diff --git a/contexts/context_101748.json b/contexts/context_101748.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f92fce13c7b0a6d35ca448254016345702c7ee04 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101748.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-52-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-68-2014-QD-UBND-tinh-Lao-Cai-492202.aspx", + "name": "Quyet-dinh-52-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-68-2014-QD-UBND-tinh-Lao-Cai-492202", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 52/2021/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 19\r\n\n tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 68/2014/QĐ-UBND NGÀY 25/11/2014 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nNÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO\r\n\nĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNHLÀO CAI LẬP THÀNH TÍCH\r\n\nXUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nCán bộ công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nviên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày\r\n\n25/11/2019;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền\r\n\nlương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều\r\n\nvà biện phápthihành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; \n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nquy định về tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức,\r\n\nthăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 về việc\r\n\nsửa đổi bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nthực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối\r\n\nvới cán bộ, công chức viên chức và người lao động; \n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ\r\n\nsung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ\r\n\nphụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao\r\n\nđộng;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định nâng bậc lương trước thời hạn\r\n\nđối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị\r\n\nNhà nước thuộc tỉnh Lào Cai lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai\n\n1. Sửa đổi Điều 1 như sau:\n\n“Điều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy\r\n\nđịnh này quy định về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc tỉnh Lào\r\n\nCai lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.\n\n2.\r\n\nĐối tượng áp dụng:\n\na)\r\n\nCán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, các\r\n\nbảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ làm việc\r\n\ntrong các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị\r\n\ntrấn gọi chung là cấp xã) và trong các đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: \n\nCán\r\n\nbộ trong các cơ quan nhà nước từ tỉnh đến huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\r\n\nthuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính quy định tại Điểm b\r\n\nKhoản 1 Điều 3 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính\r\n\nphủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ\r\n\ntrang; \n\nCông\r\n\nchức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập xếp lương\r\n\ntheo bảng lương chuyên gia cao cấp, các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, bảng\r\n\nlương nhân viên thừa hành, phục vụ;\n\nCán\r\n\nbộ cấp xã xếp lương như công chức hành chính, quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều\r\n\n5 và công chức cấp xã quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một\r\n\nsố chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây viết tắt là Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP).\n\nb)\r\n\nNhững người xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, các bảng lương chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định đến làm việc tại các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế mà vẫn\r\n\nthuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.\n\nc)\r\n\nNhững người làm việc theo chế độ hợp đồng\r\n\nlao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Lào\r\n\nCai, có thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số\r\n\n204/2004/NĐ-CP;\n\nd)\r\n\nNhững người xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên\r\n\nchế được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày\r\n\n01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất\r\n\nđặc thù.\n\nCác\r\n\nđối tượng tại các Điểm a, b, c và d Khoản này sau đây gọi chung là cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức và người lao động.\n\n3.\r\n\nQuy định này không áp dụng đối với các đối tượng sau đây\n\na)\r\n\nCán bộ thuộc diện xếp lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp lương theo nhiệm\r\n\nkỳ.\n\nb)\r\n\nCán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động\r\n\nquy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 1\r\n\nNghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP .\n\nc)\r\n\nCông chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điểm\r\n\nb Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP”.\n\n2. Sửa đổi khoản 3 Điều 2 như sau: \n\n“3. Không thực hiện\r\n\nhai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong\r\n\nthực hiện nhiệm vụ”.\n\n3. Sửa đổi Điều 3 như sau:\n\n“Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập\r\n\nthành tích xuất sắc.\n\n1.\r\n\nTiêu chuẩn, điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất\r\n\nsắc trong thực hiện nhiệm vụ:\n\na)\r\n\nLương hiện hưởng chưa xếp vào bậc lương cuối cùng trong ngạch, tính đến ngày 31\r\n\ntháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn có thời gian giữ bậc lương\r\n\nhiện hưởng cộng với thời gian được nâng bậc lương sớm tối thiểu phải bằng thời\r\n\ngian để được xét nâng bậc lương thường xuyên theo quy định, cụ thể:\n\nĐối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có trình độ đào tạo từ Cao đẳng\r\n\ntrở lên, được xếp lương theo bảng lương từ loại A0 trở lên, có thời gian giữ bậc\r\n\nlương hiện hưởng (tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời\r\n\nhạn) tối thiểu phải đủ 24 tháng trở lên.\n\nĐối\r\n\nvới cán bộ, công chức viên chức và người lao động có trình độ đào tạo từ Cao Đẳng,\r\n\ntrung cấp trở xuống, được xếp lương theo bảng lương từ loại B trở xuống, có thời\r\n\ngian giữ bậc lương hiện hưởng (tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc\r\n\nlương trước thời hạn) tối thiểu phải đủ 12 tháng trở lên;\n\nb)\r\n\nCán bộ, công chức, viên chức và người lao động có phẩm chất đạo đức chính trị,\r\n\ný thức kỷ luật tốt, chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước và Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, không mắc khuyết điểm phải xử\r\n\nlý bằng các hình thức kỷ luật trong thời gian giữ bậc lương.\n\nc)\r\n\nCán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thời gian giữ bậc lương hiện\r\n\nhưởng lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định khen thưởng, tôn vinh (bằng văn bản) mỗi năm ít nhất một trong các\r\n\nhình thức sau:\n\n-\r\n\nHuân chương các loại;\n\n-\r\n\nDanh hiệu vinh dự Nhà nước: Anh hùng Lao động; Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu\r\n\ntú; Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú; Nghệ\r\n\nnhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú;\n\n-\r\n\nGiải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước;\n\n- Bằng khen của\r\n\nThủ tướng Chính phủ; của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; các bộ, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể Trung ương; của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh;\n\n-\r\n\nDanh hiệu thi đua: Chiến sỹ Thi đua toàn quốc; Chiến sỹ Thi đua cấp Bộ, ngành;\r\n\ncấp tỉnh; đoàn thể Trung ương; Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở;\n\n-\r\n\nGiấy khen của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh (gọi tắt\r\n\nlà sở, ngành); Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban Mặt\r\n\ntrận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh;\n\n-\r\n\nDanh hiệu Lao động tiên tiến.\n\nc)\r\n\nĐối với người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, ngoài việc bản thân được khen thưởng\r\n\ntrong thời gian giữ bậc, cơ quan, đơn vị mình được giao quản lý phải được cấp\r\n\ncó thẩm quyền xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n\n2.\r\n\nÁp dụng nâng bậc lương trước thời hạn\n\na)\r\n\nNâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, được khen thưởng\r\n\nmột trong các hình thức sau:\n\n-\r\n\nHuân chương các loại;\n\n-\r\n\nDanh hiệu vinh dự Nhà nước: Anh hùng Lao động; Nhà giáo nhân dân; Nhà giáo ưu\r\n\ntú; Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sỹ nhân dân; Nghệ sỹ ưu tú; Nghệ\r\n\nnhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú;\n\n-\r\n\nGiải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước;\n\n-\r\n\nBằng khen của Thủ tướng Chính phủ;\n\n-\r\n\nDanh hiệu Chiến sỹ Thi đua toàn quốc.\n\nb)\r\n\nNâng bậc lương trước thời hạn 09 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, được khen thưởng một\r\n\ntrong các hình thức sau:\n\n-\r\n\nBằng khen của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung\r\n\nương;\n\n-\r\n\nDanh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ ngành, tỉnh;\n\nc)\r\n\nNâng bậc lương trước thời hạn 06 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người\r\n\nlao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được khen thưởng một\r\n\ntrong các hình thức sau: \n\n- Danh hiệu: Chiến\r\n\nsỹ thi đua cấp cơ sở;\n\n- Bằng khen của Ủy\r\n\nban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh (áp dụng đối với Chủ tịch\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ, Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở cấp xã).\n\nd) Nâng bậc lương\r\n\ntrước thời hạn 04 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động lập\r\n\nthành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được khen thưởng một trong các\r\n\nhình thức sau: \n\n- Danh hiệu: Lao\r\n\nđộng tiên tiến;\n\n- Giấy khen của\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Ủy\r\n\nban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh”.\n\nĐiều 2. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng\r\n\ncụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố” tại Điều 3 Quyết định số\r\n\n68/2014/QĐ-UBND 25/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định\r\n\nnâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao\r\n\nđộng trong các cơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai lập thành tích xuất\r\n\nsắc trong thực hiện nhiệm vụ; Khoản 1 Điều 5, khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a\r\n\nkhoản 4, khoản 5 Điều 6 Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc\r\n\ntỉnh Lào Cai lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 68/2014/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2021 và thay thế Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Lào Cai sửa đổi, bổ sung Điều 1 bản Quy định nâng bậc lương\r\n\ntrước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các\r\n\ncơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai lập thành tích xuất sắc trong thực\r\n\nhiện nhiệm vụ ban hành kèm theo Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND 25/11/2014 của UBND\r\n\ntỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\n\nChánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n -Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n -Như Điều 4 QĐ;\r\n\n - Sở Nội vụ (03 bản);\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Đài Phát thanh truyền hình tỉnh;\r\n\n - Báo Lào Cai;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n -Lưu: VT, TCHC1, NC2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Xuân Trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101748 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101749.json b/contexts/context_101749.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ffa10650b02f0bc6419889f9d55c24cfe3dfce6f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101749.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-29-2010-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-san-xuat-cung-cap-109782.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2010-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-san-xuat-cung-cap-109782", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 29/2010/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 02 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ\r\n\nTIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP, ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về sản\r\n\nxuất và tiêu thụ nước sạch;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD, ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng Hướng\r\n\ndẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP, ngày 11 tháng 7\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về sản xuất và tiêu thụ nước sạch;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD, ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng\r\n\nvề việc Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn cấp nước;\r\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN, ngày 19/5/2009 của Bộ\r\n\nTài Chính, Bộ Xây dựng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn\r\n\nnguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch\r\n\ntại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 652/TTr-SXD, ngày 28\r\n\ntháng 5 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này bản Quy định phân cấp quản\r\n\nlý sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nGiao Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai và hướng dẫn\r\n\ncho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện quyết định này.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Xây dựng, Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn; thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND huyện,\r\n\nthị xã; Chủ tịch UBND xã, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thảo\n\n\n\nQUY ÐỊNH\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ VỀ SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND, ngày 02/7/2010 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tây Ninh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh \n\nQuy định phân cấp quản lý hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch theo hệ thống cấp nước\r\n\ntập trung hoàn chỉnh tại khu vực đô thị và các khu công nghiệp, khu chế xuất và\r\n\nkhu công nghệ cao, khu kinh tế (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp) trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nCác sở, ngành của tỉnh, Ban quản\r\n\nlý các khu công nghiệp, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thị xã,\r\n\nUBND các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước hoặc nước\r\n\nngoài có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ\r\n\nnước sạch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thì áp dụng Quy định này và các quy định của\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\nCHƯƠNG II\n\nTRÁCH NHIỆM CÁC SỞ,\r\n\nNGÀNH, BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP, UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, XÃ, THỊ TRẤN QUẢN\r\n\nLÝ VỀ CUNG CẤP NƯỚC \n\nĐiều 3.\r\n\nTrách nhiệm quản lý nhà nước về cấp nước\n\n1. Sở Xây dựng: là cơ quan\r\n\nchuyên môn tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sản\r\n\nxuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh:\n\na) Tham gia góp ý các cơ chế,\r\n\nchính sách về cấp nước đô thị và khu công nghiệp khi có yêu cầu; tổ chức thực\r\n\nhiện các chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tây Ninh;\n\nb) Nghiên cứu, đề xuất Bộ Xây dựng\r\n\nsửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn thông tư, quyết định của ngành Xây dựng\r\n\ncó liên quan đến hoạt động cấp nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nTây Ninh;\n\nc) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư, quyết định của ngành Xây dựng liên quan đến\r\n\nhoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;\n\nd) Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án\r\n\nquy hoạch cấp nước vùng và cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh; chủ trì thẩm định\r\n\ncác nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước vùng, cấp nước đô thị và giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh soạn thảo văn bản gửi hồ sơ đến Bộ Xây dựng cho ý kiến thỏa thuận\r\n\ntrước khi trình UBND tỉnh phê duyệt;\n\nđ) Tổng hợp, hướng dẫn lập quy\r\n\nhoạch, kế hoạch xây dựng hệ thống cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo\r\n\ncủa UBND tỉnh;\n\ne) Tiếp nhận hồ sơ phương án giá\r\n\nnước sạch do doanh nghiệp sản xuất và cung cấp lập và có văn bản gửi Sở Tài\r\n\nchính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định và phê duyệt; kiểm tra định\r\n\nmức dự toán công tác sản xuất nước sạch do đơn vị cấp nước lập để tính phương\r\n\nán giá nước theo quy định hiện hành;\n\ng) Chủ trì phối hợp với các sở,\r\n\ncác đơn vị liên quan khác tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động\r\n\ncấp nước cũng như quản lý chất lượng xây dựng công trình theo các quy định của\r\n\npháp luật về xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;\n\nh) Phối hợp với Sở Tài chính hướng\r\n\ndẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước\r\n\nsạch tại các đô thị, khu công nghiệp theo quy định hiện hành;\n\nk) Giúp UBND tỉnh theo dõi, tổng\r\n\nhợp đánh giá báo cáo tình hình triển khai thực hiện quy định này và Quy chế đảm\r\n\nbảo an toàn cấp nước theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD, ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2008 về việc Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước trên địa bàn tỉnh (Quyết\r\n\nđịnh số 16/2008/QĐ-BXD).\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn (NN và PTNT): là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước về cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh:\n\na) Tham gia góp ý các cơ chế,\r\n\nchính sách về cấp nước sạch khu vực nông thôn khi có yêu cầu; tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tây Ninh;\n\nb) Nghiên cứu, đề xuất Bộ NN và\r\n\nPTNT sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư, quyết định của ngành\r\n\nNN và PTNT có liên quan đến hoạt động cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tây Ninh;\n\nc) Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án\r\n\nquy hoạch cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh; chủ trì thẩm định\r\n\ncác nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh\r\n\nTây Ninh; giúp UBND tỉnh soạn thảo và gửi hồ sơ gửi Bộ NN và PTNT cho ý kiến thỏa\r\n\nthuận trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt;\n\nd) Phối hợp với Sở Tài chính hướng\r\n\ndẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước\r\n\nsạch tại khu vực nông thôn theo quy định hiện hành;\n\nđ) Chủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nngành và các đơn vị liên quan khác tổ chức kiểm tra việc thực hiện hoạt động cấp\r\n\nnước khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: là cơ\r\n\nquan chuyên môn tham mưu tổng hợp, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý\r\n\nnhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, trong đó\r\n\nbao gồm các dự án đầu tư phát triển cấp nước:\n\na) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế\r\n\nchính sách để tham mưu cho UBND tỉnh nhằm khuyến khích, huy động các nguồn vốn\r\n\nđầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư cho các công trình cấp nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh;\n\nb) Giúp UBND tỉnh nắm bắt các\r\n\nthông tin từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư liên quan đến các dự án đầu tư phát triển cấp\r\n\nnước theo thứ tự ưu tiên đã được Chính phủ phê duyệt từ nguồn vốn hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức (ODA) và các nguồn vốn khác để tiếp cận đề xuất xin chủ trương\r\n\ncấp trên bố trí vốn làm cơ sở lập dự án cấp nước triển khai thực hiện;\n\nc) Tham mưu bố trí kế hoạch vốn\r\n\nđể thực hiện chuẩn bị đầu tư các đồ án quy hoạch cấp nước theo chủ trương của\r\n\nUBND tỉnh.\n\n4. Sở Tài chính: là cơ quan\r\n\nchuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối\r\n\nvới nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn khác cho đầu\r\n\ntư phát triển cấp nước:\n\na) Hướng dẫn và thực hiện việc\r\n\nquyết toán, đánh giá tài sản đối với các công trình cấp nước do doanh nghiệp\r\n\nNhà nước thuộc quyền quản lý đầu tư xây dựng, xác định giá trị tài sản giao vốn\r\n\ncho doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; \n\nb) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng,\r\n\nSở NN và PTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định\r\n\ngiá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn\r\n\ntheo quy định hiện hành và tổ chức kiểm tra việc thực hiện quyết định giá tiêu\r\n\nthụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Thực hiện thẩm định phương án\r\n\ngiá bán nước sạch do doanh nghiệp sản xuất và cung cấp lập gửi đến theo quy định\r\n\nđể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n5. Sở Y tế: là cơ quan chuyên\r\n\nmôn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sức khỏe\r\n\ncộng đồng:\n\na) Nghiên cứu, đề xuất Bộ Y tế sửa\r\n\nđổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư, quyết định của ngành Y tế có\r\n\nliên quan đến hoạt động cấp nước; \n\nb) Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư, quyết định của ngành y tế liên quan đến\r\n\ncác hoạt động cung cấp và tiêu thụ nước sạch theo quy định hiện hành;\n\nc) Chủ trì phối hợp với các sở\r\n\nvà các đơn vị liên quan khác tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy\r\n\nchuẩn, tiêu chuẩn nước sạch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. \n\n6. Cảnh sát phòng cháy chữa cháy\r\n\n(PCCC): \n\na) Kiểm định Vật tư thiết bị\r\n\nPCCC chuyên dùng (họng, trụ nước chữa cháy, lăng, vòi, đầu nối chữa cháy...)\r\n\ntrên hệ thống cấp nước PCCC theo quy định trước khi lắp đặt;\n\nb) Nhận bàn giao hệ thống các họng\r\n\ncứu hỏa và khai thác sử dụng có hiệu quả hệ thống cấp nước PCCC đô thị, khu\r\n\ncông nghiệp và phối hợp với các đơn vị quản lý, vận hành hệ thống cấp nước PCCC\r\n\n(đơn vị cấp nước, đơn vị quản lý hạ tầng) xây dựng phương án quản lý, sử dụng hệ\r\n\nthống cấp nước PCCC; đồng thời phối hợp với đơn vị cấp nước trong việc dự kiến\r\n\nkế hoạch sử dụng nước cần thiết cho công tác PCCC hàng năm và xác nhận số lượng\r\n\nnước đã sử dụng cho công tác PCCC từ hệ thống cấp nước đô thị và khu công nghiệp\r\n\nlàm cơ sở thanh toán tiền sử dụng lượng nước thực tế cho đơn vị cấp nước.\n\n7. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Thực hiện việc cấp phép khai\r\n\nthác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật và của UBND tỉnh;\n\nb) Phối hợp với Sở Tài chính, Cục\r\n\nThuế tham mưu UBND tỉnh việc thu phí tài nguyên nước theo quy định;\n\nc) Quản lý việc sử dụng đất cho\r\n\nviệc xây dựng các công trình cấp nước dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát\r\n\ntriển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt;\n\nd) Trên cơ sở đồ án quy hoạch cấp\r\n\nnước đã được phê duyệt tổ chức quản lý, bảo vệ quỹ đất đã được xác định phục vụ\r\n\ncho các công trình cấp nước;\n\nđ) Thẩm định chi phí bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng khi triển khai dự án cấp nước tại các đô thị theo quy định.\n\n8. Sở Giao thông vận tải\n\na) Các đồ án quy hoạch, dự án đầu\r\n\ntư xây dựng các công trình giao thông phải bảo đảm tính đồng bộ với hệ thống cấp\r\n\nnước có liên quan và được Sở Xây dựng xem xét, thống nhất bằng văn bản trước\r\n\nkhi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Tạo điều kiện cho đơn vị cấp\r\n\nnước chủ động khắc phục sự cố để bảo đảm an toàn cấp nước, đồng thời yêu cầu\r\n\nđơn vị cấp nước phải bảo đảm an toàn giao thông tại nơi có sự cố và hoàn trả mặt\r\n\nbằng theo quy định (theo hiện trạng ban đầu).\n\n9. Các Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Giáo dục và Đào tạo, Công thương, Văn hóa - Thể thao và Du lich . . .\r\n\nTrong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở\r\n\nXây dựng, Sở NN và PTNT để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước.\n\n10. UBND thị xã, thị trấn ở khu\r\n\nvực đô thị, UBND xã ở khu vực nông thôn (sau đây gọi tắt là UBND), Ban quản lý\r\n\nkhu công nghiệp\n\na) Tổ chức lựa chọn đơn vị cấp\r\n\nnước trên địa bàn do mình quản lý; trường hợp công trình cấp nước có phạm vi cấp\r\n\nnước vùng trong tỉnh thì Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước,\r\n\ncó sự tham gia của những địa phương trong vùng cấp nước;\n\nb) Ký kết thỏa thuận thực hiện dịch\r\n\nvụ cấp nước với đơn vị cấp nước trên địa bàn theo nội dung được quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT-BXD.\n\nc) Phê duyệt kế hoạch phát triển\r\n\ncấp nước hàng năm và dài hạn (giai đoạn 05 năm, 10 năm và đến 20 năm) trong\r\n\nvùng phục vụ của đơn vị cấp nước do đơn vị cấp nước lập;\n\nd) Phát triển các dịch vụ cấp nước\r\n\ncho các nhu cầu sử dụng nước sạch theo địa bàn quản lý, phù hợp với sự phát triển\r\n\ncông cộng và tham gia vào quy hoạch chung của vùng về cấp nước;\n\nđ) Khi có nhu cầu về cấp nước,\r\n\nUBND, Ban quản lý khu công nghiệp lựa chọn đơn vị cấp nước (nếu đã có nhiều đơn\r\n\nvị cấp nước) hoặc thành lập mới đơn vị cấp nước (nếu chưa có đơn vị cấp nước),\r\n\nhỗ trợ, tạo điều kiện và tổ chức giám sát việc thực hiện;\n\ne) Thỏa thuận nội dung kế hoạch\r\n\ncấp nước an toàn và dịch vụ cấp nước của đơn vị cấp nước trên địa bàn do mình\r\n\nquản lý, đảm bảo các dịch vụ cấp nước đầy đủ, có sẵn để sử dụng, đáp ứng nhu cầu\r\n\nsử dụng nước của cộng đồng;\n\ng) Triển khai thực hiện tổ chức\r\n\ngiám sát quy chế đảm bảo an toàn cấp nước của đơn vị cấp nước theo Quyết định số\r\n\n16/2008/QĐ-BXD;\n\nh) UBND, tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\ncấp nước phải xây dựng chương trình chống thất thoát, thất thu nước, có cơ chế\r\n\nkhoán, thưởng trình UBND tỉnh phê duyệt; đồng thời quy định hạn mức thất thoát,\r\n\nthất thu tối đa theo Điều 6 Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN,\r\n\nngày 19/5/2009 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn về Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền\r\n\nquyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực\r\n\nnông thôn.\n\ni) Báo cáo tình hình hoạt động về\r\n\nsản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và\r\n\nbáo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và một năm (trước ngày 10 tháng\r\n\n12) về cấp nước đô thị và khu công nghiệp cho Sở Xây dựng và tình hình cấp nước\r\n\nsạch khu vực nông thôn cho Sở NN và PTNN.\n\n11. Đơn vị cấp nước\n\na) Lập phương án giá nước, điều\r\n\nchỉnh giá nước theo từng vùng phục vụ cấp nước đã được xác định, thống nhất với\r\n\nbên ký thỏa thuận cấp nước, trình UBND tỉnh xem xét quyết định;\n\nb) Lập thỏa thuận thực hiện dịch\r\n\nvụ cấp nước trình UBND thị xã, thị trấn ở khu vực đô thị, UBND xã ở khu vực\r\n\nnông thôn, Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn theo nội dung được quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và thực hiện theo Thông tư số\r\n\n01/2008/TT-BXD;\n\nc) Lập nội dung kế hoạch cấp nước\r\n\nan toàn, xây dựng lộ trình triển khai kế hoạch cấp nước an toàn phù hợp theo điều\r\n\nkiện cụ thể của hệ thống cấp nước tại địa bàn mình để làm cơ sở thỏa thuận với Ủy\r\n\nban nhân dân và Ban quản lý khu công nghiệp. Nội dung của kế hoạch cấp nước an\r\n\ntoàn được quy định tại Điều 5 Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD;\n\nd) Các họng cứu hỏa phải đảm bảo\r\n\nluôn luôn có nước với áp lực tối thiểu theo tính toán của mạng lưới đường ống\r\n\nvà lắp đặt họng cứu hỏa phải được đặt theo Thông tư số 04/2009/TTLT-BXD-BCA,\r\n\nngày 10/4/2009 của Liên tịch Bộ Xây dựng - Bộ Công an Hướng dẫn thực hiện việc\r\n\ncấp nước PCCC tại đô thị và khu công nghiệp. Khi nghiệm thu công tác lắp đặt họng\r\n\ncứu hỏa đưa vào khai thác sử dụng thì bàn giao cho Phòng Cảnh sát PCCC khai\r\n\nthác sử dụng; đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo dưỡng, bảo\r\n\nvệ hệ thống cấp nước tập trung và các họng, trụ nước PCCC được lắp đặt trên các\r\n\ntuyến ống do mình quản lý, các bể chứa nước, giếng khoan cấp nước PCCC tại các\r\n\nkhu dân cư tập trung phục vụ công tác PCCC; cùng với Phòng Cảnh sát PCCC xây dựng\r\n\nphương án quản lý, sử dụng hệ thống cấp nước PCCC; \n\nđ) Trong trường hợp có sự cố xảy\r\n\nra trên hệ thống cấp nước, đơn vị cấp nước thông báo ngay với cơ quan quản lý\r\n\ngiao thông và có quyền chủ động khắc phục sự cố để đảm bảo an toàn cấp nước, đồng\r\n\nthời phải đảm bảo an toàn giao thông tại nơi có sự cố và hoàn trả lại mặt bằng\r\n\nnhư hiện trạng ban đầu;\n\ne) Cung cấp nước sạch đảm bảo\r\n\nQCVN 01:2009/BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT,\r\n\nngày 17/6/2009;\n\ng) Tự tổ chức kiểm tra chất lượng\r\n\nnước theo định kỳ hàng tuần để bảo đảm nước cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng\r\n\ntheo quy định;\n\nh) Báo cáo định kỳ kết quả xét\r\n\nnghiệm mẫu nước về Sở Xây dựng, Sở NN và PTNT và Sở Y tế, trường hợp mẫu nước\r\n\nkhông đạt tiêu chuẩn quy định thì phải có trách nhiệm xử lý;\n\ni) Báo cáo tình hình hoạt động về\r\n\nsản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và\r\n\nbáo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và một năm (trước ngày 10 tháng\r\n\n12) về cấp nước đô thị và khu công nghiệp cho Sở Xây dựng và tình hình cấp nước\r\n\nsạch nông thôn cho Sở NN và PTNN.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 4: Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nSở Xây dựng và các sở, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị, xã phường, thị trấn, Ban quản lý khu công nghiệp và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan thực hiện đúng Quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Sở Xây dựng để được hướng\r\n\ndẫn và giải quyết theo thẩm quyền, nếu vượt thẩm quyền thì Sở Xây dựng tham mưu\r\n\nUBND tỉnh giải quyết được kịp thời./.", + "id": 101749 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10175.json b/contexts/context_10175.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9dda625084859d3128205f729e2238efbb9a53f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10175.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1668-QD-BQP-2021-tong-ket-thi-hanh-phap-luat-ve-Phong-khong-nhan-dan-478084.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1668-QD-BQP-2021-tong-ket-thi-hanh-phap-luat-ve-Phong-khong-nhan-dan-478084", + "passage": "BỘ\r\n\n QUỐC PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1668/QĐ-BQP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 6\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG KẾT THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2015-2021\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG\n\nCăn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc, phòng;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày\r\n\n31 tháng 5 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết thi hành pháp luật về Phòng không nhân dân giai đoạn 2015-2021;\n\nTheo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng\r\n\nQuân đội nhân dân Việt Nam tại Công văn số 1235/TM-VP\r\n\nngày 04 tháng 6 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng kết\r\n\nthi hành pháp luật về Phòng không nhân dân giai đoạn 2015-2021.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có liên\r\n\nquan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp\r\n\nvới Bộ Quốc phòng thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - VP Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\n quốc Việt Nam;\r\n\n - BTTM, TCCT, TCHC, TCKT, TCCNQP;\r\n\n - Quân khu: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9; BTL Thủ đô Hà Nội;\r\n\n - Quân chủng PK-KQ(3);\r\n\n - Văn phòng BQP; Vụ Pháp chế BQP;\r\n\n - Lưu: VT, NC, BĐ, PC. Hien135.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\nThượng tướng Phan Văn Giang\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔNG KẾT THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2015-2021\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1668/QĐ-BQP\r\n\nngày 05 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tổng kết, đánh giá toàn diện tình\r\n\nhình và kết quả thực hiện pháp luật về Phòng không nhân dân (PKND) trong thời\r\n\ngian qua; làm rõ ưu điểm, hạn chế trong công tác PKND; biện pháp nâng cao chất\r\n\nlượng xây dựng lực lượng PKND trong tình hình mới.\n\n- Đánh giá tính thống nhất, phù hợp\r\n\ngiữa Nghị định số 74/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về PKND (Nghị định\r\n\nsố 74/2015/NĐ-CP) và các văn bản pháp luật về PKND với các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật hiện hành; những kết quả đạt được và những hạn chế, làm rõ nguyên\r\n\nnhân, bài học kinh nghiệm trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo có liên quan đến\r\n\nnhiệm vụ PKND; nghiên cứu, đề xuất xây dựng Luật PKND.\n\n- Khen thưởng các tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích xuất sắc trong tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về PKND giai\r\n\nđoạn 2015-2021.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Quá trình chuẩn bị và tiến hành tổng\r\n\nkết toàn diện, hiệu quả, thiết thực; đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh với Bộ Quốc phòng và các đơn vị trong\r\n\nQuân đội.\n\n- Nội dung tổng kết phản ánh đúng\r\n\ntình hình thực tế, khách quan, toàn diện, có số liệu chứng minh cụ thể về việc\r\n\nthi hành pháp luật PKND từ năm 2015 đến tháng 5/2021.\n\n- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu\r\n\nquả triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng và tổ chức hoạt động công\r\n\ntác PKND trong tình hình mới.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng Luật\r\n\nPKND trên cơ sở kế thừa Nghị định số 74/2015/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật hiện hành, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp\r\n\nluật; giải quyết những vấn đề bất cập chưa được quy định cụ\r\n\nthể, rõ ràng trong Nghị định; luật hóa những vấn đề đã được kiểm chứng qua thực\r\n\ntiễn triển khai, thực hiện bảo đảm xây dựng lực lượng PKND vững mạnh, đáp ứng\r\n\nyêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới\r\n\nhiện nay.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện\r\n\nnghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tổng kết thi hành pháp luật về PKND\r\n\ngiai đoạn năm 2015-2021; phối hợp chặt chẽ với Bộ Quốc phòng trong chỉ đạo, tổ\r\n\nchức tổng kết thi hành pháp luật về PKND theo Kế hoạch này.\n\n- Tổ chức tổng kết đúng kế hoạch, triệt\r\n\nđể tiết kiệm, tránh lãng phí và đảm bảo tuyệt đối an toàn trong phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19.\n\nII. NỘI DUNG TỔNG\r\n\nKẾT\n\n1. Công\r\n\ntác lãnh đạo, chỉ đạo; công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, thực hiện Nghị định số 74/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về\r\n\ncông tác Phòng không nhân dân, Quyết định số 2480/QĐ-TTg ngày 30/12/2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Phòng không nhân dân Trung ương và\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Ban Chỉ đạo Phòng không nhân dân các\r\n\ncấp, Thông tư số 06/2016/TT-BQP ngày 23/01/2016 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 74/2015/NĐ-CP .\n\n2. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn, phạm vi trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp của các bộ, ban,\r\n\nngành, cấp tỉnh, cấp huyện có liên quan đến công tác PKND.\n\n3. Đánh\r\n\ngiá sự phù hợp, thống nhất, đồng bộ giữa Nghị định số 74/2015/NĐ-CP với Hiến\r\n\npháp năm 2013, Luật Quốc phòng năm 2018, Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật hiện hành; việc hoàn thiện thể chế, chính sách phát\r\n\nluật về xây dựng, huấn luyện, đào tạo, chế độ chính sách đối với PKND, trong đó\r\n\nđánh giá:\n\n- Kết quả về tổ chức, xây dựng lực lượng\r\n\nPKND.\n\n- Kết quả huấn\r\n\nluyện, đào tạo, bồi dưỡng, diễn tập về PKND.\n\n- Kết quả hoạt động của các Ban Chỉ đạo\r\n\nPKND.\n\n- Kết quả thực hiện chế độ chính sách\r\n\nđối với PKND.\n\n4. Tổng hợp,\r\n\nđánh giá tình hình triển khai, những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc, kết quả đạt\r\n\nđược, những hạn chế, bất cập, làm rõ nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm.\n\n5. Thuận\r\n\nlợi, khó khăn, vướng mắc, bất cập nguyên nhân và giải pháp trong quá trình tổ\r\n\nchức thực hiện các nội dung, quy định của Nghị định số 74/2015/NĐ-CP , bao gồm\r\n\nnhững thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và giải pháp trong công tác lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục; thực hiện quản lý nhà nước; xây dựng kế\r\n\nhoạch, lực lượng, đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng; tổ chức hoạt động; chế độ\r\n\nchính sách và công tác đảm bảo cho tổ chức hoạt động PKND, chỉ rõ nguyên nhân\r\n\nchủ quan, khách quan từ đó rút ra kinh nghiệm.\n\n6. Đề xuất, kiến nghị\n\n- Những chủ trương, giải pháp lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo của Đảng và công tác phối hợp chỉ đạo của các bộ, ban, ngành Trung ương\r\n\nvề nâng cao chất lượng, hiệu quả triển khai nhiệm vụ xây dựng và phát triển lực\r\n\nlượng PKND trong tình hình hiện nay.\n\n- Những biện pháp để nâng cao hiệu quả,\r\n\nhiệu lực, tổ chức quản lý, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong xây dựng và phát\r\n\ntriển công tác PKND; nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác PKND\r\n\n(nếu có).\n\n- Các nội dung kiến nghị, đề xuất sửa\r\n\nđổi, bổ sung, xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về PKND đảm bảo\r\n\nthống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật hiện hành.\n\n- Đề xuất khen thưởng các tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc trong thi hành pháp luật về PKND.\n\n(Đề cương\r\n\nbáo cáo tổng kết thi hành pháp luật về PKND giai đoạn 2015- 2021 ban hành kèm\r\n\ntheo Kế hoạch này).\n\nIII. THÀNH PHẦN\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành phần các\r\n\ncơ quan, tổ chức xây dựng báo cáo tổng kết cấp mình.\n\n2. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành phần các\r\n\ncơ quan, tổ chức xây dựng báo cáo tổng kết cấp mình.\n\n3. Tư lệnh\r\n\nQuân khu quyết định thành phần dự Hội nghị tổng kết; quy định các cơ quan, đơn\r\n\nvị xây dựng báo cáo tổng kết cấp quân khu.\n\n4. Bộ Quốc\r\n\nphòng xây dựng kế hoạch, quyết định thành phần dự Hội nghị\r\n\ntổng kết trực tuyến toàn quốc (có kế hoạch riêng).\n\nIV. PHƯƠNG PHÁP,\r\n\nTHỜI GIAN\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh xây dựng báo cáo tổng kết\r\n\nbằng văn bản (không tổ chức hội nghị); gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\ntrước ngày 15/7/2021.\n\n2. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng báo cáo tổng kết bằng\r\n\nvăn bản (không tổ chức hội nghị); gửi báo cáo tổng kết về Bộ Tư lệnh Quân khu\r\n\nvà Bộ Quốc phòng trước ngày 15/8/2021.\n\n3. Cấp\r\n\nquân khu tổ chức hội nghị tổng kết hình thức trực tuyến (thực hiện nghiêm các\r\n\nquy định về phòng chống dịch Covid-19), thời gian hoàn thành trước ngày\r\n\n15/9/2021; gửi báo cáo tổng kết về Bộ Quốc phòng và Quân chủng Phòng\r\n\nkhông-Không quân trước ngày 30/9/2021.\n\n4. Bộ Quốc\r\n\nphòng chủ trì tổ chức hội nghị Tổng kết trực tuyến toàn quốc, hoàn thành trước\r\n\nngày 20/10/2021 (có kế hoạch riêng).\n\n(Trong trường hợp dịch Covid-19 diễn\r\n\nbiến phức tạp, cấp quân khu và Bộ Quốc phòng tổ chức tổng kết bằng văn bản).\n\nV. KHEN THƯỞNG\n\n1. Thành phần\n\nCác Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thi hành pháp luật\r\n\nvề PKND.\n\n2. Đối tượng\n\n- Tập thể: Các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\nBộ Quốc phòng; cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Trung ương; địa phương cấp huyện,\r\n\ncấp tỉnh có thành tích xuất sắc trong thi hành pháp luật về PKND.\n\n- Cá nhân là cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức; cán bộ, chiến sĩ, thuộc lực lượng vũ trang; người lao động thuộc các tập\r\n\nthể tại khoản 1, Mục này.\n\n3. Hình thức\n\n- Các Bộ, ngành, UBND cấp huyện, UBND\r\n\ncấp tỉnh, các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng lựa chọn tập thể, cá nhân đề nghị\r\n\ncác hình thức khen thưởng, gồm:\n\n- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng.\n\n4. Đối tượng, tiêu chuẩn, số lượng\r\n\nvà hồ sơ, thủ tục khen thưởng\n\nTổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân\r\n\nViệt Nam hướng dẫn khen thưởng, phối hợp với Ban Thi đua khen thưởng Trung ương\r\n\nđể xét chọn, đề nghị khen thưởng các tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích xuất sắc trong thi hành pháp luật về PKND.\n\nVI. KINH PHÍ BẢO ĐẢM\r\n\nTỔNG KẾT\n\n1. Các địa\r\n\nphương: Sử dụng ngân sách địa phương.\n\n2. Các\r\n\nđơn vị Quân đội: Sử dụng nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho quốc\r\n\nphòng vào nhiệm vụ tổng kết và khen thưởng thành tích trong thi hành pháp luật\r\n\nvề PKND giai đoạn 2015-2021.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Bộ Quốc\r\n\nphòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, UBND cấp tỉnh và các cơ\r\n\nquan có liên quan giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tổng kết thi hành pháp luật\r\n\nvề PKND giai đoạn 2015-2021.\n\n2. Đề nghị\r\n\nUBND cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 31/5/2021 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc tổng kết thi hành pháp luật về Phòng không nhân dân giai đoạn\r\n\n2015-2021.\n\n3. Các\r\n\nquân khu tổ chức, thực hiện tổng kết; các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức\r\n\nrà soát các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo có liên quan đến\r\n\ncông tác PKND, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình kiến nghị, đề xuất.\n\n4. Tổng cục\r\n\nChính trị chủ trì, phối hợp với Bộ Tổng Tham mưu và các cơ quan liên quan hướng\r\n\ndẫn công tác khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.\n\n5. Thủ\r\n\ntrưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Thủ trưởng Tổng cục Chính trị\r\n\ndự, chỉ đạo hội nghị tổng kết thi hành pháp luật về PKND giai đoạn 2015-2021.\n\nNhận được Kế hoạch này đề nghị UBND tỉnh;\r\n\ncác quân khu, cơ quan, đơn vị liên quan lập kế hoạch tổng kết, báo cáo Bộ Quốc\r\n\nphòng và tổ chức triển khai thực hiện./.\n\n\n\nĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO\n\nTỔNG KẾT THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2015-2021\n\n(Kèm theo Quyết định số 1668/QĐ-BQP\r\n\nngày 05 tháng 6 năm 2021\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)\n\nPhần thứ nhất\n\nKẾT QUẢ THI HÀNH LUẬT VỀ PHÒNG KHÔNG NHÂN\r\n\nDÂN\n\n(Đánh\r\n\ngiá khái quát, ngắn, gọn chưa cần thể hiện số liệu)\n\nI. ĐẶC ĐIỂM TÌNH\r\n\nHÌNH\n\n(Khái quát tình hình chung và những\r\n\nđặc điểm nổi bật tác động đến kết quả triển khai thi hành pháp luật về phòng\r\n\nkhông nhân dân).\n\nII. ĐÁNH GIÁ KẾT\r\n\nQUẢ TRIỂN KHAI THI HÀNH PHÁP LUẬT VÈ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN\n\n1. Kết quả đạt được\n\na) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo; công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Nghị định\r\n\nsố 74/2015/NĐ-CP và các văn bản có liên quan.\n\nb) Công tác tham mưu, đề xuất ban\r\n\nhành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị\r\n\nđịnh số 74/2015/NĐ-CP ; việc phối kết hợp của các Bộ, ngành Trung ương, chính\r\n\nquyền địa phương trong việc triển khai, thực hiện công tác Phòng không nhân dân\r\n\n(PKND) thuộc chức trách nhiệm vụ được giao.\n\nc) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, phạm\r\n\nvi trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương có liên quan đến xây dựng và phát triển lực lượng\r\n\nPKND.\n\nd) Nhận thức, trách nhiệm của hệ thống\r\n\nchính trị, đảng viên và nhân dân về công tác PKND, kết quả công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục các văn bản pháp luật về PKND.\n\nđ) Mối quan hệ, thống nhất giữa Nghị\r\n\nđịnh số 74/2015/NĐ-CP với các luật và văn bản pháp lý khác có liên quan.\n\n2. Hạn\r\n\nchế\n\na) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo; tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục về PKND.\n\nb) Thực hiện quản lý Nhà nước về\r\n\nPKND.\n\nc) Xây dựng kế hoạch, lực lượng, đào\r\n\ntạo, huấn luyện, bồi dưỡng PKND.\n\nd) Tổ chức hoạt động PKND.\n\nđ) Chế độ chính sách và công tác đảm\r\n\nbảo cho tổ chức hoạt động phòng không nhân dân.\n\n3. Nguyên nhân\n\na) Nguyên nhân khách quan.\n\nb) Nguyên nhân chủ quan.\n\nc) Kinh nghiệm.\n\n4. Đánh giá chung\n\n\r\n\n Phần\r\n\nthứ hai\n\nTÁC ĐỘNG, VƯỚNG MẮC, BẤT CẬP TRONG THI\r\n\nHÀNH PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN\n\nI. TÁC ĐỘNG CỦA\r\n\nCÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ PKND\n\nĐánh giá khái quát tác động của các\r\n\nvăn bản pháp luật về PKND đến: Quốc phòng, an ninh; văn hóa, xã hội; kinh tế;\r\n\npháp luật.\n\nII. VƯỚNG MẮC BẤT\r\n\nCẬP (đây là phần trọng\r\n\ntâm)\n\n1. Vướng mắc, bất cập trong Nghị định\r\n\nsố 74/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về PKND và các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\n2. Vướng mắc, bất cập do sự phát triển\r\n\nvề kinh tế, văn hóa, xã hội, tình hình nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.\n\nPhần thứ ba\n\nKIẾN NGHỊ, ĐỀ NGHỊ\n\n(Đây\r\n\nlà phần trọng điểm cần tập trung nghiên cứu để kiến nghị đề xuất)\n\n1. Đề xuất chủ trương, giải pháp lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo của Đảng.\n\n2. Các giải pháp để nâng cao hiệu quả,\r\n\nhiệu lực quản lý nhà nước về PKND trong tình hình mới.\n\n3. Đề xuất các nội dung cần quy định\r\n\ntrong hệ thống văn bản pháp luật PKND, tập trung vào một số vấn đề cơ bản sau\r\n\nđây:\n\na) Vị trí, chức năng; nguyên tắc tổ\r\n\nchức hoạt động; nội dung công tác PKND; cơ cấu tổ chức PKND, nhất là đối với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, các công trình năng lượng, các doanh nghiệp...\n\nb) Thời gian, chương trình, nội dung huấn\r\n\nluyện lực lượng chuyên môn PKND và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng về PKND.\n\nc) Cơ chế lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy\r\n\nđiều hoạt động của lực lượng PKND.\n\nd) Chế độ chính sách đối với lực lượng\r\n\ntham gia công tác PKND.\n\n4. Giải pháp tổ chức thi hành.\n\n5. Đề xuất, kiến nghị khác.\n\n\n\nLưu ý:\r\n\nBáo cáo tổng kết phải kèm theo phụ lục phản ánh số liệu kết quả thi hành pháp\r\n\nluật về PKND, gồm các phụ lục sau:\n\nPhụ lục 1. Các văn bản lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo về PKND.\n\nPhụ lục 2. Kết quả thành lập, nền nếp hoạt động của Ban Chỉ đạo PKND.\n\nPhụ lục 3. Kết quả công tác tuyên truyền, bồi dưỡng kiến thức PKND.\n\nPhụ lục 4. Kết quả công tác xây dựng kế hoạch PKND.\n\nPhụ lục 5. Tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ phòng không.\n\nPhụ lục 6. Tổ chức lực lượng đánh địch xâm nhập, tiến công đường không\n\nPhụ lục 7. Kết quả xây dựng lực lượng chuyên môn PKND.\n\nPhụ lục 8. Kết quả huấn luyện lực lượng chuyên trách PKND.\n\nPhụ lục 9. Kết quả bồi dưỡng lực lượng chuyên môn PKND.\n\nPhụ lục 10. Kết quả công tác luyện tập, diễn tập PKND.\n\nPhụ lục 11. Kết quả kiểm tra PKND.\n\nPhụ lục 12. Hệ thống công trình trú ẩn, phòng tránh, sơ tán PKND.\n\nPhụ lục 13. Hệ thống công sự trận địa, báo động PKND.\n\nPhụ lục 14. Ngân sách bảo đảm cho công tác PKND.\n\n(Số liệu tính từ năm 2015 đến\r\n\ntháng 6/2021, có mẫu phụ lục kèm theo)", + "id": 10175 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101750.json b/contexts/context_101750.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3a1e84a78d21412ca15a664034c9e9675fbf7b2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101750.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-188-KH-UBND-kien-toan-nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-pho-bien-phap-luat-An-Giang-2016-314603.aspx", + "name": "Ke-hoach-188-KH-UBND-kien-toan-nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-pho-bien-phap-luat-An-Giang-2016-3", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 188/KH-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 13 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN\r\n\n“CỦNG CỐ, KIỆN TOÀN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TÁC PHỔ\r\n\nBIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN CỦA ĐẤT NƯỚC” NĂM\r\n\n2016\n\nCăn cứ Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4\r\n\nnăm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực\r\n\nhiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Ban Bí thư Trung ương\r\n\nĐảng (khóa XI); Thực hiện Kế hoạch số 822/KH-ĐA2 ngày 21 tháng 3 năm 2016 của\r\n\nBan Chỉ đạo Đề án (Bộ Tư pháp) về việc thực hiện Đề án “Củng cố, kiện toàn và\r\n\nnâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nđáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước” năm 2016, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án với các nội dung như sau:\n\nI- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Nâng cao chất lượng nguồn nhân\r\n\nlực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; đảm bảo đủ về số lượng, có\r\n\nphẩm chất năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực tiễn.\n\n- Kế thừa và phát huy những kết\r\n\nquả đạt được; khắc phục tồn tại, hạn chế khi triển khai Đề án trong thời gian\r\n\nqua.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nthực hiện, đảm bảo thời gian hoàn thành đúng tiến độ mục tiêu đề ra.\n\n- Các hoạt động triển khai thực\r\n\nhiện Đề án phải bám sát nhiệm vụ trọng tâm công tác phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật, nhiệm vụ chính trị, đảm bảo tính khoa học, khả thi, có trọng tâm, trọng\r\n\nđiểm.\n\nII- NỘI DUNG\n\n1. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp\r\n\nluật, kỹ năng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao năng lực cho các\r\n\nnhóm đối tượng thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật\n\n1.1. Tổ chức 05 Hội nghị tập huấn văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật mới cho lực lượng báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên trong hệ thống\r\n\ncông đoàn, cán bộ pháp chế thuộc các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Trưởng,\r\n\nPhó phòng Tư pháp cấp huyện trên địa bàn tỉnh.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Liên đoàn Lao động tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 01, tháng 4, tháng 7, tháng\r\n\n9 và tháng 12 năm 2016.\n\n1.2. Tổ chức 02 lớp tập huấn kiến thức pháp luật mới,\r\n\nkỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật cho đội ngũ giáo viên dạy giáo dục công\r\n\ndân, pháp luật trong nhà trường.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 6, tháng 7 năm 2016.\n\n1.3. Tổ chức 05 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải cho\r\n\nlực lượng hòa giải viên ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành\r\n\nphố.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 4 năm 2016.\n\n1.4. Tổ chức 02 lớp bồi\r\n\ndưỡng kiến thức pháp luật mới cho cán bộ Hội Phụ nữ các cấp.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 7, tháng 8 năm 2016.\n\n1.5. Tổ chức 4 lớp tập huấn kiến thức pháp luật cho\r\n\nđồng bào dân tộc.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành\r\n\nphố.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 6, tháng 7 năm 2016.\n\n1.5. Tổ chức từ 01 đến 02 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Tư\r\n\npháp cơ sở cho cán bộ Tư pháp – Hộ tịch cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2016.\n\n2. Triển khai các hoạt động\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng\n\n2.1. Tổ chức các buổi tọa\r\n\nđàm, biểu diễn tình huống pháp luật (ghi hình, phát trên sóng truyền hình), tư\r\n\nvấn pháp luật (phát thanh trực tiếp) nhằm phổ biến các quy định pháp luật về\r\n\nbầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, pháp luật đất\r\n\nđai, hôn nhân và gia đình, an toàn giao thông...\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, Đài Phát thanh Truyền hình An Giang.\n\n- Thời gian thực hiện:\n\n+ Tọa đàm giới thiệu pháp luật\r\n\nvề bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân: Tháng 4 năm 2016.\n\n+ Ghi hình các tình huống pháp\r\n\nluật, phát trên sóng truyền hình: Mỗi tháng từ 01 đến 02 kỳ.\n\n+ Tư vấn pháp luật (phát thanh\r\n\ntrực tiếp): Mỗi tháng 01 kỳ.\n\n2.2. Triển khai các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền, phổ biến pháp luật thông qua hệ thống báo hình, báo điện tử,\r\n\nĐài truyền thanh cơ sở.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp,\r\n\nBáo An Giang, Đài Phát thanh Truyền hình An Giang, Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố.\n\n3. Biên soạn và phát hành\r\n\ntài liệu pháp luật\n\n3.1. Tiếp nhận và phân phối các\r\n\ntài liệu pháp luật do các Bộ, ngành trung ương phát hành.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các Sở,\r\n\nBan, ngành, đoàn thể có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Ngay khi\r\n\ntiếp nhận tài liệu.\n\n3.2. Biên soạn và phân phối Sổ\r\n\ntay pháp luật về hòa giải ở cơ sở; Sổ tay pháp luật dành cho đồng bào dân tộc.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 4,\r\n\ntháng 5 năm 2016.\n\n3.3. Biên soạn các loại tờ\r\n\nbướm, sách nhỏ tuyên truyền, giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật như:\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Bộ luật Hình sự,\r\n\nLuật Tố tụng hành chính, pháp luật về bình đẳng giới, an toàn giao thông...\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện:\n\n+ Đối với việc biên soạn tờ\r\n\nbướm tuyên truyền Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Bầu cử đại biểu\r\n\nQuốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân: Tháng 3, tháng 4 năm 2016.\n\n+ Đối với các loại tờ bướm còn\r\n\nlại: Thường xuyên.\n\n4. Báo cáo tổng kết tình\r\n\nhình thực hiện Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\r\n\ntrong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển\r\n\ncủa đất nước” giai đoạn 2013 – 2016\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các Sở,\r\n\nBan, ngành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 9\r\n\nnăm 2016.\n\nIII- TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp là cơ quan tham\r\n\nmưu, đầu mối phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch này.\n\n2. Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố căn cứ điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ được phân công, đảm bảo đúng tiến độ theo Kế hoạch\r\n\nđề ra.\n\n3. Trong quá trình thực Kế\r\n\nhoạch này, các Sở, Ban, ngành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố có trách nhiệm thông tin, báo cáo trước ngày 05 tháng 9 năm 2016\r\n\nđể Sở Tư pháp tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Bình\n\n\n\n", + "id": 101750 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101751.json b/contexts/context_101751.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..229c374ea350bfb878a0500846dddd8c5d0c4785 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101751.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-77-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-nganh-thong-tin-va-truyen-thong-Ha-Nam-411761.aspx", + "name": "Quyet-dinh-77-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-nganh-thong-tin-va-truyen-thong-Ha-Nam-411761", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 77/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 09\r\n\n tháng 01 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA\r\n\nNGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nngành thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Đông\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\nTỈNH\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết (ngày)\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. LĨNH VỰC BƯU CHÍNH\n\n1\n\nCấp giấy phép bưu chính nội\r\n\n tỉnh\n\n10\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\n10.750.000 đ\n\nLuật Bưu chính số 49/2010/QH12;\n\nNghị định số 47/2011/NĐ- CP;\n\nThông tư số 291/2016/TT- BTC\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép\r\n\n bưu chính nội tỉnh\n\n05\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nTrường hợp mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ nội tỉnh: 2.750.000 đ\r\n\n Trường hợp thay đổi các nội dung khác trong giấy phép: 1.500.000 đ\n\nLuật Bưu chính số 49/2010/QH12;\n\nNghị định số 47/2011/NĐ- CP;\n\nThông tư số 291/2016/TT- BTC\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n3\n\nCấp lại giấy phép bưu chính\r\n\n nội tỉnh khi hết hạn\n\n05\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\n10.750.000 đ\n\nLuật Bưu chính số 49/2010/QH12;\n\nNghị định số 47/2011/NĐ- CP;\n\nThông tư số 291/2016/TT- BTC\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n4\n\nCấp lại giấy phép bưu chính\r\n\n nội tỉnh khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\n1.250.000 đ\n\nLuật Bưu chính số 49/2010/QH12;\n\nNghị định số 47/2011/NĐ- CP;\n\nThông tư số 291/2016/TT- BTC\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n5\n\nCấp văn bản xác nhận văn bản\r\n\n thông báo hoạt động bưu chính\n\n05\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\n+ Phí thẩm định cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu chính nội tỉnh:\r\n\n 1.250.000 đ/lần\n\n+ Phí thẩm định cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối\r\n\n với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính\r\n\n được thành lập theo pháp luật Việt Nam: 1.000.000đ/lần\n\nLuật Bưu chính số 49/2010/QH12;\n\nNghị định số 47/2011/NĐ- CP;\n\nThông tư số 291/2016/TT- BTC\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n6\n\nCấp lại văn bản xác nhận\r\n\n thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\n1.250.000 đ\n\nLuật Bưu chính số 49/2010/QH12;\n\nNghị định số 47/2011/NĐ- CP;\n\nThông tư số 291/2016/TT- BTC\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\nII. LĨNH VỰC PHÁT THANH -\r\n\n TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ\n\n1\n\nCấp đăng ký thu tín hiệu\r\n\n truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\n06\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 06/2016/NĐ- CP;\n\nThông tư số 19/2016/TT- BTTTT\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\n04\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 06/2016/NĐ- CP;\n\nThông tư số 19/2016/TT- BTTTT\n\n3\n\nCấp giấy phép thiết lập trang\r\n\n thông tin điện tử tổng hợp\n\n06\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n4\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép\r\n\n thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n5\n\nGia hạn giấy phép thiết lập\r\n\n trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n6\n\nCấp lại giấy phép thiết lập\r\n\n trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n7\n\nThông báo thay đổi chủ sở\r\n\n hữu; địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép\r\n\n thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP\n\n8\n\nThông báo thay đổi địa chỉ\r\n\n trụ sở chính, văn phòng giao dịch, địa chỉ đặt hoặc cho thuê máy chủ của\r\n\n doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng\n\n02\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n9\n\nThông báo thay đổi cơ cấu tổ\r\n\n chức của doanh nghiệp cung cấp trò chơi điện tử G1 trên mạng do chia tách,\r\n\n hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\r\n\n thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có\r\n\n phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên\n\n02\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n10\n\nThông báo thay đổi phương\r\n\n thức, phạm vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng đã được phê duyệt\n\n02\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n11\n\nThông báo thay đổi tên miền\r\n\n khi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên trang thông tin điện tử (trên Internet),\r\n\n kênh phân phối trò chơi (trên mạng viễn thông di động); thể loại trò chơi\r\n\n (G2, G3, G4); thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ\r\n\n trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng\n\n02\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n12\n\nThông báo thay đổi cơ cấu tổ\r\n\n chức của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng\r\n\n do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật\r\n\n về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn\r\n\n (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên\n\n02\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP;\n\nIII. LĨNH VỰC BÁO CHÍ\n\n1\n\nTrưng bày tranh, ảnh và các\r\n\n hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ\r\n\n chức nước ngoài\n\n05\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 88/2012/NĐ- CP;\n\nThông tư số 04/2014/TT- BTTTT\n\n2\n\nCấp giấy phép xuất bản bản\r\n\n tin (địa phương)\n\n10\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Báo chí số 103/2016/QH 13;\n\nThông tư số 48/2016/TT- BTTTT\n\n3\n\nThay đổi nội dung ghi trong\r\n\n giấy phép xuất bản bản tin (địa phương)\n\n04\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Báo chí số 103/2016/QH 13;\n\nThông tư số 48/2016/TT- BTTTT\n\n4\n\nCho phép họp báo (trong nước)\n\nKhông có\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Báo chí số 103/2016/QH 13\n\n5\n\nCho phép họp báo (nước ngoài)\n\n02\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Báo chí số 103/2016/QH 13;\n\nNghị định số 88/2012/NĐ- CP;\n\nThông tư số 04/2014/TT- BTTTT\n\nIV. LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN\r\n\n VÀ PHÁT HÀNH\n\n1\n\nCấp giấy phép xuất bản tài\r\n\n liệu không kinh doanh\n\n07\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\n+ Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/trang quy chuẩn.\n\n+ Tài liệu dưới dạng đọc: 6.000 đồng/phút.\n\n+Tài liệu dưới dạng nghe, nhìn: 27.000 đồng/phút.\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ- CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT- BTTTT;\n\nThông tư số 214/2016/TT- BTC\n\n2\n\nCấp giấy phép hoạt động in\r\n\n xuất bản phẩm\n\n04\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ- CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT- BTTTT;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n3\n\nCấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n in xuất bản phẩm\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ- CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT-BTTTT;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n4\n\nCấp đổi giấy phép hoạt động\r\n\n in xuất bản phẩm\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ- CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT- BTTTT;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n5\n\nCấp giấy phép in gia công\r\n\n xuất bản phẩm cho nước ngoài\n\n05\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ- CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT- BTTTT\n\n6\n\nCấp giấy phép nhập khẩu xuất\r\n\n bản phẩm không kinh doanh\n\n07\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\n50.000 đồng/hồ sơ\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ- CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT- BTTTT;\n\nThông tư số 214/2016/TT- BTC\n\n7\n\nCấp giấy phép tổ chức triển\r\n\n lãm, hội chợ xuất bản phẩm\n\n05\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ- CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT- BTTTT\n\n8\n\nĐăng ký hoạt động phát hành\r\n\n xuất bản phẩm\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ-CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT- BTTTT\n\n9\n\nCấp giấy phép hoạt động in\n\n05\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ- CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ- CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\n10\n\nCấp lại giấy phép hoạt động in\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ- CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ- CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\n11\n\nĐăng ký hoạt động cơ sở in\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ- CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ- CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\n12\n\nThay đổi thông tin đăng ký\r\n\n hoạt động cơ sở in\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ- CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ-CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\n13\n\nĐăng ký sử dụng máy photocopy\r\n\n màu, máy in có chức năng photocopy màu\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ- CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ- CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\n14\n\nChuyển nhượng máy photocopy\r\n\n màu, máy in có chức năng photocopy màu\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ- CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ- CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\nHUYỆN\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết (ngày)\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. LĨNH VỰC PHÁT THANH -\r\n\n TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n05\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện/TP\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ-CP\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n02\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện/TP\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ-CP\n\n3\n\nGia hạn giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n02\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện/TP\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ-CP\n\n4\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n02\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện/TP\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ-CP\n\nII. LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN\r\n\n VÀ PHÁT HÀNH\n\n1\n\nKhai báo hoạt động cơ sở dịch\r\n\n vụ photocopy\n\n02\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện/TP\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ-CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ-CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\n2\n\nThay đổi thông tin khai báo\r\n\n hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy\n\n02\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện/TP\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ-CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ-CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\n", + "id": 101751 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101752.json b/contexts/context_101752.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e78f8cf75cb46d172bd69b7e05b39fdb5557ea26 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101752.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-06-2020-NQ-HDND-thu-phi-le-phi-thuoc-tham-quyen-quyet-dinh-Hoi-dong-Ha-Noi-447524.aspx", + "name": "Nghi-quyet-06-2020-NQ-HDND-thu-phi-le-phi-thuoc-tham-quyen-quyet-dinh-Hoi-dong-Ha-Noi-447524", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2020/NQ-HĐND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2020\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\r\n\nHÀ NỘI THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 15\n\n(Từ\r\n\nngày 06/7/2020 đến ngày 07/7/2020)\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số\r\n\n20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về\r\n\nlệ phí trước bạ; Nghị định số 70/2020/NĐ-CP ngày 28/6/2020 của Chính phủ quy định\r\n\nmức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước đến hết ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 05 năm 2020 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước\r\n\nthải;\n\nCăn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai\r\n\nthác khoáng sản;\n\nCăn cứ Thông tư số 229/2016/TT-BTC \r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC \r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nXét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày\r\n\n30 tháng 06 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Nghị quyết\r\n\nthu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 30/BC-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo tiếp thu giải trình số 180/BC-UBND\r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo luận và kết\r\n\nquả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố (Có danh mục các khoản\r\n\nphí, lệ phí kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố\n\n1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Tăng cường kiểm tra việc quản lý,\r\n\nsử dụng nguồn thu phí, lệ phí để lại cho các đơn vị thu đảm bảo sử dụng hiệu quả,\r\n\nđúng mục đích; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm.\n\n3. Tiếp tục xây dựng đủ các khoản\r\n\nphí, lệ phí theo quy định. Rà soát những khoản phí, lệ phí đang thực hiện bất hợp\r\n\nlý và những khoản phí, lệ phí thay đổi do chính sách của các Bộ, ngành Trung\r\n\nương; nghiên cứu Nghị quyết về thí điểm một số cơ chế, chính sách tài chính -\r\n\nngân sách đặc thù đối với thành phố Hà Nội để kịp thời trình Hội đồng nhân dân\r\n\nThành phố quyết định theo thẩm quyền.\n\n4. Tổ chức thực hiện tốt công tác\r\n\ntuyên truyền, tạo sự đồng thuận của Nhân dân trong thực hiện thu phí, lệ phí.\n\nĐiều 3. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Nghị quyết này thay thế các Nghị\r\n\nquyết sau của Hội đồng nhân dân Thành phố:\n\nNghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n06/12/2016 của Hội đồng nhân dân Thành phố;\n\nNghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n03/7/2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố;\n\nNghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n05/12/2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố;\n\nNghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n05/12/2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, trường\r\n\nhợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới được\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\nThành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân Thành phố đôn đốc và giám sát thực hiện Nghị quyết.\n\n4. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành\r\n\nphố phối hợp tuyên truyền, tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 07/7/2020 và có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 01/8/2020./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ QH;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban công tác đại biểu thuộc UBTVQH;\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Tổng cục Thuế;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - TT HĐND UBND, UBMTTQ Thành phố;\r\n\n - Đoàn ĐB Quốc hội Hà Nội;\r\n\n - Đại biểu HĐND Thành phố;\r\n\n - Các Ban Đảng TU, VP TU;\r\n\n - VP HĐND TP, VP UBND TP;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - TT HĐND, UBND quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Cổng GTĐT TP, Công báo TP;\r\n\n - Trang web của HĐND TP;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Bích Ngọc\n\n \n\nDANH MỤC\n\nCÁC KHOẢN PHÍ VÀ LỆ PHÍ\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\nA. CÁC KHOẢN\r\n\nPHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐND CẤP TỈNH THEO QUY ĐỊNH TẠI\r\n\nDANH MỤC BAN HÀNH KÈM THEO LUẬT PHÍ VÀ LỆ PHÍ\n\n1. Lệ phí đăng\r\n\nký cư trú\n\na. Đối tượng nộp:\n\nNgười đăng ký, quản lý cư trú khi thực\r\n\nhiện đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp\r\n\nluật về cư trú (trừ các trường hợp miễn, không thu lệ phí tại điểm b Điều này).\n\nb. Đối tượng miễn, không thu lệ\r\n\nphí:\n\n- Không thu lệ phí đối với trường hợp:\n\n+ Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt\r\n\nsĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.\n\n+ Con dưới 18 tuổi của thương binh.\n\n+ Hộ nghèo.\n\n+ Công dân thuộc xã, thị trấn vùng\r\n\ncao theo quy định của Ủy ban dân tộc.\n\n+ Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã\r\n\ncó điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n\n+ Trẻ em dưới 15 tuổi. Trường hợp khó\r\n\nxác định là người dưới mười lăm tuổi thì chỉ cần có bất kỳ giấy tờ nào chứng\r\n\nminh được là người dưới mười lăm tuổi như: giấy khai sinh, thẻ học sinh...\n\n+ Người cao tuổi (là công dân Việt\r\n\nNam từ đủ 60 tuổi trở lên có thẻ người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật\r\n\nngười cao tuổi).\n\n+ Người khuyết tật.\n\n+ Người có công với cách mạng.\n\n- Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp\r\n\nmới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp hộ\r\n\nkhẩu gia đình, cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú\r\n\ncó thời hạn.\n\nc. Mức thu\r\n\nlệ phí:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng/lần\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nMức\r\n\n thu\n\nCác\r\n\n quận và các phường\n\nKhu\r\n\n vực khác\n\n1\n\nĐăng ký thường trú, đăng ký tạm trú\r\n\n cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.\n\n15.000\n\n8.000\n\n2\n\nCấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu,\r\n\n sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân.\n\n20.000\n\n10.000\n\n3\n\nĐiều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ\r\n\n khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ\r\n\n do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ\r\n\n hộ khẩu, sổ tạm trú); Gia hạn tạm trú\n\n10.000\n\n5.000\n\nd. Tổ chức\r\n\nthu lệ phí:\n\n- Đăng ký thường trú: Công an quận,\r\n\nhuyện và thị xã.\n\n- Đăng ký tạm trú: Công an phường,\r\n\nxã, thị trấn.\n\ne. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu lệ phí nộp 100% số phí\r\n\nthu được vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo\r\n\ndự toán được duyệt hàng năm.\n\n2. Lệ phí cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng\n\na. Đối tượng nộp lệ phí:\n\nChủ đầu tư các công trình xây dựng mới,\r\n\ncải tạo, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo khi được các cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền cấp giấy phép xây dựng phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng.\n\nb. Mức thu lệ phí:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng/lần\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nMức\r\n\n thu lệ phí\n\n1\n\nCấp mới đối với nhà ở riêng lẻ của\r\n\n nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép)\n\n75.000\n\n2\n\nCấp mới đối với công trình khác\n\n150.000\n\n3\n\nGia hạn giấy phép xây dựng\n\n15.000\n\nc. Tổ chức thu lệ phí:\n\n- Sở Xây dựng thu đối với những trường hợp thuộc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng theo thẩm quyền\r\n\nđược UBND Thành phố giao.\n\n- UBND quận, huyện, thị xã và cấp xã\r\n\nthu đối với những trường hợp do UBND quận, huyện, thị xã và UBND cấp xã cấp giấy\r\n\nphép xây dựng theo thẩm quyền phân cấp của UBND thành phố.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu lệ phí nộp 100% số phí\r\n\nthu được vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo\r\n\ndự toán được duyệt hàng năm.\n\n3. Lệ phí đăng\r\n\nký kinh doanh\n\na. Đối tượng nộp lệ phí:\n\nCác tổ chức, nhóm cá nhân, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh (ĐKKD) bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã\r\n\n(bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm\r\n\nkinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) phải nộp lệ phí đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\nCác tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp\r\n\nthông tin về đăng ký kinh doanh phải nộp lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký\r\n\nkinh doanh.\n\nKhông thu lệ phí cung cấp thông tin về\r\n\nđăng ký kinh doanh cho các cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ\r\n\ncông tác quản lý nhà nước.\n\nb. Mức thu lệ phí:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu lệ phí\n\n1\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n kinh doanh\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng\r\n\n đại diện, địa điểm kinh doanh của Hợp tác xã\n\nĐồng /1 lần cấp\n\n100.000\n\n+ Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Liên hiệp hợp tác xã\n\nĐồng /1 lần cấp\n\n200.000\n\n \n\n+ Hộ kinh doanh\n\nĐồng /1 lần cấp\n\n100.000\n\n2\n\nChứng nhận đăng ký thay đổi nội\r\n\n dung đăng ký kinh doanh.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng\r\n\n đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã\n\nĐồng /1 lần thay đổi\n\n30.000\n\n \n\n+ Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh,\r\n\n ván phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã.\n\nĐồng/1 lần thay đổi\n\n30.000\n\n \n\n+ Hộ kinh doanh\n\nĐồng/1 lần thay đổi\n\n100.000\n\n3\n\nCấp bản sao giấy chứng nhận\r\n\n ĐKKD, giấy chứng nhận thay đổi ĐKKD hoặc bản trích lục nội dung ĐKKD\n\nĐồng/1 bản\n\n3.000\n\n4\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n kinh doanh\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng\r\n\n đại diện, địa điểm kinh doanh của Hợp tác xã\n\nĐồng /1 lần cấp\n\n30.000\n\n \n\n+ Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Liên hiệp hợp tác xã\n\nĐồng /1 lần cấp\n\n30.000\n\n \n\n+ Hộ kinh doanh\n\nĐồng /1 lần cấp\n\n100.000\n\n5\n\nCung cấp thông tin về đăng ký\r\n\n kinh doanh\n\nĐồng /1 lần cung cấp\n\n15.000\n\n* Không thu lệ phí đối với trường hợp\r\n\nđiều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số\r\n\nnhà.\n\nc. Tổ chức thu lệ phí:\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà\r\n\nNội: Đối với Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh\r\n\ndoanh của Liên hiệp hợp tác xã.\n\n- Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị\r\n\nxã: Đối với Hộ kinh doanh; Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm\r\n\nkinh doanh của Hợp tác xã.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu lệ phí nộp 100% số phí\r\n\nthu được vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo\r\n\ndự toán được duyệt hàng năm.\n\n4. Lệ phí cấp giấy\r\n\nphép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam\n\na. Đối tượng nộp lệ phí:\n\nNgười sử dụng lao động khi làm thủ tục\r\n\nđể cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp và cấp lại giấy phép lao động cho\r\n\nngười nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên\r\n\nđịa bàn thành phố Hà Nội.\n\nb. Mức thu\r\n\nlệ phí:\n\n- Cấp mới giấy phép lao động: 400.000\r\n\nđồng/1 giấy phép.\n\n- Cấp lại giấp phép lao động: 300.000\r\n\nđồng/1 giấy phép.\n\nTrường hợp người sử dụng lao động gửi\r\n\nhồ sơ cấp lại giấy phép lao động qua mạng (dịch vụ công mức 3): 250.000 đồng/1\r\n\ngiấy phép.\n\nc. Tổ chức thu lệ phí:\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nCơ quan thu lệ phí nộp 100% số lệ phí\r\n\nthu được vào ngân sách nhà nước, chi phí cho việc thu lệ phí được cấp theo dự\r\n\ntoán được duyệt hàng năm.\n\n5. Lệ phí cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\na. Đối tượng nộp, miễn nộp lệ\r\n\nphí:\n\n- Đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\n- Đối tượng miễn nộp:\n\n+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nđối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số\r\n\n88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu\r\n\nlực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.\n\n+ Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối\r\n\nvới hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn, hộ nghèo.\n\nTrường hợp hộ gia đình, cá nhân tại\r\n\ncác quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc\r\n\nthành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì\r\n\nkhông được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.\n\nb. Mức thu lệ phí:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu lệ phí\n\nCá\r\n\n nhân, hộ gia đình\n\nTổ\r\n\n chức\n\nCác\r\n\n phường thuộc quận, thị xã\n\nKhu\r\n\n vực khác\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận mới\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có\r\n\n quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)\n\nĐồng/\r\n\n giấy\n\n25.000\n\n10.000\n\n100.000\n\n \n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nĐồng/\r\n\n giấy\n\n100.000\n\n50.000\n\n500.000\n\n2\n\nCấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại\r\n\n do hết chỗ xác nhận), xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có\r\n\n quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)\n\nĐồng/\r\n\n lần\n\n20.000\n\n10.000\n\n50.000\n\n \n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nĐồng/\r\n\n lần\n\n50.000\n\n25.000\n\n50.000\n\n3\n\nChứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai\n\nĐồng/\r\n\n lần\n\n28.000\n\n14.000\n\n30.000\n\n4\n\nTrích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính\n\nĐồng/\r\n\n văn bản\n\n15.000\n\n7.000\n\n30.000\n\n* Không thu lệ phí đối với trường hợp\r\n\nđiều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số\r\n\nnhà.\n\nc. Tổ chức thu lệ phí:\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu lệ phí nộp 100% số phí\r\n\nthu được vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo\r\n\ndự toán được duyệt hàng năm.\n\n6. Lệ phí hộ tịch\n\na. Đối tượng nộp lệ phí:\n\nCá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền giải quyết các công việc về Hộ tịch theo quy định của pháp luật (Trừ các\r\n\ntrường hợp được miễn nộp lệ phí theo quy định tại điểm b Điều này).\n\nb. Đối tượng miễn:\n\n- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia\r\n\nđình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;\n\n- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn,\r\n\ngiám hộ, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.\n\nc. Mức thu lệ phí:\n\n- Đối với các việc đăng ký hộ tịch\r\n\nthuộc thẩm quyền của UBND cấp xã:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu lệ phí\n\n1\n\nĐăng ký khai sinh không đúng hạn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n2\n\nĐăng ký lại khai sinh\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n3\n\nĐăng ký khai sinh cho người đã có hồ\r\n\n sơ, giấy tờ cá nhân\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n4\n\nĐăng ký khai tử không đúng hạn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n5\n\nĐăng ký lại khai tử\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n6\n\nĐăng ký lại kết hôn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n7\n\nNhận cha, mẹ, con\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n10.000\n\n8\n\nThay đổi, cải chính hộ tịch cho người\r\n\n chưa đủ 14 tuổi cư trú trong nước\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n9\n\nBổ sung hộ tịch cho công dân Việt\r\n\n Nam cư trú trong nước\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n10\n\nCấp giấy xác nhận tình trạng hôn\r\n\n nhân\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n3.000\n\n11\n\nXác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch\r\n\n các việc hộ tịch khác\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n12\n\nĐăng ký hộ tịch khác\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n- Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm\r\n\nquyền UBND cấp huyện:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu lệ phí\n\n1\n\nĐăng ký kết hôn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n1.000.000\n\n2\n\nĐăng ký lại kết hôn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n1.000.000\n\n3\n\nĐăng ký khai sinh không đúng hạn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n4\n\nĐăng ký lại khai sinh\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n5\n\nĐăng ký khai sinh cho người đã có hồ\r\n\n sơ, giấy tờ cá nhân\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n6\n\nĐăng ký khai tử không đúng hạn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n7\n\nĐăng ký lại khai tử\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n8\n\nThay đổi, cải chính hộ tịch cho người\r\n\n từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n25.000\n\n9\n\nXác định lại dân tộc\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n25.000\n\n10\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch\r\n\n có yếu tố nước ngoài\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n25.000\n\n11\n\nĐăng ký hộ tịch khác\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n12\n\nNhận cha, mẹ, con\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n1.000.000\n\n13\n\nGhi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của\r\n\n công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n14\n\nĐăng ký khai sinh đúng hạn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n25.000\n\n15\n\nĐăng ký khai tử đúng hạn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n25.000\n\n16\n\nĐăng ký giám hộ\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n17\n\nĐăng ký chấm dứt giám hộ\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\nd. Cơ quan thu lệ phí:\n\n- UBND cấp xã.\n\n- UBND cấp huyện.\n\ne. Quản lý sử dụng:\n\nCơ quan thu lệ phí nộp 100% số lệ phí\r\n\nthu được vào ngân sách nhà nước, chi phí cho việc thu lệ phí được cấp theo dự\r\n\ntoán được duyệt hàng năm.\n\n7. Phí thư viện\n\na. Đối tượng nộp:\n\nCác cá nhân làm thẻ đọc, thẻ mượn tài\r\n\nliệu của Thư viện trực thuộc thành phố; các quận, huyện và thị xã.\n\nb. Đối tượng miễn, giảm phí:\n\n- Đối tượng miễn phí: Người khuyết tật\r\n\nđặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật người khuyết tật.\n\n- Đối tượng giảm 50% phí:\n\n+ Các đối tượng\r\n\nđược hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số\r\n\n170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng\r\n\nthụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi\r\n\nhưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần\r\n\ncó giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.\n\n+ Người khuyết tật nặng theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.\n\n+ Trẻ em dưới 15 tuổi. Trường hợp khó\r\n\nxác định là người dưới mười lăm tuổi thì chỉ cần có bất kỳ giấy tờ nào chứng\r\n\nminh được là người dưới mười lăm tuổi như: giấy khai sinh, thẻ học sinh...\n\n+ Người cao tuổi (là công dân Việt\r\n\nNam từ đủ 60 tuổi trở lên có thẻ người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật\r\n\nngười cao tuổi).\n\nTrường hợp người thuộc 2 hoặc 3 trường\r\n\nhợp nêu trên thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.\n\nc. Mức thu:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nThư\r\n\n viện thành phố\n\nCác\r\n\n thư viện quận, huyện và thị xã\n\n1\n\nPhí thẻ đọc, thẻ mượn tài liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồng/thẻ/năm\n\n20.000\n\n10.000\n\n \n\n \n\nĐồng/thẻ/quý\n\n8.000\n\n4.000\n\n2\n\nPhí sử dụng phòng đọc đa phương tiện\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồng/thẻ/năm\n\n40.000\n\n20.000\n\n \n\n \n\nĐồng/thẻ/quý\n\n15.000\n\n8.000\n\nd. Tổ chức thu phí:\n\n- Thư viện thuộc thành phố.\n\n- Các thư viện quận, huyện, thị xã.\n\ne. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp Ngân sách Nhà nước\r\n\n10%; được để lại 90% trên tổng số phí thu được.\n\n8. Phí bình tuyển,\r\n\ncông nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống\n\na. Đối tượng nộp:\n\n- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu được\r\n\ncông nhận cây mẹ, cây đầu dòng, phải nộp phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây\r\n\nđầu dòng khi nộp hồ sơ xin bình tuyển.\n\n- Các Chủ vườn giống cây lâm nghiệp,\r\n\nchủ rừng giống có nhu cầu được công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống\r\n\nphải nộp phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp,\r\n\nrừng giống khi nộp hồ sơ xin bình tuyển.\n\nb. Mức thu phí:\n\n- Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ,\r\n\ncây đầu dòng:\n\n+ Đối với cây ăn quả: 1.500.000 Đồng/\r\n\n01 lần bình tuyển, công nhận.\n\n+ Đối với cây lâm nghiệp: 1.000.000 Đồng/01\r\n\nlần bình tuyển, công nhận.\n\n- Đối với bình tuyển, công nhận vườn\r\n\ngiống cây lâm nghiệp, rừng giống: 3.000.000đ/01 lần bình tuyển, công nhận.\n\nc. Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nĐơn vị thu nộp 100% số phí thu được\r\n\nvào ngân sách nhà nước, các khoản chi phí liên quan đến công tác bình tuyển và\r\n\nthu phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n9. Phí khai thác\r\n\nvà sử dụng tài liệu đất đai\n\na. Đối tượng nộp và không phải\r\n\nnộp phí:\n\n- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.\n\n- Đối tượng không phải nộp phí: Các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước.\n\nb. Mức thu phí:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ\r\n\n sơ tài liệu)\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu phí\n\n1\n\n- Tổ chức\n\nĐồng\r\n\n / hồ sơ/lần\n\n300.000\n\n2\n\n- Hộ gia đình, cá nhân\n\n150.000\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\n- Chi cục Quản lý đất đai.\n\n- Văn phòng đăng ký đất đai.\n\n- Trung tâm Công nghệ thông tin Tài\r\n\nnguyên Môi trường.\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã.\n\n- UBND các xã, phường, thị trấn.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\n- Đối với Tổ chức thu phí là cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước: Tổ chức thu phí nộp 100% số phí thu được vào Ngân sách nhà\r\n\nnước, chi phí cho công tác thu phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n- Đối với Tổ chức thu phí là đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập: Tổ chức thu phí nộp Ngân sách Nhà nước 80%; được để lại 20%\r\n\ntrên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu.\n\n10. Phí đăng ký\r\n\ngiao dịch bảo đảm\n\na. Đối tượng thu phí, không thu\r\n\nphí:\n\n* Đối tượng thu phí:\n\nTổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao\r\n\ndịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án phải nộp phí\r\n\nđăng ký giao dịch bảo đảm.\n\n* Đối tượng không thu phí:\n\nKhông áp dụng thu phí đăng ký giao dịch\r\n\nbảo đảm đối với các trường hợp sau đây:\n\n- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng\r\n\nký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh\r\n\nthì không phải nộp phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số\r\n\n41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục\r\n\nvụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.\n\n- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội\r\n\ndung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký\r\n\nviên.\n\n- Thông báo việc kê biên tài sản thi\r\n\nhành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành\r\n\nán, xóa thông báo việc kê biên.\n\n- Không thu phí đối với trường hợp điều\r\n\nchỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà.\n\nb. Mức thu phí:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng/hồ sơ\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nMức\r\n\n thu phí\n\n1\n\nĐăng ký giao dịch bảo đảm\n\n60.000\n\n2\n\nĐăng ký văn bản thông báo về việc xử\r\n\n lý tài sản bảo đảm\n\n50.000\n\n3\n\nĐăng ký thay đổi nội dung giao dịch\r\n\n bảo đảm đã đăng ký\n\n40.000\n\n4\n\nXóa đăng ký giao dịch bảo đảm\n\n10.000\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nVăn phòng đăng ký đất đai.\n\nCác cơ quan khác có thẩm quyền đăng\r\n\nký giao dịch bảo đảm.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\n- Đối với Tổ chức thu phí là cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước: Tổ chức thu phí nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.\r\n\nChi phí cho việc thu phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n- Đối với Tổ chức thu phí là đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập: Tổ chức thu phí nộp 95% số phí thu được vào Ngân sách nhà nước,\r\n\nđược để lại 5% để phục vụ cho công tác thu.\n\n11. Phí cung cấp\r\n\nthông tin về giao dịch bảo đảm\n\na. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng,\r\n\ntài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch\r\n\nbảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án phải nộp phí cung\r\n\ncấp thông tin về giao dịch bảo đảm.\n\nb. Đối tượng miễn, không thu\r\n\nphí:\n\nKhông áp dụng thu phí cung cấp thông\r\n\ntin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:\n\n- Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông\r\n\ntin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong Hệ thống đăng ký trực\r\n\ntuyến của Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;\n\n- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản\r\n\nchứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm,\r\n\nhợp đồng, thông báo kê biên;\n\n- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp\r\n\nthông tin về tài sản kê biên;\n\n- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm\r\n\nphán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.\n\nc. Mức thu phí:\n\nMức thu phí cung cấp thông tin về\r\n\ngiao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản\r\n\nchứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng,\r\n\nthông báo việc kê biên tài sản thi hành án): 30.000 đ/trường hợp.\n\nd. Tổ chức thu phí:\n\nVăn phòng đăng ký đất đai.\n\nCác cơ quan khác có thẩm quyền cung cấp\r\n\nthông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm.\n\ne. Quản lý sử dụng:\n\n- Đối với Tổ chức thu phí là cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước: Tổ chức thu phí nộp 100% số phí thu được vào Ngân sách nhà\r\n\nnước, chi phí cho công tác thu phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n- Đối với Tổ chức thu phí đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập: Tổ chức thu phí nộp Ngân sách Nhà nước 50%; được để lại 50% trên\r\n\ntổng số phí thu được để phục vụ công tác thu.\n\n12. Phí thẩm định\r\n\nhồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\na. Đối tượng nộp, không phải nộp\r\n\nphí:\n\n- Đối tượng nộp: Các đối tượng đăng ký,\r\n\nnộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định\r\n\ntheo quy định. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ áp\r\n\ndụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất,\r\n\ncho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở\r\n\nvà tài sản khác gắn liền với đất.\n\n- Đối tượng không phải nộp: Các trường\r\n\nhợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất lần đầu (nhà nước công nhận quyền sử dụng đất).\n\nb. Mức thu phí:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nMức\r\n\n thu phí\n\n1\n\nHồ sơ giao đất, cho thuê đất\n\n1.000 Đồng/m2;\r\n\n tối đa 7.500.000 Đồng/hồ sơ\n\n2\n\nHồ sơ chuyển quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n0,15% giá trị chuyển nhượng, tối đa\r\n\n 5.000.000 Đồng/hồ sơ\n\nGiá trị chuyển nhượng được căn cứ\r\n\ntrên giá trị hợp đồng chuyển nhượng giữa hai bên, trong trường hợp giá trị hợp\r\n\nđồng chuyển nhượng thấp hơn khung giá đất do UBND thành phố ban hành hàng năm\r\n\nthì giá trị chuyển nhượng phải được lấy theo khung giá đất do UBND thành phố\r\n\nban hành.\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\n1. Chi cục Quản lý đất đai.\n\n2. Văn phòng đăng ký đất đai.\n\n3. UBND các Quận, Huyện và Thị xã.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\n- Đối với Tổ chức thu phí là cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước: Tổ chức thu phí nộp 100% số phí thu được vào Ngân sách nhà nước,\r\n\nchi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng\r\n\nnăm.\n\n- Đối với Tổ chức thu phí đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập: Tổ chức thu phí nộp Ngân sách Nhà nước 80%; được để lại 20%\r\n\ntrên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu.\n\n13. Phí tham\r\n\nquan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân trong và ngoài\r\n\nnước tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa phải nộp\r\n\nphí tham quan.\n\nb. Giải thích từ ngữ:\n\n* Trẻ em: là người dưới 15 tuổi.\n\n- Trường hợp khó xác định là người dưới\r\n\nmười lăm tuổi thì chỉ cần có bất kỳ giấy tờ nào chứng minh được là người dưới mười\r\n\nlăm tuổi như: giấy khai sinh, thẻ học sinh;\n\n- Trường hợp không có giấy tờ để xác\r\n\nđịnh dưới mười lăm tuổi thì áp dụng chiều cao dưới 1,3 m.\n\n* Người có công với cách mạng:\n\n- Người hoạt động cách mạng trước\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 1945;\n\n- Người hoạt động cách mạng từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;\n\n- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;\n\n- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân\r\n\ndân;\n\n- Anh hùng Lao động trong thời kỳ\r\n\nkháng chiến;\n\n- Thương binh, người hưởng chính sách\r\n\nnhư thương binh;\n\n- Bệnh binh;\n\n- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm\r\n\nchất độc hóa học;\n\n- Người hoạt động cách mạng, hoạt động\r\n\nkháng chiến bị địch bắt tù, đày;\n\n- Người hoạt động kháng chiến giải\r\n\nphóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;\n\n- Người có công giúp đỡ cách mạng.\n\nc. Đối tượng miễn, giảm, thời\r\n\ngian không thu phí\n\n* Đối tượng miễn phí:\n\n- Tất cả các danh lam thắng cảnh, di\r\n\ntích lịch sử, công trình văn hóa: Người khuyết tật đặc biệt nặng, trẻ em.\n\n- Khu Trung tâm Hoàng Thành Thăng\r\n\nLong: Người có công với cách mạng.\n\n- Nhà tù Hỏa Lò: Thành viên các Hội cựu\r\n\nchiến binh, ban liên lạc kháng chiến, ban liên lạc các nhà tù trong cả nước;\r\n\nngười có công với cách mạng.\n\n* Đối tượng giảm 50% mức phí (đối tượng hưởng vé ưu đãi đối với di tích Chùa Hương)\n\n- Tất cả các danh lam thắng cảnh, di\r\n\ntích lịch sử, công trình văn hóa:\n\n+ Người khuyết tật nặng.\n\n+ Người cao tuổi (là công dân Việt\r\n\nNam từ đủ 60 tuổi trở lên theo Luật người cao tuổi).\n\n+ Các đối tượng được hưởng chính sách\r\n\nưu đãi hưởng thụ văn hóa. (Trường hợp khó xác định thì chỉ cần có giấy xác\r\n\nnhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú), cụ thể:\n\nNhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn\r\n\nmiền núi và vùng sâu, vùng xã được quy định trong Chương trình 135 của Chính phủ.\n\n+ Người có công với cách mạng (Trừ\r\n\nKhu Trung tâm Hoàng Thành Thăng Long; Nhà tù Hỏa Lò).\n\n+ Người thuộc diện chính sách xã hội:\r\n\nNgười tàn tật, người già cô đơn; Các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội; Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.\n\nĐối với người thuộc diện hưởng cả 2\r\n\nhoặc 3 trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% mức phí.\n\n- Riêng Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Đền\r\n\nNgọc Sơn, khu di tích Cổ Loa, Đền Quán Thánh, di tích Nhà tù Hỏa Lò, khu trung\r\n\ntâm Hoàng Thành Thăng Long, Chùa Hương: Học sinh, sinh viên từ 15 tuổi trở lên (nếu\r\n\ncó thẻ học sinh, sinh viên).\n\n* Thời gian không thu phí:\n\n- Đối với tất cả các di tích: không thu phí ngày di sản văn hóa 23/11.\n\n- Đối với di tích Đền Ngọc Sơn, Đền Quán Thánh, Chùa Tây Phưong, Chùa Thầy, Chùa Hương, Làng cổ Đường\r\n\nLâm: không thu phí trong các ngày 30; mùng 1; mùng 2 tết Nguyên đán.\n\n- Đối với Đền Ngọc Sơn: không thu phí\r\n\nngày giỗ Thánh 20/8 âm lịch.\n\n- Đối với di tích Chùa Hương: không\r\n\nthu phí ngày lễ Phật Đản (15 tháng 4 Âm lịch).\n\nd. Mức thu phí:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu phí\n\n1\n\nVăn Miếu - Quốc Tử Giám\n\nĐồng/lượt/khách\n\n30.000\n\n2\n\nĐền Ngọc Sơn\n\nĐồng/lượt/khách\n\n30.000\n\n3\n\nNhà tù Hỏa Lò\n\nĐồng/lượt/khách\n\n30.000\n\n4\n\nKhu di tích Cổ loa\n\nĐồng/lượt/khách\n\n10.000\n\n5\n\nKhu trung tâm Hoàng Thành Thăng\r\n\n Long\n\nĐồng/lượt/khách\n\n30.000\n\n6\n\nĐền Quán Thánh\n\nĐồng/lượt/khách\n\n10.000\n\n7\n\nLàng cổ Đường Lâm\n\nĐồng/lượt/khách\n\n20.000\n\n8\n\nChùa Thầy\n\nĐồng/lượt/khách\n\n10.000\n\n9\n\nChùa Tây Phương\n\nĐồng/lượt/khách\n\n10.000\n\n10\n\nChùa Hương*\n\nĐồng/lượt/khách\n\n \n\n \n\nVé thường\n\nĐồng/lượt/khách\n\n78.000\n\n \n\nVé ưu đãi\n\nĐồng/lượt/khách\n\n38.000\n\ne. Tổ chức thu phí:\n\n- Tổ chức thu phí trực tiếp: Các đơn\r\n\nvị trực tiếp quản lý di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.\n\n- Đơn vị chỉ đạo thực hiện: Sở Văn\r\n\nhóa - Thể thao Hà Nội. Sở Văn hóa - Thể thao có trách nhiệm triển khai, chỉ đạo\r\n\ncông tác thu phí tham quan di tích và tổng hợp số liệu báo cáo UBND Thành phố\r\n\nvà các đơn vị có liên quan.\n\nf. Quản lý, sử dụng tiền phí\r\n\nthu được:\n\nTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nQuản\r\n\n lý sử dụng\n\nTỷ\r\n\n lệ để lại cho đơn vị thu\n\nNộp\r\n\n ngân sách Nhà nước\n\n1\n\nVăn Miếu - Quốc Tử Giám\n\n90%\n\n10%\n\n2\n\nĐền Ngọc Sơn\n\n90%\n\n10%\n\n3\n\nNhà tù Hỏa Lò\n\n90%\n\n10%\n\n4\n\nKhu di tích Cổ Loa\n\n90%\n\n10%\n\n5\n\nKhu trung tâm Hoàng Thành Thăng\r\n\n Long\n\n90%\n\n10%\n\n6\n\nĐền Quán Thánh\n\n0\n\n100%\n\n7\n\nChùa Hương\n\n30%\n\n70%\r\n\n (Nộp toàn bộ vào Ngân sách huyện Mỹ Đức)\n\n8\n\nLàng cổ đường lâm\n\n100%\n\n0\n\n9\n\nChùa Thầy\n\n0\n\n100%\n\n10\n\nChùa Tây Phương\n\n0\n\n100%\n\n14. Phí thẩm định\r\n\nđề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước\r\n\ndưới đất.\n\nb. Mức thu phí:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng /đề án, báo cáo\n\nTT\n\nMức\r\n\n thu phí (quy định theo lưu lượng nước của 1 đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá\r\n\n trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất)\n\nMức\r\n\n thu phí\n\nI\n\nTrường hợp thẩm định cấp mới\n\n \n\n1\n\nCó lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày\r\n\n đêm\n\n3.000.000\n\n2\n\nCó lưu lượng nước từ 200 đến dưới\r\n\n 1.500 m3/ngày đêm\n\n5.500.000\n\n3\n\nCó lưu lượng nước từ 1.500 đến dưới\r\n\n 3.000 m3/ngày đêm\n\n7.500.000\n\n \n\nĐề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ\r\n\n lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 3.000 m3/ngày\r\n\n đêm trở lên thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan Trung ương.\n\n \n\nII\n\nTrường hợp thẩm định gia hạn, điều\r\n\n chỉnh\n\n50%\r\n\n so với cấp mới\n\nIII\n\nTrường hợp thẩm định cấp lại\n\n30%\r\n\n so với cấp mới\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.\n\nUBND các quận, huyện, thị xã (trường\r\n\nhợp được phân cấp).\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp\r\n\ntheo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n15. Phí thẩm định\r\n\nđề án khai thác, sử dụng nước mặt\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt.\n\nb. Mức thu phí:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng /đề án\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu (quy định theo lưu lượng nước của 1 đề án khai thác, sử dụng nước mặt\r\n\n và hình thức khai thác, sử dụng)\n\nMức\r\n\n thu phí\n\nI\n\nTrường hợp cấp mới\n\n \n\n1\n\nCho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng\r\n\n thủy sản với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây; để\r\n\n phát điện với công suất lắp máy từ 50kw đến dưới 200kw; cho các mục đích khác\r\n\n với lưu lượng từ 500m3 dưới 3.000m3/ngày đêm\n\n3.500.000\n\n2\n\nCho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng\r\n\n thủy sản với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây; để\r\n\n phát điện với công suất lắp máy từ 200kw đến dưới 1.000kw; cho các mục đích\r\n\n khác với lưu lượng từ 3.000m3 dưới 20.000m3/ngày đêm\n\n6.000.000\n\n3\n\nCho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng\r\n\n thủy sản với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây; để\r\n\n phát điện với công suất lắp máy từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; cho các mục đích\r\n\n khác với lưu lượng từ 20.000m3 dưới 50.000m3/ngày đêm\n\n8.500.000\n\n \n\nĐối với đề án, báo cáo khai thác, sử\r\n\n dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 2m3/giây\r\n\n trở lên; hoặc để phát điện với công suất từ 2.000kw trở lên; hoặc cho các mục\r\n\n đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên thuộc thẩm\r\n\n quyền thẩm định của cơ quan Trung ương\n\n \n\nII\n\nTrường hợp thẩm định gia hạn, điều\r\n\n chỉnh\n\n50%\r\n\n so với cấp mới\n\nIII\n\nTrường hợp thẩm định cấp lại\n\n30%\r\n\n so với cấp mới\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.\n\nUBND các quận, huyện, thị xã (trường\r\n\nhợp được phân cấp).\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp\r\n\ntheo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n16. Phí thẩm định\r\n\nđề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.\n\nb. Mức thu phí:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng/đề án\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nMức\r\n\n thu phí\n\nI\n\nTrường hợp thẩm định hồ sơ cấp mới\r\n\n (Đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi)\n\n \n\n1\n\nĐề án xả nước thải với lưu lượng từ\r\n\n 10.000 đến dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\n9.000.000\n\n2\n\nĐề án xả nước thải có lưu lượng nước\r\n\n xả từ 1.000m3/ ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm đối với\r\n\n các hoạt động khác; Đề án xả nước thải có lưu lượng nước xả dưới 3.000 m3/ngày\r\n\n đêm đối với các trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp, Cụm công\r\n\n nghiệp, Làng nghề.\n\n7.000.000\n\n3\n\nĐề án xả nước thải có lưu lượng nước\r\n\n xả dưới 1.000 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác.\n\n5.000.000\n\n4\n\nĐối với đề án xả nước thải với lưu\r\n\n lượng từ 30.000m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy\r\n\n sản; từ 3.000 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác thuộc thẩm\r\n\n quyền thẩm định của cơ quan trung ương\n\n \n\nII\n\nTrường hợp thẩm định hồ sơ đề\r\n\n nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, công\r\n\n trình thủy lợi\n\n50%\r\n\n so với cấp mới\n\nIII\n\nTrường hợp thẩm định hồ sơ đề\r\n\n nghị cấp lại giấy phép xả nước thải vào nguồn nước,\r\n\n công trình thủy lợi\n\n30%\r\n\n so với cấp mới\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội\r\n\nthu phí đối với trường hợp thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước.\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn Hà Nội thu phí đối với trường hợp thẩm định đề án xả nước thải vào công\r\n\ntrình thủy lợi.\n\nUBND các quận, huyện, thị xã (trường\r\n\nhợp được phân cấp).\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp\r\n\ntheo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n17. Phí thẩm định\r\n\nhồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân khi thẩm định hồ\r\n\nsơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất phải nộp phí thẩm định hồ sơ, điều\r\n\nkiện hành nghề khoan nước dưới đất.\n\nb. Mức thu phí:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng/hồ sơ\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nMức\r\n\n thu phí\n\n1\n\nThẩm định hồ sơ hành nghề khoan nước\r\n\n dưới đất quy mô vừa và nhỏ\n\n2.000.000\n\n2\n\nTrường hợp thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\n gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất\n\n1.000.000\n\n3\n\nTrường hợp thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\n cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất\n\n600.000\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp\r\n\ntheo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n18. Phí thẩm định\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nTổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư\r\n\nkhi nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\ncủa dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nHà Nội.\n\nb. Mức\r\n\nthu phí:\n\nĐơn vị\r\n\nthu: Triệu đồng/hồ sơ\n\nTT\n\nNhóm\r\n\n dự án\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư ≤ 50 tỷ Đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư >50 và ≤ 100 tỷ Đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư >100 và ≤ 200 tỷ Đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư >200 và ≤ 500 tỷ Đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư > 500 tỷ Đồng\n\n1\n\nNhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải\r\n\n thiện môi trường\n\n5\n\n5,2\n\n5,4\n\n6\n\n6,8\n\n2\n\nNhóm 2: Dự án công trình dân dụng\n\n6,0\n\n6,5\n\n6,7\n\n7,5\n\n8,5\n\n3\n\nNhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật\n\n6,7\n\n7,3\n\n7,5\n\n8,5\n\n9,5\n\n4\n\nNhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\n thủy sản\n\n7,0\n\n7,5\n\n7,7\n\n8,6\n\n9,8\n\n5\n\nNhóm 5: Dự án giao thông\n\n7,2\n\n7,8\n\n8,0\n\n9,0\n\n10\n\n6\n\nNhóm 6: Dự án công nghiệp\n\n7,5\n\n8,0\n\n8,4\n\n9,5\n\n11\n\n7\n\nNhóm 7: Dự án khác (không thuộc\r\n\n nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)\n\n5\n\n5,2\n\n5,4\n\n6\n\n6,8\n\n- Trường hợp thẩm định lại: Mức thu\r\n\nphí được xác định bằng 50% mức thu tại biểu mức trên.\n\n- Mức thu phí trên chưa bao gồm chi\r\n\nphí quan trắc, lấy mẫu và phân tích theo tính chất và yêu cầu công việc thẩm định.\r\n\nCác chi phí này chủ đầu tư chi trả theo thực tế phát sinh.\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp\r\n\ntheo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n19. Phí sử dụng\r\n\ntạm thời lòng đường, hè phố\n\na. Đối tượng thu phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân khi được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố theo quy định của\r\n\npháp luật, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của\r\n\nNhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố.\n\nChỉ cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường,\r\n\nhè phố để trông giữ phương tiện giao thông đường bộ cho các tổ chức, cá nhân\r\n\nkinh doanh dịch vụ trông giữ xe có thu tiền.\n\nb. Mức thu phí:\n\n* Đối với mức thu phí sử dụng tạm thời\r\n\nlòng đường hè phố:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu, địa bàn thu phí\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu phí\n\nI\n\nSử dụng tạm thời lòng đường, hè\r\n\n phố để trông giữ xe ô tô\n\n \n\n \n\n1\n\nCác tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn\r\n\n Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; Hai Bà Trưng, Hàng Đường,\r\n\n Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n240.000\n\n2\n\nCác tuyến đường, phố còn lại của quận\r\n\n Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng)\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n150.000\n\n3\n\nCác tuyến đường, phố thuộc các quận\r\n\n nằm trong đường vành đai 1 và trên vành đai 1 (trừ quận\r\n\n Hoàn Kiếm)\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n150.000\n\n4\n\nCác tuyến đường, phố thuộc các quận\r\n\n nằm trong đường vành đai 2 và trên vành đai 2\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n80.000\n\n5\n\nCác tuyến đường, phố thuộc các quận\r\n\n nằm trong đường vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài\r\n\n vành đai 2 thuộc quận Long Biên\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n60.000\n\n6\n\nCác tuyến đường, phố còn lại của\r\n\n các quận\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n30.000\n\n7\n\nThị xã Sơn Tây và các huyện ngoại\r\n\n thành\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n20.000\n\nII\n\nSử dụng tạm thời lòng đường, hè\r\n\n phố để trông giữ xe đạp, xe máy\n\n \n\n \n\n1\n\nCác tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn\r\n\n Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; Hai Bà Trưng, Hàng Đường,\r\n\n Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n135.000\n\n2\n\nCác tuyến đường, phố còn lại của quận\r\n\n Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng)\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n90.000\n\n3\n\nCác tuyến đường, phố thuộc các quận\r\n\n nằm trong đường vành đai 1 và trên vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n90.000\n\n4\n\nCác tuyến đường, phố thuộc các quận\r\n\n nằm trong đường vành đai 2 và trên vành đai 2\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n60.000\n\n5\n\nCác tuyến đường, phố thuộc các quận\r\n\n nằm trong đường vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài\r\n\n vành đai 2 thuộc quận Long Biên\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n45.000\n\n6\n\nCác tuyến đường, phố còn lại của\r\n\n các quận\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n25.000\n\n7\n\nThị xã Sơn Tây và các huyện ngoại\r\n\n thành\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n20.000\n\nIII\n\nTrường hợp các điểm áp dụng công\r\n\n nghệ dừng đỗ xe thông minh nộp vào ngân sách nhà nước mức phí bằng 30% trên\r\n\n doanh thu dịch vụ trông giữ xe (doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT).\n\nIV\n\nSử dụng tạm thời lòng đường, hè\r\n\n phố để kinh doanh\n\n \n\n \n\n1\n\nCác tuyến phố chính thuộc 4 quận nội\r\n\n thành: Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, các tuyến phố văn hóa ẩm thực,\r\n\n chợ đêm.\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n45.000\n\n2\n\nCác tuyến phố chính thuộc các quận:\r\n\n Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ, Long Biên, Hoàng Mai và Hà Đông, Nam Từ Liêm, Bắc\r\n\n Từ Liêm.\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n40.000\n\n3\n\nCác tuyến phố còn lại thuộc các địa\r\n\n bàn trên và các phố thuộc thị xã Sơn Tây\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n25.000\n\n4\n\nCác huyện ngoại thành\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n20.000\n\nV\n\nSử dụng tạm thời lòng đường, hè\r\n\n phố để trung chuyển vật liệu xây dựng\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n50.000\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nSở Giao thông vận tải, UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào ngân sách nhà nước. Chi phí cho việc thu phí được cấp theo dự toán được\r\n\nduyệt hàng năm.\n\nĐối với các điểm áp dụng công nghệ dừng đỗ xe thông minh, hệ thống thực hiện trích nộp phí\r\n\ntrực tiếp về tài khoản tại Kho bạc nhà nước của đơn vị cấp phép.\n\n20. Phí thẩm định\r\n\ncấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ\r\n\nthể thao chuyên nghiệp\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nCác cá nhân, doanh nghiệp, đơn vị\r\n\nkinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp khi nộp\r\n\nhồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu\r\n\nlạc bộ thể thao chuyên nghiệp.\n\nb. Mức thu phí:\n\nMức thu phí thẩm định cấp giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao\r\n\nchuyên nghiệp: 1.000.000 đồng/lần thẩm định.\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nSở Văn hóa Thể thao Hà Nội.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào Ngân sách nhà nước. Chi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp\r\n\ntheo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n21. Phí thẩm định\r\n\nphương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường\r\n\nbổ sung\n\na. Đối tượng\r\n\nnộp phí:\n\nTổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư\r\n\nkhi nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường\r\n\nvà phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thuộc thẩm quyền thẩm định,\r\n\nphê duyệt của UBND thành phố Hà Nội.\n\nb. Mức\r\n\nthu phí:\n\n+ Đối với trường hợp thẩm định phương\r\n\nán, phương án bổ sung chỉ thông qua Hội Đồng thẩm định không có hoạt động kiểm\r\n\ntra thực tế (Hội Đồng thẩm định thông thường): 5.600.000 đồng.\n\n+ Đối với trường hợp thẩm định Phương\r\n\nán, phương án bổ sung của Hội Đồng thẩm định có hoạt động kiểm tra thực địa\r\n\ntrong trường hợp có đề nghị của cơ quan thường trực thẩm định: 8.800.000 đồng.\n\n+ Mức thu phí trên chưa bao gồm chi\r\n\nphí quan trắc, lấy mẫu và phân tích theo tính chất và yêu cầu công việc thẩm định.\r\n\nCác chi phí này chủ đầu tư chi trả theo thực tế phát sinh.\n\nc. Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào Ngân sách nhà nước. Chi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp\r\n\ntheo dự toán được duyệt hàng năm.\n\nB. BAN HÀNH KHOẢN\r\n\nPHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HĐND THÀNH PHỐ CĂN CỨ HƯỚNG DẪN TẠI CÁC VĂN BẢN\r\n\nCỦA CHÍNH PHỦ, BỘ TÀI CHÍNH:\n\n1. Lệ phí trước\r\n\nbạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống\n\na. Đối tượng nộp lệ phí:\n\nTổ chức, cá nhân có tài sản là ô tô\r\n\nchở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu khi đăng ký quyền sở hữu,\r\n\nquyền sử dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, (trừ trường hợp không phải\r\n\nnộp lệ phí trước bạ theo quy định).\n\nb. Đối tượng miễn lệ phí trước\r\n\nbạ:\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 9\r\n\nNghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ.\n\nc. Mức thu lệ phí trước bạ:\n\nMức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với\r\n\nxe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống là 12%.\n\nd. Các nội dung khác:\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Nghị định số\r\n\n20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về\r\n\nlệ phí trước bạ, Nghị định số 70/2020/NĐ-CP ngày 28/6/2020 của Chính phủ quy định\r\n\nmức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước đến hết ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2020 các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản sửa đổi, bổ\r\n\nsung (nếu có).\n\n2. Lệ phí cấp mới\r\n\ngiấy đăng ký kèm biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ\n\na. Mức thu:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu\n\n1\n\nÔ tô; trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ\r\n\n trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này\n\nĐồng/1\r\n\n lần cấp\n\n500.000\n\n2\n\nXe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống\n\nĐồng/1\r\n\n lần cấp\n\n20.000.000\n\n3\n\nSơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ moóc\n\nĐồng/1\r\n\n lần cấp\n\n200.000\n\n4\n\nXe máy (theo giá tính lệ phí trước\r\n\n bạ)\n\n \n\na\n\nTrị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống\n\nĐồng/1\r\n\n lần cấp\n\n500.000\n\nb\n\nTrị giá trên 15.000.000 đồng đến\r\n\n 40.000.000 đồng\n\nĐồng/1\r\n\n lần cấp\n\n2.000.000\n\nc\n\nTrị giá trên 40.000.000 đồng\n\nĐồng/1\r\n\n lần cấp\n\n4.000.000\n\nb. Các nội dung khác: Thực hiện theo Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển\r\n\nphương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu\r\n\ncó).\n\n3. Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải sinh hoạt\n\na. Mức thu phí:\n\nMức phí bảo vệ môi trường đối với nước\r\n\nthải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm\r\n\nthuế GTGT.\n\nb. Quản lý, sử dụng:\n\nĐơn vị cung cấp nước sạch: Nộp NSNN\r\n\n94% trên tổng số phí thu được, để lại 6% phục vụ công tác thu phí.\n\nỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:\r\n\nnộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho\r\n\nviệc thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế\r\n\nđộ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nc. Các nội dung khác:\n\nThực hiện hướng dẫn tại Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05/05/2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới nước thải, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung\r\n\n(nếu có).\n\n4. Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với khai thác khoáng sản\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân khai thác khoáng\r\n\nsản trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nb. Mức thu\r\n\nphí:\n\nBiểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội:\n\nTT\n\nLoại\r\n\n khoáng sản\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu phí\n\n1\n\nĐá làm vật liệu xây dựng thông thường\n\nĐồng/m3\n\n5.000\n\n2\n\nCác loại đá khác (Đá vôi, đá sét\r\n\n làm xi măng, Puzolan)\n\nĐồng/tấn\n\n3.000\n\n3\n\nCát san lấp, cát xây dựng\n\nĐồng/m3\n\n4.000\n\n4\n\nĐất khai thác để san lấp, xây dựng\r\n\n công trình\n\nĐồng/m3\n\n2.000\n\n5\n\nĐất sét, đất làm gạch, ngói\n\nĐồng/m3\n\n2.000\n\n6\n\nCao lanh\n\nĐồng/m3\n\n7.000\n\n7\n\nNước khoáng thiên nhiên\n\nĐồng/m3\n\n3.000\n\n8\n\nThan bùn\n\nĐồng/Tấn\n\n10.000\n\nĐối với trường hợp khoáng sản không\r\n\ncó trong danh mục nêu trên thì áp dụng mức thu tối đa theo Nghị định số\r\n\n164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ.\n\nc. Kê khai và nộp phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân khai thác khoáng\r\n\nsản trên địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường\r\n\ntheo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\nd. Quản lý, sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp Ngân sách Nhà nước\r\n\n100% tổng số phí thu được.\n\ne. Các nội dung khác:\n\nThực hiện hướng dẫn tại Nghị định số\r\n\n164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nkhai thác khoáng sản, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản sửa đổi, bổ\r\n\nsung (nếu có).", + "id": 101752 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101753.json b/contexts/context_101753.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae1e7e526b468067b3b4d56ffa98e707b9b9d28e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101753.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-237-KH-UBND-2018-thuc-hien-Luat-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-Dong-Thap-399383.aspx", + "name": "Ke-hoach-237-KH-UBND-2018-thuc-hien-Luat-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-Dong-Thap-399383", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 237/KH-UBND\n\nĐồng Tháp,\r\n\n ngày 01 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA\n\nI. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Phân công nhiệm vụ cho các Sở, ban, ngành tham\r\n\nmưu, xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\n(sau đây gọi tắt là DNNVV) trên địa bàn Tỉnh.\n\n- Xây dựng đồng bộ các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa quy định tại Luật Hỗ trợ DNNVV giúp phát triển và nâng cao nội lực\r\n\ncho DNNVV trên địa bàn, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của Tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Các Sở, ngành Tỉnh, Uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng\r\n\ncác chính sách hỗ trợ DNNVV đảm bảo đồng bộ, thống nhất và có tính khả thi cao.\n\n- Công tác hỗ trợ DNNVV phải\r\n\nđảm bảo công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, đối tượng, nội dung, trình tự,\r\n\nthủ tục theo quy định.\n\n- Đảm bảo về nguồn lực hỗ trợ\r\n\nvà thống nhất thực hiện giữa các cấp, các ngành để công tác hỗ trợ thật sự có\r\n\nhiệu quả và đúng trọng tâm.\n\nII. NỘI\r\n\nDUNG THỰC HIỆN\n\n1. Xây dựng các đề án,\r\n\nchương trình, kế hoạch với những giải pháp, chính sách hỗ trợ cụ thể cho DNNVV theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP , cụ thể như sau:\n\n1.1. Hỗ trợ DNNVV chuyển đổi\r\n\ntừ hộ kinh doanh.\n\n1.2. Hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp\r\n\nsáng tạo.\n\n1.3. Hỗ trợ DNNVV tham gia cụm\r\n\nliên kết ngành, chuỗi giá trị.\n\n1.4. Hỗ trợ thông tin, tư vấn,\r\n\nphát triển nguồn nhân lực.\n\n2. Hình thành, phát triển\r\n\ncác cụm công nghiệp, khu chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản tập trung cho\r\n\nDNNVV; cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng\r\n\ntạo:\n\n2.1. Rà soát thực tế quỹ đất\r\n\nthực tế tại các địa phương để hình thành, phát triển các cụm công nghiệp, khu\r\n\nchế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản tập trung cho DNNVV; cơ sở ươm tạo, khu\r\n\nlàm việc chung dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.\n\n2.2. Đề xuất các chính sách\r\n\nhỗ trợ giá thuê mặt bằng cho DNNVV tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nói\r\n\ntrên theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Hỗ trợ DNNVV.\n\n2.3 Thí điểm thành lập hoặc\r\n\nhỗ trợ, phối hợp với các nhà đầu tư, doanh nghiệp thành lập trung tâm hỗ trợ khởi\r\n\nnghiệp hoặc khu làm việc chung (định hướng tại các địa phương: thành phố Cao\r\n\nLãnh, thành phố Sa Đéc, huyện Lấp Vò,…) để hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trong\r\n\ngiai đoạn 2018 - 2020.\n\n2.4. Tổ chức lựa chọn, triển\r\n\nkhai thí điểm hỗ trợ DNNVV tham gia ít nhất một cụm liên kết ngành, chuỗi giá\r\n\ntrị trong các ngành, sản phẩm có thế mạnh của địa phương trong năm 2018.\n\n(Theo Bảng Phân công nhiệm\r\n\nvụ tại Phụ lục 1).\n\nIII. TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các Sở,\r\n\nngành Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có\r\n\nliên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch\n\n- Yêu cầu các đơn vị được\r\n\ngiao chủ trì xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch phải đề xuất các chính\r\n\nsách, giải pháp cụ thể để triển khai thực hiện (tham khảo Phụ lục 2 - Khung\r\n\nđề cương xây dựng Đề án hỗ trợ DNNVV theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư),\r\n\ntổ chức lấy ý kiến chuyên gia, doanh nghiệp trên địa bàn. Hoàn thành trước ngày\r\n\n30/11/2018 và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng\r\n\nhợp các nội dung và chính sách liên quan báo cáo UBND Tỉnh để trình Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh thông qua trong kỳ họp gần nhất.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Là cơ quan đầu mối trong\r\n\ntriển khai thực hiện công tác hỗ trợ DNNVV trên địa bàn Tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan liên quan đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện;\r\n\nđịnh kỳ hàng năm (chậm nhất ngày 31/11) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh\r\n\ntình hình triển khai thực hiện.\n\n3. Sở Công Thương\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường xây dựng phương án hình thành, phát triển các cụm công\r\n\nnghiệp, khu chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản tập trung cho doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa; cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp\r\n\nsáng tạo.\n\n- Đề xuất các chính sách hỗ\r\n\ntrợ giá thuê mặt bằng cho DNNVV tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nói\r\n\ntrên theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lựa chọn, triển khai thí điểm hỗ trợ\r\n\nDNNVV tham gia ít nhất một cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong các ngành, sản\r\n\nphẩm có thế mạnh của địa phương trong năm 2018.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường\n\nCăn cứ vào điều kiện quỹ đất\r\n\nthực tế tại địa phương, chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố đề xuất phương án hình thành, phát triển các cụm công nghiệp cho\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa, khu chế biến nông sản, thUỷ sản, hải sản tập trung cho\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa, báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh để trình Hội đồng nhân\r\n\ndân Tỉnh thông qua.\n\n5. Sở Tài chính\n\n- Căn cứ điều kiện ngân sách\r\n\nđịa phương, chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntham mưu về các chính sách hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\ntại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Khoản 2\r\n\nĐiều 11 Luật Hỗ trợ DNNVV, báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh để trình Hội đồng nhân\r\n\ndân Tỉnh thông qua.\n\n- Cân đối và bảo đảm nguồn\r\n\nkinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện các nội dung, kế hoạch, Đề án hỗ\r\n\ntrợ DNNVV trên địa bàn Tỉnh.\n\n6. Quỹ đầu tư và Phát triển\r\n\nTỉnh\n\nĐề xuất phương án đầu tư vào\r\n\nDNNVV khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Khoản 4 Điều 18 Luật Hỗ trợ DNNVV.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nChủ trì, phối hợp với Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình Đồng Tháp, Báo Đồng Tháp, Cổng thông tin điện tử Tỉnh\r\n\ncó kế hoạch thông tin tuyên truyền phổ biến pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa bằng nhiều hình thức phù hợp trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n8. Uỷ ban nhân dân huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\n- Phối hợp thực hiện công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản pháp\r\n\nluật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.\n\n- Chủ động tổ chức thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, dự án khởi nghiệp; hỗ\r\n\ntrợ hình thành các cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trên địa bàn.\n\n- Uỷ ban nhân dân: thành phố\r\n\nCao Lãnh, thành phố Sa Đéc, huyện Lấp Vò phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nCông Thương để thí điểm thành lập hoặc hỗ trợ, hợp tác với các nhà đầu tư,\r\n\ndoanh nghiệp thành lập trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp hoặc khu làm việc chung để\r\n\nhỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trong giai đoạn 2018 - 2020.\n\n9. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ngành Tỉnh, Uỷ ban nhân dân\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo, kiến nghị về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, chỉ đạo./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT/TU, TT/HÐND Tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Các Sở: KH&ĐT; CT; KH&CN; TC; TT&TT; LĐ-TB&XH; NN&PTNT;\r\n\n TN&MT.\r\n\n - Cục Thuế Tỉnh; Trung tâm XTTM-DL&ĐT;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo ĐT, Đài PTTH ĐT, Cổng TTĐT.T;\r\n\n - Lưu: VT; ĐN(MTN).\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Dương\n\n\n\nPHỤ LỤC 1: PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2018 của\r\n\nUỷ ban nhân dân Tỉnh)\n\nTT\n\nNHIỆM VỤ\n\nCƠ QUAN CHỦ TRÌ\n\nCƠ QUAN PHỐI HỢP\n\n1.\n\nXây dựng các Đề án,\r\n\n Chương trình, Kế hoạch với những giải pháp, chính sách hỗ trợ cụ thể cho\r\n\n DNNVV theo quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ, như sau:\n\n\n\n\n\n1.1.\n\nKế hoạch Hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCục Thuế Tỉnh; Sở Công\r\n\n Thương; UBND huyện, thị xã, thành phố\n\n1.2.\n\nĐề án Hỗ trợ DNNVV khởi\r\n\n nghiệp sáng tạo trên cơ sở lồng ghép với nội dung Đề án hỗ trợ hệ sinh thái\r\n\n khởi nghiệp quốc gia đến năm 2025 theo Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày\r\n\n 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n Trung tâm Xúc tiến Thương mại, Du lịch và Đầu tư; Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông; Sở Công Thương.\n\n1.3.\n\nĐề án Hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.\n\nSở Công Thương\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn; Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư; Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông; Sở Công Thương.\n\n1.4.\n\nHỗ trợ thông tin, tư vấn,\r\n\n phát triển nguồn nhân lực.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Thông tin và Truyền\r\n\n thông; Sở Công Thương.\n\n2.\n\nHình thành, phát triển\r\n\n các cụm công nghiệp, khu chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản tập trung cho doanh\r\n\n nghiệp nhỏ và vừa; cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung dành cho doanh nghiệp khởi\r\n\n nghiệp sáng tạo.\n\nSở Công Thương\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường; UBND huyện, thị xã, thành phố\n\n2.1.\n\nRà soát quỹ đất thực tế tại\r\n\n các địa phương để hình thành, phát triển các cụm công nghiệp, khu chế biến\r\n\n nông sản, lâm sản, thuỷ sản tập trung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ sở ươm\r\n\n tạo, khu làm việc chung dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố rà soát quỹ đất.\n\n2.2.\n\nĐề xuất các chính sách hỗ\r\n\n trợ giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm\r\n\n công nghiệp nói trên theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n nhỏ và vừa.\n\nSở Tài chính\n\nSở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n Cục Thuế Tỉnh.\n\n2.3.\n\nThí điểm thành lập hoặc hỗ\r\n\n trợ, phối hợp với các nhà đầu tư, doanh nghiệp thành lập trung tâm hỗ trợ khởi\r\n\n nghiệp hoặc khu làm việc chung (định hướng tại thành phố Cao Lãnh, thành phố\r\n\n Sa Đéc, huyện Lấp Vò,…) để hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trong giai đoạn 2018 -\r\n\n 2020.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nUBND thành phố Cao Lãnh,\r\n\n thành phố Sa Đéc, huyện Lấp Vò.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2: KHUNG HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỀ ÁN HỖ TRỢ\r\n\nDOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2018 của\r\n\nUỷ ban nhân dân Tỉnh)\n\nI. Mục tiêu của đề án\n\nXác định mục tiêu và kết quả\r\n\ncụ thể khi xây dựng và triển khai Đề án. Có thể xác định mục tiêu chung và mục\r\n\ntiêu cụ thể của đề án.\n\nII. Đối tượng và điều kiện\r\n\nhỗ trợ:\n\n1. Đối với Đề án hỗ trợ\r\n\nDNNVV khởi nghiệp sáng tạo.\n\nĐề nghị căn cứ quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 17 Luật Hỗ trợ DNNVV và Điều 20 Nghị định 39/2018/NĐ-CP để xác định\r\n\ncụ thể đối tượng được hỗ trợ trong Đề án.\n\n2. Đối với Đề án hỗ trợ\r\n\nDNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị\n\n- Về căn cứ lựa chọn cụm\r\n\nliên kết ngành, chuỗi giá trị: Đề nghị căn cứ quy định tại Điều 22 Nghị định\r\n\n39/2018/NĐ-CP để giải trình việc lựa chọn cụm, chuỗi giá trị nào hỗ trợ DNNVV\r\n\ntham gia.\n\n- Sau khi xác định được cụm,\r\n\nchuỗi giá trị hỗ trợ: đề nghị căn cứ Khoản 1 Điều 19 Luật Hỗ trợ DNNVV và Điều\r\n\n23 Nghị định 39/2018/NĐ-CP để lựa chọn DNNVV tham gia Đề án hỗ trợ.\n\n3. Đối với các đối tượng, điều\r\n\nkiện hỗ trợ không thuộc các quy định nêu trên nhưng vẫn được đề xuất hỗ trợ tại\r\n\nĐề án: Cơ quan chủ trì Đề án cần có giải trình cụ thể lý do lựa chọn và xác định\r\n\nđối tượng hỗ trợ.\n\nIII. Trình tự thủ tục lựa\r\n\nchọn đối tượng hỗ trợ, nội dung và nguồn lực thực hiện hỗ trợ\n\nCơ quan chủ trì Đề án cần\r\n\nquy định chi tiết tại Đề án các nội dung sau:\n\n- Đơn vị đầu mối (thuộc cơ\r\n\nquan chủ trì Đề án) triển khai Đề án.\n\n- Trình tự thủ tục lựa chọn\r\n\nđối tượng hỗ trợ:\n\n+ Quy trình, thủ tục để DN nộp\r\n\nhồ sơ tham gia Đề án (nơi nộp, quy định về bộ hồ sơ, thời gian nộp hồ sơ, hình\r\n\nthức nộp hồ sơ,…);\n\n+ Quy trình lựa chọn (thời\r\n\ngian tối thiểu/tối đa Cơ quan chủ trì Đề án lựa chọn và công bố/thông báo chio\r\n\nDN đủ điều kiện tham gia Đề án; điều kiện và phương thức lựa chọn đối tượng đối\r\n\ntượng tham gia,…).\n\nIV. Nội dung hỗ trợ, nguồn\r\n\nlực và thời gian thực hiện hỗ trợ:\n\n1. Nội dung hỗ trợ:\n\n- Cơ quan chủ trì Đề án bám\r\n\nsát các quy định về hỗ trợ cho từng nhóm đối tượng DNNVV quy định tại Chương IV\r\n\nNghị định 39/2018/NĐ-CP để xây dựng nội dung hỗ trợ phù hợp. Trường hợp có quy\r\n\nđịnh khác ngoài nội dung hỗ trợ quy định tại Luật Hỗ trợ DNNVV và Nghị định\r\n\n39/2018/NĐ-CP , Cơ quan chủ trì Đề án cần có dẫn chứng cụ thể căn cứ pha1p lý đối\r\n\nvới đề xuất nội dung hỗ trợ đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động hỗ trợ\r\n\nDNNVV.\n\n- Quy trình công bố/thông\r\n\nbáo về các nội dung Doanh nghiệp được nhận hỗ trợ; trình tự, thủ tục Doanh nghiệp\r\n\nnhận được các hỗ trợ.\n\n2. Nguồn lực để thực hiện Đề\r\n\nán.\n\n3. Thời gian thực hiện Đề án\n\nV. Cơ chế quản lý thực hiện\r\n\nĐề án:\n\n- Xác định cơ chế điều phối,\r\n\nphối hợp giữa Cơ quan chủ trì Đề án và các cơ quan khác có liên quan;\n\n- Cơ chế kiểm tra, giám sát,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện Đề án\n\n- Các nội dung khác (nếu\r\n\ncó).", + "id": 101753 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101754.json b/contexts/context_101754.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..541cb23616440b88f1c753adeb4453f2c6b95213 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101754.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-50-2016-QD-UBND-Quan-ly-su-dung-chung-ha-tang-ky-thuat-vien-thong-thu-dong-Nghe-An-2016-326594.aspx", + "name": "Quyet-dinh-50-2016-QD-UBND-Quan-ly-su-dung-chung-ha-tang-ky-thuat-vien-thong-thu-dong-Nghe-An-2016-3", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 50/2016/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày 29 tháng 08 năm 2016 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHUNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT\r\n\nVIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày\r\n\n23/11/2009;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18/4/2014;\n\nCăn cứ\r\n\ncác Nghị định của Chính phủ: số 39/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n07/4/2010 về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; số 25/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n06/4/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Viễn thông; số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 về quản lý và sử\r\n\ndụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý đầu\r\n\ntư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng\r\n\ndẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động tại địa phương; Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27/12/2013 của Liên Bộ; Xây dựng\r\n\nCông thương, Thông tin và Truyền thông quy định về\r\n\ndấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường\r\n\nống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; Thông tư liên tịch\r\n\nsố 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30/12/2013 của Liên Bộ: Tài chính, Xây dựng,\r\n\nThông tin và Truyền thông về hướng dẫn cơ chế,\r\n\nnguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định\r\n\ngiá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 937/TTr-STTTT\r\n\nngày 04/8/2016 về việc đề nghị\r\n\nphê duyệt Quy định về quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ\r\n\nđộng trên địa bàn tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định về quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở,\r\n\nThủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\nChủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các doanh nghiệp viễn thông trên địa\r\n\nbàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội (để\r\n\n giám sát);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn\r\n\n bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Bộ Thông tin\r\n\n và Truyền thông (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT\r\n\n HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch\r\n\n và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\n\n- Lưu: VT, CN (Tú).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Hoa \n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHUNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH NGHỆ AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh Nghệ An)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về việc quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động bao gồm: Lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp; sử dụng chung công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Các nội dung khác liên quan không có trong quy\r\n\nđịnh này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Nghệ\r\n\nAn,\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý, giao nhiệm vụ cho các cơ quan chức năng, phân cấp\r\n\ntrách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị thực hiện các quy định\r\n\npháp luật trong lĩnh vực quản lý, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ\r\n\nđộng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động phải bảo đảm phù hợp, đồng bộ với quy hoạch\r\n\nphát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ\r\n\nthuật của các ngành khác tại địa phương và các tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật có liên quan.\n\n3. Ưu tiên và tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi trong việc phối hợp xây dựng và sử dụng chung các công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia xã hội hóa công tác đầu tư\r\n\nxây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.\n\n4. Khuyến khích áp dụng các ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và các phương pháp, công cụ quản lý hiện\r\n\nđại để quy hoạch và quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trong đó có hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động trên địa bàn tỉnh.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC\r\n\nLẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG CỦA\r\n\nDOANH NGHIỆP \n\nĐiều 4. Lập Quy\r\n\nhoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp viễn\r\n\nthông\n\nCăn cứ theo hướng dẫn tại Điều 11, 12, 13, 14, 15 Chương III Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch\r\n\nhạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương; Quy\r\n\nhoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh và các quy hoạch, văn bản\r\n\nliên quan khác, doanh nghiệp viễn thông chủ động tổ chức lập Quy hoạch hạ tầng\r\n\nkỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 5. Thẩm định\r\n\nQuy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp\r\n\nviễn thông\n\n1. Doanh nghiệp nộp 01 hồ sơ (bản gốc) trực tiếp hoặc\r\n\nqua dịch vụ bưu chính cho Sở Thông tin và Truyền thông để xem\r\n\nxét, thẩm định sơ bộ.\n\nHồ sơ gồm Tờ trình đề nghị thẩm định; Thuyết minh Quy hoạch; các bảng biểu theo mẫu quy định tại các phụ lục\r\n\ncủa Thông tư 14/2013/TT-BTTTT; bản đồ quy hoạch các hệ\r\n\nthống hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỷ lệ 1/5.000\r\n\n- 1/25.000.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông xem\r\n\nxét hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Sở Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp bổ sung, hoàn chỉnh.\n\nTrường hợp hồ sơ đầy đủ, đạt yêu cầu thẩm định, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông sẽ thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp chuẩn\r\n\nbị 10 (mười) bộ hồ sơ gửi cho Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nđể thẩm định.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan tiến hành thẩm định quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của\r\n\ndoanh nghiệp với trình tự như sau\n\na) Trong thời gian 3 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông gửi hồ sơ quy hoạch tới các cơ quan, đơn vị liên quan để thẩm định, lấy ý\r\n\nkiến đóng góp;\n\nb) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ quy hoạch, các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi ý kiến nhận xét bằng văn bản tới Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp;\n\nc) Sau khi nhận được ý kiến đóng góp\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị, trong thời gian 10 ngày làm việc, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổng hợp ý kiến và gửi bằng văn bản cho doanh nghiệp\r\n\nđể tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện quy hoạch;\n\nd) Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức họp thông qua kết quả thẩm định quy hoạch của doanh\r\n\nnghiệp. Doanh nghiệp tiếp tục tiếp thu ý kiến tại cuộc họp\r\n\nthẩm định, hoàn thiện quy hoạch và gửi 02 (hai) bộ hồ sơ\r\n\n(bản gốc) cho Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nĐiều 6. Phê duyệt\r\n\nQuy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp\r\n\nviễn thông\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông lập\r\n\nBáo cáo thẩm định quy hoạch, Tờ trình đề nghị phê duyệt Quy hoạch và 01 bộ hồ\r\n\nsơ (bản gốc) trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt quy hoạch của doanh nghiệp.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông tiếp\r\n\nnhận và trả Quyết định phê duyệt Quy hoạch cho doanh nghiệp.\n\nĐiều 7. Trình tự, thủ tục thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa\r\n\nphương của doanh nghiệp viễn thông\n\nTrường hợp điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch hàng năm (nếu có), quy trình lập, thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt với trình tự, thủ tục, thời gian xử lý, số lượng hồ sơ thực hiện theo Điều 5, Điều 6, Điều 7\r\n\nQuy định này.\n\nChương III\n\nSỬ DỤNG CHUNG\r\n\nCÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG\n\nĐiều 8. Sử dụng\r\n\nchung với các công trình hạ tầng kỹ thuật\n\nCông trình hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động được dùng chung với cơ sở hạ tầng kỹ thuật của các\r\n\nngành khác (giao thông, điện lực, hạ tầng đô thị,...) và được quy định chi tiết tại Quyết định\r\n\nsố 07/2016/QĐ-UBND ngày 14/01/2016 của UBND tỉnh Nghệ An quy\r\n\nđịnh về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa\r\n\nbàn tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 9. Sử dụng\r\n\nchung cột treo cáp\n\nNgoài việc thực hiện các quy định tại\r\n\nĐiều 14 Nghị định 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ quy định quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, thực hiện các nội\r\n\ndung sau:\n\n1 .Tại các khu vực đô thị chưa có điều\r\n\nkiện hạ ngầm đường dây, tuyến cáp viễn thông và khu vực nông thôn, miền núi, nếu\r\n\nhệ thống cột treo cáp (cột treo cáp viễn thông riêng biệt, cột treo cáp của các ngành khác) có khả\r\n\nnăng treo thêm đường dây, cáp viễn thông thì chủ sở hữu cột phải tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung để treo đường dây, cáp viễn thông\r\n\ntrên cơ sở bảo đảm mỹ quan, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nliên quan.\n\n2. Việc sử dụng chung cột treo cáp phải\r\n\ntuân thủ các quy định, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật hiện hành của nhà nước đối\r\n\nvới cột, cáp viễn thông đi nổi trong đó có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt\r\n\nmạng ngoại vi viễn thông QCVN 33:2011/BTTTT và các quy định\r\n\ntại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này.\n\n3. Các đơn vị sử dụng chung cột để\r\n\ntreo cáp viễn thông và đơn vị sở hữu cột phải thiết lập đường\r\n\ndây nóng, cung cấp đầy đủ số điện thoại liên lạc cần thiết.\n\n4. Phối hợp tháo\r\n\ndỡ, di dời cột treo cáp\n\na) Đơn vị sở hữu cột chủ trì, phối hợp với các đơn vị sử dụng chung\r\n\ncột để thực hiện việc tháo dỡ, di\r\n\nchuyển cột để giải phóng mặt bằng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;\n\nb) Khi nhận được\r\n\nvăn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu di dời, thu hồi cột treo cáp, đơn vị\r\n\nsở hữu cột phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị sử dụng chung để phối hợp thực hiện đồng\r\n\nbộ tháo dỡ đường dây, cáp viễn thông,\r\n\nchấp hành tiến độ giải phóng mặt bằng\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền;\n\nc) Trường hợp trên cột phải di dời, thu hồi có đường dây, cáp viễn thông\r\n\nnhưng không thể nhận biết dược chủ sở\r\n\nhữu thì đơn vị sở hữu cột phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị sử dụng chung; thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng và cho Sở Thông tin và Truyền thông để phối\r\n\nhợp giải quyết. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, các doanh nghiệp viễn thông không có sự phối hợp hoặc đường dây, cáp viễn\r\n\nthông trên cột vẫn chưa được tháo dỡ, thì đơn vị sở hữu cột\r\n\nthông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cùng phối hợp giám sát việc\r\n\ntháo dỡ đường dây, cáp viễn thông như tài sản vô chủ.\n\n5. Doanh nghiệp thuê cột, doanh nghiệp\r\n\nchủ sở hữu cột cho thuê có trách nhiệm đóng góp kinh phí để chỉnh trang đường dây, cáp viễn thông.\n\n6. Đường dây, cáp viễn thông phát triển\r\n\nmới phải tuân thủ quy định kỹ thuật và đồng bộ với mạng cáp đã được chỉnh trang, không được treo bên\r\n\nngoài bó cáp, gây mất an toàn và mỹ quan, phải gắn thẻ nhận\r\n\ndiện ghi thông tin đơn vị sở hữu cáp\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 10. Sử dụng\r\n\nchung cột ăngten\n\nNgoài việc thực hiện các quy định tại Điều 14 Nghị định 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012, thực hiện các nội\r\n\ndung sau:\n\n1. Đối với các khu vực có cột ăngten hiện hữu phù hợp với\r\n\nquy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông của tỉnh, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và đủ năng lực cho việc\r\n\nsử dụng chung, thì chủ sở hữu cột ăngten\r\n\nphải tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung để bảo đảm cảnh quan môi trường và mỹ quan đô thị\n\n2. Đối với những khu vực cho phép đầu tư xây dựng mới cột ăngten cồng kềnh, khuyến khích chủ đầu tư thiết kế,\r\n\nxây dựng cột ăngten và nhà trạm có khả năng sử dụng chung\r\n\nvới doanh nghiệp khác.\n\n3. Các cột ăngten\r\n\nphục vụ cho an ninh quốc phòng phải có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 11. Sử dụng\r\n\nchung hệ thống cống bể ngầm\n\nNgoài việc thực hiện các quy định tại\r\n\nĐiều 13 Nghị định 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012, thực hiện các nội dung sau:\n\n1. Đối với các khu vực có hệ thống cống bể ngầm hiện hữu đáp ứng năng lực sử dụng\r\n\nchung, chủ sở hữu hệ thống cống bể ngầm có trách nhiệm cho phép các doanh nghiệp\r\n\nviễn thông sử dụng chung để đảm bảo mỹ quan và hiệu quả sử dụng quỹ đất đô thị.\n\n2. Đối với các khu vực có hệ thống cống bể ngầm hiện hữu nhưng không đáp ứng được yêu cầu sử dụng chung, khi\r\n\ncó đề nghị sử dụng chung hoặc yêu cầu của cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước, thì các bên phối hợp cải tạo, nâng cấp hệ thống cống bể ngầm đảm bảo\r\n\ndung lượng sử dụng chung; hoặc chủ sở hữu phải có trách nhiệm đầu tư nâng cấp hệ thống cống bể ngầm, tạo điều kiện\r\n\ncho việc sử dụng chung.\n\n3. Tại những khu\r\n\nvực được quy hoạch xây dựng hệ thống cống bể ngầm để hạ ngầm đường dây, cáp viễn thông, khuyến khích các\r\n\nthành phần kinh tế đầu tư hệ thống cống\r\n\nbể ngầm cho các doanh nghiệp viễn thông thuê. Không khuyến\r\n\nkhích đầu tư xây dựng công trình cống bể ngầm dùng riêng cho từng doanh nghiệp\r\n\nviễn thông trên cùng một tuyến.\n\n4. Chủ sở hữu hệ thống cống bể\r\n\nngầm sử dụng chung có trách nhiệm xây dựng quy trình vận hành, bảo\r\n\ndưỡng kỹ thuật, tuân thủ Tiêu chuẩn ngành, yêu cầu kỹ thuật\r\n\nvà an toàn mạng lưới\n\nĐiều 12. Dấu hiệu\r\n\nnhận biết đường dây, cáp viễn thông và thiết bị phụ trợ\n\nĐường dây, cáp viễn thông lắp đặt vào\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, công trình viễn thông riêng biệt phải\r\n\nđược gắn thẻ cáp. Các thiết bị phụ trợ gồm tủ/hộp cáp, bộ\r\n\nchia tín hiệu truyền hình, bể cáp và\r\n\ncột treo cáp phải được ghi thông tin quản lý. Dường dây, cáp viễn thông treo nổi\r\n\nqua các khu vực giao thông phải treo biển báo hiệu độ cao.\n\nNội dung thông tin, quy cách thẻ\r\n\ncáp, biển báo hiệu độ cao được quy định tại Điều 11 Nghị định\r\n\n72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012, Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BTC-BTTTT ngày 27/12/2013\r\n\nvà Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT về lắp đặt\r\n\nmạng cáp ngoại vi viễn thông.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân\n\n1. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch hạ tầng\r\n\nkỹ thuật của doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Xây dựng dự thảo Quyết định công bố\r\n\nthủ tục hành chính về thẩm định quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động\r\n\ncủa doanh nghiệp, gửi Sở Tư pháp thẩm định và trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan tổ chức tuyên truyền về Quy định này. Hướng dẫn các cơ quan báo chí,\r\n\nhệ thống truyền thông cơ sở tuyên truyền, phổ biến, cung cấp đầy đủ thông tin về\r\n\ncông tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật viễn thông;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy chuẩn, tiêu\r\n\nchuẩn chuyên ngành viễn thông và các quy định có liên quan đối với các tổ chức,\r\n\ncá nhân thi công xây dựng hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị và lắp\r\n\nđặt, cải tạo, sắp xếp đường dây, cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh;\n\nđ) Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các doanh nghiệp viễn thông tăng cường sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông tạo điều kiện giúp đỡ và hỗ\r\n\ntrợ lực lượng quân đội và công an sử dụng chung hạ tầng viễn thông của các\r\n\ndoanh nghiệp bảo đảm thông tin liên lạc\r\n\nphục vụ nhiệm vụ an ninh quốc phòng;\n\ne) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan giải quyết\r\n\ncác thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng và sử dụng\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn.\n\n2. Sở Xây\r\n\ndựng\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn\r\n\nđưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động vào quy hoạch xây dựng\r\n\nchi tiết tỷ lệ 1/2.000, 1/500 và các quy hoạch liên quan;\n\nb) Cung cấp thông tin về quy hoạch, dự\r\n\nán, kế hoạch đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo các công trình\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh để Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, các cơ quan chức năng có liên quan và doanh nghiệp viễn thông biết, chủ động phối hợp quản lý và phát triển cơ sở hạ\r\n\ntầng kỹ thuật viễn thông phù hợp, đảm bảo tuân thủ định hướng của các đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định về xây dựng đối với\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;\n\nd) Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông thiết kế, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động kết hợp\r\n\nvới các công trình xây dựng công cộng, khu chế xuất, khu\r\n\ncông nghệ cao, khu đô thị, tòa nhà nhiều chủ sử dụng (chung cư, tòa nhà văn\r\n\nphòng, khách sạn) và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác;\n\nđ) Cấp phép xây dựng công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật viễn thông thụ động theo thẩm quyền quy định.\n\n3. Sở Giao\r\n\nthông Vận tải\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông hướng dẫn đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ\r\n\nđộng vào quy hoạch giao thông chi tiết tỷ lệ 1/2.000, 1/500 và các quy hoạch\r\n\nkhác nếu cần thiết;\n\nb) Cung cấp thông tin về dự án, kế hoạch\r\n\nxây dựng, sửa chữa nâng cấp các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh cho Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, các cơ quan chức năng có liên\r\n\nquan và các doanh nghiệp viễn thông biết để chủ động phối\r\n\nhợp di dời, đầu tư, mở rộng tuyến cống\r\n\nbể nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư, phòng tránh các sự cố,\r\n\ngiảm thiệt hại và thời gian mất liên lạc trong quá trình thi công;\n\nc) Phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm trong\r\n\nquá trình thi công công trình trong phạm vi quỹ đất dành\r\n\ncho xây dựng công trình giao thông, đảm bảo an toàn công trình và an toàn giao thông;\n\nđ) Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông\r\n\nthiết kế, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động kết hợp với\r\n\ncác công trình giao thông;\n\nđ) Cấp phép thi công các công trình cống,\r\n\nbể ngầm; tuyến cột treo cáp; tuyến cáp ngầm, cáp treo viễn\r\n\nthông trong phạm vi bảo vệ hành lang an toàn đường bộ.\n\n4. Sở Công thương\n\na) Chỉ đạo Công\r\n\nty Điện lực Nghệ An phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp\r\n\nviễn thông xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chỉnh trang, sắp xếp đường dây, cáp viễn thông trên cột điện lực\r\n\ntuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, đảm\r\n\nbảo mỹ quan, an toàn; ưu tiên cấp điện cho các công trình hạ tầng viễn thông;\n\nb) Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn việc sử dụng chung hệ thống cột điện lực trong phạm vi\r\n\nquyền hạn quản lý với giá thuê trên\r\n\ncơ sở giá thành, hợp tác cùng phát triển vì lợi ích chung\r\n\nđể treo đường dây, cáp viễn thông tại các\r\n\nkhu vực đô thị chưa có điều kiện ngầm hóa và khu vực nông\r\n\nthôn, miền núi;\n\nc) Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông thiết kế, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động kết hợp với các công trình điện lực và hạ tầng cụm công nghiệp.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nPhối hợp với các Sở, ban, ngành liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tạo điều kiện thuận lợi trọng việc giao đất theo quyết định\r\n\ncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật viễn thông trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở: Xây dựng, Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật\r\n\nsử dụng chung được đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà\r\n\nnước trên cơ sở phương án giá thuê do chủ sở hữu hoặc đơn vị được giao quản lý\r\n\ncông trình lập;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về giá thuê công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Chủ trì tiếp nhận văn bản thông\r\n\nbáo đăng ký giá thuê của tổ chức, cá nhân; chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các Sở quản lý chuyên ngành xem xét, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của thông báo đăng ký giá thuê; thông báo đăng ký giá thuê; chủ trì\r\n\nhoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá theo thẩm\r\n\nquyền; kiểm tra tình hình thực hiện các quy định về quản lá giá.\n\n7. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sớ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế,\r\n\nchính sách hỗ trợ, khuyến khích ưu đãi đầu tư đối với tổ\r\n\nchức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông sử dụng\r\n\nchung theo quy định của pháp luật.\n\n8. Công an tỉnh\n\na) Chỉ đạo các\r\n\nđơn vị trực thuộc đẩy mạnh công tác đảm bảo an toàn, an\r\n\nninh trên địa bàn, ngăn chặn kịp thời các hành vi phá hoại, cố tình cản trở việc xây dựng, phát triển công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật viễn thông;\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về quản lý và phát triển cơ sở hạ\r\n\ntầng viễn thông trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã\n\na) Phối hợp với Sở, ban, ngành các\r\n\nđơn vị liên quan hỗ trợ và tạo điều kiện về thủ tục đất\r\n\nđai, đền bù, giải phóng mặt bằng cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật viễn thông; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong việc xây dựng, lắp đặt các\r\n\ncông trình viễn thông trên địa bàn,\n\nb) Chỉ đạo hệ thống truyền thông cơ sở tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nquy định về quản lý và phát triển cơ\r\n\nsở hạ tầng kỹ thuật viễn thông;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giải quyết, xử lý kịp thời các\r\n\ntrường hợp cản trở trái pháp luật, gây rối, phá hoại việc\r\n\nxây dựng và sử dụng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động\r\n\ntrên địa bàn theo quy định tại Khoản 6 Điều 42 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và các quy định liên quan;\n\nd) Cấp phép xây dựng công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật viễn thông theo thẩm quyền được phân cấp.\n\n10. Ban quản lý Khu kinh tế\r\n\nĐông Nam\n\na) Tạo điều kiện thuận lợi cho các\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông\r\n\nvà cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quản lý;\n\nb) Hướng dẫn các\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật\r\n\nviễn thông thụ động kết hợp với hạ tầng kỹ thuật trong Khu kinh tế Đông Nam;\n\nc) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các Sở, ban, ngành liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định chuyên ngành viễn\r\n\nthông đối với việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\nd) Cấp phép xây dựng công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật viễn thông thụ động theo thẩm quyền quy định.\n\n11. Doanh nghiệp viễn thông\n\na) Xây dựng Quy\r\n\nhoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp; trình sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và các Sở, ban, ngành liên quan thẩm định\r\n\nvà trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\r\n\ntổ chức công bố công khai quy hoạch sau khi được phê duyệt trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng và cổng thông tin điện tử của doanh\r\n\nnghiệp (trừ các nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định) đồng thời\r\n\ngửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông); tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Quy hoạch và Kế hoạch hạ ngầm, chỉnh\r\n\ntrang mạng cáp viễn thông sau khi được phê duyệt;\n\nb) Phối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\ntại địa phương tiếp nhận thông tin về quy hoạch, dự án, kế\r\n\nhoạch xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp, tuyến đường giao thông, khu công nghệ cao, tòa nhà có nhiều\r\n\nchủ sử dụng và các công trình hạ tầng kỹ thuật\r\n\nkhác để tiến hành đồng thời kế hoạch\r\n\nxây dựng, lắp đặt các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương các cấp trong việc\r\n\ngiải quyết các vấn đề liên quan đến việc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ\r\n\nthuật viễn thông;\n\nc) Xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện các phương án phòng ngừa và khắc phục sự cố đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông. Thu hồi đường dây, cáp viễn thông và\r\n\nthiết bị phụ trợ đã hỏng, không sử dụng;\n\nd) Báo cáo kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin về cơ sở hạ tầng viễn\r\n\nthông theo quy định của pháp luật và khi có yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân cấp huyện trực\r\n\ntiếp quản lý địa bàn. Chấp hành nghiêm chỉnh việc thanh\r\n\ntra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm của cơ quan Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền;\n\nđ) Tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\nviễn thông, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn, quản lý chất lượng công trình, quy hoạch và đầu\r\n\ntư xây dựng.\n\ne) Trong thời hạn\r\n\n7 ngày làm việc, trước khi khởi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động theo quy định tại Khoản 2, Điều 5, Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 của Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, chủ đầu\r\n\ntư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn xây dựng công trình, Sở Xây dựng và Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016.\n\n12. Đề\r\n\nnghị Cục Quản lý đường bộ II\n\na) Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông thiết kế, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động kết hợp với công trình giao thông;\n\nb) Chấp thuận, cấp phép thi công các\r\n\ncông trình cống, bể ngầm; tuyến cột treo cáp; tuyến cáp ngầm, cáp treo viễn thông trong phạm vi bảo vệ hành lang an toàn đường bộ của\r\n\ncác tuyến đường thuộc phạm vi được\r\n\ngiao quản lý.\n\nĐiều 14. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện Quy định\r\n\nnày, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các\r\n\ntổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.", + "id": 101754 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101755.json b/contexts/context_101755.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fba0bad71163f2bf1ce593d5ee98b06fc57196de --- /dev/null +++ b/contexts/context_101755.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-924-QD-UBND-2014-ket-qua-he-thong-hoa-van-ban-phap-luat-Bac-Lieu-240735.aspx", + "name": "Quyet-dinh-924-QD-UBND-2014-ket-qua-he-thong-hoa-van-ban-phap-luat-Bac-Lieu-240735", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 924/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 13 tháng 6 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ KẾT QUẢ HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU BAN HÀNH\r\n\nĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2013\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày\r\n\n14 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định\r\n\nchi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 104/TTr-STP ngày 25 tháng 4 năm 2014,\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành đến hết\r\n\nngày 31/12/2013, bao gồm:\n\n1. Tập hệ thống\r\n\nhóa văn bản QPPL còn hiệu lực do HĐND, UBND tỉnh Bạc Liêu ban hành đến hết ngày\r\n\n31/12/2013 (Phụ lục 1).\n\n2. Danh mục tổng hợp\r\n\ncác văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh Bạc Liêu thuộc đối tượng hệ thống hóa\r\n\ntrong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31/12/2013 (Phụ lục 2).\n\n3. Danh mục văn bản\r\n\nQPPL của HĐND, UBND tỉnh Bạc Liêu còn hiệu lực trong kỳ hệ thống hóa đến hết\r\n\nngày 31/12/2013 (Phụ lục 3).\n\n4. Danh mục văn bản\r\n\nQPPL của HĐND, UBND tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực toàn bộ trong kỳ hệ thống hóa đến\r\n\nhết ngày 31/12/2013 (Phụ lục 4).\n\n5. Danh mục văn bản\r\n\nQPPL của HĐND, UBND tỉnh Bạc Liêu cần sửa đổi, bổ sung trong kỳ hệ thống hóa đến\r\n\nhết ngày 31/12/2013 (Phụ lục 5).\n\n6. Danh mục văn bản\r\n\nQPPL của HĐND, UBND tỉnh Bạc Liêu cần thay thế trong kỳ hệ thống hóa đến hết\r\n\nngày 31/12/2013 (Phụ lục 6).\n\n7. Danh mục văn bản\r\n\nQPPL của HĐND, UBND tỉnh Bạc Liêu cần bãi bỏ trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày\r\n\n31/12/2013 (Phụ lục 7).\n\nĐiều 2. Căn cứ kết\r\n\nquả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được công bố tại Điều 1:\n\n1. Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai nội dung\r\n\nQuyết định này và thực hiện việc đăng tải kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.\n\n2. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đăng Công báo Danh mục văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực\r\n\ntoàn bộ trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31/12/2013 theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Ái Nam\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTẬP HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\r\n\nCỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU CÒN HIỆU LỰC ĐẾN HẾT NGÀY\r\n\n31/12/2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\nThời\r\n\n điểm có hiệu lực\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2002/NQ-HĐND\r\n\n 18/01/2002\n\nVề việc giải quyết địa giới\r\n\n hành chính giữa tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Kiên Giang\n\n18/01/2002\n\n\n\n2\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2003/NQ-HĐND\r\n\n 14/01/2003\n\nVề việc điều chỉnh địa giới\r\n\n hành chính 15 xã trong tỉnh Bạc Liêu\n\n14/01/2003\n\n\n\n3\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2003/NQ-HĐND\r\n\n 17/7/2003\n\nVề việc ban hành danh mục và mức\r\n\n thu phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n17/7/2003\n\n\n\n4\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2007/NQ-HĐND\r\n\n 20/7/2007\n\nNghị quyết về việc điều chỉnh,\r\n\n bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n31/7/2007\n\n\n\n5\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2008/NQ-HĐND\n\n09/7/2008\n\nNghị quyết về việc đào tạo nguồn\r\n\n nhân lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn từ 2008 - 2010 và định hướng 2020\n\n20/7/2008\n\n\n\n6\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2008/NQ-HĐND\r\n\n 24/10/2008\n\nNghị quyết về việc quy định một\r\n\n số chính sách đối với cán bộ tỉnh Bạc Liêu\n\n04/11/2008\n\n\n\n7\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2008\n\n\n\n8\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n26/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc sửa đổi Nghị\r\n\n quyết số 04/2000/NQ-HĐND ngày 20 tháng 01 năm 2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Khóa VI, kỳ họp thứ 2 về việc huy động sức dân để xây dựng cơ sở hạ tầng các xã,\r\n\n phường, thị trấn trong tỉnh\n\n16/12/2008\n\n\n\n9\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2009/NQ-HĐND\r\n\n 14/7/2009\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 01/2007/NQ- HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 10 về điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức\r\n\n thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n25/7/2009\n\n\n\n10\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2009/NQ-HĐND\r\n\n 14/7/2009\n\nNghị quyết về việc quyết định\r\n\n mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả ở các cấp\n\n25/7/2009\n\n\n\n11\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc phân cấp quản\r\n\n lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2009\n\n\n\n12\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc Quy hoạch\r\n\n phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến\r\n\n năm 2020 của tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2009\n\n\n\n13\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố tại các xã, phường, thị trấn trong tỉnh\n\n21/12/2009\n\n\n\n14\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2010/NQ-HĐND\r\n\n 05/5/2010\n\nNghị quyết về việc quy định chế\r\n\n độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt\r\n\n trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện\n\n16/5/2010\n\n\n\n15\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2010/NQ-HĐND\r\n\n 15/7/2010\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n chi đối với một số khoản chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật\n\n26/7/2010\n\n\n\n16\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2010/NQ-HĐND\r\n\n 15/7/2010\n\nNghị quyết về việc bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 24 tháng 02 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n về việc thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006\r\n\n - 2010, có xét đến 2015\n\n26/7/2010\n\n\n\n17\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2010/NQ-HĐND\r\n\n 15/7/2010\n\nNghị quyết về việc Quy hoạch mạng\r\n\n lưới khám, chữa bệnh tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến\r\n\n năm 2020\n\n26/7/2010\n\n\n\n18\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về Kế hoạch phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n19\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về nguyên tắc, tiêu\r\n\n chí và định mức phân bố vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước\r\n\n giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n20\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc quy định chế\r\n\n độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị,\r\n\n hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n21\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc quy định chế\r\n\n độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước\r\n\n và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n22\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\n khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n23\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n22/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND ngày 24/10/2008 của HĐND tỉnh về quy định\r\n\n một số chính sách đối với cán bộ tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n24\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n27/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về thời kỳ ổn định\r\n\n ngân sách giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu giai đoạn năm 2011\r\n\n - 2015\n\n08/01/2011\n\n\n\n25\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n28/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về việc phân cấp\r\n\n nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm\r\n\n 2011\n\n08/01/2011\n\n\n\n26\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n29/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về định mức phân bổ\r\n\n dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\n08/01/2011\n\n\n\n27\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n30/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về việc thông qua tỷ\r\n\n lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương\r\n\n năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\n08/01/2011\n\n\n\n28\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n02/10/2011\n\n\n\n29\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung\r\n\n Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân\r\n\n dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 10 về việc điều chỉnh, bổ sung danh\r\n\n mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh\n\n02/10/2011\n\n\n\n30\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Khóa VII, kỳ họp thứ 21 về phân công nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp\r\n\n ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm 2011\n\n02/10/2011\n\n\n\n31\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc quy định một số chế\r\n\n độ, chính sách đối với dân quân tự vệ\n\n02/10/2011\n\n\n\n32\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc quy định mức thu; chế\r\n\n độ thu, nộp; quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe\r\n\n ô tô trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n02/10/2011\n\n\n\n33\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề việc thông qua Quy hoạch\r\n\n phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020\n\n21/12/2011\n\n\n\n34\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề Chương trình mục tiêu việc\r\n\n làm tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2015\n\n21/12/2011\n\n\n\n35\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định mức thu, quản\r\n\n lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn\r\n\n tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n36\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n02/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định tỷ lệ thu phí\r\n\n trước bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi\n\n29/7/2012\n\n\n\n37\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ\r\n\n Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n38\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ\r\n\n Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n39\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Khóa VII, kỳ họp thứ 10 về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức thu phí,\r\n\n lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n40\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc sửa đổi Nghị quyết số\r\n\n 30/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa\r\n\n VII, kỳ họp thứ 21 về việc thông qua tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản\r\n\n thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n41\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc thực hiện chính sách\r\n\n nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang khó khăn về nhà ở\r\n\n tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n42\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định mức thu học\r\n\n phí của các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập đối với chương trình đại\r\n\n trà từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015\n\n29/7/2012\n\n\n\n43\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định chế độ dinh\r\n\n dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n44\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định chế độ quản\r\n\n lý và mức chi đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n45\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định mức giá thu một\r\n\n số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n46\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định mức chi đối với\r\n\n một số khoản chi có tính chất đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà\r\n\n soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n\n29/7/2012\n\n\n\n47\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội năm 2013\n\n19/12/2012\n\n\n\n48\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc thông qua dự toán thu\r\n\n chi ngân sách nhà nước năm 2013 tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n49\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc quy định tỷ lệ trích lập\r\n\n Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n50\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc ban hành Quy định mức\r\n\n kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã\r\n\n thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n51\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 28/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về phân\r\n\n cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu\r\n\n năm 2011”\n\n19/12/2012\n\n\n\n52\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề Quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\n năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n53\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n21/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 28/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về định\r\n\n mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc\r\n\n Liêu”\n\n19/12/2012\n\n\n\n54\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n22/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc thông qua Phương án\r\n\n phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n55\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n23/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 15/2011/NQ-HĐND ngày 11/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về thông\r\n\n qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2012 tỉnh Bạc Liêu”\n\n19/12/2012\n\n\n\n56\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n24/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc thông qua Bảng giá các\r\n\n loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n57\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n25/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc quy định chế độ bồi dưỡng\r\n\n đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,\r\n\n kiến nghị, phản ánh của công dân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n58\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n26/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề quy định một số chính sách\r\n\n thu hút đối với cán bộ quản lý và giáo viên mầm non về công tác ở những địa\r\n\n bàn khó khăn đặc thù của tỉnh\n\n19/12/2012\n\n\n\n59\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n27/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề quy định một số chính sách\r\n\n để tiếp tục sắp xếp đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\n19/12/2012\n\n\n\n60\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n28/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề chính sách khuyến khích xã\r\n\n hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn\r\n\n hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n61\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n29/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc thông qua Quy hoạch\r\n\n phát triển nhân lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2020\n\n19/12/2012\n\n\n\n62\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n30/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề Quy hoạch phát triển sự\r\n\n nghiệp Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n 2030\n\n19/12/2012\n\n\n\n63\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n31/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc thông qua Quy hoạch\r\n\n phát triển hệ thống y tế tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n19/12/2012\n\n\n\n64\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc quy định mức chi cho\r\n\n các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n65\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n02/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc quy định một số chế độ\r\n\n chi tiêu tài chính đảm bảo cho hoạt động của HĐND các cấp\n\n29/7/2013\n\n\n\n66\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20/7/2007 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ\r\n\n sung danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n67\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 của HĐND tỉnh về việc phê chuẩn quyết\r\n\n toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n68\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 12/2003/NQ-HĐND ngày 17/7/2003 của HĐND tỉnh về việc ban hành danh mục\r\n\n và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n69\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 12/2011/NQ-HĐND ngày 11/12/2011 của HĐND tỉnh về việc phê chuẩn quyết\r\n\n toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n70\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 28/12/2010 của HĐND tỉnh về việc phân cấp nguồn\r\n\n thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm 2011\n\n29/7/2013\n\n\n\n71\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc quy định chế độ chi\r\n\n tiêu tài chính đối với các giải đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n72\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc quy định mức thù lao\r\n\n hàng tháng đối với thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường,\r\n\n thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n73\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 28/12/2010 của HĐND tỉnh về việc thông qua tỷ lệ\r\n\n phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011\r\n\n tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n74\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 28/2012/NQ-HĐND ngày 09/12/2012 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến\r\n\n khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,\r\n\n văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n75\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc quy định mức thu phí,\r\n\n phương thức thu, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí quản lý, sử dụng\r\n\n và đối tượng miễn thu phí đường bộ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n76\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội năm 2014\n\n16/12/2013\n\n\n\n77\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc sửa đổi Nghị quyết số\r\n\n 22/2012/NQ-HĐND ngày 09/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa VIII, kỳ họp thứ 6 “Về việc\r\n\n thông qua phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 tỉnh Bạc Liêu”\n\n16/12/2013\n\n\n\n78\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc phê chuẩn quyết toán\r\n\n thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n79\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc thông qua dự toán thu,\r\n\n chi ngân sách nhà nước năm 2014 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n80\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc thông qua Phương án\r\n\n phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n81\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề quy hoạch phát triển sản xuất\r\n\n nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến\r\n\n năm 2030\n\n16/12/2013\n\n\n\n82\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề quy hoạch bảo vệ và phát\r\n\n triển rừng tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014 -2020\n\n16/12/2013\n\n\n\n83\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n21/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nThông qua Chương trình phát\r\n\n triển nhà ở tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n16/12/2013\n\n\n\n84\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n22/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc thông qua Bảng giá các\r\n\n loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n85\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n23/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề chủ trương đầu tư xây dựng\r\n\n Khu phức hợp Tài chính - Thương mại và Dịch vụ tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n86\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n24/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc quy định mức thu phí\r\n\n qua cầu đối với những cầu được đầu tư bằng hình thức BOT trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n87\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n25/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc quy định chế độ dinh\r\n\n dưỡng đặc thù đối với Vận động viên, Huấn luyện viên các đội tuyển năng khiếu\r\n\n thể thao của Trường Nghiệp vụ Thể dục, thể thao và mức hỗ trợ thêm chi phí\r\n\n cho các vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập vào đội tuyển, đội\r\n\n tuyển trẻ Quốc gia\n\n16/12/2013\n\n\n\n88\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n26/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc quy định chức danh, số\r\n\n lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ,\r\n\n chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị\r\n\n trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n89\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n02/CT-UB\r\n\n 27/01/1997\n\nVề việc cấm sản xuất, vận chuyển,\r\n\n buôn bán và đốt pháo\n\n27/01/1997\n\n\n\n90\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n07/2000/CT-UB\r\n\n 01/6/2000\n\nVề việc tăng cường công tác quản\r\n\n lý vũ khí - vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ\n\n01/6/2000\n\n\n\n91\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2003/QĐ-UB\r\n\n 20/8/2003\n\nVề việc ban hành Quy định về\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Bồi thường giải phóng\r\n\n mặt bằng các dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bạc Liêu\n\n20/8/2003\n\n\n\n92\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2003/QĐ-UB\r\n\n 10/9/2003\n\nVề việc ban hành danh mục phí\r\n\n và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n10/9/2003\n\n\n\n93\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2004/QĐ-UB\r\n\n 29/01/2004\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n nội dung của Quyết định số 28/2003/QĐ-UB ngày 10/9/2003 của UBND tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n29/01/2004\n\n\n\n94\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n20/2004/CT-UB\r\n\n 23/12/2004\n\nVề việc tăng cường công tác vận\r\n\n động quần chúng trong các cơ quan quản lý nhà nước\n\n23/12/2004\n\n\n\n95\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2005/QĐ-UB\r\n\n 24/6/2005\n\nQuyết định về việc điều chỉnh\r\n\n 01 danh mục phí ban hành kèm theo Quyết định số 28/2003/QĐ-UB ngày 10/9/2003\r\n\n của UBND tỉnh Bạc Liêu\n\n24/6/2005\n\n\n\n96\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2005/QĐ-UBND\r\n\n 27/9/2005\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông và bảo vệ công trình giao\r\n\n thông đường thủy nội địa\n\n13/10/2005\n\n\n\n97\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n04/2005/CT-UB\r\n\n 27/7/2005\n\nChỉ thị về việc vận động toàn\r\n\n dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ\n\n07/8/2005\n\n\n\n98\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2006/QĐ-UBND\r\n\n 14/9/2006\n\nQuyết định về việc phê duyệt\r\n\n Quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bạc Liêu giai đoạn\r\n\n đến 2010 và tầm nhìn 2020\n\n25/9/2006\n\n\n\n99\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2006/QĐ-UBND\r\n\n 07/11/2006\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định hạn mức giao đất và hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá\r\n\n nhân địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n18/11/2006\n\n\n\n100\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2006/QĐ-UBND\r\n\n 21/11/2006\n\nQuyết định về việc phê duyệt\r\n\n Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010 và định hướng đến năm\r\n\n 2020\n\n05/12/2006\n\n\n\n101\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n02/2006/CT-UBND\r\n\n 04/7/2006\n\nChỉ thị về việc tăng cường công tác quản lý\r\n\n nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n15/7/2006\n\n\n\n102\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n03/2006/CT-UBND\r\n\n 04/7/2006\n\nChỉ thị về việc tăng cường bảo\r\n\n tồn, phát huy giá trị các di tích lịch sử -văn hóa, bia kỷ niệm và Nhà bia\r\n\n ghi danh liệt sỹ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n15/7/2006\n\n\n\n103\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n07/2006/CT-UBND\r\n\n 31/10/2006\n\nChỉ thị về việc tăng cường tổ\r\n\n chức triển khai, thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND - UBND năm 2004\n\n10/11/2006\n\n\n\n104\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2007/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2007\n\nQuyết định về việc ban hành Đề\r\n\n án quy hoạch phát triển ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2007\r\n\n - 2010, tầm nhìn đến 2020\n\n31/12/2007\n\n\n\n105\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2007/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2007\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung của Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11/10/2007 của\r\n\n UBND tỉnh Bạc Liêu\n\n31/12/2007\n\n\n\n106\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n02/2007/CT-UBND\r\n\n 14/9/2007\n\nChỉ thị về việc phát động\r\n\n phong trào thi đua thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo\r\n\n đức Hồ Chí Minh”\n\n25/9/2007\n\n\n\n107\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n03/2007/CT-UBND\r\n\n 19/10/2007\n\nChỉ thị về việc tăng cường\r\n\n công tác bảo vệ môi trường ở trung tâm các huyện, thị và khu dân cư tập trung\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n30/10/2007\n\n\n\n108\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n04/2007/CT-UBND\r\n\n 19/10/2007\n\nChỉ thị về việc tăng cường\r\n\n công tác quản lý nhà nước về đăng ký và quản lý hộ tịch\n\n30/10/2007\n\n\n\n109\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n05/2007/CT-UBND\r\n\n 19/10/2007\n\nChỉ thị về việc tăng cường triển\r\n\n khai thi hành Luật Trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n30/10/2007\n\n\n\n110\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2008/QĐ-UBND\r\n\n 24/3/2008\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy chế bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n04/4/2008\n\n\n\n111\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2008/QĐ-UBND\r\n\n 19/5/2008\n\nQuyết định ban hành Quy định định\r\n\n mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học\r\n\n và công nghệ có sử dụng vốn ngân sách nhà nước\n\n30/5/2008\n\n\n\n112\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2008/QĐ-UBND\r\n\n 05/6/2008\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n16/6/2008\n\n\n\n113\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2008/QĐ-UBND\r\n\n 11/6/2008\n\nQuyết định về việc miễn các\r\n\n khoản phí, lệ phí theo danh mục các loại phí, lệ phí được miễn ban hành theo\r\n\n Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ\n\n11/6/2008\n\n\n\n114\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2008/QĐ-UBND\r\n\n 18/6/2008\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định điều kiện hoạt động phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần\r\n\n dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người\n\n04/7/2008\n\n\n\n115\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2008/QĐ-UBND\r\n\n 13/10/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung của Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11/10/2008 của\r\n\n UBND tỉnh Bạc Liêu\n\n13/10/2008\n\n\n\n116\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n01/2008/CT-UBND\r\n\n 20/3/2008\n\nChỉ thị về việc tăng cường\r\n\n công tác quản lý khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh\r\n\n Bạc Liêu\n\n31/3/2008\n\n\n\n117\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n03/2008/CT-UBND\r\n\n 03/7/2008\n\nChỉ thị về việc nâng cao chất\r\n\n lượng ban hành, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL của HĐND-UBND\n\n14/7/2008\n\n\n\n118\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2009/QĐ-UBND\r\n\n 02/01/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi Quyết\r\n\n định số 07/2000/QĐ-UBND ngày 14/02/2000 của UBND tỉnh Bạc Liêu về việc tổ chức\r\n\n huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây\r\n\n dựng cơ sở hạ tầng các xã, phường, thị trấn trong tỉnh\n\n02/01/2009\n\n\n\n119\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2009/QĐ-UBND\r\n\n 08/4/2009\n\nQuyết định về việc quy định mức\r\n\n thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n08/4/2009\n\n\n\n120\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2009/QĐ-UBND\r\n\n 03/6/2009\n\nQuyết định về việc quy định thời\r\n\n gian hoạt động hàng ngày tại các đại lý dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n14/6/2009\n\n\n\n121\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2009/QĐ-UBND\r\n\n 06/8/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung của Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11/10/2007 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu\n\n17/8/2009\n\n\n\n122\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2009/QĐ-UBND\r\n\n 10/9/2009\n\nQuyết định về việc quy định mức\r\n\n phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả ở các cấp\n\n21/9/2009\n\n\n\n123\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2009/QĐ-UBND\r\n\n 15/9/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Sở Xây dựng tỉnh Bạc Liêu\n\n26/6/2009\n\n\n\n124\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2009/QĐ-UBND\r\n\n 15/9/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu\n\n26/6/2009\n\n\n\n125\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2009/QĐ-UBND\r\n\n 21/9/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu\n\n02/10/2009\n\n\n\n126\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2009/QĐ-UBND\r\n\n 28/12/2009\n\nQuyết định về việc quy định mức\r\n\n phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố các phường, thị trấn trong tỉnh\n\n28/12/2009\n\n\n\n127\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc ban hành Đế\r\n\n án “Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề giai đoạn 2010 -2015 và định\r\n\n hướng đến năm 2020 của tỉnh Bạc Liêu\n\n31/12/2009\n\n\n\n128\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Sở Y tế tỉnh Bạc Liêu\n\n11/01/2009\n\n\n\n129\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2010/QĐ-UBND\r\n\n 22/02/2010\n\nVề việc ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Trung\r\n\n tâm Xúc tiến đầu tư - Thương mại và Du lịch tỉnh Bạc Liêu\n\n03/3/2010\n\n\n\n130\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2010/QĐ-UBND\r\n\n 26/02/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Thanh tra tỉnh Bạc Liêu\n\n07/3/2010\n\n\n\n131\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2010/QĐ-UBND\r\n\n 26/02/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Sở Tài chính tỉnh Bạc Liêu\n\n07/3/2010\n\n\n\n132\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2010/QĐ-UBND\r\n\n 05/5/2010\n\nQuyết định về việc sửa đổi Quyết\r\n\n định số 21/2005/QĐ-UBND ngày 27/9/2005 của UBND tỉnh về đảm bảo trật tự an\r\n\n toàn giao thông và bảo vệ công trình giao thông đường thủy nội địa\n\n16/5/2010\n\n\n\n133\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2010/QĐ-UBND\r\n\n 14/6/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n25/6/2010\n\n\n\n134\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2010/QĐ-UBND\r\n\n 18/6/2010\n\nQuyết định về việc quy định\r\n\n trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập\r\n\n thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/6/2010\n\n\n\n135\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2010/QĐ-UBND\r\n\n 17/8/2010\n\nQuyết định về việc quy định chức\r\n\n danh, số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn\n\n28/8/2010\n\n\n\n136\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2010/QĐ-UBND\r\n\n 01/9/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n11/9/2010\n\n\n\n137\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2010/QĐ-UBND\r\n\n 11/9/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua -\r\n\n Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu\n\n22/9/2010\n\n\n\n138\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2010/QĐ-UBND\r\n\n 11/9/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận\r\n\n tải tỉnh Bạc Liêu\n\n22/9/2010\n\n\n\n139\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2010/QĐ-UBND\r\n\n 15/9/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy chế phối hợp giữa các ngành tài nguyên và môi trường, xây dựng, nông nghiệp\r\n\n và phát triển nông thôn cấp tỉnh, cấp huyện trong việc cấp giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n26/9/2010\n\n\n\n140\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2010/QĐ-UBND\r\n\n 04/11/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định về quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n15/11/2010\n\n\n\n141\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2010/QĐ-UBND\r\n\n 16/11/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực\r\n\n thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu\n\n27/11/2010\n\n\n\n142\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2010/QĐ-UBND\r\n\n 17/11/2010\n\nQuyết định v/v ban hành Quy định\r\n\n tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận danh hiệu và một số chế độ ưu đãi đối với nghệ\r\n\n nhân, thợ giỏi và người có công đưa nghề mới về tỉnh Bạc Liêu\n\n28/11/2010\n\n\n\n143\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2010/QĐ-UBND\r\n\n 18/11/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Văn thư -\r\n\n Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu\n\n29/11/2010\n\n\n\n144\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2010/QĐ-UBND\r\n\n 18/11/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn\r\n\n đo lường chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu\n\n29/11/2010\n\n\n\n145\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2010/QĐ-UBND\r\n\n 30/11/2010\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung Quyết định 09/2010/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của UBND tỉnh\r\n\n Bạc Liêu\n\n11/12/2010\n\n\n\n146\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2010/QĐ-UBND\r\n\n 15/12/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư tỉnh Bạc Liêu\n\n26/12/2010\n\n\n\n147\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2010/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Đài phát thanh và\r\n\n Truyền hình tỉnh Bạc Liêu\n\n11/01/2011\n\n\n\n148\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2010/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2010\n\nQuyết định về việc ban hành Kế\r\n\n hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bạc Liêu\n\n11/01/2011\n\n\n\n149\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n01/2010/CT-UBND\r\n\n 14/6/2010\n\nChỉ thị về việc tăng cường,\r\n\n nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n25/6/2010\n\n\n\n150\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2011/QĐ-UBND\r\n\n 06/4/2011\n\nVề việc ban hành Quy định về\r\n\n quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu\n\n16/4/2011\n\n\n\n151\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2011/QĐ-UBND\r\n\n 11/7/2011\n\nVề việc ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các khu công nghiệp\r\n\n tỉnh Bạc Liêu\n\n21/7/2011\n\n\n\n152\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2011/QĐ-UBND\r\n\n 14/11/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n nội dung của Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2007 và Quyết\r\n\n định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n24/11/2011\n\n\n\n153\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2012/QĐ-UBND\r\n\n 08/02/2012\n\nVề việc ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Bạc Liêu\n\n18/02/2012\n\n\n\n154\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2012/QĐ-UBND\r\n\n 21/02/2012\n\nVề việc ban hành Quy chế hướng\r\n\n dẫn hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm về việc kê khai tiền\r\n\n sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, xin\r\n\n chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n03/3/2012\n\n\n\n155\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2012/QĐ-UBND\r\n\n 17/4/2012\n\nVề việc ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Công ty\r\n\n Phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu\n\n27/4/2012\n\n\n\n156\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2012/QĐ-UBND\r\n\n 26/4/2012\n\nVề việc ban hành Quy chế làm\r\n\n việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu\n\n06/5/2012\n\n\n\n157\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2012/QĐ-UBND\r\n\n 11/5/2012\n\nVề việc ban hành Quy định phân\r\n\n công trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n21/5/2012\n\n\n\n158\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2012/QĐ-UBND\r\n\n 17/5/2012\n\nVề việc ban hành Quy chế phối\r\n\n hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh với các sở, ngành cấp tỉnh và Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n27/5/2012\n\n\n\n159\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2012/QĐ-UBND\n\nVề việc ban hành Quy định về tổ\r\n\n chức giao thông, hoạt động vận tải đường bộ trên địa bàn nội ô thành phố Bạc\r\n\n Liêu\n\n24/8/2012\n\n\n\n160\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2012/QĐ-UBND\n\nVề việc ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Chi cục\r\n\n Biển trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu\n\n30/8/2012\n\n\n\n161\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2012/QĐ-UBND\n\nVề\r\n\n việc quy định về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/11/2012\n\n\n\n162\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2012/QĐ-UBND\n\nBan hành Quy định chính sách bồi\r\n\n thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n09/12/2012\n\n\n\n163\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2012/QĐ-UBND\n\nBan hành Quy chế quản lý, vận\r\n\n hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n28/12/2012\n\n\n\n164\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2012/QĐ-UBND\n\nBan hành Quy định diện tích tối\r\n\n thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n30/12/2012\n\n\n\n165\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2013/QĐ-UBND\r\n\n 26/3/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và\r\n\n Đào tạo tỉnh Bạc Liêu\n\n05/4/2013\n\n\n\n166\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2013/QĐ-UBND\r\n\n 02/5/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định\r\n\n phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n12/5/2013\n\n\n\n167\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2013/QĐ-UBND\r\n\n 02/5/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định\r\n\n phân cấp quản lý sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n12/5/2013\n\n\n\n168\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2013/QĐ-UBND\r\n\n 02/5/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định\r\n\n phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n12/5/2013\n\n\n\n169\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2013/QĐ-UBND\r\n\n 07/6/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu\n\n17/6/2013\n\n\n\n170\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2013/QĐ-UBND\r\n\n 18/6/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n28/6/2013\n\n\n\n171\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2013/QĐ-UBND\r\n\n 01/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Trung tâm Dịch vụ đô thị tỉnh Bạc Liêu\n\n10/7/2013\n\n\n\n172\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2013/QĐ-UBND\r\n\n 02/7/2013\n\nQuyết định về việc quy định mức\r\n\n đóng góp, chế độ giảm và chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện\r\n\n tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh\n\n11/7/2013\n\n\n\n173\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2013/QĐ-UBND\r\n\n 03/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa\r\n\n vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn giảm, hỗ trợ đối với đối tượng\r\n\n trong cơ sở chữa bệnh\n\n12/7/2013\n\n\n\n174\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2013/QĐ-UBND\r\n\n 16/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trên địa\r\n\n bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n26/7/2013\n\n\n\n175\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2013/QĐ-UBND\r\n\n 19/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n chính sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phát sinh trong năm 2013 cho các doanh\r\n\n nghiệp của tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n176\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2013/QĐ-UBND\r\n\n 25/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n05/8/2013\n\n\n\n177\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2013/QĐ-UBND\r\n\n 25/7/2013\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 10/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n19/8/2013\n\n\n\n178\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2013/QĐ-UBND\r\n\n 19/8/2013\n\nQuyết định ban hành Quy chế phối\r\n\n hợp về hướng dẫn, xử lý thủ tục đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n29/8/2013\n\n\n\n179\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2013/QĐ-UBND\r\n\n 09/9/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/9/2013\n\n\n\n180\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2013/QĐ-UBND\r\n\n 14/10/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định về chính sách khuyến khích các hoạt động xã hội hóa đối với các hoạt\r\n\n động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n25/10/2013\n\n\n\n181\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2013/QĐ-UBND\r\n\n 21/10/2013\n\nQuyết định về việc ban hành hệ\r\n\n số điều chỉnh giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n01/11/2013\n\n\n\n182\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2013/QĐ-UBND\r\n\n 21/10/2013\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh Bạc Liêu về ban hành Quy định chính sách khuyến khích hỗ trợ và ưu\r\n\n đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n01/11/2013\n\n\n\n183\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2013/QĐ-UBND\r\n\n 13/11/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy chế quản lý, thu thập, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài\r\n\n nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n23/11/2013\n\n\n\n184\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2013/QĐ-UBND\r\n\n 13/11/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định về phân vùng xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh\r\n\n Bạc Liêu\n\n23/11/2013\n\n\n\n185\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2013/QĐ-UBND\r\n\n 25/11/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định về\r\n\n quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm\r\n\n đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n06/12/2013\n\n\n\n186\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2013/QĐ-UBND\r\n\n 02/12/2013\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Bạc Liêu\n\n13/12/2013\n\n\n\n187\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2013/QĐ-UBND\r\n\n 09/12/2013\n\nQuyết định ban hành Quy chế\r\n\n kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2013\n\n\n\n188\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2013/QĐ-UBND\r\n\n 11/12/2013\n\nQuyết định ban hành Quy chế\r\n\n xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến\r\n\n công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n22/12/2013\n\n\n\n189\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2013/QĐ-UBND\r\n\n 12/12/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định\r\n\n tuyển dụng và chuyển ngạch, nâng ngạch công chức trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n23/12/2013\n\n\n\n190\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2013/QĐ-UBND\r\n\n 12/12/2013\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Quy định tuyển dụng và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên\r\n\n chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n23/12/2013\n\n\n\n191\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2013/QĐ-UBND\r\n\n 20/12/2013\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động\r\n\n không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn\n\n28/12/2014\n\n\n\n192\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2013/QĐ-UBND\r\n\n 30/12/2013\n\nQuyết định ban\r\n\n hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n08/01/2014\n\n\n\n193\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n01/2013/CT-UBND\r\n\n 05/6/2013\n\nChỉ thị về việc tăng cường quản\r\n\n lý thuê bao di động trả trước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n15/6/2013\n\n\n\nTổng\r\n\n số: 193 văn bản\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC TỔNG HỢP CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU THUỘC ĐỐI TƯỢNG\r\n\nHỆ THỐNG HÓA TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\nThời\r\n\n điểm có hiệu lực\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2008/NQ-HĐND\n\n09/7/2008\n\nNghị quyết về việc đặt tên một\r\n\n số đường trên địa bàn thị xã Bạc Liêu (giai đoạn II) và thị trấn Ngan Dừa,\r\n\n huyện Hồng Dân \n\n20/7/2008\n\n\n\n2\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n02/2008/NQ-HĐND\n\n09/7/2008\n\nNghị quyết về việc điều chỉnh\r\n\n Nghị quyết số 42/2006/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 8 về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân\r\n\n sách nhà nước năm 2007 tỉnh Bạc Liêu\n\n20/7/2008\n\n\n\n3\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2008/NQ-HĐND\n\n09/7/2008\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp\r\n\n thứ 11 về việc thông qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2008 tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n20/7/2008\n\n\n\n4\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2008/NQ-HĐND\n\n09/7/2008\n\nNghị quyết về việc tạm ứng vốn\r\n\n kho bạc nhà nước năm 2008 tỉnh Bạc Liêu\n\n20/7/2008\n\n\n\n5\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2008/NQ-HĐND\n\n09/7/2008\n\nNghị quyết về việc bãi bỏ một\r\n\n phần Nghị quyết số 20/2004/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp\r\n\n thứ 3 về việc quy định mức thu, trích nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi\r\n\n trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n20/7/2008\n\n\n\n6\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2008/NQ-HĐND\n\n09/7/2008\n\nNghị quyết về việc điều chỉnh\r\n\n Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 10 về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi\r\n\n tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n20/7/2008\n\n\n\n7\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2008/NQ-HĐND\n\n09/7/2008\n\nNghị quyết về việc đào tạo nguồn\r\n\n nhân lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn từ 2008 - 2010 và định hướng 2020\n\n20/7/2008\n\n\n\n8\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2008/NQ-HĐND\n\n24/10/2008\n\nNghị quyết về việc quy định một\r\n\n số chính sách đối với cán bộ tỉnh Bạc Liêu\n\n04/11/2008\n\n\n\n9\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về nhiệm vụ phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội năm 2009\n\n16/12/2008\n\n\n\n10\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 11 về việc thông qua Phương án phân bổ\r\n\n ngân sách cấp tỉnh năm 2008 tỉnh Bạc Liêu và Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 12 về\r\n\n việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Khóa VII, kỳ họp thứ 11 về việc thông qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh\r\n\n năm 2008 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2008\n\n\n\n11\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2006 về việc phân cấp\r\n\n nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm\r\n\n 2007\n\n16/12/2008\n\n\n\n12\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 47/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 9 về việc thông qua tỷ lệ phần trăm phân\r\n\n chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2007 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2008\n\n\n\n13\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 42/2006/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 8 về định mức phân bổ dự toán chi thường\r\n\n xuyên ngân sách nhà nước năm 2007 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2008\n\n\n\n14\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc quy định tỷ\r\n\n lệ thu lệ phí trước bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi\n\n16/12/2008\n\n\n\n15\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và\r\n\n Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2008\n\n\n\n16\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2008\n\n\n\n17\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc thông qua Bảng\r\n\n giá các loại đất năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2008\n\n\n\n18\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n21/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc tạm ứng vốn\r\n\n kho bạc nhà nước năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2008\n\n\n\n19\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n22/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc phê chuẩn\r\n\n quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2007 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2008\n\n\n\n20\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n23/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc thông qua dự\r\n\n toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2008\n\n\n\n21\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n24/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc thông qua\r\n\n Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2008\n\n\n\n22\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n25/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc sửa đổi Nghị\r\n\n quyết số 07/1998/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 1998 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Khóa V, kỳ họp thứ 5 về mức thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và\r\n\n đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2008\n\n\n\n23\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n26/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc sửa đổi Nghị\r\n\n quyết số 04/2000/NQ-HĐND ngày 20 tháng 01 năm 2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Khóa VI, kỳ họp thứ 2 về việc huy động sức dân để xây dựng cơ sở hạ tầng các\r\n\n xã, phường, thị trấn trong tỉnh\n\n16/12/2008\n\n\n\n24\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n27/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc thông qua\r\n\n Phương án và kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước năm\r\n\n 2009\n\n16/12/2008\n\n\n\n25\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2009/NQ-HĐND\r\n\n 14/7/2009\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân\r\n\n dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 10 về điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức thu\r\n\n phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n25/7/2009\n\n\n\n26\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n02/2009/NQ-HĐND\r\n\n 14/7/2009\n\nNghị quyết về việc xác định\r\n\n các xã, thị trấn vùng sâu, vùng xa để tính diện ưu tiên trong kỳ thi tốt nghiệp\r\n\n trung học phổ thông\n\n25/7/2009\n\n\n\n27\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2009/NQ-HĐND\r\n\n 14/7/2009\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 24/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 14 về việc thông qua Phương án phân bổ\r\n\n ngân sách cấp tỉnh năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\n25/7/2009\n\n\n\n28\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2009/NQ-HĐND\r\n\n 14/7/2009\n\nNghị quyết về việc quyết định\r\n\n mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả ở các cấp\n\n25/7/2009\n\n\n\n29\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2009/NQ-HĐND\r\n\n 14/7/2009\n\nNghị quyết về việc thành lập\r\n\n Quỹ quốc phòng, an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n25/7/2009\n\n\n\n30\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về nhiệm vụ phát\r\n\n triển kinh tế -xã hội năm 2010\n\n21/12/2009\n\n\n\n31\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc phê chuẩn\r\n\n quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008 tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2009\n\n\n\n32\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 24/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII “Về việc\r\n\n thông qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009 tỉnh Bạc Liêu” và Nghị\r\n\n quyết số 03/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII về việc sửa đổi,\r\n\n bổ sung Nghị quyết số 24/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII “Về\r\n\n việc thông qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009 tỉnh Bạc Liêu”\n\n21/12/2009\n\n\n\n33\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 42/2006/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Khóa VII về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách\r\n\n nhà nước năm 2007 tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2009\n\n\n\n34\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 47/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Khóa VII “Về việc thông qua tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản\r\n\n thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2007 tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2009\n\n\n\n35\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc thông qua dự\r\n\n toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2009\n\n\n\n36\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc thông qua\r\n\n Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2010 tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2009\n\n\n\n37\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc phân cấp quản\r\n\n lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2009\n\n\n\n38\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc thông qua Bảng\r\n\n giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2009\n\n\n\n39\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc Quy hoạch\r\n\n phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề giai đoạn 2010 -2015 và định hướng đến\r\n\n năm 2020 của tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2009\n\n\n\n40\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố tại các xã, phường, thị trấn trong tỉnh\n\n21/12/2009\n\n\n\n41\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2010/NQ-HĐND\r\n\n 05/5/2010\n\nNghị quyết về việc quy định chế\r\n\n độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện\n\n16/5/2010\n\n\n\n42\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2010/NQ-HĐND\r\n\n 15/7/2010\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n chi đối với một số khoản chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật\n\n26/7/2010\n\n\n\n43\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2010/NQ-HĐND\r\n\n 15/7/2010\n\nNghị quyết về việc quy định chức\r\n\n danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí chi\r\n\n trả phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không\r\n\n chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n26/7/2010\n\n\n\n44\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2010/NQ-HĐND\r\n\n 15/7/2010\n\nNghị quyết về việc bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 24 tháng 02 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n về việc thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006\r\n\n - 2010, có xét đến 2015\n\n26/7/2010\n\n\n\n45\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2010/NQ-HĐND\r\n\n 15/7/2010\n\nNghị quyết về việc Quy hoạch mạng\r\n\n lưới khám, chữa bệnh tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến\r\n\n năm 2020\n\n26/7/2010\n\n\n\n46\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về bãi bỏ Nghị quyết\r\n\n số 06/2007/NQ-HĐND ngày 20/7/2007 của HĐND tỉnh về việc tăng mức trợ cấp cho người\r\n\n bán dâm, người nghiện ma túy đang giáo dục tập trung tại Trung tâm Giáo dục,\r\n\n Lao động xã hội tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n47\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về nhiệm vụ phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội năm 2010\n\n19/12/2010\n\n\n\n48\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về Kế hoạch phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n49\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về nguyên tắc, tiêu\r\n\n chí và định mức phân bố vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước\r\n\n giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bạc Liêu.\n\n19/12/2010\n\n\n\n50\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc phê chuẩn\r\n\n quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n51\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc quy định chế\r\n\n độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị,\r\n\n hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n52\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc quy định chế\r\n\n độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước\r\n\n và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n53\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\n khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n54\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND của HĐND tỉnh v/v thông qua Phương án phân\r\n\n bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2010 tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n55\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc thông qua Bảng\r\n\n giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n56\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n21/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với\r\n\n chương trình đại trà năm học 2011 - 2012\n\n19/12/2010\n\n\n\n57\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n22/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND ngày 24/10/2008 của HĐND tỉnh về quy định\r\n\n một số chính sách đối với cán bộ tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n58\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n27/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về thời kỳ ổn định\r\n\n ngân sách giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu giai đoạn năm 2011\r\n\n - 2015\n\n08/01/2011\n\n\n\n59\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n28/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về việc phân cấp\r\n\n nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm\r\n\n 2011\n\n08/01/2011\n\n\n\n60\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n29/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về định mức phân bổ\r\n\n dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\n08/01/2011\n\n\n\n61\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n30/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về việc thông qua tỷ\r\n\n lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương\r\n\n năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\n08/01/2011\n\n\n\n62\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n31/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về việc thông qua dự\r\n\n toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\n08/01/2011\n\n\n\n63\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n32/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về việc thông qua\r\n\n Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\n08/01/2011\n\n\n\n64\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n33/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nVề việc sửa đổi Nghị quyết số\r\n\n 12/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 của Hội đồng nhân dân\n\n08/01/2010\n\n\n\n65\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2011/NQ-HĐND\r\n\n 29/7/2011\n\nVề việc sửa đổi Nghị quyết số\r\n\n 32/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương án phân bổ\r\n\n ngân sách cấp tỉnh năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\n08/8/2011\n\n\n\n66\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n02/2011/NQ-HĐND\r\n\n 29/7/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 29/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ\r\n\n 21 về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\n08/8/2011\n\n\n\n67\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2011/NQ-HĐND\r\n\n 29/7/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức\r\n\n khoán kinh phí chi trả phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người\r\n\n hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm ấp trên địa bàn tỉnh\r\n\n Bạc Liêu\n\n08/8/2011\n\n\n\n68\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n02/10/2011\n\n\n\n69\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung\r\n\n Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 10 về việc điều chỉnh, bổ sung\r\n\n danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh\n\n02/10/2011\n\n\n\n70\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Khóa VII, kỳ họp thứ 21 về phân công nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp\r\n\n ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm 2011\n\n02/10/2011\n\n\n\n71\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc quy định một số chế\r\n\n độ, chính sách đối với dân quân tự vệ\n\n02/10/2011\n\n\n\n72\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc áp dụng chế độ dinh dưỡng\r\n\n đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa\r\n\n bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n02/10/2011\n\n\n\n73\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc quy định mức thu; chế\r\n\n độ thu, nộp; quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe\r\n\n ô tô trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n02/10/2011\n\n\n\n74\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc quy định một số khoản\r\n\n chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp (nhiệm\r\n\n kỳ 2011 - 2016)\n\n02/10/2011\n\n\n\n75\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội năm 2012\n\n21/12/2011\n\n\n\n76\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề việc phê chuẩn quyết toán\r\n\n thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2011\n\n\n\n77\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 32/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương\r\n\n án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011 tỉnh Bạc Liêu và Nghị quyết số\r\n\n 01/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số\r\n\n 32/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương án phân bổ\r\n\n ngân sách cấp tỉnh năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2011\n\n\n\n78\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề việc thông qua dự toán thu,\r\n\n chi ngân sách nhà nước năm 2012 tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2011\n\n\n\n79\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề việc thông qua Phương án\r\n\n phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2012 tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2011\n\n\n\n80\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề việc thông qua Bảng giá các\r\n\n loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2011\n\n\n\n81\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nvề việc thông qua Quy hoạch\r\n\n phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020\n\n21/12/2011\n\n\n\n82\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề Chương trình mục tiêu việc\r\n\n làm tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2015\n\n21/12/2011\n\n\n\n83\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định mức thu, quản\r\n\n lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn\r\n\n tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n84\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n02/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định tỷ lệ thu phí\r\n\n trước bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi\n\n29/7/2012\n\n\n\n85\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ\r\n\n Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n86\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ\r\n\n Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n87\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Khóa VII, kỳ họp thứ 10 về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức thu phí,\r\n\n lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n88\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc sửa đổi Nghị quyết số\r\n\n 30/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa\r\n\n VII, kỳ họp thứ 21 về việc thông qua tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản\r\n\n thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n89\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc thực hiện chính sách\r\n\n nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang khó khăn về nhà ở\r\n\n tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n90\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định mức thu học\r\n\n phí của các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập đối với chương trình đại\r\n\n trà từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015\n\n29/7/2012\n\n\n\n91\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định chế độ dinh\r\n\n dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n92\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định chế độ quản\r\n\n lý và mức chi đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n93\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định mức giá thu một\r\n\n số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n94\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định mức chi đối với\r\n\n một số khoản chi có tính chất đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà\r\n\n soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n\n29/7/2012\n\n\n\n95\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc thực hiện chính sách\r\n\n khen thưởng đối với hộ gia đình, tổ chức, cá nhân chấp hành tốt chủ trương\r\n\n thu hồi đất và giao đất trước thời hạn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n96\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Khóa VIII, kỳ họp thứ 3 về việc quy định một số khoản chi tiêu tài chính phục\r\n\n vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp (nhiệm kỳ 2011 - 2016)\n\n29/7/2012\n\n\n\n97\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội năm 2013\n\n19/12/2012\n\n\n\n98\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc thông qua dự toán thu\r\n\n chi ngân sách nhà nước năm 2013 tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n99\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc quy định tỷ lệ trích lập\r\n\n Quỹ Thi đua, Khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n100\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc ban hành Quy định mức\r\n\n kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã\r\n\n thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n101\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 28/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về phân\r\n\n cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu\r\n\n năm 2011”\n\n19/12/2012\n\n\n\n102\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề Quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\n năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n103\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n21/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 28/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về định\r\n\n mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc\r\n\n Liêu”\n\n19/12/2012\n\n\n\n104\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n22/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc thông qua Phương án\r\n\n phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n105\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n23/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 15/2011/NQ-HĐND ngày 11/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về thông\r\n\n qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2012 tỉnh Bạc Liêu”\n\n19/12/2012\n\n\n\n106\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n24/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc thông qua Bảng giá các\r\n\n loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n107\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n25/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc quy định chế độ bồi dưỡng\r\n\n đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,\r\n\n kiến nghị, phản ánh của công dân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n108\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n26/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề quy định một số chính sách\r\n\n thu hút đối với cán bộ quản lý và giáo viên mầm non về công tác ở những địa\r\n\n bàn khó khăn đặc thù của tỉnh\n\n19/12/2012\n\n\n\n109\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n27/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề quy định một số chính sách\r\n\n để tiếp tục sắp xếp đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\n19/12/2012\n\n\n\n110\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n28/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề chính sách khuyến khích xã\r\n\n hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn\r\n\n hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n111\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n29/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc thông qua Quy hoạch\r\n\n phát triển nhân lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2020\n\n19/12/2012\n\n\n\n112\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n30/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề Quy hoạch phát triển sự\r\n\n nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n 2030\n\n19/12/2012\n\n\n\n113\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n31/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc thông qua Quy hoạch\r\n\n phát triển hệ thống y tế tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n19/12/2012\n\n\n\n114\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc quy định mức chi cho\r\n\n các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n115\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n02/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc quy định một số chế độ\r\n\n chi tiêu tài chính đảm bảo cho hoạt động của HĐND các cấp\n\n29/7/2013\n\n\n\n116\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20/7/2007 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ\r\n\n sung danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n117\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 của HĐND tỉnh về việc phê chuẩn quyết\r\n\n toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n118\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 12/2003/NQ-HĐND ngày 17/7/2003 của HĐND tỉnh về việc ban hành danh mục\r\n\n và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n119\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 12/2011/NQ-HĐND ngày 11/12/2011 của HĐND tỉnh về việc phê chuẩn quyết\r\n\n toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n120\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 28/12/2010 của HĐND tỉnh về việc phân cấp nguồn\r\n\n thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm 2011\n\n29/7/2013\n\n\n\n121\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc quy định chế độ chi\r\n\n tiêu tài chính đối với các giải đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n122\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc quy định mức thù lao\r\n\n hàng tháng đối với thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường,\r\n\n thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n123\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 28/12/2010 của HĐND tỉnh về việc thông qua tỷ lệ\r\n\n phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011\r\n\n tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n124\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 28/2012/NQ-HĐND ngày 09/12/2012 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến\r\n\n khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,\r\n\n văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n125\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc quy định mức thu phí,\r\n\n phương thức thu, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí quản lý, sử dụng\r\n\n và đối tượng miễn thu phí đường bộ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n126\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội năm 2014\n\n16/12/2013\n\n\n\n127\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc sửa đổi Nghị quyết số\r\n\n 22/2012/NQ-HĐND ngày 09/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa VIII, kỳ họp thứ 6 “Về việc\r\n\n thông qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 tỉnh Bạc Liêu”\n\n16/12/2013\n\n\n\n128\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc phê chuẩn quyết toán\r\n\n thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n129\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc thông qua dự toán thu,\r\n\n chi ngân sách nhà nước năm 2014 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n130\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc thông qua Phương án\r\n\n phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n131\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề Quy hoạch phát triển sản xuất\r\n\n nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến\r\n\n năm 2030\n\n16/12/2013\n\n\n\n132\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề Quy hoạch bảo vệ và phát\r\n\n triển rừng tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014 - 2020\n\n16/12/2013\n\n\n\n133\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n21/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nThông qua Chương trình phát\r\n\n triển nhà ở tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n16/12/2013\n\n\n\n134\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n22/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc thông qua Bảng giá các\r\n\n loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n135\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n23/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề chủ trương dầu tư xây dựng\r\n\n Khu phức hợp Tài chính - Thương mại và Dịch vụ tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n136\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n24/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc quy định mức thu phí\r\n\n qua cầu đối với những cầu được đầu tư bằng hình thức BOT trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n137\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n25/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc quy định chế độ dinh\r\n\n dưỡng đặc thù đối với Vận động viên, Huấn luyện viên các đội tuyển năng khiếu\r\n\n thể thao của Trường Nghiệp vụ Thể dục, thể thao và mức hỗ trợ thêm chi phí\r\n\n cho các vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập vào đội tuyển, đội\r\n\n tuyển trẻ Quốc gia\n\n16/12/2013\n\n\n\n138\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n26/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc quy định chức danh, số\r\n\n lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ,\r\n\n chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị\r\n\n trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n139\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2008/QĐ-UBND\r\n\n 28/01/2008\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n các nhóm giải pháp chủ yếu chỉ đạo thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm\r\n\n vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008\n\n08/01/2008\n\n\n\n140\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2008/QĐ-UBND\r\n\n 04/3/2008\n\nQuyết định về việc phê duyệt\r\n\n Quy hoạch cơ sở hoạt động kinh doanh, karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu đến năm 2010\n\n04/3/2008\n\n\n\n141\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2008/QĐ-UBND\r\n\n 24/3/2008\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy chế bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n04/4/2008\n\n\n\n142\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2008/QĐ-UBND\r\n\n 19/5/2008\n\nQuyết định ban hành Quy định định\r\n\n mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và\r\n\n công nghệ có sử dụng vốn ngân sách nhà nước\n\n30/5/2008\n\n\n\n143\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2008/QĐ-UBND\r\n\n 05/6/2008\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n16/6/2008\n\n\n\n144\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2008/QĐ-UBND\r\n\n 11/6/2008\n\nQuyết định về việc miễn các\r\n\n khoản phí, lệ phí theo danh mục các loại phí, lệ phí được miễn ban hành theo\r\n\n Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ\n\n11/6/2008\n\n\n\n145\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2008/QĐ-UBND\r\n\n 18/6/2008\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định điều kiện hoạt động phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần\r\n\n dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người\n\n04/7/2008\n\n\n\n146\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2008/QĐ-UBND\r\n\n 30/6/2008\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n30/6/2008\n\n\n\n147\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2008/QĐ-UBND\r\n\n 22/7/2008\n\nQuyết định về việc phê duyệt\r\n\n điều chỉnh Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bạc Liêu năm 2008 - lần I\n\n22/7/2008\n\n\n\n148\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2008/QĐ-UBND\r\n\n 25/7/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung của Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của\r\n\n UBND tỉnh Bạc Liêu\n\n06/8/2008\n\n\n\n149\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2008/QĐ-UBND\r\n\n 25/7/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung của Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của\r\n\n UBND tỉnh Bạc Liêu\n\n06/8/2008\n\n\n\n150\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2008/QĐ-UBND\r\n\n 25/7/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Phương án phân bổ ngân sách năm 2008 tỉnh Bạc Liêu\n\n06/8/2008\n\n\n\n151\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2008/QĐ-UBND\r\n\n 25/7/2008\n\nQuyết định về việc đặt tên một\r\n\n số đường trên địa bàn thị xã Bạc Liêu và thị trấn Ngan Dừa huyện Hồng Dân\n\n25/7/2008\n\n\n\n152\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2008/QĐ-UBND\r\n\n 07/8/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một phần Quyết định số 06/2005/QĐ-UB ngày 27/01/2005 của UBND tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n18/8/2008\n\n\n\n153\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2008/QĐ-UBND\r\n\n 07/8/2008\n\nQuyết định về việc điều chỉnh\r\n\n mức thu và chế độ miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n18/8/2008\n\n\n\n154\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2008/QĐ-UBND\r\n\n 13/10/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung của Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11/10/2008 của\r\n\n UBND tỉnh Bạc Liêu\n\n13/10/2008\n\n\n\n155\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2008/QĐ-UBND\r\n\n 11/11/2008\n\nQuyết định về việc quy định chức\r\n\n danh, số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường,\r\n\n thị trấn và khóm, ấp\n\n22/12/2008\n\n\n\n156\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2008/QĐ-UBND\r\n\n 10/12/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của UBND tỉnh Bạc Liêu về\r\n\n tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh\r\n\n Bạc Liêu năm 2007\n\n22/12/2008\n\n\n\n157\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2008/QĐ-UBND\r\n\n 10/12/2008\n\nQuyết định về việc giao dự\r\n\n toán ngân sách nhà nước năm 2009\n\n22/12/2008\n\n\n\n158\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2008/QĐ-UBND\r\n\n 10/12/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của UBND tỉnh Bạc Liêu về\r\n\n việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh\r\n\n Bạc Liêu năm 2007\n\n22/12/2008\n\n\n\n159\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2008/QĐ-UBND\r\n\n 10/12/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2008 tỉnh Bạc Liêu\n\n22/12/2008\n\n\n\n160\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2008/QĐ-UBND\r\n\n 19/12/2008\n\nQuyết định về việc công bố\r\n\n công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2009\n\n19/12/2008\n\n\n\n161\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2008/QĐ-UBND\r\n\n 19/12/2008\n\nQuyết định về việc công bố\r\n\n công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2007\n\n19/12/2008\n\n\n\n162\n\nQuyết\r\n\n định\n\n34/2008/QĐ-UBND\r\n\n 23/12/2008\n\nQuyết định về việc ban hành Bảng\r\n\n giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n01/01/2009\n\n\n\n163\n\nQuyết\r\n\n định\n\n35/2008/QĐ-UBND\r\n\n 24/12/2008\n\nQuyết định về việc giao chỉ\r\n\n tiêu Kế hoạch nhà nước năm 2009\n\n04/01/2009\n\n\n\n164\n\nQuyết\r\n\n định\n\n36/2008/QĐ-UBND\r\n\n 29/12/2008\n\nQuyết định về việc công bố\r\n\n danh mục văn bản QPPL của UBND tỉnh Bạc Liêu ban hành từ năm 1997 - 2007 còn\r\n\n hiệu lực, hết hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ và văn bản không đủ\r\n\n yếu tố văn bản QPPL\n\n09/01/2009\n\n\n\n165\n\nQuyết\r\n\n định\n\n37/2008/QĐ-UBND\r\n\n 30/12/2008\n\nQuyết định về việc phê duyệt Kế\r\n\n hoạch đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bạc Liêu năm 2009\n\n10/01/2009\n\n\n\n166\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n01/2008/CT-UBND\r\n\n 20/3/2008\n\nChỉ thị về việc tăng cường\r\n\n công tác quản lý khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh\r\n\n Bạc Liêu\n\n31/3/2008\n\n\n\n167\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n02/2008/CT-UBND\r\n\n 28/4/2008\n\nChỉ thị về việc quản lý và sử\r\n\n dụng kinh phí phục vụ cho công tác xây dựng văn bản QPPL của HĐND-UBND\n\n09/5/2008\n\n\n\n168\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n03/2008/CT-UBND\r\n\n 03/7/2008\n\nChỉ thị về việc nâng cao chất\r\n\n lượng ban hành, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL của HĐND-UBND\n\n14/7/2008\n\n\n\n169\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n04/2008/CT-UBND\r\n\n 11/9/2008\n\nChỉ thị về việc tăng cường xây\r\n\n dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn 2008 - 2010\n\n22/9/2008\n\n\n\n170\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2009/QĐ-UBND\r\n\n 02/01/2009\n\nQuyết định v/v quy định tỷ lệ\r\n\n thu lệ phí trước bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n02/01/2009\n\n\n\n171\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2009/QĐ-UBND\r\n\n 02/01/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi Quyết\r\n\n định số 07/2000/QĐ-UBND ngày 14/02/2000 của UBND tỉnh Bạc Liêu về việc tổ chức\r\n\n huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây\r\n\n dựng cơ sở hạ tầng các xã, phường, thị trấn trong tỉnh\n\n02/01/2009\n\n\n\n172\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2009/QĐ-UBND\r\n\n 02/01/2009\n\nQuyết định về việc quy định mức\r\n\n chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và\r\n\n Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh Bạc Liêu\n\n02/01/2009\n\n\n\n173\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2009/QĐ-UBND\r\n\n 02/01/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung của Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu\n\n02/01/2009\n\n\n\n174\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2009/QĐ-UBND\r\n\n 12/01/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi Quyết\r\n\n định số 22/1998/QĐ-UBND ngày 15/8/1998 của UBND tỉnh Bạc Liêu về mức thu và sử\r\n\n dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n12/01/2009\n\n\n\n175\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2009/QĐ-UBND\r\n\n 12/01/2009\n\nQuyết định về việc điều chỉnh\r\n\n tên đường trên địa bàn thị xã Bạc Liêu\n\n12/01/2009\n\n\n\n176\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2009/QĐ-UBND\r\n\n 18/02/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n29/02/2009\n\n\n\n177\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2009/QĐ-UBND\r\n\n 03/4/2009\n\nQuyết định về việc phê duyệt Đề\r\n\n án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở tỉnh Bạc Liêu (giai đoạn 2009 - 2012)\n\n03/4/2009\n\n\n\n178\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2009/QĐ-UBND\r\n\n 08/4/2009\n\nQuyết định về việc quy định mức\r\n\n thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n08/4/2009\n\n\n\n179\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2009/QĐ-UBND\r\n\n 03/6/2009\n\nQuyết định về việc quy định thời\r\n\n gian hoạt động hàng ngày tại các đại lý dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n14/6/2009\n\n\n\n180\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2009/QĐ-UBND\r\n\n 23/7/2009\n\nQuyết định về việc ban hành định\r\n\n mức thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n23/7/2009\n\n\n\n181\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2009/QĐ-UBND\r\n\n 27/7/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với 3 nhóm đất trên địa bàn\r\n\n tỉnh Bạc Liêu\n\n07/8/2009\n\n\n\n182\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2009/QĐ-UBND\r\n\n 06/8/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung của Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11/10/2007 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu\n\n17/8/2009\n\n\n\n183\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2009/QĐ-UBND\r\n\n 06/8/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\n17/8/2009\n\n\n\n184\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2009/QĐ-UBND\r\n\n 10/9/2009\n\nQuyết định về việc quy định mức\r\n\n phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả ở các cấp\n\n21/9/2009\n\n\n\n185\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2009/QĐ-UBND\r\n\n 15/9/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Sở Xây dựng tỉnh Bạc Liêu\n\n26/6/2009\n\n\n\n186\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2009/QĐ-UBND\r\n\n 15/9/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu\n\n26/6/2009\n\n\n\n187\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2009/QĐ-UBND\r\n\n 21/9/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu\n\n02/10/2009\n\n\n\n188\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2009/QĐ-UBND\r\n\n 05/10/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định về tổ chức giao thông, hoạt động vận tải đường bộ trên địa bàn nội ô\r\n\n thị xã Bạc Liêu\n\n16/11/2009\n\n\n\n189\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2009/QĐ-UBND\r\n\n 18/12/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Phương án ngân sách cấp tỉnh năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\n18/12/2009\n\n\n\n190\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2009/QĐ-UBND\r\n\n 18/12/2009\n\nQuyết định về việc bổ sung Quyết\r\n\n định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu “Về\r\n\n tỷ lệ phần trăn phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh\r\n\n Bạc Liêu năm 2007”\n\n18/12/2009\n\n\n\n191\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2009/QĐ-UBND\r\n\n 18/12/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung của Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu\n\n18/12/2009\n\n\n\n192\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2009/QĐ-UBND\r\n\n 18/12/2009\n\nQuyết định về việc giao dự\r\n\n toán ngân sách nhà nước năm 2010\n\n18/12/2009\n\n\n\n193\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2009/QĐ-UBND\r\n\n 22/12/2009\n\nQuyết định về việc ban hành Bảng\r\n\n giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n02/01/2010\n\n\n\n194\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2009/QĐ-UBND\r\n\n 28/12/2009\n\nQuyết định về việc quy định mức\r\n\n phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố các phường, thị trấn trong tỉnh\n\n28/12/2009\n\n\n\n195\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc công bố\r\n\n công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2010\n\n31/12/2009\n\n\n\n196\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc công bố\r\n\n công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008\n\n31/12/2009\n\n\n\n197\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc giao chỉ\r\n\n tiêu Kế hoạch nhà nước năm 2010\n\n11/01/2010\n\n\n\n198\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc phê duyệt Kế\r\n\n hoạch đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bạc Liêu năm 2010\n\n11/01/2010\n\n\n\n199\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc giao chỉ\r\n\n tiêu biên chế sự nghiệp năm 2010\n\n11/01/2010\n\n\n\n200\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc ban hành Đề\r\n\n án “Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề giai đoạn 2010 - 2015 và định\r\n\n hướng đến năm 2020 của tỉnh Bạc Liêu\n\n31/12/2009\n\n\n\n201\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Sở Y tế tỉnh Bạc Liêu\n\n11/01/2009\n\n\n\n202\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n01/2009/CT-UBND\r\n\n 08/01/2009\n\nChỉ thị về việc tăng cường\r\n\n công tác bảo vệ môi trường vùng cửa sông và ven biển trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n19/01/2009\n\n\n\n203\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2010/QĐ-UBND\r\n\n 22/02/2010\n\nVề việc ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Trung\r\n\n tâm Xúc tiến đầu tư - Thương mại và Du lịch tỉnh Bạc Liêu\n\n03/3/2010\n\n\n\n204\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2010/QĐ-UBND\r\n\n 26/02/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Thanh tra tỉnh Bạc Liêu\n\n07/3/2010\n\n\n\n205\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2010/QĐ-UBND\r\n\n 26/02/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Sở Tài chính tỉnh Bạc Liêu\n\n07/3/2010\n\n\n\n206\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2010/QĐ-UBND\r\n\n 05/3/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định về chính sách hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa\r\n\n bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n16/3/2010\n\n\n\n207\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2010/QĐ-UBND\r\n\n 05/5/2010\n\nQuyết định về việc sửa đổi Quyết\r\n\n định số 21/2005/QĐ-UBND ngày 27/9/2005 của UBND tỉnh về đảm bảo trật tự an\r\n\n toàn giao thông và bảo vệ công trình giao thông đường thủy nội địa\n\n16/5/2010\n\n\n\n208\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2010/QĐ-UBND\r\n\n 28/5/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và\r\n\n Đào tạo tỉnh Bạc Liêu\n\n08/6/2010\n\n\n\n209\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2010/QĐ-UBND\r\n\n 14/6/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định phân cấp quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n25/6/2010\n\n\n\n210\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2010/QĐ-UBND\r\n\n 14/6/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n25/6/2010\n\n\n\n211\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2010/QĐ-UBND\r\n\n 18/6/2010\n\nQuyết định về việc quy định\r\n\n trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập\r\n\n thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/6/2010\n\n\n\n212\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2010/QĐ-UBND\r\n\n 17/8/2010\n\nQuyết định về việc quy định chức\r\n\n danh, số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn\n\n28/8/2010\n\n\n\n213\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2010/QĐ-UBND\r\n\n 27/8/2010\n\nQuyết định về việc bãi bỏ Quyết\r\n\n định số 17/2002/QĐ-UBND ngày 18/4/2002 của UBND tỉnh ban hành Quy định chỉ giới\r\n\n đường đỏ đối với hệ thống đường nội ô thị xã Bạc Liêu\n\n07/9/2010\n\n\n\n214\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2010/QĐ-UBND\r\n\n 01/9/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n11/9/2010\n\n\n\n215\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2010/QĐ-UBND\r\n\n 11/9/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban thi đua -\r\n\n Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu\n\n22/9/2010\n\n\n\n216\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2010/QĐ-UBND\r\n\n 11/9/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận\r\n\n tải tỉnh Bạc Liêu\n\n22/9/2010\n\n\n\n217\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2010/QĐ-UBND\r\n\n 15/9/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy chế phối hợp giữa các ngành tài nguyên và môi trường, xây dựng, nông nghiệp\r\n\n và phát triển nông thôn cấp tỉnh, cấp huyện trong việc cấp giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n26/9/2010\n\n\n\n218\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2010/QĐ-UBND\r\n\n 04/11/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định về quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n15/11/2010\n\n\n\n219\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2010/QĐ-UBND\r\n\n 04/11/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định về thủ tục cấp phép xây dựng và phân cấp trong cấp phép xây dựng\r\n\n công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n15/11/2010\n\n\n\n220\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2010/QĐ-UBND\r\n\n 16/11/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực\r\n\n thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu\n\n27/11/2010\n\n\n\n221\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2010/QĐ-UBND\r\n\n 17/11/2010\n\nQuyết định v/v ban hành Quy định\r\n\n tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận danh hiệu và một số chế độ ưu đãi đối với\r\n\n nghệ nhân, thợ giỏi và người có công đưa nghề mới về tỉnh Bạc Liêu\n\n28/11/2010\n\n\n\n222\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2010/QĐ-UBND\r\n\n 18/11/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục văn thư -\r\n\n Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu\n\n29/11/2010\n\n\n\n223\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2010/QĐ-UBND\r\n\n 18/11/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn\r\n\n Đo lường chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu\n\n29/11/2010\n\n\n\n224\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2010/QĐ-UBND\r\n\n 30/11/2010\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung Quyết định 09/2010/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của UBND tỉnh\r\n\n Bạc Liêu\n\n11/12/2010\n\n\n\n225\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2010/QĐ-UBND\r\n\n 15/12/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư tỉnh Bạc Liêu\n\n26/12/2010\n\n\n\n226\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2010/QĐ-UBND\r\n\n 22/12/2010\n\nQuyết định về việc ban hành Bảng\r\n\n giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n01/01/2011\n\n\n\n227\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2010/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Đài phát thanh và\r\n\n Truyền hình tỉnh Bạc Liêu\n\n11/01/2011\n\n\n\n228\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2010/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2010\n\nQuyết định về việc ban hành Kế\r\n\n hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm, giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bạc Liêu.\n\n11/01/2011\n\n\n\n229\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n01/2010/CT-UBND\r\n\n 14/6/2010\n\nChỉ thị về việc tăng cường,\r\n\n nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n25/6/2010\n\n\n\n230\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2011/QĐ-UBND\r\n\n 07/01/2011\n\nVề việc giao chỉ tiêu Kế hoạch\r\n\n nhà nước năm 2011\n\n17/01/2011\n\n\n\n231\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2011/QĐ-UBND\r\n\n 06/4/2011\n\nVề việc ban hành Quy định về\r\n\n quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu\n\n16/4/2011\n\n\n\n232\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2011/QĐ-UBND\r\n\n 11/7/2011\n\nVề việc ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các Khu công nghiệp\r\n\n tỉnh Bạc Liêu\n\n21/7/2011\n\n\n\n233\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2011/QĐ-UBND\r\n\n 13/9/2011\n\nVề việc ban hành Quy trình xây\r\n\n dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n23/9/2011\n\n\n\n234\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2011/QĐ-UBND\r\n\n 13/9/2011\n\nVề việc ban hành Quy định việc\r\n\n tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành\r\n\n chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n23/9/2011\n\n\n\n235\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2011/QĐ-UBND\r\n\n 14/11/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n nội dung của Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2007 và Quyết\r\n\n định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n24/11/2011\n\n\n\n236\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2011/QĐ-UBND\r\n\n 22/12/2011\n\nVề việc ban hành Bảng giá các\r\n\n loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n01/01/2012\n\n\n\n237\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2012/QĐ-UBND\r\n\n 08/02/2012\n\nVề việc ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Bạc Liêu\n\n18/02/2012\n\n\n\n238\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2012/QĐ-UBND\r\n\n 21/02/2012\n\nVề việc ban hành Quy chế hướng\r\n\n dẫn hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm về việc kê khai tiền\r\n\n sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, xin\r\n\n chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n03/3/2012\n\n\n\n239\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2012/QĐ-UBND\r\n\n 17/4/2012\n\nVề việc ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Công ty\r\n\n Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu\n\n27/4/2012\n\n\n\n240\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2012/QĐ-UBND\r\n\n 26/4/2012\n\nVề việc ban hành Quy chế làm\r\n\n việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu\n\n06/5/2012\n\n\n\n241\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2012/QĐ-UBND\r\n\n 11/5/2012\n\nVề việc ban hành Quy định phân\r\n\n công trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n21/5/2012\n\n\n\n242\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2012/QĐ-UBND\r\n\n 17/5/2012\n\nVề việc ban hành Quy chế phối\r\n\n hợp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh với các sở, ngành cấp tỉnh và Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n27/5/2012\n\n\n\n243\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2012/QĐ-UBND\r\n\n 03/7/2012\n\nVề việc ban hành hệ số điều chỉnh\r\n\n giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n13/7/2012\n\n\n\n244\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2012/QĐ-UBND\r\n\n 26/7/2012\n\nVề việc ban hành Quy định về\r\n\n trình tự, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân;\r\n\n trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban\r\n\n nhân dân trên địa bàn tỉnh\n\n04/8/2012\n\n\n\n245\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2012/QĐ-UBND\r\n\n 14/8/2012\n\nVề việc ban hành Quy định về tổ\r\n\n chức giao thông, hoạt động vận tải đường bộ trên địa bàn nội ô thành phố Bạc\r\n\n Liêu\n\n23/8/2012\n\n\n\n246\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2012/QĐ-UBND\r\n\n 20/8/2012\n\nVề việc ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Chi cục\r\n\n Biển trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu\n\n29/8/2012\n\n\n\n247\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2012/QĐ-UBND\r\n\n 19/11/2012\n\nVề\r\n\n việc quy định về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n28/11/2012\n\n\n\n248\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2012/QĐ-UBND\r\n\n 29/11/2012\n\nBan hành Quy định chính sách bồi\r\n\n thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n08/12/2012\n\n\n\n249\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2012/QĐ-UBND\r\n\n 18/12/2012\n\nBan hành Quy chế quản lý, vận\r\n\n hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n27/12/2012\n\n\n\n250\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2012/QĐ-UBND\r\n\n 20/12/2012\n\nBan hành Quy định diện tích tối\r\n\n thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n30/12/2012\n\n\n\n251\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2013/QĐ-UBND\r\n\n 21/02/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định\r\n\n tiêu chuẩn và quy trình đăng ký, kiểm tra, công nhận danh hiệu “Gia đình văn\r\n\n hóa”, “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa” trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n03/3/2013\n\n\n\n252\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2013/QĐ-UBND\r\n\n 26/3/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và\r\n\n Đào tạo tỉnh Bạc Liêu\n\n05/4/2013\n\n\n\n253\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2013/QĐ-UBND\r\n\n 02/5/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định\r\n\n phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n12/5/2013\n\n\n\n254\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2013/QĐ-UBND\r\n\n 02/5/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định\r\n\n phân cấp quản lý sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n12/5/2013\n\n\n\n255\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2013/QĐ-UBND\r\n\n 02/5/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định\r\n\n phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n12/5/2013\n\n\n\n256\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2013/QĐ-UBND\r\n\n 07/6/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu\n\n17/6/2013\n\n\n\n257\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2013/QĐ-UBND\r\n\n 10/6/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định mức khoán chi phí bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch\r\n\n thu sung công quỹ nhà nước do vi phạm hành chính\n\n20/6/2013\n\n\n\n258\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2013/QĐ-UBND\r\n\n 18/6/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n28/6/2013\n\n\n\n259\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2013/QĐ-UBND\r\n\n 25/6/2013\n\nQuyết định về việc thực hiện\r\n\n chính sách khen thưởng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt chủ\r\n\n trương thu hồi đất và giao đất trước thời hạn trên địa bàn tỉnh\n\n05/7/2013\n\n\n\n260\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2013/QĐ-UBND\r\n\n 01/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Trung tâm Dịch vụ đô thị tỉnh Bạc Liêu\n\n10/7/2013\n\n\n\n261\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2013/QĐ-UBND\r\n\n 02/7/2013\n\nQuyết định về việc quy định mức\r\n\n đóng góp, chế độ giảm và chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện\r\n\n tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh\n\n11/7/2013\n\n\n\n262\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2013/QĐ-UBND\r\n\n 03/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa\r\n\n vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn giảm, hỗ trợ đối với đối tượng\r\n\n trong cơ sở chữa bệnh\n\n12/7/2013\n\n\n\n263\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2013/QĐ-UBND\r\n\n 16/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trên địa\r\n\n bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n26/7/2013\n\n\n\n264\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2013/QĐ-UBND\r\n\n 19/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n chính sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phát sinh trong năm 2013 cho các doanh\r\n\n nghiệp của tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n265\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2013/QĐ-UBND\r\n\n 25/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n05/8/2013\n\n\n\n266\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2013/QĐ-UBND\r\n\n 25/7/2013\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 10/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n19/8/2013\n\n\n\n267\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2013/QĐ-UBND\r\n\n 19/8/2013\n\nQuyết định ban hành Quy chế phối\r\n\n hợp về hướng dẫn, xử lý thủ tục đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n29/8/2013\n\n\n\n268\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2013/QĐ-UBND\r\n\n 09/9/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/9/2013\n\n\n\n269\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2013/QĐ-UBND\r\n\n 14/10/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định về chính sách khuyến khích các hoạt động xã hội hóa đối với các hoạt\r\n\n động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n25/10/2013\n\n\n\n270\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2013/QĐ-UBND\r\n\n 21/10/2013\n\nQuyết định về việc ban hành hệ\r\n\n số điều chỉnh giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n01/11/2013\n\n\n\n271\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2013/QĐ-UBND\r\n\n 21/10/2013\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh Bạc Liêu về ban hành Quy định chính sách khuyến khích hỗ trợ và ưu\r\n\n đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n01/11/2013\n\n\n\n272\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2013/QĐ-UBND\r\n\n 13/11/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy chế quản lý, thu thập, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài\r\n\n nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n23/11/2013\n\n\n\n273\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2013/QĐ-UBND\r\n\n 13/11/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định về phân vùng xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh\r\n\n Bạc Liêu\n\n23/11/2013\n\n\n\n274\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2013/QĐ-UBND\r\n\n 25/11/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định về\r\n\n quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm\r\n\n đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n06/12/2013\n\n\n\n275\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2013/QĐ-UBND\r\n\n 02/12/2013\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Bạc Liêu\n\n13/12/2013\n\n\n\n276\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2013/QĐ-UBND\r\n\n 09/12/2013\n\nQuyết định ban hành Quy chế\r\n\n kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2013\n\n\n\n277\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2013/QĐ-UBND\r\n\n 11/12/2013\n\nQuyết định ban hành Quy chế\r\n\n xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến\r\n\n công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n22/12/2013\n\n\n\n278\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2013/QĐ-UBND\r\n\n 12/12/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định\r\n\n tuyển dụng và chuyển ngạch, nâng ngạch công chức trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n23/12/2013\n\n\n\n279\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2013/QĐ-UBND\r\n\n 12/12/2013\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Quy định tuyển dụng và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên\r\n\n chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n23/12/2013\n\n\n\n280\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2013/QĐ-UBND\r\n\n 20/12/2013\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Quy định về ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức và\r\n\n những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn\n\n28/12/2014\n\n\n\n281\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2013/QĐ-UBND\r\n\n 30/12/2013\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n08/01/2014\n\n\n\n282\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n01/2013/CT-UBND\r\n\n 05/6/2013\n\nChỉ thị về việc tăng cường quản\r\n\n lý thuê bao di động trả trước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n15/6/2013\n\n\n\nTổng\r\n\n số: 282 văn bản\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU CÒN HIỆU LỰC TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA\r\n\nĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\nThời\r\n\n điểm có hiệu lực\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2008/NQ-HĐND\r\n\n 09/7/2008\n\nNghị quyết về việc đào tạo nguồn\r\n\n nhân lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn từ 2008 - 2010 và định hướng 2020\n\n20/7/2008\n\n\n\n2\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2008/NQ-HĐND\r\n\n 24/10/2008\n\nNghị quyết về việc quy định một\r\n\n số chính sách đối với cán bộ tỉnh Bạc Liêu\n\n04/11/2008\n\n\n\n3\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2008/NQ-HĐND\r\n\n 05/12/2008\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2008\n\n\n\n4\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n26/2008/NQ-HĐND\n\n05/12/2008\n\nNghị quyết về việc sửa đổi Nghị\r\n\n quyết số 04/2000/NQ-HĐND ngày 20 tháng 01 năm 2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Khóa VI, kỳ họp thứ 2 về việc huy động sức dân để xây dựng cơ sở hạ tầng các\r\n\n xã, phường, thị trấn trong tỉnh\n\n16/12/2008\n\n\n\n5\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2009/NQ-HĐND\r\n\n 14/7/2009\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân\r\n\n dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 10, về điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức thu\r\n\n phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n25/7/2009\n\n\n\n6\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2009/NQ-HĐND\r\n\n 14/7/2009\n\nNghị quyết về việc quyết định\r\n\n mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả ở các cấp\n\n25/7/2009\n\n\n\n7\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc phân cấp quản\r\n\n lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2009\n\n\n\n8\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc Quy hoạch\r\n\n phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến\r\n\n năm 2020 của tỉnh Bạc Liêu\n\n21/12/2009\n\n\n\n9\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố tại các xã, phường, thị trấn trong tỉnh\n\n21/12/2009\n\n\n\n10\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2010/NQ-HĐND\r\n\n 05/5/2010\n\nNghị quyết về việc quy định chế\r\n\n độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện\n\n16/5/2010\n\n\n\n11\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2010/NQ-HĐND\r\n\n 15/7/2010\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n chi đối với một số khoản chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật\n\n26/7/2010\n\n\n\n12\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2010/NQ-HĐND\r\n\n 15/7/2010\n\nNghị quyết về việc bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 24 tháng 02 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n về việc thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006\r\n\n - 2010, có xét đến 2015\n\n26/7/2010\n\n\n\n13\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2010/NQ-HĐND\r\n\n 15/7/2010\n\nNghị quyết về việc Quy hoạch mạng\r\n\n lưới khám, chữa bệnh tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến\r\n\n năm 2020\n\n26/7/2010\n\n\n\n14\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về Kế hoạch phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội 05 năm, giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n15\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về nguyên tắc, tiêu\r\n\n chí và định mức phân bố vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước\r\n\n giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n16\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc quy định chế\r\n\n độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị,\r\n\n hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n17\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc quy định chế\r\n\n độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước\r\n\n và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n18\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\n khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n19\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n22/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND ngày 24/10/2008 của HĐND tỉnh về quy định\r\n\n một số chính sách đối với cán bộ tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2010\n\n\n\n20\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n27/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về thời kỳ ổn định\r\n\n ngân sách giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu giai đoạn năm 2011\r\n\n - 2015\n\n08/01/2011\n\n\n\n21\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n28/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về việc phân cấp\r\n\n nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm\r\n\n 2011\n\n08/01/2011\n\n\n\n22\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n29/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về định mức phân bổ\r\n\n dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\n08/01/2011\n\n\n\n23\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n30/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về việc thông qua tỷ\r\n\n lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương\r\n\n năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\n08/01/2011\n\n\n\n24\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n02/10/2011\n\n\n\n25\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung\r\n\n Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân\r\n\n dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 10 về việc điều chỉnh, bổ sung danh\r\n\n mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh\n\n02/10/2011\n\n\n\n26\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Khóa VII, kỳ họp thứ 21 về phân công nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp\r\n\n ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm 2011\n\n02/10/2011\n\n\n\n27\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc quy định một số chế\r\n\n độ, chính sách đối với dân quân tự vệ\n\n02/10/2011\n\n\n\n28\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc quy định mức thu; chế\r\n\n độ thu, nộp; quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe\r\n\n ô tô trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n02/10/2011\n\n\n\n29\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề việc thông qua Quy hoạch\r\n\n phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020\n\n21/12/2011\n\n\n\n30\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề Chương trình mục tiêu việc\r\n\n làm tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2015\n\n21/12/2011\n\n\n\n31\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định mức thu, quản\r\n\n lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn\r\n\n tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n32\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n02/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định tỷ lệ thu phí\r\n\n trước bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi\n\n29/7/2012\n\n\n\n33\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ\r\n\n Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n34\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ\r\n\n Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n35\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Khóa VII, kỳ họp thứ 10 về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức thu phí,\r\n\n lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n36\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc sửa đổi Nghị quyết số\r\n\n 30/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa\r\n\n VII, kỳ họp thứ 21 về việc thông qua tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản\r\n\n thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n37\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc thực hiện chính sách\r\n\n nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang khó khăn về nhà ở\r\n\n tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n38\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định mức thu học\r\n\n phí của các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập đối với chương trình đại\r\n\n trà từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015\n\n29/7/2012\n\n\n\n39\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định chế độ dinh\r\n\n dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n40\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định chế độ quản\r\n\n lý và mức chi đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n41\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định mức giá thu một\r\n\n số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2012\n\n\n\n42\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc quy định mức chi đối với\r\n\n một số khoản chi có tính chất đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà\r\n\n soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n\n29/7/2012\n\n\n\n43\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội năm 2013\n\n19/12/2012\n\n\n\n44\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc thông qua dự toán thu\r\n\n chi ngân sách nhà nước năm 2013 tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n45\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc quy định tỷ lệ trích lập\r\n\n Quỹ Thi đua, Khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n46\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc ban hành Quy định mức\r\n\n kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã\r\n\n thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n47\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 28/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về phân\r\n\n cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu\r\n\n năm 2011”\n\n19/12/2012\n\n\n\n48\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề Quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\n năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n49\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n21/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 28/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về định\r\n\n mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc\r\n\n Liêu”\n\n19/12/2012\n\n\n\n50\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n22/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc thông qua Phương án\r\n\n phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n51\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n23/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 15/2011/NQ-HĐND ngày 11/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về thông\r\n\n qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2012 tỉnh Bạc Liêu”\n\n19/12/2012\n\n\n\n52\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n24/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc thông qua Bảng giá các\r\n\n loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n53\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n25/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc quy định chế độ bồi dưỡng\r\n\n đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,\r\n\n kiến nghị, phản ánh của công dân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n54\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n26/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề quy định một số chính sách\r\n\n thu hút đối với cán bộ quản lý và giáo viên mầm non về công tác ở những địa\r\n\n bàn khó khăn đặc thù của tỉnh\n\n19/12/2012\n\n\n\n55\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n27/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề quy định một số chính sách\r\n\n để tiếp tục sắp xếp đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\n19/12/2012\n\n\n\n56\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n28/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề chính sách khuyến khích xã\r\n\n hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn\r\n\n hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2012\n\n\n\n57\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n29/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc thông qua Quy hoạch\r\n\n phát triển nhân lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2020\n\n19/12/2012\n\n\n\n58\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n30/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề Quy hoạch phát triển sự\r\n\n nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n 2030\n\n19/12/2012\n\n\n\n59\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n31/2012/NQ-HĐND\r\n\n 09/12/2012\n\nVề việc thông qua Quy hoạch\r\n\n phát triển hệ thống y tế tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n19/12/2012\n\n\n\n60\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc quy định mức chi cho\r\n\n các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n61\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n02/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc quy định một số chế độ\r\n\n chi tiêu tài chính đảm bảo cho hoạt động của HĐND các cấp\n\n29/7/2013\n\n\n\n62\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20/7/2007 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ\r\n\n sung danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n63\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 của HĐND tỉnh về việc phê chuẩn quyết\r\n\n toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n64\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 12/2003/NQ-HĐND ngày 17/7/2003 của HĐND tỉnh về việc ban hành danh mục\r\n\n và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n65\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 12/2011/NQ-HĐND ngày 11/12/2011 của HĐND tỉnh về việc phê chuẩn quyết\r\n\n toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n66\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 28/12/2010 của HĐND tỉnh về việc phân cấp nguồn\r\n\n thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm 2011\n\n29/7/2013\n\n\n\n67\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc quy định chế độ chi\r\n\n tiêu tài chính đối với các giải đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n68\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc quy định mức thù lao\r\n\n hàng tháng đối với thành viên của Đội Công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường,\r\n\n thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n69\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 28/12/2010 của HĐND tỉnh về việc thông qua tỷ lệ\r\n\n phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011\r\n\n tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n70\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 28/2012/NQ-HĐND ngày 09/12/2012 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến\r\n\n khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,\r\n\n văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n71\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2013/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2013\n\nVề việc quy định mức thu phí,\r\n\n phương thức thu, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí quản lý, sử dụng\r\n\n và đối tượng miễn thu phí đường bộ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n72\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội năm 2014\n\n16/12/2013\n\n\n\n73\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc sửa đổi Nghị quyết số\r\n\n 22/2012/NQ-HĐND ngày 09/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa VIII, kỳ họp thứ 6 “Về việc\r\n\n thông qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 tỉnh Bạc Liêu”\n\n16/12/2013\n\n\n\n74\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc phê chuẩn quyết toán\r\n\n thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n75\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc thông qua dự toán thu,\r\n\n chi ngân sách nhà nước năm 2014 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n76\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc thông qua Phương án\r\n\n phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n77\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề Quy hoạch phát triển sản xuất\r\n\n nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến\r\n\n năm 2030\n\n16/12/2013\n\n\n\n78\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề Quy hoạch bảo vệ và phát\r\n\n triển rừng tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014 - 2020\n\n16/12/2013\n\n\n\n79\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n21/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nThông qua Chương trình phát\r\n\n triển nhà ở tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n16/12/2013\n\n\n\n80\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n22/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc thông qua Bảng giá các\r\n\n loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n81\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n23/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề chủ trương dầu tư xây dựng\r\n\n Khu phức hợp Tài chính - Thương mại và Dịch vụ tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n82\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n24/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc quy định mức thu phí\r\n\n qua cầu đối với những cầu được đầu tư bằng hình thức BOT trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n83\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n25/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc quy định chế độ dinh\r\n\n dưỡng đặc thù đối với Vận động viên, Huấn luyện viên các đội tuyển năng khiếu\r\n\n thể thao của Trường Nghiệp vụ Thể dục, thể thao và mức hỗ trợ thêm chi phí\r\n\n cho các vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập vào đội tuyển, đội\r\n\n tuyển trẻ Quốc gia\n\n16/12/2013\n\n\n\n84\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n26/2013/NQ-HĐND\r\n\n 06/12/2013\n\nVề việc quy định chức danh, số\r\n\n lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ,\r\n\n chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị\r\n\n trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n16/12/2013\n\n\n\n85\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2008/QĐ-UBND\r\n\n 24/3/2008\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy chế bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n04/4/2008\n\n\n\n86\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2008/QĐ-UBND\r\n\n 19/5/2008\n\nQuyết định ban hành Quy định định\r\n\n mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và\r\n\n công nghệ có sử dụng vốn ngân sách nhà nước\n\n30/5/2008\n\n\n\n87\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2008/QĐ-UBND\r\n\n 05/6/2008\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n16/6/2008\n\n\n\n88\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2008/QĐ-UBND\r\n\n 11/6/2008\n\nQuyết định về việc miễn các\r\n\n khoản phí, lệ phí theo danh mục các loại phí, lệ phí được miễn ban hành theo\r\n\n Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ\n\n11/6/2008\n\n\n\n89\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2008/QĐ-UBND\r\n\n 18/6/2008\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định điều kiện hoạt động phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần\r\n\n dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người\n\n04/7/2008\n\n\n\n90\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2008/QĐ-UBND\r\n\n 13/10/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung của Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11/10/2008 của\r\n\n UBND tỉnh Bạc Liêu\n\n13/10/2008\n\n\n\n91\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n01/2008/CT-UBND\r\n\n 20/3/2008\n\nChỉ thị về việc tăng cường\r\n\n công tác quản lý khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh\r\n\n Bạc Liêu\n\n31/3/2008\n\n\n\n92\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n03/2008/CT-UBND\r\n\n 03/7/2008\n\nChỉ thị về việc nâng cao chất\r\n\n lượng ban hành, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL của HĐND-UBND\n\n14/7/2008\n\n\n\n93\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2009/QĐ-UBND\r\n\n 02/01/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi Quyết\r\n\n định số 07/2000/QĐ-UBND ngày 14/02/2000 của UBND tỉnh Bạc Liêu về việc tổ chức\r\n\n huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây\r\n\n dựng cơ sở hạ tầng các xã, phường, thị trấn trong tỉnh\n\n02/01/2009\n\n\n\n94\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2009/QĐ-UBND\r\n\n 08/4/2009\n\nQuyết định về việc quy định mức\r\n\n thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n08/4/2009\n\n\n\n95\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2009/QĐ-UBND\r\n\n 03/6/2009\n\nQuyết định về việc quy định thời\r\n\n gian hoạt động hàng ngày tại các đại lý dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n14/6/2009\n\n\n\n96\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2009/QĐ-UBND\r\n\n 06/8/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung của Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11/10/2007 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu\n\n17/8/2009\n\n\n\n97\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2009/QĐ-UBND\r\n\n 10/9/2009\n\nQuyết định về việc quy định mức\r\n\n phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả ở các cấp\n\n21/9/2009\n\n\n\n98\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2009/QĐ-UBND\r\n\n 15/9/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Sở Xây dựng tỉnh Bạc Liêu\n\n26/6/2009\n\n\n\n99\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2009/QĐ-UBND\r\n\n 15/9/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu\n\n26/6/2009\n\n\n\n100\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2009/QĐ-UBND\r\n\n 21/9/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu\n\n02/10/2009\n\n\n\n101\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2009/QĐ-UBND\r\n\n 28/12/2009\n\nQuyết định về việc quy định mức\r\n\n phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố các phường, thị trấn trong tỉnh\n\n28/12/2009\n\n\n\n102\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc ban hành Đề\r\n\n án “Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề giai đoạn 2010 - 2015 và định\r\n\n hướng đến năm 2020 của tỉnh Bạc Liêu\n\n31/12/2009\n\n\n\n103\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Sở Y tế tỉnh Bạc Liêu\n\n11/01/2009\n\n\n\n104\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2010/QĐ-UBND\r\n\n 22/02/2010\n\nVề việc ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Trung\r\n\n tâm Xúc tiến đầu tư - Thương mại và Du lịch tỉnh Bạc Liêu\n\n03/3/2010\n\n\n\n105\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2010/QĐ-UBND\r\n\n 26/02/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Thanh tra tỉnh Bạc Liêu\n\n07/3/2010\n\n\n\n106\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2010/QĐ-UBND\r\n\n 26/02/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Sở Tài chính tỉnh Bạc Liêu\n\n07/3/2010\n\n\n\n107\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2010/QĐ-UBND\r\n\n 05/5/2010\n\nQuyết định về việc sửa đổi Quyết\r\n\n định số 21/2005/QĐ-UBND ngày 27/9/2005 của UBND tỉnh về đảm bảo trật tự an toàn\r\n\n giao thông và bảo vệ công trình giao thông đường thủy nội địa\n\n16/5/2010\n\n\n\n108\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2010/QĐ-UBND\r\n\n 14/6/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n25/6/2010\n\n\n\n109\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2010/QĐ-UBND\r\n\n 18/6/2010\n\nQuyết định về việc quy định\r\n\n trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập\r\n\n thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n29/6/2010\n\n\n\n110\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2010/QĐ-UBND\r\n\n 17/8/2010\n\nQuyết định về việc quy định chức\r\n\n danh, số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn\n\n28/8/2010\n\n\n\n111\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2010/QĐ-UBND\r\n\n 01/9/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n11/9/2010\n\n\n\n112\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2010/QĐ-UBND\r\n\n 11/9/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban thi đua -\r\n\n Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu\n\n22/9/2010\n\n\n\n113\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2010/QĐ-UBND\r\n\n 11/9/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông Vận\r\n\n tải tỉnh Bạc Liêu\n\n22/9/2010\n\n\n\n114\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2010/QĐ-UBND\r\n\n 15/9/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy chế phối hợp giữa các ngành tài nguyên và môi trường, xây dựng, nông nghiệp\r\n\n và phát triển nông thôn cấp tỉnh, cấp huyện trong việc cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n26/9/2010\n\n\n\n115\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2010/QĐ-UBND\r\n\n 04/11/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định về quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n15/11/2010\n\n\n\n116\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2010/QĐ-UBND\r\n\n 16/11/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực\r\n\n thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu\n\n27/11/2010\n\n\n\n117\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2010/QĐ-UBND\r\n\n 17/11/2010\n\nQuyết định v/v ban hành Quy định\r\n\n tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận danh hiệu và một số chế độ ưu đãi đối với\r\n\n nghệ nhân, thợ giỏi và người có công đưa nghề mới về tỉnh Bạc Liêu\n\n28/11/2010\n\n\n\n118\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2010/QĐ-UBND\r\n\n 18/11/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Văn thư -\r\n\n Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu\n\n29/11/2010\n\n\n\n119\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2010/QĐ-UBND\r\n\n 18/11/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn\r\n\n Đo lường chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu\n\n29/11/2010\n\n\n\n120\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2010/QĐ-UBND\r\n\n 30/11/2010\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung Quyết định 09/2010/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của UBND tỉnh\r\n\n Bạc Liêu\n\n11/12/2010\n\n\n\n121\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2010/QĐ-UBND\r\n\n 15/12/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư tỉnh Bạc Liêu\n\n26/12/2010\n\n\n\n122\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2010/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Đài phát thanh và\r\n\n Truyền hình tỉnh Bạc Liêu\n\n11/01/2011\n\n\n\n123\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2010/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2010\n\nQuyết định về việc ban hành Kế\r\n\n hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bạc Liêu\n\n11/01/2011\n\n\n\n124\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n01/2010/CT-UBND\r\n\n 14/6/2010\n\nChỉ thị về việc tăng cường,\r\n\n nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n25/6/2010\n\n\n\n125\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2011/QĐ-UBND\r\n\n 06/4/2011\n\nVề việc ban hành Quy định về\r\n\n quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc liêu\n\n16/4/2011\n\n\n\n126\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2011/QĐ-UBND\r\n\n 11/7/2011\n\nVề việc ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các Khu công nghiệp\r\n\n tỉnh Bạc Liêu\n\n21/7/2011\n\n\n\n127\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2011/QĐ-UBND\r\n\n 14/11/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n nội dung của Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2007 và Quyết\r\n\n định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n24/11/2011\n\n\n\n128\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2012/QĐ-UBND\r\n\n 08/02/2012\n\nVề việc ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Bạc Liêu\n\n18/02/2012\n\n\n\n129\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2012/QĐ-UBND\r\n\n 21/02/2012\n\nVề việc ban hành Quy chế hướng\r\n\n dẫn hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm về việc kê khai tiền\r\n\n sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, xin\r\n\n chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n03/3/2012\n\n\n\n130\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2012/QĐ-UBND\r\n\n 17/4/2012\n\nVề việc ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Công ty\r\n\n Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu\n\n27/4/2012\n\n\n\n131\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2012/QĐ-UBND\r\n\n 26/4/2012\n\nVề việc ban hành Quy chế làm\r\n\n việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu\n\n06/5/2012\n\n\n\n132\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2012/QĐ-UBND\r\n\n 11/5/2012\n\nVề việc ban hành Quy định phân\r\n\n công trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n21/5/2012\n\n\n\n133\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2012/QĐ-UBND\r\n\n 17/5/2012\n\nVề việc ban hành Quy chế phối\r\n\n hợp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh với các sở, ngành cấp tỉnh và Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n27/5/2012\n\n\n\n134\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2012/QĐ-UBND\r\n\n 26/7/2012\n\nVề việc ban hành Quy định về\r\n\n trình tự, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân;\r\n\n trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban\r\n\n nhân dân trên địa bàn tỉnh\n\n04/8/2012\n\n\n\n135\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2012/QĐ-UBND\r\n\n 14/8/2012\n\nVề việc ban hành Quy định về tổ\r\n\n chức giao thông, hoạt động vận tải đường bộ trên địa bàn nội ô thành phố Bạc\r\n\n Liêu\n\n23/8/2012\n\n\n\n136\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2012/QĐ-UBND\r\n\n 20/8/2012\n\nVề việc ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Chi cục\r\n\n Biển trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu\n\n29/8/2012\n\n\n\n137\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2012/QĐ-UBND\r\n\n 19/11/2012\n\nVề\r\n\n việc quy định về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n28/11/2012\n\n\n\n138\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2012/QĐ-UBND\r\n\n 29/11/2012\n\nBan hành Quy định chính sách bồi\r\n\n thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n08/12/2012\n\n\n\n139\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2012/QĐ-UBND\r\n\n 18/12/2012\n\nBan hành Quy chế quản lý, vận\r\n\n hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n27/12/2012\n\n\n\n140\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2012/QĐ-UBND\r\n\n 20/12/2012\n\nBan hành Quy định diện tích tối\r\n\n thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n30/12/2012\n\n\n\n141\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2013/QĐ-UBND\r\n\n 26/3/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và\r\n\n Đào tạo tỉnh Bạc Liêu\n\n05/4/2013\n\n\n\n142\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2013/QĐ-UBND\r\n\n 02/5/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định\r\n\n phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n12/5/2013\n\n\n\n143\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2013/QĐ-UBND\r\n\n 02/5/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định\r\n\n phân cấp quản lý sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n12/5/2013\n\n\n\n144\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2013/QĐ-UBND\r\n\n 02/5/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định\r\n\n phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n12/5/2013\n\n\n\n145\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2013/QĐ-UBND\r\n\n 07/6/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu\n\n17/6/2013\n\n\n\n146\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2013/QĐ-UBND\r\n\n 18/6/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n28/6/2013\n\n\n\n147\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2013/QĐ-UBND\r\n\n 01/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công\r\n\n tác của Trung tâm Dịch vụ đô thị tỉnh Bạc Liêu\n\n10/7/2013\n\n\n\n148\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2013/QĐ-UBND\r\n\n 02/7/2013\n\nQuyết định về việc quy định mức\r\n\n đóng góp, chế độ giảm và chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện\r\n\n tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh\n\n11/7/2013\n\n\n\n149\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2013/QĐ-UBND\r\n\n 03/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa\r\n\n vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn giảm, hỗ trợ đối với đối tượng\r\n\n trong cơ sở chữa bệnh\n\n12/7/2013\n\n\n\n150\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2013/QĐ-UBND\r\n\n 16/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trên địa\r\n\n bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n26/7/2013\n\n\n\n151\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2013/QĐ-UBND\r\n\n 19/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n chính sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phát sinh trong năm 2013 cho các doanh\r\n\n nghiệp của tỉnh Bạc Liêu\n\n29/7/2013\n\n\n\n152\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2013/QĐ-UBND\r\n\n 25/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n05/8/2013\n\n\n\n153\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2013/QĐ-UBND\r\n\n 25/7/2013\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 10/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n19/8/2013\n\n\n\n154\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2013/QĐ-UBND\r\n\n 19/8/2013\n\nQuyết định ban hành Quy chế phối\r\n\n hợp về hướng dẫn, xử lý thủ tục đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n29/8/2013\n\n\n\n155\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2013/QĐ-UBND\r\n\n 09/9/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/9/2013\n\n\n\n156\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2013/QĐ-UBND\r\n\n 14/10/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định về chính sách khuyến khích các hoạt động xã hội hóa đối với các hoạt\r\n\n động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n25/10/2013\n\n\n\n157\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2013/QĐ-UBND\r\n\n 21/10/2013\n\nQuyết định về việc ban hành hệ\r\n\n số điều chỉnh giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n01/11/2013\n\n\n\n158\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2013/QĐ-UBND\r\n\n 21/10/2013\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh Bạc Liêu về ban hành Quy định chính sách khuyến khích hỗ trợ và ưu\r\n\n đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n01/11/2013\n\n\n\n159\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2013/QĐ-UBND\r\n\n 13/11/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy chế quản lý, thu thập, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài\r\n\n nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n23/11/2013\n\n\n\n160\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2013/QĐ-UBND\r\n\n 13/11/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định về phân vùng xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh\r\n\n Bạc Liêu\n\n23/11/2013\n\n\n\n161\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2013/QĐ-UBND\r\n\n 25/11/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định về\r\n\n quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm\r\n\n đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n06/12/2013\n\n\n\n162\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2013/QĐ-UBND\r\n\n 02/12/2013\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Bạc Liêu\n\n13/12/2013\n\n\n\n163\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2013/QĐ-UBND\r\n\n 09/12/2013\n\nQuyết định ban hành Quy chế\r\n\n kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n19/12/2013\n\n\n\n164\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2013/QĐ-UBND\r\n\n 11/12/2013\n\nQuyết định ban hành Quy chế\r\n\n xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến\r\n\n công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n22/12/2013\n\n\n\n165\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2013/QĐ-UBND\r\n\n 12/12/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định\r\n\n tuyển dụng và chuyển ngạch, nâng ngạch công chức trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n23/12/2013\n\n\n\n166\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2013/QĐ-UBND\r\n\n 12/12/2013\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Quy định tuyển dụng và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên\r\n\n chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n23/12/2013\n\n\n\n167\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2013/QĐ-UBND\r\n\n 20/12/2013\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động\r\n\n không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn\n\n28/12/2014\n\n\n\n168\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2013/QĐ-UBND\r\n\n 30/12/2013\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n08/01/2014\n\n\n\n169\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n01/2013/CT-UBND\r\n\n 05/6/2013\n\nChỉ thị về việc tăng cường quản\r\n\n lý thuê bao di động trả trước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n15/6/2013\n\n\n\nTổng\r\n\n số: 169 văn bản\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG KỲ HỆ\r\n\nTHỐNG HÓA ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2008/NQ-HĐND\r\n\n 09/7/2008\n\nNghị quyết về việc đặt tên một\r\n\n số đường trên địa bàn thị xã Bạc Liêu (giai đoạn II) và thị trấn Ngan Dừa,\r\n\n huyện Hồng Dân\n\nVăn bản không còn đối tượng điều\r\n\n chỉnh\n\n31/12/2010\n\n2\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n02/2008/NQ-HĐND\r\n\n 09/7/2008\n\nNghị quyết về việc điều chỉnh\r\n\n Nghị quyết số 42/2006/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 8 về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân\r\n\n sách nhà nước năm 2007 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n3\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2008/NQ-HĐND\r\n\n 09/7/2008\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp\r\n\n thứ 11 về việc thông qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2008 tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2009\n\n4\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2008/NQ-HĐND\r\n\n 09/7/2008\n\nNghị quyết về việc tạm ứng vốn\r\n\n kho bạc nhà nước năm 2008 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2009\n\n5\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2008/NQ-HĐND\r\n\n 09/7/2008\n\nNghị quyết về việc bãi bỏ một phần\r\n\n Nghị quyết số 20/2004/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ\r\n\n 3 về việc quy định mức thu, trích nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường\r\n\n đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nVăn bản không còn đối tượng điều\r\n\n chỉnh\n\n01/01/2009\n\n6\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2008/NQ-HĐND\r\n\n 09/7/2008\n\nNghị quyết về việc điều chỉnh\r\n\n Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 10 về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi\r\n\n tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 17/2010/ NQ-HĐND ngày 08/12/2010\n\n17/12/2010\n\n7\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2008/NQ-HĐND\r\n\n 05/12/2008\n\nNghị quyết về nhiệm vụ phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội năm 2009\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n8\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2008/NQ-HĐND\r\n\n 05/12/2008\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 11 về việc thông qua Phương án phân bổ\r\n\n ngân sách cấp tỉnh năm 2008 tỉnh Bạc Liêu và Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 12 về\r\n\n việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Khóa VII, kỳ họp thứ 11 về việc thông qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh\r\n\n năm 2008 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n9\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2008/NQ-HĐND\r\n\n 05/12/2008\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2006 về việc phân cấp\r\n\n nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm\r\n\n 2007\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2009\n\n10\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2008/NQ-HĐND\r\n\n 05/12/2008\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 47/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 9 về việc thông qua tỷ lệ phần trăm phân\r\n\n chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2007 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n11\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2008/NQ-HĐND\r\n\n 05/12/2008\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 42/2006/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 8 về định mức phân bổ dự toán chi thường\r\n\n xuyên ngân sách nhà nước năm 2007 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n12\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2008/NQ-HĐND\r\n\n 05/12/2008\n\nNghị quyết về việc quy định tỷ\r\n\n lệ thu lệ phí trước bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi\n\nBị thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 02/2012/ NQ-HĐND ngày 19/7/2012\n\n28/7/2012\n\n13\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2008/NQ-HĐND\r\n\n 05/12/2008\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và\r\n\n Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh Bạc Liêu\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số\r\n\n 66/NQ-HĐND ngày 19/7/2012\n\n19/7/2012\n\n14\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2008/NQ-HĐND\r\n\n 05/12/2008\n\nNghị quyết về việc thông qua Bảng\r\n\n giá các loại đất năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n15\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n21/2008/NQ-HĐND\r\n\n 05/12/2008\n\nNghị quyết về việc tạm ứng vốn\r\n\n kho bạc nhà nước năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n16\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n22/2008/NQ-HĐND\r\n\n 05/12/2008\n\nNghị quyết về việc phê chuẩn\r\n\n quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2007 tỉnh Bạc Liêu\n\nVăn bản không còn đối tượng điều\r\n\n chỉnh\n\n01/01/2009\n\n17\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n23/2008/NQ-HĐND\r\n\n 05/12/2008\n\nNghị quyết về việc thông qua dự\r\n\n toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n18\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n24/2008/NQ-HĐND\r\n\n 05/12/2008\n\nNghị quyết về việc thông qua\r\n\n Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n19\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n25/2008/NQ-HĐND\r\n\n 05/12/2008\n\nNghị quyết về việc sửa đổi Nghị\r\n\n quyết số 07/1998/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 1998 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Khóa V, kỳ họp thứ 5 về mức thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và\r\n\n đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nVăn bản không còn đối tượng điều\r\n\n chỉnh\n\n01/01/2010\n\n20\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n27/2008/NQ-HĐND\r\n\n 05/12/2008\n\nNghị quyết về việc thông qua\r\n\n Phương án và kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước năm\r\n\n 2009\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n21\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2009/NQ-HĐND\r\n\n 14/7/2009\n\nNghị quyết về việc sửa đổi bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 24/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 14 về việc thông qua Phương án phân bổ\r\n\n ngân sách cấp tỉnh năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n22\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về nhiệm vụ phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội năm 2010\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2011\n\n23\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc phê chuẩn\r\n\n quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n24\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 24/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII “Về việc\r\n\n thông qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009 tỉnh Bạc Liêu” và Nghị\r\n\n quyết số 03/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII về việc sửa đổi,\r\n\n bổ sung Nghị quyết số 24/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII “Về\r\n\n việc thông qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009 tỉnh Bạc Liêu”\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n25\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 42/2006/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Khóa VII về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách\r\n\n nhà nước năm 2007 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n26\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 47/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân\r\n\n dân tỉnh Khóa VII “Về việc thông qua tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu\r\n\n giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2007 tỉnh Bạc Liêu”\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n27\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc thông qua dự\r\n\n toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2011\n\n28\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc thông qua Phương\r\n\n án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2010 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2011\n\n29\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2009/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2009\n\nNghị quyết về việc thông qua Bảng\r\n\n giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2011\n\n30\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2010/NQ-HĐND\r\n\n 15/7/2010\n\nNghị quyết về việc quy định chức\r\n\n danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí chi\r\n\n trả phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không\r\n\n chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 26/2013/ NQ-HĐND ngày 06/12/2013\n\n01/01/2014\n\n31\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về bãi bỏ nghị quyết\r\n\n số 06/2007/NQ-HĐND ngày 20/7/2007 của HĐND tỉnh về việc tăng mức trợ cấp cho\r\n\n người bán dâm, người nghiện ma túy đang giáo dục tập trung tại Trung tâm Giáo\r\n\n dục, Lao động xã hội tỉnh Bạc Liêu\n\nVăn bản không còn đối tượng điều\r\n\n chỉnh\n\n31/12/2010\n\n32\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về nhiệm vụ phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội năm 2011\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2012\n\n33\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc phê chuẩn\r\n\n quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2011\n\n34\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND của HĐND tỉnh v/v thông qua Phương án phân\r\n\n bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2010 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2011\n\n35\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc thông qua Bảng\r\n\n giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2012\n\n36\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n21/2010/NQ-HĐND\r\n\n 08/12/2010\n\nNghị quyết về việc quy định mức\r\n\n thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với\r\n\n chương trình đại trà năm học 2011 - 2012\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2013\n\n37\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n31/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về việc thông qua dự\r\n\n toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2012\n\n38\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n32/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nNghị quyết về việc thông qua Phương\r\n\n án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2012\n\n39\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n33/2010/NQ-HĐND\r\n\n 28/12/2010\n\nVề việc sửa đổi Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 08/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế -\r\n\n xã hội năm 2011\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2012\n\n40\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2011/NQ-HĐND\r\n\n 29/7/2011\n\nVề việc sửa đổi Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương án phân bổ ngân sách cấp\r\n\n tỉnh năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2012\n\n41\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n02/2011/NQ-HĐND\r\n\n 29/7/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 29/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ\r\n\n 21 về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 26/2013/ NQ-HĐND ngày 06/12/2013\n\n01/01/2014\n\n42\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2011/NQ-HĐND\r\n\n 29/7/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức\r\n\n khoán kinh phí chi trả phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người\r\n\n hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm ấp trên địa bàn tỉnh\r\n\n Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 26/2013/ NQ-HĐND ngày 06/12/2013\n\n01/01/2014\n\n43\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc áp dụng chế độ dinh dưỡng\r\n\n đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa\r\n\n bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 09/2012/ NQ-HĐND ngày 19/7/2012\n\n28/7/2012\n\n44\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2011/NQ-HĐND\r\n\n 22/9/2011\n\nVề việc quy định một số khoản\r\n\n chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp (nhiệm\r\n\n kỳ 2011 - 2016)\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số\r\n\n 02/2013/ NQ-HĐND ngày 19/7/2013\n\n01/01/2014\n\n45\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội năm 2012\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2013\n\n46\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nV/v phê chuẩn quyết toán thu, chi\r\n\n ngân sách nhà nước năm 2010 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2012\n\n47\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết\r\n\n số 32/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương án\r\n\n phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011 tỉnh Bạc Liêu và Nghị quyết số\r\n\n 01/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số\r\n\n 32/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương án phân bổ\r\n\n ngân sách cấp tỉnh năm 2011 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2012\n\n48\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề việc thông qua dự toán thu,\r\n\n chi ngân sách nhà nước năm 2012 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2013\n\n49\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề việc thông qua Phương án\r\n\n phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2012 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2013\n\n50\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2011/NQ-HĐND\r\n\n 11/12/2011\n\nVề việc thông qua Bảng giá các\r\n\n loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2013\n\n51\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Khóa VIII, kỳ họp thứ 3 về việc quy định một số khoản chi tiêu tài chính phục\r\n\n vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp (nhiệm kỳ 2011 - 2016)\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số\r\n\n 02/2013/ NQ-HĐND ngày 19/7/2013\n\n01/01/2014\n\n52\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2008/QĐ-UBND\r\n\n 28/01/2008\n\nQuyết định về việc ban hành các\r\n\n nhóm giải pháp chủ yếu chỉ đạo thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội năm 2008\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2009\n\n53\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2008/QĐ-UBND\r\n\n 04/3/2008\n\nQuyết định về việc phê duyệt\r\n\n Quy hoạch cơ sở hoạt động kinh doanh, karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu đến năm 2010\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2011\n\n54\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2008/QĐ-UBND\r\n\n 30/6/2008\n\nQuyết định về việc ban hành Quy\r\n\n định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 15/2013/ QĐ-UBND ngày 25/7/2013\n\n09/8/2013\n\n55\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2008/QĐ-UBND\r\n\n 22/7/2008\n\nQuyết định về việc phê duyệt điều\r\n\n chỉnh Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bạc Liêu năm 2008 - lần I\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2009\n\n56\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2008/QĐ-UBND\r\n\n 25/7/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung của Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của\r\n\n UBND tỉnh Bạc Liêu\n\nBị bãi bỏ bằng Quyết định số\r\n\n 21/QĐ-UBND ngày 31/12/2010\n\n31/12/2010\n\n57\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2008/QĐ-UBND\r\n\n 25/7/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung của Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của\r\n\n UBND tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n58\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2008/QĐ-UBND\r\n\n 25/7/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Phương án phân bổ ngân sách năm 2008 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2009\n\n59\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2008/QĐ-UBND\r\n\n 25/7/2008\n\nQuyết định về việc đặt tên một\r\n\n số đường trên địa bàn thị xã Bạc Liêu và thị trấn Ngan Dừa huyện Hồng Dân\n\nVăn bản không còn đối tượng điều\r\n\n chỉnh\n\n31/12/2010\n\n60\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2008/QĐ-UBND\r\n\n 07/8/2008\n\nQuyết định về việc điều chỉnh\r\n\n mức thu và chế độ miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nBị bãi bỏ bằng Quyết định số 11/2009/\r\n\n QĐ-UBND ngày 23/7/2009\n\n23/7/2009\n\n61\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2008/QĐ-UBND\r\n\n 10/12/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của UBND tỉnh Bạc Liêu về tỷ\r\n\n lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc\r\n\n Liêu năm 2007\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n62\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2008/QĐ-UBND\r\n\n 10/12/2008\n\nQuyết định về việc giao dự toán\r\n\n ngân sách nhà nước năm 2009\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n63\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2008/QĐ-UBND\r\n\n 10/12/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của UBND tỉnh Bạc Liêu về\r\n\n việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh\r\n\n Bạc Liêu năm 2007\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2009\n\n64\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2008/QĐ-UBND\r\n\n 10/12/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2008 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2009\n\n65\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2008/QĐ-UBND\r\n\n 19/12/2008\n\nQuyết định về việc công bố\r\n\n công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2009\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n66\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2008/QĐ-UBND\r\n\n 19/12/2008\n\nQuyết định về việc công bố công\r\n\n khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2007\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2009\n\n67\n\nQuyết\r\n\n định\n\n34/2008/QĐ-UBND\r\n\n 23/12/2008\n\nQuyết định về việc ban hành Bảng\r\n\n giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n68\n\nQuyết\r\n\n định\n\n35/2008/QĐ-UBND\r\n\n 24/12/2008\n\nQuyết định về việc giao chỉ\r\n\n tiêu Kế hoạch nhà nước năm 2009\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n69\n\nQuyết\r\n\n định\n\n36/2008/QĐ-UBND\r\n\n 29/12/2008\n\nQuyết định về việc công bố\r\n\n Danh mục văn bản QPPL của UBND tỉnh Bạc Liêu ban hành từ năm 1997 - 2007 còn\r\n\n hiệu lực, hết hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ và văn bản không đủ\r\n\n yếu tố văn bản QPPL\n\nVăn bản không còn đối tượng điều\r\n\n chỉnh\n\n31/12/2009\n\n70\n\nQuyết\r\n\n định\n\n37/2008/QĐ-UBND\r\n\n 30/12/2008\n\nQuyết định về việc phê duyệt Kế\r\n\n hoạch đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bạc Liêu năm 2009\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n71\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n04/2008/CT-UBND\r\n\n 11/9/2008\n\nChỉ thị về việc tăng cường xây\r\n\n dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn 2008 - 2010\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2009\n\n72\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2009/QĐ-UBND\r\n\n 02/01/2009\n\nQuyết định v/v quy định tỷ lệ\r\n\n thu lệ phí trước bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n28/7/2012\n\n73\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2009/QĐ-UBND\r\n\n 02/01/2009\n\nQuyết định về việc quy định mức\r\n\n chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và\r\n\n Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh Bạc Liêu\n\nBị bãi bỏ bằng Quyết định số\r\n\n 25/QĐ-UBND ngày 27/8/2012\n\n27/8/2012\n\n74\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2009/QĐ-UBND\r\n\n 02/01/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung của Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n75\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2009/QĐ-UBND\r\n\n 12/01/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi Quyết\r\n\n định số 22/1998/QĐ-UBND ngày 15/8/1998 của UBND tỉnh Bạc Liêu về mức thu và sử\r\n\n dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\nVăn bản không còn đối tượng điều\r\n\n chỉnh\n\n31/12/2010\n\n76\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2009/QĐ-UBND\r\n\n 12/01/2009\n\nQuyết định về việc điều chỉnh\r\n\n tên đường trên địa bàn thị xã Bạc Liêu\n\nVăn bản không còn đối tượng điều\r\n\n chỉnh\n\n31/12/2010\n\n77\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2009/QĐ-UBND\r\n\n 03/4/2009\n\nQuyết định về việc phê duyệt Đề\r\n\n án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở tỉnh Bạc Liêu (giai đoạn 2009 - 2012)\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2013\n\n78\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2009/QĐ-UBND\r\n\n 23/7/2009\n\nQuyết định về việc ban hành định\r\n\n mức thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\nBị thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 08/2013/ QĐ-UBND ngày 18/6/2013\n\n27/6/2013\n\n79\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2009/QĐ-UBND\r\n\n 27/7/2009\n\nQuyết định về việc ban hành Quy\r\n\n định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với 3 nhóm đất trên địa bàn\r\n\n tỉnh Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 14/2012/ QĐ-UBND ngày 20/12/2012\n\n30/12/2012\n\n80\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2009/QĐ-UBND\r\n\n 06/8/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n81\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2009/QĐ-UBND\r\n\n 05/10/2009\n\nQuyết định về việc ban hành Quy\r\n\n định về tổ chức giao thông, hoạt động vận tải đường bộ trên địa bàn nội ô thị\r\n\n xã Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 09/2012/ QĐ-UBND ngày 14/8/2012\n\n23/8/2012\n\n82\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2009/QĐ-UBND\r\n\n 18/12/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung Phương án ngân sách cấp tỉnh năm 2009 tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n83\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2009/QĐ-UBND\r\n\n 18/12/2009\n\nQuyết định về việc bổ sung Quyết\r\n\n định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu “Về\r\n\n tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh\r\n\n Bạc Liêu năm 2007”\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n84\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2009/QĐ-UBND\r\n\n 18/12/2009\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nội dung của Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2010\n\n85\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2009/QĐ-UBND\r\n\n 18/12/2009\n\nQuyết định về việc giao dự\r\n\n toán ngân sách nhà nước năm 2010\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2011\n\n86\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2009/QĐ-UBND\r\n\n 22/12/2009\n\nQuyết định về việc ban hành Bảng\r\n\n giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2011\n\n87\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc công bố\r\n\n công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2010\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2011\n\n88\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc công bố\r\n\n công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2009\n\n89\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc giao chỉ\r\n\n tiêu Kế hoạch nhà nước năm 2010\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2011\n\n90\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc phê duyệt Kế\r\n\n hoạch đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bạc Liêu năm 2010\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2011\n\n91\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2009/QĐ-UBND\r\n\n 31/12/2009\n\nQuyết định về việc giao chỉ tiêu\r\n\n biên chế sự nghiệp năm 2010\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2011\n\n92\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2010/QĐ-UBND\r\n\n 05/3/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định về chính sách hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa\r\n\n bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 12/2012/ QĐ-UBND ngày 29/11/2012\n\n08/12/2012\n\n93\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2010/QĐ-UBND\r\n\n 28/5/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và\r\n\n Đào tạo tỉnh Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 02/2013/ QĐ-UBND ngày 26/3/2013\n\n04/4/2013\n\n94\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2010/QĐ-UBND\r\n\n 27/8/2010\n\nQuyết định về việc bãi bỏ Quyết\r\n\n định số 17/2002/QĐ-UBND ngày 18/4/2002 của UBND tỉnh ban hành Quy định chỉ giới\r\n\n đường đỏ đối với hệ thống đường nội ô thị xã Bạc Liêu\n\nVăn bản không còn đối tượng điều\r\n\n chỉnh\n\n31/12/2010\n\n95\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2010/QĐ-UBND\r\n\n 04/11/2010\n\nQuyết định về việc ban hành Quy\r\n\n định về thủ tục cấp phép xây dựng và phân cấp trong cấp phép xây dựng công\r\n\n trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nBị bãi bỏ bằng QĐ số\r\n\n 03/QĐ-UBND ngày 31/01/2012\n\n31/01/2012\n\n96\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2010/QĐ-UBND\r\n\n 22/12/2010\n\nQuyết định về việc ban hành Bảng\r\n\n giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2012\n\n97\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2011/QĐ-UBND\r\n\n 07/01/2011\n\nVề việc giao chỉ tiêu Kế hoạch\r\n\n nhà nước năm 2011\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2012\n\n98\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2011/QĐ-UBND\r\n\n 13/9/2011\n\nVề việc ban hành Quy trình xây\r\n\n dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nBị bãi bỏ bằng QĐ số 04/2014/\r\n\n QĐ-UBND ngày 09/5/2014\n\n18/5/2014\n\n99\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2011/QĐ-UBND\r\n\n 22/12/2011\n\nVề việc ban hành Bảng giá các\r\n\n loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2013\n\n100\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2012/QĐ-UBND\r\n\n 03/7/2012\n\nVề việc ban hành hệ số điều chỉnh\r\n\n giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nHết thời hạn có hiệu lực được\r\n\n quy định trong văn bản\n\n01/01/2013\n\nTổng\r\n\n số: 100 văn bản\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG KỲ HỆ\r\n\nTHỐNG HÓA ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\nKiến\r\n\n nghị\n\nLý\r\n\n do kiến nghị\n\nCơ\r\n\n quan\n\nThời\r\n\n hạn xử lý\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2004/NQ-HĐND\r\n\n 10/12/2004\n\nVề việc quy định mức thu,\r\n\n trích nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa\r\n\n bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nSửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\n dung trong văn bản\n\nKhông còn phù hợp với văn bản\r\n\n QPPL của cơ quan nhà nước ở Trung ương\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n2\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2009/NQ-HĐND\r\n\n 14/7/2009\n\nNghị quyết về việc thành lập\r\n\n Quỹ quốc phòng, an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nSửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\n dung trong văn bản\n\nCác văn bản là căn cứ pháp lý\r\n\n để ban hành văn bản đã hết hiệu lực\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n3\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2005/QĐ-UB\r\n\n 27/01/2005\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định mức thu, trích, nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\n nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nSửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\n dung trong văn bản\n\nKhông còn phù hợp với văn bản\r\n\n QPPL của cơ quan nhà nước ở Trung ương\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n4\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2007/QĐ-UBND\r\n\n 11/10/2007\n\nQuyết định về việc điều chỉnh,\r\n\n bổ sung danh mục, mức thu phí, lệ phí; phạm vi áp dụng; tỷ lệ trích, nộp, quản\r\n\n lý, sử dụng và chế độ miễn giảm tiền thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\nSửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\n dung trong văn bản\n\nKhông còn phù hợp với văn bản\r\n\n QPPL của cơ quan nhà nước ở Trung ương\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n5\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2007/QĐ-UBND\r\n\n 19/10/2007\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh\r\n\n Bạc Liêu\n\nSửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\n dung trong văn bản\n\nKhông còn phù hợp với văn bản\r\n\n QPPL của cơ quan nhà nước ở Trung ương\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n6\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2008/QĐ-UBND\r\n\n 07/8/2008\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một phần Quyết định số 06/2005/QĐ-UB ngày 27/01/2005 của UBND tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\nSửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\n dung trong văn bản\n\nKhông còn phù hợp với văn bản\r\n\n QPPL của cơ quan nhà nước ở Trung ương\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n7\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2009/QĐ-UBND\r\n\n 18/02/2009\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\nSửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\n dung trong văn bản\n\nKhông còn phù hợp với VB QPPL\r\n\n của cơ quan nhà nước ở Trung ương\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n8\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n01/2009/CT-UBND\r\n\n 08/01/2009\n\nChỉ thị về việc tăng cường\r\n\n công tác bảo vệ môi trường vùng cửa sông và ven biển trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\nSửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\n dung trong văn bản\n\nKhông còn phù hợp với văn bản\r\n\n QPPL của cơ quan nhà nước ở Trung ương\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n9\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2013/QĐ-UBND\r\n\n 21/02/2013\n\nQuyết định ban hành Quy định\r\n\n tiêu chuẩn và quy trình đăng ký, kiểm tra, công nhận danh hiệu “Gia đình văn\r\n\n hóa”, “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa” trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nSửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\n dung trong văn bản\n\nKhông còn phù hợp với văn bản\r\n\n QPPL của cơ quan nhà nước ở Trung ương\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n\n\nPHỤ LỤC 6\n\nDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU CẦN THAY THẾ TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA\r\n\nĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\nKiến\r\n\n nghị\n\nLý\r\n\n do kiến nghị\n\nCơ\r\n\n quan\n\nThời\r\n\n hạn xử lý\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n02/2009/NQ-HĐND\r\n\n 14/7/2009\n\nNghị quyết về việc xác định\r\n\n các xã, thị trấn vùng sâu, vùng xa để tính diện ưu tiên trong kỳ thi tốt nghiệp\r\n\n trung học phổ thông\n\nBan hành văn bản để thay thế\n\nDo căn cứ pháp lý ban hành văn\r\n\n bản hết hiệu lực\n\nSở\r\n\n Giáo dục - Đào tạo\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2008/QĐ-UBND\r\n\n 11/11/2008\n\nQuyết định về việc quy định chức\r\n\n danh, số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường,\r\n\n thị trấn và khóm, ấp\n\nBan hành văn bản để thay thế\n\nKhông còn phù hợp với văn bản\r\n\n QPPL của cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương mới ban hành\n\nSở\r\n\n Nội vụ\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n3\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2010/QĐ-UBND\r\n\n 14/6/2010\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định phân cấp quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nBan hành văn bản để thay thế\n\nKhông còn phù hợp với văn bản\r\n\n QPPL của cơ quan nhà nước ở Trung ương\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n4\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2011/QĐ-UBND\r\n\n 13/9/2011\n\nVề việc ban hành Quy định việc\r\n\n tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành\r\n\n chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nBan hành văn bản để thay thế\n\nKhông còn phù hợp với văn bản\r\n\n QPPL của cơ quan nhà nước ở Trung ương\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n\n\nPHỤ LỤC 7\n\nDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU CẦN BÃI BỎ TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA ĐẾN\r\n\nHẾT NGÀY 31/12/2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\nKiến\r\n\n nghị\n\nLý\r\n\n do kiến nghị\n\nCơ\r\n\n quan\n\nThời\r\n\n hạn xử lý\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2012/NQ-HĐND\r\n\n 19/7/2012\n\nVề việc thực hiện chính sách\r\n\n khen thưởng đối với hộ gia đình, tổ chức, cá nhân chấp hành tốt chủ trương\r\n\n thu hồi đất và giao đất trước thời hạn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\nTrái với văn bản QPPL của cơ\r\n\n quan nhà nước ở Trung ương\n\nSở\r\n\n Nội vụ\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2013/QĐ-UBND\r\n\n 10/6/2013\n\nQuyết định về việc ban hành\r\n\n Quy định mức khoán chi phí bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch\r\n\n thu sung công quỹ nhà nước do vi phạm hành chính\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\nKhông còn phù hợp với văn bản\r\n\n QPPL của cơ quan nhà nước ở Trung ương\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n3\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2013/QĐ-UBND\r\n\n 25/6/2013\n\nQuyết định về việc thực hiện\r\n\n chính sách khen thưởng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt chủ\r\n\n trương thu hồi đất và giao đất trước thời hạn trên địa bàn tỉnh\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\nTrái với văn bản QPPL của cơ\r\n\n quan nhà nước ở Trung ương\n\nSở\r\n\n Nội vụ\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n4\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n02/2008/CT-UBND\r\n\n 28/4/2008\n\nChỉ thị về việc quản lý và sử\r\n\n dụng kinh phí phục vụ cho công tác xây dựng văn bản QPPL của HĐND-UBND\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\nKhông còn phù hợp với văn bản\r\n\n QPPL của cơ quan nhà nước ở Trung ương\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nTrong\r\n\n năm 2014\n\n\n\n", + "id": 101755 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101756.json b/contexts/context_101756.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0181ea80663e753507982e752c1cf404856e4f33 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101756.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2666-QD-UBND-2018-Ke-hoach-thuc-hien-viec-sap-xep-lai-xu-ly-nha-dat-Thai-Binh-404104.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2666-QD-UBND-2018-Ke-hoach-thuc-hien-viec-sap-xep-lai-xu-ly-nha-dat-Thai-Binh-404104", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2666/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày 18 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VIỆC SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông ngày 19/6/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 167/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BTC\r\n\nngày 16/4/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp lại, xử lý\r\n\nnhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của\r\n\nChính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;\n\nCăn cứ Quyết định số 2292/QĐ-UBND\r\n\nngày 13/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban chỉ đạo sắp xếp lại,\r\n\nxử lý nhà, đất tỉnh Thái Bình;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 544/TTr-STC ngày 12/10/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực\r\n\nhiện việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình.\n\nĐiều 2. Giao Ban chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tỉnh\r\n\nThái Bình triển khai tổ chức thực hiện Kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Trọng Thăng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 2666/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh\r\n\nThái Bình)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thái Bình nhằm mục đích bảo đảm các cơ sở nhà, đất được sử dụng\r\n\nhiệu quả, tiết kiệm, đúng tiêu chuẩn, định mức do cơ quan, người có thẩm quyền\r\n\nban hành; đúng mục đích sử dụng được Nhà nước giao, đầu tư xây dựng, mua sắm,\r\n\ncho thuê; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n- Việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thái Bình được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.\n\n- Việc rà soát, sắp xếp lại, xử lý\r\n\nnhà đất được thực hiện đối với các cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước do các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đang quản\r\n\nlý, sử dụng. Phương án sắp xếp lại, xử lý được lập thành phương án tổng thể đối\r\n\nvới tất cả các cơ sở nhà, đất; theo từng loại hình: cơ quan, tổ chức, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất do\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng được thực hiện sau khi\r\n\ncó phương án tổng thể. Trường hợp cần thiết phải sắp xếp lại, xử lý trước khi\r\n\ncó phương án tổng thể, cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án theo\r\n\nquy định tại Điều 6 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ\r\n\nxem xét, quyết định.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG,\r\n\nPHẠM VI ĐIỀU CHỈNH\n\n1. Đối tượng áp dụng\n\na) Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức\r\n\nchính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ\r\n\nchức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội (sau đây gọi là cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị).\n\nb) Doanh nghiệp gồm:\n\n- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ\r\n\n100% vốn Điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước).\n\n- Công ty cổ phần và Công ty trách\r\n\nnhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn Điều lệ\r\n\n(sau đây gọi là công ty cổ phần) tại thời điểm Nghị định số 167/2017/NĐ-CP có\r\n\nhiệu lực thi hành (ngày 01/01/2018).\n\nc) Tổ chức kinh tế phải di dời do ô\r\n\nnhiễm môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (sau đây gọi\r\n\ntắt là tổ chức kinh tế phải di dời).\n\nd) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan\r\n\nđến việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất.\n\nViệc quản lý, sử dụng và xử lý nhà, đất\r\n\ncủa doanh nghiệp không thuộc quy định tại Khoản b Mục này được thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác\r\n\ncó liên quan.\n\n2. Phạm vi điều chỉnh\n\nĐất, nhà, công trình và các tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất (sau đây gọi là nhà, đất) của cơ quan, tổ chức, đơn vị và\r\n\ndoanh nghiệp đang quản lý, sử dụng (trừ nhà, đất quy định tại khoản 2 điều 1\r\n\nNghị định 167/2017/NĐ-CP); nhà, đất phải di dời theo quy hoạch hoặc do ô nhiễm\r\n\nmôi trường.\n\nIII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp tự kiểm tra, rà soát hiện trạng sử dụng; lập báo cáo kê khai và đề xuất\r\n\nphương án sắp xếp lại, xử lý đối với tất cả các cơ sở nhà, đất đang quản lý, sử\r\n\ndụng, gửi cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp.\n\n2. Cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp\r\n\nbáo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý đối với tất cả các cơ sở\r\n\nnhà, đất đang quản lý, sử dụng của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Tổ chức kiểm tra hiện trạng quản\r\n\nlý, sử dụng nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.\n\n4. Căn cứ quy hoạch sử dụng đất, quy\r\n\nhoạch xây dựng và hiện trạng quản lý sử dụng nhà, đất của các đơn vị, Ban chỉ đạo\r\n\nsắp xếp lại, xử lý nhà, đất chỉ đạo:\n\n- Rà soát, xây dựng, lập phương án sắp\r\n\nxếp lại, xử lý đối với các cơ sở nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để:\n\n+ Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem\r\n\nxét, phê duyệt đối với các cơ sở nhà, đất đề xuất phương án bán tài sản trên đất,\r\n\nchuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP sau\r\n\nkhi có ý kiến của Bộ Tài chính.\n\n+ Xem xét, phê duyệt phương án theo\r\n\nthẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.\n\n- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập\r\n\nphương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp\r\n\nthuộc phạm vi quản lý trên địa bàn địa phương khác, gửi lấy ý kiến của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh nơi có nhà, đất; trên cơ sở đó, hoàn thiện phương án gửi Bộ\r\n\nTài chính xem xét, phê duyệt phương án theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n6 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.\n\n5. Căn cứ phương án sắp xếp lại, xử\r\n\nlý nhà, đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; cơ quan, người có\r\n\nthẩm quyền quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Nghị định số\r\n\n167/2017/NĐ-CP quyết định xử lý đối với từng cơ sở nhà, đất.\n\n6. Việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\ndo cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng được thực hiện sau\r\n\nkhi có phương án tổng thể. Trường hợp cần thiết phải sắp xếp lại, xử lý trước\r\n\nkhi có phương án tổng thể, các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố chỉ đạo lập, tổng hợp báo cáo kê khai và đề xuất lập\r\n\nphương án theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP. Sở Tài\r\n\nchính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức\r\n\nkiểm tra hiện trạng, lập phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt\r\n\ntheo quy định.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kế hoạch, tiến độ thực hiện\n\n1.1. Thành lập Tổ chuyên viên giúp việc\n\nBan chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\ntỉnh quyết định thành lập Tổ chuyên viên giúp việc; thành phần và nhiệm vụ của\r\n\nTổ chuyên viên giúp việc do Ban chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tỉnh quy định.\n\nCác sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét tùy tình hình thực tế để thành lập\r\n\nTổ công tác sắp xếp lại, xử lý nhà, đất hoặc giao cho các phòng, ban chuyên môn\r\n\nchủ trì, phối hợp tham mưu giúp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp\r\n\nbáo cáo kê khai hiện trạng nhà, đất của các đơn vị trực thuộc, đề xuất lập\r\n\nphương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất. Thành phần Tổ công tác do Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố quyết định.\n\nCăn cứ kế hoạch triển khai của tỉnh,\r\n\ncác sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tự\r\n\nxây dựng kế hoạch phù hợp với nội dung và tiến độ thực hiện của tỉnh để tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n10/2018.\n\n1.2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng biểu mẫu; hướng dẫn lập, tổng\r\n\nhợp báo cáo kê khai, đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất cho các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, Tổ chuyên viên giúp việc, Tổ công tác thực\r\n\nhiện.\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n10/2018.\n\n1.3. Lập báo cáo kê khai và đề xuất\r\n\nphương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất:\n\n- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất căn cứ quy định tại các Điều 7, 8,\r\n\n9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP, lập báo cáo kê\r\n\nkhai, và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý đối với tất cả các cơ sở nhà, đất\r\n\nđang quản lý, sử dụng, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có).\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n11/2018.\n\n- Cơ quan quản lý cấp trên tiếp nhận,\r\n\ntổng hợp báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý đối với từng cơ\r\n\nsở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản\r\n\nlý.\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n12/2018.\n\n- Việc lập báo cáo kê khai, tổng hợp\r\n\nvà lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được thực hiện theo Mẫu số 01 tại\r\n\nPhụ lục kèm theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.\n\nĐối với doanh nghiệp khi đề xuất\r\n\nphương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất phải có ý kiến thống nhất của cơ quan,\r\n\nngười có thẩm quyền của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp,\r\n\npháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n1.4. Tổ chức kiểm tra hiện trạng quản\r\n\nlý, sử dụng nhà, đất:\n\na) Các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc\r\n\ntỉnh, UBND các huyện, thành phố tổ chức tự kiểm tra, rà soát, xác định rõ hiện\r\n\ntrạng quản lý, sử dụng đối với từng cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.\n\nTrên cơ sở kết quả tự kiểm tra, xác định\r\n\nhiện trạng quản lý, sử dụng, các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố tổng hợp đầy đủ hồ sơ của các đơn vị cấp dưới trực thuộc, lập\r\n\nPhương án sắp xếp lại, xử lý đối với tất các các cơ sở nhà, đất của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý gửi Ban chỉ đạo của tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Tài chính).\n\nThời gian thực hiện: Trong quý I/2019.\n\nPhương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\ngửi Sở Tài chính chậm nhất 31/3/2019.\n\nb) Tổ chuyên viên giúp việc cho Ban\r\n\nchỉ đạo của tỉnh tổng hợp kết quả báo cáo, lập Phương án sắp xếp lại, xử lý\r\n\nnhà, đất của các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố;\r\n\nxây dựng kế hoạch kiểm tra hiện trạng quản lý, sử dụng nhà đất của các đơn vị,\r\n\nbáo cáo Ban chỉ đạo của tỉnh.\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n4/2019.\n\nc) Ban chỉ đạo của tỉnh giao cho Tổ\r\n\nchuyên viên giúp việc chủ động phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thành phố kiểm tra hiện trạng đối với các cơ sở nhà, đất do các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đang quản\r\n\nlý, sử dụng, trong đó:\n\n- Tập trung thực hiện kiểm tra hiện\r\n\ntrạng nhà đất đối với các cơ sở nhà đất đề nghị thu hồi, điều chuyển, bán tài sản\r\n\ntrên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển\r\n\ngiao về địa phương để quản lý, xử lý; hình thức khác, báo cáo Ban chỉ đạo của tỉnh.\n\n- Đối với các cơ sở nhà đất đề nghị\r\n\ngiữ lại, tạm giữ lại tiếp tục sử dụng: Tổ chuyên viên giúp việc phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc kiểm tra, đánh giá trên thực địa\r\n\nđối với các cơ sở nhà đất có vi phạm trong quản lý, sử dụng, có tranh chấp khiếu\r\n\nnại, sử dụng xen kẽ công, tư, các cơ sở chưa có quyết định bàn giao cho cơ quan\r\n\nhành chính, đơn vị sự nghiệp trực tiếp quản lý. Đối với các cơ sở nhà đất đã có\r\n\nhồ sơ quản lý (bản đồ vẽ hiện trạng, hồ sơ về quản lý nhà, đất) thì thực hiện\r\n\nviệc kiểm tra, đánh giá hiện trạng chủ yếu trên hồ sơ.\n\n- Thời gian thực hiện: Trong quý II,\r\n\nIII/2019.\n\n1.5. Tổ chuyên viên giúp việc tổng hợp\r\n\nphương án sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà đất do các sở, ban ngành, đoàn thể\r\n\nthuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố lập, đồng thời căn cứ báo cáo của các đơn\r\n\nvị, kết quả kiểm tra hiện trạng quản lý, sử dụng nhà, đất và các quy định hiện\r\n\nhành để xây dựng Dự thảo Phương án sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà đất theo từng\r\n\ncấp, ngành và loại hình đơn vị cho tất cả các đơn vị trên địa bàn tỉnh, báo cáo\r\n\nkết quả về Ban chỉ đạo.\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n10/2019.\n\n1.6. Các thành viên Ban chỉ đạo\r\n\nnghiên cứu, tham gia ý kiến vào Dự thảo Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh do Tổ chuyên viên giúp việc xây dựng.\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n11/2019.\n\n1.7. Trên cơ sở ý kiến thống nhất của\r\n\ncác thành viên Ban chỉ đạo, Tổ chuyên viên giúp việc phối hợp với các sở, ban\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố hoàn thiện Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của các đơn vị, tổng hợp, lập Phương án tổng thể sắp xếp\r\n\nlại, xử lý nhà, đất trên địa bàn tỉnh để báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n12/2019.\n\n1.8. Từ năm 2020 trở đi, hàng năm:\n\n- Rà soát và hoàn chỉnh phương án sắp\r\n\nxếp lại, xử lý nhà, đất đối với những cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án tổng thể;\r\n\ncác cơ sở nhà, đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án nhưng có nội\r\n\ndung tiếp tục rà soát và nhà, đất kê khai sắp xếp lại, xử lý bổ sung (nếu có\r\n\nphát sinh).\n\n- Thực hiện công tác kiểm tra việc thực\r\n\nhiện phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\n\n- Tiếp tục theo dõi tiến độ, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt đối với các cơ quan đơn vị đã tiến hành kiểm tra nhưng đang hoặc chưa\r\n\nthực hiện đúng phương án phê duyệt.\n\n- Ban chỉ đạo kịp thời đề xuất trình\r\n\nBộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vấn đề vướng mắc và các trường hợp\r\n\nphát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện xử lý, sắp xếp nhà, đất theo Nghị định\r\n\nsố 167/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n2. Trách nhiệm của các sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n2.1. Sở Tài chính\n\n- Thực hiện nhiệm vụ là cơ quan thường\r\n\ntrực của Ban chỉ đạo sắp xếp lại xử lý nhà đất tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng,\r\n\nTài nguyên và Môi trường thống nhất xây dựng biểu mẫu báo cáo kê khai, biên bản\r\n\nkiểm tra hiện trạng, hướng dẫn các đơn vị thực hiện báo cáo kê khai, đề xuất\r\n\nphương án xử lý theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở; Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan\r\n\ntrong việc kiểm tra hiện trạng quản lý, sử dụng nhà, đất thuộc trụ sở làm việc,\r\n\ncơ sở sự nghiệp để đề xuất phương án thu hồi, điều chuyển, bán tài sản trên đất,\r\n\nchuyển nhượng quyền sử dụng đất.\n\n- Lập Biên bản kiểm tra hiện trạng cơ\r\n\nsở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo Mẫu số 02 tại\r\n\nNghị định số 167/2017/NĐ-CP của Chính Phủ và hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n37/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.\n\n- Tổng hợp, lập phương án tổng thể sắp\r\n\nxếp lại, xử lý nhà, đất sau khi các thành viên Ban chỉ đạo thống nhất để báo\r\n\ncáo Trưởng Ban chỉ đạo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\n- Hướng dẫn hạch toán, tăng, giảm tài\r\n\nsản, giá trị tài sản theo quy định. Chủ trì thẩm định giá bán tài sản trên đất,\r\n\ngiá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng, xử lý\r\n\ntiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển\r\n\nmục đích sử dụng theo quy định của pháp luật.\n\n2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng\r\n\nthống nhất xây dựng biểu mẫu kê khai báo cáo, biên bản kiểm tra hiện trạng, hướng\r\n\ndẫn các đơn vị thực hiện kê khai báo cáo theo quy định.\n\n- Tham gia lập Biên bản kiểm tra hiện\r\n\ntrạng cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo Mẫu số\r\n\n02 tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n37/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.\n\n- Tham gia ý kiến vào Phương án sắp xếp\r\n\nlại, xử lý nhà, đất của các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và Phương án tổng thể sắp xếp lại, xử lý nhà, đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh làm căn cứ báo cáo Ban chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tỉnh.\n\n- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập hồ\r\n\nsơ, hoàn thiện các thủ tục pháp lý về đất đai; tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định thu hồi, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ntheo phương án được phê duyệt.\n\n2.3. Sở Xây dựng\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thống nhất xây dựng biểu mẫu kê khai báo cáo, biên bản kiểm\r\n\ntra hiện trạng, hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai báo cáo theo quy định.\n\n- Tham gia lập Biên bản kiểm tra hiện\r\n\ntrạng cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo Mẫu số\r\n\n02 tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n37/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.\n\n- Tham gia ý kiến vào Phương án sắp xếp\r\n\nlại, xử lý nhà, đất của các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và Phương án tổng thể sắp xếp lại, xử lý nhà, đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh làm căn cứ báo cáo Ban chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tỉnh.\n\n2.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Tham gia lập Biên bản kiểm tra hiện\r\n\ntrạng cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo Mẫu số\r\n\n02 tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n37/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.\n\n- Tham gia ý kiến vào Phương án sắp xếp\r\n\nlại, xử lý nhà, đất của các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và Phương án tổng thể sắp xếp lại, xử lý nhà, đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh làm căn cứ báo cáo Ban chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tỉnh.\n\n2.5. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo tổ chức tự kiểm tra, rà soát,\r\n\nxác định rõ hiện trạng quản lý, sử dụng và lập Phương án sắp xếp lại, xử lý đối\r\n\nvới các cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm\r\n\nvi quản lý làm cơ sở để Tổ chuyên viên giúp việc tiến hành kiểm tra, đánh giá\r\n\nthực trạng, báo cáo Ban chỉ đạo của tỉnh.\n\n- Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng\r\n\nnhà, đất đối với những cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 02 tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 37/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.\n\n- Tham gia ý kiến vào Phương án sắp xếp\r\n\nlại, xử lý nhà, đất của các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và Phương án tổng thể sắp xếp lại, xử lý nhà, đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh làm căn cứ báo cáo Ban chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tỉnh.\n\n- Phối hợp với Tổ chuyên viên giúp việc\r\n\nhoàn thiện Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu\r\n\nsố 01 tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cùng toàn bộ hồ sơ làm căn\r\n\ncứ lập Phương án tổng thể báo cáo Ban chỉ đạo của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt theo quy định.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý nghiêm túc chấp hành thực hiện phương án sắp\r\n\nxếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nV. XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP\n\nViệc xử lý chuyển tiếp đối với các cơ\r\n\nsở nhà, đất theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n31/12/2017 của Chính phủ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư số\r\n\n37/2018/BTC ngày 16/04/2018 của Bộ Tài chính.\n\nGiám đốc các sở; Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Tổng\r\n\ngiám đốc, giám đốc các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần; các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này và chịu trách nhiệm trước\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp không thực hiện sắp xếp lại, xử\r\n\nlý tài sản công theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc phát sinh đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để nghiên cứu,\r\n\ntổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.", + "id": 101756 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101757.json b/contexts/context_101757.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..61911f61f0627bdf5c026d47afa017c4b1042351 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101757.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-65-2003-QD-UB-to-chuc-hoat-dong-Khuyen-nong-vien-co-so-dia-ban-Ha-Noi-35603.aspx", + "name": "Quyet-dinh-65-2003-QD-UB-to-chuc-hoat-dong-Khuyen-nong-vien-co-so-dia-ban-Ha-Noi-35603", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 65/2003/QĐ-UB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHUYẾN NÔNG VIÊN CƠ SỞ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 13/CP ngày 02/3/2001 của Chính phủ ban hành bản Quy định về\r\n\ncông tác Khuyến nông;\r\n\nCăn cứ chương trình 12-CTr/TU ngày 05/11/2001 của Thành uỷ về phát triển kinh\r\n\ntế ngoại thành và từng bước hiện đại hoá nông thôn (2001-2005);\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 361 TTr/SNN-CS\r\n\nngày 24/3/2003 về việc ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của Khuyến nông\r\n\nviên cơ sở trên địa bàn Thành phố Hà Nội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành theo\r\n\nQuyết định này bản Quy định tổ chức và hoạt động của Khuyến nông viên cơ sở\r\n\ntrên địa bàn Thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi\r\n\nbỏ.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ncủa Thành phố và Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n \n\nLê Quý Đôn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTỔ\r\n\nCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHUYẾN NÔNG VIÊN CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2003/QĐ-UB ngày 28/5/2003 của UBND Thành\r\n\nphố Hà Nội )\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh.\n\nQuy định tiêu chuẩn, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của mạng lưới Khuyến nông viên tại xã (được gọi là\r\n\nKhuyến nông viên cơ sở ) trên địa bàn Thành phố Hà Nội \n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng.\n\nLà Khuyến nông viên cơ sở.\r\n\nKhuyến nông viên cơ sở là người có đủ tiêu chuẩn như Điều 5 của Quy định này.\n\nĐiều 3. Tổ chức Khuyến nông\r\n\nviên cơ sở.\n\n1. Tại mỗi xã của các huyện\r\n\nđuowcj bố trí một Khuyến nông viên cơ sở.\n\n2. Khuyến nông viên cơ sở do\r\n\nUBND xã giới thiệu, UBND các huyện đề nghị, Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét phê\r\n\nduyệt.\n\nĐiều 4. Quản lý Nhà nước về\r\n\ntổ chức, hoạt động Khuyến nông viên cơ sở.\n\n1. UBND Thành phố thực hiện quản\r\n\nlý Nhà nước thống nhất đối với tổ chức và hoạt động của Khuyến nông viên cơ sở.\n\n2. Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ\r\n\nquan chuyên môn giúp UBND Thành phố trực tiếp quản lý tổ chức, hoạt động của\r\n\nKhuyến nông viên cơ sở trên địa bàn Thành phố Hà Nội.\n\nChương 2:\n\nTIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA KHUYẾN NÔNG VIÊN CƠ SỞ.\n\nĐiều 5. Tiêu chuẩn Khuyến\r\n\nnông viên cơ sở.\n\n1. Có trình độ chuyên môn kỹ\r\n\nthuật từ trung cấp trở lên.\n\n2. Có hộ khẩu thường trú tại địa\r\n\nphương.\n\n3. Có khả năng tổ chức, quản lý\r\n\nvà tham mưu đề xuất với Chính quyền địa phương về công tác khuyến nông. Phẩm\r\n\nchất đạo đức và sức khoẻ tốt.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ của Khuyến\r\n\nnông viên cơ sở.\n\n1. Tham mưu giúp UBND xã tổ chức\r\n\ntuyên truyền các chủ truơng, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển nông\r\n\nnghiệp, xây dựng nông thôn văn minh hiện đại. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về\r\n\ntiến bộ kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghệ chế\r\n\nbiến bảo quản nông-lâm-thuỷ sản. Phổ biến kinh nghiệm điển hình sản xuất giỏi\r\n\nvà thông tin về thị trường, giá cả nông sản để các hộ nông dân tự điều chỉnh,\r\n\nbố trí sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao.\n\n2. Cung cấp thông tin hoặc viết\r\n\nbài cho các báo, đài ở địa phương về công tác khuyến nông cơ sở.\n\n3. Chọn, tham gia chỉ đạo xây\r\n\ndựng các mô hình khuyến nông và nghiên cứu đề tài khoa học kỹ thuật có liên\r\n\nquan tại địa phương.\n\n4. Chủ động thực hiện mô hình\r\n\nkhuyến nông tại gia đình, để các hộ nông dân khác thăm quan, học tập và vận\r\n\ndụng vào thực tế sản xuất.\n\n5. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất\r\n\nvề kết quả hoạt động, tình hình sản xuất nông nghiệp tại địa phương, đề xuất\r\n\nbiện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc với Ngành Nông nghiệp và PTNT ở địa\r\n\nphương để được hướng dẫn, giải quyết.\n\nĐiều 7: Quyền hạn của Khuyến\r\n\nnông viên cơ sở \n\n1. Tham gia trao đổi, thực hiện\r\n\ncác hợp đồng giữa ngành Nông nghiệp và PTNT với UBND các xã để triển khai\r\n\nchương trình Khuyến nông cơ sở.\n\n2. Được tham gia các đợt bồi\r\n\ndưỡng, tập huấn về kỹ năng, nghiệp vụ công tác khuyến nông. Được cung cấp các\r\n\nthông tin liên quan đến chủ trương phát triển ngành, tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\nnông nghiệp, kinh tế thị trường, hoạt động khuyến nông từng quý, năm của trung\r\n\nương và địa phương.\n\n3. Tham dự các cuộc họp do UBND\r\n\ncác cấp tại địa phương và ngành Nông nghiệp và PTNT tổ chức.\n\nĐiều 8: Kinh phí hoạt động\r\n\ncủa Khuyến nông viên cơ sở.\n\n1. Khuyến nông\r\n\nviên cơ sở được hỗ trợ kinh phí từ Ngân sách Thành phố với định mức 150.000\r\n\nđồng (một trăm năm mươi ngàn đồng)/người/tháng.\n\n2. Khoản kinh phí quy định tại\r\n\nkhoản Sở Nông nghiệp và PTNT của Điều 8 này đuợc ghi trong dự toán Ngân sách\r\n\nhàng năm của Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện chương trình khuyến nông ở cơ sở,\r\n\ntrên địa bàn Thành phố Hà Nội.\n\n3. Sở Nông nghiệp và PTNT chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn đơn vị trực thuộc (Trung tâm Khuyến nông Hà nội) ký hợp\r\n\nđồng theo quy định; thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ cho Khuyến nông viên cơ\r\n\nsở theo quy định; thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ cho khuyến nông viên cơ sở\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 của Điều 8 này.\n\nChương 3:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9: Trách nhiệm của Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT.\n\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc\r\n\nvà kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc tham mưu giúp UBND các cấp tổ chức\r\n\nthực hiện Quy định này.\n\n2. Đề xuất lên cấp trên và xem\r\n\nxét khen thưởng theo thẩm quyền đối với Khuyến nông viên cơ sở có thành tích\r\n\nxuất sắc.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của UBND\r\n\ncác huyện.\n\n1. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và\r\n\nđôn đốc việc thực hiện Quy định này ở cơ sở tại địa phương.\n\n2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã, tạo thuận lợi để Khuyến nông viên cơ sở\r\n\nthực hiện nhiệm vụ.\n\n3. Định kỳ tổ chức sơ kết, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Quy định này, thống nhất với Sở Nông nghiệp và PTNT, báo cáo\r\n\nvới UBND Thành phố.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của UBND\r\n\ncác xã.\n\n1. Tổ chức thực hiện Quy định\r\n\nnày thưo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện về công tác\r\n\nkhuyến nông ở cơ sở.\n\n2. Chủ động phối hợp với các đơn\r\n\nvị thuộc ngành Nông nghiệp và PTNT tại địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\nKhuyến nông viên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ.\n\nĐiều 12. Khen thưởng và\r\n\nxử lý vi phạm.\n\n1. Tổ chức, cá nhân có thành\r\n\ntích trong quá trình thực hiện Quy định này sẽ được xem xét khen thưởng theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có hành vi\r\n\nvi phạm Quy định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét kỷ luật hoặc xủe\r\n\nlý theo pháp luật.\n\nĐiều 13. Điều khoản thi\r\n\nhành.\n\nTrong quá trình thực hiện,\r\n\nnếu có vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách\r\n\nnhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét quyết định ./.", + "id": 101757 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101758.json b/contexts/context_101758.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2c911082fb6f0e99c57f470038b6f7d077a5d788 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101758.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-24-CT-UBND-2020-don-Tet-Nguyen-dan-Tan-Suu-vui-tuoi-lanh-manh-tinh-Hung-Yen-462469.aspx", + "name": "Chi-thi-24-CT-UBND-2020-don-Tet-Nguyen-dan-Tan-Suu-vui-tuoi-lanh-manh-tinh-Hung-Yen-462469", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 24/CT-UBND\n\nHưng Yên, ngày 28\r\n\n tháng 12 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐÓN TẾT NGUYÊN ĐÁN\r\n\nTÂN SỬU 2021 VUI TƯƠI, LÀNH MẠNH, AN TOÀN, TIẾT KIỆM\n\nThực hiện chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ tại Chỉ thị số 44/CT-TTg ngày 21/12/2020 về việc tăng cường các biện\r\n\npháp bảo đảm đón Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021 vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết\r\n\nkiệm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh tập trung thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:\n\n1. Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Triển khai thực hiện đồng bộ\r\n\ncác giải pháp thúc đẩy mạnh mẽ thị trường, kích cầu tiêu dùng phù hợp, hiệu quả;\r\n\nchủ động có phương án chuẩn bị nguồn cung các mặt hàng thiết yếu, bảo đảm chất\r\n\nlượng sản phẩm để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của người dân, không để xảy\r\n\nra tình trạng thiếu hàng, gián đoạn nguồn hàng gây tăng giá đột biến trong dịp\r\n\ncuối năm và Tết Nguyên đán hoặc trong trường hợp dịch bệnh bùng phát. Phối hợp\r\n\ntriển khai các chương trình bình ổn thị trường, các hoạt động kết nối cung cầu,\r\n\nChương trình đưa hàng Việt về nông thôn; đưa hàng hóa nông thôn ra thành phố, đẩy\r\n\nmạnh tiêu thụ hàng nông sản cho nông dân. Bảo đảm dự trữ đủ nguồn cung xăng dầu\r\n\ncho thị trường dịp cuối năm và Tết Nguyên đán.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: Theo dõi sát diễn biến giá cả,\r\n\nthị trường, nhất là mặt hàng, dịch vụ thiết yếu, hàng thuộc diện bình ổn giá; kịp\r\n\nthời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về giá; báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh những vấn đề phát sinh, gây ảnh hưởng đến mặt bằng giá và ổn định kinh tế\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; kiểm soát chặt chẽ thu, chi ngân sách nhà nước, nợ công, tài\r\n\nsản công.\n\n3. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Chủ động theo dõi tình hình\r\n\nthời tiết, thiên tai; có các phương án phòng, chống thiên tai, dịch bệnh đối với\r\n\ncây trồng, vật nuôi bảo đảm ổn định sản xuất, đặc biệt là phòng, chống dịch bệnh\r\n\nđối với cây trồng, vật nuôi tại các địa phương bị ảnh hưởng của thiên tai; kịp\r\n\nthời ứng phó với rét đậm, rét hại, hạn hán; hỗ trợ kịp thời giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi, vắc xin, hóa chất sát trùng, thuốc bảo vệ thực vật theo quy định cho các\r\n\nđịa phương để nhanh chóng phục hồi sản xuất, bảo đảm vệ sinh môi trường, ổn định\r\n\nđời sống cho nhân dân.\n\n- Rà soát, có kế hoạch cụ thể bảo\r\n\nđảm cân đối cung, cầu các mặt hàng lương thực, thực phẩm, nhất là thịt lợn và sản\r\n\nphẩm từ thịt lợn trước, trong và sau Tết, tránh tình trạng thiếu hàng, sốt giá;\r\n\ncó kịch bản, giải pháp ổn định giá cả, cung cầu các mặt hàng nông sản, thực phẩm\r\n\nthiết yếu vào cuối năm 2020 và đầu năm 2021. Theo dõi sát tình hình sản xuất,\r\n\ndiễn biến dịch bệnh để kịp thời có phương án bảo đảm nguồn cung, ổn định thị\r\n\ntrường, đặc biệt không để dịch tả lợn Châu phi bùng phát trở lại.\n\n- Tăng cường kiểm tra các công\r\n\ntrình thủy lợi, đê sông; có các giải pháp ứng phó kịp thời khi có sự cố xảy ra;\r\n\ncó kế hoạch bảo đảm nguồn nước phục vụ gieo cấy vụ Đông Xuân.\n\n4. Sở Y tế chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Tăng cường phòng, chống dịch\r\n\nbệnh, đặc biệt là đại dịch Covid-19 và các dịch bệnh có nguy cơ bùng phát trong\r\n\nmùa Đông - Xuân. Thực hiện nghiêm các chỉ đạo, quy định trong công tác phòng,\r\n\nchống dịch bệnh, bảo đảm tuyệt đối an toàn các hoạt động lễ hội, tập trung đông\r\n\nngười, có phương án, kịch bản đáp ứng phòng, chống dịch bệnh, thực hiện phương\r\n\nchâm 4 tại chỗ khi dịch bệnh xảy ra. Chủ động giám sát, phát hiện các tác nhân\r\n\ngây bệnh và xử lý kịp thời các ổ dịch phát sinh, không để dịch bệnh bùng phát,\r\n\nlây lan. Cập nhật phác đồ điều trị, dự trữ thuốc, vật tư, thiết bị y tế chuẩn bị\r\n\nsẵn sàng tiếp nhận, điều trị bệnh nhân nhiễm Covid-19. Rà soát, kiểm tra chặt\r\n\nchẽ giấy xác nhận âm tính với SARS-CoV-2 đối với tất cả các trường hợp là chuyên\r\n\ngia nhập cảnh, du học sinh, Việt kiều trở về nước.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc đảm bảo an toàn thực phẩm trong thời gian trước, trong và sau Tết; phối\r\n\nhợp tổ chức hiệu quả công tác kiểm tra liên ngành, đặc biệt là các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm trường hợp vi phạm, công\r\n\nkhai kết quả trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Tổ chức tốt công tác khám chữa\r\n\nbệnh, chỉ đạo các bệnh viện, cơ sở y tế ứng trực 24/24 giờ; dự trữ đủ cơ số thuốc,\r\n\nmáu, dịch truyền, vật tư, trang thiết bị y tế, hóa chất, phương tiện đáp ứng\r\n\nnhu cầu khám chữa bệnh, đặc biệt kịp thời xử lý các trường hợp cấp cứu tai nạn\r\n\ngiao thông, thương tích, ngộ độc… Duy trì tổ chức, thực hiện nghiêm các quy\r\n\ntrình về sàng lọc, phân loại, phân luồng; đảm bảo công tác kiểm soát nhiễm khuẩn\r\n\ntrong bệnh viện, tuyệt đối không để lây nhiễm chéo trong bệnh viện; tiếp tục mở\r\n\nrộng xét nghiệm cho các đối tượng\n\nnghi ngờ; tăng cường kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện phòng, chống Covid-19 trong bệnh viện; tăng cường thanh\r\n\ntra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh thuốc, phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm\r\n\nminh các trường hợp vi phạm, nhất là vi phạm về chất lượng thuốc, thuốc giả,\r\n\nthuốc không được phép lưu hành.\n\n5. Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Tập trung rà soát, nắm bắt\r\n\ntình hình đời sống của các đối tượng chính sách, người có hoàn cảnh khó khăn\r\n\n(người có công với cách mạng, người nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ\r\n\nem có hoàn cảnh đặc biệt, người dân ở vùng bị thiệt hại bởi thiên tai, người\r\n\ndân gặp khó khăn, không đảm bảo mức sống tối thiểu do ảnh hưởng của dịch\r\n\nCovid-19…) để quan tâm, chăm lo kịp thời, hỗ trợ phù hợp. Tổ chức thăm hỏi, tặng\r\n\nquà đúng đối tượng, chế độ, công khai, minh bạch, tránh trùng lặp, chồng chéo,\r\n\nkhông để lợi dụng, trục lợi chính sách, bảo đảm tất cả các đối tượng chính sách\r\n\nđều có quà và được nhận quà trước Tết.\n\n- Theo dõi, nắm bắt tình hình\r\n\nlao động tại các khu công nghiệp, khu tập trung nhiều lao động, tạo thuận lợi\r\n\ncho người lao động nghỉ Tết và trở lại làm việc sau Tết; quan tâm hỗ trợ người\r\n\nlao động bị giảm sâu thu nhập, mất, thiếu việc làm do ảnh hưởng của đại dịch\r\n\nCovid-19. Tăng cường tự kiểm tra và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao\r\n\nđộng. Chủ động xây dựng các giải pháp phòng ngừa, xử lý những tranh chấp lao động\r\n\ncó thể xảy ra trong dịp Tết Nguyên đán.\n\n- Tăng cường công tác bảo vệ và\r\n\nchăm sóc trẻ em, bảo đảm tất cả trẻ em đều được đón Tết vui tươi, đầm ấm; tăng\r\n\ncường công tác phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em, phòng, chống tai nạn,\r\n\nthương tích trẻ em trong dịp Tết Nguyên đán; tổ chức các hoạt động vui chơi, giải\r\n\ntrí lành mạnh, an toàn, tiết kiệm cho người dân.\n\n- Theo dõi, kiểm tra thường\r\n\nxuyên tình hình hoạt động của các cơ sở cai nghiện, tuyệt đối không để xảy ra\r\n\ntình trạng học viên bỏ trốn, phá hoại tài sản, cơ sở vật chất, gây mất ổn định\r\n\ntình hình chính trị, xã hội trong dịp Tết Nguyên đán.\n\n6. Sở Giao\r\n\nthông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Tăng cường công tác điều tiết,\r\n\ntổ chức quản lý chặt chẽ hoạt động vận tải, phục vụ nhu cầu đi lại của người\r\n\ndân dịp Tết Nguyên đán, không để xảy ra tình trạng người dân không được về quê\r\n\năn Tết do không có xe; nâng cao chất lượng dịch vụ, niêm yết công khai giá vé\r\n\ntheo tuyến, thời gian và loại hình dịch vụ, đẩy mạnh ứng dụng bán vé điện tử;\r\n\ntăng cường kiểm tra việc thực hiện kê khai giá cước, niêm yết giá cước vận tải,\r\n\ngiá vé xe theo quy định; tổ chức vận chuyển hàng hóa thông suốt trong dịp Tết.\n\n- Tăng cường giải pháp kiềm chế,\r\n\ngiảm thiểu tai nạn giao thông và khắc phục tình trạng ùn tắc giao thông; kiên\r\n\nquyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông; tăng cường\r\n\ncác điều kiện để bảo đảm cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra sự cố.\n\n- Đẩy mạnh công tác kiểm tra,\r\n\nkiểm soát chất lượng, an toàn kỹ thuật các phương tiện tham gia giao thông; có\r\n\nbiện pháp ngăn chặn việc vận chuyển trái phép hàng cháy nổ, hàng nguy hiểm, các\r\n\nsản phẩm, gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc và không có chứng nhận kiểm dịch\r\n\ny tế trên các phương tiện vận tải.\n\n- Thực hiện nghiêm chỉ đạo của\r\n\nThủ tướng Chính phủ tại Công điện số 1711/CĐ-TTg ngày 07/12/2020 về bảo đảm trật\r\n\ntự, an toàn giao thông gắn với phòng, chống dịch Covid-19 trong dịp Tết Dương lịch,\r\n\nTết Nguyên đán Tân Sửu và Lễ hội xuân 2021.\n\n- Phối hợp với các cơ quan truyền\r\n\nthông tăng cường tuyên truyền các quy định pháp luật về an toàn giao thông;\r\n\nthông báo công khai về Kế hoạch phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, bảo đảm trật\r\n\ntự, an toàn giao thông trong dịp Tết Nguyên đán và mùa lễ hội; công bố công\r\n\nkhai số điện thoại đường dây nóng của cơ quan, đơn vị trong ngành giao thông vận\r\n\ntải có liên quan để tiếp nhận và xử lý các thông tin phản ánh của người dân.\n\n7. Bộ Chỉ huy\r\n\nquân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: Chủ động nắm chắc\r\n\ntình hình, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh và xử lý các tình huống xảy\r\n\nra, không để bị động, bất ngờ. Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng,\r\n\nđơn vị liên quan thực hiện tuần tra, kiểm soát, đấu tranh phòng, chống tội phạm,\r\n\nnhất là ma túy, buôn lậu; chủ động, tích cực tham gia và bảo đảm an toàn trong\r\n\nphòng, chống dịch bệnh Covid-19.\n\n8. Công an tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Chủ động nắm chắc tình hình;\r\n\nbố trí lực lượng, phương tiện bảo vệ tuyệt đối các hoạt động, các mục tiêu bảo\r\n\nvệ, các địa bàn trọng điểm, các sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội quan trọng;\r\n\ncó biện pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn có hiệu quả âm mưu, hoạt\r\n\nđộng chống phá của các thế lực thù địch, phản động và đối tượng chống đối,\r\n\nkhông để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống. Bảo đảm an ninh thông tin mạng,\r\n\nan toàn mạng. Triển khai có hiệu quả các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm;\r\n\ntập trung đấu tranh với các loại tội phạm, vi phạm pháp luật về kinh tế (buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại, hàng giả…) và vi phạm pháp luật về môi trường, vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm. Kiểm tra, kiểm soát, tuyên truyền, vận động người dân giao nộp\r\n\nvà đấu tranh với tội phạm vi phạm pháp luật về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ\r\n\ntrợ; ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm về mua, bán, vận chuyển, sử dụng pháo\r\n\ntrái phép; không để xảy ra tình trạng đốt pháo nổ trong dịp Tết Nguyên đán.\n\n- Tăng cường công tác bảo đảm\r\n\ntrật tự an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ; hạn chế tối đa tình trạng ùn tắc\r\n\ngiao thông, cháy nổ trước, trong và sau Tết Nguyên đán. Phối hợp chặt chẽ với\r\n\nngành giao thông vận tải có phương án tổ chức, điều tiết, phân luồng, hướng dẫn\r\n\ngiao thông; bố trí đủ lực lượng và phương tiện ứng trực trên các tuyến giao\r\n\nthông trọng điểm; giải tỏa kịp thời khi xảy ra ùn tắc, không để ùn tắc kéo dài,\r\n\nnhất là trong thời gian giáp Tết và ngay sau Tết; xử lý nghiêm theo quy định của\r\n\npháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông,\r\n\ntrật tự công cộng, chống người thi hành công vụ.\n\n- Tiếp tục thực hiện các phương\r\n\nán phòng, chống dịch Covid-19 trong tình hình mới theo nhiệm vụ được giao; tăng\r\n\ncường công tác quản lý xuất nhập cảnh, quản lý cư trú của công dân và người nước\r\n\nngoài.\n\n9. Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Hưng Yên chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan:\n\n- Điều hành chính sách tiền tệ\r\n\nchủ động, linh hoạt, phù hợp với diễn biến thị trường tiền tệ tài chính trong\r\n\nnước và thế giới; theo sát biến động tỷ giá, giá vàng thế giới và trong nước để\r\n\nkịp thời thông tin, khuyến cáo người dân, ổn định tâm lý thị trường; tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh\r\n\nngân hàng nước ngoài; bảo đảm thanh khoản và an toàn hệ thống. Phối hợp với các\r\n\ncơ quan chức năng có biện pháp đẩy lùi tín dụng đen.\n\n- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng\r\n\ntiếp tục triển khai quyết liệt các giải pháp hỗ trợ người dân, doanh nghiệp bị ảnh\r\n\nhưởng bởi dịch bệnh Covid-19 và thiên tai; bảo đảm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu\r\n\ncầu vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh trong dịp cuối năm và\r\n\nđầu năm mới.\n\n- Tổ chức tốt công tác điều hòa\r\n\nvà cung ứng tiền mặt cho nền kinh tế, bảo đảm nhu cầu vốn tín dụng phục vụ phát\r\n\ntriển sản xuất, kinh doanh; bảo đảm an ninh, an toàn kho quỹ; phối hợp với các\r\n\ncơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, kịp thời xử lý các hoạt động mua, bán\r\n\nngoại tệ, vàng và dịch vụ đổi tiền mặt mệnh giá nhỏ không đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Bảo đảm các hệ thống thanh\r\n\ntoán điện tử liên ngân hàng hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn. Tăng cường\r\n\ngiám sát an ninh mạng và triển khai các biện pháp kỹ thuật cần thiết để bảo đảm\r\n\nan toàn hoạt động của các hệ thống thanh toán. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng, tổ\r\n\nchức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bảo đảm chất lượng, an toàn dịch vụ\r\n\nthanh toán, đáp ứng tốt yêu cầu rút tiền mặt, thanh toán cao vào dịp cuối năm,\r\n\nđặc biệt là rút tiền mặt qua hệ thống ATM; cảnh báo, khuyến nghị khách hàng về\r\n\ncác rủi ro và biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật thanh toán.\n\n10. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, lễ hội trước,\r\n\ntrong và sau Tết Nguyên đán, bảo đảm phục vụ nhân dân đón Tết vui tươi, lành mạnh,\r\n\nan toàn, phù hợp với nếp sống văn minh, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc\r\n\nvà phong tục, tập quán của từng địa phương; tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch,\r\n\nnâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển nhiều loại hình du lịch gắn với văn\r\n\nhóa, tín ngưỡng, cộng đồng…\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp, cơ sở\r\n\nlưu trú du lịch, khu du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch và khách du lịch\r\n\nchấp hành nghiêm chỉ đạo của Chính phủ, Ban Chỉ đạo quốc gia về công tác phòng\r\n\nchống dịch bệnh Covid-19. Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn cho khách du\r\n\nlịch, tăng cường quản lý, kiểm soát chất lượng kinh doanh dịch vụ du lịch và\r\n\nphương tiện phục vụ khách du lịch, kịp thời xử lý nghiêm các vi phạm.\n\n11. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Triển khai các biện pháp tăng\r\n\ncường quản lý thông tin thuê bao, giá cước, chất lượng dịch vụ, khuyến mại;\r\n\nngăn chặn thông tin xấu, độc trên mạng; chủ động phát hiện, ngăn chặn các hành\r\n\nvi lợi dụng các hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến để gửi, phát tán điện tín\r\n\ncó nội dung trái pháp luật; tổ chức các phương án bảo vệ an toàn thông tin liên\r\n\nlạc và internet đáp ứng tối đa nhu cầu thông tin liên lạc của các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp và người dân trong dịp Tết.\n\n- Đẩy mạnh thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về tình hình kinh tế - xã hội của đất nước và của tỉnh; thông tin đầy đủ,\r\n\nchính xác, kịp thời các chủ trương chính sách của Nhà nước, quy định về sản xuất,\r\n\nkinh doanh, lưu thông hàng hóa, thị trường, nguồn cung ứng, giá thực phẩm, các\r\n\nmặt hàng bình ổn giá phục vụ người dân trong dịp Tết cũng như thông tin về\r\n\nphòng chống dịch Covid-19, tích cực cảnh báo người dân không chủ quan, lơ là\r\n\ntrong công tác phòng, chống dịch bệnh; tăng cường thông tin tuyên truyền về các\r\n\nhoạt động mừng Đảng, mừng xuân, không khí vui xuân, đón Tết của nhân dân, công\r\n\ntác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ, chủ động đấu\r\n\ntranh phản bác các luận điệu sai trái, thù địch của các loại đối tượng.\n\n- Thông tin đầy đủ, kịp thời\r\n\nchính sách quản lý, điều hành của Nhà nước và bình ổn thị trường hàng hóa; kiểm\r\n\nsoát thông tin thất thiệt gây bất ổn thị trường; công khai kết quả kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát vi phạm của lực lượng quản lý thị trường trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng; nâng cao ý thức của người dân để phòng tránh, tố giác các hành vi kinh\r\n\ndoanh trái pháp luật.\n\n12. Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình Hưng Yên: Cập nhật kịp thời thông tin thị trường, giá hàng\r\n\nhóa, nhất là giá các mặt hàng thiết yếu phục vụ người dân trong dịp Tết; tình\r\n\nhình dịch bệnh trong và ngoài nước; kịp thời phát bản tin thông báo diễn biến\r\n\nthời tiết, cảnh báo thiên tai ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống; tăng cường bản\r\n\ntin giao thông trong các ngày trước, trong và sau Tết; tuyên truyền an toàn\r\n\ngiao thông, phát các thông điệp về an toàn giao thông Tết.\n\n13. Công ty\r\n\nĐiện lực Hưng Yên: Cung ứng điện thường xuyên, liên tục và an toàn, không để\r\n\nthiếu điện trong mọi tình huống, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về sử\r\n\ndụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.\n\n14. Cục Quản\r\n\nlý thị trường tỉnh Hưng Yên:\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nkiểm soát thị trường nhưng không để ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh\r\n\nnghiệp và người dân. Tập trung bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, kịp thời phát\r\n\nhiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, hành vi kinh doanh hàng hóa\r\n\nnhập lậu, hàng giả, hàng cấm, hàng kém chất lượng, vi phạm về an toàn thực phẩm,\r\n\nhàng hóa gian lận xuất xứ nguồn gốc; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, vi\r\n\nphạm trong lĩnh vực xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, kinh doanh, bán\r\n\nhàng trên mạng và các hành vi vi phạm về niêm yết giá bán hàng… Đặc biệt chú trọng\r\n\ncác mặt hàng thiết yếu được tiêu dùng nhiều trong dịp năm mới 2021 và Tết\r\n\nNguyên đán Tân Sửu.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính kiểm\r\n\ntra, tuần tra chặt chẽ tại các tuyến, địa bàn trọng điểm, các mặt hàng nhập lậu,\r\n\nhàng giả có xu hướng gia tăng trong dịp Tết (như chất nổ, pháo, vũ khí, thuốc\r\n\nlá, rượu, bia, gia cầm, thực phẩm…); tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường.\n\n15. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tổ chức bắn pháo hoa trong dịp Tết\r\n\nNguyên đán Tân Sửu (nếu có) đúng quy định của pháp luật, phù hợp điều kiện, khả\r\n\nnăng với tinh thần tiết kiệm, tuyệt đối an toàn và không sử dụng ngân sách Nhà\r\n\nnước; giảm quy mô, điều chỉnh hình thức tổ chức các hoạt động lễ hội để bảo đảm\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống đại dịch Covid-19.\n\n16. Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Chỉ thị này, đặc biệt chú trọng việc bảo đảm\r\n\nan ninh trật tự, an toàn xã hội và quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần\r\n\ncho các tầng lớp nhân dân, bảo đảm người dân đón Tết vui tươi, đầm ấm, lành mạnh,\r\n\nan toàn. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm nếu để xảy\r\n\nra tình trạng vi phạm pháp luật trên địa bàn, lĩnh vực phụ trách.\n\n- Thực hiện nghiêm chế độ trực\r\n\nTết và chế độ thông tin, báo cáo trong dịp nghỉ Tết; xử lý kịp thời các công việc,\r\n\ntình huống phát sinh, không để ảnh hưởng đến đời sống và hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh của nhân dân và doanh nghiệp. Ngay sau kỳ nghỉ Tết, các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị khẩn trương tập trung ngay vào công việc, không để chậm trễ ảnh hưởng\r\n\nđến nhiệm vụ được giao và hoạt động sản xuất, kinh doanh.\n\n- Thực hiện nghiêm Quy định số\r\n\n08-QĐ/TW ngày 25/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương về trách nhiệm nêu gương\r\n\ncủa cán bộ, đảng viên. Không tổ chức đi thăm, chúc Tết cấp trên và lãnh đạo các\r\n\ncấp; nghiêm cấm biếu, tặng quà Tết cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức;\r\n\nkhông đi lễ chùa, lễ hội nếu không được phân công; không sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước, phương tiện, tài sản công trái quy định vào các hoạt động lễ hội, vui\r\n\nchơi…\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Quốc Văn\n\n\n\n", + "id": 101758 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101759.json b/contexts/context_101759.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad9f62f690b479559e2d792dc757cfe456bf1237 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101759.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Cong-van-5244-CT-CHK-2020-thuc-hien-nghiem-bien-phap-cach-ly-chong-Covid-19-tinh-hinh-moi-459235.aspx", + "name": "Cong-van-5244-CT-CHK-2020-thuc-hien-nghiem-bien-phap-cach-ly-chong-Covid-19-tinh-hinh-moi-459235", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------\nSố: 5244/CT-CHK\nHà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2020\nCHỈ THỊ\nVỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHIÊM CÁC BIỆN PHÁP CÁCH LY VÀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TRONG TÌNH HÌNH MỚI\nHiện nay, tình hình dịch Covid-19 vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp tại nhiều nước trên thế giới, nguy cơ dịch bệnh vẫn thường trực nhất là từ các thành viên tổ bay và những người nhập cảnh nhưng không chấp hành nghiêm qui định về cách ly, giám sát y tế. Để tăng cường việc thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19, Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu các Cảng vụ hàng không, các Hãng hàng không và các cơ quan, đơn vị trong ngành Hàng không khẩn trương thực hiện các nội dung sau:\n1. Tiếp tục thực hiện Công điện số 1300/CĐ-TTg ngày 24/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phòng, chống dịch bệnh Covid-19.\n2. Giám sát chặt chẽ hành khách nhập cảnh; tất cả các trường hợp được nhập cảnh phải thực hiện cách ly theo quy định. Thực hiện nghiêm các biện pháp đảm bảo an toàn, không để lây lan dịch bệnh ra cộng đồng.\n3. Các cảng hàng không tiếp tục tuyên truyền, giám sát, nhắc nhở tất cả cán bộ, công nhân viên và hành khách đeo khẩu trang đúng cách trong khu vực nhà ga và trên các phương tiện vận tải hành khách; kiểm tra thân nhiệt; sát khuẩn tay đúng cách bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn (có ít nhất 60% nồng độ cồn); kịp thời phát hiện các hành khách có triệu chứng bất thường để thông báo cho cơ quan y tế có thẩm quyền để theo dõi và có biện pháp xử lý theo quy định; thường xuyên vệ sinh, khử trùng các trang thiết bị và các khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao tại khu vực cảng hàng không để hạn chế tối đa lây lan của dịch bệnh.\n4. Các Hãng hàng không của Việt Nam có chuyến bay quốc tế thực hiện nghiêm chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch Covid-19 về biện pháp phòng hộ và tổ chức lưu trú, cách ly y tế đối với phi công và tiếp viên trên các chuyến bay quốc tế. Đồng thời, các Hãng hàng không cần rà soát lại các quy trình, có biện pháp xử lý đối với các trường hợp vi phạm về cách ly y tế và nghiên cứu đề xuất các giải pháp khắc phục việc lây lan dịch bệnh ra cộng đồng thông qua các thành viên tổ bay.\n5. Cảng vụ hàng không: Phối hợp với cơ quan kiểm dịch y tế quốc tế (thuộc Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố) giám sát y tế đối với các thành viên tổ bay và các hành khách thông qua Cảng hàng không; triển khai các nội dung trên đến tất cả các hãng hàng không nước ngoài đang hoạt động tại các cảng hàng không, sân bay.\nCục HKVN yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc thực hiện các nội dung trên, nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo về Cục HKVN qua đường dây nóng: 024.38727912, Email: qlc@caa.gov.vn để có những chỉ đạo kịp thời./.\nNơi nhận: - Các Phó Cục trưởng; - Phòng: ANHK, VTHK, VP, TTYTHK; - CVHK: MB, MT, MN; - ACV, CHKQT Vân Đồn, CHKQT: NB, ĐN, TSN, Cần Thơ, Cát Bi, Cam Ranh; - VNA, VJA, PIC, VASCO, Bamboo, Vietstar; VATM; - Lưu: VT, QLC (H 20b).\nCỤC TRƯỞNG\nĐinh Việt Thắng", + "id": 101759 +} diff --git a/contexts/context_10176.json b/contexts/context_10176.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b460f7801492c309aec69bba45a4b0c57de5643 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10176.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-16-2021-NQ-HDND-phan-cap-thu-chi-cac-cap-ngan-sach-Thai-Nguyen-2022-2025-499939.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-2021-NQ-HDND-phan-cap-thu-chi-cac-cap-ngan-sach-Thai-Nguyen-2022-2025-499939", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2021/NQ-HĐND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2021\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN\r\n\nTRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH THÁI NGUYÊN THỜI KỲ\r\n\nỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2022 - 2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN \r\n\nKHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ TƯ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nXét Tờ trình số 233/TTr-UBND ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đề nghị ban hành Nghị\r\n\nquyết quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và\r\n\ntỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa\r\n\ncác cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên thời kỳ ổn định\r\n\nngân sách 2022 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ\r\n\nhọp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về phân\r\n\ncấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa\r\n\ncác cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);\n\n- Chính phủ (Báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài chính (Báo cáo);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Cục Thi hành án dân sự tỉnh;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước Khu vực X;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; \n\n- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Hoàng Sơn\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN\r\n\nCẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA\r\n\nCÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH THÁI NGUYÊN THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2022 - 2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND\r\n\nngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về phân cấp nguồn\r\n\nthu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp\r\n\nngân sách tỉnh Thái Nguyên áp dụng cho năm ngân sách 2022 và thời kỳ ổn định\r\n\nngân sách 2022 - 2025 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Sở, ban, ngành, các cơ quan Đảng,\r\n\nđoàn thể, các đơn vị dự toán cấp tỉnh và các huyện, thành phố, thị xã (gọi\r\n\nchung là cấp huyện); các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan đến ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nphân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi\n\nPhân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và\r\n\nquan hệ giữa ngân sách các cấp ở tỉnh Thái Nguyên thời kỳ ổn định ngân sách cho\r\n\nnăm ngân sách 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 được thực hiện theo\r\n\nnguyên tắc sau:\n\n1. Phải đảm bảo đúng theo quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước (NSNN) và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật; đảm bảo\r\n\nphù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh đối với từng\r\n\nlĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư, trình độ quản lý của mỗi cấp trên\r\n\nđịa bàn.\n\n2. Ngân sách cấp tỉnh giữ vai trò chủ\r\n\nđạo, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của tỉnh và hỗ trợ các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi\r\n\nchung là địa phương) chưa cân đối được ngân sách.\n\n3. Ngân sách địa phương được phân cấp\r\n\nnguồn thu đảm bảo chủ động trong thực hiện những nhiệm vụ chi được giao và theo\r\n\nhướng tăng cường phân cấp cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ, hạn chế việc bổ\r\n\nsung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.\n\n4. Phân cấp cụ thể, rõ ràng, hạn chế\r\n\nphân cấp cho nhiều cấp ngân sách đối với các nguồn thu có quy mô nhỏ.\n\n5. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp\r\n\nnào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện các chính sách, chế\r\n\nđộ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp đảm bảo nguồn tài chính, phù hợp\r\n\nvới khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương\r\n\ntrình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo\r\n\nphân cấp.\n\n6. Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp\r\n\nxã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ.\n\n7. Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ\r\n\nthông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ\r\n\nsinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ PHÂN\r\n\nCẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\nMục 1. Nội dung\r\n\nphân cấp nguồn thu ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã\n\nĐiều 4. Nguồn thu\r\n\ncủa ngân sách cấp tỉnh\n\n1. Các khoản thu ngân sách tỉnh được\r\n\nhưởng theo tỷ lệ 100%\n\na) Thuế giá trị gia tăng thu từ các\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản\r\n\nlý thu (trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu);\n\nb) Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ\r\n\ncác doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh\r\n\nnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh\r\n\nquản lý thu;\n\nc) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản\r\n\nlý thu (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu);\n\nd) Thuế tài nguyên thu từ các doanh\r\n\nnghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu;\n\nđ) Các khoản thu từ đơn vị vãng lai\r\n\nngoại tỉnh là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa\r\n\nphương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do\r\n\nChi cục thuế thành phố Thái Nguyên và Chi cục thuế Khu vực quản lý;\n\ne) Thuế bảo vệ môi trường (không bao\r\n\ngồm thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu);\n\nê) Thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế\r\n\ntỉnh quản lý thu;\n\ng) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;\n\nh) Lệ phí do các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập, cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu;\n\ni) Thu tiền cho thuê đất từ các đơn vị\r\n\ndo Cục Thuế tỉnh quản lý thu và các dự án do ngân sách cấp tỉnh bố trí kinh phí\r\n\nđể thực hiện giải phóng mặt bằng;\n\nk) Thu tiền chậm nộp từ các đơn vị,\r\n\ncá nhân do Cục thuế tỉnh quản lý thu và các đơn vị thuộc cấp Trung ương quản lý\r\n\nthu nhưng địa phương được hưởng;\n\nl) Thu tiền sử dụng đất của các dự án\r\n\ndo Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh (thuộc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường); Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện. Thu tiền sử dụng đất từ\r\n\ncác khu tái định cư được đầu tư bằng nguồn ngân sách cấp tỉnh;\n\nm) Các khoản thu hồi vốn của ngân\r\n\nsách cấp tỉnh đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại\r\n\nCông ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp\r\n\ncủa nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận\r\n\nsau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu;\n\nn) Thu từ xử lý tài sản công, kể cả\r\n\nthu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do cấp tỉnh quản lý và các tài sản\r\n\ncông do cấp huyện quản lý nhưng được ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ kinh phí đầu tư;\n\no) Thu từ tài sản được xác lập quyền\r\n\nsở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý, sau\r\n\nkhi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;\n\nô) Các khoản phí thu từ các hoạt động\r\n\ndịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được khoán chi\r\n\nphí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh làm đại diện chủ sở hữu sau khi trừ phần được trích lại, phần còn lại\r\n\nthực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và các quy định\r\n\nkhác có liên quan;\n\nơ) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;\n\np) Thu tiền cấp quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật;\n\nq) Thu tiền cấp quyền khai thác tài\r\n\nnguyên nước;\n\nr) Huy động đóng góp từ các tổ chức,\r\n\ncá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp\r\n\ntỉnh theo quy định của pháp luật. Huy động đóng góp, đóng góp tự nguyện của các\r\n\ntổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\ns) Viện trợ không hoàn lại của các tổ\r\n\nchức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nt) Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa\r\n\nphương;\n\nu) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;\n\nư) Các khoản thu khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Các khoản thu được phân chia tỷ lệ\r\n\nphần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện\n\na) Thu tiền sử dụng đất (không bao gồm\r\n\nghi thu, ghi chi và thu tiền sử dụng đất từ các khu tái định được đầu tư bằng\r\n\nnguồn ngân sách cấp huyện);\n\nb) Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\nkhu dân cư, khu đô thị được chuyển mục đích từ đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ\r\n\nsang đất ở;\n\nc) Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\nkhu dân cư, khu đô thị không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (sau khi trừ đi các khoản được\r\n\ntrừ theo quy định);\n\nd) Thu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nkhai thác khoáng sản. Hằng năm, căn cứ vào số thu thực tế phát sinh từ các\r\n\ndoanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh quản lý, Sở Tài chính phối hợp với Cục Thuế tỉnh\r\n\nđiều tiết cho các địa phương có diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản theo tỷ\r\n\nlệ phần trăm quy định;\n\nđ) Thu tiền bảo\r\n\nvệ, phát triển đất trồng lúa. Hằng năm, căn cứ số thu thực tế phát sinh trên địa\r\n\nbàn các địa phương, Sở Tài chính phối hợp các đơn vị liên quan\r\n\nđiều tiết cho các địa phương có phát sinh số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng\r\n\nlúa.\n\n3. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục\r\n\ntiêu từ ngân sách Trung ương.\n\n4. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp\r\n\ntỉnh từ năm trước sang.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục I kèm theo)\n\nĐiều 5. Nguồn thu\r\n\ncủa ngân sách cấp huyện\n\n1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện\r\n\nhưởng 100%\n\na) Thuế giá trị gia tăng của các đơn\r\n\nvị vãng lai ngoại tỉnh thực hiện trên địa bàn cấp huyện do Chi cục Thuế thành\r\n\nphố Thái Nguyên và Chi cục Thuế Khu vực quản lý (không bao gồm các đơn vị là\r\n\ncác doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh\r\n\nnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc\r\n\ndoanh);\n\nb) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên do Chi cục Thuế thành phố\r\n\nThái Nguyên và Chi cục Thuế Khu vực quản lý thu;\n\nc) Lệ phí môn bài (trừ lệ phí môn bài\r\n\nthu từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, phường, thị trấn);\n\nd) Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp\r\n\nhuyện thực hiện thu;\n\nđ) Thu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nkhai thác khoáng sản (phần ngân sách huyện hưởng);\n\ne) Thu tiền chậm nộp từ các đơn vị,\r\n\ncá nhân do Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên và Chi cục Thuế Khu vực quản lý\r\n\nthu;\n\ng) Thu tiền sử dụng đất từ các khu\r\n\ntái định cư được đầu tư bằng nguồn ngân sách cấp huyện;\n\nh) Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước\r\n\ncủa các đơn vị do cấp huyện quản lý;\n\ni) Các khoản thu hồi vốn của ngân\r\n\nsách cấp huyện đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu nhập từ vốn góp của ngân\r\n\nsách cấp huyện;\n\nk) Thu từ việc xử lý tài sản công, kể\r\n\ncả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do cấp huyện quản lý (không\r\n\nbao gồm các tài sản công do cấp huyện quản lý nhưng được ngân sách cấp tỉnh hỗ\r\n\ntrợ kinh phí đầu tư);\n\nl) Thu từ tài sản được xác lập quyền\r\n\nsở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện xử lý, sau\r\n\nkhi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;\n\nm) Các khoản phí thu từ hoạt động dịch\r\n\nvụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, trường hợp được khoán chi phí\r\n\nhoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập cấp huyện và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện làm đại diện chủ sở hữu sau khi trừ phần được trích lại, phần còn lại thực\r\n\nhiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và các quy định\r\n\nkhác có liên quan;\n\nn) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\ncấp huyện xử lý;\n\no) Huy động đóng góp, đóng góp tự\r\n\nnguyện từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp huyện theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\np) Viện trợ không hoàn lại của các tổ\r\n\nchức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nq) Thu kết dư ngân sách cấp huyện;\n\nr) Các khoản thu khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Các khoản thu được phân chia tỷ lệ\r\n\nphần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi\r\n\nchung là cấp xã)\n\na) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên từ khu vực ngoài quốc\r\n\ndoanh do Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên và Chi cục Thuế Khu vực quản lý\r\n\nthu;\n\nb) Thu tiền sử dụng đất (phần ngân\r\n\nsách huyện hưởng);\n\nc) Thuế thu nhập cá nhân do Chi cục\r\n\nThuế thành phố Thái Nguyên và Chi cục Thuế Khu vực quản lý thu;\n\nd) Thu lệ phí trước bạ;\n\nđ) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;\n\ne) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;\n\ng) Đối với thu từ đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã sau khi\r\n\nđã trừ đi các khoản chi phí theo quy định, ngân sách huyện bố trí kinh phí cho\r\n\ncác xã để thực hiện các nhiệm vụ tại địa phương theo quy định.\n\n3. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục\r\n\ntiêu từ ngân sách cấp tỉnh.\n\n4. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp\r\n\nhuyện từ năm trước sang.\n\nĐiều 6. Nguồn thu\r\n\ncủa ngân sách cấp xã\n\n1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng\r\n\n100%\n\na) Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ\r\n\nkinh doanh ở xã, phường, thị trấn;\n\nb) Lệ phí do cấp xã thực hiện thu;\n\nc) Các khoản thu hồi vốn của ngân\r\n\nsách cấp xã đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp xã;\n\nd) Thu từ việc xử lý tài sản công do\r\n\ncấp xã quản lý;\n\nđ) Thu từ tài sản được xác lập quyền\r\n\nsở hữu của nhà nước do cấp xã xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\ne) Các khoản thu phí từ hoạt động dịch\r\n\nvụ do cấp xã thực hiện;\n\ng) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã xử phạt, tịch\r\n\nthu;\n\nh) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa\r\n\nlợi công sản khác;\n\ni) Tiền bồi thường thiệt hại đất, tài\r\n\nsản, cây cối, hoa màu của xã, phường, thị trấn khi nhà nước thu hồi đất theo\r\n\nquy định của Luật Đất đai;\n\nk) Huy động đóng góp từ các tổ chức,\r\n\ncá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nnộp vào ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật;\n\nl) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức,\r\n\ncá nhân cho ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật;\n\nm) Viện trợ không hoàn lại của các tổ\r\n\nchức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nn) Thu kết dư ngân sách cấp xã;\n\no) Các khoản thu khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Các khoản thu được phân chia tỷ lệ\r\n\nphần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã theo quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 5 Quy định này, phần ngân sách cấp xã hưởng theo quy định.\n\n3. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục\r\n\ntiêu từ ngân sách cấp huyện.\n\n4. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp\r\n\nxã từ năm trước sang.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X kèm theo)\n\nMục 2. Nội dung\r\n\nphân cấp nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp\r\n\nxã\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ\r\n\nchi của ngân sách cấp tỉnh\n\n1. Chi đầu tư phát triển\n\na) Đầu tư xây dựng các công trình hạ\r\n\ntầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý;\n\nb) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh\r\n\nnghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Chi đầu tư phát triển các dự án\r\n\nthuộc chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý;\n\nd) Chi đối ứng, chi trả nợ gốc, lãi,\r\n\nphí các khoản vay thực hiện các Chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu\r\n\nđãi nước ngoài thuộc nhiệm vụ ngân sách cấp tỉnh;\n\nđ) Cấp bù lãi suất tín dụng ưu\r\n\nđãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách,\r\n\nquỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính\r\n\nsách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\n\ne) Các khoản chi đầu tư phát triển\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi thường xuyên theo phân cấp\r\n\ntrong các lĩnh vực của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh\n\na) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục\r\n\nvà đào tạo, y tế, đảm bảo xã hội, văn hóa, thể dục thể\r\n\nthao, thông tin truyền thông, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động\r\n\nsự nghiệp do tỉnh quản lý, bao gồm:\n\na.1) Giáo dục phổ\r\n\nthông trung học, bổ túc văn hóa, phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm giáo dục\r\n\nthường xuyên cấp tỉnh và các hoạt động giáo dục khác;\n\na.2) Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp,\r\n\nđào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;\n\na.3) Chi phòng bệnh, chữa bệnh tại bệnh\r\n\nviện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh, các cơ sở y tế như trung tâm kiểm soát bệnh\r\n\ntật, trung tâm y tế, bệnh viện đa khoa tuyến huyện, y tế thôn bản và các hoạt động\r\n\ny tế khác;\n\na.4) Các trung tâm xã hội, trại xã hội,\r\n\ncứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác;\n\na.5) Bảo tồn di sản, các hoạt động bảo\r\n\ntàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật, chiếu bóng và các hoạt động văn hóa khác;\n\na.6) Phát thanh\r\n\ntruyền hình và các hoạt động thông tin khác;\n\na.7) Bồi dưỡng, huấn luyện, đào tạo\r\n\nhuấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, tổ chức các giải thi đấu\r\n\ncấp tỉnh và cấp quốc gia, quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt\r\n\nđộng thể dục thể thao khác;\n\na.8) Nghiên cứu khoa học công nghệ, ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ\r\n\nkhác;\n\na.9) Các hoạt động sự nghiệp thông\r\n\ntin truyền thông, phát thanh truyền hình;\n\na.10) Các hoạt động sự nghiệp du lịch,\r\n\ngia đình.\n\nb) Các hoạt động sự nghiệp khác do tỉnh\r\n\nquản lý;\n\nc) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do\r\n\ntỉnh quản lý:\n\nc.1) Sự nghiệp\r\n\ngiao thông: Công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sửa\r\n\nchữa định kỳ và sửa chữa đột xuất công trình đường bộ;\n\nc.2) Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi\r\n\nvà lâm nghiệp; duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm\r\n\ntrại nông nghiệp, lâm nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến lâm; chi khoanh\r\n\nnuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;\n\nc.3) Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo\r\n\ndưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, các sự nghiệp\r\n\nthị chính khác;\n\nc.4) Các sự nghiệp kinh tế khác.\n\nd) Các nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế\r\n\nvề tài nguyên môi trường:\n\nd.1) Quản lý đất\r\n\nđai: Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh theo định kỳ và theo chuyên đề;\r\n\nlập, chỉnh lý bản đồ địa chính; thống kê đất đai; kiểm kê đất đai, lập bản đồ\r\n\nhiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\ncấp tỉnh; điều tra thu thập thông tin xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, xác định\r\n\ngiá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh; lập bản đồ giá đất; đăng ký đất đai, tài sản\r\n\ngắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai, chỉnh\r\n\nlý hồ sơ địa chính, cập nhật biến động đất đai theo quyết định của cấp có thẩm\r\n\nquyền (nếu có); xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất\r\n\nđai;\n\nd.2) Đo đạc bản đồ và viễn thám: Các\r\n\nhoạt động đo đạc bản đồ và viễn thám (thiết lập các điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng;\r\n\nxây dựng hệ thống không ảnh chuyên dụng; thành lập bản đồ hành chính cấp huyện,\r\n\nbản đồ chuyên đề phục vụ mục đích chuyên dụng); đo đạc và bản đồ về địa giới\r\n\nhành chính theo quy định của pháp luật; xây dựng, quản lý thông tin, dữ liệu đo\r\n\nđạc và bản đồ, địa giới hành chính; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu viễn thám\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\nd.3) Địa chất và khoáng sản: Bảo vệ\r\n\nkhoáng sản chưa khai thác do cấp tỉnh quản lý; khoanh định khu vực cấm hoặc tạm\r\n\nthời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản\r\n\nthuộc thẩm quyền; lưu trữ, quản lý thông tin về khoáng sản do cấp tỉnh quản lý;\n\nd.4) Tài nguyên nước: Điều tra, đánh\r\n\ngiá tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước liên tỉnh trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh; điều\r\n\ntra, tổng hợp hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải, khí\r\n\nthải, chất thải khác vào nguồn nước đối với nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước\r\n\ntrên địa bàn; xây dựng và duy trì hoạt động quan trắc, giám sát tài nguyên nước;\r\n\nxây dựng và duy trì cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán và các tác hại khác do nước\r\n\ngây ra thuộc phạm vi địa phương quản lý; các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước;\r\n\nphòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, khắc phục hậu quả tác hại do nước\r\n\ngây ra ở nguồn nước nội tỉnh; xác định danh mục hồ, ao, đầm phá không được san\r\n\nlấp do cấp tỉnh quản lý; xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu về\r\n\ntài nguyên nước;\n\nd.5) Khí tượng thủy văn và giám sát\r\n\nbiến đổi khí hậu: Hoạt động trạm quan trắc khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh;\r\n\nthu thập dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; dự báo, cảnh báo khí tượng\r\n\nthủy văn, truyền thông tin thiên tai do cấp tỉnh quản lý; giám sát biến đổi khí\r\n\nhậu trên địa bàn tỉnh; xây dựng, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu khí tượng thủy\r\n\nvăn và giám sát biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;\n\nd.6) Lập, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch\r\n\ncác lĩnh vực theo quy định của pháp luật;\n\nd.7) Nhiệm vụ chi khác về quản lý đất\r\n\nđai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải\r\n\nđảo, khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu, viễn thám,\r\n\nđa dạng sinh học, chi khác (nếu có) do cấp tỉnh quản lý.\n\nđ) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an\r\n\nninh, trật tự an toàn xã hội phân giao cho cấp tỉnh quản lý theo quy định của\r\n\nChính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện;\n\ne) Hoạt động của các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp tỉnh;\n\ng) Hoạt động của các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội thuộc tỉnh: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp\r\n\nphụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;\n\nh) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị\r\n\nxã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh\r\n\ntheo quy định mà các tổ chức trên thực hiện hoạt động, nhiệm vụ do cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp tỉnh giao thì được ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ;\n\ni) Chi đảm bảo xã hội, thực hiện các\r\n\nchính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý;\n\nk) Phần chi thường xuyên trong các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan thuộc tỉnh thực hiện;\n\nl) Chi phục vụ công tác thu phí, lệ\r\n\nphí của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nm) Kinh phí ủy thác qua Ngân hàng chính\r\n\nsách xã hội tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nn) Trợ giá theo chính sách của nhà nước;\n\no) Các hoạt động sự nghiệp môi trường\r\n\ndo cấp tỉnh quản lý;\n\np) Các khoản chi thường xuyên khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của\r\n\ncấp tỉnh.\n\n4. Chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục\r\n\ntiêu cho ngân sách cấp dưới.\n\n5. Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh\r\n\nnăm trước sang ngân sách tỉnh năm sau.\n\n6. Các khoản chi khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n7. Đối với nhiệm vụ chi từ thu tiền sử\r\n\ndụng đất ngân sách cấp tỉnh, phần thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh hưởng\r\n\ntheo tỷ lệ điều tiết từ ngân sách huyện: Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, các cơ quan, đơn vị tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh hằng năm phân bổ nguồn kinh phí này để thực hiện bổ\r\n\nsung vốn điều lệ cho Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên, Quỹ Đầu tư phát triển\r\n\ntỉnh Thái Nguyên, thực hiện dự án của tỉnh được Hội đồng nhân dân tỉnh thông\r\n\nqua trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và chi cho công\r\n\ntác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính\r\n\nthường xuyên thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ\r\n\nchi ngân sách cấp huyện\n\n1. Chi đầu tư phát triển\n\na) Đầu tư xây dựng các công trình hạ\r\n\ntầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn từ nguồn NSNN, nguồn thu tiền\r\n\nsử dụng đất theo phân cấp của tỉnh cho cấp huyện quản lý;\n\nb) Phần chi đầu tư phát triển trong\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo phân cấp của tỉnh;\n\nc) Chi đầu tư xây dựng các trường phổ\r\n\nthông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ\r\n\nsinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác;\n\nd) Các khoản chi đầu tư phát triển\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi thường xuyên:\n\na) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục,\r\n\nđào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, phát thanh - truyền hình,\r\n\nthể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do cấp\r\n\nhuyện quản lý:\n\na.1) Giáo dục tiểu\r\n\nhọc, trung học cơ sở, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc bán\r\n\ntrú và các hoạt động giáo dục khác;\n\na.2) Trung tâm giáo dục thường xuyên,\r\n\ntrung tâm hướng nghiệp giáo dục nghề nghiệp;\n\na.3) Trung tâm chính trị cấp huyện,\r\n\nđào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;\n\na.4) Các hoạt động y tế theo phân cấp\r\n\ncủa tỉnh;\n\na.5) Các hoạt động xã hội khác do cấp\r\n\nhuyện quản lý;\n\na.6) Bảo tồn bảo tàng, thư viện, biểu\r\n\ndiễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác;\n\na.7) Phát thanh, truyền hình và các\r\n\nhoạt động thông tin khác;\n\na.8) Bồi dưỡng, huấn luyện vận động\r\n\nviên các đội tuyển cấp huyện; các giải thi đấu cấp huyện; quản lý các cơ sở thi\r\n\nđấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác;\n\na.9) Ứng dụng tiến\r\n\nbộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học và công nghệ khác (không bao gồm\r\n\nnhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ);\n\na.10) Các sự nghiệp khác do cấp huyện\r\n\nquản lý.\n\nb) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do\r\n\ncấp huyện quản lý:\n\nb.1) Sự nghiệp\r\n\ngiao thông: Duy tu bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông\r\n\nkhác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến\r\n\nđường;\n\nb.2) Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi\r\n\nvà lâm nghiệp: Duy tu các công trình thủy lợi, các trạm trại\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến lâm; chi khoanh nuôi, bảo\r\n\nvệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;\n\nb.3) Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo\r\n\ndưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội\r\n\nthị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác;\n\nb.4) Điều tra cơ bản;\n\nb.5) Các nhiệm vụ chi hoạt động kinh\r\n\ntế về tài nguyên môi trường như quản lý đất đai (thống kê đất đai; kiểm kê đất\r\n\nđai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất cấp huyện); đo đạc và bản đồ (thành lập bản đồ chuyên đề phục\r\n\nvụ mục đích chuyên dụng cấp huyện), địa chất và khoáng sản (bảo vệ khoáng sản\r\n\nchưa khai thác do cấp huyện quản lý; quản lý thông tin về khoáng sản do cấp huyện\r\n\nquản lý); tài nguyên nước (xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt,\r\n\nhạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra thuộc\r\n\nphạm vi do cấp huyện quản lý; các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống\r\n\nsuy thoái, cạn kiệt nguồn nước, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra ở nguồn\r\n\nnước nội huyện; xác định danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp do cấp huyện\r\n\nquản lý); khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu (truyền thông tin\r\n\nthiên tai do cấp huyện quản lý); nhiệm vụ chi khác về quản lý đất đai, đo đạc\r\n\nvà bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn và giám\r\n\nsát biến đổi khí hậu, viễn thám, đa dạng sinh học; chi khác (nếu có) do cấp huyện\r\n\nquản lý;\n\nb.6) Các sự nghiệp kinh tế khác.\n\nc) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an\r\n\nninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp huyện đảm bảo theo quy định của\r\n\nChính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện;\n\nd) Hoạt động của các cơ quan nhà nước,\r\n\ncơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp huyện;\n\nđ) Hoạt động của các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội thuộc huyện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp\r\n\nphụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;\n\ne) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị\r\n\nxã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ở huyện (nếu\r\n\ncó);\n\ng) Thực hiện các chính sách xã hội đối\r\n\nvới các đối tượng do huyện quản lý;\n\nh) Phần chi thường xuyên trong các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh phân cấp cho các cơ quan cấp huyện thực\r\n\nhiện;\n\ni) Các hoạt động về sự nghiệp môi trường;\n\nk) Các khoản chi thường xuyên khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Chi trả gốc, lãi, phí các khoản\r\n\nvay thuộc nhiệm vụ ngân sách cấp huyện.\n\n4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.\n\n5. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện\r\n\ntừ năm trước sang năm sau.\n\n6. Ngoài các nhiệm vụ chi nêu trên, cấp huyện bố trí đủ kinh phí từ ngân sách địa phương theo phân cấp, bảo\r\n\nđảm dành tối thiểu 10% tổng số thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để chi\r\n\ncho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nđất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên theo Chỉ thị\r\n\nsố 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp,\r\n\nkhông sử dụng hết nguồn kinh phí báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh để thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ chi ưu tiên cho đầu tư phát triển tại địa phương.\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ\r\n\nchi của ngân sách cấp xã\n\n1. Chi đầu tư phát triển:\n\na) Đầu tư xây dựng các công trình hạ\r\n\ntầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh;\n\nb) Phần chi đầu tư phát triển trong\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo phân cấp của tỉnh;\n\nc) Đầu tư xây dựng các công trình kết\r\n\ncấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức,\r\n\ncá nhân cho từng dự án cụ thể theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân\r\n\ncấp xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý;\n\nd) Các khoản chi đầu tư phát triển\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi thường xuyên:\n\na) Các hoạt động về giáo dục do cấp\r\n\nxã quản lý;\n\nb) Chi hoạt động văn hóa thông tin,\r\n\nthể dục, thể thao, phát thanh và các hoạt động thông tin khác do cấp xã quản\r\n\nlý;\n\nc) Chi ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công\r\n\nnghệ;\n\nd) Các hoạt động về sự nghiệp môi trường\r\n\ndo cấp xã quản lý;\n\nđ) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do\r\n\ncấp xã quản lý:\n\nQuản lý đất đai: Thống kê, đăng ký đất\r\n\nđai; kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; chỉnh lý hồ sơ\r\n\nđịa chính, cập nhật biến động đất đai theo quyết định của cấp có thẩm quyền do\r\n\ncấp xã quản lý;\n\nĐịa chất và khoáng sản: Bảo vệ khoáng\r\n\nsản chưa khai thác do cấp xã quản lý;\n\nKhí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu:\r\n\nTruyền thông tin thiên tai do cấp xã quản lý;\n\ne) Chi cho công tác dân quân tự vệ,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội: Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các\r\n\nkhoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ\r\n\nthuộc nhiệm vụ chi do ngân sách xã bảo đảm theo quy định; chi thực hiện việc\r\n\nđăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi\r\n\nngân sách xã bảo đảm theo quy định của pháp luật; chi tuyên truyền, vận động và\r\n\ntổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; các\r\n\nkhoản chi khác theo chế độ quy định;\n\ng) Chi hoạt động của các cơ quan nhà\r\n\nnước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp xã;\n\nh) Chi hoạt động của các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội cấp xã: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội\r\n\nLiên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;\n\ni) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế\r\n\ncho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định;\n\nk) Thực hiện các chính sách xã hội đối\r\n\nvới các đối tượng do xã quản lý;\n\nl) Chi hỗ trợ hoạt động, phụ cấp cho\r\n\ncác đoàn thể, các đối tượng ở xóm, thôn, bản, tổ dân phố... theo quy định;\n\nm) Các khoản chi thường xuyên khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp\r\n\nxã năm trước sang ngân sách xã, phường, thị trấn năm sau.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh,\r\n\nCục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành,\r\n\ncơ quan có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao để tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện.\n\n2. Trong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nnếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về\r\n\nSở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\nĐiều 11. Thời\r\n\ngian thực hiện: Niên độ ngân sách năm 2022 và thời\r\n\nkỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025./. \n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nQUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA\r\n\nNGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG, NGÂN SÁCH TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ THỜI\r\n\nKỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2022 - 2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nThái Nguyên)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nTổng\r\n\n số thu (%)\n\nPhương\r\n\n án đề xuất\n\nNgân\r\n\n sách Trung ương\n\nNgân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách cấp huyện\n\nI\n\nCác khoản thu về đất và thuế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu từ doanh nghiệp nhà nước Trung\r\n\n ương, địa phương\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n100\n\n \n\n2\n\nCác khoản thu từ đơn vị vãng lai\r\n\n ngoại tỉnh là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa\r\n\n phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh\r\n\n do Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên và Chi cục Thuế\r\n\n khu vực quản lý\n\n100\n\n \n\n100\n\n \n\n3\n\nThuế giá trị gia tăng của các đơn vị\r\n\n vãng lai ngoại tỉnh thực hiện trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã do\r\n\n Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên và Chi cục Thuế khu vực quản lý (không bao\r\n\n gồm các đơn vị là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước\r\n\n địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc\r\n\n doanh)\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n4\n\nThu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n100\n\n \n\n5\n\nThu từ khu vực dịch vụ ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nCác doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh\r\n\n quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt đối với các doanh nghiệp có trụ sở hoặc\r\n\n hoạt động trên địa bàn huyện\n\n100\n\n \n\n100\n\n \n\nb\n\nCác doanh nghiệp do Chi cục Thuế\r\n\n thành phố Thái Nguyên và Chi cục Thuế khu vực quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo\r\n\n vệ môi trường từ hàng hóa nhập khẩu)\n\n100\n\n \n\n100\n\n \n\n7\n\nThuế Thu nhập cá nhân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu\n\n100\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Do Chi cục Thuế thành phố Thái\r\n\n Nguyên và Chi cục Thuế khu vực quản lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n8\n\nThu tiền cho thuê đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Cục Thuế tỉnh quản\r\n\n lý thu\n\n100\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Chi cục Thuế thành\r\n\n phố Thái Nguyên và Chi cục Thuế khu vực quản lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n11\n\nThu tiền sử dụng đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh\r\n\n (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường); Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh\n\n100\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng\r\n\n nguồn ngân sách tỉnh\n\n100\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị được chuyển mục đích từ đất sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\n vụ sang đất ở\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Thành phố Thái Nguyên và thị xã\r\n\n Phổ Yên\n\n100\n\n \n\n40\n\n60\n\n \n\n+ Thành phố Sông Công, huyện Phú\r\n\n Bình\n\n100\n\n \n\n20\n\n80\n\n \n\n+ Các huyện còn lại\n\n100\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (sau khi trừ đi các khoản được\r\n\n trừ theo quy định)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Thành phố Thái Nguyên và thị xã\r\n\n Phổ Yên\n\n100\n\n \n\n40\n\n60\n\n \n\n+ Thành phố Sông Công, huyện Phú\r\n\n Bình\n\n100\n\n \n\n20\n\n80\n\n \n\n+ Các huyện còn lại\n\n100\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng\r\n\n nguồn ngân sách cấp huyện\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất còn lại trên\r\n\n địa bàn các huyện, thành phố, thị xã\n\n100\n\n \n\n10\n\n90\n\nII\n\nCác khoản thu phí, lệ phí, thu sự\r\n\n nghiệp và thu khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\n khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (*)\n\n100\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n- Do Chi cục Thuế thành phố Thái\r\n\n Nguyên và Chi cục Thuế khu vực quản lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n2\n\nLệ phí trước bạ\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n3\n\nLệ phí môn bài\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n4\n\nThu cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do trung ương cấp\n\n100\n\n70\n\n30\n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do địa phương cấp\n\n100\n\n \n\n100\n\n \n\n5\n\nTiền bảo vệ, phát triển đất trồng\r\n\n lúa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n100\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\n thành phố, thị xã và các dự án thực hiện theo phương thức nhận chuyển nhượng\r\n\n quyền sử dụng đất (*)\n\n100\n\n \n\n50\n\n50\n\n6\n\nThu phạt, tịch thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan trung ương xử lý\n\n100\n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp tỉnh xử lý\n\n100\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp huyện, cấp xã xử\r\n\n lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n7\n\nThu tiền chậm nộp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Cục thuế\r\n\n quản lý thu và các đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý thu nhưng địa phương được\r\n\n hưởng.\n\n100\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Chi cục\r\n\n Thuế Thành phố Thái Nguyên và Chi cục Thuế khu vực quản lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n8\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n100\n\n \n\n100\n\n \n\n9\n\nCác khoản phí, lệ phí còn lại, thu\r\n\n sự nghiệp và thu khác (phần nộp ngân sách nhà nước sau khi đã trừ các khoản\r\n\n chi phí để lại cho đơn vị thu theo quy định): Thực hiện tỷ lệ điều tiết theo quy định hiện hành của từng loại thu.\n\n10\n\nĐối với các khoản huy động đóng\r\n\n góp, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, viện trợ\r\n\n không hoàn lại cho ngân sách cấp nào, ngân sách cấp đó hưởng 100% theo quy định\n\n11\n\nĐối với các khoản ghi thu - ghi chi\r\n\n phát sinh tại đơn vị cấp nào thì ghi thu vào ngân sách cấp đó hưởng 100%\n\nGhi chú: (*) cấp bổ sung theo số thực tế phát sinh nộp vào ngân sách.\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nQUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP\r\n\nNGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2022 -\r\n\n2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nThái Nguyên)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách thành phố\n\nNgân\r\n\n sách các phường (*)\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách thành phố\n\nNgân\r\n\n sách các phường còn lại\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách thành phố\n\nNgân\r\n\n sách xã Quyết Thắng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách thành phố\n\nNgân\r\n\n sách các xã còn lại\n\nI\n\nCác khoản thu về đất và thuế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu từ doanh nghiệp nhà nước Trung\r\n\n ương, địa phương\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n2\n\nCác khoản thu từ đơn vị vãng lai ngoại\r\n\n tỉnh là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp\r\n\n nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp\r\n\n ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên quản lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n3\n\nThuế giá trị gia tăng của các đơn vị\r\n\n vãng lai ngoại tỉnh thực hiện trên địa bàn thành phố do Chi cục Thuế thành phố\r\n\n Thái Nguyên quản lý (không bao gồm các đơn vị là các doanh nghiệp nhà nước\r\n\n Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nThu từ khu vực dịch vụ ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nCác doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh\r\n\n quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt đối với các doanh nghiệp có trụ sở hoặc\r\n\n hoạt động trên địa bàn thành phố\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\nb\n\nCác doanh nghiệp do Chi cục Thuế\r\n\n thành phố Thái Nguyên quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n-\n\nThuế giá trị gia tăng, thu nhập\r\n\n doanh nghiệp, tài nguyên từ các hộ cá nhân kinh doanh\n\n \n\n90\n\n10\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n10\n\n90\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo\r\n\n vệ môi trường từ hàng hóa nhập khẩu)\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n7\n\nThuế Thu nhập cá nhân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do Chi cục Thuế thành phố Thái\r\n\n Nguyên quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển\r\n\n nhượng bất động sản\n\n \n\n90\n\n10\n\n \n\n60\n\n40\n\n \n\n80\n\n20\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\n+ Các khoản thuế thu nhập cá\r\n\n nhân còn lại\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu tiền cho thuê đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Cục Thuế tỉnh\r\n\n quản lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Chi cục Thuế thành\r\n\n phố Thái Nguyên quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n \n\n90\n\n10\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n \n\n100\n\n11\n\nThu tiền sử dụng đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường); Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng nguồn\r\n\n ngân sách tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị được chuyển mục đích từ đất sản\r\n\n xuất, kinh doanh, dịch vụ sang đất ở\n\n40\n\n60\n\n \n\n40\n\n60\n\n \n\n40\n\n60\n\n \n\n40\n\n60\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị không sử dụng vốn nhà nước thông\r\n\n qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (sau\r\n\n khi trừ đi các khoản được trừ theo quy định)\n\n40\n\n60\n\n \n\n40\n\n60\n\n \n\n40\n\n60\n\n \n\n40\n\n60\n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng nguồn\r\n\n ngân sách cấp thành phố\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất còn lại trên\r\n\n địa bàn thành phố\n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\nII\n\nCác khoản thu phí, lệ phí, thu sự\r\n\n nghiệp và thu khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\n khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (**)\n\n70\n\n30\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n \n\n- Do Chi cục Thuế thành phố Thái\r\n\n Nguyên quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n2\n\nLệ phí trước bạ\n\n \n\n90\n\n10\n\n \n\n60\n\n40\n\n \n\n80\n\n20\n\n \n\n \n\n100\n\n3\n\nLệ phí môn bài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ hộ, cá nhân\r\n\n kinh doanh\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ doanh nghiệp\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu cấp quyền khai\r\n\n thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do trung\r\n\n ương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy\r\n\n phép do địa phương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nTiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\n và các dự án thực hiện theo phương thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất\r\n\n (**)\n\n50\n\n50\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n6\n\nThu phạt, tịch thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp tỉnh xử lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp thành phố xử lý\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp xã xử lý\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n7\n\nThu tiền chậm nộp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Cục thuế\r\n\n tỉnh quản lý thu và các đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý thu nhưng địa\r\n\n phương được hưởng.\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Chi cục\r\n\n Thuế thành phố Thái Nguyên quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n9\n\nCác khoản phí, lệ phí còn lại, thu\r\n\n sự nghiệp và thu khác: Thực hiện tỷ lệ điều tiết theo quy định hiện hành của từng loại thu. Đơn vị thuộc ngân sách cấp nào thu, nộp ngân sách,\r\n\n ngân sách cấp đó hưởng 100%\n\n10\n\nĐối với các khoản huy động đóng\r\n\n góp, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, viện trợ\r\n\n không hoàn lại cho ngân sách cấp nào, ngân sách cấp đó hưởng 100% theo quy định\n\n11\n\nĐối với các khoản ghi thu - ghi chi\r\n\n phát sinh tại đơn vị cấp nào thì ghi thu vào ngân sách cấp đó hưởng 100%\n\n \n\nGhi chú:\n\n(*) Gồm: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình\r\n\n Phùng, Quang Trung, Thịnh Đán, Trưng Vương, Gia Sàng, Tân Lập, Đồng Quang,\r\n\n Túc Duyên \n\n(**) cấp bổ sung theo số thực tế\r\n\n phát sinh nộp vào ngân sách.\n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\nQUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA\r\n\nCÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH\r\n\n2022-2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nThái Nguyên)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách thành phố\n\nNgân\r\n\n sách các phường\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách thành phố\n\nNgân\r\n\n sách các xã còn lại\n\nI\n\nCác khoản thu về đất và thuế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu từ doanh nghiệp nhà nước Trung\r\n\n ương, địa phương\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n2\n\nCác khoản thu từ đơn vị vãng lai ngoại\r\n\n tỉnh là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa\r\n\n phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh\r\n\n do Chi cục Thuế khu vực quản lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n3\n\nThuế giá trị gia tăng của các đơn vị\r\n\n vãng lai ngoại tỉnh thực hiện trên địa bàn thành phố do Chi cục Thuế khu vực\r\n\n quản lý (không bao gồm các đơn vị là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương,\r\n\n doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,\r\n\n doanh nghiệp ngoài quốc doanh)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nThu từ khu vực dịch vụ ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nCác doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh quản\r\n\n lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp, giá\r\n\n trị gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt đối với các doanh nghiệp có trụ sở\r\n\n hoặc hoạt động trên địa bàn thành phố\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\nb\n\nCác doanh nghiệp do Chi cục Thuế\r\n\n khu vực quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n \n\n90\n\n10\n\n \n\n50\n\n50\n\n-\n\nThuế giá trị gia tăng, thu nhập\r\n\n doanh nghiệp, tài nguyên từ các hộ cá nhân kinh doanh\n\n \n\n90\n\n10\n\n \n\n50\n\n50\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo\r\n\n vệ môi trường từ hàng hóa nhập khẩu)\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n7\n\nThuế Thu nhập cá nhân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do Chi Cục Thuế khu vực quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu tiền cho thuê đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Cục Thuế tỉnh quản\r\n\n lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Chi cục Thuế khu vực\r\n\n quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n30\n\n70\n\n11\n\nThu tiền sử dụng đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh\r\n\n (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường); Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng\r\n\n nguồn ngân sách tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị được chuyển mục đích từ đất sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\n vụ sang đất ở\n\n20\n\n80\n\n \n\n20\n\n80\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (sau khi trừ đi các khoản được\r\n\n trừ theo quy định)\n\n20\n\n80\n\n \n\n20\n\n80\n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng\r\n\n nguồn ngân sách cấp thành phố\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất còn lại trên\r\n\n địa bàn thành phố\n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\nII\n\nCác khoản thu phí, lệ phí, thu sự\r\n\n nghiệp và thu khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\n khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (*)\n\n70\n\n30\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n \n\n- Do Chi cục Thuế khu vực quản lý\r\n\n thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n2\n\nLệ phí trước bạ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí trước bạ nhà đất\n\n \n\n90\n\n10\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n- Lệ phí còn lại\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n3\n\nLệ phí môn bài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ hộ, cá nhân\r\n\n kinh doanh\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ doanh nghiệp\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do trung ương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do địa phương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nTiền bảo vệ, phát triển đất trồng\r\n\n lúa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân thành\r\n\n phố và các dự án thực hiện theo phương thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\n đất (*)\n\n50\n\n50\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n6\n\nThu phạt, tịch thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp tỉnh xử lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp thành phố xử lý\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp xã xử lý\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n7\n\nThu tiền chậm nộp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Cục thuế\r\n\n tỉnh quản lý thu và các đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý thu nhưng địa phương\r\n\n được hưởng.\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Chi cục\r\n\n Thuế khu vực quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n10\n\nCác khoản phí, lệ phí còn lại, thu sự\r\n\n nghiệp và thu khác: Thực hiện tỷ lệ điều tiết theo quy định hiện hành của từng\r\n\n loại thu. Đơn vị thuộc ngân sách cấp nào thu, nộp ngân sách, ngân sách cấp đó\r\n\n hưởng 100%\n\n11\n\nĐối với các khoản huy động đóng góp,\r\n\n đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, viện trợ\r\n\n không hoàn lại cho ngân sách cấp nào, ngân sách cấp đó hưởng 100% theo quy định\n\n12\n\nĐối với các. khoản ghi thu - ghi\r\n\n chi phát sinh tại đơn vị cấp nào thì ghi thu vào ngân sách cấp đó hưởng 100%\n\nGhi chú: (*) cấp bổ sung theo số thực tế phát sinh nộp vào ngân sách.\n\n \n\nPHỤ LỤC IV\n\nQUY ĐỊNH TỶ LỆ TRÊN ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN\r\n\nTHU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN\r\n\nSÁCH 2022-2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nThái Nguyên)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách thị xã\n\nNgân\r\n\n sách phường Ba Hàng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách thị xã\n\nNgân\r\n\n sách các xã, phường còn lại\n\nI\n\nCác khoản thu về đất và thuế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu từ doanh nghiệp nhà nước Trung\r\n\n ương, địa phương\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n2\n\nCác khoản thu từ đơn vị vãng lai\r\n\n ngoại tỉnh là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa\r\n\n phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh\r\n\n do Chi cục Thuế khu vực quản lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n3\n\nThuế giá trị gia tăng của các đơn vị\r\n\n vãng lai ngoại tỉnh thực hiện trên địa bàn thị xã do Chi cục Thuế khu vực quản\r\n\n lý (không bao gồm các đơn vị là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh\r\n\n nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp\r\n\n ngoài quốc doanh)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nThu từ khu vực dịch vụ ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nCác doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh\r\n\n quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt đối với các doanh nghiệp có trụ sở hoặc\r\n\n hoạt động trên địa bàn thị xã\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\nb\n\nCác doanh nghiệp do Chi cục Thuế\r\n\n khu vực quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n-\n\nThuế giá trị gia tăng, thu nhập\r\n\n doanh nghiệp, tài nguyên từ các hộ cá nhân kinh doanh\n\n \n\n90\n\n10\n\n \n\n30\n\n70\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo\r\n\n vệ môi trường từ hàng hóa nhập khẩu)\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n7\n\nThuế Thu nhập cá nhân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do Chi Cục Thuế khu vực quản lý\r\n\n thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu tiền cho thuê đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Cục Thuế tỉnh quản\r\n\n lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Chi cục Thuế khu vực\r\n\n quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n \n\n30\n\n70\n\n \n\n \n\n100\n\n11\n\nThu tiền sử dụng đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh\r\n\n (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường); Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng\r\n\n nguồn ngân sách tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị được chuyển mục đích từ đất sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\n vụ sang đất ở\n\n40\n\n60\n\n \n\n40\n\n60\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (sau khi trừ đi các khoản được\r\n\n trừ theo quy định)\n\n40\n\n60\n\n \n\n40\n\n60\n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng\r\n\n nguồn ngân sách cấp thị xã\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất còn lại trên\r\n\n địa bàn thị xã\n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\nII\n\nCác khoản thu phí, lệ phí, thu sự\r\n\n nghiệp và thu khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\n khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (*)\n\n70\n\n30\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n \n\n- Do Chi cục Thuế khu vực quản lý\r\n\n thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n2\n\nLệ phí trước bạ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Lệ phí trước bạ nhà đất và tài sản\r\n\n khác\n\n \n\n90\n\n10\n\n \n\n70\n\n30\n\n3\n\nLệ phí môn bài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ hộ, cá nhân\r\n\n kinh doanh\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ doanh nghiệp\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do Trung ương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do địa phương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nTiền bảo vệ, phát triển đất trồng\r\n\n lúa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân thị xã\r\n\n và các dự án thực hiện theo phương thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất\r\n\n (*)\n\n50\n\n50\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n6\n\nThu phạt, tịch thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp tỉnh xử lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp thị xã xử lý\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp xã xử lý\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n7\n\nThu tiền chậm nộp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Cục thuế\r\n\n tỉnh quản lý thu và các đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý thu nhưng địa phương\r\n\n được hưởng.\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n-Từ các đơn vị, cá nhân do Chi cục\r\n\n Thuế khu vực quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n9\n\nCác khoản phí, lệ phí còn lại, thu sự\r\n\n nghiệp và thu khác: Thực hiện tỷ lệ điều tiết theo quy định hiện hành của từng\r\n\n loại thu. Đơn vị thuộc ngân sách cấp nào thu, nộp ngân sách, ngân sách cấp đó\r\n\n hưởng 100%\n\n10\n\nĐối với các khoản huy động đóng góp,\r\n\n đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, viện trợ\r\n\n không hoàn lại cho ngân sách cấp nào, ngân sách cấp đó hưởng 100% theo quy định\n\n11\n\nĐối với các khoản ghi thu - ghi chi\r\n\n phát sinh tại đơn vị cấp nào thì ghi thu vào ngân sách cấp đó hưởng 100%\n\nGhi chú: (*) cấp bổ sung theo sổ thực tế phát sinh nộp vào ngân sách.\n\n \n\nPHỤ LỤC V\n\nQUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA\r\n\nCÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2022-2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nThái Nguyên)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nNgân\r\n\n sách Thị trấn Hùng Sơn\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nThị\r\n\n trấn Quân Chu và các xã còn lại\n\nI\n\nCác khoản thu về đất và thuế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu từ doanh nghiệp nhà nước Trung\r\n\n ương, địa phương\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n2\n\nCác khoản thu từ đơn vị vãng lai\r\n\n ngoại tỉnh là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa\r\n\n phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh\r\n\n do Chi cục Thuế khu vực quản lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n3\n\nThuế giá trị gia tăng của các đơn vị\r\n\n vãng lai ngoại tỉnh thực hiện trên địa bàn huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý (không bao gồm các đơn vị là các doanh nghiệp nhà nước\r\n\n Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nThu từ khu vực dịch vụ ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nCác doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh\r\n\n quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt đối với các doanh nghiệp có trụ sở hoặc\r\n\n hoạt động trên địa bàn huyện\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\nb\n\nCác doanh nghiệp do Chi cục Thuế\r\n\n khu vực quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\nThuế giá trị gia tăng, thu nhập\r\n\n doanh nghiệp, tài nguyên từ các hộ cá nhân kinh doanh\n\n \n\n20\n\n80\n\n \n\n \n\n100\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo\r\n\n vệ môi trường từ hàng hóa nhập khẩu)\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n7\n\nThuế Thu nhập cá nhân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do Chi Cục Thuế khu vực quản lý\r\n\n thu\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu tiền cho thuê đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Cục Thuế tỉnh quản\r\n\n lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Chi cục Thuế khu vực\r\n\n quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n11\n\nThu tiền sử dụng đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh\r\n\n (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường); Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng\r\n\n nguồn ngân sách tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị được chuyển mục đích từ đất sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\n vụ sang đất ở\n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (sau khi trừ đi các khoản được\r\n\n trừ theo quy định)\n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng\r\n\n nguồn ngân sách cấp huyện\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất còn lại trên\r\n\n địa bàn huyện\n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\nII\n\nCác khoản thu phí, lệ phí, thu sự\r\n\n nghiệp và thu khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\n khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (*)\n\n70\n\n30\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n \n\n- Do Chi cục Thuế khu vực quản lý\r\n\n thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n2\n\nLệ phí trước bạ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy và\r\n\n tài sản khác\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Lệ phí trước bạ nhà đất\n\n \n\n20\n\n80\n\n \n\n \n\n100\n\n3\n\nLệ phí môn bài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ hộ, cá nhân\r\n\n kinh doanh\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n- Lệ phí môn\r\n\n bài thu từ doanh nghiệp\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do trung ương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do địa phương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nTiền bảo vệ, phát triển đất trồng\r\n\n lúa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện\r\n\n và các dự án thực hiện theo phương thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất\r\n\n (*)\n\n50\n\n50\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n6\n\nThu phạt, tịch thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp tỉnh xử lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp huyện xử lý\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp xã xử lý\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n7\n\nThu tiền chậm nộp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Cục thuế\r\n\n tỉnh quản lý thu và các đơn vị thuộc cấp trung ương quản\r\n\n lý thu nhưng địa phương được hưởng.\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Chi cục\r\n\n Thuế khu vực quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n9\n\nCác khoản phí, lệ phí còn lại, thu\r\n\n sự nghiệp và thu khác: Thực hiện tỷ lệ điều tiết theo quy định hiện hành của\r\n\n từng loại thu. Đơn vị thuộc ngân sách cấp nào thu, nộp ngân sách, ngân sách cấp\r\n\n đó hưởng 100%\n\n10\n\nĐối với các khoản huy động đóng\r\n\n góp, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, viện trợ\r\n\n không hoàn lại cho ngân sách cấp nào, ngân sách cấp đó hưởng 100% theo quy định\n\n11\n\nĐối với các khoản ghi thu - ghi chi\r\n\n phát sinh tại đơn vị cấp nào thì ghi thu vào ngân sách cấp đó hưởng 100%\n\nGhi chú: (*) cấp bổ sung theo số thực tế\r\n\nphát sinh nộp vào ngân sách.\n\n \n\nPHỤ LỤC VI\n\nQUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA\r\n\nCÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH\r\n\n2022-2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nThái Nguyên)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nNgân\r\n\n sách thị trấn Đình Cả\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nNgân\r\n\n sách các xã còn lại\n\nI\n\nCác khoản thu về đất và thuế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương, địa phương\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n2\n\nCác khoản thu từ đơn vị vãng lai\r\n\n ngoại tỉnh là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương,\r\n\n doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,\r\n\n doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế khu vực quản lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n3\n\nThuế giá trị gia tăng của các đơn vị\r\n\n vãng lai ngoại tỉnh thực hiện trên địa bàn huyện do Chi cục Thuế khu vực quản\r\n\n lý (không bao gồm các đơn vị là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư\r\n\n nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nThu từ khu vực dịch vụ ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nCác doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh\r\n\n quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt đối với các doanh nghiệp có trụ sở hoặc\r\n\n hoạt động trên địa bàn huyện\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\nb\n\nCác doanh nghiệp do Chi cục Thuế\r\n\n khu vực quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo\r\n\n vệ môi trường từ hàng hóa nhập khẩu)\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n7\n\nThuế Thu nhập cá nhân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do Chi Cục Thuế khu vực quản lý\r\n\n thu\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n50\n\n50\n\n8\n\nThu tiền cho thuê đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Cục Thuế tỉnh quản\r\n\n lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Chi cục Thuế khu vực\r\n\n quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n11\n\nThu tiền sử dụng đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh\r\n\n (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường); Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng\r\n\n nguồn ngân sách tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị được chuyển mục đích từ đất sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\n vụ sang đất ở\n\n10\n\n45\n\n45\n\n10\n\n45\n\n45\n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (sau khi trừ đi các khoản được\r\n\n trừ theo quy định)\n\n10\n\n45\n\n45\n\n10\n\n45\n\n45\n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng\r\n\n nguồn ngân sách cấp huyện\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất còn lại trên\r\n\n địa bàn huyện\n\n10\n\n45\n\n45\n\n10\n\n45\n\n45\n\nII\n\nCác khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp và thu khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\n khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (*)\n\n70\n\n30\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n \n\n- Do Chi cục Thuế khu vực quản lý\r\n\n thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n2\n\nLệ phí trước bạ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Lệ phí trước bạ nhà đất và tài sản\r\n\n khác\n\n \n\n90\n\n10\n\n \n\n50\n\n50\n\n3\n\nLệ phí môn bài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ hộ, cá nhân\r\n\n kinh doanh\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ doanh nghiệp\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do trung ương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do địa phương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nTiền bảo vệ, phát triển đất trồng\r\n\n lúa (*)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện\r\n\n và các dự án thực hiện theo phương thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất\n\n50\n\n50\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n6\n\nThu phạt, tịch thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp tỉnh xử lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp\r\n\n huyện xử lý\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp xã xử lý\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n7\n\nThu tiền chậm nộp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-Từ các đơn vị, cá nhân do Cục thuế\r\n\n tỉnh quản lý thu và các đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý thu nhưng địa\r\n\n phương được hưởng.\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Chi cục\r\n\n Thuế khu vực quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n9\n\nCác khoản phí, lệ phí còn lại, thu sự\r\n\n nghiệp và thu khác: Thực hiện tỷ lệ điều tiết theo quy 9 định hiện hành của từng\r\n\n loại thu. Đơn vị thuộc ngân sách cấp nào thu, nộp ngân sách, ngân sách cấp đó\r\n\n hưởng 100%\n\n10\n\nĐối với các khoản huy động đóng góp,\r\n\n đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong 10 và ngoài nước, viện trợ\r\n\n không hoàn lại cho ngân sách cấp nào, ngân sách cấp đó hưởng 100% theo quy định\n\n11\n\nĐối với các khoản ghi thu - ghi chi\r\n\n phát sinh tại đơn vị cấp nào thì ghi thu vào ngân sách cấp đó hưởng 100%\n\nGhi chú: (*) cấp bổ sung theo số thực tế phát sinh nộp vào ngân sách.\n\n \n\nPHỤ LỤC VII\n\nQUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA\r\n\nCÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH\r\n\n2022-2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nThái Nguyên)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nXã\r\n\n Hóa Thượng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nNgân\r\n\n sách các xã, thị trấn\n\nI\n\nCác khoản thu về đất và thuế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu từ doanh nghiệp nhà nước Trung\r\n\n ương, địa phương\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n2\n\nCác khoản thu từ đơn vị vãng lai\r\n\n ngoại tỉnh là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa\r\n\n phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do\r\n\n Chi cục Thuế khu vực quản lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n3\n\nThuế giá trị gia tăng của các đơn vị\r\n\n vãng lai ngoại tỉnh thực hiện trên địa bàn huyện do Chi cục Thuế khu vực quản\r\n\n lý (không bao gồm các đơn vị là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh\r\n\n nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp\r\n\n ngoài quốc doanh)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nThu từ khu vực dịch vụ ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nCác doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh\r\n\n quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt đối với các doanh nghiệp có trụ sở hoặc\r\n\n hoạt động trên địa bàn huyện\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\nb\n\nCác doanh nghiệp do Chi cục Thuế\r\n\n khu vực quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\nThuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh\r\n\n nghiệp, tài nguyên từ các hộ cá nhân kinh doanh\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n \n\n100\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo\r\n\n vệ môi trường từ hàng hóa nhập khẩu)\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n7\n\nThuế Thu nhập cá nhân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do Chi Cục Thuế khu vực quản lý\r\n\n thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu tiền cho thuê đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Cục Thuế tỉnh quản\r\n\n lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Chi cục Thuế khu vực\r\n\n quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n11\n\nThu tiền sử dụng đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh\r\n\n (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường); Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng\r\n\n nguồn ngân sách tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án khu dân cư, khu đô thị được chuyển mục đích từ đất sản xuất,\r\n\n kinh doanh, dịch vụ sang đất ở\n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (sau khi trừ đi các khoản được trừ theo quy định)\n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng nguồn ngân sách cấp huyện\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất còn lại trên\r\n\n địa bàn huyện\n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\nII\n\nCác khoản thu phí, lệ phí, thu sự\r\n\n nghiệp và thu khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\n khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (*)\n\n70\n\n30\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n \n\n- Do Chi cục Thuế khu vực quản lý\r\n\n thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n2\n\nLệ phí trước bạ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Lệ phí trước bạ nhà đất và tài sản\r\n\n khác\n\n \n\n80\n\n20\n\n \n\n50\n\n50\n\n3\n\nLệ phí môn bài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ hộ, cá nhân\r\n\n kinh doanh\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ doanh nghiệp\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do trung ương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do địa phương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nTiền bảo vệ, phát triển đất trồng\r\n\n lúa (*)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện\r\n\n và các dự án thực hiện theo phương thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất\n\n50\n\n50\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n6\n\nThu phạt, tịch thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp tỉnh xử lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp huyện xử lý\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp xã xử lý\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n7\n\nThu tiền chậm\r\n\n nộp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Cục thuế\r\n\n tỉnh quản lý thu và các đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý thu nhưng địa\r\n\n phương được hưởng.\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Chi cục\r\n\n Thuế khu vực quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n9\n\nCác khoản phí, lệ phí còn lại, thu\r\n\n sự nghiệp và thu khác: Thực hiện tỷ lệ điều tiết theo quy định hiện hành của\r\n\n từng loại thu. Đơn vị thuộc ngân sách cấp nào thu, nộp ngân sách, ngân sách cấp\r\n\n đó hưởng 100%\n\n10\n\nĐối với các khoản huy động đóng\r\n\n góp, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, viện trợ\r\n\n không hoàn lại cho ngân sách cấp nào, ngân sách cấp đó hưởng 100% theo quy định\n\n11\n\nĐối với các khoản ghi thu - ghi chi\r\n\n phát sinh tại đơn vị cấp nào thì ghi thu vào ngân sách cấp đó hưởng 100%\n\nGhi chú: (*) cấp bổ sung theo số thực tế phát sinh nộp vào ngân sách.\n\n \n\nPHỤ LỤC VIII\n\nQUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA\r\n\nCÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH\r\n\n2022-2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nThái Nguyên)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nNS\r\n\n thị trấn Chợ Chu\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nNS\r\n\n các xã (*)\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nNS\r\n\n các xã còn lại (**)\n\nI\n\nCác khoản thu về đất và thuế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu từ doanh nghiệp nhà nước Trung\r\n\n ương, địa phương\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n2\n\nCác khoản thu từ đơn vị vãng lai\r\n\n ngoại tỉnh là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa\r\n\n phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do\r\n\n Chi cục Thuế khu vực quản lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n3\n\nThuế giá trị gia tăng của các đơn vị\r\n\n vãng lai ngoại tỉnh thực hiện trên địa bàn huyện do Chi cục Thuế khu vực quản\r\n\n lý (không bao gồm các đơn vị là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp\r\n\n nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp\r\n\n ngoài quốc doanh)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nThu từ khu vực dịch vụ ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nCác doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh\r\n\n quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt đối với các doanh nghiệp\r\n\n có trụ sở hoặc hoạt động trên địa bàn huyện\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\nb\n\nCác doanh nghiệp do Chi cục Thuế\r\n\n khu vực quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n-\n\nThuế giá trị gia tăng, thu nhập\r\n\n doanh nghiệp, tài nguyên từ các hộ cá nhân kinh doanh\n\n \n\n80\n\n20\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo\r\n\n vệ môi trường từ hàng hóa nhập khẩu)\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n7\n\nThuế Thu nhập cá nhân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do Chi Cục Thuế khu vực quản lý\r\n\n thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu tiền cho thuê đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Cục Thuế tỉnh quản\r\n\n lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Chi cục Thuế khu vực\r\n\n quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n \n\n30\n\n70\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n11\n\nThu tiền sử dụng đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh\r\n\n (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường); Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng nguồn\r\n\n ngân sách tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị được chuyển mục đích từ đất sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\n vụ sang đất ở\n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (sau khi trừ đi các khoản được\r\n\n trừ theo quy định)\n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng nguồn\r\n\n ngân sách cấp huyện\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất còn lại trên\r\n\n địa bàn huyện\n\n10\n\n45\n\n45\n\n10\n\n20\n\n70\n\n10\n\n \n\n90\n\nII\n\nCác khoản thu phí, lệ phí, thu sự\r\n\n nghiệp và thu khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu phí bảo vệ môi trường đối với khai\r\n\n thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (**)\n\n70\n\n30\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n \n\n- Do Chi cục Thuế khu vực quản lý\r\n\n thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n2\n\nLệ phí trước bạ\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n3\n\nLệ phí môn bài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ hộ, cá nhân\r\n\n kinh doanh\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ doanh nghiệp\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do trung ương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do địa phương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nTiền bảo vệ, phát triển đất trồng\r\n\n lúa (**)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện\r\n\n và các dự án thực hiện theo phương thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất\n\n50\n\n50\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n6\n\nThu phạt, tịch thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp tỉnh xử lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp huyện xử lý\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp xã xử lý\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n7\n\nThu tiền chậm nộp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Cục thuế\r\n\n tỉnh quản lý thu và các đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý thu nhưng địa\r\n\n phương được hưởng.\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Chi cục\r\n\n Thuế khu vực quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\nCác khoản phí, lệ phí còn lại, thu\r\n\n sự nghiệp và thu khác: Thực hiện tỷ lệ điều tiết theo quy định hiện hành của\r\n\n từng loại thu. Đơn vị thuộc ngân sách cấp nào thu, nộp ngân sách, ngân sách cấp\r\n\n đó hưởng 100%\n\n \n\nĐối với các khoản huy động đóng\r\n\n góp, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, viện trợ\r\n\n không hoàn lại cho ngân sách cấp nào, ngân sách cấp đó hưởng 100% theo quy định\n\n \n\nĐối với các khoản ghi thu - ghi chi\r\n\n phát sinh tại đơn vị cấp nào thì ghi thu vào ngân sách cấp đó hưởng 100%\n\nGhi chú: (*) Bao gồm các xã: Phú Tiến, Trung Hội, Bảo Cường, Kim Sơn, Quy Kỳ,\r\n\nTrung Lương, Bình Yên, Sơn Phú, Bình Thành, Điềm Mặc, Phú Đình, Lam Vĩ, Bảo\r\n\nLinh\n\n(**) Bao gồm các xã: Tân Thịnh, Bộc\r\n\nNhiêu, Thanh Định, Kim Phượng, Linh Thông, Phúc Chu, Tân Dương, Đồng Thịnh, Phượng\r\n\nTiến, Định Biên\n\n(***) Cấp bổ sung theo số thực tế\r\n\nphát sinh nộp vào ngân sách.\n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ IX\n\nQUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA\r\n\nCÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH\r\n\n2022-2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nThái Nguyên)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nNS\r\n\n thị trấn Giang Tiên, Đu\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nNgân\r\n\n sách các xã còn lại\n\nI\n\nCác khoản thu về đất và thuế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu từ doanh nghiệp nhà nước Trung\r\n\n ương, địa phương\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n2\n\nCác khoản thu từ đơn vị vãng lai\r\n\n ngoại tỉnh là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa\r\n\n phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh\r\n\n do Chi cục Thuế khu vực quản lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n3\n\nThuế giá trị gia tăng của các đơn vị\r\n\n vãng lai ngoại tỉnh thực hiện trên địa bàn huyện do Chi cục Thuế khu vực quản\r\n\n lý (không bao gồm các đơn vị là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh\r\n\n nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp\r\n\n ngoài quốc doanh)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nThu từ khu vực dịch vụ ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nCác doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh\r\n\n quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt đối với các doanh nghiệp có trụ sở hoặc\r\n\n hoạt động trên địa bàn huyện\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\nb\n\nCác doanh nghiệp do Chi cục Thuế\r\n\n khu vực quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\nThuế giá trị gia tăng, thu nhập\r\n\n doanh nghiệp, tài nguyên từ các hộ cá nhân kinh doanh\n\n \n\n80\n\n20\n\n \n\n \n\n100\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo\r\n\n vệ môi trường từ hàng hóa nhập khẩu)\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n7\n\nThuế Thu nhập cá nhân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do Chi Cục Thuế khu vực quản lý\r\n\n thu\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n50\n\n50\n\n8\n\nThu tiền cho thuê đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Cục Thuế tỉnh quản\r\n\n lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Chi cục Thuế khu vực\r\n\n quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n \n\n30\n\n70\n\n \n\n \n\n100\n\n11\n\nThu tiền sử dụng đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh\r\n\n (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường); Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng\r\n\n nguồn ngân sách tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị được chuyển mục đích từ đất sản\r\n\n xuất, kinh doanh, dịch vụ sang đất ở\n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (sau khi trừ đi các khoản được\r\n\n trừ theo quy định)\n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng\r\n\n nguồn ngân sách cấp huyện\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất còn lại trên\r\n\n địa bàn huyện\n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\nII\n\nCác khoản thu phí, lệ phí, thu sự\r\n\n nghiệp và thu khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\n khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (*)\n\n70\n\n30\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n \n\n- Do Chi cục Thuế khu vực quản lý\r\n\n thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n2\n\nLệ phí trước bạ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Lệ phí trước bạ nhà đất và tài sản\r\n\n khác\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n50\n\n50\n\n3\n\nLệ phí môn bài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ hộ, cá nhân\r\n\n kinh doanh\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ doanh nghiệp\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do trung ương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do địa phương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nTiền bảo vệ, phát triển đất trồng\r\n\n lúa (*)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện\r\n\n và các dự án thực hiện theo phương thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất\n\n50\n\n50\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n6\n\nThu phạt, tịch thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp tỉnh xử lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp huyện xử lý\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp xã xử lý\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n7\n\nThu tiền chậm nộp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-Từ các đơn vị, cá nhân do Cục thuế\r\n\n tỉnh quản lý thu và các đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý thu nhưng địa\r\n\n phương được hưởng.\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Chi cục\r\n\n Thuế khu vực quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n9\n\nCác khoản phí, lệ phí còn lại, thu sự\r\n\n nghiệp và thu khác: Thực hiện tỷ lệ điều tiết theo quy định hiện hành của từng\r\n\n loại thu. Đơn vị thuộc ngân sách cấp nào thu, nộp ngân sách, ngân sách cấp đó\r\n\n hưởng 100%\n\n10\n\nĐối với các khoản huy động đóng góp,\r\n\n đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, viện trợ\r\n\n không hoàn lại cho ngân sách cấp nào, ngân sách cấp đó hưởng 100% theo quy định\n\n11\n\nĐối với các khoản ghi thu - ghi chi\r\n\n phát sinh tại đơn vị cấp nào thì ghi thu vào ngân sách cấp đó hưởng \r\n\n 100%\n\nGhi chú: (*) cấp bổ sung theo số thực tế phát sinh\r\n\nnộp vào ngân sách.\n\n \n\nPHỤ LỤC X\n\nQUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU\r\n\nGIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH\r\n\n2022-2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nThái Nguyên)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) điều tiết được hưởng\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n huyện\n\nNS\r\n\n thị trấn Hương Sơn\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n huyện\n\nNS\r\n\n các xã còn lại\n\nI\n\nCác khoản thu về đất và thuế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu từ doanh nghiệp nhà nước Trung\r\n\n ương, địa phương\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n2\n\nCác khoản thu từ đơn vị vãng lai ngoại\r\n\n tỉnh là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa\r\n\n phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh\r\n\n do Chi cục Thuế khu vực quản lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n3\n\nThuế giá trị gia tăng của các đơn vị\r\n\n vãng lai ngoại tỉnh thực hiện trên địa bàn huyện do Chi cục Thuế khu vực quản\r\n\n lý (không bao gồm các đơn vị là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh\r\n\n nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp\r\n\n ngoài quốc doanh)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nThu từ khu vực dịch vụ ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nCác doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh quản\r\n\n lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt đối với các doanh nghiệp có trụ sở hoặc\r\n\n hoạt động trên địa bàn huyện\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\nb\n\nCác doanh nghiệp do Chi cục Thuế\r\n\n khu vực quản lý thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị\r\n\n gia tăng, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\nThuế giá trị gia tăng, thu nhập\r\n\n doanh nghiệp, tài nguyên từ các hộ cá nhân kinh doanh\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n \n\n100\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo\r\n\n vệ môi trường từ hàng hóa nhập khẩu)\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n7\n\nThuế Thu nhập cá nhân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do Chi Cục Thuế khu vực quản lý\r\n\n thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu tiền cho thuê đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Cục Thuế tỉnh quản\r\n\n lý thu\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các đơn vị do Chi cục Thuế\r\n\n khu vực quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n11\n\nThu tiền sử dụng đất (không bao gồm\r\n\n ghi thu ghi chi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trung tâm\r\n\n phát triển quỹ đất tỉnh (thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường); Quỹ Đầu tư phát\r\n\n triển tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng\r\n\n nguồn ngân sách tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị được chuyển mục đích từ đất sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\n vụ sang đất ở\n\n20\n\n80\n\n \n\n20\n\n80\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án\r\n\n khu dân cư, khu đô thị không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (sau khi trừ đi các khoản được\r\n\n trừ theo quy định)\n\n20\n\n80\n\n \n\n20\n\n80\n\n \n\n \n\n- Các khu tái định cư đầu tư bằng\r\n\n nguồn ngân sách cấp huyện\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Thu tiền sử dụng đất còn lại trên\r\n\n địa bàn huyện\n\n10\n\n90\n\n \n\n10\n\n90\n\n \n\nII\n\nCác khoản thu phí, lệ phí, thu sự\r\n\n nghiệp và thu khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\n khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (*)\n\n70\n\n30\n\n \n\n70\n\n30\n\n \n\n \n\n- Do Chi cục Thuế khu vực quản lý\r\n\n thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n2\n\nLệ phí trước bạ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Lệ phí trước bạ nhà đất và tài sản\r\n\n khác\n\n \n\n90\n\n10\n\n \n\n50\n\n50\n\n3\n\nLệ phí môn bài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ hộ, cá nhân\r\n\n kinh doanh\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n- Lệ phí môn bài thu từ doanh nghiệp\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n4\n\nThu cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do trung ương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với giấy phép do địa phương cấp\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n5\n\nTiền bảo vệ, phát triển đất trồng\r\n\n lúa (*)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện\r\n\n và các dự án thực hiện theo phương thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất\n\n50\n\n50\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n6\n\nThu phạt, tịch thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp tỉnh xử lý\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp huyện xử lý\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n- Do cơ quan cấp xã xử lý\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n7\n\nThu tiền chậm nộp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị, cá nhân do Cục thuế\r\n\n tỉnh quản lý thu và các đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý thu\r\n\n nhưng địa phương được hưởng.\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n- Từ các đơn vị,\r\n\n cá nhân do Chi cục Thuế khu vực quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n8\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n9\n\nCác khoản phí, lệ phí còn lại, thu sự\r\n\n nghiệp và thu khác: Thực hiện tỷ lệ điều tiết theo quy định hiện hành của từng\r\n\n loại thu. Đơn vị thuộc ngân sách cấp nào thu, nộp ngân sách, ngân sách cấp đó\r\n\n hưởng 100%\n\n10\n\nĐối với các khoản huy động đóng\r\n\n góp, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, viện trợ\r\n\n không hoàn lại cho ngân sách cấp nào, ngân sách cáp đó\r\n\n hưởng 100% theo quy định\n\n11\n\nĐối với các khoản ghi thu - ghi chi\r\n\n phát sinh tại đơn vị cấp nào thì ghi thu vào ngân sách cấp đó hưởng 100%\n\nGhi chú: (*) cấp bổ sung theo số thực tế phát sinh nộp vào ngân sách.", + "id": 10176 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101760.json b/contexts/context_101760.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5801bbb070b720d030f10a9fb29dfd69f5390eb --- /dev/null +++ b/contexts/context_101760.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-2086-KH-UBND-2022-truyen-thong-Chuong-trinh-giam-ngheo-ben-vung-Gia-Lai-529802.aspx", + "name": "Ke-hoach-2086-KH-UBND-2022-truyen-thong-Chuong-trinh-giam-ngheo-ben-vung-Gia-Lai-529802", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2086/KH-UBND\n\nGia Lai, ngày 15\r\n\n tháng 9 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRUYỀN THÔNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN\r\n\nVỮNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTăng cường truyền thông, nâng\r\n\ncao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội về mục đích, ý nghĩa, nội dung, giải\r\n\npháp của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025\r\n\n(sau đây gọi tắt là Chương trình) nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ của toàn xã hội\r\n\ngóp phần huy động nguồn lực thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững tạo động lực\r\n\ncho phát triển bền vững của toàn tỉnh, phát triển kinh tế phải gắn với thực hiện\r\n\ntiến bộ, công bằng xã hội, đặt con người là trung tâm của sự phát triển trong\r\n\nđiều kiện mới; truyền thông cho các đối tượng thụ hưởng chính sách của Chương\r\n\ntrình về các tấm gương điển hình, sáng kiến hay, mô hình giảm nghèo tiêu biểu\r\n\nnhằm tạo sự lan tỏa trong toàn xã hội, khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường, nỗ\r\n\nlực vươn lên thoát nghèo của người dân và cộng đồng.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Xác định công tác giảm nghèo\r\n\nbền vững là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, lâu dài của cả hệ thống\r\n\nchính trị và toàn xã hội; Tăng cường hơn nữa công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản\r\n\nlý phối hợp trong việc thực hiện các chính sách giảm nghèo nhằm cải thiện và\r\n\nnâng cao đời sống vật chất, tinh thần đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng\r\n\nyếu thế, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Truyền thông về công tác giảm\r\n\nnghèo phải kịp thời, chính xác, đúng quy định của pháp luật và được triển khai\r\n\nsâu rộng từ tỉnh đến cấp cơ sở với nội dung đa dạng, hình thức phong phú, thiết\r\n\nthực, hiệu quả phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi địa phương, cơ sở; phát\r\n\nhuy được sự sáng tạo của mọi tầng lớp Nhân dân.\n\nc) Tiếp tục đẩy mạnh xã hội\r\n\nhóa, phát huy sức mạnh của toàn xã hội cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về\r\n\ncông tác giảm nghèo. Kết hợp chặt chẽ giữa chính sách giảm nghèo với phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh. Truyền thông về công tác giảm nghèo cần\r\n\nphải nắm vững, hiểu rõ các chủ trương, định hướng, cơ chế, chính sách, chương\r\n\ntrình giảm nghèo để thực hiện đúng, kịp thời và hiệu quả.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nPHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n1. Đối tượng\r\n\ntruyền thông\n\nNgười dân, cán bộ, đảng viên, công\r\n\nchức, viên chức, người lao động và toàn xã hội. Trong đó, chú trọng truyền\r\n\nthông cho nhóm đối tượng hưởng lợi từ Chương trình như người thuộc hộ nghèo, hộ\r\n\ncận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên các địa bàn huyện\r\n\nnghèo, xã đặc biệt khó khăn, cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp.\n\n2. Phạm\r\n\nvi và thời gian thực hiện\n\na) Phạm vi thực hiện: Trên phạm\r\n\nvi toàn tỉnh.\n\nb) Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 đến năm 2025.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG, HÌNH THỨC, GIẢI PHÁP\n\n1. Nội\r\n\ndung\n\na) Tập trung tuyên truyền những\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của Chương trình và các nội dung nhằm cụ\r\n\nthể hóa Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng, Chỉ thị số 05-CT/TW ngày\r\n\n23/6/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII về tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\nĐảng đối với công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030; Kế hoạch số 47-KH/TU\r\n\nngày 21/10/2021 của Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 23/6/2021 của\r\n\nBan Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030. Trong đó, chú trọng các nội dung\r\n\nsau:\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến về tiếp cận nghèo đa chiều, về mục tiêu giảm nghèo bền vững\r\n\nvới phương pháp và cách làm phù hợp, tạo sự đồng thuận, góp sức chung tay vì\r\n\nngười nghèo của cả hệ thống chính trị và nhân dân trong triển khai thực hiện mục\r\n\ntiêu giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2030. Tăng cường truyền thông, nâng cao\r\n\nnhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội về công tác giảm nghèo nhằm khơi dậy\r\n\ntinh thần tự lực, tự cường, phát huy nội lực vươn lên “thoát nghèo, xây dựng cuộc\r\n\nsống ấm no” của người dân và cộng đồng; tăng cường tuyên truyền các gương điển\r\n\nhình về giảm nghèo để thúc đẩy nhân rộng và lan tỏa, đồng thời phát hiện các\r\n\nhành vi trục lợi chính sách giảm nghèo để có biện pháp đẩy lùi, ngăn chặn.\n\n- Chiến lược giảm nghèo chuyển\r\n\ntừ đầu tư giảm nghèo theo diện rộng sang đầu tư giảm nghèo theo chiều sâu; tập\r\n\ntrung đầu tư trọng tâm, trọng điểm vào các huyện nghèo và đầu tư vào con người,\r\n\nnâng cao năng lực phát triển của người dân.\n\n- Thực hiện mục tiêu giảm nghèo\r\n\nđa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo, hướng đến\r\n\ngiải quyết vấn đề nghèo đói cho mọi người, ở mọi nơi, mọi lúc, mọi chiều thiếu\r\n\nhụt; góp phần đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập cho người\r\n\nnghèo, người dân sinh sống trên địa bàn nghèo.\n\n- Đối với địa bàn huyện nghèo,\r\n\nthực hiện mục tiêu từng bước xóa bỏ tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn trên cơ\r\n\nsở tập trung, lồng ghép nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã\r\n\nhội; Lấy phát triển kinh tế là trọng tâm để giảm nghèo bền vững; Chú trọng triển\r\n\nkhai các dự án giảm nghèo nhằm hình thành vùng sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt,\r\n\ntạo động lực phát triển.\n\n- Đối với hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo cần đổi mới phương thức hỗ trợ thông qua các mô hình tổ chức sản xuất\r\n\n(doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ gia đình, cộng đồng dân cư); Hộ\r\n\ngia đình tham gia đóng góp bằng ngày công lao động, tài sản, hiện vật hoặc tiền;\r\n\ntừng bước xóa bỏ chính sách cho không. Chú trọng đào tạo kỹ năng nghề, tạo việc\r\n\nlàm, sinh kế bền vững cho người dân, chuyển dịch lao động phù hợp với nhu cầu\r\n\nthị trường lao động.\n\nb) Đổi mới, thúc đẩy hiệu quả,\r\n\nchất lượng thực hiện phong trào thi đua “Gia Lai chung tay vì người nghèo”,\r\n\nkhuyến khích hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, xây dựng cuộc sống ấm no, phấn đấu “Vì\r\n\nmột Việt Nam không còn đói nghèo”. Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập\r\n\nthể, cá nhân tiêu biểu trong thực hiện công tác giảm nghèo bền vững. Phát huy\r\n\nvai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan thông\r\n\ntấn báo chí, nhất là vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nnhằm tuyên truyền, vận động thay đổi nhận thức của hộ nghèo. Thực hiện chủ\r\n\ntrương thoát nghèo bền vững, giúp cho hộ nghèo nhận thức được trách nhiệm thoát\r\n\nnghèo là trách nhiệm chính của gia đình mình, nhà nước và xã hội chỉ hỗ trợ một\r\n\nphần các điều kiện cần thiết để thực hiện kế hoạch thoát nghèo bền vững.\n\nc) Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo,\r\n\nphân công, phân cấp, xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức,\r\n\ncá nhân, nhất là trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong\r\n\ncông tác giảm nghèo; phân công chi bộ cơ sở, chi hội đoàn thể, đảng viên trực\r\n\ntiếp tham gia phong trào giúp đỡ, hỗ trợ người nghèo, mỗi đảng bộ phụ trách hỗ\r\n\ntrợ ít nhất một địa bàn nghèo, mỗi chi hội phụ trách hỗ trợ một hộ nghèo, mỗi đảng\r\n\nviên phụ trách hỗ trợ ít nhất một hộ nghèo. Chú trọng xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện hiệu quả nghị quyết của cấp ủy về giảm nghèo bền vững giai đoạn 5 năm và\r\n\nhàng năm. Tổ chức thực hiện hiệu quả dự án truyền thông về giảm nghèo và giảm\r\n\nnghèo về thông tin, tạo điều kiện cho hộ nghèo có phương tiện tiếp cận thông\r\n\ntin và sử dụng dịch vụ viễn thông.\n\nd) Thực hiện các chương trình\r\n\ntruyền thông, vận động người dân vùng nghèo, vùng khó khăn, biên giới hiểu rõ,\r\n\nchấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, tiếp cận và thụ hưởng các\r\n\nchính sách, cơ chế giảm nghèo, an sinh xã hội; Chuyển đổi phương thức canh tác,\r\n\nsản xuất theo hướng khoa học, phát triển chuỗi giá trị, tăng cường gắn kết quân\r\n\ndân, gắn kết phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng thế trận lòng dân, quốc\r\n\nphòng và an ninh nhân dân.\n\nđ) Truyền thông về các tấm\r\n\ngương điển hình, sáng kiến hay, mô hình giảm nghèo tiêu biểu nhằm tạo sự lan tỏa\r\n\ntrong toàn xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giảm nghèo bền vững.\n\ne) Tạo sự đồng thuận trong xã hội,\r\n\ncộng đồng và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị nhằm thực hiện mục tiêu giảm\r\n\nnghèo bền vững, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, củng cố niềm tin của Nhân dân vào\r\n\nbản chất tốt đẹp của chế độ ta.\n\n2. Hình\r\n\nthức\n\n- Truyền thông trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng từ tỉnh tới cơ sở.\n\n- Tổ chức các cuộc thi báo chí,\r\n\nthi văn hóa, văn nghệ; hội nghị, hội thảo; các cuộc vận động, phong trào thi\r\n\nđua “Vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”, “Gia Lai chung tay vì\r\n\nngười nghèo”.\n\n- Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\ntruyền thông lĩnh vực giảm nghèo đối với đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập\r\n\nviên; người làm công tác giảm nghèo.\n\n- Tổ chức đối thoại về chính\r\n\nsách giảm nghèo với người dân nhằm tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện Chương trình.\n\n- In ấn, phát hành tờ rơi, tài\r\n\nliệu, các ấn phẩm, sản phẩm truyền thông… tuyên truyền về Chương trình và chính\r\n\nsách giảm nghèo.\n\n3. Giải\r\n\npháp\n\na) Tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\ncác cấp ủy đảng, chỉ đạo, điều hành của chính quyền, đẩy mạnh công tác phối hợp\r\n\ngiữa Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, phát huy vai trò của\r\n\nngười đứng đầu cấp ủy, chính quyền và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\ntrong triển khai thực hiện công tác giảm nghèo bền vững. Nâng cao vai trò,\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp và cơ\r\n\nquan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác truyền thông về Chương trình. Cấp\r\n\nủy đảng từ tỉnh đến cơ sở phải phân công các đồng chí trong cấp ủy phụ trách giảm\r\n\nnghèo ở địa bàn, phân công đảng viên ở chi bộ thôn, làng, tổ dân phố giúp đỡ hộ\r\n\nnghèo, nhất là ở các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao, xã nghèo, thôn, làng đặc biệt\r\n\nkhó khăn. Lấy mức độ hoàn thành chỉ tiêu giảm nghèo hàng năm để đánh giá mức độ\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị.\n\nb) Đẩy mạnh hiệu quả công tác\r\n\ntuyên truyền về giảm nghèo, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của mọi tầng\r\n\nlớp nhân dân, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội và phát huy sức mạnh tổng hợp của\r\n\ncả hệ thống chính trị nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu giảm nghèo bền vững.\n\nc) Đẩy mạnh việc ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, công nghệ số, chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả\r\n\ntruyền thông giảm nghèo. Xây dựng hệ thống các văn bản chỉ đạo và tăng cường\r\n\ncác kênh truyền thông tương tác thông qua việc ứng dụng các công nghệ mới về\r\n\nthông tin truyền thông như mạng xã hội, ứng dụng giải trí trên thiết bị thông\r\n\nminh... nhằm nâng cao sự tương tác và tham gia của người dân; Tạo các kênh truyền\r\n\nthông hai chiều, đảm bảo mục tiêu tuyên tuyền của cơ quan quản lý nhà nước và\r\n\ntiếp nhận thông tin, phản ánh của người dân về việc thực hiện Chương trình; Xây\r\n\ndựng cơ sở dữ liệu về giảm nghèo, tăng cường cung cấp thông tin, giúp người nghèo\r\n\nkết nối với thị trường lao động, thị trường hàng hoá… Thực hiện tốt công tác rà\r\n\nsoát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo quy định của Chính phủ; Thực hiện\r\n\nphương pháp quản lý hồ sơ hộ nghèo, hộ cận nghèo hợp lý, khoa học làm cơ sở đề\r\n\nxuất các giải pháp hỗ trợ phù hợp theo từng nhóm hộ nghèo, từng nguyên nhân\r\n\nnghèo, từng khu vực để có biện pháp quyết liệt, cương quyết đối với các hộ có đủ\r\n\nđiều kiện tổ chức sản xuất, học tập, lao động nhưng có tư tưởng trông chờ, ỷ lại,\r\n\nlợi dụng để thụ hưởng chính sách của Nhà nước.\n\nd) Phối hợp với các cơ quan\r\n\ntruyền thông, báo chí xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, ấn phẩm truyền\r\n\nthông; tổ chức các sự kiện truyền thông, vận động xã hội, hội thảo, hội nghị; sản\r\n\nxuất các tác phẩm truyền hình, phát thanh, báo viết, báo điện tử về kinh nghiệm,\r\n\nsáng kiến, mô hình giảm nghèo hiệu quả và gương điển hình vươn lên thoát nghèo.\n\nđ) Tổ chức các hoạt động đối\r\n\nthoại về chính sách giảm nghèo định kỳ ở các cấp, các ngành, nhất là ở cơ sở để\r\n\ntăng cường giải thích về chính sách, giải quyết các vướng mắc trong quá trình\r\n\nthực hiện chính sách bằng các hình thức sáng tạo như hội thi, trò chơi truyền\r\n\nhình, sân khấu hóa để thúc đẩy giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm giữa các thôn, xã,\r\n\nhuyện thực hiện Chương trình.\n\ne) Xây dựng, phát triển mạng lưới\r\n\ncán bộ tuyên truyền viên, báo cáo viên về giảm nghèo từ tỉnh tới cơ sở; nâng\r\n\ncao năng lực cán bộ các cấp về công tác truyền thông, tuyên truyền các chính\r\n\nsách, pháp luật, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về giảm nghèo đến Nhân dân.\n\nh) Hằng năm, tổ chức giám sát,\r\n\nđánh giá tình hình triển khai thực hiện công tác truyền thông về Chương trình,\r\n\nlồng ghép với công tác giám sát đánh giá thực hiện Chương trình ở một số địa\r\n\nphương, đơn vị; kịp thời phản ánh, đề xuất cấp có thẩm quyền hướng dẫn, giải\r\n\nquyết.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Nguyên\r\n\ntắc\n\n- Ngân sách nhà nước bố trí nguồn\r\n\nkinh phí cho các hoạt động truyền thông, tuyên truyền về giảm nghèo bền vững.\n\n- Thực hiện chế độ đặt hàng, đấu\r\n\nthầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ theo các quy định hiện hành đối với các hoạt động\r\n\ntruyền thông, tuyên truyền về Chương trình.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập, báo chí, đài phát thanh, truyền hình tham gia các hoạt\r\n\nđộng truyền thông, tuyên truyền về giảm nghèo bền vững.\n\n2. Nguồn\r\n\nkinh phí\n\na) Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội: Kinh phí truyền thông, tuyên truyền về Chương trình được bố trí từ nguồn\r\n\nngân sách giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện Chương\r\n\ntrình và các nguồn hợp pháp khác.\n\nb) Đề nghị các sở, ngành căn cứ\r\n\nvào chức năng, nhiệm vụ để bố trí kinh phí cho các hoạt động truyền thông,\r\n\ntuyên truyền về giảm nghèo bền vững từ nguồn ngân sách giao cho các sở, ngành để\r\n\nthực hiện Chương trình và các nguồn hợp pháp khác.\n\nc) Các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nchủ động bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ thực hiện\r\n\ncác hoạt động truyền thông, tuyên truyền về giảm nghèo bền vững từ nguồn ngân\r\n\nsách được cấp hằng năm để thực hiện Chương trình và các nguồn hợp pháp khác.\n\nd) Huy động hiệu quả các nguồn\r\n\nlực hợp pháp, nhất là nguồn kinh phí xã hội hoá để thực hiện các hoạt động truyền\r\n\nthông, tuyên truyền về giảm nghèo bền vững.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội:\n\n- Chủ trì tham mưu, tổ chức thực\r\n\nhiện Kế hoạch truyền thông về Chương trình.\n\n- Bảo đảm việc cung cấp các\r\n\nthông tin cơ bản về Chương trình cho các cơ quan liên quan theo quy định.\n\n- Tổ chức triển khai, theo dõi,\r\n\nđôn đốc thực hiện kế hoạch; Tổng hợp, báo cáo về tiến độ và kết quả thực hiện kế\r\n\nhoạch.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tổng hợp, đề xuất bố trí nguồn kinh phí hoạt động truyền\r\n\nthông về giảm nghèo trong dự toán ngân sách hằng năm cho việc triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.\n\n3. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông:\n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ\r\n\nquan báo chí trên địa bàn tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2021-2025 bằng nhiều hình thức, với nội dung phong phú, phù hợp; Ttrong đó chú\r\n\ntrọng truyền thông việc triển khai và kết quả thực hiện, biểu dương, tôn vinh\r\n\ncác cá nhân, tập thể, mô hình điển hình, tiêu biểu trong công tác giảm nghèo tại\r\n\nđịa phương.\n\n- Truyền thông các hoạt động của\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 lồng\r\n\nghép với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021\r\n\nđến năm 2025.\n\n- Triển khai các giải pháp về\r\n\nchuyển đổi số để nâng cao hiệu quả công tác truyền thông.\n\n4. Các sở,\r\n\nban, ngành liên quan của tỉnh:\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, xây dựng kế hoạch cụ thể và đẩy mạnh tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt\r\n\nđộng truyền thông về Chương trình; Tuyên truyền sâu rộng về Chương trình tới\r\n\ncán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp nhân dân.\n\n- Bố trí nguồn lực và chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch truyền thông về Chương\r\n\ntrình, thực hiện hiệu quả chính sách, chương trình giảm nghèo.\n\n- Tổng hợp, lồng ghép báo cáo\r\n\ncông tác truyền thông, tuyên truyền trong báo cáo công tác giảm nghèo hằng năm\r\n\ncủa các sở, ngành và gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2021-2025.\n\n5. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả các hoạt động truyền thông về Chương trình; tổ chức\r\n\ntuyên truyền sâu rộng về Chương trình tới cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp\r\n\nnhân dân trên địa bàn.\n\n- Bố trí nguồn lực và chỉ đạo\r\n\nkiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch truyền thông về Chương\r\n\ntrình, lồng ghép với nội dung kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình.\n\n- Hằng năm, tổng hợp, báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện kế hoạch truyền thông về Chương trình và gửi về Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n6. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện Chương trình.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, vận\r\n\nđộng doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tiếp tục hỗ trợ, đóng\r\n\ngóp nguồn lực cho công tác giảm nghèo bền vững. Khuyến khích các doanh nghiệp\r\n\ngiúp đỡ huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn; vận động các hộ khá giả giúp đỡ hộ\r\n\nnghèo; xây dựng, nhân rộng các mô hình tốt, sáng kiến hay về giảm nghèo bền vững.\n\n- Tiếp tục tổ chức hiệu quả các\r\n\ncuộc vận động xã hội, phong trào thi đua yêu nước, trọng tâm là cuộc vận động,\r\n\nphong trào thi đua \"Vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía\r\n\nsau\".\n\n7. Trách\r\n\nnhiệm báo cáo và thời gian báo cáo:\n\nCác Sở, ban, ngành, đoàn thể và\r\n\ncác địa phương báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp), định kỳ trước ngày\r\n\n20/5 (đối với báo cáo 6 tháng) và ngày 30/10 (đối với báo cáo năm).\n\nTrên đây là Kế hoạch Truyền\r\n\nthông về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Gia Lai; Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc,\r\n\ncác Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và các địa phương kịp thời báo cáo về Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để xem xét,\r\n\ngiải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ LĐ-TB&XH (để b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - Các hội, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH, NL, KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thanh Lịch\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101760 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101761.json b/contexts/context_101761.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f584c8cb7e3ef31f174b4a4370dc51525f3ffe97 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101761.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-421-KH-UBND-2015-tap-huan-su-dung-cong-nghe-thong-tin-cho-lanh-dao-So-nganh-Ho-Chi-Minh-535894.aspx", + "name": "Ke-hoach-421-KH-UBND-2015-tap-huan-su-dung-cong-nghe-thong-tin-cho-lanh-dao-So-nganh-Ho-Chi-Minh-535", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 421/KH-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2015\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTẬP\r\n\nHUẤN SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO LÃNH ĐẠO SỞ NGÀNH,\r\n\nQUẬN HUYỆN THÀNH PHỐ NĂM 2015\n\nI. MỤC TIÊU\n\nGiúp các cấp lãnh đạo các Sở ngành,\r\n\nquận-huyện:\n\n- Nâng cao trình độ sử dụng công nghệ\r\n\nthông tin.\n\n- Sử dụng tốt các phần mềm và ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin đã được triển khai tại đơn vị phục vụ công tác quản\r\n\nlý, chỉ đạo và điều hành.\n\n- Tiếp nhận, triển khai, theo dõi và\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện các chỉ đạo từ cấp Thành phố.\n\nII. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH\n\nI. Giới thiệu mô hình ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong xây dựng chính quyền điện tử của thành phố, hiện trạng và\r\n\ntiến độ thực hiện của các đơn vị.\n\n2. Hướng dẫn sử dụng công nghệ thông\r\n\ntin phục vụ hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo điều hành:\n\n- Sử dụng thư điện tử;\n\n- Soạn thảo văn bản điện tử;\n\n- Sử dụng các chức năng quản lý điều hành trong hệ thống văn phòng điện tử;\n\n- Nhận biết và sử dụng các dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến của Thành phố và quận-huyện, Sở ngành;\n\n- Sử dụng các ứng dụng trên máy tính\r\n\nbảng và điện thoại thông minh;\n\n3. Trang bị kiến thức bảo mật khi sử\r\n\ndụng công nghệ thông tin;\n\n4. Giới thiệu kế hoạch ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin của thành phố;\n\nIII. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN\n\n1. Tổ chức các lớp tập trung theo các\r\n\nkhóa của chương trình đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ, công chức của Sở Nội vụ;\n\n2. Cử nhân sự hướng dẫn trực tiếp\r\n\ntừng lãnh đạo theo yêu cầu cụ thể về thời gian và địa điểm.\n\nIV. THỜI GIAN TẬP HUẤN\n\n1. Đợt 1:\r\n\nTriển khai tại 24 quận, huyện.\n\n- Thời gian: bắt đầu từ tháng 2 năm\r\n\n2015 đến hết tháng 4 năm 2015.\n\n- Đối tượng: Chủ tịch, các Phó Chủ\r\n\ntịch; Chánh, Phó Văn phòng.\n\n- Số lượng dự kiến: 188 lãnh đạo.\n\n2. Đợt 2:\r\n\nTriển khai tại 28 Sở ngành.\n\n- Thời gian: bắt đầu từ tháng 5 năm\r\n\n2015 đến hết tháng 8 năm 2015.\n\n- Đối tượng: Giám đốc, các Phó Giám đốc;\r\n\nChánh, Phó Văn phòng.\n\n- Số lượng dự kiến: 263 lãnh đạo.\n\n3. Đợt 3:\r\n\nĐối với các ban ngành còn lại và các lãnh đạo quận huyện, Sở ngành vắng chưa\r\n\ntham dự.\n\nV. PHÂN CÔNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ủy ban nhân dân Thành phố: Chỉ đạo\r\n\ncác Sở ngành, quận huyện tham gia tập huấn sử dụng công nghệ thông tin Thành\r\n\nphố năm 2015.\n\n2. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntổ chức thực hiện, đưa vào chương trình đào tạo cán bộ thành phố.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nban hành các văn bản chỉ đạo điều hành đảm bảo chất lượng\r\n\nvà tiến độ thực hiện. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình\r\n\ntổ chức thực hiện;\n\n- Thu thập nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của lãnh đạo để tổng hợp đưa vào kế hoạch\r\n\ntriển khai trong thời gian tới.\n\n- Thông báo kế hoạch thực hiện theo\r\n\nQuyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố đến các sở ngành, quận, huyện và tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện;\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ Thông\r\n\ntin và Truyền thông:\n\n+ Khảo sát nhu cầu tập huấn và khảo\r\n\nsát vận hành các hệ thống phần mềm cần tập huấn tại từng đơn vị;\n\n+ Lập kế hoạch, biên soạn chi tiết\r\n\nchương trình tập huấn theo hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin của từng đơn\r\n\nvị;\n\n+ Phối hợp với các Sở ngành, quận\r\n\nhuyện triển khai chương trình tập huấn đảm bảo chất lượng, tiến độ;\n\n+ Tổ chức đường dây nóng tiếp nhận,\r\n\nxử lý các yêu cầu của lãnh đạo trong ứng dụng công nghệ thông tin và cử nhân sự\r\n\nhướng dẫn kip thời.\n\n- Tổng kết, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n4. Các đơn vị, cá nhân được tập huấn\n\n- Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố về triển khai kế hoạch tập huấn sử dụng công nghệ thông tin;\n\n- Liên hệ Trung tâm Công nghệ Thông\r\n\ntin và Truyền thông khi có nhu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TTUB: CT,\r\n\n các PCT;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành TP;\r\n\n - UBND 24 quận - huyện;\r\n\n - VPUB: CPVP;\r\n\n - Các Phòng Chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, (CNN/Đ) MH\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Mạnh Hà\n\n", + "id": 101761 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101762.json b/contexts/context_101762.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2985c667da7c6ce948f4090dc65d5ce0ba14365c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101762.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-864-QD-UBND-quy-hoach-ha-tang-ky-thuat-vien-thong-thu-dong-Viettel-Ha-Nam-2016-315303.aspx", + "name": "Quyet-dinh-864-QD-UBND-quy-hoach-ha-tang-ky-thuat-vien-thong-thu-dong-Viettel-Ha-Nam-2016-315303", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 864/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 20 tháng 06\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG VIETTEL HÀ\r\n\nNAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày 04\r\n\ntháng 12 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Viễn thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 1226/QĐ-TTg\r\n\nngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà\r\n\nNam đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n32/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nQuy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2013/TT-BTTTT ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng\r\n\ndẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động tại địa phương;\n\nTheo Quyết định số 125/QĐ-UBND\r\n\nngày 22 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Nam về việc phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động\r\n\ntỉnh Hà Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 42/TTr-STTTT ngày 16 tháng 5 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông\r\n\nthụ động Viettel Hà Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung\r\n\nchính như sau:\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Tên quy hoạch: Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Viettel Hà Nam đến năm\r\n\n2020 và định hướng đến năm 2030.\n\n2. Chủ đầu tư: Viettel Hà Nam\n\nII. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN\n\n- Phát triển\r\n\nhạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch các ngành của\r\n\ntỉnh; bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn mạng lưới thông tin góp phần thúc đẩy\r\n\nkinh tế - xã hội phát triển bền vững.\n\n- Tăng cường quản lý nhà nước về xây\r\n\ndựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh. Tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường; xây dựng phát triển hạ\r\n\ntầng mạng lưới; tạo lập thị trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng; thực hiện chủ trương xã hội hóa trong xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.\n\n- Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đảm bảo mỹ quan\r\n\nđô thị và các tiêu chuẩn về an toàn chất\r\n\nlượng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ thiết yếu, đáp ứng yêu cầu của xã hội.\n\nIII. MỤC TIÊU\n\n- Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ\r\n\nthuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh có độ bao phủ rộng khắp, dung lượng\r\n\nlớn, tốc độ cao, cung cấp đa dịch vụ, chất lượng tốt, giá cước hợp lý, đáp ứng\r\n\nmọi nhu cầu của người sử dụng.\n\n- Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu\r\n\nquy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh đã đề ra. Tạo điều kiện\r\n\nđể doanh nghiệp chủ động phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Định hướng phát triển và đề ra các\r\n\nlĩnh vực, dự án cần ưu tiên đầu tư.\n\nIV. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT\r\n\nVIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG CỦA VIETTEL HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020\n\n1. Các chỉ tiêu viễn thông\n\n- 90% các xã, phường, thị trấn có điểm\r\n\ncung cấp dịch vụ viễn thông công cộng cung cấp được dịch vụ Internet băng rộng.\n\n- Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng\r\n\ndi động đạt khoảng 30 - 35%.\n\n- Ngầm hóa mạng cáp ngoại vi: Đến\r\n\n2018, hoàn thiện ngầm hóa các tuyến đường, tuyến phố chính, khu vực trung tâm\r\n\nthành phố Phủ Lý. Đến 2020, ngầm hóa 25 - 30% hạ tầng mạng cáp ngoại vi trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh; đối với các dự án mới (tuyến đường mới, khu đô thị mới) ngầm hóa\r\n\n100% hạ tầng mạng cáp ngoại vi.\n\n- Đạt tỷ lệ 12,7 đường dây thuê bao cố\r\n\nđịnh/100 dân; 65% dân số sử dụng điện thoại di động; 50,63% dân số sử dụng dịch\r\n\nvụ Internet; tỷ lệ 12,65 thuê bao Internet băng rộng cố định/100 dân; 25,3 thuê\r\n\nbao Internet băng rộng di động/100 dân.\n\n2. Công trình viễn thông quan trọng\r\n\nliên quan đến an ninh quốc gia\n\na) Tuyến truyền dẫn viễn thông dùng\r\n\nriêng\n\n- Kiên cố hóa tuyến truyền dẫn DWDM từ\r\n\nHà Nội về tổng trạm HNM8002 - HNM8001 - Nam Định.\n\n- Chuyển tổng trạm HNM8002 từ Trần\r\n\nHưng Đạo về Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh nhằm đảm bảo an toàn trong mọi tình huống.\n\n- Nâng cấp dung lượng tuyến truyền dẫn\r\n\nviễn thông dùng riêng sử dụng công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS, nâng cấp dung lượng\r\n\ngiữa các xã từ 1GBps lên 10 GBps.\n\n- Xây dựng mạng kiên cố (hệ thống cáp\r\n\ntruyền dẫn, hệ thống trạm thu phát sóng) kết nối dữ liệu các cơ quan, ban,\r\n\nngành từ cấp tỉnh tới cấp phường/xã đảm bảo thông suốt trong mọi tình huống.\n\nb) Tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh\n\n- Xây dựng tuyến truyền dẫn dự phòng,\r\n\nđảm bảo an toàn khi thiên tai, sự cố xảy ra.\n\n- Nâng cấp dung lượng các tuyến truyền\r\n\ndẫn viễn thông liên tỉnh; đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng\r\n\nthông rộng trong tương lai.\n\n- Nâng cấp, bảo vệ hạ tầng công trình\r\n\ncác tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh.\n\n3. Hệ thống điểm cung cấp dịch vụ\r\n\nviễn thông công cộng\n\na) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông\r\n\ncông cộng có người phục vụ\n\n- Giai đoạn đến 2016: Trên 70% các\r\n\nxã, phường, thị trấn có điểm truy nhập Internet công cộng.\n\n- Giai đoạn đến 2020: 90% các xã, phường,\r\n\nthị trấn có điểm truy nhập Internet công cộng.\n\nb) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông\r\n\ncông cộng không có người phục vụ\n\nGiai đoạn 2017- 2020: Lắp đặt các điểm\r\n\nphát sóng wifi công cộng tại khu vực Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, khu vực các khu du lịch (Tam Chúc - Ba Sao...), khu vực khu đô\r\n\nthị đại học, khu vực cơ sở 2 Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức, khu vực\r\n\ntrung tâm thành phố Phủ Lý nhằm mục đích phát triển du lịch, nâng cao chất lượng\r\n\ndịch vụ.\n\n4. Mạng truyền dẫn\n\n- Phát triển tuyến truyền dẫn mới tới\r\n\ncác khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, các tuyến đường mới, tuyến\r\n\nđường trục, các nút chuyển mạch đa dịch vụ mới lắp đặt, các khu vực có lưu lượng\r\n\ncao có nhu cầu sử dụng lớn.\n\n- Phát triển tuyến truyền dẫn đến các\r\n\nkhu du lịch, khu vực dịch vụ... phục vụ các nhu cầu về giải trí, thương mại, du\r\n\nlịch.\n\n- Phát triển mạng truyền dẫn quang\r\n\ntheo mô hình mạng NGN đa dịch vụ.\n\n- Xây dựng, phát triển mạng truyền dẫn\r\n\ncáp quang đến thuê bao.\n\n- Nâng cấp dung lượng các tuyến truyền\r\n\ndẫn: Tuyến truyền dẫn nội tỉnh 20Gbps, tuyến vòng Ring chính 100Gbps.\n\n5. Mạng cáp ngoại vi\n\na) Đối với mạng ngoại vi hiện có\n\n- Khu vực thành phố Phủ Lý tiến hành\r\n\nngầm hóa mạng cáp ngoại vi tại các tuyến đường, tuyến phố\r\n\nchính, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan như trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, các Sở, Ban, Ngành, các khu thương mại dịch vụ, vui\r\n\nchơi giải trí và các khu dân cư tập trung để thành phố Phủ Lý phấn đấu lên đô\r\n\nthị loại 2 trực thuộc tỉnh vào năm 2018.\n\n- Các khu vực khác: Ưu tiên ngầm hóa\r\n\nkhu vực các thị trấn, thị tứ, Trung tâm các huyện, khu vực có yêu cầu cao về mỹ\r\n\nquan, tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 21, Quốc lộ 38...\n\n- Cải tạo hạ tầng mạng cáp treo trên\r\n\ncột điện, cột treo cáp: Những nơi vị trí chưa có điều kiện thực hiện ngay việc\r\n\nngầm hóa, thực hiện cải tạo cụ thể:\n\n+ Buộc gọn hệ thống dây cáp.\n\n+ Loại bỏ các sợi cáp, cột treo cáp\r\n\nkhông còn sử dụng.\n\n+ Xóa bỏ tình trạng cáp treo tại các\r\n\nngã tư, tại các nút giao thông.\n\n+ Xóa bỏ tình trạng cáp treo cắt\r\n\nngang qua các tuyến đường, tuyến phố.\n\n+ Treo biển nhận biết đơn vị quản lý\r\n\nloại cáp và độ cao dây cáp.\n\nb) Các tuyến ngoại vi xây dựng mới\n\nƯu tiên phương án ngầm hóa. Trường hợp\r\n\nđi trên cột phải đảm bảo:\n\n- Cột treo cáp chỉ được xây dựng ở\r\n\nkhu vực ngoài đô thị, trường hợp nằm trong khu vực đô thị phải được cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền cho phép.\n\n- Tuyến cột treo cáp phải nằm ngoài\r\n\nhành lang an toàn đường bộ hành lang cầu, cống, hầm đường bộ, bến phà, cầu phao\r\n\nvà phạm vi bảo vệ đối với một số công trình khác trên đường bộ theo quy định của\r\n\nChính phủ; trường hợp nằm trên hành lang an toàn đường bộ phải được cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền cho phép.\n\n6. Cột ăng ten\n\na) Cột ăng ten thu phát sóng thông\r\n\ntin di động\n\nHạ tầng dùng chung:\n\n- Giai đoạn đến năm 2016: Quy hoạch\r\n\n45 vị trí.\n\n- Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch 70\r\n\nvị trí.\n\nHạ tầng dùng riêng:\n\n- Giai đoạn đến năm 2016: Quy hoạch\r\n\n02 vị trí loại A1.\n\n- Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch 08\r\n\nvị trí loại A1.\n\nHạ tầng phát triển mạng lưới ứng dụng\r\n\ncông nghệ mới (4G):\n\n- Đến năm 2016:\r\n\nQuy hoạch 12 vị trí.\n\n- Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch 16\r\n\nvị trí.\n\nb) Chuyển đổi, sắp xếp lại hệ thống cột\r\n\năng ten thu phát sóng thông tin di động\n\nChuyển đổi sắp xếp lại hệ thống cột\r\n\năng ten thu phát sóng thông tin di động tuân thủ theo Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật\r\n\nviễn thông thụ động tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, đảm bảo\r\n\nmỹ quan đô thị.\n\nV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM\r\n\n2030\n\n1. Chỉ tiêu phát triển\n\n- Đến năm 2030, tỷ lệ đường dây thuê\r\n\nbao cố định trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 15 đường dây/100 dân; tỷ lệ dân số sử\r\n\ndụng điện thoại di động đạt trên 65% dân số; tỷ lệ dân số sử dụng Internet đạt\r\n\nkhoảng 55% dân số.\n\n- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng\r\n\nten trạm thu, phát sóng thông tin di động đạt khoảng 45%; tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng\r\n\nmạng ngoại vi đạt khoảng 30%.\n\n- Ngầm hóa toàn bộ tuyến cáp liên xã,\r\n\nđảm bảo an toàn mạng lưới: 320 tuyến truyền dẫn đến các trạm.\n\n2. Mạng cáp viễn thông\n\n- Phát triển\r\n\nmạng cáp viễn thông theo hướng cáp quang hóa, ngầm hóa: Xây dựng hạ tầng cống bể\r\n\ncáp ngầm hóa mạng ngoại vi trên diện rộng tại khu vực đô thị; đáp ứng nhu cầu sử\r\n\ndụng các dịch vụ băng rộng của người dân.\n\n- Phát triển mạng truy nhập quang ứng\r\n\ndụng công nghệ GPON (mạng truy nhập quang thụ động), tiết kiệm chi phí đầu tư,\r\n\nnâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả mạng lưới.\n\n- Từng bước củng cố tuyến cáp chuyển\r\n\nsang cáp ngầm toàn bộ tuyến cáp trục liên huyện, các trạm BTS Node dự kiến 350\r\n\ntuyến/800 km cáp.\n\n3. Mạng viễn thông không dây\n\n- Phát triển hạ tầng cột ăng ten mạng\r\n\nthông tin di động trên địa bàn tỉnh ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến, hiện\r\n\nđại (công nghệ 4G, công nghệ truy nhập băng rộng...).\n\n- Phát triển hệ thống ăng ten thông\r\n\ntin di động theo công nghệ đa tần: Một ăng ten có thể thu phát trên nhiều dải tần\r\n\nkhác nhau, nhằm giúp doanh nghiệp sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí (nhiều\r\n\ndoanh nghiệp cùng sử dụng chung hạ tầng một ăng ten, mỗi doanh nghiệp thu phát\r\n\ntrên một băng tần khác nhau).\n\n- Phát triển hạ tầng cột ăng ten mạng\r\n\nthông tin di động ngụy trang: Cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân\r\n\nthiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung\r\n\nquanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.\n\nVI. NHU CẦU VỀ VỐN\r\n\nĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN\n\n- Tổng vốn đầu tư: 138.000 triệu đồng\n\n- Nguồn vốn đầu tư: Tập đoàn Viễn\r\n\nthông quân đội Viettel.\n\n(Danh mục các dự án đầu tư có phụ lục\r\n\nkèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nkiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch của doanh nghiệp. Căn cứ vào tình hình\r\n\nphát triển của địa phương, sự phát triển\r\n\ncủa công nghệ, nhu cầu xã hội, kịp thời đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh quy hoạch\r\n\ncủa doanh nghiệp cho phù hợp.\n\n2. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông giám sát thực\r\n\nhiện quy hoạch.\n\n3. Viettel Hà Nam xây dựng kế hoạch\r\n\nvà triển khai thực hiện theo đúng quy hoạch. Tích cực, chủ động phối hợp với\r\n\ncác doanh nghiệp khác xây dựng và sử dụng chung hạ tầng, báo cáo Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông khi triển khai xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; phản\r\n\nánh các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện đồng thời kiến nghị, đề\r\n\nxuất giải quyết hoặc hỗ trợ tháo gỡ.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban,\r\n\nngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; Giám đốc Viettel Hà Nam; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông (để b/c);\r\n\n - Thường trực TU, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - VPUB: LĐVP(2), GT-XD(V);\r\n\n - Lưu: VT, TH(D).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Sỹ Lợi\n\n\n\nPHỤ LỤC \n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN VÀ NHU CẦU VỐN ĐẦU\r\n\nTƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 20/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nHà Nam)\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nDự\r\n\n án\n\nGiai\r\n\n đoạn\n\n2015 -2016\n\nGiai\r\n\n đoạn\n\n2017 - 2020\n\nTổng\r\n\n nhu cầu vốn đầu tư\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nNgân\r\n\n sách\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nNgân\r\n\n sách\n\n1\n\nCông trình quan trọng liên quan\r\n\n đến an ninh quốc phòng\n\n200\n\n0\n\n3.200\n\n0\n\n3.400\n\n2\n\nĐiểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nĐiểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng\n\n0\n\n0\n\n4.300\n\n0\n\n4.300\n\nb\n\nĐiểm thu,\r\n\n thanh toán cước viễn thông tự động\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nc\n\nLắp đặt hệ thống máy tính phục vụ tra cứu thông tin\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nd\n\nLắp đặt điểm phát sóng wifi công cộng\n\n0\n\n0\n\n900\n\n0\n\n900\n\n3\n\nMạng truyền dẫn\n\n2.500\n\n0\n\n9.000\n\n0\n\n11.500\n\n4\n\nMạng cáp ngoại vi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng hạ tầng\r\n\n cống bể cáp\n\n0\n\n0\n\n25.000\n\n0\n\n25.000\n\nb\n\nXây dựng hạ tầng\r\n\n cột treo cáp\n\n0\n\n0\n\n1.000\n\n0\n\n1.000\n\n5\n\nCột ăng ten\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nHạ tầng cột\r\n\n ăng ten thu phát sóng dùng chung\n\n31.500\n\n0\n\n49.000\n\n0\n\n80.500\n\nb\n\nHạ tầng cột\r\n\n ăng ten thu phát sóng dùng riêng\n\n600\n\n0\n\n2.400\n\n0\n\n3.000\n\nc\n\nHạ tầng cột\r\n\n ăng ten thu phát sóng công nghệ mới 4G\n\n3.600\n\n0\n\n4.800\n\n0\n\n8.400\n\n\n\nTổng\n\n38.400\n\n0\n\n99.600\n\n0\n\n138.000\n\n", + "id": 101762 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101763.json b/contexts/context_101763.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9f270e0136baf3bfd084d81d6ed9b6acc48d2a13 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101763.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-391-KH-UBND-2021-Phong-ngua-va-ung-pho-voi-bao-luc-tren-co-so-gioi-tinh-Gia-Lai-478706.aspx", + "name": "Ke-hoach-391-KH-UBND-2021-Phong-ngua-va-ung-pho-voi-bao-luc-tren-co-so-gioi-tinh-Gia-Lai-478706", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 391/KH-UBND\n\nGia Lai, ngày 02 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH “PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI BẠO LỰC TRÊN CƠ SỞ GIỚI\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021 - 2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI\n\nThực hiện Quyết định số 2232/QĐ-TTg \r\n\nngày 28/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình “Phòng ngừa\r\n\nvà ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021-2025”; Công văn số\r\n\n212/LĐTBXH-BĐG ngày 26/01/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng\r\n\ndẫn thực hiện Chương trình Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới\r\n\ngiai đoạn 2021-2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTriển khai thực hiện thống nhất, đồng\r\n\nbộ, hiệu quả các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại\r\n\ncác cấp, các ngành và địa phương trên địa bàn toàn tỉnh nhằm đạt được các mục\r\n\ntiêu của Chương trình “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025” được phê duyệt tại Quyết định số 2232/QĐ-TTg ngày 28/12/2020\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Yêu cầu\n\nXác định cụ thể nội dung công việc,\r\n\ntiến độ, trách nhiệm chủ trì và phối hợp thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương trong việc triển khai thực hiện nhằm đảm bảo tính hiệu quả, liên tục,\r\n\nliên kết giữa các nhiệm vụ, hoạt động thuộc Chương trình phòng ngừa và ứng phó\r\n\nvới bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021 - 2025.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nTiếp tục thực hiện hiệu quả công tác phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, ngăn chặn sự\r\n\ngia tăng của tình trạng này thông qua việc nâng cao nhận thức của các tầng lớp\r\n\nnhân dân và phát triển, tăng cường khả năng đáp ứng của các cơ sở cung cấp dịch\r\n\nvụ phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.\n\n2. Các chỉ tiêu đến năm 2025:\n\n- Tối thiểu 50% người bị bạo lực trên\r\n\ncơ sở giới tìm kiếm sự trợ giúp từ cơ quan cung cấp dịch vụ.\n\n- 100% trường hợp có nhu cầu trợ giúp\r\n\nvề bạo lực trên cơ sở giới được trợ giúp bằng các hình thức khác nhau.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nCHỦ YẾU\n\n1. Truyền thông\r\n\nnâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới\n\n- Tăng cường trách nhiệm của các cấp ủy\r\n\nĐảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể các cấp, tổ chức và cá nhân trong phòng\r\n\nngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.\n\n- Đa dạng hóa các loại hình, hoạt động\r\n\ntruyền thông trực tiếp và trực tuyến cho phù hợp với từng nhóm đối tượng, vùng\r\n\nmiền và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chú trọng sự tham\r\n\ngia của những người có uy tín trong cộng đồng, nam giới, thanh thiếu niên nhằm tạo sự thay đổi trong xã hội; tăng cường ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin, mạng xã hội (facebook, zalo..) trong truyền thông xóa bỏ\r\n\nbạo lực trên cơ sở giới.\n\n- Thực hiện có hiệu quả các hoạt động\r\n\ntruyền thông nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và\r\n\nphòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới cho người dân trong cộng đồng thông qua các\r\n\nhình thức như: hội thi kiến thức, kỹ năng, tranh biện, giao\r\n\nlưu nghệ thuật, sự kiện đường phố, các hoạt động thể thao, văn nghệ quần chúng, truyền thông trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội,...\n\n- Mở rộng các hoạt\r\n\nđộng truyền thông nhằm thay đổi hành vi và trang bị các kiến\r\n\nthức, kỹ năng cần thiết cho người bị bạo lực, người có nguy cơ bị bạo lực, người\r\n\ngây bạo lực và người có nguy cơ gây bạo lực như: hội thảo,\r\n\ntọa đàm, tập huấn, hội thi kiến thức, kỹ năng, thảo luận nhóm, tư vấn hỗ trợ cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp,...\n\n- Tăng cường công tác truyền thông,\r\n\nphòng ngừa thông qua các hoạt động tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng, tập\r\n\ntrung ở các khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, địa phương\r\n\ncó điều kiện phát triển kinh tế - xã hội thấp, còn tồn tại nhiều định kiến\r\n\ngiới; các hoạt động tuyên truyền mang tính tương tác cao tại các khu công nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp, trường học trên địa bàn.\n\n- Xây dựng mạng lưới người có ảnh hưởng\r\n\ntrong xã hội để truyền tải thông điệp về phòng ngừa và ứng\r\n\nphó với bạo lực trên cơ sở giới; biểu dương, tôn vinh những tấm gương tiêu biểu\r\n\ntrong công tác phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới.\n\n- Tuyên truyền về các mô hình, các dịch\r\n\nvụ về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng và tại các trung tâm công tác xã hội, cơ sở khám chữa bệnh,... để\r\n\nngười dân biết, sử dụng.\n\n- Biên soạn và phát hành, xuất bản,\r\n\nnhân bản các tài liệu, sản phẩm truyền thông về phòng ngừa, ứng phó với bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới.\n\n- Xây dựng các phương án, giải pháp\r\n\ntruyền thông phù hợp trong các trường hợp đặc biệt như dịch bệnh, thiên tai\r\n\ntrên diện rộng; chú trọng công tác truyền thông, phòng ngừa, ứng phó và giải\r\n\nquyết bạo lực trên cơ sở giới ở các vùng dịch bệnh, thiên\r\n\ntai và các khu vực cách ly.\n\n2. Duy trì, nhân\r\n\nrộng và nâng cao hiệu quả các mô hình, cơ sở cung cấp dịch vụ phòng ngừa, ứng\r\n\nphó với bạo lực trên cơ sở giới\n\n- Đối với các mô hình đã được thành lập\r\n\ntại cộng đồng như: mô hình phòng chống bạo lực trên cơ sở giới, mô hình truyền\r\n\nthông về bình đẳng giới, mô hình địa chỉ tin cậy - nhà tạm lánh ở cộng đồng, mô\r\n\nhình Trường học an toàn, thân thiện, không bạo lực và các mô hình liên quan\r\n\nđang được triển khai cần tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n+ Rà soát, đánh giá hiệu quả của các\r\n\nmô hình để có phương án hỗ trợ hoạt động và mở rộng phạm\r\n\nvi theo hướng tăng đối tượng tham gia, tăng lợi ích của các dịch vụ, đảm bảo\r\n\ntính sẵn sàng hỗ trợ các nhóm đối tượng liên quan khi có nhu cầu được trợ giúp.\n\n+ Tăng cường các hình thức tuyên truyền\r\n\nvề mô hình để người dân biết và sử dụng dịch vụ khi có nhu cầu.\n\n+ Nhân rộng ra các địa bàn khác và đồng\r\n\nthời tổ chức các hoạt động tham quan, học tập, chia sẻ\r\n\nkinh nghiệm giữa các địa phương triển khai mô hình.\n\n+ Nâng cao chất lượng hoạt động của\r\n\nmô hình thông qua các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ,\r\n\ncộng tác viên nòng cốt, thi đua, khen thưởng, biểu dương bằng nhiều hình thức phong phú, phù hợp với điều kiện\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Đối với các mô hình cơ sở cung cấp\r\n\ndịch vụ phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới đã được xây dựng tại\r\n\ncác trung tâm công tác xã hội, cần tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n+ Rà soát để có phương án bố trí kinh\r\n\nphí, đầu tư nâng cao chất lượng hoạt động và cơ sở vật chất.\n\n+ Đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng liên quan cho đội ngũ cán bộ, nhân viên làm\r\n\nnhiệm vụ hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực, tư vấn can thiệp, người gây bạo lực.\n\n+ Xây dựng cơ chế phối hợp liên cơ\r\n\nquan để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực.\n\n+ Mở rộng mạng lưới cộng tác viên. Kết\r\n\nnối, hỗ trợ các mô hình tại cộng đồng trong việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn\r\n\nnhân bị bạo lực.\n\n+ Tuyên truyền về các dịch vụ đang được\r\n\ncung cấp tại trung tâm để người dân biết và tiếp cận sử dụng dịch vụ khi có nhu\r\n\ncầu.\n\n3. Đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức phụ trách công tác bình đẳng\r\n\ngiới; nhân viên, cộng tác viên tham gia triển khai các hoạt động phòng ngừa, ứng\r\n\nphó với bạo lực trên cơ sở giới và đội ngũ phóng viên báo chí và những người\r\n\nlàm truyền thông về bình đẳng giới.\n\n- Tổ chức các khóa tập huấn kiến thức,\r\n\nkỹ năng về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới:\n\n+ Kiến thức chung về phòng ngừa ứng\r\n\nphó với bạo lực trên cơ sở giới cho cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới\r\n\nvà vì sự tiến bộ của phụ nữ.\n\n+ Kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, cộng\r\n\ntác viên tham gia triển khai các mô hình liên quan tại các\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n+ Tập huấn giảng viên nguồn về một số\r\n\nkiến thức, kỹ năng chuyên sâu liên quan hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực, người gây bạo\r\n\nlực.\n\n+ Kiến thức, kỹ năng dành cho người\r\n\ncung cấp dịch vụ bao gồm: hỗ trợ khẩn cấp khi có bạo lực xảy ra; điều phối, kết\r\n\nnối dịch vụ và chuyển tuyến; tư vấn, tham vấn; quản lý ca;\r\n\nkiến thức, kỹ năng làm việc với người gây bạo lực.\n\n+ Kiến thức, kỹ\r\n\nnăng dành cho người bị bạo lực, người có nguy cơ bị bạo lực\r\n\nvà người gây bạo lực, người có nguy cơ gây bạo lực.\n\n+ Nâng cao năng lực, định hướng truyền\r\n\nthông về bình đẳng giới cho đội ngũ phóng viên báo chí và những người làm truyền\r\n\nthông về lĩnh vực bình đẳng giới và vi sự tiến bộ của phụ nữ.\n\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa\r\n\nđàm, đối thoại chính sách, nói chuyện chuyên đề, tham quan, học tập,\r\n\nchia sẻ kinh nghiệm giữa các địa phương, cơ sở cung cấp dịch vụ phòng ngừa và ứng\r\n\nphó bạo lực trên cơ sở giới.\n\n4. Tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra của các Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác phòng ngừa\r\n\nvà ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới\n\n- Tổ chức các đoàn kiểm tra liên\r\n\nngành công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới định kỳ hoặc đột xuất với sự tham gia của đại diện\r\n\ncác sở, ngành như Công an, Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Liên đoàn\r\n\nlao động...\n\n- Lồng ghép công tác kiểm tra về\r\n\nphòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong triển khai nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn có liên quan của các sở, ngành, địa phương.\n\n- Kiểm tra, xác minh khi có thông tin\r\n\nvề vụ việc bạo lực trên cơ sở giới xảy ra trong phạm vi cơ quan, tổ chức, địa\r\n\nphương và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền liên quan xử lý vi phạm pháp luật đối\r\n\nvới người gây bạo lực và bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực.\n\n5. Huy động nguồn\r\n\nlực của các Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức trong nước và quốc tế trong phòng ngừa\r\n\nvà ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.\n\nĐẩy mạnh việc huy động các nguồn lực\r\n\nđể triển khai kế hoạch, tăng cường xã hội hóa các hoạt động truyền thông và hỗ\r\n\ntrợ nạn nhân bị xâm hại, bị bạo lực, bị mua bán, phụ nữ và trẻ em có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH\n\n1. Kinh phí thực hiện Chương trình\r\n\nbao gồm:\n\n- Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Sở, ngành, đoàn thể, cơ\r\n\nquan cấp tỉnh và các đơn vị, địa phương; các chương trình,\r\n\nđề án liên quan theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n- Tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động\r\n\ntừ xã hội, cộng đồng, các nguồn hợp pháp khác.\n\n2. Các Sở, ngành, đoàn thể, cơ quan cấp\r\n\ntỉnh và đơn vị, địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Chương\r\n\ntrình và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\nIV. PHÂN CÔNG\r\n\nTRÁCH NHIỆM\n\n1. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã\r\n\ntổ chức thực hiện các hoạt động trong Kế hoạch.\n\n- Hướng dẫn các địa phương thực hiện\r\n\ncác mô hình, cơ sở cung cấp dịch vụ phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, các địa phương triển khai\r\n\nthí điểm các mô hình của Kế hoạch này (nếu có).\n\n- Xây dựng kế hoạch tập huấn, đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức phụ trách công tác\r\n\nbình đẳng giới và nhân viên, cộng tác viên tham gia triển khai các hoạt động\r\n\nphòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, đội ngũ phóng viên báo chí và\r\n\nnhững người làm truyền thông về lĩnh vực bình đẳng giới và phòng chống bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tăng cường trách nhiệm phối hợp liên\r\n\nngành trong triển khai, thực hiện Kế hoạch; kiểm tra, đôn đốc các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương thực hiện Kế hoạch; tổng hợp kết quả thực\r\n\nhiện, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.\n\n- Nhân rộng mô hình “địa chỉ tin cậy\r\n\n- nhà tạm lánh cộng đồng”, triển khai các hoạt động can thiệp, hỗ trợ nạn nhân\r\n\nbị bạo lực gia đình và phòng ngừa bạo lực gia đình trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính\n\nHàng năm, căn cứ khả năng ngân sách tỉnh\r\n\nvà dự toán của các đơn vị xây dựng gửi Sở Tài chính đúng quy định. Sở Tài chính\r\n\nrà soát, tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét bố trí kinh phí để thực\r\n\nhiện Kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách của Luật Ngân sách.\n\n3. Sở Tư pháp\n\nChỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý\r\n\nnhà nước tỉnh tăng cường thực hiện trợ giúp pháp lý cho nạn nhân bị bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành.\n\n4. Sở Y tế\n\nTiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn và tăng cường kiểm tra các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc tiếp nhận, chăm sóc y tế, tư vấn tâm lý và hỗ trợ đối với người bệnh là nạn nhân bạo lực\r\n\ngia đình, bạo lực trên cơ sở giới tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n5. Sở Văn hóa -\r\n\nThể thao và Du lịch\n\n- Thực hiện tuyên truyền về bình đẳng\r\n\ngiới trong triển khai công tác phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n- Duy trì, nhân rộng và nâng cao hiệu\r\n\nquả các mô hình phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã tổ chức chiến dịch truyền thông trong Tháng hành động quốc\r\n\ngia về phòng, chống bạo lực gia đình, Ngày quốc tế xóa bỏ\r\n\nbạo lực với phụ nữ và trẻ em gái.\n\n6. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo\n\nTích cực triển khai các giải pháp để\r\n\nbảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường trong cơ sở giáo dục công lập và dân lập thuộc phạm\r\n\nvi quản lý; thực hiện lồng ghép các hoạt động tuyên truyền\r\n\nvề phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong thực hiện phong trào\r\n\nxây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, không để xảy ra tình trạng bạo\r\n\nlực học đường.\n\n7. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n- Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các cơ quan thông tấn, báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh và hệ thống\r\n\nthông tin cơ sở, thông tin, tuyên truyền về Luật bình đẳng giới; mục tiêu, các\r\n\nnhiệm vụ chủ yếu trong công tác phòng ngừa và ứng phó với\r\n\nbạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021-2025.\n\n- Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tổ chức các lớp tập huấn nâng cao kiến thức về lĩnh vực bình đẳng giới cho đội ngũ nhà báo, phóng viên, tuyên truyền viên ở cơ sở.\n\n8. Công an tỉnh,\r\n\nTòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh\n\n- Công an tỉnh\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn lực lượng công an các cấp chủ động phối hợp với các đơn vị,\r\n\ncác ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan phát hiện sớm, can thiệp và xử lý kịp\r\n\nthời các vụ bạo lực trên cơ sở giới, môi giới hôn nhân bất hợp pháp và bảo vệ nạn\r\n\nnhân; phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm mua bán người.\n\n- Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan\r\n\ntrong việc xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em, bạo lực trên cơ sở giới theo quy định.\n\n9. Báo Gia Lai,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\n\nPhối hợp các đơn vị liên quan xây dựng\r\n\ncác sản phẩm truyền thông về bình đẳng giới, phòng chống bạo\r\n\nlực trên cơ sở giới, tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và nâng cao\r\n\nchất lượng tuyên truyền về bình đẳng giới, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới trong các chương trình,\r\n\nchuyên trang, chuyên mục; đăng tin các gương điển hình tiên tiến thực hiện tốt về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới, phê phán, lên án những hành vi bạo hành đối\r\n\nvới phụ nữ và trẻ em.\n\n10. Đề nghị Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội xây dựng và nhân rộng mô hình: phòng chống\r\n\nbạo lực trên cơ sở giới, “địa chỉ tin cậy, nhà tạm lánh tại cộng đồng”, hình\r\n\nthành đội ngũ cộng tác viên nòng cốt để hỗ trợ nạn nhân bị\r\n\nbạo lực giới;\n\nTăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới cho hội viên phụ nữ, thành viên câu lạc bộ, các địa\r\n\nchỉ tin cậy tại cộng đồng.\n\n11. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản\r\n\nHồ Chí Minh tỉnh: trong phạm vi, chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của mình tham gia tổ chức triển khai các hoạt động của Kế hoạch; lồng ghép các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo\r\n\nlực trên cơ sở giới trong các Đề án, Chương trình và các mô hình phòng chống bạo\r\n\nlực trên cơ sở giới có liên quan.\n\n12. Đề nghị Liên\r\n\nđoàn Lao động tỉnh: tổ chức các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền, nâng cao nhận thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới,\r\n\nđặc biệt là phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; khuyến khích công đoàn cơ sở\r\n\nphối hợp cùng cơ quan chuyên môn áp dụng hướng dẫn về phòng, chống quấy rối\r\n\ntình dục tại nơi làm việc.\n\n13. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố, thị xã\n\n- Xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách\r\n\nđịa phương bảo đảm cho việc thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.\n\n- Tăng cường công tác chủ động phòng, chống bạo lực, xâm hại phụ nữ và trẻ em tại gia đình và cộng\r\n\nđồng, có biện pháp ngăn chặn kịp thời; xử lý nghiêm các hành vi bạo lực trên cơ\r\n\nsở giới.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\ntổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động người dân thực hiện bình đẳng giới,\r\n\nkhông phân biệt đối xử phụ nữ và trẻ em gái; đặc biệt, tăng cường thời lượng\r\n\nphát thanh trên hệ thống truyền thanh xã, thôn về chủ đề bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới.\n\nYêu cầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh\r\n\nvà UBND các huyện, thành phố, thị xã nghiêm túc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ\r\n\nhàng năm (trước ngày 15/11) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội đê tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban QGVSTBCPNVN\r\n\n (b/c);\r\n\n - Vụ BĐG, Bộ LĐTBXH (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành; đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.h\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Kpă Thuyên\n\n", + "id": 101763 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101764.json b/contexts/context_101764.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..54449bb6e66c7ef33dd1569c112e498199ef9d47 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101764.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-91-CT-TWPCTT-2019-dam-bao-an-toan-ha-du-ho-chua-nuoc-trong-mua-mua-lu-420782.aspx", + "name": "Chi-thi-91-CT-TWPCTT-2019-dam-bao-an-toan-ha-du-ho-chua-nuoc-trong-mua-mua-lu-420782", + "passage": "BAN CHỈ ĐẠO\r\n\n TRUNG ƯƠNG VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 91/CT-TWPCTT\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nTĂNG\r\n\nCƯỜNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC TRONG MÙA MƯA LŨ NĂM 2019\n\nTình hình mưa lũ\r\n\ntrong những năm gần đây diễn biến bất thường, cực đoan, khó lường, xảy ra dồn dập\r\n\ntrên diện rộng, dẫn đến nhiều hồ chứa phải xả lũ khẩn cấp với lưu lượng rất lớn\r\n\nnhư hồ Hòa Bình năm 2017, hồ Bản Vẽ năm 2018, một số hồ ở Nghệ An và Lào Cai\r\n\ntrong tháng 5, 6/2019... Việc điều hành xả lũ của các hồ chứa để bảo đảm an\r\n\ntoàn công trình là công việc quan trọng, cấp thiết nếu vận hành không đúng quy\r\n\ntrình thì sẽ gây ra thiệt hại lớn về tài sản, hoạt động sản xuất kinh doanh và\r\n\nmôi trường sống, đặc biệt trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập có thể dẫn đến\r\n\nthiệt hại nghiêm trọng về người và cơ sở hạ tầng.\n\nNhằm đảm bảo an toàn và hạn chế thiệt\r\n\nhại, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai (Ban Chỉ đạo) đề nghị Ban\r\n\nChỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố, các Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT, Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Chủ quản lý đập,\r\n\nhồ chứa nước khẩn trương thực hiện nghiêm túc các quy định về đảm bảo an toàn hạ\r\n\ndu theo quy định của Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an\r\n\ntoàn đập, hồ chứa nước, Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 07/8/2018 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc tăng cường quản lý, đảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước, trong đó tập\r\n\ntrung vào các nội dung:\n\n1. Chủ quản lý đập, hồ chứa nước:\n\n- Kiểm tra rà soát các phương án an\r\n\ntoàn đập và hạ du, nhất là hệ thống đóng mở cửa van, hệ thống thông tin, cảnh\r\n\nbáo xả lũ để kịp thời bổ sung, sửa chữa đảm bảo hoạt động thông suốt trong mùa\r\n\nmưa, lũ.\n\n- Khẩn trương rà soát việc chuẩn bị\r\n\nnhân lực, vật tư, phương tiện theo phương án được phê duyệt, đặc biệt là trong\r\n\ntình huống xả lũ khẩn cấp; xây dựng và triển khai thực hiện quy chế phối hợp với địa phương.\n\n- Lắp đặt các trạm đo mưa, mực nước,\r\n\nlưu lượng phục vụ tính toán dòng chảy đến hồ và điều tiết lũ; lắp đặt camera, hệ\r\n\nthống giám sát tự động, trực tuyến việc xả nước và truyền\r\n\nhình ảnh về Ban Chỉ huy các tỉnh và Ban Chỉ đạo; xây dựng\r\n\ncác công cụ hỗ trợ để chủ động tham mưu, hỗ trợ công tác chỉ đạo điều hành kịp\r\n\nthời và tiến tới điều hành theo thời gian thực, nhất là đối với các tình huống\r\n\nkhẩn cấp, bất thường, lũ về tăng đột\r\n\nbiến.\n\n- Tăng cường phổ biến, tuyên truyền,\r\n\nthông tin về vận hành xả lũ theo quy trình để nâng cao nhận thức cho người dân\r\n\nvùng hạ du có kế hoạch xử lý khi hồ xả lũ.\n\n- Bố trí lực lượng, cán bộ có năng lực,\r\n\nkinh nghiệm trực ban liên tục trong mùa mưa lũ, theo dõi sát diễn biến để xử lý\r\n\nvận hành kịp thời, phù hợp.\n\n- Chịu trách nhiệm về tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện đầy đủ các nội dung quy trình vận hành đơn hồ, liên hồ chứa được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt; cung cấp thông tin, báo cáo kịp thời, chính xác\r\n\ncho Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\ncác địa phương, Ban Chỉ đạo, các Bộ ngành Trung ương theo quy định.\n\n2. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên\r\n\ntai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố:\n\n- Chỉ đạo các cơ quan chức năng quán\r\n\ntriệt, phối hợp với chủ quản lý đập, hồ chứa rà soát, điều chỉnh phương án đảm\r\n\nbảo an toàn cho hạ du phù hợp với thực tiễn, nhất là với\r\n\ncác công trình đang thi công, cơ sở nuôi trồng thủy sản, phương tiện vận tải thủy,\r\n\ncác bến đò ngang, đò dọc, hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác khoáng sản,\r\n\nsản xuất nông nghiệp nơi bãi sông,...; giải tỏa các công trình lấn chiếm lòng dẫn,\r\n\ngây cản trở thoát lũ.\n\n- Tổ chức các đoàn kiểm tra, đánh giá\r\n\nkhả năng an toàn, phương án ứng phó, chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện\r\n\ntheo phương châm 4 tại chỗ, công tác thông tin, truyền tin tại cơ sở để cảnh\r\n\nbáo khi hồ chứa xả lũ.\n\n- Tổ chức tính toán phục vụ điều hành\r\n\nđảm bảo nhanh chóng, kịp thời, chính xác tiến tới theo thời gian thực nhất là đối\r\n\nvới các tình huống khẩn cấp, bất thường, lũ về tăng đột biến.\n\n- Không cho phép tích nước các hồ chứa\r\n\nkhông đảm bảo an toàn hoặc không tuân thủ chỉ đạo và các quy định về an toàn đập,\r\n\nhồ chứa nước; phân công cán bộ theo dõi vận hành các hồ chứa lớn xung yếu trên\r\n\nđịa bàn.\n\n- Rà soát, bổ sung hoặc đề xuất điều\r\n\nchỉnh những bất cập của quy trình vận hành liên hồ chứa\r\n\ntrên các lưu vực sông theo hướng chi tiết, cụ thể đảm bảo công tác vận hành phù\r\n\nhợp thực tiễn, đảm bảo an toàn đập, hạ du và phát huy hiệu\r\n\nquả sử dụng nguồn nước.\n\n- Chỉ đạo, phối hợp các cơ quan truyền thông địa phương tổ chức thông tin, tuyên truyền đến\r\n\ncộng đồng, doanh nghiệp, người dân vùng hạ du hiểu đúng và đầy đủ về việc xả lũ\r\n\ncủa các hồ chứa nước.\n\n2. Tổng cục Khí tượng thủy văn:\n\n- Rà soát, cập nhật hệ thống quan trắc\r\n\nkhí tượng thủy văn, thủy lực để nâng cao chất lượng dự\r\n\nbáo, nhất là độ tin cậy của bản tin dự báo, cảnh báo về định lượng mưa, lũ, lưu\r\n\nlượng dòng chảy đến hồ và mực nước hạ lưu trên hệ thống sông.\n\n- Nghiên cứu, điều\r\n\nchỉnh bổ sung nội dung bản tin dự báo về mưa, lũ, lưu lượng của từng lưu vực\r\n\nsông trong từng thời gian cụ thể, cập nhật để đáp ứng yêu cầu chỉ đạo điều hành\r\n\nhồ chứa, liên hồ chứa trên lưu vực sông.\n\n4. Đài\r\n\nTruyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ\r\n\nquan thông tin đại chúng Trung ương, địa phương tăng cường đưa tin kịp thời về\r\n\ndự báo, cảnh báo thiên tai, tuyên truyền về quy trình vận hành hồ chứa trên các\r\n\nlưu vực sông trong mùa mưa lũ; hướng dẫn kỹ năng cho người dân để chủ động\r\n\nphòng tránh và ứng phó khi hồ chứa xả lũ.\n\n5. Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam\r\n\nchỉ đạo các chủ quản lý đập, hồ chứa nước tuân thủ nghiêm quy trình vận hành\r\n\nliên hồ chứa được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện các quy định về an\r\n\ntoàn đập, hồ chứa nước theo quy định, đặc biệt là các hồ chứa đang thi công\r\n\ntrong mùa mưa lũ, hồ chứa mới đưa vào sử dụng.\n\n6. Giao\r\n\nVăn phòng thường trực Ban Chỉ đạo tham mưu triển khai thực hiện Chỉ thị này và\r\n\nđôn đốc, tổng hợp kết quả, báo cáo lãnh đạo Ban Chỉ đạo.\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên\r\n\ntai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố, các Bộ ngành, Chủ quản lý đập, hồ\r\n\nchứa nước và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai, báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện về Ban Chỉ đạo trước ngày 20/8/2019 (qua Văn phòng thường trực) để\r\n\ntổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Phó Thủ tướng CP - Trưởng ban (để b/c);\r\n\n - Các thành viên Ban Chỉ đạo;\r\n\n - Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các Bộ;\r\n\n - Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các tỉnh, tp;\r\n\n - Lưu VT, ƯPKP (ĐHƯP_3b).\n\nKT. TRƯỞNG BAN\r\n\n PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Cường\n\n", + "id": 101764 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101765.json b/contexts/context_101765.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..655b8e92cc0d01fe21b3207c05e88a04209e4942 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101765.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-16-2008-NQ-HDND-du-toan-phuong-an-phan-bo-ngan-sach-Ben-Tre-2009-196183.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-2008-NQ-HDND-du-toan-phuong-an-phan-bo-ngan-sach-Ben-Tre-2009-196183", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2008/NQ-HĐND\n\nBến Tre, ngày 09 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nVỀ DỰ TOÁN VÀ PHƯƠNG\r\n\nÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE NĂM 2009\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Thông tư số 54/2008/TT-BTC ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước\r\n\nnăm 2009;\n\nCăn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 19\r\n\ntháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước\r\n\nnăm 2009;\n\nCăn cứ Quyết định số 2615/QĐ-BTC ngày 20\r\n\ntháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân\r\n\nsách Nhà nước năm 2009;\n\nCăn cứ Thông tư số 115/2008/TT-BTC ngày 02\r\n\ntháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự\r\n\ntoán ngân sách Nhà nước năm 2009;\n\nSau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày\r\n\nbáo cáo dự toán và phương án phân bổ ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2009;\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế\r\n\nvà Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh nhất trí thông qua dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2009\r\n\nnhư sau:\n\n1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn:\r\n\ntheo dự toán phấn đấu của tỉnh là: 751.595 triệu đồng (bảy trăm năm mươi mốt tỷ,\r\n\nnăm trăm chín mươi lăm triệu đồng). Trong đó, địa phương được hưởng: 745.595\r\n\ntriệu đồng (bảy trăm bốn mươi lăm tỷ, năm trăm chín mươi lăm triệu đồng).\n\n2. Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng:\r\n\n1.870.116 triệu đồng (một ngàn, tám trăm bảy mươi tỷ, một trăm mười sáu triệu đồng).\r\n\nTrong đó: thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.123.917 triệu đồng (một ngàn,\r\n\nmột trăm hai mươi ba tỷ, chín trăm mười bảy triệu đồng). Bao gồm:\n\na) Bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 550.631\r\n\ntriệu đồng (năm trăm năm mươi tỷ, sáu trăm ba mươi mốt triệu đồng).\n\nb) Bổ sung có mục tiêu: 409.831 triệu đồng (bốn\r\n\ntrăm lẻ chín tỷ, tám trăm ba mươi mốt triệu đồng).\n\nc) Bổ sung để thực hiện tiền lương tối thiểu\r\n\n540.000 đồng/tháng: 116.141 triệu đồng (một trăm mười sáu tỷ, một trăm bốn mươi\r\n\nmốt triệu đồng).\n\nd) Bổ sung để thực hiện tiền lương tối thiểu\r\n\n450.000 đồng/tháng: 47.314 triệu đồng (bốn mươi bảy tỷ, ba trăm mười bốn triệu\r\n\nđồng).\n\n3. Tổng chi ngân sách địa phương theo dự toán\r\n\nlà: 1.870.116 triệu đồng (một ngàn, tám trăm bảy mươi tỷ, một trăm mười sáu triệu\r\n\nđồng). Trong đó, chi cân đối ngân sách địa phương: 1.525.438 triệu đồng (một\r\n\nngàn, năm trăm hai mươi lăm tỷ, bốn trăm ba mươi tám triệu đồng). Bao gồm:\n\na) Chi đầu tư phát triển: 186.900 triệu đồng (một\r\n\ntrăm tám mươi sáu tỷ, chín trăm triệu đồng).\n\n- Chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước:\r\n\n124.000 triệu đồng (một trăm hai mươi bốn tỷ đồng).\n\n- Chi đầu tư hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất:\r\n\n60.000 triệu đồng (sáu mươi tỷ đồng).\n\n- Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp theo chế\r\n\nđộ: 2.900 triệu đồng (hai tỷ, chín trăm triệu đồng).\n\nb) Chi thường xuyên: 1.284.515 triệu đồng (một\r\n\nngàn, hai trăm tám mươi bốn tỷ, năm trăm mười lăm triệu đồng). Trong đó:\n\n- Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề, tối thiểu:\r\n\n638.873 triệu đồng (sáu trăm ba mươi tám tỷ, tám trăm bảy mươi ba triệu đồng).\n\n- Chi khoa học và công nghệ, tối thiểu: 9.030\r\n\ntriệu đồng (chín tỷ, không trăm ba mươi triệu đồng).\n\n- Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường: 13.222 triệu đồng\r\n\n(mười ba tỷ, hai trăm hai mươi hai triệu đồng).\n\nc) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương:\r\n\n1.000 triệu đồng (một tỷ đồng).\n\nd) Dự phòng ngân sách: 42.730 triệu đồng (bốn\r\n\nmươi hai tỷ, bảy trăm ba mươi triệu đồng).\n\nđ) Tạo nguồn thực hiện tiền lương mới năm 2009:\r\n\n10.293 triệu đồng (mười tỷ, hai trăm chín mươi ba triệu đồng). \n\n4. Dự toán thu từ nguồn xổ số kiến thiết năm\r\n\n2009 là 280.000 triệu đồng (hai trăm tám mươi tỷ đồng). Nguồn thu này được quản\r\n\nlý qua ngân sách Nhà nước và để đầu tư vào các công trình phúc lợi xã hội quan\r\n\ntrọng của địa phương, trong đó tập trung đầu tư các công trình về y tế, giáo dục\r\n\nvà cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ nhân dân.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh chấn chỉnh phương án phân bổ ngân sách năm 2009, thống nhất với\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi triển khai tổ chức thực hiện. \n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả dự toán\r\n\nngân sách tỉnh năm 2009. Trong quá trình điều hành dự toán ngân sách, Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh lưu ý Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện đúng hướng dẫn của Bộ\r\n\nTài chính và một số vấn đề sau:\n\n1. Cần có các biện pháp tích cực để thu đúng,\r\n\nthu đủ, chống thất thu, đồng thời bồi dưỡng, tạo nguồn thu vững chắc cho ngân\r\n\nsách, nhất là nguồn thu từ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có quy mô lớn\r\n\nvà nguồn thu từ tiền chuyển nhượng đất công.\n\n2. Kiểm tra việc thực hiện quy định và phân cấp\r\n\nnguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp chính\r\n\nquyền địa phương.\n\n3. Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân đối\r\n\nvới thu, chi ngân sách nhất là việc thực hiện các chế độ định mức chi tiêu mua\r\n\nsắm và việc huy động nguồn đóng góp của nhân dân. Nâng cao hiệu lực công tác kiểm\r\n\nsoát chi ngân sách, bảo đảm sử dụng ngân sách có hiệu quả, tích cực thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí.\n\nĐiều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến\r\n\nTre - khóa VII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực\r\n\nthi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Văn Be\n\n", + "id": 101765 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101766.json b/contexts/context_101766.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37dd69c368d502590646f4093f973d1677683df2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101766.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-59-2006-QD-UBND-quan-ly-su-dung-quy-ho-tro-nong-dan-ngheo-Vinh-Phuc-275459.aspx", + "name": "Quyet-dinh-59-2006-QD-UBND-quan-ly-su-dung-quy-ho-tro-nong-dan-ngheo-Vinh-Phuc-275459", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 59/2006/QĐ-UBND\n\nVĩnh Yên, ngày 29\r\n\n tháng 08 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN NGHÈO TỈNH\r\n\nVĨNH PHÚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ vào Thông t­ư số 36/2002/TT-BTC ngày\r\n\n22/04/2002 của Bộ tài chính về quy chế quản lý tài chính đối với quỹ hỗ trợ\r\n\nnông dân của Hội nông dân Việt Nam;\n\nCăn cứ vào Nghị quyết 06/2006/NQ-HĐND ngày\r\n\n14/4/2006 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ quỹ hỗ trợ nông dân nghèo;\n\nXét đề nghị của Ban thường vụ Hội nông dân tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc, tại văn bản số 702/CV-HND ngày 07/8/2006; và thẩm định của Sở Tư\r\n\npháp tại văn bản số 60/BC-STP ngày 03/7/2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định việc quản lý\r\n\nsử dụng quỹ hỗ trợ nông dân nghèo tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2. Giao cho Hội nông dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức quản lý,\r\n\nsử dụng quỹ Hỗ trợ nông dân nghèo, và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định\r\n\ncủa Pháp luật.\n\nĐiều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Chánh\r\n\nvăn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch Hội nông dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức và cá nhân liên quan căn cứ quyết\r\n\nđịnh thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Ái\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN NGHÈO TỈNH VĨNH PHÚC\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số:59/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2006 của\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nChương I.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Quỹ hỗ trợ nông dân (viết tắt HTND) nghèo tỉnh Vĩnh Phúc\r\n\ndo Ban thường vụ Hội nông dân (viết tắt HND) tỉnh trực tiếp quản lý và sử dụng.\r\n\nHoạt động của Quỹ HTND nghèo không kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, mà nhằm\r\n\nmục tiêu hỗ trợ và giúp đỡ nông dân nghèo phát triển sản xuất tăng thu nhập\r\n\ngiải quyết việc làm, xóa nghèo.\n\nĐiều 2. Ban thường vụ HND tỉnh tự chịu trách nhiệm về hoạt động\r\n\ncủa quỹ trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh, tự chủ về tài chính bảo\r\n\ntoàn vốn và không phải nộp thuế cho ngân sách địa phương.\n\nĐiều 3. Hoạt động thu, chi tài chính, hạch toán và quyết toán tài\r\n\nchính phải tuân thủ theo Pháp luật hiện hành của Nhà nước và điều lệ quỹ Hỗ trợ\r\n\nnông dân Việt Nam.\n\nChương II.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Nguyên tắc quản lý hoạt\r\n\nđộng của quỹ:\n\n1. Quỹ HTND nghèo không hoạt động kinh doanh vì mục\r\n\ntiêu lợi nhuận, nên không phải nộp thuế và các khoản thu khác;\n\n2. Nguồn vốn của quỹ do các tầng lớp nhân dân, các\r\n\ntổ chức kinh tế- xã hội, các doanh nghiệp trên địa bàn, các nhà hảo tâm trong\r\n\nvà ngoài tỉnh tự nguyện đóng góp; nhận nguồn ủy thác từ TW Hội nông dân Việt\r\n\nNam; từ nguồn ngân sách địa phương trích tiền thu ủy thác xây dựng quỹ;\n\n3. Tự chịu trách nhiệm về hoạt động của quỹ trước\r\n\npháp luật; tự chủ về tài chính và bảo toàn vốn; tuân thủ các qui định về nghiệp\r\n\nvụ tài chính;\n\n4. Sử dụng con dấu của hội và mở tài khoản Ngân\r\n\nhàng chính sách xã hội.\n\nĐiều 5. Nguồn hình thành quỹ:\n\n1. Tự vận động hộ nông dân, hộ phi nông nghiệp; cán\r\n\nbộ, công nhân viên chức trong lực lượng vũ trang, các cơ quan đơn vị hành chính\r\n\nsự nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội; các tổ chức cá nhân\r\n\nhảo tâm trong và ngoài tỉnh ủng hộ đóng góp;\n\n2. Vốn tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức\r\n\nquốc tế và người nước ngoài giúp đỡ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc;\n\n3. Nguồn vốn ủy thác của Trung ương Hội nông dân\r\n\nViệt Nam; trích từ nguồn vượt thu ngân sách địa phương hỗ trợ xây dựng quỹ HTND\r\n\nnghèo;\n\n4. Vốn tự bổ sung hàng năm;\n\n5. Quỹ không được phép huy động vốn và vay vốn dưới\r\n\nhình thức gửi tiền tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, tín phiếu vay thương mại… như\r\n\ncác tổ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ.\n\nĐiều 6. Về sử dụng quỹ:\n\n1. Quỹ HTND nghèo được sử dụng để hỗ trợ giúp đỡ\r\n\ncho nông dân vay, nhất là các hộ nghèo thiếu vốn sản xuất. Vốn giúp nông dân\r\n\nđược thực hiện dưới hình thức cho vay trợ giúp có hoàn trả (có hạn mức thấp\r\n\nnhất không dưới 1 triệu, cao nhất không quá 5 triệu/hộ/lần vay). Vốn cho vay có\r\n\nkỳ hạn 2 năm không thu lãi mà chỉ thu phí theo qui định của Trung ương Hội nông\r\n\ndân Việt Nam;\n\n2. Hội nông dân tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử\r\n\ndụng quỹ đúng mục đích, đúng đối tượng có hiệu quả, thu hồi đầy đủ kịp thời để\r\n\nbảo toàn vốn;\n\n3. Quỹ không được sử dụng để thực hiện các mục đích\r\n\nkinh doanh tiền tệ kiếm lời.\n\nĐiều 7. Về thu phí\n\n1. Quỹ HTND nghèo được thu phí trên số vốn cho vay\r\n\ntrợ giúp nông dân, mức thu phí là 0,7%/ tháng;\n\n2. Mức thu phí trên nguyên tắc: bảo đảm trang trải\r\n\nchi phí cần thiết cho hoạt động của quỹ bao gồm khoản phí và lãi trích nộp về\r\n\nTW Hội theo quy định; chi hỗ trợ bồi dưỡng cán bộ quản lý, công tác phí, văn\r\n\nphòng phẩm và các chi phí cho hội họp sơ tổng kết, tập huấn nghiệp vụ quản lý…;\n\n3. Mức thu phí và phân bổ phí cho các cấp hội phải\r\n\ntuân thủ theo điều lệ quỹ HTND Việt nam và hướng dẫn của TW Hội. Biểu thu và\r\n\ntrích phân bổ phí phải được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 6 tháng.\n\nĐiều 8. Về thu chi tài chính\r\n\ncủa quỹ:\n\n1. Thu nhập của quỹ:\n\n- Thu phí: cho vay trợ giúp nông dân;\n\n- Thu khác: các khoản đóng góp của các tổ chức cá\r\n\nnhân trong ngoài tỉnh cho hoạt động của quỹ;\n\n- Quỹ HTND nghèo có trách nhiệm thu đủ, kịp thời\r\n\ncác khoản thu theo quy định của TW Hội (sau khi được Bộ tài chính chấp thuận).\n\n2. Chi phí hoạt động của quỹ:\n\na) Chi phí nghiệp vụ, gồm có:\n\n- Chi trả phí cho Ban điều hành quỹ cấp huyện, thị\r\n\nxã và cơ sở hội, trích nộp phí về TW Hội nông dân Việt Nam (nguồn ủy thác);\n\n- Các chi phí khác nếu có;\n\nb) Chi phí quản lý:\n\n- Ban điều hành quỹ cấp tỉnh;\n\n- Chi lương và bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ quản lý\r\n\nquỹ;\n\n- Chi công tác phí;\n\n- Các khoản chi phí văn phòng phẩm, khấu hao cơ bản\r\n\ntài sản cố định, sửa chữa mua sắm công cụ lao động;\n\n- Các khoản chi cần thiết phù hợp như: hội nghị,\r\n\nkhen thưởng, tiếp khách…;\n\nc) Ban điều hành quỹ chịu trách nhiệm thực hiện các\r\n\nkhoản chi tiêu đúng qui định Nhà nước trong phạm vi nguồn thu thực hiện cho\r\n\nphép.\n\n3. Phân phối chênh lệch thu, chi.\n\n- Số chênh lệch thu lớn hơn chi hàng năm được trích\r\n\n1,8 % năm trên số vốn Nhà nước tại quỹ để bổ sung vào vốn Nhà nước tại quỹ;\n\n- Phần còn lại (coi như 100%) phân bổ cụ thể:\n\n+ Trích 10% lập quỹ dự phòng rủi ro nếu trong năm\r\n\nkhông sử dụng được bổ sung vào nguồn vốn cho vay;\n\n+ Trích 40% bổ sung vào vốn cho vay trợ giúp nông\r\n\ndân;\n\n+ Trích 20% trích lập quỹ đầu tư xây dựng cơ bản và\r\n\nmua sắm tài sản cho hoạt động quỹ;\n\n+ Số còn lại 30% trích lập 2 quỹ khen thưởng và\r\n\nphúc lợi cơ quan nếu trong năm sử dụng không hết thì bổ sung toàn bộ vào quỹ\r\n\nđầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản.\n\nĐiều 9. Chế độ hạch toán và kế\r\n\ntoán:\n\n1. Căn cứ vào chế độ kế toán áp dụng cho phù hợp\r\n\nvới đặc điểm hoạt động của quỹ do Ban thường vụ TW Hội ban hành. Ban điều hành\r\n\nquỹ HTND nghèo cấp tỉnh cần xây dựng chế độ kế toán hạch toán cho phù hợp với\r\n\nđiều kiện địa phương;\n\n2. Quỹ HTND nghèo các cấp trong tỉnh có trách nhiệm\r\n\nthực hiện mở sổ sách kế toán, ghi chép chứng từ và thực hiện việc hạch toán\r\n\ntheo đúng chế độ quy định, pháp lệnh thống kê kế toán, quy định của điều lệ quỹ\r\n\nHTND Việt Nam và các qui định của Ban thường vụ TW Hội;\n\n3. Định kỳ quý, năm gửi báo cáo cho Sở tài chính,\r\n\nBan điều hành quỹ hỗ trợ nông dân TW Hội, gồm có:\n\n- Bảng tổng kết tài sản.\n\n- Bảng cân đối tài khoản.\n\n- Bảng quyết toán thu nhập chi phí\n\n- Báo cáo nguồn vốn và sử dụng vốn.\n\n4. Thời hạn gửi báo cáo:\n\n- Báo cáo quyết toán quý chậm nhất 30 ngày sau khi\r\n\nkết thúc quý;\n\n- Báo cáo quyết toán năm chậm nhất vào ngày 1 tháng\r\n\n3 năm sau;\n\n- Ban thường vụ HND tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra\r\n\nxét duyệt quyết toán tài chính quý, năm của Ban điều hành quỹ.\n\nĐiều 10. Lập kế hoạch tài\r\n\nchính:\n\n- Ban điều hành quỹ HTND nghèo có trách nhiệm thực\r\n\nhiện việc xây dựng kế hoạch tài chính năm theo hướng dẫn của Ban điều hành quỹ\r\n\nHTND TW Hội, gửi cho Ban thường vụ HND tỉnh và Sở tài chính vào thời điểm quy\r\n\nđịnh (Tháng 10) các kế hoạch tài chính năm tiếp theo, gồm có:\n\n+ Kế hoạch xây dựng quỹ và sử dụng vốn trợ giúp cho\r\n\nnông dân.\n\n+ Kế hoạch thu chi tài chính.\n\nBan thường vụ HND tỉnh có trách nhiệm xem xét phê\r\n\nduyệt các kế hoạch trên của quỹ (sau khi có ý kiến của Sở tài chính). Các chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch được duyệt là căn cứ để Ban điều hành quỹ HTND nghèo thực hiện.\n\nĐiều 11. Xử lý các trường hợp\r\n\nrủi ro đối với quỹ:\n\nCác trường hợp rủi ro đối với quỹ được xử lý theo\r\n\nqui định tại quy chế xử lý rủi ro quỹ hỗ trợ nông dân số 615/QC-HND ngày\r\n\n25/6/2000 của Ban thường vụ TW Hội.\n\nChương III.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Khen thưởng, xử lý vi\r\n\nphạm:\n\n1. Khen thưởng:\n\n- Hàng năm, tổng kết 5 năm, 10 năm hoạt động xây\r\n\ndựng và quản lý sử dụng quỹ những tập thể cá nhân có nhiều thành tích trong xây\r\n\ndựng, quản lý và sử dụng vốn quỹ tốt được xét khen thưởng;\n\n- Ban thường vụ HND các cấp trong tỉnh xem xét phê\r\n\nduyệt đề nghị của Ban điều hành quỹ HTND nghèo các cấp. Tiền thưởng được trích\r\n\ntừ quỹ khen thưởng của quỹ HTND các cấp.\n\n2. Xử lý vi phạm:\n\nCác tổ chức, cá nhân vi phạm những quy định về quản\r\n\nlý, sử dụng quỹ HTND nghèo tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý theo quy định\r\n\ncủa Pháp luật. \n\nĐiều 13. Tổ chức thực hiện:\n\n- Các qui định trên áp dụng tất cả quỹ HTND nghèo\r\n\ncác cấp trong địa bàn tỉnh Vĩnh phúc; \n\n- Giao cho Ban thường vụ HND tỉnh có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn các cấp hội trong tỉnh thực hiện nghiêm túc quyết định của UBND\r\n\ntỉnh về quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ nông dân nghèo của tỉnh;\n\n- Ban thường vụ HND tỉnh, các cấp, các ngành trong\r\n\ntỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện bản quy định này. Quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó điểm nào chưa phù hợp, vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về\r\n\nHội nông dân tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi bổ sung cho\r\n\nphù hợp./.", + "id": 101766 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101767.json b/contexts/context_101767.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3545c55cbc22a83db1d85c8eb9edf5c3d87cc191 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101767.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-578-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Cong-thuong-Hai-Duong-412365.aspx", + "name": "Quyet-dinh-578-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Cong-thuong-Hai-Duong-412365", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 578/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày 15 tháng 02 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN\r\n\nHỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nthương tại Tờ trình số 1943/TTr-SCT ngày 30 tháng 11 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục 129 thủ tục hành chính của Sở Công thương\r\n\nthực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh (Chi tiết có Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Giám\r\n\nđốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh có trách nhiệm niêm yết công khai và\r\n\ntổ chức tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ (giải quyết tại chỗ), trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Công thương; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm CNTT;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC. Kh (5b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT\r\n\nQUẢ GIẢI QUYẾT TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định 578/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Hải Dương)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI\n\nLĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA\r\n\n TRONG NƯỚC\n\n1\n\nĐăng ký giá sản phẩm sữa dành cho\r\n\n trẻ em dưới 06 tuổi\n\n2\n\nKê khai giá đối với sản phẩm sữa và\r\n\n thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi\n\n3\n\nCấp Giấy xác nhận (GXN) đủ điều\r\n\n kiện (ĐĐK) làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu\n\n4\n\nCấp bổ sung, sửa đổi GXN ĐĐK làm\r\n\n tổng đại lý kinh doanh xăng dầu\n\n5\n\nCấp lại GXN ĐĐK làm tổng đại lý\r\n\n kinh doanh xăng dầu\n\n6\n\nCấp GXN ĐĐK làm đại lý bán lẻ xăng\r\n\n dầu\n\n7\n\nCấp sửa đổi, bổ sung GXN ĐĐK làm\r\n\n đại lý bán lẻ xăng dầu\n\n8\n\nCấp lại GXN ĐĐK làm đại lý bán lẻ\r\n\n xăng dầu\n\n9\n\nCấp Giấy chứng nhận (GCN) cửa hàng\r\n\n ĐĐK bán lẻ XD\n\n10\n\nCấp bổ sung, sửa đổi GCN cửa hàng\r\n\n ĐĐK bán lẻ xăng dầu\n\n11\n\nCấp lại GCN cửa hàng ĐĐK bán lẻ\r\n\n xăng dầu\n\n12\n\nĐăng ký dấu nghiệp vụ của thương\r\n\n nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại\n\n13\n\nĐăng ký thay đổi, bổ sung dấu\r\n\n nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại\n\n14\n\nCấp Giấy phép bán buôn rượu\n\n15\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán\r\n\n buôn rượu\n\n16\n\nCấp lại Giấy phép bán buôn rượu\n\n17\n\nCấp Giấy phép bán buôn sản phẩm\r\n\n thuốc lá\n\n18\n\nCấp sửa đổi, bổ sung GP bán buôn\r\n\n sản phẩm thuốc lá\n\n19\n\nCấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm\r\n\n thuốc lá\n\n20\n\nCấp Giấy phép mua bán nguyên liệu\r\n\n thuốc lá\n\n21\n\nCấp sửa đổi, bổ sung GP mua bán\r\n\n nguyên liệu thuốc lá\n\n22\n\nCấp lại Giấy phép mua bán nguyên\r\n\n liệu thuốc lá\n\n23\n\nCấp Giấy chứng nhận ĐĐK đầu tư\r\n\n trồng cây thuốc lá\n\n24\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá\n\n25\n\nCấp lại GCN ĐĐK đầu tư trồng cây\r\n\n thuốc lá\n\nII\n\nLĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG\n\n1\n\nCấp Giấy phép sản xuất rượu công\r\n\n nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\n2\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản\r\n\n xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\n3\n\nCấp lại Giấy phép sản xuất rượu\r\n\n công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\nIII\n\nLĨNH VỰC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI\n\n1\n\nĐăng ký thực hiện khuyến mại theo\r\n\n hình thức mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 1 tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương\n\n2\n\nĐăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung\r\n\n chương trình khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi\r\n\n thực hiện trên địa bàn 1 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n3\n\nThông báo hoạt động khuyến mại\n\n4\n\nThông báo sửa đổi, bổ sung nội dung\r\n\n chương trình khuyến mại\n\n5\n\nXác nhận đăng ký tổ chức hội chợ,\r\n\n triển lãm thương mại\n\n6\n\nĐăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung\r\n\n tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại\n\nIV\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ CẠNH TRANH\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động bán hàng đa cấp\r\n\n tại địa phương\n\n2\n\nĐăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung\r\n\n hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n3\n\nChấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp\r\n\n tại địa phương\n\n4\n\nThông báo tổ chức hội nghị, hội\r\n\n thảo, đào tạo\n\nV\n\nLĨNH VỰC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ\n\n1\n\nCấp Giấy phép thành lập Văn phòng\r\n\n đại diện của thương nhân nước ngoài tại Hải Dương\n\n2\n\nCấp lại Giấy phép thành lập Văn\r\n\n phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại HD\n\n3\n\nCấp điều chỉnh Giấy phép thành lập\r\n\n Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Hải Dương\n\n4\n\nCấp gia hạn Giấy phép thành lập Văn\r\n\n phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Hải Dương\n\n5\n\nCấp Giấy phép kinh doanh cho tổ\r\n\n chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ\r\n\n hàng hóa\n\n6\n\nCấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức\r\n\n kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân\r\n\n phối bán buôn các hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn\n\n7\n\nCấp Giấy phép kinh doanh cho tổ\r\n\n chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ các\r\n\n hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm ghi\n\n8\n\nCấp Giấy phép kinh doanh cho tổ\r\n\n chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dịch vụ khác quy định\r\n\n tại khoản d, đ, e, g, h, i Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP\n\n9\n\nCấp lại Giấy\r\n\n phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n\n10\n\nĐiều chỉnh Giấy phép kinh doanh cho\r\n\n tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n\n11\n\nCấp giấy phép kinh doanh đồng thời\r\n\n với giấy phép lập cơ sở bán lẻ được quy định tại Điều 20 Nghị định số\r\n\n 09/2018/NĐ-CP\n\n12\n\nCấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ\r\n\n nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp không phải\r\n\n thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)\n\n13\n\nCấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ\r\n\n ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục kiểm tra\r\n\n nhu cầu kinh tế (ENT)\n\n14\n\nĐiều chỉnh tên, mã số doanh nghiệp,\r\n\n địa chỉ trụ sở chính, tên, địa chỉ của cơ sở bán lẻ, loại hình của cơ sở bán\r\n\n lẻ, điều chỉnh giảm diện tích của cơ sở bán lẻ trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ\n\n15\n\nĐiều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán\r\n\n lẻ thứ nhất trong trung tâm thương mại; tăng diện tích cơ sở bán lẻ ngoài cơ\r\n\n sở bán lẻ thứ nhất được lập trong trung tâm thương mại và không thuộc loại\r\n\n hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, đến mức dưới 500m2\n\n16\n\nĐiều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán\r\n\n lẻ thứ nhất không nằm trong trung tâm thương mại\n\n17\n\nĐiều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán\r\n\n lẻ khác và trường hợp cơ sở ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thay đổi loại hình\r\n\n thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini\n\n18\n\nCấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ\n\n19\n\nGia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ\n\n20\n\nCấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho\r\n\n phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động\n\nVI\n\nLĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP\n\n1\n\nThẩm định thiết kế cơ sở các công\r\n\n trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn thuộc nhóm B,C\n\n2\n\nXác nhận ưu đãi đối với các Dự án\r\n\n sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm CN hỗ trợ ưu\r\n\n tiên phát triển\n\nVII\n\nLĨNH VỰC KINH DOANH KHÍ\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n thương nhân kinh doanh mua bán LPG\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG\n\n3\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG\n\n4\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n thương nhân kinh doanh mua bán LNG\n\n5\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG\n\n6\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG\n\n7\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n thương nhân kinh doanh mua bán CNG\n\n8\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG\n\n9\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG\n\n10\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n trạm nạp LPG vào chai\n\n11\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện trạm nạp LPG vào chai\n\n12\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm nạp LPG vào chai\n\n13\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n trạm nạp LPG vào xe bồn\n\n14\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện trạm nạp LPG vào xe bồn\n\n15\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn\n\n16\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải\n\n17\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải\n\n18\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải\n\n19\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải\n\n20\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải\n\n2.\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải\n\n22\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải\n\n23\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải\n\n24\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải\n\nVIII\n\nLĨNH VỰC ĐIỆN\n\n1\n\nCấp Giấy phép bán lẻ điện đến cấp\r\n\n điện áp 0,4kV\n\n2\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán\r\n\n lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV\n\n3\n\nCấp Giấy phép tư vấn chuyên ngành\r\n\n điện lực đến 35kV\n\n4\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư\r\n\n vấn chuyên ngành điện lực đến 35kV\n\n5\n\nCấp Giấy phép phân phối điện đến\r\n\n 35kV\n\n6\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phân\r\n\n phối điện đến 35kV\n\n7\n\nCấp Giấy phép phát điện dưới 3MW\n\n8\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phát\r\n\n điện dưới 3MW\n\n9\n\nThu hồi Giấy phép hoạt động điện lực\n\n10\n\nĐiều chỉnh hợp phần quy hoạch chi\r\n\n tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các TBA 110kV đối với các công\r\n\n trình TBA trung áp có tổng dung lượng lớn hơn 2.000 kVA\n\n11\n\nCấp thẻ an toàn điện\n\n12\n\nCấp lại thẻ an toàn điện\n\n13\n\nCấp sửa đổi, bổ sung thẻ an toàn\r\n\n điện\n\n14\n\nCấp thẻ Kiểm tra viên điện lực\n\n15\n\nCấp lại thẻ KTV điện lực trong\r\n\n trường hợp bị mất hoặc hỏng\n\n16\n\nThẩm định BC KTKT các công trình về\r\n\n điện\n\n17\n\nThẩm định TK cơ sở các công trình\r\n\n về điện\n\n18\n\nThẩm định thiết kế bản vẽ thi công\r\n\n - dự toán các công trình điện\n\nIX\n\nLĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG\r\n\n NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ\r\n\n thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện\r\n\n kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ\r\n\n thuật an toàn tiền chất thuốc nổ\n\n4\n\nCấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện\r\n\n kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ\n\n5\n\nCấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ\r\n\n công nghiệp\n\n6\n\nCấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu\r\n\n nổ công nghiệp\n\n7\n\nThu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu\r\n\n nổ công nghiệp\n\nX\n\nLĨNH VỰC HÓA CHẤT\n\n1\n\nCấp GCN ĐĐK sản xuất hóa chất sản\r\n\n xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n2\n\nCấp lại GCN ĐĐK sản xuất hóa chất\r\n\n sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n3\n\nCấp điều chỉnh GCN ĐĐK sản xuất hóa\r\n\n chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n4\n\nCấp GCN ĐĐK kinh doanh hóa chất sản\r\n\n xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n5\n\nCấp lại GCN ĐĐK kinh doanh hóa chất\r\n\n sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n6\n\nCấp điều chỉnh GCN ĐĐK kinh doanh\r\n\n hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n7\n\nCấp GCN huấn luyện kỹ thuật an toàn\r\n\n vận chuyển hàng CN nguy hiểm\n\nXI\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM\n\n1\n\nCấp GCN cơ sở ĐĐK an toàn thực phẩm\r\n\n (ATTP) đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm\n\n2\n\nCấp lại GCN cơ sở ĐĐK ATTP đối với\r\n\n cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm\n\n3\n\nCấp GCN cơ sở ĐĐK ATTP đối với cơ\r\n\n sở kinh doanh thực phẩm\n\n4\n\nCấp lại GCN cơ sở ĐĐK ATTP đối với\r\n\n cơ sở kinh doanh thực phẩm\n\n5\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm\n\nXII\n\nLĨNH VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG\n\n1\n\nHỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng chợ\n\n2\n\nThành lập cụm công nghiệp\n\n3\n\nMở rộng cụm công nghiệp\n\n4\n\nĐiều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát\r\n\n triển các cụm công nghiệp\n\nXIII\n\nLĨNH VỰC BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI\r\n\n TIÊU DÙNG\n\n1\n\nĐăng ký hợp đồng theo mẫu/điều kiện\r\n\n giao dịch chung\n\nXIV\n\nLĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG\n\n1\n\nCấp GCN sản phẩm công nghiệp nông\r\n\n thôn tiêu biểu cấp tỉnh\n\n2\n\nThẩm định Phong tặng danh hiệu Nghệ\r\n\n nhân nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hải Dương\n\nXV\n\nLĨNH VỰC SẢN PHẨM HÀNG HÓA NHÓM 2\n\n1\n\nCấp Giấy xác nhận công bố hợp quy\r\n\n sản phẩm hàng hóa nhóm 2\n\n", + "id": 101767 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101768.json b/contexts/context_101768.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c44b65604b09495e102e0c2642f89649fe31e5e0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101768.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-so-1547-2005-QD-UB-co-cau-to-chuc-So-The-duc-Thua-Thien-Hue-182501.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-1547-2005-QD-UB-co-cau-to-chuc-So-The-duc-Thua-Thien-Hue-182501", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1547/2005/QĐ-UB\n\nHuế, ngày 5 tháng 5 năm 2005\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,\r\n\nQUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THỂ DỤC THỂ THAO.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n-\r\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP , ngày\r\n\n29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\n\n-\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 88/2005/TTLT-UBTDTT-BNV , ngày 30/3/2005 của Uỷ ban\r\n\nThể dục Thể thao- Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Sở Thể dục Thể thao;\n\n-\r\n\nXét đề nghị của Sở Thể dục Thể thao tại Tờ trình số 236/TDTT, ngày 10/4/2005;\n\n-\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 139/CV-NV, ngày 11/4/2005;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Thể dục Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:\n\nI. Vị trí và chức năng :\n\n- Sở\r\n\nThể dục Thể thao là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh; tham\r\n\nmưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực thể dục thể\r\n\nthao trên địa bàn tỉnh và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền\r\n\ncủa UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n-\r\n\nSở Thể dục Thể thao chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động\r\n\ncủa UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ của Uỷ ban Thể dục Thể thao.\n\nII. Nhiệm vụ và quyền hạn:\n\nl.\r\n\nTrình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực thể dục thể\r\n\nthao thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;\n\n2. Trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch\r\n\ndài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý của\r\n\nSở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, quy\r\n\nhoạch phát triển ngành của Uỷ ban Thể dục Thể thao; .\n\n3. Trình UBND tỉnh quyết định việc phân công,\r\n\nphân cấp hoặc uỷ quyền quản lý về lĩnh vực thể dục thể thao đối với UBND các\r\n\nhuyện, thành phố Huế và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n4.\r\n\nTổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển thể dục thể thao đã được phê\r\n\nduyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thể dục\r\n\nthể thao;\n\n5.\r\n\nVề thể dục, thể thao quần chúng :\n\n5.1. Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của các thiết chế thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh theo quy chế mẫu của\r\n\nUỷ ban Thể dục Thể thao;\n\n5.2.\r\n\nTổ chức, chỉ đạo việc xây dựng đội ngũ cán bộ, hướng dẫn viên thể dục, thể thao\r\n\nquần chúng;\n\n5.3.\r\n\nTổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các phương pháp luyện tập thể dục, thể thao cho\r\n\nmọi người;\n\n5.4.\r\n\nChủ trì, phối hợp với các ngành và đoàn thể trong tỉnh xây dựng chương trình phối\r\n\nhợp, tổ chức hoạt động thể dục, thể thao; hướng dẫn, kiểm tra và công nhận tiêu\r\n\nchuẩn rèn luyện thân thể trong các đối tượng trên địa bàn tỉnh;\n\n5.5.\r\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ về thể dục\r\n\nthể thao trường học;\n\n5.5.1.\r\n\nHướng dẫn, kiểm tra thực hiện chương trình giáo dục thể chất trong trường học;\n\n5.5.2.\r\n\nKiểm tra, đánh giá, công nhận tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của người học trong\r\n\ntừng năm học;\n\n5.5.3.\r\n\nBồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên, giảng viên thể dục thể thao;\n\n5.5.4.\r\n\nTổ chức các hoạt động thi đấu thể thao trường học;\n\n5.5.5.\r\n\nXây dựng các trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh sau khi\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n5.6.\r\n\nXây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu; phê duyệt điều lệ và chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể dục thể thao quần chúng cấp tỉnh \n\n5.7. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ\r\n\nchức thực hiện kế hoạch hoạt động thể dục thể thao phục vụ các nhiệm vụ chính\r\n\ntrị của tỉnh;\n\n5.8.\r\n\nTổ chức các giải thi đấu khu vực, toàn quốc về thể dục thể thao quần chúng khi\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao; \n\n6.\r\n\nVề thể thao thành tích cao :\n\n6.1.\r\n\nTrình UBND tỉnh kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, thi đấu của vận động viên\r\n\ncác đội tuyển thể thao của tỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt;\n\n6.2.\r\n\nTrình UBND tỉnh kế hoạch tổ chức Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, các giải\r\n\nthi đấu quốc gia, quốc tế được cấp có thẩm quyền giao và tổ chức thực hiện khi\r\n\nđược phê duyệt;\n\n6.3.\r\n\nThực hiện quyết định phong cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể\r\n\nthao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Uỷ ban Thể dục Thể thao;\n\n7.\r\n\nTrình UBND tỉnh về chương trình, kế hoạch cải cách hành chính, xã hội hoá hoạt\r\n\nđộng thể dục thể thao ở địa phương; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi\r\n\nđược phê duyệt;\n\n8.\r\n\nPhối hợp với Sở Văn hoá - Thông tin trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành tiêu chuẩn,\r\n\nchức danh đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, cơ quan chuyên môn về thể dục thể\r\n\nthao thuộc UBND các huyện và thành phố Huế;\n\n9.\r\n\nThực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thể dục thể thao theo quy định của\r\n\npháp luật và sự chỉ đạo của UBND tỉnh;\n\n10.\r\n\nNghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin,\r\n\nlưu trữ tư liệu về các lĩnh vực quản lý chuyên môn của Sở;\n\n11. Tổng hợp thống kê báo cáo định kỳ và đột xuất\r\n\nvề tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với UBND tỉnh và Uỷ ban\r\n\nThể dục Thể thao;\n\n12.\r\n\nGiúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập\r\n\nthể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ về thể dục thể thao theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n13.\r\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra cơ chế tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n14.\n\nTham gia thẩm định các dự án đầu tư về thể dục thể thao thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của UBND tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các dự án đầu tư về thể dục\r\n\nthể thao do UBND tỉnh giao \n\n15.\r\n\nTổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về việc giám định, đăng ký, cấp phép, chứng\r\n\nchỉ về thể dục thể thao thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy của pháp luật,\r\n\ntheo sự phân công hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh.\n\n16.\n\nHướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thể dục thể thao đối với các Sở, ngành,\r\n\nĐoàn thể cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố Huế và các cơ quan Trung ương đóng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n17.\n\nKiểm tra, thanh tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng,\r\n\ntiêu cực và xử lý các vi phạm về thể dục thể thao theo quy định của pháp luật.\n\n18.\r\n\nQuản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chính\r\n\nsách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\nThực\r\n\nhiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức nhà nước trong ngành thể dục thể thao tại địa phương.\n\n19.\n\nQuản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân công\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh.\n\n20.\r\n\nThực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.\n\nIII. Tổ chức và biên chế:\n\n1.\r\n\nLãnh đạo Sở:\n\nSở\r\n\nThể dục Thể thao có Giám đốc Sở và không quá 03 Phó Giám đốc\n\nGiám\r\n\nđốc Sở là người đứng đầu Sở; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBND tỉnh,\r\n\nUỷ ban Thể dục Thể thao và trước HĐND tỉnh khi được yêu cầu.\n\nGiám\r\n\nđốc Sở chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động\r\n\ncủa Sở và việc thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nCác\r\n\nPhó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công\r\n\ntác được phân công. \n\nChủ\r\n\ntịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao quy định\r\n\nvà theo quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ.\n\nViệc\r\n\nmiễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2.\r\n\nCơ cấu tổ chức:\n\n2.1.\r\n\nVăn phòng\n\n2.2.\r\n\nThanh tra\n\n2.3.\r\n\nPhòng Nghiệp vụ\n\n2.4.\r\n\nPhòng Kế hoạch - Tài chính\n\n2.5.\r\n\nCác đơn vị sự nghiệp: \n\n-\r\n\nTrường Thể dục Thể thao Huế\n\n- Trung\r\n\ntâm Thể thao dưới nước.\n\n-\r\n\nTrung tâm Thể thao Huế.\n\n-\r\n\nĐoàn Bóng đá.\n\nTuỳ\r\n\ntheo tình hình phát triển thực tế của địa phương, UBND tỉnh sẽ quyết định thành\r\n\nlập thêm một số tổ chức sự nghiệp khác trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\nViệc\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm\r\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị trực thuộc Sở\r\n\nthực hiện theo Quyết định số 4071/2004/QĐ-UB , ngày 03/12/2004 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc phân cấp công tác tổ chức bộ máy và công chức, viên chức trên cơ sở đảm bảo\r\n\ntiêu chuẩn, điều kiện và quy trình theo quy định của UBND tỉnh.\n\n3.\r\n\nBiên chế :\n\nCăn\r\n\ncứ vào nhiệm vụ và tính chất công tác thể dục thể thao, UBND tỉnh Quyết định số\r\n\nlượng biên chế theo đề nghị của Giám đốc Sở Thể dục Thể thao và quyết định số\r\n\nlượng biên chế theo đề nghị của Giám đốc Sở Thể dục Thể thao và Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ.\n\nGiám\r\n\nđốc Sở Thể dục Thể thao bố trí, sử dụng cán bộ công chức, viên chức của Sở phải\r\n\nphù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về cán bộ, công chức.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1247/QĐ-UBND, ngày\r\n\n24/8/1994 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở\r\n\nThể dục Thể thao; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Uỷ ban TDTT;\r\n\n - TVTU, \r\n\n - TT HĐND Tỉnh;\r\n\n - CT và PCT UBND Tỉnh,\r\n\n - VP: LĐ và các CV: NC, TH, VX;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM. UBND TỈNH THƯA THIÊN HUẾ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Lý\n\n", + "id": 101768 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101769.json b/contexts/context_101769.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1754f6ec39ef02918a49538ad64179c6d8ad011e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101769.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-27-2012-TT-BGTVT-quy-dinh-ve-bao-cao-va-dieu-tra-tai-nan-hang-hai-do-Bo-144741.aspx", + "name": "Thong-tu-27-2012-TT-BGTVT-quy-dinh-ve-bao-cao-va-dieu-tra-tai-nan-hang-hai-do-Bo-144741", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 27/2012/TT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO VÀ ĐIỀU TRA TAI\r\n\nNẠN HÀNG HẢI\n\nCăn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải;\n\nCăn cứ Bộ luật về các tiêu chuẩn và khuyến nghị quốc tế đối\r\n\nvới hoạt động điều tra tai nạn hoặc sự cố hàng hải, năm 2008 của Tổ chức Hàng\r\n\nhải Quốc tế (IMO).\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Vụ\r\n\ntrưởng Vụ An toàn giao thông,\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về\r\n\nbáo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng\r\n\nhải.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan đến báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải trong các trường hợp sau\r\n\nđây:\n\n1. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển Việt Nam.\n\n2. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển nước ngoài khi\r\n\nhoạt động tại:\n\na) Vùng nước cảng biển, vùng nội thủy và lãnh hải\r\n\ncủa Việt Nam;\n\nb) Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trong trường hợp tai nạn đó có liên quan đến tàu thuyền Việt Nam, các công trình, thiết bị\r\n\nngoài khơi hoặc gây ra ô nhiễm môi trường.\n\n3. Tai nạn xảy ra đối với tàu công vụ, tàu cá, phương tiện\r\n\nthuỷ nội địa, thuỷ phi cơ gây ảnh hưởng đến an toàn, an ninh và ô nhiễm\r\n\nmôi trường tại các vùng nước cảng biển Việt Nam.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Tai nạn hàng hải là tai nạn do đâm va hoặc các sự cố liên\r\n\nquan đến tàu biển gây hậu quả chết người, mất tích, bị thương, thiệt hại đối\r\n\nvới hàng hóa, hành lý, tài sản trên tàu biển, cảng biển và công trình, thiết bị\r\n\nkhác, làm cho tàu biển bị hư hỏng, chìm đắm, phá hủy, cháy, mắc cạn hoặc gây ô\r\n\nnhiễm môi trường.\n\n2. Tàu thuyền bao gồm tàu biển, tàu công vụ, tàu cá, phương\r\n\ntiện thủy nội địa, thủy phi cơ và các phương tiện thủy khác.\n\n3. Sự cố hàng hải là sự việc xảy ra liên quan trực tiếp đến\r\n\nhoạt động của tàu biển mà gây nguy hiểm, hoặc nếu không được khắc phục, sẽ gây\r\n\nnguy hiểm cho an toàn của tàu, con người hoặc môi trường.\n\n4. Các bên liên quan là tổ chức hoặc cá nhân có lợi ích hợp\r\n\npháp liên quan đến kết quả điều tra tai nạn hàng hải.\n\nĐiều 4. Phân loại mức độ tai nạn\r\n\nhàng hải\n\n1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng là tai nạn hàng\r\n\nhải gây ra một trong các thiệt hại dưới đây:\n\na) Làm chết hoặc mất tích người;\n\nb) Làm tàu bị tổn thất toàn bộ;\n\nc) Làm tràn ra biển từ 100 tấn dầu trở lên hoặc từ 50 tấn\r\n\nhoá chất độc hại trở lên;\n\nd) Làm ách tắc luồng hàng hải từ 48 giờ trở lên.\n\n2. Tai nạn hàng hải nghiêm trọng là tai nạn hàng hải không\r\n\nthuộc các trường hợp trên và là một trong các trường hợp dưới đây:\n\na) Tàu biển bị cháy, nổ, mắc cạn từ 24 giờ trở lên, làm hư\r\n\nhỏng kết cấu của tàu ảnh hưởng đến khả năng đi biển của tàu;\n\nb) Làm tràn ra biển dưới 100 tấn dầu hoặc dưới 50 tấn hoá\r\n\nchất độc hại;\n\nc) Làm ách tắc luồng hàng hải từ 24 giờ đến dưới 48 giờ.\n\n3. Tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng là sự cố hàng hải hoặc\r\n\ntai nạn hàng hải xảy ra trong các trường hợp không quy định tại khoản 1 và\r\n\nkhoản 2 Điều này.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của thuyền\r\n\ntrưởng, chủ tàu, người quản lý khai thác tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan\r\n\ntới tai nạn hàng hải\n\n1. Thuyền trưởng, chủ tàu, người quản lý khai thác tàu và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm báo cáo tai\r\n\nnạn hàng hải cho Cảng vụ Hàng hải hoặc Cục Hàng hải Việt Nam nhanh chóng, chính\r\n\nxác theo quy định tại Thông tư này.\n\n2. Thuyền trưởng tổ chức công tác cứu nạn nhanh chóng, kịp\r\n\nthời và hiệu quả phù hợp với điều kiện an toàn của tàu.\n\n3. Thuyền trưởng, thuyền viên có trách nhiệm tổ chức bảo vệ\r\n\nhiện trường tai nạn và thiết bị ghi dữ liệu hành trình tại thời điểm xảy ra\r\n\ntai nạn hàng hải và cung cấp các chứng cứ liên quan đến tai nạn hàng hải cho cơ\r\n\nquan điều tra.\n\n4. Thuyền trưởng, thuyền viên của tàu và các tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ,\r\n\ntrung thực và kịp thời cho cơ quan điều tra và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về những thông tin cung cấp.\n\nChương II\n\nBÁO CÁO TAI NẠN HÀNG\r\n\nHẢI\n\nĐiều 6. Báo cáo tai nạn hàng hải\n\n1. Báo cáo tai nạn hàng hải gồm Báo cáo khẩn, Báo cáo chi\r\n\ntiết, Báo cáo định kỳ theo quy định tại các Phụ lục I, II và III của Thông\r\n\ntư này.\n\n2. Nội dung báo cáo tai nạn hàng hải phải trung thực, chính\r\n\nxác, đúng thời hạn.\n\nĐiều 7. Báo cáo khẩn\n\n1. Báo cáo khẩn thực hiện như sau:\n\na) Trong trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra trong\r\n\nvùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam, Thuyền trưởng hoặc người có trách\r\n\nnhiệm cao nhất trên tàu thuyền phải gửi ngay Báo cáo khẩn cho Cảng vụ hàng\r\n\nhải nơi gần nhất. Trường hợp những người này không thực hiện được Báo cáo khẩn\r\n\nthì chủ tàu hoặc đại lý hàng hải của tàu biển bị nạn có trách nhiệm báo cáo.\n\nb) Cảng vụ hàng hải khi nhận được Báo cáo khẩn hoặc biết tin\r\n\nvề tai nạn hàng hải xảy ra có trách nhiệm chuyển ngay Báo cáo khẩn hoặc các\r\n\nthông tin đó cho các cơ quan, tổ chức dưới đây:\n\n- Cục Hàng hải Việt Nam;\n\n- Tổ chức bảo đảm an toàn hàng hải, nếu tai nạn gây hư\r\n\nhỏng, làm mất tác dụng các thiết bị trợ giúp hành hải hoặc ảnh hưởng đến an\r\n\ntoàn hàng hải của tàu thuyền;\n\n- Tổ chức, cá nhân quản lý hoặc khai thác các công trình,\r\n\nthiết bị, nếu tai nạn gây hư hỏng, thiệt hại cho các công trình, thiết bị này;\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, nếu tai nạn gây ra\r\n\nhoặc có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường hoặc tổn hại nguồn lợi thuỷ sản.\n\n2. Trường hợp tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển\r\n\nViệt Nam khi hoạt động trong vùng biển của quốc gia khác, thuyền trưởng hoặc\r\n\nchủ tàu phải báo cáo theo yêu cầu của quốc gia ven biển nơi tàu bị tai nạn và\r\n\ngửi Báo cáo khẩn cho Cục Hàng hải Việt Nam trong vòng 24 giờ, kể từ khi tai nạn\r\n\nxảy ra. Nếu tai nạn thuộc loại đặc biệt nghiêm trọng, thuyền trưởng hoặc chủ\r\n\ntàu phải báo cáo cho cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại quốc gia ven biển nơi tàu bị tai nạn biết để hỗ trợ giải quyết.\n\n3. Trường hợp tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển\r\n\nViệt Nam khi hoạt động ở biển cả, thuyền trưởng hoặc chủ tàu phải gửi Báo\r\n\ncáo khẩn cho Cục Hàng hải Việt Nam trong vòng 24 giờ, kể từ khi tai nạn xảy ra.\n\n4. Báo cáo khẩn có thể được chuyển trực tiếp hoặc gửi bằng\r\n\ncác phương thức thông tin liên lạc phù hợp.\n\n5. Đối với tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng, sau khi\r\n\nnhận được Báo cáo khẩn, Cục Hàng hải Việt Nam phải báo cáo ngay cho Bộ Giao\r\n\nthông vận tải.\n\n6. Cục Hàng hải Việt Nam thông báo cho chính quyền tàu\r\n\nmang cờ đối với tai nạn hàng hải xảy ra trong các trường hợp nêu tại điểm\r\n\na khoản 2 Điều 2 của Thông tư này.\n\nĐiều 8. Báo cáo chi tiết\n\nTiếp theo Báo cáo khẩn, thuyền trưởng phải gửi Báo cáo chi\r\n\ntiết theo thời hạn quy định dưới đây:\n\n1. Trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng\r\n\nbiển và vùng nội thủy, Báo cáo chi tiết phải gửi Cảng vụ hàng hải tại khu\r\n\nvực đó trong vòng 24 giờ kể từ khi tai nạn xảy ra.\n\n2. Trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra trong lãnh hải và\r\n\nvùng đặc quyền kinh tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông\r\n\ntư này, sau khi xảy ra tai nạn, tàu vào neo đậu tại vùng nước cảng biển Việt\r\n\nNam, Báo cáo chi tiết phải gửi Cảng vụ hàng hải tại khu vực đó trong vòng 24\r\n\ngiờ, kể từ khi tàu vào neo đậu tại vị trí được chỉ định. Trường hợp sau khi xảy\r\n\nra tai nạn, tàu không vào neo đậu tại vùng nước cảng biển Việt Nam, Báo cáo chi\r\n\ntiết phải gửi Cục Hàng hải Việt Nam trong vòng 48 giờ, kể từ khi tàu hoặc\r\n\nthuyền viên của tàu bị nạn đến cảng ghé đầu tiên.\n\n3. Trường hợp tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển Việt\r\n\nNam khi hoạt động ở biển cả và vùng biển của quốc gia khác, sau khi xảy ra tai\r\n\nnạn, tàu vào neo đậu tại vùng nước cảng biển Việt Nam, Báo cáo chi tiết phải\r\n\ngửi Cảng vụ hàng hải tại khu vực đó trong vòng 24 giờ, kể từ khi tàu vào neo\r\n\nđậu tại vị trí được chỉ định. Trường hợp sau khi xảy ra tai nạn, tàu không vào\r\n\nneo đậu tại vùng nước cảng biển Việt Nam, Báo cáo chi tiết phải được gửi Cục\r\n\nHàng hải Việt Nam trong vòng 48 giờ, kể từ khi tàu đến cảng ghé đầu tiên.\n\nĐiều 9. Báo cáo định kỳ\n\nBáo cáo định kỳ thực hiện như sau:\n\n1. Hàng tháng và hàng năm Cảng vụ Hàng hải phải lập báo\r\n\ncáo bằng văn bản và gửi Cục Hàng hải Việt Nam về các tai nạn hàng hải xảy ra\r\n\ntheo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.\n\n2. Hàng tháng, sáu tháng và hàng năm, Cục Hàng hải Việt Nam\r\n\nphải lập báo cáo bằng văn bản và gửi Bộ Giao thông vận tải về các tai nạn hàng\r\n\nhải theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này theo thời hạn quy\r\n\nđịnh dưới đây:\n\na) Thời hạn gửi báo cáo tháng: chậm nhất là vào\r\n\nngày 20 hàng tháng;\n\nb) Thời hạn gửi báo cáo sáu tháng: chậm nhất là\r\n\nvào ngày 20 tháng 6 hàng năm;\n\nc) Thời hạn gửi báo cáo năm: chậm nhất là vào ngày\r\n\n20 tháng 12 hàng năm.\n\nChương III\n\nĐIỀU TRA TAI NẠN HÀNG\r\n\nHẢI\n\nĐiều 10. Mục đích, yêu cầu điều tra\r\n\ntai nạn hàng hải\n\n1. Điều tra tai nạn hàng hải là việc xác định điều kiện,\r\n\nhoàn cảnh, nguyên nhân hay những khả năng có thể là nguyên nhân gây ra tai nạn\r\n\nhàng hải nhằm có những biện pháp hữu hiệu phòng tránh và hạn chế tai nạn tương\r\n\ntự.\n\n2. Điều tra tai nạn hàng hải không nhằm xác định trách nhiệm\r\n\nhay nghĩa vụ pháp lý.\n\n3. Tai nạn hàng hải phải được điều tra đúng quy định, kịp\r\n\nthời, toàn diện và khách quan.\n\nĐiều 11. Các trường hợp điều tra tai\r\n\nnạn hàng hải\n\n1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng phải được điều\r\n\ntra.\n\n2. Các tai nạn hàng hải khác có thể được điều tra hay\r\n\nkhông điều tra do giám đốc cảng vụ hàng hải quyết định. Trường hợp không điều\r\n\ntra, Cảng vụ hàng hải báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam.\n\nĐiều 12. Thẩm quyền điều tra tai nạn\r\n\nhàng hải\n\n1. Cục Hàng hải Việt Nam là cơ quan đầu mối tổ chức điều tra\r\n\nđối với các vụ tai nạn hàng hải theo quy định của Thông tư này.\n\n2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm tổ chức điều tra\r\n\ntai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển và tai nạn hàng hải khác\r\n\ndo Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam giao.\n\n3. Khi nhận được thông tin về tai nạn hàng hải trong vùng\r\n\nnước cảng biển thuộc khu vực quản lý, Giám đốc Cảng vụ hàng hải phải cử người\r\n\ncó chuyên môn nghiệp vụ đến ngay hiện trường xảy ra tai nạn hàng hải và lên tàu\r\n\nkiểm tra hiện trường, xem xét các vị trí làm việc và thu thập các vật chứng cần\r\n\nthiết cho công tác điều tra. Khi tiến hành các công việc này, nhất thiết phải\r\n\nlập biên bản và có sự chứng kiến, xác nhận của người có thẩm quyền trên tàu\r\n\nvà tránh ảnh hưởng đến sự vận hành an toàn của tàu. Người được cử đến hiện\r\n\ntrường sẽ là thành viên của Tổ điều tra tai nạn hàng hải được quy định tại\r\n\nkhoản 5 Điều này.\n\n4. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định tổ chức\r\n\nđiều tra tai nạn hàng hải xảy ra ngoài vùng nước cảng biển Việt Nam; Trong trường hợp cần thiết, quyết định tổ chức điều tra tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng\r\n\nnước cảng biển Việt Nam.\n\n5. Cơ quan tổ chức điều tra tai nạn hàng hải có trách\r\n\nnhiệm ra quyết định thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải.\n\n6. Trong quá trình điều tra tai nạn hàng hải, nếu\r\n\nphát hiện có dấu hiệu cấu thành tội phạm thì Giám đốc Cảng vụ hàng\r\n\nhải hoặc Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam thông báo cho cơ quan điều tra có\r\n\nthẩm quyền và chuyển giao hồ sơ, tài liệu, vật chứng có liên quan\r\n\nđến vụ tai nạn hàng hải theo yêu cầu của cơ quan điều tra có thẩm\r\n\nquyền; trước khi chuyển giao, hồ sơ, tài liệu phải được sao y hoặc phô\r\n\ntô để lưu lại phục vụ việc điều tra tai nạn hàng hải; việc chuyển\r\n\ngiao hồ sơ, tài liệu, vật chứng phải lập biên bản bàn giao theo quy\r\n\nđịnh.\n\n7. Đối với tai nạn hàng hải mà các cơ quan khác có thực hiện\r\n\nđiều tra theo thẩm quyền, việc điều tra tai nạn hàng hải vẫn được tiến hành\r\n\ntheo quy định của Thông tư này.\n\n8. Cục Hàng hải Việt Nam thông báo cho các chính quyền tàu\r\n\nmang cờ về việc điều tra tai nạn hàng hải đối với các tàu nước ngoài quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 2.\n\n9. Giám đốc Cảng vụ hàng hải được tạm giữ tàu biển không quá\r\n\n05 ngày làm việc để thu thập các chứng cứ phục vụ công tác điều tra. Việc tạm\r\n\ngiữ quá thời hạn trên sẽ do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Cảng vụ Hàng hải.\n\nĐiều 13. Thỏa thuận điều tra tai nạn\r\n\nhàng hải\n\nTrong trường hợp cần thiết, Cục Hàng hải Việt Nam thỏa thuận điều tra tai nạn hàng hải như sau:\n\n1. Đối với các vụ tai nạn hàng hải liên quan đến tàu nước\r\n\nngoài, Cục Hàng hải Việt Nam thỏa thuận với Chính quyền hàng hải của quốc gia\r\n\ntàu mang cờ về việc điều tra tai nạn hàng hải phù hợp với điều kiện thực tế và\r\n\nhoàn cảnh, địa điểm xảy ra tai nạn hàng hải.\n\n2. Đối với các vụ tai nạn hàng hải liên quan đến tàu Việt\r\n\nNam xảy ra ở nước ngoài, Cục Hàng hải Việt Nam thỏa thuận với Chính quyền hàng\r\n\nhải của quốc gia ven biển về việc điều tra tai nạn hàng hải phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tế và hoàn cảnh, địa điểm xảy ra tai nạn hàng hải.\n\n3. Trường hợp không thỏa thuận được với Chính quyền hàng hải\r\n\ncủa quốc gia tàu mang cờ, quốc gia ven biển, tai nạn hàng hải được tiến hành\r\n\nđiều tra độc lập theo quy định của Thông tư này.\n\nĐiều 14. Tổ điều tra tai nạn\r\n\nhàng hải và thành viên của tổ điều tra tai nạn hàng hải\n\n1. Tổ điều tra tai nạn hàng hải tối thiểu phải có 03\r\n\nngười do một tổ trưởng trực tiếp điều hành, một tổ phó giúp việc và\r\n\ntổ viên do Giám đốc Cảng vụ hàng hải hoặc Cục trưởng Cục Hàng hải Việt\r\n\nNam quyết định theo thẩm quyền.\n\n2. Thành viên của Tổ điều tra tai nạn hàng hải phải\r\n\nlà người có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật cần thiết đã\r\n\nqua các khóa huấn luyện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về điều tra tai nạn hàng\r\n\nhải.\n\nĐiều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\ncủa Tổ điều tra tai nạn hàng hải\n\n1. Lập kế hoạch điều tra, xây dựng dự toán kinh phí điều tra\r\n\nthực hiện điều tra tai nạn hàng hải theo quy định của Thông tư này và các quy\r\n\nđịnh có liên quan khác của pháp luật. Kế hoạch điều tra phải được Giám đốc Cảng\r\n\nvụ hàng hải hoặc Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt. Báo cáo bằng văn\r\n\nbản về quá trình điều tra và kết quả điều tra tai nạn hàng hải cho cơ quan có\r\n\nthẩm quyền thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải.\n\n2. Thông báo bằng văn bản cho thuyền trưởng, chủ tàu và đại\r\n\nlý chủ tàu về việc tiến hành điều tra tai nạn hàng hải. Nội dung thông báo bao\r\n\ngồm những thông tin chính sau đây:\n\na) Tai nạn hàng hải được điều tra;\n\nb) Thời gian và địa điểm cuộc điều tra bắt đầu;\n\nc) Tên và địa chỉ liên hệ của Tổ điều tra;\n\nd) Quyền và nghĩa vụ của các bên đối với cuộc điều tra tai\r\n\nnạn hàng hải.\n\n3. Sử dụng trang thiết bị cần thiết để phục vụ điều tra tai\r\n\nnạn hàng hải.\n\n4. Yêu cầu các bên liên quan đến tai nạn hàng hải có biện\r\n\npháp giữ nguyên hiện trường và bảo vệ các chứng cứ liên quan theo yêu cầu của\r\n\nviệc điều tra tai nạn hàng hải.\n\n5. Yêu cầu những người liên quan đến tai nạn hàng hải tường\r\n\ntrình bằng văn bản những vấn đề họ biết về điều kiện, hoàn cảnh, diễn biến của\r\n\ntai nạn hàng hải và đối tượng liên quan đến tai nạn hàng hải. Trường hợp cần\r\n\nthiết phải thẩm vấn những người này thì phải thông báo cho họ biết trước về\r\n\nthời gian, địa điểm tiến hành thẩm vấn. Khi cần có thể yêu cầu chủ tàu, người\r\n\nquản lý khai thác tàu bố trí phiên dịch để phục vụ công tác phỏng vấn.\n\n6. Yêu cầu thuyền trưởng, người có trách nhiệm liên quan\r\n\ncung cấp bản sao các nhật ký của tàu, hải đồ khu vực tàu bị nạn và các biên\r\n\nbản, tài liệu cần thiết khác về tàu và trang thiết bị trên tàu.\n\n7. Yêu cầu tổ chức phân cấp và giám sát kỹ thuật tàu, chủ\r\n\ntàu, đại lý, tổ chức thông tin hàng hải, trung tâm phối hợp tìm kiếm - cứu nạn\r\n\nhàng hải, trung tâm điều hành hệ thống giám sát giao thông tàu thuyền, bảo đảm\r\n\nan toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nkhác cung cấp thông tin cần thiết để phục vụ điều tra tai nạn hàng hải.\n\n8. Kiểm tra, thu thập bản sao các giấy tờ đăng ký, đăng\r\n\nkiểm, bảo hiểm của tàu, các giấy tờ cần thiết khác có liên quan và các loại\r\n\nchứng chỉ chuyên môn của thuyền viên để phục vụ điều tra tai nạn hàng hải.\n\n9. Ghi âm, chụp ảnh, ghi hình, khảo sát, trưng cầu giám định\r\n\nvà thực hiện những công việc khác nếu thấy cần thiết đối với việc điều tra\r\n\ntai nạn hàng hải.\n\n10. Tổng hợp, xác minh, phân tích, đánh giá và đề xuất kết\r\n\nluận nguyên nhân gây ra tai nạn hàng hải.\n\n11. Lập Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải.\n\n12. Lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu và các vật chứng có\r\n\nliên quan đến tai nạn hàng hải theo đúng quy định.\n\nĐiều 16. Thời hạn điều tra tai nạn\r\n\nhàng hải\n\n1. Đối với các tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng biển Việt Nam thì thời hạn điều tra không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày tai nạn hàng hải xảy ra.\n\n2. Trong trường hợp phức tạp, nếu việc điều tra tai nạn hàng\r\n\nhải không thể hoàn thành theo thời hạn quy định tại khoản 1 của Điều này,\r\n\ntrên cơ sở đề xuất của tổ trưởng Tổ điều tra tai nạn hàng hải, Giám\r\n\nđốc Cảng vụ hàng hải phải kịp thời báo cáo bằng văn bản cho Cục trưởng Cục\r\n\nHàng hải Việt Nam xem xét, quyết định gia hạn thời gian điều tra tai nạn hàng\r\n\nhải.\n\nĐiều 17. Trình tự thực hiện điều\r\n\ntra tai nạn hàng hải\n\n1. Thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải;\n\n2. Lập Kế hoạch điều tra tai nạn hàng hải;\n\n3. Lập dự toán kinh phí điều tra tai nạn hàng hải;\n\n4. Thông báo cho các bên liên quan về việc tiến hành điều\r\n\ntra;\n\n5. Phỏng vấn thuyền viên, nhân chứng; Tổng hợp các thông tin\r\n\nthu thập được. Nếu thấy cần thiết có thể tiến hành kiểm tra và phỏng vấn bổ\r\n\nsung để làm rõ những vấn đề còn nghi vấn;\n\n6. Căn cứ quy định của pháp luật về an toàn hàng hải, tiến\r\n\nhành phân tích các thông tin thu thập được, kể cả các kết luận giám định vật\r\n\nmẫu, vết tích liên quan đến tai nạn hàng hải;\n\n7. Lập dự thảo Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải gửi các\r\n\nbên liên quan để góp ý theo quy định tại Điều 18 Thông tư này;\n\n8. Công bố Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải.\n\nĐiều 18. Dự thảo Báo cáo điều tra\r\n\ntai nạn hàng hải\n\n1. Sau khi lập Dự thảo báo cáo điều tra tai nạn hàng hải, Tổ\r\n\nđiều tra gửi một bản dự thảo cho Chính quyền tàu mang cờ, chủ tàu, người quản\r\n\nlý khai thác tàu có liên quan và Cục Hàng hải Việt Nam để góp ý về bản dự thảo\r\n\nbáo cáo đó.\n\n2. Tổ điều tra tai nạn hàng hải chỉ áp dụng khoản 1 Điều này\r\n\nnếu chính quyền tàu mang cờ, chủ tàu, người quản lý khai thác tàu có liên quan\r\n\ncam kết không phổ biến, công bố hoặc cho phép tiếp cận dự thảo báo cáo hoặc bất\r\n\ncứ phần nào của báo cáo mà không được sự đồng ý của Tổ điều tra.\n\n3. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày gửi dự thảo, chính quyền tàu\r\n\nmang cờ, chủ tàu, người quản lý khai thác tàu có liên quan có ý kiến đóng góp\r\n\nvề bản dự thảo. Quá thời hạn trên nếu chưa nhận được ý kiến đóng góp, Tổ điều\r\n\ntra tiến hành lập bản Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải cuối cùng.\n\nĐiều 19. Báo cáo điều tra tai nạn\r\n\nhàng hải\n\n1. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải gồm các thông tin chính\r\n\nsau:\n\na) Tóm tắt các yếu tố cơ bản của tai nạn hàng hải và nêu rõ\r\n\nsố người chết, mất tích, bị thương hoặc tình trạng ô nhiễm môi trường;\n\nb) Thông tin về quốc tịch, chủ tàu, công ty quản lý /khai\r\n\nthác tàu nêu trong giấy chứng nhận quản lý an toàn và tổ chức phân cấp;\n\nc) Các thông số chính của tàu, động cơ của tàu; thông tin về\r\n\nthời gian làm việc, nghỉ ngơi của thuyền viên và các công việc đã thực hiện\r\n\ntrước khi xảy ra tai nạn hàng hải;\n\nd) Mô tả chi tiết về hoàn cảnh xảy ra tai nạn hàng hải;\n\nđ) Phân tích, lập luận và chứng minh các yếu tố dẫn đến\r\n\nnguyên nhân của tai nạn hàng hải;\n\ne) Biện pháp xử lý hành chính thuộc thẩm quyền của giám\r\n\nđốc cảng vụ hàng hải hoặc kiến nghị biện pháp xử lý để cấp có thẩm quyền xem\r\n\nxét, quyết định đối với những hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của\r\n\ngiám đốc Cảng vụ hàng hải;\n\ng) Đề xuất áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa các tai nạn\r\n\nhàng hải tương tự.\n\n2. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải phải gửi mỗi bên liên\r\n\nquan một bản chậm nhất vào ngày kết thúc thời hạn điều tra tai nạn hàng hải.\r\n\nBản sao Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải có thể được cấp cho cá nhân hoặc pháp\r\n\nnhân khác có liên quan trực tiếp đến tai nạn, nếu có yêu cầu bằng văn bản.\n\n3. Bản chụp hồ sơ liên quan đến việc điều tra tai nạn đặc\r\n\nbiệt nghiêm trọng được gửi Cục Hàng hải Việt Nam .\n\n4. Đối với tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng, Báo cáo\r\n\nđiều tra tai nạn hàng hải phải được Tổ điều tra tổ chức dịch sang tiếng Anh;\r\n\nCục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm gửi Bộ Giao thông vận tải và Tổ chức Hàng\r\n\nhải Quốc tế (IMO).\n\n5. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải được Cục Hàng hải Việt Nam công bố công khai.\n\nĐiều 20. Điều tra lại tai nạn hàng\r\n\nhải\n\nTrong trường hợp có những bằng chứng mới được cung cấp hay\r\n\nthu thập được mà những bằng chứng này làm thay đổi cơ bản nguyên nhân của vụ\r\n\ntai nạn hàng hải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định tiến hành điều\r\n\ntra lại vụ tai nạn đó.\n\nĐiều 21. Khiếu nại, tố cáo và giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo\n\nKhiếu nại, tố cáo (nếu có) liên quan đến việc điều tra tai\r\n\nnạn hàng hải sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 22. Kinh phí điều tra tai nạn\r\n\nhàng hải\n\nKinh phí điều tra các vụ tai nạn hàng hải được sử dụng từ\r\n\nnguồn chi không thường xuyên của Cảng vụ hàng hải.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 23. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2012 và\r\n\nthay thế Thông tư số 17/2009/TT-BGTVT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.\n\nĐiều 24. Tổ chức thực hiện\n\n1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nThông tư này.\n\n2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các\r\n\nvụ liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông\r\n\ntư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 24;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cục Đăng kiểm Việt Nam;\r\n\n - Tổng Công ty BĐATHH MB, MN;\r\n\n - Các Cảng vụ hàng hải;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ,;\r\n\n - Trang Thông tin điện tử của Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, ATGT(20).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh La Thăng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 101769 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10177.json b/contexts/context_10177.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bdd8547537ac25018a178f4e3dea5475dd5e4082 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10177.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-79-2004-QD-UBND-danh-muc-san-pham-hang-hoa-dich-vu-117561.aspx", + "name": "Quyet-dinh-79-2004-QD-UBND-danh-muc-san-pham-hang-hoa-dich-vu-117561", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 79/2004/QĐ-UB\n\nPleiku,\r\n\n ngày 01 tháng 7 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ DO UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\n\n- Căn cứ điều 10, Luật tổ\r\n\nchức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;\r\n\n- Căn cứ Pháp lệnh giá số: 40/PL - UBTVQH10, ngày 26/04/2002;\r\n\n- Căn cứ Nghị định số: 170/2003/NĐ - CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ \"V/v\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá\";\r\n\n- Căn cứ Thông tư số: 15/2004/TT - BTC, ngày 9/03/2004 cúa Bộ Tài chính \"V/v\r\n\nhướng dẫn thực hiện Nghị định số: 170/2003/NĐ - CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ\r\n\n\"V/v quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá\";\r\n\n- Căn cứ Thông tư số: 05/2004/TT - BTC, ngày 30/01/2004 của Bộ Tài chính \"\r\n\nV/v hướng dẫn quản lý giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng\r\n\nnguồn vốn ngân sách Nhà nước\";\r\n\n- Căn cứ Công văn số: 81/QLG - CSTH, ngày 04/05/2004 của Cục Quản lý giá Bộ Tài\r\n\nchính \"V/v ban hành văn bản quản lý giá\";\r\n\n- Xét đề xuất của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 50/TT-TC, ngày 21/05/2004.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\r\n\nNay ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh, cụ thể :\n\n1/ Giá cước\r\n\nvận chuyển, Giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong thành phố, thị\r\n\nxã, khu công nghiệp do Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn các đơn vị vận chuyên\r\n\nbằng xe buýt của tỉnh lập phương án giá, để Sở Giao thông Công chính xem xét\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan\r\n\nliên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.\n\n2/ Giá bán\r\n\nBáo Gia Lai, do Ban biên tập báo lập phương án giá, trình Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định\r\n\nbằng văn bản của Sở Tài chính.\n\n3/ Giá đất cụ\r\n\nthể tại địa phương, Sở Tài chính căn cứ các nguyên tắc, phương pháp xác định\r\n\ngiá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ\r\n\nTài chính cùng đề nghị của UBND các huyện, thị xã, thành phố để lập phương án\r\n\ngiá, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh cấp trước khi\r\n\nquyết định.\n\nGiá đất được\r\n\nsử dụng làm căn cứ để:\n\n- Tính thuế\r\n\nsử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.\n\n- Tính tiền\r\n\nsử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.\n\n- Tính giá\r\n\ntrị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.\n\n- Bồi thường\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất.\n\n- Tính tiền\r\n\nbồi thường đối với người có hành vi phạm pháp luật về đất đai, gây thiệt hại\r\n\ncho Nhà nước.\n\n4/ Giá cho\r\n\nthuê đất có mặt nước và giá để thu tiền sử dụng đất có mặt nước tại địa phương,\r\n\nSở Tài chính căn cứ vào khung giá do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ\r\n\nTài chinh để lập phương án giá, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, sau\r\n\nkhi có ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan. \n\n5/ Giá bán\r\n\nhoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư,\r\n\nđối tượng chính sách; Giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước để\r\n\nlàm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác do Sở Xây dựng căn cứ vào khung giá\r\n\nhoặc giá chuẩn của Chính phủ, lập phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định\r\n\nbằng văn bản của Sở Tài chính.\n\n6/ Giá bán\r\n\nđiện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc\r\n\ngia, do đơn vị quản lý nguồn điện lập phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định, sau khi có ý kiến của các Sở, cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm\r\n\nđịnh bằng văn bản của Sờ Tài chính.\n\n7/ Mức trợ\r\n\ngiá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận\r\n\nchuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương và mức giá hoặc khung giá bán\r\n\nlẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển do đơn vị kinh doanh ngành, lĩnh\r\n\nvực lập phương án giá, Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nquyết định, sau khi có kiến của Sở quản lý ngành hàng, các cơ quan liên quan.\n\n8/ Giá bán\r\n\nnước sạch cho sinh hoạt do dơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch, căn cứ vào\r\n\nkhung giá và hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập phương án giá, Sở Tài chính thẩm\r\n\nđịnh và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của Sở quản\r\n\nlý chuyên ngành và các cơ quan có liên quan.\n\n9/ Giá hàng\r\n\nhóa, dịch vụ sản xuất theo đặt hàng của tỉnh thuộc ngân sách địa phương không\r\n\nqua các hình thức đấu thầu, đấu giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số:\r\n\n05/2004/TT - BTC, ngày 30/01/2004 của Bộ Tài chính \"Hướng dẫn quản lý giá\r\n\nđổi với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước\".\n\n10/ Giá tối\r\n\nthiểu tính thuế tài nguyên theo Pháp lệnh thuế tài nguyên, do Cục Thuế tỉnh\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của Sở Tài chính.\n\n11/ Quyết\r\n\nđịnh giá thu tiền cây đứng, quyết định khung giá sàn bán gỗ rừng tự nhiên và\r\n\nrừng trồng, do Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định, sau\r\n\nkhi có ý kiến của Sở NN và PTNT, Cục Thuế tỉnh.\n\n12/ Quyết\r\n\nđịnh giá thanh toán thóc thuế sử dụng đất nông nghiệp do Cục thuế tỉnh trình Uỷ\r\n\nban tỉnh xem xét quyết định, sau khi có ý kiến của Sở Tài chính. \n\n13/ Căn cứ\r\n\nđiều 15 Nghị định số: 170/2003/NĐ - CP ngày 25/12/2003, hướng dẫn chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Giá và điểm 1.2 phần V của Thông tư số:\r\n\n15/2004/TT - BTC, ngày 29/03/2004, của Bộ Tài chính, thì giá trị tài sản mua sắm\r\n\nbằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn vốn ngân sách có giá trị dưới 100 triệu\r\n\nđồng, thì việc quản lý giá thực hiện theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\ncụ thể: \n\n- Mua sắm tài\r\n\nsản có giá trị đơn chiếc từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc mua một\r\n\nlần cùng một loại sản phẩm có số lượng lớn từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu\r\n\nđồng, thì đơn vị mua sắm phải tổ chức chào hàng cạnh tranh,\n\n- Mua sắm tài\r\n\nsản có giá trị dưới 50 triệu đồng thủ trưởng đơn vị tự quyết định và tự chịu\r\n\ntrách nhiệm.\n\nĐiều 2:\r\n\nCác ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho\r\n\nbạc Nhà nước, Cục thuế tỉnh và Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan, UBND các\r\n\nhuyện thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 2;\r\n\n - Lưu VT-TH.\n\nT/M.UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thế Dũng\n\n", + "id": 10177 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101770.json b/contexts/context_101770.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ecb58fff694e4334caa44e4943aa7d98658a8c98 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101770.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-64-2017-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-nha-nuoc-an-toan-thuc-pham-nganh-Y-te-Bac-Kan-374488.aspx", + "name": "Quyet-dinh-64-2017-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-nha-nuoc-an-toan-thuc-pham-nganh-Y-te-Bac-Kan-374488", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 64/2017/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 29 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÂN\r\n\nCẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH Y TẾ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định 38/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 25 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật An toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất kinh\r\n\ndoanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2012/TT-BYT ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ,\r\n\nvật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BYT \r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Y tế quy định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\nđiều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\nchức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng;\n\nCăn cứ Thông tư 30/2012/TT-BYT \r\n\nngày 05 tháng 12 năm 2012 của Bộ Y tế quy định điều kiện an toàn thực phẩm đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh\r\n\nthức ăn đường phố;.\n\nCăn cứ Thông tư 47/2014/TT-BYT \r\n\nngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống; \n\nCăn cứ Thông tư 09/2015/TT-BYT \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế quy định về\r\n\nxác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa,\r\n\ndịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9 tháng 4 năm 2014 của liên Bộ Y tế, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân\r\n\ncấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn với những nội dung sau:\n\n1. Sở Y tế thực hiện.\n\nQuản lý các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm quy định tại khoản 3, Điều 3; khoản 1, Điều 4 của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày\r\n\n9 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ\r\n\nCông Thương; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định\r\n\ntại khoản 2, Điều 4 của Thông tư số 26/2012/TT-BYT ngày 30\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Bộ Y tế và các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô kinh doanh trên 150 suất ăn/lần phục vụ.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố thực hiện\n\nQuản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\năn uống có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền) huyện, thành phố cấp có quy mô kinh doanh dưới 150 suất ăn/lần phục vụ.\n\n3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện\n\nQuản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\năn uống không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; kinh doanh thức ăn đường\r\n\nphố.\n\nĐiều 2. Trách\r\n\nnhiệm thực hiện\n\n1. Trách nhiệm của Sở Y tế\n\na) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về công tác quản lý an toàn thực phẩm theo nhiệm vụ quy định tại khoản\r\n\n3, Điều 23 của Nghị định số 38/2012/NĐ-CP\r\n\ncủa Chính phủ; hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc địa phương thực hiện các nội dung\r\n\ntheo phân cấp tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này.\n\nb) Chủ trì phối hợp với các ngành\r\n\nchức năng liên quan tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Y tế quản\r\n\nlý.\n\nc) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nchấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn tỉnh (kể cả các\r\n\ncơ sở thuộc quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã);\r\n\nkiểm tra sau công bố sản phẩm các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Thực hiện các nhiệm vụ được quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, Điều 7 của Quyết định số 304/QĐ-BCĐ ngày 16/3/2017 của Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm tỉnh Bắc Kạn Quyết định ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo\r\n\nliên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Bắc Kạn.\n\n2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố\n\na) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về công tác quản lý an toàn thực phẩm theo nhiệm vụ, đối tượng đã được\r\n\nphân cấp quản lý tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này; hướng dẫn, chỉ đạo, đôn\r\n\nđốc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nội dung theo phân cấp tại khoản 3,\r\n\nĐiều 1 Quyết định này.\n\nb) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối\r\n\nhợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức thực hiện công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực\r\n\nngành Y tế quản lý.\n\nc) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành\r\n\ncác quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh\r\n\nthực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn huyện, thành phố (kể cả các cơ sở\r\n\nthuộc quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã).\n\nd) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất theo yêu cầu các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn, gửi về\r\n\nSở Y tế (Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh) để tổng hợp báo cáo theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn\n\na) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện về công tác quản lý an toàn thực phẩm theo nhiệm vụ, đối tượng đã\r\n\nđược phân cấp quản lý tại khoản 3, Điều 1 Quyết định này.\n\nb) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành\r\n\ncác quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh\r\n\nthực phẩm được quy định tại điểm a, khoản\r\n\n3, Điều này. \n\nc) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất theo yêu cầu các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn,\r\n\ngửi về Ủy ban nhân dân huyện để tổng\r\n\nhợp báo cáo theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2018. \n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Công\r\n\nThương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Bộ Y tế;\n\n- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh Bắc Kạn;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, NCKSTT, THVX, (Lựu).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lý Thái Hải\n\n\n\n", + "id": 101770 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101771.json b/contexts/context_101771.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8117e3fd632f7962e924d7839ce9a44cafd8b711 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101771.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-04-2009-TT-NHNN-ho-tro-lai-suat-to-chuc-ca-nhan-vay-von-ngan-hang-de-san-xuat-kinh-doanh-sua-doi-02-2009-TT-NHNN-86165.aspx", + "name": "Thong-tu-04-2009-TT-NHNN-ho-tro-lai-suat-to-chuc-ca-nhan-vay-von-ngan-hang-de-san-xuat-kinh-doanh-su", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 04/2009/TT-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2009\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 02/2009/TT-NHNN NGÀY 03 THÁNG 02\r\n\nNĂM 2009 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH VIỆC HỖ TRỢ LÃI SUẤT CHO CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ\r\n\nNHÂN VAY VỐN NGÂN HÀNG ĐỂ SẢN XUẤT – KINH DOANH\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp\r\n\nbách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản\r\n\nxuất - kinh doanh;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 333/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm\r\n\n2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân\r\n\nvay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh;\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2009/TT-NHNN ngày\r\n\n03 tháng 02 năm 2009 quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh như sau:\n\nĐiều 1.\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 1 và Phụ lục Thông tư số 02/2009/TT-NHNN ngày 03 tháng 02\r\n\nnăm 2009 quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh như sau:\n\n1.\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:\n\na) Khoản 1\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“1. Các tổ chức tín dụng cho vay\r\n\nvốn đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật thực hiện việc hỗ trợ\r\n\nlãi suất, bao gồm:\n\n- Ngân hàng thương mại Nhà nước;\n\n- Ngân hàng thương mại cổ phần;\n\n- Ngân hàng liên doanh;\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài\r\n\nhoạt động tại Việt Nam;\n\n- Ngân hàng 100% vốn nước ngoài;\n\n- Quỹ Tín dụng nhân dân trung\r\n\nương;\n\n- Công ty tài chính (trừ công ty\r\n\ntài chính chuyên ngành hoạt động trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng và lĩnh vực thẻ\r\n\ntheo quy định của pháp luật) thực hiện đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, trích lập\r\n\nvà sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng và có tỷ\r\n\nlệ nợ xấu so với tổng dư nợ tín dụng dưới 5%. Danh sách các công ty tài chính\r\n\nđược tham gia hỗ trợ lãi suất theo Phụ lục 01 Thông tư này.\n\nCác tổ chức tín dụng theo quy định\r\n\ntại khoản này, dưới đây gọi chung là ngân hàng thương mại”.\n\nb) Khoản 3\r\n\nđược bổ sung các điểm c và d như sau:\n\n“c) Các khoản cho vay được thống\r\n\nkê theo phân ngành công nghiệp khai thác mỏ quy định tại Phụ lục 7 Quyết định số\r\n\n477/2004/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và\r\n\nQuyết định số 143TCTK/PPCD ngày 22 tháng 12 năm 1993 của Tổng cục trưởng Tổng Cục\r\n\nthống kê về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế cấp II, cấp III và cấp IV.\n\nd) Các khoản cho vay đối với các\r\n\ntổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam để mua vật\r\n\ntư, hàng hóa, trả tiền nhân công và thanh toán các khoản chi phí khác phát sinh\r\n\nở trong nước để phục vụ cho các phương án sản xuất – kinh doanh ở nước ngoài”.\n\nc) Khoản 4\r\n\nđiểm b sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“b) Các khoản cho vay ngắn hạn bằng\r\n\nđồng Việt Nam được thống kê theo phân ngành kinh tế tại Phụ lục 7 Quyết định số\r\n\n477/2004/QĐ-NHNN và Quyết định số 143TCTK/PPCD:\n\n- Hoạt động tài chính, ngân hàng\r\n\nvà bảo hiểm bao gồm cả cho vay để đầu tư gián tiếp và trực tiếp ra nước ngoài\r\n\n(trừ các khoản cho vay đối với các tổ chức kinh tế theo quy định tại điểm b khoản\r\n\n1 Điều 1 Thông tư này), trả nợ nước ngoài, trả nợ tổ chức tín dụng khác, trả nợ\r\n\ncác khoản nợ tại ngân hàng thương mại nơi cho vay;\n\n- Hoạt động liên quan đến kinh\r\n\ndoanh tài sản và dịch vụ tư vấn;\n\n- Quản lý nhà nước và an ninh quốc\r\n\nphòng; Đảng, đoàn thể; bảo đảm xã hội bắt buộc;\n\n- Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội;\n\n- Hoạt động văn hóa, thể thao\r\n\nbao gồm cả kinh doanh vui chơi, giải trí;\n\n- Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng\r\n\nđồng (bao gồm cả cho vay để đáp ứng các nhu cầu vốn phục vụ đời sống, cho vay\r\n\nthông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng);\n\n- Hoạt động dịch vụ tại hộ gia\r\n\nđình;\n\n- Hoạt động của các tổ chức và\r\n\nđoàn thể quốc tế”.\n\n2.\n\nThay thế mẫu 03 và 04 Phụ lục Thông tư số\r\n\n02/2009/TT-NHNN bằng Phụ lục 02 và 03 Thông tư này.\n\nĐiều 2.\n\nÁp dụng hiệu lực trở về trước\n\nCác khoản cho vay đã phát sinh từ\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2009 thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất theo quy định tại\r\n\nThông tư này có hiệu lực thực hiện mà chưa áp dụng cơ chế hỗ trợ lãi suất, thì\r\n\ncác ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật\r\n\nkể từ ngày phát sinh khoản vay.\n\nĐiều 3.\n\nTổ chức thực hiện \n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\n2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ\r\n\nChính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch\r\n\nHội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại, khách hàng\r\n\nvay chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\r\n\n - Như khoản 2 Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng (để báo cáo);\r\n\n - Ban Lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VP, Vụ CSTT.\n\nTHỐNG\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Giàu\n\n \n\nPHỤ LỤC 01 \n\nVỀ CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH THAM GIA THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT\r\n\nTHEO QUYẾT ĐỊNH 333/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGÀY 10 THÁNG 3 NĂM 2009\n\n1. Công ty tài chính Cao su\n\n2. Công ty tài chính Than và\r\n\nKhoáng sản Việt Nam \n\n3. Tổng công ty tài chính cổ phần\r\n\nDầu khí\n\n4. Công ty tài chính Công nghiệp\r\n\nTàu thủy\n\n5. Công ty tài chính Handico\n\n \n\nPHỤ LỤC 02 \n\nTÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY\r\n\nTHEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 131/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 04/2009/TT-NHNN PHÂN THEO NGÀNH,\r\n\nLĨNH VỰC KINH TẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG VAY THÁNG ….. 2009\n\nĐơn\r\n\nvị: đồng\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nTrong\r\n\n tháng báo cáo\n\nLũy\r\n\n kế từ ngày 1/2/2009 đến cuối tháng báo cáo\n\nSố\r\n\n lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất\n\nDư\r\n\n nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất tại thời điểm cuối tháng báo cáo \n\nSố\r\n\n lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng \n\nSố\r\n\n lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay \n\nSố\r\n\n lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất\n\nSố\r\n\n lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay \n\n \n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\nI. Tổng số các khoản cho\r\n\n vay được hỗ trợ lãi suất theo ngành, lĩnh vực kinh tế \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Nông nghiệp và lâm nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thủy sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Công nghiệp chế biến\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Sản xuất và phân phối điện\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Xây dựng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thương nghiệp, sửa chữa xe\r\n\n có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Khách sạn và nhà hàng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Vận tải, kho bãi và thông\r\n\n tin liên lạc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Hoạt động khoa học và công\r\n\n nghệ \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Công nghiệp khai thác mỏ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Ngành, lĩnh vực khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. Tổng số các khoản cho\r\n\n vay được hỗ trợ lãi suất theo đối tượng khách hàng vay \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Doanh nghiệp \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Hợp tác xã \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Tổ chức khác \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Hộ gia đình và cá nhân \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKế\r\n\n toán trưởng (Trưởng phòng kế toán)\n\nTrưởng\r\n\n Kiểm tra/Kiểm toán nội bộ\n\n…,\r\n\n ngày ….. tháng …… năm\n\nTổng giám đốc (Giám đốc)\n\n \n\nHướng dẫn tổng hợp và gửi\r\n\nbáo cáo:\n\n- Báo cáo này ngân hàng thương mại\r\n\ngửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo địa chỉ Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân\r\n\nhàng Nhà nước (email: phongcstd@sbv.gov.vn; fax: 04-38246953/38240132) và chi\r\n\nnhánh ngân hàng thương mại gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương.\n\n- Phân các khoản cho vay được hỗ\r\n\ntrợ lãi suất theo ngành, lĩnh vực kinh tế quy định tại Quyết định số\r\n\n477/2004/QĐ-NHNN ngày 28/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Quyết định\r\n\nsố 143TCTK/PPCD ngày 22/12/1993 của Tổng cục trưởng Tổng Cục thống kê.\n\n- Cột (1): Số lượng khách hàng\r\n\nvay được hỗ trợ lãi suất là số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân được hỗ trợ lãi suất phát sinh trong tháng báo cáo (không\r\n\ntính trùng theo số lượt món vay).\n\n- Cột (3): Số lãi tiền vay phải\r\n\ntrả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng được tính theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ\r\n\ntrợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận\r\n\nhỗ trợ lãi suất và tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ\r\n\ntrợ lãi suất đã thực hiện hạch toán trên tài khoản 3539 theo Phụ lục 01 ban\r\n\nhành kèm theo công văn số 1183/NHNN-TCKT ngày 23/2/2009.\n\n- Cột (5): Lũy kế số lượng khách\r\n\nhàng vay được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng khách hàng vay lũy kế của\r\n\ntháng báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng vay phát sinh mới trong\r\n\ntháng báo cáo.\n\n- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng\r\n\ntháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo.\n\n- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện\r\n\nthoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước\r\n\nyêu cầu.\n\n- Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại:\r\n\n04-38246955; fax: 04-38246953.\n\n \n\nPHỤ LỤC 03 \n\nTÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY\r\n\nTHEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 131/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 04/2009/TT-NHNN PHÂN THEO 63 TỈNH,\r\n\nTHÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG THÁNG ….. 2009\n\nĐơn\r\n\nvị: đồng\n\nTên\r\n\n tỉnh, thành phố \n\nTrong\r\n\n tháng báo cáo\n\nLũy\r\n\n kế từ ngày 1/2/2009 đến cuối tháng báo cáo\n\nSố\r\n\n lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất\n\nDư\r\n\n nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất tại thời điểm cuối tháng báo cáo \n\nSố\r\n\n lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng \n\nSố\r\n\n lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất\n\nSố\r\n\n lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất\n\nSố\r\n\n lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất\n\n \n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\nTổng số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó: \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1. Tỉnh An Giang\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Tỉnh Bắc Cạn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n………..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n………..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n63. Tỉnh Yên Bái\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKế\r\n\n toán trưởng (Trưởng phòng kế toán)\n\nTrưởng\r\n\n Kiểm tra/Kiểm toán nội bộ\n\n…,\r\n\n ngày ….. tháng …… năm\n\nTổng giám đốc (Giám đốc)\n\n \n\nHướng dẫn tổng hợp và gửi báo\r\n\ncáo:\n\n- Phân các khoản cho vay được hỗ\r\n\ntrợ lãi suất theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (xếp theo thứ tự bảng\r\n\nchữ cái).\n\n- Cột (1): Số lượng khách hàng\r\n\nvay được hỗ trợ lãi suất là số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân được hỗ trợ lãi suất phát sinh trong tháng báo cáo (không\r\n\ntính trùng theo số lượt món vay).\n\n- Cột (3): Số lãi tiền vay phải\r\n\ntrả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng được tính theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ\r\n\ntrợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận\r\n\nhỗ trợ lãi suất và tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ\r\n\ntrợ lãi suất đã thực hiện hạch toán trên tài khoản 3539 theo Phụ lục 01 ban\r\n\nhành kèm theo công văn số 1183/NHNN-TCKT ngày 23/2/2009.\n\n- Cột (5): Lũy kế số lượng khách\r\n\nhàng vay được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng khách hàng vay lũy kế của\r\n\ntháng báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng vay phát sinh mới trong\r\n\ntháng báo cáo.\n\n- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính\r\n\nsách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước (email: phongcstd@sbv.gov.vn; fax:\r\n\n04-38246953/38240132) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.\n\n- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng tháng,\r\n\nchậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo.\n\n- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện\r\n\nthoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước\r\n\nyêu cầu.\n\n- Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại:\r\n\n04-38246955; fax: 04-38246953.", + "id": 101771 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101772.json b/contexts/context_101772.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..898c65443215cc821ef536330e1df4d0f31f1e07 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101772.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-97-2003-QD-UB-khen-thuong-sinh-vien-hoc-sinh-doat-giai-Tuyen-Quang-194061.aspx", + "name": "Quyet-dinh-97-2003-QD-UB-khen-thuong-sinh-vien-hoc-sinh-doat-giai-Tuyen-Quang-194061", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 97/2003/QĐ-UB\n\nTuyên Quang, ngày 01 tháng 8 năm\r\n\n 2003\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI SINH VIÊN, HỌC SINH ĐOẠT GIẢI TRONG KỲ THI\r\n\nHỌC SINH GIỎI QUỐC GIA, CẤP TỈNH VÀ KHU VỰC\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;\n\nCăn cứ Nghị định số 56/1998/NĐ-CP\r\n\nngày 30 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ Quy định các hình thức, đối tượng và\r\n\ntiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; cụ thể hóa tiêu chuẩn khen thưởng Huân\r\n\nchương Lao động;\n\nXét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo tỉnh Tuyên Quang, tại Tờ trình số: 832/TTr-GD&ĐT ngày 16 tháng 10 năm\r\n\n2002,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đối tượng khen thưởng:\n\n1/ Học sinh, sinh viên đang học ở các trường Trung học phổ\r\n\nthông, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề đoạt các giải nhất,\r\n\nnhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia.\n\n2/ Học sinh đang học ở các trường Tiểu học, Trung học cơ sở,\r\n\nTrung học phổ thông đoạt các giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi\r\n\ncấp tỉnh và khu vực (do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức).\n\n3/ Học sinh đỗ thủ khoa trong kỳ thi tốt nghiệp trung học\r\n\nphổ thông.\n\nĐiều 2. Mức tiền thưởng:\n\n1/ Học sinh, sinh viên đang học ở\r\n\ncác trường Trung học phổ thông, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy\r\n\nnghề đoạt các giải: nhất, nhì, ba, trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia ngoài\r\n\nmức thưởng của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Quyết định số: 158/2002/QĐ-TTg ngày\r\n\n15 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ \"Quy định về chế độ khen\r\n\nthưởng đối với học sinh, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh, sinh viên\r\n\ngiỏi, Olympic quốc gia, Olympic quốc tế, kỹ năng nghề quốc gia và kỹ năng nghề\r\n\nquốc tế\" được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thưởng tiền là:\n\n- Giải nhất: 1.000.000, đồng.\n\n- Giải nhì: 700.000, đồng.\n\n- Giải ba: 400.000, đồng.\n\nRiêng học sinh đang học ở các trường\r\n\nTrung học phổ thông đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia,\r\n\nđược Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tặng Giấy khen và kèm theo tiền thưởng là:\r\n\n300.000, đồng.\n\n2/ Học sinh đang học ở các trường\r\n\nTiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông đoạt các giải nhất, nhì, ba\r\n\ntrong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh và khu vực (do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ\r\n\nchức) được Sở Giáo dục và Đào tạo tặng Giấy khen và kèm theo tiền thưởng như\r\n\nsau:\n\n- Giải nhất: 400.000, đồng.\n\n- Giải nhì: 300.000, đồng.\n\n- Giải ba: 200.000, đồng.\n\n3/ Học sinh đỗ thủ khoa tại kỳ thi\r\n\ntốt nghiệp trung học phổ thông trong phạm vi toàn tỉnh, nhưng phải có học lực\r\n\nkhá hoặc giỏi liên tục 3 năm và hạnh kiểm tốt, thì được được Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo tặng Giấy khen và kèm theo tiền thưởng là: 300.000, đồng.\n\nĐiều 3. Kinh phí khen thưởng:\n\n1/ Nguồn kinh phí để thực hiện chế\r\n\nđộ khen thưởng theo quy định tại Quyết định này được phân bổ trong dự toán Ngân\r\n\nsách địa phương hằng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n2/ Việc lập dự toán, quản lý, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí khen thưởng theo quy định tại Quyết định này thực\r\n\nhiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính\r\n\n- Vật giá tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN\r\n\n QUANG\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Phúc Mịch\n\n", + "id": 101772 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101773.json b/contexts/context_101773.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..399bad5aae5245b64f5082e88e2e7e2a30c943e9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101773.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-446-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-duc-thanh-pho-Can-Tho-467384.aspx", + "name": "Quyet-dinh-446-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-duc-thanh-pho-Can-Tho-467384", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 446/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 26 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 4786/QĐ-BGDĐT \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành, lĩnh vực thi và tuyển sinh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, các\r\n\ntổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - VPCP (Cục KSTTHC);\r\n\n - TT UBND TP (1AB);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - VP UBND TP (2,3G,7);\r\n\n - Lưu: VT, MT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nDương Tấn Hiển\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Kèm theo Quyết định số 446/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP THÀNH PHỐ\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI. Lĩnh vực thi và tuyển sinh\n\n01\n\nThủ tục đăng ký xét tuyển học theo\r\n\n chế độ cử tuyển\n\n- Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng\r\n\n ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo kế hoạch\r\n\n cử tuyển công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin\r\n\n điện từ hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công\r\n\n khai tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước\r\n\n ngày xét tuyển, hội đồng cử tuyển phải lập danh sách người có đủ tiêu chuẩn dự\r\n\n tuyển học theo chế độ cử tuyển và niêm yết công khai tại\r\n\n trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo, địa chỉ: Số 39, đường 3/2, phường Xuân Khánh, quận Ninh\r\n\n Kiều, thành phố Cần Thơ.\n\nKhông\n\nNghị định số 141/2020/NĐ-CP\r\n\n ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;\n\nQuyết định số 4786/QĐ-BGDĐT ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n", + "id": 101773 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101774.json b/contexts/context_101774.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a153565557f566acf2e0bb4e04f5097cc7100914 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101774.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-748-3-QD-QLD-2018-thuoc-nuoc-ngoai-duoc-cap-so-dang-ky-luu-hanh-tai-Viet-Nam-399094.aspx", + "name": "Quyet-dinh-748-3-QD-QLD-2018-thuoc-nuoc-ngoai-duoc-cap-so-dang-ky-luu-hanh-tai-Viet-Nam-399094", + "passage": "BỘ Y TẾ\n\nCỤC QUẢN LÝ DƯỢC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 748/3/QĐ-QLD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 04 THUỐC NƯỚC NGOÀI (THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐĂNG\r\n\nKÝ LẦN ĐẦU - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 03 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT\r\n\nNAM - ĐỢT 101\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\n\nCăn cứ Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT \r\n\nngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế;\n\nCăn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn\r\n\ncấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc - Bộ Y tế;\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Đăng\r\n\nký thuốc - Cục Quản lý Dược,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này danh mục 04 thuốc nước ngoài (thuốc điều trị ung thư đăng ký lần đầu -\r\n\nsố đăng ký có hiệu lực 03 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt\r\n\n101.\n\nĐiều 2. Nhà sản xuất và công ty\r\n\nđăng ký thuốc có trách nhiệm cung cấp thuốc vào Việt Nam theo đúng các hồ sơ\r\n\ntài liệu đã đăng ký với Bộ Y tế. Số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp phải được\r\n\nin lên nhãn thuốc. Số đăng ký có ký hiệu VN3-...-18 có giá trị 03 năm kể từ\r\n\nngày ký Quyết định.\n\nĐiều 3. Trong quá trình lưu\r\n\nhành, công ty đăng ký thuốc, nhà sản xuất phải phối hợp với các cơ sở điều trị\r\n\nđể thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi an\r\n\ntoàn hiệu quả, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam và tổng hợp,\r\n\nbáo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược.\n\nĐiều 4. Nhà sản xuất và công ty\r\n\nđăng ký thuốc phải chấp hành đầy đủ pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các\r\n\nquy định của Bộ Y tế về nhập khẩu thuốc và lưu hành thuốc tại Việt Nam; nếu có\r\n\nbất cứ thay đổi gì trong quá trình lưu hành thuốc ở nước sở tại và ở Việt Nam\r\n\nthì phải báo cáo ngay cho Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế Việt Nam.\n\nĐiều 5. Đối với các thuốc ban\r\n\nhành kèm theo quyết định này và thuộc danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm\r\n\nthuốc theo quy định tại Thông tư 06/2017/TT-BYT ngày 03/5/2017 của Bộ Y tế về\r\n\nviệc ban hành danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc; công ty đăng ký,\r\n\ncơ sở sản xuất phải cập nhật quy định về thuốc độc trên nhãn và hướng dẫn sử dụng\r\n\ntheo quy định tại Thông tư 01/2018/TT-BYT ngày 18/01/2018 của Bộ Y tế quy định\r\n\nghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và chỉ được\r\n\nsản xuất, lưu hành thuốc trên thị trường sau khi Cục Quản lý Dược phê duyệt nội\r\n\ndung cập nhật này.\n\nĐiều 6. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 7. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương, giám đốc nhà sản xuất và công ty đăng ký có\r\n\nthuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 7;\r\n\n - Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);\r\n\n - TT. Trương Quốc Cường (để b/c);\r\n\n - Cục Quân Y - Bộ Quốc phòng, Cục Y tế - Bộ Công an;\r\n\n - Cục Y tế Giao thông vận tải - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, Thanh tra Bộ Y tế;\r\n\n - Viện KN thuốc TW, Viện KN thuốc TP. HCM;\r\n\n - Tổng Công ty Dược VN;\r\n\n - Các Công ty XNK Dược phẩm;\r\n\n - Các Bệnh viện & Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Website của Cục QLD, Tạp chí Dược và MP - Cục QLD;\r\n\n - Lưu: VT, KDD, ĐKT(10).\n\nCỤC\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Tuấn Cường\n\n\n\nDANH MỤC\n\n04 THUỐC NƯỚC NGOÀI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐĂNG\r\n\nKÝ LẦN ĐẦU ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH HIỆU LỰC 03 NĂM - ĐỢT 101.\r\n\nBan hành kèm theo quyết định số: 748/3/QĐ-QLD, ngày 29/10/2018\n\n1. Công ty đăng\r\n\nký: Cipla Ltd. (Đ/c: Cipla House, Peninsula Business Park, Ganpatrao, Kadam Marg, Lower Parel,\r\n\nMumbai 400013, Maharashtra - India)\n\n1.1 Nhà sản xuất: Cipla Limited (Đ/c: S-103 to S-105, S-107 to S-112, L-138, L-147 to L-147/1,\r\n\nL-147/3 & L147/A, Verna Industrial Estate, Verna Goa - India)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nImasil\n\nImatinib (dưới dạng imatinib\r\n\n mesylat) 400mg\n\nViên nang cứng\n\n24\r\n\n tháng\n\nNSX\n\nHộp 3 vỉ xé x 8 viên; Hộp 3 vỉ bấm x\r\n\n 10 viên; Hộp 1 lọ nhựa 30 viên\n\nVN3-85-18\n\n2. Công ty đăng\r\n\nký: Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar (Đ/c:\r\n\nKhu vực 8, Phường Nhơn Phú, TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định - Việt Nam)\n\n2.1 Nhà sản xuất: Fresenius Kabi\r\n\nOncology Ltd (Đ/c: Village Kishanpura,Baddi, Tehsil\r\n\nNalagarh, District Solan, Himachal Pradesh, IN-174101 - India)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n2\n\nBusulfan Injection\n\nBusulfan 60mg/10ml\n\nDung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền\n\n24 tháng\n\nNSX\n\nHộp 1 lọ 10ml\n\nVN3-86-18\n\n3. Công ty đăng\r\n\nký: Mi Pharma Private Limited (Đ/c: B-2103,\r\n\nTharwani, Palm Beach Road, Sanpada, Navi Mumbai - 400705, Maharashtra - India)\n\n3.1 Nhà sản xuất: Reliance Life\r\n\nSciences Pvt. Ltd (Đ/c: Dhirubhai\r\n\nAmbani Life Sciences Centre (DALC), Plant 3,5,6 Plot No. R-282, Thane Belapur\r\n\nRoad, Rabale, Thane 40071 Maharashtra State - India)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n3\n\nTemorel 100 mg\n\nTemozolomide 100 mg\n\nViên nang cứng\n\n24\r\n\n tháng\n\nNSX\n\nHộp 1 lọ chứa 5 viên\n\nVN3-87-18\n\n4\n\nTemorel 250 mg\n\nTemozolomide 250 mg\n\nViên nang cứng\n\n24\r\n\n tháng\n\nNSX\n\nHộp 1 lọ chứa 5 viên\n\nVN3-88-18\n\n", + "id": 101774 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101775.json b/contexts/context_101775.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa21e2ce238125e74fb82e0a60ca07ea359e86c6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101775.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-58-2012-NQ-HDND-muc-phi-tham-gia-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Gia-Lai-162635.aspx", + "name": "Nghi-quyet-58-2012-NQ-HDND-muc-phi-tham-gia-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Gia-Lai-162635", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 58/2012/NQ-HĐND\n\nGia Lai, ngày 14\r\n\n tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC\r\n\nTHU PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\r\n\nKHÓA X - KỲ HỌP THỨ TƯ\n\n(Từ ngày 12/12\r\n\nđến ngày 14/12/2012)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002\r\n\ncủa Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số\r\n\n24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi\r\n\nhành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày\r\n\n16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính\r\n\ntrong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc cho thuê đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày\r\n\n08/12/2006 của HĐND tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 9 về việc thông qua chế độ\r\n\nthu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 3877/TTr-UBND ngày\r\n\n15 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Gia Lai về việc đề nghị quy định mức thu phí\r\n\ntham gia đấu giá quyền sử dụng đất; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu tại\r\n\nKỳ họp thứ tư - HĐND tỉnh khóa X,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất như nội dung Tờ trình số 3877/TTr-UBND ngày 15/11/2012 của UBND\r\n\ntỉnh: cụ thể như sau:\n\n1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư\r\n\nxây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:\n\nSTT\n\nGiá trị quyền\r\n\n sử dụng đất theo giá khởi điểm\n\nMức thu\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nTừ 200 triệu đồng trở xuống\n\n100.000\n\n2\n\nTừ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng\n\n200.000\n\n3\n\nTừ trên 500 triệu đồng\n\n500.000\n\n2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc\r\n\nphạm vi điểm a của Nghị quyết này:\n\nSTT\n\nDiện tích đất\n\nMức thu\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nTừ 0,5 ha trở xuống\n\n1.000.000\n\n2\n\nTừ trên 0,5 ha đến 2 ha\n\n3.000.000\n\n3\n\nTừ trên 2 ha đến 5 ha\n\n4.000.000\n\n4\n\nTừ trên 5 ha\n\n5.000.000\n\nĐiều 2. Bãi bỏ các nội dung có liên quan về\r\n\nphí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất qui định tại Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND\r\n\nngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 9.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai\r\n\nkhóa X, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14/12/2012 và có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\nngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội; VPQH;\r\n\n - Thủ tướng CP; VPCP;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; VP Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - VP. UBND tỉnh (đăng công báo);\r\n\n - Cục kiểm tra VB-Bộ Tư pháp;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Lưu VT-CTHĐ.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Thu\n\n", + "id": 101775 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101776.json b/contexts/context_101776.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94b5e37ab1891038374a5a7584c89c362b28f63e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101776.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-75-KH-UBND-2021-sua-chua-khuyet-diem-sau-kiem-diem-tu-phe-binh-va-phe-binh-Tuyen-Quang-474059.aspx", + "name": "Ke-hoach-75-KH-UBND-2021-sua-chua-khuyet-diem-sau-kiem-diem-tu-phe-binh-va-phe-binh-Tuyen-Quang-4740", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 75 /KH-UBND\n\nTuyên Quang, ngày 11 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nSỬA CHỮA, KHẮC PHỤC HẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM SAU\r\n\nKIỂM ĐIỂM TỰ PHÊ BÌNH VÀ PHÊ BÌNH NĂM 2020 GẮN VỚI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TRUNG\r\n\nƯƠNG 4 KHÓA XII\n\nThực hiện Kế hoạch số 50-KH/TU\r\n\nngày 23/3/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sửa chữa, khắc phục hạn chế, khuyết\r\n\nđiểm sau kiểm điểm tự phê bình và phê bình năm 2020 gắn với thực hiện Nghị quyết\r\n\nTrung ương 4 khóa XII; \n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch sửa chữa, khắc phục, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Thống nhất nhận thức, hành động, đề ra các nhiệm vụ, giải pháp, lộ\r\n\ntrình cụ thể để thực hiện sửa chữa, khắc phục hạn chế, khuyết điểm theo Kế hoạch\r\n\nsố 50-KH/TU ngày 23/3/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Nâng cao tinh thần, trách\r\n\nnhiệm, hiệu quả trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu các cơ\r\n\nquan, đơn vị; tiếp tục đổi mới tác phong, lề lối làm việc và nâng cao ý thức tổ\r\n\nchức kỷ luật, đạo đức, lối sống, tính tiên phong gương mẫu của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị.\n\n2. Phát huy tốt hơn nữa vai trò quản lý, điều hành của chính quyền, cơ\r\n\nquan, đơn vị; sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các ngành, các cấp; huy động\r\n\nsự tham gia của cả hệ thống chính trị và tăng cường sự giám sát của nhân dân. Cụ\r\n\nthể hóa các nhiệm vụ, giải pháp; phân công trách nhiệm cụ thể, phù hợp với chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị gắn với kiểm tra, đánh giá tình hình, kết\r\n\nquả việc thực hiện. \n\nII. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP\n\n1. Về khắc\r\n\nphục hạn chế, khuyết điểm: \"Tăng trưởng kinh tế tuy đạt khá cao nhưng chưa\r\n\nđạt mục tiêu đề ra, chưa tạo được sự bứt phá để phát triển nhanh; một số chỉ\r\n\ntiêu kinh tế - xã hội đạt thấp so với kế hoạch; giá trị sản xuất công nghiệp\r\n\ntuy có tăng so với cùng kỳ năm trước nhưng chưa đạt so với kế hoạch giao\"\n\n1.1. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2021. Xây dựng Kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn 5 năm giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2021.\n\n1.2. Sở Công\r\n\nThương\n\n- Tham mưu xây\r\n\ndựng, triển khai, thực hiện Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Tiếp tục thực\r\n\nhiện có hiệu quả Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị về\r\n\nnâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền\r\n\nkinh tế; Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách\r\n\nphát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030; Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày\r\n\n27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia\r\n\ncuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\n- Thường xuyên\r\n\ntheo dõi, nắm tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp;\r\n\nkịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.\n\n- Tập trung\r\n\nhuy động các nguồn lực đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng các cụm công\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư.\n\n1.3. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án cơ cấu\r\n\nlại ngành nông nghiệp theo hướng phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản, hàng\r\n\nhóa, tập trung vào sản phẩm chủ lực, đặc sản theo chuỗi liên kết bảo đảm chất\r\n\nlượng, giá trị gia tăng cao gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 -\r\n\n2025, định hướng đến năm 2030; Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Tuyên\r\n\nQuang giai đoạn 2021 - 2030, định hướng đến năm 2035; Đề án phát triển thủy sản\r\n\ntỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2019 - 2025.\n\n1.4. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Tiếp tục thực hiện các giải pháp\r\n\nphát triển du lịch; Đề án xây dựng hệ thống du lịch thông minh tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2019 - 2020, tầm nhìn đến 2025;\r\n\nKế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển Khu\r\n\ndu lịch quốc gia Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030… Xây dựng Đề án phát\r\n\ntriển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.\n\n- Tập trung nguồn lực đầu tư phát\r\n\ntriển hạ tầng, kinh doanh dịch vụ du lịch tại các khu, điểm du lịch trọng điểm,\r\n\nnhư: Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Tân Trào, Danh thắng quốc gia đặc biệt\r\n\nNa Hang - Lâm Bình...\n\n1.5. Bảo hiểm xã hội tỉnh mở rộng\r\n\nvà phát triển các điểm thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại địa bàn huyện, thành\r\n\nphố; rà soát, phân loại đối tượng có tiềm năng, có thu nhập từ việc kinh doanh\r\n\nbuôn bán nhỏ, thành lập các nhóm tuyên truyền trực tiếp đến từng hộ gia đình để\r\n\nkhai thác phát triển đối tượng tham gia.\n\n1.6. Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nBáo Tuyên Quang, Đài Phát thanh và Truyền hình, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố,\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện\r\n\nvà phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện.\n\nĐẩy mạnh thông tin, quảng bá tiềm\r\n\nnăng, thế mạnh phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại; tổ chức tuyên truyền về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện\r\n\nchế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế theo hướng đổi mới nội dung, hình\r\n\nthức và thực hiện tuyên truyền theo từng nhóm đối tượng, nhất là đối tượng tham\r\n\ngia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hộ gia đình, đối tượng cận nghèo chưa được\r\n\nngân sách nhà nước mua thẻ bảo hiểm y tế. \n\n1.7. Ban Quản lý các khu công nghiệp\r\n\ntham mưu cơ chế, chính sách thu hút các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng khu, cụm\r\n\ncông nghiệp; quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch các khu, cụm công nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n1.8. Công ty Điện lực Tuyên Quang\r\n\ntriển khai thực hiện kế hoạch cải tạo, nâng cấp lưới điện trên địa bàn tỉnh,\r\n\nđáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.\n\n1.9. Trung tâm Xúc tiến đầu tư chủ\r\n\ntrì tham mưu tích cực cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực\r\n\ncạnh tranh cấp tỉnh, cải thiện chỉ số PCI. \n\n2. Về khắc phục\r\n\nhạn chế, khuyết điểm: “Thu hút doanh nghiệp thực hiện liên kết trong sản xuất,\r\n\nchế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp còn hạn chế”\n\n2.1. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND \r\n\nngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích\r\n\ndoanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;\r\n\nNghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về\r\n\nchính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n2.2. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Đề\r\n\nán phát triển chăn nuôi trâu hàng hóa theo chuỗi liên kết trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang giai đoạn 2019 - 2025. Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình “Mỗi\r\n\nxã một sản phẩm” giai đoạn 2021 - 2025, Kế hoạch về phát triển Hợp tác xã\r\n\nnông lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Xây dựng danh mục, quy mô,\r\n\nngành hàng, sản phẩm khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ, thực hiện liên kết sản xuất\r\n\nvà tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2.3. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ đẩy mạnh xây dựng, quảng bá và bảo vệ thương hiệu, quản\r\n\nlý chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm, hàng hóa chủ lực, đặc sản, có\r\n\nlợi thế của tỉnh. Đề xuất, trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt thực hiện\r\n\ncác dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030. Lựa chọn,\r\n\nxây dựng chỉ dẫn địa lý một số sản phẩm nông nghiệp đặc sản, chủ lực, tiêu biểu\r\n\ncó giá trị kinh tế và khả năng phát triển của tỉnh.\n\n2.4. Sở\r\n\nCông Thương\n\n- Triển khai\r\n\nxây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu điện tử công nghiệp, thương mại tỉnh Tuyên\r\n\nQuang nhằm cung cấp thông tin về sản phẩm và năng lực sản xuất, xuất khẩu của\r\n\ncác doanh nghiệp, dự báo nhu cầu ở một số thị trường xuất khẩu trọng điểm đối với\r\n\nnhững sản phẩm xuất khẩu chủ lực, mũi nhọn trên địa bàn tỉnh.\n\n- Kết hợp các\r\n\nloại hình thương mại truyền thống và thương mại hiện đại, thương mại điện tử\r\n\nphù hợp với từng địa bàn đô thị, nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Tiếp tục thực\r\n\nhiện hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”;\r\n\nduy trì tốt các mô hình “Điểm bán hàng Việt Nam”; kết nối, mở rộng tiêu thụ hàng hóa trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n2.5. Trung tâm\r\n\nXúc tiến đầu tư\n\n- Đăng tải lên\r\n\nSàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh, các chuyên trang để giới thiệu các sản\r\n\nphẩm OCOP của tỉnh. Hỗ trợ các doanh nghiệp trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại\r\n\nđiểm bán sản phẩm đặc trưng của tỉnh trong khuôn khổ các hội nghị, hội chợ, triển\r\n\nlãm thương mại, hệ thống siêu thị trên địa bàn cả nước... nhằm mở rộng thị trường,\r\n\nkênh phân phối, tiêu thụ sản phẩm.\n\n- Đẩy mạnh\r\n\nliên kết 4 nhà, trọng tâm là mối liên hệ giữa nông dân với doanh nghiệp trong sản\r\n\nxuất và tiêu thụ sản phẩm; tư vấn cho doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thị\r\n\ntrường cần, thành lập các tổ nhóm liên kết sản xuất, liên kết nông dân với nông\r\n\ndân, nông dân với doanh nghiệp để mua chung dịch vụ đầu vào, bán chung sản phẩm\r\n\nđầu ra.\n\n2.6. Sở Tài\r\n\nchính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung kịp thời kinh phí thực hiện\r\n\ncác chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, hợp tác xã, hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp vừa và nhỏ… trên địa bàn tỉnh theo nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n2.7. Các sở,\r\n\nban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện và phối hợp chặt chẽ trong việc triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n3. Về khắc phục hạn chế, khuyết\r\n\nđiểm: “Tiến độ giải ngân nguồn vốn đầu tư công còn chậm so với kế hoạch, chi\r\n\nchuyển nguồn sang năm sau còn lớn”\n\n3.1. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ giải\r\n\nngân vốn đầu tư công năm 2021 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, kịp\r\n\nthời tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong quá trình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công năm 2021 (bao gồm cả vốn\r\n\nkế hoạch năm 2020 kéo dài sang năm 2021).\n\n- Rà soát Kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n2021, tham mưu điều chuyển vốn các công trình, dự án chậm triển khai sang các\r\n\ncông trình đảm bảo đúng tiến độ và có khối lượng hoàn thành.\n\n3.2. Kho bạc Nhà nước tỉnh tích cực\r\n\nđôn đốc chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai công trình, kịp thời làm thủ tục\r\n\ngiải ngân để thanh toán cho đơn vị thụ hưởng. Tăng cường xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực kho bạc để nâng cao ý thức trách nhiệm của chủ đầu tư\r\n\ntrong công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư công.\n\n3.3. Sở Tài chính chủ động, kịp thời\r\n\nnhập kế hoạch vốn đầu tư trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc\r\n\n(Tabmis) theo các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thẩm tra, quyết toán dự\r\n\nán hoàn thành đảm bảo thời gian, chất lượng góp phần đẩy nhanh tiến độ giải\r\n\nngân vốn kế hoạch đầu tư công.\n\n3.4. Các sở chuyên ngành đẩy nhanh\r\n\ntiến độ thẩm định trình phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công... nhất là các công trình khởi công trong năm 2021; kiểm tra, đôn đốc,\r\n\nphối hợp với các chủ đầu tư trong việc triển khai đầu tư xây dựng theo quy định.\n\n3.5. Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố, các chủ đầu tư xây dựng công trình\n\n- Xây dựng kế hoạch chi tiết tiến\r\n\nđộ giải ngân của từng công trình dự án đến ngày 31/12/2021; chủ động tháo gỡ\r\n\nkhó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền, bảo đảm tiến độ thi công công trình; khẩn\r\n\ntrương hoàn thiện hồ sơ thanh toán gửi cơ quan Kho bạc khi có khối lượng nghiệm\r\n\nthu đảm bảo chất lượng theo quy định; không để dồn vốn thanh toán vào những\r\n\nngày cuối năm và phát sinh nợ đọng trong xây dựng cơ bản.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra, xử lý vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư\r\n\ncông; làm rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm theo thẩm quyền đối với tập thể, cá\r\n\nnhân cố tình cản trở, gây khó khăn làm chậm tiến độ thực hiện và giải ngân vốn\r\n\nđầu tư công.\n\n- Theo dõi chặt chẽ tình hình giải\r\n\nngân vốn đầu tư công của từng dự án, kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong quá trình thực hiện; đề xuất cấp có thẩm quyền danh mục các công trình, dự\r\n\nán không có khả năng giải ngân và nhu cầu bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công năm\r\n\n2021 (nếu có).\n\n4. Về khắc phục hạn chế, khuyết điểm: “Thu ngân sách vượt dự toán\r\n\ngiao nhưng vẫn còn một số khoản thu đạt thấp, nhất là ở khu vực doanh nghiệp\r\n\nngoài quốc doanh”\n\n4.1. Sở Tài chính xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển nguồn thu và tăng cường quản lý ngân\r\n\nsách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025. Tăng cường công tác quản lý thu ngân sách\r\n\nnhà nước trong năm 2021, kỷ luật, kỷ cương tài chính; tập trung tổ chức thực hiện\r\n\ntốt Luật Ngân sách nhà nước, Luật Thuế sửa đổi, bổ sung; quản lý, điều hành\r\n\nngân sách theo hướng tiết kiệm, hiệu quả; xây dựng phân cấp nguồn thu và nhiệm\r\n\nvụ chi.\n\n4.2. Cục Thuế tỉnh\n\n- Triển khai quyết liệt công tác\r\n\nquản lý thu, khai thác nguồn thu, có biện pháp chống thất thu ngân sách, kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ việc hoàn thuế giá trị gia tăng; tăng cường đôn đốc, cưỡng chế nợ\r\n\nthuế theo đúng thủ tục, trình tự, quy định của pháp luật, kiên quyết áp dụng\r\n\ncác biện pháp cưỡng chế đối với những trường hợp dây dưa, chây ỳ nộp thuế đảm bảo\r\n\nhoàn thành tốt chỉ tiêu thu nợ được giao.\n\n- Nâng cao chất lượng các cuộc\r\n\nthanh tra, kiểm tra về thuế, tập trung nguồn lực khai thác nguồn thu, chống thất\r\n\nthu từ khu vực thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu từ khu vực\r\n\ncông thương nghiệp dịch vụ ngoài quốc doanh, thu tiền cấp quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản, thuế bảo vệ môi trường.\n\n- Tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên\r\n\ntruyền, hỗ trợ đối với người nộp thuế. Tiếp tục duy trì và thực hiện tốt việc\r\n\nkê khai, nộp thuế, hoàn thuế, xác nhận số nộp ngân sách nhà nước theo hình thức\r\n\nđiện tử.\n\n4.3. Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố xác định mục tiêu cụ thể về thu ngân sách nhà nước hằng năm và nhiệm vụ quản\r\n\nlý ngân sách nhà nước; phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ, giải pháp về thu ngân sách nhà nước, quản lý đất đai, tài\r\n\nnguyên trên địa bàn; chuyển dịch cơ cấu chi ngân sách địa phương theo hướng bền\r\n\nvững. \n\nTăng cường công tác quản lý tài sản\r\n\nnhà nước và thanh tra, kiểm tra về ngân sách nhà nước; tích cực tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\n5. Về khắc phục hạn chế, khuyết điểm: “Chất lượng\r\n\ngiáo dục đại trà chưa đồng đều”\n\n5.1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Xây dựng Đề án nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục đại trà tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025. Đẩy mạnh thực hiện\r\n\nChương trình giáo dục phổ thông. Chỉ đạo người đứng đầu các cơ sở giáo dục chịu\r\n\ntrách nhiệm toàn diện về các hoạt động của đơn vị, nhất là chất lượng giáo dục\r\n\nđại trà.\n\n- Đổi mới phương pháp dạy học theo\r\n\nđặc thù bộ môn trên cơ sở phân hóa đối tượng, các căn cứ về điều kiện, loại\r\n\nhình năng lực, phẩm chất cần phát triển ở học sinh để lựa chọn hình thức tổ chức\r\n\ndạy học phù hợp; tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, truyền thông trong tổ chức dạy học thông qua việc sử dụng các\r\n\nmô hình học tập kết hợp giữa lớp học truyền thống với lớp học trực tuyến. \n\n- Đẩy mạnh hoạt động của tổ tư vấn\r\n\nchuyên môn giáo dục phổ thông. Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, tư vấn\r\n\nchuyên môn, ưu tiên các đơn vị ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Tăng cường\r\n\nsinh hoạt chuyên môn trong trường, liên trường theo hướng nghiên cứu bài học để\r\n\nlựa chọn nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với năng lực học sinh. Phân công\r\n\ncác trường có chất lượng giáo dục tốt giúp đỡ, hỗ trợ các đơn vị vùng sâu, vùng\r\n\nxa.\n\n- Ứng dụng các phần mềm hiện đại,\r\n\nhiệu quả đối với từng môn học. Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông\r\n\ntin (phòng trực tuyến, phòng máy vi tính...) đảm bảo đáp ứng nhu cầu của nhà\r\n\ntrường.\n\n- Đổi mới, nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ lãnh đạo, quản lý các trường học, đánh giá đúng chất lượng đội ngũ cán bộ,\r\n\nquản lý của ngành; thực hiện thi tuyển chức danh hiệu trưởng, phó hiệu trưởng\r\n\nphụ trách chuyên môn các trường học theo Đề án thí điểm thi tuyển một số chức\r\n\ndanh lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 -\r\n\n2022 sau khi được ban hành.\n\n5.2. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện và phối hợp chặt chẽ\r\n\ntrong việc triển khai thực hiện.\n\n6. Về khắc phục hạn chế, khuyết điểm: “Việc gắn kết trong đào tạo giữa\r\n\ncơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp với nhu cầu về nhân lực của thị\r\n\ntrường còn hạn chế”\n\n6.1. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nKế hoạch giáo dục nghề nghiệp, việc làm năm 2021; tập trung tham gia xây dựng,\r\n\ntriển khai thực hiện nội dung dự án, tiểu dự án về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp,\r\n\nviệc làm từ các chương trình mục tiêu; thực hiện hiệu quả các chính sách về đào\r\n\ntạo nghề, giải quyết việc làm, khuyến khích phát triển thị trường lao động, nhất\r\n\nlà khu vực nông thôn.\n\n- Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, đảm bảo quy mô, cơ cấu hợp lý về\r\n\nngành, nghề, đặc biệt là các ngành, nghề trọng điểm đã được quy hoạch theo các\r\n\ncấp độ (quốc tế, khu vực ASEAN, quốc gia) và các nhóm đối tượng đặc thù. Đẩy mạnh\r\n\nphân luồng, thu hút học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp\r\n\ntục tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Nâng cao hoạt động dự báo về nhu\r\n\ncầu nguồn nhân lực, việc làm, đào tạo theo lĩnh vực, ngành, nghề, cấp trình độ;\r\n\nhình thành cơ sở dữ liệu về cung cầu thị trường lao động. Phát huy vai trò của\r\n\ncác đơn vị sử dụng lao động, người sử dụng lao động trong phát triển giáo dục\r\n\nnghề nghiệp. \n\n6.2. Trường Đại học Tân Trào, Trường\r\n\nCao đẳng Nghề kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp\r\n\n- Giáo dục thường xuyên các huyện\n\n- Rà soát, điều chỉnh, đổi mới\r\n\nchương trình đào tạo, tài liệu dạy học trên cơ sở nhu cầu của thị trường lao động,\r\n\ncủa xã hội; cập nhật, cung cấp đầy đủ thông tin về năng lực đào tạo, tuyển sinh\r\n\ncủa nhà trường, đơn vị. \n\n- Tăng cường mở rộng liên kết đào\r\n\ntạo các ngành, nghề với các trường đại học. Đa dạng ngành, nghề đào tạo đảm bảo\r\n\nphù hợp với thế mạnh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu của người học.\r\n\nChú trọng dạy nghề cho người lao động phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp,\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề cho xuất khẩu lao động.\n\n- Tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa cơ\r\n\nsở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, hội\r\n\nchợ việc làm, các doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin, việc làm, thu nhập cho\r\n\nhọc sinh, sinh viên đã tốt nghiệp.\n\n- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà\r\n\ngiáo; đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp dạy học phù hợp với điều kiện\r\n\nthực tế của nhà trường, đối tượng người học, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.\n\n6.3. Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nBáo Tuyên Quang, Đài Phát thanh và Truyền hình, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố,\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện\r\n\nvà phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện. \n\nĐẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng\r\n\ntrong nhân dân các chính sách của Đảng, Nhà nước về lao động,\r\n\nviệc làm, giáo dục nghề nghiệp... \n\n7. Về khắc phục\r\n\nhạn chế, khuyết điểm: “Quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa có mặt chưa đáp ứng\r\n\nyêu cầu, hệ thống thiết chế văn hóa còn thiếu”\n\n7.1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Tăng cường quản lý, phục hồi, bảo\r\n\ntồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử cách mạng; giữ gìn, phát huy\r\n\ngiá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc gắn với phát triển du lịch. Lập hồ\r\n\nsơ khoa học di tích, di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Sưu tầm, bảo quản, phục\r\n\nchế tài liệu, hiện vật; phục hồi, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng và\r\n\nkháng chiến trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hoàn thành Quy hoạch bảo quản,\r\n\ntu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích lịch sử địa điểm tổ chức Đại hội đại\r\n\nbiểu toàn quốc lần thứ II của Đảng tại huyện Chiêm Hóa; lập nhiệm vụ Quy hoạch\r\n\nbảo quản, tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt\r\n\nKhu bảo tồn thiên nhiên Na Hang - Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Xây dựng Đề án bảo\r\n\ntồn, phát huy di sản văn hóa các dân tộc thiểu số tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n2021 - 2025.\n\n- Nâng cao chất lượng Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn\r\n\nhóa” gắn với xây dựng nông thôn mới; thực hiện có hiệu\r\n\nquả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm\r\n\n2030.\n\n- Hoàn thành công trình Khu tưởng\r\n\nniệm các vị tiền bối cách mạng; cải tạo Quảng trường Tân Trào. Tiếp tục triển\r\n\nkhai thi công xây dựng công trình Bảo tàng Tân Trào và phòng chiếu phim thuộc Dự\r\n\nán bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt Tân\r\n\nTrào, tỉnh Tuyên Quang gắn với phát triển du lịch đến năm 2025.\n\n- Rà soát, đề xuất cơ chế, chính\r\n\nsách xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố giai đoạn 2021 - 2025; quan tâm\r\n\nđầu tư xây dựng thiết chế văn hóa cấp tỉnh, cấp huyện.\n\n7.2. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện, phối hợp chặt chẽ\r\n\ntrong việc triển khai thực hiện.\n\n8. Về khắc phục hạn chế, khuyết điểm: “Giảm nghèo ở vùng sâu, vùng xa\r\n\nchưa thực sự bền vững; đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn”\n\n8.1. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\n- Xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện Đề án giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; triển khai thực hiện các\r\n\ndự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững gắn với Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới; ưu tiên nguồn lực kiên cố hóa kênh mương, bê tông hóa đường giao\r\n\nthông nông thôn, gắn việc thi công xây dựng các công trình với tạo việc làm tại\r\n\nchỗ cho lao động là người nghèo.\n\n- Rà soát hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn toàn tỉnh; chú trọng\r\n\nphát triển sinh kế bền vững tại chỗ; đưa lao động đi làm việc tại các khu công\r\n\nnghiệp trong, ngoài tỉnh và nước ngoài; khuyến khích người dân tự nỗ lực vươn\r\n\nlên thoát nghèo để các hộ cận nghèo vượt lên thành hộ trung bình, hộ khá, giàu.\n\n- Tổ chức thực hiện các chính\r\n\nsách hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; tạo điều kiện\r\n\ncho con em các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng học tập,\r\n\ntừng bước nâng cao trình độ mọi mặt cho người nghèo.\n\n8.2. Các sở, ban, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ có trách nhiệm thực hiện, phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện.\r\n\nThực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo, chú trọng vận động, huy động các nguồn lực từ cộng đồng, xã hội để\r\n\ntham gia hỗ trợ, giúp đỡ hộ nghèo, cận nghèo. Thực hiện tốt Phong trào thi đua \"Cả nước chung tay vì người nghèo\r\n\n- Không để ai bị bỏ lại phía sau”, huy động sự\r\n\nquan tâm, giúp đỡ của toàn xã hội đối với người nghèo phù hợp với điều kiện của\r\n\nđịa phương.\n\n9. Về khắc phục\r\n\nhạn chế, khuyết điểm: “Công tác cai nghiện ma túy, quản lý người nghiện ma túy\r\n\ncòn nhiều hạn chế, bất cập”\n\n9.1. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\n- Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác điều trị, cai nghiện phục hồi và\r\n\nquản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh năm 2021. Nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả công tác điều trị cắt cơn, cai nghiện phục hồi và hỗ trợ tái hòa nhập\r\n\ncộng đồng cho học viên trong Cơ sở cai nghiện ma túy; chú trọng công tác tư vấn,\r\n\nhướng nghiệp, giáo dục định hướng, dạy nghề và giới thiệu việc làm cho học\r\n\nviên, giúp đỡ học viên có cơ hội tìm việc làm hoặc tạo việc làm khi trở về cộng\r\n\nđồng.\n\n- Kiện toàn tổ công các cai nghiện\r\n\nma túy và tổ chức cai nghiện tại gia đình và cộng đồng ở 100% xã, phường, thị\r\n\ntrấn có người nghiện ma túy. Tăng cường công tác vận động người nghiện ma túy tự\r\n\nnguyện đăng ký các hình thức cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và Cơ sở cai\r\n\nnghiện ma túy tỉnh.\n\n9.2. Công an tỉnh \n\n- Nắm chắc tình hình, tổ chức\r\n\nphòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn có hiệu quả với tội phạm và tệ nạn ma túy; quyết\r\n\nliệt, kiên quyết đấu tranh triệt phá, bóc gỡ triệt để các đường dây ma tuý, triệt\r\n\nxóa, làm vô hiệu hóa các điểm, tụ điểm ma túy phức tạp; bắt giữ các đối tượng\r\n\nchủ mưu, cầm đầu, không để địa phương trở thành địa bàn trọng điểm, phức tạp về\r\n\nma túy.\n\n- Làm tốt công tác rà soát, thống\r\n\nkê, xét nghiệm, kiểm tra nhằm phát hiện hết số người sử dụng trái phép chất ma\r\n\ntúy, nghiện ma túy, nghi nghiện ma túy trên địa bàn, số đối tượng có biểu hiện “ngáo đá” lập hồ sơ đề nghị áp dụng các hình thức\r\n\nđiều trị, cai nghiện ma túy phù hợp theo quy định. \n\n- Phát động,\r\n\nđẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia phòng, chống ma túy, nêu cao tinh thần cảnh\r\n\ngiác, phát hiện, tố giác đối tượng, tụ điểm mua bán, sử dụng trái phép ma túy.\r\n\nTiếp tục nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phòng ngừa tội phạm, tệ nạn\r\n\nma túy. Thường xuyên cập nhật, phổ biến thông tin cho nhân dân về tác hại của\r\n\nma túy, nhất là ma túy tổng hợp, các phương thức, thủ đoạn của tội phạm ma túy;\r\n\nxây dựng, nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác phòng, chống ma\r\n\ntúy, hỗ trợ, giúp đỡ người nghiện ma túy.\n\n9.3. Các sở, ban, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ có trách nhiệm thực hiện, phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện.\r\n\nTăng cường công tác phòng, chống ma túy, đẩy mạnh công tác cai nghiện tại gia\r\n\nđình, cộng đồng và quản lý người sau cai nghiện ma túy, gắn\r\n\nviệc thực hiện với các chương trình phát triển kinh tế, xã\r\n\nhội khác như: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây\r\n\ndựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.\n\n10. Về khắc\r\n\nphục hạn chế, khuyết điểm: “Công tác nắm tình hình có lúc, có nơi còn chưa tốt”\n\n10.1. Công an tỉnh\n\n- Chủ động tham mưu với cấp ủy,\r\n\nchính quyền các cấp chỉ đạo, huy động sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể\r\n\nvà cả hệ thống chính trị vào thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại địa\r\n\nbàn cơ sở. Chú trọng nâng cao chất lượng Công an xã chính quy; duy trì, phát\r\n\ntriển các mô hình tổ chức quần chúng tự quản, tự phòng, tự bảo vệ, tự hòa giải\r\n\nvề an ninh, trật tự ngay tại gia đình, cộng đồng dân cư, trong từng cơ quan,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp, nhà trường.\n\n- Bảo đảm điều kiện về hậu cần, cơ\r\n\nsở vật chất, nơi làm việc... đáp ứng tốt yêu cầu công tác của lực lượng Công an\r\n\nxã. Tiếp tục rà soát, bổ sung lực lượng, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ bảo đảm\r\n\nphục vụ công tác cho cán bộ Công an cấp huyện, cấp xã, nhất là lực lượng cảnh\r\n\nsát khu vực, công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã. Tổ chức hướng\r\n\ndẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các mặt công tác nghiệp vụ của lực lượng\r\n\nCông an xã.\n\n- Triển khai đồng bộ các biện pháp\r\n\ncông tác công an, bám sát, quản lý chặt chẽ địa bàn, đối tượng ngay từ cơ sở; nắm\r\n\nhắc, phân tích, dự báo tình hình bảo đảm kịp thời, chính xác, toàn diện các vấn\r\n\nđề liên quan đến an ninh, trật tự ở địa phương, cơ sở. Tăng cường công tác nắm\r\n\nđịa bàn, nắm hộ, nắm người, giải quyết tình hình an ninh, trật tự tại địa bàn\r\n\ncơ sở theo phương châm 4 tại chỗ (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện\r\n\ntại chỗ, hậu cần tại chỗ) và thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện.\n\n10.2. Các sở, ban, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ có trách nhiệm thực hiện, phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện.\r\n\n11. Về khắc\r\n\nphục hạn chế, khuyết điểm: “Tình hình an ninh, trật tự tại một số địa bàn còn\r\n\ntiềm ẩn phức tạp”\n\n11.1. Công an tỉnh\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu\r\n\nquả Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về chiến\r\n\nlược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 22/6/2015 của\r\n\nBộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo an\r\n\nninh trật tự trong tình hình mới; Nghị quyết số 110-NQ/TU ngày 01/02/2020 của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 51/NQ-TW ngày 05/9/2019 của Bộ\r\n\nChính trị về chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia. \n\n- Tăng cường công tác nắm tình\r\n\nhình, bảo đảm an ninh, trật tự trong dân tộc, tôn giáo, an ninh xã hội, an ninh\r\n\nthông tin, an ninh văn hóa, tư tưởng, an ninh kinh tế, an ninh nông thôn...; nắm\r\n\ntình hình liên quan đến hoạt động tranh chấp, khiếu kiện trong nhân dân, nhất\r\n\nlà vấn đề liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng, chế độ chính sách, ô\r\n\nnhiễm môi trường, khai thác khoáng sản để giải quyết kịp thời không để phát\r\n\nsinh, hình thành “điểm nóng” gây phức\r\n\ntạp về an ninh, trật tự.\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\ncông tác phòng ngừa xã hội, kết hợp chặt chẽ giữa công tác phòng ngừa xã hội với\r\n\ncông tác phòng ngừa nghiệp vụ. Triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, nắm\r\n\nchắc tình hình, bám sát, quản lý chặt chẽ địa bàn, đối tượng trọng điểm. Chủ động\r\n\ntấn công, trấn áp quyết liệt tội phạm và vi phạm pháp luật, tập trung vào các\r\n\nloại tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tội phạm gây rối trật tự công cộng,\r\n\nchống người thi hành công vụ, hoạt động cờ bạc, mại dâm, không để hình thành tội\r\n\nphạm có tổ chức hoạt động theo kiểu “xã\r\n\nhội đen”, bảo kê, siết nợ, đòi nợ thuê.\n\n- Thực hiện nghiêm các quy định\r\n\ntrong công tác điều tra, khám phá tội phạm, việc tiếp nhận, phân loại, giải quyết,\r\n\ntố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, không để xảy ra oan, sai, bỏ\r\n\nlọt tội phạm; phát động mạnh mẽ, sâu rộng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ\r\n\nquốc, vận động, hướng dẫn nhân dân tích cực tham gia phòng ngừa, tố giác tội phạm.\n\n11.2. Các sở, ban, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ có trách nhiệm thực hiện, phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện.\r\n\n12. Về khắc phục hạn chế, khuyết điểm: “Công tác quản lý đất đai,\r\n\nkhoáng sản, bảo vệ môi trường nhất là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất còn có hạn chế, thiếu sót”\n\n12.1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Nâng cao trách nhiệm của các cấp,\r\n\ncác ngành trong quản lý đất đai, khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm đối với các cơ quan hành chính, người đứng đầu\r\n\ncơ quan hành chính cấp huyện, cấp xã trong quản lý nhà nước về đất đai, khoáng\r\n\nsản theo quy định; nâng cao chất lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm\r\n\ntra việc chấp hành quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân thực hiện dự\r\n\nán trên địa bàn để phát hiện, xử lý kịp thời các vi phạm.\n\n- Xây dựng kế hoạch xử lý hồ sơ\r\n\ncòn tồn của Dự án xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính tại các\r\n\nxã, thị trấn thuộc huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Lâm Bình. Thực hiện đo đạc địa chính, lập hồ sơ giao đất, cấp giấy chứng nhận đối với diện\r\n\ntích đất các công ty nông, lâm nghiệp trả lại địa phương quản lý.\n\n- Khẩn trương hoàn thiện cơ sở dữ\r\n\nliệu đất đai đối với xã đã đo đạc địa chính. Triển khai xây dựng hệ thống hồ sơ\r\n\nđịa chính và cơ sở dữ liệu đất đai các xã: Trung Môn, Thái Bình, Mỹ Bằng (huyện\r\n\nYên Sơn); xã Năng Khả, Thanh Tương (huyện Na Hang); xã Kim Phú, phường Mỹ Lâm\r\n\n(thành phố Tuyên Quang).\n\n12.2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các ngành chức năng đẩy mạnh công tác kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm về\r\n\nlĩnh vực khoáng sản, nhất là hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép.\n\n12.3. Các sở, ban, ngành, cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện, phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện. \n\nTăng cường tuyên\r\n\ntruyền chính sách, pháp luật về đất đai, khoáng sản, nâng cao ý thức, nhận thức\r\n\ncộng đồng trong việc chấp hành pháp luật về đất đai, khoáng sản và giám sát việc\r\n\nthực hiện. Tăng cường quản lý nhà nước về chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất, nhất là tại khu vực ven trục đường giao thông chính, khu vực\r\n\nquy hoạch các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật,\r\n\nkhu vực quy hoạch dự án đầu tư, phát triển. \n\nRà soát các trường hợp chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất, khai thác khoáng sản trái phép, chia tách thửa đất, tự ý đào,\r\n\nđắp, xây dựng không đúng quy định để xử lý nghiêm theo theo quy định.\n\n13. Về khắc phục hạn chế, khuyết điểm: “Công tác thu gom, xử lý rác\r\n\nthải còn có hạn chế, thiếu sót”\n\n13.1. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền về chính sách khuyến\r\n\nkhích thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; đề án về\r\n\ntăng cường quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chống rác thải nhựa trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức,\r\n\ncá nhân đầu tư xây dựng, tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải\r\n\nrắn; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các đơn vị cung cấp dịch\r\n\nvụ.\n\n13.2. Uỷ ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp giữa các sở, ngành, chính quyền\r\n\nđịa phương trong giải quyết các hoạt động ảnh hưởng đến môi trường, nhất\r\n\nlà công tác thu gom, xử lý rác thải, chất thải tại khu vực đô thị, nông\r\n\nthôn, làng nghề, khu công nghiệp, bệnh viện… Đẩy mạnh công tác truyên truyền,\r\n\ngiáo dục cho người dân, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nâng cao ý thức chấp hành\r\n\nnghiêm pháp luật về bảo vệ môi trường. \n\n14. Về khắc phục hạn chế, khuyết điểm: “Công tác cải cách hành chính\r\n\nchưa đạt yêu cầu”\n\n14.1. Sở Nội vụ\n\n- Thực hiện có hiệu quả Chương\r\n\ntrình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 theo chỉ đạo\r\n\ncủa Chính phủ và Bộ Nội vụ, trọng tâm là tham mưu, đề xuất Chỉ thị về tăng cường\r\n\ncông tác lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, trọng\r\n\ntâm là cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2021 - 2025; Đề án đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025; Bộ tiêu chí đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Tiếp tục thực hiện sắp xếp tổ chức\r\n\nbộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung\r\n\nương 6 khóa XII, Nghị định số 107/2000/NĐ-CP, Nghị định số 108/2020/NĐ-CP , Nghị\r\n\nđịnh số 120/2020/NĐ-CP ; thực hiện sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập theo lộ trình; xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế công chức,\r\n\nbiên chế sự nghiệp giai đoạn 2022 - 2025.\n\n- Triển khai thực hiện hiệu quả,\r\n\nchất lượng, đúng quy định Đề án thí điểm thi tuyển một số chức danh lãnh đạo,\r\n\nquản lý các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2022 sau khi được\r\n\nban hành.\n\n14.2. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nđẩy mạnh việc cung ứng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 bảo đảm gia tăng số\r\n\nlượng hồ sơ giải quyết; triển khai có hiệu quả việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định\r\n\nsố 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n14.3. Các sở, ban, ngành, cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện, phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện. \n\nThực hiện có hiệu quả hệ thống phần\r\n\nmềm một cửa điện tử, cổng dịch vụ công của tỉnh, cổng dịch vụ công quốc gia\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính. Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và nhân dân về vị trí, vai trò của công tác cải cách hành chính đối với\r\n\nsự phát triển kinh tế - xã hội.\n\n15. Về khắc\r\n\nphục hạn chế, khuyết điểm: “Công tác đôn đốc giải quyết đơn, thư có việc còn chậm,\r\n\nchưa dứt điểm, vẫn còn đơn, thư tồn đọng, kéo dài”\n\n15.1. Thanh tra tỉnh\n\n- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số\r\n\n35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội,\r\n\nNghị định số 64/2014/NĐ-CP của Chính phủ, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/5/2012 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ; Công văn số 3214-CV/TU ngày 30/6/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo; Kết luận số 68-KL/TU ngày 29/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nvề tiếp tục thực hiện Chỉ thị 02-CT/TU ngày 18/6/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nvề tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày\r\n\n01/02/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường phối hợp giữa các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong công tác tiếp công dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo; tập trung vào những địa bàn có nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo; kiến nghị\r\n\ncơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm đối với tổ chức, cá nhân có sai phạm.\n\n- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo giải\r\n\nquyết dứt điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo kéo dài, nhất là những vụ việc nổi cộm\r\n\nđã được các cấp có thẩm quyền cho ý kiến và tham gia ý kiến. Nâng cao trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu trong thực hiện công tác tiếp công dân để kịp thời giải quyết\r\n\nnhững ý kiến, kiến nghị của công dân.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho nhân dân để nâng cao nhận thức pháp\r\n\nluật, hạn chế khiếu kiện trái pháp luật. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao\r\n\ntrình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là những người trực tiếp\r\n\nlàm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n15.2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm:\n\n- Công khai, dân chủ trong đối thoại\r\n\ngiải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo của công dân gắn với việc thường xuyên\r\n\nđôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị xử lý về giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo. \n\n- Thực hiện công khai, minh bạch\r\n\nhoạt động của các cơ quan, đơn vị, nhất là các lĩnh vực dễ phát sinh khiếu nại,\r\n\ntố cáo, như: Quản lý đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng, tài chính. \n\n- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công\r\n\ntác hòa giải ở cơ sở, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể\r\n\nchính trị - xã hội trong công tác hòa giải. \n\n- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là những người\r\n\nlàm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n(Có\r\n\nDanh mục nội dung các nhiệm vụ chủ yếu kèm theo)\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1.\r\n\nGiám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố; lãnh đạo các cơ quan, đơn vị căn cứ Kế hoạch này, xây dựng chương trình, kế\r\n\nhoạch thực hiện của cơ quan, đơn vị, phân công các tổ chức, cá nhân chịu trách\r\n\nnhiệm thực hiện từng công việc, nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo tiến độ, chất lượng,\r\n\nhiệu quả. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ trước ngày\r\n\n15/6/2021 và ngày 15/12/2021 báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung).\n\n2.\r\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\ntheo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ sáu tháng, một\r\n\nnăm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo\r\n\nquy định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh, Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Chuyên viên VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC. (M.Hà-70) \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nNỘI DUNG CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU SỬA CHỮA, KHẮC\r\n\nPHỤC HẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM SAU KIỂM ĐIỂM TỰ PHÊ BÌNH VÀ PHÊ BÌNH NĂM 2020 GẮN VỚI\r\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 4 KHÓA XII\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 75/KH-UBND ngày 11/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSố TT\n\nNội dung hạn chế, khuyết điểm và nhiệm vụ, giải pháp sửa chữa, khắc\r\n\n phục\n\nCơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện\n\nCơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện\n\nThời gian hoàn thành\n\nI\n\nTăng\r\n\n trưởng kinh tế tuy đạt khá cao nhưng chưa đạt mục tiêu đề ra, chưa tạo được sự\r\n\n bứt phá để phát triển nhanh; một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt thấp so với\r\n\n kế hoạch; giá trị sản xuất công nghiệp tuy có tăng so với cùng kỳ năm trước\r\n\n nhưng chưa đạt so với kế hoạch giao\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị\r\n\n quyết của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Tài chính; các cơ quan liên quan\n\nQuý I/2021\n\n2\n\nXây dựng Kế hoạch đầu tư công\r\n\n trung hạn 5 năm giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2021\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2020 - 2021\n\n3\n\nĐề án cơ cấu lại ngành nông\r\n\n nghiệp theo hướng phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản hàng hóa, tập trung\r\n\n vào các sản phẩm chủ lực, đặc sản theo chuỗi liên kết bảo đảm chất lượng, giá\r\n\n trị gia tăng cao gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, định\r\n\n hướng đến năm 2030\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo đề án được duyệt\n\n4\n\nĐề án phát triển lâm nghiệp bền\r\n\n vững tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2030, định hướng đến năm 2035\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo đề án được duyệt\n\n5\n\nĐề án phát triển thủy sản tỉnh\r\n\n Tuyên Quang giai đoạn 2019 - 2025\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo đề án được duyệt\n\n6\n\nĐề án phát triển chăn nuôi\r\n\n trâu hàng hóa theo chuỗi liên kết trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n 2019 - 2025\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo đề án được duyệt\n\n7\n\nXây dựng, triển khai, thực hiện\r\n\n Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\n giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n8\n\nThường xuyên theo dõi, nắm\r\n\n tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, kịp\r\n\n thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, nâng cao\r\n\n hiệu của hoạt động của doanh nghiệp\n\nSở Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n9\n\nTriển khai thực hiện có hiệu\r\n\n quả Đề án xây dựng hệ thống du lịch thông minh tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n 2019 - 2020, tầm nhìn đến 2025\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n10\n\nKế hoạch thực hiện Quy hoạch\r\n\n tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang đến năm\r\n\n 2030\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n11\n\nXây dựng Đề án phát triển du\r\n\n lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n12\n\nTriển khai thực hiện kế hoạch cải\r\n\n tạo, nâng cấp lưới điện trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất\r\n\n và sinh hoạt của nhân dân\n\nCông ty Điện lực Tuyên Quang\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n13\n\nTham mưu tích cực cải thiện môi\r\n\n trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, cải thiện chỉ\r\n\n số PCI\n\nTrung\r\n\n tâm Xúc tiến đầu tư \n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\nII\n\nThu\r\n\n hút doanh nghiệp thực hiện liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm\r\n\n nông nghiệp còn hạn chế\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThực hiện có hiệu quả Nghị\r\n\n quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính\r\n\n sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên\r\n\n địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm\r\n\n nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang \n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n2\n\nKế hoạch thực hiện Chương\r\n\n trình “Mỗi xã một sản phẩm” giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo kế hoạch được duyệt\n\n3\n\nKế hoạch về phát triển Hợp\r\n\n tác xã nông lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo kế hoạch được duyệt\n\n4\n\nXây dựng chính sách hỗ trợ\r\n\n phát triển sản xuất hàng hóa, sản phẩm OCOP và xây dựng nông thôn mới trên địa\r\n\n bàn tỉnh\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTháng 5/2021\n\n5\n\nXây dựng danh mục, quy mô,\r\n\n ngành hàng, sản phẩm khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ, thực hiện liên kết sản xuất\r\n\n và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTháng 5/2021\n\n6\n\nĐề xuất, trình Bộ Khoa học và\r\n\n Công nghệ phê duyệt thực hiện các dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản\r\n\n trí tuệ đến năm 2030\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n7\n\nLựa chọn xây dựng chỉ dẫn địa\r\n\n lý cho một số sản phẩm nông nghiệp đặc sản, chủ lực, tiêu biểu có giá trị\r\n\n kinh tế và khả năng phát triển. Năm 2021, có 02 sản phẩm được cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 - 2022\n\n8\n\nXây dựng, cập nhật cơ sở dữ\r\n\n liệu điện tử công nghiệp, thương mại tỉnh Tuyên Quang \n\nSở Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nGiai đoạn 2021 - 2025\n\n9\n\nThực hiện cuộc vận động “Người\r\n\n Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; duy trì tốt các mô hình “Điểm bán hàng\r\n\n Việt Nam”; kết nối, mở rộng tiêu thụ hàng hóa trên địa bàn tỉnh \n\nSở Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n10\n\nĐẩy mạnh liên kết 4\r\n\n nhà, trọng tâm là mối liên hệ giữa nông dân với doanh nghiệp trong sản xuất\r\n\n và tiêu thụ sản phẩm. Tư vấn cho doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thị trường\r\n\n cần; thành lập các tổ nhóm liên kết sản xuất; liên kết nông dân với nông dân,\r\n\n nông dân với doanh nghiệp để mua chung dịch vụ đầu vào, bán chung sản phẩm đầu\r\n\n ra\n\nTrung tâm Xúc tiến đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\nIII\n\nTiến độ\r\n\n giải ngân nguồn vốn đầu tư công còn chậm so với kế hoạch, chi chuyển nguồn sang\r\n\n năm sau còn lớn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐôn đốc, đẩy nhanh tiến độ giải\r\n\n ngân vốn đầu tư công năm 2021 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n2\n\nRà soát kế hoạch đầu tư công\r\n\n năm 2021, tham mưu điều chuyển vốn các công trình, dự án chậm triển khai sang\r\n\n các công trình đảm bảo đúng tiến độ và có khối lượng hoàn thành\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n3\n\nThực hiện thẩm tra, quyết\r\n\n toán dự án hoàn thành \n\nSở Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\nIV\n\nThu ngân\r\n\n sách vượt dự toán giao nhưng vẫn còn một số khoản thu đạt thấp, nhất là ở khu\r\n\n vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng và triển khai thực hiện\r\n\n hiệu quả Đề án phát triển nguồn thu và tăng cường quản lý ngân sách nhà nước\r\n\n giai đoạn 2021 - 2025 \n\nSở Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n2\n\nNâng cao chất lượng các cuộc\r\n\n thanh tra, kiểm tra thuế, tập trung nguồn lực khai thác nguồn thu, chống thất\r\n\n thu từ khu vực thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ khu vực\r\n\n công thương nghiệp dịch vụ ngoài quốc doanh; thu tiền cấp quyền khai thác\r\n\n khoáng sản; thuế bảo vệ môi trường\n\nCục Thuế tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\nV\n\nChất lượng giáo dục đại trà chưa đồng đều\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng và thực hiện có hiệu\r\n\n quả Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại trà tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n 2021 - 2025; Kế hoạch tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số\r\n\n trong ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiêp theo\n\n2\n\nThực hiện việc thi tuyển hiệu\r\n\n trưởng, phó hiệu trưởng phục trách chuyên môn ở các trường học\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Nội vụ; UBND huyện, thành phố\n\nGiai đoạn 2021 - 2025\n\nVI\n\nViệc gắn\r\n\n kết trong đào tạo giữa cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp với nhu cầu\r\n\n về nhân lực của thị trường còn hạn chế\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTriển khai kế hoạch về giáo dục\r\n\n nghề nghiệp, việc làm năm 2021\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\nVII\n\nQuản lý nhà\r\n\n nước về lĩnh vực văn hóa có mặt chưa đáp ứng yêu cầu, hệ thống thiết chế văn\r\n\n hóa còn thiếu\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHoàn thành Quy hoạch bảo quản,\r\n\n tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích lịch sử địa điểm tổ chức Đại hội\r\n\n đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng tại huyện Chiêm Hóa; lập nhiệm vụ Quy\r\n\n hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị danh lam thắng cảnh quốc\r\n\n gia đặc biệt Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang - Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang \n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n2\n\nRà soát, xây dựng cơ chế,\r\n\n chính sách xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n3\n\nXây dựng Đề án bảo tồn và\r\n\n phát huy di sản văn hóa các dân tộc thiểu số tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021\r\n\n - 2025\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\nVIII\n\nGiảm\r\n\n nghèo ở vùng sâu, vùng xa chưa thực sự bền vững; đời sống của một bộ phận nhân\r\n\n dân còn khó khăn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng Đề án giảm nghèo bền\r\n\n vững giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n2\n\nTổ chức thực hiện các chính\r\n\n sách hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; tạo điều\r\n\n kiện cho con em các dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng\r\n\n học tập, từng bước nâng cao trình độ mọi mặt cho người nghèo\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\nIX\n\nCông tác\r\n\n cai nghiện ma túy, quản lý người nghiện ma túy còn nhiều hạn chế, bất cập\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp tục thực hiện hiệu quả Đề\r\n\n án tổ chức quản lý, cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020,\r\n\n định hướng đến năm 2025 \n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n2\n\nTổ chức phòng ngừa, đấu\r\n\n tranh, ngăn chặn tội phạm và tệ nạn ma túy; kiên quyết đấu tranh triệt phá,\r\n\n bóc gỡ triệt để các đường dây ma tý, triệt xóa, làm vô hiệu hóa các điểm, tụ\r\n\n điểm ma túy phức tạp; bắt giữ các đối tượng chủ mưu, cầm đầu; không để địa\r\n\n phương trở thành địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy\n\nCông an tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\nX\n\nCông\r\n\n tác nắm tình hình có lúc, có nơi còn chưa tốt\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChủ động tham mưu với cấp ủy,\r\n\n chính quyền các cấp chỉ đạo, huy động sự tham gia của các ban ngành, đoàn thể\r\n\n và cả hệ thống chính trị vào thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại\r\n\n địa bàn cơ sở. Chú trọng nâng cao chất lượng Công an xã chính quy; duy trì và\r\n\n phát triển các mô hình tổ chức quần chúng tự quản, tự phòng, tự bảo vệ, tự\r\n\n hòa giải về an ninh, trật tự ngay tại gia đình, cộng đồng dân cư, trong từng\r\n\n cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và nhà trường\n\nCông an tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n2\n\nTriển khai đồng bộ các biện pháp\r\n\n công tác công an, bám sát, quản lý chặt chẽ địa bàn và đối tượng ngay từ cơ sở;\r\n\n nắm chắc, phân tích, dự báo tình hình bảo đảm kịp thời, chính xác, toàn diện\r\n\n về các vấn đề liên quan đến an ninh trật tự ở địa phương. Tăng cường thực hiện\r\n\n các nội dung công tác nắm địa bàn, nắm hộ, nắm người và giải quyết tình hình\r\n\n an ninh, trật tự tại địa bàn cơ sở theo phương châm 4 tại chỗ (chỉ huy tại chỗ,\r\n\n lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ)\n\nCông an tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\nXI\n\nTình\r\n\n hình an ninh, trật tự tại một số địa bàn còn tiềm ẩn phức tạp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp tục thực hiện có hiệu quả\r\n\n Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về\r\n\n chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Chỉ thị số 46-CT/TW ngày\r\n\n 22/6/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công\r\n\n tác đảm bảo an ninh trật tự trong tình hình mới; Nghị quyết số 110-NQ/TU ngày\r\n\n 01/02/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 51/NQ-TW ngày\r\n\n 05/9/2019 của Bộ Chính trị về chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia \n\nCông an tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\nXII\n\nCông\r\n\n tác quản lý đất đai, khoáng sản, bảo vệ môi trường nhất là công tác cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất còn có hạn chế, thiếu sót\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp tục thực hiện nghiêm Quyết\r\n\n định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 19/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về trách nhiệm\r\n\n của các cấp, các ngành trong quản lý đất đai, khoáng sản trên địa bàn tỉnh\r\n\n Tuyên Quang\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n2\n\nĐẩy mạnh công tác thanh tra,\r\n\n kiểm tra trách nhiệm đối với các cơ quan hành chính và người đứng đầu các cơ\r\n\n quan hành chính cấp huyện, cấp xã trong quản lý nhà nước về đất đai, khoáng sản\r\n\n theo quy định\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; Thanh tra tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n3\n\nNâng cao chất lượng công tác\r\n\n thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với các tổ\r\n\n chức, cá nhân thực hiện dự án trên địa bàn để phát hiện và xử lý kịp thời các\r\n\n vi phạm theo quy định\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n4\n\nXây dựng kế hoạch để xử lý hồ\r\n\n sơ còn tồn của Dự án xây dựng hồ sơ địa chính và Cơ sở dữ liệu địa chính tại các\r\n\n xã, thị trấn thuộc các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Lâm Bình\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n5\n\nTriển khai thực hiện đo đạc địa\r\n\n chính và lập hồ sơ giao đất, cấp giấy chứng nhận đối với diện tích đất các công\r\n\n ty nông, lâm nghiệp trả lại địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và theo kế hoạch được giao vốn\n\n6\n\nHoàn thiện cơ sở dữ liệu đất\r\n\n đai đối với các xã đã đo đạc địa chính; triển khai xây dựng hệ thống hồ sơ địa\r\n\n chính và cơ sở dữ liệu đất đai các xã: Trung Môn, Thái Bình, Mỹ Bằng (huyện\r\n\n Yên Sơn); xã Năng Khả, Thanh Tương (huyện Na Hang); xã Kim Phú và phường Mỹ\r\n\n Lâm (thành phố Tuyên Quang)\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và theo kế hoạch được giao vốn\n\n7\n\nTăng cường công tác quản lý\r\n\n nhà nước về chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; UBND huyện, thành phố\n\nCác cơ quan liên quan\n\nThường xuyên\n\n8\n\nHoàn thành Quy hoạch sử dụng\r\n\n đất cấp huyện giai đoạn 2021 - 2030\n\nUỷ ban nhân dân huyện, thành phố\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan liên quan\n\nQuý II/2021\n\nXIII\n\nCông\r\n\n tác thu gom, xử lý rác thải còn có hạn chế, thiếu sót\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng chính sách khuyến\r\n\n khích thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; Đề\r\n\n án tăng cường quản lý, xử chất thải rắn sinh hoạt và chống rác thải nhựa trên\r\n\n địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n2\n\nTăng cường công tác kiểm tra,\r\n\n phối hợp giải quyết các hoạt động ảnh hưởng đến môi trường, đặc biệt là công\r\n\n tác thu gom, xử lý rác thải, chất thải tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn,\r\n\n các làng nghề, khu cụm công nghiệp, bệnh viện…\n\nUỷ ban nhân dân huyện, thành phố\n\nCác cơ quan liên quan\n\nThường xuyên\n\nXIV\n\nCông\r\n\n tác cải cách hành chính chưa đạt yêu cầu\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThực hiện hiệu quả Chương\r\n\n trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 theo chỉ đạo\r\n\n của Chính phủ\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n2\n\nTiếp tục thực hiện sắp xếp tổ\r\n\n chức bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị\r\n\n Trung ương 6 khóa XII\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n3\n\nĐiều chỉnh vị trí việc làm của\r\n\n các cơ quan tổ chức thuộc phạm vi quản lý; bản mô tả công việc và khung năng\r\n\n lực theo danh mục vị trí việc làm của các cơ quan hành chính\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n4\n\nTriển khai Đề án thí điểm thi\r\n\n tuyển một số chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh\r\n\n giai đoạn 2021 - 2022\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n5\n\nĐẩy mạnh việc cung ứng dịch vụ\r\n\n công trực tuyến mức độ 3, 4 bảo đảm gia tăng số lượng hồ sơ giải quyết; triển\r\n\n khai có hiệu quả việc tiếp nhận hồ sơ trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày\r\n\n 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\nXV\n\nCông\r\n\n tác đôn đốc giải quyết đơn, thư có việc còn chậm, chưa dứt điểm, vẫn còn đơn\r\n\n thư tồn đọng, kéo dài\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp tục thực hiện Chỉ thị số\r\n\n 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc\r\n\n hội, Nghị định số 64/2014/NĐ-CP của Chính phủ, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày\r\n\n 18/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 3214-CV/TU ngày 30/6/2015 của\r\n\n Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp\r\n\n công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Kết luận số 68-KL/TU ngày\r\n\n 29/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số\r\n\n 02-CT/TU ngày 18/6/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo; Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 01/02/2019 của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh về tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\n dân huyện, thành phố trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\nThanh tra tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n2\n\nTăng cường phối hợp giữa các\r\n\n sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong công tác tiếp công\r\n\n dân, giải quyết đơn thư của công dân\n\nCác sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố\n\nThanh tra tỉnh\n\nThường xuyên\n\n3\n\nĐẩy mạnh công tác thanh tra,\r\n\n kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện, thành phố trong công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư\n\nThanh tra tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo kế hoạch được duyệt\n\n4\n\nCông khai, dân chủ trong đối\r\n\n thoại giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo; thường xuyên đôn đốc, kiểm\r\n\n tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, xử lý về giải quyết đơn thư. Thực\r\n\n hiện công khai minh bạch hoạt động của các cơ quan, đơn vị nhất là các lĩnh vực:\r\n\n quản lý đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, tài chính\n\nCác sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố\n\nThanh tra tỉnh\n\nThường xuyên\n\n5\n\nTăng cường công tác tuyên\r\n\n truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho nhân dân; đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức nhất là\r\n\n những người trực tiếp làm công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\nThanh tra tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo kế hoạch được duyệt\n\n\n\n", + "id": 101776 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101777.json b/contexts/context_101777.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..76b8d7baf7930c9701698885031f90436f23f68f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101777.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-48-2016-QD-UBND-phan-cap-nguon-thu-chi-ngan-sach-dia-phuong-Lai-Chau-2017-2020-364573.aspx", + "name": "Quyet-dinh-48-2016-QD-UBND-phan-cap-nguon-thu-chi-ngan-sach-dia-phuong-Lai-Chau-2017-2020-364573", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 48/2016/QĐ-UBND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 12 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ\r\n\nCHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n62/2016/NQ-HĐND ngày 10/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, kỳ\r\n\nhọp thứ tư Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa\r\n\nphương giai đoạn 2017-2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Văn bản số 285A/TTr-STC ngày 10/12/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện\r\n\nphân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020.\n\n(Có Quy định chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01/01/2017.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐỗ Ngọc An\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTHỰC HIỆN PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI NGÂN\r\n\nSÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 48/2016/QĐ-UBND ngày 12/12/2016 của UBND tỉnh\r\n\nLai Châu)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về\r\n\nthực hiện phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương giai đoạn\r\n\n2017-2020 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\n2. Đối với các năm trong thời\r\n\nkỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020, thực hiện theo quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước và các quy định áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách tại\r\n\nQuy định này.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ quan Đảng, đoàn thể và\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh; các huyện, thành phố thuộc tỉnh.\n\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan đến phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương giai\r\n\nđoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi\n\n1. Đảm bảo thực hiện đúng\r\n\ncác quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định hiện hành; phù\r\n\nhợp với thực trạng phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và\r\n\ntrình độ quản lý của các cấp ngân sách trên địa bàn; phù hợp với chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của từng cấp ngân sách và các đơn vị trực thuộc các cấp ngân sách, đảm bảo đủ\r\n\nnguồn để thực hiện nhiệm vụ đã phân cấp.\n\n2. Kế thừa kết quả đạt được\r\n\ntừ việc thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi trong giai đoạn 2011-2015\r\n\nquy định tại Nghị quyết số 181/2010/NQ-HĐND17 ngày 13/7/2010 và Nghị quyết số\r\n\n75/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh Lai Châu.\n\n3. Gắn nguồn thu với nhiệm vụ\r\n\nchi và khả năng quản lý của từng cấp chính quyền địa phương, đảm bảo nguồn lực\r\n\nđể các cấp chủ động thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo\r\n\nquốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý; khuyến khích\r\n\ncác cấp tăng cường quản lý thu; hạn chế phân chia các nguồn thu có quy mô nhỏ\r\n\ncho nhiều cấp; hạn chế sử dụng nhiều tỷ lệ phân chia khác nhau đối với từng khoản\r\n\nthu cũng như giữa các đơn vị hành chính trên địa bàn. Nguồn thu gắn với cấp huyện\r\n\nvà cấp xã thì phân cho cấp đó hưởng tối đa theo quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước để tăng cường nguồn lực cho ngân sách cấp huyện, cấp xã hướng tới giảm dần\r\n\nsố bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên.\n\n4. Tỷ lệ phần trăm (%) phân\r\n\nchia các khoản thu cho ngân sách cấp dưới không được vượt quá tỷ lệ phần trăm\r\n\n(%) phân chia quy định của cấp trên về từng khoản thu được phân chia.\n\nChương\r\n\nII\n\nPHÂN CẤP NGUỒN\r\n\nTHU NGÂN SÁCH\n\nMục 1.\r\n\nNGUỒN THU NGÂN SÁCH CÁC CẤP HƯỞNG 100%\n\nĐiều 4.\r\n\nCác khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%\n\n1. Thu từ các doanh nghiệp\r\n\nnhà nước Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và doanh nghiệp nhà nước địa phương,\r\n\nbao gồm: Doanh nghiệp có vốn tham gia của Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nnhà nước một thành viên.\n\n2. Thu từ doanh nghiệp có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài.\n\n3. Các khoản thu theo quy định\r\n\ncủa pháp luật từ hoạt động của các nhà máy thủy điện trên địa bàn tỉnh có công\r\n\nsuất thiết kế trên 10 MW.\n\n4. Thuế thu từ khu vực ngoài\r\n\nquốc doanh đối với các doanh nghiệp đăng ký mã số thuế thuộc cấp tỉnh quản lý.\n\n5. Thuế thu nhập cá nhân do\r\n\ncác cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu.\n\n6. Thuế bảo vệ môi trường,\r\n\ntrừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu. \n\n7. Tiền cho thuê và bán nhà ở\r\n\nthuộc quyền sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý.\n\n8. Thu từ hoạt động xổ số kiến\r\n\nthiết.\n\n9. Các khoản thu hồi vốn của\r\n\nngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi);\r\n\nthu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nhai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện\r\n\nchủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.\n\n10. Thu từ bán tài sản nhà\r\n\nnước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý, kể cả thu tiền sử dụng đất\r\n\ngắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản\r\n\nlý.\n\n11. Viện trợ không hoàn lại\r\n\ncủa các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp\r\n\ncho ngân sách cấp tỉnh và cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.\n\n12. Phí thu từ các hoạt động\r\n\ndịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm\r\n\nquyền cho khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch\r\n\nvụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđại diện chủ sở hữu thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi\r\n\nphí theo quy định của pháp luật. Phần được khấu trừ, trích lại để bù đắp chi\r\n\nphí theo quy định của pháp luật không thuộc phạm vi thu, chi ngân sách.\n\n13. Lệ phí do các cơ quan\r\n\nnhà nước cấp tỉnh thực hiện thu (trừ khoản thu quy định tại Khoản 4 Điều 8 của\r\n\nQuy định này).\n\n14. Tiền thu từ xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan\r\n\nnhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.\n\n15. Thu từ tài sản được xác\r\n\nlập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử\r\n\nlý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.\n\n16. Thu tiền cấp quyền khai\r\n\nthác khoáng sản phần ngân sách địa phương hưởng theo quy định của pháp luật.\n\n17. Tiền đền bù thiệt hại đất\r\n\ntừ quỹ đất công do cấp tỉnh quản lý.\n\n18. Tiền bảo vệ, phát triển\r\n\nđất trồng lúa.\n\n19. Huy động đóng góp từ các\r\n\ntổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp tỉnh.\n\n20. Đóng góp tự nguyện của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh.\n\n21. Thu từ quỹ dự trữ tài\r\n\nchính địa phương.\n\n22. Thu kết dư ngân sách tỉnh.\n\n23. Thu bổ sung cân đối ngân\r\n\nsách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.\n\n24. Thu chuyển nguồn của\r\n\nngân sách tỉnh từ năm trước chuyển sang.\n\n25. Các khoản thu khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 5.\r\n\nCác khoản thu ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) hưởng 100%\n\n1. Thuế thu từ khu vực ngoài\r\n\nquốc doanh (trừ các khoản thu quy định tại Khoản 4 Điều 4 của Quy định này),\r\n\ncác khoản thu theo quy định của pháp luật từ hoạt động của các nhà máy thủy điện\r\n\ntrên địa bàn cấp huyện có công suất thiết kế từ 10 MW trở xuống và khoản thu 2%\r\n\nthuế giá trị gia tăng của khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành phát sinh trên\r\n\nđịa bàn cấp huyện.\n\n2. Thuế thu nhập cá nhân do\r\n\ncác cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu.\n\n3. Tiền cho thuê đất, thuê mặt\r\n\nnước.\n\n4. Lệ phí trước bạ (trừ\r\n\nkhoản thu quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Quy định này).\n\n5. Thu tiền cho thuê và bán\r\n\nnhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý.\n\n6. Thu từ bán tài sản nhà nước\r\n\ndo các cơ quan nhà nước cấp huyện quản lý (trừ khoản thu quy định tại Khoản\r\n\n10 Điều 4 của Quy định này).\n\n7. Viện trợ không hoàn lại của\r\n\ncác tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho\r\n\nngân sách cấp huyện và cho các cơ quan, đơn vị cấp huyện.\n\n8. Phí thu từ các hoạt động\r\n\ndịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm\r\n\nquyền cho khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch\r\n\nvụ do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện thực hiện, sau khi trừ phần được\r\n\ntrích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật. Phần được khấu trừ,\r\n\ntrích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật không thuộc phạm vi\r\n\nthu, chi ngân sách.\n\n9. Lệ phí do các cơ quan nhà\r\n\nnước cấp huyện thực hiện thu (trừ khoản thu quy định tại Khoản 4 Điều 8 của\r\n\nQuy định này).\n\n10. Tiền thu từ xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà\r\n\nnước cấp huyện quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.\n\n11. Thu từ tài sản được xác\r\n\nlập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện xử\r\n\nlý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.\n\n12. Tiền đền bù thiệt hại đất\r\n\ntừ quỹ đất công do cấp huyện quản lý.\n\n13. Huy động đóng góp từ các\r\n\ntổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp huyện.\n\n14. Đóng góp tự nguyện của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện.\n\n15. Thu kết dư ngân sách cấp\r\n\nhuyện.\n\n16. Thu bổ sung cân đối ngân\r\n\nsách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.\n\n17. Thu chuyển nguồn của\r\n\nngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang.\n\n18. Các khoản thu khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 6.\r\n\nCác khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) hưởng 100%\n\n1. Thu tiền cho thuê và bán\r\n\nnhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp xã quản lý.\n\n2. Viện trợ không hoàn lại của\r\n\ncác tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho\r\n\nngân sách cấp xã.\n\n3. Phí thu từ các hoạt động\r\n\ndịch vụ do cấp xã thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được\r\n\nkhấu trừ.\n\n4. Lệ phí do cấp xã thực hiện\r\n\nthu (trừ khoản thu quy định tại Khoản 4 Điều 8 của Quy định này).\n\n5. Tiền thu từ xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định\r\n\nthực hiện xử phạt, tịch thu.\n\n6. Thu từ quỹ đất công ích\r\n\nvà thu hoa lợi công sản khác.\n\n7. Tiền đền bù thiệt hại đất\r\n\ntừ quỹ đất công do cấp xã quản lý.\n\n8. Huy động đóng góp từ các\r\n\ntổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp xã.\n\n9. Đóng góp tự nguyện của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã.\n\n10. Thu kết dư ngân sách cấp\r\n\nxã.\n\n11. Thu bổ sung cân đối ngân\r\n\nsách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện.\n\n12. Thu chuyển nguồn của\r\n\nngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.\n\n13. Các khoản thu khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nMục 2.\r\n\nNGUỒN THU PHÂN CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH\n\nĐiều 7.\r\n\nCác khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh với ngân\r\n\nsách cấp huyện\n\n1. Tiền sử dụng đất từ việc\r\n\nnhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện, thành phố (trừ tiền sử dụng\r\n\nđất tại Khoản 2 Điều này).\n\n- Ngân sách tỉnh hưởng: 30%;\n\n- Ngân sách cấp huyện hưởng:\r\n\n70%.\n\n2. Tiền sử dụng đất từ các dự\r\n\nán sử dụng quỹ đất tạo vốn theo quyết định của cấp có thẩm quyền:\n\n- Đối với dự án do cấp tỉnh\r\n\nthực hiện thì phần chênh lệch thu chi cấp tỉnh hưởng 80%, cấp huyện hưởng 20%;\n\n- Đối với dự án do cấp huyện\r\n\nthực hiện thì cấp huyện hưởng 100%.\n\nĐiều 8.\r\n\nCác khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện với\r\n\nngân sách cấp xã\n\n1. Thuế sử dụng đất nông\r\n\nnghiệp thu từ hộ gia đình\n\n- Ngân sách cấp huyện hưởng\r\n\n30%;\n\n- Ngân sách cấp xã hưởng\r\n\n70%.\n\n2. Thuế sử dụng đất phi nông\r\n\nnghiệp thu từ hộ gia đình\n\n- Ngân sách cấp huyện hưởng\r\n\n30%;\n\n- Ngân sách cấp xã hưởng\r\n\n70%.\n\n3. Lệ phí trước bạ nhà, đất\n\n- Ngân sách cấp huyện hưởng\r\n\n30%;\n\n- Ngân sách cấp xã hưởng\r\n\n70%.\n\n4. Lệ phí môn bài thu từ cá\r\n\nnhân, hộ kinh doanh\n\n- Ngân sách cấp huyện hưởng\r\n\n30%;\n\n- Ngân sách cấp xã hưởng\r\n\n70%.\n\nChương\r\n\nIII\n\nPHÂN CẤP NHIỆM\r\n\nVỤ CHI NGÂN SÁCH\n\nMục 1.\r\n\nNHIỆM VỤ CHI CÂN ĐỐI\n\nĐiều 9.\r\n\nNhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh\n\n1. Chi đầu tư phát triển\n\na) Chi đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\ncho các dự án do cấp tỉnh quản lý cho các lĩnh vực được quy định Khoản 2 Điều\r\n\nnày;\n\nb) Chi đầu tư và hỗ trợ vốn\r\n\ncho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng;\r\n\ncác tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương; chi đầu tư vốn nhà\r\n\nnước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\nc) Chi từ nguồn thu tiền sử\r\n\ndụng đất;\n\nd) Chi từ nguồn thu xổ số kiến\r\n\nthiết;\n\nđ) Chi trả nợ gốc lãi, phí vay\r\n\ntheo quy định, bao gồm: Chi trả nợ gốc vay, chi trả lãi, phí vay và chi phí\r\n\nphát sinh khác từ khoản tiền ngân sách tỉnh vay;\n\ne) Các khoản chi đầu tư phát\r\n\ntriển khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi thường xuyên cho các\r\n\nlĩnh vực:\n\na) Chi quốc phòng, an ninh,\r\n\ntrật tự, an toàn xã hội thuộc cấp tỉnh (bao gồm cả chi trang phục theo Luật\r\n\nDân quân tự vệ, Pháp lệnh Công an xã);\n\nb) Chi sự nghiệp giáo dục:\r\n\nChi cho các Trường trung học phổ thông, các Trường phổ thông Dân tộc nội trú và\r\n\nchi sự nghiệp giáo dục khác do cấp tỉnh quản lý; \n\nc) Chi sự nghiệp đào tạo và\r\n\ndạy nghề: Đào tạo trung học và cao đẳng chuyên nghiệp của các trường: Trung tâm\r\n\nGiáo dục thường xuyên hướng nghiệp tỉnh, Trường Chính trị tỉnh, Cao đẳng Cộng đồng,\r\n\nTrung cấp y, Trường Quân sự tỉnh, Trung cấp nghề dân tộc nội trú, đào tạo học\r\n\nsinh cử tuyển. Đào tạo, bồi dưỡng và thu hút của các cơ quan cấp tỉnh; đào tạo\r\n\nnghề cho lao động nông thôn và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác do cấp tỉnh\r\n\nquản lý;\n\nd) Chi sự nghiệp khoa học và\r\n\ncông nghệ;\n\nđ) Chi sự nghiệp y tế, dân số\r\n\nvà gia đình: Bao gồm phòng bệnh, chữa bệnh, công tác y tế dự phòng, bảo hiểm y\r\n\ntế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng; dân số và kế hoạch\r\n\nhóa gia đình; phụ cấp nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản và các hoạt động\r\n\ny tế khác;\n\ne) Chi sự nghiệp văn hóa\r\n\nthông tin: Bao gồm văn hóa thông tin triển lãm, xúc tiến du lịch bảo tồn, bảo\r\n\ntàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật, chiếu bóng vùng cao, sản xuất phim nghệ\r\n\nthuật và giải trí liên hoan, hội thi hội diễn, các hoạt động văn hóa khác do cấp\r\n\ntỉnh quản lý;\n\ng) Chi sự nghiệp phát thanh,\r\n\ntruyền hình và các hoạt động thông tin khác do cấp tỉnh quản lý;\n\nh) Chi sự nghiệp thể dục, thể\r\n\nthao: Bao gồm bồi dưỡng, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh;\r\n\ncác giải thi đấu cấp tỉnh, quản lý các cơ sở thể dục thể thao và các hoạt động\r\n\nthể dục thể thao khác do cấp tỉnh quản lý;\n\ni) Chi sự nghiệp bảo vệ môi\r\n\ntrường và các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường do cấp\r\n\ntỉnh quản lý;\n\nk) Chi sự nghiệp kinh tế:\n\n- Sự nghiệp giao thông (bao\r\n\ngồm cả chi bổ sung Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh) do cấp tỉnh quản lý;\n\n- Sự nghiệp nông nghiệp: Chi\r\n\ncác chương trình phát triển nông nghiệp, chương trình khuyến nông do đơn vị sự\r\n\nnghiệp nông nghiệp cấp tỉnh thực hiện;\n\n- Sự nghiệp lâm nghiệp: Chi\r\n\ncông tác khuyến lâm, chi khoanh nuôi bảo vệ phòng chống cháy rừng; Ban quản lý\r\n\nrừng bền vững và đa dạng sinh học nhằm giảm phát thải CO2;\n\n- Sự nghiệp thủy lợi (bao\r\n\ngồm cả chi thực hiện cấp bù miễn thủy lợi phí) do cấp tỉnh quản lý;\n\n- Sự nghiệp tài nguyên: Chi\r\n\nquản lý tài nguyên đất đai, khoáng sản, tài nguyên nước; đo đạc địa giới hành\r\n\nchính; lập bản đồ hành chính, công tác điều tra khảo sát, quy hoạch tài nguyên;\r\n\nđo đạc bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất\r\n\nđai; lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hàng năm; thống kê, kiểm kê đất đai định\r\n\nkỳ, chỉnh lý biến động theo quy định của Luật Đất đai; xây dựng giá đất, quản\r\n\nlý, tập huấn, tuyên truyền, thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ, cập nhật và\r\n\ncung cấp tư liệu đo đạc bản đồ và quản lý đất đai do cấp tỉnh quản lý;\n\n- Sự nghiệp thị chính: Xây dựng,\r\n\nduy tu, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát\r\n\nnước, công viên cây xanh, chăm sóc cây xanh và các sự nghiệp thị chính khác do\r\n\ncấp tỉnh quản lý;\n\n- Sự nghiệp kinh tế khác:\r\n\nChi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc cấp tỉnh, chi cho công tác\r\n\nquy hoạch ngành, lĩnh vực do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện và chi thực hiện các\r\n\nchương trình kinh tế khác do cấp tỉnh quản lý.\n\nl) Chi đảm bảo xã hội: Bao gồm\r\n\nchi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật, chi hoạt động\r\n\nxã hội tập trung tại các Trung tâm xã hội, các hoạt động xã hội không tập trung\r\n\nnhư cứu tế xã hội, cứu đói giáp hạt, thăm hỏi các đối tượng chính sách nhân\r\n\nngày lễ, tết; phòng chống các tệ nạn xã hội và các chính sách an sinh xã hội do\r\n\ncấp tỉnh quản lý;\n\nm) Chi quản lý hành chính của\r\n\ncác cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng và Đoàn thể do cấp tỉnh quản lý;\n\nn) Chi hỗ trợ cho các tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức\r\n\nxã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\no) Chi trợ giá sản phẩm công\r\n\ních giống nông nghiệp, thủy sản;\n\np) Các khoản chi thường\r\n\nxuyên khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Chi bổ sung quỹ dự trữ\r\n\ntài chính cấp tỉnh.\n\n4. Chi chuyển nguồn sang năm\r\n\nsau của ngân sách cấp tỉnh.\n\n5. Chi bổ sung cân đối ngân\r\n\nsách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện.\n\n6. Chi bổ sung các quỹ nhà\r\n\nnước được trích lập theo quy định của pháp luật.\n\n7. Chi hỗ trợ khác, bao gồm:\n\na) Chi hỗ trợ cho các đơn vị\r\n\nthuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động\r\n\nlực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp\r\n\ncấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự,\r\n\nan toàn xã hội của địa phương;\n\nb) Chi hỗ trợ cho các đơn vị\r\n\nthuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết\r\n\nhợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp tỉnh;\n\nc) Chi sử dụng dự phòng ngân\r\n\nsách cấp tỉnh để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa\r\n\nnghiêm trọng.\n\n8. Chi thực hiện các đề án,\r\n\nnghị quyết theo ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều\r\n\n10. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện\n\n1. Chi đầu tư phát triển:\n\na) Chi đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý;\n\nb) Chi đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\ncho các dự án theo phân cấp của tỉnh; riêng đối với thành phố Lai Châu được\r\n\nphân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp và\r\n\ncác công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông\r\n\nnội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị;\n\nc) Các khoản chi đầu tư phát\r\n\ntriển khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi thường xuyên cho các\r\n\nlĩnh vực:\n\na) Chi quốc phòng, an ninh,\r\n\ntrật tự, an toàn xã hội thuộc cấp huyện;\n\nb) Chi sự nghiệp giáo dục:\r\n\nGiáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở) và chi sự nghiệp\r\n\ngiáo dục khác do cấp huyện quản lý;\n\nc) Chi sự nghiệp đào tạo và dạy\r\n\nnghề: Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục\r\n\nthường xuyên, đào tạo lại cán bộ, đào tạo nghề xã hội, đào tạo cho lao động\r\n\nnông thôn do cấp huyện quản lý;\n\nd) Chi sự nghiệp văn hóa\r\n\nthông tin: Tổ chức các hoạt động nghệ thuật và giải trí liên hoan, hội thi hội\r\n\ndiễn và các hoạt động văn hóa khác do cấp huyện quản lý;\n\nđ) Chi sự nghiệp phát thanh,\r\n\ntruyền hình và các hoạt động thông tin khác do cấp huyện quản lý;\n\ne) Sự nghiệp thể dục, thể\r\n\nthao: Bao gồm bồi dưỡng, tập huấn tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao và\r\n\ncác hoạt động thể dục thể thao khác do cấp huyện quản lý;\n\ng) Chi sự nghiệp bảo vệ môi\r\n\ntrường: Hỗ trợ hoạt động phân loại, thu gom vận chuyển; xử lý giảm thiểu ô nhiễm\r\n\nmôi trường, chôn lấp chất thải; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp\r\n\nvệ sinh, hỗ trợ mua sắm các phương tiện thu gom vận chuyển rác trên địa bàn và\r\n\ncác hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường do cấp huyện quản\r\n\nlý;\n\nh) Chi sự nghiệp kinh tế:\n\n- Sự nghiệp giao thông: Chi\r\n\ncho công tác duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình giao thông do cấp huyện\r\n\nquản lý;\n\n- Sự nghiệp nông nghiệp: Chi\r\n\ncác chương trình phát triển nông nghiệp, chương trình khuyến nông do cấp huyện\r\n\nquản lý (bao gồm cả chi bảo vệ và phát triển đất trồng lúa);\n\n- Sự nghiệp lâm nghiệp: Chi\r\n\ncác chương trình phát triển lâm nghiệp, chi khoanh nuôi bảo vệ phòng chống cháy\r\n\nrừng do cấp huyện quản lý;\n\n- Sự nghiệp thủy lợi: Kinh\r\n\nphí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi, nước sinh hoạt;\r\n\nchi thực hiện cấp bù miễn thủy lợi phí do cấp huyện quản lý;\n\n- Sự nghiệp tài nguyên: Chi\r\n\nquản lý tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước; đo đạc địa chính, cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử\r\n\ndụng đất hàng năm; thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất\r\n\nđai; xây dựng giá đất; quản lý, tập huấn, tuyên truyền, thu thập, xử lý thông\r\n\ntin, lưu trữ, cập nhật và cung cấp tư liệu đo đạc bản đồ và quản lý đất đai do\r\n\ncấp huyện quản lý;\n\n- Sự nghiệp thị chính: Xây dựng,\r\n\nduy tu, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát nước,\r\n\ncông viên cây xanh, chăm sóc cây xanh và các sự nghiệp thị chính khác do cấp\r\n\nhuyện quản lý;\n\n- Sự nghiệp kinh tế khác:\r\n\nChi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc cấp huyện, chi cho công\r\n\ntác lập quy hoạch theo từng lĩnh vực do cấp huyện thực hiện và chi các chương\r\n\ntrình kinh tế khác do cấp huyện quản lý.\n\ni) Chi đảm bảo xã hội: Bao gồm\r\n\ncả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; các hoạt động\r\n\nxã hội không tập trung như cứu tế xã hội, cứu đói giáp hạt; thăm hỏi các đối tượng\r\n\nchính sách nhân ngày lễ, tết; chi mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội và các chính sách an sinh xã hội do cấp huyện quản lý;\n\nk) Chi quản lý hành chính của\r\n\ncác cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể do cấp huyện quản lý;\n\nl) Chi hỗ trợ cho các tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức\r\n\nxã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật;\n\nm) Các khoản chi thường\r\n\nxuyên khác do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Chi chuyển nguồn sang năm\r\n\nsau của ngân sách cấp huyện.\n\n4. Chi bổ sung cân đối ngân\r\n\nsách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.\n\n5. Chi bổ sung các quỹ nhà\r\n\nnước được trích lập theo quy định của pháp luật.\n\n6. Chi hỗ trợ khác, bao gồm:\n\na) Chi hỗ trợ cho các đơn vị\r\n\nthuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động\r\n\nlực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp\r\n\ncấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự,\r\n\nan toàn xã hội của địa phương;\n\nb) Chi hỗ trợ cho các đơn vị\r\n\nthuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết\r\n\nhợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp huyện;\n\nc) Chi sử dụng dự phòng ngân\r\n\nsách cấp huyện để hỗ trợ các địa phương khác (trong và ngoài tỉnh) khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai, thảm họa nghiêm trọng.\n\n7. Chi thực hiện các đề án,\r\n\nnghị quyết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều\r\n\n11. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã\n\n1. Chi đầu tư phát triển:\n\na) Chi đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình theo phân cấp; chi đầu tư xây dựng các công trình của xã từ các nguồn\r\n\nhuy động đóng góp theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân cấp xã quy định\r\n\nđưa vào ngân sách cấp xã quản lý;\n\nb) Các khoản chi đầu tư phát\r\n\ntriển khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi thường xuyên cho các\r\n\nlĩnh vực:\n\na) Chi quốc phòng, an ninh,\r\n\ntrật tự, an toàn xã hội thuộc cấp xã và các nhiệm vụ chi theo quy định của Luật\r\n\nDân quân tự vệ, Pháp lệnh Công an xã;\n\nb) Chi hoạt động của Trung\r\n\ntâm học tập cộng đồng;\n\nc) Chi sự nghiệp văn hóa\r\n\nthông tin: Tổ chức các hoạt động nghệ thuật và giải trí liên hoan, hội thi hội\r\n\ndiễn và các hoạt động văn hóa khác do cấp xã quản lý;\n\nd) Chi sự nghiệp phát thanh\r\n\nvà các hoạt động thông tin khác do cấp xã quản lý;\n\nđ) Sự nghiệp thể dục, thể\r\n\nthao do cấp xã quản lý;\n\ne) Chi sự nghiệp kinh tế:\r\n\nXây dựng, duy tu, sửa chữa và bảo dưỡng các công trình thủy lợi nội đồng, sửa\r\n\nchữa thường xuyên các công trình giao thông và các công trình phúc lợi công cộng\r\n\ndo cấp xã quản lý; hỗ trợ khuyến khích phát triển khuyến nông; bảo vệ và phòng\r\n\nchống cháy rừng theo phân cấp và các sự nghiệp kinh tế khác trên địa bàn;\n\ng) Chi đảm bảo xã hội: Thực\r\n\nhiện chế độ trợ cấp hàng tháng cho cán bộ cấp xã nghỉ việc; mai táng phí cho\r\n\ncác đối tượng theo phân cấp, thăm hỏi các đối tượng chính sách nhân ngày lễ, tết\r\n\nvà các chính sách an sinh xã hội do cấp xã quản lý;\n\nh) Chi hoạt động quản lý của\r\n\ncác cơ quan nhà nước, Đảng, Đoàn thể, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị\r\n\nxã hội cấp xã, hỗ trợ hoạt động các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ\r\n\nchức xã hội theo quy định của pháp luật; chính sách người hoạt động không\r\n\nchuyên trách và các đối tượng khác theo chế độ quy định;\n\ni) Các khoản chi thường\r\n\nxuyên khác do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Chi chuyển nguồn sang năm\r\n\nsau của ngân sách cấp xã.\n\n4. Chi thực hiện các đề án,\r\n\nnghị quyết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nMục 2.\r\n\nNHIỆM VỤ CHI TỪ NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA\n\nĐiều\r\n\n12. Ngân sách tỉnh\n\n1. Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia Xây dựng nông thôn mới (nhiệm vụ do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện).\n\n2. Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia Giảm nghèo bền vững (nhiệm vụ do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện).\n\n3. Một số chương trình mục\r\n\ntiêu khác được bổ sung (nếu có).\n\nĐiều\r\n\n13. Ngân sách cấp huyện\n\n1. Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia Xây dựng nông thôn mới (nhiệm vụ do các đơn vị cấp huyện thực hiện).\n\n2. Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia Giảm nghèo bền vững (nhiệm vụ do các đơn vị cấp huyện thực hiện).\n\n3. Một số chương trình mục\r\n\ntiêu khác được bổ sung (nếu có).\n\nĐiều\r\n\n14. Ngân sách cấp xã\n\n1. Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia Xây dựng nông thôn mới (nhiệm vụ do cấp xã thực hiện).\n\n2. Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia Giảm nghèo bền vững (nhiệm vụ do cấp xã thực hiện).\n\n3. Một số mục tiêu khác được\r\n\nbổ sung và phân cấp cho ngân sách cấp xã thực hiện theo quy định.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\nCác cơ quan Đảng, đoàn thể\r\n\nvà các sở, ban, ngành tỉnh; các huyện, thành phố thuộc tỉnh và cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực\r\n\nhiện nghiêm các quy định về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa\r\n\nphương tại Quy định này để tổ chức triển khai thực hiện.\n\nSở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\ncùng Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc triển khai thực hiện nội dung phân cấp nguồn\r\n\nthu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương tại Quy định này; định kỳ báo cáo UBND\r\n\ntỉnh tình hình thực hiện thu, chi ngân sách địa phương và các báo cáo tài chính\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n16. Điều khoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó sự điều chỉnh, bổ sung các nội dung liên quan đến cơ chế quản lý nhà nước về\r\n\nphân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách, giao Sở Tài chính căn cứ vào điều\r\n\nkiện thực tiễn của địa phương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành,\r\n\ncác cấp để đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 101777 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101778.json b/contexts/context_101778.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f7c64ac443178c129c1ce3799b3ab85971564a92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101778.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-19-1999-CT-UB-KT-day-manh-chuong-trinh-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-nam-1999-72913.aspx", + "name": "Chi-thi-19-1999-CT-UB-KT-day-manh-chuong-trinh-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc-thanh-pho-Ho-Chi-Mi", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n---------\n\nSố:\r\n\n 19/1999/CT-UB-KT\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 7 năm 1999\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI BỔ SUNG CHỈ THỊ SỐ 07/1999/CT-UB-KT NGÀY 24 THÁNG 3 NĂM 1999 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH CHƯƠNG TRÌNH CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ\r\n\nNƯỚC THÀNH PHỐ NĂM 1999\n\nNgày 24/3/1999 Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh có Chỉ thị số 07/1999/CT-UB-KT về việc đẩy mạnh chương\r\n\ntrình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thành phố năm 1999. Nay sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 3 - mục 2 tại Chỉ thị số 07/1999/CT-UB-KT ngày 24/3/1999 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố như sau :\n\nViệc áp giá để tính giá trị nhà\r\n\nxưởng, vật kiến trúc trên đất đối với các DNNN cổ phần hóa, trước mắt sử dụng\r\n\nbảng đơn giá theo Quyết định số 5184/QĐ-UB-KT ngày 09/11/1996 và Quyết định số\r\n\n5675/QĐ-UB-KT ngày 24/10/1998 của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nCác phần mục, khoản khác trong\r\n\nChỉ thị trên vẫn giữ nguyên như cũ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận : \n\n- Văn phòng Chính phủ\r\n\n - Bộ Tài chính\r\n\n - Ban ĐMQLDN/TW\r\n\n - TT/TU - TT/HĐND \r\n\n - TT/UBND.TP \r\n\n - VPTU và các Ban Đảng\r\n\n - UBMTTQTP và các Đoàn thể TP\r\n\n - Các Sở ngành TP\r\n\n - UBND quận, huyện\r\n\n - Các Tổng Công ty 90/TP \r\n\n - Ban ĐMQLDN/TP\r\n\n - VPUB : CPVP, các tổ NCTH\r\n\n - Lưu\n\nT/M\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Viết Thanh\n\n", + "id": 101778 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101779.json b/contexts/context_101779.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f66c4d9a1f083eaff5ba380aecf11ddb27d02f27 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101779.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-151-QD-UBND-2019-De-an-su-dung-tai-san-cong-vao-muc-dich-kinh-doanh-Bac-Kan-411531.aspx", + "name": "Quyet-dinh-151-QD-UBND-2019-De-an-su-dung-tai-san-cong-vao-muc-dich-kinh-doanh-Bac-Kan-411531", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 151/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 28 tháng 01\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG VÀO MỤC ĐÍCH KINH DOANH, CHO\r\n\nTHUÊ VÀ PHƯƠNG ÁN GIÁ CÁC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nTẠI CÁC ĐƠN VỊ KHÁM, CHỮA BỆNH CÔNG LẬP TRỰC THUỘC NGÀNH Y TẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật giá năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Quản lý sử dụng tài sản\r\n\ncông ngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối\r\n\nvới các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;\n\nNghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 11 năm 2013 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Thông báo kết luận số\r\n\n05/TB-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về kết luận\r\n\ncủa Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phạm Duy Hưng tại cuộc họp thống nhất\r\n\nviệc thực hiện thí điểm xã hội hóa dịch vụ y tế tại các đơn vị khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ\r\n\ntrình số 197/TTr-SYT ngày 18 tháng 01 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục\r\n\nđích kinh doanh, cho thuê và phương án giá các dịch vụ sự nghiệp công không sử\r\n\ndụng ngân sách nhà nước tại các đơn vị khám, chữa bệnh công lập trực thuộc\r\n\nngành Y tế với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Nội dung Đề án: Sử dụng tài sản\r\n\ncông vào mục đích kinh doanh dịch vụ giường bệnh tự nguyện; tắm bé; cho thuê\r\n\ngiường gấp nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và\r\n\nchăm sóc sức khỏe nhân dân.\n\n2. Các đơn vị thực hiện Đề án bao gồm:\n\n- Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn;\n\n- Trung tâm Y tế huyện Ba Bể, tỉnh Bắc\r\n\nKạn;\n\n- Trung tâm Y tế huyện Ngân Sơn, tỉnh\r\n\nBắc Kạn;\n\n- Trung tâm Y tế huyện Na Rì, tỉnh Bắc\r\n\nKạn;\n\n- Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông, tỉnh\r\n\nBắc Kạn;\n\n- Trung tâm Y tế huyện Pác Nặm, tỉnh\r\n\nBắc Kạn;\n\n- Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn, tỉnh\r\n\nBắc Kạn;\n\n- Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới, tỉnh\r\n\nBắc Kạn;\n\n- Trung tâm Y tế thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.\n\n(Chi\r\n\ntiết theo Phụ biểu đính kèm).\n\n3. Thời gian thực hiện Đề án: 05 năm\r\n\nkể từ ngày được phê duyệt.\n\n4. Tổ chức thực hiện\n\na) Các đơn vị có tên trên bám sát các\r\n\nquy định, chế độ hiện hành, tổ chức thực hiện Đề án sử dụng tài sản công đảm bảo chất lượng, hiệu quả, không làm ảnh hưởng đến các hoạt động chung của\r\n\nđơn vị; đảm bảo các dịch vụ y tế công lập hoạt động bình\r\n\nthường theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Xây dựng phương án giá dịch vụ xin ý\r\n\nkiến Sở Tài chính trước khi tổ chức thực hiện và công khai\r\n\nniêm yết tại cơ sở khám, chữa bệnh theo quy định.\n\nb) Sở Tài chính kiểm tra, hướng dẫn về\r\n\ncông tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quản lý tài chính thực hiện xã hội\r\n\nhóa dịch vụ y tế của các đơn vị khám, chữa bệnh đã được phê duyệt Đề án.\n\nc) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các\r\n\nsở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các đơn vị triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án đảm bảo đúng các quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị liên quan và Thủ trưởng các đơn vị khám, chữa bệnh có tên tại\r\n\nĐiều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, Huệ\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Duy Hưng\n\n\n\nPHỤ BIỂU:\n\nĐỀ ÁN SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG VÀO MỤC ĐÍCH KINH DOANH, CHO THUÊ\r\n\nVÀ MỨC GIÁ DỊCH VỤ DỰ KIẾN\n\n(Kèm theo Quyết định số 151/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nGiá\r\n\n trị tài sản công sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê\n\n(ĐVT:\r\n\n Nghìn đồng)\n\nDịch\r\n\n vụ thực hiện và mức giá dự kiến\n\nGiường\r\n\n bệnh tự nguyện\n\nDịch\r\n\n vụ tắm bé\n\nGiường\r\n\n gấp\n\nSố\r\n\n phòng\n\nSố\r\n\n giường\n\nKhoa\r\n\n điều trị\n\nSố\r\n\n giường tại khoa điều trị\n\nMức\r\n\n giá dịch vụ dự kiến\n\n(Nghìn\r\n\n đồng)\n\nMức\r\n\n giá dịch vụ dự kiến\n\n(Nghìn\r\n\n đồng)\n\nSố\r\n\n giường\n\nMức\r\n\n giá dịch vụ dự kiến\n\n(Nghìn\r\n\n đồng)\n\n1\n\nTrung tâm Y tế huyện Ba Bể\n\n176.793\n\n3\n\n9\n\nKhoa HSCC, Khoa CSSKSS\n\n3\n\n130\n\n34\n\n\n\n\n\nKhoa Nội tổng hợp, Khoa Nhi\n\n4\n\n\n\n\n\nKhoa Ngoại, Khoa Liên chuyên khoa\n\n2\n\n\n\n\n\n2\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n huyện Ngân Sơn\n\n107.246\n\n4\n\n8\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n2\n\n130\n\n\n\n\n\n\n\nKhoa Ngoại tổng\r\n\n hợp\n\n2\n\n\n\n\n\nKhoa Nhi\n\n2\n\n\n\n\n\nKhoa Liên chuyên khoa\n\n2\n\n\n\n\n\n3\n\nTrung tâm Y tế huyện Na Rì\n\n324.855\n\n4\n\n8\n\nKhoa Ngoại tổng hợp - CSSKSS\n\n2\n\n130\n\n30\n\n\n\n\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n4\n\n\n\n\n\nKhoa Nhi\n\n2\n\n\n\n\n\n4\n\nTrung tâm Y tế huyện Bạch Thông\n\n352.409\n\n6\n\n12\n\nKhoa Hồi sức cấp cứu\n\n2\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\nKhoa Ngoại tổng hợp - CSSKSS\n\n4\n\n\n\n\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n4\n\n\n\n\n\nKhoa Nhi\n\n2\n\n\n\n\n\n5\n\nTrung tâm Y tế huyện Pác Nặm\n\n73.131\n\n2\n\n6\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n6\n\n130\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrung tâm Y tế thành phố Bắc Kạn\n\n94.285\n\n2\n\n6\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n3\n\n130\n\n\n\n\n\n\n\nKhoa Nhi\n\n3\n\n\n\n\n\n7\n\nTrung tâm Y tế huyện Chợ Đồn\n\n440.190\n\n4\n\n12\n\nKhoa Nhi\n\n3\n\n140\n\n\n\n\n\n\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n3\n\n\n\n\n\nKhoa Ngoại tổng hợp - CSSKSS\n\n6\n\n\n\n\n\n8\n\nTrung tâm Y tế huyện Chợ Mới\n\n447.647\n\n3\n\n6\n\nKhoa Ngoại tổng hợp - CSSKSS\n\n2\n\n150\n\n30\n\n\n\n\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n2\n\n\n\n\n\nKhoa Nhi\n\n2\n\n\n\n\n\n9\n\nBệnh viện Đa khoa tỉnh\n\n7.035.823\n\n25\n\n50\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n4\n\n200\n\n50\n\n20\n\n20\n\nKhoa Ngoại chấn thương\n\n6\n\nKhoa Ngoại Tổng hợp\n\n6\n\nKhoa Sản\n\n10\n\nKhoa Nhi\n\n10\n\nKhoa Hồi sức tích cực\n\n6\n\nKhoa Cấp cứu\n\n4\n\nKhoa Đơn\r\n\n nguyên sơ sinh\n\n4\n\n\n\nCộng:\n\n9.052.379\n\n53\n\n117\n\n\n\n117\n\n\n\n\n\n20\n\n20\n\n", + "id": 101779 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10178.json b/contexts/context_10178.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e87b491cf90b397adb2e71ebcd012e39db6183df --- /dev/null +++ b/contexts/context_10178.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-23-2017-NQ-HDND-xac-dinh-vung-dai-xac-lap-vung-cam-khu-vuc-bien-gioi-Kon-Tum-359120.aspx", + "name": "Nghi-quyet-23-2017-NQ-HDND-xac-dinh-vung-dai-xac-lap-vung-cam-khu-vuc-bien-gioi-Kon-Tum-359120", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/2017/NQ-HĐND\n\nKon Tum, ngày 21 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nXÁC ĐỊNH VÀNH ĐAI BIÊN\r\n\nGIỚI VÀ XÁC LẬP VÙNG CẤM TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI TỈNH KON TUM\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM \r\n\nKHÓA XI KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Biên giới Quốc gia ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng\r\n\nngày 28 tháng 3 năm 1997;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực Biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 5 năm 2015\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định\r\n\nsố 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ;\n\nXét Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2017 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Kon Tum về việc\r\n\nxác định vành đai biên giới, vùng cấm trong khu vực biên giới tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp\r\n\nchế Hội đồng nhân dân tỉnh, ý\r\n\nkiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Xác định vùng đai biên giới và xác lập vùng cấm trong khu\r\n\nvực biên giới tỉnh Kon\r\n\nTum\n\n1. Xác định vành đai biên giới\n\na) Vành đai biên giới thuộc huyện Đăk\r\n\nGlei: giới hạn chiều sâu từ 149m đến 800m, chiều dài khoảng\r\n\n187 km.\n\nb) Vành đai biên\r\n\ngiới thuộc huyện Ngọc Hồi: giới hạn chiều sâu từ 314m đến 890m, chiều dài khoảng\r\n\n125 km.\n\nc) Vành đai biên giới thuộc huyện Sa\r\n\nThầy: giới hạn chiều sâu từ 256m đến 1.000m, chiều dài khoảng 55 km.\n\nd) Vành đai biên giới thuộc huyện la\r\n\nH’Drai: giới hạn chiều sâu từ 267m đến\r\n\n1.000m, chiều dài khoảng 140 km.\n\n2. Xác lập vùng cấm: Vùng cấm trong khu vực biên giới là vùng bảo mật về quốc phòng, an ninh do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xác lập.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI Kỳ\r\n\nhọp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng\r\n\n7 năm 2017./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\n\n- Chính phủ;\n\n- Hội đồng dân tộc và các Ủy\r\n\n ban của Quốc hội;\n\n- Ban Công\r\n\n tác đại biểu Quốc hội;\n\n- Bộ Tư pháp (Cục\r\n\n kiểm tra VBPL);\r\n\n - Bộ Quốc phòng (Vụ pháp chế);\r\n\n - Bộ Công an (Vụ pháp chế);\r\n\n - Bộ Ngoại giao (Vụ pháp chế);\r\n\n - Ban Chỉ đạo Tây Nguyên;\r\n\n - Bộ Tư lệnh BĐBP, BTL Quân khu 5;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực\r\n\n HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\n\n- Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- Các Sở, ban, ngành tỉnh;\n\n- Thường Trực\r\n\n HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh;\n\n- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh; \n\n- Cổng thông tin điện tử\r\n\n tỉnh;\n\n- Báo Kon Tum; Đài PTTH\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\n\n- Chi cục Văn thư - Lưu\r\n\n trữ tỉnh;\n\n- Lưu: VT, CTHĐ\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hùng\n\n\n\n", + "id": 10178 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101780.json b/contexts/context_101780.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a8903d50b22dd469da54705e538f8fe787e13f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101780.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3117-QD-UBND-2019-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Duoc-pham-So-Y-te-Yen-Bai-443115.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3117-QD-UBND-2019-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Duoc-pham-So-Y-te-Yen-Bai-443115", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3117/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 12 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG CÁC LĨNH VỰC: AN TOÀN THỰC\r\n\nPHẨM VÀ DINH DƯỠNG; Y TẾ DỰ PHÒNG; DƯỢC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ,\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 7 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 282/TTr-SYT ngày 09 tháng 12 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH;\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong các lĩnh\r\n\nvực: An toàn thực phẩm và dinh dưỡng; Y tế dự phòng; Dược phẩm thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC (VPCP);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT.HĐND;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó CT.UBND tỉnh: Nguyễn Chiến Thắng;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC-PC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BÃI BỎ TRONG CÁC LĨNH VỰC: AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG; Y TẾ DỰ\r\n\nPHÒNG; DƯỢC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3117/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN\r\n\nHÀNH MỚI\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐia\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh vực An toàn thực phẩm và\r\n\n dinh dưỡng\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ\r\n\n ăn uống thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n20\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ: Tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh Yên Bái.\n\n- Thẩm định cơ sở sản xuất thực\r\n\n phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe):\n\n+ Đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ\r\n\n được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 500.000\r\n\n đồng/lần/cơ sở.\n\n+ Đối với cơ sở sản xuất khác được\r\n\n giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 2.500.000 đồng/lần/cơ\r\n\n sở.\n\n- Thẩm định cơ sở kinh doanh thực\r\n\n phẩm : 1.000.000 đồng/lần/cơ sở;\n\n- Thẩm định cơ sở kinh doanh dịch\r\n\n vụ ăn uống:\n\n+ Phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000\r\n\n đồng/lần/cơ sở;\n\n+ Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên:\r\n\n 1.000.000 đồng/lần/cơ sở.\n\n- Luật An toàn thực phẩm số\r\n\n 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội;\n\n- Nghị định 67/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh\r\n\n vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế;\n\n- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật An\r\n\n toàn thực phẩm;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n- Thông tư số 117/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 28/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\n tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\n quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an\r\n\n toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n- Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND\r\n\n ngày 27/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành, Quy định\r\n\n phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc ngành y tế quản lý trên\r\n\n địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nTT\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực Dược phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBYT-YBA-287018\n\nĐánh giá duy trì đáp ứng thực hành\r\n\n tốt cơ sở bán lẻ thuốc\n\n30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ Tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh\n\n- Phí thẩm định, điều kiện tiêu\r\n\n chuẩn bán lẻ thuốc GPP: 1.000.000 VNĐ/cơ sở.\n\n- Phí thẩm định, điều kiện tiêu\r\n\n chuẩn bán lẻ thuốc GPP đối với các cơ sở bán lẻ tại cơ sở các địa bàn thuộc\r\n\n vùng khó khăn, miền núi, hải đảo: 500.000 VNĐ/cơ sở.\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06 tháng 4 năm 2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 22/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc;\n\n- Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 22/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt của bảo quản\r\n\n thuốc, nguyên liệu làm thuốc;\n\n- Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\n2\n\nBYT-YBA-287028\n\nĐánh giá duy trì đáp ứng thực hành\r\n\n tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n\n30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ Tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh\n\n- Phí thẩm định, điều kiện tiêu\r\n\n chuẩn phân phối thuốc GDP: 4.000.000 VNĐ/cơ sở.\n\n- Luật dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06 tháng 4 năm 2016.\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật dược.\n\n- Thông tư số 03/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 09/02/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu\r\n\n làm thuốc.\n\n- Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 22/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt của bảo quản\r\n\n thuốc, nguyên liệu làm thuốc;\n\n- Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\nII\n\nLĩnh vực Y tế dự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBYT-YAB-286798\n\nCông bố đủ điều kiện điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện\n\n05 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính Công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ Tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh\n\nKhông quy định\n\n- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số\r\n\n 64/2006/QH11 ngày 29/6/2006;\n\n- Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện\r\n\n bằng thuốc thay thế.\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số quy định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y\r\n\n tế.\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ\n\nTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nBYT-YAB-286620\n\nCấp đổi giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho các\r\n\n đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n\n\n2\n\nBYT-YAB-286618\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho các đối\r\n\n tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng\r\n\n 12 năm 2014\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n3\n\nBYT-YBA-258737\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm đối với cá nhân\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n\n\n4\n\nBYT-YBA-258729\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm đối với tổ chức\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n\n\n5\n\nBYT-YAB-229910\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc\r\n\n thẩm quyền sở Y tế\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n\n\n6\n\nBYT-YAB-229911\n\nCấp đổi giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC AN\r\n\nTOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nCẤP HUYỆN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3117/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN\r\n\nHÀNH MỚI\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh vực An toàn thực phẩm và\r\n\n dinh dưỡng\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống phân cấp thẩm\r\n\n quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n20\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Phục vụ hành chính công cấp\r\n\n huyện, thị xã, thành phố (Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy\r\n\n mô dưới 150 suất ăn/ lần phục vụ, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp\r\n\n huyện cấp giấy chứng nhận đăng 9 ký kinh doanh)\n\nThẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\n ăn uống:\n\n+ Phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000\r\n\n đồng /lần/cơ sở;\n\n+ Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên:\r\n\n 1.000.000 đồng/lần/cơ sở.\n\n- Luật An toàn thực phẩm số\r\n\n 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội;\n\n- Nghị định 67/2016/NĐ-CP ngày 01\r\n\n tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh\r\n\n thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế;\n\n- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 2/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật An\r\n\n toàn thực phẩm;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n- Thông tư 279/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm\n\n- Thông tư số 117/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 28 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong\r\n\n công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n- Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND\r\n\n ngày 27/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định\r\n\n phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc ngành y tế quản lý trên\r\n\n địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ\n\nTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nBYT-YBA-286621\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho các đối\r\n\n tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng\r\n\n 12 năm 2014\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\nThủ\r\n\n tục hành chính theo Quyết định số 730/QĐ-UBND ngày 18/5/2018 của Ủy ban nhân\r\n\n dân về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, TTHC bổ sung, TTHC bị\r\n\n bãi bỏ trong lĩnh vực an toàn thực phẩm và dinh dưỡng thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Sở Y tế và Ủy ban nhân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Yên Bái và\r\n\n Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 của UBND tỉnh Yên Bái (chuẩn hóa\r\n\n TTHC lĩnh vực y tế)\n\n2\n\nBYT-YBA-286620\n\nCấp đổi giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho các\r\n\n đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n3\n\nBYT-YBA-258737\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm đối với cá nhân\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n4\n\nBYT-YBA-258729\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm đối với tổ chức\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n", + "id": 101780 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101781.json b/contexts/context_101781.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..98492a6c8fb15050201ae9740ad24bf418bae8d3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101781.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1471-QD-BKHDT-chia-se-thong-tin-thong-ke-giua-tong-cuc-thong-ke-va-cac-bo-nganh-2015-293286.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1471-QD-BKHDT-chia-se-thong-tin-thong-ke-giua-tong-cuc-thong-ke-va-cac-bo-nganh-2015-2932", + "passage": "BỘ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1471/QĐ-BKHĐT\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG, CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CHIA SẺ THÔNG TIN THỐNG KÊ GIỮA\r\n\nTỔNG CỤC THỐNG KÊ VÀ CÁC BỘ, NGÀNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng\r\n\n6 năm 2003 và Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;\n\nCăn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định số 03/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thống\r\n\nkê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg\r\n\nngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư; Quyết định số 65/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến\r\n\nlược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg\r\n\nngày 04 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chính sách phổ biến\r\n\nthông tin thống kê Nhà nước;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Thống kê,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Quy định nội dung, cơ chế phối hợp, chia sẻ\r\n\nthông tin thống kê giữa Tổng cục Thống kê và các Bộ, ngành như sau:\n\nI. MỤC TIÊU PHỐI HỢP, CHIA SẺ THÔNG TIN THỐNG KÊ\n\n1. Nâng cao trách nhiệm, năng lực tổ chức\r\n\nthực hiện và sự phối hợp giữa Tổng cục Thống kê và các Bộ, ngành đối với những thông tin thống kê thuộc phạm vi cung cấp, phổ biến đã quy định.\n\n2. Tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa\r\n\nTổng cục Thống kê và các Bộ, ngành trong việc chia sẻ những thông tin thống kê\r\n\nsẵn có nhưng không thuộc phạm vi trách nhiệm cung cấp, phổ biến.\n\n3. Góp phần xây dựng hệ thống thông tin\r\n\nthống kê quốc gia tập trung thống nhất, thông suốt, chất lượng và hiệu quả.\n\nII. NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP, CHIA SẺ THÔNG TIN THỐNG\r\n\nKÊ\n\n1. Tiến hành theo quy định của Luật Thống\r\n\nkê và các văn bản pháp lý khác về thống kê; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và phát huy tính chủ động, tinh thần hợp tác chặt chẽ, thường xuyên,\r\n\nkịp thời của Tổng cục Thống kê và Thống kê Bộ, ngành.\n\n2. Xác định cụ thể, rõ ràng trách nhiệm\r\n\ncủa Tổng cục Thống kê và Thống kê Bộ, ngành đối với những thông tin thống kê\r\n\nthuộc phạm vi cung cấp, phổ biến đã được quy định và những thông tin thống kê\r\n\nkhông thuộc phạm vi cung cấp, phổ biến nhưng được các bên cam kết chia sẻ.\n\n3. Huy động cao nhất nguồn thông tin thống\r\n\nkê sẵn có và các nguồn lực khác trong sản xuất, cung cấp, phổ biến thông tin\r\n\nthống kê của Tổng cục Thống kê và Thống kê Bộ, ngành bảo đảm tính thiết thực,\r\n\nkhả thi và hiệu quả.\n\n4. Bảo đảm tính bảo mật, an toàn thông\r\n\ntin và tuân thủ đầy đủ các quy định liên quan đến công bố, cung cấp, phổ biến,\r\n\nsử dụng thông tin thống kê.\n\nIII. NỘI DUNG PHỐI HỢP, CHIA\r\n\nSẺ THÔNG TIN THỐNG KÊ\n\n1. Phạm vi phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê\n\na) Phối hợp thực hiện những thông tin\r\n\nthống kê thuộc phạm vi trách nhiệm cung cấp, phổ biến giữa Tổng cục Thống kê và\r\n\nThống kê Bộ, ngành đã quy định trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các văn bản\r\n\npháp lý khác về thống kê.\n\nb) Chia sẻ những thông tin thống kê sẵn\r\n\ncó không thuộc phạm vi trách nhiệm cung cấp, phổ biến giữa Tổng cục Thống kê và\r\n\nThống kê Bộ, ngành.\n\n2. Thông tin thống kê phối\r\n\nhợp thực hiện\n\na) Thông tin thống kê thuộc phạm vi trách\r\n\nnhiệm Thống kê Bộ, ngành cung cấp, báo cáo Tổng cục Thống kê\n\n(1) Thông tin thống kê trong Hệ thống\r\n\nchỉ tiêu thống kê quốc gia được phân công thu thập, tổng hợp\r\n\nhoặc phối hợp với các Bộ, ngành khác thu thập, tổng hợp để cung cấp cho Tổng\r\n\ncục Thống kê biên soạn và công bố Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.\n\n(2) Thông tin thống kê thuộc Chế độ báo\r\n\ncáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành được cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\nnhằm cung cấp thông tin thống kê theo chuyên ngành, lĩnh vực để Tổng cục Thống\r\n\nkê tổng hợp chung.\n\n(3) Thông tin thống kê khác thuộc phạm\r\n\nvi trách nhiệm của Thống kê Bộ, ngành cung cấp cho Tổng cục Thống kê theo quy\r\n\nđịnh hiện hành, bao gồm cả thông tin thống kê thuộc bí mật Nhà nước được phép\r\n\ncung cấp, quản lý, sử dụng theo chế độ bảo mật.\n\nb) Thông tin thống kê thuộc phạm vi trách nhiệm của\r\n\nTổng cục Thống kê cung cấp, phổ biến cho Bộ, ngành.\n\n(1) Thông tin thống kê quy định trong\r\n\nHệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện,\r\n\nxã và các hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội khác thuộc trách nhiệm Tổng cục Thống kê cung cấp, phổ biến cho Bộ, ngành.\n\n(2) Báo cáo thống kê tình hình kinh tế\r\n\n- xã hội ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; kết quả điều tra, tổng điều tra thống\r\n\nkê.\n\n(3) Thông tin thống kê khác thuộc trách\r\n\nnhiệm cung cấp, phổ biến cho Bộ, ngành.\n\n3. Thông tin thống kê chia\r\n\nsẻ\n\na) Thông tin thống kê Bộ, ngành chia sẻ\r\n\ncho Tổng cục Thống kê\n\n(1) Thông tin thống kê Bộ, ngành thu thập\r\n\ntừ Chế độ báo cáo thống kê cơ sở, Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp do Bộ, ngành\r\n\nban hành và từ các cuộc điều tra thống kê do Bộ, ngành tiến hành hoặc chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tiến hành nhưng không thuộc phạm vi trách\r\n\nnhiệm cung cấp, báo cáo Tổng cục Thống kê.\n\n(2) Thông tin thống kê trong các hồ sơ\r\n\nđăng ký hành chính do Bộ, ngành quản lý không thuộc bí mật Nhà nước hoặc thông\r\n\ntin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của tổ chức, cá nhân được tổ chức, cá\r\n\nnhân đó đồng ý cho cung cấp.\n\n(3) Thông tin thống kê trong các cơ sở\r\n\ndữ liệu thống kê ban đầu, cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp và kho dữ liệu thống\r\n\nkê do Bộ, ngành xây dựng, quản lý không thuộc quy định cung cấp, kết nối với\r\n\nTổng cục Thống kê.\n\n(4) Thông tin thống kê sẵn có khác có\r\n\nthể chia sẻ cho Tổng cục Thống kê.\n\nb) Thông tin thống kê Tổng cục Thống kê\r\n\nchia sẻ cho Bộ, ngành\n\n(1) Thông tin thống kê Tổng cục Thống\r\n\nkê thu thập từ Chế độ báo cáo thống kê cơ sở, Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp do cấp có thẩm quyền ban hành và từ các cuộc\r\n\nđiều tra, tổng điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia\r\n\nvà các cuộc điều tra thống kê khác do Tổng cục Thống kê tiến hành hoặc chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tiến hành nhưng trong Phương án điều tra những thông tin thống kê này không quy định cung cấp, phổ biến cho\r\n\nBộ, ngành.\n\n(2) Thông tin thống kê đã được các Bộ,\r\n\nngành chia sẻ cho Tổng cục Thống kê, trừ những thông tin theo thỏa thuận không\r\n\ntiếp tục chia sẻ cho bên thứ ba.\n\n(3) Thông tin thống kê trong các cơ sở\r\n\ndữ liệu thống kê ban đầu, cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp\r\n\nvà kho dữ liệu thống kê do Tổng cục Thống kê xây dựng, quản lý không thuộc quy\r\n\nđịnh cung cấp, kết nối với các Bộ, ngành.\n\n(4) Thông tin thống kê sẵn có khác có\r\n\nthể chia sẻ cho Bộ, ngành.\n\n4. Những thông tin thống kê\r\n\nnghiêm cấm cung cấp, chia sẻ\n\na) Thông tin thống kê thuộc bí mật Nhà\r\n\nnước không được phép cung cấp, chia sẻ.\n\nb) Thông tin thống kê gắn với tên, địa\r\n\nchỉ cụ thể của tổ chức, cá nhân chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý cho cung\r\n\ncấp.\n\nc) Thông tin thống kê không bảo đảm chất\r\n\nlượng và những thông tin thống kê đã bị làm sai lệch.\n\nd) Thông tin thống kê cung cấp, chia sẻ\r\n\nphục vụ lợi ích riêng của tổ chức, cá nhân gây phương hại tới lợi ích quốc gia,\r\n\nlợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.\n\nđ) Thông tin thống kê được cung cấp, chia\r\n\nsẻ theo thỏa thuận không tiếp tục cung cấp, chia sẻ cho bên thứ ba.\n\nIV. CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CHIA SẺ THÔNG TIN THỐNG KÊ\n\n1. Xây dựng văn bản phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê\n\na) Tổng cục Thống kê và Thống kê Bộ, ngành\r\n\nphải cụ thể hóa cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê bằng văn bản có\r\n\ntính pháp lý do cơ quan, đơn vị hoặc người có thẩm quyền ký kết, bảo đảm hiệu\r\n\nlực thi hành.\n\nb) Nội dung văn bản phối hợp, chia sẻ\r\n\nthông tin thống kê bao gồm những quy định chung, Danh mục thông tin thống kê và\r\n\nthời gian phối hợp, chia sẻ.\n\nc) Căn cứ chức năng quản lý ngành, Tổng cục Thống kê và Thống kê Bộ, ngành hướng dẫn Cục Thống kê và Sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng nội dung, cơ chế phối hợp,\r\n\nchia sẻ thông tin thống kê trên địa bàn.\n\n2. Xây dựng Danh mục thông\r\n\ntin thống kê phối hợp, chia sẻ\n\na) Danh mục thông tin thống kê phối hợp,\r\n\nchia sẻ là cơ sở để xây dựng kế hoạch, triển khai hoạt động và đánh giá kết quả\r\n\nphối hợp, chia sẻ thông tin thống kê giữa Tổng cục Thống kê và Bộ, ngành nên\r\n\nphải được xác định cụ thể, rõ ràng, thiết thực và khả thi. Mỗi thông tin trong\r\n\nDanh mục phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:\n\n(1) - Tên gọi;\n\n(2) - Nội dung và phân tổ chủ yếu;\n\n(3) - Mức độ hoàn chỉnh của thông tin\r\n\n(ước tính, sơ bộ hay chính thức);\n\n(4) - Kỳ cung cấp và thời điểm cung cấp;\n\n(5) - Hình thức cung cấp;\n\n(6) - Đơn vị chịu\r\n\ntrách nhiệm cung cấp;\n\n(7) - Các nội dung cơ bản khác.\n\nb) Tổng cục Thống kê và Thống kê Bộ, ngành\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện đầy đủ, bảo đảm chất lượng đối với những thông tin\r\n\nthống kê đã xác định trong Danh mục. Nếu điều chỉnh, bổ\r\n\nsung phải thông báo và phối hợp tìm giải pháp xử lý kịp thời.\n\nc) Hàng năm Tổng cục Thống kê và Thống\r\n\nkê Bộ, ngành thống nhất Danh mục thông tin thống kê phối hợp, chia sẻ, triển\r\n\nkhai thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện và rút kinh nghiệm.\n\n3. Xác định đơn vị đầu mối\r\n\nphối hợp, chia sẻ thông tin thống kê\n\nThông tin thống kê phối hợp, chia sẻ liên\r\n\nquan đến nhiều đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê cũng như thuộc các đơn vị khác\r\n\nnhau của Bộ, ngành nên phải xác định đơn vị đầu mối phối hợp, chia sẻ thông\r\n\ntin.\n\na) Đơn vị đầu mối\r\n\nthực hiện phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê của Tổng cục Thống kê là Vụ Thống\r\n\nkê Tổng hợp hoặc Vụ, đơn vị có mối quan hệ chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên,\r\n\nchặt chẽ với chuyên ngành thuộc chức năng quản lý của Bộ, ngành.\n\nb) Đơn vị đầu mối\r\n\nthực hiện phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê của Bộ, ngành là Tổ chức Thống kê hoặc đơn vị chức năng thuộc Bộ, ngành thực hiện phần lớn những\r\n\nthông tin thống kê liên quan đến phối hợp, chia sẻ với Tổng\r\n\ncục Thống kê.\n\n4) Xác định các giải pháp hỗ trợ\r\n\nphối hợp, chia sẻ thông tin thống\r\n\nkê\n\na) Xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản\r\n\ntạo khung khổ pháp lý đối với hoạt động phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê\r\n\ngiữa Tổng cục Thống kê và Bộ, ngành.\n\nb) Trao đổi, hướng dẫn, đào tạo, cập nhật\r\n\nkiến thức và phương pháp chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến sản xuất, cung cấp,\r\n\nphổ biến thông tin thống kê thuộc phạm vi phối hợp, chia sẻ giữa Tổng cục Thống\r\n\nkê và Bộ, ngành.\n\nc) Tin học hóa việc truyền đưa, kết nối\r\n\nthông tin thống kê cam kết phối hợp, chia sẻ giữa Tổng cục\r\n\nThống kê và Bộ, ngành.\n\nd) Tăng cường nguồn nhân lực thống kê\r\n\nvà các nguồn lực khác hỗ trợ Tổng cục Thống kê và Thống kê Bộ, ngành triển khai\r\n\nhoạt động thống kê nói chung và hoạt động phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê\r\n\nnói riêng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, người đứng\r\n\nđầu Tổ chức Thống kê Bộ, ngành, Chánh Văn phòng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\n\n- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Kiểm toán Nhà nước;\n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ;\n\n- Các đơn vị thuộc TCTK;\n\n- Các Cục Thống kê tỉnh, TP trực thuộc TW;\n\n- Cổng Thông tin điện tử Bộ KH&ĐT;\n\n- Lưu: VT, TCTK (6b)\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Quang Vinh\n\n", + "id": 101781 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101782.json b/contexts/context_101782.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f7a745382e79db31b4f32cf74f204d3c5b5b867 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101782.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-6990-TB-TCHQ-2017-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-366031.aspx", + "name": "Thong-bao-6990-TB-TCHQ-2017-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-366031", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6990/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 27\r\n\n tháng 10 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH\r\n\nTRƯỚC MÃ SỐ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03\r\n\nnăm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải\r\n\nquan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa,\r\n\nphân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số\r\n\n103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn\r\n\nđề nghị số 1809 ngày 18/9/2017 của Công ty TNHH Thương mại & PTCN Khai\r\n\nQuốc, mã số thuế 0101032093 cung cấp; \n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,\n\nTổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước\r\n\nmã số như sau:\n\n1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ\r\n\n chức, cá nhân cung cấp:\n\nTên thương mại: Camera gọi cửa JK-DA\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Camera gọi cửa\r\n\n JK-DA\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: JK-DA\n\nNhà sản xuất: Aiphone, Nhật Bản\n\n2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước\r\n\n mã số:\n\n- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: không\r\n\n có thông tin\n\n- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Thiết bị\r\n\n được kết nối với một màn hình bên trong căn hộ. Khi bấm vào nút trên thiết bị\r\n\n người bên trong sẽ nhìn được hình ảnh của người bên ngoài\n\n- Hàm lượng tính trên trọng lượng: 190g\n\n- Thông số kỹ thuật:\n\n+ Nguồn điện: 18vdc (lấy nguồn từ màn hình)\n\n+ Camera: 1/4-inch color CMOS \n\n+ Độ nhậy sáng: 5 Lux \n\n+ Góc quay tối thiểu: 170 độ \n\n+ Cách lắp đặt: dương tường \n\n+ Vật liệu cấu thành: nhựa chống cháy \n\n- Công dụng theo thiết kế: kiểm soát ra vào tại\r\n\n căn hộ.\n\n3. Kết quả xác định trước mã số:\n\nTên thương mại: Camera gọi cửa JK-DA\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Camera truyền\r\n\n hình hoạt động bằng điện, được kết nối với một màn hình bên trong căn hộ,\r\n\n hoạt động theo nguyên lý chụp hình ảnh và phát hình ảnh video đến một màn\r\n\n hình bên trong căn hộ để quan sát.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: JK-DA\n\nNhà sản xuất: Aiphone, Nhật Bản\n\nthuộc nhóm 85.25 - Thiết bị phát dùng cho phát\r\n\n thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc\r\n\n ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera\r\n\n ghi hình ảnh, phân nhóm 8525.80 - Camera truyền hình, camera kỹ thuật\r\n\n số và camera ghi hình ảnh, mã số 8525.80.40 - - Camera truyền hình tại\r\n\n Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. \n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công\r\n\nty TNHH Thương mại & PTCN Khai Quốc biết và thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Công ty TNHH TM & PTCN Khai Quốc;\n\n(Đ/c: số 2 lô 12B, đường Trung Hòa, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, Hà Nội);\n\n- Cục Hải quan tỉnh, thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Cục Kiểm định HQ;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TCHQ-TXNK-Thu Hằng(3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ\r\n\ncó giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.", + "id": 101782 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101783.json b/contexts/context_101783.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8db30818696ebd479284eb4ff4e21eeec3ceace --- /dev/null +++ b/contexts/context_101783.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-101-2017-QD-UBND-quy-dinh-quan-ly-nha-nuoc-ve-bao-chi-Hue-370574.aspx", + "name": "Quyet-dinh-101-2017-QD-UBND-quy-dinh-quan-ly-nha-nuoc-ve-bao-chi-Hue-370574", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 101/2017/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên\r\n\n Huế, ngày 15 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÁO CHÍ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBáo chí số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nviệc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 của Chính phủ về Quản lý hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ Quy định về hoạt động thông tin,\r\n\nbáo chí của báo chí nước ngoài,cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước\r\n\nngoài tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 22/2016/TT-BTTTT ngày 19/10/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản\r\n\nlý\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về báo chí trên địa bàn\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 12 năm 2017,\r\n\nthay thế Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND, ngày 19/10/2012 của UBND tỉnh ban hành\r\n\nquy định quản lý và hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Quyết\r\n\nđịnh số 04/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nkhoản 1, Điều 7 quy định quản lý và hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông; Giám đốc Sở Ngoại vụ; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể cấp tỉnh; thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; các cơ quan báo chí hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh và các cá nhân tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Dung\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTHỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 101/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:\n\n1. Quy định này quy định\r\n\nquản lý nhà nước\r\n\nđối với hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (bao gồm báo chí in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình,\r\n\nbản tin thông tấn).\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nb) Cơ quan báo chí\r\n\nđịa phương, cơ quan báo chí Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Văn phòng đại diện,\r\n\nphóng viên thường\r\n\ntrú hoạt động trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n2. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về báo\r\n\nchí tại địa phương.\n\n2. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông là cơ\r\n\nquan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo\r\n\nchí trên địa bàn tỉnh, gồm:\n\na) Xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch phát triển báo chí.\n\nb) Ban hành và tổ chức\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về báo chí; xây dựng chế độ, chính\r\n\nsách về báo chí.\n\nc) Tổ chức thông tin\r\n\ncho báo chí; quản lý thông tin của báo chí.\n\nd) Tổ chức quản lý hoạt\r\n\nđộng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực báo chí.\n\nđ) Cấp, thu hồi giấy\r\n\nphép xuất bản bản tin.\n\ne) Quản lý hợp tác quốc\r\n\ntế về báo chí.\n\ng) Kiểm tra và và quản lý báo chí lưu\r\n\nchiểu.\n\nh) Chỉ đạo, thực hiện\r\n\nchế độ thông tin, báo cáo, thống kê và công tác khen thưởng, kỷ luật trong\r\n\nhoạt động báo chí.\n\ni) Thanh tra, kiểm\r\n\ntra và xử lý vi phạm pháp luật về báo chí.\n\nk) Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan trong thực hiện quản lý nhà nước về báo chí.\n\nl) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời về đề nghị tổ chức họp\r\n\nbáo của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; trả lời về đề nghị tổ chức họp\r\n\nbáo đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương;\n\nm)\r\n\nGiúp Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép các cơ\r\n\nquan báo chí của Trung ương, địa phương khác đặt văn phòng\r\n\nđại diện, phóng viên thường trú trên địa bàn;\n\nn) Tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện kếhoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền\r\n\nhình của tỉnh sau khi được phê duyệt;\n\no)\r\n\nQuản lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình; việc sử dụng thiết bị thu tín hiệu\r\n\nphát thanh truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Ngoại vụ là cơ quan tham\r\n\nmưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với\r\n\nhoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước\r\n\nngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh (gọi chung là phóng viên nước\r\n\nngoài), gồm:\n\na) Quản lý hoạt động\r\n\nthông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan lập chương trình\r\n\ncụ thể chi tiết cho các đoàn phóng viên nước ngoài theo đúng giấy phép hoạt động\r\n\nbáo chí đã\r\n\nđược Bộ Ngoại giao cấp.\n\nc) Trực tiếp hướng dẫn\r\n\nchương trình\r\n\nlàm việc của phóng viên nước ngoài hoạt động ngắn hạn tại tỉnh.\n\nd) Trực tiếp hướng dẫn và\r\n\nđi cùng đoàn phóng viên đi theo các đoàn cấp cao đến thăm và làm việc tại tỉnh.\n\nđ) Phối hợp với các\r\n\ncơ quan có thẩm quyền liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động\r\n\nbáo chí của các tổ chức nước ngoài, phóng viên nước ngoài hoạt động trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n4. Cơ quan chủ quản\r\n\ncủa các cơ quan báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện\r\n\nquản lý\r\n\nnhà nước\r\n\nvề báo chí bao gồm các nội dung:\n\na) Chỉ đạo cơ quan\r\n\nbáo chí thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động; tổ\r\n\nchức nhân sự và chịu trách nhiệm về hoạt động của cơ quan báo chí.\n\nb) Giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo đối với cơ quan báo chí, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nc) Đảm bảo nguồn kinh\r\n\nphí ban đầu và điều kiện cần thiết cho hoạt động của cơ quan báo chí theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n3. Công tác thông tin đối ngoại\n\n1. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông thực hiện việc theo dõi công tác thông tin đối ngoại liên quan đến\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế, tổng hợp báo cáo về công tác thông tin đối ngoại trên báo\r\n\nchí.\n\n2. Sở Ngoại vụ có\r\n\ntrách nhiệm đẩy mạnh hoạt động thông tin đối ngoại theo chủ trương của Đảng và\r\n\nNhà nước\r\n\nphục vụ công cuộc xây dựng\r\n\nvà bảo vệ Tổ quốc.\n\n3. Nhằm tăng cường công\r\n\ntác thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh, văn hóa, đất nước, con người Việt\r\n\nNam nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng trong nước và quốc tế, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo các đơn vị chức\r\n\nnăng tạo điều kiện cho các phóng viên trong và ngoài nước có nhu cầu cập nhập\r\n\nthông tin.\n\n4. Các đơn vị, địa\r\n\nphương thực hiện Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về thông tin đối\r\n\nngoại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n70/2017/QĐ-UBND, ngày 28/8/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nChương II\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, PHÓNG VIÊN THƯỜNG TRÚ\n\nĐiều 4. Văn\r\n\nphòng đại diện\n\n1.\r\n\nĐiều kiện đặt văn phòng đại diện gồm:\n\na)\r\n\nCó trụ sở để đặt văn phòng đại diện;\n\nb)\r\n\nTrưởng văn phòng đại diện phải có thẻ nhà báo được cấp\r\n\ntại cơ quan báo chí có văn phòng đại diện và không bị kỷ luật từ hình thức khiển\r\n\ntrách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật\r\n\nvề lao động trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm đặt văn phòng đại diện.\n\n2.\r\n\nTrước khi bắt đầu hoạt động 15 ngày, cơ quan báo chí có đủ điều\r\n\nkiện và có nhu cầu đặt văn phòng đại diện tại tỉnh Thừa Thiên Huế gửi\r\n\ntrực tiếp hoặc qua bưu điện một bộ hồ sơ đến Trung tâm hành\r\n\nchính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Hồ sơ gồm:\n\na)\r\n\nVăn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông về việc đặt văn phòng đại diện có ý kiến\r\n\nchấp thuận của cơ quan chủ quản báo chí;\n\nb) Bản\r\n\nsao giấy phép hoạt động báo chí có xác nhận của cơ quan báo chí hoặc bản sao\r\n\nkèm bản gốc để đối chiếu;\n\nc) Tài\r\n\nliệu chứng minh đáp ứng đủ điều kiện về trụ sở hoạt động của văn phòng đại diện\r\n\ntại Thừa Thiên Huế;\n\nd)\r\n\nDanh sách nhân sự của văn phòng đại diện;\n\nđ)\r\n\nSơ yếu lý lịch, bản sao thẻ nhà báo của trưởng\r\n\nvăn phòng đại diện, sơ yếu lý lịch của phóng viên thường trú thuộc văn phòng đại diện có xác nhận của cơ quan báo\r\n\nchí hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu;\n\ne)\r\n\nVăn bản quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của văn phòng đại diện.\n\n3. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện hoạt động của\r\n\nvăn phòng đại diện; trường hợp không đủ điều kiện, Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ncó văn bản yêu cầu cơ quan báo chí chấm dứt hoạt động của\r\n\nvăn phòng đại diện và xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Phóng viên thường trú\n\n1. Cơ quan báo chí chưa có văn phòng đại diện, có nhu cầu cử\r\n\nphóng viên thường trú hoạt động độc lập tại tỉnh Thừa Thiên Huế gửi trực\r\n\ntiếp hoặc qua bưu điện một bộ hồ sơ thông báo hoạt động của phóng viên thường\r\n\ntrú đến Trung tâm hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Hồ sơ gồm:\n\na)\r\n\nVăn bản cử phóng viên thường trú của cơ quan báo\r\n\nchí;\n\nb) Bản\r\n\nsao giấy phép hoạt động báo chí có xác nhận của cơ quan báo chí hoặc bản sao\r\n\nkèm bản gốc để đối chiếu;\n\nc) Sơ yếu lý lịch, bản sao thẻ nhà báo của phóng viên thường trú có xác nhận của cơ quan báo chí hoặc bản sao kèm bản gốc để đối\r\n\nchiếu.\n\n2.\r\n\nĐiều kiện hoạt động:\n\nPhóng\r\n\nviên thường trú hoạt động độc lập phải có thẻ nhà báo được cấp tại\r\n\ncơ quan báo chí cử phóng viên thường trú và không bị kỷ luật từ hình\r\n\nthức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và\r\n\npháp luật về lao động trong thời hạn 01 năm tính đến khi cử phóng viên thường trú.\n\nĐiều 6. Hoạt động của văn phòng đại diện và phóng viên thường trú\n\n1.\r\n\nVăn phòng đại diện, phóng viên thường trú chỉ được phép hoạt\r\n\nđộng sau khi được Sở Thông tin và Truyền thông đồng ý bằng\r\n\nvăn bản.\n\n2.\r\n\nHoạt động của văn phòng đại diện, phóng viên thường\r\n\ntrú phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; đúng nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, trách nhiệm do cơ quan báo chí giao và tuân thủ quy định của pháp luật về\r\n\nbáo chí và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n3.\r\n\nVăn phòng đại diện, phóng viên thường trú ngừng hoạt động\r\n\nngay sau khi cơ quan báo chí có văn phòng đại diện, phóng viên thường trú bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí hoặc phóng viên thường\r\n\ntrú độc lập bị thu hồi thẻ nhà báo theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n4.\r\n\nVăn phòng đại diện, phóng viên thường trú chịu sự quản lý\r\n\nnhà nước về hoạt động báo chí của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n5.\r\n\nVăn phòng đại diện của cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về hoạt động nghiệp vụ\r\n\ncủa đội ngũ phóng viên thường trú của văn phòng\r\n\nmình.\n\n6.\r\n\nKhi có sự thay đổi về địa điểm, trưởng văn phòng đại diện, phóng viên thường trú hoặc đình chỉ, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, phóng\r\n\nviên thường trú, cơ quan báo chí thông báo bằng văn bản với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n7.\r\n\nTrong trường hợp văn phòng đại diện, phóng viên thường trú vi phạm các điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh và các quy định\r\n\npháp luật khác, Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\nvăn bản yêu cầu cơ quan báo chí chấm dứt hoạt động của văn phòng\r\n\nđại diện, phóng viên thường trú và xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n8.\r\n\nThời gian gửi văn bản thông báo về việc thay đổi địa điểm, đình chỉ hoạt động của\r\n\nvăn phòng đại diện; đình chỉ hoạt động của phóng viên thường\r\n\ntrú:\n\na)\r\n\nChậm nhất là 05 ngày trước khi có sự thay đổi về địa điểm, trưởng\r\n\nvăn phòng đại diện, phóng viên thường\r\n\ntrú hoặc đình chỉ, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, phóng\r\n\nviên thường trú, cơ quan báo chí thông báo bằng văn bản cho Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\nb)\r\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phóng viên thường\r\n\ntrú bị đình chỉ hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động tại địa phương thì cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong văn bản thông báo phải ghi rõ họ\r\n\nvà tên, ngày, tháng, năm sinh và số hiệu thẻ nhà báo của phóng viên thường trú.\n\n9.\r\n\nCác đoàn phóng viên nước ngoài vào hoạt động tại tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế phải có văn bản thông báo cho Sở Ngoại vụ trước khi tiến hành các hoạt\r\n\nđộng báo chí.\n\nĐiều 7. Quyền hạn và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, phóng viên thường\r\n\ntrú của các cơ quan báo chí trong nước hoạt động trên địa bàn tỉnh\n\n1.\r\n\nQuyền hạn\n\na)\r\n\nĐược hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của Luật Báo chí và các văn bản\r\n\nliên quan khác;\n\nb)\r\n\nĐược khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nc) Được\r\n\nđến các cơ quan, tổ chức để hoạt động nghiệp vụ báo chí. Khi đến làm việc, nhà\r\n\nbáo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo hoặc giấy giới thiệu do cơ quan báo chí cấp, ghi rõ nội dung làm việc. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài\r\n\nliệu không thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật;\n\nd)\r\n\nĐược tham dự các kỳ họp, các hội nghị của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân,Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và các cơ quan, tổ chức khác\r\n\ntrên địabànđể hoạt động nghiệp vụ theo giấy mời và các quy định của\r\n\nBan Tổ chức theo từng hoạt động cụ thể;\n\nđ)\r\n\nĐược đềnghị các cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nkhen thưởng, biểu dương đối với những thành tích xuất sắc trong hoạt động báo\r\n\nchí, góp phần xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n2.\r\n\nNghĩa vụ\n\na)\r\n\nThông tin trung thực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh theo tôn chỉ mục đích của cơ quan báo\r\n\nchí;\n\nb) Bảo\r\n\nvệ quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát hiện, tuyên truyền và bảo vệ nhân tố tích cực; đấu tranh phòng,\r\n\nchống các tư tưởng, hành vi sai phạm;\n\nc)\r\n\nKhông được lạm dụng danh nghĩa nhà báo để sách nhiễu và làm việc vi phạm pháp\r\n\nluật;\n\nd)\r\n\nPhải cải chính, xin lỗi trong trường hợp thông tin sai sự thật,\r\n\nxuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của\r\n\ncá nhân;\n\nđ)\r\n\nChịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người đứng đầu cơ\r\n\nquan báo chí về nội dung tác phẩm báo chí của mình và về những hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật;\n\ne)\r\n\nTuân thủ quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo.\n\ng)\r\n\nTham gia đầy đủ, nghiêm túc, đúng thành phần theo nội dung ghi trong giấy mời tại\r\n\ncác kỳ giao ban báo chí hàng tháng do Ban Tuyên giáo Tỉnhủy chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Thông tin Truyền thông và Hội Nhà báo tổ chức; các cuộc họp báo thường kỳ doỦy bannhân dân tỉnh tổ chức.\n\nĐiều 8. Quản\r\n\nlý phóng viên\n\n1. Phóng viên trong nước:\n\nPhóng viên hoạt động\r\n\nnghiệp vụ báo chí phải có Thẻ nhà báo do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp hoặc\r\n\nGiấy giới thiệu của cơ quan báo chí cấp ghi rõ nội dung làm việc.\n\n2. Phóng viên nước ngoài:\n\na) Phóng viên\r\n\nkhông thường\r\n\ntrú: Khi hoạt động thông tin, báo chí tại tỉnh Thừa Thiên Huế, phóng viên\r\n\nkhông thường trú phải mang theo Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Ngoại giao cấp\r\n\nvà hộ chiếu; phải hoạt động theo đúng mục đích và chương trình đã được ghi trong\r\n\nGiấy phép đồng thời chịu sự hướng dẫn của một cơ quan chuyên trách của Bộ Ngoại\r\n\ngiao hoặc của Sở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế, hoặc của một cơ quan được Bộ\r\n\nNgoại giao ghi rõ\r\n\ntrong giấy phép hoạt động báo chí được cấp. Mọi hình thức hướng dẫn khác\r\n\nđều không được chấp nhận trong hoạt động thông tin báo chí. Chương trình hoạt động của\r\n\nphóng viên không thường trú có thể được điều chỉnh, bổ sung sau khi được\r\n\nphép của Bộ Ngoại giao. Phóng viên không thường trú chỉ được hoạt động thông\r\n\ntin, báo chí tại địa phương khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nb) Phóng viên thường trú:\r\n\nKhi hoạt động thông tin, báo chí tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Văn phòng thường trú gửi\r\n\n01 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp, qua bưu điện hoặc fax gồm Văn bản đề nghị hoạt động\r\n\nthông tin, báo chí theo mẫu do Bộ Ngoại giao ban hành, bản chụp Thẻ phóng viên\r\n\nnước ngoài của phóng viên thường trú đến UBND tỉnh thông qua Sở Ngoại vụ, đồng\r\n\nthời thông báo cho Bộ Ngoại giao. Phóng viên thường trú chỉ được hoạt động\r\n\nthông tin, báo chí tại địa phương khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh. Sở Ngoại vụ lập chương trình và phân công người hướng dẫn chuyên\r\n\ntrách cho đoàn hoạt động.\n\nc) Phóng viên nước ngoài đi\r\n\ntheo các đoàn cấp cao của nước ngoài thăm và làm việc tại Thừa Thiên Huế hoạt động\r\n\ntrong khuôn khổ theo chương trình đã được phê duyệt. Chương trình làm việc của\r\n\nphóng viên nước\r\n\nngoài do Sở Ngoại vụ tổ chức, liên hệ và trực tiếp hướng dẫn thực hiện. Sở Ngoại\r\n\nvụ có trách nhiệm cấp giấy giới thiệu cho cán bộ hướng dẫn đoàn.\n\nChương III\n\nPHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ\n\nĐiều 9. Người\r\n\nthực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí\n\n1.\r\n\nNgười thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, gồm:\n\na)\r\n\nNgười đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước;\n\nb)\r\n\nNgười được người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm\r\n\nvụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (sau đây gọi chung\r\n\nlà người phát ngôn);\n\nc)\r\n\nNgười có trách nhiệm thuộc cơ quan hành chính nhà nước được người\r\n\nđứng đầu ủy quyền thực hiện phát ngôn (sau đây gọi chung là người được ủy quyền\r\n\nphát ngôn) hoặc giao nhiệm vụ phối hợp cùng người phát ngôn thực hiện phát ngôn\r\n\nhoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.\n\n2.\r\n\nNgười thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức cấp tỉnh thuộc\r\n\ncơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh Thừa Thiên Huế, gồm:\n\na)\r\n\nNgười đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước;\n\nb)\r\n\nTrường hợp người đứng đầu cơ quan hành chính không thể thực hiện\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan, ngành mình thực hiện việc\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm với việc ủy quyền\r\n\nđó.\n\n3.\r\n\nNgười thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm:\n\na)\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã;\n\nb)\r\n\nTrường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân không thể thực hiện phát\r\n\nngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì ủy quyền cho cấp phó của\r\n\nmình thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.\n\n4. Họ\r\n\ntên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của người phát ngôn phải được\r\n\ncông bố bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nvề báo chí và phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin\r\n\nđiện tử của cơ quan hành chính nhà nước.\n\n5.\r\n\nNgười phát ngôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này nếu không\r\n\nthể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải\r\n\nbáo cáo để người đứng đầu cơ quan hành chính ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện việc phát ngôn\r\n\nvà cung cấp thông tin cho báo chí.\n\n6.\r\n\nViệc ủy quyền phát ngôn quy định tại điểm c khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản\r\n\n3 Điều này được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời\r\n\nhạn nhất định.\n\nKhi\r\n\nthực hiện ủy quyền thì họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của người\r\n\nđược ủy quyền phát ngôn, văn bản ủy quyền phải được đăng tải trên Cổng thông\r\n\ntin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước hoặc niêm yết tại trụ sở (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã chưa có trang thông tin điện tử) trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký\r\n\nvăn bản ủy quyền.\n\n7.\r\n\nNgười phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn quy định tại điểm\r\n\nb, điểm c khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này không được ủy quyền\r\n\ntiếp cho người khác.\n\n8.\r\n\nCác cá nhân của cơ quan hành chính nhà nước không là người được giao nhiệm vụ\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí được cung cấp thông tin cho báo chí\r\n\ntheo quy định pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nđể phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề nội dung thông tin đã cung cấp.\n\nĐiều 10. Hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo\r\n\nchí\n\n1. Tổ\r\n\nchức họp báo.\n\n2.\r\n\nĐăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử,\r\n\ntrang thông tin điện tử hoặc trang mạng xã hội chính thức của đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n3.\r\n\nPhát ngôn trực tiếp hoặc trả lời phỏng vấn của nhà báo, phóng viên.\n\n4. Gửi\r\n\nthông cáo báo chí, nội dung trả lời cho cơ quan báo chí, nhà\r\n\nbáo, phóng viên bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.\n\n5.\r\n\nCung cấp thông tin qua trao đổi trực tiếp hoặc tại các cuộc giao ban báo chí\r\n\nkhi được yêu cầu.\n\n6.\r\n\nBan hành văn bản đề nghị cơ quan báo chí đăng, phát phản hồi, cải chính, xin lỗi\r\n\nnội dung thông tin trên báo chí.\n\nĐiều 11. Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về hoạt động của\r\n\ncơ quan mình, về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình, thông qua\r\n\ncác hình thức sau:\n\na)\r\n\nHàng tháng cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng\r\n\nThông tin điện tử tỉnh (http://thuathienhue.gov.vn);\n\nb)\r\n\nÍt nhất 3 tháng một lần tổ chức họp báo để cung cấp thông tin định kỳ cho báo\r\n\nchí;\n\nc)\r\n\nCung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng thông tin điện tử của Chính phủ\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n2.\r\n\nCác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các tổ chức cấp\r\n\ntỉnh thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương và\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện:\n\na)\r\n\nCung cấp thông tin định kỳ cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông\r\n\ntin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan mình.\n\nb) Cử\r\n\nngười phát ngôn cung cấp thông tin tại họp báo của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh khi có yêu cầu;\n\nc)\r\n\nTrường hợp cần thiết, cơ quan hành chính nhà nước tổ chức cung\r\n\ncấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản;\n\nCơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các tổ chức cấp tỉnh thuộc\r\n\ncơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương và Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có thể thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí do\r\n\nBan Tuyên giáo chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và Hội Nhà báo tỉnh\r\n\ntổ chức.\n\nd)\r\n\nCung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng thông tin điện tử tỉnh theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\n3. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã:\n\na)\r\n\nCung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Trang thông tin điện tử của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện;\n\nb)\r\n\nTrường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\ncung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản hoặc các hình thức quy định\r\n\ntại Điều 11 Quy định này.\n\n4.\r\n\nViệc phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường\r\n\nhợp đột xuất, bất thường cho báo chí được thực hiện theo quy định Điều 6, Nghị\r\n\nđịnh số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát\r\n\nngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.\n\n5.\r\n\nQuyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; Quyền và\r\n\ntrách nhiệm của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 7, Điều 8, Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên\n\n1. Cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên có trách nhiệm đăng, phát, phản ánh\r\n\ntrung thực, khách quan, đầy đủ nội dung phát ngôn và thông tin do người phát\r\n\nngôn, người được ủy quyền phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ\r\n\ntên người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn, tên cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn. Trường\r\n\nhợp cơ quan báo chí đăng, phát đúng nội dung thông tin mà người phát ngôn, người\r\n\nđược ủy quyền phát ngôn cung cấp thì không phải chịu trách nhiệm\r\n\nvề nội dung thông tin đó.\n\n2. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn đối với các nội dung đăng tải\r\n\nkhông chính xác. Thời điểm đăng, phát thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều\r\n\n42 Luật báo chí.\n\nĐiều\r\n\n13. Cải chính và phản hồi thông tin trên báo chí\n\nCơ quan báo\r\n\nchí, tác giả, tác phẩm báo chí phải thực hiện việc cải chính thông tin đã đăng, phát trên báo\r\n\nchí và thực hiện phản hồi thông tin theo đúng quy định tại Điều 42 và Điều 43\r\n\nLuật Báo chí năm 2016.\n\nChương\r\n\nIV\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều\r\n\n14. Khen thưởng\n\n1. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông chủ trì phối hợp với Hội Nhà báo tỉnh và các cơ quan liên\r\n\nquan xem xét, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nkhen thưởng đối với các cơ quan báo chí, nhà báo, tổ chức và công dân trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thừa Thiên Huế có thành tích đặc biệt xuất sắc trong hoạt động báo\r\n\nchí.\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nhỗ trợ ngân sách để trao tặng giải thưởng báo chí hằng năm và khen thưởng đột xuất\r\n\ncho các tác phẩm báo chí xuất sắc của tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều\r\n\n15. Xử lý vi phạm\n\nCác cơ quan, đơn vị,\r\n\ncác cơ quan báo chí, phóng viên vi phạm các hoạt động về báo chí thì xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành.\n\nChương\r\n\nV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n16.\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai hướng dẫn và quản lý các hoạt động báo chí\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo Quy định này.\n\nĐiều\r\n\n17.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan\r\n\nbáo chí, Trưởng văn phòng đại diện, phóng viên thường trú trên địa bàn tỉnh phản\r\n\nánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét bổ sung, sửa đổi./.", + "id": 101783 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101784.json b/contexts/context_101784.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23a77c770fc918c4a486d89791df1e60650b2c40 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101784.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-21-2019-QD-UBND-bai-bo-van-ban-phap-luat-linh-vuc-Giao-duc-va-Dao-tao-Da-Nang-411383.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2019-QD-UBND-bai-bo-van-ban-phap-luat-linh-vuc-Giao-duc-va-Dao-tao-Da-Nang-411383", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/2019/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 25\r\n\n tháng 3 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ\r\n\nCÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT TRONG LĨNH VỰC GIÁO\r\n\nDỤC VÀ ĐÀO TẠO DO UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BAN HÀNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 202/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chế\r\n\nđộ chính sách đối với giáo viên và học sinh tại các\r\n\ncơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tại Tờ trình số 283/TTr-SGDĐT ngày 01 tháng 02 năm 2019 về việc\r\n\nbãi bỏ các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật và các quyết định cá biệt trong lĩnh\r\n\nvực Giáo dục và Đào tạo do UBND thành phố Đà Nẵng\r\n\nban hành,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ các văn bản quy phạm pháp luật và các quyết định cá biệt trong lĩnh vực Giáo\r\n\ndục và Đào tạo do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành, gồm:\n\n1. Quyết định số 86/2003/QĐ-UB ngày 14 tháng 5 năm 2003 của UBND thành phố\r\n\nĐà Nẵng về việc thực hiện chế độ phụ cấp phục vụ đối với nhân viên phục vụ tại Trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu, Đà Nẵng.\n\n2. Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 10 tháng 01 năm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Trung học\r\n\nphổ thông chuyên Lê Quý Đôn thành phố Đà Nẵng.\n\n3. Quyết định số 1750/QĐ-UBND ngày 26\r\n\ntháng 02 năm 2008 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt chế độ phụ cấp và trợ cấp đối\r\n\nvới cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh của các trường có\r\n\nhọc sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh nghèo.\n\n4. Quyết định số 2058/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt mức chi bồi dưỡng cho giáo\r\n\nviên và học sinh tham gia các lớp tập huấn để dự thi học\r\n\nsinh giỏi cấp quốc gia và quốc tế.\n\n5. Quyết định số 8812/QĐ-UBND ngày 17\r\n\ntháng 11 năm 2010 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc điều chỉnh mức trợ cấp học bổng đối với\r\n\nhọc sinh khuyết tật và trợ cấp tiền ăn học sinh người dân\r\n\ntộc kinh thuộc diện hộ nghèo.\n\n6. Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 21\r\n\ntháng 01 năm 2011 của UBND thành phố Đà Nẵng về mức tiền thưởng đối với học sinh đạt giải,\r\n\ngiáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh\r\n\nđạt giải các kỳ thi quốc gia, khu vực và quốc tế.\n\n7. Quyết định số 8469/QĐ-UBND ngày 28\r\n\ntháng 9 năm 2011 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc hỗ trợ kinh phí cho các trường chuyên biệt.\n\n8. Quyết định số 1840/QĐ-UBND ngày 07\r\n\ntháng 4 năm 2017 của Chủ tịch UBND\r\n\nthành phố Đà Nẵng về việc hỗ trợ kinh\r\n\nphí để tổ chức bán trú cho học sinh tại Trường Tiểu học\r\n\nHòa Bắc và Trường Tiểu học Hòa Phú.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2019.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các quận, huyện,\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Vụ Pháp chế-Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội TP Đà Nẵng;\r\n\n - TT Thành ủy, TT HĐND TP Đà Nẵng;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN TP và các hội, đoàn thể TP:\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Báo Đà Nẵng, Đài PT-TH Đà Nẵng;\r\n\n - Cổng Thông tin Điện tử TP;\r\n\n - Lưu: VT, SGDĐT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Thơ\n\n", + "id": 101784 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101785.json b/contexts/context_101785.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d132ebbb9dd4c9918c516c29cda3101a295bc16c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101785.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-2732-BC-UBND-2020-tiep-cong-dan-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-huyen-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-533380.aspx", + "name": "Bao-cao-2732-BC-UBND-2020-tiep-cong-dan-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-huyen-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-533380", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nHUYỆN\r\n\n CẦN GIỜ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2732/BC-UBND\n\nCần Giờ, ngày 09\r\n\n tháng 6 năm 2020\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nCÔNG\r\n\nTÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2020\n\nThực hiện Công văn số 745/TTTP-VP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2020 của Thanh tra thành phố về báo cáo kết quả công tác thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng quý II và 6 tháng\r\n\nđầu năm 2020.\n\nỦy ban nhân dân huyện Cần Giờ báo cáo\r\n\ncông tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo 6 tháng đầu năm 2020 cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. TÌNH HÌNH CHUNG:\n\nQuán triệt chủ trương của Đảng, các\r\n\nquy định của pháp luật, chỉ đạo của Huyện ủy và các Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện, các cấp chính quyền huyện Cần Giờ đã có nhiều nỗ lực lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, phối hợp tổ chức tốt việc về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh. Qua đó đã góp phần phát huy quyền làm chủ của nhân\r\n\ndân, ổn định tình hình an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội và thúc đẩy\r\n\nphát triển nông thôn mới. Trong 6 tháng đầu năm 2020, tình hình tố cáo trên địa\r\n\nbàn huyện Cần Giờ không có biến động lớn, tuy nhiên do nhiều dự án được triển\r\n\nkhai nên lượng đơn khiếu nại về bồi thường giải tỏa tăng cao, tổng số đơn khiếu\r\n\nnại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị trên toàn địa bàn huyện là 341 đơn, tăng 100\r\n\nđơn so với cùng kỳ năm 2019.\n\nII. KẾT QUẢ CÔNG TÁC\r\n\nTIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ:\n\n1. Kết quả giải quyết\r\n\ncủa cấp xã:\n\na) Công tác tiếp công dân:\n\n- Kết quả tiếp công dân:\n\n+ Số lượt công dân đã tiếp: 225 lượt/237\r\n\nngười (tăng 12 lượt/20 người so với cùng kỳ năm 2019); trong đó: Cán bộ tiếp\r\n\ndân thường xuyên: 126 lượt/128 người; lãnh đạo tiếp dân định kỳ, đột xuất: 99\r\n\nlượt/109 người.\n\n+ Về khiếu nại đông người: Trong 6\r\n\ntháng đầu năm 2020, trên địa bàn các xã, thị trấn không phát sinh khiếu nại\r\n\nđông người.\n\n- Nội dung tiếp công dân:\n\n+ Số vụ việc: 113 vụ việc (tăng 10 vụ\r\n\nviệc so với cùng kỳ năm 2019).\n\n+ Nội dung: Phản ánh việc công trình\r\n\nthi công mà chưa có sự đồng ý của gia đình; phản ánh hộ dân gây ô nhiễm môi trường;\r\n\nphản ánh người dân xây dựng hàng rào chắn lối đi chung; khiếu nại quyết định cưỡng\r\n\nchế; kiến nghị xin tồn tại công trình,...\n\n- Kết quả phân loại, xử lý qua tiếp\r\n\ncông dân:\n\n+ Số vụ việc đã được giải quyết: 112 vụ\r\n\nviệc.\n\n+ Số vụ việc đang được giải quyết: 01\r\n\nvụ việc.\n\nb) Tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn\r\n\nthư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị:\n\nTiếp nhận: Tổng số đơn tiếp nhận\r\n\nlà 31 đơn (tăng 27 đơn so với cùng kỳ năm 2019).\n\n- Số đơn kỳ trước chuyển sang: 03 đơn\r\n\n(khiếu nại: 01 đơn, phản ánh kiến nghị: 02 đơn).\n\n- Số đơn tiếp nhận trong kỳ: 28 đơn\r\n\n(khiếu nại: 06 đơn; tố cáo: 01 đơn; phản ánh, kiến nghị: 21 đơn).\n\nPhân loại đơn:\n\n- Theo loại đơn:\n\n+ Khiếu nại: 7 đơn.\n\n+ Tố cáo: 01 đơn.\n\n+ Phản ánh, kiến nghị: 23 đơn.\n\n- Theo nội dung:\n\n+ Lĩnh vực hành chính: 31 đơn.\n\n- Theo thẩm quyền:\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền: 30 đơn (khiếu\r\n\nnại: 07 đơn; tố cáo: 01 đơn; phản ánh, kiến nghị: 22 đơn).\n\n+ Đơn không thuộc thẩm quyền: 01 đơn\r\n\nphản ánh kiến nghị.\n\nKết quả xử lý: 31 đơn.\n\n- Số đơn thụ lý giải quyết: 30 đơn\r\n\n(khiếu nại: 07 đơn; tố cáo: 01 đơn; phản ánh, kiến nghị: 22 đơn).\n\n- Số đơn không thụ lý giải quyết: 01\r\n\nđơn phản ánh kiến nghị.\n\nc) Kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố\r\n\ncáo, phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền:\n\nGiải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm\r\n\nquyền:\n\n- Số đơn thuộc thẩm quyền thụ lý giải\r\n\nquyết: 07 đơn (tăng 05 đơn so với cùng kỳ năm 2019).\n\n+ Số đơn đã giải quyết: 07 đơn (đúng hạn:\r\n\n06 đơn, trễ hạn: 01 đơn). Ban hành quyết định giải quyết: 07 quyết định. Kết quả\r\n\ngiải quyết: Khiếu nại sai: 07.\n\n+ Số đơn đang tiếp tục giải quyết: 0\r\n\nđơn\n\nGiải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền:\n\n- Số đơn tố cáo thuộc thẩm quyền thụ\r\n\nlý giải quyết: 01 đơn\n\n+ Số đơn đã giải quyết: 0 đơn\n\n+ Số đơn đang giải quyết: 01 đơn.\n\nGiải quyết đơn phản ánh, kiến nghị thuộc\r\n\nthẩm quyền:\n\n- Số đơn thuộc thẩm quyền thụ lý giải\r\n\nquyết: 22 đơn\n\n+ Số đơn đã giải quyết: 18 đơn. Nội\r\n\ndung: Phản ánh người dân bao chiếm đất rạch; Kiến nghị xin tồn tại công trình\r\n\nxây dựng vi phạm; phản ánh thái độ làm việc của công chức; Phản ánh hộ dân xây\r\n\nhàng rào gây cản trở việc đi lại của người dân; Xin lắp đồng hồ nước sawaco; Kiến\r\n\nnghị xem xét việc cưỡng chế thu hồi đất...\n\n+ Số đơn đang tiếp tục giải quyết: 04\r\n\nđơn. Nội dung: Kiến nghị cho xây nhà tạm; Phản ánh người dân xây hàng rào làm nứt\r\n\ntường nhà; Phản ánh về xây dựng, lợp mái chiếm dụng mặt đường,...\n\n2. Kết quả giải quyết\r\n\ncủa cấp huyện:\n\na) Công tác tiếp công dân:\n\n- Kết quả tiếp công dân:\n\n+ Số lượt công dân đã tiếp: 347 lượt/362\r\n\nngười, (giảm 38 lượt/44 người so với cùng kỳ năm 2019), (cán bộ tiếp dân thường\r\n\nxuyên: 282 lượt/291 người); Lãnh đạo tiếp dân định kỳ, đột xuất: 65 lượt/71 người);\r\n\nTrong đó: Thanh tra huyện tiếp dân 49 lượt/49 người.\n\n+ Số đoàn đông người: Trong 6 tháng đầu\r\n\nnăm 2020, trên địa bàn huyện không có phát sinh đoàn đông người.\n\n- Nội dung tiếp công dân:\n\n+ Số vụ việc: 351 vụ việc, số vụ việc\r\n\ncũ: 07 vụ việc (giảm 02 vụ việc so với cùng kỳ năm 2019).\n\n+ Nội dung: khiếu nại liên quan đến bồi\r\n\nthường, hỗ trợ các dự án; khiếu nại về lĩnh vực đất đai, về quyết định xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính; xin mở bến khách ngang sông; Đề nghị chấp thuận vị trí xây dựng\r\n\ncầu tạm; Xin tồn tại công trình; Xin gia cố san lắp bờ bao; Phản ánh chất lượng\r\n\nnguồn nước sinh hoạt...\n\n- Kết quả phân loại, xử lý qua tiếp\r\n\ncông dân:\n\n+ Số vụ việc đã được giải quyết: 334 vụ\r\n\nviệc.\n\n+ Số vụ việc đang được giải quyết: 17\r\n\nvụ việc.\n\nb) Tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn\r\n\nthư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị:\n\nTiếp nhận: Tổng số đơn tiếp nhận\r\n\nlà 310 đơn, (tăng 127 đơn so với cùng kỳ năm 2019).\n\n+ Đơn kỳ trước chuyển sang: 10 đơn\r\n\n(khiếu nại: 02 đơn; phản ánh kiến nghị: 08 đơn).\n\n+ Số đơn tiếp nhận trong kỳ: 300 đơn\r\n\n(khiếu nại: 101 đơn; tố cáo: 07 đơn; phản ánh, kiến nghị: 192 đơn); trong đó:\r\n\nThanh tra huyện tiếp nhận: 67 đơn (khiếu nại: 60 đơn; tố cáo: 06 đơn; phản ánh,\r\n\nkiến nghị: 01 đơn).\n\nPhân loại đơn:\n\n- Theo loại đơn:\n\n+ Khiếu nại: 103 đơn\n\n+ Tố cáo: 07 đơn\n\n+ Phản ánh, kiến nghị: 200 đơn\n\n- Theo nội dung:\n\n+ Lĩnh vực hành chính: 310 đơn\n\n- Theo thẩm quyền:\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền: 307 đơn (khiếu\r\n\nnại: 102 đơn; tố cáo: 05 đơn; phản ánh, kiến nghị: 200 đơn).\n\n+ Đơn không thuộc thẩm quyền: 03 đơn\r\n\n(khiếu nại: 01 đơn; tố cáo: 02 đơn).\n\nKết quả xử lý: 310 đơn\n\n- Đơn không đủ điều kiện xử lý: 12 đơn\r\n\n(khiếu nại: 09 đơn; tố cáo: 02 đơn; phản ánh kiến nghị: 01 đơn).\n\n- Đơn đủ điều kiện xử lý: 298 đơn (khiếu\r\n\nnại: 94; tố cáo: 05 đơn; phản ánh kiến nghị: 199 đơn).\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền: 295 đơn (khiếu\r\n\nnại: 93 đơn; tố cáo: 03 đơn; phản ánh, kiến nghị: 199 đơn).\n\n* Số đơn thụ lý: 260 đơn (khiếu nại:\r\n\n64 đơn; phản ánh kiến nghị: 196 đơn).\n\n* Số đơn không thụ lý: 29 đơn (khiếu nại:\r\n\n28 đơn; tố cáo: 01 đơn)\n\n* Số đơn lưu do đơn trùng lắp: 03 đơn\r\n\n(tố cáo: 02 đơn; phản ánh kiến nghị: 01 đơn).\n\n* Số đơn rút: 03 đơn (phản ánh, kiến\r\n\nnghị: 02 đơn; khiếu nại: 01 đơn).\n\n+ Đơn không thuộc thẩm quyền: 03 đơn\r\n\n(khiếu nại: 01 đơn; tố cáo: 02 đơn).\n\nc) Kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố\r\n\ncáo, phản ánh kiến nghị thuộc thẩm quyền:\n\nGiải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm\r\n\nquyền:\n\n- Số đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền thụ\r\n\nlý giải quyết: 64 đơn (tăng 49 đơn so với cùng kỳ năm 2019). Nội dung: khiếu nại\r\n\nliên quan đến bồi thường, hỗ trợ các dự án; khiếu nại liên quan đến cấp giấy\r\n\nCNQSDĐ; khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính...\n\n+ Số đơn đã giải quyết: 40 đơn (đúng hạn:\r\n\n17 đơn, quá hạn: 23 đơn). Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại: 38 Quyết định,\r\n\nban hành 01 Quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại và 01 vận động người dân\r\n\nrút đơn. Kết quả giải quyết: khiếu nại đúng 05 đơn, khiếu nại đúng một phần 01\r\n\nđơn và khiếu nại sai 34 đơn.\n\n+ Số đơn đang tiếp tục giải quyết: 24\r\n\nđơn (trong hạn: 06 đơn, quá hạn: 18 đơn). Nội dung: khiếu nại chủ yếu liên quan\r\n\nđến đất đai cấp giấy, bồi thường, hỗ trợ các dự án,...\n\nViệc thi hành kết luận, quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật:\n\n- Tổng số quyết định giải quyết của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân huyện phải tổ chức thực hiện trong 6\r\n\ntháng đầu năm 2020 là 25 quyết định; Trong đó: Quyết định của Thành phố là 02\r\n\nquyết định (kỳ trước chuyển sang); Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện là 23\r\n\nquyết định (trong kỳ: 16 quyết định, kỳ trước chuyển sang: 07 quyết định).\n\n+ Số quyết định đã thực hiện xong: 09\r\n\nquyết định (thành phố: 02 quyết định; huyện: 07 quyết định)\n\n+ Số quyết định đang thực hiện: 16 quyết\r\n\nđịnh của huyện.\n\nGiải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền:\n\n- Số đơn tố cáo thuộc thẩm quyền thụ\r\n\nlý giải quyết: 00 đơn\n\n+ Số đơn đã giải quyết: 00 đơn\n\n+ Số đơn đang tiếp tục giải quyết: 00\r\n\nđơn.\n\nGiải quyết đơn phản ánh, kiến nghị thuộc\r\n\nthẩm quyền:\n\n- Số đơn phản ánh kiến nghị thuộc thẩm\r\n\nquyền thụ lý giải quyết: 196 đơn.\n\n+ Số đơn đã giải quyết: 167 đơn.\n\n+ Số đơn đang tiếp tục giải quyết: 29\r\n\nđơn. Nội dung: Chủ yếu về đất đai: cấp giấy, thu hồi đất, trùng thửa, tranh chấp\r\n\nđất đai,...; về xây dựng: kiến nghị xây dựng cầu giao thông, xin tồn tại công\r\n\ntrình, xin xây nhà tạm, sửa chữa nhà,...) và các lĩnh vực khác.\n\n3. Kết quả thanh tra,\r\n\nkiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo:\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2020, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện đã chỉ đạo Thanh tra huyện thực hiện tốt Quyết định số\r\n\n2097/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân huyện về phê duyệt Kế\r\n\nhoạch công tác thanh tra năm 2020. Thanh tra huyện đã tổ chức 01 cuộc thanh tra\r\n\ntrách nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Long Hòa trong việc chấp hành các quy định\r\n\npháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh (theo Quyết định số 337/QĐ-TTH ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chánh\r\n\nThanh tra huyện). Đoàn đang tiến hành thanh tra theo quy định.\n\n4. Kết quả xây dựng,\r\n\nhoàn thiện thể chế và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo:\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2020, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện đã chỉ đạo Thanh tra huyện huyện thực hiện tốt Kế hoạch số\r\n\n256/KH-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện về tiếp công\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại, tố cáo năm 2020. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Công văn\r\n\nvề xử lý khiếu nại, tố cáo đông người năm 2019 trên địa bàn huyện; Công văn về\r\n\nthực hiện pháp luật thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo; ban hành Kế hoạch\r\n\nsố 2455/KH-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2020 về tổ chức Hội thi “Tìm hiểu Luật Tố\r\n\ncáo năm 2018”.\n\n6. Kết quả tiếp nhận,\r\n\nxử lý khiếu nại liên quan đến nhà đất trong quá trình thực hiện chính sách cải\r\n\ntạo xã hội chủ nghĩa, triển khai thực hiện dự án đầu tư:\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2020, trên địa\r\n\nbàn huyện Cần Giờ không tiếp nhận, xử lý khiếu nại liên quan đến nhà đất trong\r\n\nquá trình thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên qua triển\r\n\nkhai thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn huyện, có 46 đơn khiếu nại liên\r\n\nquan đến bồi thường, hỗ trợ các dự án gồm: dự án kè sông Soài Rạp (01 đơn); dự\r\n\nán đường Lương Văn Nho (25 đơn); dự án đường Giồng Ao (02 đơn); dự án di dời, bố\r\n\ntrí dân cư phòng tránh thiên tai xã Thạnh An (08 đơn); dự án đường liên xã\r\n\nATĐ-LN (02 đơn); dự án khu dân cư Cá Cháy (05 đơn); dự án đường Đào cử (01\r\n\nđơn); dự án kè Bình Mỹ (01 đơn); dự án kè An Hòa (01 đơn).\n\nIII. NHẬN XÉT-ĐÁNH\r\n\nGIÁ:\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2020, tình hình\r\n\nđơn tố cáo trên địa bàn huyện không có biến động lớn, nhưng lượng đơn khiếu nại\r\n\nliên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ các dự\r\n\nán trên địa bàn huyện có biến động nhiều, bằng 333,3 % (110/33) so với cùng kỳ\r\n\nnăm 2019. Tuy nhiên trong 6 tháng qua không có phát sinh đoàn đông người; không\r\n\ncó vụ việc khiếu nại tồn đọng, phức tạp, kéo dài. Tính chung, toàn Huyện trong\r\n\n6 tháng đầu năm 2020 lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn\r\n\ncó sự quan tâm chỉ đạo xử lý, giải quyết đơn theo thẩm quyền. Qua đó toàn huyện\r\n\nđã xử lý 341/341 đơn, đạt 100%; số đơn đã xử lý, giải quyết 283/341 đơn, đạt 83\r\n\n%. Số đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh còn lại là 58 đơn (khiếu nại:\r\n\n24 đơn; tố cáo: 01 đơn, kiến nghị, phản ánh: 33 đơn) các cơ quan, đơn vị, xã,\r\n\nthị trấn đang xem xét giải quyết.\n\n1. Những mặt làm được:\n\n- Tập trung theo dõi, đôn đốc, rà soát\r\n\nkết quả giải quyết đơn của công dân đã chuyển các đơn vị, phòng, ban chuyên môn\r\n\nhuyện và các xã, thị trấn;\n\n- Các đơn vị, phòng ban chuyên môn huyện\r\n\nvà các xã, thị trấn thực hiện tốt công tác tiếp công dân; phối hợp tham mưu Thường\r\n\ntrực Ủy ban nhân dân huyện xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị\r\n\nvà phản ánh của công dân.\n\n- Công tác giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo tiếp tục được chú trọng, giải quyết đúng trình tự, thủ tục, quy định, kịp\r\n\nthời khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong công tác bồi thường, hỗ trợ.\n\n2. Tồn tại, hạn chế:\n\n- Tồn tại, hạn chế:\n\n+ Công tác tuyên truyền tại các cơ\r\n\nquan, đơn vị, cơ sở, hiệu quả chưa cao.\n\n+ Hoạt động thẩm tra, xác minh, thu thập\r\n\ntài liệu phục vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo còn nhiều khó khăn.\n\n+ Tỷ lệ đơn giải quyết trong hạn còn\r\n\nthấp 48,93% (23/47 đơn khiếu nại).\n\n- Nguyên nhân:\n\n+ Công tác tuyên truyền tại các cơ\r\n\nquan, đơn vị, cơ sở chủ yếu lồng ghép trong các cuộc họp nội bộ, chưa đi vào\r\n\nchiều sâu; nghiệp vụ chuyên môn của một số cán bộ cơ sở còn hạn chế nên việc\r\n\ntuyên truyền, vận động, xử lý và giải quyết đơn đôi lúc còn lúng túng;\n\n+ Khó khăn trong thẩm tra, xác minh chủ\r\n\nyếu do quá trình sử dụng đất lâu năm, có nhiều biến động.\n\n+ Lượng đơn khiếu nại về cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, bồi thường, giải tỏa từ nhiều dự án tăng cao, bằng\r\n\n333,3 % (110/33) so với cùng kỳ năm trước và tập trung nhiều từ giữa tháng 01\r\n\ncho đến đầu tháng 5 năm 2020. Mặc dù các cơ quan, đơn vị luôn quan tâm, tập\r\n\ntrung giải quyết khiếu nại, nhưng do ảnh hưởng bởi giãn cách xã hội trong\r\n\nphòng, chống dịch Covid 19. Nhiều trường hợp phải tạm dừng xác minh, kiểm tra\r\n\nthông tin do người dân hẹn sau khi giãn cách xã hội mới tiếp xúc, làm việc (chủ\r\n\nyếu trong tháng 4/2020); việc cung cấp, đối chiếu thông tin phục vụ giải quyết\r\n\nkhiếu nại của các cơ quan, đơn vị có liên quan bị chậm ngay cả trong tháng\r\n\n5/2020.\n\nIV. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM\r\n\nVỤ TRỌNG TÂM THỜI GIAN TỚI:\n\nĐể tiếp tục chỉ đạo, điều hành tốt hoạt\r\n\nđộng tiếp công dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị\r\n\ntrong thời gian tới, góp phần ổn định an ninh trật tự, tạo điều kiện xây dựng\r\n\nvà phát triển nông thôn mới trên địa bàn huyện; Ủy ban nhân dân huyện tập trung\r\n\nchỉ đạo thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm sau:\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho nhân dân và cán bộ, công chức,\r\n\nnhất là những cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị.\n\n- Tăng cường tiếp xúc, đối thoại với\r\n\ncông dân để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người dân, vận động, giải thích để\r\n\ngiải quyết các vụ việc, hạn chế tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài; chủ động\r\n\nphối hợp xử lý và giải quyết kịp thời khiếu nại, kiến nghị đông người ngay từ\r\n\ncơ sở (nếu có).\n\n- Chủ động giải quyết kịp thời các vụ\r\n\nviệc mới phát sinh; đảm bảo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy định\r\n\npháp luật.\n\n- Thực hiện nghiêm chế độ thông tin\r\n\nbáo cáo định kỳ và đột xuất về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo theo quy định.\n\n- Tổ chức Hội thi tìm hiểu luật Tố cáo\r\n\nnăm 2018 cho cán bộ, công chức 07 xã, thị trấn.\n\nTrên đây là báo cáo công tác tiếp công\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại, tố cáo 6 tháng đầu năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nCần Giờ, kính chuyển Thanh tra thành phố tổng hợp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Ủy\r\n\n ban nhân dân thành phố;\r\n\n - Thanh tra thành phố;\r\n\n - Văn phòng Tiếp công dân thành phố;\r\n\n - Thường trực Huyện ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân huyện;\r\n\n - Thường trực Ủy ban nhân dân huyện;\r\n\n - Ủy ban kiểm tra Huyện ủy;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND huyện;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn;\r\n\n - Ban Tiếp công dân huyện;\r\n\n - VP: CVP;\r\n\n - Lưu: VT, TTH-Toàn, Thg.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Dũng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 101785 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101786.json b/contexts/context_101786.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..087d123da7f6c1018b41e29f3d5e6e78ea12685b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101786.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2274-QD-BNN-TCCB-sap-nhap-Vu-Ke-hoach-Tai-chinh-Bo-Thuy-san-vao-don-vi-thuoc-Bo-NNPTNT-59733.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2274-QD-BNN-TCCB-sap-nhap-Vu-Ke-hoach-Tai-chinh-Bo-Thuy-san-vao-don-vi-thuoc-Bo-NNPTNT-59", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 2274/QĐ-BNN-TCCB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SÁP NHẬP VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH CỦA BỘ THUỶ SẢN VÀO\r\n\nCÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ\r\n\nđã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 10\r\n\nthông qua ngày 25/12/2001;\r\n\nĐể thực hiện việc Hợp nhất Bộ Thuỷ sản với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn trên cơ sở cuộc họp Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mở rộng\r\n\nngày 06/08/2007;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tách và sáp nhập\r\n\nnguyên trạng nhiệm vụ và nhân sự thuộc Vụ Kế hoạch - Tài chính của Bộ Thuỷ sản\r\n\nvào các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cụ thể\r\n\nnhư sau :\n\nBộ phận tài chính vào Vụ Tài\r\n\nchính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nBộ phận sắp xếp đổi mới và quản\r\n\nlý doanh nghiệp thuỷ sản vào Ban đổi mới và quản lý doanh nghiệp nông thôn, Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nBộ phận xây dựng cơ bản thuỷ sản\r\n\nvào Cục Quản lý xây dựng công trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nBộ phận thống kê vào Trung tâm\r\n\ntin học và thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nBộ phận kế hoạch và nhiệm vụ còn\r\n\nlại sáp nhập vào Vụ Kế hoạch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nĐiều 2. Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch - Tài chính của Bộ Thuỷ sản chịu trách nhiệm bàn giao nguyên trạng các\r\n\nnhiệm vụ và nhân sự cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 1\r\n\nQuyết định này.\n\nGiao Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ\r\n\ntrưởng - Trưởng Ban đổi mới và quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Cục trưởng Cục\r\n\nQuản lý xây dựng công trình, Giám đốc Trung tâm tin học và thống kê, Vụ trưởng\r\n\nVụ Kế hoạch có trách nhiệm tiếp nhận bàn giao và tổ chức xây dựng chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Vụ Tài chính, Ban đổi mới và quản lý\r\n\ndoanh nghiệp nông thôn, Cục Quản lý xây dựng công trình, Trung tâm tin học - thống\r\n\nkê và Vụ Kế hoạch phù hợp với quy định mới, trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nVụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng - Trưởng Ban đổi\r\n\nmới và quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Giám đốc Trung tâm tin học và thống\r\n\nkê, Cục trưởng Cục quản lý xây dựng công trình, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n", + "id": 101786 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101787.json b/contexts/context_101787.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..99f8a48b0e844c1fc52be663c7ab36bb55708435 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101787.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-1909-QD-NHNN-to-chuc-tin-dung-su-dung-loai-trai-phieu-trong-giao-dich-tai-cap-von-Ngan-hang-Nha-nuoc-85879.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1909-QD-NHNN-to-chuc-tin-dung-su-dung-loai-trai-phieu-trong-giao-dich-tai-cap-von-Ngan-ha", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1909/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI TRÁI PHIẾU TRONG CÁC GIAO DỊCH\r\n\nTÁI CẤP VỐN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\n- Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà\r\n\nnư­ớc Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân hàng Nhà n­ước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;\r\n\n- Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997; Luật sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày\r\n\n15/6/2004;\r\n\n- Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà n­ước Việt Nam;\r\n\n- Theo đề nghị của Vụ trư­ởng Vụ Chính sách tiền tệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Các tổ chức tín dụng\r\n\nlà thành viên tham gia các giao dịch tái cấp vốn đ­ược sử dụng trái phiếu Chính\r\n\nphủ do Quỹ Hỗ trợ phát triển phát hành, trái phiếu chính quyền địa phương do Uỷ\r\n\nban nhân dân thành phố Hà Nội và Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát\r\n\nhành (d­ưới đây gọi tắt là trái phiếu) trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân\r\n\nhàng Nhà nư­ớc, bao gồm các hình thức:\n\n1. Mua có kỳ hạn trong nghiệp vụ\r\n\nthị tr­ường mở.\n\n2. Cho vay có\r\n\nbảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá.\n\n3. Chiết khấu có kỳ hạn giấy tờ\r\n\ncó giá.\n\n4. Thấu chi và cho vay qua đêm\r\n\náp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng.\n\nĐiều 2. Các trái phiếu đ­ược\r\n\nsử dụng trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà n­ước theo quy định tại\r\n\nĐiều 1 Quyết định này phải có đủ các điều kiện:\n\n1. Phát hành bằng đồng Việt Nam.\n\n2. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của\r\n\ntổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm thanh toán trong tr­ường\r\n\nhợp trái phiếu bị rủi ro thanh toán.\n\n3. L­ưu ký tại Ngân hàng Nhà n­ước.\n\n4. Có thời hạn thanh toán còn lại\r\n\ndài hơn thời hạn thanh toán trong các giao dịch tái cấp vốn.\n\nĐiều 3. Các trái phiếu và\r\n\ngiá trị của trái phiếu đ­ược tham gia trong mỗi lần (phiên) giao dịch tái cấp vốn\r\n\ndo thủ trư­ởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nư­ớc Việt Nam quy định tại Điều\r\n\n5 Quyết định này xem xét, công bố trư­ớc khi thực hiện giao dịch tái cấp vốn.\r\n\nGiá trị giao dịch của các trái phiếu đ­ược tham gia trong mỗi lần (phiên) giao\r\n\ndịch tái cấp vốn tối đa bằng 50% giá trị của giao dịch tái cấp vốn đó.\n\nĐiều 4. Giá trị trái phiếu\r\n\ntại thời điểm định giá trong các giao dịch tái cấp vốn đ­ược xác định bằng hình\r\n\nthức chiết khấu. Số tiền Ngân hàng Nhà nư­ớc mua, cho vay có đảm bảo bằng cầm cố,\r\n\nchiết khấu, thấu chi và cho vay qua đêm trái phiếu đ­ược tính nh­ư sau:\n\n1. Đối với trái phiếu Chính phủ\r\n\ndo Quỹ Hỗ trợ phát triển phát hành tối đa bằng 80% giá trị trái phiếu tại thời\r\n\nđiểm định giá.\n\n2. Đối với trái phiếu chính quyền\r\n\nđịa phư­ơng do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội phát\r\n\nhành tối đa bằng 70 % giá trị trái phiếu tại thời điểm định giá.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của\r\n\ncác đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà n­ước:\n\n1. Trư­ởng Ban điều hành nghiệp\r\n\nvụ thị tr­ường mở quyết định các trái phiếu và giá trị của các trái phiếu đối với\r\n\ntừng phiên giao dịch nghiệp vụ thị tr­ường mở.\n\n2. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà n­ước:\n\na. Ban hành quy trình nghiệp vụ\r\n\ncụ thể để thực hiện Quyết định này tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà n­ước và tại\r\n\nNgân hàng Nhà n­ước Chi nhánh tỉnh thành phố đ­ược uỷ quyền thực hiện các giao\r\n\ndịch tái cấp vốn.\n\nb. Quyết định các trái phiếu và\r\n\ngiá trị của các trái phiếu đối với từng lần chiết khấu, thấu chi và cho vay qua\r\n\nđêm.\n\n3. Vụ Tín dụng: Quyết định các\r\n\ntrái phiếu và giá trị của các trái phiếu đối với từng lần cho vay có đảm bảo bằng\r\n\ncầm cố trái phiếu\n\n4. Vụ Chính sách tiền tệ: Phối hợp\r\n\nvới các đơn vị liên quan giải quyết những khó khăn, vư­ớng mắc phát sinh trong\r\n\nquá trình thực hiện.\n\n5. Cục Công nghệ tin học ngân\r\n\nhàng: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà n­ước\r\n\nxây dựng chư­ơng trình phần mềm tin học để thực hiện giao dịch tái cấp vốn bằng\r\n\ntrái phiếu quy định tại Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 6. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2006. Các tổ chức tín dụng sử dụng\r\n\ncác trái phiếu trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nư­ớc thực hiện\r\n\ntheo qui định tại Quyết định này và các qui định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước\r\n\nđối với từng hình thức tái cấp vốn có liên quan.\n\nĐiều 7. Chánh Văn phòng,\r\n\nVụ tr­ưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ tr­ưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà\r\n\nnư­ớc Việt Nam, Giám đốc chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương;\r\n\nChủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Đồng Tiến\n\n", + "id": 101787 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101788.json b/contexts/context_101788.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fcdc890f14862f5d84ad74b68060bcd82dc29323 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101788.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-679-QD-TTg-thanh-lap-phe-duyet-giai-doan-I-Du-an-dau-tu-xay-dung-kinh-doanh-ket-cau-ha-tang-Khu-cong-nghiep-Kim-Hoa-tinh-Vinh-Phuc-20583.aspx", + "name": "Quyet-dinh-679-QD-TTg-thanh-lap-phe-duyet-giai-doan-I-Du-an-dau-tu-xay-dung-kinh-doanh-ket-cau-ha-ta", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 679/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 08 năm 1998 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP VÀ PHÊ DUYỆT GIAI ĐOẠN I DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH KẾT\r\n\nCẤU HẠ TẦNGKHU CÔNG NGHIỆP KIM HOA TỈNH VĨNH PHÚC\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\r\n\nCăn cứ quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP\r\n\nngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ và Nghị định số 92/CP ngày 23 tháng 8\r\n\nnăm 1997 của Chính phủ;\r\n\nXét đề nghị của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (tờ trình số 592/HC-UB\r\n\nngày 26 tháng 5 năm 1998 và tờ trình số 847/HC-UB ngày 21 tháng 7 năm 1998), ý\r\n\nkiến thẩm định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tờ trình số 4953/BKH-VPTĐ ngày\r\n\n17 tháng 7 năm 1998),\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Thành lập Khu\r\n\ncông nghiệp Kim Hoa, tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nKhu công nghiệp Kim Hoa được tổ\r\n\nchức và hoạt động theo quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ\r\n\ncao, ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính\r\n\nphủ.\n\nĐiều 2. Phê duyệt Giai\r\n\nđoạn I Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Kim\r\n\nHoa, tỉnh Vĩnh Phúc với các nội dung sau :\n\n1. Tên dự án : Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ\r\n\ntầng Khu công nghiệp Kim Hoa, tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n2. Chủ đầu tư : Công ty Tiếp thị - Đầu\r\n\ntư nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\ncó trụ sở chính tại 164 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.\n\n3. Mục tiêu dự án : Tạo mặt bằng, xây dựng các hệ thống\r\n\ngiao thông, cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý chất\r\n\nthải...nhằm kinh doanh kết cấu hạ tầng được tạo ra trong khu công nghiệp.\n\n4. Địa điểm xây dựng : Thuộc các xã : Kim Hoa, Phúc\r\n\nThắng, Thanh Lâm, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n5. Diện tích đất sử dụng : Tổng diện tích quy hoạch là\r\n\n264,41 ha, trong đó giai đoạn I là 50 ha, sẽ được chuẩn xác lại khi làm thủ tục\r\n\nthuê đất theo quy định của Luật Đất đai.\n\n6. Tổng mức vốn đầu tư của giai đoạn I là 95,314 tỷ đồng\r\n\nViệt Nam.\n\n7. Nguồn vốn : Vốn tự có, vốn ứng trước của các nhà đầu\r\n\ntư, vốn vay.\n\n8. Thời gian xây dựng : 4 năm kể từ khi có quyết định\r\n\ncho thuê đất. Trong quá trình đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải làm đầy đủ mọi\r\n\nthủ tục cần thiết theo quy định của Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng.\n\n9. Thời gian hoạt động : 50 năm kể từ ngày ký quyết định\r\n\nđầu tư.\n\nĐiều 3. Công ty Tiếp thị\r\n\n- Đầu tư nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn được vay một phần vốn ưu đãi của Nhà nước để xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\nkhu công nghiệp và được hưởng các ưu đãi tài chính theo Luật Khuyến khích đầu\r\n\ntư trong nước.\n\nĐiều 4. Chủ tịch ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành;\r\n\nlập đề án tổng thể về phát triển công trình kết cấu hạ tầng bên ngoài hàng rào\r\n\nđể đồng bộ với các công trình kết cấu hạ tầng bên trong hàng rào, bảo đảm hoạt\r\n\nđộng có hiệu quả cho khu công nghiệp.\n\nĐiều 5. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 6. Chủ tịch ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, các Bộ trưởng : Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng, Công nghiệp, Quốc phòng, Khoa học,\r\n\nCông nghệ và Môi trường, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Địa chính, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam, Giám đốc\r\n\nCông ty Tiếp thị - Đầu tư nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan liên quan trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận :\n\n-\r\n\n Thủ tướng, các PTT Chính phủ,\n\n- Các Bộ : Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng,\n\n Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn,\n\n Tài chính, Quốc\r\n\n phòng, Công nghiệp,\n\n Khoa học, Công\r\n\n nghệ và Môi trường,\n\n- Văn phòng Quốc hội,\n\n- Văn phòng Chủ tịch\r\n\n nước,\n\n- Văn phòng Trung ương\r\n\n Đảng,\n\n- Ban Kinh Tế Trung\r\n\n ương,\n\n- Viện Kiểm sát\r\n\n nhân dân tối cao,\n\n- Tổng cục Địa\r\n\n chính,\n\n- Tổng cục Hải quan,\n\n- Ngân hàng Nhà nước\r\n\n Việt Nam,\n\n- ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n Vĩnh Phúc,\n\n- Công ty Tiếp thị -\r\n\n Đầu tư nông nghiệp và PTNT,\n\n- Công báo,\n\n- VPCP : BTCN, PCN\r\n\n Nguyễn Tôn,\n\n các Vụ :\r\n\n KTN, KTTH, TH,\n\n- Lưu : BQL các\r\n\n KCNVN , Văn thư.\n\nKT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\n \r\n\n \n\nNgô Xuân Lộc \n\n\n\n", + "id": 101788 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101789.json b/contexts/context_101789.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35b22ce03be5f09782fb650ec5e7d5f0c727cd4b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101789.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-10-2007-QD-BGTVT-boi-thuong-ung-truoc-khong-hoan-lai-van-chuyen-hanh-khach-duong-hang-khong-16946.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2007-QD-BGTVT-boi-thuong-ung-truoc-khong-hoan-lai-van-chuyen-hanh-khach-duong-hang-kho", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 10/2007/QĐ-BGTVT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2007 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BỒI THƯỜNG ỨNG TRƯỚC KHÔNG HOÀN LẠI TRONG VẬN CHUYỂN\r\n\nHÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Hàng không dân dụng\r\n\nViệt Nam\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Quyết định này quy định về việc\r\n\nbồi thường ứng trước không hoàn lại mà người vận chuyển phải trả cho hành khách\r\n\ntrong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không tại Việt Nam trong trường hợp\r\n\ndo lỗi của người vận chuyển, hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay\r\n\nnhưng không được vận chuyển hoặc chuyến bay bị huỷ.\n\n2. Quyết định này được áp dụng đối\r\n\nvới các chuyến bay nội địa thường lệ, chuyến bay quốc tế thường lệ của các hãng\r\n\nhàng không Việt Nam và nước ngoài xuất phát từ Việt Nam.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n1. \"Bồi thường ứng trước\r\n\nkhông hoàn lại\" là việc bồi thường bằng tiền, dịch vụ hoặc lợi ích vật chất\r\n\nkhác mà người vận chuyển phải trả cho hành khách trong các trường hợp theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật không phụ thuộc vào việc xác định mức thiệt hại thực tế của\r\n\nhành khách và không phải hoàn lại trong mọi trường hợp.\n\n2. “Khách bị từ chối vận chuyển”\r\n\nlà hành khách đã có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng bị người vận\r\n\nchuyển từ chối vận chuyển.\n\n3. “Huỷ chuyến bay” là việc\r\n\nkhông thực hiện một chuyến bay đã có kế hoạch từ trước mà trên chuyến bay đó có\r\n\nít nhất một chỗ đã được đặt trước.\n\n4. “Xác nhận chỗ” là việc người\r\n\nvận chuyển xác nhận hành khách đã có chỗ trên chuyến bay.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của người vận chuyển \n\n1. Người vận chuyển phải trả tiền\r\n\nbồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ\r\n\ntrên chuyến bay với mức quy định tại Điều 4 của Quyết định này trong trường hợp\r\n\ntừ chối vận chuyển hoặc huỷ chuyến bay, trừ trường hợp được miễn trách nhiệm\r\n\nquy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này.\n\n2. Người vận chuyển được miễn\r\n\ntrách nhiệm trả tiền bồi thường ứng trước không hoàn lại trong trường hợp từ chối\r\n\nvận chuyển hành khách vì lý do sau đây:\n\na) Do tình trạng sức khoẻ\r\n\ncủa hành khách mà người vận chuyển nhận thấy việc vận chuyển hoặc vận chuyển tiếp\r\n\nsẽ gây nguy hại cho hành khách đó, cho những người khác trong tàu bay hoặc gây\r\n\nnguy hại cho chuyến bay;\n\nb) Để ngăn ngừa lây lan dịch\r\n\nbệnh;\n\nc) Hành khách không tuân\r\n\nthủ nghĩa vụ của hành khách theo quy định của pháp luật;\n\nd) Hành khách không có mặt\r\n\nlàm thủ tục hàng không tại cảng hàng không hoặc địa điểm khác theo thoả thuận với\r\n\nngười vận chuyển, theo các điều kiện được người vận chuyển công bố trước bằng\r\n\nvăn bản (bao gồm cả bằng hình thức điện tử); \n\nđ) Hành khách không chấp\r\n\nhành đúng điều lệ vận chuyển hoặc các điều kiện của hợp đồng vận chuyển;\n\ne) Hành khách có hành vi\r\n\nlàm mất trật tự công cộng, uy hiếp an toàn bay hoặc gây ảnh hưởng đến tính mạng,\r\n\nsức khoẻ, tài sản của người khác;\n\ng) Hành khách trong tình\r\n\ntrạng say rượu, bia hoặc các chất kích thích khác;\n\nh) Vì lý do an ninh hàng\r\n\nkhông;\n\ni) Hành khách tự nguyện từ\r\n\nbỏ xác nhận chỗ theo thoả thuận với người vận chuyển;\n\nk) Theo yêu cầu của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Người vận chuyển được miễn\r\n\ntrách nhiệm trả tiền bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách trong\r\n\ntrường hợp người vận chuyển chứng minh được rằng đã thông báo cho hành khách về\r\n\nviệc huỷ chuyến bay ít nhất 24 giờ trước giờ khởi hành dự kiến hoặc hành khách\r\n\nkhông đăng ký địa chỉ liên lạc, không liên hệ được với hành khách theo địa chỉ\r\n\nđã đăng ký.\n\n4. Người vận chuyển được miễn\r\n\ntrách nhiệm trả tiền bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách trong\r\n\ntrường hợp huỷ chuyến bay vì một trong các lý do sau đây:\n\na) Điều kiện thời tiết ảnh\r\n\nhưởng đến khai thác an toàn chuyến bay;\n\nb) Nguy cơ an ninh ảnh hưởng\r\n\nđến khai thác an toàn chuyến bay;\n\nc) Chuyến bay không thể thực\r\n\nhiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không phải do lỗi của\r\n\nngười vận chuyển; \n\nd) Hành khách được bố trí\r\n\nhành trình đến điểm đến theo kế hoạch của chuyến bay bị huỷ với thời gian đến\r\n\nkhông quá thời gian đến dự kiến của chuyến bay đã được xác nhận chỗ trên 3 giờ;\r\n\ntrong trường hợp điểm đến theo kế hoạch của chuyến bay bị huỷ là điểm nối chuyến\r\n\ntrong hành trình của hành khách, hành khách được bố trí đến điểm đến của hành trình\r\n\nvới thời gian đến không quá thời gian đến dự kiến trên 6 giờ. \n\nđ) Sự cố kỹ thuật\r\n\nxảy ra trong quá trình khai thác tàu bay, tính từ thời điểm người chỉ huy tàu\r\n\nbay ký tiếp nhận tàu bay sẵn sàng thực hiện chuyến bay cho đến khi kết thúc\r\n\nchuyến bay;\n\ne) Do xung đột vũ trang, mất\r\n\nổn định chính trị, đình công, sân bay bị đóng, các nhà cung cấp dịch vụ có liên\r\n\nquan không thể cung cấp dịch vụ cho chuyến bay hoặc các trường hợp bất khả\r\n\nkháng khác.\n\n5. Người vận chuyển được miễn\r\n\ntrách nhiệm trả tiền bồi thường ứng trước trong trường hợp hành khách được vận\r\n\nchuyển miễn phí; hành khách được vận chuyển theo giá giảm áp dụng đối với nhân\r\n\nviên hãng hàng không (Industry Discount Tickets), nhân viên đại lý của hãng\r\n\nhàng không (Agent Discount).\n\n6. Người vận chuyển có nghĩa vụ\r\n\ntiếp nhận và giải quyết kịp thời các khiếu nại của hành khách bị từ chối vận\r\n\nchuyển hoặc huỷ chuyến bay nhằm đảm bảo việc thực hiện các quyền lợi của hành\r\n\nkhách.\n\n7. Việc thực hiện nghĩa vụ quy định\r\n\ntại Điều này không ảnh hưởng đến việc thực hiện các nghĩa vụ khác của người vận\r\n\nchuyển khi vận chuyển hành khách được quy định tại Điều 145 Luật Hàng không dân\r\n\ndụng Việt Nam.\n\nĐiều 4. Mức tiền bồi thường ứng trước\r\n\nkhông hoàn lại\n\n1. Mức bồi thường đối với chuyến\r\n\nbay nội địa như sau:\n\na) Chuyến bay có độ dài\r\n\nđường bay dưới 500 km: 100.000 VNĐ;\n\nb) Chuyến bay có độ dài\r\n\nđường bay từ 500 km đến dưới 1.000 km: 200.000 VNĐ;\n\nc) Chuyến bay có độ dài\r\n\nđường bay từ 1.000 km trở lên: 300.000 VNĐ.\n\n2. Mức bồi thường đối với chuyến\r\n\nbay quốc tế như sau:\n\na) Chuyến bay có độ dài\r\n\nđường bay dưới 1.000 km: 25 USD;\n\nb) Chuyến bay có độ dài\r\n\nđường bay từ 1.000 km đến dưới 2.500 km: 50 USD;\n\nc) Chuyến bay có độ dài\r\n\nđường bay từ 2.500 km đến dưới 5.000 km: 80 USD;\n\nd) Chuyến bay có độ dài\r\n\nđường bay từ 5.000 km trở lên: 150 USD.\n\n3. Người vận chuyển có thể quy\r\n\nđịnh mức bồi thường thiệt hại ứng trước không hoàn lại nhưng không được thấp\r\n\nhơn mức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 5. Công bố độ dài đường bay\n\nCục Hàng không Việt Nam có\r\n\ntrách nhiệm công bố độ dài đường bay nội địa và quốc tế xuất phát từ Việt Nam\r\n\nlàm cơ sở cho việc tính mức tiền bồi thường ứng trước không hoàn lại nêu tại Điều\r\n\n4 của Quyết định này.\n\nĐiều 6. Phương thức và thời hạn trả tiền\r\n\nbồi thường ứng trước không hoàn lại\n\n1. Đối với trường hợp từ chối\r\n\nvận chuyển, người vận chuyển có nghĩa vụ trả tiền bồi thường ngay cho hành\r\n\nkhách tại một trong các địa điểm sau đây:\n\na) Cảng hàng không nơi\r\n\nhành khách bị từ chối vận chuyển; \n\nb) Văn phòng đại diện của\r\n\nhãng hàng không được người vận chuyển chỉ định trong trường hợp hành khách làm\r\n\nthủ tục tại địa điểm khác ngoài cảng hàng không theo thoả thuận với người vận\r\n\nchuyển.\n\n2. Đối với trường hợp huỷ chuyến\r\n\nbay, theo sự lựa chọn của hành khách, người vận chuyển có nghĩa vụ trả tiền bồi\r\n\nthường ngay cho hành khách tại một trong các địa điểm sau đây:\n\na) Cảng hàng không nơi\r\n\nchuyến bay bị huỷ;\n\nb) Văn phòng đại diện của\r\n\nhãng hàng không theo yêu cầu của hành khách hoặc được người vận chuyển chỉ định;\r\n\nc) Vào tài khoản do hành\r\n\nkhách cung cấp trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày huỷ chuyến bay.\n\n3. Tiền bồi thường ứng trước\r\n\nkhông hoàn lại có thể được trả cho hành khách bằng các hình thức sau đây:\n\na) Tiền mặt;\n\nb) Chuyển khoản ngân\r\n\nhàng; séc ngân hàng; \n\nc) Vé miễn cước hoặc các\r\n\ndịch vụ miễn phí khác trong trường hợp hành khách chấp thuận.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng\r\n\nkhông\n\n1. Cảng vụ hàng không có trách\r\n\nnhiệm niêm yết Quyết định này và thông báo độ dài đường bay tại cảng hàng\r\n\nkhông; giám sát việc thực hiện các nghĩa vụ của người vận chuyển tại cảng hàng\r\n\nkhông, yêu cầu người vận chuyển giải quyết khiếu nại của hành khách.\n\n2. Cảng vụ hàng không có nghĩa vụ\r\n\nbáo cáo định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu cho Cục Hàng không Việt\r\n\nNam về tình hình thực hiện giám sát được quy định tại khoản 1 của Điều này.\n\nĐiều 8. Hiệu lực thi hành \n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 9. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh\r\n\ntra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Giám đốc Cảng vụ\r\n\nhàng không, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này. \n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 9;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Lưu: VT, PC.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hồ Nghĩa Dũng\n\n", + "id": 101789 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10179.json b/contexts/context_10179.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..80d51249411d8f50e9d973e646f91cac9c9f9798 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10179.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1944-QD-UBND-nam-2012-ke-hoach-khuyen-cong-2013-Bac-Kan-197089.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1944-QD-UBND-nam-2012-ke-hoach-khuyen-cong-2013-Bac-Kan-197089", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1944/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 21 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH\r\n\nKHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số: 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về việc khuyến khích phát\r\n\ntriển công nghiệp nông thôn;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số: 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài Chính -\r\n\nBộ Công Thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối\r\n\nvới Chương trình khuyến công;\n\nCăn cứ\r\n\nThông báo số: 141/TB-UBND ngày 07/11/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn tại buổi họp\r\n\nbàn thống nhất kế hoạch và các danh mục đề án khuyến công triển khai trong năm\r\n\n2013;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Sở Công thương tại Tờ trình số: 785/TTr-SCT ngày 12 tháng 11 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Kế\r\n\nhoạch khuyến công địa phương năm 2013 theo biểu chi tiết kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Công\r\n\nthương chủ trì tổ chức thực hiện đảm bảo theo đúng kế hoạch được duyệt và các\r\n\nquy định hiện hành.\n\n- Kinh phí thực\r\n\nhiện: Giao Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 3.\n\nCác ông, bà:\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ\r\n\ntrưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Du\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC ĐẺ ÁN THỰC HIỆN BẰNG\r\n\nNGUỒN KINH PHÍ KHUYỂN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013\n\n(Kèm theo Quyết định sổ: 1944/QĐ-ƯBND ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2012 của ƯBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nTT\n\nTên đê án\n\nĐơn vị thực hiện\n\nMục tiêu và nội dung chính\n\nDự kiến kết quả đạt được\n\nKinh phí KCĐP hỗ trợ\n\n(dự kiến)\n\nThòi gian\n\nBắt đầu\n\n(tháng)\n\nKêt thúc\n\n(tháng)\n\n1\n\nThông tin,\r\n\n tuyên truyền hoạt động khuyến công.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Đài Phát thanh - Truyền hình Bắc Kạn và Báo Bắc Kạn xây dựng chuyên mục; viết\r\n\n bài tuyên truyền hoạt động khuyến công địa phương.\n\n- Tuyên truyền\r\n\n trên Đài PT-TH Bắc Kạn 01 chuyên mục/Quý;\n\n- Tuyên truyền\r\n\n trên Báo Bắc Kạn 01 bài viết/Quý.\n\n28\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n2\n\nHỗ trợ kinh\r\n\n phí kiểm tra, giám sát, nghiệm thu cơ sở đề án khuyến công năm 2013 và hỗ trợ\r\n\n kinh phí cho công tác xây dựng kế hoạch khuyến công năm 2014.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\n- Hỗ trợ\r\n\n kinh phí cho hoạt động kiểm tra, giám sát, nghiệm thu cơ sở các đề án khuyến\r\n\n công năm 2013 thực hiện trên địa bàn tính Bắc Kạn;\n\n- Hỗ trợ\r\n\n kinh phí đi khảo sát nhu cầu các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh\r\n\n phục vụ xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công năm 2014.\n\n- Kiểm tra,\r\n\n giám sát, nghiệm thu cơ sở, đảm bảo thực hiện hiệu quả các đề án khuyến công\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2013;\n\n- Xây dựng kế\r\n\n hoạch kinh phí khuyến công quốc gia và kế hoạch kinh phí khuyến công địa\r\n\n phương năm 2014.\n\n50\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n3\n\nHỗ trợ kinh\r\n\n phí tham gia hội chợ triển lãm giới thiệu sản phẩm nông, lâm nghiệp.\n\nTrung tâm Khuyến\r\n\n công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ kinh\r\n\n phí cho các cơ sở công nghiệp nông của tỉnh Bắc Kạn thuê gian hàng tham gia hội\r\n\n chợ triển lãm giới thiệu sản phẩm nông lâm nghiệp.\n\nHỗ trợ kinh\r\n\n phí thuê gian hàng tham gia hội chợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn.\n\n20\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n4\n\nTham quan,\r\n\n khảo sát, học tập kỉnh nghiệm.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nTổ chức cho\r\n\n đại biểu của các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đi\r\n\n tham quan học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất chế biến kinh doanh hàng\r\n\n hoá nông lâm sản tại trong và ngoài tỉnh.\n\nTổ chức được\r\n\n ít nhất 03 đoàn đi tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh.\n\n120 triệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n5\n\nHỗ trợ Công\r\n\n ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Nhất Gia ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\n trong sản xuất miến dong.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối họp với\r\n\n Công ty cổ phần sản xuất Thương mại và dịch vụ Nhất Gia đầu tư ứng dụng máy\r\n\n móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất miến dong tại thị trấn Bằng Lũng, huyện\r\n\n Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy tráng bánh miến.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n6\n\nHỗ trợ Hợp\r\n\n tác xã Long Phú ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất miến dong.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối họp với\r\n\n Họp tác xã Long Phú đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất\r\n\n miến dong tại xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy tráng bánh miến.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n7\n\nHỗ trợ Công\r\n\n ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Khuyên ứng dụng máy móc thiết bị trong chế biến\r\n\n tinh bột dong riềng.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Khuyên đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong\r\n\n dây chuyền chế biến tinh bột dong riềng tại xã Phương Linh, huyện Bạch Thông,\r\n\n tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy rửa củ dong riềng; 01 máy chà xát, lọc bột dong riềng liên hoàn.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n8\n\nHỗ trợ Hợp tác\r\n\n xã Hoàng Quân ứng dụng máy móc thiết bị trong chế biến tinh bột dong riềng.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối họp với\r\n\n Họp tác xã Hoàng Quân đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây chuyền chế\r\n\n biến tinh bột dong riềng tại xã Côn Minh, huyện Na Rì, tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy rửa củ dong riềng; 01 máy chà xát củ dong riềng; 01 máy tách lọc\r\n\n tinh bột dong riềng.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n9\n\nHỗ trợ Hợp\r\n\n tác xã Hoàng Hanh ứng dụng máy móc thiết bị trong chế biến tinh bột dong riềng.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Hợp tác xã Hoàng Hanh đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây chuyền chế\r\n\n biến tinh bột dong riềng tại xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy rửa củ dong riềng; 01 máy chà xát củ dong riềng; 01 máy tách lọc\r\n\n tinh bột dong riềng.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n10\n\nHỗ trợ Công\r\n\n ty trách nhiệm hữu hạn một thảnh viên Thế Hanh ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\n trong sản xuất đồ mộc dân dụng.\n\nTrung tâm Khuyên\r\n\n công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Công ty trách nhiệm hữu hạn một thảnh viên Thế Hanh đầu tư ứng dụng máy móc\r\n\n thiết bị trong dây chuyền sản xuất đồ mộc dân dụng tại xã Địa Linh, huyện Ba\r\n\n Be, tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy phay liên hoàn.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n11\n\nHỗ trợ Họp\r\n\n tác xã dong riềng Hiến Hoa úng dụng máy móc thiết bị trong sản đồ mộc dân dụng.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Hợp tác xã dong riềng Hiến Hoa đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây\r\n\n chuyền sản xuất đồ mộc dân dụng tại xã Côn Minh, huyện Na Rì, tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy phay liên hoàn;\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n12\n\nHỗ trợ Hợp\r\n\n tác xã Vững An ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất đồ mộc dân dụng và mộc\r\n\n mỹ nghệ.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Hợp tác Vững An đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất đồ\r\n\n mộc dân dụng và mộc mỹ nghệ tại xã Tân Tiến, huyện Bạch Thông, tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy cảo quay (máy ghép ngang).\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n13\n\nHỗ trợ Hợp\r\n\n tác xã Vạn Phúc ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất phôi thanh chi tiết\r\n\n đồ mộc.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Hợp tác xã Vạn Phúc đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất\r\n\n phôi thanh chi tiết đồ mộc tại xã Dương Phong, huyện Bạch Thông, tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy cưa vòng nằm; 01 máy bào thẩm cuốn.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n14\n\nHỗ trợ Hộ\r\n\n kinh doanh Bế Hà Báo ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất đồ mộc dân dụng.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Hộ kinh doanh Bế Hà Báo đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây chuyền sản\r\n\n xuất đồ mộc dân dụng tại xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy cưa vòng nằm; 01 máy tiện gỗ.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n15\n\nHỗ trợ Hợp\r\n\n tác xã Bá Hùng ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất gạch bê tông.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Hợp tác xã Bá Hùng đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất\r\n\n gạch bê tông tại xã Dương Phong, huyện Bạch Thông, tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy trộn bê tông; 01 máy ép gạch bê tông.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n603 triệu đồng\n\n\n\n\n\n", + "id": 10179 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101790.json b/contexts/context_101790.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d2f70754e5b2b585e8f92294869754821947460e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101790.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-17-CT-UBND-2019-tuyen-chon-goi-cong-dan-vao-phuc-vu-tai-ngu-trong-quan-doi-nhan-dan-Hue-425758.aspx", + "name": "Chi-thi-17-CT-UBND-2019-tuyen-chon-goi-cong-dan-vao-phuc-vu-tai-ngu-trong-quan-doi-nhan-dan-Hue-4257", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/CT-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 04 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TUYỂN CHỌN VÀ GỌI CÔNG DÂN VÀO PHỤC VỤ TẠI NGŨ TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ\r\n\nTHỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN NĂM 2020\n\nCông tác tuyển chọn, gọi công\r\n\ndân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hàng năm luôn được\r\n\nsự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, các tổ chức đoàn thể và\r\n\nsự nỗ lực, cố gắng của Hội đồng nghĩa vụ quân sự các cấp nên đã đạt được kết\r\n\nquả tích cực. Năm 2019, các địa phương đã chủ động thực hiện các biện pháp nâng\r\n\ncao chất lượng công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa\r\n\nvụ tham gia Công an nhân dân đảm bảo công khai, công bằng dân chủ, đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nTuy nhiên, quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: Một số địa phương chưa phát huy\r\n\ntốt vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị ở cơ sở; Hội đồng nghĩa vụ quân\r\n\nsự các địa phương chưa phát huy vai trò tham mưu cho cấp ủy chính quyền địa\r\n\nphương trong công tác phối hợp giữa cơ quan Quân sự và Công an, các cơ quan\r\n\nđoàn thể trong công tác đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập\r\n\nngũ và quản lý công dân sau khi phát lệnh gọi nhập ngũ chưa chặt chẽ, tổ chức\r\n\nsơ tuyển, khám tuyển, xét duyệt gọi nhập ngũ một số nơi thực hiện chưa tốt.\n\nCông tác tuyên truyền, vận\r\n\nđộng, giáo dục Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Công an nhân dân trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng chưa thường xuyên, toàn diện, chưa gắn xử lý nghiêm\r\n\nnhững hành vi vi phạm hành chính trong tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ nên\r\n\ncòn xảy ra hiện tượng chống, trốn lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, ảnh hưởng\r\n\nđến công tác tuyển quân.\n\nĐể hoàn thành tốt nhiệm vụ\r\n\ntuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân\r\n\ndân năm 2020, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt một số nội dung sau:\n\n1. Tiếp tục quán triệt tuyên\r\n\ntruyền Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n19/02/2016 và Nghị định số 14/2016/NĐ-CP ngày 15/03/2016 của Chính phủ, Thông\r\n\ntư liên tịch số 50/TTLT/BQP-BCA ngày 15/4/2016 của Bộ Quốc phòng-Bộ Công an,\r\n\nHướng dẫn số 2332/HD-BTM ngày 15/12/2017 của Bộ Tham mưu và thực hiện Thông tư\r\n\nsố 148/2018/TT-BQP ngày 04/10/2018 của Bộ Quốc phòng về tuyển chọn và gọi công\r\n\ndân nhập ngũ.\n\n2. Triển khai thực hiện Luật\r\n\nCông an nhân dân năm 2018 và Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23/8/2019 quy định\r\n\nvề thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và các văn bản có liên quan đến\r\n\nthực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.\n\n3. Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị\r\n\nchức năng, các Phòng Y tế, Trung tâm Y tế, Bệnh viện đa khoa các địa phương kịp\r\n\nthời kiện toàn đủ số lượng, đúng thành phần Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ\r\n\nquân sự; xây dựng kế hoạch tập huấn, hướng dẫn cho Hội đồng khám sức khỏe cho\r\n\ncác địa phương, tổ chức sơ tuyển, khám tuyển sức khỏe cho công dân trong độ\r\n\ntuổi sẵn sàng nhập ngũ theo đúng quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng và chịu\r\n\ntrách nhiệm về kết quả khám sức khỏe cho công dân nhập ngũ.\n\n4. Làm tốt công tác đăng ký,\r\n\nquản lý nguồn sẵn sàng nhập ngũ, tổ chức sơ tuyển, khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ\r\n\nquân sự cho công dân chặt chẽ, nghiêm túc, xét duyệt và đồng bộ hồ sơ đúng\r\n\ntrình tự; thực hiện niêm yết công khai trước nhân dân về chỉ tiêu, điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn tuyển quân, trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ;\r\n\ndanh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ, kết quả phân loại sức khỏe theo kết\r\n\nluận của Hội đồng khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, danh sách công dân\r\n\ntrúng tuyển nghĩa vụ quân sự sẵn sàng nhập ngũ.\n\n5. Phát huy tốt vai trò tham\r\n\nmưu của các cơ quan, đoàn thể trong việc tuyên truyền, vận động thanh niên tình\r\n\nnguyện nhập ngũ, làm tốt chính sách hậu phương Quân đội, tổ chức động viên,\r\n\nthăm hỏi, tặng quà cho thanh niên và những gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Tổ\r\n\nchức đón tiếp chu đáo quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trở về địa\r\n\nphương và tạo mọi điều kiện thuận lợi để sớm ổn định cuộc sống.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố có kế hoạch chỉ đạo chặt chẽ cơ quan, ban, ngành, đoàn thể\r\n\ncấp mình; các xã, phường, thị trấn đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn, cơ quan,\r\n\nđơn vị hoàn thành chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ, đạt chất lượng cao, đúng\r\n\nLuật, hạn chế mức thấp nhất về bù đổi (không quá 2% chỉ tiêu nhập ngũ).\n\n7. Sở Tư pháp chỉ đạo Phòng Tư\r\n\npháp phối hợp với Ban Chỉ huy quân sự, Công an các địa phương và các ban ngành\r\n\ncó liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn quy trình xử lý theo Nghị định 120/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 09/10/2013 và các văn bản có liên quan đúng quy định của pháp luật cho cơ\r\n\nsở. Các cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và đoàn thể\r\n\ncác cấp phối hợp chặt chẽ, có biện pháp xử lý nghiêm đối với những trường hợp\r\n\ntrốn, chống lệnh gọi khám, gọi nhập ngũ và các cá nhân, tập thể có hành vi cản\r\n\ntrở việc thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự và Luật Công an nhân dân.\n\n8. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Sở Văn hóa và Thể thao, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Thừa Thiên Huế\r\n\nchỉ đạo hướng dẫn cấp dưới thuộc quyền xây dựng kế hoạch, triển khai tổ chức\r\n\nthực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục; đồng thời phối hợp với Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh tổ chức tuyên truyền, giáo dục Luật Nghĩa vụ\r\n\nquân sự, Luật Công an nhân dân năm 2018 và các văn bản có liên quan đến công\r\n\ntác tuyển quân năm 2020 bằng nhiều hình thức phong phú gắn với tuyên truyền\r\n\npháp luật, phù hợp với thời gian của từng địa bàn dân cư để công dân, thanh\r\n\nniên trong độ tuổi thi hành Luật Nghĩa vụ quân sự biết, tự giác thực hiện nghĩa\r\n\nvụ công dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.\n\n9. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ\r\n\ngiao nhận quân năm 2020, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức rút kinh\r\n\nnghiệm công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, khen thưởng và đề xuất\r\n\nkhen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác tuyển quân.\n\n10. Giao Hội đồng nghĩa vụ quân\r\n\nsự tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh có kế hoạch theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Chỉ thị này, thường xuyên báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh theo quy định.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Hội đồng nghĩa vụ quân\r\n\nsự các cấp tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đạt chất lượng hiệu quả./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư lệnh Quân Khu 4;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQVN tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh;\r\n\n - Các thành viên HĐNVQS tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;\r\n\n - Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Thừa Thiên Huế, Đài TRT, VTV8;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP, các CV, CTTĐT;\r\n\n - Lưu: VT; NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n", + "id": 101790 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101791.json b/contexts/context_101791.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..09f6e58892588bd2d877356850a300f5a04aa5b9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101791.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Nghi-quyet-14-2011-NQ-HDND-thu-hoc-phi-nam-hoc-2011-2012-doi-voi-giao-duc-mam-non-Long-An-198166.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-2011-NQ-HDND-thu-hoc-phi-nam-hoc-2011-2012-doi-voi-giao-duc-mam-non-Long-An-198166", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2011/NQ-HĐND\n\nLong\r\n\n An, ngày 18 tháng 07 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nMỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2011-2012 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ CÁC\r\n\nTRƯỜNG TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2005 và Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ qui\r\n\nđịnh về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học\r\n\nphí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học\r\n\n2010-2011 đến năm học 2014-2015;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n1881/TTr-UBND ngày 16/6/2011 của UBND tỉnh về mức thu học phí năm học 2011-2012\r\n\nđối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng\r\n\nnhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức thu học phí năm học 2011-2012\r\n\nđối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Long An, như sau:\n\n1. Đối với giáo dục mầm non và\r\n\nphổ thông công lập:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/học sinh/tháng\n\nTrường học,\r\n\n cơ sở giáo dục\n\nVùng thành\r\n\n thị (phường thuộc thành phố; thị trấn thuộc huyện)\n\nVùng nông\r\n\n thôn\n\nCác xã không\r\n\n thuộc vùng sâu, biên giới\n\nCác xã thuộc\r\n\n vùng sâu, biên giới\n\n- Nhà trẻ\n\n100.000\n\n60.000\n\n20.000\n\n- Mẫu giáo buổi\n\n- Mẫu giáo bán trú:\n\n. Lớp mầm:\n\n. Lớp chồi:\n\n. Lớp lá:\n\nRiêng mẫu giáo Sơn Ca, Bình Minh, Vành khuyên ở\r\n\n TP Tân An:\n\n40.000\n\n\n\n120.000\n\n100.000\n\n80.000\n\n150.000\n\n20.000\n\n\n\n70.000\n\n60.000\n\n50.000\n\n20.000\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n- Tiểu học bán trú:\n\n- Tiểu học 2 buổi/ngày:\n\n. 6-7 buổi/tuần:\n\n. 8 đến 10 buổi/tuần:\n\n80.000\n\n\n\n40.000\n\n50.000\n\n50.000\n\n\n\n30.000\n\n40.000\n\n30.000\n\n\n\n20.000\n\n30.000\n\n- Trung học cơ sở:\n\n40.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n- Trung học phổ thông:\n\n60.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n- Giáo dục thường xuyên:\n\n. Hệ Trung học cơ sở:\n\n. Hệ Trung học phổ thông:\n\n\n\n40.000\n\n60 000\n\n\n\n20.000\n\n30.000\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\n- Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề:\n\n. Trung học cơ sở:\n\n. Trung học phổ thông:\n\n\n\n\r\n\n 20.000\n\n30.000\n\n\n\n15.000\n\n20.000\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n- Vừa học Giáo dục thường xuyên vừa học nghề:\n\n\n\n\n\n\n\n. Hệ Trung học cơ sở: \n\n90.000 (Học văn\r\n\n hóa 40.000; học nghề 50.000)\n\n40.000 (Học văn\r\n\n hóa 20.000; học nghề 20.000)\n\n30.000 (Học văn\r\n\n hóa 10.000; học nghề 20.000)\n\n. Hệ Trung học phổ thông:\n\n110.000 (Học\r\n\n văn hóa 60.000 học nghề 50.000)\n\n50.000 (Học văn\r\n\n hóa 30.000; học nghề 20.000)\n\n40.000 (Học văn\r\n\n hóa 20.000; học nghề 20.000)\n\n2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng công lập:\n\n2.1. Trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng\r\n\nchuyên nghiệp:\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000đồng/học sinh/tháng\n\nNhóm ngành\n\nMức thu\n\nTrung cấp chuyên nghiệp\n\nCao đẳng chuyên nghiệp\n\n1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy\r\n\n sản\n\n170\n\n190\n\n2. Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục\r\n\n thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch\n\n180\n\n200\n\n3. Y, dược\n\n210\n\n\n\n2.2. Trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000đồng/học sinh/tháng\n\nNhóm ngành\n\nMức thu\n\nTrung cấp nghề\n\nCao đẳng nghề\n\n1. Báo chí và thông tin pháp luật\n\n140\n\n150\n\n2. Toán và thống kê\n\n140\n\n160\n\n3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi\n\n150\n\n160\n\n4. Nông lâm nghiệp và thủy sản\n\n170\n\n200\n\n5. Khách sạn, du lịch, thể thao và du lịch cá\r\n\n nhân\n\n190\n\n210\n\n6. Nghệ thuật\n\n210\n\n230\n\n7. Sức khỏe\n\n220\n\n240\n\n8. Thú y\n\n230\n\n250\n\n9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến\n\n240\n\n260\n\n10. An ninh quốc phòng\n\n260\n\n280\n\n11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ\r\n\n thuật\n\n280\n\n300\n\n12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi\r\n\n trường và bảo vệ môi trường\n\n280\n\n310\n\n13. Khoa học tự nhiên\n\n290\n\n320\n\n14. Khác\n\n300\n\n320\n\n15. Dịch vụ vận tải\n\n330\n\n370\n\nThời gian thực hiện: Từ ngày\r\n\n01/8/2011\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UB Thường vụ QH (b/c);\r\n\n - Chính phủ (b/c);\r\n\n - VP.QH, VP.CP (TP.HCM) (b/c);\r\n\n - TT.TU (b/c);\r\n\n - UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII;\r\n\n - Thủ trưởng các sở ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - VP.UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ và CV VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT (P)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Xướng\n\n", + "id": 101791 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101792.json b/contexts/context_101792.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5705d80eb8a53da7c7923c1a92a37a1b07fbd34 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101792.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-4191-QD-BKHCN-2016-Tieu-chuan-quoc-gia-nguyen-lieu-nhom-oxit-san-xuat-nhom-359905.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4191-QD-BKHCN-2016-Tieu-chuan-quoc-gia-nguyen-lieu-nhom-oxit-san-xuat-nhom-359905", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4191/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố 06 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây:\n\n1.\n\nTCVN 11654:2016\r\n\n ISO 802:1976\n\nNguyên liệu nhôm oxit dùng để sản\r\n\n xuất nhôm - Chuẩn bị và bảo quản mẫu thử\n\n2.\n\nTCVN 11655:2016\r\n\n ISO 804:1976\n\nNguyên liệu nhôm oxit dùng để sản\r\n\n xuất nhôm - Chuẩn bị dung dịch phân tích - Phương pháp nung chảy kiềm\n\n3.\n\nTCVN 11656:2016\r\n\n ISO 806:2004\n\nNguyên liệu nhôm oxit dùng để sản\r\n\n xuất nhôm - Xác định khối lượng hao hụt ở nhiệt độ 30oC và 1000 °C\n\n4.\n\nTCVN 11657:2016\r\n\n ISO 901:1976\n\nNguyên liệu nhôm oxit dùng để sản\r\n\n xuất nhôm - Xác định khối lượng riêng tuyệt đối - Phương pháp tỉ trọng kế\n\n5.\n\nTCVN 11658:2016\r\n\n ISO 2927:1973 \n\nNguyên liệu nhôm oxit dùng để sản\r\n\n xuất nhôm - Lấy mẫu\n\n6.\n\nTCVN 11659:2016\r\n\n ISO 12315:2010\n\nNguyên liệu nhôm oxit dùng để sản\r\n\n xuất nhôm - Phương pháp tính hàm lượng Al2O3 của nhôm oxit\r\n\n nhiệt luyện\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrần Việt Thanh\n\n\n\n", + "id": 101792 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101793.json b/contexts/context_101793.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..337e89f001aa936627a8ba4a3d26fef324a31d99 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101793.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-3992-QD-BVHTTDL-nam-2013-xep-hang-di-tich-quoc-gia-215591.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3992-QD-BVHTTDL-nam-2013-xep-hang-di-tich-quoc-gia-215591", + "passage": "BỘ\r\n\n VĂN HOÁ, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3992/QĐ-BVHTTDL\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCăn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản\r\n\nvăn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá;\n\nCăn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La tại Tờ\r\n\ntrình số 150/TTr-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2013 và hồ sơ di tích;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Xếp hạng di tích\r\n\nquốc gia: \n\nDI TÍCH KHẢO CỔ HANG\r\n\nMỘ TẠNG MÈ XÃ SUỐI BÀNG, HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA\n\nKhu vực bảo vệ di tích được xác định\r\n\ntheo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ.\n\nĐiều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng\r\n\ntại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực\r\n\nhiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di\r\n\nsản văn hóa. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn\r\n\nLa, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La, các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 4;\r\n\n - Bộ trưởng; (đã ký) \r\n\n - Thứ trưởng Đặng Thị Bích Liên;\r\n\n - Lưu: VT, DSVH, NĐD.15. \n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \n\n\r\n\n Hoàng Tuấn Anh\n\n\n\n", + "id": 101793 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101794.json b/contexts/context_101794.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7367a9752ab5cd3333b9c49bd9404f3d68fced8e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101794.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2010-QD-UBND-2013-Xay-dung-gia-dinh-thoi-ky-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-Tra-Vinh-215024.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2010-QD-UBND-2013-Xay-dung-gia-dinh-thoi-ky-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-Tra-Vinh-215024", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 2010/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày 28\r\n\n tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG GIA ĐÌNH THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA\r\n\nĐẤT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 81/NQ-CP ngày 04/12/2012 của\r\n\nChính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Thông báo\r\n\nkết luận số 26-TB/TW ngày 09/5/2011 của Ban Bí thư (khóa IX) về \"xây dựng\r\n\ngia đình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước\";\n\nCăn cứ Quyết định số 1168/QĐ-UBND ngày 17/6/2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát\r\n\ntriển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh\r\n\nTrà Vinh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch tại Công văn số 287/SVHTTDT-NSVHGĐ ngày 23/7/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Xây dựng gia đình\r\n\nthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, cơ\r\n\nquan ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên\r\n\nquan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Sơn Thị Ánh Hồng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nXÂY\r\n\nDỰNG GIA ĐÌNH THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTRÀ VINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2010/QĐ-UBND ngày 28 /10/2013 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nI. MỤC TIÊU:\n\n1. Tiếp tục tổ chức thực hiện đầy đủ các mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ và các giải pháp đã đề ra tại Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 21/02/2005 của\r\n\nBan Bí thư (khóa IX) về xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa\r\n\nđất nước (sau đây gọi tắt là Chỉ thị 49).\n\n2. Tập trung giải quyết những hạn chế, yếu kém; xác\r\n\nđịnh những nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020 của các cơ quan,\r\n\nban, ngành đoàn thể các cấp trong việc thực hiện Thông báo Kết luận số 26-TB/TW\r\n\nngày 09/5/2011 của Ban Bí thư về việc sơ kết Chỉ thị 49 (sau đây gọi tắt là\r\n\nThông báo 26), nhằm tiếp tục đẩy mạnh thực hiện việc xây dựng gia đình thời kỳ\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\nII. YÊU CẦU:\n\n1. Đẩy mạnh việc phổ biến, quán triệt Chỉ thị 49,\r\n\nThông báo 26; triển khai thực hiện tốt Quyết định số 1168/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành kế hoạch thực hiện\r\n\nChiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Trà Vinh (sau đây gọi tắt là Quyết định 1168), nhằm nâng cao\r\n\nnhận thức và năng lực tổ chức thực hiện công tác gia đình của các cơ quan, ban,\r\n\nngành, đoàn thể các cấp trong tỉnh.\n\n2. Củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy, nâng\r\n\ncao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình bảo đảm về kinh phí, các\r\n\nđiều kiện cần thiết để thực hiện hiệu quả Quyết định 1168; các chương trình, dự\r\n\nán về công tác gia đình, giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020.\n\n3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ\r\n\nchức thực hiện Chỉ thị 49 và Thông báo 26.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\r\n\nCHỦ YẾU:\n\n1. Tăng cường công tác truyền\r\n\nthông, giáo dục nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban,\r\n\nngành, đoàn thể và cộng đồng về tầm quan trọng, vị trí, vai trò trách nhiệm của\r\n\ngia đình và xây dựng gia đình trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất\r\n\nnước:\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn và tổ chức thực hiện Chỉ thị 49, Thông báo 26, Quyết định 1168, các chủ\r\n\ntrương, chính sách, pháp luật về gia đình; đổi mới nội dung và giải pháp truyền\r\n\nthông về gia đình phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của các địa phương\r\n\ntrong tỉnh và các tầng lớp nhân dân; xây dựng sản phẩm văn hóa lành mạnh nhằm\r\n\ntôn vinh các giá trị tốt đẹp của gia đình, biểu dương các điển hình tiên tiến\r\n\ntrong lĩnh vực gia đình.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường chỉ đạo,\r\n\nđịnh hướng các cơ quan thông tin đại chúng trong tỉnh phản ánh kịp thời về chủ\r\n\ntrương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về gia đình và công tác gia\r\n\nđình; nêu gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến, các mô hình hoạt động\r\n\ncó hiệu quả; phê phán các hành vi vi phạm chính sách, pháp luật về gia đình, những\r\n\nbiểu hiện không đúng, không lành mạnh trong cuộc sống gia đình.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh đẩy mạnh việc hướng dẫn\r\n\ncác cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện việc tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; lồng\r\n\nghép kiến thức xây dựng gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình phù hợp với các\r\n\ncấp học, bậc học.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo việc\r\n\nthực hiện tuyên truyền sâu rộng chính sách, pháp luật về gia đình và xây dựng\r\n\ngia đình trong nhân dân, đặc biệt ở vùng khó khăn, vùng xa, vùng có đông đồng\r\n\nbào Khmer, khu công nghiệp, các địa bàn có tỷ lệ bạo lực gia đình cao.\n\n2. Tổ chức thực hiện Quyết định 1168 của Ủy ban nhân dân tỉnh:\r\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao của đơn vị và được phân công tại Quyết định 1168, tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện đạt mục tiêu, chỉ tiêu của Quyết định 1168 theo từng giai\r\n\nđoạn; thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện Quyết\r\n\nđịnh 1168.\n\n3. Xây dựng cơ sở dữ liệu về\r\n\ngia đình và phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan thu\r\n\nthập, ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình,\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình thống nhất trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Tăng cường hỗ trợ gia đình\r\n\nthực hiện các chức năng của gia đình; thực hiện các chính sách, chương trình an\r\n\nsinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình; tạo điều kiện để gia đình\r\n\nchăm sóc, giáo dục trẻ em và chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi, phát huy vai\r\n\ntrò người cao tuổi:\n\n- Các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai thực hiện có hiệu quả các\r\n\nchính sách, chương trình an sinh xã hội; tăng cường hỗ trợ gia đình thực hiện\r\n\ncác chức năng của gia đình, nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.\n\n- Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Trà\r\n\nVinh tập trung thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng của Nhà nước đối với hộ\r\n\nnghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững.\n\n- Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh giúp Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá hoạt động\r\n\ncủa các Sở, ngành, các địa phương trong việc triển khai thực hiện chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước đối với công tác chăm sóc, phụng dưỡng và phát huy vai\r\n\ntrò của người cao tuổi.\n\n5. Kiểm soát và giải quyết các\r\n\nnguyên nhân sâu xa dẫn đến bạo lực gia đình, bất bình đẳng trong gia đình, mua\r\n\nbán phụ nữ và trẻ em, xâm hại trẻ em, ly hôn, tình dục và hôn nhân đồng giới,\r\n\ntiêu cực trong hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về gia đình, lựa chọn giới tính thai nhi:\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực\r\n\ngia đình, thực hiện bình đẳng trong gia đình, xây dựng gia đình văn hóa.\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan theo dõi, đánh giá tình trạng xâm hại\r\n\ntình dục trẻ em và bạo lực đối với trẻ em; đánh giá tình hình thực hiện Luật\r\n\nBình đẳng giới trên địa bàn tỉnh.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, định hướng\r\n\ncác cơ quan thông tin đại chúng không cung cấp thông tin, không cấp phép những\r\n\nxuất bản phẩm có nội dung hướng dẫn sinh con theo ý muốn và lựa chọn giới tính\r\n\nthai nhi; thường xuyên kiểm tra, thanh tra và xử lý theo quy định của pháp luật\r\n\nđối với nhà xuất bản, trang thông tin điện tử có hành vi vi phạm các nội dung\r\n\ntuyên truyền, hướng dẫn lựa chọn giới tính thai nhi.\n\n- Sở Tư pháp tăng cường công tác quản lý đăng ký hộ\r\n\ntịch, có giải pháp hạn chế tình trạng không đăng ký kết hôn, kết hôn cận huyết\r\n\nthống; đẩy mạnh các hoạt động can thiệp, giảm tình trạng tiêu cực trong hôn\r\n\nnhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.\n\n- Công an tỉnh củng cố và tăng cường năng lực cho lực\r\n\nlượng công an các cấp, đặc biệt là cấp cơ sở trong việc ngăn chặn, xử lý vi phạm,\r\n\nbảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nạn nhân bị bạo lực gia đình, phòng, chống\r\n\nmua bán phụ nữ, trẻ em; phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm\r\n\nLuật Phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n- Sở Y tế phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh có\r\n\nliên quan tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa\r\n\ngia đình trên địa bàn tỉnh.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường\r\n\nchỉ đạo, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về gia đình; đẩy mạnh các\r\n\nhoạt động can thiệp nhằm giảm tỷ lệ bạo lực gia đình, ly thân, ly hôn, mua bán\r\n\nphụ nữ và trẻ em, xâm hại trẻ em, ngược đãi người cao tuổi, nâng cao nhận thức\r\n\nvề bình đẳng giới, giảm thiểu tiêu cực về tình trạng hôn nhân có yếu tố nước\r\n\nngoài.\n\n6. Kiện toàn cơ quan chuyên\r\n\ntrách làm công tác gia đình các cấp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối\r\n\nhợp với Sở Nội vụ, các Sở, ngành tỉnh có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố: Kiện toàn cơ quan chuyên trách làm công tác gia đình cùng\r\n\ncấp; bố trí, tuyển dụng người có đủ năng lực làm công tác gia đình cấp xã theo\r\n\nquy định của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức\r\n\ndanh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường,\r\n\nthị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và Thông tư liên\r\n\ntịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Nộ vụ,\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP. Đồng thời, kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác\r\n\ngia đình các cấp; huy động toàn xã hội tham gia công tác gia đình, tạo điều kiện\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân thực hiện có hiệu quả công tác gia đình.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện toàn diện Kế hoạch\r\n\nnày; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện, định kỳ hàng năm sơ\r\n\nkết, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15 tháng 12.\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các Sở,\r\n\nngành tỉnh có liên quan bảo đảm nguồn lực và điều kiện cần thiết để thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ đã được nêu trong Kế hoạch này.\n\n- Hướng dẫn thống kê, rà soát số liệu về gia đình,\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình thống nhất trong toàn tỉnh nhằm phục vụ cho\r\n\ncông tác quản lý.\n\n2. Các Sở ngành tỉnh: Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp,\r\n\nSở Nội vụ, Công an tỉnh, Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh, Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội chi nhánh tỉnh Trà Vinh căn cứ nhiệm vụ được giao tại mục III Kế hoạch\r\n\nnày triển khai thực hiện đạt mục tiêu, yêu cầu của Kế hoạch; hàng năm báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện Kế hoạch này về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 01\r\n\ntháng 12 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ khả năng ngân sách Nhà\r\n\nnước hàng năm cân đối, đề xuất bố trí ngân sách địa phương, trình phân bổ ngân\r\n\nsách Trung ương cho công tác gia đình.\n\n4. Các Sở, ngành tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\n- Căn cứ vào Kế hoạch này, xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện Kế hoạch của địa phương; lồng ghép các chỉ tiêu về gia đình vào quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chỉ đạo thống kê rà soát số\r\n\nliệu về gia đình, xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình nhằm phục vụ cho công tác\r\n\nquản lý; hàng năm sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp) trước ngày 01\r\n\ntháng 12.\n\n6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ\r\n\nchức thành viên: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch này; tổ chức thực hiện phong trào xây dựng gia\r\n\nđình đáp ứng nhu cầu của hội viên, đoàn viên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa đất nước do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động, tạo\r\n\nmôi trường để cá nhân, gia đình, cộng đồng và toàn xã hội tham gia xây dựng gia\r\n\nđình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc./.", + "id": 101794 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101795.json b/contexts/context_101795.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c03ef64438a8063277e82d1bf7ec865ef09f68e3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101795.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-11-NQ-HDND-nam-2013-Chuong-trinh-giam-sat-Hoi-dong-nhan-dan-Ca-Mau-2014-216692.aspx", + "name": "Nghi-quyet-11-NQ-HDND-nam-2013-Chuong-trinh-giam-sat-Hoi-dong-nhan-dan-Ca-Mau-2014-216692", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/NQ-HĐND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 05 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HĐND TỈNH CÀ MAU NĂM 2014\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU \r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BẢY\n\n(Từ ngày 04 đến ngày 05 tháng 12 năm 2013)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Quy chế hoạt động của Hội\r\n\nđồng nhân dân năm 2005;\n\nXét Tờ trình số 08/TTr-HĐND ngày\r\n\n15 tháng 11 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Chương trình\r\n\ngiám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau năm 2014 và Báo cáo thẩm tra số\r\n\n58/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau\r\n\nkhóa VIII, kỳ họp thứ Bảy đã thảo luận và thống nhất,\n\nQUYẾT NGHỊ\n\nĐiều 1. Thông qua Chương\r\n\ntrình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau năm 2014, cụ thể như sau:\n\n1. Hoạt động giám sát thường\r\n\nxuyên\n\nThường trực HĐND, các Ban của HĐND,\r\n\ncác Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh thường xuyên thực hiện chức năng\r\n\ngiám sát trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế - văn hóa xã hội, nhất là những vấn\r\n\nđề quan trọng, bức xúc được dư luận xã hội quan tâm. Giám sát thông qua các\r\n\nhình thức: xem xét các báo cáo của UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, thông qua\r\n\nviệc tiếp xúc cử tri, tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản\r\n\nánh, kiến nghị của cử tri và các hoạt động khác. Trong đó, tập trung giám sát\r\n\nmột số nội dung chủ yếu trên các lĩnh vực sau:\n\na) Lĩnh vực kinh tế - ngân sách\n\n- Giám sát tình hình và kết quả\r\n\ntriển khai, thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu lĩnh vực sản xuất ngư -\r\n\nnông - lâm nghiệp, xây dựng nông thôn mới; cầu, lộ giao thông nông thôn; đường\r\n\nô tô về trung tâm xã…\n\n- Giám sát việc phân bổ, quản lý,\r\n\nsử dụng, thực hiện dự toán ngân sách năm 2014 (bao gồm thu, chi và quyết toán\r\n\ncác nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh).\n\nb) Lĩnh vực văn hóa - xã hội\n\n- Giám sát tình hình và kết quả\r\n\ntriển khai, thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trên lĩnh vực giáo dục, y\r\n\ntế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao…\n\n- Giám sát tình hình và kết quả\r\n\ntriển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội.\n\n- Giám sát việc triển khai thực\r\n\nhiện các công trình, dự án trên lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Giám sát việc triển khai thực\r\n\nhiện Luật Hôn nhân - Gia đình; Luật Bình đẳng giới; Luật phòng, chống bạo lực\r\n\ngia đình; các quy định của pháp luật về Bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Lĩnh vực thực thi pháp luật\n\n- Giám sát việc thực hiện Luật Thi\r\n\nhành án hình sự trong công tác thi hành án phạt tù cho hưởng án treo, cải tạo\r\n\nkhông giam giữ, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất\r\n\nđịnh; tạm đình chỉ thi hành án, hoãn thi hành án trên địa bàn tỉnh. Tình hình\r\n\nchấp hành pháp luật về công tác tạm giam, tạm giữ.\n\n- Giám sát công tác tiếp công dân,\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện các kết luận sau thanh tra và các\r\n\nquyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã\r\n\ncó hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh.\n\n- Giám sát tình hình hoạt động xét\r\n\nxử của Tòa án nhân dân; công tác kiểm sát hoạt động tư pháp và thực hành quyền\r\n\ncông tố của Viện kiểm sát nhân dân; hoạt động thi hành án dân sự trong tỉnh.\n\n- Giám sát tình hình thực thi pháp\r\n\nluật trong công tác bảo vệ và phát triển rừng; đảm bảo an ninh - trật tự an\r\n\ntoàn xã hội, trật tự an toàn giao thông…\n\n- Giám sát công tác cải cách thủ\r\n\ntục hành chính trên một số lĩnh vực như: đất đai, xây dựng, đầu tư…\n\n- Giám sát tình hình và kết quả\r\n\nthực hiện các kiến nghị sau giám sát của HĐND tỉnh.\n\nd) Lĩnh vực dân tộc\n\nGiám sát kết quả triển khai, thực\r\n\nhiện công tác dân tộc và các chính sách dân tộc.\n\n2. Hoạt động giám sát chuyên đề\n\nNăm 2014, Thường trực HĐND và các\r\n\nBan của HĐND tỉnh tổ chức Đoàn giám sát các nội dung chuyên đề trên các lĩnh\r\n\nvực, cụ thể như sau:\n\na) Lĩnh vực kinh tế - ngân sách\n\n- Giám sát tình hình thực hiện Nghị\r\n\nquyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014.\n\n- Giám sát kết quả triển khai, thực\r\n\nhiện Đề án tổ chức lại sản xuất và bố trí lại dân cư khu vực rừng tràm theo\r\n\nNghị quyết 05/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh.\n\n- Giám sát tình hình phân bổ, quản\r\n\nlý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học - công nghệ và đảm bảo môi\r\n\ntrường năm 2013 và năm 2014.\n\nb) Lĩnh vực văn hóa - xã hội\n\n- Giám sát việc triển khai thực\r\n\nhiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n- Giám sát việc triển khai thực\r\n\nhiện các tiêu chí văn hóa - xã hội - môi trường trong bộ tiêu chí của chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.\n\n- Giám sát việc thực hiện chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2008 - 2012.\n\nc) Lĩnh vực thực thi pháp luật\n\n- Giám sát tình hình chấp hành pháp\r\n\nluật trong công tác phòng, chống tội phạm và bài trừ tệ nạn xã hội trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n- Giám sát công tác phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Lĩnh vực dân tộc\n\n- Giám sát kết quả triển khai, thực\r\n\nhiện Quyết định 29/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số\r\n\nchính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013 -\r\n\n2015. Trong đó, tập trung về kết quả giải quyết đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố nghèo.\n\n- Giám sát kết quả triển khai, thực\r\n\nhiện chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n3. Hoạt động giám sát khác\n\na) Phối hợp giám sát\n\nThường trực HĐND, các Ban của HĐND\r\n\ntỉnh tích cực tham gia, phối hợp với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân\r\n\ntộc và các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh và các cơ quan hữu\r\n\nquan giám sát các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh theo chương trình kế hoạch và khi\r\n\ncó đề nghị.\n\nb) Giám sát qua chất vấn\n\nTăng cường hoạt động giám sát của\r\n\nHĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND\r\n\ntỉnh thông qua hoạt động chất vấn tại kỳ họp HĐND và giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh;\r\n\nthông qua việc lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do HĐND tỉnh\r\n\nbầu; thí điểm việc tổ chức hội nghị tham vấn giữa cơ quan dân cử và cử tri với\r\n\ncơ quan quản lý, điều hành về những vấn đề bức xúc, được dư luận xã hội quan\r\n\ntâm.\n\nc) Giám sát các vấn đề bức xúc\n\nCăn cứ vào tình hình thực tế và\r\n\nnhững vấn đề bức xúc phát sinh trong từng thời điểm, Thường trực HĐND và các\r\n\nBan của HĐND tỉnh sẽ xem xét, tổ chức Đoàn giám sát, khảo sát để nắm tình hình,\r\n\nphản ánh đến các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 2. Thường trực HĐND,\r\n\ncác Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với\r\n\nBan Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh có kế hoạch tổ chức thực hiện Chương\r\n\ntrình giám sát này và báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 05 tháng 12 năm\r\n\n2013.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - BTT. Ủy ban MTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND huyện, TP;\r\n\n - Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;\r\n\n - TT Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Công Bửu\n\n", + "id": 101795 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101796.json b/contexts/context_101796.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..958e707b22ddace5e6d1f50c01ffeed5cd10e68d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101796.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-2454-QD-BGDDT-2021-Chuong-trinh-boi-duong-giao-vien-day-mon-Khoa-hoc-tu-nhien-482316.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2454-QD-BGDDT-2021-Chuong-trinh-boi-duong-giao-vien-day-mon-Khoa-hoc-tu-nhien-482316", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2454/QĐ-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 21 tháng\r\n\n 07 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nBỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ DẠY MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo;\n\nCăn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 75/KH-BGDĐT ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo về thẩm định và ban hành Chương trình bồi dưỡng giáo viên Tin\r\n\nhọc dạy môn Tin học và Công nghệ ở Tiểu học, giáo viên trung học cơ sở dạy môn Khoa\r\n\nhọc tự nhiên, môn Lịch sử và Địa lý;\n\nCăn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp Bộ ngày 21 tháng 02 năm 2020 về Chương trình bồi dưỡng giáo viên trung\r\n\nhọc cơ sở dạy môn Khoa học tự nhiên do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội\r\n\nxây dựng;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình bồi\r\n\ndưỡng giáo viên trung học cơ sở dạy môn Khoa học tự nhiên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21\r\n\ntháng 7 năm 2021.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ\r\n\nquản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nThủ trưởng các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo,\r\n\ncán bộ quản lý giáo dục, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục,\r\n\nKhoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ trưởng (để báo\r\n\n cáo);\n\n- Các Thứ trưởng (để p/h chỉ đạo);\r\n\n - Lưu: VT, Cục NGCBQLGD (5b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Độ\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nBỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN\r\n\nDẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG THCS\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n2454/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 7 năm 2021\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\n1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT, MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH\n\n1.1. Cơ sở đề xuất chương trình\n\nChương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ\r\n\nthông, hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh thông qua các\r\n\nnội dung giáo dục ngôn ngữ và văn học, giáo dục toán học, giáo dục khoa học xã\r\n\nhội, giáo dục khoa học tự nhiên, giáo dục công dân, giáo dục công nghệ, giáo\r\n\ndục tin học, giáo dục quốc phòng an ninh, giáo dục nghệ thuật, giáo dục thể chất,\r\n\ngiáo dục hướng nghiệp.\n\nGiáo dục Khoa học tự nhiên (KHTN) hình thành các phẩm chất chủ yếu và\r\n\nnăng lực chung cho học sinh, trong đó bao gồm cả sứ mệnh hình thành và phát\r\n\ntriển thế giới quan khoa học của học sinh, đóng vai trò chủ đạo trong việc\r\n\ngiáo dục học sinh tinh thần khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng\r\n\ncác quy luật của tự nhiên để từ đó ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu\r\n\nphát triển bền vững xã hội và môi trường. Thông qua hoạt động học tập của lĩnh\r\n\nvực này, học sinh dần hình thành và phát triển năng lực tìm\r\n\nhiểu và khám phá thế giới tự nhiên qua quan sát và thực nghiệm, năng lực\r\n\nvận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng khoa học vào giải quyết các\r\n\nvấn đề của cuộc sống. Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn KHTN là môn\r\n\nhọc bắt buộc thuộc giai đoạn giáo dục cơ bản, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng\r\n\nlực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hình thành phương pháp học\r\n\ntập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục\r\n\nhọc lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.\n\nTrong chương trình giáo dục phổ thông, môn KHTN ở Trung học cơ sở (THCS) là\r\n\nmôn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của các ngành khoa\r\n\nhọc: Vật lý, Hóa học, Sinh\r\n\nhọc và Khoa học Trái Đất... trong mối quan hệ biện chứng với các\r\n\nkhoa học khác như Toán học, Tin học....\n\nĐối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các\r\n\nthuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên, vì vậy KHTN\r\n\nđược xây dựng chủ yếu dựa trên các nguyên lí, khái niệm chung nhất của\r\n\ntự nhiên. Các nguyên lí đó được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung kiến thức\r\n\nkhoa học. Tính chất này của môn KHTN đòi hỏi trong quá trình dạy học, các\r\n\nmạch nội dung Vật lý, Hóa học, Sinh học, Khoa học Trái Đất cần được tổ chức sao cho\r\n\nvừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên\r\n\ntrong của từng mạch nội dung. KHTN là khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn\r\n\ngiữa lí thuyết với thực nghiệm. Việc thực hành, thí nghiệm trong phòng thí\r\n\nnghiệm hay ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc hình\r\n\nthành và nâng cao năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh. Nhiều\r\n\nkiến thức KHTN gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đó là điều kiện\r\n\nthuận lợi để tổ chức cho học sinh trải nghiệm, qua\r\n\nđó phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.\n\nVới tính chất tích hợp ở cấp học dưới và phân hóa ở cấp\r\n\nhọc trên nhằm phát triển phẩm chất và năng lực người học, giáo viên cần phải có\r\n\nnăng lực chuyên môn, năng lực nghiệp vụ phù hợp mới đáp ứng mục tiêu\r\n\ngiáo dục mới. Đặc biệt, với môn KHTN ở THCS giáo viên không những phải có năng\r\n\nlực chuyên môn cơ bản, nền tảng về KHTN mà còn phải có năng lực dạy học\r\n\nmôn KHTN. Thực tế hiện nay, giáo viên ở THCS mới chỉ đảm nhận được đơn môn (1\r\n\ntrong các môn học Vật lý, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái Đất)\r\n\nhoặc một số ít dạy được 2 môn, nhưng chưa đáp ứng được năng lực để dạy\r\n\nmôn KHTN. Do đó, để có thể đáp ứng được việc dạy học môn KHTN trong\r\n\nchương trình giáo dục THCS đòi hỏi giáo viên phải được bồi dưỡng thêm những kiến\r\n\nthức, kĩ năng nền tảng của môn KHTN chưa được đào tạo ở trường đại học, cao đẳng cũng\r\n\nnhư hình thành và phát triển năng lực dạy học môn KHTN.\n\nNghị quyết số 29-NQ/TW Ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa\r\n\nXI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng nhu cầu\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ\r\n\nnghĩa; Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo về chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông quy\r\n\nđịnh 05 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí, trong đó có tiêu chuẩn 2 về phát\r\n\ntriển chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; Thông tư số\r\n\n32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quan điểm, mục\r\n\ntiêu, yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông\r\n\ncũng như chương trình tổng thể, các chương trình môn học và hoạt động giáo dục\r\n\ncủa cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông; là các cơ sở\r\n\nđể xây dựng mục tiêu năng lực của giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy học môn KHTN\r\n\ntrong chương trình giáo dục THCS.\n\nQuyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam; Thông tư\n\n29/2018/TT-BGDĐT ngày 24/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định khối lượng\r\n\nkiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi\r\n\ntốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên;\r\n\nVăn bản hợp nhất số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban\r\n\nhành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ\r\n\nchính quy theo hệ thống tín chỉ được sử dụng làm cơ sở để xác định năng lực\r\n\n(kiến thức, kỹ năng) đầu vào của giáo viên là đối tượng tham gia bồi dưỡng.\n\nDựa vào những căn cứ trên, qua việc phân tích chương trình môn KHTN,\r\n\nchương trình đào tạo giáo viên của các trường đào tạo sư phạm, nghiên\r\n\ncứu các cách làm của các nước và điều kiện cụ thể của đội ngũ hiện nay, Trường\r\n\nĐHSP Hà Nội cho rằng việc xây dựng chương trình để bồi dưỡng cho giáo viên dạy\r\n\nmôn KHTN là cần thiết và có cơ sở khoa học, giải quyết được nhu cầu giáo viên\r\n\ndạy môn KHTN trong giai đoạn tới. Chương trình bồi dưỡng này được coi là điều\r\n\nkiện tối thiểu để mỗi giáo viên có thể bắt đầu triển khai dạy học môn KHTN.\n\n1.2. Mục tiêu của chương trình\n\n1.2.1. Mục tiêu chung\n\nSau khi hoàn thành chương trình, học viên có phẩm chất, năng lực tối\r\n\nthiểu để đáp ứng được việc dạy học môn KHTN trong chương trình giáo dục THCS;\r\n\ncó khả năng tự học, tự nghiên cứu, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.\n\n1.2.2. Mục tiêu cụ thể\n\nHoàn thành chương trình, học viên có các năng lực\r\n\nđáp ứng việc dạy học môn KHTN, bao gồm các năng lực thành phần:\n\n+ Năng lực KHTN gồm 3 thành tố: nhận thức KHTN, tìm hiểu\r\n\nthế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức, kĩ năng\r\n\ntrong giải quyết các vấn đề dạy học, giáo dục và thực tiễn.\n\n+ Năng lực dạy học KHTN cơ bản gồm 6 thành tố: phân tích kiến thức, kỹ năng\r\n\nmôn KHTN; phân tích và phát triển kế hoạch giáo dục nhà trường môn KHTN trên cơ sở\r\n\nchương trình môn học đã có; lập kế hoạch dạy học KHTN; xây dựng các tư liệu dạy học và sử dụng các phương tiện dạy học KHTN; tổ chức các hoạt động dạy học\r\n\nnhằm phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh; và đánh giá năng lực, phẩm\r\n\nchất của học sinh trong học tập KHTN.\n\n2. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG\n\n+ Đối tượng A: đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng đơn ngành sư phạm hoặc\r\n\ncử nhân Vật lý, SP Hóa học, SP Sinh học hoặc các ngành sư phạm hoặc cử nhân\r\n\nsong môn trong có 1 môn là Vật lý hoặc Hóa học hoặc Sinh học (Toán\r\n\nhọc - Vật lý, Vật lý - KTCN, Toán học - Hóa học, Sinh\r\n\nhọc - TDTT...).\n\n+ Đối tượng B: đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng các\r\n\nngành sư phạm hoặc cử nhân: Vật lý - Hóa học, Hóa\r\n\nhọc - Sinh học, Sinh học - Hóa học.\n\n3. CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG\n\n3.1. Tổng khối lượng kiến thức tối thiểu\n\n- Đối tượng A: 1 +\n\n16 + 16\r\n\n+ 3 = 36 tín chỉ\n\n- Đối tượng B: 1 + 16 + 3 = 20 tín chỉ\n\n3.2. Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy môn KHTN\n\nChương trình gồm 3 khối\r\n\nhọc vấn sau:\n\n- Khối học vấn I (1\r\n\ntín chỉ): Giới thiệu về KHTN, chương trình KHTN ở THCS, cách\r\n\nthức dạy và học KHTN, yêu cầu về các năng lực cần bồi dưỡng cho các đối tượng\r\n\ndạy KHTN ở THCS.\n\n- Khối học vấn II (16\r\n\ntín chỉ): Số đơn vị tín chỉ cho khối học vấn này được lựa chọn dựa trên tham\r\n\nkhảo khối học vấn tối thiểu của bằng kép chương trình đào tạo cao đẳng sư phạm\r\n\nhiện hành. Khối học vấn này nhằm mục tiêu cung cấp các kiến thức, kĩ năng cơ sở,\r\n\nnền tảng về KHTN (KHTN 1, 2, 3), chú trọng các kiến thức, kĩ năng cụ thể liên\r\n\nquan đến các nội dung KHTN trong chương trình THCS. Thông qua tìm hiểu và\r\n\nvận dụng khối học vấn, học viên nhận ra được các khó khăn về mặt nhận\r\n\nthức của học sinh khi học tập các kiến thức cơ sở và có các biện pháp giúp học\r\n\nsinh nhận thức các kiến thức đó nhằm phát triển năng lực.\n\n- Khối học vấn III (3\r\n\ntín chỉ): cung cấp nguyên tắc, phương pháp, phương tiện, hình thức dạy học, kiểm\r\n\ntra đánh giá năng lực trong dạy học KHTN. Vận dụng được các luận điểm lí luận\r\n\ncơ bản trong\r\n\nviệc xây dựng kế hoạch dạy học trong chương trình KHTN của THCS.\n\nSơ đồ chương trình bồi\r\n\ndưỡng giáo viên dạy học môn KHTN\n\n3.3. Khung mô tả lựa chọn các học phần thuộc chương trình bồi dưỡng với\r\n\ntừng đối tượng\n\nĐối tượng\n\nI\n\n(1tc)\n\nII.1\n\n(16 tc)\n\nII.2\n\n(16 tc)\n\nII.3\n\n(16 tc)\n\nIII\n\n(3 tc)\n\nTổng số\n\n(tín chỉ)\n\n\n\nVật lý\n\nX\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n36\n\nA\n\nHóa học\n\nX\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\n36\n\n\n\nSinh học\n\nX\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\n36\n\n\n\nHóa học -\r\n\n Sinh học\n\nX\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n20\n\nB\n\nVật lý - Hóa học\n\nX\n\n\n\nx\n\nx\n\n20\n\n…\n\nX\n\nKhối học vấn chưa được đào tạo\n\nx\n\n20\n\n3.4. Chương trình khung\n\nTT\n\nTên học phần\n\nMã học phần\n\nSố TC\n\nSố tiết\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLT\n\nBT/TH/ Thảo luận\n\nTự\r\n\n học\n\n\n\nI\n\nNhập môn môn KHTN\n\nNMK\n\n1\n\n10\n\n5/0/0\n\n30\n\n\n\nII\n\nKhối học vấn chuyên ngành\n\nII.1\n\nKhoa học tự nhiên 1\n\n1\n\nLực và chuyển động\n\nTN1.1\n\n3\n\n30\n\n10/3/2\n\n90\n\n\n\n2\n\nÂm thanh\n\nTN1.2\n\n2\n\n15\n\n8/5/2\n\n60\n\n\n\n3\n\nNăng lượng\n\nTN1.3\n\n2\n\n15\n\n9/3/3\n\n60\n\n\n\n4\n\nĐiện và từ\n\nTN1.4\n\n3\n\n30\n\n10/3/2\n\n90\n\n\n\n5\n\nÁnh sáng\n\nTN1.5\n\n3\n\n30\n\n10/3/2\n\n90\n\n\n\n6\n\nTrái Đất và bầu trời\n\nTN1.6\n\n3\n\n30\n\n10/3/2\n\n90\n\n\n\nII.2\n\nKhoa học tự nhiên 2\n\n1\n\nCơ sở hóa học chung 1\n\nTN2.1\n\n3\n\n30\n\n5/5/5\n\n90\n\n\n\n2\n\nCơ sở hóa học chung 2\n\nTN2.2\n\n2\n\n15\n\n5/5/5\n\n60\n\n\n\n3\n\nHóa học vô cơ 1\n\nTN2.3\n\n3\n\n25\n\n10/5/5\n\n90\n\n\n\n4\n\nHóa học vô cơ 2\n\nTN2.4\n\n2\n\n15\n\n5/5/5\n\n60\n\n\n\n5\n\nHóa học hữu cơ\n\nTN2.5\n\n3\n\n30\n\n5/5/5\n\n90\n\n\n\n6\n\nHóa học môi trường\n\nTN2.6\n\n3\n\n30\n\n9/3/3\n\n90\n\n\n\nII.3\n\nKhoa học tự nhiên 3\n\n1\n\nĐa dạng thế giới sống\n\nTN3.1\n\n1\n\n20\n\n2/5/3\n\n60\n\n\n\n2\n\nSinh học tế bào\n\nTN3.2\n\n2\n\n20\n\n2/5/3\n\n60\n\n\n\n3\n\nSinh học cơ thể\n\nTN3.3\n\n3\n\n35\n\n2/5/3\n\n90\n\n\n\n4\n\nCon người và sức khỏe\n\nTN3.4\n\n3\n\n30\n\n4/4/7\n\n90\n\n\n\n5\n\nSinh thái học và bảo vệ môi trường\n\nTN3.5\n\n3\n\n35\n\n2/5/3\n\n90\n\n\n\n6\n\nDi truyền học và tiến hóa\n\nTN3.6\n\n3\n\n35\n\n4/6/0\n\n90\n\n\n\nIII\n\nDạy học môn KHTN\n\nDHK\n\n3\n\n20\n\n10/10/5\n\n90\n\n\n\n4. MÔ TẢ CÁC HỌC PHẦN\n\n4.1. Nhập môn Khoa học tự nhiên\n\nMã học phần: NMK \n\nSố tín chỉ: 01 \n\nPhân bố thời gian:\n\n- Lên lớp: 15\n\nLý thuyết: 10\n\nBài tập/Thực hành/Thảo luận 5/0/0\n\n- Tự học, tự nghiên cứu: 30\n\nĐiều kiện tiên quyết:\n\nMục tiêu của học phần:\n\nSau khi hoàn thành học phần, học viên có thể:\n\n- Trình bày được khái niệm KHTN, đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ và phương pháp\r\n\nnghiên cứu của môn KHTN, vai trò của KHTN trong cuộc sống; phân biệt\r\n\nđược các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu. Phân tích được 4 chủ đề\r\n\nKHTN, các yêu cầu cần đạt về năng lực của học sinh sau khi học tập môn KHTN.\n\n- Phân tích được cấu trúc chương trình, quan điểm xây dựng\r\n\nchương trình, mục tiêu chương trình, các nguyên lí chung của KHTN.\n\n- Phân tích được mối quan hệ biện chứng, sự phát triển các kiến thức,\r\n\nkĩ năng trong chương trình KHTN cấp THCS với các kiến thức, kĩ năng môn Khoa\r\n\nhọc cấp Tiểu học và các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học ở cấp THPT.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần này cung cấp các nội dung làm cơ sở\r\n\ncho môn KHTN, bao gồm: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên\r\n\ncứu KHTN; Các nguyên lí KHTN; các chủ đề cốt lõi trong môn KHTN; Chương trình\r\n\nmôn KHTN.\n\nBảng tham chiếu đến\r\n\nnội dung chương trình môn Khoa học tự nhiên\n\nNội dung học\r\n\n phần\n\nNội dung của môn KHTN\n\nĐối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mục tiêu nhiệm vụ và phương\r\n\n pháp nghiên cứu của môn KHTN.\n\nGiới thiệu về KHTN\n\nCác lĩnh vực chủ yếu của KHTN\n\nCác nguyên lí chung của KHTN\n\nNhững nguyên lý khoa học chung của thế giới tự nhiên như nguyên lý đa\r\n\n dạng, nguyên lí về năng lượng và sự biến đổi, nguyên lí hệ thống.\r\n\n ...\n\nCác chủ đề KHTN.\n\nXuyên suốt trong chương trình môn KHTN gồm 4 chủ đề:\r\n\n Chất và sự biến đổi của chất; Vật sống; Năng lượng và sự biến đổi; Trái đất và bầu trời.\n\nGiới thiệu Chương trình môn KHTN.\n\nChương trình môn KHTN \n\nChương trình môn KHTN bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình\r\n\n thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá.\n\nSự phát triển nội dung môn KHTN\n\nSo sánh chương trình môn Khoa học ở tiểu học\r\n\n và môn KHTN ở cấp THCS\n\n4.2. Khối học vấn chuyên ngành KHTN 1\n\n4.2.1 Lực và chuyển động\n\nMã học phần: TN1.1 \n\nSố tín chỉ: 03\n\nPhân bố thời gian\n\n- Lên lớp:\n\n45\n\n+ Lý thuyết:\n\n30\n\n+ Bài tập/Thực hành/Thảo luận\n\n10/3/2\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n90\n\nĐiều kiện tiên quyết:\r\n\nNMK \n\nMục tiêu của học phần\n\nSau khi hoàn thành học phần, học viên vận dụng được các kiến thức, kĩ\r\n\nnăng đã học trong dạy học môn Khoa học tự nhiên và đổi mới giáo dục phổ\r\n\nthông, với những biểu hiện tiêu biểu sau:\n\n+ Có được học vấn cơ bản về: các phép đo; lực và tác dụng của lực;\r\n\ntác dụng làm quay của lực; tốc độ; khối lượng riêng và áp suất với mức độ đáp\r\n\nứng việc dạy học những phần tương ứng ở Trung học cơ sở.\n\n+ Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ năng ở các phần\r\n\ntrong môn KHTN: phép đo; tốc độ; lực và tác dụng của lực; tác dụng làm quay của\r\n\nlực; khối lượng riêng và áp suất.\n\n+ Thực hiện được một số thí nghiệm, thực hành và sử dụng được một số\r\n\nhọc liệu đa phương tiện trong dạy học các nội dung của môn Khoa học tự nhiên:\r\n\nđo chiều dài, thời gian, khối lượng, lực; xác định khối lượng\r\n\nriêng, chứng tỏ được lực cản khi vật chuyển động trong nước (hoặc\r\n\nkhông khí), chứng minh độ giãn của lò xo treo thẳng đứng tỷ\r\n\nlệ với khối lượng của vật treo, khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất\r\n\nlỏng, chứng tỏ được sự tồn tại áp suất khí quyển; minh\r\n\nhọa tác dụng của đòn bẩy làm thay đổi hướng của lực, sự tương tác giữa bề mặt của\r\n\nhai vật tạo ra lực ma sát giữa chúng, ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn\r\n\ngiao thông.\n\n+ Lựa chọn được nội dung dạy học và cách tiếp cận phù hợp với các yêu\r\n\ncầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được nêu trong Chương trình tổng thể và\r\n\ntrong môn Khoa học tự nhiên.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần này trình bày các kiến thức, kĩ năng góp phần giúp học viên\r\n\nhình thành, phát triển năng lực KHTN và năng lực dạy học môn KHTN: tốc độ,\r\n\nvận tốc, gia tốc, phương trình chuyển động, lực\r\n\nvà một số loại lực trong cơ học, động lượng, moment lực; khối\r\n\nlượng riêng, áp suất; lực tác dụng lên vật trong chất lỏng.\n\nNgoài ra, học viên cũng được cung cấp các mô phỏng thí nghiệm, thực\r\n\nhành có phương án phù hợp với chương trình trung học cơ sở để\r\n\ntự học.\n\nBảng tham chiếu\r\n\nđến nội dung chương trình môn Khoa học tự nhiên\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN\n\nĐo và đơn vị đo\n\nĐo chiều dài, khối lượng và thời gian; thang nhiệt độ\r\n\n Celsius; đo nhiệt độ (KHTN 6)\n\nQuãng đường, tốc độ, vận tốc\n\nTốc độ chuyển động; đo tốc độ; đồ thị quãng đường - thời gian (KHTN\r\n\n 7)\n\nLực và một số loại lực trong cơ học, động lượng\n\nLực và tác dụng của lực; lực tiếp xúc và lực\r\n\n không tiếp xúc; ma sát; khối lượng và trọng lượng; biến\r\n\n dạng của lò xo (KHTN 6)\n\nMoment lực\n\nTác dụng làm quay của lực; đòn bẩy và moment lực; hoạt động của cơ, xương của\r\n\n hệ vận động ở người (KHTN 8)\n\nKhối lượng riêng, áp suất; lực tác dụng lên vật trong chất lỏng\n\nKhái niệm khối lượng riêng; đo khối lượng riêng; áp suất trên một bề\r\n\n mặt; tăng, giảm áp suất; áp suất trong chất lỏng, trong chất khí; áp\r\n\n suất ở rễ, áp suất thẩm thấu ở tế bào (KHTN 8)\n\n4.2.2 Âm thanh\n\nMã học phần: TN1.2 \n\nSố tín chỉ: 02 \n\nPhân bố thời gian\n\n- Lên lớp:\n\n30\n\n+ Lý thuyết:\n\n15\n\n+ Bài tập/Thực hành/Thảo luận\n\n8/5/2\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n60\n\nĐiều kiện tiên quyết: NMK \n\nMục tiêu của học phần\n\nSau khi hoàn thành học phần, học viên vận dụng được các kiến thức, kĩ\r\n\nnăng đã học trong dạy học môn Khoa học tự nhiên và đổi mới giáo dục phổ thông, với\r\n\nnhững biểu hiện tiêu biểu sau:\n\n+ Có được học vấn cơ bản về: các đặc\r\n\ntrưng của âm thanh như độ cao, độ to; sự truyền, phản xạ và thu nhận âm với mức\r\n\nđộ đáp ứng việc dạy học những phần tương ứng ở Trung học cơ sở.\n\n+ Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ năng ở các\r\n\nphần trong môn KHTN: độ cao, độ to của âm; sự truyền, phản xạ, thu\r\n\nnhận âm thanh.\n\n+ Thực hiện được một số thí nghiệm, thực hành và sử dụng được một số\r\n\nhọc liệu đa phương tiện trong dạy học các nội dung trong môn KHTN: tạo sóng âm,\r\n\nghi nhận sóng âm và sự lan truyền của sóng âm (trong các môi trường rắn, lỏng, khí).\n\n+ Lựa chọn được nội dung dạy học và cách tiếp cận phù hợp với các yêu cầu cần đạt\r\n\nvề phẩm chất và năng lực được nêu trong Chương trình tổng thể và\r\n\ntrong môn Khoa học tự nhiên.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần này trình bày các kiến thức, kĩ năng góp phần giúp học viên\r\n\nhình thành, phát triển năng lực KHTN và năng lực dạy học môn KHTN: dao\r\n\nđộng cơ học, sóng cơ học, sóng âm; các đặc trưng và sự lan\r\n\ntruyền của sóng âm trong các môi trường.\n\nHọc viên sẽ được cung cấp một số tài liệu đa phương tiện phù hợp với\r\n\ncác nội dung của học phần để tự học.\n\nBảng tham chiếu đến nội dung chương\r\n\ntrình môn Khoa học tự nhiên\n\nNội dung học phần Dao động, sóng\n\nNội dung của môn KHTN\n\nCơ sở về dao động điều hòa, dao động tắt dần, dao động duy trì\n\nSóng cơ học, sóng âm.\n\nKHTN7: Mô tả sóng âm,\r\n\n độ cao và độ to của âm, phản\r\n\n xạ âm\n\nSự lan truyền của sóng âm trong các môi trường, một số đặc trưng của\r\n\n sóng âm\n\nSự phản xạ sóng âm, một số hiện tượng đơn giản trong thực tế về sóng\r\n\n âm\n\nThu nhận sóng âm\n\nKHTN8: thu nhận âm thanh ở cơ quan thính giác.\n\n4.2.3. Năng lượng\n\nMã học phần: TN1.3\n\nSố tín chỉ: 02\n\nPhân bố thời gian\n\n- Lên lớp:\n\n30\n\n+ Lý thuyết:\n\n15\n\n+ Bài tập/Thực hành/Thảo luận\n\n9/3/3\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n60\n\nĐiều kiện tiên quyết: NMK \n\nMục tiêu của học phần\n\nSau khi hoàn thành học phần, học viên vận dụng được các kiến thức, kĩ\r\n\nnăng đã học trong dạy học môn Khoa học tự nhiên và đổi mới giáo dục phổ thông,\r\n\nvới những biểu hiện tiêu biểu sau:\n\n+ Có được học vấn cơ bản về: Năng lượng cơ học, Năng lượng và sự\r\n\nchuyển hóa, Cơ sở của nhiệt học, Sự\r\n\nchuyển thể của các chất với mức độ đáp ứng việc dạy học những phần\r\n\ntương ứng ở Trung học cơ sở.\n\n+ Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ năng ở các phần trong môn\r\n\nKHTN: Năng lượng cơ học, Năng lượng, Nhiệt, Các thể (trạng thái) của chất.\n\n+ Thực hiện được một số thí nghiệm, thực hành và sử dụng\r\n\nđược một số học liệu đa phương tiện trong dạy học các nội dung của\r\n\nmôn Khoa học tự nhiên: chuyển hóa cơ năng, bảo toàn và chuyển hóa năng\r\n\nlượng, một số cơ sở của nhiệt học; chỉ ra được ứng dụng của các nội dung thí\r\n\nnghiệm, thực hành và học liệu đa phương tiện\r\n\ntrên trong dạy học\r\n\ncác phần: Năng lượng cơ học, Năng lượng, Nhiệt, Sự chuyển thể của các chất\r\n\ntrong môn KHTN.\n\n+ Lựa chọn được nội dung dạy học và cách tiếp cận phù hợp với các\r\n\nyêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được nêu trong Chương trình tổng thể và\r\n\ntrong môn Khoa học tự nhiên.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần này trình bày các kiến thức, kĩ năng góp phần\r\n\ngiúp học viên hình thành, phát triển\r\n\nnăng lực KHTN và năng lực dạy học môn KHTN: năng lượng cơ học, các dạng năng\r\n\nlượng và sự chuyển hóa, một số cơ sở của nhiệt học, sự chuyển thể\r\n\ncủa các chất.\n\nNgoài ra, học viên cũng được cung cấp các mô phỏng thí nghiệm, thực\r\n\nhành với phương án phù hợp với chương trình trung học cơ sở để tự\r\n\nhọc.\n\nBảng tham chiếu\r\n\nđến nội dung chương trình môn Khoa học tự nhiên\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN\n\nNăng lượng cơ học\n\n- Động năng và thế năng\n\n- Cơ năng\n\n- Công và công suất\n\nNăng lượng cơ học (KHTN 9)\n\nĐộng năng và thế năng; cơ năng; công và công suất\n\nNăng lượng và sự chuyển hóa\n\n- Khái niệm về năng lượng\n\n- Một số dạng năng lượng\n\n- Sự chuyển hóa năng lượng\n\n- Năng lượng hao phí\n\n- Năng lượng tái tạo\n\n- Tiết kiệm năng lượng\n\nNăng lượng (KHTN 6)\n\nKhái niệm về năng lượng; một số dạng năng lượng; sự chuyển hóa\r\n\n năng lượng; năng lượng hao phí; năng lượng tái tạo; tiết kiệm năng lượng\n\nCơ sở của nhiệt học\n\n- Năng lượng nhiệt\n\n- Đo năng lượng nhiệt\n\n- Chuyển động nhiệt\n\n- Dẫn nhiệt, đối lưu,\r\n\n bức xạ nhiệt\n\n- Sự nở vì nhiệt của các chất\n\n- Nguyên lí về sự cân bằng nhiệt.\n\n- Mối quan hệ giữa nhiệt lượng, công và nội năng.\n\nNhiệt (KHTN 8)\n\nNăng lượng nhiệt; đo năng lượng nhiệt; dẫn\r\n\n nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt; điều hòa thân nhiệt ở người\n\nSự chuyển thể của các chất\n\n- Sự đa dạng của chất\n\n- Ba thể (trạng thái) cơ bản của chất\n\n- Thuyết động học phân tử\n\n- Sự chuyển đổi thể (trạng thái) của chất\n\nCác thể (trạng thái) của chất (KHTN 6)\n\n4.2.4. Điện và từ\n\nMã học phần: TN1.4 \n\nSố tín chỉ: 03\n\nPhân bố thời gian\n\n- Lên lớp:\n\n45\n\n+ Lý thuyết:\n\n30\n\n+ Bài tập/Thực hành/Thảo luận\n\n10/3/2\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n90\n\nĐiều kiện tiên quyết: NMK\n\nMục tiêu của học phần\n\nSau khi hoàn thành học phần, học viên vận dụng được các kiến thức,\r\n\nkĩ năng đã học trong dạy học môn Khoa học tự nhiên và đổi mới giáo dục phổ thông,\r\n\nvới những biểu hiện tiêu biểu sau:\n\n+ Có được học vấn cơ bản về: hiện tượng nhiễm điện; dòng điện và tác\r\n\ndụng của dòng điện; điện trở; năng lượng và công suất\r\n\nđiện: từ trường; cảm ứng điện từ và dòng điện xoay chiều với mức độ đáp\r\n\nứng việc dạy học những phần tương ứng ở Trung học cơ sở.\n\n+ Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ năng ở các\r\n\nphần: hiện tượng nhiễm điện; dòng điện và tác dụng của dòng điện; điện trở;\r\n\nnăng lượng và công suất điện; từ trường; cảm ứng điện từ và dòng điện xoay\r\n\nchiều trong môn Khoa học tự nhiên.\n\n+ Thực hiện được một số thí nghiệm, thực hành và sử dụng\r\n\nđược một số học liệu đa phương tiện trong dạy học các nội dung của môn Khoa học\r\n\ntự nhiên: minh họa được tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác nhau, sự\r\n\nđịnh hướng của thanh nam châm (kim nam châm), xác định được cực Bắc và cực Nam của\r\n\nmột thanh nam châm, khẳng định được Trái Đất có từ trường, minh họa được\r\n\ncác tác dụng cơ bản của dòng điện, đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế, minh\r\n\nhọa được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong mạch, xây dựng được định\r\n\nluật Ohm, rút ra được mối quan hệ giữa cường độ dòng điện trong\r\n\nđoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn mạch mắc song song, khi số đường sức từ xuyên\r\n\nqua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây đó xuất hiện\r\n\ndòng điện cảm ứng, nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều (dòng điện\r\n\nluân phiên đổi chiều).\n\n+ Lựa chọn được nội dung dạy học và cách tiếp cận phù hợp với các yêu\r\n\ncầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được nêu trong Chương trình tổng thể và\r\n\ntrong môn Khoa học tự nhiên.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần này trình bày các kiến thức, kĩ năng góp phần giúp học viên\r\n\nhình thành, phát triển năng lực KHTN và năng lực dạy học môn KHTN: điện\r\n\ntích, vật dẫn điện và vật cách điện, định luật Coulomb, điện\r\n\ntrường, điện thế, hiệu điện thế; dòng điện không đổi, điện\r\n\ntrở, định luật Ohm, nguồn điện, định luật Jun-Lenxo, năng\r\n\nlượng và công suất điện; từ trường, định luật cảm ứng của Faraday, độ\r\n\ntự cảm, hiệu ứng từ và vật liệu từ, dòng điện xoay chiều.\n\nNgoài ra, học viên cũng được cung cấp các mô phỏng thí nghiệm, thực\r\n\nhành có phương án phù hợp với chương trình trung học cơ sở để tự\r\n\nhọc.\n\nBảng tham chiếu\r\n\nđến nội dung chương trình môn Khoa học tự nhiên\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN\n\nĐiện tích\n\nVật dẫn điện và vật cách điện \n\nĐịnh luật Coulomb \n\nĐiện trường \n\nĐiện thế, hiệu điện thế\n\nHiện tượng nhiễm điện (KHTN 8).\n\nDòng điện không đổi\n\nĐiện trở, định luật Ohm\n\nNguồn điện\n\nĐịnh luật Jun-Lenxo\n\nNăng lượng và công suất điện\n\nDòng điện; tác dụng của dòng điện; nguồn điện; mạch\r\n\n điện đơn giản; đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế (KHTN\r\n\n 8).\n\nĐiện trở; định luật Ohm; đoạn mạch một chiều mắc\r\n\n nối tiếp, mắc song song; năng lượng điện và công suất điện (KHTN 9).\n\nTừ trường\n\nĐịnh luật cảm ứng của Faraday\n\nĐộ tự cảm\n\nHiệu ứng từ và vật liệu từ\n\nDòng điện xoay chiều.\n\nNam châm; từ trường (Trường từ); từ trường Trái Đất;\r\n\n nam châm điện (KHTN 7).\n\nCảm ứng điện từ; nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay\r\n\n chiều; tác dụng của dòng điện xoay chiều (KHTN\r\n\n 9).\n\n4.2.5 Ánh sáng\n\nMã học phần: TN1.5\n\nSố tín chỉ: 03\n\nPhân bố thời gian:\n\n- Lên lớp:\n\n45\n\n+ Lý thuyết:\n\n30\n\n+ Bài tập/Thực hành/Thảo luận\n\n10/3/2\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n90\n\nĐiều kiện tiên quyết: NMK\n\nMục tiêu của học phần\n\nSau khi hoàn thành học phần, học viên vận dụng được các kiến thức, kĩ\r\n\nnăng đã học trong dạy học môn Khoa học tự nhiên và đổi mới\r\n\ngiáo dục phổ thông, với những biểu hiện tiêu biểu sau:\n\n+ Có được học vấn cơ bản về: ánh sáng, sự phản xạ, khúc\r\n\nxạ, tán sắc ánh sáng; mắt và các dụng cụ quang học; ảnh của vật tạo\r\n\nbởi gương phẳng, thấu kính với mức độ đáp ứng được việc dạy học\r\n\nnhững phần tương ứng ở trung học cơ sở.\n\n+ Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ\r\n\nnăng ở các nội dung trong môn KHTN: ánh sáng, tia sáng, sự phản xạ ánh sáng, ảnh\r\n\ncủa vật tạo bởi gương phẳng; thu nhận và điều tiết ánh sáng ở mắt; sự khúc xạ, sự tán\r\n\nsắc, màu sắc, sự phản xạ toàn phần; lăng\r\n\nkính, thấu kính, kính lúp.\n\n+ Thực hiện được một số thí nghiệm, thực hành và sử\r\n\ndụng được một số học liệu đa phương tiện trong dạy học các nội dung trong môn\r\n\nKHTN: thu năng lượng ánh sáng, tạo mô hình tia sáng, phân biệt phản xạ và phản\r\n\nxạ khuếch tán, rút ra định luật phản xạ, thí nghiệm minh họa hiện tượng khúc\r\n\nxạ, rút ra định luật khúc xạ, tạo đường đi của tia sáng qua lăng kính, điều\r\n\nkiện phản xạ toàn phần, tạo ảnh thật và ảnh ảo.\n\n+ Lựa chọn được nội dung và cách tiếp cận phù hợp với\r\n\ncác yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được nêu trong Chương\r\n\ntrình tổng thể và trong môn Khoa học tự nhiên\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần này trình bày các kiến thức, kỹ năng góp phần giúp học viên hình thành, phát\r\n\ntriển năng lực KHTN và năng lực dạy học môn KHTN: ánh sáng, tia sáng, sự lan truyền,\r\n\nphản xạ, khúc xạ, tán sắc ánh sáng, năng lượng ánh sáng và các dụng cụ\r\n\nquang học như gương, lăng kính, thấu kính, kính lúp.\n\nNgoài ra, học viên sẽ được cung cấp một số tài liệu đa phương tiện phù\r\n\nhợp với các nội dung của học phần để tự học.\n\nBảng tham chiếu đến nội dung chương trình môn\r\n\nKhoa học tự nhiên\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN\n\n- Sự truyền ánh sáng\n\n- Phản xạ, phản xạ toàn phần của ánh sáng\n\n- Khúc xạ ánh sáng\n\n- Tán sắc\n\n- Các dụng cụ quang học: gương phẳng, lăng kính, thấu kính, kính lúp\n\nKHTN 9: sự khúc xạ; sự tán sắc; màu sắc; lăng kính; sự phản xạ toàn\r\n\n phần; thấu kính; kính lúp.\n\nKHTN 8: quá trình thu nhận ánh sáng của mắt\n\nKHTN 7: ánh sáng, tia sáng; sự phản xạ ánh sáng; ảnh của vật tạo bởi\r\n\n gương phẳng.\n\n- Mô hình sóng về ánh sáng\n\n- Sự phát sáng\n\n- Năng lượng của ánh sáng\n\nKHTN 7: năng lượng ánh sáng. \n\nKHTN 8: bức xạ nhiệt.\n\nKHTN 9: năng lượng Mặt Trời\n\n4.2.6 Trái Đất và bầu trời\n\nMã học phần: TN1.6\n\n\n\nSố tín chỉ: 03\n\n\n\nPhân bố thời gian\n\n\n\n- Lên lớp\n\n45\n\n+ Lý thuyết\n\n30\n\n+ Bài tập/Thực hành/Thảo luận\n\n10/3/2\n\n- Tự học, tự nghiên cứu\n\n90\n\nĐiều kiện tiên quyết: NMK\n\nMục tiêu của học phần\n\nSau khi hoàn thành học phần, học viên vận dụng được các kiến thức, kĩ\r\n\nnăng đã học trong dạy học môn Khoa học tự nhiên và đổi mới giáo dục phổ thông,\r\n\nvới những biểu hiện tiêu biểu sau:\n\n- Có được học vấn cơ bản về: chuyển động nhìn thấy của Trái Đất, Mặt\r\n\nTrăng; sơ lược về hệ Mặt Trời, hiện tượng ngày đêm, sơ\r\n\nlược về cấu trúc của chất, cấu tạo nguyên tử, cấu tạo hạt nhân, phản ứng\r\n\nhạt nhân với mức độ đáp ứng việc dạy học những phần tương ứng ở Trung học cơ sở..\n\n- Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ năng ở các\r\n\nphần trong môn KHTN: chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời; chuyển\r\n\nđộng nhìn thấy của Mặt Trăng; hệ Mặt Trời; Ngân Hà.\n\n- Thực hiện được một số thí nghiệm, thực hành và sử dụng được một số\r\n\nhọc liệu đa phương tiện trong dạy học các nội dung trong môn KHTN: mô hình giải\r\n\nthích định tính sự mọc lặn của Mặt Trời, một số hình dạng nhìn thấy của\r\n\nMặt Trăng trong Tuần Trăng; học liệu điện tử chỉ ra được hệ Mặt Trời là một\r\n\nphần nhỏ của Ngân Hà; mô hình chuyển động của phân tử; mô hình phản\r\n\nứng hạt nhân; mô hình vòng năng lượng trên Trái Đất.\n\n- Lựa chọn được nội dung dạy học và cách tiếp cận phù hợp với các yêu cầu\r\n\ncần đạt về phẩm chất và năng lực được nêu trong Chương trình tổng thể và\r\n\ntrong môn Khoa học tự nhiên.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần này trình bày các kiến thức, kĩ năng góp phần giúp học viên\r\n\nhình thành, phát triển năng lực KHTN và năng lực dạy học môn KHTN: chuyển động nhìn thấy\r\n\ncủa Trái Đất, Mặt Trăng; sơ lược về hệ Mặt Trời, hiện tượng ngày\r\n\nđêm, sơ lược về cấu trúc của chất, cấu tạo nguyên tử, cấu\r\n\ntạo hạt nhân, phản ứng hạt nhân.\n\nNgoài ra, học viên cũng được cung cấp các mô phỏng thí nghiệm, thực\r\n\nhành có phương án phù hợp với chương trình trung học cơ sở để tự học.\n\nBảng tham chiếu đến nội dung chương trình môn\r\n\nKhoa học tự nhiên\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN\n\nSơ lược về trúc của chất, cấu tạo nguyên tử\n\nThang nhiệt độ Celsius, đo nhiệt độ, ma sát, KHTN 6. Phân\r\n\n tử, KHTN 7\n\nSơ lược về cấu tạo hạt nhân, phản ứng hạt nhân\n\nVòng năng lượng trên Trái Đất, năng lượng hóa\r\n\n thạch, năng lượng tái tạo, KHTN 9\n\nNhật động của bầu trời. Xác định phương hướng. Sơ lược về tuần trăng,\r\n\n hệ Mặt Trời, Ngân Hà\n\nChuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, chuyển động nhìn thấy của Mặt\r\n\n Trăng. Hệ Mặt Trời, Ngân Hà, KHTN 6\n\n4.3. Khối học vấn chuyên ngành KHTN 2 \n\n4.3.1 Cơ sở hóa học chung 1\n\nMã học phần: TN2.1\n\nSố tín chỉ: 03\n\nPhân bố thời gian:\n\n- Lên lớp:\n\n45\n\n+ Lý thuyết:\n\n30\n\n+ Bài tập/Thực hành/Thảo luận:\n\n5/5/5\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n90\n\nĐiều kiện tiên quyết: NMK \n\nMục tiêu của học phần\n\nSau khi học tập học phần này, học viên có thể:\n\n- Trình bày và vận dụng được các kiến thức về cấu tạo chất với các nội\r\n\ndung chính về cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học trong dạy học môn KHTN; thông qua đó góp\r\n\nphần phát triển năng lực dạy học môn KHTN qua việc học tập và rèn luyện các kĩ\r\n\nnăng sư phạm, kĩ năng giải bài tập trong việc dạy học và học\r\n\ntập môn KHTN. Sử dụng được các kiến thức cơ sở hóa học chung làm\r\n\nnền tảng để hiểu rõ bản chất và các qui luật trong các học\r\n\nphần hóa học khác cũng như các học phần có liên quan trong chương trình môn\r\n\nKHTN. Từ đó góp phần phát triển năng lực nhận thức KHTN của người học. Vận dụng được các kiến thức về cấu tạo chất để giải thích một số vấn đề\r\n\nliên quan đến thực tiễn trong đời sống và sản xuất.\n\n- Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ năng có liên quan trong\r\n\nchương trình môn KHTN: chất, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa\r\n\nhọc, nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất, liên kết hóa học.\n\n- Sử dụng được học liệu đa phương tiện trong dạy học các nội dung liên\r\n\nquan (ví dụ sử dụng được phần mềm Chem Office để biểu diễn\r\n\ncấu trúc phân tử).\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần này trình bày các kiến thức, kĩ năng cơ sở về:\n\nMột số định luật hóa học cơ bản: Định luật thành phần không đổi, định\r\n\nluật tỷ lệ bội, định luật bảo toàn khối lượng, ... Hệ thống khối lượng nguyên\r\n\ntử, phân tử: Đơn vị khối lượng nguyên tử (amu), số Avogadro, mol, nguyên tử khối, phân tử khối.\r\n\nBảng\n\nhệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Chất, nguyên tố, đơn\r\n\nchất, hợp chất, cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học (quy tắc octet, công thức\r\n\nLewis, thuyết VB). Học viên sẽ được cung cấp một số tài liệu đa\r\n\nphương tiện phù hợp với các nội dung của học phần để tự học.\n\nBảng tham chiếu đến nội dung chương trình môn Khoa học tự\r\n\nnhiên ở THCS\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN ở\r\n\n THCS\n\n- Cơ sở xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.\n\n- KHTN 8: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.\n\n- Chất, trạng thái của chất.\n\n- KHTN 6: Các chất xung quanh ta.\n\n- Một số định luật hóa học cơ bản.\n\n- KHTN 6: Các trạng thái của chất.\n\n- Hệ thống khối lượng nguyên tử,\r\n\n phân tử.\n\n- KHTN 7: Nguyên tử, phân tử.\n\n- Cấu tạo nguyên tử.\n\n- KHTN 7: Nguyên tử, Nguyên tố hóa học.\n\n- Liên kết hóa học.\n\n- KHTN 7: Liên kết hóa học.\n\n4.3.2 Cơ sở Hóa học chung 2\n\nMã học phần: TN2.2\n\nSố tín chỉ: 02\n\nPhân bố thời gian:\n\n- Lên lớp:\n\n30\n\n+ Lí thuyết:\n\n15\n\n+ Bài tập/Thực hành/Thảo luận\n\n5/5/5\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n60\n\nĐiều kiện tiên quyết: NMK\n\nMục tiêu của học phần\n\nSau khi học tập học phần này, học viên có thể:\n\n- Trình bày và vận dụng được các kiến thức cơ bản về phương trình hóa\r\n\nhọc và những qui luật biến đổi chất; sự chuyển hóa năng\r\n\nlượng trong các phản ứng hóa học. Nhận diện được mối quan hệ giữa kiến thức hóa\r\n\nhọc với các vấn đề vận dụng thực tiễn. Vận dụng được các kiến thức trong học\r\n\nphần để giải thích các hiện tượng biến đổi vật\r\n\nlý và biến đổi hóa học giữa các chất khí, chất lỏng và chất rắn: sự tự\r\n\ndiễn biến của các quá trình đó. Mô tả được các hiện tượng hóa\r\n\nhọc bằng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học. Giải được các bài toán hóa học đơn giản về\r\n\nnhiệt của phản ứng, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học.\n\n- Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ năng có liên quan trong\r\n\nchương trình môn KHTN: Dung dịch, tách chất khỏi hỗn hợp, phương\r\n\ntrình hóa học, năng lượng hóa học, tốc độ phản ứng hóa học, cân\r\n\nbằng hóa học.\n\n- Thực hiện hoặc sử dụng được học liệu đa phương tiện trong dạy học các\r\n\nnội dung liên quan như quan sát video hoặc mô tả được các thí nghiệm: biến đổi\r\n\ntrạng thái, nhiệt hòa tan, cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng, phản\r\n\nứng oxi hóa khử và dòng điện để khắc sâu\r\n\ncác nội dung kiến thức lí thuyết đồng thời xây dựng các kĩ năng cần có khi thực\r\n\nhiện các thí nghiệm, thực hành hóa học.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần này trình bày các kiến thức, kĩ năng cơ sở\r\n\nvề: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Năng lượng và sự chuyển hóa\r\n\nhóa học (biến đổi nhiệt, khái niệm enthalpy); Sự tự diễn biến của các biến đổi vật lý và\r\n\nhóa học, khái niệm entropy: Quá trình chuyển pha\r\n\ncủa chất nguyên chất; Dung dịch, quá trình hòa tan; Sự tách chất; Cân bằng hóa\r\n\nhọc, trạng thái cân bằng và các yếu tố ảnh\r\n\nhưởng đến cân bằng hóa học, sự chuyển dịch cân bằng; Một số\r\n\nhệ keo và tính chất; Tốc độ phản ứng và một số yếu tố ảnh hưởng đến\r\n\ntốc độ phản ứng (nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác); Sơ lược phản ứng oxi hóa khử và dòng điện.\n\nHọc viên sẽ được cung cấp một số tài liệu đa phương tiện phù hợp với\r\n\ncác nội dung của học phần để tự học.\n\nBảng tham chiếu\n\nđến nội dung chương trình\r\n\nmôn Khoa học tự nhiên ở THCS\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN ở\r\n\n THCS\n\n- Dung dịch, quá trình hòa tan. Phản ứng\r\n\n trong dung dịch. Hệ keo. Sự tách chất.\n\n- KHTN 7: Nồng độ dung dịch.\n\n- KHTN 6: Dung dịch: huyền phù, nhũ tương.\n\n- KHTN 6: Tách chất ra khỏi hỗn hợp.\n\n- Pin điện và thế điện cực\n\n- KHTN 8: Phản ứng hóa học.\n\n- KHTN 9: Dãy hoạt động hóa học của kim loại.\n\n- Năng lượng và sự chuyển hóa hóa học.\n\n- KHTN 8: Năng lượng trong các phản ứng hóa học.\n\n- Tốc độ phản ứng và yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.\n\n- KHTN 8: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác.\n\n- Cân bằng hóa học, sự chuyển dịch cân bằng.\n\n- KHTN 8: Cân bằng hóa học.\n\n- Sơ lược phản ứng oxi hóa khử và dòng điện.\n\n- KHTN 9: Phản ứng oxi hóa\r\n\n khử.\n\n4.3.3 Hóa học vô\r\n\ncơ 1\n\nMã học phần: TN2.3\n\nSố tín chỉ: 03\n\nPhân bố thời gian:\n\n- Lên lớp:\n\n45\n\n+ Lí thuyết:\n\n25\n\n+ Bài tập/Thực hành/Thảo luận\n\n10/5/5\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n90\n\nĐiền kiện tiên quyết: TN2.1, TN2.2\n\nMục tiêu của học phần\n\nSau khi học tập học phần này, học viên có thể:\n\n- Trình bày và vận dụng được các kiến thức kĩ năng cơ sở về cấu\r\n\ntrúc, tính chất vật lý - hóa học, phương pháp điều chế, các qui\r\n\nluật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp\r\n\nchất tạo ra từ các nguyên tố phi kim điển hình. Vận dụng kiến thức, giải thích\r\n\nđược một số hiện tượng, ứng dụng liên quan đến các đơn chất và hợp chất vô cơ\r\n\ntạo ra từ nguyên tố phi kim cũng như tác động sinh học, tác động môi trường tự\r\n\nnhiên của chúng.\n\n- Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ năng có liên quan trong chương trình môn KHTN như: các chất có xung quanh ta (oxygen, không\r\n\nkhí, nước...), hóa học về vỏ trái đất, khai thác tài nguyên vỏ\r\n\nTrái đất, phân bón hóa học, ô nhiễm không khí; chu trình carbon; giải được\r\n\ncác bài toán hóa học đơn giản có liên quan.\n\n- Thực hiện hoặc quan sát video hoặc mô tả được các nội dung thí\r\n\nnghiệm, thực hành (các thí nghiệm chứng minh tính chất của oxygen, không\r\n\nkhí, acid, oxide...), sử dụng\r\n\nđược học liệu đa phương tiện trong dạy học các nội dung liên quan.\n\n- Vận dụng, phát triển kiến thức, kĩ năng để dạy\r\n\nhọc các chủ đề trong môn học KHTN.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần này trình bày các kiến thức, kĩ năng cơ sở\r\n\nvề: Cấu trúc, tính chất lí- hóa học của các đơn chất và hợp\r\n\nchất tạo ra từ các nguyên tố phi kim điển hình; cũng như các qui luật biến đổi\r\n\ntính chất của các nguyên tố, đơn chất và một số hợp chất tạo ra từ các nguyên\r\n\ntố phi kim. Tính chất của acid, oxide, ý nghĩa và cách xác định pH; các chất vô cơ phổ\r\n\nbiến trong vỏ Trái đất, những lợi ích từ việc khai thác chất từ vỏ Trái đất;\r\n\nphân bón hóa học, tính chất lí-hóa học và vai trò của khí oxygen, ô\r\n\nnhiễm không khí; chu trình carbon, nước. Sự tác động của các chất\r\n\nvô cơ tới môi trường sống xung quanh ta như hóa học\r\n\nvề các chất vô cơ và sự biến đổi chất, hóa học các chất vô cơ trong\r\n\ncơ thể sống, hóa học các chất vô cơ với khoa học về thạch quyển, khí\r\n\nquyển và thủy quyển: vai trò, ứng dụng của một số nguyên tố hoặc chất vô cơ\r\n\ntrong đời sống và trong công nghiệp. Nguyên tắc cấu tạo và\r\n\nhoạt động của một số thiết bị liên quan đến kĩ thuật hóa học vô cơ trong\r\n\nthực tiễn.\n\nHọc viên sẽ được cung cấp một số tài liệu đa phương tiện phù hợp với\r\n\ncác nội dung của học phần để tự học.\n\nBảng tham chiếu đến nội\r\n\ndung chương trình môn Khoa học tự nhiên ở THCS\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN ở THCS\n\n- Cấu trúc, tính chất lí - hóa học, qui luật biến đổi tính chất của\r\n\n các đơn chất và hợp chất tạo ra từ các nguyên tố phi kim điển hình\r\n\n (hydrogen, halogen, oxygen-sulfur, nitrogen-phosphorus, carbon-silicon).\n\n- KHTN 6: Chất có xung quanh ta (oxygen, không khí, nước).\n\n- KHTN 7: Thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước.\n\n- KHTN 8: Chuyển hóa hóa học, phương trình hóa học.\n\n- KHTN 8: Acid - Base - pH - Oxide - Muối.\n\n- KHTN 8: Phân bón hóa học.\n\n- Điều chế (khai thác), vai trò và ứng dụng của một số nguyên tố hoặc\r\n\n chất vô cơ tạo ra từ các nguyên tố phi kim điển hình.\n\n- Hóa học vô cơ tác động sinh học, môi trường sống xung quanh ta.\n\n- KHTN 9: Vỏ Trái đất và vấn đề khai thác tài nguyên từ\r\n\n vỏ Trái Đất.\n\n- KHTN 9: Công nghiệp silicate.\n\n- KHTN 9: Khai thác nhiên liệu hóa\r\n\n thạch.\n\n- KHTN 9: Chu trình carbon và sự ấm\r\n\n lên toàn cầu.\n\n- KHTN 8: Tác động của con người đối với môi trường.\n\n- KHTN 8: Ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường.\n\n4.3.4 Hóa học vô cơ 2\n\nMã học phần: TN2.4\n\nSố tín chỉ: 02\n\nPhân bố thời gian:\n\n- Lên lớp:\n\n30\n\n+ Lí thuyết:\n\n15\n\n+ Bài tập/Thực hành/Thảo luận\n\n5/5/5\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n60\n\nĐiều kiện tiên quyết: TN2.1, TN2.2\n\nMục tiêu của học phần\n\nSau khi học tập học phần này, học viên có thể:\n\n- Trình bày và vận dụng được các kiến thức kĩ năng cơ sở về cấu trúc,\r\n\ntính chất vật lý- hóa học, phương pháp điều chế, các qui luật biến đổi tính\r\n\nchất của các đơn chất và hợp chất tạo ra từ các nguyên tố kim loại điển\r\n\nhình. Vận dụng kiến thức, giải thích được một số hiện\r\n\ntượng, ứng dụng liên quan đến các đơn chất và hợp chất vô cơ tạo ra từ nguyên\r\n\ntố kim loại cũng như tác động sinh học, tác động môi trường tự nhiên của chúng.\n\n- Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ năng có liên quan trong\r\n\nchương trình môn KHTN như: chuyển hóa hóa học, phương trình hóa học, base,\r\n\nmuối; Tính chất chung của kim loại; Dãy hoạt động hóa học của kim loại, tách\r\n\nkim loại và việc sử dụng hợp kim, sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và\r\n\nkim loại. Giải được các bài toán hóa học có liên quan.\n\n- Thực hiện hoặc quan sát hoặc mô tả được các nội dung thí nghiệm, thực\r\n\nhành (các thí nghiệm chứng minh tính chất của kim loại, base, oxide, muối...),\r\n\nsử dụng được học liệu đa phương tiện trong dạy học các nội dung liên quan.\n\n- Vận dụng, phát triển kiến thức, kĩ năng để dạy học các\r\n\nchủ đề trong môn học KHTN.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần này trình bày các kiến thức, kĩ năng cơ sở về:\r\n\nCấu trúc, tính chất vật lý - hóa học của các đơn chất và hợp chất tạo ra từ các\r\n\nnguyên tố kim loại điển hình (các nguyên tố kim loại nhóm A như kim loại kiềm,\r\n\nkiềm thổ, nhôm, thiếc, chì; các nguyên tố kim loại nhóm B như: Cu, Ag, Au, Zn, Cr, Mn, Fe) cũng như các qui luật biến đổi tính\r\n\nchất của các nguyên tố và hợp chất quan trọng của chúng. Đồng thời cho người\r\n\nhọc hiểu thêm về hóa học vô cơ tác động sinh học, môi trường sống xung\r\n\nquanh ta như hóa học về các chất vô cơ và sự biến đổi chất, hóa học các chất vô\r\n\ncơ trong cơ thể sống. Tính chất\r\n\nvật lý và ứng dụng của một số chất; Sự phân loại base, tính chất hóa học cơ bản\r\n\ncủa base, oxide, muối; Vỏ Trái đất, những lợi ích từ việc khai thác vỏ Trái đất. Dãy hoạt\r\n\nđộng hóa học, tách kim loại. Nguyên tắc cấu tạo và hoạt\r\n\nđộng của một số thiết bị liên quan đến kĩ thuật hóa học vô cơ trong thực tiễn.\n\nHọc viên sẽ được cung cấp một số tài liệu đa phương tiện phù hợp với các\r\n\nnội dung của học phần để tự học.\n\nBảng tham chiếu đến nội dung chương\r\n\ntrình môn Khoa học tự nhiên ở THCS\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN ở THCS\n\n- Nguyên tố kim loại điển hình trong bảng tuần hoàn (các\r\n\n nguyên tố kim loại nhóm A như kim loại kiềm, kiềm thổ,\r\n\n nhôm, thiếc, chì; các nguyên tố kim loại nhóm B như: Cu, Ag, Au, Zn, Cr, Mn, Fe).\n\n- KHTN 8: Acid - Base - pH - Oxide - Muối\n\n- KHTN 7: Sơ lược về bảng tuần hoàn các\r\n\n nguyên tố hóa học\n\n- KHTN 9: Tính chất chung của kim loại.\n\n- KHTN 9: Dãy hoạt động hóa học của kim loại.\n\n- KHTN 9: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.\n\n- Qui luật biến đổi tính chất lí hóa của\r\n\n các nguyên tố, đơn chất và hợp chất tạo ra từ các nguyên tố kim loại trong\r\n\n bảng tuần hoàn.\n\n- KHTN 6: Tính chất Vật lý và ứng dụng của\r\n\n một số chất thông dụng trong cuộc sống và sản xuất.\n\n- KHTN 9: Dãy hoạt động hóa học của kim loại.\n\n- Điều chế (tách) và vai trò của một số kim loại, hợp kim, hợp chất\r\n\n của kim loại với đời sống con người và tự nhiên, tác động đến môi trường.\n\n- KHTN 9: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim.\n\n- KHTN 9: Hóa học về vỏ trái đất.\n\n- KHTN 8: Tác động của con người đối với môi trường.\n\n- KHTN 8: Ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường.\n\n4.3.5 Hóa học hữu cơ\n\nMã học phần: TN2.5\n\nSố tín chỉ: 03\n\nPhân bố thời gian:\n\n- Lên lớp:\n\n45\n\n+ Lí thuyết:\n\n30\n\n+ Bài tập/Thực hành/Thảo luận:\n\n5/5/5\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n90\n\nĐiều kiện tiên quyết: TN2.1, TN2.2\n\nMục tiêu của học phần\n\nSau khi học tập học phần này, học viên có thể:\n\n- Trình bày được các kiến thức hóa học hữu cơ bao gồm các khái niệm về hóa trị, công\r\n\nthức hóa học, cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp các hợp chất hữu cơ;\r\n\ntính chất vật lý, hóa học, các phương pháp điều chế và ứng dụng của\r\n\nhydrocarbon, alcohol, phenol, ether, aldehyde, ketone,\r\n\ncarboxylic acid, ester, carbohydrate, amino acid, protein, một số polymer\r\n\nthông dụng. Vận dụng được các kiến thức về hóa học hữu cơ để giải\r\n\nthích các hiện tượng chuyển hóa các hợp chất hữu cơ trong thế giới tự\r\n\nnhiên và trong cơ thể sống. Giải được các bài toán về hóa học hữu cơ, bao\r\n\ngồm các bài toán về xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, công thức cấu trúc\r\n\n(đồng phân lập thể), xác định các hợp chất trong dãy chuyển hóa hóa học, giải\r\n\nthích được cơ chế phản ứng của các chuyển hóa và dự\r\n\nđoán được cấu trúc của sản phẩm chính.\n\n- Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ năng có liên quan trong\r\n\nchương trình môn KHTN: Tách chất ra khỏi hỗn hợp, các phương pháp tinh\r\n\nchế hợp chất; Phân tử, các phương pháp xác định công thức phân tử, liên\r\n\nkết cộng hóa trị; Phản ứng hóa học; Hợp\r\n\nchất hữu cơ, hợp chất cao phân tử cũng như vai trò và sự\r\n\nảnh hưởng của các hợp chất hữu cơ đến cơ thể sống và môi trường.\n\n- Thực hiện hoặc mô tả được nội dung các thí nghiệm, thực hành đơn giản\r\n\nvề hóa học hữu cơ, sử dụng được học liệu đa phương tiện (trang web, phần mềm\r\n\nChemDraw...) trong dạy học các nội dung liên quan đến hóa học học hữu cơ.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần này trình bày các kiến thức, kĩ năng cơ sở về: hóa trị, cách\r\n\nlập công thức hóa học, cấu tạo phân tử, cấu trúc lập thể đồng phân và danh pháp\r\n\ncủa hợp chất hữu cơ; các hợp chất hydrocarbon (alkane, alkene, alkyne, benzene\r\n\nvà các đồng đẳng), alcohol, phenol, ether, aldehyde, ketone,\r\n\ncarboxylic acid và các dẫn xuất của acid, carbohydrate, amino acid và protein,\r\n\npolymer tự nhiên và tổng hợp. Với mỗi loại hợp chất, người\r\n\nhọc được cung cấp những khái niệm cơ bản về cấu tạo, danh pháp, tính chất vật\r\n\nlý, tính chất hóa học, các phương pháp điều chế, liên hệ ứng dụng trong thực tế. Tách chất\r\n\nra khỏi hỗn hợp, các phương pháp tinh chế hợp chất; các phương pháp xác định công thức phân tử. Hiện tượng biến đổi (chất)\r\n\ncủa thế giới động vật, thực vật, một số hiện tượng thiên nhiên theo\r\n\nnhiệt độ, thời gian, không gian có liên quan đến các biến đổi của\r\n\ncác hợp chất hữu cơ; tìm hiểu nguyên nhân và chiều hướng biến đổi của\r\n\nthế giới tự nhiên liên quan đến các chất hữu cơ và phản ứng hữu cơ.\r\n\nVai trò và sự ảnh hưởng của các hợp chất hữu cơ tới cơ thể\r\n\nsống và môi trường.\n\nHọc viên sẽ được cung cấp một số tài liệu đa phương tiện phù hợp với\r\n\ncác nội dung của học phần để tự học.\n\nBảng tham chiếu đến nội dung chương trình\r\n\nmôn Khoa học tự nhiên ở THCS\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN ở\r\n\n THCS\n\n- Ứng dụng của hydrocarbon, alcohol trong lĩnh vực nhiên liệu.\n\n(KHTN 6): Một số nhiên liệu (than, gas, xăng dầu....);\r\n\n sơ lược về an ninh năng lượng (trong phần Một số chất thông dụng, tính chất\r\n\n và ứng dụng của nó)\n\n- Phương pháp tách biệt và tinh chế các hợp chất hữu cơ.\n\n(KHTN 6): Tách chất ra khỏi hỗn hợp, các phương pháp tinh chế hợp\r\n\n chất.\n\n- Hóa trị của các nguyên tố\r\n\n trong hợp chất hữu cơ, các thiết lập công thức hợp chất hữu cơ.\n\n(KHTN 7): Hóa trị; Công thức của\r\n\n chất hóa học\n\n- Liên kết cộng hóa trị và các liên kết yếu\r\n\n trong hợp chất hữu cơ\n\n(KHTN 7): Giới thiệu về liên kết hóa học (ion, cộng hóa trị,\r\n\n hydrogen)\n\n- Sự biến đổi liên kết trong hợp chất hữu cơ\n\n(KHTN\r\n\n 8): Phản ứng hóa học.\n\n- Quá trình phân giải (thủy phân) tinh bột, protein, chất béo.\n\n(KHTN 8): Dinh dưỡng và tiêu hóa\n\n- Nhiên liệu hóa thạch (hydrocarbon - dầu mỏ)\n\n(KHTN 9): Hóa học về vỏ Trái Đất\n\n- Các hợp chất hydrocarbon (alkane, alkene, alkyne, benzene và các đồng đẳng), alcohol, phenol, ether, aldehyde, ketone, carboxylic\r\n\n acid và các dẫn xuất của acid, carbohydrate, amino acid và protein, polymer\r\n\n tự nhiên và tổng hợp.\n\n(KHTN 9): Hợp chất hữu cơ, hợp chất cao phân tử.\n\n\n\n\n\n4.3.6 Hóa học môi trường\n\nMã học phần: TN2.6\n\nSố tín chỉ: 03\n\nPhân bố thời gian:\n\n- Lên lớp:\n\n45\n\n+ Lí thuyết:\n\n30\n\n+ Bài tập/Thực hành/Thảo luận:\n\n9/3/3\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n90\n\nĐiều kiện tiên quyết:\r\n\nTN2.1, TN2.2\n\nMục tiêu của học phần\n\nSau khi học tập học phần này, học viên có thể:\n\n- Trình bày và vận dụng được các kiến thức cơ bản về hóa học môi trường\r\n\nnhư tác động toàn cầu của sự ô nhiễm môi trường, các quá trình chuyển hóa các chất trong môi trường với các nội dung về ô nhiễm môi trường, hiểm họa\r\n\nmôi trường, gìn giữ thiên nhiên và hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường từ\r\n\ncác chất độc hại trong dạy học môn KHTN; thông qua đó góp phần phát triển năng\r\n\nlực dạy học môn KHTN qua việc học tập và rèn luyện các kĩ năng sư phạm. Sử dụng\r\n\nđược các kiến thức cơ bản về hóa học môi trường làm nền tảng để hiểu rõ bản chất\r\n\nvà các qui luật trong các học phần hóa học khác cũng như các học phần có liên\r\n\nquan trong chương trình môn KHTN. Từ đó góp phần phát triển năng lực nhận thức\r\n\nKHTN của người học. Vận dụng được các kiến thức đã học để giải\r\n\nmột số bài toán thực tế liên quan đến việc tính toán hàm lượng của một số chất độc\r\n\nhại trong môi trường.\n\n- Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ năng có liên quan trong\r\n\nchương trình môn KHTN: bảo vệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm môi trường khi sử\r\n\ndụng polymer không phân hủy sinh học, khai thác và sử dụng nhiên liệu, nguyên\r\n\nliệu hóa thạch; hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường từ các chất độc hại như\r\n\nthuốc diệt cỏ.\n\n- Sử dụng được học liệu đa phương tiện trong dạy học các nội dung liên\r\n\nquan, ví dụ quan sát các video thí nghiệm về xác định hàm lượng một số thông số cơ bản\r\n\nvề môi trường nước: oxygen hòa tan (DO), hàm lượng chất hữu cơ (COD), độ\r\n\nacid... để tự xây dựng công thức tính toán, so sánh với Quy chuẩn Việt\r\n\nNam (QCVN), đánh giá mức độ ô nhiễm.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần này trình bày các kiến thức, kĩ năng cơ sở về: Các khái niệm\r\n\ncơ bản về hệ sinh thái, cân bằng sinh thái, môi trường và chức năng của môi\r\n\ntrường, sự phát triển bền vững, sự ô nhiễm môi trường, biến đổi\r\n\nkhí hậu...;\r\n\nNhững ảnh hưởng toàn cầu của sự ô nhiễm môi trường: mưa acid, sương khói quang\r\n\nhóa, hiệu\r\n\nứng nhà kính, hiện tượng El Nino và La Nina, khai thác nhiên liệu, nguyên\r\n\nliệu hóa thạch; Những phản ứng và quá trình chuyển hóa các chất trong khí quyển, thủy quyển và địa quyển; Một số quy trình phân tích và\r\n\ntính toán các thông số ô nhiễm trong môi trường nước.\n\nHọc viên sẽ được cung cấp một số tài liệu đa phương tiện phù hợp với\r\n\ncác nội dung của học phần để tự học.\n\nBảng tham chiếu đến nội dung chương trình môn\r\n\nKhoa học tự nhiên ở\r\n\nTHCS\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN ở THCS\n\n- Khái niệm cơ bản: hệ sinh thái, cân bằng sinh thái, môi\r\n\n trường, sự ô nhiễm môi trường, sự biến đổi khí hậu, ...\n\n- KHTN 8: Khái niệm về hệ sinh thái, cân bằng\r\n\n sinh thái.\n\n- KHTN 8: Khái niệm môi trường, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí\r\n\n hậu.\n\n- Những ảnh hưởng toàn cầu của sự ô nhiễm môi trường.\n\n- KHTN 8: Ô nhiễm môi\r\n\n trường, hiểm họa môi trường, gìn giữ thiên nhiên.\n\n- KHTN 9: Các vấn đề khai thác nhiên liệu, nguyên liệu hóa thạch.\n\n- KHTN 9: Vấn đề ô nhiễm môi trường khi sử dụng polymer\r\n\n không phân hủy sinh học và các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử\r\n\n dụng vật liệu polymer trong đời sống.\n\n- Những phản ứng và quá trình chuyển hóa các\r\n\n chất trong khí quyển, thủy quyển và địa quyển.\n\n- KHTN 9: Ô nhiễm không khí, Chu trình\r\n\n carbon và sự ấm lên toàn cầu.\n\n- KTNH 9: Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường từ các\r\n\n chất độc hại như diệt cỏ, phân bón, các chất bảo vệ thực vật, các\r\n\n chất độc trong chiến tranh.\n\n4.4. Khối học vấn chuyên ngành KHTN 3 \n\n4.4.1 Đa dạng thế\r\n\ngiới sống\n\nMã học phần: TN 3.1\n\nSố tín chỉ: 02\n\nPhân bố thời gian:\n\n- Lên lớp:\n\n30\n\n+ Lý thuyết:\n\n20\n\n+ Bài tập/ Thực hành/ Thảo luận:\n\n2/5/3\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n60\n\nĐiều kiện tiên quyết: NMK\n\nMục tiêu của học\r\n\nphần\n\nSau khi học tập học phần này, học viên có thể:\n\n- Trình bày được sự đa dạng của thế giới sống (vi rút, vi khuẩn, nấm, thực\r\n\nvật, động vật) cũng như vai trò của chúng trong tự nhiên và trong thực tiễn.\n\n- Nhận biết và gọi tên được một số sinh vật phổ biến qua quan sát hình\r\n\ndạng và mẫu vật.\n\n- Phân tích được mối quan hệ giữa các yếu tố sinh\r\n\nthái đến sự phân bố, đa dạng của sinh vật.\n\n- Trình bày được khái niệm đa dạng sinh học và các khái niệm liên quan\r\n\ncũng như nêu được các cấp độ đa dạng sinh học (đa dạng gen, đa dạng loài và đa\r\n\ndạng hệ sinh thái).\n\n- Phân tích được vai trò và hiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học.\n\n- Vận dụng được kiến thức về đa dạng thế giới sống để nhận\r\n\nthức thế giới tự nhiên theo tư duy hệ thống và hiểu được bản chất\r\n\nsự vật, hiện tượng một cách đa chiều đáp ứng việc dạy môn học KHTN trong chương\r\n\ntrình GDPT 2018.\n\n- Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kỹ năng ở các\r\n\nphần trong môn KHTN: đa dạng thế giới sống, vai trò của đa dạng sinh học và các\r\n\nyếu tố ảnh hưởng đến đa dạng.\n\n- Thực hiện được một số thí nghiệm, thực hành và sử dụng được một số\r\n\nhọc liệu đa phương tiện trong dạy học các nội dung trong môn KHTN về đa dạng\r\n\ncủa thế giới sống theo các cấp độ tiến hóa từ dạng sống chưa có cấu tạo\r\n\ntế bào đến sinh vật có cấu tạo tế bào, từ sinh vật nhân sơ đến sinh vật nhân\r\n\nthực, từ sinh vật đơn bào đến đa bào. Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm\r\n\ncho học sinh nhằm nhận biết sự đa dạng của thế giới sống.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần:\n\nHọc phần này bao gồm các nội dung: (1) Sự đa dạng của thế giới sống\r\n\ntheo cấu tạo và cấp độ tiến hóa: từ dạng song vô bào - vi rút; đến sinh vật có cấu tạo tế bào đơn giản - sinh vật nhân sơ bao gồm vi khuẩn và\r\n\nvi sinh vật cổ; và\r\n\ncuối cùng là nhóm sinh vật nhân thực (nấm, thực vật và động vật); (2) Sự phân bố, tương thích và tương tác của sinh vật trong\r\n\ncác điều kiện môi trường sống khác nhau (sự tương tác của các điều kiện vật lý,\r\n\nhóa học, sinh học, địa lí đến sự đa dạng và phân bố của\r\n\nsinh vật và ngược lại); (3) Đa dạng sinh học, vai\r\n\ntrò, hiện trạng và biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học. Đồng thời, học phần này\r\n\ncũng giới thiệu các bài thực hành để người học có thể tự thực hiện nhằm tìm hiểu\r\n\nvà khám phá sự đa dạng và phong phú của thế giới sinh vật, từ đó làm cơ sở để hướng\r\n\ndẫn học sinh khi dạy học môn học.\n\nBảng tham chiếu đến nội\r\n\ndung chương trình môn Khoa học tự\r\n\nnhiên ở THCS:\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN ở\r\n\n THCS\n\n- Phân loại thế giới sống:\n\nLịch sử sự sống trên trái đất\n\nHệ thống sinh giới\n\nCác bậc phân loại: giới, ngành, lớp, bộ, họ, loài\n\n- Đa dạng sinh học: khái niệm, phân loại, vai trò\n\n- Sự đa dạng của thế giới sống:\n\nĐa dạng dạng sống vô bào (vi rút)\n\nĐa dạng sinh vật nhân sơ (vi khuẩn và vi sinh vật cổ)\n\nĐa dạng sinh vật nhân thực (nguyên sinh vật, nấm,\r\n\n thực vật và động vật)\n\n- Thực hành (2 tiết):\r\n\n Quan sát, định loại, mô tả, vẽ hình và viết báo cáo\r\n\n một số nhóm sinh vật vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh, động vật, thực\r\n\n vật.\n\n- Thực hành (1 tiết): Sưu tập, xử lý, bảo\r\n\n quản bộ sưu tập mẫu vật phục vụ học về đa dạng thế giới sinh vật.\n\nKHTN 6: Đa dạng thế giới sống\n\n- Sự đa dạng các nhóm sinh vật:\n\nVirus và vi khuẩn; Đa dạng\n\nnguyên sinh vật; Đa dạng nấm; Đa\r\n\n dạng thực vật; Đa dạng động vật\n\nThực hành quan sát, vẽ hình vi khuẩn, nấm, động\r\n\n vật nguyên sinh dưới kính lúp hoặc kính hiển vi\n\n- Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sự phân bố\r\n\n của sinh vật: Trên cạn, Dưới nước\n\nCác điểm nóng về đa dạng sinh học trên trái đất\n\nKHTN 8: Môi trường và các nhân tố sinh thái\n\n- Khái niệm\n\n- Nhân tố sinh thái vô sinh, hữu sinh\n\n- Vai trò của đa dạng sinh học:\n\nTrong hệ sinh thái\n\nTrong sự phát triển bền vững của xã\r\n\n hội loài người.\n\n- Bảo vệ đa dạng sinh học:\n\nHiện trạng đa dạng sinh học\n\nNguyên nhân, hậu quả của suy thoái đa dạng sinh học\n\nBảo tồn đa dạng sinh học (bảo tồn nguyên vị, bảo tồn\r\n\n chuyển vị)\n\nKHTN 6: Đa dạng thế giới sống\n\n- Vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên.\n\n- Bảo vệ đa dạng sinh học:\n\nSự cần thiết bảo vệ đa dạng sinh\r\n\n học.\n\n- Hướng dẫn phương pháp tiếp cận và nghiên cứu đa dạng sinh vật và\r\n\n một số nhóm sinh vật cụ thể (nấm, thực vật, động vật) ở ngoài thiên nhiên.\n\n- Thực hành (2 tiết): Sử dụng thiết bị nghiên cứu và tổ chức trải nghiệm\r\n\n khám phá ngoài thiên nhiên và viết báo cáo, thảo luận kết quả nghiên cứu.\n\nKHTN 6: Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên\n\n- Thực hành Phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên (quan sát, chụp\r\n\n ảnh, kể tên các loài sinh vật, nhận xét đặc điểm phân bố của sinh vật trong mối quan hệ với các điều kiện lý - hóa của môi trường).\n\n- Thực hành làm và trình bày báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu\r\n\n sinh vật ngoài tự nhiên.\n\n4.4.2. Sinh học tế bào\n\nMã học phần: TN 3.2\n\nSố tín chỉ: 02\n\nPhân bố thời gian:\n\n- Lên lớp:\n\n30\n\n+ Lý thuyết:\n\n20\n\n+ Bài tập/ Thực hành/ Thảo luận:\n\n2/5/3\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n60\n\nĐiều kiện tiên quyết:\r\n\nNMK\n\nMục tiêu của học phần:\n\nSau khi học tập học phần này, học viên có thể:\n\n- Giải thích và phân tích được những vấn đề cơ bản về cơ sở tế bào học\r\n\ncủa sự sống bao gồm tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống, tế bào\r\n\nnhân sơ và tế bào nhân thực, cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo của\r\n\ntế bào như màng sinh chất, nhân, mạng lưới nội chất..., sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào, sự sinh trưởng và sinh\r\n\nsản của tế bào.\n\n- Sử dụng được kính hiển vi quang học; làm và quan sát được các tiêu bản các dạng tế bào ở các giới sinh vật; Thông qua tiêu bản hiển vi, phân biệt được đặc\r\n\ntrưng cơ bản về hình thái, các thành phần cấu tạo chính của tế bào\r\n\nở các giới sinh vật.\n\n- Quan sát và giải thích được hiện tượng co và phản co nguyên sinh ở tế bào\r\n\nthực vật; làm được tiêu bản ép để quan sát nguyên phân ở thực\r\n\nvật, phân biệt và xác định được các kì của quá trình nguyên phân.\n\n- Vận dụng được các kiến thức về sinh học tế bào để giải thích cơ sở\r\n\nkhoa học của một số ứng dụng công nghệ tế bào và một số hiện tượng thực tiễn.\n\n- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng cơ sở về sinh học tế bào vào\r\n\ndạy học môn KHTN đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ\r\n\nthông.\n\n- Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ năng ở các phần trong môn\r\n\nKHTN: cấu trúc, chức năng sinh học của tế bào và ứng dụng thực tiễn.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần Sinh học tế bào bao gồm các nội dung: cấu trúc đại cương về tế bào,\r\n\ncấu tạo, chức năng màng sinh chất và các bào quan; sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào, sự sinh trưởng và sinh sản của tế\r\n\nbào.\n\nCác kiến thức được xây dựng dựa trên 5 nguyên lý chung của môn KHTN\r\n\nhướng tới phát triển năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận\r\n\nthức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng\r\n\nđã học vào thực tiễn\n\nThông qua phân tích các ví dụ về cơ sở tế bào học của các ứng dụng thực\r\n\ntiễn ở Việt Nam cũng như trên thế giới, các thành tựu và\r\n\ntriển vọng ứng dụng mới của công nghệ sinh học tế bào, học phần hướng\r\n\nngười học vận dụng linh hoạt các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích hợp và dạy học\r\n\nphân hóa để thiết kế các bài giảng theo các chủ đề về Vật\r\n\nsống như Tế bào- đơn vị cơ sở của sự sống, Đa dạng thế giới sống, Trao\r\n\nđổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, Sinh sản ở sinh vật.\n\nCác nội dung thực hành quan sát hướng tới phát triển kĩ năng sử dụng\r\n\nkính hiển vi quang học, cách nhuộm, làm tiêu bản để quan sát và phân tích được\r\n\ncấu trúc, hình thái đặc trưng của các dạng tế bào cũng như chức năng sống đặc trưng\r\n\nthể hiện ở cấp độ tế bào như trao đổi chất, sinh sản.\n\nBảng tham chiếu đến nội dung chương\r\n\ntrình môn Khoa học tự nhiên ở THCS\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN ở THCS\n\n- Khái niệm tế bào và sinh học tế bào.\n\n- Lược sử phát triển Sinh học tế bào\n\n- Một số phương pháp nghiên cứu tế bào.\n\nKHTN 6: Mở đầu\n\nKHTN 6: Tế bào - đơn vị cơ sở của sự sống\n\nChủ đề Vật sống\n\nThảo luận: 2 tiết; Thực hành: 3 tiết\n\nĐại cương về cấu trúc và chức năng của tế bào\n\n- Tế bào nhân sơ\n\n- Tế bào nhân thực\n\n- Tế bào thực vật và tế bào động vật\n\nKHTN 6: Tế bào - đơn vị cơ sở của sự sống \n\nKHTN 6: Từ tế bào đến cơ thể\n\n- Thực hành sử dụng kính hiển vi và cách làm tiêu bản hiển vi\r\n\n quan sát hình dạng tế bào\n\nKHTN 6: Đa dạng thế giới sống\n\nMàng sinh chất\n\n- Khái niệm: Màng cơ bản, màng sinh học, màng sinh chất\n\n- Cấu trúc của màng sinh chất và những phân hóa của màng.\n\n- Chức năng của màng sinh chất\n\nKHTN 6: Tế bào - đơn vị cơ sở của sự sống\n\nTế bào chất và các bào quan trong tế bào:\n\n- Tính phức tạp trong cấu trúc của tế bào nhân thực\n\n- Bào quan có màng và bào quan không có màng\n\n- Cấu trúc, chức năng và tương tác các cấu trúc trong tế bào\n\nKHTN 6: Tế bào - đơn vị cơ sở của sự sống\n\nThực hành quan sát một số bào quan trong tế bào: Nhân, lục lạp,\n\nKHTN 6: Đa dạng thế giới sống\n\nSự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào\n\n- Khái niệm: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.\n\n- Chuyển hóa năng lượng ở ti thể.\n\n- Chuyển hóa năng lượng ở lục lạp\n\nKHTN 6: Tế bào - đơn vị cơ sở của sự sống\r\n\n \n\nKHTN 6: Một số dạng năng lượng \n\nKHTN 6: Sự chuyển hóa năng lượng \n\nKHTN 7: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật\n\nSinh sản của tế bào\n\n- Các hình thức phân bào\n\n- Nguyên phân\n\n- Giảm phân - Sinh sản tế bào không bình thường và những\r\n\n hậu quả.\n\n- Thực hành quan sát phân bào ở tế bào đỉnh rễ hành.\n\nKHTN 6: Tế bào - đơn vị cơ sở của sự sống \n\nKHTN 7: Sinh sản ở sinh vật\n\nCông nghệ tế bào và ứng dụng:\n\n- Khái niệm công nghệ tế bào\n\n- Một số thành tựu và ứng dụng của công nghệ tế bào\n\nKHTN 6: Tế bào - đơn vị cơ sở của sự sống\n\n4.4.3. Sinh học cơ thể\n\nMã học phần: TN 3.3\n\nSố tín chỉ: 03\n\nPhân bố thời gian:\n\n- Lên lớp:\n\n45\n\n+ Lý thuyết:\n\n35\n\n+ Bài tập/ Thực hành/ Thảo luận:\n\n2/5/3\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n90\n\nĐiều kiện tiên quyết: NMK\n\nMục tiêu của học phần:\n\nSau khi học tập học phần này, học viên có thể:\n\n- Vận dụng được các kiến thức cơ bản về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, về tính cảm\r\n\nứng ở sinh vật, về quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, về khả năng\r\n\nsinh sản ở sinh vật và sự thống nhất giữa các bộ phận trong cơ\r\n\nthể để hiểu về các quá trình đang diễn ra trong cơ thể sống của\r\n\nsinh vật và tác động có hiệu quả vào quá trình sinh trưởng và phát triển của\r\n\nchúng trong thực tiễn trồng trọt và chăn nuôi.\n\n- Vận dụng được kiến thức về sinh học cơ thể sinh vật để nhận thức thế\r\n\ngiới tự nhiên theo tư duy hệ thống và hiểu được bản chất sự vật,\r\n\nhiện tượng một cách đa chiều đáp ứng việc dạy môn học KHTN trong chương trình\r\n\nGDPT 2018.\n\n- Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ năng ở các\r\n\nphần trong môn KHTN: sinh học cơ thể thực vật, động vật và ứng dụng\r\n\nthực tiễn trong trồng trọt, chăn nuôi.\n\n- Thực hiện được một số thực hành thí nghiệm về sự thải oxi trong quá\r\n\ntrình quang hợp, sự nảy mầm của hạt, sự ứ giọt và rỉ nhựa ở thực\r\n\nvật, quan sát, mô tả được tập tính của động vật và cảm ứng ở thực\r\n\nvật, thí nghiệm trồng rau mầm và quan sát sự phát triển của thực vật, nhân giống cây trồng bằng giâm, chiết, ghép, ảnh hưởng của\r\n\ncác yếu tố kích thích sinh trưởng ở thực vật. Thông qua thực hành rèn luyện\r\n\nđược kĩ năng vận dụng kiến thức sinh học cơ thể sinh vật vào đời sống thực\r\n\ntiễn.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần này trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản nhất về cơ\r\n\nthể động vật và thực vật. Từ những hiểu biết về vị trí của thực vật và động vật\r\n\ntrong sinh giới, sự giống nhau và khác nhau giữa thực vật và động\r\n\nvật bởi phương thức sống của chúng, học phần tập trung giới thiệu 4\r\n\nnội dung chính (1) trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh\r\n\nvật; (2) tính cảm ứng của cơ thể sinh vật; (3) sinh trưởng và phát triển ở sinh\r\n\nvật; (4) sự sinh sản ở sinh vật. Các kiến thức được trình bày trên quan điểm\r\n\ncấu trúc và chức năng cơ thể luôn gắn kết với nhau và luôn liên hệ với môi\r\n\ntrường sống trong quá trình tiến hóa. Một số ứng dụng công nghệ sinh học có\r\n\nliên quan đến cơ thể động vật, thực vật đang được thế giới ứng dụng rộng rãi\r\n\ncũng được giới thiệu như: công nghệ vi nhân giống cây trồng, công nghệ nhân bản\r\n\nvật nuôi, công nghệ tế bào gốc.\n\nBảng tham chiếu đến nội dung chương trình môn\r\n\nKhoa học tự nhiên ở THCS\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN ở THCS\n\nTrao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh\r\n\n vật\n\n- Khái niệm và vai trò trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật\n\n- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể\r\n\n thực vật (trao đổi và vận chuyển nước, dinh dưỡng\r\n\n khoáng và chuyển hóa hợp chất hữu cơ, hô hấp tế bào và quang hợp)\n\n- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể động vật (dinh\r\n\n dưỡng, tiêu hóa, hô hấp và trao đổi khí, sự vận chuyển các chất, nội cân bằng\r\n\n và bài tiết).\n\nKHTN 7: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng\n\n- Khái quát trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng\n\n- Vai trò trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng\n\n- Chuyển hóa năng lượng ở tế bào\n\n- Trao đổi khí\n\n- Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở sinh vật\n\n- Thực hành: 1 tiết \n\n+ Sự thải oxi trong quang hợp \n\n+ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt\n\n+ Hiện tượng ứ giọt và rỉ nhựa ở thực vật\n\n- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.\n\n- Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực\r\n\n vật thông qua sự nảy mầm của hạt.\n\n- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá\r\n\n thoát hơi nước.\n\nCảm ứng ở sinh vật\n\n- Tính cảm ứng ở thực vật (sự truyền tín hiệu liên kết thu nhận và\r\n\n đáp ứng kích thích, hoocmon điều hòa quá trình sinh trưởng, phát triển và cảm\r\n\n ứng, các dạng cảm ứng).\n\n- Tính cảm ứng ở động vật (sự phát triển của hệ thần kinh,\r\n\n cảm ứng vận động, tập tính động vật và thích nghi).\n\n- Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật\n\nKHTN 7: Cảm ứng ở sinh vật\n\n- Cảm ứng ở thực vật\n\n- Cảm ứng ở động vật\n\n- Tập tính ở động vật\n\n- Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật\n\n- Thực hành: 2 tiết\n\n+ Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập\r\n\n tính của động vật.\n\n+ Quan sát một số hiện tượng cảm ứng ở thực vật.\n\n- Thực hành quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một\r\n\n số tập tính của động vật.\n\nSinh trưởng và phát triển ở sinh vật\n\n- Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở SV và\r\n\n mối quan hệ giữa sinh trưởng và\n\nphát triển.\n\n- Sinh trưởng và phát triển ở thực vật (sự phát\r\n\n triển phôi ở thực vật có hoa,\r\n\n sinh trưởng\r\n\n và phát triển hậu phôi ở thực vật,\n\ncác chất điều hòa sinh trưởng\r\n\n và phát triển, các nhân tố ảnh hưởng).\n\n- Sinh trưởng và phát triển ở động vật (sinh trưởng và phát triển\r\n\n không qua biến thái và qua biến thái, ảnh hưởng của các yếu tố bên trong và\r\n\n bên ngoài.\n\n- Điều khiển sinh trưởng và phát triển ở thực vật,\r\n\n người và động vật.\n\nKHTN 7: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật\n\n- Cơ chế sinh trưởng ở thực vật và động vật\n\n- Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở sinh\r\n\n vật\n\n- Các nhân tố ảnh hưởng\n\n- Điều hòa sinh trưởng và các phương pháp\r\n\n điều khiển sinh trưởng, phát triển\n\n- Thực hành: 1 tiết\n\n+ Kĩ thuật trồng rau mầm\n\n+ Quan sát và ghi chép các kết quả về sự sinh\r\n\n trưởng và phát triển của cây rau thí nghiệm\n\n- Tiến\r\n\n hành được thí nghiệm chứng minh\n\ncây có sự sinh trưởng.\n\n- Thực hành quan sát và mô tả được sự sinh trưởng, phát\r\n\n triển ở một số thực vật,\r\n\n động vật.\n\nSinh sản ở sinh vật\n\n- Khái niệm sinh sản ở sinh vật\n\n- Sinh sản ở thực vật (sinh sản vô tính và hữu\r\n\n tính, chu kỳ sống và luân phiên thế hệ, sự phát sinh giao\r\n\n tử, thụ phấn và thụ tinh\r\n\n kép ở thực vật có hoa, sự phát triển của\r\n\n hạt và quả).\n\n- Sinh sản ở động vật (sinh sản vô tính và hữu tính, sự phát sinh giao tử, thụ\r\n\n tinh và tạo hợp tử, các hình thức thụ tinh, đẻ\r\n\n trứng, đẻ con, các yếu tố ảnh hưởng và khả năng điều khiển sinh sản).\n\n- Điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh\r\n\n vật\n\n- Thực hành: 1 tiết\n\n+ Nhân giống vô tính ở thực vật bằng giâm, chiết, ghép\n\nKHTN 7: Sinh sản ở sinh vật\n\n- Khái niệm sinh sản ở sinh vật\n\n- Sinh sản vô tính\n\n- Sinh sản hữu tính\n\n- Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh\r\n\n vật\n\n- Điều hòa, điều\r\n\n khiển sinh sản ở sinh vật\n\nCơ thể sinh vật là một thể thống nhất\n\n- Mối quan hệ giữa các cơ quan, bộ phận với\r\n\n nhau và với toàn bộ cơ thể, giữa các quá\r\n\n trình sinh lý trong cơ thể sinh vật \n\n- Mối quan hệ giữa cơ thể sinh vật với môi\r\n\n trường xung quanh\n\nKHTN 7: Cơ thể sinh vật là một thể thống\r\n\n nhất\n\n- Quan hệ giữa tế bào với cơ thể và môi trường\n\n- Quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể\n\n4.4.4 Con người và sức khỏe\n\nMã học phần: TN 3.4\n\nSố tín chỉ: 03\n\nPhân bố thời gian:\n\n- Lên lớp:\n\n45\n\n+ Lý thuyết:\n\n30\n\n+ Bài tập/ Thực hành/ Thảo luận:\n\n4/4/7\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n90\n\nĐiều kiện tiên quyết:\r\n\nNMK\n\nMục tiêu của học phần:\n\nSau khi học tập học phần này, học viên có thể:\n\n- Vận dụng được kiến thức cơ bản về giải phẫu người bao gồm cấu tạo và\r\n\nchức năng và mối quan hệ với sức khỏe con người để dạy học môn KHTN, đáp ứng\r\n\nđược yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông.\n\n- Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ năng ở các\r\n\nphần trong môn KHTN: con người (giải phẫu, sinh lý, các bệnh liên quan ở từng\r\n\nhệ cơ quan trong cơ thể) và ứng dụng trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe.\n\n- Phân tích được sự thống nhất trong hoạt động của các bộ phận, cơ quan\r\n\nvà hệ cơ quan trong cơ thể cũng như giữa cơ thể với môi trường, từ đó hiểu biết\r\n\nđược nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh của những bệnh phổ biến ở người.\n\n- Thực hiện được một số bài thực hành liên quan đến quá trình sinh lý\r\n\nvà bảo vệ sức khỏe của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người\r\n\nnhư sơ cứu khi bị gãy xương, trật khớp, băng vết thương, cầm máu, hô hấp nhân\r\n\ntạo, sơ cứu người bị tai biến, đột quỵ, thực hành đo nhiệt độ, huyết áp, biện pháp\r\n\nlàm hạ sốt cơ thể, vệ sinh cơ thể đúng cách.\n\n- Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng về sinh lý học người vào thực tế\r\n\nđời sống như: rèn luyện thân thể và nâng cao sức khỏe, vệ sinh phòng tránh bệnh tật, phát triển năng\r\n\nlực lao động chân tay và trí óc.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\nHọc phần này bao gồm các nội dung về (1) chức năng và hoạt động sinh lý\r\n\ncủa các cơ quan và hệ cơ quan của người (hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ\r\n\ntiêu hóa, hệ bài\r\n\ntiết, thân nhiệt, trao đổi chất và năng lượng, hệ nội tiết, hệ\r\n\nsinh sản), (2) những bệnh phổ biến liên quan đến chức\r\n\nnăng của các cơ quan, hệ cơ quan con người (nguyên nhân, cơ chế\r\n\ngây bệnh, cách phòng tránh, một số cách thức điều trị), (3)\r\n\nnhững bài thực hành, bài tập, thảo luận liên quan đến một số chỉ số sinh lý của\r\n\nngười và cách phòng, xử lý một số bệnh, tai nạn thường gặp trong đời sống.\n\nBảng tham chiếu đến nội dung chương trình môn\r\n\nKhoa học tự nhiên ở THCS\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN ở THCS\n\nChủ đề: Khái quát về cơ thể người\n\nLý thuyết: 1 tiết, thảo luận 1 tiết\n\n- Các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người (Mô và cơ quan,\r\n\n hệ cơ quan)\n\n- Thảo luận: Tại sao nói cơ thể người là một thể thống nhất\n\nKHTN 8: Khái quát về cơ thể người\n\nChủ đề: Hệ vận động\n\nLý thuyết: 3 tiết, thực hành: 1 tiết\n\n- Hệ xương (cấu tạo, chức năng, đặc điểm phát triển, các bệnh liên\r\n\n quan),\n\n- Hệ cơ (Cấu tạo, chức năng, hoạt động sinh lý, các bệnh liên\r\n\n quan)\n\n- Sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động\n\n- Bảo vệ sức khỏe hệ vận động\n\n- Thực hành: sơ cứu khi bị gãy xương, trật khớp\n\nKHTN 8: Hệ vận động\n\nChủ đề: Hệ tiêu hóa\n\nLý thuyết: 3 tiết, bài tập: 1 tiết\n\n- Hệ tiêu hóa: ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa (Cấu tạo, chức\r\n\n năng, hoạt động sinh lý, các bệnh liên quan).\n\n- Sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ tiêu hóa.\n\n- Bảo vệ sức khỏe hệ tiêu hóa\n\n- Bài tập: Lựa chọn thức ăn an toàn, xây dựng khẩu\r\n\n phần ăn theo cá nhân hóa (tuổi, giới, bệnh)\n\nKHTN 8: Dinh dưỡng và tiêu hóa\n\nChủ đề: Hệ tuần hoàn\n\nLý thuyết: 4 tiết, thực hành 1 tiết\n\n- Máu (cấu tạo, chức năng, nhóm máu, đông máu, truyền máu,\r\n\n các bệnh liên quan).\n\n- Hệ tuần hoàn: tim, hệ mạch (Cấu tạo, chức năng, hoạt động\r\n\n sinh lý, các bệnh liên quan)\n\n- Hệ miễn dịch (Cấu tạo, chức năng, hoạt động sinh lý, các bệnh liên\r\n\n quan)\n\n- Bảo vệ sức khỏe hệ tuần hoàn\n\n- Thực hành: Băng bó vết thương khi chảy máu nhiều. Đo huyết áp. Cấp\r\n\n cứu người bị tai biến, đột quỵ.\n\nKHTN 8: Máu và tuần hoàn\n\nChủ đề: Hệ hô hấp\n\nLý thuyết: 3 tiết, thực hành: 1 tiết, thảo\r\n\n luận: 1 tiết\n\n- Hệ hô hấp: phổi, đường dẫn khí (Cấu tạo, chức năng, hoạt động sinh\r\n\n lý, các bệnh liên quan)\n\n- Bảo vệ sức khỏe hệ hô hấp\n\n- Thực hành: hô hấp nhân tạo, cứu người đuối nước\n\n- Thảo luận: tác hại của thuốc lá, bụi mịn đối với hệ hô hấp\n\nKHTN 8: Hệ hô hấp\n\nChủ đề: Hệ bài tiết\n\nLý thuyết: 3 tiết, thảo luận: 1 tiết\n\n- Hệ bài tiết: thận, ống dẫn nước tiểu (Cấu tạo, chức năng,\r\n\n hoạt động sinh lý, các bệnh liên quan)\n\n- Bảo vệ sức khỏe hệ bài tiết\n\n- Thảo luận: về chạy thận nhân tạo và ghép thận\n\nKHTN 8: Hệ bài tiết\n\nChủ đề: Da và điều hòa\r\n\n thân nhiệt\n\nLý thuyết: 2 tiết, thực hành: 1 tiết, thảo luận: 1 tiết\n\n- Da: cấu tạo, chức năng, chăm sóc và bảo vệ da\n\n- Thân nhiệt: cách đo, cơ chế điều hòa, xử lý khi bị sốt, cảm lạnh.\n\n- Thực hành: Đo thân nhiệt, Phương pháp hạ sốt; rửa mặt đúng\r\n\n cách\n\n- Thảo luận: Nguyên nhân và cách phòng, chữa bệnh trứng cá trên da\n\nKHTN 8: Da và điều hòa thân nhiệt ở người\n\nChủ đề: Hệ nội tiết\n\nLý thuyết: 4 tiết. Bài tập: 1 tiết, thảo luận: 1 tiết\n\n- Tuyến nội tiết: cấu tạo, cơ chế hoạt động\n\n- Các tuyến nội tiết: vị trí, cấu tạo, chức năng, cơ chế điều hòa\n\n- Các bệnh liên quan đến nội tiết\n\n- Bài tập: Tìm hiểu về một số bệnh nội tiết: đái tháo đường, bướu cổ,\r\n\n buồng trứng đa nang.\n\n- Thảo luận: cách phòng tránh bệnh đái tháo đường, bướu\r\n\n cổ.\n\nKHTN 8: Hệ nội tiết\n\nChủ đề: Sinh sản\n\nLý thuyết: 4 tiết, Bài tập: 1 tiết, thảo luận: 1 tiết\n\n- Hệ sinh dục nam và nữ: cấu tạo, chức năng, hoạt động sản sinh giao\r\n\n tử\n\n- Thụ tinh và mang thai\n\n- Bảo vệ sức khỏe sinh sản\n\n- Thảo luận: Tình dục an toàn\n\n- Bài tập: thiết kế poster giúp tăng hiểu biết về sức khỏe sinh sản cho trẻ vị thành niên\n\nKHTN 8: Sinh sản\n\nChủ đề: Hệ thần kinh và giác quan\n\nLý thuyết: 3 tiết, Bài tập: 1 tiết, thảo luận: 1 tiết\n\n- Hệ thần kinh: cấu tạo, chức năng, đặc điểm phát triển\n\n- Giác quan: (5 giác quan): cấu tạo, chức năng, hoạt động sinh lý\n\n- Bảo vệ, chăm sóc hệ thần kinh, giác quan\n\n- Thảo luận: Cách phòng tránh cận thị\n\n- Bài tập: điều tra tỷ lệ cận thị ở lớp, trường\n\nKHTN 8: Hệ thần kinh và giác quan\n\n4.4.5. Sinh thái học và bảo vệ môi trường\n\nMã học phần: TN 3.5\n\nSố tín chỉ: 03\n\nPhân bố thời gian:\n\n- Lên lớp:\n\n45\n\n+ Lý thuyết:\n\n35\n\n+ Bài tập/ Thực hành/ Thảo luận:\n\n2/5/3\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n90\n\nĐiều kiện tiên quyết:\r\n\nNMK\n\nMục tiêu của học phần\n\nSau khi học tập học phần này, học viên có thể:\n\n- Vận dụng được kiến thức cơ bản về sinh thái học như mối quan hệ tác\r\n\nđộng qua lại giữa sinh vật với môi trường, các đặc trưng cơ bản\r\n\ncủa hệ sinh thái, dòng năng lượng trong hệ sinh thái, chu trình sinh địa hóa, các khu sinh học, sinh\r\n\nquyển và sự tiến hóa của sinh quyển và\r\n\ngiáo dục bảo vệ môi trường vào dạy học môn KHTN, đáp ứng được yêu cầu đổi mới\r\n\ncăn bản và toàn diện giáo dục phổ thông.\n\n- Bằng nhiều ví dụ thực tiễn ở Việt Nam, học phần hướng người\r\n\nhọc vận dụng linh hoạt được các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích hợp\r\n\nvà dạy học phân hóa đã biết để thiết kế\r\n\ncác bài giảng theo các chủ đề về Vật sống (mối quan hệ giữa các sinh vật trong\r\n\nsự đa dạng của thế giới sống, mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường, giữa\r\n\ncon người với môi trường), Trái đất và bầu trời (môi trường và các nhân tố sinh\r\n\nthái, hệ sinh thái, cân bằng tự nhiên, dòng năng lượng trong hệ sinh thái, chu trình vật chất, sinh quyển và các khu sinh học trên trái đất) và giáo\r\n\ndục bảo vệ môi trường. Với phương châm đơn giản hóa các khái niệm bằng các ví\r\n\ndụ, bài tập và trải nghiệm sáng tạo phù hợp với điều kiện thực\r\n\ntiễn, học phần sẽ giúp người học vận dụng được\r\n\nthành thạo các kiến thức về sinh thái\r\n\nhọc với cái nhìn đa chiều kết hợp các kiến thức vật lý, hóa\r\n\nhọc vào giải quyết các vấn\n\nđề môi trường bằng các giải pháp\r\n\ntừ đơn giản đến những công nghệ hiện đại nhằm thiết lập lại\r\n\nmối quan hệ hài hòa giữa con người với thiên nhiên.\n\n- Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kỹ năng ở\r\n\ncác phần trong môn KHTN: sinh thái học, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.\n\n- Phân tích được mối quan hệ giữa con người với môi trường, vai trò trách\r\n\nnhiệm của con người trong quản lý tài nguyên thiên nhiên. Vai trò của môn KHTN\r\n\nvới giáo dục con người ứng xử có trách nhiệm với thiên nhiên và với môi trường\r\n\nsống xung quanh.\n\n- Thực hiện được một số bài thực hành sự ảnh hưởng của một số yếu tố sinh\r\n\nthái lên sinh vật, sự phân hủy các chất hữu cơ trong chu trình vật chất, tìm hiểu năng lượng mặt trời, gió và vận dụng thực\r\n\nhành trong xây dựng bài dạy học học giáo dục bảo vệ môi trường ở trường\r\n\nTHCS.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần:\n\n- Hoc phần Sinh thái học và bảo vệ môi trường bao gồm các nội dung về: môi\r\n\ntrường và các nhân tố sinh thái; các mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường ở cả ba\r\n\ncấp độ cá thể, quần thể, quần xã; mối quan hệ về vật chất, năng lượng, thông\r\n\ntin trong hệ sinh thái; cơ sở sinh thái học của quản lý môi trường và phát\r\n\ntriển bền vững.\n\n- Các kiến thức được xây dựng dựa trên 5 nguyên lý chung của môn KHTN\r\n\nhướng tới phát huy năng lực nhận thức, tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên,\r\n\nvận dụng để xử lý tình huống thực tiễn trong tự nhiên nhằm bảo vệ môi trường và\r\n\nxây dựng xã hội phát triển bền vững.\n\nBảng tham chiếu đến nội dung chương trình môn\r\n\nKhoa học tự nhiên ở THCS\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN ở\r\n\n THCS\n\nChủ đề Vật sống\n\nThực hành: 2 tiết; Thảo luận: 1 tiết\n\nCác mối quan hệ tương tác giữa cơ thể và môi trường.\n\nThực hành: thí nghiệm sự ảnh hưởng của các yếu tố sinh\r\n\n thái ánh sáng, độ ẩm lên sự sinh trưởng, phát triển của sinh vật.\n\nCấu trúc, phân loại và đặc trưng của hệ sinh thái.\n\nQuá trình tổng hợp và phân hủy các chất trong hệ sinh thái.\n\nThực hành: thí nghiệm về sự phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi\r\n\n sinh vật, nấm.\n\nKHTN 8: Môi trường tự nhiên\n\nKHTN 8: Các nhân tố sinh thái\n\nKHTN 8: Hệ sinh thái\n\nKHTN 8: Cân bằng hệ sinh thái và khả năng tự phục hồi.\n\nChủ đề Năng lượng và sự biến đổi\n\nThực hành: 1 tiết; Thảo luận: 1 tiết; Bài tập: 1 tiết\n\nNăng lượng và cuộc sống.\n\nĐặc trưng của năng lượng môi trường.\n\nDòng năng lượng đi qua hệ sinh thái.\n\nSự phân bố của năng lượng sơ cấp trong sinh quyển.\n\nThực hành: Tìm hiểu năng lượng mặt trời và năng lượng gió.\n\nKHTN 8: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái.\n\nChủ đề Trái đất và bầu trời\n\nThảo luận: 1 tiết\n\nCác chu trình sinh địa hóa\n\nSự ra đời và tiến hóa của sinh quyển.\n\nCác khu sinh học ở trên cạn, theo độ cao và ở dưới nước.\n\nCác khu dự trữ sinh quyển và vai trò của chúng trong sự phát triển\r\n\n bền vững.\n\nKHTN 8: Chu trình sinh-địa-hóa (nước, carbon, nitơ).\n\nKHTN 8: Các khu sinh học trên trái đất.\n\nKHTN 8: Sinh quyển và các khu dự trữ sinh quyển ở Việt Nam.\n\nChủ đề Vật sống\n\nThực hành: 2 tiết; Bài tập: 1 tiết\n\nNguyên tắc, nội dung, phương pháp, cách tiếp cận giáo dục bảo vệ môi\r\n\n trường ở THCS.\n\nThực hành: Xây dựng bài giảng giáo dục bảo vệ môi trường trong trường THCS.\n\nKHTN 8: Bảo vệ môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường.\n\n4.4.6. Di truyền học và tiến hóa\n\nMã học phần: TN 3.6\n\nSố tín chỉ: 03\n\nPhân bố thời gian:\n\n- Lên lớp:\n\n45\n\n+ Lý thuyết:\n\n35\n\n+ Bài tập/ Thực hành/ Thảo luận:\n\n4/6/0\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n90\n\nĐiều kiện tiên quyết:\r\n\nNMK\n\nMục tiêu của học phần\n\nSau khi học tập học phần này, học viên có thể:\n\n- Vận dụng được một số kiến thức, kĩ năng cơ sở về di truyền học và\r\n\ntiến hóa đáp ứng được việc dạy học môn KHTN cũng như yêu cầu đổi mới giáo dục\r\n\nphổ thông.\n\n- Chỉ ra được logic phát triển kiến thức, kĩ năng ở các phần trong\r\n\nmôn KHTN: di truyền, tiến hóa thích nghi và ứng dụng thực tiễn.\n\n- Thực hiện được một số thí nghiệm, thực hành và sử dụng được một số\r\n\nhọc liệu đa phương tiện trong dạy học các nội dung trong môn KHTN về cơ chế\r\n\ndi truyền, biến dị, sự thích nghi và tiến hóa của sinh vật.\n\n- Phân tích được cơ sở phân tử và cơ sở nhiễm sắc thể của hiện tượng di\r\n\ntruyền và biến dị, sự di truyền của các tính trạng ở sinh\r\n\nvật và người; cơ chế tiến hóa thích nghi, sự đa dạng và nguồn gốc\r\n\nchung của các loài trong tự nhiên, của các loài vật nuôi, cây\r\n\ntrồng.\n\n- Giải thích được cơ sở khoa học và triển vọng ứng dụng kiến thức di\r\n\ntruyền học và tiến hóa trong thực tiễn sản xuất nông lâm ngư nghiệp, y sinh học, bảo vệ và\r\n\nkhai thác tài nguyên di truyền.\n\n- Tích hợp được kiến thức khoa học khác như hóa học, Vật lý...vào dạy học kiến thức di truyền và tiến hóa các quần thể sinh\r\n\nvật.\n\n- Hình thành được quan niệm đúng đắn về thế giới sống đa dạng và thích\r\n\nnghi, về nguồn gốc của sự sống trên trái đất; ứng xử có trách nhiệm với thiên\r\n\nnhiên và với môi trường sống quanh ta và với mọi người.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học phần\n\n- Nội dung của học phần bao gồm: hệ thống các khái niệm, các kiến thức cơ bản\r\n\nvề Di truyền và Tiến hóa, các kiến thức cơ bản về cấu trúc và chức năng của vật chất di\r\n\ntruyền - loại vật chất đặc biệt của sự sống ở cấp độ phân tử (ADN) và cấp độ tế\r\n\nbào (nhiễm sắc thể); cơ chế phân tử của sự di truyền (tự nhân đôi ADN,\r\n\nquá trình biểu hiện của thông tin di truyền trong gen - phiên mã và dịch mã) và\r\n\ncơ sở tế bào học của sự di truyền (Nhiễm sắc thể và sự di truyền gen qua nhiễm\r\n\nsắc thể); các quy luật di truyền (quy luật di truyền Menđen, quy luật tương tác\r\n\ngen, liên kết và hoán vị gen...); Biến dị và các nguyên nhân gây biến dị; Đột\r\n\nbiến và cơ chế gây đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể. Vai trò của biến dị trong tiến hóa; Tiến hóa của vật nuôi cây trồng, của sinh\r\n\nvật trong tự nhiên; vấn đề nguồn gốc các loài và sự phát sinh phát triển\r\n\ncủa sự sống trên trái đất; Những ứng dụng và thành tựu ứng dụng kiến thức di\r\n\ntruyền, tiến hóa trong thực tiễn chọn tạo giống, y sinh học.\n\n- Các nội dung thực hành bao gồm hướng dẫn sử dụng kính hiển vi quang\r\n\nhọc, cách nhuộm, làm tiêu bản để quan sát và phân tích hình thái, số lượng của\r\n\nnhiễm sắc thể, hoạt động của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.\n\nBảng\r\n\ntham chiếu đến nội dung\r\n\nchương trình môn Khoa học tự nhiên ở\r\n\nTHCS\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn\r\n\n KHTN ở THCS\n\nDi truyền học - Trung tâm của sinh học\n\n- Một số khái niệm cơ bản trong di truyền học.\n\n- Lược sử phát triển và phương pháp nghiên cứu di truyền học.\n\nKHTN 9: Hiện tượng di truyền và biến dị\n\n- Khái niệm di truyền, biến dị\n\n- Gene là trung tâm của di truyền học\n\nDi truyền học Mendel\n\n- Nghiên cứu di truyền của Mendel\n\n- Sự di truyền của các tính trạng\n\n- Bài tập (2 tiết)\n\nKHTN 9: Mendel và giả thuyết về vật chất di truyền -\r\n\n Phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel\n\n- Lai 1 cặp tính trạng\n\n- Lai 2 cặp tính trạng\n\nCơ sở phân tử của hiện tượng di truyền\n\n- Thực hành (2 tiết): Phương pháp tách chiết và nhận biết ADN\r\n\n từ mẫu thực vật\n\nKHTN 9: Từ gene đến tính trạng\n\nBản chất hóa học của gene\n\nCơ chế truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ.\n\nKHTN 9: Quá trình tự nhân đôi ADN.\n\nCơ chế biểu hiện thông tin di truyền\n\nKHTN 9: Quá trình phiên mã, dịch mã\n\nTừ gen đến tính trạng\n\nĐột biến gen và cơ chế sửa chữa sai hỏng trong gen\n\nKHTN 9: Đột biến gen - khái niệm, cơ chế và ứng dụng đột biến gen\n\nCơ sở nhiễm sắc thể của sự di truyền:\n\n- Nhiễm sắc thể - vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.\n\n- Thuyết di truyền nhiễm sắc thể.\n\n- Di truyền học bổ sung Mendel\n\n- Thực hành (2 tiết): Quan sát sự vận động của NST trong quá\r\n\n trình phân bào.\n\n- Bài tập (1 tiết)\n\nKHTN 9: NST, cấu trúc, đặc trưng, bộ NST lưỡng bội, đơn bội\n\nKHTN 9: Các gene vận động cùng nhiễm sắc thể theo quy luật nguyên\r\n\n phân và giảm phân\n\nKHTN 9: Thực hành: quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể dưới\r\n\n kính hiển vi.\n\nĐột biến nhiễm sắc thể \n\n- Thực hành (2 tiết): Quan sát một số dạng\r\n\n đột biến NST.\n\nKHTN 9: Đột biến NST\n\nThường biến và vai trò của thường biến\n\nKHTN 9: Quan hệ kiểu gene - môi trường - kiểu hình\n\nVai trò môi trường đối với di truyền \n\nThường biến và mức phản ứng\n\nDi truyền học người\n\n- Các phương pháp nghiên cứu di truyền học người\n\n- Sự di truyền của một số tính trạng ở người.\n\n- Di truyền y học\n\n- Bài tập (1 tiết)\n\nKHTN 9: Phương pháp nghiên cứu di truyền người\n\nVai trò môi trường đối với di truyền \n\nThường biến và mức phản ứng\n\nKHTN 9: Di truyền học với hôn nhân\n\nKHTN 9: Bệnh và tật di truyền ở người\n\nDi truyền học ứng dụng\n\nKHTN 9: Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống\n\nTiến hóa sinh học và học thuyết tiến hóa\n\n- Bằng chứng tiến hóa\n\n- Chọn lọc tự nhiên và nguồn gốc các loài\n\n- Chọn lọc nhân tạo và nguồn gốc vật nuôi\r\n\n cây trồng\n\n- Nguồn gốc sự sống\n\nKHTN 9: Chọn lọc tự nhiên và tiến hóa\n\n- Bằng chứng tiến hóa\n\n- Tiến hóa\n\n- Chọn lọc tự nhiên\n\n- Chọn lọc nhân tạo\n\n- Nguồn gốc các loài\n\n- Phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất\n\n4.5. Dạy học môn KHTN\n\nMã học phần: DHK\n\nSố tín chỉ: 03\n\nPhân bố thời gian\n\n- Lên lớp:\n\n45\n\n+ Lí thuyết:\n\n20\n\n+ Bài tập/ Thực hành/ Thảo luận:\n\n10/10/5\n\n- Tự học, tự nghiên cứu:\n\n90\n\nĐiều kiện tiên quyết:\r\n\nCác học phần của I, II\n\nMục tiêu của học phần:\n\nSau khi học tập học phần này, học viên có thể:\n\n- Dựa vào các nguyên lí chung của KHTN, lập được bảng lấy được các\r\n\nví dụ thể hiện sự kết nối giữa các nguyên lí chung của KHTN và\r\n\ncác chủ đề nội dung môn KHTN, minh họa từ các phân môn (Vật\r\n\nlý, Hóa học, Sinh học, Trái đất và bầu trời).\n\n- Vẽ được sơ đồ tư duy về các chủ đề chính trong môn\r\n\nKHTN. Phân tích và thiết lập được bảng biểu hiện sự kết nối giữa\r\n\ncác chủ đề nội dung khoa học tự nhiên với các phân môn khác nhau.\n\n- Vận dụng được các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong việc\r\n\nxây dựng kế hoạch dạy học/ kế hoạch bài học môn KHTN.\n\n- Xây dựng được các tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực học sinh\r\n\ntrong dạy học KHTN. Xây dựng được các chủ đề dạy học KHTN phù hợp với điều kiện\r\n\nthực tiễn địa phương, trình độ nhận thức của các đối tượng học sinh.\n\nMô tả vắn tắt nội dung học\r\n\nphần\n\nNội dung chính của học phần trang bị cho học viên những kĩ năng phân tích các\r\n\nnguyên lí chung của KHTN, phân tích và kết nối các nội dung chủ đề KHTN\r\n\nvới các phân môn và giữa các nguyên lí chung của môn KHTN với 4 mạch nội dung. Vận dụng\r\n\nhiểu biết về lí luận dạy học KHTN để thiết kế các kế hoạch dạy học, các tiêu chí\r\n\nvà công cụ kiểm tra, đánh giá trong môn KHTN. Học viên trải\r\n\nnghiệm việc xây dựng và tổ chức hoạt động dạy học các chủ đề thuộc chương trình\r\n\nKHTN.\n\nBảng tham chiếu đến nội\r\n\ndung chương trình môn Khoa học tự nhiên\n\nNội dung học phần\n\nNội dung của môn KHTN\n\nCác mạch nội dung chủ đề môn KHTN\n\nChất và sự biến đổi chất; Vật sống; Năng lượng và sự\r\n\n biến đổi; Trái Đất và bầu trời.\n\nCác phương pháp và kĩ thuật dạy học KHTN\n\n\n\nKiểm tra, đánh giá trong dạy học KHTN\n\n\n\nXây dựng chủ đề dạy học KHTN\n\nNội dung các phân môn của môn KHTN\n\n4.6. Hướng dẫn thực hiện các học phần\n\n- Học viên tham gia học trực tiếp trên lớp với giảng viên và tham gia\r\n\nhọc trực tuyến theo yêu cầu của cơ sở đào tạo.\n\n- Trong các giờ giảng trực tiếp, học viên sẽ được nghe giảng, giải bài\r\n\ntập, làm tiểu luận, seminar, giải đáp các vấn đề thắc mắc\r\n\ntrong quá trình tự học.\n\n- Trong giờ học trực tuyến, học viên sẽ được tìm hiểu tài\r\n\nliệu, trao đổi, thảo luận và xem các bài giảng có sử dụng thí nghiệm\r\n\nbiểu diễn.\n\n- Học viên được xét hoàn thành học phần bồi dưỡng khi đảm bảo đủ các\r\n\nđiều kiện sau:\n\n+ Tham gia ít nhất 80% thời gian học trực tiếp\n\n+ Hoàn thành các quy định học tập trực tuyến.\n\n+ Hoàn thành các bài tập điều kiện theo yêu cầu của giảng viên.\n\n5. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\n- Tiết học lý thuyết, bài tập, thực hành trong chương trình khung và mô tả\r\n\nchương trình đã được quy đổi ra giờ chuẩn.\n\n- Chương trình bồi dưỡng cho giáo viên dạy học môn KHTN ở\r\n\ntrường THCS yêu cầu người học phải tích lũy đủ 20 tín chỉ theo\r\n\ncác học phần quy định trong chương trình đối với giáo viên thuộc đối tượng B;\r\n\ntích lũy đủ 36 tín chỉ theo các học phần quy định trong chương trình đối với\r\n\ngiáo viên thuộc đối tượng A;\n\n- Tài liệu học tập được cung cấp trực tiếp cho học viên hoặc cung cấp\r\n\nqua mạng (có hướng dẫn, giải đáp) cho học viên.\n\n- Tùy theo điều kiện cụ thể của nơi tổ chức lớp học học viên sẽ tham\r\n\ngia học tập trực tuyến. Thời lượng học tập trực tuyến của mỗi học phần không\r\n\nquá 50% tổng số tiết của học phần đó. Việc tổ chức học tập trực tuyến sẽ do cơ sở\r\n\nđào tạo quy định.\n\n- Chương trình bồi dưỡng có nhiều nội dung đòi hỏi gắn liền lý thuyết với thực hành. Do vậy, hoạt động dạy - học phải đảm bảo kết\r\n\nhợp giữa lý luận và thực tiễn; giữa kiến thức, kinh nghiệm và kĩ năng thực\r\n\nhành.\n\n- Tăng cường áp dụng các phương pháp sư phạm tích cực hướng vào việc\r\n\ngiải quyết các vấn đề trong dạy học môn KHTN giúp cho người học có khả năng tự\r\n\nhọc, tự bồi dưỡng sau khi hoàn thành khóa học.\n\n6. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP\n\n- Học viên phải tham gia tối thiểu 80% thời gian học\r\n\ntập trực tiếp của chương trình bồi dưỡng quy định cho mỗi học\r\n\nphần thì được tham gia kiểm tra kết thúc học phần đó. Ngoài ra, với\r\n\ncác học phần có kết hợp đào tạo trực tuyến thì học viên phải đáp ứng được các\r\n\nyêu cầu về đào tạo trực tuyến của cơ sở đào tạo.\n\n- Kết thúc mỗi học phần của chương trình bồi dưỡng, học viên phải thực\r\n\nhiện một bài kiểm tra viết trong thời gian tối thiểu 60 phút. Bài kiểm tra\r\n\nđược chấm theo thang điểm 10. Riêng đối với các học phần Nhập môn KHTN; Dạy học môn\r\n\nKHTN học viên sẽ phải viết bài tiểu luận theo yêu cầu của giảng viên.\r\n\nBài tiểu luận được đánh giá theo thang điểm 10. Học viên nào\r\n\nkhông đạt 5 điểm trở lên thì phải kiểm tra lại hoặc làm lại bài tiểu luận\r\n\ntheo yêu cầu của từng học phần.\n\n- Điểm đánh giá học phần được tính là điểm bài thi kết thúc các\r\n\nhọc phần hoặc điểm bài tiểu luận.\n\n- Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa bồi dưỡng được tính theo\r\n\ncông thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:\n\nTrong đó:\n\nA là điểm trung bình\r\n\nchung tích lũy\n\nai là điểm của học phần thứ i\n\nni là số tín chỉ của học phần thứ i\n\nn là tổng số học\r\n\nphần.\n\n7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n7.1. Hình thức đào tạo\n\nTích lũy tín chỉ, học tập trung liên tục\r\n\nhoặc vừa làm vừa học.\n\n7.2. Thời gian bồi dưỡng: 03 tháng\n\n7.3. Giảng dạy\n\n- Giảng viên thuộc các cơ sở đào tạo đại học sư phạm\r\n\nhoặc các trường đại học có khoa sư phạm có đào tạo các chuyên ngành SP Vật lý,\r\n\nSP Hóa học, SP Sinh học.\n\n- Giảng viên là người có trình độ chuyên môn các ngành Vật lý, Hóa\r\n\nhọc, Sinh học; có kinh nghiệm trong công tác đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng; đồng thời có khả năng truyền đạt kiến thức, kĩ năng môn KHTN.\n\n- Giảng viên tham gia giảng dạy cần nghiên cứu tài liệu, thường xuyên\r\n\ncập nhật kiến thức, kĩ năng mới, các tình huống thực tiễn để trang bị cho học\r\n\nviên những năng lực, phẩm chất theo mục tiêu đề ra.\n\n7.4. Yêu cầu về dạy - học\n\n- Chương trình bồi dưỡng có nhiều nội dung đòi hỏi gắn liền lý thuyết\r\n\nvới thực hành. Do vậy, hoạt động dạy - học phải đảm bảo kết hợp giữa lý luận và\r\n\nthực tiễn; giữa kiến thức, kinh nghiệm và kĩ\r\n\nnăng thực hành.\n\n- Tăng cường áp dụng các phương pháp sư phạm tích cực hướng vào việc\r\n\ngiải quyết các vấn đề trong dạy học môn KHTN giúp cho người học có khả năng\r\n\ntự học, tự bồi dưỡng sau khi hoàn thành khóa học.\n\n7.5. Địa điểm tổ chức bồi dưỡng\n\nTại các trường Đại học Sư phạm, Các trường Đại học có khoa sư phạm, hoặc\r\n\ncác Trường Cao đẳng sư phạm có đủ các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, phòng thực\r\n\nhành, thí nghiệm phục vụ cho dạy - học.\n\n7.6. Kinh phí bồi dưỡng\n\n- Từ nguồn ngân sách nhà nước dành cho đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên\r\n\ncủa ngành, địa phương.\n\n- Từ nguồn kinh phí của các đơn vị cử người đi bồi dưỡng.\n\n- Do người học tự đóng góp.\n\n8. CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG\n\n8.1. Điều kiện cấp chứng chỉ\n\n- Người học tích luỹ đủ số học phần bắt buộc và đủ số tín chỉ tối thiểu theo\r\n\nquy định của chương trình bồi dưỡng.\n\n- Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa bồi dưỡng đạt từ 5,00 trở lên.\n\n- Đảm bảo đủ các điều kiện quy định khác của cơ sở đào tạo.\n\n8.2. Cấp chứng chỉ bồi dưỡng\n\nNgười học sau khi hoàn thành khóa học tập và đạt kết quả theo quy định\r\n\nsẽ được cấp chứng chỉ bồi dưỡng: “Hoàn\r\n\nthành chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy môn KHTN”.\n\nViệc quản lý và cấp chứng chỉ bồi dưỡng thực hiện theo Thông tư số\r\n\n21/2019/TT-BGDĐT ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo./.", + "id": 101796 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101797.json b/contexts/context_101797.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1141ef49b684e011e0899794bab5821951a41452 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101797.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-38-2010-QD-UBND-sua-doi-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-Quy-khuyen-cong-126590.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2010-QD-UBND-sua-doi-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-Quy-khuyen-cong-126590", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 38/2010/QĐ-UBND\n\nBuôn\r\n\n Ma Thuột, ngày 31 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ KHUYẾN CÔNG TỈNH ĐẮK LẮK, ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n03/2005/QĐ-UB NGÀY 10/01/2005 CỦA UBND TỈNH \n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nkhuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của\r\n\nliên Bộ: Tài Chính - Công Thương về quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự\r\n\nnghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số 51/TTr-SCT ngày 17\r\n\ntháng 11 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 03/2005/QĐ-UB, ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh, như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:\n\n\"Điều 4.\r\n\nPhạm vi và đối tượng áp dụng\n\na) Các tổ chức,\r\n\ncá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã\r\n\ncủa tỉnh (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn); bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\nđược thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập, hoạt\r\n\nđộng theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số\r\n\n43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;\n\nb) Các tổ chức\r\n\ndịch vụ khuyến công gồm: Trung tâm khuyến công, cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học\r\n\ncông nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ,\r\n\ncung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động có liên quan đến hoạt\r\n\nđộng sản xuất công nghiệp nông thôn\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: \n\n\"Điều 5.\r\n\nNội dung hoạt động khuyến công\n\n1. Chương\r\n\ntrình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề\n\n- Chi biên soạn\r\n\nchương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề\r\n\n(chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông\r\n\nthôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn;\n\n- Chi đào tạo\r\n\nthợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục\r\n\nvụ chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn.\n\n2. Chương\r\n\ntrình nâng cao năng lực quản lý\n\n- Chi biên soạn\r\n\nchương trình, giáo trình, tài liệu khởi sự, quản trị doanh nghiệp công nghiệp\r\n\nnông thôn có nội dung phù hợp với nhu cầu thực tế và đối tượng đào tạo;\n\n- Chi đào tạo\r\n\ncán bộ của các tổ chức dịch vụ khuyến công để có đủ năng lực tham gia hoạt động\r\n\ntư vấn, đào tạo của chương trình (đào tạo giảng viên); \n\n- Chi tổ chức\r\n\ncác khóa đào tạo, tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn;\n\n- Chi tổ chức\r\n\nhội thảo, giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học\r\n\ncông nghệ mới và các chủ đề khác liên quan đến sản xuất công nghiệp cho cơ sở\r\n\ncông nghiệp nông thôn;\n\n- Chi tổ chức,\r\n\nhỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các khoá học, hội thảo; khảo\r\n\nsát học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước;\n\n- Chi tư vấn,\r\n\nhỗ trợ lập dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để thành lập doanh nghiệp và\r\n\ndoanh nghiệp mới thành lập.\n\n3. Chương\r\n\ntrình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến\r\n\nbộ khoa học kỹ thuật\n\n- Chi điều\r\n\ntra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản\r\n\nphẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\ncần hỗ trợ chuyển giao;\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nxây dựng các mô hình trình diễn trong các lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp\r\n\nđể khuyến khích hiện đại hoá công nghệ truyền thống; sửa chữa, sản xuất máy cơ\r\n\nkhí, nông cụ phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp, cơ khí tiêu dùng; chế biến nông -\r\n\nlâm - thủy sản; chế biến nguyên liệu, đặc biệt là quy mô nhỏ tại các vùng\r\n\nnguyên liệu phân tán để cung cấp cho các cơ sở công nghiệp chế biến, tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp;\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nchuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các\r\n\nkhâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường, sử\r\n\ndụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.\n\n4. Chương\r\n\ntrình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu\n\n- Chi xây dựng\r\n\nBộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn thể hiện bản sắc văn\r\n\nhóa truyền thống, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước;\n\n- Chi xây dựng\r\n\nvà ban hành hệ thống Quy chế bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu\r\n\nbiểu phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng theo ba cấp xã, huyện, tỉnh;\n\n- Chi tổ chức\r\n\nbình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp\r\n\nxã, huyện, tỉnh;\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\ncác cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tiêu biểu mở rộng sản xuất, thị trường,\r\n\ncải tiến công nghệ, mẫu mã, bao bì đóng gói... để tạo ra những sản phẩm đạt được\r\n\ncấp cao hơn; \n\n- Chi hỗ trợ\r\n\ntổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Xây dựng, đăng\r\n\nký thương hiệu và các hoạt động xúc tiến thương mại.\n\n5. Chương\r\n\ntrình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nhoạt động tư vấn khuyến công trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư, marketing,\r\n\nquản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng\r\n\ngói, đất đai, ứng dụng công nghệ - thiết bị mới liên quan đến sản xuất công\r\n\nnghiệp nông thôn;\n\n- Chi hình\r\n\nthành và phát triển các hoạt động tư vấn khuyến công, gồm: điểm tư vấn cố định;\r\n\ntư vấn trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn; tư vấn qua mạng internet\r\n\nvà các phương tiện thông tin đại chúng;\n\n- Chi xây dựng\r\n\ntrung tâm dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn, mạng lưới cộng tác viên tư\r\n\nvấn khuyến công từ tỉnh đến xã;\n\n- Chi xây dựng\r\n\ncác chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang thông\r\n\ntin (website) và các hình thức thông tin đại chúng khác.\n\n6. Chương\r\n\ntrình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm\r\n\ncông nghiệp\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\ncác cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết\r\n\nvệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ; mô hình liên kết cơ sở sản xuất thủ công\r\n\nmỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch;\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nhình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giầy,\r\n\ncơ khí, tiểu thủ công nghiệp;\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nlập quy hoạch và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp theo quy\r\n\nhoạch phát triển công nghiệp của địa phương tại những địa bàn khó khăn, công\r\n\nnghiệp chậm phát triển.\n\n7. Chương\r\n\ntrình nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công\n\n- Chi nghiên\r\n\ncứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản\r\n\nliên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến\r\n\ncông;\n\n- Chi tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra giám sát, hướng dẫn hoạt động khuyến công để nâng cao hiệu quả\r\n\ncủa hoạt động khuyến công từ tỉnh đến xã;\n\n- Chi cơ sở vật\r\n\nchất kỹ thuật cho các Trung tâm khuyến công theo hướng chuyên nghiệp hóa, kết nối\r\n\nvới các cơ quan, viện, trường, doanh nghiệp có khả năng thực hiện các hoạt động\r\n\nđào tạo, tư vấn kỹ thuật tại cơ sở;\n\n- Chi xây dựng\r\n\nchương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản\r\n\nlý, tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho cán bộ làm công tác khuyến\r\n\ncông;\n\n- Chi hợp tác\r\n\nquốc tế để hỗ trợ cho hoạt động khuyến công trong nước.\n\n8. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, chương trình khuyến công khác do UBND tỉnh, Bộ Công thương trực\r\n\ntiếp giao, nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp theo các chính sách ưu đãi\r\n\ncủa ngành, địa phương về phát triển công nghiệp trong từng thời kỳ, từng giai\r\n\nđoạn\".\n\n3. Bổ sung vào khoản 2, Điều 12 nội dung sau:\n\n- Chi tuyên\r\n\ntruyền cho công tác khuyến công trên các phương tiện thông tin đại chúng phát\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; \n\n- Chi xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm tại địa phương.\n\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: \n\n\"Điều\r\n\n13. Hình thức và mức hỗ trợ kinh phí\n\n1. Một số mức\r\n\nchi chung\n\n- Biên soạn\r\n\nchương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện\r\n\ntheo Thông tư số123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính\r\n\nquy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương\r\n\ntrình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng,\r\n\nTrung học chuyên nghiệp;\n\n- Đào tạo nghề,\r\n\ntruyền nghề và phát triển nghề thực hiện theo Quyết định số 1197/QĐ-UBND, ngày\r\n\n18 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt mức chi phí đào tạo\r\n\nsơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn và dự án dạy nghề cho người nghèo. \n\nĐối với đào tạo\r\n\nnghề cho người nghèo, người dân tộc thiểu số tham gia học nghề mới; đào tạo nghề\r\n\ncho thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giảng\r\n\nviên dạy nghề được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học và hỗ trợ tiền đi lại\r\n\ntheo giá vé phương tiện giao thông công cộng theo Thông tư liên tịch số\r\n\n102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động\r\n\nThương binh Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo;\n\n- Xây dựng\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công thực\r\n\nhiện theo Thông tư số 100/2006/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho\r\n\ncông tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật;\n\n- Điều tra,\r\n\nkhảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm\r\n\nmới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ\r\n\ntrợ chuyển giao và hệ thống định mức chi hoạt động khuyến công thực hiện theo\r\n\nThông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự\r\n\nnghiệp của ngân sách nhà nước;\n\n- Hội nghị, hội\r\n\nthảo, tập huấn thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm\r\n\n2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc\r\n\nhội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; \n\n- Khảo sát nước\r\n\nngoài thực hiện theo Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2005 của Bộ\r\n\nTài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công\r\n\ntác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí;\n\n- Tổ chức các\r\n\ncuộc thi về các hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số\r\n\n101/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề\r\n\nán “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”;\n\n- Các lớp đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các\r\n\nkhoá đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư số\r\n\n51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và\r\n\nsử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; \n\n- Xây dựng dữ\r\n\nliệu điện tử về công nghiệp nông thôn thực hiện theo Thông tư số\r\n\n137/2007/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi\r\n\ncho việc tạo lập thông tin điện tử.\n\n2. Một số mức\r\n\nchi đặc thù\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nthành lập doanh nghiệp tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, bao gồm: nghiên cứu hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự\r\n\nán thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp.\r\n\nMức hỗ trợ tối đa không quá 5 triệu đồng/doanh nghiệp;\n\n- Chi hỗ trợ xây\r\n\ndựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới,\r\n\nbao gồm các chi phí: xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp và có\r\n\ntính quyết định đến công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quy\r\n\ntrình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức\r\n\nhỗ trợ tối đa 250 triệu đồng/mô hình.\n\nMức hỗ trợ đối\r\n\nvới các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân đang hoạt động có hiệu quả cần phổ\r\n\nbiến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các\r\n\nchi phí: hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ\r\n\ncho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa là 70 triệu đồng/mô hình;\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nchuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các\r\n\nkhâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý môi trường, bao gồm:\r\n\nmáy móc thiết bị hiện đại, cung cấp tài liệu, bí quyết kỹ thuật; tư vấn quản lý\r\n\ncông nghệ, tư vấn quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện các quy trình công\r\n\nnghệ được chuyển giao; đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ cho cán bộ, công\r\n\nnhân để nắm vững và vận hành công nghệ được chuyển giao; thuê chuyên gia; mua\r\n\ntài liệu nghiên cứu phục vụ công việc chuyển giao; mua nguyên vật liệu để sản\r\n\nxuất thử. Mức hỗ trợ tối đa 50% giá trị máy móc thiết bị, công nghệ được chuyển\r\n\ngiao nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở;\n\n- Chi xây dựng\r\n\nbộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn thể hiện bản sắc văn\r\n\nhóa truyền thống, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước. Mức\r\n\nchi tối đa không quá 15 triệu đồng/tiêu chuẩn sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm; \n\n- Chi tổ chức\r\n\nbình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp\r\n\nxã, huyện, tỉnh, khu vực, quốc gia. Mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/lần (đối với\r\n\ncấp xã), 20 triệu đồng/lần (đối với cấp huyện), 80 triệu đồng/lần (đối với cấp\r\n\ntỉnh), 150 triệu đồng/lần (đối với cấp khu vực) và 250 triệu đồng/lần (đối với\r\n\ncấp quốc gia);\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\ntổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu trong nước cấp tỉnh,\r\n\nkhu vực, quốc gia. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê gian hàng, trên cơ sở giá\r\n\nđấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt. Riêng hội chợ triển lãm tổ chức tại các vùng miền núi,\r\n\nTây Nguyên, vùng cao mức hỗ trợ tối đa 80% chi phí thuê gian hàng. \n\nTrường hợp\r\n\ncác cơ sở công nghiệp nông thôn tham dự hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm\r\n\nkhác trong nước. Mức hỗ trợ 50% giá thuê diện tích gian hàng; \n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nxây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức\r\n\nhỗ trợ 50% chi phí, nhưng mức tối đa không quá 35 triệu đồng/thương hiệu;\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\ncho cơ sở công nghiệp nông thôn thuê tư vấn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu\r\n\ntư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã,\r\n\nbao bì đóng gói; đất đai; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất\r\n\ncông nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chi phí thuê tư vấn, nhưng tối đa không\r\n\nquá 30 triệu đồng/cơ sở;\n\n- Chi thành lập\r\n\nđiểm tư vấn khuyến công có điều kiện thành lập theo quy định của Bộ Công\r\n\nThương, bao gồm chi phí mua sắm tài liệu, trang thiết bị và dụng cụ phục vụ cho\r\n\nhoạt động của các điểm tư vấn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/cơ sở;\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nxây dựng mạng lưới cộng tác viên khuyến công, bao gồm: khảo sát vận động nhân sự\r\n\ntham gia mạng lưới; lập đề án xây dựng mạng lưới; dự thảo điều lệ hoạt động của\r\n\nmạng lưới; tổ chức hội nghị ra mắt mạng lưới; tập huấn đào tạo cộng tác viên. Mức\r\n\nhỗ trợ 50% chi phí xây dựng mạng lưới cộng tác viên nhưng tối đa không quá 40\r\n\ntriệu đồng/mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyến công cấp tỉnh và 150 triệu đồng/mạng\r\n\nlưới cộng tác viên tư vấn khuyến công cấp quốc gia;\n\n- Chi xây dựng\r\n\ncác chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và\r\n\ncác hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng\r\n\nvới cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng; \n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nđể thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết cấp tỉnh, cấp vùng và cấp\r\n\nquốc gia. Mức hỗ trợ 30% chi phí thành lập nhưng tối đa không vượt quá 50 triệu\r\n\nđồng/hiệp hội hoặc liên kết cấp tỉnh, 70 triệu đồng/hiệp hội hoặc liên kết cấp\r\n\nvùng, 100 triệu đồng/hiệp hội hoặc liên kết cấp quốc gia; \n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nđể hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da\r\n\ngiầy, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ 50% chi phí hình thành cụm liên\r\n\nkết doanh nghiệp công nghiệp nhưng không vượt quá 150 triệu đồng cho một cụm\r\n\nliên kết;\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nlập quy hoạch chi tiết; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công\r\n\nnghiệp theo quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương, bao gồm: san lấp mặt\r\n\nbằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải tại những\r\n\nđịa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn (danh mục địa bàn theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư); địa bàn công nghiệp chậm phát\r\n\ntriển được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết tối\r\n\nđa không vượt quá 350 triệu đồng/cụm, điểm công nghiệp; mức hỗ trợ đầu tư xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng tối đa không vượt quá 3.000 triệu đồng/cụm, điểm công nghiệp;\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\n100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham quan khảo\r\n\nsát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nMức hỗ trợ cụ\r\n\nthể đối với nhiệm vụ chi khuyến công của ngân sách địa phương do Chủ tịch Uỷ\r\n\nban Nhân dân tỉnh quyết định nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định trên đây.\n\n3. Trường hợp\r\n\nnhu cầu hỗ trợ vượt quá khả năng tài chính của Quỹ khuyến công tỉnh, thì Sở\r\n\nCông Thương trình UBND tỉnh xem xét bổ sung kinh phí hoặc tổ chức xét duyệt\r\n\ntheo thứ tự ưu tiên, đối tượng và ngành nghề ưu tiên dựa trên cơ sở các chính\r\n\nsách ưu đãi của Nhà nước, của tỉnh, các chủ trương, định hướng phát triển công\r\n\nnghiệp của tỉnh và Quy hoạch phát triển công nghiệp tại thời điểm xét duyệt\".\n\n5. Bổ sung khoản 5 vào Điều 14 nội dung như sau:\n\n\"5. Trình\r\n\ntự, cách thức, thời gian xây dựng, thực hiện đề án khuyến công \n\na) Xây dựng kế\r\n\nhoạch khuyến công\n\n- Đầu tháng 5\r\n\nhàng năm, Sở Công Thương có văn bản gửi UBND các huyện, thị xã và thành phố để\r\n\nđăng ký các đề án khuyến công trong năm kế hoạch;\n\n- UBND các\r\n\nhuyện, thị xã và thành phố căn cứ tình hình thực tế và nhu cầu cần hỗ trợ của\r\n\ncác cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn để tổng hợp, xây dựng kế hoạch khuyến\r\n\ncông gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trước ngày\r\n\n15 tháng 6 hàng năm;\n\n- Trung tâm\r\n\nKhuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tiến hành rà soát, kiểm tra các\r\n\nđơn vị thụ hưởng, tổng hợp kế hoạch và sau khi đã thống nhất với Sở Tài chính về\r\n\ntổng kinh phí sự nghiệp kinh tế khuyến công mưu văn bản để Sở Công Thương trình\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công hàng năm. \n\nb) Lập, phê\r\n\nduyệt đề án khuyến công\n\n- UBND các\r\n\nhuyện, thị xã và thành phố triển khai cho các tổ chức, cá nhân thụ hưởng lập đề\r\n\nán khuyến công theo quy định gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển\r\n\ncông nghiệp thẩm định và trình Sở Công Thương phê duyệt. Thời gian lập đề án và\r\n\ngửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp là 45 ngày sau\r\n\nkhi có Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công hàng năm;\n\n- Thời gian tổ\r\n\nchức thẩm định và phê duyệt không quá 20 ngày sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, đề án\r\n\ntheo quy định\".\n\n6. Sửa đổi cụm từ: “dự án khuyến công” trong nội dung\r\n\nQuy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB, ngày 10/01/2005 của UBND thành “đề án khuyến\r\n\ncông”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công\r\n\nThương, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở\r\n\nban, ngành liên quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương; (b/c)\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục CNĐP - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh, TT Công báo;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n ∙ Lãnh đạo VP,\r\n\n ∙ Các Phòng, Trung tâm;\r\n\n - Lưu VT, CN.(Tr.120)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lữ Ngọc Cư\n\n", + "id": 101797 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101798.json b/contexts/context_101798.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa8709ee4cae08e0d8970be9f64428493b7661b4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101798.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-51-2021-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-215-2012-QD-UBND-Cao-Bang-499628.aspx", + "name": "Quyet-dinh-51-2021-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-215-2012-QD-UBND-Cao-Bang-499628", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 51/2021/QĐ-UBND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 28 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 215/2012/QĐ-UBND NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CÁC DỰ\r\n\nÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ toàn bộ Quyết định số 215/2012/QĐ-UBND ngày 24/02/2012 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Cao Bằng Ban hành quy định tạm thời đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự\r\n\nán khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2022.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP: các PCVP, CV khối NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHoàng Xuân Ánh\n\n", + "id": 101798 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101799.json b/contexts/context_101799.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2442f1435f767bff456a471b9e0e13c4c75c97c1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101799.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-149-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chi-thi-09-CT-TW-su-dung-lao-dong-nuoc-ngoai-Hung-Yen-529813.aspx", + "name": "Ke-hoach-149-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chi-thi-09-CT-TW-su-dung-lao-dong-nuoc-ngoai-Hung-Yen-529813", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 149/KH-UBND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 06 tháng 9 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 09-CT/TW NGÀY 09/9/2021 CỦA BAN BÍ THƯ\r\n\nVỀ THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM\n\nCăn cứ Chỉ thị số 09-CT/TW ngày\r\n\n09/9/2021 của Ban Bí thư về thu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả lao động nước\r\n\nngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 09-CT/TW);\n\nThực hiện Kế hoạch số 47-KH/TU ngày\r\n\n03/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Chỉ thị số\r\n\n09-CT/TW ngày 09/9/2021 của Ban Bí thư về thu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả\r\n\nlao động nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 47-KH/TU).\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TW trên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Nâng cao nhận thức của các cấp,\r\n\ncác ngành về công tác quản lý lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh, triển khai\r\n\nkịp thời có hiệu quả Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 09/9/2021 của Ban Bí thư và Kế hoạch\r\n\nsố 47-KH/TU ngày 03/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.\n\n2. Tổ chức thực hiện nghiêm túc, đầy\r\n\nđủ pháp luật về quản lý lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo hướng đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính và phù hợp với các cam kết, điều ước quốc tế.\n\n3. Thu hút, quản lý và sử dụng có hiệu\r\n\nquả nguồn lao động nước ngoài trong bối cảnh tình hình mới, thúc đẩy ứng dụng,\r\n\nchuyển giao khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thế giới vào\r\n\ntỉnh Hưng Yên, phát triển tích cực thị trường lao động trong tỉnh, nâng cao chất\r\n\nlượng, năng suất lao động nguồn nhân lực, giữ vững an ninh chính trị, trật tự,\r\n\nan toàn xã hội.\n\n4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề lao động nước ngoài, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển giao khoa học,\r\n\ncông nghệ, chuyên môn kỹ thuật cho lao động trong tỉnh.\n\n5. Xác định các nhiệm vụ chủ yếu, cụ\r\n\nthể đối với các ngành bảo đảm thực hiện đúng tinh thần tại Chỉ thị số Chỉ thị số\r\n\n09-CT/TW và phù hợp với tỉnh tại địa phương. Các nhiệm vụ cần được triển khai đồng\r\n\nbộ, có trọng tâm, trọng điểm gắn với chế độ báo cáo định kỳ.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP TRỌNG TÂM\n\n1. Tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo của chính quyền các cấp để nâng cao nhân thức về thu hút, quản lý và sử\r\n\ndụng hiệu quả lao động nước ngoài tại Việt Nam\n\na) Tổ chức quán triệt các văn bản của\r\n\nTrung ương và của tỉnh đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng\r\n\ncao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và Nhân dân, nhất là người đứng\r\n\nđầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về tầm quan trọng của việc thu hút, quản\r\n\nlý, sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam; thực hiện nhiều hình thức, biện\r\n\npháp tuyên truyền, vận động người lao động nước ngoài và các cơ quan, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp quản lý, sử dụng lao động nước ngoài thực hiện tốt pháp luật lao động\r\n\nvà các quy định về quản lý sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam.\n\nb) Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính\r\n\nquyền tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác thu hút, quản lý và sử dụng có hiệu\r\n\nquả nguồn lao động nước ngoài, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài, có ý\r\n\nnghĩa quan trọng thúc đẩy, phát triển thị trường lao động, nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực trong tỉnh, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.\n\n2. Nâng cao hiệu\r\n\nlực, hiệu quả quản lý nhà nước về thu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả lao động\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam\n\na) Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định\r\n\ncủa pháp luật về quản lý và sử dụng hiệu quả lao động nước ngoài.\n\nb) Chú trọng công tác đào tạo, chuyển\r\n\ngiao kiến thức, kỹ năng, khoa học - công nghệ cho lao động trong tỉnh để từng\r\n\nbước đảm nhận, thay thế các vị trí cần thu hút, sử dụng lao động nước ngoài.\n\nc) Bảo đảm yêu cầu thu hút có chọn lọc\r\n\nlao động nước ngoài là chuyên gia, nhà quản lý giỏi, lao động có trình độ\r\n\nchuyên môn kỹ thuật cao mà tỉnh thực sự có nhu cầu và người lao động Việt Nam\r\n\nchưa đáp ứng được (trừ việc phải thực hiện các cam kết, điều ước quốc tế mà Việt\r\n\nNam đã tham gia), đồng thời quản lý, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả lực lượng\r\n\nnày.\n\nd) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn\r\n\nthiện các quy định pháp luật về thu hút, quản lý và sử dụng lao động nước ngoài\r\n\nđặc thù trên địa bàn tỉnh, bảo đảm điều chỉnh đầy đủ các đối tượng, loại hình\r\n\nlàm việc của lao động nước ngoài. Quy định cụ thể cơ chế, chính sách, điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn thu hút, tuyển chọn được lao động nước ngoài đúng đối tượng, mục\r\n\nđích sử dụng, phát huy cao nhất lực lượng này góp phần nâng cao năng suất lao động,\r\n\nsức cạnh tranh của nền kinh tế, phù hợp với các cam kết, điều ước quốc tế mà Việt\r\n\nNam đã tham gia.\n\ne) Chủ động dự báo, kịp thời thông\r\n\ntin về nhu cầu số lượng, chất lượng lao động nước ngoài cần thu hút, sử dụng đối\r\n\nvới các ngành, lĩnh vực. Chú trọng đầu tư, ứng dụng khoa học - công nghệ tiên\r\n\ntiến, hiện đại trong công tác quản lý lao động nước ngoài; sớm thực hiện các\r\n\nquy định về việc kết nối, chia sẻ, liên thông đồng bộ dữ liệu lao động nước\r\n\nngoài giữa các cơ quan: Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh và các\r\n\nngành, địa phương liên quan, bảo đảm yêu cầu quản lý hiệu quả lao động nước\r\n\nngoài trên địa bàn tỉnh.\n\nf) Tiếp tục đổi mới, nâng cao năng lực,\r\n\nhiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh;\r\n\ntăng cường phối hợp chặt chẽ, phân công, phân cấp, quy định rõ trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan, nhất là người đứng đầu đối với công\r\n\ntác thu hút, quản lý và sử dụng lao động nước ngoài trong tất cả các khâu, từ\r\n\nxác định nhu cầu, thẩm định, cấp phép lao động, quản lý nhập cảnh, cư trú đến\r\n\nxuất cảnh, bảo đảm việc thu hút, quản lý và sử dụng lao động nước ngoài thực hiện\r\n\nhiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định của pháp luật.\n\nIII. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\na) Xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, tập huấn pháp luật lao động trong đó có pháp luật về quản lý lao động\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam cho các đối tượng với hình thức đa dạng, phong phú; chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh hướng dẫn, tuyên truyền quy định\r\n\nvề lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung,\r\n\nhoàn thiện các quy định của tỉnh liên quan đến hoạt động thu hút, quản lý và sử\r\n\ndụng lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo hướng bám sát tình hình thực tiễn\r\n\nsử dụng lao động nước ngoài của doanh nghiệp, phù hợp, thống nhất với quy định\r\n\ncủa pháp luật cấp trên, đảm bảo yêu cầu thu hút có chọn lọc lao động nước ngoài\r\n\nlà những chuyên gia, nhà quản lý giỏi, lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật\r\n\ncao mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được;\n\nc) Chủ trì, xây dựng quy chế phối hợp\r\n\nvề quản lý lao động nước ngoài tại địa phương, ngăn chặn triệt để tình trạng\r\n\nngười nước ngoài vào tỉnh làm việc không đúng mục đích gây mất an ninh, chính\r\n\ntrị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương;\n\nd) Thực hiện tái cấu trúc quy trình,\r\n\nđơn giản hóa, cắt giảm thời hạn giải quyết đối với các thủ tục hành chính liên\r\n\nquan đến quản lý lao động nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước,\r\n\ntạo mọi điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời đẩy mạnh các hoạt động\r\n\nthanh tra, kiểm tra và giám sát theo kế hoạch đối với việc thực hiện quy định\r\n\npháp luật về quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh; Thực\r\n\nhiện việc cấp, cấp lại, gia hạn thu hồi, giấy phép lao động, xác nhận người lao\r\n\nđộng không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm\r\n\nviệc tại doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trên địa bàn tỉnh;\n\ne) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncông chức, viên chức về chuyên môn nghiệp vụ trong công tác quản lý lao động nước\r\n\nngoài; Thường xuyên cử công chức tham gia các khóa đào tạo bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nngắn và dài hạn về kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ, học tập kinh nghiệm về công\r\n\ntác quản lý lao động nước ngoài;\n\nf) Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khi thực hiện Nghị định số 152/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại\r\n\nViệt Nam và tuyển dụng quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá\r\n\nnhân nước ngoài tại Việt Nam và Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 09/9/2021 của\r\n\nChính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch\r\n\nCOVID-19 để kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp;\n\ng) Nâng cao chất lượng dự báo, thông\r\n\ntin kịp thời về nhu cầu số lượng, chất lượng lao động nước ngoài cần thu hút, sử\r\n\ndụng đối với ngành, lĩnh vực;\n\nh) Tăng cường phối hợp chặt chẽ với\r\n\nCông an tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp và các sở, ngành có liên quan để\r\n\nnâng cao công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh;\n\ni) Chú trọng đầu tư, ứng dụng khoa học\r\n\n- công nghệ tiên tiến, hiện đại trong công tác quản lý lao động nước ngoài;\n\nk) Tổ chức thu thập thông tin, lưu trữ,\r\n\ntổng hợp cơ sở dữ liệu về lao động nước ngoài theo quy định tại Thông tư số\r\n\n01/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động;\n\nl) Phối hợp với các sở, ngành sơ kết,\r\n\ntổng kết đánh giá tình hình thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 09/9/2021 của\r\n\nBan Bí thư.\n\n2. Công an tỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến và đôn đốc các tổ chức, cá nhân\r\n\nsử dụng lao động là người nước ngoài trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng quy định\r\n\ncủa Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt\r\n\nNam; hướng dẫn thủ tục khai báo tạm trú cho người nước ngoài làm việc trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\nb) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\ntrong lĩnh vực xuất nhập cảnh tại địa phương. Hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết\r\n\ncác thủ tục liên quan đến cấp thị thực, tạm trú cho lao động là người nước\r\n\nngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nc) Tăng cường công tác quản lý, kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn và xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong\r\n\nlĩnh vực xuất nhập cảnh;\n\nd) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc\r\n\ncung cấp thông tin, xác minh hồ sơ lao động là người nước ngoài phải làm phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp của Việt Nam. Thông qua công tác quản lý nhà nước về an ninh,\r\n\ntrật tự, đăng ký cư trú, tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích, thủ tục\r\n\nxuất nhập cảnh để phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tuyển\r\n\ndụng và quản lý người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh;\n\ne) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\ntrên lĩnh vực an ninh, trật tự. Phối hợp với các cơ quan quản lý có liên quan\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra lao động là người nước ngoài tuân thủ các quy định của pháp\r\n\nluật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; kịp thời ngăn chặn và phát hiện các\r\n\nhành vi vi phạm, có biện pháp xử lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;\n\nf) Phối hợp với các sở, ban ngành có\r\n\nliên quan, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động người nước ngoài\r\n\ncó biện pháp, hình thức tuyên truyền thích hợp để phát động quần chúng nhân dân\r\n\ntích cực tham gia phòng, chống, tố giác tội phạm và những hành vi tiêu cực có\r\n\nliên quan đến việc quản lý người nước ngoài;\n\ng) Phối hợp Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trao đổi thông tin về tình hình\r\n\nlao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh; những sơ hở, thiếu sót\r\n\ntrong công tác quản lý lao động người nước ngoài nhằm phát hiện, ngăn chặn các\r\n\nhành vi vi phạm để kịp thời xử lý theo thẩm quyền;\n\nh) Định kỳ trước ngày 30/6 và 31/12\r\n\nhàng năm, gửi báo cáo tình hình lao động nước ngoài cư trú, làm việc trên địa\r\n\nbàn tỉnh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh\r\n\nhoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.\n\n3. Sở Tư pháp\n\na) Phối hợp tổ chức tuyên truyền, tập\r\n\nhuấn cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là người nước\r\n\nngoài về những quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý lao động người\r\n\nnước ngoài;\n\nb) Phối hợp với Công an tỉnh và các\r\n\ncơ quan liên quan thực hiện việc cấp phiếu lý lịch tư pháp cho lao động là người\r\n\nnước ngoài cư trú trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nc) Phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan trong việc quản lý đăng ký, tổ chức và hoạt động đối với các tổ chức\r\n\nhành nghề luật sư có sử dụng lao động là người nước ngoài trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật Việt Nam; tổ chức kiểm tra các đơn vị hoạt động\r\n\ncông chứng trong việc thực hiện dịch, chứng thực các hồ sơ liên quan người nước\r\n\nngoài;\n\nd) Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các cơ quan có liên\r\n\nquan thực hiện tốt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, tổ chức có sử\r\n\ndụng lao động là người nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n4. Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư\n\na) Định kỳ ngày 20 hàng tháng, tổng hợp\r\n\ntình hình cấp mới, điều chỉnh thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, danh sách các dự\r\n\nán, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gửi về Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Công an tỉnh để theo dõi, phối hợp quản lý;\n\nb) Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan trong việc cung cấp thông\r\n\ntin về các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo chức năng quản lý nhà nước\r\n\ncủa Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n5. Sở Tài chính\n\nTham mưu cấp có thẩm quyền bố trí\r\n\nkinh phí thực hiện theo phân cấp, quy định của Luật ngân sách nhà nước và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thực hiện.\n\n6. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan\r\n\nbáo chí, hệ thống thông tin cơ sở, các cơ quan, đơn vị có ấn phẩm xuất bản trên\r\n\nđịa bàn tỉnh tuyên truyền đầy đủ, kịp thời về mục đích, ý nghĩa và nội dung của\r\n\nkế hoạch theo đúng quy định của pháp luật.\n\n7. Bảo hiểm xã hội\r\n\ntỉnh\n\na) Tăng cường các giải pháp nhằm mở rộng\r\n\ndiện bao phủ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng người lao động\r\n\nlà công dân nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Tổng hợp số lao động là công dân\r\n\nnước ngoài làm việc tại Việt Nam đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh báo cáo Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội;\n\nc) Tăng cường tập huấn, tuyên truyền\r\n\nvề bảo hiểm xã hội, trong đó có quy định về bảo hiểm xã hội đối với người lao động\r\n\nlà công dân nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Thanh tra tỉnh\n\nHằng năm, chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội xây dựng, hướng dẫn về công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc chấp hành pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc\r\n\ntrên địa bàn tỉnh và kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về\r\n\nngười lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện và xử\r\n\nlý nghiêm các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật và kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật (nếu có).\n\n9. Sở Xây dựng\n\na) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật liên quan đến người nước ngoài cho các nhà thầu xây dựng trên địa bàn\r\n\ntỉnh có sử dụng lao động nước ngoài và thông báo, hướng dẫn các nhà thầu xây dựng\r\n\nliên hệ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, để thực hiện việc cấp, cấp lại\r\n\ngiấy phép lao động hoặc cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động\r\n\ncho lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật;\n\nb) Gửi giấy phép hoạt động xây dựng cấp\r\n\ncho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại tỉnh Hưng Yên về Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Công an tỉnh để phối hợp quản lý; Định kỳ trước ngày\r\n\n31/12 hàng năm tổng hợp danh sách, thông tin về cấp giấy phép hoạt động xây dựng\r\n\ncho nhà thầu nước ngoài gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh;\n\nc) Phối hợp với các ngành chức năng\r\n\nkiểm tra nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu.\n\n10. Sở Y tế\n\na) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật liên quan đến lao động là người nước ngoài cho các cơ sở y tế trên địa\r\n\nbàn tỉnh có sử dụng lao động là người nước ngoài;\n\nb) Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở khám,\r\n\nchữa bệnh có đủ điều kiện khám, cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho lao động là\r\n\nngười nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo đúng các quy định của pháp luật;\n\nc) Thanh tra, kiểm tra và xử lý sai phạm\r\n\nvề chuyên môn đối với người nước ngoài hành nghề y, dược trên địa bàn tỉnh (nếu\r\n\ncó).\n\n11. Sở Công\r\n\nThương\n\na) Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Công an tỉnh xác định đối tượng là người lao động nước ngoài di\r\n\nchuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam\r\n\nkết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh,\r\n\nthông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch,\r\n\nvăn hóa giải trí và vận tải quy định tại Khoản 3, Điều 7, Nghị định số\r\n\n152/2020/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nb) Thực hiện việc quản lý nhà nước đối\r\n\nvới Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;\n\nc) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung,\r\n\ngia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước\r\n\nngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định;\n\nd) Hướng dẫn các Văn phòng đại diện,\r\n\nchi nhánh Văn phòng đại diện có sử dụng lao động là người nước ngoài làm thủ tục\r\n\nđề nghị cấp giấy phép lao động cho lao động người nước ngoài; hướng dẫn người\r\n\nnước ngoài, các tổ chức thực hiện chào bán dịch vụ, thông báo về Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội trước ít nhất 07 ngày khi người nước ngoài đến chào bán dịch\r\n\nvụ tại Hưng Yên. Định kỳ trước ngày 30/6 và 31/12 hàng năm, gửi báo cáo tình\r\n\nhình cấp giấy phép thành lập, tình hình hoạt động của Văn phòng đại diện thương\r\n\nnhân là người nước ngoài trên địa bàn tỉnh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nđể tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n12. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\na) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật liên quan đến lao động là người nước ngoài cho các cơ sở giáo dục,\r\n\nđào tạo trên địa bàn tỉnh có sử dụng lao động là người nước ngoài;\n\nb) Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Công an tỉnh hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục, đào tạo có\r\n\nsử dụng lao động là người nước ngoài thực hiện đúng các quy định của pháp luật\r\n\nvề tuyển dụng và quản lý lao động là người nước ngoài;\n\nc) Định kỳ trước ngày 30/6 và 31/12\r\n\nhàng năm, cung cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh danh\r\n\nsách người nước ngoài làm việc tại các cơ sở giáo dục, đào tạo để phối hợp theo\r\n\ndõi, quản lý.\n\n13. Ban quản lý\r\n\ncác Khu công nghiệp tỉnh\n\na) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật liên quan đến người nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động\r\n\nlà người nước ngoài làm việc trong các khu công nghiệp.\n\nb) Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức\r\n\nthống kê, rà soát, quản lý hoạt động của người nước ngoài tại các doanh nghiệp\r\n\ntrong các khu công nghiệp; định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình lưu trú, tạm\r\n\ntrú của người nước ngoài tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp. Yêu cầu\r\n\ncác doanh nghiệp trong các khu công nghiệp báo cáo tình hình người nước ngoài\r\n\nlàm việc lưu trú tại doanh nghiệp;\n\nc) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Công an tỉnh và các ngành có liên quan kiểm tra tình hình chấp hành\r\n\ncác quy định của pháp luật về việc sử dụng lao động là người nước ngoài làm việc\r\n\ntại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong các Khu công nghiệp;\n\nd) Phối hợp, theo dõi tình hình tuyển\r\n\ndụng, quản lý và sử dụng lao động người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, cá nhân trong các khu công nghiệp;\n\ne) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ\r\n\nkhác liên quan đến lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức\r\n\ntrong các khu công nghiệp theo quy định.\n\n14. Đề nghị Hiệp\r\n\nhội Doanh nghiệp tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\nPhối hợp với các cơ quan liên quan tổ\r\n\nchức triển khai có hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước về thu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả lao\r\n\nđộng nước ngoài cho các doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\n15. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh\n\nTiếp tục tuyên truyền, phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật liên quan đến người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh; giám\r\n\nsát việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về\r\n\nthu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả lao động nước ngoài tại các địa phương,\r\n\nđơn vị.\n\n16. Đề nghị Liên\r\n\nđoàn Lao động tỉnh\n\na) Nâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\nCông đoàn, nắm bắt tình hình về quan hệ lao động trên địa bàn, kịp thời phát hiện\r\n\nnhững vấn đề bức xúc, tiềm ẩn liên quan đến lao động nước ngoài.\n\nb) Phối hợp, triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động trong các doanh\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh về thu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả lao động nước\r\n\nngoài làm việc tại doanh nghiệp.\n\n17. Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh\n\na) Phối hợp với các đơn vị có liên\r\n\nquan đẩy mạnh công tác thông tin đối ngoại trong đó lồng ghép nội dung về thu\r\n\nhút, sử dụng và quản lý lao động nước ngoài; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan xây dựng cơ chế đối thoại định kỳ với doanh nghiệp và\r\n\ncơ quan sử dụng, quản lý người lao động nước ngoài tại Việt Nam;\n\nb) Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện\r\n\ngiải quyết thủ tục “Báo cáo giải trình nhu cầu, thay đổi nhu cầu sử dụng người\r\n\nlao động nước ngoài” đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật; hỗ trợ các tổ chức,\r\n\ncá nhân sử dụng lao động nước ngoài trong việc thực hiện các thủ tục liên quan\r\n\nđến chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ có liên quan đến cấp\r\n\ngiấy phép lao động.\n\nc) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có\r\n\nsử dụng lao động người nước ngoài liên hệ với các cơ quan chức năng để thực hiện\r\n\ncác thủ tục hành chính liên quan đến lao động là người nước ngoài theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n18. UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\na) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật liên quan đến người nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động\r\n\nlà người nước ngoài làm việc trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;\n\nb) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức\r\n\nnăng có liên quan tổ chức thống kê, rà soát, quản lý chặt chẽ số lao động là người\r\n\nnước ngoài cư trú và làm việc trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. Đề xuất, xử\r\n\nlý kịp thời các vấn đề liên quan đến công tác quản lý người nước ngoài trên địa\r\n\nbàn theo quy định của pháp luật;\n\nc) Định kỳ báo cáo 6 tháng (trước\r\n\nngày 30/6) và hàng năm (trước ngày 31/12) báo cáo tình hình lao động là người\r\n\nnước ngoài làm việc trên địa bàn gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để\r\n\ntổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao và các nội dung nhiệm vụ cụ thể được phân công\r\n\ntrong Kế hoạch này, chủ động triển khai, thực hiện. Định kỳ 6 tháng (trước ngày\r\n\n30/6) và hàng năm (trước ngày 31/12) báo cáo tình hình, kết quả thực hiện gửi về\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động\r\n\n-Thương binh và Xã hội./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NVD.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Hưng\n\n", + "id": 101799 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1018.json b/contexts/context_1018.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..016fde325fbe90d4b1a9e2978fcb8098050f1df8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1018.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Nghi-quyet-08-2018-NQ-HDND-muc-ho-tro-kinh-phi-mua-the-Bao-hiem-y-te-nguoi-nhiem-HIV-Lao-Cai-387211.aspx", + "name": "Nghi-quyet-08-2018-NQ-HDND-muc-ho-tro-kinh-phi-mua-the-Bao-hiem-y-te-nguoi-nhiem-HIV-Lao-Cai-387211", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2018/NQ-HĐND\n\nLào Cai, ngày 21\r\n\n tháng 6 năm 2018 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ MUA THẺ BẢO HIỂM Y TẾ, HỖ TRỢ CÙNG CHI TRẢ CHI PHÍ SỬ\r\n\nDỤNG THUỐC KHÁNG VI RÚT HIV ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV ĐIỀU TRỊ TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ\r\n\nCÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM 2019, 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI \r\n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống\r\n\nnhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS)\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm Y tế\r\n\nngày 14/11/2008 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế ngày\r\n\n13/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn\r\n\nnghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC\r\n\nngày 24 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo\r\n\nhiểm y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n15/2015/TT-BYT ngày 26/6/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh bảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV và người sử dụng các dịch vụ y tế\r\n\nliên quan đến HIV/AIDS;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n28/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế quy định về quản lý thuốc kháng HIV\r\n\nđược mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo\r\n\nhiểm y tế và hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng HIV cho người\r\n\nnhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n2188/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định thanh\r\n\ntoán thuốc kháng vi rút HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn\r\n\nquỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hỗ trợ người sử dụng thuốc kháng vi\r\n\nrút HIV;\n\nXét Tờ trình số 92/TTr-UBND\r\n\nngày 05/6/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số:\r\n\n66/BC-BVHXH ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Ban Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức hỗ trợ\r\n\nkinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế, hỗ trợ cùng chi trả chi phí sử dụng thuốc kháng\r\n\nvi rút HIV đối với người nhiễm HIV điều trị bệnh tại các cơ sở y tế công lập\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2019, 2020 cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng hỗ trợ: Người được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền xác nhận nhiễm HIV, có hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc\r\n\ncác trường hợp sau:\n\na) Người nhiễm HIV thuộc hộ cận\r\n\nnghèo (trừ các hộ cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết\r\n\n30a/2008/NQ-CP);\n\nb) Người nhiễm HIV đang là học\r\n\nsinh, sinh viên (trừ các đối tượng đã được hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế);\n\nc) Người nhiễm HIV thuộc hộ gia\r\n\nđình làm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp có mức sống trung bình theo\r\n\nQuyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành\r\n\nchuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.\n\nd) Người nhiễm HIV thuộc nhóm\r\n\nđối tượng tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Khoản 5, Điều 12 sửa đổi, bổ sung\r\n\ncủa Luật Bảo hiểm Y tế.\n\n2. Mức hỗ trợ:\n\na) Hỗ trợ 30% kinh phí mua thẻ\r\n\nbảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 1\r\n\nNghị quyết này;\n\nb) Hỗ trợ 70% kinh phí mua thẻ\r\n\nbảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV được quy định tại Điểm b, c, Khoản 1,\r\n\nĐiều 1 Nghị quyết này;\n\nc) Hỗ trợ 100% kinh phí mua thẻ\r\n\nbảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV được quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 1\r\n\nNghị quyết này.\n\nd) Hỗ trợ 100% cùng chi trả chi\r\n\nphí sử dụng thuốc kháng vi rút HIV (ARV) đối với người nhiễm HIV có thẻ bảo\r\n\nhiểm y tế khi điều trị tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Nguồn kinh phí: Ngân sách\r\n\nđịa phương.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm và hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\n3. Thời điểm áp dụng: Từ ngày\r\n\n01/01/2019.\n\nNghị quyết này đã được Kỳ họp\r\n\nthứ 7, HĐND tỉnh Lào Cai khoá XV thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2018 và có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Vịnh\n\n", + "id": 1018 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10180.json b/contexts/context_10180.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8b740ff9eade4ff1766c8f80808f3cb371b18b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10180.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-07-KH-UBND-cham-diem-tieu-chi-tieu-chi-thanh-phan-Chi-so-cai-cach-hanh-chinh-Ha-Noi-2017-341108.aspx", + "name": "Ke-hoach-07-KH-UBND-cham-diem-tieu-chi-tieu-chi-thanh-phan-Chi-so-cai-cach-hanh-chinh-Ha-Noi-2017-34", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2016 THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Quyết định số 4361/QĐ-BNV ngày\r\n\n28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về phê duyệt Đề án “Xác\r\n\nđịnh Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) của các bộ, cơ quan\r\n\nngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; Quyết\r\n\nđịnh số 4373/QĐ-BNV ngày 29/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai xác định Chỉ số CCHC năm 2016 của các bộ, cơ\r\n\nquan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, UBND Thành phố\r\n\nxây dựng Kế hoạch triển khai đánh giá, chấm điểm tiêu chí,\r\n\ntiêu chí thành phần Chỉ số CCHC năm 2016 của Thành phố như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1.Mục\r\n\nđích\n\n- Đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ CCHC năm 2016 của Thành phố trên các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí\r\n\nthành phần theo quy định tại Quyết định số 4361/QĐ-BNV ngày 28/12/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ;\n\n- Xác định Chỉ số CCHC năm 2016 của\r\n\nThành phố theo yêu cầu tại Quyết định số 4373/QĐ-BNV ngày 29/12/2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc đánh giá, chấm điểm đảm bảo\r\n\nchính xác, trung thực, khách quan và theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.\n\n- Có tài liệu kiểm chứng, dẫn chứng gửi\r\n\nkèm theo; trường hợp đánh giá, chấm điểm không có tài liệu kiểm chứng thì phải\r\n\ndiễn giải đầy đủ, cụ thể cách đánh giá, tính điểm.\n\n- Đảm bảo thời gian hoàn thành việc tự\r\n\nđánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC năm 2016 của Thành phố và gửi\r\n\nBáo cáo kết quả kèm theo tài liệu kiểm chứng về Bộ Nội vụ trước ngày 21/01/2017.\n\n- Phối hợp Bộ Nội\r\n\nvụ trong việc tổ chức điều tra xã hội học đảm bảo khách quan, phù hợp với điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nII. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ TRÁCH NHIỆM\n\n1. Tổ chức đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số CCHC\n\nCác Sở: Nội vụ, Tư pháp, Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông:\n\nThực hiện việc đánh giá, chấm điểm\r\n\nvào các Biểu phụ lục đối với tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc các lĩnh vực\r\n\ndo Sở phụ trách (Biểu II.1. Sở Nội vụ, Biểu II.2. Sở Tư pháp, Biểu II.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Biểu\r\n\nII.4. Sở Tài chính, Biểu II.5. Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Biểu II.6. Sở Thông tin và Truyền thông).\n\n2. Phối hợp điều tra xã hội học\n\na) Văn phòng Hội đồng nhân dân Thành phố\n\nĐề nghị cơ quan phối hợp với Sở Nội vụ giúp Bộ Nội vụ tổ chức lấy phiếu điều tra xã hội học đối\r\n\nvới 08 đại biểu là Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nLựa chọn 100 doanh nghiệp (trong đó\r\n\ncó các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp ngoài quốc\r\n\ndoanh) để phục vụ công tác điều tra xã hội học của Bộ Nội vụ.\n\nc) Các sở, ban, ngành Thành phố\n\nMỗi sở, ngành chọn 03 lãnh đạo sở,\r\n\nngành tham gia điều tra xã hội học.\n\nd) Các quận, huyện: Tây Hồ, Long Biên, Ba Vì, Thanh Trì\n\nMỗi quận, huyện chọn 03 lãnh đạo quận,\r\n\nhuyện tham gia điều tra xã hội học; 03 đơn vị hành chính cấp xã có trình độ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội thuộc loại tốt, trung bình, kém (trong đó tại mỗi\r\n\nđơn vị hành chính cấp xã chọn ngẫu nhiên 30 người dân để điều tra xã hội học).\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các Sở được giao nhiệm vụ giúp UBND Thành phố đánh giá, chấm điểm\n\n- Tổ chức triển khai việc đánh giá,\r\n\nchấm điểm theo các mẫu biểu; thu thập và cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm chứng,\r\n\ncác số liệu dẫn chứng, chứng minh, minh họa việc đánh giá, chấm điểm đối với\r\n\ncác tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc các lĩnh vực đơn vị phụ trách.\n\n- Báo cáo bằng văn bản kết quả việc\r\n\nđánh giá, chấm điểm (theo Phụ lục I, Phụ lục 2 gửi kèm Kế hoạch này), kèm theo số liệu, tài liệu kiểm chứng\r\n\ngửi về Sở Nội vụ chậm nhất ngày 16/01/2017 để tổng hợp, giúp UBND Thành phố ban hành Báo cáo kết quả việc đánh giá, chấm điểm\r\n\ntiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số CCHC năm 2016 thành phố Hà Nội, kịp thời gửi\r\n\nBộ Nội vụ.\n\n2. Các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện được giao nhiệm vụ\r\n\nphối hợp Bộ Nội vụ trong việc tổ chức điều tra xã hội học\n\n- Dự kiến danh sách các đối tượng\r\n\ntham gia điều tra xã hội học (theo mẫu Phụ lục III gửi kèm Kế hoạch này) và gửi về Sở Nội vụ chậm nhất ngày\r\n\n20/01/2017.\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ để giúp Bộ Nội\r\n\nvụ triển khai công tác điều tra xã hội (thời gian từ tháng 02 đến tháng 3/2017;\r\n\nlịch, phương pháp điều tra cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ).\n\n3. Sở Nội vụ\n\n- Sao gửi văn bản hướng dẫn của Bộ Nội\r\n\nvụ về công tác tự đánh giá, chấm điểm; kịp thời triển khai\r\n\ncác nội dung hướng dẫn của Bộ Nội vụ cho các cơ quan được giao nhiệm vụ trong Kế\r\n\nhoạch này.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở liên\r\n\nquan tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần,\r\n\nbáo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định (chậm nhất ngày 18/01/2017);\r\n\nkịp thời gửi Bộ Nội vụ Báo cáo kết quả việc tự theo dõi, đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số CCHC năm 2016 thành phố Hà Nội\r\n\nngay sau khi UBND Thành phố ký phát hành (kèm theo đủ\r\n\ncác tài liệu kiểm chứng).\n\n- Chủ động, phối hợp với các sở, ngành, quận, huyện giúp Bộ Nội vụ chọn đối tượng điều tra\r\n\nxã hội học, bố trí nhân lực, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác trong quá trình Bộ Nội vụ tổ chức điều tra xã hội học đối với các cơ quan, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp và người dân trên địa bàn Thành phố.\n\nUBND Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các\r\n\nsở, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện: Tây Hồ, Long Biên, Ba Vì, Thanh Trì tổ\r\n\nchức thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,\r\n\nđề nghị báo cáo, phản ánh về UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải\r\n\nquyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND TP;\r\n\n - Văn phòng HĐND Thành phố;\r\n\n - Các sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND các quận/huyện: Tây Hồ, Long Biên, Ba Vì, Thanh Trì;\r\n\n - VP UB TP: CVP, các PVP;\r\n\n Các phòng: NC, TKBT, HCTC, TH;\r\n\n - Lưu: VT, NC, SNV (10)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chung\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU BÁO CÁO\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 07/KH-UBND\r\n\nngày 11 tháng 01 năm 2017 của UBND Thành phố)\n\nSỞ……\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /BC-….\n\n………, ngày tháng năm ……\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO\n\nVề\r\n\nkết quả đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành\r\n\nchính\n\nSở…..gửi Sở Nội\r\n\nvụ Báo cáo kết quả về đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần chỉ số\r\n\nCải cách hành chính lĩnh vực….với các nội dung chính như sau:\n\n- Bảng tổng hợp\r\n\nkết quả đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành\r\n\nchính (xin gửi kèm theo).\n\n- Các tài liệu kiểm chứng gửi kèm\r\n\ntheo Bảng tổng hợp.\n\n- Đối với những tiêu chí, tiêu chí\r\n\nthành phần không có tài liệu kiểm chứng thì phải diễn giải đầy đủ, cụ thể cách\r\n\nđánh giá, tính điểm kèm theo Bảng tổng hợp.\n\n- Các đề xuất, kiến nghị (nếu có).\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ;\n\n- …\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU BẢNG ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TIÊU\r\n\nCHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CCHC\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 07/KH-UBND\r\n\nngày 11/01/2017 của UBND\r\n\nThành phố)\n\nBiểu II. 1 - SỞ NỘI VỤ\n\nSTT\r\n\n (theo Bộ Chỉ số)\n\nLĩnh\r\n\n vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nTự\r\n\n đánh giá\n\nTài\r\n\n liệu kiểm chứng (Số, ký hiệu và ngày ban hành của\r\n\n văn bản)\n\n1\n\nCÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nKế hoạch CCHC năm\n\n2\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nThời gian ban hành kế hoạch (trong\r\n\n Quý IV của năm trước liền kề năm kế hoạch)\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nBan hành kịp thời: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nBan hành không kịp thời: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.2\n\nChất lượng kế hoạch CCHC\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nĐạt yêu cầu theo hướng dẫn của Bộ\r\n\n Nội vụ: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đạt yêu cầu theo hướng dẫn\r\n\n của Bộ Nội vụ: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.3\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 85% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 70% - dưới 85% kế\r\n\n hoạch: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 70% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThực hiện công tác báo cáo\r\n\n CCHC\n\n2\n\n\n\n\n\n1.2.1\n\nBáo cáo CCHC định kỳ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nĐáp ứng yêu cầu về số lượng, nội\r\n\n dung và thời gian báo cáo theo hướng dẫn: 1\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đáp ứng yêu cầu về số lượng\r\n\n hoặc nội dung hoặc thời gian báo cáo theo hướng dẫn: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.2\n\nBáo cáo tự chấm điểm kết quả Chỉ số\r\n\n CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nĐiểm\r\n\n tự chấm chính xác\r\n\n 100% so với kết quả thẩm định: 1\n\n\n\n\n\n\n\nĐiểm tự chấm sai số không quá 3% so với kết quả thẩm\r\n\n định: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nĐiểm tự chấm sai số trên 3% so với kết quả thẩm định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nKiểm tra công tác CCHC\n\n2\n\n\n\n\n\n1.3.1\n\nTỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh\r\n\n và đơn vị hành chính cấp huyện được kiểm tra trong năm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 30% số cơ quan, đơn vị trở lên: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 20% - dưới 30% số cơ quan, đơn\r\n\n vị: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 20% số cơ quan, đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.2\n\nXử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm\r\n\n tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị\r\n\n xử lý: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 85% - dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 70% - dưới 85% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 70% số vấn đề phát hiện được\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện các hình thức tuyên\r\n\n truyền khác về CCHC: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nSáng kiến trong cải cách hành chính\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCó sáng kiến mới trong thực hiện\r\n\n nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh trong năm:\r\n\n 1\n\n\n\n\n\n\n\nKhông có sáng kiến: 0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 90% - dưới 100% số PAKN được\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 90% số PAKN được xử lý hoặc\r\n\n kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTuân thủ các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành về tổ chức bộ máy\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ theo quy định:\r\n\n 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện đầy đủ theo quy\r\n\n định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nKiểm tra tình hình tổ chức và\r\n\n hoạt động của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện\n\n2\n\n\n\n\n\n4.2.1\n\nTỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,\r\n\n đơn vị hành chính cấp huyện được kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 30% số cơ quan, đơn vị trở lên: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 20% - dưới 30% số cơ quan,\r\n\n đơn vị: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 20% số cơ quan, đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.2\n\nXử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm\r\n\n tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 85% - dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 70% - dưới 85% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 70% số vấn đề phát hiện được\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,\r\n\n CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\n9,5\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm\n\n2\n\n\n\n\n\n5.1.1\n\nTỷ lệ cơ quan, tổ chức hành chính của\r\n\n tỉnh thực hiện đúng cơ cấu ngạch công chức theo vị trí việc làm được phê duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số cơ quan, tổ chức: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số cơ quan, tổ chức: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 60% - dưới 80% số cơ quan, tổ chức: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 60% số cơ quan, tổ chức: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.1.2\n\nTỷ lệ đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh thực\r\n\n hiện đúng cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức theo vị trí việc làm được\r\n\n phê duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số đơn vị: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số đơn vị:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 60% - dưới 80% số đơn vị: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 60% số đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nTuyển dụng công chức, viên chức\n\n1\n\n\n\n\n\n5.2.1\n\nThực hiện quy định về tuyển dụng\r\n\n công chức tại cơ quan chuyên môn Cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện, cấp\r\n\n xã\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.2\n\nThực hiện quy định về tuyển dụng\r\n\n viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nThi nâng ngạch công chức,\r\n\n thăng hạng viên chức theo thẩm quyền của tỉnh\n\n1\n\n\n\n\n\n5.3.1\n\nThực hiện quy định về thi nâng ngạch\r\n\n công chức\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.3.2\n\nThực hiện quy định về thi, xét\r\n\n thăng hạng viên chức\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.4\n\nThực hiện quy định về bổ\r\n\n nhiệm vị trí lãnh đạo cấp sở và tương đương\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số lãnh đạo cấp sở và tương đương được bổ nhiệm đúng quy định: 1\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 100% số lãnh đạo cấp sở và tương đương được bổ nhiệm đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.5\n\nThực hiện quy định về đánh\r\n\n giá, phân loại công chức, viên chức\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.6\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch\r\n\n tinh giản biên chế trong năm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 70% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 70% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.7\n\nCông tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức\n\n1,5\n\n\n\n\n\n5.7.1\n\nThực hiện công tác báo cáo kết quả\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.7.2\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 70% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 70% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.8\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n1,5\n\n\n\n\n\n5.8.1\n\nTỷ lệ đạt chuẩn của công chức cấp\r\n\n xã\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số công chức cấp xã đạt chuẩn: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số công chức\r\n\n cấp xã đạt chuẩn: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% số công chức cấp xã đạt\r\n\n chuẩn: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.8.2\n\nTỷ lệ đạt chuẩn của cán bộ cấp xã\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số cán bộ cấp xã đạt chuẩn:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số cán bộ cấp xã đạt chuẩn: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% số cán bộ cấp xã đạt\r\n\n chuẩn: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.8.3\n\nTỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được\r\n\n bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 70% số cán bộ, công chức trở lên: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 50% - dưới 70% số cán bộ,\r\n\n công chức: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 50% số cán bộ, công chức: 0\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số cơ quan,\r\n\n đơn vị: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% số cơ quan, đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTHỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ\r\n\n MỘT CỬA LIÊN THÔNG\n\n8\n\n\n\n\n\n8.1\n\nThủ tục hành chính giải quyết\r\n\n theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên\r\n\n thông\n\n5,5\n\n\n\n\n\n8.1.1\n\nTỷ lệ TTHC thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của cấp tỉnh (sở, ban, ngành) được thực hiện theo cơ chế một cửa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số TTHC: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số TTHC: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 70% - dưới 80% số TTHC: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 70% số TTHC: 0\n\n\n\n\n\n\n\n8.1.2\n\nTỷ lệ đơn vị hành chính cấp huyện có\r\n\n 100% số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được thực hiện theo cơ\r\n\n chế một cửa\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số đơn vị: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số đơn vị: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 60% - dưới 80% số đơn vị: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 60% số đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n8.1.3\n\nTỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã có\r\n\n 100% số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được thực hiện theo cơ chế một cửa (Không\r\n\n tính các xã thuộc huyện đảo)\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số đơn vị: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số đơn vị: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 60% - dưới 80% số đơn vị: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 60% số đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n8.1.4\n\nSố TTHC được giải quyết theo cơ chế\r\n\n một cửa liên thông\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 50 TTHC trở lên: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 30 - 49 TTHC: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 20- 29 TTHC: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 20 TTHC: 0\n\n\n\n\n\n\n\n8.2\n\nTỷ lệ đơn vị hành chính cấp\r\n\n huyện có Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số đơn vị: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 50% - dưới 100% số đơn vị: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 50% số đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n8.3\n\nKết quả giải quyết TTHC\n\n1,5\n\n\n\n\n\n8.3.1\n\nTỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh\r\n\n có 100% số hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số cơ quan: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số cơ quan:\r\n\n 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% số cơ quan: 0\n\n\n\n\n\n\n\n8.3.2\n\nTỷ lệ đơn vị hành chính cấp huyện có\r\n\n 100% số hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số đơn vị: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số đơn vị: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% số đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n8.3.3\n\nTỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã có\r\n\n 100% số hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết\r\n\n đúng hạn\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số đơn vị: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số đơn vị: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% số đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\nĐạt từ 60% - dưới 80%: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nĐạt dưới 60%: 0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG ĐIỂM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ;\r\n\n - …\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU BẢNG ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TIÊU\r\n\nCHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CCHC\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 07/KH-UBND\r\n\nngày 11/01/2017 của UBND Thành phố)\n\nBiểu II.2 - SỞ TƯ PHÁP\n\nBẢNG\r\n\nĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CCHC\n\nSTT\r\n\n (theo Bộ Chỉ số)\n\nLĩnh\r\n\n vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nTự\r\n\n đánh giá\n\nTài\r\n\n liệu kiểm chứng (Số, ký hiệu và ngày ban hành của văn bản)\n\n2\n\nXÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN\r\n\n BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TẠI TỈNH\n\n7,5\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXây dựng văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật (VBQPPL) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh\n\n2\n\n\n\n\n\n2.1.1\n\nXây dựng VBQPPL trong năm theo danh\r\n\n mục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số văn bản được ban hành đúng tiến độ: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 90% - dưới 100% số văn bản được\r\n\n ban hành đúng tiến độ: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 90 % số văn bản được ban hành đúng tiến độ: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% số văn bản được ban\r\n\n hành đúng tiến độ: 0\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.2\n\nThực hiện quy trình xây dựng VBQPPL\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n100% VBQPPL ban hành trong năm\r\n\n được xây dựng đúng quy trình: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 100% VBQPPL ban hành trong năm\r\n\n được xây dựng đúng quy trình: 0\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nTheo dõi thi hành pháp luật\n\n2,5\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch theo dõi\r\n\n thi hành pháp luật của tỉnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 85% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 70% - dưới 85% kế\r\n\n hoạch: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 70% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.2\n\nThực hiện công tác báo cáo theo dõi\r\n\n thi hành pháp luật\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nBáo\r\n\n cáo đúng nội dung và thời gian theo quy định: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nBáo\r\n\n cáo không đúng nội dung hoặc không đúng thời gian\r\n\n theo quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.3\n\nXử lý kết quả theo dõi thi hành\r\n\n pháp luật\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 85% - dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 70% - dưới 85% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 70% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nRà soát, hệ thống hóa VBQPPL\n\n1,5\n\n\n\n\n\n2.3.1\n\nThực hiện công tác báo cáo hàng năm\r\n\n về kết quả rà soát, hệ thống hóa VBQPPL\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nBáo cáo đúng nội dung và thời\r\n\n gian theo quy định: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nBáo cáo không đúng nội dung hoặc không đúng thời gian theo quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.2\n\nXử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa\r\n\n VBQPPL\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 85% - dưới 100% số vấn đề\r\n\n phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 70% - dưới 85% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 70% số vấn đề phát hiện được\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n'\n\n2.4\n\nKiểm tra, xử lý văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật\n\n1,5\n\n\n\n\n\n2.4.1\n\nThực hiện công tác báo cáo hàng năm\r\n\n về kiểm tra, xử lý VBQPPL\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nBáo cáo\r\n\n đúng nội dung và thời gian theo quy định: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nBáo cáo không đúng nội dung hoặc\r\n\n không đúng thời gian theo quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n2.4.2\n\nXử lý vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 85% - dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 70% - dưới 85% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 70% số vấn đề phát hiện được\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n9\n\n\n\n\n\n3.1\n\nRà soát, đánh giá thủ tục\r\n\n hành chính (TTHC)\n\n2\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch rà soát,\r\n\n đánh giá thủ tục hành chính\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 85% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 70% - dưới 85% kế\r\n\n hoạch: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 70% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.2\n\nXử lý các vấn đề phát hiện qua rà\r\n\n soát\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện qua rà soát được xử lý hoặc\r\n\n kiến nghị xử lý: 1\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 100% số vấn đề phát hiện\r\n\n qua rà soát được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nCông bố, cập nhật thủ tục hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n3.2.1\n\nCông bố TTHC theo quy định của\r\n\n Chính phủ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCông bố đầy đủ, kịp thời TTHC và các quy định có liên quan: 1\n\n\n\n\n\n\n\nCông bố không đầy đủ hoặc không kịp thời: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.2\n\nCập nhật TTHC và các văn bản quy định\r\n\n về TTHC vào Cơ sở dữ liệu quốc gia\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nKịp thời: 1\n\n\n\n\n\n\n\nKhông kịp thời: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nCông khai thủ tục hành chính\n\n3\n\n\n\n\n\n3.3.1\n\nTỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh\r\n\n và đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã công khai TTHC đầy\r\n\n đủ, đúng quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số cơ quan, đơn vị: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 85% - dưới 100% số cơ quan,\r\n\n đơn vị: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 70% - dưới 85% số cơ quan,\r\n\n đơn vị: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 70% số cơ quan, đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.2\n\nTỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,\r\n\n đơn vị hành chính cấp huyện công khai TTHC đầy đủ, đúng quy định trên Trang\r\n\n thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số cơ quan, đơn vị: 1\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 100% số cơ quan đơn, vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.3\n\nTỷ lệ TTHC được công khai đầy đủ,\r\n\n đúng quy định trên Cổng/Trang thông tin điện tử của tỉnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số TTHC. 1\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 100% số TTHC: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nCông tác tiếp nhận, xử lý\r\n\n phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh\n\n2\n\n\n\n\n\n3.4.1\n\nTổ chức thực hiện việc tiếp nhận\r\n\n PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện đúng quy định: 1\n\n\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.4.2\n\nXử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối\r\n\n với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số PAKN được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 90% - dưới 100% số PAKN được\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 90% số PAKN được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG ĐIỂM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ;\r\n\n - …\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU BẢNG ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TIÊU\r\n\nCHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CCHC\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 07/KH-UBND\r\n\nngày 11/01/2017 của UBND Thành phố)\n\nBiểu II.3 - SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nBẢNG\r\n\nĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CCHC\n\nSTT\r\n\n (theo Bộ Chỉ số)\n\nLĩnh\r\n\n vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nTự\r\n\n đánh giá\n\nTài\r\n\n liệu kiểm chứng (Số, ký hiệu và ngày ban hành của văn bản)\n\nI\n\nĐÁNH\r\n\n GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN\r\n\n CCHC CỦA TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nThực hiện phân cấp quản lý\n\n3\n\n\n\n\n\n4.3.1\n\nThực hiện các quy định về phân cấp\r\n\n quản lý do Chính phủ và các bộ, ngành ban hành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ các quy định: 1\n\n\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện đầy đủ các quy định:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.2\n\nThực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ\r\n\n đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp cho cấp huyện, cấp xã\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCó thực hiện: 1\n\n\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện: 0\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.3\n\nXử lý các vấn đề về phân cấp phát\r\n\n hiện qua kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 85% - dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 70% - dưới 85% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 70% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CẢI CÁCH\r\n\n HÀNH CHÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTác động đến sự phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội của tỉnh\n\n3\n\n\n\n\n\n1.1\n\nMức độ thu hút đầu tư của tỉnh\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\nCao hơn so với năm trước liền kề:\r\n\n 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nBằng so với năm trước liền kề: 1\n\n\n\n\n\n\n\nThấp hơn so với năm trước liền kề:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nTỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới\r\n\n trong năm\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\nTăng từ 30% trở lên so với năm\r\n\n trước liền kề: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nTăng từ 10% -dưới 30% so với năm\r\n\n trước liền kề: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTăng dưới 10% so với năm trước\r\n\n liền kề: 0\n\n\n\n\n\n\n\nĐạt từ 60% - dưới 80%: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nĐạt dưới 60%: 0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG ĐIỂM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ;\r\n\n - …\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU BẢNG ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TIÊU\r\n\nCHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CCHC\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 07/KH-UBND\r\n\nngày 11/01/2017 của UBND Thành phố)\n\nBiểu II.4 - SỞ TÀI CHÍNH\n\nBẢNG\r\n\nĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CCHC\n\nSTT\r\n\n (theo Bộ Chỉ số)\n\nLĩnh\r\n\n vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nTự\r\n\n đánh giá\n\nTài\r\n\n liệu kiểm chứng (Số, ký hiệu và ngày ban hành của\r\n\n văn bản)\n\n6\n\nCẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG\n\n4\n\n\n\n\n\n6.1\n\nThực hiện cơ chế tự chủ, tự\r\n\n chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản\r\n\n lý hành chính\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 1\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nThực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu\r\n\n trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh\n\n3\n\n\n\n\n\n6.2.1\n\nTỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\n tỉnh triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số đơn vị: 1\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 100% số đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n6.2.2\n\nSố đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo\r\n\n đảm chi thường xuyên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nSố đơn vị tăng so với năm trước:\r\n\n 1\n\n\n\n\n\n\n\nSố đơn\r\n\n vị không tăng so với năm trước: 0\n\n\n\n\n\n\n\n6.2.3\n\nTỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n đủ điều kiện đã được phê duyệt Đề án vận dụng\r\n\n cơ chế tài chính như doanh nghiệp\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số đơn vị đủ điều kiện đã được phê duyệt Đề\r\n\n án: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số đơn vị đủ\r\n\n điều kiện đã được phê duyệt Đề án: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% số đơn vị đủ điều kiện đã được phê duyệt Đề án: 0\n\n\n\n\n\n\n\n6.2.4\n\nTỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thực\r\n\n hiện đúng quy định về việc phân phối kết quả tài chính\r\n\n hoặc sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên trong năm\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số đơn vị: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 100% số đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG ĐIỂM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ;\r\n\n - …\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU BẢNG ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TIÊU\r\n\nCHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CCHC\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 07/KH-UBND\r\n\nngày 11/01/2017 của UBND Thành phố)\n\nBiểu II.5 - SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\nNGHỆ\n\nBẢNG\r\n\nĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CCHC\n\nSTT\r\n\n (theo Bộ Chỉ số)\n\nLĩnh\r\n\n vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nTự\r\n\n đánh giá\n\nTài\r\n\n liệu kiểm chứng (Số, ký hiệu và ngày ban hành của\r\n\n văn bản)\n\n7\n\nHIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n7.3\n\nÁp dụng hệ thống quản lý\r\n\n chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n\n 9001:2008\n\n1,5\n\n\n\n\n\n7.3.1\n\nTỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,\r\n\n đơn vị hành chính cấp huyện công bố\r\n\n Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số cơ quan, đơn vị: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số cơ quan,\r\n\n đơn vị: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% số cơ quan, đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.2\n\nTỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã công\r\n\n bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc\r\n\n gia TCVN ISO 9001:2008\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 70% số đơn vị trở lên: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 50% - dưới 70% số đơn vị: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 50% số đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.3\n\nTỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,\r\n\n đơn vị hành chính cấp huyện thực hiện đúng việc duy trì,\r\n\n cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số cơ quan, đơn vị: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số cơ quan, đơn vị: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% số cơ quan, đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n ĐIỂM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ;\r\n\n - …\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU BẢNG ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TIÊU\r\n\nCHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CCHC\n\n(Kèm theo Kế hoạch số\r\n\n07/KH-UBND ngày 11/01/2017 của\r\n\nUBND Thành phố)\n\nBiểu II.6 - SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG\n\nBẢNG\r\n\nĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CCHC\n\nSTT\r\n\n (theo Bộ Chỉ số)\n\nLĩnh\r\n\n vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nTự\r\n\n đánh giá\n\nTài\r\n\n liệu kiểm chứng (Số, ký hiệu và ngày ban hành của\r\n\n văn bản)\n\n1\n\nCÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nCông tác tuyên truyền CCHC\n\n1,5\n\n\n\n\n\n1.4.1\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch tuyên\r\n\n truyền CCHC\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.2\n\nMức độ đa dạng trong tuyên truyền\r\n\n CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện tuyên truyền đầy đủ nội\r\n\n dung CCHC thông qua các kênh truyền thống: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nỨng dụng công\r\n\n nghệ thông tin (CNTT) của tỉnh\n\n4\n\n\n\n\n\n7.1.1\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch ứng dụng\r\n\n CNTT\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 85% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 70% - dưới 85% kế\r\n\n hoạch: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 70% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.2\n\nXây dựng và triển khai Kiến trúc\r\n\n Chính quyền điện tử của tỉnh\n\n1\n\n\n\n\n\nĐã ban hành và duy trì, cập nhật\r\n\n theo quy định: 1\n\n\n\n\n\n\n\nĐã ban hành nhưng không duy trì,\r\n\n cập nhật theo quy định: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nChưa ban hành Kiến trúc: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.3\n\nTỷ lệ văn bản trao đổi giữa các cơ\r\n\n quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% số văn bản trở lên: 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 60% - dưới 80% số văn bản: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 50% - dưới 60% số văn bản:\r\n\n 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 50% số văn bản: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.4\n\nThực hiện kết nối, liên thông các\r\n\n phần mềm quản lý văn bản (từ cấp tỉnh đến cấp xã)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nĐã kết nối liên thông từ cấp tỉnh đến cấp xã: 1\n\n\n\n\n\n\n\nĐã kết nối liên thông từ cấp tỉnh\r\n\n đến cấp huyện: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nChưa thực hiện kết nối liên thông: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.2\n\nCung cấp dịch vụ công trực\r\n\n tuyến\n\n3,5\n\n\n\n\n\n7.2.1\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực\r\n\n tuyến mức độ 3\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 40% số hồ sơ TTHC trở lên:\r\n\n 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 30% - dưới 40% số hồ sơ TTHC:\r\n\n 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 20% - dưới 30% số hồ sơ TTHC:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 20% số hồ sơ TTHC: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.2\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực\r\n\n tuyến mức độ 4\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 30% số hồ sơ TTHC trở lên: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 20% - dưới 30% số hồ sơ TTHC:\r\n\n 1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 10% - dưới 20% số hồ sơ TTHC: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 10% số hồ sơ TTHC: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.3\n\nThực hiện quy định về tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số cơ quan, đơn vị: 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% số cơ quan, đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG ĐIỂM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ;\r\n\n - …\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMẪU BÁO CÁO DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU\r\n\nTRA XÃ HỘI HỌC\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 11/01/2017 của UBND Thành phố)\n\nBiểu III. 1 - Văn phòng Đoàn ĐBQH\r\n\nvà HĐND Thành phố\n\nVĂN\r\n\n PHÒNG ĐOÀN \n\nĐBQH & HĐND\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………, ngày tháng năm \n\n\n\nDANH\r\n\nSÁCH THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \n\nTHAM GIA ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nChức\r\n\n vụ\n\nĐơn\r\n\n vị công tác\n\nĐiện\r\n\n thoại liên hệ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ;\r\n\n - …\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMẪU BÁO CÁO DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU\r\n\nTRA XÃ HỘI HỌC\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 11/01/2017 của UBND Thành phố)\n\nBiểu III.2 - Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nUBND\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nSỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………, ngày tháng năm \n\n\n\nDANH\r\n\nSÁCH DOANH NGHIỆP THAM GIA ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC\n\nSTT\n\nTên\r\n\n doanh nghiệp\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nĐiện\r\n\n thoại liên hệ\n\nI\n\nDoanh\r\n\n nghiệp Nhà nước (10 DN)\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nDoanh\r\n\n nghiệp FDI (10 DN)\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nDoanh\r\n\n nghiệp ngoài quốc doanh (80 DN)\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ;\r\n\n - …\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMẪU BÁO CÁO DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU\r\n\nTRA XÃ HỘI HỌC\n\n(Kèm theo Kế hoạch số\r\n\n07/KH-UBND ngày 11/01/2017 của UBND Thành phố)\n\nBiểu III.3 - Khối Sở, Ngành\n\nUBND\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n SỞ…….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………, ngày tháng năm \n\n\n\nDANH\r\n\nSÁCH LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ THAM GIA ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nChức\r\n\n vụ\n\nĐiện\r\n\n thoại liên hệ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ;\r\n\n - …\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMẪU BÁO CÁO DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU\r\n\nTRA XÃ HỘI HỌC\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 11/01/2017 của UBND Thành phố)\n\nBiểu III.4 - Khối Quận, huyện\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nQUẬN/HUYỆN…………………..\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………, ngày tháng năm \n\n\n\nDANH\r\n\nSÁCH LÃNH ĐẠO QUẬN/HUYỆN THAM GIA ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nChức\r\n\n vụ\n\nĐiện\r\n\n thoại liên hệ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDANH\r\n\nSÁCH TÊN CÁC XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN THAM GIA ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC\n\nSTT\n\nTên\r\n\n xã/phường/thị trấn\n\nĐịa\r\n\n chỉ trụ sở\n\nĐiện\r\n\n thoại liên hệ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ;\r\n\n - …\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 10180 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101800.json b/contexts/context_101800.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e3839f1ab4ca41124926daedb04d0d32ff4cb15 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101800.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-03-2012-QD-UBND-le-phi-cap-giay-phep-kinh-doanh-van-tai-bang-xe-o-to-135606.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2012-QD-UBND-le-phi-cap-giay-phep-kinh-doanh-van-tai-bang-xe-o-to-135606", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 03/2012/QĐ-UBND\n\nLạng\r\n\n Sơn, ngày 23 tháng 02 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nMỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH\r\n\nVẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ\r\n\nphí ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nphí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\npháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ\r\n\nTài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư\r\n\nsố 66/2011/TT-BTC ngày 18/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n65/2011/NQ-HĐND ngày 15/12/2011 của HĐND tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần\r\n\ntrăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh vận tải bằng xe ô tô; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp\r\n\nthông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 20/TTr - STC-QLG&TS ngày 04/02/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định về thu\r\n\nlệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn\r\n\nnhư sau:\n\n1. Đối tượng nộp lệ phí theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 2 của Thông tư số 66/2011/TT-BTC ngày 18/5/2011 là các tổ chức,\r\n\ncá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận\r\n\ntải bằng ô tô, phải nộp lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô.\n\n2. Mức thu lệ phí: Áp dụng theo\r\n\nquy định tại Nghị quyết số 65/2011/NQ-HĐND ngày 15/12/2011 của HĐND tỉnh Lạng\r\n\nSơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu\r\n\nlệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; lệ phí đăng ký giao dịch\r\n\nbảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng\r\n\nSơn, cụ thể:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu\n\n1\n\nCấp mới Giấy phép\n\nđồng/giấy\r\n\n phép\n\n200.000\n\n2\n\nCấp đổi, cấp lại (do mất,\r\n\n hỏng, hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong\r\n\n Giấy phép)\n\nđồng/lần\r\n\n cấp\n\n50.000\n\nĐiều 2. Chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được:\n\n1. Cơ quan tổ chức thu lệ phí\r\n\nđược trích để lại 90% (Chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu\r\n\nđược trước khi nộp vào ngân sách, để trang trải chi phí cho các hoạt động thu\r\n\nlệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư\r\n\nsố 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư\r\n\nsố 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. Phần lệ phí còn lại 10% (Mười phần trăm) nộp\r\n\nvào ngân sách Nhà nước.\n\n2. Cơ quan tổ chức thu lệ phí\r\n\nphải lập và giao biên lai thu lệ phí (hoặc hóa đơn, vé thu lệ phí) cho đối\r\n\ntượng nộp lệ phí và có trách nhiệm niêm yết mức thu lệ phí tại địa điểm thu phí.\n\nĐiều 3. Sở Tài chính chủ\r\n\ntrì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm\r\n\ntra thực hiện việc thu lệ phí theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trư­ởng\r\n\nCục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Giao thông vận tải;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - CT, PCT Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm soát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Công Báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;\r\n\n - PVP, các phòng CV;\r\n\n - Lưu: VT, LTH.\n\nTM.ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Bình\n\n", + "id": 101800 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101801.json b/contexts/context_101801.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a6375395bc1789d3d991bba233af70f99d8c95e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101801.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-494-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Duoc-So-Y-te-Vung-Tau-467307.aspx", + "name": "Quyet-dinh-494-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Duoc-So-Y-te-Vung-Tau-467307", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n ------- \n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 494/QĐ-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu, ngày 05 tháng 3 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC\r\n\nDƯỢC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của\r\n\nChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1145/QĐ-BYT ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Dược\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 22/TTr-SYT ngày 24 tháng 02 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính mới ban hành\r\n\ntrong lĩnh vực Dược thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng\r\n\nTàu (đính kèm Danh mục thủ tục hành chính).\n\nNội dung chi tiết của thủ tục hành\r\n\nchính được ban hành kèm theo Quyết định số 1145/QĐ-BYT ngày 08 tháng 02 năm 2021\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực\r\n\nDược thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\nGiao Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm\r\n\nvề hình thức, nội dung công khai thủ tục hành chính theo đúng quy định đối với\r\n\nnhững thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nQuyết định và Danh mục kèm theo được\r\n\nđăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, địa chỉ: http://www.baria-vungtau.gov.vn.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và cơ quan có liên quan căn cứ các thủ tục hành chính công bố tại Quyết\r\n\nđịnh này rà soát, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trình\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nCăn cứ Quyết định phê duyệt quy trình\r\n\nnội bộ, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên phần mềm của\r\n\nHệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Bộ Y tế (b/c);\r\n\n - Cục KSTTHC-Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - TTr.Tỉnh ủy; TTr HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Báo BR-VT, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo- Tin học;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công;\r\n\n - Lưu: VT, NC7.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC DƯỢC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 494/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nPhí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\nLĩnh vực Dược\n\n1\n\nCông bố đáp ứng tiêu chuẩn chế biến,\r\n\n bào chế thuốc cổ truyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền\r\n\n trực thuộc quản lý của Sở Y tế\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ\r\n\n và trả kết quả:\n\nSáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi\r\n\n chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30 vào các ngày làm việc trong tuần.\n\n- Thời gian giải quyết:\n\n30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nHồ sơ được nộp theo một trong các\r\n\n phương thức sau đây:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp;\n\n- Nộp hồ sơ trực tuyến https://dichvu cong.baria- vungtau.gov. vn/dichvu cong/tiepnhan online;\n\n- Qua đường bưu điện.\n\nKhông\n\n1. Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm\r\n\n 2016.\n\n2. Thông tư số 32/2020/TT-BYT ngày\r\n\n 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu\r\n\n chuẩn chế biến, bào chế thuốc cổ truyền trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng\r\n\n y học cổ truyền.\n\nNhững nội dung còn lại của TTHC thực\r\n\n hiện theo Quyết định số 1145/QĐ-BYT ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Y tế vế việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Dược thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n", + "id": 101801 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101802.json b/contexts/context_101802.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..783ab1020fa63c6b3066ffc7ae69b035c03f1276 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101802.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-14818-TB-TCHQ-2014-ket-qua-phan-loai-Xi-bot-xuat-nhap-khau-261068.aspx", + "name": "Thong-bao-14818-TB-TCHQ-2014-ket-qua-phan-loai-Xi-bot-xuat-nhap-khau-261068", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\nSố:\r\n\n 14818/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan;\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông\r\n\ntư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh\r\n\nmục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày\r\n\n15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế\r\n\nnhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm PTPL HH XNK-\r\n\nChi nhánh tại TP. Hải Phòng tại thông báo số 0984/TB-CNHP ngày 26/11/2014 và đề\r\n\nnghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại\r\n\nhàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Xỉ bọt (sản\r\n\n phẩm phụ của quá trình sản xuất nhiệt điện, đã qua xử lý) (mục 1 Tờ khai)\n\n2. Đơn vị xuất khẩu: Công ty cổ phần xuất nhập\r\n\n khẩu Quảng Bình; địa chỉ Số 23 Lô 01 khu 97 Bạch Đằng, Hạ Lý, Hồng Bàng, Hải\r\n\n Phòng; MST: 0200730878.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 30019384621/B11 ngày 12/11/2014 đăng ký tại Chi cục HQ CK Cảng Đình Vũ - Cục\r\n\n HQ TP. Hải Phòng.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:\n\nTro (xỉ) thu được từ quá trình đốt than đá từ nhà\r\n\n máy nhiệt điện.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Xỉ bọt (Cenosphere)\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Tro (xỉ) thu\r\n\n được từ quá trình đốt than đá từ nhà máy nhiệt điện.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin.\n\nNhà sản xuất: không có thông tin\n\nthuộc nhóm 26.21: Xỉ và tro khác, kể cả\r\n\n tro tảo biển (tảo bẹ); tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị; mã số\r\n\n 2621.90.00: - Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu Việt Nam; phân nhóm: - Loại khác; mã số 2621.90.00: - - Xỉ\r\n\n than tại Biểu thuế xuất khẩu.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục HQ CK Cảng Đình Vũ - Cục HQ TP. Hải Phòng;\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 101802 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101803.json b/contexts/context_101803.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..25e1815084cd2fe88f7658a9cd288623719b3382 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101803.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-23-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Tai-chinh-Can-Tho-329777.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Tai-chinh-Can-Tho-329777", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2016/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 11 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nSỞ TÀI CHÍNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n220/2015/TTLT-BTC-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố quản lý nhà nước về tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí\r\n\nvà thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước;\r\n\nđầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế toán; kiểm toán độc lập; lĩnh vực\r\n\ngiá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Tài chính có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ\r\n\nchức và hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.\n\nĐiều\r\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nSở Tài chính thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:\n\n1. Trình Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố:\n\na) Dự thảo quyết định,\r\n\nchỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố về lĩnh vực tài chính;\n\nb) Dự thảo chương\r\n\ntrình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính theo quy hoạch,\r\n\nkế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\n\nc) Dự thảo chương\r\n\ntrình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước\r\n\nthuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật;\n\nd) Dự thảo văn bản quy\r\n\nđịnh cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;\n\nđ) Dự thảo các văn bản\r\n\nquy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó của các đơn\r\n\nvị thuộc Sở; Trưởng, Phó Trưởng phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện;\n\ne) Dự thảo phương án\r\n\nphân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách của địa phương; xây dựng\r\n\nđịnh mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương; chế độ thu phí, lệ phí và\r\n\ncác khoản đóng góp của Nhân dân theo quy định của pháp luật để trình Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền;\n\ng) Dự toán điều chỉnh\r\n\nngân sách địa phương; các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp cần thiết\r\n\nđể hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao để trình Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố quyết định theo thẩm quyền;\n\nh) Phương án sắp xếp lại,\r\n\nxử lý nhà, đất và tài sản khác thuộc sở hữu nhà nước thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nđịa phương.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố:\n\na) Dự thảo quyết định,\r\n\nchỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;\n\nb) Dự thảo quyết định\r\n\nthành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3. Giúp Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài chính đối với doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n4. Giúp Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực tài chính; công tác\r\n\ntham mưu về các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng; tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề\r\n\nán, phương án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm\r\n\nquyền ban hành hoặc phê duyệt.\n\n5. Về quản lý ngân\r\n\nsách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước:\n\na) Tổng hợp, lập dự\r\n\ntoán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa\r\n\nphương, phương án phân bổ ngân sách cấp thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định;\n\n- Hướng dẫn các cơ\r\n\nquan hành chính, các đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố và cơ quan tài chính cấp\r\n\ndưới xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật;\n\n- Thực hiện kiểm tra,\r\n\nthẩm tra dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán ngân\r\n\nsách của cấp dưới.\n\nb) Về quản lý tài\r\n\nchính đối với đất đai:\n\n- Chủ trì báo cáo Chủ\r\n\ntịch Hội đồng thẩm định bảng giá đất tổ chức thẩm định bảng giá đất, bảng giá đất\r\n\nđiều chỉnh; chủ trì báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tổ chức\r\n\nthẩm định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hệ số\r\n\nđiều chỉnh giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; mức tỷ lệ phần trăm\r\n\n(%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật đất đai;\n\n- Chủ trì xác định và\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố quy định mức tỷ lệ (%) để tính thu tiền thuê đối\r\n\nvới đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước, mức tiền thuê mặt nước; đơn\r\n\ngiá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể; xác định các khoản được trừ vào tiền sử\r\n\ndụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp;\n\n- Kiểm tra, thẩm định\r\n\ncác khoản kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối\r\n\nvới trường hợp nhà nước thu hồi đất đối với dự án, tiểu dự án do Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố phê duyệt, bao gồm cả trường hợp được ứng vốn từ Quỹ phát triển đất\r\n\nhoặc tạm ứng vốn từ Kho bạc Nhà nước. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương trong việc thực\r\n\nhiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có liên quan xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng; xác định\r\n\ngiá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa.\n\nc) Phối hợp với cơ\r\n\nquan có liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí\r\n\nvà các khoản thu khác trên địa bàn;\n\nd) Kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc quản lý và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách; yêu\r\n\ncầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán khi phát hiện chi vượt dự toán, chi\r\n\nsai chính sách chế độ hoặc không chấp hành chế độ báo cáo của Nhà nước;\n\nđ) Thẩm định quyết\r\n\ntoán thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn quận, huyện, quyết toán thu,\r\n\nchi ngân sách quận, huyện; thẩm định hoặc duyệt và thông báo quyết toán đối với\r\n\ncác cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng\r\n\nngân sách thành phố theo quy định;\n\nTổng hợp tình hình\r\n\nthu, chi ngân sách nhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm của địa\r\n\nphương trình Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố phê\r\n\nduyệt, báo cáo Bộ Tài chính.\n\ne) Quản lý vốn đầu tư\r\n\nphát triển:\n\n- Tham gia với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan để tham mưu với Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố về chiến lược thu hút, huy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong\r\n\nvà ngoài nước; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả\r\n\nsử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn. Giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài chính đối với các chương trình, dự\r\n\nán ODA trên địa bàn;\n\n- Phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ\r\n\ndự toán chi đầu tư phát triển hàng năm; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan bố trí các nguồn vốn khác có tính chất đầu tư trình Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố quyết định;\n\n- Phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ vốn đầu tư,\r\n\ndanh mục dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách; kế hoạch điều chỉnh phân bổ vốn\r\n\nđầu tư trong trường hợp cần thiết; xây dựng kế hoạch điều chỉnh, điều hòa vốn đầu\r\n\ntư đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương;\n\n- Tham gia về chủ\r\n\ntrương đầu tư; thẩm tra, thẩm định, tham gia ý kiến theo thẩm quyền đối với các\r\n\ndự án đầu tư do thành phố quản lý;\n\n- Tham gia với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan về nội dung tài chính, các chính sách\r\n\nưu đãi tài chính đối với các dự án, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài (FDI) trên địa bàn;\n\n- Kiểm tra tình hình\r\n\nthực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu tư và cơ quan tài chính\r\n\nquận, huyện, xã, phường, thị trấn; tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của\r\n\nKho bạc Nhà nước ở thành phố, quận, huyện;\n\n- Tổ chức thẩm tra quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư dự án hoàn thành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê\r\n\nduyệt đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự\r\n\nnghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương theo quy định;\n\n- Tổng hợp, phân tích\r\n\ntình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn\r\n\nđầu tư, quyết toán vốn đầu tư của địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvà Bộ Tài chính theo quy định.\n\ng) Quản lý quỹ dự trữ\r\n\ntài chính của địa phương theo quy định của pháp luật;\n\nh) Thống nhất quản lý\r\n\ncác khoản vay và viện trợ dành cho địa phương theo quy định của pháp luật; quản\r\n\nlý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ nước ngoài trực tiếp cho địa\r\n\nphương thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương; giúp Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ntriển khai việc phát hành trái phiếu và các hình thức vay nợ khác của địa\r\n\nphương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công;\n\ni) Hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và\r\n\nchế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với các\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\nk) Hướng dẫn và tổ chức\r\n\nthực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nl) Tổng hợp kết quả thực\r\n\nhiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố;\n\nm) Hướng dẫn và tổ chức\r\n\nthực hiện luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách, tài\r\n\nchính công theo quy định của pháp luật.\n\n6. Về quản lý tài sản\r\n\nnhà nước tại địa phương:\n\na) Xây dựng, trình Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố các văn bản hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước\r\n\nvà phân cấp quản lý nhà nước về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa\r\n\nphương;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện chế độ quản lý tài sản nhà nước; đề xuất các biện pháp về tài\r\n\nchính để đảm bảo quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản nhà nước theo thẩm quyền\r\n\ntại địa phương;\n\nc) Quyết định theo thẩm\r\n\nquyền hoặc trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền việc mua\r\n\nsắm, xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản, thu hồi, điều chuyển, thanh\r\n\nlý, bán, thuê, cho thuê, chuyển nhượng, tiêu hủy tài sản nhà nước và các hình\r\n\nthức xử lý khác; giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài\r\n\nchính và sử dụng tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài\r\n\nchính vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết;\n\nd) Tổ chức quản lý tiền\r\n\nbán tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa\r\n\nphương; tiền bán hoặc thuê, cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương\r\n\nquản lý; các nguồn tài chính phát sinh trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;\n\nđ) Hướng dẫn và tổ chức\r\n\nthực hiện chế độ công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật;\n\ne) Tổ chức tiếp nhận,\r\n\nquản lý, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xử lý hoặc xử lý theo thẩm\r\n\nquyền đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn giấu,\r\n\nchìm đắm được tìm thấy; di sản không có người thừa kế; tài sản tịch thu sung quỹ\r\n\nnhà nước theo bản án, quyết định thi hành án; tài sản của các dự án sử dụng vốn\r\n\nnhà nước (bao gồm cả vốn ODA) khi dự án kết thúc và các tài sản khác được xác lập\r\n\nquyền sở hữu của Nhà nước, tài sản của tổ chức cá nhân tự nguyện chuyển giao\r\n\nquyền sở hữu cho chính quyền địa phương;\n\ng) Tổ chức quản lý và\r\n\nkhai thác tài sản nhà nước chưa được cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức, cá\r\n\nnhân quản lý, sử dụng; quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản\r\n\nlý, khai thác, chuyển giao, xử lý tài sản nhà nước;\n\nh) Tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố có ý kiến với các Bộ, ngành và Bộ Tài chính về việc sắp xếp\r\n\nnhà, đất của các cơ quan Trung ương quản lý trên địa bàn;\n\ni) Quản lý cơ sở dữ liệu\r\n\ntài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; giúp Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của địa phương.\n\n7. Quản lý nhà nước về\r\n\ntài chính đối với các quỹ do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập theo\r\n\nquy định của pháp luật (Quỹ đầu tư phát triển; Quỹ phát triển đất, Quỹ bảo trì\r\n\nđường bộ, Quỹ bảo vệ môi trường, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, Quỹ phát triển\r\n\nnhà ở, Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ...):\n\na) Phối hợp xây dựng Đề\r\n\nán thành lập và hoạt động của các quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt\r\n\nhoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nquyết định các vấn đề về phương thức điều hành, đối tượng đầu tư và cho vay;\r\n\nlãi suất; cấp vốn điều lệ; giải thể các quỹ theo quy định của pháp luật;\n\nb) Hướng dẫn, theo\r\n\ndõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của các quỹ; kiểm tra, giám sát việc chấp\r\n\nhành chế độ quản lý tài chính, báo cáo kết quả hoạt động của Quỹ định kỳ theo\r\n\nchế độ quy định và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố;\n\nc) Kiểm tra, giám sát\r\n\ncác việc sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho các tổ chức nhận ủy\r\n\nthác (các quỹ đầu tư phát triển, các tổ chức tài chính nhà nước...) để thực hiện\r\n\ngiải ngân, cho vay, hỗ trợ lãi suất theo các mục tiêu đã được Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố xác định.\n\n8. Về quản lý tài\r\n\nchính doanh nghiệp:\n\na) Hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp của các loại hình doanh\r\n\nnghiệp, tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ\r\n\nchuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thành doanh nghiệp, cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập, chế độ quản\r\n\nlý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;\n\nb) Kiểm tra và xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán của các loại\r\n\nhình doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nc) Quản lý phần vốn và\r\n\ntài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác,\r\n\nkinh tế tập thể do địa phương thành lập theo quy định của pháp luật; thực hiện\r\n\nquyền, nghĩa vụ đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo\r\n\nphân công của Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nd) Kiểm tra việc quản\r\n\nlý sử dụng vốn và tài sản nhà nước, việc phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng\r\n\ncác quỹ của doanh nghiệp nhà nước do địa phương thành lập; thực hiện chức năng\r\n\ngiám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước do địa phương\r\n\nthành lập và doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Tổng hợp tình hình\r\n\nchuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; phân tích, đánh giá tình\r\n\nhình tài chính doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và các doanh nghiệp có vốn nhà nước\r\n\ndo địa phương thành lập hoặc góp vốn, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính;\n\ne) Quản lý việc trích\r\n\nlập và sử dụng quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên và Người\r\n\nđại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\ng) Tổng hợp đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã,\r\n\nkinh tế tập thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nh) Là đầu mối tiếp nhận\r\n\nbáo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và\r\n\ntổng hợp, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp FDI theo chế độ quy định\r\n\nphục vụ chính sách phát triển kinh tế - xã hội, thu hút vốn đầu tư nước ngoài\r\n\ntrên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n9. Về quản lý giá và\r\n\nthẩm định giá:\n\na) Trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành định hướng quản lý, điều hành, bình ổn giá hàng năm, 5 năm, 10 năm các\r\n\nmặt hàng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố; dự thảo văn bản\r\n\nhướng dẫn pháp luật về giá và thẩm định giá trên địa bàn theo quy định của pháp\r\n\nluật; quy định trình tự, quy trình thẩm định phương án giá và phân cấp quyết định\r\n\ngiá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố;\n\nb) Quyết định hoặc\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền quyết định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo phân\r\n\ncông, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nc) Thẩm định phương án\r\n\ngiá theo đề nghị của sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh để\r\n\nsở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh, trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố quyết định theo quy định của pháp luật;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nđ) Tổ chức hiệp thương\r\n\ngiá theo quy định của pháp luật, thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về\r\n\ngiá trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có liên quan, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định biện pháp\r\n\nbình ổn giá trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện\r\n\npháp bình ổn giá; bổ sung mặt hàng thực hiện kê khai giá và tổ chức thực hiện\r\n\nkê khai giá tại địa phương theo quy định của pháp luật;\n\ng) Tham mưu giúp Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố trong việc phân công và tổ chức thực hiện thẩm định giá\r\n\ntài sản nhà nước thuộc địa phương quản lý; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan thực hiện thẩm định giá đối với tài sản nhà nước theo phân công, phân\r\n\ncấp của Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nh) Xây dựng, quản lý,\r\n\nvận hành và khai thác cơ sở dữ liệu trên địa bàn về giá theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n10. Hướng dẫn, quản lý\r\n\nvà kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các tổ chức cung ứng\r\n\ndịch vụ tài chính thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán độc lập, đầu tư\r\n\ntài chính, các doanh nghiệp kinh doanh xổ số, đặt cược và trò chơi có thưởng\r\n\ntrên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n11. Hướng dẫn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ về lĩnh vực tài chính thuộc phạm vi quản lý của Sở đối với Phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện.\n\n12. Thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có\r\n\nthẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi\r\n\nquản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n13. Quy định cụ thể chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, thanh tra,\r\n\nphòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, phù\r\n\nhợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn của Liên Bộ Tài\r\n\nchính và Bộ Nội vụ và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n14. Quản lý tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên\r\n\nchức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng, khen thưởng, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, cho từ\r\n\nchức, kỷ luật, miễn nhiệm, cho thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức, viên chức\r\n\nvà người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố và theo quy định của pháp luật.\n\n15. Thực hiện hợp tác\r\n\nquốc tế về lĩnh vực tài chính theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n16. Tổ chức triển khai\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông\r\n\ntin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính, tài sản và chuyên môn nghiệp vụ\r\n\nđược giao; chủ trì công bố số liệu tài chính, cung cấp thông tin thống kê tài\r\n\nchính trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n17. Quản lý và chịu\r\n\ntrách nhiệm về tài chính được giao theo quy định và theo phân công hoặc ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n18. Thực hiện công tác\r\n\nthông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao với Ủy ban nhân dân thành phố, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.\n\n19. Thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao và theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n3. Cơ cấu tổ chức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Sở Tài chính có\r\n\nGiám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;\n\nb) Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu\r\n\ntrách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố và Bộ Tài chính theo quy định;\n\nc) Phó Giám đốc Sở là\r\n\nngười giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở\r\n\nvắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của\r\n\nSở;\n\nd) Việc bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức,\r\n\nnghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc\r\n\nSở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của Đảng và\r\n\nNhà nước;\n\nđ) Căn cứ quy định về\r\n\nphân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở quyết\r\n\nđịnh hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng\r\n\nđầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh\r\n\ndo Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.\n\n2. Cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Các phòng chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ:\n\n- Phòng Quản lý ngân\r\n\nsách;\n\n- Phòng Tài chính đầu\r\n\ntư;\n\n- Phòng Tài chính hành\r\n\nchính sự nghiệp;\n\n- Phòng Quản lý giá và\r\n\ncông sản;\n\n- Phòng Tài chính\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n3. Biên chế\r\n\ncông chức:\n\na) Biên chế công chức\r\n\ncủa Sở Tài chính được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức của thành phố được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;\n\nb) Căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Tài chính xây dựng kế hoạch biên chế\r\n\ncông chức trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét,\r\n\nquyết định theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n4. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2016, Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n28 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều\r\n\n5. Trách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân quận, huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Thống\n\n\n\n", + "id": 101803 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101804.json b/contexts/context_101804.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..13a3b4771306edf3024f997942c02f8bc555ec35 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101804.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-659-QD-UBND-nam-2008-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-bo-may-BQL-162244.aspx", + "name": "Quyet-dinh-659-QD-UBND-nam-2008-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-bo-may-BQL-162244", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 659/QĐ-UBND\n\nPhủ Lý, ngày\r\n\n 10 tháng 6 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ\r\n\nMÁY CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu\r\n\nkinh tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22\r\n\ntháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nĐiều của Luật Đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định số 238/QĐ-TTg ngày 14 tháng\r\n\n02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Thành lập Ban Quản lý các khu công\r\n\nnghiệp tỉnh Hà Nam;\n\nXét đề nghị của Trưởng ban Quản lý các khu\r\n\ncông nghiệp và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam là\r\n\ncơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý trực tiếp đối\r\n\nvới khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng\r\n\ncung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động\r\n\nđầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp.\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp tỉnh chịu sự chỉ\r\n\nđạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí\r\n\nhoạt động của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh chịu sự chỉ đạo và quản lý về\r\n\ntổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan;\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp tỉnh có tư cách\r\n\npháp nhân, được sử dụng con dấu mang hình Quốc huy và mở tài khoản tại Kho bạc\r\n\nnhà nước để hoạt động.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n1. Tham gia ý kiến, xây dựng và trình các Bộ,\r\n\nngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau:\n\na) Tham gia ý kiến với các Bộ, ngành và Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách,\r\n\nquy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công nghiệp;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh hoặc các cơ quan liên quan để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao theo cơ chế \"một cửa\" và \"một cửa liên thông\".\r\n\nTrình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\nc) Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu\r\n\ntư phát triển khu công nghiệp, kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn\r\n\nnhân lực, đáp ứng nhu cầu công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ\r\n\nchức thực hiện;\n\nd) Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp\r\n\nvà vốn đầu tư phát triển hàng năm của Ban Quản lý trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.\n\ne) Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành, cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp.\n\n2. Ban Quản lý thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật và hướng dẫn hoặc uỷ quyền của các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh các\r\n\nnhiệm vụ:\n\na) Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính việc thực hiện quy định, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt;\n\nb) Đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh,\r\n\nthu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;\n\nc) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy\r\n\nphép thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước\r\n\nngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp; cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động\r\n\nmua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá cho\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư\r\n\nvào khu công nghiệp sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công\r\n\nThương;\n\nd) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được\r\n\nphê duyệt của khu công nghiệp nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất\r\n\nvà cơ cấu quy hoạch; thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C hoặc\r\n\ncấp, gia hạn Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng phải có\r\n\nGiấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình; cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công\r\n\ntrình xây dựng trong khu công nghiệp cho tổ chức có liên quan;\n\nđ) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao\r\n\nđộng cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong\r\n\nkhu công nghiệp; cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong khu\r\n\ncông nghiệp; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thoả ước lao động tập\r\n\nthể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, hệ thống thang, bảng\r\n\nlương, định mức lao động, kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài\r\n\ndưới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm\r\n\ndứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp;\n\ne) Cấp các loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá\r\n\nsản xuất trong khu công nghiệp và các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận\r\n\nkhác có liên quan trong khu công nghiệp;\n\nf) Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản\r\n\ntrong khu công nghiệp cho tổ chức có liên quan;\n\ng) Tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh trong khu công nghiệp;\n\nh) Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện\r\n\nmục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển\r\n\nkhai dự án đầu tư; chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các điều\r\n\nkhoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp\r\n\nluật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động,\r\n\nbảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động\r\n\ncủa các tổ chức chính trị - xã hội, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo\r\n\nvệ môi trường sinh thái đối với các dự án tại khu công nghiệp; quyết định xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính theo quy định đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực\r\n\nthuộc thẩm quyền và đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm\r\n\nđối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền;\n\ni) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu\r\n\ntư tại khu công nghiệp và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên\r\n\nquan và Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;\n\nk) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của\r\n\ndoanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp; đánh giá hiệu quả đầu tư trong\r\n\nkhu công nghiệp;\n\nl) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc\r\n\nxây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý;\n\nm) Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\ncác Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình xây dựng và\r\n\nphát triển khu công nghiệp; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư; triển khai và hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối\r\n\nvới nhà nước; thu hút và sử dụng lao động; thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nlao động và giải quyết tranh chấp lao động và thực hiện các biện pháp bảo vệ\r\n\nmôi trường sinh thái trong khu công nghiệp;\n\nn) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho\r\n\ndoanh nghiệp trong khu công nghiệp;\n\no) Tổ chức và phối hợp với các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,\r\n\nchống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm hành chính\r\n\ntrong khu;\n\np) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp\r\n\nluật và quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý tài chính, tài sản, ngân\r\n\nsách được giao; thu và quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu khoa\r\n\nhọc, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và\r\n\nphát triển khu công nghiệp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức của Ban Quản lý, giới thiệu việc làm cho công nhân lao động làm việc\r\n\ntại khu công nghiệp;\n\nq) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Lãnh đạo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh\r\n\ngồm có Trưởng ban và 02 Phó Trưởng ban.\n\nTrưởng ban chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động\r\n\ncủa Ban và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh và pháp luật về hoạt động\r\n\nvà hiệu quả hoạt động của các khu công nghiệp.\n\nPhó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng\r\n\nban, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực do Trưởng ban phân công và chịu trách\r\n\nnhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được giao.\n\nTrưởng ban do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm. Phó Trưởng ban do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban.\n\n2. Bộ máy giúp việc:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Phòng Quản lý đầu tư;\n\nc) Phòng Quản lý quy hoạch môi trường;\n\nd) Phòng Quản lý doanh nghiệp.\n\nPhòng, Văn phòng do Trưởng phòng, Chánh Văn\r\n\nphòng phụ trách và nếu đủ điều kiện về quy mô và yêu cầu nhiệm vụ có 01 Phó Trưởng\r\n\nphòng, Phó Chánh Văn phòng giúp việc.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp: Công ty Phát triển hạ tầng\r\n\ncác khu công nghiệp tỉnh Hà Nam.\n\nCông ty Phát triển hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh\r\n\nHà Nam là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải kinh phí. Công ty trực tiếp là\r\n\nchủ đầu tư dự án các khu công nghiệp, cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách.\n\nCông ty có con dấu và tài khoản riêng.\n\n4. Biên chế của Ban Quản lý các khu công nghiệp\r\n\ntỉnh thuộc biên chế hành chính, sự nghiệp được tỉnh giao theo kế hoạch hàng\r\n\nnăm.\n\nĐiều 4. Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh căn cứ yêu cầu,\r\n\nnhiệm vụ, biên chế được giao và khả năng cán bộ có trách nhiệm bố trí biên chế\r\n\n(trong tổng biên chế được giao), sắp xếp bổ nhiệm cán bộ, nhân viên và quy định\r\n\nnhiệm vụ cụ thể cho các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các\r\n\nQuyết định trước đây trái với Quyết định này, nay bãi bỏ.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban\r\n\nQuản lý các khu công nghiệp tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Xuân Lộc\n\n", + "id": 101804 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101805.json b/contexts/context_101805.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9117495076f27cc0cc193cd2bc1c62a34f443ca9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101805.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-639-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-thong-Nam-Dinh-510229.aspx", + "name": "Quyet-dinh-639-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-thong-Nam-Dinh-510229", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 639/QĐ-UBND\n\nNam\r\n\n Định, ngày 31 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\nvề kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải tại Tờ trình số 502/TTr- SGTVT ngày 24/3/2022 về việc công bố\n\ndanh mục thủ tục hành chính ban hành mới,sửa đổi thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Giao thông vận tải.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi\r\n\nlĩnh vực giao thông đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận\r\n\ntải (có danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - VPCP (Cục KSTTHC);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP11.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nPhạm Đình Nghị\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n(Kèm theo Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2022\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định)\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI:\n\nTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nGia hạn thời gian lưu hành tại Việt\r\n\n Nam cho phương tiện của các nước thực hiện các Hiệp định khung ASEAN về vận\r\n\n tải đường bộ qua biên giới\n\n02\r\n\n ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung\r\n\n tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và HTDN\n\nKhông\n\nNghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 24/12/2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục cấp,\r\n\n cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới\n\n2\n\nBổ sung, thay thế phương tiện khai\r\n\n thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia\n\n02\r\n\n ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\n3\n\nNgừng khai thác tuyến, ngừng phương\r\n\n tiện hoạt động trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và\r\n\n Campuchia\n\n02\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị\n\n4\n\nĐiều chỉnh tần suất chạy xe trên\r\n\n tuyến Việt Nam, Lào và Campuchia\n\n02\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị\n\n5\n\nCấp lại Giấy phép liên vận giữa\r\n\n Việt Nam và Campuchia\n\n02\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\n6\n\nGia hạn thời gian lưu hành tại Việt\r\n\n Nam cho phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS\n\n02\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\n7\n\nGia hạn thời gian lưu hành tại Việt\r\n\n Nam cho phương tiện của Trung Quốc\n\n02\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\n8\n\nCấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc\r\n\n tế giữa Việt Nam và Lào\n\n02\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\n9\n\nCấp lại Giấy phép vận tải đường bộ\r\n\n quốc tế giữa Việt Nam và Lào\n\n02\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI[1]\n\nTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nNội\r\n\n dung sửa đổi\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nGia hạn thời gian lưu hành tại Việt\r\n\n Nam cho phương tiện của Campuchia\n\n- Đổi tên TTHC từ “Gia hạn Giấy\r\n\n phép liên vận Campuchia - Việt Nam cho phương tiện của Campuchia tại Việt\r\n\n Nam” thành “Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của\r\n\n Campuchia”\n\n- Thay đổi mẫu đơn, thời gian giải\r\n\n quyết, căn cứ pháp lý của TTHC\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung\r\n\n tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và HTDN\n\nKhông\n\nNghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 24/12/2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi\r\n\n giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới\n\n2\n\nGia hạn thời gian lưu hành tại Việt\r\n\n Nam cho phương tiện của Lào, Campuchia\n\n- Đổi tên TTHC từ “Gia hạn Giấy\r\n\n phép vận tải qua biên giới Campuchia - Lào - Việt Nam và thời gian lưu hành\r\n\n tại Việt Nam cho phương tiện Lào và Campuchia” thành “Gia hạn thời gian lưu\r\n\n hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào, Campuchia”\n\n- Thay đổi mẫu đơn, thời gian giải quyết, căn cứ pháp lý của TTHC\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\n3\n\nĐăng ký khai thác tuyến vận tải\r\n\n hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia\n\n- Đổi tên TTHC từ “Đăng ký khai\r\n\n thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam - Lào\r\n\n Campuchia”\n\n- Thay đổi mẫu đơn, thời gian giải\r\n\n quyết, căn cứ pháp lý của TTHC\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung\r\n\n tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và HTDN\n\nKhông\n\nNghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 24/12/2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi\r\n\n giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới\n\n4\n\nGia hạn thời gian lưu hành tại Việt\r\n\n Nam cho phương tiện của Lào\n\n- Đổi tên TTHC từ “Gia hạn Giấy\r\n\n phép liên vận Lào - Việt và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện\r\n\n của Lào”\n\n- Thay đổi mẫu đơn, thời gian giải\r\n\n quyết, căn cứ pháp lý của TTHC\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\n5\n\nCấp Giấy phép liên vận giữa Việt\r\n\n Nam và Lào\n\n- Đổi tên TTHC từ “Cấp Giấy phép\r\n\n liên vận Việt - Lào cho phương tiện”\n\n- Thay đổi mẫu đơn, căn cứ pháp lý\r\n\n của TTHC\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\n6\n\nCấp lại Giấy phép liên vận giữa\r\n\n Việt Nam và Lào\n\n- Đổi tên TTHC từ “Cấp lại Giấy\r\n\n phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện”\n\n- Thay đổi mẫu đơn, căn cứ pháp lý\r\n\n của TTHC\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung\r\n\n tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và HTDN\n\nKhông\n\nNghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 24/12/2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi\r\n\n giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới\n\n7\n\nCấp Giấy phép liên vận giữa Việt\r\n\n Nam và Campuchia\n\n- Đổi tên TTHC từ “Cấp Giấy phép\r\n\n liên vận Việt Nam Campuchia”\n\n- Thay đổi mẫu đơn, căn cứ pháp lý\r\n\n của TTHC\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\n8\n\nCấp Giấy phép liên vận giữa Việt\r\n\n Nam, Lào và Campuchia\n\n- Đổi tên TTHC từ “Cấp giấy phép\r\n\n vận tải qua biên giới Camphuchia - Lào - Việt Nam”\n\n- Thay đổi mẫu đơn, thời gian giải\r\n\n quyết, căn cứ pháp lý của TTHC\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\n9\n\nCấp lại Giấy phép liên vận giữa\r\n\n Việt Nam, Lào và Campuchia\n\n- Đổi tên TTHC từ “Cấp lại giấy\r\n\n phép vận tải qua biên giới Camphuchia - Lào - Việt Nam”\n\n- Thay đổi mẫu đơn, thời gian giải\r\n\n quyết, căn cứ pháp lý của TTHC\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung\r\n\n tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và HTDN\n\nKhông\n\n10\n\nChấp thuận xây dựng công trình\r\n\n thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ\r\n\n đang khai thác thuộc phạm vi quản lý\n\nTrình tự thực hiện\n\n07 ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và HTDN\n\nKhông\n\nThông tư số 39/2021/TT- BGTVT ngày\r\n\n 31/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT- BGTVT\r\n\n ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị\r\n\n định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy\r\n\n định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\n\n11\n\nChấp thuận xây dựng cùng thời điểm\r\n\n với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ\r\n\n kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác thuộc phạm vi\r\n\n quản lý\n\nTrình tự thực hiện\n\nKhông quá 04 ngày làm việc kể từ\r\n\n khi nhận đủ hồ sơ theo quy định (không tính thời gian kiểm tra hiện trường)\r\n\n đối với chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây\r\n\n dựng công trình điện từ 35kV trở xuống có tổng chiều dài\r\n\n nhỏ hơn 01 km xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\r\n\n Trường hợp phải kiểm tra hiện trường thì thời hạn chấp thuận xây dựng cùng\r\n\n thời điểm với cấp giấy phép thi công không quá 10 ngày làm việc\n\n12\n\nGia hạn chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép\r\n\n thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\n giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác\n\nTrình tự thực hiện\n\n05 ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và HTDN\n\nKhông\n\n\n\n[1] TTHC đã công bố tại QĐ\r\n\nsố 2510/UBND ngày 05/10/2018", + "id": 101805 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101806.json b/contexts/context_101806.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6bfcbe1f9e53af1b8a286ca4de2fd68355147d8b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101806.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-691-QD-UBND-2019-ve-tieu-chi-xa-dat-chuan-nong-thon-moi-kieu-mau-noi-troi-Kon-Tum-420596.aspx", + "name": "Quyet-dinh-691-QD-UBND-2019-ve-tieu-chi-xa-dat-chuan-nong-thon-moi-kieu-mau-noi-troi-Kon-Tum-420596", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 691/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 08\r\n\n tháng 7 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH TIÊU CHÍ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU NỔI TRỘI VỀ TỪNG LĨNH VỰC GIAI\r\n\nĐOẠN 2019 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg\r\n\nngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình\r\n\nmục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh, bổ\r\n\nsung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 691/QĐ-TTg\r\n\nngày 05 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí xã\r\n\nnông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018 - 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 99/TTr-SNN ngày 24 tháng 6 năm\r\n\n2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu nổi trội về từng\r\n\nlĩnh vực giai đoạn 2019 - 2020 thực hiện trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nTiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn\r\n\nmới kiểu mẫu nổi trội về từng lĩnh vực là căn cứ để đánh giá mức độ đạt các tiêu\r\n\nchí, chỉ tiêu; lập và thực hiện kế hoạch xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới\r\n\nkiểu mẫu giai đoạn 2019 - 2020 đối với các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông\r\n\nthôn mới nâng cao; là cơ sở để chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, xét, công nhận,\r\n\ncông bố xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và xét khen thưởng trong phong trào\r\n\n“Kon Tum chung sức xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Điều kiện để xét,\r\n\ncông nhận, công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu nổi trội từng lĩnh vực,\r\n\nkhi xã đạt đủ các yêu cầu sau:\n\n1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Kon Tum quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.\n\n2. Đạt chuẩn 04 tiêu chí xã nông\r\n\nthôn mới kiểu mẫu quy định tại Quyết định số 691/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm\r\n\n2018 của Thủ tướng Chính phủ và đạt chuẩn 01 trong 5 tiêu chí nổi trội về từng\r\n\nlĩnh vực theo quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Các Sở, ban, ngành liên quan\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao, ban hành văn bản hướng dẫn,\r\n\nchỉ đạo, giúp đỡ địa phương thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí theo quy định tại\r\n\nQuyết định này.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Văn phòng điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh: Hướng\r\n\ndẫn các địa phương trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố xã đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo\r\n\ndõi, kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện vướng mắc phát sinh trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các\r\n\nChương trình MTQG tỉnh giai đoạn 2016-2020 để chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam và các hội, đoàn thể các cấp, cơ quan thông tin đại chúng phối hợp\r\n\ntuyên truyền, vận động thực hiện tốt Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu\r\n\nmẫu và các tiêu chí nổi trội về lĩnh vực theo quy định tại Quyết định này.\n\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các phòng, ban, đơn vị\r\n\nliên quan và Ủy ban nhân dân các xã tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy\r\n\nđịnh tại Quyết định này; chỉ đạo tổ chức đánh giá, hoàn thiện hồ sơ đề nghị\r\n\nxét, công nhận, công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu nổi trội từng lĩnh\r\n\nvực theo đúng quy định.\n\nĐiều 4. Các thành viên Ban\r\n\nChỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh giai đoạn 2016-2020; Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan; Chánh Văn phòng điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông\r\n\nthôn mới tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - BCĐTW các Chương trình MTQG (b/c);\r\n\n - VPĐP nông thôn mới TW;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NNTN3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hữu Tháp\n\n\n\nTIÊU\r\n\nCHÍ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU NỔI TRỘI VỀ TỪNG LĨNH VỰC GIAI ĐOẠN\r\n\n2019-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nI. Điều kiện xét đạt chuẩn xã\r\n\nNTM kiểu mẫu nổi trội từng lĩnh vực phải đáp ứng các yêu cầu:\n\n1. Xã đã được công nhận xã đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới nâng cao.\n\n2. Đảm bảo đạt chuẩn 04 tiêu chí\r\n\nxã nông thôn mới kiểu mẫu quy định tại Quyết định số 691/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6\r\n\nnăm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020.\n\nII. TIÊU CHÍ NỖI TRỘI VỀ LĨNH\r\n\nVỰC:\n\nTT\n\nLĩnh vực nổi trội nhất\n\nNội dung tiêu chí\n\nChỉ tiêu đạt\n\nGhi chú\n\nSở, ban, ngành hướng dẫn và thẩm định\n\n1\n\nVề Văn hóa\n\n1.1. Xã có quyết định của cấp\r\n\n huyện thành lập Trung tâm văn hóa - thể thao xã. Có đội ngũ quản lý, quy chế\r\n\n hoạt động theo quy định(1). Trung tâm văn hóa xã có Kế hoạch, kinh\r\n\n phí hoạt động hàng năm.\n\nĐạt\n\n(1) Thông tư số 12/2010/TT-\r\n\n BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy\r\n\n định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm văn hóa thể thao xã.\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1.2. Nhà văn hóa xã đạt chuẩn,\r\n\n có trang bị vật chất, thiết bị phục vụ các loại hình hoạt động văn hóa, văn\r\n\n nghệ theo quy định(1).\n\nĐạt\n\n\n\n1.3. Xã có ít nhất 01 trong 3\r\n\n mô hình, thường xuyên tổ chức các hoạt động tại Nhà văn hóa xã, gồm:\n\n- Đội văn nghệ quần chúng cấp\r\n\n xã.\n\n- Đội văn nghệ dân gian(3)\r\n\n cấp xã\n\n- Câu lạc bộ về văn hóa xã hội(4).\n\n\n\n(3) Văn nghệ dân gian bao gồm\r\n\n các loại hình văn hóa, nghệ thuật cổ truyền các dân tộc, vùng miền hiện có trên\r\n\n địa bàn tỉnh như: Chèo, quan họ, dân ca, bài chòi, đội cồng chiêng - xoang,\r\n\n dân ca - dân vũ, hòa tấu nhạc cụ các dân tộc tại chỗ.\n\n(4) Các loại hình câu lạc bộ hoạt\r\n\n động văn hóa, nghệ thuật, sở thích…\n\n2\n\nVề Du lịch\n\nCó ít nhất 01 điểm Du lịch trên\r\n\n địa bàn xã (Du lịch thắng cảnh, du lịch lịch sử, du lịch di tích….).\n\nĐạt\n\n\n\nSở Văn hóa - Thể thao và Du lịch\n\n3\n\nVề Môi trường\n\n3.1 Tỷ lệ tuyến đường xã, thôn\r\n\n có rãnh thoát nước và được trồng cây bóng mát hoặc trồng hoa, cây cảnh toàn\r\n\n tuyến.\n\n≥ 70%\n\n\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n3.2. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng\r\n\n trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường.\n\n100%\n\n\n\n4\n\nVề An ninh trật tự\n\n4.1. Không để xảy ra tình hình\r\n\n phức tạp về an ninh chính trị; không có cá nhân tổ chức đưa người hoặc tham\r\n\n gia vượt biên, trốn ở nước ngoài trái phép.\n\nĐạt\n\n\n\nCông an tỉnh\n\n4.2. Không để xảy ra tình trạng\r\n\n mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ quần chúng nhân dân; không có khiếu kiện\r\n\n vượt cấp, khiếu kiện đông người trái pháp luật kéo dài.\n\nĐạt\n\n\n\n4.3. Xây dựng lực lượng Công an\r\n\n xã trong sạch, vững mạnh; hàng năm phải đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở\r\n\n lên, không có cá nhân nào vi phạm bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở\r\n\n lên.\n\nĐạt\n\n\n\n4.4. Hàng năm các thôn, làng trên\r\n\n địa bàn xã được công nhận đạt chuẩn “An toàn về ANTT”\n\nĐạt\n\n\n\n4.5. Có mô hình, tổ chức quần\r\n\n chúng tham gia công tác đảm bảo ANTT hoạt động tích cực, đạt hiệu quả góp\r\n\n phần đảm bảo ANTT tại cơ sở.\n\nĐạt\n\n\n\n4.6. Quần chúng nhân dân tại\r\n\n nơi cư trú chấp hành nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,\r\n\n pháp luật Nhà nước và những quy định của địa phương nơi cư trú; làm tốt công\r\n\n tác quản lý, giáo dục, cảm hóa những người lầm lỗi, người chấp hành xong án\r\n\n phạt tù trở về địa phương cư trú tái hòa nhập cộng đồng, không để tái phạm;\r\n\n không để con em trong gia đình vi phạm pháp luật. Không có trọng án xảy ra;\r\n\n không có công dân cư trú trên địa bàn xã phạm tội đặc biệt nghiêm trọng. Hàng\r\n\n năm xảy ra không quá 10 vụ việc liên quan đến ANTT do công dân cư trú trên\r\n\n địa bàn xã gây ra.\n\nĐạt\n\n\n\n5\n\nVề tổ chức sản xuất\n\n5.1. Thực hiện có hiệu quả kế\r\n\n hoạch phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm nông\r\n\n nghiệp chủ lực của địa phương gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp và chuyển\r\n\n dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\nĐạt\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n5.2. Thực hiện cơ giới hóa\r\n\n sản xuất nông nghiệp đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực; có mô hình ứng\r\n\n dụng công nghệ cao trong sản xuất và chế biến sản phẩm an toàn; mô hình sản\r\n\n xuất theo hướng hữu cơ hoặc có ít nhất 01 sản phẩm được thực hiện theo chu\r\n\n trình OCOP.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101806 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101807.json b/contexts/context_101807.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c8668489ef687546969aaade97d417821763959e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101807.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-38-2008-QD-BTC-sua-doi-muc-thue-suat-thue-nhap-khau-uu-dai-doi-voi-mat-hang-nhien-lieu-dong-co-tuoc-bin-dung-cho-nganh-hang-khong-67285.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2008-QD-BTC-sua-doi-muc-thue-suat-thue-nhap-khau-uu-dai-doi-voi-mat-hang-nhien-lieu-do", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 38/2008/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MẶT HÀNG NHIÊN\r\n\nLIỆU ĐỘNG CƠ TUỐC BIN DÙNG CHO NGÀNH HÀNG KHÔNG TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU\r\n\nĐÃI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật thuế\r\n\nxuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; \r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Uỷ ban Thường vụ\r\n\nQuốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế\r\n\nvà khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh\r\n\nmục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ về nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Sửa đổi mức thuế suất thuế\r\n\nnhập khẩu ưu đãi mặt hàng nhiên liệu động cơ tuốc bin dùng cho hàng không\r\n\n(nhiên liệu phản lực) thuộc các phân nhóm 2710.19.13.00 và 2710.19.14.00 quy định\r\n\ntại Quyết định số 28/2008/QĐ-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nthành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới là 0% (không phần trăm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hải\r\n\nquan hàng hoá nhập khẩu sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng và các Phó\r\n\n Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - VP TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC; \r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; \r\n\n - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, CST.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n", + "id": 101807 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101808.json b/contexts/context_101808.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9bd55080e0fe3205f58df161351415c3580e0c39 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101808.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2348-QD-UBND-2009-phe-duyet-don-gia-khao-sat-thiet-ke-cong-trinh-lam-sinh-Thua-Thien-Hue-205685.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2348-QD-UBND-2009-phe-duyet-don-gia-khao-sat-thiet-ke-cong-trinh-lam-sinh-Thua-Thien-Hue-", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2348/QĐ-UBND\n\n\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ KHẢO\r\n\nSÁT THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH LÂM SINH, CÔNG NGHIỆP RỪNG VÀ ĐƯỜNG LÂM NGHIỆP TỈNH\r\n\nTHỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân\r\n\nvà Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về việc quy định hệ thống thang lương, bảng\r\n\nlương và chế độ phụ cấp lương;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT\r\n\nngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội Vụ - Bộ Lao Động Thương Binh & Xã Hội - Bộ\r\n\nTài Chính và Ủy Ban Dân Tộc về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày\r\n\n05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội Vụ: về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp\r\n\nlưu động đối với CBCNVC;\n\nCăn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày\r\n\n06 tháng 7 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành định mức kinh\r\n\ntế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo vệ rừng; \n\nCăn cứ Quyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày\r\n\n28 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành định mức lao\r\n\nđộng thiết kế khai thác và thẩm định thiết kế khai thác rừng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n33/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về việc Quy định mức lương\r\n\ntối thiểu chung;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2969/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc\r\n\nban hành đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2416/UBND-XD ngày 12 tháng 5 năm 2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Công\r\n\nbố đơn giá ca máy và thiết bị thi công;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 1360/NNPTNT ngày 23 tháng 10\r\n\nnăm 2009,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt đơn giá khảo sát thiết kế các công trình lâm sinh, công nghiệp rừng và\r\n\nđường lâm nghiệp như sau:\n\nTT\n\nHẠNG MỤC\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá\n\n(đồng)\n\nI\n\nLâm sinh\n\n\n\n\n\n1\n\nThiết kế trồng rừng\n\nđồng/ha\n\n616.600\n\n2\n\nThiết kế khoanh nuôi XTTSTN loại 1\n\nđồng/ha\n\n30.000\n\n3\n\nThiết kế khoanh nuôi XTTSTN loại 2\n\nđồng/ha\n\n93.400\n\n4\n\nThiết kế quản lý bảo vệ rừng\n\nđồng/ha\n\n30.000\n\n5\n\nThiết kế tỉa thưa rừng trồng theo phương pháp lâm sinh\n\nđồng/ha\n\n847.200\n\nII\n\nCông nghiệp rừng\n\n\n\n\n\n1\n\nThiết kế khai thác gỗ rừng trồng\n\nđồng/m3\n\n21.900\n\n2\n\nThiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên (gỗ chính phẩm)\n\nđồng/m3\n\n73.900\n\n3\n\nThiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên (gỗ tận thu, tận dụng)\n\nđồng/m3\n\n84.500\n\nIII\n\nĐường lâm sinh và đường ranh\r\n\n cản lửa\n\n\n\n\n\n1\n\nKhảo sát thiết kế đường lâm sinh, địa\r\n\n hình cấp III\n\n\n\n\n\n\n\nHệ số khu vực 0\n\nđồng/km\n\n11.858.000\n\n\n\nHệ số khu vực 0,1\n\nđồng/km\n\n12.093.000\n\n\n\nHệ số khu vực 0,2\n\nđồng/km\n\n12.093.000\n\n\n\nHệ số khu vực 0,3\n\nđồng/km\n\n12.327.000\n\n\n\nHệ số khu vực 0,4\n\nđồng/km\n\n12.797.000\n\n\n\nHệ số khu vực 0,5\n\nđồng/km\n\n13.031.000\n\n\n\nHệ số khu vực 0,6\n\nđồng/km\n\n13.266.000\n\n\n\nHệ số khu vực 0,7\n\nđồng/km\n\n13.500.000\n\n2\n\nKhảo sát thiết kế đường ranh cản lửa, địa hình cấp III\n\n\n\n\n\n\n\nHệ số khu vực 0\n\nđồng/km\n\n2.908.000\n\n\n\nHệ số khu vực 0,1\n\nđồng/km\n\n2.951.000\n\n\n\nHệ số khu vực 0,2\n\nđồng/km\n\n2.993.000\n\n\n\nHệ số khu vực 0,3\n\nđồng/km\n\n3.036.000\n\n\n\nHệ số khu vực 0,4\n\nđồng/km\n\n3.079.000\n\n\n\nHệ số khu vực 0,5\n\nđồng/km\n\n3.121.000\n\n\n\nHệ số khu vực 0,6\n\nđồng/km\n\n3.164.000\n\n\n\nHệ số khu vực 0,7\n\nđồng/km\n\n3.207.000\n\n(Đơn giá trên đây đã bao\r\n\ngồm thuế VAT)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký và thay thế cho các Quyết định số 1174/QĐ-UB ngày 31/5/2001\r\n\nvà Quyết định số 3504/QĐ-UB ngày 11/10/2004. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho Bạc Nhà nước tỉnh,\r\n\nNông nghiệp và PTNT; Chi cục Trưởng Chi cục Lâm nghiệp, Giám đốc Trung tâm Quy\r\n\nhoạch và thiết kế Nông Lâm nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thị Thúy Hòa\n\n", + "id": 101808 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101809.json b/contexts/context_101809.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3a38ab09e02365abd4eb13501bc57eb230191b4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101809.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-821-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-2016-311394.aspx", + "name": "Quyet-dinh-821-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-2016-311394", + "passage": "CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 821/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 26 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n97/TTr-CP ngày 01/4/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức\r\n\n(có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên\r\n\ntrong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nTrần Đại Quang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 821/QĐ-CTN ngày 26 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch nước)\n\n1. Trần Quốc Nam, sinh ngày 21/7/1998 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Niedermarkt -\r\n\n35 - Str 04736 - Waldheim\n\nGiới tính: Nam\n\n2. Trần Quốc Sang, sinh ngày\r\n\n29/6/2003 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Niedermarkt -\r\n\n35 - Str 04736 - Waldheim.\n\nGiới tính: Nam", + "id": 101809 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10181.json b/contexts/context_10181.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec9a1b084b1d1d51afd93bda57d944d84d82052d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10181.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-4458-QD-BGDDT-Quy-dinh-xay-dung-truong-hoc-an-toan-phong-chong-tai-nan-thuong-tich-trong-truong-pho-thong-57385.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4458-QD-BGDDT-Quy-dinh-xay-dung-truong-hoc-an-toan-phong-chong-tai-nan-thuong-tich-trong-", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n *******\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 4458/QĐ-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC AN TOÀN, PHÒNG CHỐNG\r\n\nTAI NẠN, THƯƠNG TÍCH TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 197/2001/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt chính sách quốc gia phòng, chống tai nạn, thương\r\n\ntích giai đoạn 2002 – 2010;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này “Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống\r\n\ntai nạn, thương tích trong trường phổ thông”\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nÔng (Bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo và các cá nhân, tổ\r\n\nchức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (Để báo cáo);\r\n\n - Bộ Y tế (Để phối hợp);\r\n\n - UBTƯMTTQVN;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Các trường ĐH có khối THPT chuyên;\r\n\n - Website Bộ GD&ĐT;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ CTHSSV\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Vũ Luận\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC AN TOÀN, PHÒNG CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG\r\n\nTÍCH TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4458/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2007 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nI. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng\r\n\náp dụng:\n\n- Văn bản này điều chỉnh việc tổ chức\r\n\nxây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích, bao gồm: tiêu\r\n\nchuẩn, quy trình xây dựng, hồ sơ thủ tục công nhận và tổ chức thực hiện.\n\n- Văn bản này áp dụng đối với các\r\n\ntrường phổ thông (bao gồm cả trường THPT chuyên, khối chuyên của cơ sở giáo dục\r\n\nđại học).\n\n2. Giải thích thuật ngữ:\n\n- Trường học an toàn, phòng chống\r\n\ntai nạn, thương tích là trường học mà các yếu tố nguy cơ gây tai nạn, thương\r\n\ntích cho học sinh được phòng, chống và giảm thiểu tối đa hoặc loại bỏ. Toàn bộ\r\n\nhọc sinh của trường được sống và học tập trong một môi trường an toàn. Quá\r\n\ntrình xây dựng trường học an toàn phải có sự tham gia của tất cả học sinh, giáo\r\n\nviên, cán bộ quản lý giáo dục và các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban ngành,\r\n\nđoàn thể của địa phương.\n\n- Tai nạn là sự kiện không chủ ý\r\n\ngây ra hoặc có khả năng gây ra thương tích. Thương tích là tổn thương thực thể\r\n\ncủa cơ thể do phải chịu tác động đột ngột ngoài khả năng chịu đựng của cơ thể\r\n\nhoặc rối loạn chức năng do thiếu yếu tố cần thiết cho sự sống như không khí, nước,\r\n\nnhiệt độ phù hợp.\n\n- Các nguyên nhân thương tích thường\r\n\ngặp đối với học sinh là: tai nạn giao thông, ngã, đuối nước, bỏng, điện giật,\r\n\nngộ độc do hóa chất, thực phẩm, vật sắc nhọn đâm, cắt, đánh nhau, bạo lực.\n\nII. TIÊU CHUẨN\r\n\nTRƯỜNG HỌC AN TOÀN, PHÒNG CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH\n\n1. Trường học an toàn được xây dựng\r\n\ntrên cơ sở xây dựng các lớp học an toàn, môi trường xung quanh an toàn và các\r\n\nthiệp phòng chống tai nạn, thương tích có hiệu quả tại trường học.\n\n2. Tiêu chuẩn trường học an toàn,\r\n\nphòng chống tai nạn thương tích:\n\na. Có Ban chỉ đạo công tác y tế trường\r\n\nhọc của nhà trường trong đó có công tác phòng chống tai nạn, thương tích. Hàng\r\n\nnăm Ban chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng chống tai nan,\r\n\nthương tích của nhà trường. Nhà trường có cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về\r\n\ncông tác y tế trường học, được tập huấn để thực hiện tốt các hoạt động sơ cấp cứu\r\n\ntai nạn thương tích. Giáo viên, cán bộ, công nhân viên và học sinh được cung cấp\r\n\nnhững kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ và cách phòng chống tai nạn thương\r\n\ntích.\n\nb. Có biện pháp tổ chức thực hiện\r\n\nphòng chống tai nạn thương tích.\n\n3. Trường học được công nhận đạt\r\n\ntiêu chuẩn trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích khi:\n\n- 80% nội dung bảng đánh giá trường\r\n\nhọc an toàn (tại phụ lục 1 và 2 kèm theo văn bản này) được đánh giá là đạt.\n\n- Không có học sinh bị tử vong hay\r\n\nbị thương tích nặng phải nằm viện do tai nạn, thương tích xảy ra trong trường.\n\nIII. NỘI DUNG\r\n\nXÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC AN TOÀN, PHÒNG CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH\n\n1. Thành lập Ban chỉ đạo công tác y\r\n\ntế trường học. Trưởng ban chỉ đạo là Hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng, phó ban\r\n\nthường trực là cán bộ y tế trường học, các thành viên gồm một số giáo viên chủ\r\n\nnhiệm, cán bộ chữ thập đỏ.\n\n2. Xây dựng kế hoạch hoạt động\r\n\nphòng, chống tai nạn, thương tích của nhà trường.\n\n3. Có các biện pháp phòng, chống\r\n\ntai nạn thương tích như tuyên truyền, giáo dục, can thiệp, khắc phục, giảm thiểu\r\n\nnguy cơ gây tai nạn, thương tích; huy động các thành viên trong nhà trường tham\r\n\ngia thực hiện các hoạt động cụ thể sau:\n\na. Truyền thông giáo dục nâng cao\r\n\nnhận thức về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích bằng\r\n\nnhững hình thức như tờ rơi, băng rôn, áp phích, khẩu hiệu, tổ chức các hoạt động\r\n\nngoại khóa…\n\nb. Tổ chức thực hiện các hoạt động\r\n\ncan thiệp giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn, thương tích trong trường học.\n\nc. Cải tạo môi trường học tập và\r\n\nsinh hoạt toàn phòng, chống tai nạn, thương tích.\n\nd. Khắc phục các nguy cơ thương\r\n\ntích trong trường học, tập trung ưu tiên các loại thương tích thường gặp:\n\n- Tai nạn giao thông\n\n- Ngã\n\n- Đuối nước\n\n- Bỏng, điện giật, cháy nổ\n\n- Ngộ độc\n\n- Vật sắc nhọn đâm, cắt\n\n- Đánh nhau, bạo lực\n\nđ. Huy động sự tham gia của các\r\n\nthành viên trong nhà trường, phụ huynh học sinh và cộng đồng phát hiện và báo\r\n\ncáo kịp thời các nguy cơ gây tai nạn, thương tích, để có các biện pháp phòng chống\r\n\ntai nạn, thương tích tại trường học.\n\ne. Nâng cao năng lực cho các cấp\r\n\nlãnh đạo, cán bộ, giáo viên của ngành giáo dục về các nội dung phòng chống tai\r\n\nnạn thương tích.\n\nh. Có tủ thuốc và các dụng cụ sơ cấp\r\n\ncứu theo quy định.\n\nm. Có quy định về phát hiện và xử\r\n\nlý tai nạn, thương tích ở trường học; có phương án khắc phục các yếu tố nguy cơ\r\n\ngây tai nạn (nếu có) và phương án dự phòng xử lý tai nạn, thương tích.\n\n4. Thiết lập hệ thống ghi chép,\r\n\ntheo dõi, giám sát và báo cáo xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn\r\n\nthương tích.\n\n5. Thực hiện đánh giá quá trình triển\r\n\nkhai và kết quả các hoạt động xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn,\r\n\nthương tích, đề nghị, công nhận trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương\r\n\ntích vào cuối năm học.\n\nIV. HỒ SƠ, THỦ TỤC\r\n\nCÔNG NHẬN TRƯỜNG HỌC AN TOÀN, PHÒNG CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH\n\n1. Hồ sơ đề nghị:\n\na. Đối với trường Tiểu học và Trung\r\n\nhọc cơ sở:\n\n- Công văn đề nghị của nhà trường gửi\r\n\nUBND xã/phường/thị trấn kèm theo bảng tự đánh giá (tại phụ lục 1 và 2 kèm theo\r\n\nvăn bản này).\n\n- Biên bản thẩm định của phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo về kết quả tự đánh giá của nhà trường.\n\n- Công văn của UBND xã/phường/thị\r\n\ntrấn gửi UBND quận/huyện/thị xã/TP thuộc tỉnh đề nghị công nhận trường học an\r\n\ntoàn, phòng chống tai nạn, thương tích.\n\nb. Đối với trường Trung học phổ\r\n\nthông:\n\n- Công văn đề nghị của nhà trường gửi\r\n\nUBND quận/huyện/thị xã/TP thuộc tỉnh kèm theo bảng tự đánh giá (tại phụ lục 3\r\n\nkèm theo văn bản này).\n\n- Biên bản thẩm định của phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo về kết quả tự đánh giá của nhà trường.\n\nc. Trường học an toàn, phòng chống\r\n\ntai nạn, thương tích được đánh giá, công nhận theo từng năm học.\n\n2. Cấp giấy chứng nhận “Trường học\r\n\nan toàn, phòng chống tai nạn thương tích”\n\n(Mẫu giấy chứng nhận Trường học an\r\n\ntoàn tại phụ lục 4 kèm theo hướng dẫn này).\n\nV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Vụ Công tác học sinh, sinh viên\n\nLà đơn vị đầu mối có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.\n\n2. Ủy ban nhân dân các cấp\n\na. Chỉ đạo thực hiện Chương trình\r\n\nhành động xây dựng cộng đồng an toàn trong đó có xây dựng trường học an toàn,\r\n\nphòng chống tai nạn, thương tích của địa phương mình.\n\nb. Đầu tư kinh phí cho công tác\r\n\nphòng chống tai nạn, thương tích trong trường học.\n\nc. Tổ chức phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan thuộc quyền quản lý, các tổ chức kinh tế, xã hội để thực hiện nhiệm vụ xây\r\n\ndựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích.\n\nc. Tổ chức phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan thuộc quyền quản lý, các tổ chức kinh tế, xã hội để thực hiện nhiệm vụ xây\r\n\ndựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích.\n\n3. Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo\n\na. Tham mưu với UBND các cấp xây dựng\r\n\nkế hoạch hoạt động và dự toán ngân sách hàng năm cho công tác y tế trường học\r\n\nnói chung và công tác phòng chống tai nạn thương tích trong trường học nói\r\n\nriêng.\n\nb. Chủ động xây dựng kế hoạch và\r\n\nngân sách cho các hoạt động xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn,\r\n\nthương tích của các trường học trong địa bàn.\n\nc. Đưa nội dung tiêu chuẩn xây dựng\r\n\ntrường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích là một trong những tiêu chí\r\n\nthi đua về công tác y tế trường học ở các trường phổ thông.\n\nd. Chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá\r\n\ncác trường phổ thông trong việc triển khai thực hiện xây dựng trường học an\r\n\ntoàn, phòng chống tai nạn, thương tích.\n\nđ. Báo cáo kết quả xây dựng trường\r\n\nhọc an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích về Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với\r\n\ncác sở giáo dục và đào tạo), về Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với phòng giáo dục\r\n\nvà đào tạo).\n\n4. Trường phổ thông\n\na. Ban Giám hiệu nhà trường căn cứ\r\n\nkế hoạch của địa phương, hàng năm tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương lập\r\n\nvà triển khai kế hoạch xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương\r\n\ntích của nhà trường.\n\nb. Hàng năm tổ chức tập huấn, tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục cho học sinh, giáo viên và cán bộ công nhân viên nhà trường những\r\n\nkiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ và cách phòng, chống tai nạn, thương\r\n\ntích.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Vũ Luận\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nBẢNG ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG HỌC AN TOÀN, PHÒNG CHỐNG TAI NẠN,\r\n\nTHƯƠNG TÍCH TRƯỜNG TIỂU HỌC\n\n(Nhà trường tự đánh giá)\n\nTên trường:\n\nĐịa chỉ:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung đánh giá\n\nĐạt\n\nKhông\r\n\n đạt\n\nI\n\nTổ chức nhà trường\n\n\n\n\n\n1\n\nCó Ban chỉ đạo công tác y tế trường\r\n\n học\n\n\n\n\n\n2\n\nCó cán bộ chuyên trách hoặc kiêm\r\n\n nhiệm công tác Y tế trường học\n\n\n\n\n\n3\n\nCó tủ thuốc và các dụng cụ sơ cấp\r\n\n cứu ban đầu\n\n\n\n\n\n4\n\nCó kế hoạch hoạt động xây dựng\r\n\n trường học an toàn\n\n\n\n\n\n5\n\nCó các quy định về phát hiện và xử\r\n\n lý khi xẩy ra tai nạn thương tích ở trường học\n\n\n\n\n\n6\n\nCó các phương án dự phòng cứu nạn\r\n\n khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, ngộ độc\n\n\n\n\n\n7\n\nThường xuyên kiểm tra phát hiện\r\n\n và khắc phục các yếu tố nguy cơ thương tích\n\n\n\n\n\n8\n\nCác thành viên trong nhà trường\r\n\n được cung cấp những kiến thức về yếu tố nguy cơ và cách phòng, chống tai nạn,\r\n\n thương tích\n\n\n\n\n\nII\n\nPhòng chống ngã\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường đi, sân trường bằng phẳng,\r\n\n không trơn trượt, mấp mô\n\n\n\n\n\n2\n\nCác cây cao, cổ thụ ở sân trường\r\n\n được chặt tỉa cành trước mùa mưa bão và có rào chắn hoặc nội quy để học sinh\r\n\n không leo trèo\n\n\n\n\n\n3\n\nBan công và cầu thang có tay vịn,\r\n\n lan can chắc chắn\n\n\n\n\n\n4\n\nBàn ghế vững chắc, mặt bàn nhẵn, góc\r\n\n bàn không nhọn, đảm bảo khoảng cách theo quy định\n\n\n\n\n\nIII\n\nPhòng chống tai nạn giao thông\n\n\n\n\n\n1\n\nHọc sinh được học/phổ biến luật\r\n\n an toàn giao thông\n\n\n\n\n\n2\n\nXung quanh trường có hệ thống tường\r\n\n rào, cổng chắc chắn và có người quản lý để học sinh không chơi, đùa ngoài đường.\n\n\n\n\n\n3\n\nCó biển báo giảm tốc độ ở đoạn đường\r\n\n gần trường và có biện pháp chống ùn tắc giao thông giờ vào học và giờ tan trường.\n\n\n\n\n\nIV\n\nPhòng chống đuối nước\n\n\n\n\n\n1\n\nGiếng, dụng cụ chứa nước có nắp đậy\r\n\n chắc chắn\n\n\n\n\n\n2\n\nCó hàng rào chắc chắn quanh ao, hồ\r\n\n và những hố nước, hố vôi trong khu vực trường học.\n\n\n\n\n\nV\n\nPhòng chống đánh nhau, bạo lực\r\n\n trong trường học\n\n\n\n\n\n1\n\nHọc sinh không được mang các vật\r\n\n sắc nhọn, dao, súng cao su, chất nổ, chất độc, hại và các hung khí đến trường\n\n\n\n\n\n2\n\nKhông có các vụ đánh nhau trong\r\n\n trường học gây tai nạn thương tích\n\n\n\n\n\nVI\n\nPhòng chống bỏng, điện giật,\r\n\n cháy nổ\n\n\n\n\n\n1\n\nCó nội quy phòng, chống điện giật,\r\n\n cháy nổ\n\n\n\n\n\n2\n\nBảng điện có nắp đậy và để cao\r\n\n 1,6 m so với nền nhà\n\n\n\n\n\n3\n\nHệ thống điện trong lớp học, thư\r\n\n viện v.v… đảm bảo quy định về an toàn điện\n\n\n\n\n\n4\n\nCó trang, thiết bị phòng, chữa\r\n\n cháy đặt ở nơi thuận tiện cho việc sử dụng\n\n\n\n\n\nVII\n\nPhòng chống ngộ độc\n\n\n\n\n\n1\n\nNhân viên nhà ăn được tập huấn về\r\n\n an toàn vệ sinh thực phẩm và khám sức khỏe định kỳ theo quy định\n\n\n\n\n\n2\n\nBếp nấu ăn ngăn nắp, gọn gàng, sạch\r\n\n sẽ, có cửa ngăn cách với khu chế biến thực phẩm\n\n\n\n\n\n3\n\nNguồn thực phẩm cung cấp đảm bảo\r\n\n vệ sinh, an toàn, có mẫu lưu thức ăn hàng ngày theo quy định\n\n\n\n\n\n4\n\nQuy trình chế biến, nấu nướng theo\r\n\n nguyên tắc bếp ăn một chiều\n\n\n\n\n\n5\n\nTrong khuôn viên của nhà trường\r\n\n không trồng những cây có vỏ, lá, hoa chứa chất độc hại và mùi hôi thối\n\n\n\n\n\nGhi chú: Cách đánh giá\n\n- Đạt: Thực hiện tốt nội dung trong\r\n\nbảng đánh giá\n\n- Chưa đạt: Chưa thực hiện hoặc thực\r\n\nhiện chưa tốt các nội dung trên\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA PHÒNG GD&ĐT\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\nTM.\r\n\n BAN GIÁM HIỆU\n\n(ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nBẢNG ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG HỌC AN TOÀN, PHÒNG CHỐNG TAI NẠN,\r\n\nTHƯƠNG TÍCH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ\n\n(Nhà trường tự đánh giá)\n\nTên trường:\n\nĐịa chỉ:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung kiểm tra\n\nĐạt\n\nKhông\r\n\n đạt\n\nI\n\nTổ chức nhà trường\n\n\n\n\n\n1\n\nCó Ban chỉ đạo công tác y tế trường\r\n\n học\n\n\n\n\n\n2\n\nCó cán bộ chuyên trách hoặc kiêm\r\n\n nhiệm công tác Y tế học đường\n\n\n\n\n\n3\n\nCó tủ thuốc và các dụng cụ sơ cấp\r\n\n cứu ban đầu\n\n\n\n\n\n4\n\nThực hiện dạy đủ các tiết học về\r\n\n tai nạn thương tích\n\n\n\n\n\n5\n\nCó kế hoạch hoạt động xây dựng\r\n\n trường học an toàn\n\n\n\n\n\n6\n\nCó các quy định về phát hiện và xử\r\n\n lý khi xảy ra tai nạn thương tích ở trường học\n\n\n\n\n\n7\n\nCó các phương án dự phòng cứu nạn\r\n\n khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, ngộ độc\n\n\n\n\n\n8\n\nThường xuyên kiểm tra phát hiện\r\n\n và khắc phục các yếu tố nguy cơ thương tích\n\n\n\n\n\n9\n\nCác thành viên trong nhà trường\r\n\n được cung cấp những kiến thức về yếu tố nguy cơ và cách phòng, chống tai nạn,\r\n\n thương tích \n\n\n\n\n\nII\n\nPhòng chống ngã\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường đi, sân trường bằng phẳng,\r\n\n không trơn trượt, mấp mô\n\n\n\n\n\n2\n\nCác cây cao, cổ thụ ở sân trường\r\n\n được chặt tỉa cành trước mùa mưa bão và có rào chắn hoặc nội quy để học sinh\r\n\n không leo trèo\n\n\n\n\n\n3\n\nBan công và cầu thang có tay vịn,\r\n\n lan can chắc chắn\n\n\n\n\n\n4\n\nBàn ghế vững chắc, mặt bàn nhẵn,\r\n\n góc bàn không nhọn, đảm bảo khoảng cách theo quy định \n\n\n\n\n\n5\n\nDụng cụ tập luyện thể dục thể\r\n\n thao bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn\n\n\n\n\n\nIII\n\nPhòng chống tai nạn giao thông\n\n\n\n\n\n1\n\nHọc sinh được học/phổ biến về luật\r\n\n an toàn giao thông\n\n\n\n\n\n2\n\nXung quanh trường có hệ thống tường\r\n\n rào, cổng chắc chắn và có người quản lý để học sinh không chơi, đùa ngoài đường\n\n\n\n\n\n3\n\nCó biển báo giảm tốc độ ở đoạn đường\r\n\n gần trường và có biện pháp chống ùn tắc giao thông giờ vào học và giờ tan trường\n\n\n\n\n\nIV\n\nPhòng chống đuối nước\n\n\n\n\n\n1\n\nGiếng, dụng cụ chứa nước có nắp đậy\r\n\n chắc chắn\n\n\n\n\n\n2\n\nCó hàng rào chắc chắn quanh ao, hồ\r\n\n và những hố nước, hố vôi trong khu vực trường học\n\n\n\n\n\nV\n\nPhòng chống đánh nhau, bạo lực\r\n\n trong trường học\n\n\n\n\n\n1\n\nKhông có các vụ đánh nhau trong\r\n\n trường học gây tai nạn thương tích\n\n\n\n\n\n2\n\nHọc sinh không được mang các vật\r\n\n sắc nhọn, dao, súng cao su, chất nổ, chất độc, hại và các hung khí đến trường\n\n\n\n\n\nVI\n\nPhòng chống bỏng, điện giật,\r\n\n cháy nổ\n\n\n\n\n\n1\n\nCó nội quy phòng, chống điện giật,\r\n\n cháy nổ\n\n\n\n\n\n2\n\nHệ thống điện trong lớp học, xưởng\r\n\n trường, thư viện, phòng thí nghiệm v.v… đảm bảo quy định về an toàn điện\n\n\n\n\n\n3\n\nBảng điện có nắp đậy và có khóa bảo\r\n\n vệ\n\n\n\n\n\n4\n\nPhòng thí nghiệm có nội quy, hướng\r\n\n dẫn sử dụng các dụng cụ, hóa chất…\n\n\n\n\n\n5\n\nCó trang, thiết bị phòng, chữa\r\n\n cháy đặt ở nơi thuận tiện cho việc sử dụng\n\n\n\n\n\nVII\n\nPhòng chống ngộ độc\n\n\n\n\n\n1\n\nNhân viên nhà ăn được tập huấn về\r\n\n an toàn vệ sinh thực phẩm và khám sức khỏe định kỳ theo quy định\n\n\n\n\n\n2\n\nBếp nấu ăn ngăn nắp, gọn gàng, sạch\r\n\n sẽ, có cửa ngăn cách với khu chế biến thực phẩm\n\n\n\n\n\n3\n\nNguồn thực phẩm cung cấp đảm bảo\r\n\n vệ sinh, an toàn, có mẫu lưu thức ăn hàng ngày theo quy định\n\n\n\n\n\n4\n\nQuy trình chế biến, nấu nướng theo\r\n\n nguyên tắc bếp ăn một chiều\n\n\n\n\n\n5\n\nTrong khuôn viên của nhà trường\r\n\n không trồng những cây có vỏ, lá, hoa chứa chất độc hại và mùi hôi thối\n\n\n\n\n\nGhi chú: Cách đánh giá\n\n- Đạt: Thực hiện tốt nội dung trong\r\n\nbảng đánh giá\n\n- Chưa đạt: Chưa thực hiện hoặc thực\r\n\nhiện chưa tốt các nội dung trên\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA PHÒNG GD&ĐT\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\nTM.\r\n\n BAN GIÁM HIỆU\n\n(ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nBẢNG ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG HỌC AN TOÀN, PHÒNG CHỐNG TAI NẠN,\r\n\nTHƯƠNG TÍCH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG\n\n(Nhà trường tự đánh giá)\n\nTên trường:\n\nĐịa chỉ:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung kiểm tra\n\nĐạt\n\nKhông\r\n\n đạt\n\nI\n\nTổ chức nhà trường\n\n\n\n\n\n1\n\nCó Ban chỉ đạo công tác y tế trường\r\n\n học\n\n\n\n\n\n2\n\nCó cán bộ chuyên trách hoặc kiêm\r\n\n nhiệm công tác Y tế học đường\n\n\n\n\n\n3\n\nCó tủ thuốc và các dụng cụ sơ cấp\r\n\n cứu ban đầu\n\n\n\n\n\n4\n\nThực hiện dạy đủ các tiết học về\r\n\n tai nạn thương tích\n\n\n\n\n\n5\n\nCó kế hoạch hoạt động xây dựng\r\n\n trường học an toàn\n\n\n\n\n\n6\n\nCó các quy định về phát hiện và xử\r\n\n lý khi xảy ra tai nạn thương tích ở trường học\n\n\n\n\n\n7\n\nCó các phương án dự phòng cứu nạn\r\n\n khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, ngộ độc\n\n\n\n\n\n8\n\nThường xuyên kiểm tra phát hiện\r\n\n và khắc phục các yếu tố nguy cơ thương tích\n\n\n\n\n\n9\n\nCác thành viên trong nhà trường\r\n\n được cung cấp những kiến thức về yếu tố nguy cơ và cách phòng, chống tai nạn,\r\n\n thương tích \n\n\n\n\n\nII\n\nPhòng chống ngã\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường đi, sân trường bằng phẳng,\r\n\n không trơn trượt, mấp mô\n\n\n\n\n\n2\n\nCác cây cao, cổ thụ ở sân trường\r\n\n được chặt tỉa cành trước mùa mưa bão và có rào chắn hoặc nội quy để học sinh\r\n\n không leo trèo\n\n\n\n\n\n3\n\nBan công và cầu thang có tay vịn,\r\n\n lan can chắc chắn\n\n\n\n\n\n4\n\nBàn ghế vững chắc, mặt bàn nhẵn,\r\n\n góc bàn không nhọn, đảm bảo khoảng cách theo quy định \n\n\n\n\n\n5\n\nDụng cụ tập luyện thể dục thể\r\n\n thao đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn\n\n\n\n\n\nIII\n\nPhòng chống tai nạn giao thông\n\n\n\n\n\n1\n\nHọc sinh được học/phổ biến về luật\r\n\n an toàn giao thông\n\n\n\n\n\n2\n\nXung quanh trường có hệ thống tường\r\n\n rào, cổng chắc chắn và có người quản lý để học sinh không chơi, đùa ngoài đường\n\n\n\n\n\n3\n\nCó biển báo giảm tốc độ ở đoạn đường\r\n\n gần trường và có biện pháp chống ùn tắc giao thông giờ vào học và giờ tan trường\n\n\n\n\n\nIV\n\nPhòng chống đuối nước\n\n\n\n\n\n1\n\nGiếng, dụng cụ chứa nước có nắp đậy\r\n\n chắc chắn\n\n\n\n\n\n2\n\nCó hàng rào chắc chắn quanh ao, hồ\r\n\n và những hố nước, hố vôi trong khu vực trường học\n\n\n\n\n\nV\n\nPhòng chống đánh nhau, bạo lực\r\n\n trong trường học\n\n\n\n\n\n1\n\nKhông có các vụ đánh nhau trong\r\n\n trường học gây tai nạn thương tích\n\n\n\n\n\n2\n\nHọc sinh không được mang các vật\r\n\n sắc nhọn, dao, súng cao su, chất nổ, chất độc, hại và các hung khí đến trường\n\n\n\n\n\nVI\n\nPhòng chống bỏng, điện giật,\r\n\n cháy nổ\n\n\n\n\n\n1\n\nCó nội quy phòng, chống điện giật,\r\n\n cháy nổ\n\n\n\n\n\n2\n\nHệ thống điện trong lớp học, xưởng\r\n\n trường, thư viện, phòng thí nghiệm v.v… đảm bảo quy định về an toàn điện\n\n\n\n\n\n3\n\nBảng điện có nắp đậy và có khóa bảo\r\n\n vệ\n\n\n\n\n\n4\n\nPhòng thí nghiệm có nội quy, hướng\r\n\n dẫn sử dụng các dụng cụ, hóa chất…\n\n\n\n\n\n5\n\nCó trang, thiết bị phòng, chữa\r\n\n cháy đặt ở nơi thuận tiện cho việc sử dụng\n\n\n\n\n\nVII\n\nPhòng chống ngộ độc\n\n\n\n\n\n1\n\nNhân viên nhà ăn được tập huấn về\r\n\n an toàn vệ sinh thực phẩm và khám sức khỏe định kỳ theo quy định\n\n\n\n\n\n2\n\nBếp nấu ăn ngăn nắp, gọn gàng, sạch\r\n\n sẽ, có cửa ngăn cách với khu chế biến thực phẩm\n\n\n\n\n\n3\n\nNguồn thực phẩm cung cấp đảm bảo\r\n\n vệ sinh, an toàn, có mẫu lưu thức ăn hàng ngày theo quy định\n\n\n\n\n\n4\n\nQuy trình chế biến, nấu nướng theo\r\n\n nguyên tắc bếp ăn một chiều\n\n\n\n\n\n5\n\nTrong khuôn viên của nhà trường\r\n\n không trồng những cây có vỏ, lá, hoa chứa chất độc hại và mùi hôi thối\n\n\n\n\n\nGhi chú: Cách đánh giá\n\n- Đạt: Thực hiện tốt nội dung trong\r\n\nbảng đánh giá\n\n- Chưa đạt: Chưa thực hiện hoặc thực\r\n\nhiện chưa tốt các nội dung trên\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA SỞ GD&ĐT\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\nTM.\r\n\n BAN GIÁM HIỆU\n\n(ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN TRƯỜNG HỌC AN TOÀN, PHÒNG CHỐNG TAI\r\n\nNẠN, THƯƠNG TÍCH\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n*******\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN\n\nTRƯỜNG\r\n\n HỌC AN TOÀN\r\n\n PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH\n\n\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân ………………(*)\n\nCHỨNG\r\n\n NHẬN:……………………………………………….\n\n………………………………………………..\n\nĐẠT\r\n\n TIÊU CHUẨN “Trường học an toàn, phòng \n\nchống\r\n\n tai nạn, thương tích” năm học 200… - 200…\n\n\n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm 200\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN ……………………(*)\n\nQuyết định số………………….\n\nNgày…… tháng…… năm 200\n\nSổ danh mục:…………………..\n\nChú thích: (*) Ghi rõ tên UBND quận/huyện/thị\r\n\nxã/TP (trực thuộc tỉnh)", + "id": 10181 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101810.json b/contexts/context_101810.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bcef93b9e2bbd51e15cb24f8056f48418912557d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101810.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-05-CT-UBND-tang-cuong-quan-ly-cong-tac-thi-hanh-phap-luat-ve-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-Son-La-2016-308626.aspx", + "name": "Chi-thi-05-CT-UBND-tang-cuong-quan-ly-cong-tac-thi-hanh-phap-luat-ve-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-Son-La", + "passage": "ỦYBAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/CT-UBND\n\nSơn La, ngày\r\n\n 24 tháng 3 năm 2016\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI\r\n\nHÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\nLuật Xử lý vi phạm hành chính được Quốc hội khóa\r\n\nXIII thông qua ngày 20/6/2012, Chính phủ ban hành Nghị định số81/2013/NĐ-CPngày\r\n\n19/7/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thực hiện Luật Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính và các Nghị định thuộc các lĩnh vực cụ thể về xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính. Từ đó, tạo cơ sở pháp lý quan trọng để các ngành, các cấp, các cơ quan,\r\n\ncá nhân có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thực hiện tốt công tác xử lý vi\r\n\nphạm hành chính.\n\nQua hơn 02 năm triển khai thực hiện, công tác xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả tích cực,\r\n\ngóp phần quan trọng nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước, bảo vệ\r\n\nlợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân, giữ vững\r\n\ntrật tự, an toàn xã hội. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý xử\r\n\nlý vi phạm hành chính trong thời gian qua còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế như:\r\n\nCơ chế phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác này chưa thường xuyên,\r\n\nliên tục, một số cơ quan, đơn vị chưa thực hiện đúng các quy định của Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính về thủ tục xử phạt, mức tiền phạt, Quyết định xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính do cấp phó ký nhưng không có văn bản ủy quyền; chưa thông báo kết\r\n\nquả thi hành xong quyết định cho cơ quan Tư pháp địa phương; việc lưu trữ hồ\r\n\nsơ, thống kê, theo dõi, tổng hợp, báo cáo công tác quản lý nhà nước về xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính chưa đầy đủ, kịp thời.\n\nĐể nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý\r\n\nnhà nước về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nChỉ thị:\n\n1.Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm\n\na) Tiếp tục nâng cao công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, quán triệt các nội dung Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ và các\r\n\nvăn bản pháp luật có liên quan bằng nhiều hình thức, nội dung phù hợp để cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, chiến sỹ của cơ quan, đơn vị; các tầng lớp nhân dân trên\r\n\nđịa bàn tỉnh hiểu rõ, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về xử\r\n\nlý vi phạm hành chính;\n\nb) Chỉ đạo các đơn vị, tổ chức, cá nhân có thẩm\r\n\nquyền xử lý vi phạm hành chính thực hiện nghiêm túc và chấp hành đầy đủ các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về trình tự, thủ tục, nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong\r\n\ncông tác xử lý vi phạm hành chính;\n\nc) Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan trong việc tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước công\r\n\ntác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý\r\n\nchuyên ngành và lĩnh vực được phân công theo quy định tại Khoản 5, Điều 17 Luật\r\n\nXử lý vi phạm hành chính và Chương II Nghị định số 81/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 19/7/2013 của Chính phủ. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định\r\n\ntại Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n\nd) Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác\r\n\nxử lý vi phạm hành chính về kinh phí, cơ sở vật chất, phân công, bố trí cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức trực tiếp làm đầu mối thực hiện công tác thi hành pháp luật\r\n\nvề xử lý vi phạm hành chính có năng lực, trình độ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ\r\n\nđược giao;\n\nđ) Thực hiện lưu trữ và thống kê về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính theo quy định; cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính gửi Sở\r\n\nTư pháp để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính của tỉnh;\n\ne) Phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc,\r\n\nnhững quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp\r\n\nvới thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn thuộc phạm vi quản lý của ngành để báo\r\n\ncáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp);\n\nf) Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý\r\n\nvi phạm hành chính của cơ quan, đơn vị định kỳ 6 tháng và hàng năm theo các mẫu\r\n\nđề cương báo cáo và các biểu mẫu tổng hợp số liệu theo quy định tại Khoản 1, Điều\r\n\n2 Thông tư số 10/2015/TT-BTP ngày 31/8/2015 của Bộ Tư pháp gửi về Sở Tư pháp\r\n\ntrước ngày ngày 10/4 đối với báo cáo định kỳ 6 tháng; trước ngày 10/10 đối với\r\n\nbáo cáo hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm\n\na) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản\r\n\nlý nhà nước về công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; bồi dưỡng,\r\n\ntập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi\r\n\nphạm hành chính theo thẩm quyền; chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\ntham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành, tổ chức kiểm\r\n\ntra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương theo quy\r\n\nđịnh;\n\nb) Rà soát, tổng hợp những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, những bất cập trong thực tiễn thi hành, những nội dung văn bản\r\n\npháp luật quy định về xử lý vi phạm hành chính không khả thi, chưa phù hợp với\r\n\nthực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn để báo cáo UBND tỉnh kiến nghị cơ quan có\r\n\nthẩm quyền hướng dẫn, xử lý;\n\nc) Định kỳ tổng hợp báo cáo\r\n\nUBND tỉnh và Bộ Tư pháp tình hình, kết quả thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính năm 2012, Nghị định số81/2013/NĐ-CPvà\r\n\nChỉ thị này;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ngiúp UBND tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp\r\n\nvào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính theo hướng dẫn của Bộ Tư\r\n\npháp.\n\n3. Giám đốc Sở Nội vụ có\r\n\ntrách nhiệm\n\nPhối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND cấp\r\n\nhuyện hướng dẫn kiện toàn cơ cấu, tổ chức, bộ máy, điều động, luân chuyển, bố\r\n\ntrí đủ nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước về\r\n\nthi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Giám đốc Sở Tài chính có\r\n\ntrách nhiệm\n\nPhối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương lập\r\n\ndự toán ngân sách hàng năm, đảm bảo kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n\n5. Giám đốc Công an tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm\n\nChỉ đạo các đơn vị thuộc Công an tỉnh, Công an\r\n\ncác huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc các quy định về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền, phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Lao động Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Tòa án nhân dân cấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan\r\n\ntrong việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.\n\n6. Giám đốc Sở Y tế có trách\r\n\nnhiệm\n\nHướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ, tổ chức tập huấn và cấp chứng\r\n\nchỉ về điều trị cắt cơn nghiện ma túy theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Y tế chongười\r\n\ncó thẩm quyền là bác sĩ, y sĩ thuộc trạm Y tế cấp xã, bệnh xá Quân y,\r\n\nphòng khám khu vực, bệnh viện cấp huyện, phòng y tế của cơ sở cai nghiện bắt buộc\r\n\ncó chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh…,\r\n\ntrong việc xác định người nghiện\r\n\nma túy theo đúng quy định của\r\n\nThông tư số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09/7/2015 của liên bộ: Y tế, Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Công an.\n\n7. Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Báo Sơn La, Đài Phát thanh và Truyền hình Sơn La có trách nhiệm\n\na) Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo việc đưa\r\n\ntin, tuyên truyền, phổ biến về Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh;\n\nb)Báo Sơn La, Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình Sơn La dành thời lượng thích hợp, kịp thời đưa tin, bài, tổ chức các\r\n\nchuyên mục giới thiệu, tuyên truyền các văn bản pháp luật về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính nhằm giúp các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân nâng cao nhận thức, ý thức\r\n\ntrong việc thực thi pháp luật và chấp hành pháp luật.\n\n8. Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố có trách nhiệm\n\na) Chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp UBND các huyện, thành\r\n\nphố thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của địa phương tại Khoản 5, Điều 17 Luật Xử lý vi phạm hành chính\r\n\nnăm 2012 và Chương II Nghị định số81/2013/NĐ-CP\r\n\nvà các văn bản pháp luật khác có liên quan; chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Công an các huyện, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn\r\n\nvà các cơ quan có liên quan triển khai việc áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm\r\n\nhành chính trên địa bàn;\n\nb) Chỉ đạo UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn tổ chức triển khai thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi\r\n\nphạm hành chính, đặc biệt là áp dụng biện pháp giáo dục tại các xã, phường, thị\r\n\ntrấn; thực hiện lưu trữ và thống kê về xử lý vi phạm hành chính. Báo cáo công\r\n\ntác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn định kỳ 6 tháng\r\n\nvà hàng năm gửi UBND cấp huyện theo quy định;\n\nc) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo\r\n\nthẩm quyền.\n\n9. Đềnghị Tòa\r\n\nán nhân dân tỉnh\n\nChỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện triển khai việc\r\n\náp dụng biện pháp xửlý vi phạm hành chính trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ntheo quy định; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng cùng cấp trong việc\r\n\nban hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở\r\n\ngiáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện\n\nHướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam cấp xã và các tổ chức thành viên trong phạm vi chức năng, quyền hạn và nhiệm\r\n\nvụ của mình phối hợp với UBND cấp xã trong công tác tư vấn quyết định áp dụng\r\n\ncác biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Chỉ đạo các tổ chức thành viên\r\n\ncủa Mặt trận triển khai, tuyên truyền, phổ biến Luật Xử lý vi phạm hành chính\r\n\nvà các văn bản pháp luật có liên quan bằng các hình thức và biện pháp thích hợp.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh và Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện triển khai thực hiện Chỉ thị này.\n\nGiám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị và định kỳ báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh các giải pháp đảm bảo\r\n\nthi hành nghiêm túc Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục QLXLVPHC&TDTHPL);\n\n- Thường trực tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Thường trực UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - Báo Sơn La, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND cấp huyện;\r\n\n - Phòng Tư pháp cấp huyện;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, NC, MH (100bản).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cầm Ngọc Minh\n\n\n\n", + "id": 101810 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101811.json b/contexts/context_101811.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1b537c0aaecba6c9ff31bb52ddbe831f318b3dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_101811.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-34-2000-QD-UB-dinh-muc-khoan-bien-che-va-kinh-phi-quan-ly-hanh-chinh-cho-Uy-ban-nhan-dan-quan-1-theo-Quyet-dinh-230-1999-QD-TTg-34852.aspx", + "name": "Quyet-dinh-34-2000-QD-UB-dinh-muc-khoan-bien-che-va-kinh-phi-quan-ly-hanh-chinh-cho-Uy-ban-nhan-dan-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 34/2000/QĐ-UB-VX\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 05 năm 2000 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ GIAO ĐỊNH MỨC KHOÁN BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CHO ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 230/1999/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 1999 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;Căn cứ Quyết định số 230/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với một số cơ quan thuộc thành phố Hồ Chí Minh;Căn cứ Thông tư số 30/2000/TT-BTCCBCP ngày 17 tháng 4 năm 2000 của Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ hướng dẫn tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi cho các đơn vị thực hiện thí điểm khoán theo Quyết định số 230/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ;Căn cứ Thông tư số 33/2000/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí quản lý hành chính đối với các đơn vị thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chánh thuộc thành phố Hồ Chí Minh;Theo đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền thành phố và Sở Tài chánh - Vật giá thành phố tại Tờ trình Liên Sở Tài chánh - Vật giá thành phố và Ban Tổ chức Chính quyền thành phố số 1189/LS/TCVG/TCCQ.TP ngày 14 tháng 4 năm 2000;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay giao định mức khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho Ủy ban nhân dân quận 1 như sau :\n\n1.1. Biên chế : 117 người;\n\n1.2. Kinh phí (lương và kinh phí quản lý hành chính) : 23 triệu đồng/người/năm.\n\nĐiều 2. Định mức giao khoán quy định tại Điều 1 được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 và áp dụng trong 3 năm (2000 - 2002).\n\nĐiều 3. Ủy ban nhân dân quận 1 xây dựng phương án thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo đúng qui định tại Quyết định số 230/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 30/2000/TT-BTCCBCP ngày 17 tháng 4 năm 2000 của Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ, Thông tư số 33/2000/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2000 của Bộ Tài chính để trình Ủy ban nhân dân thành phố và các Bộ-Ngành liên quan phê duyệt triển khai thực hiện.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận : - Như điều 4 - Văn phòng Chính phủ } - Ban Tổ chức-Cán bộ CP }(Cơ quan thường trực miền Nam}đểBan Tổ chức-Cán bộ CP) } báo- Bộ Tài chính } cáo- Thường trực Thành Ủy }- Thường trực HĐND/TP }- TTUB : CT, PCT/TT, UV/TC- Ban Tổ chức Thành Ủy- VPUB : PVP/VX, KT - Lưu\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰCLê Thanh Hải\n\n", + "id": 101811 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101812.json b/contexts/context_101812.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..99abb7d566a8e2b4b9a736a89163a3a31777e475 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101812.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-635-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-phong-chong-mai-dam-tren-dia-ban-tinh-Bac-Kan-2016-2020-331555.aspx", + "name": "Quyet-dinh-635-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-phong-chong-mai-dam-tren-dia-ban-tinh-Bac-Kan-2016-2020-33", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 635/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 06 tháng 5 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phòng, chống\r\n\nmại dâm ngày 14 tháng 3 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n178/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm;\n\nCăn cứ Quyết định số:\r\n\n361/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình\r\n\nphòng, chống mại dâm giai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 472/TTr-LĐTBXH ngày 26 tháng\r\n\n4 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch\r\n\nphòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2016 - 2020 (kèm theo\r\n\nQuyết định này).\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Duy Hưng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN,\r\n\nGIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 635/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nI. MỤC TIÊU\r\n\nCHUNG\n\nTạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận\r\n\nthức, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong công tác\r\n\nphòng, chống mại dâm; giảm thiểu tác hại của hoạt động mại dâm đối với đời sống\r\n\nxã hội; bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các dịch vụ xã hội\r\n\ncủa người bán dâm; giảm tội phạm liên quan đến mại dâm.\n\nII. CÁC MỤC\r\n\nTIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA KẾ HOẠCH\n\n1. Tăng cường\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức về phòng,\r\n\nchống mại dâm\n\na) Mục tiêu\n\n- Đến năm 2017, đạt 75% và năm\r\n\n2020 đạt 100% số xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) tổ chức được ít nhất\r\n\nmột hình thức tuyên truyền về phòng ngừa mại dâm và được duy trì thường xuyên.\n\n- Từ năm 2017, thông tin về phòng,\r\n\nchống mại dâm được đăng tải trên cơ quan báo chí cấp cấp tỉnh ít nhất một tháng\r\n\nmột lần.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Tăng cường công tác truyền\r\n\nthông, phòng ngừa thông qua các hoạt động tuyên truyền trực tiếp tại\r\n\ncộng đồng, tập trung ở các khu vực đô thị, khu vực miền núi, các địa phương\r\n\nnghèo, địa phương có người nhiều người di cư để hạn chế phát sinh mới số người\r\n\ntham gia mại dâm:\n\n+ Xây dựng tài liệu truyền thông,\r\n\ntập huấn cho đội ngũ giảng viên, báo cáo viên (tờ rơi, tranh áp phích, sổ tay\r\n\ncho tuyên truyền viên, lịch và các phóng sự, phim..) về phòng, chống mại dâm;\r\n\nhành vi tình dục lành mạnh, an toàn.\n\n+ Truyền thông thay đổi hành vi tại\r\n\ncộng đồng, ưu tiên triển khai tại các khu vực đô thị, khu vực miền núi, các địa\r\n\nphương nghèo, địa phương có nhiều người di cư.\n\n+ Tập huấn nâng cao năng lực\r\n\ncho mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên, cộng\r\n\ntác viên tại địa phương để thực hiện tốt công tác tuyên truyền và\r\n\nhướng dẫn cộng đồng về phòng ngừa mại dâm.\n\n- Nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nthông tin, truyền thông phòng ngừa phòng, chống mại dâm thông qua các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng:\n\n+ Tích cực tuyên truyền các chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác phòng, chống mại\r\n\ndâm; giảm kì thị, phân biệt đối xử của cộng đồng đối với người bán dâm.\n\n+ Xây dựng các chuyên trang,\r\n\nchuyên mục, đưa tin về tình hình tệ nạn mại dâm, công tác phòng,\r\n\nchống mại dâm trên các phương tiện truyền thông.\n\n2. Đẩy mạnh\r\n\nthực hiện các hoạt động phòng ngừa mại dâm thông qua lồng ghép các chương trình\r\n\nkinh tế - xã hội tại địa bàn cơ sở\n\na) Mục tiêu\n\nĐến năm 2017 có 50%, năm 2020 có\r\n\n8/8 huyện, thành phố xây dựng kế hoạch lồng ghép và tổ chức, thực hiện nhiệm vụ\r\n\nphòng, chống mại dâm với các chương trình kinh tế - xã hội tại địa phương như\r\n\nchương trình giảm nghèo, dạy nghề cho lao động nông thôn, chương trình việc\r\n\nlàm, phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống mua bán người.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Rà soát, đánh giá về nhóm người\r\n\ncó nguy cơ cao (thanh niên chưa có nghề nghiệp, chưa có việc làm….) và các\r\n\nchương trình an sinh xã hội, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa\r\n\nphương để hướng mục tiêu của các chương trình đến các nhóm đối tượng này.\n\n- Xây dựng các hoạt động lồng ghép\r\n\ncho nhóm phụ nữ có nhu cầu tìm kiếm việc làm trong các chương trình dạy nghề\r\n\ncho lao động nông thôn, chương trình việc làm, hỗ trợ vay vốn, chương trình giảm\r\n\nnghèo…nhằm cung cấp cho họ các cơ hội lựa chọn công việc phù hợp.\n\n- Xây dựng các kế hoạch lồng ghép\r\n\nviệc thực hiện các Chương trình an sinh xã hội tại địa phương với nhiệm vụ\r\n\nphòng, chống mại dâm.\n\n3. Xây dựng,\r\n\ntriển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại về HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm\r\n\ntình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm\n\na) Mục tiêu\n\n- Từ 30% đến 50% các huyện, thành\r\n\nphố triển khai thực hiện được các hoạt động can thiệp giảm tác hại về HIV/AIDS,\r\n\nphòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Triển khai các hoạt động can thiệp\r\n\ngiảm tác hại về HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới:\n\n+ Đánh giá một số mô hình thí điểm\r\n\ncó hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ giảm hại, chăm sóc sức khỏe sinh\r\n\nsản tại một số địa phương để xây dựng tài liệu hướng dẫn triển khai thực hiện.\n\n+ Tổ chức các khóa đào tạo,\r\n\nnâng cao năng lực về hỗ trợ giảm hại, hòa nhập cộng đồng cho cơ quan\r\n\nchuyên trách phòng, chống tệ nạn xã hội cấp tỉnh và cán bộ trực tiếp tham gia\r\n\nlàm công tác phòng, chống mại dâm và cán bộ trực tiếp tham gia công tác cung cấp,\r\n\nhỗ trợ dịch vụ cho người bán dâm.\n\n+ Đào tạo, nâng cao năng lực cho\r\n\nĐội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trong việc tuyên truyền, vận động, tư\r\n\nvấn, hỗ trợ người mại dâm tại cộng đồng.\n\n4. Đấu tranh,\r\n\nxử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm liên quan đến mại\r\n\ndâm\n\na) Mục tiêu\n\nPhát hiện và xử lý nghiêm minh các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật, tội phạm liên quan đến mại dâm.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Xây dựng tài liệu, tổ chức\r\n\ncác khóa tập huấn nâng cao năng lực cho thành viên Đội kiểm tra liên ngành\r\n\nphòng, chống mại dâm, lực lượng điều tra, kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm\r\n\ntrong công tác kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mại\r\n\ndâm.\n\n- Tiến hành điều tra cơ bản, áp dụng\r\n\ncác biện pháp nghiệp vụ tập trung vào các tuyến, địa bàn trọng điểm để phòng ngừa,\r\n\nphát hiện, ngăn chặn tội phạm liên quan đến mại dâm.\n\n- Tổ chức thu thập, tiếp nhận, xác\r\n\nminh các nguồn tin báo tố giác về tội phạm liên quan đến mại dâm.\n\n- Tổ chức điều tra, khám phá các vụ\r\n\nán, triệt phá các tổ chức tội phạm liên quan đến mại dâm, giải cứu nạn nhân.\r\n\nNâng cao hiệu quả công tác kiểm tra giám sát các hoạt động đấu tranh phòng, chống\r\n\ntội phạm liên quan đến mại dâm từ cấp cơ sở.\n\n- Thực hiện hoạt động thực hành\r\n\nquyền công tố, kiểm sát tin báo tố giác, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử các\r\n\nvụ án liên quan đến mại dâm.\n\n- Xét xử nghiêm minh tội phạm liên\r\n\nquan đến mại dâm, có các biện pháp bảo vệ nạn nhân trong quá trình truy tố,\r\n\nxét xử các vụ án liên quan đến mua bán người vì mục đích mại dâm, nhất\r\n\nlà với các nạn nhân là trẻ em.\n\nIII. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch được bố\r\n\ntrí trong dự toán chi ngân sách Nhà nước của các Sở, Ban, Ngành, địa phương\r\n\ntheo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; từ nguồn tài trợ, huy động của các\r\n\ntổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Tổ chức\r\n\nđiều hành Kế hoạch\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nchủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nphòng, chống mại dâm 05 năm và hằng năm; thành lập, kiện toàn Tổ công tác liên\r\n\nngành về phòng, chống mại dâm để giúp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong\r\n\nviệc chỉ đạo, phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống mại dâm tại địa\r\n\nphương.\n\n2. Phân công\r\n\ntrách nhiệm\n\na) Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\n- Chủ trì, xây dựng kế hoạch tổ chức\r\n\nthực hiện Chương trình hằng năm; chỉ đạo, theo dõi và giám sát việc triển khai\r\n\nChương trình. Định kỳ 06 tháng, hằng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề tình hình triển khai và kết quả thực hiện.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng trình cơ\r\n\nquan có thẩm quyền ban hành các văn bản về phòng, chống mại dâm theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của mình; hướng dẫn thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án, đề án\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội với Chương trình phòng, chống mại dâm.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nBan, Ngành liên quan tổ chức và hướng dẫn thực hiện các biện pháp hỗ trợ tái\r\n\nhòa nhập cộng đồng cho người bán dâm; chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây\r\n\ndựng hướng dẫn việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ giảm hại trong\r\n\nphòng, chống mại dâm.\n\nb) Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng\r\n\ncông an các cấp sử dụng các biện pháp nghiệp vụ và các biện pháp hành chính\r\n\ncông khai chủ động phòng ngừa, phát hiện đấu tranh, điều tra xử lý các đối tượng,\r\n\ntụ điểm hoạt động mại dâm.\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông chỉ\r\n\nđạo các cơ quan truyền thông đẩy mạnh việc thông tin tuyên truyền chủ trương,\r\n\nchính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm tạo sự đồng thuận của xã hội\r\n\ntrong công tác này. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm phòng ngừa việc\r\n\nlợi dụng các phương tiện thông tin trong hoạt động mại dâm.\n\nđ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan quản lý chặt chẽ và xử lý\r\n\ncác cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, du lịch, kịp thời ngăn chặn và xử lý việc\r\n\nlợi dụng để tổ chức hành vi khiêu dâm, kích dục, mại dâm; lưu hành phổ biến và\r\n\nkinh doanh các sản phẩm văn hóa bị cấm, bị đình chỉ. Rà soát, đề xuất sửa đổi,\r\n\nbổ sung các quy định về quản lý hoạt động văn hóa công cộng, du lịch và xử lý\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, du lịch liên quan đến phòng, chống mại\r\n\ndâm; tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai các quy định của pháp luật về\r\n\nviệc thực hiện biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV bằng\r\n\nbao cao su tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú.\n\ne) Sở Y tế chỉ đạo thanh tra, kiểm\r\n\ntra điều kiện về y tế của các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động\r\n\nmại dâm; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo việc phối\r\n\nhợp thực hiện các biện pháp giảm hại về HIV/AIDS trong phòng, chống\r\n\nmại dâm.\n\ng) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành liên quan tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng,\r\n\nchống mại dâm; nghiên cứu, đề xuất hướng hoàn thiện các chế tài xử lý hành\r\n\nchính, hình sự đối với các hành vi mại dâm, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn\r\n\nbản pháp luật về phòng, chống mại dâm.\n\nh) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bố trí kinh\r\n\nphí thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị và\r\n\nđịa phương theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước; hướng dẫn\r\n\nvề nội dung chi, mức chi cho công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm.\n\ni) Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo\r\n\ntăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, truyền thống văn\r\n\nhóa cho học sinh, sinh viên; xây dựng và lồng ghép thực hiện công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục giới tính, phòng, chống mại dâm trong chương trình chính khóa\r\n\nvà các hoạt động ngoài giờ chính khóa cho học sinh, sinh viên.\n\nk) Các Sở, Ban, Ngành có liên\r\n\nquan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách\r\n\nnhiệm đưa các mục tiêu, nội dung có liên quan của Chương trình vào kế\r\n\nhoạch, chương trình công tác hằng năm, 05 năm của Sở, Ban, Ngành; chỉ đạo\r\n\nthực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm kết hợp với các hoạt động chuyên môn\r\n\nthường xuyên của đơn vị.\n\nn) Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình tỉnh, Báo Bắc Kạn nâng cao chất lượng tin, bài, chuyên đề, thời\r\n\nlượng, thời gian phù hợp, chương trình, nội dung về phòng, chống mại\r\n\ndâm. Biểu dương tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực cho\r\n\ncông tác phòng, chống mại dâm; lên án những tổ chức, cá nhân vi phạm\r\n\npháp luật về phòng, chống mại dâm.\n\nl) Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố.\n\n- Xây dựng, phê duyệt và tổ chức\r\n\nthực hiện Kế hoạch 05 năm, hằng năm về phòng, chống mại dâm trên cơ sở Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n- Bố trí ngân sách và huy động các\r\n\nnguồn đóng góp hợp pháp khác để bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phòng, chống\r\n\nmại dâm; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cho\r\n\ncông tác phòng, chống mại dâm, đội kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm các\r\n\ncấp.\n\n- Lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống\r\n\nmại dâm vào các chương trình an sinh xã hội của địa phương như xóa đói giảm\r\n\nnghèo; dạy nghề, tạo việc làm, phòng, chống ma túy, HIV/AIDS và phòng, chống\r\n\nmua bán người.\n\nm) Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo công tác tuyên\r\n\ntruyền phòng, chống mại dâm.\n\no) Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân\r\n\ntỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Viện Kiểm sát, Tòa án các cấp\r\n\nnâng cao năng lực cho lực lượng kiểm sát, thẩm phán trong việc thực thi pháp luật\r\n\nvề điều tra, truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm; phối hợp với\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống mại dâm cùng cấp thực hiện\r\n\nnhiệm vụ thống kê về phòng, chống mại dâm.\n\np) Đề nghị Mặt trận Tổ quốc tỉnh,\r\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân tỉnh,\r\n\nHội Cựu chiến binh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp với các Sở, Ban,\r\n\nNgành liên quan thực hiện tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và\r\n\ncác tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về phòng,\r\n\nchống mại dâm; xây dựng các mô hình về phòng, chống mại dâm, hỗ trợ\r\n\nngười bán dâm hòa nhập cộng đồng./.\n\n", + "id": 101812 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101813.json b/contexts/context_101813.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..127526da9289fae4381d9f8cad998312540b1154 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101813.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-23-2008-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-cho-nhan-vien-thu-y-cap-xa-115032.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2008-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-cho-nhan-vien-thu-y-cap-xa-115032", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 23/2008/QĐ-UBND\n\nĐiện\r\n\n Biên Phủ, ngày 22 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO NHÂN VIÊN THÚ Y CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nĐIỆN BIÊN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN\r\n\nBIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh thú y được Ủy ban thường vụ Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam khóa XI thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số: 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng\r\n\ndẫn một số điều của Pháp lệnh thú y;\r\n\nThực hiện Công văn số: 1569/TTg-NN, ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ\r\n\ntrợ đối với nhân viên thú y cấp xã; Công văn số: 16311/BTC-NSNN, ngày\r\n\n28/11/2007 của Bộ Tài chính về hỗ trợ kinh phí chi trả phụ cấp cho nhân viên\r\n\nthú y cấp xã;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số: 145/2007/NQ-HĐND kỳ họp thứ 15, Khóa XII ngày 12 tháng 12\r\n\nnăm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ cho nhân viên thú y cấp\r\n\nxã trên địa bàn tỉnh Điện Biên;\r\n\nTheo đề nghị của Liên ngành Nông nghiệp &PTNT - Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành chính sách hỗ trợ cho nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện\r\n\nBiên như sau:\n\n1. Chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của nhân viên thú y xã\n\na. Chức năng:\r\n\nThú y xã là một bộ phận trực thuộc và chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn; tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn về kế hoạch phòng,\r\n\nchống dịch bệnh trên địa bàn và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\nTrạm thú y huyện, thị xã, thành phố.\n\nb. Nhiệm vụ:\n\n- Tham mưu\r\n\nvới UBND xã, phường, thị trấn về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho đàn\r\n\ngia súc, gia cầm; tổ chức hướng dẫn, vận động, tuyên truyền nhân dân thực hiện\r\n\ncác nội quy, quy định về phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tại địa bàn xã.\n\n- Theo dõi,\r\n\nphát hiện và báo cáo ngay UBND xã, Trạm thú y huyện khi thấy dịch bệnh ở gia\r\n\nsúc, gia cầm và các động vật khác tại địa bàn xã, phường, thị trấn.\n\n- Trực tiếp\r\n\nchỉ đạo, tổ chức cho thú y viên thôn bản triển khai tiêm vắc xin phòng bệnh cho\r\n\nđàn gia súc, gia cầm theo hướng dẫn của Trạm thú y huyện, thị, thành phố.\n\n- Thực hiện\r\n\ngiám sát dịch bệnh, kiểm soát giết mổ động vật tại địa bàn xã, kiểm tra vệ sinh\r\n\nthú y theo uỷ quyền và hướng dẫn của Trạm thú y.\n\n- Tiếp nhận,\r\n\nbảo quản, sử dụng vật tư thiết bị không để thất thoát, lãng phí nhằm phục vụ\r\n\ncho công tác phòng , chống dịch bệnh trên địa bàn.\n\n- Thực hiện\r\n\nbáo cáo định kỳ tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn quản lý; báo\r\n\ncáo kinh phí phòng chống dịch và các hoạt động khác có liên quan với UBND xã và\r\n\nTrạm thú y huyện.\n\n2. Số lượng\r\n\nnhân viên thú y cấp xã.\n\nMỗi xã,\r\n\nphường, thị trấn được hợp đồng 01 nhân viên thú y xã (một người). Ưu tiên cán\r\n\nbộ có bằng cấp chuyên môn về chăn nuôi, thú y từ Trung cấp trở lên về công tác\r\n\ntại các xã, phường, thị trấn.\n\nTrường hợp\r\n\nkhông có cán bộ đạt tiêu chuẩn nêu trên, UBND xã, phường, thị trấn hợp đồng người\r\n\ncó hộ khẩu thường trú tại địa bàn đã qua các lớp đào tạo, tập huấn về Thú y có\r\n\nchứng chỉ hành nghề Thú y, có năng lực, kinh nghiệm hoạt động thú y ở xã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\n3. Mức hỗ trợ\r\n\nnhân viên thú y cấp xã:\n\nMức hỗ trợ\r\n\nđối với nhân viên thú y xã là: 200.000 đồng/người/tháng (Hai trăm ngàn đồng\r\n\nchẵn).\n\n4. Nguồn kinh\r\n\nphí chi trả chính sách hỗ trợ cho nhân viên thú y cấp xã được bố trí từ nguồn\r\n\nngân sách địa phương theo dự toán hàng năm.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố, Chi cục Thú y tổ chức xây dựng mạng lưới thú y xã và\r\n\ntriển khai thực hiện các nội dung trên đảm bảo chức năng, nhiệm vụ của thú y\r\n\ncấp xã.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính: Cân đối bố trí nguồn vốn từ ngân sách tỉnh để thực hiện theo chính sách\r\n\nđược duyệt;\n\n2. UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố:\n\n- Xây dựng kế\r\n\nhoạch kinh phí hàng năm báo cáo Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét,\r\n\nphân bổ kinh phí hỗ trợ hàng năm.\n\n- Chỉ đạo cấp\r\n\nxã thực hiện tốt công tác thú y trên địa bàn đảm bảo mục tiêu, nhiệm vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội trên địa bàn.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009;\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Tiến Dũng\n\n", + "id": 101813 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101814.json b/contexts/context_101814.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2dee737c9279a28a0b92459bd05138ccc020e53 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101814.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-155-2013-TT-BTC-quy-dinh-thoi-han-bao-quan-ho-so-tai-chinh-213779.aspx", + "name": "Thong-tu-155-2013-TT-BTC-quy-dinh-thoi-han-bao-quan-ho-so-tai-chinh-213779", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 155/2013/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 06 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ THỜI HẠN BẢO QUẢN HỒ SƠ, TÀI LIỆU HÌNH THÀNH PHỔ\r\n\nBIẾN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày\r\n\n11/11/2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;\n\nThực hiện Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày\r\n\n03/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu\r\n\nhình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài\r\n\nchính,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thông tư quy\r\n\nđịnh về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của\r\n\nngành tài chính như sau:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định về thời hạn bảo quản hồ\r\n\nsơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của ngành tài chính.\n\n2. Thông tư này được áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n1. “Thời hạn bảo quản tài liệu” là khoảng thời\r\n\ngian cần thiết để lưu giữ hồ sơ, tài liệu tính từ năm công việc kết thúc.\n\n2. “Tài liệu bảo quản vĩnh viễn” là tài liệu có\r\n\ný nghĩa và giá trị sử dụng không phụ thuộc vào thời gian.\n\n3. “Tài liệu bảo quản có thời hạn” là tài liệu\r\n\nkhông thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 điều này và được xác định thời hạn\r\n\nbảo quản dưới 71 năm.\n\nĐiều 3. Bảng thời hạn bảo quản\r\n\nhồ sơ, tài liệu\n\nBan hành kèm theo Thông tư này Bảng thời hạn bảo\r\n\nquản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của ngành tài chính áp\r\n\ndụng đối với các nhóm hồ sơ, tài liệu sau:\n\nA. Tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị\n\n- Nhóm 1: Tài liệu tổng hợp\n\n- Nhóm 2: Tài liệu quy hoạch, kế hoạch, thống kê\n\n- Nhóm 3: Tài liệu tổ chức, cán bộ, đào tạo và bảo\r\n\nvệ chính trị\n\n- Nhóm 4: Tài liệu lao động, tiền lương\n\n- Nhóm 5: Tài liệu tài chính, kế toán, tài sản\n\n- Nhóm 6: Tài liệu xây dựng cơ bản\n\n- Nhóm 7: Tài liệu khoa học công nghệ và ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin\n\n- Nhóm 8: Tài liệu hợp tác quốc tế\n\n- Nhóm 9: Tài liệu thanh tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\n\n- Nhóm 10: Tài liệu thi đua, khen thưởng\n\n- Nhóm 11: Tài liệu pháp chế\n\n- Nhóm 12: Tài liệu xuất bản, báo chí, tuyên\r\n\ntruyền\n\n- Nhóm 13: Tài liệu hành chính văn thư, lưu trữ,\r\n\nquản trị công sở\n\n- Nhóm 14: Tài liệu của tổ chức Đảng\n\n- Nhóm 15: Tài liệu của tổ chức Công đoàn\n\n- Nhóm 16: Tài liệu của tổ chức Đoàn Thanh niên\n\nB. Tài liệu chuyên ngành phân theo từng lĩnh vực\r\n\nhoạt động\n\n- Nhóm 1: Tài liệu quản lý tài chính - ngân sách\n\n- Nhóm 2: Tài liệu quản lý vốn đầu tư phát triển\r\n\nthuộc ngân sách nhà nước\n\n- Nhóm 3: Tài liệu quản lý nhà nước về kế toán,\r\n\nkiểm toán\n\n- Nhóm 4: Tài liệu quản lý nợ và tài chính đối\r\n\nngoại\n\n- Nhóm 5: Tài liệu quản lý tài chính doanh nghiệp\n\n- Nhóm 6: Tài liệu quản lý nhà nước về giá\n\n- Nhóm 7: Tài liệu quản lý tài chính ngân hàng\r\n\nvà các tổ chức tài chính\n\n- Nhóm 8: Tài liệu quản lý và giám sát bảo hiểm\n\n- Nhóm 9: Tài liệu quản lý công sản\n\n- Nhóm 10: Tài liệu lĩnh vực thuế nội địa\n\n- Nhóm 11: Tài liệu lĩnh vực hải\r\n\nquan và thuế xuất nhập khẩu\n\n- Nhóm 12: Tài liệu lĩnh vực kho bạc Nhà nước\n\n- Nhóm 13: Tài liệu lĩnh vực dự trữ Nhà nước\n\n- Nhóm 14: Tài liệu lĩnh vực chứng khoán\n\n- Nhóm 15: Tài liệu lĩnh vực giáo dục đào tạo\n\nĐiều 4. Sử dụng Bảng thời hạn\r\n\nbảo quản hồ sơ, tài liệu\n\n1. Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu ngành\r\n\ntài chính dùng để xác định thời hạn bảo quản cho các hồ sơ, tài liệu hình thành\r\n\ntrong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành tài chính. Thời hạn bảo quản hồ\r\n\nsơ, tài liệu ngành tài chính được quy định gồm hai mức như sau:\n\n- Bảo quản vĩnh viễn: là những tài liệu được bảo\r\n\nquản không xác định thời gian.\n\nNhững hồ sơ, tài liệu thuộc mức này được bảo quản\r\n\ntại lưu trữ hiện hành (lưu trữ cơ quan hoặc lưu trữ cơ quan cấp trên trực tiếp),\r\n\nsau đó được lựa chọn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử khi đến hạn theo quy định của\r\n\npháp luật về lưu trữ.\n\nKhi lựa chọn tài liệu giao nộp vào Lưu trữ lịch\r\n\nsử, phải xem xét mức độ đầy đủ của khối (phông) tài liệu, những giai đoạn, thời\r\n\nđiểm lịch sử; nếu cần thiết có thể nâng các hồ sơ, tài liệu thuộc đối tượng bảo\r\n\nquản có thời hạn lên mức bảo quản vĩnh viễn.\n\n- Bảo quản có thời hạn: là những tài liệu được\r\n\nxác định cụ thể thời hạn bảo quản bằng số năm tính từ ngày văn bản được ban\r\n\nhành, hoặc từ ngày hồ sơ công việc được giải quyết xong.\n\nNhững hồ sơ, tài liệu thuộc mức này được bảo quản\r\n\ntại lưu trữ hiện hành (lưu trữ cơ quan hoặc lưu trữ cơ quan cấp trên trực tiếp),\r\n\nđến khi hết hạn bảo quản sẽ được thống kê, trình Hội đồng Xác định giá trị tài\r\n\nliệu của cơ quan xem xét để quyết định tiếp tục giữ lại bảo quản hay loại ra\r\n\ntiêu hủy. Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị phải được thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về lưu trữ.\n\n2. Căn cứ Thông tư này, các cơ quan, đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ Tài chính cụ thể hóa thời hạn bảo quản các hồ sơ, tài liệu của các\r\n\nlĩnh vực chuyên ngành. Mức xác định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu không được\r\n\nthấp hơn mức quy định tại Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\nTrường hợp thực tế có những hồ sơ, tài liệu chưa\r\n\nđược quy định tại Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này thì các đơn vị có thể vận dụng các mức thời hạn bảo quản hồ sơ,\r\n\ntài liệu tương ứng để xác định.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị ngoài ngành tài chính có\r\n\nthể áp dụng để xây dựng Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu cho khối tài liệu\r\n\ncó liên quan về quản lý tài chính, ngân sách.\n\nĐiều 5. Điều khoản thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014,\r\n\nthay thế Quyết định số 5270/QĐ-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nban hành Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm phổ biến, chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện\r\n\ncác quy định tại Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Tổng bí thư;\r\n\n - Tòa án Nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát Nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Văn thư và Lưu trữ NN (Bộ NV);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ TP);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Thuế, Kho bạc NN các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Hải quan, Cục Dự trữ NN khu vực;\r\n\n - Lưu: VT,VP.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Công Nghiệp\n\n\n\nBẢNG THỜI HẠN BẢO QUẢN\n\nHỒ SƠ, TÀI LIỆU HÌNH THÀNH PHỔ BIẾN TRONG HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA NGÀNH TÀI CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 155/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính)\n\nSố TT\n\nTên nhóm hồ sơ, tài liệu\n\nThời hạn bảo quản\n\n\n\nA. TÀI LIỆU\r\n\n HÌNH THÀNH PHỔ BIẾN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\n\n\n\n\n\nI. Tài\r\n\n liệu tổng hợp:\n\n\n\n1.\n\nTập văn bản gửi chung đến các cơ\r\n\n quan:\n\n- Về chủ trương, chính sách của\r\n\n Đảng và pháp luật của Nhà nước (hồ sơ nguyên tắc)\n\n- Gửi để biết (đổi tên cơ quan,\r\n\n trụ sở, địa chỉ, đổi dấu, thông báo chữ ký...)\n\n\n\nĐến\r\n\n khi văn bản hết hiệu lực\n\n05\r\n\n năm\n\n2.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành chế độ,\r\n\n quy định, hướng dẫn những vấn đề chung của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n3.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành quy chế,\r\n\n quy định, chế độ, lề lối làm việc của Bộ Tài chính và các cơ quan, đơn vị\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n4.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành tiêu\r\n\n chuẩn ISO trong hoạt động quản lý của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n5.\n\nHồ sơ kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự\r\n\n kiện quan trọng do cơ quan chủ trì tổ chức\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n6.\n\nHồ sơ hội nghị tổng kết, sơ kết\r\n\n công tác của ngành, cơ quan\n\n- Tổng kết năm, nhiều năm\n\n- Sơ kết tháng, quý, 6 tháng\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n5\r\n\n năm\n\n7.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác năm,\r\n\n nhiều năm:\n\n- Của cơ quan cấp trên\n\n- Của cơ quan và các đơn vị trực\r\n\n thuộc\n\n- Của đơn vị chức năng\n\n\n\n10\r\n\n năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n10\r\n\n năm\n\n8.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác quý,\r\n\n 6 tháng, 9 tháng:\n\n- Của cơ quan cấp trên\n\n- Của cơ quan và các đơn vị trực\r\n\n thuộc\n\n- Của đơn vị chức năng\n\n\n\n5\r\n\n năm\n\n20\r\n\n năm\n\n5\r\n\n năm\n\n9.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác tuần,\r\n\n tháng:\n\n- Của cơ quan cấp trên\n\n- Của cơ quan và các đơn vị trực\r\n\n thuộc\n\n- Của đơn vị chức năng\n\n\n\n5\r\n\n năm\n\n10\r\n\n năm\n\n5\r\n\n năm\n\n10.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác đột\r\n\n xuất\n\n10\r\n\n năm\n\n11.\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện chủ\r\n\n trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n12.\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện chế độ,\r\n\n quy chế, quy định, hướng dẫn những vấn đề chung của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n13.\n\nTài liệu về công tác thông tin,\r\n\n tuyên truyền của cơ quan:\n\n- Văn bản chỉ đạo, chương trình,\r\n\n kế hoạch, báo cáo năm\n\n- Kế hoạch, báo cáo tháng, quý,\r\n\n công văn trao đổi\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n10\r\n\n năm\n\n14.\n\nTài liệu về hoạt động của Lãnh đạo\r\n\n cơ quan (báo cáo, thuyết trình, giải trình, trả lời chất vấn tại Quốc hội,\r\n\n bài phát biểu nhân các sự kiện lớn... của ngành, cơ quan)\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n15.\n\nTập thông báo ý kiến, kết luận\r\n\n cuộc họp của cơ quan, đơn vị\n\n10\r\n\n năm\n\n16.\n\nBiên bản hoặc thông báo kết luận\r\n\n tại các cuộc họp giữa Lãnh đạo Bộ Tài chính với:\n\n- Bộ,\r\n\n cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh và tương đương\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n17.\n\nSổ ghi biên bản các cuộc họp giao ban cơ quan:\n\n- Bộ Tài\r\n\n chính\n\n- Vụ, Cục\r\n\n thuộc Bộ Tài chính; Tổng cục và tương đương\n\n- Cơ quan,\r\n\n tổ chức khác\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n10 năm\n\n18.\n\nSổ tay công tác của lãnh đạo cơ quan, thư ký\r\n\n lãnh đạo:\n\n- Bộ Tài\r\n\n chính\n\n- Cơ quan,\r\n\n tổ chức khác\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n19.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về những vấn đề chung\n\n10 năm\n\n\n\nII.\r\n\n Tài liệu quy hoạch, kế hoạch, thống kê\n\n\n\n20.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác quy\r\n\n hoạch, kế hoạch, thống kê:\n\n-\r\n\n Dài hạn, hàng năm\n\n- 6\r\n\n tháng, 9 tháng\n\n- Tháng,\r\n\n quý\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n5 năm\n\n21.\n\nTập văn bản về quy hoạch, kế hoạch,\r\n\n thống kê gửi chung đến các cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến\r\n\n khi văn bản hết hiệu lực thi hành\n\n22.\n\nCông văn trao đổi, hướng dẫn về\r\n\n công tác quy hoạch, kế hoạch, thống kê, điều tra\n\n10\r\n\n năm\n\n23.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành các văn\r\n\n bản, chế độ/ quy định về quy hoạch, kế hoạch, thống kê của ngành\n\nVĩnh viễn\n\n24.\n\nHồ sơ xây dựng quy hoạch/chiến\r\n\n lược phát triển ngành, cơ quan đã được phê duyệt\n\nVĩnh viễn\n\n25.\n\nHồ sơ xây dựng đề án, dự án, chương\r\n\n trình mục tiêu của ngành, cơ quan đã được phê duyệt\n\nVĩnh viễn\n\n26.\n\nHồ sơ quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\n quy hoạch, chiến lược, đề án, dự án, chương trình mục tiêu của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n27.\n\nHồ sơ thẩm định, phê duyệt quy hoạch, chiến lược,\r\n\n đề án, dự án, chương trình mục tiêu của đối tượng thuộc phạm vi quản lý của\r\n\n ngành, cơ quan.\n\nVĩnh viễn\n\n28.\n\nBáo cáo đánh giá thực hiện các đề án quy hoạch,\r\n\n chiến lược, đề án, dự án, chương trình mục tiêu của đối tượng thuộc phạm vi\r\n\n quản lý Nhà nước của ngành, cơ quan:\n\n- Tổng kết\n\n- Sơ kết\n\n- Định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm)\n\n\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n5 năm\n\n29.\n\nHồ sơ chỉ đạo, kiểm tra, giám sát\r\n\n việc thực hiện quy hoạch, chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình mục\r\n\n tiêu của ngành, cơ quan, hoặc các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý\n\n20 năm\n\n30.\n\nChỉ tiêu, kế hoạch phát triển của\r\n\n ngành, cơ quan hàng năm:\n\n- Cơ quan ban hành và cơ quan thực\r\n\n hiện\n\n- Cơ quan nhận để biết\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n05\r\n\n năm\n\n31.\n\nHồ sơ xây dựng kế hoạch và báo\r\n\n cáo thực hiện kế hoạch của ngành, cơ quan, đơn vị:\n\n- Dài hạn, hàng năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n5\r\n\n năm\n\n32.\n\nKế hoạch và báo cáo thực hiện kế\r\n\n hoạch của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của ngành, cơ quan, đơn vị:\n\n- Hàng năm\n\n- Quý, 6 tháng, 9 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n5\r\n\n năm\n\n33.\n\nBáo cáo thống kê tổng hợp, thống\r\n\n kê chuyên đề của ngành, cơ quan:\n\n- Dài hạn, hàng năm\n\n- Quý, 6 tháng, 9 tháng\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n34.\n\nBáo cáo điều tra cơ bản, điều\r\n\n tra chuyên đề của ngành, cơ quan:\n\n- Báo cáo tổng hợp\n\n- Báo cáo cơ sở, phiếu điều tra\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n35.\n\nBáo cáo phân tích và dự báo\n\nVĩnh viễn\n\n\n\nIII.\r\n\n Tài liệu tổ chức, cán bộ, đào tạo và bảo vệ chính\r\n\n trị\n\n\n\n36.\n\nTập văn bản về công tác tổ chức,\r\n\n cán bộ, đào tạo gửi chung đến các cơ quan\r\n\n (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản\r\n\n hết hiệu lực\n\n37.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành Điều lệ\r\n\n tổ chức, Quy chế làm việc, chế độ/quy định về\r\n\n công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo\n\nVĩnh viễn\n\n38.\n\nHồ sơ xây dựng và phê duyệt đề\r\n\n án tổ chức của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n39.\n\nHồ sơ về thành lập, đổi tên,\r\n\n thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và các đơn vị thuộc, trực\r\n\n thuộc\n\nVĩnh viễn\n\n40.\n\nHồ sơ về hợp nhất, sáp nhập,\r\n\n chia tách, giải thể cơ quan và các đơn vị thuộc, trực thuộc\n\nVĩnh viễn\n\n41.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác tổ chức,\r\n\n cán bộ và công tác bảo vệ chính trị nội bộ của ngành, cơ quan:\n\n- Dài hạn, hàng năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n5 năm\n\n42.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng cán bộ của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n43.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành tiêu\r\n\n chuẩn nghiệp vụ, chức danh công chức, viên chức của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n44.\n\nHồ sơ xây dựng và thực hiện chỉ\r\n\n tiêu biên chế của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n45.\n\nBáo cáo thống kê danh sách, số lượng,\r\n\n chất lượng cán bộ, công chức, viên chức của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n46.\n\nHồ sơ về công tác quy hoạch cán\r\n\n bộ của ngành, cơ quan\n\n20 năm\n\n47.\n\nHồ sơ về việc bổ nhiệm, đề bạt,\r\n\n điều động, luân chuyển cán bộ của ngành, cơ quan\n\n70 năm\n\n48.\n\nHồ sơ kỷ luật cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức của cơ quan\n\n70 năm\n\n49.\n\nHồ sơ về việc thi tuyển, thi\r\n\n nâng ngạch, kiểm tra chuyển ngạch của ngành, cơ quan:\n\n- Báo cáo kết quả, danh sách\r\n\n trúng tuyển\n\n- Hồ sơ dự thi, bài thi, tài liệu\r\n\n tổ chức thi, chấm thi\n\n\n\n20 năm\n\n5 năm\n\n50.\n\nHồ sơ gốc cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức thuộc thẩm quyền được giao quản lý\n\nVĩnh viễn\n\n51.\n\nSổ, phiếu quản lý hồ sơ cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức\n\n70 năm\n\n52.\n\nHồ sơ giải quyết chế độ (hưu\r\n\n trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội…) cho cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức cơ quan\n\n70 năm\n\n53.\n\nTài liệu quản lý các cơ sở đào tạo,\r\n\n dạy nghề thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ:\n\n- Văn bản chỉ đạo, kế hoạch, báo\r\n\n cáo công tác năm\n\n- Kế hoạch, báo cáo tháng, quý,\r\n\n công văn trao đổi\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n54.\n\nHồ\r\n\n sơ tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của ngành,\r\n\n cơ quan\n\n10 năm\n\n55.\n\nHồ sơ về công tác bảo vệ chính\r\n\n trị nội bộ của ngành, cơ quan\n\n20 năm\n\n56.\n\nHồ sơ hoạt động của Ban Vì sự tiến\r\n\n bộ phụ nữ\n\n10 năm\n\n57.\n\nHồ\r\n\n sơ, công văn trao đổi về công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo\r\n\n và bảo vệ chính trị nội bộ\n\n10 năm\n\n\n\nIV.\r\n\n Tài liệu lao động, tiền lương\n\n\n\n58.\n\nTập văn bản về công tác lao động,\r\n\n tiền lương gửi chung đến các cơ quan (hồ\r\n\n sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản\r\n\n hết hiệu lực\n\n59.\n\nKế\r\n\n hoạch, báo cáo công tác lao động, tiền lương của cơ quan:\n\n- Dài hạn, hàng năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n5 năm\n\n60.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành định mức\r\n\n lao động của ngành\n\nVĩnh viễn\n\n61.\n\nHồ\r\n\n sơ xây dựng, ban hành chế\r\n\n độ bảo hộ, an toàn, vệ sinh lao động của ngành\n\nVĩnh viễn\n\n62.\n\nBáo cáo tổng hợp tình hình lao động\r\n\n và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng năm của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n63.\n\nHồ sơ các vụ tai nạn lao động và\r\n\n giải pháp khắc phục:\n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n64.\n\nHợp đồng lao động vụ việc\n\n05 năm sau khi\r\n\n chấm dứt hợp đồng\n\n65.\n\nHồ sơ nâng lương, ngạch, bậc của\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức\n\n20 năm\n\n66.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành thang bảng\r\n\n lương, chế độ phụ cấp của ngành\n\nVĩnh viễn\n\n67.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác lao động, tiền lương, phụ cấp\n\n10 năm\n\n\n\nV. Tài\r\n\n liệu tài chính, kế toán, tài sản\n\n\n\n68.\n\nTập văn bản về công tác tài\r\n\n chính, kế toán, tài sản gửi chung đến các\r\n\n cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản\r\n\n hết hiệu lực\n\n69.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành chế độ,\r\n\n chính sách, văn bản hướng dẫn về tài chính, kế toán và tài sản\n\nVĩnh viễn\n\n70.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành chế độ,\r\n\n chính sách về kiểm tra, kiểm toán nội bộ của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n71.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác tài\r\n\n chính, tài sản, kế toán của ngành, cơ quan:\n\n- Dài hạn, hàng năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n05 năm\n\n72.\n\nKế hoạch tài\r\n\n chính, trang cấp tài sản trung, dài hạn của ngành, cơ quan và các đơn vị thuộc\r\n\n thẩm quyền quản lý\n\n20 năm\n\n73.\n\nHồ sơ lập, phân bổ, phê duyệt,\r\n\n giao dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n74.\n\nHồ sơ, báo cáo quyết toán vốn đầu\r\n\n tư xây dựng cơ bản dự án thuộc nhóm A\n\nVĩnh viễn\n\n75.\n\nHồ sơ, tài liệu về đất đai, công\r\n\n sở và cơ sở hạ tầng của cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n76.\n\nBáo cáo kiểm kê, đánh giá lại\r\n\n tài sản cố định định kỳ, đột xuất của đơn vị:\n\n- Báo cáo tổng hợp\n\n- Phiếu kiểm kê, đánh giá\n\n\n\n20 năm\n\n05 năm\n\n77.\n\nSổ sách kế toán của cơ quan, đơn\r\n\n vị:\n\n- Sổ tổng hợp\n\n- Sổ chi tiết\n\n\n\n20 năm\n\n10 năm\n\n78.\n\nChứng từ kế toán sử dụng trực tiếp\r\n\n để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính\n\n10 năm\n\n79.\n\nTài liệu kế toán dùng cho quản\r\n\n lý điều hành của đơn vị kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và\r\n\n lập báo cáo tài chính\n\n05 năm\n\n80.\n\nBáo cáo đối chiếu thanh toán\r\n\n công nợ của đơn vị\n\n20 năm\n\n81.\n\nHồ sơ đấu thầu, thực hiện mua sắm\r\n\n tài sản, hàng hoá, dịch vụ của cơ quan\n\n20 năm\n\n82.\n\nHồ sơ, tài liệu về chuyển nhượng,\r\n\n bàn giao, thanh lý tài sản của cơ quan:\n\n- Nhà đất\n\n- Tài sản khác\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n83.\n\nHồ sơ kiểm tra, thanh tra công\r\n\n tác tài chính, kế toán tại cơ quan và các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý:\n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n84.\n\nHồ sơ kiểm toán tại cơ quan và\r\n\n các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý:\n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n85.\n\nHồ sơ kiểm toán nội bộ:\n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n86.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác tài chính, kế toán, tài sản\n\n10 năm\n\n\n\nVI.\r\n\n Tài liệu xây dựng cơ bản\n\n\n\n87.\n\nTập văn bản về công tác xây dựng\r\n\n cơ bản gửi chung đến các cơ quan (hồ sơ\r\n\n nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản\r\n\n hết hiệu lực\n\n88.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành văn bản\r\n\n chế độ, chính sách, quy định, hướng dẫn về đầu tư xây dựng cơ bản của ngành,\r\n\n cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n89.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác đầu\r\n\n tư xây dựng cơ bản của ngành, cơ quan:\n\n- Dài hạn, hàng năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n05 năm\n\n90.\n\nHồ\r\n\n sơ các công trình xây dựng cơ bản của cơ quan:\n\n-\r\n\n Công trình nhóm A, công trình áp dụng các giải pháp mới về kiến trúc, kết cấu,\r\n\n công nghệ, thiết bị, vật liệu mới; công trình xây dựng trong điều kiện địa chất,\r\n\n địa hình đặc biệt, công trình được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa\n\n-\r\n\n Công trình nhóm B, C, sửa chữa lớn và các bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công,\r\n\n hoàn công\n\n- Cải\r\n\n tạo, nâng cấp các công trình của cơ quan\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n tuổi thọ của công trình\n\nTheo\r\n\n tuổi thọ của công trình\n\n91.\n\nHồ sơ sửa chữa nhỏ các công\r\n\n trình của cơ quan\n\n15 năm\n\n92.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về xây\r\n\n dựng cơ bản\n\n10 năm\n\n\n\nVII. Tài\r\n\n liệu khoa học công nghệ và ứng dụng công\r\n\n nghệ thông tin\n\n\n\n93.\n\nTập văn bản về hoạt động khoa học\r\n\n công nghệ, ứng dụng CNTT gửi chung đến các cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản\r\n\n hết hiệu lực\n\n94.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành chế độ,\r\n\n chính sách, quy định, quy chế hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng\r\n\n dụng công nghệ thông tin của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n95.\n\nHồ sơ hội nghị, hội thảo đề tài,\r\n\n đề án khoa học, công nghệ cấp bộ, ngành do cơ quan chủ trì tổ chức\n\nVĩnh viễn\n\n96.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác khoa\r\n\n học, công nghệ và công tác ứng dụng công nghệ thông tin của ngành, cơ quan\n\n- Dài hạn, hàng năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n05 năm\n\n97.\n\nHồ sơ về hoạt động của Hội đồng khoa\r\n\n học của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n98.\n\nHồ\r\n\n sơ thực hiện chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học\n\n- Cấp\r\n\n Nhà nước, bộ, ngành\n\n- Cấp cơ sở\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n99.\n\nHồ\r\n\n sơ sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, quy trình công nghệ hoặc giải pháp hữu ích được\r\n\n công nhận:\n\n- Cấp\r\n\n Nhà nước, bộ, ngành\n\n- Cấp cơ sở\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n100.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành các định\r\n\n mức, tiêu chuẩn ngành\n\nVĩnh viễn\n\n101.\n\nHồ sơ xây dựng, triển khai\r\n\n chương trình, đề án ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ của\r\n\n ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n102.\n\nHồ sơ đấu thầu và tổ chức thực\r\n\n hiện chương trình, đề án, kế hoạch ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin của\r\n\n ngành, cơ quan\n\n20 năm\n\n103.\n\nHồ sơ nghiệm thu kết quả thực hiện\r\n\n chương trình, đề án ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan\n\n20 năm\n\n104.\n\nHồ sơ xây dựng và quản lý các cơ\r\n\n sở dữ liệu của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n105.\n\nCác báo cáo khoa học chuyên đề\r\n\n do cơ quan thực hiện để tham gia các hội thảo khoa học\n\n20 năm\n\n106.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác khoa học công nghệ và ứng dụng công nghệ thông tin.\n\n10 năm\n\n\n\nVIII.\r\n\n Tài liệu hợp tác quốc tế\n\n\n\n107.\n\nTập văn bản về hợp tác quốc tế gửi chung đến các cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản\r\n\n hết hiệu lực\n\n108.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành quy chế,\r\n\n quy định về hợp tác quốc tế của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n109.\n\nHồ sơ xây dựng chương trình, dự\r\n\n án hợp tác quốc tế của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n110.\n\nHồ sơ hội nghị, hội thảo quốc tế\r\n\n do cơ quan chủ trì thực hiện\n\nVĩnh viễn\n\n111.\n\nHồ sơ về thiết lập quan hệ hợp\r\n\n tác với các cơ quan, tổ chức nước ngoài\n\nVĩnh viễn\n\n112.\n\nHồ sơ xây dựng phương án, nội\r\n\n dung cam kết, thỏa thuận về hợp tác tài chính trong đàm phán hội nhập kinh tế\r\n\n quốc tế, gia nhập thành viên các hiệp hội, tổ chức quốc tế\n\nVĩnh viễn\n\n113.\n\nHồ sơ tham gia các hoạt động của\r\n\n hiệp hội, tổ chức quốc tế (hội nghị, hội thảo, điều tra, khảo sát, thống\r\n\n kê….)\n\nVĩnh viễn\n\n114.\n\nHồ sơ đóng niên liễm, đóng góp\r\n\n kinh phí cho các hiệp hội, tổ chức quốc tế\n\nVĩnh viễn\n\n115.\n\nKế\r\n\n hoạch, báo cáo công tác hợp tác quốc tế của ngành, cơ quan:\n\n- Dài hạn, hàng năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n5 năm\n\n116.\n\nBáo cáo đánh giá tình hình thực\r\n\n hiện hợp tác quốc tế của cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n117.\n\nBáo cáo kết quả tuân thủ các quy định của Nhà\r\n\n nước, của Bộ trong lĩnh vực hợp tác quốc tế và kiến nghị các giải pháp thúc đẩy\r\n\n hoạt động\n\nVĩnh viễn\n\n118.\n\nBáo cáo đánh giá tình hình thực hiện các cam kết\r\n\n quốc tế của cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n119.\n\nHồ sơ đoàn ra, đoàn vào:\n\n- Ký kết hợp tác\n\n- Hội thảo, triển lãm, học tập, khảo sát…\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n120.\n\nThư, điện, thiếp chúc mừng của\r\n\n các cơ quan, tổ chức nước ngoài đối với cơ quan, cá nhân (người đứng đầu cơ\r\n\n quan):\n\n- Quan trọng\n\n- Thông thường\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n121.\n\nHồ sơ về tổ chức tuyên truyền,\r\n\n cung cấp thông tin hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý được giao của cơ\r\n\n quan\n\n10 năm\n\n122.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác hợp tác quốc tế\n\n10 năm\n\n\n\nIX. Tài\r\n\n liệu thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, thực\r\n\n hành tiết kiệm, chống lãng phí\n\n\n\n123.\n\nTập văn bản về thanh tra, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\n phí gửi chung đến các cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến\r\n\n khi hết hiệu lực\n\n124.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành quy chế/quy\r\n\n định, quy trình, hướng dẫn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống\r\n\n tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\n\nVĩnh viễn\n\n125.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác thanh\r\n\n tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo (định kỳ, đột xuất, theo chuyên đề) của\r\n\n ngành, cơ quan:\n\n- Dài hạn, hàng năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n5 năm\n\n126.\n\nBáo cáo công tác phòng chống\r\n\n tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của ngành, cơ quan:\n\n- Hàng năm\n\n- Quý, 6 tháng\n\n\n\n\n\n20 năm\n\n5 năm\n\n127.\n\nTài liệu về hoạt động của tổ chức\r\n\n Thanh tra nhân dân của cơ quan:\n\n- Báo cáo năm\n\n- Tài liệu khác\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n5 năm\n\n128.\n\nHồ sơ thanh tra việc thực hiện\r\n\n chính sách, pháp luật về quản lý tài chính tại các cơ quan, đơn vị, doanh\r\n\n nghiệp theo thẩm quyền được phân cấp:\n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n15 năm\n\n129.\n\nHồ sơ thanh tra thực hiện chính\r\n\n sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quản lý trực tiếp của\r\n\n Bộ Tài chính, các Tổng cục, Cục:\n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n15 năm\n\n130.\n\nHồ sơ tiếp nhận, xử lý, giải quyết\r\n\n đơn thư khiếu nại, tố cáo:\n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n15 năm\n\n131.\n\nHồ sơ xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền được giao của thanh tra chuyên ngành\n\n15 năm\n\n132.\n\nHồ sơ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc\r\n\n thực hiện các kết luận, kiến nghị thanh tra của cơ quan có thẩm quyền\n\n15 năm\n\n133.\n\nHồ sơ ban hành văn bản chỉ đạo,\r\n\n hướng dẫn, kiểm tra, xác minh việc thực hiện minh bạch tài sản, thu nhập đối\r\n\n với các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính\n\n20 năm\n\n134.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, thực\r\n\n hành tiết kiệm, chống lãng phí\n\n10 năm\n\n\n\nX.\r\n\n Tài liệu thi đua, khen thưởng\n\n\n\n135.\n\nTập văn bản về thi đua, khen thưởng\r\n\n gửi chung đến các cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến\r\n\n khi hết hiệu lực\n\n136.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành quy chế/quy\r\n\n định, hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n137.\n\nHồ sơ Hội nghị thi đua do cơ\r\n\n quan chủ trì tổ chức\n\nVĩnh viễn\n\n138.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác thi\r\n\n đua, khen thưởng của ngành, cơ quan:\n\n- Hàng năm, nhiều năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n05 năm\n\n139.\n\nHồ sơ khen thưởng (thường xuyên,\r\n\n đột xuất) cho tập thể, cá nhân:\n\n- Các hình thức khen thưởng của\r\n\n Chủ tịch Nước và Thủ tướng Chính phủ\n\n- Các hình thức khen thưởng của\r\n\n Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và tương đương\n\n- Các hình thức khen thưởng của\r\n\n người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n\r\n\n 20 năm\n\n\r\n\n 10 năm\n\n140.\n\nHồ sơ khen thưởng đối với người\r\n\n nước ngoài có quan hệ công tác và có đóng góp lớn với ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n141.\n\nHồ sơ kiểm tra thực hiện các quy\r\n\n định của Nhà nước về thi đua khen thưởng của cơ quan, đơn vị\n\n15 năm\n\n142.\n\nHồ sơ ban hành văn bản hướng dẫn,\r\n\n tổ chức thực hiện phong trào thi đua nhân các dịp kỷ niệm của ngành, cơ quan\n\n10 năm\n\n143.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi, cho ý kiến xử lý vướng mắc trong công\r\n\n tác thi đua, khen thưởng\n\n10 năm\n\n\n\nXI.\r\n\n Tài liệu pháp chế\n\n\n\n144.\n\nTập văn bản về công tác pháp chế\r\n\n gửi chung đến các cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến\r\n\n khi hết hiệu lực\n\n145.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành quy định,\r\n\n hướng dẫn về công tác pháp chế của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n146.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác pháp\r\n\n chế của ngành, cơ quan:\n\n- Dài hạn, hàng năm\n\n- Tháng, quý, 6 tháng\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n147.\n\nHồ sơ hội nghị công tác pháp chế,\r\n\n phổ biến văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chủ trì\n\n10 năm\n\n148.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành chương\r\n\n trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực theo\r\n\n thẩm quyền quản lý của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n149.\n\nBáo cáo đánh giá tác động của việc\r\n\n ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính, thuế và các\r\n\n lĩnh vực được giao đối với sản xuất, kinh doanh và toàn bộ nền kinh tế\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n150.\n\nHồ sơ ban hành văn bản thẩm định\r\n\n về pháp lý đối với văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực theo thẩm\r\n\n quyền quản lý của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n151.\n\nHồ sơ tư vấn pháp lý, cấp ý kiến\r\n\n pháp lý cho các Hiệp định, các Điều ước, các thỏa thuận do Bộ Tài chính và\r\n\n các đơn vị thuộc Bộ ký với các tổ chức quốc tế\n\nVĩnh viễn\n\n152.\n\nHồ sơ về công tác kiểm tra văn bản;\r\n\n công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện\r\n\n pháp luật\n\n- Kế hoạch, báo cáo:\n\n+ Dài hạn, hàng năm\n\n+ Tháng, 6 tháng\n\n- Hồ sơ về việc kiểm tra văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật liên quan theo quy định\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n10\r\n\n năm\n\n05\r\n\n năm\n\n153.\n\nHồ sơ về công tác rà soát, hệ thống\r\n\n hóa văn bản:\n\n- Dài hạn\n\n- 6 tháng\n\n- Hồ sơ về việc rà soát văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật liên quan theo yêu cầu\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n05 năm\n\n154.\n\nHồ sơ về công tác bồi thường nhà\r\n\n nước và công tác giám định tư pháp liên quan đến lĩnh vực được giao của\r\n\n ngành, cơ quan; công tác thi hành pháp luật liên quan đến các lĩnh vực quản\r\n\n lý nhà nước được giao của ngành, cơ quan:\n\n- Kế hoạch, báo cáo:\n\n+ Dài hạn, hàng năm\n\n+ Tháng, 6 tháng\n\n- Hồ sơ về việc góp ý văn bản; hồ\r\n\n sơ vụ việc liên quan theo quy định\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\n\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n10\r\n\n năm\n\n05\r\n\n năm\n\n155.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi và cho ý kiến xử lý vướng mắc trong\r\n\n công tác pháp chế\n\n10 năm\n\n\n\nXII.\r\n\n Tài liệu xuất bản, báo chí, tuyên truyền\n\n\n\n156.\n\nTập văn bản về xuất bản, báo\r\n\n chí, tuyên truyền và công tác sưu tầm tài liệu lịch sử gửi chung đến các cơ\r\n\n quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến\r\n\n khi hết hiệu lực\n\n157.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành chiến\r\n\n lược, quy hoạch về công tác xuất bản, báo chí, tuyên truyền của ngành, cơ\r\n\n quan\n\nVĩnh viễn\n\n158.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành quy chế/\r\n\n quy định về công tác xuất bản, báo chí, tuyên truyền và công tác sưu tầm tài\r\n\n liệu lịch sử của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n159.\n\nHồ sơ hội nghị về công tác xuất bản,\r\n\n báo chí, tuyên truyền của ngành do cơ quan chủ trì tổ chức:\n\n- Tổng kết năm, nhiều năm\n\n- Hội nghị khác\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n05 năm\n\n160.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác xuất\r\n\n bản, báo chí, tuyên truyền của ngành, cơ quan:\n\n- Dài hạn, hàng năm\n\n- Quý, 6 tháng\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n161.\n\nKế hoạch, đề cương, tổ chức thực\r\n\n hiện và báo cáo kết quả công tác sưu tầm tư liệu, hiện vật về lịch sử truyền\r\n\n thống ngành, cơ quan\n\n20\r\n\n năm\n\n162.\n\nKế hoạch, hợp đồng in ấn, phát\r\n\n hành các loại ấn phẩm của ngành, cơ quan\n\n10\r\n\n năm\n\n163.\n\nBáo cáo kết quả phối hợp triển\r\n\n khai công tác thông tin tuyên truyền của ngành, cơ quan hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n164.\n\nBáo cáo kiểm tra, giám sát hoạt\r\n\n động của các cơ quan báo chí, xuất bản theo thẩm quyền được giao\n\n15\r\n\n năm\n\n165.\n\nTài liệu, băng hình ghi âm, ghi\r\n\n hình việc đón tiếp lãnh đạo Đảng, Nhà nước đến thăm và làm việc nhân các sự\r\n\n kiện trọng đại của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n166.\n\nCác bài viết, bài phát biểu, phỏng\r\n\n vấn các nhà lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước nhân các lễ kỷ niệm, các sự\r\n\n kiện trọng đại của cơ quan, ngành\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n167.\n\nTập lưu ấn phẩm các loại của Bộ\r\n\n Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ phát hành hàng năm và nhân các sự kiện trọng\r\n\n đại của đất nước, bộ, ngành\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n168.\n\nTư liệu ảnh, bài viết về các hoạt\r\n\n động của Bộ trưởng và Lãnh đạo Bộ tại các cuộc họp với các bộ, ngành, địa\r\n\n phương và doanh nghiệp về tài chính, ngân sách\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n169.\n\nHồ sơ công tác kiểm kê bảo quản tài\r\n\n liệu, hiện vật, hình ảnh sưu tầm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n170.\n\nThông báo, kết luận của Bộ trưởng,\r\n\n Lãnh đạo Bộ và thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ về công tác báo chí, tuyên truyền\r\n\n của ngành, cơ quan\n\n15\r\n\n năm\n\n171.\n\nĐiểm báo tuần, tháng, ngày do cơ\r\n\n quan chủ trì thực hiện\n\n10\r\n\n năm\n\n172.\n\nHồ sơ các buổi họp báo của cơ\r\n\n quan về các vấn đề quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền được giao\n\n10\r\n\n năm\n\n173.\n\nBài viết của phóng viên, cộng\r\n\n tác viên:\n\n- Bài được đăng\n\n- Bài không được đăng\n\n\n\n10\r\n\n năm\n\n5\r\n\n năm\n\n174.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác xuất bản, báo chí, tuyên truyền và sưu tập tài liệu về lịch sử ngành, cơ\r\n\n quan\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\nXIII.\r\n\n Tài liệu hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị công sở\n\n\n\n175.\n\nTập văn bản về công tác hành chính,\r\n\n văn thư, lưu trữ, quản trị công sở gửi chung các cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản\r\n\n hết hiệu lực\n\n176.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành quy chế/quy\r\n\n trình/hướng dẫn nghiệp vụ về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của ngành,\r\n\n cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n177.\n\nHồ sơ hội nghị công tác hành\r\n\n chính văn phòng, văn thư, lưu trữ do cơ quan tổ chức\n\n10 năm\n\n178.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác hành\r\n\n chính, văn thư, lưu trữ của ngành, cơ quan:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- Tháng, quý\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n179.\n\nHồ sơ về công tác cải cách hành\r\n\n chính của ngành, cơ quan\n\n20 năm\n\n180.\n\nTập lưu văn bản đi, sổ đăng ký\r\n\n văn bản đi của cơ quan:\n\n- Văn bản quy phạm pháp luật\n\n- Chỉ thị, quyết định, quy định,\r\n\n quy chế, hướng dẫn, cho ý kiến xử lý, xác minh, báo cáo các mặt hoạt động\n\n- Văn bản khác\n\n\n\nVĩnh viễn\n\nVĩnh viễn\n\n50 năm\n\n181.\n\nSổ đăng ký văn bản đến\n\n20 năm\n\n182.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành bảng thời\r\n\n hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n183.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành Danh mục\r\n\n bí mật nhà nước của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n184.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành danh mục\r\n\n hồ sơ dự kiến\n\n20\r\n\n năm\n\n185.\n\nHồ sơ về giao nộp hồ sơ, tài liệu\r\n\n có giá trị lịch sử của cơ quan vào Lưu trữ lịch sử\n\nVĩnh viễn\n\n186.\n\nHồ\r\n\n sơ kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ hành chính, văn thư, lưu trữ tại cơ quan và\r\n\n các đối tượng thuộc phạm vi quản lý\n\n20 năm\n\n187.\n\nBáo cáo thống kê văn thư, lưu trữ\r\n\n và tài liệu lưu trữ hàng năm của cơ quan\n\n20 năm\n\n188.\n\nHồ sơ về tiêu hủy hồ sơ, tài liệu\r\n\n hết giá trị của cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n189.\n\nHồ sơ về giao nhận hồ sơ, tài liệu\r\n\n lưu trữ của cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n190.\n\nHồ sơ quản lý con dấu của cơ\r\n\n quan (tính từ khi có giấy phép khắc con dấu mới thay thế)\n\n20 năm\n\n191.\n\nSổ sách theo dõi và phục vụ khai\r\n\n thác sách báo, tài liệu\n\n10\r\n\n năm\n\n192.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành các quy\r\n\n định, quy chế về công tác quản trị công sở, văn hóa công sở của ngành, cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n193.\n\nHồ sơ hội nghị công chức, viên\r\n\n chức hàng năm của cơ quan\n\n20 năm\n\n194.\n\nHồ sơ về tổ chức thực hiện văn\r\n\n minh công sở\n\n10 năm\n\n195.\n\nHồ sơ về công tác quốc phòng\r\n\n toàn dân, dân quân tự vệ của cơ quan\n\n10 năm\n\n196.\n\nHồ sơ về công tác quản trị trụ sở\r\n\n làm việc của cơ quan\n\n20\r\n\n năm\n\n197.\n\nHồ sơ về sử dụng, vận hành, bảo\r\n\n dưỡng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan\n\nTheo\r\n\n tuổi thọ máy móc, thiết bị\n\n198.\n\nHồ sơ về phòng chống cháy, nổ, thiên\r\n\n tai, bão lũ... của cơ quan\n\n10 năm\n\n199.\n\nBáo cáo về công tác phối hợp thường\r\n\n trực, bảo vệ cơ quan\n\n10 năm\n\n200.\n\nTài liệu, sổ sách ghi chép hàng\r\n\n ngày về công tác thường trực, bảo vệ trụ sở cơ quan\n\n10 năm\n\n201.\n\nHồ sơ, tài liệu về công tác y tế\r\n\n của cơ quan\n\n10 năm\n\n202.\n\nSổ sách cấp phát vật tư, văn\r\n\n phòng phẩm của cơ quan\n\n05 năm\n\n203.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị công sở\n\n10 năm\n\n\n\nXIV. Tài\r\n\n liệu của tổ chức Đảng\n\n\n\n204.\n\nTập văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của\r\n\n tổ chức Đảng cấp trên gửi chung đến các cơ\r\n\n quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản hết hiệu lực\n\n205.\n\nHồ sơ các nhiệm kỳ Đại hội Đảng\r\n\n cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n206.\n\nChương trình, kế hoạch và báo\r\n\n cáo công tác:\n\n- Tổng kết năm, nhiệm kỳ\n\n- Tháng, quý, 6 tháng\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n207.\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện các cuộc\r\n\n vận động lớn, chỉ thị, nghị quyết của Trung ương và các cấp ủy Đảng\n\nVĩnh viễn\n\n208.\n\nHồ sơ về thành lập, sáp nhập,\r\n\n công nhận tổ chức Đảng\n\nVĩnh viễn\n\n209.\n\nTập Thông báo kết luận các kỳ họp\r\n\n của Ban Thường vụ, Ban chấp hành Đảng ủy Bộ:\n\n- Kết luận quan trọng\n\n- Kết luận khác\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n15 năm\n\n210.\n\nHồ sơ tổ chức các lớp bồi dưỡng cảm\r\n\n tình Đảng hàng năm\n\n10 năm\n\n211.\n\nHồ sơ về tiếp nhận, bàn giao\r\n\n công tác Đảng\n\n10 năm\n\n212.\n\nHồ sơ về hoạt động kiểm tra,\r\n\n theo dõi, giám sát của các tổ chức Đảng\n\n20 năm\n\n213.\n\nBáo cáo về công tác phát triển đảng\r\n\n viên\n\nVĩnh viễn\n\n214.\n\nBáo cáo đánh giá công tác phát\r\n\n thẻ Đảng viên\n\n20 năm\n\n215.\n\nHồ sơ đánh giá, xếp loại tổ chức\r\n\n cơ sở Đảng, Đảng viên\n\n70 năm\n\n216.\n\nSổ sách (đăng ký Đảng viên, Đảng\r\n\n phí, ghi biên bản...)\n\n20 năm\n\n217.\n\nHồ sơ kỷ luật Đảng đối với Đảng\r\n\n viên\n\n70 năm\n\n218.\n\nHồ sơ của từng đảng viên\n\n70 năm\n\n219.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác Đảng\n\n10 năm\n\n\n\nXV.\r\n\n Tài liệu của tổ chức Công đoàn\n\n\n\n220.\n\nTập văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của\r\n\n tổ chức Công đoàn cấp trên gửi chung đến các\r\n\n cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản hết hiệu lực\n\n221.\n\nHồ sơ các nhiệm kỳ Đại hội của tổ\r\n\n chức công đoàn cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n222.\n\nChương trình, kế hoạch và báo\r\n\n cáo tình hình hoạt động công đoàn cơ quan:\n\n- Tổng kết năm, nhiệm kỳ\n\n- Tháng, quý, 6 tháng\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n223.\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện các cuộc\r\n\n vận động lớn của Đảng, Nhà nước, nghị quyết của tổ chức Công đoàn cấp trên,\r\n\n Công đoàn cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n224.\n\nTài liệu về tổ chức, nhân sự và các\r\n\n hoạt động của tổ chức Công đoàn ngành, cơ quan\n\n20 năm\n\n225.\n\nHồ sơ hội nghị cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức của ngành, cơ quan hàng năm\n\n20 năm\n\n226.\n\nHồ sơ chi các ngày lễ lớn, thăm\r\n\n hỏi, trợ cấp …\n\n10 năm\n\n227.\n\nSổ sách (đăng ký đoàn viên công\r\n\n đoàn, thu công đoàn phí, theo dõi thu chi Quỹ Công đoàn, sổ ghi biên bản…)\n\n20 năm\n\n228.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác công đoàn\n\n10 năm\n\n\n\nXVI.\r\n\n Tài liệu của tổ chức Đoàn Thanh niên\n\n\n\n229.\n\nTập văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của\r\n\n tổ chức Đoàn cấp trên gửi chung đến các cơ\r\n\n quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản\r\n\n hết hiệu lực\n\n230.\n\nHồ sơ các nhiệm kỳ Đại hội Đoàn\r\n\n thanh niên cơ quan\n\nVĩnh viễn\n\n231.\n\nChương trình, kế hoạch và báo cáo\r\n\n công tác:\n\n- Tổng kết năm, nhiệm kỳ\n\n- Tháng, Quý, 6 tháng\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n232.\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện các cuộc\r\n\n vận động lớn, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Đoàn Thanh niên\n\nVĩnh viễn\n\n233.\n\nTài liệu về tổ chức, nhân sự và các\r\n\n hoạt động của Đoàn Thanh niên\n\n20 năm\n\n234.\n\nSổ sách (đăng ký đoàn viên, thu\r\n\n chi Quỹ đoàn, sổ ghi biên bản…)\n\n20 năm\n\n235.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác Đoàn\n\n10 năm\n\n\n\nB. TÀI LIỆU CHUYÊN NGÀNH PHÂN THEO TỪNG LĨNH VỰC\r\n\n HOẠT ĐỘNG\n\n\n\n\n\nI.\r\n\n Tài liệu quản lý tài chính - ngân sách\n\n\n\n236.\n\nTập văn bản về tài chính - ngân\r\n\n sách gửi chung đến các cơ quan (hồ sơ\r\n\n nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản\r\n\n hết hiệu lực\n\n237.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành cơ chế,\r\n\n chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi; quy chế quản lý, sử dụng tài chính -\r\n\n ngân sách của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý\n\nVĩnh viễn\n\n238.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành chiến\r\n\n lược, quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội gắn với thực hiện nhiệm vụ tài\r\n\n chính - ngân sách nhà nước; vùng miền lãnh thổ và của từng địa phương, ngành\r\n\n lĩnh vực\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n239.\n\nHồ sơ kiểm tra thực hiện các văn\r\n\n bản của Nhà nước về tài chính - ngân sách\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n240.\n\nTổng hợp dự toán, tình hình thực\r\n\n hiện kế hoạch dự toán thu, chi ngân sách của các đối tượng thuộc phạm vi quản\r\n\n lý:\n\n- Hàng năm, nhiều năm\n\n- Tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n10\r\n\n năm\n\n241.\n\nHồ sơ quản lý cấp phát tài chính\r\n\n cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý\n\n10\r\n\n năm\n\n242.\n\nHồ sơ thẩm định và phê duyệt kết\r\n\n quả phân bổ dự toán thu, chi tài chính của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản\r\n\n lý:\n\n- Năm\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n10\r\n\n năm\n\n243.\n\nHồ sơ thẩm định và phê duyệt quyết\r\n\n toán thu, chi ngân sách của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n244.\n\nHồ sơ kiểm tra chấp hành kỷ luật\r\n\n tài chính trong thu - chi tài chính, xử lý các vụ việc vi phạm của các đối tượng\r\n\n thuộc thẩm quyền quản lý:\n\n- Vụ việc quan trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n15\r\n\n năm\n\n245.\n\nHồ sơ quyết toán chi ngân sách\r\n\n Trung ương ủy quyền hàng năm cho Sở Tài chính các tỉnh, thành phố\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n246.\n\nBáo cáo tài chính:\n\n- Hàng năm\n\n- Tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n247.\n\nBáo cáo tình hình thực hiện thu,\r\n\n chi ngân sách Nhà nước hàng năm của Sở Tài chính các tỉnh, thành phố\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n248.\n\nBáo cáo tổng hợp số liệu, đánh\r\n\n giá tình hình quản lý, sử dụng kinh phí của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản\r\n\n lý\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n249.\n\nBáo cáo công khai dự toán, phân\r\n\n bổ dự toán thu chi ngân sách của cơ quan trung ương và địa phương\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n250.\n\nBáo cáo công khai quyết toán\r\n\n ngân sách nhà nước và quyết toán thu chi ngân sách của các cơ quan trung ương\r\n\n và địa phương\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n\n\n251.\n\nHồ sơ quản lý cấp phát ngoại tệ\r\n\n cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý\n\n20\r\n\n năm\n\n252.\n\nTổng hợp dự toán, báo cáo tình\r\n\n hình thực hiện kế hoạch thu, chi ngoại tệ của đối tượng thuộc thẩm quyền quản\r\n\n lý:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n10\r\n\n năm\n\n253.\n\nSổ sách theo dõi, quản lý về tài\r\n\n chính - ngân sách\n\n20\r\n\n năm\n\n254.\n\nTập lưu chứng từ, hạn mức kinh\r\n\n phí được duyệt, thông tri duyệt y dự toán của Bộ Tài chính cấp cho các bộ, ngành,\r\n\n địa phương\n\n15\r\n\n năm\n\n255.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác tài chính - ngân sách\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\nII.\r\n\n Tài liệu quản lý vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước\n\n\n\n256.\n\nTập văn bản về quản lý vốn đầu tư\r\n\n phát triển thuộc ngân sách nhà nước gửi\r\n\n chung đến các cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến\r\n\n khi văn bản hết hiệu lực\n\n257.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành văn bản\r\n\n quy định, chế độ, chính sách cơ chế, quản lý, tiêu chuẩn, định mức chi và điều\r\n\n hành chi ngân sách cho đầu tư phát triển của các đối tượng thuộc thẩm quyền\r\n\n quản lý\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n258.\n\nHồ sơ thẩm định phương án tài\r\n\n chính, tổng mức đầu tư, chủ trương đầu tư các dự án nhóm A, các chương trình,\r\n\n dự án đầu tư do Chính phủ quyết định:\n\n- Cơ quan chủ trì\n\n- Tham gia ý kiến\n\n\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n15\r\n\n năm\n\n259.\n\nTổng hợp dự toán, tình hình thực\r\n\n hiện kế hoạch dự toán chi ngân sách cho đầu tư phát triển của các các đối tượng\r\n\n thuộc phạm vi quản lý:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n10\r\n\n năm\n\n260.\n\nHồ sơ thẩm định phân bổ kế hoạch\r\n\n vốn đầu tư của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý:\n\n- Năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n10\r\n\n năm\n\n261.\n\nBáo cáo tổng hợp, đánh giá tình hình\r\n\n giải ngân vốn đầu tư và thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong phạm\r\n\n vi được giao quản lý:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n10\r\n\n năm\n\n262.\n\nBáo cáo công khai quyết toán vốn\r\n\n đầu tư của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý được giao hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n263.\n\nHồ sơ thẩm tra và phê duyệt quyết\r\n\n toán vốn đầu tư các dự án quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền quản lý\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n264.\n\nHồ sơ thẩm định và phê duyệt quyết\r\n\n toán vốn đầu tư của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý theo niên độ ngân\r\n\n sách hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n265.\n\nHồ sơ quản lý vốn đầu tư thực hiện\r\n\n dự án hàng năm\n\n20\r\n\n năm\n\n266.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về quản\r\n\n lý vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\nIII. Tài liệu quản lý Nhà nước về kế toán, kiểm toán\n\n\n\n267.\n\nTập văn bản về công tác kế toán,\r\n\n kiểm toán gửi chung đến các cơ quan (hồ sơ\r\n\n nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản hết hiệu lực\n\n268.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành văn bản\r\n\n quản lý về kế toán, kiểm toán; quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ kế toán viên,\r\n\n kiểm toán viên...\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n269.\n\nKế hoạch, báo cáo kết quả hoạt động\r\n\n quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n10\r\n\n năm\n\n270.\n\nHồ sơ kiểm tra, xác minh, giải\r\n\n quyết các vụ việc tranh chấp, vi phạm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán:\n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15\r\n\n năm\n\n271.\n\nHồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề kế\r\n\n toán, kiểm toán cho cá nhân và doanh nghiệp kiểm toán\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n272.\n\nHồ sơ cấp phôi chứng chỉ bồi dưỡng\r\n\n kế toán trưởng\n\n5\r\n\n năm\n\n273.\n\nHồ sơ thỏa thuận chế độ kế toán\r\n\n áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng quản lý theo thẩm quyền\n\n20\r\n\n năm\n\n274.\n\nBáo cáo tình hình chấp hành\r\n\n chính sách, chế độ về công tác kế toán, kiểm toán của các đối tượng thuộc phạm\r\n\n vi quản lý\n\n20\r\n\n năm\n\n275.\n\nHồ sơ hướng dẫn triển khai thực\r\n\n hiện các văn bản của Nhà nước về kế toán, kiểm toán, thành lập doanh nghiệp,\r\n\n dịch vụ kế toán, kiểm toán...\n\n10\r\n\n năm\n\n276.\n\nHồ sơ, tài liệu về tổ chức đào tạo,\r\n\n tập huấn nghiệp vụ kế toán, kiểm toán do cơ quan chủ trì\n\n10\r\n\n năm\n\n277.\n\nHồ sơ đình chỉ thi hành văn bản\r\n\n hướng dẫn về kế toán, kiểm toán trái với quy định của Nhà nước và Bộ Tài\r\n\n chính\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n278.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác kế toán, kiểm toán\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\nIV. Tài\r\n\n liệu quản lý nợ và tài chính đối ngoại\n\n\n\n279.\n\nTập văn bản về quản lý nợ và tài\r\n\n chính đối ngoại gửi chung đến các cơ quan\r\n\n (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản hết hiệu lực\n\n280.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành chế độ/quy\r\n\n chế/quy định/hướng dẫn/ cơ chế chính sách về quản lý nợ và tài chính đối ngoại\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n281.\n\nHồ sơ xây dựng và phê duyệt chiến\r\n\n lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình vận động, sử dụng và điều phối nguồn vốn\r\n\n vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của Quốc gia\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n282.\n\nHồ sơ quản lý tài chính, giải\r\n\n ngân đối với nguồn vốn ODA hàng năm của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản\r\n\n lý\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n283.\n\nHồ sơ quản lý tài chính, giải\r\n\n ngân đối với nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho Việt Nam\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n284.\n\nHồ sơ quản lý tài chính, giải\r\n\n ngân đối với nguồn vốn tài trợ của Việt Nam (viện trợ, cho vay, hợp tác) cho\r\n\n nước ngoài\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n285.\n\nKế hoạch, báo cáo tổng hợp, thống\r\n\n kê, dự báo, đánh giá tình hình vay, trả nợ nước ngoài, nguồn vốn ODA, nguồn\r\n\n viện trợ quốc tế:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n10\r\n\n năm\n\n286.\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện và hướng\r\n\n dẫn kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nhà nước trong thực hiện chiến lược,\r\n\n quy hoạch, kế hoạch sử dụng và điều phối nguồn vốn vay, trả nợ công và nợ nước\r\n\n ngoài của Quốc gia\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n\n\n287.\n\nHồ sơ đàm phán, ký kết các văn bản\r\n\n vay vốn, tiếp nhận viện trợ với các đối tác nước ngoài\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n288.\n\nHồ sơ cấp và quản lý bảo lãnh\r\n\n các nghĩa vụ tài chính của Chính phủ đối với các khoản vay của doanh nghiệp,\r\n\n tổ chức tín dụng theo Quy chế bảo lãnh của Chính phủ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n289.\n\nHồ sơ quản lý việc trả nợ, hoãn\r\n\n nợ, cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài thuộc phạm vi trách nhiệm trả nợ của\r\n\n ngân sách\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n290.\n\nHồ sơ xây dựng đề án, kế hoạch\r\n\n phát hành trái phiếu của Chính phủ để huy động vốn trên thị trường quốc tế\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n291.\n\nHồ sơ trả nợ, hoãn nợ, cơ cấu lại\r\n\n các khoản nợ giữa Chính phủ Việt nam với các đối tác nước ngoài\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n292.\n\nHồ sơ quản lý các hình thức vay\r\n\n thương mại của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế\n\n20\r\n\n năm\n\n293.\n\nHồ sơ lựa chọn tổ chức tài\r\n\n chính, tín dụng Nhà nước để ủy quyền thực hiện các hợp đồng cho vay lại vốn\r\n\n vay nước ngoài của Chính phủ\n\n20\r\n\n năm\n\n294.\n\nHồ sơ quản lý, tiếp nhận và bán\r\n\n hàng viện trợ thu tiền vào ngân sách hàng năm\n\n20\r\n\n năm\n\n295.\n\nHồ sơ hướng dẫn xử lý các tồn tại,\r\n\n phát sinh trong giao nhận viện trợ\n\n15\r\n\n năm\n\n296.\n\nHồ sơ rút vốn của Dự án\n\n15\r\n\n năm\n\n297.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác tài chính đối ngoại, quản lý các nguồn vay và viện trợ nước ngoài\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\nV.\r\n\n Tài liệu quản lý tài chính doanh nghiệp\n\n\n\n298.\n\nTập văn bản về tài chính doanh\r\n\n nghiệp gửi chung đến các cơ quan (hồ sơ\r\n\n nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản hết hiệu lực\n\n299.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành chế độ/\r\n\n chính sách/quy chế/quy định/hướng dẫn quản lý tài chính và đầu tư vốn đối với\r\n\n doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n300.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành văn bản\r\n\n quy định, hướng dẫn cơ chế, chính sách tài chính trong thực hiện cổ phần hóa,\r\n\n chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n301.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành quy định\r\n\n về phí, lệ phí đối với doanh nghiệp theo phân công.\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n302.\n\nHồ sơ xây dựng kế hoạch thu, chi\r\n\n ngân sách của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n10\r\n\n năm\n\n303.\n\nHồ sơ giao vốn và hỗ trợ tài\r\n\n chính của Nhà nước cho các tập đoàn, doanh nghiệp Nhà nước\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n304.\n\nHồ sơ thẩm tra quyết toán tài chính\r\n\n của các doanh nghiệp thuộc đối tượng quản lý theo thẩm quyền hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n305.\n\nHồ sơ xác định giá trị doanh\r\n\n nghiệp Nhà nước để thực hiện cổ phần, bán, cho thuê, chuyển đổi sở hữu...\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n306.\n\nHồ sơ tổng kiểm kê vốn và tài sản\r\n\n Nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, tập đoàn kinh tế\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n307.\n\nHồ sơ thẩm định và quản lý tài\r\n\n chính đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam (FDI) và đầu\r\n\n tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n308.\n\nBáo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động\r\n\n và tình hình sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước của các đối tượng thuộc thẩm\r\n\n quyền quản lý\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n309.\n\nBáo cáo hàng năm và báo cáo\r\n\n chuyên đề về tình hình đầu tư của doanh nghiệp, tình hình thu ngân sách từ khu\r\n\n vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt\r\n\n Nam ra nước ngoài\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n310.\n\nBáo cáo tổng hợp kết quả giám\r\n\n sát hoạt động và tình hình thu, chi từ nguồn Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển\r\n\n doanh nghiệp\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n311.\n\nHồ sơ kiểm tra và xử lý vi phạm\r\n\n chế độ quản lý tài chính trong chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp\r\n\n Nhà nước:\n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15 năm\n\n312.\n\nHồ sơ thẩm định xử lý tài chính,\r\n\n khoanh nợ, xoá nợ, chuyển đổi nợ đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng quản lý\r\n\n theo thẩm quyền\n\n20\r\n\n năm\n\n313.\n\nHồ sơ thẩm định, theo dõi, giám\r\n\n sát việc thực hiện cấp vốn, đầu tư vốn của Nhà nước cho các doanh nghiệp.\n\n20\r\n\n năm\n\n314.\n\nHồ sơ về quản lý, trích lập và sử\r\n\n dụng Quỹ bình ổn giá và các Quỹ khác\n\n20\r\n\n năm\n\n315.\n\nHồ sơ thỏa thuận xếp loại doanh\r\n\n nghiệp\n\n20\r\n\n năm\n\n316.\n\nBáo cáo kết quả xếp loại doanh\r\n\n nghiệp hàng năm\n\n20\r\n\n năm\n\n317.\n\nHồ sơ hỗ trợ lãi xuất tạm trữ một\r\n\n số mặt hàng và hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuốc\n\n15\r\n\n năm\n\n318.\n\nHồ sơ xét thưởng kim ngạch xuất\r\n\n khẩu.\n\n15\r\n\n năm\n\n319.\n\nHồ sơ hỗ trợ tiền điện tiểu nông\r\n\n và thủy lợi phí\n\n10\r\n\n năm\n\n320.\n\nHồ sơ quản lý cấp phát ngân sách\r\n\n và hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp.\n\n10\r\n\n năm\n\n321.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác quản lý tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\nVI.\r\n\n Tài liệu quản lý Nhà nước về giá\n\n\n\n322.\n\nTập văn bản về quản lý giá gửi chung đến các cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến\r\n\n khi văn bản hết hiệu lực\n\n323.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành chế độ,\r\n\n quy định, hướng dẫn cơ chế chính sách quản lý Nhà nước về giá\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n324.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành văn bản\r\n\n quy định tiêu chuẩn thẩm định viên về giá và các điều kiện để thực hiện hoạt\r\n\n động thẩm định giá\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n325.\n\nHồ sơ quản lý đào tạo và cấp thẻ\r\n\n thẩm định viên về giá\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n326.\n\nHồ sơ quản lý cấp phép đủ điều\r\n\n kiện hoạt động thẩm định giá cho các doanh nghiệp\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n327.\n\nBáo cáo tình hình giá cả thị trường,\r\n\n công tác chỉ đạo, điều hành quản lý giá cả, phân tích, dự báo giá thị trường\r\n\n trong nước và thế giới:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- Quý, 6 tháng\n\n- Tuần, ngày\n\n\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n5\r\n\n năm\n\n328.\n\nHồ sơ thẩm định phương án trợ cước,\r\n\n trợ giá\n\n20\r\n\n năm\n\n329.\n\nHồ sơ thẩm định phương án giá\r\n\n hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch hàng dự trữ quốc gia\n\n10\r\n\n năm\n\n330.\n\nHồ sơ phê duyệt phương án giá\r\n\n các loại hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá, trợ giá, trợ cước\n\n20\r\n\n năm\n\n331.\n\nHồ sơ quản lý và điều hành các\r\n\n loại quỹ: quỹ phụ thu, quỹ bình ổn giá\n\n20\r\n\n năm\n\n332.\n\nHồ sơ kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\n hiện các biện pháp quản lý, điều hành giá, hướng dẫn thủ tục đăng ký, kê khai\r\n\n giá\n\n15\r\n\n năm\n\n333.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác quản lý giá\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\nVII.\r\n\n Tài liệu quản lý tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính\n\n\n\n334.\n\nTập văn bản về tài chính ngân\r\n\n hàng và các tổ chức tài chính gửi chung đến\r\n\n các cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến\r\n\n khi văn bản hết hiệu lực\n\n335.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành chiến\r\n\n lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường tài chính, tín dụng và dịch vụ\r\n\n tài chính, thị trường xổ số, đặt cược, casino và trò chơi điện tử có thưởng\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n336.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành chế độ,\r\n\n chính sách, quy chế, quy định cơ chế, định chế tài chính, tín dụng đối với hoạt\r\n\n động của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n337.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành chế độ,\r\n\n chính sách về quản lý tài chính, tiền tệ của các đối tượng thuộc thẩm quyền\r\n\n quản lý\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n338.\n\nBáo cáo tình hình thực hiện các chính\r\n\n sách, giải pháp tài chính, tiền tệ để phát triển thị thường tài chính, dịch vụ,\r\n\n kiềm chế và chống lạm phát, thiểu phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đề xuất các\r\n\n giải pháp hoàn thiện\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n339.\n\nBáo cáo tình hình thu nhập và\r\n\n phân phối thu nhập của các công ty xổ số, quỹ tài chính Nhà nước và các định\r\n\n chế tài chính:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n10\r\n\n năm\n\n340.\n\nBáo cáo thống kê, phân tích dự báo,\r\n\n đánh giá hiệu quả thu chi ngân sách nhà nước của các đối tượng thuộc thẩm quyền\r\n\n quản lý\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n341.\n\nBáo cáo tài chính của các ngân\r\n\n hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, cổ phần:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n10\r\n\n năm\n\n342.\n\nHồ sơ xử lý vi phạm trong hoạt động\r\n\n tài chính và dịch vụ tài chính của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý:\n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n343.\n\nHồ sơ thẩm định và công bố các tổ\r\n\n chức đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực thị trường\r\n\n xổ số, đặt cược, casino, trò chơi điện tử có thưởng và hoạt động dịch vụ đòi\r\n\n nợ, trung gian tài chính\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n344.\n\nHồ sơ thực hiện quyền, nghĩa vụ\r\n\n đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại Sở, Trung tâm giao dịch, lưu ký\r\n\n chứng khoán, các quỹ và tổ chức tài chính\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n345.\n\nBáo cáo tổng kết công tác giám\r\n\n sát tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của Hội đồng Giám sát tiêu hủy\r\n\n tiền\n\n20\r\n\n năm\n\n346.\n\nHồ sơ thẩm định cấp bù chênh lệch\r\n\n lãi suất, cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh\n\n15\r\n\n năm\n\n347.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác quản lý tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\nVIII.\r\n\n Tài liệu quản lý và giám sát bảo hiểm\n\n\n\n348.\n\nTập văn bản về lĩnh vực bảo hiểm,\r\n\n môi giới bảo hiểm gửi chung đến các cơ\r\n\n quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến\r\n\n khi văn bản hết hiệu lực\n\n349.\n\nTập văn bản quy phạm pháp luật liên\r\n\n quan đến lĩnh vực bảo hiểm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n350.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành chế độ/quy\r\n\n chế/quy định cơ chế, chính sách tài chính và công tác quản lý nhà nước trong\r\n\n lĩnh vực bảo hiểm và môi giới bảo hiểm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n351.\n\nHồ sơ cấp giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, môi giới bảo hiểm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n352.\n\nHồ sơ điều chỉnh nội dung hoạt động\r\n\n của doanh nghiệp bảo hiểm, môi giới bảo hiểm: thay đổi tên, vốn điều lệ, nội\r\n\n dung, phạm vi hoạt động; chuyển nhượng cổ phần, phần góp vốn từ 10% vốn điều\r\n\n lệ; chia tách, hợp nhất...\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n353.\n\nHồ sơ điều chỉnh nội dung hoạt động\r\n\n của doanh nghiệp bảo hiểm, môi giới bảo hiểm: mở, chấm dứt hoạt động của chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n354.\n\nHồ sơ về cấp phép đặt văn phòng\r\n\n đại điện của tổ chức bảo hiểm, môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam.\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n355.\n\nBáo cáo tài chính, báo cáo nghiệp\r\n\n vụ của các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thuộc thẩm\r\n\n quyền quản lý:\n\n- Báo cáo năm\n\n- Báo cáo tháng, quý\n\n\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n10\r\n\n năm\n\n356.\n\nBáo cáo thống kê, phân tích, dự\r\n\n báo và đánh giá tình hình hoạt động của thị trường bảo hiểm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n357.\n\nHồ sơ kiểm tra, xử lý vi phạm trong\r\n\n lĩnh vực bảo hiểm và môi giới bảo hiểm của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản\r\n\n lý được giao hàng năm:\n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n15\r\n\n năm\n\n358.\n\nHồ sơ đăng ký phê chuẩn, sửa đổi\r\n\n sản phẩm đăng ký của các doanh nghiệp bảo hiểm.\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n359.\n\nHồ sơ đăng ký, thay đổi phương\r\n\n pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, phương pháp tách quỹ và phân chia thặng dư\r\n\n của các doanh nghiệp bảo hiểm.\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n360.\n\nHồ sơ phê chuẩn chuyên gia tính\r\n\n toán (Actuary) của doanh nghiệp bảo hiểm\n\n20\r\n\n năm\n\n361.\n\nHồ sơ tổ chức các khóa đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng về lĩnh vực bảo hiểm và kinh doanh bảo hiểm\n\n10\r\n\n năm\n\n362.\n\nHồ sơ phê chuẩn chương trình đào\r\n\n tạo đại lý bảo hiểm của các tổ chức đào tạo đại lý bảo hiểm\n\n10\r\n\n năm\n\n363.\n\nHồ sơ phê duyệt cơ sở đào tạo đại\r\n\n lý bảo hiểm\n\n10\r\n\n năm\n\n364.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về quản\r\n\n lý, giám sát bảo hiểm\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\nIX.\r\n\n Tài liệu quản lý công sản\n\n\n\n365.\n\nTập văn bản về quản lý tài sản\r\n\n công gửi chung đến các cơ quan (hồ sơ\r\n\n nguyên tắc)\n\nĐến\r\n\n khi văn bản hết hiệu lực\n\n366.\n\nHồ sơ xây dựng và phê duyệt chiến\r\n\n lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý Nhà nước về công sản\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n367.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành chế độ,\r\n\n chính sách, quy chế, quy định, hướng dẫn quản lý Nhà nước về công sản\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n368.\n\nHồ sơ về tổng hợp kết quả tổng\r\n\n kiểm kê tài sản cố định của các bộ, ngành, địa phương trong phạm vi toàn quốc\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n369.\n\nBáo cáo tổng hợp, thống kê số liệu,\r\n\n tình hình quản lý, sử dụng tài sản công và phân tích, dự báo về tài sản công\r\n\n của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n370.\n\nHồ sơ kiểm kê tài sản hàng năm của\r\n\n các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý\n\n20\r\n\n năm\n\n371.\n\nHồ sơ xử lý sắp xếp và xác lập\r\n\n quyền quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở, nhà xưởng của các đối tượng thuộc thẩm\r\n\n quyền quản lý\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n372.\n\nHồ sơ quản lý, xử lý tài sản của\r\n\n các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý: điều chuyển, thu hồi, bán, thanh lý,\r\n\n chuyển đổi quyền sở hữu, bồi thường và xác lập chế độ quản lý, khai thác tài\r\n\n sản kết cấu hạ tầng...\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n373.\n\nHồ sơ kiểm tra, giám sát, xử lý\r\n\n vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng tài sản công:\n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15\r\n\n năm\n\n374.\n\nHồ sơ kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\n trong chấp hành chính sách, chế độ trong quản lý và sử dụng tài sản công của\r\n\n các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý:\n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n15\r\n\n năm\n\n375.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác quản lý, sử dụng công sản\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\nX.\r\n\n Tài liệu lĩnh vực thuế nội địa\n\n\n\n\n\nX.1.\r\n\n Tài liệu về dự toán thu thuế\n\n\n\n376.\n\nTập văn bản liên quan đến công\r\n\n tác dự toán thu thuế gửi chung đến các cơ\r\n\n quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản hết hiệu lực\n\n377.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành văn bản\r\n\n phê duyệt chiến lược, kế hoạch, dự báo dự toán dài hạn, trung hạn về thu nội\r\n\n địa của ngành thuế\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n378.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành văn bản\r\n\n phê duyệt dự toán thu thuế hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n379.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành văn bản\r\n\n giao chỉ tiêu thu thuế hàng năm cho các Cục Thuế, Chi cục Thuế\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n380.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành văn bản\r\n\n hướng dẫn nghiệp vụ, quy trình, chế độ thu thuế đối với các đối tượng thuộc\r\n\n thẩm quyền quản lý\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n381.\n\nBáo cáo tổng kết, đánh giá tình\r\n\n hình, tiến độ thực hiện công tác thu thuế, phí, lệ phí cùng các khoản thu khác\r\n\n và đề xuất các biện pháp thúc đẩy hoạt động thu ngân sách\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n382.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào ngân sách\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\nX.2. Tài liệu về chính\r\n\n sách thuế và quản lý thuế\n\n\n\n383.\n\nTập văn bản về chính sách thuế\r\n\n và quản lý thuế gửi chung đến các cơ quan\r\n\n (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến\r\n\n khi văn bản hết hiệu lực\n\n384.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành văn bản\r\n\n phê duyệt chiến lược, kế hoạch cải cách hệ thống chính sách thuế, các chương trình,\r\n\n đề án, các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, quản lý thuế...\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n385.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành quy chế,\r\n\n quy định chế độ, chính sách thu thuế, quản lý thuế và hướng dẫn quy trình, thủ\r\n\n tục tổ chức công tác thu thuế theo thẩm quyền được giao\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n386.\n\nKế hoạch, báo cáo tình hình thực\r\n\n hiện công tác quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- Tháng, quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n387.\n\nHồ sơ kiểm tra, giám sát và xử lý\r\n\n vi phạm pháp luật trong công tác quản lý thuế:\n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15\r\n\n năm\n\n388.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về\r\n\n chính sách thuế và quản lý thuế\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\nX.3. Tài liệu về kê khai và kế toán thuế\n\n\n\n389.\n\nTập văn bản\r\n\n về kê khai và kế toán thuế gửi chung đến\r\n\n các cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến\r\n\n khi văn bản hết hiệu lực\n\n390.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định, hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, kỹ năng đăng ký, kê\r\n\n khai thuế, tính thuế, nộp, hoàn, miễn, giảm thuế và chế độ kế toán, thống kê\r\n\n thuế\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n391.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành chương trình, kế hoạch triển khai công tác đăng ký, kê khai thuế,\r\n\n tính thuế, nộp, hoàn, miễn, giảm thuế, kế toán, thống kê thuế hàng năm\n\nVĩnh viễn\n\n392.\n\nKế hoạch,\r\n\n báo cáo công tác kế toán tổng hợp và phân tích đánh giá chất lượng, kết quả\r\n\n đăng ký, kê khai thuế, tính thuế, nộp, hoàn, miễn, giảm thuế, thống kê thuế:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n393.\n\nBáo cáo kê khai\r\n\n và kế toán thuế của các đối tượng nộp thuế thuộc thẩm quyền quản lý:\n\n- Năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n10 năm\n\n394.\n\nHồ sơ điều\r\n\n tra cơ bản các đối tượng nộp thuế của ngành thuế cả nước qua từng thời kỳ\n\nVĩnh viễn\n\n395.\n\nHồ sơ xác minh,\r\n\n xử lý các vi phạm trong hoạt động kê khai nộp, hoàn, miễn, giảm thuế của các\r\n\n đối tượng nộp thuế thuộc thẩm quyền quản lý:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n396.\n\nHồ sơ thẩm định\r\n\n hoàn thuế, miễn, giảm thuế và quyết toán thuế sử dụng đất nông nghiệp, nhà đất\n\n20 năm\n\n397.\n\nHồ sơ theo\r\n\n dõi, quản lý quỹ hoàn thuế, xác nhận nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế\n\n20 năm\n\n398.\n\nHồ sơ theo\r\n\n dõi, quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho đối tượng nộp thuế còn nợ thuế xuất\r\n\n khẩu, thuế nhập khẩu\n\n20 năm đánh giá lại\n\n399.\n\nSổ sách kê\r\n\n khai, kế toán thuế\n\n20 năm\n\n400.\n\nHồ sơ kế\r\n\n toán, thống kê thuế\n\n15 năm\n\n401.\n\nHồ sơ hướng\r\n\n dẫn, tập huấn cơ quan thuế các cấp thực hiện các quy định, quy trình nghiệp vụ\r\n\n về đăng ký, kê khai thuế, tính thuế, nộp, hoàn, miễn, giảm thuế, chế độ kế\r\n\n toán, thống kê thuế\n\n10 năm\n\n402.\n\nHồ sơ kiểm\r\n\n tra các đối tượng nộp thuế thực hiện các quy định về đăng ký, kê khai thuế, tính\r\n\n thuế, nộp, hoàn, miễn, giảm thuế, kế toán, thống kê thuế:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n15 năm\n\n403.\n\nHồ sơ đăng\r\n\n ký thuế, cấp mã số thuế và quản lý tình trạng hoạt động của các đối tượng nộp\r\n\n thuế\n\n10 năm\n\n404.\n\nHồ sơ khai\r\n\n thuế, quản lý nghĩa vụ thuế của các đối tượng nộp thuế\n\n10 năm\n\n405.\n\nHồ sơ giải\r\n\n quyết gia hạn thời hạn kê khai thuế và thời hạn nộp thuế cho đối tượng nộp\r\n\n thuế\n\n10 năm\n\n406.\n\nHồ sơ tính thuế,\r\n\n ấn định số thuế phải nộp của các đối tượng nộp thuế không có tờ khai thuế\n\n10 năm\n\n407.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi, giải đáp chính sách, chế độ trong công tác kê khai và kế toán\r\n\n thuế\n\n10 năm\n\n\n\nX.4. Tài liệu về quản lý\r\n\n thuế thu nhập cá nhân\n\n\n\n408.\n\nTập văn bản\r\n\n về quản lý thuế thu nhập cá nhân gửi chung\r\n\n đến các cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản hết hiệu lực\n\n409.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định chính sách thuế và chương trình, kế hoạch nhiều\r\n\n năm, hàng năm về quản lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN)\n\nVĩnh viễn\n\n410.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản hướng dẫn kiểm tra cơ quan thuế các cấp thực hiện các chương\r\n\n trình, kế hoạch công tác, các quy định, quy trình nghiệp vụ về quản lý thuế\r\n\n thu nhập cá nhân\n\nVĩnh viễn\n\n411.\n\nBáo cáo phân\r\n\n tích, đánh giá tình hình quản lý thuế TNCN và giải pháp chống thất thu:\n\n- Hàng năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n412.\n\nHồ sơ xác\r\n\n minh, xử lý các đối tượng nộp thuế vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý\r\n\n thuế TNCN:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n413.\n\nHồ sơ tổng hợp\r\n\n quyết toán thuế TNCN hàng năm\n\nVĩnh viễn\n\n414.\n\nHồ sơ quyết toán thuế TNCN của\r\n\n các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý\n\n10\r\n\n năm\n\n415.\n\nHồ sơ kê khai,\r\n\n đăng ký thuế, nộp thuế, hoàn, khấu trừ thuế TNCN của các đối tượng thuộc thẩm\r\n\n quyền quản lý\n\n10 năm\n\n416.\n\nHồ sơ giải\r\n\n quyết miễn, giảm, hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với các đối tượng thuộc thẩm\r\n\n quyền quản lý\n\n10 năm\n\n417.\n\nHồ sơ kiểm tra\r\n\n việc hoàn thuế, miễn, giảm và quyết toán thuế TNCN cho các đối tượng nộp thuế\r\n\n thuộc thẩm quyền:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15 năm\n\n418.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về công tác quản lý thuế TNCN\n\n10 năm\n\n\n\nX.5. Tài liệu quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các loại thu khác\n\n\n\n419.\n\nTập văn bản\r\n\n về quản lý thuế, phí, lệ phí và các loại thu khác gửi chung đến các cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản hết hiệu lực\n\n420.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định về quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác\n\nVĩnh viễn\n\n421.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ đăng ký, kê khai thuế, tính thuế,\r\n\n nộp, hoàn, miễn, giảm thuế đối với các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp lớn\n\nVĩnh viễn\n\n422.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành chương trình, kế hoạch triển khai công tác quản lý thuế đối với các\r\n\n tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp lớn\n\nVĩnh viễn\n\n423.\n\nKế hoạch,\r\n\n báo cáo về công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các loại thu khác:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n424.\n\nBáo cáo tình\r\n\n hình hoạt động, chấp hành pháp luật thuế của các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp\r\n\n lớn và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n425.\n\nBáo cáo phân\r\n\n tích, đánh giá, dự báo các chỉ tiêu quản lý thuế phân theo ngành kinh tế và xây\r\n\n dựng tiêu thức đánh giá rủi ro đối với các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp lớn\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n\n\n426.\n\nHồ sơ kiểm\r\n\n tra và xử lý vi phạm các quy định về quản lý thuế đối với các tập đoàn kinh tế,\r\n\n doanh nghiệp lớn:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15 năm\n\n427.\n\nHồ sơ thu\r\n\n thuế, lệ phí nhà, đất của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý hàng năm\n\nVĩnh viễn\n\n428.\n\nSổ bộ đăng\r\n\n ký thuế nhà, đất hàng năm\n\nVĩnh viễn\n\n429.\n\nSổ sách quản\r\n\n lý thu thuế, phí và các khoản thu khác vào ngân sách\n\n20 năm\n\n430.\n\nHồ sơ miễn\r\n\n giảm thuế, hoàn thuế cho các đối tượng nộp thuế thuộc các nước đã ký Hiệp định\r\n\n tránh đánh thuế hai lần với Chính phủ Việt Nam\n\n20 năm\n\n431.\n\nHồ sơ quyết toán thuế, miễn giảm\r\n\n thuế nội địa các loại: hoàn thuế GTGT, xoá nợ, khoanh nợ thuế, ghi thu - ghi\r\n\n chi ngân sách Nhà nước\n\n10\r\n\n năm\n\n432.\n\nHồ sơ đăng\r\n\n ký nộp thuế của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan Thuế các cấp\r\n\n trên địa bàn tỉnh, thành phố\n\n10 năm\n\n433.\n\nHồ sơ thu\r\n\n phí, lệ phí và các khoản thu khác liên quan đến tài sản (không phải là nhà, đất)\r\n\n của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý\n\n10 năm\n\n434.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi công tác thu thuế, phí, lệ phí và các loại thu khác\n\n10 năm\n\n\n\nX.6. Tài liệu ấn chỉ\n\n\n\n435.\n\nTập văn bản\r\n\n về quản lý ấn chỉ gửi chung đến các cơ\r\n\n quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản hết hiệu lực\n\n436.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành văn bản\r\n\n chỉ đạo, hướng dẫn quản lý, sử dụng ấn chỉ và ban hành các loại ấn chỉ\n\nVĩnh viễn\n\n437.\n\nSổ số liệu lịch sử về ấn chỉ.\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n438.\n\nCác loại sổ kế toán, sổ quản lý ấn\r\n\n chỉ.\n\n20\r\n\n năm\n\n439.\n\nHồ sơ xử lý, thanh hủy ấn chỉ\r\n\n cũ, chưa sử dụng, ấn chỉ hỏng\n\n15\r\n\n năm\n\n440.\n\nHồ sơ nghiệp\r\n\n vụ: đăng ký mua, sử dụng, lưu hành hóa đơn, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí,\r\n\n xác minh mất biên lai, hóa đơn, ấn chỉ\n\n10 năm\n\n441.\n\nBáo cáo tổng\r\n\n hợp tình hình kế toán ấn chỉ và công tác quản lý, kế toán ấn chỉ.\n\nVĩnh viễn\n\n442.\n\nHồ sơ kiểm\r\n\n tra và xử lý vi phạm trong in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn, ấn\r\n\n chỉ:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15 năm\n\n443.\n\nHồ sơ cấp\r\n\n hóa đơn lẻ\n\n05 năm\n\n444.\n\nChứng từ kế\r\n\n toán ấn chỉ: phiếu nhập, phiếu xuất ấn chỉ và bảng kê chứng từ.\n\n05 năm\n\n445.\n\nLiên lưu\r\n\n biên lai, liên 1 biên lai, liên báo soát, liên 3 và các liên khác\n\n05 năm\n\n446.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về công tác ấn chỉ\n\n10 năm\n\n\n\nX.7. Tài liệu quản lý và cưỡng chế nợ thuế\n\n\n\n447.\n\nTập văn bản\r\n\n về công tác thuế, quản lý và cưỡng chế nợ thuế gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản hết hiệu lực\n\n448.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định/hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, kỹ năng quản lý nợ\r\n\n thuế và cưỡng chế thu tiền nợ thuế, tiền phạt và xoá tiền nợ thuế\n\nVĩnh viễn\n\n449.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành chương trình, kế hoạch triển khai quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu tiền\r\n\n nợ thuế, tiền phạt\n\nVĩnh viễn\n\n450.\n\nHồ sơ ban\r\n\n hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chương trình, kế hoạch công tác\n\nVĩnh viễn\n\n451.\n\nKế hoạch,\r\n\n báo cáo về công tác quản lý và cưỡng chế nợ thuế:\n\n- Hàng năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n452.\n\nHồ sơ kiểm\r\n\n tra, xử lý vi phạm pháp luật đối với cơ quan, cá nhân trong thực hiện các quy\r\n\n định của Nhà nước về quản lý, cưỡng chế nợ thuế, tiền phạt và xoá tiền nợ thuế:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n15 năm\n\n453.\n\nHồ sơ giải\r\n\n quyết gia hạn thời hạn nộp thuế, khoanh nợ, hoãn nợ, xoá tiền phạt và tiền nợ\r\n\n thuế cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý\n\n20 năm\n\n454.\n\nHồ sơ thực\r\n\n hiện cưỡng chế nợ thuế đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý còn nợ đọng\r\n\n thuế:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n455.\n\nHồ sơ xử lý,\r\n\n giải quyết các vi phạm trong hoạt động cưỡng chế nợ thuế, tiền phạt của cơ\r\n\n quan thuế các cấp\n\n20 năm\n\n456.\n\nHồ sơ từ chối\r\n\n giải quyết gia hạn thời hạn nộp thuế, khoanh nợ, hoãn nợ, xoá tiền phạt và tiền\r\n\n nợ thuế cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý\n\n10 năm\n\n457.\n\nHồ sơ kiểm\r\n\n tra việc tuân thủ pháp luật trong giải quyết gia hạn thời hạn nộp thuế, xoá tiền\r\n\n phạt và tiền nợ thuế cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý\n\n10 năm\n\n458.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, tiền phạt\n\n10 năm\n\n\n\nXI.\r\n\n Tài liệu lĩnh vực hải quan và thuế XNK\n\n\n\n\n\nXI.1. Tài liệu giám sát quản\r\n\n lý Nhà nước về hải quan\n\n\n\n459.\n\nTập văn bản về công tác giám\r\n\n sát, quản lý Nhà nước về hải quan gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến\r\n\n khi hết hiệu lực\n\n460.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành văn bản\r\n\n về kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện các quy trình, quy định về thủ tục\r\n\n hải quan, công tác quản lý ngoại hối, hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận\r\n\n tải, hành khách xuất, nhập cảnh...\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n461.\n\nKế hoạch, báo cáo công tác giám\r\n\n sát quản lý Nhà nước về hải quan:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- Tháng, quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n462.\n\nBáo cáo chuyên đề về công tác\r\n\n giám sát, quản lý về hải quan:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- Tháng, quý, 6 tháng\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n10\r\n\n năm\n\n463.\n\nHồ sơ kiểm tra,\r\n\n xử lý các vi phạm về thủ tục, quy trình nghiệp vụ kiểm tra giám sát hải quan:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghỉêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15 năm\n\n464.\n\nHồ sơ thành\r\n\n lập và hoạt động của kho ngoại quan, cảng nội địa, cửa hàng miễn thuế, kho thu\r\n\n gom hàng hóa lẻ… và các loại hình hàng hóa khác\n\nVĩnh viễn\n\n\n\n465.\n\nHồ sơ về cải\r\n\n cách hành chính quy trình, thủ tục kiểm tra giám sát hải quan của toàn ngành\n\nVĩnh viễn\n\n466.\n\nHồ sơ hội nghị\r\n\n chuyên đề, tập huấn nghiệp vụ công tác quản lý, giám sát nhà nước về hải quan\n\n10 năm\n\n467.\n\nHồ sơ làm thủ tục hải quan cho\r\n\n hàng hóa kinh doanh xuất, nhập khẩu:\n\n- Là phương tiện giao thông\n\n- Là hàng hóa, tài sản khác\n\n\n\n\r\n\n 10 năm\n\n05\r\n\n năm\n\n468.\n\nHồ sơ làm thủ tục cho hàng hóa\r\n\n xuất, nhập khẩu theo chế độ riêng:\n\n- Là phương tiện giao thông\n\n- Là hàng hóa, tài sản khác\n\n\n\n\r\n\n 20 năm\n\n05\r\n\n năm\n\n469.\n\nHồ sơ tờ\r\n\n khai làm thủ tục hải quan cho nhập khẩu hàng hóa góp vốn đầu tư:\n\n- Là máy\r\n\n móc, thiết bị\n\n- Là hàng\r\n\n hóa khác\n\n\n\n\r\n\n 20 năm\n\n05 năm\n\n470.\n\nSổ đăng ký tờ khai, sổ cấp giấy\r\n\n phép xuất, nhập khẩu hàng hóa theo chế độ riêng và các loại sổ nghiệp vụ khác\n\n20\r\n\n năm\n\n471.\n\nHồ sơ tờ khai làm thủ tục hải quan\r\n\n cho hàng kinh doanh xuất, nhập khẩu có các chứng từ thuế, biên lai thu thuế,\r\n\n quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm, giãn thời gian nộp thuế, xoá nợ thuế...\n\n10\r\n\n năm\n\n472.\n\nHồ sơ cấp tờ khai phương tiện vận\r\n\n tải, hành khách xuất nhập cảnh\n\n05\r\n\n năm\n\n473.\n\nHồ sơ cấp hoàn thành thủ tục hải\r\n\n quan cho hàng gia công, nhập hàng hóa sản xuất hàng xuất khẩu (sau khi đã\r\n\n thanh khoản xong và nộp lưu)\n\n05\r\n\n năm\n\n474.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác giám sát quản lý Nhà nước về hải quan\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\nXI.2. Tài liệu về công tác điều tra chống buôn lậu\n\n\n\n475.\n\nTập văn bản\r\n\n về công tác điều tra chống buôn lậu gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản hết hiệu lực\n\n476.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định cơ chế, chính sách hướng dẫn công tác kiểm tra, kiểm\r\n\n soát hải quan, phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại\n\nVĩnh viễn\n\n477.\n\nKế hoạch,\r\n\n báo cáo về công tác điều tra chống buôn lậu, gian lận thương mại:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n478.\n\nHồ sơ kiểm\r\n\n tra, xử lý vi phạm đối với các vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua\r\n\n biên giới hàng năm:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15 năm\n\n479.\n\nHồ sơ tài liệu\r\n\n Hội nghị chuyên đề về công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại\n\nVĩnh viễn\n\n480.\n\nHồ sơ, tài\r\n\n liệu về xây dựng cơ sở phục vụ công tác điều tra chống buôn lậu\n\nVĩnh viễn\n\n481.\n\nHồ sơ mua sắm,\r\n\n cấp phát trang thiết bị cho lực lượng kiểm tra, kiểm soát chống buôn lậu:\n\n- Vũ khí,\r\n\n trang thiết bị có giá trị lớn\n\n- Loại thông\r\n\n thường\n\n\n\n\r\n\n 20 năm\n\n10 năm\n\n482.\n\nHồ sơ tập huấn\r\n\n triển khai các văn bản về điều tra, kiểm tra, kiểm soát, phòng chống buôn lậu,\r\n\n gian lận thương mại\n\n10 năm\n\n483.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về công tác điều tra chống buôn lậu\n\n10 năm\n\n\n\nXI.3. Tài liệu về kiểm tra sau thông quan\n\n\n\n484.\n\nTập văn bản về\r\n\n công tác kiểm tra sau thông quan gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi văn bản hết hiệu lực\n\n485.\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành văn bản\r\n\n quy định, hướng dẫn công tác kiểm tra sau thông quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n486.\n\nKế hoạch, báo\r\n\n cáo công tác kiểm tra sau thông quan:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- Quý, 6\r\n\n tháng, 9 tháng\n\n- Tuần,\r\n\n tháng\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n5 năm\n\n487.\n\nHồ sơ thanh\r\n\n tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động kiểm tra, giám sát sau\r\n\n thông quan:\n\n- Vụ việc nghiêm\r\n\n trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15 năm\n\n488.\n\nHồ sơ kiểm tra sau thông quan đối\r\n\n với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động xuất, nhập khẩu:\n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15\r\n\n năm\n\n489.\n\nHồ sơ hội nghị\r\n\n chuyên đề, tổng kết hàng năm về công tác kiểm tra sau thông quan\n\nVĩnh viễn\n\n\n\n490.\n\nHồ sơ về tập\r\n\n huấn công tác kiểm tra sau thông quan do cơ quan chủ trì\n\n10 năm\n\n491.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về công tác kiểm tra sau thông quan\n\n10 năm\n\n\n\nXI.4. Tài liệu về thu thuế xuất, nhập khẩu\n\n\n\n492.\n\nTập văn bản\r\n\n về thuế xuất, nhập khẩu gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi hết hiệu lực\n\n493.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản về chính sách, chế độ, quy trình nghiệp vụ kế toán thuế và\r\n\n thu khác đối với hàng hóa XNK, xác định trị giá tính thuế, phân loại áp mã\r\n\n hàng hoá, truy thu, truy hoàn thuế, miễn, giảm, xoá nợ thuế\n\nVĩnh viễn\n\n\n\n494.\n\nHồ sơ về\r\n\n giao chỉ tiêu kế hoạch thu thuế xuất, nhập khẩu và thu khác cho ngành Hải\r\n\n quan và phân bổ, điều chỉnh chỉ tiêu thu cho các đơn vị hàng năm\n\nVĩnh viễn\n\n\n\n495.\n\nKế hoạch, báo cáo đánh giá tình hình,\r\n\n kết quả công tác thu thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của cơ\r\n\n quan, đơn vị:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- Quý, 6 tháng, 9 tháng\n\n- Tuần, tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n05\r\n\n năm\n\n496.\n\nTài liệu Hội nghị chuyên đề, Hội\r\n\n nghị tổng kết công tác kiểm tra thu thuế XNK do cơ quan chủ trì\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n497.\n\nTài liệu Hội\r\n\n nghị tập huấn nghiệp vụ công tác kiểm tra thu thuế XNK do cơ quan chủ trì\n\n10 năm\n\n498.\n\nHồ sơ theo\r\n\n dõi nộp thuế, ban hành văn bản đôn đốc nợ thuế đối với các đối tượng nộp thuế\r\n\n thuộc thẩm quyền quản lý\n\n10 năm\n\n499.\n\nBáo cáo tình\r\n\n hình chậm nộp thuế và nợ đọng thuế xuất, nhập khẩu\n\n10 năm\n\n500.\n\nBáo cáo kế\r\n\n toán thuế, bảng cân đối tài khoản, bảng đối chiếu kho bạc về số thu thuế xuất,\r\n\n nhập khẩu:\n\n- Năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n501.\n\nHồ sơ kiểm\r\n\n tra, giải quyết các khiếu nại, vi phạm trong hoạt động thuế xuất, nhập khẩu:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15 năm\n\n502.\n\nHồ sơ quản\r\n\n lý thu thuế, tiền phạt đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu\n\n10 năm\n\n503.\n\nTài liệu kế toán thuế:\n\n- Cuống biên lai thu thuế, hoàn\r\n\n thuế xuất, nhập khẩu\n\n- Chứng từ đối chiếu ngân hàng\n\n- Cuống biên lai thu lệ phí và\r\n\n thu khác\n\n\n\n10\r\n\n năm\n\n10\r\n\n năm\n\n05\r\n\n năm\n\n504.\n\nHồ sơ, công văn\r\n\n trao đổi về công tác thu thuế xuất, nhập khẩu\n\n10 năm\n\n\n\nXI.5. Tài liệu phân tích, phân loại, giám định hàng hóa xuất, nhập khẩu\n\n\n\n505.\n\nTập văn bản\r\n\n về công tác phân tích, phân loại giám định hàng hóa xuất, nhập khẩu gửi chung\r\n\n đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi hết hiệu lực\n\n506.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản về chính sách, chế độ, quy chế, quy định về nghiệp vụ phân\r\n\n tích, phân loại, giám định hàng hóa xuất, nhập khẩu\n\nVĩnh viễn\n\n507.\n\nKế hoạch, báo\r\n\n cáo tổng kết hoạt động phân tích, phân loại, giám định hàng hóa xuất, nhập khẩu:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Quý, 6\r\n\n tháng, 9 tháng\n\n- Tuần,\r\n\n tháng\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n05 năm\n\n508.\n\nHồ sơ hội nghị\r\n\n tổng kết công tác phân tích, phân loại, giám định hàng hóa xuất nhập khẩu do\r\n\n cơ quan chủ trì\n\nVĩnh viễn\n\n509.\n\nHồ sơ kiểm\r\n\n tra, phân tích, giám định tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa xuất, nhập khẩu\n\n15 năm\n\n510.\n\nHồ sơ giải quyết\r\n\n các vụ việc vi phạm pháp luật trong phân tích, phân loại, giám định hàng hóa\r\n\n XNK hàng năm:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n511.\n\nMẫu vật dùng\r\n\n để phân tích, phân loại, giám định hàng hóa xuất nhập khẩu:\n\n- Dùng trong\r\n\n giám định vụ việc nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n 10 năm\n\n05 năm\n\n512.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về công tác phân tích, phân loại, giám định hàng hóa\n\n10 năm\n\n\n\nXII.\r\n\n Tài liệu lĩnh vực Kho bạc Nhà nước\n\n\n\n\n\nXII.1. Tài liệu kế toán sở giao dịch\n\n\n\n513.\n\nTập văn bản\r\n\n về công tác kế toán ngành Kho bạc và công tác kế toán gửi chung đến cơ quan\r\n\n (hồ sơ nguyên tắc)\n\nKhi văn bản hết hiệu lực\n\n514.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định chính sách, chế độ quản lý thu, chi ngân sách và quy\r\n\n chế, quy định về nghiệp vụ kế toán đối với sở giao dịch ngành Kho bạc\n\nVĩnh viễn\n\n515.\n\nKế hoạch,\r\n\n báo cáo công tác kế toán sở giao dịch của Kho bạc Nhà nước (định kỳ và đột xuất):\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- 6 tháng, 9\r\n\n tháng\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n05 năm\n\n516.\n\nBáo cáo thống\r\n\n kê, tổng hợp số liệu về quản lý thu, chi tài chính và kế toán sở giao dịch của\r\n\n các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý được giao:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n517.\n\nBảng cân đối\r\n\n tài khoản kế toán của Kho bạc Nhà nước:\n\n- Bảng cân đối\r\n\n tài khoản năm\n\n- Bảng cân đối\r\n\n tài khoản tháng\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n518.\n\nHồ sơ giao dự\r\n\n toán, điều chỉnh, bổ sung dự toán cho Kho bạc Nhà nước trung ương và Kho bạc\r\n\n địa phương hàng năm\n\nVĩnh viễn\n\n519.\n\nHồ sơ quyết\r\n\n toán thu, chi ngân sách Nhà nước của Kho bạc Nhà nước trung ương và Kho bạc địa\r\n\n phương:\n\n- Năm.\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n520.\n\nBáo cáo tình\r\n\n hình phát hành, thanh toán tín, trái phiếu, công trái tại Kho bạc Nhà nước trung\r\n\n ương.\n\nVĩnh viễn\n\n521.\n\nBáo cáo tình\r\n\n hình phát hành, thanh toán tín, trái phiếu, công trái tại Kho bạc Nhà nước địa\r\n\n phương\n\nVĩnh viễn\n\n522.\n\nSổ cái tài\r\n\n khoản trong bảng, ngoại bảng\n\n20 năm\n\n523.\n\nHồ sơ kiểm tra,\r\n\n hướng dẫn nghiệp vụ quản lý tài chính và kế toán sở giao dịch\n\n15 năm\n\n524.\n\nSổ chi tiết các tài khoản trong\r\n\n bảng.\n\n10\r\n\n năm\n\n525.\n\nSổ chi tiết các tài khoản ngoại\r\n\n bảng.\n\n10\r\n\n năm\n\n526.\n\nHồ sơ chứng từ nội bảng.\n\n25\r\n\n năm\n\n527.\n\nHồ sơ chứng từ ngoại bảng.\n\n10\r\n\n năm\n\n528.\n\nBảng liệt kê\r\n\n chứng từ nội, ngoại bảng.\n\n25 năm\n\n529.\n\nCác loại bảng\r\n\n kê phát hành, thanh toán tín phiếu, trái phiếu; Bảng tổng hợp các nghiệp vụ.\n\n15 năm\n\n530.\n\nBảng đối chiếu\r\n\n tài khoản tiền gửi của các đơn vị mở tài khoản tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà\r\n\n nước:\n\n- Bảng đối\r\n\n chiếu năm\n\n- Bảng đối\r\n\n chiếu hàng tháng, quý\n\n\n\n\r\n\n 10 năm\n\n05 năm\n\n531.\n\nBảng kết\r\n\n chuyển số dư tài khoản hàng năm\n\n05 năm\n\n532.\n\nBáo cáo chi tiết Liên Kho bạc:\n\n- Báo cáo chưa đối chiếu trong\r\n\n năm\n\n- Báo cáo đợi đối chiếu trong\r\n\n tháng\n\n- Báo cáo còn sai sót\n\n05\r\n\n năm\n\n533.\n\nBáo cáo các khoản phải thu, phải\r\n\n trả trong năm.\n\n05\r\n\n năm\n\n534.\n\nBáo cáo các khoản tiền thừa, thiếu\r\n\n và tổn thất trong năm chờ xử lý\n\n05\r\n\n năm\n\n535.\n\nBáo cáo các khoản tạm thu, tạm\r\n\n giữ trong năm\n\n05\r\n\n năm\n\n536.\n\nBáo cáo số dư các tài khoản tiền\r\n\n gửi đơn vị dự toán nộp ngân sách hàng năm\n\n05\r\n\n năm\n\n537.\n\nBáo cáo số dư các tài khoản tiền\r\n\n chuyển tiếp sang năm sau\n\n05\r\n\n năm\n\n538.\n\nMẫu dấu, chữ\r\n\n ký các cơ quan giao dịch\n\n10 năm sau khi hết hiệu lực\n\n539.\n\nMẫu dấu, chữ\r\n\n ký liên kho bạc\n\n10 năm sau khi hết hiệu lực\n\n540.\n\nSổ theo dõi\r\n\n quản lý ấn chỉ\n\n10 năm\n\n541.\n\nCuống séc\r\n\n các loại\n\n05 năm\n\n542.\n\nCác tài liệu,\r\n\n chứng từ kế toán khác (không dùng để ghi sổ và lập báo cáo tài chính...)\n\n05 năm\n\n543.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về công tác quản lý, kế toán sở giao dịch\n\n10 năm\n\n\n\nXII.2. Tài liệu kiểm soát chi ngân sách Nhà nước\n\n\n\n544.\n\nTập văn bản về\r\n\n kiểm soát chi ngân sách Nhà nước gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nKhi văn bản hết hiệu lực\n\n545.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát chi ngân sách qua hệ thống Kho\r\n\n bạc Nhà nước\n\nVĩnh viễn\n\n546.\n\nBáo cáo tổng\r\n\n hợp, báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và chi thường\r\n\n xuyên thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan Kho bạc Nhà nước\n\nVĩnh viễn\n\n547.\n\nHồ sơ phê\r\n\n duyệt kế hoạch năm về vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và chi thường xuyên của các cơ\r\n\n quan, đơn vị.\n\nVĩnh viễn\n\n548.\n\nHồ sơ duyệt\r\n\n kế hoạch vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và chi thường xuyên của cơ quan KBNN các cấp\r\n\n thuộc thẩm quyền quản lý\n\nVĩnh viễn\n\n549.\n\nBáo cáo quyết\r\n\n toán năm vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và chi thường xuyên qua KBNN của các tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc trung ương\n\nVĩnh viễn\n\n550.\n\nHồ sơ duyệt\r\n\n quyết toán năm vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và chi thường xuyên của cơ quan, đơn\r\n\n vị\n\nVĩnh viễn\n\n551.\n\nHồ sơ giao,\r\n\n nhận vốn giữa Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước\n\nVĩnh viễn\n\n552.\n\nHồ sơ quản\r\n\n lý đầu tư các dự án (văn bản chỉ đạo, quyết định phê duyệt, báo cáo NCKT; luận\r\n\n chứng KTKT; quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán, tổng dự toán; hồ\r\n\n sơ trúng thầu; hợp đồng, thanh lý hợp đồng, biên bản nghiệm thu công trình, hồ\r\n\n sơ thanh quyết toán):\n\n- Dự án quan\r\n\n trọng quốc gia và dự án nhóm A\n\n- Dự án thuộc\r\n\n các nhóm còn lại\n\n\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\nTheo tuổi thọ công trình\n\n553.\n\nHồ sơ kiểm\r\n\n tra, xử lý vụ việc vi phạm pháp luật trong quản lý cấp phát ngân sách thực hiện\r\n\n các chương trình, dự án:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n15 năm\n\n554.\n\nTập thông\r\n\n báo hạn mức vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị\n\n15 năm\n\n555.\n\nChứng từ kế\r\n\n toán ghi thu, ghi chi của cơ quan\n\n10 năm\n\n556.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\nXII.3. Tài liệu về huy động vốn\n\n\n\n557.\n\nCác văn bản về\r\n\n công tác huy động vốn gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nKhi văn bản hết hiệu lực\n\n558.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định khung lãi suất phát hành trái phiếu Chính phủ từng\r\n\n thời kỳ\n\nVĩnh viễn\n\n559.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định cơ chế, chính sách huy động vốn, nghiệp vụ phát\r\n\n hành công trái, quy chế phát hành, đấu thầu trái phiếu... để huy động vốn cho\r\n\n ngân sách\n\nVĩnh viễn\n\n560.\n\nKế hoạch,\r\n\n báo cáo kết quả công tác phát hành trái phiếu Chính phủ:\n\n- Năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n561.\n\nBáo cáo tổng\r\n\n hợp kết quả phát hành công trái, trái phiếu của Kho bạc Nhà nước các cấp:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n562.\n\nHồ sơ các phiên\r\n\n đấu thầu tín phiếu, trái phiếu Chính phủ\n\nVĩnh viễn\n\n563.\n\nHồ sơ bảo lãnh phát hành trái\r\n\n phiếu Chính phủ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n564.\n\nHồ sơ bảo lãnh phát hành trái\r\n\n phiếu Chính phủ trực tiếp cho các tổ chức (Bảo hiểm xã hội, SCIC, ...)\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n565.\n\nHồ sơ các đợt hoán đổi trái phiếu\r\n\n Chính phủ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n566.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu, quy chế đấu\r\n\n thầu tín phiếu, trái phiếu, phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ.\n\nVĩnh viễn\n\n567.\n\nHồ sơ kiểm\r\n\n tra, xử lý các vi phạm trong hoạt động huy động vốn, phát hành, đấu thầu trái\r\n\n phiếu:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15 năm\n\n568.\n\nBáo cáo tình\r\n\n hình quản lý và sử dụng ấn chỉ trái phiếu, công trái của Kho bạc Nhà nước các\r\n\n cấp hàng năm\n\n20 năm\n\n569.\n\nCác lệnh\r\n\n phân phối ấn chỉ, công trái, trái phiếu, cổ phiếu.\n\n10 năm\n\n570.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về công tác huy động vốn\n\n10 năm\n\n\n\nXII.4. Tài liệu quản lý kho, quỹ\n\n\n\n571.\n\nTập văn bản\r\n\n về công tác quản lý kho, quỹ gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nKhi văn bản hết hiệu lực\n\n572.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án quản lý quỹ ngân\r\n\n sách, các quỹ tài chính và các quỹ khác của Nhà nước\n\nVĩnh viễn\n\n573.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định về quy trình, nội dung nghiệp vụ quản lý kho, quỹ\r\n\n trong ngành Kho bạc\n\nVĩnh viễn\n\n574.\n\nKế hoạch, báo\r\n\n cáo kết quả công tác quản lý nhà nước về quỹ ngân sách, các quỹ tài chính và\r\n\n các quỹ khác của Nhà nước (định kỳ và đột xuất):\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n575.\n\nBáo cáo thống\r\n\n kê, tổng hợp số liệu về tình hình quản lý kho, quỹ của các đối tượng thuộc thẩm\r\n\n quyền quản lý:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n576.\n\nHồ sơ công bố tỷ giá hạch toán\r\n\n ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n577.\n\nHồ sơ về chi\r\n\n trả vàng bạc, tư trang cho nguyên chủ theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền\n\nVĩnh viễn\n\n578.\n\nHồ sơ tiếp\r\n\n nhận, bàn giao vàng bạc, đá quý, tài sản quý hiếm giữa Kho bạc Nhà nước với\r\n\n các tổ chức, cá nhân liên quan\n\nVĩnh viễn\n\n579.\n\nHồ sơ kiểm\r\n\n tra, giải quyết các vụ việc vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý kho, quỹ:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15 năm\n\n580.\n\nBáo cáo phân\r\n\n tích, thống kê chuyên đề về công tác quản lý kho quỹ của ngành Kho bạc Nhà nước\r\n\n các cấp\n\nVĩnh viễn\n\n581.\n\nHồ sơ chỉ đạo\r\n\n và triển khai nghiệp vụ quản lý, điều hành kho quỹ ngành Kho bạc\n\n20 năm\n\n582.\n\nHồ sơ về\r\n\n công tác quản lý, điều hành ngân quỹ, các quỹ tài chính và các quỹ khác của\r\n\n Nhà nước\n\n15 năm\n\n583.\n\nSố sách quản\r\n\n lý kho, quỹ hàng năm\n\n20 năm\n\n584.\n\nBáo cáo tình\r\n\n hình hoạt động kho quỹ:\n\n- Năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n585.\n\nSổ theo dõi\r\n\n nhập, xuất các loại giấy tờ có giá\n\n20 năm\n\n586.\n\nSổ theo dõi\r\n\n nhập, xuất các loại tài sản\n\n20 năm\n\n587.\n\nHồ sơ mua, bán ngoại tệ theo kế\r\n\n hoạch hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính\n\n15\r\n\n năm\n\n588.\n\nHồ sơ tổ chức tập huấn, hướng dẫn\r\n\n nghiệp vụ quản lý kho, quỹ ngoại tệ tập trung, quỹ tài chính nhà nước và các\r\n\n quỹ khác do KBNN được giao quản lý\n\n10\r\n\n năm\n\n589.\n\nHồ sơ tạm ứng vốn Kho bạc nhà nước\n\n10\r\n\n năm\n\n590.\n\nHồ sơ tổ chức\r\n\n hội thi nghiệp vụ kho, quỹ\n\n10 năm\n\n591.\n\nHồ sơ tạm ứng\r\n\n tồn ngân quỹ kho bạc Nhà nước\n\n10 năm\n\n592.\n\nBáo cáo thu giữ tiền giả hàng\r\n\n năm\n\n10\r\n\n năm\n\n593.\n\nBáo cáo trả lại tiền khách hàng\r\n\n nộp thừa hàng năm\n\n10\r\n\n năm\n\n594.\n\nBáo cáo hoạt động thu, chi tiền\r\n\n mặt hàng năm\n\n10\r\n\n năm\n\n595.\n\nBáo cáo về giấy tờ có giá.\n\n10\r\n\n năm\n\n596.\n\nBáo cáo công tác kiểm tra kho quỹ\r\n\n định kỳ, đột xuất\n\n10\r\n\n năm\n\n597.\n\nBáo cáo\r\n\n phương tiện kho quỹ, công cụ hỗ trợ...\n\n10 năm\n\n598.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về hoạt động quản lý kho, quỹ\n\n10 năm\n\n\n\nXIII.\r\n\n Tài liệu lĩnh vực dự trữ Nhà nước\n\n\n\n\n\nXIII.1. Tài liệu kế hoạch\n\n\n\n599.\n\nTập văn bản về\r\n\n công tác dự trữ gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nKhi văn bản hết hiệu lực\n\n600.\n\nTập văn bản\r\n\n của Đảng, Quốc hội, Nhà nước về thực hiện nhiệm vụ cứu trợ, viện trợ\n\nVĩnh viễn\n\n601.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản phê duyệt chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án\r\n\n phát triển dự trữ Nhà nước trong từng thời kỳ\n\nVĩnh viễn\n\n\n\n602.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch,\r\n\n dự án, đề án trong lĩnh vực dự trữ đã được phê duyệt\n\nVĩnh viễn\n\n\n\n603.\n\nBáo cáo kết\r\n\n quả thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án trong lĩnh vực\r\n\n dự trữ đã được phê duyệt\n\nVĩnh viễn\n\n604.\n\nQuyết định của\r\n\n cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục, tổng mức dự trữ, tổng mức tăng dự trữ Nhà\r\n\n nước trong từng thời kỳ\n\nVĩnh viễn\n\n\n\n605.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách chi cho hoạt động mua hàng\r\n\n dự trữ Nhà nước, phương án phân bổ cho các bộ, ngành hàng năm\n\nVĩnh viễn\n\n\n\n606.\n\nHồ sơ xây dựng, được cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt phương án giá, mức giá mua, giá bán hàng dự trữ Nhà nước thuộc\r\n\n thẩm quyền quản lý được giao\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n\n\n607.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định, hướng dẫn quy trình xây dựng kế hoạch đặt hàng dự\r\n\n trữ Nhà nước\n\nVĩnh viễn\n\n608.\n\nHồ sơ được Bộ\r\n\n Tài chính cấp tăng vốn dự trữ nhà nước, cấp chi phí xuất, nhập, mua bán, bảo\r\n\n quản cứu trợ, viện trợ, bảo hiểm hàng dự trữ hàng năm\n\n20 năm\n\n609.\n\nHồ sơ giao kế\r\n\n hoạch và danh mục các mặt hàng dự trữ cho các đơn vị trong toàn ngành:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n10 năm\n\n610.\n\nHồ sơ thẩm định quyết toán chi\r\n\n ngân sách cho mua hàng dự trữ, phí bảo quản, cứu trợ, viện trợ của các bộ, ngành\r\n\n và mua hàng dự trữ của Tổng cục Dự trữ Nhà nước hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n\n\n611.\n\nBáo cáo tổng hợp tình hình quản\r\n\n lý dự trữ nhà nước định kỳ và đột xuất hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n612.\n\nHồ sơ xây dựng và phê duyệt phương\r\n\n án giá, mức giá mua, giá bán hàng dự trữ nhà nước do Tổng cục trực tiếp quản\r\n\n lý\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n613.\n\nHồ sơ về đặt hàng và thu mua\r\n\n hàng dự trữ nhà nước của cơ quan:\n\n- Hàng hóa có niên hạn sử dụng\r\n\n ngắn (dưới 10 năm)\n\n- Hàng hóa có niên hạn sử dụng\r\n\n dài (trên 10 năm)\n\n\n\n10\r\n\n năm\n\nTheo\r\n\n tuổi thọ hàng hoá, thiết bị\n\n614.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về công tác kế hoạch của dự trữ\n\n10 năm\n\n\n\nXIII.2. Tài liệu về khoa học\r\n\n và công nghệ bảo quản\n\n\n\n615.\n\nTập văn bản về\r\n\n khoa học, công nghệ bảo quản gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi hết hiệu lực\n\n616.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản phê duyệt chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển công\r\n\n nghệ bảo quản hàng dự trữ nhà nước dài và trung hạn\n\nVĩnh viễn\n\n617.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản phê duyệt các giải pháp, ứng dụng công nghệ bảo quản đối với\r\n\n hàng hóa dự trữ Nhà nước\n\nVĩnh viễn\n\n618.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản về tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật trong bảo\r\n\n quản hàng hóa dự trữ quốc gia.\n\nVĩnh viễn\n\n619.\n\nKế hoạch,\r\n\n báo cáo kết quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo quản hàng\r\n\n hóa dự trữ Nhà nước\n\nVĩnh viễn\n\n620.\n\nHồ sơ kiểm tra,\r\n\n xử lý các vi phạm pháp luật trong thực hiện bảo quản hàng hóa dự trữ Nhà nước\r\n\n hàng năm:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15 năm\n\n621.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản hướng dẫn triển khai chương trình, kế hoạch đảm bảo trang thiết\r\n\n bị phục vụ bảo quản hàng dự trữ Nhà nước\n\n20 năm\n\n622.\n\nHồ sơ về phê\r\n\n duyệt cho áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến trong bảo quản hàng dự trữ\r\n\n Nhà nước\n\n20 năm\n\n623.\n\nHồ sơ kiểm tra\r\n\n triển khai thực hiện các quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn, định\r\n\n mức kinh tế - kỹ thuật và các quy định về bảo quản hàng hóa dự trữ\n\n10\r\n\n năm\n\n624.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về công tác khoa học và công nghệ bảo quản\n\n10 năm\n\n\n\nXIII.3. Tài liệu quản lý\r\n\n hàng dự trữ Nhà nước\n\n\n\n625.\n\nTập văn bản\r\n\n về quản lý hàng dự trữ Nhà nước gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nĐến khi hết hiệu lực\n\n626.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định chính sách, chế độ quản lý hàng dự trữ Nhà nước\n\nVĩnh viễn\n\n627.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản phê duyệt chương trình, kế hoạch mua bán, nhập, xuất, luân\r\n\n phiên đổi hàng, điều chuyển hàng dự trữ Nhà nước do Tổng cục Dự trữ Nhà nước\r\n\n trực tiếp quản lý\n\nVĩnh viễn\n\n\n\n628.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành quy chế, quy trình quản lý hoạt động xuất, nhập, mua, bán hàng dự trữ\r\n\n Nhà nước.\n\nVĩnh viễn\n\n629.\n\nHồ sơ về giao dự toán ngân sách dự\r\n\n trữ hàng hóa của Tổng cục Dự trữ nhà nước và các đơn vị thuộc thẩm quyền quản\r\n\n lý:\n\n- Năm\n\n- Tháng, quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n630.\n\nHồ sơ tổng\r\n\n kiểm kê tài sản và thống kê các mặt hàng dự trữ của toàn ngành Dự trữ Nhà nước\n\nVĩnh viễn\n\n631.\n\nHồ sơ đấu thầu, đấu giá, mua,\r\n\n bán hàng dự trữ Nhà nước do cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện\n\n20 năm\n\n632.\n\nKế hoạch,\r\n\n báo cáo công tác quản lý hàng dự trữ Nhà nước:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n633.\n\nHồ sơ quyết toán\r\n\n chi ngân sách cho hoạt động dự trữ hàng hóa của Tổng cục Dự trữ nhà nước và\r\n\n các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý:\n\n- Năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n634.\n\nBáo cáo tổng\r\n\n hợp, thống kê, theo chuyên đề về tình hình quản lý nhập, xuất, tồn kho vật tư\r\n\n hàng hóa dự trữ Nhà nước:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n635.\n\nHồ sơ kiểm tra,\r\n\n xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động mua, bán, xuất, nhập hàng hóa dự\r\n\n trữ Nhà nước:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15 năm\n\n636.\n\nHồ sơ về điều\r\n\n chuyển hàng hoá, cấp hàng dự trữ để cứu trợ, cứu hộ, cứu nạn, viện trợ quốc tế...\n\n20 năm\n\n637.\n\nBáo cáo tổng\r\n\n hợp tình hình xử lý công nợ quỹ dự trữ hàng hoá.\n\nVĩnh viễn\n\n638.\n\nHồ sơ thẩm định\r\n\n kế hoạch mua bán, kết quả đấu thầu, đấu giá, mua, bán hàng dự trữ Nhà nước của\r\n\n cơ quan Dự trữ Nhà nước theo phân cấp được giao.\n\n20 năm\n\n639.\n\nHồ sơ về xử\r\n\n lý công nợ đối với hàng dự trữ Nhà nước giữa ngành Dự trữ Nhà nước với các\r\n\n đơn vị liên quan\n\n20 năm\n\n640.\n\nBáo cáo kết\r\n\n quả kiểm kê hàng hóa dự trữ Nhà nước của Tổng Cục Dự trữ quốc gia và các đơn\r\n\n vị trực thuộc\n\nVĩnh viễn\n\n641.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về quản lý hàng dự trữ Nhà nước\n\n10 năm\n\n\n\nXIV.\r\n\n Tài liệu lĩnh vực chứng khoán\n\n\n\n\n\nXIV.1. Tài liệu về phát triển thị trường chứng khoán, niêm yết và đăng\r\n\n ký giao dịch\n\n\n\n642.\n\nTập văn bản\r\n\n về phát triển thị trường chứng khoán gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nKhi văn bản hết hiệu lực\n\n643.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển tổng thể\r\n\n thị trường chứng khoán dài hạn, trung hạn\n\nVĩnh viễn\n\n644.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản về chính sách, giải pháp phát triển và điều hành thị trường chứng\r\n\n khoán từng thời kỳ\n\nVĩnh viễn\n\n645.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định về sự tham gia của đối tác nước ngoài vào thị trường\r\n\n chứng khoán Việt Nam\n\nVĩnh viễn\n\n646.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ quản lý chứng khoán và thị trường\r\n\n chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n647.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành quy chế hoạt động, quy định về công bố thông tin của các Sở giao dịch\r\n\n chứng khoán và Trung tâm Lưu ký chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n648.\n\nHồ sơ cho\r\n\n phép tổ chức chứng khoán nước ngoài mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại\r\n\n Việt Nam\n\nVĩnh viễn\n\n649.\n\nHồ sơ cho\r\n\n phép tổ chức chứng khoán Việt Nam mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại nước\r\n\n ngoài\n\nVĩnh viễn\n\n650.\n\nHồ sơ đăng ký giao dịch, quản lý\r\n\n doanh nghiệp giao dịch, quản lý niêm yết\n\nVĩnh viễn\n\n651.\n\nHồ sơ đăng\r\n\n ký niêm yết chứng khoán trên thị trường cho các Công ty đại chúng (trừ Công\r\n\n ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ và Công ty Đầu tư chứng khoán):\n\n- Hồ sơ cấp\r\n\n phép niêm yết\n\n- Hồ sơ hủy\r\n\n niêm yết\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n652.\n\nHồ sơ công bố\r\n\n thông tin trên thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty chứng\r\n\n khoán, công ty quản lý quỹ\n\n10 năm\n\n653.\n\nHồ sơ ban\r\n\n hành văn bản cho phép đưa vào giao dịch các sản phẩm chứng khoán mới, thay đổi\r\n\n và áp dụng phương thức nghiệp vụ mới, hệ thống giao dịch mới\n\nVĩnh viễn\n\n654.\n\nKế hoạch,\r\n\n báo cáo phát triển thị trường chứng khoán:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n20 năm\n\n655.\n\nBáo cáo\r\n\n chuyên đề, phân tích, thống kê, dự báo về xu thế, định hướng phát triển của\r\n\n thị trường chứng khoán Việt Nam và thế giới\n\nVĩnh viễn\n\n656.\n\nBáo cáo tình hình hoạt động,\r\n\n kinh doanh của các sở giao dịch chứng khoán, trung tâm lưu ký chứng khoán và\r\n\n đề xuất giải pháp phát triển thị trường chứng khoán:\n\n- Năm, nhiều năm\n\n- Tháng, quý\n\n\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n10\r\n\n năm\n\n657.\n\nHồ sơ kiểm\r\n\n tra, xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động phát triển thị trường chứng\r\n\n khoán:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15 năm\n\n658.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về công tác phát triển thị trường chứng khoán\n\n10 năm\n\n\n\nXIV.2. Tài liệu về quản lý phát hành chứng khoán\n\n\n\n659.\n\nTập văn bản\r\n\n về quản lý phát hành chứng khoán gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nKhi văn bản hết hiệu lực\n\n660.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành quy định chính sách, giải pháp tăng nguồn cung hàng hóa cho thị trường,\r\n\n chào bán, phát hành chứng khoán của các tổ chức phát hành\n\nVĩnh viễn\n\n661.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định/hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình nghiệp vụ đăng ký\r\n\n phát hành, chào bán, đấu giá cổ phần qua Sở giao dịch chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n662.\n\nHồ sơ ban\r\n\n hành văn bản thẩm định, chấp thuận các ngân hàng thương mại đủ điều kiện thực\r\n\n hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu\n\nVĩnh viễn\n\n663.\n\nHồ sơ ban\r\n\n hành văn bản thẩm định, cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký chào bán chứng khoán ra công chúng, phát hành riêng lẻ của các công ty đại\r\n\n chúng\n\nVĩnh viễn\n\n664.\n\nKế hoạch,\r\n\n báo cáo tổng hợp công tác quản lý phát hành chứng khoán:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n665.\n\nBáo cáo phân\r\n\n tích tình hình tài chính, công tác quản trị và hoạt động phát hành của các\r\n\n công ty đại chúng:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n10 năm\n\n666.\n\nHồ sơ kiểm\r\n\n tra việc tuân thủ pháp luật trong công tác quản trị và phát hành của các công\r\n\n ty đại chúng:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n15 năm\n\n667.\n\nHồ sơ về\r\n\n giám sát hoạt động phát hành và chào bán chứng khoán ra công chúng trên thị\r\n\n trường chứng khoán của các công ty đại chúng thuộc các thành phần kinh tế của\r\n\n Việt Nam\n\n15 năm\n\n668.\n\nHồ sơ về\r\n\n giám sát hoạt động phát hành và chào bán chứng khoán ra công chúng trên thị trường\r\n\n chứng khoán Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài là công ty đại chúng\r\n\n phát hành và niêm yết chứng khoán trên thị trường Việt Nam\n\n15 năm\n\n669.\n\nHồ sơ giám\r\n\n sát hoạt động phát hành và niêm yết chào bán chứng khoán của các doanh nghiệp\r\n\n Việt Nam trên thị trường chứng khoán nước ngoài\n\n15 năm\n\n670.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về công tác phát hành chứng khoán\n\n10 năm\n\n\n\nXIV.3. Tài liệu quản lý kinh doanh chứng khoán\n\n\n\n671.\n\nTập văn bản\r\n\n về quản lý công ty chứng khoán và tổ chức cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán\r\n\n gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nKhi văn bản hết hiệu lực\n\n672.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định thủ tục, điều kiện về thành lập và hoạt động của\r\n\n các công ty chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n673.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định chính sách, giải pháp, đề án liên quan đến hoạt động\r\n\n của các công ty chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n674.\n\nHồ sơ cấp,\r\n\n gia hạn, đình chỉ hoạt động, không được cấp phép, thu hồi giấy phép, giấy chứng\r\n\n nhận liên quan đến hoạt động của các công ty chứng khoán, chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam và tổ chức\r\n\n cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n675.\n\nHồ sơ cấp,\r\n\n không được cấp phép, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra\r\n\n công chúng, phát hành riêng lẻ và đăng ký công ty đại chúng đối với các công\r\n\n ty chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n676.\n\nHồ sơ thẩm định,\r\n\n chấp thuận những thay đổi liên quan đến tổ chức và hoạt động của các công ty\r\n\n chứng khoán, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty chứng khoán nước ngoài\r\n\n tại Việt Nam và các tổ chức cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n677.\n\nHồ sơ đăng\r\n\n ký làm thành viên giao dịch:\n\n- Được cấp\r\n\n phép\n\n- Không được\r\n\n cấp phép\n\n- Bị chấm dứt\r\n\n tư cách thành viên và hủy niêm yết\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n05 năm\n\n10 năm\n\n678.\n\nKế hoạch,\r\n\n báo cáo việc quản lý kinh doanh chứng khoán:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n20\r\n\n năm\n\n679.\n\nBáo cáo tình\r\n\n hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty chứng khoán, tổ chức cung cấp\r\n\n dịch vụ lưu ký chứng khoán:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm.\n\n-Tháng, quý,\r\n\n 6 tháng\n\n- Ngày, tuần\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n10 năm\n\n05 năm\n\n680.\n\nBáo cáo giám\r\n\n sát tuân thủ pháp luật trong cấp phép, duy trì điều kiện cấp phép và các tiêu\r\n\n chuẩn an toàn tài chính của các thể nhân và pháp nhân trong lĩnh vực chứng\r\n\n khoán\n\n20 năm\n\n681.\n\nHồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán:\n\n- Được cấp\r\n\n phép\n\n- Không được\r\n\n cấp phép\n\n- Bị thu hồi\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n15 năm\n\n682.\n\nHồ sơ về\r\n\n công tác phối hợp tổ chức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán\n\n05 năm\n\n683.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về công tác kinh doanh chứng khoán\n\n10 năm\n\n\n\nXIV.4. Tài liệu quản lý các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng\r\n\n khoán\n\n\n\n684.\n\nTập văn bản\r\n\n về quản lý các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán gửi chung đến cơ\r\n\n quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nKhi văn bản hết hiệu lực\n\n685.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định về tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ, quỹ\r\n\n đầu tư và công ty đầu tư chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n686.\n\nHồ sơ thẩm định,\r\n\n cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty quản lý quỹ,\r\n\n chi nhánh, văn phòng đại diện công ty quản lý quỹ\n\nVĩnh viễn\n\n687.\n\nHồ sơ thẩm định,\r\n\n cấp, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận văn phòng đại diện công ty quản lý quỹ\r\n\n đầu tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam\n\nVĩnh viễn\n\n688.\n\nHồ sơ thẩm định,\r\n\n cấp, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công\r\n\n chúng, phát hành riêng lẻ và đăng ký công ty đại chúng đối với công ty quản\r\n\n lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n689.\n\nHồ sơ cấp,\r\n\n gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra\r\n\n công chúng, giấy đăng ký lập quỹ đầu tư chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n690.\n\nHồ sơ thẩm định,\r\n\n chấp thuận cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ\n\nVĩnh viễn\n\n691.\n\nHồ sơ chấp thuận\r\n\n những thay đổi liên quan đến tổ chức và hoạt động của các công ty quản lý quỹ,\r\n\n quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n692.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành chính sách, đề án, giải pháp thúc đẩy hoạt động của các công ty quản\r\n\n lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n693.\n\nKế hoạch,\r\n\n báo cáo hoạt động quản lý các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n694.\n\nBáo cáo phân\r\n\n tích, đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động các công ty quản lý\r\n\n quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán; báo cáo lưu chuyển\r\n\n và danh mục đầu tư gián tiếp nước ngoài:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n695.\n\nHồ sơ giám\r\n\n sát việc tuân thủ pháp luật, các quy định, quy chế của công ty quản lý quỹ,\r\n\n quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, các chi nhánh, văn phòng\r\n\n đại diện của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam\n\n20 năm\n\n696.\n\nHồ sơ giám\r\n\n sát các thay đổi về tổ chức hoạt động và khả năng đáp ứng, duy trì các điều\r\n\n kiện cấp phép hoạt động, các tiêu chuẩn an toàn tài chính và việc tuân thủ\r\n\n các quy định về người hành nghề của các công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư, công\r\n\n ty đầu tư chứng khoán\n\n20 năm\n\n697.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi việc quản lý các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán\n\n10 năm\n\n\n\nXIV.5. Tài liệu về giám sát thị trường chứng khoán\n\n\n\n698.\n\nTập văn bản\r\n\n về giám sát thị trường chứng khoán gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nKhi văn bản hết hiệu lực\n\n699.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản quy định chính sách, giải pháp phát triển hệ thống giám sát\r\n\n giao dịch chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n700.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành quy chế giám sát các hoạt động giao dịch chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n701.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện đề án, kế hoạch phát triển hệ thống giám\r\n\n sát giao dịch chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n702.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ giám sát, quy định tiêu chuẩn, quy trình\r\n\n nghiệp vụ liên quan đến công tác giám sát giao dịch chứng khoán\n\nVĩnh viễn\n\n703.\n\nKế hoạch,\r\n\n báo cáo tổng hợp về công tác giám sát thị trường chứng khoán:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\r\n\n Vĩnh viễn\n\n20 năm\n\n704.\n\nHồ sơ kiểm\r\n\n tra tuân thủ trong hoạt động của các sở giao dịch chứng khoán và trung tâm\r\n\n lưu ký chứng khoán; hồ sơ kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật (thao\r\n\n túng, lũng đoạn thị trường, giao dịch nội gián,...) trên thị trường chứng\r\n\n khoán:\n\n- Vụ việc\r\n\n nghiêm trọng\n\n- Vụ việc\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n15 năm\n\n705.\n\nHồ sơ, công văn xử lý các phát\r\n\n sinh trong giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán.\n\n10\r\n\n năm\n\n706.\n\nHồ sơ, công\r\n\n văn trao đổi về giám sát thị trường chứng khoán\n\n10 năm\n\n\n\nXV.\r\n\n Tài liệu lĩnh vực giáo dục, đào tạo\n\n\n\n707.\n\nTập văn bản\r\n\n về lĩnh vực giáo dục, đào tạo gửi chung đến cơ quan (hồ sơ nguyên tắc)\n\nKhi văn bản hết hiệu lực\n\n708.\n\nHồ sơ xây dựng\r\n\n và được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, đề án thành lập mới\r\n\n hoặc nâng cấp trường, đổi tên, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức...\n\nVĩnh viễn\n\n709.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo đối với từng\r\n\n chuyên ngành của trường, cơ sở đào tạo\n\nVĩnh viễn\n\n710.\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giáo trình giảng dạy tại các cơ sở giáo dục\r\n\n - đào tạo do Bộ Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ quản lý\n\nVĩnh viễn\n\n711.\n\nHồ sơ về kết\r\n\n quả tuyển sinh: quyết định thành lập Hội đồng coi thi, danh sách giám thị,\r\n\n danh sách thí sinh dự thi, số báo danh, quyết định thành lập Hội đồng chấm\r\n\n thi; kết quả chấm thi, quyết định công nhận kết quả thi\n\nVĩnh viễn\n\n712.\n\nHồ sơ ban\r\n\n hành văn bản phê duyệt danh sách học viên các lớp, các khóa đào tạo dài hạn,\r\n\n tập trung của trường\n\nVĩnh viễn\n\n713.\n\nHồ sơ ban\r\n\n hành văn bản phê duyệt kết quả thi của học viên các lớp, các khóa đào tạo của\r\n\n trường hàng năm; điểm thi, kết quả các kỳ thi cuối kỳ, cuối khoá\n\nVĩnh viễn\n\n714.\n\nHồ sơ công\r\n\n nhận kết quả tốt nghiệp cho học viên các lớp, các khóa đào tạo hàng năm: quyết\r\n\n định thành lập và danh sách các thành viên Hội đồng thi; danh sách thí sinh dự\r\n\n thi và kết quả từng môn thi; biên bản công nhận kết quả thi và quyết định của\r\n\n Hội đồng thi về công nhận kết quả thi...\n\nVĩnh viễn\n\n715.\n\nCác đề tài nghiên cứu của trường:\n\n- Đề tài đang được triển khai ứng\r\n\n dụng trong thực tế.\n\n- Đề tài chưa được sử dụng.\n\n\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n30\r\n\n năm\n\n716.\n\nCác luận văn (luận án) tốt nghiệp\r\n\n của sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh học tập tại các cơ sở đào tạo\r\n\n của trường:\n\n- Đang được triển khai ứng dụng\r\n\n trong thực tế\n\n- Chưa được sử dụng\n\n\n\n\r\n\n 30 năm\n\n20\r\n\n năm\n\n717.\n\nHồ sơ về tổ chức liên kết đào tạo\r\n\n giữa Nhà trường với các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước (nếu có)\n\n50\r\n\n năm\n\n718.\n\nHồ sơ hội thảo\r\n\n khoa học theo các chuyên đề do trường chủ trì tổ chức\n\n20 năm\n\n719.\n\nKế hoạch và\r\n\n báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo, tuyển sinh của các trường do Bộ\r\n\n Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ quản lý:\n\n- Năm, nhiều\r\n\n năm.\n\n- Tháng,\r\n\n quý, 6 tháng\n\n\n\n\n\nVĩnh viễn\n\n10 năm\n\n720.\n\nHồ sơ kiểm\r\n\n tra, thanh tra chấp hành quy định của Nhà nước trong công tác tuyển sinh, tổ\r\n\n chức thi, chấm thi, dạy và học\n\n10 năm\n\n721.\n\nBài thi của học viên và các biên\r\n\n bản bàn giao bài thi của Hội đồng thi các trường\n\n15\r\n\n năm\n\n722.\n\nBáo cáo thực\r\n\n tập tốt nghiệp của học viên các khóa học\n\n05 năm\n\n723.\n\nHồ sơ về\r\n\n công tác tổ chức chấm phúc khảo: đơn đề nghị của thí sinh, quyết định thành lập\r\n\n Hội đồng chấm thi, danh sách thí sinh có bài thi đề nghị phúc khảo, quyết định\r\n\n công nhận kết quả phúc khảo...\n\n10 năm\n\n724.\n\nHồ sơ của\r\n\n các thí sinh tham gia dự thi:\n\n- Hồ sơ thí\r\n\n sinh theo học\n\n- Hồ sơ các\r\n\n thí sinh đăng ký nhưng thi không đỗ\n\n- Hồ sơ các\r\n\n thí sinh đăng ký nhưng không tham gia thi, không được thi\n\n\n\n10 năm\n\n05 năm\n\n03 năm\n\n725.\n\nHồ sơ, công văn trao đổi về công\r\n\n tác đào tạo, tuyển sinh\n\n10\r\n\n năm\n\n\n\n\n\n", + "id": 101814 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101815.json b/contexts/context_101815.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dac54c0974c25059ca2eb22cf4b26f9d36ecf604 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101815.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-388-1998-QD-TCHQ-mau-to-khai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-44906.aspx", + "name": "Quyet-dinh-388-1998-QD-TCHQ-mau-to-khai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-44906", + "passage": "TỔNG\r\n\n CỤC HẢI QUAN\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 388/1998/QĐ-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 11 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA\r\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 388/1998/QĐ-TCHQ NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 1998\r\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH MẪU TỜ KHAI HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Điều 12 Pháp lệnh Hải\r\n\nquan ngày 20/2/1990.\n\nCăn cứ Nghị định số 171/HĐBT ngày 27/5/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là\r\n\nChính phủ) ban hành kèm theo Bản quy định thủ tục Hải quan về lệ phí Hải quan.\n\nSau khi thống nhất với Tổng cục Thống kê (Công văn số 788 TCTK/TMGC\r\n\nngày 10/11/1998).\n\nXét đề nghị của các ông Cục trưởng Cục Kiểm tra thu thuế XNK, Cục trưởng,\r\n\nCục Giám sát quản lý và Giám đốc Trung tâm tin học - thống kế Hải quan.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu tờ khai hàng hoá xuất,\r\n\nnhập khẩu ký hiện HQ99-XNK, mẫu giấy thông báo thuế ký hiệu TB-99, mẫu quyết\r\n\nđịnh điều chỉnh số thuế phải nộp ký hiệu ĐCT-99 (theo mẫu đính kèm) và bản\r\n\nhướng dẫn sử dụng tờ khai hải quan.\n\nĐiều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 287/TCHQ-KTTT ngày\r\n\n19/12/1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Huỷ bỏ mẫu giấy thông báo\r\n\nthuế ký hiệu TB-96.\n\nĐiều 3. Mẫu tờ khai HQ99-XNK và giấy thông báo thuế ký hiệu\r\n\nTB-99 được sử dụng từ ngày 1/1/1999. Mẫu tờ khai cũ HQ-96 và mẫu giấy thông báo\r\n\nthuế ký hiệu TB-96 chỉ được sử dụng hết ngày 31/12/1998. Hải quan các tỉnh,\r\n\nthành phố kiểm kê lại toàn bộ tờ khai, giấy thông báo thuế cũ chưa sử dụng đến\r\n\nhết ngày 31/12/1998 và báo cáo về Tổng cục (Cục KTTTXNK) để hướng dẫn xử lý.\n\nĐiều 4. Thủ trưởng các Vụ, Cục và các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục,\r\n\nCục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, các đơn vị và cá nhân hoạt động\r\n\nxuất nhập khẩu có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Dĩnh\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nHẢI\r\n\n QUAN VIỆT NAM\n\nHQ-99-XNK\n\nSêri:.............\n\n\n\nTỜ KHAI HÀNG HOÁ XUẤT\r\n\nKHẨU, NHẬP KHẨU\n\n\n\n1. Người xuất khẩu, mã số\n\n\n\n\n\n12. Hải quan CK: \n\n\n\nCục Hải quan tỉnh, TP:\n\n\n\n13. Dấu tiếp nhận TK:\n\n\n\n2. Người nhập khẩu, mã số:\n\n\n\n\n\n14. Số, ngày đăng ký tờ khai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Người uỷ thác, mã số:\n\n\n\n\n\n15. Loại hình: Xuất khẩu\r\n\n Nhập khẩu\n\nKinh doanh Gia công\r\n\n TN-TX\n\nĐầu tư SX-XK TX-TN\n\n\n\n\n\n4. Phương tiện vận tải\n\n\n\n5. Tên, số hiệu phương tiện\n\n16. Nước XK\n\n17. Nước NK\n\n\n\n6. Ngày khởi hành\n\n\n\nNgày đến\n\n7. Số vận tải đơn\n\n18. Điều kiện giao hàng\n\n19. Số lượng mặt hàng:\n\n\n\n8. Cảng, địa điểm bốc hàng\n\n\n\n\n\n9. Cảng, địa điểm dỡ hàng\n\n\n\n20. Phương thức thanh toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10. Số GP/Ngày cấp\n\nNgày hết hạn\n\n11. Số hợp đồng/Ngày ký\n\n21. Nguyên tệ thanh toán:\n\n22. Tỷ giá tính thuế\n\n\n\n23. Tên hàng (Số lượng tờ khai\r\n\n \r\n\n phụ lục....)\n\n24. Mã số (H.S. VN)\n\n25. Xuất xứ\n\n26. Lượng và đơn vị tính\n\n27. Đơn giá nguyên tệ\n\n28. Trị giá nguyên tệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29. Loại thuế - Mã số tính thuế\n\n30. Lượng\n\n31. Đơn giá tính thuế (VNĐ)\n\n32. Trị giá tính thuế\n\n33. Thuế suất (%)\n\n34. Số tiền phải nộp\n\nThuế XK-NK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế GTGT/TTĐB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố tiền bằng chữ:\n\n\n\nTổng số:\n\n35. Giấy thông báo thuế/biên\r\n\n lai thu thuế số:..... ngày.... tháng..... năm......\n\n\n\n36. Lệ phí hải quan\n\nBiên lai số.... ngày.....\r\n\n tháng.... năm....\n\nSố tiền:\n\n\n\n37. Chứng từ kèm theo\n\n\n\n38. Tôi xin cam đoan và chịu\r\n\n trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai báo trên tờ khai hải quan\r\n\n (Chủ hàng hoặc người được uỷ quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu):\n\n\n\n\n\nNgày... tháng.... năm.....\n\n39. Ghi chép khác của hải quan\n\n\n\nPhần kiểm hoá\n\n40. Phân công kiểm hoá và\r\n\n duyệt nội dung ghi chép của kiểm hoá viên:\n\nĐịa điểm\n\nThời gian\n\nPhương pháp\n\nKiểm hoá viên\n\n\n\n\n\n(Ký tên, ngày, tháng,\r\n\n năm)\n\n41. Kết quả kiểm hoá:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKiểm hoá viên\n\n(Ký tên)\n\nPhần tính lại của cơ quan thuế\r\n\n hải quan\n\n42. Tính lại thuế phải nộp\n\nLý do tính lại thuế\n\nLoại thuế\n\nSố thuế phải nộp (những mặt\r\n\n hàng tính lại)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhân viên tính lại thuế hải\r\n\n quan (ký tên):\n\nCộng\n\n\n\n43. Số thuế đã thông báo\r\n\n (những mặt hàng tính lại)\n\n44. Số thuế phải nộp tăng/giảm:\n\n(Bằng\r\n\n chữ:.......................................................................................................................................................................)\n\n45. Quyết định điều chỉnh số\r\n\n thuế phải nộp:......... ngày...... tháng.... năm..........\n\n46. Xác nhận tính lại thuế của\r\n\n cơ quan thuế hải quan\n\n\n\n\n\n(Ký tên, ngày, tháng, năm)\n\n47. Xác nhận đã làm thủ tục\r\n\n hải quan\n\n48. Chứng nhận thực xuất/nhập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChú ý: Tờ khai hải quan tẩy,\r\n\nxoá không có giá trị pháp lý\n\n\n\nHẢI\r\n\n QUAN VIỆT NAM\n\nHQ-99-XNK\n\nTờ\r\n\n số:.............\n\n\n\nPHỤ LỤC KÈM THEO TỜ\r\n\nKHAI HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU\n\nSố........ ngày.........\r\n\ntháng....... năm..........\n\n\n\n23. Tên hàng\n\n24. Mã số \r\n\n H.S. VN)\n\n25. Xuất xứ\n\n26. Lượng và đơn vị tính\n\n27. Đơn giá nguyên tệ\n\n28. Trị giá nguyên tệ\n\n\n\n\n\n1.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29. Loại thuế - Mã số tính thuế\n\n30. Lượng\n\n31. Đơn giá tính thuế\n\n32. Trị giá tính thuế\n\n33. Thuế suất\n\n34. Số tiền phải nộp\n\n\n\n* Thuế XK-NK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Thuế GTGT/TTĐB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Phụ thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố tiền bằng chữ:\n\nTổng số:\n\n\n\n\n\n38. Tôi xin cam đoan và chịu\r\n\n trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai báo trên tờ khai hải quan\r\n\n (Chủ hàng hoặc người được uỷ quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu):\n\n\n\n\n\nNgày... tháng... năm....\n\n39. Ghi chép khác của hải quan:\n\n\n\n\n\nPhần kiểm hoá\n\n\n\n41. Kết quả kiểm hoá:\n\n\n\n\n\n\n\nKiểm hoá viên\n\n(Ký tên)\n\n\n\nPhần tính lại của cơ quan thuế\r\n\n hải quan\n\n\n\n42. Tính lại thuế phải nộp\n\n\n\nSTT mặt hàng\n\nLý do tính lại thuế\n\nLoại thuế\n\nSố thuế phải nộp (những mặt\r\n\n hàng tính lại)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhân viên tính lại thuế hải\r\n\n quan\n\n\n\nCộng:\n\n\n\n\n\n43. Số thuế đã thông báo\r\n\n (những mặt hàng tính lại):\n\n\n\n\n\n44. Số thuế phải nộp tăng/giảm:\n\n(Bằng\r\n\n chữ:....................................................................................................................................................................................)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN \n\nCục Hải quan:.............\n\nHải quan cửa khẩu:.....\n\n......................................\r\n\n \n\nSố:\r\n\n QĐ/ĐC \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\n...., ngày.... tháng....\r\n\n năm......\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH CỦA..............................\n\nVề việc điều chỉnh thuế, phụ thu\n\nCăn cứ Luật thuế xuất khẩu,\r\n\nthuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991, Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 5 tháng 7 năm 1993; Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số\r\n\n04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998; Luật thuế giá trị gia tăng số\r\n\n02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số\r\n\n05/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998.\r\n\nCăn cứ Quyết định số 151/TTg ngày 12 tháng 4 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề hình thành sử dụng và quản lý quỹ bình ổn giá.\r\n\nCăn cứ kết quả kiểm hoá (biên bản kiểm hoá số... ngày... tháng... năm...) tại\r\n\ntờ khai hải quan số...... ngày.... tháng.... năm.....\r\n\nCăn cứ kết quả tính lại thuế, phụ thu\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Điều chỉnh.... số\r\n\nthuế, phụ thu phải nộp so với kết quả tự tính thuế của người xuất/nhập khẩu tờ\r\n\nkhai Hải quan số..... ngày... năm..... (thông báo thuế, phụ thu số.... ngày....\r\n\ntháng.... năm....).\n\nThuế xuất\r\n\nkhẩu:..................................................... đồng\n\nThuế nhập\r\n\nkhẩu:.................................................... đồng\n\nThuế giá trị gia\r\n\ntăng:............................................. đồng\n\nThuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt:........................................... đồng\n\nPhụ thu:.................................................................\r\n\nđồng\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\ncộng:............................................................ đồng\n\n(Bằng\r\n\nchữ:..........................................................................................)\n\n\n\nĐiều 2: Trong thời\r\n\nhạn........... ngày, kể từ ngày....... tháng......... năm.........\n\n......................................................................................................................\n\ncó trách nhiệm nộp đủ tiền thuế,\r\n\nphụ thu đã được điều chỉnh tăng ghi trong quyết định này vào tài\r\n\nkhoản............................. tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, TP.......... hoặc\r\n\ncho cơ quan thuế hải quan.\n\nNếu quá hạn trên mà chưa nộp\r\n\nthuế, phụ thu thì mỗi ngày sẽ bị phạt chậm nộp bằng 0,1% của số thuế, phụ thu\r\n\nchậm nộp.\n\n\n\nNgười nhận quyết định điều\r\n\n chỉnh\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ)\r\n\n \n\nNgười ra quyết định\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TỜ KHAI\r\n\nHQ99-XNK\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3881/1998/QĐ-TCHQ ngày 20 tháng 11 năm\r\n\n1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)\n\n\n\nNhằm mục đích thực hiện Luật\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi bổ sung, Luật thuế giá trị gia tăng,\r\n\nLuật thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội khoá X thông qua tại kỳ họp thứ 3\r\n\nđồng thời để đáp ứng yêu cầu mới của công tác giám sát quản lý hàng hoá XNK,\r\n\ncông tác điều tra chống buôn lậu, công tác kiểm tra thu thuế xuất khẩu, thuế\r\n\nnhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và công tác thông kê\r\n\nHải quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan đã ban hành tờ khai Hải quan\r\n\nHQ99-XNK áp dụng từ ngày 01/1/1999.\n\nĐể thực hiện thống nhất trong\r\n\ntoàn ngành và phổ biến tới mọi đối tượng tham gia hoạt động XNK, Tổng cục Hải\r\n\nquan hướng dẫn sử dụng tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu mới ký hiệu\r\n\nHQ99-XNK, như sau:\n\n\n\nI. QUY ĐỊNH CHUNG:\n\n\n\n1. Tờ khai hàng hoá xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu ký hiện HQ99-XNK (Tờ khai hải quan HQ99-XNK) được sử dụng chung cho\r\n\ncác loại hình: kinh doanh (bao gồm cả đại lý mua bán với nước ngoài), sản xuất\r\n\nhàng xuất khẩu, gia công, hàng đầu tư liên doanh, hàng tạm nhập - tái xuất, tạm\r\n\nxuất tái nhập (trừ xuất nhập khẩu phi mậu dịch).\n\n2. Tờ khai hàng hoá xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu ký hiệu HQ99-XNK được in trên khổ giấy A4, chữ màu đen trên nền giấy\r\n\ncó vân màu xanh lá cây nhạt.\n\n3. Tờ khai hàng hoá xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu ký hiệu HQ99-XNK là một chứng từ kế toán được sử dụng để ghi\r\n\nchép, phản ánh số thuế và thu khác đánh vào hàng hoá XNK của các doanh nghiệp\r\n\ntham gia vào hoạt động XNK. Là chứng từ ban đầu của thống kê xuất nhập khẩu\r\n\nhàng hoá.\n\n4. Kết cấu của tờ khai hàng hoá\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu ký hiệu HQ99-XNK bao gồm các phần sau:\n\na. Mặt trước của tờ khai:\n\n* Từ tiêu thức 1 đến tiêu thức\r\n\n38 (trừ các tiêu thức 13, 14, 35, 36) là phần khai báo của chủ hàng.\n\n* Các tiêu thức 13, 14, 35, 36\r\n\nvà 39 là phần tính toán, xác nhận cần thiết của cơ quan hải quan nơi làm thủ\r\n\ntục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.\n\nb. Mặt sau của tờ khai:\n\n* Các tiêu thức từ 40 đến 48\r\n\nhoàn toàn dành cho cơ quan hải quan kiểm tra hàng hoá thực tế xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu và tính toán lại số thuế phải nộp (trong trường hợp cần thiết).\n\n* Nếu kết quả kiểm tra hàng hoá\r\n\ncủa cơ quan hải quan cho thấy hàng hoá thực tế xuất khẩu, nhập khẩu không đúng\r\n\nnhư khai báo của chủ hàng thì kết quả đó sẽ được phản ánh trong phần ghi kết\r\n\nquả kiểm hoá của cơ quan hải quan. Việc khai báo sai sẽ được lập biên bản và\r\n\ntuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan hải quan sẽ ra quyết định xử lý cụ\r\n\nthể.\n\n* Trường hợp tăng hoặc giảm số\r\n\nthuế phải thu do áp dụng sai thuế suất hoặc giá tính thuế, hoặc nhầm lẫn trong\r\n\nviệc tính thuế...., cơ quan thuế hải quan sẽ thực hiện tại các tiêu thức từ 42\r\n\nđến 45.\n\n5. Tờ khai hàng hoá xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu ký hiệu HQ99-XNK được thiết kế với mục tiêu từng bước tự động hoá thủ\r\n\ntục hải quan để tham gia có hiệu quả vào tiền trình hội nhập của Hải quan Việt\r\n\nNam với khu vực ASEAN và thế giới. Do vậy, trên phần khai báo và tính thuế của\r\n\ntờ khai HQ99-XNK sẽ chỉ dành cho một mặt hàng.\n\n6. Trường hợp lô hàng có từ 2\r\n\nmặt hàng trở lên, việc khai báo chi tiết hàng hoá và tính thuế đối với lô hàng\r\n\nsẽ được thực hiện trên Phụ lục tờ khai.\n\nPhần chủ hàng tự khai báo về\r\n\nhàng hoá trên tờ khai chính sẽ chỉ thể hiện ở các tiêu thức:\n\n- 23: Tên gọi khái quát chung\r\n\ncủa lô hàng và ghi rõ \"theo phụ lục tờ khai\".\n\n- 28: Trị giá nguyên tệ của cả\r\n\nlô hàng.\n\nPhần chủ hàng tự tính thuế trên\r\n\ntờ khai chính sẽ chỉ ghi số phải nộp của từng loại thuế, phụ thu và tổng số\r\n\nphải nộp ở tiêu thức 34 (là tổng cộng của số phải nộp ghi trên phần tính thuế\r\n\ncủa các Phụ lục tờ khai).\n\nTrên phụ lục kèm theo tờ khai\r\n\nchính, chỉ khai báo và tính thuế (xuất khẩu, nhập khẩu, GTGT/TTĐB, phụ thu) đối\r\n\nvới những lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên.\n\n7. Luân chuyển tờ khai hải quan\r\n\nHQ99-XNK:\n\na. Chủ hàng: Thực hiện tự khai\r\n\nbáo và tính thuế phụ thu, lệ phí hải quan vào các tiêu thức 1, 2, 3, 4, 5, 6,\r\n\n7, 8 (9), 10, 11, 12, 15, 16 (17), 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28,\r\n\n29, 30, 31, 32, 33, 34, 37, 38 sau đó nộp cho bộ phận tiếp nhận tờ khai tại nơi\r\n\nlàm thủ tục hải quan cùng với các hồ sơ, chứng từ kèm theo.\n\nb. Bộ phận tiếp nhận tờ khai hải\r\n\nquan: kiểm tra các yếu tố pháp lý của bộ hồ sơ. Thực hiện các tiêu thức 13, 14\r\n\nsau khi tiếp nhận tờ khai. Sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ cho bộ phận thuế.\n\nc. Bộ phận thuế tại nơi làm thủ\r\n\ntục hải quan: thu tiền thuế (kiểm tra chứng từ nộp thuế), phát hành biên lai\r\n\nthu thuế (trường hợp phải nộp thuế ngay hoặc chủ hàng đã nộp thuế). Ra thông\r\n\nbáo thuế, phụ thu theo kết quả tự tính thuế của chủ hàng (trường hợp chủ hàng\r\n\nkhông phải nộp thuế ngay và chưa nộp thuế). Thực hiện tiêu thức 35. Tờ khai\r\n\nđược chuyển cho bộ phận kiểm hoá.\n\nd. Bộ phận kiểm hoá: Thực hiện\r\n\ncác tiêu thức 40, 41. Sau khi kiểm hoá xong, tờ khai được chuyển lại cho bộ\r\n\nphận thuế.\n\ne. Bộ phận thuế tại nơi làm thủ\r\n\ntục hải quan: tính, thu và phát hành biên lai thu lệ phí hải quan, thực hiện\r\n\ntiêu thức 36. Kiểm tra các yếu tố tính thuế và việc tính thuế của chủ hàng.\r\n\nTrường hợp chủ hàng tính thuế sai thì tính và ra quyết định điều chỉnh số thuế\r\n\nphải nộp, ghi vào các tiêu thức 42, 43, 44, 45 và 46. Tờ khai được chuyển cho\r\n\nTrưởng HQCK hoặc Trưởng phòng GSQL.\n\nf. Trưởng HQCK hoặc Trưởng phòng\r\n\nGSQL: Trưởng HQCK/Trưởng phòng GSQL kiểm tra tính đúng đắn của các yếu tố trên\r\n\ntờ khai hải quan, ký duyệt việc hoàn tất thủ tục hải quan tại nơi làm thủ tục\r\n\nvào tiêu thức 47 cho phép hàng hoá được thông quan.\n\ng. Các cửa khẩu, đội giám sát\r\n\nkho bãi có liên quan: Thực hiện các ghi chép cần thiết về lô hàng vào tiêu thức\r\n\n48 (đối với lô hàng chuyển tiếp thì phải có chữ ký và dấu của Trưởng\r\n\nHQCK/Trưởng phòng GSQL).\n\nh. Cơ quan thuế hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố: Bản chính của TKHQ được chuyển cho cơ quan thuế hải quan cấp tỉnh,\r\n\nthành phố để kiểm tra phúc tập và lưu trữ.\n\n8. Tờ khai HQ99-XNK và giấy\r\n\nthông báo thuế không được dùng bản photocopy khi giao dịch.\n\n9. Tờ khai hàng hoá xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu ký hiệu HQ99-XNK (bao gồm cả phụ lục tờ khai) được lập thành 3\r\n\nbản để nộp cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan cùng với các tài liệu,\r\n\nchứng từ phải nộp và phải xuất trình với cơ quan hải quan theo quy định của cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền vào thời điểm mở tờ khai hải quan (hiện tại là\r\n\nQuyết định 50/1998/QĐ-TCHQ ngày 10/3/1998, Quyết định 299/1998/QĐ-TCHQ ngày\r\n\n12/9/1998, Thông tư 03/1998/TT-TCHQ ngày 29/8/1998 và Thông tư 04/1998/TT-TCHQ\r\n\nngày 29/8/1998 của Tổng cục Hải quan).\n\n10. Việc lưu trừ tờ khai hải\r\n\nquan thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n\n\nII. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CÁCH GHI CÁC TIÊU THỨC TRÊN\r\n\nTỜ KHAI HẢI QUAN\n\nTiêu thức\n\nNội dung\n\nHướng dẫn cụ thể\n\n\n\nPHẦN KHAI BÁO VÀ TỰ TÍNH THUẾ\r\n\n CỦA ĐƠN VỊ XNK\n\n1\n\nNgười xuất khẩu, mã số\n\nGhi tên đầy đủ và địa chỉ của\r\n\n doanh nghiệp/cá nhân xuất khẩu, kể cả số điện thoại và fax.\n\n\n\n\n\n- Đối với tờ khai hàng xuất\r\n\n khẩu: Ghi mã số đăng ký của doanh nghiệp xuất khẩu do Cục Hải quan tỉnh, TP\r\n\n cấp cho đối tượng làm thủ tục hải quan theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 Nghị\r\n\n định 57/1998/NĐ-CP và Thông tư 06/1998/TT-TCHQ. Nếu người xuất khẩu là cá\r\n\n nhân thì không phải điền vào ô mã số.\n\n- Đối với tờ khai hàng nhập\r\n\n khẩu: Không phải điền vào ô mã số.\n\n2\n\nNgười nhập khẩu, mã số\n\nGhi tên đầy đủ và địa chỉ của\r\n\n doanh nghiệp, cá nhân nhập khẩu, kể cả số điện thoại và fax.\n\n\n\n\n\n- Đối với tờ khai hàng nhập\r\n\n khẩu: Ghi mã số đăng ký của doanh nghiệp nhập khẩu do Cục Hải quan tỉnh, TP\r\n\n cấp cho đối tượng làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 3, Điều 8 Nghị\r\n\n định 57/1998/NĐ-CP và Thông tư 06/1998/TT-TCHQ. Nếu người nhập khẩu là cá nhân\r\n\n thì không phải điền vào ô mã số.\n\n- Đối với tờ khai hàng xuất\r\n\n khẩu: không phải điền vào ô mã số.\n\n3\n\nNgười uỷ thác, mã số\n\nGhi tên đầy đủ và địa chỉ của\r\n\n doanh nghiệp/cá nhân uỷ thác, kể cả số điện thoại và fax (nếu có).\n\nGhi mã số đăng ký của doanh\r\n\n nghiệp uỷ thác do Cục Hải quan tỉnh, TP cấp cho đối tượng làm thủ tục hải\r\n\n quan theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 Nghị định 57/1998/NĐ-CP và Thông tư\r\n\n 06/1998/TT-TCHQ. Nếu người uỷ thác ở là doanh nghiệp nước ngoài (không đăng ký\r\n\n kinh doanh tại Việt Nam) hoặc cá nhân thì không phải điền vào ô mã số.\n\n4\n\nPhương tiện vận tải\n\nGhi loại hình phương tiện vận\r\n\n tải (hàng không, đường biển, đường bộ, đường sắt) chở hàng nhập khẩu từ nước\r\n\n ngoài tới Việt Nam hoặc chở hàng xuất khẩu từ Việt Nam ra nước ngoài.\n\n5\n\nTên, số hiệu phương tiện\n\nGhi tên tàu thuỷ, số chuyến\r\n\n bay, số hiệu phương tiện vận tải đường sắt chở hàng nhập khẩu tư nước ngoài\r\n\n tới Việt Nam hoặc chở hàng xuất khẩu từ Việt Nam ra nước ngoài. Không phải\r\n\n ghi vào tiêu thức này nếu lô hàng được vận chuyển bằng đường bộ.\n\n6\n\nNgày khởi hành/ngày đến\n\nGhi ngày phương tiện vận\r\n\n tải khởi hành đối với hàng xuất khẩu, ngày phương tiện vận tải đến đối với\r\n\n hàng nhập khẩu. áp dụng mã chuẩn trong ISO (năm - tháng - ngày)\n\n7\n\nSố vận tải đơn\n\nGhi số, ngày, tháng, năm của\r\n\n vận đơn (B/L) hoặc chứng từ vận tải có giá trị thay thế B/L, có giá trị nhận\r\n\n hàng từ người vận tải. (Không sử dụng tiêu thức này nếu là tờ khai hàng xuất\r\n\n khẩu).\n\n8\n\nCảng, địa điểm bốc hàng\n\n- Đối với tờ khai hàng xuất\r\n\n khẩu: Ghi tên cảng, địa điểm (TD: Hải Phòng) nơi hàng hoá được xếp lên\r\n\n phương tiện vận tải, áp dụng mã hoá cảng phù hợp với ISO (LOCODE). Trường hợp\r\n\n địa điểm bốc hàng chưa được cấp mã số theo ISO thì chỉ ghi địa danh vào tiêu\r\n\n thức này (Xem bảng phụ lục số 1).\n\n- Đối với tờ khai hàng nhập\r\n\n khẩu thì ghi tên cảng, địa điểm bốc hàng theo hợp đồng ngoại thương (nếu có).\n\n9\n\nCảng, địa điểm dỡ hàng\n\n- Đối với tờ khai hàng nhập\r\n\n khẩu: ghi tên cảng, địa điểm nơi hàng hoá được dỡ khỏi phương tiện vận tải.\r\n\n áp dung mã hoá cảng phù hợp với ISO (LOCODE). Trường hợp địa điểm dỡ hàng\r\n\n chưa được cấp mã số theo ISO thì chỉ ghi địa danh vào tiêu thức này (Xem bảng\r\n\n phụ lục số 1).\n\n- Đối với tờ khai hàng xuất\r\n\n khẩu thì ghi tên cảng, địa điểm dỡ hàng theo hợp đồng ngoại thương (nếu có).\n\n10\n\nSố giấy phép/ngày cấp/ngày hết\r\n\n hạn\n\nGhi số văn bản cấp hạn ngạch\r\n\n hoặc duyệt kế hoạch XNK của Bộ Thương mại, của Bộ ngành chức năng (nếu\r\n\n có), ngày ban hành và thời hạn có hiệu lực của văn bản đó. áp dụng mã chuẩn\r\n\n trong ISO khi ghi thời hạn (năm- tháng- ngày).\n\n11\n\nSố hợp đồng/Ngày ký\n\nGhi số và ngày ký hợp đồng\r\n\n ngoại thương của lô hàng xuất khẩu/nhập khẩu (hợp đồng mua bán, hợp đồng gia\r\n\n công, hợp đồng đại lý bán hàng....)\n\n12\n\nHải quan CK\n\nGhi tên đơn vị hải quan cửa\r\n\n khẩu và tên đơn vị hải quan tỉnh, thành phố (TD: Hải quan cửa khẩu cảng Sài\r\n\n Gòn KV1. Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh) nơi chủ hàng sẽ đăng ký tờ\r\n\n khai hải quan và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.\n\n15\n\nLoại hình\n\nĐánh dấu (n) vào ô thích hợp\r\n\n với loại hình: xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh, đầu tư, gia công.... \n\n(TD: Nhập khẩu hàng tạm nhập -\r\n\n tái xuất thì đánh dấu vào các ô \"nhập khẩu\" và \"TN-TX\".\r\n\n Nhập khẩu nguyên liệu SX hàng gia công thì đánh dấu vào các ô \"nhập\r\n\n khẩu\" và \"Gia công\").\n\nÔ trồng sử dụng khi có hướng\r\n\n dẫn của Tổng cục Hải quan.\n\n16\n\nNước xuất khẩu\n\nGhi tên nước nơi mà từ đó hàng\r\n\n hoá được chuyển đến Việt Nam (nơi mà hàng hoá được xuất bán cuối cùng đến\r\n\n Việt Nam). áp dụng mã nước cấp ISO trong tiêu thức này đối với tờ khai hàng\r\n\n nhập khẩu. (Xem bảng phụ lục số 2).\n\nChú ý: Không ghi tên nước mà\r\n\n hàng hoá trung chuyển (transit) qua đó.\n\n17\n\nNước nhập khẩu\n\nGhi tên nước nơi hàng hoá được\r\n\n nhập khẩu vào (nơi hàng hoá sẽ được chuyển đến theo thoả thuận giữa người bán\r\n\n với người mua, và vì mục đích đó mà hàng hoá xuất khẩu được bốc lên phương\r\n\n tiện vận tải tại Việt Nam). áp dụng mã nước cấp ISO trong tiêu thức này đối\r\n\n với tờ khai hàng xuất khẩu. (Xem bảng phụ lục số 2).\n\nChú ý: Không ghi tên nước mà\r\n\n hàng hoá trung chuyển (transit) qua đó.\n\n18\n\nĐiều kiện giao hàng\n\nGhi rõ điều kiện địa điểm giao\r\n\n hàng mà 2 bên mua và bán thoả thuận (TD: CIF Hồ Chí Minh).\n\n19\n\nSố lượng mặt hàng\n\nGhi tổng số các mặt hàng trong\r\n\n lô hàng thuộc tờ khai hải quan đang khai báo.\n\n20\n\nPhương thức thanh toán\n\nGhi rõ phương thức thanh toán\r\n\n cho lô hàng đã thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương (TD: L/C, DA, DP,\r\n\n TTr hoặc hàng đổi hàng...).\n\n21\n\nNguyên tệ thanh toán\n\nGhi mã của loại tiền tệ dùng\r\n\n để thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương. áp dụng mã tiền tệ\r\n\n phù hợp với ISO (TD: đồng Franc Pháp là FRF; đồng dollar Mỹ là USD...). (Xem\r\n\n bảng phụ lục số 2).\n\n22\n\nTỷ giá tính thuế \n\nGhi tỷ giá giữa đơn vị nguyên\r\n\n tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế (theo quy định hiện hành tại thời\r\n\n điểm mở tờ khai hải quan), bằng Đồng Việt Nam.\n\n23\n\nTên hàng\n\nGhi rõ tên hàng hoá theo hợp\r\n\n đồng ngoại thương, L/C, hoá đơn...\n\n* Trong trường hợp lô hàng có\r\n\n từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:\n\n- Trên tờ khai hải quan chính:\r\n\n Ghi tên gọi khái quát chung của lô hàng và \"theo phụ lục tờ khai\"\r\n\n hoặc chỉ ghi \"theo phụ lục tờ khai\".\n\n- Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ\r\n\n tên từng mặt hàng.\n\n24\n\nMã số H.S VN\n\nGhi mã số hàng hoá theo Danh\r\n\n mục hàng hoá XNK Việt Nam (H.S VN) do Tổng cục Thống kê ban hành.\n\n* Trong trường hợp lô hàng có\r\n\n từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:\n\n- Trên tờ khai hải quan chính:\r\n\n Không ghi gì.\n\n- Trên phụ lục tờ khai: Ghi mã\r\n\n số từng mặt hàng.\n\n25\n\nXuất xứ\n\nGhi tên nước nơi hàng hoá được\r\n\n chế tạo (sản xuất) ra. Căn cứ vào giấy chứng nhận xuất xứ đúng quy định, thoả\r\n\n thuận trên hợp đồng và các tài liệu khác có liên quan đến lô hàng. áp dụng mã\r\n\n nước quy định trong ISO (xem bảng phụ lục số 2).\n\nĐối với hàng xuất khẩu, tiêu\r\n\n thức này có thể không ghi.\n\n* Trong trường hợp lô hàng có\r\n\n từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:\n\n- Trên tờ khai hải quan chính:\r\n\n Không ghi gì.\n\n- Trên phụ lục tờ khai: Ghi\r\n\n tên nước xuất xứ từng mặt hàng.\n\n26\n\nLượng và đơn vị tính\n\nGhi số lượng của từng loại\r\n\n hàng hoá xuất/nhập khẩu (theo mục tên hàng ở tiêu thức 23) và đơn vị tính của\r\n\n loại hàng hóa đó (TD: mét, kg....) đã thoả thuận trong hợp đồng (nhưng phải\r\n\n đúng với các đơn vị đo lường chuẩn mực mà Nhà nước Việt Nam đã công nhân).\n\n* Trong trường hợp lô hàng có\r\n\n từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:\n\n- Trên tờ khai hải quan chính:\r\n\n Không ghi gì.\n\n- Trên phụ lục tờ khai: ghi số\r\n\n lượng và đơn vị tính của từng mặt hàng.\n\n27\n\nĐơn giá nguyên tệ\n\nGhi giá của 1 đơn vị hàng hoá\r\n\n (theo đơn vị tính ở tiêu thức 26) bằng loại tiền tệ đã ghi ở tiêu thức 21\r\n\n (nguyên tệ), căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương, hoá đơn, L/C.\n\n\n\n\n\nHợp đồng mua, bán theo phương\r\n\n thức trả tiền chậm và giá mua, giá bán ghi trên hợp đồng mua bán gồm cả lãi\r\n\n suất phải trả thì đơn giá được xác định bằng giá mua, giá bán trừ (-) lãi\r\n\n suất phải trả theo hợp đồng mua bán.\n\n* Trong trường hợp lô hàng có\r\n\n từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:\n\n- Trên tờ khai hải quan chính:\r\n\n Không ghi gì.\n\n- Trên phụ lục tờ khai: Ghi\r\n\n giá của 1 đơn vị hàng hoá bằng nguyên tệ.\n\n* Đơn giá hàng gia công XK gồm\r\n\n nguyên liệu + nhân công.\n\n28\n\nTrị giá nguyên tệ\n\nGhi trị giá bằng nguyên tệ của\r\n\n từng mặt hàng XNK, là kết quả của phép nhân (X) giữa lượng (tiêu thức 26) với\r\n\n đơn giá nguyên tệ (tiêu thức 27).\n\n\"Lượng\" x \"Đơn\r\n\n giá nguyên tệ\" = \"Trị giá nguyên tệ\".\n\n* Trong trường hợp lô hàng có\r\n\n từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:\n\n- Trên tờ khai hải quan chính:\r\n\n Ghi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai báo trên phụ lục tờ khai.\n\n- Trên phụ lục tờ khai: Ghi\r\n\n trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng.\n\n29\n\nLoại thuế - Mã số tính thuế\n\nCác loại thuế, phụ thu mà hàng\r\n\n hoá xuất, nhập khẩu phải chịu đã được ghi sẵn trong tờ khai hải quan. Căn cứ\r\n\n Biểu thuế XNK hiện hành để ghi mã số tương ứng với tính chất, cấu tạo và công\r\n\n dụng của từng mặt hàng ở tiêu thức 23 theo từng loại thuế, phụ thu.\n\n* Trong trường hợp lô hàng có\r\n\n từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:\n\n- Trên tờ khai hải quan chính:\r\n\n Không ghi gì.\n\n- Trên phụ lục tờ khai: Ghi\r\n\n như hướng dẫn ở trên.\n\n30\n\nLượng\n\nGhi số lượng của từng mặt hàng\r\n\n thuộc từng mã số đã ghi ở tiêu thức 29. Chỉ ghi khi tính thuế xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu.\n\n* Trong trường hợp lô hàng có\r\n\n từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:\n\n- Trên tờ khai hải quan chính:\r\n\n Không ghi gì.\n\n- Trên phụ lục tờ khai: Ghi\r\n\n như hướng dẫn ở trên.\n\n31\n\nĐơn giá tính thuế (VNĐ)\n\nGhi giá của một đơn vị hàng\r\n\n hoá ở tiêu thức 26 tính bằng đồng Việt Nam, dùng để tính thuế. Chỉ ghi khi\r\n\n tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Việc xác định đơn giá tính thuế căn cứ vào\r\n\n quy định tại các văn bản pháp quy do các cơ quan Nhà nước có thẩm ban hành có\r\n\n hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai hải quan (hiện tại là Thông tư\r\n\n 82/1997/TT-BTC ngày và Quyết định 590A/1998/QĐ-BTC ngày của Bộ Tài chính).\r\n\n Phương pháp xác định giá tính thuế như sau:\n\na. Đối với những mặt hàng hoặc\r\n\n lô hàng phải áp dụng giá tính thuế theo bảng giá tối thiểu thì \"Đơn giá\r\n\n tính thuế\" là giá của mặt hàng đó ghi trong bảng giá tối thiểu do cơ\r\n\n quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.\n\nb. Đối với các trường hợp\r\n\n không phải áp dụng bảng giá tối thiểu:\n\n- Đối với hàng xuất khẩu: Nếu\r\n\n đơn giá nguyên tệ là giá FOB hoặc giá DAF (đối với hàng XK qua biên giới đất\r\n\n liền) thì tính theo công thức: \"Đơn giá tính thuế\" = \"Đơn giá\r\n\n nguyên tệ\" (tiêu thức 27) X \"Tỷ giá tính thuế\" (tiêu thức 22).\r\n\n Nếu đơn giá nguyên tệ không phải là giá FOB hoặc DAF thì căn cứ vào đơn giá\r\n\n nguyên tệ và các yếu tố khác có liên quan như phí bảo hiểm, phí vận\r\n\n tải.... ghi trên các chứng từ hoặc theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\n quyền để tính ra giá FOB hoặc giá DAF, từ đó tính ra đơn giá tính thuế.\n\n- Đối với hàng nhập khẩu: Nếu\r\n\n đơn giá nguyên tệ là giá CIF hoặc giá DAF (đối với hàng NK qua biên giới đất\r\n\n liền) thì tính theo công thức: \"Đơn giá tính thuế\" = \"Đơn giá\r\n\n nguyên tệ\" (tiêu thức 27) X \"Tỷ giá tính thuế\" (tiêu thức 22).\r\n\n Nếu đơn giá nguyên tệ không phải là giá CIF hoặc DAF thì căn cứ vào đơn\r\n\n giá nguyên tệ và các yếu tố khác có liên quan như phí bảo hiểm, phí vận\r\n\n tải... ghi trên các chứng từ hoặc theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\n quyền để tính ra giá CIF hoặc giá DAF, từ đó tính ra đơn giá tính thuế.\n\n* Trong trường hợp lô hàng có\r\n\n từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:\n\n- Trên tờ khai hải quan chính:\r\n\n Không ghi gì.\n\n- Trên phụ lục tờ khai: Ghi\r\n\n như hướng dẫn ở trên.\n\n32\n\nTrị giá tính thuế\n\n- Đối với thuế xuất khẩu, thuế\r\n\n nhập khẩu: Ghi trị giá của từng mặt hàng bằng đơn vị tiền Việt Nam. Công thức tính: \"Trị giá tính thuế xuất khẩu hoặc nhập khẩu\" =\r\n\n \"Lượng\" (tiêu thức 30) X \"Đơn giá tính thuế\" (tiêu thức\r\n\n 31).\n\n- Đối với thuế giá trị gia\r\n\n tăng (GTGT) và thuế TTĐB: Trị giá tính thuế GTGT hoặc TTĐB là tổng của trị\r\n\n giá tính thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hàng. Công\r\n\n thức tính: \"Trị giá tính thuế GTGT hoặc TTĐB\" = \"Trị giá tính\r\n\n thuế nhập khẩu\" + \"Thuế nhập khẩu phải nộp\" (ở tiêu thức 34).\n\n- Đối với phụ thu: Là giá trị\r\n\n tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu.\n\n* Trong trường hợp lô hàng có\r\n\n từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:\n\n- Trên tờ khai hải quan chính:\r\n\n Không ghi gì.\n\n- Trên phụ lục tờ khai: Ghi\r\n\n như hướng dẫn ở trên.\n\n33\n\nThuế suất (%)\n\nGhi mức thuế suất tương ứng\r\n\n với mã số đã xác định trong tiêu thức 29 theo các Biểu thuế, biểu phụ thu có\r\n\n liên quan để làm cơ sở tính thuế.\n\n* Trong trường hợp lô hàng có\r\n\n từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:\n\n- Trên tờ khai hải quan chính:\r\n\n Không ghi gì.\n\n- Trên phụ lục tờ khai: Ghi\r\n\n như hướng dẫn ở trên.\n\n34\n\nSố tiền phải nộp\n\nGhi số thuế xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu, GTGT, TTĐB, phụ thu phải nộp (gọi chung là thuế), là kết quả tính toán\r\n\n từ các thông số ở tiêu thức 32 và 33.\n\nCông thức tính: \"Số tiền\r\n\n phải nộp: (của từng loại thuế, phụ thu) = \"Trị giá tính thuế\" (của\r\n\n từng loại thuế, phụ thu) X \"Thuế suất\" (%).\n\n* Trong trường hợp lô hàng có\r\n\n từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:\n\n- Trên tờ khai hải quan chính:\r\n\n Ghi tổng số của từng loại thuế, phụ thu (cộng trên các phụ lục tờ khai hải\r\n\n quan) vào ô dành cho loại thuế, phụ thu đó.\n\n- Trên phụ lục tờ khai: Ghi\r\n\n như hướng dẫn ở trên.\n\nGhi tổng số tiền bằng số và\r\n\n bằng chữ.\n\n37\n\nChứng từ kèm theo\n\nLiệt kê toàn bộ các chứng từ\r\n\n có liên quan đến lô hàng phải kèm theo tờ khai hải quan để nộp cho cơ quan\r\n\n hải quan theo quy định.\n\n38\n\nChủ hàng hoặc người được uỷ\r\n\n quyền cam đoan và ký tên\n\nChủ hàng/Người được uỷ quyền\r\n\n làm thủ tục hải quan ghi ngày khai báo, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu chịu\r\n\n trách nhiệm về nội dung khai báo và kết quả tính thuế có liên quan đến khai\r\n\n báo trên tờ khai chính và phụ lục tờ khai (nếu có). Chủ hàng là cá nhân ghi\r\n\n rõ số, ngày cấp, nơi cấp của chứng minh thư và giấy đăng ký kinh doanh.\n\n\n\nPHẦN GHI CHÉP, KIỂM TRA, TÍNH\r\n\n TOÁN CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN\n\n13\n\nDấu tiếp nhận tờ khai\n\nCán bộ Hải quan tiếp nhận tờ\r\n\n khai có trách nhiệm kiểm tra đầy đủ, chính xác bộ hồ sơ tiếp nhận, nếu hợp lệ\r\n\n thì đóng dấu tiếp nhận tờ khai trên tờ khai chính và phụ lục tờ khai (nếu\r\n\n có). Ghi rõ ngày, tháng, năm đăng ký tờ khai vào ô dấu.\n\n14\n\nSố, ngày đăng ký tờ khai\n\nSố tờ khai là số thứ tự được\r\n\n ghi trong sổ đăng ký tờ khai. Cán bộ HQ tiếp nhận tờ khai ghi số tờ khai,\r\n\n ngày, tháng, năm tờ khai được nộp cho cơ quan hải quan và được cơ quan Hải\r\n\n quan tiếp nhận vào tiêu thức này.\n\n35\n\nGiấy thông báo thuế/biên\r\n\n lai thu thuế\n\n- Căn cứ vào số thuế, phụ thu\r\n\n phải nộp mà chủ hàng tự tính, cán bộ hải quan làm công tác thuế viết giấy\r\n\n thông báo thuế để thông báo cho chủ hàng thời hạn phải nộp của số thuế đó.\r\n\n Ghi rõ số, ngày, tháng, năm của giấy thông báo thuế vào tiêu thức này.\n\n\n\n\n\n- Trường hợp chủ hàng nộp ngay\r\n\n (hoặc đã nộp) tiền thuế, phụ thu thì viết biên lai thu thuế. Ghi rõ số, ngày,\r\n\n tháng, năm của biên lai thu thuế vào tiêu thức này.\n\n36\n\nLệ phí hải quan\n\nSố lệ phí hải quan phải nộp\r\n\n được tính toán theo quy định tại các văn bản pháp quy do cơ quan Nhà\r\n\n nước có thẩm quyền ban hành (hiện tại là Thông tư 31/TTLB/TC-TCHQ ngày\r\n\n 07/4/1993 của Liên bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan). Cán bộ thuế hải quan\r\n\n tính, ghi số tiền phải nộp, thu tiền và ghi số biên lai thu vào tiêu thức này.\n\n39\n\nGhi chép khác của hải quan\n\nDành cho cán bộ hải quan ở các\r\n\n khâu nghiệp vụ ghi chép những nội dung cần thiết mà không ghi ở nơi khác\r\n\n được, như số biên bản, số quyết định xử phạt, xử lý...\n\n40\n\nPhân công kiểm hoá và duyệt\r\n\n nội dung ghi chép của kiểm hoá viên\n\nĐội trưởng đội kiểm hoá, người\r\n\n phụ trách công tác kiểm hoá của cơ quan hải quan phân công kiểm hoá theo các\r\n\n chỉ tiêu ghi trong tiêu thức (địa điểm, thời gian, phương pháp, kiểm hoá\r\n\n viên). Ký, ghi rõ họ tên xác nhận việc phân công kiểm hoá sau khi đã được kiểm\r\n\n hoá viên báo cáo tình hình thực hiện công tác kiểm hoá và kiểm tra nội dung\r\n\n ghi trong tiêu thức 41.\n\n41\n\nKết quả kiểm hoá\n\nKiểm hoá viên hải quan ghi kết\r\n\n quả về tên hàng, xuất xứ, số lượng, chất lượng/quy cách phẩm chất... của hàng\r\n\n hoá (theo quy định của Tổng cục Hải quan) sau khi đã kiểm tra thực tế hàng\r\n\n hoá xuất khẩu/nhập khẩu. Ký tên xác nhận nội dung kết quả kiểm hoá đã ghi.\n\n- Trường hợp lô hàng có từ 2\r\n\n mặt hàng trở lên thì kiểm hoá viên ghi kết quả kiểm hoá về những mặt hàng\r\n\n trong một Phụ lục tờ khai hải quan vào mặt sau của tờ phụ lục đó. Trên tờ\r\n\n khai chính chỉ ghi những nhận xét chung đối với cả lô hàng. Kiểm hoá viên\r\n\n phải ký xác nhận dưới những nhận xét đó.\n\n- Nếu việc kiểm hoá phát hiện\r\n\n thấy hàng hoá thực tế XK, NK không đúng với khai báo thì đều lập biên bản\r\n\n chứng nhận, biên bản vi phạm hành chính để xử lý theo quy định.\n\n- Kiểm hoá viên không được áp\r\n\n mã số tính thuế.\n\n42\n\nTính lại thuế phải nộp\n\nDành cho cơ quan thuế hải quan\r\n\n tính lại thuế, phụ thu của những mặt hàng mà chủ hàng tính sai do tính toán,\r\n\n áp dụng mã số và thuế suất sai hoặc sai giá tính thuế (sau khi đã kiểm\r\n\n tra việc tự tính thuế của chủ hàng, đối chiếu với kết quả kiểm hoá) và ghi tổng\r\n\n cộng của số thuế, phụ thu tính lại.\n\nViệc kiểm tra được căn cứ vào\r\n\n khai báo của chủ hàng, kết quả kiểm hoá và hồ sơ lô hàng, đối chiếu với các\r\n\n quy định của Nhà nước về áp dụng giá tính thuế và thuế suất.\n\n43\n\nSố thuế đã thông báo (của\r\n\n những mặt hàng tính lại)\n\nGhi tổng số thuế đã\r\n\n thông báo của những mặt hàng phải tính lại thuế ở tiêu thức 42.\n\n44\n\nSố thuế phải nộp tăng/giảm\n\nTrên cơ sở tính toán giữa tổng\r\n\n số thuế tính lại ghi ở tiêu thức 42 trừ đi (-) số thuế đã thông báo ghi ở\r\n\n tiêu thức 43 (nếu có), cán bộ thuế hải quan xác định số thuế phải nộp\r\n\n tăng/giảm và ghi vào tiêu thức này bằng số và bằng chữ.\n\n45\n\nQuyết định điều chỉnh số thuế\r\n\n phải nộp\n\nĐội trưởng đội thuế căn cứ kết\r\n\n quả tính toán ở tiêu thức 44 để ra quyết định điều chỉnh số thuế phải nộp\r\n\n (tăng/giảm). Ghi số, ngày, tháng, năm của Quyết định điều chỉnh số thuế phải\r\n\n nộp (nếu có).\n\n46\n\nXác nhận tính lại thuế của cơ\r\n\n quan thuế hải quan\n\nCơ quan thuế hải quan ký tên\r\n\n và đóng dấu xác nhận việc kiểm tra, tính lại thuế (nếu có) của lô hàng trên\r\n\n hồ sơ thuộc tờ khai đã hoàn tất. Trường hợp lô hàng không phải tính lại thuế\r\n\n thì cũng ký xác nhận vào tiêu thức này.\n\n47\n\nXác nhận đã làm thủ tục hải\r\n\n quan\n\nCơ quan hải quan đóng dấu\r\n\n (Trưởng CK/Trưởng phòng GSQL ký) xác nhận lô hàng đã làm thủ tục hải quan và\r\n\n bản tờ khai dành cho chủ hàng sẽ được chuyển cho chủ hàng để sử dụng làm\r\n\n chứng từ thông quan hàng hoá.\n\n48\n\nChứng nhận thực xuất/nhập\n\n- Dành cho Hải quan cửa khẩu\r\n\n ghi chứng nhận hàng thực xuất, thực nhập, số lượng thùng, kiện, container\r\n\n hàng hoá XNK.\n\n- Nếu có kiểm tra trước khi\r\n\n hàng nhập khẩu chuyển tiếp về nơi làm thủ tục hải quan, tái kiểm tra hàng\r\n\n xuất khẩu trước khi cho xếp lên phương tiện vận tải hoặc thực xuất khẩu thì\r\n\n ghi tóm tắt sự việc và dẫn chiếu số biên bản đã lập.\n\n- Sau khi xác nhận, đội trưởng\r\n\n giám sát kho bãi hoặc xếp dỡ ký xác nhận ghi rõ họ và tên.\n\n- Trường hợp hàng nhập khẩu\r\n\n chuyển tiếp hoặc hàng xuất khẩu do Hải quan tỉnh thành phố khác làm thủ tục\r\n\n thì Trưởng Hải quan cửa khẩu/Trưởng phòng GSQL ký và đóng dấu của Hải quan\r\n\n cửa khẩu xác nhận.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 2\n\nBẢNG MÃ ISO TÊN NƯỚC/LÃNH THỔ VÀ TIỀN TỆ\n\n(Kèm theo bản hướng dẫn sử dụng tờ khai HQ99-XNK)\n\nSố TT\n\nTên nước/lãnh thổ\n\nMã nước\n\nLoại tiền tệ thông dụng\n\nMã tiền tệ\n\n001\n\nAfganistan\n\nAF\n\nAfgani\n\nAFA\n\n002\n\nAlbania\n\nAL\n\nLek of Albania\n\nALL\n\n003\n\nAlgeria\n\nDZ\n\nAlgerian\r\n\n Dinar\n\nDZD\n\n004\n\nAmerican\r\n\n Samoa\n\nAS\n\nUnited States Dollar\n\nUSD\n\n005\n\nAndorra\n\nAD\n\nSpanish\r\n\n Peseta\n\nESP\n\n006\n\nAngola\n\nAO\n\nKwanza\n\nAOK\n\n007\n\nAnguilla\n\nAI \n\nEast\r\n\n Caribbean Dollar\n\nXCD\n\n008\n\nAntigua and\r\n\n Barbuda\n\nAG\n\nEast\r\n\n Caribbean Dollar\n\nXCD\n\n009\n\nArgentina\n\nAR\n\nAustral\n\nARA\n\n010\n\nArrnenia\n\nAM\n\nDram\n\nAMD\n\n011\n\nAniba\n\nAW\n\nAruban\r\n\n Guilder\n\nAWG\n\n012\n\nAustralia\n\nAU\n\nAustralian\r\n\n Dollar\n\nAUD\n\n013\n\nAustria\n\nAT\n\nSchilling\n\nATS\n\n014\n\nAzerbaijan\n\nAZ\n\nManat\n\nAZM\n\n015\n\nBahamas\n\nBS\n\nBahamian\r\n\n Dollar\n\nBSD\n\n016\n\nBahrain\n\nBH\n\nBahraini\r\n\n Dinar\n\nBHD\n\n017\n\nBangladesh\n\nBD\n\nTaka\n\nBDT\n\n018\n\nBarbados\n\nBB\n\nBarbados Dollar\n\nBBD\n\n019\n\nBelarus\n\nBY\n\nUnited States Dollar\n\nUSD\n\n020\n\nBelgium\n\nBE\n\nBelgian Franc\n\nBEF\n\n021\n\nBelize\n\nBZ\n\nBelize Dollar\n\nBZD\n\n022\n\nBenin\n\nBJ\n\nCFA Franc EAO\n\nXOF\n\n023\n\nBennuda\n\nBM\n\nBermudian\r\n\n Dollar\n\nBMD\n\n024\n\nBhutan\n\nBT\n\nIndian Rupee\n\nINR\n\n025\n\nBolivia\n\nBO\n\nBoliviano\n\nBOB\n\n026\n\nBosnia and Herzegowina\n\nBA\n\nDinar\n\nBAD\n\n027\n\nBotswana\n\nBW\n\nPula\n\nBWP\n\n028\n\nBouvet Island\n\nBV\n\n\n\n\n\n029 \n\nBrazil\n\nBR\n\nBrazilian\r\n\n Real\n\nBRR\n\n030\n\nBritish Indian Ocean \n\nTerritory\n\nIO\n\n\n\n\n\n031\n\nBritish\r\n\n Virgin Islands\n\nVG\n\nUnited States Dollar\n\nUSD\n\n032\n\nBrunei Darussalam\n\nBN\n\nBrunei Dol\n\nBND\n\n033\n\nBulgaria\n\nBG\n\nLeva\n\nBGL\n\n034\n\nBurkina Faso\n\nBF\n\nCFA Franc EAO\n\nXOF\n\n035\n\nBurundi\n\nBI\n\nBurundi Franc\n\nBIF\n\n036\n\nCambodia\n\nKH\n\nRiel\n\nKHR\n\n037\n\nCameroon\n\nCM\n\nCFA Franc\r\n\n BEAC\n\nXAF\n\n038\n\nCanada\n\nCA\n\nCanadian\r\n\n Dollar\n\nCAD\n\n039\n\nCape Verde Islands\n\nCV\n\nCape Verde Escudo\n\nCVE\n\n040 \n\nCayman\r\n\n Islands\n\nKY\n\nCayman\r\n\n Islands Dollar\n\nKYD\n\n041\n\nCentral\r\n\n African Republic\n\nCF\n\nCFA Franc\r\n\n BEAC\n\nXAF\n\n042\n\nChad\n\nTD\n\nA Franc BEAC\n\nXAF\n\n043\n\nChile\n\nCL\n\nChillean Peso\n\nCLP\n\n044\n\nChina\n\nCN\n\nYuan\r\n\n Renrninbi\n\nCNY\n\n045\n\nChristmas Islands\n\nCX\n\nAustralian\r\n\n Dollar\n\nAUD\n\n046\n\nCocos\r\n\n (Keeling) Islands\n\nCC\n\nAustralian\r\n\n Dollar\n\nAUD\n\n047\n\nColombia\n\nCO\n\nColombian\r\n\n Peso\n\nCOP\n\n048\n\nComoros\n\nKM\n\nComoro Franc\n\nKMF\n\n049\n\nCongo\n\nCG\n\nCFA Franc\r\n\n BEAC\n\nXAF\n\n050\n\nCongo (Democratic Rep.)\n\nCD\n\nZaire\n\nZRZ\n\n051\n\nCook Islands\n\nCK\n\nNew Zealand Dollar\n\nNZD\n\n052\n\nCosta Rica\n\nCR\n\nCosta Rican Colon\n\nCRC\n\n053\n\nCote D'Ivoire (IvoryCoast)\n\nCl\n\nCFA Franc EAO\n\nXOF\n\n054\n\nCroati\r\n\n (Hrvatska)\n\nHR\n\nUnited States Dollar\n\nUSD\n\n055\n\nCuba\n\nCU\n\nCuban Peso\n\nCUP\n\n056\n\nCyprus \n\nCY\n\nCvprus Pound\n\nCYP\n\n057\n\nCzech Republic\n\nCS\n\nKorung\n\nCSK\n\n058\n\nDenmark\n\nDK\n\nDanish Krone\n\nDKK\n\n059\n\nDjibouti\n\nDJ\n\nFranc\n\nDJF\n\n060\n\nDominica\n\nDM\n\nEast\r\n\n Caribbean Dollar\n\nXCD\n\n061\n\nDominican\r\n\n Republic\n\nDO\n\nDominican\r\n\n Peso\n\nDOP\n\n062\n\nEast Timor\n\nTP\n\n\n\n\n\n063\n\nEaster Islands\n\n\n\n\n\n\n\n064\n\nEcuador\n\nEC\n\nSucre\n\nECS\n\n065\n\nEgypt\n\nEG\n\nEgyptian\r\n\n Pound\n\nEGP\n\n066\n\nEl Salvador\n\nSV\n\nEl Salvador Colon\n\nSVC\n\n067\n\nEquatorial\r\n\n Guinea\n\nGQ\n\nCFA Franc\r\n\n BEAC\n\nXAF\n\n068\n\nEritrea\n\nER\n\nNakfa\n\nERN\n\n069\n\nEstonia\n\nEE\n\nEstonian\r\n\n Crown\n\nEEK\n\n070\n\nEthiopia\n\nET\n\n\n\n\n\n071 \n\nFalIkland Islands\n\n(Malvinas)\n\nFK\n\nFalkland\r\n\n Islands Pounds\n\nFKP\n\n072\n\nFaroe Islands\n\nFO\n\nDanish Krone\n\nDKK\n\n073\n\nFiji\n\nFJ\n\nFiji Dollar\n\nFJD\n\n074\n\nFinland\n\nFI\n\nMarkka\n\nFIM\n\n075\n\nFrance\n\nFR\n\nFrench Franc\n\nFRF\n\n076\n\nFrance,\r\n\n Metropolitan\n\nFX \n\nFrench Franc\n\nFRF\n\n077\n\nFrench Antilles\n\n\n\nFrench Franc\n\nFRF\n\n078\n\nFrench Guiana\n\nGF\n\nFrench Franc\n\nFRF\n\n079\n\nFrench\r\n\n Polinesia\n\nPF\n\nFrench Franc\n\nFRF\n\n080\n\nFrench\r\n\n Southern\n\nTerritories\n\nTF\n\nFrench Franc\n\nFRF\n\n081\n\nGabon\n\nGA\n\nCFA Franc\r\n\n BEAC\n\nXAF\n\n082\n\nGambia\n\nGM\n\nDalasi\n\nGMD\n\n083\n\nGeorgia\n\nG E\n\nLari\n\nGEL\n\n084\n\nGermany\n\nDE\n\nDeutsche Mark\n\nDEM\n\n085\n\nGhana\n\nGH\n\nCedi\n\nGHC\n\n086\n\nGibraltar\n\nGI\n\nGibraltar Pound\n\nGIP\n\n087\n\nGreece\n\nGR\n\nDrachma\n\nGRD\n\n088\n\nGreenland\n\nGL\n\nDanish Krone\n\nDKK\n\n089\n\nGrenada\n\nGD\n\nEast\r\n\n Caribbean Dollar\n\nXCD\n\n090\n\nGuadeloupe\n\nGP\n\nFrench Franc\n\nFRF\n\n091\n\nGuam\n\nGU\n\nUnited States Dollar\n\nUSD\n\n092\n\nGuatemala\n\nGT\n\nQuetzal\n\nGTQ\n\n093\n\nGuinea\n\nGN\n\nGuinean Franc\n\nGNF\n\n094\n\nGuinea-Bissau\n\nGW\n\nGuinea Bissau Peso\n\nGWP\n\n095\n\nGuyana\n\nGY\n\nGuyana Dollar\n\nGYD\n\n096\n\nHaiti\n\nHT\n\nGourde\n\nHTG\n\n097\n\nHeard &\r\n\n McDonald\n\nIslands\n\nHM\n\n\n\n\n\n098\n\nHonduras\n\nHN\n\nLempira\n\nHNL\n\n099\n\nHong Kong\n\nK\n\nHong Kong Dollar\n\nHKD\n\n100\n\nHunga!y\n\nHU\n\nForint\n\nHUF\n\n101\n\nIceland\n\nIS\n\nIceland Krona\n\nISK\n\n102\n\nIndia\n\nIN\n\nIndian Rupee\n\nINR\n\n103\n\nIndonesia\n\nID\n\nRupiah\n\nIDR\n\n104\n\nIran (Islamic Rep.)\n\nIR\n\nIranian Rial\n\nIRR\n\n105\n\nIraq\n\nIQ\n\nIraqi Dinar\n\nIQD\n\n106\n\nIreland\n\nIE\n\nIrish Pound\n\nIEP\n\n107\n\nIsrael\n\nIL\n\nNew Sheqel\n\nILS\n\n108\n\nItaly\n\nIT\n\nItalian Lira\n\n\n\n109\n\nJamaica\n\nJM\n\nJamaican\r\n\n Dollar\n\nJMD\n\n110\n\nJapan\n\nJP\n\nYen\n\nJPY\n\n111\n\nJordan\n\nJO\n\nJordanian\r\n\n Dinar\n\nJOD\n\n112\n\nKazakhstan\n\nKZ\n\nTenze\n\nKZT\n\n113\n\nKenya\n\nKE\n\nKenyan\r\n\n Shilling\n\nKES\n\n114\n\nKiribati\n\nKI\n\nAustralian\r\n\n Dollar\n\nAUD\n\n115\n\nKorea (Republic)\n\nKR\n\nWon\n\nKRW\n\n116\n\nKorea (Democratic\n\nPeople's\r\n\n Rep.)\n\nKP\n\nNorth Korean\r\n\n Won\n\nKPW\n\n117 \n\nKuwait\n\nKW\n\nKuwaiti Dinar\n\nKWD\n\n118 \n\nKyrgyzstan\n\nKG\n\nSom\n\nKGS\n\n119 \n\nLaos\n\nLA\n\nKip\n\nLAK\n\n120 \n\nLatvia\n\nLV\n\nLat\n\nLVL\n\n121 \n\nLebanon\n\nLB\n\nLebanese\r\n\n Pound\n\nLBP\n\n122\n\nLesotho\n\nLS \n\nLoti\n\nLSL\n\n123\n\nLiberia\n\nLR\n\nLiberian\r\n\n Dollar\n\nLRD\n\n124\n\nLibyan Arab\r\n\n Jamahitiya\n\nLY \n\nLibyan Dinar\n\nLYD\n\n125\n\nLiechtenstein\n\nLI\n\nSwiss Franc\n\nCHF\n\n126\n\nLithuania\n\nLT\n\nLita\n\nLTL\n\n127\n\nLuxembourg\n\nLU\n\nLuxembourg Franc\n\nLUF\n\n128\n\nMacau\n\nMO\n\nPataca\n\nMOP\n\n129\n\nMacedonia\n\nMK\n\n\n\n\n\n130\n\nMadagascar\n\nMG\n\nMalagasy\r\n\n Franc\n\nMGF\n\n131\n\nMalawi\n\nMW\n\nKwacha\n\nMWK\n\n132\n\nMalaysia\n\nMY\n\nMalaysian Ringgit\n\nMYR\n\n133\n\nMaldives\n\nMV\n\nUnited States Dollar\n\nUSD\n\n134\n\nMali\n\nML\n\nCFA Franc EAO\n\nXOF\n\n135\n\nMalta\n\nMT\n\nMalta Lira\n\nMTL\n\n136\n\nMarshall\r\n\n Islands\n\nMH\n\nUnited States Dollar\n\nUSD\n\n137\n\nMartinique\n\nMQ\n\nFrench Franc\n\nFRF\n\n138\n\nMauritania\n\nMR\n\nOuguiya\n\nMRO\n\n139\n\nMauritius\n\nMU\n\nMauritius Rupee\n\nMUR\n\n140\n\nMayotte\n\nYT\n\n\n\n\n\n141\n\nMexico\n\nMX\n\nMexican Peso\n\nMXP\n\n142\n\nMicronesia (Federated\n\nStates)\n\nFM\n\nUnited States Dollar\n\nUSD\n\n143\n\nMoldova (Red.)\n\nMD\n\nLeu\n\nMDL\n\n144\n\nMonaco\n\nMC\n\nFrench Franc\n\nFRF\n\n145\n\nMongolia\n\nMN\n\nTugrik\n\nMNT\n\n146\n\nMontserrat\n\nMS\n\nEast\r\n\n Caribbean Dollar\n\nXCD\n\n147\n\nMorocco\n\nMA \n\nMoroccan\r\n\n Dirham\n\nMAD\n\n148\n\nMozambique\n\nMZ\n\nMetical\n\nMZM\n\n149\n\nMyamnar (Burma)\n\nMM\n\nKyat\n\nMMK\n\n150\n\nNamibia\n\nNA\n\nRand\n\nNAR\n\n151\n\nNauru\n\nNR\n\nAustralian\r\n\n Dollar\n\nAUD\n\n152\n\nNepal\n\nNP\n\nNepalese\r\n\n Rupee\n\nNPR\n\n153\n\nNetherlands\n\nNL\n\nNetherlands Guilder\n\nNLG\n\n154\n\nNetherlands\r\n\n Antilles\n\nAN\n\nNeth.\r\n\n Antilles Guilder\n\nANG\n\n155 \n\nNew Caledonia\n\nNC\n\nCFP Franc\n\nXPF\n\n156\n\nNew Zealand\n\nNZ\n\nNew Zealand Dollar\n\nNZD\n\n157\n\nNicaragua\n\nNI\n\nCordoba\n\nNIC\n\n158\n\nNiger\n\nNE\n\nCFA Franc EAO\n\nXOF\n\n159\n\nNigeria\n\nNG\n\nNaira\n\nNGN\n\n160 \n\nNiue\n\nNU\n\nNew Zealand Dollar\n\nNZD\n\n161 \n\nNorfolk\r\n\n Island\n\nNF\n\nAustralian\r\n\n Dollar\n\nAUD\n\n162\n\nNorthern\r\n\n Mariana Islands\n\nMP\n\n\n\n\n\n163\n\nNorway\n\nNO\n\nNorwegian\r\n\n Krone\n\nNOK\n\n164 \n\nOman\n\nOM\n\nRial Omani\n\nOMR\n\n165\n\nPakistan\n\nPK\n\nPakistan Ru\n\nPKR\n\n166\n\nPalau\n\nPW\n\nUnited States Dollar\n\nUSD\n\n167\n\nPanama\n\nPA\n\nBalbao\n\nPAB\n\n168\n\nPapua New\r\n\n Guinea\n\nPG\n\nKina\n\nPGK\n\n169\n\nParaguay\n\nPY\n\nGuarani\n\nPYG\n\n170\n\nPeru\n\nPE\n\nInti\n\nPEI\n\n171\n\nPhilippines\n\nPH\n\nPhilippines Peso\n\nPHP\n\n172\n\nPitcairn\n\nPN\n\n\n\n\n\n173\n\nPoland\n\nPL\n\nZloty\n\nPLZ\n\n174\n\nPortugal\n\nPT\n\nPortuguese\r\n\n Escudo\n\nPTE\n\n175\n\nPuerto Rico\n\nPR\n\nUnited States Dollar\n\nUSD\n\n176\n\nQatar\n\nQA\n\nQatari Rial\n\nQAR\n\n177\n\nReunion\n\nRE\n\nFrench Franc\n\nFRF\n\n178\n\nRomania\n\nRO\n\nLei\n\nROL\n\n179 \n\nRussian\r\n\n Federation\n\nRU\n\nRuble\n\nRUR\n\n180\n\nRwanda\n\nRW\n\nRwanda Franc\n\nRWF\n\n18l\n\nSaint Kitts\r\n\n & Nevis\n\nKN\n\nEast\r\n\n Caribbean Dollar\n\nXCD\n\n182\n\nSaint Lucia\n\nLC\n\nEast\r\n\n Caribbean Dollar\n\nXCD\n\n183\n\nSaint Vincent &\n\nGrenadines\n\nVC\n\nEast\r\n\n Caribbean Dollar\n\nXCD\n\n184\n\nSamoa\n\nWS\n\nTala\n\nWST\n\n185\n\nSan Marino\n\nSM\n\nItalian Lira\n\nITL\n\n186\n\nSao Tome\r\n\n & Principe\n\nST\n\nDobra\n\nSTD\n\n187\n\nSaudi Arabia\n\nSA\n\nSaudi Rial\n\nSAR\n\n188\n\nSenegal\n\nSN\n\nCFA Franc EAO\n\nXOF\n\n189\n\nSeychelles\n\nSC\n\nSeychelles Rupee\n\nSCR\n\n190\n\nSierra Leone\n\nSL\n\nLeone\n\nSLL\n\n191\n\nSingapore\n\nSG\n\nSingapore Dollar\n\nSGD\n\n192\n\nSlovakia (Slovak Rep.)\n\nSK\n\n\n\n\n\n193\n\nSlovenia\n\nSI\n\nTolar\n\nSIT\n\n194\n\nSolomon\r\n\n Islands\n\nSB\n\nSolomon Isl.\r\n\n Dollar\n\nSBD\n\n195\n\nSomalia\n\nSO\n\nSomalia Shilling\n\nSOS\n\n196\n\nSouth Africa\n\nZA\n\nRand\n\nZAR\n\n197\n\nSouth Georgia & the South\n\nSandwich\r\n\n Islands\n\nGS\n\n\n\n\n\n198\n\nSpain\n\nES\n\nSpanish\r\n\n Peseta\n\nESP\n\n199\n\nSri Lanka\n\nLK\n\nSri Lanka\r\n\n Rupee\n\nLKR\n\n200\n\nSaint Helena\n\nSH\n\nPound\n\nSIAP\n\n201\n\nSaint Pierre\r\n\n & Miquelon\n\nPM\n\nFrench Franc\n\nFRF\n\n202\n\nSudan\n\nSD\n\nSudanese\r\n\n Pound\n\nSDP\n\n203\n\nSuriname\n\nSR\n\nSuriname Guilder\n\nSRG\n\n204\n\nSvalbard & Jan Mayen\n\nIslands\n\nSJ\n\n\n\n\n\n205\n\nSwaziland\n\nSZ\n\nLilangeni\n\nSZL\n\n206\n\nSweden\n\nSE\n\nSwedish Krona\n\nSEK\n\n207\n\nSwitzerland\n\nCH\n\nSwiss Franc\n\nCHF\n\n208\n\nSyrian Arab\r\n\n (Rep.)\n\nSY\n\nSyrian Pound\n\nSYP\n\n209\n\nTaiwan\n\nTW\n\nNew Taiwan Dollar\n\nTWD\n\n210\n\nTajikistan\n\nTJ\n\nRtible\n\nRUR\n\n211\n\nTanzania (United Rep.)\n\nTZ\n\nTanzanian\r\n\n Shilling\n\nTZS\n\n212\n\nThailand\n\nTH\n\nBath\n\nTHB\n\n213\n\nTogo\n\nTG\n\nCFA Franc EAO\n\nXOF\n\n214\n\nTokelau\n\nTK\n\nNew Zealaiid\r\n\n Dollar\n\nNZD\n\n215\n\nTonga\n\nTO\n\nPa'anga\n\nTOP\n\n216 \n\nTrinidad\r\n\n &Tobago\n\nTT\n\nT&T\r\n\n Dollar\n\nTTD\n\n217\n\nTunisia\n\nTN\n\nTunisia Dinar\n\nTND\n\n218\n\nTurkey\n\nTR\n\nTurkish Lira\n\nTRL\n\n219\n\nTurkmenistan\n\nTM\n\nManat\n\nTMM\n\n220\n\nTurks &\r\n\n Caicos Islands\n\nTC\n\nUnited States Dollar\n\nUSD\n\n221\n\nTuvalu\n\nTV\n\nAustralian\r\n\n Dollar\n\nAUD\n\n222\n\nUganda\n\nUG\n\nUganda Shilling\n\nUGS\n\n223\n\nUkraine\n\nUA\n\nHrivna\n\nUAH\n\n224\n\nUnited Arab\r\n\n Emirates\n\nAE\n\nUAE Dihram\n\nAED\n\n225\n\nUnited\r\n\n Kingdom\n\nGB\n\nPound\r\n\n Sterling\n\nGBP\n\n226\n\nUnited States\r\n\n of America\n\nUS\n\nUnited States Dollar\n\nUSD\n\n227\n\nUnited States\r\n\n Minor\n\nOutlying Islands\n\nUM\n\n\n\n\n\n228\n\nUruguay\n\nUY\n\nUruguayan\r\n\n Peso\n\nUYP\n\n229\n\nUzbekistan\n\nUZ\n\nSom\n\nUZS\n\n230\n\nVanuatu\n\nVU\n\nVatu\n\nVUV\n\n231\n\nVatican City\n\nVA\n\nItalian Lira\n\nITL\n\n232\n\nVenezuela\n\nVE\n\nBolivar\n\nVEB\n\n233\n\nViet Nam\n\nVN\n\nDong\n\nVND\n\n234\n\nVirgin\r\n\n Islands (British)\n\nVG\n\n\n\n\n\n235\n\nVirgin\r\n\n Islands (U.S.)\n\nVI\n\n\n\n\n\n236\n\nWallis &\r\n\n Futuna Islands\n\nWF\n\nCFP Franc\n\nXPF\n\n237\n\nWestern\r\n\n Sahara\n\nEH\n\n\n\n\n\n238\n\nYemen\n\nYE\n\nYemeni Dinar\n\nYED\n\n239\n\nYugoslavia\n\nYU\n\nYugoslavia Dinar\n\nYUD\n\n240\n\nZambia\n\nZM\n\nKwacha\n\nZMK\n\n241\n\nZimbabwe\n\nZW\n\nZimbabwe Dollar\n\nZWD\n\n", + "id": 101815 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101816.json b/contexts/context_101816.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..420c5686a7d7037aa4881405ef32d0531d5d36a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101816.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-14-2010-QD-UBND-chi-don-tiep-tham-hoi-chuc-mung-Binh-Thuan-184828.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2010-QD-UBND-chi-don-tiep-tham-hoi-chuc-mung-Binh-Thuan-184828", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2010/QĐ-UBND\n\nPhan\r\n\n Thiết, ngày 23 tháng 3 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC MỨC CHI ĐÓN\r\n\nTIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC\r\n\nCÁC CẤP THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một\r\n\nsố đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện;\n\nThực hiện Công văn số 150/HĐND-CTHĐ ngày 16/3/2010\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc\r\n\nmừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thực hiện trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bình Thuận;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh\r\n\nvà Sở Tài chính tại Công văn số 575/LT/UBMT-STC ngày 03/02/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy\r\n\nđịnh một số mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận\r\n\ntừ nguồn kinh phí được giao hàng năm cho các đơn vị.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký và được áp dụng thực hiện từ ngày 01/01/2010.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết\r\n\nđịnh thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Tấn Thành\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC CHI ĐÓN TIẾP,\r\n\nTHĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CÁC CẤP\r\n\nTHỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 23/3/2010 của UBND\r\n\ntỉnh Bình Thuận)\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSố TT\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\nGhi chú\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nI\n\nChi đón tiếp các đoàn đại\r\n\n biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi tiếp xã giao: nước uống,\r\n\n hoa quả, bánh ngọt\n\n30.000\n\n20.000\n\n\n\n2\n\nTrong trường hợp đặc biệt phải\r\n\n mời cơm thân mật thì thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về\r\n\n chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước\n\n\n\n\n\nChi theo quy định hiện hành\r\n\n của Nhà nước\n\nII\n\nChi tặng quà lưu niệm\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi tặng quà lưu niệm nhân dịp\r\n\n đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt\r\n\n trận Tổ quốc tỉnh và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện\n\n200.000đ/người\n\n100.000đ/người\n\n\n\n2\n\nChi tặng quà chúc mừng nhân\r\n\n ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chức\r\n\n sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có\r\n\n đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc, củng cố khối đại\r\n\n đoàn kết dân tộc\n\n200.000đ/người\n\n200.000đ/người\n\n\n\n3\n\nChi tặng quà chúc mừng ngày\r\n\n Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của\r\n\n từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ\r\n\n cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có\r\n\n uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong\r\n\n công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc\n\n300.000đ/1 lần\n\n200.000đ/1 lần\n\nMỗi năm không quá 02 lần; Ủy\r\n\n ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà\r\n\n chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng\n\nIII\n\nChi thăm hỏi ốm đau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐối với các vị lão thành cách\r\n\n mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn\r\n\n giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng\r\n\n góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân\r\n\n tộc\n\n1.000.000đ/\n\nngười /năm thăm\r\n\n hỏi\n\n500.000đ/người\n\n/năm thăm hỏi\n\nTrường hợp đặc biệt do cấp có\r\n\n thẩm quyền quyết định mức chi thăm hỏi ốm đau nhưng không vượt quá 02 lần mức\r\n\n chi đã được quy định\n\n", + "id": 101816 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101817.json b/contexts/context_101817.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa324371d8b9e4d06a73ca22c9bbc70171712e4a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101817.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2371-QD-UBND-2022-chuc-nang-nhiem-vu-Trung-tam-Dang-kiem-Nam-Dinh-547370.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2371-QD-UBND-2022-chuc-nang-nhiem-vu-Trung-tam-Dang-kiem-Nam-Dinh-547370", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2371/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 19\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ\r\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG TỈNH NAM ĐỊNH, TRỰC\r\n\nTHUỘC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n139/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm\r\n\nđịnh xe cơ giới;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,\r\n\ngiải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về\r\n\nđăng kiểm phương tiện thủy nội địa; Thông tư số 26/2020/TT-BGTVT ngày\r\n\n16/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n16/2021/TT-BGTVT ngày 12/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về\r\n\nkiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới\r\n\nđường bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n26/2017/QĐ-UBND ngày 15/9/2017 ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải; Quyết định 18/2021/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/5/2021 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải, ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 15/9/2017 của UBND tỉnh Nam Định;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải tại Tờ trình số 2817/TTr-SGTVT ngày 16/12/2022 và của Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ tại Báo cáo số 2589/BC-SNV ngày 13/12/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông\r\n\ntỉnh Nam Định, trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Nam Định.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải, Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông tỉnh\r\n\nNam Định; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP5, VP8.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Nghị\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG\r\n\nTÂM ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG TỈNH NAM ĐỊNH, TRỰC THUỘC SỞ GIAO THÔNG VẬN\r\n\nTẢI TỈNH NAM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2371/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Nam Định)\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí, chức năng\n\nTrung tâm Đăng kiểm phương tiện\r\n\ngiao thông tỉnh Nam Định (gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập tự\r\n\nbảo đảm chi thường xuyên, trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Nam Định. Trung\r\n\ntâm có chức năng thực hiện công tác đăng kiểm chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo\r\n\nvệ môi trường các loại phương tiện: Phương tiện vận tải cơ giới đường bộ,\r\n\nphương tiện vận tải thủy nội địa, xe máy và thiết bị chuyên dùng gắn trên ô tô.\n\nTrung tâm có tư cách pháp nhân,\r\n\ncó con dấu, trụ sở và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn\n\n1. Chịu trách nhiệm thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật\r\n\nliên quan đến hoạt động đăng kiểm.\n\n2. Chủ trì, phối hợp trong việc\r\n\nthông tin tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đăng kiểm.\n\n3. Thực hiện công tác kiểm định\r\n\nchất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, bao gồm:\n\na) Kiểm định và cấp giấy chứng\r\n\nnhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, thiết\r\n\nbị chuyên dùng gắn trên ô tô;\n\nb) Giám định trạng thái kỹ thuật\r\n\nxe cơ giới theo yêu của cơ quan nhà nước hoặc chủ phương tiện;\n\nc) Nghiệm thu cải tạo các\r\n\nphương tiện xe cơ giới được cải tạo;\n\nd) Thu lệ phí cấp giấy chứng nhận,\r\n\nthu dịch vụ kiểm định, thu phí sử dụng đường bộ theo quy định của pháp luật.\n\n4. Thực hiện công tác kiểm định\r\n\nchất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, bao gồm:\n\na) Kiểm tra và cấp giấy chứng\r\n\nnhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa\r\n\ncho phương tiện trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi;\n\nb) Kiểm tra và cấp giấy chứng\r\n\nnhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa\r\n\ncho phương tiện trong quá trình hoạt động;\n\nc) Đo đạc xác định trọng tải\r\n\ntoàn phần và dung tích của phương tiện;\n\nd) Đo đạc xác định mạn khô và vạch\r\n\ndấu mớn nước an toàn của phương tiện;\n\nđ) Sao và thẩm định mẫu định\r\n\nhình; thẩm định thiết kế thi công, thiết kế hoàn công cho phương tiện;\n\ne) Thu lệ phí cấp giấy chứng nhận,\r\n\nthu dịch vụ kiểm định theo quy định của pháp luật.\n\n5. Quản lý tài chính, tài sản của\r\n\nTrung tâm theo quy định của pháp luật.\n\n6. Thực hiện việc nghiên cứu\r\n\nkhoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học, cải cách công nghệ vào công tác đăng kiểm.\n\n7. Thực hiện cải cách hành\r\n\nchính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Sở Giao\r\n\nthông vận tải Nam Định và Cục Đăng kiểm Việt Nam.\n\n8. Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nvề chuyên môn nghiệp vụ và quản lý đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên của\r\n\nTrung tâm. Thực hiện chế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật đối với cán bộ, viên chức, nhân viên của Trung tâm theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\n9. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Giám đốc Sở Giao thông vận tải giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3.\r\n\nCơ cấu tổ chức\n\n1. Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám\r\n\nđốc và không quá 03 Phó Giám đốc\n\nGiám đốc Trung tâm là người đứng\r\n\nđầu đơn vị, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giao thông vận tải và trước pháp\r\n\nluật về toàn bộ hoạt động và việc thực hiện nhiệm vụ được giao của Trung tâm.\n\nPhó Giám đốc Trung tâm giúp\r\n\nGiám đốc Trung tâm phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc\r\n\nTrung tâm phân công và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Giám đốc Trung\r\n\ntâm về các nhiệm vụ được giao.\n\n2. Các phòng chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ, gồm:\n\na) Phòng Hành chính - kế toán;\n\nb) Phòng Kiểm định phương tiện\r\n\nxe cơ giới;\n\nc) Phòng Kiểm định phương tiện\r\n\nthuỷ nội địa, xe máy và thiết bị chuyên dùng.\n\n3. Trung tâm Đăng kiểm phương\r\n\ntiện giao thông Chi nhánh số 01 (gọi là Chi nhánh số 01)\n\nChi nhánh số 01 thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông theo\r\n\nquy định của pháp luật, là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng và được\r\n\nbố trí văn phòng, trang thiết bị theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Số\r\n\nlượng người làm việc\n\nSố lượng người làm việc của\r\n\nTrung tâm được xác định trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức\r\n\ndanh nghề nghiệp, gắn chức năng, nhiệm vụ và khối lượng công việc thực tế của\r\n\nTrung tâm, do cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt theo quy định pháp luật. Đảm\r\n\nbảo số lượng người làm việc tối thiểu theo quy định tại Nghị định số\r\n\n120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 5.\r\n\nGiám đốc Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông tỉnh Nam Định có\r\n\ntrách nhiệm\n\n1. Chỉ đạo xây dựng Đề án vị\r\n\ntrí việc làm và lập kế hoạch số lượng người làm việc; Quyết định phê duyệt vị\r\n\ntrí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm; Quyết\r\n\nđịnh số lượng người làm việc của Trung tâm, bảo đảm không được thấp hơn định mức\r\n\nsố lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập do bộ quản lý\r\n\nngành, lĩnh vực ban hành; bảo đảm việc làm, thu nhập ổn định đối với số lượng\r\n\nngười làm việc của Trung tâm và không làm tăng kinh phí chi đầu tư đối với đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên. Thống kê, tổng hợp vị trí việc\r\n\nlàm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc của\r\n\nđơn vị, báo cáo cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp.\n\n2. Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh.\n\n3. Thực hiện quy định công\r\n\nkhai, trách nhiệm giải trình hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật./.", + "id": 101817 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101818.json b/contexts/context_101818.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec04364b4b26bef49e5d79069210c0a528bb3574 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101818.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1499-QD-CT-2012-thu-tuc-hanh-chinh-So-Lao-dong-Vinh-Phuc-189012.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1499-QD-CT-2012-thu-tuc-hanh-chinh-So-Lao-dong-Vinh-Phuc-189012", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1499/QĐ-CT\n\nVĩnh\r\n\n Phúc, ngày 29 tháng 06 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nLAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ - CP ngày 08 tháng\r\n\n06 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc sở Lao động, thương\r\n\nbinh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc tại Tờ trình số: 29/TTr - LĐTB&XH ngày 09\r\n\ntháng 05 năm 2012 và Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\n01 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động,\r\n\nthương binh và Xã hội.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động, thương binh và Xã hội, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nPhùng Quang Hùng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG-TB&XH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1499/QĐ-CT ngày\r\n\n29 tháng 06 năm 2012)\n\nPHẦN I. DANH MỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nI\n\nLĩnh vực Lao động-Việc làm\n\n1\n\nCấp giấy phép lao động cho\r\n\n lao động nước ngoài làm việc tại Vĩnh Phúc\n\n\n\nPHẦN II. NỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n* LĨNH VỰC: LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM\n\nThủ tục: Cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm\r\n\nviệc tại Vĩnh Phúc.\n\nTrình tự thực hiện\n\n\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Lao\r\n\n động - Việc làm- Bảo hiểm xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh\r\n\n Vĩnh Phúc (Số 4 đường Hai Bà Trưng, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc).\n\n-Thời gian tiếp nhận: Các ngày làm việc trong\r\n\n tuần (trừ ngày lễ và ngày nghỉ).\n\nBước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra\r\n\n hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết\r\n\n giấy hẹn trao cho người nộp.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đủ, không hợp lệ\r\n\n thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nBước 4: Chuyển hồ sơ đến người có\r\n\n thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.\n\nBước 5: Tổ chức nhận kết quả tại\r\n\n Phòng Lao động - Việc làm - Bảo hiểm xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại Sở Lao động - TB&XH tỉnh\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nThành phần, hồ sơ\n\n\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\na1. Đối với trường hợp người nước ngoài\r\n\n được cấp giấy phép lao động lần đầu:\n\n1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động\r\n\n của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi\r\n\n chính phủ nước ngoài (theo mẫu).\n\n2. Các giấy tờ của người nước ngoài và\r\n\n các văn bản có liên quan:\n\n+ Trường hợp 1: Đối với người nước ngoài\r\n\n được tuyển dụng theo hình thức hợp đồng lao động:\n\na) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có\r\n\n thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp.\r\n\n (Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở\r\n\n lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt\r\n\n Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp).\n\nb) Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở\r\n\n nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở Việt Nam theo quy định của\r\n\n Bộ Y tế Việt Nam;\n\nc) Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên\r\n\n môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc\r\n\n sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng\r\n\n lao động. (Đối với một số nghề, công việc, việc chứng nhận về trình độ chuyên\r\n\n môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài có thể thay thế bằng các giấy tờ sau:\r\n\n Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm\r\n\n quyền của nước ngoài cấp đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành\r\n\n nghề truyền thống; Bản xác nhận hoặc các giấy phép lao động hoặc các bản hợp\r\n\n đồng lao động xác định có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong\r\n\n điều hành sản xuất, quản lý và phù hợp với vị trí công việc mà người nước\r\n\n ngoài dự kiến sẽ đảm nhận; Bản xác nhận có ít nhất 05 năm kinh nghiệm nêu\r\n\n trên do các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà người nước ngoài đã làm việc\r\n\n xác nhận; Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đó đã tham gia thi đấu\r\n\n và phải có chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đó đã tham gia thi đấu liền\r\n\n trước đó đối với cầu thủ bóng đá; Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ\r\n\n quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài; Giấy phép bảo\r\n\n dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước\r\n\n ngoài; Các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính Phủ).\n\nd) 03 ảnh 3x4 (đầu để trần, chụp chính\r\n\n diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp\r\n\n không quá 06 tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ.\n\ne) Văn bản chứng minh việc người sử dụng\r\n\n lao động đã thông báo nhu cầu tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí\r\n\n công việc dự kiến tuyển người nước ngoài theo quy định tại Điểm a, Khoản 4 Điều\r\n\n 4 Nghị định số 46/2011/NĐ-CP .\n\n+ Trường hợp 2: Đối với người nước ngoài\r\n\n di chuyển nội bộ doanh nghiệp:\n\na) Các giấy tờ nêu chi tiết tại điểm a,\r\n\n b, c, d trường hợp 1.\n\nb) Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử\r\n\n người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước\r\n\n ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.\n\n+ Trường hợp 3: Đối với người nước ngoài\r\n\n làm việc tại Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại,\r\n\n tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa thể thao, giáo dục,\r\n\n y tế và nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.\n\na) Các giấy tờ nêu chi tiết tại điểm a,\r\n\n b, c, d trường hợp 1.\n\nb) Hợp đồng ký kết giữa đối tác Việt Nam\r\n\n và phía nước ngoài.\n\n+ Trường hợp 4: Đối với người nước ngoài\r\n\n đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định\r\n\n của pháp luật Việt Nam. \n\na) Các giấy tờ nêu chi tiết tại điểm a,\r\n\n b, c, d trường hợp 1.\n\nb) Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ\r\n\n nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam\n\n+ Trường hợp 5: Đối với người nước ngoài\r\n\n vào Việt Nam để thực hiện các gói thầu hoặc dự án của nhà thầu nước ngoài đã\r\n\n trúng thầu tại Việt Nam. \n\na) Các giấy tờ nêu chi tiết tại điểm a,\r\n\n b, c, d trường hợp 1.\n\nb) Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh cho\r\n\n phép nhà thầu nước ngoài được tuyển người nước ngoài vào các vị trí công việc\r\n\n không tuyển được người lao động Việt Nam (theo mẫu).\n\nc) Đối với người nước ngoài được nhà thầu\r\n\n tuyển sau khi đã trúng thầu phải có thêm phiếu đăng ký dự tuyển lao động\r\n\n (theo mẫu).\n\na2. Đối với người nước ngoài đã được cấp\r\n\n giấy phép lao động:\n\n1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động\r\n\n của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức\r\n\n phi chính phủ nước ngoài (theo mẫu).\n\n2. Các giấy tờ của người nước ngoài và\r\n\n các văn bản có liên quan:\n\n+ Trường hợp 1: Đối với người nước ngoài\r\n\n đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc\r\n\n cho doanh nghiệp khác cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động.\n\na) 03 ảnh mầu, kích thước 3x4 (đầu để trần,\r\n\n chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh\r\n\n chụp không quá 06 tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ.\n\nb) Giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản\r\n\n sao giấy phép lao động đã được cấp.\n\n+ Trường hợp 2: Đối với người nước ngoài\r\n\n đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm công việc\r\n\n khác vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động.\n\na) Các giấy tờ nêu tại điểm b, c, d trường\r\n\n hợp 1 phần 2 mục a1 nêu trên.\n\nb) Giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản\r\n\n sao giấy phép lao động đã được cấp.\n\n+ Trường hợp 3: Đối với người lao động\r\n\n đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực hoặc vô hiệu có nhu cầu làm\r\n\n việc cho doanh nghiệp khác cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động.\n\na) Các giấy tờ nêu tại điểm b, c trường\r\n\n hợp 1 phần 2 mục a1 nêu trên.\n\nb) Giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản\r\n\n sao giấy phép lao động đã được cấp.\n\nChú ý: Các giấy tờ nêu tại điểm a, b, c,\r\n\n d trường hợp 1 phần 2 mục a1 nêu trên mà bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch\r\n\n ra tiếng Việt Nam, công chứng hoặc chứng thực. Việc hợp pháp hóa lãnh sự các\r\n\n giấy tờ của người nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt\r\n\n Nam.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ hợp lệ.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nTổ chức\n\nCơ quan thực hiện THHC\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ\r\n\n quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không\n\nKết quả của việc thực hiện\r\n\n TTHC\n\nGiấy phép lao động\n\nPhí, lệ phí\n\nLệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài:\r\n\n 400.000 đồng/giấy phép (theo Quyết định số 54/2005/QĐ-BTC ngày 04/8/2005 của\r\n\n Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước\r\n\n ngoài làm việc tại Việt Nam).\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\n- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của\r\n\n người sử dụng lao động (Mẫu\r\n\n số 07 Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động-TB&XH\r\n\n hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008\r\n\n của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính Phủ sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của\r\n\n Chính Phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt\r\n\n Nam).\n\n- Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước\r\n\n ngoài (Mẫu số 01 Thông tư\r\n\n số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động-TB&XH hướng dẫn thi\r\n\n hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ\r\n\n và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính Phủ quy định\r\n\n về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam).\n\nYêu cầu hoặc điều kiện để\r\n\n thực hiện TTHC\n\n1. Đủ 18 tuổi trở lên;\n\n2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;\n\n3. Là nhà quản lý, giám đốc\r\n\n điều hành hoặc chuyên gia;\n\nĐối với người nước ngoài\r\n\n xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc\r\n\n làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định\r\n\n của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề.\n\n4. Không có tiền án về tội\r\n\n vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình\r\n\n sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và\r\n\n pháp luật nước ngoài.\n\n5. Người sử dụng lao động hoặc đối tác\r\n\n phía Việt Nam, đại diện tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động\r\n\n theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động\r\n\n cho Sở Lao động-TB&XH trước ít nhất 20 ngày kể từ ngày người nước ngoài dự\r\n\n kiến bắt đầu làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại Vĩnh Phúc.\n\n(Theo Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài\r\n\n làm việc tại Việt Nam).\n\nCăn cứ pháp lý của\r\n\n TTHC\n\n- Bộ luật lao động có hiệu lực thi hành ngày\r\n\n 01/01/1995.\n\n- Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của\r\n\n Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt\r\n\n Nam.\n\n- Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n 17/6/2011 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/3/2008 của Chính Phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước\r\n\n ngoài làm việc tại Việt Nam.\n\n- Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 03/11/2011 của Bộ Lao động-TB&XH hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị\r\n\n định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ và Nghị định số\r\n\n 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính Phủ quy định về tuyển dụng\r\n\n và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.\n\n\n\nMẪU SỐ 1: Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ\r\n\nsung.\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT\r\n\nNAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSocialist\r\n\nRepublic of Vietnam\r\n\nIndependence - Freedom - Happiness\n\n……, ngày …\r\n\ntháng … năm …….\r\n\n……, date … month … year ……..\n\n\n\nPHIẾU ĐĂNG KÝ\r\n\nDỰ TUYỂN LAO ĐỘNG\r\n\nAPPLICATION FORM\n\nKính gửi:\r\n\n(To)…………………………………………\n\n1. Tên tôi là (viết chữ in hoa):…………………….Full\r\n\nname (In capital)…..\n\n2. Ngày tháng năm sinh: …………………………..Nam/Nữ.....................................\r\n\n\r\n\nDate of birth (DD-MM-YYYY) Male/female\n\n3. Quốc tịch: ……………………………………..Nationality………………\n\n4. Số hộ chiếu:………………………………………Ngày cấp...................................\r\n\n\r\n\nPassport number: Date of issue\n\n5. Nơi cấp ………………………………..có giá trị đến\r\n\nngày.................................... \r\n\nPlace of issue Date of expiry\n\n6. Trình độ học vấn: ……………………………….Education\r\n\nlevel:………..\n\n7. Trình độ chuyên môn tay nghề:………..Professional\r\n\nqualification:………\n\n8. Trình độ ngoại ngữ (sử dụng thành thạo):\r\n\n…..Foreign language (Proficiency).\n\n9. Quá trình làm việc của bản thân (nêu cụ thể\r\n\nthời gian, vị trí công việc, tên doanh nghiệp, tổ chức đã làm việc, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật), cụ thể:\r\n\nEmployment Record (the detailed time, employment position, name of enterprises,\r\n\norganizations worked, rewarda and discipline), including:\n\n- Làm việc ở nước ngoài:……………….Employment\r\n\noutside Vietnam:……\n\n- Làm việc ở Việt Nam: ………………..Employment in\r\n\nVietnam:………….\n\nSau khi nghiên cứu nội dung thông báo tuyển lao\r\n\nđộng của người sử dụng lao động, tôi thấy bản thân có đủ điều kiện để đăng ký dự\r\n\ntuyển vào vị trí: ………………với thời hạn làm việc: \r\n\nUpon careful consideration on your notice of recruitment, I myself consider to\r\n\nbe qualified for the position of …………………..for the working period of………..\n\nTôi xin chấp hành nghiêm chỉnh Pháp luật lao động\r\n\nViệt Nam. Nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.\r\n\nI commit to fully abide by the Vietnamese labour legislation and will bear all\r\n\nresposibility for any violation.\n\n\n\n\n\nNgười đăng\r\n\n ký dự tuyển lao động\r\n\n Applicant\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\r\n\n (Signature and full name)\n\n\n\nMẪU SỐ 7: Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ\r\n\nsung:\n\nTÊN DOANH\r\n\n NGHIỆP, TỔ CHỨC\r\n\n (ENTERPRISE,ORGANIZATON)\r\n\n --------\n\nSỐ (No):\r\n\n /\r\n\n V/v đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.\r\n\n Suggestion for issuane of work permit\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n Socialist Republic of Vietnam\r\n\n Independence- Freedom- Happiness\r\n\n ----------------\n\n……, ngày …\r\n\n tháng … năm …….\r\n\n ……, date … month … year ……..\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………………………..\r\n\nTo:....................................................................\n\n\n\n1. Doanh nghiệp, tổ chức:………………………Enterprise\r\n\norganization:…..\n\n2. Địa chỉ: ………………………………………Address:…………………..\n\n3. Điện thoại: ……………………….Telephone number\r\n\n(Tel):……………..\n\n4. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số: ....................................................................\r\n\n\r\n\nPermission for business (No):\n\n5. Cơ quan cấp: ………………………………………….. Ngày cấp:.......................\r\n\n\r\n\nPlace of issue Date of issue\n\n6. Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): ………..Fields\r\n\nof business:……………\n\nĐề nghị: ……………………………………………cấp giấy phép lao động............\r\n\n\r\n\nSuggestion:…………………………………… issuance of work permit\n\ncho: …………………………………..for:…………………………………..\n\nÔng (bà): …………………………………………….Quốc tịch:\r\n\n.............................. \r\n\nMr. (Ms.) Nationality:\n\nNgày tháng năm sinh:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\n\r\n\nDate of birth (DD-MM-YY)\n\nTrình độ chuyên môn:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\n\r\n\nProfessional qualification (skill):\n\nNơi làm việc:……………………………Working place:……………………\n\nVị trí công việc: ………………………Job\r\n\nassignment:…………………….\n\nThời gian làm việc từ ngày: …../…./……đến ngày:\r\n\n…../……./……\r\n\nPeriod of work from………………..To…………………\n\nLý do ông (bà) ………………………………. làm việc tại Việt\r\n\nNam:.................... \r\n\nThe reasons for Mr. (Ms.) working in Vietnam\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như trên;\r\n\n - Lưu đơn vị.\n\nĐại diện người\r\n\n sử dụng lao động\r\n\n On behalf of employer\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\r\n\n (Signature and stamp)\n\nGhi chú: \n\n+ Đối với các tổ chức phi chính phủ mà chưa có\r\n\ncon dấu thì phải có xác nhận của Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ\r\n\nnước ngoài.\n\n+ Các bộ phận được sửa đổi bổ\r\n\nsung hoặc thay thế được in chữ nghiêng và đậm nét\n\n+ Trường hợp các nội dung bãi\r\n\nbỏ thì không biên tập", + "id": 101818 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101819.json b/contexts/context_101819.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..513668147e785b3483a617eaf0502641bb2deaca --- /dev/null +++ b/contexts/context_101819.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Thong-tu-14-2022-TT-BTTTT-danh-muc-chat-luong-dich-vu-vien-thong-cong-ich-536121.aspx", + "name": "Thong-tu-14-2022-TT-BTTTT-danh-muc-chat-luong-dich-vu-vien-thong-cong-ich-536121", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2022/TT-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 10 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH DANH MỤC, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2025\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn\r\n\nthông;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019\r\n\ncủa Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;\n\nThực\r\n\nhiện Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông\r\n\ncông ích đến năm 2025;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;\n\nBộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn\r\n\nthông công ích và hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công\r\n\ních đến năm 2025.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG \n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1.\r\n\nThông tư này quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích; danh sách\r\n\ncác thôn, bản, làng, ấp, buôn, bon, phum, sóc, đảo có hộ dân sinh sống (sau đây\r\n\ngọi chung là thôn) thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; hỗ trợ trang bị điện\r\n\nthoại thông minh cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hỗ trợ các đối tượng sử dụng dịch\r\n\nvụ viễn thông công ích; hoạt động thông tin, tuyên truyền và kiểm tra, giám sát,\r\n\nđánh giá thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025\r\n\nđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2269/QĐ-TTg\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2021.\n\n2.\r\n\nNội dung hỗ trợ máy tính bảng và dịch vụ viễn thông công ích để sử dụng máy tính\r\n\nbảng thuộc Chương trình thực hiện theo Thông tư số 09/2022/TT-BTTTT\r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực\r\n\nhiện hỗ trợ máy tính bảng và dịch vụ viễn thông công ích để sử dụng máy tính bảng\r\n\nthuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025. Riêng các\r\n\nnội dung quy định về tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ\r\n\nsử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng được nhận máy tính bảng thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1.\r\n\nCác Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng quản lý nhà nước liên quan đến thực hiện Chương\r\n\ntrình.\n\n2.\r\n\nỦy ban nhân dân các cấp.\n\n3.\r\n\nCác hộ gia đình, thành viên hộ gia đình thuộc hộ nghèo, cận nghèo; gia đình chính\r\n\nsách người có công với cách mạng và gia đình chính sách xã hội.\n\n4.\r\n\nCác cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả điểm trường, nếu\r\n\ncó) và các trạm y tế xã.\n\n5.\r\n\nCác doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, doanh nghiệp sản xuất thiết\r\n\nbị đầu cuối viễn thông.\n\n6.\r\n\nCác cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia quản lý, triển khai, giám sát thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ của Chương trình.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong\r\n\nThông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n\n1.\r\n\nChương trình là gọi tắt của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến\r\n\nnăm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2269/QĐ-TTg\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2021.\n\n2.\r\n\nHộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình được cấp có thẩm quyền công nhận hộ nghèo,\r\n\nhộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 được Chính phủ quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng\r\n\n01 năm 2021.\n\n3.\r\n\nGia đình chính sách người có công với cách mạng là hộ gia đình có thành viên là\r\n\nđối tượng trực tiếp và đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh\r\n\nƯu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n4.\r\n\nGia đình chính sách xã hội là hộ gia đình có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội\r\n\nhàng tháng, hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách\r\n\ntrợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.\n\n5.\r\n\nChủ hộ là người đứng tên chủ hộ trong Sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận hộ nghèo,\r\n\nhộ cận nghèo của hộ gia đình.\n\n6.\r\n\nNgười đại diện hộ gia đình:\n\na)\r\n\nLà người có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật về dân sự; có\r\n\ntên trong Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và trong danh sách hộ gia đình\r\n\nđược hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt thay\r\n\nmặt hộ gia đình nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh do Chương trình hỗ trợ\r\n\nhoặc các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định người đại diện hộ\r\n\ngia đình để nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh;\n\nb)\r\n\nNgười có tên trong Sổ hộ khẩu hoặc trong Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo\r\n\ncủa hộ gia đình đứng tên chủ thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập.\n\n7.\r\n\nMức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích là số tiền Chương trình hỗ trợ cho\r\n\ndoanh nghiệp để bù đắp một phần chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên\r\n\ncơ sở chi phí cung cấp dịch vụ từng dịch vụ viễn thông phổ cập của doanh nghiệp\r\n\nvà tỷ lệ phần trăm (%) hỗ trợ chi phí của Chương trình do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quyết định.\n\n8.\r\n\nMức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích là số tiền Chương trình hỗ trợ cho\r\n\nngười sử dụng dịch vụ viễn thông công ích trong khoảng thời gian cụ thể (thông qua\r\n\ndoanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích) theo quyết định của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n9.\r\n\nKhu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông là các thôn đáp ứng đồng thời các\r\n\ntiêu chí sau đây:\n\na)\r\n\nThôn đã có điện thuộc các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã\r\n\nđảo, huyện đảo và các khu vực khác doanh nghiệp viễn thông không có khả năng kinh\r\n\ndoanh hiệu quả theo cơ chế thị trường;\n\nb)\r\n\nĐến ngày 31 tháng 12 năm 2020 chưa có dịch vụ viễn thông di động mặt đất hoặc dịch\r\n\nvụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất hoặc chưa có cả hai dịch vụ này.\n\n10.\r\n\nXã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là xã khu vực III theo danh sách\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày\r\n\n04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III,\r\n\nkhu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n2021 - 2025 và xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo danh\r\n\nsách tại Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng\r\n\nbãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025.\n\n11.\r\n\nXã đảo là các xã được Thủ tướng Chính phủ công nhận theo tiêu chí, điều kiện, thủ\r\n\ntục công nhận xã đảo quy định tại Quyết định số 569/QĐ-TTg\r\n\nngày 22 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Tiêu chí, điều kiện, thủ\r\n\ntục công nhận xã đảo.\n\n12.\r\n\nHuyện đảo, bao gồm các huyện: Cô Tô, Vân Đồn, Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Hoàng\r\n\nSa, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý, Côn Đảo, Kiên Hải và thành phố Phú Quốc.\n\n13.\r\n\nDoanh nghiệp sản xuất thiết bị đầu cuối viễn thông là doanh nghiệp có hoạt động\r\n\nsản xuất thiết bị đầu cuối viễn thông cố định hoặc di động có thể đấu nối vào điểm kết cuối của mạng viễn thông để\r\n\ngửi, truyền, nhận và xử lý thông tin của người sử dụng.\n\n14.\r\n\nDoanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích là doanh nghiệp cung cấp dịch\r\n\nvụ có hạ tầng mạng được phép kinh doanh ít nhất 01 (một) dịch vụ viễn thông thuộc\r\n\ndanh mục dịch vụ viễn thông công ích ban hành tại\r\n\nThông tư này.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc thực hiện\n\n1.\r\n\nChương trình hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo thứ tự ưu\r\n\ntiên và phù hợp với nguồn kinh phí của Chương trình.\n\n2.\r\n\nHỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích không trùng lặp với các chương trình,\r\n\nđề án, dự án khác.\n\n3.\r\n\nĐảm bảo công khai, dân chủ về đối tượng được hỗ trợ, mức hỗ trợ.\n\n4.\r\n\nĐảm bảo vai trò kiểm tra, giám sát của các cơ quan, tổ chức có liên quan và của\r\n\nnhân dân.\n\nChương II\n\nDANH MỤC, CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁ DỊCH VỤ\r\n\nVIỄN THÔNG CÔNG ÍCH\n\nĐiều 5. Danh mục dịch vụ viễn thông công ích\n\nDịch\r\n\nvụ viễn thông công ích bao gồm dịch vụ viễn thông bắt buộc và dịch vụ viễn thông\r\n\nphổ cập.\n\n1.\r\n\nDịch vụ viễn thông bắt buộc, bao gồm:\n\na)\r\n\nDịch vụ viễn thông phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai,\r\n\ntìm kiếm, cứu nạn (gồm: dịch vụ điện thoại; dịch vụ truyền dữ liệu qua vệ tinh;\r\n\ndịch vụ nhắn tin qua mạng viễn thông di động mặt đất);\n\nb)\r\n\nDịch vụ viễn thông di động hàng hải (qua hệ thống đài thông tin duyên hải) phục\r\n\nvụ các sự kiện tìm kiếm, cứu nạn trên biển;\n\nc)\r\n\nDịch vụ viễn thông phục vụ liên lạc khẩn cấp đến các số 113, 114 và 115.\n\n2.\r\n\nDịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm:\n\na)\r\n\nDịch vụ viễn thông cố định mặt đất:\n\n-\r\n\nDịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.\n\n-\r\n\nDịch vụ truyền số liệu (truyền dẫn cáp quang, truyền dẫn viba, truyền dẫn vệ tinh)\r\n\nđể kết nối thông tin từ đất liền ra các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển.\n\nb) Dịch vụ viễn thông di động mặt đất:\n\n- Dịch\r\n\nvụ điện thoại.\n\n- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng.\n\n-\n\nDịch vụ nhắn tin.\n\nc) Dịch vụ viễn thông di động hàng hải (dịch vụ điện thoại) phục\r\n\nvụ liên lạc cho ngư dân trên tàu, thuyền Việt Nam đánh bắt\r\n\nhải sản trên biển.\n\nĐiều 6. Tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch\r\n\nvụ viễn thông công ích\n\n1.\r\n\nChất lượng dịch vụ viễn thông công ích đáp ứng theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia:\n\na)\r\n\nQCVN 36:2015/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại\r\n\ntrên mạng viễn thông di động mặt đất;\n\nb)\r\n\nQCVN 35:2019/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại\r\n\ntrên mạng viễn thông cố định mặt đất;\n\nc)\r\n\nChất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất: Áp dụng Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng\r\n\ndịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất;\n\nd)\r\n\nChất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất: Áp dụng\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2019/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất\r\n\nlượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất.\n\n2.\r\n\nĐối với các dịch vụ viễn thông công ích chưa có trong các quy chuẩn kỹ thuật quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này, thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 7. Giá dịch vụ viễn thông công ích\n\n1.\r\n\nGiá dịch vụ viễn thông công ích thuộc danh mục dịch vụ viễn thông công ích do Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông ban hành.\n\n2.\r\n\nTrên cơ sở đề xuất của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông quyết định giá dịch vụ viễn thông công ích theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về giá.\n\nChương III\n\nHỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nVIỄN THÔNG CÔNG ÍCH\n\nMục 1. HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nVIỄN THÔNG CÔNG ÍCH TẠI KHU VỰC KHÓ KHĂN ĐƯỢC PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG\n\nĐiều 8. Khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ\r\n\nviễn thông\n\nKhu\r\n\nvực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông đến năm 2025, bao gồm:\n\n1.\r\n\nCác thôn trong danh sách tại Phụ lục X ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\n2.\r\n\nCác thôn trong danh sách tại Phụ lục XI ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này khi đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản\r\n\n9 Điều 3 Thông tư này.\n\n3.\r\n\nCác thôn khác đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 9 Điều 3 Thông\r\n\ntư này do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố trên cơ sở đề nghị của các địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 9. Đối tượng, nội dung, phương thức và\r\n\nthời gian hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ\n\n1.\r\n\nĐối tượng được hỗ trợ: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (sau\r\n\nđây gọi tắt là doanh nghiệp) cung cấp các dịch vụ sau đây ở khu vực khó khăn được\r\n\nphổ cập dịch vụ viễn thông:\n\na)\r\n\nDịch vụ viễn thông di động mặt đất;\n\nb)\r\n\nDịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.\n\n2.\r\n\nNội dung hỗ trợ: Hỗ trợ tài chính để doanh nghiệp bù đắp một phần chi phí cung cấp\r\n\ncác dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định\r\n\nvà chi phí duy trì, vận hành khai thác.\n\n3.\r\n\nPhương thức thực hiện:\n\na)\r\n\nĐặt hàng đối với doanh nghiệp đã cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông trong khoảng thời\r\n\ngian từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày 31 tháng 8 năm 2022;\n\nb)\r\n\nĐấu thầu lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều này ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông đến hết ngày 31 tháng\r\n\n8 năm 2022 chưa có các dịch vụ này (theo danh sách do Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\ncông bố).\n\nViệc\r\n\nđấu thầu lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đảm bảo hoàn thành ký kết hợp\r\n\nđồng trong quý I năm 2023 và doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện các gói thầu cung\r\n\ncấp dịch vụ trước ngày 01 tháng 10 năm 2023.\n\nc)\r\n\nGiao kế hoạch cung cấp dịch vụ: Trường hợp không thực hiện được các phương thức\r\n\ntheo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, Bộ Thông tin và Truyền thông lựa chọn\r\n\ndoanh nghiệp để giao kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\nCác\r\n\ndoanh nghiệp được giao kế hoạch trước 30 tháng 6 năm 2023 và doanh nghiệp phải đảm\r\n\nbảo tiến độ triển khai để cung cấp dịch vụ trong 06 tháng, kể từ thời điểm Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông giao kế hoạch.\n\n4.\r\n\nThời điểm bắt đầu tính hỗ trợ doanh nghiệp: Từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp\r\n\nbắt đầu cung cấp dịch vụ tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông nhưng\r\n\nkhông sớm hơn ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\nThời\r\n\nđiểm cụ thể do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ báo cáo và được Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông xác nhận theo Mẫu số 04/BBXN-KVKK,\r\n\nPhụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n5.\r\n\nThời gian được hỗ trợ: Từ thời điểm bắt đầu tính hỗ trợ theo quy định tại khoản\r\n\n4 Điều này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.\n\nĐiều 10. Chi phí cung cấp dịch vụ, mức hỗ trợ\r\n\nvà quy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ở khu vực khó khăn được phổ\r\n\ncập dịch vụ viễn thông\n\n1.\r\n\nThiết kế tiêu chuẩn công trình hạ tầng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại\r\n\nkhu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông:\n\nBộ\r\n\nThông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng thiết kế tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu tối\r\n\nthiểu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n9 Thông tư này đối với khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông để làm\r\n\ncơ sở xây dựng suất đầu tư, theo các địa bàn sau:\n\na) Vùng 1: Gồm các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện\r\n\nBiên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang,\r\n\nThái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang;\n\nb) Vùng 2: Gồm các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh,\r\n\nBắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình,\r\n\nVĩnh Phúc, Hà Nội;\n\nc) Vùng 3: Gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa,\r\n\nNghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng\r\n\nNgãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận;\n\nd) Vùng 4: Gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk\r\n\nLắk, Đắk Nông, Lâm Đồng;\n\nđ) Vùng 5: Gồm các tỉnh, thành phố: Bình Phước,\r\n\nBình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu; thành phố Hồ Chí Minh;\n\ne) Vùng 6: Gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Đồng\r\n\nTháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang,\r\n\nSóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ.\n\n2.\r\n\nSuất đầu tư công trình hạ tầng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực\r\n\nkhó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông:\n\nSuất\r\n\nđầu tư công trình hạ tầng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực khó khăn\r\n\nđược phổ cập dịch vụ viễn thông được xây dựng theo các nguyên tắc sau:\n\na)\r\n\nThiết kế tiêu chuẩn công trình trạm thu phát sóng di động (công trình trạm thu phát\r\n\nsóng di động viết tắt là trạm BTS), hạ tầng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet\r\n\ncố định của doanh nghiệp đầu tư (viết tắt là công trình hạ tầng) tại các vùng quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này;\n\nb)\r\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, các quy định liên quan về quản lý\r\n\nchi phí đầu tư xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\nc)\r\n\nTrường hợp nội dung đầu tư, mức chi phí đầu tư chưa được cơ quan có thẩm quyền ban\r\n\nhành thì xác định các khoản chi phí này cấu thành suất đầu tư xác định trên cơ sở\r\n\nthiết kế tiêu chuẩn và khảo sát giá thị trường;\n\nd)\r\n\nTrường hợp nội dung đầu tư đã được Bộ Xây dựng công bố suất đầu tư, chi phí đầu\r\n\ntư tổng hợp, thì suất đầu tư, nội dung chi phí tổng hợp công trình hạ tầng không\r\n\nvượt quá mức Bộ Xây dựng đã công bố tại thời điểm gần nhất.\n\n3.\r\n\nXác định chi phí cung cấp các dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực khó khăn được\r\n\nphổ cập dịch vụ viễn thông:\n\na)\r\n\nDoanh nghiệp thuộc đối tượng được đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này báo cáo chi phí cung\r\n\ncấp dịch vụ và chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo. Chi phí cung cấp dịch vụ bao\r\n\ngồm các yếu tố sau:\n\n-\r\n\nChi phí khấu hao tài sản cố định công trình hạ tầng do doanh nghiệp đầu tư: Xác\r\n\nđịnh theo quy định của pháp luật về quản lý và tính khấu hao tài sản cố định đối\r\n\nvới doanh nghiệp và đăng ký áp dụng của doanh nghiệp với cơ quan quản lý thuế theo\r\n\nquy định.\n\nTrường\r\n\nhợp giá trị thực tế công trình hạ tầng do doanh nghiệp đầu tư vượt quá suất đầu\r\n\ntư công trình hạ tầng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này,\r\n\ngiá trị tài sản cố định làm căn cứ tính chi phí khấu hao để đề nghị Chương trình\r\n\nhỗ trợ bù đắp chi phí được tính bằng suất đầu tư công trình hạ tầng do Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông công bố.\n\n-\r\n\nChi phí duy trì, vận hành: Gồm các chi phí trực tiếp duy trì, vận hành công trình\r\n\nhạ tầng tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp. Chi\r\n\nphí duy trì, vận hành được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí khấu\r\n\nhao tài sản cố định công trình hạ tầng do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này.\n\nTrường\r\n\nhợp quy mô đầu tư thực tế của doanh nghiệp vượt suất đầu tư do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này,\r\n\nchi phí duy trì, vận hành được phân bổ cho hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông\r\n\ncông ích theo suất đầu tư do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố.\n\nb)\r\n\nTrên cơ sở đề xuất của các doanh nghiệp, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết\r\n\nđịnh tỷ lệ hỗ trợ chi phí và mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 4 Điều này.\n\n4.\r\n\nMức hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:\n\na)\r\n\nChương trình hỗ trợ doanh nghiệp bù đắp một phần chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông\r\n\nở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông. Mức hỗ trợ đối với từng doanh\r\n\nnghiệp cung cấp dịch vụ được xác định trên cơ sở chi phí cung cấp dịch vụ của doanh\r\n\nnghiệp được đặt hàng và tỷ lệ hỗ trợ chi phí. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp\r\n\ndịch vụ tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông, được xác định như\r\n\nsau:\n\n-\r\n\nMức hỗ trợ cho doanh nghiệp = (Chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của\r\n\ndoanh nghiệp - Doanh thu từ khai thác công trình hạ tầng của doanh nghiệp) x Tỷ\r\n\nlệ hỗ trợ chi phí.\n\nTrong\r\n\nđó: Doanh thu từ khai thác công trình hạ tầng của doanh nghiệp là doanh thu từ khai\r\n\nthác công trình hạ tầng của doanh nghiệp tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch\r\n\nvụ viễn thông và được xác định như sau:\n\n+\r\n\nĐối với hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông di động: Tính bằng 6% doanh thu bình\r\n\nquân chung tính trên trạm BTS do doanh nghiệp báo cáo.\n\n+\r\n\nĐối với hỗ trợ cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định: Tính bằng\r\n\n73% doanh thu bình quân trên thuê bao sử dụng Internet băng rộng cố định do doanh\r\n\nnghiệp báo cáo x Số cổng thiết kế tiêu chuẩn.\n\n-\r\n\nTỷ lệ hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ là tỷ lệ phần trăm (%) trên\r\n\nchi phí cung cấp dịch vụ tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông sau\r\n\nkhi trừ doanh thu từ khai thác công trình hạ tầng của doanh nghiệp và được áp dụng\r\n\nthống nhất cho tất cả các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được đặt hàng.\n\n-\r\n\nTrên cơ sở đề xuất của các doanh nghiệp được đặt hàng cung cấp dịch vụ, nguồn tài\r\n\nchính của Chương trình, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành tỷ lệ hỗ trợ chi phí;\r\n\nquyết định mức hỗ trợ đối với từng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại khu vực khó\r\n\nkhăn được phổ cập dịch vụ viễn thông.\n\n-\r\n\nTrường hợp doanh thu theo vùng từ khai thác công trình hạ tầng của doanh nghiệp\r\n\ntại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông lớn hơn chi phí cung cấp dịch\r\n\nvụ ở từng vùng, Chương trình không hỗ trợ bù đắp chi phí cho doanh nghiệp.\n\nb)\r\n\nMức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu: Theo\r\n\nkết quả đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;\n\nc)\r\n\nMức hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao\r\n\nkế hoạch: Thực hiện theo kế hoạch, dự toán được Bộ Thông tin và Truyền thông phê\r\n\nduyệt đối với từng nhiệm vụ cụ thể.\n\n5.\r\n\nQuy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực\r\n\nkhó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông:\n\na)\r\n\nĐề xuất kế hoạch, dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ:\n\nTrong\r\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp cung\r\n\ncấp dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông\r\n\nđề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông kế hoạch đặt hàng cung cấp dịch vụ. Nội dung\r\n\nBáo cáo kế hoạch bao gồm:\n\n-\r\n\nDanh sách thôn thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông di động và\r\n\nsố lượng trạm BTS; danh sách số thôn đã cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cố định.\n\n-\r\n\nThời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ, thời điểm bắt đầu tính hỗ trợ.\n\n-\r\n\nThời gian tính hỗ trợ cung cấp dịch vụ.\n\n-\r\n\nChi phí cung cấp từng dịch vụ đối với từng vùng, kèm theo thuyết minh cơ sở hình\r\n\nthành các yếu tố chi phí.\n\n-\r\n\nDoanh thu từ khai thác công trình hạ tầng của doanh nghiệp tại khu vực khó khăn\r\n\nđược phổ cập dịch vụ viễn thông.\n\n-\r\n\nĐề xuất mức hỗ trợ của Chương trình hàng năm. Trường hợp năm đầu tiên không đủ 12\r\n\ntháng thì mức hỗ trợ tính bình quân hàng tháng (mức hỗ trợ năm chia cho 12 tháng).\n\nKèm\r\n\ntheo báo cáo kế hoạch, doanh nghiệp gửi bản sao có chứng thực các Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.\n\nDoanh\r\n\nnghiệp chịu trách nhiệm về các thông tin, số liệu trong báo cáo gửi Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\nb)\r\n\nQuyết định kế hoạch, dự toán, mức hỗ trợ đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:\r\n\nTrong 15 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ do doanh nghiệp báo cáo, Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông xem xét, phê duyệt kế hoạch, dự toán, mức hỗ trợ và quyết định đặt\r\n\nhàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;\n\nc)\r\n\nCăn cứ quyết định đặt hàng của Bộ Thông tin và Truyền thông, Quỹ Dịch vụ viễn thông\r\n\ncông ích Việt Nam và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích ký hợp\r\n\nđồng đặt hàng cung cấp dịch vụ theo quy định và gửi báo cáo Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n6.\r\n\nQuy trình đấu thầu, giao kế hoạch doanh nghiệp cung cấp dịch vụ: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 41, Điều 42 Thông tư này.\n\nMục 2. HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nTRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG TẠI CÁC ĐIỂM TRUY NHẬP CÔNG CỘNG THUỘC CÁC XÃ CÓ ĐIỀU\r\n\nKIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, XÃ ĐẢO, HUYỆN ĐẢO\n\nĐiều 11. Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ\r\n\ntruy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các điểm cung cấp dịch vụ truy\r\n\nnhập Internet công cộng\n\n1.\r\n\nChương trình hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp (miễn phí) cho người dân có nhu cầu sử\r\n\ndụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các xã có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo (sau đây gọi là điểm truy\r\n\nnhập Internet công cộng).\n\nTrên\r\n\ncơ sở khảo sát thực tế, đề xuất của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông quyết định số lượng, địa điểm cung cấp dịch vụ tại các xã có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo.\n\n2.\r\n\nĐiểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng do doanh nghiệp thiết lập phải\r\n\nđáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban\r\n\nhành. Tại điểm cung cấp dịch vụ bao gồm dịch vụ kết\r\n\nnối không dây đến mạng Internet cố định (wifi).\n\nBộ\r\n\nThông tin và Truyền thông ban hành Quyết định về yêu cầu kỹ thuật, chất lượng dịch\r\n\nvụ và suất đầu tư bình quân của điểm truy nhập Internet công cộng theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 13 Thông tư này.\n\n3.\r\n\nThời điểm, thời gian tính hỗ trợ:\n\na)\r\n\nThời điểm bắt đầu tính hỗ trợ là từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp bắt đầu cung\r\n\ncấp dịch vụ, nhưng không sớm hơn thời điểm hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa doanh\r\n\nnghiệp và Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có hiệu lực;\n\nb)\r\n\nThời gian hỗ trợ: Từ tháng doanh nghiệp bắt đầu được tính hỗ trợ đến hết ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2025 theo kết quả xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông (theo Mẫu số 03b/BC, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này).\n\n4.\r\n\nPhương thức thực hiện: Đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cho doanh nghiệp cung cấp\r\n\ndịch vụ viễn thông công ích theo quy định.\n\n5.\r\n\nMức hỗ trợ doanh nghiệp:\n\na)\r\n\nTrường hợp đặt hàng: Trên cơ sở suất đầu tư điểm cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp\r\n\nđược đặt hàng đề nghị, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quyết định về mức hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp để bù đắp các khoản chi phí về thiết bị, công cụ; chi phí sử dụng\r\n\ndịch vụ viễn thông công ích; chi phí duy trì, vận hành điểm cung cấp dịch vụ (không\r\n\nhỗ trợ chi phí sử dụng tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc).\n\nTrường\r\n\nhợp điểm cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã được hỗ trợ bù đắp chi phí từ các\r\n\nchương trình, đề án khác sử dụng vốn nhà nước, doanh nghiệp không được đề xuất hỗ\r\n\ntrợ trùng lặp. Doanh nghiệp được đặt hàng chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo.\n\nb)\r\n\nTrường hợp đấu thầu: Mức hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đấu thầu;\n\nc)\r\n\nTrường hợp giao kế hoạch: Mức hỗ trợ theo kế hoạch, dự toán được Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông phê duyệt; đảm bảo không trùng lặp với các chương trình, đề án khác\r\n\n(nếu có).\n\n6.\r\n\nQuy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:\n\na)\r\n\nĐề xuất kế hoạch cung cấp dịch vụ:\n\nTrong\r\n\n15 ngày, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp cung cấp dịch\r\n\nvụ đề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông kế hoạch đặt hàng cung cấp dịch vụ. Nội\r\n\ndung kế hoạch bao gồm:\n\n-\r\n\nDanh sách điểm cung cấp dịch vụ.\n\n-\r\n\nThời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ, thời điểm bắt đầu tính hỗ trợ.\n\n-\r\n\nThời gian tính hỗ trợ cung cấp dịch vụ.\n\n-\r\n\nChi phí cung cấp từng dịch vụ kèm theo thuyết minh cơ sở hình thành các yếu tố chi\r\n\nphí.\n\n-\r\n\nĐề xuất mức hỗ trợ chi phí cung cấp dịch vụ từ Chương trình cả giai đoạn và hàng\r\n\nnăm. Trường hợp năm đầu tiên không đủ 12 tháng thì mức hỗ trợ bình quân hàng tháng\r\n\ntheo mức hỗ trợ năm và số tháng thực tế được hỗ trợ.\n\nKèm\r\n\ntheo báo cáo kế hoạch, doanh nghiệp gửi bản sao có chứng thực các Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.\n\nDoanh\r\n\nnghiệp chịu trách nhiệm về các thông tin, số liệu trong báo cáo gửi Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\nb)\r\n\nQuyết định đặt hàng doanh nghiệp: Trong phạm vi 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề\r\n\nxuất kế hoạch đặt hàng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông xem xét, quyết định đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; quyết định mức\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;\n\nc)\r\n\nCăn cứ quyết định đặt hàng, mức hỗ trợ, dự toán kinh phí do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông phê duyệt, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp được đặt\r\n\nhàng cung cấp dịch vụ ký hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ theo quy định và gửi\r\n\nbáo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n7.\r\n\nQuy trình đấu thầu, giao kế hoạch doanh nghiệp cung cấp dịch vụ: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 41, Điều 42 Thông tư này.\n\nMục 3. HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nTRUYỀN SỐ LIỆU ĐỂ KẾT NỐI THÔNG TIN TỪ ĐẤT LIỀN RA CÁC ĐẢO, XÃ ĐẢO, HUYỆN ĐẢO,\r\n\nNHÀ GIÀN TRÊN BIỂN\n\nĐiều 12. Hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung\r\n\ncấp dịch vụ viễn thông công ích cung cấp dịch vụ truyền số liệu để kết nối\r\n\nthông tin từ đất liền ra các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển\n\n1.\r\n\nPhạm vi hỗ trợ:\n\nCung\r\n\ncấp dịch vụ truyền số liệu để kết nối thông tin từ đất liền ra:\n\na)\r\n\nNhà giàn trên biển;\n\nb)\r\n\nCác đảo, xã đảo, huyện đảo do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố thuộc phạm vi\r\n\nđịa bàn doanh nghiệp được hỗ trợ cung cấp dịch vụ truyền số liệu để kết nối thông\r\n\ntin từ đất liền ra các đảo, xã đảo, huyện đảo trên cơ sở đề nghị của các doanh nghiệp\r\n\nviễn thông, của các địa phương và theo các tiêu chí sau:\n\n-\r\n\nĐịa bàn (đảo, xã đảo, huyện đảo) doanh nghiệp báo cáo đang cung cấp dịch vụ truyền\r\n\nsố liệu từ đất liền có doanh thu dịch vụ viễn thông bình quân 3 năm gần nhất không\r\n\nđủ bù đắp chi phí phát sinh tại địa bàn. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu\r\n\nbáo cáo.\n\n-\r\n\nĐịa bàn (đảo, xã đảo, huyện đảo) có người sinh sống đến hết ngày 31 tháng 8 năm\r\n\n2022 chưa được cung cấp dịch vụ viễn thông.\n\nc)\r\n\nĐối với các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển đến ngày 31 tháng 8 năm 2022\r\n\nđã được cung cấp dịch vụ: Trên cơ sở đề nghị của các doanh nghiệp cung cấp dịch\r\n\nvụ viễn thông công ích và đề xuất của các địa phương; Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\ncông bố Danh sách các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển được hỗ trợ cung\r\n\ncấp dịch vụ.\n\n2.\r\n\nNội dung hỗ trợ: Hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp bù đắp một phần chi phí cung\r\n\ncấp dịch vụ truyền dẫn (do doanh nghiệp thuê hoặc do doanh nghiệp tự đầu tư), bao\r\n\ngồm:\n\na)\r\n\nChi phí sử dụng hạ tầng;\n\nb)\r\n\nChi phí duy trì, vận hành dịch vụ để kết nối thông tin, truyền số liệu với các đảo,\r\n\nxã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển theo từng tuyến truyền dẫn.\n\n3.\r\n\nPhương thức thực hiện:\n\na)\r\n\nĐặt hàng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đã phát triển\r\n\ndịch vụ đến các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển từ ngày 31 tháng 8 năm\r\n\n2022 về trước;\n\nb)\r\n\nĐấu thầu lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích để cung cấp\r\n\ndịch vụ đối với các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển (có người sinh sống)\r\n\nđến hết ngày 31 tháng 8 năm 2022 chưa được cung cấp dịch vụ viễn thông;\n\nc)\r\n\nGiao kế hoạch cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích để cung cấp\r\n\ndịch vụ đối với các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển khi không thực hiện\r\n\nđược các phương thức quy định tại điểm a và điểm b khoản này.\n\n4.\r\n\nYêu cầu kỹ thuật - công nghệ, chất lượng dịch vụ:\n\na)\r\n\nTrường hợp đặt hàng: Doanh nghiệp báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông trong kế\r\n\nhoạch đề nghị đặt hàng về phương án kỹ thuật - công nghệ, chất lượng dịch vụ đang\r\n\nthực hiện cung cấp dịch vụ đến các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển;\n\nb)\r\n\nTrường hợp đấu thầu, giao kế hoạch cung cấp dịch vụ: Thực hiện theo yêu cầu tối\r\n\nthiểu về kỹ thuật - công nghệ, chất lượng dịch vụ đảm bảo yêu cầu tối thiểu cung\r\n\ncấp dịch vụ viễn thông đến các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển quy định\r\n\ntại điểm c khoản này;\n\nc)\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông giao Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam phối\r\n\nhợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xây dựng phương án kỹ thuật - công nghệ,\r\n\nchất lượng dịch vụ đảm bảo yêu cầu tối thiểu cung cấp dịch vụ viễn thông đến các\r\n\nđảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển phục vụ công tác quản lý hỗ trợ.\n\nBộ\r\n\nThông tin và Truyền thông quyết định yêu cầu về kỹ thuật - công nghệ, chất lượng\r\n\ndịch vụ đảm bảo yêu cầu tối thiểu cung cấp dịch vụ viễn thông đến các đảo, xã đảo,\r\n\nhuyện đảo, nhà giàn trên biển theo quy định tại khoản 2 Điều 13\r\n\nThông tư này.\n\n5.\r\n\nThời điểm bắt đầu tính hỗ trợ:\n\na)\r\n\nĐối với trường hợp đặt hàng, giao kế hoạch: Tính từ tháng tiếp theo tháng doanh\r\n\nnghiệp bắt đầu cung cấp dịch vụ, nhưng không sớm hơn thời điểm Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông ban hành quyết định đặt hàng, giao kế hoạch;\n\nb)\r\n\nĐối với trường hợp đấu thầu: Tính từ tháng tiếp theo tháng hoàn thành nghiệm thu,\r\n\nđưa công trình vào cung cấp dịch vụ;\n\nc)\r\n\nĐối với trường hợp giao kế hoạch: Thực hiện theo Quyết định giao kế hoạch của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n6.\r\n\nThời gian tính hỗ trợ: Từ thời điểm tính hỗ trợ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.\n\n7.\r\n\nMức hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:\n\na)\r\n\nĐối với trường hợp đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ: Trên cơ sở báo cáo của\r\n\ndoanh nghiệp về chi phí cung cấp dịch vụ (bao gồm chi phí khấu hao thiết bị, thuê\r\n\ndịch vụ truyền dẫn, chi phí duy trì, vận hành), Bộ Thông tin và Truyền thông ban\r\n\nhành Quyết định mức hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.\n\nTrường\r\n\nhợp doanh nghiệp có chi phí cung cấp dịch vụ cao hơn mức hỗ trợ của Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông ban hành, doanh nghiệp tự đảm bảo bù đắp phần chi phí cao hơn mức\r\n\nhỗ trợ.\n\nb)\r\n\nĐối với trường hợp đấu thầu cung cấp dịch vụ: Thực hiện theo kết quả đấu thầu lựa\r\n\nchọn nhà thầu cung cấp dịch vụ;\n\nc)\r\n\nĐối với trường hợp giao kế hoạch: Thực hiện hỗ trợ theo kết quả thực hiện kế hoạch\r\n\nvà dự toán được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.\n\n8.\r\n\nQuy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:\n\na)\r\n\nĐề xuất kế hoạch, dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ:\n\nDoanh\r\n\nnghiệp thuộc đối tượng được đặt hàng căn cứ tình hình thực tế lập, đề xuất Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông kế hoạch đặt hàng cung cấp dịch vụ. Nội dung kế hoạch bao gồm:\n\n-\r\n\nDanh sách các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển đến ngày 31 tháng 8 năm\r\n\n2022 doanh nghiệp đã cung cấp dịch vụ đề nghị hỗ trợ chi phí.\n\n-\r\n\nPhương án kỹ thuật - công nghệ, chất lượng dịch vụ đang thực hiện; phương thức sử\r\n\ndụng hạ tầng truyền dẫn (tự đầu tư, thuê dịch vụ).\n\n-\r\n\nThời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ, thời điểm bắt đầu tính hỗ trợ; thời gian tính\r\n\nhỗ trợ cung cấp dịch vụ.\n\n-\r\n\nChi phí cung cấp từng dịch vụ kèm theo thuyết minh cơ sở hình thành các yếu tố chi\r\n\nphí.\n\n-\r\n\nDoanh thu từ khai thác công trình hạ tầng của doanh nghiệp (nếu có).\n\n-\r\n\nĐề xuất mức hỗ trợ của Chương trình hàng năm. Trường hợp năm đầu tiên không đủ 12\r\n\ntháng thì mức hỗ trợ tính bình quân hàng tháng (mức hỗ trợ năm chia cho 12 tháng).\n\nKèm\r\n\ntheo báo cáo kế hoạch, doanh nghiệp gửi bản sao có chứng thực các Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.\n\nDoanh\r\n\nnghiệp chịu trách nhiệm về các thông tin, số liệu trong báo cáo gửi Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\nb)\r\n\nQuyết định đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ: Trong 15 ngày, kể từ ngày nhận\r\n\nđược đề xuất kế hoạch đặt hàng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông xem xét, phê duyệt kế hoạch, mức hỗ trợ, dự toán và quyết định đặt\r\n\nhàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;\n\nc)\r\n\nCăn cứ quyết định đặt hàng, mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ và dự toán kinh phí do Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông phê duyệt, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và\r\n\ncác doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích ký hợp đồng đặt hàng cung\r\n\ncấp dịch vụ theo quy định và gửi báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n9.\r\n\nQuy trình đấu thầu, giao kế hoạch doanh nghiệp cung cấp dịch vụ: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 41, Điều 42 Thông tư này.\n\nMục 4. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CÁC YÊU CẦU KỸ\r\n\nTHUẬT- CÔNG NGHỆ, SUẤT ĐẦU TƯ, CHI PHÍ DUY TRÌ VẬN HÀNH LÀM CƠ SỞ HỖ TRỢ DOANH\r\n\nNGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH\n\nĐiều 13. Hội đồng thẩm định\n\n1.\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông quyết định thành lập và quy định nguyên tắc làm việc\r\n\ncủa Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định do lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nlàm Chủ tịch; thành viên là đại diện các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông và có tối thiểu đại diện của 03 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ\r\n\nviễn thông công ích tham gia làm thành viên.\n\n2.\r\n\nHội đồng thẩm định được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm\r\n\nthẩm định, đề xuất cho Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định công bố\r\n\ncác nội dung sau:\n\na)\r\n\nThiết kế tiêu chuẩn trạm BTS và công trình hạ tầng đáp ứng yêu cầu tối thiểu cung\r\n\ncấp dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông;\n\nb)\r\n\nSuất đầu tư trạm BTS và công trình hạ tầng đáp ứng yêu cầu tối thiểu cung cấp dịch\r\n\nvụ viễn thông công ích tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; chi\r\n\nphí duy trì, vận hành các công trình này;\n\nc)\r\n\nYêu cầu kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, suất đầu tư và các chi phí khác bình quân\r\n\ncủa điểm truy nhập Internet công cộng;\n\nd)\r\n\nDanh mục địa bàn, yêu cầu về kỹ thuật - công nghệ, chất lượng dịch vụ đảm bảo yêu\r\n\ncầu tối thiểu cung cấp dịch vụ viễn thông đến các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn\r\n\ntrên biển;\n\nđ)\r\n\nCác nội dung quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này được xác định theo\r\n\ntừng vùng quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.\n\nChương IV\n\nHỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG\r\n\nÍCH\n\nMục 1. HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG BẮT\r\n\nBUỘC\n\nĐiều 14. Đối tượng, mức hỗ trợ và phương thức\r\n\nhỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc\n\n1.\r\n\nTất cả các thuê bao sử dụng điện thoại được Chương trình hỗ trợ sử dụng miễn phí\r\n\ndịch vụ viễn thông bắt buộc, trừ các dịch vụ do doanh nghiệp miễn phí gọi đến các\r\n\nsố liên lạc khẩn cấp cho người sử dụng dịch vụ điện thoại cố định nội hạt (theo\r\n\nquy định tại điểm c, khoản 3 Điều 29 Luật Viễn thông).\n\n2.\r\n\nMức hỗ trợ: Theo giá cước dịch vụ viễn thông bắt buộc do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông ban hành.\n\n3.\r\n\nPhương thức thực hiện: Đặt hàng các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công\r\n\ních thực hiện.\n\n4.\r\n\nThủ tục xác định kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:\n\na)\r\n\nQuyết định giá dịch vụ viễn thông bắt buộc do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;\n\nb)\r\n\nQuyết định đặt hàng, hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ;\n\nc)\r\n\nBáo cáo kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ (định kỳ 06 tháng/lần);\n\nd)\r\n\nBiên bản nghiệm thu xác định khối lượng, giá trị dịch vụ doanh nghiệp đã cung cấp.\n\n5.\r\n\nDoanh nghiệp được đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc có trách nhiệm:\n\na)\r\n\nCung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc theo chất lượng, giá dịch vụ do Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông quy định;\n\nb)\r\n\nBáo cáo kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng đầy đủ, chính xác sản lượng dịch vụ\r\n\nđã cung cấp cho người sử dụng.\n\nMục 2. HỖ TRỢ TRANG BỊ ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH\n\nĐiều 15. Đối tượng, điều kiện được hỗ trợ\n\n1.\r\n\nĐối tượng được hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh: Là hộ nghèo, hộ cận nghèo.\n\n2.\r\n\nĐiều kiện được hỗ trợ:\n\na)\r\n\nHộ gia đình chưa được hỗ trợ máy tính bảng từ Chương trình hoặc thiết bị học tập\r\n\ntrực tuyến (máy tính bảng, máy tính để bàn, máy tính xách tay) thuộc Chương trình\r\n\n“Sóng và máy tính cho em” (tính đến thời điểm Bộ Thông tin và Truyền thông phân\r\n\nbổ số lượng điện thoại thông minh cho các địa phương);\n\nb)\r\n\nHộ gia đình có nhu cầu hỗ trợ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách nhận\r\n\nhỗ trợ.\n\nĐiều 16. Nguyên tắc, cách thức phân bổ điện\r\n\nthoại thông minh cho các địa phương\n\n1.\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông căn cứ số đối tượng được hỗ trợ điện thoại thông minh\r\n\ncủa Chương trình và số lượng đối tượng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương (sau đây gọi chung là tỉnh) trên cơ sở số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo của\r\n\ntừng tỉnh.\n\n2.\r\n\nSố lượng điện thoại thông minh phân bổ cho các tỉnh được xác định theo công thức\r\n\nsau:\n\nTrong\r\n\nđó:\n\na)\r\n\nMđttmin: Số lượng (cái) điện thoại thông minh của Chương trình phân bổ cho tỉnh\r\n\ni trong năm n;\n\nb)\r\n\nMđttmn: Là số lượng điện thoại thông minh của Chương trình hỗ trợ trong năm n;\n\nc)\r\n\nHncni: Số lượng hộ nghèo, cận nghèo của tỉnh i (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung\r\n\ncấp cho Bộ Thông tin và Truyền thông tại thời điểm xác định số liệu);\n\nd)\r\n\nMmtbin: Là số lượng máy tính bảng và số lượng điện thoại thông minh của Chương trình\r\n\nnày Bộ Thông tin và Truyền thông đã phân bổ cho tỉnh i tính đến thời điểm phân bổ\r\n\nđiện thoại thông minh;\n\nđ)\r\n\nMtki: Là số lượng máy tính, máy tính bảng đã hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo từ\r\n\ncác nguồn khác thuộc Chương trình “Sóng và máy tính cho em” tính từ khi bắt đầu\r\n\nđến thời điểm Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ điện thoại thông minh;\n\nđ)\r\n\nt: Là số tỉnh có hộ nghèo, hộ cận nghèo.\n\n3.\r\n\nSố điện thoại thông minh, máy tính bảng thuộc Chương trình này và máy tính, máy\r\n\ntính bảng đã hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo từ các nguồn khác thuộc Chương trình\r\n\n“Sóng và máy tính cho em” đảm bảo không vượt quá số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo\r\n\ngiai đoạn 2021-2025 của mỗi địa phương.\n\nĐiều 17. Phân bổ điện thoại thông minh và đề\r\n\nxuất danh sách đối tượng được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh tại\r\n\nđịa phương\n\n1.\r\n\nTiêu chí ưu tiên hộ gia đình được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh theo\r\n\nthứ tự sau:\n\na)\r\n\nHộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời là gia đình chính sách người có công với cách mạng;\n\nb)\r\n\nHộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời là gia đình chính sách xã hội;\n\nc)\r\n\nHộ nghèo;\n\nd)\r\n\nHộ cận nghèo.\n\n2.\r\n\nCăn cứ tình hình thực tế tại địa phương và số lượng điện thoại thông minh do Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông phân bổ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:\n\na)\r\n\nQuyết định tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh cho các quận, huyện, thị\r\n\nxã, thành phố trực thuộc tỉnh và các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn;\n\nb)\r\n\nCụ thể hóa, bổ sung tiêu chí ưu tiên hộ gia đình thuộc đối tượng được nhận hỗ trợ\r\n\ntrang bị điện thoại thông minh; quy định trình tự, thủ tục và chỉ đạo công tác xét\r\n\nchọn, đề xuất danh sách hộ gia đình được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh\r\n\ntại địa phương; đảm bảo đúng đối tượng theo quy định tại Điều 15\r\n\nThông tư này và theo các tiêu chí ưu tiên;\n\nc)\r\n\nPhê duyệt Danh sách hộ gia đình tại địa phương được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại\r\n\nthông minh và gửi Bộ Thông tin và Truyền thông theo Mẫu số 02/DS-ĐTTM, Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\nĐiều 18. Hình thức hỗ trợ, mức hỗ trợ trang\r\n\nbị điện thoại thông minh và phương thức thực hiện\n\n1.\r\n\nHình thức hỗ trợ:\n\nChương\r\n\ntrình hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh thông qua doanh nghiệp cung cấp dịch\r\n\nvụ viễn thông công ích cho hộ gia đình theo 01 (một) trong 02 (hai) hình thức sau:\n\na)\r\n\nHỗ trợ trang bị điện thoại thông minh kết hợp với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông\r\n\ndi động mặt đất cho hộ gia đình (sau đây gọi tắt là gói dịch vụ hỗ trợ kết hợp);\n\nb)\r\n\nHỗ trợ bằng tiền (nếu hộ gia đình thuộc danh sách được hỗ trợ đã tự mua điện thoại\r\n\nthông minh kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành).\n\n2.\r\n\nNguyên tắc hỗ trợ:\n\na)\r\n\nTrường hợp hỗ trợ thông qua gói dịch vụ hỗ trợ kết hợp:\n\n-\r\n\nThực hiện theo nguyên tắc thỏa thuận, tự nguyện giữa hộ gia đình với doanh nghiệp\r\n\ncung cấp dịch vụ viễn thông công ích về lựa chọn loại thiết bị, giá thiết bị và\r\n\ntrách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo hành thiết bị; trách nhiệm của hộ gia\r\n\nđình trong việc thanh toán phần chi phí mua điện thoại trong trường hợp giá điện\r\n\nthoại cao hơn mức hỗ trợ của Chương trình.\n\n-\r\n\nĐảm bảo công khai, minh bạch chính sách hỗ trợ của nhà nước và hỗ trợ của doanh\r\n\nnghiệp đối với hộ gia đình (ngoài chính sách hỗ trợ của nhà nước) để hộ gia đình\r\n\nđược biết.\n\n-\r\n\nHộ gia đình nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh từ doanh nghiệp nào thì sử\r\n\ndụng dịch vụ viễn thông công ích của Chương trình ở doanh nghiệp đó.\n\nb)\r\n\nTrường hợp hỗ trợ bằng tiền phải đảm bảo tăng thêm thuê bao là hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo sử dụng dịch vụ viễn thông bằng điện thoại thông minh.\n\n3.\r\n\nNội dung và mức hỗ trợ:\n\na)\r\n\nTrường hợp hỗ trợ thông qua gói dịch vụ hỗ trợ kết hợp, nội dung hỗ trợ bao gồm\r\n\nkinh phí hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh và kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ\r\n\nviễn thông di động mặt đất của Chương trình; Trong đó:\n\n-\r\n\nGiá điện thoại thông minh do doanh nghiệp cung cấp không được thấp hơn mức hỗ trợ\r\n\nbằng tiền.\n\n-\r\n\nMức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho hộ gia đình thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nb)\r\n\nTrường hợp hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ là 500.000 đồng/hộ;\n\nc)\r\n\nNếu hộ gia đình mua điện thoại thông minh trên thị trường (trường hợp hộ gia đình\r\n\nnhận hỗ trợ bằng tiền) hoặc mua điện thoại thông minh thông qua gói dịch vụ kết\r\n\nhợp của doanh nghiệp có giá cao hơn mức hỗ trợ từ Chương trình, hộ gia đình tự bổ\r\n\nsung số kinh phí tăng thêm.\n\n4.\r\n\nHộ gia đình được lựa chọn nhận hỗ trợ theo một trong hai hình thức quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này. Hộ gia đình được nhận hỗ trợ một lần thông qua doanh nghiệp do\r\n\nhộ gia đình đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập.\n\n5.\r\n\nPhương thức thực hiện: Đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích\r\n\n(doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất) thực hiện.\n\n6.\r\n\nDoanh nghiệp có trách nhiệm:\n\na)\r\n\nĐăng ký kế hoạch nhận đặt hàng với Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nb)\r\n\nCung cấp phiếu chi tiền hỗ trợ của Chương trình cho hộ gia đình;\n\nc)\r\n\nKhông hạch toán kinh phí nhận từ Chương trình để hỗ trợ trang bị điện thoại thông\r\n\nminh cho hộ gia đình vào doanh thu cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.\n\n7.\r\n\nCác doanh nghiệp thực hiện gói hỗ trợ kết hợp ngoài việc thực hiện các trách nhiệm\r\n\nquy định tại khoản 6 Điều này, còn có trách nhiệm:\n\na)\r\n\nCông bố các thông tin về các gói dịch vụ hỗ trợ kết hợp, trong đó bao gồm thông\r\n\ntin về chính sách hỗ trợ của Nhà nước (500.000 đồng/hộ); thông số kỹ thuật của các\r\n\nloại điện thoại thông minh, giá điện thoại thông minh do doanh nghiệp cung cấp để\r\n\nhộ gia đình được hỗ trợ lựa chọn; thời gian bảo hành thiết bị; chính sách hỗ trợ\r\n\ncủa doanh nghiệp với hộ gia đình (nếu có); trách nhiệm, phương thức thanh toán của\r\n\nhộ gia đình (trong các trường hợp hộ gia đình lựa chọn điện thoại thông minh có\r\n\ngiá trị cao hơn mức hỗ trợ của Chương trình và hỗ trợ của doanh nghiệp); tổ chức\r\n\nthực hiện của doanh nghiệp đúng quy định;\n\nb)\r\n\nĐảm bảo việc thực hiện gói dịch vụ hỗ trợ kết hợp trên cơ sở tự nguyện, có sự thỏa\r\n\nthuận với hộ gia đình;\n\nc)\r\n\nCung cấp hóa đơn bán điện thoại thông minh cho hộ gia đình (theo thỏa thuận mua\r\n\nbán với hộ gia đình);\n\nd)\r\n\nCăn cứ tình hình thực tế, xây dựng và đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông đề\r\n\nán thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này.\n\nĐiều 19. Hồ sơ hỗ trợ trang bị điện thoại\r\n\nthông minh và dịch vụ viễn thông công ích\n\n1.\r\n\nĐiều kiện được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh:\n\na)\r\n\nHộ gia đình có tên trong danh sách được hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh do\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\n\nb)\r\n\nHộ gia đình phải đảm bảo hồ sơ, thủ tục theo quy định tại khoản 2 Điều này;\n\nc)\r\n\nHộ gia đình nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh ở doanh nghiệp cung cấp dịch\r\n\nvụ viễn thông phổ cập cho hộ gia đình;\n\nd)\r\n\nHộ gia đình ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào, thực hiện nhận hỗ trợ trang\r\n\nbị điện thoại thông minh qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích ở\r\n\ntỉnh, thành phố đó.\n\n2.\r\n\nHồ sơ nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh của hộ gia đình:\n\na)\r\n\nBản sao Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của chủ hộ hoặc của người đại\r\n\ndiện hộ gia đình nhận hỗ trợ (có bản chính để đối chiếu);\n\nb)\r\n\nBản sao được chứng thực Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo đang trong thời gian\r\n\nchưa thoát nghèo, cận nghèo;\n\nc)\r\n\nHóa đơn mua điện thoại thông minh của hộ gia đình từ thời điểm Thông tư này có hiệu\r\n\nlực thi hành (đối với trường hợp nhận hỗ trợ bằng tiền).\n\n3.\r\n\nDoanh nghiệp viễn thông căn cứ hợp đồng đặt hàng hỗ trợ trang bị điện thoại thông\r\n\nminh cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, có trách nhiệm:\n\na)\r\n\nRà soát các hồ sơ, đảm bảo theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;\n\nb)\r\n\nLập danh sách hộ gia đình đăng ký nhận hỗ trợ điện thoại thông minh tại doanh nghiệp\r\n\ntrong tháng theo Mẫu số 09/DS-ĐKĐTTM,\r\n\nPhụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích\r\n\nViệt Nam chậm nhất vào ngày 05 tháng sau;\n\nc)\r\n\nCăn cứ báo cáo của các doanh nghiệp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực\r\n\nhiện rà soát, xác nhận các hộ gia đình đủ điều kiện nhận hỗ trợ điện thoại thông\r\n\nminh và gửi lại doanh nghiệp viễn thông chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được báo\r\n\ncáo của doanh nghiệp. Trường hợp, phát hiện hộ gia đình đăng ký nhận hỗ trợ trang\r\n\nbị điện thoại thông minh tại 02 doanh nghiệp trở lên, Quỹ Dịch vụ viễn thông công\r\n\ních Việt Nam thông báo cho các doanh nghiệp liên quan chưa hỗ trợ cho các hộ gia\r\n\nđình này;\n\nd)\r\n\nCăn cứ xác nhận của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, doanh nghiệp lập phiếu\r\n\nchi tiền hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh cho hộ gia đình do Chương trình tài\r\n\ntrợ theo mức hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 Thông\r\n\ntư này. Đối với các trường hợp hộ gia đình đăng ký nhận hỗ trợ tại 02 doanh\r\n\nnghiệp trở lên theo thông báo của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, doanh\r\n\nnghiệp thông báo cho hộ gia đình biết để thực hiện lựa chọn nhận hỗ trợ tại 01 doanh\r\n\nnghiệp theo đúng quy định tại Thông tư này;\n\nđ)\r\n\nCập nhật thông tin hóa đơn mua điện thoại thông minh vào danh sách đối tượng được\r\n\nhỗ trợ.\n\nMục 3. HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ\r\n\nCẬP\n\nĐiều 20. Đối tượng được hỗ trợ và ưu tiên\r\n\nthực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập\n\n1.\r\n\nĐối tượng được Chương trình hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập là hộ nghèo,\r\n\nhộ cận nghèo, gia đình chính sách người có công với cách mạng, gia đình chính sách\r\n\nxã hội. Trong đó:\n\na)\r\n\nTrước mắt ưu tiên thực hiện hỗ trợ đối với hộ gia đình là hộ nghèo, hộ cận nghèo;\n\nb)\r\n\nTrong quá trình thực hiện Chương trình, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xem xét\r\n\nviệc mở rộng đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập trên cơ sở\r\n\nnguồn lực của Chương trình và nhu cầu của các đối tượng còn lại.\n\n2.\r\n\nCác đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được Chương trình hỗ trợ sử dụng dịch\r\n\nvụ viễn thông phổ cập như sau:\n\na)\r\n\nHộ gia đình thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,\r\n\nxã đảo, huyện đảo và khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông được Chương\r\n\ntrình hỗ trợ thông qua chỉ 01 (một) doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công\r\n\ních để sử dụng 01 (một) trong 02 (hai) dịch vụ viễn thông phổ cập sau:\n\n-\r\n\nDịch vụ viễn thông di động mặt đất (trả trước hoặc trả sau).\n\n-\r\n\nDịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.\n\nb)\r\n\nHộ gia đình không thường trú tại các địa bàn quy định tại điểm a khoản này được\r\n\nChương trình hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di động mặt đất (trả trước hoặc trả\r\n\nsau).\n\nĐiều 21. Mức hỗ trợ, thời điểm và thời gian\r\n\nhỗ trợ sử dụng dịch vụ\n\n1.\r\n\nMức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập là số tiền do Chương trình tài trợ\r\n\nhàng tháng thông qua doanh nghiệp viễn thông để cung cấp dịch vụ cho đối tượng được\r\n\nhỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư này. Mức hỗ\r\n\ntrợ cụ thể do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành trên cơ sở:\n\na)\r\n\nNhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập;\n\nb)\r\n\nGiá dịch vụ viễn thông phổ cập;\n\nc)\r\n\nKhả năng tài trợ của Chương trình;\n\nd)\r\n\nƯu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ máy tính thuộc Chương trình “Sóng\r\n\nvà máy tính cho em”, hộ gia đình nghèo, cận nghèo vay vốn của Ngân hàng chính sách\r\n\nxã hội để mua máy tính phục vụ học tập (theo Quyết định số 09/2022/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên\r\n\ncó hoàn cảnh gia đình khó khăn) sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng\r\n\nđể phục vụ học tập.\n\n2.\r\n\nĐối với tháng đầu tiên phát triển thuê bao mới không tròn tháng, áp dụng mức hỗ\r\n\ntrợ cho các hộ gia đình như sau:\n\na)\r\n\nHộ gia đình bắt đầu sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập từ ngày đầu tháng đến ngày\r\n\n15 của tháng: Áp dụng mức bằng 100% mức hỗ trợ/tháng;\n\nb)\r\n\nHộ gia đình bắt đầu sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập từ ngày 16 đến ngày cuối\r\n\ntháng: Áp dụng mức bằng 50% mức hỗ trợ/tháng.\n\n3.\r\n\nThời điểm hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Thông tư này.\n\n4.\r\n\nThời gian hỗ trợ từ thời điểm hỗ trợ đến khi không còn là đối tượng được hỗ trợ\r\n\nhoặc không còn nhu cầu nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập.\n\nĐiều 22. Phương thức thực hiện\n\n1.\r\n\nĐặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích để cung cấp dịch vụ.\n\n2.\r\n\nTrong trường hợp các doanh nghiệp đề xuất kế hoạch đặt hàng vượt số lượng các đối\r\n\ntượng được hỗ trợ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định phương án đặt\r\n\nhàng doanh nghiệp trên cơ sở đảm bảo đúng nguyên tắc, đối tượng được hỗ trợ theo\r\n\nquy định.\n\n3.\r\n\nDoanh nghiệp chỉ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại Thông\r\n\ntư này cho các hộ gia đình sau khi ký hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ với Quỹ\r\n\nDịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. \n\nĐiều 23. Thủ tục đăng ký thuê bao được hỗ trợ\r\n\nsử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập\n\n1.\r\n\nNgoài các giấy tờ theo quy định về đăng ký thuê bao mới sử dụng dịch vụ với doanh\r\n\nnghiệp viễn thông theo quy định, hộ gia đình đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông\r\n\nphổ cập phải có các giấy tờ sau:\n\na)\r\n\nBản đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập gửi doanh nghiệp viễn thông (đăng\r\n\nký thuê bao) theo Mẫu số 04a/ĐK-DVHGĐ,\r\n\nPhụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó, người đứng tên chủ thuê\r\n\nbao sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập phải là chủ hộ hoặc thành viên có tên trong\r\n\nSổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo;\n\nb)\r\n\nBản sao được chứng thực Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo;\n\nc)\r\n\nBản sao được chứng thực Giấy chứng nhận thành viên trong hộ gia đình là đối tượng\r\n\nđang được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công\r\n\nvới cách mạng (đối với hộ gia đình chính sách người có công).\n\n2.\r\n\nĐối với các hộ gia đình thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản\r\n\n1 Điều 21 Thông tư này, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, hộ\r\n\ngia đình phải cung cấp các giấy tờ sau:\n\na)\r\n\nĐối với học sinh được hỗ trợ thiết bị đầu cuối phục vụ học tập thuộc Chương trình\r\n\n“Sóng và máy tính cho em” phải có Giấy xác nhận của Nhà trường là thành viên của\r\n\nhộ nghèo, hộ cận nghèo đã được hỗ trợ thiết bị theo Mẫu số 07/GXN, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này;\n\nb)\r\n\nĐối với hộ gia đình nghèo, cận nghèo vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội (hoặc\r\n\nđơn vị được ủy thác cho vay) để mua máy tính phục vụ học tập phải có bản sao chứng\r\n\ntừ nhận nợ với đơn vị cho vay vốn theo quy định.\n\n3.\r\n\nHàng năm, vào tháng 12, các đối tượng được Chương trình hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn\r\n\nthông phổ cập là hộ nghèo, hộ cận nghèo có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp\r\n\nviễn thông bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để cập\r\n\nnhật thông tin đối tượng sử dụng dịch vụ.\n\n4.\r\n\nCác giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, doanh nghiệp có trách\r\n\nnhiệm lưu trữ theo thời gian lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật\r\n\nvề kế toán để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của Quỹ Dịch vụ viễn thông công\r\n\ních Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và các cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền.\n\nĐiều 24. Đăng ký thuê bao được hỗ trợ sử dụng\r\n\ndịch vụ viễn thông phổ cập\n\n1.\r\n\nDoanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông tiếp nhận hồ sơ đăng ký của hộ gia đình\r\n\ncó trách nhiệm: Rà soát, đối chiếu với hồ sơ, thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Thông tư này, lập danh sách hộ gia đình\r\n\nđăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tại doanh nghiệp trong tháng\r\n\ntheo Mẫu số 08a/DS-ĐKDVPC, Phụ lục I\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này, gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, chậm\r\n\nnhất vào ngày 25 hàng tháng;\n\n2.\r\n\nChậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách theo báo cáo của doanh nghiệp,\r\n\nQuỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện rà soát, xác nhận các hộ gia\r\n\nđình đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập và gửi lại doanh\r\n\nnghiệp viễn thông theo Mẫu số\r\n\n08b/DSQ-ĐKDVPC, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nThuê\r\n\nbao được xác nhận phù hợp với quy định, được nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông\r\n\ncông ích ngay từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp gửi danh sách về Quỹ dịch vụ\r\n\nviễn thông công ích Việt Nam.\n\nTrường\r\n\nhợp phát hiện hộ gia đình đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập\r\n\ntại 02 doanh nghiệp trở lên hoặc nhận hỗ trợ sử dụng 02 dịch vụ viễn thông phổ cập,\r\n\nQuỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thông báo cho các doanh nghiệp liên quan\r\n\nbiết về các trường hợp này; gồm:\n\na)\r\n\nCác trường hợp hộ gia đình đã nhận hỗ trợ từ Chương trình thông qua doanh nghiệp\r\n\nkhác;\n\nb)\r\n\nCác trường hợp đăng ký mới nhận hỗ trợ từ Chương trình tại 02 doanh nghiệp hoặc\r\n\nđăng ký nhận hỗ trợ 02 dịch vụ viễn thông phổ cập.\n\n3.\r\n\nCăn cứ xác nhận của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, doanh nghiệp thực\r\n\nhiện đăng ký thuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập cho hộ gia\r\n\nđình và cập nhật thuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập vào danh\r\n\nsách đối tượng được hỗ trợ.\n\n4.\r\n\nĐối với các trường hợp hộ gia đình đăng ký nhận hỗ trợ tại 02 doanh nghiệp trở lên\r\n\nhoặc đăng ký nhận hỗ trợ 02 dịch vụ viễn thông phổ cập theo thông báo của Quỹ Dịch\r\n\nvụ viễn thông công ích Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm:\n\na)\r\n\nĐối với các trường hợp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này: Không đăng ký\r\n\nnhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập cho hộ gia đình và thông báo cho\r\n\nhộ gia đình biết. Trường hợp, hộ gia đình có nhu cầu đăng ký nhận hỗ trợ tại doanh\r\n\nnghiệp, doanh nghiệp hướng dẫn hộ gia đình thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư này;\n\nb)\r\n\nĐối với các trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này: Thông báo cho\r\n\nhộ gia đình biết để thực hiện lựa chọn nhận hỗ trợ 01 dịch vụ viễn thông phổ cập\r\n\ntại 01 doanh nghiệp theo đúng quy định tại Thông tư này.\n\n5.\r\n\nĐịnh kỳ, 06 tháng một lần, lập danh sách hộ gia đình được hỗ trợ sử dụng dịch vụ\r\n\nviễn thông phổ cập theo Mẫu số 09a/BC, Mẫu số 09b/BC và Mẫu số 09c/DS-HGĐ, Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này để đề nghị xác nhận, nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ sử\r\n\ndụng dịch vụ theo quy định.\n\n6.\r\n\nThông báo cho các chủ thuê bao biết nội dung quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 23 Thông tư này để đảm bảo thủ tục tiếp tục hỗ trợ cho thuê bao thuộc\r\n\nđối tượng được hỗ trợ và tạm dừng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập nếu\r\n\nthuê bao chưa đáp ứng yêu cầu.\n\nĐiều 25. Thay đổi sử dụng dịch vụ và thay đổi\r\n\ndoanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho hộ gia đình\n\n1.\r\n\nHộ gia đình sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập được thay đổi dịch vụ viễn thông\r\n\nphổ cập trong các trường hợp sau:\n\na)\r\n\nHộ gia đình thuộc đối tượng được hỗ trợ sử dụng các dịch vụ viễn thông phổ cập quy\r\n\nđịnh tại điểm a khoản 2 Điều 20 Thông tư này được thay đổi dịch\r\n\nvụ sử dụng do cùng một doanh nghiệp cung cấp. Quy trình thay đổi sử dụng dịch vụ\r\n\nđược quy định tại khoản 2 Điều này;\n\nb)\r\n\nHộ gia đình được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư này được thay đổi doanh nghiệp cung cấp\r\n\ndịch vụ viễn thông phổ cập. Quy trình, thủ tục thay đổi doanh nghiệp cung cấp dịch\r\n\nvụ viễn thông phổ cập theo quy định tại khoản 3 Điều này.\n\n2.\r\n\nQuy trình, hồ sơ thay đổi nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy\r\n\nđịnh tại điểm a khoản 1 Điều này:\n\na)\r\n\nChủ thuê bao đề nghị doanh nghiệp thay đổi dịch vụ sử dụng theo Mẫu số 05/CĐ-DV, Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này;\n\nb)\r\n\nDoanh nghiệp viễn thông thực hiện thủ tục điều chỉnh dịch vụ viễn thông phổ cập\r\n\ncho hộ gia đình sử dụng từ tháng tiếp theo tháng hộ gia đình đề nghị; đồng thời,\r\n\nlập danh sách các hộ gia đình có thay đổi sử dụng dịch vụ theo Mẫu số 09c/DS-HGĐ, Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này để đề nghị nghiệm thu, thanh toán theo định kỳ và cập nhật vào\r\n\ndanh sách đối tượng được hỗ trợ.\n\n3.\r\n\nQuy trình, thủ tục thay đổi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo\r\n\nquy định tại điểm b khoản 1 Điều này:\n\na)\r\n\nChủ thuê bao đề nghị doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ ngừng cung cấp dịch vụ viễn\r\n\nthông phổ cập cho hộ gia đình theo Mẫu số\r\n\n05/CĐ-DV, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb)\r\n\nĐối với doanh nghiệp viễn thông có thuê bao chuyển đi: Căn cứ đề nghị của chủ thuê\r\n\nbao, doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập ngừng hỗ trợ sử dụng\r\n\ndịch vụ cho hộ gia đình và lập danh sách đối tượng ngừng hỗ trợ theo Mẫu số 09c/DS-HGĐ, Phụ lục II kèm theo Thông\r\n\ntư này và cập nhật vào danh sách đối tượng được hỗ trợ;\n\nc)\r\n\nĐối với doanh nghiệp viễn thông có thuê bao chuyển đến: Căn cứ đề nghị của hộ gia\r\n\nđình theo Mẫu số 05/CĐ-DV, Phụ lục I nêu\r\n\ntại điểm a khoản này, thực hiện rà soát, làm thủ tục đăng ký thuê bao sử dụng dịch\r\n\nvụ viễn thông phổ cập cho hộ gia đình nếu có đủ điều kiện, thủ tục theo quy định\r\n\ntại Điều 23 Thông tư này và tổng hợp vào Mẫu 09c/DS-HGĐ, Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này để đề nghị nghiệm thu, thanh toán theo định kỳ, cập nhật thông\r\n\ntin vào danh sách đối tượng được hỗ trợ;\n\nd)\r\n\nThuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tại doanh nghiệp có thuê\r\n\nbao chuyển đến từ tháng sau tháng doanh nghiệp có thuê bao chuyển đi ngừng hỗ trợ\r\n\nsử dụng dịch vụ.\n\nĐiều 26. Tạm dừng hỗ trợ và đưa ra khỏi danh\r\n\nsách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đối với hộ gia\r\n\nđình\n\n1.\r\n\nTạm dừng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập cho hộ gia đình đối với các thuê\r\n\nbao:\n\na)\r\n\nTrong hai tháng liên tục không phát sinh lưu lượng (chiều đi và chiều đến);\n\nb)\r\n\nHộ gia đình chưa đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều\r\n\n23 Thông tư này.\n\n2.\r\n\nKhôi phục hưởng hỗ trợ sử dụng dịch vụ phổ cập cho hộ gia đình:\n\na)\r\n\nĐối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Trường hợp tháng tiếp\r\n\ntheo tháng đang dừng hỗ trợ, thuê bao có phát sinh lưu lượng thì khôi phục cho thuê\r\n\nbao tiếp tục hưởng hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông\r\n\ntư này;\n\nb)\r\n\nĐối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, doanh nghiệp cung cấp\r\n\nviễn thông công ích tạm dừng hỗ trợ từ tháng 01 năm tiếp theo và thông báo cho chủ\r\n\nthuê bao biết.\n\nTrường\r\n\nhợp sau khi dừng hỗ trợ, hộ gia đình vẫn tiếp tục sử dụng dịch vụ viễn thông của\r\n\ndoanh nghiệp và sau đó hộ gia đình có chứng nhận tiếp tục là hộ nghèo, hộ cận nghèo\r\n\n(đảm bảo điều kiện được hỗ trợ) thì doanh nghiệp tiếp tục hỗ trợ hộ gia đình sử\r\n\ndụng dịch vụ viễn thông phổ cập và hộ gia đình được đảm bảo tính liên tục của việc\r\n\nhỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích phù hợp với hiện trạng hộ gia đình được\r\n\ncấp có thẩm quyền công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo. Doanh nghiệp có trách nhiệm\r\n\nhoàn trả cho hộ gia đình số tiền sử dụng dịch vụ trong thời gian tạm dừng hỗ trợ\r\n\ntheo mức được Chương trình hỗ trợ.\n\n3.\r\n\nDoanh nghiệp được đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thực hiện cập nhật\r\n\nthông tin tạm ngừng hỗ trợ đối với các thuê bao thuộc các trường hợp quy định tại\r\n\nkhoản 1, khoản 2 Điều này vào danh sách đối tượng được hỗ trợ.\n\n4.\r\n\nĐưa ra khỏi danh sách thuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đối\r\n\nvới các thuê bao thuộc các đối tượng sau:\n\na)\r\n\nThuê bao có 05 tháng liên tục không phát sinh lưu lượng (chiều đi và chiều đến);\n\nb)\r\n\nHộ gia đình đã được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo, thoát cận nghèo. Trong\r\n\ntrường hợp này, Chương trình dừng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho\r\n\nhộ gia đình đã được công nhận thoát nghèo, thoát cận nghèo từ tháng tiếp theo tháng\r\n\ndoanh nghiệp nhận được kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tại địa phương cung cấp theo quy định.\n\nMục 4. HỖ TRỢ NGƯ DÂN ĐÁNH BẮT HẢI SẢN SỬ\r\n\nDỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG HÀNG HẢI\n\nĐiều 27. Đối tượng hỗ trợ\n\nĐối\r\n\ntượng được Chương trình hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải (thông qua hệ thống đài thông tin duyên hải) là ngư\r\n\ndân trên tàu, thuyền Việt Nam đánh bắt hải sản trên biển.\n\nĐiều 28. Mức hỗ trợ và phương thức thực hiện\n\n1.\r\n\nMức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải cho ngư dân đánh bắt hải\r\n\nsản trên biển xác định cho thời gian 06 tháng theo quyết định của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông và được áp dụng theo quy định đối với khoản 3 Điều\r\n\n21 Thông tư này.\n\n2.\r\n\nPhương thức thực hiện: Đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.\n\nĐiều 29. Hồ sơ đăng ký được hỗ trợ sử dụng\r\n\ndịch vụ\n\n1.\r\n\nChủ tàu cá lập và gửi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng hải\r\n\ncác hồ sơ sau để đăng ký sử dụng dịch vụ, gồm:\n\na)\r\n\nĐăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải theo Mẫu số 06/ĐK-DVHH, Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nb)\r\n\nBản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy phép khai thác thủy\r\n\nsản hoặc Giấy đăng kiểm tàu cá của cơ quan có thẩm quyền cấp;\n\nc)\r\n\nĐối với các thuê bao chủ tàu cá đã có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm\r\n\nb khoản này và đang sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải trong thời gian\r\n\n06 tháng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì chủ thuê bao được chuyển\r\n\ntiếp hồ sơ đã có và không phải làm thủ tục đăng ký lại từ đầu.\n\n2.\r\n\nDoanh nghiệp cung cấp dịch vụ tiếp nhận, đối chiếu, rà soát hồ sơ của chủ tàu cá,\r\n\nthực hiện thủ tục cung cấp dịch vụ từ thời điểm chủ tàu cá sử dụng dịch vụ viễn\r\n\nthông phổ cập và lập danh sách chủ tàu cá đủ điều kiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn\r\n\nthông công ích di động hàng hải qua đài thông tin duyên hải theo Mẫu số 12a/BC và Mẫu số 12b/BC, Phụ lục II; danh sách tăng,\r\n\ngiảm theo Mẫu số 12c/DS-DĐHH, Phụ lục II\r\n\nban hành kèm Thông tư này khi lập hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán.\n\n3.\r\n\nDoanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng hải có trách nhiệm cập nhật\r\n\nthông tin chủ thuê bao sử dụng dịch vụ vào danh sách đối tượng được hỗ trợ.\n\nMục 5. HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP\r\n\nINTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO\r\n\nDỤC PHỔ THÔNG, TRẠM Y TẾ XÃ VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG CHO\r\n\nCỘNG ĐỒNG DÂN CƯ PHỤC VỤ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ\n\nĐiều 30. Đối tượng hỗ trợ\n\n1.\r\n\nChương trình hỗ trợ cung cấp miễn phí sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng\r\n\ncố định mặt đất tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo,\r\n\nhuyện đảo và khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông ở các đơn vị và điểm\r\n\ncung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư sau:\n\na)\r\n\nCơ sở giáo dục mầm non;\n\nb)\r\n\nCơ sở giáo dục phổ thông (Bao gồm cả điểm trường, nếu có);\n\nc)\r\n\nTrạm y tế xã;\n\nd)\r\n\nĐiểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng công cộng cho cộng đồng dân cư phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự thuộc Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\r\n\ngiai đoạn 2021-2030; giai đoạn 1: Từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây gọi chung là\r\n\nđiểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư).\n\n2.\r\n\nMỗi đơn vị, điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này chỉ được Chương trình hỗ trợ một thuê bao sử dụng dịch vụ truy\r\n\nnhập Internet băng rộng cố định mặt đất và thông qua chỉ 01 (một) doanh nghiệp viễn\r\n\nthông.\n\n3.\r\n\nThủ trưởng các đơn vị quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã quản lý điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng\r\n\ndân cư quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục đăng ký thuê bao sử\r\n\ndụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu\r\n\nsố 04b/ĐK-DVTC, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi doanh nghiệp cung\r\n\ncấp dịch vụ viễn thông công ích (do đơn vị lựa chọn).\n\n4.\r\n\nDoanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tiếp nhận hồ sơ đăng ký của đơn\r\n\nvị, rà soát danh sách các đơn vị đã được nhận hỗ trợ từ Chương trình trên Website\r\n\ncủa Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:\n\na)\r\n\nTrường hợp đơn vị chưa có trong danh sách các đơn vị đã được nhận hỗ trợ từ Chương\r\n\ntrình, doanh nghiệp lập danh sách đơn vị đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy\r\n\nnhập Internet băng rộng cố định mặt đất trong tháng theo Mẫu số 10a/DS-ĐKBRCĐ, Phụ lục I ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này, gửi Sở Thông tin và Truyền thông chậm nhất là ngày 25 hàng\r\n\ntháng;\n\nb)\r\n\nTrường hợp đơn vị đã có trong danh sách các đơn vị đã được nhận hỗ trợ từ Chương\r\n\ntrình, doanh nghiệp từ chối đăng ký nhận hỗ trợ từ Chương trình và thông báo cho\r\n\nđơn vị biết.\n\n5.\r\n\nChậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách theo báo cáo của doanh nghiệp,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông thực hiện rà soát, xác nhận các đơn vị đủ điều kiện\r\n\nnhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định và gửi lại doanh\r\n\nnghiệp viễn thông theo Mẫu số\r\n\n10b/DSS-ĐKBRCĐ, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nCác\r\n\nđơn vị được xác nhận phù hợp với quy định, được nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn\r\n\nthông công ích từ tháng Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận.\n\nTrường\r\n\nhợp phát hiện đơn vị đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng\r\n\nrộng cố định tại 02 doanh nghiệp trở lên, Sở Thông tin và Truyền thông thông báo\r\n\ncho các doanh nghiệp liên quan biết về các trường hợp này; gồm:\n\na)\r\n\nCác trường hợp đơn vị đã nhận hỗ trợ từ Chương trình thông qua doanh nghiệp khác;\n\nb)\r\n\nCác trường hợp đăng ký mới lần đầu nhận hỗ trợ từ Chương trình tại 02 doanh nghiệp.\n\n6.\r\n\nCăn cứ xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp thực hiện đăng ký\r\n\nthuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Intenet băng rộng cố định mặt đất\r\n\ncho đơn vị và cập nhật thuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng\r\n\nrộng cố định mặt đất vào danh sách đối tượng được hỗ trợ.\n\n7.\r\n\nĐối với các trường hợp đăng ký nhận hỗ trợ tại 02 doanh nghiệp trở lên theo thông\r\n\nbáo của Sở Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp có trách nhiệm:\n\na)\r\n\nĐối với các trường hợp theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này: Không đăng ký\r\n\nnhận hỗ trợ và thông báo cho đơn vị biết;\n\nb)\r\n\nĐối với các trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này: Thông báo cho\r\n\nđơn vị biết để thực hiện lựa chọn nhận hỗ trợ tại 01 doanh nghiệp theo đúng quy\r\n\nđịnh tại Thông tư này.\n\n8.\r\n\nCăn cứ xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông về đơn vị, điểm cung cấp dịch vụ\r\n\nInternet băng rộng cho cộng đồng dân cư được hỗ trợ từ Chương trình tại địa phương\r\n\ntheo quy định tại Điều 44 Thông tư này, Quỹ Dịch vụ viễn thông\r\n\ncông ích Việt Nam thực hiện công bố danh sách các đơn vị, điểm cung cấp dịch vụ\r\n\nInternet băng rộng cho cộng đồng dân cư đã được nhận hỗ trợ từ Chương trình trên\r\n\nWebsite của Quỹ.\n\nĐiều 31. Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng dịch vụ\n\n1.\r\n\nChất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các đơn vị được\r\n\nChương trình hỗ trợ quy định tại Điều 30 Thông tư này thực hiện\r\n\ntheo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này.\n\n2.\r\n\nKết nối wifi tại các đơn vị, điểm cung cấp\r\n\ndịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư được hỗ trợ sử dụng dịch vụ quy\r\n\nđịnh tại Điều 30 Thông tư này.\n\nĐiều 32. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và\r\n\nphương thức thực hiện\n\n1.\r\n\nMức hỗ trợ: Do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, ưu tiên hỗ trợ phù hợp với\r\n\nquy mô người sử dụng dịch vụ ở các đơn vị.\n\n2.\r\n\nThời gian hỗ trợ: Tính từ tháng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho đối tượng tại\r\n\nkhoản 1 Điều 30 theo xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nđến khi không còn nhu cầu được hỗ trợ sử dụng dịch vụ nhưng không quá ngày 31 tháng\r\n\n12 năm 2025.\n\n3.\r\n\nĐối với tháng đầu tiên cung cấp dịch vụ không tròn tháng, áp dụng mức hỗ trợ cho\r\n\ndoanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo tỷ lệ như tỷ lệ áp dụng mức hỗ trợ đối với thuê\r\n\nbao hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này.\n\n4.\r\n\nTrường hợp đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 30 sử dụng dịch\r\n\nvụ với mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành,\r\n\ncơ sở có trách nhiệm thanh toán cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần chi phí chênh\r\n\nlệch cao hơn mức kinh phí được hỗ trợ.\n\n5.\r\n\nPhương thức thực hiện: Đặt hàng doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ.\n\nChương V\n\nTHÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN VỀ CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH; HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH; KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ\r\n\nĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN\n\nĐiều 33. Thông tin, tuyên truyền về Chương\r\n\ntrình\n\n1.\r\n\nThông tin, tuyên truyền về Chương trình nhằm cung cấp các thông tin thiết yếu về\r\n\ncơ chế, chính sách trong lĩnh vực viễn thông và về cung cấp dịch vụ viễn thông công\r\n\ních để doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp sản xuất thiết bị đầu cuối và xã hội\r\n\ntăng cường đồng thuận trong tổ chức thực hiện; đảm bảo công khai, minh bạch và phục\r\n\nvụ công tác giám sát thực hiện Chương trình của các cơ quan, tổ chức và người dân,\r\n\nnhất là đối với các đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ cung cấp, sử dụng\r\n\ndịch vụ viễn thông công ích.\n\n2.\r\n\nNội dung thông tin, tuyên truyền:\n\na)\r\n\nTuyên truyền về chính sách, cơ chế quản lý phát triển viễn thông và cung cấp dịch\r\n\nvụ viễn thông công ích của Nhà nước;\n\nb)\r\n\nTuyên truyền về nội dung Chương trình và tình hình thực hiện Chương trình tại các\r\n\ndoanh nghiệp, địa phương;\n\nc)\r\n\nTuyên truyền về công tác quản lý cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;\n\nd)\r\n\nTuyên truyền về đóng góp của lĩnh vực viễn thông và chính sách cung cấp dịch vụ\r\n\nviễn thông công ích đối với phát triển kinh tế - xã hội, nhất là ở khu vực đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo và đối với công tác giảm nghèo bền vững.\n\n3.\r\n\nHình thức thông tin, tuyên truyền:\n\na)\r\n\nTuyên truyền trên sản phẩm báo chí;\n\nb)\r\n\nTuyên truyền thông qua các ấn phẩm, sản phẩm nội dung số cung cấp cho hộ gia đình;\n\nc)\r\n\nThông qua các hình thức quảng bá tại các điểm giao dịch của các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông; sổ tay quản lý;\n\nd)\r\n\nThông qua hoạt động thông tin cơ sở.\n\n4.\r\n\nNgôn ngữ thực hiện: Tiếng Việt, Tiếng dân tộc thiểu số.\n\n5.\r\n\nPhương thức thực hiện:\n\na)\r\n\nĐặt hàng đối với hoạt động thông tin, tuyên truyền đã có định mức kinh tế - kỹ thuật,\r\n\nđơn giá dịch vụ được cấp có thẩm quyền ban hành và thực hiện theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 32/2019/NĐ-CP\n\nngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;\n\nb)\r\n\nĐấu thầu cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với các hoạt\r\n\nđộng chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\nĐiều 34. Hướng dẫn các đối tượng sử dụng dịch\r\n\nvụ viễn thông công ích\n\n1.\r\n\nNội dung hướng dẫn:\n\na)\r\n\nHướng dẫn các đối tượng được Chương trình hỗ trợ thiết bị đầu cuối, được hỗ trợ\r\n\nsử dụng dịch vụ viễn thông công ích khai thác thông tin trên mạng Internet đúng\r\n\nmục đích, hiệu quả;\n\nb)\r\n\nHướng dẫn hộ nghèo, hộ cận nghèo quản lý thuê bao và quản lý dung lượng dịch vụ\r\n\nviễn thông công ích được hỗ trợ;\n\nc)\r\n\nThông báo, hướng dẫn thuê bao thực hiện các thủ tục bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư này.\n\n2.\r\n\nHình thức thực hiện:\n\na)\r\n\nXuất bản, phổ biến các tài liệu in, ấn phẩm in;\n\nb)\r\n\nCác sản phẩm thông tin điện tử;\n\nc)\r\n\nTin nhắn viễn thông đến thuê bao đang sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập (do Doanh\r\n\nnghiệp tự đảm bảo chi phí).\n\n3.\r\n\nPhương thức thực hiện: Giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu lựa chọn tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 35. Kiểm tra, giám sát thực hiện Chương\r\n\ntrình\n\n1.\r\n\nĐối tượng được kiểm tra, giám sát:\n\na)\r\n\nCác doanh nghiệp cung cấp dịch viễn thông công ích;\n\nb)\r\n\nĐối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích;\n\nc)\r\n\nCác cơ quan được giao nhiệm vụ phối hợp quản lý thực hiện Chương trình tại địa phương.\n\n2.\r\n\nNội dung kiểm tra, giám sát thực hiện:\n\na)\r\n\nKiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình;\n\nb)\r\n\nKiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chính sách, chế độ hỗ trợ cung cấp, sử\r\n\ndụng dịch vụ viễn thông công ích;\n\nc)\r\n\nKiểm tra việc thực hiện trình tự, hồ sơ trong quản lý;\n\nd)\r\n\nĐánh giá kết quả và tác động của Chương trình.\n\n3.\r\n\nTrách nhiệm kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình:\n\na)\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan Trung ương và\r\n\nđịa phương kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình;\n\nb)\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám sát thực hiện Chương trình tại địa phương.\n\n4.\r\n\nHình thức kiểm tra giám sát:\n\na)\r\n\nThành lập đoàn kiểm tra, giám sát;\n\nb)\r\n\nThông qua các báo cáo của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích,\r\n\nQuỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.\n\nChương VI\n\nLẬP KẾ HOẠCH, DỰ TOÁN VÀ ĐẶT HÀNG, ĐẤU\r\n\nTHẦU, GIAO KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\nMục 1. LẬP KẾ HOẠCH, DỰ TOÁN THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH\n\nĐiều 36. Lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ của Chương trình\n\n1.\r\n\nKế hoạch, dự toán thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình bao gồm:\n\na)\r\n\nKế hoạch, dự toán hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến hết\r\n\nnăm 2025 và hàng năm: Căn cứ lập kế hoạch theo khoản 2 Điều này, nội dung các kế\r\n\nhoạch theo điểm a khoản 3 Điều này.\n\nb)\r\n\nKế hoạch, dự toán hỗ trợ người sử dụng dịch vụ viễn thông công ích đến hết năm 2025\r\n\nvà hàng năm: Căn cứ lập kế hoạch theo khoản 2 Điều này, nội dung các kế hoạch theo\r\n\nđiểm b khoản 3 Điều này.\n\n2.\r\n\nCăn cứ lập kế hoạch:\n\na)\r\n\nDanh sách khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông ban hành;\n\nb)\r\n\nDanh sách hộ gia đình được hỗ trợ điện thoại thông minh do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntại địa phương phê duyệt;\n\nc)\r\n\nSố lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo;\n\nd)\r\n\nDanh sách hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo;\n\nđ)\r\n\nTình hình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp kỳ trước;\n\ne)\r\n\nKế hoạch phát triển hạ tầng, mạng lưới cung cấp dịch vụ viễn thông công ích ở khu\r\n\nvực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp;\n\ng)\r\n\nGiá dịch vụ viễn thông công ích do doanh nghiệp đề xuất; trường hợp Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông đã ban hành giá dịch vụ viễn thông công ích, thực hiện theo giá\r\n\ndo Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;\n\nh)\r\n\nMức hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông ban hành;\n\ni)\r\n\nHướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư này và các văn bản liên\r\n\nquan;\n\nk)\r\n\nCác quy định liên quan khác.\n\n3.\r\n\nNội dung kế hoạch, dự toán thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình:\n\na)\r\n\nKế hoạch, dự toán hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:\n\n-\r\n\nKế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất ở khu vực khó khăn được phổ\r\n\ncập dịch vụ viễn thông.\n\n-\r\n\nKế hoạch cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất ở khu vực\r\n\nkhó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông.\n\n-\r\n\nKế hoạch cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các điểm\r\n\ntruy nhập Internet công cộng do doanh nghiệp thiết lập.\n\n-\r\n\nKế hoạch cung cấp dịch vụ truyền số liệu để kết nối thông tin từ đất liền ra đảo,\r\n\nxã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển.\n\nTrường\r\n\nhợp Bộ Thông tin và Truyền thông chưa ban hành mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung\r\n\ncấp dịch vụ, các doanh nghiệp đề xuất mức hỗ trợ một phần chi phí cung cấp dịch\r\n\nvụ trên cơ sở thực tế hoạt động của doanh nghiệp.\n\nb)\r\n\nKế hoạch, dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, bao gồm:\n\n-\r\n\nKế hoạch, dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc.\n\n-\r\n\nKế hoạch, dự toán hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh.\n\n-\r\n\nKế hoạch, dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di động mặt đất cho hộ nghèo,\r\n\nhộ cận nghèo.\n\n-\r\n\nKế hoạch, dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt\r\n\nđất cho hộ nghèo, hộ cận nghèo.\n\n-\r\n\nKế hoạch, dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải thông qua hệ\r\n\nthống đài thông tin duyên hải.\n\n-\r\n\nKế hoạch, dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt\r\n\nđất tại các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã, điểm\r\n\ncung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư.\n\nTrường\r\n\nhợp Bộ Thông tin và Truyền thông chưa ban hành mức hỗ trợ cho người sử dụng dịch\r\n\nvụ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ hướng dẫn lập kế theo mức tạm tính để các doanh\r\n\nnghiệp, cơ quan liên quan thực hiện lập kế hoạch.\n\nc)\r\n\nCác kế hoạch, dự toán thực hiện các nhiệm vụ khác:\n\n-\r\n\nKế hoạch, dự toán thông tin, tuyên truyền về Chương trình; hướng dẫn sử dụng dịch\r\n\nvụ viễn thông công ích.\n\n-\r\n\nKế hoạch, dự toán kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình.\n\n4.\r\n\nBiểu mẫu lập kế hoạch, dự toán:\n\na)\r\n\nThực hiện theo hệ thống biểu mẫu kế hoạch, dự toán tại Phụ\r\n\nlục III ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb)\r\n\nCác báo cáo thuyết minh kế hoạch, dự toán và các tài liệu kèm theo.\n\n5.\r\n\nCơ quan, doanh nghiệp lập, đề xuất kế hoạch, dự toán:\n\na)\r\n\nCác doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Căn cứ Giấy phép kinh doanh\r\n\ndịch vụ viễn thông được cấp theo quy định của pháp luật về viễn thông, lập kế hoạch,\r\n\ndự toán thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo phương thức đặt hàng do doanh nghiệp\r\n\nthực hiện;\n\nb)\r\n\nQuỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:\n\n-\r\n\nKế hoạch tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để hỗ trợ thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ của Chương trình.\n\n-\r\n\nKế hoạch, dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ viễn thông công\r\n\ních đối với các nhiệm vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu.\n\n-\r\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Thông tin và Truyền thông giao trong công tác\r\n\nphối hợp xây dựng, đề xuất các kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện Chương trình.\n\n6.\r\n\nThời hạn báo cáo đề xuất kế hoạch, dự toán:\n\nKế\r\n\nhoạch, dự toán thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình do các cơ quan, doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức lập và gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông theo thời hạn sau:\n\na)\r\n\nChậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Đối với kế hoạch,\r\n\ndự toán thực hiện Chương trình;\n\nb)\r\n\nTrước ngày 30 tháng 9 năm báo cáo: Đối với các kế hoạch, dự toán năm kế hoạch. Riêng\r\n\nkế hoạch, dự toán năm 2022: Gửi chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành.\n\nĐiều 37. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch, dự\r\n\ntoán và phương thức thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình\n\nBộ\r\n\nThông tin và Truyền thông giao cơ quan chức năng chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức thẩm định và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt:\n\n1.\r\n\nCác kế hoạch, dự toán, mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công\r\n\ních, hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích và phương thức thực hiện, thời gian\r\n\nnhư sau:\n\na)\r\n\nTrong 30 ngày đối với các kế hoạch, dự toán cả Chương trình, kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ do các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo;\n\nb)\r\n\nTrong 15 ngày đối với các kế hoạch, dự toán năm, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do các\r\n\ncơ quan, tổ chức liên quan báo cáo.\n\n2.\r\n\nThẩm định các kế hoạch, dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong 15 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ do các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo.\n\nMục 2. ĐẶT HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG\r\n\nCÔNG ÍCH\n\nĐiều 38. Điều kiện đặt hàng cung cấp dịch vụ\r\n\nviễn thông công ích\n\n1.\r\n\nDoanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đáp ứng các quy định của pháp\r\n\nluật viễn thông (doanh nghiệp cung cấp dịch vụ).\n\n2.\r\n\nDoanh nghiệp cung cấp dịch vụ có kế hoạch, dự toán thực hiện đề nghị Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông xem xét, quyết định đặt hàng.\n\n3.\r\n\nDoanh nghiệp cung cấp dịch vụ được Bộ Thông tin và Truyền thông giao dự toán cung\r\n\ncấp dịch vụ viễn thông công ích để thực hiện Chương trình.\n\n4.\r\n\nDịch vụ viễn thông công ích đặt hàng đã được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng, giá dịch vụ viễn thông công ích.\n\n5.\r\n\nDịch vụ viễn thông công ích được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành mức hỗ trợ\r\n\ncho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, mức hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ.\n\nĐiều 39. Quy trình đặt hàng doanh nghiệp cung\r\n\ncấp dịch vụ viễn thông công ích\n\n1.\r\n\nQuy trình đặt hàng doanh nghiệp được hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích\r\n\n(theo quy định tại Chương III Thông tư này), bao gồm:\n\na)\r\n\nĐặt hàng doanh cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực khó khăn được phổ\r\n\ncập dịch vụ viễn thông: Thực hiện theo các khoản 5 Điều 10 Thông\r\n\ntư này;\n\nb)\r\n\nĐặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt\r\n\nđất tại các điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng: Thực hiện theo các\r\n\nkhoản 6 Điều 11 Thông tư này;\n\nc)\r\n\nĐặt hàng doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truyền số liệu để kết nối thông\r\n\ntin từ đất liền ra các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển: Thực hiện theo\r\n\ncác khoản 8 Điều 12 Thông tư này.\n\n2.\r\n\nQuy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và hỗ trợ người sử dụng dịch vụ\r\n\nviễn thông công ích cho các đối tượng đã quy định tại Chương IV Thông tư này, như\r\n\nsau:\n\na)\r\n\nDoanh nghiệp lập đề xuất kế hoạch, dự toán thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình:\r\n\nCăn cứ quy định tại Thông tư này và tình hình thực tế hoạt động, doanh nghiệp lập\r\n\nkế hoạch, dự toán báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (theo khoản\r\n\n2 và điểm b khoản 3 Điều 36 Thông tư này);\n\nb)\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định đặt hàng doanh nghiệp và giao dự\r\n\ntoán kinh phí thực hiện;\n\nc)\r\n\nDoanh nghiệp xây dựng phương án giá dịch vụ viễn thông công ích;\n\nd)\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông thẩm định, quyết định giá dịch vụ viễn thông công ích\r\n\nsau khi xin ý kiến của Bộ Tài chính; quyết định mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn\r\n\nthông công ích;\n\nđ)\r\n\nQuỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ký hợp đồng đặt hàng với doanh nghiệp viễn\r\n\nthông và triển khai thực hiện theo quy định.\n\nĐiều 40. Nội dung hợp đồng đặt hàng cung cấp\r\n\ndịch vụ viễn thông công ích, hỗ trợ điện thoại thông minh và các nhiệm vụ khác\r\n\nthuộc nhiệm vụ của Chương trình\n\n1.\r\n\nNội dung chủ yếu của hợp đồng:\n\na)\r\n\nTên dịch vụ;\n\nb)\r\n\nSố lượng, khối lượng sản phẩm dịch vụ;\n\nc)\r\n\nTiêu chuẩn chất lượng dịch vụ;\n\nd)\r\n\nPhạm vi triển khai, đối tượng thụ hưởng;\n\nđ)\r\n\nGiá, đơn giá, mức hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích;\n\ne)\r\n\nGiá trị Hợp đồng;\n\ng)\r\n\nThời gian triển khai, thời gian hoàn thành;\n\nh)\r\n\nTạm ứng, thanh toán;\n\ni)\r\n\nPhương thức nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng;\n\nk)\r\n\nTrách nhiệm báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện hợp đồng;\n\nl)\r\n\nQuyền, nghĩa vụ của bên đặt hàng và bên cung cấp dịch vụ;\n\nm)\r\n\nTrách nhiệm của các bên;\n\nn)\r\n\nXử lý do vi phạm Hợp đồng và thủ tục giải quyết;\n\no)\r\n\nCác thỏa thuận khác của các bên.\n\n2.\r\n\nĐiều chỉnh, bổ sung hợp đồng:\n\na)\r\n\nCác trường hợp được điều chỉnh hợp đồng đặt hàng:\n\n-\r\n\nNhà nước thay đổi chính sách về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, bao gồm thay\r\n\nđổi về danh mục, chất lượng, giá cước, đối tượng, phạm vi, quy mô cung cấp, mức\r\n\nhỗ trợ cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích.\n\n-\r\n\nKhả năng thực hiện của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và theo\r\n\nkiến nghị của các doanh nghiệp viễn thông.\n\nb)\r\n\nHợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được điều chỉnh, bổ sung\r\n\nsau khi Bộ Thông tin và Truyền thông có quyết định điều chỉnh kế hoạch, dự toán\r\n\ncung cấp dịch vụ viễn thông công ích.\n\n3.\r\n\nCăn cứ phê duyệt của Bộ Thông tin và Truyền thông về kế hoạch, dự toán đặt hàng\r\n\ncung cấp dịch vụ viễn thông công ích, kế hoạch, dự toán hỗ trợ trang bị điện thoại\r\n\nthông minh cho các hộ gia đình nghèo, cận nghèo, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích\r\n\nViệt Nam phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông ký hợp đồng đặt hàng doanh nghiệp\r\n\nthực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này và theo dõi, giám sát thực hiện.\n\n4.\r\n\nTrong quá trình thực hiện hợp đồng đặt hàng, trường hợp phát sinh nội dung vượt\r\n\nthẩm quyền, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam báo cáo Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông xem xét, quyết định theo thẩm quyền.\n\n5.\r\n\nCác doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện hợp đồng đặt hàng theo quy định\r\n\ncủa Hợp đồng, những nội dung phát sinh ngoài phạm vi của Hợp đồng do doanh nghiệp\r\n\ntự đảm bảo chi phí, Chương trình không hỗ trợ.\n\nMục 3. ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ THẦU, GIAO KẾ\r\n\nHOẠCH CHO DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\nĐiều 41. Đấu thầu thực hiện các nhiệm vụ của Chương\r\n\ntrình\n\n1.\r\n\nCác doanh nghiệp, tổ chức tham dự đấu thầu phải có đủ điều kiện, năng lực hoạt động\r\n\nsản xuất, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. Đối với các hoạt động sản\r\n\nxuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc lĩnh vực do nhà nước cấp phép, nhà thầu phải\r\n\ncó Giấy phép theo quy định của pháp luật.\n\n2.\r\n\nĐấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ đối với thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ chưa có định mức hỗ trợ, giá sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm vi của Chương trình\r\n\ndo cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc đã có định mức, đơn giá sản phẩm,\r\n\ndịch vụ nhưng không có doanh nghiệp đăng ký thực hiện theo phương thức đặt hàng.\n\n3.\r\n\nViệc đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ viễn thông đến khu vực khó khăn\r\n\nđược phổ cập dịch vụ viễn thông thuộc Chương trình thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật về đấu thầu đối với gói thầu thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước; Việc đấu\r\n\nthầu lựa chọn nhà thầu cung cấp các dịch vụ khác thuộc Chương trình thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật về đấu thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ sử\r\n\ndụng vốn nhà nước.\n\n4.\r\n\nCăn cứ quy định của pháp luật về đấu thầu, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt\r\n\nNam xây dựng kế hoạch, dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ báo\r\n\ncáo Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 42. Giao kế hoạch cho doanh nghiệp viễn\r\n\nthông thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình\n\n1.\r\n\nTrong trường hợp nhiệm vụ của Chương trình không thực hiện được thông qua phương\r\n\nthức đặt hàng, đấu thầu, Bộ Thông tin và Truyền thông lựa chọn doanh nghiệp viễn\r\n\nthông để giao kế hoạch thực hiện.\n\n2.\r\n\nQuy trình giao kế hoạch cung cấp dịch vụ: Thực hiện theo quy định giao nhiệm vụ\r\n\nsản xuất, cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Nghị định\r\n\n32/2019/NĐ-CP của Chính phủ và quy định tại\r\n\nkhoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.\n\n3.\r\n\nDoanh nghiệp được giao kế hoạch xây dựng kế hoạch chi tiết, dự toán kinh phí cung\r\n\ncấp dịch vụ, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, phê duyệt và triển khai\r\n\nthực hiện theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nKế\r\n\nhoạch chi tiết bao gồm các nội dung: Đánh giá hiện trạng, sự cần thiết phổ cập dịch\r\n\nvụ viễn thông, phạm vi, quy mô phát triển hạ tầng, mạng lưới cung cấp dịch vụ của\r\n\ndoanh nghiệp, chi phí đầu tư, duy trì cung cấp dịch vụ, dự kiến doanh thu phát sinh\r\n\n(nếu có), mức kinh phí đề nghị Chương trình hỗ trợ; giải pháp kỹ thuật - công nghệ;\r\n\ndự kiến thời gian bắt đầu cung cấp dịch vụ; phương án tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncủa doanh nghiệp; các kiến nghị (nếu có).\n\n4.\r\n\nCăn cứ kế hoạch, dự toán do Bộ Thông tin và Truyền thông giao, Quỹ Dịch vụ viễn\r\n\nthông công ích Việt Nam ký hợp đồng thực hiện kế hoạch với doanh nghiệp và theo\r\n\ndõi thực hiện theo quy định.\n\n5.\r\n\nDoanh nghiệp được Bộ Thông tin và Truyền thông giao kế hoạch có trách nhiệm triển\r\n\nkhai thực hiện, báo cáo tiến độ thực hiện theo Mẫu số 01/TH/VTCI, Phụ lục VIII ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\nMục 4. TẠM ỨNG, NGHIỆM THU, THANH TOÁN, QUYẾT\r\n\nTOÁN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\nĐiều 43. Tạm ứng, thanh toán kinh phí thực\r\n\nhiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và các nhiệm vụ khác của Chương\r\n\ntrình\n\n1.\r\n\nNguyên tắc tạm ứng, thanh toán:\n\na)\r\n\nDoanh nghiệp, tổ chức được tạm ứng thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông\r\n\ncông ích trên cơ sở hợp đồng đã ký với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;\n\nb)\r\n\nViệc tạm ứng kinh phí phải phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng và phải thu hồi\r\n\ntạm ứng sau mỗi kỳ thanh toán;\n\nc)\r\n\nĐảm bảo nguồn kinh phí cho doanh nghiệp thực hiện hợp đồng.\n\n2.\r\n\nKỳ tạm ứng, mức tạm ứng đối với thực hiện các hợp đồng đặt hàng:\n\na)\r\n\nĐối với hợp đồng đặt hàng hỗ trợ người sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Thực\r\n\nhiện 06 tháng/lần. Mức tạm ứng mỗi kỳ, bằng 50% giá trị thực hiện hợp đồng kỳ trước\r\n\nnhưng không quá 50% giá trị còn lại của hợp đồng trong năm. Riêng kỳ tạm ứng đầu\r\n\ntiên, đối với hợp đồng thực hiện Chương trình này, giá trị tạm ứng bằng 50% giá\r\n\ntrị dịch vụ thực hiện ở kỳ liền kề (06 tháng) của Chương trình giai đoạn trước chuyển\r\n\nsang.\n\nTrường\r\n\nhợp hợp đồng phát sinh trong năm có số tháng không đủ 06 tháng trong năm, số tháng\r\n\nlẻ được tính vào kỳ tạm ứng, thanh toán lần 01 hoặc lần cuối tùy theo thời điểm\r\n\nbắt đầu thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ; Mức tạm ứng theo quy định tại khoản\r\n\nnày.\n\nKhi\r\n\ntạm ứng lần tiếp theo, giữa Quỹ Dịch vụ viễn thông thông công ích Việt Nam và các\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông phải hoàn thành thủ tục nghiệm thu, thanh toán kinh phí\r\n\nđã tạm ứng lần trước. Số tạm ứng của kỳ trước chưa sử dụng hết sẽ được chuyển tiếp\r\n\nvà trừ vào mức tạm ứng của kỳ tiếp theo.\n\nb)\r\n\nĐối với hợp đồng đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ở các khu vực khó khăn được\r\n\nphổ cập dịch vụ viễn thông: Thực hiện mỗi năm một lần. Mức tạm ứng trong năm bằng\r\n\n50% giá trị hợp đồng trong năm;\n\nc)\r\n\nKết thúc mỗi năm, số kinh phí tạm ứng trong năm sau khi đã được nghiệm thu, thanh\r\n\ntoán, nếu còn dư thực hiện xử lý như sau:\n\n-\r\n\nĐối với hợp đồng còn thời hạn thực hiện: Chuyển tiếp và trừ vào số kinh phí được\r\n\ntạm ứng cho kỳ tiếp theo.\n\n-\r\n\nĐối với hợp đồng đã kết thúc thời hạn thực hiện: Thu hồi về Quỹ Dịch vụ viễn thông\r\n\ncông ích Việt Nam trong 07 ngày kể từ ngày Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt\r\n\nNam và doanh nghiệp viễn thông thanh lý hợp đồng theo quy định tại khoản 8 Điều 44 Thông tư này.\n\n3.\r\n\nTạm ứng đối với thực hiện các gói thầu thực hiện nhiệm vụ của Chương trình: Thực\r\n\nhiện theo kết quả đấu thầu.\n\n4.\r\n\nTạm ứng đối với thực hiện nhiệm vụ của Chương trình do Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\ngiao kế hoạch: Thực hiện theo quyết định giao kế hoạch của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nĐiều 44. Nghiệm thu khối lượng, xác định giá\r\n\ntrị thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, thanh lý hợp đồng\r\n\ncung cấp dịch vụ viễn thông công ích\n\n1.\r\n\nKỳ nghiệm thu:\n\na)\r\n\n06 tháng (đối với hỗ trợ người sử dụng dịch vụ viễn thông công ích). Trường hợp\r\n\nthời hạn bắt đầu thực hiện hợp đồng đến hết tháng 6 hoặc trong 06 tháng cuối năm\r\n\nnhưng đến hết tháng 12 không đủ 06 tháng thì nghiệm thu theo thời gian thực tế thực\r\n\nhiện trong kỳ đầu tiên;\n\nb)\r\n\nHàng năm (đối với hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích).\n\n2.\r\n\nBáo cáo kết quả thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp:\n\na)\r\n\nDoanh nghiệp thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích lập danh sách\r\n\nkết quả thực hiện hợp đồng đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận về đối\r\n\ntượng được hỗ trợ của Chương trình tại địa phương trước khi gửi Quỹ Dịch vụ viễn\r\n\nthông công ích Việt Nam nghiệm thu, trừ các nội dung quy định tại điểm a khoản 5\r\n\nĐiều này;\n\nb)\r\n\nThời gian doanh nghiệp gửi báo cáo kết quả thực hiện Hợp đồng về Quỹ Dịch vụ viễn\r\n\nthông công ích Việt Nam để nghiệm thu là 30 tháng 7 hàng năm (đối với kỳ nghiệm\r\n\nthu 06 tháng) và 31 tháng 01 hàng năm (đối với kỳ nghiệm thu năm).\n\n3.\r\n\nXác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông về đối tượng được hỗ trợ của Chương trình\r\n\ntại địa phương:\n\na)\r\n\nTrên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp, căn cứ vào các thông tin, số liệu liên quan\r\n\nđến đối tượng được hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tại địa phương,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông kiểm tra, xác nhận đối tượng được hỗ trợ cung cấp,\r\n\nsử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tại địa phương, đảm bảo đúng đối tượng, không\r\n\ntrùng lặp giữa các doanh nghiệp, gửi kết quả cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và\r\n\nQuỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam làm căn cứ thực hiện nghiệm thu, thanh\r\n\ntoán.\n\nTrong\r\n\nquá trình xác nhận, trường hợp cần thiết, Sở Thông tin và Truyền thông đề nghị các\r\n\ncơ quan liên quan tại địa phương phối hợp kiểm tra, đối chiếu khi xác nhận đối tượng\r\n\nđược hỗ trợ.\n\nb)\r\n\nThời gian thực hiện xác nhận trong 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh\r\n\nnghiệp.\n\n4.\r\n\nHồ sơ nghiệm thu, gồm:\n\na)\r\n\nHợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;\n\nb)\r\n\nBáo cáo của doanh nghiệp về kết quả thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp kèm theo\r\n\ndanh sách các đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, được xác\r\n\nnhận theo quy định tại khoản 3 Điều này.\n\nc)\r\n\nHóa đơn của nhà cung cấp trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thuê ngoài\r\n\n(nếu có).\n\n5.\r\n\nQuỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:\n\na)\r\n\nTạm ứng, nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp:\n\n-\r\n\nDịch vụ truyền số liệu kết nối thông tin từ đất liền ra các đảo, xã đảo, huyện đảo,\r\n\nnhà giàn trên biển.\n\n-\r\n\nDịch vụ viễn thông bắt buộc.\n\n-\r\n\nKinh phí hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh cho hộ nghèo, hộ cận nghèo.\n\n-\r\n\nDịch vụ viễn thông phổ cập cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo.\n\n-\r\n\nDịch vụ viễn thông di động hàng hải cho ngư dân đánh bắt hải sản trên biển.\n\nb)\r\n\nNghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trên cơ\r\n\nsở xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông và báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng\r\n\ncủa doanh nghiệp;\n\nc)\r\n\nThời hạn nghiệm thu: Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoàn thành công tác\r\n\nnghiệm thu các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này chậm nhất 30 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị nghiệm thu của doanh nghiệp;\n\nd)\r\n\nKết quả nghiệm thu được lập thành Biên bản theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n6.\r\n\nXác định giá trị thực hiện hợp đồng đặt hàng:\n\nCăn\r\n\ncứ xác định giá trị thực hiện Hợp đồng đặt hàng, bao gồm:\n\na)\r\n\nBiên bản nghiệm thu khối lượng dịch vụ đã thực hiện theo hợp đồng;\n\nb)\r\n\nQuyết định mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông ban hành.\n\n7.\r\n\nTrường hợp đấu thầu cung cấp dịch vụ: Thực hiện nghiệm thu, xác định giá trị thực\r\n\nhiện hợp đồng theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n\n8.\r\n\nThanh lý hợp đồng đặt hàng: Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các doanh\r\n\nnghiệp viễn thông phải tiến hành thanh lý hợp đồng trong thời gian 02 tháng kể từ\r\n\nngày kết thúc thời hạn thực hiện hợp đồng.\n\nĐiều 45. Thanh toán, quyết toán thực hiện Chương\r\n\ntrình\n\n1.\r\n\nMức thanh toán kinh phí trong năm:\n\na)\r\n\nĐối với hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ, hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công\r\n\ních, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thanh toán 95% giá trị khối lượng\r\n\nđã thực hiện hợp đồng được nghiệm thu trong năm. Sau khi Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông thẩm tra, phê duyệt quyết toán hàng năm, số kinh phí còn lại sẽ được thanh\r\n\ntoán cho doanh nghiệp theo kết quả phê duyệt quyết toán.\n\nb)\r\n\nThủ tục thanh toán:\n\n-\r\n\nHợp đồng của tổ chức, doanh nghiệp với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.\n\n-\r\n\nBiên bản nghiệm thu, xác định giá trị thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông\r\n\ncông ích kỳ trước (từ kỳ tạm ứng thứ hai).\n\n-\r\n\nHóa đơn thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp xuất cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công\r\n\ních Việt Nam theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.\n\n-\r\n\nVăn bản đề nghị tạm ứng, thanh toán của doanh nghiệp và các thủ tục khác theo quy\r\n\nđịnh của hợp đồng.\n\nc)\r\n\nQuỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện thu hồi số kinh phí đã tạm ứng\r\n\nnếu quá thời hạn 03 (ba) tháng doanh nghiệp không có báo cáo kết quả thực hiện hợp\r\n\nđồng để thực hiện nghiệm thu theo quy định.\n\n2.\r\n\nQuyết toán kinh phí hỗ trợ hàng năm:\n\na)\r\n\nSau khi kết thúc năm dương lịch, chậm nhất ngày 01 tháng 03 năm sau, Quỹ Dịch vụ\r\n\nviễn thông công ích Việt Nam hoàn thành các thủ tục báo cáo Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông phê duyệt quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình theo niên độ;\n\nb)\r\n\nTrong 07 ngày, kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt báo cáo quyết toán\r\n\ntài chính thực hiện Chương trình năm trước, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt\r\n\nNam thực hiện thanh toán, xử lý số kinh phí còn lại đã tạm ứng cho các doanh nghiệp\r\n\ntheo quyết toán được duyệt;\n\nc)\r\n\nHồ sơ, biểu mẫu quyết toán: Theo các biểu mẫu tại Phụ\r\n\nlục VII ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3.\r\n\nQuyết toán tổng thể Chương trình:\n\nCăn\r\n\ncứ quyết toán hàng năm được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt, Quỹ Dịch vụ\r\n\nviễn thông công ích Việt Nam tổng hợp, lập báo cáo quyết toán Chương trình theo\r\n\nbiểu mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt quyết toán tổng thể thực hiện\r\n\nChương trình. Thời hạn Quỹ gửi báo cáo quyết toán lên Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nchậm nhất ngày 30 tháng 5 năm 2026.\n\nMục 5. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH, SƠ KẾT, TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH\n\nĐiều 46. Báo cáo thực hiện Chương trình\n\n1.\r\n\nCác doanh nghiệp viễn thông, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có trách nhiệm\r\n\nthực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Chương trình theo\r\n\nyêu cầu của Bộ Thông tin và truyền thông.\n\n2.\r\n\nĐịnh kỳ 06 tháng và hàng năm, căn cứ kết quả thực hiện của doanh nghiệp đã được\r\n\nnghiệm thu, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam lập báo cáo gửi Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông theo Mẫu số 02/TH/VTCI,\r\n\nPhụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn báo cáo chậm nhất ngày\r\n\n20 tháng 7 (đối với báo cáo 06 tháng) và 30 tháng 01 (đối với báo cáo năm).\n\n3.\r\n\nTrường hợp có yêu cầu đột xuất của cơ quan có thẩm quyền, Quỹ Dịch vụ viễn thông\r\n\ncông ích Việt Nam, các doanh nghiệp viễn thông lập báo cáo thực hiện Chương trình\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 47. Sơ kết, tổng kết Chương trình\n\n1.\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông tổ chức sơ kết thực hiện Chương trình vào Quý IV năm\r\n\n2023.\n\n2.\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông tổ chức tổng kết Chương trình vào Quý IV năm 2025.\n\nChương VII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 48. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, cơ\r\n\nquan Trung ương, các địa phương\n\n1.\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông: Là cơ quan chủ trì Chương trình, có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, triển khai thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật về viễn thông,\r\n\nnhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao và các nhiệm vụ cụ thể theo quy định tại Thông\r\n\ntư này; trong đó bao gồm:\n\na)\r\n\nQuyết định phân bổ cho các địa phương và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nvề số lượng điện thoại thông minh được Chương trình hỗ trợ;\n\nb)\r\n\nQuyết định phê duyệt các kế hoạch, dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ của Chương trình, quyết định đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ của Chương trình; phê duyệt quyết toán kinh phí sử dụng từ Quỹ Dịch vụ\r\n\nviễn thông công ích Việt Nam;\n\nc)\r\n\nBan hành Quyết định giá dịch vụ viễn thông công ích;\n\nd)\r\n\nBan hành mức hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và mức hỗ\r\n\ntrợ cho người sử dụng dịch vụ viễn thông công ích;\n\nđ)\r\n\nPhân công, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tham mưu quản lý, thực hiện Chương\r\n\ntrình và các quy định của Thông tư này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý;\r\n\nChỉ đạo Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu\r\n\nquản lý đối tượng được hỗ trợ để phục vụ quản lý;\n\ne)\r\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương\r\n\ntrình tại các địa phương và các doanh nghiệp;\n\ng)\r\n\nGiải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Chương trình theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n2.\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\na)\r\n\nPhối hợp, cung cấp cho Bộ Thông tin và Truyền thông số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo\r\n\nvà số lượng đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng tại các địa phương theo Pháp\r\n\nlệnh ưu đãi người có công với cách mạng để phục vụ công tác quản lý đối tượng được\r\n\nhỗ trợ thiết bị đầu cuối và sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập;\n\nb)\r\n\nPhối hợp, hướng dẫn, chỉ đạo các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp cho\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn danh sách\r\n\nhộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 và danh sách\r\n\nđưa ra khỏi hộ nghèo, hộ cận nghèo theo kết quả rà soát, công bố định kỳ theo quy\r\n\nđịnh để phục vụ công tác quản lý hỗ trợ đối tượng được sử dụng dịch vụ viễn thông\r\n\nphổ cập;\n\nc)\r\n\nPhối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác kiểm tra, giám sát thực\r\n\nhiện Chương trình và lồng ghép thực hiện nội dung của Chương trình có liên quan\r\n\nvới Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.\n\n3.\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nthực hiện nội dung của Chương trình liên quan đến cung cấp dịch vụ viễn thông bắt\r\n\nbuộc phục vụ công tác phòng chống thiên tai và Chương trình mục tiêu quốc gia Xây\r\n\ndựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.\n\n4.\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo:\n\na)\r\n\nPhối hợp, cung cấp cho Bộ Thông tin và Truyền thông danh sách phân bổ thiết bị đầu\r\n\ncuối phục vụ học tập của học sinh thuộc Chương trình “Sóng và máy tính cho em”;\n\nb)\r\n\nPhối hợp, chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi hỗ trợ của Chương trình phối\r\n\nhợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích triển khai, quản lý\r\n\nphổ cập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các cơ sở giáo\r\n\ndục này.\n\n5.\r\n\nBộ Y tế: Phối hợp, chỉ đạo các trạm y tế xã thuộc phạm vi hỗ trợ của Chương trình\r\n\nphối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích triển khai, quản\r\n\nlý phổ cập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất cho nhân dân tại\r\n\ncơ sở y tế này.\n\n6.\r\n\nỦy ban Dân tộc: Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác chỉ đạo,\r\n\ntriển khai các nội dung của Chương trình liên quan tới phạm vi (khu vực) được cung\r\n\ncấp dịch vụ viễn thông công ích thuộc chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban Dân\r\n\ntộc và nội dung liên quan đến thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030,\r\n\ngiai đoạn 1: Từ năm 2021 đến năm 2025.\n\n7.\r\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n\na)\r\n\nCung cấp cho Bộ Thông tin và Truyền thông danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo được\r\n\ncông nhận theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025, hộ gia đình thoát hộ nghèo,\r\n\nthoát cận nghèo theo kết quả rà soát hàng năm theo quy định để phục vụ công tác\r\n\nquản lý thực hiện Chương trình; thời điểm cung cấp cùng với thời điểm Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ cho\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định hiện hành;\n\nb)\r\n\nChỉ đạo cơ quan có thẩm quyền công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa phương cung\r\n\ncấp cho Sở Thông tin và Truyền thông danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đã đưa\r\n\nra khỏi hộ nghèo, hộ cận nghèo sau khi rà soát trong năm theo quy định;\n\nc)\r\n\nChỉ đạo, giao Sở Thông tin và Truyền thông:\n\n-\r\n\nChủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông và Ủy ban nhân dân cấp xã tại\r\n\nđịa phương rà soát hiện trạng phát triển hạ tầng và phổ cập dịch vụ viễn thông tại\r\n\nđịa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nbổ sung, điều chỉnh địa bàn thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông.\n\n-\r\n\nPhối hợp với các cơ quan liên quan tại địa phương cung cấp danh sách hộ nghèo, hộ\r\n\ncận nghèo tại địa phương cho các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông\r\n\nphổ cập trên địa bàn sau mỗi kỳ rà soát theo quy định để cập nhật kịp thời thông\r\n\ntin liên quan đến đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập.\n\n-\r\n\nTổ chức xác nhận đối tượng được hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại địa\r\n\nphương theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n\n-\r\n\nTổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích\r\n\ntại địa phương.\n\nd)\r\n\nChỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương tháng đầu hàng quý cung cấp cho\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông danh sách biến động về hộ nghèo, hộ cận nghèo theo\r\n\nkết quả rà soát theo quy định (nếu có). Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm\r\n\nthực hiện cung cấp danh sách này cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông\r\n\nphổ cập tại địa phương;\n\nđ)\r\n\nChỉ đạo cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp Giấy chứng nhận hoặc bản sao Giấy\r\n\nchứng nhận (có chứng thực) cho hộ gia đình đang là hộ nghèo, hộ cận nghèo để được\r\n\nChương trình hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định;\n\ne)\r\n\nBố trí ngân sách địa phương cho công tác quản lý nhà nước về viễn thông để đảm bảo\r\n\nnguồn kinh phí quản lý thực hiện Chương trình tại địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 49. Trách nhiệm của các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông\n\n1.\r\n\nTham gia cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đúng đối tượng với chất lượng, giá\r\n\ndịch vụ và mức hỗ trợ theo quy định.\n\n2.\r\n\nĐề xuất kế hoạch, dự toán, giá dịch vụ viễn thông công ích và mức hỗ trợ cho doanh\r\n\nnghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; phối hợp đề xuất mức hỗ trợ cho người\r\n\nsử dụng dịch vụ viễn thông công ích.\n\n3.\r\n\nThực hiện và báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, số liệu thực hiện Chương\r\n\ntrình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo.\n\n4.\r\n\nDoanh nghiệp được lựa chọn cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất tại các khu\r\n\nvực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông theo hình thức đấu thầu có trách nhiệm\r\n\nchia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 50. Trách nhiệm của người sử dụng dịch\r\n\nvụ viễn thông công ích\n\n1.\r\n\nCung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết, đúng đối tượng được hỗ trợ cho\r\n\ncác cơ quan nhà nước liên quan và cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông khi\r\n\nđề nghị được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích và chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp.\n\n2.\r\n\nHộ gia đình thuộc đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập chỉ đăng\r\n\nký sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đối với một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ\r\n\nviễn thông công ích trên địa bàn thường trú.\n\n3.\r\n\nQuản lý, sử dụng thiết bị đầu cuối được hỗ trợ đúng mục đích; sử dụng dịch vụ viễn\r\n\nthông công ích tiết kiệm, hiệu quả.\n\nĐiều 51. Chuyển tiếp các nhiệm vụ đã thực\r\n\nhiện từ đầu năm 2022\n\n1.\r\n\nCác nhiệm vụ hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích từ năm 2021 được\r\n\nchuyển tiếp hỗ trợ thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 được thực hiện theo chính\r\n\nsách thuộc phạm vi hỗ trợ của Chương trình theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông đến hết tháng 12 năm 2022. Việc hỗ trợ của Chương trình sau tháng 12 năm 2022\r\n\nđối với tất cả các nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư này. \n\nCác\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm rà soát các thuê bao đang sử dụng dịch vụ\r\n\nviễn thông thông tin di động mặt đất trả sau để đảm bảo điều kiện được hỗ trợ và\r\n\nhồ sơ theo quy định tại Thông tư này.\n\n2.\r\n\nKế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện Chương trình từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở\r\n\nđi được tổng hợp, thanh, quyết toán vào nguồn kinh phí thực hiện Chương trình này.\n\nĐiều 52. Hiệu lực thi hành\n\n1.\r\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2022.\n\n2.\r\n\nTrong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh những vấn đề cần giải quyết, các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nđể được xem xét, giải quyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TTTT;\r\n\n - Sở TTTT, Sở LĐ-TB&XH, Ban Dân tộc các tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cổng TTĐT CP, Công báo;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT Bộ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Lưu: VT, KHTC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ\r\n\n TRƯỞNG\n\nPhạm Đức Long\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 101819 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10182.json b/contexts/context_10182.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29845ce22f5fa4804bd3f203202f859ad2a97546 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10182.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1812-2005-QD-BYT-quy-trinh-xu-ly-o-dich-cum-A-H5N1-2643.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1812-2005-QD-BYT-quy-trinh-xu-ly-o-dich-cum-A-H5N1-2643", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 1812/2005/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 23 tháng 5 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH XỬ LÝ Ổ DỊCH CÚM A (H5N1)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 2964/2004/QĐ-BYT ngày 27/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Vụ, Cục, Văn phòng, Thanh tra\r\n\nthuộc Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình xử lý ổ dịchcúm\r\n\nA(H5N1)”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ký.\n\nĐiều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng\r\n\nvà Phòng chống HIV/AIDS, Vụ trưởng Vụ Điều trị, Viện trưởng Viện Vệ sinh Dịch tễ\r\n\nTrung ương, Viện Pasteur TP.Hồ Chí Minh, Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên, Viện\r\n\nPasteur Nha Trang, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh/thành phố và Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTrần\r\n\n Chí Liêm\n\n(Đã ký)\n\n\n\nQUY TRÌNH\n\nXỬ LÝ Ổ DỊCH CÚM A(H5N1)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1812/QĐ-BYT ngày 23 tháng 5 năm 2005 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế)\n\nI. QUY ĐỊNH Ổ DỊCH\n\n1.1. ổ dịch cúm A(H5N1): ổ dịch được xác định\r\n\nkhi có từ 1 bệnh nhân trở lên được chẩn đoán xác định mắc bệnh do vi rút cúm\r\n\nA(H5N1).\n\n1.2. Khống chế ổ dịch:\n\nMột nơi được xem là khống chế được ổ dịch cúm\r\n\nA(H5N1) khi:\n\n- Sau 21 ngày không ghi nhận ca mắc mới ở người.\n\n- Kết quả xét nghiệm các đối tượng nguy cơ cao\r\n\ntrong khu vực có dịch đều âm tính.\n\n- Môi trường xung quanh đã được xử lý triệt để bằng\r\n\nChloramin B hoặc các hoá chất khử khuẩn.\n\nII. CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG DỊCH\n\n2.1. Biện pháp chung:\n\n- Thành lập đội cơ động chống dịch, chức năng\r\n\nnhiệm vụ của đội cơ động chống dịch (Phụ lục 1).\n\n- Tăng cường giám sát, theo dõi những người tiếp\r\n\nxúc với bệnh nhân cúm A(H5N1), đặc biệt các trường hợp có sốt cao, ho, khó thở\r\n\ncó tiền sử tiếp xúc với gia cầm bị bệnh để có biện pháp điều trị, cách ly, xử\r\n\nlý kịp thời.\n\n- Báo cáo tình hình dịch về Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur\r\n\nvà Bộ Y tế.\n\n- Sử dụng Chloramin B và các hoá chất khử khuẩn\r\n\nmạnh để xử lý triệt để khu vực bệnh nhân cư trú và chuồng trại gia cầm, gia súc\r\n\ncó dịch.\n\n- Sử dụng thuốc kháng virút Tamiflu 75 mg theo\r\n\nchỉ định cho những người có nguy cơ cao.\n\n- Phối hợp với cơ quan thú ý trong các hoạt động\r\n\ngiám sát, phát hiện sớm dịch cúm ở gia cầm để xử lý kịp thời không để lây sang\r\n\nngười.\n\n- Tăng cường công tác kiểm dịch y tế biên giới.\n\n- Thông tin giáo dục truyền thông về nguy cơ dịch\r\n\nbệnh, các biện pháp phòng chống và 4 biện pháp phòng dịch cúm gia cầm lây sang\r\n\nngười đến từng hộ gia đình.\n\n- Thiết lập đường dây điện thoại nóng để trả lời,\r\n\nhướng dẫn nhân dân.\n\n2.2. Điều tra, giám sát, phát hiện bệnh nhân và\r\n\nngười tiếp xúc:\n\n2.2.1. Đối với bệnh nhân:\n\n- Những người đã được xác định mắc bệnh Cúm\r\n\nA(H5N1) hoặc nghi ngờ mắc bệnh Cúm A(H5N1) phải được cách ly tại bệnh viện.\r\n\nHàng ngày các chất thải của bệnh nhân cúm A, nhất làchất nôn, đờm rãi... phải\r\n\nchứa trong bô có nắp đậy kín và khử trùng triệt để bằng chloramin B.\n\n- Trong thời gian điều trị, hạn chế tối đa việc\r\n\nvận chuyển người bệnh ra khỏi buồng bệnh và khu vực cách ly. Người bệnh cần chụp\r\n\nX- quang, làm xét nghiệm, khám chuyên khoa phải được tiến hành tại giường bệnh.\r\n\nNếu không có điều kiện, khi chuyển bệnh nhân đi chiếu, chụp, xét nghiệm... cần\r\n\nthông báo trước cho các khoa có liên quan để nhân viên y tế tại các khoa tiếp\r\n\nnhận bệnh nhân cũng phải mang đầy đủ các các phương tiện phòng hộ. Người bệnh\r\n\nphải luôn mang khẩu trang y tế trong thời gian điều trị cũng như khi di chuyển\r\n\ntrong bệnh viện. Trường hợp đặc biệt phải chuyển bệnh nhân ra khỏi khu vực cách\r\n\nly cần sử dụng xe cứu thương chuyên dụng. Người bệnh và nhân viên hộ tống, lái\r\n\nxe phải có trang bị phòng hộ. Phương tiện vận chuyển và xe sau đó phải được khử\r\n\ntrùng trước khi sử dụng lại.\n\n- Các chất thải phát sinh trong quá trình điều\r\n\ntrị, chăm sóc, nuôi dưỡng bệnh nhân cúm A(H5N1) phải được xử lý như các chất thải\r\n\ny tế nguy hại.\n\n2.2.2. Đối với người tiếp xúc:\n\n- Những người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân Cúm\r\n\nA(H5N1) hoặc gia cầm bị bệnh được lập danh sáchtheo dõi 14 ngày kể từ khi tiếp\r\n\nxúc lần cuối đối với người lớn và 21 ngày đối với trẻ em dưới 15 tuổi. Hàng\r\n\nngày phải đo nhiệt độ. Nếu nhiệt độ trên 380C hoặc có các biểu hiện\r\n\nlâm sàng của bệnh viêm đường hô hấp cấp phải đến ngay cơ sở y tế để kiểm tra.\n\n- Những người được cách ly theo dõi nên bố trí\r\n\nnơi ăn ngủ riêng, hạn chế đi lại, tiếp xúc, thường xuyên mang khẩu trang y tế\r\n\nvà sử dụng thuốc sát khuẩn mũi họng hàng ngày.\n\n- Tại gia đình, nơi tạm trú hoặc khu vực ổ dịch\r\n\ncần thực hiện triệt để việc khử trùng bề mặt bằng chloramin B 2% hoặc xử lý\r\n\nkhông khí bị ô nhiễm bằng formaline.\n\n- Người tiếp xúc hoặc giết mổ gia cầm phải được\r\n\ntrang bị phòng hộ.\n\n- Những người có tiếp xúc với nguồn lây nhiễm\r\n\ntrong khu dịch thực hiện tốt phòng hộ cá nhân hàng ngày, đặc biệt phải đeo mang\r\n\nkhẩu trang và rửa tay thường xuyên (Phụ lục 2).\n\n2.3. Triển khai ngay các biện pháp xử lý khu vực\r\n\nổ dịch\n\n2.3.1. Đối với gia cầm bị bệnh:\n\n- Tổ chức giám sát đàn gia cầm để phát hiện sớm ổ\r\n\ndịch gia cầm để thông báo kịp thời cho chính quyền, cơ quan thú y và y tế kịp\r\n\nthời xử lý.\n\n- Tiêu huỷ toàn bộ số gia cầm trong đàn bị bệnh\r\n\nbằng 2 biện pháp:\n\n+ Đốt: Đào hố, đốt dưới hố với củi, rơm rạ hoặc\r\n\ndầu, sau đó lấp đất lại hoặc đốt bằng lò đốt chuyên dụng.\n\n+ Chôn: Đào hố sâu, rộng tuỳ thuộc vào số lượng\r\n\ngia cầm nhiều hay ít, lớp đất trên yêu cầu tối thiểu cách mặt đất 1m, đáy và\r\n\nthành hố được lót bằng ni lông chống thấm, số gia cầm chôn phải đựng trong bao,\r\n\nbên trong có hoá chất khử trùng.\n\nViệc chôn, đốt phải đảm bảo không ô nhiễm môi\r\n\ntrường. Những người thực hiện việc tiêu huỷ gia cầm phải có trang bị bảo hộ\r\n\nphòng lây nhiễm.\n\n- Cấm giết mổ, buôn bán và vận chuyển gia cầm và\r\n\nsản phẩm bị bệnh từ nơi này sang nơi khác.\n\n- Các trại chăn nuôi, các chuồng gia cầm gần ổ dịch\r\n\nphải được quản lý chặt chẽ:\n\n+ Không được chăn thả tự do và phải thực hiện\r\n\ncác biện pháp an toàn sinh học như: cách ly chuồng trại bằng tuờng hoặc hàng\r\n\nrào, lưới bảo vệ nhằm ngăn chặn mầm bệnh từ các loài khác xâm nhập.\n\n+ Hạn chế đến mức tối đa việc đi lại trong chuồng\r\n\nnuôi.\n\n+ Các phương tiện, dụng cụ chăn nuôi nên riêng\r\n\nbiệt và vệ sinh tiêu độc sau khi sử dụng.\n\n+ Thường xuyên vệ sinh chuồng trại và phun thuốc\r\n\nsát khuẩn định kỳ 1 -3 lần/tuần tuỳ theo mức độ và tính chất nguy cơ của dịch bệnh.\r\n\nNhững người vào khu chăn nuôi phải thực hiện biện pháp khử trùng trước và sau\r\n\nkhi ra vào chuồng nuôi.\n\n2.3.2. Xử lý môi trường:\n\nTại khu vực có người được xác định hoặc nghi ngờ\r\n\nmắc Cúm A(H5N1) tổ chức ngay các biện pháp điều tra và xử lý như sau:\n\n- Phun hoá chất khử trùng trong phạm ổ dịch bằng\r\n\nCloramin B với nồng độ 2-5%. Thời gian thực hiện càng sớm càng tốt. Tiến hành\r\n\nphun 2-3 lần cách nhau 2-3 ngày.\n\n- Tuỳ tình hình thực tế xác định bán kính phun\r\n\nkhử trùng phù hợp về mặt dịch tễ học.\n\n- Địa điểm phun là những nơi nghi có vi rút\r\n\nH5N1:\n\n+ Các chuồng chăn nuôi gia súc, nơi gia cầm sống\r\n\nvà thải phân, chất thải.\n\n+ Tại phòng khám bệnh, nơi điều trị bệnh nhân và\r\n\nnơi quản lý người tiếp xúc...\n\n+ Trước và sau khi phun cần vệ sinh môi trường.\r\n\nQuét dọn, thu gom, tiêu huỷ phân rác, chất độn chuồng. Rửa sạch dụng cụ chăn\r\n\nnuôi, chuồng trại, để khô, sau đó dùng chất sát trùng thích hợp như nước vôi\r\n\n10-20%, Formol 2-3%, Crezin 5%...tiến hành 3 lần/tuần. Nước rửa chuồng trại phải\r\n\nđược tập trung và xử lý.\n\n2.3.3. Khử khuẩn đối với các phương tiện vận\r\n\nchuyển:\n\n- Vận chuyển bệnh nhân phải đảm bảo an toàn cho\r\n\nngười vận chuyển (lái xe, nhân viên y tế, người nhà...).\n\n- Vận chuyển gia cầm phải đảm bảo không để rơi\r\n\nvãi chất thải trong quá trình vận chuyển.\n\n- Nhân viên vận chuyển người bệnh và gia cầm bị\r\n\nbệnh phải được trang bị phòng hộ như khẩu trang, áo choàng dùng một lần, mặt nạ\r\n\nhoặc kính che mắt, găng tay, mũ.\n\n- Sau khi vận chuyển, phương tiện vận chuyển phải\r\n\nđược xử lý bằng các chất sát khuẩn như Cloramin B 2-5%, hoặc các thuốc sát khuẩn\r\n\nthông thường khác.\n\n2.3.4. Xử lý người bệnh tử vong:\n\n- Đảm bảo nguyên tắc an toàn cho nhân viên y tế,\r\n\nngười nhà và cộng đồng.\n\n- Người bệnh tử vong phải được khâm liệm tại chỗ\r\n\ntheo quy định phòng chống dịch đối với các bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy hiểm,\r\n\nphải khử khuẩn bằng các hoá chất Cloramin B5%.\n\n- Chuyển người bệnh tử vong đến nơi chôn cất hay\r\n\nhoả táng bằng xe riêng và đảm bảo đúng quy định phòng lây nhiễm.\n\n- Trong khoảng thời gian 24 giờ sau khi tử vong\r\n\nphải được chôn cất hoặc hoả táng.\n\n2.4. Tuyên truyền giáo dục cộng đồng\n\n- Thông tin kịp thời cho dân chúngvà hướng dẫn\r\n\ncho mọi người biết cách chủ động phòng chống (Phụ lục 3).\n\n- Tăng cường giáo dục, truyền thông trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng từ tuyến trung ương tới xã phường về bản chất,\r\n\nđặc điểm của bệnh dịch cúm gia cầm, những cách nhận biết, khai báo bệnh, cách\r\n\nphòng chống dịch cho bản thân, cho gia đình và cộng đồng.\n\n- Nội dung tuyên truyền giáo dục nên ngắn gọn, tập\r\n\ntrung vào những điểm cần ghi nhớ và cần làm cho từng loại đối tượng, tránh gây\r\n\nhoang mang cho nhân dân.\n\n- Nội dung tuyên truyền cần thống nhất dựa trên\r\n\ncơ sở tài liệu hướng dẫn của Bộ Y tế, gồm:\n\n+ “4 Biện pháp phòng chống dịch cúm A(H5N1)\r\n\ncho cộng đồng”.\n\n+ “10 Điều phòng chống dịch viêm đường hô\n\nhấp cấp do vi rút” áp dụng cho nhân viên y tế.\n\n- Ngoài các hình thức sử dụng các thông tin đại\r\n\nchúng, các địa phương cần thiết lập đường dây nóng để giải đáp và hướng dẫn kịp\r\n\nthời cho nhân dân.\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTHÀNH LẬP ĐỘI CHỐNG DỊCH CƠ ĐỘNG\n\n1. Chức năng và nhiệm vụ của đội chống dịch\r\n\ncơ động:\n\n- Điều tra xác định về tình hình diễn biến dịch\r\n\nbao gồm: tình hình bệnh nhân, người tiếp xúc, các mối liên quan về nguồn lây,\r\n\ntiền sử dịch tễ, phương thức lây truyền, xây dựng bản đồ, biểu đồ diễn biến về\r\n\nquá trình dịch.\n\n- Tổ chức lấy mẫu bệnh phẩm: ở bệnh nhân, người\r\n\ntiếp xúc và môi trường.\n\n- Đề xuất những biện pháp phòng chống dịch kịp\r\n\nthời bao gồm: tổ chức cách ly điều trị bệnh nhân và người tiếp xúc, xử lý môi\r\n\ntrường bị ô nhiễm, trực tiếp tham gia xử lý ổ dịch.\n\n2. Số lượng và thành phần tham gia:\n\nMỗi tỉnh/thành phố cần chủ động thành lập trước\r\n\ntừ 1 đến 3 đội cơ động. Thành phần của mỗi đội như sau:\n\n- Cán bộ dịch tễ:1-2 người.\n\n- Cán bộ xét nghiệm :1 người.\n\n- Cán bộ xử lý môi trường :1 người.\n\n- Cán bộ lâm sàng:1 người.\n\nNếu có thể thì mời thêm cán bộ thú y tham gia.\n\n3. Các phương tiện cần thiết bảo vệ cá nhân:\n\n- Quần áo chuyên dụng vô trùng, mũ, kính, găng\r\n\ntay, khẩu trang, ủng...\n\n- Nước sát trùng mũi , miệng.\n\n- Thuốc kháng sinh, kháng vi rút.\n\n- Xà phòng và cồn rửa tay.\n\n4. Dụng cụ và hoá chất cần thiết:\n\n- Dụng cụ và hoá chất cần thiết cho việc thu thập,\r\n\nbảo quản và vận chuyểnbệnh phẩm để chuyển về phòng xét nghiệm, theo đúng quy định\r\n\ncủa Bộ Y tế.\n\n- Các dụng cụ y tế cần thiết: Huyết áp kế, nhiệt\r\n\nkế, ống nghe,...\n\n- Máy móc và các hoá chất cần thiết cho việc triển\r\n\nkhai xử lý sớm vụ dịch: Máy phun hoá chất (1-2 chiếc), Cloramin B (khoảng 35\r\n\nkg).\n\n- Khẩu trang cho bệnh nhân và người có nguy cơ\r\n\ncao (khoảng 300 chiếc).\n\n- Các thuốc sát trùng mũi họng (khoảng 200 lọ).\n\nPHỤ LỤC 2\n\nBIỆN PHÁP PHÒNG HỘ CHO CÁN BỘ THAM GIA CHỐNG DỊCH\n\n1. Chuẩn bị phương tiện và trang phục:\n\nMỗi cán bộ được trang bị:\n\n- 02 bộ trang phục gồm: Quần áo phòng hộ, mũ,\r\n\nkính, găng tay, khẩu trang, ủng...\n\n- Thuốc kháng vi rút Tamiflu 75 mg x 10 viên.\n\n- Dung dịch sát trùng mũi , miệng: 02 lọ.\n\n- Xà phòng và cồn rửa tay.\n\n2. Sử dụng các phương tiện phòng hộ cá nhân\n\n- Khẩu trang: Đeo khẩu trang che kín miệng, mũi\r\n\nđược coi là một trong những biện pháp dự phòng có hiệu quả nhất đối với cả người\r\n\nlành và bệnh nhân. Khẩu trang nên dùng một lần, trong trường hợp dùng lại phải\r\n\nkhử trùng khẩu trang bằng cồn 70 độ trước khi dùng lại.\n\n- áo choàng phòng hộ: Mang áo choàng phòng hộ mỗi\r\n\nkhi thăm khám tiếp xúc trực tiếp với bệnhnhân, với gia cầm bị bệnh và khi tiến\r\n\nhành thu thập bệnh phẩm. áo choàng phải thay ngay sau khi kết thức công việc tại\r\n\nmột địa điểm tiếp xúc hoặc sau một ca làm việc tại bệnh viện. Tốt nhất là sử dụng\r\n\náo choàng một lần. Trường hợp không có đủ áo dùng một lần mà phải sử dụng áo\r\n\nchoàng vải, sau mỗi địa điểm làm việc cần thay ngay gấp, mặt ngoài vào trong bỏ\r\n\nvào túi ni lông kín để khử khuẩn sau đó.\n\n- Găng tay: Tuỳ tình hình để sử dụng các loại\r\n\ngăng tay thích hợp (găng tay cao su, găng ni lông, găng tay tiệt trùng...). Sử\r\n\ndụng găng tay một lần khi tiến hành thu thập bệnh phẩm, vật phẩm tiếp xúc với\r\n\nngười bệnh, dụng cụ hoặc môi trường xung quanh. Tháo bỏ găng sau mỗi lần sử dụng.\r\n\nRửa tay ngay bằng xà phòng dung dịch sát khuẩn hoăc bằng cồn 70 độ.\n\n- Kính bảo hộ hoặc mặt nạ che mặt : Bắt buộc sử\r\n\ndụng kính bảo hộ hoặc mặt nạ che mặt khi làm thủ thuật, chăm sóc tiếp xúc trực\r\n\ntiếp với người bệnh, súc vật ốm, chất tiết đường hô hấp của người và gia súc bị\r\n\nbệnh để bảo vệ niêm mạc mắt. Sau mỗi ca làm việc các kính bảo hộ và mặt nạ che\r\n\nmặt được huỷ bỏ hoặc phải được khử trùng bằng dung dịch sát khuẩn hoặc cồn 70 độ\r\n\ntrước khi dùng lại.\n\n- Đội mũ phòng hộ: Đội mũ phòng hộ sau khi măc\r\n\náo choàng phòng hộ, khi thay quần áo phòng hộ cũng đồng thời tháo bỏ mũ phòng hộ.\n\n- Đi bốt/ủng: Cần đi bốt/ủng khi vào khu vực có\r\n\nbệnh nhân hoặc gia cầm bị bệnh để lấy bệnh phẩm. Sau khi ra khỏi khu vực cần\r\n\ntháo bỏ để xử lý. Tránh sử dụng bốt/ủng từ nơi này đến nơi khác.\n\n- Một số điều cần chú ý khi cởi bỏ phương tiện\r\n\nphòng hộ cá nhân:\n\n- Tránh tiếp xúc với chất thải, chất bài tiết\r\n\nbên ngoài phương tiện phòng hộ cá nhân.\n\n- Sử dụng tay đi găng để cởi bỏ áo choàng và loại\r\n\nbỏ vào thùng chất thải y tế kín hoặc túi ni lông kín để đưa đi thiêu huỷ.\n\nPHỤ LỤC 3\n\nBIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG DỊCH CÚM A(H5N1) CHO CỘNG ĐỒNG\n\n1. Các hộ gia đình cần phát hiện sớm hiện tượng\r\n\ngia cầm chết hàng loạt và thông báo ngay cho chính quyền địa phương để kịp thời\r\n\nngăn chặn dịch lây lan.\n\n2. Tuyệt đối không được giết mổ và sử dụng gia cầm\r\n\nnghi bị bệnh cúm.\n\n3. Khi có người bị sốt cao có liên quan đến gia\r\n\ncầm bị bệnh phải đến ngay cơ quan y tế để điều trị kịp thời.\n\n4. Dùng Chloramin B và các chất khử khuẩn mạnh để\r\n\ndiệt khuẩn và tẩy uế chuồng trại thường xuyên trong từng hộ gia đình và các khu\r\n\nvực có dịch cúm gia cầm.\n\n\n\n", + "id": 10182 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101820.json b/contexts/context_101820.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f69d1ca5939ab9bfe3f480e4cd44f8af96635d28 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101820.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ban-quy-dinh-tam-thoi-600-TTg-phan-dinh-thanh-phan-giai-cap-vung-ngoai-thanh-21681.aspx", + "name": "Ban-quy-dinh-tam-thoi-600-TTg-phan-dinh-thanh-phan-giai-cap-vung-ngoai-thanh-21681", + "passage": "PHỦ THỦ TƯỚNG****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 600-TTg \n\nHà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 1955 \n\n\n\nBẢN QUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\nVỀ VIỆC PHÂN ĐỊNHTHÀNH PHẦN GIAI CẤP Ở CÁC VÙNG NGOẠI THÀNH(BỔ SUNG BẢN ĐIỀU LỆ PHÂN ĐỊNH THÀNH PHẦN GIAI CẤP Ở NÔNG THÔN SỐ 472-TTG NGÀY 1-3-1955)\n\nĐể được thích hợp với tình hình và đặc điểm của các vùng ngoại thành, để xây dựng quan hệ tốt giữa thành thị và nông thôn, trên cơ sở vạch rõ ranh giới giữa địa chủ và nông dân, chiếu cố thích đáng tới những nhà công thương nghiệp có ruộng đất cho phát canh, nay bổ sung thêm một số điểm dưới đây về việc phân định thành phần giai cấp ở các vùng ngoại thành vào bản điều lệ phân định thành phần giai cấp ở nông thôn;\n\n1.- Đối với những người có ruộng đất ở nông thôn, nhưng không ở nông thôn, gia đình cũng ở thành phố nguồn sống chủ yếu dựa vào một nghề nghiệp nhất định ở thành phố, thì nói chung không quy định thành phần ở nông thôn; nhưng họ vẫn phải chấp hành đúng chính sách ruộng đất (thoái tô, trưng mua ruộng đất, v.v…) như đã quy định trong điều 8 của bản điều lệ cải cách ruộng đất ở ngoại thành.\n\nTrường hợp người có nghề nhất định ở thành phố lại có nhiều ruộng đất ở nông thôn mà nguồn sống của gia đình chủ yếu dựa vào bóc lột về ruộng đất, hoặc phần bóc lột về ruộng đất khá quan trọng, nếu nông dân yêu cầu quy là địa chủ mà được cấp trên chuẩn y thì quy là người làm nghề gì đó kiêm địa chủ. Đối với những người ở trường hợp này nói chung không gọi về nông thôn để vạch thành phần.\n\nNhững người tuy ở thành phố nhưng không có nghề nghiệp nhất định, hoàn toàn dựa vào bốc lột về ruộng đất ở nông thôn thì quy là địa chủ.\n\nĐối với địa chủ từ trước đến nay vẫn ở nông thôn, mới ra thành thị từ đầu năm 1953, nói chung vẫn vạch là địa chủ. Trường hợp tuy mới ra thành phố sau 1953 nhưng đã thật sự chuyển vào công thương nghiệp thì có thể vạch là người công thương nghiệp kiêm địa chủ hoặc tuỳ từng trường hợp cụ thể mà không vạch là kiêm địa chủ.\n\nNhững người công thương nghiệp kiêm địa chủ tuân theo pháp luật, đã thoái tô cho nông dân, thì sau cải cách ruộng đất chỉ gọi là nhà công thương nghiệp mà không gọi là nhà công thương nghiệp kiêm địa chủ.\n\n2. - Đối với những người ở nông thôn có ít ruộng đất, vì tham gia công tác kháng chiến (như cán bộ, bộ đội, viên chức v.v…) hoặc vì mất sức lao động (như già yếu, tàn tật…), hoặc vì bận làm nghề khác (buôn bán, nghề tự do…) mà phải cho phát canh hoặc thuê người làm, thì dù có quá gấp ba lần bình quân chiếm hữu của một nhân khẩu ở địa phương cũng không vạch là địa chủ mà vạch theo nghề nghiệp hoặc thành phần cũ của họ.\n\nTrường hợp họ có nhiều ruộng đất, nguồn sống của gia đình chủ yếu dựa vào bốc lột về ruộng đất, hoặc phần bóc lột về ruộng đất khá nhiều, nếu nông dân yêu cầu quy là địa chủ, mà được cấp trên chuẩn y thì quy là người làm nghề gì đó kiêm địa chủ.\n\n3. – Những người chủ yếu hoặc hoàn toàn sống bằng cách cho thuê nhà, không có ruộng đất hoặc có ít ruộng đất thì không quy là địa chủ mà chỉ gọi là người có nhà cho thuê.\n\n4. - Nghề đánh cá:\n\na) Những người chiếm hữu hồ ao, tự mình không tham gia lao động chủ yếu, cho thuê hồ ao hoặc thuê người đánh cá, dựa vào bóc lột hoặc thuê nhân công làm nguồn sống chính của gia đình thì quy là địa chủ.\n\nb) Những người không có hồ ao riêng, nhưng thầu hồ ao để bóc lột dân đánh cá, tự mình không lao động, thì nói chung không gọi là địa chủ mà gọi là chủ thầu hồ ao cá.\n\nc) Những người có đủ thuyền lưới v.v… tự mình tham gia lao động dựa vào nghề đánh cá làm nguồn sống chính, dù có thuê người đánh cá thì cũng vẫn gọi là dân đánh cá.\n\nd) Những người có ít dụng cụ đánh cá, tham gia lao động đánh cá, nhưng vì dụng cụ ít không đủ làm, đời sống chật vật, phải bán thêm sức lao động, hoặc làm thêm nghề phụ khác mới tạm đủ nuôi sống gia đình thì gọi là dân đánh cá nghèo.\n\nđ) Những người không có hoặc chỉ có rất ít dụng cụ đánh cá, hoàn toàn hoặc chủ yếu dựa vào bản sức lao động cho người khác làm nguồn sống chính của gia đình thì gọi là dân đánh cá thuê.\n\n5. - Tư sản: Tư sản là người có công xưởng và thuê nhân công sản xuất; hoặc là người có nhiều vốn buôn bán, thuê người làm công để kinh doanh, lấy tiền lãi thu được làm nguồn sống. Những người đó đều gọi là nhà tư sản hoặc nhà công thương nghiệp.\n\n6. - Người làm nghề thủ công: là những người có một số dụng cụ thủ công, nguyên liệu sản xuất, tự mình tham gia lao động sản xuất, chế ra đồ dùng để bán, hoàn toàn hoặc chủ yếu dựa vào sức lao động của mình làm nguồn sống. Nói chung người làm thủ công không thuê người làm. Cũng có người thuê người giúp việc hoặc người học nghề, nhưng chủ yếu vẫn là dựa vào sức lao động của mình để sản xuất.\n\n7. - Người làm nghề tự do: là người dựa vào nghề nghiệp lao động trí óc hoặc dựa vào kỹ thuật riêng của mình để sống như: thầy thuốc, luật sư, nhà văn, nhà báo, nhà nghệ thuật, v.v…\n\n8. - Công nhân: là người không có dụng cụ và nguyên liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho nhà tư sản hoặc người làm nghề thủ công sản xuất cho người chủ hoàn toàn hoặc chủ yếu dựa vào tiền công của mình làm nguồn sống.\n\n9. - Tiểu thương: là những người buôn bán nhỏ, có vốn hoặc có cửa hàng nhỏ, mua hàng hóa những nhà công thương nghiệp, bán cho người tiêu dùng, không thuê nhân công và người bán hàng nhưng cũng có khi thuê một hai người giúp việc như gánh hàng, coi hàng v.v… lấy tiền lãi bán được làm nguồn sống.\n\n10. - Dân nghèo: là những người không có hoặc chỉ có rất ít vốn và dụng cụ, hoàn toàn hoặc phần lớn chỉ dựa vào sức lao động của mình để sống, nghề nghiệp không nhất định, đời sống bấp bênh và nghèo khổ (như mò cua, câu cá, hàng xay, hàng xáo, bán hàng rong, v.v…). Những người nào xét nguồn gốc là nông dân, hoặc đã chuyển ra làm ruộng thì nên quy họ là nông dân.\n\n11. - Đối với những người thuộc thành phần tư sản làm nghề tự do, làm nghề thủ công, tiểu thương, thì không đưa ra hội nghị quần chúng để phân định thành phần,\n\nNhững điểm trên đây bổ sung thêm vào bản điều lệ phân định thành phần giai cấp ở nông thôn cho thích hợp với tình hình thực tế ở ngoại thành.\n\nNgoài những điểm nêu trong bản bổ sung này thì vẫn theo các điều đã quy định trong bản điều lệ phân định thành phần giai cấp ở nông thôn mà thi hành với vùng ngoại thành.\n\n\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦPhạm Văn Đồng\n\n", + "id": 101820 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101821.json b/contexts/context_101821.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..992faaa3d5fb3f31036e7f35f62d1398997fa2f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101821.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-bao-2217-TB-SKHDT-cham-dut-hoat-dong-van-phong-dai-dien-Ho-Chi-Minh-2014-225669.aspx", + "name": "Thong-bao-2217-TB-SKHDT-cham-dut-hoat-dong-van-phong-dai-dien-Ho-Chi-Minh-2014-225669", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nSỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2217/TB-SKHĐT\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 31 tháng 03 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nV/V CHẤM DỨT HOẠT\r\n\nĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Nghị\r\n\nđịnh số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005,\r\n\nNghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp và Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chính\r\n\nphủ về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định 31/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 04\r\n\nnăm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phân công, ủy quyền\r\n\ngiải quyết một số thủ tục thuộc chức năng quản lý hành chính Nhà nước đối với\r\n\ncác doanh nghiệp Nhà nước và các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh;\n\nCăn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số 451043000130 chứng\r\n\nnhận thay đổi lần thứ sáu ngày 15 tháng 3 năm 2013 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây\r\n\nNinh cấp cho CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN SẠCH TOSHIBA (VIỆT NAM).\n\nCăn cứ Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động Văn phòng\r\n\nđại diện số 4124000115 đăng ký thay đổi lần 2 ngày 03 tháng 5 năm 2012 do Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho phép thành lập VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\r\n\nCÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN SẠCH TOSHIBA (VIỆT NAM) TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\nMINH;\n\nCăn cứ Giấy chứng nhận đã nộp con dấu số\r\n\n140149/SD4729/GCN ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Công An Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ hồ sơ giải thể VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÔNG TY\r\n\nTNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN SẠCH TOSHIBA (VIỆT NAM) TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH nộp\r\n\nngày 17 tháng 3 năm 2014.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh thông\r\n\nbáo Văn phòng đại diện sau đây đã được chấm dứt hoạt động;\n\n- Tên Văn phòng đại diện: VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÔNG\r\n\nTY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN SẠCH TOSHIBA (VIỆT NAM) TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH;\n\n- Văn phòng đại diện hoạt động theo Giấy Chứng nhận\r\n\nđăng ký hoạt động Văn phòng đại diện số 4124000115 đăng ký thay đổi lần 2 ngày\r\n\n03 tháng 5 năm 2012 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp;\n\n- Địa chỉ Văn phòng đại diện: số 72-74, đường\r\n\nNguyễn Thị Minh Khai, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.\n\nTrong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được thông báo này nếu các cơ quan có liên quan không có yêu cầu khác, Văn\r\n\nphòng đại diện nêu trên sẽ được xóa tên trong sổ đăng ký hoạt động Văn phòng\r\n\nđại diện của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đặt Văn phòng đại diện\r\n\ntại thành phố Hồ Chí Minh.\n\nCÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN SẠCH TOSHIBA (VIỆT\r\n\nNAM) có trách nhiệm giải quyết mọi tồn tại (nếu có) liên quan đến quyền và\r\n\nnghĩa vụ về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện tại địa chỉ trên\r\n\ntheo các quy định có liên quan của luật pháp Việt Nam.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư thông báo để các cơ quan có\r\n\nliên quan biết và cập nhật tình trạng giải thể của Văn phòng đại diện nêu\r\n\ntrên./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBND Tp.HCM;\r\n\n - Tổng Cục Hải quan;\r\n\n - Cục Hải quan Tp.HCM;\r\n\n - Công an Tp.HCM;\r\n\n - Cục Thuế Tp.HCM;\r\n\n - Sở Lao động - Thương binh & Xã hội Tp.HCM;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội Tp.HCM;\r\n\n - UBND tỉnh Tây Ninh;\r\n\n - UBND quận 3;\r\n\n - Doanh nghiệp;\r\n\n - GĐ Sở;\r\n\n - Lưu: VT, P.ĐKĐT (Nhg.12b).\n\nKT. GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Lâm Nguyên Khôi\n\n", + "id": 101821 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101822.json b/contexts/context_101822.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4bf3228af852ae1a1d919d372e42c680f767771 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101822.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-172-TB-VPCP-2022-ket-luan-Du-an-duong-cao-toc-Dong-Dang-Tra-Linh-517657.aspx", + "name": "Thong-bao-172-TB-VPCP-2022-ket-luan-Du-an-duong-cao-toc-Dong-Dang-Tra-Linh-517657", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 172/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 6\r\n\n năm 2022\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHẠM MINH CHÍNH TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỀ DỰ ÁN ĐƯỜNG\r\n\nCAO TỐC ĐỒNG ĐĂNG - TRÀ LĨNH VÀ DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC HỮU NGHỊ - CHI LĂNG\n\nNgày 04 tháng 5 năm 2022, tại Trụ sở\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã chủ trì buổi làm việc về tình\r\n\nhình thực hiện 02 Dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn)\r\n\n- Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) và Dự án thành phần 2 đoạn Hữu Nghị - Chi Lăng thuộc\r\n\nDự án tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn (tỉnh Lạng Sơn).\r\n\nCùng tham dự buổi làm việc của Thủ tướng Chính phủ có Phó Thủ tướng Chính phủ\r\n\nLê Văn Thành; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Trần Văn Sơn; Bộ trưởng\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Nguyễn\r\n\nVăn Thể; Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương Lại Xuân Môn; Bí thư Tỉnh ủy Cao\r\n\nBằng Trần Hồng Minh; Bí thư Tỉnh ủy Lạng Sơn Nguyễn Quốc Đoàn; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Cao Bằng Hoàng Xuân Ánh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn\r\n\nHồ Quốc Thiệu; lãnh đạo Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank),\r\n\nNgân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank) và Lãnh đạo Công ty cổ phần\r\n\nTập đoàn Đèo Cả.\n\nSau khi nghe lãnh đạo 2 tỉnh Cao\r\n\nBằng, Lạng Sơn báo cáo; ý kiến đề xuất của các ngân hàng tham gia tài trợ vốn\r\n\ncho dự án; ý kiến của các Bộ trưởng và Phó Thủ tướng Lê Văn Thành, Thủ tướng\r\n\nChính phủ Phạm Minh Chính đã kết luận như sau:\n\n1. Việc triển khai đầu tư, sớm hoàn\r\n\nthành các dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh và Dự án\r\n\nthành phần 2 đoạn Hữu Nghị - Chi Lăng thuộc Dự án tuyến cao tốc Bắc Giang -\r\n\nLạng Sơn có ý nghĩa rất quan trọng, hoàn chỉnh mạng lưới giao thông đường bộ\r\n\ncao tốc kết nối hai tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn với mạng lưới đường bộ cao tốc quốc\r\n\ngia, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh, đồng thời kết hợp với\r\n\ntuyến từ Lạng Sơn đi Tiên Yên - Quảng Ninh sẽ tạo ra trục giao thông kết nối\r\n\ntrực tiếp Cao Bằng, Lạng Sơn ra biển, rút ngắn thời gian lưu thông, tạo hành\r\n\nlang phát triển kinh tế - xã hội, là không gian, động lực phát triển mới cho\r\n\nkhu vực miền núi Đông Bắc.\n\nPhương án bố trí vốn để triển khai\r\n\ncác dự án cơ bản được các đại biểu dự họp thống nhất đánh\r\n\ngiá phù hợp với thực tiễn, có tính khả thi. Thủ tướng Chính phủ đánh giá cao Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư đã nỗ lực cân đối, ưu tiên bố trí đủ phần vốn ngân sách\r\n\ntrung ương; các Tỉnh đã thu xếp, bố trí cơ bản đủ phần vốn từ ngân sách địa\r\n\nphương cho dự án trong điều kiện nguồn lực từ ngân sách trung ương còn hạn hẹp,\r\n\nnhu cầu vốn rất lớn cho nhiều công trình, dự án hạ tầng giao thông quan trọng\r\n\nđang cùng lúc triển khai trên cả nước, ngân sách các địa phương còn nhiều khó\r\n\nkhăn.\n\n2. Về nhiệm vụ trong thời gian tới\n\na) Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ,\r\n\ncơ quan liên quan khẩn trương thực hiện các thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh các Dự án nêu trên\r\n\ntheo quy định của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trong\r\n\ntháng 6 năm 2022; chủ động hướng dẫn các Tỉnh triển khai nhanh nhất các thủ tục\r\n\nhành chính để triển khai dự án trong thời gian sớm nhất.\n\nb) Ủy ban nhân dân các tỉnh: Cao\r\n\nBằng, Lạng Sơn chủ động hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để\r\n\ntriển khai dự án; chịu trách nhiệm thực hiện dứt điểm công tác\r\n\ngiải phóng mặt bằng để bàn giao khi đã lựa chọn được nhà đầu tư theo quy định;\r\n\nchủ động phương án bố trí các nguồn, mỏ vật liệu, bãi thải... phục vụ thi công,\r\n\nbảo đảm tiến độ hoàn thành trong năm 2025 và hiệu quả đầu\r\n\ntư của dự án.\n\nc) Đối với Dự án thành phần 2 đoạn\r\n\nHữu Nghị - Chi Lăng thuộc Dự án tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn:\n\n- Tiếp tục rà soát kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 của Tỉnh, cắt giảm các dự án đầu tư chưa\r\n\ncấp bách, hiệu quả thấp, tập trung nguồn lực để bổ sung phần còn thiếu cho Dự\r\n\nán từ nguồn ngân sách địa phương, bảo đảm tỷ lệ vốn nhà nước tham gia Dự án\r\n\nkhông quá 50% tổng mức đầu tư, đúng quy định của Luật Đầu tư theo phương thức\r\n\nđối tác công tư.\n\n- Rà soát, đánh giá kết quả triển\r\n\nkhai dự án thành phần 1, việc thực hiện dở dang của dự án thành phần 2, thống\r\n\nnhất với các nhà đầu tư trong liên danh Nhà đầu tư của dự án thành phần 2, trên\r\n\ncơ sở đó làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông\r\n\nvận tải để được hướng dẫn việc lựa chọn nhà đầu tư Dự án theo quy định của pháp\r\n\nluật, bảo đảm lựa chọn được nhà đầu tư có kinh nghiệm, năng lực và uy tín tốt\r\n\nnhất triển khai dự án, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính và\r\n\nbảo đảm tiến độ hoàn thành dự án trong năm 2025.\n\nd) Ủy ban nhân dân các tỉnh: Lạng\r\n\nSơn, Cao Bằng trên cơ sở luật pháp hiện hành cùng với Nhà đầu tư Dự án làm việc\r\n\nvới các Ngân hàng thương mại có năng lực, có điều kiện tài chính để bảo đảm\r\n\nviệc cung cấp tín dụng cho các Dự án có tính khả thi, hiệu quả theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật, làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt Dự án đầu tư.\n\n3. Các bộ, cơ quan liên quan khẩn\r\n\ntrương rà soát thủ tục quy trình theo quy định và tích cực triển khai các nhiệm\r\n\nvụ được giao, kịp thời báo cáo Phó Thủ tướng Lê Văn Thành để chỉ đạo xử lý các\r\n\nkhó khăn, vướng mắc đối với 02 dự án nêu trên khi triển khai các quy trình, quy\r\n\nđịnh tiếp theo.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng CP;\r\n\n - Các Bộ: GTVT, KHĐT, TC;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước VN;\r\n\n - TU, UBND các tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn;\r\n\n - Các Ngân hàng: VPBank, TPBank;\r\n\n - Cty Cổ phần Tập đoàn Đèo Cả;\r\n\n - VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các vụ: KTTH,\r\n\n QHĐP, TH;\r\n\n - Lưu: VT, CN (2).\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ\r\n\n NHIỆM\n\n\r\n\n Trần Văn Sơn\n\n", + "id": 101822 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101823.json b/contexts/context_101823.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bafc8a4bdd1739990cb411995168af80cfaf264e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101823.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-299-TTg-quy-dinh-che-do-tien-luong-cua-quan-doi-nhan-dan-viet-nam-ap-dung-can-bo-tu-trung-doi-truong-tro-len-55726.aspx", + "name": "Nghi-dinh-299-TTg-quy-dinh-che-do-tien-luong-cua-quan-doi-nhan-dan-viet-nam-ap-dung-can-bo-tu-trung-", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ******\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 299-TTg\nHà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 1958\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ TỪ TRUNG ĐỘI TRƯỞNG TRỞ LÊN\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ nghị quyết Hội đồng Chính phủ họp ngày 17 và 18 tháng 03 năm 1958 ấn định các nguyên tắc, yêu cầu và phương châm cải tiến chế độ tiền lương và tăng lương trong năm 1958 cho cán bộ quân đội; Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.\nNGHỊ ĐỊNH\n\nĐiều 1. – Để cải thiện một phần đời sống cho cán bộ quân đội, khuyến khích mọi người ra sức học tập và công tác nhằm thúc đẩy mạnh việc xây dựng quân đội nhân dân Việt Nam tiến lên chính quy và hiện đại, nay quy định chế độ tiền lương thay thế cho chế độ cung cấp, áp dụng đối với cán bộ từ trung đội trưởng trở lên.\n\nĐiều 2. – Căn cứ vào biên chế tổ chức của quân đội hiện nay, lương hàng tháng của cán bộ quân đội ấn định như sau:\nTổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng Cục chính trị, Chủ nhiệm các Tổng cục Tổng Thanh tra quân đội\n156.000 đ\nPhó tổng tham mưu trưởng, Phó chủ nhiệm các Tổng cục, Phó tổng thanh tra\n143.000 đ\nQuân khu trưởng\n136.000 đ\nSư đoàn trưởng\n129.000 đ\nSư đoàn phó\n117.000 đ\nTrung đoàn trưởng\n105.000 đ\nTrung đoàn phó\n93.000 đ\nTiểu đoàn trưởng\n81.000 đ\nTiểu đoàn phó\n71.000 đ\nĐại đội trưởng\n61.000 đ\nĐại đội phó\n53.000 đ\nTrung đội trưởng\n45.000 đ\n\nĐiều 3. – Để khuyến khích cán bộ phục vụ lâu dài trong quân đội, ngoài lương chính, cán bộ quân đội có từ 5 tuổi quân trở lên, được hưởng một khoản phụ cấp thâm niên.\nPhụ cấp thâm niên lấy lương chính làm cơ sở và tùy theo tuổi quân của mỗi cán bộ mà định tỷ lệ:\n- Cán bộ có 5 tuổi quân: phụ cấp bằng 5% lương chính\n- Cán bộ có trên 5 tuổi quân: cứ thêm mỗi năm thì được phụ cấp thêm 1% lương chính, nhưng tất cả không được quá 25%.\n\nĐiều 4. – Căn cứ vào phương châm cải tiến chế độ tiền lương và tăng lương của Chính phủ, vào yêu cầu quân đội, ông Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sẽ quy định các khoản phụ cấp và trợ cấp khác như phụ cấp khu vực, trợ cấp đông con… và các khoản bán cung cấp khác.\n\nĐiều 5. – Nghị định này thi hành kể từ ngày 01 tháng 05 năm 1958.\n\nĐiều 6. – Ông Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nPhạm Văn Đồng", + "id": 101823 +} diff --git a/contexts/context_101824.json b/contexts/context_101824.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3f0886cb22790428a9d590e363ed8f16de69392b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101824.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Cong-dien-07-CD-UBND-2021-phong-chong-dich-Covid-19-lien-quan-khu-cong-nghiep-khu-che-xuat-Ha-Noi-474032.aspx", + "name": "Cong-dien-07-CD-UBND-2021-phong-chong-dich-Covid-19-lien-quan-khu-cong-nghiep-khu-che-xuat-Ha-Noi-47", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 07/CĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nTĂNG\r\n\nCƯỜNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẤP BÁCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 LIÊN QUAN CÁC KHU\r\n\nCÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TẠI CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH\n\nTrong những ngày qua tình hình dịch\r\n\nCOVID-19 có diễn biến hết sức phức tạp và khó lường, trên địa bàn Thành phố đã\r\n\nxuất hiện nhiều ổ dịch hết sức phức tạp, ngoài ra trên địa bàn một số tỉnh lân\r\n\ncận đã ghi nhận các ca nhiễm tại một số nhà máy sản xuất quy mô lớn trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, có số lượng người lao động,\r\n\nchuyên gia hiện cư trú trên địa bàn Hà Nội thường xuyên di\r\n\nchuyển, giao thương hàng ngày; đây là mối nguy cơ cao lây nhiễm trong cộng\r\n\nđồng. Để kịp thời ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm, bùng phát từ các ca lây nhiễm từ\r\n\ncác tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang và các tỉnh lân cận, Chủ tịch UBND Thành phố yêu\r\n\ncầu:\n\n1. Đối với người lao động, chuyên gia\r\n\nhiện cư trú trên địa bàn Hà Nội, làm việc tại các Khu công nghiệp, Khu chế xuất\r\n\nthuộc các tỉnh lân cận có xuất hiện ca lây nhiễm\n\n- Giao Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp và Chế xuất Hà Nội liên hệ ngay với Ban Quản lý các Khu công nghiệp và\r\n\nChế xuất các tỉnh lân cận để lập danh sách các đối tượng nêu trên (họ tên, chỗ\r\n\nở hiện tại, số điện thoại); gửi Sở Y tế, UBND các quận, huyện, thị xã để quản\r\n\nlý.\n\n- Giao UBND các quận, huyện, thị xã\r\n\nchỉ đạo công an khu vực, tổ COVID cộng đồng rà soát, lập danh sách các đối\r\n\ntượng nêu trên (họ tên, chỗ ở hiện tại, số điện thoại) để chủ động giám sát khi\r\n\nxuất hiện các ca bệnh có liên quan.\n\n- Các đơn vị kinh doanh vận tải hành\r\n\nkhách và hàng hóa phải lập và lưu trữ danh sách phương tiện, lái xe, phụ xe,\r\n\nhành khách, tuyến đường và các địa điểm giao thương trong quá trình di chuyển\r\n\nđi và đến Hà Nội (đặc biệt đối với phương tiện vận chuyển các đối tượng nêu\r\n\ntrên), phải khai báo y tế, thực hiện các biện pháp phòng chống dịch COVID-19\r\n\ntheo hướng dẫn của Trung ương và Thành phố.\n\n2. Yêu cầu toàn bộ người lao động,\r\n\nchuyên gia, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động giao thương thường\r\n\nxuyên tại các Khu công nghiệp, Khu chế xuất trên địa bàn các tỉnh/thành phố\r\n\nkhác chủ động khai báo y tế hàng ngày qua ứng dụng CNTT hoặc khai báo y tế với\r\n\nTrạm Y tế tại địa phương, cài đặt ứng dụng Bluezone, thực hiện nghiêm thông\r\n\nđiệp 5K và các biện pháp phòng chống dịch COVID-19 khác theo quy định.\n\n3. Đối các Khu công nghiệp, Khu chế\r\n\nxuất, Cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Giao Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp và Chế xuất Hà Nội, Sở Công thương, UBND các quận, huyện, thị xã:\n\n- Chỉ đạo doanh\r\n\nnghiệp chủ động xây dựng kịch bản phòng chống dịch khi xuất\r\n\nhiện các ca dương tính với SARS-Cov-2 (F0) theo quy định của Bộ Y tế.\n\n- Thành lập các đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra đột xuất việc thực hiện các biện pháp phòng chống dịch tại các doanh nghiệp\r\n\nthuộc phạm vi quản lý; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định và các biện\r\n\npháp phòng chống dịch theo chỉ đạo của Trung ương và Thành phố.\n\n4. Đối với người dân có biểu hiện ho,\r\n\nsốt, khó thở\n\n- Các phòng khám tư nhân, nhà thuốc\r\n\ntrên địa bàn Thành phố khi phát hiện người dân có biểu hiện ho, sốt, khó\r\n\nthở,...phải lập danh sách (họ và tên, số điện thoại, chỗ ở hiện tại, thời gian\r\n\nđến mua thuốc) và thông báo ngay với Trạm Y tế trên địa bàn; giao Sở Y tế, UBND\r\n\ncác quận, huyện, thị xã tổ chức kiểm tra, xử lý theo quy định nếu phát hiện\r\n\nphòng khám tư nhân, nhà thuốc không thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thành phố.\n\n- Đối với các cơ sở khám chữa bệnh\r\n\ncông lập và tư nhân thực hiện nghiêm các biện pháp phòng chống dịch COVID-19 theo hướng dẫn của Bộ Y tế; tăng cường bổ sung trang thiết bị phòng hộ cho cán bộ, y bác sĩ và nhân viên làm việc tại các cơ sở\r\n\ny tế, tránh để xảy ra lây nhiễm. Định kỳ xét nghiệm sàng lọc cán bộ, y bác sĩ\r\n\nvà nhân viên tiếp xúc với những bệnh nhân nặng, có nguy cơ cao. Thủ trưởng/giám\r\n\nđốc cơ sở khám chữa bệnh chịu trách nhiệm nếu để xảy ra lây nhiễm.\n\n- Yêu cầu UBND các quận, huyện, thị\r\n\nxã đẩy nhanh việc rà soát các đối tượng đi từ Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương cơ\r\n\nsở 2, Bệnh viện K3 Tân Triều, các tỉnh/thành phố Bắc Ninh, Bắc Giang, Đà Nẵng\r\n\nvà các vùng có dịch, lấy mẫu xét nghiệm, cách ly theo hướng dẫn của Bộ Y tế và\r\n\nSở Y tế, đặc biệt đối với trường hợp có biểu hiện bất thường về sức khỏe như\r\n\nho, sốt, khó thở; báo cáo, gửi Sở Y tế tổng hợp hàng ngày.\n\nYêu cầu các cơ quan, đơn vị, Nhân dân\r\n\nnghiêm túc thực hiện các nội dung tại Công điện này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- BCĐ Quốc gia phòng,\r\n\n chống dịch COVID-19;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Đồng chí Bí thư Thành ủy;\r\n\n - Các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy;\r\n\n - Ban Thường vụ Thành ủy;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - UBMTTQVN TP HN;\r\n\n - Cục Quản lý thị trường HN;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Các cơ quan Báo, đài Thành phố;\r\n\n - VPUBTP: CVP, các PCVP;\r\n\n - Các phòng, ban trực thuộc VP;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXHLVA.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Chu Ngọc Anh\n\n", + "id": 101824 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101825.json b/contexts/context_101825.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f95c5cbb4026e4a596e716c5d0085e3b17bd6741 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101825.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-546-QD-UBND-2021-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-tinh-Thua-Thien-Hue-471257.aspx", + "name": "Quyet-dinh-546-QD-UBND-2021-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-tinh-Thua-Thien-Hue-471257", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 546/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 12 tháng 3 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM\r\n\n2021\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí;\n\nCăn cứ Quyết định số 2276/QĐ-TTg \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình\r\n\ntổng thể của Chính phủ\r\n\nvề thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2021;\n\nCăn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC \r\n\nngày 10 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\nsố 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 129/2017/TT-BTC \r\n\nngày 04 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá kết\r\n\nquả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 462/TTr-STC ngày 04 tháng 02 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2021 của tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, các thị xã và\r\n\nthành phố Huế; Giám đốc các Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên\r\n\nthuộc tỉnh quản lý và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; \n\n- TT HĐND tỉnh\r\n\n - Thanh tra BTC;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- VP: CVP, PCVP;\n\n- Lưu: VT, TC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phương\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ\n\nVỀ\r\n\nTHỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU,\r\n\nNHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2021\n\n1. Mục tiêu:\n\nMục tiêu của thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí (sau đây gọi tắt là THTK, CLP) năm 2021 là thực hiện đồng bộ các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp THTK, CLP trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, góp\r\n\nphần tạo nguồn lực để phòng, chống và khắc phục hậu quả của dịch bệnh, thiên\r\n\ntai, biến đổi khí hậu, thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định đời sống\r\n\ncủa nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh gắn với chương trình, mục\r\n\ntiêu về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Chính phủ năm 2021.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- THTK, CLP phải gắn với việc hoàn\r\n\nthành các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi trường đề ra tại Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2021 của tỉnh gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu tiết\r\n\nkiệm của Chính phủ năm 2021.\n\n- THTK, CLP phải bám sát chủ trương,\r\n\nđịnh hướng của Đảng, chính quyền; là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp, ngành, địa\r\n\nphương; phải phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính, bảo đảm hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ được giao, không để ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức;\r\n\nphải được thực hiện đồng bộ, toàn diện, gắn kết giữa các ngành, lĩnh vực.\n\n- THTK, CLP phải bảo đảm thực chất,\r\n\ncó kết quả cụ thể, gắn với việc đánh giá, kiểm tra theo quy định; là trách nhiệm\r\n\ncủa các các Sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước\r\n\nthuộc tỉnh, các tổ chức và cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao, gắn với\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu.\n\n- THTK, CLP phải được tiến hành đồng\r\n\nbộ với các hoạt động phòng chống tham nhũng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cải\r\n\ncách hành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;\r\n\ntuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, đồng thời, phải phù hợp với chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của Sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan,\r\n\nđơn vị.\n\n- THTK, CLP phải được xác định là nhiệm\r\n\nvụ thường xuyên của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân với sự\r\n\ntham gia của tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.\n\n3. Nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm:\n\nViệc xây dựng và thực hiện Chương\r\n\ntrình THTK, CLP năm 2021 là yếu tố quan trọng nhằm tạo nguồn lực góp phần thực\r\n\nhiện có hiệu quả mục tiêu kép, vừa phòng chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe nhân\r\n\ndân vừa khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội. Huy động và sử dụng có hiệu\r\n\nquả các nguồn lực để xây dựng và phát triển Thừa Thiên Huế trở thành thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn, phát huy giá trị di sản Cố đô và bản\r\n\nsắc văn hóa Huế, với đặc trưng văn hóa, di sản, sinh thái, cảnh quan, thân thiện\r\n\nmôi trường và thông minh. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phát huy dân chủ, bảo đảm\r\n\nquốc phòng, an ninh, giữ vững sự ổn định chính trị - xã hội gắn với đảm bảo an\r\n\nsinh xã hội theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021.\n\nĐể đạt được các yêu cầu đó, việc\r\n\nTHTK, CLP trong năm 2021 cần triển khai làm tốt các nhiệm\r\n\nvụ sau đây:\n\na) Tập trung mọi nguồn lực để thực hiện\r\n\ncác mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong năm 2021. Trong đó, tập\r\n\ntrung thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh\r\n\ndoanh, bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ môi trường, bảo đảm trật tự an toàn xã\r\n\nhội trong mọi tình huống để khôi phục và phát triển kinh tế, phấn đấu thực hiện\r\n\ncao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh đề ra đề ra; đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị\r\n\ntinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả gắn với đẩy mạnh cải cách hành chính,\r\n\nphòng chống tham nhũng, lãng phí; giữ vững an ninh chính\r\n\ntrị và trật tự an toàn xã hội; triệt để tiết kiệm chi ngân sách, thực hiện chống\r\n\nlãng phí trong sử dụng các nguồn lực để góp phần đảm bảo đưa tổng sản phẩm\r\n\n(GRDP) trong tỉnh tăng bình quân 7,4 - 8,4%, GRDP bình quân đầu người đạt 2.300\r\n\nUSD, thu ngân sách nhà nước tăng từ 5 - 7% so với dự toán giao, kim ngạch xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu hàng hóa tăng từ 15% trở lên, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 26.500\r\n\n- 27.000 tỷ đồng và các chỉ tiêu khác đặt ra tại Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội 2021 của UBND tỉnh.\n\nb) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài\r\n\nchính - ngân sách, mở rộng cơ sở thuế, tăng cường quản lý thu; thực hiện quyết\r\n\nliệt các giải pháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế, thu hồi nợ thuế; kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước. Tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhà\r\n\nnước theo hướng hiệu quả, bền vững; giữ cơ cấu hợp lý giữa tích lũy và tiêu\r\n\ndùng, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng chi thường xuyên, đảm\r\n\nbảo chi cho con người, an sinh xã hội và chi cho quốc phòng, an ninh. Tiếp tục\r\n\nquán triệt nguyên tác công khai, minh bạch và yêu cầu thực hiện triệt để tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ; chủ động rà soát các chính\r\n\nsách, nhiệm vụ trùng lắp, kém hiệu quả, sắp xếp thứ tự ưu tiên các khoản chi thực\r\n\nhiện theo mức độ cấp thiết, quan trọng và khả năng triển khai thực hiện trong\r\n\nnăm 2021 để hoàn thành các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt; chỉ trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, đề án, nhiệm\r\n\nvụ mới khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm; dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh\r\n\nphí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định; không bố trí dự toán chi cho các chính sách chưa ban hành.\n\nc) Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công để góp phần chống lãng phí, thất thoát, tham nhũng, phát huy nguồn lực nhằm tái tạo tài sản và phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, giảm thiểu rủi ro tài khóa. Chống lãng phí trong mua sắm tài\r\n\nsản nhà nước thông qua việc đẩy mạnh mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức\r\n\ntập trung, áp dụng đối với những loại tài sản có lượng mua sắm nhiều, giá trị\r\n\nmua sắm lớn, được sử dụng phổ biến ở nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\nd) Quyết liệt đẩy mạnh giải ngân kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư công gắn với sử dụng vốn đầu tư công có hiệu quả, xem đây là\r\n\nnhiệm vụ chính trị quan trọng để kích thích sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, tạo\r\n\nviệc làm và bảo đảm an sinh xã hội, góp phần thúc đẩy xây dựng và hoàn thiện kết\r\n\ncấu hạ tầng kinh tế - xã hội cần thiết nhằm nâng cao sức cạnh tranh, hỗ trợ các hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân và\r\n\ndoanh nghiệp, thu hút các nguồn vốn đầu tư xã hội khác.\n\nđ) Chống lãng phí trong sử dụng nguồn\r\n\nlực lao động, nâng cao chất lượng lao động, tăng hiệu suất, hiệu quả lao động; phấn đấu\r\n\nđưa tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dưới 2,3%;\r\n\nphấn đấu tinh giản biên chế hành chính ở mức tối đa trên cơ sở nâng cao hiệu suất,\r\n\nhiệu quả làm việc trong các cơ quan nhà nước.\n\ne) Chống lãng phí trong sử dụng tài\r\n\nnguyên thiên nhiên, trong xử lý ô nhiễm môi trường thông qua việc thực hiện tốt các quy hoạch, kế hoạch về sử dụng đất, quy hoạch tài nguyên nước,\r\n\nquy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản đã được phê duyệt góp phần đảm bảo: Đạt\r\n\ntỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch toàn tỉnh 94%, trong đó, hộ gia đình nông\r\n\nthôn 90%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu\r\n\ngom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định là 100% và phấn đấu đạt 90%\r\n\ntại khu vực nông thôn; ổn định tỷ lệ che phủ rừng ổn định: 57 - 57,5%.\n\nf) Tiếp tục thực hiện đảm bảo công\r\n\ntác cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội; Triển khai quyết liệt\r\n\ncông tác sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nbảo đảm tinh gọn, có cơ cấu hợp lý, có năng lực tự chủ, quản trị tiên tiến, hoạt\r\n\nđộng hiệu quả; tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức để sử dụng hiệu quả chi thường xuyên của ngân\r\n\nsách nhà nước, góp phần cải cách chính sách tiền lương; tiếp tục triển khai quyết\r\n\nliệt các quy định về chuyển đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần, quy định về\r\n\ncơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp, giảm mạnh chi ngân sách nhà nước cho\r\n\nkhu vực này. Đẩy mạnh việc chuyển phương thức hỗ trợ trực tiếp của nhà nước đối\r\n\nvới các đơn vị sự nghiệp công lập sang cơ chế đặt hàng.\n\ng) Tiếp tục chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến pháp luật THTK, CLP thông qua tổ chức các chương trình tập\r\n\nhuấn, sinh hoạt chuyên đề hoặc phổ biến thông tin pháp luật về THTK, CLP trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông\r\n\ntin điện tử.\n\nh) Rà soát, đối chiếu các văn bản\r\n\npháp luật có liên quan đến Luật THKT, CLP và các quy định của Chính phủ về\r\n\nTHTK, CLP để hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền ban hành; bãi bỏ các quy định không phù hợp trong phạm vi ngành,\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương quản lý, trọng tâm tập trung vào rà soát, lập danh\r\n\nmục các định mức, tiêu chuẩn, chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật còn thiếu hoặc\r\n\nkhông phù hợp trong các lĩnh vực chuyên ngành làm cơ sở cho THTK, CLP.\n\ni) Thực hiện tích cực các nhiệm vụ\r\n\nkhác có liên quan tại Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí năm 2021 theo chỉ đạo của Chính phủ.\n\nII. MỘT SỐ GIẢI\r\n\nPHÁP, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM CỤ THỂ TRONG CÁC LĨNH VỰC\n\nTHTK, CLP được thực hiện trên tất cả\r\n\ncác lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP, trong đó tập trung vào một số\r\n\nlĩnh vực cụ thể sau:\n\n1. Trong quản lý,\r\n\nsử dụng kinh phí ngân sách nhà nước:\n\na) Kinh phí chi thường xuyên:\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh việc quản lý chặt\r\n\nchẽ, tiết kiệm chi tiêu ngân sách nhà nước để đảm bảo giảm\r\n\ntỷ trọng chi thường xuyên, góp phần cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước. Triệt để\r\n\ntiết kiệm các khoản chi ngân sách; rà soát sắp xếp các nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết; hạn chế tối đa tổ chức hội\r\n\nnghị, lễ hội, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài đảm bảo\r\n\nphục vụ yêu cầu công tác và phù hợp với diễn biến của dịch bệnh Covid-19, dành\r\n\nnguồn phòng chống, khắc phục hậu quả của dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu và thực hiện cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm\r\n\nxã hội theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban\r\n\nChấp hành Trung ương khóa XII.\n\n- Giảm tần suất tổ chức lễ hội, ngày\r\n\nhội sử dụng ngân sách nhà nước, nhất là những lễ hội có quy mô lớn; đảm bảo việc\r\n\ntổ chức lễ hội, ngày hội tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với truyền thống văn hóa\r\n\ncủa dân tộc, phong tục, tập quán của địa phương. \n\n- Tiếp tục thực hiện cắt giảm 100% việc\r\n\ntổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, khánh thành các công trình xây dựng cơ bản,\r\n\ntrừ các công trình quan trọng quốc gia, công trình dự án nhóm A, công trình có\r\n\ný nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của địa phương.\n\n- Thực hiện đảm bảo mức trích lập chi\r\n\nthường xuyên theo kế hoạch hằng năm của Chính phủ giao để tạo nguồn cải cách tiền\r\n\nlương theo quy định của Chính phủ. Ngoài ra, đối với các khoản chi thường xuyên\r\n\nkhác, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương dự kiến giao\r\n\ncụ thể chỉ tiêu tiết kiệm cho các đơn vị thuộc, trực thuộc như công tác phí, hội\r\n\nnghị, hội thảo, văn phòng phẩm.\n\nb) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ giáo dục\r\n\nđào tạo:\n\nSử dụng hiệu quả kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo. Đầu tư ngân sách nhà nước cho\r\n\ncác cơ sở giáo dục công lập cần có trọng điểm, tập trung ưu tiên cho giáo dục\r\n\nphổ cập và tiếp tục kiên cố hóa trường học, nhất là đối với\r\n\ncác cơ sở giáo dục ở các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số, vùng núi, biên giới và hải đảo. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội\r\n\nhóa nhằm thu hút các nguồn lực ngoài nhà nước đầu tư cho giáo dục, đào tạo,\r\n\nphát triển nhân lực chất lượng cao. Triển khai có hiệu quả chế độ học phí mới\r\n\nnhằm bảo đảm sự chia sẻ hợp lý giữa nhà nước, người học và các thành phần xã hội.\n\nc) Kinh phí khoa học công nghệ:\n\nTiết kiệm trong quản lý, sử dụng kinh\r\n\nphí nghiên cứu khoa học, không đề xuất, phê duyệt các đề tài nghiên cứu khoa học\r\n\ncó nội dung trùng lặp, thiếu tính khả thi, chưa xác định được nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện. Kiên quyết thực hiện cơ chế tự chủ đối với các tổ chức khoa học và công\r\n\nnghệ công lập gắn với trách nhiệm giải trình, chịu sự đánh\r\n\ngiá độc lập và từng bước thực hiện phương thức nhà nước đặt hàng, đấu thầu và\r\n\ncơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm cuối cùng phù hợp với định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn\r\n\n2021 - 2025 và các chủ trương của Đảng trong lĩnh vực khoa học công nghệ; thực\r\n\nhiện công khai về nội dung thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định\r\n\npháp luật.\n\nd) Kinh phí y tế: \n\n- Sử dụng hiệu quả kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước cấp cho sự nghiệp y tế. Tăng cường huy động các nguồn đầu tư của xã hội\r\n\ncho y tế bên cạnh nguồn từ ngân sách nhà nước và nguồn thu dịch vụ y tế; tăng\r\n\ncường kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh; xây dựng cơ chế kiểm soát giá dịch vụ\r\n\ncủa các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân; phân định rõ ràng phần chi từ ngân sách nhà nước và phần chi của người sử dụng dịch vụ y tế.\n\n- Thực hiện minh bạch, công khai và\r\n\ntăng cường quản lý các hoạt động khám, chữa bệnh để hạn chế, ngăn chặn các hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo hiểm y tế.\n\n- Thực hiện đảm bảo mua sắm tập trung\r\n\nđối với thuốc trong danh mục mua sắm tập trung.\n\nđ) Trong thực hiện đổi mới cơ chế tự\r\n\nchủ của đơn vị sự nghiệp công lập:\n\n- Quyết liệt đổi mới hệ thống tổ chức\r\n\nvà quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntheo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần\r\n\nthứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức\r\n\nvà quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập. Phấn đấu giảm số lượng đơn vị sự nghiệp công lập so với năm 2015 với\r\n\ntỷ lệ hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế của Sở, ban, ngành, địa phương;\r\n\ntăng số lượng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu\r\n\ntư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đảm bảo mục tiêu năm\r\n\n2021 giảm tối thiểu 10% đơn vị sự nghiệp công lập so với năm 2015, có 10% đơn vị\r\n\ntự chủ tài chính, giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2011 - 2015.\n\n- Thực hiện giảm chi hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách nhà nước gắn với mức giảm biên chế hưởng lương từ ngân sách và giảm thêm tối thiểu 5% - 10% so với dự toán năm 2020 chi hỗ trợ\r\n\ntừ ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu tăng\r\n\ntheo lộ trình tính giá, phí dịch vụ sự nghiệp công (tính đủ tiền lương, chi phí\r\n\ntrực tiếp, chi phí quản lý và khấu hao tài sản); dành ngân sách nhà nước chi sự\r\n\nnghiệp cho khu vực, địa phương khó khăn, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.\n\n- Ngân sách nhà nước chuyển từ hỗ trợ\r\n\ncho các đơn vị sự nghiệp công lập sang hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng người\r\n\nnghèo, đối tượng chính sách khi sử dụng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu;\r\n\nchuyển từ hỗ trợ theo cơ chế cấp phát bình quân sang cơ chế nhà nước đặt hàng,\r\n\ngiao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công căn cứ vào chất lượng đầu ra hoặc đấu thầu cung cấp dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công.\n\n- Quy định giá dịch vụ sự nghiệp công\r\n\ntừng bước tính đủ các chi phí đối với các loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu, đồng thời cần gắn với chính sách hỗ trợ phù hợp cho người nghèo, đối tượng chính sách;\r\n\nđối với giá dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước thì giao\r\n\nquyền tự chủ cho các đơn vị cung ứng dịch vụ tự quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy, trừ\r\n\ncác dịch vụ công nhà nước phải quản lý giá theo quy định pháp luật về giá.\n\n- Tăng cường tính công khai, minh bạch,\r\n\ndân chủ và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính đối với các đơn vị sự\r\n\nnghiệp qua quy định về tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp cung cấp, chế độ\r\n\nthông tin báo cáo, công tác tài chính kế toán.\n\n2. Trong quản lý,\r\n\nsử dụng vốn đầu tư công:\n\n- Trong năm 2021, Sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương cần thực hiện có hiệu quả các quy định của Luật Đầu tư công.\n\n- Thực hiện tiết kiệm từ chủ trương đầu\r\n\ntư, chi quyết định chủ trương đầu tư các dự án có hiệu quả và phù hợp với khả\r\n\nnăng cân đối nguồn vốn đầu tư công; đảm bảo 100% các dự án đầu tư công có đầy đủ\r\n\nthủ tục theo quy định của Luật Đầu tư công.\n\n- Việc bố trí vốn đầu tư công năm\r\n\n2021 phải phù hợp với định hướng mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2021 - 2025, định hướng xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n2021 - 2025, Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm\r\n\n2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2017 - 2020 định hướng đến năm 2025 và nhiệm vụ kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 của tỉnh.\n\n- Đảm bảo thực hiện đúng thứ tự ưu\r\n\ntiên quy định tại Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 8\r\n\ntháng 7 năm 2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu\r\n\nchí và định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 và Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số\r\n\n973/2020/QH14. Bố trí đủ dự toán chi đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2021\r\n\ncho các dự án chuyển tiếp, hoàn thành trong năm 2021, vốn đối ứng cho các dự án\r\n\nsử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước\r\n\nngoài; bố trí vốn theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho các dự án\r\n\nchuyển tiếp từ giai đoạn 2016 - 2020 sang giai đoạn 2021 - 2025; vốn đầu tư của\r\n\nnhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư theo quy định.\n\n- Ưu tiên bố trí vốn để thực hiện các\r\n\ndự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, các dự\r\n\nán cấp bách khắc phục hậu quả thiên tai, chương trình, dự án phát triển hạ tầng\r\n\ntrọng điểm có sức lan tỏa, lao động lực phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, tạo đột phá thu hút nguồn vốn khu vực tư nhân trong và ngoài nước và\r\n\nbảo đảm phát triển hài hòa giữa các địa phương, vùng lãnh thổ. Mức vốn bố trí\r\n\ncho từng dự án phải phù hợp với tiến độ thực hiện và khả năng giải ngân trong\r\n\nnăm 2021.\n\n- Đối với vốn đầu tư công từ nguồn vốn\r\n\nnước ngoài, việc bố trí kế hoạch phải phù hợp với nội dung của Hiệp định, cam kết\r\n\nvới nhà tài trợ; bố trí đủ vốn cho các dự án kết thúc hiệp định vay nước ngoài trong năm 2021 và không có khả năng gia hạn. Đối với các nguồn vốn\r\n\nvay để đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phải được\r\n\nkiểm soát một cách chặt chẽ về mục tiêu, hiệu quả đầu tư, kế hoạch trả nợ và những\r\n\ntác động của vay vốn đến ổn định kinh tế vĩ mô.\n\n- Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư theo\r\n\nđúng quy định của nhà nước đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời hạn giải\r\n\nngân, sử dụng vốn hiệu quả. Rà soát các dự án kéo dài nhiều\r\n\nnăm, hiệu quả đầu tư thấp để có hướng xử lý; có biện pháp hoàn tạm ứng đối với\r\n\ncác khoản tạm ứng quá hạn, kéo dài nhiều năm, đơn vị quản\r\n\nlý đã giải thể. Thực hiện đúng quy định về hoàn trả tạm ứng\r\n\nđối với các dự án mới thực hiện. Tăng cường công tác quyết toán dự án hoàn\r\n\nthành thuộc nguồn vốn nhà nước, xử lý dứt điểm tình trạng tồn đọng quyết toán dự án hoàn thành.\n\n- Tiến hành rà soát, cắt giảm, giãn\r\n\ntiến độ, tạm dừng các hạng mục công trình chưa thực sự cần thiết hoặc hiệu quả\r\n\nđầu tư thấp; bổ sung vốn cho dự án đã có khối lượng hoàn thành, báo cáo cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật, bảo đảm giải ngân 100% kế hoạch\r\n\nđược giao. Tiếp tục triển khai thực hiện công tác lập, tổng hợp, giao, theo dõi\r\n\nkế hoạch đầu tư công hằng năm trên Hệ thống thông tin về đầu tư công và công\r\n\nkhai tiến độ giải ngân các dự án của ngành, địa phương theo quy định.\n\n- Thực hành tiết kiệm từ khâu quy hoạch,\r\n\nchủ trương đầu tư; tiến hành rà soát cắt giảm 100% các dự\r\n\nán không nằm trong quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thu hồi\r\n\nđối với các dự án đã được cấp phép đầu tư nhưng quá thời hạn quy định không triển\r\n\nkhai thực hiện theo cam kết hoặc theo giấy phép; tạm dừng, cắt giảm các hạng mục\r\n\ncông trình chưa thực sự cần thiết hoặc hiệu quả đầu tư thấp.\n\n- Chống lãng phí, nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án; hạn chế các nội\r\n\ndung phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công xây dựng\r\n\ncông trình..\n\n- Tăng cường công tác theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đánh giá đối với 100% kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư công và các văn bản hướng\r\n\ndẫn.\n\n3. Trong quản lý\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu:\n\n- Đảm bảo quản lý, sử dụng kinh phí\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia theo đúng mục tiêu, nội dung, đối tượng của\r\n\nChương trình, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.\n\n- Bố trí kinh phí thực hiện các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia phải đảm bảo theo khả năng cân đối của ngân sách\r\n\nnhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư\r\n\ncông.\n\n4. Trong quản lý, sử\r\n\ndụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ, tài sản công:\n\n- Tiếp tục triển khai đồng bộ Luật Quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao hiệu quả quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản công và khai thác hợp lý nguồn lực từ tài sản công theo Chỉ\r\n\nthị số 32/CT-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Tổ chức rà soát, sắp xếp lại tài sản\r\n\ncông, đặc biệt là đối với các cơ sở nhà, đất bảo đảm sử dụng đúng mục đích,\r\n\ntiêu chuẩn, định mức theo chế độ quy định và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; kiên\r\n\nquyết thu hồi các tài sản sử dụng sai đối tượng, sai mục đích, vượt tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức; tổ chức xử lý tài sản dùng pháp luật, công khai, minh bạch, không để\r\n\nlãng phí, thất thoát tài sản công. Thực hiện nghiêm quy định pháp luật về đấu\r\n\ngiá khi bán, chuyển nhượng tài sản công; xử lý nghiêm các sai phạm.\n\n- Nhà công vụ phải được quản lý, sử dụng\r\n\nđúng mục đích, đúng đối tượng; nâng cao hiệu suất sử dụng nhà công vụ; thu hồi\r\n\n100% nhà công vụ sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, đối tượng hết\r\n\nthời gian sử dụng nhà công vụ theo quy định.\n\n- Tiếp tục quản lý chặt chẽ việc đầu\r\n\ntư xây dựng khu hành chính tập trung tại các địa phương theo Chỉ thị số\r\n\n12/CT-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công\r\n\ntác quản lý đầu tư xây dựng khu hành chính tập trung tại các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương. Việc đầu tư xây dựng khu hành chính tập trung phải đáp ứng đầy\r\n\nđủ các yêu cầu theo quy định.\n\n- Tăng cường khai thác nguồn lực tài\r\n\nchính từ kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn; tổ chức thực hiện đầu tư, bảo trì, khai thác tài sản\r\n\nkết cấu hạ tầng bảo đảm công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật về đấu\r\n\nthầu, đấu giá; số thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn\r\n\nquyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng và số thu từ khai thác quỹ đất, mặt nước phải nộp vào ngân sách nhà nước và được ưu tiên bố trí trong dự\r\n\ntoán chi ngân sách nhà nước cho mục đích đầu tư và phát triển theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Thực hiện mua sắm tài sản theo đúng\r\n\ntiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, công khai,\r\n\nminh bạch; thực hiện nghiêm túc mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày\r\n\n25/5/2019 của UBND tỉnh đối với các tài sản thuộc Danh mục tài sản mua sắm tập\r\n\ntrung theo Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 20/5/2019. Hạn\r\n\nchế mua xe ô tô công và trang thiết bị đắt tiền; thực hiện nghiêm quy định của\r\n\nChính phủ về khoản xe công, tổ chức sắp xếp, xử lý xe ô tô đảm bảo tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức theo quy định.\n\n- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng tài sản\r\n\ncông vào mục đích cho thuê, kinh doanh, liên doanh, liên kết. Chỉ sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê, kinh doanh, liên doanh,\r\n\nliên kết trong các trường hợp được pháp luật quy định, có Đề án được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt và phải đảm bảo theo các yêu cầu quy định tại Luật Quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản công và văn bản hướng dẫn nhằm phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản; kiên quyết chấm dứt, thu hồi tài sản\r\n\ncông sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng\r\n\nquy định.\n\n- Thực hiện xử lý kịp thời tài sản của\r\n\ncác dự án sử dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo đúng quy định của\r\n\npháp luật, tránh làm thất thoát, lãng phí tài sản.\n\n5. Trong quản lý,\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên:\n\n- Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Luật Đất đai, quy hoạch sử dụng đất và các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về sử dụng đất. Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu hồi các diện tích đất\r\n\nđai, mặt nước sử dụng không đúng quy định của pháp luật, sử dụng đất sai mục\r\n\nđích, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng lãng\r\n\nphí, kém hiệu quả, bỏ hoang hóa và lấn chiếm đất trái quy định.\n\n- Thực hiện nghiêm các chủ trương, định\r\n\nhướng trong điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, xuất khẩu khoáng sản theo\r\n\nchiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng;\r\n\ncân đối giữa khai thác và dự trữ khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp\r\n\nkhai khoáng gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Thực hiện\r\n\nnghiêm các quy định về đánh giá tác động môi trường đối với\r\n\ncác dự án khai thác khoáng sản.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh bảo vệ và phát\r\n\ntriển rừng, nhất là rừng phòng hộ ven biển, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, thực\r\n\nhiện nghiêm việc đóng cửa rừng tự nhiên và các quy định về\r\n\nbảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học để đạt tỷ lệ che phủ rừng ổn\r\n\nđịnh 57 - 57,5%; không chuyển diện tích rừng tự nhiên hiện có sang mục đích sử\r\n\ndụng khác trên phạm vi cả nước (trừ các dự án phục vụ cho mục đích quốc phòng,\r\n\nan ninh hoặc các dự án phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cần thiết do\r\n\nThủ tướng Chính phủ quyết định).\n\n- Tăng cường bảo vệ nguồn nước và bảo\r\n\nvệ hệ sinh thái thủy sinh; bảo vệ đảm bảo tính bền vững, hiệu quả trong khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước; thực hiện các biện pháp cụ thể phát triển bền vững\r\n\ntài nguyên nước.\n\n- Việc sử dụng năng lượng phải tiết\r\n\nkiệm và hiệu quả; tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và các nguyên liệu, vật\r\n\nliệu mới, thân thiện với môi trường; đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các dự án\r\n\nsử dụng công nghệ tái chế nước thải và chất thải.\n\n- Xử lý triệt để các cơ sở sử dụng\r\n\nlãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; xử lý\r\n\nnghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về thăm dò, khai thác, chế\r\n\nbiến tài nguyên khoáng sản.\n\n6. Trong thành lập,\r\n\nquản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:\n\n- Đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ và\r\n\ngiải pháp tăng cường quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo\r\n\nquy định tại Nghị quyết số 792/NQ-UBTVQH14 ngày 22 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội về một số nhiệm vụ và giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện\r\n\nchính sách pháp luật về quản lý, sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân\r\n\nsách nhà nước và Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc tăng cường công tác quản lý đối với các quỹ tài chính nhà nước\r\n\nngoài ngân sách. \n\n- Rà soát lại các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan trong quản lý, sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài\r\n\nngân sách nhà nước để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền xem xét, quyết định nhằm đảm bảo đồng bộ, thống nhất và phù hợp với\r\n\nthực tế và hệ thống pháp luật. Nghiên cứu hình thành cơ sở pháp lý thống nhất\r\n\nquản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước đã nâng cao hiệu quả\r\n\ntrong quản lý và sử dụng quỹ.\n\n- Thực hiện minh bạch, công khai\r\n\ntrong xây dựng, thực hiện kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước\r\n\nngoài ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản\r\n\nhướng dẫn.\n\n7. Trong quản lý, sử\r\n\ndụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp:\n\n- Thực hiện triệt để tiết kiệm năng\r\n\nlượng, vật tư, chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng,\r\n\nsức cạnh tranh của hàng hóa, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, trong đó,\r\n\ntiết giảm tối đa chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới,\r\n\nchi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán, chi phí năng lượng.\n\n- Tổng kết, đánh giá và tập trung\r\n\nhoàn thành mục tiêu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước theo đúng lộ trình và quy\r\n\nđịnh của pháp luật, bảo đảm các nguyên tắc và cơ chế thị trường; minh bạch,\r\n\ncông khai thông tin. Việc xác định giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh\r\n\nnghiệp cổ phần hóa phải thực hiện đúng quy định pháp luật về đất đai, pháp luật\r\n\nvề cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, bảo đảm tính đúng giá trị quyền sử dụng đất\r\n\nvào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, tính đúng, tính đủ tiền thuê đất của\r\n\ndoanh nghiệp, tránh thất thu cho ngân sách nhà nước.\n\n- Tiếp tục cơ cấu, sắp xếp lại doanh\r\n\nnghiệp nhà nước; nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công tác quản trị, công\r\n\nnghệ, cơ cấu sản phẩm, ngành nghề sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển, cải\r\n\ntiến quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh\r\n\ncủa doanh nghiệp.\n\n- Rà soát, xử lý dứt điểm tồn tại, yếu\r\n\nkém của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà\r\n\nnước. Kiên quyết xử lý các doanh nghiệp vi phạm pháp luật, làm thất thoát, lãng\r\n\nphí vốn, tài sản nhà nước, các dự án đầu tư chậm tiến độ, kém hiệu quả, thua lỗ\r\n\nkéo dài; không sử dụng ngân sách nhà nước để xử lý thua lỗ của doanh nghiệp. Kiểm\r\n\nđiểm và xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với tập thể, cá nhân,\r\n\nđặc biệt là người đứng đầu trong việc để xảy ra các vi phạm về quản lý sử dụng\r\n\nvốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.\n\n- Quản lý, giám sát chặt chẽ việc huy\r\n\nđộng, sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước, nhất là việc vay nợ nước ngoài,\r\n\ncác dự án đầu tư trong nước và ra nước ngoài, nguồn vốn mua, bán, sáp nhập\r\n\ndoanh nghiệp; hạn chế tối đa cấp bảo lãnh của Chính phủ đối với doanh nghiệp\r\n\nnhà nước.\n\n- Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả\r\n\nnguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp đảm bảo nguồn thu\r\n\ntừ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp được sử dụng để chi cho đầu\r\n\ntư phát triển, phải được cân đối trong ngân sách nhà nước hàng năm theo kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn; đảm bảo nguồn lực hỗ trợ quá trình cơ cấu lại, sắp xếp,\r\n\nchuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước theo quy định hiện hành.\n\n- Nâng cao trách nhiệm của người đại\r\n\ndiện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong việc yêu cầu doanh nghiệp phân phối\r\n\nvà nộp ngân sách nhà nước phần lợi nhuận, cổ tức được chia\r\n\ntương ứng với phần vốn nhà nước.\n\n8. Trong quản lý, sử\r\n\ndụng lao động và thời gian lao động:\n\n- Đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức của tỉnh có số lượng, cơ cấu hợp lý; trình độ và năng lực thi hành\r\n\ncông vụ đảm bảo; phấn đấu 100% cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ,\r\n\ncông chức theo vị trí việc làm hợp lý; nâng cao hiệu quả hoạt động bộ máy hành\r\n\nchính, nâng cao năng lực và trách nhiệm của cán bộ, công chức nói chung và năng\r\n\nlực chuyên môn, phân tích, dự báo nói riêng để bảo đảm sự\r\n\nchủ động, kịp thời xử lý những vấn đề đột biến phát sinh,\r\n\ncũng như xây dựng các định hướng chính sách có tính chất đón đầu phù hợp với\r\n\ntình hình trong và ngoài nước, cải thiện năng lực cạnh tranh của tỉnh nói riêng\r\n\nvà của quốc gia nói chung.\n\n- Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ\r\n\nmáy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; giảm đầu mối\r\n\ncác đơn vị trực thuộc; giảm tối đa các Ban quản lý dự án;\r\n\nkiên quyết hợp nhất, sắp xếp tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập để thu gọn\r\n\nđầu mối, giảm biên chế; thực hiện cơ chế khoán kinh phí\r\n\ntheo nhiệm vụ được giao và sản phẩm đầu ra. Căn cứ vào kết quả thực hiện đề án\r\n\ntinh giản biên chế, sở, ban, ngành, địa phương xác định tỷ lệ giảm số biên chế\r\n\nnăm 2021 cho phù hợp, đảm bảo mục tiêu năm 2021 giảm 10% biên chế công chức và\r\n\nbiên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với biên chế được giao\r\n\nnăm 2015 theo Nghị quyết số 39/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương về tinh giản\r\n\nbiên chế và quyết định số 1866/QĐ-UBND ngày 19/8/2017 của UBND tỉnh về việc phê\r\n\nduyệt Đề án tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2021; các cơ\r\n\nquan, đơn vị chưa sử dụng hết số biên chế được giao phải xem xét, cắt giảm cho\r\n\nphù hợp. \n\n- Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải\r\n\npháp, nhiệm vụ để nâng cao năng suất lao động theo Nghị quyết số 27-NQ/TW của\r\n\nBan Chấp hành Trung ương khóa XII và Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 04 tháng 02 năm\r\n\n2020 của Thủ tướng Chính phủ về giải pháp tăng năng suất lao động quốc gia.\n\n- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất\r\n\nlà cải cách thủ tục hành chính, gắn kết chặt cho với việc kiện toàn tổ chức,\r\n\ntinh giản biên chế, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, phục\r\n\nvụ nhân dân.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC\r\n\nTIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM\n\n1. Tăng cường công\r\n\ntác lãnh đạo, chỉ đạo về THTK, CLP từ UBND tỉnh đến các Sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh:\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh trong phạm vi quản lý\r\n\ncủa mình có trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện các mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu THTK, CLP năm 2021; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể\r\n\ncác mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm cho từng lĩnh vực gắn với công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra thường xuyên; phân công rõ ràng trách nhiệm của từng\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị; đưa kết quả THTK, CLP là tiêu chí đánh giá trong công\r\n\ntác thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường\r\n\nvai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức, triển khai THTK, CLP\r\n\ntại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.\n\n2. Đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, đặc biệt là đề cao trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu trong THTK, CLP:\n\na) Đẩy mạnh thông tin, phổ biến pháp\r\n\nluật về THTK, CLP và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên\r\n\nquan đến THTK, CLP với các hình thức đa dạng nhằm nâng cao, thống nhất nhận thức,\r\n\ntrách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác\r\n\nTHTK, CLP đối với các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.\n\nb) Sở, ban, ngành, địa phương, cơ\r\n\nquan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh tích cực phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan thông tấn, báo chí để thực hiện tuyên\r\n\ntruyền, vận động về THTK, CLP đạt hiệu quả.\n\nc) Các cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà người lao động tích cực tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức THTK,\r\n\nCLP tại địa phương nơi sinh sống.\n\nd) Kịp thời biểu dương, khen thưởng\r\n\nnhững gương điển hình trong THTK, CLP; bảo vệ người cung cấp thông tin phát hiện\r\n\nlãng phí theo thẩm quyền.\n\n3. Tăng cường công\r\n\ntác tổ chức THTK, CLP trên các lĩnh vực, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực\r\n\nsau:\n\na) Tổ chức điều hành dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước chủ động, chặt chẽ, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật tài chính, ngân\r\n\nsách, cụ thể:\n\n- Tiếp tục cải cách công tác kiểm\r\n\nsoát chi ngân sách nhà nước theo hướng thống nhất quy trình, tập trung đầu mối\r\n\nkiểm soát và thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước (bao gồm cả chi thường\r\n\nxuyên và chi đầu tư) gắn với việc phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các\r\n\nđơn vị liên quan (cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước, đơn vị sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm soát chi,\r\n\nquản lý thu ngân sách nhà nước.\n\n- Điều hành, quản lý chi trong phạm\r\n\nvi dự toán được giao, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định; thực hiện triệt\r\n\nđể tiết kiệm toàn diện trên các nội dung chi, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân\r\n\nsách.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm\r\n\ntoán, thực hiện công khai, minh bạch, đề cao trách nhiệm giải trình về ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\nb) Tăng cường công tác phổ biến,\r\n\ntuyên truyền và triển khai đồng bộ, hiệu quả Luật Quản lý nợ công và các văn bản\r\n\nhướng dẫn. Đẩy mạnh quản lý, giám sát hiệu quả sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ,\r\n\nvốn vay ODA, vay ưu đãi từ các nhà tài trợ của địa phương, đơn vị sử dụng vốn\r\n\nvay.\n\nc) Tiếp tục thực hiện hiện đại hóa\r\n\ncông tác quản lý tài sản công và nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản\r\n\ncông để từng bước cập nhật, quản lý thông tin của tất cả\r\n\ncác tài sản công được quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; xây dựng,\r\n\nban hành kịp thời tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công chuyên dùng theo thẩm\r\n\nquyền để làm cơ sở lập kế hoạch, dự toán, quản lý, bố trí sử dụng, xử lý tài sản\r\n\ncông theo đúng quy định; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; kiểm điểm trách nhiệm, xử\r\n\nlý nghiêm theo quy định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức, cá nhân\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm.\n\nd) Khẩn trương hướng dẫn và tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện đúng các quy định của Luật Đầu tư công, tạo cơ sở pháp lý\r\n\nđồng bộ và rõ ràng cho hoạt động đầu tư công; tăng cường vai trò các cơ quan quản lý nhà nước ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng kế\r\n\nhoạch, đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực và\r\n\nthực hiện của dự án; thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu\r\n\ntư, giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định cư của các dự án\r\n\ndự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2021 - 2025 để tạo tiền đề tốt cho việc\r\n\nthực hiện dự án, nhất là các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, có\r\n\ntác động lan tỏa góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; nâng cao chất\r\n\nlượng công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, bảo đảm lựa chọn nhà thầu có đầy đủ\r\n\nnăng lực thực hiện dự án theo đúng tiến độ quy định.\n\nViệc phân bổ vốn đầu tư công phải đảm\r\n\nbảo thời gian theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn. Tiếp\r\n\ntục rà soát các quy định về ngân sách, đầu tư, xây dựng, tháo gỡ kịp thời các\r\n\nrào cản khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi đẩy nhanh tiến độ thực hiện,\r\n\ngiải ngân và nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư công.\n\nđ) Tiếp tục đẩy mạnh tiến độ thực hiện\r\n\ncơ chế tự chủ và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập của từng lĩnh vực, đẩy mạnh phân cấp và giao quyền chủ động cho\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp theo hướng phân định rõ việc quản lý nhà nước với quản trị\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập và việc cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.\n\nĐổi mới cơ chế phân bổ nguồn lực, quản\r\n\nlý, cấp phát ngân sách nhà nước, trong đó ngân sách nhà nước bảo đảm đầu tư cho\r\n\ncác dịch vụ công cơ bản, thiết yếu và đối với các đơn vị sự nghiệp công lập ở\r\n\ncác địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người; đổi mới phương\r\n\nthức quản lý, nâng cao năng lực quản trị đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm\r\n\nvi quản lý, bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động\r\n\ncung ứng các dịch vụ sự nghiệp công, đáp ứng yêu cầu của xã hội.\n\ne) Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý, sử dụng đất đai đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm. Thực hiện điều\r\n\ntiết một cách hợp lý giá trị tăng thêm từ đất do nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\nđem lại. Nghiên cứu xây dựng cơ chế, quy định của pháp luật để khai thác quỹ đất\r\n\nđai bên đường khi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ một cách\r\n\nhiệu quả, tiết kiệm. Quản lý chặt chẽ, tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc sử dụng đất của doanh nghiệp sau cổ phần hóa.\n\n4. Đẩy mạnh thực\r\n\nhiện công khai, nâng cao hiệu quả giám sát THTK, CLP:\n\na) Các Sở, ban, ngành, địa phương, cơ\r\n\nquan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị\r\n\nthuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về công khai, minh bạch để tạo điều\r\n\nkiện cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát THTK, CLP.\n\nb) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách nhà nước phải thực hiện trách nhiệm công khai theo đúng quy định\r\n\ncủa Luật THTK, CLP và các Luật chuyên ngành; trong đó, chú trọng thực hiện công\r\n\nkhai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính được giao, công\r\n\nkhai thông tin về nợ công và các nội dung đầu tư công theo quy định pháp luật.\n\nc) Phát huy vai trò giám sát của Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức, đoàn thể trong mỗi cơ quan, đơn vị\r\n\nđể kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về THTK, CLP.\n\nd) Thực hiện công khai hành vi lãng\r\n\nphí, kết quả xử lý hành vi lãng phí theo\r\n\nquy định.\n\n5. Kiểm tra, thanh\r\n\ntra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK, CLP:\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP;\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về các lĩnh vực liên quan đến THTK, CLP, cụ thể như sau:\n\na) Xây dựng kế hoạch và tập trung tổ\r\n\nchức kiểm tra, thanh tra một số nội dung, lĩnh vực, công trình trọng điểm, cụ\r\n\nthể cần tập trung vào các lĩnh vực:\n\n- Quản lý, sử dụng đất đai; khai thác\r\n\ntài nguyên thiên nhiên, khoáng sản.\n\n- Tình hình triển khai thực hiện các\r\n\ndự án đầu tư công;\n\n- Các dự án đầu tư sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.\n\n- Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc,\r\n\nnhà công vụ, công trình phúc lợi và dịch vụ công cộng.\n\n- Mua sắm, trang\r\n\nbị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại; trang thiết bị làm việc; trang thiết bị\r\n\ny tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh phục vụ hoạt động của các cơ sở y tế do ngân\r\n\nsách nhà nước cấp kinh phí.\n\n- Sử dụng tài sản công vào mục đích\r\n\nkinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết;\n\nb) Thủ trưởng các đơn vị chủ động xây\r\n\ndựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm\r\n\ntra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc.\n\nc) Đối với những vi phạm được phát hiện\r\n\ntrong công tác kiểm tra, thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý.\n\n6. Đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính, hiện đại hóa quản lý; gắn THTK, CLP với công tác đấu tranh\r\n\nphòng, chống tham nhũng; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan trong THTK, CLP:\n\na) Tăng cường công tác chỉ đạo việc\r\n\nthực hiện cải cách hành chính của các cấp, các ngành gắn với THTK, CLP trong\r\n\ncác lĩnh vực; thực hiện có hiệu quả hiện đại hóa quản lý hành chính nhà nước\r\n\nthông qua việc hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của mạng thông tin điện tử hành\r\n\nchính của Chính phủ trên môi trường mạng; tiếp tục rà soát, cắt giảm triệt để\r\n\ncác thủ tục hành chính còn chồng chéo, vướng mắc, không cần thiết trong lĩnh vực\r\n\nsản xuất kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan mình; khẩn trương ban hành và\r\n\ntổ chức thực hiện kế hoạch cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động\r\n\nkinh doanh năm 2021; tiếp tục đổi mới lề lối phương thức làm việc thông qua việc\r\n\nxử lý hồ sơ công việc trên môi trường điện tử, thực hiện gửi nhận văn bản điện\r\n\ntử liên thông 4 cấp chính quyền; đẩy mạnh hình thức họp trực\r\n\ntuyến; đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.\n\nb) Các Sở, ban, ngành, địa phương triển\r\n\nkhai có hiệu quả pháp luật THTK, CLP gắn với công tác phòng chống tham nhũng.\n\nc) Nâng cao công tác phối hợp giữa\r\n\ncác Sở, ban, ngành, địa phương; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước,\r\n\nMặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể để thực hiện có hiệu quả công tác THTK,\r\n\nCLP.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nGiám đốc các Sở, ban, ngành, các đơn\r\n\nvị thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, các thị xã và thành phố Huế; Giám đốc\r\n\ncác doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh có trách nhiệm:\n\n1. Căn cứ Chương\r\n\ntrình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2021 của tỉnh, xây dựng Chương\r\n\ntrình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2021 của Sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương, cơ quan, đơn vị mình; trong đó phải xác định rõ, cụ thể các chỉ tiêu tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí cần đạt được để làm cơ sở tổ chức quán triệt triển khai,\r\n\nthực hiện. Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm cũng như những giải pháp, biện pháp cần\r\n\nthực hiện thuộc phạm vi quản lý, điều hành và hoạt động chuyên môn của Sở, ban,\r\n\nngành, địa phương, cơ quan, đơn vị mình để xây dựng kế hoạch phù hợp nhằm thực\r\n\nhiện đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm của Sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương, cơ quan, đơn vị mình và qua đó góp phần hoàn thành các mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu tiết kiệm chung của toàn tỉnh đã đề ra tại Chương trình này.\n\n2. Quán triệt, chỉ\r\n\nđạo thực hiện Chương trình, trong đó tập trung vào các nội dung sau:\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao trong Chương trình THTK, CLP của Chính phủ và\r\n\nChương trình THTK, CLP của ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương mình.\n\n- Tổ chức triển khai các biện pháp\r\n\nTHTK, CLP, trong đó tập trung và các giải pháp để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu\r\n\ntiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí của các nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm, trọng điểm.\n\n- Chỉ đạo, giám sát, kiểm tra các cơ quan, tổ chức trực thuộc thực hiện chỉ tiêu tiết kiệm đã đăng\r\n\nký, gửi Sở Tài chính để tổng hợp.\n\n3. Tổ chức triển\r\n\nkhai toàn diện công tác THTK, CLP trong phạm vi ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương quản lý, trong đó tập trung vào:\n\n- Thực hiện nghiêm các quy định của\r\n\nLuật THTK, CLP; các quy định trong sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước,\r\n\ntài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước, quản lý,\r\n\nkhai thác sử dụng tài nguyên và hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, hộ\r\n\ngia đình và cá nhân.\n\n- Nâng cao trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu của cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng\r\n\nphí khi có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong phạm vi quản lý có hành vi lãng phí.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP và việc thực hiện Chương\r\n\ntrình THTK, CLP trong phạm vi quản lý.\n\n- Đẩy mạnh thực hiện công khai trong THTK, CLP, đặc biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử\r\n\nlý hành vi lãng phí.\n\n4. Tiếp tục chỉ đạo\r\n\ntuyên truyền, phổ biến pháp luật THTK, CLP thông qua tổ chức các chương trình tập\r\n\nhuấn, sinh hoạt chuyên đề hoặc phổ biến thông tin pháp luật về THTK, CLP trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông\r\n\ntin điện tử. \n\n- Thực hiện việc bồi dưỡng kiến thức\r\n\npháp luật cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, cán bộ, công chức, viên chức để\r\n\nlàm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về THTK,\r\n\nCLP. \n\n- Tổ chức phổ biến sâu rộng trong cán\r\n\nbộ, công nhân viên chức, người lao động và trong nhân dân để nâng cao nhận thức\r\n\nvề tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện chương trình THTK, CLP trong dân cư, đồng\r\n\nthời làm tốt vai trò giám sát của các cấp, các ngành trong THTK, CLP.\n\n- Đăng tải, cập nhật kịp thời trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của Sở, ban,\r\n\nngành, địa phương, cơ quan, đơn vị mình các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nvề THTK, CLP do trung ương và địa phương ban hành, chỉ đạo, hướng dẫn.\n\n5. Báo cáo kết quả\r\n\nTHTK, CLP:\n\nBáo cáo kết quả THTK, CLP được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Luật THTK, CLP và các quy định khác có liên quan của nhà\r\n\nnước. Các Sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước\r\n\nthuộc tỉnh báo cáo tình hình và kết quả thực hiện THTK, CLP gửi Sở Tài chính để\r\n\ntổng hợp, trình UBND tỉnh báo cáo Chính phủ vào đầu năm sau theo quy định với\r\n\ncác nội dung sau:\n\n- Nội dung, hình\r\n\nthức báo cáo: Thực hiện theo khoản 1 Điều 17 Nghị định số 84/2014/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ; các Phụ lục số 01, 02, 03, 04 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n188/2014/TT-BTC ; các Phụ lục có liên quan ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n129/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hoặc đột xuất theo yêu cầu.\n\n- Hình thức báo cáo: Bằng văn bản, bằng\r\n\ntệp dữ liệu báo cáo gửi kèm file điện tử hoặc fax khi có yêu cầu.\n\n- Thời hạn báo cáo: Đối với kết quả\r\n\nTHTK, CLP năm 2021, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp\r\n\nnhà nước thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách\r\n\nnhiệm báo cáo về Sở Tài chính trước ngày 18/02/2022 để tổng hợp, tham mưu UBND\r\n\ntỉnh báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 28/02/2022.\n\n- Giao Sở Tài chính chủ trì tổng hợp,\r\n\nhướng dẫn về nội dung, hình thức, thời gian thực hiện đối với báo cáo tình\r\n\nhình, kết quả THTK, CLP.\n\nChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã và thành phố Huế triển khai thực hiện nghiêm túc Chương\r\n\ntrình này./.", + "id": 101825 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101826.json b/contexts/context_101826.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3b5626e862f0f50660d6c12ef8ecac0060c3a1a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101826.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-05-2011-QD-UBND-bo-sung-Quy-dinh-giai-thuong-Bao-chi-Binh-Dinh-264329.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2011-QD-UBND-bo-sung-Quy-dinh-giai-thuong-Bao-chi-Binh-Dinh-264329", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2011/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 23 tháng 02 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY ĐỊNH GIẢI THƯỞNG BÁO CHÍ TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 18/2008/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của UBND tỉnh Bình Định về việc Ban hành Quy\r\n\nđịnh giải thưởng Báo chí tỉnh Bình Định;\n\nXét đề nghị của\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; đề nghị của Chủ tịch Hội Nhà báo tỉnh Bình Định và đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung cơ cấu giải và mức thưởng cho Giải thưởng Báo chí\r\n\nBình Định được quy định tại Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của\r\n\nUBND tỉnh Bình Định ; cụ thể như sau:\n\n1. Bổ sung “4. Ảnh báo chí” vào Điều 5, Chương II.\n\n2. Điều chỉnh, bổ sung Điều 11, Chương II như sau:\n\na. Điều chỉnh, bổ sung mức thưởng cho từng giải nêu tại\r\n\nKhoản 1; cụ thể:\n\nLoại hình\n\nNhóm thể loại\n\nGiải nhất\n\n(đồng/tác phẩm)\n\n\n\nGiải Nhì\n\n(đồng/tác phẩm)\n\nGiải Ba\n\n(đồng/tác phẩm)\n\nGiải Kh.khích\n\n(đồng/tác phẩm)\n\nBáo hình\n\n5.000.000\n\n4.000.000\n\n3.000.000\n\n2.000.000\n\nBáo in\n\n4.000.000\n\n3.000.000\n\n2.000.000\n\n1.000.000\n\nBáo nói\n\n4.000.000\n\n3.000.000\n\n2.000.000\n\n1.000.000\n\nẢnh báo\r\n\n chí\n\n3.000.000\n\n2.000.000\n\n1.000.000\n\n500.000\n\nb. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 3 về Quy định cơ cấu giải\r\n\nthưởng đối với từng loại hình báo chí:\n\n- Đối với các\r\n\nloại hình báo chí gồm Báo hình, Báo nói, Báo in: mỗi loại hình có 1 giải A, 2\r\n\ngiải B, 3 giải C, 3 giải khuyến khích.\n\n- Đối với loại\r\n\nhình Ảnh báo chí có 1 giải A, 1 giải B, 1 giải C, 1 giải khuyến khích.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký và điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của UBND\r\n\ntỉnh Bình Định về việc Ban hành Quy định giải thưởng Báo chí tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài\r\n\nchính, Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Hội Nhà báo tỉnh, Giám đốc Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình Bình Định, Tổng biên tập Báo Bình Định và Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thị Thanh Bình\n\n\n\n", + "id": 101826 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101827.json b/contexts/context_101827.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0d3b197eb7f88def9775368fa9e799995afb8c2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101827.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1345-QD-UBND-2014-quy-hoach-su-dung-dat-2020-ke-hoach-2011-2015-Son-Giang-Binh-Phuoc-239570.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1345-QD-UBND-2014-quy-hoach-su-dung-dat-2020-ke-hoach-2011-2015-Son-Giang-Binh-Phuoc-2395", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1345/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày\r\n\n 24 tháng 06 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) PHƯỜNG SƠN GIANG, THỊ XÃ PHƯỚC LONG.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,\r\n\nthu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\ntiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày\r\n\n23/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng\r\n\nđất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 262/TTr-STNMT ngày 12/6/2014 và của UBND thị xã Phước Long tại Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 05/6/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu\r\n\n(2011-2015) phường Sơn Giang, thị xã Phước Long, với những nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Phê duyệt\r\n\nphương án quy hoạch sử dụng đất đến 2020 với các chỉ tiêu sau:\n\n1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất\n\nSTT\n\nLoại đất\n\nHiện trạng 2010\n\nQuy hoạch đến năm\r\n\n 2020\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nCấp huyện phân bổ\r\n\n (ha)\n\nĐịa phương xác định (ha)\n\nTổng số\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)=(6)+(5)\n\n(8)\n\n\n\nTỔNG DTTN (1+2+3)\n\n1.650,43\n\n100,00\n\n1.650,43\n\n\n\n1.650,43\n\n100,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n1.576,71\n\n95,53\n\n1.435,87\n\n\n\n1.435,87\n\n87,00\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n44,78\n\n2,71\n\n44,78\n\n\n\n44,78\n\n2,71\n\n-\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\n\n44,78\n\n2,71\n\n44,78\n\n\n\n44,78\n\n2,71\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n470,78\n\n28,52\n\n329,94\n\n\n\n329,94\n\n19,99\n\n1.3\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n1.057,16\n\n64,05\n\n1.057,16\n\n\n\n1.057,16\n\n64,05\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\n3,99\n\n0,24\n\n3,99\n\n\n\n3,99\n\n0,24\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n73,72\n\n4,47\n\n214,56\n\n\n\n214,56\n\n13,00\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất XD trụ sở cơ quan, CTSN\n\n1,58\n\n0,10\n\n1,83\n\n\n\n1,83\n\n0,11\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n0,20\n\n0,01\n\n2.3\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n3,98\n\n0,24\n\n22,60\n\n\n\n22,60\n\n1,37\n\n2.4\n\nĐất di tích danh thắng\n\n0,92\n\n0,06\n\n7,12\n\n\n\n7,12\n\n0,43\n\n2.5\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n3,55\n\n0,22\n\n2,45\n\n\n\n2,45\n\n0,15\n\n2.6\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n6,19\n\n0,38\n\n5,42\n\n\n\n5,42\n\n0,33\n\n2.7\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n\n\n\n\n0,47\n\n\n\n0,47\n\n0,03\n\n2.8\n\nĐất sông, suối\n\n7,33\n\n0,44\n\n7,30\n\n\n\n7,30\n\n0,44\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n35,96\n\n2,18\n\n130,75\n\n\n\n130,75\n\n7,92\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n0,49\n\n0,03\n\n0,79\n\n\n\n0,79\n\n0,05\n\n-\n\nĐất cơ sở y\r\n\n tế\n\n0,06\n\n0,00\n\n1,90\n\n\n\n1,90\n\n0,12\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n1,80\n\n0,11\n\n11,77\n\n\n\n11,77\n\n0,71\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\n0,85\n\n0,05\n\n7,84\n\n\n\n7,84\n\n0,48\n\n2.10\n\nĐất ở tại đô thị\n\n14,21\n\n0,86\n\n36,42\n\n\n\n36,42\n\n2,21\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất khu du lịch\n\n1.206,00\n\n73,07\n\n1.206,00\n\n\n\n1.206,00\n\n73,07\n\n1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nCả thời kỳ (ha)\n\nPhân theo kỳ (ha)\n\nKỳ đầu (2011-\r\n\n 2015)\n\nKỳ cuối (2016-\r\n\n 2020)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\n140,84\n\n43,58\n\n97,26\n\n1.1\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n140,84\n\n43,58\n\n97,26\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2. Phê duyệt nội dung\r\n\nkế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) với các chỉ tiêu sau:\n\n2.1. Phân bổ diện tích các loại đất\r\n\ntrong kỳ kế hoạch\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nHiện trạng năm\r\n\n 2010\n\nKế hoạch sử dụng đất các năm kỳ đầu\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n\n\nTỔNG DTTN (1+2+3)\n\n1.650,43\n\n1.650,43\n\n1.650,43\n\n1.650,43\n\n1.650,43\n\n1.650,43\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n1.576,71\n\n1.576,03\n\n1.574,60\n\n1.573,82\n\n1.570,73\n\n1.533,13\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n44,78\n\n44,78\n\n44,78\n\n44,78\n\n44,78\n\n44,78\n\n-\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\n\n44,78\n\n44,78\n\n44,78\n\n44,78\n\n44,78\n\n44,78\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n470,78\n\n470,10\n\n468,67\n\n467,89\n\n464,80\n\n427,20\n\n1.3\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n1.057,16\n\n1.057,16\n\n1.057,16\n\n1.057,16\n\n1.057,16\n\n1.057,16\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\n3,99\n\n3,99\n\n3,99\n\n3,99\n\n3,99\n\n3,99\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n73,72\n\n74,40\n\n75,83\n\n76,61\n\n79,70\n\n117,30\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất XD trụ sở cơ quan, CTSN\n\n1,58\n\n1,58\n\n1,58\n\n1,58\n\n1,58\n\n1,83\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n\n\n\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n2.3\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n3,98\n\n3,98\n\n3,98\n\n3,98\n\n3,98\n\n3,98\n\n2.4\n\nĐất di tích danh thắng\n\n0,92\n\n0,92\n\n0,92\n\n0,92\n\n2,02\n\n6,02\n\n2.5\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n3,55\n\n3,55\n\n3,55\n\n3,55\n\n3,55\n\n3,55\n\n2.6\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n6,19\n\n6,19\n\n6,19\n\n6,19\n\n6,19\n\n6,15\n\n2.7\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,47\n\n2.8\n\nĐất sông, suối\n\n7,33\n\n7,33\n\n7,33\n\n7,33\n\n7,33\n\n7,30\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n35,96\n\n35,96\n\n36,46\n\n36,46\n\n37,62\n\n60,08\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n0,49\n\n0,49\n\n0,49\n\n0,49\n\n0,49\n\n0,79\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n0,06\n\n0,06\n\n0,06\n\n0,06\n\n0,06\n\n0,06\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n1,80\n\n1,80\n\n2,30\n\n2,30\n\n2,28\n\n2,49\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\n0,85\n\n0,85\n\n0,85\n\n0,85\n\n0,85\n\n3,19\n\n2.10\n\nĐất ở tại đô thị\n\n14,21\n\n14,89\n\n15,62\n\n16,40\n\n17,23\n\n27,72\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất khu du lịch\n\n1.206,00\n\n1.206,00\n\n1.206,00\n\n1.206,00\n\n1.206,00\n\n1.206,00\n\n2.2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất trong kỳ kế hoạch\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nDiện tích chuyển mục\r\n\n đích sử dụng trong kỳ\n\nChia ra các năm\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\n43,58\n\n0,68\n\n1,43\n\n0,78\n\n3,09\n\n37,6\n\n1.1\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n43,58\n\n0,68\n\n1,43\n\n0,78\n\n3,09\n\n37,6\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nĐiều 2. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và\r\n\nkế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Sơn Giang được phê duyệt,\r\n\nUBND Phước Long có trách nhiệm tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện theo các biện pháp, giải pháp sau:\n\n1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp\r\n\nvới quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp\r\n\nxã.\n\n2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Sơn\r\n\nGiang đến các phòng, ban của thị xã, UBND phường và trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng;\n\n3. Thực hiện nghiêm các chỉ tiêu quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phê duyệt; tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy hoạch, kế hoạch; trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các\r\n\ntrường hợp cần điều chỉnh thì trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;\n\n4. Xác định ranh giới và công khai diện\r\n\ntích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm\r\n\nlợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với\r\n\ncác khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;\n\n5. Đầu tư đồng bộ, hài hòa giữa xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, trong đó: ưu\r\n\ntiên dành quỹ đất cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô\r\n\nthị, khu dân cư, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế,\r\n\nvăn hóa, thể dục thể thao trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\ntrong sử dụng tài nguyên đất đai bền vững và có hiệu quả;\n\n6. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong\r\n\nquản lý Nhà nước về đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các đối tượng sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội trên toàn huyện theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài\r\n\nnguyên đất đai và môi trường sinh thái;\n\n7. Tiếp tục theo dõi, cập nhật thông\r\n\ntin về quản lý, sử dụng đất đai để điều chỉnh bổ sung, nhằm đảm bảo tính thống\r\n\nnhất và hiệu quả thực tiễn cao của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,\r\n\nphục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công\r\n\nThương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y\r\n\ntế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND thị xã Phước Long, Chủ tịch UBND phường\r\n\nSơn Giang, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ Địa chính - Đại\r\n\nhọc Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - LĐVP, P. KTN, KTTH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n", + "id": 101827 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101828.json b/contexts/context_101828.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0bd51d4621138dde68eaa46e8e969d67e652f39 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101828.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Ke-hoach-207-KH-UBND-2022-hoan-thanh-chi-tieu-quy-dinh-so-ho-khau-so-tam-tru-Can-Tho-531607.aspx", + "name": "Ke-hoach-207-KH-UBND-2022-hoan-thanh-chi-tieu-quy-dinh-so-ho-khau-so-tam-tru-Can-Tho-531607", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 207/KH-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 06 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI ĐỢT CAO ĐIỂM “90 NGÀY, ĐÊM” THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM\r\n\nHOÀN THÀNH CÁC CHỈ TIÊU PHỤC VỤ TRIỂN KHAI QUY ĐỊNH CỦA LUẬT CƯ TRÚ NĂM 2020 VỀ\r\n\nVIỆC SỔ HỘ KHẨU, SỔ TẠM TRÚ HẾT GIÁ TRỊ SỬ DỤNG SAU NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2022\r\n\nVÀ TĂNG CƯỜNG ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 06\n\nThực hiện Kế hoạch số\r\n\n6674/KH-C06-TTDLDC ngày 02 tháng 10 năm 2022 của Cục Cảnh sát Quản lý hành\r\n\nchính về trật tự xã hội - Bộ Công an về việc mở đợt cao điểm “90 ngày, đêm” triển\r\n\nkhai các giải pháp bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu phục vụ triển khai quy định\r\n\ncủa Luật Cư trú năm 2020 về việc sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hết giá trị sử dụng sau\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2022 và tăng cường đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án 06,\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn\r\n\nthành phố như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Nâng cao nhận thức, xác định cụ thể\r\n\nvai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cấp trong việc triển khai thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu bảo đảm dữ liệu dân cư\r\n\n“đúng, đủ, sạch, sống”, cấp căn cước công dân (CCCD), cấp định danh điện tử, dịch\r\n\nvụ công trực tuyến để chuẩn bị các điều kiện bảo đảm việc triển khai thực hiện\r\n\nhiệu quả, kịp thời quy định của Luật Cư trú năm 2020 về việc Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hết giá trị sử dụng sau ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2022 và tăng cường đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án 06;\n\nb) Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung,\r\n\nbãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính\r\n\nliên quan đến quy định về việc Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hết giá trị sử dụng sau\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2022 để phù hợp, thống nhất với quy định của Luật Cư trú\r\n\nnăm 2020;\n\nc) Tăng cường các biện pháp, giải\r\n\npháp quán triệt, chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực\r\n\nhiện 07 phương thức sử dụng thông tin công dân thay thế yêu cầu xuất trình Sổ hộ\r\n\nkhẩu, Sổ tạm trú khi thực hiện thủ tục hành chính, giao dịch dân sự;\n\nd) Triển khai nhanh chóng, hiệu quả\r\n\ncác “mô hình điểm”, các tiện ích, thực hiện đồng bộ các giải pháp đã được triển\r\n\nkhai thực hiện thành công tại một số địa phương để tăng cường đẩy mạnh triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả Đề án 06 tại địa phương;\n\nđ) Tăng cường các giải pháp tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Cư trú năm 2020 liên quan đến quy\r\n\nđịnh về việc Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hết giá trị sử dụng sau ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2022; lợi ích, hiệu quả của việc thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú qua Cổng\r\n\ndịch vụ công trực tuyến, tài khoản định danh điện tử, tài khoản VNelD, thiết bị\r\n\nđọc mã QRcode, đọc chip trên thẻ CCCD nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính bảo đảm\r\n\nliên thông, minh bạch, thuận lợi khi giải quyết thủ tục đăng ký cư trú, giao dịch\r\n\ndân sự.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Gắn trách nhiệm đối với người đứng\r\n\nđầu các cơ quan, ban, ngành đoàn thể các cấp và các tập thể, cá nhân bảo đảm hoàn\r\n\nthành 100% các chỉ tiêu về dữ liệu dân cư “đúng, đủ, sạch, sống”, cấp CCCD, cấp\r\n\nđịnh danh điện tử, dịch vụ công trực tuyến phục vụ triển khai quy định của Luật\r\n\nCư trú năm 2020 về việc Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hết giá trị sử dụng sau ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2022 và tăng cường đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án 06;\n\nb) Xác định trách nhiệm và phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể, xuyên suốt của các cơ quan, đơn vị đối với từng nhiệm vụ cụ thể\r\n\nbảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả; có kế hoạch kiểm\r\n\ntra, giám sát trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao;\n\nc) Huy động và phát huy hiệu quả vai\r\n\ntrò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, Tổ công tác triển khai Đề\r\n\nán 06 các cấp trong công tác tuyên truyền, phối hợp xây dựng “mô hình điểm”, thực\r\n\nhiện dịch vụ công trực tuyến bảo đảm phục vụ hiệu quả, thống nhất công tác triển\r\n\nkhai quy định của Luật Cư trú năm 2020 về việc Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hết giá\r\n\ntrị sử dụng sau ngày 31 tháng 12 năm 2022 và các nhiệm vụ tại Đề án 06.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Cấp Căn cước công dân\n\na) Công an thành phố phối hợp Tổ Công\r\n\ntác Đề án 06 cấp huyện chỉ đạo lực lượng Công an cơ sở phối hợp Tổ công tác Đề\r\n\nán 06 cấp xã khẩn trương hoàn thành điều tra cơ bản rà soát, phân loại công dân\r\n\ntrên địa bàn chưa được cấp Căn cước công dân và các trường hợp không thể thu nhận\r\n\nhồ sơ cấp CCCD (Người đang chấp hành án phạt tù; công dân đi nước ngoài, đi\r\n\nnghĩa vụ quân sự; đã đăng ký tạm trú nhưng hiện tại không thực tế cư trú tại\r\n\nnơi đăng ký tạm trú, vắng mặt tại nơi thường trú không xác định được nơi đến...)\r\n\n(Hoàn thành trước ngày 28 tháng 10 năm 2022);\n\nb) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận\r\n\nđộng, hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục cấp CCCD, đảm bảo 100% công dân\r\n\ntrong độ tuổi trên địa bàn (từ đủ 14 tuổi trở lên) được thu nhận hồ sơ cấp CCCD\r\n\ngắn chip điện tử trước ngày 31 tháng 12 năm 2022;\n\nc) Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\nlực lượng vũ trang trên địa bàn thành phố triển khai, quán triệt cho 100% cán bộ,\r\n\nchiến sỹ, công chức, viên chức thực hiện thủ tục cấp thẻ CCCD gắn chip điện tử,\r\n\nđồng thời vận động gia đình, người thân cùng thực hiện (Hoàn thành trước\r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2022).\n\n2. Bảo đảm dữ liệu\r\n\ndân cư “đúng, đủ, sạch, sống”\n\na) Công an thành phố chỉ đạo lực lượng\r\n\nCông an cơ sở thường xuyên rà soát, thu thập, cập nhật, làm sạch dữ liệu thông\r\n\ntin dân cư, trong đó tập trung thực hiện hoàn thành 100% các chỉ tiêu về dữ liệu\r\n\ndân cư “đúng, đủ, sạch, sống”, như: rà soát, giải quyết hồ sơ đề nghị hủy, xác\r\n\nlập lại số Định danh cá nhân; Cập nhật thông tin chứng minh nhân dân 09 số; Xóa\r\n\ntrùng thông tin công dân; Điều chỉnh thông tin hộ không có chủ hộ và hộ có nhiều\r\n\nhơn một chủ hộ; Cập nhật các trường thông tin công dân còn thiếu; Rà soát phạm\r\n\nnhân; đồng thời, khẩn trương rà soát, giải quyết trả hồ sơ đăng ký quản lý cư\r\n\ntrú (tạm trú, thường trú) cho công dân theo đúng hạn và thực hiện thường xuyên;\n\nb) Công an thành phố chủ trì, phối hợp\r\n\nBảo hiểm xã hội thành phố, Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất và các\r\n\nđơn vị có liên quan làm sạch dữ liệu tại các khu công nghiệp như sau:\n\n- Đối với các trường hợp sai lệch hoặc\r\n\nkhông tìm thấy thông tin do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\r\n\ncung cấp, căn cứ quy định của Luật Cư trú 2020, Luật Căn cước công dân, các văn\r\n\nbản hướng dẫn thi hành và Quyết định số 6824/QĐ-BCA-C06 ngày 26 tháng 8 năm\r\n\n2021 của Bộ Công an ban hành Quy trình thu thập, cập nhật, chỉnh sửa và kiểm\r\n\ntra, phúc tra thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,\r\n\nCông an thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc Công an cấp xã nơi công dân đang\r\n\nlàm việc tiến hành thu hộ phiếu DC01, kiểm tra đối soát với các loại giấy tờ\r\n\ntùy thân của công dân, thực hiện việc thu thập, cập nhật thông tin công dân\r\n\ntheo hướng dẫn tại Điều 6, 7 của Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n6824/QĐ-BCA-C06; đồng thời đôn đốc, vận động các trường hợp này đi làm CCCD gắn\r\n\nchip và thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú theo quy định (Hoàn thành\r\n\ntrước ngày 30 tháng 11 năm 2022).\n\n- Đối với các trường hợp công nhân,\r\n\nngười lao động chưa được cấp CCCD, tiến hành rà soát, xác minh và tổ chức cấp CCCD\r\n\ntheo quy định (Hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 năm 2022).\n\n3. Tiếp nhận, giải\r\n\nquyết hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến\n\na) Nhóm dịch vụ công trực tuyến của\r\n\ncác Sở, ngành, địa phương: Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện cần\r\n\nđề ra giải pháp nâng cao tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực tuyến, trong đó:\n\n- Đối với các dịch vụ công trực tuyến\r\n\nđã hoàn thành tích hợp lên Cổng dịch vụ công quốc gia đảm bảo tối thiểu 50% hồ\r\n\nsơ được tiếp nhận trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.\n\n- Đối với các dịch vụ công còn lại đảm\r\n\nbảo tối thiểu 30% hồ sơ được tiếp nhận trực tuyến trên Cổng dịch vụ công thành\r\n\nphố.\n\nb) Nhóm dịch vụ công trực tuyến của\r\n\nngành Công an:\n\n- Bảo đảm tối thiểu 30% hồ sơ đăng ký\r\n\nthường trú, 50% hồ sơ đăng ký tạm trú, 70% hồ sơ khai báo tạm vắng, 100% thực\r\n\nhiện thông báo lưu trú được tiếp nhận thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Đối với các dịch vụ công trực tuyến\r\n\ncòn lại đảm bảo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến đạt từ 30%-40% được tiếp nhận\r\n\nthông qua dịch vụ công trực tuyến.\n\n4. Cấp tài khoản\r\n\nđịnh danh điện tử\n\na) Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\nlực lượng vũ trang trên địa bàn thành phố phổ biến, quán triệt cho 100% cán bộ,\r\n\nchiến sỹ, công chức, viên chức thực hiện đăng ký tài khoản định danh điện tử (mức\r\n\n1, mức 2), đồng thời vận động gia đình, người thân cùng thực hiện.\n\nChỉ tiêu cấp tài khoản định danh điện\r\n\ntử từ khi triển khai kế hoạch này đến ngày 01 tháng 01 năm 2023 như sau:\n\n- Tổng số tài khoản định danh điện tử\r\n\nphải được kích hoạt thành công 1.178.756 tài khoản, trong đó: Tài khoản mức 2\r\n\nlà 289.663 tài khoản.\n\n- Trên cơ sở danh sách chỉ tiêu cấp Định\r\n\ndanh điện tử, Công an thành phố căn cứ số liệu, phân bổ chỉ tiêu về Công an cấp\r\n\nhuyện, cấp xã để thực hiện, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2023.\n\n5. Công tác tham\r\n\nmưu, triển khai thực hiện bảo đảm các điều kiện thực hiện quy định của Luật Cư\r\n\ntrú năm 2020 về việc Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hết giá trị sử dụng từ 31 tháng 12\r\n\nnăm 2022 và tăng cường đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án 06\n\na) Về bảo đảm\r\n\ncác điều kiện thực hiện quy định của Luật Cư trú năm 2020 về việc Sổ hộ khẩu, Sổ\r\n\ntạm trú hết giá trị sử dụng từ 31 tháng 12 năm 2022:\n\n- Các Sở, ban, ngành thành phố, UBND\r\n\ncấp huyện, cấp xã hoàn thành việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục\r\n\nhành chính có quy định việc xuất trình Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khi thực hiện các\r\n\nthủ tục hành chính, giao dịch dân sự để đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ\r\n\nsung, bãi bỏ, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 31 tháng 12 năm 2022.\n\n- Các đơn vị giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính áp dụng phù hợp, hiệu quả 07 phương thức sử dụng thông tin công dân thay\r\n\nthế việc yêu cầu xuất trình Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khi giải quyết các thủ tục\r\n\nhành chính, giao dịch dân sự nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm phiền hà, bảo đảm\r\n\nquyền, lợi ích hợp pháp của công dân (Thực hiện thường xuyên).\n\n- Các Sở, ban, ngành thành phố, UBND\r\n\nquận, huyện đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên\r\n\nngành (Hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 năm 2022).\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp\r\n\ncác đơn vị có liên quan đảm bảo hoàn thiện hạ tầng về hệ thống, an ninh an toàn\r\n\nthông tin để triển khai thực hiện các giải pháp kết nối, chia sẻ dữ liệu dân cư\r\n\nvà Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố Cần Thơ (Hoàn\r\n\nthành trước ngày 15 tháng 12 năm 2022).\n\nb) Về tăng cường\r\n\nđẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án 06\n\n* Triển khai các “Mô hình điểm”\n\n(1) Mô\r\n\nhình về đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến\n\n- Tổ công tác Đề án 06 quận, huyện chỉ\r\n\nđạo Tổ công tác Đề án 06 cấp xã bố trí đầy đủ phương tiện\r\n\ntuyên truyền, máy tính, mạng internet để hướng dẫn, hỗ trợ người dân thực hiện\r\n\ncác thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến (khu chung cư, bộ phận tiếp\r\n\nnhận một cửa, địa điểm phù hợp khác...) bảo đảm 100% các phường, thị trấn và\r\n\n80% các xã được bố trí các địa điểm hướng dẫn, hỗ trợ người dân thực hiện dịch\r\n\nvụ công trực tuyến. Niêm yết các thủ tục hành chính, phí, lệ phí và các hướng dẫn\r\n\nthực hiện dịch vụ công trực tuyến tại các địa điểm triển khai (Hoàn thành\r\n\ntrước ngày 31 tháng 12 năm 2022).\n\n- Tổ Công tác Đề án 06 các cấp huy động\r\n\nlực lượng các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương (Đoàn thanh niên, Hội\r\n\nsinh viên...) để tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện dịch vụ công trực\r\n\ntuyến tại các địa điểm triển khai. Đồng thời ghi nhận các khó khăn, vướng mắc\r\n\nkhi thực hiện dịch vụ công trực tuyến để tập hợp báo cáo (Hoàn thành trước\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2022).\n\n- Ủy ban nhân dân các quận, huyện xem\r\n\nxét, bố trí kinh phí hoặc huy động mọi nguồn lực xã hội hóa để bảo đảm các điều\r\n\nkiện thành lập các địa điểm giúp người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (Hoàn\r\n\nthành trước ngày 31 tháng 12 năm 2022).\n\n(2) Mô hình tại các cơ sở khám, chữa bệnh về triển khai các nhóm tiện ích tại Đề án 06\n\nSở Y tế thành phố chủ trì, phối hợp\r\n\ncác cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn thành phố tổ chức khảo sát để thực hiện\r\n\ncác giải pháp bảo đảm 100% các cơ sở khám chữa bệnh đủ điều kiện (có phần mềm kết\r\n\nnối, máy đọc Qrcode) thực hiện hoạt động khám chữa bệnh sử dụng thẻ CCCD gắn\r\n\nchip thay thế thẻ bảo hiểm y tế và thực hiện thông báo lưu trú qua dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến hoặc qua phần mềm thông báo lưu trú ASM do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH\r\n\n- Bộ Công an phát triển (sẽ có hướng dẫn cụ thể khi phần mềm chính thức triển\r\n\nkhai, vận hành). (Hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2022).\n\n(3) Mô hình triển khai thực hiện hiệu quả việc tiếp nhận thông báo lưu trú: Công an thành phố chủ trì thực hiện các giải pháp đồng bộ bảo đảm 100%\r\n\ncác nhà trọ, nhà nghỉ, khách sạn, “homestsay”, cơ sở cho thuê lưu trú khác phải\r\n\nthực hiện thông báo lưu trú qua một trong 3 tiện ích: Dịch vụ công trực tuyến;\r\n\nPhần mềm thông báo lưu trú ASM do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã\r\n\nhội phát triển, triển khai; ứng dụng VNelD trên thiết bị di động (Hoàn thành\r\n\ntrước ngày 31 tháng 12 năm 2022).\n\n(4) Mô hình cấp tài khoản an sinh xã hội: Công an thành phố\r\n\nphối hợp với Sở Lao động, Thương binh, Xã hội chỉ đạo lực lượng cơ sở rà soát,\r\n\nlập danh sách, xác thực danh sách công dân thuộc đối tượng chính sách để cập nhật,\r\n\nđồng bộ 100% các đối tượng chính sách lên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử; ứng dụng VNelD để phối hợp với\r\n\ncác tổ chức tín dụng cấp tài khoản thanh toán, thực hiện chi trả trợ cấp không\r\n\ndùng tiền mặt (Hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2022).\n\n(5) Mô hình phục vụ cấp chữ ký số, phục vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các cơ sở giáo dục: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội sẽ cung cấp chữ ký số\r\n\nmiễn phí cho giáo viên, công chức trên địa bàn để mở tài khoản chữ ký số trên ứng\r\n\ndụng VNelD để giao dịch trên môi trường điện tử. Qua đó, phục vụ cha, mẹ, học\r\n\nsinh và nhà trường trong quá trình thu, nộp các khoản phí trong năm học bảo đảm\r\n\nnhanh chóng, thuận tiện, minh bạch (Hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2022)[1].\n\n* Sử dụng hệ thống đào tạo trực\r\n\ntuyến ADTEECH để đào tạo, tập huấn các nội dung liên quan đến Đề án 06: Công an thành phố chủ trì, phối hợp với Cục Cảnh sát QLHC về TTXH và\r\n\ncác đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức đào tạo, tập huấn qua hệ thống đào tạo\r\n\ntrực tuyến ADTEECH 100% lực lượng Công an cơ sở, cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà thành viên Tổ công tác, Tổ giúp việc Đề án 06 các cấp về các nội dung, nhiệm\r\n\nvụ cần triển khai thực hiện tại Đề án 06 (tập trung vào các nội dung: Quy\r\n\ntrình, nghiệp vụ thực hiện dịch vụ công trực tuyến, định danh và xác thực điện\r\n\ntử) (Hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2022).\n\n* Giải pháp về tuyên truyền các nội\r\n\ndung Đề án 06: Các đơn vị thành viên thuộc Tổ công tác\r\n\nĐề án 06 cấp thành phố, cấp huyện, cấp xã thực hiện đồng bộ, hiệu quả các biện\r\n\npháp, đa dạng các hình thức để tuyên truyền, phổ biến các các tiện ích của Đề\r\n\nán 06, như: dán Qrcode tại các địa bàn khu dân cư, các địa điểm hỗ trợ người\r\n\ndân thực hiện dịch vụ công, trụ sở tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, lắp\r\n\nđặt màn hình LED và Pano tấm lớn tại các địa điểm tập trung đông người. Tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền, thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng, trang mạng xã hội... để người dân hiểu, nhận thức đầy đủ về lợi ích, hiệu\r\n\nquả của việc sử dụng ứng dụng VNelD, thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến, sử dụng thẻ CCCD, thiết bị đọc QRcode, chip trên thẻ CCCD thay\r\n\nthế việc xuất trình Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khi thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính, giao dịch dân sự[2].\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Căn cứ\r\n\nvào nội dung Kế hoạch này, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành thành phố, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, cấp xã xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc, đảm\r\n\nbảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả các công việc được giao.\n\n2. Giao\r\n\nCông an thành phố thường xuyên nắm tình hình, đôn đốc các đơn vị chức năng triển\r\n\nkhai có hiệu quả; tổng hợp tình hình, kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nnắm, chỉ đạo.\n\n3. Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện, cấp xã quan tâm, tạo điều kiện, xem xét, hỗ trợ kinh phí hoặc\r\n\nhuy động mọi nguồn lực xã hội hóa để đảm bảo triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác nhiệm vụ được giao. Quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn, vướng mắc đề\r\n\nnghị liên hệ trực tiếp Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội -\r\n\nCông an thành phố (Thượng tá Trần Hoàng Phúc - Phó Trưởng phòng, điện thoại số:\r\n\n0918575575) để trao đổi, thực hiện.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, phản\r\n\nánh đến Tổ công tác (qua Công an thành phố) để được tháo gỡ, hướng dẫn./.\n\n(Đính kèm Kế hoạch số\r\n\n6674/KH-C06-TTDLDC ngày 02 tháng 10 năm 2022 của Cục Cảnh sát Quản lý hành\r\n\nchính về trật tự xã hội - Bộ Công an)\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục CS QLHC về TTXH -\r\n\n BCA;\r\n\n - TT.TU; TT.HĐND TP;\r\n\n - CT, PCT UBND TP;\r\n\n - Cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn TP;\r\n\n - Sở, ban, ngành thành phố;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - Văn phòng UBND TP (2,3,4,7);\r\n\n - Đài PTTHTPCT;\r\n\n - Báo Cần Thơ;\r\n\n - Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Lưu: VT, LQC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Việt Trường\n\n\n\n[1] Chi tiết các bước thực hiện\r\n\ncác Mô hình được hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Kế hoạch số\r\n\n6674/KH-C06-TTDLDC ngày 02 tháng 10 năm 2022 của Cục Cảnh sát Quản lý hành\r\n\nchính về trật tự xã hội - Bộ Công an.\n\n[2] Về tài liệu hướng dẫn phục vụ\r\n\ncông tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn có thể truy cập vào wesite:\r\n\ntailieuhuongdan.dean06.vn để tải và in phục vụ yêu cầu công tác.", + "id": 101828 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101829.json b/contexts/context_101829.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c69a28650f2f745a8b36339b9d4b9f9817cd4908 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101829.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-4690-QD-UBND-2018-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Cam-My-Dong-Nai-408796.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4690-QD-UBND-2018-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Cam-My-Dong-Nai-408796", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4690/QĐ-UBND \n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 28 tháng 12\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 HUYỆN CẨM MỸ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nviệc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét Tờ trình số 269/TTr-UBND ngày\r\n\n24 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Mỹ, Tờ trình số\r\n\n1616/TTr-STNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Cẩm\r\n\nMỹ với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Số lượng dự án, công trình thực\r\n\nhiện trong năm 2019\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu các loại đất\n\nSố\r\n\n lượng dự án\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\n1\n\nĐất quốc phòng\n\n3\n\n101,00\n\n2\n\nĐất an ninh\n\n1\n\n5,00\n\n3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n1\n\n300,00\n\n4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n1\n\n57,35\n\n5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n11\n\n7,38\n\n6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n8\n\n16,70\n\n7\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n31\n\n357,16\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất xây dựng cơ sở văn hóa\n\n3\n\n2,21\n\n\n\n- Đất\r\n\n cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n6\n\n4,76\n\n\n\n- Đất giao thông\n\n13\n\n344,53\n\n\n\n- Đất thủy lợi\n\n5\n\n0,41\n\n\n\n- Đất\r\n\n công trình năng lượng\n\n2\n\n2,26\n\n\n\n- Đất cơ sở dịch vụ xã hội\n\n1\n\n2,98\n\n\n\n- Đất cơ sở khoa học và công nghệ\n\n1\n\n0,01\n\n8\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n7\n\n10,82\n\n9\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n1\n\n0,20\n\n10\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n16\n\n10,60\n\n11\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n3\n\n0,83\n\n12\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa\n\n1\n\n0,30\n\n13\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n2\n\n0,16\n\n14\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n2\n\n54,73\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n88\n\n922,27\n\n(Chi tiết các dự án, công trình được\r\n\nthể hiện trong Phụ lục 1; vị trí cụ thể các công trình được thể hiện trên bản\r\n\nđồ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Cẩm Mỹ được Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Cẩm Mỹ ký xác nhận ngày 24 tháng\r\n\n12 năm 2018)\n\n2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất năm 2019 của hộ gia đình, cá nhân\n\nDiện tích chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nnăm 2019 của hộ gia đình, cá nhân là 63,80 ha, cụ thể:\n\n- Chuyển mục đích từ đất nông nghiệp\r\n\nsang đất ở nông thôn, phục vụ nhu cầu về đất ở phát sinh trong năm của các xã\r\n\nlà 6,75 ha, trong đó: chuyển từ đất trồng lúa sang đất ở là 1,00 ha;\n\n- Chuyển mục đích từ đất nông nghiệp\r\n\nsang đất nông nghiệp khác (trong vùng phát triển chăn nuôi của các xã) là 38,00\r\n\nha, trong đó: chuyển từ đất trồng lúa sang đất nông nghiệp\r\n\nkhác là 12,00 ha;\n\n- Chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng\r\n\nlúa sang đất trồng cây lâu năm là 15,00\r\n\nha;\n\n- Chuyển mục đích từ đất trồng cây\r\n\nhàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản là 1,00 ha;\n\n- Chuyển mục đích\r\n\nsử dụng từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản là 1,00 ha.\n\n- Chuyển mục\r\n\nđích sử dụng từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp không phải đất ở là 2,00\r\n\nha.\n\n- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải\r\n\nlà đất ở sang đất ở là 0,05 ha.\n\n3. Số lượng dự án cần thu hồi đất năm 2019\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nSố lượng dự án\n\nDiện\r\n\n tích dự án (ha)\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi (ha)\n\n1\n\nĐất quốc phòng\n\n3\n\n101,00\n\n61,00\n\n2\n\nĐất an ninh\n\n1\n\n5,00\n\n5,00\n\n3\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n1\n\n57,35\n\n57,35\n\n4\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng\n\n15\n\n236,78\n\n209,44\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất xây dựng\r\n\n cơ sở văn hóa\n\n1\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n2\n\n1,10\n\n1,10\n\n\n\n- Đất giao thông\n\n8\n\n233,55\n\n206,26\n\n\n\n- Đất thủy lợi\n\n2\n\n0,09\n\n0,04\n\n\n\n- Đất công trình năng lượng\n\n1\n\n1,63\n\n1,63\n\n\n\n- Đất cơ sở khoa học và công nghệ\n\n1\n\n0,01\n\n0,01\n\n5\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n1\n\n0,20\n\n0,20\n\n6\n\nĐất cơ sở tôn\r\n\n giáo\n\n8\n\n5,19\n\n4,31\n\n7\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n1\n\n0,10\n\n0,10\n\n8\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa\n\n1\n\n0,30\n\n0,30\n\n9\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n2\n\n0,16\n\n0,16\n\n10\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n2\n\n54,73\n\n54,73\n\n\n\nTổng số\n\n35\n\n460,81\n\n392,59\n\n4. Số lượng dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2019\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng đất\n\nSố\r\n\n lượng dự án\n\nDiện\r\n\n tích dự án (ha)\n\nTrong\r\n\n đó sử dụng vào:\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\n1\n\nĐất giao thông\n\n3\n\n124,12\n\n5,00\n\n-\n\n2\n\nĐất công trình năng lượng\n\n1\n\n1,63\n\n0,73\n\n-\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n4\n\n125,75\n\n5,73\n\n-\n\n5. Số lượng dự án hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất\n\nSTT\n\nMục\r\n\n đích sử dụng đất\n\nSố\r\n\n lượng\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\n1\n\nĐất quốc phòng\n\n1\n\n10,00\n\n2\n\nĐất an ninh\n\n2\n\n3,18\n\n3\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n7\n\n21,79\n\n4\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n7\n\n6,07\n\n5\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n9\n\n19,33\n\n\n\n- Đất xây dựng cơ sở văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n3\n\n2,15\n\n\n\n- Đất cơ sở thể dục - thể thao\n\n1\n\n0,88\n\n\n\n- Đất giao thông\n\n1\n\n14,20\n\n\n\n- Đất thủy lợi\n\n2\n\n1,16\n\n\n\n- Đất chợ\n\n2\n\n0,94\n\n6\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\n5\n\n0,71\n\n7\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n2\n\n7,50\n\n8\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n5\n\n1,45\n\n9\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n12\n\n2,42\n\n10\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\n2\n\n0,50\n\n11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n3\n\n0,35\n\n12\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa\n\n1\n\n4,95\n\n\n\nTổng\n\n56\n\n78,25\n\n(Chi\r\n\ntiết các dự án thể hiện tại Phụ lục 2 kèm theo)\n\n6. Chỉ tiêu diện tích các loại\r\n\nđất năm 2019\n\nSTT\n\nMục\r\n\n đích sử dụng đất\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n40.543,32\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n1.086,00\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n583,27\n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác\n\n4.882,54\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\n33.852,76\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\n37,66\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n344,56\n\n1.6\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n339,80\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n5.899,09\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n425,98\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n44,44\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n506,42\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n57,35\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n24,87\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n50,59\n\n2.7\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n2.269,31\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n- Đất xây dựng cơ sở văn hóa\n\n22,51\n\n\n\n- Đất cơ sở y\r\n\n tế\n\n7,08\n\n\n\n- Đất cơ sở\r\n\n giáo dục và đào tạo\n\n67,19\n\n\n\n- Đất cơ sở thể dục - thể thao\n\n16,20\n\n\n\n- Đất cơ sở khoa học và công nghệ\n\n0,01\n\n\n\n- Đất cơ sở dịch vụ xã hội\n\n2,98\n\n\n\n- Đất giao\r\n\n thông\n\n1.708,82\n\n\n\n- Đất thủy lợi\n\n431,26\n\n\n\n- Đất công trình năng lượng\n\n3,47\n\n\n\n- Đất công trình bưu chính viễn\r\n\n thông\n\n2,79\n\n\n\n- Đất chợ\n\n7,02\n\n2.8\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\n0,05\n\n2.9\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n19,76\n\n2.10\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n1.181,76\n\n2.11\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n17,27\n\n2.12\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\n2,44\n\n2.13\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n34,47\n\n2.14\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa\n\n66,47\n\n2.15\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\n4,34\n\n2.16\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n3,34\n\n2.17\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n3,67\n\n2.18\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n487,23\n\n2.19\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n699,33\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n2,66\n\n7. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019\n\nSTT\n\nMục\r\n\n đích sử dụng đất\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n376,11\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n5,73\n\n\n\nTrong đó: - Đất chuyên trồng lúa nước\n\n0,50\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n66,42\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n301,87\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n1,69\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n0,40\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n16,48\n\n2.1\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n0,70\n\n2.2\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n11,11\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n0,75\n\n\n\n- Đất cơ sở thể dục - thể thao\n\n0,08\n\n\n\n- Đất giao thông\n\n9,98\n\n\n\n- Đất thủy lợi\n\n0,22\n\n\n\n- Đất chợ\n\n0,08\n\n2.3\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n2,36\n\n2.4\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n0,03\n\n2.5\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n0,08\n\n2.6\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n2,20\n\n\n\nTổng\n\n392,59\n\n8. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất năm 2019\n\nSTT\n\nMục\r\n\n đích sử dụng đất\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyên sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\n777,37\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n8,73\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\n1,00\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n81,35\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n681,31\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n2,21\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n3,77\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n55,00\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\n15,00\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\n1,00\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nông\r\n\n nghiệp khác\n\n12,00\n\n2.4\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang\r\n\n đất nuôi trồng thủy sản\n\n1,00\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển\r\n\n sang đất nông nghiệp khác\n\n12,00\n\n2.6\n\nĐất trồng cây lâu năm chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp khác\n\n14,00\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang đất ở\n\n0,05\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Cẩm Mỹ có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công\r\n\nkhai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật\r\n\nvề đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho\r\n\nthuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất\r\n\nđã được duyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất có trách nhiệm chỉ đạo, lập kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện các dự án đã được ghi trong kế hoạch sử dụng đất và chỉ đạo rà\r\n\nsoát, kịp thời xử lý những dự án đã được ghi trong kế hoạch sử dụng\r\n\nđất nhưng chậm triển khai.\n\n4. Đối với các dự\r\n\nán đã ghi trong kế hoạch sử dụng đất quá 03 năm đã được điều chỉnh thời gian thực\r\n\nhiện sang năm 2019, Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Mỹ có trách\r\n\nnhiệm rà soát tiến độ thực hiện, phân nhóm các trường hợp cụ thể (chưa thực hiện, đã có hiện trạng nhưng chưa\r\n\nhoàn thành thủ tục, đang thực hiện thủ tục dở dang, ...), trong đó tách riêng\r\n\ncác dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua để báo cáo xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp tới theo chỉ đạo tại Nghị quyết số 145/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Đồng thời,\r\n\nỦy ban nhân dân huyện Cẩm Mỹ có trách nhiệm lập kế hoạch,\r\n\ncó biện pháp cụ thể để triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm chỉ đạo hoàn\r\n\nthành các thủ tục pháp lý của các dự án này trong năm 2019.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài nguyên và Môi trường; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Xây dựng; Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn; Giao thông và Vận tải; Công Thương; Y tế; Giáo\r\n\ndục và Đào tạo; Khoa học và Công nghệ; Thông tin và Truyền Thông; Văn hóa Thể\r\n\nthao và Du lịch; Tư pháp; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Cẩm Mỹ; Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Mỹ;\r\n\ncác tổ chức, hộ gia đình và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;\r\n\n - Hội đồng nhân dân huyện Cẩm Mỹ;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng CNN;\r\n\n - Lưu: VT, CNN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Chánh\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 HUYỆN CẨM MỸ\n\n(Kèm theo Quyết định số 4690/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình\n\nĐịa\r\n\n điểm (xã)\n\nDiện\r\n\n tích kế hoạch (ha)\n\n\n\nA. CÁC DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP TỪ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018\n\n\n\n\n\n\n\n1. Đất quốc phòng\n\n\n\n\n\n1\n\nThao trường Huấn luyện và trường bắn cho lực lượng vũ trang\n\nNhân\r\n\n Nghĩa\n\n15,00\n\n2\n\nCông trình\r\n\n phòng thủ địa phương\n\nBảo Bình, Long Giao\n\n50,00\n\n3\n\nBãi xử lý vật liệu nổ kho 862\n\nXuân\r\n\n Mỹ\n\n36,00\n\n\n\n2. Đất an ninh\n\n\n\n\n\n4\n\nNhà tạm giữ Công an huyện\n\nLong\r\n\n Giao\n\n5,00\n\n\n\n3. Đất khu công nghiệp\n\n\n\n\n\n5\n\nKCN huyện Cẩm\r\n\n Mỹ\n\nThừa\r\n\n Đức\n\n300,00\n\n\n\n4. Đất cụm công nghiệp\n\n\n\n\n\n6\n\nCụm CN Long Giao\n\nLong\r\n\n Giao, Xuân Đường\n\n57,35\n\n\n\n5. Đất thương mại, dịch vụ\n\n\n\n\n\n7\n\nTrạm Kinh doanh xăng dầu Định Hường\r\n\n (ĐT765 km 17 + 700m)\n\nSông\r\n\n Ray\n\n0,19\n\n8\n\nVăn phòng hợp tác xã Xuân Bảo\n\nXuân\r\n\n Bảo\n\n0,10\n\n9\n\nKhu Sinh thái nghỉ dưỡng Năm Hồng\n\nBảo\r\n\n Bình\n\n3,00\n\n10\n\nĐiểm kinh doanh xăng dầu (Ấp 5)\n\nXuân\r\n\n Tây\n\n0,50\n\n11\n\nKhu dịch vụ - nhà hàng\n\nSông\r\n\n Ray\n\n0,88\n\n12\n\nTrạm xăng dầu (Cty xăng dầu Đồng\r\n\n Nai)\n\nSông\r\n\n Nhạn\n\n0,16\n\n13\n\nĐất thương mại - Dịch vụ phát sinh\n\nCác\r\n\n xã\n\n1,00\n\n\n\n6. Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n\n\n\n\n14\n\nCơ sở sản xuất\r\n\n phân vi sinh Bảo Ngọc\n\nBảo\r\n\n Bình\n\n0,30\n\n15\n\nĐiểm giết mổ\r\n\n gia súc tập trung\n\nNhân\r\n\n Nghĩa\n\n0,38\n\n16\n\nCông ty TNHH Lê Hòe\n\nXuân\r\n\n Tây\n\n2,69\n\n17\n\nCông ty TNHH Huy Minh\n\nXuân\r\n\n Tây\n\n4,10\n\n18\n\nCơ sở giết mổ tập trung\n\nLâm\r\n\n San\n\n1,13\n\n19\n\nCơ sở giết mổ tập trung (Điểm giết\r\n\n mổ vệ tinh ấp Suối Râm)\n\nXuân\r\n\n Quế\n\n0,72\n\n20\n\nKhu sản xuất phi nông nghiệp\n\nNhân\r\n\n Nghĩa\n\n4,98\n\n21\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp phát sinh (10 cơ sở)\n\nCác\r\n\n xã\n\n2,40\n\n\n\n7. Đất phát triển hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n7.1. Đất cơ sở văn hóa\n\n\n\n\n\n22\n\nTrung tâm văn\r\n\n hóa học tập cộng đồng\n\nSông\r\n\n Nhạn\n\n0,64\n\n23\n\nTrung tâm văn\r\n\n hóa - học tập cộng đồng\n\nXuân\r\n\n Mỹ\n\n0,40\n\n24\n\nCông viên văn hóa Sông Ray\n\nXuân Tây\n\n1,17\n\n\n\n7.2. Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n\n\n\n\n25\n\nTrường MN Long Giao\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,54\n\n26\n\nTrường MN Sông Nhạn\n\nSông\r\n\n Nhạn\n\n0,62\n\n27\n\nTrường Tiểu học Long Giao\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,45\n\n\n\n7.3. Đất giao thông\n\n\n\n\n\n28\n\nĐường Cao tốc\r\n\n Dầu Giây - Phan Thiết\n\nSông\r\n\n Nhạn, Xuân Quế, Nhân Nghĩa, Xuân Bảo\n\n120,00\n\n29\n\nĐường ĐT.773 ((Long Thành - Cẩm Mỹ - Xuân Lộc) - đoạn từ TTHC huyện Cẩm Mỹ đi huyện Xuân Lộc))\n\nXuân\r\n\n Đường, Long Giao, Nhân Nghĩa, Bảo Bình, Xuân Tây\n\n94,81\n\n30\n\nĐường Sông Nhạn - Dầu Giây ((đoạn ĐT.773 (HL10) - ĐT 769))\n\nThừa\r\n\n Đức, Sông Nhạn, Xuân Quế\n\n41,32\n\n31\n\nĐường ĐT 773 (Hương lộ 10) nối ĐT 769\n\nSông Nhạn\n\n15,46\n\n32\n\nĐường ĐT 765 (mở rộng)\n\nXuân\r\n\n Đông, Xuân Tây, Sông Ray\n\n40,65\n\n33\n\nĐường Long Giao - Bảo Bình\n\nLong\r\n\n Giao, Bảo Bình\n\n11,00\n\n34\n\nĐường dân sinh (dọc đường cao tốc)\n\nSông\r\n\n Nhạn\n\n2,55\n\n35\n\nCầu Xuân Tây (đường Nhân Nghĩa - Xuân\r\n\n Đông)\n\nXuân\r\n\n Tây\n\n0,28\n\n36\n\nĐường Rừng Tre - La Hoa\n\nXuân\r\n\n Đông\n\n4,94\n\n37\n\nHành lang đường\r\n\n Xuân Định - Lâm San (Hành lang đường ĐT-765B phía trước chợ Bảo Bình)\n\nBảo\r\n\n Bình\n\n0,08\n\n38\n\nĐường vào Cụm\r\n\n Công nghiệp Long Giao\n\nXuân\r\n\n Đường\n\n2,40\n\n\n\n7.4. Đất công trình thủy lợi\n\n\n\n\n\n39\n\nNâng cấp mở rộng\r\n\n hệ thống cấp nước tập trung xã Xuân Mỹ\n\nXuân\r\n\n Mỹ\n\n0,08\n\n40\n\nMương thoát lũ (dọc đường cao tốc)\n\nSông Nhạn\n\n0,19\n\n41\n\nHệ thống cấp nước khu vực Đồi 57\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,01\n\n42\n\nTrạm bơm nước\r\n\n hồ Sông Ray\n\nLâm\r\n\n San\n\n0,11\n\n43\n\nTrạm cung cấp\r\n\n nước sạch Sông Ray\n\nSông\r\n\n Ray\n\n0,02\n\n\n\n7.5. Đất công trình năng lượng\n\n\n\n\n\n44\n\nTrạm 110kV\r\n\n Xuân Đông và đường dây đấu nối\n\nXuân\r\n\n Đông\n\n1,63\n\n45\n\nĐường dây 110kV\r\n\n Xuân Lộc - Cẩm Mỹ và Trạm 110kV Cẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Quế, Xuân Đường, Long Giao, Nhân\r\n\n Nghĩa\n\n0,63\n\n\n\n7.6. Đất cơ sở dịch vụ về xã hội\n\n\n\n\n\n46\n\nTrung tâm nhân đạo Làng Tre\n\nXuân\r\n\n Quế\n\n2,98\n\n\n\n7.7. Đất cơ sở khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\n47\n\nCông trình khoan\r\n\n quan trắc động thái nước dưới đất\r\n\n (NB20B)\n\nXuân\r\n\n Mỹ\n\n0,01\n\n\n\n8. Đất cơ sở tôn giáo\n\n\n\n\n\n48\n\nTịnh thất Viên An\n\nXuân\r\n\n Bảo\n\n0,59\n\n49\n\nChùa Quảng Đức\n\nXuân Tây\n\n0,74\n\n50\n\nGiáo xứ Xuân Bảo\n\nBảo\r\n\n Bình\n\n0,80\n\n51\n\nGiáo xứ Thiên Đức\n\nThừa\r\n\n Đức\n\n1,55\n\n52\n\nGiáo họ ấp 8 (Giáo xứ Thừa Ân)\n\nThừa\r\n\n Đức\n\n0,30\n\n53\n\nGiáo xứ Xuân Quế\n\nXuân\r\n\n Quế\n\n0,68\n\n54\n\nChi hội Tin Lành Xuân Đông\n\nXuân\r\n\n Đông\n\n0,20\n\n55\n\nGiáo xứ Gia Vinh\n\nLâm\r\n\n San\n\n2,00\n\n56\n\nGiáo xứ Suối Cả\n\nXuân\r\n\n Đường\n\n0,71\n\n57\n\nGiáo xứ Xuân Tây\n\nXuân\r\n\n Tây\n\n1,03\n\n58\n\nTịnh xá Ngọc Bình\n\nBảo\r\n\n Bình\n\n0,63\n\n59\n\nChùa Thiên Ân\n\nSông\r\n\n Ray\n\n0,21\n\n60\n\nGiáo xứ Xuân Triệu (điểm Suối Râm)\n\nSông\r\n\n Nhạn\n\n0,77\n\n61\n\nBan trị sự giáo hội phật giáo huyện\r\n\n Cẩm Mỹ\n\nNhân\r\n\n Nghĩa\n\n0,25\n\n\n\n9. Đất cơ sở tín ngưỡng\n\n\n\n\n\n62\n\nĐình làng 2\n\nSông\r\n\n Nhạn\n\n0,10\n\n63\n\nMiếu quan âm ấp Lò Than\n\nBảo\r\n\n Bình\n\n0,43\n\n64\n\nNhà thờ họ Hồ (Vạn Phước Đàn)\n\nBảo\r\n\n Bình\n\n0,30\n\n\n\n10. Đất sinh hoạt cộng đồng\n\n\n\n\n\n65\n\nNhà văn hóa ấp 2\n\nSông\r\n\n Nhạn\n\n0,08\n\n66\n\nNhà văn hóa ấp 61\n\nSông\r\n\n Nhạn\n\n0,08\n\n\n\n11. Đất mặt nước chuyên dùng\n\n\n\n\n\n67\n\nHồ chứa nước Thoại Hương\n\nXuân\r\n\n Đông\n\n50,00\n\n68\n\nHồ Sông Ray (mở rộng)\n\nSông\r\n\n Ray, Lâm San\n\n4,73\n\n\n\n12. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa\n\n\n\n\n\n69\n\nNghĩa địa ấp Lò Than\n\nBảo Bình\n\n0,30\n\n\n\n13. Các khu đất đấu giá\n\n\n\n\n\n70\n\nKhu đất thương mại dịch vụ (giáp Bến xe huyện)\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,30\n\n71\n\nKhu đất thương mại dịch vụ (đối diện TT văn hóa)\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,80\n\n72\n\nKhu thương mại dịch vụ Hương lộ 10\r\n\n (Khu dịch vụ ngành viễn thông)\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,41\n\n73\n\nKhu dân cư Hương\r\n\n lộ 10\n\nLong Giao\n\n0,87\n\n74\n\nMột phần khu dân cư số 1 (Khu TT\r\n\n huyện)\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,44\n\n75\n\nKhu dân cư\r\n\n phía Nam khu nhà ở xã hội\n\nLong\r\n\n Giao\n\n1,17\n\n76\n\nKhu dân cư số\r\n\n 1 (khu phía Nam)\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,85\n\n77\n\nKhu dân cư số 3 (Khu TT huyện)\n\nLong\r\n\n Giao\n\n6,29\n\n78\n\nKhu tái định cư xã Xuân Quế\n\nXuân\r\n\n Quế\n\n1,00\n\n\n\nB. CÁC DỰ ÁN ĐĂNG KÝ MỚI VÀO\r\n\n KHSDĐ 2019\n\n\n\n\n\n\n\nI. Các dự án đã phù hợp quy hoạch\r\n\n sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n\n\n\n\n79\n\nTrụ sở công an xã Xuân Bảo\n\nXuân\r\n\n Bảo\n\n0,20\n\n\n\n2. Đất phát triển hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n\n\n\n\n80\n\nTrường MN Sông Ray (ấp 10)\n\nSông\r\n\n Ray\n\n0,40\n\n81\n\nTrường THPT Cẩm\r\n\n Mỹ\n\nLong\r\n\n Giao\n\n2,05\n\n\n\n2.2. Đất giao thông\n\n\n\n\n\n82\n\nNâng cấp đường Tân Mỹ - Nhân Nghĩa\n\nNhân\r\n\n Nghĩa, Xuân Bảo\n\n7,20\n\n\n\n3. Đất cơ sở tôn giáo\n\n\n\n\n\n83\n\nChùa Hoàng Mai\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,08\n\n84\n\nTịnh thất Đa Bảo Tự\n\nXuân\r\n\n Tây\n\n0,06\n\n\n\n4. Đất ở\n\n\n\n\n\n85\n\nGiao đất ở cho\r\n\n hộ gia đình cá nhân\n\nSông\r\n\n Ray\n\n0,20\n\n\n\n5. Các khu đất đấu giá\n\n\n\n\n\n86\n\nKhu đất thương mại dịch vụ (1 phần\r\n\n thửa 253 tờ 48 xã Long Giao)\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,08\n\n\n\nII. Các dự án chưa phù hợp quy hoạch sử dụng đất\n\n\n\n\n\n87\n\nTrường MN Sông\r\n\n Ray (ấp 9)\n\nSông\r\n\n Ray\n\n0,70\n\n88\n\nĐường Tỉnh lộ\r\n\n 764 đi Suối Lức (mở mới)\n\nXuân\r\n\n Đông\n\n3,84\n\n\n\nC. KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH NĂM 2019\n\n\n\n\n\n1\n\nChuyển từ đất\r\n\n nông nghiệp sang đất ở phục vụ nhu cầu về đất ở phát sinh trong năm của xã\n\nCác\r\n\n xã\n\n6,75\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\nChuyển từ đất\r\n\n trồng lúa sang đất ở phục vụ nhu cầu về đất ở phát sinh trong năm\n\nCác\r\n\n xã\n\n1,00\n\n2\n\nChuyển từ các\r\n\n loại đất nông nghiệp sang đất nông nghiệp khác (trong vùng khuyến khích chăn\r\n\n nuôi của các xã) cho toàn huyện\n\nCác\r\n\n xã\n\n38,00\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\nChuyển từ đất trồng\r\n\n lúa sang đất nông nghiệp khác (trong vùng khuyến khích\r\n\n chăn nuôi của các xã)\n\nCác\r\n\n xã\n\n12,00\n\n3\n\nChuyển mục\r\n\n đích từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm\n\nCác\r\n\n xã\n\n15,00\n\n4\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nCác\r\n\n xã\n\n0,05\n\n5\n\nChuyển từ đất\r\n\n lúa sang đất phi nông nghiệp không phải đất ở\n\nCác\r\n\n xã\n\n2,00\n\n6\n\nChuyển từ đất\r\n\n trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nCác\r\n\n xã\n\n1,00\n\n7\n\nChuyển Đất trồng cây hàng năm khác\r\n\n sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nCác\r\n\n xã\n\n1,00\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN HỦY KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT\n\n(Kèm theo Quyết định số 4690/QĐ-UBND ngày\r\n\n28 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình\n\nĐịa\r\n\n điểm (xã)\n\nDiện\r\n\n tích kế hoạch (ha)\n\nNăm\r\n\n đăng ký kế hoạch\n\nLý\r\n\n do\n\n1\n\nKhu thể thao\n\nBảo Bình\n\n0,88\n\n2015\n\nHủy do chưa được bố trí vốn\n\n2\n\nChợ Bảo Bình\n\nBảo\r\n\n Bình\n\n0,61\n\n2016\n\nHủy do trùng danh mục\n\n3\n\nTrụ sở công an xã\n\nBảo\r\n\n Bình\n\n0,20\n\n2015\n\nHủy do chưa được bố trí vốn\n\n4\n\nCơ sở sản xuất nhôm định hình Bảo Ngọc\n\nBảo\r\n\n Bình\n\n0,20\n\n2018\n\nKhông còn chủ trương đầu tư\n\n5\n\nHợp tác xã TM-DV-NN Bình Minh\n\nBảo Bình\n\n0,08\n\n2018\n\nKhông còn chủ trương đầu tư.\n\n6\n\nTrạm nước sạch làng dân tộc ấp\r\n\n 4\n\nLâm\r\n\n San\n\n0,01\n\n2018\n\nKhông có chủ\r\n\n trương đầu tư.\n\n7\n\nTrụ sở công an xã\n\nLâm\r\n\n San\n\n0,20\n\n2015\n\nHủy do chưa được bố trí vốn\n\n8\n\nTrụ sở công an xã\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,18\n\n2015\n\nHủy do chưa được bố trí vốn\n\n9\n\nNhà tạm giữ công an Huyện\n\nLong\r\n\n Giao\n\n3,00\n\n2015\n\nĐiều chỉnh vị trí quy hoạch\n\n10\n\nMở rộng trường bắn Cam Tiêm\n\nLong\r\n\n Giao\n\n10,00\n\n2016\n\nHủy do Chủ đầu tư không liên hệ thực\r\n\n hiện\n\n11\n\nTrường MN Long Giao\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,77\n\n2015\n\nĐiều chỉnh vị trí khác\n\n12\n\nTrường THCS Long Giao\n\nLong\r\n\n Giao\n\n1,08\n\n2015\n\nHủy do chưa được bố trí vốn\n\n13\n\nĐường song hành Quốc lộ 56\n\nLong\r\n\n Giao\n\n14,20\n\n2015\n\nChưa được bố trí vốn\n\n14\n\nKhu TM-DV nhà hàng ăn uống ấp Hoàn Quân\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,30\n\n2015\n\nChủ đầu tư\r\n\n không triển khai thực hiện\n\n15\n\nDự án viễn thông Đồng Nai\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,33\n\n2016\n\nHủy do chưa được bố trí vốn\n\n16\n\nCông ty TNHH Huy Minh\n\nLong\r\n\n Giao\n\n1,50\n\n2017\n\nChủ đầu tư không liên hệ để lập thủ tục.\n\n17\n\nHạt kiểm lâm\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,06\n\n2015\n\nHủy do chưa được bố trí vốn\n\n18\n\nĐội thanh tra giao thông\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,13\n\n2015\n\nHủy do chưa được bố trí vốn\n\n19\n\nKhu DVTM (phía trước cụm công nghiệp\r\n\n Long Giao)\n\nLong\r\n\n Giao Xuân Đường\n\n9,40\n\n2015\n\nHủy do chưa có nhà đầu tư.\n\n20\n\nTrạm trung chuyển rác\n\nNhân\r\n\n Nghĩa\n\n0,02\n\n2015\n\nHủy kế hoạch do điều chỉnh vị trí\n\n21\n\nNhà văn hóa cụm ấp 8\n\nNhân\r\n\n Nghĩa\n\n0,10\n\n2015\n\nDự án nằm trong khu đất dự kiến thu\r\n\n hồi của công ty cao su bàn giao về địa phương quản lý, chưa lập PASDĐ.\n\n22\n\nNhà văn hóa cụm ấp 5,6,7\n\nNhân\r\n\n Nghĩa\n\n0,12\n\n2015\n\nDự án nằm trong khu đất nhận bàn\r\n\n giao về địa phương quản lý đang lập PASDĐ đang trình phê\r\n\n duyệt tại Sở TNMT.\n\n23\n\nTrạm Kiểm dịch động vật\n\nNhân\r\n\n Nghĩa\n\n0,20\n\n2015\n\nHủy do chưa được bố trí vốn\n\n24\n\nKho thuốc bảo vệ thực vật\n\nNhân\r\n\n Nghĩa\n\n0,30\n\n2015\n\nHủy do chưa được bố trí vốn\n\n25\n\nTrụ sở công an xã\n\nNhân\r\n\n Nghĩa\n\n0,30\n\n2015\n\nHủy do chưa được\r\n\n bố trí vốn\n\n26\n\nĐất phát triển sản xuất kinh doanh\n\nSông\r\n\n Nhạn\n\n2,72\n\n2015\n\nChủ đầu tư\r\n\n không triển khai thực hiện\n\n27\n\nTịnh thất Liên Hoa\n\nSông\r\n\n Nhạn\n\n0,11\n\n2015\n\nChủ đầu tư không liên hệ để lập thủ tục.\n\n28\n\nChùa An Lạc\n\nSông\r\n\n Nhạn\n\n0,70\n\n2015\n\nChủ đầu tư không liên hệ để\r\n\n lập thủ tục.\n\n29\n\nTrụ sở công an xã\n\nSông\r\n\n Nhạn\n\n0,20\n\n2015\n\nHủy do chưa được bố trí vốn\n\n30\n\nLò đốt rác\n\nSông\r\n\n Ray\n\n0,20\n\n2015\n\nHủy kế hoạch do hủy quy hoạch\n\n31\n\nLò đốt rác\n\nSông\r\n\n Ray\n\n0,43\n\n2015\n\nHủy kế hoạch do điều chỉnh vị trí\n\n32\n\nNghĩa địa ấp 4\n\nSông\r\n\n Ray\n\n4,95\n\n2015\n\nHủy kế hoạch do điều chỉnh vị trí\n\n33\n\nTrường MN Sông Ray (ấp 9)\n\nSông\r\n\n Ray\n\n0,3\n\n2018\n\nHủy bỏ vị trí cũ, do điều chỉnh quy\r\n\n mô diện tích từ 0,3ha thành 0,7ha.\n\n34\n\nNhà văn hóa\r\n\n ấp 4\n\nThừa\r\n\n Đức\n\n0,13\n\n2015\n\nDự án nằm trong khu đất dự kiến thu\r\n\n hồi của công ty cao su bàn giao về địa\r\n\n phương quản lý, chưa lập PASDĐ.\n\n35\n\nTrụ sở công an xã\n\nThừa Đức\n\n0,33\n\n2015\n\nHủy do chưa được\r\n\n bố trí vốn\n\n36\n\nChợ Xuân Bảo\n\nXuân\r\n\n Bảo\n\n0,33\n\n2016\n\nHủy do trùng danh mục\n\n37\n\nCộng đoàn Tân Việt Nam Hà\n\nXuân\r\n\n Bảo\n\n0,27\n\n2015\n\nChủ đầu tư không liên hệ để lập thủ\r\n\n tục.\n\n38\n\nTrụ sở công an xã\n\nXuân\r\n\n Bảo\n\n0,20\n\n2015\n\nHủy do chưa được bố trí vốn\n\n39\n\nCơ Sở SXKĐ hàng mỹ nghệ Đại Lợi\n\nXuân\r\n\n Đông\n\n0,28\n\n2015\n\nHủy do cơ sở đã\r\n\n ngưng hoạt động\n\n40\n\nKhu du lịch sinh thái ấp Láng Me 2\n\nXuân\r\n\n Đông\n\n11,00\n\n2015\n\nChủ đầu tư không liên hệ để lập thủ\r\n\n tục.\n\n41\n\nTrụ sở công an xã\n\nXuân\r\n\n Đông\n\n0,20\n\n2015\n\nHủy do chưa được bố trí vốn\n\n42\n\nĐất sản xuất kinh doanh kho bãi\n\nXuân\r\n\n Đường\n\n0,81\n\n2015\n\nChủ đầu tư không triển khai thực hiện\n\n43\n\nĐất dịch vụ thương mại\n\nXuân\r\n\n Đường\n\n0,50\n\n2015\n\nHủy do chưa có nhà đầu tư.\n\n44\n\nChùa Bảo Quang\n\nXuân\r\n\n Đường\n\n0,30\n\n2015\n\nChủ đầu tư không liên hệ để lập thủ\r\n\n tục.\n\n45\n\nTrụ sở công an xã\n\nXuân\r\n\n Đường\n\n0,20\n\n2015\n\nHủy do chưa được\r\n\n bố trí vốn\n\n46\n\nHệ thống cấp nước TT Long Giao (Nhà máy nước + 5 giếng)\n\nXuân\r\n\n Đường, Long Giao\n\n1,15\n\n2015\n\nHủy do chưa được\r\n\n bố trí vốn\n\n47\n\nTrạm trung chuyển rác\n\nXuân\r\n\n Mỹ\n\n0,04\n\n2017\n\nDự án nằm trong khu đất dự kiến thu\r\n\n hồi của công ty cao su bàn giao về địa phương quản lý, chưa lập PASDĐ.\n\n48\n\nXưởng gỗ thủ công mỹ nghệ\n\nXuân\r\n\n Mỹ\n\n0,50\n\n2018\n\nKhông còn chủ trương\r\n\n đầu tư.\n\n49\n\nKhu dân cư Công ty cao su\n\nXuân\r\n\n Mỹ\n\n2,50\n\n2016\n\nHủy do Chủ đầu\r\n\n tư không liên hệ thực hiện\n\nso\n\nKhu tái định cư xã Xuân Mỹ\n\nXuân\r\n\n Mỹ\n\n5,00\n\n2015\n\nHủy do Chủ\r\n\n đầu tư không liên hệ thực hiện\n\n51\n\nTrụ Sở công an xã\n\nXuân\r\n\n Mỹ\n\n0,20\n\n2015\n\nHủy do chưa được bố trí vốn\n\n52\n\nTrạm trung chuyển rác\n\nXuân\r\n\n Quế\n\n0,02\n\n2015\n\nHủy kế hoạch do điều chỉnh vị trí\n\n53\n\nTu viện Mến\r\n\n Thánh giá - Xuân Quế\n\nXuân\r\n\n Quế\n\n0,07\n\n2015\n\nHủy kế hoạch theo đề nghị của xã.\n\n54\n\nCơ sở sản xuất hạt điều Đức Lợi\n\nXuân\r\n\n Tây\n\n0,06\n\n2015\n\nChủ đầu tư không liên hệ để lập thủ tục.\n\n55\n\nĐất thương mại dịch vụ Nhà làng\n\nXuân\r\n\n Tây\n\n0,18\n\n2016\n\nChủ đầu tư\r\n\n không triển khai thực hiện\n\n56\n\nTrụ sở công an xã\n\nXuân\r\n\n Tây \n\n0,20\n\n2015\n\nHủy do chưa được bố trí vốn\n\n", + "id": 101829 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10183.json b/contexts/context_10183.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d924245ebe54f9d772af0015759b010b2d2f9cb0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10183.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-2615-QD-UBND-2020-ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-2020-2021-giao-duc-mam-non-Ha-Tinh-450310.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2615-QD-UBND-2020-ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-2020-2021-giao-duc-mam-non-Ha-Tinh-450310", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2615/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 13\r\n\n tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KHUNG KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2020-2021 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC\r\n\nPHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 2084/QĐ-BGDĐT\r\n\nngày 27/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung kế hoạch\r\n\nthời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và\r\n\ngiáo dục thường xuyên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tại Văn bản số 1452/SGDĐT-VP ngày 05/8/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành khung\r\n\nkế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ\r\n\nthông và giáo dục thường xuyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Ngày tựu trường: Ngày\r\n\n01/9/2020.\n\n2. Ngày khai giảng năm học:\r\n\nNgày 05/9/2020.\n\n3. Kết thúc học kỳ I trước ngày\r\n\n16/01/2021; hoàn thành kế hoạch giáo dục học kỳ II trước ngày 25/5/2021 và kết\r\n\nthúc năm học trước ngày 31/5/2021.\n\n4. Xét công nhận hoàn thành\r\n\nchương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày\r\n\n15/6/2021.\n\n5. Hoàn thành tuyển sinh vào\r\n\nlớp 1 và lớp 6 năm học 2021-2022 trước ngày 15/8/2021.\n\n6. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp\r\n\n10 năm học 2021-2022 trước ngày 31/7/2021.\n\n7. Thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông, thi học sinh giỏi quốc gia và thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n8. Các cuộc thi cấp tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế\r\n\nhoạch và tổ chức thực hiện.\n\n9. Các ngày nghỉ lễ trong\r\n\nnăm học thực hiện theo quy định hiện hành. Riêng lịch nghỉ Tết Nguyên đán Tân\r\n\nSửu - 2021 thực hiện như sau:\n\n- Đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức: Thực hiện theo quy định của Luật Lao động\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh Hà Tĩnh.\n\n- Đối\r\n\nvới học sinh: Bắt đầu từ ngày 08 tháng 02 năm 2021 (ngày 27 tháng Chạp năm\r\n\nCanh Tý) đến hết ngày 16 tháng 02 năm 2021 (ngày 5 tháng Giêng năm Tân Sửu).\n\nTrong\r\n\ntrường hợp xảy ra tình huống bất thường (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn,..)\r\n\nkhông thể tổ chức dạy học, hiệu trưởng nhà trường chủ động cho học sinh nghỉ\r\n\nhọc sau khi báo cáo cho cấp quản lý trực tiếp và chính quyền địa phương; sau đó\r\n\nbố trí dạy, học bù nghiêm túc, đảm bảo chương trình, kế hoạch năm học.\n\nĐiều\r\n\n2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn các cấp học triển khai thực hiện nghiêm túc khung kế hoạch thời gian\r\n\nnăm học 2020-2021.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký ban\r\n\nhành;\n\nChánh\r\n\nVăn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo; (để\r\n\n - TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh; (báo cáo\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, PVP Trần Tuấn Nghĩa;\r\n\n - Trung tâm TT-CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Quốc Vinh\n\n\n\n\n\n", + "id": 10183 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101830.json b/contexts/context_101830.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0e97c33285fa08acfc32559882c20540e0bc6dc1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101830.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2990-QD-UBND-2021-cong-khai-quyet-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-Lam-Dong-503107.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2990-QD-UBND-2021-cong-khai-quyet-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-Lam-Dong-503107", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2990/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 21 tháng 12 năm\r\n\n 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI SỐ LIỆU\r\n\nQUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN; QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN\r\n\nNGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách\r\n\nnhà nước đối với các cấp ngân sách;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn quyết toán thu NSNN trên\r\n\nđịa bàn; quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Công\r\n\nbố công khai số liệu quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nLâm Đồng năm 2020 (chi tiết theo\r\n\ncác Phụ lục đính kèm Quyết định này).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên có quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Văn Hiệp\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 101830 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101831.json b/contexts/context_101831.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0bd65556b4a6354c2fabe8b6c24eddcb8ec5964d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101831.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-282-KH-UBND-2021-hoat-dong-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-tinh-Lai-Chau-466040.aspx", + "name": "Ke-hoach-282-KH-UBND-2021-hoat-dong-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-tinh-Lai-Chau-466040", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 282/KH-UBND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 02 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA\r\n\nLIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2021 TỈNH LAI CHÂU\n\nThực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi\r\n\ntrường điện tử; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Thông tư số\r\n\n01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Văn phòng Chính phủ quy định chế\r\n\nđộ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống Thông tin báo cáo của\r\n\nVăn phòng Chính phủ. Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch hoạt động\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính năm 2021 tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Triển khai có hiệu quả công tác kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm\r\n\ncác thủ tục hành chính được công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\ncá nhân, tổ chức tiếp cận, thực hiện thủ tục hành chính; kịp thời tiếp nhận, xử\r\n\nlý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn\r\n\ntỉnh. Qua đó đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, đồng thời\r\n\ntăng cường trách nhiệm của cán bộ, công chức nhà nước trong thực thi công vụ;\n\nb) Thường xuyên rà soát, đánh giá thủ\r\n\ntục hành chính, kịp thời phát hiện những thủ tục hành chính chưa phù hợp, gây\r\n\nkhó khăn, cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của\r\n\nngười dân, doanh nghiệp để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung,\r\n\nbãi bỏ hoặc thay thế;\n\nc) Đảm bảo thực hiện hiệu quả cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; đẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng phục vụ tổ\r\n\nchức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính; vận hành, khai thác có hiệu quả\r\n\nCổng Dịch vụ công và Hệ thống Thông tin một cửa điện tử tỉnh, từng bước nâng\r\n\ncao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Việc thực hiện Kế hoạch phải đúng\r\n\ntiến độ, chất lượng, hiệu quả và đạt được mục tiêu đã đề ra;\n\nb) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tăng cường\r\n\ncông tác tham mưu, chỉ đạo thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính và\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính; nghiêm túc, thường xuyên và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện đối với lĩnh vực, ngành phụ trách;\r\n\nđồng thời, phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình\r\n\nthực hiện.\n\nII. NỘI DUNG:\n\n(Tại Phụ lục chi tiết kèm theo Kế\r\n\nhoạch này)\n\nIII. KINH PHÍ\n\nKinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước phân bổ cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\na) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo\r\n\ndõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng nội dung, tiến độ đối\r\n\nvới các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức, triển\r\n\nkhai thực hiện nhiệm vụ;\n\nb) Định kỳ hàng quý tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính trên môi trường điện tử theo quy định;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai đổi mới thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng\r\n\nnâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa giới hành chính;\n\nd) Phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra\r\n\ncông tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính năm 2021.\n\n2. Sở Nội vụ\n\na) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh thành\r\n\nlập Đoàn kiểm tra liên ngành công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai đổi mới\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa giới hành chính.\n\n3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng; Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố.\n\na) Chủ động tham mưu các nội dung\r\n\ncông việc được giao tại Kế hoạch này, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\ntổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, đúng tiến độ thời gian đối với các nhiệm\r\n\nvụ được giao;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh rà soát các thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 3, 4 và tích hợp lên Cổng Dịch vụ công\r\n\nquốc gia. Tổ chức việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường\r\n\nđiện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị trên Cổng Dịch vụ công\r\n\nvà Hệ thống Thông tin một cửa điện tử tỉnh và Cổng Dịch vụ công quốc gia theo\r\n\nquy định;\n\nc) Tiếp tục đôn đốc công chức, viên\r\n\nchức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị đăng ký tài khoản điện tử trên Nền tảng\r\n\ntrao đổi định danh điện tử của Cổng Dịch vụ công quốc gia;\n\ng) Định kỳ hàng quý báo cáo tình hình\r\n\ncông tác kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính trên môi trường điện tử theo quy định;\n\nh) Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố quán triệt, triển khai đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa\r\n\nbàn; tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này của UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn trên địa bàn quản lý định kỳ theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch hoạt động kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính năm 2021 tỉnh Lai Châu. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị chủ động báo cáo về Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục Kiểm soát TTHC,\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Thanh Hải\n\n", + "id": 101831 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101832.json b/contexts/context_101832.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..035d99f8f3db949e52299bb284b933bab3b15be7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101832.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-01-2001-QD-BNN-TCCB-thanh-lap-Cong-ty-Dich-vu-va-xuat-khau-lao-dong-thuoc-Tong-Cong-ty-Xay-dung-4-8089.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2001-QD-BNN-TCCB-thanh-lap-Cong-ty-Dich-vu-va-xuat-khau-lao-dong-thuoc-Tong-Cong-ty-Xa", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 01/2001/QĐ-BNN-TCCB \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2001 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/V THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ VÀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRỰC\r\n\nTHUỘC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG 4 \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của\r\n\nChính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Nghị định 50-CP ngày 28/ 8/ 1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại,\r\n\ngiải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước và Nghị định 38-CP ngày 28/ 4/ 1997 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 50-CP;\r\n\nXét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xây dựng 4 (tờ trình số\r\n\n938/TCT/TCCB-TT ngày 8/ 12/ 2000) và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.- Thành lập Công ty Dịch vụ và xuất\r\n\nkhẩu lao động trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng 4 để thực hiện ngành nghề kinh\r\n\ndoanh của Tổng Công ty về hoạt động đưa lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm\r\n\nviệc có thời hạn ở nước ngoài.\n\nĐiều 2.- Công ty Dịch vụ và xuất khẩu lao\r\n\nđộng là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Xây dựng 4, có:\n\n- Trụ sở chính tại 79/5 Xô Viết Nghệ Tĩnh, quận\r\n\nBình Thành, thành phố Hồ Chí Minh (trong khuôn viên Tổng Công ty Xây dựng 4).\n\n- Tên giao dịch quốc tế: LABOUR SERVICE AND\r\n\nEXPORT COMPANY. Viết tắt là: LASEC.\n\n- Vốn và tài sản do Tổng Công ty Xây dựng 4\r\n\ngiao.\n\n- Tài khoản tại Ngân hàng thương mại phù hợp với\r\n\nphương thức hạch toán phụ thuộc của Công ty.\n\n- Con dấu theo khuôn mẫu quy định đối với đơn vị\r\n\nkinh tế phụ thuộc doanh nghiệp.\n\n- Điều lệ tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản\r\n\ntrị Tổng Công ty Xây dựng 4 ban hành.\n\nĐiều 3.- Tổng giám đốc Tổng Công ty Xây dựng\r\n\n4 quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Công ty Dịch vụ và Xuất khẩu\r\n\nlao động, và chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động của Công ty theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 4 .- Quyết định này có hiệu lực sau\r\n\n15 ngày, kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\r\n\nChủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng Công ty Xây dựng 4 và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4\r\n\n - Lưu VP, TCCB\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nTHỨ TRƯỞNG\r\n\n \n\nNguyễn Thiện Luân\n\n", + "id": 101832 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101833.json b/contexts/context_101833.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7eb9733d7dfd2f3a851a454b535aee864463a3d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101833.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-4190-QD-BKHCN-2016-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-trang-phuc-bao-ve-chong-hoa-chat-359904.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4190-QD-BKHCN-2016-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-trang-phuc-bao-ve-chong-hoa-chat-359904", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4190/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố 06 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây:\n\n1\n\nTCVN\r\n\n 11538-1:2016\r\n\n ISO 17491-1:2012\n\nTrang phục bảo vệ - Phương pháp thử\r\n\n trang phục bảo vệ chống hóa chất - Phần 1: Xác định khả năng chống rò rỉ khí\r\n\n ra bên ngoài (phép thử áp suất bên trong);\n\n2\n\nTCVN\r\n\n 11538-2:2016\r\n\n ISO 17491-2:2012\n\nTrang phục bảo vệ - Phương pháp thử\r\n\n trang phục bảo vệ chống hóa chất - Phần 2: Xác định khả năng chống rò rỉ sol\r\n\n khí và khí vào bên trong (phép thử rò rỉ vào bên trong);\n\n3\n\nTCVN\r\n\n 11538-3:2016\r\n\n ISO 17491-3:2008\n\nTrang phục bảo vệ - Phương pháp thử\r\n\n trang phục bảo vệ chống hóa chất - Phần 3: Xác định khả năng chống thấm bằng\r\n\n phương pháp phun tia chất lỏng (phép thử tia);\n\n4\n\nTCVN\r\n\n 11538-4:2016\r\n\n ISO 17491-4:2008 \n\nWITH AMENDMENT 1:2016\n\nTrang phục bảo vệ - Phương pháp thử\r\n\n trang phục bảo vệ chống hóa chất - Phần 4: Xác định khả năng chống thấm bằng\r\n\n phương pháp phun sương (phép thử phun sương);\n\n5\n\nTCVN\r\n\n 1153 8-5:2016\r\n\n ISO 17491-5:2013\n\nTrang phục bảo vệ - Phương pháp thử\r\n\n trang phục bảo vệ chống hóa chất - Phần 5: Xác định khả năng chống thấm bằng\r\n\n phương pháp phun sương (phép thử phun sương trên manơcanh);\n\n6\n\nTCVN\r\n\n 11539:2016\r\n\n ISO 22612:2005\n\nTrang phục bảo vệ chống tác nhân\r\n\n lây nhiễm - Phương pháp thử khả năng chống xâm nhập vi khuẩn khô.\n\n\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrần Việt Thanh\n\n\n\n", + "id": 101833 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101834.json b/contexts/context_101834.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97e526b13e3971c830a48afbe07bbcc21c132920 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101834.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-115-NQ-HDND-2020-du-toan-thu-ngan-sach-nha-nuoc-tinh-Dak-Nong-2021-468224.aspx", + "name": "Nghi-quyet-115-NQ-HDND-2020-du-toan-thu-ngan-sach-nha-nuoc-tinh-Dak-Nong-2021-468224", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 115/NQ-HĐND\n\nĐắk\r\n\n Nông, ngày 11 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN; THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\nKHÓA III, KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định\r\n\nkế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa\r\n\nphương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và\r\n\nphân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng\r\n\nnăm;\n\nCăn cứ Quyết định số 1950/QĐ-TTg \r\n\nngày 28 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2021;\n\nCăn cứ Quyết định số 2046/QĐ-BTC\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu,\r\n\nchi ngân sách nhà nước năm 2021;\n\nXét Báo cáo số 632/BC-UBND ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện nhiệm vụ thu, chi năm 2020 và xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý\r\n\nkiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn; thu, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2021 như\r\n\nsau:\n\n1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn là 2.750.000 triệu đồng, chi tiết như Biểu số 16 kèm theo.\n\n2. Tổng thu ngân sách địa phương là\r\n\n6.968.575 triệu đồng, chi tiết như Biểu số 15 kèm theo.\n\n3. Chi ngân sách địa phương năm 2021:\n\na) Thống nhất các nguyên tắc phân bổ\r\n\nchi ngân sách địa phương theo Báo cáo số 632/BC-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Tổng chi ngân sách địa phương là\r\n\n7.063.776 triệu đồng, chi tiết như Biểu số 17 kèm theo.\n\n4. Bội chi ngân sách địa phương là\r\n\n105.200 triệu đồng (từ nguồn Chính phủ vay nước ngoài về cho chính quyền địa\r\n\nphương vay lại chi đầu tư phát triển), chi tiết như Biểu số 18 kèm theo.\n\n5. Phương án phân bổ ngân sách tỉnh,\r\n\nchi tiết như các Biểu số 30, 32, 33, 34, 35, 37, 39, 41, 42 kèm theo. Trong đó:\n\na) Chi cân đối ngân sách cấp tỉnh là\r\n\n2.627.512 triệu đồng, gồm: Chi đầu tư phát triển 574.201 triệu đồng; Chi trả nợ\r\n\nlãi các khoản do chính quyền địa phương vay lại của Chính phủ 1.300 triệu đồng;\r\n\nChi thường xuyên 1.750.462 triệu đồng; Dự phòng ngân sách 52.514 triệu đồng;\r\n\nChi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính 1.000 triệu đồng; Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\nlương 248.035 triệu đồng.\n\nb) Chi từ nguồn Trung ương bổ sung có\r\n\nmục tiêu là 1.162.346 triệu đồng.\n\nc) Chi bổ sung cho ngân sách huyện,\r\n\nthành phố là 2.487.343 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Các giải\r\n\npháp thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2021\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các\r\n\nngành, các cấp thực hiện một số giải pháp thực hiện dự toán thu, chi ngân sách\r\n\nnăm 2021, cụ thể như sau:\n\n1. Tổ chức thực hiện tốt các luật thuế\r\n\nvà nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, quyết tâm thu đạt và phấn đấu hoàn thành vượt\r\n\ndự toán thu ngân sách nhà nước năm 2021 được giao. Trong đó:\n\na) Hoàn thành tốt mục tiêu tăng trưởng\r\n\nkinh tế. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, cải thiện môi trường đầu tư, tạo\r\n\nđiều kiện cho kinh tế phát triển, thúc đẩy tăng trưởng, chú trọng các thế mạnh\r\n\nvà tiềm năng của địa phương để khai thác nguồn thu mới, tạo nguồn thu bền vững.\n\nb) Các Sở, ngành, chính quyền địa\r\n\nphương cần tập trung chỉ đạo sát sao các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp\r\n\nchặt chẽ với cơ quan thuế, hải quan tăng cường công tác quản lý thu trên địa\r\n\nbàn; đặc biệt là các khoản thu lớn, khoản thu mới phát sinh, khoản thu cần sự\r\n\nphối hợp của nhiều ngành (như: các khoản thu từ đất...).\r\n\nGiải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện nhiệm vụ thu đối với khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, đất đai, tài nguyên,\r\n\nkhoáng sản, thu khác ngân sách...\n\nc) Cơ quan thuế cần tập trung vào các\r\n\ngiải pháp quản lý thu, tăng thu như:\n\n- Chống thất thu, chống chuyển giá;\r\n\ngiám sát việc khai thuế phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của doanh\r\n\nnghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp lớn, các khoản thu từ đất, thu từ kinh doanh\r\n\nthương mại điện tử, kinh doanh thương mại trên nền kỹ thuật số, chống gian lận\r\n\nthương mại, lợi dụng xuất xứ hàng hóa để tránh thuế, trốn thuế,....\n\n- Thực hiện rà soát để tạo điều kiện\r\n\nvà khuyến khích các doanh nghiệp có trụ sở ở địa phương khác nhưng phát sinh hoạt\r\n\nđộng sản xuất - kinh doanh trên địa bàn tỉnh thực hiện kê khai và nộp thuế cho\r\n\nngân sách tỉnh.\n\n- Nắm chắc nguồn thu, chủ động đề ra\r\n\ncác giải pháp phù hợp với từng lĩnh vực, địa bàn, đối tượng thu,... ; thường\r\n\nxuyên đánh giá kết quả, tiến độ thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước để có\r\n\ngiải pháp chỉ đạo, điều hành kịp thời.\n\n- Tập trung xử lý, thu hồi nợ đọng\r\n\nthuế; duy trì và tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo chống thất thu, thu hồi nợ\r\n\nđọng thuế tại địa phương; thực hiện kịp thời các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước\r\n\nvà cơ quan thanh tra liên quan đến thu ngân sách (nếu có).\n\n2. Tổ chức điều hành, quản lý chi\r\n\nngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, đúng quy định; nâng cao hiệu quả sử dụng ngân\r\n\nsách nhà nước. Trong đó:\n\n- Đẩy nhanh tiến độ chi ngân sách\r\n\ntrong phạm vi dự toán được giao, kể cả chi cho các chế độ, chính sách, nhiệm vụ,\r\n\nđề án theo các chương trình mục tiêu, mục tiêu quốc gia; siết chặt kỷ luật, kỷ\r\n\ncương tài chính trong thực thi công vụ; triệt để tiết kiệm, chống thất thoát,\r\n\nlãng phí, tham nhũng; thực hiện đầy đủ, kịp thời các kết luận, kiến nghị của cơ\r\n\nquan kiểm toán, thanh tra, tài chính.\n\n- Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện\r\n\nvà giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm; triển khai toàn diện, đồng bộ các\r\n\nchế định pháp lý của quá trình đầu tư; theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá,\r\n\nthanh tra theo quy định của Luật đầu tư công; phải thẩm định làm rõ nguồn vốn\r\n\nvà khả năng cân đối vốn cho từng dự án cụ thể, bảo đảm dự án được phê duyệt có\r\n\nđủ nguồn lực tài chính để thực hiện. Các Sở, ngành có liên quan cần đẩy nhanh\r\n\ntiến độ hoàn thiện hồ sơ để làm thủ tục ký hợp đồng vay lại đối với các dự án\r\n\nvay từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại đã được ký kết Hiệp định.\n\n- Tăng cường quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; đẩy mạnh công khai sử dụng\r\n\nngân sách gắn với trách nhiệm giải trình; từng bước quản lý ngân sách theo kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ song song với việc tăng cường quản lý chuẩn mực, chất lượng\r\n\ndịch vụ.\n\n3. Tập trung hoàn thành Đề án cơ cấu\r\n\nlại doanh nghiệp nhà nước; đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại, cổ phần hóa, thoái vốn\r\n\ntại các doanh nghiệp nhà nước. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, không\r\n\nđể xảy ra thất thoát vốn, tài sản nhà nước trong quá trình sắp xếp, cổ phần\r\n\nhóa, thoái vốn; kiên quyết xử lý các doanh nghiệp thua lỗ, các dự án đầu tư\r\n\nkhông hiệu quả theo cơ chế thị trường.\n\n4. Tăng cường thực hiện cơ chế tài\r\n\nchính đơn vị sự nghiệp công gắn với thúc đẩy lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông đã đề ra và cơ cấu lại ngân sách nhà nước chi cho từng lĩnh vực; đồng thời,\r\n\nkhuyến khích các đơn vị sự nghiệp công lập chủ động sử dụng nguồn thu phí, dịch\r\n\nvụ và các nguồn thu hợp pháp khác để phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\nhoạt động.\n\n5. Một số nội dung về điều hành ngân\r\n\nsách năm 2021:\n\na) Các huyện, thành phố sử dụng tối\r\n\nthiểu 10% số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện công tác đo đạc,\r\n\nđăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất trên địa bàn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số\r\n\n1474/CT-TTg ngày 24/8/2011, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/04/2013 và Quyết định\r\n\nsố 191/QĐ-TTg ngày 08/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ (ngân sách cấp tỉnh sẽ\r\n\nkhông hỗ trợ thêm cho ngân sách các huyện, thành phố trong trường hợp các địa phương không bố trí đủ 10% theo yêu cầu).\n\nb) Nhằm tăng thu cho ngân sách, tránh\r\n\nthất thoát các nguồn thu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có nguồn vốn đầu tư từ\r\n\nngân sách nhà nước, cho phép tiếp tục thực hiện cơ chế ủy nhiệm cho Kho bạc Nhà\r\n\nnước thu thuế giá trị gia tăng của các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn\r\n\nkhi thực hiện thanh toán vốn đầu tư; đồng thời, tiếp tục\r\n\nthực hiện cơ chế trích kinh phí để chi trả cho các đối tượng có liên quan đến\r\n\ncông tác thu vượt dự toán, phần trích hỗ trợ chi phí này giao cho Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tính toán, hỗ trợ một các hợp lý trên cơ sở số thu vượt dự toán và số\r\n\nchi phí phục vụ công tác thu hàng năm.\n\nc) Đối với kinh phí Trung ương bổ\r\n\nsung có mục tiêu cụ thể, đã xác định chi tiết nhiệm vụ chi cho từng công trình,\r\n\nchương trình hoặc điều chỉnh dự toán giữa các nhiệm vụ chi đã giao trong năm, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chủ động triển khai thực hiện theo chỉ đạo của Trung ương, đồng\r\n\nthời báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐối với kinh phí chưa phân bổ, kinh phí\r\n\nTrung ương bổ sung trong năm chưa xác định cụ thể nhiệm vụ chi hoặc chưa giao cụ\r\n\nthể cho từng chương trình, dự án, đơn vị, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nvới Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Đắk Nông Khóa III, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2020\r\n\nvà có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội, Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - UB Tài chính - Ngân sách Quốc hội;\r\n\n - Bộ Tài chính (Vụ NSNN);\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Ban Đảng của Tỉnh ủy; Trường Chính trị tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh; các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành và đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Đắk Nông, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo Đắk Nông;\r\n\n - Trung tâm Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, HC-TC-QT, HSKH.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Y Quang BKrông\n\n\n\nBiểu mẫu số 15\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ)\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán năm 2020\n\nƯTH\r\n\n năm 2020\n\nDự\r\n\n toán năm 2021\n\nSo\r\n\n sánh\n\nTuyệt\r\n\n đối\n\nTương\r\n\n đối (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nA\n\nTỔNG NGUỒN THU NSĐP\n\n7.228.327\n\n7.340.244\n\n6.958.575\n\n(381.669)\n\n95\n\nI\n\nThu NSĐP được hưởng theo phân cấp\n\n2.335.198\n\n2.295.660\n\n2.443.630\n\n147.971\n\n106\n\n-\n\nThu NSĐP hưởng 100%\n\n1.260.082\n\n1.371.574\n\n1.414.070\n\n42.497\n\n103\n\n-\n\nThu NSĐP hưởng từ các khoản thu\r\n\n phân chia\n\n1.075.116\n\n924.086\n\n1.029.560\n\n105.474\n\n111\n\nII\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp\r\n\n trên\n\n4.893.129\n\n5.026.584\n\n4.504322\n\n(522.262)\n\n90\n\n1\n\nThu bổ sung cân đối ngân sách\n\n3.182.715\n\n3.182.715\n\n3.182.715\n\n-\n\n100\n\n2\n\nThu bổ sung thực hiện cải cách tiền\r\n\n lương\n\n\n\n\n\n109.267\n\n109.267\n\n\n\n3\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n1.710.414\n\n1.843.869\n\n1.212.340\n\n(631.529)\n\n66\n\nIII\n\nThu từ quỹ dự trữ tài chính\n\n\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\nIV\n\nThu kết dư\n\n\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\nV\n\nThu chuyển nguồn\n\n\n\n0\n\n10.623\n\n10.623\n\n\n\nVI\n\nCác khoản thu huy động đóng góp\n\n\n\n18.000\n\n\n\n(18.000)\n\n-\n\nB\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n7.253.700\n\n7.365.616\n\n7.063.776\n\n(189.924)\n\n96\n\nI\n\nTổng chi cân đối NSĐP\n\n5.600.510\n\n5.420.555\n\n5.851.436\n\n250.926\n\n108\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n915.702\n\n915.702\n\n1.026.630\n\n110.928\n\n112\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n4.450.373\n\n4.437.993\n\n4.462.699\n\n12.325\n\n101\n\n3\n\nChi trả nợ lãi các khoản do chính\r\n\n quyền địa phương vay\n\n900\n\n900\n\n1.300\n\n400\n\n144\n\n4\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n-\n\n100\n\n5\n\nDự phòng ngân sách\n\n112.353\n\n0\n\n111.773\n\n(581)\n\n\n\n6\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n120.181\n\n64.959\n\n248.035\n\n127.854\n\n382\n\nII\n\nChi các chương trình mục tiêu\n\n1.653.190\n\n1.786.645\n\n1.212.340\n\n(440.850)\n\n68\n\n1\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n360.624\n\n360.624\n\n0\n\n(360.624)\n\n-\n\n2\n\nChi các chương trình mục tiêu, nhiệm\r\n\n vụ\n\n1.292.566\n\n1.426.021\n\n1.212.340\n\n(80.226)\n\n85\n\nIII\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\n\n\n140.416\n\n\n\n(140.416)\n\n-\n\nIV\n\nChi từ nguồn thu huy động đóng\r\n\n góp\n\n\n\n18.000\n\n\n\n-\n\n-\n\nC\n\nBỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP\n\n25.373\n\n25.373\n\n105.200\n\n\n\n415\n\nD\n\nCHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP\n\n23.527\n\n23.527\n\n1.600\n\n\n\n7\n\nI\n\nTừ nguồn vay để trả nợ gốc\n\n0\n\n0\n\n1.600\n\n\n\n\n\nII\n\nTừ nguồn bội thu, tăng thu, tiết\r\n\n kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh\n\n23.527\n\n23.527\n\n0\n\n\n\n-\n\nE\n\nTỔNG MỨC VAY CỦA NSĐP\n\n48.900\n\n48.900\n\n106\r\n\n 800\n\n\n\n218\n\nI\n\nVay để bù đắp bội chi\n\n25.400\n\n25.400\n\n105.200\n\n\n\n414\n\nII\n\nVay để trả nợ gốc\n\n23.500\n\n23.500\n\n1.600\n\n\n\n7\n\n\n\nBiểu mẫu số 16\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ)\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nƯTH\r\n\n năm 2020\n\nDự\r\n\n toán năm 2021\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=3/1\n\n6=4/2\n\n\n\nTỔNG THU NSNN\n\n2.700.000\n\n2.313.660\n\n2.750.000\n\n2.443.630\n\n102\n\n106\n\nI\n\nThu nội địa\n\n2.512.000\n\n2.295.660\n\n2.640.000\n\n2.443.630\n\n105\n\n106\n\n1\n\nThu từ khu vực DNNN do trung ương\r\n\n quản lý (1)\n\n465.000\n\n465.000\n\n588.780\n\n588.780\n\n127\n\n127\n\n-\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n170.000\n\n170.000\n\n259.110\n\n259.110\n\n152\n\n152\n\n\n\nTrong đó: Thu từ thủy điện\n\n86.970\n\n86.970\n\n122.330\n\n122.330\n\n141\n\n141\n\n-\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n20.000\n\n20.000\n\n15.920\n\n15.920\n\n80\n\n80\n\n-\n\nThuế tài nguyên\n\n275.000\n\n275.000\n\n313.750\n\n313.750\n\n114\n\n114\n\n\n\nTrong đó: Thu từ thủy điện\n\n169.700\n\n169.700\n\n169.700\n\n169.700\n\n100\n\n100\n\n2\n\nThu từ khu vực DNNN do địa phương\r\n\n quản lý (2)\n\n29.340\n\n29.340\n\n22.000\n\n22.000\n\n75\n\n75\n\n-\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n11.720\n\n11.720\n\n12.700\n\n12.700\n\n108\n\n108\n\n\n\nTrong đó: Thu từ thủy điện\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n16.470\n\n16.470\n\n8.900\n\n8.900\n\n54\n\n54\n\n-\n\nThuế tài nguyên\n\n1.150\n\n1.150\n\n400\n\n400\n\n35\n\n35\n\n\n\nTrong đó: Thu từ thủy điện\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n3\n\nThu từ khu vực doanh nghiệp có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài (3)\n\n73.200\n\n73.200\n\n73.900\n\n73.900\n\n101\n\n101\n\n-\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n1.190\n\n1.190\n\n5.000\n\n5.000\n\n420\n\n420\n\n-\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n72.000\n\n72.000\n\n68.900\n\n68.900\n\n96\n\n96\n\n-\n\nThuế tiêu thụ đặc\r\n\n biệt\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\nThuế tài nguyên\n\n10\n\n10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nThu từ khu vực kinh tế ngoài quốc\r\n\n doanh (4)\n\n538.790\n\n538.790\n\n619.570\n\n619.570\n\n115\n\n115\n\n-\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n358.500\n\n358.500\n\n434.340\n\n434.340\n\n121\n\n121\n\n\n\nTrong đó: Thu từ thủy điện\n\n120.830\n\n120.830\n\n136.400\n\n136.400\n\n113\n\n113\n\n-\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n50.000\n\n50.000\n\n44.700\n\n44.700\n\n89\n\n89\n\n-\n\nThuế tiêu thụ đặc\r\n\n biệt\n\n1.290\n\n1.290\n\n2.120\n\n2.120\n\n164\n\n164\n\n-\n\nThuế tài nguyên\n\n129.000\n\n129.000\n\n138.410\n\n138.410\n\n107\n\n107\n\n\n\nTrong đó: Thu từ thủy điện\n\n101.610\n\n101.610\n\n117.300\n\n117.300\n\n115\n\n115\n\n5\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n166.000\n\n166.000\n\n118.350\n\n118.350\n\n71\n\n71\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n153.000\n\n56.916\n\n160.000\n\n59.520\n\n105\n\n105\n\n-\n\nThuế BVMT thu từ hàng hóa sản xuất,\r\n\n kinh doanh trong nước\n\n56.916\n\n56.916\n\n59.520\n\n59.520\n\n105\n\n105\n\n-\n\nThuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu\n\n96.084\n\n-\n\n100.480\n\n-\n\n105\n\n\n\n7\n\nLệ phí trước bạ\n\n121.000\n\n121.000\n\n105.000\n\n105.000\n\n87\n\n87\n\n8\n\nThu phí, lệ phí\n\n204.000\n\n194.500\n\n192.300\n\n183.300\n\n94\n\n94\n\n-\n\nPhí và lệ phí trung ương\n\n9.500\n\n-\n\n9.000\n\n-\n\n95\n\n\n\n-\n\nPhí và lệ phí tỉnh\n\n169.890\n\n169.890\n\n162.840\n\n162.840\n\n96\n\n96\n\n-\n\nPhí và lệ phí huyện, xã\n\n24.610\n\n24.610\n\n20.460\n\n20.460\n\n83\n\n83\n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n60\n\n60\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n340\n\n340\n\n200\n\n200\n\n59\n\n59\n\n11\n\nTiền cho thuê đất, thuê mặt nước\n\n16.270\n\n16.270\n\n139.900\n\n139.900\n\n860\n\n860\n\n12\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n520.000\n\n520.000\n\n450.000\n\n450.000\n\n87\n\n87\n\n\n\nTrong đó: Thu từ dự án do tỉnh\r\n\n quy hoạch, đầu tư xây dựng hoặc quản lý\n\n220.000\n\n220.000\n\n130.000\n\n130.000\n\n59\n\n59\n\n13\n\nTiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc\r\n\n sở hữu nhà nước\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n14\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n20.500\n\n20.500\n\n23.000\n\n23.000\n\n112\n\n112\n\n-\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n8.770\n\n8.770\n\n9.545\n\n9.545\n\n109\n\n109\n\n-\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n33\n\n33\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n11.657\n\n11.657\n\n13.455\n\n13.455\n\n115\n\n115\n\n-\n\nThu từ các quỹ của doanh nghiệp xổ\r\n\n số kiến thiết\n\n40\n\n40\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n15\n\nThu tiền cấp quyền khai thác khoáng\r\n\n sản\n\n106.500\n\n58.771\n\n52.000\n\n22.110\n\n49\n\n38\n\n-\n\nGiấy phép do Trung ương cấp\n\n68.185\n\n20.456\n\n42.700\n\n12.810\n\n63\n\n63\n\n-\n\nGiấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp\n\n38.315\n\n38.315\n\n9.300\n\n9.300\n\n24\n\n24\n\n16\n\nThu khác ngân sách\n\n98.000\n\n34.973\n\n95.000\n\n38.000\n\n97\n\n109\n\n\n\nTrong đó:\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nThu khác NSTW (đã bao gồm phạt vi\r\n\n phạm hành chính, tịch thu khác do cơ quan Trung ương thực hiện)\n\n63.027\n\n\n\n57.000\n\n-\n\n90\n\n\n\n-\n\nThu khác ngân sách tỉnh (đã bao gồm\r\n\n phạt vi phạm hành chính, tịch thu khác do cơ quan cấp tỉnh thực hiện)\n\n22.803\n\n\n\n25.390\n\n\n\n111\n\n\n\n17\n\nThu từ quỹ đất công ích, hoa lợi\r\n\n công sản khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n18\n\nThu hồi vốn, thu cổ tức (5)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n19\n\nLợi nhuận được chia của Nhà nước và\r\n\n lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước\r\n\n (5)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n20\n\nChênh lệch thu chi Ngân hàng Nhà nước\r\n\n (5)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nII\n\nThu từ dầu thô\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nIII\n\nThu từ hoạt động xuất, nhập khẩu\n\n170.000\n\n-\n\n110.000\n\n\n\n65\n\n\n\n1\n\nThuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu\n\n105.850\n\n\n\n66.000\n\n\n\n62\n\n\n\n2\n\nThuế xuất khẩu\n\n64.000\n\n\n\n44.000\n\n\n\n69\n\n\n\n3\n\nThuế nhập khẩu\n\n150\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n4\n\nThuế TTĐB thu từ hàng hóa nhập khẩu\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThu khác\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nThu viện trợ\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nCác khoản thu huy động đóng góp\n\n18.000\n\n18.000\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\nGhi chú:\n\n(1) Doanh nghiệp nhà nước do trung\r\n\nương quản lý là doanh nghiệp do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\ncơ quan khác ở trung ương đại diện Nhà nước chủ sở hữu 100% vốn điều lệ.\n\n(2) Doanh nghiệp nhà nước do địa\r\n\nphương quản lý là doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện Nhà nước chủ\r\n\nsở hữu 100% vốn điều lệ.\n\n(3) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài là các doanh nghiệp mà phần vốn do tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu từ 51%\r\n\nvốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối\r\n\nvới tổ chức kinh tế là công ty hợp danh.\n\n(4) Doanh nghiệp khu vực kinh tế\r\n\nngoài quốc doanh là các doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp, Luật các\r\n\ntổ chức tín dụng, trừ các doanh nghiệp nhà nước do trung ương, địa phương quản\r\n\nlý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nêu trên.\n\n(5) Thu ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn, thu ngân sách địa phương cấp huyện, xã không có thu từ cổ tức, lợi nhuận\r\n\nđược chia của Nhà nước và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ\r\n\ncủa doanh nghiệp nhà nước, chênh lệch thu, chi Ngân hàng Nhà nước, thu từ dầu\r\n\nthô, thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu. Thu chênh lệch thu, chi Ngân hàng Nhà nước\r\n\nchi áp dụng đối với thành phố Hà Nội.\n\n\n\nBiểu mẫu số 17\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ)\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO\r\n\nCƠ CẤU CHI NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán năm 2020\n\nDự\r\n\n toán năm 2021\n\nSo\r\n\n sánh\n\nTuyệt\r\n\n đối\n\nTương\r\n\n đối (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2-1\n\n4=2/1\n\n\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n7.253.700\n\n7.063.776\n\n(189.924)\n\n97\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NSĐP\n\n5.600.510\n\n5.851.436\n\n250.926\n\n104\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n915.702\n\n1.026.630\n\n110.928\n\n112\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n851.702\n\n936.630\n\n84.928\n\n110\n\n\n\nTrong đó: Chia theo lĩnh vực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n16.000\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n- Chi khoa học và công nghệ\n\n20.000\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\nTrong đó: Chia theo nguồn vốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử\r\n\n dụng đất\n\n243.300\n\n347.000\n\n103.700\n\n143\n\n\n\n- Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số\r\n\n kiến thiết\n\n23.000\n\n23.000\n\n0\n\n100\n\n\n\n- Chi đầu tư từ nguồn bội chi\r\n\n NSĐP\n\n25.400\n\n105.200\n\n\n\n\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh\r\n\n nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức\r\n\n kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác (trích lập\r\n\n Quỹ phát triển đất và đo đạc, xây dựng cơ sở dữ liệu đất\r\n\n đai, lập hồ sơ địa chính)\n\n64.000\n\n90.000\n\n26.000\n\n141\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n4.450.373\n\n4.462.699\n\n12.325\n\n100\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n1.953.216\n\n1.969.560\n\n\n\n101\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n13.765\n\n16.165\n\n\n\n117\n\n3\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n48.928\n\n50.428\n\n\n\n103\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các khoản do\r\n\n chính quyền địa phương vay\n\n900\n\n1.300\n\n400\n\n144\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.000\n\n1.000\n\n0\n\n100\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n112.353\n\n111.773\n\n(581)\n\n99\n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n120.181\n\n248.035\n\n127.854\n\n206\n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\n\n1.653.190\n\n1.212.340\n\n(440.850)\n\n73\n\nI\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n360.624\n\n0\n\n(360.624)\n\n0\n\n1\n\nChương trình MTQG xây dựng nông\r\n\n thôn mới\n\n227.180\n\n0\n\n(227.180)\n\n0\n\n2\n\nChương trình MTQG giảm nghèo bền vững\n\n133.444\n\n0\n\n(133.444)\n\n0\n\nII\n\nChi các chương trình mục tiêu,\r\n\n nhiệm vụ\n\n1.292.566\n\n1.212.340\n\n(80.226)\n\n94\n\n1\n\nChi đầu tư\n\n879.497\n\n1.002.203\n\n122.706\n\n114\n\na\n\nVốn ngoài nước\n\n256.900\n\n336.213\n\n79.313\n\n131\n\nb\n\nVốn trong nước\n\n455.327\n\n665.990\n\n210.663\n\n146\n\nc\n\nVốn trái phiếu Chính phủ\n\n167.270\n\n0\n\n(167.270)\n\n0\n\n2\n\nChi thực hiện các chế độ, chính\r\n\n sách theo quy định\n\n413.069\n\n210.137\n\n(202.932)\n\n51\n\na\n\nVốn ngoài nước\n\n47.350\n\n6.390\n\n(40.960)\n\n13\n\nb\n\nVốn trong nước\n\n365.719\n\n203.747\n\n(161.972)\n\n56\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nD\n\nCHI TỪ NGUỒN THU HUY ĐỘNG ĐÓNG\r\n\n GÓP\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 18\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ)\n\nBỘI CHI VÀ PHƯƠNG ÁN VAY, TRẢ NỢ NGÂN\r\n\nSÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nƯTH\r\n\n năm 2020\n\nDự\r\n\n toán năm 2021\n\nSo\r\n\n sánh\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2-1\n\nA\n\nTHU NSĐP\n\n7.340.244\n\n6.958.575\n\n(381.669)\n\nB\n\nCHI CÂN ĐỐI NSĐP\n\n5.420.555\n\n5.851.436\n\n430.882\n\nC\n\nBỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP\n\n25.373\n\n105.200\n\n79.827\n\nD\n\nHẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA\r\n\n NSĐP THEO QUY ĐỊNH\n\n459.132\n\n488.726\n\n29.594\n\nE\n\nKẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC\n\n\n\n\n\n-\n\nI\n\nTổng dư nợ đầu năm\n\n54.700\n\n80.073\n\n25.373\n\n\n\nTỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với mức\r\n\n dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%)\n\n12\n\n17\n\n6\n\n1\n\nTrái phiếu chính quyền địa phương\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nVay lại từ nguồn Chính phủ vay\r\n\n ngoài nước\n\n31.173\n\n80.073\n\n48.900\n\n3\n\nVay trong nước khác\n\n23.527\n\n-\n\n(23.527)\n\nII\n\nTrả nợ gốc vay trong năm\n\n23.527\n\n1.600\n\n(21.927)\n\n1\n\nTheo nguồn vốn vay\n\n23.527\n\n1.600\n\n(21.927)\n\n-\n\nTrái phiếu chính quyền địa phương\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\nVay lại từ nguồn Chính phủ vay\r\n\n ngoài nước\n\n\n\n1.600\n\n1.600\n\n-\n\nVốn khác\n\n23.527\n\n-\n\n(23.527)\n\n2\n\nTheo nguồn trả nợ\n\n23.527\n\n1.600\n\n(21.927)\n\n-\n\nTừ nguồn vay để trả nợ gốc\n\n\n\n1.600\n\n1.600\n\n-\n\nBội thu NSĐP\n\n23.527\n\n-\n\n(23.527)\n\n-\n\nTăng thu, tiết kiệm chi\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\nKết dư ngân sách cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n-\n\nIII\n\nTổng mức vay trong năm\n\n48.900\n\n106.800\n\n57.900\n\n1\n\nTheo mục đích vay\n\n48.900\n\n106.800\n\n57.900\n\n-\n\nVay để bù đắp bội chi\n\n25.400\n\n105.200\n\n79.800\n\n-\n\nVay để trả nợ\r\n\n gốc\n\n23.500\n\n1.600\n\n(21.900)\n\n2\n\nTheo nguồn vay\n\n48.900\n\n106.800\n\n57.900\n\n-\n\nTrái phiếu chính quyền địa phương\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\nVay lại từ nguồn Chính phủ vay\r\n\n ngoài nước\n\n48.900\n\n106.800\n\n57.900\n\n-\n\nVốn trong nước khác\n\n\n\n\n\n-\n\nIV\n\nTổng\r\n\n dư nợ cuối năm\n\n80.073\n\n186.873\n\n106.800\n\n\n\nTỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức\r\n\n dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%)\n\n17\n\n38\n\n21\n\n1\n\nTrái phiếu chính quyền địa phương\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nVay lại từ nguồn Chính phủ vay\r\n\n ngoài nước\n\n80.073\n\n186.873\n\n106.800\n\n3\n\nVốn khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\nG\n\nTRẢ NỢ LÃI, PHÍ\n\n900\n\n1.300\n\n400\n\n\n\nBiểu mẫu số 30\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ)\n\nCÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN\r\n\nSÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán năm 2020\n\nƯTH\r\n\n năm 2020\n\nDự\r\n\n toán năm 2021\n\nSo\r\n\n sánh\n\nTuyệt\r\n\n đối\n\nTương\r\n\n đối (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nA\n\nNGÂN SÁCH CẤP TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNguồn thu ngân sách\n\n6.553.013\n\n6.556.758\n\n6.172.000\n\n(384.758)\n\n94\n\n1\n\nThu ngân sách được hưởng theo phân cấp\n\n1.659.884\n\n1.524.174\n\n1.667.678\n\n143.504\n\n109\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n4.893.129\n\n5.026.584\n\n4.504.322\n\n(522.262)\n\n90\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối ngân sách\n\n3.182.715\n\n3.182.715\n\n3.182.715\n\n0\n\n100\n\n-\n\nThu bổ sung thực hiện cải cách tiền\r\n\n lương\n\n\n\n\n\n109.267\n\n109.267\n\n\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n1.710.414\n\n1.843.869\n\n1.212.340\n\n(631.529)\n\n66\n\n3\n\nThu từ quỹ dự trữ tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n4\n\nThu kết dư\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n5\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n6\n\nCác khoản thu quản lý qua NSNN\n\n\n\n6.000\n\n\n\n(6.000)\n\n0\n\nII\n\nChi ngân sách\n\n6.578.386\n\n6.582.131\n\n6.277.200\n\n(301.186)\n\n95\n\n1\n\nChi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp\r\n\n tỉnh\n\n3.818.001\n\n3.770.497\n\n3.789.858\n\n(28.143)\n\n99\n\n2\n\nChi bổ sung cho ngân sách cấp dưới\n\n2.760.386\n\n2.805.635\n\n2.487.343\n\n(273.043)\n\n90\n\n-\n\nChi bổ sung cân đối ngân sách\n\n2.009.319\n\n2.009.319\n\n2.017.679\n\n8.360\n\n100\n\n-\n\nChi bổ sung thực hiện cải cách tiền lương\n\n218.388\n\n218.388\n\n220.285\n\n1.897\n\n101\n\n-\n\nChi bổ sung có mục tiêu\n\n532.679\n\n577.928\n\n249.378\n\n(283.301)\n\n47\n\n3\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi từ nguồn thu huy động đóng góp\n\n\n\n6.000\n\n\n\n0\n\n\n\nIII\n\nBội chi NSĐP/Bội thu NSĐP\n\n25.373\n\n25.373\n\n105.200\n\n79.827\n\n\n\nB\n\nNGÂN SÁCH HUYỆN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\n\n3.435.699\n\n3.589.120\n\n3.273.918\n\n(315.203)\n\n91\n\n1\n\nThu ngân sách được hưởng theo phân cấp\n\n675.313\n\n771.486\n\n775.952\n\n4.466\n\n101\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n2.760.386\n\n2.805.635\n\n2.487.343\n\n(318.292)\n\n89\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối ngân sách\n\n2.009.319\n\n2.009.319\n\n2.017.679\n\n8.360\n\n100\n\n-\n\nThu bổ sung thực hiện cải cách tiền\r\n\n lương\n\n218.388\n\n218.388\n\n220.285\n\n1.897\n\n101\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n532.679\n\n577.928\n\n249.378\n\n(328.550)\n\n43\n\n3\n\nThu kết dư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n\n\n\n\n10.623\n\n10.623\n\n\n\n5\n\nThu huy động đóng góp\n\n\n\n12.000\n\n\n\n(12.000)\n\n\n\nII\n\nChi ngân sách\n\n3.435.699\n\n3.589.120\n\n3.273.918\n\n(161.781)\n\n95\n\n1\n\nChi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp\r\n\n huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi bổ sung cho ngân sách cấp dưới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi bổ sung cân đối ngân sách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi bổ sung có mục tiêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi từ nguồn thu huy động đóng góp\n\n\n\n12.000\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 32\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ)\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỪNG HUYỆN THEO LĨNH VỰC NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị (1)\n\nTổng thu NSNN trên địa bàn\n\nI- Thu nội địa (2)\n\n\n\nII- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu (3)\n\nBao gồm\n\n1. Thu từ khu vực DNNN do Trung ương quản lý\n\n2. Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản lý\n\n3. Thu từ khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n4. Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh\n\n5. Thuế thu nhập cá nhân\n\n6. Thuế bảo vệ môi trường\n\n7. Lệ phí trước bạ\n\n8. Thu phí, lệ phí\n\n9. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n10. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước\n\n11. Thu tiền sử dụng đất\n\n12. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n13. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n14. Thu khác ngân sách\n\n15. Thu hồi vốn, thu cổ tức\n\n1.\n\nThuế KTKT thu từ hàng hóa nhập khẩu\n\n2. Thuế xuất khẩu\n\n3. Thuế nhập khẩu\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n2.750.000\n\n2.640.000\n\n588.780\n\n22.000\n\n105.000\n\n619.570\n\n118.350\n\n160.000\n\n105.000\n\n192.300\n\n200\n\n139.900\n\n450.000\n\n23.000\n\n52.000\n\n95.000\n\n0\n\n110.000\n\n66.000\n\n44.000\n\n0\n\n1\n\nTP Gia\r\n\n Nghĩa\n\n1.100.000\n\n1.100.000\n\n88.770\n\n11.200\n\n30.650\n\n277.110\n\n47.930\n\n159.650\n\n32.500\n\n21.185\n\n150\n\n129.800\n\n210.000\n\n23.000\n\n2.300\n\n65.755\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\nHuyện Cư\r\n\n Jút\n\n301.700\n\n301.700\n\n115.000\n\n800\n\n4.850\n\n121.370\n\n11.740\n\n350\n\n10.900\n\n3.125\n\n0\n\n500\n\n25.000\n\n0\n\n4.420\n\n3.645\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3\n\nHuyện Krông\r\n\n Nô\n\n115.000\n\n115.000\n\n23.300\n\n400\n\n0\n\n30.700\n\n6.200\n\n0\n\n7.000\n\n3.000\n\n0\n\n800\n\n35.000\n\n0\n\n4.000\n\n4.600\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4\n\nHuyện Đắk\r\n\n Mil\n\n162.700\n\n162.700\n\n700\n\n3.900\n\n5.000\n\n34.370\n\n13.200\n\n0\n\n13.000\n\n3.500\n\n0\n\n3.600\n\n80.000\n\n0\n\n400\n\n5.030\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5\n\nHuyện Đắk\r\n\n Song\n\n124.000\n\n124.000\n\n670\n\n850\n\n23.770\n\n37.440\n\n10.520\n\n0\n\n8.000\n\n2.900\n\n30\n\n1.500\n\n30.000\n\n0\n\n2.810\n\n5.510\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6\n\nHuyện Đắk\r\n\n R'Lấp\n\n585.000\n\n585.000\n\n224.430\n\n1.100\n\n9.630\n\n80.320\n\n16.150\n\n0\n\n20.400\n\n154.230\n\n10\n\n2.200\n\n40.000\n\n0\n\n31.590\n\n4.940\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n7\n\nHuyện Đắk Glong\n\n208.200\n\n208.200\n\n135.410\n\n1.300\n\n0\n\n25.250\n\n6.910\n\n0\n\n7.600\n\n2.400\n\n0\n\n200\n\n20.000\n\n0\n\n6.080\n\n3.050\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8\n\nHuyện Tuy Đức\n\n43.400\n\n43.400\n\n500\n\n2.450\n\n0\n\n13.010\n\n5.700\n\n0\n\n5.600\n\n1.960\n\n10\n\n1.300\n\n10.000\n\n0\n\n400\n\n2.470\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: (1) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nchi tiết đến từng huyện;\n\n(2) Thu nội địa chi tiết từng khu\r\n\nvực thu, khoản thu.\n\n(3) Thu NSNN trên địa bàn huyện\r\n\nkhông có thu từ dầu thô, thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu. Các chỉ tiêu cột 19, 20, 21, 22 chỉ ghi dòng tổng số.\n\n\n\nBiểu mẫu số 33\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ)\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, CHI\r\n\nNGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nNgân\r\n\n sách địa phương\n\nBao\r\n\n gồm\n\nNgân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nA\n\nB\n\n1=2+3\n\n2\n\n3\n\n\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n7.063.776\n\n3.789.858\n\n3.273.918\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NSĐP\n\n5.851.436\n\n2.627.512\n\n3.223.924\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n1.026.630\n\n574.201\n\n452.429\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án (1)\n\n936.630\n\n548.201\n\n388.429\n\n\n\nTrong đó: Chia theo lĩnh vực\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nTrong đó: Chia theo nguồn vốn\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu tiền sử\r\n\n dụng đất\n\n347.000\n\n91.000\n\n256.000\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết\n\n23.000\n\n23.000\n\n0\n\n-\n\nChi từ nguồn bội chi ngân sách địa\r\n\n phương (2)\n\n105.200\n\n105.200\n\n0\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các\r\n\n doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà\r\n\n nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài\r\n\n chính của địa phương theo quy định của pháp luật\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác (trích lập\r\n\n Quỹ phát triển đất và đo đạc, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ địa\r\n\n chính)\n\n90.000\n\n26.000\n\n64.000\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n4.462.699\n\n1.750.462\n\n2.712.237\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n1.969.560\n\n420.212\n\n1.549.348\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n16.165\n\n13.500\n\n2.665\n\n3\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n50.428\n\n11.862\n\n38.566\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các khoản do\r\n\n chính quyền địa phương vay\n\n1.300\n\n1.300\n\n0\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.000\n\n1.000\n\n0\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n111.773\n\n52.514\n\n59.259\n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n248.035\n\n248.035\n\n0\n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\n\n1.212.340\n\n1.162.346\n\n49.994\n\nI\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc gia\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\nChương trình MTQG xây dựng nông\r\n\n thôn mới\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\nChương trình MTQG giảm nghèo bền vững\n\n0\n\n0\n\n0\n\nII\n\nChi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n1.212.340\n\n1.162.346\n\n49.994\n\n1\n\nChi đầu tư\n\n1.002.203\n\n1.002.203\n\n0\n\na\n\nVốn ngoài nước\n\n336.213\n\n336.213\n\n0\n\nb\n\nVốn trong nước\n\n665.990\n\n665.990\n\n0\n\nc\n\nVốn trái phiếu Chính phủ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\nChi thực hiện các chế độ, chính\r\n\n sách theo quy định\n\n210.137\n\n160.143\n\n49.994\n\na\n\nVốn ngoài nước\n\n6.390\n\n6.390\n\n0\n\nb\n\nVốn trong nước\n\n203.747\n\n153.753\n\n49.994\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Đã bao gồm 105.200 triệu đồng\r\n\ntừ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại để thực hiện các chương trình, Dự án.\n\n(2) Bội chi NSĐP là vốn vay để chi\r\n\nđầu tư từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại để thực hiện các chương trình, dự\r\n\nán.\n\n\n\nBiểu mẫu số 34\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ)\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO\r\n\nLĨNH VỰC NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán\n\nA\n\nB\n\n1\n\n\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n6.027.822\n\nA\n\nCHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NGÂN\r\n\n SÁCH CẤP DƯỚI\n\n2.237.964\n\nB\n\nCHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO LĨNH\r\n\n VỰC\n\n3.789.858\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n1.576.404\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n1.550.404\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các\r\n\n doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ\r\n\n chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo\r\n\n quy định của pháp luật\n\n\n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác (Trích lập\r\n\n Quỹ Phát triển đất và đo đạc, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ địa\r\n\n chính)\n\n26.000\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n1.910.605\n\n-\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n440.064\n\n-\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n13.500\n\n-\n\nChi quốc phòng\n\n36.524\n\n-\n\nChi an ninh và trật tự an toàn xã hội\n\n23.205\n\n-\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\n602.758\n\n-\n\nChi văn hóa thông tin\n\n55.116\n\n-\n\nChi phát thanh, truyền hình, thông\r\n\n tấn\n\n20.004\n\n-\n\nChi thể dục thể thao\n\n6.222\n\n-\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n11.862\n\n-\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n252.058\n\n-\n\nChi hoạt động của cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n354.668\n\n-\n\nChi bảo đảm xã hội\n\n48.134\n\n-\n\nChi thường xuyên khác\n\n46.490\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các khoản do\r\n\n chính quyền địa phương vay\n\n1.300\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.000\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n52.514\n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n248.035\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 35\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ)\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG\r\n\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO LĨNH VỰC NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển (Không kể chương trình MTQG)\n\nChi thường xuyên (Không kể chương trình MTQG)\n\nChi trả nợ lãi do chính quyền địa phương vay\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\nChi dự phòng ngân sách\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\nChi chương trình MTQG\n\nChi chuyển nguồn sang ngân sách năm sau\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n4.039.236\n\n1.576.404\n\n2.159.983\n\n1.300\n\n1.000\n\n52.514\n\n248.035\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nI\n\nCÁC CƠ\r\n\n QUAN, TỔ CHỨC\n\n3.487.009\n\n1.576.404\n\n1.910.605\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n1\n\nVăn phòng Tỉnh\r\n\n ủy\n\n87.079\n\n\n\n87.079\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nỦy ban mặt\r\n\n trận Tổ quốc\n\n6.366\n\n\n\n6.366\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHội Cựu Chiến\r\n\n binh\n\n3.586\n\n\n\n3.586\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHội Nông\r\n\n dân\n\n6.593\n\n\n\n6.593\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHội Liên hiệp\r\n\n phụ nữ\n\n5.482\n\n\n\n5.482\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐoàn TNCS Hồ\r\n\n Chí Minh tỉnh\n\n7.824\n\n\n\n7.824\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh\n\n24.283\n\n\n\n24.283\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nVăn phòng Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh\n\n14.172\n\n\n\n14.172\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\n9.959\n\n\n\n9.959\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nBan An toàn\r\n\n giao thông\n\n4.469\n\n\n\n4.469\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n251.155\n\n\n\n251.155\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nSở Giáo dục\r\n\n & Đào tạo\n\n318.000\n\n\n\n318.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nTrường\r\n\n Chính trị\n\n9.786\n\n\n\n9.786\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nTrường Cao\r\n\n đẳng cộng đồng\n\n18.783\n\n\n\n18.783\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\n11.044\n\n\n\n11.044\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nThanh tra tỉnh\n\n7.937\n\n\n\n7.937\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nSở Nội vụ\n\n19.681\n\n\n\n19.681\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\n10.972\n\n\n\n10.972\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nBan Quản lý\r\n\n các Khu công nghiệp\n\n2.658\n\n\n\n2.658\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\n9.851\n\n\n\n9.851\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nSở Công\r\n\n thương\n\n11.246\n\n\n\n11.246\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nSở Lao động\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n21.770\n\n\n\n21.770\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nBan Dân tộc\n\n4.499\n\n\n\n4.499\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\n56.570\n\n\n\n56.570\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nBan chỉ huy\r\n\n phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh\n\n7.150\n\n\n\n7.150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nChi cục Kiểm\r\n\n lâm\n\n37.117\n\n\n\n37.117\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nSở Xây dựng\n\n10.247\n\n\n\n10.247\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n33.532\n\n\n\n33.532\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nBan Quản lý\r\n\n công viên địa chất Đắk Nông\n\n4.332\n\n\n\n4.332\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nSở Tài\r\n\n nguyên & Môi trường\n\n29.153\n\n\n\n29.153\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nSở Tư pháp\n\n9.319\n\n\n\n9.319\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nĐài phát\r\n\n thanh & Truyền hình tỉnh\n\n20.067\n\n\n\n20.067\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nSở Khoa học\r\n\n và Công nghệ\n\n19.241\n\n\n\n19.241\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nLiên hiệp\r\n\n các Hội Khoa học và Kỹ thuật\n\n2.027\n\n\n\n2.027\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nLiên minh Hợp\r\n\n tác xã\n\n3.065\n\n\n\n3.065\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nHội Cựu\r\n\n Thanh niên xung phong\n\n395\n\n\n\n395\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nHội chữ thập\r\n\n đỏ\n\n1.764\n\n\n\n1.764\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nHội Nạn\r\n\n nhân chất độc da cam/dioxin\n\n662\n\n\n\n662\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nHội Người\r\n\n Cao tuổi\n\n564\n\n\n\n564\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nHội Nhà Báo\n\n651\n\n\n\n651\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nHội Khuyến\r\n\n học\n\n543\n\n\n\n543\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nHội Văn học\r\n\n Nghệ thuật\n\n3.328\n\n\n\n3.328\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nHội Đông y\n\n795\n\n\n\n795\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nHội Hữu nghị\r\n\n Việt Nam - Campuchia\n\n763\n\n\n\n763\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nCông an tỉnh\n\n25.415\n\n\n\n25.415\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nBộ chỉ huy\r\n\n Quân sự tỉnh\n\n34.902\n\n\n\n34.902\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nBộ chỉ huy\r\n\n Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\n4.382\n\n\n\n4.382\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nTrung đoàn\r\n\n 994\n\n2.550\n\n\n\n2.550\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nKinh phí thực\r\n\n hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở của các cơ quan, đơn vị theo chủ\r\n\n trương tại Nghị quyết của HĐND tỉnh (phân bổ khi có đủ hồ sơ theo quy định)\n\n38.699\n\n\n\n38.699\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nBảo hiểm xã\r\n\n hội tỉnh\n\n298.585\n\n\n\n298.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51\n\nĐoàn đại biểu\r\n\n Quốc hội tỉnh Đắk Nông\n\n450\n\n\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\nHội luật\r\n\n gia\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n53\n\nCục Quản lý\r\n\n thị trường tỉnh Đắk Nông\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nChi nhánh Ngân\r\n\n hàng Chính sách xã hội tỉnh Đắk Nông\n\n14.000\n\n\n\n14.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nQuỹ Hỗ trợ\r\n\n nông dân\n\n3.000\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nQuỹ khám chữa\r\n\n bệnh cho người nghèo\n\n7.000\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n57\n\nBan chỉ đạo\r\n\n PGCM tuyến Việt Nam - CPC\n\n1.961\n\n\n\n1.961\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\nKinh phí thực\r\n\n hiện sửa chữa các công trình thủy lợi có nguy cơ mất an toàn cao do mưa lũ\n\n20.000\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\nQuỹ Hỗ trợ\r\n\n phát triển Hợp tác xã tỉnh\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\nKinh phí thực\r\n\n hiện các chính sách an sinh xã hội; chính sách phát triển rừng bền vững và\r\n\n các chính sách đặc thù của địa phương,...theo Nghị quyết của HĐND tỉnh (thực\r\n\n hiện phân bổ khi cấp có thẩm quyền quyết định)\n\n90.318\n\n\n\n90.318\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n61\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV Lâm nghiệp Đắk Wil\n\n8.606\n\n\n\n8.606\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên\n\n6.298\n\n\n\n6.298\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV Lâm nghiệp Đức Hòa\n\n1.330\n\n\n\n1.330\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n64\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV Đắk N’Tao\n\n2.497\n\n\n\n2.497\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV ĐTPT Đại Thành\n\n5.193\n\n\n\n5.193\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV Lâm nghiệp Quảng Sơn\n\n1.590\n\n\n\n1.590\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67\n\nCông ty cổ\r\n\n phần kỹ nghệ gỗ MDF Bison\n\n192\n\n\n\n192\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\nCông ty Cổ\r\n\n phần Cà phê Thuận An\n\n52\n\n\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\nCông ty Cà\r\n\n phê Đức Lập\n\n33\n\n\n\n33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\nCông ty Cổ\r\n\n phần Cao su Đaknoruco\n\n68\n\n\n\n68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n71\n\nHợp tác xã\r\n\n dịch vụ nông nghiệp Cao Nguyên Xanh\n\n26\n\n\n\n26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72\n\nBan quản lý rừng\r\n\n phòng hộ Nam Cát Tiên\n\n58\n\n\n\n58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n73\n\nCông ty Cổ\r\n\n phần Cao su Đồng Phú - Đắk Nông\n\n1.210\n\n\n\n1.210\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n74\n\nKinh phí\r\n\n mua xe ô tô cho các cơ quan đơn vị do còn thiếu so với định mức tối đa và\r\n\n không đảm chất lượng (chờ sắp xếp lại, thực hiện thanh lý và cơ quan có thẩm\r\n\n quyền cho chủ trương mua sắm theo quy định sẽ phân bổ chi tiết)\n\n15.000\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\nKinh phí thực\r\n\n hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi\n\n40.193\n\n\n\n40.193\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76\n\nCông ty cổ\r\n\n phần cấp nước và phát triển đô thị Đắk Nông\n\n3.368\n\n\n\n3.368\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n77\n\nQuỹ Đầu tư\r\n\n phát triển\n\n157\n\n\n\n157\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\nKinh phí phục\r\n\n vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy,\r\n\n thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đường bộ (thực hiện giao nhiệm vụ, đặt\r\n\n hàng cho các đơn vị)\n\n205\n\n\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n79\n\nHỗ trợ tiền,\r\n\n quà tết Nguyên đán cho các đơn vị TW đóng chân trên địa bàn (thực hiện theo\r\n\n Quyết định của cơ quan thẩm quyền)\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\nKinh phí tổ\r\n\n chức bầu cử HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2025\n\n21.627\n\n\n\n21.627\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n81\n\nPhần giảm cấp\r\n\n ngân sách nhà nước (lương và chi thường xuyên) để thực hiện các chính sách\r\n\n theo quy định của trung ương do thực hiện cơ chế giá dịch vụ và học phí\n\n58.388\n\n\n\n58.388\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\nChi hoàn trả\r\n\n các khoản về thu\n\n20.000\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n83\n\nKinh phí tiết\r\n\n kiệm 10% chi thường xuyên thực hiện CCTL để đảm bảo không thấp hơn mức Trung\r\n\n ương giao\n\n26.000\n\n\n\n26.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n84\n\nTrung ương\r\n\n bổ sung có mục tiêu chờ hướng dẫn chi tiết sẽ thực hiện phân bổ cho đơn vị thực\r\n\n hiện\n\n42.572\n\n-\n\n42.572\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n quản lý, bảo trì đường bộ\n\n36.182\n\n\n\n36.182\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nVốn\r\n\n ngoài nước\n\n6.390\n\n\n\n6.390\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCHI TRẢ\r\n\n NỢ LÃI CÁC KHOẢN DO CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VAY\n\n1.300\n\n\n\n\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCHI BỔ\r\n\n SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nCHI DỰ\r\n\n PHÒNG NGÂN SÁCH\n\n52.514\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52.514\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nCHI TẠO\r\n\n NGUỒN, ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG\n\n248.035\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n248.035\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nCHI BỔ\r\n\n SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI\n\n249.378\n\n\n\n249.378\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nCHI CHUYỂN\r\n\n NGUỒN SANG NGÂN SÁCH NĂM SAU\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 37\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ)\n\nDỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN\r\n\nSÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO LĨNH VỰC NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng số\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\nChi khoa học và công nghệ\n\nChi quốc phòng\n\nChi an ninh và trật tự an toàn xã hội\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\nChi văn hóa thông tin\n\nChi phát thanh truyền hình, thông tấn\n\nChi thể dục thể thao\n\nChi bảo vệ môi trường\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\nTrong đó\n\nChi hoạt động của cơ quan QLNN, Đảng, Đoàn thể\n\nChi bảo đảm xã hội\n\nChi thường xuyên khác\n\nChi giao thông\n\nChi NLN, thủy lợi, thủy sản\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n1\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n87.079\n\n1.190\n\n\n\n\n\n\n\n3.800\n\n22.692\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59.397\n\n\n\n\n\n2\n\nỦy ban mặt\r\n\n trận Tổ quốc\n\n6.366\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.347\n\n\n\n\n\n3\n\nHội Cựu Chiến\r\n\n binh\n\n3.586\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.576\n\n\n\n\n\n4\n\nHội Nông\r\n\n dân\n\n6.593\n\n119\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.019\n\n\n\n\n\n4.455\n\n\n\n\n\n5\n\nHội Liên hiệp\r\n\n phụ nữ\n\n5.482\n\n269\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.213\n\n\n\n\n\n6\n\nĐoàn TNCS Hồ\r\n\n Chí Minh tỉnh\n\n7.824\n\n226\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.111\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.487\n\n\n\n\n\n7\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh\n\n24.283\n\n78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.359\n\n\n\n\n\n21.846\n\n\n\n\n\n8\n\nVăn phòng Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh\n\n14.172\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.142\n\n\n\n\n\n9\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\n9.959\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.919\n\n\n\n\n\n10\n\nBan An toàn\r\n\n giao thông\n\n4.469\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.466\n\n\n\n\n\n11\n\nSở Y tế\n\n251.155\n\n1.642\n\n\n\n\n\n\n\n238.396\n\n\n\n\n\n\n\n2.380\n\n\n\n\n\n\n\n8 737\n\n\n\n\n\n12\n\nSở Giáo dục\r\n\n & Đào tạo\n\n318.000\n\n310.711\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.289\n\n\n\n\n\n13\n\nTrường\r\n\n Chính trị\n\n9.786\n\n9.786\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nTrường Cao\r\n\n đẳng cộng đồng\n\n18.783\n\n18.783\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\n11.044\n\n42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.002\n\n\n\n\n\n16\n\nThanh tra tỉnh\n\n7.937\n\n29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.908\n\n\n\n\n\n17\n\nSở Nội vụ\n\n19.681\n\n549\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n950\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.182\n\n\n\n\n\n18\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\n10.972\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.803\n\n\n\n\n\n7.119\n\n\n\n\n\n19\n\nBan Quản lý\r\n\n các Khu công nghiệp\n\n2.658\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n2.427\n\n\n\n\n\n20\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\n9.851\n\n33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n390\n\n\n\n\n\n\n\n4.124\n\n\n\n\n\n5.304\n\n\n\n\n\n21\n\nSở Công\r\n\n thương\n\n11.246\n\n46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.936\n\n\n\n\n\n7.264\n\n\n\n\n\n22\n\nSở Lao động\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n21.770\n\n3.619\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.551\n\n10.600\n\n\n\n23\n\nBan Dân tộc\n\n4.499\n\n216\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.406\n\n877\n\n\n\n24\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\n56.570\n\n199\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n29.795\n\n\n\n29.795\n\n26.276\n\n\n\n\n\n25\n\nBan chỉ huy\r\n\n phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh\n\n7.150\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n6.950\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nChi cục Kiểm\r\n\n lâm\n\n37.117\n\n170\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.811\n\n\n\n1.811\n\n35.136\n\n\n\n\n\n27\n\nSở Xây dựng\n\n10.247\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.185\n\n\n\n\n\n8.032\n\n\n\n\n\n28\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n33.532\n\n5.144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.271\n\n\n\n6.222\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.895\n\n\n\n\n\n29\n\nBan Quản lý\r\n\n công viên địa chất Đắk Nông\n\n4.332\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.331\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nSở Tài\r\n\n nguyên & Môi trường\n\n29.153\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.550\n\n16.700\n\n\n\n\n\n6.863\n\n\n\n\n\n31\n\nSở Tư pháp\n\n9.319\n\n946\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n289\n\n\n\n\n\n5.197\n\n2.887\n\n\n\n32\n\nĐài phát\r\n\n thanh & Truyền hình tỉnh\n\n20.067\n\n63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.004\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nSở Khoa học\r\n\n và Công nghệ\n\n19.241\n\n43\n\n13.260\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.938\n\n\n\n\n\n34\n\nLiên hiệp\r\n\n các Hội Khoa học và Kỹ thuật\n\n2.027\n\n2\n\n240\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.785\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nLiên minh Hợp\r\n\n tác xã\n\n3.065\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.051\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nHội Cựu\r\n\n Thanh niên xung phong\n\n395\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n393\n\n\n\n37\n\nHội chữ thập\r\n\n đỏ\n\n1.764\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.754\n\n\n\n38\n\nHội Nạn\r\n\n nhân chất độc da cam/dioxin\n\n662\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n660\n\n\n\n39\n\nHội Người Cao\r\n\n tuổi\n\n564\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n562\n\n\n\n40\n\nHội Nhà Báo\n\n651\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n649\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nHội Khuyến\r\n\n học\n\n543\n\n543\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nHội Văn học\r\n\n Nghệ thuật\n\n3.328\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.319\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nHội Đông y\n\n795\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n789\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nHội Hữu nghị\r\n\n Việt Nam - Campuchia\n\n763\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n761\n\n\n\n45\n\nCông an tỉnh\n\n25.415\n\n200\n\n0\n\n0\n\n23.205\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.010\n\na\n\nChi các nhiệm\r\n\n vụ ngân sách địa phương đảm bảo\n\n6.699\n\n200\n\n\n\n\n\n4.489\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.010\n\nb\n\nNgân sách địa\r\n\n phương hỗ trợ một số nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, an\r\n\n ninh\n\n7.150\n\n0\n\n0\n\n0\n\n7.150\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nChi công\r\n\n tác phối hợp với các lực lượng trong đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự\r\n\n an toàn xã hội\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ\r\n\n mua sắm trang thiết bị phương tiện nghiệp vụ, trang thiết bị phòng cháy chữa\r\n\n cháy và cứu hộ, cứu nạn\n\n5.050\n\n\n\n\n\n\n\n5.050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thực hiện công tác tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; cứu nạn,\r\n\n cứu hộ, phòng cháy chữa cháy\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác nhiệm\r\n\n vụ đảm bảo an ninh và trật tự, an toàn xã hội theo quy định và các nhiệm vụ\r\n\n khác do địa phương giao\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nNgân sách\r\n\n Trung ương bổ sung thực hiện một số nhiệm vụ của lực lượng\r\n\n Công an địa phương\n\n11.566\n\n0\n\n0\n\n0\n\n11.566\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n đảm bảo trật tự an toàn giao thông của lực lượng Công an địa phương\n\n11.566\n\n\n\n\n\n\n\n11.566\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nBộ chỉ huy\r\n\n Quân sự tỉnh\n\n34.902\n\n1.772\n\n0\n\n31.130\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.000\n\na\n\nChi các nhiệm\r\n\n vụ ngân sách địa phương đảm bảo\n\n23.910\n\n1.700\n\n\n\n20.210\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\nb\n\nNgân sách địa\r\n\n phương hỗ trợ một số nhiệm vụ phục vụ quốc phòng\n\n7.420\n\n0\n\n0\n\n7.420\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nChi công\r\n\n tác phối hợp với các lực lượng trong đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự\r\n\n an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng tại địa phương\n\n1.000\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMua sắm,\r\n\n sửa chữa các loại trang bị, phương tiện hoạt động, phương tiện vận tải cho\r\n\n các đơn vị quân đội\n\n1.300\n\n\n\n\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ\r\n\n xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các sở chỉ huy, các công trình chiến đấu và phục\r\n\n vụ chiến đấu, trụ sở làm việc, doanh trại, kho tàng,...\n\n4.000\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác nhiệm\r\n\n vụ tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, và các nhiệm vụ đảm bảo\r\n\n quốc phòng, an ninh đột xuất phát sinh trên địa bàn\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác nhiệm\r\n\n vụ hỗ trợ và nhiệm vụ do địa phương giao khác\n\n720\n\n\n\n\n\n720\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nNgân sách\r\n\n Trung ương bổ sung thực hiện một số nhiệm vụ\n\n3.572\n\n72\n\n0\n\n3.500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nDự án\r\n\n Trung tâm huấn luyện dự bị động viên\n\n3.500\n\n\n\n\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ\r\n\n kinh phí đào tạo cán bộ quân sự cấp xã\n\n72\n\n72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nBộ chỉ huy\r\n\n Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\n4.382\n\n0\n\n0\n\n3.394\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n988\n\na\n\nChi các nhiệm\r\n\n vụ ngân sách địa phương đảm bảo\n\n2.582\n\n\n\n\n\n1.594\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n988\n\nb\n\nNgân sách địa\r\n\n phương hỗ trợ một số nhiệm vụ phục vụ quốc phòng\n\n1.410\n\n0\n\n0\n\n1.410\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nHỗ trợ\r\n\n chi công tác phối hợp với các lực lượng trong đảm bảo an ninh quốc gia, giữ\r\n\n gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ biên phòng trên tuyến biên giới\n\n760\n\n\n\n\n\n760\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ\r\n\n mua sắm, sửa chữa các loại trang bị, phương tiện hoạt động, phương tiện vận tải\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ\r\n\n các nhiệm vụ Quốc phòng khác và các nhiệm vụ do địa phương giao\n\n250\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nNgân sách\r\n\n Trung ương bổ sung thực hiện một số nhiệm vụ\n\n390\n\n0\n\n0\n\n390\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nHỗ trợ\r\n\n chi công tác phối hợp với các lực lượng trong đảm bảo an ninh quốc gia, giữ\r\n\n gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ biên phòng trên tuyến biên giới\n\n390\n\n\n\n\n\n390\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nTrung đoàn\r\n\n 994\n\n2.550\n\n550\n\n0\n\n2.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\na\n\nChi các nhiệm\r\n\n vụ ngân sách địa phương đảm bảo\n\n1.050\n\n550\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nNgân sách địa\r\n\n phương hỗ trợ một số nhiệm vụ phục vụ quốc phòng\n\n1.500\n\n0\n\n0\n\n1.500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ\r\n\n xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các sở chỉ huy, các công trình chiến đấu và phục\r\n\n vụ chiến đấu, trụ sở làm việc, doanh trại, kho tàng, Trường quân sự và\r\n\n các đơn vị quân đội chủ lực khác..\n\n300\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ\r\n\n mua sắm, sửa chữa các loại trang bị, phương tiện hoạt động, phương tiện vận tải\r\n\n phục vụ bồi dưỡng, huấn luyện cho các đơn vị quân đội\n\n1.100\n\n\n\n\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ\r\n\n chi khác phục vụ công tác giảng dạy và công tác chuyên môn\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nKinh phí thực\r\n\n hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở của các cơ quan, đơn vị theo chủ\r\n\n trương tại Nghị quyết của HĐND tỉnh (phân bổ khi có đủ hồ sơ theo quy định)\n\n38.699\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.038\n\n0\n\n\n\n16.109\n\n0\n\n4.552\n\n50\n\nBảo hiểm xã\r\n\n hội tỉnh\n\n298.585\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n294.385\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4.200\n\n0\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n mua thẻ BHYT cho các đối tượng theo quy định\n\n287.385\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n287.385\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ\r\n\n đóng BHXH tự nguyện theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.200\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ\r\n\n mua thẻ BHYT theo chính sách đặc thù của địa phương (Nghị quyết số\r\n\n 09/2019/NQ- HĐND kéo dài, sử dụng nguồn kinh phí giảm cấp của ngành y tế)\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thực hiện chính sách hỗ trợ tiền tết cho các đối tượng chính sách\r\n\n theo chế độ của tỉnh\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\n51\n\nĐoàn đại biểu\r\n\n Quốc hội tỉnh Đắk Nông (Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác phối hợp với HĐND,\r\n\n UBND, Ủy ban MTTQ và kinh phí thực hiện tổng kết nhiệm kỳ 2016-2021)\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n52\n\nHội luật\r\n\n gia (Hỗ trợ tuyên truyền trợ giúp pháp lý, thực hiện đề án xã hội hóa công\r\n\n tác phổ biến GDPL, tham dự các cuộc họp hội nghị của TW hội luật gia Việt\r\n\n Nam)\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n53\n\nCục Quản lý\r\n\n thị trường tỉnh Đắk Nông (hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban chỉ đạo 389 của tỉnh)\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n54\n\nChi nhánh\r\n\n Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đắk Nông (bổ sung vốn ủy thác Quỹ cho vay\r\n\n xóa đói giảm nghèo)\n\n14.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.000\n\n\n\n55\n\nQuỹ Hỗ trợ\r\n\n nông dân\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nQuỹ khám chữa\r\n\n bệnh cho người nghèo\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n57\n\nBan chỉ đạo\r\n\n PGCM tuyến Việt Nam - CPC\n\n1.961\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.961\n\n\n\n\n\n58\n\nKinh phí thực\r\n\n hiện sửa chữa các công trình thủy lợi có nguy cơ mất an toàn cao do mưa lũ\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\nQuỹ Hỗ trợ\r\n\n phát triển Hợp tác xã tỉnh\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\nKinh phí thực\r\n\n hiện các chính sách an sinh xã hội; chính sách phát triển rừng bền vững và\r\n\n các chính sách đặc thù của địa phương,...theo Nghị quyết của HĐND tỉnh (thực\r\n\n hiện phân bổ khi cấp có thẩm quyền quyết định)\n\n90.318\n\n64.811\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.212\n\n10.955\n\n\n\n\n\n\n\n11.340\n\n\n\n61\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV Lâm nghiệp Đắk Wil\n\n8.606\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.606\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thực hiện chính sách theo Quyết định 42/2012/QĐ-TTg\n\n43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích rừng tự nhiên đóng cửa rừng theo Nghị định\r\n\n 156/2018/NĐ-CP\n\n8.563\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.563\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên\n\n6.298\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.298\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thực hiện chính sách theo Quyết định 42/2012/QĐ-TTg\n\n63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích rừng tự nhiên đóng cửa rừng theo Nghị định\r\n\n 156/2018/NĐ-CP\n\n6.235\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.235\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV Lâm nghiệp Đức Hòa\n\n1.330\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.330\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n—\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thực hiện chính sách theo Quyết định 42/2012/QĐ-TTg\n\n54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích rừng tự nhiên đóng cửa rừng theo Nghị định\r\n\n 156/2018/NĐ-CP\n\n1.276\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.276\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n64\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV Đắk N'Tao\n\n2.497\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.497\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thực hiện chính sách theo Quyết định 42/2012/QĐ-TTg\n\n84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích rừng tự nhiên đóng cửa rừng theo Nghị định\r\n\n 156/2018/NĐ-CP\n\n2.413\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.413\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV ĐTPT Đại Thành\n\n5.193\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.193\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thực hiện chính sách theo Quyết định 42/2012/QĐ-TTg\n\n37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích rừng tự nhiên đóng cửa rừng\r\n\n theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP\n\n5.156\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.156\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV Lâm nghiệp Quảng Sơn\n\n1.590\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.590\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thực hiện chính sách theo Quyết định 42/2012/QĐ-TTg\n\n148\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n148\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích rừng tự nhiên đóng cửa rừng theo Nghị định\r\n\n 156/2018/NĐ-CP\n\n1.442\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.442\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67\n\nCông ty cổ\r\n\n phần kỹ nghệ gỗ MDF Bison (Chính sách hỗ trợ theo Quyết định 42/2012/QĐ-TTg)\n\n192\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n192\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\nCông ty Cổ\r\n\n phần Cà phê Thuận An (Chính sách hỗ trợ theo Quyết định 42/2012/QĐ-TTg)\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\nCông ty Cà\r\n\n phê Đức Lập (Chính sách hỗ trợ theo Quyết định 42/2012/QĐ-TTg)\n\n33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\nCông ty Cổ\r\n\n phần Cao su Đaknoruco (Chính sách hỗ trợ theo Quyết định 42/2012/QĐ-TTg)\n\n68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n71\n\nHợp tác xã\r\n\n dịch vụ nông nghiệp Cao Nguyên Xanh (Chính sách hỗ trợ theo Quyết định\r\n\n 42/2012/QĐ-TTg)\n\n26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72\n\nBan quản lý\r\n\n rừng phòng hộ Nam Cát Tiên (Chính sách hỗ trợ theo Quyết định 42/2012/QĐ-\r\n\n TTg)\n\n58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n73\n\nCông ty Cổ\r\n\n phần Cao su Đồng Phú - Đắk Nông (Chính sách hỗ trợ theo Quyết định\r\n\n 42/2012/QĐ- TTg)\n\n1.210\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.210\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n74\n\nKinh phí\r\n\n mua xe ô tô cho các cơ quan đơn vị do còn thiếu so với định mức tối đa và\r\n\n không đảm chất lượng (chờ sắp xếp lại, thực hiện thanh lý và cơ quan có thẩm\r\n\n quyền cho chủ trương mua sắm theo quy định sẽ phân bổ chi tiết)\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n75\n\nKinh phí thực\r\n\n hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi\n\n40.193\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40.193\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76\n\nCông ty cổ\r\n\n phần cấp nước và phát triển đô thị Đắk Nông (Kinh phí cấp bù giá nước sạch\r\n\n sinh hoạt)\n\n3.368\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.368\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n77\n\nQuỹ Đầu tư\r\n\n phát triển (kinh phí hỗ trợ cấp bù lãi suất đối với dự án vay)\n\n157\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n157\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\nKinh phí phục\r\n\n vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với\r\n\n máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đường bộ (thực hiện giao nhiệm\r\n\n vụ, đặt hàng cho các đơn vị)\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n79\n\nHỗ trợ tiền,\r\n\n quà tết Nguyên đán cho các đơn vị TW đóng chân trên địa bàn (thực hiện theo Quyết\r\n\n định của cơ quan thẩm quyền)\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n80\n\nKinh phí tổ\r\n\n chức bầu cử HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2025\n\n21.627\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n4.403\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.224\n\n\n\n5.000\n\n81\n\nPhần giảm cấp\r\n\n ngân sách nhà nước (lương và chi thường xuyên) để thực hiện các chính sách\r\n\n theo quy định của trung ương do thực hiện cơ chế giá dịch vụ và học phí\n\n58.388\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58.388\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\nChi hoàn trả\r\n\n các khoản về thu\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\n83\n\nKinh phí tiết\r\n\n kiệm 10% chi thường xuyên thực hiện CCTL để đảm bảo không thấp hơn mức\r\n\n Trung ương giao\n\n26.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n84\n\nTrung ương\r\n\n bổ sung có mục tiêu chờ hướng dẫn chi tiết sẽ thực hiện phân bổ cho đơn vị thực\r\n\n hiện\n\n42.572\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n36.182\n\n36.182\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6.390\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n quản lý, bảo trì đường bộ\n\n36.182\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36.182\n\n36.182\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nVốn\r\n\n ngoài nước\n\n6.390\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.390\n\nTỔNG SỐ\n\n1.910.605\n\n440.064\n\n13.500\n\n36.524\n\n23.205\n\n602.758\n\n55.116\n\n20.004\n\n6.222\n\n11.862\n\n252.058\n\n\n\n\n\n354.668\n\n48.134\n\n46.490\n\n\n\nBiểu mẫu số 39\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ)\n\nDỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\r\n\nVÀ SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nTổng\r\n\n thu NSNN trên địa bàn\n\nThu\r\n\n NSĐP được hưởng theo phân cấp\n\nChia\r\n\n ra\n\nSố\r\n\n bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên\n\nSố\r\n\n bổ sung thực hiện cải cách tiền lương\n\nThu\r\n\n chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang\n\nTổng\r\n\n chi cân đối NSĐP\n\nThu\r\n\n NSĐP hưởng 100%\n\nThu\r\n\n phân chia\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó: Phần NSĐP được hưởng\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2=3+5\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9=2+6+7+8\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n2.640.000\n\n775.952\n\n458.270\n\n1.130.040\n\n317.682\n\n2.017.679\n\n220.285\n\n10.623\n\n3.024.539\n\n1\n\nGia Nghĩa\n\n1.100.000\n\n236.890\n\n120.600\n\n537.200\n\n116.290\n\n119.417\n\n0\n\n4.978\n\n361.285\n\n2\n\nCư Jút\n\n301.700\n\n93.317\n\n39.590\n\n175.810\n\n53.727\n\n290.211\n\n32.502\n\n0\n\n416.031\n\n3\n\nKrông Nô\n\n115.000\n\n62.722\n\n46.730\n\n40.700\n\n15.992\n\n330.258\n\n29.755\n\n0\n\n422.735\n\n4\n\nĐắk Mil\n\n162.700\n\n126.480\n\n97.020\n\n53.420\n\n29.460\n\n321.982\n\n38.000\n\n0\n\n486.462\n\n5\n\nĐắk Song\n\n124\r\n\n 000\n\n75.354\n\n42.940\n\n65.270\n\n32.414\n\n239.151\n\n10.000\n\n5.645\n\n330.150\n\n6\n\nĐắk R'Lấp\n\n585.000\n\n106.105\n\n63.940\n\n178.780\n\n42.165\n\n239.388\n\n39.949\n\n0\n\n385.442\n\n7\n\nĐắk Glong\n\n208.200\n\n43.724\n\n29.770\n\n58.000\n\n13.954\n\n255.698\n\n32.048\n\n0\n\n331.470\n\n8\n\nTuy Đức\n\n43.400\n\n31.360\n\n17.680\n\n20.860\n\n13.680\n\n221.574\n\n38.031\n\n0\n\n290.965\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 41\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ)\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỪNG\r\n\nHUYỆN VỰC NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng chi ngân sách địa phương\n\nTổng chi cân đối ngân sách địa phương\n\nChi chương trình mục tiêu\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nDự phòng ngân sách\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\nTổng số\n\nBổ sung vốn đầu tư để thực hiện các chương trình mục\r\n\n tiêu, nhiệm vụ\n\nBổ sung vốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính\r\n\n sách\n\nBổ sung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChi đầu tư từ nguồn vốn trong nước\n\nChi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChi giáo dục, đào tạo và dạy nghề\n\nChi khoa học và công nghệ\n\nChi giáo dục, đào tạo và dạy nghề\n\nChi khoa học và công nghệ\n\nA\n\nB\n\n1=2+13+17\n\n2=3+8+11+12\n\n3=6+7\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13=14+15+16\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n3.273.918\n\n3.024.540\n\n452.429\n\n0\n\n0\n\n132.429\n\n320.000\n\n2.512.852\n\n1.521.459\n\n2.665\n\n59.259\n\n0\n\n249.378\n\n0\n\n249.378\n\n0\n\n0\n\n1\n\nGia Nghĩa\n\n413.474\n\n361.285\n\n98.553\n\n\n\n\n\n18.553\n\n80.000\n\n256.649\n\n136.653\n\n320\n\n6.083\n\n0\n\n52.189\n\n0\n\n52.189\n\n0\n\n\n\n2\n\nCư Jút\n\n432.514\n\n416.031\n\n41.573\n\n\n\n\n\n16.573\n\n25.000\n\n365.744\n\n225.245\n\n320\n\n8.714\n\n0\n\n16.483\n\n0\n\n16.483\n\n0\n\n\n\n3\n\nKrông Nô\n\n446.585\n\n422.735\n\n49.450\n\n\n\n\n\n14.450\n\n35.000\n\n364.725\n\n216.152\n\n380\n\n8.560\n\n0\n\n23.850\n\n0\n\n23.850\n\n0\n\n\n\n4\n\nĐắk Mil\n\n502.555\n\n486.462\n\n96.067\n\n\n\n\n\n16.067\n\n80.000\n\n381.259\n\n233.850\n\n350\n\n9.136\n\n0\n\n16.093\n\n0\n\n16.093\n\n0\n\n\n\n5\n\nĐăk Song\n\n349.018\n\n330.150\n\n44.078\n\n\n\n\n\n14.078\n\n30.000\n\n279.089\n\n167.825\n\n335\n\n6.983\n\n0\n\n18.868\n\n0\n\n18.868\n\n0\n\n\n\n6\n\nĐắk R'Lấp\n\n415.117\n\n385.442\n\n56.063\n\n\n\n\n\n16.063\n\n40.000\n\n321.611\n\n201.398\n\n365\n\n7.768\n\n0\n\n29.675\n\n0\n\n29.675\n\n0\n\n\n\n7\n\nĐăk Glong\n\n382.574\n\n331.470\n\n39.729\n\n\n\n\n\n19.729\n\n20.000\n\n285.323\n\n176.877\n\n305\n\n6.419\n\n0\n\n51.103\n\n0\n\n51.103\n\n0\n\n\n\n8\n\nTuy Đức\n\n332.082\n\n290.965\n\n26.916\n\n\n\n\n\n16.916\n\n10.000\n\n258.452\n\n163.459\n\n290\n\n5.597\n\n0\n\n41.117\n\n0\n\n41.117\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 42\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ)\n\nDỰ TOÁN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN\r\n\nSÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN NĂM 2020\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nTổng\r\n\n số\n\nBổ\r\n\n sung vốn đầu tư để thực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\nBổ\r\n\n sung vốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ\n\nBổ\r\n\n sung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia\n\nA\n\nB\n\n1=2+3+4\n\n2\n\n3\n\n4\n\n\n\nTỔNG\r\n\n SỐ\n\n249.378\n\n0\n\n249.378\n\n0\n\n1\n\nGia Nghĩa\n\n52.189\n\n0\n\n52.189\n\n0\n\n2\n\nCư Jút\n\n16.483\n\n0\n\n16.483\n\n0\n\n3\n\nKrông Nô\n\n23.850\n\n0\n\n23.850\n\n0\n\n4\n\nĐắk Mil\n\n16.093\n\n0\n\n16.093\n\n0\n\n5\n\nĐắk Song\n\n18.868\n\n0\n\n18.868\n\n0\n\n6\n\nĐắk R'Lấp\n\n29.675\n\n0\n\n29.675\n\n0\n\n7\n\nĐắk Glong\n\n51.103\n\n0\n\n51.103\n\n0\n\n8\n\nTuy Đức\n\n41.117\n\n0\n\n41.117\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101834 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101835.json b/contexts/context_101835.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a6073ef4e363ac8c8c49acdfe94e4d74b040cb1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101835.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-969-QD-UBND-nam-2012-quan-ly-chat-thai-ran-tinh-Hoa-Binh-den-2020-174312.aspx", + "name": "Quyet-dinh-969-QD-UBND-nam-2012-quan-ly-chat-thai-ran-tinh-Hoa-Binh-den-2020-174312", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 969/QĐ-UBND\n\nHòa\r\n\n Bình, ngày 24 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nDUYỆT\r\n\nNHIỆM VỤ QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỈNH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN\r\n\nNĂM 2030.\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Uỷ ban nhân dân ngày 26-11-2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường\r\n\nngày 29-11-2005;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26-11\r\n\n-2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị\r\n\nngày 17-6-2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 09-4-2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;\n\nCăn cứ Quyết định số 2149/QĐ-TTg\r\n\nngày 17-12-2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý\r\n\ntổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;\n\nCăn cứ Công văn số 1440/UBND-XDCB\r\n\nngày 25-10-2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương lập “Quy hoạch quản lý\r\n\nchất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng tại Báo cáo thẩm định số 577/BC-SXD ngày 20-6-2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2030, như sau:\n\n1. Tên quy hoạch: Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030.\n\n2. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng.\n\n3. Phạm vi lập quy hoạch: Bao gồm toàn tỉnh Hòa Bình,vị trí giới hạn như sau:\n\n- Phía Bắc giáp với tỉnh Phú Thọ;\n\n- Phía Nam giáp với các tỉnh Hà\r\n\nNam, Ninh Bình;\n\n- Phía Đông giáp với thành phố Hà Nội;\n\n- Phía Tây giáp với các tỉnh Sơn La,\r\n\nThanh Hóa.\n\n4. Mục tiêu quy hoạch:\n\n- Xây dựng chiến lược quản lý tổng\r\n\nhợp chất thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\n- Xây dựng các phương thức phân loại\r\n\nchất thải rắn và xác định lộ trình triển khai thực hiện phân loại chất thải rắn\r\n\ncho mỗi loại hình chất thải, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của\r\n\nđịa phương;\n\n- Quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn cho các đô thị, khu\r\n\ncông nghiệp và điểm dân cư nông thôn;\n\n- Xây\r\n\ndựng hệ thống quản lý, cơ chế chính sách nhằm đẩy mạnh hiệu quả quản lý nhà nước\r\n\ntrong công tác quản lý chất thải rắn.\n\n- Mục tiêu đến năm 2020:\n\n+ 90% tổng lượng chất thải rắn sinh\r\n\nhoạt đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 85% được tái\r\n\nchế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ;\n\n+ 80% các đô thị có công trình tái\r\n\nchế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình;\n\n+ 90% tổng lượng chất thải rắn công\r\n\nnghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi\r\n\ntrường;\n\n+ 100% lượng chất thải rắn y tế không\r\n\nnguy hại và nguy hại tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm\r\n\nbảo môi trường;\n\n+ 70% lượng chất thải rắn tại các điểm\r\n\ndân cư nông thôn và 80% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi\r\n\ntrường;\n\n- Mục tiêu đến năm 2030:\n\n+ 100% các đô thị có công trình tái\r\n\nchế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình;\n\n+ 100% tổng lượng chất thải rắn sinh\r\n\nhoạt đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 90% được tái\r\n\nchế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ;\n\n+ 100% tổng lượng chất thải rắn công\r\n\nnghiệp không nguy hại và nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;\n\n+ 90% lượng chất thải rắn tại các điểm\r\n\ndân cư nông thôn và 100% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi\r\n\ntrường.\n\n5. Đối tượng nghiên cứu và thời\r\n\nhạn quy hoạch:\n\na) Đối tượng nghiên cứu:\n\nBao gồm:\n\n- Chất thải rắn đô thị;\n\n- Chất thải rắn công nghiệp;\n\n- Chất thải rắn y tế;\n\n- Chất thải rắn khu vực nông thôn.\n\nb) Thời hạn quy hoạch:\n\n- Quy hoạch dài hạn: đến năm 2030;\n\n- Quy hoạch ngắn hạn: đến năm 2020.\n\n6. Nội dung nghiên cứu:\n\na) Nội dung tổng quát:\n\n- Điều tra, đánh giá hiện trạng thu\r\n\ngom, vận chuyển, xử lý và quản lý chất thải rắn;\n\n- Dự báo nguồn, thành phần, tính chất,\r\n\nkhối lượng các chất thải rắn thông thường và nguy hại từ nay đến năm 2030;\n\n- Đánh\r\n\ngiá khả năng phân loại tại nguồn và khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn\r\n\nphát sinh từ đô thị, sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ;\n\n- Xác định vị trí, quy mô các điểm\r\n\nthu gom, trung chuyển, cơ sở xử lý và chôn lấp chất thải rắn; đánh giá sự phù hợp\r\n\ncủa các vị trí lựa chọn với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt;\n\n- Xác\r\n\nđịnh phương thức thu gom, tuyến đường vận chuyển chất thải rắn;\n\n- Đề xuất các tiêu chí cần đạt được\r\n\nkhi lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn;\n\n- Xây dựng kế hoạch và nguồn lực thực\r\n\nhiện;\n\n- Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch\r\n\nquản lý chất thải rắn (tổ chức thực hiện, cơ chế chính sách…vv);\n\n- Đánh giá môi trường chiến lược của\r\n\nquy hoạch quản lý chất thải rắn.\n\nb) Nội dung nghiên cứu chi tiết:\n\nb.1. Đánh giá hiện trạng quản lý chất\r\n\nthải rắn:\n\n- Đối tượng đánh giá:\n\n+ Hiện trạng quản lý chất thải rắn\r\n\ntại khu vực đô thị;\n\n+ Hiện trạng quản lý chất thải rắn\r\n\ntại các khu, cụm công nghiệp;\n\n+ Hiện trạng quản lý chất thải rắn\r\n\ntại các cơ sở y tế;\n\n+ Hiện trạng quản lý chất thải rắn\r\n\ntại khu vực nông thôn.\n\n- Nội dung đánh giá:\n\n+ Đánh giá hiện trạng nguồn, khối lượng,\r\n\nthành phần, phân loại, tái chế, tái sử dụng, thu gom, vận chuyển, xử lý và hiện\r\n\ntrạng kết cấu hạ tầng có liên quan đến thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải\r\n\nrắn;\n\n+ Tổ chức quản lý, cơ chế chính sách\r\n\nhiện hành, các kết quả đã đạt được và các vấn đề còn tồn tại trong công tác\r\n\nquản lý;\n\n+ Tiến\r\n\nđộ đầu tư, xây dựng các bãi chôn lấp, khu xử lý chất thải rắn đã được phê duyệt\n\n+ Đánh\r\n\ngiá công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý chất\r\n\nthải rắn từ khi chuẩn bị đầu tư ( quy hoạch, giới thiệu địa điểm, báo cáo đầu\r\n\ntư, đánh giá tác động môi trường, thiết kế kỹ thuật) đến khi triển khai xây dựng.\n\nb.2. Dự báo khối lượng, thành phần,\r\n\ntính chất các nguồn chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030:\n\n- Đối tượng dự báo:\n\n+ Nguồn thải từ các đô thị;\n\n+ Nguồn thải từ các cơ sở y tế;\n\n+ Nguồn thải từ các khu, cụm công nghiệp;\n\n+ Chất thải từ khu vực nông thôn.\n\n- Nội dung dự báo: Dự báo về khối lượng,\r\n\nthành phần chất thải rắn của các nguồn chất thải trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nb.3. Nhiệm vụ quy hoạch quản lý chất\r\n\nthải rắn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:\n\n- Quy hoạch quản lý chất thải rắn:\n\n+ Phân loại chất thải rắn tại nguồn:\n\n* Đánh giá khả năng phân loại tại nguồn của chất thải rắn phát sinh từ các\r\n\nđô thị, các khu, cụm sản xuất công nghiệp và dịch vụ;\n\n* Lựa chọn công nghệ, đề xuất phương\r\n\nthức phân loại, lộ trình áp dụng phân loại chất thải rắn tại nguồn, cho từng\r\n\nloại hình chất thải rắn (đô thị, công nghiệp, y tế);\n\n+ Ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái\r\n\nsử dụng:\n\n* Đánh giá khả năng ngăn ngừa, giảm\r\n\nthiểu chất thải rắn phát sinh từ các đô thị, khu, cụm sản xuất công nghiệp và\r\n\ndịch vụ;\n\n* Đánh giá khả năng tái chế, tái sử\r\n\ndụng chất thải rắn;\n\n* Đề xuất phương thức ngăn ngừa, giảm\r\n\nthiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn cho từng loại hình chất thải rắn (công\r\n\nnghiệp, đô thị, y tế).\n\n+ Quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển\r\n\nvà xử lý chất thải rắn:\n\n* Nghiên cứu đề xuất các phương thức\r\n\nthu gom, vận chuyển đối với các loại chất thải đô thị, công nghiệp (chất thải\r\n\nrắn nguy hại và chất thải rắn không nguy hại), chất thải rắn y tế, nông thôn;\n\n* Khảo sát, lựa chọn vị trí, quy mô\r\n\ncác trạm trung chuyển chất thải rắn liên đô thị;\n\n* Khảo sát, lựa chọn vị trí, quy mô\r\n\ncác cơ sở xử lý, phạm vi tiếp nhận của các cơ sở xử lý. Đánh giá sự phù hợp của\r\n\ncác vị trí lựa chọn với quy hoạch xây dựng và khả năng mở rộng trong tương lai;\n\n* Đề xuất các tiêu chí cần đạt được\r\n\nkhi lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn;\n\n* Xây dựng các phương án và đề\r\n\nxuất phương án chọn của quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất\r\n\nthải rắn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.\n\n- Xây dựng kế hoạch và nguồn lực thực\r\n\nhiện quy hoạch:\n\n+ Xác định lộ trình thực hiện quy hoạch\r\n\nquản lý chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\n+ Khái toán nguồn kinh phí xây dựng\r\n\ncác cơ sở xử lý, bãi chôn lấp chất thải rắn.\n\n+ Xác định cơ cấu nguồn vốn:\n\n* Nguồn vốn từ ngân sách địa\r\n\nphương;\n\n* Nguồn vốn từ ngân sách trung\r\n\nương;\n\n* Nguồn vốn đầu tư khác từ xã hội hóa\r\n\ncông tác quản lý chất thải rắn.\n\n* Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch\r\n\nquản lý chất thải rắn (tổ chức thực hiện, cơ chế chính sách …vv).\n\nb.4. Đánh giá môi trường chiến lược\r\n\ncho quy hoạch quản lý chất thải rắn:\n\nGồm các nội dung chính sau:\n\n- Xem xét tính chất và quy mô của đồ\r\n\nán;\n\n- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh\r\n\ntế-xã hội của tỉnh; mô tả, đo đạc, phân tích hiện trạng môi trường các đô thị,\r\n\ncác vùng dân cư tập trung;\n\n- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi\r\n\ntrường tỉnh Hòa Bình;\n\n- Phân tích, đánh giá và dự báo các\r\n\ntác động đến môi trường do việc thực hiện quy hoạch;\n\n- Đề xuất giải pháp tổng thể ngăn ngừa\r\n\ngiảm thiểu và khắc phục tác động đến môi trường;\n\n- Đề xuất chương trình quản lý và giám\r\n\nsát chất lượng môi trường trong từng giai đoạn triển khai thực hiện quy hoạch.\n\n7. Kết luận và kiến nghị:\n\n- Kết\r\n\nluận;\n\n- Kiến\r\n\nnghị biện pháp tổ chức thực hiện đồ án;\n\n- Đưa\r\n\nra các điểm cần thiết trong quản lý quy hoạch và quản lý xây dựng;\n\n- Nêu\r\n\nnhững tồn tại do điều kiện khách quan trong quá trình thiết kế có ảnh hưởng đến\r\n\nnội dung đồ án và biện pháp bổ sung sau này.\n\n8.\r\n\nHồ sơ sản phẩm: Thực hiện\r\n\ntheo Báo cáo số 577/BC-SXD ngày 20-6-2012 của Sở Xây dựng.\n\n9.\r\n\nKinh phí lập quy hoạch: 842.592.000 đồng (Tám\r\n\ntrăm bốn hai triệu, năm trăm chín hai nghìn đồng.\n\n10. Nguồn vốn: Vốn sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh từ\r\n\nnăm 2012.\n\n11. Tiến độ thực hiện: Hoàn thành sau 12 tháng kể từ khi nhiệm vụ thiết kế quy hoạch quản lý chất\r\n\nthải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được duyệt.\n\nĐiều 2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính, Tài Nguyên và Môi trường, Khoa học Công nghệ, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển Nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Văn Tỉnh\n\n", + "id": 101835 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101836.json b/contexts/context_101836.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..786506a731d6f54ade089b9520de0b2dd0329bf3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101836.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-24-2014-NQ-HDND-ve-tieu-chi-du-an-trong-diem-nhom-C-theo-quy-dinh-cua-Luat-Dau-tu-cong-tinh-Tay-Ninh-261616.aspx", + "name": "Nghi-quyet-24-2014-NQ-HDND-ve-tieu-chi-du-an-trong-diem-nhom-C-theo-quy-dinh-cua-Luat-Dau-tu-cong-ti", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 24/2014/NQ-HĐND\n\nTây Ninh, ngày 11 tháng\r\n\n 12 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT\r\n\nĐẦU TƯ CÔNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 13\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2014;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 3001/TTr-UBND, ngày 14 tháng 11\r\n\nnăm 2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về tiêu chí phân biệt dự án trọng điểm nhóm C\r\n\ntheo quy định của Luật Đầu tư công; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân\r\n\nsách Hội đồng Nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất thông qua tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C theo quy định\r\n\ncủa Luật Đầu tư công áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:\n\n- Nhóm 1: Dự án có tổng mức đầu tư trên 75 tỷ đồng\r\n\nđến dưới 120 tỷ đồng;\n\n- Nhóm 2: Dự án có tổng mức đầu tư trên 50 tỷ đồng\r\n\nđến dưới 80 tỷ đồng;\n\n- Nhóm 3: Dự án có tổng mức đầu tư trên 40 tỷ đồng\r\n\nđến dưới 60 tỷ đồng;\n\n- Nhóm 4: Dự án có tổng mức đầu tư trên 30 tỷ đồng\r\n\nđến dưới 45 tỷ đồng;\n\n(Đính kèm phụ lục chi tiết)\n\nĐiều 2. Nghị\r\n\nquyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện đúng quy định của Luật Đầu tư công về thẩm định, phê duyệt chủ trương\r\n\nđầu tư đối với các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 4. Giao Thường trực Hội đồng Nhân\r\n\ndân tỉnh, các Ban Hội đồng Nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây\r\n\nNinh khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nVõ\r\n\n Hùng Việt\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM\r\n\nNHÓM C\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Hội đồng Nhân dân tỉnh)\n\nStt\n\nDự án thuộc các lĩnh\r\n\n vực\n\nTiêu chí dự án trọng\r\n\n điểm nhóm C\n\n1\n\nCác dự án thuộc khoản 2 Điều 8\r\n\n của Luật Đầu tư công:\n\na) Giao thông, bao gồm cầu, cảng\r\n\n biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;\n\nb) Công nghiệp điện;\n\nc) Khai thác dầu khí;\n\nd) Hóa chất, phân bón, xi măng;\n\nđ) Chế tạo máy, luyện kim;\n\ne) Khai thác, chế biến khoáng sản;\n\ng) Xây dựng khu nhà ở.\n\n> 75 tỷ và\n\n< 120 tỷ\n\n\n\n2\n\nCác dự án thuộc khoản 3 Điều 8\r\n\n của Luật Đầu tư công:\n\na) Giao thông, trừ các dự án quy\r\n\n định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư công;\n\nb) Thủy lợi;\n\nc) Cấp thoát nước và công trình hạ\r\n\n tầng kỹ thuật;\n\nd) Kỹ thuật điện;\n\nđ) Sản xuất thiết bị thông tin,\r\n\n điện tử;\n\ne) Hoá dược;\n\ng) Sản xuất\r\n\n vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư\r\n\n công;\n\nh) Công trình\r\n\n cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư\r\n\n công;\n\ni) Bưu chính, viễn thông.\n\n> 50 tỷ và\n\n< 80 tỷ\n\n3\n\nCác dự án thuộc khoản 4 Điều 8\r\n\n của Luật Đầu tư công:\n\na) Sản xuất nông nghiệp, lâm\r\n\n nghiệp, nuôi trồng thủy sản;\n\nb) Vườn quốc gia, khu bảo tồn\r\n\n thiên nhiên;\n\nc) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;\n\nd) Công nghiệp, trừ các dự án\r\n\n thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 8 của Luật\r\n\n Đầu tư công.\n\n>40 tỷ và\n\n< 60 tỷ\n\n4\n\nCác dự án thuộc khoản 5 Điều 8\r\n\n của Luật Đầu tư công:\n\na) Y tế, văn hoá, giáo dục;\n\nb) Nghiên cứu khoa học, tin học,\r\n\n phát thanh, truyền hình;\n\nc) Kho tàng;\n\nd) Du lịch, thể dục thể thao;\n\nđ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng\r\n\n khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư công.\n\n> 30 tỷ và\n\n< 45 tỷ\n\n\n\n", + "id": 101836 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101837.json b/contexts/context_101837.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c59bfc436238dba2232fc9011e1231206db8a0c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101837.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-3500-QD-UBND-cong-bo-Don-gia-xay-dung-cong-trinh-Phan-xay-dung-150649.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3500-QD-UBND-cong-bo-Don-gia-xay-dung-cong-trinh-Phan-xay-dung-150649", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 3500/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 24 tháng 10 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN XÂY DỰNG (BỔ SUNG)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng; Nghị định\r\n\nsố 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây\r\n\ndựng công trình;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng v/v hướng dẫn lập và quản lý chi\r\n\nphí đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Định mức dự toán xây dựng\r\n\ncông trình - Phần xây dựng (bổ sung) Công bố kèm theo Quyết định số 1091/QĐ-BXD\r\n\nngày 26/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại\r\n\nVăn bản số 2768/SXD-KTXD ngày 10/10/2012 về việc đề nghị công bố Đơn giá xây\r\n\ndựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) tỉnh Thanh Hóa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Đơn giá xây\r\n\ndựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) của UBND tỉnh Thanh Hóa, kèm theo\r\n\nQuyết định này gồm 76 nhóm công việc (cập nhật công nghệ thi công mới, vật liệu\r\n\nmới, vật liệu thay thế…) để làm cơ sở cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình, tham khảo, áp dụng hoặc vận\r\n\ndụng làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Xây dựng, Giám đốc các sở, trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2 QĐ;\r\n\n - Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh Thanh Hóa;\r\n\n - Lưu: VT, CN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Hồi\n\n", + "id": 101837 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101838.json b/contexts/context_101838.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d176c527796dcb1b4809035ce62890a914125fab --- /dev/null +++ b/contexts/context_101838.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1402-QD-UBND-2022-Danh-muc-co-so-du-lieu-dung-chung-Ha-Tinh-524730.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1402-QD-UBND-2022-Danh-muc-co-so-du-lieu-dung-chung-Ha-Tinh-524730", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1402/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Tĩnh, ngày 12 tháng 7\r\n\n năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG TỈNH HÀ TĨNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật\r\n\nsửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ;CP\r\n\nngày 29/4/2020 của Chính phủ về việc quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày\r\n\n07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển\r\n\nChính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg \r\n\nngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;\n\nTheo đề nghị của Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tại Văn bản số 22/TTr-STTTT ngày 30/5/2022 (sau khi thống nhất với\r\n\ncác cơ quan có liên quan).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh Hà Tĩnh (có Danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan thực hiện tích hợp, khai thác hiệu quả các dữ liệu có liên quan đến\r\n\nDanh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh. Tham mưu xây dựng Cổng dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở của tỉnh theo quy định.\n\nb) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kịp\r\n\nthời điều chỉnh, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh khi có thay\r\n\nđổi trong quá trình sử dụng thực tế.\n\n2. Các đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu\r\n\nthuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh Hà Tĩnh có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Xây dựng, cập nhật, quản lý, khai\r\n\nthác hiệu quả các cơ sở dữ liệu được ban hành thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng\r\n\nchung tỉnh Hà Tĩnh; thực hiện kết nối và chia sẻ dữ liệu\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nb) Chủ trì rà soát các cơ sở dữ liệu\r\n\nđảm bảo phù hợp với quy định về các cơ sở dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\nBộ, ngành; đề xuất nội dung cập nhật, điều chỉnh, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu\r\n\ndùng chung tỉnh Hà lĩnh và gửi Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổng hợp.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, phường, thị trấn và các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTBT tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, VX, NC2.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Châu\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCƠ SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG TỈNH HÀ TĨNH\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n1402/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/7/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên\r\n\n cơ sở dữ liệu\n\nTên\r\n\n đơn vị quản lý\n\nMô\r\n\n tả mục đích, phạm vi, nội\r\n\n dung của cơ sở dữ liệu\n\nCơ\r\n\n chế thu thập, cập nhật, nguồn dữ liệu được thu thập của cơ sở dữ liệu\n\nHình\r\n\n thức chia sẻ dữ liệu\n\n1\n\nCSDL về quản lý thông tin kinh tế\r\n\n xã hội\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý thông tin kinh tế xã hội tổng hợp, theo dõi quá trình\r\n\n thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Phạm vi: các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã.\n\n- Nội dung: thông tin kinh tế xã hội tổng hợp, theo dõi quá trình thực hiện các\r\n\n chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ các thủ tục hành chính, văn bản đến, báo cáo, kê khai trực tiếp của các\r\n\n đơn vị sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng với từng đối tượng khai thác, sử dụng.\n\n2\n\nCSDL về quản lý dự án đầu tư của\r\n\n doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý các dự án đầu tư tư nhân trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phạm vi: Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố, thị xã.\n\n- Nội dung: thông tin về các dự án đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ\r\n\n chức, cá nhân đầu tư trên địa bàn tỉnh\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ các thủ tục hành chính, văn bản đến; báo cáo, kê khai trực tiếp của các hợp\r\n\n tác xã và các tổ chức, cá nhân\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu mặc định.\n\n3\n\nCSDL về đăng ký doanh nghiệp\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý về doanh nghiệp.\n\n- Phạm vi: Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố, thị xã.\n\n- Nội dung: người thành lập doanh nghiệp tra cứu tên, đăng ký doanh nghiệp qua mạng\r\n\n điện tử, thực hiện các quy định về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp;\r\n\n Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp và báo cáo tài chính của công ty\r\n\n CP trên phạm vi cả nước; Công bố thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp\r\n\n theo quy định của pháp luật...\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ các thủ tục hành chính, CSDL Quốc gia về ĐKKD và từ các công dân, cán bộ\r\n\n công chức thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu mặc định.\n\n4\n\nCSDL về quản lý đầu tư công\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phạm vi: các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh.\n\n- Nội dung: thông tin dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ các thủ tục hành chính; Văn bản đến kê khai trực tiếp của các đơn vị sở,\r\n\n ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng\r\n\n với từng đối tượng khai thác, sử dụng\n\n5\n\nCSDL về hộ kinh doanh\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý các hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phạm vi: Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn\r\n\n vị liên quan thuộc tỉnh.\n\n- Nội dung: thông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ các thủ tục hành chính và từ các công dân, cán bộ công chức thuộc UBND các\r\n\n huyện, thành phố, thị xã.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu mặc định\n\n6\n\nCSDL về quản lý xuất nhập khẩu Hà\r\n\n Tĩnh\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý về hoạt động xuất nhập khẩu trên\r\n\n địa bàn tỉnh.\n\n- Phạm vi: Sở Công thương và UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh.\n\n- Nội\r\n\n dung: thông tin về hoạt động xuất nhập khẩu trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập,\r\n\n cập nhật từ các thủ tục hành chính; các văn bản đến; CSDL các cơ quan liên\r\n\n quan và báo cáo của các tổ chức tham gia xuất nhập khẩu.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu mặc định\n\n7\n\nCSDL về bản đồ số ngành Công Thương\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý các dữ liệu ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phạm vi: Sở Công Thương và UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh.\n\n- Nội dung: thông tin dự án đầu tư tiên địa bàn tỉnh.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ Sở Công thương, UBND cấp huyện và chia sẻ, kết nối từ\r\n\n cơ sở dữ liệu của Bộ Công Thương.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng với từng\r\n\n đối tượng khai thác, sử dụng\n\n8\n\nCSDL về quản lý kết cấu hạ tầng\r\n\n giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh\n\nSở\r\n\n Giao thông Vận tải\n\n- Mục đích: quản lý tài sản hạ tầng giao thông các tuyến đường\r\n\n tỉnh.\n\n- Phạm vi: trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Nội dung: dữ liệu thông tin địa lý (dữ liệu không\r\n\n gian và dữ liệu thông tin) tài sản hạ tầng giao thông đường bộ\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ Sở GTVT\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu mặc định.\n\n9\n\nCSDL về Quản lý số liệu các tuyến\r\n\n đường bộ tỉnh Hà Tĩnh\n\n- Mục\r\n\n đích: quản lý số liệu các tuyến đường tỉnh\n\n- Phạm vi: trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Nội dung: dữ liệu thông tin các tuyến đường cấp tỉnh\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ các UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu mặc định\n\n10\n\nCSDL về quản lý Giấy phép lái xe\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp mới, cấp đổi GPLX.\n\n- Phạm vi: ngành Giao thông Vận tải; Công an.\n\n- Nội dung: các thông tin dữ liệu về Giấy phép lái\r\n\n xe.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ dữ liệu học viên các cơ sở đào tạo lái xe mô tô, ô tô; Dữ liệu giấy phép\r\n\n lái xe của công dân\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu mặc định.\n\n11\n\nCSDL về quản lý nhiệm vụ khoa học và\r\n\n công nghệ\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phạm vi: Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các huyện, thành phố, thị xã.\n\n- Nội dung: các thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp huyện; các tổ chức\r\n\n hoạt động khoa học và công nghệ; các văn bản đến; chia sẻ, kết nối từ cơ sở dữ\r\n\n liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình\r\n\n thức chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù với từng đối tượng\r\n\n khai thác, sử dụng\n\n12\n\nCSDL về quản lý chất lượng nông lâm\r\n\n Thủy sản và Truy xuất nguồn gốc\n\nSở\r\n\n NN&PTNT\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý nhà nước về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm,\r\n\n quảng bá, kết nối và tiêu thụ thực phẩm nông lâm thủy sản.\n\n- Phạm vi: ứng dụng tại các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về chất lượng, ATTP và các tổ chức, cá nhân sản xuất\r\n\n kinh doanh vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông lâm thủy sản\r\n\n trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Nội dung:\n\n+ Cung cấp\r\n\n thông tin về hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an\r\n\n toàn thực phẩm lĩnh vực nông nghiệp; điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm;\n\n+ Quy trình kiểm soát, truy xuất\r\n\n nguồn gốc ứng dụng công nghệ thông tin được thực hiện xuyên suốt theo đường\r\n\n đi của sản phẩm từ nơi sản xuất ban đầu, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản\r\n\n vận chuyển kinh doanh tại chợ đầu mối, siêu thị, cửa hàng bán lẻ đến người\r\n\n tiêu dùng;\n\n+ Cung cấp thông tin về năng lực sản\r\n\n xuất, phân phối, thông tin sản phẩm để sử dụng trong việc\r\n\n quảng bá, kết nối cung cầu trên các sàn thương mại điện tử.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ Sở NN& PTNT, UBND cấp huyện, cấp xã; các cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù với từng đối tượng quản lý, khai thác, sử\r\n\n dụng.\n\n13\n\nCSDL Quản lý hồ sơ Cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức tỉnh Hà Tĩnh\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\n- Mục đích: quản lý thông tin, hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh\r\n\n Hà Tĩnh.\n\n- Phạm vi: Sở Nội vụ và các đơn vị, địa phương trên địa tỉnh.\n\n- Nội dung: thông tin về cán bộ, công chức, viên chức của\r\n\n tỉnh Hà Tĩnh.\n\nDữ liệu được cập nhật, bổ sung thông tin thường xuyên do các đơn vị được cấp tài khoản truy cập\r\n\n hệ thống cập nhật thường xuyên khi có biến động dữ liệu về: Tuyển dụng, nâng lương, bổ nhiệm...\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc\r\n\n thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng với từng đối tượng\r\n\n khai thác, sử dụng.\n\n14\n\nCSDL về hỗ trợ theo dõi, đánh giá\r\n\n công tác cải cách hành chính\n\n- Mục đích: quản lý chế độ thông tin báo cáo và kết quả thẩm định chỉ số CCHC\r\n\n hàng năm.\n\n- Phạm vi: Sở Nội vụ và các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp, 06 cơ quan\r\n\n Trung ương đóng trên bàn tỉnh.\n\n- Nội dung: thông tin về báo cáo và kết quả thẩm định chỉ số\r\n\n CCHC hàng năm.\n\nCác đơn vị, địa phương trên địa bàn\r\n\n tỉnh có trách nhiệm cập nhập dữ liệu và giám sát việc thẩm định, đánh giá của\r\n\n các cơ quan, đơn vị phụ trách các lĩnh vực trên hệ thống phần mềm.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định.\n\n15\n\nCSDL về tài liệu lưu trữ điện tử tại\r\n\n Lưu trữ lịch sử tỉnh\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý, bảo quản và khai thác tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh\r\n\n Hà Tĩnh.\n\n- Phạm vi: Sở Nội vụ, Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh, các cơ\r\n\n quan nhà nước thuộc tỉnh.\n\n- Nội dung: danh mục các hồ sơ, tài liệu lưu trữ tại lưu trữ\r\n\n lịch sử tỉnh.\n\nCác cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh\r\n\n có trách nhiệm cung cấp dữ liệu, sau đó Trung tâm Lưu trữ\r\n\n lịch sử tỉnh có trách nhiệm nhập dữ liệu hoặc hợp đồng với\r\n\n tổ chức, cá nhân khác để nhập dữ liệu trên hệ thống phần mềm.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng với từng\r\n\n đối tượng khai thác, sử dụng\n\n16\n\nCSDL về di sản văn hóa\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý các di sản văn hóa phi vật thể của địa phương.\n\n- Phạm vi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các huyện, thành phố, thị xã.\n\n- Nội dung: các thông tin về các di sản văn hóa phi vật thể của địa phương.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các huyện, thành phố, thị xã; các thủ\r\n\n tục hành chính, văn bản đến.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu mặc định.\n\n17\n\nCSDL về du lịch\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý về du lịch của tỉnh.\n\n- Phạm vi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã.\n\n- Nội dung: các thông tin về quản lý du lịch của tỉnh.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã; điều tra, khảo sát, cập nhật; báo cáo của các tổ chức, cá\r\n\n nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu mặc định.\n\n18\n\nCSDL hồ sơ sức khỏe người dân trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Tĩnh\n\nSở\r\n\n Y tế\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý về quản lý, theo dõi, chăm sóc sức khỏe ban đầu của\r\n\n người dân.\n\n- Phạm vi: Sở Y tế; các cơ sở y tế.\n\n- Nội dung: các thông tin về quản lý, theo dõi, chăm sóc sức khỏe ban đầu của\r\n\n người dân.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ Sở Y tế, UBND các huyện, thành phố, thị xã; chia sẻ, kết nối từ cơ sở dữ\r\n\n liệu của Bộ Y tế.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng với từng\r\n\n đối tượng khai thác, sử dụng.\n\n19\n\nCSDL về thủ tục hành chính và dịch\r\n\n vụ công trực tuyến của tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\n- Mục đích: quản lý và cung cấp thông tin chính thức về thủ tục hành chính và dịch\r\n\n vụ công trực tuyến của tỉnh.\n\n- Phạm vi: các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh.\n\n- Nội dung: thông tin về thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.\n\nCập nhật dữ liệu trên hệ thống Cổng\r\n\n dịch vụ công của tỉnh.\n\nDữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức mặc định.\n\n20\n\nCSDL về công báo\n\n- Mục đích: quản lý và cung cấp thông tin chính thức về thông tin công báo của tỉnh.\n\n- Phạm vi: các cơ quan nhà nước; các tổ chức và công dân.\n\n- Nội dung: cung cấp công báo điện tử cấp tỉnh phục\r\n\n vụ nhu cầu khai thác của tổ chức, cá nhân.\n\nVăn phòng UBND tỉnh cập nhật dữ liệu\n\nDữ liệu mở, được chia sẻ theo hình\r\n\n thức mặc định.\n\n21\n\nCSDL về quản lý văn bản và điều\r\n\n hành tác nghiệp\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý về quản lý văn bản và điều hành\r\n\n tác nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phạm vi: các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nội dung: các thông tin về quản lý văn bản và điều hành tác\r\n\n nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nCác cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh\r\n\n có trách nhiệm nhập dữ liệu và giám sát nhập dữ liệu của\r\n\n các cơ quan, đơn vị lên hệ thống phần mềm.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình\r\n\n thức chia sẻ dữ liệu mặc định.\n\n22\n\nCSDL về Thông tin và Truyền thông\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý các thông tin trong ngành thông tin và truyền thông.\n\n- Phạm vi: Sở Thông tin và Truyền thông; UBND các huyện, thành phố, thị xã.\n\n- Nội dung: thông tin quản lý về Bưu chính - Viễn thông, CNTT, Thông tin - Báo\r\n\n chí - Xuất bản.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thành phố, thị xã; chia sẻ,\r\n\n kết nối từ cơ sở dữ liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng với từng\r\n\n đối tượng khai thác, sử dụng.\n\n23\n\nCSDL về quy hoạch đô thị\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý dữ liệu thông tin về quy hoạch xây dựng.\n\n- Phạm vi: trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Nội dung: cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được số hóa dưới dạng JPG\r\n\n và GIS.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố, thị xã; chia sẻ, kết nối từ cơ sở\r\n\n dữ liệu của Bộ Xây dựng.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng với từng\r\n\n đối tượng khai thác, sử dụng.\n\n24\n\nCSDL về nhà ở và thị trường bất động sản\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý về nhà ở và thị trường bất động sản.\n\n- Phạm vi: trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Nội dung: cung cấp thông tin về nhà ở và thị trường bất động\r\n\n sản\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố, thị xã; chia sẻ, kết nối từ cơ sở\r\n\n dữ liệu của Bộ Xây dựng.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng với từng\r\n\n đối tượng khai thác, sử dụng.\n\n25\n\nCSDL ngành giáo dục và đào tạo\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n- Mục đích: phục vụ công tác quản lý, điều hành, hỗ trợ ra quyết định của các cơ\r\n\n quan quản lý giáo dục.\n\n- Phạm vi: ngành Giáo dục và Đào tạo của tỉnh\n\n- Nội dung: thông tin về lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ các cơ sở giáo dục và kết nối với CSDL toàn ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng với từng\r\n\n đối tượng khai thác, sử dụng.\n\n26\n\nCSDL về trẻ em\n\nSở\r\n\n Lao động -Thương binh và Xã hội\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý thông tin về trẻ em, theo dõi quá trình thực hiện\r\n\n các chính sách đối với trẻ em.\n\n- Phạm vi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ban, ngành và UBND các\r\n\n huyện, thành phố, thị xã; kết nối cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư theo Đề án\r\n\n 06 về Chuyển đổi số và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Nội dung: thông tin về trẻ em, giải quyết chính sách đối với trẻ em, thống kê quản lý báo cáo, điều chỉnh thông tin về trẻ em, theo dõi quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công\r\n\n tác trẻ em\n\nNguồn dữ liệu: Dữ liệu từ phần mềm\r\n\n quản lý trẻ em; thu thập, cập nhật từ các thủ tục hành\r\n\n chính, văn bản đến, báo cáo, kê khai trực tiếp của các cơ quan, đơn vị, Sở,\r\n\n ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng với từng\r\n\n đối tượng khai thác, sử dụng.\n\n27\n\nCSDL về người có công\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý thông tin người có công trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phạm vi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\n xã, UBND các xã, phường, thị trấn.\n\n- Nội dung: các thông tin về người có công trên địa bàn tỉnh.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành\r\n\n phố, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn; các thủ tục hành chính, văn bản đến.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng với từng\r\n\n đối tượng khai thác, sử dụng.\n\n28\n\nCSDL về hộ nghèo và cận nghèo\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phạm vi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\n xã, UBND các xã, phường, thị trấn.\n\n- Nội dung: các thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\n theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố, thị xã,\r\n\n UBND các xã, phường, thị trấn; các thủ tục hành chính, văn bản đến.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ\r\n\n liệu tương ứng\n\nvới từng đối tượng khai thác, sử dụng.\n\n29\n\nCSDL về đất đai\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý về sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phạm vi: Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thành phố, thị xã.\n\n- Nội dung: thông tin về sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố, thị xã; các cơ sở\r\n\n y tế; chia sẻ, kết nối từ cơ sở dữ liệu của Bộ Tài\r\n\n nguyên và Môi trường.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng với từng\r\n\n đối tượng khai thác, sử dụng.\n\n30\n\nCSDL về môi trường\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý về môi trường trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phạm vi: Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã.\n\n- Nội dung: thông tin về môi trường trên địa bàn tỉnh.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố, thị xã; các cơ sở\r\n\n y tế; chia sẻ, kết nối từ cơ sở dữ liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng với từng\r\n\n đối tượng khai thác, sử dụng.\n\n31\n\nCSDL về lý lịch tư pháp\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n- Mục đích: phục vụ công tác về lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phạm vi: Sở Tư pháp.\n\n- Nội dung: thông tin về lý lịch tư\r\n\n pháp trên địa bàn tỉnh.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập trên\r\n\n toàn quốc, Sở Tư pháp cập nhật.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng với từng đối tượng khai thác, sử dụng.\n\n32\n\nCSDL hộ tịch điện tử\n\n- Mục đích: phục vụ công tác đăng ký và quản lý hộ tịch.\n\n- Phạm vi: Sở Tư pháp, UBND các huyện, thành phố, thị xã và UBND cấp xã.\n\n- Nội dung: thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký theo quy định pháp luật.\n\n- Thông tin hộ tịch của cá nhân được\r\n\n đăng ký thông qua Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung;\n\n- Thông tin hộ tịch được số hóa,\r\n\n chuẩn hóa từ số hộ tịch;\n\n- Thông tin được kết nối, chia sẻ từ\r\n\n Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;\n\n- Thông tin hộ tịch được chia sẻ, chuyển\r\n\n đổi, chuẩn hóa từ các phần mềm, cơ sở dữ liệu hộ tịch điện\r\n\n tử được thiết lập trước đây.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ\r\n\n liệu tương ứng với từng đối tượng khai thác, sử dụng.\n\n33\n\nCSDL về tài chính\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý các thông tin về ngành tài chính.\n\n- Phạm vi: Sở Tài chính; UBND các huyện, thành phố, thị xã.\n\n- Nội dung: thông tin cơ bản về tài chính, ngân sách như: Thu/chi ngân sách nhà\r\n\n nước; nợ công; vốn nhà nước tại doanh nghiệp.\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố, thị xã; chia sẻ, kết nối\r\n\n từ cơ sở dữ liệu của Bộ Tài chính.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ\r\n\n liệu tương ứng với từng đối tượng khai thác, sử dụng.\n\n34\n\nCSDL ngành thanh tra\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\n- Mục đích: phục vụ quản lý các thông tin trong lĩnh vực\r\n\n thanh tra.\n\n- Phạm vi: Thanh tra tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\n xã.\n\n- Nội dung: thông tin về lĩnh vực ngành thanh tra\n\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật\r\n\n từ Thanh tra tỉnh UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n chia sẻ, kết nối từ cơ sở dữ liệu của Thanh tra Chính phủ.\n\nDữ liệu được chia sẻ theo hình thức\r\n\n chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù của từng cơ sở dữ liệu tương ứng với từng đối tượng khai thác, sử dụng.\n\n\n\n\n\n", + "id": 101838 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101839.json b/contexts/context_101839.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0bdc36bb745bc9f1ca3a0644aad0a21095bc1288 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101839.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-473-QD-UBND-ke-hoach-truyen-thong-ho-tro-cong-tac-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Ha-Giang-2016-308109.aspx", + "name": "Quyet-dinh-473-QD-UBND-ke-hoach-truyen-thong-ho-tro-cong-tac-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Ha-Giang-2", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ GIANG\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n---------------\n\nSố: 473/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 25 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG HỖ TRỢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nNĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị\r\n\ncủa cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ\r\n\nvề kiểm soát thủ tục hành chính đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch truyền\r\n\nthông hỗ trợ công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016 trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND tỉnh;\r\n\n - Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố sao gửi UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Sơn\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRUYỀN THÔNG HỖ TRỢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2016 TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 473/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)\n\nA. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Xác định rõ các nội dung, đa dạng\r\n\nhóa các hình thức tuyên truyền về hoạt động cải cách thủ tục hành chính, kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính theo quy định của\r\n\nTrung ương và của tỉnh nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và Nhân dân về ý nghĩa, mục tiêu và tầm quan trọng của công tác cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của\r\n\ncác cấp, các ngành trong việc tham gia tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n- Bảo đảm công khai, minh bạch các\r\n\nthông tin về thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tìm hiểu,\r\n\ntiếp cận, thực hiện và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước mà cụ thể là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, tính chuyên nghiệp trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Tạo dựng niềm tin, sự đồng thuận của\r\n\ntoàn xã hội trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của quy định,\r\n\nthủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tạo thuận lợi\r\n\ncho người dân và doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục hành chính, góp phần\r\n\ncải thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng\r\n\ncao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Phổ biến, tuyên truyền kịp thời,\r\n\nthường xuyên, đầy đủ có chất lượng, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của từng đối\r\n\ntượng, đáp ứng khả năng, yêu cầu, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi\r\n\nchung là UBND cấp huyện), Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã).\n\n- Tổ chức lồng\r\n\nghép các nội dung tuyên truyền, thông tin về hoạt động cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính với việc giới thiệu rộng rãi về kinh nghiệm, cách làm hay,\r\n\nsáng tạo, những điển hình tiên tiến; các cấp, các ngành triển\r\n\nkhai công tác phổ biến, tuyên truyền cần bám sát nội dung\r\n\ncủa Kế hoạch này và đa dạng hóa các hình\r\n\nthức phổ biến, tuyên truyền để bảo đảm chất lượng, hiệu quả.\n\nB. NỘI DUNG KẾ\r\n\nHOẠCH\n\n(Có Phụ lục kèm theo).\n\nC. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKinh phí\r\n\nthực hiện Kế hoạch này đảm bảo theo phân cấp ngân sách và các văn bản có liên\r\n\nquan quy định mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nD. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, tuyên truyền sâu rộng nội dung\r\n\ncông tác cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị; đồng thời phổ biến,\r\n\ntuyên truyền cho người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội về\r\n\ný nghĩa, tầm quan trọng của công tác cải cách thủ tục hành\r\n\nchính, kiểm soát thủ tục hành chính. Định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo\r\n\nkết quả triển khai thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp).\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành; địa phương cập nhật kịp thời, đầy đủ các thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện và UBND cấp xã; cập nhật, đưa tin, bài giới thiệu\r\n\nsáng kiến, kinh nghiệm, cách làm hay, sáng tạo, gương cá nhân, tập thể tiêu biểu,\r\n\nđiển hình trong công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính trên\r\n\nCổng thông tin điện tử của tỉnh.\n\n3. Báo Hà Giang, Đài phát thanh và Truyền\r\n\nhình tỉnh: dành thời lượng phù hợp để tuyên truyền, đưa\r\n\ntin về hoạt động cải cách thủ tục hành\r\n\nchính, kiểm soát thủ tục hành chính; cập nhật, đưa tin, bài giới thiệu\r\n\nsáng kiến, kinh nghiệm, cách làm hay, sáng tạo, gương cá nhân, tập thể tiêu biểu,\r\n\nđiển hình trong công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n4. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức thực hiện tại địa phương; chỉ đạo\r\n\nChủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai\r\n\ncó hiệu quả các nội dung theo Kế hoạch này.\n\nTrong quá trình thực hiện, trường hợp\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh về\r\n\nSở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND\r\n\ntỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNỘI DUNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG HỖ TRỢ CÔNG\r\n\nTÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2016\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nCơ quan phối hợp\n\nI. Truyền thông hỗ trợ công tác\r\n\n kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC)\n\n1\n\nThường xuyên duy trì Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử của các cơ\r\n\n quan hành chính tỉnh Hà Giang về hoạt động kiểm soát TTHC của tỉnh.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông; các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện.\n\nSở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có\r\n\n liên quan.\n\n2\n\nPhối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan tuyên truyền về công tác kiểm soát TTHC.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở Tư pháp, các sở, ban, ngành;\r\n\n UBND cấp huyện, cơ quan truyền thông.\n\n3\n\nCung cấp nội dung cho các cơ quan\r\n\n thông tấn báo chí về kết quả hoạt động kiểm soát TTHC.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCơ quan truyền thông, các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\n4\n\nIn tờ rơi, áp phích...để hỗ trợ truyền thông công tác kiểm soát TTHC.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\nII. Truyền thông hỗ trợ\r\n\n công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định\r\n\n hành chính\n\n1\n\nCông khai địa chỉ\r\n\n cơ quan, địa chỉ thư tín, số điện thoại chuyên dùng, hộp thư điện tử để tiếp\r\n\n nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\nCác sở, ban, ngành; các cơ quan\r\n\n truyền thông; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\n2\n\nPhối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí nhân rộng các điển hình tiên tiến.\r\n\n Tích cực hưởng ứng, tuyên truyền vận động đông đảo cá\r\n\n nhân, tổ chức tham gia các cuộc thi tìm hiểu về công tác\r\n\n cải cách TTHC do Trung ương hoặc địa phương tổ chức.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác cơ quan truyền thông, các sở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\nIII. Truyền thông hỗ trợ\r\n\n thực thi các khuyến nghị về đơn giản hóa TTHC\n\n1\n\nHuy động sự tham gia tích cực của tổ\r\n\n chức, cá nhân trong giám sát việc thực hiện TTHC, xử lý phản ánh, kiến nghị về\r\n\n quy định hành chính, có sáng kiến cải cách TTHC.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác sở, ban, ngành, UBND cấp huyện;\r\n\n UBND cấp xã.\n\n2\n\nTruyền thông về các phương án đơn giản\r\n\n hóa TTHC.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nSở\r\n\n Tư pháp; Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nCác sở, ban, ngành, UBND cấp huyện;\r\n\n UBND cấp xã.\n\n3\n\nKiện toàn hệ thống cán bộ, công chức,\r\n\n tuyên truyền viên, cộng tác viên làm công tác tuyên truyền về công tác cải\r\n\n cách TTHC, kiểm soát TTHC tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện;\r\n\n UBND cấp xã.\n\nIV. Truyền thông hỗ trợ tổ chức,\r\n\n cá nhân thực hiện TTHC\n\n1\n\nChuẩn hóa TTHC thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã và đăng tải công\r\n\n khai theo quy định.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành.\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện;\r\n\n UBND cấp xã.\n\n2\n\nCập nhật, bổ sung kịp thời, đầy đủ,\r\n\n chính xác thông tin về TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n công bố.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nCác\r\n\n sở, bạn, ngành.\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\n3\n\nNiêm yết công\r\n\n khai đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, dễ tiếp cận, dễ thực hiện,\r\n\n dễ tra cứu thông tin về TTHC theo đúng quy định.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành của tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n", + "id": 101839 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10184.json b/contexts/context_10184.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18e7362637d2cd21cc6e45cbbc434fd5242bf2db --- /dev/null +++ b/contexts/context_10184.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-204-CT-thanh-toan-cong-trai-xay-dung-To-quoc-loai-ky-han-5-nam-den-han-thanh-toan-38320.aspx", + "name": "Quyet-dinh-204-CT-thanh-toan-cong-trai-xay-dung-To-quoc-loai-ky-han-5-nam-den-han-thanh-toan-38320", + "passage": "CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 204-CT\n\nHà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 1992\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THANH TOÁN CÔNG TRÁI XÂY DỰNG TỔ QUỐC, LOẠI KỲ HẠN 5 NĂM ĐẾN HẠN THANH TOÁN \n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG \n\nCăn cứ luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;Căn cứ pháp lệnh ngày 25 tháng 11 năm 1983 và 30 tháng 5 năm 1985 của Hội đồng Nhà nước công bố về việc phát hành công trái xây dựng Tổ quốc và bổ sung sửa đổi thời hạn và lãi suất của việc phát hành công trái xây dựng Tổ Quốc;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ tài chính, \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Nhà nước thanh toán các loại phiếu công trái xây dựng Tổ Quốc ghi và thu bằng tiền, bằng thóc , bằng vàng và bằng ngoại tệ kỳ hạn 5 năm phát hành từ 15 tháng 11 năm 1987 đến 31 tháng 12 năm 1988. Thời gian thanh toán bắt đầu từ ngày 15 tháng 11 năm 1992.\n\nĐiều 2. Giá trị của các loại phiếu công trái xây dựng Tổ quốc được thanh toán như sau:\n\na) Các phiếu công trái ghi và thu bằng tiền, khi thanh toán được tính lại căn cứ và chỉ số giá bình quân của các mặt hàng đảm bảo giá trị tiền mua công trái (tại Quyết định số 354-TC/XSCT ngày 23 tháng 11 năm 1987 và số 123-TC/XSCT ngày 8 tháng 6 năm 1988) của năm thanh toán so với năm phát hành. Giá các mặt hàng làm căn cứ tính chỉ số giá để thanh toán phiếu công trái đến hạn là giá phổ biến bình quân trên thị trường cả nước ở thời điểm thanh toán.\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính công bố chỉ số giá bình quân của các mặt hàng nói trên cho từng đợt thanh toán công trái, sau khi thống nhất với Chủ nhiệm Uỷ ban vật giá Nhà nước và Tổng cục trưởng Tổng cục thống kê.\n\nb) Các phiếu công trái ghi và thu bằng thóc khi thanh toán được tính thành tiền theo giá thóc bình quân trên địa bàn tỉnh, thành phố ở thời điểm thanh toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố sau khi thống nhất với Chủ nhiệm Uỷ ban vật giá Nhà nước.\n\nc) Các phiếu công trái ghi và thu bằng vàng; phần gốc được thanh toán bằng vàng theo đúng trọng lượng và chất lượng vàng đã ghi trên phiếu công trái (theo Nghị định số 59/HĐBT ngày 12 tháng 4 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng); phần lãi được thanh toán bằng tiền đồng Việt Nam ; tính theo giá mua vàng của Công ty vàng bạc đá quý thuộc Ngân hàng Nhà nước công bố ở thời điểm thanh toán.\n\nNếu người sở hữu phiếu công trái muốn thanh toán cả gốc bằng tiền đồng Việt Nam thì Nhà nước cũng thanh toán theo giá mua hàng nói trên.\n\nd) Các phiếu công trái ghi và thu bằng ngoại tệ chuyển đổi : khi thanh toán, phần gốc sẽ được trả bằng ngoại tệ cùng loại đã ghi trên phiếu công trái ; số lãi được thanh toán bằng tiền đồng Việt nam , tính theo giá mua ngoại tệ của ngân hàng ngoại thương tại thời điểm thanh toán.\n\nNếu người sở hữu phiếu công trái muốn được trả phần gốc bằng tiền đồng Việt Nam thì cũng được quy đổi ngoại tệ sang tiền đồng Việt Nam theo giá mua ngoại tệ ở thời điểm thanh toán do ngân hàng ngoại thương công bố. \n\nĐiều 3.\n\na) Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và thực hiện việc thanh toán các phiếu công trái xây dựng Tổ Quốc đúng chế độ, chính sách của Nhà nước.\n\nb) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm bố trí đủ và kịp thời tiền mặt, vàng và ngoại tệ để kho bạc Nhà nước trả nợ cho dân.\n\nc) Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý ở các địa phương có thu thóc công trái xây dựng Tổ Quốc kỳ hạn 5 năm (phát hành từ 15 tháng 11 năm 1987 đến 31 tháng 12 năm 1988), kiểm tra hồ sơ, sổ sách lưu trữ để cùng với Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính soát xét, xác định chính xác số lượng các hạng phiếu công trái ghi và thu bằng thóc đã phát hành, số lượng thóc đã nhập kho lương thực, số tiền thóc công trái đã thanh toán với Ngân sách Nhà nước để làm căn cứ trả nợ dân.\n\nd) Uỷ ban vật giá Nhà nước có trách nhiệm cùng với Bộ Tài chính, Tổng cục thống kê thống nhất xác định chỉ số giá các mặt hàng đảm bảo giá tiền mua công trái và giá thóc làm căn cứ thanh toán phiếu công trái xây dựng Tổ quốc.\n\nKể từ ngày ký quyết định này, các bộ, ngành được phân công những nhiệm vụ nêu trên phải khẩn trương chuẩn bị, phối hợp chặt chẽ và tổ chức thực hiện việc thanh toán các loại phiếu công trái xây dựng Tổ Quốc trong cả nước được thuận tiện nhanh, gọn, không để xảy ra phiền hà, tiêu cực. \n\nĐiều 4. Bộ trưởng các bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. \n\n\n\n\n\nPhan Văn Khải\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 10184 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101840.json b/contexts/context_101840.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ab4f3ab7fb3673f4b633694a2802a54444f756a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101840.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-829-QD-TTg-2015-De-an-ky-niem-70-nam-Ngay-Cach-mang-Thang-Tam-va-Quoc-Khanh-278008.aspx", + "name": "Quyet-dinh-829-QD-TTg-2015-De-an-ky-niem-70-nam-Ngay-Cach-mang-Thang-Tam-va-Quoc-Khanh-278008", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 829/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 11 tháng 06 năm\r\n\n 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN MÍT TINH, DIỄU BINH, DIỄU HÀNH KỶ NIỆM 70 NĂM NGÀY CÁCH\r\n\nMẠNG THÁNG TÁM (19/8/1945 - 19/8/2015) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM (02/9/1945 - 02/9/2015)\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 31-CT/TW ngày 25\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Bộ Chính trị về việc tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn\r\n\ntrong hai năm 2014-2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính\r\n\nphủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức\r\n\nkhen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài;\n\nCăn cứ Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc thành lập Ban Tổ chức cấp quốc gia kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai\r\n\nnăm 2014 - 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 506/QĐ-TTg\r\n\nngày 17 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổ chức kỷ niệm các hoạt động kỷ niệm\r\n\n70 năm Ngày Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2015) và Quốc khánh nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2015);\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, Phó Trưởng ban thường trực Ban Tổ chức cấp quốc gia\r\n\nkỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm\r\n\n2014 - 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 70\r\n\nnăm Ngày Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2015) và Quốc khánh nước Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2015).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hà Nội, các thành viên Ban Tổ chức cấp quốc gia kỷ niệm các\r\n\nngày lễ lớn trong hai năm 2014 -2015 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính\r\n\n phủ;\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Ban Đối ngoại Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\n Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các thành viên Ban Tổ chức cấp quốc\r\n\n gia;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, HC, KTTH, NC,\r\n\n QHQT, V.III, Cục QT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (3b).XH\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nMÍT TINH, DIỄU BINH, DIỄU HÀNH KỶ NIỆM 70 NĂM NGÀY CÁCH MẠNG THÁNG TÁM\r\n\n(19/8/1945 - 19/8/2015) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n(02/9/1945 - 02/9/2015)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 829/QĐ-TTg\r\n\nngày 11 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nA. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Khẳng định vị trí, tầm vóc vĩ đại,\r\n\ngiá trị lịch sử to lớn của Cách mạng Tháng Tám và sự ra đời của nước Việt Nam\r\n\nDân chủ cộng hòa, nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong lịch sử\r\n\nđấu tranh dựng nước, giữ nước của dân tộc; giáo dục lý tưởng cách mạng, truyền\r\n\nthống yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, tinh thần đại đoàn kết toàn dân\r\n\ntộc; thể hiện lòng biết ơn sâu sắc các thế hệ đã hy sinh xương máu vì độc lập,\r\n\nthống nhất của Tổ quốc.\n\n2. Nhằm biểu dương lực lượng, giới\r\n\nthiệu những thành tựu to lớn của đất nước; cổ vũ toàn Đảng, toàn dân, toàn quân\r\n\nthực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội\r\n\nlần thứ XI của Đảng; thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội Đảng các cấp,\r\n\ntiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.\n\n3. Mít tinh, diễu binh, diễu hành\r\n\nđược tổ chức trọng thể, hào hùng, bảo đảm an ninh và tuyệt đối an toàn.\n\nB. NỘI DUNG\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH MÍT TINH, DIỄU BINH, DIỄU HÀNH\n\nI. DANH NGHĨA TỔ\r\n\nCHỨC\n\n- Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng\r\n\nsản Việt Nam;\n\n- Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam;\n\n- Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam;\n\n- Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Thành phố Hà Nội.\n\nII. QUY MÔ TỔ\r\n\nCHỨC: Cấp Quốc gia.\n\nIII. THỜI GIAN,\r\n\nĐỊA ĐIỂM\n\n1. Thời gian: Từ 7 giờ, ngày 02 tháng\r\n\n9 năm 2015.\n\n2. Địa điểm: Tại khu vực Quảng trường\r\n\nBa Đình và một số tuyến phố trên địa bàn Thủ đô Hà Nội.\n\n3. Ban Tổ chức cấp quốc gia chỉ đạo lập sơ đồ tuyến đường diễu\r\n\nbinh, diễu hành.\n\nIV. THÀNH PHẦN MỜI\r\n\nDỰ, THAM GIA MÍT TINH, DIỄU BINH, DIỄU HÀNH VÀ BỐ TRÍ VỊ TRÍ, KHU VỰC DỰ LỄ\n\n1. Thành phần mời dự:\n\n- Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Các đồng chí nguyên lãnh đạo Đảng,\r\n\nNhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam;\n\n- Đại diện cán bộ lão thành cách\r\n\nmạng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam\r\n\nanh hùng, các tướng lĩnh;\n\n- Đại diện các Ban, Bộ, ngành, đoàn\r\n\nthể Trung ương;\n\n- Đại diện các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\n- Thành viên Ban Tổ chức cấp quốc gia\r\n\nkỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2014 - 2015;\n\n- Đại diện Thành ủy, Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và\r\n\ncác tầng lớp nhân dân thành phố Hà Nội;\n\n- Đại diện các tổ chức tôn giáo; nhân\r\n\nsỹ, trí thức;\n\n- Đại diện các cựu chiến binh, cựu\r\n\nthanh niên xung phong tham gia các cuộc kháng chiến cứu nước và các cuộc chiến\r\n\ntranh bảo vệ Tổ quốc;\n\n- Đại diện các gia đình thương binh,\r\n\nliệt sỹ, gia đình có công với nước;\n\n- Khách mời quốc tế;\n\n- Đại diện các cơ quan ngoại giao,\r\n\ncác tổ chức quốc tế ở Việt Nam.\n\n2. Vị trí, khu vực dự Lễ kỷ niệm của\r\n\ncác đại biểu:\n\na) Khán đài A (Lễ đài Lăng Chủ tịch\r\n\nHồ Chí Minh):\n\n- Các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà\r\n\nnước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam;\n\n- Các đồng chí nguyên lãnh đạo Đảng,\r\n\nNhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam.\n\nb) Khán đài A1 (Bên trái Lăng Chủ\r\n\ntịch Hồ Chí Minh - phía Phủ Chủ tịch):\n\n- Đại biểu lão thành cách mạng, Anh\r\n\nhùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng;\r\n\ncác tướng lĩnh;\n\n- Đại diện lãnh đạo các Ban, Bộ,\r\n\nngành, đoàn thể Trung ương;\n\n- Đại diện các cựu chiến binh, cựu\r\n\nthanh niên xung phong tham gia các cuộc kháng chiến cứu nước và các cuộc chiến\r\n\ntranh bảo vệ Tổ quốc;\n\n- Khách mời quốc tế; đại diện các cơ\r\n\nquan ngoại giao, các tổ chức quốc tế ở Việt Nam.\n\nc) Khán đài A2 (Bên phải Lăng Chủ\r\n\ntịch Hồ Chí Minh - phía đường Chùa Một Cột):\n\n- Đại diện lãnh đạo các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương;\n\n- Đại diện Thành ủy, Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và\r\n\ncác tầng lớp nhân dân thành phố Hà Nội;\n\n- Đại diện các gia đình thương binh,\r\n\nliệt sỹ, gia đình có công với nước;\n\n- Đại diện các tổ chức tôn giáo; nhân\r\n\nsỹ, trí thức.\n\n3. Lực lượng diễu binh, diễu hành:\n\na) Các khối đứng:\n\n- Các khối nghi lễ tại phía trước\r\n\nkhán đài và khu vực sân cỏ đối diện khán đài, gồm:\n\n+ Tiêu binh (Bộ Quốc phòng đảm nhận);\n\n+ Các khối đứng lực lượng vũ trang\r\n\n(Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đảm nhận);\n\n+ Các khối đứng quần chúng, khối\r\n\nthiếu nhi cầm bóng bay (Thành phố Hà Nội đảm nhận).\n\n- Lực lượng thanh niên mang Hồng kỳ\r\n\n(Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đảm nhận).\n\nBộ Quốc phòng chủ trì lập sơ đồ các\r\n\nkhối đứng.\n\nb) Lực lượng diễu binh, diễu hành\n\n- Khối Nghi trượng (Bộ Quốc phòng chủ\r\n\ntrì, phối hợp với thành phố Hà Nội đảm nhận), gồm: Xe mô hình Quốc huy; khối cờ\r\n\nĐảng, cờ Tổ quốc; xe rước ảnh Bác và xe mô hình biểu tượng 70 năm Quốc khánh\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\n- Lực lượng diễu binh (Bộ Quốc phòng\r\n\nchủ trì, phối hợp với Bộ Công an đảm\r\n\nnhận), gồm các khối đại diện các lực lượng vũ trang nhân dân, đi đội hình 16x10\r\n\n(16 hàng dọc, 10 hàng ngang);\n\n- Lực lượng diễu hành (Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với một số Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương\r\n\nđảm nhận), gồm các khối đại diện các tầng lớp nhân dân, mỗi khối có xe mô hình\r\n\nbiểu tượng riêng, đi hàng 20 x 20 (20 hàng dọc, 20 hàng ngang) và khối diễu\r\n\nhành nghệ thuật.\n\nBộ Quốc phòng chủ trì lập sơ đồ thứ\r\n\ntự các khối diễu binh, diễu hành.\n\nc) Các lực lượng khác:\n\n- Lực lượng xếp hình, xếp chữ tại khu\r\n\nvực đường Độc Lập (Bộ Quốc phòng đảm nhận);\n\n- Lực lượng rước Đuốc truyền thống\r\n\n(Bộ Quốc phòng đảm nhận);\n\n- Lực lượng Pháo lễ (Bộ Quốc phòng\r\n\nđảm nhận);\n\n- Lực lượng phục vụ (các Ban, Bộ,\r\n\nngành, đoàn thể Trung ương liên quan và thành phố Hà Nội).\n\nV. CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nMÍT TINH, DIỄU BINH, DIỄU HÀNH\n\n1. Chương trình Mít tinh\n\na) 7 giờ 00: Đoàn rước Đuốc từ Bảo\r\n\ntàng Hồ Chí Minh tiến về Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và thắp lên Đài lửa (Bộ Quốc phòng đảm nhận, có kịch bản riêng).\n\nb) 7 giờ 10: Khai mạc Mít tinh, diễu\r\n\nbinh, diễu hành\n\n- Chào cờ (bắn 21 loạt đại bác tại khu\r\n\nvực Hoàng Thành Thăng Long - Bộ Quốc phòng đảm nhận);\n\n- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu;\n\n- Chủ tịch nước đọc Diễn văn kỷ niệm;\n\n- Kết thúc Diễn văn, trình bày 01 bài\r\n\nhát cách mạng đồng thời thiếu nhi thả bóng bay (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nchủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng,\r\n\nthành phố Hà Nội xây dựng kịch bản chi tiết).\n\n2. Chương trình diễu binh, diễu hành\n\na) Lực lượng diễu binh do Bộ Quốc\r\n\nphòng đảm nhận, gồm:\n\n- Khối Nghi trượng, gồm:\n\n+ Xe mô hình Quốc huy;\n\n+ Khối cờ Đảng, cờ Tổ quốc, đội hình 16\r\n\nx10 (16 hàng dọc, 10 hàng ngang);\n\n+ Xe rước ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh;\n\n+ Xe mô hình Biểu tượng 70 năm Quốc\r\n\nkhánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n- Xe Chỉ huy;\n\n- Xe Tổ Quân kỳ toàn quân;\n\n- Khối Quân nhạc;\n\n- Khối Nam sỹ quan Lục quân;\n\n- Khối Nam sỹ quan Chính trị;\n\n- Khối Nam sỹ quan Hậu cần;\n\n- Khối Nam sỹ quan Kỹ thuật;\n\n- Khối Nam sỹ quan Phòng không - Không quân;\n\n- Khối Nam sỹ quan Hải quân;\n\n- Khối Nam sỹ quan Biên phòng;\n\n- Khối Nam sỹ quan Cảnh sát biển;\n\n- Khối Nữ sỹ quan Thông tin;\n\n- Khối Nữ Sỹ quan Quân y;\n\n- Khối Học viên đào tạo sỹ quan Lục\r\n\nquân;\n\n- Khối Học viên đào tạo sỹ quan Chính\r\n\ntrị;\n\n- Khối Học viên đào tạo sỹ quan Hậu\r\n\ncần;\n\n- Khối Học viên đào tạo sỹ quan Kỹ thuật;\n\n- Khối Học viên đào tạo sỹ quan Phòng\r\n\nkhông - Không quân;\n\n- Khối Học viên đào tạo sỹ quan Phi\r\n\ncông;\n\n- Khối Học viên đào tạo sỹ quan Hải\r\n\nquân;\n\n- Khối Học viên đào tạo sỹ quan Biên\r\n\nphòng;\n\n- Khối Học viên đào tạo sỹ quan Đặc\r\n\ncông;\n\n- Khối Học viên đào tạo sỹ quan Tăng thiết\r\n\ngiáp;\n\n- Khối Học viên đào tạo sỹ quan Pháo\r\n\nbinh;\n\n- Khối Học viên đào tạo sỹ quan Công\r\n\nbinh;\n\n- Khối Học viên đào tạo sỹ quan Phòng\r\n\nhóa;\n\n- Khối Học viên đào tạo sỹ quan Thông\r\n\ntin;\n\n- Khối Chiến sỹ Bộ binh;\n\n- Khối Chiến sỹ Đặc công;\n\n- Khối Chiến sỹ Trinh sát Đặc nhiệm;\n\n- Khối Chiến sỹ Đổ bộ đường không;\n\n- Khối Chiến sỹ Phòng không - Không\r\n\nquân;\n\n- Khối Chiến sỹ Hải quân;\n\n- Khối Chiến sỹ Hải quân đánh bộ;\n\n- Khối Chiến sỹ Biên phòng;\n\n- Khối Chiến sỹ Cảnh sát biển;\n\n- Khối Nam Tự vệ;\n\n- Khối Nữ Tự vệ;\n\n- Khối Nam Dân quân các dân tộc Việt\r\n\nNam;\n\n- Khối Nữ Dân quân các dân tộc Việt\r\n\nNam;\n\n- Khối Nữ Du kích miền Nam;\n\n- Khối Nữ Dân quân miền Bắc;\n\n- Khối Hồng kỳ.\n\nb) Lực lượng diễu binh do Bộ Công an đảm nhận, gồm:\n\n- Khối Nam sỹ quan An ninh nhân dân;\n\n- Khối Nam sỹ quan Cảnh sát nhân dân;\n\n- Khối Nữ sỹ quan Cảnh sát giao thông;\n\n- Khối Nam sỹ quan Cảnh sát cơ động;\n\n- Khối Nam sỹ quan Trinh\r\n\nsát kỹ thuật nghiệp vụ phòng, chống tội phạm;\n\n- Khối Nữ chiến sỹ Cảnh sát đặc nhiệm;\n\n- Khối Nam chiến sỹ Cảnh sát cơ động;\n\n- Khối Nam chiến sỹ Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy;\n\n- Khối Nam chiến sỹ Thông tin Công an nhân dân;\n\n- Khối Nam Công an xã.\n\nc) Lực lượng diễu hành do Bộ, ngành, đoàn thể Trung\r\n\nương đảm nhận gồm:\n\n- Khối Cựu Chiến binh (Trung ương Hội Cựu Chiến\r\n\nbinh Việt Nam đảm nhận);\n\n- Khối Công nhân (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đảm nhận);\n\n- Khối Nông dân (Trung ương Hội Nông dân Việt Nam đảm nhận);\n\n- Khối Trí thức (Bộ Khoa học và Công nghệ đảm nhận);\n\n- Khối Thanh niên (Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh đảm nhận);\n\n- Khối Phụ nữ (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đảm nhận);\n\n- Khối Các dân tộc (Ủy\r\n\nban Dân tộc đảm nhận);\n\n- Khối nghệ thuật (Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao, Du lịch đảm nhận, có kịch bản riêng).\n\nViệc sử dụng phương tiện kỹ thuật khác tham gia\r\n\nDiễu binh, diễu hành (nếu có) thực hiện theo sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.\n\nVI. ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT, TUYẾN ĐƯỜNG\r\n\nDIỄU BINH, DIỄU HÀNH VÀ VỊ TRÍ KẾT THÚC\n\n1. Địa điểm tập kết\n\na) Khối Nghi trượng: Tập kết theo sơ đồ riêng.\n\nb) Lực lượng diễu binh: Tập kết theo sơ đồ riêng.\n\nc) Lực lượng diễu hành: Tập kết theo sơ đồ riêng.\n\nBộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng\r\n\nChính phủ và thành phố Hà Nội lập sơ đồ bố trí địa điểm tập kết các lực lượng\r\n\ntham gia diễu binh, diễu hành.\n\n2. Tuyến đường diễu binh, diễu hành\n\nBắt đầu từ đường Hùng Vương, qua Lễ đài đến đường\r\n\nNguyễn Thái Học chia hai tuyến.\n\na) Tuyến 1: Kết thúc tại Quảng trường Cách mạng\r\n\nTháng Tám.\n\nb) Tuyến 2: Kết thúc tại đường Kim Mã - Liễu Giai.\n\nBộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp Bộ Công an, Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Chính phủ và thành phố Hà Nội lập sơ đồ\r\n\ntuyến đường cụ thể.\n\nVII. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG VÀ HÌNH\r\n\nTHỨC TRONG DIỄU BINH, DIỄU HÀNH\n\n1. Lực lượng diễu binh thực hiện theo Điều lệnh.\n\n2. Lực lượng tham gia diễu hành thể hiện tinh thần\r\n\nhồ hởi, phấn khởi; mang ảnh Bác, cờ, hoa, dải lụa các màu tạo không khí sinh\r\n\nđộng; sử dụng trang phục truyền thống.\n\n3. Xe mô hình của các khối diễu hành là biểu tượng,\r\n\nbiểu trưng tiêu biểu của khối; sử dụng loại xe tải 2,5 tấn; chiều cao của xe mô\r\n\nhình không quá 3,6 m. Trang phục của lực lượng diễu hành và ma-két xe mô hình do các Ban, Bộ, ngành đảm nhận\r\n\nchuẩn bị, có sự thống nhất với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đạo cụ của các\r\n\nkhối do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thiết kế và cung cấp.\n\nC. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nI. CƠ QUAN CHỈ ĐẠO\n\nBan Tổ chức cấp quốc gia kỷ niệm các ngày lễ lớn\r\n\ntrong hai năm 2014 - 2015 chỉ đạo toàn diện Chương trình Mít tinh, diễu binh,\r\n\ndiễu hành. Thường trực Ban Tổ chức cấp quốc gia là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch.\n\nCác Phó Trưởng Ban Tổ chức chịu trách nhiệm thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt các kế hoạch, chương trình cụ thể theo thẩm quyền sau khi lấy ý\r\n\nkiến các cơ quan liên quan. Trường hợp vượt thẩm quyền hoặc có ý kiến khác\r\n\nnhau, báo cáo Trường Ban Tổ chức xem xét, quyết định.\n\nII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bộ Quốc phòng thành lập Tiểu ban Diễu binh, diễu\r\n\nhành do một đồng chí Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam làm Trưởng Tiểu ban. Tiểu ban Diễu binh, diễu hành chịu trách nhiệm chung về công tác\r\n\ndiễu binh, diễu hành,\n\n2. Bộ Công an thành lập Tiểu ban An ninh do một\r\n\nđồng chí Thứ trưởng làm Trưởng Tiểu ban. Tiểu ban An ninh chịu trách nhiệm\r\n\nchung về công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.\n\nIII. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ\n\n1. Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch\n\n- Là cơ quan thường trực tham mưu, đề xuất Trưởng\r\n\nBan Tổ chức cấp quốc gia điều hành giải quyết các công việc trong quá trình\r\n\nchuẩn bị và triển khai tổ chức Mít tinh, diễu binh, diễu hành theo phân công;\n\n- Tham gia Tiểu ban Diễu binh, diễu hành;\n\n- Là đầu mối đề xuất lịch trình thời gian, in và\r\n\nphát hành giấy mời các buổi sơ duyệt, tổng duyệt;\n\n- Tổng hợp chung danh sách đại biểu khách mời, phân\r\n\nbổ số lượng giấy mời; thiết kế và in giấy mời, gửi các đầu mối để phát hành;\n\n- Phối hợp với Văn\r\n\nphòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ đón tiếp và bố trí chỗ ngồi của lãnh\r\n\nđạo, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam dự Lễ kỷ niệm tại khu vực khán\r\n\nđài A;\n\n- Lập sơ đồ vị trí, phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan bố trí chỗ ngồi cho các đại biểu tại khán đài A1, A2;\n\n- Xây dựng kịch bản và thực hiện điều hành Chương\r\n\ntrình Mít tinh;\n\n- Chủ trì, phối hợp Bộ Quốc phòng, Ban Quản lý Lăng\r\n\nChủ tịch Hồ Chí Minh thiết kế ma-két và tổ chức thực hiện trang trí khu vực Lễ\r\n\nđài và toàn cảnh khu vực Mít tinh, diễu binh, diễu hành, gồm: Dọc trục đường\r\n\nHùng Vương, đường Bắc Sơn, đường Độc Lập và quanh khu vực Quảng trường Ba Đình;\n\n- Phối hợp Bộ Quốc phòng xây dựng kịch bản âm nhạc\r\n\ntại Mít tinh, diễu binh, diễu hành;\n\n- Tham gia góp ý nội dung thuyết minh các khối diễu\r\n\nbinh, diễu hành;\n\n- In phù hiệu, chuẩn bị đạo cụ (cờ Đảng, cờ Tổ\r\n\nquốc, ảnh Bác Hồ, hoa, dải lụa, ghế nhựa) dùng cho lực lượng diễu hành và khối\r\n\nđứng quần chúng;\n\n- Chuẩn bị và cấp phát nước uống, thực phẩm và các\r\n\nvật dụng cần thiết khác cho lực lượng diễu hành, lực lượng phục vụ;\n\n- Xây dựng kịch bản văn học, kịch bản âm nhạc và tổ\r\n\nchức thực hiện khối diễu hành nghệ thuật;\n\n- Thực hiện công tác khác do Trưởng Ban Tổ chức\r\n\nphân công.\n\n2. Bộ Quốc phòng\n\n- Thành lập Tiểu ban Diễu binh, diễu hành; chỉ đạo\r\n\nchung về công tác diễu binh, diễu hành;\n\n- Lập Kế hoạch tổ chức lực lượng tham gia Mít tinh,\r\n\ndiễu binh, diễu hành;\n\n- Bảo đảm trang bị và tổ chức tập luyện cho các lực\r\n\nlượng quân đội tham gia diễu binh, tổ chức\r\n\nhướng dẫn các khối diễu hành tập luyện;\n\n- Xây dựng kịch bản, tổ chức luyện tập và thực hiện\r\n\nnội dung xếp hình, xếp chữ;\n\n- Tổ chức và huấn luyện lực lượng rước Đuốc truyền\r\n\nthống;\n\n- Tổ chức luyện tập và thực hiện pháo lễ;\n\n- Thiết kế, thi công và vận hành xe mô hình Quốc\r\n\nhuy; xe rước ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh; xe mô hình biểu tượng 70 năm Quốc khánh\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đài lửa;\n\n- Là đầu mối tổng hợp, dự thảo nội dung thuyết minh\r\n\ncác khối diễu binh, diễu hành, gửi Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ngóp ý;\n\n- Chủ trì lựa chọn 02 nam, 02 nữ làm thuyết minh\r\n\nviên Chương trình Mít tinh, diễu binh, diễu hành (có tổ chức luyện tập và các\r\n\nphương án dự bị);\n\n- Xây dựng kịch bản và thực hiện điều hành Chương\r\n\ntrình diễu binh, diễu hành;\n\n- Chủ trì, phối hợp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nxây dựng kịch bản âm nhạc Mít tinh, diễu binh, diễu hành;\n\n- Phối hợp Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch thiết kế ma-két\r\n\nvà tổ chức thực hiện trang trí toàn cảnh khu vực Mít tinh, diễu binh, diễu hành;\n\n- Lập danh sách khách mời đại biểu là Anh hùng lực\r\n\nlượng vũ trang nhân dân, tướng lĩnh quân đội dự Lễ kỷ niệm; tham gia công tác\r\n\nđón tiếp và bố trí chỗ ngồi cho đại biểu do Bộ Quốc phòng lập danh sách;\n\n- Tham gia Tiểu ban An ninh;\n\n- Phối hợp cùng\r\n\ncác cơ quan hữu quan kiểm tra công tác chuẩn bị Lễ kỷ niệm.\n\n3. Bộ Công an\n\n- Thành lập Tiểu ban An ninh. Chủ trì, phối hợp với\r\n\nQuân đội và thành phố Hà Nội bảo đảm an ninh, trật tự; công tác phòng cháy,\r\n\nchữa cháy, cứu hộ, cứu nạn;\n\n- Chủ trì và phối hợp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch, Bộ Quốc phòng và thành phố Hà Nội lập danh mục các loại thẻ, phù hiệu an\r\n\nninh; thiết kế, in và phát hành tới các đầu mối;\n\n- Chủ trì, phối hợp thành phố Hà Nội bảo đảm an\r\n\nninh, trật tự, phân luồng giao thông trong\r\n\ncác buổi sơ duyệt, tổng duyệt và Lễ kỷ niệm;\n\n- Chủ trì, phối hợp Bộ Quốc phòng bố trí lực lượng\r\n\ngiữ gìn an ninh, trật tự, hướng dẫn các khối diễu binh, diễu hành ở các khu vực\r\n\ntập kết trước khi diễu binh, diễu hành; dọc các tuyến diễu hành trên đường và\r\n\nkết thúc diễu hành;\n\n- Kiểm tra, phát hiện, xử lý chất nổ, chất hóa học... trên các xe tham gia diễu hành và\r\n\ntrong khu vực diễu binh, diễu hành;\n\n- Lập danh sách khách mời đại biểu là Anh hùng lực\r\n\nlượng vũ trang nhân dân, tướng lĩnh công an dự Lễ kỷ niệm; tham gia công tác\r\n\nđón tiếp và bố trí chỗ ngồi cho đại biểu do Bộ Công an lập danh sách;\n\n- Tham gia Tiểu ban Diễu binh, diễu hành. Huy động\r\n\ntrang bị và tổ chức tập luyện cho các lực lượng công an tham gia diễu binh;\r\n\nchuẩn bị nội dung thuyết minh của các khối Công an gửi về Tiểu ban Diễu binh,\r\n\ndiễu hành;\n\n- Phối hợp cùng\r\n\ncác cơ quan hữu quan kiểm tra công tác chuẩn bị Lễ kỷ niệm.\n\n4. Ban Tuyên giáo Trung ương\n\n- Tham gia Tiểu ban Diễu binh, diễu hành;\n\n- Hướng dẫn, tuyên truyền trong và ngoài nước;\n\n- Thẩm định nội dung Diễn văn của Chủ tịch nước,\r\n\nthuyết minh của các khối diễu binh, diễu hành;\n\n- Tham gia góp ý khẩu hiệu, ma-két trang trí ở khu vực Quảng trường Ba Đình; kịch\r\n\nbản chương trình diễu hành nghệ thuật;\n\n- Phối hợp cùng các cơ quan hữu quan kiểm tra công\r\n\ntác chuẩn bị Lễ kỷ niệm.\n\n5. Văn phòng Trung ương Đảng\n\n- Lập danh sách và phát hành giấy mời lãnh đạo,\r\n\nnguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại biểu lãnh đạo các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể\r\n\nTrung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dự Lễ kỷ niệm;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch Lập sơ đồ vị trí, đón tiếp và bố trí chỗ ngồi của lãnh\r\n\nđạo, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam dự Lễ kỷ niệm tại khu vực khán đài A;\n\n- Phối hợp thẩm định và báo cáo, xin ý kiến Bộ\r\n\nChính trị Diễn văn của Chủ tịch nước tại Lễ kỷ niệm theo quy định;\n\n- Phối hợp cùng\r\n\ncác cơ quan hữu quan kiểm tra công tác chuẩn bị Lễ kỷ niệm.\n\n6. Văn phòng Chủ tịch nước\n\n- Đôn đốc các cơ quan chuẩn bị Diễn văn và phối hợp\r\n\nhoàn thiện Diễn văn tại Lễ kỷ niệm, báo cáo Chủ tịch nước;\n\n- Tổ chức trang hoàng khuôn viên Phủ Chủ tịch trong dịp kỷ niệm;\n\n- Phối hợp cùng các cơ quan hữu quan kiểm tra công\r\n\ntác chuẩn bị Lễ kỷ niệm.\n\n7. Văn phòng\r\n\nChính phủ\n\n- Phối hợp với Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và đôn đốc việc thực hiện Đề án Mít tinh,\r\n\ndiễu binh, diễu hành;\n\n- Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sắp\r\n\nxếp các cuộc họp của Ban Tổ chức cấp quốc gia;\n\n- Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch lập sơ đồ vị trí, đón tiếp và bố trí chỗ ngồi của lãnh\r\n\nđạo, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban\r\n\nTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam dự Lễ kỷ niệm tại khu vực khán đài A;\n\n- Phối hợp cùng\r\n\ncác cơ quan hữu quan kiểm tra công tác chuẩn bị Lễ kỷ niệm;\n\n- Thực hiện các công tác khác theo yêu cầu của\r\n\nTrưởng Ban Tổ chức.\n\n8. Văn phòng Quốc hội\n\n- Tổ chức trang hoàng Nhà Quốc hội trong dịp kỷ\r\n\nniệm;\n\n- Phối hợp cùng các cơ quan hữu quan kiểm tra công\r\n\ntác chuẩn bị Lễ kỷ niệm.\n\n9. Ban Đối ngoại Trung ương\n\nĐề xuất đại biểu khách mời quốc tế dự Lễ kỷ niệm,\r\n\ngửi Bộ Ngoại giao tổng hợp chung và tham gia đón tiếp đại biểu khách mời quốc\r\n\ntế theo quy định.\n\n10. Bộ Ngoại giao\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban Đối ngoại Trung ương,\r\n\nLiên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam lập danh sách đại biểu khách mời quốc\r\n\ntế báo cáo Ban Bí thư phê duyệt;\n\n- Tiếp nhận, phát hành giấy mời, đón tiếp và bố trí\r\n\nchỗ ngồi cho khách mời quốc tế, đại diện các đoàn ngoại giao, tổ chức quốc tế\r\n\ntại Việt Nam dự Lễ kỷ niệm;\n\n- Lập danh sách, quản lý, hướng dẫn phóng viên nước\r\n\nngoài đến đưa tin, tác nghiệp; tiếp nhận và phát hành thẻ báo chí cho phóng\r\n\nviên nước ngoài;\n\n- Dịch và in các chương trình, bài phát biểu song\r\n\nngữ Việt - Anh và các tiếng nước ngoài khác (nếu có) cho đại biểu quốc tế dự Lễ\r\n\nkỷ niệm.\n\n11. Bộ Nội vụ\n\n- Chỉ đạo Ban Tôn giáo Chính phủ lập danh sách mời\r\n\nvà phát hành giấy mời đại biểu đại diện các tổ\r\n\nchức tôn giáo;\n\n- Chỉ đạo Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương chủ\r\n\ntrì, phối hợp Bộ Quốc phòng cung cấp mẫu huân, huy chương cho lực lượng diễu\r\n\nbinh.\n\n12. Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí đưa tin\r\n\ntrước, trong và sau Lễ kỷ niệm;\n\n- Chỉ đạo Đài Phát thanh và Truyền hình địa phương\r\n\ntiếp sóng Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam truyền hình, phát\r\n\nthanh trực tiếp Lễ kỷ niệm;\n\n- Lập danh sách, quản lý, hướng dẫn phóng viên\r\n\ntrong nước đến đưa tin, tác nghiệp; tiếp nhận và phát hành thẻ báo chí cho\r\n\nphóng viên trong nước;\n\n- Thành lập Trung tâm Báo chí, cung cấp thông tin,\r\n\ntạo điều kiện để phóng viên báo chí trong nước và nước ngoài tác nghiệp;\n\n- Phối hợp Bộ\r\n\nCông an, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh lập sơ đồ, xác định vị trí tác\r\n\nnghiệp cho phóng viên báo chí; lập danh sách và xác định số lượng hạn chế phóng\r\n\nviên báo chí tác nghiệp khu vực đặc biệt.\n\n13. Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Tham gia Tiểu ban Diễu binh, diễu hành;\n\n- Tham gia xây dựng và thẩm định nội dung thuyết\r\n\nminh diễu binh diễu hành.\n\n14. Bộ Tài chính\n\nThẩm định dự toán kinh phí thực hiện Đề án của các\r\n\nBan, Bộ ngành đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội, trình Thủ tướng Chính\r\n\nphủ xem xét, quyết định.\n\n15. Bộ Y tế\n\nChủ trì, phối hợp thành phố Hà Nội lập kế hoạch, bố\r\n\ntrí lực lượng y tế xe cứu thương thường trực tại các khu vực diễn ra Mít tinh,\r\n\ndiễu binh diễu hành (trong cả quá trình sơ duyệt, tổng duyệt và tổ chức thực\r\n\nhiện).\n\n16. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam\n\nXây dựng kịch bản chi tiết và tổ chức truyền hình,\r\n\nphát thanh trực tiếp Chương trình Mít tinh, diễu binh, diễu hành.\n\n17. Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh\n\n- Tham gia Tiểu ban Diễu binh, diễu hành;\n\n- Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ Ban Tổ chức và các\r\n\nTiểu ban đến chỉ đạo, kiểm tra các buổi tập, sơ duyệt và tổng duyệt tại Quảng trường Ba Đình và tại Lễ kỷ\r\n\nniệm;\n\n- Bố trí địa điểm đón tiếp lãnh đạo Đảng, Nhà nước\r\n\nvà khách mời\n\n- Bảo đảm các vật dụng cần thiết cho đại biểu,\r\n\nkhách mời tại các khán đài A, A1, A2;\n\n- Thực hiện nghi lễ tiêu binh Lễ đài, Cột cờ, Đài\r\n\nlửa;\n\n- Phối hợp, tạo điều kiện để Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch thiết kế, thi công khẩu hiệu, trang trí Lễ đài và trang trí toàn\r\n\ncảnh khu vực Quảng trường Ba Đình;\n\n- Bảo đảm các cơ sở kỹ thuật: Xây dựng Sở chỉ huy\r\n\nMít tinh, diễu binh diễu hành; bục phóng viên;\n\n- Bảo đảm nguồn điện, hệ thống âm thanh, ánh sáng\r\n\nphục vụ Mít tinh, diễu binh, diễu hành tại khu vực Quảng trường Ba Đình;\n\n- Phối hợp với Tiểu ban diễu binh, diễu hành và đơn vị có liên quan sắp xếp, lắp đặt vị trí,\r\n\nghế ngồi cho bộ phận xếp hình, xếp chữ;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông bố trí, sắp xếp vị trí tác nghiệp cho truyền hình, phát thanh và các\r\n\nphóng viên báo chí;\n\n- Phối hợp thành phố Hà Nội bảo đảm vệ sinh môi\r\n\ntrường các buổi tập, sơ duyệt, tổng duyệt và Lễ kỷ niệm.\n\n18. Thành phố Hà Nội\n\n- Tham gia các Tiểu ban Diễu binh, diễu hành, Tiểu\r\n\nban An ninh;\n\n- Phối hợp với Bộ Công an bảo đảm an ninh, trật tự\r\n\ntrong ngày lễ;\n\n- Lập danh sách đại diện Thành ủy, Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc thành phố Hà Nội; đại biểu cán bộ lão thành\r\n\ncách mạng, Anh hùng Lao động, Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng; đại diện cựu chiến binh,\r\n\ncựu thanh niên xung phong; đại diện gia đình thương binh, liệt sỹ, gia đình có\r\n\ncông với nước; đại diện nhân sỹ, trí thức thành phố Hà Nội dự Lễ kỷ niệm;\n\n- Huy động lực lượng quần chúng, thiếu nhi tham dự\r\n\nMít tinh, diễu binh, diễu hành theo kịch bản và bố trí thời gian địa điểm tập\r\n\nkết theo quy định, sau đó hướng dẫn các khối vào vị trí tại sân Quảng trường Ba\r\n\nĐình;\n\n- Bảo đảm hệ thống loa đài phục vụ Mít tinh, diễu\r\n\nbinh, diễu hành tại các tuyến phố theo sơ đồ tuyến đường diễu binh, diễu hành;\n\n- Lắp đặt hệ thống màn hình LED tại một số địa điểm\r\n\nthích hợp để phục vụ nhân dân theo dõi truyền hình trực tiếp Mít tinh, diễu\r\n\nbinh, diễu hành và phục vụ công tác điều hành lực lượng diễu binh, diễu hành.\n\n19. Các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương được\r\n\nphân công đảm nhận tổ chức khối diễu hành\r\n\nquần chúng:\n\n- Huy động lực lượng, xây dựng kế hoạch luyện tập,\r\n\nbảo đảm các điều kiện cho các khối tham gia Mít tinh, diễu binh, diễu hành theo\r\n\nphân công;\n\n- Thiết kế ma-két\r\n\nvà tổ chức vận hành xe mô hình, dự thảo bản thuyết minh gửi Bộ Quốc phòng và Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch để góp ý, hoàn thiện trước khi thực hiện.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nTrong vòng 30 ngày kể từ ngày Quyết định này được\r\n\nban hành, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các\r\n\nBan, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội căn cứ nhiệm vụ được\r\n\nphân công tại Đề án này xây dựng dự toán kinh phí gửi Bộ Tài chính thẩm định,\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.", + "id": 101840 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101841.json b/contexts/context_101841.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f10120b315ba3b94bdc61a9c67db6a639d7bc4f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101841.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-117-2007-NQ-HDND-dieu-chinh-phu-cap-can-bo-khong-chuyen-trach-Ca-Mau-191135.aspx", + "name": "Nghi-quyet-117-2007-NQ-HDND-dieu-chinh-phu-cap-can-bo-khong-chuyen-trach-Ca-Mau-191135", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH CÀ MAU\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 117/2007/NQ-HĐND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 07 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH\r\n\nMỨC PHỤ CẤP DỰA TRÊN HỆ SỐ LƯƠNG TỐI THIỂU ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH\r\n\nẤP, KHÓM VÀ MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI ẤP, KHÓM TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH CÀ MAU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 11\n\n(Từ ngày 04 đến\r\n\nngày 07 tháng 12 năm 2007)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND,\r\n\nUBND năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,\r\n\nphường, thị trấn;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14 tháng 05 năm 2004 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài\r\n\nchính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ,\r\n\ncông chức ở xã, phường, thị trấn;\n\nXét Tờ trình số: 55/TTr-UBND ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc điều chỉnh mức phụ cấp hàng\r\n\ntháng đối với cán bộ không chuyên trách ấp, khóm và mức khoán kinh phí hoạt\r\n\nđộng hàng tháng đối với ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra\r\n\nsố: 09/BC-BPC ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá VII, kỳ họp\r\n\nthứ 11 đã thảo luận và thống nhất,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh mức phụ cấp dựa trên hệ\r\n\nsố lương tối thiểu đối với cán bộ không chuyên trách ấp, khóm và mức khoán kinh\r\n\nphí hoạt động hàng tháng đối với ấp, khóm (sau đây gọi chung là ấp), cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\na) Bí thư Chi bộ, Trưởng ấp.\n\nb) Phó Trưởng ấp, Ấp đội trưởng, Công an viên, 4\r\n\nTrưởng đoàn thể (Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội\r\n\nNông dân, Hội Cựu chiến binh) và Trưởng ban công tác Mặt trận ấp.\n\nc) Kinh phí phục vụ hoạt động hàng tháng đối với\r\n\nấp.\n\n2. Hệ số phụ cấp hàng tháng:\n\na) Các chức danh nêu tại điểm a, khoản 1 Điều này,\r\n\nđược hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 0,6 hệ số lương tối thiểu do Chính phủ quy\r\n\nđịnh.\n\nb) Các chức danh nêu tại điểm b, khoản 1 Điều này,\r\n\nđược hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 0,4 hệ số lương tối thiểu do Chính phủ quy\r\n\nđịnh.\n\nc) Giữ nguyên mức khoán kinh phí hoạt động đối với\r\n\nấp 500.000 đồng/tháng/ấp.\n\nTuỳ theo tình hình thực tế ở địa phương và khả năng\r\n\nngân sách, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh\r\n\nxem xét, điều chỉnh nâng mức khoán kinh phí hoạt động hàng tháng đối với ấp vào\r\n\nthời điểm thích hợp.\n\n3. Nguồn kinh phí chi trả:\n\nÁp dụng hệ số phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không\r\n\nchuyên trách ấp, phần kinh phí tăng thêm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2007 -\r\n\n2010, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện và ngân sách xã đảm bảo 50%\r\n\ncòn lại.\n\nĐiều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai, thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ\r\n\nđại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết này.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2008 và thay thế gạch đầu dòng thứ 3 (phần định mức phân bổ chi đối\r\n\nvới ấp, khóm), điểm c, khoản 11, Điều 2 Nghị quyết số 65/2006/NQ-HĐND ngày 28\r\n\ntháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về định mức phân bổ dự toán\r\n\nchi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2007 - 2010.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nCà Mau khoá VII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2007./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL(BTP);\r\n\n - TT.Tỉnh uỷ;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - Ban TT UBMTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND và UBND huyện, tp;\r\n\n - Lưu: VP.HĐND. \n\nCHỦ\r\n\n TỊCH \n\n\r\n\n Võ Thanh Bình\n\n", + "id": 101841 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101842.json b/contexts/context_101842.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38dea2985f8da30a44a801f858a9a5107723ab9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101842.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-3146-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Hon-hop-dung-che-bien-banh-271846.aspx", + "name": "Thong-bao-3146-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Hon-hop-dung-che-bien-banh-271846", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH \r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3146/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 08 tháng 04 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN\r\n\nLOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày\r\n\n10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải\r\n\nquan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC\r\n\nngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM tại thông báo số 395/TB-PTPLHCM\r\n\nngày 10/02/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông\r\n\nbáo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Hỗn hợp sodium stearoyl lactylate và\r\n\n sodium palmitoyl lactylate dùng trong chế biến thực phẩm bánh Multec SSL3000\r\n\n (mục 6PLTK).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Puratos Grand - Place Việt\r\n\n Nam; địa chỉ: Số 51, đường số 8, KCN Vsip, TX Thuận An, tỉnh Bình Dương; MST:\r\n\n 3700423510.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10024134003/A12 ngày 18/12/2014 đăng\r\n\n ký tại Chi cục HQ KCN Việt Nam - Singapore (Cục Hải quan tỉnh Bình Dương).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Hỗn hợp gồm Sodium Stearoyl\r\n\n Lactylate ~61% và Sodium Palmitoyl Lactylate 39%, dạng bột.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Multec SSL3000.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hỗn hợp gồm Sodium Stearoyl\r\n\n Lactylate ~61% và Sodium Palmitoyl Lactylate 39%, dạng bột.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin\n\nNhà sản xuất: không có thông tin\n\nthuộc nhóm 38.24 \" Chất gắn đã điều chế dùng cho các\r\n\n loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hoá học của ngành công\r\n\n nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm\r\n\n và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi\r\n\n ở nơi khác\", phân nhóm 3824.90 \" - Loại khác\", mã số 3824.90.70\r\n\n \" - - Các chế phẩm hóa chất khác, dùng trong chế biến thực phẩm\"\r\n\n tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu,\r\n\n Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\n\n\n", + "id": 101842 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101843.json b/contexts/context_101843.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a8633d047b2071571cb88860d82adc967b4bfe3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101843.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-203-2003-QD-TTg-thanh-lap-Tieu-ban-Tuyen-truyen-Van-hoa-phuc-vu-Hoi-nghi-cap-cao-ASEM-5-51424.aspx", + "name": "Quyet-dinh-203-2003-QD-TTg-thanh-lap-Tieu-ban-Tuyen-truyen-Van-hoa-phuc-vu-Hoi-nghi-cap-cao-ASEM-5-5", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 203/2003/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 203/2003/QĐ-TTG NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2003 VỀ VIỆC THÀNH LẬP TIỂU BAN TUYÊN TRUYỀN - VĂN HÓA PHỤC VỤ HỘI NGHỊ CẤP CAO ASEM 5\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Quyết định số 44/2003/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập ủy ban Quốc gia chuẩn bị và tổ chức Hội nghị cấp cao diễn đàn hợp tác Á - Âu lần thứ 5 (ASEM 5);Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Tiểu ban Tuyên truyền - Văn hóa thuộc Uỷ ban Quốc gia chuẩn bị và tổ chức Hội nghị cấp cao diễn đàn hợp tác Á - Âu lần thứ 5 (ASEM 5), do đồng chí Trần Chiến Thắng, Thứ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin làm Trưởng Tiểu ban và các thành viên là các đồng chí có tên dưới đây:\n\n1. Đồng chí Đỗ Ngọc Sơn, Trưởng ban Thư ký ASEM 5, Bộ Ngoại giao,\n\n2. Đồng chí Trần Kim Thu, Phó vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Văn hóa - Thông tin, Phó trưởng Tiểu ban thường trực,\n\n3. Đồng chí Hoàng Hữu Lượng, Phó cục trưởng Cục Báo chí, Bộ Văn hóa - Thông tin, Phó trưởng Tiểu ban phụ trách hoạt động tuyên truyền,\n\n4. Đồng chí Lê Đại Chức, Phó cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hóa - Thông tin, Phó trưởng Tiểu ban phụ trách hoạt động văn hóa,\n\n5. Đồng chí Lê Dũng, Quyền vụ trưởng Vụ Thông tin - Báo chí, Bộ Ngoại giao,\n\n6. Đồng chí Quế Liêm, Phó vụ trưởng Vụ Báo chí và Xuất bản, Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương,\n\n7. Đồng chí Đỗ Hữu Cường, Giám đốc Trung tâm Thông tin triển lãm thuộc Sở Văn hóa - Thông tin Hà Nội,\n\n8. Đồng chí Hà Minh Huệ, Trưởng Ban Thư ký biên tập, Thông tấn xã Việt Nam,\n\n9. Đồng chí Hoàng Thị Liên, Trưởng ban quốc tế, Báo Nhân dân,\n\n10. Đồng chí Nguyễn Thu Hiền, Phó trưởng ban Thời sự, Đài Truyền hình Việt Nam,\n\n11. Đồng chí Trần Mai Tri, Phó trưởng phòng Thời sự quốc tế, Đài Tiếng nói Việt Nam,\n\n12. Đồng chí Nguyễn Minh Hiền, Phó vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Văn hóa - Thông tin,\n\n13. Đồng chí Nguyễn Phú Cường, Phó vụ trưởng Vụ Mỹ Thuật và Nhiếp ảnh, Bộ Văn hóa - Thông tin,\n\n14. Đồng chí Đỗ Quang Quý, Trưởng ban Tổ chức biểu diễn thuộc Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hóa - Thông tin,\n\n15. Đồng chí Lê Hữu Cảnh, Trưởng phòng Quản lý thông tin - Cổ động - Triển lãm, Bộ Văn hóa - Thông tin,\n\n16. Đồng chí Vũ Hồng Nga, Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa - Thông tin,\n\n17. Đồng chí Nguyễn Hoàng Anh, Trung tâm triển lãm văn hóa nghệ thuật, Bộ Văn hóa - Thông tin.\n\nĐiều 2. Tiểu ban Tuyên truyền - Văn hóa có các nhiệm vụ sau:\n\n- Lập kế hoạch tổ chức và thực hiện các hoạt động tuyên truyền, các hoạt động văn hóa trước và trong thời gian diễn ra Hội nghị;\n\n- Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của sự kiện gặp gỡ cấp cao Á - Âu tại Việt Nam;\n\n- Hướng dẫn, quản lý và tạo điều kiện thuận lợi để phóng viên trong và ngoài nước đưa tin về Hội nghị;\n\n- Chỉ đạo tổ chức cụ thể các buổi biểu diễn văn hóa, nghệ thuật phục vụ Hội nghị, phục vụ đại biểu.\n\nĐiều 3. Tiểu ban chịu trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả công tác, tình hình chuẩn bị các công việc liên quan đến lĩnh vực Tiểu ban phụ trách với Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia về ASEM 5.\n\nĐiều 4. Các thành viên của Tiểu ban làm việc theo hình thức kiêm nhiệm, được huy động và sử dụng bộ máy, cán bộ, phương tiện... thuộc quyền quản lý của Bộ, ngành mình phục vụ hoạt động của Tiểu ban.\n\n- Trưởng Tiểu ban quyết định việc phân công, quy định chế độ phối hợp công tác, định kỳ họp giao ban đảm bảo xử lý công việc linh hoạt và hiệu quả.\n\n- Bộ phận giúp việc của Tiểu ban là Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Văn hóa - Thông tin - 51 - 53 Ngô Quyền, Hà Nội. Các Bộ, cơ quan thành viên của Tiểu ban có trách nhiệm cử cán bộ theo dõi, thống nhất đầu mối liên lạc và duy trì chế độ phối hợp với bộ phận giúp việc của Tiểu ban.\n\nĐiều 5. Tiểu ban Tuyên truyền - Văn hóa của Uỷ ban Quốc gia về ASEM 5 làm việc từ ngày có Quyết định này cho đến khi kết thúc Hội nghị.\n\nĐiều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. \n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan nêu tại Điều 1, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và các đồng chí có tên nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nVũ Khoan\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 101843 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101844.json b/contexts/context_101844.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7748468df9093cb313a48dc41d32b441b14b7f97 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101844.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-25-2020-QD-UBND-bo-tri-so-luong-can-bo-cong-chuc-xa-phuong-thi-tran-tinh-Dong-Nai-449695.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2020-QD-UBND-bo-tri-so-luong-can-bo-cong-chuc-xa-phuong-thi-tran-tinh-Dong-Nai-449695", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2020/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 16 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỐ TRÍ SỐ\r\n\nLƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11\r\n\nnăm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng\r\n\n10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối\r\n\nvới cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng\r\n\n12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng\r\n\n4 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng\r\n\n11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình\r\n\nsố 1787/TTr-SNV ngày 21 tháng 5 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định số lượng cán bộ, công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Cán bộ, công chức cấp xã.\n\nb) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh\r\n\nvà Biên Hòa; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nNai và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\nĐiều 2. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã\r\n\ntheo loại đơn vị hành chính\n\n1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí\r\n\nnhư sau:\n\na) Cấp xã loại 1: Tối đa 23 người.\n\nb) Cấp xã loại 2: Tối đa 21 người.\n\nc) Cấp xã loại 3: Tối đa 19 người.\n\n2. Đối với xã, thị trấn được bố trí Trưởng Công an\r\n\nlà công an chính quy thì số lượng công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày giảm 01 người.\n\n3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt\r\n\nphái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nvà quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức\r\n\nthành viên Ủy ban nhân dân.\n\n4. Về chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã\r\n\nđược quy định tại Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009\r\n\ncủa Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ,\r\n\ncông chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở\r\n\ncấp xã (sau đây gọi tắt là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP); việc bố trí Thường trực\r\n\nĐảng ủy được thực hiện đối với những nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công\r\n\ntác đảng và hưởng chế độ chính sách theo quy định tại khoản 11, Điều 2 Nghị\r\n\nđịnh số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 cùa Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (sau đây gọi tắt là Nghị định số\r\n\n34/2019/NĐ-CP); các chức danh công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và\r\n\nMôi trường (đối với xã) được bố trí 02 người để đảm bảo có công chức chuyên\r\n\ntrách theo dõi về Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; chức danh Văn hóa - Xã\r\n\nhội được bố trí 02 người để đảm bảo có công chức theo dõi về Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\nĐiều 3. Việc xếp lương, nâng lương, phụ cấp chức\r\n\nvụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên; bố trí kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm\r\n\nnhiệm chức danh; giải quyết chế độ, chính sách đối với trường hợp dôi dư\n\nĐịa phương rà soát, thực hiện theo quy định tại\r\n\nNghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một\r\n\nsố quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở\r\n\ncấp xã, ở thôn, tổ dân phố.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 27 tháng 6 năm 2020.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao trách nhiệm Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan triển khai thực hiện việc bố trí số lượng và chế độ,\r\n\nchính sách cho cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nLong Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo rà soát bố trí, sắp xếp cán bộ, công\r\n\nchức cấp xà trong định suất quy định; hoàn thành việc sắp xếp cán bộ, công chức\r\n\nđảm bảo đúng số lượng theo quy định trước ngày 30 tháng 6 năm 2020.\n\nb) Căn cứ số lượng quy định tại khoản 1 Điều 2\r\n\nQuyết định này, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định tuyển dụng, phân công, điều\r\n\nđộng, luân chuyển và bố trí người đảm nhiệm các chức danh công chức cấp xã phù\r\n\nhợp với chuyên ngành đào tạo và đáp ứng các yêu cầu của vị trí chức danh công chức;\r\n\nđồng thời, thực hiện chế độ kiêm nhiệm theo quy định hiện hành.\n\nc) Tổng hợp danh sách báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh đối với các trường hợp tinh giản biên chế theo Nghị định số\r\n\n108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản\r\n\nbiên chế; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và các trường hợp điều\r\n\nchuyển công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh có trách nhiệm sắp xếp, đề xuất bố trí các chức danh công\r\n\nchức phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo lộ trình, đủ số lượng theo quy\r\n\nđịnh; thực hiện đảm bảo các chế độ chính sách có liên quan đến cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã theo quy định tại quy định này.\n\n4. Sở Tài chính: Hướng dẫn lập dự toán ngân sách\r\n\nhàng năm, bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã.\n\n5. Bảo hiểm xã hội tỉnh: Hướng dẫn, kiểm tra Bảo\r\n\nhiểm xã hội các huyện, thành phố thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo đảm\r\n\nkinh phí chi trả chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội cho cán\r\n\nbộ, công chức cấp xã.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa; các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp; - Sở Nội vụ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (03).(50).\n\nE/Hải-VX/6 2020.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tiến Dũng\n\n", + "id": 101844 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101845.json b/contexts/context_101845.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..488ff526b88c0d27c6a3e4d8bffb3544394c397e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101845.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Nghi-quyet-37-CP-dinh-huong-cong-tac-cham-soc-va-bao-ve-suc-khoe-nhan-dan-trong-thoi-gian-1996-2000-va-chinh-sach-quoc-gia-ve-thuoc-Viet-Nam-39784.aspx", + "name": "Nghi-quyet-37-CP-dinh-huong-cong-tac-cham-soc-va-bao-ve-suc-khoe-nhan-dan-trong-thoi-gian-1996-2000-", + "passage": "CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 37-CP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 6 năm 1996\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 37-CP NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 1996 VỀ ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nCHIẾN LƯỢCCÔNG TÁC CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ NHÂN DÂN TRONG THỜI GIAN\r\n\n1996-2000 VÀ CHÍNH SÁCH QUỐC GIA VỀ THUỐC CỦA VIỆT NAM\n\nTại phiên họp ngày 23 tháng 4\r\n\nnăm 1996 Chính phủ đã nghe báo cáo về tình hình sức khoẻ nhân dân, về công tác\r\n\ny tế trong thời gian qua, sau đó đã thảo luận và thông qua: Định hướng chiến lược\r\n\ncông tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong những năm 1996-2000. Chính\r\n\nphủ cũng đã thảo luận và quyết định các chính sách về thuốc chữa bệnh của Việt\r\n\nNam.\n\nChăm sóc và bảo vệ sức khoẻ là\r\n\ntrách nhiệm của mỗi người dân, mỗi gia đình, của các cấp chính quyền, các đoàn\r\n\nthể nhân dân và các tổ chức xã hội.\n\nChính phủ yêu cầu các Bộ, các cơ\r\n\nquan của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện tốt các chủ trương,\r\n\nbiện pháp về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân thể hiện ở 2 văn bản kèm theo\r\n\nNghị quyết này:\n\n1- Định hướng chiến lược công\r\n\ntác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân từ nay đến 2000 và 2020.\n\n2- Chính sách Quốc gia về thuốc\r\n\ncủa Việt Nam.\n\nBộ Y tế có trách nhiệm xây dựng\r\n\nkế hoạch cụ thể hướng dẫn và đôn đốc các cấp, các ngành triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nĐề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam và các đoàn thể nhân dân trong Mặt trận phối hợp với ngành y tế và các cơ\r\n\nquan Nhà nước có liên quan vận động nhân dân trong cả nước hưởng ứng và tham\r\n\ngia tích cực vào các hoạt động vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ\r\n\nnhân dân, thực hiện có kết quả các mục tiêu đề ra trong định hướng chiến lược,\r\n\ngóp phần nâng cao chất lược cuộc sống của nhân dân, thúc đẩy quá trình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của nước ta.\n\nĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC\r\n\nCHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ NHÂN DÂN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2000 VÀ 2020\n\nPhần thứ\r\n\nnhất:\n\nĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHĂM\r\n\nSÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ NHÂN DÂN TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI, ĐẶC BIỆT LÀ TỪ SAU ĐẠI HỘI\r\n\nĐẢNG LẦN THỨ VII ĐẾN NAY\n\nI- CÁC THÀNH\r\n\nTỰU CƠ BẢN:\n\nTrong những năm qua, sự quan tâm\r\n\nchỉ đạo công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân của Đảng và Nhà nước ta\r\n\nđã thể hiện qua các nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI và VII, đặc biệt Hội nghị\r\n\nlần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VII đã ra Nghị quyết về \"những\r\n\nvấn đề cấp bách trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân\". Quốc\r\n\nhội đã ban hành Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Chính phủ đã ban hành nhiều Chỉ\r\n\nthị, Quyết định để thể chế hoá các chủ trương chỉ đạo của Đảng. Ngành y tế đã\r\n\ncó nhiều cố gắng trong việc tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương và\r\n\nchính sách của Đảng, Nhà nước nên công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân\r\n\nđã đạt được những thành tựu quan trọng.\n\n1- Củng cố hệ thống\r\n\ny tế cơ sở:\n\nSau khi hệ thống hợp tác xã nông\r\n\nnghiệp tiến hành khoán 10, hàng loạt trạm y tế xã đã bị ảnh hưởng, dẫn đến ngừng\r\n\nhoạt động hoặc làm việc cầm chừng do thiếu nguồn lực. Trước tình hình đó, một số\r\n\nđịa phương đã chủ động tìm biện pháp củng cố y tế cơ sở. Đặc biệt là sau khi có\r\n\nNghị quyết Trung ương 4 và Quyết định 58/TTg của Thủ tướng Chính phủ, mạng lưới\r\n\ny tế cơ sở đã được củng cố một bước về tổ chức, cán bộ, cơ sở làm việc và trang\r\n\nthiết bị, đổi mới nội dung hoạt động, đưa nhiều cán bộ chuyên môn tăng cường\r\n\ncho cơ sở. Tới nay đã có 1.800 bác sĩ công tác tại các Trạm y tế xã. Trong hai\r\n\nnăm 1994-1995 đã có trên 700 trạm y tế xã được xây dựng mới. Đội ngũ cán bộ y tế\r\n\ncơ sở và y tế huyện đã được tăng cường, trình độ được nâng lên cả về chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ và quản lý. Việc củng cố y tế cơ sở đã mở ra khả năng đẩy nhanh chủ\r\n\ntrương của Đảng và Nhà nước về công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân,\r\n\nlàm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại từng gia đình, thôn, bản.\n\n2- Ngành y tế\r\n\nđã tích cực phối hợp với các cơ quan chính quyền và đoàn thể nhân dân vận động,\r\n\ntuyên truyền giáo dục nhân dân xây dựng phong trào vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch,\r\n\ntích cực triển khai các đề án phòng chống dịch bệnh, giám sát dịch tế, các\r\n\nchương trình y tế quốc gia được thực hiện tốt. Nhờ vậy số mắc và chết do các bệnh\r\n\ntruyền nhiễm gây dịch đã từng bước được khống chế và đẩy lùi. Đẩy nhanh công\r\n\ntác vệ sinh phòng dịch bệnh: nhiều bệnh dịch đã được khống chế, các bệnh được\r\n\nphòng chống bằng vacxin trong chương trình tiêm chủng mở rộng đã giảm nhiều.\n\nCông tác tiêm chủng mở rộng từ\r\n\nnăm 1986 đến nay được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các\r\n\nđoàn thể quần chúng phối hợp với Ngành y tế đã duy trì được tỷ lệ tiêm chủng\r\n\ntrên 85% trong nhiều năm liền. Công tác phòng chống sốt rét đã thu được kết quả\r\n\ntốt, tỷ lệ tử vong giảm rõ rệt, không còn dịch lớn xảy ra và tỷ lệ mắc bệnh đã\r\n\ngiảm đáng kể. Các chương trình khác như phòng chống bướu cổ, chống lao,\r\n\nphong... cũng đạt được các mục tiêu đề ra.\n\nBên cạnh đó, việc phòng chống\r\n\ncác bệnh không nhiễm khuẩn, thường gặp ở các nước công nghiệp phát triển như\r\n\ncác bệnh tim mạch và cao huyết áp, ung thư, tâm thần, nghiện hút, các bệnh cơ,\r\n\nxương, khớp, tai nạn giao thông, việc chăm lo sức khoẻ người có tuổi, khắc phục\r\n\ncác hậu quả về sức khoẻ do chiến tranh để lại việc phòng chống các loại bệnh tật\r\n\nphổ biến theo từng nhóm tuổi, từng bộ phận dân cư, từng loại hình lao động, nghề\r\n\nnghiệp cũng được quan tâm và đạt nhiều kết quả.\n\n3- Chuyển biến\r\n\nbước đầu trong công tác khám chữa bệnh đã có:\n\nNgành y tế đã chấn chỉnh công\r\n\ntác quản lý bệnh viện, phát động phong trào thi đua trong toàn ngành củng cố nền\r\n\nnếp hoạt động của các bệnh viện, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đặc biệt\r\n\nlà nâng cao tinh thần thái độ phục vụ. Việc thu một phần viện phí và bảo hiểm y\r\n\ntế đã góp phần bổ sung kinh phí cho công tác khám chữa bệnh. Mấy năm gần đây\r\n\nNhà nước và các địa phương đã đầu tư nâng cấp các cơ sở khám chữa bệnh, bộ mặt\r\n\ncác cơ sở khám chữa bệnh đã bước đầu đổi mới, trang thiết bị được bổ sung, cán\r\n\nbộ được đào tạo và bồi dưỡng nhiều hơn, đã có khả năng chẩn đoán sớm, điều trị\r\n\nkhỏi một số bệnh mà trước đây ta chưa có điều kiện. Đã bước đầu sắp xếp lại mạng\r\n\nlưới khám chữa bệnh, đa dạng hoá các loại hình tổ chức chăm sóc sức khoẻ, huy động\r\n\nnhiều thành phần nhân dân tham gia hoạt động dịch vụ y tế theo pháp lệnh hành\r\n\nnghề y, dược tư nhân.\n\n4- Ngành dược\r\n\nđã có bước phát triển khá: Đã đảm bảo phần lớn nhu cầu về thuốc chữa bệnh và\r\n\ntrang thiết bị y tế thiết yếu, khắc phục được tình trạng thiếu thuốc và dụng cụ\r\n\ny tế trong nhiều năm trước đây. Năm 1994 tính trung bình tiền thuốc bình quân mỗi\r\n\nngười dân được 3,2 USD tăng gấp 6 lần so với thời kỳ 1986-1990. Nhờ mở rộng các\r\n\ndịch vụ cung cấp thuốc (quốc doanh, tập thể, tư nhân) nên thuốc chữa bệnh đã về\r\n\nđến tận thôn bản, kể cả vùng núi, vùng cao, vùng sâu. Thị trường thuốc đang được\r\n\nchấn chỉnh nhằm ngăn chặn và xoá bỏ tình trạng bán thuốc giả, thuốc kém phẩm chất,\r\n\nthuốc gây nghiện.\n\n5- Tiếp tục\r\n\nphát huy và phát triển y học cổ truyền dân tộc:\n\nHệ thống tổ chức y học cổ truyền\r\n\n(YHDT) đã được củng cố và sắp xếp phù hợp với cơ chế quản lý mới, hướng về y tế\r\n\ncộng đồng làm nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu, gắn với chương trình phát triển\r\n\nkinh tế xã hội và xoá đói giảm nghèo trong việc chữa các chứng bệnh thông thường\r\n\nở cộng đồng. Hàng năm có tới 1/3 trong số người đến khám và chữa bệnh được điều\r\n\ntrị bằng y học cổ truyền ở các cơ sở điều trị, đặc biệt là ở cộng đồng. Đã tăng\r\n\ncường việc đào tạo thầy thuốc y học cổ truyền. Quan hệ quốc tế về y học cổ truyền\r\n\nđược mở rộng. Một số cơ sở khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền đã được nâng cấp.\n\nTình hình sức khoẻ nhân dân đã\r\n\nđược cải thiện một bước. Tuổi thọ trung bình tăng, tỷ lệ trẻ suy sinh dưỡng, tỷ\r\n\nlệ chết trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi, tỷ lệ chết mẹ, tỷ lệ trẻ sơ sinh có\r\n\ntrọng lượng dưới 2.500g đều giảm. Một số chỉ tiêu sức khoẻ đã đạt mức của các\r\n\nnước có thu nhập cao hơn ta 2-3 lần.\n\nII- NHỮNG TỒN\r\n\nTẠI VÀ THÁCH THỨC:\n\n1- Y tế phải đáp ứng được nhu cầu\r\n\nchăm sóc sức khoẻ ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng của mọi tầng lớp\r\n\nnhân dân và trước hết phải quan tâm đến người có công, người nghèo và vùng khó\r\n\nkhăn, vùng căn cứ cách mạng. Đảm bảo công bằng về chăm sóc sức khoẻ cho nhân\r\n\ndân và giữ được bản chất nhân đạo của Ngành Y tế trong điều kiện nền kinh tế thị\r\n\ntrường là một vấn đề cấp bách, vừa là chính sách lâu dài.\n\n2- Tình trạng ô nhiễm môi trường,\r\n\nnhững tệ nạn xã hội như nghiện hút, ma tuý, mại dâm... đang là những yếu tố ảnh\r\n\nhưởng xấu đến sức khoẻ nhân dân, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tật. ở nông thôn ô\r\n\nnhiễm do thói quen dùng phân không xử lý, dùng hoá chất trừ sâu, phân hoá học\r\n\nvà thiếu hố xí hợp vệ sinh; ở các đô thị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt, chất\r\n\nthải công nghiệp, tiếng ồn. Tỷ lệ dân được dùng nước sạch còn rất thấp. Công\r\n\ntác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ còn có tính thời vụ, làm theo chiến dịch,\r\n\nchưa tạo ra được phong trào nhân dân tham gia vệ sinh phòng bệnh. Tỷ lệ dân được\r\n\ndùng nước sạch còn rất thấp.\n\n3- Các điều kiện vật chất bảo đảm\r\n\ncho việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra còn thấp xa so với nhu cầu. Cùng với sự\r\n\nphát triển của đất nước, Ngành Y tế đi lên theo hướng hiện đại hoá trong điều\r\n\nkiện nguồn lực có hạn, hầu hết các cơ sở y tế được xây dựng đã lâu với các\r\n\ntrang thiết bị cũ, lạc hậu, nhất là các bệnh viện tuyến huyện và ở miền núi. Những\r\n\nnăm gần đây Nhà nước đã tăng cường đầu tư nâng cấp các cơ sở khám chữa bệnh\r\n\nnhưng chưa được nhiều. Khả năng kinh phí của Nhà nước còn hạn chế trong khi\r\n\ntrang thiết bị y tế rất đắt tiền.\n\n4- Ngành dược chậm đổi mới về tổ\r\n\nchức khi chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ\r\n\nnghĩa. Công tác quản lý nhà nước chưa theo kịp tình hình, chưa đủ khả năng quản\r\n\nlý có hiệu quả thị trường thuốc ngày càng đa dạng và phức tạp, chưa kiểm soát\r\n\nđược các nguồn nhập khẩu thuốc, đặc biệt là nhập lậu và qua đường quà biếu.\r\n\nNăng lực sản xuất còn hạn chế do công nghiệp sản xuất dược phẩm chưa được tổ chức\r\n\nhợp lý, còn ở tình trạng phân tán, phần lớn thiết bị sản xuất không đồng bộ, lại\r\n\ncũ và lạc hậu. Công tác nghiên cứu khoa học và nghiên cứu về quản lý chưa được\r\n\nquan tâm đúng mức.\n\n5- Hệ thống tổ chức và đào tạo\r\n\ncán bộ y tế chậm được đổi mới phù hợp với cơ chế mới. Tổ chức y tế địa phương\r\n\ntuy đã được sắp xếp lại một bước nhưng còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết tốt,\r\n\nnhư tổ chức và hoạt động của các trung tâm y tế huyện, các trạm y tế cơ sở, các\r\n\ntrung tâm thuộc sở y tế, tổ chức và quản lý các cơ sở y tế trên địa bàn lãnh thổ.\n\nCông tác đào tạo cán bộ có tăng\r\n\nvề mặt số lượng nhưng chỉ số bác sĩ trên dân số còn thấp. Việc đào tạo chưa gắn\r\n\nvới sử dụng nên có tình trạng thừa bác sĩ ở thành phố, thị xã những thiếu cán bộ\r\n\ny tế cơ sở ở các vùng nông thôn, rất ít bác sĩ làm việc ở xã.\n\n6- Một bộ phận cán bộ y tế thiếu\r\n\ntinh thần trách nhiệm, không giữ được đạo đức của người thầy thuốc, có những\r\n\nhành vi tiêu cực, trái với chính sách của Đảng và Nhà nước trái pháp luật. Một\r\n\nsố chế độ chính sách đối với cán bộ y tế còn chưa có tác dụng động viên anh chị\r\n\nem phấn khởi làm tốt nhiệm vụ, phát huy khả năng phục vụ sự nghiệp chăm sóc bảo\r\n\nvệ sức khoẻ nhân dân.\n\nNhìn chung sức khoẻ nhân dân ta\r\n\ntuy đã được cải thiện một bước, nhưng vẫn còn ở mức thấp và rất không đồng đều\r\n\ngiữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị, trong các tầng lớp nhân dân.\n\nPhần thứ\r\n\nhai:\n\nĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC\r\n\nCÔNG TÁC CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ NHÂN DÂN ĐẾN NĂM 2000 VÀ 2020\n\nI- CÁC QUAN\r\n\nĐIỂM CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ NHÂN DÂN\n\nDưới sự lãnh đạo của Đảng,\r\n\nnhân dân ta đang phấn đấu đến năm 2020, nước Việt Nam ta trở thành một nước\r\n\ncông nghiệp phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, có nền nông nghiệp\r\n\nsinh thái phát triển, nền kinh tế đa dạng và năng động, xã hội phát triển lành\r\n\nmạnh trong đó yếu tố con người và các giá trị nhân văn được coi trọng và phát\r\n\nhuy. Đời sống nhân dân được nâng cao thì nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ sẽ ngày\r\n\ncàng tăng và đa dạng. Bên cạnh đó nền kinh tế thị trường phát triển sẽ tạo ra sự\r\n\nphân tầng xã hội và dẫn tới mức thu nhập không đồng đều giữa các vùng. Đồng thời\r\n\nđến năm 2020, dân số nước ta sẽ tăng thêm trên 30 triệu người so với hiện nay,\r\n\ncơ cấu dân số cũng đặt ra những vấn đề quan trọng về chăm sóc sức khoẻ. Xuất\r\n\nphát từ đặc điểm phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của\r\n\nnhân dân trong giai đoạn mới, cần khẳng định các quan điểm chỉ đạo sự nghiệp\r\n\nchăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân:\n\n1- Con người là nguồn tài nguyên\r\n\nquý báu nhất quyết định sự phát triển của đất nước, trong đó sức khoẻ là vốn\r\n\nquý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, cũng là một trong những niềm hạnh\r\n\nphúc lớn nhất của mỗi người, mỗi gia đình. Vì vậy đầu tư cho sức khoẻ để mọi\r\n\nngười đều được chăm sóc sức khoẻ chính là đầu tư cho sự phát triển kinh tế xã hội\r\n\ncủa đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân và mỗi gia đình. \n\n2- Bản chất nhân đạo và định hướng\r\n\nxã hội chủ nghĩa của hoạt động y tế đòi hỏi sự công bằng trong chăm sóc sức khoẻ.\r\n\nThực hiện sự công bằng là bảo đảm cho mọi người đều được chăm sóc sức khoẻ, phù\r\n\nhợp với khả năng kinh tế của xã hội, đồng thời Nhà nước có chính sách khám chữa\r\n\nbệnh miễn phí và giảm phí đối với người có công với nước, người nghèo, người sống\r\n\nở các vùng có nhiều khó khăn và đồng bào các dân tộc thiểu số.\n\n3- Dự phòng tích cực và chủ động\r\n\nlà quan điểm xuyên suốt quá trình xây dựng và phát triển nền y tế Việt Nam.\r\n\nQuan điểm dự phòng tích cực phải được nhận thức sâu sắc và vận dụng trong việc\r\n\ntạo ra lối sống lành mạnh và văn minh, bảo đảm môi trường sống, lao động và học\r\n\ntập có lợi cho việc phòng bệnh và tăng cường sức khoẻ, chủ động phòng chống các\r\n\ntác nhân có hại cho sức khoẻ trong quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá.\n\n4- Kết hợp y học hiện đại với y\r\n\nhọc cổ truyền dân tộc y học cổ truyền là một di sản văn hoá của dân tộc cần được\r\n\nbảo vệ, phát huy và phát triển. Triển khai mạnh mẽ việc nghiên cứu ứng dụng và\r\n\nhiện đại hoá y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại, nhưng không làm mất đi\r\n\nbản chất của y học cổ truyền Việt Nam. Tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực\r\n\ny học cổ truyển, ngăn chặn và loại trừ những người lợi dụng chính sách của Đảng,\r\n\nNhà nước đối với y học cổ truyền gây tổn hại đến sức khoẻ của nhân dân.\n\n5- Xã hội hoá sự nghiệp chăm sóc\r\n\nsức khoẻ nhân dân. Chăm sóc sức khoẻ nhân dân là trách nhiệm của mỗi cá nhân, mỗi\r\n\ngia đình, mỗi cộng đồng, của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ngành, các đoàn\r\n\nthể, các tổ chức xã hội. Các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các đoàn thể có trách\r\n\nnhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, huy động các nguồn lực, động viên toàn xã hội tham gia\r\n\ncông tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.\n\nĐa dạng hoá các hình thức tổ chức\r\n\nchăm sóc sức khoẻ (nhà nước, dân lập và tư nhân) trong đó y tế nhà nước giữ vai\r\n\ntrò chủ đạo. Phát triển các loại hình chăm sóc sức khoẻ nhằm đáp ứng nhu cầu\r\n\nngày càng cao và đa dạng của nhân dân, trong điều kiện nguồn lực của Nhà nước đầu\r\n\ntư cho y tế còn có hạn. Khuyến khích, hướng dẫn và quản lý tốt hoạt động của\r\n\ncác cơ sở y tế dân lập, y tế tư nhân nhằm mục tiêu thiết thực phục vụ nhu cầu\r\n\nkhám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, chống mọi biểu hiện tiêu cực\r\n\ntrong các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ. \n\nII- CÁC MỤC\r\n\nTIÊU PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ NHÂN DÂN\n\nMục tiêu tổng quát là giảm tỷ lệ\r\n\nmắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ.\n\nMục tiêu đến năm 2020 là bảo đảm\r\n\ncông bằng, nâng cao chất lượng và hiệu quả chăm sóc sức khoẻ, đáp ứng nhu cầu\r\n\nngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân, đưa sức khoẻ nhân dân ta đạt mức trung\r\n\nbình của các nước trong khu vực.\n\nTrong giai đoạn 1996-2000 cần\r\n\ntranh thủ mọi thời cơ và nguồn lực để tăng cường dầu tư nâng cấp các cơ sở y tế,\r\n\nđặc biệt là cơ sở khám chữa bệnh, đổi mới công tác quản lý bệnh viện, tăng cường\r\n\ngiáo dục y đức, đưa hệ thống khám chữa bệnh đủ sức đáp ứng nhau cầu ngày càng\r\n\ncao của nhân dân. Xây dựng ngành y tế tiến bộ từng bước tiến lên chính quy hiện\r\n\nđại.\n\n1- Các chỉ\r\n\ntiêu cơ bản về sức khoẻ của nhân dân ta đến năm 2000 và 2020 như sau:\n\n- Tuổi thọ trung bình tăng lên\r\n\n68 tuổi (năm 2000) và 75 tuổi (năm 2020).\n\n- Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi\r\n\nhạ xuống còn khoảng 35 phần nghìn trẻ đẻ ra sống (năm 2000) và còn 15-18 phần\r\n\nnghìn vào năm 2020.\n\n- Tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi\r\n\ngiảm xuống còn khoảng 42 phần nghìn (năm 2000) và 20 phần nghìn (năm 2020).\n\n- Tỷ lệ trẻ mới đẻ có trọng lượng\r\n\ndưới 2500g giảm còn 8% năm 2000 và 5% năm 2020.\n\n- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị\r\n\nsuy dinh dưỡng giảm xuống còn 30% vào năm 2000 và giảm còn 15% năm 2020, không\r\n\ncòn suy dinh dưỡng nặng.\n\n- Chiều cao trung bình của thanh\r\n\nniên Việt Nam đạt 1m65 vào năm 2020.\n\n- Thanh toán các rối loạn do thiếu\r\n\niod vào năm 2005. Tỷ lệ bướu cổ ở trẻ em 8-12 tuổi còn 5%.\n\n2- Làm giảm hẳn\r\n\ntỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết do các bệnh truyền nhiễm gây dịch và các bệnh do\r\n\nký sinh trùng, cải thiện về cơ bản tình hình bệnh tật của nhân dân ta vào năm\r\n\n2020.\n\nTrong giai đoạn 1996-2000 và\r\n\n2020 bên cạnh việc tiếp tục khống chế các bệnh truyền nhiễm gây dịch, các bệnh\r\n\ndo ký sinh trùng, cần chủ động khống chế các bệnh đặc trưng của các nước công\r\n\nnghiệp hoá. Cụ thể là:\n\nThanh toán các bệnh bại liệt, uốn\r\n\nván sơ sinh bằng vacxin phòng bệnh ở trẻ em trong giai đoạn 1996-2000. Khống chế\r\n\ntới mức thấp nhất tỷ lệ mắc và chết của các bệnh: tả, thương hàn, dịch hạch,\r\n\nviên gan B và viên não Nhật Bản B. Đến năm 2020 thanh toán về cơ bản bệnh dại,\r\n\nsốt rét và các bệnh nói trên.\n\nTăng cường kiểm tra phát hiện và\r\n\nhạn chế tác hại của các bệnh có xu hướng ngày càng tăng ở nước ta trong mô hình\r\n\nbệnh tật của các nước phát triển như: Ung thư, tim mạch, tai nạn giao thông,\r\n\ntâm thần, bệnh nghề nghiệp...\n\nĐến năm 2000 thanh toán bệnh\r\n\nphong, hạn chế bệnh giun sán, khống chế tối đa bệnh lao.\n\nBằng mọi cố gắng hạn chế mức độ\r\n\nnhiễm HIV/AIDS. Giảm tối đa ảnh hưởng của AIDS trong cộng đồng.\n\n3- Mở rộng,\r\n\nnâng cao chất lượng và hiệu quả chăm sóc sức khoẻ, thực hiện chính sách công bằng\r\n\nxã hội trong chăm sóc sức khoẻ:\n\nCủng cố và phát triển hệ thống y\r\n\ntế quốc gia theo hướng hiện đại về kỹ thuật và thuận tiện cho nhân dân. Xây dựng\r\n\ncác trung tâm kỹ thuật cao. Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực dành cho y tế.\n\na) Phát triển kỹ thuật cao:\n\n- Từng bước hiện đại hoá trang\r\n\nthiết bị y tế và phát triển các kỹ thuật cao trong y tế tiến tới năm 2000 về cơ\r\n\nbản không phải gửi bệnh nhân ra nước ngoài điều trị.\n\n- Phát triển và ứng dụng các\r\n\nthành tựu khoa học kỹ thuật mới của thế giới. Phấn đấu để trên một số lĩnh vực\r\n\nta có thế mạnh trở thành trung tâm của khu vực vào năm 2020.\n\n- Phát triển công nghệ sinh y học\r\n\ntheo hướng công nghiệp hoá, hiện đại học để sản xuất thuốc, vacxin...\n\nPhân tuyến rõ về tổ chức và\r\n\nchuyên môn kỹ thuật để tranh dồn bệnh nhân lên tuyến trên, tạo điều kiện về cán\r\n\nbộ và trang thiết bị, ứng dụng các kỹ thuật thích hợp vào từng tuyến để nâng\r\n\ncao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngay tại địa phương. Phổ cấp ở tuyến\r\n\ntỉnh các kỹ thuật tán sỏi, siêu âm chẩn đoán, chữa bệnh bằng laser...\n\nMở rộng ứng dụng các kỹ thuật để\r\n\nnâng cao chất lượng các hoạt động chăm sóc sức khoẻ theo hướng gần dân. Đến năm\r\n\n2000 các bà mẹ có thai được khám thai đủ 3 lần để phát hiện sớm và đề phòng các\r\n\ntai biến sản khoa, có cán bộ y tế đỡ đẻ đúng chuyên môn kỹ thuật, tăng cường\r\n\nchăm sóc sức khoẻ tại nhà.\n\nThực hiện công bằng xã hội trong\r\n\nchăm sóc sức khoẻ. Có chính sách và biện pháp thích hợp để tất cả mọi người, đặc\r\n\nbiệt là người có công, gia đình chính sách, người nghèo, đồng bào vùng núi,\r\n\nvùng sâu được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, cả chăm sóc sức khoẻ ban đầu\r\n\nvà các dịch vụ khám chữa bệnh ở tuyến cao hơn. Chấm dứt tình trạng người nghèo\r\n\nkhông được khám chữa bệnh vì không có tiền.\n\nBảo đảm các điều kiện phục vụ bệnh\r\n\nnhân tại các cơ sở khám chữa bệnh, đặc biệt là những vấn đề thiết yếu như: tổ\r\n\nchức ăn, mặc cho bệnh nhân và vệ sinh trật tự trong các cơ sở khám chữa bệnh.\n\nb) Các điều kiện bảo đảm thực hiện\r\n\nmục tiêu:\n\nVề đầu tư: Công tác chăm sóc và\r\n\nbảo vệ sức khoẻ nhân dân phải dựa vào nhiều nguồn lực khác nhau bao gồm: đầu tư\r\n\ncủa nhà nước, sự đóng góp của nhân dân, sự hỗ trợ của các tổ chức kinh tế xã hội\r\n\nvà sự giúp đỡ của các nước, các tổ chức quốc tế, trong đó đầu tư của nhà nước\r\n\nđóng vài trò chủ yếu.\n\nVề nhân lực: Bảo đảm đủ cán bộ y\r\n\ntế cả về cơ cấu, số lượng và chất lượng. Chú trọng đào tạo cán bộ có kỹ thuật\r\n\ncao để đáp ứng nhu cầu phát triển kỹ thuật y tế theo kịp trình độ của khu vực,\r\n\nđồng thời đào tạo cán bộ có kiến thức về y tế cộng đồng để đáp ứng nhu cầu tại\r\n\ntuyến cơ sở. Coi y đức là phẩm chất quan trọng ngang với chất lượng chuyên môn\r\n\ncủa người thầy thuốc. Ban hành chế độ chính sách thích đáng để khuyến khích lao\r\n\nđộng sáng tạo và tận tình phục vụ người bệnh của cán bộ y tế.\n\nVề thuốc và trang thiết bị y tế:\r\n\nCung cấp đủ thuốc và có chất lượng và trang thiết bị y tế, đặc biệt là thuốc\r\n\nthiết yếu, thuốc chuyên khoa và thuốc cho trẻ em. Tăng cường tuyên truyền và hướng\r\n\ndẫn sử dụng thuộc hợp lý cả trong nhân dân, thấy thuốc và người cung ứng thuốc\r\n\nđể tranh tình trạng lạm dụng thuốc. Phát triển công nghiệp dược đảm bảo cung ứng\r\n\nđược 70% nhu cầu thuốc cho nhân dân. Phát huy, thừa kế có lựa chọn và sử dụng\r\n\nan toàn, có hiệu lực thuốc y học cổ truyền, thuốc từ nguồn nguyên liệu trong nước\r\n\nđể phực vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân ở cộng đồng.\n\nIII- CÁC BIỆN\r\n\nPHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU:\n\n1- Kiệm toàn\r\n\ntổ chức và phát triển mạng lưới chăm sóc sức khoẻ nhân dân:\n\nTăng cường hệ thống y tế ở các địa\r\n\nphương theo hướng chính quyền địa phương quản lý các hoạt động y tế trên địa\r\n\nbàn. Ngành y tế chỉ đạo công tác chuyên môn kỹ thuật thông qua việc điều hành\r\n\nkinh phí và nhân lực y tế. Các chương trình sức khoẻ tại địa phương do các cấp\r\n\nchính quyền chỉ đạo, ngành y tế và các ngành khác tổ chức thực hiện và huy động\r\n\nđông đảo nhân dân tham gia.\n\nPhát triển y tế cơ sở. Đến năm\r\n\n2000 tất cả các trạm y tế cơ sở được xây dựng và trạng bị đầy đủ các dụng cụ y\r\n\ntế thông thường. Phấn đấu 40% trạm y tế xã có bác sĩ, 100% y tế xã có nữ hộ\r\n\nsinh hoặc y sĩ sản nhi, 100% các thôn, bản có cán bộ y tế cộng đồng. Cải tiến\r\n\nphương pháp làm việc của trạm y tế cơ sở để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là triển\r\n\nkhai công tác y học dự phòng, chăm sóc sức khoẻ tại gia đình với sự tham gia\r\n\nngày càng nhiều của cộng đồng. ở khu vực miền núi, cùng cao, vùng sâu tiếp tục\r\n\ncủng cố và phát triển các Đội y tế lưu động vừa làm nhiệm vụ tuyên truyền giáo\r\n\ndục sức khoẻ, vừa làm công tác phòng, chữa bệnh cho nhân dân.\n\nTăng cường hệ thống y học dự\r\n\nphòng cả về tổ chức, đào tạo và đầu tư nâng cấp các cơ sở chuyên môn. Khôi phục\r\n\nvà phát triển các phòng trào vệ sinh phòng bệnh và bảo vệ môi trường sống.\n\nSắp xếp lại hệ thống khám chữa bệnh\r\n\ntheo địa bàn dân cư và theo hiệu quả sử dụng. Tổ chức lại mạng lưới y tế các\r\n\nngành để hoạt động có hiệu quả hơn và hoà nhập vào mạng lưới y tế chung (trừ một\r\n\nsố ngành có nhu cầu đặc biệt như quốc phòng, nội vụ...). Thực hiện đa dạng hoá\r\n\ncác loại hình khám chữa bệnh: Bệnh viện công, bệnh viện liên doanh, bệnh viên\r\n\ndân lập, bệnh viện tư... Đối với một số bệnh viện có điều kiện có thể tổ chức một\r\n\nsố khoa hoặc buồng bệnh thu đủ phí để phục vụ cho các đối tượng có nhu cầu và\r\n\ncó khả năng chi trả.\n\nTiếp tục xây dựng hai trung tâm\r\n\ny tế chuyên sâu tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, sau đó là Trung tâm tại miền\r\n\nTrung. Đến năm 2020 có thêm các trung tâm kỹ thuật cao tại các khu vực miền núi\r\n\nphía bắc, tây bắc, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long. Các trung tâm này cần\r\n\nphát triển những lĩnh vực y học phục vụ thiết thực cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ\r\n\ncủa nhân dân trong khu vực.\n\n2- Đào tạo, bố\r\n\ntrí nhân lực và phát triển khoa học công nghệ:\n\n* Cải tiến chương trình giảng dạy\r\n\ncho phù hợp với yêu cầu về y tế cộng đồng, chú trọng đào tạo cán bộ quản lý\r\n\nngành, cán bộ kỹ thuật có khả năng sử dụng và sửa chữa các trang thiết bị y tế\r\n\nhiện đại.\n\n* Có cơ cấu hợp lý về số lượng\r\n\ny, bác sỹ, dược sĩ ở các cơ sở y tế bảo đảm hiệu quả phục vụ bệnh nhân. Tăng cường\r\n\nđào tạo theo địa chỉ và có chính sách khuyến khích để có nhiều cán bộ y tế về\r\n\ncông tác tại các vùng cao, vùng sâu, vùng có nhiều khó khăn. Đa dạng hoá các loại\r\n\nhình đào tạo nhưng phải đảm bảo chất lượng.\n\n* Quy hoạch mạng lưới đào tạo\r\n\ncán bộ y tế, có kế hoạch, chỉ tiêu đào tạo mới, đào tạo lại hàng năm. Xây dựng\r\n\nvà ban hành các chính sách cụ thể nhằm đảm bảo đời sống cho cán bộ y tế, nhất\r\n\nlà cho cán bộ đi công tác tại vùng có nhiều khó khăn.\n\n* Đẩy mạnh công tác nghiên cứu\r\n\nkhoa học và công nghệ: Nghiên cứu bệnh học đặc thù của Việt Nam và kế thừa,\r\n\nnâng cao y học cổ truyền đồng thời nghiên cứu ứng dụng các thành tự khoa học về\r\n\ny và dược học trên thế giới vào lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ.\n\n3- Tăng cường\r\n\nđầu tư và quản lý tốt các nguồn lực:\n\n* Nhà nước tăng cường đầu tư cho\r\n\ncác hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, đồng thời huy động và sử dụng\r\n\ncó hiệu quả các nguồn lực khác như: sự đóng góp của nhân dân, của các cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh, viện trợ và hợp tác quốc tế.\n\n* Tiếp tục thực hiện tốt việc\r\n\nthu một phần viện phí và phát triển bảo hiểm y tế để tăng thêm nguồn tài chính\r\n\nphục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân. Có hình thức thu viện phí đầy đủ đối với\r\n\nngười có khả năng chi trả cho việc khám chữa bệnh theo yêu cầu để có thêm điều\r\n\nkiện hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo. Tổ chức lại và chuyển đổi phương thức\r\n\nhoạt động của bảo hiểm y tế, thực hiện cho được bảo hiểm y tế tự nguyện để đến\r\n\nnăm 2005 viện phí phần lớn được thực hiện qua bảo hiểm y tế.\n\n* Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, khuyến\r\n\nkhích huy động các nguồn vốn dưới hình thức viện trợ hoặc hợp tác, liên doanh,\r\n\nliên kết và đầu tư, kể cả đầu tư 100% vốn từ bên ngoài. Cần tập trung vào các\r\n\nlĩnh vực phòng bệnh, chữa bệnh, sản xuất thuốc và trang thiết bị y tế, hỗ trợ,\r\n\nchương trình y tế quốc gia.\n\n4- Xã hội hoá\r\n\ncông tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân:\n\nCác cơ quan Nhà nước, các đoàn\r\n\nthể nhân dân, phối hợp với ngành y tế triển khai các chương trình sức khoẻ tại\r\n\nđịa phương, tuyên truyền vận động làm cho mỗi người dân hiểu và tự giác tham\r\n\ngia các hoạt động chăm sóc sức khoẻ tại gia định và cộng đồng.\n\nNgành Y tế coi trọng xã hội hoá\r\n\ncác hoạt động của ngành, chủ động phối hợp, hợp tác với các ngành, các đoàn thể\r\n\nlàm tốt vai trò nòng cốt trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.\n\nNgành văn hoá thông tin: Thông\r\n\nqua các phương tiện truyền thông như báo chí, phát thanh, truyền hình... thường\r\n\nxuyên tuyên truyền giáo dục về bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ, vận động nhân dân\r\n\nhưởng ứng và tham gia vào các hoạt động chăm sóc sức khoẻ.\n\nNgành thể dục thể thao: Tổ chức\r\n\nvà vận động nhân dân tham gia các phong trào rèn luyện thân thể để nâng cao sức\r\n\nkhoẻ.\n\nNgành giáo dục: Đưa nội dung,\r\n\ngiáo dục sức khoẻ vào chương trình chính khoá của các trường phổ thông, giáo dục\r\n\nhọc sinh về nếp sống văn minh, nếp sống vệ sinh, khuyến khích học sinh tham gia\r\n\nvào các hoạt động giữ gìn sức khoẻ cho bản thân và gia đình mình.\n\nNgành dân số và kế hoạch hoá gia\r\n\nđình: Thực hiện tốt việc vận động và hướng dẫn kế hoạch hoá gia đình nhằm giảm\r\n\nnhanh tỷ lệ sinh, góp phần thực hiện tốt chương trình sức khoẻ sinh sản.\n\nNgành Lao động - Thương binh và\r\n\nxã hội: Phối hợp với ngành y tế thực hiện các chính sách xã hội trong khám chữa\r\n\nbệnh cho người có công, người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Thực hiện\r\n\nviệc phòng chống các tệ nạn xã hội có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ như nghiện\r\n\nhút, ma tuý, mại dâm...\n\nNgành xây dựng, ngành nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn và địa phương triển khai tốt các chương trình vệ sinh\r\n\nmôi trường, chương trình nước sạch, phong trào sạch và xanh tại các đô thị,\r\n\ntích cực giải quyết vấn đề cầu tiêu trên sông, ao hồ ở nông thôn thực hiện an\r\n\ntoàn trong sự dụng các hoá chất trừ sâu trong nông nghiệp. 5- Đẩy mạnh thực hiện\r\n\ncác chương trình mục tiêu:\n\nTiếp thu thực hiện chương trình y\r\n\ntế quốc gia nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra về tiêm chủng mở rộng, phòng chống\r\n\nsốt rét, bướu cổ, lao, phong, nâng cấp các bệnh viên và xây dựng y tế xã.\n\nTriển khai đồng bộ các chương\r\n\ntrình sức khoẻ nhằm đạt được các mục tiêu:\n\n* Các chương trình: Chống tiêu\r\n\nchẩy, chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp, dinh dưỡng, phòng chống thấp tim ở trẻ\r\n\nem...\n\n* Các chương trình giáo dục sức\r\n\nkhoẻ, sức khoẻ môi trường, sức khoẻ học đường, vệ sinh an toàn thực phẩm, y học\r\n\nlao động.\n\n* Các chương trình phòng chống\r\n\ncác bệnh ung thư, tim mạch, tại nạn giao thông...\n\n* Chương trình phục hồi chức\r\n\nnăng, phòng ngừa các di chứng bệnh tật, phát huy việc phục hồi chức năng dựa\r\n\nvào cộng đồng.\n\n* Chương trình đề phòng và khắc\r\n\nphục hậu quả do thảm hoạ gây ra; gắn quy hoạch các cơ sở y tế với quy hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của các địa phương thường hay xẩy ra thiên tai.\n\n* Chương trình cải thiện điều kiện\r\n\nchăm sóc sức khoẻ phụ nữ; trước hết là chăm lo đến điều kiện làm việc của chị\r\n\nem nữ.\n\n* Chăm sóc sức khoẻ sinh sản,\r\n\nbao gồm sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, kế hoạch hoá gia đình và những vấn đề khác của\r\n\nchức năng sinh sản.\n\nBảo đảm sinh đẻ an toàn. Giảm\r\n\nnhanh các bệnh đường sinh sản và bệnh lây theo đường tình dục kể cả HIV/AIDS,\r\n\nviêm gan do Virus.\n\n* Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi.\r\n\nLàm cho cuộc sống về thể chất, tinh thần và xã hội của người cao tuổi được tốt\r\n\nhơn phát triểm các hình thức chăm sóc người cao tuổi về đời sống cũng như về sức\r\n\nkhoẻ ở gia đình và cộng đồng.\n\n6- Phát huy\r\n\nvà phát triển y học cổ truyền dân tộc, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại:\n\n* Triển khai toàn diện chương\r\n\ntrình mục tiêu của ngành y tế về y học cổ truyền.\n\n* Tăng cường đầu tư cho việc\r\n\nnghiên cứu ứng dụng và hiện đại học y học cổ truyền trên các mặt: Nghiên cứu\r\n\nkhoa học, đào tạo cán bộ, chẩn đoán, điều trị, sản xuất thuốc và nguyên liệu\r\n\nlàm thuốc.\n\n* Đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ\r\n\nthực hành y học cổ truyền. Thành lập các Khoa y học cổ truyền tại đại học y Hà\r\n\nNội và Đại học y, dược thành phố Hồ Chí Minh.\n\nNgành y tế phối hợp với Hội y học\r\n\ncổ truyền Việt Nam và các Hội quần chúng khác vận động nhân dân phát triển các\r\n\nloại cây.\n\n7- Bảo đảm\r\n\nthuốc chữa bệnh, phát triển công nghiệp dược và trang thiết bị y tế.\n\na) Triển khai thực hiện chính\r\n\nsách quốc gia về thuốc của Việt Nam với các mục tiêu cơ bản là: Bảo đảm cung ứng\r\n\nthường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến người dân, thực hiện sử dụng thuốc\r\n\nan toàn, hợp lý, hiệu quả.\n\n(Có văn bản riêng chính sách quốc\r\n\ngia về thuốc).\n\nb) Về trang thiết bị y tế:\n\nTiêu chuẩn hoá trang thiết bị y\r\n\ntế ở các tuyến, tăng cường kiểm tra và giám sát công tác xuất nhập khẩu trang\r\n\nthiết bị y tế.\n\nMở rộng công nghiệp trang thiết\r\n\nbị y tế nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước về các loại trang thiết bị y tế thông\r\n\nthường. Khai thác tiềm năng khoa học công nghệ của các thành phần kinh tế, mở rộng\r\n\nhợp tác quốc tế để tạo điều kiện sản xuất các trang thiết bị y tế kỹ thuật cao.\n\nTăng cường đào tạo cán bộ về sử\r\n\ndụng, bảo trì các trang thiết bị hiện đại để sử dụng được lâu dài và khai thác\r\n\ntối đa công suất sử dụng trang thiết bị.\n\n8- Kết hợp quân\r\n\ny và dân y trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân.\n\nKết hợp chặt chẽ quân y và dân y\r\n\nđể phát huy sức khoẻ của toàn ngành y tế Việt Nam phục vụ sự nghiệp chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ nhân dân phục vụ các nhiệm vụ về quốc phòng, bảo vệ an ninh chính trị,\r\n\nquân y hỗ trợ cho dân y ở những vùng có nhiều khó khăn trong phòng chống dịch bệnh\r\n\nvà khắc phục hậu quả thiên tai.\n\n9- Cải cách\r\n\nhành chính, nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước trong lĩnh vực y tế.\n\nSửa đổi và hoàn thiện các thủ tục\r\n\nhành chính trong khám bệnh, chữa bệnh để tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh.\r\n\nXoá bỏ các hiện tượng tiêu cực trong các dịch vụ y tế. Đổi mới cơ chế quản lý\r\n\ncác dịch vụ y tế, gắn trách nhiệm với quyền lợi trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị và của từng cá nhân, nâng cao trách nhiệm và vai trò tự chủ của cơ sở\r\n\nkhám chữa bệnh.\n\nBồi dưỡng cán bộ quản lý các cấp\r\n\nvề kiến thức tổ chức và quản lý trong lĩnh vực y tế. Tăng cường công tác pháp\r\n\nchế ở các cơ quan quản lý y tế, tăng cường hoạt động của thanh tra y tế từ\r\n\ntrung ương đến địa phương; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong các hoạt động của\r\n\nngành y tế, thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Nhà nước trong bảo vệ sức khoẻ\r\n\nnhân dân.\n\nTăng cường mối quan hệ giữa cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước về Bộ Y tế với Công đoàn y tế, với các Tổng hội y dược, Hội\r\n\ny học cổ truyền, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức\r\n\nkhoẻ nhân dân. \n\nCHÍNH SÁCH QUỐC GIA VỀ THUỐC CỦA\r\n\nVIỆT NAM\n\nI. SỰ CẦN\r\n\nTHIẾT PHẢI CÓ CHÍNH SÁCH QUỐC GIA VỀ THUỐC (CSQGT)\n\nThuốc là một trong những yếu tố\r\n\nquan trọng trong công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Ngành Dược có trách nhiệm\r\n\nbảo đảm cung ứng đủ nhu cầu hợp lí về thuốc chữa bệnh cho nhân dân và tiến hành\r\n\nmọi hoạt động có liên quan để bảo đảm cung ứng tốt, bao gồm sản xuất, mua bán,\r\n\nxuất nhập, phân phối, tồn trữ, bảo đảm chất lượng thuốc, sử dụng thuốc hợp lí,\r\n\nan toàn.\n\nNhững năm gần đây công nghiệp Dược\r\n\nở nhiều nước và ở nước ta phát triển mạnh mẽ; số mặt hàng thuốc được đưa ra thị\r\n\ntrường và được sử dụng ngày càng nhiều trong điều trị cũng gây khó khăn cho việc\r\n\nquản lí thuốc. Chi phí về thuốc ngày càng tăng trong ngân sách Y tế, đặc biệt\r\n\nlà các nước đang phát triển. Mỗi nước có những đặc điểm riêng về kinh tế, xã hội\r\n\nvà truyền thống văn hóa nên có những yêu cầu và giải pháp cụ thể giải quyết vấn\r\n\nđề thuốc cho nước mình. Tổ chức Y tế thế giới cũng khuyến cáo các nước đang\r\n\nphát triển cần có chính sách quốc gia về thuốc. \n\nỞ Việt Nam, trong những năm qua,\r\n\nNhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản chính sách liên quan đến thuốc, nhưng còn\r\n\nchưa đồng bộ. Hiện nay, lượng thuốc chữa bệnh tăng lên nhiều, chủng loại rất\r\n\nphong phú, đa dạng, chất lượng có tiến bộ, việc cung ứng thuốc cho dân đã được\r\n\ncải thiện, nhưng cũng còn một hạn chế như mạng lưới phân phối thuốc chưa đều khắp,\r\n\ncó tình trạng lạm dụng thuốc trong điều trị gây tốn kém và tác hại, công tác quản\r\n\nlí nhà nước chưa theo kịp yêu cầu của tình hình thực tế. Vì thế Chính phủ ban\r\n\nhành có chính sách quốc gia về thuốc làm cơ sở cho ngành Dược nói riêng và\r\n\nngành Y tế nói chung thực hiện tốt chức năng chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân\r\n\ndân trong thời kì mới.\n\nII- MỤC\r\n\nTIÊU CỦA CHÍNH SÁCH QUỐC GIA VỀ THUỐC CỦA VIỆT NAM.\n\nChính sách quốc gia về thuốc của\r\n\nViệt Nam nhằm mục tiêu:\n\n+ Bảo đảm cung ứng thường xuyên\r\n\nvà đủ thuốc có chất lượng đến người dân.\n\n+ Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lí,\r\n\nan toàn, có hiệu quả.\n\nNhững mục tiêu cụ thể là:\n\n+ Đảm bảo cung ứng đủ thuốc có\r\n\nchất lượng, giá cả phù hợp. Thực hiện sự công bằng trong cung ứng thuốc cho người\r\n\nbệnh. Ưu tiên thuốc thiết yếu, chú trọng thuốc cổ truyền.\n\n+ Tận dụng các nguồn lực để phát\r\n\ntriển ngành công nghiệp dược phẩm Việt nam đáp ứng phần lớn nhu cầu thuốc chữa\r\n\nbệnh cho dân.\n\n+ Phát triển và hoàn thiện mạng\r\n\nlưới cung ứng thuốc cho cộng đồng, chú trọng những vùng khó khăn miền núi, vùng\r\n\nsâu, vùng xa.\n\n+ Bảo đảm chất lượng thuốc trong\r\n\nsản xuất, tồn trữ, lưu thông.\n\n+ Nâng cao hiệu lực công tác quản\r\n\nlí nhà nước về dược trên cơ sở hoàn chỉnh hệ thống luật pháp và qui chế.\n\n+ Tổ chức lại ngành Dược phù hợp\r\n\nvới cơ chế mới.\n\n+ Phát triển nguồn nhân lực Dược\r\n\nhợp lí về cơ cấu, đủ về số lượng, nâng cao trình độ chuyên môn và bảo đảm đạo đức\r\n\nnghề nghiệp của cán bộ dược.\n\n+ Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học\r\n\nDược, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất,\r\n\ncung ứng và công tác quản lí.\n\n+ Đẩy mạnh hợp tác liên ngành,\r\n\nliên doanh, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Dược.\n\nKế hoạch thời gian: Từ năm 1996\r\n\nđến 2010.\n\nChia làm 3 giai đoạn:\n\n. Giai đoạn 1: 1996 - 2000. \n\n. Giai đoạn 2: 2001 - 2005. \n\n. Giai đoạn 3: 2006 - 2010.\n\nIII- CÁC\r\n\nCHÍNH SÁCH CỤ THỂ:\n\n1. Thuốc thiết\r\n\nyếu - Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn\n\nBảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an\r\n\ntoàn, hạn chế tối đa những tai biến do kê đơn, bán thuốc và dùng thuốc không\r\n\ntheo đúng quy định chuyên môn, cần có:\n\n+ Chính sách về thuốc thiết yếu.\n\n+ Nhà nước chỉ đạo các Bộ, Ngành\r\n\ncó liên quan phối hợp với Bộ Y tế để triển khai chính sách quốc gia về thuốc thiết\r\n\nyếu. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ để mọi người dân, kể cả người nghèo, người\r\n\ndân tộc ít người ở các vùng sâu, vùng xa, miền núi đều được cung ứng đủ thuốc\r\n\nthiết yếu cho phòng bệnh và chữa bệnh.\n\n+ Ngành y tế có trách nhiệm xây\r\n\ndựng và ban hành danh mục thuốc thiết yếu, định kì (3 đến 5 năm) xem xét, bổ\r\n\nxung cho phù hợp với mô hình bệnh tật, điều kiện kinh tế, xã hội của Việt nam,\r\n\nvới tiến bộ về khoa học và kỹ thuật trong điều trị.\n\n+ Ban hành danh mục thuốc quốc\r\n\ngia, dựa trên các tiêu chí phù hợp với mô hình bệnh và phương pháp điều trị\r\n\ntrong nước, có hiệu quả cao, bảo đảm an toàn, dễ sử dụng, phù hợp với yêu cầu\r\n\nđiều trị ở mỗi tuyến.\n\n+ Chính sách về thuốc kháng\r\n\nsinh.\n\nThuốc kháng sinh có vai trò rất\r\n\nquan trọng trong điều trị, đặc biệt đối với tình hình bệnh tật của một nước khí\r\n\nhậu nhiệt đới như ta. Chấn chỉnh việc kê đơn và sử dụng kháng sinh, xác định\r\n\ntính kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây bệnh, tạo điều kiện để các cơ sở\r\n\nđiều trị có khả năng làm kháng sinh đồ. Ngành y tế cùng với Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn ban hành quy định sử dụng kháng sinh cho súc vật nhằm\r\n\ntránh sự gia tăng tính kháng thuốc đối với một số vi khuẩn gây bệnh cho người.\n\n+ Thành lập Hội đồng thuốc và điều\r\n\ntrị ở bệnh viện cùng với việc ban hành các phác đồ điều trị khung. Ban hành Dược\r\n\nthư quốc gia làm tài liệu pháp lí trong việc dùng thuốc, thực hiện qui chế kê\r\n\nđơn thuốc và bán thuốc theo đơn, tên thuốc ghi trong đơn, in trên nhãn thuốc.\n\n2- Đảm bảo chất\r\n\nlượng thuốc.\n\nBảo đảm thuốc tới tay người bệnh\r\n\nđáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật.\n\n+ Hiện đại hoá các Viện và Phân\r\n\nviện kiểm nghiệm để làm tốt chức năng quản lý chất lượng thuốc và nguyên liệu\r\n\nlàm thuốc, đồng thời nâng cấp một số trạm kiểm nghiệm ở một số địa bàn trọng điểm\r\n\nđể hình thành một hệ thống kiểm nghiệm đánh giá chất lượng thuốc, tạo điều kiện\r\n\nđể các trạm kiểm nghiệm tuyến tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ giám sát, kiểm nghiệm,\r\n\nkiểm soát, phát hiện thuốc giả.\n\n+ Ngành y tế củng cố Hội đồng dược\r\n\nđiển để làm nhiệm vụ biên soạn, xuất bản dược điểm theo định kỳ, bao gồm cả thuốc\r\n\nhiện đại và thuốc cổ truyền, ban hành các quy chế kiểm tra chất lượng thuốc,\r\n\nquy định chế độ bảo hộ quyền lợi của người bệnh được thử thuốc, tăng cường công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm về chất lượng\r\n\nthuốc.\n\n3- Sản xuất\r\n\ncung ứng, xuất nhập khẩu thuốc.\n\nPhát triển, hoàn thiện, hiện đại\r\n\nhoá ngành công nghiệp Dược Việt Nam và màng lưới cung ứng thuốc, để đáp ứng nhu\r\n\ncầu thuốc cho người dân một cách thuận lợi, kịp thời, có chất lượng, giá cả hợp\r\n\nlý và làm tốt công tác xuất nhập khẩu thuốc.\n\n+ Qui hoạch và tổ chức lại ngành\r\n\ncông nghiệp dược từ trung ương đến địa phương trên cơ sở tập trung, chuyên môn\r\n\nhoá, đầu tư có trọng điểm, phối hợp các thành phần kinh tế quốc doanh, tập thể,\r\n\ntư nhân, phát triển sản xuất các loại thuốc theo kế hoạch phù hợp với yêu cầu\r\n\ntrong từng giai đoạn, kết hợp kế hoạch bào chế thuốc với kế hoạch sản xuất\r\n\nnguyên liệu làm thuốc. Sắp xếp lại các đơn vị sản xuất, phân phối thuốc thuộc\r\n\nkhu vực nhà nước, hình thành những tổ chức kinh doanh dược phẩm mạnh.\n\n+ Chỉ đạo và hỗ trợ các cơ sở sản\r\n\nxuất thuốc phấn đấu đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc. Khuyến khích sản\r\n\nxuất trong nước các loại thuốc thiết yếu, thuốc chuyên khoa đặc trị, nguyên liệu\r\n\nlàm thuốc từ các nguồn dược liệu (nuôi trồng, chế biến, chiết xuất), hoá dược,\r\n\nsinh học.\n\n+ Bảo hộ quyền tác giả và quyền\r\n\nsở hữu công nghiệp trong việc sản xuất thuốc.\n\n+ Phát triển màng lưới cung ứng\r\n\nthuốc từ tỉnh, thành phố tới các xã, thôn, chú trọng miền núi, vùng sâu, vùng\r\n\nxa. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào mạng lưới bán lẻ thuốc,\r\n\ntham gia tạo nguồn thuốc và nguyên liệu làm thuốc.\n\n+ Chỉ nhập vào nước ta những loại\r\n\nthuốc phù hợp với mô hình bệnh tật và chính sách thuốc của Việt Nam, thực hiện\r\n\ncác biện pháp bảo hộ thuốc sản xuất trong nước. Hợp tác chặt chẽ với tổ chức Y\r\n\ntế thế giới để có thông tin cần thiết về thuốc của các nước nhập vào Việt Nam.\n\n+ Bộ Y tế xây dựng và ban hành\r\n\ntiêu chuẩn Thực hành tốt tồn trữ thuốc, khuyến khích với tiến tới bắt buộc các\r\n\ncơ sở kinh doanh thuốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn đó.\n\n4- Thuốc cổ\r\n\ntruyền\n\n+ Phát huy, phát triển thuốc cổ\r\n\ntruyền. Khai thác có chọn lọc các bài thuốc gia truyền cũng như kinh nghiệm chữa\r\n\nbệnh cổ truyền của nhân dân đã được thử thách, công nhận qua thời gian. Khuyến\r\n\nkhích, khen thưởng thoả đáng về tinh thần và vật chất đối với những cá nhân và\r\n\nđơn vị đã cống hiến những bài thuốc, vị thuốc quí. Tăng cường đầu tư, nghiên cứu\r\n\nkhoa học trong lĩnh vực thuốc cổ truyền, tiêu chuẩn hoá kỹ thuật bào chế, chế\r\n\nbiến và sử dụng thuốc cổ truyền.\n\n+ Kế hoạch hoá nhiệm vụ phát triển\r\n\nnguồn dược liệu, xây dựng các vùng nuôi trồng cây, con làm thuốc, kết hợp trống\r\n\nrừng với trồng cây làm thuốc.\n\n+ Chọn lọc, bảo tồn, phát triển\r\n\nnguồn giống và gien cây thuốc, xây dựng vườn quốc gia về cây thuốc.\n\n+ Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng\r\n\ncác lương y, những người sản xuất và bào chế thuốc cổ truyền nhằm xây dựng một\r\n\nđội ngũ cán bộ về y dược cổ truyền có chất lượng, có trình độ cao.\n\n5- Đào tạo\r\n\nnhân lực dược\n\n+ Tăng cường các cơ sở đào tạo\r\n\ncán bộ dược, trước hết là các trường đại học y, dược nhằm đáp ứng yêu cầu nâng\r\n\ncao chất lượng đào tạo và mở rộng qui mô đào tạo một cách hợp lí. Bộ Giáo dục -\r\n\nĐào tạo và Bộ Y tế quy định thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng trong việc đào\r\n\ntạo cán bộ dược ở các trình độ, mở rộng đào tạo sau đại học.\n\n+ Bộ Y tế cùng các ngành liên\r\n\nquan tổ chức tốt việc phân phối và sử dụng cán bộ dược sau khi tốt nghiệp. Tiêu\r\n\nchuẩn hoá các yêu cầu về đạo đức và về chuyên môn đối với những người hành nghề\r\n\nY - Dược.\n\n6- Thông tin về\r\n\nthuốc.\n\n+ Thông qua các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng, và bằng các hình thức thích hợp khác cung cấp đầy đủ các\r\n\nthông tin chính xác về thuốc cho các cán bộ y tế, người bệnh và nhân dân.\n\n+ Đưa vào chương trình giáo dục ở\r\n\ntrường học các kiến thức cần thiết về thuốc. Các cơ sở y tế, cán bộ y và dược\r\n\nphải làm tốt nhiệm vụ tư vấn về thuốc cho người dùng thuốc.\n\n+ Quản lý chặt chẽ việc giới thiệu\r\n\nthuốc, quảng cáo về thuốc, xử lý nghiêm những tổ chức và cá nhân giới thiệu, quảng\r\n\ncáo thuốc không chính xác, không trung thực.\n\n7- Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý về dược.\n\n+ Rà soát, đánh giá lại các văn\r\n\nbản pháp qui về dược đã ban hành để bổ sung, sửa đổi, từng bước hệ thống hoá\r\n\ncác quy định pháp luật về thuốc.\n\nChuẩn bị việc soạn thảo một đạo\r\n\nluật về dược.\n\n+ Củng cố lực lượng thanh tra\r\n\nchuyên ngành về dược, nâng cao chất lượng các thanh tra viên về dược.\n\n+ Củng cố các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về dược từ trung ương đến địa phương, tăng cường quản lý các hoạt động\r\n\nsản xuất, xuất nhập khẩu, phân phối thuốc, kiểm tra chất lượng thuốc.\n\n+ Phối hợp chặt chẽ hoạt động của\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức xã hội, nghề nghiệp nhằm phát huy hiệu\r\n\nquả quản lý.\n\n8- Nghiên cứu\r\n\nkhoa học, hợp tác trong và ngoài nước về dược.\n\n+ Đẩy mạnh các hoạt động nghiên\r\n\ncứu khoa học về thuốc, chú trọng nghiên cứu tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc, kỹ\r\n\nthuật bào chế, sinh dược học, thuốc cổ truyền. Khuyến khích việc nhập, chuyển\r\n\ngiao các công nghệ hiện đại trong sản xuất thuốc.\n\n+ Xây dựng các trung tâm nghiên\r\n\ncứu khoa học về Dược tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Khuyến khích các\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước và từ tư nhân tiến hành các hoạt động nghiên cứu về thuốc.\r\n\nCó chính sách bồi dưỡng và khen thưởng thoả đáng đối với các nhà khoa học có những\r\n\ncông trình có giá trị về dược.\n\n+ Đẩy mạnh hợp tác với các nước,\r\n\ntrước hết là các nước trong khu vực trong việc nghiên cứu khoa học - kỹ thuật\r\n\ndược. Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, chính phủ và phi chính phủ\r\n\ntrong sự phát triển công nghiệp dược và ngành dược của ta.\n\n\n\n\n\nVõ\r\n\n Văn Kiệt\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 101845 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101846.json b/contexts/context_101846.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fb5c5e1f263f12b0cd109de12e0e0e89e8a4d7b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101846.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-01-2018-NQ-HDND-le-phi-cap-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-Binh-Phuoc-389081.aspx", + "name": "Nghi-quyet-01-2018-NQ-HDND-le-phi-cap-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-Binh-Phuoc-389081", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH PHƯỚC\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2018/NQ-HĐND\n\nBình Phước, ngày 12 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nLỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH PHƯỚC\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 11/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;\n\nCăn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư số\r\n\n250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nvề phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương;\n\nXét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày\r\n\n11 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n19/BC-HĐND-VHXH ngày 20 tháng 6 năm 2018 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nQuy định lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Phước như sau\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm\r\n\nviệc trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Đối tượng nộp lệ phí: Người sử dụng\r\n\nlao động khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy\r\n\nphép lao động, cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các\r\n\ndoanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước;\n\nb) Tổ chức thu lệ phí: Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội tỉnh Bình Phước và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước.\n\n3. Mức thu lệ phí\n\na) Cấp mới giấy phép lao động:\r\n\n600.000 đồng/giấy phép;\n\nb) Cấp lại giấy phép lao động:\r\n\n450.000 đồng/giấy phép.\n\n4. Chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí\n\na) Người nộp lệ phí thực hiện kê\r\n\nkhai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh;\n\nb) Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền\r\n\nlệ phí thu được vào ngân sách nhà nước;\n\nc) Nguồn chi phí trang trải cho việc\r\n\nthu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của\r\n\ntổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Nghị quyết này bãi bỏ Điều 16 Nghị\r\n\nquyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về\r\n\nQuy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2018\r\n\nvà có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2018.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ;\r\n\n - VPQH, VPCP, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp (Cục KTVB), Bộ Lao động, Thương binh\r\n\n và Xã hội;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - LĐVP, Phòng Tổng hợp;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Tuệ Hiền\n\n\n\n", + "id": 101846 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101847.json b/contexts/context_101847.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18bcee7304ac323e00527ba9506672d40963f406 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101847.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-27-2007-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-Lao-Cai-246548.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2007-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-Lao-Cai-246548", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 27/2007/QĐ-UBND\n\nLào cai, ngày\r\n\n 03 tháng 7 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ VĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐĂNG KÝ, QUẢN\r\n\nLÝ HỘ KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 07/2007/CT-TTg ngày\r\n\n29/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về thi hành Luật Cư trú; Căn cứ Quyết định số\r\n\n592/QĐ-BTP ngày 07/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nChỉ thị số 07/2007/CT-TTg ngày 29/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Lào\r\n\nCai,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ 02 văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành có liên quan đến đăng ký, quản lý hộ\r\n\nkhẩu áp dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, gồm các văn bản cụ thể sau:\n\n- Quyết định số 360/2005/QĐ-UBND ngày 18/7/2005\r\n\ncủa UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về khuyến khích đăng ký hộ khẩu vào\r\n\nthành phố Lào Cai.\n\n- Chỉ thị số 25/2005/CT-UB ngày 16 tháng 12 năm\r\n\n2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc tổ chức thực hiện Nghị định\r\n\n108/2005/NĐ-CP ngày 19/8/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ khẩu.\n\nLý do: Việc áp dụng các quy định liên quan đến\r\n\nđăng ký, quản lý hộ khẩu thực hiện theo Luật Cư trú và Nghị định 107/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 25/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Cư trú.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký ban hành.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vạn\n\n\n\n", + "id": 101847 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101848.json b/contexts/context_101848.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c709c443edf4a38a8fb08bf842e986309e1fae84 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101848.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-55-2010-QD-UBND-phan-bo-von-dau-tu-phat-trien-bang-ngan-sach-2011-2015-Tay-Ninh-226483.aspx", + "name": "Quyet-dinh-55-2010-QD-UBND-phan-bo-von-dau-tu-phat-trien-bang-ngan-sach-2011-2015-Tay-Ninh-226483", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 55/2010/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ\r\n\nVỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nnăm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n60/2010/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban\r\n\nhành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng\r\n\nnguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011–2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n27/2010/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa\r\n\nVII, kỳ họp thứ 22 về việc Phê chuẩn các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân\r\n\nbổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 -\r\n\n2015;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này các nguyên tắc, tiêu chí\r\n\nvà định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước áp dụng\r\n\ncho giai đoạn 2011–2015.\n\nĐiều 2.\n\nCác tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng\r\n\nnguồn ngân sách Nhà nước quy định tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở để xây dựng\r\n\ndự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015.\n\nĐiều 3.\n\nTrách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị\r\n\nxã\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối tổng mức chi đầu tư phát triển các huyện,\r\n\nthị xã bằng nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện các tiêu chí, định mức quy định\r\n\ntại Quyết định này;\n\n2. Các sở, ban, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã có liên quan chịu trách nhiệm cung cấp số liệu trong việc xác định\r\n\ntiêu chí, định mức của huyện, thị xã cho Sở Kế hoạch và Đầu tư khi có yêu cầu.\n\nĐiều 4.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi\r\n\nhành.\n\nĐiều 5.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thảo\n\n\n\nCÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT\r\n\nTRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND\r\n\ntỉnh Tây Ninh)\n\nI. Nguyên tắc\r\n\nphân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách Nhà nước cho các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh\n\n1. Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn\r\n\nđầu tư phát triển giai đoạn 2011-2015:\n\nVốn đầu tư phát triển thuộc ngân\r\n\nsách Nhà nước được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của các ngành,\r\n\nlĩnh vực được quy định tại khoản 1các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ\r\n\nđầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011–2015 được ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n2. Các sở, ban, ngành tỉnh được\r\n\nsử dụng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách Nhà nước gồm:\n\n- Cơ quan các ban Đảng tỉnh, đảng\r\n\nủy trực thuộc Tỉnh ủy.\n\n- Cơ quan Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n- Cơ quan các sở, ngành và các\r\n\ncơ quan trực thuộc UBND tỉnh.\n\n- Các cơ quan, tổ chức chính trị.\n\n- Đối với vốn đầu tư các doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức xã hội, hiệp hội sẽ xem xét cụ thể từng công trình, dự án phục\r\n\nvụ cho các nhiệm vụ cụ thể vì lợi ích công đúng theo chủ trương của Trung ương\r\n\nvà được UBND tỉnh giao.\n\n3. Bố trí vốn đầu tư cho các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh:\n\nUBND tỉnh căn cứ quyết định giao\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước hằng năm của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn\r\n\nngân sách Nhà nước cho các sở, ngành tỉnh dựa trên cơ sở nhu cầu và khả năng\r\n\ncân đối vốn cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát triển và kế hoạch\r\n\nđầu tư trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2011-2015.\n\nChỉ bố trí cho các dự án kết cấu\r\n\nhạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp và phục vụ lợi\r\n\ních công.\n\nViệc phân bổ vốn thực hiện dự án\r\n\ncho các sở, ngành tỉnh theo ngành, lĩnh vực phải trên cơ sở các dự án có trong\r\n\nquy hoạch, các dự án có đủ thủ tục.\n\nChủ tịch UBND tỉnh giao kế hoạch\r\n\ncho các sở, ngành từng danh mục dự án.\n\n4. Nguyên tắc bố trí vốn cho các\r\n\ncông trình, dự án của các sở, ban, ngành tỉnh:\n\nChủ tịch UBND tỉnh căn cứ nghị\r\n\nquyết của HĐND tỉnh thực hiện việc phân bổ vốn cho các công trình, dự án cụ thể\r\n\ntheo các nguyên tắc sau:\n\n- Các công trình, dự án đầu tư\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng được bố trí vốn phải phục vụ cho các mục tiêu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh đề ra.\n\n- Các công trình, dự án được bố\r\n\ntrí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ các thủ tục đầu tư\r\n\ntheo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.\n\n- Bố trí vốn tập trung, bảo đảm\r\n\nhiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọng của tỉnh và các dự án\r\n\nlớn khác, các công trình, dự án hoàn thành, vốn đối ứng cho các dự án ODA và\r\n\nnhà tài trợ khác; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự\r\n\nán nhóm B không quá 05 năm, dự án nhóm C không quá 03 năm; không bố trí vốn\r\n\nngân sách Nhà nước cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn.\n\n- Phải dành một phần vốn để\r\n\nthanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch.\n\n- Bảo đảm tính công khai, minh bạch,\r\n\ncông bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển.\n\nII. Các căn cứ\r\n\nxây dựng tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các huyện, thị\r\n\nxã\n\n1. Mục tiêu và định hướng phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội:\n\nViệc xây dựng các tiêu chí và định\r\n\nmức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước dựa trên mục\r\n\ntiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2011-2015 của tỉnh.\n\n2. Đặc điểm và trình độ phát triển\r\n\ncủa các huyện, thị xã trong tỉnh:\n\nBao gồm: Điều kiện tự nhiên,\r\n\ntrình độ phát triển kinh tế xã hội, ...\n\n3. Ưu tiên đầu tư hệ thống cơ sở\r\n\nhạ tầng:\n\nTập trung đầu tư phát triển nông\r\n\nthôn mới, các lĩnh vực giáo dục, y tế, hạ tầng giao thông.\n\nPhát triển thị xã Tây Ninh thành\r\n\nđô thị loại 03 vào năm 2015.\n\nPhát triển kinh tế - xã hội các\r\n\nxã biên giới, xã nghèo nội địa nhằm thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa các huyện,\r\n\nthị xã về trình độ phát triển.\n\nIII. Nguyên tắc,\r\n\ntiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2011-2015 cho các huyện, thị xã\n\n1. Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn\r\n\nđầu tư phát triển giai đoạn 2011-2015:\n\nVốn đầu tư phát triển thuộc ngân\r\n\nsách Nhà nước được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của các ngành,\r\n\nlĩnh vực được quy định tại khoản 1 các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ\r\n\nđầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011–2015 được ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ. Trong đó, cần tập trung giao thông, hạ tầng đô thị, giáo dục, y tế,\r\n\nxây dựng nông thôn mới, ... \n\n2. Nguyên tắc, tiêu chí và định\r\n\nmức phân bổ vốn đầu tư phát triển vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thị\r\n\nxã:\n\n2.1. Nguyên tắc xây dựng các\r\n\ntiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển vốn đầu tư trong cân đối cho\r\n\ncác huyện, thị xã:\n\n- Thực hiện theo đúng quy định của\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước, cân đối ngân sách Nhà nước theo các tiêu chí và định mức\r\n\nchi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều\r\n\ntiết và số bổ sung cân đối Ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, được\r\n\nổn định trong 05 năm giai đoạn 2011-2015. \n\n- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa\r\n\nviệc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế của các huyện với việc ưu tiên hỗ\r\n\ntrợ các huyện biên giới để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển\r\n\nkinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư của các huyện trong tỉnh; đồng thời có\r\n\ntính đặc thù theo huyện, thị xã đô thị hóa nhanh đòi hỏi đầu tư hạ tầng phù hợp.\n\n- Bảo đảm sử dụng hiệu quả vốn đầu\r\n\ntư của ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác\r\n\ncho đầu tư phát triển.\n\n- Bảo đảm tính công khai, minh bạch\r\n\ntrong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.\n\n- Mức vốn đầu tư phát triển\r\n\ntrong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) của từng địa\r\n\nphương không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 2010.\n\n- Các tiêu chí và định mức phân\r\n\nbổ vốn đầu tư này thực hiện trong giai đoạn 05 năm 2011-2015, trong quá trình\r\n\nthực hiện nếu thấy bất hợp lý sẽ xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp.\n\n2.2. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư\r\n\ntrong cân đối (không bao gồm đầu tư thu từ sử dụng đất) cho các huyện, thị xã: \n\nTiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát\r\n\ntriển cho các địa phương được chia thành 05 nhóm dưới đây:\n\n- Tiêu chí dân số: Số dân của\r\n\nhuyện, thị xã.\n\n- Tiêu chí về trình độ phát triển:\r\n\nTỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (thu ngân sách, không bao gồm số thu sử dụng đất).\n\n- Tiêu chí diện tích: Diện tích\r\n\nđất tự nhiên của huyện, thị xã.\n\n- Tiêu chí về đơn vị hành chính:\r\n\nGồm tiêu chí số xã, phường, thị trấn (xã) và số xã biên giới.\n\n- Tiêu chí bổ sung:\n\n+ Tiêu chí phát triển thị xã Tây\r\n\nNinh thành đô thị loại III vào năm 2015.\n\n(Số liệu được cập nhật theo Niên\r\n\ngiám thống kê năm 2009 và các cơ quan chức năng).\n\n2.3. Xác định số điểm của từng\r\n\ntiêu chí cụ thể:\n\na) Tiêu chí dân số\n\n- Điểm của tiêu chí dân số.\n\nSố\r\n\n dân\n\nĐiểm\n\nDưới 100.000 người.\n\n10\n\nTừ 100.000 người trở lên, cứ\r\n\n tăng thêm 10.000 người được cộng thêm.\n\n1\n\nTheo Niên giám thống kê năm\r\n\n2009.\n\nb) Tiêu chí về trình độ phát triển\n\n- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo.\n\nTỷ\r\n\n lệ hộ nghèo\n\nĐiểm\n\n0,1% hộ nghèo được tính.\n\n0,1\n\nSố liệu của Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội cung cấp.\n\n- Điểm của tiêu chí thu nội địa\r\n\n(không bao gồm thu từ sử dụng đất).\n\nSố\r\n\n thu nội địa\n\nĐiểm\n\nDưới 30 tỷ đồng. \n\n10\n\nTừ 30 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng,\r\n\n cứ 01 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm.\n\n0,1\n\nTừ 50 tỷ đồng trở lên, cứ 01 tỷ\r\n\n đồng tăng thêm được tính thêm.\n\n0,2\n\nSố thu nội địa (không bao\r\n\ngồm thu từ sử dụng đất) được xác định trên cơ sở dự toán thu ngân sách Nhà nước\r\n\nnăm 2010 được UBND tỉnh giao.\n\nc) Tiêu chí về diện tích\n\nDiện\r\n\n tích\n\nĐiểm\n\nDưới 200 km2.\n\n03\n\nTừ 200 km2 đến dưới 500 km2,\r\n\n tăng 100 km2 được cộng thêm.\n\n01\n\nTừ 500 km2 đến dưới 1.000 km2,\r\n\n tăng 100 km2 được cộng thêm.\n\n0,2\n\nTừ 1.000 km2 trở lên, tăng 100\r\n\n km2 được cộng thêm\n\n0,1\n\nTheo Niên giám thống kê năm\r\n\n2009.\n\nd) Tiêu chí về đơn vị hành chính\n\nĐơn\r\n\n vị hành chính xã\n\nĐiểm\n\nMỗi xã được tính.\n\n01\n\nMỗi xã biên giới được cộng\r\n\n thêm. \n\n01\n\nTheo Niên giám thống kê năm\r\n\n2009.\n\ne) Tiêu chí bổ sung\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nĐiểm\n\nThị xã Tây Ninh được tính. \n\n20\n\n2.4. Xác định mức vốn đầu tư\r\n\ntrong cân đối (không bao gồm đầu tư từ thu sử dụng đất) của các địa phương:\n\na) Căn cứ vào các tiêu chí trên\r\n\nđể tính ra số điểm của từng huyện, thị xã\n\n- Gọi điểm của tiêu chí dân số của\r\n\nhuyện, thị xã là DS;\n\n- Gọi điểm của tiêu chí trình độ\r\n\nphát triển của huyện, thị xã là TĐ: Bằng điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo cộng\r\n\nđiểm của tiêu chí thu nội địa.\n\n- Gọi điểm của tiêu chí về diện\r\n\ntích của huyện thị xã là DT.\n\n- Gọi điểm của tiêu chí về đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã là HC.\n\n- Gọi điểm của tiêu chí bổ sung\r\n\nlà BS.\n\n- Tổng số điểm của từng huyện,\r\n\nthị xã là:\n\nTS\r\n\n= DS + TĐ + DT + HC + BS\n\nb) Số vốn định mức cho 01 điểm\r\n\nphân bổ được tính như sau\n\n- Tổng số điểm của 09 huyện, thị\r\n\nxã là Đ.\n\n- Tổng số vốn trong cân đối ngân\r\n\nsách huyện, thị xã là V.\n\n- Số vốn cho 01 điểm định mức\r\n\nphân bổ vốn đầu tư là Vđm, ta có:\n\nVđm\r\n\n =\n\nV\n\nĐ\n\n- Tổng vốn trong cân đối ngân\r\n\nsách của từng huyện, thị xã V huyện là:\n\nV\r\n\nhuyện = Vđm * TS\n\n2.5. Điều chỉnh những bất hợp\r\n\nlý:\n\nĐiều chỉnh những bất hợp lý sau\r\n\nkhi phân bổ theo các tiêu chí và định mức trên, để đảm bảo nguyên tắc vốn đầu\r\n\ntư trong cân đối của năm 2011, năm khởi đầu của thời kỳ ổn định không thấp hơn\r\n\nvốn đầu tư trong cân đối kế hoạch năm 2010.\n\nVới số vốn trong cân đối được\r\n\ntính toán từ các tiêu chí định mức nêu trên, đối với các huyện, thị xã có số vốn\r\n\nđầu tư trong cân đối thấp hơn vốn đầu tư trong cân đối kế hoạch năm 2010 (theo\r\n\nsố UBND tỉnh giao) sẽ được điều chỉnh bằng số vốn đầu tư trong cân đối kế hoạch\r\n\nnăm 2010.\n\n2.6. Vốn đầu tư cho ngân sách\r\n\nxã, phường, thị trấn:\n\n- Vốn đầu tư xây dựng thị trấn:\r\n\nNgân sách các huyện bố trí tối thiểu 01 (một) tỷ đồng/năm/thị trấn để xây dựng\r\n\nphát triển theo quy hoạch.\n\n- Các xã: Nếu nguồn thu được để\r\n\nlại theo tỷ lệ điều tiết (%) quy định bắt buộc của Luật Ngân sách Nhà nước lớn\r\n\nhơn nhiệm vụ chi thường xuyên theo định mức thì phần chênh lệch được bố trí đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản.\n\n2.7. Đối với các khoản thu sử dụng\r\n\nđất:\n\nCác khoản thu sử dụng đất thực\r\n\nhiện theo các quy định hiện hành.\n\n3. Định mức phân bổ vốn bổ sung\r\n\ncó mục tiêu từ ngân sách tỉnh:\n\n3.1. Xây dựng và cải tạo các trường\r\n\nmẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, kiên cố hóa trường lớp\r\n\nhọc:\n\n- Điều kiện: \n\nĐầu tư xây dựng và cải tạo các\r\n\ntrường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở trong danh mục trường đạt chuẩn Quốc\r\n\ngia và kiên cố hóa giai đoạn 2011-2015 do UBND tỉnh ban hành.\n\nCác dự án đã có đầy đủ thủ tục\r\n\nvà hồ sơ quy định.\n\n- Mức hỗ trợ:\n\nNgân sách tỉnh hỗ trợ phần thực hiện\r\n\ndự án, ngân sách huyện, thị xã chuẩn bị đầu tư.\n\n3.2. Xây dựng và cải tạo các trạm\r\n\ny tế xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia:\n\n- Điều kiện: \n\nĐầu tư xây dựng và cải tạo các\r\n\nTrạm Y tế xã, phường, thị trấn trong danh mục Trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia giai\r\n\nđoạn 2011-2015 do UBND tỉnh ban hành.\n\nCác dự án đã có đầy đủ thủ tục\r\n\nvà hồ sơ quy định.\n\n- Mức hỗ trợ:\n\nNgân sách tỉnh hỗ trợ phần thực\r\n\nhiện dự án, ngân sách huyện, thị xã chuẩn bị đầu tư.\n\n3.3. Đầu tư cho các xã nghèo nội\r\n\nđịa:\n\n- Điều kiện: \n\nCác xã trong danh mục xã nghèo nội\r\n\nđịa do UBND tỉnh ban hành.\n\nĐầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu:\r\n\nGiao thông, giáo dục, y tế, đường điện, thủy lợi, ...\n\nCác dự án đã có đầy đủ thủ tục\r\n\nvà hồ sơ quy định.\n\n- Mức hỗ trợ:\n\nNgân sách tỉnh hỗ trợ 700 triệu\r\n\nđồng/năm/xã.\n\n3.4. Xây dựng và cải tạo trụ sở\r\n\nlàm việc cơ quan Đảng, chính quyền các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn:\n\n- Điều kiện:\n\nĐầu tư xây dựng và cải tạo trụ sở\r\n\nlàm việc Huyện ủy, Thị ủy, HĐND, UBND các huyện, thị xã theo chủ trương bằng\r\n\nvăn bản của cấp có thẩm quyền; \n\nĐầu tư xây dựng trụ sở làm việc\r\n\ncác xã, phường, thị trấn mới thành lập do chia tách.\n\nCác dự án đã có đầy đủ thủ tục\r\n\nvà hồ sơ quy định.\n\n- Mức hỗ trợ:\n\nNgân sách tỉnh hỗ trợ phần thực\r\n\nhiện dự án, ngân sách huyện, thị xã chuẩn bị đầu tư.\n\n3.5. Đầu tư theo các quyết định\r\n\ncủa Lãnh đạo tỉnh:\n\n- Điều kiện:\n\nĐược sự chấp thuận bằng văn bản\r\n\ncủa Lãnh đạo tỉnh.\n\nCác dự án đã có đầy đủ thủ tục\r\n\nvà hồ sơ quy định.\n\n- Mức hỗ trợ:\n\nNgân sách tỉnh hỗ trợ phần thực\r\n\nhiện dự án, ngân sách huyện, thị xã chuẩn bị đầu tư.\n\n4. Định mức phân bổ vốn bổ sung\r\n\ntừ nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương:\n\nCác dự án, chương trình được hỗ\r\n\ntrợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương thực hiện theo phương án phân bổ vốn từ\r\n\nTrung ương.\n\nNgân sách tỉnh có trách nhiệm đối\r\n\nứng nguồn vốn của địa phương đối với các chương trình, dự án được hỗ trợ vốn từ\r\n\nngân sách Trung ương./.\n\n", + "id": 101848 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101849.json b/contexts/context_101849.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de42a33c1cef0f88df7710ca2ca7eba0dcc16ffa --- /dev/null +++ b/contexts/context_101849.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2791-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-doi-voi-hang-hoa-xuat-nhap-khau-thep-hop-kim-395546.aspx", + "name": "Thong-bao-2791-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-doi-voi-hang-hoa-xuat-nhap-khau-thep-hop-kim-395546", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2791/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 5\r\n\n năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế\r\n\ntuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch\r\n\nthuế quan.\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích tại\r\n\nthông báo 118/TB-KĐ2 ngày 19/01/2018 của Chi cục Kiểm định Hải quan 2 và đề\r\n\nnghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại\r\n\nhàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Thép hợp kim (hàm lượng C~1.03%,\r\n\n Cr~0.42% tính theo trọng lượng), dạng thanh, mặt cắt ngang hình tròn, chưa\r\n\n được gia công quá mức cán nóng, phủ sơn YK30, KT:phi*28*4470mm. TC:DAIDO. Áp dụng BT 98110010 (mục 11 PLTK).\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH DAIDO AMISTAR (Việt Nam).\n\nĐịa chỉ: Đường B2, KCN Phố Nối A -\r\n\n Xã Lạc Hồng - Huyện Văn Lâm - Hưng Yên. MST: 0900299992.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10170106064/A12 ngày 09/11/2017 đăng ký tại Chi cục HQ Quản lý hàng\r\n\n đầu tư - gia công - Cục HQ Hải Phòng.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa:\n\nThép hợp kim, trong đó Cr là nguyên\r\n\n tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr≈0,457% tính theo trọng lượng) dạng thanh, cán nóng, mặt cắt ngang\r\n\n hình tròn, bề mặt phủ lớp sơn đen bảo quản\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Thép hợp kim, trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr≈0,457% tính theo trọng lượng)\r\n\n dạng thanh, cán nóng, mặt cắt ngang hình tròn, bề mặt phủ lớp sơn đen bảo quản\n\nthuộc Nhóm 72.28 “Các\r\n\n dạng thanh và que khác bằng thép Hợp kim khác; các dạng góc, khuôn và hình,\r\n\n bằng thép hợp kim khác; thanh và que rỗng,\r\n\n bằng thép hợp kim hoặc không hợp kim”, phân nhóm 7228.30\n\n“- Dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn ”, mã số 7228.30.10 “- - Có mặt cắt ngang hình tròn ” tại Danh mục\r\n\n hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và thuộc mã số 9811.00.10 tại\r\n\n biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Quản lý hàng đầu tư - gia công - Cục HQ Hải Phòng;\r\n\n - Cục Kiểm định HQ và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Công ty TNHH DAIDO AMISTAR (Việt Nam) (Đ/c: Đường B2,\r\n\n KCN Phố Nối A - Xã Lạc Hồng - Huyện Văn Lâm - Hưng Yên;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-T.Linh (3b)\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\n\n\n", + "id": 101849 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10185.json b/contexts/context_10185.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1bad3a405523324376629f4dcedb5ed584d6653e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10185.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-09-2015-QD-UBND-nuoi-con-nuoi-co-yeu-to-nuoc-ngoai-Hau-Giang-266196.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2015-QD-UBND-nuoi-con-nuoi-co-yeu-to-nuoc-ngoai-Hau-Giang-266196", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/2015/QĐ-UBND\n\nVị Thanh, ngày\r\n\n 24 tháng 2 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI\r\n\nQUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật nuôi con nuôi;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BTP\r\n\nngày 27 tháng 6 năm 2011 củaBộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc\r\n\nghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp\r\n\nquy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký\r\n\nnuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước\r\n\nngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài;\n\nCăn cứ Quyết định số 376/QĐ-BTP\r\n\nngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc Ban hành Quy chế mẫu về phối hợp\r\n\nliên ngành tại địa phương về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước\r\n\nngoài;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố\r\n\nnước ngoài trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc: Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài\r\n\nchính, Công an tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP.Chính phủ (HN, TP.HCM);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản, Cục Con nuôi);\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT. NV.TP\r\n\n Quy che phoi hop lien nganh ve nuoi con nuoi - QD\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Công Chánh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI\r\n\nCON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2015 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này quy định nguyên tắc, hình thức và nội\r\n\ndung phối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nCông an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, các cơ sở\r\n\nnuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi\r\n\ncó yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Tuân thủ quy định của pháp luật về nuôi con\r\n\nnuôi có yếu tố nước ngoài và các Điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam\r\n\nlà thành viên.\n\n2. Quá trình phối hợp không làm ảnh hưởng đến chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan.\n\n3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời và\r\n\ncó hiệu quả.\n\nĐiều 3. Hình thức phối hợp\n\n1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp\r\n\nthông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.\n\n2. Tổ chức họp liên ngành.\n\n3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.\n\n4. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành.\n\n5. Các hình thức khác.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG\r\n\nGIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\nĐiều 4. Phối hợp trong việc\r\n\nlập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng\n\n1. Người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm\r\n\nthông báo ngay cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)\r\n\nhoặc Công an cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi để lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi\r\n\ncó trách nhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em. Trường hợp không có người\r\n\nnhận tạm thời nuôi dưỡng trẻ em thì Ủy ban nhân dân cấp xã liên hệ ngay với cơ\r\n\nsở nuôi dưỡng trẻ em gần nhất để tiến hành thủ tục tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi\r\n\ntheo thủ tục tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.\n\nTrường hợp người tạm thời nuôi dưỡng không còn đủ\r\n\nkhả năng tiếp tục nuôi dưỡng hoặc không còn nguyện vọng tiếp tục tạm thời nuôi\r\n\ndưỡng hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em mà không tìm được\r\n\ncha, mẹ đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ em bị bỏ\r\n\nrơi vào cơ sở nuôi dưỡng.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản có\r\n\ntrách nhiệm thông báo trên Đài Phát thanh, Truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ\r\n\nđẻ của trẻ em. Đài Phát thanh, Truyền hình địa phương có trách nhiệm thông báo\r\n\nmiễn phí 03 lần trong 03 ngày liên tiếp các thông tin về trẻ em sơ sinh bị bỏ\r\n\nrơi. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy\r\n\ncha, mẹ đẻ của trẻ em thì người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc cơ sở nuôi dưỡng\r\n\ntrẻ em có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ em theo quy định của pháp luật\r\n\nvề đăng ký hộ tịch.\n\nĐiều 5. Phối hợp trong việc\r\n\nlập danh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế\n\n1. Cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm lập danh sách\r\n\nvà hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức vào cơ sở nuôi dưỡng (có Quyết định\r\n\ntiếp nhận của Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng) thuộc\r\n\nđối tượng cần tìm gia đình thay thế.\n\n2. Danh sách trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng cần tìm\r\n\ngia đình thay thế được lập thành Danh sách 1 (trẻ em có sức khỏe bình thường)\r\n\ntheo mẫu TP/CN- 2011/DS.01 và Danh sách 2 (trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh\r\n\nhiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên hoặc hai trẻ em trở lên cùng là anh chị em\r\n\nruột) theo mẫu TP/CN-2011/DS.02, ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP\r\n\nngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn\r\n\nviệc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.\n\n3. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, cơ sở nuôi\r\n\ndưỡng lập hồ sơ và danh sách trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Danh\r\n\nsách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến trả lời cơ sở nuôi dưỡng.\r\n\nSau khi có ý kiến của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng gửi\r\n\ndanh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tư pháp để thông báo tìm gia đình thay thế cho\r\n\ntrẻ em theo quy định.\n\n4. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2, cơ sở nuôi\r\n\ndưỡng lập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơ của trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp.\n\nSở Tư pháp gửi ngay Danh sách 2 cho Cục Con\r\n\nnuôi, Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Cục Con nuôi) để Cục Con nuôi đề nghị Văn\r\n\nphòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc y tế và tìm\r\n\ngia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em.\n\nĐiều 6. Phối hợp trong việc\r\n\nthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em Danh sách 1\n\n1. Sau khi nhận được Danh sách trẻ em cần tìm\r\n\ngia đình thay thế của Cơ sở nuôi dưỡng, Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình Hậu Giang, Báo Hậu Giang thông báo 03 lần trong 3\r\n\nngày liên tiếp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.\n\n2. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày thông báo cuối\r\n\ncùng tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không có người trong nước nhận trẻ\r\n\nem làm con nuôi, thì Sở Tư pháp chuyển Danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay\r\n\nthế cho Cục Con nuôi để tiến hành thủ tục tìm gia đình thay thế trên phạm vi\r\n\ntoàn quốc.\n\nĐiều 7. Phối hợp trong việc\r\n\nxác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài\n\n1. Sở Tư pháp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh\r\n\nxác minh nguồn gốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làm\r\n\ncon nuôi nước ngoài.\n\n2. Việc xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi\r\n\nthuộc Danh sách 1 có thể thực hiện đồng thời với việc thông báo tìm gia đình\r\n\nthay thế cho trẻ em ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của trẻ\r\n\nem.\n\nCông an tỉnh có trách nhiệm xác minh và trả lời\r\n\nbằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư\r\n\npháp. Nội dung trả lời xác minh của Công an tỉnh cần nêu rõ nguồn gốc trẻ em bị\r\n\nbỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ. Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻ của\r\n\ntrẻ em thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha, mẹ đẻ của trẻ em để Sở Tư pháp\r\n\ntiến hành thủ tục lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm\r\n\ncon nuôi nước ngoài.\n\n3. Công an tỉnh rút ngắn tối đa thời hạn xác\r\n\nminh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc diện Danh sách 2 để tạo điều kiện cho\r\n\ntrẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được gia đình thay thế ở nước\r\n\nngoài và được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiện đại.\n\nĐiều 8. Phối hợp trong việc\r\n\nxác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài\n\n1. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1: Trong thời\r\n\nhạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của trẻ em, Sở Tư pháp\r\n\ntiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi\r\n\nnước ngoài. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, thực hiện việc xác minh hồ sơ của trẻ\r\n\nem theo quy định tại Điều 33 của Luật Nuôi con nuôi và Điều 7 Quy chế này.\n\nSau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ trẻ em theo quy\r\n\nđịnh, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài, Sở Tư\r\n\npháp xác nhận, lập danh sách trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài, gửi Cục\r\n\nCon nuôi. Việc xác nhận phải được thực hiện đối với từng trường hợp trẻ em cụ\r\n\nthể và phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 16 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nnuôi con nuôi.\n\n2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2: Khi nhận được\r\n\nhồ sơ trẻ em và Danh sách 2, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ của trẻ em, tiến hành lấy\r\n\ný kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và\r\n\ncó Công văn kèm hồ sơ yêu cầu Công an tỉnh xác minh đối với trường hợp trẻ em bị\r\n\nbỏ rơi. Trường hợp hồ sơ trẻ em đầy đủ, hợp lệ, thì xác nhận trẻ em đủ điều kiện\r\n\nlàm con nuôi nước ngoài và gửi danh sách kèm theo hồ sơ trẻ em cho Cục Con nuôi\r\n\nđể tìm gia đình nước ngoài nhận đích danh trẻ em làm con nuôi.\n\nĐiều 9. Phối hợp trong việc\r\n\ngiới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài\n\n1. Trường hợp họp liên ngành thì thành phần gồm\r\n\nGiám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp (Chủ trì cuộc họp), đại diện Lãnh đạo: Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng, Ban Giám đốc cơ sở nuôi\r\n\ndưỡng có trẻ em được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài. Trong trường hợp cần\r\n\nthiết, Sở Tư pháp có thể mời chuyên gia y tế, tâm lý, gia đình, xã hội tham gia\r\n\ný kiến để liên ngành xem xét tư vấn việc giới thiệu trẻ em Danh sách 1 làm con\r\n\nnuôi người nước ngoài.\n\nSở Tư pháp có trách nhiệm gửi cho các đại biểu\r\n\ntham gia họp liên ngành ít nhất 03 ngày làm việc, trước ngày họp phương án giới\r\n\nthiệu trẻ em kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận\r\n\ncon nuôi.\n\nTrong cuộc họp, các đại biểu tham gia họp liên\r\n\nngành cho ý kiến, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận\r\n\ncon nuôi. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì họp liên ngành tổng hợp\r\n\ný kiến và kết luận về phương án giới thiệu trẻ em.\n\nCăn cứ vào kết luận của cuộc họp liên ngành, Sở\r\n\nTư pháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giới thiệu trẻ\r\n\nem làm con nuôi người nước ngoài.\n\n2. Trường hợp trao đổi lấy ý kiến bằng văn bản\r\n\nthì Sở Tư pháp gửi công văn kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ\r\n\ncủa người nhận con nuôi cho các cơ quan, ban ngành nói tại điểm 1 khoản này đề\r\n\nnghị cho ý kiến về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận con.\n\nTrong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được đề\r\n\nnghị của Sở Tư pháp, các cơ quan được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời Sở Tư\r\n\npháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trình ý kiến của\r\n\ncác cơ quan liên quan và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả giới thiệu trẻ em\r\n\nlàm con nuôi.\n\n3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\nhồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản về việc\r\n\nđồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài của\r\n\nSở Tư pháp. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, thì trong thời hạn 5 ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp báo cáo kết quả\r\n\ngiới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Cục Con nuôi. Trường hợp không đồng\r\n\ný, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo rõ lý do để Sở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại.\n\nĐiều 10. Phối hợp trong việc\r\n\nquản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết\r\n\nviệc nuôi con nuôi nước ngoài\n\n1. Căn cứ vào thông báo của Cục Con nuôi về số lệ\r\n\nphí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi\r\n\nnước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo cho Sở\r\n\nTư pháp, cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh để thực hiện việc rút dự toán chi\r\n\ntiêu trong phạm vi số kinh phí được điều chuyển và có trách nhiệm hướng dẫn các\r\n\nđơn vị này sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theo quy định tại Thông tư\r\n\nliên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 7 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tư pháp và Bộ\r\n\nTài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt\r\n\nđộng chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí\r\n\nđăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con\r\n\nnuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.\n\n2. Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm sử\r\n\ndụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụng kinh phí theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP nêu trên.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của Sở\r\n\nTư pháp\n\n1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này.\n\n2. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề\r\n\nnghị của cơ quan phối hợp.\n\n3. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoặc\r\n\nđề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi\r\n\ncó yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc\r\n\nhọp liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liên ngành bằng văn\r\n\nbản để đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước\r\n\nngoài tại địa phương.\n\n5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và điều\r\n\nkiện cho các cuộc họp liên ngành do Sở Tư pháp chủ trì.\n\n6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phối\r\n\nhợp.\n\n7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ\r\n\nchức họp liên ngành để tổng kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế, kinh\r\n\nnghiệm, những vướng mắc, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việc\r\n\nnuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của Sở\r\n\nY tế\n\n1. Hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiện\r\n\nsinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúng theo quy định của pháp luật để tránh\r\n\ntình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em.\n\n2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh lai lịch trẻ em bị bỏ\r\n\nrơi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh, tử khác theo yêu\r\n\ncầu của Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Tư pháp.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của\r\n\nCông an tỉnh\n\nXác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho\r\n\nlàm con nuôi người nước ngoài; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện,\r\n\nđiều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố\r\n\nnước ngoài.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Đài Phát thanh - Truyền hình Hậu Giang, Báo Hậu\r\n\nGiang, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan\n\nCăn cứ vào đề nghị của cơ quan chủ trì, trong phạm\r\n\nvi chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình Hậu Giang, Báo Hậu Giang, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ\r\n\nquan có liên quan có trách nhiệm:\n\n1. Tham gia, thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chất\r\n\nlượng các nội dung phối hợp.\n\n2. Cử cán bộ tham gia họp liên ngành và tham gia\r\n\nĐoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\n3. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của ngành, gửi cơ quan chủ\r\n\ntrì tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này.\n\n4. Đài Phát thanh - Truyền hình Hậu Giang, Báo Hậu\r\n\nGiang thực hiện thông báo miễn phí việc tìm cha, mẹ đẻ cho trẻ bị bỏ rơi theo đề\r\n\nnghị của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em\r\n\nở địa phương theo đề nghị của Sở Tư pháp.\n\nĐiều 15. Kinh phí thực hiện\n\n1. Kinh phí thực hiện Quy chế này được đảm bảo từ\r\n\nnguồn thu lệ phí, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài theo quy định của\r\n\npháp luật nuôi con nuôi.\n\n2. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch công tác và nhiệm\r\n\nvụ được giao, các đơn vị thực hiện việc dự toán ngân sách đảm bảo cho việc thực\r\n\nhiện Quy chế. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí trong lĩnh vực\r\n\nnuôi con nuôi được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế\r\n\ntoán, các văn bản hướng dẫn thi hành và Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP\r\n\ncủa Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết\r\n\ntoán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ\r\n\nnguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép\r\n\ncủa tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 10185 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101850.json b/contexts/context_101850.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eeb37da331ecee7ef3ba904bdb7980362e777f5a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101850.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-140-QD-VKSTC-2020-su-dung-xe-o-to-chuyen-dung-phuc-vu-trong-nganh-Kiem-sat-nhan-dan-451174.aspx", + "name": "Quyet-dinh-140-QD-VKSTC-2020-su-dung-xe-o-to-chuyen-dung-phuc-vu-trong-nganh-Kiem-sat-nhan-dan-45117", + "passage": "VIỆN\r\n\n KIỂM SÁT NHÂN DÂN\r\n\n TỐI CAO\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 140/QĐ-VKSTC\n\nHà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG KHÁC PHỤC VỤ\r\n\nNHIỆM VỤ ĐẶC THÙ TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN\n\nVIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông năm 2017; Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP\r\n\nngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;\r\n\nVăn bản số 517/TTg-KHTH ngày 07/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiêu chuẩn\r\n\nđịnh mức xe chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù; Văn bản số 937/BTC-QLCS\r\n\nngày 31/01/2020 của Bộ Tài chính về việc tiêu chuẩn định mức trang bị xe chuyên\r\n\ncủa ngành Kiểm sát;\n\nCăn cứ Quyết định số 46/QĐ-VKSTC\r\n\nngày 21/5/2020 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành tiêu chuẩn, định mức\r\n\nsử dụng ô tô chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của ngành Kiểm sát nhân\r\n\ndân;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Kế\r\n\nhoạch - Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản\r\n\nlý và sử dụng xe ô tô chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù trong ngành Kiểm\r\n\nsát nhân dân.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký, thay thế Quyết định số 589/QĐ-VKSTC ngày 20/8/2015 của Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tối cao.\n\nĐiều 3. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn\r\n\nphòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các đơn vị,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Đ/c Viện trưởng VKSNDTC (để b/c);\r\n\n - Các đ/c Phó Viện trưởng VKSNDTC;\r\n\n - Bộ Tài chính (Cục QLCS);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử VKSNDTC;\r\n\n - Lưu: VT, C3.T-120b\n\nKT.\r\n\n VIỆN TRƯỞNG\r\n\n PHÓ VIỆN TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Giảng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG KHÁC PHỤC VỤ NHIỆM VỤ ĐẶC THÙ\r\n\nTRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 140/QĐ-VKSTC ngày 25 tháng 8 năm 2020 của Viện trưởng\r\n\nViện kiểm sát nhân dân tối cao)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\nXe ô tô chuyên dùng khác phục vụ nhiệm\r\n\nvụ đặc thù trong ngành Kiểm sát nhân dân (sau đây gọi tắt là xe ô tô chuyên\r\n\ndùng) là xe gắn kèm các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động thực hiện chức\r\n\nnăng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp (gọi tắt là hoạt động\r\n\nnghiệp vụ kiểm sát).\n\nQuy định này quy định việc quản lý, sử\r\n\ndụng xe ô tô chuyên dùng của các đơn vị trong ngành Kiểm sát nhân dân (không áp\r\n\ndụng đối với Viện kiểm sát quân sự).\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng\n\n1. Xe ô tô chuyên dùng phải được sử dụng\r\n\nđúng mục đích, công năng, tiêu chuẩn, định mức và đảm bảo công khai, minh bạch,\r\n\nhiệu quả, tiết kiệm.\n\n2. Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô\r\n\nchuyên dùng vào việc riêng, cho mượn, cho thuê, bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố,\r\n\nthế chấp hoặc chuyển quyền sở hữu, sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu không\r\n\nđược phép của cấp có thẩm quyền.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Quản\r\n\nlý, đăng ký xe ô tô chuyên dùng\n\n1. Xe ô tô chuyên dùng phải đăng ký\r\n\nlưu hành, quản lý theo đúng quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân\r\n\ndân (sau đây gọi tắt Ngành) về quản lý, sử dụng tài sản công; phải lập hồ sơ,\r\n\nquản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản; phải hạch toán theo chế độ kế toán và thực hiện\r\n\nchế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công, thực hiện xử lý tài sản\r\n\nkhi đủ điều kiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và của\r\n\nNgành.\n\n2. Các trang thiết bị chuyên dùng gắn\r\n\nkèm theo xe: Va ly dự thẩm (gồm: Máy ảnh, máy quay phim, máy ghi âm, đèn pin,\r\n\nkính lúp, la bàn...), thùng bảo quản hồ sơ, tài liệu hoặc két sắt, hộp đen (thiết\r\n\nbị định vị để quản lý xe ô tô chuyên dùng).\n\nĐiều 4. Sử dụng\r\n\nxe ô tô chuyên dùng\n\n1. Việc điều xe phải do Thủ trưởng\r\n\nđơn vị quyết định. Khi có kế hoạch đi công tác (hoạt động nghiệp vụ kiểm sát) bằng\r\n\nxe ô tô, thì cá nhân, bộ phận công tác phải có phiếu đề xuất trình Thủ trưởng\r\n\nđơn vị (người đứng đầu đơn vị được cấp xe ô tô chuyên dùng) phê duyệt về lịch\r\n\ntrình chuyển bộ phận trực tiếp quản lý, điều hành xe để bố trí điều động xe ô\r\n\ntô phục vụ. Trong trường hợp Thủ trưởng đơn vị đi vắng thì Phó Thủ trưởng đơn vị\r\n\nhoặc người được ủy quyền phê duyệt về lịch trình, nhưng sau đó phải báo cáo Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị biết.\n\n2. Người đứng đầu bộ phận quản lý, điều\r\n\nhành xe căn cứ vào đề xuất, lịch trình công tác đã được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt,\r\n\nnhu cầu đi công tác và khả năng đáp ứng để bố trí và điều xe cho hợp lý và hiệu\r\n\nquả, tránh lãng phí.\n\nĐiều 5. Bảo dưỡng,\r\n\nsửa chữa xe ô tô chuyên dùng\n\nXe ô tô chuyên dùng phải được kiểm\r\n\ntra, bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật\r\n\ndo cơ quan có thẩm quyền quy định.\n\nCăn cứ vào chế độ bảo dưỡng theo quy\r\n\nđịnh và điều kiện thực tế lưu hành, đơn vị quản lý, sử dụng xe có trách nhiệm lập\r\n\nkế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa (nội dung, kinh phí) trên cơ sở kiểm tra xác nhận\r\n\nbằng biên bản tình trạng kỹ thuật xe của cơ quan chuyên môn, báo cáo cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, quyết định.\n\nCăn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nđược giao, Thủ trưởng đơn vị quản lý, sử dụng xe tổ chức thực hiện việc bảo dưỡng,\r\n\nsửa chữa xe theo đúng nội dung và phù hợp với nguồn kinh phí được giao. Sau khi\r\n\nbảo dưỡng, sửa chữa phải tổ chức nghiệm thu, kiểm tra kỹ thuật, xác nhận tình\r\n\ntrạng xe (bằng biên bản) để đảm bảo chất lượng bảo dưỡng, sửa chữa.\n\nViệc lập dự toán, quyết toán kinh phí\r\n\nbảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô chuyên dùng thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\nngân sách nhà nước.\n\nĐiều 6. Hạch\r\n\ntoán, báo cáo kiểm kê, tính hao mòn\n\n1. Xe ô tô chuyên dùng phải được hạch\r\n\ntoán kịp thời, đầy đủ cả về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật về\r\n\nkế toán, thống kê.\n\n2. Thực hiện chế độ báo cáo tài sản\r\n\ncông theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của\r\n\nNgành.\n\n3. Thực hiện chế độ quản lý tính hao\r\n\nmòn tài sản công theo quy định do Bộ Tài chính ban hành.\n\nĐiều 7. Việc thu\r\n\nhồi, điều chuyển, thanh lý và chuyển đổi công năng\n\nViệc thu hồi, điều chuyển, thanh lý\r\n\nvà chuyển đổi công năng xe được thực hiện theo Luật quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông, Quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trong ngành Kiểm sát\r\n\nnhân dân ban hành theo Quyết định số 94/QĐ-VKSTC ngày 30/7/2018 của Viện trưởng\r\n\nViện kiểm sát nhân dân tối cao và các văn bản có liên quan.\n\nĐiều 8. Định mức\r\n\nvà cấp phát xăng dầu\n\n1. Căn cứ vào từng loại xe, tình trạng\r\n\nkỹ thuật xe, địa hình, đơn vị được giao quản lý, sử dụng xe xây dựng định mức cấp\r\n\nxăng, dầu cho từng xe. Việc điều chỉnh định mức tiêu hao nhiên liệu được xem\r\n\nxét vào từng thời điểm cho phù hợp.\n\n2. Đơn vị quản lý, sử dụng xe ô tô\r\n\nchuyên dùng phải mở sổ theo dõi, giao nhận, mẫu giấy cấp phát, đối chiếu, kiểm\r\n\ntra quyết toán xăng, dầu cấp cho xe của đơn vị theo đúng quy định về quản lý\r\n\ntài chính và chế độ kế toán hiện hành.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng.\n\n1. Là người chịu trách nhiệm chính\r\n\ntrong việc đề ra các biện pháp quản lý và sử dụng xe đúng mục đích; có trách\r\n\nnhiệm bố trí xe đúng đối tượng, đúng mục đích phục vụ hoạt động nghiệp vụ kiểm\r\n\nsát. \n\n2. Xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng\r\n\nxe ô tô chuyên dùng phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương nhưng không\r\n\nđược trái với Quy định của Ngành.\n\n3. Chỉ đạo tổ chức thực hiện quản lý,\r\n\nsử dụng xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng quy định.\r\n\n4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvà cấp trên về việc quản lý, sử dụng xe ô ô chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm của bộ phận được giao nhiệm vụ quản lý và điều hành xe ô tô chuyên dùng.\n\n1. Có trách nhiệm bố trí xe ô tô để\r\n\nphục vụ tốt nhiệm vụ của cơ quan theo lệnh điều xe của Thủ trưởng đơn vị.\n\n2. Điều động, quản lý xe, lái xe và cấp\r\n\nphát xăng dầu phục vụ công tác đúng đối tượng, đúng thời gian, lịch trình đảm bảo\r\n\nan toàn, hiệu quả, tiết kiệm.\n\n3. Xác nhận, đề nghị thanh, quyết\r\n\ntoán xăng, dầu, phí cầu, đường, phà...nếu có, cho lái xe theo quy định.\n\n4. Kiểm tra, quản lý và lập kế hoạch\r\n\nbảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô theo quy định.\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm của cá nhân, bộ phận công tác sử dụng xe ô tô chuyên dùng\n\n1. Sử dụng đúng mục đích, đi đúng giờ,\r\n\nđúng nơi xuất phát và lộ trình đã ghi trên phiếu đề xuất hoặc lệnh điều xe.\n\n2. Có trách nhiệm tham gia bảo vệ tài\r\n\nsản, tạo điều kiện cho lái xe hoàn thành nhiệm vụ.\n\n3. Nếu trong quá trình sử dụng xe, có\r\n\nyêu cầu phát sinh ngoài lịch trình, thì phải thông báo cho Thủ trưởng đơn vị hoặc\r\n\nngười phụ trách bộ phận điều hành xe và chịu trách nhiệm về lịch trình phát\r\n\nsinh.\n\n4. Ngay sau khi kết thúc chuyến công\r\n\ntác đối tượng sử dụng xe phải ký xác nhận hành trình xe đi thực tế vào sổ theo\r\n\ndõi lịch trình xe hoặc lệnh điều xe, có giải thích phát sinh ngoài lịch trình ghi\r\n\ntrong lệnh điều xe để làm cơ sở cho việc thanh toán xăng, dầu.\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm của lái xe khi quản lý và vận hành xe ô tô chuyên dùng\n\n1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của\r\n\nlái xe theo quy định hiện hành của Nhà nước khi được giao quản lý xe và khi tham\r\n\ngia giao thông.\n\n2. Quản lý tài sản công là xe ô tô\r\n\nchuyên dùng kể cả các loại giấy tờ có liên quan đến xe như đăng ký, giấy chứng\r\n\nnhận bảo hiểm, giấy phép lưu hành...\n\n3. Giữ gìn bảo quản sạch sẽ, quản lý\r\n\nvà sử dụng xe theo đúng quy trình, phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xe trước\r\n\nkhi tham gia giao thông, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và tài sản.\n\n4. Lập và quản lý sổ theo dõi hành\r\n\ntrình và tình trạng kỹ thuật của xe để phục vụ cho công tác quản lý, chi phí sử\r\n\ndụng xe; chủ động lập kế hoạch đề xuất bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa xe\r\n\nđể trình người có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\n5. Chấp hành đúng quy định của pháp\r\n\nluật, của Ngành, của đơn vị về quản lý và sử dụng xe ô tô, về việc quản lý\r\n\nphương tiện giao thông đường bộ; chỉ được đưa xe ra khỏi đơn vị khi có lệnh điều\r\n\nxe; có quyền từ chối không chở số người vượt quá quy định, không được giao xe\r\n\ncho người không đủ điều kiện, không có trách nhiệm lái.\n\n6. Có trách nhiệm đưa đón công chức,\r\n\nviên chức, người lao động đi công tác theo đúng lịch trình mà đối tượng sử dụng\r\n\nxe đã đăng ký và được phê duyệt, không được tự ý lái xe đi nơi khác ngoài lịch\r\n\ntrình; ghi đầy đủ thông tin về lộ trình, thời gian đi công tác, số km sử dụng\r\n\ntrên phiếu ghi lộ trình để cá nhân, đại diện cho Đoàn công tác sử dụng xe ký\r\n\nxác nhận ngay sau khi kết thúc chuyến đi công tác, làm cơ sở thanh toán chi phí\r\n\nxăng dầu hàng tháng theo quy định.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của Cục Kế hoạch - Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị tiến\r\n\nhành kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định về tiêu chuẩn, định mức xe,\r\n\nviệc quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng đã được trang bị.\n\nTham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao thực hiện mua sắm, thu hồi, điều chuyển, thanh lý và chuyển\r\n\nđổi công năng xe ô tô chuyên dùng theo quy định hiện hành.\n\nHướng dẫn đơn vị sử dụng tài sản lập\r\n\nhồ sơ tài sản công; báo cáo tình hình quản lý tài sản công theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành và quyết định phân cấp quản lý tài sản công trong ngành Kiểm\r\n\nsát nhân dân.\n\nĐiều 14. Thanh\r\n\ntra, kiểm tra\n\nThanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao, Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trường Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân cấp tỉnh tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ\r\n\nquản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng đối với các đơn vị trực thuộc được trang bị\r\n\nxe ô tô chuyên dùng trong Ngành.\n\nĐiều 15. Khen\r\n\nthưởng, kỷ luật\n\n1. Người có thành tích phát hiện, báo\r\n\ncáo các hành vi xâm phạm hoặc sử dụng xe ô tô không đúng mục đích, tiêu chuẩn\r\n\ngây lãng phí thì được khen thưởng theo chế độ hiện hành.\n\n2. Tập thể, cá nhân vi phạm Quy định\r\n\nnày, gây thất thoát, thiệt hại thì phải bồi thường; tùy theo tính chất, mức độ\r\n\nvi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 16. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị được giao quản\r\n\nlý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.\n\n2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân\r\n\ncấp tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện\r\n\ntrong việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng và chịu trách\r\n\nnhiệm báo cáo định kỳ hàng năm và đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng xe ô\r\n\ntô chuyên dùng cấp cho Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân\r\n\ncấp huyện chịu trách nhiệm trước Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh về quản lý, sử\r\n\ndụng xe ô tô chuyên dùng đúng mục đích, an toàn và hiệu quả theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Những nội dung khác không nêu\r\n\ntrong quy định này thì các đơn vị được giao quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên\r\n\ndùng tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông năm 2017; Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số\r\n\n04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng\r\n\nxe ô tô và các văn bản quy định pháp luật khác có liên quan.\n\nTrong quá trình thực hiện có phát\r\n\nsinh vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Cục\r\n\nKế hoạch - Tài chính) để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 101850 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101851.json b/contexts/context_101851.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b9ec52a13ad11920be37a36fe0960a137d0ee2e3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101851.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-58-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chi-thi-01-CT-TTg-phong-chay-chua-chay-Dong-Nai-561281.aspx", + "name": "Ke-hoach-58-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chi-thi-01-CT-TTg-phong-chay-chua-chay-Dong-Nai-561281", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 58/KH-UBND \n\nĐồng Nai, ngày 10\r\n\n tháng 3 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN CHỈ THỊ SỐ 01/CT-TTG NGÀY 03 THÁNG 01 NĂM 2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ\r\n\nTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ TRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nThực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03 tháng 01 năm\r\n\n2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu\r\n\nnạn, cứu hộ trong tình hình mới (sau đây viết tắt là Chỉ thị số 01/CT-TTg), Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Thay đổi tư duy, nhận thức, phương pháp, cách làm\r\n\ntrong lãnh đạo, quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện của các cấp, các ngành, cấp\r\n\nủy, chính quyền các địa phương, nòng cốt là các lực lượng chuyên trách trong\r\n\ncông tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) và đòi hỏi ý\r\n\nthức rất cao của người dân đối với công tác này. Công tác PCCC và CNCH phải\r\n\nquán triệt quan điểm: Người dân là trung tâm, là chủ thể, đặt an toàn, tính mạng\r\n\nngười dân là trên hết, trước hết; an toàn cháy, nổ để phát triển kinh tế, xã hội,\r\n\nbảo đảm ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội.\n\nb) Trong công tác PCCC phải lấy phòng ngừa là\r\n\nchính, phòng là “xây”, chữa là “chống”, lấy phòng là “cơ bản - chiến lược - lâu\r\n\ndài”, làm tốt công tác phòng cháy để giảm công tác chữa cháy với phương châm: Từng\r\n\nnhà an toàn - Từng nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp an toàn - Từng khu phố an\r\n\ntoàn - Từng xã, phường, thị trấn an toàn. Huy động tối đa các lực lượng tại chỗ\r\n\nvà nhân dân tham gia chữa cháy, nhất là trong “thời điểm vàng” 5 phút kể từ khi\r\n\nvụ cháy xảy ra với phương châm: Lực lượng ở trong dân - Phương tiện ở trong dân\r\n\n- Hậu cân ở trong dân - Chỉ huy ở trong dân.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Chỉ thị số\r\n\n01/CT-TTg với mục tiêu phải ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới chấm dứt xảy ra cháy\r\n\ngây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, làm chết người do nguyên nhân chủ quan. Đề\r\n\ncao hơn ý thức phòng ngừa, nâng cao kiến thức, kỹ năng xử lý tình huống cháy, nổ,\r\n\nsự cố, tai nạn của người dân trong PCCC và CNCH.\n\nb) Việc triển khai thực hiện Chỉ thị 01/CT-TTg cần\r\n\nlồng ghép với việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 7230/KH-UBND ngày 23/6/2020\r\n\ncủa UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của\r\n\nQuốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính\r\n\nsách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.\n\nII. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Nhiệm vụ, giải pháp trọng\r\n\ntâm\n\nCác Sở, ban, ngành, UBND các cấp tập trung triển khai\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong tình hình mới như sau:\n\na) Đổi mới tư duy, nhận thức phương pháp, cách tiếp\r\n\ncận và tổ chức thực hiện trong công tác PCCC và CNCH phù hợp với yêu cầu tình\r\n\nhình mới hiện nay. Xác định rõ vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác\r\n\nPCCC và CNCH, là nhiệm vụ quan trọng, cần thiết, không thể thiếu trong quá\r\n\ntrình phát triển kinh tế, xã hội, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, cần thiết,\r\n\nhằng ngày. Các Sở, ban, ngành, địa phương thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách\r\n\nnhiệm của mình trong quản lý nhà nước về PCCC theo quy định của pháp luật. Xử\r\n\nlý trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương nếu để các cơ sở\r\n\ncó nguy cơ cháy, nổ cao hoạt động khi chưa đảm bảo điều kiện an toàn PCCC và để\r\n\nxảy ra các vụ cháy gây hậu quả nghiêm trọng do thiếu lãnh đạo, chỉ đạo, thanh\r\n\ntra, kiểm tra, giám sát hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm trong phạm vi\r\n\nquản lý của mình đối với công tác PCCC và CNCH.\n\nb) Tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện\r\n\nchính sách, pháp luật về công tác PCCC và CNCH đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tiễn\r\n\nphát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật.\r\n\nChú trọng nghiên cứu, xây dựng chiến lược, kế hoạch, phương án PCCC và CNCH, nhất\r\n\nlà tại các địa bàn, công trình trọng điểm quốc gia, khu đô thị, khu công nghiệp,\r\n\nkhu thương mại có nguy cơ cháy, nổ cao, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Xây dựng\r\n\nthực hiện đồng bộ quy hoạch hạ tầng PCCC gắn với quy hoạch phát triển kinh tế,\r\n\nxã hội của ngành, lĩnh vực, địa phương, xây dựng mạng lưới giao thông, cấp nước,\r\n\nthông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác chữa cháy, CNCH.\n\nc) Tiếp tục đổi mới về nội dung, hình thức công tác\r\n\ntuyên truyền, xây dựng phong trào toàn dân PCCC và CNCH vừa có chiều rộng, vừa\r\n\nchuyên sâu, dễ hiểu, dễ tiếp thu, bằng các giải pháp cụ thể tạo sự chuyển biến\r\n\nmạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành và nhân dân đối với\r\n\ncông tác PCCC và CNCH. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức kỹ\r\n\nnăng về PCCC và CNCH cho mọi tầng lớp Nhân dân, nhất là đối với học sinh, sinh\r\n\nviên, đội ngũ lao động trẻ trong xã hội. ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về PCCC\r\n\nvà CNCH. Xây dựng phong trào toàn dân PCCC và CNCH, nhân rộng các mô hình bảo đảm\r\n\nan toàn về PCCC và CNCH tại các khu dân cư, hộ gia đình, các địa bàn, cơ sở có\r\n\nnguy cơ cháy, nổ cao; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích xuất sắc.\n\nd) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu lực,\r\n\nhiệu quả quản lý nhà nước về PCCC và CNCH. Tất cả các hành vi vi phạm về PCCC\r\n\nvà CNCH phải được xử lý nghiêm theo quy định và bắt buộc khắc phục đối với các\r\n\ncơ sở không đảm bảo điều kiện an toàn PCCC và CNCH. Công khai các tổ chức, cá\r\n\nnhân vi phạm quy định về PCCC trên phương tiện thông tin đại chúng, thường\r\n\nxuyên cảnh báo cộng đồng dân cư xung quanh và xử lý nghiêm theo quy định của\r\n\npháp luật các cá nhân, tổ chức cố tình đưa dự án, công trình, cơ sở vào sử dụng\r\n\nnhưng không bảo đảm các điều kiện an toàn về PCCC và CNCH gây hậu quả nghiêm trọng.\r\n\nViệc thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở trong diện quản lý phải thực hiện\r\n\nnghiêm ngặt, chặt chẽ, đúng quy định, không để xảy ra tiêu cực, tham nhũng, lợi\r\n\ních cá nhân, lợi ích nhóm.\n\nđ) Kiện toàn, củng cố về nhân lực, cơ sở vật chất\r\n\ncho các lực lượng dân phòng, lực lượng PCCC cơ sở, lực lượng PCCC chuyên ngành,\r\n\nbảo đảm hoạt động hiệu quả, thực chất. Xây dựng cơ chế phối hợp, hiệp đồng chặt\r\n\nchẽ giữa Công an, Quân đội và các lực lượng khác trong thực hiện nhiệm vụ chữa\r\n\ncháy và CNCH. Thường xuyên tổ chức tập huấn, diễn tập, thực tập các phương án,\r\n\ntình huống xử lý sự cố cháy, nổ và CNCH.\n\ne) Tăng cường nguồn lực đầu tư cho công tác PCCC và\r\n\nCNCH, xây dựng, trang bị cơ sở vật chất, hậu cần cho lực lượng Cảnh sát PCCC và\r\n\nCNCH. Tập trung các nguồn lực để xây dựng và phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng,\r\n\nkỹ thuật về PCCC và CNCH (giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, hệ thống\r\n\ncảnh báo sự cố, tai nạn...). Khẩn trương nghiên cứu tăng cường ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động PCCC và CNCH. Huy động mọi nguồn\r\n\nlực hợp pháp (trong đó có hợp tác công tư, xã hội hóa) để mua sắm trang thiết bị\r\n\nPCCC và CNCH.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể\n\na) Ban hành kế hoạch thực hiện công tác PCCC và\r\n\nCNCH trong tình hình mới, cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với đặc điểm\r\n\ntình hình, yêu cầu, nhiệm vụ tại địa bàn quản lý; phân công rõ trách nhiệm của\r\n\ntập thể, cá nhân của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã kèm theo\r\n\ncơ chế kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện và chế tài xử lý trách nhiệm, tạo\r\n\nchuyển biến tích cực trong công tác PCCC và CNCH tại từng cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\nb) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, siết chặt công\r\n\ntác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH đối với các cơ sở trên địa bàn quản lý, nhất\r\n\nlà tại các địa bàn, cơ sở trọng điểm, có nguy cơ cháy, nổ, cháy rừng, sự cố,\r\n\ntai nạn. Công khai các dự án, công trình vi phạm quy định về PCCC trên phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chức và người dân cùng tham gia\r\n\ngiám sát.\n\nc) Thực hiện nghiêm việc thẩm định, cấp phép xây dựng\r\n\nđối với các công trình thuộc đối tượng thẩm duyệt, thiết kế về PCCC, đặc biệt\r\n\nlà các cơ sở chuyển đổi công năng có nguy cơ cháy, nổ cao, cơ sở có tập trung\r\n\nđông người như vũ trường, quán bar, karaoke, nhà cao tầng... Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật nếu buông lỏng quản lý trong công tác thẩm\r\n\nđịnh, cấp phép xây dựng đối với các cơ sở trên địa bàn quản lý khi chưa bảo đảm\r\n\ncác điều kiện về PCCC.\n\nd) Định kỳ kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn PCCC\r\n\nvà CNCH tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, xử lý nghiêm minh,\r\n\nkiên quyết thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động của các cơ sở không đủ điều kiện.\n\nđ) Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Nghị quyết số\r\n\n26/2021/NQ- HĐND ngày 08/12/2021 quy định việc xử lý các cơ sở không bảo đảm\r\n\nyêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được đưa vào sử dụng\r\n\ntrước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.\n\ne) Nghiên cứu xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nđịa phương về PCCC đối với các loại hình, đối tượng đặc thù nhưng chưa có tiêu\r\n\nchuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an toàn PCCC.\n\ng) Quy định rõ trách nhiệm của từng chủ thể trên địa\r\n\nbàn quản lý trong thực hiện công tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH để có biện\r\n\npháp kiểm điểm, xử lý nghiêm khắc nếu để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại nghiêm\r\n\ntrọng trên địa bàn.\n\nh) Bảo đảm thực hiện Quy hoạch về phòng cháy, chữa\r\n\ncháy đồng bộ với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của từng địa\r\n\nphương.\n\ni) Quản lý và ưu tiên bố trí kinh phí cho lực lượng\r\n\nCảnh sát PCCC và CNCH, bảo đảm điều kiện cho các lực lượng này hoàn thành tốt\r\n\ncác nhiệm vụ được giao, góp phần ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới chấm dứt xảy ra\r\n\ncháy gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, làm chết người.\n\nk) Các Sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể, UBND cấp\r\n\nhuyện, UBND cấp xã tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Kế hoạch\r\n\nsố 7230/KH-UBND ngày 23/6/2020 của UBND tỉnh.\n\n(Có Phụ lục kèm theo)\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ Kế hoạch này, các Sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, UBND các huyện, thành phố cụ thể hóa thành kế hoạch của đơn vị mình để\r\n\nthực hiện nghiêm túc, hiệu quả từ năm 2023 và các năm tiếp theo. Định kỳ tổ chức\r\n\nđánh giá tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) trước\r\n\nngày 15/9 hằng năm (lồng ghép với báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch số\r\n\n7230/KH-UBND ngày 23/6/2020 của UBND tỉnh).\n\n2. Giao Công an tỉnh theo dõi, đôn đốc kiểm\r\n\ntra việc thực hiện chỉ đạo nêu trên, kịp thời báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nchỉ đạo xử lý những vướng mắc, phức tạp phát sinh, đảm bảo an toàn PCCC trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Đồng thời đề xuất biểu dương, khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có\r\n\nthành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg .\n\nYêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ để xây dựng kế hoạch\r\n\nvà triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả. Kết quả thực hiện báo cáo về UBND\r\n\ntỉnh (qua Công an tỉnh) để theo dõi, chỉ đạo./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (A+B);\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - Chánh, phó Chánh VP UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Đồng Nai;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai;\r\n\n - Lưu: VT, HCTC, QTTV, CTTĐT, THNC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Tấn Đức\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nNỘI DUNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ\r\n\n01/CT-TTG NGÀY 03/01/2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Đồng Nai)\n\nTT\n\nNỘI CÔNG VIỆC\n\nĐƠN VỊ THỰC HIỆN\n\nTHỜI GIAN HOÀN\r\n\n THÀNH\n\n1\n\nTổ chức phổ biến, quán triển và ban hành văn bản triển\r\n\n khai thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg\n\na)\n\nTham mưu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n trung ương tổ chức quán triệt, triển khai sâu rộng, toàn diện nội dung Chỉ thị\r\n\n số 01/CT-TTg ; ban hành văn bản chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ\r\n\n thị số 01/CT-TTg\n\nCông an tỉnh chủ\r\n\n trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh\n\nTrong Quý I/2023\n\nb)\n\nCác sở, ban, ngành, địa phương ban hành văn bản\r\n\n triển khai thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg .\n\nCác Sở, ban,\r\n\n ngành, tổ chức, đoàn thể và UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nHoàn thành trong\r\n\n Quý I/2023\n\n2\n\nBan hành Kế hoạch thực hiện công tác PCCC hàng năm\n\n \n\nBan hành Kế hoạch thực hiện công tác PCCC theo chức\r\n\n năng, nhiệm của được quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020\r\n\n của Chính phủ. Trong đó Thủ trưởng Các cơ quan, đơn vị phải phân công cụ thể\r\n\n nhiệm vụ, trách nhiệm cho từng cá nhân, tổ chức thực hiện công tác PCCC và\r\n\n CNCH, đặc biệt là công tác quản lý nhà nước về PCCC\n\nCác Sở, ban,\r\n\n ngành, tổ chức, đoàn thể và UBND cấp huyện, xã.\n\nThực hiện trong\r\n\n tháng 3/2023 và định kỳ hàng năm\n\n3\n\nNâng Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phòng cháy,\r\n\n chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\na)\n\nTham mưu UBND tỉnh tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\n giám sát, kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực\r\n\n hiện công tác PCCC và CNCH tại các Sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã; báo cáo\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh xem xét trách nhiệm đối với lãnh đạo các Sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương thiếu trách nhiệm trong chỉ đạo, quản lý, điều hành để xảy ra các vụ\r\n\n cháy, nổ gây hậu quả nghiêm trọng.\n\nCông an tỉnh phối\r\n\n hợp Văn phòng UBND tỉnh\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\nb)\n\nThực hiện nghiêm việc cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện về an ninh trật tự cho các cơ sở đầu tư kinh doanh các ngành, nghề có điều\r\n\n kiện về an ninh, trật tự; thu hồi giấy cũ, không cấp mới giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện về an ninh trật tự cho các cơ sở không đủ điều kiện an toàn PCCC.\n\nCông an tỉnh\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\nc)\n\nXác minh, làm rõ nguyên nhân các vụ cháy, nổ xảy\r\n\n ra trên địa bàn; căn cứ tính chất, mức độ xử lý nghiêm trách nhiệm của tập thể,\r\n\n cá nhân vi phạm pháp luật về PCCC; truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố\r\n\n cấu thành tội phạm. Tổ chức rút kinh nghiệm vụ cháy, kiến nghị cơ quan chức\r\n\n năng, chính quyền địa phương khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong công tác\r\n\n quản lý nhà nước về PCCC và CNCH.\n\nCông an tỉnh\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\nd)\n\nThực hiện chức năng quản lý về văn hóa, tăng cường\r\n\n thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường\r\n\n theo thẩm quyền. Kiểm soát chặt chẽ các điều kiện kinh doanh theo quy định của\r\n\n pháp luật trước khi cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; rút\r\n\n giấy phép kinh doanh ngay đối với các cơ sở không đủ điều kiện an toàn về\r\n\n PCCC, an ninh trật tự theo kiến nghị của ngành Công an hoặc các cơ quan có thẩm\r\n\n quyền. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật nếu buông lỏng\r\n\n quản lý trong cấp phép đối với các cơ sở trên địa bàn quản lý khi chưa bảo đảm\r\n\n các điều kiện về an ninh, trật tự, PCCC.\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch; UBND cấp huyện\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\nd)\n\nNghiên cứu, đề xuất sửa đổi quy định về cấp Giấy\r\n\n phép kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường theo hướng quy định chặt chẽ hơn về\r\n\n điều kiện cấp phép kinh doanh, chỉ cấp phép khi các cơ sở đủ điều kiện an\r\n\n toàn về PCCC, an ninh trật tự và bổ sung quy định về thời hạn đối với Giấy\r\n\n phép này.\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh\n\nThực hiện trong\r\n\n năm 2023\n\ne)\n\nThực hiện nghiêm việc thẩm định, cấp phép xây dựng\r\n\n đối với các công trình thuộc đối tượng thẩm duyệt, thiết kế về PCCC, đặc biệt\r\n\n là các cơ sở chuyển đổi công năng có nguy cơ cháy, nổ cao, cơ sở có tập trung\r\n\n đông người như vũ trường, quán bar, karaoke, nhà cao tầng... Chịu trách nhiệm\r\n\n trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật nếu buông lỏng quản lý trong cấp phép đối\r\n\n với các cơ sở trên địa bàn quản lý khi chưa bảo đảm các điều kiện về PCCC.\n\nSở Xây dựng; Ban\r\n\n Quản lý các Khu Công nghiệp; UBND cấp huyện\n\nThực hiện từ năm 2023\r\n\n và các năm tiếp theo\n\ng)\n\nRà soát các cơ sở kinh doanh, bảo quản hóa chất\r\n\n có nguy cơ cháy, nổ cao ở khu dân cư, nơi tập trung đông người để có kế hoạch\r\n\n di dời, bảo đảm các điều kiện an toàn về PCCC và CNCH\n\nSở Công Thương chủ\r\n\n trì, phối hợp với Công an tỉnh, UBND cấp huyện\n\nTheo phân công của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh tai Kế hoạch số 7230/KH-UBND ngày 23/6/2020\n\nh)\n\nTăng cường chỉ đạo công tác PCCC rừng tại các địa\r\n\n phương, nhất là các khu vực trọng điểm về cháy rừng; đẩy mạnh ứng dụng công\r\n\n nghệ cao trong dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng và phát hiện sớm cháy rừng,\r\n\n nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả PCCC rừng, giảm thiểu đến mức thấp nhất\r\n\n thiệt hại do các vụ cháy rừng.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\nTheo phân công của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh tai Kế hoạch số 7230/KH-UBND ngày 23/6/2020\n\ni)\n\nTăng cường thanh tra, kiểm tra, siết chặt công\r\n\n tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH, nhất là tại các địa bàn, cơ sở trọng điểm,\r\n\n có nguy cơ cháy, nổ, cháy rừng, sự cố, tai nạn\n\nCông an tỉnh, Sở\r\n\n Nông nghiệp và phát triển nông thôn, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\nk)\n\nĐịnh kỳ kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn PCCC\r\n\n và CNCPI tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, xử lý nghiêm\r\n\n minh, kiên quyết thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động của các cơ sở không đủ\r\n\n điều kiện\n\nCông an tỉnh; UBND\r\n\n cấp huyện, cấp xã\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\nl)\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý đối với\r\n\n các cơ sở trên địa bàn quản lý không bảo đảm yêu cầu về PCCC được đưa vào sử\r\n\n dụng trước ngày Luật PCCC có hiệu lực thi hành\n\nCông an tỉnh chủ\r\n\n trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\nHoàn thành theo tiến\r\n\n độ xử lý tại Nghị quyết số 26/2021/NQ-HĐND\n\nm)\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công khai các dự\r\n\n án, công trình vi phạm quy định về PCCC trên phương tiện thông tin đại chúng\r\n\n để các cơ quan, tổ chức và người dân cùng tham gia giám sát\n\nCông an tỉnh, UBND\r\n\n cấp huyện, cấp xã\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\nn)\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu xây dựng,\r\n\n ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về PCCC đối với các loại hình, đối tượng\r\n\n đặc thù nhưng chưa có tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo\r\n\n đảm an toàn PCCC\n\nCông an tỉnh chủ\r\n\n trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\no)\n\nPhân công, quy định rõ trách nhiệm của từng chủ\r\n\n thể trên địa bàn quản lý trong thực hiện công tác quản lý nhà nước về PCCC và\r\n\n CNCH để có biện pháp kiểm điểm, xử lý nghiêm khắc nếu để xảy ra cháy, nổ gây\r\n\n thiệt hại nghiêm trọng trên địa bàn\n\nThủ trưởng các đơn\r\n\n vị được giao nhiệm vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về PCCC (Công an tỉnh;\r\n\n UBND cấp huyện; UBND cấp xã)\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\n4\n\nTăng cường công tác tuyên truyền, xây dựng phong trào\r\n\n toàn dân phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\na)\n\nXây dựng các mô hình bảo đảm an toàn về cháy, nổ,\r\n\n CNCH tại các khu dân cư, hộ gia đình, các địa bàn cơ sở có nguy cơ cháy, nổ\r\n\n cao. Tăng cường phổ biến kiến thức, tập huấn kỹ năng an toàn PCCC và CNCH,\r\n\n thoát nạn cho người dân; phấn đấu trong năm 2023, trên toàn tỉnh mỗi hộ gia\r\n\n đình phải có ít nhất 01 người được tập huấn kỹ năng chữa cháy và CNCH; 100%\r\n\n người làm nhiệm vụ PCCC tại các cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC phải được tổ\r\n\n chức tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ về PCCC và CNCH theo quy định của pháp luật.\r\n\n Vận động mỗi hộ gia đình trang bị tối thiểu 01 bình chữa cháy; 100% các cơ sở\r\n\n thuộc diện quản lý về PCCC phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện an toàn PCCC và\r\n\n chuẩn bị các phương tiện cần thiết để sẵn sàng chữa cháy, CNCH tại chỗ, ngay\r\n\n từ cơ sở.\n\nUBND cấp huyện chủ\r\n\n trì, phối hợp với Công an tỉnh thực hiện\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\nb)\n\nTập trung xây dựng giải pháp, tổ chức có hiệu quả\r\n\n các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, thực hành, diễn tập kiến thức kỹ năng về\r\n\n PCCC và CNCH cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh\n\nTheo phân công của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh tại Kế hoạch số 7230/KH-UBND ngày 23/6/2020\n\nc)\n\nTổ chức tập huấn kiến thức, kỹ năng về PCCC và\r\n\n CNCH cho đội ngũ cán bộ giáo viên, cán bộ quản lý trong các cơ sở giáo dục để\r\n\n bảo đảm điều kiện triển khai có hiệu quả Thông tư số 06/2022/TT-BGDĐT ngày\r\n\n 11/5/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn trang bị kiến thức, kỹ năng về\r\n\n PCCC và CNCH cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh\n\nTheo phân công của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh tại Kế hoạch số 7230/KH-UBND ngày 23/6/2020\n\nd)\n\nTăng cường thời lượng, ưu tiên bố trí khung giờ\r\n\n tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng PCCC, thoát hiểm, thoát nạn, cảnh\r\n\n báo nguy cơ cháy rừng; mở chuyên mục tuyên truyền thường xuyên về PCCC và\r\n\n CNCH vào các khung giờ khán giả dễ theo dõi; công bố danh sách những cơ sở,\r\n\n công trình vi phạm nghiêm trọng quy định về bảo đảm an toàn PCCC\n\nĐài Phát thanh và\r\n\n Truyền hình Đồng Nai; Báo Đồng Nai; các cơ quan báo, đài trên địa bàn tỉnh\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\nd)\n\nTiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, vận động\r\n\n Nhân dân, đoàn viên, hội viên tích cực, tự giác, gương mẫu trong chấp hành\r\n\n các quy định của pháp luật về PCCC và CNCH\n\nỦy ban Mặt trận Tổ\r\n\n quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp với Công an tỉnh\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\ne)\n\nĐẩy mạnh việc phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến\r\n\n thức về PCCC và CNCH bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng với nội dung phù\r\n\n hợp\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\ng)\n\nĐưa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về PCCC\r\n\n và CNCH vào sinh hoạt định kỳ; coi đây là nhiệm vụ thường xuyên của các tổ chức,\r\n\n đoàn thể và coi việc chấp hành pháp luật về PCCC và CNCH là một trong những\r\n\n tiêu chí bình xét thi đua\n\nỦy ban Mặt trận Tổ\r\n\n quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp với Công an tỉnh\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\nh)\n\nTổ chức đăng ký thi đua xây dựng khu dân cư, xã,\r\n\n phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp an toàn, điển hình tiên tiến về PCCC;\r\n\n xây dựng và củng cố lực lượng nòng cốt trong phong trào PCCC và CNCH ở cơ sở\r\n\n vững mạnh, đáp ứng yêu cầu theo phương châm “Bốn tại chỗ”\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\ni)\n\nNghiên cứu, xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể\r\n\n để phát động phong trào tình nguyện tham gia hoạt động PCCC và CNCH trong\r\n\n thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên, đoàn viên\n\nTỉnh Đoàn Đồng Nai\n\nHoàn thành trong\r\n\n Quý I/2023\n\n5\n\nTăng cường nguồn lực đầu tư cho công tác PCCC và CNCH\n\na)\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm thực hiện Quy\r\n\n hoạch về phòng cháy, chữa cháy đồng bộ với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\n tế - xã hội của từng địa phương\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\nb)\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và ưu tiên\r\n\n bố trí kinh phí cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH, bảo đảm điều kiện cho\r\n\n các lực lượng này hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, góp phần ngăn chặn,\r\n\n đẩy lùi, tiến tới chấm dứt xảy ra cháy gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, làm\r\n\n chết người\n\nCông an tỉnh chủ\r\n\n trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh\n\nThực hiện từ năm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\n ", + "id": 101851 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101852.json b/contexts/context_101852.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..723ca80fc4cdb50974ba19657da4b56d492ecd9d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101852.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4541-QD-UBND-2018-thuc-hien-Nghi-dinh-61-2018-ND-CP-co-che-mot-cua-Ho-Chi-Minh-399927.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4541-QD-UBND-2018-thuc-hien-Nghi-dinh-61-2018-ND-CP-co-che-mot-cua-Ho-Chi-Minh-399927", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4541/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phổ Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH\r\n\nSỐ 61/2018/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 4 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT\r\n\nCỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Quyết định số 985/QĐ-TTg\r\n\nngày 08 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nNghị định 61/2018/NĐ-CP; \n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực\r\n\nhiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Phong\n\n\n\nKẾ HOẠCH \n\nTHỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2018/NĐ-CP NGÀY 23\r\n\nTHÁNG 4 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG\r\n\nTRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4541/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU \n\n1. Thực hiện đồng bộ, kịp thời,\r\n\nkhoa học và có hiệu quả quy định của Chính phủ tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 và Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2018 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ vê thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. \n\n2. Phân công công việc rõ ràng,\r\n\nphù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị; xác định cụ thể, rõ ràng trách\r\n\nnhiệm thực hiện, thời hạn thực hiện và dự kiến sản phẩm. \n\n3. Kết quả triển khai Kế hoạch này\r\n\nlàm cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP. \n\nII. NỘI DUNG KẾ\r\n\nHOẠCH \n\nNội dung của Kế hoạch bao gồm 04\r\n\nnhóm nội dung chính: \n\n1. Công tác triển khai, quán triệt,\r\n\ntập huấn, tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện. \n\n2. Xây dựng, ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điêu hành. \n\n3. Kiện toàn tổ chức, nhiệm vụ,\r\n\nquyên hạn và trụ sở của bộ phận một cửa. \n\n4. Triển khai ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính. \n\nCác nhiệm vụ cụ thể theo Phụ lục\r\n\nkèm Kê hoạch này. \n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN \n\n1 .Các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã chủ động triển khai thực hiện Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP và Kê hoạch này theo nhiệm vụ được phân công và xác định đây là một\r\n\ntrong những nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2018-2020; xây dựng, ban hành Kê hoạch\r\n\nthực hiện đảm bảo thiêt thực, hiệu quả, đúng tiên độ. \n\n2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trực tiêp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện cơ chê một cửa, một cửa liên thông trong giải quyêt\r\n\nthủ tục hành chính tại đơn vị theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và\r\n\nKê hoạch này; chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước cấp trên về kêt quả, tiên độ giải quyêt thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền. \n\nĐịnh kỳ hàng quý báo cáo tình hình\r\n\nthực hiện và kêt quả triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và Kế hoạch này, lồng ghép trong báo cáo tình hình, kêt quả thực hiện công\r\n\ntác kiểm soát thủ tục hành chính về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng Chính phủ. \n\n3. Giao Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông chủ trì, phối hợp với Hội đồng phối hợp phổ biên, giáo dục pháp luật\r\n\nthành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức phổ biên và phối hợp với\r\n\ncác cơ quan thông tấn, báo chí tuyên truyền hiệu quả về thực hiện Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP. \n\n4. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí\r\n\nkinh phí thực hiện Kế hoạch này trong tổng dự toán chi\r\n\nngân sách nhà nước năm 2018 và hàng năm (gồm nguồn chi thường xuyên và nguồn\r\n\nchi đầu tư phát triển) theo quy định hiện hành và huy động các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp khác để thực hiện; chú trọng thuê dịch vụ công nghệ thông tin để bảo đảm\r\n\nduy trì, phát triển Cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\nthành phố, hạ tầng mạng nội bộ và kêt nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. \n\n5. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc; hướng dẫn và báo cáo kêt quả thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày. \n\n6. Trong quá trình thực hiện, nêu\r\n\ncó khó khăn phát sinh, các đơn vị chủ động báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố) để chỉ đạo\r\n\ngiải quyêt kịp thời./. \n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ\r\n\nĐỊNH SỐ 61/2018/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch tại Quyết định\r\n\nsố 4541/QĐ-UBND ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nTT\n\nNội dung thực hiện\n\nCơ quan chủ trì/thực hiện\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian hoàn thành\n\nSản phẩm dự kiến\n\nI. CÔNG TÁC TRIỂN KHAI, QUÁN\r\n\n TRIỆT, TẬP HUẤN, TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN VÀ KIỂM\r\n\n TRA ĐÔN ĐỐC VIỆC THỰC HIỆN\n\n1.\n\nThành lập\r\n\n Ban Chỉ đạo triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP do Chủ tịch UBND thành phố\r\n\n làm Trưởng Ban\n\nVăn phòng UBND thành phố\n\nSở Nội vụ\n\nTháng 11/2018\n\n- Quyết định của Chủ tịch UBND thành\r\n\n phố.\n\n- Ban Chỉ đạo 61 được thành lập.\n\n2.\n\nXây dựng và ban hành Kế hoạch\r\n\n triển khai Nghị định 61/2018/NĐ-CP\n\nVăn phòng UBND thành phố\n\nCác cơ quan có liên quan\n\nTháng 10/2018\n\nQuyết định của Chủ tịch UBND\r\n\n thành phố ban hành Kế hoạch\n\n- Các sở, ban, ngành\n\n- UBND cấp huyện, cấp xã\n\nCác cơ quan có liên quan\n\nTháng 11/2018\n\nKế hoạch do Thủ trưởng đơn vị,\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện cấp xã ký ban hành\n\n3.\n\nTổ chức Hội nghị quán triệt Nghị\r\n\n định số 61/2018/NĐ-CP và Kế hoạch\r\n\n triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\n\nVăn phòng UBND thành phố\n\n- Các sở, ban, ngành\n\n- UBND cấp huyện, cấp xã\n\nQuý IV/2018\n\n- Hội nghị được tổ chức.\n\n- Các nội dung quy định được\r\n\n quán triệt đến cán bộ, công chức, viên chức.\n\n4.\n\nTuyên truyền, phổ biến Nghị định\r\n\n số 61/2018/NĐ-CP\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Sở, ban, ngành UBND cấp huyện,\r\n\n cấp xã\n\n- Hội đồng phối hợp phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật thành phố\n\n- Cơ quan thông tấn báo chí\n\nThường xuyên\n\nCác quy định về thực hiện cơ chế\r\n\n một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính được tuyên\r\n\n truyền, phổ biến rộng rãi, hiệu quả\n\n5.\n\n- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thực\r\n\n hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;\n\n- Tập huấn sử dụng hệ thống\r\n\n thông tin một cửa điện tử cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện cơ chế một\r\n\n cửa, một cửa liên thông.\n\n- Văn phòng UBND thành phố\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Sở Nội vụ\n\nCác cơ quan có liên quan\n\nQuý IV/2018 và hàng năm\n\n- Các lớp tập huấn, bồi dưỡng.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức thực\r\n\n hiện thủ tục hành chính được tập huấn nghiệp vụ.\n\n6.\n\nTheo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn việc triển khai thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và Kế hoạch của UBND thành phố \n\nVăn phòng UBND thành phố \n\n- Sở Nội vụ, Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông \n\n- Các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\n quan \n\n- Theo tiến\r\n\n độ của Kế hoạch \n\n- Báo cáo tiến độ kết quả thực hiện theo định kỳ báo cáo công\r\n\n tác kiểm soát thủ tục hành chính\n\n- Văn bản hướng dẫn, đôn đốc. \n\n- Hoạt động kiểm tra, văn bản chỉ\r\n\n đạo sau kiểm tra. \n\n- Các báo cáo về tiến độ, kết quả thực hiện.\n\nII. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN\r\n\n QUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH\n\n7.\n\nQuy định/hướng dẫn thực hiện cơ\r\n\n chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa\r\n\n bàn thành phố\n\nVăn phòng UBND thành phố\n\n- Sở Nội vụ, Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n- Các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\n quan\n\nSau khi Văn phòng Chính phủ ban\r\n\n hành Thông tư\n\nVăn bản của UBND thành phố, Văn\r\n\n phòng UBND thành phố\n\n8.\n\nQuy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\n Bộ phận một cửa các cấp theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 7 Nghị định số\r\n\n 61/2018/NĐ-CP\n\n- Các Sở, ban, ngành\n\n- UBND cấp huyện, cấp xã\n\nSở Nội vụ, Văn phòng UBND thành\r\n\n phố\n\nQuý 1/2019\n\nQuyết định ban hành Quy chế\n\n9.\n\nQuy định/hướng dẫn về chế độ,\r\n\n chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nSau khi Bộ Nội vụ ban hành Thông\r\n\n tư\n\nVăn bản của UBND thành phố, Sở Nội\r\n\n vụ\n\n10.\n\nQuy định/hướng dẫn về mức chi phục\r\n\n vụ các hoạt động thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính\n\nSở Tài chính\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nSau khi Bộ tài chính ban hành\r\n\n Thông tư\n\nVăn bản của UBND thành phố, Sở\r\n\n Tài chính\n\n11.\n\nQuy chế quản lý, vận hành, khai thác\r\n\n của cổng dịch vụ công và hệ thông thông tin một cửa điện tử thành phố\n\nVăn phòng UBND thành phố\n\nCác cơ quan,đơn vị có liên quan\n\nQuý 1/2019\n\nQuy chế được ban hành\n\n12.\n\nQuy định/hướng dẫn về công tác\r\n\n lưu trữ hồ sơ, dữ liệu điện tử tại Bộ phận một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nVăn phòng UBND thành phố, Sở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nQuý IV/2018 hoặc sau khi Bộ Nội\r\n\n vụ ban hành Thông tư\n\nQuy định, văn bản hướng dẫn\n\n13.\n\nHướng dẫn tiêu chí về chức năng,\r\n\n tính năng kỹ thuật trong xây dựng cổng dịch vụ công của thành phố, phần mềm một\r\n\n cửa điện tử của các sở, ngành, quận - huyện; hướng dẫn kết nối hệ thống một cửa\r\n\n điện tử\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng UBND thành phố và các\r\n\n cơ quan đơn vị có liên quan\n\nSau khi Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông ban hành quy chuẩn\n\nVăn bản hướng dẫn\n\nIII. KIỆN TOÀN TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRỤ SỞ CỦA BỘ PHẬN MỘT CỬA\n\n14.\n\nKiện toàn Bộ phận một cửa các cấp\r\n\n theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điêu 7 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\n\nSở Nội vụ (Khoản 2 Điều 7)\n\nSở, ban, ngành\n\nQuý 1/2019\n\nBộ phận một cửa các cấp được kiện\r\n\n toàn\n\n- Sở, ban, ngành\n\n- UBND cấp huyện, cấp xã\n\nSở Nội vụ\n\nQuý 1/2019\n\n15.\n\nHoàn thành việc chuyển đổi hoặc\r\n\n nâng cấp, cải tạo trụ sở, bổ sung trang thiết bị tại Bộ phận một cửa các cấp.\n\nNhóm 1: sở, ban, ngành\n\nNhóm 2: UBND câp huyện Nhóm 3:\r\n\n UBND cấp xã\n\n- Sở, ban, ngành\n\n- UBND cấp huyện, cấp xã\n\n- Sở Tài chính\n\n- Các cơ quan liên quan\n\nNhóm 1: Quý IV/2018\n\nNhóm 2: Quý 1/2019\n\nNhóm 3: Quý III/2019\n\nBộ phận một cửa các cấp được bố\r\n\n trí trụ sở, trang thiết bị hoạt động\n\n16.\n\nBan hành quy trình nội bộ, quy\r\n\n trình điện tử đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính\n\n- Sở, ban, ngành\n\n- UBND cấp huyện, cấp xã\n\nVăn phòng UBND thành phố\n\nQuý 1/2019 và hàng năm\n\nQuyết định ban hành quy trình\n\n17.\n\nCông bố danh mục thủ tục hành\r\n\n chính tiếp nhận tại Bộ phận một cửa;danh mục thủ tục hành chính tiếp nhận trực\r\n\n tuyến trên cổng dịch vụ công thành phố\n\n- Sở, ban, ngành\n\n- UBND cấp huyện, cấp xã\n\nVăn phòng UBND thành phố\n\nQuý IV/2018 và hàng năm\n\nQuyết định công bố danh mục\n\n18.\n\nRà soát, đề xuất các thủ tục\r\n\n hành chính thực hiện liên thông và xây dựng văn bản quy định việc thực hiện\n\n- Sở, ban, ngành\n\n- UBND cấp huyện, cấp xã\n\nVăn phòng UBND thành phố\n\nHàng năm\n\n- Nhóm thủ tục hành chính được\r\n\n thực hiện liên thông.\n\n- Văn bản quy định việc thực hiện.\n\n19.\n\nTổ chức thực hiện việc tiếp nhận,\r\n\n giải quyết, trả kết quả theo quy trình một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận\r\n\n một cửa\n\n- Sở, ban, ngành\n\n- UBND cấp huyện, cấp xã\n\nCác cơ quan có liên quan\n\n- Quý IV/2018 -Quý 11/2019 (đối\r\n\n với việc thực hiện toàn bộ quy trình: tiêp nhận, thẩm định, phê duyệt và trả\r\n\n kết quả)\n\nTối thiểu 20% số thủ tục hành\r\n\n chính được thực hiện toàn bộ quy trình tại Bộ phận một cửa của sở, ban,\r\n\n ngành; 50% số thủ tục hành chính được thực hiện toàn bộ\r\n\n quy trình tại Bộ phận một cửa cấp huyện\n\n20.\n\nTổ chức đánh giá việc thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTổ chức, cá nhân có thẩm quyền\r\n\n đánh giá theo Điều 28 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\n\n-Văn phòng UBND thành phố\n\n- Các cơ quan có liên quan\n\nQuý 1/2019 và hàng năm\n\nKết quả đánh giá được công khai\n\nIV. TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG CÔNG\r\n\n NGHỆ THÔNG TIN THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QỨYÉT\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n21\n\nKiểm tra, đánh giá, lựa chọn và\r\n\n khuyến cáo sử dụng phần mềm một cửa điện tử hợp chuẩn\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n- Văn phòng UBND thành phố.\n\n- Cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nQuý 1/2019\n\nCác phần mềm một cửa điện tử hợp\r\n\n chuẩn\n\n22\n\nHoàn thiện (xây dựng, nâng cấp)\r\n\n hệ thống thông tin một cửa điện tử, Cổng dịch vụ công thành phố theo tiêu\r\n\n chí, quy định thống nhất về chức năng, tính năng, kỹ thuật, yêu cầu kết nối\n\nVăn phòng UBND thành phố\n\nCơ quan, đơn vị có liên quan\n\nQuý 11/2019\n\nCác hệ thống được vận hành, sử dụng\r\n\n thống nhất, đồng bộ.\n\n(Quý IV/2018: hoàn tất việc tiếp\r\n\n nhận bàn giao từ Sở Thông tin và Truyền thông Quý I và 11/2019 xây dựng/nâng\r\n\n cấp cổng dịch vụ công thành phố và\r\n\n hệ thống thông tin một cửa điện tử Quý III/2019: kết nối đồng bộ và thống nhất\r\n\n với cổng dịch vụ công quốc gia\n\n23\n\nTổ chức chuyển đổi hồ sơ, tài liệu\r\n\n giấy liên quan đến hoạt động giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá\r\n\n nhân thành hồ sơ điện tử\n\n-Sở, ban, ngành\n\n- UBND cấp huyện, cấp xã\n\nVăn phòng UBND thành phố, Sở Nội\r\n\n vụ, Sở Thông tin và Truyền thông\n\nThường xuyên\n\nHồ sơ, tài liệu giấy liên quan đến\r\n\n thủ tục hành chính được chuyển đổi thành hồ sơ điện tử ngay khi tiếp nhận, giải\r\n\n quyết.\n\n24\n\nHướng dẫn bảo đảm an toàn thông\r\n\n tin cho Cổng dịch vụ công thành phố và Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n thành phố\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác cơ quan đơn vị có liên quan\n\nThường xuyên\n\nCác hệ thống được bảo đảm an\r\n\n toàn thông tin.\n\n25\n\nGiải pháp thanh toán phí, lệ phí\r\n\n trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính\n\nSở Tài chính\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác đơn vị có liên quan\n\nQuý IV/2018\n\nCổng thanh toán trực tuyến\n\n26\n\nPhối hợp triển khai thực hiện\r\n\n các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin theo yêu cầu, hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Cơ yếu\r\n\n Chính phủ và cơ quan có liên quan\n\n-Văn phòng UBND thành phố.\n\n- Sở Thông tin và Truyên thông.\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTheo yêu cầu\n\nCác nội dung ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin được phối hợp thực hiện\n\n\n\n", + "id": 101852 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101853.json b/contexts/context_101853.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2accbf5bf5b971c9c96e8aa0e3110b6306cbb8dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_101853.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Quyet-dinh-45-2007-QD-BTC-quy-che-thanh-lap-quan-ly-Quy-dau-tu-chung-khoan-21176.aspx", + "name": "Quyet-dinh-45-2007-QD-BTC-quy-che-thanh-lap-quan-ly-Quy-dau-tu-chung-khoan-21176", + "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập -Tự do -Hạnh phúc\r\n\n -----------\n\nSố: 45/2007/QĐ-BTC\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Chứng khoán;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số\r\n\n14/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Chứng khoán;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thành lập và quản\r\n\nlý quỹ đầu tư chứng khoán.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công\r\n\nbáo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước,\r\n\ncác công ty quản lý quỹ, các tổ chức, cá nhân và các bên có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này ./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - Văn phòng TƯ và các ban của Đằng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Toà án Nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Công báo, Website Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Trung tâm giao dịch chứng khoán;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, UBCKNN.\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỜNG\n\n\r\n\n Trần Xuân Hà\n\n\n\nQUY CHẾ \n\nTHÀNH\r\n\nLẬP VÀ QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ\r\n\nTrưởng Bộ Tài chính)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\n1. Quy chế này quy định việc huy động vốn,\r\n\nthành lập và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng, Quỹ thành viên (sau đây\r\n\ngọi tắt là Quỹ) và các hoạt động liên quan tới hoạt động quản lý Quỹ của Công\r\n\nty quản lý quỹ, Ngân hàng lưu ký, Ngân hàng giám sát trên lãnh thổ nước Cộng\r\n\nhòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Quy định về việc thành lập và quản lý Quỹ\r\n\nđầu tư chứng khoán dạng mở, Công ty đầu tư chứng khoán được thực hiện theo quy\r\n\nchế riêng do Bộ Tài chính ban hành.\n\nĐiều 2. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được\r\n\nhiểu như sau:\n\n1. Bản sao hợp lệ là bản sao được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền của Việt Nam công chứng, chứng thực.\n\n2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ giấy tờ theo\r\n\nquy định của Quy chế này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Vốn điều lệ quỹ là\r\n\nsố vốn bằng tiền do tất cả người đầu tư thực góp và được ghi trong Điều lệ Quỹ.\n\n4. Đơn vị quỹ là vốn\r\n\nđiều lệ quỹ được chia thành nhiều phần bằng nhau.\n\n5. Chứng chỉ quỹ đầu\r\n\ntư chứng khoán (sau đây gọi tắt là chứng chỉ quỹ) là một loại chứng khoán dưới\r\n\nhình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ do Công ty quản lý quỹ thay mặt Quỹ đại\r\n\nchúng phát hành, xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của người đầu tư đối với một\r\n\nhoặc một số đơn vị quỹ của một Quỹ đại chúng. \n\n6. Ngày\r\n\nđịnh giá là ngày Công ty quản lý quỹ xác định để định giá giá trị tài sản ròng\r\n\ncủa Quỹ.\n\n7. Giá trị\r\n\nthanh lý của một cổ phiếu của tổ chức phát hành đang trong quá trình chia,\r\n\ntách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản được xác định bằng giá trị vốn chủ\r\n\nsở hữu trừ đi giá trị quỹ khen thưởng, phúc lợi và các quỹ khác được trích lập\r\n\nvì quyền lợi của người lao động chia cho tổng số cổ phiếu đang lưu hành của tổ\r\n\nchức phát hành trong bảng cân đối kế toán gần nhất.\n\nChương 2.\n\nQUỸ ĐẦU\r\n\nTƯ CHỨNG KHOÁN\n\nMỤC 1. QUỸ ĐẠI CHÚNG\n\nĐiều 3. Các quy định\r\n\nchung về chào bán chứng chỉ\n\n1. Việc chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng dạng\r\n\nđóng bao gồm chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng, phát hành chứng chỉ\r\n\nquỹ để tăng vốn. Việc chào bán, phát hành chứng chỉ quỹ phải được Công ty quản\r\n\nlý quỹ đăng ký với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Tổng mức vốn huy động dự kiến\r\n\ncho Quỹ phải được quy định rõ trong Điều lệ Quỹ (theo mẫu tại Phụ lục số 1 kèm\r\n\ntheo Quy chế này) và Bản Cáo bạch. \n\n2. Việc phát hành chứng chỉ quỹ để tăng vốn\r\n\ncho các lần tiếp theo được thực hiện cho các nhà đầu tư hiện hữu của quỹ thông\r\n\nqua phát hành quyền mua chứng chỉ quỹ. Quyền mua chứng chỉ quỹ được phép chuyển\r\n\nnhượng. Trường hợp nhà đầu tư hiện hữu không thực hiện quyền mua chứng chỉ quỹ,\r\n\nphần chứng chỉ quỹ còn dư có thể được chào bán cho các nhà đầu tư khác.\n\n3. Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ lần đầu\r\n\nra công chúng: \n\na) Giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán ít\r\n\nnhất 50 (năm mươi) tỷ đồng Việt Nam; \n\nb) Có phương án phát hành và phương án đầu tư\r\n\nsố vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ;\n\nc) Có quy trình nghiệp vụ quản lý quỹ,\r\n\nquy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro phù hợp.\n\n4. Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ cho các\r\n\nlần tiếp theo:\n\na) Điều lệ Quỹ có quy định về việc tăng vốn\r\n\ncủa Quỹ;\n\nb) Lợi nhuận của Quỹ trong năm liền trước năm\r\n\nđề nghị tăng vốn phải là số dương;\n\nc) Công ty quản lý quỹ không bị xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời\r\n\nhạn hai (02) năm, tính đến thời điểm tăng vốn;\n\nd) Phương án phát hành thêm chứng chỉ quỹ và\r\n\nphương án đầu tư số vốn thu được phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua.\n\n5. Tổ chức quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều\r\n\n13 Luật Doanh nghiệp không được tham gia mua chứng chỉ quỹ. Các doanh nghiệp\r\n\nnhà nước không được sử dụng vốn của Nhà nước để mua chứng chỉ quỹ. \n\n6. Căn cứ vào mục tiêu, cơ cấu danh mục và\r\n\ntài sản đầu tư, Công ty quản lý quỹ phải xác lập cụ thể loại hình Quỹ theo tính\r\n\nchất, mục tiêu và cơ cấu đầu tư. Tên của Quỹ phải viết được bằng tiếng Việt, có\r\n\nthể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được, phải thể hiện rõ bản chất\r\n\ncủa loại hình quỹ và có ít nhất hai thành tố sau đây:\n\na) Loại hình Quỹ;\n\nb) Tên riêng.\n\n7. Các nội dung tại Khoản 6 Điều này phải\r\n\nđược thể hiện trong Hồ sơ xin đăng ký lập Quỹ, trong Điều lệ Quỹ và Bản Cáo\r\n\nbạch.\n\nĐiều 4. Hồ sơ đăng ký\r\n\nchào bán chứng chỉ quỹ \n\n1. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ lần\r\n\nđầu ra công chúng và hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ cho các lần phát hành\r\n\ntiếp theo gồm các tài liệu theo quy định của Bộ Tài chính về Hồ sơ đăng ký chào\r\n\nbán chứng khoán ra công chúng. \n\n2. Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ\r\n\nđăng ký chào bán chứng chỉ quỹ được tổ chức tư vấn phát hành, tổ chức bảo lãnh\r\n\nphát hành (nếu có), tổ chức tư vấn luật, tổ chức kiểm toán được chấp thuận,\r\n\nngười ký báo cáo kiểm toán và bất kỳ tổ chức, cá nhân nào xác nhận thì Công ty\r\n\nquản lý quỹ phải gửi văn bản xác nhận của các cá nhân, tổ chức đó cho Uỷ ban\r\n\nChứng khoán Nhà nước.\n\n3. Công ty quản lý quỹ phải chịu trách nhiệm\r\n\nvề tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ. Các tổ chức cá nhân có liên\r\n\nquan xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán nêu tại Khoản 2 Điều này phải chịu trách\r\n\nnhiệm trong phạm vi liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán. \n\n4. Trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán\r\n\nđang được xem xét, Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu\r\n\nphát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy\r\n\nđịnh phải có trong hồ sơ hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể\r\n\ngây hiểu nhầm hoặc theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, để đảm bảo\r\n\nthông tin được công bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi ích\r\n\nhợp pháp của nhà đầu tư. Văn bản sửa đổi, bổ sung gửi cho Uỷ ban Chứng khoán\r\n\nNhà nước phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký chào bán hoặc\r\n\ncủa những người có cùng chức danh với những người đó.\n\n5. Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp\r\n\nGiấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ, hoặc trong thời gian chào bán chứng chỉ\r\n\nquỹ mà phát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán thì\r\n\nCông ty quản lý quỹ phải công bố thông tin phát sinh trên một tờ báo điện tử\r\n\nhoặc báo viết trong ba số liên tiếp đồng thời thực hiện sửa đổi bổ sung hồ sơ.\r\n\nTrong trường hợp này, nếu nhà đầu tư có yêu cầu, Công ty quản lý quỹ phải hoàn\r\n\ntrả cho nhà đầu tư khoản tiền mà nhà đầu tư đã đóng góp và Công ty quản lý quỹ\r\n\nphải chịu mọi chi phí phát sinh theo quy định tại Khoản 6 Điều 8 tại Quy chế\r\n\nnày. \n\nĐiều 5. Thông tin\r\n\ntrước khi chào bán chứng chỉ quỹ\n\nTrong thời gian Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước\r\n\nxem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ, Công ty quản lý quỹ, tổ chức bảo\r\n\nlãnh phát hành (nếu có) và người có liên quan chỉ được sử dụng một cách trung\r\n\nthực và chính xác các thông tin trong Bản Cáo bạch đã gửi Uỷ ban Chứng khoán\r\n\nNhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ mọi thông tin, bao gồm cả\r\n\ncác thông tin về ngày phát hành và giá bán chứng chỉ quỹ là thông tin dự kiến.\r\n\nViệc cung cấp thông tin nhằm mục đích thăm dò thị trường không được thực hiện\r\n\nthông qua phương tiện thông tin đại chúng. \n\nĐiều 6. Giấy chứng\r\n\nnhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng\n\n1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng\r\n\nnhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng hoặc Giấy chứng nhận chào bán thêm\r\n\nchứng chỉ quỹ để tăng vốn. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận chào bán\r\n\nchứng chỉ quỹ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ\r\n\nlý do.\n\n2. Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ của\r\n\nUỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp cho Công ty quản lý quỹ là văn bản xác nhận hồ\r\n\nsơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ đã đáp ứng đủ điều kiện, hoàn tất thủ tục\r\n\ntheo quy định của pháp luật. \n\nĐiều 7. Đại lý chào\r\n\nbán chứng chỉ quỹ \n\nĐại lý chào bán chứng chỉ quỹ là các Công ty\r\n\nchứng khoán, Công ty quản lý quỹ, các tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có) nhận\r\n\nbán chứng chỉ quỹ theo Hợp đồng phân phối ký kết giữa Công ty quản lý quỹ thực\r\n\nhiện đợt chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng và các Công ty chứng khoán, Công\r\n\nty quản lý quỹ, các tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có).\n\nĐiều 8. Phân phối\r\n\nchứng chỉ quỹ\n\n1. Trình tự thực hiện đợt chào bán thực hiện\r\n\ntheo quy định của Bộ Tài chính về Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công\r\n\nchúng.\n\n2. Việc phân phối chứng chỉ quỹ chỉ được thực\r\n\nhiện sau khi Công ty quản lý quỹ bảo đảm người mua tiếp cận Bản Cáo bạch trong\r\n\nHồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ được công bố tại các địa điểm ghi trong\r\n\nBản thông báo phát hành trước khi thực hiện đợt chào bán.\n\n3. Công ty quản lý quỹ, Công ty chứng khoán,\r\n\ntổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có) phải phân phối chứng chỉ quỹ công bằng,\r\n\ncông khai và bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư tối\r\n\nthiểu là hai mươi (20) ngày. Thời hạn đăng ký mua chứng chỉ cho nhà đầu tư phải\r\n\nđược ghi trong Bản thông báo phát hành.\n\n4. Tiền mua chứng chỉ quỹ phải được chuyển\r\n\nvào tài khoản phong toả mở tại Ngân hàng giám sát cho đến ngày Uỷ ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ.\n\n5. Công ty quản lý quỹ phải hoàn thành việc\r\n\nphân phối chứng chỉ quỹ trong thời hạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày bắt đầu\r\n\nthực hiện đợt chào bán. Trường hợp Công ty quản lý quỹ không thể hoàn thành\r\n\nviệc phân phối chứng chỉ quỹ trong thời hạn này, Công ty quản lý quỹ có thể đề\r\n\nnghị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng chỉ quỹ.\r\n\nTrong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị gia hạn của Công ty\r\n\nquản lý quỹ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét và phải trả lời bằng văn bản.\r\n\nThời gian gia hạn phân phối chứng chỉ quỹ tối đa không quá ba mươi (30) ngày.\n\n6. Trường hợp việc phân phối chứng chỉ quỹ\r\n\nkhông hoàn thành trong thời gian quy định hoặc việc huy động vốn không đáp ứng\r\n\ncác điều kiện theo quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 9 tại Quy chế này, trong\r\n\nthời hạn hai (02) ngày làm việc sau khi kết thúc đợt chào bán, Công ty quản lý\r\n\nquỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và có nghĩa vụ công bố thông tin\r\n\nvề việc huy động vốn cho Quỹ không thành công theo phương thức quy định tại\r\n\nKhoản 5 Điều 4 Quy chế này. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày kết\r\n\nthúc việc huy động vốn, Công ty quản lý quỹ phải có trách nhiệm hoàn trả cho\r\n\nnhà đầu tư mọi khoản tiền mà nhà đầu tư đã đóng góp và phải chịu mọi phí tổn và\r\n\nnghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc huy động vốn. Quá thời hạn nêu trên, Công\r\n\nty quản lý quỹ phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo các điều khoản đã\r\n\ncam kết với nhà đầu tư.\n\nĐiều 9. Báo cáo kết\r\n\nquả đợt chào bán và đăng ký lập quỹ\n\n1. Trường hợp phát hành lần đầu ra công\r\n\nchúng, trong thời hạn mười (10) ngày sau khi kết thúc đợt chào bán chứng chỉ\r\n\nquỹ, Công ty quản lý quỹ phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Hồ sơ báo cáo kết\r\n\nquả chào bán và thực hiện việc đăng ký lập quỹ khi đáp ứng các điều kiện sau:\n\na) Có ít nhất một trăm (100) nhà đầu tư, không\r\n\nkể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, tham gia góp vốn;\n\nb) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít\r\n\nnhất là năm mươi (50) tỷ đồng Việt Nam. Giá trị chứng chỉ quỹ đã bán so với mức\r\n\nvốn dự kiến huy động của Quỹ phải vượt một tỷ lệ tối thiểu đã được quy định rõ\r\n\ntrong Điều lệ Quỹ và Bản Cáo bạch. Tỷ lệ tối thiểu này phải không thấp hơn 80%\r\n\nmức vốn dự kiến huy động của Quỹ trong đợt chào bán. \n\n2. Hồ sơ báo cáo kết quả chào bán chứng chỉ\r\n\nvà đăng ký lập quỹ đại chúng gồm:\n\na) Giấy đăng ký lập Quỹ (theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này);\n\nb) Báo cáo tóm tắt về kết quả đợt chào bán\r\n\nkèm theo bản xác nhận của Ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào\r\n\nbán;\n\nc) Danh sách nhà đầu tư ghi rõ họ tên nhà đầu\r\n\ntư, số Chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân; hoặc\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức, số tài khoản ngân hàng (nếu\r\n\ncó), địa chỉ liên lạc đối với nhà đầu tư cá nhân hoặc trụ sở của tổ chức, số\r\n\nlượng đơn vị quỹ và tỷ lệ sở hữu, ngày đăng ký mua chứng chỉ quỹ.\n\n3. Trường hợp phát hành chứng chỉ quỹ để tăng\r\n\nvốn cho các lần tiếp theo, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc sau khi kết\r\n\nthúc đợt chào bán chứng chỉ quỹ, Công ty quản lý quỹ phải gửi Uỷ ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước hồ sơ báo cáo kết quả chào bán chứng chỉ quỹ gồm các tài liệu\r\n\nquy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều này.\n\n4. Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định Khoản 2, 3 Điều này, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ (trong trường hợp phát hành lần đầu) hoặc\r\n\nxác nhận đợt chào bán thêm chứng chỉ quỹ đã hoàn tất (trong trường hợp phát\r\n\nhành thêm). Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng\r\n\nvăn bản và nêu rõ lý do.\n\nĐiều 10. Xác nhận\r\n\nquyền sở hữu chứng chỉ quỹ và giải ngân \n\n1. Công ty quản lý quỹ phải xác nhận quyền sở\r\n\nhữu chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư, lập và lưu trữ Sổ đăng ký nhà đầu tư nắm giữ\r\n\nchứng chỉ quỹ đại chúng trong vòng năm (05) ngày làm việc sau khi Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký lập quỹ có hiệu lực (trong trường hợp phát hành lần đầu) hoặc sau\r\n\nkhi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận đợt chào bán thêm chứng chỉ quỹ đã\r\n\nhoàn tất (trong trường hợp phát hành thêm). \n\n2. Sổ đăng ký nhà đầu tư bao gồm các nội dung\r\n\nchủ yếu sau:\n\na) Tên Quỹ;\n\nb) Số Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ,\r\n\ntổng giá trị vốn huy động, thời hạn hoạt động của Quỹ;\n\nc) Tên, số giấy phép, địa chỉ trụ sở chính\r\n\ncủa Công ty quản lý quỹ;\n\nd) Tên, số giấy phép, địa chỉ trụ sở chính\r\n\ncủa Ngân hàng giám sát;\n\ne) Tổng số đơn vị quỹ được quyền chào bán;\n\nf) Tổng số đơn vị quỹ đã phát hành và giá trị\r\n\nvốn đã góp;\n\ng) Danh sách nhà đầu tư theo quy đinh tại\r\n\nĐiểm c, Khoản 2 Điều 9 Quy chế này; số lượng đơn vị quỹ sở hữu, tỷ lệ sở hữu và\r\n\nngày đăng ký mua chứng chỉ quỹ của từng nhà đầu tư;\n\nh) Ngày lập Sổ đăng ký.\n\n3. Công ty quản lý quỹ được giải toả vốn huy\r\n\nđộng tại Ngân hàng giám sát để thực hiện đầu tư ngay sau khi Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký lập quỹ có hiệu lực (trong trường hợp phát hành lần đầu) hoặc sau khi\r\n\nỦy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận đợt chào bán thêm chứng chỉ quỹ đã hoàn\r\n\ntất (trong trường hợp phát hành thêm).\n\n4. Trong vòng bốn mươi lăm (45) ngày kể từ\r\n\nkhi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập Quỹ (trong\r\n\ntrường hợp phát hành lần đầu) hoặc sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận\r\n\nđợt chào bán thêm chứng chỉ quỹ đã hoàn tất (trong trường hợp phát hành thêm),\r\n\nCông ty quản lý quỹ phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước danh sách và Sơ yếu lý\r\n\nlịch của các thành viên Ban đại diện Quỹ hoặc của thành viên Ban đại diện Quỹ\r\n\nmới (nếu có) (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5 và 6 ban hành kèm theo Quy chế\r\n\nnày) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; Cam kết bằng văn bản của các thành\r\n\nviên độc lập trong Ban đại diện Quỹ về sự độc lập của mình với Công ty quản lý\r\n\nquỹ; Biên bản và các tài liệu khác liên quan đến cuộc họp Đại hội nhà đầu tư.\n\nĐiều 11. Đình chỉ\r\n\nchào bán chứng chỉ quỹ \n\n1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định\r\n\nđình chỉ đợt chào bán chứng chỉ quỹ trong thời gian tối đa là sáu mươi (60)\r\n\nngày trong các trường hợp sau đây:\n\na) Khi phát hiện Hồ sơ đăng ký chào bán chứng\r\n\nchỉ quỹ có những thông tin sai lệch, bỏ sót nội dung có thể ảnh hưởng tới việc\r\n\nra quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu tư;\n\nb) Việc phân phối chứng chỉ quỹ không thực\r\n\nhiện đúng quy định tại Điều 8 Quy chế này.\n\n2. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày quyết định đình chỉ đợt chào bán chứng chỉ quỹ có hiệu lực, Công ty\r\n\nquản lý quỹ phải công bố việc bị đình chỉ chào bán chứng chỉ quỹ theo quy định\r\n\ntại Khoản 5 Điều 4 Quy chế này. Nếu nhà đầu tư có yêu cầu, Công ty quản lý quỹ\r\n\nphải hoàn trả cho nhà đầu tư mọi khoản tiền đã đóng góp và chịu mọi chi phí\r\n\nphát sinh theo quy định tại Khoản 6 Điều 8 Quy chế này.\n\n3. Khi những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ\r\n\nđợt chào bán chứng chỉ quỹ được khắc phục, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra văn\r\n\nbản thông báo huỷ đình chỉ và việc chào bán chứng chỉ quỹ tiếp tục được thực\r\n\nhiện. \n\n4. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày có thông báo hủy đình chỉ, Công ty quản lý quỹ phải công bố việc hủy\r\n\nđình chỉ theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Quy chế này.\n\nĐiều 12. Huỷ bỏ chào\r\n\nbán chứng chỉ quỹ \n\n1. Quá thời hạn đình chỉ theo quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều 11 Quy chế này, nếu những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào\r\n\nbán chứng chỉ quỹ không được khắc phục, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định\r\n\nhuỷ bỏ đợt chào bán và cấm Công ty quản lý quỹ chào bán chứng chỉ quỹ đó.\n\n2. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày đợt chào bán chứng chỉ quỹ bị huỷ bỏ, Công ty quản lý quỹ phải công bố\r\n\nQuyết định huỷ bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ theo phương thức quy định tại\r\n\nKhoản 5 Điều 4 Quy chế này. Công ty quản lý quỹ phải tiến hành hoàn trả cho nhà\r\n\nđầu tư mọi khoản tiền đóng góp và chịu mọi chi phí phát sinh theo quy định tại\r\n\nKhoản 6 Điều 8 tại Quy chế này ngay sau khi công bố Quyết định hủy bỏ đợt chào\r\n\nbán chứng chỉ quỹ.\n\nĐiều 13. Niêm yết\r\n\nchứng chỉ quỹ\n\nTrong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày kể từ\r\n\nngày diễn ra Đại hội nhà đầu tư đầu tiên, Công ty quản lý quỹ phải hoàn tất hồ\r\n\nsơ đề nghị niêm yết chứng chỉ quỹ đến Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao\r\n\ndịch Chứng khoán. Điều kiện, hồ sơ đăng ký, thủ tục đăng ký, thay đổi đăng ký,\r\n\nhủy bỏ niêm yết chứng chỉ quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 1 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn có liên quan. \n\nĐiều 14. Giải thể Quỹ\r\n\n1. Việc giải thể Quỹ được tiến hành trong các\r\n\ntrường hợp sau đây:\n\na) Quỹ kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong\r\n\nĐiều lệ Quỹ và Giấy Chứng nhận đăng ký lập quỹ mà không được gia hạn;\n\nb) Đại hội nhà đầu tư tự nguyện giải thể Quỹ\r\n\nhoặc quyết định giải thể Quỹ trước khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong\r\n\nĐiều lệ Quỹ theo quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\n2. Các trường hợp Đại hội nhà đầu tư quyết\r\n\nđịnh giải thể Quỹ trước khi kết thúc thời hạn:\n\na) Công ty quản lý quỹ đề nghị chấm dứt quyền\r\n\nvà nghĩa vụ đối với Quỹ hoặc Công ty quản lý quỹ giải thể, bị phá sản hoặc Giấy\r\n\nphép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ bị Ủy ban Chứng khoán Nhà\r\n\nnước thu hồi mà không xác lập được Công ty quản lý quỹ thay thế theo thời hạn\r\n\nquy định tại Điều lệ Quỹ;\n\nb) Ngân hàng giám sát đề nghị chấm dứt Hợp\r\n\nđồng giám sát, Ngân hàng giám sát giải thể, bị phá sản hoặc Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của Ngân hàng giám sát bị thu hồi mà không\r\n\nxác lập được Ngân hàng giám sát thay thế theo thời hạn quy định tại Điều lệ\r\n\nQuỹ;\n\nc) Đại hội nhà đầu tư quyết định chuyển toàn\r\n\nbộ tài sản của Quỹ vào một Quỹ khác;\n\nd) Các trường hợp khác theo quy định của Điều\r\n\nlệ Quỹ.\n\n3. Trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1,\r\n\nĐiểm c Khoản 2 Điều này, tối thiểu ba (03) tháng trước ngày giải thể Quỹ, Công\r\n\nty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát phải triệu tập Đại hội nhà đầu tư và trình\r\n\nphương án giải thể Quỹ hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về phương án giải thể để\r\n\nĐại hội nhà đầu tư quyết định. Trường hợp Quỹ buộc phải giải thể theo quy định\r\n\ntại Điểm a, Khoản 2 Điều này, Ngân hàng giám sát và Ban đại diện Quỹ phải triệu\r\n\ntập Đại hội nhà đầu tư hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về việc giải thể. Trường\r\n\nhợp Quỹ phải giải thể theo quy định tại Điểm b, d Khoản 2 Điều này, Công ty\r\n\nquản lý quỹ và Ban đại diện quỹ phải triệu tập Đại hội nhà đầu tư hoặc lấy ý\r\n\nkiến bằng văn bản về việc giải thể. Phương án giải thể Quỹ phải được các bên có\r\n\nliên quan thống nhất trong thời điểm sớm nhất và phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà\r\n\nnước chấp thuận.\n\n4. Trong trường hợp quy định tại Điểm c Khoản\r\n\n2 Điều này, Công ty quản lý quỹ phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước các tài\r\n\nliệu sau:\n\na) Thông báo về việc chuyển tài sản của Quỹ\r\n\nsang một Quỹ khác trong đó nêu rõ thời gian dự kiến thực hiện việc này;\n\nb) Biên bản và Nghị quyết của Đại hội nhà đầu\r\n\ntư của các Quỹ có liên quan nêu rõ:\n\n- Thông qua việc sáp nhập và chuyển toàn bộ\r\n\ntài sản của Quỹ sang Quỹ khác. Việc sáp nhập Quỹ phải được thực hiện công bằng,\r\n\ncông khai, minh bạch, đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư;\n\n- Các khoản nợ của Quỹ bị giải thể sẽ được\r\n\nthanh lý đầy đủ và hợp lý trước khi chuyển tài sản Quỹ sang Quỹ mới.\n\nc) Phương án sáp nhập đã được Đại hội nhà đầu\r\n\ntư của các quỹ có liên quan thông qua. Phương án này phải đảm bảo quyền lợi của\r\n\nnhà đầu tư của Quỹ hình thành sau khi sáp nhập;\n\nd) Xác nhận của Công ty quản lý quỹ và Ngân\r\n\nhàng giám sát bằng văn bản về việc sẽ chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ tục\r\n\ngiải thể Quỹ.\n\n5. Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ khi\r\n\nnhận được các tài liệu nói trên, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận việc\r\n\ngiải thể Quỹ. Trường hợp không chấp thuận, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước giải\r\n\nthích và nêu rõ lý do bằng văn bản. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ khi\r\n\nviệc chuyển tài sản của Quỹ sang Quỹ mới hoàn tất, Công ty quản lý quỹ, Ngân\r\n\nhàng giám sát phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo chi tiết về việc\r\n\nchuyển tài sản của Quỹ sang Quỹ mới, giá trị chuyển nhượng, giá trị tài sản\r\n\nròng của Quỹ trước khi và sau khi sáp nhập, giá trị tài sản ròng trên một đơn\r\n\nvị chứng chỉ quỹ trước khi và sau khi sáp nhập, tỷ lệ chuyển đổi chứng chỉ quỹ\r\n\nvà các thông tin có liên quan. \n\n6. Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát\r\n\nchịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ và phân chia tài sản Quỹ\r\n\ncho nhà đầu tư theo phương án được Đại hội nhà đầu tư thông qua.\n\n7. Trong trường hợp Quỹ bị giải thể theo quy\r\n\nđịnh tại Điểm a, Khoản 2 Điều này, Ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm hoàn tất\r\n\nviệc thanh lý tài sản Quỹ. Trường hợp Quỹ bị giải thể theo quy định tại Điểm a\r\n\nKhoản 1, Điểm b, c Khoản 2 Điều này, Ngân hàng giám sát, Công ty quản lý quỹ\r\n\nchịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ. Trong trường hợp không xác\r\n\nđịnh được tổ chức chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ và phân\r\n\nchia tài sản Quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền chỉ định một tổ chức độc\r\n\nlập thực hiện việc thanh lý tài sản và phân chia tài sản Quỹ cho nhà đầu tư\r\n\ntheo phương án và với chi phí thanh lý được Đại hội nhà đầu tư thông qua. \n\n8. Tiền thu được từ thanh lý tài sản Quỹ và\r\n\ncác tài sản còn lại khi giải thể được thanh toán theo trật tự ưu tiên sau đây:\n\na) Thanh toán các chi phí giải thể Quỹ, các\r\n\nkhoản Quỹ phải trả cho Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát. Trong trường\r\n\nhợp Quỹ buộc phải giải thể do Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản\r\n\nlý quỹ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của Ngân hàng\r\n\ngiám sát bị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi, các khoản Quỹ phải trả cho\r\n\nCông ty quản lý quỹ và cho Ngân hàng giám sát sẽ không phải thanh toán kể từ\r\n\nngày Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của Ngân hàng giám sát bị Ủy ban\r\n\nChứng khoán Nhà nước thu hồi;\n\nb) Thanh toán nghĩa vụ tài chính với Nhà\r\n\nnước;\n\nc) Thanh toán các khoản Quỹ phải trả khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật (nếu có);\n\nd) Phần tài sản còn lại của Quỹ được dùng để\r\n\nthanh toán cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư trong Quỹ.\n\n9. Trong thời hạn năm ngày (05) làm việc, kể\r\n\ntừ ngày hoàn tất việc giải thể Quỹ, Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát\r\n\nhoặc tổ chức làm nhiệm vụ thanh lý tài sản Quỹ theo quy định tại Khoản 7 Điều\r\n\nnày phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả giải thể Quỹ, bao gồm\r\n\ncả các thông tin về chi phí thanh lý, giá trị thanh lý của một đơn vị quỹ phải\r\n\ntrả cho nhà đầu tư, thời điểm thanh toán cho nhà đầu tư và các thông tin có\r\n\nliên quan khác.\n\nĐiều 15. Danh mục đầu\r\n\ntư của quỹ đóng\n\n1. Cơ cấu danh mục đầu tư của Quỹ được Công\r\n\nty quản lý quỹ thiết lập trên cơ sở các điều khoản đã quy định rõ tại Điều lệ\r\n\nQuỹ và Bản Cáo bạch để đa dạng hóa danh mục đầu tư nhằm giảm thiểu rủi ro. \n\n2. Quỹ đóng được phép đầu tư vào các loại tài\r\n\nsản tài chính sau:\n\na) Cổ phiếu của công ty đại chúng; \n\nb) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính\r\n\nquyền địa phương và trái phiếu công ty; \n\nc) Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm chứng\r\n\nchỉ tiền gửi tại tổ chức tín dụng; tín phiếu kho bạc và thương phiếu với thời\r\n\ngian đáo hạn tính từ ngày phát hành không quá một (01) năm; \n\nd) Các loại tài sản tài chính khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và được Đại hội Nhà đầu tư chấp thuận bằng văn bản.\n\n3. Vốn và tài sản của Quỹ đóng khi đầu tư\r\n\nphải tuân thủ các quy định sau:\n\na) Không đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính\r\n\nQuỹ đó hoặc vào chứng chỉ, vốn góp của Quỹ đầu tư chứng khoán khác;\n\nb) Đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức\r\n\nphát hành tối đa không vượt quá mười lăm phần trăm (15%) tổng giá trị chứng\r\n\nkhoán đang lưu hành của tổ chức đó, ngoại trừ trái phiếu Chính phủ;\n\nc) Tối đa không đầu tư vượt quá hai mươi phần\r\n\ntrăm (20%) tổng giá trị tài sản của Quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một\r\n\ntổ chức phát hành, ngoại trừ trái phiếu Chính phủ; \n\nd) Tối đa không đầu tư vượt quá ba mươi phần\r\n\ntrăm (30%) tổng giá trị tài sản của Quỹ vào các công ty trong cùng một nhóm\r\n\ncông ty có quan hệ sở hữu với nhau;\n\ne) Tối đa không đầu tư vượt quá mười phần\r\n\ntrăm (10%) tổng giá trị tài sản của Quỹ vào bất động sản; \n\nf) Không được sử dụng vốn và tài sản của Quỹ\r\n\nđể cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào;\n\ng) Trong trường hợp được Đại hội nhà đầu tư\r\n\nchấp thuận bằng văn bản, Quỹ đại chúng dạng đóng được đầu tư không quá mười\r\n\nphần trăm (10%) tổng giá trị tài sản của Quỹ vào cổ phiếu các tổ chức phát hành\r\n\nriêng lẻ, hoặc các tài sản tài chính khác theo quy định tại Điểm d, Khoản 2\r\n\nĐiều này. \n\n4. Công ty quản lý quỹ không được phép vay để\r\n\ntài trợ cho hoạt động của Quỹ đại chúng, trừ trường hợp vay ngắn hạn để trang\r\n\ntrải các chi phí cần thiết cho Quỹ đại chúng. Tổng giá trị các khoản vay ngắn\r\n\nhạn của Quỹ đại chúng không được quá năm phần trăm (5%) giá trị tài sản ròng\r\n\ncủa Quỹ đại chúng tại mọi thời điểm và thời hạn vay tối đa là ba mươi (30)\r\n\nngày.\n\n5. Trừ trường hợp quy định tại Điểm f Khoản 3\r\n\nĐiều này, cơ cấu đầu tư của Quỹ đại chúng có thể sai lệch nhưng không quá mười\r\n\nlăm phần trăm (15%) so với các hạn chế đầu tư quy định tại Điều này. Các sai\r\n\nlệch phải là kết quả của việc tăng hoặc giảm giá trị thị trường của tài sản đầu\r\n\ntư, việc thay đổi giá trị do thực hiện các quyền ưu đãi của tài sản đầu tư và\r\n\ncác khoản thanh toán hợp pháp của Quỹ đại chúng. \n\n6. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo Ủy\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước về các sai lệch trên. Trong thời hạn ba (03) tháng kể\r\n\ntừ ngày sai lệch phát sinh, Công ty quản lý quỹ phải điều chỉnh lại danh mục\r\n\nđầu tư để bảo đảm các hạn mức đầu tư quy định tại Khoản 3 Điều này.\n\nĐiều 16. Xác định giá\r\n\ntrị tài sản ròng của quỹ đóng\n\n1. Công ty quản lý quỹ phải thực hiện việc\r\n\nxác định giá trị tài sản ròng của Quỹ và giá trị tài sản ròng trên một đơn vị\r\n\nchứng chỉ quỹ định kỳ tối thiểu một tuần một lần. \n\n2. Việc xác định giá trị tài sản ròng và giá\r\n\ntrị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ thực hiện theo các nguyên tắc\r\n\nquy định tại Điều 17 Quy chế này.\n\n3. Sau khi xác định giá trị tài sản ròng của\r\n\nQuỹ và giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ, Công ty quản lý quỹ\r\n\nphải thông báo ngay cho Ngân hàng giám sát. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra, xác nhận và đảm bảo việc định giá là phù hợp với các quy định pháp\r\n\nluật và Điều lệ Quỹ. Trường hợp không phù hợp, Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ\r\n\nthông báo và yêu cầu Công ty quản lý quỹ điều chỉnh kịp thời việc định giá cho\r\n\nphù hợp với các quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ trong vòng hai mươi tư\r\n\n(24) giờ kể từ khi nhận được thông báo của Công ty quản lý quỹ.\n\n4. Giá trị tài sản ròng của Quỹ phải được\r\n\nthông báo công khai cho người đầu tư vào ngày làm việc tiếp theo, ngay sau khi\r\n\nNgân hàng giám sát xác nhận việc xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ là phù\r\n\nhợp với các quy định của pháp luật và của Điều lệ Quỹ.\n\nĐiều 17. Nguyên tắc\r\n\nxác định giá trị tài sản ròng\n\n1. Việc xác định giá trị các tài sản của Quỹ\r\n\nthực hiện theo các nguyên tắc sau:\n\na) Đối với chứng khoán niêm yết, giá của các\r\n\nchứng khoán niêm yết được xác định là giá đóng cửa hoặc giá trung bình của ngày\r\n\ngiao dịch gần nhất trước ngày định giá. Công ty quản lý quỹ chỉ được áp dụng\r\n\nthống nhất một trong hai loại giá nói trên làm cơ sở định giá tài sản Quỹ. Loại\r\n\ngiá áp dụng phải được quy định rõ trong Bản Cáo bạch và Điều lệ Quỹ;\n\nb) Đối với chứng khoán chưa niêm yết\r\n\nvà giao dịch tại các công ty chứng khoán, giá của chứng khoán đó được xác định\r\n\nlà giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch cung cấp bởi ba (03) công ty chứng\r\n\nkhoán không phải là người có liên quan của Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng\r\n\ngiám sát; \n\nc) Đối với cổ phiếu niêm yết không có\r\n\ngiao dịch trong thời gian ít hơn hai (02) tuần tính đến ngày định giá, giá của\r\n\nchứng khoán đó được xác định là giá trung bình trên cơ sở giá chào mua cung cấp\r\n\nbởi ba (03) công ty chứng khoán không phải là người có liên quan của Công ty\r\n\nquản lý quỹ và Ngân hàng giám sát; \n\nd) Đối với cổ phiếu niêm yết không có\r\n\ngiao dịch trong thời gian nhiều hơn hai (02) tuần tính đến ngày định giá, giá\r\n\ntrị của chứng khoán đó được xác định như sau: \n\n- Bằng 80%\r\n\ngiá trị thanh lý của một cổ phiếu tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất\r\n\ntrong trường hợp tổ chức phát hành đang trong quá trình chia, tách, sáp nhập,\r\n\nhợp nhất, giải thể, phá sản; \n\n- Bằng giá\r\n\nmua trong các trường hợp khác; hoặc \n\n- Được xác\r\n\nđịnh theo nguyên tắc định giá khác đã được Ngân hàng giám sát đồng ý và Đại hội\r\n\nnhà đầu tư chấp thuận.\n\ne) Đối với các loại tài sản khác như\r\n\ntín phiếu kho bạc, hối phiếu ngân hàng, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi có thể\r\n\nchuyển nhượng, trái phiếu có thời gian đáo hạn dưới một (01) năm kể từ ngày\r\n\nđịnh giá, giá các chứng khoán đó được xác định bằng giá mua cộng với lãi luỹ kế\r\n\ntính đến thời điểm định giá. Trường hợp tài sản là trái phiếu chiết khấu, giá\r\n\ntrị tài sản được xác định theo phương pháp định giá theo dòng tiền hoặc theo\r\n\nphương pháp nội suy tuyến tính trên cơ sở giá mua và mệnh giá của trái phiếu;\n\nf) Đối với trái phiếu có thời gian đáo\r\n\nhạn trên một (01) năm kể từ ngày định giá, trái phiếu chuyển đổi, giá của các\r\n\nchứng khoán đó được xác định bằng giá thị trường theo quy định tại Điểm a, b\r\n\nKhoản này. Trường hợp các chứng khoán đó được giao dịch thỏa thuận và không có\r\n\ngiá thị trường, giá các chứng khoán này được xác định theo các mô hình lý\r\n\nthuyết định giá trái phiếu phù hợp; \n\ng) Đối với chứng khoán phái sinh, giá\r\n\ncác chứng khoán này được xác định bằng giá thị trường theo quy định tại Điểm a,\r\n\nb Khoản này. Trường hợp các chứng khoán đó được giao dịch thỏa thuận và không\r\n\ncó giá thị trường, giá các chứng khoán này được xác định theo các mô hình lý\r\n\nthuyết định giá chứng khoán phái sinh phù hợp;\n\nh) Đối với các loại tài sản khác của\r\n\nQuỹ như cổ tức, lãi nhận được, tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn có kỳ hạn không quá\r\n\nmột (01) năm ngày kể từ ngày định giá, giá trị của các tài sản này được tính\r\n\ntheo giá trị thực tế tại thời điểm xác định; \n\ni) Trường hợp tài sản của Quỹ là bất\r\n\nđộng sản, giá trị tài sản này phải được định giá bởi một tổ chức định giá độc\r\n\nlập được sự đồng ý của Ngân hàng giám sát và được Đại hội nhà đầu tư chấp\r\n\nthuận. Tổ chức định giá này không phải là người có liên quan của Công ty quản\r\n\nlý quỹ và Ngân hàng giám sát. Tài sản này phải được thẩm định và định giá định\r\n\nkỳ sáu (06) tháng một lần. Trường hợp xảy ra những sự kiện có thể ảnh hưởng đến\r\n\ngiá trị của tài sản, Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát phải thông báo với\r\n\ntổ chức định giá;\n\nj) Giá của các loại tài sản khác được\r\n\nxác định theo nguyên tắc định giá khoa học và khách quan khác đã được Ngân hàng\r\n\ngiám sát phê duyệt và Đại hội nhà đầu tư chấp thuận. \n\n2. Tổng nợ phải trả của Quỹ là các\r\n\nkhoản nợ hoặc các nghĩa vụ thanh toán của Quỹ tính đến thời điểm xác định giá\r\n\ntrị. Phương thức xác định giá trị các khoản nợ và nghĩa vụ thanh toán phải được\r\n\nNgân hàng giám sát xác nhận là phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan. \n\n3. Giá trị đơn vị quỹ bằng giá trị tài sản\r\n\nròng của Quỹ chia cho tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành.\n\n4. Việc xác định và thẩm định giá phải đảm\r\n\nbảo các nguyên tắc khác quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quy chế\r\n\nnày.\n\n5. Các mô hình lý thuyết định giá tài sản,\r\n\nphương thức xác định giá trị các tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này\r\n\nphải được Ngân hàng giám sát phê duyệt, phải được quy định và giải thích rõ\r\n\ntrong Bản Cáo bạch và Điều lệ Quỹ và được Đại hội nhà đầu tư chấp thuận bằng\r\n\nvăn bản.\n\nĐiều 18. Quy định\r\n\nchung về Đại hội nhà đầu tư \n\n1. Đại hội nhà đầu tư lần đầu tiên do Công ty\r\n\nquản lý quỹ triệu tập và tổ chức trong vòng hai mươi lăm (25) ngày sau khi hoàn\r\n\ntất đợt phát hành.\n\n2. Đại hội nhà đầu tư hàng năm do Ban đại\r\n\ndiện Quỹ triệu tập và tổ chức trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết\r\n\nthúc năm tài chính. \n\n3. Đại hội nhà đầu tư bất thường được Công ty\r\n\nquản lý quỹ, Ban đại diện Quỹ, Ngân hàng giám sát hoặc nhóm nhà đầu tư đại diện\r\n\ncho ít nhất mười phần trăm (10%) vốn điều lệ liên tục trong vòng ít nhất sáu\r\n\n(06) tháng, triệu tập trong những trường hợp sau đây:\n\na) Xem xét sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ và\r\n\nBản Cáo bạch, Hợp đồng giám sát; \n\nb) Xem xét thay đổi định hướng trong chính\r\n\nsách đầu tư, phương án phân phối lợi nhuận, mục tiêu đầu tư của Quỹ và giải thể\r\n\nQuỹ;\n\nc) Xem xét thay thế Công ty quản lý quỹ hoặc\r\n\nNgân hàng giám sát;\n\nd) Xem xét điều chỉnh tăng mức phí ngoài phạm\r\n\nvi đã được quy định tại Điều lệ Quỹ cho Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát\r\n\ntheo yêu cầu của Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát;\n\ne) Xem xét việc giải thể Quỹ, sáp nhập, hợp\r\n\nnhất Quỹ; \n\nf) Các trường hợp khác do Điều lệ Quỹ quy\r\n\nđịnh.\n\n4. Việc tổ chức Đại hội nhà đầu tư theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 3 Điều này phải được thực hiện trong vòng ba mươi (30) ngày kể\r\n\ntừ ngày có thông báo về việc triệu tập Đại hội bất thường. Chậm nhất mười lăm\r\n\n(15) ngày trước khi diễn ra cuộc họp Đại hội nhà đầu tư, bên triệu tập họp phải\r\n\nthông báo công khai cho nhà đầu tư về việc triệu tập họp Đại hội nhà đầu tư.\n\n5. Chi phí của Đại hội nhà đầu tư bất thường\r\n\ndo Quỹ thanh toán, trừ trường hợp Đại hội được tổ chức theo quy định tại Điểm d\r\n\nKhoản 3 Điều này. Trong trường hợp này, chi phí tổ chức Đại hội bất thường do\r\n\nbên được hưởng lợi là Công ty quản lý quỹ hoặc Ngân hàng giám sát chịu trách\r\n\nnhiệm thanh toán.\n\nĐiều 19. Điều kiện,\r\n\nthể thức tiến hành họp Đại hội nhà đầu tư \n\n1. Thời gian, chương trình và nội dung dự\r\n\nkiến của Đại hội nhà đầu tư phải được thông báo công khai cho nhà đầu tư và báo\r\n\ncáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tối thiểu năm (05) ngày làm việc trước khi tiến\r\n\nhành Đại hội.\n\n2. Cuộc họp Đại hội nhà đầu tư được tiến hành\r\n\nkhi có số nhà đầu tư tham dự đại diện cho ít nhất 51% vốn điều lệ Quỹ. Hình\r\n\nthức tham dự Đại hội có thể là trực tiếp, thông qua ủy quyền hoặc các hình thức\r\n\nkhác được quy định cụ thể trong Điều lệ Quỹ.\n\n3. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ\r\n\nđiều kiện tiến hành theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cuộc họp lần thứ hai\r\n\nđược triệu tập trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày cuộc họp lần thứ\r\n\nnhất dự định khai mạc. Trong trường hợp này, Đại hội nhà đầu tư được tiến hành\r\n\nkhông phụ thuộc vào số nhà đầu tư tham dự.\n\n4. Thể thức, hình thức họp của Đại hội nhà\r\n\nđầu tư thực hiện theo quy định tại Điều lệ Quỹ và Bản Cáo bạch.\n\nĐiều 20. Thông qua\r\n\nquyết định của Đại hội nhà đầu tư \n\n1. Mỗi đơn vị quỹ sẽ có một quyền biểu quyết.\r\n\nNgân hàng giám sát, Công ty quản lý quỹ, tổ chức kiểm toán, công ty luật, tổ\r\n\nchức định giá bất động sản (nếu có) cung cấp dịch vụ cho Quỹ được quyền tham\r\n\ngia Đại hội nhà đầu tư nhưng không được biểu quyết.\n\n2. Đại hội nhà đầu tư thông qua các quyết\r\n\nđịnh thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết, lấy ý kiến bằng văn bản và các\r\n\nhình thức biểu quyết khác mà Điều lệ Quỹ quy định. \n\n3. Quyết định của Đại hội nhà đầu tư được\r\n\nthông qua tại cuộc họp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\na) Được số nhà đầu tư đại diện cho ít nhất\r\n\n51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả nhà đầu tư tham dự Đại hội nhà đầu tư\r\n\nvà các nhà đầu tư tham gia biểu quyết thông qua các hình thức khác chấp thuận;\n\nb) Đối với quyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều lệ Quỹ, giải thể Quỹ, sáp nhập, hợp nhất Quỹ phải được số nhà đầu tư\r\n\nđại diện cho ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của nhà đầu tư tham dự Đại\r\n\nhội nhà đầu tư và các nhà đầu tư tham gia biểu quyết thông qua các hình thức\r\n\nkhác chấp thuận.\n\n4. Trường hợp lấy ý kiến dưới hình thức bằng\r\n\nvăn bản, quyết định của Đại hội nhà đầu tư được thông qua nếu được số nhà đầu\r\n\ntư đại diện cho ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết của các nhà đầu tư tham gia\r\n\nbiểu quyết chấp thuận.\n\n5. Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát\r\n\ncó trách nhiệm đảm bảo rằng mọi quyết định của Đại hội nhà đầu tư là phù hợp\r\n\nvới quy định pháp luật và Điều lệ Quỹ.\n\n6. Trong vòng bảy (07) ngày, sau khi kết thúc\r\n\nĐại hội nhà đầu tư, Công ty quản lý quỹ và Ban Đại diện Quỹ có trách nhiệm lập\r\n\nBiên bản và Nghị quyết Đại hội nhà đầu tư và gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà\r\n\nnước.\n\n7. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu\r\n\ncầu thay đổi nội dung các quyết định trong Nghị quyết Đại hội nhà đầu tư trong\r\n\ntrường hợp nội dung các quyết định này trái với quy định của pháp luật.\n\nMỤC 2. QUỸ THÀNH VIÊN\n\nĐiều 21. Quy định\r\n\nchung về Quỹ thành viên\n\n1. Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán\r\n\ndạng đóng, do thành viên góp vốn thành lập trên cơ sở Biên bản thoả thuận góp\r\n\nvốn và Điều lệ Quỹ. Thành viên góp vốn vào Quỹ thành viên phải tuân thủ quy\r\n\nđịnh tại Khoản 5 Điều 3 Quy chế này.\n\n2. Việc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ\r\n\nphần vốn góp được thực hiện với điều kiện sau đây:\n\na) Bên nhận chuyển\r\n\nnhượng phải là pháp nhân đáp ứng được quy định tại Khoản 5 Điều 3 Quy chế\r\n\nnày;\n\nb) Việc chuyển nhượng\r\n\nvốn góp phải được thực hiện theo quy định tại Điều lệ Quỹ; \n\nc) Sau khi hoàn tất\r\n\nviệc chuyển nhượng của thành viên, Quỹ phải đảm bảo đáp ứng điều kiện quy định\r\n\ntại Điểm b Khoản 1 Điều 22 Quy chế này. \n\n3. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Uỷ ban\r\n\nChứng khoán Nhà nước về việc chuyển nhượng vốn góp của Quỹ thành viên theo quy\r\n\nđịnh tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty quản lý quỹ do Bộ Tài chính\r\n\nban hành\n\n4. Công ty quản lý quỹ phải lập và lưu trữ Sổ\r\n\nđăng ký thành viên góp vốn, sổ đăng ký chuyển nhượng của thành viên góp vốn và\r\n\nmọi thông tin liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp. Ngân hàng lưu ký có thể\r\n\ncung cấp dịch vụ lập và lưu trữ Sổ đăng ký thành viên góp vốn trên cơ sở Hợp\r\n\nđồng cung cấp dịch vụ ký với Công ty quản lý quỹ.\n\n5. Các loại phí và chi phí liên quan đến hoạt\r\n\nđộng đầu tư của Quỹ phải phù hợp với quy định của pháp luật. Điều lệ Quỹ phải\r\n\nquy định đầy đủ, chi tiết mức phí quản lý quỹ, mức thưởng tối đa trả cho Công\r\n\nty quản lý quỹ hàng năm; mức phí hàng năm tối đa trả cho Ngân hàng lưu ký phù\r\n\nhợp với quy định của pháp luật.\n\n6. Trừ trường hợp Điều lệ Quỹ có quy định\r\n\nkhác, Quỹ thành viên không phải tuân thủ các hạn chế đầu tư như đối với Quỹ đại\r\n\nchúng quy định tại Điều 92 Luật Chứng khoán, Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 15 Quy chế\r\n\nnày.\n\nĐiều 22. Thành lập\r\n\nQuỹ thành viên\n\n1. Việc thành lập Quỹ thành viên phải báo cáo\r\n\nUỷ ban Chứng khoán Nhà nước và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\na) Vốn góp tối thiểu là năm mươi (50) tỷ đồng\r\n\nViệt Nam;\n\nb) Có tối đa ba mươi (30) thành viên góp vốn\r\n\nvà chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân. Tổ chức tham gia góp vốn thành lập Quỹ\r\n\nthành viên chỉ được phép sử dụng vốn của chính mình, không bao gồm các nguồn\r\n\nvốn ủy thác đầu tư, vốn chiếm dụng từ các cá nhân, tổ chức khác;\n\nc) Quỹ được uỷ thác cho một Công ty quản lý\r\n\nquỹ được cấp phép quản lý quỹ thực hiện việc quản lý;\n\nd) Tài sản của Quỹ thành viên được lưu ký tại\r\n\nmột Ngân hàng lưu ký không phải là người có liên quan với Công ty quản lý quỹ.\n\n2. Trong quá trình thành lập Quỹ thành viên,\r\n\ncác tổ chức, cá nhân tham gia thành lập Quỹ không được sử dụng các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng để quảng cáo, kêu gọi góp vốn, thăm dò thị trường.\n\n3. Việc đặt tên cho Quỹ phải tuân thủ các\r\n\nnguyên tắc quy định tại Khoản 6 Điều 3 Quy chế này.\n\n4. Công ty quản lý quỹ phải cung cấp cho các\r\n\ntổ chức có nhu cầu góp vốn vào Quỹ thành viên Bản Cáo bạch tóm tắt. Tại trang\r\n\nbìa của Bản Cáo bạch phải nêu rõ nguyên tắc hoạt động của Quỹ:\n\n“Quỹ này không phải tuân thủ các quy định\r\n\npháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào\r\n\nbán chứng chỉ quỹ ra công chúng. Việc đầu tư vào Quỹ này chỉ phù hợp đối\r\n\nvới các tổ chức sẵn sàng chấp nhận mức rủi ro cao tiềm tàng từ việc đầu tư của\r\n\nQuỹ. Tổ chức đầu tư vào Quỹ này cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định đầu tư”.\n\n5. Hồ sơ thành lập quỹ thành viên do Công ty\r\n\nquản lý quỹ gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm:\n\na) Thông báo lập Quỹ thành viên;\n\nb) Điều lệ Quỹ;\n\nc) Hợp đồng lưu ký tài sản Quỹ phù hợp với\r\n\nĐiều lệ Quỹ;\n\nd) Biên bản thoả thuận góp vốn và Danh sách\r\n\ncác thành viên góp vốn theo quy định tại Điểm c, Khoản 2 Điều 9 Quy chế này;\n\ne) Giấy xác nhận của Ngân hàng lưu ký về quy\r\n\nmô vốn đã huy động;\n\nf) Bản Cáo bạch tóm tắt của Quỹ;\n\ng) Biên bản họp và Quyết định của Đại\r\n\nhội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, Quyết định của Hội đồng thành viên\r\n\nhoặc của Chủ sở hữu thành viên góp vốn về việc tham gia góp vốn vào Quỹ và cử\r\n\nngười đại diện phần vốn góp theo uỷ quyền, văn bản ủy quyền, bản sao hợp lệ\r\n\nGiấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền. \n\n6. Công ty quản lý quỹ chịu trách nhiệm về\r\n\ntính hợp lệ và chính xác của hồ sơ. Trường hợp phát hiện hồ sơ đã nộp Uỷ ban\r\n\nChứng khoán Nhà nước có những thông tin không chính xác, bỏ sót nội dung quan\r\n\ntrọng theo quy định phải có trong hồ sơ, hoặc thấy cần thiết phải giải trình về\r\n\nvấn đề có thể gây hiểu nhầm hoặc theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước,\r\n\nCông ty quản lý quỹ phải sửa đổi bổ sung hồ sơ kịp thời. Bản sửa đổi, bổ sung\r\n\ngửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải có chữ ký của những người đã ký trong\r\n\nhồ sơ hoặc của những người có cùng chức danh với những người đó.\n\n7. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ\r\n\nngày nhận được đầy đủ Hồ sơ báo cáo việc lập Quỹ thành viên hợp lệ, Uỷ ban\r\n\nChứng khoán Nhà nước gửi thông báo bằng văn bản xác nhận việc lập Quỹ thành\r\n\nviên cho Công ty quản lý quỹ. Vốn của Quỹ thành viên chỉ được giải ngân sau khi\r\n\ncó thông báo xác nhận việc lập Quỹ của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.\n\nĐiều 23. Tăng, giảm\r\n\nvốn Điều lệ Quỹ thành viên\n\n1. Quỹ thành viên được tăng, giảm vốn Điều lệ\r\n\nkhi đáp ứng được các điều kiện sau:\n\na) Điều lệ Quỹ có quy định việc tăng, giảm\r\n\nvốn Điều lệ;\n\nb) Việc tăng, giảm vốn Điều lệ Quỹ đã được\r\n\nĐại hội thành viên quỹ thông qua;\n\nc) Vốn Điều lệ Quỹ sau khi giảm không được\r\n\nthấp hơn 50 (năm mươi) tỷ đồng;\n\nd) Số lượng thành viên góp vốn sau khi tăng,\r\n\ngiảm vốn không vượt quá 30 pháp nhân.\n\n2. Tối thiểu bảy (07) ngày sau khi thực hiện\r\n\nviệc tăng, giảm vốn Điều lệ, Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Uỷ ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước. Hồ sơ báo cáo việc tăng, giảm vốn Điều lệ Quỹ thành viên bao\r\n\ngồm:\n\na) Thông báo việc tăng, giảm vốn Quỹ thành\r\n\nviên;\n\nb) Quyết định của Đại hội thành viên về việc\r\n\ntăng, giảm vốn, biên bản họp Đại hội thành viên và các tài liệu liên quan;\n\nc) Điều lệ Quỹ sửa đổi;\n\nd) Hợp đồng lưu ký tài sản Quỹ sửa đổi, bổ\r\n\nsung (nếu có);\n\ne) Biên bản thỏa thuận góp vốn và danh sách\r\n\ncác thành viên góp vốn, số vốn góp, tỷ lệ sở hữu vốn góp trước và sau khi tăng,\r\n\ngiảm vốn điều lệ theo quy định tại Điểm c, Khoản 2 Điều 9 Quy chế này; \n\nf) Giấy xác nhận của Ngân hàng lưu ký về quy\r\n\nmô đã góp vốn của Quỹ sau khi tăng, giảm vốn.\n\n3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ báo cáo việc tăng, giảm vốn của Quỹ thành\r\n\nviên, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước gửi thông báo bằng văn bản xác nhận việc tăng\r\n\nvốn, giảm của Quỹ thành viên cho Công ty quản lý quỹ. Phần vốn tăng của Quỹ\r\n\nthành viên chỉ được giải ngân sau khi có thông báo xác nhận việc tăng vốn của\r\n\nUỷ ban Chứng khoán Nhà nước.\n\nĐiều 24. Giải thể Quỹ\r\n\nthành viên\n\n1. Việc giải thể Quỹ được tiến hành trong các\r\n\ntrường hợp theo quy định tại Điều 14 Quy chế này. \n\n2. Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng lưu ký\r\n\nchịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ theo phương án mà Đại hội\r\n\nthành viên đã thông qua. Trong trường hợp không xác định được Công ty quản lý\r\n\nquỹ, Ngân hàng lưu ký chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ theo\r\n\nphương án mà Đại hội thành viên đã thông qua. Trong trường hợp không xác định\r\n\nđược Ngân hàng lưu ký, Công ty quản lý quỹ chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh\r\n\nlý tài sản Quỹ theo phương án mà Đại hội thành viên đã thông qua. Trong trường\r\n\nhợp không xác định được cả Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng lưu ký, Ủy ban\r\n\nChứng khoán Nhà nước có quyền chỉ định một tổ chức độc lập thực hiện việc thanh\r\n\nlý tài sản Quỹ với chi phí thanh lý và theo phương án thanh lý được Đại hội\r\n\nthành viên chấp thuận. \n\n3. Tiền thu được từ thanh lý tài sản Quỹ và\r\n\ncác tài sản còn lại khi giải thể được thanh toán theo trật tự ưu tiên quy định\r\n\ntại Khoản 8 Điều 14 Quy chế này.\n\n4. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày hoàn tất việc giải thể Quỹ, Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng lưu ký\r\n\nhoặc tổ chức làm nhiệm vụ thanh lý tài sản Quỹ phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán\r\n\nNhà nước về kết quả giải thể Quỹ bao gồm các thông tin về chi phí thanh lý, giá\r\n\ntrị thanh lý trên một đơn vị quỹ phải trả cho nhà đầu tư, thời điểm thanh toán\r\n\ntừng thành viên góp vốn và các thông tin có liên quan khác.\n\nMỤC 3. HUY ĐỘNG LẬP\r\n\nQUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN, NIÊM YẾT CHỨNG CHỈ QUỸ TẠI NƯỚC NGOÀI\n\nĐiều\r\n\n25. Huy động và quản lý Quỹ đầu tư nước ngoài, niêm yết chứng chỉ quỹ tại nước\r\n\nngoài\n\n1. Công ty quản lý quỹ được thực hiện việc\r\n\nhuy động vốn từ nước ngoài dưới các hình thức sau: \n\na) Lập Quỹ tại Việt Nam theo Luật Chứng khoán\r\n\nvà chào bán toàn bộ chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư nước ngoài;\n\nb) Lập Quỹ ở nước ngoài theo pháp luật nước\r\n\nngoài, niêm yết chứng chỉ quỹ trên Sở giao dịch chứng khoán ở nước ngoài.\n\n2. Công ty quản lý quỹ lập Quỹ tại Việt Nam,\r\n\nhuy động vốn ở nước ngoài theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này phải đáp\r\n\nứng các điều kiện sau đây:\n\na) Có quyết định thông qua việc huy động vốn\r\n\nở nước ngoài và phương án sử dụng vốn thu được của Đại hội đồng cổ đông hoặc\r\n\nHội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty;\n\nb) Có phương án phát hành nêu rõ quốc gia và\r\n\nloại hình nhà đầu tư mà công ty dự kiến thực hiện việc chào bán chứng chỉ quỹ\r\n\nđã được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty\r\n\nphê duyệt, chấp thuận. Phương án phát hành và phương án đầu tư phần vốn huy\r\n\nđộng phải phù hợp với các quy định pháp luật.\n\n3. Công ty quản lý quỹ huy động vốn ở nước\r\n\nngoài để lập Quỹ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này phải đáp ứng: \n\na) Các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều\r\n\nnày;\n\nb) Đáp ứng các điều kiện chào bán, thành lập\r\n\nQuỹ và niêm yết chứng chỉ quỹ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của nước\r\n\nnơi công ty quản lý quỹ dự kiến chào bán để huy động vốn và niêm yết chứng chỉ\r\n\nquỹ.\n\n4. Trường hợp Công ty quản lý quỹ huy động\r\n\nvốn ở nước ngoài để lập Quỹ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này, tối\r\n\nthiểu mười (10) ngày trước khi gửi Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ, Hồ sơ\r\n\nđăng ký lập Quỹ, Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ cho cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncủa nước ngoài, Công ty quản lý quỹ phải gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước\r\n\ncác tài liệu sau:\n\na) Bản sao hợp lệ Hồ sơ đăng ký chào bán, Hồ\r\n\nsơ đăng ký lập Quỹ, Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ với cơ quan có thẩm\r\n\nquyền của nước nơi Công ty quản lý quỹ huy động vốn để lập Quỹ;\n\nb) Các tài liệu chứng minh đáp ứng đủ điều\r\n\nkiện quy định tại Khoản 3 Điều này.\n\n5. Trong thời hạn mười (10) ngày, sau khi\r\n\nhoàn tất việc lập Quỹ, niêm yết chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điểm b Khoản 1\r\n\nĐiều này, Công ty quản lý quỹ gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các tài liệu sau:\n\na) Bản sao hợp lệ của Hồ sơ đăng ký chào bán,\r\n\nHồ sơ đăng ký lập Quỹ, Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đã được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền của nước ngoài chấp thuận, trừ các tài liệu đã nộp theo quy định tại\r\n\nĐiểm a, Khoản 4 Điều này;\n\nb) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận chào bán\r\n\nchứng chỉ quỹ, Giấy đăng ký lập Quỹ, Giấy chấp thuận niêm yết chứng chỉ quỹ\r\n\nhoặc các tài liệu tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;\n\nc) Bản sao\r\n\nhợp lệ các tài liệu khác có liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nnước ngoài.\n\n6. Công ty quản lý quỹ huy động vốn lập Quỹ,\r\n\nniêm yết chứng chỉ quỹ ở nước ngoài có nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định\r\n\ncó liên quan của pháp luật Việt Nam.\n\n7. Trong trường hợp Quỹ thành lập theo quy\r\n\nđịnh tại Điểm b, Khoản 1 Điều này bị cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thu hồi\r\n\nGiấy đăng ký lập Quỹ, hoặc chứng chỉ quỹ nêu trên bị hủy bỏ, đình chỉ niêm yết,\r\n\ntrong vòng hai mươi tư (24) giờ kể từ khi xảy ra sự kiện này Công ty quản lý\r\n\nquỹ phải gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo chi tiết về những vấn đề\r\n\ncó liên quan kèm theo bản sao hợp lệ Quyết định thu hồi Giấy đăng ký lập Quỹ,\r\n\nQuyết định huỷ bỏ, đình chỉ niêm yết hoặc các tài liệu tương đương.\n\n8. Trường hợp Công ty quản lý quỹ sử dụng vốn\r\n\nvà tài sản của Quỹ thành lập theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này để đầu\r\n\ntư tại Việt Nam, thủ tục thực hiện đăng ký đầu tư tại Việt Nam cho Quỹ này phải\r\n\ntuân thủ các quy định tại Quy chế hướng dẫn hoạt động đầu tư và cung cấp dịch\r\n\nvụ chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành. \n\n9. Trong quá trình thực hiện đầu tư tại Việt\r\n\nNam, Quỹ thành lập theo Khoản 1 Điều này phải tuân thủ các quy định pháp luật\r\n\ncó liên quan về tỷ lệ sở hữu và đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài. \n\n10. Quỹ thành lập theo quy định tại Điểm a\r\n\nKhoản 1 Điều này phải tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán và các quy\r\n\nđịnh pháp lý có liên quan. Việc chuyển nhượng chứng chỉ Quỹ này chỉ được thực\r\n\nhiện giữa các nhà đầu tư nước ngoài. \n\nChương 3.\n\nNGÂN\r\n\nHÀNG GIÁM SÁT, NGÂN HÀNG LƯU KÝ\n\nĐiều 26. Các quy định\r\n\nchung về Ngân hàng giám sát\n\n1. Ngân hàng giám sát do Công ty quản lý quỹ\r\n\nlựa chọn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 98 Luật Chứng\r\n\nkhoán.\n\n2. Ngân hàng giám sát phải hoàn toàn độc lập\r\n\nvà tách biệt với Công ty quản lý quỹ, Quỹ mà ngân hàng cung cấp dịch vụ giám\r\n\nsát. Ngân hàng giám sát không được có quan hệ tham gia góp vốn, nắm giữ cổ\r\n\nphần, vay hoặc cho vay với Công ty quản lý quỹ và ngược lại.\n\n3. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc,\r\n\nPhó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và nhân viên trực tiếp làm\r\n\nnhiệm vụ bảo quản tài sản Quỹ và giám sát hoạt động quản lý quỹ (sau đây gọi\r\n\ntắt là nhân viên nghiệp vụ) không được là người có liên quan hoặc tham gia điều\r\n\nhành, quản trị Công ty quản lý quỹ hoặc có quan hệ sở hữu, tham gia góp vốn,\r\n\nnắm giữ cổ phần, vay hoặc cho vay với Công ty quản lý quỹ và ngược lại.\n\n4. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng\r\n\nquản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và nhân\r\n\nviên nghiệp vụ không được là các đối tác trong các giao dịch tài sản của Quỹ. \n\n5. Nếu phát sinh các trường hợp khiến cho\r\n\nngân hàng không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2, 3 Điều này,\r\n\nNgân hàng phải ngay lập tức thông báo cho Công ty quản lý quỹ và Uỷ ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước.\n\n6. Để thực hiện việc giám sát hoạt động cho\r\n\nmột Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát phải đảm bảo có tối thiểu 02 nhân\r\n\nviên nghiệp vụ. Các nhân viên nghiệp vụ phải có các chứng chỉ chuyên môn về\r\n\nchứng khoán như sau:\n\na) Chứng chỉ cơ bản về chứng khoán và thị\r\n\ntrường chứng khoán; \n\nb) Chứng chỉ Luật áp dụng trong ngành chứng\r\n\nkhoán. \n\n7. Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ báo cáo Uỷ\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước:\n\na) Hợp đồng giám sát;\n\nb) Sơ yếu lý lịch kèm theo\r\n\nbản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn theo quy định tại Khoản 6 Điều này của\r\n\ncác nhân viên nghiệp vụ được Ngân hàng giám sát chỉ định giám sát bảo quản tài\r\n\nsản Quỹ. Sơ yếu lý lịch (theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục số 06 kèm theo Quy chế này) kèm theo\r\n\nbản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề kiểm toán hoặc kế toán của nhân viên làm\r\n\nviệc tại bộ phận định giá tài sản ròng của Quỹ; \n\nc) Cam kết của Ngân hàng\r\n\ngiám sát và các nhân viên nghiệp vụ quy định tại Khoản 3 Điều này\r\n\nvề việc không phải là người có liên quan, hoặc có quan hệ sở hữu, tham gia góp vốn, nắm\r\n\ngiữ cổ phần, vay hoặc cho vay với Công ty quản lý quỹ.\n\nĐiều\r\n\n27. Hoạt động lưu ký tài sản Quỹ\n\n1. Ngân hàng giám sát\r\n\ncó thể ủy thác hoạt động lưu ký tài sản cho các Ngân hàng lưu ký khác và phải\r\n\nchịu hoàn toàn trách nhiệm cũng như mọi chi phí phát sinh liên quan tới các\r\n\nhoạt động ủy thác lưu ký này. Hoạt động ủy thác này phải đảm bảo các nguyên tắc\r\n\nsau:\n\na) Tài sản lưu ký phải được xác định rõ là\r\n\ntài sản của Quỹ hoặc tài sản của nhà đầu tư ủy thác mà Ngân hàng giám sát cung\r\n\ncấp dịch vụ lưu ký;\n\nb) Ngân hàng lưu ký nhận lưu ký theo ủy quyền\r\n\nchỉ thực hiện các nghĩa vụ theo lệnh hoặc chỉ thị hợp pháp của Ngân hàng giám\r\n\nsát được quy định cụ thể tại Hợp đồng ủy thác lưu ký được ký kết giữa Ngân hàng\r\n\ngiám sát và Ngân hàng lưu ký nhận lưu ký theo uỷ quyền;\n\nc) Ngân hàng lưu ký nhận lưu ký theo ủy quyền\r\n\ncó thể tái lưu ký tài sản tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. \n\n2. Hoạt động lưu ký tài sản Quỹ phải đảm bảo:\n\na) Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký phải\r\n\nquản lý và lưu ký tách biệt tài sản của các Quỹ với nhau và với tài sản của\r\n\nNgân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký và các tài sản khác do Ngân hàng giám sát,\r\n\nNgân hàng lưu ký quản lý. Mỗi Quỹ được mở một tài khoản lưu ký chứng khoán\r\n\nriêng biệt, tách biệt với tài khoản lưu ký chứng khoán của Công ty quản lý quỹ\r\n\nvà với các tài khoản lưu ký chứng khoán của các Quỹ khác. \n\nb) Ngoại trừ các chứng khoán ghi danh, các\r\n\ntài sản của Quỹ phải lưu ký dưới tên của Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký\r\n\nvới tư cách là người được ủy quyền thực hiện các giao dịch tài sản cho Quỹ;\n\nc) Việc chuyển giao tài sản liên quan đến\r\n\nhoạt động của Quỹ chỉ được phép thực hiện theo chỉ thị bằng văn bản của Công ty\r\n\nquản lý Quỹ theo đúng quy định tại Hợp đồng lưu ký, Hợp đồng giám sát; \n\nd) Việc thanh toán giao dịch được thực hiện\r\n\ntheo quy định chung và các điều khoản được quy định rõ tại Hợp đồng giám sát,\r\n\nHợp đồng lưu ký sau khi nhận được yêu cầu thanh toán hợp lệ bằng văn bản kèm\r\n\ntheo thông báo kết quả giao dịch của công ty chứng khoán hoặc các chứng từ khác\r\n\nvới những nội dung sau:\n\n- Chứng khoán được chuyển nhượng;\n\n- Thời điểm chuyển nhượng;\n\n- Bên mua và bên bán chứng khoán; \n\ne) Việc thanh toán các giao dịch chứng khoán\r\n\nphải tuân thủ các nguyên tắc giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền và\r\n\ncác nguyên tắc bù trừ, thanh toán theo quy định hiện hành, ngoại trừ trường hợp\r\n\nmà Công ty quản lý quỹ có những yêu cầu cụ thể khác. Việc thanh toán các giao\r\n\ndịch chứng khoán phải phù hợp với số lượng chứng khoán và tiền ghi trong các\r\n\nchứng từ thanh toán; \n\nf) Ngân hàng giám\r\n\nsát, ngân hàng lưu ký phải thực hiện kịp thời và đầy đủ các hoạt động chứng\r\n\nkhoán và thực hiện các quyền phát sinh liên quan tới việc sở hữu chứng khoán\r\n\ncủa Quỹ theo lệnh hoặc chỉ thị hợp pháp của Công ty quản lý quỹ. \n\n3. Các giao dịch cho Quỹ trên tài khoản của\r\n\nNgân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký bao gồm các hoạt động nhận tiền, thanh\r\n\ntoán giao dịch, nhận cổ tức, lãi trái phiếu và các khoản thu nhập khác, phải\r\n\nđược xác định rõ là thuộc về Quỹ. Trường hợp giao dịch trên tài khoản của Ngân\r\n\nhàng lưu ký nhận lưu ký theo ủy quyền, các giao dịch này phải được xác định rõ\r\n\nlà thuộc về Ngân hàng giám sát thay mặt cho Quỹ.\n\n4. Ngân hàng lưu ký thực hiện việc thanh lý\r\n\ntài sản Quỹ theo quy định tại Điều 24 Quy chế này;\n\n5. Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký phải\r\n\nđảm bảo có hệ thống kỹ thuật phù hợp để tự động tiếp nhận, theo dõi, thực hiện\r\n\nvà hạch toán các giao dịch liên quan tới tài sản trên tài khoản, ngoại trừ\r\n\ntrường hợp có những chỉ thị cụ thể khác bằng văn bản của Công ty quản lý quỹ.\r\n\nHệ thống này phải đảm bảo đáp ứng các nội dung cơ bản sau:\n\na) Thu, chi, hạch toán cổ tức, lãi trái\r\n\nphiếu, lãi vốn và các khoản thu nhập;\n\nb) Hạch toán chứng khoán, chứng chỉ quỹ trong\r\n\ncác giao dịch mua lại, phát hành thêm hoặc chuyển đổi;\n\nc) Thực hiện các bút toán, thanh toán các\r\n\nkhoản chi;\n\nd) Nhận và thực hiện các bút toán ghi sổ vào\r\n\ntài khoản chứng khoán từ các đợt phát hành thêm, tái cơ cấu tổ chức phát hành\r\n\nvà các hoạt động điều chỉnh khác có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n28. Hoạt động giám sát của Ngân hàng Giám sát\n\n1. Ngân hàng giám sát\r\n\nphải đảm bảo tuân thủ: \n\na) Thực hiện lưu ký tài sản của Quỹ đại\r\n\nchúng, quản lý tách biệt tài sản của Quỹ đại chúng và các tài sản khác của Ngân\r\n\nhàng giám sát;\n\nb) Đảm bảo thực hiện việc đăng ký tài sản của\r\n\nQuỹ dưới tên của Ngân hàng giám sát trong thời gian sớm nhất theo quy định của\r\n\nĐiều lệ Quỹ và phù hợp với các quy định của pháp luật;\n\nc) Giám sát để đảm bảo Công ty quản lý quỹ\r\n\ntuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ, các quy trình nghiệp vụ và quản\r\n\nlý rủi ro;\n\nd) Thực hiện đúng và đầy đủ lệnh hoặc các chỉ\r\n\nthị hợp pháp khác của Công ty quản lý quỹ trong việc thực hiện các quyền và\r\n\nnghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu tài sản của Quỹ;\n\ne) Ngân hàng giám sát có trách nhiệm xác nhận\r\n\ncác báo cáo liên quan đến tài sản và hoạt động của Quỹ do Công ty quản lý quỹ\r\n\nlập;\n\nf) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều\r\n\n98 Luật Chứng khoán.\n\n2. Ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm kiểm\r\n\ntra và giám sát việc định giá tài sản ròng của Quỹ, giá trị tài sản ròng trên\r\n\nmột đơn vị quỹ do Công ty quản lý quỹ thực hiện. Ngân hàng giám sát phải đảm\r\n\nbảo rằng việc định giá tài sản ròng của Quỹ tuân thủ theo các quy định pháp\r\n\nluật và các quy định tại Điều lệ Quỹ.\n\n3. Việc kiểm tra, giám sát quy trình định giá\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều này cần được thực hiện ngay sau khi Hợp đồng giám sát\r\n\ncó hiệu lực và trong các trường hợp khác mà Ngân hàng giám sát xét thấy là cần\r\n\nthiết.\n\n4. Trường hợp Công ty quản lý quỹ phải bồi\r\n\nthường thiệt hại cho nhà đầu tư, Quỹ theo quy định tại Quy chế Tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Công ty quản lý quỹ do Bộ Tài chính ban hành, Ngân hàng giám sát phải\r\n\nthực hiện thủ tục thanh toán một cách kịp thời và đầy đủ. \n\n5. Ngân hàng giám sát phải giám sát hoạt động\r\n\nđầu tư của Quỹ đại chúng, hoạt động của Công ty quản lý quỹ tuân thủ theo các\r\n\nquy định tại Điều 92 Luật Chứng khoán, các quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\nđộng Công ty quản lý quỹ do Bộ Tài chính ban hành, Điều 15 Quy chế này và các\r\n\nquy định tại Điều lệ Quỹ. Trong trường hợp phát hiện vi phạm các quy định này,\r\n\nNgân hàng giám sát phải báo cáo ngay cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và thông\r\n\nbáo trong vòng hai mươi tư (24) giờ cho Công ty quản lý quỹ đồng thời yêu cầu\r\n\nthực hiện sửa lỗi hoặc thực hiện các hoạt động khắc phục hậu quả của các hành\r\n\nvi vi phạm này trong thời hạn quy định. \n\n6. Trong trường hợp thiệt hại từ hoạt động\r\n\nquản lý tài sản do sai sót của Công ty quản lý quỹ gây ra là quá lớn hoặc không\r\n\nthể thu hồi được từ nhà đầu tư, phần thiệt hại này sẽ được ghi nhận và thực\r\n\nhiện các bút toán khấu trừ vào tài sản của Quỹ. \n\n7. Ngân hàng giám sát chỉ được phép sử dụng\r\n\ntiền và tài sản của Quỹ để thanh toán các khoản phí và chi phí của Quỹ theo các\r\n\nquy định pháp luật và các quy định tại Điều lệ Quỹ.\n\n8. Ngân hàng giám sát thực hiện việc thanh lý\r\n\ntài sản Quỹ theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.\n\n9. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm lập và\r\n\nlưu trữ hồ sơ, chứng từ dưới dạng văn bản và tệp dữ liệu điện tử nhằm xác nhận\r\n\nviệc tuân thủ của Ngân hàng giám sát và Công ty quản lý quỹ theo các quy định\r\n\ncủa pháp luật (theo quy định tại Phụ lục số 4 kèm theo Quy chế này). Các tài\r\n\nliệu này phải được cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác kiểm\r\n\ntra, thanh tra theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Các tài liệu này\r\n\nphải được gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, kể cả các tài liệu thuộc phạm vi\r\n\nđiều chỉnh của các quy định về thông tin và bảo mật thông tin khách hàng theo\r\n\nquy định của pháp luật. Các tài liệu, hồ sơ này phải được lưu trữ tối thiểu\r\n\ntrong thời gian mười lăm (15) năm.\n\n10. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm cung\r\n\ncấp kịp thời, đầy đủ và chính xác những thông tin cần thiết cho Công ty quản lý\r\n\nquỹ, tổ chức kiểm toán độc lập được chấp thuận theo quy định của pháp luật và\r\n\ncác quy định trong hợp đồng giám sát.\n\n11. Ngân hàng giám sát có quyền yêu cầu Công\r\n\nty quản lý quỹ cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết\r\n\nliên quan đến hoạt động quản lý tài sản của Quỹ, đảm bảo rằng Ngân hàng giám\r\n\nsát có thể thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ, Công ty quản lý quỹ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n12. Ngân hàng giám sát được cung cấp dịch vụ\r\n\nxác định giá trị tài sản ròng của Quỹ cho Công ty quản lý quỹ. Bộ phận cung cấp\r\n\ndịch vụ xác định giá trị tài sản ròng tại Ngân hàng giám sát phải đảm bảo tách\r\n\nbiệt về hoạt động,\r\n\nhệ thống công nghệ thông tin và hệ thống báo cáo với bộ phận thực hiện chức năng giám\r\n\nsát. Bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ tại Ngân\r\n\nhàng giám sát phải đảm bảo có nhân viên có chứng chỉ hành nghề kiểm toán hoặc\r\n\nkế toán.\n\n13. Ngân hàng giám sát được cung cấp dịch vụ\r\n\nlập, lưu trữ và cập nhật Sổ đăng ký nhà đầu tư theo yêu cầu của Công ty quản lý\r\n\nquỹ. Bộ phận chịu trách nhiệm lập, lưu trữ và cập nhật Sổ đăng ký nhà đầu tư\r\n\ntại Ngân hàng giám sát phải đảm bảo tách biệt về hoạt động, hệ thống công\r\n\nnghệ thông tin và hệ thống báo cáo với bộ phận thực hiện chức năng giám sát.\n\nĐiều 29. Chấm dứt\r\n\nquyền và nghĩa vụ của Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký đối với Quỹ\n\n1. Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký chấm\r\n\ndứt toàn bộ quyền và nghĩa vụ của mình đối với Quỹ trong các trường hợp sau:\n\na) Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký đề\r\n\nnghị chấm dứt quyền, nghĩa vụ của mình đối với Quỹ và được Đại hội nhà đầu tư,\r\n\nĐại hội thành viên chấp thuận;\n\nb) Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký chấm\r\n\ndứt hoạt động, bị giải thể, phá sản;\n\nc) Theo đề nghị của Công ty quản lý quỹ sau\r\n\nkhi được Đại hội nhà đầu tư, Đại hội thành viên chấp thuận;\n\nd) Theo đề nghị của Đại hội nhà đầu tư, Đại\r\n\nhội thành viên;\n\ne) Quỹ hết thời gian hoạt động, bị giải thể;\n\nf) Quỹ sáp nhập, hợp nhất vào một quỹ khác\r\n\ntheo quyết định của Đại hội nhà đầu tư, Đại hội thành viên;\n\ng) Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký bị\r\n\nthu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều 51 Luật Chứng khoán;\n\nh) Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký hợp\r\n\nnhất hoặc bị sáp nhập bởi Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký khác. \n\n2. Trong các trường hợp quy định tại Khoản 1\r\n\nĐiều này, quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ của Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu\r\n\nký được chuyển giao cho Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký khác theo quy định\r\n\ntại Điều 30 Quy chế này. \n\nĐiều 30. Thay đổi\r\n\nNgân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký\n\n1. Trường hợp thay đổi Ngân hàng giám sát,\r\n\nNgân hàng lưu ký theo quy định tại Điều 29 Quy chế này, Công ty quản lý quỹ có\r\n\nnghĩa vụ báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc chọn Ngân hàng giám sát,\r\n\nNgân hàng lưu ký thay thế kèm theo các tài liệu sau:\n\na) Giấy đề nghị thay thế Ngân hàng giám sát,\r\n\nNgân hàng lưu ký của Công ty quản lý quỹ kèm theo quyết định chấp thuận của Đại\r\n\nhội nhà đầu tư, Đại hội thành viên nêu rõ lý do thay đổi Ngân hàng giám sát,\r\n\nNgân hàng lưu ký cùng các bằng chứng xác thực bằng văn bản (đối với trường hợp\r\n\nquy định tại Điểm c, d Khoản 1 Điều 29 Quy chế này); hoặc\n\nb) Giấy đề nghị chấm dứt quyền và nghĩa vụ\r\n\nđối với Quỹ của Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký (đối với trường hợp quy\r\n\nđịnh tại Điểm a, b, e, f, g và h Khoản 1 Điều 29 Quy chế này) và tài liệu liên\r\n\nquan đến việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, sáp nhập, hợp nhất của\r\n\nNgân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký (đối với trường hợp quy định tại Điểm b, h\r\n\nKhoản 1 Điều 29 Quy chế này);\n\nc) Nghị quyết kèm theo Biên bản họp của Đại\r\n\nhội nhà đầu tư, Đại hội thành viên về việc thay đổi Ngân hàng giám sát, Ngân\r\n\nhàng lưu ký và lựa chọn Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký mới (đối với\r\n\ntrường hợp quy định tại Điểm a, b, c, d, f, g và h Khoản 1 Điều 29 Quy chế\r\n\nnày); \n\nd) Dự thảo Hợp đồng giám sát, Hợp đồng lưu ký\r\n\nmới;\n\ne) Dự thảo Điều lệ Quỹ sửa đổi;\n\nf) Phương án thay đổi và cách thức xử lý các\r\n\nvấn đề về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan.\n\n2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ\r\n\nngày được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận, việc thay đổi Ngân hàng giám\r\n\nsát, Ngân hàng lưu ký phải được Công ty quản lý quỹ công bố công khai cho người\r\n\nđầu tư.\n\n3. Quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ của Ngân\r\n\nhàng giám sát, Ngân hàng lưu ký chỉ chấm dứt từ thời điểm hoàn tất việc bàn\r\n\ngiao quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ cho Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký\r\n\nnhận bàn giao. Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký nhận bàn giao phải lập và\r\n\ngửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước biên bản bàn giao giữa hai Ngân hàng giám sát,\r\n\nNgân hàng lưu ký có xác nhận của Công ty quản lý quỹ và Ban đại diện quỹ.\n\nĐiều 31. Chế độ báo\r\n\ncáo của Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký\n\n1. Ngân hàng giám sát phải lập\r\n\nbáo cáo giám sát tháng, quý, năm về hoạt động quản lý Quỹ của Công ty quản lý\r\n\nquỹ đối với Quỹ theo quy định tại Phụ lục số 07 kèm theo Quy chế này và gửi cho\r\n\nỦy ban Chứng khoán Nhà nước. \n\n2. Báo cáo giám sát của Ngân hàng\r\n\ngiám sát phải đánh giá việc tuân thủ các quy định tại Điều lệ Quỹ, các quy định\r\n\ncủa pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các quy định có liên\r\n\nquan về những nội dung sau:\n\na) Đánh giá toàn bộ hoạt động\r\n\nquản lý Quỹ;\n\nb) Việc xác định giá trị tài sản\r\n\nròng của Quỹ. Trong\r\n\ncác báo cáo gửi cho Uỷ\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng giám sát cần tóm tắt những trường\r\n\nhợp định giá sai tài sản Quỹ;\n\nc) Việc phát hành chứng chỉ quỹ,\r\n\nhuy động vốn của Quỹ;\n\nd) Các vi phạm (nếu có) của Công\r\n\nty quản lý quỹ và đề nghị hướng giải quyết, khắc phục.\n\n3. Tất cả các báo cáo của Ngân hàng giám sát,\r\n\nNgân hàng lưu ký phải được gửi kèm theo tệp dữ liệu điện tử cho Uỷ ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước.\n\n4. Thời hạn nộp báo cáo cho Uỷ ban Chứng khoán\r\n\nNhà nước:\n\na) Trong vòng năm (5) ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày kết thúc tháng, Ngân hàng giám sát gửi báo cáo giám sát tháng\r\n\ntới Uỷ\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước;\n\nb) Trong vòng hai mươi (20) ngày\r\n\nkể từ ngày kết thúc quý, Ngân hàng giám sát phải gửi báo cáo giám sát tới Ủy\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước;\n\nc) Trong vòng chín mươi (90) ngày\r\n\nkể từ ngày kết thúc năm tài chính, Ngân hàng giám sát gửi báo cáo giám sát năm\r\n\ntới\n\nUỷ\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước.\n\n5. Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ\r\n\nbáo cáo Uỷ\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước trong vòng hai mươi tư (24) giờ\r\n\nkể từ khi vi phạm được phát hiện trong các trường hợp sau:\n\na) Công ty quản lý quỹ vi phạm\r\n\nĐiều lệ Quỹ và các quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;\n\nb) Thiệt hại từ hoạt động quản lý\r\n\ntài sản do Công ty quản lý quỹ gây ra là quá lớn và chi phí giải quyết hậu quả\r\n\nlà quá cao;\n\nc) Các trường hợp khác theo yêu\r\n\ncầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.\n\n6. Ngoài các trường hợp báo cáo\r\n\nquy định tại Khoản 1, 2, 3, 5 Điều này, trong trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ\r\n\nlợi ích chung và lợi ích nhà đầu tư, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước\r\n\ncó thể yêu cầu các Ngân hàng lưu ký, Ngân hàng giám sát báo cáo về hoạt động\r\n\nlưu ký, giám sát.\n\n7. Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký phải\r\n\nbáo cáo Uỷ\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 48 giờ, kể từ khi nhận được\r\n\nyêu cầu báo cáo quy định tại khoản 6 Điều này.\n\nChương 4.\n\nTHANH\r\n\nTRA, GIÁM SÁT, XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 32. Thanh tra,\r\n\ngiám sát\n\nCông ty quản lý quỹ, người hành nghề quản lý quỹ, Ngân hàng\r\n\ngiám sát, Ngân hàng lưu ký, nhân viên nghiệp vụ của Ngân hàng giám sát, Ngân\r\n\nhàng lưu ký phải chịu sự giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 33. Xử lý vi\r\n\nphạm\n\nCông ty quản lý quỹ, người hành nghề\r\n\nquản lý quỹ, Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký, nhân viên nghiệp vụ của Ngân\r\n\nhàng giám sát, Ngân hàng lưu ký vi phạm các quy định trong lĩnh vực chứng khoán\r\n\nvà thị trường chứng khoán sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều 34. Áp dụng Luật\r\n\nChứng khoán đối với cá nhân, tổ chức hoạt động về chứng khoán và thị trường\r\n\nchứng khoán trước khi Quy chế này có hiệu lực thi hành \n\n1. Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu\r\n\nký xây dựng và gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quy chế làm việc và các quy\r\n\ntrình nghiệp vụ phù hợp với quy định tại Quy chế này trong vòng sáu (6) tháng\r\n\nkể từ khi Quy chế này có hiệu lực thi hành.\n\n2. Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám\r\n\nsát, Ngân hàng lưu ký phải thực hiện điều chỉnh các hoạt động liên quan phù hợp\r\n\nvới quy định tại Quy chế này và báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng\r\n\nsáu tháng (6) kể từ khi Quy chế này có hiệu lực thi hành.\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nSỐ 1\n\nMẪU ĐIỀU LỆ QUỸ ĐẠI\r\n\nCHÚNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quy chế thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán)\n\n\n\nĐIỀU\r\n\nLỆ QUỸ ĐẠI CHÚNG\n\nLuật Chứng khoán\n\nNghị định ...\n\nQuyết định ....\n\nTrừ khi ngữ cảnh có quy định\r\n\nkhác đi, những từ và cụm từ dưới đây sẽ mang nghĩa như sau:\n\n“Quỹ đầu tư chứng khoán ….”\n\nLà quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện\r\n\n chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng \n\n“Công ty quản lý quỹ.....)”\n\n(Sau đây gọi tắt là Công ty quản lý\r\n\n quỹ ...), được thành lập theo giấy phép thành lập và hoạt động số .......\r\n\n thực hiện các ngành nghề kinh doanh như....... Công ty quản lý quỹ được nhà\r\n\n đầu tư uỷ thác quản lý quỹ, có quyền và nghĩa vụ theo quy đinh tại ....Điều\r\n\n lệ này.\n\n\"Ngân hàng giám\r\n\n sát....\"\n\n(Sau đây gọi tắt là ngân hàng....)\r\n\n là ngân hàng thành lập theo giấy phép số .... cấp bởi Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\n Nam theo Luật các tổ chức tín dụng và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động lưu ký chứng khoán số .. bởi Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước, thực hiện các\r\n\n nghiệp vụ: bảo quản, lưu ký các chứng khoán, các hợp đồng kinh tế, các chứng\r\n\n từ có liên quan đến tài sản của Quỹ....đồng thời giám sát hoạt động của Quỹ.\r\n\n Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng giám sát được quy định tại...của Điều lệ này.\r\n\n \n\n“Công ty kiểm toán.....”\n\n(Sau đây gọi tắt là công ty kiểm\r\n\n toán), là công ty kiểm toán độc lập của Quỹ đầu tư ..., thực hiện việc kiểm\r\n\n toán hàng năm tài sản của Quỹ đầu tư ... theo Quyết định số ....của Uỷ ban\r\n\n Chứng khoán Nhà nước.\n\n“Điều lệ quỹ...”\n\nBao gồm văn bản này, các Phụ lục\r\n\n đính kèm và các sửa đổi bổ sung hợp pháp (nếu có) \n\n“Bản cáo bạch”\n\nLà tài liệu hoặc dữ liệu điện tử\r\n\n công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến\r\n\n việc chào bán hoặc niêm yết chứng chỉ quỹ của Quỹ \n\n“Hợp đồng giám sát”\n\nLà hợp đồng được ký kết giữa Công ty\r\n\n quản lý quỹ và ngân hàng giám sát được thông qua bởi Đại hội Người đầu tư của\r\n\n Quỹ.. \n\n“Quỹ đầu tư chứng khoán dạng\r\n\n đóng”\n\nQuỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã\r\n\n chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư;\n\n“Quỹ cổ phiếu”\n\nLà quỹ đầu tư tối thiểu 80% giá trị\r\n\n tài sản quỹ vào cổ phiếu\n\n“Quỹ trái phiếu”\n\nLà quỹ đầu tư tối thiểu 80% giá trị\r\n\n tài sản của quỹ vào trái phiếu hoặc các công cụ có thu nhập cố định ngoại trừ\r\n\n trái phiếu chuyển đổi\n\n“Quỹ thị trường tiền tệ”\n\nLà quỹ đầu tư tối thiểu 70% giá trị\r\n\n tài sản của quỹ vào các công cụ thị trường tiền tệ có thời gian đáo hạn không\r\n\n vượt quá 90 ngày, phần còn lại tài sản của quỹ được đầu tư vào các công cụ\r\n\n thị trường tiền tệ có thời gian đáo hạn không vượt quá 360 ngày\n\n“Quỹ hỗn hợp”\n\nLà quỹ đầu tư vào các công cụ thị\r\n\n trường tiền tệ, cổ phiếu và trái phiếu;\n\n“Quỹ chỉ số”\n\nLà quỹ được thiết kế nhằm lặp lại\r\n\n một loại chỉ số thị trường.\n\n“Quỹ tăng trưởng”\n\nLà quỹ đầu tư chủ yếu vào cổ phiếu\r\n\n nhằm mục đích đầu tư dài hạn. Quỹ đầu tư tối thiểu 80% tài sản vào cổ phiếu,\r\n\n trái phiếu chuyển đổi. \n\n“Quỹ đầu tư mạo hiểm”\n\nLà quỹ nhằm mục đích đầu tư trung\r\n\n hạn vì lợi nhuận cao. Quỹ đầu tư tối thiểu 80% tài sản vào cổ phiếu, trái\r\n\n phiếu chuyển đổi của các công ty chưa niêm yết. \n\n“Quỹ ổn định/cân bằng”\n\nQuỹ nhằm mục đích tăng trưởng và thu\r\n\n nhập . Quỹ đầu tư tổi thiểu 80% tài sản vào cổ phiếu, trái phiếu với tối\r\n\n thiểu 30% vào cổ phiếu và tối thiểu 30% vào trái phiếu. \n\n“Nhà đầu tư”\n\nLà cá nhân, tổ chức trong nước và\r\n\n nước ngoài nắm giữ chứng chỉ Quỹ...\n\n“Đại hội nhà đầu tư”\n\nLà đại hội của nhà đầu tư có quyền\r\n\n biểu quyết được tổ chức thường kỳ hoặc bất thường để thông qua các vấn đề\r\n\n quan trọng có liên quan đến Quỹ đầu tư ..... Đại hội nhà đầu tư là cơ quan\r\n\n quyền lực cao nhất của Quỹ đầu tư ....\n\n“Ban đại diện Quỹ”\n\nLà những người đại diện cho nhà đầu\r\n\n tư được Đại hội nhà đầu tư bầu ra để thay mặt nhà đầu tư thực hiện việc giám\r\n\n sát các hoạt động của Quỹ đầu tư ...., Công ty quản lý quỹ .... và Ngân hàng\r\n\n giám sát. \n\n“Vốn điều lệ”\n\nLà tổng số vốn bằng tiền do tất cả\r\n\n Người đầu tư thực góp và được ghi trong Điều lệ này.\n\n“Đơn vị Quỹ”\n\nLà vốn điều lệ được chia thành nhiều\r\n\n đơn vị bằng nhau với mệnh giá của đợt phát hành lần đầu là ..... đồng/ đơn\r\n\n vị. Mỗi đơn vị quỹ đại diện cho phần lợi nhuận và vốn như nhau của Quỹ.\n\n“Chứng chỉ Quỹ đầu tư....”\n\n(Sau đây gọi là Chứng chỉ) là loại\r\n\n chứng khoán do Công ty quản lý quỹ ... đại diện cho Quỹ đầu tư ... phát hành,\r\n\n xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư đối với tài sản hoặc vốn\r\n\n của Quỹ đầu tư ... theo tỷ lệ tương ứng với số đơn vị Quỹ của nhà đầu tư đó\r\n\n trong vốn điều lệ của Quỹ đầu tư ....\n\n“Giá bán”\n\nLà mệnh giá (trong đợt chào bán lần\r\n\n đầu ra công chúng) cộng thêm phí phát hành đã.quy định tại Điều lệ Quỹ…….\n\n“Phí quản lý quỹ”\n\nLà phí phải trả cho Công ty quản lý\r\n\n quỹ cung cấp dịch vụ quản lý quỹ đã được quy định tại Điều lệ Quỹ. \n\n“Phí thưởng”\n\nLà phí phải trả cho Công ty quản lý\r\n\n quỹ đóng, nếu giá trị tài sản ròng của quỹ trong giai đoạn tính thưởng hoạt\r\n\n động quy định tại Điều lệ Quỹ vượt quá chỉ số tham chiếu môt tỷ lệ phần trăm\r\n\n nhất định quy định tại Điều lệ Quỹ..\n\n“Phí phát hành”\n\nLà phí mà Quỹ đầu tư ... phải trả\r\n\n cho Công ty quản lý quỹ để trang trải những chi phí cho việc phát hành chứng\r\n\n chỉ Quỹ ra công chúng. Phí này được cộng vào mệnh giá một chứng chỉ Quỹ… và\r\n\n thu khi phát hành và không vượt quá mức tối đa là ...% mệnh giá chứng chỉ\r\n\n Quỹ… \n\n“Cổ tức Quỹ”\n\nLà số lợi nhuận còn lại của Quỹ sau\r\n\n khi trừ đi các chi phí hợp lệ và được Đại hội nhà đầu tư quyết định chia theo\r\n\n tỷ lệ sở hữu của Nhà đầu tư.\n\n“Ngày đóng Quỹ”\n\nLà ngày kết thúc việc huy động vốn\r\n\n cho Quỹ đầu tư ...theo quy định của pháp luật hiện hành\n\n“Năm tài chính”\n\nLà mười hai tháng tính từ đầu ngày\r\n\n 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch hàng năm. Năm tài chính\r\n\n đầu tiên của Quỹ đầu tư ... sẽ được tính từ ngày Quỹ đầu tư được Uỷ ban Chứng\r\n\n khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ cho đến hết ngày 31 tháng\r\n\n 12 của năm đó.\n\n“Giá trị tài sản ròng của\r\n\n Quỹ”\n\nLà tổng giá trị các tài sản và các\r\n\n khoản đầu tư do Quỹ đầu tư ...sở hữu trừ đi các nghĩa vụ nợ của Quỹ đầu tư\r\n\n ... tại thời điểm định giá.\n\n“Thời điểm định giá”\n\nLà ngày làm việc cuối cùng mà Công\r\n\n ty quản lý quỹ … xác định giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ Quỹ…\r\n\n \n\n(Việc định giá được thực hiện định\r\n\n kỳ ít nhất một tuần 01 lần đối với quỹ đóng theo quy định của Điều lệ Quỹ) \n\n“Người có liên quan”\n\nTheo khoản 34 Điều 6 Luật Chứng\r\n\n khoán \n\n“Các định nghĩa khác”\n\nCác định nghĩa khác (nếu có) sẽ được\r\n\n hiểu như quy định trong luật chứng khoán và các văn bản khác có liên quan....\n\nCÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG\n\nGiới thiệu tên và địa chỉ\n\nTên Quỹ đại chúng:\n\nTên giao dịch:\n\nTên viết tắt:\n\nĐịa chỉ liên hệ:\n\nĐiều 2. Mục tiêu đầu tư của\r\n\nQuỹ \n\nĐiều 3. Thời hạn hoạt động\r\n\ncủa Quỹ\n\nĐiều 4.Nguyên tắc tổ chức \n\nĐiều 5. Tổng vốn huy động và\r\n\nsố lượng chứng chỉ Quỹ …. chào bán\n\nĐiều 6. Chỉ định đại diện\r\n\nhuy động vốn và chào bán chứng chỉ Quỹ\n\n- Đaị diện theo pháp luật của công ty\r\n\nquản lý quỹ;\n\nĐiều 7. Công ty quản lý quỹ \n\n- Giấy phép thành lập và hoạt động số:\n\n- Trụ sở chính, điện thoại, fax:\n\nĐiều 8. Ngân hàng giám sát\n\n- Giấy phép thành lập số:\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\nlưu ký số:\n\n- Trụ sở chính, điện thoai, fax:\n\nCÁC QUY ĐỊNH VỀ MỤC TIÊU, CHÍNH SÁCH\r\n\nVÀ HẠN CHẾ ĐẦU TƯ\n\nNHÀ ĐẦU TƯ, SỔ ĐĂNG KÝ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ\r\n\nCHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG CHỈ QUỸ\n\nBAN ĐẠI DIỆN QUỸ\n\nCÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ\n\nNGÂN HÀNG GIÁM SÁT\n\nKIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO\n\nPHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN\r\n\nRÒNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ\n\nPHÁT HÀNH THÊM CHỨNG CHỈ QUỸ ĐÓNG\n\nGIẢI THỂ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN QUỸ\n\nPHÍ PHÁT HÀNH, THU NHẬP VÀ CÁC CHI PHÍ\r\n\nHOẠT ĐỘNG\n\nGIẢI QUYẾT CÁC XUNG ĐỘT VỀ LỢI ÍCH\n\nCÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ THAY ĐỔI ĐIỀU LỆ\n\nPHỤ LỤC 1.1\n\nCAM KẾT CỦA CÔNG TY\r\n\nQUẢN LÝ QUỸ \n\nCông ty quản lý quỹ:....\n\nSố Giấy phép thành lập và hoạt\r\n\nđộng:.......do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày...\n\nCông ty quản lý quỹ cam kết thực hiện\r\n\ncác điều sau đây đối với Quỹ …:\n\n1. Tuyệt đối tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật và của Điều lệ quỹ trong hoạt động quản lý quỹ;\n\n2. Thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ một\r\n\ncách hiệu quả, trung thực, tận tuỵ và phù hợp với mục tiêu đầu tư của Quỹ ưu\r\n\ntiên quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà đầu tư. \n\n3. Đảm bảo Quỹ luôn có một ngân hàng\r\n\ngiám sát vào mọi thời điểm;\n\n4. Trả cho ngân hàng giám sát các\r\n\nkhoản phí và cho các tổ chức cung ứng dịch vụ khác theo quy định tại Điều lệ\r\n\nquỹ;\n\n5. Định kỳ cung cấp cho ngân hàng giám\r\n\nsát các thông tin sau:\n\na) Các báo cáo tình hình hoạt động và\r\n\nbáo cáo tài chính của quỹ, sổ đăng ký nhà đầu tư và số lượng chứng chỉ quỹ mà\r\n\nnhà đầu tư nắm giữ;\n\nb) Các báo cáo liên quan đến Quỹ hoặc\r\n\nliên quan đến tài sản, danh mục đầu tư của Quỹ.\n\nc) Bản đánh giá giá trị tài sản ròng\r\n\ncủa Quỹ, giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ.\n\nd) Các thông tin có liên quan tới hoạt\r\n\nđộng quản lý quỹ và nghĩa vụ khác \n\n6. Cung cấp miễn phí hoặc được thu một\r\n\nmức phí hợp lý khi cung cấp bản sao Điều lệ quỹ (và các phụ lục kèm theo), Bản\r\n\ncáo bạch (và các phụ lục kèm theo) cho các nhà đầu tư theo yêu cầu;\n\n7. Không được đầu tư vào các chứng\r\n\nkhoán, hoặc các tài sản mà chính công ty quản lý quỹ hoặc những người có liên\r\n\nquan đến công ty quản lý quỹ có lợi ích trong đó hoặc có liên quan đến các lợi\r\n\ních đó, ngoại trừ các trường hợp pháp luật cho phép.\n\n8. Không sử dụng vị thế của công ty\r\n\nquản lý quỹ trong hoạt động quản lý quỹ để thu lợi trực tiếp hoặc gián tiếp cho\r\n\nchính công ty hoặc những người có liên quan hoặc làm tổn hại đến lợi ích của\r\n\ncác nhà đầu tư;\n\n9. Thực hiện việc định giá và công tác\r\n\nkế toán cho Quỹ một cách trung thực, chính xác và kịp thời;\n\n10. Cung cấp miễn phí hoặc được thu\r\n\nmột mức phí hợp lý khi cung cấp bản sao báo cáo hàng năm và các báo cáo khác\r\n\ncủa Quỹ cho các nhà đầu tư theo yêu cầu;\n\n11. Cung cấp miễn phí hoặc được thu\r\n\nmột mức phí hợp lý khi cung cấp bản sao báo cáo hàng năm của ngân hàng giám sát\r\n\nđánh giá về hoạt động quản lý quỹ của công ty quản lý quỹ cho các nhà đầu tư\r\n\ntheo yêu cầu;\n\n12. Đảm bảo rằng mọi thông tin đã được\r\n\ncông ty quản lý quỹ hoặc người đại diện công ty quản lý quỹ công bố là đầy đủ,\r\n\ntrung thực, chính xác, không bỏ sót những sự kiện có ảnh hưởng đến quyền lợi\r\n\nnhà đầu tư, những sự kiện ảnh hưởng đến nội dung của thông tin được công bố,\r\n\nkhông bỏ sót những thông tin phải công bố theo yêu cầu của pháp luật và không\r\n\ngây hiểu nhầm cho nhà đầu tư.\n\n13. Cung cấp đầy đủ các thông tin cần\r\n\nthiết để tổ chức kiểm toán độc lập của quỹ có thể thực hiện nhiệm vụ kiểm toán\r\n\nhiệu quả và kịp thời.\n\n14. Báo cáo kịp thời cho Uỷ ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước trong trường hợp đối chiếu tài sản có/nợ của quỹ giữa công ty\r\n\nquản lý quỹ và ngân hàng giám sát không thống nhất.\n\n15. Thực hiện nghĩa vụ triệu tập họp\r\n\nĐại hội người đầu tư quỹ theo quy định của pháp luật;\n\n\n\n\n\n(Tổng) Giám\r\n\n đốc Công ty quản lý quỹ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nPHỤ LỤC 1.2\n\nCAM KẾT CỦA NGÂN HÀNG\r\n\nGIÁM SÁT\n\nNgân hàng giám sát:......\n\nSố Giấy phép hoạt\r\n\nđộng:.......do.......cấp ngày.....\n\nSố Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký hoạt động lưu ký chứng khoán:……do UBCKNN cấp ngày…..\n\nNgân hàng giám sát cam kết:\n\n1. Tuyệt đối tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật và của Điều lệ quỹ trong hoạt động giám sát;\n\n2. Đảm bảo cho Quỹ luôn luôn có một\r\n\ncông ty quản lý quỹ tại mọi thời điểm ;\n\n3. Thực hiện một cách tận tuỵ, trung\r\n\nthực và thận trọng các chức năng ngân hàng giám sát đối với Quỹ ;\n\n4. Thực hiện lưu ký, thanh toán, bảo\r\n\nquản và giám sát tất cả các tài sản, chứng khoán của Quỹ thay cho các nhà đầu\r\n\ntư; thực hiện việc đối chiếu tài sản có/nợ của quỹ với công ty quản lý quỹ theo\r\n\nđịnh kỳ ít nhất một tháng một lần và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nếu\r\n\nnhư tình trạng tài sản có/nợ là không thống nhất giữa công ty quản lý quỹ và\r\n\nngân hàng giám sát;\n\n5. Tách biệt tài sản của quỹ khỏi tài\r\n\nsản của ngân hàng giám sát, tài sản của công ty quản lý quỹ và tài sản của các\r\n\nquỹ khác, tài sản của các khách hàng khác của ngân hàng giám sát\n\n6. Giám sát danh mục đầu tư của Quỹ,\r\n\nviệc định giá tài sản quỹ, việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ, xác định\r\n\ngiá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ theo các quy định của pháp\r\n\nluật hiện hành và theo quy định tại Điều lệ quỹ;\n\n7. Đảm bảo nghĩa vụ giám sát để công\r\n\nty quản lý quỹ không lợi dụng vị thế quản lý quỹ của mình thực hiện các hoạt\r\n\nđộng thu lợi trực tiếp hoặc gián tiếp cho công ty quản lý quỹ hoặc những người\r\n\ncó liên quan làm tổn hại đến lợi ích của các nhà đầu tư;\n\n8. Thực hiện nghĩa vụ ghi chép và theo\r\n\ndõi tất cả các giao dịch, các khoản lãi, cổ tức và thu nhập được nhận hoặc được\r\n\nphân phối của Quỹ;\n\n9. Đảm bảo Quỹ được kiểm toán bởi một\r\n\ncông ty kiểm toán độc lập hàng năm;\n\n\n\n\n\n(Tổng) Giám\r\n\n đốc Ngân hàng giám sát\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nPHỤ LỤC 1.3\n\nCAM KẾT CHUNG CỦA\r\n\nCÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ VÀ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT\n\nCông ty quản lý quỹ:....\n\nSố Giấy phép thành lập và hoạt\r\n\nđộng:.......do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày.....\n\nNgân hàng giám sát:......\n\nSố Giấy phép hoạt động:.......do.......cấp\r\n\nngày.....\n\nSố Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký hoạt động lưu ký chứng khoán:……do UBCKNN cấp ngày…..\n\n1. Cùng cam kết thực hiện nghĩa vụ bảo\r\n\nvệ lợi ích cho các nhà đầu tư;\n\n2. Cùng cam kết tuân thủ các quy định\r\n\ncủa pháp luật và Điều lệ quỹ trong suốt thời gian hoạt động của Quỹ;\n\n3. Cùng cam kết thực hiện quyền bỏ\r\n\nphiếu phát sinh liên quan đến việc sở hữu các cổ phiếu/vốn góp mà Quỹ đã đầu tư\r\n\ntheo tinh thần và vì lợi ích của người đầu tư tại Đại hội đồng cổ đông của các\r\n\ntổ chức phát hành hoặc tại Hội đồng thành viên của doanh nghiệp Quỹ góp vốn;\n\n4. Cùng cam kết không nhận bất kỳ một\r\n\nbất kỳ khoản thù lao, lợi nhuận hay lợi ích nào từ việc thực hiện các giao dịch\r\n\ntài sản Quỹ hoặc giao dịch các tài sản khác không được quy định rõ trong Điều\r\n\nlệ Quỹ hoặc Bản cáo bạch.\n\n\n\n(Tổng) Giám\r\n\n đốc Công ty quản lý quỹ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n(Tổng) Giám\r\n\n đốc Ngân hàng giám sát \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nPHỤ LỤC 1.4\n\nPHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH\r\n\nTHƯỞNG HOẠT ĐỘNG QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THƯỞNG CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ...\n\nĐối với quỹ đóng, Điều lệ quỹ phải quy\r\n\nđịnh chi tiết về phí thưởng như sau:\n\nThưởng hoạt động chỉ được trả cho công\r\n\nty quản lý quỹ ... nếu tỷ lệ tăng trưởng giá trị tài sản ròng của Quỹ ... do\r\n\ncông ty quản lý quỹ... quản lý cao hơn chỉ số căn bản (sẽ được diễn giải dưới\r\n\nđây). Khoản thưởng hoạt động mà công ty quản lý quỹ ... sẽ nhận được bằng x%\r\n\ncủa phần vượt trội Li (sẽ diễn giải dưới đây) giữa giá trị tài sản\r\n\nròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ …và chỉ số căn bản trong năm tài chính, khi\r\n\ngiá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ Quỹ…tăng ít nhất y% so với chỉ\r\n\nsố căn bản.\n\n(Chỉ số căn bản sử dụng để đánh giá\r\n\nhiệu quả hoạt động quản lý quỹ phụ thuộc vào loại quỹ. Đối với quỹ cổ phiếu,\r\n\nchỉ số căn bản là chỉ số thị trường chứng khoán/cổ phiếu. Đối với quỹ trái\r\n\nphiếu, chỉ số căn bản là chỉ số thị trường trái phiếu hoặc lợi nhuận của một\r\n\nloại trái phiếu có thời gian đáo hạn tương đương phù hợp. Phí thưởng nằm trong\r\n\ndanh mục các khoản phải trả sau và được xác định dựa trên báo cáo tài chính năm\r\n\nđã được kiểm toán. Việc xác định và thanh toán phí thưởng chỉ thực hiện sau khi\r\n\nđã xem xét và cân đối tất cả các khoản thanh toán khác. Ví dụ: phí thưởng sẽ\r\n\nđược trả cho công ty quản lý quỹ khi giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng\r\n\nchỉ quỹ tăng hơn 1.5% so với chỉ số thị trường chứng khoán Việt Nam VNI…. và\r\n\nbằng 20% phần tăng trưởng vượt trội này (x=20%, y=1.5%).\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nSỐ 2\n\nMẪU GIẤY ĐĂNG KÝ LẬP QUỸ \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán)\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n------------------\n\n...., ngày...\r\n\ntháng... năm ...\n\nGIẤY ĐĂNG KÝ\r\n\nLẬP QUỸ\n\nKính gửi: Ủy ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước\n\nChúng tôi là:............................................................................................................................ \n\n- Công ty quản lý quỹ (tên đầy đủ và chính thức của công ty\r\n\nghi bằng chữ in hoa)\n\n- Giấy phép thành lập và hoạt động số:... do Ủy ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước cấp ngày... tháng... năm...\n\n- Vốn điều lệ:........................................................................................................................... \n\n- Địa chỉ trụ sở chính:................................................................................................................ \n\n- Điện thoại:..............................................................\r\n\nFax:........................................................ \n\nĐề nghị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp đăng ký lập quỹ với\r\n\ncác nội dung chủ yếu sau sau:\n\n1. Tên Quỹ:.............................................................................................................................. \n\n2. Tên tiếng Anh (nếu có):......................................................................................................... \n\n3. Tên viết tắt:.......................................................................................................................... \n\n4. Ngân hàng Giám sát:............................................................................................................ \n\n5. Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng\r\n\nsố........ ngày....... do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp.\n\n6. Thời hạn hoạt động của quỹ (nếu có):.................................................................................... \n\n7. Vốn điều lệ của Quỹ:............................................................................................................ \n\n8. Mệnh giá chứng chỉ quỹ: 10.000 đồng\n\n9. Số lượng chứng chỉ quỹ:...................................................................................................... \n\nChúng tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác, trung thực của nội dung giấy đề nghị và hồ sơ xin đăng\r\n\nký lập Quỹ đại chúng kèm theo.\n\n\n\nHố sơ kèm\r\n\n theo\n\n(Liệt\r\n\n kê đầy đủ)\n\n(Tổng) Giám\r\n\n đốc Công ty quản lý quỹ \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nSỐ 3\n\nNGUYÊN TẮC THẨM ĐỊNH GIÁ\n\n(Ban hành kèm theo Quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầu tư\r\n\nchứng khoán)\n\n1. Công ty quản lý quỹ \n\nCông ty quản lý quỹ phải đảm bảo:\n\na) Giá trị tài sản được định giá một cách\r\n\nchính xác, phù hợp với các quy định của pháp luật và tại Điều lệ Quỹ \n\nb) Việc định giá phải phản ánh chính xác, kịp\r\n\nthời và đầy đủ các giao dịch đầu tư;\n\nc) Các khoản mục định giá (bao gồm cổ phiếu,\r\n\ntiền mặt và chứng chỉ đang phát hành) phải thường xuyên được đối chiếu với\r\n\nchứng từ gốc. Các khoản không thống nhất phải được xử lý kịp thời. Việc trích\r\n\ndự phòng rủi ro cần được thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nd) Giá chứng khoán chưa niêm yết phải được\r\n\nlưu giữ và thường xuyên cập nhật.\n\ne) Cổ tức của cổ phiếu phải được hạch toán\r\n\nvào tài sản của quỹ ngay sau khi giá cổ phiếu được điều chỉnh không hưởng cổ\r\n\ntức (trừ trường hợp phải hạch toán theo nguyên tắc thận trọng);\n\nf) Những khoản chi phí, lãi và cổ tức phải\r\n\nđược hạch toán lũy kế đến thời điểm định giá theo một tỷ lệ lãi suất cố định,\n\ng) Các khoản mục thuế, phí, lệ phí cần được\r\n\nxem xét và điều chỉnh kịp thời theo quy định của pháp luật;\n\nh) Xác lập các mức dao động cho phép hợp lý\r\n\nđối với những biến động của các yếu tố quan trọng khi định giá; \n\ni) Thường xuyên rà soát, kiểm tra quy trình\r\n\nđịnh giá danh mục đầu tư .Kết quả kiểm tra phải được lưu giữ.\n\nj) Việc đối chiếu các chứng từ về tài sản của\r\n\nquỹ với Ngân hàng giám sát cần được thực hiện định kỳ tối thiểu mỗi tháng một\r\n\nlần.\n\n2. Ngân hàng giám sát\n\na) Ngân hàng giám sát phải thường xuyên kiểm\r\n\ntra, giám sát để đảm bảo rằng Công ty quản lý quỹ có nguyên tắc, quy trình,\r\n\nphương pháp pháp xác định và hệ thống giám sát việc xác định giá cổ phiếu hoặc\r\n\nchứng chỉ quỹ và giá của quỹ mở được thực hiện theo các quy định tại Quy chế\r\n\nnày. Việc kiểm tra, giám sát thường xuyên phải được duy trì nếu Công ty quản lý\r\n\nquỹ uỷ quyền chức năng này cho một bên thứ ba\n\nb) Việc rà soát các nguyên tắc, quy trình,\r\n\nphương pháp pháp xác định giá và hệ thống giám sát việc xác định giá phải được\r\n\nthực hiện ngay sau khi Hợp đồng giám sát ký với Công ty quản lý quỹ có hiệu\r\n\nlực.\n\nc) Việc rà soát phải được thực hiện thường\r\n\nxuyên hơn khi Ngân hàng giám sát biết hoặc nghi ngờ rằng nguyên tắc, quy trình,\r\n\nphương pháp pháp xác định và hệ thống giám sát việc xác định của Công ty quản\r\n\nlý quỹ không đáp ứng yêu cầu.\n\nd) Ngân hàng giám sát phải đảm bảo rằng mọi\r\n\nvấn đề phát hiện từ những lần kiểm tra, giám sát đều được theo dõi và có biện\r\n\npháp giải quyết thích hợp.\n\n3. Trường hợp tài sản được định giá hoặc đánh\r\n\ngiá không chính xác \n\na) Công ty quản lý quỹ phải thông báo cho\r\n\nNgân hàng giám sát mỗi khi phát hiện các trường hợp định giá không chính xác. \n\nb) Ngân hàng giám sát phải nộp báo cáo quý\r\n\nlên Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tổng kết về các trường hợp định giá và/ hoặc\r\n\nđánh giá không chính xác trong kỳ.\n\nc) Công ty quản lý quỹ của quỹ mở phải bồi\r\n\nhoàn cho nhà đầu tư bị ảnh hưởng, kể cả người đã từng nắm giữ chứng chỉ quỹ\r\n\ntrong các lần định giá sai, trừ trường hợp sự sai lệch nhỏ hơn 0.75% giá trị\r\n\ntài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ. Ngân hàng giám sát phải thực hiện\r\n\nthủ tục thanh toán các khoản bồi hoàn này một cách kịp thời và đầy đủ..\n\nd) Trường hợp hậu quả của những sai sót do\r\n\ncông ty quản lý quỹ gây ra là không thể thu hồi được từ người sở hữu chứng chỉ\r\n\ncủa quỹ mở, thì thiệt hại sẽ được ghi nhận và thực hiện các bút toán khấu vào\r\n\ntài sản của Quỹ.\n\ne) Trường hợp Ngân hàng giám sát cho rằng\r\n\nviệc bồi hoàn liên quan tới sai sót trên là không đáng kể hoặc sẽ dẫn đến chi\r\n\nphí quá cao nếu việc bồi hoàn được thực hiện, Ngân hàng giám sát phải báo cáo\r\n\nUỷ ban Chứng khoán Nhà nước.\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nSỐ 4:\n\nCÁC NỘI DUNG CHÍNH\r\n\nTRONG HỒ SƠ LƯU TẠI NGÂN HÀNG GIÁM SÁT VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán)\n\nNgân hàng giám sát, công ty quản lý\r\n\nquỹ phải lưu trữ các tài liệu chứng từ liên quan tới hoạt động giám sát, quản\r\n\nlý quỹ cụ thể như sau:\n\nQuỹ đại chúng\n\nCông ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát\n\n1) Chứng từ về tất cả các đợt phát hành mới chứng chỉ\r\n\n quỹ, với các nội dung sau:\n\nNgày đặt mua\n\nTên và địa chỉ của người đặt mua chứng chỉ \n\nSố lượng chứng chỉ (công ty quản lý quỹ và ngân hàng\r\n\n giám sát)\n\nGiá và giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ (công\r\n\n ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát)\n\nPhí\n\nTên của đại lý phân phối (nếu có)\n\nHoa hồng \n\nCác vấn đề khác có liên quan;\n\nNgày ký hợp đồng\n\n2) Chứng từ thanh toán của mỗi hợp đồng\n\nNgày thực hiện giao dịch\n\nNgày nhận thanh toán, người thực hiện thanh toán\n\nNgày chuyển tiền vào tài khoản của quỹ (ngân hàng giám\r\n\n sát)\n\nNgày thanh toán (ngân hàng giám sát)\n\nNgười nhận thanh toán (ngân hàng giám sát)\n\nNgày khấu trừ khỏi tài khoản của quỹ (ngân hàng giám\r\n\n sát)\n\n\n\nGiao dịch cho các danh mục đầu tư của quỹ\n\nNgân hàng giám sát\n\nHoạt động lưu chuyển tiền tệ của quỹ kèm theo hợp đồng\r\n\n và các hồ sơ, chứng từ thanh toán có liên quan tới:\n\nCác khoản thu từ các đợt phát hành thêm chứng chỉ quỹ\r\n\n hoặc cổ phiếu\n\nCác khoản thanh toán cho việc mua lại chứng chỉ quỹ \n\nCác khoản thanh toán cho tổ chức môi giới chứng khoán\r\n\n cho các giao dịch mua chứng khoán cho quỹ; \n\nCác khoản thu từ các tổ chức môi giới chứng khoán cho\r\n\n các giao dịch bán chứng khoán cho quỹ;\n\nThông tin chi tiết về mọi lệnh giao dịch mua, bán cho\r\n\n tài sản quỹ phải được lưu trữ trong sổ lệnh. Sổ lệnh phải bao gồm các nội\r\n\n dung sau:\n\n1. Tên của danh mục đầu tư của quỹ hoặc tên nhà đầu tư\r\n\n ủy thác \n\n2. Khối lượng lệnh đặt;\n\n3. Thời gian đặt lệnh;\n\nKhi lệnh đã được khớp, sổ lệnh cần phải cập nhật thêm\r\n\n các thông tin sau:\n\nTên của danh mục đầu tư của quỹ hoặc tên của nhà đầu tư\r\n\n ủy thác;\n\nKhối lượng giao dịch đã thực hiện;\n\nThời gian thực hiện lệnh;\n\nThời điểm nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc thời\r\n\n điểm giấy chứng nhận này được ngân hàng lưu ký phát hành;\n\nNhững điều chỉnh/thay đổi liên quan tới giao dịch hoặc\r\n\n các lỗi giao dịch \n\nCác khoản đầu tư – Tài khoản vốn\n\nCông ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát\n\nThông tin về các khoản đầu tư phải được lưu trữ bao\r\n\n gồm:\n\nKhối lượng và giá của từng tài sản giao dịch;\n\nTổng chi phí giao dịch bao gồm hoa hồng và phí giao\r\n\n dịch \n\nCác giao dịch tiếp theo liên quan tới tài sản này;\n\nGiá giao dịch liên quan tới tài sản này;\n\nCác hoạt động về vốn\n\nThông tin về các hoạt động của tổ chức phát hành làm\r\n\n thay đổi bản chất, số lượng hoặc giá trị của tài sản (phát hành các quyền\r\n\n mua, chia tách cổ phiếu, điều chỉnh giảm vốn, thay đổi giá trị danh nghĩa,\r\n\n thay đổi tên, thâu tóm hoặc sáp nhập, phá sản hoặc thanh lý) đều phải được\r\n\n lưu trữ, bao gồm:\n\nLoại hoạt động\n\nNgày có hiệu lực \n\nKết quả thay đổi (theo giá trị hoặc khối lượng) \n\nCác khoản đầu tư – tài khoản thu nhập\n\nNgân hàng giám sát\n\nThông tin về thu nhập và lợi nhuận phải bao gồm các nội\r\n\n dung:\n\nLoại hình thu nhập\n\nNgười trả\n\nNguồn thu nhập;\n\nNgày nhận \n\nTỷ lệ (trái khoán hoặc cổ tức)\n\nGiá trị\n\nKhấu trừ thuế, và tỷ lệ khấu trừ \n\nTiền vay\n\nCông ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát\n\nTiền vay \n\nLượng tiền vay\n\nMục đích\n\nChứng khoán vay – các chi tiết cụ thể\n\nNgười cho vay\n\nNgày trả\n\nTỷ lệ lãi suất\n\nCác điều kiện cho vay đặc biệt \n\nTính giá trị tài sản ròng (NAV)\n\nCông ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát\n\nThông tin về quy trình và phương pháp tính giá trị tài\r\n\n sản ròng cần phải được lưu trữ bao gồm:\n\nSố lượng chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) hoặc\r\n\n các loại hình tài sản khác. Trong trường hợp tài sản là bất động sản thì cần\r\n\n có thêm thông tin về vị trí, loại hình bất động sản.\n\nGiá của mỗi tài sản \n\nPhương pháp tính NAV\n\n- Hồ sơ định giá do công ty quản lý quỹ thành lập\n\n- Đánh giá của người thẩm định hoặc cơ quan, tổ chức\r\n\n thẩm định giá; \n\n- Các lỗi trong phuơng pháp tính NAV do cơ quan, tổ\r\n\n chức thẩm định giá thẩm tra phát hiện\n\nTính giá một đơn vị chứng chỉ quỹ\n\nCông ty quản lý quỹ\n\nGiá trị tài sản ròng của quỹ và thời điểm xác định giá\r\n\n trị này (ngày, tháng, giờ) \n\nSố lượng chứng chỉ của đợt phát hành sử dụng để định\r\n\n giá;\n\nPhí – phát hành hoặc mua lại – phí này được cộng vào\r\n\n giá hoặc trừ đi từ giá chứng chỉ\n\nHồ sơ định giá trình cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để\r\n\n báo cáo \n\nChứng từ, sổ sách \n\nChi tiết các lỗi trong định giá chứng chỉ và cách xử lý\r\n\n các lỗi đó\n\nNgân hàng giám sát\n\nXác nhận việc tính giá trị tài sản ròng\n\n- Bằng chứng cho việc kiểm tra và xác nhận và bản sao\r\n\n của những thông báo gửi đến công ty quản lý quỹ xác nhận lỗi và việc sửa lỗi\n\nSổ đăng ký nhà đầu tư\n\nCông ty quản lý quỹ\n\nSổ đăng ký nhà đầu tư của quỹ cần phải luôn được cập\r\n\n nhật. Sổ đăng ký phải được lập theo mẫu, dưới dạng văn bản và dưới dạng thông\r\n\n tin điện tử, gồm các nội dung sau:\n\nTên và địa chỉ hiện tại (nếu có) của nhà đầu tư, mã số\r\n\n khách hàng, Số CMTND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực;\n\nSố lượng chứng chỉ nắm giữ\n\nThời điểm mua chứng chỉ \n\nTên đại lý phân phối chứng chỉ đó (nếu có)\n\nCác yêu cầu đặc biệt của nhà đầu tư (cầm cố chứng chỉ,\r\n\n các quy định đối với thủ tục phá sản, hoạt động điều tra hình sự, di chúc…)\n\nThông tin về các giao dịch cá nhân với các nội dung:\n\nBản chất của mỗi giao dịch (mua, bán, hoặc các hình\r\n\n thức chuyển nhượng khác)\n\nTên của đối tác giao dịch\n\nNgày thực hiện giao dịch \n\nKhối lượng giao dịch\n\nTên đại lý phân phối (nếu có)\n\nThông tin chi tiết về tài sản được lưu ký\n\nNgân hàng giám sát\n\nThông tin về các tài sản được lưu ký bao gồm:\n\nKý danh (tên) của tài khoản lưu ký;\n\nDanh mục đầu tư của quỹ hoặc của các nhà đầu tư ủy\r\n\n thác;\n\nThông tin chi tiết của các Hợp đồng lưu ký phụ cho từng\r\n\n tài sản (nếu có).\n\nKhối lượng tài sản\n\nNgày thực hiện giao dịch.\n\nGiá giao dịch\n\nHình thức sở hữu và nơi lưu ký tài sản (ghi danh, chứng\r\n\n chỉ hoặc bút toán ghi sổ)\n\nCác yêu cầu đặc biệt của nhà đầu tư (cầm cố chứng chỉ,\r\n\n các quy định đối với thủ tục phá sản, hoạt động điều tra hình sự, di chúc…)\n\nCác thông tin này phải được xây dựng theo hình thức để\r\n\n có thể phân tích\n\nTheo loại hình tài sản lưu ký;\n\nTheo loại hình quỹ ;\n\nThông tin về các giao dịch đã được thực hiện bao gồm:\n\nLoại, tên tài sản\n\nSố tiền\n\nBản chất của giao dịch\n\nNgày thực hiện giao dịch.\n\nThông báo xác nhận kết quả giao dịch (hóa đơn, chứng\r\n\n từ, xác nhận của ngân hàng)\n\nHoạt động điều chỉnh trên tài khoản danh mục, nhà đầu\r\n\n tư ủy thác.\n\nGía trị tài sản ròng và phương pháp tính giá\n\nCác chứng từ kiểm tra và xác minh, các bản sao của các\r\n\n thông báo xác nhận kết quả giao dịch, thông báo báo lỗi....\n\nLưu trữ và bảo quản\n\nNgân hàng giám sát\n\nĐịa điểm nơi các tài sản phải được lưu trữ, bảo quản.\n\nThẩm quyền di chuyển hoặc chuyển nhượng tài sản.\n\nCác biên bản kiểm tra định kỳ về tình hình tài sản do\r\n\n ngân hàng lưu ký hoặc tổ chức kiểm toán hợp pháp thực hiện.\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nSỐ 5\n\nMẪU DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN ĐẠI DIỆN QUỸ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán)\n\nSTT\n\nHọ và tên\r\n\n Tên công ty thành viên Ban đại diện quỹ đại diện sở hữu chứng chỉ\n\nSố CMND/Hộ\r\n\n chiếu, ngày cấp, nơi cấp\r\n\n Số Giấy CNĐKKD của công ty, ngày cấp, nơi cấp\n\nSố lượng\r\n\n chứng chỉ quỹ/tỷ lệ sở hữu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChúng tôi cam kết chịu trách nhiệm\r\n\nhoàn toàn về tính chính xác, trung thực và những nội dung trên.\n\n\n\nHồ sơ gửi\r\n\n kèm:\n\n(Liệt kê đầy đủ)\n\n(Tổng) Giám\r\n\n đốc công ty quản lý quỹ\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nSỐ 6\n\nMẪU\r\n\nSƠ YẾU LÝ LỊCH TÓM TẮT\n\n(Ban hành kèm theo Quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầu tư\r\n\nchứng khoán)\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------\n\n...., ngày\r\n\n... tháng ... năm ...\n\nSƠ YẾU LÝ\r\n\nLỊCH\n\n1. Họ và tên:............................................................................................................................ \n\n............................................................................................................................................... \n\n............................................................................................................................................... \n\n............................................................................................................................................... \n\n............................................................................................................................................... \n\nNam/ Nữ:................................................................................................................................. \n\nBí danh (nếu có):...................................................................................................................... \n\n2. Ngày tháng năm sinh:........................................................................................................... \n\n3. Nơi sinh:.............................................................................................................................. \n\n4. Số chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ\r\n\nchiếu, các tài liệu chứng thực khác):........................... \n\n5. Quốc tịch:............................................................................................................................ \n\n6. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:........................................................................................... \n\n7. Chỗ ở hiện tại:...................................................................................................................... \n\n8. Địa chỉ liên lạc (thường xuyên):............................................................................................. \n\n9. Điện thoại, fax, email:........................................................................................................... \n\n10. Trình độ văn hoá:................................................................................................................ \n\n11. Trình độ chuyên môn:.......................................................................................................... \n\n12. Nghề nghiệp:...................................................................................................................... \n\n£ Công chức Nhà nước £ Viên chức Nhà nước £ Khác\n\n13. Thái độ chính trị:\n\n£ Đảng viên £ Chưa Đảng viên\n\n14. Quá trình học tập, đào tạo chuyên\r\n\nmôn \n\nThời gian\n\nNơi đào tạo\n\nChuyên ngành đào\r\n\n tạo\n\nKhen thưởng\n\nKỷ luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15. Quá trình công tác (chi tiết về\r\n\ncác nghề nghiệp, chức vụ, vị trí công tác đã qua, kết quả công tác tại từng vị\r\n\ntrí):\n\nThời gian\n\nNơi làm việc\n\nChức vụ/Vị trí công\r\n\n tác/Trách nhiệm\n\nKhen thưởng\n\nKỷ luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16. Chức vụ tại Ban đại diện quỹ:.............................................................................................. \n\n17. Chức vụ hiện nay tại các tổ chức\r\n\nkhác:................................................................................ \n\n18. Nhân thân người khai (Quan hệ vợ,\r\n\nchồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh chị em ruột...)\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nSố chứng mình nhân\r\n\n dân/Hộ chiếu\n\nĐịa chỉ thường trú\n\nNghề nghiệp\n\nChức vụ\n\nVơ/chồng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBố:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCon\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAnh/chị/em ruột:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan về tính chính xác,\r\n\ntrung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên.\n\n\n\nXác nhận\r\n\n của cơ quan có thẩm quyền (Chính quyền địa phương, hoặc cơ quan, tổ chức nơi\r\n\n cá nhân đó làm việc, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài đối với cá nhân\r\n\n là người nước ngoài)\n\nNgười khai\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nSỐ 7\n\nBÁO\r\n\nCÁO CỦA NGÂN HÀNG GIÁM SÁT \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quy chế Thành lập và Quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán)\n\n(Báo cáo định kỳ\r\n\ntháng, quý, năm)\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n....,ngày...\r\n\ntháng... năm ...\n\nBÁO CÁO \n\nGIÁM SÁT HOẠT\r\n\nĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ ĐẠI CHÚNG\n\nKính gửi: Ủy ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước\n\nNgân hàng giám sát:................................................................................................................ \n\nĐịa chỉ:.................................................................................................................................... \n\nGiấy phép hoạt động số:…………………………… do………………….\r\n\ncấp ngày........................... \n\nGiấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký\r\n\nchứng khoán số:……………………… do UBCKNN cấp ngày…..\n\nI. NHỮNG VI PHẠM QUY ĐỊNH PHÁP\r\n\nLUẬT CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ\n\n1.Công ty quản lý quỹ vi phạm các quy định\r\n\ntại Điều 72 của Luật Chứng khoán:\n\nCông ty quản lý quỹ\n\nGiấy phép hoạt động\r\n\n số\n\nHình thức vi phạm\n\nSố lượng quỹ bị ảnh hưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Công ty quản lý quỹ vi phạm các quy định\r\n\ntại điều 73 của Luật Chứng Khoán\n\nCông ty quản lý quỹ\n\nGiấy phép hoạt động\r\n\n số\n\nHình thức vi phạm\n\nSố lượng quỹ bị ảnh hưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Công ty quản lý quỹ định giá sai chứng chỉ quỹ mở\n\nCông ty quản lý quỹ\n\nĐịnh giá sai trên\r\n\n 0.75% giá trị tài sản ròng của quỹ\n\nĐịnh giá sai dưới\r\n\n 0.75% giá trị tài sản ròng của quỹ\n\nSố lượng quỹ mở đang quản lý\n\nTên quỹ mở bị ảnh\r\n\n hưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Công ty quản lý quỹ lý định giá sai tài\r\n\nsản ròng quỹ đóng\n\nCông ty quản lý quỹ\n\nĐịnh giá sai trên\r\n\n 0.75% giá trị tài sản ròng của quỹ\n\nĐịnh giá sai dưới\r\n\n 0.75% giá trị tài sản ròng của quỹ\n\nSố lượng quỹ đóng đang quản lý\n\nTên quỹ đóng bị ảnh\r\n\n hưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Công ty quản lý quỹ vi phạm các quy định\r\n\nvề hạn chế đầu tư tại Điều 92 của Luật chứng khoán và Điều 15 Quy chế Thành lập\r\n\nvà Quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán)\n\nTên công ty:\n\nSố lần vi phạm:\n\nSố quỹ bị ảnh hưởng:\n\nSố quỹ đang quản lý:\n\nSTT\n\nLoại hình vi phạm\n\nTên quỹ bị ảnh\r\n\n hưởng\n\nBiện pháp xử lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Công ty quản lý vi phạm điều khoản về quản\r\n\nlý bán và mua lại chứng chỉ quỹ mở\n\nTên công ty:\n\nSố lần vi phạm:\n\nSố quỹ bị ảnh hưởng:\n\nSố quỹ đang quản lý:\n\nSTT\n\nLoại hình vi phạm\n\nTên quỹ bị ảnh\r\n\n hưởng\n\nBiện pháp xử lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Công ty quản lý quỹ vi phạm các quy định\r\n\nkhác mà ngân hàng giám sát phát hiện\n\nCông ty quản lý quỹ\n\nLoại vi phạm\n\nSố quỹ bị tác động\r\n\n bởi vi phạm\n\nBiện pháp xử lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. VI PHẠM CỦA NGÂN\r\n\nHÀNG GIÁM SÁT\n\n1. Vi phạm theo luật chứng khoán\n\nVi phạm\n\nLoại hình vi phạm\n\nBiện pháp xử lý\n\nĐiều 98\n\n\n\n\n\nĐiều 99\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n2. Vi phạm các quy định tại Quy chế thành lập\r\n\nvà quản lý quỹ đầu tư chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số: /2007/QĐ-BTC\r\n\nngày…. \n\nVi phạm\n\nLoại hình vi phạm\n\nBiện pháp xử lý\n\nĐiều 27\n\n\n\n\n\nĐiều 28\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n3. Vi phạm các quy định trong Hợp đồng giám\r\n\nsát\n\nHợp đồng\r\n\n Giám sát số\n\nSố vi phạm\n\nLoại vi phạm\n\nSố quỹ bị tác động\r\n\n bởi vi phạm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Báo cáo về các lỗi phát hiện trong khi đối\r\n\nsoát chứng từ, tài sản giữa công ty quản lý quỹ và Ngân hàng Giám sát\n\nNgày phát hiện lỗi\n\nTên quỹ\n\nLoại lỗi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Những vi phạm giám sát khác\n\nTổng số vi phạm\n\nLoại vi phạm\n\nSố quỹ bị tác động\r\n\n bởi vi phạm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ\r\n\nCỦA TỪNG CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ \n\n- Đánh giá toàn bộ hoạt động quản lý quỹ;\n\n- Đánh giá hoạt động xác định giá trị tài sản\r\n\nròng của Quỹ;\n\n- Việc phát hành chứng chỉ quỹ, huy động vốn\r\n\ncho Quỹ;\n\n- Các hoạt động khác.\n\nIV. KIẾN NGHỊ (NẾU CÓ)\n\nChúng tôi cam đoan rằng những thông tin trên\r\n\nđây là đầy đủ, trung thực và chính xác\n\n\n\n\n\n(Tổng) Giám\r\n\n đốc Ngân hàng giám sát \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n", + "id": 101853 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101854.json b/contexts/context_101854.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23a27da59c4b7362bf5d0d790e2a5fbd2fe80820 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101854.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-65-QD-UBND-2022-phe-duyet-De-an-Thanh-lap-02-05-khu-cong-nghiep-moi-Ha-Noi-500407.aspx", + "name": "Quyet-dinh-65-QD-UBND-2022-phe-duyet-De-an-Thanh-lap-02-05-khu-cong-nghiep-moi-Ha-Noi-500407", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 65/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 07\r\n\n tháng 01 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “THÀNH LẬP 02-05 KHU CÔNG NGHIỆP MỚI GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch số\r\n\n21/2017/QH14;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\r\n\nNghị định số 31/2021/NĐ-CP\r\n\nngày 26/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 22/5/2018 của Chính phủ Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 1081/QĐ-TTg \r\n\nngày 06/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội\r\n\nđến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg \r\n\nngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ\r\n\nđô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Văn bản số 2376/TTg-KTN \r\n\nngày 01/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch phát triển các\r\n\nkhu công nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020;\n\nCăn cứ Chương trình 02-CTr/TU\r\n\nngày 17/3/2021 của Thành ủy Hà Nội về “Đẩy mạnh đổi mới mô\r\n\nhình tăng trưởng, cơ cấu lại nền\r\n\nkinh tế và hội nhập quốc tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh\r\n\ntranh, phát triển kinh tế Thủ đô nhanh và bền vững giai đoạn 2021-2025”;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 175/KH-UBND \r\n\nngày 27/7/2021 của UBND Thành phố về triển khai thực hiện Chương trình 02-CTr/TU\r\n\ncủa Thành ủy về “Đẩy mạnh đổi mới\r\n\nmô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và hội nhập quốc tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả,\r\n\nsức cạnh tranh, phát triển kinh tế Thủ đô nhanh và bền vững giai đoạn\r\n\n2021-2025”;\n\nXét đề nghị của Ban Quản lý các\r\n\nkhu công nghiệp và chế xuất Hà Nội tại Tờ trình số 2065/TTr-BQL ngày 28/12/2021\r\n\nvề việc đề nghị phê duyệt Đề án “Thành lập 02-05\r\n\nkhu công nghiệp mới giai đoạn 2021-2025”.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án “Thành lập 02-05 khu công nghiệp\r\n\nmới giai đoạn 2021-2025” (Đề án chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám\r\n\nđốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Trưởng ban Quản lý các khu công\r\n\nnghiệp và chế xuất Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã trên địa bàn\r\n\nThành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Thành ủy; (để b/c)\n\n- Thường trực HĐND TP; (để b/c)\r\n\n - Đ/c Bí thư Thành ủy; (để b/c)\n\n- Đ/c Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các PCT UBND Thành phố;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP, KT, TH;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Thành phố;\n\n- Lưu VT, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chu Ngọc Anh\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTHÀNH LẬP 02 - 05 KHU CÔNG NGHIỆP MỚI GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nMỞ ĐẦU\n\nPHẦN I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN \n\nPHẰN II. CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN \n\n2.1. Cơ sở chính trị \n\n2.2. Cơ sở pháp lý xây dựng Đề án \n\n2.2.1.\r\n\nCác văn bản pháp lý của Trung ương \n\n2.2.2. Văn bản pháp lý của thành\r\n\nphố Hà Nội \n\n2.3. Cơ sở thực tiễn xây dựng Đề án \n\n2.3.1. Tình hình phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của Thành phố thời gian qua\n\n2.3.2. Tình hình triển khai quy hoạch và kết cấu\r\n\nhạ tầng KCN\n\n2.3.2.1. Các KCN đã thành lập và đang hoạt động.\n\n2.3.2.2. Các KCN đang trong quá trình triển khai thực hiện\n\n2.3.2.3. Các KCN có quy hoạch và đang tiến hành triển khai, thu\r\n\nhút đầu tư\n\n2.3.3. Các Khu công nghiệp đang thực\r\n\nhiện rà soát, bổ sung quy hoạch và phát triển trong giai đoạn 2021-2030.\n\n2.3.4. Các khu công nghiệp đã quy\r\n\nhoạch nhưng có một số tồn tại, vướng mắc do quy hoạch và không đủ điều kiện để phát triển thời gian tới \n\n2.3.5. Thực trạng hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong\r\n\nKCN.\n\n2.3.6. Tình hình phát triển các\r\n\nKCN.\n\nPHẦN III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN\r\n\nCÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n3.1. Mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối\r\n\ntượng của Đề án\n\n3.1.1. Mục đích\n\n3.1.2. Yêu cầu \n\n3.1.3. Phạm vi \n\n3.1.4. Đối tượng thực hiện \n\n3.2. Mục tiêu phát triển các KCN Hà Nội\r\n\ngiai đoạn 2021-2025 \n\n3.2.1.\r\n\nMục tiêu thành lập mới các KCN Hà Nội giai đoạn\r\n\n2021-2025 \n\n3.2.2. Đẩy nhanh tiến độ triển\r\n\nkhai các KCN còn một số vướng mắc \n\nPHẦN IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THÀNH LẬP MỚI VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2021-2025 \n\n4.1. Thành lập 2-5\r\n\nKCN mới giai đoạn 2021-2025\n\n4.1.1. KCN Sạch Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn\n\n4.1.2. KCN Đông Anh, huyện Đông\r\n\nAnh \n\n4.1.3. KCN Bắc Thường Tín, huyện Thường Tín \n\n4.1.4. KCN Phú Nghĩa mở rộng, huyện\r\n\nChương Mỹ\n\n4.1.5. KCN Phụng Hiệp, huyện Thường\r\n\nTín \n\n4.2. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các khu công nghiệp đã có chủ đầu tư\n\n4.2.1. KCN Quang Minh II, huyện Mê\r\n\nLinh\n\n4.2.2. Khu công nghệ cao sinh học\r\n\nHà Nội, quận Bắc Từ Liêm\n\n4.3. Thực hiện rà soát, tháo gỡ khó\r\n\nkhăn, đẩy nhanh tiến độ triển khai KCN hỗ trợ Nam Hà Nội (giai đoạn 2)\n\n4.4. Đề xuất một số giải pháp thành lập\r\n\nmới, phát triển các KCN giai đoạn 2021-2025 \n\n4.4.1. Về quy hoạch \n\n4.4.2. Hỗ trợ các nhà đầu tư triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp\r\n\n4.4.3. Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN \n\nPHẦN V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\n5.1. Lộ trình thực hiện, tiến độ \n\n5.2. Phân công tổ chức thực hiện \n\n5.2.1. Ban Quản lý các KCN và chế xuất Hà Nội\n\n5.2.2. Các cơ quan chức năng của\r\n\nThành phố\n\n5.2.3. Đối với các sở, ngành Thành\r\n\nphố\n\n5.2.4. Đối với UBND các quận, huyện\r\n\ncó KCN \n\n5.2.5. Đối với nhà đầu tư phát triển\r\n\nhạ tầng KCN\n\n5.3. Kinh phí thực hiện\n\nDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\nPHỤ LỤC I. DANH MỤC TỔNG HỢP RÀ\r\n\nSOÁT CÁC KHU CÔNG NGHIỆP.\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTHÀNH\r\n\nLẬP 02-05 KHU CÔNG NGHIỆP MỚI GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2022 của UBND\r\n\nThành phố Hà Nội)\n\nMỞ\r\n\nĐẦU\n\nThủ đô Hà Nội là\r\n\ntrung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan\r\n\nTrung ương của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\ncơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế; là trung tâm lớn về văn hóa, giáo\r\n\ndục, khoa học và công nghệ, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước. Trải qua\r\n\ngần 70 năm sau ngày giải phóng, kinh tế Hà Nội đã có những bước phát triển vượt\r\n\nbậc. Thời gian qua Thành phố đã chủ động thực hiện nhiều giải pháp nhằm huy động\r\n\ncác nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường kinh doanh,\r\n\nđưa Thủ đô trở thành một trung tâm kinh tế năng động, có tốc độ tăng trưởng\r\n\nnhanh, đóng góp đáng kể cho Ngân sách quốc gia. Thành phố khẳng định vị thế của\r\n\nmột đầu tàu kinh tế, tạo động lực phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,\r\n\nvùng đồng bằng sông Hồng.\n\nTrên tinh thần chủ trương của Bộ\r\n\nChính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến\r\n\nnăm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ\r\n\nChính trị; Kế hoạch số 204-KH/TU ngày 10/9/2020 của Thành ủy Hà Nội về triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số\r\n\nchủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư\r\n\nđã xác định nội dung nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm: “Rà soát, bổ sung, điều\r\n\nchỉnh quy hoạch khu, cụm công nghiệp đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế\r\n\nvà cơ cấu lại ngành công nghiệp của Thành phố,\r\n\nđảm bảo đồng bộ, phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch, Chiến\r\n\nlược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội\r\n\nvà Quy hoạch, Chiến lược phát triển công nghiệp, các khu, cụm công nghiệp quốc\r\n\ngia và Thành phố định hướng đến năm 2030, tầm nhìn\r\n\nđến năm 2045”; trên cơ sở\r\n\nkhảo sát, đánh giá thực trạng, nhu cầu, tiềm năng phát triển công nghiệp, định\r\n\nhướng lựa chọn phát triển các khu công nghiệp xa trung tâm Thành phố, đảm bảo đời\r\n\nsống, an sinh xã hội cho người dân. Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\nbộ Thành phố lần thứ XVII và các Chương trình công tác của Thành ủy khóa XVII,\r\n\nnhiệm kỳ 2020-2025; ngày 27/7/2021, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch số\r\n\n175-KH/UBND triển khai thực hiện Chương trình 02-CTr/TU ngày 17/3/2021 của\r\n\nThành ủy về “Đẩy mạnh đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu\r\n\nlại nền kinh tế và hội nhập quốc tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả,\r\n\nsức cạnh tranh, phát triển kinh tế Thủ đô nhanh và bền vững giai đoạn\r\n\n2021-2025”. Việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “Thành lập 02-05\r\n\nkhu công nghiệp mới giai đoạn\r\n\n2021-2025” nhằm cụ thể hóa nhiệm vụ và giải pháp về\r\n\nrà soát, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng công nghiệp và kêu gọi doanh nghiệp\r\n\nđầu tư vào các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố, góp\r\n\nphần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô nhanh và bền vững giai\r\n\nđoạn 2021-2025.\n\nPhần I.\n\nSỰ CẦN THIẾT XÂY\r\n\nDỰNG ĐỀ ÁN\n\nVới lợi thế cạnh tranh về môi trường\r\n\nđầu tư thông thoáng, chính trị ổn định, kinh tế xã hội phát triển bền vững, nguồn\r\n\nnhân lực dồi dào, chất lượng cao, Thủ đô Hà Nội là một trong những địa phương hấp\r\n\ndẫn với nhà đầu tư nước ngoài. Nhờ các lợi thế đó, dòng vốn đầu tư nước ngoài\r\n\n(FDI) vào Hà Nội trong những năm gần đây có xu hướng tăng lên, đặc biệt là sau\r\n\nkhi Việt Nam tham gia vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và\r\n\nđa phương.\n\nĐể góp phần đảm bảo nguồn cung cho\r\n\nphát triển hệ thống cơ sở hạ tầng công nghiệp tại các Khu công nghiệp (KCN) và\r\n\nKhu công nghệ cao (KCNC) trên địa bàn Thành phố đáp ứng nhu cầu thu hút vốn đầu\r\n\ntư trực tiếp nước ngoài và vốn đầu tư trong nước vào Hà Nội nói chung và đầu tư\r\n\nvào KCN, KCNC trên địa bàn Thành phố nói riêng, từ đó đóng góp tích cực vào sự\r\n\nnghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô, với mục tiêu đạt được chỉ số sản\r\n\nxuất công nghiệp giai đoạn 2021-2030 là 10,2%/năm, từng bước cụ thể hóa Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến\r\n\nnăm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt tại Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011, góp phần thực hiện\r\n\nthắng lợi Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng\r\n\nxây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2045, việc xây dựng, thành lập và phát triển thêm các KCN mới là rất cần\r\n\nthiết giúp thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có công\r\n\nnghệ sạch, giá trị gia tăng cao, đầu tư quy mô lớn, hạ tầng đồng bộ, hiện đại\r\n\ntrong thời gian tới.\n\nTheo quy hoạch phát triển các KCN\r\n\nthành phố Hà Nội tại văn bản số 2376/TTg-KTN ngày 01/12/2014 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển các KCN thành phố Hà Nội đến\r\n\nnăm 2020; trên địa bàn thành phố Hà Nội có tổng số 17 KCN,\r\n\ntrong đó có 09 KCN đã thành lập và đang hoạt động ổn định với tỷ lệ lấp đầy gần\r\n\nđạt 100%, KCN hỗ trợ Nam Hà Nội giai đoạn 1 đang tích cực thu hút nhà đầu tư.\r\n\nQuỹ đất sạch trong các KCN gần như không còn, trong khi nhu cầu về đất phục vụ\r\n\nsản xuất công nghiệp để thu hút các nhà đầu tư vào hoạt động sản xuất tiếp tục\r\n\ntăng cao.\n\nCác KCN mới đi vào hoạt động sẽ đóng\r\n\ngóp lớn vào tăng trưởng sản xuất công nghiệp, nâng cao kim ngạch xuất khẩu và sức\r\n\ncạnh tranh của nền kinh tế Thủ đô; đáp ứng nhu cầu về việc làm cho người lao động;\r\n\ntạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân,\r\n\ntạo việc làm với thu nhập ổn định, góp phần thúc đẩy sự\r\n\nphát triển của các loại hình dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần tăng thu ngân sách Thành phố trong giai\r\n\nđoạn tới.\n\nTrên cơ sở khảo sát, đánh giá thực trạng,\r\n\nnhu cầu, tiềm năng phát triển các KCN trong thời gian tới, định hướng lựa chọn\r\n\nphát triển các KCN xa trung tâm Thành phố, đảm bảo đời sống, an sinh xã hội cho\r\n\nngười dân, thành phố Hà Nội cần thiết phải thực hiện rà soát, đẩy mạnh đầu tư\r\n\nxây dựng và phát triển các KCN thời gian tới, trong đó Thành phố xác định mục\r\n\ntiêu thành lập và đưa vào hoạt động từ 02 đến 05 KCN mới giai đoạn 2021 - 2025.\n\nPhần II.\n\nCƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG\r\n\nĐỀ ÁN\n\n2.1. Cơ sở\r\n\nchính trị\n\nTriển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng bộ Thành phố lần thứ XVII; Chương trình số 02-CTr/TU ngày\r\n\n17/3/2021 của Thành ủy khóa XVII; Kế hoạch số 175-KH/UBND, ngày 27/7/2021 của\r\n\nUBND Thành phố thực hiện Chương trình 02-CTr/TU của Thành ủy về “Đẩy mạnh đổi mới\r\n\nmô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và hội nhập quốc\r\n\ntế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển kinh tế\r\n\nThủ đô nhanh và bền vững giai đoạn 2021-2025”. Việc xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện Đề án “Thành lập 02-05 khu công\r\n\nnghiệp mới giai đoạn 2021-2025” nhằm cụ thể hóa\r\n\nnhiệm vụ và giải pháp về rà soát, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng công nghiệp, thu hút các nhà đầu tư và kêu gọi doanh nghiệp đầu tư\r\n\nvào các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô nhanh\r\n\nvà bền vững giai đoạn 2021-2025.\n\n2.2. Cơ sở pháp\r\n\nlý xây dựng Đề án\n\n2.2.1. Các văn bản pháp lý của Trung ương\n\n- Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày\r\n\n06/01/2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát\r\n\ntriển Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2011 - 2020;\n\n- Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày\r\n\n22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công\r\n\nnghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;\n\n- Luật Thủ đô số\r\n\n25/2012/QH13 ngày 21/11/2012;\n\n- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n29/11/2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\n- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;\n\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày\r\n\n17/6/2020; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ Quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n\n- Luật Bảo vệ Môi trường số\r\n\n72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;\n\n- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n22/5/2018 của Chính phủ Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;\n\n- Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày\r\n\n21/8/2006 về việc phê duyệt Quy hoạch hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến\r\n\nnăm 2015 và định hướng đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày\r\n\n06/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\n- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô\r\n\nHà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, thành phố Hà Nội;\n\n- Văn bản số 2376/TTg-KTN ngày\r\n\n01/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu\r\n\ncông nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày\r\n\n22/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;\n\n- Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày\r\n\n06/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ: Về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng\r\n\nVùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;\n\n- Quyết định số 1463/2008/QĐ-TTg ngày\r\n\n10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các khu công\r\n\nnghiệp và chế xuất Hà Nội.\n\n2.2.2. Văn bản pháp lý của thành phố\r\n\nHà Nội\n\n- Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ\r\n\nXVII Đảng bộ thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2020-2025;\n\n- Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND ngày\r\n\n05/4/2012 của HĐND Thành phố về quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hà Nội\r\n\nđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\n- Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày\r\n\n23/9/2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2021-2025;\n\n- Quyết định số 2261/2012/QĐ-UBND\r\n\nngày 25/05/2012 của Ủy ban Nhân dân thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch phát\r\n\ntriển công nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\n- Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày\r\n\n16/03/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các KCN và chế xuất Hà Nội;\n\n- Chương trình số\r\n\n02-Ctr/TU ngày 17/3/2021 của Thành ủy khóa XVII về “Đẩy mạnh đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và hội nhập quốc tế, nâng cao\r\n\nnăng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển kinh tế Thủ đô\r\n\nnhanh và bền vững giai đoạn 2021 - 2025”;\n\n- Kế hoạch số 175/KH-UBND ngày\r\n\n27/7/2021 của UBND Thành phố triển khai thực hiện Chương trình 02-CTr/TU của\r\n\nThành ủy về “ Đẩy mạnh đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và hội\r\n\nnhập quốc tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức\r\n\ncạnh tranh, phát triển kinh tế Thủ đô nhanh và bền vững giai đoạn 2021-2025”.\n\n2.3. Cơ sở thực\r\n\ntiễn xây dựng Đề án\n\n2.3.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa Thành phố thời gian qua\n\na) Về phát triển kinh tế\n\nTrong những năm qua, kinh tế Thủ đô\r\n\ntiếp tục được cơ cấu lại, nhất là trên các lĩnh vực trọng tâm, chuyển đổi mô\r\n\nhình tăng trưởng đạt kết quả tích cực, kinh tế tăng trưởng\r\n\nkhá, cao hơn bình quân chung cả nước, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo\r\n\nhướng hiện đại, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của cả nước. Cụ thể:\n\n- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình\r\n\nquân giai đoạn 2016-2020 tăng 7,39%, cao hơn giai đoạn 2011-2015\r\n\n(6,93%);\n\n- GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt\r\n\n5.420 USD, tăng 1,5 lần so với năm 2015, gấp 1,8 lần bình quân cả nước;\n\n- Tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch\r\n\nvụ tăng; khu vực nông nghiệp giảm còn 2,09%;\n\n- Tài chính, ngân sách luôn ổn định,\r\n\ncác cân đối được bảo đảm; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn\r\n\n2016-2020 tăng gấp 1,64 lần giai đoạn 2011-2015;\n\n- Môi trường đầu tư, kinh doanh được\r\n\ncải thiện, tích cực hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới\r\n\nsáng tạo; khu vực kinh tế tư nhân phát triển, tiếp tục phát huy vai trò là một\r\n\nđộng lực quan trọng của nền kinh tế. Mô hình kinh tế tập thể mà nòng cốt là HTX\r\n\nngày càng đa dạng, tỷ lệ hoạt động hiệu quả ngày càng nâng cao. Xây dựng nông\r\n\nthôn mới thu được kết quả toàn diện, nổi bật, đứng đầu cả nước về số xã đạt chuẩn,\r\n\nvới nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao.\n\n- Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài\r\n\nđạt kết quả vượt bậc, giai đoạn 2016-2020 đạt 25,5 tỷ USD, gấp 4,08 lần giai đoạn\r\n\n2011-2015;\n\nMặc dù chỉ chiếm 01% về diện tích,\r\n\n8,5% về dân số nhưng Hà Nội đóng góp trên 16% GDP, 18,5% thu ngân sách, 20% thu\r\n\nnội địa và 8,6% tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu của cả nước. Hà Nội ngày càng thể\r\n\nhiện vai trò là trung tâm lớn về kinh tế, chính trị, văn hóa; một động lực phát triển của vùng Đồng bằng sông Hồng và trái tim của\r\n\ncả nước.\n\nb) Về phát triển xã hội\n\nTrong thời gian qua, Hà Nội tiếp tục\r\n\ndẫn đầu các tỉnh, thành phố trên các phương diện chỉ tiêu về: văn hóa, giáo dục\r\n\n- đào tạo, y tế, khoa học công nghệ... Chất lượng cuộc sống của người dân Thủ\r\n\nđô từ thành thị đến nông thôn, khu vực xa trung tâm được cải thiện rõ rệt.\n\nThành phố tiếp tục phát triển đồng bộ,\r\n\nhiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, nhất là hệ thống đường vành đai,\r\n\ntrục hướng tâm, cầu đường bộ, gắn với nâng cao năng lực vận tải hành khách công\r\n\ncộng và hạ tầng xã hội. Nhiều khu đô thị mới, khu nhà ở\r\n\ntheo hướng đồng bộ, văn minh, hiện đại, làm thay đổi diện mạo kiến trúc Thủ đô;\r\n\ntỷ lệ đô thị hóa của Thành phố đến nay đạt khoảng 49,2%.\n\nTrong thời gian qua Hà Nội chú trọng\r\n\nbảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống nhân\r\n\ndân, quan tâm đầy đủ kịp thời nhất là đối với đối tượng chính sách xã hội.\n\nc) Về thu hút các nguồn lực cho đầu\r\n\ntư phát triển\n\nHà Nội tập trung triển khai nhiều biện\r\n\npháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, thu\r\n\nhút các nguồn vốn trong và ngoài nước, nhất là vốn ODA, FDI, gắn với phong trào\r\n\nkhởi nghiệp sáng tạo.\n\nHà Nội đã chú trọng nghiên cứu ban\r\n\nhành nhiều cơ chế, chính sách đặc thù của Thủ đô nhằm hỗ trợ hoạt động đầu tư sản\r\n\nxuất kinh doanh cho doanh nghiệp phát triển. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính, tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng; chuẩn bị các điều kiện về hạ tầng, kỹ thuật và quỹ đất để tăng cường thu hút đầu tư, nhất là thu hút\r\n\ndoanh nghiệp có quy mô lớn, doanh nghiệp sản phẩm công nghiệp chủ lực.\n\nTrong các năm qua, Hà Nội thường\r\n\nxuyên tổ chức các hội nghị đối thoại với doanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng\r\n\nmắc nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Đẩy mạnh các hoạt động\r\n\nxúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch... Kết quả trong 5 năm vừa qua\r\n\n(2016-2020) Hà Nội đã thu hút được 25,5 tỷ USD đầu tư trực tiếp nước ngoài\r\n\n(FDI), gấp 4,08 lần giai đoạn 2011-2015; đứng đầu cả nước trong 2 năm liên tiếp\r\n\n(năm 2018 và 2019). Môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện rõ rệt. Bình\r\n\nquân giai đoạn 2016-2020, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 7,39%, đạt mục\r\n\ntiêu đề ra (từ 7,3-7,8%), cao hơn giai đoạn 2011-2015 (6,93%).\n\nTính riêng năm 2020, thu hút đầu tư\r\n\nnước ngoài của Thành phố đạt 3,72 tỷ USD. Trong đó, cấp mới 505 dự án với vốn đầu\r\n\ntư đăng ký 875 triệu USD; 155 lượt dự án tăng vốn với số vốn bổ sung 1.269 triệu\r\n\nUSD; 741 lượt chấp thuận góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong\r\n\ndoanh nghiệp Việt Nam với trị giá 1.580 triệu USD. Lũy kế vốn đầu tư trực tiếp\r\n\nnước ngoài đến cuối năm 2020, trên địa bàn Thành phố có 6.376 dự án còn hiệu lực,\r\n\nvốn đầu tư đăng ký lũy kế đến nay đạt 47,7 tỷ USD (trong đó Nhà đầu tư góp vốn\r\n\nmua cổ phần với số vốn đăng ký gần 9 tỷ USD); vốn giải ngân khoảng 29,1 tỷ USD\r\n\n(chiếm 61% vốn đăng ký). Các dự án đầu tư theo hình thức\r\n\n100% vốn nước ngoài chiếm phần lớn (chiếm khoảng 80%).\n\nCơ cấu theo các ngành kinh tế thay đổi\r\n\ntheo hướng hiện đại, phù hợp với định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Điều đó được thể hiện ở\r\n\ntỷ trọng đóng góp từ các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng, tỷ trọng\r\n\nngành nông nghiệp giảm đáng kể.\n\nHoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư hỗ\r\n\ntrợ phát triển chính thức (ODA): Năm 2021, Hà Nội triển khai 9 dự án sử dụng vốn\r\n\nODA với số vốn được giao là 8.654 tỷ đồng. Hiệu quả của các dự án ODA đối với sự\r\n\nphát triển hạ tầng đô thị và hạ tầng xã hội là rất lớn. Các dự án vốn vay nước\r\n\nngoài đã và đang góp phần không nhỏ vào sự thay đổi diện mạo\r\n\ncủa Thành phố.\n\nNhững con số trên đã minh chứng cho\r\n\nthay đổi về môi trường kinh doanh ngày một thuận lợi, thu hút đầu tư nước ngoài\r\n\nđến Thành phố.\n\nd) Về quốc phòng - an ninh\n\nChính trị - xã hội ổn định; quốc\r\n\nphòng, an ninh của Thủ đô tiếp tục được củng cố; trật tự, an toàn xã hội có\r\n\nchuyển biến tốt hơn; quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế được mờ rộng, tạo dấu ấn\r\n\nquan trọng; phối hợp với các cơ quan Trung ương, hợp tác, liên kết với các tỉnh,\r\n\nthành phố trong nước được đẩy mạnh.\n\nNhững năm qua, nhờ thực hiện hiệu quả\r\n\nChương trình số 05-CTr/TU của Thành ủy và nhiều chủ trương, giải pháp khác,\r\n\ntình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên\r\n\nđịa bàn Thủ đô luôn được bảo đảm, thế trận an ninh nhân dân được tăng cường.\r\n\nTrong đó, thành phố đã chủ động phát hiện, xử lý kịp thời các vấn đề phức tạp nảy\r\n\nsinh về an ninh, trật tự ở cơ sở. Đồng thời, chủ động nắm chắc tình hình, triển\r\n\nkhai đồng bộ các phương án, kế hoạch phòng ngừa, đấu tranh hiệu quả với hoạt động\r\n\nchống phá của các thế lực thù địch, phản động.\n\nDưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy, UBND thành phố, Công an thành phố Hà Nội đã chủ động\r\n\nphối hợp với Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, các ban, ngành\r\n\nThành phố xây dựng, triển khai các phương án bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục\r\n\ntiêu trọng điểm, hoạt động của các cơ quan trung ương và quốc tế, khoảng 2.000\r\n\nsự kiện chính trị, ngoại giao, văn hóa diễn ra trên địa bàn mỗi năm. Bên cạnh\r\n\nđó, thành phố đã thực hiện có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa tội phạm; mở\r\n\nnhiều đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm; kiềm chế các loại tội phạm và vi\r\n\nphạm pháp luật. Mức độ an ninh, an toàn của Thủ đô ngày càng nâng lên, được\r\n\nnhân dân Thủ đô, du khách và bạn bè quốc tế ghi nhận, đánh giá cao.\n\nCũng trong nhiệm kỳ 2015-2020, trật tự,\r\n\nan toàn giao thông, trật tự đô thị trên địa bàn thành phố được duy trì, hạn chế xảy ra ùn tắc giao thông kéo dài. Công tác tuyên truyền về\r\n\nphòng cháy, chữa cháy được tăng cường, góp phần kiềm chế số vụ cháy, nổ và thiệt\r\n\nhại về người, tài sản.\n\ne) Tình hình phát triển công nghiệp\r\n\ntrong thời gian qua\n\nNgành công nghiệp Hà Nội có lịch sử\r\n\nphát triển lâu đời. Trong tiến trình đổi mới chung của nhà\r\n\nnước, công nghiệp Thành phố đang có những bước phát triển vượt bậc so với các\r\n\ngiai đoạn trước cả về mặt số lượng và chất lượng. Công\r\n\nnghiệp của Hà Nội đã đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thủ\r\n\nđô cũng như cả nước.\n\nSau hơn 13 năm thực hiện Nghị quyết\r\n\n15/2008/QH12 của Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội\r\n\nvà một số tỉnh có liên quan, Hà Nội đã đạt được những\r\n\nthành tựu to lớn, diện mạo Thủ đô thay đổi theo hướng tích cực, hình ảnh, uy\r\n\ntín của Thành phố được nâng cao. Hà Nội đã và đang tập trung phát triển các sản\r\n\nphẩm công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ cao, có giá trị gia\r\n\ntăng lớn, công nghiệp sạch thân thiện môi trường.\n\nTính đến nay, trên địa bàn Thành phố\r\n\ncó 10 KCN đang hoạt động với diện tích 1.347,42 ha, trong đó có 09 KCN với diện\r\n\ntích 1.270,5 ha đã hoạt động ổn định có tỷ lệ lấp đầy đạt gần 100% (KCN Thăng\r\n\nLong, Nội Bài, Quang Minh I, Phú Nghĩa, Thạch Thất - Quốc Oai, Nam Thăng Long, Sài\r\n\nĐồng B, Hà Nội - Đài Tư, Khu công viên công nghệ thông tin Hà Nội),\r\n\nKCN hỗ trợ Nam Hà Nội giai đoạn 1 (diện tích 76,92ha) đã hoàn thiện hạ tầng và\r\n\nđang tích cực thu hút đầu tư (tháng 11/2021, đã thu hút được 01 nhà đầu tư thứ\r\n\nphát vào KCN). Có 03 KCN đang triển khai thực hiện gồm: KCN sạch Sóc Sơn, thuộc\r\n\nhuyện Sóc Sóc (diện tích 302,8ha được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương\r\n\nđầu tư tại Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 03/4/2021, UBND Thành phố thành lập\r\n\ntheo Quyết định số 2216/QĐ-UBND ngày 18/5/2021); KCN Quang Minh II, thuộc huyện\r\n\nMê Linh (đang thực hiện rà soát điều chỉnh quy hoạch với diện tích còn 160ha)\r\n\nvà Khu CNC sinh học Hà Nội, thuộc quận Bắc Từ Liêm (diện tích 203,66ha). Ngoài\r\n\ncác KCN tập trung, thành phố Hà Nội hiện có 70 cụm, điểm công nghiệp đang hoạt\r\n\nđộng, góp phần giải quyết nhu cầu mặt bằng sản xuất, tạo thuận lợi cho các\r\n\ndoanh nghiệp, giải quyết việc làm cho người lao động, di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, từng bước giải quyết tình trạng ô nhiễm\r\n\nmôi trường tại các làng nghề, các khu dân cư tập trung. Bên cạnh đó, Hà Nội có\r\n\n1.350 làng nghề và làng có nghề đang hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp.\n\nBên cạnh việc đầu tư phát triển các\r\n\nkhu, cụm, điểm và làng nghề công nghiệp, Hà Nội đang đẩy mạnh phát triển công\r\n\nnghiệp công nghệ thông tin (CNTT) bằng việc xây dựng các khu CNTT tập trung và\r\n\nphát triển các sản phẩm phần mềm, nội dung số, dịch vụ CNTT. Cho đến nay, Thành\r\n\nphố đã hình thành 04 khu CNTT tập trung, với hơn 11.200 doanh nghiệp hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực này, bao gồm: Khu CNTT tập trung Cầu Giấy\r\n\n(8,3 ha); Khu công viên công nghệ phần mềm Hà Nội (32 ha); Khu công viên công\r\n\nnghệ thông tin Hà Nội (38 ha); Trung tâm giao dịch công nghệ thông tin Hà Nội.\n\nTrong những năm qua, hoạt động sản xuất\r\n\ncông nghiệp luôn duy trì được đà tăng trưởng khá. Chỉ số phát triển công nghiệp\r\n\n(IIP) giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 7,2%/năm. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu\r\n\nnăm 2020 đạt 48,47 tỷ USD, tăng 1,34 lần so với năm 2015. Kim ngạch xuất khẩu\r\n\ntăng trung bình 9,0%/năm, cao hơn 1,7 lần giai đoạn 2011 - 2015. Theo số liệu\r\n\ncông bố của Cục Thống kê Hà Nội, mặc dù chịu nhiều tác động của đại dịch\r\n\nCovid-19, nhưng chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp trong 11 tháng đầu năm\r\n\n2021 của Hà Nội tăng 4,6% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó tập trung ở các\r\n\nngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 4,5%; sản xuất và phân phối điện tăng\r\n\n5,1%; cung cấp nước và xử lý rác, nước thải tăng 6,6%; khai khoáng tăng 3,5%...\n\nTính đến đầu tháng 12/2021, các Khu\r\n\ncông nghiệp của Hà Nội đã thu hút được trên 700 dự án, trong đó có 303 dự án đầu\r\n\ntư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 6,1 tỷ USD; 399 dự\r\n\nán đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 18.000 tỷ đồng. Vốn đăng ký bình quân trên 18 triệu USD/dự án FDI, trên 53 tỷ đồng/dự\r\n\nán trong nước; bình quân 1 ha đất thu hút 5,5 triệu USD vốn đăng ký đầu tư.\n\nCó 25 quốc gia, vùng lãnh thổ có dự\r\n\nán đầu tư tại vào các KCN của Hà Nội; trong đó Nhật Bản là quốc gia đứng đầu với\r\n\nsố vốn đăng ký chiếm 60%; với nhiều dự án có quy mô vốn lớn từ 100 triệu đến\r\n\nhơn 300 triệu USD, sử dụng công nghệ cao như các dự án của Canon, Panasonic,\r\n\nYamaha, Meiko, Young Fast,... Ngoài ra có các quốc gia\r\n\nkhác như Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore,... Ngành nghề thu hút đầu tư vào KCN\r\n\nphù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của Thành phố: Công nghiệp điện -\r\n\nđiện tử chiếm 44%, công nghiệp cơ khí chế tạo 24%, các ngành công nghiệp khác\r\n\n32% (dược phẩm, chế biến nông sản, thực phẩm, may mặc, công nghiệp in,...);\n\nHoạt động sản xuất kinh doanh, xuất\r\n\nnhập khẩu của các doanh nghiệp trong khu các khu công nghiệp duy trì được mức\r\n\ntăng trưởng khá. Công tác quản lý doanh nghiệp, quản lý\r\n\nlao động và giải quyết việc làm ngày càng phát huy tốt vai trò tích cực, ổn định\r\n\nvà nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Trong 05 năm gần\r\n\nđây các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp đã đạt được một số kết quả nổi\r\n\nbật như: Giá trị doanh thu sản xuất công nghiệp 6,8 tỷ USD/năm\r\n\nchiếm khoảng 5,5% GDP của Thành phố; Giá trị xuất khẩu 04 tỷ USD/năm chiếm khoảng\r\n\n30% giá trị xuất khẩu toàn Thành phố; Nộp ngân sách nhà nước trên 200 triệu USD/năm.\n\nĐến tháng 12/2021, các khu công nghiệp\r\n\ncủa Hà Nội đã thu hút gần 165 nghìn người lao động (trong đó lao động nước\r\n\nngoài là 1.100 người), bình quân 01 ha đất đã tạo việc làm cho hơn 160 lao động.\r\n\nCác doanh nghiệp trong khu công nghiệp đã đóng góp tích cực vào thúc đẩy phát\r\n\ntriển các ngành công nghiệp và phát triển kinh tế xã hội của Thành phố.\n\n2.3.2. Tình hình triển khai quy\r\n\nhoạch và kết cấu hạ tầng KCN\n\n- Theo định hướng Quy hoạch chung xây\r\n\ndựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, thành phố Hà Nội có\r\n\n18 KCN.\n\n- Theo Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế xã hội Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011, thành\r\n\nphố Hà Nội có 31 KCN.\n\n- Theo Danh mục quy hoạch điều chỉnh\r\n\nphát triển các KCN của Thành phố Hà Nội đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt tại Văn bản số 2376/TTg-KTN ngày 01/12/2014, thành phố Hà Nội có 17\r\n\nKCN.\n\n(Phụ\r\n\nlục I chi tiết gửi kèm theo).\n\n2.3.2.1. Các KCN đã thành lập và đang hoạt động\n\nHiện tại, trên địa bàn Thành phố có\r\n\n10 KCN đã thành lập và đang hoạt động với tổng diện tích 1,347,42ha, trong đó\r\n\ncó 09 KCN với diện tích 1.270,5 ha đã hoạt động ổn định có tỷ lệ lấp đầy đạt gần\r\n\n100% gồm: KCN Thăng Long, diện tích 274 ha (đã đầu tư xong hạ tầng và lấp đầy\r\n\n100%); KCN Nội Bài, diện tích 114ha (đã đầu tư xong hạ tầng và lấp đầy 100%); KCN Nam Thăng Long, diện tích 31,5 ha (đang hoạt động và cơ bản\r\n\nlấp đầy 100%); KCN Quang Minh I, diện tích 407ha (đã đầu tư xong hạ tầng và lấp\r\n\nđầy 100%); KCN Thạch Thất - Quốc Oai, diện tích 155ha (đã đầu tư xong hạ tầng\r\n\nvà lấp đầy 100%); KCN Phú Nghĩa, diện tích 170ha (đã đầu tư xong hạ tầng và lấp\r\n\nđầy 100%); KCN Sài Đồng B, diện tích 40ha (đang hoạt động); Khu Công viên công\r\n\nnghệ thông tin, diện tích 38ha (đang triển khai); KCN Hà Nội - Đài Tư, diện\r\n\ntích 40ha (đã đầu tư xong hạ tầng, đang hoạt động, từ năm 2016 đã có chấp thuận\r\n\nchủ trương của Thủ tướng Chính phủ và đang đề nghị chuyển đổi thành khu đô thị).\r\n\nKCN hỗ trợ Nam Hà Nội giai đoạn 1 (diện tích 76,92ha) đã đầu tư xong cơ sở hạ tầng\r\n\nvà đang tích cực thu hút dự án đầu tư (tháng 11/2021, đã thu hút được 01 nhà đầu\r\n\ntư thứ phát vào KCN).\n\n2.3.2.2 Các KCN đang trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện\n\nThành phố hiện có 03 KCN đã có\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ và đang triển khai thực hiện\r\n\nvới diện tích 666,46 ha, gồm:\n\na) KCN Quang Minh II\n\n- Diện tích 160 ha.\n\n- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hợp Quần\r\n\n(doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài).\n\n- Địa điểm: thị trấn Quang Minh, huyện\r\n\nMê Linh, thành phố Hà Nội.\n\n- Phạm vi, ranh giới khu đất: Phía Bắc\r\n\ngiáp đường sắt Hà Nội - Lào Cai và KCN Quang Minh I; Phía Tây giáp thôn Lâm Hộ;\r\n\nPhía Nam, Bắc giáp đất canh tác thôn Đồng Võ.\n\n- Dự án đã được Ban Quản lý các khu\r\n\ncông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 192023000055 lần đầu\r\n\nngày 28/9/2007. Tuy nhiên sau khi điều chỉnh địa giới hành chính và Quy hoạch\r\n\nchung xây dựng Thủ đô Hà Nội được phê duyệt, Dự án phải thực hiện thủ tục điều\r\n\nchỉnh giảm diện tích (điều chỉnh từ 260 ha giảm còn 160 ha) theo quy định tại\r\n\nNghị định 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ để phù hợp với định hướng chung xây dựng\r\n\nThủ đô và phân khu đô thị N2 tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt.\n\n- Tình trạng dự\r\n\nán: Hiện nay có 09 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động với diện\r\n\ntích đất khoảng 19 ha, là các dự án do UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao đất trước thời\r\n\nđiểm tháng 8/2008; hạ tầng kỹ thuật chưa được đầu tư; các doanh nghiệp này đang\r\n\nsử dụng hạ tầng đường 35m do huyện Mê Linh đầu tư xây dựng.\n\nb) Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội\n\nDự án đã được UBND Thành phố Hà Nội cấp\r\n\nGCNĐT số 01143000307 chứng nhận lần đầu ngày 12/3/2008.\n\n- Diện tích 203,66 ha;\n\n- Địa điểm: tại quận Bắc Từ Liêm, Hà\r\n\nNội.\n\n- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Pacific\r\n\nLand Việt Nam (doanh nghiệp có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài).\n\n- Địa điểm thực hiện: Khu CNC sinh học\r\n\nHà Nội nằm ở phía Tây Bắc thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 15\r\n\nkm thuộc 05 phường Tây Tựu, Liên Mạc, Minh Khai, Thụy Phương và Cổ Nhuế 2 thuộc\r\n\nquận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội (phía Bắc: Giáp khu dân cư phường Liên Mạc;\r\n\nphía Tây: Giáp đất canh tác phường Minh Khai; phía Đông: Giáp KCN Nam Thăng\r\n\nLong; phía Nam: Giáp đất canh tác và đường quy hoạch).\n\n- Dự án Khu công nghệ cao sinh học Hà\r\n\nNội được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư tại Văn bản số\r\n\n612/TTg-QHQT ngày 17/5/2007; Công văn số 6532/VPCP-QHQT ngày 16/9/2010 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ về thành lập Khu CNC Sinh học Hà Nội.\n\n- Hiện trạng dự án: UBND Thành phố đã\r\n\ncó Quyết định thu hồi đất số 1462/QĐ-UBND ngày 23/4/2008; đến nay, Quận Bắc Từ\r\n\nLiêm, TP Hà Nội đã thực hiện GPMB được khoảng 62/203 ha, đã chi trả khoảng 557 tỷ đồng bằng nguồn vốn Ngân sách. Hiện nay UBND Thành phố\r\n\nđang chỉ đạo UBND quận Bắc Từ Liêm tiến hành đẩy nhanh tiến độ công tác đền bù,\r\n\nGPMB; thực hiện điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/2000 theo quy hoạch phân khu.\r\n\nChủ đầu tư đang phối hợp với Ban Quản lý các KCN & CX Hà Nội triển khai xây\r\n\ndựng Đề án thành lập KCNC sinh học Hà Nội, báo cáo UBND Thành phố xem xét, cho\r\n\ný kiến chỉ đạo, trình Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt theo quy định (ngày 05/11/2021, Ban Quản lý đã có văn bản số 1733/BQL-QLĐT kính gửi UBND\r\n\nThành phố báo cáo trình xin ý kiến dự thảo Đề án\r\n\nthành lập KCNC sinh học Hà Nội).\n\nc) KCN sạch Sóc Sơn\n\n- Diện tích 302,8ha;\n\n- Địa điểm tại xã Minh Trí và xã Tân\r\n\nDân, huyện Sóc Sơn.\n\n- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần tập\r\n\nđoàn đầu tư xây dựng DĐK.\n\n- Địa điểm: Xã Minh Trí và xã Tân\r\n\nDân, huyện Sóc Sơn; Phía Bắc: Giáp đất canh tác xã Minh Trí; Phía Tây: Giáp\r\n\nsông Đại Lớn và thị trấn Phúc Yên, Vĩnh Phúc; Phía Đông: Giáp đất canh tác xã\r\n\nTân Dân; Phía Nam: Giáp đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.\n\n- Về quy hoạch: KCN sạch Sóc Sơn được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Quy hoạch chi tiết\r\n\n1/2.000 ngày 27/8/2013.\n\n- KCN sạch Sóc Sơn được Thủ tướng\r\n\nChính phủ chấp thuận Chủ trương đầu tư tại Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày\r\n\n03/4/2021, với quy mô 302,8 ha. UBND Thành phố đã quyết định thành lập KCN Sạch\r\n\nSóc Sơn tại Quyết định số 2216/QĐ-UBND ngày 18/5/2021.\n\nHiện nay Chủ đầu tư đang tích cực phối\r\n\nhợp với Ban Quản lý các KCN và chế xuất Hà Nội và các sở, ngành Thành phố, UBND\r\n\nhuyện Sóc Sơn và cơ quan chức năng có liên quan tiến hành thủ tục thu hồi đất,\r\n\nGPMB và các nội dung khác theo nội dung Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ và chỉ đạo của UBND Thành phố.\n\n2.3.2.3.\r\n\nCác KCN có quy hoạch và đang tiến hành triển khai, thu hút đầu tư\n\nThành phố hiện có 04 KCN trong\r\n\nquy hoạch đang tiến hành triển khai, thu hút đầu tư, với tổng diện tích là\r\n\n954,8 ha, gồm:\n\na) KCN Bắc Thường Tín\n\n- Diện tích 112ha; địa điểm thuộc huyện\r\n\nThường Tín.\n\nTheo danh mục quy hoạch phát triển\r\n\ncác KCN Thành phố Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Văn bản số\r\n\n487/TTg-CN ngày 19/4/2007 và Văn bản số 2376/TTg-KTN ngày 01/12/2014, KCN Bắc\r\n\nThường Tín có tổng diện tích đất được quy hoạch là 430 ha, bao gồm: Cụm công\r\n\nnghiệp Hà-Bình-Phương (đã đi vào hoạt động với diện tích 41,62 ha do Công ty\r\n\nCổ phần đầu tư DIA làm chủ đầu tư) và 2 KCN được giao cho 2 doanh nghiệp làm Chủ đầu tư, gồm:\n\n- Công ty TNHH Xây dựng và phát triển\r\n\nHS Việt Nam (Công ty HS) được giao làm Chủ đầu tư phần diện tích 308,1 ha; Dự\r\n\nán được Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Tây trước đây (nay là Ban Quản lý các KCN\r\n\nvà chế xuất Hà Nội) cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 032043000014 ngày 19/10/2007.\n\nSau khi Quy hoạch chung xây dựng Thủ\r\n\nđô được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/7/2011 và Quy hoạch chung xây dựng xây dựng huyện Thường Tín tỷ lệ 1/10.000\r\n\nđược UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 5516/QĐ-UB ngày\r\n\n20/10/2015, phần diện tích đất thuộc dự án của Công ty HS (nằm phía Bắc tuyến\r\n\ndây điện 550KV) được tiếp tục quy hoạch là đất công nghiệp còn lại khoảng 31,6\r\n\nha; phần diện tích còn lại 276,5 ha được quy hoạch dự kiến\r\n\nchức năng sử dụng đất là đất nông nghiệp công nghệ cao. Hiện\r\n\nnay, Công ty HS đang nghiên cứu lập quy hoạch điều chỉnh chi tiết của dự án\r\n\ntheo quy định.\n\n- Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển\r\n\nDIA - Hà Tây (Công ty DIA) được giao làm Chủ đầu tư phần diện tích 80,4 ha; Dự\r\n\nán được Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Tây trước đây (nay là Ban Quản lý các KCN\r\n\nvà chế xuất Hà Nội) cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 03221000015 ngày 19/10/2007.\r\n\nSau khi Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phần\r\n\ndiện tích đất thuộc dự án của Công ty DIA (80,4 ha) tiếp tục được quy hoạch là\r\n\nđất KCN (nằm phía Nam tuyến dây điện 550KV). Năm 2016, Công ty DIA đã có văn bản\r\n\nthông báo xin tự chấm dứt hoạt động của Dự án theo quy định của Luật Đầu tư năm\r\n\n2014. Hiện nay, Dự án chưa có Chủ đầu tư.\n\nHiện nay, theo Quy hoạch chung xây dựng\r\n\nhuyện Thường Tín được thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 5516/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/10/2015, diện tích và ranh giới KCN Bắc Thường Tín\r\n\ncụ thể như sau:\n\n- Diện tích đất quy hoạch khoảng: 112\r\n\nha.\n\n- Vị trí thuộc địa bàn các xã Văn\r\n\nBình, Ninh Sở, Liên Phương; Phía Bắc giáp đường vành đai 4, phía nam giáp khu\r\n\ndân cư xã Liên Phương, phía đông giáp khu dân cư xã Vân Tảo, phía Tây giáp đường\r\n\ncao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ.\n\n- KCN Bắc Thường Tín nằm cách ga Thường\r\n\nTín 1km, cách Hà Nội 20km giáp trực tiếp đường cao tốc Hà\r\n\nNội - Ninh Bình và đường vành đai 4 theo Quy hoạch chung Hà Nội Giao cắt khác cốt\r\n\nvới Quốc lộ 1A và đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, quy mô từ 6 - 8 làn xe, chiều\r\n\nrộng chỉ giới 100-120m. Tại vị trí khu đất có đường dây điện 500kv Tây Hà Nội -\r\n\nThường Tín.\n\nHiện nay đã có 2 Nhà đầu tư nộp hồ sơ\r\n\nxin chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020.\n\nb) KCN Phụng Hiệp\n\n- Diện tích 174,8 ha; địa điểm thuộc\r\n\nhuyện Thường Tín, Hà Nội.\n\n- Vị trí thuộc địa bàn các xã Tô Hiệu,\r\n\nThắng Lợi, Nghiêm Xuyên, Dũng Tiến của huyện Thường Tín; Phía Bắc: Giáp đất\r\n\nnông nghiệp xã Thắng Lợi; Phía Đông: Giáp làng Một Thượng và Hạ Giáp xã Thắng Lợi;\r\n\nPhía Tây: Giáp đất nông nghiệp xã Dũng Tiến; Phía Nam: Giáp đất nông nghiệp xã\r\n\nNghiêm Xuyên.\n\n- Về quy hoạch: KCN Phụng Hiệp được\r\n\nUBND tỉnh Hà Tây phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 tại Quyết định số\r\n\n1975/QĐ-UBND ngày 29/10/2007.\n\n- Trước đây, Công ty CP SIMCO Sông Đà\r\n\nđược giao làm Chủ đầu tư KCN Phụng Hiệp theo Quyết định 1975/QĐ-UBND ngày 29-10-2007\r\n\ncủa UBND tỉnh Hà Tây cũ, tuy nhiên do Chủ đầu tư chậm triển khai dự án nên ngày\r\n\n19/3/2019, UBND thành phố Hà Nội đã thông báo chấm dứt hoạt động của Dự án để\r\n\ntriển khai kêu gọi đầu tư theo quy định. Hiện nay, KCN Phụng Hiệp chưa có Chủ đầu\r\n\ntư và đang được Thành phố triển khai xúc tiến đầu tư theo quy định.\n\nc) KCN Đông Anh\n\n- Diện tích quy hoạch: 300ha; thuộc địa\r\n\nbàn huyện Đông Anh.\n\n- Tên KCN: KCN Đông Anh.\n\n- Chủ đầu tư: Chưa có.\n\n- Vị trí, địa điểm: xã Nguyên Khê,\r\n\nXuân Nộn, Thụy Lâm, Liên Hà, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, TP Hà Nội.\n\n+ Phía Bắc: Giáp các thôn xóm của 2\r\n\nxã Xuân Nộn và Thụy Lâm.\n\n+ Phía Nam giáp đất canh tác xã Xuân\r\n\nNộn và Thụy Lâm.\n\n+ Phía Đông Tây giáp đường ga Đông\r\n\nAnh.\n\n- Hiện trạng: Chưa triển khai đầu tư\r\n\nxây dựng hạ tầng kỹ thuật. Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang xin ý kiến các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương liên quan và UBND Thành phố Hà Nội về thẩm định chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư Dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng KCN Đông Anh.\n\n+ Hiện trạng sử dụng đất: Hiện nay\r\n\nkhu vực dự kiến xây dựng KCN chủ yếu là đất canh tác, xen lẫn khu dân cư và có\r\n\nmột số doanh nghiệp đang hoạt động trong khu vực này.\n\n+ Về giao thông có tuyến đường chính\r\n\nđô thị chạy song song với mương Xuân Nội có mặt cắt ngang điển hình rộng B=50m,\r\n\nbao gồm 6 làn xe, đối với các nhóm đường KCN có mặt cắt rộng B=40m lòng đường rộng\r\n\n2x8m dải phân cách giữa rộng 9,5m.\n\n- Về quy hoạch:\n\n+ Theo Quy hoạch phân khu N6 - KCN được\r\n\nđảm bảo hành lang cách ly với các khu dân cư tối thiểu 50m, tách biệt giao thông sử dụng cho công nghiệp và khu dân cư.\n\n+ KCN Đông Anh được quy hoạch định hướng\r\n\nKCN kỹ thuật cao, nghiên cứu và phát triển gắn với hành làng xuyên á phía Đông\r\n\nBắc huyện Đông Anh. Hình thành khu viện nghiên cứu và đào tạo nâng cao trình độ\r\n\nkỹ thuật cho công nhân, và ứng dụng công nghệ sản xuất, chế tạo.\n\nHiện nay đã có một số nhà đầu tư quan\r\n\ntâm tới Dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng KCN Đông Anh; trong đó có 01 nhà đầu\r\n\ntư đã nộp hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo\r\n\nquy định của Luật Đầu tư năm 2020. Ban Cán sự Đảng UBND Thành phố đã báo cáo\r\n\nxin ý kiến và được sự đồng ý của Thường trực và Ban Thường vụ Thành ủy về sự cần\r\n\nthiết triển khai thực hiện Dự án đầu tư, UBND Thành phố đang khẩn trương hoàn\r\n\nthiện hồ sơ gửi báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.\n\nd) KCN Hỗ trợ Nam Hà Nội (giai đoạn\r\n\n2)\n\n- Diện tích quy hoạch: 368 ha.\n\n- Tên KCN: KCN hỗ trợ Nam Hà Nội\r\n\n(giai đoạn 2).\n\n- Chủ đầu tư: Hiện nay, UBND Thành phố\r\n\nđang chỉ đạo thực hiện việc rà soát theo quy định để xác định chủ đầu tư của dự\r\n\nán.\n\n- Vị trí, địa điểm: thuộc địa bàn xã\r\n\nĐại Xuyên, huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội.\n\nĐến nay, KCN Hỗ trợ Nam Hà Nội (bao gồm\r\n\ngiai đoạn 1 và giai đoạn 2) đã được UBND Thành phố phê duyệt vụ Quy hoạch phân\r\n\nkhu tỷ lệ 1/2000 tại Quyết định số 2685/QĐ-UBND ngày 16/4/2011 với quy mô diện\r\n\ntích đất nghiên cứu lập quy hoạch là 640 ha.\n\n- KCN Hỗ trợ Nam Hà Nội (giai đoạn 1)\r\n\nđã được UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận đầu tư và quyết định thành lập\r\n\ntại Quyết định số 422/QĐ-UBND ngày 16/01/2013 với diện tích là\r\n\n76,92 ha, đã triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng của KCN và từng bước đi vào hoạt động\r\n\nvà thu hút doanh nghiệp đầu tư vào KCN (tháng 11/2021 đã thu hút được 01 dự án\r\n\nđầu tư vào KCN).\n\n- Đối với giai đoạn 2 của Dự án: Hiện\r\n\nnay, UBND Thành phố đang giao Ban Quản lý các KCN và chế xuất Hà Nội và các Sở,\r\n\nngành Thành phố rà soát làm rõ, xác định chủ đầu tư đối với KCN Hỗ trợ Nam Hà Nội\r\n\n(giai đoạn 2) và đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện lập, phê duyệt quy hoạch\r\n\nphân khu tỷ lệ 1/2000 để làm cơ sở triển khai thực hiện Dự án trong thời gian tới.\n\n2.3.3. Các Khu công nghiệp đang thực hiện rà soát, bổ sung quy hoạch và\r\n\nphát triển trong giai đoạn 2021-2030\n\nTheo nhu cầu phát triển trong giai đoạn\r\n\n2021-2030, Ban Quản lý phối hợp với các sở, ngành và UBND quận, huyện thực hiện\r\n\nviệc rà soát, đề xuất bổ sung quy hoạch và phát triển 06 KCN mới, cụ thể như\r\n\nsau:\n\na) KCN Phú Nghĩa mở rộng:\n\n- Quy mô nghiên cứu quy hoạch: 389ha.\n\n- Vị trí: xã Phú Nghĩa khoảng 63 ha;\r\n\nxã Ngọc Hòa khoảng 121ha (có khoảng 10ha đất nông nghiệp\r\n\nxã Tiên Phương xâm canh), xã Trường Yên 196ha; địa điểm khu đất thuộc địa giới\r\n\nhành chính của các xã: Phú Nghĩa, Ngọc Hòa và Trường Yên, huyện Chương Mỹ,\r\n\nthành phố Hà Nội.\n\n+ Phía Bắc: Giáp với KCN Phú Nghĩa đã\r\n\nđầu tư xây dựng, khu dân cư thôn Đồng Trữ xã Phú Nghĩa,\r\n\nkhu dân cư thôn Non Nông xã Ngọc Hòa và đất nông nghiệp xã Trường Yên, huyện\r\n\nChương Mỹ;\n\n+ Phía Đông: Giáp với đất nông nghiệp\r\n\nxã Ngọc Hòa, huyện Chương Mỹ;\n\n+ Phía Tây: Giáp với đất nông nghiệp và khu dân cư thôn Yên Trường, xã Trường Yên;\n\n+ Phía Nam: Giáp với đất nông nghiệp\r\n\nxã Ngọc Hòa và Trường Yên.\n\n- Về quy hoạch: Thực hiện theo Quyết\r\n\nđịnh số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030; Hiện nay, UBND Thành phố đã có văn bản chỉ đạo về việc nghiên cứu\r\n\nphát triển mở rộng khu công nghiệp Phú Nghĩa.\n\nViệc mở rộng KCN Phú Nghĩa, huyện\r\n\nChương Mỹ, thành phố Hà Nội đã được tập thể lãnh đạo UBND Thành phố và Ban Thường\r\n\nvụ Thành ủy Hà Nội đồng ý về chủ trương mở rộng với quy mô 389ha tại Thông báo\r\n\nsố 782/TB-UBND ngày 28/7/2020 của UBND Thành phố; Thông báo số 299-TB/BCSĐ ngày\r\n\n18/5/2021 của Ban Cán sự Đảng UBND Thành phố; Thông báo số 436-TB/TU ngày 30/7/2021 của Ban Thường vụ Thành ủy.\n\nHiện nay, Ban Quản lý đang khẩn\r\n\ntrương phối hợp với các sở, ngành, UBND huyện Chương Mỹ thực hiện rà soát, đề\r\n\nxuất bổ sung quy hoạch phát triển KCN Phú Nghĩa mở rộng\r\n\ntrong danh mục quy hoạch các KCN giai đoạn 2021-2030 trình cấp thẩm quyền phê\r\n\nduyệt và triển khai thủ tục đầu tư dự án mở rộng KCN Phú Nghĩa theo quy định.\n\nb) KCN Khu Cháy:\n\n- Diện tích khoảng 300ha; địa điểm\r\n\nthuộc huyện Ứng Hòa.\n\n- Vị trí, địa điểm: Nằm trên địa bàn\r\n\n04 xã Minh Đức, Trầm lộng, Đông Lỗ, Đại Cường thuộc huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội.\n\n- Vị trí, phạm vi ranh giới theo Quy\r\n\nhoạch chung xây dựng huyện Ứng Hòa: Phía Bắc: Giáp đường TL428 kết nối huyện Ứng\r\n\nHòa với huyện Phú Xuyên; Phía Tây: Giáp đường Minh Đức;\r\n\nPhía Đông: Giáp huyện Phú Xuyên; Phía Nam: Giáp xã Đại Cường, đường trục phát\r\n\ntriển kinh tế phía Nam huyện Ứng Hòa.\n\n- Hiện trạng khu vực là đất nông nghiệp\r\n\nvà có đường 428 liên Huyện đi qua.\n\n- Về quy hoạch:\n\n+ KCN Khu Cháy nằm trong danh mục quy\r\n\nhoạch KCN theo Quyết định 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội\r\n\nthành phố Hà Nội đến năm 2020.\n\n+ KCN Khu Cháy không nằm trong quy hoạch\r\n\nchung xây dựng Thủ đô ban hành theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\nc) KCN Habeco:\n\n- Diện tích: 85ha.\n\n- Vị trí, địa điểm: Thuộc xã Hà Hồi,\r\n\nQuất Động và nằm tiếp giáp Quốc lộ 1A và đường cao tốc Pháp Vân - Ninh Bình. Hiện\r\n\ntrạng chủ yếu là đất canh tác nông nghiệp, mặt bằng quỹ đất lớn và Chủ đầu tư đến\r\n\nnay chưa triển khai.\n\n- Vị trí, phạm vi ranh giới khu đất:\n\n+ Phía Đông giáp đường cao tốc Pháp\r\n\nVân - Cầu Giẽ.\n\n+ Phía Bắc giáp xã Hà Hồi.\n\n+ Phía Tây giáp làng Quất Động.\n\n+ Phía Nam giáp đất canh tác xã Thắng\r\n\nLợi.\n\n- Về quy hoạch:\n\n+ KCN Habeco nằm trong danh mục quy\r\n\nhoạch KCN ban hành theo Quyết định 1081/QĐ-TTg ngày 6/7/2011 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội\r\n\nthành phố Hà Nội đến năm 2020.\n\n+ Ngày 27/02/2008, UBND tỉnh Hà Tây\r\n\n(trước đây) phê duyệt quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp và khu thương mại dịch\r\n\nvụ và nhà ở Habeco Hà Hồi-Quất Động, huyện Thường Tín tại Quyết định số\r\n\n404/QĐ-UBND ngày 27/02/2008.\n\n+ Theo Quyết định số 5516/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/10/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch chung xây\r\n\ndựng huyện Thường Tín thành phố Hà Nội đến năm 2030 và được xác định là đất\r\n\ncông nghiệp có quy mô khoảng 85ha, phần diện tích còn lại\r\n\nxác định chức năng sử dụng đất khác.\n\nd) KCN Thanh Oai I:\n\n- Diện tích khoảng 300ha (phát triển\r\n\ntừ Cụm công nghiệp Thanh Oai, địa bàn thuộc huyện Thanh Oai).\n\n- Theo báo cáo rà soát quy hoạch phát\r\n\ntriển quy hoạch KCN của UBND huyện Thanh Oai và Ban Quản lý: UBND huyện Thanh\r\n\nOai có hướng đề xuất mở rộng Cụm công nghiệp Thanh Oai (xã Bích Hòa) và tiến tới\r\n\nthành lập KCN Thanh Oai (Thanh Oai I với tổng diện tích khoảng 140ha).\n\n- Quy mô diện tích cụm công nghiệp\r\n\nThanh Oai hiện có: 58ha; diện tích mở rộng đang được UBND huyện Thanh Oai xem\r\n\nxét, nghiên cứu dự kiến khoảng 80,2ha (giảm 160ha) và phạm vi, ranh giới sẽ được\r\n\nxem xét cụ thể trong quá trình lập quy hoạch.\n\n- Vị trí, địa điểm: Tại xã Bích Hòa -\r\n\nhuyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội. Tiếp giáp đường Quốc lộ 21B và đường quy hoạch\r\n\n(vành đai 4, đường Hà Đông - Xuân Mai).\n\n+ Phía Bắc: Giáp phường Phú Lãm, quận Hà Đông.\n\n+ Phía Tây: Giáp Khu đô thị phường Đồng\r\n\nMai, quận Hà Đông.\n\n+ Phía Đông: Giáp đường 21B.\n\n+ Phía Nam: Giáp đất canh tác xã Bích\r\n\nHòa.\n\n- Cụm công nghiệp Thanh Oai được UBND\r\n\nthành phố Hà Nội thành lập tại Quyết định số 3521/QĐ-UBND ngày 09/6/2017.\n\n- Tên cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp\r\n\nThanh Oai.\n\n- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần COMA 18.\n\n- Hiện trạng đất công nghiệp và phần\r\n\ndiện tích mở rộng là đất nông nghiệp.\n\ne) KCN Tiến Thắng:\n\n- Diện tích khoảng 248,1 ha (thuộc địa\r\n\nbàn huyện Mê Linh).\n\n- Vị trí, địa điểm: thuộc xã Tiến Thắng,\r\n\nThanh Lâm, huyện Mê Linh và nằm gần Quốc lộ 23.\n\n- Vị trí, phạm vi ranh giới khu đất:\n\n+ Phía Bắc: Giáp thôn Thanh Vân, xã\r\n\nThanh Lâm, huyện Mê Linh và ranh giới huyện Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n+ Phía Đông: Giáp đất canh tác.\n\n+ Phía Tây: Giáp Nghĩa trang Thanh Tước\r\n\nvà đường Quốc lộ 23.\n\n+ Phía Nam: Giáp khu dân cư Thanh Lâm\r\n\nvà đất canh tác.\n\n- Hiện trạng chủ yếu là đất canh tác\r\n\nnông nghiệp. Hiện nay theo rà soát quy hoạch diện tích KCN Tiến Thắng còn lại\r\n\n248,1ha.\n\n- Về quy hoạch: Theo Quyết định\r\n\n1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020 thì vị trí KCN Tiến Thắng\r\n\nnằm tại xã Tiến Thắng, xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.\n\n+ Ngày 14/12/2014, UBND thành phố Hà\r\n\nNội ban hành Quyết định số 6694/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy hoạch chung\r\n\nhuyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, trong đó\r\n\nkhông có quy hoạch KCN Tiến Thắng tại vị trí nêu trên.\n\nf) KCN Nam Tiến Xuân:\n\n- Diện tích khoảng 110ha (thuộc địa bàn huyện Chương Mỹ).\n\n- Vị trí, địa điểm: thuộc xã Thủy\r\n\nXuân Tiên, Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ; địa điểm nằm tiếp\r\n\ngiáp quốc lộ 21A (đường Hồ Chí Minh).\n\n- Vị trí, Phạm vi ranh giới khu đất:\r\n\nPhía Bắc giáp đất canh tác xã Tân Tiến; Phía Đông giáp đất canh tác xã Nam\r\n\nPhương Tiến; Phía Nam giáp đường Quốc lộ 21; Phía Tây giáp xã Tân Tiến.\n\n- Hiện trạng chủ yếu là đất canh tác\r\n\nnông nghiệp.\n\n- KCN Nam Tiến Xuân thuộc đô thị vệ\r\n\ntinh Xuân Mai với định hướng phát triển các dự án ngành sản xuất công nghiệp sạch,\r\n\nngành nghề truyền thống. Hiện tại chưa được triển khai, có ưu điểm về quỹ đất,\r\n\nranh giới giáp Quốc lộ 21; tuy nhiên còn hạn chế bởi hệ thống hạ tầng kỹ thuật\r\n\nxung quanh chưa phát triển.\n\nTheo Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế xã hội TP Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011, KCN Nam Tiến\r\n\nXuân nằm trong danh mục các dự án ưu tiên kêu gọi các\r\n\nthành phần kinh tế đầu tư; theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2030, tầm\r\n\nnhìn 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/7/2011, KCN Nam Tiến Xuân được quy hoạch với quy mô 193 ha thuộc địa bàn xã Thủy Xuân Tiên và xã Nam Phương Tiến,\r\n\nhuyện Chương Mỹ.\n\nTheo Quy hoạch chung xây dựng huyện Chương Mỹ được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n2512/QĐ-UBND ngày 03/6/2015, KCN Nam Tiến Xuân được quy hoạch với quy mô 110 ha.\n\nTheo báo cáo rà soát quy hoạch của UBND huyện Chương Mỹ tại Văn bản số 825/BC-UBND ngày\r\n\n14/11/2020: “Việc hình thành KCN Nam Tiến Xuân rất cần thiết và phù\r\n\nhợp với các quy hoạch xây dựng đã được cập nhật trong các\r\n\nquy hoạch điều chỉnh nông thôn mới xã Thủy Xuân Tiên và xã Nam Phương Tiến”.\n\nTuy nhiên tại văn bản số 3493/UBND-KT ngày 03/12/2021, UBND huyện\r\n\nChương Mỹ có đề xuất: KCN Nam Tiến Xuân nằm trong phân khu 2, 3 của đô thị vệ\r\n\ntinh Xuân Mai, tiếp giáp các khu đô thị dân cư hiện trạng nên không phù hợp để\r\n\nthành lập KCN tại đây. Đề xuất trong Quy hoạch xây dựng\r\n\nvùng huyện Chương Mỹ đến năm 2030, tầm nhìn 2050, khu công nghiệp Nam Tiến Xuân\r\n\nchuyển đổi chức năng thành dự án phát triển nhà ở. Nội dung này, Ban Quản lý sẽ\r\n\ncập nhật, báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt rà soát, điều chỉnh quy hoạch các\r\n\nkhu công nghiệp của Thành phố giai đoạn 2021-2030 theo quy định.\n\n2.3.4. Các khu công nghiệp đã\r\n\nquy hoạch nhưng có một số tồn tại, vướng mắc do quy hoạch và không đủ điều kiện để phát\r\n\ntriển thời gian tới\n\nTổng hợp báo cáo kết quả rà soát của\r\n\nBan Quản lý và của UBND các huyện, thị xã; trên địa bàn\r\n\nThành phố hiện có 11 KCN đã quy hoạch nhưng có một số tồn tại, vướng mắc\r\n\ndo quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, quy hoạch chung xây dựng của Huyện và không\r\n\nđủ điều kiện, không thuận lợi xem xét để phát triển thành KCN trong thời gian tới\r\n\n(có báo cáo tại Phụ lục I kèm theo), cụ thể như sau:\n\na) KCN Phú Xuyên, huyện Phú Xuyên:\n\n- Diện tích theo quy hoạch khoảng\r\n\n300ha (phát triển từ Cụm công nghiệp Phú Xuyên - huyện Phú Xuyên).\n\n- Vị trí: Thuộc các xã Phúc Tiến, thị\r\n\ntrấn Phú Xuyên và tiếp giáp đường cao tốc Pháp Vân - Ninh Binh; Hiện trạng chủ\r\n\nyếu là đất nông nghiệp.\n\n- Dự án đã được UBND tỉnh Hà Tây (trước\r\n\nđây) phê duyệt quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp Phú Xuyên với diện tích\r\n\n203,99ha. Hiện nay, theo quy hoạch chung huyện Phú Xuyên đến năm 2030, KCN Phú\r\n\nXuyên được chia thành 2 phần: Phần diện tích 129,39ha nằm trong khu đô thị vệ\r\n\ntinh Phú Xuyên được quy hoạch là đất phát triển đô thị và phần diện tích 74,6\r\n\nha nằm ngoài đô thị vệ tinh được giữ nguyên là đất công nghiệp. Ngày 29/9/2020,\r\n\nCục công nghiệp địa phương thuộc Bộ Công Thương đã có văn bản số 818/CTĐP-CNN đồng\r\n\ný với đề xuất của Sở Công Thương tại văn bản số 3926/SCT-QLCN ngày 08/9/2020 và\r\n\nđề nghị Sở Công Thương rà soát báo cáo UBND thành phố Hà Nội tích hợp vào quy\r\n\nhoạch Cụm công nghiệp của thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2030.\n\nb) KCN Kim Hoa, huyện Mê Linh:\n\n- Diện tích 45,52ha.\n\n- Tên KCN: KCN Kim Hoa.\n\n- Chủ đầu tư: Chưa có.\n\n- Vị trí, địa điểm: thuộc thị trấn\r\n\nKim Hoa, huyện Mê Linh.\n\n+ Phía Tây Bắc giáp thôn Bạch Đa, Kim\r\n\nHoa.\n\n+ Phía Đông giáp thông Yên Phú.\n\n+ Phía Tây nam giáp đường sắt Hà Nội - Lào Cai.\n\n- Hiện nay, theo Quy hoạch chung xây\r\n\ndựng huyện Mê Linh thì KCN Kim Hoa giảm diện tích còn lại khoảng 14 ha do một\r\n\nphần diện tích đất KCN được quy hoạch vào xây dựng thị trấn Kim Hoa. Hiện nay\r\n\nKCN Kim Hoa không đủ điều kiện để phát triển thành khu công nghiệp, trên cơ sở\r\n\nđó UBND huyện Mê Linh có báo cáo đề xuất, trình UBND Thành phố phê duyệt chuyển\r\n\nmục đích thành phát triển Cụm công nghiệp, kho tàng, Logistic.\n\nc) KCN Thanh Oai II, huyện Thanh\r\n\nOai:\n\n- Diện tích khoảng 300ha, thuộc địa\r\n\nbàn huyện Thanh Oai.\n\n- Vị trí: nằm tại\r\n\nthị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, Hà Nội. Hiện trạng chủ yếu là đất canh tác\r\n\nnông nghiệp và tiếp giáp khu dân cư thị trấn.\n\n- Cụm công nghiệp Thanh Oai II được\r\n\nthành lập ngày 26/6/2020 theo Quyết định số 2803/QĐ-UBND với các nội dung sau:\n\n- Tên cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp\r\n\nKim Bài.\n\n- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Tập đoàn Telin.\n\n- Vị trí, địa điểm: Thị trấn Kim Bài\r\n\nhuyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.\n\n+ Phía Bắc: Giáp trạm biến áp 110kV\r\n\nThanh Oai.\n\n+ Phía Tây: Giáp đất canh tác và đường\r\n\n21B.\n\n+ Phía Đông: Giáp đất canh tác thị trấn\r\n\nKim Bài.\n\n+ Phía Nam: Giáp đất canh tác thị trấn Kim Bài\n\n+ Về quy hoạch: KCN Thanh Oai II\r\n\nkhông nằm trong quy hoạch chung xây dựng huyện Thanh Oai. Hiện vị trí này đã được\r\n\nphê duyệt thành lập Cụm công nghiệp.\n\nd) KCN Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ:\n\n- Diện tích khoảng 300ha, thuộc địa\r\n\nbàn huyện Phúc Thọ.\n\n- Chủ đầu tư: Chưa có.\n\n- Vị trí, địa điểm: Thị trấn Phúc Thọ,\r\n\nhuyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. nằm trên đường Quốc lộ 32.\n\n+ Phía Bắc: Giáp đất canh tác xã Phúc\r\n\nHòa\n\n+ Phía Tây: Giáp khu dân cư thị trấn\r\n\nPhúc Thọ\n\n+ Phía Nam: Giáp đường liên xã nối từ\r\n\nquốc lộ 32 đi xã Long Xuyên\n\n+ Phía Đông: Giáp quốc lộ 32 và đường\r\n\ntỉnh lộ 419.\n\n- Hiện trạng là công nghiệp và đất\r\n\ncanh tác nông nghiệp.\n\ne) KCN Sóc Sơn II, huyện Sóc Sơn:\n\n- Diện tích khoảng 350ha.\n\n- Vị trí: Tại xã Hồng Kỳ, Trung Giã\r\n\nhuyện Sóc Sơn, Hà Nội nằm gần đường Quốc lộ 3.\n\n+ Phía Bắc: Giáp đất canh tác thôn\r\n\nĐình Thôn, Trung Giã.\n\n+ Phía Đông: Giáp đất canh tác thôn\r\n\nĐình Thôn, Trung Giã và Quốc lộ 3.\n\n+ Phía Tây: Giáp đất canh tác và thôn\r\n\nxóm xã Hồng Kỳ.\n\n+ Phía Nam: Giáp đường 35.\n\n- Tên KCN: KCN Sóc Sơn II.\n\n- Chủ đầu tư: Chưa có\n\n- Hiện trạng KCN Sóc Sơn II: Chưa được\r\n\ntriển khai. Hiện trạng là đất canh tác nông nghiệp xen kẽ các khu dân cư thôn,\r\n\nxóm đan xen nhau của xã Hồng Kỳ, huyện Sóc Sơn. Để nghiên cứu quy hoạch KCN\r\n\ntheo đánh giá của UBND Huyện Sóc Sơn là không thuận lợi và không khả thi.\n\nf) KCN Sóc Sơn III, huyện Sóc Sơn:\n\n- Diện tích khoảng 65ha.\n\n- Vị trí: Xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn,\r\n\nHà Nội nằm cạnh trên đường Quốc lộ 3.\n\n+ Phía Bắc: Giáp đường liên xã thôn\r\n\nMai Đoài và trường Mai Đình A.\n\n+ Phía Đông: Giáp quốc lộ 3.\n\n+ Phía Nam: Giáp xóm Trại thôn Mai Nội và nút giao cầu Mai Nội với quốc lộ 18 đi Nội Bài\r\n\n- Hạ Long.\n\n+ Phía Tây: Giáp kênh tưới Đồng Quan.\n\n- Cụm công nghiệp Sóc Sơn III hay Cụm\r\n\ncông nghiệp vừa và nhỏ huyện Sóc Sơn, đã có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy\r\n\nhoạch chi tiết 1/500 số 137/2006/QĐ-UBND thành phố Hà Nội ngày 4/8/2006.\n\n- Tên CCN: CCN Sóc Sơn III (Cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện Sóc Sơn).\n\n- Chủ đầu tư: Tổng Công ty Đầu tư và\r\n\nPhát triển nhà Hà Nội.\n\n- Hiện trạng: đất canh tác nông nghiệp,\r\n\nxen kẽ có một số nhà máy.\n\n- Hiện nay, Chủ đầu tư đã thực hiện\r\n\nthủ tục chấm dứt dự án đầu tư theo quy định.\n\ng) KCN Sóc Sơn IV, huyện Sóc Sơn:\n\n- Diện tích khoảng 50,44ha.\n\n- Vị trí: tại xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, Hà Nội nằm trên đường tỉnh lộ 131. Hiện trạng là đất\r\n\ncanh tác nông nghiệp và dân cư hiện có.\n\n+ Phạm vi ranh giới:\n\n+ Phía Bắc: Giáp đường quy hoạch khu\r\n\nvực.\n\n+ Phía Tây: Đường tỉnh 131 nối Quốc lộ\r\n\n3 và cao tốc Nội Bài - Lào Cai.\n\n+ Phía Đông: Giáp thôn Hương Đình, xã\r\n\nMai Đình.\n\n+ Phía Nam: Giáp đường quy hoạch khu\r\n\nvực và thôn Đông Bài, xã Mai Đình.\n\n- Cụm công nghiệp\r\n\nCN2 được thành lập theo Quyết định số 2794/QĐ-UBND ngày 26/6/2020 của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội, địa điểm thuộc xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.\n\n- Chủ đầu tư: Chủ đầu tư xây dựng\r\n\nHTKT Công ty TNHH Hạ tầng và phát triển KCN ASG.\n\n- Hiện trạng: đang thực hiện thủ tục\r\n\nđầu tư dự án theo quy định.\n\nh) KCN Sóc Sơn V, huyện Sóc Sơn:\n\n- Diện tích khoảng 130ha.\n\n- Vị trí: tại xã Mai Đình, Tiên Dược\r\n\nhuyện Sóc Sơn, Hà Nội nằm trên đường nối quốc lộ 3 với đường 131.\n\n+ Phía Tây Bắc: Giáp đường quy hoạch\r\n\nvà thôn Hương Đình.\n\n+ Phía Đông: Giáp đường quy hoạch mặt\r\n\ncắt ngang dự kiến 34mét.\n\n+ Phía Nam: Giáp đường quy hoạch có mặt\r\n\ncắt ngang dự kiến 40m nối đường 131 đi quốc lộ 3.\n\n- Cụm công nghiệp Sóc Sơn V (CN3) được\r\n\nUBND thành phố Hà Nội phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500\r\n\ntheo số 2481/QĐ-UBND ngày 28/4/2017 của UBND Thành phố.\r\n\nTheo đó:\n\n- Tên cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp\r\n\nCN3.\n\n- Chủ đầu tư: Tổng công ty Đầu tư\r\n\nphát triển hạ tầng UDIC.\n\n- Hiện trạng khu vực đang tiến hành\r\n\nxây dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp (CN3).\n\ni) KCN Thanh Mỹ - Xuân Sơn, thị xã\r\n\nSơn Tây:\n\n- Diện tích khoảng 200ha.\n\n- Vị trí: tại xã Thanh Mỹ - Xuân Sơn,\r\n\nthị xã Sơn Tây, Hà Nội; nằm trên đường tỉnh lộ 413. Hiện trạng chủ yếu là đất\r\n\ncanh tác đồi gò.\n\n- Về quy hoạch: KCN Thanh Mỹ - Xuân\r\n\nSơn không nằm trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011.\n\nj) KCN sạch Bình Phú - Phùng Xá\r\n\n(huyện Thạch Thất):\n\n- Diện tích khoảng 100ha.\n\n- Vị trí: tại xã Phùng Xá, Bình Phú,\r\n\nhuyện Thạch Thất, Hà Nội; địa điểm nằm trên đường tỉnh lộ 419.\n\n+ Phía Bắc: Giáp xã Hữu Bằng.\n\n+ Phía Tây: Giáp khu dân cư thôn Phú Ổ,\r\n\nxã Bình Phú.\n\n+ Phía Đông: Giáp đường TL419 và Cụm\r\n\ncông nghiệp Phùng Xá.\n\n+ Phía Nam: Giáp đất canh tác thị trấn\r\n\nQuốc Oai.\n\n- Hiện trạng chủ\r\n\nyếu là đất kinh doanh TTCN và xen lẫn đất canh tác.\n\n- Về quy hoạch: KCN sạch Bình Phú - Phùng\r\n\nXá không nằm trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và Quy hoạch chung\r\n\nxây dựng huyện Thạch Thất đã được phê duyệt.\n\nk) KCN Nam Tiến Xuân:\n\n- Diện tích khoảng 200ha (thuộc địa\r\n\nbàn huyện Chương Mỹ).\n\n- Vị trí, địa điểm: thuộc xã Thủy\r\n\nXuân Tiên, Nam Phương Tiến và nằm tiếp giáp quốc lộ 21A (đường Hồ Chí Minh).\n\n- Vị trí, Phạm vi ranh giới khu đất:\n\n+ Phía Bắc giáp đất canh tác xã Tân\r\n\nTiến.\n\n+ Phía Đông giáp đất canh tác xã Nam\r\n\nPhương Tiến.\n\n+ Phía Nam giáp đường Quốc lộ 21.\n\n+ Phía Tây giáp xã Tân Tiến.\n\n- Hiện trạng chủ yếu là đất canh tác\r\n\nnông nghiệp. Hiện nay theo rà soát quy hoạch diện tích KCN Nam Tiến Xuân còn lại\r\n\nkhoảng 110ha.\n\n- KCN Nam Tiến Xuân thuộc đô thị vệ\r\n\ntinh Xuân Mai với định hướng phát triển các dự án ngành sản xuất công nghiệp sạch,\r\n\nngành nghề truyền thống. Hiện tại chưa được triển khai, có ưu điểm về quỹ đất,\r\n\nranh giới giáp Quốc lộ 21; Tuy nhiên còn hạn chế bởi hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật xung quanh chưa phát triển.\n\n(Danh\r\n\nmục rà soát các KCN trên địa bàn Thành phố Hà Nội - Phụ lục I kèm theo).\n\n2.3.5. Thực trạng hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN\n\na) Về thu hút đầu tư\n\nVới vị trí địa lý thuận lợi, các KCN\r\n\nHà Nội là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư đặc biệt là đầu tư nước ngoài. Hà\r\n\nNội là một trong những địa phương dẫn đầu vùng kinh tế trọng\r\n\nđiểm phía Bắc và thuộc vào nhóm các địa phương có số dự án\r\n\nđầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài vào KCN cao trên cả nước.\n\nTính đến nay, trên địa bàn Thành phố\r\n\ncó 10 KCN đang hoạt động với diện tích 1.347,42 ha, trong đó có 09 KCN với diện\r\n\ntích 1.270,5ha có tỷ lệ lấp đầy đạt gần 100%, KCN hỗ trợ Nam Hà Nội giai đoạn 1\r\n\n(diện tích 76,92ha) đã hoàn thiện hạ tầng và đang tích cực thu hút đầu tư\r\n\n(tháng 11/2021, đã thu hút được 01 nhà đầu tư thứ phát vào KCN).\n\nTính đến tháng 12/2021 các KCN Hà Nội\r\n\nđã thu hút được trên 700 dự án, trong đó có 303 dự án đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài (FDI) với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 6,1 tỷ USD; 399 dự án đầu tư trong\r\n\nnước với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 18.000 tỷ đồng. Trong\r\n\ngiai đoạn 2015-2020, thu hút đầu tư vào các KCN là 1,7 tỷ USD, đạt 130% so với\r\n\nmục tiêu đề ra, tăng 13% so với giai đoạn 2011-2015.\n\nNgành nghề thu hút đầu tư phù hợp với\r\n\nquy hoạch phát triển công nghiệp của Thành phố: Công nghiệp điện - điện tử\r\n\nchiếm 44%, công nghiệp cơ khí chế tạo 24%, các ngành công nghiệp\r\n\nkhác 32% (dược phẩm, chế biến nông sản, thực phẩm, may mặc, công nghiệp\r\n\nin,...). Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đã đóng góp tích cực vào thúc đẩy\r\n\nphát triển các ngành công nghiệp đang được ưu tiên của Thành phố, việc thu hút\r\n\nđầu tư vào các KCN đã góp phần cùng Thành phố nhiều năm dẫn đầu toàn quốc về thu hút đầu tư.\n\nCó 25 quốc gia, vùng lãnh thổ có dự\r\n\nán đầu tư tại vào các KCN của Hà Nội; trong đó Nhật Bản là quốc gia đứng đầu với\r\n\nsố vốn đăng ký chiếm 60%; nhiều dự án có quy mô vốn lớn từ 100 triệu đến hơn 300\r\n\ntriệu USD, sử dụng công nghệ cao như các dự án của Canon, Panasonic, Yamaha,\r\n\nMeiko, Young Fast,... Ngoài ra có các quốc gia khác như Trung Quốc, Hàn Quốc,\r\n\nSingapore....\n\nb) Về kết quả sản xuất, kinh doanh\n\nTrong giai đoạn 2016-2020, kết quả hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN luôn tăng trưởng\r\n\nvà đạt hiệu quả cao. Điều đó được thể hiện ở tốc độ tăng trưởng\r\n\nbình quân qua các chỉ tiêu dưới đây:\n\nChỉ tiêu\n\nTốc\r\n\n độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 (%)\n\nDoanh\r\n\n thu\n\n6,2\n\nNộp NSNN\n\n14,8\n\nXuất\r\n\n khẩu\n\n7,6\n\nNhập\r\n\n khẩu\n\n3,9\n\nLao\r\n\n động\n\n2,1\n\nMặc dù chịu nhiều ảnh hưởng do tác động\r\n\nkhông thuận lợi của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là diễn\r\n\nbiến rất phức tạp của đại dịch Covid-19 từ đầu năm 2020 đến nay, song nhiều doanh\r\n\nnghiệp trong KCN Hà Nội vẫn nỗ lực vượt qua khó khăn, duy trì và đẩy mạnh hoạt động SXKD nên tốc độ tăng trưởng vẫn được giữ vững.\r\n\nDoanh thu, kim ngạch xuất nhập khẩu và nộp ngân sách nhà nước từ hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh vẫn tăng đều đặn, năm sau cao hơn năm trước.\r\n\nMột số KCN như: Phú Nghĩa, Thạch Thất-Quốc Oai, Quang Minh trước đây 4-5 năm có\r\n\ntỷ lệ lấp đầy khoảng 60%-70% thì nay đã lấp đầy gần như 100%. Nhiều dự án lớn\r\n\ntrong KCN tăng vốn và mở rộng quy mô như dự án của Công ty TNHH điện tử Meiko Việt Nam, Công ty Denso Việt Nam...\n\nBên cạnh sự gia tăng về kết quả hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh cũng như đóng góp vào ngân sách nhà nước, hàng năm các\r\n\nKCN của Hà Nội đã giải quyết tạo việc làm cho hàng vạn lao động địa phương và\r\n\ncác tỉnh lân cận góp phần vào sự ổn định an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố.\n\nCó được kết quả trên, trước hết chính\r\n\nlà sự nỗ lực tìm cách vượt khó của các doanh nghiệp KCN;\r\n\nbên cạnh đó là sự đồng hành, tích cực hỗ trợ giải quyết kịp thời của Trung\r\n\nương, của Thành phố đối với những khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp như\r\n\nviệc: cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính các\r\n\nlĩnh vực như: quy hoạch xây dựng, đầu tư, thuế, hải quan; đảm bảo công tác an\r\n\nninh trật tự, PCCC; cung ứng đầy đủ kịp thời các dịch vụ điện nước, thông tin\r\n\nliên lạc...\n\nc) Về công tác quản lý quy hoạch\r\n\nvà xây dựng\n\nBan Quản lý đã phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác cơ quan có chức năng quản lý về lĩnh vực quy hoạch, xây dựng, như Sở Xây dựng,\r\n\nSở Quy hoạch kiến trúc, UBND các quận, huyện có KCN và các chủ đầu tư hạ tầng để chỉ đạo, đôn đốc thực hiện tốt công tác quy hoạch xây\r\n\ndựng trong các KCN, cụ thể như:\n\n- Hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch\r\n\nchi tiết, điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết các KCN Quang Minh, KCN Phú\r\n\nNghĩa, KCN Thạch Thất - Quốc Oai, KCN Nội Bài.\n\n- Giải quyết dứt điểm việc chồng lấn\r\n\nmột phần diện tích KCN Thạch Thất - Quốc Oai với dự án đường trục bắc nam đô thị\r\n\nQuốc Oai; xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào KCN như cầu đi bộ, đường gom\r\n\nKCN Phú Nghĩa, KCN Quang Minh...\n\nTrong 5 năm qua (2015-2020) việc tuân\r\n\nthủ quy định của pháp luật của doanh nghiệp tốt hơn, số doanh nghiệp vi phạm về\r\n\ntrật tự xây dựng giảm. Ban Quản lý đã thực hiện tốt các thủ tục như: xác nhận,\r\n\nchấp thuận bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500; cấp, điều chỉnh, gia hạn\r\n\ngiấy phép xây dựng; thẩm định, điều chỉnh thiết kế kỹ thuật, thiết kế BVTC; kiểm tra công tác nghiệm thu, hoàn thành\r\n\ncông trình; kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về xây dựng.\n\n- Cơ bản các doanh nghiệp trong KCN\r\n\nchấp hành tốt quy định nhà nước về xây dựng; các trường hợp vi phạm về trật tự\r\n\nxây dựng đều được các cơ quan chức năng xử lý theo quy định.\n\nd) Về công tác bảo vệ tài nguyên\r\n\nvà môi trường\n\nTrong 5 năm trở lại đây, công tác bảo\r\n\nvệ môi trường tại các KCN trên địa bàn Hà Nội đã có nhiều chuyển biến quan trọng,\r\n\ntích cực, ý thức bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong KCN dần tốt hơn\r\n\nvà đi vào nền nếp.\n\nTrong giai đoạn 2016-2020, Ban Quản\r\n\nlý đã giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài\r\n\nnguyên, môi trường của các doanh nghiệp trong các KCN; thường xuyên đôn đốc các\r\n\ndoanh nghiệp thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi\r\n\ntrường. Một số kết quả tích cực đã đạt được trong 05 năm trở lại đây, cụ thể:\n\n- Trong 09 KCN đang hoạt động ổn định\r\n\nđều đã có nhà máy xử lý nước thải tập trung và đi vào vận hành ổn định, KCN hỗ\r\n\ntrợ Nam Hà Nội cũng đã xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung; 8/9 KCN đã lắp\r\n\nđặt trạm quan trắc tự động nước thải và truyền số liệu về Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường để theo dõi, giám sát. Hầu hết các doanh nghiệp trong KCN đã hoàn thiện việc đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước\r\n\nthải tập trung của KCN, không còn hiện tượng xả nước thải trực tiếp ra môi trường;\r\n\nViệc quản lý chất thải nguy hại dần đi vào nề nếp, đúng các quy định hiện hành.\n\n- Công tác thanh, kiểm tra hoạt động\r\n\nbảo vệ môi trường được đẩy mạnh. Qua kiểm tra, các doanh nghiệp đã nâng cao nhận\r\n\nthức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường. Hàng năm, Ban quản lý tổ chức các lớp\r\n\ntập huấn nhằm tuyên truyền, phổ biến những quy định mới về pháp luật về bảo vệ\r\n\nmôi trường cho các doanh nghiệp.\n\n- Kịp thời phối hợp với các Sở, Ban\r\n\nngành Thành phố và UBND quận, huyện có KCN triển khai thực hiện các chương\r\n\ntrình, kế hoạch của Thành phố về bảo vệ môi trường nhằm kêu gọi các doanh nghiệp\r\n\nthực hiện nghiêm công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.\n\n- Cơ sở dữ liệu môi trường các KCN\r\n\ncũng đang từng bước được hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đối với hoạt\r\n\nđộng bảo vệ môi trường trong các KCN.\n\n2.3.6. Tình hình phát triển các\r\n\nKCN\n\na) Điểm mạnh\n\nKết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ giải pháp giai đoạn 2016-2020 cơ bản đạt yêu cầu đề ra; các chỉ tiêu về kết\r\n\nquả thu hút đầu tư, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thu hút lao động đều\r\n\ncó sự tăng trưởng so với giai đoạn 2011-2015 và đạt chỉ\r\n\ntiêu đề ra ban đầu. Đến nay, các KCN đang hoạt động cơ bản đã lấp đầy gần như\r\n\n100%. Nhiều dự án có vốn đầu tư lớn của các tập đoàn, các Công ty đa quốc gia\r\n\ncó công nghệ tiên tiến, công nghệ cao đầu tư vào KCN Hà Nội như: Canon, Yamaha,\r\n\nMeiko, Terumo, Hoya...Ngành nghề thu hút đầu tư vào KCN tuân thủ đúng theo quy hoạch đã được phê duyệt, trong đó chủ yếu tập trung vào các\r\n\nngành nghề chính như: điện tử, cơ khí, may mặc, chế biến thực phẩm, dược phẩm...\r\n\nCác KCN của Hà Nội đã thu hút và tạo việc làm cho hàng vạn lao động địa phương\r\n\nvà các tỉnh lân cận, đóng góp đáng để vào ngân sách nhà nước\r\n\nvà sự phát triển kinh tế xã hội cũng như công nghiệp của Thủ đô.\n\nCác doanh nghiệp trong KCN về cơ bản\r\n\nchấp hành tốt các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng, môi trường,\r\n\nphòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn lao động... Hiện cả 9 KCN đang\r\n\nhoạt động ổn định đều có hệ thống nhà máy xử lý nước thải tập trung đi vào hoạt\r\n\nđộng, 8/9 KCN đã hoàn thành trạm quan trắc tự động để truyền số liệu liên tục về\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời gian qua, trong các KCN trên địa bàn\r\n\nThành phố không để ý xảy ra sự cố về môi trường, không có\r\n\ncác vụ cháy gây thiệt hại về người và lớn về tài sản; không có các vụ đình\r\n\ncông, lãn công lớn xảy ra.\n\nĐạt được kết quả trên trước hết là do sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo Trung ương, của\r\n\nThành ủy, UBND và HĐND Thành phố. Bên cạnh đó là sự chỉ đạo\r\n\nsát sao của Đảng ủy, Lãnh đạo Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất đã\r\n\nthường xuyên kiểm tra, đôn đốc một cách kịp thời, hiệu quả; sự nỗ lực của cán bộ\r\n\nđảng viên, công chức, viên chức người lao động thuộc Ban Quản lý đã bám sát nhiệm\r\n\nvụ được giao trong thực thi nhiệm vụ. Thêm vào đó là sự phối hợp chặt chẽ của\r\n\ncác sở, ban, ngành Thành phố, UBND quận, huyện và một số cơ quan liên quan.\n\nb) Một số tồn tại, hạn chế và\r\n\nnguyên nhân\n\n* Một số tồn tại, hạn chế:\n\n- Việc quy hoạch, thành lập và phát\r\n\ntriển các KCN mới trong giai đoạn vừa qua chưa đạt được so với mục tiêu đề ra.\r\n\nCông tác quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch xây dựng các KCN mới, khu công nghệ\r\n\ncao còn chậm. Trong hơn 10 năm trở lại đây (từ năm 2008 đến nay) chưa có KCN mới\r\n\nđược thành lập và đi vào hoạt động trên địa bàn Thành phố.\n\n- Việc đảm bảo điều kiện cho KCN hoạt\r\n\nđộng hiệu quả bao gồm hệ thống hạ tầng ngoài hàng rào KCN, an ninh trật tự tại\r\n\ncác nút giao thông kết nối KCN vẫn còn những tồn tại cần phối hợp giải quyết. Hệ\r\n\nthống an sinh xã hội như nhà ở, khu vui chơi giải trí cho người lao động tại\r\n\nKCN đang hoạt động còn thiếu, chưa quy hoạch xây dựng đồng bộ. Công tác phát\r\n\ntriển hạ tầng xã hội như các thiết chế văn hóa, nhà ở công nhân chưa đáp ứng\r\n\nnhu cầu người lao động.\n\n- Về thu hút đầu tư, giá thuê lại đất có hạ tầng tại một số KCN cao nên ảnh hưởng đến việc kêu gọi\r\n\nvà thu hút đầu tư. Tuy đã thu hút được những dự án có quy mô đầu tư lớn, công\r\n\nnghệ cao nhưng tỷ lệ sử dụng nguyên vật liệu trong nước vẫn còn thấp, chủ yếu dựa\r\n\nvào nguyên vật liệu nhập khẩu nên không kích thích được sản xuất trong nước.\r\n\nChuỗi giá trị phát triển công nghiệp phụ trợ sản xuất trong nước cung ứng cho\r\n\ndoanh nghiệp FDI còn hạn chế. KCN hỗ trợ Nam Hà Nội (giai đoạn 1) đã cơ bản xây\r\n\ndựng xong hạ tầng nhưng việc thu hút các dự án đầu tư thứ phát vào KCN còn rất\r\n\nnhiều khó khăn.\n\n- Hạ tầng kỹ thuật tại một số KCN đã\r\n\nđi vào hoạt động chưa được đầu tư hoàn thiện đồng bộ. Các KCN được thành lập\r\n\ntrên cơ sở gộp và nâng cấp lên từ các Cụm công nghiệp giai đoạn trước như: KCN\r\n\nThạch Thất - Quốc Oai, KCN Quang Minh, KCN Phú Nghĩa nên công tác quản lý có những\r\n\nkhó khăn, tồn tại như hạ tầng không đồng bộ dẫn đến khó khăn trong việc đấu nối\r\n\nhạ tầng và phát sinh tranh chấp giữa nhà đầu tư thứ phát và các Công ty kinh\r\n\ndoanh đầu tư phát triển hạ tầng KCN; Khu công viên công nghệ thông tin Hà Nội dừng\r\n\ntriển khai xây dựng hạ tầng từ năm 2016.\n\n- Việc điều chỉnh quy hoạch các dự án xây dựng hạ tầng các KCN như KCN Quang Minh II, Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội tiến độ còn chậm.\n\n- Tình hình dịch bệnh Covid-19 trên\r\n\nthế giới và tại Việt Nam dự báo còn diễn biến phức tạp, dẫn đến việc lưu thông\r\n\nhàng hóa gặp nhiều khó khăn, chi phí vận tải, chi phí mua nguyên vật liệu tăng\r\n\ndẫn đến giá thành hàng hóa sản xuất tăng, lợi nhuận giảm.\n\n- Tuyển dụng lao động phổ thông tiếp\r\n\ntục khó khăn đối với các KCN lớn và doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng từ 500\r\n\nlao động trở lên.\n\n- Tính liên kết giữa các doanh nghiệp,\r\n\ngiữa các KCN còn yếu, chưa hình thành được chuỗi sản xuất hàng hóa, logistics đủ\r\n\nmạnh để tham gia chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu.\n\n- Phần lớn các KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức tạp về môi trường,\r\n\ndo vậy yêu cầu đối với công tác xây dựng, thẩm định báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường (ĐTM) và giám sát môi trường các cơ sở sản xuất nói riêng và hoạt động\r\n\ncủa các KCN sẽ khó khăn. Toàn bộ các KCN trên địa bàn Thành phố chưa có khu vực\r\n\nlưu giữ tạm thời chất thải rắn, chất thải nguy hại từ các doanh nghiệp trong\r\n\ncác KCN theo quy định pháp luật.\n\n- Việc thu thập thông tin hồ sơ doanh\r\n\nnghiệp như hồ sơ PCCC, bếp ăn tập thể, an toàn hóa chất gặp\r\n\nnhiều khó khăn do những tồn tại trước đây. Ngoài công tác thanh, kiểm tra thực\r\n\nhiện công tác PCCC các doanh nghiệp nêu nhiều (do quy định của ngành PCCC tối\r\n\nđa 4 lần/năm). Còn nhiều khó khăn liên quan đến thủ tục thẩm duyệt PCCC cho dự\r\n\nán đầu tư, giá thành đầu tư trang thiết bị PCCC chiếm tỷ trọng cao trong\r\n\nđầu tư của doanh nghiệp. Mặt khác liên quan đến nhận thức của\r\n\ndoanh nghiệp (nhất là các doanh nghiệp trong nước) đối với công tác đầu tư PCCC\r\n\ncòn nhiều khó khăn.\n\n- Các KCN đã thành lập và đi vào hoạt\r\n\nđộng từ trước 10 năm và đã được lấp đầy, mặt bằng xây dựng\r\n\ntrụ sở Đội PCCC chuyên ngành còn gặp nhiều khó khăn (KCN Thăng Long, KCN Quang\r\n\nMinh, KCN Thạch Thất - Quốc Oai). Bên cạnh đó, tình hình dịch\r\n\nbệnh Covid-19 kéo dài từ năm 2020 đến nay đã ảnh hưởng lớn tới sản xuất kinh\r\n\ndoanh và nguồn vốn của doanh nghiệp, trong đó có việc kiện toàn, mua sắm trang\r\n\nthiết bị cần thiết và duy trì hoạt động của Đội PCCC\r\n\nchuyên ngành theo quy định tại các KCN.\n\n- Việc chấp hành công tác báo cáo của\r\n\ndoanh nghiệp còn chưa tốt dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý, xử lý thông\r\n\ntin ảnh hưởng không nhỏ đến việc đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp\r\n\nthiết thực trong công tác quản lý doanh nghiệp.\n\n- Các dịch vụ hành chính công còn chồng\r\n\nchéo do nhiều Sở, Ngành Thành phố quản lý, gây khó khăn cho doanh nghiệp, chưa\r\n\nthực hiện được tốt theo cơ chế “một cửa, tại chỗ”.\n\n* Nguyên nhân:\n\n- Về quy hoạch: Việc điều chỉnh\r\n\nđịa giới hành chính Thủ đô Hà Nội dẫn đến các dự án hạ tầng KCN phải chờ Quy hoạch\r\n\nchung xây dựng Thủ đô được phê duyệt và việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng\r\n\nThủ đô làm chậm tiến độ triển khai các dự án.\n\n- Các quy hoạch như: Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Thành phố, Quy hoạch phát triển\r\n\ncác khu công nghiệp (quy hoạch ngành) và Quy hoạch chung xây dựng các quận, huyện\r\n\nkhông có sự thống nhất dẫn đến khó khăn trong quá trình điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchi tiết của các dự án.\n\n- Thời gian vừa qua các Luật: Luật Đầu\r\n\ntư, Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đã nhiều lần thay đổi, trong đó có thay đổi\r\n\nnhiều nội dung về thẩm quyền, trình tự, thủ tục về đầu tư, quy hoạch,..dẫn đến\r\n\ncác dự án phải nhiều lần bổ sung, chỉnh sửa theo các quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Giá thuê lại đất có hạ tầng tại một\r\n\nsố KCN cao nên ảnh hưởng đến việc kêu gọi và thu hút đầu tư.\n\n- Việc triển khai đầu tư hạ tầng\r\n\ntrong KCN không đồng bộ dẫn đến khó khăn trong việc đấu nối hạ tầng và phát\r\n\nsinh tranh chấp giữa nhà đầu tư thứ phát và công ty kinh doanh hạ tầng; các chủ\r\n\nđầu tư thực hiện tiến độ điều chỉnh quy hoạch các dự án xây dựng hạ tầng còn chậm;\r\n\nchuỗi giá trị phát triển công nghiệp phụ trợ sản xuất trong nước cung ứng cho\r\n\ndoanh nghiệp FDI còn hạn chế;\n\n- Phần lớn các KCN phát triển sản xuất\r\n\nmang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức tạp về môi trường, do vậy yêu cầu đối\r\n\nvới công tác xây dựng, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và\r\n\ngiám sát môi trường các cơ sở sản xuất nói riêng và hoạt động của các KCN sẽ\r\n\nkhó khăn;\n\n- Còn nhiều khó khăn liên quan đến thủ\r\n\ntục thẩm duyệt PCCC cho dự án đầu tư, giá thành đầu tư trang thiết bị PCCC chiếm\r\n\ntỷ trọng cao trong đầu tư của doanh nghiệp. Mặt khác liên quan đến nhận thức của\r\n\ndoanh nghiệp (nhất là các doanh nghiệp trong nước) đối với công tác đầu tư PCCC\r\n\ncòn nhiều khó khăn.\n\n- Tình hình dịch bệnh Covid-19 trên\r\n\nthế giới và tại Việt Nam vẫn diễn biến phức tạp dẫn đến việc lưu thông hàng hóa\r\n\ngặp khó khăn, chi phí vận tải, chi phí mua nguyên vật liệu tăng dẫn đến giá\r\n\nthành hàng hóa sản xuất tăng, lợi nhuận giảm.\n\n- Trước đây do công tác phân cấp, ủy\r\n\nquyền về cung cấp các dịch vụ công và giải quyết thủ tục hành chính còn chồng\r\n\nchéo do nhiều Sở, ngành Thành phố quản lý, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Trong\r\n\ngiai đoạn năm 2016 - 2020, Ban Quản lý đã chủ trì làm việc với các cơ quan hữu\r\n\nquan, tham mưu cho UBND Thành phố để triển khai Quy chế phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan để tập trung đầu mối, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với\r\n\ncác KCN, các văn bản pháp lý mới ban hành về các lĩnh vực quản lý đã có sự định\r\n\ndạng, hướng dẫn phân cấp rõ ràng hơn. UBND Thành phố và các Bộ, ngành Trung\r\n\nương đã phân cấp, ủy quyền giao cho Ban Quản lý thực hiện các TTHC về: Xuất nhập\r\n\nkhẩu, Lao động, Xây dựng, Bảo vệ môi trường. Đến nay, UBND Thành phố và các\r\n\nngành đã cơ bản thống nhất tiếp tục ủy quyền cho Ban Quản lý thực hiện một số\r\n\nnhiệm vụ về lĩnh vực quản lý đầu tư, quản lý lao động, xuất nhập khẩu, xây dựng\r\n\ntrong KCN; tuy nhiên việc phân cấp ủy quyền về lĩnh vực bảo vệ môi trường theo\r\n\nquy định hiện nay đang còn nhiều bất cập.\n\nc) Bài học kinh nghiệm:\n\nVới những kết quả đạt được và các tồn\r\n\ntại hạn chế nêu trên, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm trong quá trình\r\n\nxây dựng và phát triển các KCN trên địa bàn Thành phố, cụ thể như sau:\n\n- Một là, Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp phải\r\n\ncó tầm nhìn chiến lược, phải dự đoán được xu hướng phát triển lâu dài KCN với sự\r\n\nphù hợp với phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong tương lai dài.\n\n- Hai là,\r\n\nCần chú trọng huy động tổng lực các nguồn lực, tiềm năng, lợi thế và nhiều hình\r\n\nthức đầu tư để phát triển các KCN, Hoàn thiện các quy định về ưu đãi, thu hút đầu\r\n\ntư, tạo tiềm năng, lợi thế, quy định cụ thể các loại hình hoạt động của doanh\r\n\nnghiệp...\n\n- Ba là, Thực\r\n\nhiện tốt cơ chế “một cửa, tại chỗ”, đơn giản hóa thủ tục hành chính, xây dựng ban hành bộ thủ tục hành chính theo\r\n\ntiêu chuẩn ISO, nâng cao tính minh bạch và sự cam kết đối với nhà đầu tư.\n\n- Bốn\r\n\nlà, Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho khu công\r\n\nnghiệp, đẩy mạnh công tác đào tạo, cung ứng lao động cho các khu công nghiệp.\n\n- Năm là,\r\n\nĐảm bảo các chính sách cho người lao động để người lao động yên tâm làm việc.\n\n- Sáu là,\r\n\nĐẩy mạnh việc phân cấp, ủy quyền cho Ban Quản lý KCN thực hiện các thủ tục hành\r\n\nchính liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trong\r\n\nKCN theo cơ chế “Một cửa, tại chỗ”. Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng.\n\n- Bảy là,\r\n\nCông tác chỉ đạo điều hành cần bám sát thực tiễn, mục tiêu, phương hướng nhiệm\r\n\nvụ đã đề ra, hàng năm cần đánh giá kỹ kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại\r\n\nvà nguyên nhân để từ đó đề ra các giải pháp thực hiện cho phù hợp.\n\n- Tám là,\r\n\nTăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát đôn đốc các đơn vị trong việc thực\r\n\nthi nhiệm vụ, sự phối kết hợp giữa các đơn vị trong công tác quản lý để đạt hiệu\r\n\nquả cao nhất.\n\n- Chín\r\n\nlà, Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan hữu quan đối\r\n\nvới KCN: Trong giai đoạn vừa qua, Ban quản lý đã có sự phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác sở, ban ngành Thành phố, địa phương nơi có KCN của Thành phố, các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương trong việc công tác thanh, kiểm tra hướng dẫn\r\n\ncác doanh nghiệp tuân thủ chấp hành các quy định của pháp luật như công tác bảo\r\n\nvệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, các quy định của pháp luật về lao động,\r\n\ncông tác an ninh trật tự.. nhằm giúp các doanh nghiệp phát\r\n\ntriển ổn định và bền vững.\n\n- Mười là, Tăng cường các hoạt động nắm bắt thông tin, bám sát địa bàn các KCN giải\r\n\nquyết kịp thời những vướng mắc khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động\r\n\nđầu tư cũng như sản xuất kinh doanh.\n\nPhần III.\n\nMỤC ĐÍCH, YÊU CẦU,\r\n\nMỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025\n\n3.1. Mục đích,\r\n\nyêu cầu, phạm vi, đối tượng của Đề án\n\n3.1.1. Mục đích\n\n- Xác định phương hướng phát triển và\r\n\nthành lập các khu công nghiệp trong giai đoạn 2021 đến 2025, định hướng đến năm\r\n\n2030 là căn cứ cho việc thành lập 02 đến 05 KCN mới giai đoạn 2021-2025, đáp ứng\r\n\nyêu cầu thu hút đầu tư và phát triển sản xuất công nghiệp, góp phần đẩy nhanh\r\n\ntiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Thành phố\r\n\ntrong thời gian tới.\n\n- Cụ thể hóa chiến\r\n\nlược phát triển các KCN trên địa bàn Thành phố phù hợp với quy hoạch phát triển\r\n\ncác KCN, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất\r\n\ncác địa phương của Thành phố; bảo đảm việc phát triển các KCN khoa học, hợp lý,\r\n\nhiệu quả theo hướng hình thành các KCN tại những địa điểm, vị trí thuận lợi về\r\n\ngiao thông thủy, bộ, có khả năng liên kết phát triển và thu hút đầu tư, có vai\r\n\ntrò chủ đạo trong phát triển công nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế\r\n\nxã hội của địa phương.\n\n- Xây dựng lộ trình, danh mục các KCN\r\n\nxây dựng và phát triển phù hợp với điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã\r\n\nhội của Thành phố nhằm phát huy tối đa các nguồn lực địa phương, nhất là tạo điều\r\n\nkiện thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng\r\n\nKCN, phát triển hoạt động sản xuất - kinh doanh trong các KCN.\n\n3.1.2. Yêu cầu\n\nXây dựng danh mục và lộ trình đầu tư\r\n\nthành lập, phát triển từ 02 đến 05 KCN mới trên địa bàn thành phố Hà Nội giai\r\n\nđoạn 2021-2025; trên cơ sở phân tích thực trạng thành lập và phát triển các KCN\r\n\ncủa Thành phố trong thời gian qua; dự báo xu hướng, yêu cầu phát triển và đưa\r\n\nra các giải pháp về cơ chế, chính sách để thành lập và phát triển các KCN mới\r\n\ntrong thời gian tới.\n\n3.1.3. Phạm vi\n\nThành lập và phát triển các KCN mới\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hà Nội, giai đoạn 2021-2025.\n\n3.1.4. Đối tượng thực hiện\n\n- Các Sở, ngành Thành phố: Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng,\r\n\nSở Công thương, Sở Tài chính, Sở Giao thông và Vận tải, Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Trung tâm Xúc tiến-Đầu tư-Thương mại-Du lịch Thành phố,\r\n\nBan Quản lý các KCN và chế xuất Hà Nội (Ban Quản lý).\n\n- UBND các quận, huyện: Bắc Từ Liêm,\r\n\nĐông Anh, Mê Linh, Sóc Sơn, Thường Tín, Chương Mỹ, UBND các quận, huyện có quy\r\n\nhoạch phát triển các KCN.\n\n- Các nhà đầu tư xây dựng kinh doanh hạ\r\n\ntầng KCN; các nhà đầu tư thứ phát đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh trong\r\n\ncác KCN.\n\n3.2. Mục tiêu\r\n\nphát triển các KCN Hà Nội giai đoạn 2021-2025\n\n3.2.1. Mục tiêu thành lập mới các KCN Hà Nội\r\n\ngiai đoạn 2021-2025\n\nMục tiêu thành lập mới từ 02 - 05 KCN\r\n\ntrong giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:\n\n- KCN đã thành lập mới trong năm 2021\r\n\nvà đang triển khai thực hiện: KCN sạch Sóc Sơn.\n\n- Các KCN chưa triển khai, đang tích\r\n\ncực thu hút đầu tư để thành lập mới gồm 04 KCN: KCN Bắc Thường Tín; KCN Phụng\r\n\nHiệp; KCN Đông Anh; KCN Phú Nghĩa mở rộng.\n\n3.2.2. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các KCN còn một số vướng mắc\n\n- Rà soát, tháo gỡ khó khăn và đẩy\r\n\nnhanh tiến độ triển khai các KCN đã có chủ đầu tư và đang triển khai, gồm KCN\r\n\nQuang Minh II; Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội.\n\n- Khẩn trương rà soát xác định chủ đầu\r\n\ntư và thúc đẩy triển khai KCN hỗ trợ Nam Hà Nội giai đoạn 2.\n\nPhần IV.\n\nNHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP THÀNH LẬP MỚI VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n4.1. Thành lập\r\n\n2-5 KCN mới giai đoạn 2021-2025\n\nXác định và phấn đấu hoàn thành mục tiêu thành lập 5 KCN mới trong giai đoạn 2021-2025,\r\n\ncụ thể như sau:\n\n4.1.1. KCN Sạch Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn\n\na) Thông tin chung về KCN Sạch Sóc\r\n\nSơn\n\n- Tên KCN: KCN sạch Sóc Sơn.\n\n- Diện tích: 302,8ha.\n\n- Địa điểm: xã Minh Trí và xã Tân Dân,\r\n\nhuyện Sóc Sơn.\n\n- Chủ đầu tư: Cống ty Cổ phần Tập\r\n\nđoàn đầu tư xây dựng DĐK\n\n- Tiến độ thực hiện dự án: không quá\r\n\n36 tháng, kể từ ngày được Nhà nước giao đất.\n\n- Tổng vốn đầu tư dự kiến: 3.226,92 tỷ\r\n\nđồng. Trong đó vốn góp của Nhà đầu tư để thực hiện dự án là 850 tỷ đồng.\n\n- Thời hạn hoạt động: 50 năm.\n\nb) Nội dung thực hiện\n\n- Công ty DĐK đã\r\n\nthực hiện điều chỉnh hồ sơ quy hoạch chi tiết theo ranh giới tại Quyết định số\r\n\n535/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và theo Quyết định 2735/QĐ-QHKT ngày\r\n\n27/08/2013 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội. Theo Quyết định số\r\n\n2376/QĐ-TTg ngày 01/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy hoạch diện tích KCN sạch\r\n\nSóc Sơn 140ha. Sau khi khảo sát, lấy ý kiến góp ý của Sở Quy hoạch - Kiến trúc\r\n\nHà Nội và UBND huyện Sóc Sơn, Công ty DĐK đã tổ chức đo\r\n\nđạc, bổ sung với diện tích 40ha cho đúng với diện tích quy hoạch\r\n\nKCN sạch Sóc Sơn.\n\n- Công ty DĐK đã\r\n\nlập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường và nộp Bộ Tài nguyên và Môi trường để\r\n\nthẩm định và phê duyệt.\n\n- Theo tờ trình số 9994/BKHĐT-QLKKT ngày\r\n\n05/12/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND Thành phố bố trí\r\n\ndiện tích đất làm nhà ở xã hội ngoài KCN xây dựng Khu nhà ở xã hội bán và cho\r\n\ncông nhân thuê trong KCN đảm bảo an sinh xã hội. Công ty DĐK đã phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, UBND huyện Sóc Sơn tiến hành đi thực địa, thống nhất vị trí, địa điểm. Công ty DĐK đã triển khai công tác đo đạc tỷ lệ 1/500 và\r\n\nđang lập quy hoạch chi tiết với diện tích khoảng 50ha.\n\n- Công ty DĐK đã\r\n\ntriển khai thực hiện làm xong Hồ sơ Thiết kế cơ sở đang trình Bộ Xây dựng thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt.\n\n- Về phương án cấp nước, Công ty DĐK đã làm việc với Sở Xây dựng Hà Nội và Công ty nước sạch thỏa thuận việc\r\n\nđấu nối cho dự án.\n\n- Việc đầu tư xây dựng hệ thống điện, Công ty DĐK đã làm việc với Tổng Công ty điện lực\r\n\nHà Nội thống nhất phương án đấu nối,\r\n\ncấp điện cho dự án ngoài hàng rào theo quy hoạch.\n\n- Công ty DĐK đã\r\n\nlàm việc với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định ranh giới, cắm mốc phục vụ\r\n\ncông tác Bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\ncho Dự án, Công ty DĐK đã gửi Văn bản và Hồ sơ cho Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường Hà Nội, hiện nay đang chờ phối hợp triển khai thực hiện cắm\r\n\nmốc.\n\n- Công ty DĐK đã\r\n\nlàm việc với UBND xã Minh Trí và UBND Tân Dân về tuyên truyền về công tác GPMB\r\n\nđể đẩy nhanh tiến độ.\n\nc) Về thuận lợi\n\n- KCN sạch Sóc Sơn đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư tại Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày\r\n\n03/4/2021 và được thành lập theo Quyết định số 2216/QĐ-UBND ngày 18/5/2021 của\r\n\nUBND Thành phố Hà Nội.\n\n- KCN sạch Sóc Sơn phù hợp với Quy hoạch\r\n\nchung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011; Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển KTXH TP Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày\r\n\n06/7/2011; Đồng thời nằm trong Danh mục Quy hoạch phát triển các KCN Thành phố\r\n\nHà Nội đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Văn bản số\r\n\n2376/TTg-KTN ngày 01/12/2014.\n\n- Về vị trí: KCN sạch Sóc Sơn thuộc địa\r\n\nbàn các xã: Minh Trí, xã Tân Dân, huyện Sóc Sơn; Cách sân bay Nội Bài 8 km,\r\n\ncách Trung tâm thành phố 20 km, nằm giáp đường cao tốc Hà Nội-Lào Cai rất thuận\r\n\nlợi cho việc thu hút các dự án đầu tư.\n\nd) Về khó khăn, vướng mắc:\n\n- Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng\r\n\ncao nên giá cho thuê đất có hạ tầng của dự án tương đối cao.\n\n- Hạ tầng ngoài hàng rào KCN chưa được\r\n\nđầu tư đồng bộ.\n\n- Việc đầu tư xây dựng đường vào KCN do\r\n\nBan Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Thành phố đang triển\r\n\nkhai. Hiện nay đang triển khai chậm tiến độ do vướng mắc trong công tác GPMB.\n\n- Kế hoạch triển khai thực hiện 02\r\n\ntuyến đường giao thông ngoài hàng rào b=3,5m và b=7m theo quy hoạch phục vụ dân\r\n\nsinh khu vực tổ dân cư Xuân Hòa, xã Tân Dân và theo quy hoạch dọc hai bên của dự\r\n\nán KCN.\n\ne) Nhiệm vụ cần tập trung thực hiện\r\n\nthời gian tới\n\n- Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội xem\r\n\nxét trình UBND Thành phố việc điều chỉnh quy hoạch KCN: dự kiến trong Quý I năm\r\n\n2022.\n\n- Công ty DĐK đẩy\r\n\nnhanh tiến độ hoàn thiện báo cáo Đánh giá tác động môi trường, trình Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo ĐTM: dự kiến trong Quý II năm 2022.\n\n- Bộ Xây dựng phê duyệt Hồ sơ Thiết kế\r\n\ncơ sở: dự kiến Quý II năm 2022.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND\r\n\nhuyện Sóc Sơn sẽ triển khai công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng sau khi\r\n\nđược phê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch KCN, Báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì cùng các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác đầu tư\r\n\nxây dựng các công trình ngoài hàng rào KCN, bao gồm: đường giao thông bên ngoài\r\n\nKCN, nhà ở công nhân KCN.\n\nf) Tiến độ thực hiện\n\n- Điều chỉnh quy hoạch KCN: dự kiến\r\n\nQuý I năm 2022.\n\n- Phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động\r\n\nmôi trường: dự kiến Quý II năm 2022\n\n- Phê duyệt Hồ sơ Thiết kế cơ sở: dự\r\n\nkiến Quý II năm 2022\n\n- Giải phóng mặt bằng sau khi được\r\n\nphê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch KCN, Báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường: trong năm 2022.\n\n- Đầu tư xây dựng các công trình\r\n\ntrong và ngoài hàng rào KCN, bao gồm: đường giao thông bên ngoài KCN, nhà ở\r\n\ncông nhân KCN: từ tháng 12/2022 đến tháng 12/2023.\n\n- Đầu tư xây dựng hạ tầng KCN theo\r\n\nquy hoạch được phê duyệt và đưa dự án đi vào hoạt động chính thức trước tháng\r\n\n12/2024.\n\ng) Kinh phí thực hiện\n\nUBND Thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chủ trì đưa vào kế hoạch đầu tư công, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện\r\n\ncông tác lập quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 của dự án và đầu tư xây\r\n\ndựng các công trình hạ tầng bên ngoài hàng rào KCN.\n\n4.1.2. KCN Đông Anh, huyện Đông Anh\n\na) Thông tin chung về KCN Đông Anh\n\n- Tên KCN: KCN Đông Anh, huyện Đông\r\n\nAnh;\n\n- Diện tích: 300 ha.\n\n- Địa điểm: xã Nguyên Khê, Xuân Nộn,\r\n\nThụy Lâm, Liên Hà và thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh.\n\n- Vị trí, hiện trạng:\n\n+ Vị trí khu đất thuộc quy hoạch phân\r\n\nkhu đô thị N6 nằm ở phía Đông của huyện Đông Anh, khu vực giữa trục quốc lộ 3\r\n\nvà đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên; thuộc địa bàn hành chính của các xã:\r\n\nNguyên Khê, Xuân Nộn, Thụy Lâm, Liên Hà, Thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh,\r\n\nthành phố Hà Nội.\n\n+ Hiện trạng: Đất nông nghiệp công, đất\r\n\nmặt nước nuôi trồng thủy sản với diện tích khoảng 218,3 ha; Đất đường mương nội\r\n\nđồng, đất giao thông với diện tích khoảng 17,41; Đất ở dân cư hiện có với diện\r\n\ntích khoảng 2,6 ha; Đất công nghiệp hiện hữu với diện tích khoảng 57,2 ha; Đất\r\n\nnghĩa trang với diện tích khoảng 4,5 ha.\n\nb) Nội dung thực hiện\n\nHiện nay, Nhà đầu tư đề xuất (Tổng\r\n\nCông ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam - Vinaconex) đã nộp hồ sơ đề\r\n\nxuất xin chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện Dự án tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nđể xem xét, thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ Quyết định chủ trương đầu tư Dự\r\n\nán đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Đông Anh theo quy định của\r\n\nLuật Đầu tư năm 2020.\n\nTháng 7/2021, Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nđã có văn bản gửi UBND Thành phố lấy ý kiến về việc triển khai Dự án đầu tư xây\r\n\ndựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Đông Anh; Ban Cán sự Đảng UBND Thành phố\r\n\nđã báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Thường trực và Ban Thường vụ Thành ủy\r\n\nvề sự cần thiết triển khai thực hiện Dự án đầu tư; hiện nay, UBND Thành phố\r\n\nđang khẩn trương hoàn thiện hồ sơ gửi báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.\n\nc) Về thuận lợi:\n\n- Dự án được Thành ủy, UBND Thành phố\r\n\nquan tâm chỉ đạo sát sao.\n\n- Vị trí dự án thuộc địa bàn hành\r\n\nchính của các xã: Nguyên Khê, Xuân Nộn, Thụy Lâm, Liên Hà, Thị trấn Đông Anh,\r\n\nhuyện Đông Anh rất gần sân bay quốc tế Nội Bài và Trung tâm thành phố; có nhiều\r\n\nnhà đầu tư quan tâm, mong muốn đầu tư nên rất thuận trong việc thu hút đầu tư.\n\n- Hiện nay, dự án KCN Đông Anh đang\r\n\ntrong quá trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, lấy ý kiến của các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương và UBND Thành phố và thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư thực hiện dự án.\n\nd) Về khó khăn, vướng mắc:\n\n- Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng\r\n\ncao nên giá cho thuê đất có hạ tầng của dự án tương đối cao.\n\n- Hạ tầng ngoài hàng rào KCN chưa được\r\n\nđầu tư hoàn thiện.\n\ne) Nhiệm vụ cần tập trung thực hiện\r\n\nthời gian tới\n\n- Thực hiện thủ tục chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ lập Quy hoạch\r\n\nchi tiết phân khu tỷ lệ 1/2000 của dự án.\n\n- Thực hiện công tác thu hồi đất, đền\r\n\nbù GPMB của dự án.\n\n- Thực hiện công tác công tác đầu tư\r\n\nxây dựng hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN.\n\nf) Tiến độ thực hiện\n\n- Nhà đầu tư đề xuất thực hiện thủ tục\r\n\nchấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 xong trong\r\n\nQuý III/2022.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ lập Quy hoạch\r\n\nphân khu tỷ lệ 1/2000 của dự án xong trong Quý III/2022;\n\n- Nhà đầu tư thực hiện lập Báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định\r\n\ncủa Luật bảo vệ môi trường xong trong Quý IV/2022.\n\n- Nhà đầu tư phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, UBND huyện Đông Anh thực hiện công tác thu hồi đất, đền\r\n\nbù giải phóng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai: từ\r\n\ntháng 01/2023 đến tháng 12/2023.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng\r\n\ncác Sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác đầu tư xây dựng các công trình\r\n\nngoài hàng rào KCN, bao gồm: đường giao thông bên ngoài KCN, nhà ở công nhân\r\n\nKCN: từ tháng 12/2023 đến tháng 12/2024.\n\n- Nhà đầu tư thực hiện công tác đầu\r\n\ntư xây dựng hạ tầng KCN theo quy hoạch được phê duyệt và đưa dự án đi vào hoạt\r\n\nđộng chính thức, chậm nhất trong Quý III/2025.\n\n- Dự án bắt đầu tư thu hút các dự án\r\n\nđầu tư thứ phát từ Quý III/2025.\n\ng) Kinh phí thực hiện\n\nUBND Thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí để thực hiện công\r\n\ntác lập quy hoạch chi tiết 1/2000 của dự án và đầu tư xây dựng các công trình hạ\r\n\ntầng bên ngoài hàng rào KCN theo quy hoạch.\n\n4.1.3. KCN Bắc Thường Tín, huyện Thường Tín\n\na) Thông tin chung về KCN Bắc Thường\r\n\nTín\n\n- Tên KCN: KCN Bắc Thường Tín.\n\n- Diện tích: 112 ha.\n\n- Địa điểm: Các xã Văn Bình, Ninh Sở,\r\n\nLiên Phương, huyện Thường Tín.\n\nTheo danh mục quy hoạch phát triển\r\n\ncác KCN Thành phố Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Văn bản số\r\n\n487/TTg-CN ngày 19/4/2007 và Văn bản số 2376/TTg-KTN ngày 01/12/2014, KCN Bắc\r\n\nThường Tín có tổng diện tích được quy hoạch là 430 ha, bao gồm Cụm công nghiệp\r\n\nHà-Bình-Phương (đã đi vào hoạt động, diện\r\n\ntích 41,62 ha và do UBND huyện Thường Tín quản lý);\n\n2 KCN được giao cho 2 doanh nghiệp làm Chủ đầu tư thực hiện dự án\r\n\nxây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN, gồm:\n\n- Công ty TNHH Xây dựng và phát triển\r\n\nHS Việt Nam được giao làm Chủ đầu tư phần diện tích 308,1 ha (tại Quyết định\r\n\nphê duyệt Quy hoạch chi tiết số 1662/QĐ-UBND ngày 10/9/2007 của UBND tỉnh Hà\r\n\nTây); Dự án được Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Tây (này là Ban Quản\r\n\nlý các KCN và chế xuất Hà Nội) cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 032043000014 ngày\r\n\n19/10/2007.\n\nSau khi Quy hoạch chung xây dựng Thủ\r\n\nđô và quy hoạch chung xây dựng xây dựng huyện Thường Tín được phê duyệt tại Quyết\r\n\nđịnh số 5516/QĐ-UB ngày 20/10/2015, phần diện tích đất thuộc\r\n\ndự án của Công ty HS được tiếp tục quy hoạch là đất công nghiệp còn lại khoảng\r\n\n31,6 ha (nằm phía Bắc tuyến điện 550kV); phần diện tích còn lại 276,5 ha được\r\n\nquy hoạch dự kiến chức năng sử dụng đất là đất nông nghiệp công nghệ cao.\n\n- Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển\r\n\nDIA - Hà Tây (Công ty DIA) được giao làm Chủ đầu tư phần diện\r\n\ntích 80,4 ha (tại Quyết định phê duyệt Quy hoạch chi tiết số 1144/QĐ-UBND ngày\r\n\n04/7/2007 của UBND tỉnh Hà Tây); Dự án được Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Tây (nay là Ban Quản lý các KCN và chế xuất Hà Nội) cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư lần đầu số 03221000015 ngày 19/10/2007.\n\nSau khi quy hoạch chung xây dựng Thủ\r\n\nđô và QH chung xây dựng xây dựng huyện Thường Tín được phê duyệt, phần diện\r\n\ntích đất thuộc dự án của Công ty DIA (80,4 ha) vẫn được quy hoạch là đất KCN (nằm\r\n\nphía Nam tuyến điện 550kV). Tuy nhiên, năm 2016, Công ty DIA đã có văn bản xin\r\n\ntự chấm dứt hoạt động của dự án theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014. Hiện\r\n\nnay, dự án chưa có Chủ đầu tư.\n\nPhần diện tích đất thuộc dự án của\r\n\nCông ty TNHH Đầu tư và Phát triển DIA - Hà Tây với diện tích 80,4 ha (nằm phía\r\n\nNam tuyến điện 550kV) vẫn được quy hoạch là đất KCN.\n\nNhư vậy, theo Quy hoạch chung xây dựng\r\n\nThủ đô và Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín được phê duyệt, hiện nay\r\n\nKCN Bắc Thường Tín có tổng diện tích đất quy hoạch là 112\r\n\nha, bao gồm 80,4 ha thuộc dự án do Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển DIA - Hà\r\n\nTây đã chấm dứt hoạt động và 31,6 ha thuộc phần dự án của Công ty TNHH Xây dựng\r\n\nvà phát triển HS Việt Nam (hiện nay, Công ty TNHH phát triển và xây dựng HS Việt\r\n\nNam đang nghiên cứu đang lập quy hoạch điều chỉnh quy hoạch chi tiết để triển\r\n\nkhai dự án).\n\nb) Về thuận lợi:\n\n- Đến nay một phần diện tích KCN Bắc\r\n\nThường Tín (31,6 ha) đã có Chủ đầu tư và đã được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư (Công ty TNHH Xây dựng và phát triển HS Việt Nam). Bên cạnh\r\n\nđó, phần lớn diện tích đất của KCN là đất nông nghiệp (đất trồng\r\n\nlúa, hoa màu) nên có nhiều thuận lợi trong công tác đền bù, GPMB.\n\n- Về quy hoạch: KCN Bắc Thường Tín phù\r\n\nhợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/7/2011; Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH TP Hà Nội đến năm 2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1081/QĐ-TTg \r\n\nngày 06/7/2011; Đồng thời nằm trong Danh mục Quy hoạch phát triển các KCN Thành\r\n\nphố Hà Nội đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Văn bản số\r\n\n2376/TTg-KTN ngày 01/12/2014.\n\n- Về vị trí: KCN Bắc Thường Tín có vị\r\n\ntrí sơ bộ: phía Bắc giáp đương Vành đai 4, phía Nam giáp khu dân cư xã Liên\r\n\nPhương, phía Đông giáp khu dân cư xã Vân Tảo, phía Tây giáp đường cao tốc Pháp\r\n\nVân - Cầu Giẽ; Cách trung tâm Hà Nội 30 km, cách sân bay Nội Bài 50 km, cách Cảng\r\n\nHải Phòng 125 km; Dự án có vị trí nằm giáp đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ nên\r\n\nrất thuận lợi về giao thông; được nhiều nhà đầu tư quan tâm và mong muốn đầu tư\r\n\nnên rất thuận lợi cho việc thu hút các dự án đầu tư.\n\nc) Về khó khăn, vướng mắc:\n\nĐể có cơ sở triển khai thực hiện, dự\r\n\nán phải được lập Quy hoạch chi tiết phân khu tỷ lệ 1/2000;\r\n\nThành phố cần có văn bản giao nhiệm vụ cho đơn vị lập Quy hoạch phân khu tỷ lệ\r\n\n1/2000 với diện tích 112 ha, trong đó đảm bảo khớp nối quy hoạch phần diện tích\r\n\n31,6 ha (đã giao cho Công ty TNHH Xây dựng và phát triển HS Việt Nam) và phần\r\n\ndiện tích 80,4 ha sẽ thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương và lựa chọn nhà đầu\r\n\ntư theo quy định của Luật Đầu tư làm cơ sở triển khai dự án.\n\nd) Nội dung thực hiện:\n\n- Đối với phần diện\r\n\ntích đất 31,6 ha do Công ty TNHH Xây dựng và phát triển HS Việt Nam làm Chủ đầu\r\n\ntư:\n\nBan Quản lý đã có Văn bản hướng dẫn\r\n\nCông ty về thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm\r\n\n2020; Hiện nay Công ty đang nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết của dự án.\n\n- Đối với phần diện tích đất 80,4 ha\r\n\ndo Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển DIA - Hà Tây trả lại:\n\nHiện nay, đã có 02 nhà đầu tư cùng nộp\r\n\nHồ sơ hợp lệ tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư và\r\n\nthực hiện dự án đối với phần diện tích đất 80,4 ha, gồm: Công ty Cổ phần Điện Mặt\r\n\nTrời Miền Trung MK và Công ty Cổ phần Đầu tư Himlam BC.\n\ne) Nhiệm vụ cần tập trung thực hiện\r\n\nthời gian tới\n\n- Thực hiện công tác lập Quy hoạch\r\n\nchi tiết phân khu tỷ lệ 1/2000 KCN Bắc Thường Tín (diện\r\n\ntích 112 ha).\n\n- Thực hiện thủ tục điều chỉnh\r\n\nchấp thuận chủ trương đầu tư đối với phần diện tích 31,6 ha theo\r\n\nquy định của Luật Đầu tư năm 2020.\n\n- Đối với phần diện tích 80,4 ha: tổ\r\n\nchức thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm\r\n\n2020 (sau khi dự án được Thủ tướng Chấp thuận chủ trương đầu tư).\n\n- Thực hiện công tác thu hồi đất, đền\r\n\nbù giải phóng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n- Thực hiện công tác đầu tư xây dựng\r\n\ncác công trình trong và ngoài hàng rào KCN.\n\nf) Tiến độ thực hiện\n\n- Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều\r\n\nchỉnh/chấp thuận chủ trương đầu tư và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\n(nếu có) theo quy định của Luật Đầu tư trước 12/2021; thực hiện thủ tục lựa chọn\r\n\nnhà đầu tư: trước tháng 09/2022.\n\n- Đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện\r\n\nlập Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 của dự án trước tháng 12/2022;\n\n- Nhà đầu tư thực hiện lập Báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường trước\r\n\n12/2022.\n\n- Nhà đầu tư phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, UBND huyện Thường Tín thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù giải\r\n\nphóng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai: từ tháng\r\n\n01/2023 đến tháng 12/2023.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì với\r\n\ncác Sở, ban, ngành thực hiện công tác đầu tư xây dựng các công trình ngoài hàng\r\n\nrào KCN, bao gồm: đường giao thông bên ngoài KCN, nhà ở công nhân KCN: từ tháng\r\n\n12/2022 đến tháng 09/2023.\n\n- Nhà đầu tư thực hiện công tác đầu\r\n\ntư xây dựng hạ tầng KCN theo quy hoạch được phê duyệt và đưa dự án đi vào hoạt\r\n\nđộng chính thức trước tháng 12/2024.\n\ng) Kinh phí thực hiện\n\nUBND Thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí để thực hiện công tác\r\n\nlập quy hoạch chi tiết 1/2000 của dự án và đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng\r\n\nbên ngoài hàng rào KCN theo quy hoạch.\n\n4.1.4. KCN Phú Nghĩa mở rộng, huyện Chương Mỹ\n\na) Thông tin chung về KCN Phú\r\n\nNghĩa mở rộng\n\n- Tên KCN: KCN Phú Nghĩa mở rộng.\n\n- Diện tích: 389 ha.\n\n- Địa điểm: Các xã Phú Nghĩa, Trường\r\n\nYên, Ngọc Hòa, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.\n\n- Nhà đầu tư đề xuất: Công ty Cổ phần\r\n\nTập đoàn Phú Mỹ.\n\n- Hiện trạng: Phía Bắc giáp với KCN\r\n\nPhú Nghĩa đã đầu tư xây dựng, khu dân cư thôn Đồng Trữ xã Phú Nghĩa, khu dân cư\r\n\nthôn Non Nông xã Ngọc Hòa và đất nông nghiệp xã Trường Yên, huyện Chương Mỹ;\r\n\nPhía Đông: Giáp đất nông nghiệp và khu dân cư xã Ngọc Hòa; Phía Tây: Giáp với đất\r\n\nnông nghiệp xã Trường Yên, huyện Chương Mỹ; Phía Nam: Giáp với đất nông nghiệp\r\n\nxã Đại Yên và Trung Hòa, huyện Chương Mỹ.\n\nb) Nội dung thực hiện\n\n- Ngày 18/4/2018, Công ty CP Tập đoàn\r\n\nPhú Mỹ có Văn bản số 498/2018/CV-PMG đề xuất mở rộng dự án đầu tư Xây dựng và\r\n\nkinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội với\r\n\nquy mô diện tích khoảng 380 ha.\n\n- Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội có\r\n\nThông báo kết luận số 436-TB/TU ngày 30/7/2021, trong đó: “đồng\r\n\ný về chủ trương để Ban cán sự Đảng UBND\r\n\nThành phố chỉ đạo UBND Thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung\r\n\nKCN Phú Nghĩa mở rộng, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội vào Quy hoạch phát triển\r\n\ncác KCN ở Việt Nam theo đúng trình tự, quy định,\r\n\ntrong đó báo cáo Thủ tướng Chính phủ xin chủ trương lựa chọn nhà đầu tư”.\n\n- UBND thành phố Hà Nội có Văn\r\n\nbản số 8731/VP-KT ngày 17/8/2021 về chủ trương mở rộng KCN Phú\r\n\nNghĩa, huyện Chương Mỹ, trong đó UBND Thành phố chỉ đạo “giao Ban Quản lý\r\n\ncác KCN và chế xuất Hà Nội chủ trì, phối hợp đơn vị liên quan triển khai thực\r\n\nhiện”;\n\n- Ban Quản lý có\r\n\nVăn bản số 1355/BQL-QLĐT ngày 23/8/2021 báo cáo UBND Thành phố: “Căn cứ quy\r\n\nđịnh tại Điều 6 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định\r\n\nvề quản lý KCN và khu kinh tế, Ban Quản lý các KCN và chế xuất Hà Nội (Ban Quản lý) đang xây dựng đề án bổ sung KCN Phú Nghĩa\r\n\nmở rộng vào quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam để lấy ý kiến của các Sở, ngành có liên quan. Sau\r\n\nkhi lấy ý kiến các Sở, ngành, Ban Quản lý sẽ hoàn thiện Đề án và báo cáo trình\r\n\nUBND Thành phố phê duyệt”\n\n- Các bước sẽ thực hiện tiếp theo:\r\n\nBan Quản lý chủ trì lập Đề án, lấy ý kiến các Sở, ngành liên quan, tổng hợp báo\r\n\ncáo UBND Thành phố xem xét theo quy định. Đồng thời triển khai rà soát, thực hiện\r\n\ncác bước bổ sung quy hoạch KCN Phú Nghĩa mở rộng vào quy hoạch ngành, quy hoạch\r\n\nvùng,... trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n\nc) Về thuận lợi\n\n- Về hiện trạng: Hiện nay trên khu đất\r\n\nchủ yếu là đất nông nghiệp trồng lúa nước, đất rồng màu, đất mặt nước có hiệu\r\n\nquả kinh tế thấp; Trong phạm vi khu đất đề xuất thực hiện dự án không có dân cư\r\n\nsinh sống nên thuận lợi trong công tác thu hồi đất, GPMB.\n\n- Về giao thông: Phía Bắc khu đất đề\r\n\nxuất thực hiện dự án giáp với Khu công nghiệp Phú Nghĩa đã đầu tư xây dựng cạnh\r\n\ntuyến đường Quốc lộ 6, kết nối giao thông đối ngoại về cơ bản là thuận lợi. Khu\r\n\nđất đề xuất thực hiện dự án có đường bê tông liên huyện chạy qua tạo thuận lợi trong\r\n\ncác hoạt động giao thông vận tải.\n\nd) Về khó khăn:\n\nDự án mở rộng KCN Phú Nghĩa cần bổ\r\n\nsung vào Danh mục quy hoạch phát triển các KCN Việt Nam; Theo Văn bản số\r\n\n7385/BKHĐT-QLKKT ngày 27/10/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giảm diện\r\n\ntích KCN Quang Minh II; Thành phố Hà Nội cần lập đề án tổng thể bổ sung, sửa đổi\r\n\nquy hoạch phát triển các KCN thành phố Hà Nội giai đoạn\r\n\n2021 20230 báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\nNgày 27/10/2021, Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư có Văn bản số 7385/BKHĐT-QLKKT về việc giảm diện tích KCN Quang Minh II;\r\n\nTrong đó đề nghị UBND Thành phố Hà Nội chỉ đạo các cơ quan liên quan lập hồ sơ\r\n\nđiều chỉnh giảm diện tích quy hoạch khu công nghiệp và thực hiện trình tự, thủ\r\n\ntục theo quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP ; trong đó lưu ý làm rõ lý do điều\r\n\nchỉnh giảm và mục đích sử dụng đất của phần diện tích đề nghị điều\r\n\nchỉnh giảm sau khi đưa ra khỏi quy hoạch KCN.\n\ne) Nhiệm vụ cần tập trung và tiến\r\n\nđộ thực hiện thời gian tới\n\n- Thực hiện các bước bổ sung quy hoạch\r\n\nngành, quy hoạch vùng,... hoàn thành trong Quý III năm 2022.\n\n- Đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện\r\n\nviệc lập Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 trong Quý IV/2022.\n\n- Xúc tiến, kêu gọi thu hút đầu tư:\r\n\nQuý II/2023.\n\n- Nhà đầu tư lập hồ sơ xin chấp thuận\r\n\nchủ trương đầu tư; thực hiện lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư\r\n\nnăm 2020: trong năm 2023.\n\n- Nhà đầu tư thực hiện lập Báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường: Quý IV/2023.\n\n- Nhà đầu tư phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, UBND huyện Chương Mỹ thực hiện công tác thu hồi đất, đền\r\n\nbù giải phóng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai: từ\r\n\ntháng 12/2023-12/2024.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì cùng các Sở, ban, ngành thực hiện công tác đầu tư xây dựng\r\n\ncác công trình ngoài hàng rào KCN, bao gồm: đường giao thông bên ngoài KCN, nhà\r\n\nở công nhân KCN: từ tháng 01/2025-09/2025.\n\n- Nhà đầu tư thực hiện công tác đầu\r\n\ntư xây dựng hạ tầng KCN theo quy hoạch được phê duyệt và đưa dự án đi vào hoạt\r\n\nđộng chính thức trong Quý III/2025.\n\nf) Kinh phí thực hiện\n\nUBND Thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí\r\n\nđể thực hiện đề án bổ sung quy hoạch phát triển các KCN của Thành phố và nhiệm\r\n\nvụ lập quy hoạch chi tiết 1/2000 của KCN Phú Nghĩa (phần mở rộng) và thực hiện\r\n\ncông tác đầu tư xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào KCN theo quy hoạch.\n\n4.1.5. KCN Phụng Hiệp, huyện Thường\r\n\nTín\n\na) Thông tin chung về KCN Phụng Hiệp\n\n- Tên KCN: KCN Phụng Hiệp.\n\n- Diện tích: 174,88 ha.\n\n- Địa điểm: Các xã Dũng Tiến, Nghiêm\r\n\nXuân, Tô Hiệu, Thắng Lợi, huyện Thường Tín.\n\n- Theo danh mục quy hoạch phát triển\r\n\ncác KCN Thành phố Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Văn bản số\r\n\n2376/TTg-KTN ngày 01/12/2014 và Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín, KCN Phụng Hiệp có diện tích quy hoạch là: 174,88 ha.\n\n- Vị trí KCN Phụng Hiệp thuộc địa phận\r\n\ncác Xã: Xã Dũng Tiến, Xã Nghiêm Xuân, Xã Tô Hiệu và Xã Thắng Lợi, huyện Thường\r\n\nTín, Hà Nội.\n\nb) Về thuận lợi:\n\n- KCN Phụng Hiệp phù hợp với định hướng\r\n\nQuy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hà Nội\r\n\nđến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011.\n\n- KCN Phụng Hiệp, huyện Thường Tín nằm\r\n\ntrong Danh mục Quy hoạch phát triển các KCN Thành phố Hà Nội đến năm 2020 được\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Văn bản số 2376/TTg-KTN ngày 01/12/2014; đồng\r\n\nthời phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín được UBND Thành phố\r\n\nHà Nội phê duyệt tại Quyết định số 5516/QĐ-UBND ngày 20/10/2015.\n\n- Hiện nay đã có một số nhà đầu tư\r\n\nquan tâm và mong muốn đầu tư dự án đầu tư hạ tầng KCN Phụng Hiệp.\n\nc) Về khó khăn, vướng mắc:\n\n- Hiện nay KCN Phụng Hiệp, huyện Thường\r\n\nTín chưa có đường vào kết nối giữa KCN với hệ thống giao thông bên ngoài KCN.\n\n- UBND Thành phố sớm chỉ đạo giao đơn\r\n\nvị thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 của KCN làm cơ sở triển\r\n\nkhai thực hiện các bước tiếp theo.\n\nd) Nội dung cần tập trung thực hiện\r\n\nthời gian tới\n\n- Thực hiện việc lập Quy hoạch chi tiết\r\n\nphân khu tỷ lệ 1/2000 của dự án.\n\n- Kêu gọi thu hút đầu tư để lựa chọn\r\n\nnhà đầu tư có khả năng thực hiện dự án;\n\n- Thực hiện thủ tục chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020.\n\n- Thực hiện công tác thu hồi đất, đền\r\n\nbù giải phóng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n- Công tác đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình trong và ngoài hàng rào KCN, bao gồm: đường giao\r\n\ngiao bên ngoài KCN, nhà ở công nhân KCN,..\n\ne) Tiến độ thực hiện\n\n- Trung Tâm Xúc Tiến Đầu Tư Thương Mại\r\n\nDu Lịch Thành phố chủ trì phối hợp với Ban Quản lý tổ chức kêu gọi, thu hút nhà\r\n\nđầu tư thực hiện dự án đầu tư trong năm 2022.\n\n- Đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện\r\n\nlập Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 của dự án xong trước tháng 12/2022.\n\n- Nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấp\r\n\nthuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư\r\n\nnăm 2020 xong trong Quý II/2023.\n\n- Nhà đầu tư thực hiện lập Báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định\r\n\ncủa Luật bảo vệ môi trường xong trong Quý IV/2023.\n\n- Nhà đầu tư phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, UBND huyện Thường Tín thực hiện công tác thu hồi đất, đền\r\n\nbù giải phóng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai: từ\r\n\ntháng 09/2023 đến tháng 09/2024.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng\r\n\ncác Sở, ban, ngành thực hiện công tác đầu tư xây dựng các công trình ngoài hàng\r\n\nrào KCN, bao gồm: đường giao thông bên ngoài KCN, nhà ở công nhân KCN: từ tháng\r\n\n09/2024 đến tháng 06/2025.\n\n- Nhà đầu tư thực hiện công tác đầu tư\r\n\nxây dựng hạ tầng KCN theo quy hoạch được phê duyệt và đưa dự án đi vào hoạt động\r\n\nchính thức trong Quý II/2025.\n\nf) Kinh phí thực hiện\n\nUBND Thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí để thực hiện công tác\r\n\nlập quy hoạch chi tiết 1/2000 của dự án và đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng\r\n\nbên ngoài hàng rào KCN theo quy hoạch.\n\n4.2. Đẩy nhanh\r\n\ntiến độ triển khai các khu công nghiệp đã có chủ\r\n\nđầu tư\n\nThực hiện rà soát, tháo gỡ khó khăn,\r\n\nđẩy nhanh tiến độ triển khai 02 Khu công nghiệp đã có chủ đầu tư, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n4.2.1. KCN Quang Minh II, huyện\r\n\nMê Linh\n\na) Thông tin chung về KCN Quang\r\n\nMinh II\n\n- Tên KCN: Khu công nghiệp Quang Minh II.\n\n- Diện tích: 160 ha (đang thực hiện\r\n\nthủ tục rà soát, điều chỉnh giảm diện tích từ\r\n\n266,35 ha xuống còn 160 ha);\n\n- Địa điểm: thuộc các xã Kim Hoa, thị\r\n\ntrấn Quang Minh và thị trấn Chi Đông, huyện Mê Linh, Hà Nội.\n\n- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Đầu tư Hợp\r\n\nQuần. Giấy chứng nhận đầu tư số 192023000055 do Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc cấp lần đầu ngày 28/9/2007; Tổng vốn đầu tư là: 558,986 tỷ VNĐ, tương\r\n\nđương 34,93 triệu USD.\n\nDo thay đổi địa giới hành chính năm\r\n\n2008, Dự án phải chờ rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội\r\n\nvà quy hoạch phân khu đô thị N2, GN.\n\nHiện nay, KCN Quang Minh II đang thực\r\n\nhiện thủ tục điều chỉnh giảm diện tích theo quy định tại Nghị định\r\n\n82/2018/NĐ-CP của Chính phủ để phù hợp với định hướng Quy hoạch chung xây dựng\r\n\nThủ đô và Quy hoạch phân khu đô thị N2 tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt.\n\nb) Về thuận lợi: Đây là KCN đã có Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.\n\n- Về quy hoạch: KCN Quang Minh II phù\r\n\nhợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm\r\n\n2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định\r\n\nsố 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011; Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế xã hội TP Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011; Đồng\r\n\nthời KCN Quang Minh II nằm trong Danh mục Quy hoạch phát\r\n\ntriển các KCN Thành phố Hà Nội đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\ntại Văn bản số 2376/TTg-KTN ngày 01/12/2014.\n\n- Về vị trí: KCN Quang Minh II thuộc\r\n\nđịa bàn xã Kim Hoa Lâm, Thị trấn Chi Đông và Thị trấn Quang Minh, huyện Mê\r\n\nLinh; Cách trung tâm Thủ đô 15km, cách sân bay Nội Bài 10 km, cách Cảng Hải\r\n\nPhòng 115 km; Dự án có vị trí nằm gần các KCN lớn như: Quang Minh I, Nội Bài,\r\n\nThăng Long (là các KCN đã lấp đầy 100% diện tích) được nhiều nhà đầu tư nước\r\n\nngoài quan tâm và mong muốn đầu tư nên rất thuận lợi cho việc thu hút các dự án\r\n\nđầu tư.\n\nc) Khó khăn, vướng mắc\n\n- Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng\r\n\ncao nên giá cho thuê đất có hạ tầng của dự án tương đối cao.\n\n- Hiện nay, để phù hợp với định hướng\r\n\nchung Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và Quy hoạch phân khu đô thị N2 tỷ lệ\r\n\n1/2000 đã được phê duyệt, KCN Quang Minh II phải thực hiện điều chỉnh giảm diện\r\n\ntích xuống 160 ha (trong đó có 71 ha đất của 35 doanh nghiệp được tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc giao đất và giới thiệu địa điểm thực hiện dự án từ trước năm 2009). Vì\r\n\nvậy, diện tích đất thực tế mà Chủ đầu tư hạ\r\n\ntầng được giao để đưa vào đầu tư xây dựng và kinh doanh chỉ còn khoảng lại 89 ha (sau khi trừ đi 71 ha của 35 doanh nghiệp); Vì vậy,\r\n\ndự án có suất đầu tư cao dẫn đến hiệu quả về kinh tế của dự\r\n\nán không có nhiều hấp dẫn đối với Nhà đầu tư như trước.\n\nd) Nhiệm vụ thực hiện trong thời\r\n\ngian tới\n\n- Về quy hoạch: Hiện nay, Dự án đã có\r\n\ntên trong Danh mục Quy hoạch phát triển các KCN Thành phố Hà Nội đến năm 2020\r\n\nđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Văn bản số 2376/TTg-KTN\r\n\nngày 01/12/2014 và phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển KTXH TP Hà Nội đến năm 2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030. Tuy nhiên, để có cơ sở triển khai thực hiện,\r\n\nDự án phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giảm diện tích KCN từ 266,35 ha xuống\r\n\ncòn 160 ha để phù hợp với định hướng chung Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và\r\n\nQuy hoạch phân khu N2 đã được phê duyệt.\n\n+ Ngày 08/10/2021, UBND Thành phố Hà\r\n\nNội có Văn bản số 3428/UBND-ĐT báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc giảm diện\r\n\ntích KCN Quang Minh II từ 266,35 ha xuống 160 ha.\n\n+ Ngày 27/10/2021, Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư có Văn bản số 7385/BKHĐT-QLKKT về việc giảm diện tích KCN Quang Minh II;\r\n\ntrong đó đề nghị UBND Thành phố Hà Nội chỉ đạo các cơ quan liên quan lập hồ sơ\r\n\nđiều chỉnh giảm diện tích quy hoạch khu công nghiệp và thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP ; trong đó lưu ý\r\n\nlàm rõ lý do điều chỉnh giảm và mục đích sử dụng đất của phần diện tích đề nghị\r\n\nđiều chỉnh giảm sau khi đưa ra khỏi quy hoạch KCN.\n\n- Sau khi dự án được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ chấp thuận việc điều chỉnh diện tích, cần triển khai các nội dung công việc\r\n\nnhư sau:\n\n+ UBND thành phố cần giao nhiệm vụ\r\n\nđơn vị lập triển khai lập Đồ án Quy hoạch phân khu công nghiệp Quang Minh II tỷ\r\n\nlệ 1/2000 (đề xuất của Sở Quy hoạch Kiến trúc tại Phần 3.1 Văn bản số 3492/QHKT-P2 ngày 22/7/2021).\n\n+ Nhà đầu tư thực hiện lập Báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường.\n\n+ Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều\r\n\nchỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\ntheo quy định của Luật Đầu tư năm 2020.\n\n+ Nhà đầu tư phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, UBND huyện Mê Linh thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù\r\n\ngiải phóng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n+ Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối\r\n\nhợp với các sở, ban ngành Thành phố có liên quan triển khai công tác đầu tư xây\r\n\ndựng các công trình ngoài hàng rào KCN, bao gồm: đường giao thông bên ngoài\r\n\nKCN, nhà ở công nhân KCN...\n\ne) Tiến độ thực hiện\n\n- Dự án được chấp thuận điều chỉnh giảm\r\n\ndiện tích cho phù hợp với quy hoạch: hoàn thành trước tháng 06/2022.\n\n- Thực hiện lập Quy hoạch phân khu\r\n\ncông nghiệp Quang Minh II tỷ lệ 1/2000: xong trước tháng 12/2022.\n\n- Lập Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật bảo vệ môi\r\n\ntrường xong trước 01/2023.\n\n- Thủ tục điều chỉnh chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật\r\n\nĐầu tư năm 2020: xong trước 02/2023.\n\n- Công tác thu hồi đất, đền bù giải\r\n\nphóng mặt bằng của dự án theo quy định từ: tháng 03/2023 đến tháng 03/2024.\n\n- Đầu tư xây dựng các công trình\r\n\nngoài hàng rào KCN, bao gồm: đường giao thông bên ngoài KCN, nhà ở công nhân\r\n\nKCN: từ tháng 01/2023 đến tháng 01/2024.\n\n- Đầu tư xây dựng hạ tầng KCN theo\r\n\nquy hoạch được phê duyệt và đưa dự án đi vào hoạt động chính thức: trước tháng\r\n\n12/2024.\n\nf) Kinh phí thực hiện\n\nUBND Thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí để thực hiện công\r\n\ntác lập quy hoạch chi tiết 1/2000 của dự án và đầu tư xây dựng các công trình hạ\r\n\ntầng bên ngoài hàng rào KCN theo quy hoạch.\n\n4.2.2. Khu công nghệ cao sinh\r\n\nhọc Hà Nội, quận Bắc Từ Liêm\n\na) Thông tin chung về Khu công nghệ\r\n\ncao sinh học Hà Nội\n\n- Tên KCN: Khu công nghệ cao sinh học\r\n\nHà Nội.\n\n- Diện tích: 203,66 ha.\n\n- Địa điểm thực hiện dự án: tại huyện\r\n\nTừ Liêm, nay là quận Bắc Từ Liêm (05 Phường: Minh Khai, Tây Tựu, Thụy Phương,\r\n\nLiên Mạc và Cổ Nhuế 2).\n\n- Chủ đầu tư: Công ty Pacific Land\r\n\n(Indochina) Limited, quốc tịch British Virgin Islands (gốc Ireland). Tổ chức\r\n\nkinh tế thành lập để thực hiện dự án: Công ty TNHH Pacific Land Việt Nam.\n\n- Tổng vốn đầu tư: 250 triệu USD;\r\n\ntrong đó:\n\n- Thời hạn hoạt động dự án: 50 năm.\n\n- Tiến độ thực hiện dự án: Hoàn thành\r\n\nviệc đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào, đưa dự\r\n\nán chính thức đi vào hoạt động năm 2024 và thu hút nhà đầu tư thứ phát từ năm\r\n\n2025.\n\nb) Nội dung thực hiện\n\n- Lập và phê duyệt đồ án quy hoạch tỷ\r\n\nlệ 1/2000 và 1/500:\n\n+ Bộ Xây dựng có Văn bản số\r\n\n1033/BXD-QHKT ngày 30/3/2021 hướng dẫn lập Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng\r\n\nkhu chức năng tỷ lệ 1/2000 theo Luật Quy hoạch năm 2017. UBND Thành phố đã giao\r\n\nUBND quận Bắc Từ Liêm lập Đồ án để gửi Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định trình\r\n\nUBND Thành phố phê duyệt.\n\n+ UBND Thành phố đã phê duyệt điều chỉnh\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch chi tiết 1/500 tại Quyết định số 2246/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/5/2018. Nhà đầu tư đã lập xong Đồ án quy hoạch tỷ lệ 1/500 gửi Sở Quy hoạch-Kiến trúc thẩm định trình UBND Thành phố, Ban Cán sự Đảng\r\n\nUBND Thành phố báo cáo Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy thông qua\r\n\nchủ trương.\n\n- Thành lập khu CNC:\n\n+ Đề án thành lập khu công nghệ cao\r\n\nsinh học Hà Nội được Ban Quản lý và Nhà đầu tư hoàn thiện dự thảo để báo cáo\r\n\nUBND Thành phố thông qua chủ trương; gửi Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Đề án và\r\n\nthành lập KCNC theo quy định của Luật Công nghệ cao năm 2008.\n\n+ Sau khi có Quyết định thành lập,\r\n\nNhà đầu tư sẽ thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Ban\r\n\nQuản lý xây dựng dự thảo Quy chế hoạt động của khu công nghệ cao, tham mưu xây\r\n\ndựng cơ chế về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có) báo cáo UBND Thành phố gửi cấp\r\n\ncó thẩm quyền xem xét, phê duyệt để tổ chức thực hiện.\n\n- Giải phóng mặt bằng, giao đất:\n\n+ UBND Thành phố có Quyết định thu hồi\r\n\nđất số 1462/QĐ-UBND ngày 23/4/2008; đến nay, Quận Bắc Từ Liêm đã GPMB được khoảng\r\n\n62/203 ha tại địa bàn các phường Thụy Phương, Liên Mạc, Tây Tựu, đã chi trả khoảng\r\n\n557 tỷ đồng bằng nguồn vốn Ngân sách.\n\n+ Ngày 16/9/2016, UBND Thành phố có\r\n\nVăn bản số 340/TB-UBND thông báo kết luận của tập thể lãnh đạo UBND thành phố tại\r\n\ncuộc họp về dự án đầu tư xây dựng hạ tầng và phát triển Khu\r\n\ncông nghệ cao sinh học Hà Nội trong đó có nội dung cam kết hoàn thành công tác\r\n\nGPMB dự án trong thời hạn 1 năm kể từ khi Thủ tướng Chính phủ duyệt dự án.\n\n+ Ngày 03/7/2020, Công ty TNHH Pacific\r\n\nLand Việt Nam đã có Văn bản đề xuất hoàn trả 557 tỷ đồng tiền đã GPMB 62,4ha\r\n\ncho Thành phố để được nhận bàn giao diện tích đất trên thực hiện Giai đoạn 1 với\r\n\ndiện tích 45ha; Công ty có thể ứng 50% tiền GPMB cho diện tích 141ha còn lại.\n\nc) Về thuận lợi:\n\n- Đây là dự án đã có Chủ đầu tư và đã\r\n\nđược UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận đầu tư năm 2008.\n\n- Về Quy hoạch: KCNC sinh học Hà Nội\r\n\nphù hợp với định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011; Đồng thời nằm Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH TP\r\n\nHà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\ntại Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011.\n\n- Về vị trí: KCNC sinh học Hà Nội thuộc\r\n\nđịa bàn các xã: Tây Tựu, Liên Mạc, Minh Khai, Thụy Phương, Cổ Nhiếu, quận Bắc Từ\r\n\nLiêm; Cách ga trung tâm Thủ đô 15 km, cách sân bay Nội Bài 10 km, có thể kết nối\r\n\nvới các trục giao thông chính như: tuyến đường vành đai 3, vành đai 4, tuyến đường\r\n\nPhạm Văn Đồng đi sân bay quốc tế Nội Bài, tuyến Đại lô\r\n\nThăng Long, quốc lộ 32, đường Phạm Hùng,..; Dự án có vị trí nằm ngay gần trung\r\n\ntâm Thành phố, rất thuận lợi về giao thông và thu hút lao động chất lượng cao\r\n\nnên được nhiều nhà đầu tư quan tâm và mong muốn đầu tư.\n\nd) Về khó khăn, vướng mắc:\n\n- Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng\r\n\ncao nên giá cho thuê đất có hạ tầng của dự án tương đối cao.\n\n- Nhà đầu tư thực hiện các thủ tục\r\n\nchuẩn bị đầu tư chậm, không hoàn thành đúng tiến độ đã đăng ký.\n\n- Về GPMB: Vốn đầu tư lớn (khoảng\r\n\n3.500 tỷ đồng): theo quy định hiện hành tiền GPMB KCNC do Nhà nước trả; Thành\r\n\nphố cần bố trí nguồn vốn để GPMB hoặc quyết định để Nhà đầu tư được ứng vốn để\r\n\nGPMB.\n\ne) Nhiệm vụ cần tập trung thực hiện\r\n\ntrong thời gian tới\n\n- Ban Quản lý phối hợp với Chủ đầu tư\r\n\nvà Công ty tư vấn đã hoàn thành dự thảo Đề án thành lập\r\n\nKhu công nghệ cao sinh học Hà Nội báo cáo UBND Thành phố xem xét cho ý kiến chỉ\r\n\nđạo để trình Bộ Khoa học & Công nghệ thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nxem xét, quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.\n\n- Thực hiện công tác đền bù, GPMB để\r\n\ntriển khai dự án.\n\n- Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ\r\n\n1/2000 và quy hoạch 1/500.\n\n- Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCNC.\n\nf) Tiến độ thực hiện\n\n- Trong năm năm 2021: Ban Quản lý chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Chủ đầu tư hoàn thành Đề án thành lập khu công nghệ cao sinh\r\n\nhọc Hà Nội và Tờ trình báo cáo UBND Thành phố xem xét cho\r\n\ný kiến chỉ đạo, trình Bộ Khoa học & Công nghệ thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt (dự kiến hoàn thành trong Quý I\r\n\nnăm 2022).\n\n- UBND quận Bắc Từ Liêm hoàn thành Đồ\r\n\nán quy hoạch tỷ lệ 1/2000 và 1/500 trình UBND Thành phố phê duyệt: hoàn thành\r\n\nquý II năm 2022.\n\n- Năm 2022:\n\n+ Hoàn thành công tác đền bù, giải\r\n\nphóng mặt bằng (do UBND quận Bắc Từ Liêm thực hiện), giao đất hoặc cho thuê đất\r\n\nđể Nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án.\n\n+ Nhà đầu tư hoàn thành thủ tục điều\r\n\nchỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, xây dựng dự thảo Quy chế hoạt động của\r\n\nkhu công nghệ cao, tham mưu đề xuất xây dựng quy định về cơ chế ưu đãi hỗ trợ đầu\r\n\ntư đối với KCNC (nếu có).\n\n- Năm 2023: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan triển khai công tác đầu tư xây\r\n\ndựng các công trình ngoài hàng rào KCN, bao gồm: đường giao thông bên ngoài\r\n\nKCN, nhà ở công nhân KCN.\n\n- Năm 2024: Nhà đầu tư hoàn thành việc\r\n\nđầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong KCN và đưa\r\n\ndự án chính thức đi vào hoạt động và thu hút nhà đầu tư thứ phát từ đầu năm\r\n\n2025.\n\n4.3. Thực hiện\r\n\nrà soát, tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ triển khai KCN hỗ trợ Nam Hà Nội (giai đoạn 2)\n\na) Thông tin chung\n\n- Tên KCN: KCN hỗ trợ Nam Hà Nội\r\n\n(giai đoạn 2).\n\n- Diện tích quy hoạch: 368ha.\n\n- Chủ đầu tư: Đang thực hiện rà soát\r\n\ntheo quy định để xác định Chủ đầu tư của dự án.\n\n- Vị trí, địa điểm: thuộc địa bàn xã\r\n\nĐại Xuyên, huyện Phú Xuyên, Hà Nội.\n\nb) Về thuận lợi: KCN hỗ trợ Nam Hà Nội đã được UBND Thành phố\r\n\nphê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 tại Quyết định số\r\n\n2685/QĐ-UBND ngày 16/4/2011 với quy mô diện tích đất nghiên cứu lập quy hoạch\r\n\n640 ha.\n\nHiện nay, giai đoạn 1 của Dự án do\r\n\nCông ty Cổ phần Đầu tư phát triển N&G là chủ đầu tư đã hoàn thiện hạ tầng\r\n\nvà đi vào hoạt động (tháng 11/2021 đã thu hút được 01 dự án đầu tư\r\n\nthứ phát vào KCN); đây là điều kiện thuận lợi để thực hiện giai đoạn 2 của\r\n\ndự án.\n\nc) Khó khăn, vướng mắc\n\n- Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng\r\n\ncao nên giá cho thuê đất có hạ tầng của dự án tương đối\r\n\ncao.\n\nd) Nhiệm vụ thực hiện trong thời\r\n\ngian tới\n\n- Rà soát, xác định nhà đầu tư đối với\r\n\ngiai đoạn 2 của dự án.\n\n- Triển khai lập Đồ án quy hoạch phân\r\n\nkhu chức năng tỷ lệ 1/2000 gửi Sở Quy hoạch và kiến trúc thẩm định, trình UBND Thành phố phê duyệt.\n\n- Thực hiện thủ tục chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n- Nhà đầu tư thực hiện lập Báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường.\n\n- Nhà đầu tư phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, UBND huyện Phú Xuyên thực hiện công tác thu hồi đất, đền\r\n\nbù giải phóng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối\r\n\nhợp với các sở, ban ngành Thành phố có liên quan triển khai công tác đầu tư xây\r\n\ndựng các công trình ngoài hàng rào KCN, bao gồm: đường giao thông bên ngoài\r\n\nKCN, nhà ở công nhân KCN...\n\ne) Tiến độ thực hiện\n\n- Xác định nhà đầu tư đối với giai đoạn\r\n\n2 của dự án: hoàn thành trước tháng 09/2022.\n\n- Triển khai lập Đồ án quy hoạch phân\r\n\nkhu chức năng tỷ lệ 1/2000 gửi Sở Quy hoạch và kiến trúc thẩm định, trình UBND\r\n\nThành phố phê duyệt: hoàn thành trước tháng 12/2022.\n\n- Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020: xong trước\r\n\n06/2023.\n\n- Lập Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật bảo vệ môi\r\n\ntrường xong trước 12/2023.\n\n- Công tác thu hồi đất, đền bù giải\r\n\nphóng mặt bằng của dự án theo quy định từ: tháng 03/2024 đến tháng 12/2024.\n\n- Đầu tư xây dựng các công trình\r\n\nngoài hàng rào KCN, bao gồm: đường giao thông bên ngoài KCN, nhà ở công nhân\r\n\nKCN: từ tháng 12/2024 đến tháng 12/2025.\n\n- Đầu tư xây dựng hạ tầng KCN theo\r\n\nquy hoạch được phê duyệt và đưa dự án đi vào hoạt động chính thức từ đầu năm\r\n\n2026.\n\nf) Kinh phí thực hiện\n\nUBND Thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí để thực hiện công\r\n\ntác lập quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 của dự án và đầu tư xây dựng\r\n\ncác công trình hạ tầng bên ngoài hàng rào KCN theo quy hoạch.\n\n4.4. Đề xuất một\r\n\nsố giải pháp thành lập mới, phát triển các KCN giai đoạn 2021-2025\n\n4.4.1. Về quy hoạch\n\n- Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và\r\n\nQuy hoạch phát triển kinh tế xã hội: Các khu công nghiệp đề xuất xây dựng và\r\n\nphát triển phù hợp với định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến\r\n\nnăm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết\r\n\nđịnh số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011; Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH TP Hà Nội\r\n\nđến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại\r\n\n1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011.\n\n- Về quy hoạch ngành: Để xây dựng và\r\n\nphát triển các KCN giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, cần bổ sung, sửa\r\n\nđổi Quy hoạch phát triển các KCN Hà Nội thay thế Văn bản số 2376/TTg-KTN ngày\r\n\n01/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển các\r\n\nKCN thành phố Hà Nội đến năm 2020 để làm cơ sở triển khai xây dựng phát triển\r\n\ncác KCN giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.\n\n4.4.2. Hỗ trợ các nhà đầu tư\r\n\ntriển khai đầu tư xây dựng hạ tầng các khu\r\n\ncông nghiệp\n\nĐể việc thành lập, xây dựng và phát\r\n\ntriển các KCN giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, đặc biệt là kế hoạch\r\n\nthành lập 2-5 KCN mới trong giai đoạn 2021-2025 đảm bảo khả thi, cần nghiên cứu\r\n\nxây dựng ban hành cơ chế chính sách thu hút đầu tư các ngành công nghiệp, đặc\r\n\nbiệt là công nghệ cao, công nghiệp sạch, công nghệ hỗ trợ vào các KCN Hà Nội cụ\r\n\nthể như sau\n\na) Xây dựng ban hành cơ chế\r\n\nchính sách thu hút đầu tư:\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã\r\n\nban hành Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày 23/6/2021 về hoàn thiện thể chế, chính\r\n\nsách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 trên\r\n\nđịa bàn thành phố Hà Nội. Theo đó, Kế hoạch nêu rõ, giai đoạn từ nay đến năm\r\n\n2030, Thành phố sẽ xây dựng bộ tiêu chí để sàng lọc, thu hút doanh nghiệp có vốn\r\n\nđầu tư trực tiếp nước ngoài phù hợp với đặc thù Thủ đô về khả năng kinh tế, cơ\r\n\nsở hạ tầng hiện tại; tập trung thu hút các lĩnh vực công nghệ mới, công nghệ\r\n\ncao, đồng thời sàng lọc để bảo vệ an ninh, quốc phòng và tiềm lực kinh tế quốc\r\n\ngia.\n\n- Về quan điểm thu hút đầu tư, thành\r\n\nphố Hà Nội sẽ hợp tác đầu tư có chọn lọc để góp phần tái cơ cấu nền kinh tế; ưu\r\n\ntiên thu hút các dự án công nghệ cao, công nghệ mới, sử dụng và tạo năng lượng\r\n\nsạch, thân thiện môi trường; tập trung kêu gọi các dự án có quy mô lớn, sản phẩm\r\n\ncạnh tranh cao tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các tập đoàn xuyên quốc gia,\r\n\ntừ đó, nhận chuyển giao công nghệ, xây dựng, phát triển hệ thống các ngành, các\r\n\ndoanh nghiệp phụ trợ của thành phố.\n\n- Đặc biệt là tạo ra thêm các kênh cạnh\r\n\ntranh, kênh chuyển giao công nghệ thông qua liên kết sản xuất, tạo động lực cho\r\n\ncác doanh nghiệp trong và ngoài nước tăng cường ứng dụng công nghệ mới và nâng\r\n\ncao chất lượng nhân sự. Xây dựng giải pháp mang tính chiến lược, tận dụng thời\r\n\ncơ để hợp tác đầu tư nước ngoài phù hợp với mục tiêu của\r\n\nThành phố...\n\n- Thành phố cần tiếp tục kêu gọi đầu\r\n\ntư trong và ngoài nước, tận dụng hết cơ hội của các Hiệp định thương mại tự do\r\n\nmà Việt Nam đã ký kết. Bên cạnh đó, xác định thu hút vốn đầu\r\n\ntư trực tiếp nước ngoài cần đặt trong bối cảnh kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030\r\n\nphù hợp với tổng thể quy hoạch của thành phố; phù hợp với\r\n\nlợi thế, điều kiện, trình độ phát triển, bảo đảm hiệu quả tổng thể kinh tế - xã\r\n\nhội - môi trường...\n\n- Kế hoạch Nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội phải\r\n\nphù hợp với định hướng và quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nThành phố giai đoạn đến năm 2030 và các quy hoạch liên\r\n\nquan.\n\n- Xây dựng bộ tiêu chí để sàng lọc,\r\n\nthu hút doanh nghiệp FDI phù hợp với đặc thù Thủ đô về khả năng kinh tế, cơ sở\r\n\nhạ tầng hiện tại, tập trung thu hút các lĩnh vực công nghệ mới, công nghệ cao,\r\n\nđồng thời sàng lọc để bảo vệ an ninh, quốc phòng và tiềm lực kinh tế quốc gia.\n\n- Chuẩn bị yếu tố đầu vào để đón đầu\r\n\ndòng vốn dịch chuyển, chuẩn bị đội ngũ lao động có tay nghề,\r\n\nmặt bằng sản xuất và các điều kiện về năng lượng (đặc biệt là điện) để đón nhận\r\n\ncác dòng vốn dịch chuyển sản xuất.\n\n- Tăng cường năng lực của doanh nghiệp\r\n\ntrong nước để sẵn sàng tham gia chuỗi cung ứng và sản xuất toàn cầu.\n\nb) Đẩy mạnh xúc tiến thu hút đầu\r\n\ntư vào KCN\n\n- Xây dựng các cơ chế, chính sách ưu\r\n\nđãi, khuyến khích, các doanh nghiệp di chuyển và các địa phương tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi để doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn mình. Phối hợp với các tỉnh, thành phố\r\n\ntrong việc phát triển các KCN, sản xuất công nghiệp ở các tỉnh để hướng tới Hà\r\n\nNội trở thành trung tâm chỉ tập trung nghiên cứu và ứng dụng\r\n\ncông nghệ, không tham gia vào khâu sản xuất.\n\n- Xây dựng cơ chế chính sách thu hút\r\n\ncác ngành công nghệ cao, các ngành có giá trị gia tăng lớn, hạn chế các ngành\r\n\nthâm dụng đất và lao động.\n\n- Chủ động xây dựng và triển khai\r\n\ncùng các tỉnh khác trong vùng những chương trình phát triển công nghiệp công\r\n\nnghệ cao thích hợp cho Hà Nội và vùng Hà Nội như công nghệ phần mềm, công nghệ\r\n\nsinh học, công nghệ chế biến thực phẩm chất lượng cao, có giá trị lớn ...\n\n- Thực hiện cải cách hành chính theo\r\n\nhướng tập trung giải quyết tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo lập môi trường\r\n\nbình đẳng, thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.\n\n- Tập trung tổ chức, triển khai công\r\n\ntác quy hoạch, kế hoạch, đảm bảo quy hoạch phát triển công nghiệp Thành phố là\r\n\ncơ sở quan trọng cho mọi cấp, ngành, doanh nghiệp định hướng\r\n\nphát triển, lựa chọn dự án đầu tư sản xuất và xây dựng kế hoạch phát triển cụ\r\n\nthể hàng năm.\n\n- Xây dựng chương trình hợp tác liên\r\n\ndoanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước, nhằm mở ra cơ hội mới cho\r\n\ncông nghiệp Hà Nội trong việc thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức\r\n\nlại bộ máy quản lý điều hành sản xuất cho phù hợp với cơ chế thị trường, trong\r\n\nđó chú trọng thúc đẩy hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại và nghiên cứu phát triển (R&D)\r\n\ntrong các doanh nghiệp công nghiệp.\n\n- Tăng cường công tác phổ biến, tuyên\r\n\ntruyền trong toàn ngành để nâng cao nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế. Xây\r\n\ndựng nội dung, tổ chức kênh cung cấp thông tin thường xuyên về hội nhập KTQT đến\r\n\ncác doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý theo\r\n\ntiêu chuẩn quốc tế, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, xây dựng và quảng bá thương hiệu.\n\nc) Hỗ trợ các doanh nghiệp thứ\r\n\nphát trong KCN\n\n- Nhà đầu tư, doanh nghiệp có dự án đầu\r\n\ntư vào KCN sẽ được Thành phố hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư,\r\n\ndoanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động,... theo cơ chế “một cửa,\r\n\ntại chỗ”, hỗ trợ về tuyển dụng lao động,.. Và các vấn đề liên quan khác trong\r\n\ntriển khai thực hiện dự án.\n\n- Tăng cường quản lý sau đầu tư, nắm\r\n\nbắt các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để kịp thời\r\n\ntháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.\n\nd) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực\r\n\nchất lượng cao\n\n- Tiếp tục đầu tư đồng bộ, nâng cấp một\r\n\nsố trường dạy nghề hiện có với các trang thiết bị hiện đại, khắc phục tình trạng\r\n\nchênh lệch quá lớn về trình độ thiết bị trong các trường dạy nghề với thực tiễn sản xuất, đảm bảo tính cân đối giữa dạy lý thuyết và thực\r\n\nhành, đảm bảo cho người lao động sau đào tạo có thể sớm phát huy được kiến thức\r\n\nđào tạo trong thực tiễn.\n\n- Tập trung vào đào tạo đội ngũ công\r\n\nnhân kỹ thuật. Phát triển đào tạo các ngành nghề: công nghiệp cơ khí chế tạo,\r\n\nđiện tử - tin học, các ngành nghề đòi hỏi kỹ thuật cao,..Có kế hoạch đào tạo\r\n\ncho đội ngũ quản lý và các chủ doanh nghiệp các kiến thức về quản lý kinh tế, về\r\n\nsản xuất kinh doanh, hội nhập.\n\n- Đa dạng hóa và\r\n\nmở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa\r\n\ncơ sở đào tạo với doanh nghiệp, từng bước thực hiện đào tạo theo\r\n\nyêu cầu và địa chỉ, nhằm đảm bảo cho lao động đào tạo ra được sử dụng đúng với\r\n\nchương trình đã đào tạo.\n\n- Mở rộng các hình thức hợp tác quốc tế về đào tạo công nhân kỹ thuật trong. Tranh thủ các\r\n\nnguồn tài trợ của nước ngoài về vốn, chuyên gia kỹ thuật để đào tạo thợ bậc\r\n\ncao.\n\ne) Hỗ trợ phát triển và quản lý\r\n\nkhoa học công nghệ trong các KCN\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp về nghiên cứu\r\n\nkhoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, các\r\n\nchính sách về phát triển công nghệ.\n\n- Bố trí kinh phí ngân sách hàng năm\r\n\nhỗ trợ, khuyến khích phát triển công nghiệp hiện đại, nhất là hỗ trợ các dự án\r\n\nchuyển giao công nghệ tiên tiến, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay lãi suất\r\n\nthấp, vốn vay theo cơ chế ưu đãi để tăng mạnh vốn đầu tư phát triển công nghiệp.\n\n- Khuyến khích phát triển các dịch vụ\r\n\ncông nghệ, xây dựng thị trường công nghệ, thường xuyên định kỳ mở hội chợ công\r\n\nnghệ, lập ngân hàng dữ liệu thông tin công nghệ mới. Nghiên cứu thành lập Trung\r\n\ntâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ.\n\n- Khuyến khích hoạt động chuyển nhượng\r\n\nquyền thương mại đi kèm chuyển giao công nghệ. Thành lập vườn ươm doanh nghiệp\r\n\ncông nghiệp.\n\n4.4.3. Các chính sách ưu đãi, hỗ\r\n\ntrợ đối với nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN\n\nTheo quy định tại khoản 1 Điều 19 và Phụ\r\n\nlục II, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP , dự án xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng\r\n\nkhu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh\r\n\ntế thuộc danh mục ngành, nghề được đặc biệt ưu đãi đầu tư.\n\nTheo quy định tại điểm a khoản 1 Điều\r\n\n110, Luật Đất đai, việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện\r\n\ntrong các trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực\r\n\nưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư,\r\n\ntrừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.\n\nTheo quy định tại khoản 10 Điều 19\r\n\nNghị định số 46/2014/NĐ-CP (bổ sung tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số\r\n\n135/2016/NĐ-CP): Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng, kinh\r\n\ndoanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh\r\n\ntế, khu công nghệ cao được miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê\r\n\nđất của thời gian xây dựng cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- 11 năm nếu đầu tư tại địa bàn cấp\r\n\nhuyện không thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về\r\n\nđầu tư.\n\n- 15 năm nếu đầu tư tại địa bàn cấp\r\n\nhuyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đầu tư.\n\n- Toàn bộ thời gian thuê đất nếu đầu\r\n\ntư tại địa bàn cấp huyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n\nTrường hợp dự án đầu tư xây dựng,\r\n\nkinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất trong khu kinh tế, việc\r\n\nmiễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 8\r\n\nNghị định số 35/2017/NĐ-CP: Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây\r\n\ndựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng trong Khu kinh tế được miễn tiền\r\n\nthuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản\r\n\nquy định tại điểm a khoản này, cụ thể như sau:\n\n- 11 năm nếu đầu tư tại địa bàn cấp\r\n\nhuyện không thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.\n\n- 15 năm nếu đầu tư tại địa bàn cấp\r\n\nhuyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.\n\n- Toàn bộ thời gian thuê đất nếu đầu\r\n\ntư tại địa bàn cấp huyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn.\n\nTrường hợp Khu kinh tế nằm trên phạm\r\n\nvi nhiều huyện thì việc ưu đãi miễn tiền thuê đất được xác\r\n\nđịnh theo diện tích tương ứng ở từng huyện.\n\nBên cạnh đó, Dự\r\n\nán đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN còn được xem xét hỗ trợ 1 số các\r\n\nchính sách như sau:\n\n- Được hỗ trợ xây dựng hạ tầng ngoài\r\n\nhàng rào KCN như: đầu tư xây dựng đường giao thông kết nối đến hàng rào KCN, hỗ\r\n\ntrợ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật như: cấp điện, cấp nước, thoát nước,\r\n\nthông tin, viễn thông... đến hàng rào KCN, đáp ứng nhu cầu\r\n\nsử dụng của nhà đầu tư.\n\n- Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư\r\n\nxây dựng nhà ở, công trình văn hóa, thể thao, công trình kết cấu hạ tầng xã hội,\r\n\nphục vụ công nhân làm việc tại KCN được hưởng ưu đãi theo quy định pháp luật về\r\n\nxây dựng nhà ở xã hội; Đồng thời được xem xét hỗ trợ về nguồn vốn đầu tư lấy từ\r\n\nquỹ đầu tư phát triển của Thành phố.\n\nPhần V.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n5.1. Lộ trình thực\r\n\nhiện, tiến độ\n\n5.1.1. Giai đoạn 2021-2025\n\n5.1.1.1. Tập trung triển khai thủ tục thành lập từ 02 - 05 KCN mới, cụ thể:\n\n(1).\r\n\nThành lập và đầu tư xây dựng KCN Sạch Sóc Sơn, huyện\r\n\nSóc Sơn (diện tích: 302,8ha)\n\nHoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN và đưa dự án chính thức đi vào hoạt\r\n\nđộng trong năm 2024; Đồng thời thu hút nhà đầu tư thứ phát từ cuối năm 2024.\n\n(2). Thành lập và đầu tư xây dựng\r\n\nKCN Đông Anh, huyện Đông Anh (diện tích: 300 ha)\n\nHoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống\r\n\nhạ tàng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN và đưa dự án chính thức đi vào hoạt\r\n\nđộng trước tháng 09/2025; Thu hút nhà đầu tư thứ phát từ cuối năm 2025.\n\n(3). Thành lập và đầu tư xây dựng\r\n\nKCN Bắc Thường Tín, huyện Thường Tín (diện tích:\r\n\n112 ha)\n\nHoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN và đưa dự án chính thức đi vào hoạt\r\n\nđộng trước tháng 12/2024; Đồng thời thu hút nhà đầu tư thứ phát từ cuối năm\r\n\n2024.\n\n(4). Thành lập và đầu tư xây dựng\r\n\nKCN Phụng Hiệp, huyện Thường Tín (diện tích: 174,88 ha)\n\nHoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN và đưa dự án chính thức đi vào hoạt\r\n\nđộng trong Quý II/2025; thu hút nhà đầu tư thứ phát từ Quý\r\n\nIII/2025.\n\n(5) Thành lập và đầu tư xây dựng\r\n\nKCN Phú Nghĩa mở rộng, huyện Chương Mỹ (diện tích:\r\n\n389 ha)\n\nHoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN và đưa dự án chính thức đi vào hoạt\r\n\nđộng trong Quý III/2025.\n\n5.1.1.2.\r\n\nTập trung tháo gỡ vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển\r\n\nkhai 03 KCN (trong đó 02 KCN đã có Chủ đầu tư, 01 KCN đang rà soát xác định Chủ đầu tư), cụ thể:\n\n(1). Đẩy nhanh tiến độ tháo gỡ\r\n\nkhó khăn và đầu tư xây dựng KCN Quang Minh II, huyện Mê Linh\r\n\n(diện tích: 160 ha).\n\nDự kiến hoàn thiện công tác đầu tư\r\n\nxây dựng hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN và đưa dự án đi vào hoạt\r\n\nđộng chính thức trong năm 2024; Thu hút các dự án thứ phát từ đầu năm 2025.\n\n(2). Đẩy nhanh tiến độ tháo gỡ khó khăn và đầu tư xây dựng Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội, quận Bắc Từ\r\n\nLiêm (diện tích: 203,66ha)\n\nDự kiến hoàn thành việc đầu tư xây dựng\r\n\nhệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN và đưa dự án chính thức\r\n\nđi vào hoạt động trong năm 2024; Thu hút nhà đầu tư thứ phát từ đầu năm 2025.\n\n(3). Đẩy nhanh tiến độ thực hiện\r\n\nKCN hỗ trợ Nam Hà Nội (giai đoạn 2), huyện Phú Xuyên\r\n\n(diện tích: 368ha)\n\nDự kiến hoàn thành đầu tư xây dựng hạ\r\n\ntầng KCN theo quy hoạch được phê duyệt và đưa dự án đi vào hoạt động chính thức\r\n\ntừ đầu năm 2025.\n\n5.1.2. Giai đoạn 2025 - 2030: Tiếp tục rà soát, bổ\r\n\nsung quy hoạch phát triển các KCN của Hà Nội tích hợp vào\r\n\nquy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Quy hoạch ngành và Quy hoạch vùng để làm\r\n\ncơ sở triển khai xây dựng phát triển các KCN giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050.\n\n5.2. Phân công\r\n\ntổ chức thực hiện\n\n5.2.1. Ban Quản lý các KCN và\r\n\nchế xuất Hà Nội\n\n- Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện,\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, lộ trình, cơ chế, chính sách đầu tư xây dựng phát triển các KCN phù hợp với điều\r\n\nkiện, tình hình phát triển thực tế.\n\n- Chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch Chương trình phát triển các KCN Hà Nội mới giai\r\n\nđoạn 2021-2025 theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả,\r\n\nkhông trùng lặp, đúng mục tiêu, kết quả đề ra. Giám sát, kiểm tra các hoạt động\r\n\ntriển khai, kết quả thực hiện của từng nhiệm vụ; Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND\r\n\nThành phố kết quả thực hiện.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức khảo sát, điều tra, đánh giá hiện trạng phát triển các KCN Hà\r\n\nNội giai đoạn 2015-2020; tham gia thẩm tra lựa chọn những nhà đầu tư, đơn vị có\r\n\nđủ năng lực triển khai thực hiện đầu tư phát triển các KCN giai đoạn 2021-2025,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2030 theo quy định.\n\n- Phối hợp cùng Nhà đầu tư trong quá\r\n\ntrình lập Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng hạ tầng KCN để trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Quyết định chủ trương đầu tư; Chủ trì phối hợp với các sở ngành tháo\r\n\ngỡ vướng mắc khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện dự án.\n\n- Chủ trì phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cùng với\r\n\nnguồn kinh phí thực hiện Đề án phát triển các KCN Hà Nội mới giai đoạn 2021-2025.\n\n- Theo dõi tiến độ triển khai thực hiện\r\n\nĐề án, tổng hợp báo cáo Thành phố theo quy định.\n\n5.2.2. Các cơ quan chức năng của\r\n\nThành phố\n\n- Chỉ đạo các ngành tiến hành quy hoạch\r\n\nchung của ngành tạo sự đồng bộ trong quy hoạch xây dựng phát triển các KCN của Thành\r\n\nphố: điện, nước, giao thông, bưu chính, viễn thông, tín dụng.\n\n- Có kế hoạch đầu tư, đặc biệt là đầu\r\n\ntư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào các KCN và hệ thống hạ tầng\r\n\nxã hội để tạo điều kiện thuận lợi trong thu hút đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.\n\n- Hiện nay, các KCN Bắc Phú Xuyên,\r\n\nNam Thường Tín, Thành Văn - Tân Ước, Xuân Dương, Thanh Oai chưa có trong Danh mục\r\n\nquy hoạch tại Quyết định số 1081/QĐ-TTg. Các KCN Tiến Thắng, Khu Cháy, KCN Phú\r\n\nNghĩa mở rộng chưa có trong quy hoạch vùng, quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và\r\n\nquy hoạch chung xây dựng huyện tại Quyết định số\r\n\n1259/QĐ-TTg ,... Nhằm định hướng phát triển các KCN của Thành phố đến năm 2030\r\n\nvà tầm nhìn đến năm 2050. Ban Quản lý kiến nghị UBND Thành phố chỉ đạo các Sở,\r\n\nngành, quận, huyện có KCN xây dựng bổ sung vào Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế xã hội, quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và quy hoạch vùng, huyện và báo\r\n\ncáo UBND Thành phố xem xét trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê\r\n\nduyệt nhằm thu hút đầu tư trong giai đoạn tới.\n\n- Theo báo cáo của các địa phương thì\r\n\nmột số KCN còn tồn tại, khó khăn vướng mắc do Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô,\r\n\nQuy hoạch chung xây dựng của huyện không có và quỹ đất không đảm bảo để phát\r\n\ntriển do đó không phù hợp để phát triển thành KCN (theo mục 5 - Phụ lục I\r\n\nkèm theo). Ban Quản lý kiến nghị UBND Thành phố\r\n\nxem xét báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa ra khỏi quy hoạch\r\n\nmạng lưới các KCN Việt Nam cũng như quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội thành\r\n\nphố Hà Nội.\n\n5.2.3. Đối với các sở, ngành\r\n\nThành phố\n\n(1). Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối\r\n\nhợp với Sở Quy hoạch Kiến trúc, Ban Quản lý, các Sở, ngành và các quận, huyện\r\n\ncó KCN thực hiện rà soát quy hoạch các KCN để tích hợp vào Quy hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội; Quy hoạch ngành và Quy hoạch vùng để làm cơ sở triển khai xây\r\n\ndựng phát triển các KCN mới giai đoạn 2021 - 2025, định hướng 2030.\n\n(2). Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính lập kế hoạch vốn, tham mưu cho UBND Thành phố bố trí nguồn\r\n\nvốn đầu tư thực hiện công tác lập quy hoạch phân khu\r\n\n1/2000 các KCN và triển khai các dự án đầu tư công trình hạ tầng ngoài hàng rào\r\n\nKCN theo quy hoạch.\n\n(3). Trung Tâm Xúc Tiến Đầu tư Thương\r\n\nmại Du Lịch Thành phố chủ trì phối hợp với Ban Quản lý và các đơn vị liên quan\r\n\nthực hiện việc kêu gọi, thu hút các Nhà đầu tư hạ tầng và các nhà đầu tư thứ\r\n\nphát đầu tư vào các KCN.\n\n(4). Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì\r\n\nviệc lập, bổ sung kế hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch phát\r\n\ntriển các KCN giai đoạn 2021-2025, định hướng năm 2030 của Thành phố; công tác\r\n\nbảo vệ môi trường tại các KCN.\n\n(5). Sở Giao thông vận tải chủ trì phối\r\n\nhợp với Sở, ngành và các quận, huyện có KCN, Ban Quản lý các công trình hạ tầng\r\n\ngiao thông Thành phố thực hiện công tác đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng\r\n\nngoài hàng rào KCN theo quy hoạch được phê duyệt.\n\n(6). Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành, Ban Quản lý và các quận, huyện có KCN tham mưu, đề xuất xây dựng\r\n\nphương án đầu tư xây dựng nhà ở công nhân tại các KCN theo quy định.\n\n(7). Sở Khoa học Công nghệ chủ trì phối\r\n\nhợp với Ban Quản lý và các đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước về\r\n\nkhoa học và công nghệ tại các KCN và khu công nghệ cao theo quy định.\n\n5.2.4. Đối với UBND các quận,\r\n\nhuyện có KCN\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Xúc\r\n\ntiến Đầu tư Thương mại và du lịch Thành phố và Ban Quản lý các KCN và chế xuất\r\n\nHà Nội đẩy nhanh việc vận động, kêu gọi thu hút đầu tư vào KCN.\n\n- Căn cứ quy hoạch phát triển các\r\n\nKCN, thực hiện việc lập, bổ sung kế hoạch sử dụng đất báo cáo Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường trình UBND Thành phố phê duyệt.\n\n- Phối hợp với Ban Quản lý tiến hành\r\n\ncông bố quy hoạch và triển khai thực hiện đúng quy hoạch được phê duyệt.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Nhà đầu tư,\r\n\nBan Quản lý các công trình hạ tầng giao thông Thành phố thực\r\n\nhiện công tác thu hồi, đền bù GPMB để triển khai đầu tư xây dựng các công trình\r\n\nhạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN.\n\n5.2.5. Đối với nhà đầu tư phát\r\n\ntriển hạ tầng KCN\n\n- Thực hiện đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình hạ tầng KCN theo đúng tiến độ và quy hoạch được phê duyệt.\n\n- Phối với UBND các quận, huyện thực\r\n\nhiện công tác thu hồi đất, đền bù GPMB theo quy định.\n\n- Phối hợp với Trung Tâm Xúc Tiến Đầu\r\n\nTư Thương Mại Du Lịch Thành phố và Ban Quản lý thực hiện công tác kêu gọi thu\r\n\nhút đầu tư vào KCN.\n\n- Thực hiện quản lý, vận hành KCN\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ KCN.\n\n5.3. Kinh phí\r\n\nthực hiện\n\nNguồn kinh phí để thực hiện được bố\r\n\ntrí từ: nguồn vốn Ngân sách của Thành phố (vốn đầu tư công phục vụ công tác lập\r\n\nquy hoạch và phát triển hạ tầng ngoài hàng rào KCN), nguồn vốn của các Nhà đầu\r\n\ntư và các nguồn vốn khác phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n\n\nDANH\r\n\nMỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n1. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng\r\n\nbộ thành phố Hà Nội lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020-2025.\n\n2. Báo cáo tại kỳ họp thứ 18 Hội đồng\r\n\nnhân dân Thành phố Hà Nội khóa 15 về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội,\r\n\nan ninh, quốc phòng năm 2020; nhiệm vụ trọng tâm năm 2021 của Thành phố Hà Nội.\n\n3. Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày\r\n\n22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.\n\n4. Kế hoạch số 204-KH/TU ngày\r\n\n10/9/2020 của Thành ủy Hà Nội.\n\n5. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2016 đến 2020 của Cục Thống kê thành phố Hà Nội.\n\n6. Thông tin trên Cổng giao tiếp điện tử của UBND thành phố Hà Nội.\n\n7. Quy hoạch chung xây dựng các quận,\r\n\nhuyện được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt.\n\n8. Văn bản 825/BC-UBND ngày\r\n\n17/11/2020 của UBND huyện Chương Mỹ về việc Báo cáo rà soát hiện trạng đánh giá, tổng hợp các nội dung liên quan đến tính khả thi triển khai\r\n\nthực hiện dự án KCN.\n\n9. Văn bản số 33/BC-UBND ngày\r\n\n26/01/2021 của UBND huyện Ứng Hòa về việc Báo cáo các nội\r\n\ndung giải trình đề xuất bổ sung QH và ĐTXD KCN Khu Cháy.\n\n10. Văn bản số 822/UBND-QLĐT ngày\r\n\n20/5/2021 của UBND huyện Thanh Oai về việc rà soát quy hoạch phát triển các KCN\r\n\ntrên địa bàn huyện Thanh Oai giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050.\n\n11. Văn bản số 1302/UBND-QLĐT ngày\r\n\n07/6/2021 của UBND huyện Mê Linh về việc rà soát các quy hoạch phát triển các\r\n\nKCN trên địa bàn.\n\n12. Văn bản số 818/CTĐP-CNN ngày\r\n\n29/9/2020 của Bộ Công Thương đồng ý với đề xuất của Sở Công thương tại Văn bản\r\n\nsố 3926/SCT-QLCN ngày 08/9/2020.\n\n13. Thông tin trên Cổng thông tin điện\r\n\ntử của UBND Thành phố, Cổng thông tin điện tử/Website của các sở, ban, ngành và\r\n\ncác quận, huyện, thị xã của thành phố Hà Nội.\n\n\n\nPHỤ LỤC I. \n\nDANH MỤC TỔNG HỢP RÀ SOÁT CÁC KHU CÔNG\r\n\nNGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nSố\r\n\n TT\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nTên\r\n\n khu công nghiệp\n\nDiện\r\n\n tích, quy mô nghiên cứu quy hoạch (ha)\n\nQĐ số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 v/v phê\r\n\n duyệt QH PT các KCN ở VN đến\r\n\n năm 2015 và định hướng đến năm 2020 và Văn bản số\r\n\n 487/TTg-CN ngày 19/4/2007\n\nVăn\r\n\n bản số 2376/TTg-KTN ngày 01/12/2014 v/v điều chỉnh QH phát triển các KCN TP\r\n\n Hà Nội đến năm 2020\n\nQĐ\r\n\n số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 của TTCP phê duyệt QH tổng thể phát triển KTXH TP Hà Nội đến năm 2020,\r\n\n định hướng đến năm\n\nQĐ\r\n\n số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của TTCP Phê duyệt\r\n\n QH chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm\r\n\n nhìn đến năm 2050\n\nCác\r\n\n văn bản khác\n\nTăng\r\n\n (+), giảm (-) diện tích (ha)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nI\n\nCác khu\r\n\n công nghiệp đang hoạt động: 1.377,42 ha\n\n1\n\n1\n\nThăng Long\n\n274\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nĐtư xây dựng xong hạ tầng, đã\r\n\n lấp đầy 100%\n\n2\n\n2\n\nNội Bài\n\n115\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nĐtư xây dựng xong hạ tầng, đã lấp đầy\r\n\n 100%\n\n3\n\n3\n\nSài Đồng B\n\n40\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nĐtư xây dựng xong hạ tầng, đã lấp đầy\r\n\n 100%\n\n4\n\n4\n\nKhu công viên CNTT Hà Nội\n\n38\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nChưa triển\r\n\n khai\n\n5\n\n5\n\nHà Nội - Đài Tư\n\n40\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nĐtư xây dựng\r\n\n xong hạ tầng, Đã có chủ trương chuyển sang XD KĐT\n\n6\n\n6\n\nNam Thăng Long\n\n31.5\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nĐtư xây dựng xong hạ tầng, đã lấp đầy\r\n\n 100%\n\n7\n\n7\n\nQuang Minh I và mở rộng\n\n407\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nĐtư xây dựng xong hạ tầng, đã\r\n\n lấp đầy 100%\n\n8\n\n8\n\nThạch Thất -\r\n\n Quốc Oai\n\n155\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nĐtư xây dựng xong hạ tầng, đã lấp đầy\r\n\n 100%\n\n9\n\n9\n\nPhú Nghĩa\n\n170\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nĐtư xây dựng xong hạ tầng, đã lấp đầy\r\n\n 100%\n\n10\n\n10\n\nHỗ trợ Nam Hà Nội - Giai đoạn 1\n\n76.92\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nĐã xong hạ tầng GĐI và đang thu hút đầu tư (01 dự án đầu vào\r\n\n KCN);\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n2\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCác khu\r\n\n công nghiệp có quy hoạch và đang triển khai thực hiện: 666,5 ha\n\n11\n\n1\n\nQuang Minh II\n\n160.00\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n(-\r\n\n 106)\n\nĐang tiến hành điều chỉnh QHCT\n\n12\n\n2\n\nKhu CNC sinh học\n\n203.66\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nĐang lập đồ án\r\n\n điều chỉnh QHCT tỷ lệ 1/500\n\n13\n\n3\n\nSạch Sóc Sơn\n\n302.8\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nĐã có hồ sơ\r\n\n xin chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (tháng 04/2018) và có QĐ thành lập KCN. Đang GPMB\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác khu công\r\n\n nghiệp có quy hoạch nhung chưa triển khai, đang thu hút đầu tư: 954,8 ha\n\n14\n\n1\n\nBắc Thường Tín\n\n112/430\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n(-318)\n\nChưa triển khai\n\n15\n\n2\n\nPhụng Hiệp\n\n174.8\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nChưa triển khai\n\n16\n\n3\n\nĐông Anh\n\n300\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nChưa triển khai\n\n17\n\n4\n\nHỗ trợ Nam Hà Nội -giai đoạn II\n\n368\n\n\n\nx\r\n\n (trùng)\n\nx\r\n\n (trùng)\n\nx\r\n\n (trùng)\n\n\n\n\n\nĐang lập quy hoạch\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nCác KCN\r\n\n đang rà soát, bổ sung quy hoạch giai đoạn năm 2021 đến 2030 tầm nhìn đến năm 2050\r\n\n và đề xuất quy hoạch mới theo rà soát của các huyện\n\n\n\nA\n\nCác khu công nghiệp đang rà soát\r\n\n quy hoạch giai đoạn năm 2021 đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050: 1.314,7ha\n\n18\n\n1\n\nPhú Nghĩa mở rộng\n\n389\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nUBND Thành phố đồng ý về chủ trương mở rộng KCN\n\n\n\nĐề xuất bổ sung vào QH chung Thủ\r\n\n Đô, QH chung XD huyện\n\n19\n\n2\n\nHabeco\n\n127.6\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nTrước đây UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt\r\n\n QH\n\n\n\nChưa triển khai\n\n20\n\n3\n\nNam Tiến Xuân\n\n110/193\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nVăn bản 825/BC-UBND ngày 17/11/2020\r\n\n của UBND huyện Chương Mỹ về việc Báo cáo rà soát hiện trạng đánh giá, tổng\r\n\n hợp các nội dung liên quan đến tính khả thi triển khai thực hiện dự án KCN\n\n(-83)\n\nChưa triển khai\n\n21\n\n4\n\nTiến Thắng\n\n248,1/240\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nVăn bản làm việc\r\n\n ngày 29/4/2021 giữa UBND huyện Mê Linh với Ban Quản lý\n\n(+8,1)\n\nChưa triển\r\n\n khai; Giữ nguyên theo QH khu công nghiệp. UBND huyện đề\r\n\n xuất bổ sung vào QH chung Thủ Đô với diện tích 248,1\r\n\n ha\n\n22\n\n5\n\nKhu Cháy\n\n300\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nVăn bản số 33/BC-UBND\r\n\n ngày 26/01/2021 của UBND huyện Ứng Hòa về việc Báo cáo các nội dung giải trình\r\n\n đề xuất bổ sung QH và ĐTXD KCN Khu Cháy\n\n\n\nĐề xuất bổ sung vào QH chung Thủ\r\n\n Đô, QH khu công nghiệp\n\n23\n\n6\n\nKCN Thanh Oai I, huyện Thanh Oai (mở\r\n\n rộng, nâng cấp từ cụm công nghiệp Thanh Oai)\n\n140/300\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nVăn bản hội nghị ngày 27/4/2021 giữa\r\n\n UBND huyện Thanh Oai với Ban Quản lý các KCN và CX Hà Nội\n\n(-160)\n\nMở rộng cụm CN hiện có; Đề xuất\r\n\n nghiên cứu điều chỉnh QH và thành lập khu công nghiệp, bổ sung vào QH chung\r\n\n XD Thủ Đô.\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nCác khu công nghiệp đề xuất bổ\r\n\n sung quy hoạch mới theo rà soát quy hoạch KCN của UBND các huyện: 1.145 ha\n\n24\n\n1\n\nNam Thường Tín (Cụm CN Tín An, huyện\r\n\n Thường Tín)\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nVăn bản làm việc\r\n\n ngày 28/6/2021 giữa UBND huyện Thường Tín với Ban Quản lý\n\n\n\nĐề xuất bổ sung vào QH chung XD Thủ\r\n\n Đô, QH phát triển kinh tế xã hội Thủ đô.\n\n25\n\n2\n\nBắc Phú Xuyên\r\n\n (huyện Phú Xuyên)\n\n215\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nVăn bản 2703/UBND-QLDA ngày\r\n\n 16/12/2020 của UBND huyện Phú Xuyên về việc rà soát hiện trạng đánh giá quy\r\n\n hoạch phát triển mạng lưới các KCN trên địa bàn huyện Phú Xuyên, Tp Hà Nội.\n\n\n\n26\n\n3\n\nThanh Văn -\r\n\n Tân Ước (huyện Thanh Oai)\n\n350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn bản làm việc ngày 27/4/2021 giữa\r\n\n UBND huyện Thanh Oai với Ban Quản lý\n\n\n\nĐề xuất bổ sung vào QH chung Thủ\r\n\n Đô, QH QH phát triển kinh tế xã hội Thủ đô\n\n27\n\n4\n\nXuân Dương (huyện Thanh Oai)\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn bản làm việc ngày 27/4/2021 giữa\r\n\n UBND huyện Thanh Oai với Ban Quản lý\n\n\n\n28\n\n5\n\nKCN Ba Vì (huyện Ba Vì)\n\n310\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn bản số\r\n\n 2960/UBND-KT ngày 10/11/2021 của UBND huyện Ba Vì về đề\r\n\n xuất phát triển KCN Ba Vì, huyện Ba Vì\n\n\n\nĐề xuất bổ sung vào QH chung Thủ Đô, QH phát triển kinh tế xã hội Thủ đô\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nCác khu công\r\n\n nghiệp còn tồn tại, khó khăn, vướng mắc được đề xuất nghiên cứu, xem xét theo\r\n\n quy định: 2.270,96 ha\n\n29\n\n1\n\nKim Hoa (phần DT thuộc Tp Hà Nội)\n\n45.52\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVăn bản làm việc ngày 29/4/2021 giữa\r\n\n UBND huyện Mê Linh với Ban Quản lý\n\n\n\nĐưa ra khỏi QH khu công nghiệp do\r\n\n không đủ diện tích\n\n30\n\n2\n\nKCN Phú Xuyên\n\n300\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nVăn bản số 818/CTĐP-CNN ngày\r\n\n 29/9/2020 của Bộ Công Thương đồng ý với đề xuất của Sở Công thương tại văn bản\r\n\n số 3926/SCT-QLCN ngày 08/9/2020\n\n\n\nĐưa ra khỏi QH\r\n\n khu công nghiệp để chuyển thành cụm công nghiệp\n\n31\n\n3\n\nKhu công nghiệp Thanh Oai II\n\n300\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nĐề xuất đưa ra khỏi QH do không phù\r\n\n hợp với QH chung XD Thủ Đô, QH chung XD huyện.\n\n32\n\n4\n\nKCN Phúc Thọ\n\n300\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nKhông có trong QH chung XD Thủ Đô.\n\n33\n\n5\n\nSóc Sơn II\n\n350\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nĐề xuất đưa ra khỏi QH do không phù hợp với QH chung xây dựng Thủ Đô,\r\n\n QH chung huyện;\n\n34\n\n6\n\nSóc Sơn III\n\n65\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n7\n\nSóc Sơn IV\n\n50.44\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\n8\n\nSóc Sơn V\n\n130\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\n9\n\nThanh Mỹ - Xuân Sơn\n\n100\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nKhông có trong QH chung XD Thủ\r\n\n đô, QH chung XD huyện.\n\n38\n\n10\n\nNam Phú Cát\n\n500\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nmột phần KCN đã sát nhập vào KCNC Hòa Lạc, phần còn lại chưa triển\r\n\n khai đề xuất bỏ ra khỏi QH KCN\n\n39\n\n11\n\nSạch Bình Phú\r\n\n - Phùng Xá\n\n90\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nKhông có khả năng mở rộng 02 CCN\r\n\n Bình Phú và Phùng Xá\n\n40\n\n12\n\nHà Nội - Đài\r\n\n Tư\n\n40\n\n\n\nx\r\n\n (trùng)\n\nx\r\n\n (trùng)\n\nx\r\n\n (trùng)\n\n\n\n\n\nTTg Chính phủ đã có văn bản đồng ý\r\n\n chủ trương chuyển đổi sang xây dựng KĐT\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n1\n\n3\n\n11\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCác KCN hiện có, KCN nằm trong\r\n\n quy hoạch tại QĐ số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011: 33 khu công nghiệp\n\n\n\nB\n\nCác KCN nằm trong quy hoạch\r\n\n chung XD Thủ đô tại QĐ số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011: 19 Khu công nghiệp\n\n\n\nC\n\nCác KCN nằm trong văn bản\r\n\n số 2376/TTg-KTN ngày 01/12/2014: 17 Khu công nghiệp (do trùng với KCN Hà Nội - Đài tư - SST.5; Hỗ trợ\r\n\n Nam Hà Nội -SST.40,)\n\n\n\nD\n\nCác KCN hiện có, KCN nằm trong\r\n\n quy hoạch và đề xuất bổ sung quy hoạch theo rà soát QH phát triển KCN: 26 khu\r\n\n công nghiệp, trong đó:\n\n\n\nD.1\n\nCác KCN hiện đang hoạt động và được\r\n\n quy hoạch theo QĐ số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011: 17 khu\r\n\n công nghiệp, gồm: KCN có thứ tự từ 1 - 16, 18, 19.\n\n\n\nD.2\n\nCác KCN có trong quy hoạch tại QĐ số\r\n\n 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 nhưng không nằm trong quy hoạch chung XD Thủ đô tại\r\n\n QĐ số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011: 04 khu công nghiệp, gồm: KCN Phú Nghĩa mở rộng,\r\n\n KCN Tiến Thắng, KCN Khu Cháy, KCN Thanh Oai I.\n\n\n\nD.3\n\nCác KCN không có trong các quy hoạch\r\n\n và được đề xuất bổ sung quy hoạch mới theo rà soát quy hoạch KCN: 05 Khu công\r\n\n nghiệp (tại Mục B)\n\n\n\nE\n\nCác khu công nghiệp còn tồn tại,\r\n\n khó khăn, vướng mắc và đề xuất xem xét theo quy định pháp luật: 12 khu công nghiệp, gồm các khu công nghiệp tại\r\n\n (Mục V) và có trong danh mục tại QĐ số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011.\n\n", + "id": 101854 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101855.json b/contexts/context_101855.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1607309433b9b736100e48d720a1cadd084bdb90 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101855.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2124-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-trong-linh-vuc-giao-thong-van-tai-Ben-Tre-362626.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2124-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-trong-linh-vuc-giao-thong-van-tai-Ben-Tre-362626", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2124/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 08 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 08 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG\r\n\nVẬN TẢI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TỈNH BẾN TRE\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định\r\n\nsố 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày\r\n\n24 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh\r\n\ngiá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông\r\n\nvận tải tại Tờ trình số 2012/TTr-SGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nThông qua Phương án đơn giản hóa 08 thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao\r\n\nthông vận tải thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Bến Tre (Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Giám đốc Sở Giao thông vận tải dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Giao thông vận\r\n\ntải, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\n\n- Các PCVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp, Sở GTVT;\r\n\n - Phòng TH (HCT), TTTTĐT;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nCao Văn Trọng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2124/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\n1. Nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh\r\n\nvực đường bộ (07 thủ tục)\n\n1.1. 05 thủ tục: Cấp phù hiệu xe nội bộ; Cấp lại phù hiệu xe nội bộ; Cấp phù hiệu xe trung chuyển; Cấp lại phù hiệu\r\n\nxe trung chuyển; cấp lại phù hiệu xe taxi, xe hợp đồng,\r\n\nxe vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ, xe kinh doanh vận tải hàng hóa, xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe kinh\r\n\ndoanh vận tải hành khách bằng xe buýt\n\n- Nội\r\n\ndung đơn giản hóa:\n\nVề thời hạn giải quyết: Đề nghị rút ngắn thời gian giải quyết từ 02 ngày làm việc xuống còn 01\r\n\nngày làm việc.\n\nLý do: Nhằm\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị vận tải sớm có phù hiệu để hoạt động\r\n\nkinh doanh; quy trình giải quyết TTHC trong 01 ngày là phù hợp.\n\n- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Khoản 8 Điều 55 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT như sau: “Kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm\r\n\nviệc đối với phương tiện mang biển đăng ký tại địa phương nơi giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính,... Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm cấp phù hiệu\r\n\ncho đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị có xe nội bộ. Trường hợp từ chối không\r\n\ncấp, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.\n\n- Lợi\r\n\ních phương án đơn giản hóa:\n\n+ Tiết kiệm thời gian cho đối tượng thực\r\n\nhiện TTHC;\n\n+ Tỷ lệ (%) thời gian cắt giảm so quy\r\n\nđịnh hiện hành: 50%.\n\n1.2. Thủ tục: Công bố đưa bến xe\r\n\nhàng vào khai thác\n\n- Nội dung đơn giản hóa:\n\nVề thời hạn giải quyết: Đề nghị rút ngắn thời gian giải quyết từ 15 ngày làm việc xuống còn 07\r\n\nngày làm việc.\n\nLý do: Nhằm\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị kinh doanh bến xe sớm đi vào hoạt động;\r\n\nquy trình giải quyết TTHC trong 07 ngày làm việc là phù hợp.\n\n- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm c Khoản 6 Điều 57 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT như sau: “Chậm nhất trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công bố đúng theo quy định,\r\n\nSở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, lập biên bản kiểm tra theo các tiêu chí\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này và ra quyết định công bố đưa\r\n\nbến xe hàng vào khai thác…”.\n\n- Lợi\r\n\ních phương án đơn giản hóa:\n\n+ Tiết kiệm thời gian cho đối tượng thực\r\n\nhiện TTHC;\n\n+ Tỷ lệ (%) thời gian cắt giảm so quy\r\n\nđịnh hiện hành: 46,6%.\n\n1.3. Thủ tục: Cấp biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch\n\n- Nội dung đơn giản hóa:\n\nVề thời hạn giải quyết: Đề nghị rút ngắn thời gian giải\r\n\nquyết từ 02 ngày làm việc xuống còn 01 ngày\r\n\nlàm việc. \n\nLý do: Nhằm\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị vận tải sớm\r\n\ncó phù hiệu để hoạt động kinh doanh; quy trình giải quyết TTHC\r\n\ntrong 01 ngày là phù hợp.\n\n- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm d Khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch số\r\n\n19/2015/TT-BGTVT-BVHTTDL như sau: “Trong thời hạn 01 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Du\r\n\nlịch) hoặc kể từ ngày hết thời gian quy định xin ý kiến,\r\n\nSở Giao thông vận tải tổ chức cấp biển hiệu xe vận tải khách du lịch,…\n\n- Lợi\r\n\ních phương án đơn giản hóa:\n\n+ Tiết kiệm thời gian cho đối tượng thực\r\n\nhiện TTHC;\n\n+ Tỷ lệ (%) thời gian cắt giảm so quy\r\n\nđịnh hiện hành: 50%.\n\n2. Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đường thủy nội địa\n\nThủ tục: Chấp thuận vận tải hành\r\n\nkhách ngang sông\n\n- Nội\r\n\ndung đơn giản hóa:\n\nVề sự cần thiết của TTHC: Kiến nghị bãi bỏ thủ tục chấp thuận vận tải hành khách ngang sông.\n\nLý do: Khi\r\n\ncác tổ chức cá nhân xin mở bến khách ngang sông, Sở Giao thông vận tải đã kiểm\r\n\ntra đủ điều kiện, chấp thuận chủ trương xây dựng bến, khi các tổ chức, cá nhân\r\n\nxây dựng xong bến khách, hoàn chỉnh thủ tục gửi đến Sở\r\n\nGiao thông vận tải kiểm tra cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông. Thành\r\n\nphần hồ sơ xin cấp phép thể hiện đầy đủ các yêu cầu về\r\n\nhoạt động bến khách ngang sông. Nếu\r\n\nyêu cầu các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bến khách ngang sông phải làm\r\n\nthêm thủ tục chấp thuận vận tải hành khách ngang sông sẽ bị thừa thủ tục này,\r\n\ngây phiền hà cho người dân, tốn kém\r\n\nthời gian và chi phí của người dân và doanh nghiệp vì thời hạn chấp thuận vận\r\n\ntải hành khách ngang sông được Sở Giao thông vận tải cấp theo thời hạn hiệu lực\r\n\ncủa giấy phép hoạt động bến thủy nội địa (thời hạn hiệu lực của giấy phép hoạt\r\n\nđộng bến thủy nội địa bằng thời hạn sử dụng đất do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp cho chủ bến hoặc theo đề nghị của chủ\r\n\nbến). Mặt khác, khi bến khách ngang sông đã được cấp phép hoạt động thì đương\r\n\nnhiên phải có phương tiện qua lại để đưa hành khách từ bên này sang bên kia\r\n\nsông. Riêng việc phương tiện hoạt động phải đảm bảo đủ điều kiện như: Đăng ký,\r\n\nđăng kiểm, bằng cấp người điều khiển phương tiện phù hợp tải trọng phương tiện,\r\n\nbảo hiểm,... thì đã có lực lượng chức năng đường thủy kiểm\r\n\ntra, xử lý theo quy định.\n\n- Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ Điều 7 Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Bộ Giao thông vận tải.\n\n- Lợi ích phương án đơn giản hóa:\n\n+ Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn\r\n\ngiản hóa: 63.000.000 đ/năm.\n\n+ Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giải\r\n\nhóa: 0 đồng.\n\n+ Chi phí tiết kiệm: 63.000.000\r\n\nđ/năm.\n\n+ Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.", + "id": 101855 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101856.json b/contexts/context_101856.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a60dd9a48caec38d844bc4f3c0319c7f06d78887 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101856.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-13-2010-NQ-HDND-gia-dat-tren-dia-ban-tinh-Binh-phuoc-116663.aspx", + "name": "Nghi-quyet-13-2010-NQ-HDND-gia-dat-tren-dia-ban-tinh-Binh-phuoc-116663", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 13/2010/NQ-HĐND\n\nĐồng Xoài, ngày 14\r\n\n tháng 12 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG\r\n\nQUA QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2011\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban\r\n\nnhân dân năm 2004;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CPngày 16 tháng 11 năm 2004\r\n\nvề phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô\r\n\nthị;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 132/HĐBT ngày 05/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc phân loại đô thị để xác định mức thu thuế nhà đất;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ Quy định bổ sung\r\n\nvề quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban\r\n\nhành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 16 tháng\r\n\n11 năm 2010 và Báo cáo số 201/BC-UBND ngày 07/12/2010 Báo cáo tiếp thu các kiến\r\n\nnghị của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và điều chỉnh nội dung các Tờ trình,\r\n\ndự thảo Nghị quyết trình kỳ họp thứ mười chín; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n39/BC-HĐND-KTNS ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông\r\n\nqua Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2011. \n\n(Có Quy định chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nUBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định;\r\n\ngiao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các vị đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Hưng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nGIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2011\n\n(Kèm theo Nghị quyết số\r\n\n13/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh)\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Bảng giá các loại đất theo quy định này làm căn cứ để:\n\n1.1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n\n1.2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại các Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.\n\n1.3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003.\n\n1.4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.\n\n1.5. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n\n1.6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và 40 của Luật Đất đai 2003.\n\n1.7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quyết định theo Quy định này.\n\n3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 2. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\n1. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: Đồng bằng, trung du, miền núi để định giá.\n\n2. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị; xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị; xã, phường, thị trấn.\n\n4. Đất liền kề là khu đất liền nhau, tiếp nối nhau với khu đất đã được xác định.\n\nĐiều\r\n\n3. Phân vùng đất ở nông thôn, đất nông nghiệp\n\nTỉnh Bình Phước là tỉnh miền núi, do đó đất tại nông thôn được phân thành hai vùng trung du và miền núi. Trong đó:\n\n- Xã trung du là xã thuộc vùng đất có độ cao vừa phải (thấp hơn miền núi, cao hơn đồng bằng), bao gồm đại bộ phận diện tích là đồi. Mật độ dân số thấp hơn đồng bằng và cao hơn miền núi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi.\n\n- Xã miền núi, vùng sâu, vùng xa theo danh sách kèm theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010.\n\nPhân vùng các xã ở nông thôn trong tỉnh theo Phụ lục 3 kèm theo Quy định này. \n\nĐiều 4. Phân khu vực\r\n\nvị trí đất nông nghiệp\n\n1. Phân loại khu vực đất:\n\n- Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế giá sang nhượng cao nhất, khu vực 2 và khu vực 3 có điều kiện giao thông, giá sang nhượng thấp hơn.\n\na) Khu vực 1: Bao gồm đất nông nghiệp trong địa giới các phường thuộc thị xã, trong các khu phố thuộc thị trấn; đất ven các trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh, huyện, thị quản lý; đất ven các trung tâm thương mại, khu công nghiệp hoặc khu dân cư mới được quy hoạch xây dựng. \n\nb) Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên xã, thôn; đất nông nghiệp thuộc thị trấn ngoài khu vực trung tâm thị trấn. Ngoài ra, đất thuộc khu vực 1 nhưng có địa hình bất lợi, độ phì đất kém phù hợp hơn cho trồng trọt thì xếp vào khu vực 2.\n\nc) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.\n\n2. Xác định vị trí đất:\n\nVị trí từng loại đất được xác định theo khoảng cách từ thửa đất đến các trục đường giao thông.\n\n- Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) vào sâu 100 mét, trường hợp đất nằm trong phạm vi 100 mét nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất áp dụng bằng 80% mức giá vị trí 1. \n\n- Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 100 m đến 300 m, thì đơn giá đất áp dụng bằng 80% mức giá vị trí 1. \n\n- Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 300 m đến 500 m, thì đơn giá đất áp dụng bằng 70% mức giá vị trí 1. \n\n- Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 500 m đến 1.000 mét thì đơn giá đất áp dụng bằng 60% mức giá vị trí 1. \n\n- Vị trí 5: Cách HLBVĐB từ trên 1.000 m thì đơn giá đất áp dụng bằng 50% mức giá vị trí 1. \n\nĐiều 5. Xác định khu\r\n\nvực, vị trí đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp ven đô thị, ven\r\n\ntrục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương\r\n\nmại, dịch vụ\n\n1. Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực nông thôn.\n\n1.1. Phân loại khu vực đất:\n\n- Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.\n\n- Phân loại khu vực đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn trong mỗi xã được chia theo 03 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã, như sau:\n\na) Khu vực 1: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông do huyện, thị xã quản lý, đường liên xã, trung tâm cụm xã, khu dịch vụ thương mại thuộc xã.\n\nb) Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với các điểm tập trung dân cư.\n\nc) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.\n\n1.2. Xác định vị trí đất:\n\nVị trí từng loại đất được xác định theo khoảng cách từ thửa đất đến các trục đường giao thông.\n\n- Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 mét (chỉ tính đất liền thửa), trường hợp đất nằm trong phạm vi 30 mét nhưng không tiếp giáp đường thì áp dụng bằng 75% mức giá qui định.\n\n- Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30 m đến 100 m. Đơn giá đất vị trí 2 tính bằng 75% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.\n\n- Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m. Đơn giá đất vị trí 3 tính bằng 65% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.\n\n- Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 200 m đến 300 m. Đơn giá đất vị trí 4 tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.\n\n- Vị trí 5: Cách HLBVĐB từ trên 300 m. Đơn giá đất vị trí 5 tính bằng 45% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.\n\n2. Đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ.\n\n2.1. Phân loại khu vực đất:\n\n- Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.\n\n- Phân loại khu vực đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp khu vực ven đô thị và ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh bao gồm 03 khu vực đất tiếp giáp với trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh quản lý hoặc tiếp giáp với nội ô thị xã, thị trấn, khu thương mại hoặc chợ, khu du lịch, khu công nghiệp. \n\nChi tiết các khu vực đất quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.\n\n2.2. Xác định vị trí đất:\n\nVị trí từng loại đất được xác định theo khoảng cách từ thửa đất đến các trục đường giao thông.\n\n- Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa), trường hợp đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì áp dụng bằng 50% mức giá qui định.\n\na, Đối với các thị xã:\n\n- Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30 m đến 60 m. Đơn giá đất vị trí 2 tính bằng 35% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.\n\n- Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 60 m đến 120 m. Đơn giá đất vị trí 3 tính bằng 25% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.\n\n- Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 120 m đến 360 m. Đơn giá đất vị trí 4 tính bằng 20% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.\n\nb, Đối với các huyện:\n\n- Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30 m đến 60 m. Đơn giá đất vị trí 2 tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.\n\n- Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 60 m đến 120 m. Đơn giá đất vị trí 3 tính bằng 35% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.\n\n- Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 120 m đến 360 m. Đơn giá đất vị trí 4 tính bằng 30% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.\n\nCác vị trí có khoảng cách đến HLBVĐB từ trên 360 m: xác định theo bảng giá đất ở nông thôn khu vực 1, vị trí đất xác định theo khoảng\r\n\ncách như điểm 1.2, khoản 1, điều 5 quy định này. \n\nĐiều 6. Phân loại đường\r\n\nphố trong thị xã, thị trấn\n\n1. Loại đường phố:\n\n- Loại đường phố trong nội ô thị xã, thị trấn để xác định giá đất, được căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cảnh quan môi trường, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, cụ thể:\n\n+ Đường phố loại I: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng đồng bộ; có giá đất thực tế cao nhất.\n\n+ Đường phố loại II: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ; có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại I.\n\n+ Đường phố loại III: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu đồng bộ : Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại II.\n\n+ Đường phố loại IV: Là nơi có điều kiện chưa được thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu chưa đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại III.\n\n- Trên một con đường có thể phân thành nhiều loại đường phố, tương ứng với nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi, giá đất, kết cấu hạ tầng có hiện trạng khác nhau. \n\nChi tiết các đường phố theo Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.\n\n2. Xác định vị trí đất:\n\n- Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau:\n\n+ Vị trí I: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền cạnh đường phố (có ít nhất một mặt tiếp giáp đường phố), đất tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB (sau khi đã trừ HLBVĐB) vào sâu 25 m. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 25 m nhưng không tiếp giáp đường thì áp dụng giá đất vị trí II.\n\n+ Vị trí II: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt, kinh doanh sản xuất thuận lợi, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 25 m đến 50 m, liền kề đất có vị trí I (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi). \n\n+ Vị trí III: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn đất vị trí II, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 50 m đến 100 m, có một mặt tiếp giáp đất vị trí II (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi).\n\n+ Vị trí IV: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí III, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn vị trí III và cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m.\n\nNgoài ra, các thửa (lô) đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí IV, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 200 m, đơn giá đất đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được xác định như sau: \n\n- Vị trí cách HLBVĐB trên 200 mét: Đơn giá đất tính bằng 70% đơn giá đất vị trí IV. \n\nĐiều 7. Giá các thửa\r\n\nđất tiếp giáp nhiều khu vực, vị trí, loại đường phố khác nhau\n\n1. Trong cùng một loại đất mà thửa đất tiếp giáp nhiều khu vực, loại đường phố (đất đô thị) khác nhau thì giá của thửa đất được xác định theo khu vực, loại đường phố có giá đất cao nhất.\n\n2. Trong loại đất ở mà thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, khu vực thì đơn giá đất được tính như sau: \n\n- Diện tích đất trong hạn mức đất ở: Đơn giá đất xác định theo vị trí, khu vực có đơn giá cao nhất.\n\n- Diện tích đất ngoài hạn mức đất ở: Đơn giá đất xác định theo đơn giá từng phân đoạn vị trí, khu vực đất tương ứng.\n\n3. Trong loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, khu vực đất khác nhau thì đơn giá đất được xác định theo đơn giá từng phân đoạn vị trí, khu vực đất tương ứng.\n\n4. Đất nông nghiệp liền thửa nằm trên nhiều\r\n\nvị trí thì tính vị trí có giá cao nhất của thửa đất đó.\n\nCách xác định giá quy định tại Điều này không áp dụng cho các loại đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất.\n\nĐiều 8. Giá đất khu vực\r\n\ngiáp ranh giữa các huyện, thị, xã\n\n1. Đối với giá các loại đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị xã có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau.\n\n2. Trường hợp khác xử lý như sau:\n\n2.1. Đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã trong tỉnh.\n\nĐối với đất sản xuất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn, đất ở ven đô thị và ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện 500 m, đơn giá đất bên huyện có giá thấp hơn được xác định là trung bình cộng của đơn giá khu vực giáp ranh của 2 huyện, thị xã.\n\n2.2. Đất giáp ranh giữa các xã trong cùng huyện, thị xã.\n\nĐối với đất sản xuất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn và đất ở ven đô thị và ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các xã vào sâu địa phận mỗi xã 200 m, đơn giá đất bên xã có giá thấp hơn được xác định là trung bình cộng của đơn giá khu vực giáp ranh của 2 xã.\n\nĐiều 9. Xác định đơn\r\n\ngiá 01 m2 đất\n\n1. Đơn giá 01 m2 đất nông nghiệp; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất ở khu vực nông thôn được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quyết định này. Trường hợp đất rừng sản xuất dùng để trồng\r\n\ncây cao su thì tính giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm.\n\n2. Đơn giá 01 m2 đất nông nghiệp khác được xác định bằng đơn giá đất nông nghiệp trồng\r\n\ncây lâu năm liền kề cùng khu vực, cùng vị trí, cùng đường phố và nhân với hệ số 1,2.\n\n2. Đơn giá 01 m2 đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông\r\n\nnghiệp khác được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng vị trí, cùng đường phố và nhân với hệ số 0,5.\n\n3. Đơn giá 01 m2 đất ở khu vực đô thị; đất ở khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ: Được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quyết định này nhân hệ số điều chỉnh (Hệ số điều chỉnh chỉ áp dụng đối với đất\r\n\nvị trí 1, từ vị trí 2 trở đi thì áp dụng hệ số điều chỉnh đối với những đoạn\r\n\nđường có hệ số điều chỉnh <1).\n\nHệ số điều chỉnh được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này. \n\nNgoài ra, đối với đất ở: Các thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 02 đường giao thông trở lên thì đơn giá đất bằng 1,2 lần giá thửa đất tiếp giáp 01 đường giao thông. Đường giao thông gồm: Đường liên xã, đường huyện, đường tỉnh quản lý, đường phố tại đô thị, đường nội bộ các khu dân cư đã được xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt.\n\nĐiều 10. Điều chỉnh,\r\n\nthay đổi bảng giá các loại đất khi có biến động về giá UBND tỉnh điều chỉnh giá\r\n\ncác loại đất trong các trường hợp sau:\n\n1. Khi Nhà nước giao đất có tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được xác định theo giá đấu giá quyền sử dụng đất, nhưng không được thấp hơn mức giá đất của từng loại đất, hạng đất, vị trí, đường phố theo Quy định này.\n\n2. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây chênh lệch giá lớn: Giảm từ 10% trở lên so với giá do UBND tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá xuống; nếu tăng từ 20% trở lên so với giá UBND tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá tăng nhưng tỉ lệ điều chỉnh giá không vượt quá 20% mức giá tối đa của khung giá được quy định tại Khoản 2, Điều 6, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ.\n\n3. Khi cấp thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì phải điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi theo khung giá loại đất phù hợp nhưng không được vượt quá mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này. \n\nĐiều 11. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nSở Tài nguyên & Môi trường chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị\r\n\nxã tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quy định này./.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 101856 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101857.json b/contexts/context_101857.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..947062dc5255b20d9c0368e02e59f5aad4c6f1cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_101857.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-4141-QD-BNN-KH-danh-muc-du-an-giong-thuy-san-su-dung-von-su-nghiep-kinh-te-2015-294736.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4141-QD-BNN-KH-danh-muc-du-an-giong-thuy-san-su-dung-von-su-nghiep-kinh-te-2015-294736", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4141/QĐ-BNN-KH\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN GIỐNG THỦY SẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP KINH TẾ GIAI\r\n\nĐOẠN 2016-2020\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 2/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm\r\n\nđặt hàng một số sản phẩm khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 2194/QĐ-TTg\r\n\nngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển giống cây\r\n\nnông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1282/QĐ-BNN-KH ngày 13/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế hoạt động\r\n\ncủa Ban chỉ đạo Chương trình phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật\r\n\nnuôi và giống thủy sản giai đoạn 2011-2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2760/QĐ-BNN-TCTS ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn phê duyệt Đề án Tái cơ cấu phát triển ngành Thủy sản;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1771/QĐ-BNN-TCTS ngày 27/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn phê duyệt Quy hoạch hệ thống nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống thủy sản đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 3748/QĐ-BNN-KH\r\n\nngày 15/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt định hướng phát\r\n\ntriển giống cây trồng, vật nuôi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Tổng cục Thủy sản\r\n\ntại Công văn số 2863/TCTS-NTTS ngày 13/10/2015 về việc đề xuất mở mới các dự án\r\n\ngiống thủy sản sử dụng vốn sự nghiệp giai đoạn 2016-2020;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch kèm Báo cáo danh mục dự án\r\n\ngiống thủy sản 2016-2020 số 793/KH-TS ngày\r\n\n15/10/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt danh mục các dự án giống thủy sản sử dụng\r\n\nvốn sự nghiệp kinh tế giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày\r\n\n25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ tại Phụ lục kèm theo quyết định.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của các đơn vị:\n\n1. Các chủ dự án giống Thủy sản:\n\n- Lập đề cương, dự toán dự án giống\r\n\nThủy sản trình Tổng cục Thủy sản để tổ chức thẩm định dự án.\n\n- Thực hiện dự án theo đề cương, dự\r\n\ntoán được phê duyệt;\n\n- Định kỳ hàng quý và năm báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện;\n\n- Kết thúc dự án báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện hoàn thành;\n\n- Chấp hành chế độ kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát của cơ quan có chức năng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. Tổng cục Thủy sản:\n\n- Hướng dẫn các Chủ dự án lập đề\r\n\ncương, dự toán dự án giống Thủy sản;\n\n- Chủ trì thẩm định đề cương, dự toán\r\n\ncác dự án giống Thủy sản;\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Vụ Kế hoạch trình Bộ phê duyệt dự án phù hợp với khả năng cân đối vốn\r\n\nvà tiến độ thực hiện dự án.\n\n- Theo dõi, quản lý quá trình chủ dự\r\n\nán tổ chức thực hiện dự án tại địa phương, cơ sở.\n\n- Chủ trì, nghiệm thu, đánh giá kết\r\n\nquả dự án giống Thủy sản hoàn thành.\n\n3. Vụ Kế hoạch:\n\n- Tham gia thẩm\r\n\nđịnh, đồng trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn phê duyệt đề cương, dự toán của các dự án giống Thủy sản;\n\n- Căn cứ Quyết định phê duyệt đề\r\n\ncương, dự toán của dự án giống Thủy sản, phối hợp với Vụ Tài chính tổng hợp,\r\n\ntham mưu cho Bộ bố trí vốn thực hiện dự án theo tiến độ thực hiện được duyệt.\n\n- Quản lý quá trình thực hiện dự án\r\n\ntheo chức năng nhiệm vụ được giao và nhiệm vụ của Vụ quy định tại Quyết định số\r\n\n1282/QĐ-BNN-KH ngày 13/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\n4. Vụ Tài chính:\n\n- Căn cứ vào tổng mức vốn sự nghiệp\r\n\nkinh tế thực hiện Đề án giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản được Nhà\r\n\nnước giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo kế hoạch hàng năm,\r\n\nchủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch trình Bộ xem xét, phân\r\n\nbổ và giao vốn cho các dự án phù hợp với tiến độ thực hiện dự án.\n\n- Tham gia quá trình thẩm định, trình\r\n\nduyệt, quản lý quá trình triển khai thực hiện dự án giống\r\n\nthủy sản của các chủ dự án ở các địa phương, cơ sở.\n\n- Tham gia Quản lý quá trình thực\r\n\nhiện dự án theo chức năng nhiệm vụ được giao và nhiệm vụ của Vụ quy định tại\r\n\nQuyết định số 1282/QĐ-BNN-KH ngày 13/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ: Kế\r\n\nhoạch, Tài chính, Khoa học Công nghệ và Môi trường; Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nThủy sản; Viện trưởng Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, II, III, Viện\r\n\nNghiên cứu Hải sản và Thủ trưởng các đơn vị có chức năng liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- TT. Vũ Văn Tám;\n\n- TT. Lê Quốc Doanh;\n\n- Bộ Tài chính;\n\n- Lưu VT, KH.(30)\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC DỰ ÁN GIỐNG THỦY SẢN SỬ DỤNG\r\n\nNGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 4141/QĐ-BNN-KH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn)\n\nTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nMục\r\n\n tiêu\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nKết\r\n\n quả dự kiến\n\n1\n\nSản xuất tôm thẻ chân trắng bố mẹ\r\n\n từ nguồn chọn giống\n\nChủ động sản xuất tôm thẻ chân\r\n\n trắng bố mẹ sạch một số bệnh nguy hiểm và có tốc độ tăng trưởng nhanh từ\r\n\n nguồn tôm chọn giống trong nước, đáp ứng >70% nhu cầu\r\n\n về tôm bố mẹ.\n\nViện\r\n\n Nghiên cứu NTTS I\n\n- Công ty Việt Úc; Công ty Nam Miền\r\n\n Trung; Công ty Minh Phú, Công ty Thông Thuận, Doanh nghiệp tư nhân Đắc Lộc và\r\n\n một số doanh nghiệp đảm bảo yêu cầu.\n\n- Viện Nghiên cứu NTTS II và III;\n\n2016-2020\n\nNinh\r\n\n Thuận, Phú Yên, Bình Thuận\n\n- Sản xuất và cung cấp 400.000 con\r\n\n tôm thẻ chân trắng bố mẹ hậu bị/năm từ đàn tôm chọn giống; tôm bố mẹ cung cấp\r\n\n cho các cơ sở sản xuất giống có tốc độ sinh trưởng nhanh\r\n\n và sạch một số bệnh nguy hiểm.\n\n- Xây dựng 06 mô hình công nghệ sản\r\n\n xuất giống tôm thẻ chân trắng sạch một số bệnh từ đàn tôm chọn giống: 20\r\n\n triệu tôm PL12/mô hình/năm.\n\n- Đào tạo tập huấn kỹ thuật sản\r\n\n xuất tôm bố mẹ và tôm giống tôm chân trắng đảm bảo chất lượng, sạch bệnh: 20\r\n\n lớp, 30 học viên/lớp.\n\n2\n\nSản xuất tôm sú bố mẹ sạch một số\r\n\n bệnh quan trọng\n\nChủ động sản xuất bố mẹ tôm sú sạch\r\n\n một số bệnh nguy hiểm và có tốc độ tăng trưởng nhanh, đáp ứng nhu cầu cao về\r\n\n tôm bố mẹ.\n\nViện\r\n\n Nghiên cứu NTTS II\n\n- Công ty TNHH Đầu tư Thủy sản Nam miền\r\n\n Trung, Công ty TNHH Thông Thuận.\n\n- Trung tâm giống các tỉnh đồng\r\n\n bằng sông Cửu Long: Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng\n\n2016-2020\n\nBạc\r\n\n Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, Bình Thuận, Ninh Thuận, Trà Vinh, Bến Tre\n\n- Sản xuất và cung cấp 3.000 cặp\r\n\n tôm sú bố mẹ/năm, tôm bố mẹ cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống có tốc độ\r\n\n sinh trưởng nhanh và sạch một số bệnh nguy hiểm.\n\n- Xây dựng 06 mô hình sản xuất\r\n\n giống sạch bệnh, mỗi mô hình sản xuất 10 triệu PL15\n\nsạch bệnh\n\n- Đào tạo 50 kỹ thuật viên cho 30\r\n\n cơ sở sản xuất giống, 25 kỹ thuật viên/lớp\n\n3\n\nSản xuất cá\r\n\n tra giống chất lượng cao\n\nChủ động sản xuất giống cá cá tra\r\n\n bố mẹ có tốc độ tăng trưởng nhanh từ nguồn cá chọn giống trong nước, đáp ứng\r\n\n cao về cá bố mẹ cho các tỉnh ĐBSCL\n\nViện\r\n\n Nghiên cứu NTTS II\n\nCông ty CP Vĩnh Hoàn, Công ty XNK\r\n\n Thủy sản Bến Tre, doanh nghiệp khác và cơ sở sản xuất\r\n\n giống cá tra các tỉnh ĐBSCL.\n\n2016-2020\n\nĐồng\r\n\n Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre\n\n- Sản xuất 15.000-20.000 cá hậu\r\n\n bị/năm có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn 15-20%; Phát tán cho các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất giống quy mô trung bình trở lên, đủ điều kiện, theo đặt\r\n\n hàng.\n\n- Xây dựng mô hình sản xuất giống\r\n\n và nuôi đánh giá chất lượng: 500.000 cá giống/mô hình x 2 mô hình.\n\n- Đào tạo tập huấn quy trình sản\r\n\n xuất giống chất lượng cao cho 50 cán bộ kỹ thuật, 25 cán bộ/lớp.\n\n4\n\nSản xuất cá rô phi vằn hậu bị từ\r\n\n nguồn chọn giống\n\nChủ động sản xuất giống cá rô phi\r\n\n vằn sạch một số bệnh nguy hiểm, có tốc độ tăng trưởng\r\n\n nhanh, chịu mặn từ nguồn cá chọn giống trong nước, đáp ứng >85% nhu cầu về cá bố mẹ.\n\nViện\r\n\n Nghiên cứu NTTS I\n\n- Công ty Minh Phú, Công ty Nam\r\n\n Việt, Công ty Sohafood, Công ty Hải Long, Công ty giống\r\n\n thủy sản Hải Phòng, Công ty Ngọc Anh và một số doanh nghiệp khác có đủ năng\r\n\n lực.\n\n- Viện NCNTTS II\n\n- Trung tâm giống thủy sản các\r\n\n tỉnh: Quảng Ninh, Hải Dương, Quảng Nam, Bình Định, Quảng Ngãi, Tiền Giang, An\r\n\n Giang, Cần Thơ\n\n2017-2020\n\nTiền\r\n\n Giang, Hải Dương\n\n- Xây dựng 06 mô hình sản xuất\r\n\n giống cá rô phi từ đàn nội địa và nhập nội có tốc độ tăng trưởng nhanh, sạch\r\n\n một số bệnh nguy hiểm: 4 mô hình cá nước ngọt và 2 mô hình cá chịu mặn; 10\r\n\n triệu giống cá/năm/mô hình.\n\n- Sản xuất và cung cấp được\r\n\n 1.000.000 cá rô phi hậu bị (700.000 cá nước ngọt và 300.000 cá chịu mặn) từ\r\n\n đàn nội địa và nhập nội phục vụ sản xuất giống với các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể: Tỷ lệ sống khi nuôi từ cá giống (5 g/con) lên\r\n\n cá thương phẩm (>500 g/con) >80%; sinh trưởng\r\n\n trong thời gian 5 tháng nuôi với mật độ 3 con/m2 đạt >500 g/con\r\n\n (tương đương với giống cá rô phi tốt nhất ở khu vực châu Á) và chịu độ mặn từ\r\n\n 15-20‰.\n\n- Đào tạo tập huấn 15 lớp cho cán\r\n\n bộ, người dân về kỹ thuật sản xuất giống rô phi chọn\r\n\n giống có chất lượng cao trong môi trường nước ngọt và mặn lợ: 10 lớp cho sản\r\n\n xuất giống cá rô phi nước ngọt và 5 lớp cho sản xuất\r\n\n giống cá rô phi nước mặn lợ; 20 học viên/lớp.\n\n5\n\nSản xuất giống cá rô phi đỏ (diêu hồng)\r\n\n chọn giống\n\nChủ động sản xuất giống cá rô phi\r\n\n đỏ bố mẹ có tốc độ tăng trưởng nhanh, chịu mặn từ nguồn cá chọn giống trong\r\n\n nước, đáp ứng >85% nhu cầu về cá bố mẹ.\n\nViện\r\n\n Nghiên cứu NTTS II\n\n- Công ty CP Vĩnh Hoàn, Minh Phú, Nam\r\n\n Việt và Trang trại Mừng Liên, Trang trại Tám Vũ.\n\n- Trung tâm giống một số tỉnh ĐBSCL (Tiền Giang, An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ);\n\n- Các cơ sở sản xuất giống ở ĐBSCL.\n\n2016-2020\n\nTiền\r\n\n Giang, An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ\n\n- Sản xuất 125.000 cá hậu bị có tốc\r\n\n độ tăng trưởng nhanh hơn 12% và chịu độ được độ mặn đến\r\n\n 15-20‰ (100.000 con/nước ngọt và 25.000 con nước lợ; Phát tán cho các doanh\r\n\n nghiệp và cơ sở sản xuất giống quy mô trung bình trở lên, đủ điều kiện, theo\r\n\n đặt hàng.\n\n- Xây dựng mô hình sản xuất giống\r\n\n và nuôi đánh giá chất lượng: 1.200.000 cá giống.\n\n- Đào tạo tập huấn cho 30 cán bộ kỹ\r\n\n thuật của 20 cơ sở sản xuất giống cá rô phi về kỹ thuật sản xuất giống cá rô\r\n\n phi chọn giống có chất lượng cao, 2 đợt trong thời gian\r\n\n dự án (01 đợt/ môi trường nước ngọt và nước lợ)\n\n6\n\nSản xuất giống bào ngư chín lỗ\n\nGóp phần bảo\r\n\n tồn, đa dạng hóa đối tượng nuôi biển đảo, nâng cao đời sống cho cộng đồng\r\n\n người dân sống tại huyện đảo Cô Tô.\n\nViện Nghiên cứu\r\n\n Hải sản\n\nHợp tác xã Thành Phát Cô Tô - Huyện đảo Cô Tô, Tỉnh Quảng\r\n\n Ninh\n\n- Trung tâm giống Quảng Ninh;\n\n2016-2019\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n- Xây dựng được mô hình sản xuất và\r\n\n cung cấp giống bào ngư tại Cô Tô - Quảng Ninh, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật: Mô hình ổn định với tỷ lệ sống từ giai đoạn ấu trùng\r\n\n Veliger lên con giống kích thước ≥4mm đạt >7%, sản\r\n\n xuất được 450.000 con giống.\n\n- Đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản\r\n\n xuất giống bào ngư chất lượng cao cho các tập thể, cá nhân làm nghề sản xuất\r\n\n giống và nuôi hải vùng ven biển, hải đảo tỉnh Quảng Ninh.\n\n- Sản xuất được 150.000 bào ngư\r\n\n giống/năm đạt kích thước ≥4mm, cung cấp cho các hộ nuôi.\n\n7\n\nHoàn thiện quy trình công nghệ và\r\n\n sản xuất giống điệp quạt và sò huyết.\n\nSản xuất và cung cấp giống điệp\r\n\n quạt và sò huyết phục vụ cho nuôi thương phẩm quy mô lớn ở miền Bắc, Trung và\r\n\n miền Nam, góp phần đa dạng hóa đối tượng nuôi.\n\nViện\r\n\n Nghiên cứu NTTS III\n\n- Doanh nghiệp tư nhân Cửu Dung,\r\n\n Công ty cổ phần Bắc Hải, Công ty TNHH đầu tư thủy sản\r\n\n Huy Thuận (với sò huyết)\n\n- Công ty TNHH đầu tư thủy sản Nam Miền Trung, Công ty TNHH Thương mại- Dịch vụ Nam Mỹ\r\n\n (điệp quạt)\n\n- Viện Nghiên cứu NTTS I và II\n\n- Trung tâm giống thủy sản Bến Tre, Nam Định, Phú Yên.\n\n- Trung tâm giống thủy sản Bình\r\n\n Thuận, Ninh Thuận.\n\n2016-2020\n\nNam\r\n\n Định, Khánh Hòa, Bến Tre, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên\n\n1. Điệp quạt:\n\n- Quy trình công nghệ sản xuất\r\n\n giống điệp quạt quy mô hàng hóa ổn định các chỉ tiêu kỹ thuật: tỷ lệ sống từ\r\n\n lúc thụ tinh đến con giống cấp 1 (1-3mm) 8-10%, tỷ lệ đẻ\r\n\n 80%, tỷ lệ thụ tinh 95%, tỷ lệ nở 90%.\n\n- Xây dựng 02 mô hình sản xuất\r\n\n giống điệp quạt đạt 10 triệu giống/đợt với tỷ lệ sống\r\n\n 10-15% từ lúc ấu trùng chữ D đến con giống cấp 1.\n\n- Đào tạo: 200 hộ dân và 2 doanh\r\n\n nghiệp được đào tạo công nghệ sản xuất giống điệp quạt quy mô hàng hóa.\n\n- Sản xuất được 75 triệu con giống\r\n\n điệp cấp 1/3 năm.\n\n2. Sò huyết:\n\n- Quy trình công nghệ sản xuất\r\n\n giống sò huyết ổn định các chỉ tiêu kỹ thuật: tỷ lệ sống 3-5 % từ lúc thụ\r\n\n tinh đến sò giống 1-2 mm, tỷ lệ đẻ 70%, tỷ lệ thụ tinh 90%, tỷ lệ nở 90%.\n\n- Xây dựng được 03 mô hình sản xuất\r\n\n giống sò huyết đạt 5 triệu giống/đợt với tỷ lệ sống 6-8% từ lúc ấu trùng chữ\r\n\n D đến con giống cấp 1 (1-2mm).\n\n- Sản xuất giống được 45 triệu sò\r\n\n cám.\n\n- Thu được 15 triệu sò giống cấp I/3 năm\n\n- Đào tạo: 300 hộ dân và 03 doanh\r\n\n nghiệp được đào tạo công nghệ sản xuất giống sò huyết quy mô hàng hóa.\n\n8\n\nTăng cường quản lý chất lượng giống\r\n\n thủy sản\n\nTừng bước thực hiện tốt nhiệm vụ\r\n\n quản lý nhà nước về giống thủy sản, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành theo\r\n\n hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững\n\nTổng cục Thủy sản\n\nVụ Khoa học CN & MT; Viện\r\n\n Nghiên cứu I, II, III; Chi cục NTTS/Thủy sản các tỉnh/thành phố.\n\n2016-2020\n\nCả\r\n\n nước\n\n- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về quản\r\n\n lý chất lượng giống: Xây dựng và ban hành Thông tư quản lý đàn bố mẹ tôm thẻ\r\n\n chân trắng, tôm sú, cá rô phi chọn giống...; Tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức\r\n\n kỹ thuật về giống; xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý giống thủy sản\r\n\n chọn giống....\n\n- Kiểm tra, truy xuất nguồn gốc\r\n\n giống tôm thẻ chân trắng bố mẹ 1 lần/năm tại Mỹ (Hawaii\r\n\n - Mỹ), Trung Quốc, Ecuado, Mexico, Indonexia, Singapore, Philippine, Thái\r\n\n Lan....và một số đối tượng khác. (Theo Quy\r\n\n định của Thông tư 26/2013/TT-BNNPTNT).\n\n- Xuất bản ấn phẩm: Sổ tay quản lý giống; Các văn bản liên quan đến quản lý chất lượng giống; Quy trình công nghệ sản xuất giống một số đối tượng chủ lực (tôm\r\n\n sú, chân trắng, cá tra, rô phi, cá biển..) đã chọn giống.\n\n- Tập huấn đào tạo trong nước về\r\n\n kiểm soát chất lượng giống cho cán bộ quản lý nhà nước (03 lớp/năm).\n\n- Đào tạo ngắn hạn nước ngoài cho\r\n\n cán bộ trung ương về công tác quản lý chất lượng giống thủy sản và thăm quan\r\n\n một số cơ sở sản xuất giống tại Thái Lan, Singapore...\n\n", + "id": 101857 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101858.json b/contexts/context_101858.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d5b6510c3d9513d2289f656934d9b8272500d608 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101858.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-77-2006-QD-UBND-cai-cach-hanh-chinh-Nha-nuoc-Gia-Lai-2006-2010-268065.aspx", + "name": "Quyet-dinh-77-2006-QD-UBND-cai-cach-hanh-chinh-Nha-nuoc-Gia-Lai-2006-2010-268065", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH GIA LAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 77/2006/QĐ-UBND\n\nPleiku, ngày 29 tháng 9 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\n-\r\n\nCăn cứ Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001 - 2010;\r\n\nQuyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt\r\n\nKế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 - 2010;\n\nXét\r\n\nđề nghị của Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Gia Lai,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này \"Chương trình cải cách\r\n\nhành chính Nhà nước của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010''.\n\nĐiều 2. Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo,\r\n\ntổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chương\r\n\ntrình này.\n\nĐiều 3. Thành viên Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác sở,Trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thế Dũng\n\n\n\nCHƯƠNG\r\n\nTRÌNH\n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ\r\n\nNƯỚC CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2006-2010\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 77/2006/QĐ-UBND ngày 29/9/2006 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Gia Lai)\n\nTiếp\r\n\ntục thực hiện Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001\r\n\n- 2010; Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nphê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006 - 2010; để đảm bảo cho\r\n\ncông tác cải cách hành chính của tỉnh thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, chương\r\n\ntrình của Chính phủ, đem lại hiệu quả thiết thực nhằm nâng cao hiệu lực quản lý\r\n\nnhà nước của chính quyền các cấp, phục vụ đắc lực cho việc phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của địa phương, chương trình cải cách hành chính nhà nước của tỉnh giai\r\n\nđoạn 2006 - 2010 như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1.\r\n\nXây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh phù hợp với pháp luật và\r\n\nthực tiễn cuộc sống ở địa phương; khắc phục các quy định mâu thuẫn, chồng chéo;\r\n\nkhông phù hợp thực tế... làm giảm hiệu lực, hiệu quả của văn bản được ban hành;\n\n2.\r\n\nSắp xếp bộ máy hành chính các cấp tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả,\r\n\nđáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở địa\r\n\nphương. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể\r\n\nthao, phát thanh - truyền hình;\n\n3.\r\n\nXây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, cơ cấu hợp\r\n\nlý mang tính chuyên nghiệp, hiện đại; có đạo đức công vụ, năng 1ực quản lý, thực\r\n\nthi nhiệm vụ và tinh thần tận tụy phục vụ nhân dân;\n\n4.\r\n\nXây dựng cơ chế quản lý, sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện quyền\r\n\ntự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí trong hoạt động đối với cơ quan\r\n\nhành chính, đơn vị sự nghiệp công theo các Nghị định của Chính phủ;\n\n5.\r\n\nĐẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, thuận tiện, công khai\r\n\nđúng pháp luật; nâng cao hiệu quả hoạt động cơ chế \"một cửa'' tại cơ quan\r\n\nhành chính các cấp nhằm chuyển biến căn bản thể hiện rõ nét tính chất phục vụ của\r\n\nbộ máy hành chính của dân, do dân, vì dân;\n\n6.\r\n\nTừng bước hiện đại hóa nền hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng ISO trong hoạt động quản lý cơ quan hành chính; quan tâm đầu\r\n\ntư xây dựng trụ sở làm việc cấp xã.\n\nII. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA\r\n\nTỈNH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010\n\n1. Về Cải cách thể chế:\n\na.\r\n\nĐổi mới quy trình xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật gắn với kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh;\n\n-\r\n\nXây dựng quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh đúng pháp luật,\r\n\nđúng quy trình: dự thảo văn bản, lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm\r\n\nthi hành, có sự thẩm định của cơ quan tư pháp trước khi trình ký ban hành văn bản;\n\n-\r\n\nLập kế hoạch xây dựng chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật hàng năm\r\n\ncủa tỉnh, xác định rõ hình thức, nội dung văn bản cần ban hành, cơ quan chủ trì\r\n\nthực hiện, cơ quan phối hợp và thời gian hoàn thành;\n\n-\r\n\nĐịnh kỳ hàng năm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, bãi\r\n\nbỏ các văn bản, quy định hết hiệu lực, trái pháp luật hiện hành; sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, không còn phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế địa phương.\n\nb.\r\n\nĐẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính ở các cơ quan hành chính địa phương; hoàn\r\n\nthiện quy trình, cơ cấu tổ chức, quy chế làm việc bộ phận ''một cửa'' nhằm nâng\r\n\ncao chất lượng giải quyết công việc cho công dân, tổ chức;\n\n-\r\n\nRà soát thủ tục hành chính trên toàn tỉnh, tiến hành chuẩn hóa, công khai quy định\r\n\nvề quy trình, thủ tục, biểu mẫu, phí, lệ phí và thời gian giải quyết từng loại\r\n\nhồ sơ thực hiện theo cơ chế ''một cửa'' cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Chấm dứt\r\n\ntình trạng tùy tiện, tự đặt thêm các thủ tục hành chính ngoài quy định, trái\r\n\npháp luật của cơ quan, đơn vị;\n\n-\r\n\nKiện toàn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; bố trí cán bộ, công chức chuyên\r\n\ntrách tiếp nhận hồ sơ có trình độ, năng lực và phẩm chất tốt; chấm dứt tình trạng\r\n\nphòng ban chuyên môn kiêm nhiệm tiếp nhận hồ sơ;\n\n-\r\n\nHoàn thiện quy chế làm việc, quy trình giải quyết hồ sơ theo cơ chế ''một cửa''\r\n\ncác cấp; quy định rõ trách nhiệm của Bộ phận tiếp nhận hồ sơ với các phòng ban\r\n\nchuyên môn và cơ quan liên quan, trách nhiệm của từng cán bộ, công chức trong\r\n\nviệc tiếp nhận, thụ lý giải quyết, trình ký và trả kết quả; xử lý nghiêm cán bộ,\r\n\ncông chức có hành vi quan liêu, sách nhiễu, tiêu cực đối với công dân, tổ chức;\n\n-\r\n\nNghiên cứu, xây dựng quy chế phối hợp thực hiện cơ chế ''một cửa liên thông,\r\n\nliên ngành trong việc tiếp nhận giải quyết các thủ tục hành chính phức tạp, bức\r\n\nxúc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành thuộc các lĩnh vực đất đai, nhà ở, đầu\r\n\ntư, xây dựng,...\n\n-\r\n\nTiến hành thí điểm Tổ nghiệp vụ hành chính công tại một số cơ quan, đơn vị về\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, thụ lý, trình ký giải quyết một số công việc. Tách việc giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính của phòng ban chuyên môn giao cho Tổ nghiệp vụ hành\r\n\nchính thực hiện, phòng chuyên môn tập trung nhiều hơn vào nghiên cứu, tham mưu,\r\n\nđề xuất cho sở, ngành, UBND cấp huyện công tác quản lý nhà nước theo trách nhiệm\r\n\nđược phân công trên địa bàn;\n\n-\r\n\nTừng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả, đảm bảo đáp ứng đủ điều kiện làm việc; ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin vào giải quyết hồ sơ cho công dân, tổ chức;\n\n-\r\n\nTổ chức thu thập ý kiến phản hồi của công dân, tổ chức, doanh nghiệp về thủ tục\r\n\nhành chính và chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ chế \"một cửa'' tại cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\nc.\r\n\nXây dựng cơ chế giám sát, nâng cao chất lượng, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo của công dân.\n\n-\r\n\nHoàn thiện quy chế tiếp dân, quy định trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các cấp,\r\n\ncác ngành liên quan để giải quyết dứt điểm các khiếu nại, tố cáo của công dân;\r\n\nhạn chế đến mức thấp nhất tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài, vượt cấp.\n\n-\r\n\nKiện toàn bộ phận tiếp dân để giải quyết kịp thời những kiến nghị chính đáng của\r\n\ncông dân; công khai kết quả giải quyết cho dân biết, theo dõi, giám sát.\n\n-\r\n\nXây dựng cơ chế phối hợp giữa cấp ủy, chính quyền với tổ chức chính trị -xã hội\r\n\ntrong việc giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan,\r\n\nđơn vị.\n\n2. Về cải cách bộ máy hành chính nhà nước\n\na.\r\n\nTiếp tục rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức các cơ quan\r\n\nchuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định tại Nghị định 171, 172 của Chính\r\n\nphủ và phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước của tỉnh trong tình hình mới, khắc\r\n\nphục tình trạng chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ dẫn tới đùn đẩy trách nhiệm hoặc\r\n\nlạm quyền giữa các cơ quan, đơn vị;\n\nb.\r\n\nSắp xếp tổ chức bộ máy và biên chế các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở ngành tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện; phân biệt rõ cơ quan hành chính với đơn vị sự nghiệp, dịch vụ\r\n\ncông trong tổ chức và hoạt động, đảm bảo cho cơ quan, đơn vị hoạt động theo\r\n\nđúng quy định của Nhà nước;\n\nc.\r\n\nNghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá hàng năm mức độ hoàn thành\r\n\ncông việc đối với cơ quan hành chính; thực hiện phân loại, xếp hạng đối với đơn\r\n\nvị sự nghiệp công thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và\r\n\nkinh phí hoạt động;\n\nd.\r\n\nNghiên cứu thực hiện phân cấp quản lý giữa Trung ương với địa phương, giữa các\r\n\ncấp chính quyền địa phương theo Nghị quyết 08/2004/NQ-CP của Chính phủ trên từng\r\n\nngành, lĩnh vực nhằm nâng cao thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp chính quyền.\r\n\nĐịnh rõ những công việc do chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã toàn quyền\r\n\nquyết định; những việc trước khi quyết định phải có ý kiến cấp trên; những việc\r\n\nthực hiện theo quyết định cấp trên;\n\nđ.\r\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao\r\n\ntheo tinh thần Nghị quyết 05 của Chính phủ.\n\n-\r\n\nTuyên truyền sâu rộng bằng mọi hình thức chủ trương xã hội hóa để các cấp, các\r\n\nngành và nhân dân nhận thức đúng, tích cực tham gia thực hiện.\n\n-\r\n\nXây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án xã hội hóa trong các lĩnh vực:\r\n\ngiáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, dạy nghề giai đoạn 2006 - 2010 đã được UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt.\n\n-\r\n\nNghiên cứu xây dựng cơ chế quản lý, chính sách khuyến khích, ưu đãi để chuyển một\r\n\nsố hoạt động sự nghiệp, dịch vụ công từ cơ quan nhà nước sang tổ chức xã hội,\r\n\ndoanh nghiệp đảm nhiệm; tổ chức hệ thống các đơn vị cung cấp dịch vụ công.\n\ne.\r\n\nCải tiến phương thức quản lý, tác phong làm việc trong cơ quan hành chính.\n\n-\r\n\nHoàn thiện quy chế làm việc của từng cơ quan, đơn vị; xác định rõ thẩm quyền và\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu và mối quan hệ phối hợp trong sự vận hành của bộ\r\n\nmáy hành chính các cấp.\n\n-\r\n\nThực hiện quy định về chế độ hội họp, giảm văn bản giấy tờ hành chính trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg và Chỉ\r\n\nthị số 10/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu quả thực hiện đề án tin học hóa theo\r\n\nQuyết định 112/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong hoạt động quản lý của\r\n\ncơ quan nhà nước.\n\n3. Xây dựng và nâng cao đội ngũ cán bộ, công chức\n\na.\r\n\nRà soát, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cấp để xây\r\n\ndựng kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận; quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng; sắp xếp bố\r\n\ntrí cán bộ, công chức theo tiêu chuẩn chức danh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.\n\nb.\r\n\nXây dựng cơ cấu công chức gắn với chức năng, nhiệm vụ cơ quan, đơn vị, phù hợp\r\n\nvới khối lượng, chất lượng công việc trên cơ sở mô tả, liệt kê công việc theo từng\r\n\nvị trí chức danh công chức trong cơ quan, đơn vị.\n\nc.\r\n\nThực hiện tuyển dụng công chức, viên chức công khai, đủ tiêu chuẩn ngạch chức\r\n\ndanh, phù hợp vị trí công việc; có cơ chế khuyến khích, thu hút người giỏi, người\r\n\ncó trình độ cao vào làm việc trong các cơ quan nhà nước.\n\nd.\r\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010; xây dựng, thực hiện Đề án đào tạo, sử\r\n\ndụng cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn cao; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức cấp xã đạt tiêu chuẩn các mặt theo Quyết định 04/QĐ-BNV\r\n\ncủa Bộ Nội vụ.\n\nđ.\r\n\nĐổi mới nội dung, phương pháp đánh giá, phân loại cán bộ, công chức nhằm phát\r\n\nhiện, động viên, sử dụng những cán bộ, công chức thực sự có đức, có tài, tích cực\r\n\nlàm việc và cống hiến; đưa ra khỏi bộ máy hành chính những cán bộ, công chức\r\n\nkhông đủ trình độ, năng lực, yếu kém về phẩm chất đạo đức.\n\ne.\r\n\nTăng cường công tác thanh tra công vụ nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời\r\n\nnhững cán bộ, công chức có hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, quan liêu trong giải\r\n\nquyết công việc của công dân, tổ chức và doanh nghiệp.\n\n4. Về cải cách tài chính công\n\na.\r\n\nXây dựng, thực hiện phân cấp quản lý tài chính ngân sách của tỉnh đảm bảo tính\r\n\nthống nhất quản lý trong hệ thống tài chính và tăng cường tính chủ động của các\r\n\nđơn vị dự toán ngân sách.\n\nb.\r\n\nThực hiện có hiệu quả chương trình hành động của Chính phủ, của tỉnh về thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống tham nhũng trong lĩnh vực tài chính.\n\nc.\r\n\nThực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối\r\n\nvới các cơ quan hành chính trong tỉnh theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP , quyền tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công theo Nghị định\r\n\nsố 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp, dịch\r\n\nvụ công.\n\nd.\r\n\nXây dựng và thực hiện Quy chế sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp đảm bảo\r\n\ntính dân chủ, công khai, minh bạch trong quản lý và chi tiêu tài chính của cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\n5. Hiện đại hoá nền hành chính.\n\na.\r\n\nXây dựng quy hoạch nhà công sở, quy định tiêu chuẩn xây dựng nhà công sở\r\n\nvà quy chế quản lý nhà công sở đối với các cơ quan hành chính các cấp.\n\nb.\r\n\nXây dựng kế hoạch đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới trụ sở làm\r\n\nviệc cơ quan hành chính các cấp, nhất là trụ sở làm việc của chính quyền cấp\r\n\nxã.\n\nc.\r\n\nĐầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm theo quy định tại Quyết định số\r\n\n170/2006/QĐ-TTg về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị, phương tiện làm việc của\r\n\ncơ quan và cán bộ, công chức nhà nước.\n\nd.\r\n\nXây dựng kế hoạch triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000\r\n\ntrong hoạt động các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh theo Quyết định số\r\n\n144/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1.\r\n\nGiải pháp chủ yếu\n\n1.\r\n\nNâng cao vai trò trách nhiệm của Ban chỉ đạo nói chung, các thành viên Ban chỉ\r\n\nđạo nói riêng tạo ra sự thống nhất về quan điểm, nội dung và chương trình hành\r\n\nđộng ở mỗi cơ quan, đơn vị trong toàn tỉnh, cần có chương trình hành động thống\r\n\nnhất giữa cấp ủy và thủ trưởng trong việc thực hiện các nội dung của cải cách\r\n\nhành chính của mình.\n\n2.\r\n\nThực hiện cải cách hành chính từ cấp tỉnh tới cơ sở, trong toàn bộ hệ thống cơ\r\n\nquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp. Xác định rõ trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ cải cách hành chính trong phạm vi mình phụ trách. Thủ trưởng các cơ quan đơn\r\n\nvị phải thực sự dành thời gian công sức chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ về CCHC theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh, coi đó là nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm thường xuyên trong toàn bộ hoạt động chỉ đạo điều hành của cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước các cấp.\n\n3.\r\n\nBố trí đủ nguồn tài chính và nhân lực cho việc thực hiện các nhiệm vụ công tác\r\n\ncải cách hành chính trong giai đoạn 2006 - 2010. Hàng năm cấp tỉnh, cấp huyện,\r\n\ncấp xã bố trí đủ ngân sách để xây dựng và thực hiện các chương trình công tác cụ\r\n\nthể, các đề án cải cách hành chính đã xác định.\n\n4.\r\n\nKiện toàn Ban chỉ đạo cải cách hành chính các cấp, các ngành, bố trí nhân lực\r\n\ncho cơ quan thường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính các cấp, các ngành; thường\r\n\nxuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu và chỉ đạo cho các cơ quan có\r\n\ntrách nhiệm giúp UBND các cấp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành\r\n\nchính.\n\n5.\r\n\nTăng cường công tác kiểm tra của Ban chỉ đạo cải cách hành chính đối với các cơ\r\n\nquan đơn vị về việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính. Thường xuyên tổ chức\r\n\nsơ kết, kiểm điểm rút kinh nghiệm về công tác cải cách hành chính. Đưa nội dung\r\n\nthực hiện cải cách hành chính là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá\r\n\nthi đua, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức. Những cơ\r\n\nquan triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính chậm hoặc có tính hình\r\n\nthức đối phó cấp trên cần kiểm điểm, phê bình rõ vai trò lãnh đạo của thủ trưởng\r\n\ncơ quan đơn vị trong việc thực hiện các quy định về công tác cải cách hành\r\n\nchính.\n\n6.\r\n\nCông tác thông tin tuyên truyền.\n\nTăng\r\n\ncường công tác thông tin tuyên truyền phổ biến để mọi cán bộ công chức và người\r\n\ndân nhận thức đúng về cải cách bộ máy nhà nước và cải cách hành chính. Cần có\r\n\ncác biện pháp để thực hiện quyền giám sát của nhân dân, sự tham gia phản ánh\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng về kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách\r\n\nhành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước.\n\n2.\r\n\nPhân công thực hiện\n\na.\r\n\nSở Tư pháp chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện nội dung\r\n\ncông tác thể chế (điểm 1, mục II).\n\nb.\r\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện nội dung\r\n\ncông tác bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức (điểm 2, 3, mục II).\n\nc.\r\n\nSở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện nội dung\r\n\ncông tác tài chính, ngân sách (điểm 4, mục II).\n\nd.\r\n\nCác cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở (tỉnh đến cấp xã) thực hiện đầy đủ theo\r\n\nlĩnh vực công việc được phân công, phân cấp với trách nhiệm cao nhất.\n\nđ.\r\n\nMọi cấp, mọi ngành từ tỉnh đến cơ sở (tỉnh đến cấp xã) phải học tập, quán triệt,\r\n\ntổ chức thực hiện về công tác cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính,\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính \"một cửa\" tại cơ quan, đơn vị mình cho\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, nhân dân, tổ chức liên quan biết, thực hiện và kiểm\r\n\ntra theo tinh thần tất cả mọi công việc hành chính liên quan đến cơ quan, đơn vị\r\n\nmình phải giải quyết, đều được thực hiện \"một cửa\" hành chính bằng\r\n\nniêm yết công khai các thủ tục, thời gian giải quyết theo từng loại công việc.\r\n\nTrước mắt đưa vào thực hiện những loại công việc gì, còn lại những công việc gì\r\n\nchưa làm \"một cửa\", thời gian nào làm hết,... Tinh thần thực hiện cơ\r\n\nchế \"một cửa\" là phục vụ, thuận tiện, nhanh nhất, tốt nhất,... không\r\n\ntiêu cực, không phiền hà, tạo lòng tin mới của nhân dân đối với cơ quan các cấp.\n\ne.\r\n\nBáo, đài, phương tiện thông tin đại chúng khác, các cơ quan tuyên truyền, đoàn\r\n\nthể nhân dân,... mở nhiều đợt tuyên truyền học tập sâu rộng trong nhân dân, mở\r\n\ntrang tin, chuyên mục, phát sóng, phát hình,... để nhân dân biết, thực hiện, kiểm\r\n\ntra.\n\nTrên\r\n\nđây là Chương trình cải cách hành chính Nhà nước của tỉnh Gia Lai giai đoạn\r\n\n2006 - 2010, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc thực hiện./.\n\n", + "id": 101858 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101859.json b/contexts/context_101859.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..15b17ebe293ab1ff174f0abf7b86e4f5849e5ae8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101859.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-74-2014-QD-UBND-muc-thu-phi-tham-gia-dau-gia-quyen-khai-thac-khoang-san-Kon-Tum-261447.aspx", + "name": "Quyet-dinh-74-2014-QD-UBND-muc-thu-phi-tham-gia-dau-gia-quyen-khai-thac-khoang-san-Kon-Tum-261447", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 74/2014/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 25\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH MỨC THU PHÍ\r\n\nTHAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Khoáng\r\n\nsản ngày 17/11/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số\r\n\n24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ\r\n\nvề sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh\r\n\nphí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT/BTC\r\n\nngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về\r\n\nphí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày\r\n\n09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nquy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của\r\n\nChính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng\r\n\nsản.\n\nCăn cứ Nghị quyết\r\n\nsố 28/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Kon Tum kỳ họp thứ 9,\r\n\nkhóa X về mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại\r\n\nTờ trình số 521/TTr- STNMT ngày 19/12/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành mức thu phí tham gia đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:\n\n1. Mức thu:\n\na. Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò:\n\nGiá trị quyền\r\n\n khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm\n\nMức thu (đồng/hồ\r\n\n sơ)\n\nTừ 1 tỷ đồng trở xuống\n\n2.000.000\n\nTừ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng\n\n4.000.000\n\nTừ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng\n\n6.000.000\n\nTừ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng\n\n8.000.000\n\nTừ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng\n\n10.000.000\n\nTừ trên 100 tỷ đồng\n\n12.000.000\n\nb. Trường hợp đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm\r\n\ndò khoáng sản:\n\nDiện tích khu vực\r\n\n đấu giá\n\nMức thu (đồng/hồ\r\n\n sơ)\n\nTừ 0,5 ha trở xuống\n\n2.000.000\n\nTừ trên 0,5 ha đến 2 ha\n\n4.000.000\n\nTừ trên 2 ha đến 5 ha\n\n6.000.000\n\nTừ trên 5 ha đến 10 ha\n\n8.000.000\n\nTừ trên 10 ha đến 50 ha\n\n10.000.000\n\nTrên 50 ha\n\n12.000.000\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài\r\n\nchính, Tư pháp; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL(Bộ Tư pháp);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Chi cục Văn thư-Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, KTN3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hùng\n\n", + "id": 101859 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10186.json b/contexts/context_10186.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97d5c590ac158030eea4f82ba6870946a6b94fe8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10186.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/tcvn/Linh-vuc-khac/QCVN-10-2017-BTC-may-bom-nuoc-chua-chay-du-tru-quoc-gia-916135.aspx", + "passage": "QCVN\r\n\n10: 2017/BTC\n\nQUY\r\n\nCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI MÁY BƠM NƯỚC CHỮA CHÁY (ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ CHỮA\r\n\nCHÁY RỪNG) DỰ TRỮ QUỐC GIA\n\nNational technical\r\n\nregulation on\r\n\nstate\r\n\nreserve of Fire-fighting water pumps (synchronous firefighting\r\n\nequipment)\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nLời nói đầu\n\n1. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1.2. Đối tượng áp dụng\n\n...\n\n...\n\n...\n\n1.4. Tài liệu viện dẫn\n\n2. YÊU CẦU KỸ THUẬT\n\n2.1. Yêu cầu về kỹ thuật\n\n2.2. Căn cứ quy định yêu cầu kỹ thuật\r\n\ntại Quy chuẩn này \n\n3. PHƯƠNG PHÁP THỬ \n\n3.1. Kiểm tra ngoại quan \n\n3.2. Kiểm tra vận hành \n\n3.3. Kiểm tra đáp ứng các yêu cầu kỹ\r\n\nthuật \n\n4. QUY ĐỊNH VỀ GIAO NHẬN VÀ BẢO QUẢN \n\n...\n\n...\n\n...\n\n4.2. Yêu cầu đối với vật tư, thiết bị,\r\n\ndụng cụ \n\n4.3. Quy trình kiểm tra khi nhập kho \n\n4.4. Bảo quản \n\n4.5. Quy trình xuất hàng \n\n4.6. Quy định về báo cáo chất lượng\r\n\nmáy bơm nước chữa cháy \n\n5. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ \n\n5.1. Kiểm tra chất lượng\n\n5. 2. Yêu cầu về nhà kho \n\n5.3. Lập thẻ lô hàng \n\n...\n\n...\n\n...\n\n5.5. Phòng chống cháy nổ \n\n5.6. Yêu cầu về quản lý \n\n6. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN \n\n7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n\n\nLời nói đầu\n\nQCVN 10: 2017/BTC thay thế QCVN 10:\r\n\n2010/BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy bơm nước chữa cháy (đồng\r\n\nbộ thiết bị chữa cháy rừng) dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà\r\n\nnước biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài\r\n\nchính ban hành tại Thông tư số 09/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 02 năm 2017.\n\n\n\nQUY CHUẨN KỸ\r\n\nTHUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI MÁY BƠM NƯỚC CHỮA CHÁY (ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ CHỮA CHÁY RỪNG)\r\n\nDỰ TRỮ QUỐC GIA\n\n...\n\n...\n\n...\n\n1. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ\r\n\nthuật, phương pháp thử, giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và công tác quản lý\r\n\nđối với máy bơm nước chữa cháy (đồng bộ thiết bị chữa cháy rừng) dự trữ quốc\r\n\ngia.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chuẩn này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo\r\n\nquản và quản lý máy bơm nước chữa cháy (đồng bộ thiết bị chữa cháy rừng) dự trữ\r\n\nquốc gia.\n\n1.3. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nTrong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1.3.1. Máy bơm nước chữa cháy (đồng bộ\r\n\nthiết bị chữa cháy rừng) dự trữ quốc gia là máy bơm loại khiêng tay và trang\r\n\nthiết bị kèm theo có yêu cầu kỹ thuật phù hợp theo Mục 2 Quy chuẩn này để phục\r\n\nvụ công tác cứu\r\n\nhộ, cứu nạn. Sau đây gọi tắt là máy bơm nước chữa cháy.\n\n1.3.2. Lô máy bơm nước chữa cháy là những máy bơm\r\n\nvà trang thiết bị tương ứng kèm theo được sản xuất hàng loạt có cùng công dụng, nhãn\r\n\nhiệu, kiểu loại, cùng vật liệu chế tạo, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở\r\n\nchế tạo.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n1.4.1. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN\r\n\n8060: 2009 (ISO 14557: 2002) Phương tiện chữa cháy - Vòi chữa cháy - Vòi hút\r\n\nbằng cao su, chất dẻo và cụm vòi.\n\n1.4.2. Tiêu Chuẩn quốc gia TCVN 5740:\r\n\n2009 Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy\r\n\nbằng sợi tổng hợp tráng cao su.\n\n1.4.3. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN\r\n\n5739:1993 Thiết bị chữa cháy đầu nối.\n\n2. YÊU CẦU KỸ THUẬT\n\n2.1. Yêu cầu về kỹ thuật\n\nMáy bơm nước chữa cháy phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật\r\n\nvề phương tiện phòng cháy, chữa cháy của Bộ Công an; trong đó đáp ứng các yêu\r\n\ncầu cụ thể sau:\n\n2.1.1. Máy bơm\n\n2.1.1.1. Động cơ\n\n- Loại động cơ: Động cơ đốt trong;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n2.1.1.2. Bơm\n\n- Loại bơm: Bơm ly tâm;\n\n- Lưu lượng phun với áp lực bơm 0,5\r\n\nMPa (tại chiều sâu hút nước 3m): Không nhỏ hơn 1350 L/min;\n\n- Chiều sâu hút nước lớn nhất: Không\r\n\nnhỏ hơn 7,5 m.\n\n2.1.1.3. Khối lượng khô:\r\n\nKhông lớn hơn 100 kg.\n\n2.1.2. Trang thiết bị\n\n2.1.2.1. Vòi hút (ống hút)\r\n\nkiểu A:\n\n- Vật liệu: Bằng vải tráng cao su có\r\n\nlõi thép chịu áp lực cao và áp lực chân không; vòi hút có đủ đầu nối (khớp nối)\r\n\nvà trõ lọc rác, đồng bộ với kích thước cửa hút của máy bơm;\n\n- Các yêu cầu kỹ thuật thỏa mãn Tiêu\r\n\nchuẩn quốc gia TCVN 8060: 2009 (ISO 14557: 2002) Phương tiện chữa cháy - Vòi\r\n\nchữa cháy - vòi hút bằng\r\n\ncao su, chất dẻo và cụm vòi.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Vật liệu: Làm bằng sợi tổng hợp bên\r\n\ntrong tráng cao su; vòi đẩy có đầu nối (khớp nối) phù hợp với ba chạc;\n\n- Các yêu cầu kỹ thuật thỏa mãn Tiêu\r\n\nchuẩn quốc gia TCVN 5740: 2009 Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy -\r\n\nVòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su.\n\n2.1.2.3. Ba chạc\n\n- Vật liệu: Hợp kim nhôm;\n\n- Kích thước cửa vào và cửa\r\n\nra: Đồng bộ với kích thước cửa xả của máy bơm và vòi đẩy chữa\r\n\ncháy.\n\n2.1.2.4. Lăng phun\n\n- Vật liệu: Hợp kim nhôm;\n\n- Kiểu phun: Đa tác dụng (phun thẳng,\r\n\nphun mưa);\n\n- Kiểu loại: Điều chỉnh bằng tay.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Vật liệu: Hợp kim nhôm.\n\n- Các yêu cầu kỹ thuật thỏa mãn Tiêu\r\n\nchuẩn quốc gia TCVN 5739: 1993 Thiết bị chữa cháy đầu nối.\n\n(Ghi chú: Sai số cho phép\r\n\nkích thước cửa hút, kích thước cửa xả, ba chạc, lăng phun khi lắp ghép đảm bảo\r\n\nđộ kín trong quá trình vận hành, kiểm tra).\n\n2.2. Căn cứ quy định yêu\r\n\ncầu kỹ thuật tại quy chuẩn này và tình hình điều kiện cụ thể, Thủ trưởng đơn vị\r\n\ndự trữ quốc gia quy định tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại máy bơm\r\n\nnước chữa cháy (bao gồm số lượng vòi hút, vòi đẩy chữa cháy, lăng phun) đưa vào\r\n\ndự trữ quốc gia.\n\n3. PHƯƠNG PHÁP THỬ\n\nMáy bơm nước chữa cháy trước khi nhập\r\n\nkho (đưa vào) dự trữ quốc gia phải được Kiểm tra chứng nhận chất lượng sản phẩm\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Các đơn vị dự trữ quốc gia lấy mẫu kiểm tra chất\r\n\nlượng trước khi nhập kho theo các nội dung sau:\n\n3.1. Kiểm tra ngoại quan\n\n3.1.1. Lấy mẫu\n\nMẫu được lấy ngẫu nhiên trong số máy bơm nước\r\n\nchữa cháy nhập kho (quá trình giao nhận và bảo quản) để kiểm tra ngoại quan; số\r\n\nlượng tối thiểu 2% nhưng không ít hơn 05 chiếc.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n3.2. Kiểm tra vận hành\n\n3.2.1. Lấy mẫu (không thuộc số lượng\r\n\nmáy bơm nước chữa cháy tại điểm 3.1.1 của Quy chuẩn này)\n\nMẫu được lấy ngẫu nhiên trong quá trình giao nhận\r\n\nđể kiểm tra vận hành là 5 % nhưng\r\n\nkhông ít hơn:\n\n- 3 máy bơm khi số lượng\r\n\nnhập tại một điểm kho từ 20 máy bơm đến 50 máy bơm;\n\n- 2 máy bơm khi số lượng máy\r\n\nnhập tại một điểm kho nhỏ hơn 20 máy bơm.\n\n3.2.2. Nội dung kiểm tra: Theo quy\r\n\nđịnh tại điểm 4.3.2.2, Mục 4\r\n\ncủa Quy chuẩn này.\n\n3.3. Kiểm tra đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật\n\n3.3.1. Lấy mẫu\n\nĐối với lô máy bơm nước chữa cháy của\r\n\nmỗi nhà sản xuất có số lượng không lớn hơn 50 bộ thì khi giao nhận lấy ngẫu nhiên\r\n\n01 máy bơm nước chữa cháy (bao gồm máy bơm và trang thiết bị đồng bộ kèm theo)\r\n\nđể kiểm tra. Nếu máy bơm hoặc thiết bị lấy đi kiểm tra có một chỉ tiêu không\r\n\nđảm bảo chất lượng thì\r\n\ntiến\r\n\nhành kiểm tra thêm một máy bơm hoặc một thiết bị tiếp theo. Nếu sau hai lần kiểm tra\r\n\nkhông đạt thì\r\n\nđơn\r\n\nvị dự trữ quốc gia lập biên bản không chấp nhận lô hàng và yêu cầu đơn\r\n\nvị cung cấp thay thế lô hàng khác và kiểm tra lại theo quy định.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n3.3.2.1. Máy bơm: Kiểm\r\n\ntra 03 chỉ tiêu là công suất định mức (công suất liên tục), lưu lượng phun và\r\n\nchiều sâu hút nước lớn nhất theo quy định tại khoản 2.1, Mục 2 Quy chuẩn này\r\n\nvới sai số cho phép không quá 3%.\n\n3.3 2.2. Trang thiết bị\n\n- Vòi hút kiểm tra các chỉ tiêu: Áp\r\n\nsuất thử; áp suất nổ; lực bám dính và kiểm tra đầu nối của vòi hút;\n\n- Vòi đẩy chữa cháy kiểm tra các chỉ\r\n\ntiêu: Áp suất thủy lực làm việc; áp suất thủy lực thử nghiệm; độ bền liên kết\r\n\ngiữa lớp cao su và lớp vải bao ngoài\r\n\nvòi đẩy và kiểm tra đầu nối của vòi đẩy (từ 2 phía của vòi đẩy);\n\n- Đầu nối:\n\n+ Đầu nối hút: Kiểm tra độ bền, độ kín chân không\r\n\n(đầu nối của vòi hút);\n\n+ Đầu nối phun: Kiểm tra độ bền, độ\r\n\nkín (đầu nối của vòi đẩy chữa cháy, ba chạc, lăng phun);\n\n3.3.2 3. Các chỉ tiêu kỹ\r\n\nthuật của máy bơm và trang thiết bị theo quy định tại khoản 2.1, Mục 2 của Quy\r\n\nchuẩn này.\n\n3.3.3. Phương pháp thử\n\n...\n\n...\n\n...\n\n3.3.3.2. Kiểm tra vòi\r\n\nđẩy chữa cháy\r\n\nvới mức chỉ tiêu và phương pháp thử theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN\r\n\n5740: 2009 Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng\r\n\nsợi tổng hợp tráng cao su;\n\n3.3.3.3. Kiểm tra đầu\r\n\nnối (khớp nối) với mức chỉ tiêu và phương pháp thử theo Tiêu chuẩn quốc gia\r\n\nTCVN 5739: 1993 Thiết bị chữa cháy đầu nối;\n\n3.3.3.4. Phương pháp\r\n\nthử kiểm tra vật liệu chế tạo ba chạc và lăng phun bằng phương pháp quang phổ\r\n\nhoặc phương pháp thử được quy định tại quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n3.3.4. Tổ chức kiểm tra, kiểm\r\n\nđịnh, thử\r\n\nnghiệm:\r\n\nPhòng thử nghiệm được chỉ định (nếu có) hoặc Phòng thử nghiệm được công nhận\r\n\n(Vilas, Las) hoặc đơn vị Đo lường được công nhận khả năng thử nghiệm thuộc Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\n4. QUY ĐỊNH VỀ GIAO NHẬN\r\n\nVÀ BẢO QUẢN\n\n4.1. Vận chuyển\n\n- Phương tiện vận chuyển phải có mui\r\n\nche mưa, nắng và sạch; không vận chuyển cùng với vật liệu và hóa chất gây ảnh\r\n\nhưởng đến chất lượng máy bơm nước chữa cháy;\n\n- Khi đưa máy bơm và trang thiết bị kèm theo lên\r\n\nvà xuống xe, phải chuẩn bị các phương tiện, dụng cụ nâng hạ; các kiện hàng phải xếp lên xe\r\n\ntheo hướng dẫn trên bao bì; kê xếp đảm bảo\r\n\nchắc chắn không làm đổ vỡ ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa.\n\n4.2. Yêu cầu đối với vật tư, thiết bị,\r\n\ndụng cụ\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Giá kê: Dùng để kê, xếp máy bơm và\r\n\ntrang thiết bị;\n\n- Bể chứa nước phục vụ cho quá trình\r\n\nvận hành máy bơm nước chữa cháy;\n\n- Máy nén khí: Dùng để vệ sinh máy\r\n\nbơm, trang thiết bị và thổi bột tan vào bên trong vòi hút, vòi đẩy;\n\n- 01 bộ đồ nghề phục vụ cho công tác\r\n\nnhập, bảo quản và xuất kho; 01 bộ vòi hút, vòi đẩy chữa cháy phục vụ cho quá\r\n\ntrình thử máy;\n\n- Vật tư dùng cho bảo quản: Ắc quy, xăng (A92 hoặc\r\n\nA95), nhiên liệu điêzen, dầu máy (động cơ 4 kỳ), dầu bôi trơn (động cơ 2 kỳ),\r\n\nbột tan, chổi, giẻ lau, xà phòng, vải bạt, thuốc xử lý côn trùng và\r\n\nsinh vật có hại;\n\n- Vật tư dùng cho nhập, xuất hàng: Ắc\r\n\nquy, xăng (A92 hoặc A95), nhiên liệu điêzen, dầu máy (động cơ 4 kỳ), dầu bôi\r\n\ntrơn (động cơ 2 kỳ), bột tan,\r\n\nchổi, giẻ lau, xà phòng, vải bạt, thuốc xử lý côn trùng và sinh vật có hại;\n\n- Vật tư liên quan đến điện, nước: Dây\r\n\nđiện, bóng điện thắp sáng trong và ngoài kho, điện bơm nước và xì khô, điện\r\n\ndùng cho thiết bị bảo quản; nước cho bảo quản và phòng cháy chữa cháy;\n\n- Dụng cụ, thiết bị phòng chống lụt\r\n\nbão, phòng cháy chữa cháy;\n\n- Các loại dụng cụ, trang thiết bị\r\n\nkhác có liên quan đến công tác nhập, xuất và bảo quản máy bơm nước chữa cháy.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nĐơn vị dự trữ quốc gia thực hiện kiểm\r\n\ntra máy bơm nước chữa cháy\r\n\nkhi nhập kho theo các nội dung sau:\n\n4.3.1. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật\n\n4.3.1.1. Giấy tờ do đơn vị\r\n\ncung cấp hàng cung cấp\n\n4.3.1.1.1. Đối với máy nhập\r\n\nkhẩu, phải có đủ các hồ sơ sau\n\n- Giấy chứng nhận xuất xưởng của nhà\r\n\nsản xuất đối với lô máy bơm;\n\n- Giấy chứng nhận xuất\r\n\nxưởng của nhà sản xuất đối với lô trang thiết bị;\n\n- Giấy chứng nhận xuất xứ lô máy bơm;\n\n- Giấy chứng nhận xuất xứ lô trang\r\n\nthiết bị;\n\n- Chứng thư giám định về\r\n\nsố lượng và chủng loại của lô máy bơm nước chữa cháy (máy bơm và trang thiết\r\n\nbị) nhập khẩu của cơ quan\r\n\ncó chức năng giám định chất lượng hàng hóa cấp;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Phiếu bảo hành máy bơm nước chữa\r\n\ncháy và các thông tin\r\n\nvề quyền lợi, phạm vi và địa điểm cung cấp dịch vụ bảo hành;\n\n- Tài liệu kỹ thuật về cấu tạo của máy\r\n\nbơm nước chữa cháy, bảo đảm đúng chủng\r\n\nloại và phải là bản in mầu.\r\n\nTài liệu hướng dẫn sử dụng máy,\r\n\nngoài tài liệu của nhà sản xuất đơn vị\r\n\nbán hàng có trách nhiệm cung cấp thêm một bản dịch Tiếng Việt cho từng đơn vị\r\n\ndự trữ quốc gia nhập hàng;\n\n- Giấy chứng nhận kiểm định phương\r\n\ntiện phòng cháy và chữa cháy của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,\r\n\ncứu hộ - Bộ Công an kiểm tra và cấp cho lô máy bơm nước chữa cháy giao nhận\r\n\n(máy bơm và trang thiết\r\n\nbị).\n\n4.3.1.1.2. Đối với máy bơm nước\r\n\nchữa cháy được sản xuất hoặc lắp ráp trong nước phải có đủ hồ sơ theo các nội\r\n\ndung quy định tại điểm 4.3.1.1.1 (trừ Giấy chứng nhận xuất xứ và chứng thư giám\r\n\nđịnh lô hàng),\n\n4.3.1.2. Hồ sơ do đơn vị dự\r\n\ntrữ quốc gia phối hợp với đơn vị cung cấp hàng thực hiện.\n\n- Biên bản kiểm tra hồ sơ kỹ thuật;\n\n- Biên bản kiểm tra ngoại\r\n\nquan của lô hàng;\n\n- Biên bản lấy mẫu đưa đi\r\n\nkiểm tra chất lượng và biên bản bàn giao mẫu cho đơn vị kiểm tra chất lượng;\n\n- Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ\r\n\ntiêu của máy bơm và trang thiết bị;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n4.3.1.3. Kiểm tra, giao\r\n\nnhận hồ sơ\n\n- Đơn vị dự trữ quốc gia nhận hàng\r\n\nphải kiểm tra tính đầy đủ, chính xác và hiệu lực của các hồ sơ nêu trên nhằm xác định rõ\r\n\nchất lượng lô hàng nhập kho dự trữ;\n\n- Khi một lượng hàng giao\r\n\nnhận được chia ở nhiều đơn vị dự trữ quốc gia khác nhau, hồ sơ là bản chính\r\n\nđược giao cho đơn vị dự trữ quốc gia có số lượng hàng nhập kho nhiều nhất, các\r\n\nđơn vị dự trữ quốc gia khác là bản sao có công chứng.\n\n4.3.2. Kiểm tra khi giao nhận\n\n4.3.2.1. Kiểm tra ngoại quan\n\nNội dung kiểm tra:\n\n- Máy bơm: Kiểm đếm đủ số lượng máy;\r\n\nkiểm tra xác định ký mã hiệu từng máy phù hợp với các hồ sơ liên quan khi nhập\r\n\nhàng; kiểm tra tính đồng bộ của máy (đèn chiếu sáng, ắc quy phù hợp với kiểu\r\n\nmáy bơm), các chi tiết máy gắn liền trên máy và của các phụ tùng, tình trạng\r\n\nbên ngoài máy không bị méo bẹp, gãy vỡ, rạn nứt hoặc han rỉ;\n\n- Trang thiết bị: Kiểm đếm đủ số lượng\r\n\ntrang thiết bị; kiểm tra xác định ký mã hiệu từng trang thiết bị phù hợp với\r\n\ncác hồ sơ liên quan khi nhập hàng; kiểm tra tính đồng bộ trang thiết bị. Các\r\n\ntrang thiết bị sáng, bóng, không bị méo bẹp, gãy vỡ, rạn nứt hoặc han rỉ, rỗ,\r\n\nbọt khí.\n\nNếu máy bơm hoặc thiết bị lấy kiểm tra\r\n\ncó một chỉ tiêu không đảm bảo chất lượng thì tiến hành\r\n\nkiểm tra thêm với số lượng 50%. Nếu sau hai lần kiểm tra không\r\n\nđạt thì đơn vị dự trữ quốc gia lập biên bản không chấp nhận lô hàng và yêu cầu\r\n\nđơn vị cung cấp thay thế lô hàng khác và kiểm tra lại theo quy định.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nThực hiện theo quy định tại điểm\r\n\n4.4.4.1, Mục 4 của Quy chuẩn này. Trong quá trình kiểm tra vận hành\r\n\nyêu cầu tại các vị trí lắp ghép đầu nối, bề mặt ghép nối của ba chạc, lăng phun\r\n\nkhông bị rò nước. Nếu bất kỳ một máy hoặc thiết bị nào bị sự cố kỹ thuật phải\r\n\ntách riêng ra, tiến hành chọn ngẫu nhiên một máy hoặc thiết bị khác thay thế.\r\n\nNếu máy hoặc thiết bị thay thế vẫn bị sự cố kỹ thuật khi kiểm tra, đơn vị nhận\r\n\nhàng mở rộng kiểm tra toàn bộ số lượng máy hoặc thiết bị đó.\n\n4.3.2 3. Lấy mẫu đưa đi kiểm\r\n\ntra chất lượng: Thực hiện theo quy định tại khoản 3.2, Mục 3 của Quy chuẩn này.\n\n4.3.3. Giao nhận, điều chuyển trong phạm\r\n\nvi nội bộ Tổng cục Dự trữ Nhà nước\n\n4.3.3.1. Bàn giao hồ sơ\n\n- Khi điều chuyển máy trong phạm vi\r\n\nnội bộ Tổng cục Dự trữ Nhà nước, các hồ sơ liên quan phải được bàn giao đầy đủ\r\n\ntheo từng máy.\n\n- Nếu số máy được điều chuyển không trọn\r\n\ncả lô máy, các hồ sơ liên quan được bàn giao là bản sao hợp pháp. Đơn vị dự trữ\r\n\nquốc gia là đơn vị giao hàng phải lưu giữ các hồ sơ chính cùng với số máy còn lại.\r\n\nTrong trường hợp toàn bộ lô máy được\r\n\nđiều chuyển cho nhiều đơn vị dự\r\n\ntrữ quốc gia khác nhau, đơn vị tiếp nhận nhiều máy nhất được giữ các hồ sơ\r\n\nchính.\n\n4.3.3.2. Giao nhận máy\n\nThực hiện như quy định tại điểm\r\n\n4.3.2.1 và 4.3.2.2. Trong trường hợp số máy được giao nhận có bao gồm các máy\r\n\nđã vận hành nổ máy 3 tháng 1 lần, việc kiểm tra nổ máy giới hạn trong số các\r\n\nmáy đã được vận hành nổ máy 3 tháng 1 lần.\n\n4.3.4. Biên bản giao nhận\n\n...\n\n...\n\n...\n\n4.4. Bảo quản\n\n4.4.1. Kê xếp \n\n4.4.1.1. Đối với máy bơm\n\n- Được kê xếp trên giá kê, chiều cao\r\n\nmặt sàn giá kê cách sàn kho tối thiểu là 0,3 m, các máy bơm được xếp một lớp\r\n\ntrên giá kê;\n\n- Hai máy bơm xếp kế tiếp nhau theo\r\n\nhàng ngang quy định có khoảng cách tối thiểu là 0,2 m bảo đảm cho việc vệ sinh\r\n\nthường xuyên;\n\n- Các mặt bao kiện chứa máy bơm có ghi\r\n\nký hiệu được quay ra ngoài để tiện cho việc theo dõi kiểm kê;\n\n- Sàn kho bảo đảm có khoảng lưu không\r\n\nphục vụ công tác bảo quản, di chuyển khi xuất, nhập. Lô hàng cách tường kho,\r\n\ncột kho tối thiểu là 0,5 m; khoảng cách giữa các lô hàng tối thiểu là 2 m.\n\n4.4.1.2. Đối với trang thiết\r\n\nbị kèm theo máy bơm\n\n- Vòi hút được xếp trên giá kê cách\r\n\nsàn kho tối thiểu 0,3 m, mặt giá được lót phẳng, các vòi hút xếp chồng lên nhau không\r\n\nquá 5 lớp;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Lăng phun và các đầu nối được lau chùi sạch,\r\n\nbọc kín bằng giấy nến cất xếp riêng\r\n\nvà không để lẫn với phụ kiện khác.\n\n4.4.1.3. Ắc quy kèm theo máy\r\n\nphải là ắc quy khô chưa đổ điện dịch, được bảo quản riêng và không được xếp\r\n\nchồng lên nhau.\n\n4.4.2. Bảo quản lần đầu: Là các công\r\n\nviệc thực hiện sau khi giao nhận nhập kho dự trữ quốc gia, bao gồm:\n\n- Lau chùi, vệ sinh sạch toàn bộ số\r\n\nmáy bơm nước chữa cháy khi\r\n\ngiao\r\n\nnhận, đánh số theo dõi và cất xếp trong cùng một lô hàng.\n\n- Lau chùi, làm khô (trong và ngoài)\r\n\ncác chi tiết đã đưa ra sử dụng trong quá trình kiểm tra: Lăng phun, các đầu vòi\r\n\nhút, đầu nối, vòi đẩy chữa cháy, xả hết nhiên liệu trong thùng chứa...\n\n4.4.3. Bảo quản thường xuyên\n\n- Hàng ngày thủ kho bảo quản\r\n\nphải kiểm tra tình trạng an toàn của nhà kho, mặt ngoài các thùng chứa hàng\r\n\nnhằm phát hiện sinh vật gây hại xâm nhập kho và các dấu hiệu không an toàn\r\n\nkhác. Nếu phát hiện thấy phải xác định rõ nguyên nhân, báo cáo người phụ trách\r\n\nđơn vị và có biện pháp xử lý kịp thời. Kiểm tra độ ẩm, nhiệt độ trong kho, thực\r\n\nhiện thông gió tự nhiên hoặc thông gió cưỡng bức (nếu cần thiết) để đảm bảo điều\r\n\nkiện bảo quản bình thường\r\n\n(nhiệt độ không quá 35°C\r\n\nvà\r\n\nđộ ẩm không khí không\r\n\nquá\r\n\n85%);\n\n- Mỗi tuần một lần dùng chổi hoặc máy\r\n\nhút bụi làm sạch bụi\r\n\nbẩn, mạng nhện xung quanh thùng hàng, giá đỡ, các phụ kiện của máy bơm, trần\r\n\ntường và nền kho;\n\n- Ba tháng một lần tháo dỡ toàn bộ vòi\r\n\nra kiểm tra, lau chùi vệ sinh và xoa bột tan bên ngoài và bên trong vòi hút,\r\n\ndùng giấy nến bọc kín 2 đầu của vòi hút; đảo lớp xếp trên xuống, lớp dưới lên;\r\n\nđối với vòi đẩy chữa cháy cuộn đảo chiều gập của vòi. Sau đó xếp\r\n\nlại vào vị trí ban đầu. Toàn bộ công việc được thực hiện ở khu vực sạch và có\r\n\nlót nền trong quá trình thực hiện.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n+ Tháo máy bơm ra khỏi bao bì, kiểm\r\n\ntra toàn diện bằng ngoại quan;\n\n+ Tháo bugi (hoặc vòi phun) ra khỏi\r\n\nmáy, tra dầu nhờn vào buồng đốt rồi dùng dây khởi động giật quay máy vài vòng;\n\n+ Nhỏ từ 2 giọt đến 3 giọt dầu nhờn vào\r\n\nphần ren bugi máy sau đó\r\n\nvặn\r\n\nchặt lại như cũ;\n\n+ Kiểm tra, thay mới dầu máy (nếu cần\r\n\nthiết);\n\n+ Kiểm tra, thay mới dầu bộ phận hút\r\n\nchân không (nếu cần thiết);\n\n+ Vệ sinh toàn bộ máy bơm, vỏ hòm,\r\n\nđóng gói lại và cất xếp vào vị trí\r\n\nban đầu.\n\n4.4.4. Nổ máy và bảo quản sau nổ máy\n\n4.4.4.1. Nổ máy\n\n- Số máy bơm được vận hành nổ để sẵn sàng xuất cấp\r\n\nlà 20% số máy bơm hiện có tại một điểm kho giữ hàng, nhưng không ít hơn:\n\n...\n\n...\n\n...\n\n+ 5 máy khi số lượng máy\r\n\nbảo quản tại một điểm kho nhỏ hơn 20 máy.\n\n- Ba tháng một lần, máy bơm phải được\r\n\nvận hành nổ. Các lần bảo quản tiếp theo vẫn thực hiện đối với số lượng máy bơm\r\n\nđã vận hành nổ ban\r\n\nđầu. Thời gian nổ máy là 20\r\n\nmin. Quy trình phải đảm\r\n\nbảo cho việc nổ máy ổn định và đủ thời gian kiểm tra các chỉ tiêu. Không được\r\n\nnổ máy lâu quá 1 min\r\n\nmà không hút phun nước. Quy trình vận hành thử máy phải đảm bảo thực\r\n\nhiện các bước dưới đây.\n\n4.4.4.1.1. Trước khi nổ máy\n\n- Tổ vận hành bảo quản tối thiểu có 3\r\n\nngười và biết vận hành thành thạo;\n\n- Chuẩn bị đầy đủ nhiên liệu và bình\r\n\nchứa để phục vụ cho quá trình phát động. Nhiên liệu phát động nổ không đổ trực tiếp\r\n\nvào thùng chứa của máy bơm mà dùng bình chứa bên ngoài nối với tuy ô dẫn nhiên\r\n\nliệu vào máy trước cốc lọc nhiên liệu;\n\n- Kiểm tra dầu máy động cơ (đối với\r\n\nđộng cơ 4 kỳ) và kiểm tra tỉ lệ pha trộn giữa nhiên liệu và dầu bôi trơn (đối\r\n\nvới động cơ 2 kỳ).\n\n4.4.4.1.2. Trình tự thao tác nổ\r\n\nmáy\n\n- Nạp nhiên liệu đầy đủ;\n\n- Lắp vòi hút, vòi đẩy chữa cháy vào\r\n\nmáy bơm và đưa vòi hút vào bể chứa nước tuần hoàn;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Dùng dây giật có sẵn ở bánh đà giật\r\n\nnhẹ vài lần, rồi giật mạnh nổ máy. Khi máy nổ rồi:\n\n+ Thực hiện thao tác gây chân không\r\n\n(Kéo cần gây chân\r\n\nkhông). Khi nước đã lên guồng bơm (quan sát trên đồng hồ phun hoặc ở đầu xả của\r\n\nbơm chân không) thì\r\n\nthả\r\n\ncần gây chân không ra và mở van phun;\n\n+ Tăng giảm ga để kiểm tra khả năng\r\n\nlàm việc của máy bơm.\n\n4.4.4.1.3. Kiểm tra kỹ thuật\n\n- Khi máy nổ có nguồn nước\r\n\nphun ra ổn định thì để máy chạy đều ở vòng quay đó. Tiến hành kiểm tra khả năng\r\n\nhoạt động của máy:\n\n+ Nghe tiếng máy: Tiếng máy nổ êm,\r\n\nkhông có các tiếng kêu lạ,\r\n\ntiếng gõ\r\n\ncủa\r\n\nchi tiết máy;\n\n+ Kiểm tra khả năng phun, so sánh với\r\n\nnhững chỉ tiêu quy định trong tài liệu kỹ thuật của máy bơm.\n\n- Khi phát hiện có các hiện tượng bất\r\n\nthường phải hạ bớt ga, để máy nổ ở vòng tua thấp nhất để phát hiện nguyên nhân.\r\n\nTắt máy, xử lý xong rồi mới bắt đầu nổ lại máy.\n\n4.4.4.1.4. Tắt máy.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n+ Hạ bớt tay ga, cho máy chạy ở tốc độ vòng\r\n\ntua thấp nhất trong thời gian từ 3 min đến 5 min;\n\n+ Đóng van xả;\n\n+ Đối với động cơ xăng: Vặn khóa xăng\r\n\ncủa cốc lọc xăng để máy tiếp tục nổ cho đến khi máy tự tắt;\n\n+ Đối với động cơ điêzen: Không phải\r\n\nđốt hết nhiên liệu\r\n\ntrong cốc lọc và bơm nhiên liệu;\n\n+ Vặn công tắc chính về vị trí tắt\r\n\n(OFF);\n\n+ Mở van xả nước làm mát và đóng van lại\r\n\nsau khi đã bảo đảm xả hết nước.\n\n- Trong trường hợp vận hành khởi động\r\n\nmáy bằng ắc quy,\r\n\nmỗi lần để\r\n\nnổ\r\n\nkhoảng 5 s, nếu động cơ không nổ thì sau 10 s đề lại hoặc kiểm tra lại toàn bộ\r\n\ncác quy trình trước để tiếp tục đề nổ tiếp:\n\n+ Nếu máy khởi động không chạy kiểm tra lại ắc\r\n\nquy và hệ thống điện;\n\n+ Không đề tiếp khi động cơ đang chạy;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Đối với loại động cơ được làm mát\r\n\ntrực tiếp bằng nước: Không để bơm nước làm việc ở áp suất dưới 294199,5 Pa (3\r\n\nkg/cm2) nhằm đảm bảo nước làm mát động cơ;\n\n- Đối với loại bơm chân không\r\n\nkiểu cánh gạt: Không tăng ga quá cao\r\n\n(tốc độ trên 1400 r/min) khi kéo\r\n\ncần gây chân không.\n\n4.4 4.2. Bảo quản sau nổ máy\n\nViệc bảo quản sau nổ máy thực hiện\r\n\ncác công việc như sau:\n\n- Lau chùi sạch dầu mỡ, dùng máy nén khí thổi và\r\n\nlau chùi làm khô máy bơm;\n\n- Tháo bugi, làm sạch bugi bằng giẻ\r\n\nmềm sau đó\r\n\ntra\r\n\ndầu bôi trơn vào phần ren bugi từ\r\n\n2 giọt đến 3 giọt; nhỏ từ 5 giọt đến 7 giọt dầu bôi trơn qua lỗ chân bugi (hoặc\r\n\nvòi phun) vào trong buồng đốt rồi lắp trả bugi (hoặc vòi phun) và vặn chặt lại\r\n\n(chú ý không làm cháy ren để lắp bugi (hoặc vòi phun) trên thân máy); sau đó\r\n\ndùng dây khởi động giật quay máy vài vòng;\n\n- Tra dầu mỡ vào các vị trí cần thiết:\r\n\nVú mỡ; đầu nối ống trên thân\r\n\nmáy bơm;\n\n- Kê xếp máy bơm lại vào kho như vị\r\n\ntrí ban đầu.\n\n4.5. Quy trình xuất hàng\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Trong cùng một lô máy bơm tiến hành\r\n\nxuất trước số máy bơm\r\n\nthường xuyên được nổ máy tại mỗi điểm kho, nếu thiếu tiếp tục xuất tới số máy\r\n\nbơm được bảo quản định kỳ dài hạn cùng điểm kho đó;\n\n- Bảo đảm chất lượng toàn bộ số lượng\r\n\nmáy bơm và các hồ sơ liên quan trước khi xuất cấp.\n\n4.6. Quy định về báo cáo chất lượng máy bơm\r\n\nnước chữa cháy\n\n- Chậm nhất một tháng sau khi kết thúc\r\n\nnhập kho, Thủ\r\n\ntrưởng\r\n\nđơn vị dự trữ quốc gia chỉ đạo các cơ quan chuyên môn báo cáo chất lượng máy\r\n\nbơm nước chữa cháy nhập kho về cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách;\n\n- Hàng quý, tổng hợp, báo cáo cơ quan\r\n\nquản lý dự trữ quốc gia chuyên trách tình hình chất lượng máy bơm nước chữa\r\n\ncháy đang bảo quản trước ngày\r\n\n20 của tháng cuối quý. Trường hợp đột xuất đơn vị gửi báo cáo riêng;\n\n- Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia\r\n\nchỉ đạo các cơ quan chuyên môn báo cáo chất lượng máy bơm nước chữa cháy về cơ\r\n\nquan dự trữ quốc gia chuyên trách trước khi xuất kho.\n\n5. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN\r\n\nLÝ\n\n5.1. Kiểm tra chất lượng\n\n5.1.1. Kiểm tra chất lượng nhập kho\n\n...\n\n...\n\n...\n\n5.1.1.2. Các đơn vị dự trữ\r\n\nquốc gia thực hiện kiểm tra theo quy định tại Mục 3 và Mục 4 của Quy chuẩn này.\n\n5.1.2. Kiểm tra chốt lượng trước thời\r\n\ngian hết hạn bảo hành, trong quá trình lưu kho và trước khi xuất kho\n\n5.1.2.1. Kiểm tra trước thời\r\n\ngian hết hạn bảo hành\n\nTrước thời gian hết hạn bảo hành 3\r\n\ntháng, đơn vị dự trữ quốc gia tiến hành kiểm tra vận hành; kiểm tra ngoại quan\r\n\ntoàn bộ máy bơm và\r\n\ntrang\r\n\nthiết bị. Nếu máy bơm\r\n\nhoặc trang thiết bị có một chỉ tiêu không đảm bảo chất lượng thì đơn vị dự trữ quốc gia\r\n\nmời đơn vị cung cấp hàng lấy mẫu bất kỳ để\r\n\nkiểm tra. Nếu sau hai lần kiểm tra không đạt thì đơn vị dự trữ quốc gia yêu cầu\r\n\ntổ chức, cá nhân\r\n\ncung cấp máy bơm nước chữa cháy có trách nhiệm thay thế đảm bảo chất lượng.\n\n5.1.2.2. Kiểm tra chất lượng\r\n\ntrong quá trình lưu kho: Thực hiện theo quy định tại Mục 4 của Quy chuẩn này.\n\n5.1.2.3. Kiểm tra chất lượng\r\n\ntrước khi xuất kho: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Mục 4 của Quy chuẩn này.\n\n5.1.3. Thời gian sản xuất, bảo hành và\r\n\nlưu kho bảo quản máy bơm nước chữa cháy:\n\n5.1.3.1. Thời gian từ khi sản\r\n\nxuất đến khi nhập kho dự trữ quốc gia: Không lớn hơn 9 tháng (kể cả thời gian\r\n\nvận chuyển).\n\n5.1.3.2. Thời gian bảo hành:\r\n\nTối thiểu 36 tháng tính từ ngày ký biên bản giao nhận đối với máy bơm nước chữa\r\n\ncháy (máy bơm và trang thiết bị) nhập kho dự trữ quốc gia.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n5.2. Yêu cầu về nhà kho\n\nKho chứa máy bơm nước chữa cháy là kho\r\n\nchứa hàng vật tư, thiết bị cứu hộ cứu nạn có cùng điều kiện bảo quản có yêu cầu\r\n\ncơ bản sau:\n\n- Phải là loại kho có tường bao; mái\r\n\nche chống nắng, mưa, gió, bão; có trần chống nóng;\n\n- Nền kho phẳng, cứng, chịu được tải\r\n\ntrọng tối thiểu 3 tấn/m2;\n\n- Kho được trang bị đủ quạt thông gió\r\n\nđể bảo đảm trong kho luôn khô ráo, thoáng mát; có dụng cụ đo nhiệt độ, độ ẩm\r\n\nkhông khí;\n\n- Phải có hệ thống chống chim, chuột,\r\n\nphòng trừ mối và sinh vật gây hại khác, có hệ thống điện chiếu sáng phục\r\n\nvụ công tác bảo quản, bảo vệ;\n\n- Phải xa các nguồn hóa chất, nơi dễ\r\n\ncháy nổ, đường điện cao thế, hạn chế tối đa bụi bẩn, bức xạ nhiệt;\n\n- Có nội quy, phương tiện và phương án\r\n\nphòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt.\n\n5.3. Lập thẻ lô hàng\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Ký hiệu sản phẩm;\n\n- Quy cách;\n\n- Tên cơ sở chế tạo, địa chỉ;\n\n- Năm chế tạo;\n\n- Số lượng;\n\n- Ngày nhập kho.\n\n5.4. Chế độ ghi chép sổ sách theo dõi\r\n\nhàng hóa\n\n5.4.1. Cùng với việc lập các chứng từ\r\n\ntheo chế độ kế toán dự trữ quốc gia phải lập sổ theo dõi bảo quản (gọi tắt là\r\n\nsổ bảo quản).\n\n5.4.2. Sổ bảo quản\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Thủ kho bảo quản phải ghi chép đầy\r\n\nđủ các diễn biến về chất lượng, công việc bảo quản, các hư hỏng phát sinh và kết quả xử\r\n\nlý cho từng máy bơm nước chữa cháy trong quá trình lưu kho;\n\n- Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý\r\n\nhàng dự trữ quốc gia 02 lần/tháng; bộ phận kỹ thuật bảo quản đơn vị trực tiếp\r\n\nquản lý hàng dự trữ quốc gia 01 lần/tuần ghi chép tình hình diễn biến về số\r\n\nlượng, chất lượng và\r\n\nđánh giá công tác bảo quản máy bơm nước chữa cháy trong sổ bảo quản;\n\n- Ba tháng một lần, thủ trưởng đơn vị\r\n\ndự trữ quốc gia phải kiểm tra và ghi nhận xét đánh giá công tác bảo quản máy\r\n\nbơm nước chữa cháy vào sổ bảo quản.\n\n5.5. Phòng chống cháy nổ: Thủ trưởng\r\n\nđơn vị dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phòng chống\r\n\ncháy nổ theo quy định của pháp luật; bảo đảm chất lượng hàng hóa và\r\n\nKho dự trữ quốc gia an toàn.\n\n5.6. Yêu cầu về quản lý: Máy bơm nước\r\n\nchữa cháy tuân thủ các quy định về quản lý tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Phòng\r\n\ncháy và Chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;\r\n\nThông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 14/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số Điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ.\n\n6. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ\r\n\nCHỨC, CÁ NHÂN\n\n6.1. Các tổ chức, cá nhân\r\n\ncung cấp máy bơm nước chữa cháy cho dự trữ quốc gia có trách nhiệm cung cấp sản phẩm\r\n\ncó chất lượng phù hợp với quy định tại Mục 2 của Quy chuẩn này.\n\n6.2. Thủ trưởng đơn vị dự\r\n\ntrữ quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác giao nhận và bảo\r\n\nquản máy bơm nước chữa cháy theo đúng quy định tại Mục 4 và Mục 5 của Quy chuẩn\r\n\nnày.\n\n7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n...\n\n...\n\n...\n\n7.2. Trong trường hợp các\r\n\nTiêu chuẩn, Quy chuẩn, văn bản quy phạm pháp luật tại Quy chuẩn này được sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại các Tiêu chuẩn, Quy\r\n\nchuẩn, văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.", + "id": 10186 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101860.json b/contexts/context_101860.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f23383500c647a73076cf96030123fc3bac6e6f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101860.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Van-ban-hop-nhat-06-VBHN-BGTVT-2020-Thong-tu-huong-dan-Hiep-dinh-van-tai-duong-bo-452253.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-06-VBHN-BGTVT-2020-Thong-tu-huong-dan-Hiep-dinh-van-tai-duong-bo-452253", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/VBHN-BGTVT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 19 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA HIỆP ĐỊNH VÀ NGHỊ ĐỊNH THƯ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN\r\n\nTẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH\r\n\nPHỦ HOÀNG GIA CAMPUCHIA\n\nThông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7\r\n\nnăm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nHiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nThông tư số 47/2019/TT-BGTVT ngày 28 tháng 11\r\n\nnăm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số Điều của\r\n\nThông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư\r\n\nthực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia, có hiệu lực kể từ ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2020.\n\nCăn cứ Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính\r\n\nphủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký\r\n\nngày 01 tháng 6 năm 1998 (sau đây gọi tắt là “Hiệp định”);\n\nCăn cứ Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận\r\n\ntải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính\r\n\nphủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 10 tháng 10 năm 2005 (sau đây gọi tắt là “Nghị\r\n\nđịnh thư”);\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20\r\n\ntháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế\r\n\nvà Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành\r\n\nThông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực\r\n\nhiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia[1].\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính\r\n\nphủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nThông tư này áp dụng đối với các tổ chức và\r\n\ncá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải người và hàng hóa bằng đường bộ qua\r\n\nlại biên giới giữa hai nước Việt Nam và Campuchia.\n\nChương II\n\nCÁC\r\n\nCẶP CỬA KHẨU VÀ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN, LÁI XE, NGƯỜI ĐI TRÊN XE\n\nĐiều 3. Các cặp cửa\r\n\nkhẩu[2]\n\n1. Danh sách các cặp cửa khẩu quốc tế giữa\r\n\nViệt Nam và Campuchia thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam -\r\n\nCampuchia.\n\nViệt Nam\n\nCampuchia\n\n1. Lệ Thanh (Gia Lai)\n\n1. O Za Dao (Rattanakiri)\n\n2. Hoa Lư (Bình Phước) \n\n2. Trapeang Sre (Kratie)\n\n3. Xa Mát (Tây Ninh) \n\n3. Trapeing Phlong (Kông Pông Chàm)\n\n4. Mộc Bài (Tây Ninh) \n\n4. Bà Vét (Svây Riêng)\n\n5. Bình Hiệp (Long An)\n\n5. Prây Vo (Svây Riêng)\n\n6. Dinh Bà (Đồng Tháp)\n\n6. Bon Tia Chắc\r\n\n Crây (Prey Veng)\n\n7. Tịnh Biên (An Giang)\n\n7. Phơ Nông Đơn (Tà Keo) \n\n8. Hà Tiên (Kiên Giang)\n\n8. Prek Chak (Kam Pốt) \n\n2. Danh sách cặp cửa khẩu quốc gia giữa Việt Nam\r\n\nvà Campuchia thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia được hai\r\n\nBên ký kết cho phép thực hiện vận tải qua biên giới hai nước theo Nghị định thư\r\n\n2005.\n\nViệt Nam Campuchia\n\nBu Prăng (Đắc Nông) Đắk\r\n\nĐam (Mundulkiri) \n\n3. Danh sách các cặp cửa khẩu khác giữa Việt Nam\r\n\nvà Campuchia nếu được nâng cấp lên thành cửa khẩu quốc tế bởi Chính phủ hai\r\n\nnước sẽ được thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia.\n\nViệt Nam Campuchia\n\n1. Đắk Peur (Đắk Nông) 1.\r\n\nNam Lea (Mondulkiri)\n\n2. Hoàng Diệu (Bình Phước) 2.\r\n\nLapakhe (Mondulkiri)\n\n3. Lộc Thịnh (Bình Phước) \r\n\n3. Tonle Cham (Tboung Khmum)\n\n4. Chàng Riệc (Tây Ninh) 4.\r\n\nDar (Tboung Khmum) \n\n5. Mỹ Quý Tây (Long An) \r\n\n5. Somrong (Svay Rieng) \n\n6. Thường Phước (Đồng Tháp) 6.\r\n\nKoh Roka (Prey Veng)\n\n7. Khánh Bình (An Giang) 7.\r\n\nChrey Thum (Kandal)\n\n8. Vĩnh Xương (An Giang) 8.\r\n\nKaom Samnor (Kandal)\n\n9. Vĩnh Hội Đông (An Giang) \r\n\n9. Kampong Krosaing (Takeo) \n\n10. Giang Thành (Kiên Giang) \r\n\n10. Ton Hon (Kampot)\n\n4. Các phương tiện vận tải chỉ được ra/vào và\r\n\nqua bất kỳ cặp cửa khẩu quốc tế giữa hai nước và cặp cửa khẩu Bu Prăng/Đắk Đam. \n\nĐiều 4. Quy định đối\r\n\nvới phương tiện\n\n1. Phương tiện của Việt Nam thực hiện Hiệp\r\n\nđịnh là phương tiện có Giấy đăng ký phương tiện và biển số do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp. Phương tiện bao gồm\r\n\nphương tiện thương mại và phương tiện phi thương mại.\n\n2. Phương tiện thương mại bao gồm:\n\na) Xe vận tải hành khách theo tuyến cố định,\r\n\nvận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch: có từ 10 chỗ ngồi trở\r\n\nlên (kể cả người lái xe);\n\nb) Xe taxi: có 05 chỗ ngồi (kể cả người lái\r\n\nxe);\n\nc) Xe vận tải hàng hóa: xe tải, xe đầu kéo,\r\n\nrơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc đi theo đầu kéo. Xe tải hoặc xe đầu kéo nối với rơ\r\n\nmoóc hoặc sơ mi rơ moóc được tính là một xe.\n\n3[3]. Phương tiện phi thương mại\r\n\nlà ô tô chở người không quá 09 chỗ ngồi (kể cả người lái xe) và ô tô chở hàng\r\n\nhóa không thu tiền, bao gồm:\n\na) Phương tiện công vụ thuộc quyền sử\r\n\ndụng của các cơ quan, tổ chức gồm:\n\nPhương tiện của các cơ quan trung ương\r\n\ncủa Đảng, Quốc hội và Chính phủ, văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, các cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ;\n\nPhương tiện của cơ quan đại diện ngoại\r\n\ngiao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt\r\n\nNam;\n\nPhương tiện của các tổ chức chính trị,\r\n\nchính trị - xã hội, đoàn thể, các tổ chức sự nghiệp ở trung ương và địa phương;\n\nb) Phương tiện do người nước ngoài tự\r\n\nlái: phương tiện sử dụng bởi người có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ\r\n\nchiếu của nước thứ ba cấp (hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu không\r\n\nphải của Việt Nam hoặc Campuchia);\n\nc) Phương tiện cá nhân;\n\nd) Phương tiện của các doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp/hợp tác xã đó và\r\n\nkhông tham gia vận chuyển người và/hoặc hàng hóa có thu tiền;\n\nđ) Phương tiện cứu hỏa, phương tiện\r\n\ncứu thương, phương tiện cứu hộ, phương tiện thực hiện sứ mệnh nhân đạo\n\n4. Phương tiện thương mại phải được\r\n\ngắn thiết bị giám sát hành trình, có niên hạn sử dụng và có phù hiệu, biển hiệu\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n5. Phương tiện khi xuất cảnh, nhập\r\n\ncảnh qua cửa khẩu phải chịu sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát, giám sát của các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu theo quy định pháp luật của\r\n\nmỗi Bên ký kết.\n\nĐiều 5. Thời\r\n\ngian và phạm vi hoạt động của phương tiện\n\n1. Mỗi chuyến đi, phương tiện được\r\n\nphép ở lại lãnh thổ của Bên ký kết kia không quá 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh.\r\n\nTrường hợp quá thời hạn quy định mà có lý do chính đáng (thiên tai, tai nạn,\r\n\nhỏng không sửa chữa kịp) sẽ được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày hết hạn xuất cảnh.\n\n2. Phạm vi hoạt động: các phương tiện\r\n\nđược phép hoạt động tại các tỉnh, thành phố của Bên ký kết kia và qua lại các\r\n\ncặp cửa khẩu theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này.\n\n3. Phương tiện không được phép vận tải\r\n\nhàng hóa hoặc hành khách giữa hai điểm trong lãnh thổ của Bên ký kết kia (trừ\r\n\ntrường hợp được cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết kia cho phép).\n\nĐiều 6. Quy\r\n\nđịnh về giấy tờ của phương tiện\n\nKhi xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu\r\n\nvà lưu hành, phương tiện phải có các giấy tờ còn hiệu lực cùng bản dịch tiếng\r\n\nAnh hoặc bản dịch tiếng quốc gia của nước đến có chứng thực (trừ trường hợp\r\n\ngiấy tờ được in song ngữ bằng tiếng Việt và tiếng Khơ-me hoặc tiếng Việt và\r\n\ntiếng Anh hoặc tiếng Khơ-me và tiếng Anh) để xuất trình các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước chuyên ngành tại cửa khẩu và cơ quan chức năng khi được yêu cầu, cụ thể:\n\n1. Đối với phương tiện thương mại vận\r\n\ntải hành khách\n\na) Giấy đăng ký phương tiện;\n\nb) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật\r\n\nvà bảo vệ môi trường;\n\nc) Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia;\n\nd) Danh sách hành khách (đối với phương tiện\r\n\nvận tải hành khách theo tuyến cố định được quy định tại Phụ\r\n\nlục 1a ban hành kèm theo Thông tư này; đối với phương tiện vận tải hành\r\n\nkhách theo hợp đồng và vận tải khách du lịch được quy định tại Phụ lục 1b ban hành kèm theo Thông tư này). Riêng với\r\n\nvận tải hành khách theo tuyến cố định, danh sách hành khách phải có xác nhận\r\n\ncủa bến xe (đối với phía Campuchia nếu chưa có bến xe thì xác nhận của nơi đón\r\n\ntrả khách). Danh sách hành khách không áp dụng đối với vận tải hành khách bằng\r\n\nxe taxi;\n\nđ) Hợp đồng vận tải hành khách (đối với\r\n\nphương tiện vận tải hành khách theo hợp đồng);\n\ne) Giấy bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc\r\n\nđối với bên thứ ba;\n\ng) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm\r\n\nnhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập.\n\n2. Đối với phương tiện thương mại vận tải\r\n\nhàng hóa\n\na) Giấy đăng ký phương tiện;\n\nb) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật\r\n\nvà bảo vệ môi trường;\n\nc) Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia;\n\nd) Phiếu gửi hàng;\n\nđ) Tờ khai hải quan đối với hàng hóa;\n\ne) Giấy bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc\r\n\nđối với bên thứ ba;\n\ng) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm\r\n\nnhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập.\n\n3. Đối với phương tiện phi thương mại\n\na) Giấy đăng ký phương tiện;\n\nb) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật\r\n\nvà bảo vệ môi trường;\n\nc) Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia;\n\nd) Giấy bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc\r\n\nđối với bên thứ ba;\n\nđ) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm\r\n\nnhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập.\n\nĐiều 7. Ký hiệu phân\r\n\nbiệt quốc gia của phương tiện\n\n1. Ký hiệu phân biệt quốc gia của Campuchia\r\n\nlà KH; ký hiệu phân biệt quốc gia của Việt Nam là VN. Ký hiệu phân biệt quốc\r\n\ngia do cơ quan cấp phép phát hành cùng với việc cấp Giấy phép liên vận. Phương\r\n\ntiện của Việt Nam phải gắn ký hiệu phân biệt quốc gia ở kính trước và phía sau\r\n\nphương tiện.\n\n2. Mẫu ký hiệu phân biệt quốc gia của Việt\r\n\nNam quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này.\n\nĐiều 8. Quy định đối\r\n\nvới lái xe, người đi trên phương tiện\n\n1. Lái xe điều khiển phương tiện xuất cảnh,\r\n\nnhập cảnh qua cửa khẩu phải có hộ chiếu hoặc có giấy tờ có giá trị đi lại quốc\r\n\ntế phù hợp với điều ước quốc tế mà hai nước là thành viên và thị thực do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực) cùng với giấy phép lái\r\n\nxe quốc gia hoặc quốc tế phù hợp với loại xe mà mình điều khiển.\n\n2. Người đi trên phương tiện xuất cảnh, nhập\r\n\ncảnh qua cửa khẩu phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế phù\r\n\nhợp với điều ước quốc tế mà hai nước là thành viên và thị thực do cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực).\n\n3. Lái xe điều khiển phương tiện, người đi\r\n\ntrên phương tiện khi xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu phải chịu sự quản lý,\r\n\nkiểm tra, kiểm soát, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại\r\n\ncửa khẩu theo quy định pháp luật của mỗi Bên ký kết.\n\nChương III\n\nGIẤY\r\n\nPHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ VIỆT NAM - CAMPUCHIA\n\nĐiều 9[4] (được\r\n\nbãi bỏ)\n\nĐiều 10. Quy định về\r\n\ncấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia\n\n1. Cơ quan cấp Giấy phép vận tải đường bộ\r\n\nquốc tế Việt Nam - Campuchia: Tổng cục Đường bộ Việt Nam.\n\n2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường\r\n\nbộ quốc tế Việt Nam - Campuchia:\n\na) Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ\r\n\nquốc tế Việt Nam - Campuchia theo mẫu tại Phụ lục 3\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm\r\n\ntheo bản chính để đối chiếu của Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (đối\r\n\nvới các doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định phải có Giấy phép kinh doanh vận\r\n\ntải bằng xe ô tô) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề\r\n\nvận tải bằng xe ô tô (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định chưa cần\r\n\nphải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô);\n\nc) Phương án kinh doanh vận tải đường bộ quốc\r\n\ntế Việt Nam - Campuchia theo mẫu tại Phụ lục 4 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này;\n\nd) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm\r\n\ntheo bản chính để đối chiếu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã\r\n\ntrong 3 năm liên tiếp gần nhất được cơ quan tài chính địa phương hoặc đơn vị\r\n\nkiểm toán xác nhận;\n\nđ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm\r\n\ntheo bản chính để đối chiếu văn bằng của người điều hành vận tải và hợp đồng\r\n\nlao động với doanh nghiệp, hợp tác xã (trừ trường hợp người điều hành vận tải\r\n\nlà một trong các chức danh sau: Giám đốc doanh nghiệp, Giám đốc hợp tác xã, Chủ\r\n\ntịch hội đồng quản trị hợp tác xã, Chủ nhiệm hợp tác xã);\n\ne) Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải\r\n\nhành khách (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải hành khách).\n\n3. Quy định về xử lý hồ sơ:\n\na) Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp 01 bộ hồ sơ\r\n\ncho Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, sửa đổi, Tổng cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam thông báo trực tiếp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp) hoặc bằng\r\n\nvăn bản các nội dung cần bổ sung, sửa đổi đến doanh nghiệp, hợp tác xã trong\r\n\nthời gian tối đa không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;\n\nb) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi\r\n\nnhận đủ hồ sơ đúng quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp Giấy phép vận tải\r\n\nđường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia cho doanh nghiệp, hợp tác xã. Trường hợp\r\n\ntừ chối không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;\n\nc) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được\r\n\nthực hiện tại trụ sở của cơ quan cấp giấy phép, qua đường bưu điện hoặc bằng\r\n\ncác hình thức phù hợp khác.\n\n4.[5]\n\n(được bãi bỏ)\n\n5. Thời hạn của Giấy phép vận tải đường bộ\r\n\nquốc tế Việt Nam - Campuchia là 05 năm nhưng không quá thời hạn của Giấy phép\r\n\nkinh doanh vận tải bằng xe ô tô.\n\n6. Mẫu Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế\r\n\nViệt Nam - Campuchia quy định tại Phụ lục 5 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này.\n\n7. Khi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế\r\n\nViệt Nam - Campuchia hết thời hạn, doanh nghiệp, hợp tác xã lập hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia theo quy định\r\n\ntại khoản 2 của Điều này. Trường hợp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt\r\n\nNam - Campuchia bị mất hoặc hư hỏng (trường hợp bị mất giấy phép phải nêu rõ lý\r\n\ndo), doanh nghiệp, hợp tác xã lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải đường\r\n\nbộ quốc tế Việt Nam - Campuchia theo quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này.\r\n\nGiấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia hết hạn hoặc hư hỏng\r\n\nnộp về Tổng cục Đường bộ Việt Nam cùng với hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép vận\r\n\ntải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia.\n\n8. Các doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cấp\r\n\nGiấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia trước khi Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực thi hành vẫn tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn của Giấy phép và\r\n\nphải đăng ký thực hiện hạng chất lượng dịch vụ vận tải hành khách theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này.\n\nĐiều 11. Thu hồi Giấy\r\n\nphép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia\n\n1. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị thu hồi Giấy\r\n\nphép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia khi vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau:\n\na) Cố ý cung cấp thông tin sai lệch trong hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia;\n\nb)[6]\n\n(được bãi bỏ)\n\nc) Kinh doanh loại hình vận tải không đúng\r\n\ntheo Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia;\n\nd) Khi Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô\r\n\ntô hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;\n\nđ) Khi các cơ quan quản lý nhà nước chuyên\r\n\nngành tại cửa khẩu đề nghị thu hồi vì lý do vi phạm liên quan đến các hoạt động\r\n\nxuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại cửa khẩu;\n\ne) Không đáp ứng được một trong các điều kiện\r\n\nquy định tại Điều 9 của Thông tư này.\n\n2. Trình tự thu hồi Giấy phép vận tải đường\r\n\nbộ quốc tế Việt Nam - Campuchia:\n\na) Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành Quyết\r\n\nđịnh thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia và thông\r\n\nbáo quyết định thu hồi Giấy phép đến Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có\r\n\nliên quan để phối hợp thực hiện;\n\nb) Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp lại Giấy phép\r\n\nvận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia và Giấy phép liên vận Việt Nam -\r\n\nCampuchia cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam và dừng toàn bộ các hoạt động kinh\r\n\ndoanh vận tải Việt Nam - Campuchia ngay khi Quyết định thu hồi có hiệu lực.\n\n3. Doanh nghiệp, hợp tác xã vi phạm khoản 1\r\n\ncủa Điều này sẽ không được cấp Giấy phép mới trong thời hạn 01 năm kể từ ngày\r\n\nbị thu hồi.\n\nChương IV\n\nGIẤY\r\n\nPHÉP LIÊN VẬN VIỆT NAM - CAMPUCHIA CHO PHƯƠNG TIỆN\n\nĐiều 12. Giấy phép\r\n\nliên vận Việt Nam - Campuchia\n\n1. Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia\r\n\ncấp cho phương tiện thương mại thuộc các doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp Giấy\r\n\nphép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia để đi lại nhiều lần, mỗi lần\r\n\nkhông quá 30 ngày, có giá trị 01 năm kể từ ngày cấp nhưng không quá thời hạn\r\n\ncủa Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia.\n\n2. Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia\r\n\ncấp cho phương tiện phi thương mại đi lại một lần và có thời hạn không quá 30\r\n\nngày kể từ ngày cấp.\n\n3.[7]\r\n\nTrong trường hợp khẩn cấp, các phương tiện quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 4[8]\r\n\ncủa Thông tư này được miễn giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia khi qua lại\r\n\nbiên giới giữa hai nước.\n\n4. Mẫu Giấy phép liên vận Việt Nam -\r\n\nCampuchia (gồm sổ Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia dành cho phương tiện\r\n\nthương mại và phi thương mại, phù hiệu liên vận Việt Nam - Campuchia) quy định\r\n\ntại Phụ lục 6a, phụ lục 6b\r\n\nvà Phụ lục 6c ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n5. Phù hiệu liên vận Việt Nam - Campuchia\r\n\nđược gắn ở góc phía trên bên phải của kính trước (nhìn từ trong xe).\n\nĐiều 13. Hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia\n\n1. Đối với phương tiện thương mại\n\na) Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt\r\n\nNam - Campuchia quy định tại Phụ lục 7a ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này;\n\nb) Giấy đăng ký phương tiện và hợp đồng thuê\r\n\nphương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản nếu\r\n\nphương tiện không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp xe\r\n\nđăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có giấy đăng ký phương tiện\r\n\nvà hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác\r\n\nxã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc\r\n\nsở hữu của thành viên hợp tác xã;\n\nc) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật\r\n\nvà bảo vệ môi trường;\n\nd) Bản sao văn bản chấp thuận khai thác\r\n\ntuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc văn bản bổ sung phương tiện của cơ\r\n\nquan quản lý tuyến và hợp đồng đón trả khách tại bến xe khách ở Việt Nam và bến\r\n\nxe khách hoặc nơi đón trả khách ở Campuchia (đối với phương tiện kinh doanh\r\n\ntuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia).\n\n2. Đối với phương tiện phi thương mại\n\na) Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt\r\n\nNam - Campuchia quy định tại Phụ lục 7b ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này;\n\nb) Giấy đăng ký phương tiện, trường hợp\r\n\nphương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải kèm theo hợp đồng\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có\r\n\nchức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật;\n\nc) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật\r\n\nvà bảo vệ môi trường;\n\nd) Quyết định cử đi công tác của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền (trừ xe do người ngoại quốc tự lái).\n\n3. Các giấy tờ quy định tại các điểm b, c khoản\r\n\n1 của Điều này và các điểm b, c, d khoản 2 của Điều này phải là bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.\n\nĐiều 14. Quy định về\r\n\ncấp Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia\n\n1. Quy định về xử lý hồ sơ:\n\na) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ\r\n\nquan cấp Giấy phép. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, sửa đổi, cơ quan cấp phép\r\n\nthông báo trực tiếp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp) hoặc bằng văn bản các nội\r\n\ndung cần bổ sung, sửa đổi đến tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép trong thời\r\n\ngian tối đa không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;\n\nb) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép liên vận Việt\r\n\nNam - Campuchia; trường hợp từ chối không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu\r\n\nrõ lý do;\n\nc) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được\r\n\nthực hiện tại trụ sở cơ quan cấp giấy phép, qua đường bưu điện hoặc bằng các\r\n\nhình thức phù hợp khác.\n\n2.[9]\n\n(được bãi bỏ)\n\n3. Khi Giấy phép liên vận Việt Nam -\r\n\nCampuchia hết hạn, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép liên\r\n\nvận Việt Nam - Campuchia theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này. Trường hợp\r\n\ngiấy phép bị mất hoặc hư hỏng (trường hợp bị mất phải có văn bản nêu rõ lý do),\r\n\ntổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận Việt Nam -\r\n\nCampuchia theo quy định tại khoản 1 Điều 13 (đối với phương tiện thương mại)\r\n\nhoặc khoản 2 Điều 13 (đối với phương tiện phi thương mại) của Thông tư này.\r\n\nGiấy phép cấp cho phương tiện thương mại hết hạn hoặc hư hỏng nộp về cơ quan\r\n\ncấp Giấy phép cùng với hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận Việt Nam -\r\n\nCampuchia.\n\nĐiều 15. Cơ quan cấp\r\n\nGiấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia\n\n1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp Giấy phép\r\n\nliên vận Việt Nam - Campuchia cho các loại phương tiện sau:\n\na) Xe công vụ thuộc quyền sử dụng của các cơ\r\n\nquan, tổ chức gồm:\n\nXe của các cơ quan trung ương của Đảng, Quốc\r\n\nhội và Chính phủ, văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\ncác cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ; thuộc các cơ quan thuộc Chính\r\n\nphủ;\n\nXe của các cơ quan ngoại giao, các đại sứ\r\n\nquán, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ có trụ sở tại Hà Nội;\n\nXe của các tổ chức chính trị, chính trị - xã\r\n\nhội, đoàn thể, các tổ chức sự nghiệp ở trung ương.\n\nb) Phương tiện thương mại.\n\n2. Sở Giao thông vận tải địa phương cấp Giấy\r\n\nphép liên vận Việt Nam - Campuchia cho phương tiện phi thương mại của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng còn lại đóng trên địa bàn địa\r\n\nphương.\n\n3. Sở Giao thông vận tải địa phương nơi có\r\n\ncửa khẩu biên giới giáp với Campuchia theo quy định tại Hiệp định, ngoài việc\r\n\ncấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này còn được cấp Giấy phép cho\r\n\nphương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn các tỉnh\r\n\nkhác của Việt Nam đi qua cửa khẩu tại địa phương mình quản lý.\n\nĐiều 16. Thu hồi Giấy\r\n\nphép liên vận Việt Nam - Campuchia\n\n1. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị thu hồi Giấy\r\n\nphép liên vận Việt Nam - Campuchia khi vi phạm một trong các trường hợp sau:\n\na) Không thực hiện đúng các nội dung ghi\r\n\ntrong Giấy phép liên vận hoặc vi phạm các quy định về quản lý hoạt động vận\r\n\ntải;\n\nb) Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày được\r\n\ncấp Giấy phép liên vận không hoạt động vận tải liên vận Việt Nam - Campuchia;\n\nc) Trong thời gian 06 tháng liên tục không\r\n\nhoạt động vận tải liên vận Việt Nam - Campuchia từ 03 chuyến trở lên (chuyến\r\n\nđược tính là cả lượt xe đi và về);\n\nd) Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động\r\n\nvận tải liên vận Việt Nam - Campuchia theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này;\n\nđ)[10]\r\n\nPhương tiện bị\r\n\nthu hồi hoặc bị tước phù hiệu, biển hiệu; đơn vị vận tải đang bị thu hồi hoặc\r\n\nbị tước giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bị thu hồi giấy phép vận tải\r\n\nđường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia.\n\n2.[11] (được\r\n\nbãi bỏ)\n\n3.[12] (được\r\n\nbãi bỏ)\n\n4. Trình tự thu hồi Giấy phép liên vận\r\n\nViệt Nam - Campuchia:\n\na) Cơ quan cấp Giấy phép liên vận ban\r\n\nhành Quyết định thu hồi Giấy phép và thông báo đến cơ quan có liên quan để phối\r\n\nhợp thực hiện;\n\nb) Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp lại\r\n\nGiấy phép cho cơ quan cấp Giấy phép liên vận và dừng toàn bộ các hoạt động kinh\r\n\ndoanh vận tải Việt Nam - Campuchia ngay khi Quyết định thu hồi có hiệu lực.\n\nĐiều 17. Gia\r\n\nhạn Giấy phép liên vận Campuchia - Việt Nam và thời gian lưu hành tại Việt Nam\r\n\ncho phương tiện của Campuchia\n\n1. Đối tượng được gia hạn: phương tiện\r\n\ncủa Campuchia hết hạn giấy phép hoặc quá thời gian lưu hành tại Việt Nam nếu có\r\n\nlý do chính đáng (thiên tai, tai nạn, hỏng không sửa chữa kịp) sẽ được gia hạn\r\n\nvà mỗi lần gia hạn không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn lưu trú.\n\n2. Thẩm quyền gia hạn: Sở Giao thông\r\n\nvận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi phương tiện gặp sự cố.\n\n3. Hồ sơ gia hạn bao gồm: Giấy phép\r\n\nliên vận Campuchia - Việt Nam (bản chính); Giấy đăng ký phương tiện (bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu); đơn đề nghị gia hạn\r\n\ntheo mẫu tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\n4. Quy định về xử lý hồ sơ\n\na) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ\r\n\ntrực tiếp cho Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện gặp sự cố;\n\nb) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Giao thông vận tải gia hạn Giấy phép\r\n\nliên vận Campuchia - Việt Nam cho phương tiện của Campuchia, việc gia hạn được\r\n\nthực hiện tại mục gia hạn trong Giấy phép liên vận Campuchia - Việt Nam; trường\r\n\nhợp không gia hạn phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do ngay trong ngày nhận\r\n\nhồ sơ.\n\nChương V\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH BẰNG XE Ô TÔ GIỮA VIỆT NAM VÀ\r\n\nCAMPUCHIA\n\nĐiều 18. Đăng\r\n\nký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và\r\n\nCampuchia\n\n1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ điều\r\n\nkiện về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định hiện hành được đăng ký\r\n\nkhai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và\r\n\nCampuchia.\n\n2. Hồ sơ đăng ký khai thác tuyến bao\r\n\ngồm:\n\na) Giấy đăng ký khai thác tuyến vận\r\n\ntải hành khách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia theo mẫu quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký phương tiện và hợp đồng thuê phương\r\n\ntiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản nếu phương\r\n\ntiện không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp xe đăng ký\r\n\nthuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có Bản sao có chứng thực hoặc bản\r\n\nsao kèm bản chính để đối chiếu giấy đăng ký phương tiện và hợp đồng dịch vụ\r\n\ngiữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách\r\n\nnhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành\r\n\nviên hợp tác xã;\n\nc) Phương án khai thác tuyến vận tải\r\n\nhành khách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Quy định về xử lý hồ sơ:\n\na) Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp 01 bộ\r\n\nhồ sơ cho cơ quan quản lý tuyến. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, sửa đổi, cơ quan\r\n\nquản lý tuyến thông báo trực tiếp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp) hoặc bằng văn\r\n\nbản các nội dung cần bổ sung, sửa đổi đến doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời\r\n\ngian tối đa không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;\n\nb) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định, cơ quan quản lý tuyến ra văn bản chấp thuận\r\n\nkhai thác tuyến. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu\r\n\nrõ lý do;\n\nc) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\nđược thực hiện tại trụ sở cơ quan quản lý tuyến, qua đường bưu điện hoặc bằng\r\n\ncác hình thức phù hợp khác.\n\n4. Văn bản chấp thuận khai thác tuyến\r\n\ncó giá trị kể từ ngày ký và có thời hạn hiệu lực theo hiệu lực của Giấy phép\r\n\nvận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia. Sau 60 ngày, kể từ ngày ban hành\r\n\nvăn bản chấp thuận, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện đưa phương\r\n\ntiện vào khai thác thì văn bản chấp thuận không còn hiệu lực. Văn bản chấp\r\n\nthuận khai thác tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 11\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n5. Tuyến vận tải hành khách cố định\r\n\nbằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia phải xuất phát và kết thúc (trên lãnh\r\n\nthổ Việt Nam) tại bến xe khách từ loại 01 đến loại 04 hoặc bến xe loại 05 thuộc\r\n\nđịa bàn huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.\n\n6. Phương tiện khai thác tuyến vận tải\r\n\nhành khách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia phải có lệnh vận\r\n\nchuyển. Lệnh vận chuyển cấp cho từng chuyến xe lượt đi và lượt về (trường hợp\r\n\nchuyến xe thực hiện trong nhiều ngày), cấp hàng ngày (trường hợp trong ngày\r\n\nthực hiện nhiều chuyến). Lệnh vận chuyển do doanh nghiệp, hợp tác xã tự in theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này. Lệnh vận chuyển phải được đánh số thứ tự theo năm để quản lý.\n\n7. Cơ quan quản lý tuyến vận tải hành\r\n\nkhách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia: Tổng cục Đường bộ Việt\r\n\nNam.\n\nĐiều 19. Bổ\r\n\nsung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô\r\n\ntô giữa Việt Nam và Campuchia\n\n1. Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt\r\n\nđộng trên tuyến được quyền bổ sung, thay thế phương tiện.\n\n2. Hồ sơ đăng ký bổ sung phương tiện\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Thông tư này.\n\n3. Hồ sơ đăng ký thay thế phương tiện\r\n\ntheo quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều 18 của Thông tư này.\n\n4. Trình tự xử lý hồ sơ, hiệu lực của\r\n\nvăn bản bổ sung, thay thế phương tiện, lệnh vận chuyển và cơ quan chấp thuận\r\n\nthay thế, bổ sung phương tiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 7 Điều 18 của\r\n\nThông tư này. Văn bản chấp thuận bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến\r\n\ntheo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\nĐiều 20.\r\n\nNgừng khai thác tuyến, điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành\r\n\nkhách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia\n\n1. Ngừng khai thác tuyến\n\na) Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai\r\n\nthác trên tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và\r\n\nCampuchia khi không có nhu cầu khai thác trên tuyến phải thông báo bằng văn bản\r\n\ntheo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này cho cơ quan quản lý tuyến trước 15 ngày;\n\nb) Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận văn bản đề nghị ngừng khai thác tuyến, cơ quan quản lý tuyến ra văn\r\n\nbản chấp thuận ngừng khai thác tuyến theo mẫu tại Phụ\r\n\nlục 15 ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo công khai để các doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã khác đăng ký khai thác;\n\nc) Sau thời điểm ngừng khai thác 05\r\n\nngày làm việc, doanh nghiệp, hợp tác xã phải nộp lại chấp thuận khai thác\r\n\ntuyến, Ký hiệu phân biệt quốc gia, giấy phép liên vận của các xe ngừng khai\r\n\nthác trên tuyến cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam.\n\n2. Điều chỉnh tần suất chạy xe trên\r\n\ntuyến\n\na) Trước khi điều chỉnh tần suất chạy\r\n\ntrên tuyến ít nhất 10 ngày, doanh nghiệp, hợp tác xã phải thông báo bằng văn\r\n\nbản theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này cho cơ quan quản lý tuyến;\n\nb) Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan quản lý tuyến ra văn bản chấp thuận điều\r\n\nchỉnh tần suất chạy xe trên tuyến theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục 17 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nc) Trước khi thực hiện việc điều chỉnh\r\n\ntần suất chạy xe ít nhất 03 ngày, bến xe có trách nhiệm thông báo công khai tại\r\n\nbến;\n\nd) Trường hợp xe ô tô ngừng khai thác\r\n\ntrên tuyến, chậm nhất 05 ngày làm việc, doanh nghiệp, hợp tác xã phải nộp lại\r\n\nKý hiệu phân biệt quốc gia, Giấy phép liên vận của xe ô tô ngừng khai thác trên\r\n\ntuyến cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam.\n\nChương VI\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 21. Chế\r\n\nđộ báo cáo\n\nChậm nhất ngày 20 tháng 01 và ngày 20\r\n\ntháng 7 hàng năm, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải Việt Nam -\r\n\nCampuchia phải báo cáo tình hình hoạt động vận tải Việt Nam - Campuchia 06\r\n\ntháng đầu năm và cả năm của đơn vị gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao\r\n\nthông vận tải địa phương. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động vận tải hành khách theo\r\n\nquy định tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày, mẫu báo cáo kết quả hoạt động vận tải hàng hóa theo quy định ban hành kèm\r\n\ntheo Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 22. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam\n\na) Tổ chức quản lý và hướng dẫn hoạt động\r\n\nđối với các phương tiện qua lại biên giới đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia;\n\nb) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan trong việc kiểm tra và xử lý phương tiện thương mại và phi thương\r\n\nmại của Việt Nam và Campuchia hoạt động qua lại biên giới giữa hai nước;\n\nc) Thực hiện việc giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính theo cơ chế một cửa quốc gia;\n\nd) Thông báo danh sách phương tiện\r\n\nđược cấp Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia cho Tổng cục Vận tải Campuchia\r\n\nvà các cơ quan có liên quan để phối hợp quản lý;\n\nđ) Xây dựng, triển khai và hướng dẫn\r\n\nthực hiện phần mềm quản lý hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và\r\n\nCampuchia;\n\ne) Công bố công khai trên Trang thông\r\n\ntin điện tử của Tổng cục: danh sách các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải được\r\n\ncấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia; số lượng giấy phép\r\n\nliên vận Việt Nam - Campuchia đã cấp và thu hồi; danh sách, thứ tự hồ sơ đã\r\n\ntiếp nhận và loại hình vận tải đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt Nam -\r\n\nCampuchia;\n\ng) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan tổ chức hội nghị thường niên hàng năm với Tổng cục Vận tải Campuchia\r\n\nvà các cơ quan có liên quan của Campuchia để trao đổi, giải quyết các vấn đề có\r\n\nliên quan đến vận tải đường bộ giữa hai nước;\n\nh) In và phát hành ký hiệu phân biệt\r\n\nquốc gia của Việt Nam, Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia,\r\n\nGiấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia, mẫu danh sách hành khách;\n\ni) Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo\r\n\nthẩm quyền các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế\r\n\nViệt Nam - Campuchia theo quy định của pháp luật;\n\nk) Báo cáo Bộ Giao thông vận tải định\r\n\nkỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất công tác quản lý và cấp Giấy phép vận tải\r\n\nđường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia, Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia.\n\n2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương\n\na) Tổ chức phổ biến và triển khai thực\r\n\nhiện Thông tư này tới các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn;\n\nb)[13]\n\nThực\r\n\nhiện việc quản lý hoạt động vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia trên\r\n\nđịa bàn địa phương và theo thẩm quyền; thực hiện báo cáo những phương tiện\r\n\nbị thu hồi hoặc bị tước phù hiệu, biển hiệu, đơn vị vận tải bị thu hồi hoặc bị\r\n\ntước giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để\r\n\nthực hiện thu hồi giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia;\n\nc) Định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam tình hình tổ chức và quản lý hoạt động vận tải liên\r\n\nvận Việt Nam - Campuchia để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải.\r\n\nMẫu báo cáo theo quy định tại Phụ lục 20 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc phát sinh, tổ chức, cá nhân liên hệ với Tổng cục Đường\r\n\nbộ Việt Nam để được hướng dẫn, giải quyết. Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải\r\n\nquyết, Tổng cục Đường bộ Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải để chỉ đạo thực\r\n\nhiện.\n\nĐiều 23. Hiệu\r\n\nlực thi hành[14]\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.\n\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số\r\n\n10/2006/TT-BGTVT ngày 01 tháng 11 năm 2006 hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nHiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia; Thông\r\n\ntư số 18/2010/TT-BGTVT ngày 07 tháng 7 năm 2010 hướng dẫn thực hiện một số điều\r\n\ncủa Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính\r\n\nphủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia\r\n\nđối với phương tiện phi thương mại.\n\n3. Bãi bỏ Điều 2 của Thông tư số\r\n\n24/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 258/1998/TT-BGTVT ngày 18 tháng 8 năm 1998 hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh thư của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Bộ Giao thông Trung Quốc thực\r\n\nhiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa; Thông tư số\r\n\n10/2006/TT-BGTVT ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải\r\n\nđường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ\r\n\nHoàng gia Campuchia.\n\nĐiều 24.\r\n\nTrách nhiệm thi hành[15]\n\nChánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các\r\n\nVụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông\r\n\nvận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC\r\n\n VĂN BẢN HỢP NHẤT\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Văn Thể\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n[1] Thông tư số 47/2019/TT-BGTVT sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số Điều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp\r\n\nđịnh và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020, có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Thực hiện Hiệp\r\n\nđịnh vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và\r\n\nChính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 01 tháng 6 năm 1998 (sau đây gọi tắt là\r\n\n“Hiệp định”);\n\nThực hiện Nghị định thư thực hiện Hiệp định\r\n\nvận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và\r\n\nChính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 10 tháng 10 năm 2005 (sau đây gọi tắt là\r\n\n“Nghị định thư”);\n\nThực hiện Nghị định thư về việc sửa đổi Nghị\r\n\nđịnh thư thực hiện Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải đường bộ ký ngày 26 tháng 02 năm\r\n\n2019 (sau đây gọi tắt là “Nghị định thư 2019”);\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế\r\n\nvà Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành\r\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31\r\n\ntháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa\r\n\nChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia\r\n\nCampuchia.”\n\n[2] Điều này được sửa đổi theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 47/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định\r\n\nthư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia, có hiệu lực kể từ ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2020.\n\n[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 47/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định\r\n\nthư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia, có hiệu lực kể từ ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2020.\n\n[4] Điều này được bãi bỏ theo quy định\r\n\ntại Điều 2 của Thông tư số 47/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số Điều của\r\n\nThông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư\r\n\nthực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia, có hiệu lực kể từ ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2020.\n\n[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định\r\n\ntại Điều 2 của Thông tư số 47/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số Điều của\r\n\nThông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư\r\n\nthực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia, có hiệu lực kể từ ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2020.\n\n[6] Điều này được bãi bỏ theo quy định\r\n\ntại Điều 2 của Thông tư số 47/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số Điều của\r\n\nThông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư\r\n\nthực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia, có hiệu lực kể từ ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2020.\n\n[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 47/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định\r\n\nthư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia, có hiệu lực kể từ ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2020.\n\n[8] Cụm từ “điểm e khoản 3 Điều 1” được\r\n\nđính chính bởi cụm từ “điểm đ khoản 3 Điều 4” theo quy định tại Điều 1 của\r\n\nQuyết định số 885/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải về việc đính chính Thông tư số 47/2019/TT-BGTVT ngày 28 tháng 11 năm\r\n\n2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông\r\n\ntư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận\r\n\ntải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện\r\n\nHiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.\n\n[9] Khoản này được bãi bỏ theo quy định\r\n\ntại Điều 2 của Thông tư số 47/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số Điều của\r\n\nThông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư\r\n\nthực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia, có hiệu lực kể từ ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2020.\n\n[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 47/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định\r\n\nthư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia, có hiệu lực kể từ ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2020.\n\n[11] Khoản này được bãi bỏ theo quy định\r\n\ntại Điều 2 của Thông tư số 47/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số Điều của\r\n\nThông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư\r\n\nthực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia, có hiệu lực kể từ ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2020.\n\n[12] Khoản này được bãi bỏ theo quy định\r\n\ntại Điều 2 của Thông tư số 47/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông\r\n\ntư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận\r\n\ntải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện\r\n\nHiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm\r\n\n2020.\n\n[13] Điểm này được sửa đổi theo quy định\r\n\ntại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 47/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định\r\n\nthư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia, có hiệu lực kể từ ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2020.\n\n[14] Điều 3 của Thông tư số\r\n\n47/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT \r\n\nngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ\r\n\ngiữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia\r\n\nCampuchia, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020, quy định như sau:\n\n“Điều 3. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020.”\n\n[15] Điều 4 của Thông tư số\r\n\n47/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT \r\n\nngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ\r\n\ngiữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia\r\n\nCampuchia, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020, quy định như sau:\n\n“Điều 4. Trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Bộ,\r\n\nChánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông vận tải và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”", + "id": 101860 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101861.json b/contexts/context_101861.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c839b42a7ced5ea2eaad856f5a91ba0c3207da98 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101861.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Bao-cao-176-BC-BGDDT-2014-so-ket-03-nam-thuc-hien-1640-QD-TTg-truong-pho-thong-dan-toc-noi-tru-225029.aspx", + "name": "Bao-cao-176-BC-BGDDT-2014-so-ket-03-nam-thuc-hien-1640-QD-TTg-truong-pho-thong-dan-toc-noi-tru-22502", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC\r\n\n VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 176/BC-BGDĐT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2014\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nSƠ\r\n\nKẾT 03 NĂM THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1640/QĐ-TTG NGÀY 21 THÁNG 9 NĂM 2011 CỦA THỦ\r\n\nTƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG\r\n\nDÂN TỘC NỘI TRÚ GIAI ĐOẠN 2011-2015\n\nNgày 21/9/2011, Thủ tướng Chính phủ đã\r\n\nban hành Quyết\r\n\nđịnh số 1640/QĐ-TTg phê duyệt Đề án củng cố và phát triển hệ thống trường phổ\r\n\nthông dân tộc nội trú giai đoạn 2011 - 2015 (sau đây gọi là QĐ 1640). Sau gần 03\r\n\nnăm triển khai thực hiện QĐ 1640, được sự quan tâm của các bộ ngành, sự nỗ lực của\r\n\ncác địa\r\n\nphương\r\n\nvà hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), việc triển\r\n\nkhai các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án đã đạt được những kết quả nhất định và\r\n\ngặp một số khó khăn bất cập. Bộ GDĐT trân trọng báo cáo sơ kết 03 năm triển\r\n\nkhai thực hiện QĐ 1640 như sau:\n\nPhần 1: TÌNH\r\n\nHÌNH TRIỂN KHAI VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC\n\nI. Công tác\r\n\nchỉ đạo, điều hành\n\n1. Tại Trung ương\n\n1.1. Ban hành các văn bản\n\nBộ GDĐT đã phối hợp với các Bộ ban\r\n\nhành theo thẩm quyền các văn bản triển khai thực hiện QĐ 1640 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ:\n\n- Quyết định số\r\n\n5824/QĐ-BGDĐT ngày 17/11/2011 thành lập Ban Chỉ đạo Đề án “Củng cố và phát\r\n\ntriển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú giai đoạn 2011 – 2015”. Thành\r\n\nphần Ban Chỉ đạo Đề án gồm Lãnh đạo của các Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài\r\n\nChính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Dân tộc.\n\n- Quyết định số 5825/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n17/11/2011 thành lập Ban Điều hành Đề án “Củng cố và phát triển hệ thống trường\r\n\nphổ thông dân tộc nội trú giai đoạn 2011 – 2015”, gồm Lãnh đạo Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và đại diện Lãnh đạo các Vụ, Cục liên quan thuộc Bộ.\n\n- Quyết định số 179/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n13/01/2012 phê duyệt Kế hoạch tổ chức triển khai Quyết định số 1640/QĐ-TTg.\n\n- Ngày 10/4/2013, liên bộ Bộ Tài chính, Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo ban hành Thông tư liên tịch số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn chế độ\r\n\nquản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và\r\n\nđào tạo (CTMTQG GDĐT) giai đoạn 2012 – 2015; trong đó có nội dung hướng dẫn\r\n\nquản lý, sử dụng kinh phí thực hiện QĐ 1640.\n\n- Hằng năm, Bộ GDĐT ban hành Công văn hướng\r\n\ndẫn triển khai CTMTQG GDĐT; trong đó có nội dung hướng dẫn kinh phí CTMTQG GDĐT\r\n\nthực hiện các hoạt động của QĐ 1640 ở các địa phương[1].\n\n1.2. Tổ chức Hội nghị triển khai và\r\n\ntuyên truyền\r\n\nvề\r\n\nQĐ 1640\n\n- Ngày 20/3/2012, tại Hà Nội, Bộ GDĐT đã\r\n\nchủ trì tổ chức Hội nghị triển khai QĐ 1640. Tham dự Hội nghị có trên 300 đại\r\n\nbiểu đến từ các cơ quan Trung ương, đại biểu Uỷ ban nhân dân (UBND) các tỉnh/thành\r\n\nphố, sở giáo dục đào tạo (GDĐT), sở tài chính, sở kế hoạch và đầu tư của các\r\n\nđịa phương có trường PTDTNT. Hội nghị đã được truyền trực tuyến trên Website\r\n\ncủa Bộ. Sau Hội nghị, Bộ GDĐT đã ban hành Công văn số 2182/BGDĐT-GDDT ngày\r\n\n12/4/2012 hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Đề án; trọng tâm là\r\n\nhướng dẫn việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, hướng dẫn sử dụng hiệu quả\r\n\nngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác để đầu tư xây\r\n\ndựng cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị dạy học, bồi dưỡng nâng cao năng\r\n\nlực nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, tăng cường các điều kiện hỗ\r\n\ntrợ hoạt động giáo dục cho các trường PTDTNT.\n\n- Bộ GDĐT thường xuyên phối hợp với\r\n\ncác cơ quan thông tấn báo chí của Trung ương và địa phương thực hiện công tác\r\n\ntuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng và tác động chính trị, xã hội của QĐ\r\n\n1640 đối với việc phát triển trường PTDTNT nói riêng, phát triển giáo dục dân\r\n\ntộc nói chung trong việc tạo nguồn đào tạo cán bộ, nguồn nhân lực có chất\r\n\nlượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng dân tộc thiểu số\r\n\n(DTTS), miền núi.\n\n1.3. Kiểm tra, giám sát thực hiện QĐ\r\n\n1640 tại các địa phương\n\nTrong 3 năm qua, Bộ GDĐT đã tổ chức\r\n\ncác đoàn kiểm tra việc thực hiện QĐ 1640 tại 07 địa phương Nghệ An, Thanh Hóa,\r\n\nThái Nguyên, Tuyên Quang, Đắk Lắk, Sóc Trăng, Bạc Liêu; tổ chức các đoàn kiểm\r\n\ntra thực hiện nhiệm vụ năm học đối với giáo dục dân tộc; thanh tra chuyên đề về\r\n\ntổ chức và hoạt động của trường PTDTNT ở các địa phương.\n\n2. Tại các địa phương\n\n2.1. Công tác chỉ đạo triển khai thực\r\n\nhiện QĐ 1640\n\n- Căn cứ quy mô, nội dung kế hoạch củng cố và\r\n\nphát triển hệ thống trường PTDTNT, các sở giáo dục và đào tạo đã tham mưu UBND\r\n\ntỉnh thành lập Ban Điều hành hoặc Ban Chỉ đạo Đề án cấp tỉnh, gồm các sở,\r\n\nban ngành: sở GDĐT, sở kế hoạch và đầu tư, sở tài chính, ban dân tộc,... ; trong đó, sở GDĐT\r\n\nđược phân công là cơ quan thường trực để quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn thực\r\n\nhiện Đề án trên địa bàn. Ban Điều hành Đề án của các địa phương như\r\n\nQuảng Trị, Đắk Nông, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thanh Hóa,... đã hoạt động tích\r\n\ncực, hiệu quả trong công tác tham mưu và chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện,\r\n\ntháo gỡ những vướng mắc về thủ tục, cơ chế liên quan đến triển khai thực hiện\r\n\nĐề án.\n\nCác địa phương đã nghiêm túc chỉ đạo thực\r\n\nhiện việc quản lý đầu tư xây dựng, lựa chọn đơn vị tư vấn và xây dựng các công\r\n\ntrình thuộc Đề án theo các quy định hiện hành (Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định\r\n\nsố 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của\r\n\nChính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình). Việc lựa chọn nhà thầu,\r\n\nđơn vị tư vấn và xây dựng thực hiện theo Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu\r\n\nxây dựng theo Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội; Luật\r\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\nsố 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội.\n\nNhiều địa phương đã làm tốt công tác\r\n\nrà soát, kết hợp, lồng ghép với các chương trình, dự án khác, sắp xếp, điều\r\n\nchỉnh quy hoạch mạng lưới, quy mô trường PTDTNT phù hợp với quy hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của địa phương. Tiêu biểu như Nghệ An, Thái Nguyên,\r\n\nTuyên Quang, Sóc Trăng,...\n\n- Về cơ chế cân đối nguồn lực tài\r\n\nchính của các địa phương: Nguồn tài chính chủ yếu để\r\n\nthực hiện QĐ 1640 là sử dụng nguồn vốn của Trung ương từ CTMTQG GDĐT phân bổ hàng\r\n\nnăm; nguồn vốn đầu tư của địa phương và nguồn huy động xã hội hóa để sửa chữa,\r\n\ncải tạo các hạng mục công trình nhỏ và giải phóng mặt bằng.\n\n2.2. Xây dựng kế\r\n\nhoạch triển khai\r\n\nthực hiện QĐ 1640\n\nTrên cơ sở các nhiệm vụ (hoạt động)\r\n\ncủa QĐ 1640 và hướng dẫn của Bộ GDĐT (Công văn số 2182/BGDĐT-GDDT ngày\r\n\n12/4/2012), các sở giáo dục và đào tạo đã chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành\n\ntham\r\n\nmưu trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch mạng lưới, quy mô các trường phổ thông\r\n\ndân tộc nội trú trên địa bàn; tổ chức khảo sát thực tế nhu cầu của các\r\n\ntrường PTDTNT để xây dựng kế hoạch, đề án củng cố và phát triển hệ thống trường\r\n\nPTDTNT; chỉ đạo và giám sát việc thực hiện kế hoạch; đề xuất, tham mưu với\r\n\nchính quyền địa phương trong việc bố trí đất đai, giải phóng mặt bằng, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho việc thực hiện Đề án. Đến nay, đã có 28 địa phương phê\r\n\nduyệt kế hoạch, đề án củng cố và phát triển hệ thống trường PTDTNT. Các địa phương sớm phê duyệt kế hoạch, đề án\r\n\nnhư: Bình Thuận, Lâm Đồng, Đắk Nông, Phú Yên, Khánh Hòa, Đồng Nai, Quảng Trị,\r\n\nHà Giang, Thanh Hóa,...\n\nII. Những kết\r\n\nquả đạt được trong việc thực hiện QĐ 1640 giai đoạn 2011-2013\n\n1. Hoạt động\r\n\n1:\n\nĐầu\r\n\ntư xây dựng bổ sung hạng mục công trình cho các trường PTDTNT hiện\r\n\ncó theo\r\n\nhướng trường trung\r\n\nhọc\r\n\nđạt chuẩn quốc gia và đảm bảo các điều kiện để nuôi dạy học sinh nội trú[2]\n\nĐến thời điểm tháng 10/2013, các địa\r\n\nphương đã đầu tư xây dựng:\n\n- 523 phòng học thông thường và phòng học bộ\r\n\nmôn (đạt tỷ lệ 38,6% số phòng được phê duyệt giai đoạn 2011-2015); bao gồm, 212\r\n\nphòng học thông thường và 311 phòng học bộ môn. Trong đó 318 phòng đã\r\n\nhoàn thành và đưa vào sử dụng, 205 phòng đang được hoàn thiện.\n\n118 phòng phục vụ học tập, giáo\r\n\ndục\n\n(đạt\r\n\n14,6% số phòng được phê duyệt giai đoạn 2011-2015); bao gồm: 21 phòng thư viện,\r\n\n24 phòng đoàn đội, 25 phòng truyền thống, 12 phòng sinh hoạt, giáo dục văn hóa\r\n\ndân tộc, 36 nhà tập đa năng. Trong đó 54 phòng đã hoàn thành và đưa vào sử\r\n\ndụng, 64 phòng đang được hoàn thiện.\n\n254 phòng phục vụ công tác hành\r\n\nchính - quản trị trong nhà trường (đạt 20% số phòng được phê duyệt giai đoạn\r\n\n2011-2015); bao\r\n\ngồm: 71\r\n\nphòng làm việc của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng, 32 văn phòng, 26 phòng họp,\r\n\n40 phòng giáo viên, 24 phòng y tế học đường, 22 phòng hành chính - quản trị, 23\r\n\nphòng bảo vệ, 16 nhà kho. Trong đó 132 phòng đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, 122\r\n\nphòng đang được hoàn thiện.\n\n988 phòng nội trú (đạt 25,13%\r\n\nsố phòng được phê duyệt giai đoạn 2011-2015); bao gồm: 143 phòng\r\n\ncông vụ cho giáo viên, 798 phòng ở nội trú học sinh, 29 nhà ăn cho học sinh, 18\r\n\nphòng giáo vụ và quản lý học sinh. Trong đó 518 phòng đã hoàn thành và đưa vào\r\n\nsử dụng, 470 phòng đang được hoàn thiện.\n\n117 công trình cấp nước\r\n\nsạch và nhà vệ sinh (đạt 19% số công trình được phê duyệt giai đoạn 2011-2015);\r\n\nbao\r\n\ngồm,\r\n\n41 nhà vệ sinh cho giáo viên, 50 nhà vệ sinh cho học sinh, 26 công trình cấp\r\n\nnước sạch.\r\n\nTrong đó 61 công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, 56 công trình đang\r\n\nđược hoàn thiện.\n\nNhư vậy, giai đoạn 2011-2013, đã có 2.000\r\n\nhạng mục công trình được đầu tư xây dựng bổ sung cho các trường PTDTNT hiện có\r\n\n(trong tổng số 7.984 hạng mục công trình bổ sung được phê duyệt tại QĐ 1640,\r\n\nđạt tỷ lệ 25%). Do khó khăn về nguồn vốn, nên các địa phương đã tập trung ưu\r\n\ntiên đầu tư các hạng mục công trình bổ sung thiết yếu cho các trường PTDTNT\r\n\nnhư: Phòng học, phòng học bộ môn, phòng nội trú, công trình cấp nước, công\r\n\ntrình vệ sinh,... và tiến hành cải tạo, nâng cấp nhiều hạng mục do xây dựng đã\r\n\nlâu bị xuống cấp như phòng học, phòng ở nội trú học sinh, công trình vệ sinh,\r\n\nnước sạch, tường bao, hệ thống thoát nước nội bộ,... (Phụ lục 1)\n\n- Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí\r\n\nthực hiện Hoạt động 1 giai đoạn 2011-2013 là 959 tỷ 993 triệu\r\n\nđồng (đạt 53,7% nhu cầu vốn của Hoạt động 1 giai đoạn 2011-2013);\r\n\ntrong đó, vốn từ CTMTQG GDĐT là 821 tỷ 766 triệu đồng (chiếm 85,6% tổng kinh\r\n\nphí thực hiện, đạt 65,68% so với nhu cầu kinh phí của Trung ương cấp giai đoạn\r\n\n2011-2013), kinh phí địa phương: 120 tỷ 850 triệu đồng (chiếm 12,59% tổng kinh\r\n\nphí thực hiện, đạt 27% so với nhu cầu kinh phí đầu tư của địa phương 2011-2013),\r\n\nkinh phí xã hội hóa và các nguồn tài trợ, ủng hộ: 17 tỷ 377 triệu đồng (chiếm\r\n\ntỷ lệ 1,81% tổng kinh phí thực hiện, đạt 19,44% so với nhu cầu huy động xã hội\r\n\nhóa 2011-2013).\n\nGiai đoạn 2011-2013, kinh phí đầu tư\r\n\ncho việc\r\n\nxây dựng bổ sung các hạng mục công trình cho các trường PTDTNT hiện có từ các\r\n\nnguồn của Trung ương, địa phương và nguồn xã hội hóa không bảo đảm theo nhu cầu\r\n\ntheo phê duyệt tại Quyết định 1640.\n\n2. Hoạt động\r\n\n2:\n\nĐầu\r\n\ntư xây dựng mới 48 trường PTDTNT tại 22\r\n\ntỉnh miền núi, vùng dân tộc thiểu số[3]\n\n- Tính đến 10/2013, đã có 29 trường\r\n\nPTDTNT được đầu tư xây dựng (đạt 54% trong kế hoạch Đề án 1640); trong đó 13\r\n\ntrường đã hoàn thiện cơ sở vật chất và đi vào hoạt động giáo dục, 16 trường\r\n\nđang được tiếp tục đầu tư để hoàn thiện cơ sở vật chất. (Phụ lục 2)\n\n19 trường đang tiếp tục đầu tư xây\r\n\ndựng giai đoạn 2014-2015, bao gồm: Cao Bằng (01 trường tỉnh, 01 trường huyện);\r\n\nThái Nguyên (01 trường huyện); Nghệ An (04 trường huyện); Kon Tum (01 trường\r\n\nhuyện); Gia Lai (01 trường tỉnh); Đắk Lắk (01 trường tỉnh); Lâm Đồng (01 trường\r\n\nhuyện); Bình Phước (01 trường huyện); Bình Thuận (01 trường huyện); An Giang\r\n\n(01 trường huyện); Kiên Giang (01 trường huyện); Trà Vinh (01 trường tỉnh, 01\r\n\ntrường huyện); Bạc Liêu (01 trường huyện); Cà Mau (01 trường huyện).\n\nCác địa phương đã lập dự án cho từng\r\n\ntrường PTDTNT được đầu tư xây dựng mới, dành quỹ đất ở những vị trí an toàn,\r\n\nthuận lợi về giao thông, có diện tích phù hợp để từng bước xây\r\n\ndựng\r\n\ntrường\n\nđạt\r\n\nchuẩn quốc gia và đảm bảo các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục đặc thù.\r\n\nTrong giai đoạn đầu, các trường PTDTNT được đầu tư các hạng mục, công trình\r\n\nxây dựng,\r\n\ngồm:\r\n\nPhòng học và\r\n\nphòng học bộ môn; nhà thư viện; khu hiệu bộ; khu nội trú HS, nhà bếp, nhà\r\n\năn; khu\r\n\nsân chơi, bãi tập khu để xe; công trình cấp, thoát nước, cổng trường, tường rào,… Các hạng\r\n\nmục công trình được xây dựng kiên cố, bền vững, tuân thủ theo các quy định về\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành, phù hợp với quy mô và đặc thù từng\r\n\nđịa phương.\n\n- Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí\r\n\nthực hiện Hoạt động 2 giai đoạn 2011-2013 là 620 tỷ 649 triệu\r\n\nđồng (đạt 89% nhu cầu vốn của Hoạt động 2 giai đoạn 2011-2013);\r\n\ntrong đó, vốn ngân sách từ CTMTQG GDĐT là 531 tỷ 190 triệu đồng (chiếm 85,5%\r\n\ntổng kinh phí thực hiện, đạt 109% so với nhu cầu kinh phí của Trung ương cấp\r\n\n2011-2013), kinh phí địa phương là 73 tỷ 138 triệu đồng (chiếm 11,8% tổng kinh\r\n\nphí thực hiện, đạt 42% so với nhu cầu kinh phí đầu tư của địa phương 2011-2013),\r\n\nkinh phí xã hội hóa và các nguồn tài trợ, ủng hộ là 16 tỷ 321 triệu đồng (chiếm\r\n\ntỷ lệ 2,7% tổng kinh phí thực hiện, đạt 47% so với nhu cầu huy động xã hội hóa\r\n\n2011-2013).\n\nNhư vậy, giai đoạn 2011-2013, kinh phí\r\n\nđầu tư xây\r\n\ndựng mới các trường PTDTNT từ nguồn của Trung ương được bố trí vượt 9%, nguồn\r\n\nvốn của địa phương và nguồn huy động xã hội hóa không bảo đảm theo nhu cầu\r\n\nđược phê duyệt tại Quyết định 1640.\n\n3. Hoạt động\r\n\n3:\r\n\nBồi\r\n\ndưỡng, tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường PTDTNT[4]\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo:\n\nTrên cơ sở khảo sát nhu cầu của các\r\n\nđịa phương, Bộ đã tiến hành xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cụ thể hàng\r\n\nnăm; biên soạn tài liệu và tổ chức các đợt bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản\r\n\nlý, giáo viên\r\n\ncốt cán các\r\n\ntrường PTDTNT.\r\n\nNội dung bồi dưỡng, tập huấn tập trung chủ yếu về công tác quản lý nhà\r\n\ntrường, về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá, về các nội dung\r\n\ngiáo dục đặc thù,... Từ 2011-2013, Bộ GDĐT đã tổ chức nhiều đợt hội thảo, tập\r\n\nhuấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán các trường PTDTNT\r\n\ntrong toàn quốc, cụ thể:\n\n+ Tổ chức 02 cuộc hội thảo về các nội dung giáo dục đặc thù trong trường\r\n\nPTDTNT\r\n\n(Năm 2011, tại Hà Nội và Đà Nẵng); 02 đợt tập huấn công tác quản lý, chỉ đạo\r\n\nhoạt động giáo dục hướng nghiệp và tư vấn nghề, hoạt động giáo dục văn hóa dân\r\n\ntộc, công tác học sinh nội trú của trường PTDTNT (Năm 2012, tại Thanh Hóa và TP\r\n\nHồ Chí Minh); 02 đợt tập huấn về tổ chức một số hoạt động văn hóa - xã hội\r\n\ntrong trường PTDTNT (Năm 2012, tại Lạng Sơn và TP Hồ Chí Minh); tập huấn nâng\r\n\ncao kiến thức và phương pháp dạy học tích cực tiếng Khmer cho giáo viên dạy\r\n\ntiếng Khmer của các trường PTDTNT cấp THCS (Năm 2012, tại Bạc Liêu).\n\n+ Tổ chức 02 đợt tập huấn về kỹ\r\n\nthuật dạy học tích cực cho các trường PTDTNT cấp THCS (Năm 2012, tại Nghệ\r\n\nAn và Lâm Đồng); 04 đợt tập huấn về giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống\r\n\nvà\r\n\ntư vấn tâm lý học đường cho HS DTTS (Năm 2012,\r\n\ntại Hải Phòng, Nghệ An, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh); 02 đợt tập huấn về kiến thức,\r\n\nkĩ năng quản lý trường PTDTNT cấp trung học phổ thông (Năm 2013, tại Hòa Bình\r\n\nvà Lâm Đồng).\n\nTrong giai đoạn 2011-2013, đã có\r\n\nkhoảng 2.700 lượt cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán các trường PTDTNT trong\r\n\ntoàn quốc tham gia các hội thảo, tập huấn do Bộ GDĐT tổ chức (đạt 85,7% kế\r\n\nhoạch giai đoạn 2011-2015). Các đợt bồi dưỡng, tập huấn đã được tổ chức theo\r\n\nđúng kế hoạch được phê duyệt. Công tác tổ chức được chuẩn bị chu đáo, nội dung\r\n\nbồi dưỡng, tập huấn được lựa chọn phù hợp, cơ bản đáp ứng nhu cầu của đội ngũ\r\n\ncán bộ quản lý, giáo viên các trường PTDTNT. Giảng viên các lớp tập huấn của Bộ\r\n\nlà những chuyên gia có trình độ và năng lực sư phạm, có kinh nghiệm về quản lý,\r\n\nnghiên cứu về lĩnh vực giáo dục dân tộc. Phương pháp tập huấn được các giảng viên\r\n\nđổi mới, tạo hứng thú, tích cực học tập của học viên.\n\n+ Kinh phí thực hiện: Giai đoạn\r\n\n2011-2013, Bộ GDĐT đã bố trí trong ngân sách chi thường xuyên là 1 tỷ 413\r\n\ntriệu đồng (đạt 72,4% nhu cầu vốn của Hoạt động 3 giai đoạn\r\n\n2011-2013). Do kinh phí chi thường xuyên được bố trí hàng năm hạn hẹp, Bộ đã\r\n\nhuy động thêm nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án (Chương trình phát triển\r\n\ngiáo dục trung học, Dự án GD THCS vùng khó khăn nhất, Dự án GDTHCS\r\n\nII,\r\n\nDự án phát triển giáo viên THPT&TCCN) để biên soạn tài liệu, tổ chức tập\r\n\nhuấn và hỗ trợ chi phí ăn, nghỉ cho cán bộ, giáo viên tham gia các đợt tập huấn.\n\n- Các sở giáo dục và đào tạo:\n\nHầu hết các sở giáo dục và đào tạo đã\r\n\ncử đúng đối tượng, đủ số lượng học viên tham gia các khóa bồi dưỡng, tập huấn\r\n\ndo Bộ tổ chức; tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí,... để cán bộ yên\r\n\ntâm tham gia tập huấn, bồi dưỡng. Đa số học viên tích cực tham gia đầy đủ các\r\n\nhoạt động theo yêu cầu của Ban tổ chức lớp học. Sau các đợt tập huấn của Bộ,\r\n\nnhiều sở đã chủ động tổ chức bồi dưỡng, tập huấn lại cho đội ngũ nhà\r\n\ngiáo, cán bộ quản lý các trường PTDTNT trên địa bàn; chỉ đạo việc thực hiện\r\n\ncác nội dung đã được bồi dưỡng, tập huấn.\n\nHằng năm học, nhiều sở đã dành kinh\r\n\nphí hàng trăm triệu đồng tổ chức hội nghị giao ban các trường PTDTNT, tổ chức\r\n\ncác đợt tham quan, học tập kinh nghiệm giáo dục dân tộc tại các địa phương\r\n\ntrong và ngoài tỉnh; tổ chức tập huấn về đổi mới phương pháp dạy học, về giáo\r\n\ndục pháp luật, về bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số,... cho cán bộ, giáo viên\r\n\ncác trường PTDTNT trên địa bàn.\n\n4. Hoạt động\r\n\n4:\r\n\nTăng cường các điều kiện hỗ trợ hoạt động giáo dục và công tác quản\r\n\nlý\r\n\ncác trường PTDTNT[5]\n\n- Bộ GDĐT đã tổ chức biên soạn các tài liệu hỗ trợ công\r\n\ntác tổ chức, quản lý hoạt động giáo dục của trường PTDTNT. Cụ thể:\n\n+ Năm 2012: Hoàn thành Tài liệu giáo dục giá\r\n\ntrị sống và kỹ năng sống cho HS DTTS; Tài liệu về tư vấn tâm lý học đường cho HS DTTS; Tài\r\n\nliệu hướng dẫn tổ chức các hoạt động văn hóa, xã hội ở trường PTDTNT.\n\n+ Năm 2013: Hoàn thành Tài liệu nâng\r\n\ncao năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục trong trường PTDTNT; Tài liệu bồi\r\n\ndưỡng cán\r\n\nbộ quản lý các trường\r\n\nPTDTNT cấp THPT;\r\n\nTài liệu hướng dẫn tự học tiếng Ba na dành cho cán bộ, giáo viên trường PTDTNT; Tài\r\n\nliệu hướng dẫn tự học tiếng Ê đê dành cho cán bộ, giáo viên trường PTDTNT.\n\n+ Phát hành Chuyên\r\n\ntrang Giáo dục dân tộc tại 02 ấn phẩm của báo Giáo dục và Thời đại là: Giáo dục\r\n\nvà Thời đại chủ nhật và Giáo dục và Thời đại đặc biệt cuối tháng. Mỗi tháng\r\n\nphát hành 01 số trên mỗi loại ấn phẩm (Từ tháng 8/2013). Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nđã cấp phát miễn phí các ấn phẩm có Chuyên trang Giáo dục dân tộc đến 1.529 địa\r\n\nchỉ; gồm các sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo vùng dân tộc\r\n\nthiểu số, miền núi, các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân\r\n\ntộc bán trú và trường dự bị đại học.\n\n- Xây dựng và ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật: Bộ GDĐT đã phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài\r\n\nchính ban\r\n\nhành Thông\r\n\ntư liên tịch số 35/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC\r\n\nngày 19/9/2013\r\n\nhướng dẫn thực\r\n\nhiện Khoản 1\r\n\nvà\r\n\nKhoản 2 Điều 1 Nghị\r\n\nđịnh số 19/2013/NĐ-CP ngày 23/02/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với Nhà giáo,\r\n\nCBQLGD công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn. Bộ cũng đang tích cực triển\r\n\nkhai nhiệm vụ xây\r\n\ndựng Thông tư liên tịch về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, về vị trí việc\r\n\nlàm, số lượng người làm việc theo chức danh nghề nghiệp trong các cơ sở giáo\r\n\ndục phổ thông công lập; Thông tư liên tịch quy định vị trí việc làm, số lượng\r\n\nngười làm việc theo chức danh nghề nghiệp trong các trường chuyên biệt công lập.\n\n- Kinh phí thực hiện: Năm 2012 và\r\n\n2013, Bộ GDĐT đã bố trí 1 tỷ 386 triệu đồng (đạt 28,3% nhu cầu vốn của Hoạt\r\n\nđộng 4 giai đoạn 2011-2013) từ nguồn kinh phí CTMTQG GDĐT hàng năm để\r\n\nthực hiện Hoạt động 4.\n\n- Các sở giáo dục và đào tạo: Hằng năm\r\n\nhọc đều ưu tiên bố trí kinh phí, tăng cường các điều kiện hỗ trợ hoạt động giáo\r\n\ndục và công tác quản lý của các trường PTDTNT, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất\r\n\nlượng giáo dục như: bổ sung thiết bị dạy học, giáo dục, nuôi dưỡng học sinh nội\r\n\ntrú; trang bị hệ thống máy tính và kết nối mạng phục vụ cho việc dạy học; trang\r\n\nbị và tập huấn sử dụng phần mềm quản lý tài sản MISA, phần mềm kế toán MISA,\r\n\nphần mềm quản lý học sinh, nhân sự PEMIS cho các trường PTDTNT. Hầu hết các\r\n\ntrường PTDTNT đều xây dựng Website riêng và có hệ thống email nội bộ kết nối\r\n\nvới sở giáo dục và đào tạo.\n\n5. Quy mô,\r\n\nmạng lưới và chất lượng giáo dục của hệ thống trường PTDTNT\n\n- Về quy mô, mạng lưới: Đến năm học\r\n\n2012-2013, đã có 300 trường PTDTNT được thành lập ở 50 tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, trong đó có 03 trường trực thuộc Bộ GDĐT, 50 trường cấp\r\n\ntỉnh, 247 trường cấp huyện (tăng 11 trường so với năm học 2009-2010); quy mô HS\r\n\ndân tộc nội trú toàn quốc là 84.009 em (tăng khoảng 14.000 HS so với năm học\r\n\n2009-2010). Quy mô trung bình của trường cấp tỉnh khoảng 415 HS/trường, trường cấp\r\n\nhuyện khoảng 245 HS/trường. Học sinh PTDTNT chiếm khoảng 7,8% số học sinh\r\n\nDTTS\r\n\ncấp\r\n\nTHCS\r\n\nvà THPT\r\n\ncủa cả nước. Hầu\r\n\nhết các tỉnh, huyện ở vùng DTTS, miền núi đều có trường PTDTNT, tất cả các\r\n\nDTTS đều đã có con em theo học tại trường PTDTNT.\n\n- Về chất lượng giáo\r\n\ndục:\r\n\nCác\r\n\ntrường PTDTNT đã thực hiện nhiều biện pháp để giáo dục đạo đức học sinh, đa số các em\r\n\nđều cố gắng học tập, tu dưỡng, rèn luyện. Kết quả xếp loại hạnh kiểm tốt và\r\n\nkhá hằng năm học đều đạt trên 95%, học lực khá giỏi tăng. (Phụ lục 3)\n\nNăm học 2012-2013, có 6952/6994 HS PTDTNT\r\n\nthi đỗ tốt nghiệp THPT, đạt tỉ lệ 99,4% (năm 2009-2010 là 93,02%; năm 2010-2011\r\n\nlà 96,8%; năm 2011-2012 là 99,5%).\n\nHằng năm, học sinh các trường PTDTNT tốt nghiệp\r\n\nTHPT thi đỗ vào đại học, cao đẳng đạt tỷ lệ gần 50%, gần 20% đi học cử tuyển\r\n\nvà dự bị đại học, khoảng 30% vào học trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và về\r\n\nđịa phương tham gia công tác, lao động sản xuất. Một số trường PTDTNT có\r\n\ntỷ lệ HS thi đỗ vào các trường ĐH, CĐ, THCN chỉ xếp sau trường chuyên của tỉnh\r\n\n(Tuyên Quang, Lào Cai, Phú Thọ, Điện Biên, Nghệ An,…).\n\nCác trường PTDTNT đã quan tâm công tác\r\n\ngiáo dục mũi nhọn, chú trọng bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu. Nhiều\r\n\nHS trường PTDTNT thi và đoạt giải trong các kì thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh,\r\n\ncấp quốc gia như: Trường PTVC Việt Bắc, trường PTDTNT tỉnh Yên Bái, Tuyên\r\n\nQuang, Thái Nguyên, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An,…\n\nĐến nay, đã có khoảng 23% số trường PTDTNT\r\n\nđược công nhận trường đạt chuẩn quốc gia (tăng 10% so với năm 2010).\n\nIII. Đánh giá\r\n\nchung\n\n1. Kết quả\r\n\nnổi bật\n\n- Việc thực hiện QĐ 1640 đã tạo những\r\n\nchuyển biến rõ rệt về nhận thức và sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền\r\n\ncác địa phương đối với việc củng cố và phát triển các trường PTDTNT, đáp ứng\r\n\nyêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ và nguồn nhân lực có chất lượng cho vùng DTTS,\r\n\nmiền núi trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\n- Các địa phương đã chú trọng quy\r\n\nhoạch mạng lưới các trường PTDTNT. Các tỉnh, huyện có đông người DTTS, có nhu\r\n\ncầu và đủ điều kiện mở trường đều có trường PTDTNT, trung bình mỗi tỉnh có 01\r\n\ntrường PTDTNT tỉnh và mỗi huyện có 01 trường PTDTNT huyện. Các tỉnh vùng đồng\r\n\nbằng sông Cửu Long cơ bản đã phủ kín trường PTDTNT ở các huyện có từ 10.000\r\n\nngười DTTS trở lên. Mạng lưới, quy mô các trường PTDTNT cơ bản đáp ứng nhu cầu\r\n\ntạo nguồn đào tạo cán bộ người DTTS cho các địa phương.\n\n- Các địa phương đã ưu tiên vị trí\r\n\nthuận lợi, bố trí quỹ đất đáp ứng yêu cầu về diện tích đối với trường học và\r\n\ntính đặc thù của trường chuyên biệt; ưu tiên bố trí nguồn vốn (Trung ương và\r\n\nđịa phương) để đầu tư xây dựng CSVC, trang thiết bị cho các trường PTDTNT; đẩy\r\n\nmạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực cùng tham gia củng cố, phát triển hệ\r\n\nthống trường PTDTNT.\n\n- Nhiều trường PTDTNT cấp huyện, cấp tỉnh\r\n\nđược bổ sung, nâng cấp, cải tạo CSVC, đầu tư thiết bị dạy học. Các trường thành\r\n\nlập mới được quy hoạch và từng bước đầu tư xây dựng theo hướng đạt chuẩn về\r\n\nCSVC. Công tác xây dựng trường PTDTNT đạt chuẩn quốc gia được đẩy mạnh. Các\r\n\nđiều kiện đáp ứng cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của trường\r\n\nPTDTNT được tăng cường.\n\n- Chất lượng giáo dục của các trường\r\n\nPTDTNT ngày càng được nâng cao, giáo dục đạo đức, giáo dục toàn diện HS được\r\n\nđẩy mạnh. Các trường tổ chức thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục đầy\r\n\nđủ, nghiêm túc, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá phù hợp\r\n\nvới HS DTTS. Công tác liên thông đào tạo trong hệ thống đã có những tiến bộ rõ\r\n\nrệt. Số HS tốt nghiệp THCS và THPT của các trường PTDTNT được đào tạo tiếp tăng\r\n\nqua từng năm học. Số HS các trường PTDTNT thi đỗ thẳng vào ĐH, CĐ ngày càng\r\n\ntăng; có nhiều HS đoạt giải trong kỳ thi chọn HS giỏi cấp tỉnh, quốc gia. Các\r\n\ntrường đã quan tâm đến giáo dục kỹ năng sống, văn hóa dân tộc, tổ chức chăm lo\r\n\nđời sống vật chất, tinh thần và chăm sóc sức khỏe cho HS,...\n\n- Số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản\r\n\nlý, giáo viên, nhân viên trường PTDTNT được bố trí đủ theo quy định. Việc tổ\r\n\nchức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo được tăng\r\n\ncường; chế độ chính sách cho người dạy và người học được thực hiện khá nghiêm\r\n\ntúc. Công tác quản lý, chỉ đạo hệ thống trường PTDTNT dần đi vào nền nếp ổn\r\n\nđịnh. Công tác thanh tra, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT được\r\n\ntăng cường, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý và nâng\r\n\ncao chất lượng giáo dục của các nhà trường.\n\n2. Hạn chế,\r\n\nbất cập và nguyên nhân\n\n2.1. Hạn chế, bất cập\n\n- Mạng lưới, quy mô trường PTDTNT ở\r\n\nmột số địa phương chưa được quy hoạch phù hợp, chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao\r\n\nchất lượng giáo dục và xây dựng trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Một số địa\r\n\nphương phát triển nóng về quy mô trường PTDTNT, trong khi công tác quy hoạch\r\n\nđào tạo cán bộ DTTS chưa cụ thể, chưa có sự chuẩn bị tốt các điều kiện đáp ứng,\r\n\nvì vậy việc tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường gặp nhiều khó khăn.\n\n- Việc triển khai QĐ 1640 ở nhiều địa\r\n\nphương còn chậm. Tiến độ, số lượng các hạng mục công trình bổ sung cho các\r\n\ntrường PTDTNT chưa đảm bảo theo yêu cầu của QĐ 1640. Một số địa phương chậm\r\n\ntriển khai đầu tư xây dựng mới trường PTDTNT theo kế hoạch được phê duyệt. Bên cạnh đó,\r\n\nviệc quy hoạch bố trí quỹ đất xây dựng trường PTDTNT của các địa phương là vấn\r\n\nđề hết sức nan giải; với những trường hiện có thì khó khăn trong việc mở rộng\r\n\ndiện tích, mặt bằng, với những trường xây dựng mới thì khó khăn trong việc xác\r\n\nđịnh địa điểm, thiếu kinh phí để giải phóng mặt bằng,...\n\n- Việc tổ chức bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo của các trường PTDTNT ở một số địa\r\n\nphương chưa được chú trọng, còn thụ động trông chờ vào Trung ương. Một số địa\r\n\nphương còn lúng túng trong việc xây dựng nội dung, lựa chọn hình thức, phương\r\n\npháp bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ.\n\n- Việc bố trí nguồn vốn để thực hiện\r\n\nĐề án, đặc biệt là ngân sách đối ứng của địa phương dành cho đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản gặp nhiều khó khăn. Công tác xã hội hóa huy động các\r\n\nnguồn lực cùng tham gia củng cố, phát triển hệ thống trường PTDTNT được các địa\r\n\nphương quan tâm song kết quả còn hạn chế.\n\n- Chất lượng giáo dục\r\n\ncủa các trường\r\n\nPTDTTN nhìn chung còn thấp và chưa đồng đều. Một số trường chưa thực hiện đầy\r\n\nđủ các nhiệm vụ giáo dục phổ thông, dân tộc và nội trú, chưa thực hiện tốt công\r\n\ntác tổ chức và quản lý HS ở nội trú; giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề cho HS\r\n\nchưa hiệu quả. Kết\r\n\nquả\r\n\nhọc tập của HS\r\n\nmột số\r\n\ntrường PTDTTN còn thấp so với yêu cầu, vẫn còn nhiều HS trường PTDTNT có học lực\r\n\nyếu, kém. Việc giáo dục HS ý thức giữ gìn cảnh quan, mĩ quan nhà trường; bảo\r\n\nquản, sử dụng đồ dùng, trang thiết bị phòng học, phòng ở nhiều trường chưa hiệu\r\n\nquả.\n\n2.2. Nguyên nhân\n\n- Nguyên nhân chủ\r\n\nquan:\n\n+ Một số địa phương\r\n\nchưa thực\r\n\nsự quan\r\n\ntâm chỉ đạo quyết liệt để củng cố, phát triển và nâng\r\n\ncao chất lượng giáo dục của các trường PTDTNT. Do đó chậm xây\r\n\ndựng\r\n\nvà ban hành\r\n\nkế hoạch cụ thể hóa các nhiệm vụ của QĐ 1640. Việc xây dựng kế hoạch, đề án của\r\n\nmột số địa phương chưa căn cứ mục tiêu, nội dung các nhiệm vụ của QĐ 1640, chưa\r\n\nbám sát văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, vì vậy chậm được phê duyệt.\n\n+ Một số sở GDĐT chưa chủ động trong\r\n\ncông tác tham mưu, xây dựng kế hoạch; công tác chuẩn bị đầu tư, lập hồ sơ dự\r\n\nán tiến hành chậm;\r\n\nchưa\r\n\ncó sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành, địa phương trong chỉ đạo và tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n+ Năng lực của một số\r\n\ncán bộ quản lý trường PTDTNT còn hạn chế, đặc biệt là việc tổ chức, quản lý các\r\n\nhoạt động giáo dục đặc thù trong nhà trường. Công tác tham mưu cho cấp ủy,\r\n\nchính quyền địa phương nhằm huy động các nguồn lực để phát triển trường PTDTNT\r\n\ncòn hạn chế.\n\n- Nguyên nhân khách\r\n\nquan:\n\n+ Việc bố trí nguồn kinh\r\n\nphí thực hiện QĐ 1640 gặp nhiều khó khăn, nhất là trong các năm 2011 và 2012. QĐ\r\n\n1640 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 21/9/2011, sau khi Bộ GDĐT đã\r\n\nhướng dẫn thực hiện các dự án thuộc CTMTQG GDĐT năm 2011. Vì vậy, kinh phí đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản (cho các hoạt động 1 và hoạt động 2 của QĐ 1640) chưa được\r\n\ncơ cấu rõ trong nguồn vốn CTMTQG GDĐT năm 2011. Mặt khác, thời điểm Đề án được\r\n\nphê duyệt Bộ GDĐT đã xây dựng kế hoạch dự án thuộc CTMTQG GDĐT năm 2012 gửi Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư. Vì vậy, kế hoạch kinh phí đầu tư xây dựng mới 48 trường\r\n\nPTDTNT thuộc 22 tỉnh vùng dân tộc, miền núi chưa được bố trí trong nguồn vốn CTMTQG\r\n\nGDĐT năm 2011 và 2012.\n\n+ Việc trượt giá nguyên vật liệu, giá xây dựng,... dẫn đến\r\n\nnhu cầu kinh phí tại thời điểm xây dựng các hạng mục công trình chênh lệch so\r\n\nvới\r\n\nsố kinh phí được phê\r\n\nduyệt trong Đề án lớn. Vì vậy, các địa phương đã tiết giảm kế\r\n\nhoạch hạng mục công trình bổ sung nên số lượng, tiến độ không đảm bảo như mục\r\n\ntiêu đề ra.\n\n+ Nguồn lực đầu tư cho giáo dục vùng\r\n\nDTTS,\r\n\nmiền núi\n\nchưa\r\n\nđáp ứng yêu cầu. Đa số các trường PTDTNT được đầu tư xây dựng từ những năm 80,\r\n\n90 của thế kỷ trước, hầu hết hạng mục công trình đã xuống cấp trầm trọng; nhiều\r\n\nhạng mục phục vụ cho hoạt động giáo dục và nuôi dưỡng học sinh chưa được đầu tư\r\n\nnhư: phòng học bộ môn, thư viện, nhà tập đa năng, phòng y tế, công trình vệ\r\n\nsinh, nước sạch,… Vì vậy, nhu cầu xây mới, bổ sung, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật\r\n\nchất trường PTDTNT của các địa phương rất lớn, trong khi nguồn vốn chủ yếu bố\r\n\ntrí từ CTMTQG GDĐT hàng năm rất hạn hẹp. Do đó, việc cải thiện điều kiện cơ sở\r\n\nvật chất cho các trường PTDTNT rất khó khăn, ảnh hưởng đến chất lượng dạy học\r\n\nvà các hoạt động giáo dục của nhà trường.\n\n+ Hầu hết các địa phương có trường\r\n\nPTDTNT thuộc vùng DTTS, miền núi, kinh tế gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo\r\n\ncao, đa phần các huyện, xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\nkhó khăn, huyện nghèo thuộc Nghị quyết 30a của Chính phủ, đời sống của đa số\r\n\nđồng bào vùng DTTS, miền núi còn thấp. Mặt khác, cơ hội tìm kiếm việc làm sau\r\n\nkhi ra trường gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến động cơ, thái độ học tập của\r\n\nHS.\n\nPhần 2: PHƯƠNG\r\n\nHƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 1640 GIAI ĐOẠN 2014 - 2015\n\nI. Phương\r\n\nhướng\n\nTiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện QĐ 1640 nhằm\r\n\nhoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ củng cố và phát triển hệ thống trường PTDTNT đã\r\n\nđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phát triển quy mô, mạng lưới trường PTDTNT\r\n\ntheo quy hoạch; sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các\r\n\nnguồn huy động hợp pháp khác để từng bước đầu tư cơ\r\n\nsở vật chất, trang thiết bị cho các trường\r\n\nPTDTNT\n\ntheo\r\n\nhướng trường trung học đạt chuẩn quốc gia và đảm bảo các điều kiện thực hiện\r\n\ngiáo dục đặc thù. Nâng cao chất\r\n\nlượng và hiệu quả giáo dục, phấn đấu trường PTDTNT là trường hàng đầu về chất\r\n\nlượng giáo dục ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số; thực hiện tốt nhiệm vụ tạo\r\n\nnguồn đào tạo cán bộ và nguồn nhân lực có chất lượng cho vùng DTTS và miền núi,\r\n\ngóp phần thiết thực vào công cuộc đổi mới căn bản,\r\n\ntoàn diện giáo dục và đào tạo,đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa trong điều kiệnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội\r\n\nnhập quốc tế.\n\nII. Nhiệm vụ\r\n\nvà giải pháp\n\n1. Tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền các địa\r\n\nphương và cộng đồng về sự cần thiết phải củng cố và phát triển hệ thống trường\r\n\nPTDTNT nhằm tạo nguồn đào tạo cán bộ và tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển bền vững kinh tế - xã hội ở miền núi, vùng DTTS trong thời kỳ công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chú trọng công tác tuyên truyền trên các phương\r\n\ntiện truyền thông của Trung ương và địa phương. Qua đó, tranh thủ sự ủng hộ của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, huy động các nguồn lực hợp pháp hỗ\r\n\ntrợ đầu tư nhằm thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ của QĐ 1640.\n\n2. Rà soát\r\n\nquy hoạch mạng lưới, quy mô các trường PTDTNT, lập kế hoạch, dự án thực hiện QĐ\r\n\n1640 hàng năm và giai đoạn 2014-2015\n\n- Các địa phương tiếp tục rà soát quy\r\n\nhoạch\r\n\nmạng lưới, quy mô trường PTDTNT phù hợp, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục;\r\n\nưu tiên dành quỹ đất có địa điểm và mặt bằng thuận lợi để xây dựng mới các\r\n\ntrường PTDTNT; có phương án mở rộng diện tích, mặt bằng đối với các\r\n\ntrường hiện có, đáp\r\n\nứng yêu cầu về diện tích xây dựng trường PTDTNT đạt chuẩn quốc gia và đảm bảo\r\n\nđiều kiện để thực hiện giáo dục đặc thù.\n\n- Tiếp tục rà soát danh mục hạng mục\r\n\ncông trình bổ sung đã được phê duyệt tại Đề án 1640, để lập kế hoạch xây dựng\r\n\nvà dự toán nhu cầu vốn đầu tư cho từng năm và cho cả giai đoạn 2014-2015 theo\r\n\nthứ tự ưu tiên. Khẩn trương lập dự án đối với các trường PTDTNT xây dựng mới\r\n\ncòn lại trong kế hoạch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, hoàn thành thủ tục\r\n\nđầu tư để tiến hành xây dựng.\n\n3. Ưu tiên bố\r\n\ntrí nguồn vốn, đẩy nhanh tiến độ xây dựng gắn với đảm bảo chất lượng các hạng\r\n\nmục công trình\n\n- Ưu tiên phân bổ nguồn vốn CTMTQG\r\n\nGDĐT hàng năm để thực hiện các hoạt động của Đề án. Các địa phương bố trí nguồn\r\n\nvốn để thực hiện các hoạt động của Đề án trong CTMTQG GDĐT hàng năm đủ và đúng\r\n\nmục tiêu đầu tư theo hướng dẫn của Bộ GDĐT; rà soát, kết hợp, lồng\r\n\nghép với các chương trình, dự án khác và ngân sách của địa phương, huy động các\r\n\nnguồn lực hợp pháp cùng tham gia củng cố, phát triển trường PTDTNT.\n\n- Tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng\r\n\nhoàn thành để đưa vào hoạt động giáo dục các trường PTDTNT xây dựng mới; các\r\n\nhạng mục công trình bổ sung thiết yếu như phòng học, phòng học bộ môn, phòng ở\r\n\nnội trú HS, nhà ăn, công trình cấp nước, công trình vệ sinh. Các hạng mục công\r\n\ntrình sau khi hoàn thành, phải được trang bị đủ trang thiết bị theo danh mục\r\n\ntối thiểu và đưa vào khai thác sử dụng ngay có hiệu quả.\n\n4. Tiếp tục\r\n\nthực hiện bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý,\r\n\ngiáo viên và tăng cường các điều kiện hỗ trợ hoạt động quản lý, giáo dục trong\r\n\ncác trường PTDTNT.\n\n- Rà soát việc tổ chức bồi dưỡng, tập\r\n\nhuấn cho giáo viên, CBQL các trường PTDTNT trong\r\n\nthời gian vừa qua. Xây dựng kế hoạch biên soạn tài liệu, tổ chức bồi dưỡng nâng\r\n\ncao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL,\r\n\nGV trong giai đoạn tới; quan tâm bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho\r\n\ngiáo viên các trường PTDTNT. Duy trì tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên, bồi\r\n\ndưỡng chu kỳ cho đội ngũ, khuyến khích giáo viên tăng cường tự học, tự bồi\r\n\ndưỡng.\n\n- Xây dựng Thông\r\n\ntư liên tịch về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức trong các cơ sở giáo\r\n\ndục phổ thông công lập; Thông tư liên tịch quy định vị trí việc làm, số lượng\r\n\nngười làm việc theo chức danh nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục phổ thông\r\n\ncông lập (thay thế Thông\r\n\ntư liên tịch\r\n\nsố\r\n\n35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo\r\n\ndục phổ thông công lập); Thông tư liên tịch quy định vị trí việc làm, số lượng\r\n\nngười làm việc theo chức danh nghề nghiệp trong các trường chuyên biệt công lập\r\n\n(thay thế Thông tư 59/2008/TT-BGDĐT hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo\r\n\ndục ở các trường chuyên biệt công lập); xây dựng hệ thống\r\n\nthông tin quản lý hệ thống trường PTDTNT, tăng cường kết nối mạng giữa\r\n\ncác trường PTDTNT.\n\n5. Tích cực đổi\r\n\nmới công tác quản lý, tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo\r\n\ndục của các trường PTDTNT\n\n- Tiếp tục củng cố,\r\n\nhoàn thiện và ổn định bộ phận đầu mối quản lý, chỉ đạo về GDDT tại các địa\r\n\nphương. Hướng dẫn, chỉ đạo các trường PTDTNT nâng cao chất lượng, hiệu quả công\r\n\ntác tự thanh tra, kiểm tra. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra các\r\n\ntrường PTDTNT. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với HS,\r\n\nnhà giáo và cán bộ quản lý của trường PTDTNT theo quy định.\n\n- Nâng cao chất lượng giáo dục của các trường\r\n\nPTDTNT. Thực hiện nghiêm túc, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục theo chuẩn\r\n\nkiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông;\r\n\ntổ chức có hiệu quả dạy học 2\r\n\nbuổi/ngày. Đổi mới công tác kiểm tra\r\n\nđánh giá để thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học phù hợp\r\n\nvới đối tượng HS DTTS. Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục hướng\r\n\nnghiệp - dạy nghề và phân luồng cho HS các trường PTDTNT.\n\n- Xây dựng nền nếp, kỷ cương trong các\r\n\ntrường PTDTNT. Tổ chức và quản lý tốt công tác nội trú, chú trọng chất lượng\r\n\nnuôi dưỡng và chăm sóc HS, chất lượng giáo dục văn hóa, giáo dục đặc thù; tăng cường giáo dục kỹ\r\n\nnăng sống, kỹ năng thực hành, ý thức giữ gìn bảo quản của công và trách nhiệm\r\n\nxã hội cho HS. Tổ chức cho HS lao động sản xuất và lao động tự phục vụ nhằm cải\r\n\nthiện và nâng cao chất lượng cuộc sống.\n\n6. Thường xuyên hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện QĐ 1640\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra việc\r\n\ntriển khai các hoạt động của QĐ 1640 tại các địa phương. Kịp thời phát hiện và hướng dẫn\r\n\ntháo gỡ\r\n\nnhững khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.\n\n- Cấp ủy, chính quyền các địa phương\r\n\nthường xuyên chỉ\r\n\nđạo việc kiểm tra, giám sát tổ\r\n\nchức thực hiện QĐ 1640.\n\nIII. Đề xuất,\r\n\nkiến nghị\n\n1. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ:\n\n- Xem xét, cho phép kéo dài thời\r\n\ngian thực hiện Đề án “Củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc\r\n\nnội trú giai đoạn 2011 – 2015” thêm 02 năm (2016 và 2017). Do thời gian Đề\r\n\nán được phê duyệt vào tháng 9/2011, nên việc bố trí kinh phí chậm. Mặt khác Đề\r\n\nán được phê duyệt và thực hiện trong bối cảnh Chính phủ thực hiện mục tiêu kiềm\r\n\nchế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, vì vậy, trong quá\r\n\ntrình triển khai các địa phương gặp nhiều khó khăn về thủ tục lập và thẩm định dự\r\n\nán đầu tư, về bố trí kinh phí, nên tiến độ triển khai các hoạt động\r\n\ncủa Đề án chậm.\n\n- Xem xét cho phép bổ sung kinh phí\r\n\nTrung ương để hỗ trợ đầu tư xây dựng các trường PTDTNT cấp huyện, thuộc các\r\n\ntỉnh thành lập mới các đơn vị hành chính huyện (Sau thời điểm Đề án được phê\r\n\nduyệt), có nhu cầu và đủ điều kiện thành lập trường PTDTNT (như huyện Lâm Bình,\r\n\ntỉnh Tuyên Quang; huyện Huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La; huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên; huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu,...).\n\n2. Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét ưu tiên bố trí đủ\r\n\nkinh phí Trung ương trong CTMTQG GDĐT hàng năm, để thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ của Đề án được phê duyệt tại QĐ 1640.\n\n3. Các Bộ, ngành và các\r\n\nđịa phương\n\ntiếp\r\n\ntục phối hợp\r\n\nthực hiện tốt công tác quản lí, chỉ đạo và giám sát việc thực hiện QĐ 1640.\n\n4. Ủy ban nhân dân các tỉnh/TP quan\r\n\ntâm chỉ đạo sở giáo dục và đào tạo là đơn vị thường trực Đề án cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện QĐ\r\n\n1640 về Ban Điều hành Đề án cấp Trung ương theo quy định.\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo trân trọng báo\r\n\ncáo./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n PTTg Vũ Đức Đam (để b/c);\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Bộ KH-ĐT, Bộ TC, UBDT (để p/h);\r\n\n - UBND các tỉnh/TP có trường PTDTNT;\r\n\n - Các sở GDĐT;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, Vụ GDDT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Nghĩa\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÁC\r\n\nTỈNH/TP, CÁC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ TRƯỜNG TRỰC THUỘC BỘ NHẬN BÁO CÁO SƠ KẾT\r\n\n03 NĂM THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1640/QĐ-TTg\n\n1\n\nVĩnh Phúc\n\n15\n\nQuảng Ninh\n\n29\n\nPhú Yên\n\n43\n\nKiên Giang\n\n2\n\nHà Nội\n\n16\n\nLai Châu\n\n30\n\nKhánh Hòa\n\n44\n\nHậu Giang\n\n3\n\nNinh Bình\n\n17\n\nĐiện Biên\n\n31\n\nKon Tum\n\n45\n\nCần Thơ\n\n4\n\nHải Dương\n\n18\n\nSơn La\n\n32\n\nGia Lai\n\n46\n\nTrà Vinh\n\n5\n\nHà Giang\n\n19\n\nHoà Bình\n\n33\n\nĐắc Nông\n\n47\n\nSóc Trăng\n\n6\n\nCao Bằng\n\n20\n\nThanh Hoá\n\n34\n\nĐắc Lắc\n\n48\n\nBạc Liêu\n\n7\n\nLào Cai\n\n21\n\nNghệ An\n\n35\n\nLâm Đồng\n\n49\n\nCà Mau\n\n8\n\nBắc Kạn\n\n22\n\nHà Tĩnh\n\n36\n\nNinh Thuận\n\n50\n\nTây Ninh\n\n9\n\nLạng Sơn\n\n23\n\nQuảng Bình\n\n37\n\nBình Phư­ớc\n\n51\n\nTrường PTVC Việt\r\n\n Bắc\n\n10\n\nTuyên Quang\n\n24\n\nQuảng Trị\n\n38\n\nĐồng Nai\n\n52\n\nTrường Hữu Nghị 80\n\n11\n\nThái Nguyên\n\n25\n\nTT- Huế\n\n39\n\nBình Thuận\n\n53\n\nTrường Hữu Nghị T78\n\n12\n\nYên Bái\n\n26\n\nQuảng Nam\n\n40\n\nBà Rịa - VT\n\n\n\n\n\n13\n\nPhú Thọ\n\n27\n\nQuảng Ngãi\n\n41\n\nAn Giang\n\n\n\n\n\n14\n\nBắc Giang\n\n28\n\nBình Định\n\n42\n\nVĩnh Long\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nKẾT\r\n\nQUẢ XẾP LOẠI HỌC LỰC CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ NĂM HỌC\r\n\n2011-2012 và 2012-2013\n\n(Kèm\r\n\ntheo Báo cáo số 176 /BC-BGDĐT ngày 26 tháng 3 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo)\n\nNăm học\n\nCấp học\n\nTổng số\r\n\n HS\n\nXếp loại\r\n\n học lực (%)\n\nGiỏi\n\nKhá\n\nTB\n\nYếu, kém\n\n2011-2012\n\nCấp THCS\n\n52.220\n\n9,2%\n\n41,5%\n\n43,3%\n\n6%\n\nCấp THPT\n\n28.612\n\n3,7%\n\n37,2%\n\n50,3%\n\n8,8%\n\n2012-2013\n\nCấp THCS\n\n54.069\n\n8,18%\n\n43,51%\n\n42,85%\n\n5,46%\n\nCấp THPT\n\n29.940\n\n3,76%\n\n41,58%\n\n48,37%\n\n6,29%\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n\n\n[1] Công văn Số 748/BGDĐT-KHTC ngày 18/02/2011 hướng dẫn nội dung triển\r\n\nkhai CTMTQG GDĐT năm 2011; Công văn Số 2923/BGDĐT-KHTC ngày 16/5/2012\r\n\nhướng dẫn nội dung triển khai CTMTQG GDĐT năm 2012;\r\n\nCông văn Số 8531/BGDĐT-KHTC ngày 12/12/2012 hướng dẫn kế hoạch triển khai CTMTQG GDĐT năm 2013. \n\n[2] Nội dung của hoạt\r\n\nđộng 1 là: Đầu tư xây dựng 1.355 phòng học\r\n\nthông thường và phòng học bộ\r\n\nmôn phù hợp với cấp học; xây dựng 808 phòng phục vụ học tập, giáo dục (bao\r\n\ngồm: 113\r\n\nphòng thư viện, 138 phòng đoàn đội, 164 phòng truyền thống, 219 phòng sinh\r\n\nhoạt, giáo dục văn hóa dân tộc, 174 nhà tập đa năng); xây dựng 1.271 phòng phục\r\n\nvụ công tác hành chính - quản trị trong nhà trường (bao gồm: 57 phòng làm\r\n\nviệc của Hiệu trưởng, 174 phòng làm việc của Phó Hiệu trưởng, 105 văn phòng\r\n\ntrường, 116 phòng họp toàn thể cán bộ và viên chức nhà trường, 218 phòng giáo\r\n\nviên, 133 phòng y tế học đường, 162 phòng hành chính, quản trị, 120 phòng bảo\r\n\nvệ, thường trực, 186 nhà kho); xây dựng 3.931 phòng phục vụ nội\r\n\ntrú (bao gồm:\r\n\n868 phòng công vụ cho giáo viên, 2749 phòng ở nội trú học sinh, 114 nhà ăn cho\r\n\nhọc sinh, 200 phòng giáo vụ và quản lý học sinh); xây dựng 619 công trình\r\n\ncấp nước sạch và nhà vệ sinh (bao gồm: 172 nhà vệ sinh cho giáo viên, 326\r\n\nnhà vệ sinh cho học sinh, 121 công trình cấp nước sạch). Kinh phí dự\r\n\nkiến\r\n\nlà:\r\n\n2.978\n\ntỷ\r\n\n618\r\n\ntriệu đồng;\r\n\ntrong đó, ngân sách Trung ương cấp là 2.091 tỷ 540 triệu đồng, kinh phí địa\r\n\nphương là 751 tỷ 068 triệu đồng, nguồn huy động xã hội hóa và các nguồn hợp\r\n\npháp khác là 136 tỷ 010 triệu đồng. \n\n[3] Nội dung của\r\n\nhoạt động 2 là: Xây dựng mới 41 trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện, 07 trường\r\n\nphổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh tại 22 tỉnh miền núi, vùng dân tộc thiểu số\r\n\n(Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hòa Bình, Thanh Hóa,\r\n\nNghệ An, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Phước,\r\n\nBình Thuận, An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau) có quy mô phù\r\n\nhợp\n\ntheo\r\n\ntiêu chuẩn trường\r\n\ntrung học đạt\r\n\nchuẩn quốc gia và đảm bảo các điều kiện nuôi dạy học sinh nội trú. Kinh phí dự\r\n\nkiến là: 1.156 tỷ 848 triệu đồng;\r\n\ntrong đó, ngân sách Trung ương cấp là 812 tỷ 321 triệu đồng, kinh phí địa\r\n\nphương là 291 tỷ 703 triệu đồng, nguồn huy động xã hội hóa và các nguồn hợp\r\n\npháp khác là 52 tỷ 824 triệu đồng. \n\n[4] Nội dung chủ\r\n\nyếu của hoạt động 3 là: Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho khoảng\r\n\n3.150 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán các trường PTDTNT về đổi mới công tác\r\n\nquản lý giáo dục, đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục học sinh dân tộc; về\r\n\ntổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; về\r\n\ntổ chức nội trú; về giáo dục văn hóa dân tộc và kiến thức địa phương; về tiếng\r\n\ndân tộc thiểu số phục vụ cho giao tiếp và quản lý giáo dục; về công tác hướng\r\n\nnghiệp, tư vấn nghề và dạy nghề truyền thống. Kinh phí dự kiến là: 12 tỷ 700 triệu\r\n\nđồng; trong đó ngân sách chi thường xuyên của Trung ương là 3 tỷ 250 triệu\r\n\nđồng, kinh phí chi thường xuyên của địa phương là 9 tỷ 450 triệu đồng. \n\n[5] Nội dung chủ\r\n\nyếu\r\n\ncủa hoạt động 4 là: Biên soạn 06 tài liệu phục vụ cho hoạt động giáo dục của\r\n\ntrường PTDTNT\r\n\n(hướng dẫn các\r\n\nhoạt động ngoài giờ lên lớp, hướng dẫn giáo dục văn hóa dân tộc và kiến thức\r\n\nđịa phương, giáo dục kỹ năng sống, tâm lý học sinh dân tộc, hướng dẫn tổ chức\r\n\nnội trú, dạy tiếng dân tộc thiểu số phục vụ cho giao tiếp và quản lý của cán bộ\r\n\ngiáo viên trường PTDTNT); xây dựng\r\n\nWebsite chung cho hệ thống trường PTDTNT và phát hành Tập san Giáo dục nội trú. Kinh phí dự\r\n\nkiến\r\n\nlà\n\n5\r\n\ntỷ 600\r\n\ntriệu đồng\r\n\nđược bố trí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của Trung ương.", + "id": 101861 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101862.json b/contexts/context_101862.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..afd5aa9ba6bccc7bb484a0912856a64fa2af4b86 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101862.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-475-QD-UBND-2023-Quy-che-quan-ly-He-thong-Hoi-nghi-truyen-hinh-truc-tuyen-Hung-Yen-558878.aspx", + "name": "Quyet-dinh-475-QD-UBND-2023-Quy-che-quan-ly-He-thong-Hoi-nghi-truyen-hinh-truc-tuyen-Hung-Yen-558878", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 475/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 28\r\n\n tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG HỘI NGHỊ TRUYỀN HÌNH TRỰC\r\n\nTUYẾN TỈNH HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2006;\n\nCăn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng\r\n\n11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số\r\n\n29/2018/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng\r\n\n4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ\r\n\nquan Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng\r\n\n4 năm 2017 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;\n\nCăn cứ Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chế độ họp trong hoạt động\r\n\nquản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 1594/QĐ-BTTTT ngày 13 tháng\r\n\n10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Quy\r\n\ntrình tạm thời tổ chức, vận hành hệ thống Hội nghị truyền hình kết nối từ Chính\r\n\nphủ đến cấp xã;\n\nCăn cứ Quyết định 63/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng\r\n\n9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế quản lý, vận hành và sử dụng\r\n\nmạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nHưng Yên\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ\r\n\ntrình số 50/TTr-VPUBND ngày 28/02/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Hội nghị truyền\r\n\nhình trực tuyến tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Lưu: VT, TTTTHN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Hưng\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG HỘI NGHỊ TRUYỀN HÌNH TRỰC TUYẾN TỈNH HƯNG YÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản\r\n\nlý, vận hành và sử dụng Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh Hưng Yên.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Hội nghị\r\n\ntruyền hình trực tuyến tỉnh Hưng Yên và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hưng Yên (gọi tắt là cơ quan, đơn vị).\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Họp trực tuyến: Là hình thức họp được thực hiện\r\n\nqua việc ứng dụng các phần mềm, website hoặc qua tổng đài hội thoại thông qua mạng\r\n\ntruyền số liệu chuyên dùng, mạng nội bộ (mạng WAN) hoặc qua mạng internet để những\r\n\nngười ở vị trí địa lý khác nhau có thể cùng tham gia cuộc họp từ xa mà ở đó họ\r\n\ncó thể nghe nói nhìn thấy nhau như đang ở chung phòng họp.\n\n2. Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh\r\n\nHưng Yên: Là hệ thống thông tin phục vụ họp trực tuyến cho các cơ quan, đơn vị,\r\n\nsử dụng hệ thống Trung tâm điều khiển họp trực tuyến (MCU); kết nối đến các điểm\r\n\ncầu qua mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh (Mạng TSLCD cấp 2). Hệ thống Hội\r\n\nnghị truyền hình trực tuyến tỉnh Hưng Yên được triển khai đến 03 cấp chính quyền\r\n\n(cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã), cụ thể:\n\na) Cấp tỉnh: Các điểm cầu tại Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân (UBND) tỉnh và các sở, ban, ngành.\n\nb) Cấp huyện: Các điểm cầu tại UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố.\n\nc) Cấp xã: Các điểm cầu tại UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn.\n\n3. Hệ thống Trung tâm điều khiển họp trực tuyến\r\n\n(MCU-Multipoint Control Unit): Là hệ thống kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin để thiết lập các phiên họp trực tuyến; truyền tải hình ảnh, âm thanh, cho\r\n\nphép các điểm cầu tương tác. Hệ thống MCU do Văn phòng UBND tỉnh quản lý, vận\r\n\nhành tập trung và đặt tại trụ sở Văn phòng UBND tỉnh.\n\n4. Thiết bị đầu cuối: Là thiết bị họp trực tuyến chuyên\r\n\ndụng (VCS-Video Conferencing System) hoặc thiết bị cá nhân (máy tính, máy tính\r\n\nbảng, điện thoại thông minh...) và các thiết bị ngoại vi khác phục vụ họp trực\r\n\ntuyến.\n\n5. Điểm cầu: Là nơi lắp đặt các thiết bị đầu cuối.\n\n6. Điểm cầu chủ trì (điểm cầu chính): Là điểm cầu\r\n\ndo cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức phiên họp trực tuyến bố trí; thực hiện việc\r\n\nquản lý, điều hành, điều khiển phiên họp với sự tham gia của các điểm cầu thành\r\n\nphần khác trên Hệ thống Họp trực tuyến của tỉnh.\n\n7. Điểm cầu thành phần (điểm cầu nhánh): Là điểm cầu\r\n\ndo cơ quan, đơn vị được mời tham dự Hội nghị trực tuyến, có quyền tham gia và\r\n\ntương tác dưới sự điều hành của điểm cầu chủ trì trên Hệ thống Hội nghị trực\r\n\ntuyến của tỉnh.\n\n8. Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh trực thuộc\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh Hưng Yên chịu trách nhiệm về kỹ thuật, quản trị, điều phối,\r\n\nvận hành và hỗ trợ khai thác, sử dụng Hệ thống Hội nghị trực tuyến tỉnh.\n\n9. Cán bộ quản lý, vận hành điểm cầu: Là công chức,\r\n\nviên chức, người lao động của các cơ quan, đơn vị được phân công quản lý, vận\r\n\nhành thiết bị đầu cuối và điều khiển tương tác theo yêu cầu của điểm cầu chủ\r\n\ntrì.\n\n10. Đơn vị cung cấp dịch vụ kênh truyền số liệu\r\n\nchuyên dùng: Là đơn vị bảo đảm kỹ thuật truyền dẫn, kết nối, chất lượng mạng\r\n\ntruyền số liệu chuyên dùng.\n\n11. Đơn vị hỗ trợ cơ sở: Là đơn vị phân công, bố\r\n\ntrí nhân lực hỗ trợ trực tiếp cán bộ quản lý, vận hành tại các điểm cầu trước,\r\n\ntrong và sau khi phiên họp trực tuyến kết thúc.\n\n12. Phòng họp trực tuyến: Là phòng họp tại các điểm\r\n\ncầu được bố trí tại trụ sở các cơ quan, đơn vị, địa phương và đáp ứng đầy đủ\r\n\ncác yêu cầu về thiết bị, kết nối để phục vụ phiên họp trực tuyến.\n\nĐiều 3. Mục đích\n\n1. Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh\r\n\nHưng Yên được sử dụng để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành từ Chính phủ đến cấp\r\n\nxã trực thuộc tỉnh theo quy định tại Quyết định số 1594/QĐ-BTTTT ngày 13 tháng\r\n\n10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Quy\r\n\ntrình tạm thời tổ chức, vận hành hệ thống Hội nghị truyền hình kết nối từ Chính\r\n\nphủ đến cấp xã (Viết tắt là Quyết định số 1594/QĐ-BTTTT) và công tác lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, điều hành từ cấp tỉnh đến các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Hình thức họp trực tuyến được áp dụng cho các loại\r\n\nhình họp theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày\r\n\n09 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ họp trong hoạt động\r\n\nquản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước (Viết tắt là\r\n\nQuyết định số 45/2018/QĐ-TTg) và loại hình họp khác đáp ứng yêu cầu hoạt động\r\n\nquản lý, điều hành của các cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc thực hiện\n\n1. UBND tỉnh Hưng yên thống nhất quản lý Hệ thống Hội\r\n\nnghị trực tuyến tỉnh Hưng Yên theo hình thức tập trung.\n\n2. Việc khai thác, sử dụng Hệ thống Hội nghị truyền\r\n\nhình trực tuyến tỉnh cần thực hiện theo đúng mục đích, quy định, chế độ họp\r\n\ntrong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước tỉnh\r\n\nbằng hình thức trực tuyến; bảo vệ bí mật và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\n3. Tài liệu, tư liệu điện tử của phiên họp trực tuyến\r\n\ndo cơ quan, đơn vị là điểm cầu chủ trì lưu trữ và cung cấp cho các cơ quan, đơn\r\n\nvị khác khai thác khi có nhu cầu.\n\n4. Tài khoản quản trị cấp cao nhất của Hệ thống Hội\r\n\nnghị truyền hình trực tuyến tỉnh Hưng Yên do Văn phòng UBND tỉnh quản lý; thực\r\n\nhiện phân quyền quản trị cho các điểm cầu để tổ chức các phiên họp trực tuyến\r\n\ntrên Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị được giao thiết bị đầu cuối\r\n\n(VSC) có trách nhiệm sử dụng, quản lý tài sản theo đúng quy định của pháp luật.\n\n6. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm quản lý, vận\r\n\nhành và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị khác khai thác, sử dụng Hệ thống hội nghị\r\n\ntrực tuyến tỉnh.\n\nĐiều 5. Các yêu cầu của điểm cầu\r\n\nhọp trực tuyến\n\n1. Kết nối với đường truyền mạng số liệu chuyên\r\n\ndùng của tỉnh để phục vụ các hội nghị trực tuyến.\n\n2. Sử dụng các thiết bị đầu cuối đáp ứng với các\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành (Quyết định số\r\n\n157/QĐ-BTTTT ngày 28/01/2022 của Bộ Trưởng bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\nban hành Bộ tiêu chí yêu cầu kỹ thuật tối thiểu nền tảng Họp trực tuyến); Quyết\r\n\nđịnh số 63/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh ban hành Quy chế\r\n\nquản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hưng Yên (Viết tắt là Quyết định số 63/2021/QĐ-UBND); đảm bảo tương\r\n\nthích với các thiết bị thuộc Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh.\n\n3. Lắp đặt màn hình, máy chiếu và bố trí chỗ ngồi\r\n\nphù hợp để đại biểu tham dự hội nghị theo dõi thuận tiện nhất. Lắp đặt hệ thống\r\n\nâm thanh bảo đảm các vị trí trong phòng họp đều có thể phát biểu và nghe rõ âm\r\n\nthanh phát ra từ Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến.\n\n4. Thiết bị của Hệ thống Hội nghị truyền hình trực\r\n\ntuyến cần để cách xa các vật dễ cháy, nổ, chất lỏng, hóa chất; đảm bảo tuân thủ\r\n\ncác yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy.\n\n5. Đảm bảo nguồn điện áp ổn định cho phòng họp và\r\n\nthiết bị phục vụ hội nghị trực tuyến; có nguồn điện dự phòng.\n\n6. Không thay đổi, cài đặt lại các thông số kỹ thuật\r\n\nliên quan đến thiết bị đầu cuối khi chưa có sự đồng ý của cơ quan quản lý, vận\r\n\nhành Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh.\n\n7. Quản lý chặt chẽ thiết bị đầu cuối (VCS), tài\r\n\nkhoản quản trị đã được phân quyền do Văn phòng UBND tỉnh cấp phát để điều khiển\r\n\nphiên họp trực tuyến trên Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh.\n\nĐiều 6. Đảm bảo an toàn, bảo mật\r\n\nthông tin\n\n1. Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến phải\r\n\nđáp ứng các tiêu chí yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ\r\n\nđược quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4\r\n\nnăm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của\r\n\nChính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Quyết định số\r\n\n63/2021/QĐ-UBND .\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm về bảo đảm\r\n\nan toàn, an ninh thông tin đối với Hệ thống Trung tâm điều khiển họp trực tuyến\r\n\nMCU và thiết bị đầu cuối đặt tại trụ sở UBND tỉnh.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm về\r\n\nđảm bảo chất lượng và an ninh, an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu\r\n\nchuyên dùng tỉnh.\n\n4. Các cơ quan, đơn vị liên quan:\n\na) Nghiêm túc tuân thủ các quy định về an toàn, bảo\r\n\nmật thông tin trong quá trình khai thác, sử dụng Hệ thống Hội nghị trực tuyến tỉnh.\n\nb) Tuân thủ tuyệt đối kịch bản của phiên họp trực\r\n\ntuyến và điều hành từ điểm cầu chủ trì.\n\nĐiều 7. Điều kiện phân quyền điều\r\n\nkhiển Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến\n\n1. Đối tượng được phân quyền điều khiển Hệ thống là\r\n\nđiểm cầu các sở, ban, ngành, điểm cầu cấp huyện nằm trong Hệ thống hội nghị trực\r\n\ntuyến tỉnh.\n\n2. Đảm bảo đầy đủ yêu cầu về trang thiết bị gồm 01\r\n\nbộ máy tính hoặc laptop (để điều khiển hội nghị) có kết nối với mạng truyền số\r\n\nliệu chuyên dùng tỉnh.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH TỔ CHỨC HỘI\r\n\nNGHỊ TRỰC TUYẾN\n\nĐiều 8. Đăng ký sử dụng Hệ thống\r\n\nHội nghị truyền hình trực tuyến\n\n1. Các cuộc họp trực tuyến do UBND tỉnh, Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh thông báo thời gian, địa điểm, thành phần\r\n\nđiểm cầu trước 03 ngày để đơn vị vận hành kỹ thuật Hệ thống chuẩn bị các điều\r\n\nkiện kỹ thuật phục vụ.\n\n2. Các cuộc họp do các cơ quan, đơn vị khác chủ\r\n\ntrì: Thực hiện đăng ký họp với đơn vị quản lý, vận hành Hệ thống trước 03 ngày\r\n\nđể sắp xếp, bố trí và chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật cho phiên họp trực tuyến.\n\n3. Trường hợp các cuộc họp đột xuất, khẩn cấp (như\r\n\nphòng, chống thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn,...) áp dụng họp trực tuyến: Cơ\r\n\nquan, đơn vị chủ trì chủ động thông báo qua điện thoại cho các điểm cầu và đơn\r\n\nvị quản lý, vận hành Hệ thống để sắp xếp, bố trí ưu tiên chuẩn bị các điều kiện\r\n\nkỹ thuật cho phiên họp trực tuyến.\n\n4. Kinh phí thực hiện các cuộc họp thực hiện theo\r\n\nquy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 9. Công tác chuẩn bị trước\r\n\ncuộc họp\n\n1. Cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc họp có văn bản đăng\r\n\nký tổ chức họp qua Hệ thống Hội nghị trực tuyến với Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất\r\n\n03 ngày làm việc với những cuộc họp thông thường; đối với cuộc họp đột xuất, khẩn\r\n\ncấp chậm nhất trước 03 giờ với các nội dung thông tin:\n\na) Tên cơ quan chủ trì cuộc họp (điểm cầu chính);\n\nb) Số lượng, tên các cơ quan, đơn vị được mời họp\r\n\n(điểm cầu thành phần);\n\nc) Thời gian họp chính thức;\n\nd) Thời gian tổ chức vận hành thử;\n\nđ) Thông tin đầu mối liên hệ (họ và tên, số điện\r\n\nthoại);\n\ne) Các hỗ trợ kỹ thuật khác (nếu có): trình chiếu\r\n\nslide, video...\n\n2. Cơ quan, đơn vị là điểm cầu chính có trách nhiệm\r\n\nthông báo, liên hệ, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham dự hội nghị (điểm cầu\r\n\nthành phần) để tổ chức vận hành thử trước thời gian họp chính thức.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị là điểm cầu thành phần chỉ đạo,\r\n\nbố trí cán bộ được giao vận hành hệ thống có mặt đúng giờ theo thông báo của cơ\r\n\nquan, đơn vị chủ trì hội nghị và thực hiện các công việc:\n\na) Kiểm tra thiết bị đầu cuối;\n\nb) Kết nối với Hệ thống Hội nghị truyền hình trực\r\n\ntuyến;\n\nc) Đảm bảo nguồn điện và điện dự phòng;\n\nd) Đảm bảo hoạt động các thiết bị âm thanh, ánh\r\n\nsáng, hình ảnh tại các phòng tổ chức hội nghị trực tuyến;\n\nđ) Kịp thời phản ánh sự cố kỹ thuật của về đơn vị\r\n\nquản lý, vận hành Hệ thống để có giải pháp khắc phục.\n\nĐiều 10. Vận hành, điều khiển\r\n\nhệ thống trong phiên họp trực tuyến\n\n1. Đơn vị vận hành kỹ thuật hệ thống: Phân công cán\r\n\nbộ kỹ thuật điều khiển hệ thống MCU trực vận hành, giám sát, kịp thời phối hợp cán\r\n\nbộ kỹ thuật cơ quan quản lý, vận hành mạng truyền số liệu chuyên dùng tỉnh và\r\n\ncán bộ quản lý, vận hành điểm cầu chính, điểm cầu thành phần khắc phục sự cố (nếu\r\n\ncó) trong quá trình tổ chức phiên họp trực tuyến.\n\n2. Đơn vị cung cấp dịch vụ kênh truyền số liệu\r\n\nchuyên dùng: Phân công cán bộ kỹ thuật trực vận hành, giám sát, kịp thời khắc\r\n\nphục sự cố hạ tầng đường truyền số liệu chuyên dùng phân hệ Hội nghị truyền\r\n\nhình trực tuyến, đảm bảo hoạt động thông suốt và ổn định trong suốt quá trình tổ\r\n\nchức phiên họp trực tuyến.\n\n3. Cơ quan, đơn vị là điểm cầu chính:\n\na) Phân công cán bộ quản lý, vận hành điểm cầu\r\n\nchính trực tiếp điều khiển kỹ thuật xuyên suốt phiên họp trực tuyến theo kịch bản\r\n\nphiên họp;\n\nb) Tiếp nhận phản ánh, thông tin từ các điểm cầu\r\n\nthành phần để kịp thời điều khiển, điều chỉnh khung hình hiển thị, âm thanh diễn\r\n\nra trong phiên họp và thông tin đăng ký phát biểu các điểm cầu thành phần;\n\nc) Kịp thời phản ánh về cán bộ kỹ thuật vận hành Hệ\r\n\nthống sự cố kỹ thuật trong trường hợp phải can thiệp vượt quyền điều khiển, vận\r\n\nhành đã được phân cấp; thông báo các sự cố về chất lượng dịch vụ, đường truyền\r\n\nsuy giảm, gián đoạn tại các điểm cầu thành phần để được hỗ trợ, xử lý.\n\n4. Cơ quan, đơn vị là điểm cầu thành phần:\n\na) Phân công cán bộ quản lý, vận hành điểm cầu thành\r\n\nphần điều chỉnh hình ảnh, âm thanh, ánh sáng tại điểm cầu trong suốt quá trình\r\n\nphiên họp trực tuyến diễn ra;\n\nb) Cung cấp thông tin thành phần tham dự cho điểm cầu\r\n\nchủ trì phiên họp trực tuyến; thực hiện đăng ký phát biểu với điểm cầu chủ trì\r\n\n(nếu có);\n\nc) Phối hợp cán bộ quản lý, vận hành hệ thống; cán\r\n\nbộ quản lý, vận hành điểm cầu chủ trì khi phát sinh lỗi kết nối đường truyền để\r\n\nđược hỗ trợ; kịp thời báo cáo sự cố gián đoạn việc tham dự phiên họp của điểm cầu\r\n\ntrong trường hợp không kịp khắc phục vụ sự cố kỹ thuật.\n\nĐiều 11. Kết thúc phiên họp trực\r\n\ntuyến\n\nCán bộ kỹ thuật điều khiển, vận hành Hệ thống và\r\n\ncác cán bộ kỹ thuật điều khiển, vận hành điểm cầu tham dự phiên họp trực tuyến\r\n\nkiểm tra, tắt thiết bị đầu cuối và sau đó ngắt nguồn điện cung cấp theo đúng\r\n\nquy trình.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh\n\n1. Chủ trì, chịu trách nhiệm quản lý, vận hành Hệ\r\n\nthống Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh theo quy định của Quy chế này.\n\n2. Chỉ đạo, quản lý đơn vị vận hành kỹ thuật Hệ thống\r\n\nHội nghị truyền hình trực tuyến (Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh) đảm bảo\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ:\n\na) Quản trị, vận hành kỹ thuật Hệ thống trung tâm\r\n\nđiều khiển họp trực tuyến (MCU) đặt tại trụ sở UBND tỉnh; hướng dẫn và hỗ trợ kỹ\r\n\nthuật các cơ quan, đơn vị trong quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống Hội nghị\r\n\ntruyền hình trực tuyến tỉnh;\n\nb) Tiếp nhận đăng ký, sắp xếp lịch các phiên họp trực\r\n\ntuyến đến các cơ quan, đơn vị; lưu trữ tư liệu ghi hình phiên họp trực tuyến đảm\r\n\nbảo đúng theo quy định;\n\nc) Quản lý, thống kê tình hình ứng dụng họp trực\r\n\ntuyến của các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng trên Hệ thống Hội nghị truyền\r\n\nhình trực tuyến tỉnh để báo cáo khi có yêu cầu;\n\nd) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông; VNPT\r\n\nHưng Yên, Viettel Hưng Yên để tổ chức các phiên họp trực tuyến đảm bảo đáp ứng\r\n\ntheo yêu cầu.\n\n4. Thực hiện rà soát, xây dựng kế hoạch hàng năm:\n\na) Đầu tư, nâng cấp, mở rộng Hệ thống Hội nghị truyền\r\n\nhình trực tuyến tỉnh, thiết bị đầu cuối phục vụ họp trực tuyến tại trụ sở UBND\r\n\ntỉnh;\n\nb) Tổ chức các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin\r\n\ncho Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nc) Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng vận hành, điều\r\n\nkhiển phiên họp trực tuyến cho cán bộ kỹ thuật các điểm cầu;\n\nd) Quản lý, bảo trì, bảo dưỡng: Hệ thống MCU; các\r\n\nthiết bị đầu cuối tại trụ sở UBND tỉnh theo quy định;\n\nđ) Tổng hợp, rà soát, cập nhật danh sách đầu mối\r\n\ncán bộ được phân công quản lý, vận hành điểm cầu của các cơ quan, đơn vị;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổ chức kiểm tra các điều kiện, tiêu chuẩn và công tác đảm bảo an ninh,\r\n\nan toàn thông tin trong quản lý, vận hành Hệ thống Hội nghị truyền hình trực\r\n\ntuyến tại các cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\n1. Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành hạ tầng mạng\r\n\ntruyền số liệu chuyên dùng của tỉnh quy định tại Quyết định số 63/2021/QĐ-UBND .\n\n2. Phân công cán bộ kỹ thuật trực vận hành, giám\r\n\nsát, kịp thời khắc phục sự cố hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh;\r\n\nđảm bảo hoạt động thông suốt và ổn định trong suốt quá trình tổ chức phiên họp\r\n\ntrực tuyến.\n\n3. Tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn,\r\n\nan ninh thông tin cho mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n4. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh đôn đốc, giám\r\n\nsát các cơ quan, đơn vị bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên Hệ thống Hội\r\n\nnghị truyền hình trực tuyến tỉnh khi kết nối qua mạng truyền số liệu chuyên\r\n\ndùng tỉnh.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của Sở\r\n\nTài chính\n\nHằng năm phối hợp với các cơ quan, đơn vị được giao\r\n\nnhiệm vụ quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh bố trí kinh phí và hướng dẫn để thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp quản\r\n\nlý ngân sách hiện hành.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương\n\n1. Bảo đảm thực hiện đúng trách nhiệm, yêu cầu về\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật và đảm bảo an toàn thông tin trong khai thác, sử dụng Hệ thống,\r\n\nHội nghị truyền hình trực tuyến được quy định tại Quy chế này.\n\n2. Tăng cường, đẩy mạnh khai thác, sử dụng hình thức\r\n\nhọp trực tuyến đối với các loại hình họp quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Quyết\r\n\nđịnh số 45/2018/QĐ-TTg .\n\n3. Phân công cán bộ tham gia quản lý, vận hành tại\r\n\nđiểm cầu gồm: 01 Lãnh đạo Văn phòng (hoặc tương đương), 01 cán bộ kỹ thuật tại\r\n\nđiểm cầu để phối hợp trong vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống Hội nghị\r\n\ntruyền hình trực tuyến tỉnh. Khi có yêu cầu thay đổi hoặc luân chuyển cán bộ\r\n\nlàm nhiệm vụ khác phải kịp thời cử cán bộ thay thế và thông báo về Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh để có kế hoạch đào tạo, vận hành và sử dụng hệ thống.\n\n4. Hàng năm lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng và mua\r\n\nsắm/thuê thiết bị đầu cuối (nếu có) để đáp ứng yêu cầu họp trực tuyến tại điểm\r\n\ncầu và trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo phân cấp quản lý\r\n\nngân sách hiện hành; tổ chức quản lý, sử dụng tài sản công được đầu tư, trang bị\r\n\nphục vụ tổ chức họp trực tuyến đúng theo quy định pháp luật.\n\n5. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiểm\r\n\ntra, đánh giá các thiết bị đầu cuối được đầu tư mới, thuê hoặc sửa chữa, nâng cấp\r\n\ntrước khi đưa vào khai thác, sử dụng.\n\n6. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương bố trí\r\n\nkinh phí để vận hành, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng hoặc thay thế thiết bị họp\r\n\ntrực tuyến nếu thiết bị họp bị hư hỏng theo phân cấp quản lý ngân sách hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan\n\n1. Doanh nghiệp Viễn thông\n\na) Viettel Hưng Yên (đơn vị hỗ trợ cơ sở): Cung cấp\r\n\nđịa chỉ liên hệ và cử cán bộ hỗ trợ ở điểm cầu để xử lý các sự cố phát sinh trong\r\n\nthời gian vận hành thử và vận hành chính thức khi cần thiết, đánh giá chất lượng\r\n\nâm thanh, hình ảnh sau mỗi phiên họp; xây dựng phương án cung cấp dịch vụ kênh\r\n\ntruyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh (hệ thống kênh truyền dự phòng để\r\n\nnâng cao chất lượng và mở rộng khả năng kết nối của mạng truyền số liệu chuyên\r\n\ndùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước).\n\nb) VNPT Hưng Yên (đơn vị cung cấp dịch vụ kênh truyền\r\n\nsố liệu chuyên dùng):\n\n- Cung cấp đường truyền bảo đảm yêu cầu băng thông\r\n\nđúng theo cam kết đáp ứng yêu cầu chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật cho Hệ thống\r\n\nHội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh.\n\n- Thực hiện rà soát, kiểm tra, đánh giá, nâng cấp,\r\n\nbảo trì đường truyền mạng số liệu chuyên dùng; thông báo cho các cơ quan chủ\r\n\ntrì thuê dịch vụ, cơ quan sử dụng dịch vụ và đơn vị tham gia Hệ thống hội nghị\r\n\ntruyền hình trực tuyến khi có thay đổi.\n\n- Phối hợp với cán bộ kỹ thuật quản lý, vận hành hệ\r\n\nthống; cán bộ kỹ thuật ở các điểm cầu; cán bộ hỗ trợ cơ sở trong việc thiết lập\r\n\ncác thông số thiết bị đầu cuối (router) của kênh truyền và xử lý các sự cố xảy\r\n\nra (nếu có).\n\nc) Có trách nhiệm bảo mật thông tin các cuộc họp\r\n\ntheo các quy định của pháp luật hiện hành.\n\nd) Phối hợp với đơn vị quản lý, vận hành Hệ thống hỗ\r\n\ntrợ, xử lý các sự cố kỹ thuật thiết bị đầu cuối của kênh truyền; báo cáo các sự\r\n\ncố về truyền dẫn;\n\n2. Công ty Điện lực Hưng Yên\n\na) Chịu trách nhiệm về nguồn điện cho Trung tâm điều\r\n\nkhiển và các điểm cầu của Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến trong suốt\r\n\nthời gian hội nghị.\n\nb) Có trách nhiệm thông báo cho Chi nhánh điện các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố về thời gian đảm bảo nguồn điện trong suốt thời gian hội\r\n\nnghị.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Điều khoản thi hành\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trong phạm vi quản lý của\r\n\nmình.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn\r\n\nđốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Quy chế này; báo cáo UBND tỉnh.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc,\r\n\nphát sinh các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Văn phòng UBND tỉnh để tổng\r\n\nhợp; báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 101862 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101863.json b/contexts/context_101863.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..76ef4458ba477be8b0e82da6f3d0460f9ac2a450 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101863.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2002-QD-UBND-2019-doi-ten-Trung-tam-Hanh-chinh-cong-tinh-Thai-Binh-493310.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2002-QD-UBND-2019-doi-ten-Trung-tam-Hanh-chinh-cong-tinh-Thai-Binh-493310", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2002/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 23 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐỔI TÊN VÀ TỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH THÁI BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP\r\n\nngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành\r\n\nchính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của\r\n\nChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày\r\n\n08/11/2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ\r\n\nchức hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (nay là Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân tỉnh) tại Tờ trình số 19/TTr-VP ngày 29/5/2019 và của Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ tại Báo cáo số 1521/TTr-SNV ngày 03/7/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đổi tên Trung tâm Hành\r\n\nchính công tỉnh Thái Bình thành Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái\r\n\nBình.\n\nĐiều 2. Vị trí, chức năng:\n\n1. Vị trí: Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh Thái Bình là đơn vị hành chính đặc thù thuộc Văn phòng Đoàn đại\r\n\nbiểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự chỉ đạo, điều\r\n\nhành trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và quản lý về tổ chức, nhân sự,\r\n\nhành chính của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Chức năng: Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh là đầu mối tập trung để thực hiện việc tiếp nhận, hướng dẫn, giải\r\n\nquyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính,\r\n\ntheo dõi, giám sát, đôn đốc, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ\r\n\nchức và cá nhân theo quy định.\n\n3. Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh có con dấu để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Trụ sở đặt tại: Tầng\r\n\n1, Nhà triển lãm thông tin tỉnh, phường Lê Hồng Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh\r\n\nThái Bình.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ\n\n1. Công khai đầy đủ, kịp thời bằng\r\n\nphương tiện điện tử hoặc bằng văn bản danh mục thủ tục hành chính được thực hiện\r\n\ntại Bộ phận Một cửa; các nội dung thủ tục hành chính được công khai theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ; hỗ trợ những trường hợp không có khả năng tiếp cận\r\n\nthủ tục hành chính được công khai bằng phương tiện điện tử;\n\n2. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính; tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính; giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; theo dõi,\r\n\ngiám sát, đánh giá việc giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ncho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;\n\n3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan để giải quyết, trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân đối với\r\n\ntrường hợp thủ tục hành chính yêu cầu giải quyết ngay trong ngày hoặc các thủ tục\r\n\nhành chính được giao hoặc ủy quyền cho công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa\r\n\ngiải quyết; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức\r\n\nđộ 4;\n\n4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền và các cơ quan khác có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm\r\n\nvụ hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông;\n\n5. Tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá\r\n\nnhân đối với cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền liên quan đến\r\n\nviệc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, chuyển hồ sơ giải quyết và trả kết quả\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính; chuyển ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nvề các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đến tổ chức, cá nhân;\n\n6. Bố trí trang thiết bị tại Bộ phận\r\n\nMột cửa theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết về pháp\r\n\nlý, thanh toán phí, lệ phí, nộp thuế, phiên dịch tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc\r\n\n(nếu cần), sao chụp, in ấn tài liệu và các dịch vụ cần thiết khác khi tổ chức,\r\n\ncá nhân có nhu cầu theo mức giá dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ khác được\r\n\ngiao theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức, biên chế,\r\n\ntiêu chuẩn, điều kiện, thời hạn làm việc của cán bộ, công chức, viên chức tại\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:\n\n1. Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh bổ nhiệm. Giám đốc là một lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội,\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc tương đương, Phó Giám đốc là\r\n\nlãnh đạo cấp phòng của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, trong đó có 01 Phó Giám đốc là lãnh đạo phòng phụ trách công\r\n\ntác kiểm soát thủ tục hành chính của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Các Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ngồm: Bộ phận Tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính; Bộ phận Giám sát và giải quyết khiếu nại; Bộ phận Hành chính - Tổng hợp.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức làm việc\r\n\ntại bộ phận Tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ngồm: cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị được bố trí đến làm\r\n\nviệc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo quyết định của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội,\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức tại bộ\r\n\nphận Giám sát và giải quyết khiếu nại gồm cán bộ, công chức, viên chức của\r\n\nThanh tra tỉnh và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy được bố trí đến làm việc tại Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức tại bộ\r\n\nphận Hành chính - Tổng hợp là cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng Đoàn đại\r\n\nbiểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nBiên chế cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncủa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thuộc biên chế cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh cân đối từ nguồn biên chế hiện có đảm bảo không vượt quá số lượng\r\n\nbiên chế được giao.\n\n3. Tiêu chuẩn, điều kiện, thời hạn\r\n\nlàm việc của cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh\n\na) Tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n- Đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncủa Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nCán bộ, công chức, viên chức của Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công tỉnh là người có năng lực, trình độ và đã được bổ\r\n\nnhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên, có ít nhất 03 năm (36\r\n\ntháng) công tác tại cơ quan, đơn vị (không kể thời gian tập sự); được đánh giá\r\n\nlà hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong 03 năm liên tiếp; có trình độ hiểu\r\n\nbiết, nắm vững quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước,\r\n\nthủ tục hành chính, nội dung công việc thuộc nhiệm vụ của Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh; có phẩm chất đạo đức tốt, thái độ hòa nhã, tận tụy, nhiệt\r\n\ntình phục vụ tổ chức, cá nhân đến liên hệ giải quyết thủ tục hành chính;\n\n- Đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncủa các sở, ban, ngành được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh.\n\nCán bộ, công chức, viên chức được\r\n\nGiám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành (kể cả các cơ quan được tổ chức theo\r\n\nngành dọc đóng trên địa bàn) cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh phải là người có năng lực, trình độ và có chức danh từ Phó Trưởng\r\n\nphòng và tương đương trở lên (điều kiện này bắt buộc đối với các sở, ban, ngành\r\n\ncó thủ tục hành chính thẩm định, phê duyệt tại Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh), hoặc nếu là chuyên viên thì phải có ít nhất 03 năm (36 tháng) công\r\n\ntác tại cơ quan, đơn vị (không kể thời gian tập sự); được đánh giá là hoàn\r\n\nthành tốt nhiệm vụ được giao trong 03 năm liên tiếp; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ\r\n\nvà có các tiêu chuẩn, điều kiện sau:\n\n+ Có trình độ hiểu biết, nắm vững\r\n\nquan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, thủ tục hành\r\n\nchính, nội dung công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. Có phẩm\r\n\nchất đạo đức tốt, thái độ hòa nhã, tận tụy, nhiệt tình phục vụ tổ chức, cá nhân\r\n\nđến liên hệ giải quyết thủ tục hành chính;\n\n+ Đáp ứng yêu cầu về thẩm định hoặc\r\n\nthẩm định phê duyệt (nếu được ủy quyền) tại chỗ với các thủ tục hành chính của\r\n\ncơ quan, đơn vị theo danh mục đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nb) Thời hạn làm việc của cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức của các cơ quan có thẩm quyền cử đến làm việc tại Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh:\n\nThời hạn thực hiện nhiệm vụ của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức của các sở, ban, ngành cử đến làm việc tại Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh không ít hơn 06 tháng và không nhiều hơn 24 tháng mỗi đợt;\r\n\ntrừ trường hợp nghỉ phép, nghỉ bù, nghỉ ốm, nghỉ việc riêng, đi học, đi công\r\n\ntác hoặc không hoàn thành nhiệm vụ, có mức độ hài lòng thấp phải thay thế và\r\n\ncác trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Cơ chế tài chính và cơ\r\n\nsở vật chất\n\n1. Kinh phí hoạt động của Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và\r\n\nkinh phí được trích lại từ việc thu phí, lệ phí liên quan đến hoạt động giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về việc thu, quản lý, sử dụng\r\n\nphí và lệ phí.\n\n2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội,\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đảm bảo kinh phí, cơ sở\r\n\nvật chất và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Hành chính công\r\n\ntỉnh Thái Bình.\n\n2. Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh xây dựng Quy chế hoạt động của Trung tâm trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.\n\n3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban,\r\n\nngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố,\r\n\nGiám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy và các Ban của Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình;\r\n\n - Báo Thái Bình;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Trọng Thăng\n\n", + "id": 101863 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101864.json b/contexts/context_101864.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f50a661f78534c73063cba0696f2b9093e28d720 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101864.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-82-KH-UBND-2022-khac-phuc-hau-qua-chat-doc-hoa-hoc-sau-chien-tranh-Ha-Tinh-512284.aspx", + "name": "Ke-hoach-82-KH-UBND-2022-khac-phuc-hau-qua-chat-doc-hoa-hoc-sau-chien-tranh-Ha-Tinh-512284", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 82/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Tĩnh, ngày 30 tháng 3\r\n\n năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKHẮC\r\n\nPHỤC HẬU QUẢ CHẤT ĐỘC HÓA HỌC/DIOXIN SAU CHIẾN TRANH, GIAI ĐOẠN 2022-2030 TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\nThực hiện Quyết định số 2215/QĐ-TTg \r\n\nngày 28/12/2021 của Thủ tướng chính phủ ban hành Kế hoạch hành động quốc gia\r\n\nkhắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh ở Việt Nam giai đoạn\r\n\n2021-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch khắc phục hậu quả chất độc\r\n\nhóa học/dioxin sau chiến tranh, giai đoạn 2022-2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh,\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung: Hoàn thành xử lý các điểm nóng về chất độc hóa học/dioxin sau chiến\r\n\ntranh trên địa bàn tỉnh; kiểm soát toàn bộ các nguy cơ ảnh hưởng của chất độc\r\n\nhóa học/dioxin đối với sức khỏe con người để không gia tăng nạn nhân; rà soát,\r\n\nxác định các nạn nhân chất độc hóa học/dioxin, hỗ trợ nạn nhân vượt qua khó\r\n\nkhăn, hòa nhập cộng đồng; có đủ năng lực để đánh giá, kiểm soát, xử lý, phân\r\n\ntích, quản lý hiệu quả toàn bộ các hoạt động khắc phục hậu quả chất độc hóa\r\n\nhọc/dioxin sau chiến tranh trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Hoàn thành xử lý triệt để 100% các\r\n\nđiểm nóng về chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh ở Hà Tĩnh.\n\nb) Đến năm 2025 xác định được trên\r\n\n90% nạn nhân, đến năm 2030 hoàn thành việc xác định nạn nhân qua các thế hệ đáp\r\n\nứng đủ các điều kiện theo quy định; đảm bảo các nạn nhân được hưởng mức chế độ, chính sách của Nhà nước, điều kiện thuận lợi về việc làm\r\n\nphù hợp để cải thiện chất lượng cuộc sống, vượt qua khó khăn, hòa nhập cộng đồng, vươn lên trong cuộc sống.\n\nc) Đảm bảo 100% phụ nữ có thai là nạn\r\n\nnhân chất độc hóa học/dioxin được quản lý thai nghén, được tư vấn sinh sản nhằm\r\n\ngiảm nguy cơ gia tăng nạn nhân ở các thế hệ tiếp theo.\n\nd) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu,\r\n\nthông tin đáp ứng các yêu cầu quản lý các hoạt động khắc phục hậu quả chất độc\r\n\nhóa học/dioxin sau chiến tranh.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP\n\n1. Triển khai kịp thời văn bản pháp\r\n\nluật, quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn về khắc phục hậu quả chất độc hóa\r\n\nhọc/dioxin; tham mưu ban hành chủ trương, chính sách của địa phương phù hợp để\r\n\ntháo gỡ những tồn tại, hạn chế, khó khăn; sớm hoàn thành việc xác định toàn bộ\r\n\nnhững nạn nhân qua các thế hệ; thực hiện kịp thời chế độ, chính sách của Nhà\r\n\nnước đối với nạn nhân bị ảnh hưởng bởi chất độc hóa học/dioxin do chiến tranh.\n\n2. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao\r\n\nnhận thức về công tác khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh\n\n- Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao\r\n\nnhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân để\r\n\nthúc đẩy mạnh mẽ công tác khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin sau chiến\r\n\ntranh trên địa bàn tỉnh; tổ chức các dự án, chương trình tuyên truyền về những\r\n\nnỗ lực, thành tựu trong xử lý ô nhiễm chất độc hóa học/dioxin ở các điểm nóng và\r\n\nkết quả chăm sóc, giúp đỡ nạn nhân; nâng cao nhận thức để chủ động phòng tránh\r\n\nphơi nhiễm, giảm thiểu tác hại đối với con người.\n\n- Phát huy vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nđổi mới nội dung, hình thức, biện pháp tuyên truyền nhằm tổ chức thực hiện tốt\r\n\nChỉ thị số 43-CT/TW ngày 14/5/2015 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\nĐảng đối với công tác giải quyết hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam, các quy định về chế độ\r\n\nưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học theo Pháp\r\n\nlệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 và các văn bản có liên quan.\n\n3. Bảo đảm thực hiện chế độ, chính\r\n\nsách đối với nạn nhân chất độc hóa học/dioxin\n\n- Thường xuyên tổ chức thực hiện tốt,\r\n\nkịp then các chế độ, chính sách của Nhà nước kết hợp với các chương trình, dự\r\n\nán, đề án từ nguồn vốn huy động của các tổ chức, cá nhân trong nước, quốc tế\r\n\ntheo quy định của pháp luật, bảo đảm tất cả các nạn nhân được cải thiện, nâng\r\n\ncao chất lượng cuộc sống, vượt qua khó khăn, được tạo điều kiện thuận lợi về\r\n\nviệc làm phù hợp, để có thể hòa nhập cộng đồng, vươn lên trong cuộc sống.\n\n- Tiếp tục tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê, xác định nạn nhân theo quy\r\n\nđịnh, hướng dẫn của cơ quan chức năng.\n\n4. Tăng cường hợp tác quốc tế và xã\r\n\nhội hóa công tác khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin\n\n- Tiếp tục tăng cường hợp tác quốc tế\r\n\nđể thu hút sự quan tâm, ủng hộ của các nước, các tổ chức nhân đạo, khoa học\r\n\nquốc tế trong hỗ trợ nguồn lực tài chính, trang thiết bị, công nghệ, đào tạo\r\n\ncán bộ, chia sẻ kinh nghiệm nhằm đẩy nhanh công tác khắc phục hậu quả chất độc\r\n\nhóa học/dioxin.\n\n- Tuyên truyền, vận động xã hội hóa\r\n\ntham gia ủng hộ, tài trợ cho các hoạt động khắc phục hậu quả chất độc hóa học,\r\n\nmôi trường và đời sống cho các nạn nhân.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được\r\n\nbảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước (nguồn vốn đầu tư,\r\n\nnguồn chi thường xuyên hằng năm) theo quy định phân cấp hiện hành; vốn tài trợ, viện trợ quốc tế; nguồn vốn xã hội hóa, vốn huy\r\n\nđộng hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân; kết hợp lồng ghép\r\n\ntrong các chương trình, đề án, dự án có liên quan.\n\n2. Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế\r\n\nhoạch, các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh tổ chức lập dự toán\r\n\nkinh phí, gửi Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh soát xét, thẩm định các nội dung thực\r\n\nhiện; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tổng hợp, phối hợp Sở Tài chính\r\n\nxem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo quy định.\n\n3. Các huyện, thành phố, thị xã chủ\r\n\nđộng sắp xếp, bố trí nguồn ngân sách của cấp mình để triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ theo Kế hoạch đảm bảo phân cấp hiện hành và phù hợp với khả năng cân\r\n\nđối ngân sách địa phương.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:\n\n- Thực hiện vai trò của Cơ quan\r\n\nThường trực Ban Chỉ đạo 701 trong việc chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương, tổ chức trong nước, quốc tế có liên quan đến tổ chức thực\r\n\nhiện Kế hoạch.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nxây dựng, tổ chức thẩm định, phê duyệt và triển khai các dự án, đề tài: điều\r\n\ntra, khảo sát, thống kê, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu, hỗ trợ xác định nạn\r\n\nnhân trong tỉnh; tăng cường năng lực, chuyên môn để thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; nghiên cứu, ứng dụng, xử lý chất độc\r\n\nhóa học/dioxin sau chiến tranh kết hợp xử lý các chất hữu\r\n\ncơ khó phân hủy phát sinh trong các hoạt động sản xuất công nghiệp...; soát xét\r\n\nkinh phí đề nghị hỗ trợ thực hiện Kế hoạch của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp\r\n\ntỉnh, phối hợp Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí\r\n\ntheo quy định.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện, định kỳ sơ kết, tổng\r\n\nkết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương có liên quan tổ chức rà soát, phân loại,\r\n\nxác định nạn nhân chất độc hóa học/dioxin. Triển khai thực\r\n\nhiện kịp thời các chế độ, chính sách đối với nạn nhân chất độc hóa học/dioxin\r\n\ntheo đúng quy định. Tham mưu cấp ủy, chính quyền quan tâm, động viên, thăm hỏi\r\n\nvà các chính sách hỗ trợ đối với nạn nhân; tạo điều kiện\r\n\nđê nạn nhân vượt qua khó khăn, vươn lên trong cuộc sống.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức điều tra, thống kê, hoàn thành việc xác định, công nhận nạn nhân qua các thế\r\n\nhệ, công tác khắc phục hậu quả đối với nạn nhân theo yêu cầu tiến độ của Kế\r\n\nhoạch.\n\n3. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương hướng dẫn việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với các dự án xử lý chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh.\n\n4. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổ\r\n\nchức nghiên cứu, xem xét và đề xuất bổ sung, hoàn thiện\r\n\ncác quy định danh mục các bệnh, tật, dị dạng, dị tật, ảnh\r\n\nhưởng có liên quan đến chất độc hóa học/dioxin. Tổ chức\r\n\nhướng dẫn thực hiện các biện pháp y tế trong việc chăm sóc\r\n\nsức khỏe, phục hồi chức năng cho nạn nhân; nghiên cứu, hướng dẫn phát hiện sớm,\r\n\ncan thiệp sớm dị tật, khuyết tật, quản lý thai nghén, tư vấn sinh sản cho nạn\r\n\nnhân.\n\n5. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Y tế, các sở, ban,\r\n\nngành liên quan chỉ đạo tổ chức công tác nghiên cứu khắc phục hậu quả chất độc\r\n\nhóa học/dioxin sau chiến tranh trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương trong việc hỗ\r\n\ntrợ, cung cấp các nội dung liên quan đến thu thập cơ sở pháp lý trợ giúp nạn nhân đấu tranh đòi công lý khi được yêu cầu theo quy định,\r\n\nbảo đảm phù hợp pháp luật Việt Nam và quốc tế.\n\n7. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực\r\n\nhiện các hoạt động hợp tác quốc tế để góp phần thúc đẩy công tác khắc phục hậu\r\n\nquả chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương liên quan, chỉ đạo\r\n\ncác cơ quan truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý\r\n\nthức trách nhiệm thực hiện công tác khắc phục hậu quả chất\r\n\nđộc hóa học/dioxin sau chiến tranh trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan triển khai công\r\n\ntác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong thực hiện công tác khắc phục\r\n\nhậu quả chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh.\n\n10. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tham\r\n\nmưu, tổng hợp, đề xuất bố trí kinh phí, lồng ghép các chương trình, đề án, dự\r\n\nán khắc phục hậu quả chất độc hóa\r\n\nhọc/dioxin theo quy định của pháp luật về đầu tư công, bảo đảm để thực hiện các\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch; phối hợp các sở ngành liên quan,\r\n\ncác tổ chức vận động các nguồn tài trợ quốc tế cho công tác khắc phục hậu quả\r\n\nchất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh.\n\n11. Sở Tài chính, trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đề xuất bố trí hỗ\r\n\ntrợ kinh phí chi thường xuyên cho Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tiến hành soát xét, tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh bố trí nguồn kinh phí theo phân cấp hiện hành để thực hiện Kế hoạch.\n\n12. Báo Hà Tĩnh, Đài\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh: tiếp tục tuyên truyền nhằm thúc đẩy công tác khắc phục hậu quả chất độc\r\n\nhóa học/dioxin sau chiến tranh trên địa bàn tỉnh.\n\n13. Các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm tham gia\r\n\nphối hợp triển khai, thực hiện các nội dung của Kế hoạch trong phạm vi nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\n14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc, các đoàn thể, hội tỉnh: phối hợp triển khai và tăng cường kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch.\n\n15. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã: chỉ đạo tổ chức xây dựng, triển\r\n\nkhai các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ để đạt được các mục tiêu, chi\r\n\ntiêu trong Kế hoạch; lồng ghép công tác khắc phục hậu quả chất độc hóa\r\n\nhọc/dioxin vào các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án của địa phương; phối\r\n\nhợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động trên địa bàn; chủ động sắp xếp, bố trí nguồn ngân sách\r\n\ncấp mình để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo phân cấp ngân\r\n\nsách và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương; phân công cơ quan\r\n\nđầu mối của địa phương để thực hiện Kế hoạch./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ\r\n\n (báo cáo);\n\n- Bộ Quốc phòng (báo cáo); \r\n\n - TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Chánh VP, PCVP Trần Tuấn Nghĩa;\r\n\n - Trung tâm CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, VX2.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Châu\n\n", + "id": 101864 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101865.json b/contexts/context_101865.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bcca048c5b60c1a0bba27d2c08c992daa29abca3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101865.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-362-QD-TCHQ-cong-nhan-ket-qua-diem-thi-va-cap-chung-chi-nghiep-vu-khai-hai-quan-62147.aspx", + "name": "Quyet-dinh-362-QD-TCHQ-cong-nhan-ket-qua-diem-thi-va-cap-chung-chi-nghiep-vu-khai-hai-quan-62147", + "passage": "TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ KHAI HẢI QUAN\n\n-----\n\nCỘNG HOÀ XẪ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 362/QĐ-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG NHẬN KẾT QUẢ ĐIỂM THI\r\n\nVÀ CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI\r\n\nHẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Hải quan ngày 24/6/2005; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2002/NĐ-CP ngày 19/11/2002 của Chính Phủ quy định về\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16/6/2005 của Chính phủ quy định về điều\r\n\nkiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục Hải quan; Thông tư số\r\n\n73/2005/TT-BTC ngày 05/9/2005 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nmột số điều của Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16/6/2005 của Chính phủ quy định\r\n\nvề điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục Hải quan;\r\n\nCăn cứ quyết định số 1604/QĐ-TCHQ ngày 30/9/2005 về việc ban hành quy chế về tổ\r\n\nchức thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho nhân viên đại lý làm thủ tục\r\n\nhải quan và Quyết định số 2301/QĐ - TCHQ ngày 20/11/2007 của Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Hải quan về việc thành lập Hội đồng thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai\r\n\nhải quan. \r\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban chấm thi nghiệp vụ khai Hải quan,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công nhận kết quả điểm thi của các thí sinh do Ban chấm thi thực hiện\r\n\ntheo quy chế, số thí sinh đạt 181, số thí sinh không đạt 40, đã tham dự kỳ thi tại Hội\r\n\nđồng thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan ngày 24/11/2007 (có danh sách và\r\n\nkết quả điểm thi đính kèm) \n\nĐiều 2. Cấp chứng chỉ khai hải quan cho 181 thí sinh đạt yêu cầu theo kết quả\r\n\nđược quy định trong quy chế. Quyết định này có hiệu lưc kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Tổng cục, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có liên quan, Trưởng ban chấm thi và các thí sinh có tên trên\r\n\ntrong danh sách chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 5;\n\n- Lưu VT, TCCB (5).\n\nTM. HỘI ĐỒNG\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Túc\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n", + "id": 101865 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101866.json b/contexts/context_101866.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..74738c64fda4bf93512a6ee25163aac9a3acf076 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101866.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3376-2014-QD-UBND-quy-dinh-thu-phi-cho-Quang-Ninh-265350.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3376-2014-QD-UBND-quy-dinh-thu-phi-cho-Quang-Ninh-265350", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3376/2014/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh, ngày\r\n\n 31 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC \r\n\nngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính \"Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương\";\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII - Kỳ họp thứ 18 \"Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh\";\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 5097/TTr-STC ngày 31/12/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNinh như sau:\n\n1. Mức thu phí, tỷ lệ trích để lại\r\n\ncác chợ trên địa bàn thành phố Móng Cái,\r\n\nCẩm Phả, Uông Bí do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí quy định trên cơ sở khung mức thu phí\r\n\ndo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (Thực hiện theo Quyết định số 1543/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phân cấp quản lý nhà nước\r\n\nmột số lĩnh vực về kinh tế - xã hội cho Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí).\n\n2. Mức thu phí chợ Minh Thành thị xã\r\n\nQuảng Yên, thực hiện theo Văn bản số 5936/UBND-TM4 ngày 23/11/2012 của UBND tỉnh;\r\n\nchợ Cốc (phường Phong Cốc) thực hiện theo văn bản số 6923/UBND-TM4 ngày\r\n\n23/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNinh.\n\n3. Mức thu phí chợ của các địa bàn\r\n\ncòn lại.\n\n3.1. Đối với chợ có tổ chức đấu giá mức\r\n\nthu điểm kinh doanh: Mức thu phí chợ là mức giá trúng đấu giá.\n\n3.2. Đối với chợ không tổ chức đấu\r\n\ngiá mức thu điểm kinh doanh (Mức thu phí chợ) như sau:\n\na) Trường hợp bán hàng cố định:\n\na.1- Mức thu quy định tại Phụ lục số\r\n\n1.\n\na.2- Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quy định địa danh cụ\r\n\nthể theo mức phí từng loại vị trí quy định ở Phụ lục số 1 cho phù hợp thực tế.\n\nb) Trường hợp bán hàng lưu động tại\r\n\nkhu vực chợ: Mức thu quy định tại Phụ lục số 2.\n\nĐiều 2. Đối tượng nộp phí và cơ quan, tổ chức thu phí.\n\n1/ Đối tượng nộp phí:\n\na) Đối với trường hợp bán hàng cố định: Các hộ kinh doanh đặt cửa hàng, cửa\r\n\nhiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ.\n\nb) Đối với trường hợp bán hàng lưu động\r\n\ntại khu vực chợ: Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ.\n\n2/ Cơ quan, tổ chức thu phí: Ban quản\r\n\nlý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn huyện, thị\r\n\nxã, thành phố.\n\nĐiều 3. Quản lý, sử dụng các khoản thu phí chợ.\n\nBan quản lý chợ, doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh khai thác và quản lý chợ có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu phí tại\r\n\nđịa điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền phí theo quy định. Cụ thể:\n\n1/ Đối với những chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng:\n\nNhững chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng,\r\n\nkhoản thu phí chợ là khoản thu của Ngân sách nhà nước, Ban quản lý chợ được\r\n\ntrích một phần từ số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.\r\n\nBan quản lý chợ có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại\r\n\nvào ngân sách Nhà nước.\n\nTỷ lệ trích (%) để lại cho các đơn vị\r\n\nđược giao nhiệm vụ thu phí và tỷ lệ (%) nộp ngân sách Nhà nước đối với phí chợ\r\n\nquy định tại Phụ lục số 3.\n\n2/ Đối với những chợ không do Nhà nước\r\n\nđầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho doanh nghiệp để\r\n\nkinh doanh khai thác và quản lý chợ thì khoản phí thu được là doanh thu của đơn\r\n\nvị, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ. Đơn vị quản lý chợ, doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của\r\n\npháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau\r\n\nkhi đã nộp thuế.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01/01/2015 và thay thế quy định thu phí chợ tại các Quyết định: số\r\n\n311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008, số 2491/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 19/8/2009, số 132/2010/QĐ-UBND ngày 14/01/2010, số 2015/2010/QĐ-UBND ngày 07/7/2010, số 3478/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010, số 322/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011, 1916/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n01/8/2012, số 2992/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n22/9/2011, số 2547/2013/QĐ-UBND ngày 23/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành của\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính (báo cáo);\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - CT và các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Ban kinh tế ngân sách HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 5 (thực hiện);\r\n\n - V0, V1, TM2, TM4;\r\n\n - Trung tâm thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, TM4.\r\n\n 34b-T064.4.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thành\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nMỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI ĐIỂM BÁN HÀNG CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3376/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ninh)\n\nSTT\n\nĐịa bàn thu phí\n\nNội dung\n\nMức thu\r\n\n (đồng/m2/tháng)\n\nI\n\nTP Hạ Long\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Hạ Long I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n200.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n180.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n160.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4\n\n140.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5\n\n120.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 6\n\n100.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 7\n\n90.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 8\n\n80.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 9\n\n70.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 10\n\n60.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n50.000\n\n2\n\nChợ Hạ Long II\n\n\n\n\n\n\n\nTầng 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n156.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n143.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n130.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4\n\n117.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n91.000\n\n\n\nTầng 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n132.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n121.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n110.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4\n\n99.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n77.000\n\n3\n\nTrung tâm thương mại Bãi Cháy (chợ Vườn Đào)\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n160.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n140.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n110.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4\n\n100.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5\n\n80.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 6\n\n75.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n70.000\n\n4\n\nChợ Hồng Hà\n\n\n\n\n\n\n\nKhu chợ chính\n\n\n\n\n\n\n\nTầng trệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n130.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n120.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n75.000\n\n\n\nTầng 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n156.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n143.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n130.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n117.000\n\n\n\nTầng 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n132.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n121.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n110.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n99.000\n\n\n\nKhu ki ốt ngoài nhà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n92.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n85.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n75.000\n\n4\n\nChợ Cột 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n120.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n100.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n98.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4\n\n85.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5\n\n80.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 6\n\n75.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 7\n\n70.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n65.000\n\n5\n\nChợ Hà Lầm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n120.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n85.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n84.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4\n\n78.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5\n\n70.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n60.000\n\n6\n\nChợ Hà Tu, Sa Tô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n120.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n110.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n100.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4\n\n95.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5\n\n90.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 6\n\n85.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n80.000\n\n7\n\nChợ phường Cao Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n50.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n30.000\n\n8\n\nChợ phường Hà Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n45.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n40.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n25.000\n\n9\n\nChợ phường Giêng Đáy (chợ Ba Lan, Giếng Đáy), Chợ\r\n\n Hà Khẩu\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n30.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n20.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n10.000\n\n10\n\nChợ phường Hà Trung, Việt Hưng, Đại Yên\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n20.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n15.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n10.000\n\nII\n\nThị xã Quảng Yên\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Rừng\n\nChuyển đổi mô hình hoạt động của Ban Quản lý chợ\r\n\n Rừng theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí\n\n\n\nNhà chợ chính\n\n\n\n\n\n\n\nTầng 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n60.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n45.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n40.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4\n\n35.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5\n\n30.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n25.000\n\n\n\nTầng 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n35.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n30.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n25.000\n\n\n\nTầng 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n25.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n20.000\n\n\n\nNhà chợ phụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n35.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n30.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n25.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4\n\n20.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5\n\n15.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n10.000\n\n2\n\nChợ Minh Thành\n\n\n\nVăn bản số\r\n\n 5936/UBND-TM4 ngày\n\n3\n\nChợ Cốc\n\n\n\nVăn bản số\r\n\n 6923/UBND-TM4 ngày\n\n4\n\nChợ các phường, xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n8.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n6.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n4.000\n\nIII\n\nHuyện Đông Triều\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ trung tâm Mạo Khê, chợ Cột\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n30.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n25.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n20.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4\n\n15.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5\n\n10.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n5.000\n\n2\n\nChợ các phường, xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n10.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n7.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n5.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n3.000\n\nIV\n\nHuyện Hoành Bồ\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Trới\n\n\n\n\n\n\n\nChợ chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n30.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n25.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n22.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4\n\n18.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5\n\n10.000\n\n\n\nKi ốt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n35.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n30.000\n\n\n\nNgoài sân chợ có mái che\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n22.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n15.000\n\n\n\n\n\nVị trí khác (các hộ dân tự xây dựng)\n\n10.000\n\n2\n\nChợ xã Thống Nhất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n4.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n2.000\n\n3\n\nChợ các xã còn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n3.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n2.000\n\nV\n\nHuyện Vân Đồn\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Cái Rồng\n\n\n\n20.000\n\n2\n\nChợ các xã\n\n\n\n5.000\n\nVI\n\nHuyện Tiên Yên\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Trung tâm huyện\n\n\n\n\n\n\n\nTầng 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n40.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n35.000\n\n\n\nTầng 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n30.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n25.000\n\n\n\nNhà chợ phụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n40.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n35.000\n\n2\n\nChợ các xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n6.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n5.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n3.000\n\nVII\n\nHuyện Ba Chẽ\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Trung tâm huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n13.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n11.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n9.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n7.000\n\n2\n\nChợ các xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n4.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n3.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n2.000\n\nVIII\n\nChợ Bình Liêu\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ thị trấn mới\n\n\n\n\n\n\n\nNhà chợ chính\n\n\n\n\n\n\n\nTầng trệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n50.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n40.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n30.000\n\n\n\nTầng I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n60.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n50.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n40.000\n\n\n\nTầng II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n60.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n50.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n40.000\n\n\n\nNhà chợ thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n60.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n50.000\n\n2\n\nChợ Hoành Mô\n\n\n\n21.000\n\n3\n\nChợ Đồng Văn\n\n\n\n16.000\n\n4\n\nChợ các xã còn lại\n\n\n\n6.000\n\nIX\n\nHuyện Đầm Hà\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Trung tâm Đầm Hà\n\n\n\n\n\n\n\nNhà chợ chính\n\n\n\n\n\n\n\nTầng 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n110.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n105.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n90.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4\n\n80.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5\n\n70.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 6\n\n60.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n50.000\n\n\n\nTầng 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n90.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n85.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n75.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4\n\n65.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5\n\n55.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n40.000\n\n\n\nNhà chợ phụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n85.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n70.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n60.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4\n\n50.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n40.000\n\n\n\nVị trí còn lại của chợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n40.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n30.000\n\n2\n\nChợ các xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n5.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n3.000\n\nX\n\nHuyện Hải Hà\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ trung tâm Hải Hà\n\n\n\n\n\n\n\nNhà chợ chính 3 tầng\n\n\n\n\n\n\n\nTầng 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n115.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n110.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n95.000\n\n\n\n\n\nKi ốt tầng 1\n\n100.000\n\n\n\nTầng 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n95.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n90.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n80.000\n\n\n\nTầng 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n90.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n80.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n60.000\n\n\n\nKhu ki ốt\n\n\n\n\n\n\n\nKi ốt A+B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n115.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n110.000\n\n\n\nKi ốt C+D\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n110.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n95.000\n\n\n\nKhu chợ phụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n85.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n60.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n45.000\n\n2\n\nChợ Đường Hoa, chợ Bắc Phong Sinh\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi\n\n7.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n5.000\n\n3\n\nChợ các xã còn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi\n\n5.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n3.000\n\nXI\n\nHuyện Cô Tô\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ trung tâm huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n20.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n15.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3\n\n10.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n5.000\n\n2\n\nChợ các xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi nhất\n\n6.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2\n\n4.000\n\n\n\n\n\nVị trí kinh doanh còn lại\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nMỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI ĐIỂM BÁN HÀNG LƯU ĐỘNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3376/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ninh)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nMức phí\n\n1\n\nHàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị dưới\r\n\n 100.000đồng\n\nđồng/lượt/ngày\n\n1.000\n\n2\n\nHàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ\r\n\n 100.000đồng đến 200.000đồng\n\nđồng/lượt/ngày\n\n2.000\n\n3\n\nHàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên\r\n\n 200.000đồng đến 400.000đồng\n\nđồng/lượt/ngày\n\n3.000\n\n4\n\nHàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên\r\n\n 400.000đồng đến 500.000đồng\n\nđồng/lượt/ngày\n\n4.000\n\n5\n\nHàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên\r\n\n 500.000đồng đến 600.000đồng\n\nđồng/lượt/ngày\n\n5.000\n\n6\n\nHàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên\r\n\n 600.000đồng đến 700.000đồng\n\nđồng/lượt/ngày\n\n6.000\n\n7\n\nHàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên\r\n\n 700.000đồng đến 800.000đồng\n\nđồng/lượt/ngày\n\n7.000\n\n8\n\nHàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên\r\n\n 800.000đồng\n\nđồng/lượt/ngày\n\n8.000\n\n9\n\nĐối với xe ô tô chở hàng bán không thường xuyên,\r\n\n không cố định tại chợ\n\n\n\n\n\n9.1\n\nGiá trị hàng hóa trên xe đến 5 triệu đồng\n\nđồng/phương tiện/ngày\n\n50.000\n\n9.2\n\nGiá trị hàng hóa trên xe trên 5 triệu đồng\n\nđồng/phương tiện/ngày\n\n100.000\n\nGhi chú:\n\nMức phí trên tính cho 01 lượt hàng đem vào chợ bán trong\r\n\nngày, nhưng tổng số tiền phí chợ đối với người bán hàng lưu động không quá\r\n\n8.000 đồng, xe bán hàng lưu động trong một ngày không quá 100.000 đồng.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nTỶ LỆ TRÍCH ĐỂ LẠI (%) CHO CÁC ĐƠN VỊ THU PHÍ CHỢ\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3376/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ninh)\n\nSTT\n\nĐơn vị quản lý\r\n\n chợ\n\nTỷ lệ trích để\r\n\n lại (%)\n\nGhi chú\n\nA\n\nChợ loại I\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực thành phố\n\n\n\n\n\n1\n\nThành phố Hạ Long\n\n\n\n\n\n\n\nChợ Hạ Long I\n\n55\n\nBan quản lý chợ\n\n2\n\nThành phố Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân thành phố Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái quy định tỷ lệ % trích để lại\r\n\n cho các chợ trên địa bàn địa phương theo phân cấp tại Quyết định số 1543/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân Tỉnh\n\nII\n\nKhu vực thị xã (Thị xã Quảng Yên)\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Rừng (Chuyển đổi mô hình hoạt động của Ban Quản\r\n\n lý chợ Rừng theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí theo QĐ số\r\n\n 6038/QĐ-UBND ngày 07/11/2014 của UBND thị\r\n\n xã Quảng Yên)\n\n\n\nBan quản lý chợ tự cân đối thu chi\n\nIII\n\nKhu vực các huyện\n\n\n\n\n\n1\n\nHuyện Đông Triều\n\n\n\n\n\n\n\nChợ Cột\n\n65\n\nBan quản lý chợ\n\n\n\nChợ Mạo Khê\n\n55\n\nBan quản lý chợ\n\n2\n\nHuyện Hoành Bồ\n\n\n\n\n\n\n\nChợ Trới\n\n80\n\nBan quản lý chợ\n\n3\n\nHuyện Vân Đồn\n\n\n\n\n\n\n\nChợ Cái Rồng\n\n80\n\nBan quản lý chợ\n\n4\n\nHuyện Tiên Yên\n\n\n\n\n\n\n\nChợ Trung tâm huyện Tiên Yên\n\n< 80\n\nTheo kết quả trúng thầu\n\nB\n\nChợ loại II\n\n\n\n\n\n1\n\nHuyện Đầm Hà\n\n\n\n\n\n\n\nChợ trung tâm Đầm Hà\n\n80\n\nBan quản lý chợ\n\n2\n\nHuyện Hải Hà\n\n\n\n\n\n\n\nChợ Bắc Phong Sinh\n\n100\n\nBan quản lý chợ\n\n3\n\nHuyện Bình Liêu\n\n\n\n\n\n\n\nChợ Thị trấn mới\n\n90\n\nBan Quản lý chợ\n\n\n\nChợ Hoành Mô\n\n100\n\nBan Quản lý chợ\n\n\n\nChợ Đồng Văn\n\n100\n\nBan Quản lý chợ\n\nC\n\nChợ thuộc phường, thị trấn, xã quản lý\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ thuộc UBND\r\n\n phường quản lý\n\n35\n\n\n\n2\n\nChợ thuộc UBND\r\n\n xã quản lý\n\n50\n\n\n\n", + "id": 101866 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101867.json b/contexts/context_101867.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..79cc8c28662342583be1a187e2dec4d772b852ce --- /dev/null +++ b/contexts/context_101867.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-46-HDBT-bao-ho-phat-trien-hang-san-xuat-trong-nuoc-37752.aspx", + "name": "Chi-thi-46-HDBT-bao-ho-phat-trien-hang-san-xuat-trong-nuoc-37752", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố: 46-HĐBT\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 4 năm 1989\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC BẢO HỘ VÀ PHÁT TRIỂN HÀNG SẢN SUẤT TRONG NƯỚC\n\nTrong\r\n\nhơn hai năm qua, thực hiện Nghị quyết Đại hội VI và các chỉ thị, Nghị quyết của\r\n\nĐảng và Chính phủ nhằm phát triển sản suất tập trung vào ba chương trình kinh tế\r\n\nlớn; chuyển nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang hạch toán kinh\r\n\ndoanh xã hội chủ nghĩa; xác định quyền tự chủ của cơ sở sản xuất; thực hiện cơ\r\n\ncấu kinh tế nhiều thành phần; gắn sản xuất với thị trường; gắn sản xuất trong\r\n\nnước với mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại... nền kinh tế nói chung, sản xuất\r\n\ncông nghiệp nói riêng đã có bước phát triển nhất định.\n\nMặt khác, do mở rộng kinh tế đối\r\n\nngoại, việc giao lưu hàng hoá giữa nước ta với các nước láng giềng đã và đang\r\n\ntăng lên nhanh chóng, do đổi mới chính sách nhập khẩu phi mậu dịch, hàng ngoại\r\n\nđã và đang nhập về càng ngày càng nhiều.\n\nDo đó, hàng hoá nói chung, đặc\r\n\nbiệt là hàng tiêu dùng trên thị trường thời gian gần đây đã tăng thêm về số lượng,\r\n\nmột số mặt hàng có khá hơn về chất lượng, phong phú hơn về chủng loại, kiểu\r\n\ncách; quan hệ giữa cung và cầu trong nhiều loại mặt hàng đã bớt căng thẳng.\n\nTuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt\r\n\nđược đang nổi lên một số vấn đề cần chấn chỉnh, khắc phục.\n\nHàng công nhiệp sản xuất trong\r\n\nnước, trong có hàng tiêu dùng tuy có được tăng thêm về số lượng, chủng loại\r\n\nnhưng do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, nói chung vẫn còn xấu về\r\n\nhình thức và độ bền, giá còn đắt. Sản xuất được \"bung ra\" nhưng quản\r\n\nlý không chặt nên hàng giả lưu hành nhiều trên thị trường. Mặt khác trong những\r\n\nchính sách cụ thể nhằm thực hiện chủ trương mở của còn có một số sơ hở và không\r\n\nđồng bộ nên thời gian qua quá nhiều cửa khẩu xuất nhập được hình thành mà chưa\r\n\ncó cơ chế giám sát, quản lý thích hợp, đặc biệt là ở các tỉnh gần biên giới Tây\r\n\nNam. Do vậy hàng ngoại, từ nhiều nguồn, nhập về ngày càng nhiều, không được kiểm\r\n\nsoát chặt, không có chính sách thích đáng nên đã và đang cạnh tranh gay gắt, từng\r\n\nbước đang lấn át hàng sản xuất trong nước, dẫn đến nhiều loại hàng sản xuất ra\r\n\nrất khó tiêu thụ hoặc không tiêu thụ được, hàng ứ đọng tồn kho ngày càng nhiều,\r\n\nảnh hưởng lớn đến việc quay vòng vốn bảo đảm sản xuất kinh doanh bình thường của\r\n\nnhiều cơ sở sản xuất.\n\nĐể khắc phục tình hình này, một\r\n\nmặt phải có chính sách, biện pháp giúp đỡ, thúc đẩy sản xuất hàng công nghiệp\r\n\ntrong nước phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, hạ giá thành sản phẩm,\r\n\nđáp ứng nhu cầu thị trường; mặt khác, bên cạnh việc tiếp tục thực hiện chính\r\n\nsách mở rộng giao lưu với thị trường bên ngoài phải có chính sách, cơ chế bảo hộ\r\n\nhàng sản xuất trong nước.\n\nĐể thực hiên được chủ trương\r\n\nnày, Hội đồng Bộ trưởng chỉ thị:\n\n1. Các Bộ, Tổng\r\n\ncục quản lý sản xuất các mặt hàng công nghiệp, trước hết là các mặt hàng trong\r\n\nnước đã sản xuất được nhưng đang bị hàng ngoại lấn át, phải hướng dẫn, chỉ đạo,\r\n\ngiúp đỡ các cơ sở sắp xếp lại sản xuất, tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện tăng\r\n\nnhanh được sản lượng, chủng loại mặt hàng, cải tiến và nâng cao chất lượng, hạ\r\n\ngiá thành sản phẩm. Các cơ sở sản xuất phải rà soát lại dây chuyền công nghệ, sắp\r\n\nxếp bố trí lại sản xuất cho phù hợp, đầu tư chiều sâu để đồng bộ hoá sản xuất,\r\n\ntừng bước đổi mới thiết bị và kỹ thuật, nâng cao tay nghề cho người lao động. Mặt\r\n\nkhác, phải tạo điều kiện để sản xuất thực sự gắn với thị trường, lấy nhu cầu và\r\n\nthị hiếu của người tiêu dùng làm động lực thúc đẩy sản xuất phát triển cả về số\r\n\nlượng và chất lượng. Cần thông qua hình thức hội thảo giữa các nhà sản xuất, giữa\r\n\nnhà sản xuất với đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật để bàn bạc trao đổi kinh nghiệm,\r\n\nhiến kế tìm ra những giải pháp tối ưu nhằm đạt được mục đích nói trên. Khuyến\r\n\nkhích cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở sản xuất cùng loại sản phẩm, không kể\r\n\nthuộc thành phần kinh tế nào; mở rộng khả năng sản xuất ngày càng nhiều những sản\r\n\nphẩm có chất lượng cao hơn, giá bán hạ hơn, được thị trường chấp nhận.\n\nMặt khác, các Bộ, Tổng cục quản\r\n\nlý sản xuất công nghiệp phải phân loại, xác định ngay một số mặt hàng thuộc\r\n\nngành mình phụ trách, thời gian qua đã sản xuất ổn định với khối lượng lớn đủ đảm\r\n\nbảo đáp ứng nhu cầu xã hội nhưng hiện đang bị hàng ngoại cạnh tranh về giá cả,\r\n\nchất lượng nên có nguy cơ bị đình đốn, trong khi, với những điều kiện sản xuất\r\n\nhiện có chưa thể sớm tạo ra chuyển biến đột xuất về năng suất, chất lượng giá\r\n\nthành đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại. Đối với những mặt hàng này, các Bộ, Tổng\r\n\ncục quản lý sản xuất phải phối hợp với Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và Uỷ\r\n\nban nhân dân các tỉnh có cửa khẩu biên giới bàn bạc thống nhất chủ trương, biện\r\n\npháp thích hợp nhằm bảo vệ hàng sản xuất trong nước (có thể ban hành những\r\n\nthông tư liên Bộ, giữa Bộ với địa phương về vấn đề này) . Đặc biệt, đối với một\r\n\nsố mặt hàng loại này đang có nguy cơ đình đốn sớm do không cạnh tranh nổi với\r\n\nhàng ngoại như phân lân, than, hàng chế tạo máy. . . có thể kiến nghị Nhà nước\r\n\ncó chính sách trợ giá để giúp đỡ sản xuất.\n\n2. Bộ Công nghiệp\r\n\nnhẹ, với chức năng quản lý Nhà nước nhiều ngành hàng công nghiệp, phối hợp với\r\n\nBộ Nội thương và các ngành có liên quan nghiên cứu trình Hội đồng Bộ trưởng ban\r\n\nhành chính sách tiêu dùng trong những năm tới. Chính sách tiêu dùng phải quán triệt\r\n\ncác quan điểm cơ bản sau đây:\n\n- Tiêu dùng phải phù hợp với khả\r\n\nnăng và điều kiện sản xuất trong nước, đồng thời sản xuất phải gắn với thị trường,\r\n\ntìm hiểu và thấu đáo nhu cầu và thị hiếu của mọi đối tượng để vươn lên đáp ứng\r\n\nngày càng tốt hơn.\n\n- Tiêu dùng tiết kiệm, coi đây vừa\r\n\nlà yêu cầu của phát triển kinh tế vừa là đạo đức của con người mới xã hội chủ\r\n\nnghĩa. Việc tiết kiệm tiêu dùng phải được quán triệt trong mọi cấp, mọi ngành,\r\n\ntrong các tầng lớp nhân dân phải được thực hiện bằng chính sách phù hợp nhằm điều\r\n\ntiết tiêu dùng theo phương hướng hợp lý, tiến bộ... Tiêu dùng tiết kiệm vừa tạo\r\n\nđiều kiện tăng cường tích luỹ, phát triển sản xuất vừa làm giảm bớt sự căng thẳng\r\n\ngiữa cung và cầu, góp phần ổn định thị trường, ổn định giá cả...\n\n- Tiêu dùng tiến bộ, văn minh,\r\n\nthể hiện trình độ văn hoá, kết hợp giữa truyền thống dân tộc với yêu cầu hiện đại,\r\n\nvăn minh, khắc phục tư tưởng đua đòi, chạy theo thị hiếu không lành mạnh; không\r\n\nphù hợp với bản chất người Việt Nam, đồng thời tiếp thu chọn lọc những phương\r\n\nthức tiêu dùng khoa học, tiện nghi, hợp lý nhằm hiện đại hoá tiêu dùng.\n\n- Tiêu dùng phù hợp với kết quả\r\n\nlao động. Người làm nhiều, có thu nhập cao được tiêu dùng nhiều, người làm ít,\r\n\nthu nhập thấp thì tiêu dùng ít hơn. Cần phân biệt rõ và có biện pháp thoả đáng\r\n\ngiữa những người có thu nhập cao được tiêu dùng cao một cách hợp lý, chính đáng\r\n\nvới những đối tượng có thu nhập cao quá đáng do làm ăn phi pháp đang tiêu xài\r\n\nhưởng thụ một cách vô lý những kết quả của người lao động.\n\n3. Uỷ ban Khoa\r\n\nhọc và kỹ thuật Nhà nước phối hợp với các Bộ, Tổng cục quản lý sản xuất công\r\n\nnghiệp và các ngành liên quan khác nghiên cứu trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành\r\n\nchính sách quốc gia về chất lượng sản phẩm. Rà soát lại để điều chỉnh, bổ sung\r\n\nvà hoàn chỉnh những tiêu chuẩn quốc gia đối với từng loại sản phẩm và đề ra những\r\n\nbiện pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ chất lượng sản phẩm hàng hoá đưa ra thị\r\n\ntrường trước hết là những sản phẩm thiết yếu đối với nhu cầu xã hội, những sản\r\n\nphẩm liên quan trực tiếp đến sức khoẻ và sự an toàn của người sử dụng, những sản\r\n\nphẩm xuất khẩu.\n\nCác cơ sở sản xuất phải đăng ký\r\n\nnhãn hiệu và chất lượng sản phẩm tại cơ quan đo lường và kiểm tra chất lượng sản\r\n\nphẩm. Đối với những loại sản phẩm đòi hỏi có kỹ thuật cao, có giá trị lớn phải\r\n\ncó bảo hành thời gian sử dụng. Phải làm cho người sản xuất có ý thức bảo vệ\r\n\ndanh dự của cơ sở, của ngành và của dân tộc trong chất lượng sản phẩm; hạn chế\r\n\ndần, tiến tới loại bỏ khỏi thị trường những sản phẩm có chất lượng xấu, nghiêm\r\n\nkhắc xử lý những người sản xuất và lưu thông hàng giả.\n\n4. Bộ Kinh tế đối\r\n\nngoại với chức năng quản lý Nhà nước toàn bộ hoạt động xuất, nhập khẩu phải\r\n\nvươn lên quản lý được cả những mặt hàng xuất nhập khẩu theo Nghị định thư và những\r\n\nmặt hàng xuất nhập khẩu tiểu ngạch qua các cửa khẩu, phối hợp với Bộ Tài chính,\r\n\nBộ Nội thương và các Bộ, Tổng cục quản lý sản xuất công nghiệp và các Uỷ ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố có cửa khẩu nghiên cứu trình Hội đồng Bộ trưởng\r\n\nban hành chính sách đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu theo nguyên tắc:\n\n- Cho phép nhập khẩu những loại\r\n\nhàng công nghiệp thuộc nhu cầu thiết yếu trong nước chưa sản xuất được, sản xuất\r\n\nchưa đủ đáp ứng nhu cầu.\n\n- Hạn chế hoặc không nhập những\r\n\nloại hàng công nghiệp trong nước đã đủ đáp ứng nhu cầu xã hội về số lượng và chất\r\n\nlượng phù hợp với điều kiện sản xuất và tiêu dùng của đại đa số nhân dân, những\r\n\nmặt hàng xa xỉ.\n\n- Ngăn cấm việc nhập khẩu những\r\n\nmặt hàng tiêu dùng phục vụ thị hiếu không lành mạnh, lối sống sa đoạ, truỵ lạc,\r\n\nmê tín, dị đoan.\n\nTrước mắt, Bộ Kinh tế đối ngoại\r\n\nphối hợp với các cơ quan Nhà nước có quản lý các Công ty xuất, nhập khẩu của Uỷ\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố có cửa khẩu xuất, nhập hàng hoá rà soát lại kế\r\n\nhoạch, các đơn hàng xuất, nhập khẩu, giấy phép xuất nhập khẩu và phối hợp điều\r\n\ntra nắm lại tình hình xuất, nhập khẩu ở các cửa khẩu xuất, nhập để tiến hành\r\n\nphân loại những mặt hàng có thể cho nhập khẩu rộng rãi, những mặt hàng cần hạn\r\n\nchế hoặc cấm nhập khẩu để triển khai thực hiện ngay trong năm 1989.\n\n5. Bộ Nội\r\n\nthương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan đề ra những biện\r\n\npháp thiết thực, mạnh mẽ, kiên quyết nhằm quản lý tốt đựơc thị trường, ngăn chặn\r\n\ncác tuyến buôn lậu, những mặt hàng trốn thuế, những mặt hàng cấm nhập, những\r\n\nhàng giả...\n\nTrong tình hình hiện nay, tạm thời\r\n\ncho phép lập một số trạm kiểm soát trên các tuyên đường chính từ các cửa khẩu\r\n\nbiên giới về các tỉnh đồng bằng và Thủ đô Hà Nội để thực hiện được nhiệm vụ\r\n\ntrên, nhưng tuyệt đối không được gây khó khăn, sách nhiễu đối với đi lại, buôn\r\n\nbán bình thường của nhân dân.\n\n6. Bộ Tài chính\r\n\nphối hợp với các ngành có liên quan dựa trên cơ sở Pháp lệnh thuế xuất, nhập khẩu\r\n\nbổ sung mới ban hành và thực tế thị trường hàng hoá trong nước hiện nay, rà\r\n\nsoát và hoàn chỉnh chính sách thuế đối với hàng công nghiệp nhập khẩu trong các\r\n\ndự luật thuế mới. Dùng chính sách thuế để điều tiết số lượng, chủng loại và giá\r\n\ncả đối với từng loại hàng công nghiệp nhập khẩu nhằm bảo vệ hàng sản xuất trong\r\n\nnước và tăng thu cho ngân sách. Qua thực tế triển khai cần rút ra những điểm cần\r\n\nkiến nghị Nhà nước bổ sung, điều chỉnh chính sách thuế xuất, nhập khẩu hiện\r\n\nhành, nếu thấy cần thiết.\n\nTrước mắt, Bộ Tài chính phối hợp\r\n\nvới Tổng cục Hải quan thống nhất các hình thức, biện pháp bảo đảm thực hiện tốt\r\n\nviệc thu thuế đúng chính sách đối với các loại hàng nhập khẩu. Nghiên cứu sử dụng\r\n\nnhiều hình thức thu thuế khác nhau nhằm đảm bảo chống thất thu đối với các loại\r\n\nhàng nhập. Đối với một số mặt hàng có thể sử dụng hình thức thuế tem, với những\r\n\nmặt hàng này, chỉ khi đã có dán tem thuế mới được phép lưu hành trên thị trường.\n\n7. Uỷ ban nhân\r\n\ndân các tỉnh biên giới và cửa khẩu cần phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Hải quan,\r\n\nBộ Nội vụ và Bộ Kinh tế đối ngoại có kế hoạch và biện pháp kiểm tra, giám sát\r\n\nchặt chẽ việc xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu, ngăn chặn có hiệu quả các tuyến\r\n\nbuôn lậu và thực hiện đúng đắn chính sách của Nhà nước đối với hàng xuất, nhập\r\n\nkhẩu tiểu ngạch qua biên giới theo tinh thần các chỉ thị đã ban hành của Ban Bí\r\n\nthư và Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.\n\n8. Bảo hộ và\r\n\nphát triển hàng sản xuất trong nước vừa là chủ trương của Đảng, là chính sách lớn\r\n\ncủa Nhà nước, vừa là cuộc vận động lớn trong nhân dân cả nước nhằm tạo điều kiện\r\n\ncho sản xuất trong nước phát triển nhanh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của\r\n\ntoàn xã hội. Do vậy, ngoài những cơ quan, ngành đã được giao nhiệm vụ cụ thể\r\n\ntrong chỉ thị, tất cả các ngành, các địa phương, các đoàn thể quần chúng, tuỳ\r\n\ntheo phạm vi chức năng của mình đều có nhiệm vụ thực hiện.\n\n9. Bộ trưởng\r\n\ncác Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng\r\n\nBộ trưởng, các đoàn thể quần chúng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố và đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Chỉ thị này.\n\n\n\n\n\nVõ\r\n\n Văn Kiệt\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\n", + "id": 101867 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101868.json b/contexts/context_101868.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d569248345cf5ff7e0750d47491f62e361f7186d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101868.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-3728-QD-BKHCN-2014-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-268985.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3728-QD-BKHCN-2014-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-268985", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 3728/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố 06 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây:\n\n1.\n\nTCVN 10500:2014\n\nISO 3011:1997\n\nVải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ\r\n\n bền rạn nứt trong môi trường có ozon ở điều kiện tĩnh;\n\n2.\n\nTCVN 10501-1:2014\n\nISO 4674-1:2003\n\nVải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ\r\n\n bền xé - Phần 1: Phương pháp xé với tốc độ không đổi;\n\n3.\n\nTCVN 10501-2:2014\n\nISO 4674-2:1998\n\nVải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ\r\n\n bền xé - Phần 2: Phương pháp con lắc rơi;\n\n4.\n\nTCVN 10502:2014\n\nISO 5979:1982\n\nVải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định\r\n\n tính mềm dẻo - Phương pháp tạo vòng phẳng;\n\n5.\n\nTCVN 10503:2014\n\nISO 6450:2005\n\nVải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ\r\n\n bền với các chất lỏng;\n\n6.\n\nTCVN 10504:2014\n\nISO 6452:2007\n\nVải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc\r\n\n tính tạo mù của vật liệu trang trí nội thất ô tô.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n", + "id": 101868 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101869.json b/contexts/context_101869.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fb9547f122db19509750e7dbb03a962c274e530a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101869.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2065-QD-UBND-2019-phe-duyet-quy-trinh-noi-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tai-nguyen-Bac-Lieu-437796.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2065-QD-UBND-2019-phe-duyet-quy-trinh-noi-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tai-nguyen-Bac-Lieu-43", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2065/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 11 tháng 11 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn thi hành một số quy định của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính\r\n\nphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 505/TTr-STNMT ngày 09\r\n\ntháng 10 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 02 (hai) quy trình nội bộ của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường trong giải quyết thủ tục hành chính (02 phụ lục\r\n\nđính kèm).\n\nĐiều 2. Giao\r\n\ntrách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n1. Chủ trì phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh triển khai thực hiện việc tiếp\r\n\nnhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê\r\n\nduyệt tại Quyết định này.\n\n2. Trên cơ sở nội dung các quy trình nội\r\n\nbộ được phê duyệt tại Quyết định này, chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thông\r\n\ntin, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện việc xây dựng quy trình điện tử giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tại Phần mềm của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\ncủa tỉnh, đúng theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và\r\n\nhướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Văn hóa, Thông tin, Thể\r\n\nthao và Du lịch; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC-VPCP (để báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh (phối hợp);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (MN)\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Minh Chiến\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ CỦA\r\n\nSỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG GIẢI\r\n\nQUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA\r\n\nLÝ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2065/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2019\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nQUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THỦ TỤC CUNG CẤP THÔNG TIN,\r\n\nDỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ THUỘC PHẠM VI\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nQuy trình: BTM-BLI-264814\n\nTrình\r\n\n tự các bước thực hiện\n\nNội\r\n\n dung \r\n\n công việc\n\nTrách\r\n\n nhiệm \r\n\n thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (giờ làm việc)\n\nKết\r\n\n quả/ \r\n\n Sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nHướng dẫn, kiểm tra và tiếp nhận hồ\r\n\n sơ và chuyển hồ sơ đến lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai\n\nCông\r\n\n chức Chi cục Quản lý đất đai\n\n01\r\n\n giờ\n\nGiấy hẹn trả kết quả (nếu tổ chức\r\n\n cá nhân có yêu cầu)\n\nBước\r\n\n 2\n\nXử lý, ký duyệt hồ sơ TTHC và\r\n\n chuyển Công chức Chi cục Quản lý đất đai\n\nChi\r\n\n cục trưởng/Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đất đai\n\n02\r\n\n giờ\n\nHồ sơ đã được lãnh đạo Chi cục\r\n\n duyệt và chuyển đến chuyên viên được phân công phụ trách\n\nBước\r\n\n 3\n\nSao lục thông tin, dữ liệu, sản\r\n\n phẩm đo đạc và bản đồ theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin\n\nCông\r\n\n chức Chi cục Quản lý đất đai\n\n02\r\n\n giờ\n\nThông tin, dữ liệu, sản phẩm đồ\r\n\n đạc và bản đồ\n\nBước\r\n\n 4\n\nThông báo cho cá nhân, tổ chức đến\r\n\n nhận kết quả TTHC và thu phí\n\nCông\r\n\n chức Chi cục Quản lý đất đai\n\n01\r\n\n giờ\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC: Trong\r\n\n ngày làm việc (06 giờ) hoặc theo thời gian thống nhất với bên yêu cầu cung cấp\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ CỦA\r\n\nSỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TÀI\r\n\nNGUYÊN MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2065/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2019 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nQuy trình: BTM-BLI-265049\n\nQUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THỦ TỤC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG\r\n\nTHÔNG TIN DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG\n\nTrình\r\n\n tự các bước thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (ngày làm việc)\n\nKết\r\n\n quả/ Sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nHướng dẫn, kiểm tra và tiếp nhận hồ\r\n\n sơ và chuyển lãnh đạo Trung tâm Công nghệ thông tin TN&MT.\n\nViên\r\n\n chức Trung tâm Công nghệ thông tin TN&MT\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nGiấy hẹn trả kết quả (nếu tổ chức,\r\n\n cá nhân có yêu cầu)\n\nBước\r\n\n 2\n\nXử lý, ký duyệt hồ sơ và chuyển\r\n\n Viên chức Trung tâm Công nghệ thông tin TN&MT\n\nGiám\r\n\n đốc/Phó Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin TN&MT\n\n01\r\n\n ngày\n\nHồ sơ TTHC đã được ký duyệt và\r\n\n chuyển đến Viên chức Trung tâm Công nghệ thông tin TN&MT\n\nBước\r\n\n 3\n\nSao lục hồ sơ theo Phiếu yêu cầu\r\n\n cung cấp thông tin\n\nViên\r\n\n chức Trung tâm Công nghệ thông tin TN&MT\n\n03\r\n\n ngày\n\nHồ sơ trích lục hoặc dữ liệu TN&MT.\n\nBước\r\n\n 4\n\nThông báo cho cá nhân, tổ chức đến\r\n\n nhận kết quả TTHC và thu phí.\n\nViên\r\n\n chức Trung tâm Công nghệ thông tin TN&MT\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC: Trong 05 ngày làm việc\n\n", + "id": 101869 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10187.json b/contexts/context_10187.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c581d05352fcf5efa5fe2d25be070cbac3167f7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10187.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Van-ban-hop-nhat-8021-VBHN-BTP-2013-cap-ban-sao-tu-so-goc-chung-thuc-ban-sao-chu-ky-219002.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-8021-VBHN-BTP-2013-cap-ban-sao-tu-so-goc-chung-thuc-ban-sao-chu-ky-219002", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 8021/VBHN-BTP\n\nHà Nội,\n\nngày 10 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nCẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ\n\nNghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007\r\n\ncủa Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng\r\n\nthực chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung\r\n\nbởi:\n\n1. Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm\r\n\n2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao\r\n\ntừ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012;\n\n2. Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm\r\n\n2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch,\r\n\nhôn nhân và gia đình và chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001; \n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp1,\n\nChương 1.\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1.\r\n\nPhạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nNghị định này quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc; chứng\r\n\nthực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; giá trị pháp lý của bản sao được\r\n\ncấp từ sổ gốc, bản sao và chữ ký được chứng thực; quản lý nhà nước về cấp bản\r\n\nsao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.\n\nĐiều\r\n\n2. Giải thích\r\n\ntừ ngữ\n\nTrong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. “Bản chính” là bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu tiên có giá trị pháp lý để sử dụng, là cơ sở để đối chiếu và chứng thực bản sao.\n\n2. “Bản sao” là bản chụp, bản in, bản đánh máy, bản đánh máy vi tính hoặc\r\n\nbản viết tay có nội dung đầy đủ, chính xác như sổ gốc hoặc bản chính.\n\n3. “Sổ gốc” là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\nquyền cấp bản chính lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính, trong đó có ghi đầy đủ những nội dung như bản\r\n\nchính mà cơ quan, tổ chức đó đã\r\n\ncấp.\n\n4. “Cấp bản sao từ sổ gốc” là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc phải có nội dung đúng với nội dung ghi trong sổ gốc.\n\n5. “Chứng thực bản sao từ bản chính” là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.\n\n6. “Chứng thực chữ ký” là việc\r\n\ncơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này\r\n\nchứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ\r\n\nký của người đã yêu\r\n\ncầu chứng thực.\n\nĐiều 3. Giá trị pháp lý của bản\r\n\nsao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng\r\n\nthực\n\n1. Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng\r\n\nthực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị pháp lý sử dụng\r\n\nthay cho bản chính trong các giao dịch.\n\n2. Chữ ký được chứng thực theo quy định tại Nghị định\r\n\nnày có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để\r\n\nxác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.\n\nĐiều\r\n\n4. Thẩm quyền và\r\n\ntrách nhiệm cấp bản\r\n\nsao từ sổ gốc\n\nCơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền\r\n\nvà trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc.\n\nViệc cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện đồng thời\r\n\nvới việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính.\n\nViệc cấp bản sao từ sổ gốc các giấy tờ hộ tịch được\r\n\nthực hiện theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm\r\n\n2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.\n\nĐiều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký\n\n1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh (sau đây gọi là Phòng Tư pháp cấp huyện) có thẩm quyền và trách nhiệm:\n\na)2 Chứng thực bản\r\n\nsao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài và giấy tờ, văn bản\r\n\nsong ngữ;\n\nb)3\n\nChứng thực chữ\r\n\nký\n\ncủa người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ\r\n\ntiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong\r\n\ncác giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài\r\n\nvà\n\ngiấy tờ, văn bản song ngữ;\n\nc)4\r\n\nChứng thực các việc quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 79/2007/ NĐ-CP.\n\n2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây\r\n\ngọi là Ủy\r\n\nban\n\nnhân dân cấp xã) có thẩm quyền\r\n\nvà\n\ntrách nhiệm:\n\na) Chứng thực bản sao từ bản\r\n\nchính\r\n\ncác giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt;\n\nb) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt.\n\nChủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban\n\nnhân dân cấp xã thực hiện chứng thực các việc theo quy định tại khoản 2 Điều này và\r\n\nđóng dấu của Ủy ban\r\n\nnhân dân\r\n\ncấp\n\nxã.\n\n3. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước Cộng hòa xã\r\n\nhội\n\nchủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước\r\n\nngoài) có thẩm quyền\r\n\nvà trách nhiệm:\n\na) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy\r\n\ntờ,\n\nvăn bản bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;\n\nb) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài; chữ ký người dịch trong các\r\n\nbản\n\ndịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.\n\nViên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chứng thực các việc theo thẩm quyền và đóng dấu của Cơ\r\n\nquan đại diện Việt Nam ở nước\r\n\nngoài.\n\n4. Thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chữ ký quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu\r\n\nchứng thực.\n\nĐiều\r\n\n6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức\r\n\ntiếp nhận bản\r\n\nsao\n\n1. Cơ quan,\r\n\ntổ chức tiếp nhận bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính không\r\n\nđược yêu\r\n\ncầu xuất\r\n\ntrình bản chính để đối chiếu. Trường hợp\r\n\ncó\n\ndấu hiệu nghi ngờ bản sao là giả mạo thì có quyền xác minh.\n\n2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao không có chứng thực có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao\r\n\nvà chịu\r\n\ntrách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.\n\nĐiều\r\n\n7. Lệ phí cấp bản sao, lệ\r\n\nphí chứng thực\n\n1. Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.\n\n2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí tại khoản 1 Điều này\r\n\ndo Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\nChương 2.\n\nCẤP\r\n\nBẢN SAO TỪ SỐ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ\n\nMỤC 1. CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC\n\nĐiều 8. Người có quyền yêu\r\n\ncầu\r\n\ncấp bản sao từ sổ gốc\n\n1. Người được cấp bản chính.\n\n2. Người đại diện hợp pháp, người được ủy quyền của\r\n\nngười được cấp bản chính.\n\n3. Cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, người\r\n\nthừa kế của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết.\n\nĐiều\r\n\n9. Thủ tục yêu cầu\r\n\ncấp\r\n\nbản sao từ sổ gốc\n\n1. Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc có thể trực tiếp yêu cầu hoặc gửi yêu cầu của\r\n\nmình\r\n\nđến\n\ncơ quan quản lý sổ gốc\r\n\nqua bưu điện.\n\n2.5 Người yêu cầu cấp\r\n\nbản sao từ sổ gốc phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ\r\n\ntùy thân khác để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.\n\nTrong trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc\r\n\nlà những người được quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 8 của Nghị định này thì\r\n\nphải xuất trình thêm giấy tờ chứng minh là người có quyền yêu cầu cấp bản sao từ\r\n\nsổ gốc.\n\nTrong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc qua bưu điện thì người yêu\r\n\ncầu phải gửi đầy\r\n\nđủ\n\ncác giấy tờ được quy định tại khoản này (bản chính hoặc bản\r\n\nsao\n\nchứng thực).\n\nĐiều\r\n\n10. Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc\n\n1. Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc xem\r\n\nxét,\n\nkiểm tra tính hợp pháp của\r\n\nviệc yêu cầu cấp bản sao,\r\n\nđối chiếu với sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu. Nội dung bản sao phải đúng với nội dung đã ghi trong sổ gốc.\n\n2. Thời hạn cấp bản sao được thực hiện như sau:\n\na) Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu;\n\nb) Trong trường hợp yêu cầu được gửi qua bưu điện thì chậm nhất là trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu (theo dấu ngày đến của bưu điện), cơ quan, tổ chức cấp bản sao phải gửi bản sao cho\r\n\nngười yêu cầu.\n\n3. Người yêu cầu cấp bản\r\n\nsao\r\n\nqua\r\n\nbưu điện phải trả lệ phí cấp bản sao và cước phí bưu điện cho cơ quan, tổ chức\r\n\ncấp\n\nbản sao.\n\n4.6\r\n\nTrường hợp không tìm\r\n\nthấy\r\n\nsổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về\r\n\nngười được đề nghị cấp bản sao thì cơ quan giữ sổ gốc có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.\n\nMỤC 2. CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH\n\nĐiều 11. Quyền, nghĩa vụ\r\n\ncủa người yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính\n\n1. Có quyền yêu cầu bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng\r\n\nthực nào quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Nghị định này thực hiện việc\r\n\nchứng thực, không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.\n\n2. Trong trường hợp bị từ chối chứng thực người yêu\r\n\ncầu chứng thực có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền chứng thực giải thích rõ\r\n\nlý do, nếu không đồng ý với lý do đó thì có quyền khiếu nại theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp\r\n\npháp của các giấy tờ mà họ xuất trình khi yêu cầu chứng thực.\n\nĐiều\r\n\n12. Nghĩa vụ và quyền\r\n\ncủa người thực hiện\r\n\nchứng thực\n\n1. Thực hiện việc chứng thực một cách trung thực,\r\n\nkhách quan, chính xác; đáp ứng đủ số lượng bản sao theo yêu cầu của người yêu cầu\r\n\nchứng thực.\n\n2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chứng\r\n\nthực.\n\n3. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\ncung cấp thông tin cần thiết cho việc xác minh tính hợp pháp của các giấy tờ,\r\n\nvăn bản được yêu cầu chứng thực.\n\n4. Lập biên bản tạm giữ giấy tờ, văn bản có dấu hiệu\r\n\ngiả mạo; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xử lý các trường\r\n\nhợp sử dụng giấy tờ giả mạo.\n\n5. Trong trường hợp từ chối chứng thực, người thực\r\n\nhiện chứng thực phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu chứng thực; nếu việc\r\n\nchứng thực không thuộc thẩm quyền của cơ quan mình thì hướng dẫn họ đến cơ quan\r\n\nkhác có thẩm quyền.\n\nĐiều\r\n\n13. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản\r\n\nchính\n\n1. Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình\r\n\ncác giấy tờ sau đây:\n\na) Bản chính;\n\nb) Bản sao cần chứng thực.\n\n2. Người thực hiện chứng thực phải kiểm\r\n\ntra\n\ntính hợp pháp của bản chính, nếu phát\r\n\nhiện\r\n\nbản chính có\r\n\ndấu hiệu\r\n\ngiả mạo thì đề\r\n\nnghị người yêu cầu\r\n\nchứng thực\r\n\nchứng minh; nếu không chứng minh được thì từ chối chứng thực.\n\n3. Người thực\r\n\nhiện chứng thực đối chiếu bản sao với bản chính, nếu bản sao đúng với bản chính thì chứng thực. Khi chứng thực bản sao từ bản chính người\r\n\nthực\r\n\nhiện chứng thực phải ghi rõ “chứng thực bản sao đúng với bản chính”,\r\n\nngày,\r\n\ntháng, năm\r\n\nchứng thực, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền chứng thực.\n\n4. Trang đầu tiên của\r\n\nbản sao phải được\r\n\nghi rõ chữ \"BẢN SAO\" vào chỗ trống phía trên bên phải, nếu bản sao có từ hai tờ trở\r\n\nlên thì phải đóng dấu giáp lai.\n\nĐiều\r\n\n14. Địa điểm chứng thực\r\n\nbản\r\n\nsao từ bản chính\n\n1. Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền chứng thực. Cơ quan có thẩm quyền chứng thực phải bố trí cán\r\n\nbộ để tiếp nhận yêu cầu chứng thực hàng ngày. Cán bộ tiếp dân phải đeo thẻ công\r\n\nchức.\n\n2. Tại trụ sở của cơ quan có thẩm quyền chứng thực\r\n\nphải niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian chứng thực\r\n\nvà lệ phí chứng thực.\n\nĐiều\r\n\n15. Thời hạn thực hiện\r\n\nchứng thực bản sao từ bản chính\n\nViệc tiếp nhận yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp yêu cầu chứng thực với số lượng lớn thì việc chứng thực có thể được\r\n\nhẹn\n\nlại để chứng thực sau nhưng không quá 2 ngày làm việc.\n\nĐiều\r\n\n16. Trường hợp không được\r\n\nchứng thực bản sao từ bản\r\n\nchính\n\nNgười thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính không được thực hiện chứng thực trong các trường hợp sau đây:\n\n1. Bản chính được\r\n\ncấp\r\n\nsai thẩm quyền hoặc\r\n\ngiả\r\n\nmạo.\n\n2. Bản chính đã bị tẩy\r\n\nxóa,\r\n\nsửa chữa, thêm, bớt hoặc đã bị hư hỏng, cũ nát\r\n\nkhông thể\r\n\nxác\r\n\nđịnh rõ nội dung.\n\n3. Bản chính không được\r\n\nphép phổ biến trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại\r\n\nchúng\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Đơn, thư và các giấy tờ do cá nhân tự lập không có chứng nhận, chứng thực\r\n\nhoặc\r\n\nxác nhận của\r\n\ncơ quan, tổ chức có thẩm quyền.\n\n5. Các giấy tờ, văn bản khác mà\r\n\npháp\r\n\nluật quy định không được sao.\n\nMỤC 3. CHỨNG THỰC CHỮ KÝ\n\nĐiều\r\n\n17. Thủ tục chứng thực chữ\n\nký\n\n1. Cá nhân yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải\r\n\nxuất trình các giấy tờ sau đây:\n\na)7 Chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm\r\n\ntra;\n\nb) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó.\n\n2. Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người\r\n\nthực hiện chứng thực.\n\n3. Người thực hiện chứng thực phải ghi rõ ngày, tháng, năm chứng thực; địa điểm\r\n\nchứng thực; số giấy tờ tuỳ thân của người yêu cầu chứng thực, ngày cấp, nơi\r\n\ncấp; chữ ký trong giấy tờ, văn bản đúng là chữ ký của người yêu cầu chứng thực; sau đó ký và ghi\r\n\nrõ\n\nhọ, tên\r\n\nvà\n\nđóng dấu của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nchứng thực.\n\nĐiều 18. Chứng\r\n\nthực\r\n\nchữ ký của người dịch\n\n1. Người dịch phải là người thông thạo tiếng nước ngoài\r\n\ncần\n\ndịch.\n\n2. Người dịch phải cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.\n\n3. Việc chứng thực chữ ký của người dịch được\r\n\nthực hiện theo\r\n\nthủ tục chứng thực chữ ký\r\n\nđược quy định tại Điều 17 của Nghị định này.\n\n4. Trang đầu tiên của bản dịch phải được ghi rõ chữ \"BẢN\r\n\nDỊCH\" vào chỗ trống phía trên bên phải.\r\n\nNếu bản dịch có\r\n\ntừ hai trang trở lên thì phải\r\n\nđánh số\r\n\ntrang\r\n\ntheo thứ tự và phải đóng dấu\r\n\ngiáp lai giữa các tờ. Bản dịch phải được đính\r\n\nkèm\n\nvới bản sao của giấy tờ cần dịch.\n\nĐiều\r\n\n19. Thời hạn chứng thực\r\n\nchữ ký\n\nViệc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm\r\n\nviệc\n\nbuổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm\r\n\nviệc\n\nđó; trường hợp cần phải xác minh làm\r\n\nrõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được\r\n\nkéo\r\n\ndài\r\n\nthêm nhưng không được quá 3 ngày làm việc.\n\nChương 3.\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP\r\n\nBẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ\n\nĐiều 20. Nội dung quản lý nhà nước về\r\n\ncấp\n\nbản sao từ sổ gốc, chứng thực\r\n\nbản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký\n\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cấp bản\r\n\nsao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký\n\n2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ\r\n\ntrong việc thực hiện quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản\r\n\nsao từ bản chính, chứng thực chữ ký có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\na) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện, chỉ\r\n\nđạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra, thanh tra, xử lý\r\n\nvi phạm về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực\r\n\nchữ ký;\n\nb) Tổng kết, báo cáo Chính phủ về công tác quản lý\r\n\nnhà nước trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng\r\n\nthực chữ ký.\n\n3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư\r\n\npháp trong việc hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cấp\r\n\nbản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký của cơ\r\n\nquan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao\r\n\nđược giao thực hiện nhiệm vụ.\n\n4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư\r\n\npháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực\r\n\nbản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.\n\n5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện việc quản lý nhà nước về\r\n\ncấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tại địa\r\n\nphương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\na) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản\r\n\nchính, chứng thực chữ ký;\n\nb) Kiểm tra, thanh tra hoạt động cấp bản sao từ sổ\r\n\ngốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện;\n\nc) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về cấp bản sao từ sổ\r\n\ngốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực\r\n\nchữ\r\n\nký;\n\nd) Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về cấp bản\r\n\nsao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong địa\r\n\nphương gửi Bộ Tư pháp theo định kỳ 6 tháng và hàng năm.\n\n6. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước\r\n\nvề cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký\r\n\ntrong địa phương mình có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\na) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng\r\n\nthực chữ ký;\n\nb) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực\r\n\nchữ ký;\n\nc) Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về cấp bản\r\n\nsao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký để báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh theo định kỳ 6 tháng và hàng năm.\n\nĐiều 21. Sổ cấp bản sao từ sổ\r\n\ngốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký\n\n1. Mỗi việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản\r\n\nsao từ bản chính, chứng thực chữ ký do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện\r\n\nđều phải ghi vào sổ và lưu trữ tại cơ quan đó.\n\n2. Đối với việc chứng thực bản sao từ bản chính thì\r\n\ncơ quan chứng thực phải lưu một bản sao để làm căn cứ đối chiếu khi cần thiết.\r\n\nThời hạn lưu trữ bản sao tối thiểu là 2 năm. Khi hết hạn lưu trữ, việc tiêu hủy\r\n\nbản sao được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\n\n3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ\r\n\ngốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký phải thực hiện các biện\r\n\npháp an toàn, phòng chống cháy, nổ, ẩm ướt, mối, mọt đối với sổ sách, giấy tờ\r\n\nđược lưu trữ.\n\nĐiều\r\n\n22. Xử lý vi\r\n\nphạm\n\n1. Trong khi thi hành nhiệm\r\n\nvụ,\n\nquyền hạn về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, người thực hiện nhiệm\r\n\nvụ do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố ý làm trái các quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật khác thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ\r\n\nluật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\n2. Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký có hành vi sửa chữa giấy tờ, sử dụng giấy tờ giả mạo thì tuỳ mức độ vi phạm\r\n\ncó thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n3. Người yêu cầu chứng thực chữ ký của\r\n\nmình trong bản dịch mà dịch sai gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n23. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu\r\n\nnại,\n\ntố cáo\n\nViệc khiếu nại, giải quyết khiếu nại, việc tố cáo,\r\n\ngiải quyết tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký được giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nChương 4.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH8\n\nĐiều\r\n\n24. Hiệu lực thi hành\n\nNghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế\n\ncác quy định về chứng thực bản sao, chữ ký trong Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về Công chứng, chứng thực.\n\nĐiều\r\n\n25. Tổ chức thực hiện\n\n1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ\r\n\ntrưởng\r\n\nBộ Ngoại\r\n\ngiao trong phạm\r\n\nvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định này.\n\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN\r\n\n HỢP NHẤT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Thế Liên\n\n\n\n1 Nghị định số\r\n\n04/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18\r\n\ntháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ\r\n\nbản chính, chứng thực chữ ký có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét\n\nđề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,”\n\nNghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực có căn cứ\r\n\nban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;\n\nThực hiện Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;\r\n\nNghị quyết số 50/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của\n\nBộ Ngoại giao;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,”.\n\n2 Điểm này được sửa\r\n\nđổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 04/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính\r\n\nphủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ\r\n\nký, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.\n\n3 Điểm này được sửa\r\n\nđổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 04/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính\r\n\nphủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ\r\n\nký, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.\n\n4 Điểm này được bổ\r\n\nsung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 04/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính\r\n\nphủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ\r\n\nký, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.\n\n5 Khoản này được sửa\r\n\nđổi theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012. \n\n6 Khoản này được bổ\r\n\nsung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.\n\n7 Điểm này được sửa\r\n\nđổi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.\n\n8 Điều 2 và Điều 3\r\n\ncủa Nghị định số 04/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số\r\n\n79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc,\r\n\nchứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 05\r\n\ntháng 3 năm 2012 quy định như sau:\n\n“Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung\r\n\nương\n\nchịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”\n\nĐiều 5 của Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\n\nvề hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4\r\n\nnăm\n\n2012 quy định như sau:\n\n“Điều 5. Điều\n\nkhoản thi hành\n\nNghị định này có hiệu\n\nlực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức\r\n\nvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”", + "id": 10187 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101870.json b/contexts/context_101870.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d79acec2f43b8a4de6314ae5d3185a476a11291 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101870.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-181-2015-NQ-HDND17-ban-hanh-tieu-chi-du-an-trong-diem-nhom-C-tinh-Bac-Ninh-275966.aspx", + "name": "Nghi-quyet-181-2015-NQ-HDND17-ban-hanh-tieu-chi-du-an-trong-diem-nhom-C-tinh-Bac-Ninh-275966", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 181/2015/NQ-HĐND17\n\nBắc\r\n\n Ninh, ngày 24 tháng 04 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nV/V BAN HÀNH TIÊU\r\n\nCHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công;\n\nSau khi xem xét Xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày\r\n\n21/4/2015 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quyết định tiêu chí dự án trọng điểm\r\n\nnhóm C trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách\r\n\nvà ý kiến thảo luận của đại biểu,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành tiêu chí dự án trọng điểm\r\n\nnhóm C trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:\n\nDự án trọng điểm nhóm C là dự án nhóm C được quy\r\n\nđịnh tại Điều 10 của Luật Đầu tư công, có quy mô lớn được đầu tư độc lập hoặc\r\n\ncông trình độc lập được liên kết chặt chẽ với nhiều công trình khác có ý nghĩa\r\n\nquan trọng thực hiện mục tiêu chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với khả năng cân đối\r\n\nnguồn vốn đầu tư công, khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với các chương\r\n\ntrình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn; thuộcmột trong các tiêu chí dưới\r\n\nđây:\n\n1. Dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng\r\n\nđến dưới 120 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:\n\na. Dự án giao thông bao gồm cầu, cảng sông;\n\nb. Công nghiệp điện;\n\nc. Xây dựng khu nhà ở.\n\n2. Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng\r\n\nđến dưới 80 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:\n\na. Dự án giao thông (trừ dự án cầu, cảng sông nêu\r\n\ntại Mục a, Khoản 1);\n\nb. Thủy lợi;\n\nc. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;\n\nd. Kỹ thuật điện;\n\ne. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử.\n\n3. Dự án có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng\r\n\nđến dưới 60 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:\n\na. Sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;\n\nb. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.\n\n4. Dự án có tổng mức đầu tư từ 35 tỷ đồng\r\n\nđến dưới 45 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:\n\na. Y tế, văn hóa, giáo dục;\n\nb. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền\r\n\nhình;\n\nc. Kho tàng;\n\nd. Du lịch, thể dục, thể thao;\n\ne. Xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở nêu\r\n\ntại Mục c, Khoản 1).\n\n5. Các dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an\r\n\nninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh.\n\n6. Các dự án có tính chất đặc thù khác do\r\n\nngười có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư quyết định theo đề xuất của\r\n\nHội đồng thẩm định hoặc cơ quan được giao thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương\r\n\nđầu tư.\n\nĐiều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện\r\n\nNghị quyết này đảm bảo các quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nThường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu\r\n\nvà đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\nNghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 14\r\n\nthông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Nhân Chiến\n\n", + "id": 101870 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101871.json b/contexts/context_101871.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a6a5e30746c36764d2eb0e846a0382d47ef5407c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101871.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-126-2000-QD-UB-Quy-dinh-quan-ly-thu-chi-ngan-sach-152436.aspx", + "name": "Quyet-dinh-126-2000-QD-UB-Quy-dinh-quan-ly-thu-chi-ngan-sach-152436", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 126/2000/QĐ-UB\n\nĐà Nẵng, ngày14 tháng 12 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THU, CHI\r\n\nNGÂN SÁCH PHƯỜNG, XÃ THUỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\n\n- Căn cứ Luật tổ chức HĐND\r\n\nvà UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;\n\n- Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của HĐND và UBND ở mỗi cấp ban hành ngày 03/7/1996;\n\n- Căn cứ Luật NSNN ngày\r\n\n20/3/1996 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật NSNN ngày 20/5/1998;\n\n- Căn cứ Nghị định số 87/CP\r\n\nngày 19/12/1996 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 qui định chi tiết\r\n\nviệc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà nước;\n\n- Căn cứ Thông tư số\r\n\n103/1998/TT-BTC ngày 17/9/1998 hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết\r\n\ntoán NSNN;\n\n- Căn cứ Thông tư số\r\n\n01/1999/TT-BTC ngày 04/01/1999 hướng dẫn quản lý thu chi NS xã, thị trấn, phường;\n\n- Căn cứ Quyết định số\r\n\n827/QĐ-BTC ngày 04/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế\r\n\ntoán ngân sách xã;\n\n- Xét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính -Vật giá thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 2037 TT/TC-VG ngày 12/10/\r\n\n2000,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này “ Quy định về quản lý thu, chi ngân sách phường, xã thuộc\r\n\nthành phố Đà Nẵng”.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001. Các qui định trước đây trái với nội\r\n\ndung trong Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Kho bạc\r\n\nNhà nước thành phố, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Hội,\r\n\nĐoàn thể, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3,\r\n\n - Bộ Tài chính (thay báo cáo)\r\n\n - TVTU, TT HĐND tp(báo cáo)\r\n\n - CT, các PCT và UVUBND tp,\r\n\n - CPVP, CV VP UBNDtp\r\n\n - Lưu VT, LT, KTTH.\n\nTM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Bá Thanh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUẢN LÝ THU- CHI NGÂN SÁCH PHƯỜNG,\r\n\nXÃ THUỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 126/2000/QĐ-UB ngày 14/12/2000 của UBND\r\n\nthành phố Đà Nẵng)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Ngân sách phường, xã là cấp ngân sách cơ sở\r\n\ntrong hệ thống ngân sách nhà nước (NSNN). Chính quyền phường, xã sử dụng quỹ\r\n\nngân sách thông qua các hoạt động thu - chi ngân sách để thực hiện chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của mình. Mọi khoản thu- chi thuộc ngân sách phường, xã đều được phản\r\n\nánh qua Kho bạc Nhà nước để tổng hợp chung vào ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2. Hàng năm, UBND\r\n\nphường, xã có trách nhiệm lập dự toán ngân sách theo nguyên tắc: Tổng số các\r\n\nkhoản chi không vượt quá tổng số các khoản thu do ngân sách phường, xã được hưởng\r\n\ntheo quy định, kể cả số bổ sung từ ngân sách cấp trên (nếu có) để trình cấp có\r\n\nthẩm quyền xem xét giao nhiệm vụ và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nthu, chi ngân sách đã được giao. Cuối năm, lập quyết toán ngân sách trình HĐND\r\n\nphê chuẩn và báo cáo cơ quan tài chính cấp trên.\n\nHĐND phường, xã là cơ quan có\r\n\ntrách nhiệm phê chuẩn dự toán, quyết toán ngân sách phường, xã; thông qua và\r\n\nquyết định mức thu về các khoản đóng góp của nhân dân địa phương theo qui định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 3. Nội dung thu, chi ngân sách phường, xã thuộc\r\n\nthành phố Đà Nẵng được thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước (Luật NSNN), Nghị\r\n\nđịnh của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định cụ thể\r\n\ncủa UBND thành phố Đà Nẵng tại Chương II của bản Quy định này. Dự toán, quyết\r\n\ntoán thu, chi ngân sách phường, xã hàng năm sau khi được HĐND phường, xã thông\r\n\nqua phải được niêm yết công khai tại UBND phường, xã.\n\nĐiều 4. UBND phường, xã phải thực hiện đầy đủ các quy\r\n\nchế công khai tài chính đối với ngân sách, đối với các quỹ dân góp và công khai\r\n\nviệc quản lý, sử dụng tài sản công để nhân dân được biết; đồng thời có trách\r\n\nnhiệm trả lời chất vấn, kiến nghị của nhân dân ở địa phương về những vấn đề tài\r\n\nchính-ngân sách theo thẩm quyền.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG THU\r\n\n- CHI CỦA NGÂN SÁCH PHƯỜNG, XÃ\n\nĐiều 5. Nguồn thu của\r\n\nngân sách phường, xã.\n\n1. Các khoản thu ngân sách phường,\r\n\nxã hưởng 100%:\n\na. Thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc\r\n\n6 thu từ các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh trên địa bàn xã (khoản thu\r\n\nnày không phân cấp cho phường).\n\nb. Các khoản thu do chính quyền\r\n\nphường, xã tổ chức thu:\n\n- Các khoản phí, lệ phí quy định\r\n\nthu vào ngân sách phường, xã;\n\n- Các khoản thu từ các hoạt động\r\n\nsự nghiệp do phường, xã quản lý;\n\n- Thu sử dụng quỹ đất công ích,\r\n\nhoa lợi công sản do phường, xã quản lý;\n\n- Các khoản đóng góp của các tổ\r\n\nchức, cá nhân cho ngân sách phường, xã, gồm:\n\n+ Các khoản đóng góp theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n+ Các khoản đóng góp theo Nghị\r\n\nquyết, Quyết định của HĐND phường, xã;\n\n+ Các khoản đóng góp tự nguyện.\n\n- Thu về cho thuê sử dụng tài sản\r\n\ncông, thu tiền bán tài sản thanh lý, thu tiền sử dụng mặt bằng do phường, xã quản\r\n\nlý;\n\n- Thu viện trợ không hoàn lại của\r\n\ncác tổ chức và cá nhân nước ngoài trực tiếp cho phường, xã;\n\n- Các khoản thu khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nc.Thu kết dư ngân sách năm trước.\n\n2. Các khoản thu ngân sách phường,\r\n\nxã được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia với ngân sách các cấp:\n\na. Đối với ngân sách xã:\n\n- Thuế sử dụng đất nông nghiệp\r\n\nthu trên địa bàn xã;\n\n- Thuế nhà, đất thu trên địa\r\n\nbàn xã;\n\nb. Đối với ngân sách phường:\n\n- Thuế sử dụng đất nông nghiệp\r\n\nthu trên địa bàn phường;\n\n- Thuế nhà, đất thu trên địa\r\n\nbàn phường;\n\n- Thuế giá trị gia tăng của các\r\n\nhộ kinh doanh cá thể (đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp);\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp của\r\n\ncác hộ kinh doanh cá thể (đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp);\n\nVề tỷ lệ phần trăm (%) phân\r\n\nchia cụ thể các khoản thu giữa cấp ngân sách quận, huyện với ngân sách phường,\r\n\nxã do UBND quận, huyện quy định.\n\n3. Thu bổ sung từ ngân sách cấp\r\n\nquận, huyện:\n\n- Thu bổ sung để cân đối ngân\r\n\nsách;\n\n- Thu bổ sung cho các mục tiêu\r\n\ncụ thể do UBND quận, huyện giao cho phường, xã thực hiện.\n\nNgoài các nguồn thu qui định\r\n\ntrên, ngân sách phường, xã:\n\n- Không được vay của các tổ chức\r\n\ntài chính (trừ quỹ dự trữ tài chính của thành phố), ngân hàng, doanh nghiệp, cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức hoặc hộ gia đình, cá nhân để bù đắp bội chi ngân sách;\n\n- Không tự đặt ra các khoản thu\r\n\nngân sách hoặc lập các quỹ tài chính ngoài ngân sách trái với những quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách phường,\r\n\nxã.\n\n1. Chi sự nghiệp kinh tế:\n\n- Chi quản lý, duy tu, bảo dưỡng,\r\n\nsửa chữa nhỏ các công trình do phường, xã quản lý như: Trường học, trạm y tế,\r\n\nnhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa, đài tưởng niệm, công viên, chợ, cầu, cống,\r\n\nđường giao thông...;\n\n- Chi phục vụ phát triển kinh tế\r\n\nnhư: Chi khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chi cho các hoạt động hỗ trợ phát\r\n\ntriển kinh tế nhằm nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu cho ngân sách phường, xã;\n\n- Chi trồng cây bảo vệ môi trường\r\n\nvà bảo đảm vệ sinh công cộng.\n\n2. Chi sự nghiệp y tế, giáo dục,\r\n\nvăn hóa-thông tin, truyền thanh, thể dục- thể thao do phường, xã quản lý:\n\n- Chi hỗ trợ hoạt động y tế ở\r\n\nphường, xã như: Phòng, chống dịch bệnh, phục vụ các hoạt động khám chữa bệnh;\r\n\nsơ cứu, cấp cứu ban đầu (không kể chi lương và các khoản tính theo lương cho\r\n\ncán bộ y tế phường, xã do ngân sách cấp trên chi);\n\n- Chi hỗ trợ hoạt động giáo dục\r\n\nở phường, xã như: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, các lớp xóa mù chữ; hỗ trợ hoạt\r\n\nđộng của trường mầm non dân lập;\n\n- Chi hoạt động văn hóa -thông\r\n\ntin, thể dục- thể thao ở phường, xã, kể cả chi hỗ trợ cho các thôn, bản, cụm\r\n\ndân cư tổ chức các hoạt động này; chi cho thư viện, tủ sách pháp luật ở phường,\r\n\nxã;\n\n- Chi hoạt động của Đài truyền\r\n\nthanh phường, xã.\n\n3. Chi về công tác xã hội:\n\n- Chi hỗ trợ về mai táng phí\r\n\ntheo phân cấp của thành phố;\n\n- Chi thăm hỏi gia đình chính\r\n\nsách, gia đình có công với Cách mạng và các hoạt động tình nghĩa nhân ngày truyền\r\n\nthống, Lễ, Tết;\n\n- Chi trợ cấp đột xuất cho người\r\n\ngià cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật và các đối tượng khác không thuộc diện hưởng\r\n\ntrợ cấp cứu tế thường xuyên hàng tháng;\n\n- Chi hỗ trợ cho các hoạt động\r\n\nphòng, chống tệ nạn xã hội ở phường, xã;\n\n- Chi trợ cấp đột xuất để cứu\r\n\nđói do gặp thiên tai, địch họa, tai nạn; chi quản lý nghĩa trang, đài tưởng niệm\r\n\ndo phường, xã quản lý;\n\n- Chi cho công tác xã hội khác.\n\n4. Chi hoạt động của bộ máy\r\n\nchính quyền phường, xã:\n\n- Tiền lương, phụ cấp, trợ cấp\r\n\ncho cán bộ thuộc biên chế Nhà nước tăng cường về công tác tại phường, xã;\n\n- Sinh hoạt phí, trợ cấp các chức\r\n\ndanh quy định tại Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ được thực\r\n\nhiện theo Quyết định số 4360/1998/QĐ-UB ngày 30/7/1998, Quyết định số\r\n\n16/2000/QĐ-UB ngày 11/02/2000 của UBND thành phố Đà Nẵng và các Văn bản khác của\r\n\ncấp có thẩm quyền;\n\n- Sinh họat phí của đại biểu\r\n\nHĐND phường, xã;\n\n- Tiền công trả cho lao động hợp\r\n\nđồng trong chỉ tiêu;\n\n- Các khoản thanh toán cho cán\r\n\nbộ phường, xã như: Trợ cấp khó khăn, công tác phí, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm\r\n\ny tế (kể cả cho đại biểu HĐND phường, xã không hưởng lương và sinh hoạt phí),\r\n\nđào tạo chuyên môn nghiệp vụ;\n\n- Trợ cấp cho Công an viên của\r\n\nxã theo quy định của cấp có thẩm quyền;\n\n- Trợ cấp cho trưởng thôn, phó\r\n\ntrưởng thôn, khối trưởng, khối phó khối dân phố, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố\r\n\ntheo qui định của UBND thành phố;\n\n- Trợ cấp cho cán bộ chuyên\r\n\ntrách ở phường, xã (ngoài định biên) theo quy định của UBND thành phố;\n\n- Chi hoạt động của Văn phòng Uỷ\r\n\nban: Thanh toán cho các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, điện thoại, hội\r\n\nnghị, tiếp khách, thuê mướn tài sản và các khoản chi đảm bảo hoạt động khác\r\n\ntheo qui định của các cấp có thẩm quyền;\n\n- Chi khen thưởng theo qui định\r\n\nhiện hành nhà nước;\n\n- Chi mua sắm, sửa chữa phương\r\n\ntiện làm việc, chi sửa chữa nhỏ, sửa chữa thường xuyên nhà cửa, vật kiến trúc\r\n\nvà các tài sản khác;\n\n- Chi khác: Các khoản chi không\r\n\nnằm trong các mục trên.\n\n5. Chi hoạt động của UBMT Tổ quốc,\r\n\nHội, Đoàn thể chính trị.\n\n- Hoạt động phí của cấp phó\r\n\nUBMT Tổ quốc, Hội, Đoàn thể chính trị ở phường, xã được thực hiện theo Quyết định\r\n\nsố 4360/1998/QĐ-UB ngày 30/7/1998, Quyết định số 16/2000/QĐ-UB ngày 11/02/2000\r\n\ncủa UBND thành phố Đà Nẵng và các Văn bản khác của cấp có thẩm quyền;\n\n- Chi hoạt động của ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam phường, xã (bao gồm cả Ban Thanh tra nhân dân), Đòan\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội\r\n\nNông dân;\n\n6. Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động\r\n\ncủa các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp ở phường, xã.\n\n7. Chi hoạt động của Đảng ủy\r\n\nphường, xã.\n\n8. Chi công tác dân quân tự vệ,\r\n\ntrật tự - an toàn xã hội:\n\n- Chi huấn luyện dân quân tự vệ\r\n\ndo phường, xã triệu tập;\n\n- Các khoản phụ cấp dân quân tự\r\n\nvệ theo quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;\n\n- Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa\r\n\ntiễn thanh niên đi nghĩa vụ quân sự;\n\n- Tuyên truyền, vận động và tổ\r\n\nchức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường, xã;\n\n- Các khoản chi khác về công\r\n\ntác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội;\n\n9. Các khoản chi khác.\n\nNgoài các nội dung qui định nhiệm\r\n\nvụ chi của cấp phường, xã, nếu cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên (thành phố, quận,\r\n\nhuyện) ủy quyền cho cấp phường, xã thực hiện nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp\r\n\ntrên thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên về ngân sách phường, xã để\r\n\nchi.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách\r\n\nphường, xã.\n\n1. Tạm thời chưa phân cấp chi đầu\r\n\ntư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế cho phường, xã.\n\n2. Đối với công trình “Nhà nước\r\n\nvà nhân dân cùng làm” do phường, xã thực hiện để xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm phục\r\n\nvụ cho quốc kế dân sinh trên địa bàn phường, xã phải theo nguyên tắc nhân dân tự\r\n\nnguyện đóng góp theo tỷ lệ phần trăm (%) được các cơ quan có thẩm quyền qui định\r\n\nvà phải công khai, có kiểm tra, giám sát chặt chẽ về thu, quản lý, sử dụng. Việc\r\n\nxây dựng các công trình, UBND phường, xã phải đăng ký danh mục với UBND quận,\r\n\nhuyện để xem xét cho phép khởi công xây dựng nhằm tránh phá vỡ quy hoạch chung\r\n\ncủa địa phương và phải lập đầy đủ các thủ tục hồ sơ theo quy định của Nhà nước;\r\n\nđồng thời phải thực hiện công khai trước nhân dân khi công trình hoàn thành đưa\r\n\nvào sử dụng.\n\nĐiều 8. Định mức chi thường xuyên bình quân cho 01 (một)\r\n\nphường, xã trong một năm từ 300 triệu đồng và tối đa không quá 600 triệu đồng.\r\n\nTùy theo quy mô và đặc điểm từng phường, xã, UBND phường, xã căn cứ các chính\r\n\nsách, chế độ của Trung ương, của UBND thành phố đã qui định và khung định mức\r\n\nchi bình quân đối với phường, xã để lập và phân bổ dự toán ngân sách hàng năm đảm\r\n\nbảo chi cho các họat động thuộc chức năng, nhiệm vụ của HĐND và UBND phường,\r\n\nxã.\n\nChương\r\n\nIII\n\nLẬP, CHẤP\r\n\nHÀNH VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH PHƯỜNG, XÃ.\n\nĐiều 9. Lập dự toán ngân sách phường, xã.\n\n1. Yêu cầu, căn cứ, trình tự và\r\n\nbiểu mẫu để lập dự toán ngân sách phường, xã được thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998, Thông tư số 01/1999/TT-BTC ngày\r\n\n04/01/1999 và các văn bản hướng dẫn khác của Bộ Tài chính.\n\n2. Đối với các loại thu tại phường,\r\n\nxã; Ban Tài chính phường, xã phối hợp với đội Thuế phường, xã để tính toán các\r\n\nkhoản thu đảm bảo đủ căn cứ cụ thể, đúng quy định của pháp luật.\n\nĐối với các khoản thu huy động\r\n\nvà vận động tổ chức, nhân dân đóng góp bằng tiền, bằng hiện vật hoặc bằng công\r\n\nlao động để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thì phường, xã chỉ đưa vào dự\r\n\ntoán ngân sách sau khi đã xác định cụ thể mức đóng góp, mục đích sử dụng theo\r\n\nNghị quyết HĐND phường, xã và đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và Nghị\r\n\nquyết của HĐND cấp trên.\n\n3. Dự toán chi ngân sách phường,\r\n\nxã phải được xây dựng cụ thể trên cơ sở đúng chính sách, chế độ, định mức của\r\n\nNhà nước theo nội dung các nhiệm vụ chi thuộc ngân sách phường, xã.\n\nTổng mức dự toán chi thường\r\n\nxuyên của ngân sách phường, xã không được thấp hơn định mức dự toán chi thường\r\n\nxuyên bình quân của phường, xã do thành phố quy định.\n\nKhoản dự phòng ngân sách phường,\r\n\nxã được bố trí hàng năm từ 3% đến 5% trên tổng số chi để khắc phục hậu quả\r\n\nthiên tai, địch họa hoặc bổ sung cho những nhu cầu chi cấp thiết chưa được bố\r\n\ntrí trong dự toán hoặc có bố trí nhưng chưa đủ mà sau khi sắp xếp lại các khoản\r\n\nchi vẫn không xử lý được. Các khoản chi từ nguồn dự phòng phải được UBND phường,\r\n\nxã quyết định bằng văn bản.\n\n4. Đảng ủy, UBMT Tổ quốc, các Hội,\r\n\nĐoàn thể chính trị của phường, xã hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ, chế độ quy định\r\n\nđể lập dự toán những khoản thu, chi cụ thể; xác định số chênh lệch thu- chi để\r\n\nBan Tài chính phường, xã tổng hợp vào dự toán ngân sách phường, xã.\n\nĐiều 10. Hàng năm Sở Tài chính-Vật giá có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn xây dựng và tổng hợp dự toán thu -chi ngân sách cấp phường, xã trong\r\n\nkhuôn khổ cân đối chung của ngân sách địa phương, báo cáo UBND thành phố để xem\r\n\nxét, trình HĐND thành phố quyết định làm cơ sở cho việc phân bổ và giao dự toán\r\n\nthu, chi ngân sách các cấp.\n\nCăn cứ dự toán thu, chi ngân\r\n\nsách được UBND thành phố giao, UBND các quận, huyện có trách nhiệm phân bổ dự\r\n\ntoán thu, chi ngân sách cho các phường, xã và chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ\r\n\nchức việc hướng dẫn, kiểm tra các phường, xã thực hiện đúng qui định của Luật\r\n\nNSNN về lập, chấp hành và quyết toán ngân sách phường, xã.\n\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện thu ngân sách phường, xã.\n\n1. UBND phường, xã căn cứ vào\r\n\nnhiệm vụ thu do cấp trên giao, phạm vi và quyền hạn quy định của pháp luật để\r\n\nphối hợp với UBMT Tổ quốc, Hội, Đoàn thể ở phường, xã và Đội Thuế tổ chức thực\r\n\nhiện thu ngân sách phường, xã.\n\n2. Đội Thuế phường, xã hoặc các\r\n\ntổ chức, cá nhân được cơ quan Thuế ủy nhiệm thu các khoản thuế có trách nhiệm\r\n\nthực hiện thu các loại thuế phát sinh trên địa bàn phường, xã theo phân cấp của\r\n\nChi Cục Thuế quận, huyện đảm bảo đúng quy định của pháp luật.\n\nKho bạc Nhà nước quận, huyện thực\r\n\nhiện việc phân chia các khoản thuế cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm\r\n\n(%) do UBND cấp trên quy định.\n\n3. Ban Tài chính phường, xã tổ\r\n\nchức thu các khoản thu ngân sách ngoài các khoản thu do ngành Thuế thực hiện.\r\n\nCác khoản thu này phải nộp đầy đủ, kịp thời vào tài khoản thu ngân sách phường,\r\n\nxã. Đối với các hợp đồng đấu thầu, giao thầu, giao khoán UBND phường, xã phải\r\n\nthực hiện đúng các nguyên tắc hợp đồng kinh tế và nguyên tắc thu nộp ngân sách\r\n\ntrong từng trường hợp cụ thể. UBND phường, xã không được đấu thầu, khoán thu một\r\n\nlần trong nhiều năm (không quá 2 năm) các khoản thu ngân sách phường, xã nhằm\r\n\ntránh ảnh hưởng đến nguồn cân đối chi thường xuyên hàng năm của phường, xã.\n\n4. Trường hợp đã thu vào ngân\r\n\nsách phường, xã các khoản thu sai chính sách, chế độ chưa quyết toán thì phải\r\n\nthoái trả cho đối tượng bị thu sai. Căn cứ vào lệnh thoái thu của cấp có thẩm\r\n\nquyền, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thoái thu ngân sách phường, xã để hoàn trả\r\n\ntrực tiếp cho đối tượng. Nếu số thu sai đã quyết toán thì lập thủ tục chi ngân\r\n\nsách phường, xã trả lại các khoản thu sai cho đối tượng.\n\nĐối với các khoản thu bổ sung\r\n\ncân đối từ ngân sách cấp quận, huyện cho ngân sách cấp phường, xã thì Phòng Tài\r\n\nchính- Kế hoạch quận, huyện phải thực hiện việc cấp phát định kỳ hàng tháng\r\n\ntheo dự toán ngân sách đã được UBND quận, huyện giao. Đối với các khoản chi bổ\r\n\nsung theo mục tiêu và chi hỗ trợ cho công trình “ Nhà nước và nhân dân cùng\r\n\nlàm” Phòng Tài chính-Kế hoạch quận, huyện cấp phát trên cơ sở đảm bảo thủ tục\r\n\ntheo quy định, đồng thời phải theo tiến độ thực hiện của dự án hoặc chương\r\n\ntrình mục tiêu.\n\nĐiều 12. Các tài khoản tiền gửi cấp phường, xã được mở\r\n\ntại Kho bạc Nhà nước quận, huyện:\n\n1. Tiền gửi dự toán ngân sách\r\n\nphường, xã.\n\n2. Tiền gửi quỹ Đền ơn đáp\r\n\nnghĩa của phường, xã.\n\n3. Tiền gửi quỹ Ngày công lao động\r\n\ncông ích của phường, xã.\n\n4. Tiền gửi các quỹ khác của\r\n\nphường, xã theo qui định của pháp luật.\n\n5. Tiền gửi khác để gửi các khoản\r\n\nkhác của phường. xã\n\n6. Tiền gửi của Ban quản lý các\r\n\ndự án của phường, xã sử dụng cho dự án đầu tư phát triển (nếu có).\n\nThủ tục mở các tài khoản trên\r\n\nthực hiện theo quy định của Kho bạc Nhà nước.\n\nĐiều 13. Cấp phát ngân sách phường, xã thực hiện bằng\r\n\nlệnh chi tiền và thanh toán dưới 2 hình thức:\n\n1. Bằng tiền mặt.\n\na. Đối với các khoản chi có\r\n\ntrong dự toán được duyệt và đủ căn cứ để xác định thực chi ( như tiền lương,\r\n\nsinh hoạt phí, trợ cấp) Ban Tài chính lập lệnh chi tiền, kèm theo bảng kê chứng\r\n\ntừ chi ngân sách và giấy đề nghị rút tiền mặt trình Chủ tịch UBND phường, xã hoặc\r\n\nngười được ủy quyền ký gửi Kho bạc Nhà nước quận, huyện để kiểm tra. Khi đủ thủ\r\n\ntục, Kho bạc Nhà nước quận, huyện xuất ngân sách bằng tiền mặt chi cho phường,\r\n\nxã và thực hiện ghi chi ngân sách phường, xã. Sau khi rút tiền mặt về, kế toán\r\n\nngân sách làm thủ tục nhập quỹ tiền mặt và khi xuất quỹ chi cho những nội dung\r\n\nđã được duyệt thì dùng phiếu chi và hạch toán vào tài khoản “chi ngân sách”.\n\nb. Đối với những khoản chi có\r\n\ntrong dự toán được duyệt, nhưng chưa xác định mức chi cụ thể (như chi các hoạt\r\n\nđộng chuyên môn, chi mua sắm, hội nghị...) Ban Tài chính phải làm thủ tục đề\r\n\nnghị tạm ứng tiền mặt để chi như sau: kế toán ngân sách phường, xã lập lệnh chi\r\n\ntiền, kèm theo giấy đề nghị rút tiền mặt ngân sách phường, xã theo chương 000,\r\n\nloại 00, khoản 00, mục 920 “tạm ứng khác” để KBNN quận, huyện xuất quỹ tiền mặt\r\n\ntạm ứng cho phường, xã. Sau khi rút tiền mặt về, kế toán ngân sách làm thủ tục\r\n\nnhập quỹ tiền mặt, chi đến đâu hạch toán vào tài khoản “tạm chi ngân sách” đến\r\n\nđó. Cuối kỳ, Ban Tài chính lập giấy đề nghị thanh toán tạm ứng theo mẫu quy định\r\n\ngửi KBNN quận, huyện kiểm soát và chuyển từ tạm ứng chi vào thực chi ngân sách\r\n\nphường, xã theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục ghi trên bảng kê. Căn cứ\r\n\nbảng kê đã được KBNN kiểm soát. Ban Tài chính phường, xã hạch toán vào tài khoản\r\n\n“chi ngân sách”. Ban Tài chính phường, xã có trách nhiệm phải thanh toán đợt tạm\r\n\nứng lần trước mới được đề nghị tạm ứng tiếp cho lần sau.\n\n2. Bằng chuyển khoản.\n\nĐể thanh toán các khoản chi mua\r\n\nsắm tài sản có giá trị lớn, chi thanh toán khối lượng XDCB, sửa chữa lớn hoàn\r\n\nthành, thanh toán cước phí, dịch vụ cho những đơn vị cung ứng có mở tài khoản tại\r\n\nNgân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước, Ban Tài chính phường, xã lập lệnh chi tiền kèm\r\n\ntheo hồ sơ, chứng từ liên quan gửi Kho bạc Nhà nước quận, huyện để kiểm soát và\r\n\nthanh toán cho đơn vị cung ứng. Sau đó, kế toán ngân sách phường, xã hạch toán\r\n\ncác khoản chi trên vào tài khoản “chi ngân sách”.\n\nĐiều 14. Ban Tài chính phường, xã phải thực hiện việc\r\n\ntheo dõi và quản lý các khoản thu- chi không thuộc ngân sách phường, xã, nhưng\r\n\nphải phản ánh qua Kho bạc Nhà nước như sau:\n\n- Các quỹ được hình thành từ sự\r\n\nđóng góp của nhân dân theo quy định của Trung ương, thành phố và Nghị quyết\r\n\nHĐND phường, xã;\n\n- Các khoản thu hộ, chi hộ do cấp\r\n\ntrên ủy quyền cho UBND phường, xã trực tiếp thu hộ hoặc chi hộ.\n\nBan Tài chính phường, xã phải mở\r\n\nđầy đủ các loại sổ sách kế toán theo quy định để theo dõi quản lý các khoản\r\n\nthu, chi nêu trên và thực hiện việc quản lý thu, chi qua các tài khoản tiền gửi\r\n\nmở tại Kho bạc Nhà nước. Định kỳ hàng quý, hàng năm phải lập báo cáo tình hình\r\n\nthu và sử dụng các quỹ, các khoản thu hộ, chi hộ để UBND báo cáo HĐND phường,\r\n\nxã và công khai tài chính để nhân dân biết.\n\nĐiều 15. Tổ chức công tác\r\n\nkế toán ngân sách phường, xã.\n\n1. Ban Tài chính phường, xã tổ\r\n\nchức công tác kế toán phải đảm bảo phản ánh và theo dõi đầy đủ:\n\n- Mọi hoạt động thu-chi của\r\n\nngân sách phường, xã;\n\n- Các loại tài sản công do phường,\r\n\nxã quản lý, sử dụng;\n\n- Các nghiệp vụ thanh toán và\r\n\ncác quan hệ giữa UBND phường, xã với nhân dân về các khoản đóng góp thực hiện\r\n\nnghĩa vụ với Nhà nước;\n\n- Các quỹ tài chính ở phường,\r\n\nxã;\n\n- Các khoản kinh phí ủy quyền của\r\n\ncơ quan tài chính cấp trên và các khoản thu hộ, chi hộ cho cấp trên.\n\n2. Ban Tài chính phường, xã phải\r\n\nthực hiện việc hạch toán theo phương pháp kế toán “ ghi kép”. Mở sổ sách kế\r\n\ntoán và ghi chép đầy đủ, đồng thời quản lý, lưu trữ sổ sách, chứng từ kế toán theo\r\n\nđúng quy định của chế độ kế toán ngân sách phường, xã. Báo cáo kế toán phải lập,\r\n\nphản ánh đầy đủ, chính xác, đúng thời gian qui định về tình hình thu, chi ngân\r\n\nsách, các hoạt động tài chính ở phường, xã để giúp UBND phường, xã quản lý và\r\n\nkhai thác tốt nguồn thu, điều chỉnh cơ cấu chi hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm; đồng\r\n\nthời phục vụ công tác quản lý ngân sách của cơ quan tài chính cấp trên. Ngoài\r\n\nra, còn phải lập các báo cáo khác về tài chính, ngân sách theo yêu cầu của Kho\r\n\nbạc Nhà nước, cơ quan Thuế, và các cơ quan quản lý có liên quan.\n\n2. Nghiêm cấm để ngoài sổ sách\r\n\nkế toán bất cứ một tài sản, khoản thu, chi ngân sách và công nợ nào của phường,\r\n\nxã. Chủ tài khoản ngân sách, Trưởng Ban Tài chính, kế toán ngân sách phường, xã\r\n\nphải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu tài chính -ngân sách phản\r\n\nánh trên sổ sách và báo cáo kế toán.\n\n3. Cuối năm, Ban Tài chính phường,\r\n\nxã phải thực hiện công tác khóa sổ kế toán theo Luật định và hướng dẫn của cơ\r\n\nquan tài chính cấp trên.\n\nĐiều 16. Quyết toán ngân sách phường, xã.\n\n1. Trước khi khóa sổ kế toán và\r\n\nlập báo cáo quyết toán ngân sách năm, Ban Tài chính phường, xã phải thực hiện\r\n\ncác công việc sau:\n\n- Trong tháng 12, phải tiến\r\n\nhành giải quyết dứt điểm các khoản thu, chi theo dự toán được duyệt, các khoản\r\n\ntạm ứng, tạm thu, tạm chi. Nắm đầy đủ, chính xác số dư tài khoản tiền gửi Kho bạc\r\n\nNhà nước và tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị để chủ động chi tiêu trong những ngày\r\n\ncuối năm. Các công việc này phải được hoàn thành trước khi khoá sổ kế toán vào\r\n\nngày 31/12. Tất cả các khoản chi thuộc ngân sách năm trước chưa thực hiện, năm\r\n\nsau không được chi, nếu các khoản chi đó không được ghi vào dự toán năm sau.\n\n- Tồn quỹ tiền mặt của UBND phường,\r\n\nxã đến hết ngày 31/12 chưa chi hết (trừ những khoản chi đã được duyệt và có đủ căn\r\n\ncứ chi, nhưng chưa chi) phải nộp lại tài khoản ngân sách phường, xã tại KBNN;\n\n- Trong thời gian chỉnh lý quyết\r\n\ntoán (từ ngày 01/01 đến ngày 31/01 năm sau phải xử lý các khoản thu, chi đã\r\n\nphát sinh trước ngày 31/12; đối chiếu, điều chỉnh, sửa chữa những sai sót trong\r\n\nquá trình hạch toán kế toán;\n\n- Tất cả các khoản thu-chi ngân\r\n\nsách phải đưọc hạch toán và quyết toán theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu\r\n\nmục của Mục lục ngân sách Nhà nước;\n\n- Thời gian gửi báo cáo quyết\r\n\ntoán ngân sách phường, xã cho cấp quận, huyện chậm nhất đến hết ngày 25 tháng\r\n\n02 năm sau;\n\n- Báo cáo quyết toán ngân sách\r\n\nphường, xã phải có xác nhận của KBNN nơi giao dịch;\n\n- Báo cáo quyết toán ngân sách\r\n\nphường, xã sau khi được HĐND phường, xã phê chuẩn được lập thành 5 bản (theo\r\n\ncác biểu mẫu quy định):\n\n+ 01 bản gửi HĐND phường, xã;\n\n+ 01 bản gửi UBND phường, xã;\n\n+ 01 bản gửi Phòng Tài chính -\r\n\nKế hoạch quận, huyện;\n\n+ 01 bản gửi Sở Tài chính -Vật\r\n\ngiá;\n\n+ 01 bản lưu tại Ban Tài chính\r\n\nphường, xã.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị vị có liên quan.\n\n1. Sở Tài chính-Vật giá: Hướng\r\n\ndẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Phòng Tài chính -Kế hoạch quận, huyện trong công tác\r\n\nquản lý ngân sách phường, xã theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng\r\n\ndẫn của Bộ Tài chính và các quy định của UBND thành phố.\n\n2. UBND quận, huyện chỉ đạo\r\n\nPhòng Tài chính -Kế hoạch quận, huyện:\n\n- Cung cấp đầy đủ và hướng dẫn\r\n\nsử dụng các loại chứng từ thu - chi, sổ sách, biểu mẫu kế toán cho phường, xã;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra các phường,\r\n\nxã trên địa bàn thực hiện đúng các chính sách, chế độ quản lý tài chính và ngân\r\n\nsách của Nhà nước. Chịu trách nhiệm về việc hướng dẫn công tác lập, chấp hành\r\n\nvà quyết toán ngân sách phường, xã trên địa bàn;\n\n- Hàng tháng căn cứ vào báo cáo\r\n\nthu, chi ngân sách phường, xã để tổng hợp báo cáo thu, chi NSNN quận, huyện.\r\n\nBáo cáo phải bảo đảm khớp đúng với số liệu của Kho bạc Nhà nước và gửi về Sở\r\n\nTài chính -Vật giá trước ngày 10 tháng sau;\n\n- Cuối năm, hướng dẫn phường,\r\n\nxã lập quyết toán ngân sách; tổ chức kiểm tra quyết toán và tổng hợp vào quyết\r\n\ntoán NSNN năm của quận, huyện . Báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách phường,\r\n\nxã sau khi trình UBND quận, huyện phê duyệt gửi về Sở Tài chính-Vật giá trước\r\n\nngày 15/3 năm sau (cùng với báo cáo tổng hợp quyết toán NSNN của quận, huyện);\n\n- Lập các báo cáo khác về tình\r\n\nhình tài chính, ngân sách phường, xã trên địa bàn theo yêu cầu quản lý của Sở\r\n\nTài chính - Vật giá và các cơ quan khác của thành phố có liên quan.\n\n3. Kho bạc Nhà nước thành phố\r\n\nchỉ đạo Kho bạc Nhà nước quận, huyện.\n\n- Phản ánh đầy đủ các khoản\r\n\nthu, chi ngân sách phường, xã vào hệ thống Mục lục NSNN. Hướng dẫn phường, xã\r\n\ntrong quan hệ giao dịch, mở và sử dụng các tài khoản tại Kho bạc Nhà nước quận,\r\n\nhuyện;\n\n- Hàng tháng, tổng hợp thu, chi\r\n\nngân sách phường, xã và lập báo cáo thu, chi NSNN gửi về Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch quận, huyện đồng gửi Kho bạc Nhà nước thành phố.\n\n4 Cục Thuế thành phố chỉ đạo\r\n\nChi cục Thuế quận, huyện:\n\n- Phối hợp Phòng Tài chính-Kế\r\n\nhoạch cung cấp đầy đủ và hướng dẫn cán bộ tài chính phường, xã sử dụng, quản lý\r\n\ncác loại chứng từ, biểu mẫu và sổ sách liên quan đến các khoản thu thuế, phí, lệ\r\n\nphí ở phường, xã;\n\n- Phối hợp chặt chẽ với chính\r\n\nquyền phường, xã trong công tác thu trên địa bàn nhằm thu đủ, thu đúng, thu kịp\r\n\nthời vào NSNN; chống thất thu.\n\nĐiều 18. Giám đốc Sở Tài chính -Vật giá, Sở Kế hoạch\r\n\n-Đầu tư, Kho bạc Nhà nước thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch\r\n\nUBND quận, huyện có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện quy định này.\n\nĐiều 19. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,\r\n\ncác địa phương, đơn vị cần phản ánh kịp thời để UBND thành phố sửa đổi, bổ sung\r\n\ncho phù hợp./.", + "id": 101871 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101872.json b/contexts/context_101872.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..204453bee932ea9a4586546ae6006e9a8fa17dbe --- /dev/null +++ b/contexts/context_101872.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-134-1998-TT-BTC-co-che-quan-ly-tai-chinh-du-an-bao-ve-rung-phat-trien-nong-thon-43878.aspx", + "name": "Thong-tu-134-1998-TT-BTC-co-che-quan-ly-tai-chinh-du-an-bao-ve-rung-phat-trien-nong-thon-43878", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 134/1998/TT/BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 10 năm 1998\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA\r\n\nBỘ TÀI CHÍNH SỐ 134/1998/TT/BTC NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN\r\n\nLÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ:\n\nHiệp định tín dụng Phát triển ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội\r\n\nPhát triển Quốc tế (IDA) ngày 8/11/1997 về dự án Bảo vệ rừng và Phát triển nông\r\n\nthôn;\n\nHiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội Phát triển Quốc tế ký ngày 8/11/1997\r\n\nvề khoản đồng tài trợ của Chính phủ Hà Lan uỷ thác qua Hiệp hội Phát triển Quốc\r\n\ntế để thực hiện dự án Bảo vệ rừng và Phát triển nông thôn;\n\nNghị định số 87/CP ngày 5/8/1997 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử\r\n\ndụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;\n\nNghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 và 92/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ ban\r\n\nhành và sửa đổi điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996\r\n\nvà 93/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ ban hành và sửa đổi quy chế đấu thầu; Nghị\r\n\nđịnh số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản\r\n\nlý, lập và chấp hành quyết toán ngân sách Nhà nước và các Thông tư hướng dẫn thực\r\n\nhiện các Nghị định.\n\nNghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;\n\nThông tư Liên tịch số 81/1998/TTLT/BTC/NHNN ngày 17/6/1998 của Bộ Tài chính\r\n\nvà Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn quy trình, thủ tục và quản lý việc rút vốn đối\r\n\nvới nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức;\n\nQuyết định số 693/TTg ngày 27/8/1997 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án\r\n\nBảo vệ rừng và Phát triển nông thôn;\n\nSau khi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nBộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng các nguồn vốn cho dự án như sau:\n\nPhần 1\n\nGIẢI THÍCH TỪ NGỮ\n\nTrong Thông tư này các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1.1. Cơ quan chủ dự án là Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN PTNT). Để triển khai dự án và phối hợp\r\n\ncác hoạt động thực hiện dự án Bộ NN PTNT thành lập Ban Quản lý dự án Trung\r\n\nương.\n\n1.2. Ban Quản lý dự án tỉnh là một\r\n\ntrong các Ban Quản lý dự án tỉnh (5 tỉnh) và vùng được bảo vệ (1 vùng) có quyền\r\n\nhạn và trách nhiệm được quy định trong các quyết định thành lập Ban quản lý dự\r\n\nán của Bộ NN PTNT.\n\n1.3. IDA là Hiệp hội Phát triển\r\n\nQuốc tế.\n\n1.4. Dự án là dự án Bảo vệ rừng\r\n\nvà Phát triển nông thôn theo quyết định số 693/TTg ngày 27/8/1997 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n1.5. Vốn vay là nguồn vốn IDA\r\n\ncho Chính phủ Việt Nam vay theo Hiệp định Tín dụng phát triển số 2996-VN ký\r\n\nngày 8/11/1997 cho dự án. 1.6. Vốn viện trợ là nguồn vốn Chính phủ Hà Lan viện\r\n\ntrợ không hoàn lại cho Chính phủ Việt Nam theo Hiệp định viện trợ số TF 021604\r\n\nký ngày 8/11/1997 cho dự án. Vốn viện trợ này được uỷ thác tại IDA, và được giải\r\n\nngân từ IDA.\n\n1.7. Các Hiệp định là Hiệp định\r\n\nTín dụng Phát triển số 2996-VN và Hiệp định Viện trợ không hoàn lại số TF\r\n\n021604 ký giữa Chính phủ Việt Nam và IDA ngày 8/11/1997 cho dự án.\n\n1.8. Vốn đối ứng là nguồn vốn\r\n\nđóng góp của Chính phủ Việt Nam trong dự án, được bố trí trong kế hoạch vốn đầu\r\n\ntư XDCB hàng năm giao cho Bộ NN PTNT. Nguồn vốn này được Ngân sách Trung ương cấp\r\n\nphát cho Bộ NN PTNT để thực thi dự án.\n\n1.9. Ngân hàng phục vụ là Ngân\r\n\nhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Ngân hàng NN PTNT).\n\n1.10. Tài khoản đặc biệt: Là tài\r\n\nkhoản dự án (Ban Quản lý dự án Trung ương) mở tại Ngân hàng NN PTNT để tiếp nhận\r\n\nvốn vay/ vốn viện trợ chuyển từ IDA.\n\n1.11. Tài khoản cấp phát vốn: Là\r\n\ntài khoản các Ban quản lý dự án mở tại các Cục Đầu tư phát triển tỉnh để theo\r\n\ndõi việc sử dụng vốn vay, vốn viện trợ và vốn đối ứng cấp phát cho dự án.\n\n1.12. Đồng tiền của Tài khoản đặc\r\n\nbiệt: là đồng USD.\n\n1.13. Đồng tiền của tài khoản cấp\r\n\nphát vốn: là đồng Việt Nam.\n\nPhần 2\n\nCÁC QUY ĐỊNH CHUNG\n\nI. CÁC NGUỒN\r\n\nVỐN TÀI TRỢ\n\n1. Dự án được tài trợ bằng các\r\n\nnguồn vốn sau:\n\n1.1. Vốn vay IDA;\n\n1.2. Vốn viện trợ không hoàn lại\r\n\ncủa Chính phủ Hà Lan uỷ thác qua IDA\n\n1.3. Vốn đối ứng của Chính phủ\r\n\nViệt Nam.\n\nII. NỘI\r\n\nDUNG CHI CỦA CÁC NGUỒN VỐN CHO DỰ ÁN:\n\n2.1. Nguồn vốn vay IDA\n\n- Giao đất\n\n- Chương trình hỗ trợ xã hội - Dịch\r\n\nvụ hỗ trợ nông nghiệp\n\n- Quản lý rừng vùng đệm\n\n- Phát triển cơ sở hạ tầng nông\r\n\nthôn\n\n- Quản lý dự án và tăng cường tổ\r\n\nchức\n\n2.2. Nguồn vốn viện trợ\n\n- Quản lý vùng rừng được bảo vệ\n\n- Kế hoạch cộng đồng\n\n- Quản lý dự án và tăng cường tổ\r\n\nchức\n\n2.3. Nguồn vốn đối ứng:\n\n- Quản lý vùng rừng được bảo vệ\n\n- Kế hoạch cộng đồng\n\n- Giao đất\n\n- Chương trình hỗ trợ xã hội\n\n- Dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp\n\n- Quản lý rừng vùng đệm\n\n- Phát triển cơ sở hạ tầng nông\r\n\nthôn\n\n- Quản lý dự án và tăng cường tổ\r\n\nchức.\n\n2.4. Các nguồn vốn vay của IDA,\r\n\nvốn viện trợ của Chính phủ Hà Lan là nguồn thu Ngân sách Nhà nước của Chính phủ\r\n\nViệt Nam. Bộ Tài chính có trách nhiệm thu vào NSNN và thông qua hệ thống Tổng cục\r\n\nĐầu tư Phát triển cấp phát cho Bộ NN PTNT để thực hiện dự án đã được phê duyệt,\r\n\nvà theo dõi quản lý khoản vay, trả nợ khi đến hạn (cả gốc và lãi).\n\n2.5. Cục Đầu tư Phát triển nơi cấp\r\n\nphát cho dự án có trách nhiệm thực hiện việc quản lý tài chính, kiểm tra, xác\r\n\nnhận khối lượng thực hiện đồng thời cấp phát vốn trực tiếp cho dự án.\n\n2.6. Dự án được cấp vốn từ hai\r\n\nnguồn, vốn trong nước và vốn ngoài nước. Việc cấp vốn trong nước thực hiện theo\r\n\ncác quy định hiện hành của Nhà nước. Vốn ngoài nước được cấp theo các quy định\r\n\ncủa Thông tư này, phù hợp với các quy định trong nước và của nhà tài trợ.\n\n2.7. Bộ NN PTNT có trách nhiệm sử\r\n\ndụng vốn đúng mục đích và nội dung dự án được duyệt phù hợp với các điều kiện\r\n\nđã cam kết trong Hiệp định vay, Hiệp định viện trợ và các văn bản liên quan kèm\r\n\ntheo các Hiệp định.\n\n2.8. Bộ NN PTNT có trách nhiệm\r\n\nquản lý giám sát các tài sản của dự án, của Ban Quản lý dự án theo chế độ hiện\r\n\nhành của Nhà nước.\n\n2.9. Ngân hàng NN PTNT có trách\r\n\nnhiệm phục vụ việc rút vốn từ IDA để thanh toán cho dự án khi có ý kiến chấp\r\n\nthuận của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện rút vốn vay Ngân hàng NN PTNT\r\n\nđược hưởng phí dịch vụ theo từng lần rút vốn (gồm phí mở L/C, phí gửi chứng từ,\r\n\nđiện tín, fax...) theo quyết định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về\r\n\nthu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Khoản phí dịch vụ nói trên được tính\r\n\nvào tổng chi phí của dự án.\n\nPhần 3\n\nCÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nI. MỞ TÀI\r\n\nKHOẢN:\n\n1.1. Tại Ngân hàng NN PTNT, Ban\r\n\nQuản lý dự án Trung ương mở 2 Tài khoản Đặc biệt, một do nguồn vốn IDA và 1 cho\r\n\nnguồn vốn Hà Lan (sau đây gọi chung là Tài khoản Đặc biệt).\n\n1.2. Tại Cục Đầu tư Phát triển\r\n\nHà Nội, Ban Quản lý dự án Trung ương mở Tài khoản cấp phát vốn để theo dõi việc\r\n\nsử dụng các nguồn vốn cấp phát cho dự án.\n\n1.3. Tại Cục Đầu tư Phát triển địa\r\n\nphương, Ban Quản lý dự án tỉnh mở Tài khoản cấp phát vốn để tiếp nhận vốn đối ứng\r\n\nvà theo dõi vốn nước ngoài cấp phát cho dự án tại tỉnh.\n\nII. LẬP VÀ\r\n\nĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH VỐN CHO DỰ ÁN\n\n2.1. Hàng năm, căn cứ vào các quy\r\n\nđịnh tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước, Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; căn cứ các chế độ, định mức\r\n\nchi được quy định đối với dự án, Ban Quản lý dự án Trung ương xây dựng dự toán\r\n\nngân sách năm kế hoạch của dự án trình Bộ NN PTNT tổng hợp vào dự toán ngân\r\n\nsách năm (ĐTXDCB) của Bộ, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp\r\n\nvào dự toán ngân sách Nhà nước trình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt.\n\n2.2. Nội dung kế hoạch vốn dự án\r\n\ncần thể hiện chi tiết các công việc sẽ được thực hiện, nguồn vốn vay và viện trợ,\r\n\ntiến độ rút vốn vay và viện trợ và vốn đối ứng cần thiết cho từng hạng mục của\r\n\ndự án.\n\n2.3. Căn cứ vào dự toán ngân\r\n\nsách năm được Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ NN PTNT phân bổ vốn cho dự án và\r\n\nthông báo cho Ban Quản lý dự án Trung ương.\n\nSau khi được Bộ NN PTNT thông\r\n\nbáo, Ban Quản lý dự án Trung ương xây dựng dự toán chi tiết phù hợp với thông\r\n\nbáo kế hoạch trình Bộ NN PTNT phê duyệt.\n\nCăn cứ vào dự toán ngân sách chi\r\n\ntiết năm của dự án đã được Bộ NN PTNT phê duyệt, Ban Quản lý dự án Trung ương lập\r\n\nkế hoạch rút vốn. Nội dung kế hoạch rút vốn được chi tiết theo quý, theo từng nội\r\n\ndung công việc và theo từng nguồn vốn tài trợ kể cả vốn đối ứng, trong đó phải\r\n\nlập kế hoạch riêng cho các hạng mục được thanh toán theo hình thức Tài khoản Đặc\r\n\nbiệt. Kế hoạch này phải được đăng ký với Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại)\r\n\nđồng gửi cho các cơ quan liên quan (Tổng cục Đầu tư, Ngân hàng NN PTNT).\n\nTrên cơ sở kế hoạch rút vốn năm\r\n\nđã đăng ký, hàng quý Ban Quản lý dự án Trung ương lập kế hoạch rút vốn quý qua\r\n\nTài khoản Đặc biệt gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư phát triển) để xem xét,\r\n\nphê duyệt. Kế hoạch này phải được chi tiết theo nội dung công việc và tỷ lệ tài\r\n\ntrợ của từng nguồn vốn (vốn vay, vốn viện trợ).\n\nTrong kế hoạch đăng ký với Bộ\r\n\nTài chính cần nêu rõ các hoạt động và số vốn do cấp Trung ương thực hiện và các\r\n\nhoạt động và vốn do từng cấp địa phương thực hiện.\n\nBiểu mẫu đăng ký kế hoạch theo mẫu\r\n\nquy định tại Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước số 81/1998/TC-NH\r\n\nngày 17/6/1998 hướng dẫn quy trình, thủ tục và quản lý việc rút vốn đối với nguồn\r\n\nvốn hỗ trợ phát triển chính thức.\n\n2.4. Dự toán ngân sách được duyệt\r\n\ncủa dự án được Tổng cục Đầu tư Phát triển thông báo cho các Cục Đầu tư Phát triển\r\n\nđịa phương liên quan để theo dõi việc sử dụng vốn và cấp phát vốn của dự án.\n\nIII. NGUYÊN\r\n\nTẮC CẤP PHÁT, ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ THANH TOÁN TRONG VIỆC SỬ DỤNG VỐN VAY, VỐN VIỆN\r\n\nTRỢ, VỐN ĐỐI ỨNG\n\n3.1. Nguyên tắc cấp phát:\n\n3.1.1. Đối với đầu tư lâm sinh:\n\n- Khoán khoanh nuôi bảo vệ rừng\r\n\nđược cấp phát hàng tháng\n\n- Trồng rừng được cấp phát thanh\r\n\ntoán theo từng giai đoạn kỹ thuật hợp lý, bao gồm:\n\n. Chuẩn bị giống, phân bón và\r\n\ncác điều kiện để trồng rừng.\n\n. Thực hiện trồng rừng\n\n. Chăm sóc và bảo vệ năm thứ nhất\n\nViệc cấp phát được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Quyết định số 661/QĐ/TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, dự án được ứng trước 30% dự toán được duyệt. Khi chủ dự án thực hiện đạt\r\n\ntiến độ 50% được ứng tiếp 40%. Cuối năm sau khi có biên bản nghiệm thu được phê\r\n\nduyệt, Cục Đầu tư Phát triển thanh toán khối lượng còn lại của dự toán. \n\n3.1.2. Đối với vốn đầu tư hạ tầng,\r\n\nphúc lợi công cộng được quản lý cấp phát theo điều lệ quản lý ĐTXDCB hiện hành.\n\n3.1.3. Đối với vốn mang tính chất\r\n\nsự nghiệp:\n\n- Tiền chi phí Ban Quản lý dự\r\n\nán, khuyến nông khuyến lâm thực hiện cấp tạm ứng hàng tháng: Hết tháng, đơn vị ứng\r\n\ntiền có trách nhiệm thanh toán với Cục Đầu tư Phát triển số tiền đã ứng theo\r\n\nđúng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các chế độ hiện hành của Nhà\r\n\nnước. Sau khi kiểm tra việc thanh toán nói trên, Cục Đầu tư Phát triển ứng tiếp\r\n\ntiền chi phí của tháng sau.\n\n- Tiền chi cho công tác di, dãn\r\n\ndân của dự án được cấp phát theo thực tế số hộ di dân đến vùng dự án nằm trong\r\n\nkế hoạch năm được duyệt. Các Ban Quản lý dự án được Cục Đầu tư Phát triển ứng\r\n\ntrước 50% tiền được duyệt cho từng đợt di dãn dân. Sau khi hoàn thành đợt di,\r\n\ndãn dân, các Ban Quản lý dự án có trách nhiệm lập hồ sơ thanh toán có xác nhận\r\n\ncủa cơ quan di dân tỉnh để cấp phát số tiền còn lại theo chế độ quy định.\n\n3.2. Định mức, đơn giá thanh\r\n\ntoán\n\n3.2.1. Đào tạo, hội thảo trong\r\n\nnước:\n\nMức chi bình quân không quá 200\r\n\nUSD/người/tuần (bao gồm chi tài liệu, ăn ở, báo cáo viên...).\n\n3.2.2. Đào tạo huấn luyện ngoài\r\n\nnước:\n\nMức chi cho cán bộ tham gia đào\r\n\ntạo, huấn luyện ngoài nước được áp dụng theo Thông tư số 32 TC/TCĐN ngày 21/4/1995\r\n\nvà Thông tư số 44 TC/TCĐN ngày 21/5/1994 của Bộ Tài chính.\n\n3.2.3. Chi cho chuyên gia tư vấn:\n\nViệc tuyển chọn chuyên gia cần\r\n\nthực hiện theo các quy định trong nước (Nghị định 43/CP, Nghị định 93/CP) và\r\n\nquy định của các nhà tài trợ. Hồ sơ chuyên gia tư vấn (ngoài nước và trong nước)\r\n\nphải được Bộ NN PTNT phê duyệt chính thức bằng văn bản.\n\nChuyên gia tư vấn trong nước:\r\n\ncác chuyên gia tư vấn trong nước cần phải được tuyển chọn chặt chẽ căn cứ vào các\r\n\nyêu cầu cụ thể của dự án, chuyên môn nghiệp vụ của chuyên gia và các quy định về\r\n\ntuyển chọn chuyên gia tư vấn hiện hành. Mức lương của chuyên gia tư vấn trong\r\n\nnước được hưởng không quá 500 USD/tháng.\n\n3.2.4. Đối với các khối lượng\r\n\nXDCB: áp dụng các định mức, đơn giá XDCB hiện hành.\n\n3.2.5. Đối với các khối lượng về\r\n\nlâm sinh như trồng, chăm sóc bảo vệ rừng được áp dụng theo các định mức của Nhà\r\n\nnước như đối với các dự án thuộc chương trình 5 triệu ha rừng (theo Quyết định\r\n\nsố 661/QĐ/TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ) và được điều chỉnh tuỳ từng\r\n\nthời điểm.\n\n3.2.6. Đối với các khối lượng\r\n\ncông việc khác thực hiện theo các quy định hiện hành.\n\n3.2.7. Trường hợp chưa có định mức,\r\n\nđơn giá, áp dụng định mức do Bộ NN PTNT phê duyệt đối với từng trường hợp cụ thể\r\n\ntrên cơ sở có ý kiến tham gia của Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng liên\r\n\nquan khác.\n\nIV. LUÂN\r\n\nCHUYỂN VỐN NGOÀI NƯỚC GIỮA CÁC CẤP\n\n4.1. Rút vốn từ IDA để thanh\r\n\ntoán trực tiếp và thủ tục cam kết đặc biệt:\n\nThủ tục này được thực hiện ở cấp\r\n\nTrung ương.\n\nCăn cứ yêu cầu thanh toán của\r\n\nngười cung cấp hàng hoá, dịch vụ, trên cơ sở kiểm tra, xác nhận yêu cầu đã đủ điều\r\n\nkiện thanh toán, Ban Quản lý dự án Trung ương chuẩn bị đơn xin rút từ tài khoản\r\n\nvay, viện trợ và các tài liệu cần thiết để gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối\r\n\nngoại). Hồ sơ thanh toán gồm:\n\n- Đơn xin rút vốn theo mẫu -\r\n\nCông văn đề nghị rút vốn\n\n- Bản sao hợp đồng mua sắm hàng\r\n\nhoá thiết bị (chỉ gửi 1 lần)\n\n- Bản sao hợp đồng chuyên gia tư\r\n\nvấn (chỉ gửi 1 lần)\n\n- Bản sao hợp đồng kinh tế khác\r\n\n(chỉ gửi 1 lần)\n\n- Các tài liệu chứng minh hợp đồng\r\n\nhợp lệ (văn bản phê chuẩn hợp đồng của Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền của\r\n\nChính phủ, ý kiến của IDA hoặc kết quả xét thầu đối với hợp đồng xây dựng và\r\n\nmua sắm hàng hoá trên 150.000 USD và hợp đồng thuê chuyên gia có giá trị trên\r\n\n100.000 USD đối với công ty và trên 50.000 USD đối với cá nhân) (chỉ gửi 1 lần).\n\n- Bảo lãnh ngân hàng (Bảo lãnh tạm\r\n\nứng và Bảo lãnh thực hiện hợp đồng) trong trường hợp tạm ứng theo hợp đồng.\n\n- Bản sao vận đơn (trường hợp\r\n\nthanh toán trực tiếp giá trị hàng hoá) hoặc Biên bản nghiệm thu.\n\nTrong thời gian 5 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại)\r\n\nxem xét kiểm tra và có ý kiến bằng văn bản gửi Ban Quản lý dự án Trung ương và\r\n\nNgân hàng NN PTNT.\n\nTrên cơ sở ý kiến chấp thuận bằng\r\n\nvăn bản của Bộ Tài chính, trong thời gian tối đa 2 ngày làm việc, Ngân hàng NN\r\n\nPTNT phối hợp với Ban Quản lý dự án Trung ương ký đơn xin rút vốn gửi IDA để\r\n\nthanh toán cho người thụ hưởng (nhà thầu, nhà cung cấp).\n\nSau khi nhận được thông báo của\r\n\nIDA về việc đã thanh toán theo đơn rút vốn, Ban Quản lý dự án Trung ương có\r\n\ntrách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) để làm thủ tục\r\n\nhạch toán ngân sách (ghi thu vay nợ, viện trợ; ghi chi cho Bộ NN PTNT.\n\nViệc luân chuyển chứng từ và mối\r\n\nquan hệ giữa các cơ quan trong thanh toán trực tiếp và cam kết đặc biệt được thể\r\n\nhiện trong Phụ lục 1 và Phụ lục 2.\n\n4.2. Rút vốn về Tài khoản Đặc biệt\n\nViệc rút vốn lần đầu về Tài khoản\r\n\nđặc biệt được thực hiện trên cơ sở các Hiệp định đã có hiệu lực, dự toán ngân\r\n\nsách hàng năm được duyệt và kế hoạch rút vốn đã được đăng ký của dự án.\n\nViệc rút vốn bổ sung Tài khoản đặc\r\n\nbiệt được thực hiện trên cơ sở dự toán ngân sách hàng năm được duyệt và kế hoạch\r\n\nrút vốn đã được đăng ký của dự án và các khoản chi tiêu hợp lệ đã thực thanh\r\n\ntoán từ tài khoản đặc biệt của dự án.\n\nĐể rút vốn về Tài khoản đặc biệt,\r\n\nBan Quản lý dự án chuẩn bị các tài liệu - sau gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối\r\n\nngoại):\n\n- Đơn xin rút vốn theo mẫu của\r\n\nIDA.\n\n- Công văn đề nghị rút vốn.\n\nTrường hợp rút vốn bổ sung Tài\r\n\nkhoản đặc biệt, Ban Quản lý dự án Trung ương gửi thêm cho Bộ Tài chính (Vụ Tài\r\n\nchính Đối ngoại) các tài liệu sau:\n\n- Bảng kê chi tiêu do Ban Quản\r\n\nlý dự án Trung ương lập.\n\n- Các chứng từ thanh toán có xác\r\n\nnhận của Bộ Tài chính (Cục Đầu tư Phát triển nơi cấp vốn).\n\n- Đối với các khoản rút từ tài\r\n\nkhoản đặc biệt để hoàn vốn lại cho các Cục Đầu tư Phát triển theo quy định tại\r\n\nPhần 5.3 dưới đây, không cần có xác nhận của Tổng cục Đầu tư Phát triển nhưng phải\r\n\nkèm sao kê của Cục Đầu tư Phát triển nơi ứng vốn (bản sao).\n\n- Bảng kê chi tiết việc sử dụng\r\n\nTài khoản đặc biệt của dự án do Ngân hàng NN PTNT lập.\n\nCăn cứ Hiệp định viện trợ, dự\r\n\ntoán ngân sách được duyệt và kế hoạch rút vốn đã đăng ký của dự án, trong thời\r\n\ngian 5 ngày làm việc, Bộ Tài chính xem xét có ý kiến bằng văn bản gửi Ngân hàng\r\n\nNN PTNT và Ban Quản lý dự án Trung ương.\n\nTrên cơ sở ý kiến chấp thuận bằng\r\n\nvăn bản của Bộ Tài chính, trong thời gian không quá 2 ngày làm việc, Ngân hàng\r\n\nNN PTNT phối hợp với Ban Quản lý dự án Trung ương ký đơn rút vốn gửi IDA.\n\nSau khi nhận được thông báo tiền\r\n\nđã chuyển vào Tài khoản đặc biệt của dự án, Ngân hàng NN PTNT thông báo ngay bằng\r\n\nvăn bản cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại, Tổng cục Đầu tư Phát triển)\r\n\nvà Ban Quản lý dự án Trung ương.\n\nQuy trình rút vốn về Tài khoản đặc\r\n\nbiệt được thể hiện trong sơ đồ tại Phụ lục 3.\n\nV. THỰC HIỆN\r\n\nCẤP PHÁT VỐN TỪ TÀI KHOẢN ĐẶC BIỆT\n\nCấp phát vốn từ Tài khoản đặc biệt\r\n\ntrên cơ sở các khoản chi tiêu hợp lệ: đúng nội dung dự án, có trong dự toán\r\n\nngân sách dược duyệt và kế hoạch rút vốn đã được đăng ký và đúng chế độ, đúng\r\n\nphân cấp quản lý và xét duyệt chi của dự án.\n\nViệc xác nhận các khoản thanh\r\n\ntoán cho dự án tại cấp Trung ương (từ Tài khoản đặc biệt để thanh toán cho chi\r\n\ntiêu của Ban Quản lý dự án Trung ương) sẽ thực hiện qua Cục Đầu tư Phát triển\r\n\nnơi Ban Quản lý dự án Trung ương mở tài khoản.\n\nViệc kiểm tra và cấp phát vốn (kể\r\n\ncả vốn đối ứng) cho dự án tại cấp địa phương được thực hiện qua Cục Đầu tư Phát\r\n\ntriển tỉnh.\n\n5.1. Cấp phát tại cấp Trung\r\n\nương.\n\nMỗi khoản thanh toán từ Tài khoản\r\n\nđặc biệt đều phải tuân thủ theo tỷ lệ vốn nước ngoài/vốn trong nước quy định\r\n\ntrong các Hiệp định vay và Hiệp định viện trợ. Trường hợp phát hiện thanh toán\r\n\nkhông đúng tỷ lệ quy định, Bộ Tài chính sẽ đình chỉ việc rút vốn bổ sung cho\r\n\nkhoản chi đó.\n\nCăn cứ vào dự toán ngân sách được\r\n\nduyệt, kế hoạch rút vốn năm đã được đăng ký, kế hoạch rút vốn quý qua tài khoản\r\n\nđặc biệt được Tổng cục Đầu tư Phát triển duyệt, căn cứ vào khối lượng công việc\r\n\nđã đủ điều kiện thanh toán của dự án, Ban Quản lý dự án Trung ương đề nghị Ngân\r\n\nhàng NN PTNT thanh toán từ Tài khoản đặc biệt (riêng đối với các tài khoản\r\n\nthanh toán lần cuối của các hợp đồng hoặc trường hợp hợp đồng được thanh toán một\r\n\nlần thì cần có sự xác nhận trước của Bộ Tài chính (Cục Đầu tư Phát triển Hà Nội).\n\nĐể có cơ sở bổ sung tài khoản đặc\r\n\nbiệt, Ban Quản lý dự án Trung ương gửi các tài liệu sau cho Cục Đầu tư Phát triển\r\n\nHà Nội để xác nhận tính hợp lệ của các khoản chi từ Tài khoản đặc biệt theo kế\r\n\nhoạch nói chung:\n\n- Quyết định trúng thầu (chỉ gửi\r\n\n1 lần).\n\n- Các hợp đồng kinh tế ký giữa\r\n\nBan Quản lý dự án Trung ương với các đơn vị trúng thầu đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt theo chế độ quy định (chỉ gửi 1 lần).\n\n- Các biên bản nghiệm thu khối\r\n\nlượng hoàn thành giữa chủ dự án với các nhà thầu và các chứng từ khác liên\r\n\nquan.\n\nTrong vòng 5 ngày làm việc, Cục\r\n\nĐầu tư Phát triển Hà Nội xem xét, thẩm tra tính hợp lệ của từng khoản chi và có\r\n\ncông văn xác nhận gửi Ban Quản lý dự án Trung ương.\n\nQuy trình chuyển vốn thanh toán\r\n\ncho Ban Quản lý dự án Trung ương như mô tả tại Phụ lục 4.\n\n5.2. Cấp phát tại địa phương\n\nVốn đối ứng trong kế hoạch hàng\r\n\nnăm được duyệt và được Tổng cục Đầu tư Phát triển thông báo cho các Cục Đầu tư\r\n\nPhát triển được sử dụng để (i) cấp vốn đối ứng cho dự án theo tiến độ công việc\r\n\nvà (ii) làm nguồn ứng vốn để thanh toán hoặc tạm ứng cho các đề nghị thanh toán\r\n\nhoặc tạm ứng hợp lệ của các Ban Quản lý dự án tỉnh.\n\nCác đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng\r\n\nhợp lệ của dự án là các đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng cho các hoạt động của dự\r\n\nán được thực hiện theo đúng tỷ trọng được quy định trong các Hiệp định, các thủ\r\n\ntục hiện hành của IDA và của Chính phủ Việt Nam, đủ điều kiện thanh toán hoặc tạm\r\n\nứng đồng thời áp dụng nguyên tắc, định mức cấp phát quy định trong Phần III của\r\n\nThông tư này.\n\nCục Đầu tư Phát triển tỉnh căn cứ\r\n\nvào hạn mức vốn đối ứng hàng năm được thông báo của dự án tại tỉnh, thực hiện\r\n\nviệc thanh toán hoặc tạm ứng cho các đề nghị thanh toán hợp lệ của Ban Quản lý\r\n\ndự án tỉnh.\n\nSau khi thanh toán hoặc tạm ứng\r\n\ncho dự án, Cục Đầu tư Phát triển tỉnh thực hiện các thủ tục hoàn vốn đối với\r\n\ncác phần vốn đã ứng thanh toán hoặc tạm ứng thay cho phần vốn nước ngoài như\r\n\nquy định tại Phần 5.3 dưới đây.\n\nĐể được cấp vốn, Ban Quản lý dự\r\n\nán tỉnh gửi đến Cục Đầu tư Phát triển tỉnh các văn bản sau:\n\n- Đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng\r\n\nvốn có phân theo tỷ lệ tài trợ của từng nguồn tài trợ.\n\n- Kế hoạch vốn năm của dự án do\r\n\ncơ quan cấp trên thông báo kể cả các chỉ tiêu trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng được\r\n\ngiao (chỉ gửi 1 lần). - Dự toán, tổng dự toán (kể cả bổ sung) được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt (1 lần)\n\n- Quyết định trúng thầu (gửi 1 lần)\n\n- Các hợp đồng kinh tế ký giữa\r\n\nBan Quản lý dự án và các hộ (về vốn đầu tư lâm sinh), với các đơn vị nhận thầu\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo chế độ quy định.\n\n- Các biên bản nghiệm thu khối\r\n\nlượng hoàn thành giữa chủ dự án với các hộ nhận khoán, các nhà thầu và các chứng\r\n\ntừ khác liên quan.\n\nTrong vòng 5 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đầu tư Phát triển tỉnh có trách nhiệm thẩm định, kiểm\r\n\ntra khối lượng công việc hoặc khối lượng XDCB đã đủ điều kiện cấp vốn hoặc tạm ứng,\r\n\nthực hiện việc thanh toán hoặc tạm ứng cho Ban Quản lý dự án tỉnh theo đúng chế\r\n\nđộ quy định.\n\nQuy trình cấp phát tại cấp địa\r\n\nphương được thể hiện trong sơ đồ tại Phụ lục 5.\n\n5.3. Hoàn vốn cho các Cục Đầu tư\r\n\nPhát triển tỉnh\n\n5.3.1. Sau khi cấp phát vốn đối ứng\r\n\nvà ứng vốn nước ngoài cho Ban Quản lý dự án tỉnh, (hoặc tối đa không quá 1\r\n\ntháng trong trường hợp dự án có chi tiêu trong tháng), Cục Đầu tư Phát triển tỉnh\r\n\nlập đề nghị hoàn vốn gửi Ban Quản lý dự án tỉnh, đồng gửi Tổng cục Đầu tư Phát\r\n\ntriển.\n\nĐề nghị hoàn vốn gửi cho Ban Quản\r\n\nlý dự án tỉnh được gửi kèm theo sao kê ứng vốn do Cục Đầu tư Phát triển lập chi\r\n\ntiết theo từng đợt ứng vốn, theo từng hạng mục, số vốn ứng và tỷ lệ tài trợ.\n\nTrong vòng tối đa 2 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận được đề nghị hoàn vốn và sao kê vốn đã ứng do Cục Đầu tư Phát\r\n\ntriển tỉnh lập, Ban Quản lý dự án tỉnh xem xét, xác nhận việc đã được thanh\r\n\ntoán hoặc tạm ứng và gửi Ban Quản lý dự án Trung ương đề nghị hoàn vốn cho Cục\r\n\nĐầu tư Phát triển tỉnh.\n\nTrong vòng tối đa 2 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận được đề nghị hoàn vốn của Ban Quản lý dự án tỉnh, Ban Quản lý dự\r\n\nán Trung ương lập đề nghị rút vốn từ Tài khoản đặc biệt của dự án gửi Ngân hàng\r\n\nNN PTNT. Sau khi nhận được đề nghị rút vốn của Ban Quản lý dự án Trung ương,\r\n\ntrong vòng tối đa 2 ngày làm việc, Ngân hàng NN PTNT chuyển tiền hoàn vốn cho Cục\r\n\nĐầu tư Phát triển tỉnh, đồng thời thông báo lại cho Ban Quản lý dự án Trung\r\n\nương và Tổng cục Đầu tư Phát triển. Trong thông báo cần ghi rõ ngày chuyển tiền,\r\n\nsố tiền chuyển và tỷ giá chuyển đổi tại thời điểm chuyển vốn.\n\nSau khi nhận được thông báo của\r\n\nNgân hàng NN PTNT, Ban Quản lý dự án Trung ương thông báo cho Ban Quản lý dự án\r\n\ntỉnh để theo dõi việc sử dụng vốn.\n\nVốn hoàn trả cho Cục Đầu tư Phát\r\n\ntriển được sử dụng làm một trong các nguồn để ứng vốn cho các đợt sau.\n\nTrường hợp Cục Đầu tư không có đủ\r\n\nnguồn để ứng vốn (đối với phần vốn nước ngoài) cho Ban Quản lý dự án tỉnh, Cục\r\n\nĐầu tư Phát triển có trách nhiệm báo cáo về Tổng cục Đầu tư Phát triển. Đối với\r\n\ntrường hợp này, sau khi kiểm tra khối lượng công việc đủ điều kiện thanh toán\r\n\nhoặc đủ điều kiện tạm ứng, Cục Đầu tư có văn bản xác nhận yêu cầu thanh toán hợp\r\n\nlệ và gửi lại Ban Quản lý dự án tỉnh. Ban Quản lý dự án tỉnh gửi đề nghị thanh\r\n\ntoán có xác nhận của Cục Đầu tư Phát triển lên Ban Quản lý dự án Trung ương để\r\n\nrút vốn thanh toán từ Tài khoản đặc biệt của dự án.\n\nQuy trình hoàn vốn lại cho Cục Đầu\r\n\ntư Phát triển tỉnh được thể hiện trong Phụ lục 5.\n\nMẫu sao kê được thể hiện trong\r\n\nPhụ lục 6.\n\nVI. CẤP\r\n\nPHÁT, THANH TOÁN VỐN ĐỐI ỨNG:\n\n6.1. Trên cơ sở kế hoạch vốn đối\r\n\nứng năm (có phân bổ cho cấp trung ương và cấp địa phương) được duyệt của dự án,\r\n\nhệ thống Tổng cục Đầu tư Phát triển thực hiện việc quản lý và cấp phát vốn đối ứng\r\n\ntheo tiến độ thực hiện dự án, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý, cấp\r\n\nphát vốn đầu tư xây dựng cơ bản.\n\nVII. SAO KÊ\r\n\nCỦA NGÂN HÀNG NN PTNT, LÃI TIỀN GỬI:\n\n7.1. Hàng tháng Ngân hàng NN\r\n\nPTNT phải gửi cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) sao kê Tài khoản đặc biệt\r\n\ncủa dự án tại Ngân hàng, thể hiện số tiền rút về trong tháng; số sử dụng chi tiết\r\n\ntheo từng lần sử dụng và tỷ giá; số dư cuối tháng.\n\n7.2. Đối với các khoản rút từ\r\n\nTài khoản đặc biệt để hoàn vốn cho các Cục Đầu tư Phát triển tỉnh như quy định\r\n\ntại Phần 5.3, Ngân hàng NN PTNT cần ghi rõ trong sao kê số và ngày công văn đề\r\n\nnghị hoàn vốn của Cục Đầu tư Phát triển địa phương gửi kèm công văn rút vốn của\r\n\nBan Quản lý dự án Trung ương.\n\n7.3. Trong khi khoản tiền vay\r\n\ntrên Tài khoản đặc biệt chưa sử dụng có phát sinh lãi tiền gửi (lãi suất tiền gửi\r\n\nkhông kỳ hạn), ngày 5 hàng tháng Ngân hàng NN PTNT phải nộp toàn bộ tiền lãi\r\n\nphát sinh từ Tài khoản đặc biệt vào Ngân sách Nhà nước (tài khoản quỹ ngoại tệ\r\n\ntập trung của Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch). Số tài khoản\r\n\n331.213.020.1.\n\nVIII. HẠCH\r\n\nTOÁN KẾ TOÁN, KIỂM TRA, BÁO CÁO VÀ QUYẾT TOÁN:\n\n8.1. Hạch toán kế toán:\n\nCác Ban Quản lý dự án thực hiện\r\n\nviệc hạch toán kế toán, thống kê theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nCác Cục Đầu tư Phát triển địa phương\r\n\nthực hiện việc hạch toán, thống kê theo hướng dẫn của Tổng cục Đầu tư Phát triển.\n\n8.2. Kiểm tra:\n\nCơ quan quản lý cấp trên của dự\r\n\nán, cơ quan quản lý chức năng ở Trung ương, địa phương, Tổng cục Đầu tư Phát\r\n\ntriển có trách nhiệm kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, chế độ quản lý tài\r\n\nchính và thực tế triển khai của dự án và phản ánh kịp thời những tồn tại, vướng\r\n\nmắc trong quá trình quản lý với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch Đầu tư để có biện\r\n\npháp giải quyết.\n\nNhững sai phạm (nếu có) được\r\n\nphát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra được xử lý theo các quy định hiện\r\n\nhành.\n\nCác khoản cấp phát dự án sử dụng\r\n\nkhông đúng mục đích, sai chế độ phát hiện qua thanh tra, kiểm tra được thu hồi\r\n\nvà nộp vào Ngân sách Nhà nước.\n\nHàng năm, Tài khoản đặc biệt, sổ\r\n\nsách và hồ sơ kế toán của dự án phải được cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện\r\n\nkiểm toán phù hợp với các quy định của Nhà nước, các Hiệp định vay và Hiệp định\r\n\nviện trợ. Tài liệu kiểm toán sẽ được gửi cho Bộ Tài chính và là một trong những\r\n\ncăn cứ để xem xét việc rút vốn bổ sung cho Tài khoản đặc biệt hoặc rút vốn từ\r\n\nTài khoản đặc biệt để chi trả cũng như là căn cứ để đánh giá việc thực hiện dự\r\n\nán.\n\n8.3. Báo cáo:\n\nHàng tháng, Ban Quản lý dự án tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm lập và gửi báo cáo thực hiện cho Cục Đầu tư Phát triển tỉnh nơi\r\n\ncấp vốn đồng thời gửi Ban Quản lý dự án Trung ương.\n\nCác Cục Đầu tư Phát triển tỉnh\r\n\nnơi cấp vốn có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Tổng cục Đầu tư Phát triển tình\r\n\nhình cấp phát vốn và ứng vốn tại địa bàn. Hàng quý, trên cơ sở báo cáo của các\r\n\nCục Đầu tư Phát triển, Tổng cục Đầu tư Phát triển tổng hợp báo cáo Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nHàng quý Ban Quản lý dự án Trung\r\n\nương có trách nhiệm báo cáo chi tiết về các khoản chi tiêu từ Tài khoản đặc biệt\r\n\ntheo mức đã được Bộ Tài chính duyệt cho Bộ NN PTNT và cho Bộ Tài chính (Vụ Tài\r\n\nchính Đối ngoại, Tổng cục Đầu tư Phát triển).\n\nSáu tháng một lần Bộ NN PTNT có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại, Tổng cục Đầu\r\n\ntư Phát triển), Bộ Kế hoạch Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước tình hình thực hiện các\r\n\ndự án trong đó có Dự án bảo vệ rừng và Phát triển nông thôn, tình hình sử dụng\r\n\nvốn vay, vốn viện trợ, vốn đối ứng của Chính phủ.\n\nHàng tháng, Ngân hàng NN PTNT có\r\n\ntrách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại), Ngân hàng Nhà\r\n\nnước (Sở Giao dịch) sao kê chi tiêu Tài khoản đặc biệt. Trong sao kê có nêu rõ\r\n\nsố lãi phát sinh trong tháng và ngày chuyển trả lãi cho Bộ Tài chính.\n\nBan Quản lý dự án Trung ương hướng\r\n\ndẫn chi tiết chế độ mẫu biểu báo cáo của dự án.\n\n8.4. Quyết toán vốn hàng năm và\r\n\nquyết toán khi kết thúc dự án:\n\nBan Quản lý dự án tại các địa\r\n\nphương lập báo cáo quyết toán phần chi tại địa phương có xác nhận của Cục Đầu\r\n\ntư Phát triển tỉnh nơi cấp phát vốn báo cáo Ban Quản lý dự án Trung ương.\n\nBan Quản lý dự án Trung ương lập\r\n\nbáo cáo quyết toán phần chi tại Trung ương có xác nhận của cơ quan cấp phát vốn,\r\n\nđồng thời tổng hợp toàn bộ quyết toán của dự án trình Bộ NN PTNT xem xét, phê\r\n\nduyệt. Bộ NN PTNT chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí thực hiện và quyết toán\r\n\nkhi kết thúc dự án với Bộ Tài chính.\n\nPhần 4\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nThông tư này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc Ban Quản lý dự\r\n\nán Trung ương, Bộ NN PTNT, Ngân hàng NN PTNT và các cơ quan khác liên quan cần\r\n\nphản ảnh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung./.\n\n\n\n\n\nLê\r\n\n Thị Băng Tâm\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTHANH TOÁN TRỰC TIẾP\n\n1. PMU trung ương ký hợp đồng với\r\n\nnhà thầu. Nhà thầu thực hiện hợp đồng và đề nghị thanh toán.\n\n2. PMU trung ương xem xét, chấp thuận\r\n\nthanh toán cho nhà thầu và chuẩn bị các đơn rút vốn và các chứng từ chuyển Bộ\r\n\nTài chính xem xét.\n\n3. Bộ Tài chính xem xét, có ý kiến\r\n\nđồng ý để Ngân hàng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký đơn rút vốn gửi\r\n\nWB.\n\n4. WB xem xét đơn rút vốn và\r\n\nthanh toán cho nhà thầu.\n\nIDA\n\n\n\nBộ\r\n\n Tài chính\r\n\n (Vụ Tài chính\r\n\n Đối ngoại)\n\n\n\nNgân\r\n\n hàng\r\n\n người bán\n\n\n\nNgân\r\n\n hàng phục vụ\n\n\n\n(4)\n\n\n\n(5)\n\n\n\n(3)\n\n\n\n(2)\n\n\n\n(6)\n\n\n\n(4)\n\n\n\n(5)\n\n\n\n(3)\n\n\n\n(1)\n\n\n\nNhà\r\n\n thầu/Người\r\n\n cung cấp\n\n\n\nBan\r\n\n quản lý Dự án\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTHANH TOÁN THEO THỦ TỤC CAM KẾT ĐẶC BIỆT\n\n(1) Ban Quản lý dự án ký hợp đồng\r\n\nvới nhà thầu\n\n(2) Ban Quản lý dự án tập hợp hồ\r\n\nsơ gửi Bộ Tài chính\n\n(3) Bộ Tài chính xem xét và có ý\r\n\nkiến gửi Ban Quản lý dự án và Ngân hàng phục vụ. Căn cứ vào ý kiến đồng ý của Bộ\r\n\nTài chính, Ban Quản lý dự án đề nghị Ngân hàng phục vụ mở L/C và ký đơn đề nghị\r\n\nphát hành thư cam kết đặc biệt.\n\n(4) Căn cứ ý kiến của Bộ Tài\r\n\nchính, Ngân hàng phục vụ mở L/C và ký đơn đề nghị thư cam kết gửi WB.\n\n(5) WB xem xét, phát hành thư\r\n\ncam kết và thông báo cho Ban Quản lý dự án, Ngân hàng người bán.\n\n(6) WB thanh toán cho người bán\r\n\n(hoặc Ngân hàng người bán) theo điều kiện hợp đồng.\n\nPHỤ LỤC 3\n\nRÚT VỐN BAN ĐẦU VÀ BỔ SUNG TÀI KHOẢN ĐẶC BIỆT\n\n1. PMU trung ương tập hợp chứng\r\n\ntừ đề nghị rút vốn vào Tài khoản đặc biệt gửi cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối\r\n\nngoại).\n\n2. Bộ Tài chính xem xét có ý kiến\r\n\nđể Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký đơn rút vốn gửi WB.\n\n3. WB xem xét và chuyển tiền vào\r\n\nTài khoản đặc biệt (tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).\n\nPHỤ LỤC 4\n\nRÚT VỐN TỪ TÀI KHOẢN ĐẶC BIỆT\n\nIDA\r\n\n (Vốn IDA/Hà Lan)\n\n\n\nNgân\r\n\n hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\n\n\nBộ\r\n\n Tài chính\r\n\n (Vụ Tài chính\r\n\n Đối ngoại)\n\nTổng\r\n\n cục ĐTPT\n\n\n\nPMU\r\n\n Trung ương\n\n\n\n(1)\n\n\n\n(4)\n\n\n\n(2)\n\n\n\n(3)\n\n\n\n(5)\n\n\n\n1. Đăng ký kế hoạch rút vốn năm\r\n\n(vốn nước ngoài, vốn đối ứng) (BTC - Vụ TCĐN)\n\n2. Đề nghị duyệt kế hoạch rút vốn\r\n\nquý (TCĐTPT)\n\n3. Nhà thầu đề nghị thanh toán\n\n4. BQLDATU xem xét trên cơ sở kế\r\n\nhoạch rút vốn được duyệt, đề nghị Ngân hàng NN PTNT thanh toán\n\n5. Ngân hàng NN PTNT chuyển tiền\r\n\nthanh toán cho nhà thầu.\n\nPHỤ LỤC 5\n\nCẤP PHÁT TẠI CẤP ĐỊA PHƯƠNG VÀ HOÀN VỐN CHO CỤC ĐẦU TƯ TỈNH\n\nNgân\r\n\n hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\n\n\nBộ\r\n\n Tài chính\r\n\n (Vụ Tài chính\r\n\n Đối ngoại)\n\n\n\nPMU\r\n\n Trung ương\n\n\n\nNhà\r\n\n thầu\n\n\n\nPMU\r\n\n Trung ương\n\n\n\n(1)\n\n\n\n(4)\n\n\n\n(2)\n\n\n\n(3)\n\n\n\n(7)\n\n\n\n(6)\n\n\n\n(5)\n\n\n\n1. Nhà thầu đề nghị thanh toán\n\n2. BQLDA tỉnh xem xét, đề nghị Cục\r\n\nĐầu tư tỉnh thanh toán 3. Cục Đầu tư tỉnh thanh toán theo đề nghị của BQLDA tỉnh\n\n4. Cục Đầu tư tỉnh đề nghị BQLDA\r\n\ntỉnh hoàn vốn\n\n5. BQLDA tỉnh gửi đề nghị hoàn vốn\r\n\ncho Ban QLDA trung ương\n\n6. BQLDATU đề nghị Ngân hàng NN\r\n\nPTNN chuyển vốn hoàn vốn cho Cục Đầu tư tỉnh\n\n7. NN NN PTNT chuyển vốn cho Cục\r\n\nĐầu tư tỉnh.", + "id": 101872 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101873.json b/contexts/context_101873.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a82f251c3073443f0b69ba921cd1b24fad2e3f64 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101873.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2544-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-131440.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2544-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-131440", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 2544/QĐ-UBND\n\nNha\r\n\n Trang, ngày 14 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hoá và\r\n\nThông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Công văn số 273/STTTT ngày 18 tháng 8 năm 2008 và\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí, chức năng\n\nSở Thông tin và Truyền thông là\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản, bưu chính\r\n\nvà chuyển phát; viễn thông và internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến\r\n\nđiện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình; cơ sở hạ tầng\r\n\nthông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, mạmg thông tin máy tính và xuất\r\n\nbản phẩm (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông), các dịch vụ công thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\nSở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntư cách pháp nhận, có con dấu và tài khoản riêng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ\r\n\nchức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm: chương trình đề án, dự án về thông tin\r\n\nvà truyền thông; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành\r\n\nchính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội hoá về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước được giao.\n\nb) Dự thảo quyết định chỉ thị\r\n\nthuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về các lĩnh vực thông tin và\r\n\ntruyền thông.\n\nc) Cơ chế chính sách ưu đãi đối\r\n\nvới tổ chức, cá nhân có hoạt động ứng dụng và phát triển thông tin và truyền\r\n\nthông đối với nông nghiệp, nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo,\r\n\nngười dân tộc thiểu số, người tàn tật, người có hoàn cảnh khó khăn.\n\nd) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn\r\n\nchức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng\r\n\nphòng Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, sau khi phối\r\n\nhợp và thống nhất với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị\r\n\nthuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thông\r\n\ntin và truyền thông;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập,\r\n\nsáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các\r\n\nchương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về\r\n\nthông tin và truyền thông đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện công tác thông\r\n\ntin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Sở.\n\n4. Về báo chí (bao gồm báo in,\r\n\nbáo nói, báo hình, báo điện tử trên mạng internet):\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Tổ chức kiểm tra báo chí lưu\r\n\nchiểu và quản lý báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động\r\n\nbản tin cho các cơ quan tổ chức trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Trả lời về đề nghị tổ chức họp\r\n\nbáo đối với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh;\n\nđ) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và\r\n\nđề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp phép hoạt động báo chí, giấy\r\n\nphép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn phẩm thông tin khác theo quy định của\r\n\npháp luật cho các cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác trên địa bàn tỉnh;\n\ne) Xem xét cho phép các cơ quan\r\n\nbáo chí của địa phương khác đặt văn phòng đại diện, văn phòng liên lạc, cơ quan\r\n\nthường trú trên địa bàn tỉnh;\n\ng) Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của tỉnh sau khi được phê\r\n\nduyệt;\n\nh) Quản lý việc sử dụng thiết bị\r\n\nthu tín hiệu phát thanh tuyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức,\r\n\ncá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n5. Về xuất bản\n\na) Thẩm định hồ sơ xin phép thành\r\n\nlập nhà xuất bản của các tổ chức, cơ quan thuộc tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh đề\r\n\nnghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thành lập nhà xuất bản theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nb) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản\r\n\ntài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh, chi nhánh,\r\n\nvăn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của Trung ương trên địa\r\n\nbàn tỉnh; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích\r\n\nkinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của tỉnh; cấp, thu hồi giấy phép hoạt\r\n\nđộng in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối\r\n\nvới các cơ sở in xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về\r\n\nxuất bản.\n\nc) Cấp, thu hồi giấp phép triển\r\n\nlãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản\r\n\nphẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp phép.\n\nd) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản\r\n\nphẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa phương cấp phép; kiểm tra và\r\n\nxử lý theo thẩm quyền khi phát hiện xuất bản phẩm lưu chiểu có dấu hiệu vi phạm\r\n\npháp luật.\n\nđ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp\r\n\nhành pháp luật về xuất bản; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong\r\n\nhoạt động xuất bản trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.\n\ne) Tạm đình chỉ hoạt động in xuất\r\n\nbản phẩm hoặc đình chỉ việc in xuất bản phẩm đang in trên địa bàn tỉnh nếu phát\r\n\nhiện nội dung xuất bản phẩm vi phạm Luật Xuất bản và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tạm đình chỉ việc phát hành\r\n\nxuất bản phẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phẩm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\ng) Thực hiện việc tiêu hủy xuất\r\n\nbản phẩm vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n6. Về bưu chính và chuyển phát:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức\r\n\nviệc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính và\r\n\nchuyển phát trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\nb) Phối hợp với cơ quan liên\r\n\nquan kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch\r\n\nvụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính và chuyển phát trên địa bàn tỉnh.\r\n\nc) Xác nhận thông báo hoạt động\r\n\nkinh doanh dịch vụ chuyển phát bằng văn bản cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ\r\n\nchuyển phát trong phạm vi nội tỉnh.\n\nd) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi\r\n\ngiấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư theo thẩm quyền.\n\nđ) Phối hợp triển khai công tác\r\n\nquản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Về viễn thông, Internet:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo\r\n\ncác doanh nghiệp viễn thông, internet triển khai công tác bảo đảm an toàn và an\r\n\nninh thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\nb) Phối hợp với cơ quan liên\r\n\nquan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước, tiêu chuẩn,\r\n\nchất lượng trong lĩnh vực viễn thông và internet trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nc) Chủ trì việc thanh tra, kiểm\r\n\ntra hoạt động và xử lý vi phạm của doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn\r\n\nthông, internet và người sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật\r\n\nvà theo ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nd) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các\r\n\ncông trình viễn thông theo giấy phép đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp\r\n\ncho doanh nghiệp, phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh và theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nđ) Phối hợp với các đơn vị chức\r\n\nnăng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá trình\r\n\ncấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.\n\ne) Chỉ đạo các Phòng Văn hóa và Thông\r\n\ntin việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của đại lý và người sử\r\n\ndụng dịch vụ viễn thông, internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n8. Về công nghệ thông tin, điện\r\n\ntử:\n\na) Tổ chức thực hiện các chương\r\n\ntrình, đề án, kế hoạch về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; cơ chế\r\n\nchính sách phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp\r\n\nđiện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về xây dựng và\r\n\nquản lý khu công nghệ thông tin tập trung; về danh mục và quy chế khai thác cơ\r\n\nsở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ\r\n\nthông tin trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt.\n\nb) Tổ chức thực hiện báo cáo định\r\n\nkỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh.\n\nc) Xây dựng quy chế, quy định về\r\n\nhoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh.\n\nd) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng phát triển nguồn nhân lực công nghê thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức\r\n\nthực hiện sau khi được phê duyệt.\n\nđ) Tổ chức hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền.\n\ne) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông\r\n\ntin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh.\n\ng) Xây dựng quy chế quản lý, vận\r\n\nhành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng\r\n\nthông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Ủy ban nhân dân\r\n\ntinh.\n\nh) Xây dựng mới hoặc duy trì,\r\n\nnâng cấp, đảm bảo kỹ thuật an toàn thông tin cho hoạt động trang thông tin điện\r\n\ntử (website, cổng thông tin) của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn các đơn vị\r\n\ntrong tỉnh thống nhất kết nối, cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụ hành\r\n\nchính công trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\ni) Khảo sát, điều tra, thống kê\r\n\nvề tình hình hoạt động và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác báo\r\n\ncáo định kỳ theo quy định.\n\nk) Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của tỉnh.\n\n9. Về quảng cáo trên báo chí, mạng\r\n\nthông tin máy tính và trên xuất bản phẩm:\n\na) Hướng dẫn việc thực hiện quảng\r\n\ncáo trên báo chí, trên mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo thẩm quyền.\n\nb) Thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền các vi phạm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động quảng\r\n\ncáo trên báo chí trên mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n10. Về truyền dẫn phát sóng, tần\r\n\nsố vô tuyến điện:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn\r\n\ntỉnh; các quy định về điều kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô\r\n\ntuyến điện được sử dụng có điều kiện.\n\nb) Thực hiện thanh tra, kiểm tra\r\n\nhàng năm đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô\r\n\ntuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùng riêng, đài phát thanh, phát hình\r\n\ncó phạm vi hoạt động hạn chế trong địa bàn tỉnh; phối hợp với tổ chức Tần số vô\r\n\ntuyến điện khu vực thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với các mạng,\r\n\nđài khác.\n\nc) Xử phạt theo thẩm quyền về vi\r\n\nphạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sử dụng thiết\r\n\nbị phát sóng và tần số vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh.\n\n11. Về quyền tác giả, bản quyền\r\n\nvà sở hữu trí tuệ:\n\na) Tổ chức thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, xuất bản, bản quyền về\r\n\nsản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; quyền sở hữu trí tuệ\r\n\ncác phát minh, sáng chế thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nb) Thực hiện các biện pháp bảo vệ\r\n\nhợp pháp trong lĩnh vực quyền tác giả, bản quyền, sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nc) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ\r\n\ncác quyền hợp pháp trong lĩnh vực quyền tác giả, bản quyền, sở hữu trí tuệ cho\r\n\ncác ngành, địa phương, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và công dân đối với sản\r\n\nphẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật.\n\n12. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản\r\n\nlý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân;\r\n\nhướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội, hiệp hội và tổ chức phi chính phủ\r\n\ntrong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n13. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ các lĩnh vực về thông tin và truyền thông đối với Phòng Văn hóa và Thông tin\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n15. Thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước về dịch vụ công trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông:\n\na) Quản lý dịch vụ công ích:\n\nĐối với dịch vụ công ích thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Trung ương: Sở phối hợp hướng dẫn các doanh nghiệp,\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và giám sát kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\nĐối với dịch vụ công ích thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của địa phương: Sở chủ trì, phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, dự án cung ứng\r\n\ndịch vụ và tổ chức triển khai, quản lý thực hiện kế hoạch, dự án theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nb) Thực hiện quản lý nhà nước đối\r\n\nvới các dịch vụ công khác theo quy định của pháp luật.\n\n16. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước,\r\n\nphục vụ quốc phòng, an ninh đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên\r\n\ntai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n17. Thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo các qui định của pháp luật về đầu tư xây dựng và theo\r\n\nphân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n18. Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng,\r\n\nphối hợp xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành, thông tin và\r\n\ntruyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ncác tiến bộ khoa học công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản\r\n\nlý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực về thông tin và truyền\r\n\nthông; hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về áp dụng tiêu chuẩn kỹ\r\n\nthuật, về công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với các doanh nghiệp hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.\n\n20. Triển khai thực hiện chương\r\n\ntrình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và chương trình cải cách hành\r\n\nchính của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n21. Thực hiện chế độ báo cáo định\r\n\nkỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban\r\n\nnhân tỉnh và của Bộ Thông tin và Truyền thông; tham gia thực hiện điều tra, thống\r\n\nkê, cung cấp thông tin về các sự kiện, các hoạt động về thông tin và truyền\r\n\nthông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n22. Quản lý và tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về lĩnh vực thông tin và truyền\r\n\nthông do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông và theo quy định của pháp luật.\n\n23. Thanh tra, kiểm tra, xử lý và\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp\r\n\nluật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n24. Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của văn phòng, thanh tra, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu\r\n\ntổ chức của Sở quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và\r\n\ncác chính sách chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc phạm vi quản lý, tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n25. Quản lý tài chính, tài sản\r\n\nđược giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật\r\n\nvà phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n26. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\ntổ chức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Sở: có Giám đốc và\r\n\ncác Phó Giám đốc.\n\n2. Các tổ chức chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ thuộc Sở:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\nd) Phòng Báo chí và Xuất bản;\n\nđ) Phòng Bưu chính và Viễn\r\n\nthông;\n\ne) Phòng Công nghệ thông tin.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin và\r\n\nTruyền thông (đổi tên từ Trung tâm tin học và Tích hợp cơ sở dữ liệu).\n\nBiên chế hàng năm của Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 4. Giám\r\n\nđốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm \n\n1. Sắp xếp tổ chức, bố trí nhân\r\n\nsự các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở bảo đảm nguyên tắc\r\n\nvà thủ tục hiện hành.\n\n2. Ban hành quy chế làm việc của\r\n\nSở, quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ và\r\n\nđơn vị sự nghiệp thuộc Sở: quy định mối quan hệ công tác giữa các cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc Sở và quản lý, chỉ đạo việc thực hiện.\n\n3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Nội vụ) đề án đổi tên và kiện toàn tổ chức Trung tâm Tin học và\r\n\nTích hợp cơ sở dữ liệu thành Trung tâm Công nghệ công tin và Truyền thông.\n\nĐiều 5.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội\r\n\nvụ, Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Lâm Phi\n\n", + "id": 101873 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101874.json b/contexts/context_101874.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ec66f92afb34510dfeba6ae27300101c5e7ffd7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101874.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1156-QD-UBND-2013-phong-chong-lut-bao-dam-bao-an-toan-dap-phong-chong-lu-lut-ha-du-dap-thuy-dien-Nam-La-208655.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1156-QD-UBND-2013-phong-chong-lut-bao-dam-bao-an-toan-dap-phong-chong-lu-lut-ha-du-dap-th", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1156/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày\r\n\n 12 tháng 6 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO, ĐẢM BẢO AN TOÀN ĐẬP\r\n\nVÀ PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LŨ LỤT VÙNG HẠ DU ĐẬP NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN NẬM LA THUỘC\r\n\nXÃ CHIỀNG XÔM, THÀNH PHỐ SƠN LA VÀ XÃ MƯỜNG BÚ, HUYỆN MƯỜNG LA TỈNH SƠN LA\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Đê điều ngày 24 tháng 8 năm\r\n\n2000; Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm\r\n\n2001; Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8\r\n\nnăm 2000; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về\r\n\nquản lý an toàn đập; Thông tư số 34/2010/TT-BCT ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Bộ\r\n\nCông thương quy định về quản lý an toàn đập của công trình thuỷ điện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 150/TTr-SNNPTNT ngày 04 tháng 6 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Phương\r\n\nán phòng chống lụt bão, đảm bảo an toàn đập và phương án phòng chống lũ lụt\r\n\nvùng hạ du đập nhà máy thuỷ điện Nậm La thuộc xã Chiềng Xôm, thành phố Sơn La\r\n\nvà xã Mường Bú, huyện Mường La tỉnh Sơn La (có Phương án chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Chủ nhà máy thuỷ\r\n\nđiện Nậm La chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ Phương án phòng\r\n\nchống lũ, lụt vùng hạ du và an toàn đập được phê duyệt tại Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT, Công thương, Chủ tịch UBND huyện Mường La, thành phố Sơn La và thủ trưởng\r\n\ncác ngành, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh uỷ (b/c);\r\n\n - TT. HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - TT. UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - Lưu: VT. (M01), 18 bản.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cầm Văn Chính\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN\n\nPHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO, ĐẢM BẢO AN TOÀN ĐẬP VÀ PHƯƠNG\r\n\nÁN PHÒNG CHỐNG LŨ LỤT VÙNG HẠ DU ĐẬP NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN NẬM LA THUỘC XÃ CHIỀNG\r\n\nXÔM, THÀNH PHỐ SƠN LA VÀ XÃ MƯỜNG BÚ, HUYỆN MƯỜNG LA TỈNH SƠN LA\n\n(Kèm theo Quyết định số 1156/QĐ-UBND ngày 12/6/2013 cuả Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nSơn La)\n\nPhần thứ nhất\n\nPHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT\r\n\nBÃO ĐẢM BẢO AN TOÀN ĐẬP CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN NẬM LA - NĂM 2013\n\nI. TÓM TẮT ĐẶC ĐIỂM, TÌNH\r\n\nHÌNH CỦA HỒ CHỨA LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO\n\n1. Tên, vị trí xây dựng công\r\n\ntrình\n\nNhà máy thuỷ điện Nậm La do Công ty Cổ phần thuỷ\r\n\nđiện Viwaseen Tây Bắc làm chủ đầu tư. Nhà máy được xây dựng trên suối Nậm La\r\n\nthuộc 2 xã Chiềng Xôm, thành phố Sơn La và\r\n\nxã Mường Bú, huyện Mường La, tỉnh Sơn La.\n\nSuối Nậm La là phụ lưu cấp 1 của suối Nậm Bú, cấp\r\n\n2 của Sông Đà (thuộc lưu vực Sông Đà).\n\nToạ độ (hệ toạ độ VN 2000) khu vực công\r\n\ntrình thuỷ điện Nậm La nằm ở vị trí có toạ độ như sau:\n\nSTT\n\nHạng mục\n\nToạ độ X (m)\n\nToạ độ Y (m)\n\n1\n\nTuyến đập\n\n2367946\n\n493797\n\n2\n\nCửa lấy nước\n\n2367929\n\n493791\n\n3\n\nNhà máy\n\n2367822\n\n498070\n\n4\n\nCửa xả sau nhà máy\n\n2367853\n\n498110\n\nNhà máy đã được xây dựng hoàn thành và phát điện\r\n\nhoà lưới điện quốc gia vào ngày 29 tháng 9 năm 2011.\n\n2. Nhiệm vụ của công trình\n\nCông trình thuỷ điện Nậm La có nhiệm vụ phát điện\r\n\nphục vụ cho nhu cầu sử dụng điện của tỉnh Sơn La và hoà vào mạng lưới điện Quốc\r\n\ngia, khắc phục sự thiếu hụt điện năng của Sơn La vào những năm tới.\n\nCông trình có công suất lắp máy 27 MW, với sản\r\n\nlượng điện bình quân hàng năm 104,65.106 KWh.\n\nHệ thống đường giao thông nội bộ phục vụ thi\r\n\ncông, vận hành công trình sẽ tạo ra khả năng giao lưu kinh tế - xã hội của khu\r\n\nvực xây dựng công trình với các trung tâm kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n3. Các thông số chính của\r\n\ncông trình\n\nCác thông số\r\n\n chính\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\na) Thủy văn\n\n\n\n\n\n- Diện tích lưu vực\n\nkm2\n\n396,00\n\n- Lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm\n\nm3/s\n\n4,62\n\n- Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế P = 1%\n\nm3/s\n\n2158,06\n\n- Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra P = 0,2%\n\nm3/s\n\n2707,89\n\nb) Hồ chứa\n\n\n\n\n\n- Cao trình mực nước dâng bình thường\n\nm\n\n573,50\n\n- Cao trình mực nước chết\n\nm\n\n572,00\n\n- Cao trình mực nước hồ ứng với lũ thiết kế\n\nm\n\n574,00\n\n- Cao trình mực nước hồ ứng với lũ kiểm tra\n\nm\n\n574,50\n\n- Dung tích toàn bộ hồ chứa\n\n106 m3\n\n0,278\n\n- Dung tích hữu ích\n\n106 m3\n\n0,167\n\n- Dung tích chết\n\n106 m3\n\n0,111\n\nc) Đập dâng\n\n\n\n\n\n- Cấp thiết kế đập\n\nCấp III\n\n- Tiêu chuẩn thiết kế\n\nTCVN 285 - 2002\n\n- Kết cấu đập\n\nĐập bê tông trọng\r\n\n lực M200\n\n- Chiều cao đập lớn nhất\n\nm\n\n9,9\n\n- Cao trình đỉnh đập\n\nm\n\n574,50\n\n- Chiều dài đập theo đỉnh\n\nm\n\n28,0\n\n* Khoang xả tràn\n\n\n\n\n\n- Hình thức xả\n\nTràn tự do\n\n- Chiều rộng khoang tràn Btr\n\nm\n\n8,0\n\n- Cao trình ngưỡng tràn\n\nm\n\n572,50\n\n- Số khoang tràn\n\nkhoang\n\n2,0\n\n* Khoang xả đáy\n\n\n\n\n\n- Hình thức xả\n\nMáy đóng mở\r\n\n vitme điện kết hợp quay tay\n\n- Cao trình ngưỡng tràn\n\nm\n\n565,50\n\n- Kích thước khoang xả đáy (b x h)\n\nm\n\n3,5 x 4,0\n\n- Số khoang tràn\n\nkhoang\n\n2,0\n\nd) Đê quây\n\n\n\n\n\n- Kết cấu đập\n\nĐập đá đổ bê\r\n\n tông bản Mặt\n\n- Cao trình đỉnh đê\n\nm\n\n574,0\n\n- Bề rộng mặt đê B\n\nm\n\n3,5\n\n- Chiều dài đê quây bờ trái\n\nm\n\n674,6\n\n- Chiều dài đê quây bờ phải\n\nm\n\n744,57\n\ne) Cống xả lũ số 1 (Qua khe Bom Bay\r\n\n - bản Phiêng Hay)\n\n- Kết cấu đập\n\nBTCT M200\n\n- Hình thức xả\n\nCửa van - Tời\r\n\n điện\n\n- Cao trình ngưỡng\n\nm\n\n574,50\n\n- Bề rộng khoang tràn B\n\nm\n\n4,1\n\n- Số khoang tràn n\n\nkhoang\n\n2,0\n\ng) Cống xả lũ số 2 (Qua Hang Castơ -\r\n\n bản Ái)\n\n- Kết cấu đập\n\nBTCT M200\n\n- Hình thức xả\n\nCửa van - Máy\r\n\n đóng mở vitme quay tay\n\n- Cao trình ngưỡng\n\nm\n\n574,6\n\n- Bề rộng khoang tràn B\n\nm\n\n5,0\n\n- Số khoang tràn n\n\nkhoang\n\n3,0\n\nh) Cửa lấy nước\n\n\n\n\n\n- Kết cấu\n\nBTCT M200\n\n- Hình thức mở\n\nMáy đóng mở\r\n\n vitme điện kết hợp quay tay\n\n- Cao trình ngưỡng\n\nm\n\n567,5\n\n- Kích thước B x H\n\nm\n\n2,2 x 2,2\n\n- Lưu lượng thiết kế Qtk\n\nm3/s\n\n7,871\n\ni) Nhà máy\n\n\n\n\n\n- Công suất lắp máy Nlm\n\nMW\n\n27,0\n\n- Công suất đảm bảo Nđb\n\nMW\n\n1,8\n\n- Số tổ máy\n\ntổ\n\n3,0\n\n- Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy Qmax\n\nm3/s\n\n7,871\n\n- Lưu lượng nhỏ nhất qua nhà máy Qmin\n\nm3/s\n\n1,48\n\n- Sản lượng điện trung bình năm\n\nkWh\n\n104,65.106\n\nII. DIỄN BIẾN VÀ ĐẶC ĐIỂM MƯA LŨ TRÊN LƯU VỰC HỒ CHỨA\n\n1. Đặc điểm lưu vực trên hồ\r\n\nchứa thuỷ điện Nậm La\n\nLưu vực trên hồ chứa thuỷ điện Nậm La là suối Nậm\r\n\nLa trải dài khoảng 30 km, từ xã Bản Lầm, huyện Thuận Châu qua xã Mường Chanh,\r\n\nhuyện Mai Sơn và thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Khoảng 1 km hai bên bờ suối có\r\n\nđịa hình tương đối bằng phẳng, là nơi nhân dân của các địa phương trên sinh sống,\r\n\ncanh tác có ruộng lúa, hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp… Còn lại khoảng 10\r\n\nkm hai bên lưu vực là đồi núi có độ cao trung bình, phần lớn là đồi núi trọc do\r\n\nnhân dân chặt phá làm nương rẫy.\n\n2. Không khí lạnh và nắng\r\n\nnóng\n\nKhông khí lạnh trên lưu vực thuỷ điện Nậm La thường\r\n\nbắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 năm sau, nắng nóng bắt đầu từ tháng\r\n\n4 và kết thúc vào trung tuần tháng 6 hàng năm.\n\nNhiệt độ trung bình nhiều năm của không khí khoảng\r\n\n220C; độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm của lưu vực thay đổi\r\n\nkhông nhiều từ 79 ÷ 85%.\n\n3. Tình hình mưa trên lưu vực\n\nLượng mưa ở lưu vực trung bình hằng năm hơn\r\n\n1.266 mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa với tổng lượng mưa chiếm khoảng 80% lượng\r\n\nmưa năm và tổng số ngày mưa trong năm khoảng 80 - 120 ngày.\n\n4. Đặc điểm dòng chảy trên lưu\r\n\nvực\n\nĐịa hình lưu vực Nậm La có đặc điểm là suối hẹp,\r\n\nđộ dốc lớn nên về mùa mưa khi có mưa lớn thì xuất hiện lũ với dòng chảy ở\r\n\nthượng nguồn có tốc độ lớn, lũ tập trung nhanh nhưng khi hết mưa lưu lượng\r\n\ncũng giảm nhanh.\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẬP,\r\n\nTHIẾT BỊ VẬN HÀNH ĐẬP VÀ HOẠT ĐỘNG XÓI LỞ, TÁI TẠO BỜ HỒ CHỨA\n\n1. Chất lượng đập\n\nCông ty đã thực hiện việc quan trắc và đánh giá\r\n\nvề tình trạng an toàn đập theo quy định.\n\nCác đánh giá chính về tình trạng của đập thuỷ điện\r\n\nNậm La trước mùa mưa lũ năm 2013 như sau:\n\n- Độ lún nền: Không.\n\n- Biến dạng ngang của đỉnh đập và đập tràn:\r\n\nKhông.\n\n- Tình hình và chế độ thấm của thân đập, vai đập\r\n\nvà nền đập: Không.\n\n- Quan trắc nhiệt độ của thân đập và đập tràn:\r\n\n23oC.\n\n- Quan trắc ứng\r\n\nsuất của thân đập và đập tràn: Chuyển dịch ngang của đập:\n\n+ Thời kỳ kiệt nước trước lũ: Không.\n\n+ Thời kỳ lũ: Không.\n\n+ Thời kỳ mực nước dâng bình thường: Không.\n\n* Qua xem xét, đánh giá tài liệu quan trắc đến\r\n\ntrước lũ năm 2013 kết luận:\n\nĐập thuỷ điện Nậm La ở trạng thái làm việc\r\n\nbình thường, tin cậy và an toàn đủ điều kiện đưa vào đón lũ năm 2013.\n\n2. Đánh giá thiết bị vận hành\r\n\nđập: Thiết bị vận hành đập bao gồm:\n\n- Thiết bị vận\r\n\nhành cửa xả đáy: Máy đóng mở vitme điện kết hợp quay tay.\n\n- Thiết bị nâng cống xả lũ số 1: Tời điện.\n\n- Thiết bị nâng cống xả lũ số 2: Máy đóng mở\r\n\nvitme quay tay.\n\n- Hệ thống cấp điện chính cho các cửa van vận\r\n\nhành là điện lưới quốc gia.\n\n- Hệ thống cấp điện dự phòng cho vận hành các cửa\r\n\nvan: Nhà máy được trang bị máy phát 3 pha, 25 KW dự phòng có khả năng vận chuyển\r\n\ndi động đến các vị trí cần thiết để vận hành cửa van khi có sự cố mất điện lưới.\n\n* Kết luận: Các thiết bị vận hành mới 100%, trước\r\n\nmùa mưa lũ đã được kiểm tra toàn bộ, đảm bảo\r\n\nvận hành an toàn khi thao tác đóng mở, nâng hạ cửa van.\n\n3. Đánh giá về hoạt động xói\r\n\nlở, tái tạo bờ hồ chứa\n\nHồ chứa thuỷ điện Nậm La là hồ chứa nhỏ, mực nước\r\n\nlên xuống chậm và không đáng kể, do vậy không có hiện tượng xói lở bờ hồ ảnh hưởng\r\n\nđến an toàn của công trình.\n\nIV. DỰ KIẾN CÁC TÌNH HUỐNG MẤT\r\n\nAN TOÀN ĐẬP CÓ THỂ XẢY RA VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ\n\n1. Tình huống lún sụt, sạt một phần nền tiếp\r\n\ngiáp với mái hạ lưu đập và vai đập có ảnh hưởng đến sự ổn định, an toàn của đập.\n\nTiến hành mở cửa xả lũ bằng máy đóng mở vitme xả\r\n\nnước, đưa mực nước tại hồ chứa về mức an toàn. Sau đó tiến hành các biện pháp xử\r\n\nlý an toàn đập.\n\n2. Tình huống mất toàn bộ nguồn cấp từ lưới điện\r\n\nquốc gia: Huy động nhân lực trực tiếp vận hành các thiết bị đóng mở cửa xả bằng\r\n\nquay tay. Sau đó vận chuyển máy phát điện dự phòng đến tận nơi xảy ra sự cố và\r\n\ntiến hành cấp nguồn vận hành các thiết bị nâng.\n\n3. Tình huống lưu lượng lũ về hồ lớn, mực nước hồ\r\n\ndâng nhanh, các cửa van của cửa xả lũ cần được mở để xả lũ nhưng trong quá\r\n\ntrình thực hiện thì 1 hoặc 2 cửa xả bị kẹt không nâng lên được (tình huống kẹt\r\n\ncửa van).\n\nTiến hành mở toàn bộ các cửa xả của cống xả lũ số\r\n\n1 và số 2 để thoát lũ, đóng cửa van sửa chữa bằng điện hoặc quay tay sau đó tiến\r\n\nhành xử lý cửa van bằng các biện pháp nhanh nhất.\n\n4. Tình huống xuất hiện mạch sủi tại khu vực mái\r\n\nhạ lưu đập, nền tiếp giáp với mái hạ lưu và vai đập; lún sụt và sạt lở mái hạ\r\n\nlưu đập, ảnh hưởng đến ổn định, an toàn đập: Tiến hành mở cửa xả lũ, đưa mực nước\r\n\ntrong hồ chứa về mức an toàn, sau đó tiến hành kiểm tra xác định nguyên nhân và\r\n\nxử lý bằng biện pháp nhanh, hiệu quả và kinh tế nhất.\n\n5. Tình huống do ảnh hưởng của bão, gây mưa to\r\n\ngió lớn, gây sạt trượt đường giao thông khu vực công trình, mặt đường bị sạt lở,\r\n\ncây đổ, các phương tiện giao thông phục vụ vận hành và đi lại của nhân dân địa\r\n\nphương không thể đi lại được: Tiến hành xử lý sạt lở đất bằng máy xúc đào của\r\n\nnhà máy, huy động công nhân nhà máy tham gia chặt cây cối, dọn đường bằng biện\r\n\npháp thủ công (trường hợp cần thiết có thể liên hệ với chính quyền địa\r\n\nphương xin hỗ trợ thêm nhân công địa phương).\n\n6. Tình huống đập tràn sự cố không hoạt động được\r\n\ntheo thiết kế có thể gây mất an toàn cho hồ chứa tại tuyến công trình đầu mối:\r\n\nMở cửa xả lũ, đưa mực nước về mức an toàn, tiến hành kiểm tra xác định nguyên\r\n\nnhân và xử lý.\n\n7. Một số tình huống khác\n\n- Trường hợp sự cố cửa lấy nước: Tiến hành đóng\r\n\ncửa sửa chữa bằng vitme điện và tiến hành sửa chữa cửa lấy nước (trường hợp\r\n\nmất điện lưới tiến hành đóng mở bằng quay tay).\n\n- Trường hợp sự cố cửa xả đáy: Tiến hành đóng cửa\r\n\nsửa chữa bằng vitme điện và tiến hành sửa chữa cửa xả đáy (trường hợp mất điện\r\n\nlưới tiến hành đóng mở bằng quay tay).\n\n- Trường hợp sự cố cống xả lũ số 1: Tiến hành\r\n\nđóng cửa van sửa chữa bằng điện và tiến hành sửa chữa cửa chính (trường hợp\r\n\nmất điện lưới thì vận chuyển máy phát dự phòng đến tận nơi và vận hành máy phát\r\n\nphục vụ công tác đóng mở cửa van bằng tời điện).\n\n- Trường hợp sự cố cống xả lũ số 2: Tiến hành\r\n\nđóng cửa van sửa chữa bằng máy vitme quay tay và tiến hành sửa chữa.\n\nTại đập đầu mối được phân công trực 3 ca 4 kíp,\r\n\nđảm bảo trực 24/24h, thường xuyên kiểm tra, bảo vệ an toàn đập và các cống xả\r\n\nlũ số 1 và số 2. Giữ mối liên hệ chặt chẽ với an ninh và chính quyền địa\r\n\nphương. Khi có lũ sẽ thông báo đến chính quyền các bản: Phiêng Hay, bản Sẳng, bản\r\n\nÁi, bản Là Mường bằng mọi biện pháp thông tin nhanh nhất. Ban quản lý các bản sẽ\r\n\nthông báo nhanh cho nhân dân các bản bằng loa phóng thanh.\n\nV. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VỀ NHÂN\r\n\nLỰC, VẬT TƯ, VẬT LIỆU DỰ PHÒNG, XE GẮN MÁY, THÔNG TIN LIÊN LẠC, ÁNH SÁNG VÀ PHỐI\r\n\nHỢP VỚI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG, CÁC CHỦ ĐẬP VÀ TỔ CHỨC LIÊN QUAN\n\nCông tác tổ chức thực hiện được phân giao trách\r\n\nnhiệm cho các thành viên trong Ban Chỉ huy PCLB Công ty Cổ phần thuỷ điện\r\n\nViwaseen Tây Bắc năm 2013.\n\nBan Chỉ huy giao nhiệm vụ cho các thành viên\r\n\ntrong Ban Chỉ huy PCLB năm 2013 nhà máy thuỷ điện Nậm La.\n\n1. Công tác chuẩn bị về nhân\r\n\nlực\n\nCông ty Cổ phần thuỷ điện Viwaseen Tây Bắc đã\r\n\nban hành Quyết định số 07/QĐ-TĐTB ngày 16 tháng 4 năm 2013 về việc thành lập\r\n\nBan Chỉ huy phòng, chống lụt bão nhà máy thuỷ điện Nậm La bao gồm 19 thành viên\r\n\n(Phụ lục số 1).\n\nToàn bộ CBCNV nhà máy thuỷ điện Nậm La là 36 người,\r\n\nsẵn sàng tham gia phòng, chống lụt bão, ngoài ra còn có thể huy động lực lượng\r\n\nvà nhân dân các bản cùng tham gia (trong trường hợp cần thiết).\n\n2. Công tác chuẩn bị về vật\r\n\ntư, vật liệu dự phòng, dụng cụ, thiết bị, xe máy, lương thực, thuốc men\n\nCông ty đã chuẩn bị đầy đủ các loại vật tư, vật\r\n\nliệu dự phòng, dụng cụ, thiết bị, xe gắn máy, lương thực, thuốc men phục vụ cho\r\n\n20 người trong 3 ngày liên tiếp (Phụ lục số 3).\n\n3. Công tác chuẩn bị về thông\r\n\ntin liên lạc, ánh sáng\n\nCông ty Cổ phần thuỷ điện Viwaseen Tây Bắc/nhà\r\n\nmáy thuỷ điện Nậm La có số fax đặt tại phòng điều khiển trung tâm nhà máy.\n\nSố điện thoại và fax của vị trí trực PCLB và xả\r\n\nlũ đập tràn nhà máy thuỷ điện Nậm La chi tiết ở (Phụ lục số 1, 2) kèm theo.\n\nHệ thống thông tin tại nhà máy thuỷ điện Nậm La\r\n\ngồm: Thông tin bằng điện thoại nội bộ, thuê bao di động, Home phone.\n\nHệ thống loa phóng thanh, còi thông báo xả lũ.\n\nVề ánh sáng: Chuẩn bị đầy đủ thiết bị chiếu sáng\r\n\nkhi phải xử lý các tình huống vào ban đêm.\n\n4. Công tác phối hợp với\r\n\nchính quyền địa phương\n\n- Nhà máy luôn giữ mối liên hệ chặt chẽ với\r\n\nchính quyền xã Chiềng Xôm và nhân dân các bản: Bản Sẳng, bản Phiêng Hay, bản Là\r\n\nMường, bản Ái, xã Chiềng Xôm, thành phố Sơn La, các bản Hua Bó, bản Nang Phai\r\n\nxã Mường Bú, huyện Mường La. Lấy ý kiến góp ý và sự đồng thuận của chính quyền\r\n\nvà nhân dân các địa phương trên đối với các phương án PCLB bảo đảm an toàn đập,\r\n\nthống nhất về những quy định, quy ước thông tin và điều lệnh về công tác phòng\r\n\nchống lũ, lụt. Tổ chức tuyên truyền phổ biến các kiến thức về công tác phòng chống\r\n\nlũ, lụt đến nhân dân các địa phương vùng hạ du (bản Hua Bó, bản Nang Phai xã Mường\r\n\nBú); phía thượng lưu (bản Sẳng, bản Phiêng Hay, bản Là Mường, bản Ái xã Chiềng\r\n\nXôm), mỗi năm một lần trước mùa mưa lũ.\n\n- Kế hoạch phối hợp với chính quyền và nhân dân\r\n\nđịa phương khi xảy ra tình huống mất an toàn đập:\n\nKhi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra các tình huống\r\n\nmất an toàn đập, Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão nhà máy thuỷ điện Nậm La thông\r\n\nbáo nhanh bằng điện thoại cho Ban quản lý các bản, Ban quản lý các bản sẽ thông\r\n\nbáo cho nhân dân bằng loa phóng thanh. Các bên sẽ cùng nhau phối hợp xử lý các\r\n\ntình huống xảy ra, nhằm đảm bảo mức thiệt hại do mưa lũ gây ra là thấp nhất.\n\n5. Công tác tổ chức thu thập,\r\n\nquan trắc và phối hợp với cơ quan trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn khu vực\r\n\nTây Bắc tại tỉnh Sơn La về diễn biến tình hình mưa lũ trên địa bàn tỉnh Sơn La,\r\n\ntình hình dòng chảy về hồ, lượng nước về hồ chứa thuỷ điện Nậm La, để có kế hoạch\r\n\ntriển khai công tác PCLB.\n\n- Công ty đã ký hợp đồng thuê Công ty Cổ phần tư\r\n\nvấn NANO hàng năm trước và trong mùa mưa lũ tiến hành thu thập quan trắc, đo đạc\r\n\nmực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu đập, lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả qua\r\n\ntràn, lưu lượng tháo qua tuốc bin; dự tính các khả năng mực nước thượng lưu hồ\r\n\ndâng cao gây nguy hiểm ngập lụt phía thượng lưu hoặc gây nguy cơ vỡ đập.\n\n- Khi xảy ra các tình huống gây mất an toàn đập,\r\n\nthông báo kịp thời (qua điện thoại hoặc fax) cho Ban Chỉ huy phòng chống\r\n\nlụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Sơn La.\n\n6. Phối hợp với các chủ đập và\r\n\nBan Chỉ huy phòng chống lụt bão các nhà máy thuỷ điện Nậm Chanh phía thượng lưu\r\n\nvà nhà máy thuỷ điện Nậm Bú phía hạ lưu trong công tác phòng chống lụt bão.\n\nThường xuyên thông tin liên lạc với nhà máy thuỷ\r\n\nđiện Nậm Chanh trên lưu vực hồ chứa để nắm rõ tình hình mưa lũ, xả lũ trên thượng\r\n\nnguồn suối Nậm La. Khi có sự cố mất an toàn đập, tại một trong các nhà máy trên\r\n\nlưu vực suối Nậm La thì cùng nhau phối hợp tham gia xử lý các tình huống.\n\n7. Thông tin, báo cáo kịp thời\r\n\ndiễn biến tình hình mưa lũ và công tác phòng, chống lụt bão với các cơ quan quản\r\n\nlý Nhà nước có thẩm quyền của tỉnh Sơn La: Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh để kịp thời xử lý khi có\r\n\ntình huống xấu xảy ra.\n\nPhần thứ hai\n\nPHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LŨ\r\n\nLỤT VÙNG HẠ DU ĐẬP CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN NẬM LA - NĂM 2013\n\nA. MỤC ĐÍCH\n\nNhằm chủ động ứng phó với các tình huống ngập lụt;\r\n\nhạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do mưa lũ gây ra; đảm bảo an toàn tính mạng,\r\n\ntài sản, ổn định sản xuất của nhà máy và tuyến\r\n\nđường dây tải điện 110 KV khi có thiên tai xẩy ra.\n\nB. PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LŨ\r\n\nLỤT VÙNG HẠ DU ĐẬP\n\nI. TÓM TẮT ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CỦA HỒ CHỨA CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG\r\n\nTÁC PHÒNG CHỐNG LŨ LỤT HẠ DU ĐẬP\n\n1. Tên, vị trí xây dựng công trình\n\nNhà máy thuỷ điện Nậm La do Công ty Cổ phần thuỷ\r\n\nđiện Viwaseen Tây Bắc làm chủ đầu tư. Nhà máy được xây dựng trên suối Nậm La\r\n\nthuộc 2 xã Chiềng Xôm, thành phố Sơn La và\r\n\nxã Mường Bú, huyện Mường La, tỉnh Sơn La.\n\nSuối Nậm La là phụ lưu cấp 1 của suối Nậm Bú, cấp\r\n\n2 của Sông Đà (thuộc lưu vực Sông Đà).\n\nToạ độ (hệ toạ độ VN 2000) khu vực công\r\n\ntrình thuỷ điện Nậm La nằm ở vị trí có toạ độ như sau:\n\nSTT\n\nHạng mục\n\nToạ độ X (m)\n\nTọa độ Y (m)\n\n1\n\nTuyến đập\n\n2367946\n\n493797\n\n2\n\nCửa lấy nước\n\n2367929\n\n493791\n\n3\n\nNhà máy\n\n2367822\n\n498070\n\n4\n\nCửa xả sau nhà máy\n\n2367853\n\n498110\n\nNhà máy đã được xây dựng hoàn thành và phát điện\r\n\nhoà lưới điện quốc gia vào ngày 29 tháng 9 năm 2011.\n\n2. Nhiệm vụ của công trình\n\nCông trình thuỷ điện Nậm La có nhiệm vụ phát điện\r\n\nphục vụ cho nhu cầu sử dụng điện của tỉnh Sơn La và hoà vào mạng lưới điện Quốc\r\n\ngia, khắc phục sự thiếu hụt điện năng của tỉnh Sơn La vào những năm tới.\n\nCông trình có công suất lắp máy 27 MW, với sản\r\n\nlượng điện bình quân hàng năm 104,65.106 KWh.\n\nHệ thống đường giao thông nội bộ phục vụ thi\r\n\ncông, vận hành công trình sẽ tạo ra khả năng giao lưu kinh tế - xã hội của khu\r\n\nvực xây dựng công trình với các trung tâm kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n3. Các thông số chính của công trình\n\nCác thông số\r\n\n chính\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\na) Thuỷ văn\n\n\n\n\n\n- Diện tích lưu vực\n\nkm2\n\n396,00\n\n- Lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm\n\nm3/s\n\n4,62\n\n- Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế P = 1%\n\nm3/s\n\n2158,06\n\n- Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra P = 0,2%\n\nm3/s\n\n2707,89\n\nb) Hồ chứa\n\n\n\n\n\n- Cao trình mực nước dâng bình thường\n\nm\n\n573,50\n\n- Cao trình mực nước chết\n\nm\n\n572,00\n\n- Cao trình mực nước hồ ứng với lũ thiết kế\n\nm\n\n574,00\n\n- Cao trình mực nước hồ ứng với lũ kiểm tra\n\nm\n\n574,50\n\n- Dung tích toàn bộ hồ chứa\n\n106 m3\n\n0,278\n\n- Dung tích hữu ích\n\n106 m3\n\n0,167\n\n- Dung tích chết\n\n106 m3\n\n0,111\n\nc) Đập dâng\n\n\n\n\n\n- Cấp thiết kế đập\n\nCấp III\n\n- Tiêu chuẩn thiết kế\n\nTCVN 285 - 2002\n\n- Kết cấu đập\n\nĐập bê tông trọng\r\n\n lực M200\n\n- Chiều cao đập lớn nhất\n\nm\n\n9,9\n\n- Cao trình đỉnh đập\n\nm\n\n574,50\n\n- Chiều dài đập theo đỉnh\n\nm\n\n28,0\n\n* Khoang xả tràn\n\n\n\n\n\n- Hình thức xả\n\nTràn tự do\n\n- Chiều rộng khoang tràn Btr\n\nm\n\n8,0\n\n- Cao trình ngưỡng tràn\n\nm\n\n572,50\n\n- Số khoang tràn\n\nkhoang\n\n2,0\n\n* Khoang xả đáy\n\n\n\n\n\n- Hình thức xả\n\nMáy đóng mở\r\n\n vitme điện kết hợp quay tay\n\n- Cao trình ngưỡng tràn\n\nm\n\n565,50\n\n- Kích thước khoang xả đáy (b x h)\n\nm\n\n3,5 x 4,0\n\n- Số khoang tràn\n\nkhoang\n\n2,0\n\nd) Đê quây\n\n\n\n\n\n- Kết cấu đập\n\nĐập đá đổ bê tông bản Mặt\n\n- Cao trình đỉnh đê\n\nm\n\n574,0\n\n- Bề rộng mặt đê B\n\nm\n\n3,5\n\n- Chiều dài đê quây bờ trái\n\nm\n\n674,6\n\n- Chiều dài đê quây bờ phải\n\nm\n\n744,57\n\ne) Cống xả lũ số 1 (Qua khe Bom Bay\r\n\n - bản Phiêng Hay)\n\n- Kết cấu đập\n\nBTCT M200\n\n- Hình thức xả\n\nCửa van - Tời\r\n\n điện\n\n- Cao trình ngưỡng\n\nm\n\n574,50\n\n- Bề rộng khoang tràn B\n\nm\n\n4,1\n\n- Số khoang tràn n\n\nkhoang\n\n2,0\n\ng) Cống xả lũ số 2 (Qua Hang Castơ -\r\n\n bản Ái)\n\n- Kết cấu đập\n\nBTCT M200\n\n- Hình thức xả\n\nCửa van - máy\r\n\n đóng mở vitme quay tay\n\n- Cao trình ngưỡng\n\nm\n\n574,6\n\n- Bề rộng khoang tràn B\n\nm\n\n5,0\n\n- Số khoang tràn n\n\nkhoang\n\n3,0\n\nh) Cửa lấy nước\n\n\n\n\n\n- Kết cấu\n\nBTCT M200\n\n- Hình thức mở\n\nMáy đóng mở\r\n\n vitme điện kết hợp quay tay\n\n- Cao trình ngưỡng\n\nm\n\n567,5\n\n- Kích thước B x H\n\nm\n\n2,2 x 2,2\n\n- Lưu lượng thiết kế Qtk\n\nm3/s\n\n7,871\n\ni) Nhà máy\n\n\n\n\n\n- Công suất lắp máy Nlm\n\nMW\n\n27,0\n\n- Công suất đảm bảo Nđb\n\nMW\n\n1,8\n\n- Số tổ máy\n\ntổ\n\n3,0\n\n- Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy Qmax\n\nm3/s\n\n7,871\n\n- Lưu lượng nhỏ nhất qua nhà máy Qmin\n\nm3/s\n\n1,48\n\n- Sản lượng điện trung bình năm\n\nkWh\n\n104,65.106\n\nII. XÁC LẬP QUAN HỆ GIỮA XẢ LŨ/SỰ CỐ ĐẬP VỚI MỨC NƯỚC HẠ LƯU\n\nVị trí đo mực nước hạ lưu tại vị trí sau kênh xả\r\n\nnhà máy.\n\nMức nước dâng bình thường vùng hạ du nhà máy thuỷ\r\n\nđiện Nậm La ở mức cao trình 149.00. Do tính chất đặc thù của hồ chứa thuỷ điện\r\n\nNậm La khi xả lũ, nước chảy qua hang Caster ra hạ lưu nhà máy. Do lưu lượng qua\r\n\nhang bị giới hạn bởi kích thước cửa hang, do đó lưu lượng tối đa có thể thoát\r\n\nqua cửa hang chỉ ở mức 1.300 (m3/s). Do vậy dù xả với mức tần xuất\r\n\nnào đi nữa thì mực nước dâng tối đa tại hạ du là không quá 1 m, do vậy không thể\r\n\ngây ngập lụt cho hạ du nhà máy thuỷ điện Nậm La.\n\nXác định thời gian mức nước hạ lưu tăng đạt đỉnh\r\n\nmốc, kể từ khi bắt đầu xả là khoảng 8 giờ.\n\nXác định vùng bị ảnh hưởng tương ứng mốc mức nước\r\n\nhạ lưu đã xác lập: Do mức nước dâng tối đa khoảng 1 m nên không gây ngập lụt, ảnh\r\n\nhưởng đến hạ du nhà máy.\n\nIII. NỘI DUNG PHỐI HỢP THỰC\r\n\nHIỆN TRONG QUÁ TRÌNH XẢ LŨ HỒ CHỨA/SỰ CỐ ĐẬP\n\n1. Trách nhiệm của nhà máy thuỷ điện Nậm La\n\na) Khi có sự cố về đập, khi xả lũ và thời điểm dự\r\n\nkiến kết thúc khôi phục đập, xả lũ, nhà máy thuỷ điện Nậm La có trách nhiệm báo\r\n\ncáo Ban Chỉ huy PCLB tỉnh, thành phố Sơn La, huyện Mường La đồng thời thông báo\r\n\ntới Ban quản lý các bản: Bản Hua Bó, bản Nang Phai, xã Mường Bú, huyện Mường\r\n\nLa, tỉnh Sơn La bằng điện thoại hoặc hình thức thông tin nhanh nhất, sau đó Ban\r\n\nquản lý các bản trên sẽ thông báo cho nhân dân các bản biết bằng loa phóng\r\n\nthanh.\n\nDo tính chất đặc thù của hồ chứa thuỷ điện Nậm\r\n\nLa khi xả lũ, nước qua hang Caster ra hạ lưu nhà máy nên không gây ngập lụt hạ\r\n\ndu do lưu lượng qua hang bị giới hạn bởi kích thước cửa hang. (trường hợp lũ\r\n\nlớn nước không thoát kịp qua hang Caste, sẽ gây ngập lụt phía thượng lưu).\n\nTrách nhiệm của Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão\r\n\nthành phố Sơn La và huyện Mường La: Tiếp nhận thông tin thông báo xả lũ, sự cố\r\n\nđập và thông báo ngay cho nhân dân trên địa bàn mình quản lý được biết bằng\r\n\nloa phóng thanh hoặc bằng biện pháp thông tin nhanh nhất. Phối hợp với nhà máy\r\n\nthuỷ điện Nậm La trong công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn.\n\nb) Trách nhiệm của các Nhà máy thuỷ điện trên\r\n\ncùng lưu vực\n\nNhà máy thuỷ điện Nậm La là bậc dưới của nhà máy\r\n\nthuỷ điện Nậm Chanh và là bậc trên của nhà máy thuỷ điện Nậm Bú.\n\n* Trách nhiệm của nhà máy thuỷ điện Nậm Chanh:\n\n- Nhà máy thuỷ điện Nậm Chanh phải thông tin trực\r\n\ntiếp cho nhà máy thuỷ điện Nậm La và nhà máy thuỷ điện Nậm Bú tình hình mưa lũ\r\n\ntrên dòng Nậm La để hai nhà máy còn lại có kế hoạch phòng chống lũ kịp thời và\r\n\nnhanh nhất.\n\n- Khi tiến hành xả lũ thì gọi điện thông báo và\r\n\ncử người sang liên lạc trực tiếp với các nhà máy thuỷ điện Nậm La và Nậm Bú ít\r\n\nnhất trước khi xả là 80 phút (người được thông báo tại các nhà máy thuỷ điện\r\n\nNậm La và Nậm Bú là các Trưởng ca đang làm nhiệm vụ và Giám đốc nhà máy).\n\n* Trách nhiệm của nhà máy thuỷ điện Nậm Bú:\n\n- Xây dựng cơ chế vận hành, quy chế phối hợp giữa\r\n\n3 công trình thuỷ điện trong các hoạt động: Bảo vệ môi trường sinh thái đầu nguồn,\r\n\nlưu vực, ổn định nguồn sinh thuỷ…, quan trắc, theo dõi sự biến đổi địa chất thuỷ\r\n\nvăn, môi trường gây ảnh hưởng hay tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sạt lở, làm thay đổi\r\n\nđiều kiện sản xuất, đời sống sinh hoạt của người dân vùng thượng lưu và vùng hạ\r\n\ndu. Phối hợp với chính quyền địa phương phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du.\n\nIV. CÁC TÌNH HUỐNG CƠ BẢN\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ\n\nDo tính chất đặc thù của hồ chứa thuỷ điện Nậm\r\n\nLa là hồ chứa nhỏ với chế độ điều tiết ngày đêm, kênh dẫn dọc suối Nậm La dài\r\n\nkhoảng 4 km.\n\nHồ chứa thuỷ điện Nậm La không có nhiệm vụ về\r\n\nphòng chống lũ mà chỉ điều tiết để tận dụng tối đa nguồn năng lượng trên suối Nậm\r\n\nLa.\n\nTrong tất cả các thời kỳ lũ sớm, lũ chính vụ, lũ\r\n\nmuộn mực nước trong hồ dao động từ 572 m (MNC) đến 573,5 m (MNDBT). Lưu lượng về\r\n\nhạ lưu là lưu lượng qua nhà máy lớn nhất Qmax = 2,593 m3/s.\r\n\nKhi nhà máy sửa chữa toàn bộ, đóng cửa van của các cửa lấy nước và trong mùa lũ\r\n\nmới có lượng nước tràn qua đập tràn đổ về hạ lưu. Khi lũ tràn qua đập tràn về hạ\r\n\nlưu, chảy qua hang Caste bị khống chế lưu lượng bởi tiết diện hang Caste (lưu\r\n\nlượng lớn nhất qua hang khoảng 1.300 m3/s).\n\nKhi đầu mối có dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất an\r\n\ntoàn cho công trình, Ban quản lý nhà máy thuỷ điện Nậm La phải thông báo cho\r\n\nBan Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh Sơn La, Ban Chỉ\r\n\nhuy PCLB và TKCN huyện Mường La, Ban Chỉ huy PCLB và TKCN thành phố Sơn La kế hoạch xả hạ mực nước hồ xuống mức đảm\r\n\nbảo an toàn cho công trình đồng thời đề xuất phương án xử lý ứng cứu kịp thời.\n\nHuy động đội thanh niên Xung kích địa phương và\r\n\ntoàn bộ CBCNV nhà máy thuỷ điện Nậm La trực, sẵn sàng tham gia ứng cứu và xử lý\r\n\ncác tình huống bất ngờ có thể xẩy ra.\n\nPhần thứ ba\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n- Các chủ dự án thuỷ điện ở khu vực hạ du có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Công ty Cổ phần thuỷ điện Viwaseen Tây Bắc tổ chức thực\r\n\nhiện đảm bảo các nội dung của Phương án này.\n\n- UBND huyện Mường La, thành phố Sơn La và các địa\r\n\nphương có liên quan khác thường xuyên theo dõi diễn biến mưa lũ; phối hợp với\r\n\nCông ty Cổ phần thuỷ điện Viwaseen Tây Bắc nắm bắt tình hình mưa, lũ để chủ động\r\n\ntổ chức sơ tán dân tại những khu vực có nguy cơ bị ngập đến nơi an toàn; kiến\r\n\nnghị với Công ty Cổ phần thuỷ điện Viwaseen Tây Bắc và báo cáo UBND tỉnh đề nghị\r\n\nsửa đổi, điều chỉnh, bổ sung những nội dung không phù hợp của Phương án gây ảnh\r\n\nhưởng đến công tác PCLB và TKCN của địa phương.\n\n- Toàn bộ cán bộ công nhân viên nhà máy cùng\r\n\nchính quyền địa phương căn cứ phương án trên để thực hiện phòng chống lụt bão,\r\n\nđảm bảo an toàn cho người, công trình và thiết bị khi mùa mưa bão đến, hạn chế\r\n\nđến mức thấp nhất hậu quả do bão lũ gây ra.\n\n- Ban Chỉ huy PCLB tỉnh Sơn La phối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo\r\n\nCông ty Cổ phần thuỷ điện Viwaseen Tây Bắc và các địa phương, đơn vị có liên\r\n\nquan thực hiện tốt Phương án này.\n\n- Công ty Cổ phần thuỷ điện Viwaseen Tây Bắc có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo các nội dung Phương án được UBND tỉnh Sơn\r\n\nLa phê duyệt.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, đề\r\n\nxuất biện pháp giải quyết, gửi về Văn phòng Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh Sơn\r\n\nLa để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 1\n\nDANH SÁCH BAN CHỈ HUY PCLB NMTĐ NẬM LA\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nSố điện thoại liên lạc\n\n1\n\nBan Chỉ huy nhà máy\n\nFax: 0223.854.112\n\nVP: 0226.510.489\n\n2\n\nÔng Trần Trung Thiện - Giám đốc NMTĐ Nậm La -\r\n\n Trưởng Ban\n\nDĐ: 01633.646.992\n\n3\n\nÔng Nguyễn Công Định - Kỹ thuật viên - Phó Ban\n\n0977.345.680\n\n4\n\nÔng Giàng A Tánh - Kỹ thuật viên - Phó Ban\n\n0974.561.919\n\n5\n\nÔng Nguyễn Văn Chính - Trưởng ca vận hành - Uỷ\r\n\n viên\n\n0986.907.279\n\n6\n\nÔng Vũ Hải Nam - Trưởng ca vận hành - Uỷ viên\n\n0984.888.074\n\n7\n\nÔng Phạm Trung Kiên - Trưởng ca vận hành - Uỷ\r\n\n viên\n\n0982.561.783\n\n8\n\nÔng Lê Mạnh Khôi - Trưởng ca vận hành - Uỷ\r\n\n viên\n\n0985.799.808\n\n9\n\nÔng Trần Hùng - Trực chính\n\n0975.138.485\n\n10\n\nÔng Bùi Xuân Hiếu - Trực chính\n\n0979.767.693\n\n11\n\nÔng Phan Bùi Hoàng - Trực chính\n\n0988.655.966\n\n12\n\nÔng Nguyễn Bá Hùng - Trực chính\n\n0976.577.396\n\n13\n\nÔng Lèo Văn Phong - Tổ trưởng\n\n01684.380.019\n\n14\n\nÔng Lò Duy Xuyên Thoả - Tổ trưởng\n\n0978116.012\n\n15\n\nÔng Lò Văn Phong - Đội viên\n\n0989.479.169\n\n16\n\nÔng Hà Văn Linh - Đội viên\n\n01694.097.988\n\n17\n\nÔng Lò Văn Tuấn - Đội viên\n\n01664.032.986\n\n18\n\nÔng Doãn Anh Tuấn - Đội viên\n\n01663.825.115\n\n19\n\nÔng Nguyễn Xuân Giang - Đội viên\n\n0978.213.910\n\n20\n\nÔng Tòng Văn Thuận - Đội viên\n\n0904.011.464\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 2\n\nDANH SÁCH CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐẾN\r\n\nCÔNG TÁC PCLB\n\nSTT\n\nHọ và tên -\r\n\n cơ quan\n\nChức danh\n\nSố điện thoại\n\nTỉnh Sơn La\n\n1\n\nÔng Lại Văn Minh\n\nBan PCLB tỉnh Sơn La\n\n0913.252.330\n\n2\n\nÔng Cầm Bun Păn\n\nBan PCLB tỉnh Sơn La\n\n0915.097.539\n\n3\n\nVăn phòng TT Ban Chỉ\r\n\n huy PCLB và TKCN tỉnh\n\n0223.852.132\r\n\n Fax: 223.853.917\n\nHuyện Mường La\n\n1\n\nÔng Nguyễn Văn Tâm\n\nPhó Ban Chỉ huy PCLB huyện Mường\r\n\n La\n\n0913.313.828\n\n2\n\nÔng Lèo Văn Hợp\n\nTrưởng ban PCLB xã Mường Bú\n\n01273.618.566\n\n3\n\nÔng Quàng Văn Bình\n\nPhó ban PCLB xã Mường Bú\n\n01262.213.899\n\n4\n\nÔng Lèo Văn Sươi\n\nTrưởng bản Nang Phai\n\n0978.747.387\n\n5\n\nÔng Lò Văn Hươi\n\nTrưởng bản Hua Bó\n\n01672.103.411\n\nThành phố Sơn La\n\n1\n\nÔng Nguyễn Đức Thành\n\nTrưởng ban Chỉ huy PCLB thành phố\n\n0903.492.225\n\n2\n\nÔng Lò Văn Luân\n\nTrưởng ban PCLB xã Chiềng Xôm\n\n01672.380.885\n\n3\n\nÔng Lò Văn Vui\n\nPhó ban PCLB xã Chiềng Xôm\n\n0987.404.374\n\n4\n\nÔng Lò Văn Nghĩ\n\nTrưởng bản Sẳng\n\n01664.607.658\n\n5\n\nÔng Tòng Văn Xương\n\nTrưởng bản Phiêng Hay\n\n01655.159.241\n\n6\n\nÔng Lò Văn Châu\n\nTrưởng bản Ái\n\n01655.951.278\n\n7\n\nÔng Quàng Văn Tương\n\nTrưởng bản Là Mường\n\n01636.070.570\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 3\n\nCÁC LOẠI VẬT TƯ, VẬT\r\n\nLIỆU DỰ PHÒNG, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ, MÁY MÓC PHỤC VỤ PCLB\n\nSTT\n\nTên phương\r\n\n tiện\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\nPHƯƠNG TIỆN BÁO ĐỘNG\n\n1\n\nCòi điện\n\nCái\n\n02\n\n\n\n2\n\nLoa cầm tay\n\nCái\n\n02\n\n\n\n3\n\nCòi duyệt binh\n\nCái\n\n06\n\n\n\n4\n\nLoa truyền thanh\n\nBộ\n\n01\n\n\n\nTHIẾT BỊ MÁY MÓC, VẬT TƯ\n\n1\n\nÔ tô con 16 chỗ\n\nChiếc\n\n01\n\n\n\n2\n\nÔ tô tải trọng 13 tấn\n\n\n\n01\n\n\n\n3\n\nPa lăng xích 10 tấn\n\nChiếc\n\n02\n\n\n\n4\n\nMáy xúc đào bánh hơi\n\nChiếc\n\n01\n\n\n\n5\n\nXe máy\n\nChiếc\n\n15\n\n\n\n6\n\nMáy hàn\n\nBộ\n\n02\n\n\n\n7\n\nXẻng\n\nChiếc\n\n10\n\n\n\n8\n\nCuốc\n\nChiếc\n\n10\n\n\n\n9\n\nXà beng\n\nChiếc\n\n03\n\n\n\n10\n\nRọ thép 2 - 2.5 m3\n\nChiếc\n\n100\n\n\n\n11\n\nBao tải\n\nCái\n\n400\n\n\n\n12\n\nĐá hộc\n\nm3\n\n250\n\n\n\n13\n\nDây thừng φ 25\n\nm\n\n400\n\n\n\n14\n\nPhao bơi (xăm ô tô)\n\nCái\n\n20\n\n\n\n15\n\nÁo phao\n\nCái\n\n20\n\n\n\nTHIẾT BỊ CHIẾU SÁNG\n\n1\n\nĐèn pin tự nạp\n\nCái\n\n10\n\n\n\n2\n\nĐèn bão\n\nCái\n\n04\n\n\n\n3\n\nĐèn chiếu sáng sự cố\n\nCái\n\n02\n\n\n\n4\n\nMáy phát điện 25 KV\n\nCái\n\n01\n\n\n\nLƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM\n\n1\n\nMỳ tôm (30 gói/thùng)\n\nThùng\n\n15\n\n\n\n2\n\nNước uống đóng chai\n\nThùng\n\n15\n\n\n\n3\n\nSữa ông thọ\n\nHộp\n\n100\n\n\n\n4\n\nSữa tươi\n\nHộp\n\n100\n\n\n\n5\n\nBánh mỳ\n\nGói\n\n250\n\n\n\nTHUỐC, DƯỢC PHẨM\n\n1\n\nDecolzen (vỉ 4 viên)\n\nVỉ\n\n20\n\n\n\n2\n\nTypi (vỉ 4 viên)\n\nVỉ\n\n20\n\n\n\n3\n\nVitamin B1\n\nViên\n\n400\n\n\n\n4\n\nVitamin C\n\nViên\n\n400\n\n\n\n5\n\nCoperamin (vỉ 10 viên)\n\nVỉ\n\n15\n\n\n\n6\n\nThuốc hạ sốt\n\nViên\n\n60\n\n\n\n7\n\nDầu gió Trường sơn\n\nHộp\n\n15\n\n\n\n8\n\nThuốc sát trùng\n\nLọ\n\n10\n\n\n\n9\n\nBăng\n\nCuộn\n\n60\n\n\n\n10\n\nBông gói\n\nGói\n\n25\n\n\n\n11\n\nGạc\n\nCuộn\n\n40\n\n\n\n12\n\nBăng dính\n\nCuộn\n\n20\n\n\n\n\n\n", + "id": 101874 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101875.json b/contexts/context_101875.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..381f7c76d3f7d131b242bcf29864fe91900bce47 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101875.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Quyet-dinh-149-QD-UBND-2015-cat-con-phuc-hoi-suc-khoe-tu-van-tam-ly-cai-nghien-bat-buoc-Ha-Noi-263534.aspx", + "name": "Quyet-dinh-149-QD-UBND-2015-cat-con-phuc-hoi-suc-khoe-tu-van-tam-ly-cai-nghien-bat-buoc-Ha-Noi-26353", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\nSố: 149/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 01 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM\r\n\nVỤ TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ, THEO DÕI CHẨN ĐOÁN, CẮT CƠN, GIẢI ĐỘC, PHỤC HỒI SỨC KHỎE\r\n\nVÀ TƯ VẤN TÂM LÝ CHO NGƯỜI KHÔNG CÓ NƠI CƯ TRÚ ỔN ĐỊNH TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ\r\n\nTỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC CHO CÁC TRUNG TÂM CHỮA\r\n\nBỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI SỐ I, II, III VÀ SỐ V TRỰC THUỘC SỞ LAO ĐỘNG,\r\n\nTHƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật phòng, chống ma túy năm 2008;\n\nCăn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 77/2014/QH13 ngày\r\n\n10/11/2014 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n10/6/2004 của Chính phủ quy định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ\r\n\nchức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và\r\n\nchế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa\r\n\nbệnh; Nghị định số 61/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/7/2011 sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP của Chính phủ\r\n\nngày 28/6/2012 quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa\r\n\nvào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n41/2010/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2010 của Liên Bộ: Bộ Lao động, Thương binh\r\n\nvà Xã hội - Bộ Y tế hướng dẫn quy trình cai nghiện cho người nghiện ma túy tại\r\n\ncác Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy\r\n\ntự nguyện;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2012/TTLB-BLĐTBXH-BCA ngày\r\n\n06/6/2012 của Liên Bộ: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Công an quy\r\n\nđịnh chi tiết về chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa\r\n\nbệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở\r\n\nchữa bệnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n08/5/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp\r\n\nvà miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai\r\n\nnghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;\n\nCăn cứ Quyết định số 7144/QĐ-UB ngày 27/12/2014\r\n\ncủa UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế về trình tự, thủ tục, thẩm\r\n\nquyền tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 15/TTr-LĐTBXH ngày 06/01/2015 và của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 17/TTr-SNV ngày 06/01/2015 về việc phê duyệt Đề án, bổ\r\n\nsung nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, theo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải độc, phục\r\n\nhồi sức khỏe và tư vấn tâm lý cho người không có nơi cư trú ổn định trong thời\r\n\ngian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc cho các\r\n\nTrung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội số I, II, III và số V trực\r\n\nthuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung nhiệm vụ cho các Trung tâm\r\n\nChữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội số I, II, III và số V trực thuộc Sở Lao\r\n\nđộng, Thương binh và Xã hội như sau:\n\nTiếp nhận, quản lý, theo dõi chẩn đoán, cắt cơn,\r\n\ngiải độc, phục hồi sức khỏe và tư vấn tâm lý cho người không có nơi cư trú ổn\r\n\nđịnh trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt\r\n\nbuộc.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội chỉ đạo các Trung tâm có tên tại Điều 1 triển khai thực hiện tốt\r\n\nnhiệm vụ được giao theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở:\r\n\nNội vụ, Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành liên quan, Giám đốc các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội\r\n\nsố I, II, III và số V chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - PCTUBND TP Nguyễn Thị Bích Ngọc;\r\n\n - VPUBNDTP: PCVP Đ.Đ. Hồng; VX, NC, TH;\r\n\n - Lưu: VT, SNV(05 bản).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Bích Ngọc\n\n", + "id": 101875 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101876.json b/contexts/context_101876.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d32496b37c0740edde42ed9012259b1d5b5edcb4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101876.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-90-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-An-toan-thuc-pham-So-Y-te-Quang-Ngai-468241.aspx", + "name": "Quyet-dinh-90-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-An-toan-thuc-pham-So-Y-te-Quang-Ngai-468241", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 90/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 16 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG DO SỞ Y\r\n\nTẾ QUẢN LÝ, THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của\r\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n39/2020/QĐ-UBND ngày 29/12/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Ngãi;\n\nCăn cứ Quyết định số 135/QĐ-BYT ngày 15/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực an toàn thực phẩm và dinh\r\n\ndưỡng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 28/TTr-SYT ngày 08/01/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành, Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực\r\n\nAn toàn thực phẩm và Dinh dưỡng do Sở Y tế quản lý, thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị\n\n1. Sở Y tế có trách nhiệm xây dựng nội\r\n\ndung cụ thể và quy trình nội bộ giải quyết của thủ tục hành chính được công bố,\r\n\ngửi Văn phòng UBND tỉnh để đăng tải công khai đầy đủ nội dung của TTHC trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thiết lập\r\n\nlên phần mềm Cổng dịch vụ công - Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện đăng\r\n\nnhập thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về thủ tục hành chính và kiểm soát việc giải quyết thủ tục hành chính nêu\r\n\ntrên theo quy định pháp luật.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Y tế và cơ quan, đơn vị có liên quan đăng tải công khai dữ\r\n\nliệu nội dung cụ thể của thủ tục hành chính được công bố trên Hệ thống thông\r\n\ntin một cửa điện tử tỉnh.\n\n4. UBND cấp huyện có trách nhiệm thực\r\n\nhiện trích xuất nội dung của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này\r\n\nđã được đăng tải trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công - Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh, tiến hành\r\n\nniêm yết công khai kịp thời, đầy đủ nội dung của thủ tục hành chính theo quy định;\r\n\nthực hiện tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật\r\n\nvà nội dung công bố tại Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký. Các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện và một\r\n\nsố cơ quan hoạt động trên địa bàn cấp huyện của tỉnh Quảng Ngãi đã được công bố\r\n\ntại Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 02/04/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh không bị\r\n\nbãi bỏ vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế,\r\n\nThông tin và Truyền thông; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng\r\n\nNgãi; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nvà cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Viễn thông Quảng Ngãi;\r\n\n - Bưu điện tỉnh Quãng Ngãi;\r\n\n - VPUB: PCVP, HCC, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC(hnb02).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\r\n\nTRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG DO SỞ Y TẾ QUẢN LÝ, THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Công bố kèm theo Quyết định số 90/QĐ-UBND ngày 16/01/2021 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm, cách thức thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ\r\n\n ăn uống thuộc thẩm quyền của UBND huyện\n\n20\r\n\n ngày làm việc\n\nTiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\n quyết tại Bộ phận Một cửa cấp huyện trên địa bàn tỉnh thông qua các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Qua dịch vụ công trực tuyến tại địa\r\n\n chỉ: https://motcua.quangngai.gov.vn\n\n- Phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch\r\n\n vụ ăn uống:\n\n+ Phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000\r\n\n đồng/lần/cơ sở.\n\n+ Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên:\r\n\n 1.000.000 đồng /lần/cơ sở.\n\n- Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực\r\n\n phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe):\n\n+ Đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được\r\n\n cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 500.000 đồng/lần/cơ\r\n\n sở.\n\n+ Đối với cơ sở sản xuất khác được\r\n\n cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 2.500.000 đồng/lần/cơ\r\n\n sở.\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n- Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND \r\n\n ngày 31/7/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân công nhiệm vụ và phối hợp\r\n\n trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn\r\n\n tỉnh Quảng Ngãi.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho các đối\r\n\n tượng được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày\r\n\n 11/12/2014.\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n2\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho các đối\r\n\n tượng được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày\r\n\n 11/12/2014.\n\n", + "id": 101876 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101877.json b/contexts/context_101877.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6304de224f24241f7c8883a4b0e8d7379c966298 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101877.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1175-QD-UBND-nam-2014-thanh-lap-Hoi-dong-quan-ly-Quy-Bao-tri-duong-bo-Ha-Noi-222768.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1175-QD-UBND-nam-2014-thanh-lap-Hoi-dong-quan-ly-Quy-Bao-tri-duong-bo-Ha-Noi-222768", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1175/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 13 tháng 03 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1486/QĐ-TTg\r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, Quy định cơ cấu tổ chức và\r\n\nquy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì\r\n\nđường bộ Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC\r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính, Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương\r\n\ntiện;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của liên Bộ Tài\r\n\nchính - Giao thông vận tải, Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán,\r\n\nquyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;\n\nCăn cứ Quỵết định số 1174/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2014 của UBND Thành phố về việc thành lập Quỹ Bảo trì đường bộ Hà\r\n\nNội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông Vận tải tại Tờ trình số 1528/TTr-SGTVT ngày 18 tháng 10 năm 2013 và Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 27/TTr-SNV ngày 06/01/2014 và văn bản số\r\n\n313/SNV-QLSN ngày 18/02/2014 về việc thành lập Quỹ Bảo trì đường bộ Hà Nội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành\r\n\nlập Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Hà Nội (sau đây gọi tắt là Hội đồng),\r\n\ngồm các ông (bà) có tên sau:\n\n1. Ông Nguyễn Văn Sửu - Phó Chủ tịch\r\n\nUBND Thành phố - Chủ tịch Hội đồng)\n\n2. Ông Nguyễn Quốc Hùng, Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông Vận tải - Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng;\n\n3. Ông Nguyễn Xuân Tân, Phó Giám đốc\r\n\nSở Giao thông Vận tải - Phó Chủ tịch Hội đồng Quỹ;\n\n4. Bà Lê Thị Loan, Phó Giám đốc Sở\r\n\nTài chính - Phó Chủ tịch Hội đồng;\n\n5. Ông Nguyễn Gia Phương, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Phó Chủ tịch Hội đồng;\n\nCác Ủy viên:\n\n1. Bà Nguyễn Thị Hồng Hà, Trưởng\r\n\nPhòng Quản lý kinh tế, Sở Giao thông Vận tải - Ủy viên Hội đồng;\n\n2. Ông Nguyễn Việt Phương, Trưởng\r\n\nPhòng Kế hoạch đầu tư, Sở Giao thông Vận tải - Ủy viên Hội đồng;\n\n3. Ông Nguyễn Nguyên Huy, Trưởng\r\n\nPhòng Quản lý Giao thông đô thị, Sở Giao thông Vận tải - Ủy viên Hội đồng;\n\n4. Ông Nguyễn Việt Hà, Trưởng Phòng\r\n\nGiao thông đô thị, Sở Tài chính - Ủy viên Hội đồng;\n\n5. Ông Nguyễn Hoàng Hải, Phó Trưởng\r\n\nPhòng Quản lý Ngân sách, Sở Tài chính - Ủy viên Hội đồng.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Hội đồng\n\n1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ:\n\na) Đề xuất điều chỉnh các quy\r\n\nđịnh liên quan đến nguồn thu của Quỹ và việc sửa đổi bổ sung các\r\n\nquy định liên quan đến hoạt động của Quỹ;\n\nb) Xây dựng kế hoạch thu, chi nguồn\r\n\nkinh phí của Quỹ, trình Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện;\n\nc) Căn cứ kế hoạch thu, chi nguồn\r\n\nkinh phí của Quỹ đã được phê duyệt, phân bổ cho các đơn vị thực hiện công tác\r\n\nbảo trì, quản lý, phát triển hệ thống giao thông đường bộ của Thành phố theo\r\n\nquy định;\n\nd) Quản lý, giám sát việc sử dụng\r\n\nnguồn kinh phí của Quỹ đối với các đơn vị theo kế hoạch đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt;\n\nđ) Tổ chức thanh, quyết, toán thu,\r\n\nchi Quỹ theo đúng quy định của pháp luật;\n\ne) Trình UBND Thành phố các quyết\r\n\nđịnh về công tác tổ chức của Quỹ;\n\ng) Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ\r\n\nchịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phân công\r\n\nvà được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định hiện hành;\n\nh) Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nUBND Thành phố giao.\n\n2. Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ:\n\na) Là người đại diện theo pháp luật\r\n\nvà là chủ tài khoản của Quỹ;\n\nb) Chỉ đạo, điều hành các hoạt động\r\n\ncủa Quỹ; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Thành viên trong Hội đồng; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố trong việc điều hành hoạt động của\r\n\nQuỹ;\n\nc) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng;\n\nd) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;\n\nđ) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký\r\n\nhoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng ký các Nghị quyết, quyết\r\n\nđịnh của Hội đồng quản lý Quỹ. Ủy quyền bằng văn bản cho\r\n\nmột trong những Thành viên của Hội đồng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ\r\n\ntịch Hội đồng khi vắng mặt;\n\ne) Quyết định thành lập, tổ chức lại,\r\n\ngiải thể Văn phòng Quỹ theo đúng quy định của pháp luật;\n\ng) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật Chánh Văn phòng Quỹ theo đúng quy định của pháp luật;\n\nh) Trong trường hợp cần thiết, thay\r\n\nmặt Hội đồng quản lý Quỹ kiến nghị UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung Quyết định\r\n\ncủa UBND Thành phố về cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý\r\n\nQuỹ; bổ sung, thay đổi hoặc bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;\n\ni) Tổ chức quản lý tài chính, tài sản\r\n\nđược giao theo quy định;\n\nk) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ\r\n\nkhác theo quy định của UBND Thành phố.\n\n3. Quy chế hoạt động của Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ;\n\na) Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo\r\n\nchế độ tập thể; chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng, trách nhiệm\r\n\ncá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch UBND Thành phố và trước pháp\r\n\nluật;\n\nb) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định\r\n\ncác vấn đề theo nguyên tắc đa số, phiếu biểu quyết của các Thành viên Hội đồng\r\n\ncó giá trị ngang nhau. Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có hiệu lực khi có\r\n\ntrên 2/3 số Thành viên Hội đồng biểu quyết tán thành. Thành viên Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình;\n\nc) Trong một số trường hợp cần thiết, việc lấy ý kiến của Thành viên Hội đồng\r\n\ncó thể được thực hiện bằng văn bản;\n\nd) Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ\r\n\nhàng quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm\r\n\ncủa mình. Khi cần thiết, Hội đồng có thể họp bất thường đề\r\n\ngiải quyết những vấn đề cấp bách theo yêu cầu của Chủ tịch\r\n\nHội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng;\n\nđ) Hội đồng Quản lý Quỹ chỉ họp khi có ít nhất 1/2 số Thành viên tham dự. Thành viên vắng mặt\r\n\nphải báo cáo lý do vắng mặt và gửi phiếu biểu quyết của mình về Hội đồng;\n\ne) Nội dung và kết luận cuộc họp phải\r\n\nđược ghi chép đầy đủ vào biên bản. Kết luận của cuộc họp\r\n\nđược thể hiện bằng Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ phải được\r\n\ngửi tới tất cả các Thành viên Hội đồng.\n\nĐiều 3. Hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ được sử dụng con dấu của Quỹ Bảo trì đường bộ Hà Nội để giao\r\n\ndịch và chỉ đạo hoạt động của Quỹ.\n\nKinh phí hoạt động của Hội đồng và\r\n\nphụ cấp kiêm nhiệm của các Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ được dự toán theo kế\r\n\nhoạch kinh phí hoạt động chung của Quỹ và theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Nội vụ, Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục Trưởng Cục Thuế Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà\r\n\nnước Hà Nội; Giám đốc Công an Thành phố; Thủ trưởng các\r\n\nSở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- TT TU, TT HĐND TP;\n\n- Đ/c Chủ tịch UBND Thành phố;\n\n- Các đ/c PCT UBND Thành phố;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Các Bộ: GTVT, TC, KHĐT, CA;\n\n- Quỹ bảo trì đường bộ TW;\n\n- Báo: HNM, KTĐT, ANTĐ,\r\n\n Đài PTTH Hà Nội;\r\n\n - Cổng GTĐT HN, TT Công báo;\n\n- VPUB: các PCVP, các phòng CV, QHXDGTpndiep;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Thảo\n\n", + "id": 101877 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101878.json b/contexts/context_101878.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ddc18a91ed0bf987eaf4f5b9d0bd3686d49ec225 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101878.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-132-2007-QD-UBND-quy-dinh-quan-ly-day-them-hoc-them-thanh-pho-Ha-Noi-59010.aspx", + "name": "Quyet-dinh-132-2007-QD-UBND-quy-dinh-quan-ly-day-them-hoc-them-thanh-pho-Ha-Noi-59010", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n *******\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố: 132/2007/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ\r\n\nDẠY THÊM HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n02/8/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Giáo dục;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về dạy thêm học thêm;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tại Công văn số\r\n\n3201/SGD&ĐT-TTr ngày 26/10/2007,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa\r\n\nbàn thành phố Hà Nội”\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái\r\n\nvới Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, các tổ chức và cá nhân liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ GD&ĐT, Bộ Tư pháp (để b/c);\r\n\n - TT TU, TT HĐND TP (để b/c);\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP (để b/c);\r\n\n - Các đ/c PCT UBND TP (để b/c);\r\n\n - Đài PT THHN, Báo HNM, KT&ĐT;\r\n\n - Công báo HN;\r\n\n - V2, V3, VX, TH;\r\n\n - Lưu VT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Thị Thanh Hằng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUẢN LÝ DẠY THÊM HỌC\r\n\nTHÊM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n132/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2007 của UBND thành phố Hà Nội)\n\nChương 1\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1.\r\n\nDạy thêm học thêm được đề cập trong quy định này là hoạt động dạy học ngoài giờ\r\n\nhọc thuộc Kế hoạch giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành, với nội dung dạy học trong phạm vi chương trình giáo dục\r\n\nphổ thông. Văn bản này quy định về dạy thêm học thêm trong nhà trường và ngoài\r\n\nnhà trường; trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện dạy thêm học thêm trong\r\n\nnhà trường và ngoài nhà trường.\n\n2.\r\n\nVăn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm học thêm\n\n1.\r\n\nNội dung, phương pháp dạy thêm học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến\r\n\nthức, kỹ năng và giáo dục nhân cách cho học sinh, phù hợp với chương trình giáo\r\n\ndục phổ thông và đặc điểm tâm sinh lý của người học; không dạy quá nhiều, quá\r\n\nsức tiếp thu của người học, đảm bảo quyền lợi của người học thêm và nêu cao\r\n\ntrách nhiệm của người dạy thêm.\n\n2.\r\n\nHoạt động dạy thêm học thêm chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện (theo\r\n\nĐiều 8, 9, 10 của Quy định này) và được cơ quan quản lý có thẩm quyền (quy định\r\n\ntại Điều 11 Quy định này) cho phép.\n\n3.\r\n\nViệc học thêm hay không học thêm là quyền của người học; mọi tổ chức, cá nhân\r\n\nkhông được ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. Học sinh học thêm có đơn xin\r\n\nhọc thêm và phải được sự đồng ý của cha mẹ hoặc người đỡ đầu.\n\nĐiều 3. Các trường hợp không dạy thêm học thêm\n\n1.\r\n\nĐối với các trường dạy học 2 buổi trong một ngày, nhà trường và giáo viên không\r\n\nđược tổ chức dạy thêm học thêm cho học sinh; việc ôn thi tốt nghiệp, ôn thi\r\n\nchuyển cấp, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi chỉ bố trí trong\r\n\ncác buổi học tại trường.\n\n2.\r\n\nKhông dạy thêm học thêm cho học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: nhận quản lý\r\n\nhọc sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình; phụ đạo cho những học sinh\r\n\nyếu kém; bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao; luyện tập kỹ năng đọc, viết\r\n\ncho học sinh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.\n\n3.\r\n\nCơ sở giáo dục đại học, cao đẳng không được thực hiện dạy thêm học thêm theo\r\n\nchương trình giáo dục phổ thông cho người học không phải là học sinh, học viên\r\n\ncủa cơ cở giáo dục đại học, cao đẳng đó; trường hợp các tổ chức, cá nhân thuộc\r\n\nquyền quản lý của các trường đại học, cao đẳng khi làm thủ tục đề nghị cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm học thêm theo chương trình giáo dục phổ\r\n\nthông phải được thủ trưởng trường đại học, cao đẳng có ý kiến chấp thuận trong\r\n\nđơn đề nghị.\n\nChương 2\n\nDẠY THÊM HỌC THÊM TRONG NHÀ TRƯỜNG VÀ DẠY THÊM HỌC THÊM\r\n\nNGOÀI NHÀ TRƯỜNG\n\nĐiều 4. Dạy thêm học thêm trong nhà trường\n\n1.\r\n\nDạy thêm học thêm trong nhà trường là dạy thêm học thêm do nhà trường phổ\r\n\nthông, cơ sở giáo dục khác thuộc ngành giáo dục và đào tạo Hà Nội thực hiện dạy\r\n\nhọc theo chương trình giáo dục phổ thông.\n\n2.\r\n\nDạy thêm học thêm trong nhà trường bao gồm: phụ đạo học sinh có học lực yếu\r\n\nkém, bồi dưỡng học sinh giỏi; dạy thêm cho những học sinh có nhu cầu củng cố,\r\n\nbổ sung kiến thức; ôn tập và luyện thi. Dạy thêm học thêm trong nhà trường phải\r\n\nđảm bảo các điều kiện tại Điều 8, 9, 10 của Quy định này.\n\nĐiều 5. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường\n\n1.\r\n\nDạy thêm học thêm ngoài nhà trường là dạy thêm học thêm do các tổ chức khác,\r\n\nngoài các tổ chức quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này hoặc do cá nhân\r\n\nthực hiện.\n\n2.\r\n\nDạy thêm học thêm ngoài nhà trường bao gồm: củng cố, bồi dưỡng kiến thức, ôn\r\n\ntập và luyện thi. Các tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm ngoài nhà trường phải\r\n\nđảm bảo đủ các điều kiện tại Điều 8, 9, 10 của Quy định này.\n\nĐiều 6. Hình thức, thời gian dạy thêm học thêm, số\r\n\nngười học trong một lớp\n\n1.\r\n\nHình thức dạy thêm học thêm:\n\n- Nhận\r\n\nquản lý học sinh tiểu học ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình và những\r\n\ntrường hợp khác nêu tại khoản 2 Điều 3 Quy định này.\n\n- Mở\r\n\nnhóm, lớp, trung tâm thực hiện dạy thêm học thêm cho học sinh trung học theo\r\n\nchương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông để phụ đạo, bồi dưỡng về văn\r\n\nhóa, ôn luyện thi, bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, ngoại ngữ, tin\r\n\nhọc và các kiến thức, kỹ năng khác.\n\n2.\r\n\nThời gian các đơn vị cơ sở thực hiện dạy thêm học thêm đối với: học sinh tiểu\r\n\nhọc không quá 2 tiết/buổi học, không quá 2 buổi/tuần; học sinh trung học cơ sở\r\n\nkhông quá 2 tiết/buổi học và không quá 3 buổi/tuần; học sinh trung học phổ\r\n\nthông không quá 3 tiết/buổi và không quá 3 buổi/tuần.\n\n3.\r\n\nSố học sinh trong mỗi lớp học thêm không quá 45 người; riêng bậc tiểu học mỗi\r\n\nnhóm trông giữ không quá 25 học sinh.\n\nĐiều 7. Thu, sử dụng và quản lý tiền dạy thêm học thêm\n\n1.\r\n\nCác tổ chức, cá nhân nếu được phép dạy thêm học thêm có thu tiền chỉ được thu\r\n\ntiền phục vụ trực tiếp cho dạy thêm học thêm, ngoài ra không được thu bất cứ\r\n\nkhoản nào khác.\n\nMức\r\n\nthu tiền dạy thêm học thêm trong nhà trường do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh\r\n\nvới nhà trường (thông qua Ban đại diện cha mẹ học sinh) đảm bảo thu đủ chi; mức\r\n\nthu tiền dạy thêm học thêm ngoài nhà trường do thỏa thuận giữa người học hoặc\r\n\ncha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm.\n\n2. Việc\r\n\nsử dụng tiền dạy thêm học thêm để chi cho các nội dung chính sau:\n\n-\r\n\nĐối với dạy thêm trong nhà trường: chi phí cho giáo viên trực tiếp giảng dạy;\r\n\nchi phí phục vụ trực tiếp dạy thêm học thêm, chi phí cho công tác quản lý và\r\n\nkiểm tra; chi phí sửa chữa, mua sắm đầu tư trang thiết bị vật chất và các khoản\r\n\nchi phí khác phục vụ dạy thêm học thêm.\n\nMức\r\n\nchi và tỷ lệ phân bổ chi phải được thông qua Hội đồng giáo dục trường đảm bảo\r\n\ncông khai, dân chủ, được đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm của Nhà\r\n\ntrường. Việc quản lý tiền dạy thêm học thêm thực hiện theo các văn bản hướng\r\n\ndẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp.\n\n-\r\n\nĐối với dạy thêm ngoài nhà trường: chi phí cho giáo viên giảng dạy; chi phí\r\n\nphục vụ trực tiếp dạy thêm học thêm, chi phí cho công tác quản lý và kiểm tra;\r\n\nchi phí cho việc thuê, mượn phòng học, đầu tư trang thiết bị và các khoản chi\r\n\nphí khác phục vụ dạy thêm học thêm.\n\n3.\r\n\nTổ chức, cá nhân dạy thêm có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính, thuế\r\n\ntheo quy định; khuyến khích tham gia ủng hộ Quỹ khuyến học, Quỹ đầu tư giáo dục\r\n\ncủa địa phương.\n\n4.\r\n\nGiao Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, cùng các cơ quan liên quan xây dựng\r\n\nvăn bản hướng dẫn về sử dụng, quản lý tiền dạy thêm học thêm.\n\nChương 3\n\nĐIỀU KIỆN CẤP PHÉP DẠY THÊM HỌC THÊM\n\nĐiều 8. Đối tượng và tiêu chuẩn giáo viên tham gia dạy\r\n\nthêm\n\n1.\r\n\nĐối tượng tham gia dạy thêm gồm:\n\na.\r\n\nCán bộ, giáo viên đương nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao tại các đơn vị\r\n\nthuộc ngành giáo dục đào tạo quản lý (chỉ được tham gia dạy thêm sau khi có ý\r\n\nkiến chấp thuận của thủ trưởng đơn vị cơ sở ghi trong đơn đăng ký tham gia dạy\r\n\nthêm), hoặc cán bộ, giáo viên trong ngành giáo dục và đào tạo đã nghỉ hưu.\n\nb.\r\n\nĐối với các cá nhân ngoài ngành giáo dục đào tạo có bằng tốt nghiệp các ngành\r\n\nhọc phù hợp khác, đã tham gia bồi dưỡng và được cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư\r\n\nphạm.\n\n2.\r\n\nGiáo viên tham gia dạy thêm ở cấp học, bậc học nào phải được đào tạo đúng với\r\n\nchuyên môn, có trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn tương ứng theo quy định của ngành\r\n\ngiáo dục đối với giáo viên thuộc cấp học, bậc học đó; có năng lực sư phạm, có\r\n\nphẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe; không trong thời gian bị kỷ luật hoặc vi\r\n\nphạm pháp luật.\n\nĐiều 9. Tiêu chuẩn của người quản lý tổ chức dạy thêm\r\n\nhọc thêm\n\nNgười\r\n\nquản lý các lớp dạy thêm ở mỗi cấp học, bậc học nào phải có trình độ tối thiểu\r\n\nđạt chuẩn tương ứng theo quy định đối với giáo viên của cấp học; bậc học đó; có\r\n\nđủ sức khỏe, không trong thời gian bị kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật; được thủ\r\n\ntrưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch UBND xã, phường nơi cư trú xác nhận (về\r\n\nđịa chỉ cư trú, việc chấp hành pháp luật) trong đơn đề nghị cấp giấy phép tổ\r\n\nchức dạy thêm học thêm ngoài nhà trường.\n\nĐiều 10. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị\n\nCác\r\n\ntổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm phải đảm bảo yêu cầu tại Quy định\r\n\nvề vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày\r\n\n18/4/2000 của Bộ Y tế, trong đó phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:\n\n- Cơ\r\n\nsở vật chất và lớp học hợp pháp, ổn định, có đủ diện tích (bảo đảm mỗi học sinh\r\n\ncó tối thiểu 0,8m2, khu vực giáo viên giảng dạy 4m2), có\r\n\nđủ ánh sáng, thông thoáng và các điều kiện quy định về trật tự an ninh, an\r\n\ntoàn, môi trường (đèn chiếu sáng, quạt mát, khu vệ sinh, phòng chống cháy nổ,\r\n\nlối thoát hiểm khi có sự cố v.v…). Không mở lớp ở những nơi ồn ào, môi trường\r\n\nbị ô nhiễm, có thể gây nguy hiểm cho người dạy và người học.\n\n- Có\r\n\nđủ bàn, ghế, bảng đúng quy cách, có các phương tiện, trang thiết bị cần thiết\r\n\nkhác phục vụ cho việc dạy học.\n\nChương 4\n\nTHẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP VÀ THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP DẠY\r\n\nTHÊM HỌC THÊM\n\nĐiều 11. Thẩm quyền cho phép; hoặc cấp, gia hạn và thu\r\n\nhồi giấy phép\n\nUBND\r\n\nThành phố giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận,\r\n\nhuyện được quyền quy định theo phân cấp quản lý như sau:\n\n1.\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định, khi có đủ các điều\r\n\nkiện quy định sẽ thực hiện các việc sau:\n\na.\r\n\nQuyết định cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà\r\n\ntrường cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện (thực hiện theo chương trình\r\n\ngiáo dục trung học phổ thông).\n\nb.\r\n\nĐịnh kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện với UBND Thành phố.\n\n2.\r\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định; khi có đủ các\r\n\nđiều kiện quy định sẽ thực hiện các việc sau:\n\na.\r\n\nQuyết định cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà\r\n\ntrường cho các tổ chức, cá nhân mở lớp trên địa bàn quận, huyện (thực hiện theo\r\n\nchương trình giáo dục Tiểu học, trung học cơ sở).\n\nb.\r\n\nĐịnh kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện với UBND quận, huyện và Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\n3.\r\n\nCơ quan quản lý giáo dục cấp nào cấp giấy phép hoặc gia hạn giấy phép cho tổ\r\n\nchức, cá nhân được hoạt động, sẽ có trách nhiệm kiểm tra, quyết định tạm ngừng\r\n\nhoặc quyết định thu hồi giấy phép dạy thêm học thêm của tổ chức, cá nhân đó.\n\nĐiều 12. Thủ tục cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm\r\n\nhọc thêm\n\n1.\r\n\nCác trường hoặc cơ sở giáo dục thực hiện dạy thêm học thêm trong nhà trường\r\n\nphải có hồ sơ xin phép hoạt động, gồm có:\n\n-\r\n\nCông văn đề nghị cơ quan quản lý giáo dục cấp trên cho phép thực hiện dạy thêm\r\n\nhọc thêm trong nhà trường (rõ bộ môn, khối, số lớp, số học sinh, thời lượng học\r\n\nthêm cho mỗi môn trong tuần, mức thu - chi…)\n\n- Hồ\r\n\nsơ nhân sự gồm: Danh sách trích ngang của cán bộ quản lý, giáo viên trong đơn\r\n\nvị đăng ký tham gia dạy thêm (Mẫu số 3); đơn đăng ký dạy thêm của giáo viên\r\n\n(Mẫu số 2) và đơn xin học thêm của học sinh.\n\n-\r\n\nPhương án tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường.\n\n2.\r\n\nCác tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện dạy thêm học thêm ngoài nhà trường\r\n\nphải làm thủ tục đề nghị cấp phép. Giấy phép dạy thêm học thêm ngoài nhà trường\r\n\ncó giá trị hoạt động trong thời gian 24 tháng kể từ ngày ký, trước khi hết hạn\r\n\n01 tháng phải làm thủ tục xin gia hạn.\n\na.\r\n\nHồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm ngoài nhà trường gồm có:\n\n-\r\n\nĐơn đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm học thêm ngoài nhà trường (Mẫu\r\n\nsố 1) và phải có ý kiến của xác nhận của:\n\nThủ\r\n\ntrưởng đơn vị cơ sở ngành giáo dục và đào tạo Hà Nội (đối với người đứng đơn là\r\n\ncán bộ, giáo viên đương nhiệm).\n\nThủ\r\n\ntrưởng đơn vị cơ sở, tổ chức quản lý của các trường đại học, cao đẳng (đối với\r\n\nngười đứng đơn là những tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý).\n\nChủ\r\n\ntịch UBND xã, phường nơi cư trú (đối với người đứng đơn là những đối tượng còn\r\n\nlại).\n\n- Hồ\r\n\nsơ cá nhân hoặc người đại diện cho tổ chức xin cấp phép.\n\n- Hồ\r\n\nsơ nhân sự xin cấp phép gồm: Danh sách trích ngang của người quản lý và giáo\r\n\nviên đăng ký tham gia dạy thêm (Mẫu số 3); văn bằng có xác nhận hợp lệ; đơn\r\n\nđăng ký tham gia dạy thêm có dán ảnh (4x6 kiểu chứng minh thư nhân dân).\n\nĐối\r\n\nvới cán bộ, giáo viên, nhân viên đương nhiệm trong ngành giáo dục đào tạo tham\r\n\ngia dạy thêm ngoài nhà trường phải có đơn đăng ký tham gia dạy thêm (Mẫu số 2),\r\n\nkèm ý kiến của thủ trưởng đơn vị (nhận xét về phẩm chất đạo đức, năng lực\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm, kết quả hoàn thành công việc được\r\n\ngiao và chấp thuận cho tham gia dạy thêm), có dán ảnh và đóng dấu giáp lai (cá\r\n\nnhân giữ 01 bản, lưu đơn vị quản lý 01 bản, nộp cho người quản lý hoạt động dạy\r\n\nthêm ngoài nhà trường 01 bản).\n\n- Hồ\r\n\nsơ về cơ sở vật chất, lớp học.\n\n-\r\n\nPhương án tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm ngoài nhà trường.\n\nb.\r\n\nViệc nâng cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm học thêm:\n\n-\r\n\nQuy trình: Tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm học\r\n\nthêm ngoài nhà trường phải nộp 02 bộ hồ sơ cho cơ quan quản lý giáo dục tại địa\r\n\nphương mở lớp, theo thẩm quyền cấp phép tại Điều 11 Quy định này. Trong thời\r\n\ngian không quá 15 ngày (kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ), cơ quan tiếp nhận hồ\r\n\nsơ tiến hành thẩm định và quyết định cấp hoặc gia hạn giấy phép (khi có đủ các\r\n\nđiều kiện theo quy định).\n\n-\r\n\nThủ tục: Cơ quan quản lý giáo dục được giao thẩm quyền cấp phép phải thực hiện\r\n\ncác quy định về cải cách thủ tục hành chính, đảm bảo thuận tiện và nhanh chóng.\n\n-\r\n\nTrong vòng 90 ngày kể từ ngày Quyết định “Ban hành Quy định về quản lý dạy thêm\r\n\nhọc trên địa bàn thành phố Hà Nội” có hiệu lực thi hành, tất cả các cơ sở dạy\r\n\nthêm học thêm ngoài nhà trường (kể cả các cơ sở dạy thêm học thêm đang hoạt\r\n\nđộng) đều phải làm thủ tục xin cấp phép hoạt động theo Quy định này. Sau thời\r\n\nhạn trên, cơ sở nào không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền (ghi tại Điều\r\n\n11 Quy định này) là bất hợp pháp và bị xử lý theo quy định.\n\nĐiều 13. Những trường hợp miễn cấp giấy phép, tạm ngừng\r\n\nhoặc chấm dứt hoạt động dạy thêm học thêm\n\n1.\r\n\nNhững trường hợp miễn cấp giấy phép dạy thêm học thêm:\n\na.\r\n\nCác hoạt động dạy học được bố trí trong các buổi học tại trường không thu tiền\r\n\nnhư: dạy bù chương trình, ôn thi tốt nghiệp, ôn thi chuyển cấp, phụ đạo học\r\n\nsinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi.\n\nb.\r\n\nTổ chức, cá nhân mở các nhóm, lớp dạy từ thiện không thu tiền (nhưng phải thông\r\n\nbáo với chính quyền và cơ quan quản lý giáo dục theo phân cấp).\n\n2.\r\n\nTrường hợp xin tạm ngừng dạy thêm: Các cơ sở dạy thêm học thêm không đảm bảo\r\n\nnhững điều kiện như quy định hoặc không đáp ứng nhu cầu của người học, hoặc có\r\n\ngiấy phép nhưng chưa hoạt động thì tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép phải có\r\n\nvăn bản báo cáo cơ quan cấp phép đề nghị tạm ngừng để củng cố hoặc chấm dứt\r\n\nhoạt động dạy thêm học thêm. Sau thời gian củng cố (nếu giấy phép còn hạn) thì\r\n\ntổ chức, cá nhân phải có văn bản đề nghị cơ quan cấp phép thẩm định và đồng ý\r\n\ncho phép hoạt động trở lại.\n\n3.\r\n\nTrường hợp đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép dạy thêm: Tổ chức, cá nhân vi\r\n\nphạm những quy định về dạy thêm học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND\r\n\nthành phố Hà Nội mà không sửa chữa, khắc phục sẽ bị đình chỉ hoạt động, thu hồi\r\n\ngiấy phép và xử lý vi phạm tại Điều 23 của Quy định này.\n\nChương 5\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ DẠY THÊM HỌC THÊM\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nLà\r\n\ncơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện và các đơn vị liên\r\n\nquan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, chịu trách\r\n\nnhiệm toàn diện trước UBND Thành phố về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn\r\n\nThành phố, cụ thể:\n\n1. Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, hướng dẫn các cơ sở giáo dục, các cá nhân liên quan biết và\r\n\nthực hiện đúng quy định. Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường và\r\n\ncác đơn vị trực thuộc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Thực hiện việc\r\n\ncấp, gia hạn, thu hồi, giấy phép dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường\r\n\ncho tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền.\n\n2.\r\n\nTổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm bảo đảm hiệu lực của quy định về dạy thêm học\r\n\nthêm trong toàn ngành; phát hiện nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.\n\n3.\r\n\nThông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và điện thoại dùng cho\r\n\nviệc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm để quản lý.\n\n4.\r\n\nTổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm học thêm của ngành, báo cáo UBND\r\n\nThành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi kết thúc năm học hoặc trường hợp đột\r\n\nxuất (nếu có).\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của UBND quận, huyện\n\n1.\r\n\nChịu trách nhiệm quản lý đối với hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn theo\r\n\ncác quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND Thành phố.\n\nThành\r\n\nlập Ban chỉ đạo quản lý dạy thêm học thêm của địa phương gồm có trưởng ban là\r\n\nChủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND, phó trưởng ban thường trực là đại diện của\r\n\nngành giáo dục, thành viên là đại diện của các ban ngành liên quan và các tổ\r\n\nchức đoàn thể chính trị xã hội. Ban chỉ đạo có trách nhiệm tham mưu với UBND,\r\n\ntham gia kiểm tra để giúp UBND quản lý tốt việc dạy thêm học thêm trên địa bàn.\n\nTổ\r\n\nchức kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn, phát hiện các sai phạm,\r\n\nkịp thời xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý.\n\nThực\r\n\nhiện chế độ báo cáo định kỳ với UBND Thành phố (qua Sở Giáo dục và Đào tạo để\r\n\ntổng hợp).\n\n2.\r\n\nChỉ đạo UBND phường, xã hỗ trợ quản lý an ninh, trật tự, chủ động tham gia cùng\r\n\nngành giáo dục kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrên địa bàn, phát hiện và đề xuất xử lý sai phạm theo quy định.\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo\n\n1.\r\n\nChịu trách nhiệm trước UBND quận, huyện về quản lý dạy thêm học thêm trên địa\r\n\nbàn quận, huyện; phổ biến, hướng dẫn các trường, các tổ chức và cá nhân liên\r\n\nquan thực hiện Quy định này. Thực hiện việc cho phép dạy thêm học thêm trong\r\n\nnhà trường; hoặc cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép dạy thêm học thêm ngoài nhà\r\n\ntrường cho tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền.\n\n2.\r\n\nTổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo hiệu lực của quy định về dạy thêm học\r\n\nthêm đối với bậc tiểu học, trung học cơ sở; phát hiện nhân tố tích cực, phát\r\n\nhiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý\r\n\nvi phạm.\n\n3.\r\n\nThông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và điện thoại dùng cho\r\n\nviệc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm để có biện pháp quản lý.\n\n4.\r\n\nTổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm học thêm của toàn quận, huyện báo\r\n\ncáo UBND quận, huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo sau khi kết thúc mỗi học kỳ và\r\n\nnhững trường hợp đột xuất (nếu có).\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và người đứng đầu\r\n\ncác cơ sở giáo dục (gọi chung là Thủ trưởng đơn vị cơ sở)\n\n1.\r\n\nSau khi được cấp giấy phép, thủ trưởng đơn vị cơ sở được tổ chức hoạt động và\r\n\nquản lý các lớp dạy thêm học thêm trong nhà trường cho học sinh, cán bộ, giáo\r\n\nviên của đơn vị; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động và quyền lợi của\r\n\nngười học.\n\nQuản\r\n\nlý, kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường của cán bộ,\r\n\ngiáo viên do đơn vị quản lý.\n\nXét\r\n\nduyệt, chấp thuận cho cán bộ, giáo viên của đơn vị có đủ tiêu chuẩn (theo Điều\r\n\n8 của Quy định này) được tham gia dạy thêm ngoài nhà trường; nội dung xác nhận\r\n\ncó giá trị trong thời hạn 12 tháng; tổng hợp danh sách cán bộ, giáo viên của\r\n\nđơn vị đăng ký tham gia dạy thêm ngoài nhà trường để quản lý và báo cáo cơ quan\r\n\nquản lý cấp trên.\n\n2.\r\n\nQuản lý tổ chức tốt việc dạy và học chính khóa, đảm bảo tuyệt đối không cắt xén\r\n\nnội dung, chương trình dạy học đã được quy định để dành cho dạy thêm học thêm.\r\n\nThực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ việc cho điểm, đánh giá học sinh, nhằm\r\n\nngăn chặn hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm học thêm.\n\n3.\r\n\nKịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi\r\n\nphạm các quy định về dạy thêm học thêm.\n\n4.\r\n\nChịu sự thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào\r\n\ntạo về chất lượng dạy học, về thu chi tài chính, định kỳ tổng kết và báo cáo\r\n\ntình hình dạy thêm học thêm với cơ quan quản lý.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện\r\n\ndạy thêm học thêm ngoài nhà trường\n\n1.\r\n\nThực hiện các quy định tại Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, các quy định cụ thể tại văn bản này và các quy định khác của Luật Giáo\r\n\ndục. Trước khi thực hiện dạy thêm học thêm phải báo cáo cơ quan cấp giấy phép\r\n\nkế hoạch, nội dung, đối tượng người học, danh sách người dạy.\n\n2.\r\n\nQuản lý và tôn trọng quyền lợi của người học. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy\r\n\nthêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học biết\r\n\ntrước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học tương\r\n\nứng với phần dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân liên quan.\n\n3.\r\n\nTổ chức quản lý, lưu giữ hồ sơ (về danh sách giáo viên, người học), sổ sách,\r\n\nchứng từ về thu - chi theo các quy định hiện hành.\n\n4.\r\n\nChịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, cơ quan quản lý giáo dục về chất\r\n\nlượng dạy thêm học thêm, thu chi tài chính…; báo cáo định kỳ với cơ quan quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 19. Trách nhiệm của giáo viên tham gia thực hiện\r\n\ndạy thêm\n\n1.\r\n\nChịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại văn bản này, các quy định chung của\r\n\nngành và các quy định liên quan.\n\n2.\r\n\nNêu cao ý thức, đạo đức nghề nghiệp. Hoàn thành trách nhiệm giảng dạy và giáo\r\n\ndục học sinh trong và ngoài giờ chính khóa. Chuẩn bị kỹ nội dung, phương pháp\r\n\ndạy học phù hợp với đối tượng học thêm.\n\n3.\r\n\nKhông có bất cứ hình thức nào ép buộc học sinh lớp mình đang giảng dạy phải\r\n\ntham gia học thêm.\n\nĐiều 20. Trách nhiệm của học sinh và cha mẹ học sinh\r\n\ntham gia học thêm\n\n1.\r\n\nHọc sinh phải có thái độ tôn trọng lễ phép với người dạy, có trách nhiệm thực\r\n\nhiện đầy đủ các quy định của lớp học thêm và của người dạy.\n\nĐược\r\n\nquyền chọn môn, lớp, thời gian tham gia học thêm phù hợp với khả năng, trình\r\n\nđộ, nhu cầu học tập của bản thân. Phản ánh với giáo viên, hoặc hiệu trưởng về\r\n\nnhững bất cập trong việc dạy thêm học thêm để nhà trường kịp thời giải quyết.\n\nKhi\r\n\ntham gia học thêm phải có đơn xin học thêm, đảm bảo nguyên tắc hoàn toàn tự\r\n\nnguyện và có ý kiến đồng ý của cha mẹ.\n\n2.\r\n\nCha mẹ học sinh có trách nhiệm hướng dẫn, chọn nội dung, hình thức học thêm phù\r\n\nhợp đáp ứng yêu cầu học tập, đảm bảo sức khỏe và kiểm tra, quản lý việc tham\r\n\ngia học thêm của con em mình.\n\nPhản\r\n\nánh những bất cập trong việc dạy thêm học thêm cho Hiệu trưởng nhà trường, hoặc\r\n\ncơ quan quản lý giáo dục theo phân cấp để được giải quyết.\n\nChương 6\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 21. Thanh tra, kiểm tra\n\nHoạt\r\n\nđộng dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra\r\n\ncủa cơ quan quản lý giáo dục và của chính quyền các cấp.\n\nĐiều 22. Khen thưởng\n\nTổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện tốt quy định về dạy thêm học thêm và được các cơ quan\r\n\nquản lý giáo dục đánh giá có nhiều đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục, ủng\r\n\nhộ Quỹ khuyến học… thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 23. Xử lý vi phạm\n\n1.\r\n\nCác tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm học thêm, tùy theo tính chất\r\n\nvà mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n11/4/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo\r\n\ndục và Thông tư số 51/2006/TT-BGD&ĐT ngày 13/12/2006 của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP.\n\n2.\r\n\nCán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định dạy thêm học\r\n\nthêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005\r\n\ncủa Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức và Thông tư số 03/2006/TT-BNV\r\n\nngày 08/02/2006 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định\r\n\nsố 35/2005/NĐ-CP.\n\n3.\r\n\nCơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm quy định\r\n\ndạy thêm học thêm, có hành vi lừa đảo hoặc tổ chức dạy thêm học thêm trái quy\r\n\nđịnh dẫn tới vi phạm các quy định về trật tự an toàn xã hội thì phải được xử lý\r\n\nthích đáng theo các hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Thị Thanh Hằng\n\n\n\n\n\nDán ảnh và đóng dấu giáp lai\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n******\n\n\n\nDán ảnh và đóng dấu giáp lai\n\nMẫu số 1\n\nHà Nội, ngày… tháng... năm 200…\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP\n\nDẠY THÊM HỌC THÊM NGOÀI\r\n\nNHÀ TRƯỜNG\n\nKính gửi:………………………………………………………………………….\n\nTên\r\n\ntổ chức, cá nhân:\n\nĐịa\r\n\nchỉ:\n\nSố\r\n\nđiện thoại liên lạc:\n\nSau\r\n\nkhi nghiên cứu Quy định về dạy thêm học thêm của Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 03/2007/QĐ-BGD&ĐT và văn bản Quy định về quản lý và tổ chức\r\n\ndạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội của UBND Thành phố. Chúng tôi\r\n\nđề nghị xin được cấp giấy phép dạy thêm.\n\nTên\r\n\ncơ sở dạy thêm:......................................................................................................... \n\nĐịa\r\n\nchỉ:.............................................................................................................................. \n\nSố\r\n\nphòng học:………trong đó……….........phòng có diện tích: ....................................... m2\n\n………phòng\r\n\ncó diện tích: ......................................... m2\n\nKèm\r\n\nbản sao Hợp đồng thuê địa điểm hoặc Giấy chứng nhận sở hữu nhà.\n\nCơ\r\n\nsở vật chất và lớp học đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số /QĐ-UBND\r\n\nngày / /2007 của UBND thành phố Hà Nội.\n\nGiáo\r\n\nviên: (có danh sách kèm theo)\n\nThực\r\n\nhiện dạy thêm học thêm ngoài nhà trường như sau:\n\nLớp/\n\nNhóm\n\nMôn……., khối……..\n\nMôn……., khối……..\n\nMôn……., khối……..\n\nSố lớp\n\nSố tiết/tuần\n\nSố HS\n\nSố lớp\n\nSố tiết/tuần\n\nSố HS\n\nSố lớp\n\nSố tiết/tuần\n\nSố HS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHọc\r\n\nphí:………………………….. đồng/tiết học/HS\n\nNếu\r\n\nđược các cơ quan có thẩm quyền cho phép, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy\r\n\nđủ, nghiêm túc các quy định về dạy thêm học thêm của Bộ GD&ĐT và UBND Thành\r\n\nphố đã ban hành.\n\nXác nhận của CQ quản lý\n\nhoặc UBND xã, phường\n\n(ký và đóng dấu)\n\nTổ chức hoặc Cá nhân\n\nĐề nghị cấp giấy phép\n\n(ký và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\n\n\nDán ảnh và đóng dấu giáp lai\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n******\n\n\n\nDán ảnh và đóng dấu giáp lai\n\nMẫu số 2\n\nHà Nội, ngày… tháng... năm 200…\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\n\nTHAM GIA DẠY THÊM NGOÀI\r\n\nNHÀ TRƯỜNG\n\n(Dành cho cán bộ, giáo viên đương\r\n\nnhiệm tại các cơ sở giáo dục)\n\nKính gửi:\r\n\nBan giám hiệu (hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý GD)\n\n……………………………………………………………………………\n\nHọ\r\n\nvà tên: Năm sinh:\n\nHiện\r\n\nđang công tác, giảng dạy tại:\n\nĐịa\r\n\nchỉ nơi cư trú:\n\nSố\r\n\nđiện thoại liên lạc:\n\nSau\r\n\nkhi nghiên cứu Quy định về dạy thêm học thêm của Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 03/2007/QĐ-BGD&ĐT và văn bản Quy định về Quản lý và tổ chức\r\n\ndạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội của UBND Thành phố. Tôi đăng ký\r\n\nđược tham gia dạy thêm trong tuần theo lịch sau:\n\nThứ\n\nMôn dạy\n\nThời gian dạy\n\n(từ….. - đến……)\n\nĐịa điểm dạy thêm\n\nĐối tượng học thêm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNếu\r\n\nđược cơ quan cho phép tham gia dạy thêm, tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ,\r\n\nnghiêm túc các Quy định về dạy thêm học thêm của Bộ GD&ĐT và UBND Thành phố\r\n\nđã ban hành.\n\nGhi\r\n\nchú: Giáo viên giữ 01 bản, nộp cho đơn vị quản lý 01 bản và nộp cho người quản\r\n\nlý nơi dạy thêm.\n\nXác nhận của Thủ trưởng đơn vị\n\n(ký và đóng dấu)\n\nNgười đăng ký\n\n(ký và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\n\n\nMẫu số 3\n\n-\r\n\nTên tổ chức, cá nhân dạy thêm:......................................................................... \n\n- Số\r\n\nGiấy phép: .......................... - Cơ quan cấp:............................................... \n\n-\r\n\nNgày cấp: ................................. - Có giá trị đến:.............................................. \n\n\n\nDANH SÁCH\n\nGIÁO VIÊN THAM GIA DẠY\r\n\nTHÊM\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐịa chỉ thường trú\n\nĐơn vị công tác\n\nTrình độ đào tạo\n\nChuyên ngành đào tạo\n\nDạy môn\n\nChương trình cấp học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi\r\n\nchú: Kèm theo Đơn đăng ký tham gia dạy thêm của toàn bộ GV.\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN\r\n\n CẤP GIẤY PHÉP DẠY THÊM\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nHà Nội, ngày … tháng … năm 200…\n\nTHỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC HOẶC CÁ NHÂN\r\n\n ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP DẠY THÊM\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 4\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n *******\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\n\n\n\n\nGIA\r\n\n HẠN LẦN THỨ NHẤT\n\nGiấy phép này có giá trị tiếp tục\n\nKể từ ngày……tháng……năm 200…\n\nĐến hết ngày……tháng……năm 200…\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày…tháng…năm 200…\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIA\r\n\n HẠN LẦN THỨ HAI\n\nGiấy phép này có giá trị tiếp tục\n\nKể từ ngày……tháng……năm 200…\n\nĐến hết ngày……tháng……năm 200…\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày…tháng…năm 200…\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\n\nGIẤY PHÉP\n\nDẠY THÊM HỌC THÊM NGOÀI\r\n\n NHÀ TRƯỜNG\r\n\n CẤP CHO TỔ CHỨC\n\nThực hiện chương trình giáo dục phổ thông\n\n(Kèm theo Quyết định số………./QĐ-SGD&ĐT ngày… /…\r\n\n /200...)\n\nCấp\r\n\n cho:...................................................................................................... \n\nĐịa\r\n\n chỉ CQ, tổ chức:..................................................................................... \n\nĐịa\r\n\n chỉ nơi mở lớp:...................................................................................... \n\nDạy\r\n\n chương trình cấp học: (Tiểu học, THCS, THPT)....................................... \n\nMôn\r\n\n dạy thêm:............................................................................................. \n\nCó\r\n\n giá trị đến: ngày ….. tháng…… năm 200…\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày…… tháng…… năm 200…\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nSố:………………\n\nVào\r\n\n sổ cấp phép:……….\n\nNgày…….tháng……..năm\r\n\n 200…\n\n\n\nMẫu số 5\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n *******\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\n\n\n\n\nGIA\r\n\n HẠN LẦN THỨ NHẤT\n\nGiấy phép này có giá trị tiếp tục\n\nKể từ ngày……tháng……năm 200…\n\nĐến hết ngày……tháng……năm 200…\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày…tháng…năm 200…\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIA\r\n\n HẠN LẦN THỨ HAI\n\nGiấy phép này có giá trị tiếp tục\n\nKể từ ngày……tháng……năm 200…\n\nĐến hết ngày……tháng……năm 200…\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày…tháng…năm 200…\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\n\nGIẤY PHÉP\n\nDẠY THÊM HỌC THÊM NGOÀI\r\n\n NHÀ TRƯỜNG\r\n\n CẤP CHO CÁ NHÂN\n\nThực hiện chương trình giáo dục phổ thông\n\n(Kèm theo Quyết định số………./QĐ-SGD&ĐT ngày… /…\r\n\n /200...)\n\nCấp\r\n\n cho: (ông/bà)....................................................................................... \n\nSố\r\n\n CMND: ............................. cấp ngày:.................................................... \n\nĐịa\r\n\n chỉ thường trú:...................................................................................... \n\nTrình\r\n\n độ đào tạo: ................. Chuyên ngành đào tạo:................................... \n\nHiện\r\n\n công tác tại:........................................................................................ \n\nĐịa\r\n\n chỉ nơi mở lớp:..................................................................................... \n\nMôn\r\n\n dạy thêm:............................................................................................ \n\nChương\r\n\n trình cấp học: (Tiểu học, THCS, THPT)............................................ \n\nCó\r\n\n giá trị đến: ngày ….. tháng…… năm 200…\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày…… tháng…… năm 200…\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nSố:………………\n\nVào\r\n\n sổ cấp phép:……….\n\nNgày…….tháng……..năm\r\n\n 200…\n\n\n\nMẫu số 6\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n ......................................\r\n\n PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n *******\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\n\n\n\n\nGIA\r\n\n HẠN LẦN THỨ NHẤT\n\nGiấy phép này có giá trị tiếp tục\n\nKể từ ngày……tháng……năm 200…\n\nĐến hết ngày……tháng……năm 200…\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày…tháng…năm 200…\n\nTRƯỞNG PHÒNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIA\r\n\n HẠN LẦN THỨ HAI\n\nGiấy phép này có giá trị tiếp tục\n\nKể từ ngày……tháng……năm 200…\n\nĐến hết ngày……tháng……năm 200…\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày…tháng…năm 200…\n\nTRƯỞNG PHÒNG\n\n\n\nGIẤY PHÉP\n\nDẠY THÊM HỌC THÊM NGOÀI\r\n\n NHÀ TRƯỜNG\r\n\n CẤP CHO TỔ CHỨC\n\nThực hiện chương trình giáo dục phổ thông\n\n(Kèm theo Quyết định số…………./QĐ-\r\n\n ngày… /… /200...)\n\nCấp\r\n\n cho:.......................................................................................................... \n\nĐịa\r\n\n chỉ CQ, tổ chức:.......................................................................................... \n\nĐịa\r\n\n chỉ nơi mở lớp:........................................................................................... \n\nDạy\r\n\n chương trình cấp học: (Tiểu học, THCS)...................................................... \n\nMôn\r\n\n dạy thêm:.................................................................................................. \n\nCó\r\n\n giá trị đến: ngày ….. tháng…… năm 200…\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày…… tháng…… năm 200…\n\nTRƯỞNG PHÒNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nSố:………………\n\nVào\r\n\n sổ cấp phép:……….\n\nNgày…….tháng……..năm\r\n\n 200…\n\n\n\nMẫu số 7\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n ......................................\r\n\n PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n *******\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\n\n\n\n\nGIA\r\n\n HẠN LẦN THỨ NHẤT\n\nGiấy phép này có giá trị tiếp tục\n\nKể từ ngày……tháng……năm 200…\n\nĐến hết ngày……tháng……năm 200…\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày…tháng…năm 200…\n\nTRƯỞNG PHÒNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIA\r\n\n HẠN LẦN THỨ HAI\n\nGiấy phép này có giá trị tiếp tục\n\nKể từ ngày……tháng……năm 200…\n\nĐến hết ngày……tháng……năm 200…\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày…tháng…năm 200…\n\nTRƯỞNG PHÒNG\n\n\n\nGIẤY PHÉP\n\nDẠY THÊM HỌC THÊM NGOÀI\r\n\n NHÀ TRƯỜNG\r\n\n CẤP CHO CÁ NHÂN\n\nThực hiện chương trình giáo dục phổ thông\n\n(Kèm theo Quyết định số………./QĐ-\r\n\n ngày… /… /200...)\n\nCấp\r\n\n cho: (ông/bà)............................................................................................. \n\nSố\r\n\n CMND: ............................. cấp ngày:.......................................................... \n\nĐịa\r\n\n chỉ thường trú:............................................................................................ \n\nTrình\r\n\n độ đào tạo: ................. Chuyên ngành đào tạo:......................................... \n\nHiện\r\n\n công tác tại:.............................................................................................. \n\nĐịa\r\n\n chỉ nơi mở lớp:........................................................................................... \n\nMôn\r\n\n dạy thêm:.................................................................................................. \n\nChương\r\n\n trình cấp học: (Tiểu học, THCS)............................................................ \n\nCó\r\n\n giá trị đến: ngày ….. tháng…… năm 200…\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày…… tháng…… năm 200…\n\nTRƯỞNG PHÒNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nSố:………………\n\nVào\r\n\n sổ cấp phép:……….\n\nNgày…….tháng……..năm\r\n\n 200…\n\n", + "id": 101878 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101879.json b/contexts/context_101879.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..859d469d48d6e18c44c860fd596ebefaca75a627 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101879.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4454-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-bi-bai-bo-162834.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4454-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-bi-bai-bo-162834", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4454/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 26 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành cấp tỉnh, các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3 QĐ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (B/c);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (B/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (B/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử UBND tỉnh;\r\n\n - Chi cục TC-ĐL-CL tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, P. KSTTHC tỉnh.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Quyền\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 4454/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA\n\nCẤP TỈNH\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\n\nI\n\nLĩnh vực: Lâm nghiệp\n\n1\n\nCấp giấy phép vận chuyển đặc biệt\r\n\n khi vận chuyển ra ngoài tỉnh đối với động vật rừng khai thác, gây nuôi trong\r\n\n nước và sản phẩm của chúng thuộc loại nguy cấp, quý, hiếm (Số srei:\r\n\n T-THA-033690-TT)\n\n2\n\nCấp giấy phép vận chuyển đặc biệt\r\n\n khi vận chuyển ra ngoài tỉnh đối với thực vật rừng (trừ gỗ) và sản phẩm chưa\r\n\n hoàn chỉnh của chúng thuộc loại nguy cấp, quý hiếm (Số seri: T-THA-033695-TT)\n\n3\n\nCấp giấy phép vận chuyển đặc biệt\r\n\n khi vận chuyển ra ngoài tỉnh đối với động vật rừng và sản phẩm của chúng\r\n\n thuộc loại nguy cấp, quý, hiếm đã tịch thu sung quỹ Nhà nước hiếm (Số seri:\r\n\n T-THA-033694-TT)\n\n4\n\nCấp giấy phép vận chuyển đặc biệt\r\n\n đối với gấu nuôi có nguồn gốc hợp pháp, gấu đã lập hồ sơ quản lý và gắn chíp\r\n\n điện tử (Số seri: T-THA-033688-TT)\n\n\n\nLý do bãi bỏ: Quyết định\r\n\n số 59/2005/QĐ-BNN ngày 10/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định 04 thủ\r\n\n tục hành chính trên bị thay thế bằng Thông tư số 01/2012/TT-BNN&PTNT ngày\r\n\n 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n", + "id": 101879 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10188.json b/contexts/context_10188.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee9bd4dce48602b638077a6b9a3cc492b87ddb01 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10188.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Thong-tu-99-2018-TT-BTC-lap-bao-cao-tai-chinh-tong-hop-cua-don-vi-ke-toan-cap-tren-400910.aspx", + "name": "Thong-tu-99-2018-TT-BTC-lap-bao-cao-tai-chinh-tong-hop-cua-don-vi-ke-toan-cap-tren-400910", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 99/2018/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 1\r\n\n tháng 11 năm 2018\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP CỦA ĐƠN VỊ KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC LÀ ĐƠN VỊ KẾ\r\n\nTOÁN CẤP TRÊN\n\nCăn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Kế toán;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định về báo cáo tài chính nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, Giám\r\n\nsát Kế toán, Kiểm toán;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư\r\n\nhướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị\r\n\nkế toán cấp trên.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này quy định và hướng dẫn các nguyên\r\n\ntắc, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp của một đơn vị kế\r\n\ntoán nhà nước gồm nhiều đơn vị kế toán trực thuộc. \n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Thông tư này áp dụng cho các đơn vị kế\r\n\ntoán nhà nước bao gồm: cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức,\r\n\nđơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân do cơ\r\n\nquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thành lập; cơ quan, tổ chức quản lý\r\n\nquỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước; các\r\n\ntổ chức được nhà nước cấp vốn để tổ chức hoạt động theo mục tiêu chính trị- xã\r\n\nhội cụ thể.\n\n2. Thông tư\r\n\nnày không áp dụng cho các đơn vị đã có quy định riêng về lập báo cáo tài chính\r\n\ntổng hợp (hợp nhất).\n\n3. Quỹ dự trữ nhà nước không được tổng hợp\r\n\nvào báo cáo của Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp 1). Bộ Tài chính tổng hợp\r\n\nriêng báo cáo về tình hình dự trữ nhà nước để Kho bạc nhà nước (sau đây viết\r\n\ntắt là KBNN) sử dụng và tổng hợp báo cáo tài chính nhà nước.\n\nĐiều 3. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nCác từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được\r\n\nhiểu như sau:\n\n1. Báo cáo bổ sung thông tin tài chính là báo\r\n\ncáo cung cấp thêm các thông tin tài chính ngoài báo cáo tài chính hoặc báo cáo\r\n\ntài chính tổng hợp đã lập theo quy định để phục vụ cho quá trình lập báo cáo\r\n\ntài chính tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên.\n\n2. Báo cáo tài chính\r\n\ntổng hợp là báo cáo nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả\r\n\nhoạt động, các luồng tiền từ hoạt động và các thông tin thuyết minh báo cáo tài\r\n\nchính của đơn vị cấp trên như của một đơn vị kế toán độc lập. Báo cáo tài chính\r\n\ntổng hợp do đơn vị kế toán cấp trên lập, được tổng hợp từ báo cáo tài chính\r\n\nriêng của mình (với vai trò là đơn vị kế toán cơ sở) và các đơn vị cấp dưới\r\n\ntrực thuộc.\n\n3. Báo cáo tài chính riêng là báo cáo tài\r\n\nchính do đơn vị kế toán cơ sở lập theo quy định của chế độ kế toán mà đơn vị\r\n\nđang áp dụng. Báo cáo tài chính riêng cung cấp thông tin về tình hình tài\r\n\nchính, kết quả hoạt động tài chính và các luồng tiền từ hoạt động của đơn vị kế\r\n\ntoán cơ sở, giúp cho việc nâng cao trách nhiệm giải trình của đơn vị về việc tiếp\r\n\nnhận và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật, đồng thời cung cấp\r\n\nthông tin cho đơn vị kế toán cấp trên lập báo cáo tài chính tổng hợp.\n\n4. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp bao\r\n\ngồm các chế độ kế toán sau: Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các chế độ\r\n\nkế toán được xây dựng, hướng dẫn trên cơ sở các quy định của chế độ kế toán\r\n\nhành chính sự nghiệp. \n\n5. Đơn vị kế toán cấp trên là đơn vị có trách\r\n\nnhiệm tổng hợp báo cáo tài chính, bao gồm đơn vị dự toán cấp 1 và đơn vị kế\r\n\ntoán trung gian được đơn vị dự toán cấp 1 giao nhiệm vụ lập báo cáo tài chính\r\n\ntổng hợp của các đơn vị trực thuộc.\n\n6. Đơn vị kế toán trực thuộc là đơn vị kế\r\n\ntoán cấp dưới trực tiếp có trách nhiệm lập và nộp báo cáo tài chính (hoặc báo\r\n\ncáo tài chính tổng hợp) cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị dự\r\n\ntoán cấp 1, đơn vị kế toán trực thuộc có thể bao gồm các đơn vị kế toán trung\r\n\ngian và đơn vị kế toán cơ sở hoặc chỉ bao gồm các đơn vị kế toán cơ sở.\n\nĐiều 4. Kỳ lập báo\r\n\ncáo\n\n1. Báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế\r\n\ntoán cấp trên được lập theo kỳ kế toán năm. Trường hợp pháp luật có quy định\r\n\ntheo kỳ hạn lập khác thì ngoài báo cáo theo kỳ hạn năm, đơn vị còn phải lập báo\r\n\ncáo tài chính tổng hợp theo kỳ hạn đó. \n\n2. Báo cáo bổ sung thông tin tài chính được\r\n\nlập theo kỳ hạn kế toán của báo cáo tài chính tổng hợp. \n\nĐiều 5. Trách nhiệm của các đơn vị \n\n1. Trách nhiệm của đơn vị dự toán cấp 1 \n\na) Đơn vị dự toán cấp 1, bao gồm: Các Bộ,\r\n\nngành và các tổ chức tương đương tại trung ương; Các sở, ban ngành và các đơn\r\n\nvị tương đương thuộc cấp tỉnh; Các đơn vị cấp phòng và tương đương thuộc cấp\r\n\nhuyện thuộc đối tượng phải lập và nộp báo cáo tài chính tổng hợp cho cơ quan\r\n\ntài chính và KBNN đồng cấp theo quy định.\n\nb) Kết thúc kỳ kế toán năm các đơn vị dự toán\r\n\ncấp 1 phải tiếp nhận, lập và gửi các báo cáo bao gồm:\n\n- Tiếp nhận báo cáo tài chính, báo cáo tài\r\n\nchính tổng hợp, báo cáo bổ sung thông tin tài chính từ các đơn vị kế toán trực\r\n\nthuộc, chịu trách nhiệm kiểm soát đối với báo cáo đã nhận của các đơn vị kế\r\n\ntoán trực thuộc. \n\n- Lập Báo cáo tài chính tổng hợp và Báo cáo\r\n\nbổ sung thông tin tài chính theo quy định của Thông tư này. Đối chiếu chỉ tiêu\r\n\nsố liệu trên các báo cáo đã lập đảm bảo chính xác, khớp đúng. \n\nTrường hợp đơn vị dự toán cấp 1 không có đơn\r\n\nvị kế toán trực thuộc, đã lập báo cáo tài chính riêng theo quy định chế độ kế\r\n\ntoán hành chính, sự nghiệp phải lập Báo cáo bổ sung thông tin tài chính theo\r\n\nquy định của Thông tư này. \n\n- Gửi báo cáo cho KBNN đồng cấp để phục vụ\r\n\ncho lập Báo cáo tài chính nhà nước (đối với đơn vị thuộc cấp trung ương và cấp\r\n\ntỉnh) hoặc lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện (đối với đơn vị thuộc\r\n\ncấp huyện). \n\nĐồng thời gửi báo cáo cho cơ quan tài chính\r\n\nđồng cấp phục vụ cho việc đối chiếu, kiểm tra số liệu quyết toán theo quy định.\n\nc) Đơn vị dự toán cấp 1 chịu trách nhiệm\r\n\nquyết định việc giao nhiệm vụ cho đơn vị kế toán trung gian cấp dưới lập báo\r\n\ncáo tài chính tổng hợp, cụ thể như sau:\n\n- Đơn vị dự toán cấp 1 tại trung ương có thể\r\n\nquyết định tổ chức một hay nhiều cấp đơn vị kế toán trung gian lập báo cáo tài\r\n\nchính tổng hợp. Đơn vị dự toán cấp 1 tại địa phương (tỉnh, huyện) chỉ tổ chức\r\n\ntối đa một cấp đơn vị kế toán trung gian lập báo cáo tài chính tổng hợp.\n\n- Việc giao nhiệm vụ cho đơn vị kế toán trung\r\n\ngian cấp dưới lập báo cáo tài chính tổng hợp phải phù hợp với mô hình tổ chức,\r\n\nyêu cầu quản lý của đơn vị và các quy định hiện hành. Đơn vị kế toán trung gian\r\n\ncũng đồng thời là đơn vị dự toán cấp trên trong trường hợp đơn vị kế toán trung\r\n\ngian được đơn vị dự toán cấp 1 giao dự toán NSNN và chịu trách nhiệm phân bổ ngân\r\n\nsách cho đơn vị cấp dưới.\n\nViệc xác định đơn vị trung gian để giao nhiệm\r\n\nvụ lập báo cáo tài chính tổng hợp hướng dẫn chi tiết tại Phụ\r\n\nlục số 04 “Xác định đơn vị kế toán trung gian lập báo cáo tài chính tổng\r\n\nhợp”. \n\nd) Đơn vị dự toán cấp 1 quy định thời hạn\r\n\nnộp báo cáo tài chính, báo\r\n\ncáo tài chính tổng hợp, báo cáo bổ sung thông tin tài chính của các đơn vị kế\r\n\ntoán cấp dưới để đảm bảo thời gian tổng hợp và nộp báo cáo cho cơ quan tài\r\n\nchính và KBNN đồng cấp theo quy định.\n\nđ) Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 1 chịu trách nhiệm về\r\n\ntính đúng đắn, nội dung và hình\r\n\nthức của các biểu mẫu báo cáo đã tổng hợp theo quy định tại Thông tư này.\n\n2. Trách nhiệm của đơn vị kế toán trung gian \n\na) Đơn vị kế toán trung gian là đơn vị kế\r\n\ntoán cấp trên được đơn vị dự toán cấp 1 giao nhiệm vụ lập báo cáo tài chính\r\n\ntổng hợp theo quy định của Thông tư này. \n\nb) Kết thúc kỳ kế toán năm các đơn vị kế toán\r\n\ntrung gian phải tiếp nhận, lập và gửi các báo cáo bao gồm:\n\n- Tiếp nhận báo cáo tài chính, báo cáo tài\r\n\nchính tổng hợp, báo cáo bổ sung thông tin tài chính từ các đơn vị kế toán trực\r\n\nthuộc, chịu trách nhiệm kiểm soát đối với báo cáo đã nhận của các đơn vị kế\r\n\ntoán trực thuộc. \n\n- Lập báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo\r\n\nbổ sung thông tin tài chính theo quy định của Thông tư này. Đối chiếu chỉ tiêu\r\n\nsố liệu trên các báo cáo đã lập đảm bảo chính xác, khớp đúng.\n\n- Gửi báo cáo cho đơn vị kế toán cấp trên\r\n\ntrực tiếp theo quy định của Thông tư này.\n\nc) Các cấp đơn vị trung gian quy định trong\r\n\nThông tư này, bao gồm: \n\n- Đơn vị kế toán trung gian 1 là đơn vị kế\r\n\ntoán cấp trên, trực thuộc trực tiếp đơn vị dự toán cấp 1, trong đơn vị kế toán\r\n\ntrung gian 1 có thể bao gồm các đơn vị kế toán trung gian 2 và đơn vị kế toán\r\n\ncơ sở cấp dưới trực thuộc trực tiếp. \n\n- Đơn vị kế toán trung gian 2 là đơn vị kế\r\n\ntoán cấp trên, trực thuộc trực tiếp đơn vị kế toán trung gian 1, trong đơn vị\r\n\nkế toán trung gian 2 gồm các đơn vị kế toán cơ sở cấp dưới trực tiếp. \n\nTrường hợp đơn vị dự toán cấp 1 tổ chức nhiều\r\n\nhơn 2 cấp đơn vị kế toán trung gian thì các đơn vị vận dụng việc tổng hợp số\r\n\nliệu theo nguyên tắc và phương pháp tổng hợp tại Thông tư này. \n\nd) Thủ trưởng đơn vị kế toán trung gian chịu trách nhiệm về\r\n\ntính đúng đắn, nội dung và hình thức của các biểu mẫu báo cáo đã tổng hợp.\n\n3. Trách nhiệm của đơn vị kế toán cơ sở \n\na) Đơn vị kế toán cơ sở là các đơn vị kế toán\r\n\ncấp dưới trực thuộc đơn vị dự toán cấp 1 hoặc trực thuộc đơn vị kế toán trung\r\n\ngian, có tổ chức bộ máy kế toán, hạch toán kế toán độc lập và phải lập báo cáo\r\n\ntài chính riêng theo quy định của chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng.\n\nb) Kết thúc kỳ kế toán năm các đơn vị kế toán\r\n\ncơ sở phải lập và gửi các báo cáo như sau:\n\n- Đơn vị kế toán cơ sở áp dụng chế độ kế toán\r\n\nhành chính sự nghiệp: Lập báo cáo tài chính riêng theo quy định của chế độ kế\r\n\ntoán hành chính sự nghiệp và lập báo cáo bổ sung thông tin tài chính theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư này.\n\n- Đơn vị kế toán cơ sở áp dụng chế độ kế toán\r\n\nkhác (ngoài chế độ kế toán hành chính sự nghiệp): Lập báo cáo tài chính riêng\r\n\ntheo quy định của chế độ kế toán đang áp dụng và không phải lập báo cáo bổ sung\r\n\nthông tin tài chính. \n\n- Các báo cáo đã lập sau khi đối chiếu đảm\r\n\nbảo chính xác, khớp đúng được gửi về đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp theo quy\r\n\nđịnh.\n\nc) Thủ trưởng các đơn vị kế toán cơ sở chịu\r\n\ntrách nhiệm về tính đúng đắn, nội dung và hình thức của các biểu mẫu báo cáo đã\r\n\nlập của đơn vị mình.\n\nĐiều 6. Thời hạn và\r\n\nnơi nhận báo cáo \n\n1. Đối với đơn vị dự toán cấp 1 \n\na) Nộp báo cáo cung cấp thông tin tài\r\n\nchính cho KBNN theo quy định của NĐ 25/2017/NĐ-CP , bao gồm:\n\n- Đơn vị dự toán cấp 1 nộp Báo cáo tài chính\r\n\ntổng hợp\r\n\nvà Báo\r\n\ncáo bổ sung thông tin tài chính cho KBNN đồng cấp. Riêng đối với đơn vị\r\n\ndự toán cấp 1 không có đơn vị kế toán trực thuộc thì nộp báo cáo tài chính và\r\n\nbáo cáo bổ sung thông tin tài chính cho KBNN đồng cấp.\n\n- Thời hạn nộp báo cáo thực hiện theo quy định tại\r\n\nNghị định 25/2017/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.\n\nb) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan\r\n\ntài chính phục vụ quyết toán năm\n\nĐơn vị dự toán cấp 1 nộp Báo cáo tài chính\r\n\ntổng hợp (hoặc\r\n\nBáo cáo\r\n\ntài chính\r\n\nđối với đơn vị dự toán cấp 1\r\n\nkhông có đơn vị kế toán trực thuộc) cho cơ quan tài chính đồng cấp theo thời hạn nộp các báo\r\n\ncáo quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành. \n\n2. Đối với đơn vị kế toán trung gian và đơn vị\r\n\nkế toán cơ sở\n\nĐơn vị kế toán trung gian nộp Báo cáo tài chính\r\n\ntổng hợp\r\n\nvà Báo\r\n\ncáo bổ sung thông tin tài chính, đơn vị kế toán cơ sở nộp Báo cáo tài chính và Báo cáo bổ sung thông\r\n\ntin tài chính về\r\n\nđơn vị kế toán cấp trên trực tiếp căn cứ theo thời hạn do đơn vị dự toán cấp 1\r\n\nđã quy định đảm\r\n\nbảo thời gian tổng hợp và nộp báo cáo cho cơ quan tài chính và KBNN đồng cấp\r\n\ntheo quy định.\r\n\nĐiều 7. Hình thức nộp\r\n\nbáo cáo\n\n1. Các báo cáo gửi cho đơn vị kế toán cấp\r\n\ntrên, cơ quan tài chính và KBNN được lập trên giấy hoặc chuyển dưới hình thức\r\n\ngiao dịch điện tử, đúng theo mẫu biểu và ký hiệu quy định tại Thông tư này. \n\n2. Trường hợp gửi báo cáo trên giấy, đơn vị\r\n\nkế toán gửi kèm theo file dữ liệu cho đơn vị cấp trên để sử dụng khi lập báo\r\n\ncáo tài chính tổng hợp. Đơn vị kế toán cấp trên hướng dẫn định dạng file dữ\r\n\nliệu cho các đơn vị thuộc phạm vi tổng hợp số liệu báo cáo tài chính.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nVỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP, BÁO CÁO BỔ SUNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH\n\nMục 1. BÁO CÁO TÀI\r\n\nCHÍNH TỔNG HỢP\n\nĐiều 8. Mục đích của\r\n\nviệc lập báo cáo tài chính tổng hợp \n\n1. Báo cáo tài chính tổng hợp cung cấp thông\r\n\ntin kinh tế, tài chính cho người sử dụng xem xét, đánh giá tình hình tài chính,\r\n\nkết quả hoạt động, khả năng tạo tiền của đơn vị kế toán cấp trên trong kỳ kế\r\n\ntoán, làm cơ sở cho việc đưa ra các quyết định về quản lý, điều hành đầu tư và\r\n\nquyết định khác của các cấp lãnh đạo và những người có liên quan, đồng thời\r\n\nnâng cao trách nhiệm giải trình của các đơn vị kế toán cấp trên về việc tiếp\r\n\nnhận và sử dụng các nguồn lực của nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n2. Báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị dự\r\n\ntoán cấp 1 còn cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính nhà nước theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17, khoản 1 Điều 18 Nghị\r\n\nđịnh số 25/2017/NĐ-CP về báo cáo tài chính nhà nước.\n\nĐiều 9. Yêu cầu đối\r\n\nvới việc lập báo cáo tài chính tổng hợp \n\nBáo cáo tài chính tổng hợp phải được trình\r\n\nbày chặt chẽ, có hệ thống, theo đúng mẫu biểu và các chỉ tiêu đã quy định tại\r\n\nThông tư này, số liệu phải đảm bảo phản ánh một cách trung thực, khách quan,\r\n\nđầy đủ, kịp thời và phù hợp với tình hình tài chính, kết quả hoạt động, các\r\n\nluồng tiền từ hoạt động và các thông tin thuyết minh báo cáo tài chính của đơn\r\n\nvị kế toán cấp trên.\n\nĐiều 10. Nguyên tắc\r\n\nlập báo cáo tài chính tổng hợp\n\n1. Báo cáo tài chính\r\n\ntổng hợp được lập sau khi kết thúc kỳ kế toán năm (vào thời điểm 31/12 hàng\r\n\nnăm). \n\nBáo cáo của các đơn vị\r\n\nkế toán cấp dưới được sử dụng làm căn cứ lập báo cáo tài chính tổng hợp phải được\r\n\nlập cho cùng một kỳ báo cáo với báo cáo tài chính tổng hợp, trường hợp ngày kết\r\n\nthúc kỳ kế toán khác ngày 31/12 thì đơn vị kế toán cấp dưới phải lập và gửi các\r\n\nbáo cáo cho mục đích tổng hợp báo cáo theo quy định của Thông tư này. \n\n2. Báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế\r\n\ntoán cấp trên phải được tổng hợp đầy đủ, bao gồm thông tin tài chính của tất cả\r\n\nđơn vị kế toán cấp dưới trực thuộc theo quy định; trong đó các chỉ tiêu tài\r\n\nsản, nợ phải trả, tài sản thuần, doanh thu, chi phí và các luồng tiền của đơn\r\n\nvị kế toán cấp trên được trình bày trên các biểu mẫu báo cáo tương ứng giống\r\n\nnhư là các báo cáo của một đơn vị kế toán độc lập.\n\n3. Báo cáo tài chính\r\n\ntổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên được hợp cộng theo các chỉ tiêu tương ứng\r\n\ntrên cơ sở số liệu báo cáo tài chính riêng của các đơn vị kế toán cơ sở thực hiện\r\n\nchế độ kế toán hành chính sự nghiệp và báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế\r\n\ntoán trung gian thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính tổng hợp, sau đó loại trừ\r\n\ncác giao dịch nội bộ trong phạm vi đơn vị lập báo cáo theo quy định tại Thông\r\n\ntư này. \n\n4. Thông tin tài\r\n\nchính của các đơn vị kế toán cấp dưới thực hiện chế độ kế toán khác (ngoài chế\r\n\nđộ kế toán hành chính sự nghiệp) phải tổng hợp vào báo cáo tài chính tổng hợp của\r\n\nđơn vị cấp trên bao gồm số liệu tài sản thuần và thặng dư/thâm hụt (hoặc lợi\r\n\nnhuận sau thuế) của đơn vị trong năm.\n\nĐiều 11. Các giao\r\n\ndịch nội bộ được loại trừ \n\n1. Giao dịch nội bộ là giao dịch giữa các đơn\r\n\nvị kế toán thực hiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, bao gồm giao dịch\r\n\ngiữa đơn vị kế toán cấp trên và đơn vị kế toán cấp dưới, giữa các đơn vị kế\r\n\ntoán cấp dưới với nhau trong cùng phạm vi đơn vị lập báo cáo tài chính tổng\r\n\nhợp.\n\n2. Số liệu các giao dịch\r\n\nnội bộ phải loại trừ khi tổng hợp báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp\r\n\ntrên, bao gồm số dư tại ngày lập báo cáo tài chính đối với các khoản phải thu,\r\n\nphải trả; các khoản đầu tư tài chính và khoản nhận đầu tư giữa các đơn vị trong\r\n\nnội bộ đơn vị lập báo cáo; đồng thời loại trừ doanh thu, chi phí và dòng tiền\r\n\nphát sinh giữa các đơn vị nội bộ trong năm.\n\n3. Đơn vị kế toán cấp\r\n\ntrên trước khi lập báo cáo tài chính tổng hợp phải thực hiện đối chiếu số liệu\r\n\ngiao dịch nội bộ giữa các đơn vị trong phạm vi lập báo cáo đảm bảo khớp đúng,\r\n\nsau đó mới thực hiện loại trừ các giao dịch nội bộ. Riêng hoạt động mua bán\r\n\nhàng hóa và tài sản trong nội bộ thực hiện loại trừ cả chỉ tiêu doanh thu và\r\n\nchi phí cho toàn bộ giá trị giao dịch đã thực hiện.\n\nĐiều 12. Danh\r\n\nmục báo cáo tài chính tổng hợp\n\nSTT\n\nKÝ HIỆU\n\nKỲ HẠN LẬP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n \n\n1\n\nB01/BCTC-TH\n\nBáo cáo tình hình\r\n\n tài chính tổng hợp\n\nNăm \n\n \n\n2\n\nB02/BCTC-TH\n\nBáo cáo kết quả\r\n\n hoạt động tổng hợp\n\nNăm \n\n \n\n3\n\nB03/BCTC-TH\n\nBáo cáo lưu chuyển\r\n\n tiền tệ tổng hợp (theo phương pháp gián tiếp)\n\nNăm \n\n \n\n4\n\nB04/BCTC-TH\n\nThuyết minh báo cáo\r\n\n tài chính tổng hợp\n\nNăm \n\n \n\nBiểu mẫu và phương pháp lập Báo cáo\r\n\ntài chính tổng hợp quy định tại Phụ lục số 01 “Báo cáo tài\r\n\nchính tổng hợp” ban hành kèm theo Thông tư này.\n\na) Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 không giao\r\n\nnhiệm vụ cho các đơn vị kế toán trung gian lập báo cáo tài chính tổng hợp thì\r\n\nphạm vi tổng hợp báo cáo của đơn vị dự toán cấp 1 là toàn bộ báo cáo tài chính\r\n\nriêng của các đơn vị kế toán cơ sở thuộc đơn vị dự toán cấp 1.\n\nb) Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 giao nhiệm\r\n\nvụ cho đơn vị kế toán trung gian lập báo cáo tổng hợp:\n\n- Đối với đơn vị kế toán trung gian: Phạm vi\r\n\ntổng hợp báo cáo là báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cơ sở trực thuộc đơn\r\n\nvị kế toán trung gian và báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán trung\r\n\ngian cấp dưới trực thuộc (nếu có).\n\n- Đơn vị dự toán cấp 1: Phạm vi tổng hợp báo\r\n\ncáo là báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cơ sở trực thuộc đơn vị dự toán cấp\r\n\n1 và báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán trung gian trực thuộc đơn vị\r\n\ndự toán cấp 1. \n\nc) Trường hợp trong năm tài chính có\r\n\nphát sinh việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình\r\n\nthức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc điều chuyển đơn vị kế toán cấp\r\n\ndưới trực thuộc thì đơn vị kế toán cấp trên tổng hợp số liệu báo cáo của năm có\r\n\nphát sinh thay đổi trên cơ sở các báo cáo của các đơn vị trực thuộc hiện có tại\r\n\nthời điểm lập báo cáo và thuyết minh về sự thay đổi này.\n\n2. Lập và thông báo danh sách các đơn vị\r\n\nthuộc phạm vi tổng hợp báo cáo tài chính:\n\na) Đầu kỳ kế toán năm, các đơn vị dự toán cấp\r\n\n1 phải lập và thông báo danh sách toàn bộ các đơn vị kế toán thuộc phạm vi phải\r\n\ntổng hợp báo cáo tài chính theo quy định của Thông tư này đến tất cả các đơn vị\r\n\ncó tên trong danh sách. Danh sách này phải thể hiện được mối quan hệ cấp trên,\r\n\ncấp dưới giữa các đơn vị và chỉ ra các đơn vị kế toán trung gian được giao\r\n\nnhiệm vụ lập báo cáo tài chính tổng hợp.\n\nb) Trường hợp trong năm tài chính có phát\r\n\nsinh việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở\r\n\nhữu, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc điều chuyển đơn vị kế toán cấp dưới trực\r\n\nthuộc thì cuối năm trước khi lập báo cáo đơn vị dự toán cấp 1 phải có văn bản\r\n\nthông báo cho các đơn vị trong nội bộ về các thông tin thay đổi để các đơn vị\r\n\ncó liên quan có căn cứ phân tích giao dịch nội bộ khi lập báo cáo bổ sung thông\r\n\ntin tài chính.\n\nCác đơn vị đã kết thúc hoạt động hoặc chuyển\r\n\nsang đơn vị khác trong năm nay thì trong năm tiếp theo vẫn phải được nêu trong\r\n\ndanh sách này và được ghi chú là kết thúc hoạt động để đơn vị lập báo cáo tài\r\n\nchính tổng hợp có căn cứ thuyết minh trong báo cáo tài chính tổng hợp.\n\nc) Danh sách các đơn vị thuộc phạm vi tổng\r\n\nhợp báo cáo được đồng gửi cho KBNN đồng cấp để đối chiếu, thuyết minh số liệu\r\n\nkhi tổng hợp báo cáo tài chính nhà nước.\n\n1. Trong quá trình lập báo cáo\r\n\ntài chính tổng hợp đơn vị kế toán cấp trên phải lập bảng tổng hợp số liệu theo\r\n\nmẫu quy định tại Thông tư này. Bảng tổng hợp số liệu là căn cứ để đơn vị kế\r\n\ntoán cấp trên lập báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo bổ sung thông tin tài\r\n\nchính của mình.\n\n2. Bảng tổng hợp số liệu được\r\n\nlập trên cơ sở số liệu báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cơ sở, báo cáo tài\r\n\nchính tổng hợp của đơn vị kế toán trung gian và báo cáo bổ sung thông tin tài\r\n\nchính của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi tổng hợp báo cáo.\n\n3. Sau khi tổng hợp số liệu, đơn\r\n\nvị kế toán cấp trên phải thực hiện loại trừ các giao dịch nội bộ và tính toán\r\n\ncác chỉ tiêu để trình bày trên báo cáo tài chính tổng hợp. Các chỉ tiêu phải\r\n\nloại trừ giao dịch nội bộ trên các báo cáo tài chính tổng hợp cụ thể như sau:\n\na) Đối với báo cáo tình hình tài\r\n\nchính tổng hợp\n\n- Loại trừ số dư tại ngày lập\r\n\nbáo cáo tài chính đối với các khoản phải thu nội bộ, bao gồm các chỉ tiêu: Phải\r\n\nthu khách hàng, trả trước cho người bán và các khoản phải thu khác.\n\n- Loại trừ số dư tại ngày lập\r\n\nbáo cáo tài chính đối với các khoản nợ phải trả bao gồm các chỉ tiêu: Phải trả\r\n\nnhà cung cấp, các khoản nhận trước của khách hàng và nợ phải trả khác.\n\n- Loại trừ số dư tại ngày lập\r\n\nbáo cáo tài chính đối với các khoản đầu tư tài chính và khoản nhận đầu tư (ngắn\r\n\nhạn và dài hạn) giữa các đơn vị trong nội bộ đơn vị lập báo cáo.\n\nb) Đối với báo cáo kết quả hoạt\r\n\nđộng tổng hợp\n\n- Loại trừ giao dịch\r\n\nbán hàng nội bộ trong năm.\n\n- Loại trừ giao dịch điều\r\n\nchuyển doanh thu trong nội bộ mà cả đơn vị điều chuyển và đơn vị nhận điều chuyển\r\n\nđều phản ánh doanh thu trên báo cáo kết quả hoạt động. \n\nc) Đối với báo cáo\r\n\nlưu chuyển tiền tệ tổng hợp\n\nLoại trừ các dòng tiền\r\n\nlưu chuyển trong phạm vi nội bộ đơn vị lập báo cáo tài chính tổng hợp.\n\n4. Bảng tổng hợp số liệu được\r\n\nđơn vị kế toán cấp trên bảo quản, lưu trữ như đối với sổ kế toán tổng hợp.\n\n5. Danh mục bảng tổng hợp số\r\n\nliệu:\n\nSTT\n\nKÝ HIỆU\n\nKỲ HẠN LẬP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n \n\n1\n\nS01/BTH\n\nBảng tổng hợp bổ sung thông tin tài chính\n\nNăm \n\n \n\n2\n\nS02/BTH\n\nBảng tổng hợp các chỉ tiêu báo\r\n\n cáo tài chính\n\nNăm \n\n \n\nBiểu mẫu và phương pháp lập Bảng tổng hợp số liệu quy định tại Phụ lục số 02 ”Bảng tổng hợp số liệu” ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\nĐiều 16.\r\n\nLập báo cáo tài chính tổng hợp\n\n1. Đối với báo cáo tình hình tài\r\n\nchính tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp: Các chỉ tiêu chi tiết được\r\n\nlập trên cơ sở số liệu từ Bảng tổng hợp các chỉ tiêu báo cáo tài chính (mẫu S02/BTH).\n\n2. Đối với báo cáo lưu chuyển\r\n\ntiền tệ tổng hợp thì luồng tiền từ hoạt động chính được lập theo phương pháp\r\n\ngián tiếp, căn cứ số liệu trên Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp và Báo cáo\r\n\nkết quả hoạt động tổng hợp cùng kỳ của đơn vị. Luồng tiền từ hoạt động đầu tư\r\n\nvà hoạt động tài chính được lập trên cơ sở Bảng tổng hợp các chỉ tiêu báo cáo\r\n\ntài chính (mẫu S02/BTH). \n\n3. Thuyết minh báo cáo tài chính\r\n\ntổng hợp\n\nPhần số liệu các chỉ tiêu chi tiết\r\n\ntrên thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp: Căn cứ vào Bảng tổng hợp các chỉ\r\n\ntiêu báo cáo tài chính (mẫu S02/BTH) và\r\n\nBảng tổng hợp bổ sung thông tin tài chính (mẫu\r\n\nS01/BTH) (phần II. Hợp cộng số liệu bổ sung thông tin thuyết minh) để trình\r\n\nbày số liệu chi tiết theo biểu mẫu và hình thức quy định tại Thông tư này.\n\nĐối với các thông tin khác căn\r\n\ncứ vào báo cáo của các đơn vị trực thuộc, tình hình chung của đơn vị lập báo\r\n\ncáo tài chính tổng hợp để tổng hợp thông tin trên Thuyết minh báo cáo tài chính\r\n\ntổng hợp, đảm bảo phản ánh đầy đủ thông tin quan trọng phát sinh trong năm của\r\n\ncác đơn vị trực thuộc và đơn vị kế toán lập báo cáo tài chính tổng hợp. \n\nĐiều 17. Quy\r\n\nđịnh về điều chỉnh số liệu trên báo cáo tài chính tổng hợp\n\n1. Trường hợp trong quá trình tổng hợp\r\n\nbáo cáo đơn vị kế toán cấp trên phát hiện có sai sót cần phải điều chỉnh đối\r\n\nvới số liệu báo cáo của đơn vị kế toán trực thuộc (trước khi báo cáo tài chính\r\n\ntổng hợp năm được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì yêu cầu đơn vị kế\r\n\ntoán trực thuộc điều chỉnh số liệu, lập và gửi lại báo cáo tài chính của năm\r\n\nbáo cáo.\n\n2. Trường hợp phát hiện có sai sót sau\r\n\nkhi báo cáo tài chính tổng hợp năm đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nthì phải sửa chữa vào số liệu báo cáo của năm đã phát hiện sai sót và thuyết\r\n\nminh rõ về việc sửa chữa này, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu điều\r\n\nchỉnh số liệu và cho phép lập lại báo cáo tài chính tổng hợp. \n\nĐiều 18. Công\r\n\nkhai báo cáo tài chính tổng hợp \n\n1. Đơn vị dự toán cấp 1 thực hiện công\r\n\nkhai báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định của pháp luật. \n\n2. Trường hợp Báo cáo tài chính tổng\r\n\nhợp của đơn vị dự toán cấp 1 đã được kiểm toán thì khi công khai phải kèm theo\r\n\nbáo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán.\n\nMục 2. BÁO\r\n\nCÁO BỔ SUNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH\n\nĐiều 19. Mục\r\n\nđích của Báo cáo bổ sung thông tin tài chính \n\n1. Báo cáo bổ sung thông tin tài chính được lập nhằm phân tích số\r\n\nliệu chi tiết của một số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, báo cáo tài chính\r\n\ntổng hợp để cung\r\n\ncấp thông tin về các giao dịch nội bộ phục vụ cho việc loại trừ giao dịch nội\r\n\nbộ khi đơn\r\n\nvị kế toán cấp trên lập\r\n\nbáo cáo tài chính tổng hợp, đồng thời cung cấp thêm thông tin thuyết\r\n\nminh cho\n\nviệc\r\n\nlập báo cáo tài chính nhà nước. \n\n2. Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 không có đơn\r\n\nvị trực thuộc\r\n\nđã lập báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 về hướng dẫn chế\r\n\nđộ kế toán hành chính, sự nghiệp thì Báo cáo bổ sung thông tin tài chính được lập và gửi\r\n\nnhằm phục\r\n\nvụ cho việc loại trừ giao dịch nội bộ và thuyết minh báo cáo tài chính nhà\r\n\nnước khi\r\n\nKBNN\r\n\nlập báo\r\n\ncáo tài chính nhà\r\n\nnước hoặc\r\n\nbáo cáo tổng hợp thông\r\n\ntin tài chính huyện.\n\nĐiều 20. Yêu\r\n\ncầu của Báo cáo bổ sung thông tin tài chính \n\n1. Báo cáo bổ sung thông tin tài chính phải\r\n\nđược\r\n\nlập từ đơn vị kế toán cơ sở trên cơ sở số liệu đã hạch toán đầy đủ, đúng quy định,\r\n\nđảm bảo xem xét quan hệ thanh toán với các đơn vị có liên quan chính xác, đúng\r\n\nđối tượng. \n\n2. Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1\r\n\nkhông giao nhiệm vụ lập báo cáo tài chính tổng hợp cho đơn vị kế toán trung\r\n\ngian mà trực tiếp làm nhiệm vụ tổng hợp báo cáo từ các đơn vị kế toán cơ sở thì\r\n\nbáo cáo\r\n\nbổ sung thông tin tài chính phải tách số liệu các giao dịch bao gồm: Giao\r\n\ndịch nội bộ trong đơn vị dự toán cấp 1, giao dịch nội bộ ngoài đơn vị dự toán\r\n\ncấp 1 nhưng trong khu vực nhà nước (nếu là đơn vị kế toán tại địa phương phải tách\r\n\nthêm các giao\r\n\ndịch nội bộ ngoài\r\n\nđơn vị dự toán cấp 1 nhưng trong cùng 1 tỉnh) và giao dịch ngoài khu vực nhà\r\n\nnước.\n\n3. Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1\r\n\ngiao nhiệm vụ lập báo cáo tài chính tổng hợp cho đơn vị kế toán trung gian thì\r\n\ncác quan\r\n\nhệ giao dịch\r\n\ntrên báo\r\n\ncáo bổ sung thông tin tài chính ngoài việc tách chi tiết như yêu cầu tại Khoản\r\n\n2, Điều này còn phải tách được các giao dịch nội bộ theo từng cấp đơn vị kế\r\n\ntoán trung gian lập báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định.\n\nĐiều 21. Nguyên tắc\r\n\nvà kỳ lập báo cáo bổ sung thông tin tài chính \n\n1. Báo cáo bổ sung thông tin tài chính được\r\n\nlập sau khi kết thúc kỳ kế toán năm cùng với báo cáo tài chính, báo cáo tài\r\n\nchính tổng hợp, được trình bày theo mẫu biểu và các chỉ tiêu quy định tại Thông\r\n\ntư này, trong đó bao gồm các chỉ tiêu bổ sung thông tin để lập báo cáo tình\r\n\nhình tài chính tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp, báo cáo lưu chuyển\r\n\ntiền tệ tổng hợp và thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp.\n\n2. Báo cáo bổ sung thông tin tài chính của\r\n\nđơn vị kế toán cơ sở được lập trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán theo dõi chi tiết\r\n\ntại đơn vị.\n\n3. Báo cáo bổ sung\r\n\nthông tin tài chính của đơn vị kế toán cấp trên được tổng hợp từ báo cáo bổ\r\n\nsung thông tin tài chính của đơn vị kế toán trực thuộc trong phạm vi tổng hợp\r\n\nbáo cáo theo quy định. \n\nĐiều 22.\r\n\nBiểu mẫu báo cáo bổ sung thông tin tài chính \n\nSTT\n\nKÝ HIỆU\n\nKỲ HẠN LẬP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n1\n\nB01/BSTT\n\nBáo cáo bổ sung\r\n\n thông tin tài chính \n\nNăm \n\nBiểu mẫu và phương pháp lập Báo cáo bổ\r\n\nsung thông tin tài chính quy định tại Phụ lục số 03\r\n\n”Báo cáo bổ sung thông tin tài chính” ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n23. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và áp dụng cho việc lập báo cáo tài\r\n\nchính tổng hợp từ năm tài chính 2018. \n\nĐiều\r\n\n24. Tổ chức thực hiện \n\n1. Các Bộ,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo, triển khai thực hiện Thông tư này tới các đơn vị đơn vị dự toán cấp 1,\r\n\nđơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định tại\r\n\nThông tư này. \n\n2. Cục\r\n\ntrưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra và thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; \r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng TW Đảng;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; \r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - UBND, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\n\n-\r\n\n Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, Cục QLKT (300 bản).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\nĐỗ\r\n\n Hoàng Anh Tuấn\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 10188 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101880.json b/contexts/context_101880.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e28f49ad4aa056169ea70f1eb28f56f9877f76bc --- /dev/null +++ b/contexts/context_101880.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-566-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-nguoi-co-cong-So-Lao-dong-Bac-Kan-510523.aspx", + "name": "Quyet-dinh-566-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-nguoi-co-cong-So-Lao-dong-Bac-Kan-510523", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 566/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 12 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH,\r\n\nBỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BẮC KẠN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 108/QĐ-LĐTBXH ngày 15 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành,\r\n\nthủ tục hành chính bãi bỏ về lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Công bố kèm theo Quyết định này danh\r\n\nmục thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong lĩnh vực người có công\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntỉnh Bắc Kạn (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).\n\nNội\r\n\ndung chi tiết của các thủ tục hành chính mới ban hành được đăng tải trên Cổng\r\n\nDịch vụ công tỉnh Bắc Kạn tại chuyên mục “Thủ tục hành chính”, địa chỉ:\r\n\n“dichvucong.backan.gov.vn”.\n\nĐiều\r\n\n2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính của danh mục thủ\r\n\ntục hành chính ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều\r\n\n4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các\r\n\nSở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nGửi bản điện tử:\n\n- Như Điều 4 (t/h);\r\n\n - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Trung tâm CNTT&TT;\r\n\n - P. VXNV (Huyền);\r\n\n - Lưu: VT, NCPC (Vân).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đăng Bình\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ TRONG\r\n\nLĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG -\r\n\nTHƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BẮC KẠN\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCăn cứ pháp lý\n\nCơ quan thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nDịch vụ công trực tuyến\n\nDịch vụ bưu chính công ích\n\nI\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\nGiải\r\n\n quyết chế độ trợ cấp ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ\n\n-\r\n\n 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n-\r\n\n Trường hợp quy định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều 26 Nghị định số\r\n\n 131/2021/NĐ-CP: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n-\r\n\n Trường hợp thân nhân liệt sĩ đã được hưởng chế độ ưu đãi nhưng chưa được cấp\r\n\n giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ : 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh Bắc Kạn, địa chỉ: Tổ 7, phường Đức Xuân, thành phố Bắc\r\n\n Kạn, tỉnh Bắc Kạn\n\n-\r\n\n Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.\n\n-\r\n\n Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\n biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp\r\n\n xã\n\nKhông\n\nMức độ 2\n\nX\n\n2\n\nGiải\r\n\n quyết chế độ ưu đãi đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác\n\n-\r\n\n 12 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ đối với trường hợp Sở Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội nơi thường trú của cá nhân đồng thời là Sở Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc liệt sĩ.\n\n-\r\n\n 17 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ đối với trường hợp Sở Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội nơi thường trú của cá nhân không phải là Sở Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc liệt sĩ.\n\n3\n\nGiải\r\n\n quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ\n\n24\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Bộ phận Một cửa cấp xã\n\n-\r\n\n Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.\n\n-\r\n\n Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\nKhông\n\nMức độ 2\n\nX\n\n4\n\nGiải\r\n\n quyết chế độ ưu đãi đối với trường hợp tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự\r\n\n nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”\n\n5\n\nGiải\r\n\n quyết chế độ ưu đãi đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng\r\n\n lao động trong thời kỳ kháng chiến hiện không công tác trong quân đội, công an\n\n6\n\nCông\r\n\n nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh\n\n104\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, hồ sơ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh Bắc Kạn, địa chỉ: Tổ 7, phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn,\r\n\n tỉnh Bắc Kạn\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n7\n\nKhám\r\n\n giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với trường hợp còn sót vết thương,\r\n\n còn sót mảnh kim khí hoặc có tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời hoặc khám giám\r\n\n định bổ sung vết thương và điều chỉnh chế độ đối với trường hợp không tại\r\n\n ngũ, công tác trong quân đội, công an\n\n84\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh Bắc Kạn, địa chỉ: Tổ 7, phường Đức Xuân, thành phố Bắc\r\n\n Kạn, tỉnh Bắc Kạn\n\n-\r\n\n Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.\n\n-\r\n\n Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Hội đồng\r\n\n giám định y khoa tỉnh\n\nKhông\n\nMức độ 2\n\nX\n\n8\n\nGiải\r\n\n quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh\n\n17\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n9\n\nGiải\r\n\n quyết chế độ đối với thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động\n\n24\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\n10\n\nCông\r\n\n nhận đối với người bị thương trong chiến tranh không thuộc quân đội, công an\n\n-\r\n\n Đối với người bị thương thường trú tại địa phương nơi bị thương, do UBND\r\n\n huyện cấp Giấy chứng nhận bị thương: 204 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n-\r\n\n Đối với người bị thương thường trú tại địa phương khác, do UBND huyện cấp\r\n\n Giấy chứng nhận bị thương: 207 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n-\r\n\n Đối với người bị thương thường trú tại địa phương khác, không do UBND huyện\r\n\n cấp Giấy chứng nhận bị thương: Trên 207 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Bộ phận Một cửa cấp xã\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Hội đồng\r\n\n giám định y khoa tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã\n\n11\n\nLập\r\n\n sổ theo dõi, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết\r\n\n bị phục hồi chức năng đối với trường hợp đang sống tại gia đình hoặc đang\r\n\n được nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương\r\n\n quản lý\n\n42\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Bộ phận Một cửa cấp\r\n\n huyện\n\n-\r\n\n Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.\n\n-\r\n\n Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Cơ sở\r\n\n nuôi dưỡng, điều dưỡng; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nKhông\n\nMức độ 2\n\nX\n\n12\n\nTiếp\r\n\n nhận người có công vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công do tỉnh\r\n\n quản lý\n\n17\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Bộ phận Một cửa cấp xã\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\n13\n\nĐưa\r\n\n người có công đối với trường hợp đang được nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng,\r\n\n điều dưỡng người có công do tỉnh quản lý về nuôi dưỡng tại gia đình\n\n10\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh Bắc Kạn, địa chỉ: Tổ 7, phường Đức Xuân, thành phố Bắc\r\n\n Kạn, tỉnh Bắc Kạn\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc\r\n\n cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công\n\n14\n\nCấp\r\n\n bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công do ngành Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội quản lý và giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ\n\n17\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Bộ phận Một cửa cấp xã\n\n-\r\n\n Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.\n\n-\r\n\n Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp\r\n\n xã\n\nKhông\n\nMức độ 2\n\nX\n\n15\n\nCông\r\n\n nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng\n\n37\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp\r\n\n xã\n\n16\n\nCông\r\n\n nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất\r\n\n độc hóa học\n\n-\r\n\n Trường hợp người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: 84 ngày kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n-\r\n\n Trường hợp người hoạt động kháng chiến có con đẻ bị dị dạng, dị tật đã được\r\n\n hưởng chế độ ưu đãi mà bố (mẹ) chưa được hưởng: 89 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ.\n\n-\r\n\n Trường hợp có vợ hoặc có chồng nhưng không có con đẻ: 31 ngày kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Hội đồng\r\n\n giám định y khoa tỉnh; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\n17\n\nCông\r\n\n nhận và giải quyết chế độ con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm\r\n\n chất độc hóa học\n\n96\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\n18\n\nCông\r\n\n nhận và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ\r\n\n quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày\n\n24\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Bộ phận Một cửa cấp xã\n\n-\r\n\n Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.\n\n-\r\n\n Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\nKhông\n\nMức độ 2\n\nX\n\n19\n\nGiải\r\n\n quyết chế độ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc\r\n\n và làm nghĩa vụ quốc tế\n\n20\n\nGiải\r\n\n quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng\n\n21\n\nGiải\r\n\n quyết chế độ hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục\r\n\n thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\n\n-\r\n\n 24 ngày đối với trường hợp hồ sơ người có công đang do quân đội, công an quản\r\n\n lý.\n\n-\r\n\n 15 ngày làm việc đối với trường hợp hồ sơ người có công không do quân đội,\r\n\n công an quản lý.\n\nCơ quan, đơn vị quản lý người có công thuộc\r\n\n Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã.\n\n22\n\nGiải\r\n\n quyết phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ\r\n\n thể từ 81% trở lên, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên\n\n12\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh Bắc Kạn, địa chỉ: Tổ 7, phường Đức Xuân, thành phố Bắc\r\n\n Kạn, tỉnh Bắc Kạn\n\n-\r\n\n Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.\n\n-\r\n\n Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nKhông\n\nMức độ 2\n\nX\n\n23\n\nHưởng\r\n\n lại chế độ ưu đãi\n\n24\n\nHưởng\r\n\n trợ cấp khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần\n\n-\r\n\n Đối với trợ cấp một lần và mai táng: 24 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\n-\r\n\n Đối với trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng:\n\n+\r\n\n 31 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp đủ điều kiện.\n\n+\r\n\n 43 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp con từ đủ 18 tuổi trở lên\r\n\n bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Bộ phận Một cửa cấp xã\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\n25\n\nBổ\r\n\n sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ\n\n24\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định\n\n26\n\nSửa\r\n\n đổi, bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công\n\n24 ngày\r\n\n kể từ ngày nhận đủ giấy tờ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh Bắc Kạn, địa chỉ: Tổ 7, phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn,\r\n\n tỉnh Bắc Kạn\n\n- Pháp\r\n\n lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.\n\n- Nghị\r\n\n định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\n biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nKhông\n\nMức độ 2\n\nX\n\n27\n\nDi chuyển\r\n\n hồ sơ khi người hưởng trợ cấp ưu đãi thay đổi nơi thường trú\n\n28\n\nCấp\r\n\n trích lục hoặc sao hồ sơ người có công với cách mạng\n\n12 ngày\r\n\n kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định\n\n29\n\nDi chuyển\r\n\n hài cốt liệt sĩ đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ đi nơi khác theo nguyện\r\n\n vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ\n\n10 ngày\r\n\n làm việc từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\n30\n\nDi chuyển\r\n\n hài cốt liệt sĩ đang an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ về an táng tại nghĩa trang\r\n\n liệt sĩ theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ\r\n\n cúng liệt sĩ\n\n09 ngày\r\n\n làm việc từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ theo quy định\n\n31\n\nCấp\r\n\n giấy xác nhận thông tin về nơi liệt sĩ hy sinh\n\n15 ngày\r\n\n kể từ ngày nhận được đơn\n\nBộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Sở Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội\n\nII\n\nThủ tục hành chính cấp huyện\n\n1\n\nThăm\r\n\n viếng mộ liệt sĩ\n\n06\r\n\n ngày làm việc từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ theo quy định\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Bộ phận Một cửa cấp xã\n\n-\r\n\n Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.\n\n-\r\n\n Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND\r\n\n cấp xã\n\nKhông\n\nMức độ 2\n\nX\n\nIII\n\nThủ tục hành chính cấp xã\n\n1\n\nCấp\r\n\n giấy xác nhận thân nhân của người có công\n\n05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Bộ phận Một cửa cấp xã\n\n-\r\n\n Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.\n\n-\r\n\n Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.\n\nUBND cấp xã\n\nKhông\n\nMức độ 2\n\nX\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ thủ tục hành chính\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên văn bản quy phạm pháp luật quy định\r\n\n việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nCơ quan thực hiện\n\nI\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\n2.000978.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là người hưởng chế độ mất\r\n\n sức lao động\n\nNghị\r\n\n định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\n biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp\r\n\n xã\n\n2\n\n1.002252.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục hưởng mai táng phí, trợ cấp một lần khi người có công với cách mạng từ\r\n\n trần\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\n3\n\n1.002271.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng cho thân nhân khi người có công\r\n\n với cách mạng từ trần\n\n4\n\n1.004967.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục hưởng lại chế độ ưu đãi đối với người có công hoặc thân nhân trong các\r\n\n trường hợp:\n\n-\r\n\n Bị tạm đình chỉ chế độ do bị kết án tù đã chấp hành xong hình phạt tù;\n\n-\r\n\n Bị tạm đình chỉ do xuất cảnh trái phép nay trở về nước cư trú;\n\n-\r\n\n Đã đi khỏi địa phương nhưng không làm thủ tục di chuyển hồ sơ nay quay lại đề\r\n\n nghị tiếp tục hưởng chế độ;\n\n-\r\n\n Bị tạm đình chỉ chế độ chờ xác minh của cơ quan điều tra\n\n5\n\n1.002305.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sĩ\n\n6\n\n1.002363.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giải quyết chế độ đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng\r\n\n lao động trong thời kỳ kháng chiến\n\n7\n\n1.002354.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giải quyết chế độ trợ cấp đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ đi lấy chồng hoặc\r\n\n vợ khác\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp\r\n\n xã\n\n8\n\n1.002377.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giải quyết chế độ đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương\r\n\n binh\n\nNghị\r\n\n định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\n biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng\n\nBộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ ngành liên\r\n\n quan; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng Công an cấp huyện; UBND cấp\r\n\n xã\n\n9\n\n1.002382.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giám định vết thương còn sót\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Hội đồng\r\n\n giám định y khoa tỉnh\n\n10\n\n1.002393.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là bệnh binh\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp\r\n\n xã\n\n11\n\n1.002410.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất\r\n\n độc hóa học\n\nBộ Quốc phòng; Sở Lao động - Thương binh và\r\n\n Xã hội; Sở Y tế; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\n12\n\n1.003351.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ người hoạt động kháng chiến\r\n\n bị nhiễm chất độc hóa học\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Y tế;\r\n\n Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\n13\n\n1.002429.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị\r\n\n địch bắt tù, đày\n\nBộ Công an; Bộ Quốc phòng; Sở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\n14\n\n1.002440.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ\r\n\n tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\n15\n\n1.003423.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng\n\n16\n\n1.002449.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục sửa đổi thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công\n\n17\n\n1.002487.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục di chuyển hồ sơ người có công với cách mạng\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp\r\n\n xã\n\n18\n\n1.006779.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ\n\nNghị\r\n\n định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\n biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\n19\n\n1.002519.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng\n\n20\n\n1.002720.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục giám định lại thương tật do vết thương cũ tái phát và điều chỉnh chế độ\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội; Hội đồng giám định pháp y; Phòng Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\n21\n\n1.002741.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục xác nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đối với\r\n\n người bị thương không thuộc lực lượng công an, quân đội trong chiến tranh từ\r\n\n ngày 31/12/1991 trở về trước không còn giấy tờ\n\nBộ Giao thông vận tải; UBND tỉnh; Sở Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội; Sở Nội vụ; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n UBND cấp xã\n\n22\n\n1.002745.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\n23\n\n1.003025.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp\r\n\n xã\n\n24\n\n1.003042.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục lập Sổ theo dõi và cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\n25\n\n1.003057.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công với\r\n\n cách mạng và con của họ\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã; Cơ sở giáo dục phổ thông, nghề\r\n\n nghiệp, đại học\n\n26\n\n1.003159.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục hỗ trợ, di chuyển hài cốt liệt sĩ\n\nNghị\r\n\n định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\n biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp xã\n\nII\n\nThủ tục hành chính cấp huyện\n\n1\n\n2.001375.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục cấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sĩ và hỗ trợ thăm viếng mộ liệt\r\n\n sĩ\n\nNghị\r\n\n định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\n biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND\r\n\n cấp xã,\n\n2\n\n2.001378.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục hỗ trợ người có công đi làm phương tiện, dụng cụ trợ giúp chỉnh hình; đi\r\n\n điều trị phục hồi chức năng\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nIII\n\nThủ tục hành chính cấp xã\n\n1\n\n2.001382.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục xác nhận vào đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ; đơn đề nghị thăm\r\n\n viếng mộ liệt sĩ\n\nNghị\r\n\n định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\n biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng\n\nUBND cấp xã\n\n2\n\n1.003337.000.00.00.H03\n\nThủ\r\n\n tục ủy quyền hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi\n\n\n\n", + "id": 101880 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101881.json b/contexts/context_101881.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19d729fb28d28de394edd247bd3c120cabbfcfd7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101881.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-12-2018-NQ-HDND-chinh-sach-uu-dai-ho-tro-dau-tu-Lang-Son-406079.aspx", + "name": "Nghi-quyet-12-2018-NQ-HDND-chinh-sach-uu-dai-ho-tro-dau-tu-Lang-Son-406079", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2018/NQ-HĐND\n\nLạng\r\n\n Sơn, ngày 10 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG\r\n\nSƠN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ CHÍN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số69/2008/NĐ-CPngày\r\n\n30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với\r\n\ncác hoạt động trong lĩnh vực giáo dục dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi\r\n\ntrường;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CPngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ\r\n\nvề chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\ndục dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n\nXét Tờ trình số 116/TTr-UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết\r\n\nvề chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nNghị quyết này quy định một số chính sách ưu đãi và\r\n\nhỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nNghị quyết này được áp dụng đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước có dự án đầu tư tại tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là\r\n\nnhà đầu tư) và các cơ quan nhà nước liên quan của tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc áp dụng\n\n1. Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn\r\n\nngoài được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư\r\n\nvà các văn bản luật có liên quan còn được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu\r\n\ntư của tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại Nghị quyết này.\n\n2. Trường hợp dự án đầu tư được hưởng\r\n\nnhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau cho từng nội dung hạng mục của dự án\r\n\ntheo quy định của pháp luật hiện hành trong cùng một thời gian thì Nhà đầu tư\r\n\nđược lựa chọn mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.\n\n3. Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch\r\n\nhoặc được\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; được Nhà đầu tư\r\n\ntriển khai thực hiện theo đúng nội dung, tiến độ đã đăng ký và được phê duyệt.\n\n4. Nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án phải đáp ứng\r\n\nđiều kiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; thực hiện thủ tục đề nghị được hưởng ưu đãi, hỗ\r\n\ntrợ.\n\nĐiều 4. Danh mục ngành, nghề và địa bàn ưu\r\n\nđãi đầu tư\n\n1. Danh mục ngành, nghề ưu đãi về hỗ trợ đầu tư: Tại Phụ lục 1 kèm\r\n\ntheo.\n\n2. Danh mục địa bàn ưu đãi về hỗ trợ đầu tư: Tại Phục lục 2 kèm\r\n\ntheo.\n\n3. Danh mục loại hình của các cơ sở thực hiện xã hội hóa giáo dục,\r\n\ndạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp: Tại Phụ lục 3\r\n\nkèm theo.\n\nChương II\n\nCHÍNH SÁCH\r\n\nƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XÃ HỘI HÓA (GIÁO DỤC, DẠY NGHỀ,\r\n\nY TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG, GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP)\n\nĐiều5. Ưu đãi về đất đai\n\n1. Nội dung,\r\n\nđịnh mức: Dự án đầu tư vào các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa (Giáo dục, dạy\r\n\nnghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư\r\n\npháp), thuộc danh mục loại hình của các cơ sở thực hiện\r\n\nxã hội hóa giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định\r\n\ntư pháp quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này, có sử dụng đất\r\n\ntại các đô thị trên địa bàn toàn tỉnh thì được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ\r\n\nthời gian của dự án.\n\n2. Điều kiện\r\n\nđược hưởng: Dự án đáp ứng tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện\r\n\nxã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày\r\n\n10/10/2008, Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013, Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvà các văn bản khác có liên quan.\n\nChương III\n\nHỖ TRỢ ĐẦU TƯ\n\nĐiều 6. Hỗ trợ công tác bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng\n\nDự án đầu tư có sử\r\n\ndụng đất thuộc địa bàn ưu đãi về hỗ trợ đầu tư nhưng chưa được giải phóng mặt bằng,\r\n\nnhà đầu tư được hỗ trợ 01 lần kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng sau khi\r\n\nhoàn thành toàn bộ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (trừ các trường hợp\r\n\nđược miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai và Điều 5 của Nghị quyết này), với định mức như sau:\n\n1. Dự án thuộc\r\n\ndanh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị\r\n\nquyết này: Hỗ trợ 20% kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng xác định theo bảng\r\n\ngiá Nhà nước quy định, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 20 tỷ đồng đối với dự\r\n\nán có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên, không quá 10 tỷ đồng đối với dự án\r\n\ncó quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 100 ha.\n\n2. Dự án thuộc\r\n\ndanh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết\r\n\nnày: Hỗ trợ 10% kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng xác định theo bảng giá\r\n\nNhà nước quy định, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng đối với dự án\r\n\ncó quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên, không quá 5 tỷ đồng đối với dự án có\r\n\nquy mô sử dụng đất nhỏ hơn 100 ha.\n\nĐiều 7. Hỗ trợ công trình kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào dự án\n\nDự án đầu tư thuộc địa bàn ưu đãi về hỗ trợ đầu tư sau\r\n\nkhi nghiệm thu toàn bộ dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng, ngân sách tỉnh hỗ\r\n\ntrợ 50% giá trị xây lắp trước thuế thực hiện đường giao thông, đường điện và hệ\r\n\nthống cấp, thoát nước đến hàng rào của dự án theo quy hoạch hoặc thỏa thuận quy\r\n\nhoạch, thiết kế, dự toán và hồ sơ hoàn công được phê duyệt, nhưng tối đa không\r\n\nquá mức hỗ trợ theo quy định sau:\n\nTT\n\nTổng vốn đầu tư dự án (không bao gồm chi phí\r\n\n bồi thường, giải phóng mặt bằng)\n\nMức hỗ trợ (tối đa)\n\n1\n\nTừ 10 tỷ đồng đến\r\n\n dưới 30 tỷ đồng\n\n2,0 tỷ đồng\n\n2\n\nTừ 30 tỷ đồng đến\r\n\n dưới 50 tỷ đồng\n\n3,0 tỷ đồng\n\n3\n\nTừ 50 tỷ đồng đến\r\n\n dưới 100 tỷ đồng\n\n5,0 tỷ đồng\n\n4\n\nTừ 100 tỷ đồng\r\n\n trở lên\n\n10 tỷ đồng\n\nĐiều 8. Hỗ trợ đào tạo lao động\n\n1. Nội dung, định mức: Hỗ trợ kinh phí đào tạo\r\n\nnghề không quá 2.000.000 đồng/lao động/khóa đối với hệ sơ cấp (đào tạo từ 3 đến\r\n\ndưới 6 tháng); 50% kinh phí đào tạo/lao động/khóa đối với hệ trung cấp; 70%\r\n\nkinh phí đào tạo/lao động đối với hệ cao đẳng.\n\n2. Điều kiện hỗ trợ\n\na) Dự án sử dụng tối thiểu 30%\r\n\nlao động địa phương; Hỗ trợ đào tạo lao động với số lượng lao động đào tạo tối\r\n\nđa không quá 200 lao động/doanh nghiệp/năm và mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào\r\n\ntạo 01 lần trong suốt thời gian làm việc tại doanh nghiệp; Lao động được đào tạo\r\n\nthuộc danh sách đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp; Lao động chưa được hỗ trợ\r\n\nđào tạo nghề trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng (cùng ngành nghề đào tạo)\r\n\ntheo các chính sách hiện hành của nhà nước.\n\nb) Hỗ trợ 01 lần sau khi hoàn\r\n\nthành khóa đào tạo.\n\nĐiều 9. Hỗ trợ thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư\n\nĐối với các dự án\r\n\nđầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Nghị\r\n\nquyết này được hỗ trợ miễn phí lập hồ sơ đề xuất dự án đầu tư và hồ sơ đề\r\n\nnghị hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện.\n\nĐiều 10. Nguồn vốn hỗ\r\n\ntrợ đầu tư\n\nNguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn huy động\r\n\nhợp pháp khác do tỉnh quản lý thực hiện.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Nghị quyết này áp dụng đối với các dự án được\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư, cấp chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi Nghị quyết\r\n\ncó hiệu lực thi hành.\n\nCác\r\n\ndự án đang thực hiện, được quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký đầu tư trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục\r\n\nđược hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của tỉnh, theo các quy định trước\r\n\nđây đến hết thời hạn hưởng chính sách theo quy định.\n\nĐiều 12. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; báo cáo tình hình thực hiện chính sách\r\n\nhàng năm kể từ khi chính sách có hiệu lực, kịp thời đề xuất điều chỉnh phù hợp\r\n\nvới thực tế và quy định hiện hành.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm\r\n\n2018./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, TC, NN&PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n\n- TT. HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - CPVP, các CV VP HĐND tỉnh;\r\n\n - C, PVP UBND tỉnh;\n\n- Báo Lạng Sơn, Công báo tỉnh;\n\n- Lưu: VT, HSKH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Nghiệm\n\n\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nDANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ƯU ĐÃI VỀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 12 /2018/NQ-HĐND ngày10 tháng 12 năm 2018 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh)\n\nI. NGÀNH,\r\n\nNGHỀ ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ\n\n1. Ứng dụng, nghiên\r\n\ncứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.\n\n2. Sản xuất năng\r\n\nlượng tái tạo, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải.\n\n3. Sản xuất các loại\r\n\nvật liệu xây dựng nhẹ.\n\n4. Thu gom xử\r\n\nlý, tái chế, tái sử dụng chất thải tập trung.\n\n5. Xây dựng,\r\n\nkinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng\r\n\ntrong khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn.\n\n6.Đầu\r\n\ntư phát triển hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, cảng cạn.\n\n7. Xây dựng nhà ở xã hội.\n\n8. Đầu tư kinh doanh cơ sởthực\r\n\nhiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.\n\n9. Đầu tư kinh\r\n\ndoanh trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích\r\n\ncao; Xây dựng cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao\r\n\nchuyên nghiệp.\n\n10. Đầu tư kinh\r\n\ndoanh trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da\r\n\ncam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật,\r\n\ntrẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa.\n\n11. Đầu tư kinh\r\n\ndoanh trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá; cơ sở điều trị HIV/AIDS.\n\n12. Đầu tư\r\n\nphát triển khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn theo quy hoạch được duyệt.\n\nII. NGÀNH, NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ\n\n1. Xây dựng, phát triển hạ tầng cụm công nghiệp.\n\n2. Xây dựng\r\n\nchung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh\r\n\ntế; xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội.\n\n3. Đầu tư kinh doanh trung tâm hội\r\n\nchợ triển lãm hàng hóa, trung tâm thương mại.\n\n4. Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng của các cơ sở\r\n\ngiáo dục, đào tạo ngoài công lập ở các bậc học\r\n\n(giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp).\n\n5. Đầu tư nghiên cứu chứng minh cơ sở khoa học của bài\r\n\nthuốc đông y, thuốc cổ truyền và xây dựng tiêu chuẩn kiểm\r\n\nnghiệm bài thuốc đông y, thuốc cổ truyền.\n\n6.\r\n\nĐầu tư kinh doanh trung tâm thể dục,\r\n\nthể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao.\n\n7. Đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở dịch vụ hỏa\r\n\ntáng, điện táng.\n\n8. Đầu tư phát triển du lịch\r\n\nsinh thái, du lịch cộng đồng./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nDANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI VỀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nLẠNG SƠN\n\n(Kèm theo Nghị quyết định số 12 /2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\n1. Huyện Bình Gia\n\n2. Huyện Đình Lập\n\n3. Huyện Tràng Định\n\n4. Huyện Văn Lãng\n\n5. Huyện Văn Quan\n\n6. Huyện Bắc Sơn\n\n7. Huyện Lộc Bình\n\n8. Huyện Cao Lộc\n\n9. Huyện Chi Lăng\n\n10. Huyện Hữu Lũng\n\n\n\nPHỤ LỤC 3:\n\nDANH MỤC LOẠI HÌNH CỦA CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA\r\n\nTRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG,\r\n\nGIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 12 /2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh)\n\nI. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n1. Cơ sở giáo dục: Trường mầm non; Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông; Trường\r\n\nphổ thông có nhiều cấp học.\n\n2. Cơ sở đào tạo: Trường trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp; Trường cao đẳng.\n\nII. LĨNH VỰC DẠY NGHỀ\n\n1. Cao đẳng nghề; Trung cấp nghề;\r\n\nTrung tâm dạy nghề.\n\nIII. LĨNH\r\n\nVỰC Y TẾ\n\n1. Cơ sở khám, chữa bệnh: Bệnh\r\n\nviện, viện có giường bệnh; Cơ sở điều dưỡng và phục hồi chức năng.\n\n2. Các cơ sở y tế dự phòng: Cơ sở\r\n\ncung cấp dịch vụ tiêm phòng ở ngoài; Cơ sở cung cấp dịch vụ phun hóa chất diệt\r\n\nkhuẩn, diệt côn trùng; dịch vụ tư vấn phòng bệnh; dịch vụ thông tin và giáo dục\r\n\nsức khỏe; Cơ sở tư vấn, chăm sóc và hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS.\n\n3. Vệ sinh an toàn thực phẩm, dược\r\n\nvà mỹ phẩm: Cơ sở cung cấp dịch vụ xét nghiệm, kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm; Cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và sinh phẩm y tế.\n\n4. Cơ sở chăm sóc\r\n\nngười cao tuổi; Cơ sở chăm sóc người\r\n\nkhuyết tật; Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức\r\n\nnăng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí; Cơ sở trợ\r\n\ngiúp trẻ em; Trung tâm công tác xã hội và Cơ sở cai nghiện ma túy.\n\nIV. LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ\r\n\nTHAO\n\n1. Lĩnh vực văn hóa: Khu văn hóa\r\n\nđa năng ngoài công lập; Nhà văn hóa ngoài công lập.\n\n2. Lĩnh vực thể dục, thể thao:\r\n\nCơ sở đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao (năng khiếu và thành tích\r\n\ncao); Nhà tập luyện thể thao; Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.\n\nV. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG\n\n1. Cơ sở thu gom, vận chuyển rác\r\n\nthải; Cơ sở xử lý rác thải; Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại (kể cả\r\n\nchất thải y tế); Cơ sở xử lý chất thải nguy hại (kể cả chất thải y tế); Cơ sở sản\r\n\nxuất năng lượng sạch từ việc tiêu hủy chất thải ô nhiễm môi trường; Cơ sở hỏa\r\n\ntáng, điện táng.\n\nVI. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP\n\nTổ chức Giám định tư pháp ngoài công lập./.\n\n\n\n", + "id": 101881 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101882.json b/contexts/context_101882.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1253de627d3bb12eafa33ccd7be19b498a09536 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101882.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1055-QD-BGTVT-2019-sua-doi-Quyet-dinh-2606-QD-BGTVT-453383.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1055-QD-BGTVT-2019-sua-doi-Quyet-dinh-2606-QD-BGTVT-453383", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1055/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2019\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 2606/QĐ-BGTVT NGÀY 07/9/2017 CỦA\r\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU\r\n\nTỔ CHỨC CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt\r\n\nNam số 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật số 61/2014/QH13 ngày 21/11/2014 sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 12/8/2015 của Chính phủ quy định về Nhà chức trách hàng không;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 10/2/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Quyết định số 2083/QĐ-TTg\r\n\nngày 25/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban An ninh hàng\r\n\nkhông dân dụng quốc gia;\n\nQuyết định số 1485/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n10/7/2018 của Bộ Giao thông vận tải về việc sáp nhập Văn phòng thường trực Ủy ban an ninh hàng không dân dụng quốc\r\n\ngia vào Cục Hàng không Việt Nam.\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung khoản 11a vào Điều 2\r\n\nQuyết định số 2606/QĐ-BGTVT ngày 07/9/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Cục Hàng không Việt Nam, như sau:\n\n“11a. Thực hiện nhiệm vụ của cơ\r\n\nquan tham mưu, giúp việc cho Bộ Giao thông vận tải để Bộ thực hiện chức năng là\r\n\ncơ quan thường trực của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia (sau đây viết\r\n\ntắt là Ủy ban); đảm nhiệm vai trò là Văn phòng Ủy ban:\n\na) Nghiên cứu, đề xuất phương hướng,\r\n\ngiải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành thuộc lĩnh vực đảm\r\n\nbảo an ninh hàng không; các vướng mắc phát sinh giữa các Bộ, ngành và các cơ\r\n\nquan, tổ chức liên quan trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật về\r\n\nan ninh hàng không.\n\nb) Tham mưu, hướng dẫn việc thực\r\n\nhiện Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động\r\n\nhàng không dân dụng và đánh giá rủi ro, mức độ, nguy cơ uy hiếp an ninh hàng\r\n\nkhông; điều phối hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục của toàn ngành hàng\r\n\nkhông dân dụng.\n\nc) Định kỳ mỗi Quý một lần hoặc đột\r\n\nxuất khi cần thiết tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động phối hợp liên ngành bảo\r\n\nđảm an ninh hàng không dân dụng. Định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất khi có\r\n\nyêu cầu báo cáo kết quả công tác, hoạt động của Ủy ban theo quy định.\n\nd) Chuẩn bị chương trình, nội\r\n\ndung, kết luận các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các quyết định, kết luận\r\n\ncủa Ủy ban.\n\nđ) Xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác, kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết khác cho hoạt động hàng\r\n\nnăm của Ủy ban trình các cấp có thẩm quyền.\n\ne) Báo cáo và chịu sự chỉ đạo trực\r\n\ntiếp của Bộ trưởng - Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban An ninh hàng không dân dụng\r\n\nquốc gia trong triển khai thực hiện những nhiệm vụ trên”.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định sau:\n\n1. Điểm g khoản 11 Điều 2 Quyết định số 2606/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n07/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt\r\n\nNam.\n\n2. Quyết định số 2058/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n19/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban An ninh hàng không dân dụng\r\n\nquốc gia.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng\r\n\nkhông Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ\r\n\n Trương Hòa Bình, Chủ tịch Ủy ban ANHK (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Đảng ủy Bộ GTVT;\r\n\n - Công đoàn GTVT Việt Nam;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ GTVT;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (Hiến).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thể\n\n ", + "id": 101882 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101883.json b/contexts/context_101883.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f1dfe20d6b031fe33fe4e88afaf51b215a08eb46 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101883.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2838-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-Quang-Nam-396924.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2838-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-Quang-Nam-396924", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2838/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 21 tháng 9 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4579/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2016 thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1333/QĐ-BVHTTDL ngày 13/4/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công\r\n\nbố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và\r\n\nthủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2594/QĐ-BVHTTDL ngày 09/7/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công\r\n\nbố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh\r\n\nvực thể dục, thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2741/QĐ-BVHTTDL ngày 25/7/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công\r\n\nbố thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu văn\r\n\nhóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm\r\n\nvi quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (gồm 123 TTHC, cụ thể: cấp\r\n\ntỉnh 105 TTHC, cấp huyện 15 TTHC, cấp xã 03 TTHC).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2505/QĐ-UBND ngày\r\n\n13/7/2017 của UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa dưới hình\r\n\nthức “Bản sao y bản chính” thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nThao và Du lịch Quảng Nam.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC-VP Chính phủ;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - CVP; PVP A. Quảng;\r\n\n - Trung tâm HCC&XTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, VX, KSTTHC.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Tân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU\r\n\nLỊCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2838/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Quảng Nam)\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểmthực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí \n\n(nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nA\n\nVĂN HÓA\n\nA1\n\nDi sản văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\nĐăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia\n\n05 ngày\n\n(theo quy định 15\r\n\n ngày)\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nChưa ban hành văn\r\n\n bản phí, lệ phí\n\n\n\n- Luật Di sản văn hóa số\r\n\n 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di\r\n\n sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 06/11/2010.\n\n- Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày\r\n\n 19/02/2004 của Bộ Văn hóa-Thông tin hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di\r\n\n vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Có hiệu lực từ ngày 17/3/2004.\n\n- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL\r\n\n ngày 07/6/2011 sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có\r\n\n liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25/7/2011.\n\n02\n\nCấp phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài,\r\n\n tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu sưu tầm di sản văn hóa phi\r\n\n vật thể tại địa phương \n\n07 ngày\n\n(theo quy định 20\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Luật Di sản văn hóa số\r\n\n 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di\r\n\n sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 06/11/2010.\n\n- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 04/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các\r\n\n quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27/02/2012.\n\n03\n\nXác nhận đủ điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối\r\n\n với bảo tàng ngoài công lập \n\n07 ngày\n\n(theo quy định 15\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Luật Di sản văn hóa số\r\n\n 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di\r\n\n sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 06/11/2010.\n\n- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 04/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các\r\n\n quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27/02/2012.\n\n04\n\nCấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập\n\n(UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở VHTTDL cấp\r\n\n phép)\n\n12 ngày\n\n(theo quy định 30\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Luật Di sản văn hóa số\r\n\n 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di\r\n\n sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 06/11/2010.\n\n- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 04/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các\r\n\n quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27/02/2012.\n\n05\n\nCấp giấy phép khai quật khẩn cấp (UBND tỉnh ủy\r\n\n quyền cho Giám đốc Sở VHTTDL cấp phép)\n\n02 ngày\n\n(theo quy định 03\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Luật Di sản văn hóa số\r\n\n 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di\r\n\n sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 06/11/2010.\n\n- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 04/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các\r\n\n quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27/02/2012.\n\n- Quyết định số 86/2008/QĐ-BVHTTDL\r\n\n ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy\r\n\n chế thăm dò, khai quật khảo cổ. Có hiệu lực từ ngày 30/01/2009.\n\n06\n\nCấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật,\r\n\n bảo vật quốc gia\n\n08 ngày\n\n(theo quy định 30\r\n\n ngày) \n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Luật Di sản văn hóa số\r\n\n 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di\r\n\n sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 06/11/2010.\n\n- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 04/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các\r\n\n quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27/02/2012.\n\n- Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày\r\n\n 19/02/2004 của Bộ VHTT hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật,\r\n\n bảo vật quốc gia. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 17/3/2004. \n\n07\n\nCông nhận bảo vật quốc gia đối với bảo tàng cấp\r\n\n tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích\n\n09 ngày\n\n(theo quy định 30\r\n\n ngày) \n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Luật Di sản văn hóa số\r\n\n 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di\r\n\n sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 06/11/2010.\n\n- Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL\r\n\n ngày 30/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về trình tự, thủ\r\n\n tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia. Có hiệu lực từ ngày 01/3/2011.\n\n08\n\nCông nhận bảo vật quốc gia đối với bảo tàng ngoài\r\n\n công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật\n\n09 ngày\n\n(theo quy định 30\r\n\n ngày) \n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di\r\n\n sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 06/11/2010.\n\n- Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL\r\n\n ngày 30/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về trình tự, thủ\r\n\n tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia. Có hiệu lực từ ngày 01/3/2011.\n\n09\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám\r\n\n định cổ vật\n\n07 ngày\n\n(theo quy định 15\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Luật Di sản văn hóa số\r\n\n 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và\r\n\n hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng\r\n\n cảnh. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2016.\n\n10\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n giám định cổ vật\n\n03 ngày\n\n(Theo quy định 05\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Luật Di sản văn hóa số\r\n\n 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và\r\n\n hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng\r\n\n cảnh. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2016.\n\n11\n\nCấp chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 05\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Luật Di sản văn hóa số\r\n\n 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và\r\n\n hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng\r\n\n cảnh. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2016.\n\n12\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 05\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Luật Di sản văn hóa số\r\n\n 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và\r\n\n hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng\r\n\n cảnh. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2016.\n\n13\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề tu bổ\r\n\n di tích\n\n08 ngày\n\n(Theo quy định 15\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Luật Di sản văn hóa số\r\n\n 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ,\r\n\n phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/7/2016.\n\n14\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề tu\r\n\n bổ di tích\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 05\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày\r\n\n 29/6/2001. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di\r\n\n sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo\r\n\n quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Có hiệu\r\n\n lực từ ngày 01/7/2016.\n\nA2\n\nĐiện ảnh\n\n15\n\nCấp giấy phép phổ biến phim\n\n(- Phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình\r\n\n do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu; \n\n- Cấp giấy phép phổ biến phim truyện khi năm\r\n\n trước liền kề, các cơ sở điện ảnh thuộc địa phương đáp ứng các điều kiện:\n\n+ Sản xuất ít nhất 10 phim truyện nhựa được phép\r\n\n phổ biến;\n\n+ Nhập khẩu ít nhất 40 phim truyện nhựa được phép\r\n\n phổ biến)\n\n07 ngày\n\n(Theo quy định 15\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nThực hiện theo\r\n\n Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ Tài chính\n\n- Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29/6/2006.\r\n\n Có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện\r\n\n ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày 01/10/2009.\n\n- Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh ngày\r\n\n 29/6/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18/6/2009.\r\n\n Có hiệu lực từ ngày 07/7/2010.\n\n- Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL ngày 19/9/2011\r\n\n hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong\r\n\n lĩnh vực điện ảnh. Có hiệu lực từ ngày 15/10/2011.\n\n- Quyết định số 36/QĐ-BVHTTDL ngày 24/4/2008 của\r\n\n Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ\r\n\n chức của Cục Điện ảnh. Có hiệu lực từ ngày 21/5/2008.\n\n- Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09/7/2008\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy chế thẩm định và cấp giấy\r\n\n phép phổ biến phim. Có hiệu lực từ ngày 09/8/2008.\n\n- Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của\r\n\n Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm\r\n\n định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy\r\n\n phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, cấp giấy phép đặt văn phòng đại\r\n\n diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 15/10/2013.\n\n16\n\nCấp giấy phép phổ biến phim có sử dụng\r\n\n hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (do các cơ sở điện\r\n\n ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu)\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 15\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nThực hiện theo\r\n\n Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ Tài chính\n\n- Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29/6/2006.\r\n\n Có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện\r\n\n ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày 01/10/2009.\n\n- Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh ngày\r\n\n 29/6/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày\r\n\n 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày 07/7/2010.\n\n- Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2013\r\n\n quy định một số nội dung quản lý đối với hoạt động phổ biến phim có sử dụng\r\n\n hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim. Có hiệu lực từ ngày 01/4/2014.\n\n- Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09/7/2008\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy chế thẩm định và cấp giấy\r\n\n phép phổ biến phim. Có hiệu lực từ ngày 09/8/2008.\n\n- Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của\r\n\n Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm\r\n\n định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy\r\n\n phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, cấp giấy phép đặt văn phòng đại\r\n\n diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 15/10/2013.\n\nA3\n\nMỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm\n\n17\n\nTiếp nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm\r\n\n mỹ thuật (thẩm quyền của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của\r\n\n Chính phủ về hoạt động mỹ thuật. Có hiệu lực từ ngày 01/12/2013.\n\n- Thông tư số 18/2013/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2013\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều tại Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của Chính phủ về hoạt\r\n\n động mỹ thuật. Có hiệu lực từ ngày 18/02/2014.\n\n18\n\nCấp giấy phép triển lãm mỹ thuật (thẩm quyền của\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\n03 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông\n\nNghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của\r\n\n Chính phủ về hoạt động mỹ thuật. Có hiệu lực từ ngày 01/12/2013.\n\n\n\n19\n\nCấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh\r\n\n nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\nNghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của\r\n\n Chính phủ về hoạt động mỹ thuật.\n\n20\n\nCấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành\r\n\n tráng (thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\nNghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của\r\n\n Chính phủ về hoạt động mỹ thuật.\n\n\n\n21\n\nCấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc\r\n\n (thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\nNghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của\r\n\n Chính phủ về hoạt động mỹ thuật\n\n22\n\nCấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại\r\n\n Việt Nam \n\n(UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở VHTTDL cấp\r\n\n phép)\n\n03 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\nNghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của\r\n\n Chính phủ về hoạt động mỹ thuật.\n\n\n\n23\n\nCấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam\r\n\n ra nước ngoài triển lãm \n\n(UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở VHTTDL cấp\r\n\n phép)\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ về hoạt động nhiếp ảnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016.\n\n\n\nA4.\n\nNghệ thuật biểu diễn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nCấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình\r\n\n diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương\n\n03 ngày\n\n(Theo quy định 05\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nThực hiện theo\r\n\n Thông tư số 288/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\n\n- Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của\r\n\n Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người\r\n\n đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân\r\n\n khấu. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.\n\n- Nghị định số\r\n\n 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu\r\n\n diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành,\r\n\n kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/5/2016.\n\n- Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định\r\n\n về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu;\r\n\n lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định\r\n\n số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP. Có hiệu lực từ ngày 15/5/2016. \n\n- Thông tư số 10/2016/TT-BVHTTDL ngày 19/10/2016\r\n\n sửa đổi một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\n của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu\r\n\n diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành,\r\n\n kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 79/2012/NĐ-CP. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.\n\n- Thông tư số 288/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung\r\n\n chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/01/2017.\n\n25\n\nCấp giấy phép cho phép tổ chức, cá nhân Việt Nam\r\n\n thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang\n\n(UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở VHTTDL cấp\r\n\n phép)\n\n03 ngày\n\n(Theo quy định 05\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của\r\n\n Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người\r\n\n đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân\r\n\n khấu. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.\n\n- Nghị định số 15/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP\r\n\n ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn\r\n\n thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi\r\n\n hình ca múa nhạc, sân khấu. Có hiệu lực từ ngày 01/5/2016.\n\n- Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định\r\n\n về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu;\r\n\n lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định\r\n\n số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP. Có hiệu lực từ ngày 15/5/2016. \n\n26\n\nCấp giấy phép cho đối tượng thuộc địa phương mời\r\n\n tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang\r\n\n tại địa phương (UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở VHTTDL cấp phép)\n\n03 ngày\n\n(Theo quy định 05\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của\r\n\n Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người\r\n\n đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân\r\n\n khấu. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.\n\n- Nghị định số\r\n\n 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu\r\n\n diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành,\r\n\n kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/5/2016.\n\n- Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định\r\n\n về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu;\r\n\n lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định\r\n\n số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP. Có hiệu lực từ ngày 15/5/2016. \n\n27\n\nCấp giấy phép tổ chức thi người đẹp, người mẫu\r\n\n trong phạm vi địa phương\n\n(UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở VHTTDL cấp\r\n\n phép) \n\n07 ngày\n\n(Theo quy định 15\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của\r\n\n Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp\r\n\n và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân\r\n\n khấu. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.\n\n- Nghị định số\r\n\n 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu\r\n\n diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành,\r\n\n kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/5/2016.\n\n- Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định\r\n\n về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu;\r\n\n lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định\r\n\n số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP. Có hiệu lực từ ngày 15/5/2016. \n\n- Thông tư số 10/2016/TT-BVHTTDL ngày 19/10/2016\r\n\n sửa đổi một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\n của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu\r\n\n diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành,\r\n\n kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 79/2012/NĐ-CP. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. \n\n28\n\nCấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi\r\n\n hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địa phương \n\n03 ngày\n\n(Theo quy định 05\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nThực hiện theo\r\n\n Thông tư số 288/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\n\n- Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của\r\n\n Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người\r\n\n đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân\r\n\n khấu. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.\n\n- Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016\r\n\n của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP\r\n\n ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn\r\n\n thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi\r\n\n hình ca múa nhạc, sân khấu. Có hiệu lực từ ngày 01/5/2016.\n\n- Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định\r\n\n về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu;\r\n\n lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định\r\n\n số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP. Có hiệu lực từ ngày 15/5/2016. \n\n- Thông tư số 10/2016/TT-BVHTTDL ngày 19/10/2016\r\n\n sửa đổi một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\n của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu\r\n\n diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành,\r\n\n kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 79/2012/NĐ-CP. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.\n\n- Thông tư số 288/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung\r\n\n chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/01/2017.\n\n29\n\nThông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình\r\n\n diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu\n\n03 ngày\n\n(Theo quy định 04\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông\n\n- Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của\r\n\n Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người\r\n\n đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân\r\n\n khấu. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.\n\n- Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016\r\n\n của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP\r\n\n ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn\r\n\n thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi\r\n\n hình ca múa nhạc, sân khấu. Có hiệu lực từ ngày 01/5/2016.\n\n- Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định\r\n\n về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu;\r\n\n lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định\r\n\n số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP. Có hiệu lực từ ngày 15/5/2016.\n\n- Thông tư số 10/2016/TT-BVHTTDL ngày 19/10/2016\r\n\n sửa đổi một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\n của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu\r\n\n diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành,\r\n\n kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 79/2012/NĐ-CP. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.\n\n30\n\nChấp thuận địa điểm đăng cai vòng chung kết cuộc\r\n\n thi người đẹp, người mẫu\n\n(thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\n07 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của\r\n\n Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người\r\n\n đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân\r\n\n khấu. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.\n\n- Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016\r\n\n của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP\r\n\n ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn\r\n\n thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi\r\n\n hình ca múa nhạc, sân khấu. Có hiệu lực từ ngày 01/5/2016.\n\n- Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định\r\n\n về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu;\r\n\n lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định\r\n\n số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP. Có hiệu lực từ ngày 15/5/2016.\n\nA5.\n\nVăn hóa cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nCấp giấy phép kinh doanh karaoke (do Sở văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch cấp) \n\n03 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nThực hiện theo\r\n\n Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính\n\n- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của\r\n\n Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá\r\n\n công cộng. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên\r\n\n quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27/02/2012.\n\n- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTT ngày 16/12/2009\r\n\n của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy\r\n\n định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng\r\n\n ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ.\r\n\n Có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.\n\n- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi\r\n\n bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 25/7/2011.\n\n- Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\n tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT.\r\n\n Có hiệu lực từ ngày 15/6/2012.\n\n- Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2017.\n\n32\n\nCấp giấy phép kinh doanh vũ trường\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 10\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\n- Tại các thành\r\n\n phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:\n\nMức thu phí thẩm\r\n\n định cấp giấy phép là 15.000.000 đồng/giấy;\n\n- Tại các khu vực\r\n\n khác: Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép là 10.000.000 đồng/giấy.\n\n\n\n- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của\r\n\n Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá\r\n\n công cộng. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên\r\n\n quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27/02/2012.\n\n- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTT ngày 16/12/2009\r\n\n của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy\r\n\n định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng\r\n\n ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ.\r\n\n Có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.\n\n- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi\r\n\n bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Ngày có hiệu lực\r\n\n 25/7/2011.\n\n- Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\n tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT.\r\n\n Có hiệu lực từ ngày 15/6/2012.\n\n- Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2017.\n\n33\n\nCấp giấy phép tổ chức lễ hội\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 20\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của\r\n\n Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá\r\n\n công cộng. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên\r\n\n quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27/02/2012.\n\n- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTT ngày 16/12/2009\r\n\n của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy\r\n\n định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng\r\n\n ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ.\r\n\n Có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.\n\n- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi\r\n\n bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 25/7/2011.\n\n- Quyết định số 39/2001/QĐ-BVHTT ngày 23/8/2001\r\n\n về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ hội. Có hiệu lực từ ngày 07/9/2001.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT ngày 30/12/2013 giữa Bộ VHTTDL-BTNMT về hướng dẫn\r\n\n bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ phát huy\r\n\n giá trị di tích. Có hiệu lực từ ngày 15/02/2014.\n\n34\n\nCông nhận lại “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn\r\n\n vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”\n\n10 ngày\n\n(Theo quy định 10\r\n\n ngày)\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\nThông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24/9/2014 quy\r\n\n định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt\r\n\n chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”.\r\n\n Có hiệu lực từ ngày 01/10/2014.\n\n35\n\nTiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo\r\n\n trên bảng quảng cáo, băng-rôn\n\n03 ngày\n\n(Theo quy định 05\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nThực hiện\r\n\n theo Quyết định số 633/QĐ-UBND ngày 01/3/2017\n\n- Điều 29, Điều 30 của Luật quảng cáo ngày\r\n\n 21/6/2012. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.\n\n- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng\r\n\n cáo. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.\n\n- Khoản 2 Điều 9 của Thông tư số\r\n\n 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và\r\n\n Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2014.\n\n36\n\nTiếp nhận thông báo tổ chức đoàn người\r\n\n thực hiện quảng cáo\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 15\r\n\n ngày)\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông\n\nĐiểm c Khoản 1 Điều 36 của Luật quảng cáo\r\n\n ngày 21/6/2012. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.\n\n37\n\nCấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\n diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam\n\n(UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở VHTTDL cấp\r\n\n phép)\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 10\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n3.000.000 đ/giấy\r\n\n phép\n\n- Điều 41 của Luật quảng cáo ngày\r\n\n 21/6/2012. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.\n\n- Điều 20 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.\n\n- Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 06/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và\r\n\n hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số\r\n\n 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2014.\n\n- Thông tư số 165/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập\r\n\n Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2017.\n\n38\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập\r\n\n Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam\n\n(UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở VHTTDL cấp\r\n\n phép)\n\n08 ngày\n\n(Theo quy định 10\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\n1.500.000 đ/giấy\r\n\n phép\n\n- Điều 41 của Luật quảng cáo ngày\r\n\n 21/6/2012. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.\n\n- Điều 22 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.\n\n- Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 06/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và\r\n\n hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số\r\n\n 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2014.\n\n- Thông tư số 165/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập\r\n\n Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2017.\n\n39\n\nCấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\n diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam (UBND tỉnh\r\n\n ủy quyền cho Giám đốc Sở VHTTDL cấp phép)\n\n08 ngày\n\n(Theo quy định 10\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\n1.500.000 đ/giấy\r\n\n phép\n\n- Điều 41 của Luật quảng cáo ngày\r\n\n 21/6/2012. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.\n\n- Điều 23 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.\n\n- Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 06/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và\r\n\n hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số\r\n\n 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2014.\n\n- Thông tư số 165/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập\r\n\n Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2017. \n\nA6.\n\nXuất nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm\r\n\n mục đích kinh doanh\n\n40\n\nCấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục\r\n\n đích kinh doanh thuộc thẩm quyền của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n01 ngày\n\n(Theo quy định 02\r\n\n ngày)\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông\n\n- Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của\r\n\n Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích\r\n\n kinh doanh. Có hiệu lực từ ngày 01/6/2012.\n\n- Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn\r\n\n Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu,\r\n\n nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/9/2012.\n\n- Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n số 15/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL;\r\n\n Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 15/8/2016.\n\n- Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL\r\n\n ngày 29/6/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 của\r\n\n Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn Nghị\r\n\n định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. Có hiệu lực\r\n\n từ ngày 15/8/2018.\n\n41\n\nGiám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục\r\n\n đích kinh doanh của cá nhân, tổ chức ở địa phương\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 10\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông\n\n- Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của\r\n\n Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích\r\n\n kinh doanh. Có hiệu lực từ ngày 01/6/2012.\n\n- Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn Nghị định số\r\n\n 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\n văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. Có hiệu lực từ ngày 01/9/2012.\n\n- Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư\r\n\n số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 15/8/2016.\n\n- Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL\r\n\n ngày 29/6/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 của\r\n\n Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn Nghị\r\n\n định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 15/8/2018.\n\nA7.\n\nNhập khẩu văn hóa phẩm nhằm mục đích\r\n\n kinh doanh\n\n42\n\nThủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm tạo hình, mỹ\r\n\n thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu\n\n03 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nThực hiện theo\r\n\n Thông tư số 260/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính\n\n- Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về\r\n\n quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành\r\n\n văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/3/2015.\n\n- Thông tư số 260/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2017.\n\n43\n\nThủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm điện ảnh nhập\r\n\n khẩu\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 15\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nThực hiện theo\r\n\n Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ Tài chính\n\nThông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về\r\n\n quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành\r\n\n văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/3/2015.\n\n- Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí\r\n\n cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, cấp giấy phép đặt văn\r\n\n phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 15/10/2013.\n\n44\n\nThủ tục xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có\r\n\n nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 10\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nThực hiện theo\r\n\n Thông tư số 288/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\n\n- Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về\r\n\n quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành\r\n\n văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 288/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung\r\n\n chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/01/2017.\n\nA8.\n\nThư viện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nĐăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách\r\n\n ban đầu từ 2.000 bản trở lên \n\n02 ngày\n\n(Theo quy định 03\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông\n\n- Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000.\r\n\n Có hiệu lực từ ngày 01/4/2001.\n\n- Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06/8/2002 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh Thư viện. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 21/8/2002.\n\n- Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06/01/2009 của\r\n\n Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân có phục vụ\r\n\n cộng đồng. Có hiệu lực từ ngày 21/02/2009.\n\n- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 sửa\r\n\n đổi bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ\r\n\n tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27/02/2012.\n\nA9.\n\nGia đình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở\r\n\n hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp tỉnh)\n\n20 ngày\n\n(Theo quy định 30\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số\r\n\n 02/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/7/2008.\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009.\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp\r\n\n thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\n47\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ\r\n\n sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp tỉnh)\n\n09 ngày\n\n(Theo quy định 15\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp\r\n\n thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\n\n\n48\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở\r\n\n hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp tỉnh)\n\n10 ngày\n\n(Theo quy định 20\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009;\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp\r\n\n thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\n49\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở\r\n\n tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp tỉnh)\n\n20 ngày\n\n(Theo quy định 30\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n\n\n- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số\r\n\n 02/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/7/2008.\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009.\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ\r\n\n nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\n50\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ\r\n\n sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp tỉnh)\n\n09 ngày\n\n(Theo quy định 15\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp\r\n\n thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\n51\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở\r\n\n tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp tỉnh)\n\n10 ngày\n\n(Theo quy định 20\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009.\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp\r\n\n thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\n52\n\nCấp Giấy chứng nhận nghiệp vụ về chăm sóc nạn\r\n\n nhân bạo lực gia đình\n\n\n\n15 ngày\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009.\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp\r\n\n thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n53\n\nCấp Giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình\n\n\n\n15 ngày\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009.\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp\r\n\n thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n54\n\nCấp Thẻ nhân viên chăm sóc nạn nhân bạo lực gia\r\n\n đình\n\n\n\n04 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n\n\n- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số\r\n\n 02/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/7/2008.\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009.\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp\r\n\n thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\n55\n\nCấp lại Thẻ nhân viên chăm sóc nạn nhân bạo lực\r\n\n gia đình\n\n\n\n04 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n\n\n- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số\r\n\n 02/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/7/2008.\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009.\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ\r\n\n nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\n56\n\nCấp Thẻ nhân viên tư vấn phòng, chống bạo lực gia\r\n\n đình\n\n\n\n04 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n\n\n- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số\r\n\n 02/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/7/2008;\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009.\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp\r\n\n thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\n57\n\nCấp lại Thẻ nhân viên tư vấn phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình\n\n\n\n04 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n\n\n- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số\r\n\n 02/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/7/2008.\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009.\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp\r\n\n thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\nA10.\n\nQuản lý sử dụng vũ khí, súng săn, vật\r\n\n liệu nổ, công cụ hỗ trợ\n\n58\n\nThủ tục cho phép tổ chức triển khai sử dụng vũ\r\n\n khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn\r\n\n tính năng, tác dụng được sử dụng làm đạo cụ\n\n03 ngày\n\n(Theo quy định 05\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BVHTTDL-BCA\r\n\n ngày 30/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ\r\n\n Công an quy định quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm\r\n\n đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/3/2015.\n\n- Thông tư số 30/2012/TT-BCA ngày 29/5/2012 của\r\n\n Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử\r\n\n dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định số 25/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử\r\n\n dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Có hiệu lực từ ngày 20/7/2012.\n\n- Thông tư số 06/2015/TT-BVHTTDL ngày 08/7/2015\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định\r\n\n trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ\r\n\n vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bày, triển lãm trong hoạt động văn\r\n\n hóa, nghệ thuật; trình tự, thủ tục cho phép triển khai sử dụng vũ khí, vật\r\n\n liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ. Có hiệu lực từ ngày 01/9/2015. \n\nB.\n\nTHỂ DỤC THỂ THAO\n\n59\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Yoga\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực kể từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BVHTTDL ngày 08/11/2016\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn\r\n\n tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.\n\n60\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Gofl\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực kể từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 12/2016/TT-BVHTTDL ngày 05/12/2016\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn\r\n\n tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2017.\n\n61\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Cầu lông\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực kể từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 09/2017/TT-BVHTTDL ngày 29/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Cầu lông. Có hiệu\r\n\n lực từ ngày 20/02/2018.\n\n62\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Taekwondo\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 10/2017/TT-BVHTTDL ngày 29/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Taekwondo. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2018.\n\n63\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Karate\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Karate. Có hiệu\r\n\n lực từ ngày 05/3/2018.\n\n64\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Bơi, Lặn\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn. Có hiệu\r\n\n lực từ ngày 10/3/2018.\n\n65\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Billards &\r\n\n Snooker\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 04/2018/TT-BVHTTDL ngày 22/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Billiards & Snooker.\r\n\n Có hiệu lực từ ngày 15/3/2018.\n\n66\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Bóng bàn\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007. \n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 05/2018/TT-BVHTTDL ngày 22/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng bàn. Có hiệu\r\n\n lực từ ngày 05/3/2018.\n\n67\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Dù lượn và Diều\r\n\n bay\n\n\n\n07 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007. \n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL ngày 30/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và Diều\r\n\n bay. Có hiệu lực từ ngày 15/4/2018.\n\n68\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Khiêu vũ thể thao\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL ngày 30/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể\r\n\n thao. Có hiệu lực từ ngày 20/3/2018.\n\n69\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Thể dục thẩm mỹ\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thẩm mỹ.\r\n\n Có hiệu lực từ ngày 15/3/2018.\n\n70\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Judo\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo. Có hiệu lực\r\n\n từ ngày 20/3/2018.\n\n71\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể Thể dục thể thao thao tổ chức hoạt động\r\n\n Thể dục thể hình và Fitness\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\n bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và Fitness.\r\n\n Có hiệu lực từ ngày 15/4/2018.\n\n72\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Lân Sư Rồng\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 11/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\n bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Lân Sư Rồng. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 17/3/2018.\n\n73\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Vũ đạo thể thao\r\n\n giải trí\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL ngày 07/02/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\n bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 23/3/2018.\n\n74\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Quyền anh\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 13/2018/TT-BVHTTDL ngày 08/02/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Quyền anh. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 25/3/2018.\n\n75\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Võ cổ truyền,\r\n\n Vovinam\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 0/7/2016.\n\n- Thông tư số 14/2018/TT-BVHTTDL ngày 09/3/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Võ cổ truyền, môn\r\n\n Vovinam. Có hiệu lực từ ngày 25/4/2018.\n\n76\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Mô tô nước trên\r\n\n biển\n\n\n\n07 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 17/2018/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Mô tô nước trên\r\n\n biển. Có hiệu lực từ ngày 29/4/2018.\n\n77\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Bóng đá\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 18/2018/TT-BVHTTDL ngày 20/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\n bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng đá. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 15/5/2018.\n\n78\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Quần vợt\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 19/2018/TT-BVHTTDL ngày 20/3/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Quần vợt. Có hiệu\r\n\n lực từ ngày 15/5/2018.\n\n79\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Patin\n\n\n\n05 ngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL ngày 03/4/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Patin. Có hiệu\r\n\n lực từ ngày 15/5/2018.\n\n80\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Lặn biển thể\r\n\n thao giải trí\n\n\n\n07\n\nngày\n\n(Theo quy định 07\r\n\n ngày)\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nTheo Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quy định về mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND\r\n\n tỉnh\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số 21/2018/TT-BVHTTDL ngày 05/4/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Lặn biển thể thao\r\n\n giải trí. Có hiệu lực từ ngày 01/6/2018.\n\nC.\n\nDU LỊCH\n\nC1.\n\nLữ hành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n81\n\nThủ tục công nhận\r\n\n điểm du lịch (thẩm quyền của UBND cấp tỉnh)\n\n30 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông quy định\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n82\n\nThủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\n nội địa\n\n10 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n3.000.000\r\n\n đồng/giấy phép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Tài chính)\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí\r\n\n cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\n83\n\nThủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\n hành nội địa\n\n05 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n1.500.000\r\n\n đồng/giấy phép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Tài chính)\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí\r\n\n cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\n84\n\nThủ tục cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\n hành nội địa\n\n05 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n2.000.000\r\n\n đồng/giấy phép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Tài chính)\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí\r\n\n cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\n85\n\nThủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\n hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch\r\n\n vụ lữ hành\n\n05 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông quy định\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n\n\n86\n\nThủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\n hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp giải thể\n\n05 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông quy định\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n87\n\nThủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\n hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp phá sản\n\n05 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông quy định\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n88\n\nThủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện\r\n\n tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài\n\n05 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông quy định\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh\r\n\n của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 10/3/2016.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số\r\n\n 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại\r\n\n về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/8/2016.\n\n89\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm\n\n10 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n200.000 đồng/thẻ\r\n\n (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí\r\n\n cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\n90\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến\r\n\n thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế\n\n10 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n91\n\nCấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại\r\n\n Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài\n\n13 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n3.000.000\r\n\n đồng/giấy phép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Tài chính)\n\n\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh\r\n\n của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 10/3/2016.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số\r\n\n 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại\r\n\n về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/8/2016.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí\r\n\n cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\n92\n\nCấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\n tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài trong\r\n\n trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện\n\n05 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n1.500.000\r\n\n đồng/giấy phép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Tài chính)\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh\r\n\n của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 10/3/2016.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số\r\n\n 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại\r\n\n về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/8/2016.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí\r\n\n cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài\r\n\n tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\n93\n\nCấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\n tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài trong\r\n\n trường hợp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, bị hủy hoại, bị hư\r\n\n hỏng hoặc bị tiêu hủy\n\n05 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n1.500.000\r\n\n đồng/giấy phép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Tài chính) .\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh\r\n\n của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 10/3/2016.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số\r\n\n 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại\r\n\n về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/8/2016.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí\r\n\n cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\n94\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\n tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài\n\n13 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n1.500.000\r\n\n đồng/giấy phép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Tài chính)\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh\r\n\n của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 10/3/2016.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số\r\n\n 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại\r\n\n về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/8/2016.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí\r\n\n cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\n95\n\nGia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\n tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài\n\n05 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n1.500.000\r\n\n đồng/giấy phép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Tài chính)\n\n\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh\r\n\n của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 10/3/2016.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số\r\n\n 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại\r\n\n về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/8/2016.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí\r\n\n cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018. \n\n96\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế\n\n15 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n650.000 đồng/thẻ\r\n\n (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) \n\n\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí\r\n\n cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\n97\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\n15 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n650.000 đồng/thẻ\r\n\n (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) \n\n\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí\r\n\n cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\n98\n\nThủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc\r\n\n tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\n10 ngày\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\n650.000 đồng/thẻ\r\n\n (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) \n\n\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí\r\n\n cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\n99\n\nThủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch\n\n10 ngày\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công và Xúc tiến đầu tư\n\n650.000 đồng/thẻ\r\n\n hướng dẫn viên du lịch quốc tế hoặc thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa \n\n200.000 đồng/thẻ\r\n\n hướng dẫn viên du lịch tại điểm (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Tài chính)\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí\r\n\n cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\nC2.\n\nLưu trú du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\nThủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch:\r\n\n hạng 1-3 sao đối với cơ sở lưu trú du lịch (khách sạn, biệt thự du lịch, căn\r\n\n hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch)\n\n30 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n1.500.000 đồng/hồ\r\n\n sơ đề nghị công nhận hạng 1 sao, 2 sao (Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)\n\n2.000.000 đồng/hồ\r\n\n sơ đề nghị công nhận hạng 3 sao (Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Tài chính)\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch\r\n\n khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\nC3.\n\nDịch vụ du lịch khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n101\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ thể\r\n\n thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\n20 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n1.000.000 đồng/hồ\r\n\n sơ (Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).\n\n\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch\r\n\n khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\n102\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui\r\n\n chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\n20 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n1.000.000 đồng/hồ\r\n\n sơ (Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).\n\n\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch\r\n\n khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\n103\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ chăm\r\n\n sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\n20 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n1.000.000 đồng/hồ\r\n\n sơ (Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).\n\n\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch\r\n\n khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\n104\n\nThủ tục Công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ mua\r\n\n sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\n20 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n1.000.000 đồng/hồ\r\n\n sơ (Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch\r\n\n khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\n105\n\nThủ tục Công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn\r\n\n uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\n20 ngày\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n1.000.000 đồng/hồ\r\n\n sơ (Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).\n\n\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01/01/2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm\r\n\n định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch\r\n\n khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nA\n\nVĂN HÓA\n\nA1.\n\nVăn hóa cơ sở\n\n01\n\nCấp giấy phép kinh doanh karaoke (do cơ quan cấp\r\n\n giấy phép kinh doanh cấp huyện cấp)\n\n07 ngày\n\nPhòng Văn hóa và\r\n\n Thông tin cấp huyện\n\nThực hiện theo\r\n\n Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính ngày 10/11/2016\n\n- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của\r\n\n Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá\r\n\n công cộng. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.\n\n- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên\r\n\n quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27/02/2012.\n\n- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTT ngày 16/12/2009\r\n\n của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy\r\n\n định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng\r\n\n ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ.\r\n\n Có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.\n\n- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi\r\n\n bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Ngày có hiệu lực\r\n\n 25/7/2011.\n\n- Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số\r\n\n 55/1999/QĐ-BVHTT. Có hiệu lực từ ngày 15/6/2012.\n\n- Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/01/2017.\n\n02\n\nCông nhận lần đầu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”,\r\n\n “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”\n\n10 ngày\n\nLiên đoàn Lao động\r\n\n cấp huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.\n\nKhông\n\nThông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24/9/2014 quy\r\n\n định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt\r\n\n chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”.\r\n\n Có hiệu lực từ ngày 01/10/2014.\n\n\n\n03\n\nCông nhận “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn\r\n\n hóa”, “Bản văn hóa” và tương đương\n\n05 ngày\n\nPhòng Văn\r\n\n hóa-Thông tin cấp huyện\n\nKhông\n\nThông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn,\r\n\n trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn\r\n\n hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và\r\n\n tương đương. Có hiệu lực từ ngày 24/11/2011.\n\n04\n\nCông nhận “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương\n\n05 ngày\n\nPhòng Văn\r\n\n hóa-Thông tin cấp huyện. \n\n\n\nKhông\n\nThông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu\r\n\n chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn\r\n\n văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”\r\n\n và tương đương. Có hiệu lực từ ngày 24/11/2011.\n\n05\n\nCông nhận lần đầu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn\r\n\n mới”\n\n05 ngày\n\nPhòng Văn\r\n\n hóa-Thông tin cấp huyện.\n\nKhông\n\nThông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011\r\n\n quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt\r\n\n chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Có hiệu lực từ ngày 16/01/2012.\n\n06\n\nCông nhận lại “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”\n\n05 ngày\n\nPhòng Văn\r\n\n hóa-Thông tin cấp huyện.\n\nKhông\n\nThông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011\r\n\n quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt\r\n\n chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Có hiệu lực từ ngày 16/01/2012.\n\n07\n\nCông nhận lần đầu “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn\r\n\n minh đô thị”\n\n05 ngày\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n cấp huyện.\n\nKhông\n\nThông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24/01/2013\r\n\n quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt\r\n\n chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 10/3/2013.\n\n08\n\nCông nhận lại “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn\r\n\n minh đô thị”\n\n05 ngày\n\nPhòng Văn\r\n\n hóa-Thông tin cấp huyện.\n\nKhông\n\nThông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24/01/2013\r\n\n quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt\r\n\n chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 10/3/2013.\n\nA2.\n\nThư viện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n09\n\nĐăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách\r\n\n ban đầu từ 1.000 bản đến dưới 2.000 bản\n\n03 ngày\n\nPhòng Văn hóa và\r\n\n Thông tin cấp huyện, nơi thư viện đặt trụ sở.\n\nKhông\n\n- Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày\r\n\n 28/12/2000. Có hiệu lực từ ngày 01/4/2001.\n\n- Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06/8/2002 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh Thư viện. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 21/8/2002.\n\n- Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06/01/2009 của\r\n\n Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân có phục vụ\r\n\n cộng đồng. Có hiệu lực từ ngày 21/02/2009.\n\n- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 sửa\r\n\n đổi bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ\r\n\n tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27/02/2012.\n\nA3.\n\nGia đình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở\r\n\n hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)\n\n30 ngày\n\nPhòng Văn hoá và\r\n\n Thông tin cấp huyện\n\n\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số\r\n\n 02/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/7/2008;\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009;\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục đăng\r\n\n ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn\r\n\n về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ\r\n\n nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\n11\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ\r\n\n sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)\n\n15 ngày\n\nUỷ ban nhân dân\r\n\n cấp huyện.\n\n\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp\r\n\n thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\n12\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở\r\n\n hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình\n\n(thẩm quyền của UBND cấp huyện)\n\n20 ngày\n\nPhòng Văn hoá và\r\n\n Thông tin cấp huyện\n\n\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009;\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp\r\n\n thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\n13\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở\r\n\n tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)\n\n30 ngày\n\nPhòng Văn hoá và\r\n\n Thông tin cấp huyện\n\n\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số\r\n\n 02/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 01/7/2008;\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009;\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp\r\n\n thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\n14\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ\r\n\n sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)\n\n15 ngày\n\nUỷ ban nhân dân\r\n\n cấp huyện.\n\n\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp\r\n\n thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\n15\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở\r\n\n tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)\n\n20 ngày\n\nPhòng Văn hoá và\r\n\n Thông tin cấp huyện\n\n\n\nKhông quy định lệ\r\n\n phí trong các văn bản\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009;\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục\r\n\n đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp\r\n\n thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực\r\n\n gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng\r\n\n nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 20/02/2015.\n\nIII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nA.\n\nVĂN HÓA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA1.\n\nVăn hóa cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông nhận gia đình văn hóa\n\n05 ngày\n\nBan Thường trực Ủy\r\n\n ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.\n\nKhông\n\nThông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu\r\n\n chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn\r\n\n văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”\r\n\n và tương đương. Có hiệu lực từ ngày 24/11/2011.\n\nA2.\n\nThư viện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách\r\n\n ban đầu từ 500 bản đến dưới 1.000 bản\n\n03 ngày\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n cấp xã\n\n\n\nKhông\n\n- Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày\r\n\n 28/12/2000. Có hiệu lực từ ngày 01/4/2001.\n\n- Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 6/8/2002 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh Thư viện. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 21/8/2002.\n\n- Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 6/01/2009 của\r\n\n Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân có phục vụ\r\n\n cộng đồng. Có hiệu lực từ ngày 8/3/2006.\n\n- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 sửa\r\n\n đổi bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ\r\n\n tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27/02/2012.\n\nB.\n\nTHỂ DỤC THỂ THAO\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông nhận câu lạc bộ thể thao cơ sở\n\n07 ngày\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n cấp xã.\n\n\n\nKhông\n\n\n\n- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao. Có hiệu lực thi hành từ ngày 03/8/2007.\n\n- Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt\r\n\n động của câu lạc bộ thể thao cơ sở. Có hiệu lực từ ngày 25/01/2012.\n\n", + "id": 101883 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101884.json b/contexts/context_101884.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c61f6c19c714cc23bbacad94a63f3dd528578c89 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101884.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-67-2017-QD-UBND-bai-bo-Chi-thi-06-2007-CT-UBND-Ben-Tre-371950.aspx", + "name": "Quyet-dinh-67-2017-QD-UBND-bai-bo-Chi-thi-06-2007-CT-UBND-Ben-Tre-371950", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 67/2017/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 26 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ CHỈ THỊ SỐ\r\n\n06/2007/CT-UBND NGÀY 24/4/2007 CỦA UBND TỈNH BẾN TRE VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN CHỈ THỊ SỐ 03/2007/CT-TTG NGÀY 15 THÁNG 02 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\nPHỦ VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG BỐ VĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN CÔNG BÁO NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ\r\n\ntrình số 1742/TTr-VPUBND ngày 20 tháng 12 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Chỉ thị số 06/2007/CT-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bến Tre về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 03/2007/CT-TTg\r\n\nngày 15 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp nâng cao\r\n\nchất lượng, hiệu quả hoạt động công bố văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo\r\n\nnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\nLý do: Nội dung Chỉ thị số 06/2007/CT-UBND không còn phù hợp\r\n\nvới quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định\r\n\nsố 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành.\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2018.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nCao Văn Trọng\n\n", + "id": 101884 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101885.json b/contexts/context_101885.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a7776d625333aaa7c29014fa2f4f7448f38e2e9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101885.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-09-2023-TT-BTC-lap-du-toan-quyet-toan-kinh-phi-cong-tac-xu-ly-ra-soat-van-ban-quy-pham-554026.aspx", + "name": "Thong-tu-09-2023-TT-BTC-lap-du-toan-quyet-toan-kinh-phi-cong-tac-xu-ly-ra-soat-van-ban-quy-pham-5540", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 09/2023/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 08\r\n\n tháng 02 năm 2023\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nBẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT\n\nCăn cứ Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành\r\n\nchính sự nghiệp;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định\r\n\nviệc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo\r\n\nđảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định nội dung chi, mức chi bảo\r\n\nđảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật; việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà\r\n\nnước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản).\n\n2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người có chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ giúp cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản quy định tại Điều 111, Điều 113, Điều 114, Điều 128 và giúp cơ quan, người\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy định tại Điều 139 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nChính phủ) (sau đây gọi tắt là Nghị định số 34/2016/NĐ-CP)\r\n\nđược ngân sách nhà nước cấp kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa văn bản theo Thông tư này gồm:\n\na) Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ\r\n\nTư pháp;\n\nb) Tổ chức pháp chế bộ, cơ quan ngang bộ;\n\nc) Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương;\n\nd) Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nđ) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có nhiệm vụ\r\n\ngiúp cơ quan, người có trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy định tại Điều 139 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;\n\ne) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người được giao thực\r\n\nhiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chỉ đạo, yêu cầu, kế\r\n\nhoạch.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc lập dự toán,\r\n\nquản lý, sử dụng kinh phí kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản\n\n1. Kinh phí phục vụ hoạt động tự kiểm tra văn bản\r\n\ntheo quy định tại Điều 111 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và rà\r\n\nsoát văn bản khi phát sinh căn cứ rà soát theo quy định tại Điều\r\n\n142 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP được sử dụng từ nguồn kinh phí chi hoạt động\r\n\nthường xuyên của cơ quan thực hiện việc tự kiểm tra, rà soát văn bản.\n\n2. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý,\r\n\nrà soát, hệ thống hóa văn bản của cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp nào do\r\n\nngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng\r\n\nnăm của cơ quan, đơn vị.\n\n3. Việc sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm\r\n\ntra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản phải đúng mục đích, đúng nội dung,\r\n\nđúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định hiện hành về các chế độ chi\r\n\ntiêu tài chính và các quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 3. Nội dung chi bảo đảm\r\n\ncho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản\n\n1. Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm để\r\n\ntrao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết\r\n\nquả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử\r\n\nlý, rà soát, hệ thống hóa văn bản.\n\n2. Chi công tác phí cho các đoàn công tác thực hiện\r\n\nkiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực; kiểm tra tình hình\r\n\nthực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản.\n\n3. Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác\r\n\nkiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản.\n\n4. Chi lấy ý kiến chuyên gia: Trong các trường hợp\r\n\nsau đây thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức quyết định và chịu trách nhiệm\r\n\nviệc lấy ý kiến chuyên gia:\n\na) Trường hợp văn bản được kiểm tra, rà soát thuộc\r\n\nchuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật, mâu\r\n\nthuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp;\n\nb) Trường hợp dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, rà\r\n\nsoát theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực; báo cáo tổng rà soát hệ thống\r\n\nvăn bản; báo cáo hệ thống hóa văn bản cần phải lấy ý kiến tư vấn của các chuyên\r\n\ngia.\n\n5. Chi báo cáo (bao gồm cả báo cáo tổng hợp và báo cáo\r\n\ncủa từng bộ, ngành, tổ chức, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, địa phương,\r\n\nđơn vị) bao gồm: Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản theo chuyên đề,\r\n\nđịa bàn, ngành, lĩnh vực; báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản định kỳ (5 năm);\r\n\nbáo cáo kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản; báo cáo Thủ tướng Chính phủ định\r\n\nkỳ hằng năm hoặc báo cáo đột xuất về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản. Chi báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng\r\n\nchéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.\n\n6. Chi chỉnh lý các loại dự thảo báo cáo tại khoản\r\n\n5 Điều này (trừ báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng\r\n\nchéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp).\n\n7. Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật,\r\n\nkết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng.\n\n8. Chi kiểm tra văn bản quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 106 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh\r\n\nvực, địa bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản để thực hiện hệ thống hóa văn bản định\r\n\nkỳ (5 năm); rà soát văn bản khi thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản theo\r\n\nquyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n9. Chi tổ chức đội ngũ cộng tác viên kiểm tra, rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa văn bản:\n\na) Chi hợp đồng có thời hạn với cộng tác viên kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hoá văn bản; chi thù lao cộng tác viên kiểm tra, rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa văn bản theo hợp đồng khoán việc tính trên số lượng văn bản\r\n\nxin ý kiến;\n\nb) Chi thanh toán công tác phí cho cộng tác viên\r\n\ntham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực.\n\n10. Chi kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 169 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.\n\n11. Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công\r\n\ntác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Điều\r\n\n178 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP:\n\na) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp\r\n\nlý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nđể cập nhật, lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa văn bản;\n\nb) Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông\r\n\ntin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí.\n\n12. Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu,\r\n\nthu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản.\n\n13. Các nội dung chi khác liên quan trực tiếp đến\r\n\ncông tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản:\n\nChi tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác\r\n\nkiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản và đội ngũ cộng tác viên; chi sơ kết, tổng\r\n\nkết, thi đua, khen thưởng về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản;\r\n\nchi tổ chức hội thi theo ngành, lĩnh vực về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát,\r\n\nhệ thống hóa văn bản; chi làm đêm, làm thêm giờ, chi văn phòng phẩm và một số\r\n\nkhoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống\r\n\nhóa văn bản.\n\nĐiều 4. Mức chi công tác kiểm\r\n\ntra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản\n\n1. Các nội dung chi cho công tác kiểm tra, xử lý,\r\n\nrà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức\r\n\nchi tiêu tài chính hiện hành. Cụ thể như sau:\n\na) Đối với các khoản chi để tổ chức các cuộc họp, hội\r\n\nnghị, hội thảo, tọa đàm, sơ kết, tổng kết; các khoản chi công tác phí cho những\r\n\nngười đi công tác trong nước (bao gồm cả cộng tác viên, thành viên tham gia các\r\n\nđoàn kiểm tra văn bản và đoàn kiểm tra công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản) được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;\n\nb) Đối với các khoản chi cho việc tổ chức đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm\r\n\ncông tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản và đội ngũ cộng tác viên được\r\n\nthực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC\r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán,\r\n\nquản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính);\n\nc) Đối với các khoản chi tổ chức hội thi theo\r\n\nngành, lĩnh vực, địa phương và toàn quốc về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát,\r\n\nhệ thống hóa văn bản được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;\n\nd) Đối với các khoản chi điều tra, khảo sát thực tế\r\n\nphục vụ công tác kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa văn bản được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC\r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng\r\n\nĐiều tra thống kê quốc gia và Thông tư số 37/2022/TT-BTC\r\n\nngày 22 ngày 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh\r\n\nphí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia (được\r\n\nsửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính);\n\nđ) Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích\r\n\nxuất sắc trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Thi đua, khen thưởng;\n\ne) Chi hợp đồng có thời hạn với cộng tác viên kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa văn bản được thực hiện theo hợp đồng giữa các bên và\r\n\nquy định của Bộ luật Dân sự về hợp đồng;\n\ng) Đối với các khoản chi báo cáo về rà soát các văn\r\n\nbản có liên quan đến dự án, dự thảo văn bản thực hiện theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết\r\n\ntoán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư\r\n\nsố 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính).\n\n2. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số khoản chi\r\n\ncó tính chất đặc thù trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản tại\r\n\nPhụ lục kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 5. Lập dự toán, quản lý, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ\r\n\nthống hóa văn bản\n\n1. Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác kiểm tra,\r\n\nxử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản và nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 3, Điều 4 và Phụ lục kèm theo của Thông\r\n\ntư này, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra,\r\n\nxử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi\r\n\nthường xuyên hằng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm\r\n\nquyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n2. Đối với các cơ quan, đơn vị không phải là đơn vị\r\n\ndự toán, hằng năm, cơ quan, đơn vị căn cứ vào các nội dung kinh phí bảo đảm cho\r\n\ncông tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy định tại Thông tư\r\n\nnày và kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa được duyệt, lập dự toán kinh\r\n\nphí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản gửi bộ\r\n\nphận tài chính của cơ quan mình để tổng hợp chung vào dự toán kinh phí của cơ\r\n\nquan theo quy định.\n\n3. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo\r\n\nđảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo\r\n\nquy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn.\n\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm\r\n\n2023.\n\n2. Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà\r\n\nsoát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư\r\n\nnày có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các khoản chi ngoài lương của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư này được áp\r\n\ndụng cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần\r\n\nthứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n2. Mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối\r\n\nđa làm căn cứ để các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương lập dự toán kinh\r\n\nphí ngân sách nhà nước cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn\r\n\nbản. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương quyết định mức\r\n\nchi cụ thể để thực hiện chi tiêu cho phù hợp trong phạm vi dự toán chi ngân\r\n\nsách đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.\n\n3. Căn cứ vào khả năng ngân sách, tình hình thực tế\r\n\nđịa phương và tính chất mỗi hoạt động kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa\r\n\nvăn bản, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng\r\n\nnhân dân cùng cấp quy định cụ thể mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý\r\n\nvà rà soát, hệ thống hóa văn bản tại địa phương; trường hợp các địa phương chưa\r\n\nban hành văn bản quy định cụ thể mức chi thì các cơ quan, đơn vị được áp dụng\r\n\nquy định tại Thông tư này để thực hiện.\n\n4. Việc tự kiểm tra văn bản, rà soát văn bản tại khoản 1 Điều 2 Thông tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan\r\n\ntrung ương, địa phương được vận dụng nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 3, Điều 4, Phụ lục Thông tư này để thực\r\n\nhiện.\n\n5. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông\r\n\ntư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế đó.\n\n6. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải\r\n\nquyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;\r\n\n - Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TC-HCSN (250b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Võ Thành Hưng\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nMỘT SỐ MỨC CHI ĐẶC THÙ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ\r\n\nLÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2023 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính)\n\nĐơn vị tính: 1.000\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi\n\nGhi chú\n\n1\n\nChi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa\r\n\n đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp\r\n\n xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch;\r\n\n họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nChủ trì cuộc họp\n\nNgười/buổi\n\n150\n\n \n\nb\n\nCác thành viên tham dự\n\nNgười/buổi\n\n100\n\n \n\n2\n\nChi lấy ý kiến chuyên gia\n\n01 văn bản\n\n1.500\n\nVăn bản được xin ý kiến\n\n3\n\nChi soạn thảo, viết báo cáo kết quả kiểm tra, rà\r\n\n soát, hệ thống hóa văn bản\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản\r\n\n theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực; báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản\r\n\n định kỳ (5 năm); báo cáo kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản; báo cáo Thủ\r\n\n tướng Chính phủ định kỳ hằng năm hoặc báo cáo đột xuất về công tác kiểm tra,\r\n\n xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản.\n\n01 báo cáo\n\n \n\n \n\n(Bao gồm cả báo cáo tổng hợp và báo cáo của từng\r\n\n bộ, ngành, tổ chức, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, địa phương, đơn vị),\r\n\n cụ thể:\n\n \n\n \n\n- Báo cáo kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản\r\n\n trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n01 báo cáo\n\n30.000\n\n \n\n- Báo cáo tổng hợp tình hình, kết quả kiểm tra, xử\r\n\n lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n01 báo cáo\n\n15.000\n\nBáo cáo tổng hợp tình hình, kết quả của nhiều cơ\r\n\n quan\n\n- Báo cáo tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng\r\n\n Chính phủ hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác ở trung ương\n\n01 báo cáo\n\n12.000\n\nBáo cáo tổng hợp tình hình, kết quả của nhiều cơ\r\n\n quan\n\n- Báo cáo của từng bộ, ngành, tổ chức, cơ quan\r\n\n nhà nước khác ở trung ương\n\n01 báo cáo\n\n10.000\n\n \n\n- Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n01 báo cáo\n\n7.000\n\n \n\n- Báo cáo kết quả của các đơn vị thuộc bộ, ngành,\r\n\n tổ chức, cơ quan khác ở trung ương; báo cáo của các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện và của đơn vị hành chính - kinh tế đặc\r\n\n biệt; báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra liên ngành do Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\n cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân dân cấp tỉnh quyết định thành lập\n\n01 báo cáo\n\n3.000\n\n \n\n- Báo cáo của các phòng, ban, ngành cấp huyện; cơ\r\n\n quan chuyên môn của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; báo cáo của Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp xã; báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra liên ngành do Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập\n\n01 báo cáo\n\n1.500\n\n \n\nb\n\nBáo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn,\r\n\n chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp\n\n01 báo cáo\n\n400\n\n \n\n4\n\nChi chỉnh lý các loại dự thảo báo cáo (trừ báo\r\n\n cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực\r\n\n hoặc không còn phù hợp)\n\n \n\n900\n\nTính 01 lần chỉnh lý\n\n5\n\nChi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật,\r\n\n kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên các\r\n\n phương tiện thông tin đại chúng\n\n \n\n \n\nMức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp\n\n6\n\nChi kiểm tra văn bản quy định tại khoản\r\n\n 2 Điều 106 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\n\n01 văn bản\n\n \n\n \n\n \n\n- Trường hợp kiểm tra văn bản mà không phát hiện\r\n\n dấu hiệu trái pháp luật\n\n \n\n250\n\n \n\n \n\n- Trường hợp kiểm tra văn bản mà phát hiện dấu hiệu\r\n\n trái pháp luật\n\n \n\n500\n\n \n\n7\n\nChi rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa\r\n\n bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản để thực hiện hệ thống hóa văn bản định kỳ\r\n\n (5 năm); rà soát văn bản khi thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản theo quyết\r\n\n định của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n01 văn bản\n\n \n\n \n\na\n\nĐối với văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (bao gồm cả các Nghị quyết liên tịch giữa\r\n\n Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt\r\n\n trận Tổ quốc Việt Nam)\n\n \n\nTừ 200 đến 300\n\n \n\nb\n\nĐối với văn bản còn lại\n\n \n\nTừ 100 đến 200\n\n \n\n8\n\nChi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản\n\n01 văn bản\n\n \n\n \n\na\n\nMức chi chung\n\n \n\n300\n\n \n\nb\n\nĐối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực\r\n\n chuyên môn phức tạp\n\n \n\n600\n\n \n\n9\n\nChi thù lao cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa\r\n\n văn bản\n\n01 văn bản\n\n \n\n \n\na\n\nĐối với văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (bao gồm cả các Nghị quyết liên tịch giữa\r\n\n Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt\r\n\n trận Tổ quốc Việt Nam)\n\n \n\nTừ 250 đến 350\n\n \n\nb\n\nĐối với văn bản còn lại\n\n \n\nTừ 150 đến 250\n\n \n\n10\n\nChi kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản\r\n\n theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\n\n01 văn bản\n\n150\n\n \n\n11\n\nChi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công\r\n\n tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nChi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý\r\n\n cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\n để cập nhật, lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm\r\n\n tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản;\n\n01 văn bản\n\n150\n\n \n\nb\n\nChi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý thông tin,\r\n\n tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí ... phục vụ\r\n\n xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đối với việc thu thập những thông tin, tư liệu,\r\n\n tài liệu, dữ liệu, sách báo, tạp chí\n\n01 tài liệu (01\r\n\n văn bản)\n\n \n\nMức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp\n\n \n\n- Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu,\r\n\n tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn\n\n01 tài liệu (01\r\n\n văn bản)\n\n70\n\nKhoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện\r\n\n tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo\n\n12\n\nChi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu,\r\n\n thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản\n\n \n\n \n\nMức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp\n\n13\n\nĐối với các khoản chi khác: Làm đêm, làm thêm giờ,\r\n\n chi văn phòng phẩm ...\n\n \n\n \n\nCăn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp\r\n\n theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi\r\n\n thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.\n\n ", + "id": 101885 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101886.json b/contexts/context_101886.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0de6f9c0ff3898d5a69eee7c13f07d168458065a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101886.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3337-QD-UBND-cong-bo-17-thu-tuc-hanh-chinh-So-Thong-tin-Truyen-thong-Binh-Dinh-292608.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3337-QD-UBND-cong-bo-17-thu-tuc-hanh-chinh-So-Thong-tin-Truyen-thong-Binh-Dinh-292608", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3337/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 25 tháng 09 năm 2015\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ 17 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH BÌNH ĐỊNH DƯỚI HÌNH THỨC\r\n\n“SAO Y BẢN CHÍNH” QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013\r\n\ncủa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày\r\n\n07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và\r\n\nbáo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 439/QĐ-BTTTT ngày 01/4/2014\r\n\nvà Quyết định số 540/QĐ-BTTTT ngày 15/4/2015 của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền Thông về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông;\n\nXét\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Công bố kèm theo Quyết định này 17 thủ tục hành chính (Phục\r\n\nlục kèm theo) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông dưới hình thức “Sao y bản chính” các Quyết định số 439/QĐ-BTTTT ngày\r\n\n01/4/2014 và Quyết định số 540/QĐ-BTTTT ngày 15/4/2015 của Bộ Trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền Thông.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.\n\n\n\n\n\nKT.CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Đông Hải\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCÔNG BỐ DƯỚI HÌNH THỨC “SAO Y BẢN CHÍNH” THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nTHÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 3337/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Bình Định).\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\n01\n\nCấp giấy phép xuất bản tài\r\n\n liệu không kinh doanh\n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n02\n\nCấp giấy phép hoạt động in\r\n\n xuất bản phẩm\n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n03\n\nCấp giấy phép in gia công xuất\r\n\n bản phẩm cho nước ngoài \n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n04\n\nCấp giấy phép nhập khẩu xuất\r\n\n bản phẩm không kinh doanh\n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n05\n\nCấp giấy phép tổ chức triển\r\n\n lãm, hội chợ xuất bản phẩm\n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n06\n\nCấp lại giấy phép hoạt động in\r\n\n xuất bản phẩm\n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n07\n\nCấp đổi giấy phép hoạt động in\r\n\n xuất bản phẩm\n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n08\n\nĐăng ký hoạt động phát hành\r\n\n xuất bản phẩm \n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n09\n\nCấp giấy phép hoạt động in\n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n10\n\nCấp lại giấy phép hoạt động in\n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n11\n\nĐăng ký hoạt động cơ sở in\n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n12\n\nThay đổi thông tin đăng ký\r\n\n hoạt động in \n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n13\n\nCấp giấy phép chế bản in, gia\r\n\n công sau in cho nước ngoài \n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n14\n\nĐăng ký sử dụng máy photocopy\r\n\n màu, máy in có chức năng photocopy màu\n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n15\n\nChuyển nhượng máy photocopy\r\n\n màu, máy in có chức năng photocopy màu\n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n16\n\nKhai báo hoạt động cơ sở dịch\r\n\n vụ photocopy\n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n17\n\nThay đổi thông tin khai báo\r\n\n hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy\n\nXuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n", + "id": 101886 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101887.json b/contexts/context_101887.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58535710945a5427918b6ec270689116188a3592 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101887.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-17-2018-TT-BKHCN-xet-thang-hang-chuc-danh-nghe-nghiep-vien-chuc-khoa-hoc-cong-nghe-405323.aspx", + "name": "Thong-tu-17-2018-TT-BKHCN-xet-thang-hang-chuc-danh-nghe-nghiep-vien-chuc-khoa-hoc-cong-nghe-405323", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/2018/TT-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 12\r\n\n năm 2018\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG, HÌNH THỨC THI VÀ XÉT THĂNG HẠNG\r\n\nCHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Viên chức ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về\r\n\ntuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ;\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi\r\n\nvà xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ngành\r\n\nkhoa học và công nghệ.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\n1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên\r\n\nhạng II, từ hạng II lên hạng I và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng\r\n\nIV lên hạng III đối với viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ tại các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2. Thông tư này không quy định việc\r\n\nxét thăng hạng đặc cách theo quy định tại Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12\r\n\nngày 5 tháng 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt\r\n\nđộng khoa học và công nghệ.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với viên chức\r\n\nchuyên ngành khoa học và công nghệ trong các đơn vị sự nghiệp công lập tham dự\r\n\nkỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II, từ hạng II lên\r\n\nhạng I và kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nChương II\n\nTHI THĂNG HẠNG\r\n\nCHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn,\r\n\nđiều kiện dự thi thăng hạng\n\nViệc cử viên chức dự thi thăng hạng\r\n\nchức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề\r\n\nnghiệp và nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập. Viên chức được cử dự thi thăng\r\n\nhạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ từ hạng\r\n\nIII lên hạng II, từ hạng II lên hạng I khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:\n\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu,\r\n\nđược cấp có thẩm quyền cử dự thi.\n\n2. Đang giữ chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ hạng III (nghiên cứu viên, mã số V.05.01.03 hoặc kỹ sư, mã số V.05.02.07) đối với viên chức đăng ký dự\r\n\nthi thăng hạng lên hạng II (nghiên cứu viên chính, mã số V.05.01.02\r\n\nhoặc kỹ sư chính, mã số V.05.02.06).\n\nĐang giữ chức danh nghề nghiệp viên\r\n\nchức chuyên ngành khoa học và công nghệ hạng II (nghiên cứu viên chính, mã số V.05.01.02 hoặc kỹ sư chính, mã số V.05.02.06) đối\r\n\nvới viên chức đăng ký dự thi thăng hạng lên hạng I (nghiên cứu viên cao cấp, mã\r\n\nsố V.05.01.01, hoặc kỹ sư cao cấp, mã số V.05.02.05).\n\n3. Được cấp có thẩm quyền đánh giá,\r\n\nphân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 01 (một)\r\n\nnăm công tác liền kề với năm nộp hồ sơ dự thi; có phẩm chất và đạo đức nghề\r\n\nnghiệp tốt; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc\r\n\nđã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.\n\n4. Có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề\r\n\nnghiệp đăng ký dự thi theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề\r\n\nnghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Thông\r\n\ntư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV).\n\nĐiều 4. Nội dung,\r\n\nhình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học\r\n\nvà công nghệ từ hạng II lên hạng I\n\n1. Môn thi kiến thức chung:\n\na) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức,\r\n\nhiểu biết của viên chức về chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp\r\n\nluật của Nhà nước về kinh tế - xã hội, khoa học và công\r\n\nnghệ; xu hướng phát triển của khoa học và công nghệ phù hợp với tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ hạng I (60% nội\r\n\ndung thi) và hiểu biết về pháp luật viên chức (40% nội dung thi);\n\nb) Hình thức thi: Thi viết (tự luận);\n\nc) Thời gian thi: 180 phút.\n\n2. Môn thi kiến thức chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ:\n\na) Nội dung thi: Kiểm tra, đánh giá\r\n\ntrình độ, năng lực, kỹ năng đề xuất, xây dựng, chủ trì tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt ra trong thực tiễn, gắn với tiêu chuẩn\r\n\nvề trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức\r\n\nchuyên ngành khoa học và công nghệ hạng I;\n\nb) Hình thức thi: Thi viết thuyết\r\n\nminh nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đề tài, đề án hoặc dự án) và bảo vệ thuyết\r\n\nminh;\n\nYêu cầu đối với thuyết minh nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ: Đáp ứng tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nquốc gia, không trùng lặp với các nhiệm vụ đã và đang triển khai thực hiện.\n\nc) Thời gian thi: Viết thuyết minh\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ: 08 tiếng; bảo vệ thuyết minh nhiệm vụ: Tối đa\r\n\n30 phút/thí sinh.\n\n3. Môn thi ngoại ngữ:\n\na) Nội dung thi: Kiểm tra các kỹ năng đọc hiểu, viết, nghe và nghe nói (vấn đáp) ở trình độ ngoại\r\n\nngữ bậc 4 (tương đương cấp độ B2 khung Châu Âu) theo quy định tại Thông tư số\r\n\n01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (sau đây viết tắt là\r\n\nThông tư số 01/2014/TT-BGDĐT). Viên chức đăng ký thi một trong các ngoại ngữ:\r\n\nAnh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc;\n\nb) Hình thức thi: 04 kỹ năng (nghe,\r\n\nnói, đọc, viết);\n\nc) Thời gian thi: Đọc, viết: 90 phút;\r\n\nvấn đáp (nghe, nói): 15 phút.\n\n4. Môn thi tin học:\n\na) Nội dung thi: Kiểm tra trình độ tin\r\n\nhọc đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại\r\n\nThông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (sau đây\r\n\nviết tắt là Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT),\n\nb) Hình thức thi: Trắc nghiệm hoặc thực\r\n\nhành trên máy tính;\n\nc) Thời gian thi: 45 phút.\n\nĐiều 5. Nội dung,\r\n\nhình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học\r\n\nvà công nghệ từ hạng III lên hạng II\n\n1. Môn thi kiến thức chung:\n\na) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức,\r\n\nhiểu biết của viên chức về chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp\r\n\nluật của Nhà nước về kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ; xu hướng phát triển\r\n\ncủa khoa học và công nghệ phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức\r\n\nchuyên ngành khoa học và công nghệ hạng II (60% nội dung thi) và hiểu biết về\r\n\npháp luật viên chức (40% nội dung thi);\n\nb) Hình thức thi: Trắc nghiệm;\n\nc) Thời gian thi: 45 phút.\n\n2. Môn thi kiến thức chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ:\n\na) Nội dung thi: Kiểm tra, đánh giá\r\n\ntrình độ, năng lực, kỹ năng nghiên cứu, triển khai, đề xuất giải pháp giải quyết\r\n\ncác nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt ra trong thực tiễn gắn với tiêu chuẩn về\r\n\ntrình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức\r\n\nchuyên ngành khoa học và công nghệ hạng II;\n\nb) Hình thức thi: Thi viết (tự luận);\n\nc) Thời gian thi: 180 phút.\n\n3. Môn thi ngoại ngữ:\n\na) Nội dung thi: Kiểm tra các kỹ năng\r\n\nđọc hiểu, viết ở trình độ ngoại ngữ bậc 3 (tương đương cấp độ B1 khung Châu Âu)\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT. Viên chức đăng ký thi một trong\r\n\ncác ngoại ngữ: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc;\n\nb) Hình thức thi: Thi viết;\n\nc) Thời gian thi: 90 phút.\n\n4. Môn thi tin học:\n\na) Nội dung thi: Kiểm tra trình độ\r\n\ntin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại\r\n\nThông tư số 03/2014/TT-BTTTT;\n\nb) Hình thức thi: Trắc nghiệm hoặc thực\r\n\nhành trên máy vi tính;\n\nc) Thời gian thi: 45 phút.\n\nĐiều 6. Điều kiện\r\n\nmiễn thi môn ngoại ngữ và tin học\n\n1. Miễn thi môn ngoại ngữ đối với\r\n\nviên chức đáp ứng được một trong các điều kiện sau:\n\na) Viên chức có bằng tốt nghiệp đại học,\r\n\nsau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học học bằng tiếng nước\r\n\nngoài ở Việt Nam;\n\nb) Viên chức có bằng đại học thứ hai\r\n\nlà bằng ngoại ngữ (trường hợp viên chức chỉ có một bằng đại học chuyên ngành là\r\n\nngoại ngữ thì không được miễn thi và phải đăng ký thi ngoại ngữ khác).\n\n2. Điều kiện miễn thi môn tin học:\n\nMiễn thi môn tin học đối với các trường\r\n\nhợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học,\r\n\ntoán - tin trở lên.\n\nĐiều 7. Hồ sơ\r\n\nđăng ký dự thi thăng hạng\n\nHồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 10 Thông tư số\r\n\n12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về\r\n\nchức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (sau\r\n\nđây viết tắt là Thông tư số 12/2012/TT-BNV).\n\nChương III\n\nXÉT THĂNG HẠNG CHỨC\r\n\nDANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỪ HẠNG IV LÊN HẠNG\r\n\nIII\n\nĐiều 8. Tiêu chuẩn,\r\n\nđiều kiện tham dự xét thăng hạng\n\nViệc xét thăng hạng chức danh nghề\r\n\nnghiệp viên chức phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp\r\n\nvà nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập. Viên chức được dự xét thăng hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ từ hạng IV lên hạng\r\n\nIII khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:\n\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu,\r\n\nđược cấp có thẩm quyền đề nghị xét thăng hạng.\n\n2. Đang giữ chức danh nghề nghiệp trợ\r\n\nlý nghiên cứu (hạng IV, mã số: V.05.01.04) đối với viên chức\r\n\nđăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên (hạng III, mã số:\r\n\nV.05.01.03).\n\nĐang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật\r\n\nviên (hạng IV, mã số: V.05.02.08) đối\r\n\nvới viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp kỹ sư (hạng III, mã số: V.05.02.07).\n\n3. Được cấp có thẩm quyền đánh giá,\r\n\nphân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 01 (một) năm công tác liền kề với\r\n\nnăm nộp hồ sơ dự xét; có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời\r\n\ngian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Có đủ tiêu chuẩn của hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp đăng ký dự xét (hạng III, nghiên cứu viên hoặc kỹ sư) theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.\n\nĐiều 9. Nội dung,\r\n\nhình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học\r\n\nvà công nghệ từ hạng IV lên hạng III\n\n1. Nội dung xét: Xem xét, thẩm định\r\n\nviệc đáp ứng yêu cầu về thực hiện nhiệm vụ, tiêu chuẩn về\r\n\ntrình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề\r\n\nnghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ hạng III (nghiên cứu viên\r\n\nhoặc kỹ sư).\n\n2. Hình thức xét: Thẩm định hồ sơ dự\r\n\nxét theo quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành\r\n\nkhoa học và công nghệ hạng III (nghiên cứu viên hoặc kỹ sư).\n\nĐiều 10. Hồ sơ\r\n\nđăng ký dự xét thăng hạng\n\nHồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 10 Thông tư số\r\n\n12/2012/TT-BNV.\n\nĐiều 11. Tổ chức\r\n\nxét thăng hạng\n\n1. Việc xét thăng hạng chức danh nghề\r\n\nnghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ từ hạng IV lên hạng III được\r\n\nthực hiện thông qua Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức\r\n\nchuyên ngành khoa học và công nghệ từ hạng IV lên hạng III.\n\n2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh\r\n\nnghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ từ hạng IV lên hạng\r\n\nIII tổ chức xét thăng hạng theo Quy chế xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ từ hạng IV lên hạng III quy định tại\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 25 tháng 01 năm 2019.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ\r\n\nđiều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này và các quy định liên quan, theo\r\n\nthẩm quyền được giao cử viên chức dự thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp\r\n\nvà chịu trách nhiệm về điều kiện, tiêu chuẩn của viên chức tham dự kỳ thi, xét\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp.\n\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương theo thẩm quyền được giao tổ chức thi, xét\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải\r\n\nquyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Công báo; Website Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Tùng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ)\n\nQUY CHẾ\n\nXÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP\r\n\nVIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỪ HẠNG IV LÊN HẠNG III\n\nĐiều 1. Hội đồng\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức\n\n1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh\r\n\nnghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ từ hạng IV lên hạng\r\n\nIII (sau đây viết tắt là Hội đồng xét thăng hạng) do người đứng đầu cơ quan,\r\n\nđơn vị theo phân công, phân cấp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 30\r\n\nNghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng,\r\n\nsử dụng và quản lý viên chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 29/2012/NĐ-CP)\r\n\nquyết định thành lập.\n\nHội đồng xét thăng hạng hoạt động\r\n\ntheo từng kỳ xét thăng hạng và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng\r\n\nxét thăng hạng được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định số\r\n\n29/2012/NĐ-CP, cụ thể:\n\na) Chủ tịch Hội đồng:\n\n- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ của Hội đồng xét thăng hạng theo quy định, chỉ đạo việc xét thăng\r\n\nhạng theo Quy chế này;\n\n- Phân công trách nhiệm cho từng\r\n\nthành viên của Hội đồng xét thăng hạng;\n\n- Quyết định thành lập Tổ Thư ký, Ban\r\n\nThẩm định hồ sơ;\n\n- Tổ chức thu nhận, bảo quản hồ sơ, tổ\r\n\nchức việc thẩm định hồ sơ và tổng hợp kết quả xét thăng hạng theo đúng quy định;\n\n- Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn\r\n\nvị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng viên chức xem xét, quyết định công nhận\r\n\nkết quả xét thăng hạng;\n\n- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong\r\n\nquá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng.\n\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng: Giúp Chủ tịch\r\n\nHội đồng xét thăng hạng điều hành hoạt động của Hội đồng xét thăng hạng và thực\r\n\nhiện nhiệm vụ cụ thể theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng.\n\nc) Các ủy viên của Hội đồng: Thực hiện\r\n\nnhiệm vụ theo phân công của Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng.\n\nd) Hội đồng xét thăng hạng được sử dụng\r\n\ncon dấu của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng trong các hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng xét thăng hạng.\n\nĐiều 2. Tổ Thư\r\n\nký của Hội đồng xét thăng hạng\n\n1. Tổ Thư ký của Hội đồng xét thăng hạng\r\n\n(sau đây viết tắt là Tổ Thư ký) do Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng thành lập,\r\n\ngồm: Tổ trưởng và các thành viên. Tổ trưởng Tổ Thư ký là ủy viên của Hội đồng\r\n\nxét thăng hạng, số lượng thành viên Tổ Thư ký do Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng\r\n\nquyết định.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ Thư ký\n\na) Tổng hợp, chuẩn bị các tài liệu của\r\n\nHội đồng xét thăng hạng và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng xét thăng hạng;\n\nb) Chuẩn bị các tài liệu có liên quan\r\n\nđến ứng viên dự xét thăng hạng;\n\nc) Tổ chức việc thu lệ phí dự xét\r\n\nthăng hạng, quản lý chi tiêu và thanh quyết toán kinh phí xét thăng hạng theo\r\n\nđúng quy định hiện hành;\n\nd) Tổng hợp, báo cáo kết quả xét\r\n\nthăng hạng với Hội đồng xét thăng hạng.\n\nĐiều 3. Ban Thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ\n\n1. Ban Thẩm định hồ sơ xét thăng hạng\r\n\nchức danh nghề nghiệp viên chức khoa học và công nghệ từ hạng IV lên hạng III\r\n\n(sau đây viết tắt là Ban Thẩm định) do Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng thành lập,\r\n\ngồm: Trưởng ban và các thành viên.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban\r\n\nBan Thẩm định\n\na) Tổ chức bố trí các thành viên Ban\r\n\nThẩm định thực hiện thẩm định hồ sơ, bảo đảm nguyên tắc mỗi hồ sơ của ứng viên\r\n\ndự xét phải có ít nhất 02 thành viên thẩm định cùng ngành, lĩnh vực khoa học với\r\n\nứng viên thẩm định, đánh giá và có bản nhận xét cụ thể về các tiêu chuẩn của hạng\r\n\nchức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng;\n\nb) Tổng hợp kết quả thẩm định của\r\n\nthành viên, báo cáo kết quả thẩm định với Hội đồng xét thăng hạng.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên\r\n\nBan Thẩm định\n\na) Thực hiện nhiệm vụ theo phân công\r\n\ncủa Trưởng ban Ban Thẩm định;\n\nb) Thực hiện thẩm định hồ sơ của các ứng\r\n\nviên theo đúng quy chế;\n\nc) Báo cáo kịp thời các vấn đề phát\r\n\nsinh trong quá trình thẩm định hồ sơ với Trưởng ban và kiến nghị hình thức xử\r\n\nlý. Giữ bí mật kết quả xét thăng hạng của các ứng viên trong quá trình xử lý đến\r\n\nkhi có quyết định phê duyệt.\n\n4. Tiêu chuẩn thành viên Ban Thẩm định\n\na) Người được cử làm thành viên Ban\r\n\nThẩm định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên (hạng III) phải\r\n\ncó chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên (hạng III) trở lên hoặc có chức danh\r\n\nnghề nghiệp tương đương trở lên, cùng ngành, lĩnh vực khoa\r\n\nhọc với ứng viên;\n\nb) Người được cử làm thành viên Ban\r\n\nThẩm định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp kỹ sư (hạng III) phải có chức\r\n\ndanh nghề nghiệp kỹ sư (hạng III) trở lên hoặc có chức danh nghề nghiệp tương\r\n\nđương trở lên, cùng ngành, lĩnh vực khoa học với ứng viên.\n\n5. Không cử làm thành viên Ban Thẩm định\r\n\nđối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột; cha, mẹ, anh, chị, em ruột của\r\n\nvợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của người dự xét thăng hạng; những người đang\r\n\ntrong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.\n\nĐiều 4. Công\r\n\ntác chuẩn bị xét thăng hạng\n\n1. Căn cứ Quy chế này, hàng năm cơ\r\n\nquan, đơn vị được phân công, phân cấp tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số\r\n\n29/2012/NĐ-CP xây dựng kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và ra quyết\r\n\nđịnh thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên\r\n\nngành khoa học và công nghệ từ hạng IV lên hạng III.\n\n2. Hội đồng xét thăng hạng thông báo\r\n\nnội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức bao gồm: điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn đăng ký dự xét thăng hạng; số lượng viên chức được xét theo từng hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp (nếu có); hồ sơ đăng ký dự xét, thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ\r\n\ndự xét, số điện thoại liên hệ; nội dung và hình thức xét thăng hạng; thời gian\r\n\nxét thăng hạng; lệ phí xét thăng hạng theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tổ Thư ký tổng hợp danh sách và hồ\r\n\nsơ ứng viên dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng\r\n\nxét thăng hạng để trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức khoa học và công nghệ từ hạng IV\r\n\nlên hạng III quyết định danh sách viên chức dự xét thăng hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 12/2012/TT-BNV.\n\n4. Trước ngày tổ chức xét thăng hạng\r\n\nít nhất 01 ngày, Hội đồng xét thăng hạng niêm yết công khai danh sách ứng viên\r\n\ndự xét, địa điểm, thời gian xét thăng hạng.\n\n5. Trước ngày tổ chức xét thăng hạng\r\n\nít nhất 01 ngày làm việc, Tổ Thư ký Hội đồng xét thăng hạng phải hoàn thành các\r\n\ncông tác chuẩn bị cho kỳ xét thăng hạng, chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ\r\n\nchức xét thăng hạng như: Danh sách ứng viên và các hồ sơ của ứng viên kèm theo;\r\n\nmẫu biên bản giao, nhận hồ sơ; phiếu thẩm định hồ sơ xét thăng hạng chức danh\r\n\nnghề nghiệp viên chức; biên bản kiểm phiếu; biên bản họp xét thăng hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức; bản tổng hợp kết quả xét thăng hạng chức danh nghề\r\n\nnghiệp viên chức.\n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nxét thăng hạng\n\n1. Thẩm định hồ sơ xét thăng hạng\n\na) Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng\r\n\nphổ biến quy chế xét, các nội dung liên quan, phân công nhiệm vụ cho từng thành\r\n\nviên và các ban giúp việc của Hội đồng;\n\nb) Ban Thẩm định thực hiện kiểm tra,\r\n\nthẩm định hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BNV;\n\nc) Nội dung thẩm định hồ sơ phải căn\r\n\ncứ vào yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng được xét (hạng III)\r\n\nquy định tại Thông tư liên tịch số 24/TTLT-BKHCN-BNV, bảo đảm tính chính xác,\r\n\nkhoa học; việc giao nhận, mở hồ sơ đều phải lập biên bản theo quy định;\n\nd) Phiếu thẩm định hồ sơ phải có nhận\r\n\nxét cụ thể về từng tiêu chuẩn của hạng chức danh được xét (hạng III); Kết quả thẩm định hồ sơ phải có đầy đủ chữ ký xác nhận của thành viên thẩm\r\n\nđịnh, có biên bản xác nhận bàn giao cho Trưởng ban Ban Thẩm định.\n\n2. Tổng hợp kết quả thẩm định và quyết\r\n\nđịnh kết quả xét thăng hạng\n\na) Trưởng ban Ban Thẩm định tổng hợp\r\n\nkết quả thẩm định, báo cáo kết quả với Hội đồng xét thăng hạng; hồ sơ thẩm định\r\n\nđược bàn giao cho Tổ trưởng Tổ Thư ký Hội đồng xét thăng hạng;\n\nb) Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng tổ\r\n\nchức họp Hội đồng để xem xét, có ý kiến đối với kết quả thẩm định của Ban Thẩm\r\n\nđịnh; biểu quyết đối với kết quả thẩm định hồ sơ, kết quả xét thăng hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III;\n\nc) Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng\r\n\nbáo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng để xem xét,\r\n\nquyết định công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức\r\n\nchuyên ngành khoa học và công nghệ từ hạng IV lên hạng III và niêm yết công\r\n\nkhai kết quả xét thăng hạng tại đơn vị.\n\nĐiều 6. Giám\r\n\nsát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp\n\n1. Việc giám sát kỳ xét thăng hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ từ hạng IV\r\n\nlên hạng III được thực hiện theo Quyết định của người đứng đầu\r\n\ncác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương theo phân công, phân cấp quy định tại khoản 1, khoản\r\n\n2, khoản 3 Điều 30 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.\n\n2. Nội dung giám sát gồm: Việc thực\r\n\nhiện các quy định về tổ chức kỳ xét thăng hạng; về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện\r\n\ncủa ứng viên dự xét thăng hạng; về thực hiện quy chế và nội dung tổ chức kỳ xét\r\n\nthăng hạng.\n\n3. Địa điểm giám sát: Tại nơi làm việc\r\n\ncủa Hội đồng xét thăng hạng.\n\n4. Khi phát hiện có sai phạm tại kỳ\r\n\nxét thăng hạng, người được cử hoặc phân công làm giám sát lập biên bản về sai\r\n\nphạm, báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định.\n\n5. Người giám sát kỳ xét thăng hạng\r\n\nkhi làm nhiệm vụ phải đeo thẻ và tuân thủ nội quy, quy chế xét thăng hạng.\n\nĐiều 7. Giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Trong quá trình tổ chức xét thăng\r\n\nhạng, trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng xét\r\n\nthăng hạng phải xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành về khiếu\r\n\nnại, tố cáo.\n\n2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về kết\r\n\nquả xét thăng hạng:\n\na) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày công bố kết quả xét thăng hạng, người dự xét thăng hạng có quyền gửi\r\n\nđơn khiếu nại về kết quả xét thăng hạng;\n\nb) Chỉ xem xét, giải quyết khiếu nại\r\n\nđối với đơn đề nghị khiếu nại, tố cáo được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\r\n\nđến Hội đồng xét;\n\nc) Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng\r\n\ncó trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày hết thời hạn nhận đơn khiếu nại, tố cáo;\n\nd) Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng\r\n\nquyết định thành lập Ban giải quyết khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkhông bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban Thẩm định. Ban giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo thực hiện nhiệm vụ thẩm định lại hồ sơ theo quy định tại Điều\r\n\n5 của Quy chế này;\n\nTrường hợp kết quả thẩm định hồ sơ của\r\n\nBan giải quyết khiếu nại, tố cáo khác với kết quả lần đầu, Chủ tịch Hội đồng\r\n\nxét thăng hạng tổ chức đối thoại trực tiếp giữa cán bộ thẩm định và cán bộ giải\r\n\nquyết khiếu nại để xem xét, quyết định kết quả cuối cùng.\n\nđ) Kết quả giải quyết khiếu nại được\r\n\ntổng hợp vào kết quả xét thăng hạng. Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng báo cáo\r\n\nngười có thẩm quyền xem xét, công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng và thông báo\r\n\ncho ứng viên có đề nghị khiếu nại.\n\nĐiều 8. Lưu trữ\r\n\ntài liệu\n\n1. Tài liệu về kỳ xét thăng hạng bao\r\n\ngồm: Các văn bản về tổ chức kỳ xét thăng hạng của người đứng đầu cơ quan, đơn vị\r\n\ncó thẩm quyền, văn bản của Hội đồng xét thăng hạng, biên bản các cuộc họp Hội đồng\r\n\nxét thăng hạng, danh sách tổng hợp ứng viên dự xét, các biên bản bàn giao hồ sơ\r\n\ncủa ứng viên, biên bản xác định tình trạng hồ sơ, phiếu thẩm định hồ sơ xét\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, biên bản kiểm phiếu, báo cáo kết quả\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, hồ sơ của ứng viên, quyết định\r\n\ncông nhận kết quả xét thăng hạng, biên bản giải quyết khiếu nại, tố cáo, kết luận\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có).\n\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày\r\n\ncó quyết định công nhận kết quả xét thăng hạng của cấp có thẩm quyền, Tổ trưởng\r\n\nTổ Thư ký Hội đồng xét thăng hạng chịu trách nhiệm:\n\na) Bàn giao cho cơ quan, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền quản lý tài liệu về kỳ xét thăng hạng để lưu trữ;\n\nb) Bàn giao cho đơn vị được phân cấp\r\n\nquản lý hồ sơ viên chức toàn bộ hồ sơ cá nhân của ứng viên dự xét thăng hạng./.\n\n", + "id": 101887 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101888.json b/contexts/context_101888.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2659745b0c9b927cda42c8ec33e54c7b399f154 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101888.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-02-2006-QD-UBND-cong-khai-quyet-toan-ngan-sach-nam-2004-Lang-Son-187053.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2006-QD-UBND-cong-khai-quyet-toan-ngan-sach-nam-2004-Lang-Son-187053", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/2006/QĐ-UBND\n\nLạng sơn, ngày 14\r\n\n tháng 3 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2004\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nLẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 10/12/2003 của Quốc hội khoá 10, kỳ họp thứ\r\n\n10;\n\nCăn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày\r\n\n16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hanh Quy chế công khai tài chính\r\n\nđối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức\r\n\nđược ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn\r\n\nngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà\r\n\nnước, các quỹ có khoản đóng góp của nhân dân;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày\r\n\n06/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài\r\n\nchính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện\r\n\ncông khai tài chính;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 45/2005/NQ-HĐND ngày\r\n\n19/12/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khoá XIV-Kỳ họp thứ 5 về phê\r\n\nchuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa\r\n\nphương năm 2004;\n\nXét công văn số: 174 CV/STC-QLNS ngày 1 tháng\r\n\n3 năm 2006 của Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn về việc công khai quyết toán ngân\r\n\nsách nhà nước tỉnh Lạng Sơn năm 2004.\n\nQUYẾT ĐỊNH.\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố công khai số liệu quyết toán ngân sách năm 2004 (theo các biểu đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nvăn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, thủ trưởng\r\n\ncác sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐoàn Bá Nhiên\n\n\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 10/CKTC-NSĐP\n\nCÂN\r\n\nĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2004\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 02/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSố TT\n\nChỉ Tiêu\n\nQuyết toán \n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nTổng số thu ngân sách Nhà nư­ớc trên địa\r\n\n bàn\n\n703,170\n\n1\n\nThu nội địa ( Không kể thu từ dầu thô)\n\n239,458\n\n2\n\nThu từ xuất khẩu, nhập khẩu ( số cân đối)\n\n430,726\n\n3\n\nCác khoản thu đư­ợc để lại chi quản lý qua\r\n\n NSNN\n\n32,986\n\nII\n\nThu ngân sách địa phư­ơng\n\n1,270,144\n\n1\n\nThu ngân sách địa phư­ơng h­ưởng theo phân\r\n\n cấp\n\n217,701\n\n\n\n- Các khoản thu ngân sách địa ph­ương h­ưởng\r\n\n 100%\n\n118,185\n\n\n\n- Các khoản thu phân chia ngân sách địa\r\n\n phư­ơng h­ưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)\n\n99,516\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân sách trung ư­ơng\n\n861,688\n\n\n\n- Bổ sung cân đối\n\n447,849\n\n\n\n- Bổ sung có mục tiêu\n\n413,839\n\n3\n\nCác khoản thu được để lại chi quản lý qua\r\n\n NSNN\n\n32,986\n\n4\n\nHuy động đầu tư theo khoản 3 điều 8 của\r\n\n luật NSNN\n\n63,000\n\n5\n\nThu kết dư ngân sách năm trước\n\n94,769\n\nIII\n\nChi ngân sách địa phư­ơng\n\n1,202,458\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n118,652\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n613,540\n\n3\n\nChi trả nợ ( cả gốc và lãi) các khoản tiền\r\n\n huy động đầu tư theo khoản 3 điều 8 của luật NSNN\n\n13,840\n\n4\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1,400\n\n5\n\nChi Chư­ơng trình MT, CTMTQG và một số\r\n\n nhiệm vụ khác\n\n333,637\n\n6\n\nChi từ nguồn thu để lại đơn vị chi quản lý\r\n\n qua NSNN\n\n32,153\n\n7\n\nChi chuyển nguồn ngân sách sang năm sau\n\n89,236\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 11/CKTC-NSĐP\n\nCÂN\r\n\nĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CỦA HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH\r\n\nNĂM 2004\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 02/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nQuyết toán\n\nA\n\nNgân sách cấp tỉnh\n\n\n\nI\n\nNguồn thu ngân sách cấp tỉnh\n\n1,170,401\n\n1\n\nThu ngân sách cấp tỉnh hư­ởng theo phân cấp\n\n139,319\n\n\n\n- Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hư­ởng\r\n\n 100%\n\n76,563\n\n\n\n- Các khoản thu ngân sách phân chia phần\r\n\n ngân sách cấp tỉnh\n\n62,756\n\n\n\nHư­ởng theo tỷ lệ phần trăm (%)\n\n\n\n2\n\n- Các khoản thu đư­ợc để lại chi quản lý\r\n\n qua NSNN\n\n23,748\n\n3\n\nThu bổ sung từ ngân sách trung ư­ơng\n\n861,688\n\n\n\n- Bổ sung cân đối\n\n447,849\n\n\n\n- Bổ sung có mục tiêu\n\n413,839\n\n4\n\nHuy động đầu tư­ theo khoản 3 Điều 8 của\r\n\n Luật NSNN\n\n63,000\n\n5\n\nThu kết dư­ ngân sách năm tr­ước\n\n82,646\n\nII\n\nChi ngân sách cấp tỉnh\n\n1,121,273\n\n1\n\n\n\nChi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh\r\n\n theo phân cấp (không kể số bổ sung cho ngân sách cấp dưới)\n\n731,035\n\n2\n\nBổ sung cho ngân sách huyện, thành phố\r\n\n thuộc tỉnh\n\n390,238\n\n\n\n- Bổ sung cân đối\n\n356,290\n\n\n\n- Bổ sung có mục tiêu\n\n33,948\n\nB\n\nNGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH \n\n\n\n\n\n(BAO GỒM NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ NGÂN SÁCH\r\n\n XÃ)\n\n\n\nI\n\nNguồn thu ngân sách huyện, thành phố thuộc\r\n\n tỉnh\n\n489,981\n\n1\n\nThu ngân sách hư­ởng theo phân cấp:\n\n78,382\n\n\n\n- Các khoản thu ngân sách huyện hư­ởng\r\n\n 100%\n\n58,242\n\n\n\n- Các khoản thu phân chia phần ngân sách\r\n\n huyện hư­ởng theo tỷ\n\n20,140\n\n\n\nlệ phần trăm (%)\n\n\n\n2\n\n- Các khoản thu đư­ợc để lại chi quản lý\r\n\n qua NSNN\n\n9,238\n\n3\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh:\n\n390,238\n\n\n\n- Bổ sung cân đối\n\n356,290\n\n\n\n- Bổ sung có mục tiêu\n\n33,948\n\n4\n\nThu kết dư ngân sách năm trư­ớc\n\n12,123\n\nII\n\nChi ngân sách huyện, thành phố thuộc tỉnh\n\n471,423\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 12/CKTC-SĐP\n\nQUYẾT\r\n\nTOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ N­ƯỚC NĂM 2004\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 02/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nQuyết toán\n\n\n\nTỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN\n\n703,170\n\nA\n\nTổng thu các khoản cân đối ngân sách nhà nư­ớc\n\n670,184\n\nI\n\nThu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong\r\n\n nư­ớc\n\n239,458\n\n1\n\nThu từ doanh nghiệp nhà nước trung ư­ơng\n\n24,083\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n22,676\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n628\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá, dịch vụ\r\n\n trong nư­ớc\n\n\n\n\n\n- Thu sử dụng vốn ngân sách\n\n50\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n110\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n466\n\n\n\n- Thu khác\n\n153\n\n2\n\nThu từ doanh nghiệp nhà nư­ớc địa phư­ơng\n\n16,710\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n9,995\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n3,372\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá, dịch vụ\r\n\n trong nư­ớc\n\n2,564\n\n\n\n- Thu sử dụng vốn ngân sách\n\n68\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n192\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n63\n\n\n\n- Thu khác\n\n456\n\n3\n\nThu từ doanh nghiệp có vốn đầu t­ư n­ước\r\n\n ngoài\n\n3,112\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng \n\n991\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n653\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá, dịch vụ\r\n\n trong nư­ớc\n\n1,436\n\n\n\n- Thuế chuyển thu nhập ra nư­ớc ngoài\n\n8\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n24\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n\n\n\n\n- Thu khác\n\n\n\n4\n\nThu từ khu vực ngoài quốc doanh\n\n47,842\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n20,845\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n19,385\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá, dịch vụ\r\n\n trong nư­ớc\n\n343\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n5,545\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n530\n\n\n\n- Thu khác\n\n1,194\n\n5\n\nLệ phí tr­ước bạ\n\n8,614\n\n6\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp \n\n627\n\n7\n\nThuế thu nhập đối với ng­ời có thu nhập cao\n\n1,503\n\n8\n\nThu xổ số kiến thiết\n\n5,088\n\n9\n\nThu phí xăng dầu\n\n15,000\n\n10\n\nThu phí, lệ phí\n\n32,549\n\n11\n\nCác khoản thu về nhà, đất:\n\n17,410\n\na\n\nThuế nhà đất\n\n3,707\n\nb\n\nThuế chuyển quyền sử dụng đất\n\n1,159\n\nc\n\nThu tiền thuê đất\n\n924\n\nd\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n11,443\n\ne\n\nThu bán nhà ở thuộc sở hữu nhà n­ớc\n\n177\n\n12\n\nThu quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại\r\n\n xã\n\n103\n\n13\n\nThu khác ngân sách\n\n66,817\n\nII\n\nThu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế TTĐB,\r\n\n thuế giá trị gia tăng \n\n430,726\n\n\n\nhàng nhập khẩu do Hải quan thu\n\n\n\n1\n\nThu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế\r\n\n TTĐB hàng NK\n\n230,712\n\n2\n\nThuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu ( thực\r\n\n thu trên địa bàn)\n\n200,010\n\n3\n\nThu chênh lệch giá hàng nhập khẩu\n\n4\n\nB\n\nCác khoản thu đ­ợc để lại chi quản lý qua\r\n\n ngân sách nhà n­ớc\n\n32,986\n\n1\n\nCác khoản huy động đóng góp xây dựng cơ sở\r\n\n hạ tầng\n\n2,817\n\n2\n\nHọc phí\n\n9,476\n\n3\n\nViện phí\n\n6,786\n\n4\n\nLệ phí khác\n\n13,907\n\n\n\nTỔNG THU NGÂN SÁCH\r\n\n ĐỊA PH­ƠNG\n\n1,270,144\n\nA\n\nCác khoản thu cân đối ngân sách địa ph­ơng\n\n1,237,158\n\n1\n\nCác khoản thu hư­ởng100%\n\n118,185\n\n2\n\nThu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) NSĐP\r\n\n đ­ợc h­ỏng\n\n99,516\n\n3\n\nThu bổ sung từ ngân sách trung ư­ơng\n\n861,688\n\n4\n\nThu huy động đầu tư­ theo khoản 3 điều 8\r\n\n của Luật NSNN\n\n63,000\n\n5\n\nThu kết dư­ ngân sách năm trư­ớc\n\n94,769\n\nB\n\nCác khoản thu đ­ợc để lại chi quản lý qua\r\n\n NSNN\n\n32,986\n\n1\n\nCác khoản huy động đóng góp xây dựng cơ sở\r\n\n hạ tầng\n\n2,817\n\n2\n\nHọc phí\n\n9,476\n\n3\n\nViện phí\n\n6,786\n\n4\n\nLệ phí khác\n\n13,907\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 13/CKTC-NSĐP\n\nQUYẾT\r\n\nTOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PH­ƯƠNG NĂM 2004\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 02/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nQuyết toán\n\n\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH\r\n\n ĐỊA PHƯ­ƠNG\n\n1,202,458\n\nA\n\nTổng chi cân đối ngân sách địa ph­ương\n\n1,170,305\n\nI\n\nChi đầu tư­ phát triển\n\n118,652\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n- Chi Giáo dục, đào tạo và dạy nghề\n\n8,535\n\n\n\n- Chi khoa học công nghệ\n\n409\n\nII\n\nChi thư­ờng xuyên\n\n613,540\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n1\n\nChi Giáo dục, đào tạo và dạy nghề\n\n288,172\n\n2\n\nChi khoa học công nghệ\n\n5,177\n\nIII\n\nChi trả nợ gốc và lãi huy động đầu t­ư CSHT\r\n\n theo khoản 3 \n\n13,840\n\n\n\nđiều 8 của Luật NSNN\n\n\n\nIV\n\nChi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính\n\n1,400\n\nV\n\nChi chuyển nguồn ngân sách sang năm sau\n\n89,236\n\nVI\n\nChi ch­ương trình MT, CTMTQG và một số\r\n\n nhiệm vụ khác\n\n333,637\n\nB\n\nCác khoản chi đ­ược quản lý qua NSNN\n\n32,153\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 14/CKTC- NSĐP\n\nQUYẾT\r\n\nTOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2004\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 02/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nQuyết toán\n\n\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH\r\n\n CẤP TỈNH\n\n1,121,273\n\nI\n\nChi đầu tư­ phát triển\n\n118,652\n\n1\n\nChi đầu tư­ xây dựng cơ bản\n\n116,188\n\n2\n\nChi đầu t­ư phát triển khác\n\n2,464\n\nII\n\nChi thư­ờng xuyên\n\n171,677\n\n1\n\nChi quốc phòng\n\n3,520\n\n2\n\nChi an ninh\n\n1,889\n\n3\n\nChi giáo dục, đào tạo và dạy nghề\n\n40,832\n\n4\n\nChi y tế\n\n15,033\n\n5\n\nChi khoa học công nghệ\n\n5,177\n\n6\n\nChi văn hoá thông tin\n\n5,169\n\n7\n\nChi phát thanh, truyền hình\n\n2,565\n\n8\n\nChi thể dục thể thao\n\n1,312\n\n9\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n15,679\n\n10\n\nChi sự nghiệp kinh tế\n\n28,153\n\n11\n\nChi quản lý hành chính\n\n46,250\n\n12\n\nChi trợ giá hàng chính sách\n\n5,141\n\n13\n\nChi khác ngân sách\n\n957\n\nIII\n\nChi trả nợ gốc và lãi huy động đầu tư­ CSHT\r\n\n theo khoản 3 điều 8 của Luật NSNN\n\n13,840\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1,400\n\nV\n\nChi bổ sung cho ngân sách cấp d­ưới\n\n390,238\n\nVI\n\nChi chuyển nguồn ngân sách sang năm sau\n\n85,267\n\nVII\n\nChi chư­ơng trình MT, CTMTQG và một số\r\n\n nhiệm vụ khác\n\n316,451\n\nVIII\n\nCác khoản chi bằng nguồn thu để lại đơn vị\r\n\n chi quản lý qua NSNN\n\n23,748\n\n\n\nMẫu số 15/CKTC-NSĐP\n\nQUYẾT\r\n\nTOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC CẤP TỈNH NĂM 2004\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố : 02/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng\r\n\nSơn)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSố TT\n\nTên đơn vị\n\nChi thư­ờng xuyên\n\nChi CTMT quốc gia\n\nChương trình 135\n\nChi T.hiện 1 số nhiệm\r\n\n vụ mục tiêu khác\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChi SN Giáo dục Đào\r\n\n tạo\n\nChi SN Y tế\n\nChi SN Khoa học CN&MT\n\nChi SN kinh tế\n\nChi SN khác\n\nChi quản lý hành chính\n\nA\n\nB\n\n1=2+3+4+5+6+7\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n\n\nTổng Cộng\n\n161,663.2\n\n40,033.3\n\n14,696.3\n\n5,176.5\n\n30,784.5\n\n25,426.6\n\n45,546.0\n\n22,857.7\n\n455.0\n\n11,188.1\n\nI\n\nCác cơ quan đơn vị của tỉnh\n\n155,239.8\n\n39,961.3\n\n14,696.3\n\n5,176.5\n\n26,985.6\n\n25,426.6\n\n42,993.5\n\n22,857.7\n\n455.0\n\n2,969.2\n\n1\n\nChi cục thú Y\n\n2,369.4\n\n\n\n\n\n\n\n2,369.4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi cục bảo vệ thực vật\n\n966.2\n\n\n\n\n\n\n\n966.2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrung tâm khuyến nông\n\n1,952.6\n\n\n\n\n\n\n\n1,952.6\n\n\n\n\n\n200.0\n\n\n\n\n\n4\n\nTrung tâm nư­ớc sinh hoạt & VSMT \n\n231.5\n\n\n\n\n\n\n\n231.5\n\n\n\n\n\n100.0\n\n\n\n\n\n5\n\nTrung tâm thông tin tài nguyên &MT\n\n102.9\n\n\n\n\n\n\n\n102.9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrung tâm kĩ thuật Tài nguyên - MT.\n\n376.4\n\n\n\n\n\n\n\n376.4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTrung tâm kiểm định chất lư­ợng CTXD\n\n64.3\n\n\n\n\n\n\n\n64.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTrung tâm quy hoạch xây dựng\n\n100.0\n\n\n\n\n\n\n\n100.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTrung tâm xúc tiến thư­ơng mại\n\n100.0\n\n\n\n\n\n\n\n100.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nBan quản lý khu du lịch Mẫu sơn\n\n124.7\n\n\n\n\n\n\n\n124.7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý\n\n68.4\n\n\n\n\n\n\n\n68.4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nTrư­ờng THPT Chu văn An\n\n1,743.3\n\n1,743.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nTrư­ờng THPT Việt bắc\n\n1,334.1\n\n1,334.1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nTrư­ờng THPT Dân tộc nội trú\n\n1,759.3\n\n1,759.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nTrư­ờng THPT Hữu lũng\n\n1,250.0\n\n1,250.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nTrư­ờng THPT Vân nham\n\n475.0\n\n475.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nTrư­ờng THPT Chi lăng\n\n1,175.0\n\n1,175.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nTrư­ờng cấp 2,3 Chi lăng\n\n1,057.0\n\n1,057.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nTrư­ờng THPT Cao lộc\n\n876.0\n\n876.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nTrư­ờng THPT Lộc bình\n\n814.0\n\n814.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nTrường THPT Na dư­ơng\n\n585.0\n\n585.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nTrư­ờng THPT Đình lập\n\n1,074.0\n\n1,074.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nTr­ường THPT Văn quan\n\n691.7\n\n691.7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nTrư­ờng THPT Lư­ơng văn tri\n\n949.3\n\n949.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nTrư­ờng THPT Bình gia\n\n970.0\n\n970.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nTrư­ờng THPT Bắc sơn\n\n1,103.9\n\n1,103.9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nTrư­ờng THPT Vũ lễ\n\n505.4\n\n505.4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nTr­ường THPT Văn lãng\n\n920.0\n\n920.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nTrư­ờng THPT Tràng định\n\n1,126.9\n\n1,126.9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nTrư­ờng THPT Đồng đăng\n\n444.0\n\n444.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nTrung tâm GD th­ường xuyên tỉnh\n\n832.8\n\n832.8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nTrung tâm KTTH hư­ớng nghiệp \n\n719.5\n\n719.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nTrung tâm GD TX huyện Hữu lũng\n\n429.0\n\n429.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nTrung tâm GD TX huyện Chi lăng\n\n284.3\n\n284.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nTrung tâm GD TX huyện Cao lộc\n\n310.0\n\n310.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nTrung tâm GD TX huyện Lộc bình\n\n234.0\n\n234.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nTrung tâm GD TX huyện Đình lập\n\n127.0\n\n127.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nTrung tâm GD TX huyện Văn quan\n\n193.5\n\n193.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nTrung tâm GD TX huyện Bình gia\n\n285.0\n\n285.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nTrung tâm GD TX huyện Bắc sơn\n\n264.8\n\n264.8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nTrung tâm GD TX huyện Văn lãng\n\n176.4\n\n176.4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nTrung tâm GD TX huyện Tràng Định\n\n175.0\n\n175.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nTrư­ờng trung học Kinh tế\n\n1,315.5\n\n1,315.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nTrư­ờng Cao đẳng sư­ phạm\n\n6,667.4\n\n6,667.4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nTrung tâm thể dục thể thao\n\n793.6\n\n360.0\n\n\n\n\n\n\n\n433.6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nTrư­ờng Trung học VH - N.thuật\n\n708.8\n\n708.8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nTrư­ờng trung học Y tế\n\n1,575.1\n\n1,575.1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nTrư­ờng chính trị Hoàng Văn Thụ\n\n1,547.9\n\n1,547.9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nTrư­ờng dạy nghề \n\n894.8\n\n894.8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nBệnh viện Điều d­ỡng & PHCN\n\n940.8\n\n\n\n940.8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51\n\nBệnh viện lao\n\n1,054.9\n\n\n\n1,054.9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.5\n\n\n\n\n\n52\n\nBệnh viện y học Cổ truyền\n\n974.5\n\n\n\n974.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n53\n\nBệnh viện đa khoa trung tâm\n\n6,378.3\n\n\n\n6,378.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30.0\n\n\n\n\n\n54\n\nTrung tâm phòng chống sốt rét\n\n491.8\n\n\n\n491.8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n131.9\n\n\n\n\n\n55\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\n1,266.4\n\n\n\n1,266.4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n634.8\n\n\n\n\n\n56\n\nTrung tâm truyền thông GDSK\n\n221.4\n\n\n\n221.4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.0\n\n\n\n\n\n57\n\nTrung tâm P.chống các bệnh XH\n\n1,069.6\n\n\n\n1,069.6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n343.7\n\n\n\n\n\n58\n\nTrung tâm bảo vệ BMTE-KHHGĐ\n\n414.8\n\n\n\n414.8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n342.0\n\n\n\n\n\n59\n\nTrung tâm Kiểm nghiệm DP &MP\n\n341.9\n\n\n\n341.9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\nHội đồng Giám định Y khoa\n\n177.1\n\n\n\n177.1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n61\n\nĐoàn nghệ thuật ca múa kịch\n\n980.1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n980.1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\nTrung tâm Văn hoá - thông tin\n\n586.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n586.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\nTrung tâm phát hành phim & CB\n\n948.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n948.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n64\n\nThư­ viện tỉnh\n\n439.2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n439.2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\nCung Thiếu nhi\n\n387.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n387.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình\n\n1,618.2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,618.2\n\n\n\n\n\n\n\n1,944.4\n\n67\n\nTrung tâm bảo trợ xã hội\n\n743.2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n743.2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\nTrung tâm giáo dục lao động xã hội\n\n581.2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n581.2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\nTrung tâm dịch vụ việc làm\n\n450.1\n\n333.0\n\n\n\n\n\n\n\n117.1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\nKhối Đảng tỉnh\n\n10,624.1\n\n174.0\n\n225.0\n\n\n\n\n\n\n\n10,225.1\n\n\n\n\n\n\n\n71\n\nTỉnh hội phụ nữ\n\n672.6\n\n100.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n572.6\n\n\n\n\n\n\n\n72\n\nTỉnh đoàn thanh niên\n\n688.1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70.0\n\n618.1\n\n\n\n\n\n\n\n73\n\nĐoàn các cơ quan\n\n89.4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n89.4\n\n\n\n\n\n\n\n74\n\nMặt trận Tổ quốc\n\n552.7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n552.7\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\nHội nông dân tỉnh\n\n561.4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n561.4\n\n\n\n\n\n\n\n76\n\nHội cựu chiến binh\n\n282.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n282.3\n\n\n\n\n\n\n\n77\n\nBan đại diện hội ngư­ời cao tuổi\n\n22.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.0\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\nSở Giáo dục & Đào tạo\n\n3,798.9\n\n2,649.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,149.4\n\n15,929.4\n\n\n\n\n\n79\n\nSở Y tế\n\n9,227.3\n\n208.0\n\n1,139.8\n\n\n\n\n\n7,214.0\n\n665.5\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\nSở Khoa học - Công nghệ\n\n5,969.5\n\n\n\n\n\n5,133.9\n\n270.0\n\n\n\n565.6\n\n\n\n\n\n\n\n81\n\nSở Kế hoạch & Đầu tư­\n\n1,393.5\n\n\n\n\n\n\n\n338.4\n\n\n\n1,055.1\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\nThanh tra tỉnh\n\n685.4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n685.4\n\n\n\n\n\n\n\n83\n\nSở Lao động Th­ơng binh & XH\n\n3,725.9\n\n200.0\n\n\n\n\n\n\n\n2,743.7\n\n782.2\n\n1,899.8\n\n\n\n\n\n84\n\nChi cục Quản lý thị tr­ờng\n\n1,928.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,928.0\n\n\n\n\n\n\n\n85\n\nSở Xây dựng\n\n1,381.0\n\n\n\n\n\n\n\n647.6\n\n\n\n733.4\n\n\n\n\n\n\n\n86\n\nSở Tài chính\n\n1,789.2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,789.2\n\n\n\n\n\n\n\n87\n\nSở Giao thông - Vận tải\n\n3,441.0\n\n\n\n\n\n\n\n2,617.5\n\n\n\n823.5\n\n\n\n\n\n\n\n88\n\nSở Công nghiệp\n\n645.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n645.5\n\n\n\n\n\n\n\n89\n\nSở Nội vụ\n\n1,005.5\n\n162.1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n843.4\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\nSở Tư­ pháp\n\n613.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n613.5\n\n\n\n\n\n\n\n91\n\nSở Nông nghiệp & PTNT\n\n3,203.9\n\n\n\n\n\n\n\n2,275.6\n\n\n\n928.3\n\n\n\n\n\n\n\n92\n\nSở Tài nguyên - Môi trư­ờng\n\n4,051.8\n\n\n\n\n\n\n\n3,336.4\n\n\n\n715.4\n\n\n\n\n\n\n\n93\n\nSở Văn hoá - Thông tin\n\n1,046.9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n539.2\n\n507.7\n\n1,141.5\n\n\n\n\n\n94\n\nSở Thể dục thể thao\n\n1,099.2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n735.5\n\n363.7\n\n\n\n\n\n\n\n95\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n5,888.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,888.5\n\n\n\n\n\n\n\n96\n\nVP Hội đồng nhân dân & ĐĐBQH\n\n2,291.6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,291.6\n\n\n\n\n\n\n\n97\n\nSở th­ương mại-Du lịch\n\n551.9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n551.9\n\n\n\n\n\n50.0\n\n98\n\nPhòng Công chứng số 1\n\n166.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n166.5\n\n\n\n\n\n\n\n99\n\nChi cục tiêu chuẩn ĐLCLSP\n\n343.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n343.3\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\nBan chỉ đạo khu kinh tế cửa khẩu LS\n\n134.1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n134.1\n\n\n\n\n\n\n\n101\n\nUỷ ban dân số Gia đình & Trẻ em\n\n573.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50.0\n\n523.3\n\n1,621.4\n\n\n\n\n\n102\n\nChi cục Kiểm lâm\n\n5,790.7\n\n\n\n\n\n\n\n1,687.5\n\n\n\n4,103.2\n\n\n\n\n\n\n\n103\n\nChi cục phát triển lâm nghiệp\n\n2,203.1\n\n\n\n\n\n\n\n1,975.3\n\n\n\n227.8\n\n\n\n\n\n\n\n104\n\nBan dân tộc\n\n815.8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n815.8\n\n445.7\n\n455.0\n\n974.8\n\n105\n\nChi cục thuỷ lợi\n\n3,828.7\n\n\n\n\n\n\n\n3,599.6\n\n\n\n229.1\n\n\n\n\n\n\n\n106\n\nTrung tâm ứng dụng tiến bộ KH & CN\n\n42.6\n\n\n\n\n\n42.6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n107\n\nBộ chỉ huy quân sự tỉnh\n\n3,745.6\n\n160.0\n\n\n\n\n\n\n\n3,585.6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n108\n\nBộ chỉ huy bộ đội Biên phòng\n\n428.0\n\n10.0\n\n\n\n\n\n\n\n418.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n109\n\nCông an tỉnh\n\n7,028.3\n\n10.0\n\n\n\n\n\n3,781.3\n\n3,237.0\n\n\n\n10.0\n\n\n\n\n\nII\n\nChi hỗ trợ các tổ chức xã hộivà xã hội nghề\r\n\n nghiệp\n\n2,470.7\n\n0.0\n\n0.0\n\n0.0\n\n0.0\n\n0.0\n\n2,470.7\n\n0.0\n\n0.0\n\n110.0\n\n1\n\nHội Văn học nghệ thuật\n\n634.8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n634.8\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTạp chí xứ lạng\n\n411.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n411.3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHội chữ thập đỏ\n\n251.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n251.3\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHội Y học cổ truyền\n\n113.9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n113.9\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHội liên hiệp Thanh niên\n\n132.1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n132.1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nLiên minh các hợp tác xã\n\n734.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n734.5\n\n\n\n\n\n110.0\n\n7\n\nHội nhà báo\n\n48.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48.0\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nHội làm vư­ờn\n\n114.8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n114.8\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nHội khuyến học\n\n18.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.0\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nHội Luật gia\n\n7.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.0\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐoàn Luật s­ư\n\n5.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.0\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác nội dung chi còn lại\n\n3,952.7\n\n72.0\n\n0.0\n\n0.0\n\n3,798.9\n\n0.0\n\n81.8\n\n0.0\n\n0.0\n\n8,108.9\n\n1\n\nCông ty cổ phần vật t­ư nông nghiệp\n\n0.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,795.7\n\n2\n\nCông ty cổ phần giống cây trồng\n\n0.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,950.0\n\n3\n\nLâm trư­ờng Đình lập\n\n0.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n130.0\n\n4\n\nCông ty th­ương mại tổng hợp\n\n0.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,133.2\n\n5\n\nDoanh nghiệp tư­ nhân Minh Tuấn\n\n0.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100.0\n\n6\n\nTrung tâm dạy nghề phụ nữ\n\n36.0\n\n36.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nT.tâm dịch vụ việc làm liên đoàn LĐ\n\n36.0\n\n36.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty cổ phần Trung việt\n\n81.0\n\n\n\n\n\n\n\n81.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nPhòng Thi hành án\n\n50.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50.0\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nToà án tỉnh\n\n31.8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31.8\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nKho bạc nhà nư­ớc tỉnh\n\n201.0\n\n\n\n\n\n\n\n201.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nThanh tra giao thông\n\n1,200.8\n\n\n\n\n\n\n\n1,200.8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nBan an toàn giao thông tỉnh\n\n2,316.1\n\n\n\n\n\n\n\n2,316.1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 16/CKTC-NSĐP\n\nQUYẾT\r\n\nTOÁN CHI XDCB CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2004\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 02/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)\n\nTên dự án, công trình\n\nĐịa điểm xây dưng\n\nThời gian KC-HT\n\nNăng lực Thiết kế\n\nTổng dự toán được duyệt\n\nGiátrị khối lượng TH từ khởi công đến HT\n\nĐã thanh toán từ khởicông đến 31/12 năm 2004\n\nQuyết toán năm 2004\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n314,186\n\nI.\r\n\n Nguồn vốn ngân sách tập trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52,632\n\n* NV\r\n\n theo QĐ 34/QĐ-UB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51,889\n\nA.\r\n\n Thiết kế-Quy hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,331\n\n1. QH\r\n\n khu công nghiệp Đồng Bành\n\nC.Lăng\n\n'03-04\n\n200ha\n\n658\n\n\n\n\n\n209\n\n2. Đ/c\r\n\n QH tổng thể PTKTXH đến 2010\n\nToàn tỉnh\n\n2,004\n\n\n\n277\n\n\n\n\n\n264\n\n3. Đ/c\r\n\n QH PT lâm nghiệp đến 2010\n\nToàn tỉnh\n\n2,004\n\n\n\n151\n\n\n\n\n\n135\n\n4.\r\n\n QHPT Thuỷ lợi đến năm 2010\n\nToàn tỉnh\n\n2,004\n\n\n\n145\n\n\n\n\n\n146\n\n5.\r\n\n QHPT SN CSSKND đến 2010\n\nToàn tỉnh\n\n2,004\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. QH\r\n\n chi tiết phường Hoàng Văn Thụ\n\nT.Phố\n\n03-04\n\n\n\n435\n\n\n\n50\n\n88\n\n7. QH\r\n\n chi tiết phường Tam Thanh\n\nT.Phố\n\n03-04\n\n\n\n478\n\n\n\n50\n\n164\n\n8. QH\r\n\n chi tiết phường Vĩnh Trại\n\nT.Phố\n\n04\n\n\n\n198\n\n\n\n\n\n156\n\n9. QH\r\n\n chi tiết thị trấn Lộc Bình\n\nLBình\n\n03-04\n\n500ha\n\n459\n\n\n\n200\n\n233\n\n10. QH\r\n\n chi tiết thị trấn Hữu Lũng\n\nHLũng\n\n03-04\n\n500ha\n\n195\n\n\n\n\n\n262\n\n11. QH\r\n\n chi tiết thị trấn Văn Lãng\n\nVlãng\n\n03-04\n\n200ha\n\n440\n\n\n\n50\n\n138\n\n12. QH\r\n\n chi tiết thị trấn Na Dương\n\nNa Dương\n\n04\n\n200ha\n\n331\n\n\n\n\n\n167\n\n13. QH\r\n\n chi tiết thị trấn Văn Mịch\n\nB Gia\n\n04\n\n30ha\n\n244\n\n\n\n\n\n235\n\n14.QH\r\n\n chi tiết khu Mai Pha phía tâyĐ.H.Vương\n\n\n\n04\n\n\n\n509\n\n\n\n\n\n135\n\nB.\r\n\n Chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n186\n\n866\n\n1. Lập\r\n\n dự án cửa nhựa gđ II\n\nT.Phố\n\n03-04\n\n80.000Sp/năm\n\n\n\n\n\n0\n\n2. DA\r\n\n thoát nước TP Lạng Sơn\n\nT.Phố\n\n03-04\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n106\n\n3. Hệ thống\r\n\n thuỷ lợi chiến thắng\n\nC.Lăng\n\n04\n\n91ha\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n4. Hệ\r\n\n thống thuỷ lợi nhất hoà\n\nBSơn\n\n04\n\n170ha\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n5. Hệ\r\n\n thống kênh mương Nà Cáy\n\nLBình\n\n04\n\n140ha\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n6. Hệ\r\n\n thống thuỷ lợi Tân Việt\n\nVlãng\n\n04\n\n60ha\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n7.\r\n\n Đường Trần Phú - Hợp Thành\n\nTP\n\n04\n\n1,6km\n\n9,090\n\n\n\n106\n\n19\n\n8. Cỗu\r\n\n Ma Nầy\n\nBgia\n\n04\n\n24km\n\n1,380\n\n\n\n\n\n73\n\n9.Đường\r\n\n nhân lý - liên sơn-chiến thắng- văn an\n\n\n\n04\n\n26km\n\n215\n\n\n\n\n\n132\n\n10.\r\n\n Trạm thú y huyện Bắc Sơn\n\nBSơn\n\n04\n\n350m2\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n11.\r\n\n Trạm thú y TP L.Sơn\n\nTP\n\n04\n\n350km2\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n12.Bãi\r\n\n xử lý rác thải huyện Lộc Bình\n\nLBình\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n13.Trụ\r\n\n sở UBND huyện Bình Gia\n\nBgia\n\n03-04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n14. Nhà\r\n\n Làm việc VP tỉnh uỷ\n\nTP\n\n04\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n30\n\n15.Bãi\r\n\n xử lý rác thải huyện Băc Sơn\n\nBSơn\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n16.Trường\r\n\n văn hoá nghệ thuật tỉnh\n\nTP\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n17.Trung\r\n\n tâm kiểm nghiệm dược phẩm\n\nTP\n\n03-04\n\n\n\n36\n\n\n\n\n\n36\n\n18.Xưởng\r\n\n thực hành trường nghề\n\nTP\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n19.DAXDTPL.Sơn\r\n\n thành trung tâm TM\n\nTP\n\n04\n\n\n\n606\n\n\n\n\n\n470\n\n20.Trung\r\n\n tâm hội chợ triển lãm\n\nTP\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n21.DA\r\n\n SX thực an gia súc và CBTP\n\nTP\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n22.\r\n\n DA SX giày xuất khẩu\n\nTP\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nC. Thực\r\n\n hiện dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n48,692\n\n1. DA\r\n\n Công nghiệp - điện \n\n\n\n\n\n\n\n19,659\n\n0\n\n\n\n4,193\n\nDA\r\n\n chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\r\n\n Cấp điện xã Bình La\n\nB Gia\n\n03-04\n\n20km\n\n2,585.0\n\n\n\n665.0\n\n728.0\n\n1.2\r\n\n Cấp điện xã Vũ Lăng\n\nBSơn\n\n03-04\n\n31,5km\n\n5,791.0\n\n\n\n399.8\n\n265.0\n\n1.3\r\n\n Cấp điện xã Liên Sơn\n\nC.Lăng\n\n03-04\n\n18km\n\n2,605.0\n\n\n\n500.0\n\n650.0\n\n1.4\r\n\n Cấp điện xã Quang sơn\n\nC.Lăng\n\n03-04\n\n24km\n\n2,003.0\n\n\n\n500.0\n\n670.0\n\n1.5\r\n\n Cấp điện xã Hoà Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n5,506.0\n\n\n\n3,499.6\n\n1,390.0\n\n1.6\r\n\n Điện hạ thế xã Thiên Long\n\n\n\n\n\n\n\n599.0\n\n\n\n11.0\n\n219.4\n\n1.7\r\n\n Điện hạ thế xã Bắc ái\n\n\n\n\n\n\n\n570.0\n\n\n\n300.0\n\n270.6\n\n2.\r\n\n Nông lâm nghiệp thuỷ lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,810\n\n2.1\r\n\n Công trình thuỷ lợi Xuân Mai\n\nVquan\n\n03-04\n\n50ha\n\n4,951.0\n\n\n\n111.7\n\n168.9\n\n2.2\r\n\n Công trình thuỷ lợi Thâm tấu\n\nVlãng\n\n03-04\n\n20ha\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n2.3\r\n\n SCNC thuỷ lợi Bản Nằm - xã Kháng chiến\n\nTĐ\n\n04\n\n20ha\n\n1,431.0\n\n\n\n20.0\n\n34.7\n\n2.4 Hồ\r\n\n nước Rọ Rởy\n\n\n\n\n\n\n\n3,454.0\n\n\n\n\n\n309.0\n\n2.5\r\n\n Công trình thuỷ lợi Nà Pàn vốn đối ứng\n\n\n\n\n\n\n\n5,614.0\n\n\n\n\n\n358.1\n\n2.6\r\n\n Công trình thuỷ lợi Tri Phương\n\nLBình\n\n03-04\n\n580ha\n\n11,572.0\n\n\n\n1,718.0\n\n522.5\n\n2.7\r\n\n Đường Bắc Sơn-Vũ Lăng - Ngả hai\n\nBSơn\n\n03-04\n\n42km\n\n30,180.0\n\n\n\n2,235.0\n\n663.7\n\n2.8\r\n\n Nước sinh hoạt nông thôn\n\n5huyện\n\n03-07\n\n\n\n19,380.0\n\n\n\n\n\n612.0\n\n2.9 SC\r\n\n nâng cấp hồ Nà cáy\n\nLBình\n\n03-04\n\n147ha\n\n2,608.0\n\n\n\n\n\n0.0\n\n2.10\r\n\n DA tưới cây vườn đồi Văn Quan\n\nVquan\n\n04\n\n\n\n241.0\n\n\n\n\n\n141.0\n\n3.\r\n\n Giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11,984\n\n3.1\r\n\n Đường Bản giềng- Đèo cướm\n\nVquan\n\n02-03\n\n12,245km\n\n14,947.0\n\n\n\n1,780.0\n\n745.0\n\n3.2\r\n\n Đường đèo cướm - Tồng nọt\n\nC.Lăng\n\n02-03\n\n15,946km\n\n14,947.0\n\n\n\n1,600.0\n\n1,292.0\n\n3.3\r\n\n Đường Ba xã chợ bãi\n\nVquan\n\n02-03\n\n6km\n\n3,947.0\n\n\n\n700.0\n\n475.0\n\n3.4\r\n\n Cầu Gia Cát\n\nCLộc\n\n03-04\n\n137.7\n\n7,446.0\n\n\n\n1,773.0\n\n1,388.0\n\n3.5\r\n\n Cầu Văn Mịch\n\nBgia\n\n03-04\n\n143,75km\n\n10,399.0\n\n\n\n772.3\n\n436.0\n\n3.6\r\n\n Đường Phố Vị đèo cà\n\nHLũng\n\n03-04\n\n26.2\n\n48,437.0\n\n\n\n2,200.0\n\n3,456.0\n\n3.7\r\n\n Đường Na Sầm - Hội Hoan vốn đối ứng\n\n\n\n\n\n\n\n41,610.0\n\n\n\n\n\n3,692.0\n\n3.8\r\n\n Đường Tồng Nọt-Vạn Linh-Y tịch\n\nClăng\n\n04-05\n\n15km\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n3.9\r\n\n Đương Văn Mịch-Hưng Đạo\n\nBgia\n\n04-05\n\n15km\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n3.10\r\n\n Đường Văn Mịch - Thất Khê\n\nBgia\n\n04-05\n\n37km\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n3.11\r\n\n Đường Xuân tình-Hữu kiên\n\nLB-CL\n\n04-05\n\n28km\n\n312.0\n\n\n\n\n\n500.0\n\n4. Hạ\r\n\n tầng công cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,090\n\n4.1\r\n\n Trung tâm lưu trữ tỉnh\n\nTP\n\n,02-03\n\n1713m2\n\n3,705.0\n\n\n\n2,000.0\n\n1,614.6\n\n4.2\r\n\n Hội trường chính trị H.V.Thụ\n\nTP\n\n02-03\n\n1500m2\n\n3,973.0\n\n\n\n\n\n475.0\n\n5. Cấp\r\n\n nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,425\n\nMR hệ\r\n\n thống cấp nước TP Lạng Sơn\n\nTP\n\n03-05\n\n15000m3\n\n72,816.0\n\n\n\n9,965.5\n\n1,425.0\n\n6.\r\n\n Giáo dục - Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,277\n\nDự án\r\n\n chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n6.1\r\n\n Trường dạy nghề\n\nTP\n\n03-05\n\n5912m2\n\n15,569.0\n\n\n\n4,273.5\n\n1,900.0\n\n6.2\r\n\n Trường TPTH Bắc Sơn\n\n\n\n02-03\n\n\n\n6,546.0\n\n\n\n1,431.0\n\n729.0\n\n6.3\r\n\n Trường tiểu học Na Dương\n\nLBình\n\n03-04\n\n3100m2\n\n2,945.0\n\n\n\n\n\n0.0\n\n6.4\r\n\n Trường THCS Quang Lang\n\nClăng\n\n03-04\n\n2395m2\n\n5,469.0\n\n\n\n160.0\n\n448.0\n\n6.5\r\n\n Trường trung học Sơn Hà\n\nHLũng\n\n03-04\n\n720m2\n\n2,535.0\n\n\n\n847.0\n\n1,000.0\n\n6.6\r\n\n Trương trung học kinh tế\n\nTP\n\n02-04\n\n\n\n14,141.0\n\n\n\n6,235.9\n\n2,200.0\n\nDự án\r\n\n khởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n6.7\r\n\n Nhà bếp trường Mầm non 8/3\n\nTp\n\n03-04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n7. Y\r\n\n tế - Xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,224\n\nDự án\r\n\n chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n7.1\r\n\n Nhà bệnh nhân II - BV Đa khoa tỉnh\n\nTPhố\n\n03-04\n\n7302m2\n\n13,726\n\n\n\n5,689.0\n\n2,225.0\n\n7.2\r\n\n Phòng khám - Bệnh viện Đa khoa tỉnh\n\nTPhố\n\n03-05\n\n3218m2\n\n6,440\n\n\n\n615.0\n\n49.0\n\n7.3\r\n\n Trung tâm bảo trợ xã hội\n\nTPhố\n\n03-04\n\n3397m2\n\n7,605\n\n\n\n1,070.0\n\n950.0\n\n8. Văn\r\n\n hoá thông tin - TDTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,482.0\n\nDự án\r\n\n chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\nSân\r\n\n vận động Đông Kinh\n\nTPhố\n\n02-04\n\n14000chỗ\n\n34,525.0\n\n\n\n5,178.7\n\n4,482.0\n\n9.\r\n\n Quản lý nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,051\n\nDự án\r\n\n chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n9.1\r\n\n Trụ sở UBND huyện B.Sơn\n\n\n\n03-04\n\n2000m2\n\n1,015\n\n\n\n600.0\n\n1,425.0\n\n9.2\r\n\n Trụ sở UBND huyện H.Lũng\n\n\n\n03-04\n\n2600m2\n\n9,751\n\n\n\n700.0\n\n1,425.0\n\n9.3\r\n\n Trụ sở UBND huyện C.Lăng\n\n\n\n03-05\n\n3050m2\n\n8,653\n\n\n\n30.0\n\n70.0\n\n9.4\r\n\n Trụ sở UBND huyện Đ.Lập\n\n\n\n03-04\n\n2087m2\n\n7,552\n\n\n\n\n\n131.0\n\nDự án\r\n\n khởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n9.5\r\n\n Sửa chữa trụ sở Hội Văn học N.Thuật\n\n\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n10. An\r\n\n ninh - Quốc phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,560\n\nDự án\r\n\n chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n10.1\r\n\n Doanh trại tiểu đoàn 19- Biên phòng\n\nChi Lăng\n\n02-04\n\n2818m2\n\n6,375.0\n\n\n\n2,107.0\n\n950.0\n\n10.2\r\n\n Nhà hiệu trường QS địa phương\n\nChi Lăng\n\n02-04\n\n1040m2\n\n3,193.0\n\n\n\n500.0\n\n2,185.0\n\n10.3\r\n\n Doanh trại tiểu đoàn bộ binh 1\n\nTP\n\n02-04\n\n\n\n7,578.0\n\n\n\n2,400.0\n\n1,425.0\n\n11.\r\n\n Công trình công cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n653\n\nDự án\r\n\n khởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n11.1\r\n\n Bãi xử lý rác thải H.Lũng\n\n\n\n04\n\n15t/ngày\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n11.2\r\n\n Nghĩa trang nhân dân Chi Lăng\n\n\n\n04\n\n10ha\n\n1,254.0\n\n\n\n20.0\n\n245.0\n\n11.3\r\n\n Bãi xử lý rác thải Chi Lăng\n\n\n\n04\n\n15t/ngày\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n11.4\r\n\n Đóng của bãi rác Kéo tấu\n\nTP\n\n04\n\n\n\n459.0\n\n\n\n\n\n408.0\n\n12 Bổ\r\n\n sung danh mục dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,943\n\nTheo\r\n\n QĐ số 65/QĐ-UB ngày 31/12/2004\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.1\r\n\n XD,NC mạng Lan các sở, huyện, TP\n\nTP LS\n\n03-05\n\n\n\n5,720.0\n\n\n\n974.6\n\n999.0\n\n12.2\r\n\n Trụ sở huyện Chi Lăng\n\nChi Lăng\n\n01-02\n\n\n\n6,413.0\n\n\n\n3,236.2\n\n190.0\n\n12.3\r\n\n Trường TH Đông kinh\n\nTP LS\n\n02-04\n\n\n\n1,804.0\n\n\n\n998.9\n\n500.0\n\n12.4\r\n\n Đường vào xã Quỳnh Sơn Bắc Sơn\n\nBắc Sơn\n\n01\n\n\n\n1,348.0\n\n\n\n900.0\n\n430.0\n\n12. 5\r\n\n TT GDTX huyện Chi Lăng\n\nChi Lăng\n\n02-03\n\n\n\n949.0\n\n\n\n341.7\n\n475.0\n\n12.6\r\n\n CBĐT trụ sở NN và PTNN\n\nTP LS\n\n03\n\n\n\n230.0\n\n\n\n\n\n230.0\n\n12.7\r\n\n Trường tiểu học xã Quan Bản - Lộc Bình\n\nLộc Bình\n\n02\n\n\n\n859.0\n\n\n\n280.0\n\n100.0\n\n12.8\r\n\n Trường tiểu học Khuất xá Lộc Bình\n\nLộc Bình\n\n02-03\n\n\n\n873.0\n\n\n\n270.0\n\n103.0\n\n12.9\r\n\n Trụ Sở LĐTB và XH\n\nTPLS\n\n02\n\n\n\n3,652.0\n\n\n\n1,680.0\n\n475.0\n\n12.10\r\n\n Nhà xưởng Xí nghiệp cửa nhựa\n\nLS\n\n01-03\n\n\n\n2,736.0\n\n\n\n2,548.0\n\n441.0\n\n* Vốn\r\n\n tồn cấp theo QĐ 253/QĐ-UB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n900.0\n\n339\n\n(ngày\r\n\n 5/3/2004)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà\r\n\n làm việc Ban chỉ huy QS huyện Tràng Định\n\nTràng Định\n\n03\n\n\n\n1,414.0\n\n\n\n900.0\n\n339.0\n\n*\r\n\n Vốn Đ/C cho các DA theo QĐ: 1132/QĐ-UB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n405\n\n(ngày\r\n\n 29/7/2004 của UBND tỉnh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\r\n\n Trung tâm y tế huyện Tràng Định\n\nTràng Định\n\n00-01\n\n\n\n4,016.0\n\n\n\n\n\n12.0\n\n2. 5\r\n\n trạm y tê xã\n\n\n\n00-01\n\n\n\n815.0\n\n\n\n769.3\n\n45.7\n\n3.\r\n\n Khoa xét nghiệm Bệnh viện ĐK tỉnh\n\nTPLS\n\n01-02\n\n\n\n245.8\n\n\n\n232.0\n\n13.8\n\n4. Trung\r\n\n tâm y tế huyện Văn Lãng\n\nVăn Lãng\n\n00-01\n\n\n\n5,642.0\n\n\n\n5,632.3\n\n9.6\n\n5. Hệ\r\n\n thống cấp thoát nước BVĐK \n\nTPLS\n\n01-02\n\n\n\n4,361.6\n\n\n\n\n\n263.7\n\n6. Nhà\r\n\n ký túc xá, thục hành, TN trường y\n\nTPLS\n\n02-03\n\n\n\n6,535.0\n\n\n\n3,800.0\n\n32.0\n\n7.\r\n\n Trạm xá 17 xã biên giới\n\n\n\n02-03\n\n\n\n5,103.6\n\n\n\n5,097.0\n\n28.0\n\n8. Chi\r\n\n phí CBĐT, chi phí khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII.\r\n\n Nguồn vốn hạ tầng kinh tế của khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n109,456\n\n*\r\n\n Trong KVCK (70,9%)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59,632\n\nA.\r\n\n Thực hiện dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44,988\n\n1.\r\n\n Giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28,608\n\nDự án\r\n\n chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\r\n\n Nhánh BĐ- Ga Đồng Đăng\n\nĐ. Đăng\n\n00-04\n\n632m\n\n11,273\n\n\n\n8,997.0\n\n150.0\n\n1.2\r\n\n Nhánh Đồn BP H.Nghị QL1B\n\nĐ. Đăng\n\n01-04\n\n1180m\n\n24,000\n\n\n\n12,046.0\n\n1,695.5\n\n1.3\r\n\n Đường tân mỹ - Phác Lang\n\nVlãng\n\n02-04\n\n905km\n\n18,547\n\n\n\n870.0\n\n523.7\n\n1.4 Hệ\r\n\n thống đường nội bộ Chi Ma\n\nLBình\n\n02-05\n\n5,468Km\n\n48,341\n\n\n\n870.8\n\n5,249.0\n\n1.5\r\n\n Bãi xe, Tr QLVK mốc 17 tây, đường Phai dài\n\nTĐịnh\n\n02-05\n\n5100m2\n\n20,592\n\n\n\n2,858.4\n\n5,301.0\n\n1.6 Đ\r\n\n Đồng Đăng- Pác Luống\n\nVlãng\n\n02-05\n\n5,5Km\n\n23,432\n\n\n\n7,456.7\n\n4,750.0\n\n1.7\r\n\n Đương Tân Lang-Tân Việt\n\nVlãng\n\n01-04\n\n\n\n19,810\n\n\n\n13,500.0\n\n1,900.0\n\n1.8 Đ.\r\n\n Clộc-Thạch Đạn - Thanh Loà\n\nClộc\n\n01-04\n\n28149km\n\n37,000\n\n\n\n11,295.0\n\n489.0\n\n1.9 Đ.\r\n\n Khuổi khỉn-Bản Chắt\n\nLBình\n\n01-04\n\n32km\n\n48,263\n\n\n\n13,749.8\n\n4,750.0\n\n1.10\r\n\n Đ. Bính xá-Bắc Xa\n\nĐình lập\n\n01-04\n\n22,8km\n\n29,186\n\n\n\n5,681.0\n\n3,800.0\n\nDA\r\n\n khởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.11\r\n\n Cải tạo NC đương Chi Ma -Tú Mịch\n\nLbình\n\n02-05\n\n10,596Km\n\n24,216\n\n\n\n\n\n\n\n1.12\r\n\n Cỗu Bản Thín-tú Mịch\n\nLbình\n\n03-04\n\n76Km\n\n6,208\n\n\n\n\n\n\n\n2.\r\n\n Giáo dục - Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,928\n\n2.1\r\n\n Trường PTCS Đồng Đăng\n\n\n\n01-04\n\n19lớp\n\n7,709\n\n\n\n2,996.0\n\n2,850.0\n\n2.2\r\n\n Trường mầm non T trấn Đồng Đăng\n\n\n\n01-04\n\n2704m2\n\n5,202\n\n\n\n2,591.0\n\n652.0\n\n2.3\r\n\n Trường tiểu học Tân Thanh\n\nVlãng\n\n04\n\n\n\n2,829\n\n\n\n\n\n1,425.5\n\n3.\r\n\n A.ninh-Q.phòng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,958\n\n3.1\r\n\n Cải tạo pháo đài Đồng Đăng GĐII\n\n\n\n01-04\n\n\n\n9,978\n\n\n\n1,129.7\n\n316.7\n\n3.2\r\n\n Nhà ở BP cửa khẩu Chi Ma\n\nLBình\n\n02-04\n\n1185m2\n\n4,034\n\n\n\n729.4\n\n2,158.6\n\n3.3\r\n\n Nhà làm việc Công an CK Tân Thanh\n\n\n\n03-04\n\n1000m2\n\n2,450\n\n\n\n556.0\n\n\n\n3.4\r\n\n Nhà trực dân quân xã biên giới\n\n5huyện\n\n03-04\n\n9 xã\n\n2,232\n\n\n\n1,633.1\n\n483.0\n\n4. Cơ\r\n\n sở hạ tầng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,494\n\nDA\r\n\n chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\r\n\n Đền BGPMB KV cửa khẩu Chi Ma\n\nLBình\n\n02-04\n\n\n\n13,264\n\n\n\n10,307.5\n\n7.0\n\n4.2\r\n\n Khu tái định cư Chi Ma\n\nLB\n\n03-04\n\n\n\n8,158\n\n\n\n86.9\n\n4,395.0\n\n4.3\r\n\n Nhà ở Hải quan cửa khẩu Chi Ma\n\nLbinh\n\n03-04\n\n\n\n5,638\n\n\n\n233.3\n\n4,073.6\n\nDA\r\n\n khởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n868.6\n\n\n\n4.4\r\n\n Đền BGPMB KV Tân Thanh\n\nTân T\n\n03-04\n\n35,8ha\n\n6,862\n\n\n\n\n\n18.0\n\nB.\r\n\n T.Toán các dự án hoàn thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14,644\n\n1.\r\n\n Giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,955\n\n1.1\r\n\n Tuyến đường Nam Quan\n\nĐồng Đ\n\n98-04\n\n2011m\n\n13,292\n\n\n\n8,423\n\n0.0\n\n1.2\r\n\n Đg, Bãi xe và Trạm QL Cốc Nam\n\nĐồng Đ\n\n00-04\n\n16677m2\n\n19,851\n\n\n\n15,954\n\n808.0\n\n1.3\r\n\n San lấp MB bãi xe và cjợ Cma\n\nLBình\n\n00-04\n\n30597m2\n\n3,997\n\n\n\n2,791\n\n610.0\n\n1.4\r\n\n Nhánh BĐ-Pắc Mật\n\nĐồng Đ\n\n01-04\n\n1547m2\n\n11,125\n\n\n\n9,929\n\n\n\n1.5\r\n\n Bãi xe và kho hàng H.Nghị gđ 2\n\nH.Nghị\n\n01-04\n\n12645m2\n\n13,660\n\n\n\n10,159\n\n799.0\n\n1.6\r\n\n Cải tạo, NC đường QL 4B\n\nĐồng Đăng\n\n01-04\n\n1225m\n\n10,869\n\n\n\n7,660\n\n\n\n1.7\r\n\n Cải tạo, NC đường Lbình-Cma\n\nLbình\n\n01-04\n\n13km\n\n47,629\n\n\n\n32,236\n\n6,518.0\n\n1.8\r\n\n Đường Cổng Trắng -Cốc Nam\n\nĐ Đăng\n\n01-04\n\n1191m\n\n7,309\n\n\n\n6,635\n\n1,030.0\n\n1.9\r\n\n Đường DL,GL VH &KDLMS\n\nLBình\n\n02-03\n\n\n\n1,158\n\n\n\n808\n\n190.0\n\n2. Cấp\r\n\n điện-Nước- Thuỷ lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,853\n\n329\n\nHệ\r\n\n thống cấp nước sạch TT Đồng Đăng\n\n\n\n99-03\n\n2300m3\n\n9,592\n\n\n\n4,853.0\n\n328.7\n\n3.\r\n\n Giáo dục - Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,089\n\n956\n\nTrường\r\n\n trung học CS xã Tân Mỹ\n\nVlãng\n\n01-03\n\n1807m2\n\n4,870\n\n\n\n3,089.0\n\n956.0\n\n4.\r\n\n T.tin-T.thao-V.hoá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,035\n\n0\n\nSân\r\n\n vận động Đông Đăng\n\n\n\n01-04\n\n15100m2\n\n10,467\n\n\n\n4,034.6\n\n\n\n5.\r\n\n Thương mại-Du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,951\n\n244\n\nT.TâmQCGTSP&DVTT.Thanh\n\n\n\n01-04\n\n4157m2\n\n9,507\n\n\n\n4,950.6\n\n243.7\n\n6. Cơ\r\n\n sở hạ tầng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,655\n\n3,161\n\n6.1\r\n\n Bãi chôn chất thải rắn KV BG L.Sơn\n\nVLãng\n\n01-04\n\n15ha\n\n6,267\n\n\n\n4,751.4\n\n1,376.0\n\n6.2\r\n\n Trạm kiểm soát liên hợp Chi Ma\n\nLBình\n\n02-04\n\n1527m2\n\n9,339\n\n\n\n4,904.0\n\n1,784.9\n\n* ĐT\r\n\n ngoài khu vực của khẩu(29,1%)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35,768\n\nA.\r\n\n Chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n75\n\n1.\r\n\n Đường lên đèo giang - văn vỉ GĐII\n\nTP\n\n04\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n25.0\n\n2. MR\r\n\n HT cấp nước vào khu Phai Luông\n\nTp\n\n04\n\n450hộ\n\n50\n\n\n\n\n\n50.0\n\nB.\r\n\n Thực hiện dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n228,323\n\n35,693\n\nDA chuyển\r\n\n tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,556\n\n1.\r\n\n CT,NC đường Đeo Giang- Văn vỉ\n\nT.Phố\n\n02-05\n\n6521,5km2\n\n21,397\n\n\n\n9,066.0\n\n8,170.0\n\n2. Cải\r\n\n tạo NC đg vào hồ chứa Nà Tâm\n\nT.Phố\n\n03-04\n\n0,774km\n\n4,379\n\n\n\n2,947.0\n\n972.6\n\n3. Đg\r\n\n H.Vương nối với QL 1A mới\n\nT.Phố\n\n03-04\n\n3122m\n\n58,771\n\n\n\n43,450.0\n\n7,418.0\n\n4.\r\n\n Đường Ngô Quyền\n\nT.Phố\n\n01-04\n\n\n\n12,324\n\n\n\n7,671.0\n\n2,041.0\n\n5.\r\n\n Trường tiểu học Minh khai\n\nLbình\n\n03-04\n\n\n\n1,708\n\n\n\n\n\n475.0\n\n6.\r\n\n Trường tiểu học Đại Đồng I \n\nTr.Định\n\n04\n\n\n\n2,134\n\n\n\n\n\n475.0\n\n7.\r\n\n Trường tiểu học gia cát\n\nCLộc\n\n04\n\n\n\n3,071\n\n\n\n\n\n1,501.0\n\n8.\r\n\n Trường THPT Cao Lộc\n\n\n\n03-04\n\n\n\n13,395\n\n\n\n\n\n0.0\n\n9.\r\n\n Trường THPT Đình Lập\n\n\n\n01-04\n\n\n\n5,639\n\n\n\n2,006.0\n\n217.0\n\n10.\r\n\n Trường PT dân tộc nội trú Lbình\n\n\n\n02-04\n\n\n\n4,960\n\n\n\n373.0\n\n306.0\n\n11. MR\r\n\n trường THPT TĐịnh\n\n\n\n03-04\n\n\n\n6,699\n\n\n\n100.0\n\n1,045.0\n\n12.\r\n\n Trường tiểu học HVThụ\n\nT.Phố\n\n02-03\n\n\n\n9,011\n\n\n\n8,145.7\n\n4,309.5\n\n13.\r\n\n Trường tiểu học T.Trấn Thất Kê\n\nT.Định\n\n02-04\n\n\n\n5,385\n\n\n\n3,000.0\n\n950.0\n\n14. MB\r\n\n Khu công nghiệp 1(Hoa bia cũ)\n\nT.phố\n\n02-03\n\n20xn\n\n23,990\n\n\n\n9,676.0\n\n937.0\n\n15. MB\r\n\n khu công nghiệp 2(XN ôtô)\n\nC.lộc\n\n02-05\n\n20xn\n\n25,885\n\n\n\n21,041.0\n\n1,389.0\n\n16. Trụ\r\n\n sở T.Trấn Cao Lộc\n\n\n\n03-04\n\n347m2\n\n966\n\n\n\n\n\n350.0\n\nThanh\r\n\n toán các dự án hoàn thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,137\n\n1. T.\r\n\n trung học cs thị trấn Thất kê\n\n\n\n01-02\n\n\n\n4,969\n\n\n\n2,648.0\n\n1,650.0\n\n2.\r\n\n Đường điện Mạc Đính Chi - Lê Lai\n\n\n\n02-03\n\n\n\n5,749\n\n\n\n1,445.7\n\n354.0\n\n3. Cải\r\n\n tạo nut giao thông TP\n\n\n\n02-03\n\n\n\n3,267\n\n\n\n1,941.0\n\n139.0\n\n4.\r\n\n Trường PTCS Hoàng Đồng\n\n\n\n02-03\n\n\n\n8,695\n\n\n\n5,699.9\n\n2,994.0\n\n*\r\n\n Nguồn 53 theo QĐ 1341\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,733\n\n1. Nhà\r\n\n Tr.phát sóng FE10KW Mẫu Sơn\n\nLộc Bình\n\n04\n\n\n\n983\n\n\n\n\n\n320.0\n\n2. Cầu\r\n\n vượt ga đường sát Đồng Đăng\n\nCao Lộc\n\n02-06\n\n\n\n52,201\n\n\n\n11,483.0\n\n545.3\n\n3.\r\n\n Đường Mỹ Sơn Cao Lộc - Na Làng\n\nCao Lộc\n\n01-05\n\n\n\n19,826\n\n\n\n2,045.0\n\n1,824.8\n\n4.\r\n\n Đường Bà Triệu giai đoạn II\n\nTPLS\n\n03-05\n\n\n\n79,309\n\n\n\n57,729.0\n\n3,618.0\n\n5. HT\r\n\n trưng bày Bảo tàng TH tỉnh\n\nTPLS\n\n02-03\n\n\n\n6,630\n\n\n\n1,041.8\n\n1,000.0\n\n6.\r\n\n C.di tích Bắc Sơn - đường 4 (ATK)\n\nBắc Sơn\n\n03\n\n\n\n5,436\n\n\n\n305.0\n\n1,425.0\n\n*\r\n\n Nguồn 53 theo CV304(UBND tỉnh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,723.0\n\n1. Đền\r\n\n bù GPMB của khẩu Tân Thanh\n\n\n\n04\n\n\n\n6,862\n\n\n\n\n\n2,723.0\n\n*\r\n\n Nguồn vốn theo QĐ 708 thu SD ta luy âm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76.0\n\nThu SD\r\n\n ta luy âm Đường Bà Triệu\n\n\n\n04\n\n\n\n378\n\n\n\n\n\n76.0\n\n* DA\r\n\n đã phê duyệt QT không ghi kế \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,247\n\nhoạch\r\n\n năm 2004\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Kè\r\n\n suối Lao ly - Thành phố\n\n\n\n01-02\n\n\n\n7,649\n\n\n\n4,040.0\n\n1,710.0\n\n2.\r\n\n Trạm kiểm soát liên hợp Dốc Quýt\n\n\n\n01-03\n\n\n\n2,700\n\n\n\n1,984.0\n\n686.0\n\n3. Rà\r\n\n phá bom mìn Mẫu Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n4. Cải\r\n\n tạo nhà văn hoá Đồng ĐĂNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n5. Cầu\r\n\n Đồng Đăng Nam Bưu Điện\n\n\n\n98-03\n\n\n\n11,162\n\n\n\n5,764.0\n\n890.0\n\n6.\r\n\n CBĐT khu tái định cư Trang Lủng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34.0\n\n9.6\n\n7.\r\n\n CBĐT Đường vào hồ Thâm Sỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120.0\n\n77.6\n\n8. Đập\r\n\n dâng Bảo Lâm\n\n\n\n01\n\n\n\n2,886\n\n\n\n96.0\n\n15.0\n\n9. Quy\r\n\n hoạch Chi Ma\n\n\n\n01\n\n\n\n295\n\n\n\n116.5\n\n108.9\n\n10. CBĐT + CBTH Đg Chi Ma + Tú Mich\n\n\n\n03\n\n\n\n295\n\n\n\n113.5\n\n0.0\n\n11. Hệ\r\n\n thống kho hàng Tân Thanh\n\n\n\n01\n\n\n\n1,924\n\n\n\n82.9\n\n13.0\n\n12\r\n\n Trung tâm thương mại Đồng Đăng\n\n\n\n01-05\n\n\n\n6,674\n\n\n\n3,263.8\n\n0.0\n\n13\r\n\n Trung tâm giao dịch Đồng Đăng\n\n\n\n99-02\n\n\n\n10,567\n\n\n\n10,566.0\n\n37.0\n\n14.\r\n\n Trường PTTH Đồng Đăng\n\n\n\n00-02\n\n\n\n7,144\n\n\n\n6,956.0\n\n189.7\n\n15.\r\n\n Cầu Na Sầm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n16.\r\n\n Đường vào đường biên phòng Bảo Lâm\n\n\n\n02\n\n\n\n530\n\n\n\n362.0\n\n207.0\n\n17.\r\n\n Khu tái định cư Đồng Đăng\n\n\n\n00-02\n\n\n\n4,610\n\n\n\n3,010.0\n\n0.0\n\n18.\r\n\n Trường PTCS yên khoái - Lộc Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n570.0\n\n19.\r\n\n Cung Văn hóa thiếu nhi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n733.0\n\nIII.\r\n\n Nguồn vốn theo QĐ 120/2003\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38,683\n\n1.Đường\r\n\n giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12,908\n\nDA\r\n\n chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\r\n\n Đường tuần tra biên giới mốc 27-35Đ\n\nCLộc\n\n03-04\n\n30,97km\n\n13,061\n\n\n\n\n\n5,225.0\n\nDA\r\n\n khởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n1.2\r\n\n Cải tạo, NC đường Bình Độ-Bình Nghi\n\nTràng Đ\n\n03-04\n\n15,64Km\n\n21,927\n\n\n\n\n\n6,395.0\n\n1.3\r\n\n Đường Tuần tra BG mốc 35\n\nClộc\n\n04-05\n\n28km\n\n9,260\n\n\n\n\n\n424.0\n\n1.4\r\n\n Đường Lộc yên Thanh Loà\n\nLộc Bình\n\n04-05\n\n\n\n19,449\n\n\n\n\n\n864.0\n\n2. Kè\r\n\n bảo vệ bờ sông biên giới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13,852\n\nDA\r\n\n chuyển tiếp\n\nTĐịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKè bảo\r\n\n vệ bờ sông Kỳ cùng tại Mốc Đồi 1036\n\n\n\n03-04\n\n1198m\n\n38,555\n\n\n\n7,000.0\n\n13,852.0\n\n3.\r\n\n Chuẩn bị mặt bằng đón dân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,500\n\n3.1\r\n\n Nắn sông Bản Thín xã tú mịch\n\nLBình\n\n04-05\n\n20ha\n\n2,242\n\n\n\n\n\n1,500.0\n\n3.2\r\n\n Đường Bản Piàng- Xã Bắc Lệ, xã X.Lễ\n\nCLộc\n\n04-05\n\n3km\n\n1,557\n\n\n\n\n\n1,000.0\n\n4. Đầu\r\n\n tư ổn định dân cư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,151\n\na/\r\n\n Huyện Tràng Định\n\nTràng Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,928\n\n1. Trụ\r\n\n sở UBND xã Đào Viên\n\nTràng Định\n\n04-04\n\n\n\n940\n\n\n\n\n\n450.0\n\n2.\r\n\n Đường Nà Khoang, Nà lẹng xã Đội cấn\n\nTràng Định\n\n04-05\n\n\n\n937\n\n\n\n\n\n450.0\n\n3.\r\n\n Đường Bản Khén - Bản khiêng xã Tân Minh\n\nTràng Định\n\n04-05\n\n\n\n880\n\n\n\n\n\n350.0\n\n4. Bảo\r\n\n vệ cộ mốc Biên giơi huyện Tràng Đinh\n\nTràng Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n5. Trụ\r\n\n sở UBND xã Quốc khánh - T.Định\n\nTràng Định\n\n04-10\n\n\n\n899\n\n\n\n\n\n450.0\n\n6. Cấp\r\n\n điện xã Tân Minh - Tràng Định\n\nTràng Định\n\n03-04\n\n\n\n2,703\n\n\n\n499.0\n\n228.0\n\nb/\r\n\n Huyện Văn Lãng\n\nVăn Lãng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,228\n\n1.\r\n\n Đường khau khú - Nà vạc xã Thanh Long\n\nVăn Lãng\n\n04\n\n\n\n968\n\n\n\n\n\n200.0\n\n2. Cấp\r\n\n điện xã Thanh long\n\nVăn Lãng\n\n03-04\n\n\n\n647\n\n\n\n285.0\n\n250.0\n\n3.\r\n\n Ngầm Bản thẩu - Tẩu nặm xã Tân Thanh\n\nVăn Lãng\n\n04\n\n\n\n577\n\n\n\n\n\n450.0\n\n4.\r\n\n Ngầm háng mới xã Tân Mỹ\n\nVăn Lãng\n\n04\n\n\n\n584\n\n\n\n\n\n450.0\n\n5.\r\n\n Đường pác quý-phái xăm xã Trùng Khánh\n\nVăn Lãng\n\n04\n\n\n\n383\n\n\n\n\n\n200.0\n\n6. Trụ\r\n\n sở UBND xã Thuỵ Hùng\n\nVăn Lãng\n\n04\n\n\n\n1,052\n\n\n\n\n\n450.0\n\n7. Bảo\r\n\n vệ cột mốc an ninh biên giới\n\nVăn Lãng\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n0.0\n\n8. Cấp\r\n\n điện xã Trùng khánh Văn Lãng\n\nVăn Lãng\n\n03-04\n\n\n\n1,730\n\n\n\n\n\n228.0\n\nc.\r\n\n Huyện Lộc Bình\n\nLộc Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,789\n\n1. Trụ\r\n\n sở UBND xã Mẫu Sơn\n\nLộc Bình\n\n04\n\n\n\n310\n\n\n\n\n\n295.1\n\n2.\r\n\n Nâng cấp Trạm xã Mẫu Sơn\n\nLộc Bình\n\n04\n\n\n\n178\n\n\n\n\n\n155.0\n\n3. Trụ\r\n\n sở UBND xã Tú Mịch\n\nLộc Bình\n\n04-05\n\n\n\n938\n\n\n\n\n\n439.0\n\n4. Cấp\r\n\n điện xã Yên khoái\n\nLộc Bình\n\n04-05\n\n\n\n284\n\n\n\n\n\n248.3\n\n5. Bảo\r\n\n vệ cột mốc và an ninh biên giới\n\nLộc Bình\n\n04\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n0.0\n\n6. Cấp\r\n\n điện xã Tam gia \n\nLộc Bình\n\n04-05\n\n\n\n868\n\n\n\n\n\n651.6\n\nd.\r\n\n Huyện Đình Lập\n\nĐình Lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n762\n\n1. Trụ\r\n\n sở UBND xã Bắc xa \n\nĐình Lập\n\n04-05\n\n\n\n978\n\n\n\n\n\n92.0\n\n2.\r\n\n Đường Pò háng, Pò phát xã Bính Xá\n\nĐình Lập\n\n04-05\n\n\n\n932\n\n\n\n\n\n432.0\n\n3. Cấp\r\n\n điện xã Bắc Xa \n\nĐình Lập\n\n03-04\n\n\n\n2,111\n\n\n\n499.0\n\n238.0\n\n4. Bảo\r\n\n vệ cột mốc và an ninh biên giới\n\nĐình Lập\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n0.0\n\ne.\r\n\n Huyện Cao Lộc\n\nCao Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,444\n\n1.\r\n\n Ngầm co loi Mẫu sơn\n\nCao Lộc\n\n04-05\n\n\n\n474\n\n\n\n\n\n200.0\n\n2.\r\n\n Đường dây và trạm biến áp xã Xuất lễ\n\nCao Lộc\n\n04\n\n\n\n882\n\n\n\n\n\n446.0\n\n3.\r\n\n Đường Sông Danh xã Cao Lâu\n\nCao Lộc\n\n04\n\n\n\n780\n\n\n\n\n\n200.0\n\n4.\r\n\n Đường GTNT xã Thanh Loà\n\nCao Lộc\n\n03-04\n\n\n\n991\n\n\n\n\n\n185.0\n\n5.\r\n\n Đường Pò Quyền-ConPạc xã Thanh Loà\n\nCao Lộc\n\n04-05\n\n\n\n531\n\n\n\n\n\n158.0\n\n6.\r\n\n Đường GTNT khuổi tao xã Bảo Lâm\n\nCao Lộc\n\n04\n\n\n\n565\n\n\n\n\n\n405.0\n\n7.\r\n\n Đường GTNT ko kham Đồng Đăng\n\nCao Lộc\n\n04\n\n\n\n218\n\n\n\n\n\n171.0\n\n8.\r\n\n Đường day và trạm biến áp kéo kham\n\nCao Lộc\n\n04\n\n\n\n240\n\n\n\n\n\n203.0\n\n9. Bảo\r\n\n vệ cột mốc và an ninh biên giới\n\nCao Lộc\n\n\n\n\n\n3,000\n\n\n\n\n\n\n\n10.\r\n\n Cấp điện xã Cao Lâu\n\nCao Lộc\n\n03-04\n\n\n\n1,407\n\n\n\n285.0\n\n237.5\n\n11.\r\n\n Cấp điện xã Mẫu Sơn\n\nCao Lộc\n\n03-04\n\n\n\n1,501\n\n\n\n277.0\n\n238.0\n\n5. Dự\r\n\n phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Vốn\r\n\n đầu tư cho các xã biên giới tồn 2003\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n272.0\n\nIV.\r\n\n Vốn tồn để lại theo NQQH \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,985\n\nTheo\r\n\n QĐ số 253/QĐ -UB ngày 5/3/2004\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ncấp\r\n\n điện xã Yên Lỗ Huyện bình gia\n\nBình Gia\n\n02-03\n\n\n\n6,819\n\n\n\n499.6\n\n1,985.0\n\nV. Vốn\r\n\n KCHKM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15,710\n\na/ Các\r\n\n dự án KCHKM năm 2003\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,554\n\n1. SC\r\n\n nâng cấp hệ thống Thuỷ lợi Yên Vượng\n\n\n\n02-04\n\n\n\n5,992\n\n\n\n3,202.0\n\n2,000.0\n\n2. SC\r\n\n nâng cấp hệ thống thuỷ lợi Yên Sơn\n\nHưu Lũng\n\n03-04\n\n\n\n3,623\n\n\n\n174.0\n\n1,499.6\n\n3. KCH\r\n\n kênh mương Bản Nầng\n\n\n\n03-04\n\n\n\n6,363\n\n\n\n645.6\n\n1,500.0\n\nTrả\r\n\n lại nguồn cho các dự án Trường học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n4.\r\n\n Trường tiểu học Na Dương\n\n\n\n02\n\n\n\n997\n\n\n\n250.0\n\n500.0\n\n5.\r\n\n Trường tiểu học Yên Trạch\n\n\n\n02\n\n\n\n935\n\n\n\n200.0\n\n475.0\n\n6.\r\n\n Trường THCS Khán Chiến Tràng Định\n\n\n\n03\n\n\n\n1,142\n\n\n\n170.0\n\n241.0\n\n7.\r\n\n Trường THCS Lâm Ca Đình Lập\n\n\n\n03\n\n\n\n832\n\n\n\n\n\n350.0\n\n8. Nhà\r\n\n o giáo viên xã Hoà Bình Văn Quan\n\n\n\n02\n\n\n\n162\n\n\n\n104.0\n\n57.3\n\n9. Nhà\r\n\n giáo viên xã Phú Mỹ Văn Quan\n\n\n\n02\n\n\n\n175\n\n\n\n74.0\n\n100.0\n\n10.\r\n\n Twongf phòng hộ KTCLHH-XNK Hữu Nghị\n\n\n\n03\n\n\n\n184\n\n\n\n\n\n159.4\n\n11.\r\n\n GPMB trường Chu Văn An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0\n\n12.\r\n\n ĐBGPMB Dự án năng lượng điện NT\n\n\n\n04-05\n\n\n\n795\n\n\n\n\n\n670.0\n\nb/ Các\r\n\n dự án KCHKM kế hoạch năm 2004\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,156\n\n1.\r\n\n Công trình thuỷ lợi Vân An\n\n\n\n04-05\n\n\n\n5,991\n\n\n\n70.0\n\n3,618.0\n\n2.\r\n\n Công trình thuỷ lợi Thoong Luông\n\n\n\n04-05\n\n\n\n3,048\n\n\n\n114.0\n\n2,154.0\n\n3.\r\n\n Công trình thuỷ lợi Lê minh - An Rinh\n\n\n\n04-05\n\n\n\n4,996\n\n\n\n200.0\n\n1,629.0\n\n4.\r\n\n Công trình thuỷ lợi Hội Hoan\n\n\n\n04-05\n\n\n\n6,419\n\n\n\n\n\n280.0\n\n5. Xử\r\n\n lý lũ quét kênh mương đập Quan Sơn\n\n\n\n03-04\n\n\n\n1,679\n\n\n\n940.0\n\n475.0\n\nVI.\r\n\n Vốn đối ứng HTCS nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,685\n\n1.\r\n\n Đường Bắc sơn-Vũ Lăng-ngả hai\n\n\n\n02-04\n\n\n\n30,181\n\n\n\n\n\n413.0\n\n2. Kết\r\n\n nối hệ thống SHNT giai đoạn III\n\n\n\n04\n\n\n\n2,998\n\n\n\n\n\n576.0\n\n3. NC\r\n\n hệ thống KM đập quyết thắng GĐ II\n\n\n\n04\n\n\n\n4,355\n\n\n\n\n\n622.0\n\n4.\r\n\n Đường Đồng Mỏ - Hữu Kiên\n\n\n\n00-04\n\n\n\n20,536\n\n\n\n3,757.0\n\n165.0\n\n5.\r\n\n Tiểu dự án cấp nước SHNT\n\n\n\n02-04\n\n\n\n19,380\n\n\n\n\n\n1,735.0\n\n6.\r\n\n SCNC T.lợi xã Tri Phương-Quốc Khánh\n\n\n\n00-04\n\n\n\n11,572\n\n\n\n\n\n143.8\n\n7. Đập\r\n\n Quyết Thắng - Hồ Chiến Thắng\n\n\n\n99-01\n\n\n\n8,937\n\n\n\n\n\n30.0\n\nVII.\r\n\n Vốn vay kho bạc nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38,355\n\nA. Quy\r\n\n hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n536\n\n1. QH\r\n\n chi tiết khu vực Tam Thanh\n\n\n\n01-02\n\n\n\n307\n\n\n\n200.0\n\n49.5\n\n2.Cắm\r\n\n mốc chỉ giới một số tuyến đường TP\n\n\n\n02\n\n\n\n294\n\n\n\n115.0\n\n178.4\n\n3.QH\r\n\n cải tạo và phát triển lưới điện 6 huyện\n\n\n\n01-02\n\n\n\n242\n\n\n\n157.0\n\n85.0\n\n4.QH KS\r\n\n thăm dò khai thác cát sỏi lòng sông\n\n\n\n04\n\n\n\n181\n\n\n\n\n\n18.0\n\n5. QH\r\n\n tổng thể trung tâm Văn Mịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n6. QH\r\n\n sử dụng đất huyện Cao Lộc\n\n\n\n01-02\n\n\n\n305\n\n\n\n100.0\n\n205.0\n\nB.\r\n\n Chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n642\n\n1.\r\n\n Công trình Thuỷ lợi Lê minh-An Rinh\n\n\n\n03\n\n\n\n99\n\n\n\n\n\n92.0\n\n2.\r\n\n SCNC công trình Thuỷ lợi Hội Hoan \n\nVăn Lãng\n\n03\n\n\n\n120\n\n\n\n\n\n48.0\n\n3.\r\n\n SCNC Công trình Thuỷ lợi Thất kê\n\n\n\n02\n\n\n\n417\n\n\n\n72.0\n\n166.9\n\n4.\r\n\n SCNC công trình thuỷ lợi Tân Lập\n\n\n\n03\n\n\n\n155\n\n\n\n250.0\n\n155.7\n\n5. Nạo\r\n\n vét lòng Hồ Bản quyền\n\n\n\n03\n\n\n\n201\n\n\n\n\n\n161.5\n\n6.\r\n\n Cổng tường rào các cơ quan đg H.Vương\n\n\n\n01-02\n\n\n\n18\n\n\n\n40.0\n\n17.7\n\nC.\r\n\n Thực hiện dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37,178\n\n1. Dự\r\n\n án công nghiệp điện \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,724\n\n1.1\r\n\n Cấp điện Tân mỹ II Hữu Lũng\n\n\n\n02\n\n\n\n239\n\n\n\n149.0\n\n91.0\n\n1.2\r\n\n Điện Châu Sơn đ\n\nĐình lập\n\n03\n\n\n\n100\n\n\n\n748.0\n\n747.9\n\n1.3\r\n\n Điện hạ thế Vĩnh Tiễn \n\nTrang Định\n\n02-03\n\n\n\n42\n\n\n\n538.0\n\n538.1\n\n1.4\r\n\n Điện hạ thế xã Tân Đoàn\n\nVăn Quan\n\n03\n\n\n\n455\n\n\n\n95.0\n\n361.0\n\n1.5\r\n\n Điện xã , 4 xã Tân Đoàn\n\n\n\n01-02\n\n\n\n223\n\n\n\n178.0\n\n0.0\n\n1.6\r\n\n Điện xã Tô hiệu\n\nBình Gia\n\n03\n\n\n\n666\n\n\n\n550.0\n\n117.0\n\n1.7\r\n\n Điện hạ thế xã Vân Mộng\n\nVăn Quan\n\n02\n\n\n\n518\n\n\n\n200.0\n\n317.0\n\n1.8\r\n\n Cải tạo đường dây 10KV Nhị Thanh\n\nTP\n\n00\n\n\n\n98\n\n\n\n70.0\n\n28.1\n\n1.9\r\n\n ĐZ, 4 xã Tân Thanh\n\nVăn Lãng\n\n03-04\n\n\n\n416\n\n\n\n220.0\n\n140.0\n\n1,10\r\n\n ĐZ, 4 xã Đội Cấn \n\nTràng Định\n\n01\n\n\n\n239\n\n\n\n213.0\n\n26.0\n\n1.11\r\n\n ĐZ 4KV xã Tùng Khánh \n\nVăn Lãng\n\n99-00\n\n\n\n187\n\n\n\n172.0\n\n15.7\n\n1.12\r\n\n ĐZ 4 xã Mông an Bình Gia\n\n\n\n00\n\n\n\n255\n\n\n\n172.0\n\n0.0\n\n1.13\r\n\n ĐZ 4 xã Thiện thuật \n\nBình gia\n\n99-00\n\n\n\n368\n\n\n\n257.0\n\n0.0\n\n1.14\r\n\n Trạm biến áp xã Tân Văn\n\nBình Gia\n\n00\n\n\n\n94\n\n\n\n88.0\n\n6.5\n\n1.15\r\n\n Điện hạ thế xã Thiện Hoà\n\nBg\n\n01\n\n\n\n203\n\n\n\n171.0\n\n32.7\n\n1.16\r\n\n Điện hạ thế xã Châu sơn \n\nĐình lập\n\n01-02\n\n\n\n196\n\n\n\n150.0\n\n0.0\n\n1.17\r\n\n Điện hạ thế xã Tân Văn \n\nBG\n\n01-02\n\n\n\n459\n\n\n\n300.0\n\n0.0\n\n1.18\r\n\n Điện hạ thế xã Bắc Lãng \n\nĐình Lập\n\n02-03\n\n\n\n406\n\n\n\n389.0\n\n16.0\n\n1.19\r\n\n Đền bù GPMB ĐZ 35KV Hội Hoan\n\nVăn Lãng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49.0\n\n1.20\r\n\n Điện hạ thế xã Tân Yên \n\nTràng Định\n\n02-04\n\n\n\n583\n\n\n\n214.0\n\n369.0\n\n1.21\r\n\n ĐBGPMBĐZ 35KV 4xã Tây Nam\n\nLộc Bình\n\n03\n\n\n\n27\n\n\n\n28.0\n\n27.3\n\n1.22\r\n\n Điện hạ thế xã Thiện Long\n\n\n\n03-04\n\n\n\n599\n\n\n\n369.0\n\n240.0\n\n1.23\r\n\n Điện hạ thế xã Thanh sơn\n\n\n\n01\n\n\n\n275\n\n\n\n216.0\n\n59.5\n\n1.24\r\n\n Đường điện thôn Bắc Phù, Bắc Thuỷ\n\n\n\n01-02\n\n\n\n522\n\n\n\n462.0\n\n42.0\n\n1.25\r\n\n Cấp điện xã Quang Sơn\n\n\n\n03-04\n\n\n\n3,003\n\n\n\n500.0\n\n500.0\n\n2.\r\n\n Nông nghiệp - Thuỷ Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n644\n\n2.1\r\n\n Trụ sở hạt kiểm lâm Tràng Định\n\n\n\n02-03\n\n\n\n601\n\n\n\n375.0\n\n189.0\n\n2.2\r\n\n Trụ sở hạt kiểm lâm Bình Gia\n\n\n\n02-03\n\n\n\n629\n\n\n\n375.0\n\n224.0\n\n2.3\r\n\n Trụ sở hạt kiểm lâm Thành Phố\n\n\n\n00-02\n\n\n\n326\n\n\n\n400.0\n\n9.0\n\n2.4\r\n\n Trạm bảo vệ thực vật huyện B.Sơn\n\n\n\n01-03\n\n\n\n325\n\n\n\n315.0\n\n21.0\n\n2.5\r\n\n Trụ sở Chi cục phát triển Lâm nghiệp\n\n\n\n00-03\n\n\n\n1,650\n\n\n\n1,489.0\n\n187.0\n\n2.6\r\n\n Trạm khuyến nông Hữu Lũng\n\n\n\n01-03\n\n\n\n628\n\n\n\n614.0\n\n14.0\n\n2.7\r\n\n Trạm khuyến nông Cao Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n3.\r\n\n Giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,421\n\n3.1\r\n\n Cầu Gia Cát\n\n\n\n03-04\n\n\n\n7,446\n\n\n\n1,773.0\n\n950.0\n\n3.2\r\n\n Cầu Bình Độ\n\n\n\n00-03\n\n\n\n13,698\n\n\n\n\n\n516.0\n\n3.3\r\n\n Đường nối thị trấn Mẹt Qlộ 1A (GPMB)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\r\n\n Đường nối thị trấn Đồng Mỏ - QLộ 1A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.5\r\n\n CTNC Đường Bắc Sơn - Hữu Vĩnh\n\n\n\n02-03\n\n\n\n1,132\n\n\n\n800.0\n\n55.0\n\n3.6\r\n\n Đường QL1A cũ - hang gió\n\n\n\n03-04\n\n\n\n3,204\n\n\n\n\n\n1,000.0\n\n3.7\r\n\n Đường Mạc Đinh Chi Lê Lai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n950.0\n\n3.8\r\n\n Đường Khau bao Tân Tri\n\n\n\n03-04\n\n\n\n12,380\n\n\n\n1,100.0\n\n950.0\n\n3.9\r\n\n Đền BGPMB Đg Thất Kê-áng Mò\n\n\n\n02-05\n\n\n\n29,058\n\n\n\n\n\n0.0\n\n4. Cấp\r\n\n thoát nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\nNước\r\n\n sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58.0\n\n5.\r\n\n Giáo dục - Đạo tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12,253\n\n5.1\r\n\n Thiết bịi trường tiểu học Tam Thanh\n\n\n\n03\n\n\n\n135\n\n\n\n\n\n135.0\n\n5.2\r\n\n Nhà ở giáo viên vùng III huyện\n\nVăn Lãng\n\n02\n\n\n\n844\n\n\n\n788.0\n\n56.0\n\n5.3\r\n\n Nhà ở giáo viên vùng III huyện 4xã\n\nCao Lộc\n\n01-02\n\n\n\n1,114\n\n\n\n400.0\n\n583.0\n\n5.4\r\n\n Nhà ở giáo viên vùng III 5 xã\n\nChi Lăng\n\n01-03\n\n\n\n9,208\n\n\n\n8,612.0\n\n596.9\n\n5.5\r\n\n Trường PTCS Thạch Đạn\n\n\n\n03\n\n\n\n982\n\n\n\n\n\n475.0\n\n5.6\r\n\n Nhà ở giáo viên vùng III xã Tân minh\n\n\n\n03\n\n\n\n202\n\n\n\n\n\n202.0\n\n5.7\r\n\n Nhà ở giáo viên vùng III xã Khánh Long\n\n\n\n02\n\n\n\n332\n\n\n\n\n\n332.0\n\n5.8\r\n\n Nhà ở giáo viên vùng III xã Tân Yên\n\n\n\n02\n\n\n\n110\n\n\n\n\n\n107.0\n\n5.9\r\n\n Nhà giáo viên vùng III xã Q.Khánh\n\n\n\n03\n\n\n\n205\n\n\n\n\n\n206.0\n\n5.10\r\n\n Trường tiểu học Tri Phương\n\n\n\n02\n\n\n\n846\n\n\n\n320.0\n\n448.0\n\n5.11\r\n\n Nhà hiệu trưởng THPT Hữu Lũng\n\n\n\n02\n\n\n\n857\n\n\n\n829.0\n\n109.0\n\n5.12\r\n\n Trường mần non liên cơ H.Lũng,\n\n\n\n01-02\n\n\n\n959\n\n\n\n526.0\n\n39.0\n\n5.13\r\n\n Trung TGDTX huyện Cao Lộc\n\n\n\n02\n\n\n\n983\n\n\n\n\n\n475.0\n\n5.14\r\n\n Nhà 8 lớp học trường tiểu học Quan bản\n\n\n\n02\n\n\n\n859\n\n\n\n280.0\n\n387.0\n\n5.15\r\n\n Nhà giáo viên Thuỵ Hùng, Thanh long\n\n\n\n03\n\n\n\n596\n\n\n\n\n\n244.0\n\n5.16\r\n\n Trường THCS Hoàng Việt\n\n\n\n03\n\n\n\n1,046\n\n\n\n\n\n380.0\n\n5.17\r\n\n Nhà 8 lớp học Trường PTCS Lâm Ca\n\n\n\n03\n\n\n\n832\n\n\n\n\n\n465.0\n\n5.18\r\n\n Trường PTCS Vũ Lễ\n\n\n\n02\n\n\n\n8,719\n\n\n\n1,000.0\n\n1,828.0\n\n5.19\r\n\n TRường PTCS Vân Nham\n\n\n\n01-02\n\n\n\n6,193\n\n\n\n3,577.0\n\n1,300.0\n\n5.20 Trường\r\n\n PTCS Long Đống\n\n\n\n01-02\n\n\n\n7,690\n\n\n\n6,315.0\n\n750.0\n\n5.21\r\n\n Trung Tâm GDTX tỉnh\n\n\n\n02-03\n\n\n\n7,522\n\n\n\n5,033.0\n\n1,185.0\n\n5.22\r\n\n Trường tiểu học xã Phú Xá\n\n\n\n02\n\n\n\n924\n\n\n\n270.0\n\n500.0\n\n5.23\r\n\n TRường THPT Bắc Sơn\n\n\n\n01-02\n\n\n\n6,546\n\n\n\n1,431.0\n\n950.0\n\n5.24\r\n\n Trường nội trú huyện Văn Lãng\n\n\n\n02-03\n\n\n\n5,506\n\n\n\n4,450.0\n\n500.0\n\n6. Y\r\n\n tế xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,568\n\n6.1\r\n\n TRung tâm y tế Tràng Định\n\n\n\n01\n\n\n\n4,016\n\n\n\n3,826.0\n\n175.0\n\n6.2\r\n\n Thiết bị phòng mổ BVĐK tỉnh\n\n\n\n99-00\n\n\n\n287\n\n\n\n232.0\n\n63.0\n\n6.3\r\n\n Bệnh viện ĐK huyện Đình Lập\n\n\n\n97-02\n\n\n\n6,098\n\n\n\n5,615.0\n\n480.0\n\n6.4\r\n\n Trung tâm GD-lao động-xã hội tỉnh\n\n\n\n03\n\n\n\n5,859\n\n\n\n3,047.0\n\n950.0\n\n6.5\r\n\n Nhà thực hành TN.KTX, nhà ăn TTH y tế\n\n\n\n02-03\n\n\n\n6,535\n\n\n\n1,800.0\n\n1,900.0\n\n7. Văn\r\n\n hoá thông tin TDTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,616\n\n7.1\r\n\n Khu di tích NHị Tam Thanh\n\n\n\n02\n\n\n\n4,223\n\n\n\n2,277.0\n\n68.0\n\n7.2\r\n\n Cải tạo nhà văn hoá thị trấn Nà Sầm\n\n\n\n03\n\n\n\n822\n\n\n\n\n\n500.0\n\n7.3\r\n\n Thiết bị phát lại truyền hình Văn Lãng\n\n\n\n03-04\n\n\n\n1,285\n\n\n\n400.0\n\n661.0\n\n7.4\r\n\n Thiết bị phát lại truyền hình bình Giá\n\n\n\n03\n\n\n\n582\n\n\n\n\n\n583.0\n\n7.5\r\n\n Đài truyền hình Hữu Lũng\n\n\n\n03\n\n\n\n558\n\n\n\n\n\n559.0\n\n7.6\r\n\n Rạp 3/2 Hữu Lũng\n\n\n\n01\n\n\n\n534\n\n\n\n289.0\n\n245.0\n\n8. Hạ\r\n\n tầng công cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n391\n\n8.1\r\n\n Đơn nguyên 4 nhà Liên cơ\n\n\n\n02-04\n\n\n\n3,101\n\n\n\n2,923.0\n\n173.0\n\n8.2\r\n\n Đường bao công viên Hồ Phai Loạn\n\n\n\n02\n\n\n\n1,310\n\n\n\n1,794.0\n\n172.0\n\n8.3\r\n\n Tương phòng hổ tạm KTCLHH-XNK Hữu Nghị\n\n\n\n\n\n\n\n208\n\n\n\n\n\n46.0\n\n8.4 Dò\r\n\n và xử lý bom mìn khu di tích Mẫu Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.\r\n\n Quản lý nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,036\n\n9.1\r\n\n CT,NC phòng làm việc và tiếp khách Tỉnh uỷ\n\n\n\n02\n\n\n\n633\n\n\n\n500.0\n\n63.0\n\n9.2 Trụ\r\n\n sở Sở Công nghiệp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,432.0\n\n328.0\n\n9.3\r\n\n Trụ sở Y học cổ truyền\n\n\n\n00-01\n\n\n\n1,229\n\n\n\n1,104.0\n\n123.0\n\n9.4\r\n\n Trụ sở Sở Tư Pháp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,758.0\n\n124.0\n\n9.5\r\n\n Trụ sở khối dân vận Đình Lập\n\n\n\n02-03\n\n\n\n1,756\n\n\n\n290.0\n\n950.0\n\n9.6\r\n\n Nhà khách UBND huyện Chi Lăng\n\n\n\n03\n\n\n\n2,200\n\n\n\n500.0\n\n500.0\n\n9.10\r\n\n Nhà làm việc, gara xe ban tổ chức tỉnh uỷ\n\n\n\n03\n\n\n\n444\n\n\n\n\n\n394.0\n\n9.11\r\n\n Trụ sở ban tuyên giáo tỉnh uỷ\n\n\n\n01-03\n\n\n\n7,994\n\n\n\n3,507.0\n\n176.0\n\n9.12\r\n\n Cải tạo NC nhà nghỉ 2 tầng, nhà khách tỉnh uỷ\n\n\n\n\n\n\n\n3,305\n\n\n\n2,000.0\n\n1,004.0\n\n9.13\r\n\n Trụ sở UBND huyện Tràng Định\n\n\n\n01\n\n\n\n2,907\n\n\n\n2,432.0\n\n468.0\n\n9.14\r\n\n Trụ sở Sở LĐ và TBXH\n\n\n\n01\n\n\n\n3,208\n\n\n\n1,680.0\n\n950.0\n\n9.15\r\n\n Trụ sở Tỉnh Đoàn Lạng Sơn\n\n\n\n00-01\n\n\n\n2,762\n\n\n\n2,756.0\n\n6.0\n\n9.16\r\n\n Trụ sở UBND huyện Văn quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n9.17\r\n\n Trụ sở Sở TDTT\n\n\n\n03-04\n\n\n\n\n\n\n\n614.0\n\n950.0\n\n10. An\r\n\n ninh - Quốc phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,136\n\n10.1\r\n\n SC nhà ỏ đồn biên phòng Ba Sơn\n\n\n\n01\n\n\n\n156\n\n\n\n100.0\n\n57.0\n\n10.2\r\n\n Nhà tạm giữ cơ quan biên phòng tỉnh\n\n\n\n02\n\n\n\n154\n\n\n\n109.0\n\n46.0\n\n10.3\r\n\n TRạm KSBP cửa khẩu Q.tế Hữu Nghị\n\n\n\n02-04\n\n\n\n5,379\n\n\n\n\n\n124.0\n\n10.4\r\n\n Nhà ở và nhà làm việc ban CHQS Tràng Định\n\n\n\n03\n\n\n\n1,414\n\n\n\n900.0\n\n167.0\n\n10.5\r\n\n Đường tuần tra mốc 35-50Đ\n\n\n\n02-03\n\n\n\n8204\n\n\n\n7000\n\n162\n\n10.6\r\n\n Cải tạo NC 2 nhà làm việc(công an)\n\n\n\n02-03\n\n\n\n1623\n\n\n\n631\n\n600\n\n10.7\r\n\n Cầu trại giam Yên Trạch\n\n\n\n02\n\n\n\n330\n\n\n\n300\n\n30\n\n10.8\r\n\n Nhà khách Bộ CHQS tỉnh\n\n\n\n02-03\n\n\n\n5699\n\n\n\n\n\n950\n\n11.\r\n\n Phân bổ vốn vay KBNN tồn 2004\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,331\n\n11.1\r\n\n Nhà ỏ giáo viên huyện Lộc Bình\n\n\n\n02-03\n\n\n\n829\n\n\n\n600\n\n230\n\n11.2\r\n\n Nhà ở giáo viên xã Tràng Cát Văn quan\n\n\n\n02-03\n\n\n\n698\n\n\n\n174\n\n159\n\n11.3\r\n\n Trường tiểu học xã Khuất xá Lộc Bình\n\n\n\n02\n\n\n\n873\n\n\n\n270\n\n500\n\n11.4\r\n\n Trụ sở UBND huyện Văn Quan\n\n\n\n02-03\n\n\n\n5290\n\n\n\n3395\n\n200\n\n11.5\r\n\n Trụ sở khối dân vận huyện Tràng Định\n\n\n\n03-04\n\n\n\n2738\n\n\n\n\n\n242\n\n11.6\r\n\n Trung tâm GDTX tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nVIII. Vốn\r\n\n vay Ngân hàng thương mại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,490\n\n1. Nhà\r\n\n Bệnh nhân II bệnh viện Đa khoa tỉnh\n\n\n\n02-03\n\n\n\n13,726\n\n\n\n5,689\n\n1,425\n\n2. Khu\r\n\n di tích Chi Lăng\n\n\n\n02-03\n\n\n\n7,140\n\n\n\n2,905\n\n940\n\n3.\r\n\n Đường Na Sầm - Hội hoan - Văn mịch\n\n\n\n99-04\n\n\n\n41,160\n\n\n\n\n\n4,750\n\n4. Khu\r\n\n di tích Nhị Tam Thanh\n\n\n\n03\n\n\n\n3,209\n\n\n\n1,000\n\n950\n\n5.\r\n\n Đường đèo cướm - Tổng nọt\n\n\n\n02-03\n\n\n\n14,946\n\n\n\n1,600\n\n1,425\n\nIX.\r\n\n Nguồn tồn quỹ Ngân sách năm 2003\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nX.\r\n\n Nguồn vốn ĐT hạ tầng du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,389.0\n\nHạ\r\n\n tầng khu DL Thành nhà mạc\n\nT.Phhố\n\n03-04\n\n\n\n3,576.0\n\n\n\n\n\n2,389.0\n\nXI.\r\n\n Nguồn vốn ĐT hạ tầng nuôi thuỷ sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49.0\n\nTrung\r\n\n tâm Giống thuỷ sản Lạng Sơn\n\nCLộc\n\n04\n\n\n\n48\n\n\n\n\n\n49.0\n\nXII.\r\n\n NV đầu tư đề án tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,124.0\n\n1. Đề\r\n\n án tin học hoá cơ quan Đảng\n\nT.Phố\n\n03-05\n\n\n\n5,720\n\n\n\n974\n\n1,330.0\n\n2. Đề\r\n\n án tin học quản lý HCNN\n\nT.Phố\n\n02-03\n\n\n\n13,060\n\n\n\n2,834\n\n794.0\n\nXIII.\r\n\n NV JBIC tài khoá \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp đường tỉnh lộ 237C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXIV.\r\n\n Vốn quảng cáo truyền hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,684\n\n1.\r\n\n Theo QĐ 1734/QĐ-UB\n\n\n\n01\n\n\n\n1,323\n\n\n\n\n\n85.0\n\n2.Theo\r\n\n QĐ 34/QĐ-UB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,599.0\n\n-\r\n\n Thiết bị Phát thanh truyền hình Tỉnh\n\n\n\n99-01\n\n\n\n7,594\n\n\n\n6,950.0\n\n644.0\n\n-\r\n\n Trung tâm phát thanh và truyền hình tỉnh\n\nT.Phố\n\n99-01\n\n5kW\n\n14,719\n\n\n\n12,696\n\n1,955.0\n\nCấp\r\n\n điện xã Trùng Khánh\n\n\n\n03-04\n\n\n\n1,730\n\n\n\n499.0\n\n272.0\n\nXV.\r\n\n Kiên cố hoá trường lớp học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,061\n\nA.\r\n\n Dự án xoá ba ca\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,385\n\n1.\r\n\n Trường PTCS xã Hoà Thắng - Hưu Lung\n\nH.Lũng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27.0\n\n2.\r\n\n Trường PTCS xã Hiệp hạ - Lộc Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n202.0\n\n3.\r\n\n Trương TH 2 xã Bính xs - Đình Lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.0\n\n4.\r\n\n Trường TH 2 bản chắt -Đình Lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n528.0\n\n5.\r\n\n Trường chính trường TH 2 Bính xá - Đình lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600.0\n\n6.\r\n\n Trường PTCS Tân Thành - Cao Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25.0\n\nB. Dự\r\n\n án xoá tranh, tre, mữa, lá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28,676\n\n1.\r\n\n Huyện Tràng Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,735\n\n1.1\r\n\n Trường TH xã Khánh lonh Tràng Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n563.0\n\n1.2\r\n\n Trường TH Pác mười Đào Viên- Trang Đinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n274.0\n\n1.3\r\n\n Trường chính trường TH xã Đào viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n593.0\n\n1.4\r\n\n Trường PTCS Trung Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n320.0\n\n1.5\r\n\n Trường TH Pắc nặm xã Quốc Việt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\r\n\n Trường chính trường TH xã Quốc Việt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n215.0\n\n1.7\r\n\n Trường THCS Quốc Việt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n820.0\n\n1.8\r\n\n Nhà lớp học MN trường TH Đại Đồng I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n136.0\n\n1.9\r\n\n Nhà 6 P học trường chính TH Đại Đồng I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n287.0\n\n1.10\r\n\n Nhà 6 phòng học trường chính TH Đại Đồng I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n527.0\n\n2. Huyện\r\n\n Văn Lãng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,932\n\n2.1\r\n\n Trường TH xã Thành hoá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n180.0\n\n2.2\r\n\n Trường PTCS xã Hội Hoan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300.0\n\n2.3 Nhà\r\n\n 6 P học thôn Nà ao PTCS xã Gia Miễn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n212.0\n\n2.4\r\n\n Nhà 6 P học PTCS Hua kiều Gia Miễn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n177.0\n\n2.5\r\n\n Nhà lớp học Pò Danh PTCS xã Gia Miễn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48.0\n\n2.6\r\n\n Trường PTCS Văn Thụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.0\n\n2.7\r\n\n Trường PTCS xã Hồng Thái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100.0\n\n2.8\r\n\n Trường PTCS xã Nhạc Kì\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100.0\n\n2.9 Tr\r\n\n PTCS xã Tân Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n230.0\n\n2.10\r\n\n Trường PTCS Lũng Vài xã Trung Quán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n580.0\n\n3.\r\n\n Huyện Văn Quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,055\n\n3.1\r\n\n Nhà lớp học TH xã Trấn Ninh \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n393.0\n\n3.2\r\n\n Nhà lớp học Trường TH xã Tri Lễ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n607.0\n\n3.3\r\n\n Nhà lớp học Trường TH xã Lương Năng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\r\n\n Nhà lớp học Trường TH xã Trang Các\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n399.0\n\n3.5\r\n\n Trường TH Tú xuyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.0\n\n3.6\r\n\n Trường THCS Tú xuyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n584.0\n\n3.7\r\n\n Trường PTCS Tráng Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n700.0\n\n3.8\r\n\n Trường PTCS Xuân Mai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25.0\n\n3.9\r\n\n Trường PTCS Tràng Phái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,300.0\n\n3.10\r\n\n Nhà lớp học Nà súng truường PTCS Vĩnh Lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0\n\n3.11\r\n\n Nhà 4 lớp học Pò Khao trường PTCS Vĩnh Lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.0\n\n3.12\r\n\n Nhà 8 phòng học trường THCS Pò khảo Vĩnh Lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24.0\n\n4.\r\n\n Huyện Bình Gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,568\n\n4.1\r\n\n Nhà lớp học trường THCS xã Thiện Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n140.0\n\n4.2Nhà\r\n\n lớp học Tồng lộc trường TH xã Thiện Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n398.0\n\n4.3Nhà\r\n\n 6 lớp học Nà Lú trường TH xã Thiện Long \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n393.0\n\n4.4\r\n\n Nhà 6 lớp học Kô Kiếc trường TH xã Thiện Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n105.0\n\n4.5\r\n\n Trường TH Thiện Thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n534.0\n\n4.6\r\n\n Trường THCS Yên Lỗ - Quí Hoà \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.0\n\n4.7\r\n\n Trường THCS Mông ân \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n566.0\n\n4.8\r\n\n Trường THCS Minh Khai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n4.9\r\n\n Trường PTCS Quang Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n4.10\r\n\n Trường PTCS Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n4.11\r\n\n Trường TH Quí hoà \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.12\r\n\n Trường TH Vĩnh Yên \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n422.0\n\n5.\r\n\n Huyện Bắc sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,495\n\n5.1\r\n\n Nhà 6 lớp học trường PTCS xã Tân Lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\r\n\n Trường PTCS Tân Hương \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,960.0\n\n5.3\r\n\n Nhà 6 lớp học trường PTCS xã Vạn Thuy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n437.0\n\n5.4\r\n\n Trương TH Hưng Vũ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n5.5\r\n\n Trường PTCS Vũ Lăng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,034.0\n\n5.6\r\n\n Trương PTCS Vũ Lăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n966.0\n\n5.7\r\n\n Trường PTCS Vũ Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,098.0\n\n6/\r\n\n Huyện Hữu Lũng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,160\n\n6.1\r\n\n Nhà lớp học trường TH xã Yên Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n265.0\n\n6.2\r\n\n Trường PTCS xã Hữu Liên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n462.0\n\n6.3\r\n\n Nhà 6 lớp học bậc THCS trường PTCS Hữu Liên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n390.0\n\n6.4\r\n\n Trường PTCS I Hoà Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37.0\n\n6.5\r\n\n Trường TH Hoà Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n421.0\n\n6.6\r\n\n Trường TH Vân Nham\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200.0\n\n6.7\r\n\n Trường MN Vĩnh Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n450.0\n\n6.8\r\n\n Trường TH II TT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n583.0\n\n6.9\r\n\n Trường TH Kai Kinh \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n136.0\n\n6.10\r\n\n Trường PTCS xã Hoà Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n216.0\n\n7/\r\n\n Huyện Chi lăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,350\n\n7.1\r\n\n Nhà lớp trường PTCS Bằng Hữu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n190.0\n\n7.2\r\n\n Nhà 6 lớp học trương PTCS Bằng Hữu \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n170.0\n\n7.3\r\n\n Nhà lớp học Tà Sản ... trương TH Vân an\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n386.0\n\n7.4\r\n\n Nhà 6 lớp học T TH xã Vân an\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n313.0\n\n7.5\r\n\n Nhà lớp học trường TH xã Y tịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n215.0\n\n7.6\r\n\n Trường PTCS Lũng Phúc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n7.7\r\n\n Trường PTCS xã Lũng Mắt Gia Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41.0\n\n7.8\r\n\n Nhà 8 lớp học trường THCS Gia Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70.0\n\n7.9\r\n\n Nhà 8 lớp học trường THCS Gia Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35.0\n\n7.10\r\n\n Trường TH 1 xã Vạn linh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120.0\n\n7.11\r\n\n Trường TH 2 Vạn Linh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n330.0\n\n7.12\r\n\n Trường TH 3 xã Vạn linh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100.0\n\n7.13\r\n\n Trường THCS xã Vạn Linh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n216.0\n\n7.14\r\n\n Trường Th xã Chi Lăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.0\n\n7.15\r\n\n Nhà lớp học xã gia Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.0\n\n7.16\r\n\n Trường MN thôn ga xã Chi Lăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n140.0\n\n8/\r\n\n Huyện Lộc Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,082\n\n8.1\r\n\n Nhà lớp học Khuổi luông ... trường TH xã Minh Phát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n153.0\n\n8.2\r\n\n Nhà 6 lớp học Trường PTCS xã Hữu Lân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n8.3\r\n\n Nhà lớp học Tr Phai Bây, Nà Tồng PTCS Hữu Lân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n151.0\n\n8.4\r\n\n Trương THCS TT Lộc bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21.0\n\n8.5\r\n\n Trường THCS TT Na Dương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n8.6\r\n\n Trường PTCS Vân Mộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n573.0\n\n8.7\r\n\n Trường MN thị trấn Na Dương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.0\n\n8.8\r\n\n Trường TH thị trấn Na Dương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.9\r\n\n Trường THCS xã Tú Đoạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200.0\n\n8.10\r\n\n Trường PTCS xã Tú Đoạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n196.0\n\n8.11TrườngTH\r\n\n xã Lục Thôn, Xuất Lễ Tú Đoạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n306.0\n\n8.12\r\n\n Trường PTCS xã Khuất xá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n145.0\n\n8.13\r\n\n Trường PTCS Lợi Bác, Tằm chả xã Khuất xá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n180.0\n\n8.14\r\n\n Trường TH xã Đồng Bục\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n151.0\n\n9/\r\n\n Huyện Đình Lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,629\n\n9.1\r\n\n Nhà lớp học Nà Thuộc Tr PTCS Bắc xa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n330.0\n\n9.2\r\n\n Nhà lớp học Tr PTCS Bắc xa Đ.Lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n184.0\n\n9.3 Nhà\r\n\n lớp học Bản có ... Tr TH xã Kiến mộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n144.0\n\n9.4 Tr\r\n\n TH bản Lự, bản chạo Kiến mộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n169.0\n\n9.5 Tr\r\n\n MN Đình Lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.6\r\n\n Trường THCS Đình lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n557.0\n\n9.7\r\n\n Trương TH1 xã Đình Lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.0\n\n9.8\r\n\n Trường TH1 xã Bính xá \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n240.0\n\n10/ Huyện\r\n\n Cao Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,670\n\n10.1\r\n\n Nhà lớp học Tr TH xã Thạch Đạn Cao Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n367.0\n\n10.2Trường\r\n\n TH xã song giáp, Cao Lâu, xuất lễ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n350.0\n\n10.3\r\n\n Nhà 6 lớp học Tr PTCS xã Lộc Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n321.0\n\n10.4\r\n\n Tr Nà nó, Lục Luông xã Lộc Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n185.0\n\n10.5\r\n\n Trường TH Yên Trạch, Gia Cát, Yên Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\n10.6\r\n\n Trường TH Gia cát \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.7\r\n\n Tr PTCS xã Hoà Cư Cao Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n191.0\n\n10.8\r\n\n Nhà 6 lớp học tr THCS TT Cao Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100.0\n\n10.9Nhà\r\n\n 6 lớp học Hang Pài Tr TH Thuỵ Hùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n156.0\n\nXVI.\r\n\n Vốn sự nghiệp NS tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,867\n\n1.\r\n\n Trung tâm giáo dục LĐXH tỉnh\n\n\n\n02-03\n\n\n\n7,824\n\n\n\n\n\n500.0\n\n2. Vốn\r\n\n bổ sung thiết bị chè\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\nBổ\r\n\n sung thanh toán thiết bị chè Đài Loan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66.0\n\n3.\r\n\n Nguồn chống lậu hỗ trợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n336\n\nĐường\r\n\n vào trạm kiểm soát Nà Nừa Mốc 17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98.0\n\nĐội quản\r\n\n lý Thị trường số I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n238.0\n\n4.\r\n\n Nguồn hỗ trợ cây con giống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n965\n\nNâng\r\n\n cấp chuông trại Lợn Bố mẹ\n\n\n\n03-04\n\n\n\n1,428\n\n\n\n\n\n400.0\n\nTrại\r\n\n cá Bản Ngà\n\n\n\n03-04\n\n\n\n565\n\n\n\n\n\n565.0\n\nPhòng\r\n\n kiểm nghiệm giống cây trồng NLN\n\n\n\n03-04\n\n\n\n668\n\n\n\n\n\n\n\nDây\r\n\n truyền sản xuất Giống Lúa Ngô\n\n\n\n03-04\n\n\n\n929\n\n\n\n\n\n\n\n5. Vốn\r\n\n XM KCHGTNT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,000.0\n\nSở\r\n\n Giao thông Lạng Sơn (XMGTNT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,000.0\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 17/CKTC-NSĐP\n\nQUYẾT\r\n\nTOÁN CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC MỤC TIÊU\r\n\nNHIỆM VỤ KHÁC DO ĐỊA PHƯ­ƠNG THỰC HIỆN NĂM 2004\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 02/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\n\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nQuyết toán\n\nChia ra\n\nVốn ĐT\n\nVốn SN\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n386,948\n\n344,566\n\n42,382\n\nI\n\nChư­ơng trình mục tiêu quốc gia\n\n38,152\n\n6,368\n\n31,784\n\n1\n\nChư­ơng trình xoá đói, giảm nghèo và việc\r\n\n làm\n\n3,272\n\n2,226\n\n1,046\n\n2\n\nCh­ương trình n­ước sạch và vệ sinh môi trư­ờng\r\n\n nông thôn\n\n2,910\n\n2,810\n\n100\n\n3\n\nCh­ương trình dân số - Kế hoạch hoá gia\r\n\n đình\n\n4,257\n\n\n\n4,257\n\n4\n\n\n\nCh­ương trình thanh toán một số bệnh xã\r\n\n hội, dịch bệnh \n\nnguy hiểm và HIV/AIDS\n\n4,611\n\n873\n\n3,738\n\n5\n\nCh­ương trình văn hoá\n\n2,019\n\n459\n\n1,560\n\n6\n\nChư­ơng trình giáo dục và đào tạo\n\n21,083\n\n\n\n21,083\n\n7\n\nCh­ương trình phòng, chống tội phạm\n\n-\n\n\n\n\n\nII\n\nCh­ương trình 135\n\n63,647\n\n63,192\n\n455\n\nIII\n\nDự án trồng mới 5\r\n\n triệu ha rừng\n\n15,437\n\n15,437\n\n\n\nIV\n\nChi một số mục tiêu, nhiệm vụ khác \n\n269,712\n\n259,569\n\n10,143\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 18/CKTC-NSĐP\n\nQUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ\r\n\nTHUỘC TỈNH NĂM 2004\n\n(Kèm theo\r\n\nQuyết định số: 02/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh Lạng Sơn)\n\nĐơn vị tính:\r\n\nTriệu đồng\n\n\n\nSố TT\n\nTên các huyện,\r\n\n thành phố thuộc tỉnh\n\nTổng thu NSNN trên địa\r\n\n bàn huyện theo phân cấp\n\nTổng chi cân đối ngân\r\n\n sách huyện\n\nBổ sung từ ngân\r\n\n sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện\n\nTổng số\n\nBổ sung cân đối\n\nBổ sung có mục tiêu\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\nTổng cộng\n\n107,321\n\n471,423\n\n390,238\n\n356,290\n\n33,948\n\n1\n\nHuyện Hữu Lũng\n\n22,943\n\n53,494\n\n40,066\n\n37,236\n\n2,830\n\n2\n\nHuyện Chi Lăng\n\n8,178\n\n44,724\n\n9,484\n\n6,956\n\n2,528\n\n3\n\nThành phố Lạng Sơn\n\n24,290\n\n43,261\n\n7,372\n\n3,114\n\n4,258\n\n4\n\nHuyện Cao Lộc\n\n16,887\n\n49,588\n\n3,533\n\n0,511\n\n3,022\n\n5\n\nHuyện Lộc Bình\n\n5,745\n\n49,769\n\n4,550\n\n1,819\n\n2,731\n\n6\n\nHuyện Đình Lập\n\n2,089\n\n27,438\n\n5,608\n\n3,835\n\n1,773\n\n7\n\nHuyện Văn Lãng\n\n14,050\n\n39,075\n\n6,220\n\n2,575\n\n3,645\n\n8\n\nHuyện Tràng Định\n\n5,044\n\n39,764\n\n36,22\n\n3,126\n\n3,096\n\n9\n\nHuyện Văn Quan\n\n2,900\n\n40,644\n\n8,775\n\n6,349\n\n2,426\n\n10\n\nHuyện Bình Gia\n\n1,733\n\n39,180\n\n36,88\n\n4,283\n\n2,605\n\n11\n\nHuyện Bắc Sơn\n\n3,462\n\n44,486\n\n1,520\n\n6,486\n\n5,034\n\n", + "id": 101888 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101889.json b/contexts/context_101889.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d3359ea9aeddd4318d5ec6b2969d0b13d67bfe4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101889.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2827-QD-UBND-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-Lam-Dong-2016-2020-2015-303530.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2827-QD-UBND-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-Lam-Dong-2016-2020-2015-303530", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2827/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 28 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN\r\n\n2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 53/2007/NQ-CP\r\n\nngày 07/11/2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực\r\n\nhiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa X) về\r\n\nđẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy\r\n\nNhà nước; Nghị quyết số 30c/2011/NQ-CP, ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban\r\n\nhành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ; Nghị\r\n\nquyết 76/NQ-CP ngày 13/6/2012 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của\r\n\nChính phủ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này kế hoạch thực hiện công tác\r\n\ncải cách hành chính giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP HĐND và Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH Lâm Đồng, Báo Lâm Đồng;\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, TKCT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Văn Việt\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n2827/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của\r\n\nUBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nI. MỤC TIÊU:\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nTiếp tục thực hiện có hiệu quả nhiệm\r\n\nvụ và công tác cải cách hành chính (CCHC) theo Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011\r\n\ncủa Chính phủ trên địa bàn tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ X, nhiệm kỳ 2015 - 2020. Phấn đấu đến năm 2020,\r\n\nchỉ số CCHC (PAR INDEX) của tỉnh đạt 85%.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể:\n\na) Bảo đảm các quy định pháp luật được\r\n\ntriển khai thực hiện ở địa phương có hiệu lực, hiệu quả (đạt trên 70% ý kiến đồng\r\n\nthuận qua khảo sát). Mức độ phù hợp, tính khả thi, tính hiệu quả của văn bản\r\n\nQPPL do tỉnh ban hành đạt từ 80% trở lên.\n\nb) Đến năm 2020, bảo đảm tỷ lệ hài\r\n\nlòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt\r\n\ntrên 80%; tỷ lệ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế, giáo dục công đạt\r\n\ntrên 80%.\n\nc) Cơ cấu tổ chức, bộ máy, chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của 100% cơ quan, đơn vị thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và\r\n\nquy định của cấp có thẩm quyền. Kết quả\r\n\nchỉ số về thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện đạt trên 75%.\n\nd) Tinh giản biên\r\n\nchế trong giai đoạn 2015-2021 đạt mức tối thiểu 10% trở lên. Chỉ số về chất lượng\r\n\nthực hiện nhiệm vụ của công chức đạt trên 85%.\n\nđ) Chỉ số về tác động của việc thực\r\n\nhiện các cơ chế tài chính đạt trên 85%.\n\ne) Cơ sở vật chất, trang thiết bị được\r\n\nđầu tư, từng bước hiện đại hóa đáp ứng yêu cầu phục vụ nhiệm vụ, phấn đấu đến\r\n\nnăm 2020:\n\n- Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin của tỉnh nằm trong tốp 10\r\n\ncủa bảng xếp hạng toàn quốc về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Hạ tầng thông tin của tỉnh bảo đảm\r\n\ntham gia Chính phủ điện tử và phục vụ thông suốt ứng dụng của các cơ quan, đơn\r\n\nvị. Ứng dụng CNTT đồng bộ, bảo đảm hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền\r\n\ncác cấp. 100% các cơ quan đơn vị cấp tỉnh, huyện, xã sử dụng phần mềm một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông, các dịch vụ công cơ bản được cung cấp trực tuyến ở mức 3 và\r\n\n4.\n\n- 100% cơ quan hành chính (kể cả cấp\r\n\nxã) có trụ sở làm việc, phòng tiếp nhận và trả kết quả theo quy định.\n\n- 100% cơ quan hành chính nhà nước cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện duy trì, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO\r\n\ntrong giải quyết hồ sơ hành chính. Đồng thời mở rộng áp dụng tới các đơn vị cấp\r\n\nxã.\n\ng) Chỉ số kết quả chỉ đạo, điều hành\r\n\nCCHC của tỉnh đạt trên 88%.\n\nII. NHỮNG NHIỆM VỤ\r\n\nCHỦ YẾU\n\n1. Về\r\n\ncải cách thể chế:\n\n- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả\r\n\nviệc ban hành văn bản QPPL hàng năm ở cấp tỉnh, cấp huyện. Đổi mới quy trình,\r\n\nhoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và ban hành văn bản QPPL thuộc\r\n\nthẩm quyền của địa phương. Tiếp tục nghiên cứu, khảo sát, xây dựng cơ chế,\r\n\nchính sách phù hợp để phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh,\r\n\nthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nhất là phát triển nông nghiệp công nghệ\r\n\ncao, du lịch, dịch vụ.\n\n- Tiếp tục rà soát các văn bản QPPL\r\n\ndo Trung ương, HĐND và UBND tỉnh ban hành, kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc\r\n\nkiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp.\r\n\nCập nhật văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật\r\n\ntheo Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ.\n\n- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan\r\n\nchuyên môn trong các hoạt động xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản QPPL; theo\r\n\ndõi thi hành pháp luật; phổ biến,\r\n\nquán triệt, đôn đốc các đơn\r\n\nvị triển khai thực hiện; thường xuyên bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác xây dựng, kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.\n\n2. Cải cách thủ tục hành chính:\n\n- Thực hiện công bố thủ tục hành\r\n\nchính (TTHC) theo Nghị định 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ; tổ chức đánh giá tác động\r\n\nvà tham vấn ý kiến đối với các quy định TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh; việc công bố\r\n\nTTHC phải kết hợp với việc xác định danh mục TTHC thực hiện theo cơ chế một cửa,\r\n\nDanh mục TTHC thực hiện cơ chế một cửa liên thông. Danh mục TTHC thực hiện theo\r\n\ncơ chế một cửa liên thông phải thể hiện rõ thẩm quyền, thời\r\n\ngian giải quyết của từng cấp, từng ngành cho từng TTHC, tạo thuận lợi cho việc\r\n\nthực hiện và bảo đảm sự thống nhất, thông suốt trong toàn tỉnh. Các TTHC đã\r\n\ncông bố có sửa đổi, bổ sung thì kịp thời cập nhật và công bố theo quy định tạo\r\n\nthuận lợi cho việc theo dõi, áp dụng.\n\n- Thực hiện công khai, kịp thời, đầy\r\n\nđủ bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tại bảng niêm yết công khai, trên trang\r\n\ntin điện tử của cơ quan, đơn vị và các hình thức phù hợp khác cho cá nhân, tổ\r\n\nchức tìm hiểu thực hiện và giám sát.\n\n- Tiếp tục rà soát các quy định, TTHC\r\n\nkhông còn phù hợp hoặc gây khó khăn trong quá trình giải quyết, bảo đảm đơn giản,\r\n\ndễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí... cho người dân và cơ quan thực hiện.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất\r\n\nlượng việc giải quyết TTHC tại các cơ quan hành chính nhà nước theo “Đề án đẩy mạnh thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”, trong đó tập trung:\n\n+ Rà soát đưa tất cả các loại TTHC\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết vào thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông để đảm bảo việc tiếp nhận, giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức được thực\r\n\nhiện thống nhất tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\n+ Rà soát xác định rõ trình tự, thủ tục\r\n\ngiải quyết và trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, đơn vị, đáp ứng yêu cầu quá\r\n\ntrình phối hợp giải quyết TTHC được thực hiện chặt chẽ từ khâu hướng dẫn, tiếp\r\n\nnhận, giải quyết đến khâu trả kết quả và kiểm soát được những điểm không phù hợp\r\n\ntrong quá trình thực hiện để kịp thời chấn chỉnh, cải tiến.\n\n+ Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị cho hoạt động cơ quan. Ưu tiên đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất\r\n\ncho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các cơ quan hành chính; gắn việc xây dựng\r\n\ntrụ sở với đầu tư Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, nhất là các đơn vị cấp xã.\n\n+ Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật,\r\n\ntinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân của CBCCVC trong giải quyết\r\n\nTTHC.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ chế giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính thông qua môi trường mạng:\n\n+ Đẩy mạnh việc ứng dụng mô hình một\r\n\ncửa điện tử hiện đại và dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 trở lên đảm\r\n\nbảo hệ thống hoạt động đồng bộ, cập nhật, cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông\r\n\ntin phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành và giao dịch của người dân, doanh\r\n\nnghiệp.\n\n+ Xây dựng và hiện đại hóa các cơ sở\r\n\ndữ liệu phục vụ giải quyết TTHC, tích hợp các chương\r\n\ntrình, cơ sở dữ liệu liên quan để phục vụ nhanh, chính xác cho việc giải quyết\r\n\nTTHC, nhất là quy hoạch, đầu tư, xây dựng, đất đai...\n\n- Tiếp nhận, giải quyết kịp thời,\r\n\nđúng quy định các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền, trách nhiệm theo quy định.\n\n3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính:\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016) theo các Nghị định\r\n\ncủa Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ, ngành chức năng.\n\n- Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức,\r\n\nbộ máy của các cơ quan theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 04/4/2014 và Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ. Kịp thời\r\n\nđiều chỉnh chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan,\r\n\nđơn vị theo hướng dẫn mới ban hành của Bộ, ngành Trung ương.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện quy chế làm việc\r\n\ncủa UBND các cấp, cải tiến chế độ làm việc, tăng cường trách nhiệm người đứng đầu\r\n\ncơ quan hành chính; xây dựng, hoàn thiện quy chế, quy trình quản lý quá trình\r\n\nthực hiện nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị bảo đảm cho việc quản lý, đánh giá\r\n\nmức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.\n\n- Xây dựng, xác định rõ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, mối quan hệ của các đơn vị dịch vụ phục vụ sự\r\n\nnghiệp công; tạo điều kiện mở rộng mô hình, tổ chức, phát triển các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công, đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ công. Triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 22/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthành công ty cổ phần.\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ\r\n\ntrương xã hội hóa, nhất là trên các lĩnh vực giáo dục, y tế. Đẩy mạnh thực hiện\r\n\ncơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; chất\r\n\nlượng dịch vụ công từng bước được nâng cao.\n\n4. Xây dựng và nâng cao chất lượng\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức:\n\n- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả kế\r\n\nhoạch cải cách chế độ công vụ công chức giai đoạn 2016-2020. Trong đó tập trung\r\n\nthực hiện một số nội dung như: Đề án vị trí việc làm; đổi\r\n\nmới công tác đánh giá CBCCVC; đổi mới phương thức tuyển\r\n\ncông chức; đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBCC và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp\r\n\nxã...\n\n- Nghiên cứu, ban hành quy định của\r\n\nUBND tỉnh cụ thể hóa Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của\r\n\nChính phủ về đánh giá và phân loại CBCCVC, bảo đảm đúng thực chất, khách quan.\n\n- Thực hiện việc tuyển dụng, nâng ngạch\r\n\nđúng quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, chọn được người có trình độ phù hợp\r\n\nvới yêu cầu của vị trí việc làm. Thực hiện việc thi cạnh tranh để bổ nhiệm vào\r\n\nchức vụ lãnh đạo, quản lý theo Trung ương quy định và hướng dẫn của Trung ương.\n\n- Trên cơ sở Đề án vị trí việc làm được\r\n\nphê duyệt, các cơ quan, đơn vị rà soát, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức phù hợp vị trí việc làm.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu\r\n\nquả kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCCVC bằng các hình thức, nội dung phù\r\n\nhợp. Khuyến khích CBCCVC tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ. Thực hiện có\r\n\nhiệu quả đề án đào tạo, nâng cao và phát triển\r\n\nnguồn nhân lực của tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 và định hướng năm 2020. Các sở,\r\n\nngành nghiên cứu xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ cho CBCCVC theo ngành, lĩnh vực chuyên môn phụ trách.\n\n- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành\r\n\nchính; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ ở các cấp, kể cả trách\r\n\nnhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.\n\n5. Cải cách tài chính công:\n\n- Thực hiện có hiệu quả cơ chế phân cấp\r\n\nngân sách theo quy định của Trung ương. Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ của từng cơ quan, đơn vị để quản lý, sử dụng có hiệu quả\r\n\nkinh phí quản lý hành chính gắn với thực hành tiết kiệm, phòng chống tham\r\n\nnhũng, lãng phí; công khai, minh bạch trong mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông.\n\n- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các\r\n\ncơ chế, chính sách đối với doanh nghiệp nhà nước; cơ chế sử dụng kinh phí nhà\r\n\nnước xây dựng, triển khai các nhiệm vụ\r\n\nkhoa học, công nghệ.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển\r\n\ngiáo dục, đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch hóa\r\n\ngia đình, thể dục, thể thao. Trong đó chú trọng nâng cao chất lượng của các cơ\r\n\nsở giáo dục, đào tạo, khám, chữa bệnh.\n\n6. Hiện\r\n\nđại hóa hành chính:\n\n- Thực hiện có hiệu quả kế hoạch ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong cơ quan\r\n\nnhà nước tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2020; trong đó, tập trung vào những nội\r\n\ndung:\n\n+ Nâng cấp, từng bước hoàn thiện hạ tầng\r\n\nkỹ thuật, kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin\r\n\ncủa tỉnh.\n\n+ Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông\r\n\ntin, cơ sở dữ liệu chung của tỉnh (hệ thống hộp thư điện tử công vụ, hệ thống\r\n\nvăn phòng điện tử, cổng thông tin điện tử của tỉnh và hệ thống\r\n\nphần mềm một cửa điện tử hiện đại), kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, khẩn\r\n\ntrương xây dựng Chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Trung\r\n\nương để cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp.\n\n+ Xây dựng, mở rộng các phần mềm\r\n\nchuyên ngành phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp. Xây dựng, triển\r\n\nkhai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, đặc biệt là các cơ sở dữ liệu về\r\n\ndân cư, doanh nghiệp, tài nguyên môi trường ... phục vụ công tác quản lý nhà nước,\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trên cơ sở tích hợp với các cơ sở dữ liệu\r\n\ncủa các Bộ, ngành và địa phương, đáp ứng yêu cầu cập nhật, tra cứu, khai thác\r\n\nthông tin nhanh chóng và thuận lợi.\n\n- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị; ưu tiên đầu tư cơ sở\r\n\nvật chất, trang thiết bị cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.\n\n- Tiếp tục triển khai, duy trì, cải\r\n\ntiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 vào hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước. Trong đó, chú trọng\r\n\nviệc kiểm soát sản phẩm không phù hợp và\r\n\ncác biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tăng\r\n\ncường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về thực hiện công tác CCHC:\n\n- Xác định rõ công tác CCHC là nhiệm\r\n\nvụ trọng tâm, xuyên suốt để thực hiện thành công nhiệm vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội. Các cấp, các ngành phải tăng cường trách nhiệm\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, người đứng đầu cơ quan trong thực hiện nhiệm vụ\r\n\nCCHC theo Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\ntăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước các cấp trong công\r\n\ntác CCHC; Chỉ thị số 12/CT-TU ngày 03/02/2012 của Tỉnh ủy\r\n\nLâm Đồng về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\nCCHC giai đoạn 2011 - 2020.\n\n- Xây dựng và hoàn thiện các quy chế\r\n\nhoạt động, quy chế phối hợp theo hướng xác định rõ trách nhiệm tập thể, trách\r\n\nnhiệm cá nhân, trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Gắn trách\r\n\nnhiệm cá nhân của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ CCHC\r\n\nvới đánh giá CBCCVC hàng năm, bình xét, thi đua khen thưởng.\n\n- Duy trì áp dụng, sửa đổi, bổ sung\r\n\ncho phù hợp chỉ số theo dõi, đánh giá CCHC tại cấp Sở, cấp huyện, cấp xã trên địa\r\n\nbàn tỉnh làm chuyển biến và đẩy mạnh việc tổ chức thực hiện CCHC tại các cơ\r\n\nquan, đơn vị. Tiếp tục tổ chức đánh giá, công bố chỉ số hài lòng về dịch vụ\r\n\nhành chính công, trong đó lựa chọn những dịch vụ mang tính bức xúc để kịp thời\r\n\nchấn chỉnh những tồn tại, hạn chế cũng như đề ra những định hướng cụ thể để thực\r\n\nhiện.\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát của cấp\r\n\nủy Đảng, chính quyền các cấp, kịp thời phát hiện và khắc phục những vấn đề bất hợp lý trong quá trình thực hiện CCHC. Thực hiện\r\n\ntốt hệ thống thông tin báo cáo về công tác CCHC từ xã đến tỉnh... để nắm bắt và\r\n\nxử lý những vướng mắc mới phát sinh.\n\n2. Thực hiện CCHC đồng bộ ở các cấp,\r\n\ncác ngành. Phân công cụ thể nhiệm vụ CCHC cho các Sở, ngành chủ trì theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành của tỉnh;\n\n3. Đầu tư nguồn lực thực hiện CCHC:\n\n- Chú trọng xây dựng đội ngũ chuyên\r\n\ngia tham mưu các chủ trương, chính sách thực hiện CCHC ở các cấp. Xây dựng đội\r\n\nngũ CBCC tham mưu CCHC và đội ngũ chuyên gia tư vấn CCHC ở cấp tỉnh.\n\n- Hàng năm, ngân sách cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện, cấp xã cân đối kinh phí để triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch CCHC của cấp mình (tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, tuyên truyền, quán triệt\r\n\nvề CCHC; tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết,...). Các dự\r\n\nán, đề án đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin các Sở, ngành, địa phương được lập cùng với dự toán theo quy định\r\n\ngửi Sở, ngành chuyên môn thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt để triển khai\r\n\nthực hiện.\n\n4. Tiếp tục xác định nội dung xây dựng\r\n\nvà nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC là khâu then chốt thực hiện thắng lợi\r\n\nCCHC. Có chế độ chính sách đãi ngộ CBCCVC làm công tác CCHC và xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCCVC nói chung, cũng như đội ngũ\r\n\nCBCC làm công tác CCHC tại các cấp trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, nghiên cứu đối\r\n\ntượng phù hợp để có chế độ, chính sách hợp\r\n\nlý đối với đội ngũ CBCC làm công tác CCHC các cấp.\n\n5. Tiếp tục tăng cường công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền CCHC, gắn công tác CCHC với thực hiện quy chế dân chủ, công\r\n\ntác dân vận; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN\r\n\nISO 9001:2008 vào hoạt động QLHCNN.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các Sở, ngành, UBND cấp huyện:\n\na) Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền\r\n\nvề Chương trình tổng thể cải cách hành chính theo Nghị quyết 30c/2011/NQ-CP\r\n\nngày 08/11/2011 của Chính phủ, Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 13/6/2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nquyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ; Chỉ thị số 12/CT-TU ngày\r\n\n03/02/2012 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong\r\n\nviệc thực hiện nhiệm vụ CCHC giai đoạn 2011 - 2020; Kế hoạch CCHC giai đoạn 2016-2020 của tỉnh đến\r\n\ntoàn thể CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý.\n\nb) Căn cứ kế hoạch này và kế hoạch\r\n\nhàng năm của UBND tỉnh, xây\r\n\ndựng kế hoạch thực hiện CCHC hàng năm để cụ thể hóa những nội dung công việc\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nc) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch CCHC đã đề ra. Định kỳ hàng\r\n\nquý, 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).\n\n2. Sở Nội vụ:\n\na) Là cơ quan thường trực tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện công tác CCHC của tỉnh;\n\nb) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ cải\r\n\ncách tổ chức bộ máy hành chính; Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC;\r\n\ntriển khai thực hiện các cơ chế giải quyết TTHC;\n\nc) Tham mưu UBND tỉnh các Chương trình, giải pháp, kế hoạch CCHC hàng năm;\r\n\ncác báo cáo về CCHC, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện;\n\nd) Tham mưu sửa đổi và triển khai thực\r\n\nhiện chỉ số theo dõi, đánh giá CCHC tại các sở ngành, UBND cấp huyện, cấp xã.\n\ne) Chủ trì tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với dịch vụ\r\n\nhành chính tại các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\ng) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho\r\n\ncán bộ, công chức của tỉnh về công tác cải cách hành chính;\n\nh) Phối hợp với các đơn vị có liên\r\n\nquan triển khai công tác tuyên truyền về CCHC.\n\n4. Sở Tư pháp: chủ trì triển khai,\r\n\ntheo dõi, tổng hợp nhiệm vụ cải cách thể\r\n\nchế và cải cách TTHC; đôn đốc, hướng dẫn các sở, ngành cập nhật,\r\n\nkịp thời công bố các thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bổ sung, sửa đổi,\r\n\nbãi bỏ... sau khi cấp có thẩm quyền ban hành.\n\n5. Sở Tài chính:\n\na) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ cải\r\n\ncách tài chính công.\n\nb) Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện\r\n\nkế hoạch CCHC hàng năm của tỉnh.\n\n6. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư chủ trì: tham mưu xây dựng\r\n\nvà hướng dẫn thực hiện đề án đầu tư cơ sở vật chất cho bộ phận một cửa cấp huyện,\r\n\ncấp xã.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông: chủ trì\r\n\ntriển khai nội dung ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn\r\n\nxây dựng Chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh theo quy định của Trung ương.\n\n8. Sở Y tế: chủ trì thực hiện nội\r\n\ndung xã hội hóa lĩnh vực y tế; xây dựng và hướng dẫn việc thực hiện phương pháp\r\n\nđo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công khi Bộ Y tế\r\n\ntriển khai.\n\n9. Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ trì thực\r\n\nhiện nội dung xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, đào tạo; xây dựng và hướng dẫn việc\r\n\nthực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ\r\n\ngiáo dục đào tạo công khi Bộ Giáo dục và Đào tạo triển\r\n\nkhai.\n\n10. Sở Khoa học và Công nghệ: chủ trì\r\n\nthực hiện nội dung áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO\r\n\ntrong cơ quan hành chính nhà nước.\n\n11. Đài Phát thanh - Truyền hình Lâm\r\n\nĐồng: tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các chuyên mục, chuyên trang về\r\n\nCCHC (chuyên mục cải cách TTHC; chuyên mục gặp gỡ, đối thoại về cải cách hành\r\n\nchính...) để tuyên truyền công tác CCHC và phản hồi ý kiến của người dân, doanh\r\n\nnghiệp, các cơ quan, tổ chức về CCHC./.", + "id": 101889 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10189.json b/contexts/context_10189.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bcff1c4d17b5180b2ec8b69a67d6fad687debc40 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10189.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-950-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Xay-dung-Quang-Ninh-564214.aspx", + "name": "Quyet-dinh-950-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Xay-dung-Quang-Ninh-564214", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 950/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh, ngày\r\n\n 13 tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nVÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG NINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6 /2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 1156/TTr-SXD ngày 06 tháng 4 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh\r\n\nmục thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi bổ sung thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý và thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh (Có\r\n\ndanh mục thủ tục hành chính kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng căn cứ\r\n\ndanh mục thủ tục hành chính đã được công bố, cung cấp nội dung thủ tục hành\r\n\nchính cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để xây dựng trình phê duyệt\r\n\nquy trình giải quyết thủ tục hành chính chi tiết đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 để tin học hóa việc giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng CP; báo cáo\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; báo cáo\r\n\n - QCT, P2 UBND tỉnh;\r\n\n - V0, V3, KSTT1-4;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - Trung tâm thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT1.\n\nQ. CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tường Huy\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ VÀ THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 950/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2023 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Quảng Ninh)\n\nTT\n\nLĩnh Vực/Tên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\n(ngày làm việc)\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\n(VNĐ)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nHình thức thực\r\n\n hiện qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nThẩm quyền giải\r\n\n quyết UBND tỉnh\n\nNhận hồ sơ\n\nTrả kết quả\n\n \n\nA\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH CẤP TỈNH\n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nLĨNH VỰC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n \n\nThủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc\n\nCấp mới ≤ 10\n\nCấp lại (do mất, hỏng) ≤3\n\nCấp lại (do lỗi cơ quan cấp), gia hạn, chuyển\r\n\n đổi, công nhận ≤5\n\nTrung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh\n\n1) Đối với cấp\r\n\n mới, chuyển đổi: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng/chứng chỉ;\n\n2) Đối với cấp\r\n\n lại, gia hạn, công nhận chứng chỉ: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\nLuật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;\r\n\n Luật Xây dựng 2014, Luật sửa đổi bổ sung Luật Xây dựng số 62/2020QH14 ngày\r\n\n 17/6/2020 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn; Nghị định số 85/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc\n\nX\n\nX\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ VÀ THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 950/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2023 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Quảng Ninh)\n\nTT\n\nLĩnh vực/Tên\r\n\n thủ tục hành chính*\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\n(ngày làm việc)\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\n(VNĐ)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nHình thức thực\r\n\n hiện qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nThẩm quyền giải\r\n\n quyết UBND tỉnh\n\nNhận hồ sơ\n\nTrả kết quả\n\n \n\nA\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH CẤP TỈNH\n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nLĨNH VỰC XÂY DỰNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nT-QNH-287417-TT\n\nCấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng\r\n\n II, hạng III\n\n≤12 cấp mới\n\n≤05 cấp lại, gia\r\n\n hạn\n\n≤15 chuyển đổi\n\nTrung tâm phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh\n\n1) Đối với cấp\r\n\n mới: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng/chứng chỉ; (2) Đối với cấp lại, gia hạn, bổ\r\n\n sung, điều chỉnh, chuyển đổi: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng/chứng chỉ.\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây\r\n\n dựng số 62/2020; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ;\r\n\n Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24/6/2022 của Bộ Tài chính Quy định mức thu,\r\n\n chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề kiến trúc sư.\n\nX\n\nX\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 10189 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101890.json b/contexts/context_101890.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..84f054c693527ae7591e1fdd4968a56a9a028083 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101890.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1626-QD-UBND-2015-giao-quyen-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-tinh-Lam-Dong-284346.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1626-QD-UBND-2015-giao-quyen-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-tinh-Lam-Dong-284346", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1626/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 29\r\n\n tháng 07 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIAO QUYỀN\r\n\nXỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng\r\n\n7 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Xử lý vi phạm hành chính;\n\nXét đề nghị của Văn phòng UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao quyền các Phó Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Lâm Đồng xử lý các vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đối với\r\n\ncác hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng.\n\nPhạm vi giao quyền theo lĩnh vực phụ trách của các\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh nêu tại Quyết định\r\n\nsố 1467/QĐ-UBND ngày 07/7/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về Phân công công tác thành\r\n\nviên UBND tỉnh khóa VIII (nhiệm kỳ 2011 -\r\n\n2016).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 312/QĐ-UBND ngày 19/02/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ủy quyền xử lý vi phạm hành chính.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các Phó\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh và các tổ chức, cá\r\n\nnhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Phó chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TKCT, LN.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Văn Việt\n\n", + "id": 101890 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101891.json b/contexts/context_101891.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb1a66e65b5e66b7d4ecc0a8f19da81034e9ed75 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101891.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-442-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-cuoc-hop-giai-ngan-ke-hoach-von-dau-tu-cong-2016-336738.aspx", + "name": "Thong-bao-442-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-cuoc-hop-giai-ngan-ke-hoach-von-dau-tu-cong-2016-336738", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 442/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ\r\n\nTƯỚNG VƯƠNG ĐÌNH HUỆ TẠI CUỘC HỌP TỔ CÔNG TÁC ĐẨY NHANH GIẢI NGÂN KẾ HOẠCH VỐN\r\n\nĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2016\n\nNgày 23 tháng 12 năm 2016, tại trụ sở Chính phủ,\r\n\nPhó Thủ tướng Vương Đình Huệ đã chủ trì cuộc họp Tổ công tác đẩy nhanh giải\r\n\nngân kế hoạch đầu tư công năm 2016 (Tổ công tác). Tham dự cuộc họp có thành\r\n\nviên Tổ công tác là lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông\r\n\nvận tải, Y tế, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và\r\n\nVăn phòng Chính phủ. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo; ý\r\n\nkiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ\r\n\nđã kết luận như sau:\n\nChính phủ đã ban hành Nghị quyết số\r\n\n60/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2016 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2016. Thủ tướng\r\n\nChính phủ đã có Công điện số 2144/CĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2016 về đẩy nhanh\r\n\ntiến độ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2016 và thực hiện các Nghị quyết\r\n\ncủa Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 và Kế hoạch đầu tư\r\n\ncông năm 2017. Các bộ, ngành, địa phương cơ bản đã quán triệt và thực hiện\r\n\nnghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Tiến độ giải ngân vốn\r\n\nđầu tư công năm 2016 đã được cải thiện đáng kể nhưng vẫn thấp hơn năm 2015 và\r\n\nchưa đạt kế hoạch đề ra.\n\nThời gian giải ngân vốn kế hoạch năm\r\n\n2016 không còn nhiều. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương tập\r\n\ntrung chỉ đạo thực hiện quyết liệt những nhiệm vụ, giải pháp đã được Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ giao, trong đó lưu ý một số nội dung sau:\n\n1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tiếp tục rà soát các vấn đề\r\n\nvướng mắc liên quan đến quy định pháp luật về đầu tư công; lưu ý xác định rõ\r\n\nvướng mắc là do quy định trong văn bản pháp luật (luật, nghị định, thông tư),\r\n\ndo nhận thức của cán bộ trong áp dụng và thực thi pháp luật, do sự thiếu chuyên\r\n\nnghiệp và trì trệ của bộ máy hành chính, do sự phối hợp\r\n\nthiếu chặt chẽ của các bộ, ngành... ; tổng hợp, báo cáo và\r\n\nđề xuất với Thủ tướng Chính phủ trong Quý I năm 2017 giải\r\n\npháp sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế\n\n2. Các bộ, ngành, địa phương khẩn\r\n\ntrương rà soát việc thực thi pháp luật về đầu tư công, nhất là thành lập ban\r\n\nquản lý khu vực, ban quản lý chuyên ngành; khắc phục kịp thời các khó khăn,\r\n\nvướng mắc trong giải phóng mặt bằng, trong công tác phối hợp giữa các bộ, ngành\r\n\ntrong triển khai thực hiện các dự án đầu tư công.\n\n3. Bộ Xây dựng khẩn trương phối hợp\r\n\nvới Văn phòng Chính phủ rà soát, hoàn thiện dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu\r\n\ntư xây dựng, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2017.\n\n4. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính kiểm soát chặt chẽ việc kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn từ\r\n\nnăm 2016 sang năm 2017 của các dự án đầu tư công; chỉ xem xét, đề xuất Thủ\r\n\ntướng Chính phủ cho phép kéo dài đối với những trường hợp thực sự cần thiết và\r\n\ncó nguyên nhân khách quan.\n\n5. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư: \n\na) Báo cáo rõ tình hình triển khai\r\n\nthực hiện từng dự án đã được phân bổ vốn trái phiếu Chính\r\n\nphủ còn dư của Dự án cải tạo, nâng cấp quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh đoạn qua\r\n\nTây Nguyên; trường hợp không đủ điều kiện giải ngân ngay\r\n\nthì khẩn trương báo cáo Thủ tướng Chính phủ cắt giảm hoặc\r\n\nđiều chuyển vốn cho dự án khác.\n\nb) Giải trình rõ trách nhiệm của từng\r\n\nBộ trong việc để xảy ra tình trạng giải ngân chậm của các dự án, báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ và Tổ trưởng Tổ công tác trước ngày 31 tháng 12 năm 2016.\n\n6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tư\r\n\npháp, Tài chính, Xây dựng khẩn trương đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về đầu tư công theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ\r\n\ntại văn bản số 10950/VPCP-PL ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ.\n\nb) Tiếp tục cập nhật tình hình giải ngân vốn đầu tư công năm 2016; tiếp thu ý kiến của các đại biểu\r\n\ndự họp để hoàn thiện Báo cáo về tình hình thực hiện Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày\r\n\n08 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nchủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm\r\n\n2016; gửi tài liệu phục vụ Hội nghị của Chính phủ với địa phương ngày 28 tháng\r\n\n12 năm 2016 theo quy định.\n\n7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương thực hiện kiểm điểm trách nhiệm đối với các đơn vị, cá\r\n\nnhân cản trở, gây chậm trễ trong giải ngân vốn đầu tư công (kể cả việc thay thế\r\n\ncán bộ trong trường hợp cần thiết), gửi kết quả thực hiện\r\n\nđến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ theo quy định.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để\r\n\ncác cơ quan, địa phương biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các\r\n\n PTTg;\n\n- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\n quan thuộc CP;\n\n- UBND các tỉnh, TP trực thuộc\r\n\n TƯ;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý\r\n\n TTg, các Vụ: NC, CN, NN, KGVX, PL, QHĐP, TH, TKBT;\n\n- Lưu: VT, KTTH(3)\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Sỹ Hiệp\n\n", + "id": 101891 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101892.json b/contexts/context_101892.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c04b9b6b28e1758bf1631e079481362d94e8f154 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101892.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-19-2018-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-27-2014-NQ-HDND-co-so-giet-mo-gia-suc-Binh-Dinh-390462.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-2018-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-27-2014-NQ-HDND-co-so-giet-mo-gia-suc-Binh-Dinh-390462", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19/2018/NQ-HĐND\n\nBình Định, ngày 19 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU, KHOẢN CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 27/2014/NQ-HĐND NGÀY 10\r\n\nTHÁNG 12 NĂM 2014 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ\r\n\nXÂY DỰNG CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH,\r\n\nGIAI ĐOẠN 2015 - 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH \n\nKHÓA XII KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật thú y ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính\r\n\nsách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền\r\n\nthuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nThú y;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về\r\n\nchính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;\n\nXét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nvà bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị quyết số 27/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12\r\n\nnăm 2014 của hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2015 - 2020; Báo cáo\r\n\nthẩm tra số 20/BCTT-KTNS ngày 09 tháng 7 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi\r\n\nbỏ một số điều, khoản của Nghị quyết số 27/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định về chính sách khuyến khích đầu tư xây\r\n\ndựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2015\r\n\n- 2020:\n\n1. Điểm 3.2\r\n\nKhoản 3 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\nNgoài quy định tại Khoản 1 Điều này,\r\n\nnhà đầu tư có dự án đầu tư trong giai đoạn 2015-2020 nếu đủ điều kiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 3 của chính sách này thì được nhận hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà\r\n\nnước (tỉnh, huyện, thị xã, thành phố) theo các mức sau...”\n\n2. Bãi bỏ\r\n\nĐiểm 3.3 Khoản 3 Điều 1\n\n3. Khoản\r\n\n4 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\nNhà nước hỗ trợ 100% năm thứ nhất và\r\n\n50% năm thứ hai kể từ khi dự án đi vào hoạt động đối với phí dịch vụ giết mổ và\r\n\nphí kiểm soát giết mổ cho cá nhân đưa gia súc, gia cầm vào giết mổ tại các cơ sở\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm tập trung trong giai đoạn 2015-2020.\n\nĐiều 2. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3.\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 4.\r\n\nNghị quyết này sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị quyết số\r\n\n27/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính\r\n\nsách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc,\r\n\ngia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2015 - 2020.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Định khóa XII Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2018 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH, Chính phủ\r\n\n (b/cáo);\r\n\n - VPQH, VPCP, Bộ Tài chính, Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - TT Tỉnh ủy (b/cáo), TT HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị;\r\n\n - Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành liên quan;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, VPĐBQH, VPHĐND tỉnh; VP UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - TT Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Tùng\n\n", + "id": 101892 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101893.json b/contexts/context_101893.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50c22aa64838e5f192467d04399378b53f1dd34a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101893.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1489-QD-BTTTT-nam-2010-ve-chi-dinh-phong-do-kiem-do-Bo-truong-Bo-Thon-113013.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1489-QD-BTTTT-nam-2010-ve-chi-dinh-phong-do-kiem-do-Bo-truong-Bo-Thon-113013", + "passage": "BỘ\r\n\n THÔNG TIN VÀ \r\n\n TRUYỀN THÔNG \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 1489/QĐ-BTTTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu\r\n\nchính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định\r\n\nphòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của\r\n\nBộ Bưu chính, Viễn thông;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1.\n\nChỉ định phòng đo kiểm: \n\nPHÒNG\r\n\nĐO KIỂM \n\nThuộc:\r\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM (VTM.,JSC)\n\nđáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định\r\n\nphòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với\r\n\ndanh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. \n\nĐiều 2.\n\nPhòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ\r\n\ncác yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định hiện hành. \n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm\r\n\nkể từ ngày ký ban hành. \n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,\r\n\nPhòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Trung tâm Thông tin (để đăng Website);\r\n\n - Các Tổ chức kiểm định (để thực hiện); \r\n\n - Lưu: VT, KHCN (1), VTĐ.15.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Nguyễn Thành Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC \n\nDANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH\r\n\n(Kèm theo Quyết định số 1489/QĐ-BTTTT ngày 06 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông) \n\n1. Tên phòng đo\r\n\nkiểm được chỉ định:\n\nPhòng\r\n\nĐo kiểm \n\nThuộc:\r\n\nCông ty Cổ phần Đầu tư Truyền thông Việt Nam (VTM.,Jsc)\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nCông ty Cổ phần số: 0103037234 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần\r\n\nđầu ngày 04/05/2009. \n\nĐịa chỉ: Số nhà 54, Ngõ 133, phố\r\n\nThái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội \n\n2. Danh mục được\r\n\nchỉ định:\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục \n\nQuy\r\n\n định kỹ thuật, tiêu chuẩn, chỉ tiêu kỹ thuật \n\n1.\n\nTrạm gốc điện thoại di động mặt đất\r\n\n công cộng (BTS) \n\nTCN\r\n\n 68-141 : 1999 (1)\n\nTCN\r\n\n 68-135 : 2001 \n\nTCN\r\n\n 68-255 : 2006\n\nTCVN\r\n\n 3718-1 : 2005 \n\n2.\n\nTrạm mặt đất thông tin vệ tinh \n\nTCN\r\n\n 68-141 : 1999 (1)\n\nTCN\r\n\n 68-135 : 2001 \n\n3.\n\nTrạm truyền dẫn phát sóng Vô tuyến\r\n\n điện (phát thanh, truyền hình) \n\nTCN\r\n\n 68-141 : 1999 (1)\n\nTCN\r\n\n 68-135 : 2001 \n\nGhi chú: \n\n- (1) : Chỉ áp dụng cho\r\n\nchỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.2 của TCN 68-141 : 1999", + "id": 101893 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101894.json b/contexts/context_101894.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..99c4ecedf50ca5daf80411f1dfaa5a7073982e32 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101894.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1058-QD-UBND-2018-du-toan-quan-ly-thiet-bi-duong-ham-song-Sai-Gon-Ho-Chi-Minh-377956.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1058-QD-UBND-2018-du-toan-quan-ly-thiet-bi-duong-ham-song-Sai-Gon-Ho-Chi-Minh-377956", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1058/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 20\r\n\n tháng 03 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN\r\n\nCÔNG TÁC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU VÀ THIẾT BỊ ĐƯỜNG HẦM SÔNG SÀI\r\n\nGÒN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 17/2015/QH13\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015\r\n\ncủa Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 1813/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2017\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt Quy trình quản lý, vận hành và bảo trì\r\n\nkết cấu và thiết bị đường hầm sông Sài Gòn;\n\nTheo đề nghị của Hội đồng Xây dựng định mức lao động kỹ\r\n\nthuật thành phố tại Công văn số 2856/HĐXDĐMLĐKT-LĐ ngày 02 tháng 02 năm 2018 và\r\n\ncủa Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 796/TTr-SGTVT ngày 06 tháng 02 năm\r\n\n2018 về ban hành Bộ định mức dự toán công tác quản lý, vận hành và bảo trì kết\r\n\ncấu và thiết bị đường hầm sông Sài Gòn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Định mức dự toán công tác quản lý, vận hành và bảo trì kết cấu\r\n\nvà thiết bị đường hầm sông Sài Gòn kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng trong việc lập và quản lý chi phí\r\n\nthực hiện công tác quản lý, vận hành và bảo trì kết cấu và thiết bị công trình\r\n\nđường hầm sông Sài Gòn.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2018./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Giao\r\n\n thông vận tải;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Văn phòng UBNDTP;\r\n\n - Hội đồng XDĐMLĐKT TP\r\n\n - Sở Tư pháp; Sở Xây dựng;\r\n\n - Sở Giao thông vận tải;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - Sở Lao động Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, (ĐTMT).Bđt.27 19\n\nTUQ. CHỦ TỊCH\r\n\n ỦY VIÊN\n\n\r\n\n Bùi Xuân Cường\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 101894 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101895.json b/contexts/context_101895.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ddc32a412d5fbb66c8efa6514be6e8cc10bb7fad --- /dev/null +++ b/contexts/context_101895.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-08-2012-TT-BNNPTNN-thu-tuc-dang-ky-san-xuat-gia-cong-thuoc-thu-y-134739.aspx", + "name": "Thong-tu-08-2012-TT-BNNPTNN-thu-tuc-dang-ky-san-xuat-gia-cong-thuoc-thu-y-134739", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\n PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 08/2012/TT-BNNPTNT\n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 02 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH THỦ TỤC ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT GIA CÔNG THUỐC THÚ Y\n\nCăn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y;\n\nCăn cứ Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 33/2005/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ\r\n\nvề việc sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ;\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban\r\n\nhành Thông tư quy định thủ tục đăng ký sản xuất gia công thuốc thú y.\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định thủ tục đăng ký sản\r\n\nxuất gia công thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y thủy sản).\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức\r\n\ntrong nước và ngoài nước có liên quan đến hoạt động sản xuất gia công thuốc thú\r\n\ny tại Việt Nam.\n\nĐiều 2. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được\r\n\nhiểu như sau:\n\n1. Sản xuất gia công thuốc thú y là\r\n\nviệc một nhà sản xuất (bên đặt gia công) đang sở hữu một hoặc một số thuốc thú\r\n\ny (có hoặc chưa có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam) đặt một nhà sản xuất\r\n\nkhác (bên nhận gia công) tại Việt Nam sản xuất thuốc đó. Bên nhận gia công trả\r\n\nlại thành phẩm cho bên đặt gia công.\n\n2. Bên đặt gia công là nhà sản xuất có\r\n\nthuốc đang sở hữu đặt gia công.\n\n3. Bên nhận gia công là bên tiến hành sản\r\n\nxuất thuốc theo hợp đồng với Bên đặt gia công.\n\nĐiều 3. Hợp đồng sản\r\n\nxuất gia công thuốc thú y\n\nHợp đồng sản xuất gia công thuốc phải làm\r\n\nthành văn bản và phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam có liên quan, ngoài ra phải có các nội dung sau đây:\n\n1. Thoả thuận việc cung ứng nguyên, phụ liệu,\r\n\nviệc cung cấp qui trình sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp kiểm\r\n\nnghiệm nguyên, phụ liệu ban đầu, bán thành phẩm, thành phẩm và các giấy tờ khác\r\n\nliên quan đến việc sản xuất gia công thuốc.\n\n2. Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên về\r\n\nviệc kiểm tra chất lượng nguyên, phụ liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, qui\r\n\ntrình đóng gói, nhãn của sản phẩm và quy định rõ việc ký phiếu kiểm nghiệm từng\r\n\nlô thành phẩm và phiếu xuất xưởng sản phẩm.\n\n3. Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên về\r\n\nviệc lưu giữ các hồ sơ ghi chép về sản xuất, kiểm tra chất lượng, phân phối,\r\n\nlưu hành thuốc, việc lưu mẫu thuốc, giải quyết các vấn đề liên quan đến chất\r\n\nlượng, khiếu nại, thu hồi sản phẩm trên thị trường.\n\nĐiều 4. Điều kiện\r\n\nđăng ký sản xuất gia công thuốc thú y\n\n1. Sản phẩm đăng ký gia công là thuốc thú y\r\n\ncó Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam trong thời gian còn hiệu lực hoặc\r\n\nthuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam đặt sản xuất gia công\r\n\nchỉ để xuất khẩu.\n\n2. Cơ sở nhận gia công phải là cơ sở sản xuất\r\n\nđược Cục Thú y cấp giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) phù hợp\r\n\nvới thuốc thú y đăng ký sản xuất gia công.\n\n3. Việc gia công phải thực hiện toàn bộ các\r\n\ncông đoạn của quá trình sản xuất và chỉ được phép đặt tại một Bên nhận gia\r\n\ncông.\n\nĐiều 5. Phí và lệ\r\n\nphí\n\nCơ sở đăng ký sản xuất gia công thuốc thú y\r\n\nphải nộp phí, lệ phí thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp\r\n\nluật hiện hành.\n\nChương II\n\nĐĂNG\r\n\nKÝ SẢN XUẤT GIA CÔNG THUỐC THÚ Y\n\nĐiều 6. Ngôn ngữ,\r\n\nhình thức hồ sơ\n\n1. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký:\n\nHồ sơ đăng ký sản xuất gia công thuốc thú y\r\n\nsản xuất trong nước phải viết bằng tiếng Việt, tên các thành phần của thuốc\r\n\ntrong hồ sơ phải là tên gốc hoặc tên chung thông dụng trong nước và quốc tế;\n\n2. Hồ sơ đăng ký sản xuất gia công thuốc thú\r\n\ny phải được soạn thảo trên khổ giấy A4, đóng chắc chắn. Hồ sơ phải có trang\r\n\nbìa và mục lục, được sắp xếp theo đúng trình tự của mục lục, có phân cách\r\n\ngiữa các phần. Các phần phân cách phải được đánh số thứ tự để dễ tham khảo và\r\n\ncó xác nhận của Bên đặt gia công hoặc Bên nhận gia công sản xuất thuốc ở trang\r\n\nđầu tiên của mỗi phần trong toàn bộ hồ sơ. Mỗi thuốc thú y phải có hồ sơ đăng\r\n\nký riêng.\n\n3. Nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc:\n\nThực hiện việc ghi nhãn thuốc thú y theo các\r\n\nqui định hiện hành về hướng dẫn ghi nhãn và nhãn hiệu hàng hoá.\n\nTrên nhãn bao bì ngoài và tờ hướng dẫn sử\r\n\ndụng phải ghi dòng chữ: “Sản xuất tại: (Ghi tên, địa chỉ Bên nhận gia công)\r\n\ntheo hợp đồng với : (Ghi tên, địa chỉ Bên đặt gia công)” với cỡ chữ bằng nhau.\r\n\nNhãn in trên lọ (ống) thuốc tiêm, lọ (ống) dung dịch thuốc uống có diện tích\r\n\nquá nhỏ, thì chỉ in tên Bên đặt gia công song phải ghi đầy đủ các thông tin\r\n\ntrên trong tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.\n\n4. Các loại giấy chứng nhận GMP, giấy\r\n\nchứng nhận ISO, Giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm (CFS, CPP, MA) kèm trong hồ sơ đăng ký, có thể nộp một trong các loại sau:\n\n- Bản chính;\n\n- Bản sao hợp pháp (bản sao có công\r\n\nchứng, chứng thực);\n\n- Bản sao chụp (photocopy) đồng thời\r\n\nphải xuất trình bản chính để kiểm tra trong trường hợp nộp trực\r\n\ntiếp;\n\nĐối với Phiếu phân tích chất lượng sản\r\n\nphẩm (CA) phải là bản chính.\n\nĐiều 7. Đăng ký sản\r\n\nxuất gia công thuốc thú y\n\n1. Hồ sơ đăng ký sản xuất gia công thuốc thú\r\n\ny được gửi về Cục Thú y. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2. Đối với sản phẩm thuốc thú y đã có Giấy\r\n\nchứng nhận lưu hành tại Việt Nam, hồ sơ gồm:\n\na) Đơn đăng ký lưu hành thuốc thú y sản xuất\r\n\ngia công theo mẫu tại Phụ lục 1;\n\nb) Tóm tắt thông tin sản phẩm (Tên, thành\r\n\nphần, dạng bào chế, quy cách đóng gói, công dụng, cách dùng, hạn sử dụng);\n\nc) Mẫu nhãn sản phẩm, tờ Hướng dẫn sử dụng\r\n\n(nhãn đã đăng ký, nhãn gia công);\n\nd) Giấy chứng nhận GMP của cơ sở nhận sản\r\n\nxuất gia công;\n\nđ) Giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm của bên đặt\r\n\ngia công do Cục Thú y cấp;\n\ne) Hợp đồng sản xuất gia công thuốc thú y\r\n\ngiữa cơ sở đặt gia công và cơ sở nhận gia công (bản chính);\n\ng) Qui trình sản xuất của bên đặt gia công;\n\nh) Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm\r\n\nnghiệm nguyên, phụ liệu ban đầu, bán thành phẩm và thành phẩm của bên đặt gia\r\n\ncông;\n\ni) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ\r\n\nsở nhận gia công.\n\n3. Đối với sản phẩm thuốc thú y không có Giấy\r\n\nchứng nhận lưu hành tại Việt Nam của cơ sở sản xuất trong nước đặt gia công để\r\n\nxuất khẩu, nhà sản xuất nước ngoài đặt gia công và nhận lại toàn bộ sản phẩm\r\n\ngia công, hồ sơ gồm:\n\na) Đơn đăng ký sản xuất gia công thuốc thú y\r\n\nđể xuất khẩu theo mẫu tại Phụ lục 2;\n\nb) Tóm tắt đặc tính của sản phẩm bao gồm cả\r\n\ncác thông tin về thành phần, thành phần định lượng, dạng bào chế, quy cách đóng\r\n\ngói, công dụng, chỉ định, chống chỉ định, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản\r\n\nthuốc, những lưu ý đối với động vật được chỉ định, với người sử dụng, thời gian\r\n\nngừng sử dụng thuốc (nếu có) và những đặc tính kỹ thuật khác của sản phẩm;\n\nc) Mẫu nhãn sản phẩm, tờ Hướng dẫn sử\r\n\ndụng;\n\nd) Các loại giấy chứng nhận GMP hoặc ISO (đối\r\n\nvới một số loại hoá chất thông dụng) của cơ sở nhận sản xuất gia công;\n\nđ) Giấy chứng nhận lưu hành đối với sản phẩm\r\n\ncủa nhà sản xuất nước ngoài đặt gia công (CFS) do cơ quan quản lý nước sở tại\r\n\ncấp;\n\ne) Hợp đồng sản xuất gia công thuốc thú y\r\n\ngiữa Bên đặt gia công và bên nhận gia công ;\n\ng) Quy trình sản xuất của bên đặt gia công;\n\nh) Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm\r\n\nnghiệm nguyên, phụ liệu ban đầu, bán thành phẩm và thành phẩm của bên đặt gia\r\n\ncông;\n\ni) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ\r\n\nsở nhận gia công;\n\nk) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ\r\n\nquan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp;\n\nl) Tờ cam kết thuốc sản xuất theo hợp đồng\r\n\ngia công không tiêu thụ ở Việt Nam;\n\nm) Bản cam kết không vi phạm các qui định của\r\n\nluật sở hữu trí tuệ theo mẫu tại Phụ lục 4.\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\na) Trong thời gian mười (10) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký sản xuất gia công, Cục Thú y có trách nhiệm\r\n\nthông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký biết để hoàn thiện đối với những trường\r\n\nhợp hồ sơ không đạt yêu cầu;\n\nb) Trong thời gian hai mươi (20) ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đạt yêu cầu, Cục Thú y có trách nhiệm thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và trả lời kết quả.\n\n5. Cấp Giấy chứng nhận:\n\na) Thuốc thú y có Giấy chứng nhận lưu hành\r\n\ntrong thời gian còn hiệu lực, đặt gia công toàn bộ các công đoạn của quá trình\r\n\nsản xuất sẽ được cấp mới giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y sản xuất gia\r\n\ncông.\n\nb) Thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu\r\n\nhành tại Việt Nam, đăng ký sản xuất gia công để xuất khẩu được cấp Giấy chứng\r\n\nnhận chỉ để xuất khẩu (Certificate of free sales-CFS).\n\n6. Hiệu lực của Giấy chứng nhận:\n\na) Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y sản\r\n\nxuất gia công có hiệu lực bằng thời gian hiệu lực của Hợp đồng sản xuất gia\r\n\ncông thuốc thú y cộng với thời hạn sử dụng của sản phẩm và tối đa là 05 năm kể\r\n\ntừ ngày cấp. Hiệu lực của Giấy chứng nhận lưu hành cũ sẽ chấm dứt ngay khi Giấy\r\n\nchứng nhận lưu hành thuốc thú y sản xuất gia công có hiệu lực.\n\nb) Giấy chứng nhận sản xuất gia công để xuất\r\n\nkhẩu (CFS) có giá trị 02 năm kể từ ngày cấp.\n\nĐiều 8. Gia hạn Giấy\r\n\nchứng nhận lưu hành thuốc thú y sản xuất gia công\n\n1. Trong thời hạn 03 tháng trước khi Giấy\r\n\nchứng nhận lưu hành thuốc thú y sản xuất gia công hết hạn, cơ sở đặt gia công\r\n\ngửi 01 bộ hồ sơ xin gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc sản xuất gia công\r\n\nvề Cục Thú y. Hồ sơ gồm:\n\na) Đơn gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành theo\r\n\nmẫu tại Phụ lục 3;\n\nb) Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y sản\r\n\nxuất gia công;\n\nc) Giấy chứng nhận GMP của Cơ sở nhận gia\r\n\ncông;\n\nd) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của Bên\r\n\nnhận gia công sản xuất thuốc (đối với thuốc thú y dạng hóa dược, hóa chất dùng\r\n\ntrong thú y) hoặc của Cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam (đối với vắc xin\n\nvà dạng khác) cấp trong thời hạn 12 tháng;\n\nđ ) Báo cáo theo dõi độ ổn định của thuốc ở\r\n\nđiều kiện bảo quản ghi trên nhãn;\n\ne) Báo cáo quá trình lưu hành sản phẩm theo\r\n\nmẫu tại Phụ lục 5;\n\ng) Hợp đồng sản xuất gia công thuốc thú y\r\n\ngiữa Bên đặt gia công và bên nhận gia công.\n\n2. Thời hạn giải quyết, hiệu lực của Giấy\r\n\nchứng nhận theo quy định tại khoản 4, 6 Điều 7 Thông tư này.\n\nĐiều 9. Thu hồi Giấy\r\n\nchứng nhận lưu hành thuốc thú y sản xuất gia công\n\nGiấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y sản xuất\r\n\ngia công trong thời hạn còn hiệu lực sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau:\n\n1. Thuốc sản xuất gia công không đạt tiêu\r\n\nchuẩn chất lượng qua ba đợt kiểm tra định kỳ hoặc ngẫu nhiên trong một năm của\r\n\nCơ quan có thẩm quyền hoặc thuốc vi phạm 1 lần nhưng gây hậu quả nghiêm trọng;\n\n2. Thuốc vi phạm các quy định của Luật sở hữu\r\n\ntrí tuệ;\n\n3. Thuốc có tác dụng phụ có thể gây hại cho\r\n\nsức khoẻ con người, động vật hoặc tiềm ẩn những nguy cơ cho con người, động vật\r\n\nvà môi trường;\n\n4. Thuốc có chứa hoạt chất theo khuyến cáo\r\n\ncủa Tổ chức Y tế thế giới, Tổ chức thú y thế giới hoặc của các cơ quan chức\r\n\nnăng là không an toàn cho người và động vật;\n\n5. Thuốc thú y nhập khẩu đăng ký sản xuất gia\r\n\ncông bị rút Giấy chứng nhận lưu hành tại nước sở tại.\n\nKhi Giấy chứng nhận lưu hành sản xuất gia\r\n\ncông thuốc thú y bị thu hồi, thì sản phẩm thuốc thú y ghi trong giấy sẽ không\r\n\nđược sản xuất, lưu hành và sử dụng. Số thuốc đã được sản xuất và đang lưu hành\r\n\nsẽ bị thu hồi để xử lý theo quy định.\n\nChương III\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 10. Trách nhiệm\r\n\nvà quyền hạn của Cục Thú y\n\n1. Trách nhiệm\n\na) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký sản\r\n\nxuất gia công thuốc thú y của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;\n\nb) Cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc sản\r\n\nxuất gia công;\n\nc) Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện Quy\r\n\nđịnh này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan cho các đơn vị\r\n\ntrong hệ thống và các Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc thú y trên phạm\r\n\nvi cả nước;\n\nd) Bảo mật các tài liệu kỹ thuật, số liệu\r\n\nphục vụ cho việc đăng ký sản xuất gia công do cơ sở gửi đến.\n\n2. Quyền hạn\n\na) Yêu cầu cơ sở sản xuất cung cấp hồ sơ, tài\r\n\nliệu và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc chấp hành các quy\r\n\nđịnh của Thông tư này và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan đến\r\n\nviệc đăng ký sản xuất gia công thuốc thú y;\n\nb) Đình chỉ lưu hành và thu hồi Giấy chứng\r\n\nnhận lưu hành thuốc thú y sản xuất gia công đối với các trường hợp quy định\r\n\ntại Điều 9 thông tư này.\n\nĐiều 11. Quyền và\r\n\nnghĩa vụ của Bên đặt gia công\n\n1. Quyền:\n\na) Được cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc\r\n\nthú y sản xuất gia công, hoặc Giấy chứng nhận sản xuất gia công để xuất khẩu\r\n\n(CFS);\n\nb) Được nhận sản phẩm gia công theo đúng\r\n\nphương thức, thời hạn và điều kiện đã thoả thuận với bên nhận gia công thuốc;\n\nc) Được quyền từ chối không nhận sản phẩm gia\r\n\ncông không đạt tiêu chuẩn chất lượng như đã ký kết trong hợp đồng.\n\n2. Nghĩa vụ:\n\na) Đăng ký sản xuất gia công thuốc thú y với\r\n\nCục Thú y;\n\nb) Cung cấp nguyên, phụ liệu theo đúng số lượng,\r\n\nchất lượng, thời hạn, địa điểm cho Bên nhận gia công, hoặc cung cấp tiêu chuẩn\r\n\nnguyên, phụ liệu để theo đó Bên nhận gia công tự cung ứng trong quá trình sản\r\n\nxuất thuốc thú y;\n\nc) Cung cấp qui trình sản xuất, tiêu chuẩn kỹ\r\n\nthuật và phương pháp kiểm nghiệm nguyên, phụ liệu ban đầu, bán thành phẩm,\r\n\nthành phẩm theo đúng hồ sơ đã đăng ký tại Cục Thú y và các giấy tờ khác liên\r\n\nquan đến việc sản xuất gia công thuốc thú y;\n\nd) Lưu giữ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến\r\n\nquá trình phân phối, đảm bảo chất lượng thuốc thú y lưu hành trên thị trường;\n\nđ) Chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn,\r\n\nhiệu quả của thuốc đối với người tiêu dùng trong quá trình lưu hành thuốc thú y\r\n\ntrên thị trường;\n\ne) Chịu trách nhiệm về sở hữu trí tuệ đối với\r\n\nthuốc thú y đặt sản xuất gia công.\n\nĐiều12. Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của Bên nhận gia công\n\n1. Quyền:\n\na) Được nhận tiền công theo đúng thỏa thuận;\n\nb) Được quyền yêu cầu Bên đặt gia công giao\r\n\nnguyên, phụ liệu đúng số lượng, chất lượng, thời hạn, địa điểm như đã thoả\r\n\nthuận trong hợp đồng;\n\nc) Được quyền từ chối không nhận sản xuất gia\r\n\ncông nếu Bên đặt gia công cung cấp nguyên, phụ liệu không đạt tiêu chuẩn chất\r\n\nlượng như đã ký kết trong hợp đồng.\n\n2. Nghĩa vụ:\n\na) Tiến hành sản xuất thuốc thú y theo đúng\r\n\nqui trình, kỹ thuật và đảm bảo chất lượng thuốc theo đúng hồ sơ đăng ký và yêu\r\n\ncầu của Bên đặt gia công được quy định trong hợp đồng đã ký kết;\n\nb) Nếu Bên nhận gia công tự cung ứng nguyên,\r\n\nphụ liệu ban đầu thì phải đảm bảo chất lượng của nguyên, phụ liệu theo đúng\r\n\ntiêu chuẩn của Bên đặt gia công;\n\nc) Yêu cầu Bên đặt gia công cung cấp qui\r\n\ntrình sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp kiểm nghiệm nguyên, phụ liệu\r\n\nban đầu, bán thành phẩm và thành phẩm, các giấy tờ khác liên quan đến việc sản\r\n\nxuất gia công thuốc thú y;\n\nd) Lưu giữ các hồ sơ, tài liệu, mẫu thuốc thú\r\n\ny liên quan đến quá trình sản xuất;\n\nđ) Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng\r\n\nsản phẩm trong suốt quá trình sản xuất và đảm bảo chất lượng của sản phẩm cho\r\n\nđến khi xuất trả Bên đặt gia công;\n\ne) Trả lại sản phẩm gia công, nguyên, phụ\r\n\nliệu dư thừa, phế liệu, phế phẩm cho Bên đặt gia công sau khi hoàn thành hợp\r\n\nđồng gia công.\n\nChương IV\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 13. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nThông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc\r\n\ncác tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục\r\n\nThú y) để kịp thời điều chỉnh, bổ sung./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Công báo Chính phủ, Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN & PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL(Bộ Tư pháp);\r\n\n - Vụ Pháp chế Bộ NN & PTNT;\r\n\n - Sở NN & PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Lưu: VT, Cục Thú y.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Diệp Kỉnh Tần\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 101895 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101896.json b/contexts/context_101896.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a06ffcbe60783d53455e2b3974fbf1b01058afa --- /dev/null +++ b/contexts/context_101896.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-02-2006-QD-BYT-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Trung-tam-Noi-tiet-tinh-thanh-thuoc-TW-8464.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2006-QD-BYT-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Trung-tam-Noi-tiet-tinh-thanh-", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 02/2006/QĐ-BYT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nTRUNG TÂM NỘI TIẾT TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Y tế;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\r\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV ngày 12/4/2005 của Bộ Y tế và\r\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ\r\n\nquan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Điều trị - Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Trung tâm Nội tiết tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công\r\n\nbáo. Các quy định trước đây trái với quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Điều trị, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \n\nTrần Thị Trung Chiến\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG\r\n\nTÂM NỘI TIẾT TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2005/QĐ-BYT ngày 16 tháng 01 năm\r\n\n2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nChương 1:\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Trung tâm Nội tiết tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\n(sau đây gọi chung là Trung tâm Nội tiết tỉnh) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở\r\n\nY tế, chịu sự quản lý toàn diện của Giám đốc Sở Y tế, sự chỉ đạo về chuyên môn,\r\n\nkỹ thuật của Bộ Y tế.\n\nĐiều 2. Trung tâm Nội tiết tỉnh có tư cách pháp nhân, có trụ sở,\r\n\ncó con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước.\n\nChương 2:\n\nCHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 3. Trung tâm Nội tiết tỉnh có chức năng tham mưu cho Giám đốc\r\n\nSở Y tế và tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống bệnh nội tiết,\r\n\nđái tháo đường, rối loạn chuyển hoá và các rối loạn do thiếu I ốt (gọi chung là\r\n\nbệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá) trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 4. Trung tâm Nội tiết tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các hoạt\r\n\nđộng phòng, chống bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá của tỉnh trên cơ sở\r\n\nchương trình mục tiêu y tế quốc gia và tình hình thực tế ở địa phương trình\r\n\nGiám đốc Sở Y tế phê duyệt.\n\n2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động\r\n\nsau:\n\na) Giám sát, điều tra, phát hiện tình hình mắc bệnh\r\n\nnội tiết và rối loạn chuyển hoá trên địa bàn tỉnh; \n\nb) Khám, điều trị, theo dõi điều trị bệnh nhân\r\n\nvà hướng dẫn phòng, chống bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá tại cộng đồng;\n\nViệc tổ chức khám, điều trị và theo dõi điều trị\r\n\nbệnh nhân mắc bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá tại Trung tâm do Giám đốc Sở\r\n\nY tế quy định theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật căn cứ vào điều kiện,\r\n\nnăng lực và nhu cầu thực tế ở địa phương;\n\nc) Thực hiện giám sát kỹ thuật chất lượng muối I\r\n\nốt của các cơ sở sản xuất và chất lượng muối ăn có I ốt tại cộng đồng theo tiêu\r\n\nchuẩn đã được quy định; \n\nd) Tham gia nghiên cứu khoa học và áp dụng những\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật về lĩnh vực phòng, chống bệnh nội tiết và rối loạn\r\n\nchuyển hoá đáp ứng yêu cầu của ngành và địa phương; \n\nđ) Tham gia đào tạo và đào tạo lại về chuyên\r\n\nmôn, kỹ thuật theo kế hoạch của địa phương và Trung ương cho cán bộ chuyên khoa\r\n\nvà các cán bộ khác;\n\ne) Phối hợp với Trung tâm Truyền thông Giáo dục\r\n\nsức khoẻ và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch,\r\n\nhướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền thông trong\r\n\nphòng, chống bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá trên địa bàn tỉnh; \n\ng) Thực hiện quản lý cán bộ, chế độ chính sách,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và quản lý tài chính, tài sản\r\n\ncủa đơn vị theo quy định của pháp luật;\n\nh) Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\ni) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do\r\n\nGiám đốc Sở Y tế giao. \n\nChương 3:\n\nCƠ CẤU\r\n\nTỔ CHỨC\n\nĐiều 5. Tổ chức bộ máy\n\n1. Lãnh đạo Trung tâm Nội tiết tỉnh có Giám đốc\r\n\nvà các Phó Giám đốc.\n\n2. Các Phòng chức năng gồm:\n\na) Phòng Kế hoạch tài chính;\n\nb) Phòng Tổ chức hành chính; \n\nc) Phòng Chỉ đạo tuyến.\n\n3. Các Khoa chuyên môn gồm:\n\na) Khoa Khám bệnh và Theo dõi điều trị;\n\nb) Khoa Cận lâm sàng;\n\nc) Khoa Dược-Trang thiết bị y tế. \n\nĐiều 6. Biên chế và định mức\r\n\nlao động\n\nBiên chế, định mức lao động của Trung tâm Nội tiết\r\n\ntỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Kinh phí hoạt động\n\n1. Ngân sách sự nghiệp y tế;\n\n2. Ngân sách chương trình mục tiêu y tế quốc\r\n\ngia;\n\n3. Thu phí theo quy định của pháp luật;\n\n4. Viện trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ của các\r\n\nKhoa, Phòng\n\n1. Phòng Kế hoạch tài chính:\n\na) Xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm của Trung\r\n\ntâm; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các kế hoạch;\n\nb) Tổng hợp dự trù thuốc, vật tư, hoá chất và\r\n\ncác trang thiết bị cần thiết để phục vụ cho hoạt động của Trung tâm; \n\nc) Quản lý và cấp phát kinh phí theo kế hoạch đã\r\n\nđược phê duyệt, chịu trách nhiệm thanh quyết toán theo quy định của pháp luật;\n\nd) Tổng hợp các mặt hoạt động của Trung tâm và\r\n\nthực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định;\n\nđ) Làm đầu mối tổng hợp các dự án trong và ngoài\r\n\nnước của Trung tâm.\n\n2. Phòng Tổ chức hành chính:\n\na) Quản lý công tác tổ chức, cán bộ; thực hiện\r\n\ncác chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật; \n\nb) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ hành chính, quản\r\n\ntrị phục vụ cho hoạt động của Trung tâm;\n\nc) Quản lý, bảo trì, bảo dưỡng tài sản của Trung\r\n\ntâm.\n\n3.Phòng Chỉ đạo tuyến:\n\na) Tổ chức điều tra, phát hiện, giám sát và đánh\r\n\ngiá tình hình mắc bệnh; triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống bệnh nội tiết\r\n\nvà rối loạn chuyển hoá tại cộng đồng;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật chất\r\n\nlượng muối I ốt của các cơ sở sản xuất, vận chuyển, dự trữ và chất lượng muối\r\n\năn có I ốt tại cộng đồng; \n\nc) Phối hợp với Trung tâm truyền thông Giáo dục\r\n\nsức khoẻ và các cơ quan thông tin đại chúng xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện công tác thông tin, truyền thông giáo dục sức khoẻ\r\n\ntrong phòng, chống bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá phù hợp với thực tế ở địa\r\n\nphương;\n\nd) Chịu trách nhiệm hướng dẫn tuyến dưới tổ chức\r\n\nthực hiện và nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống bệnh nội tiết và rối loạn\r\n\nchuyển hoá;\n\nđ) Tham gia đào tạo, đào tạo lại cho cán bộ y tế\r\n\nở tuyến huyện và tuyến xã về chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành. \n\n4. Khoa Khám bệnh và Theo dõi điều trị:\n\na) Khám và theo dõi điều trị bệnh nhân mắc bệnh\r\n\nnội tiết và rối loạn chuyển hoá để chẩn đoán, tư vấn và điều trị kịp thời;\n\nb) Phối hợp với các khoa, phòng đánh giá và quản\r\n\nlý bệnh nhân mắc bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá tại cộng đồng;\n\nc) Phối hợp với các cơ sở điều trị ở địa phương\r\n\nvà Bệnh viện Nội tiết Trung ương để quản lý, theo dõi và điều trị bệnh nhân mắc\r\n\nbệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Tham gia đào tạo, đào tạo lại cho cán bộ y tế\r\n\nở tuyến huyện và tuyến xã về chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành.\n\n5. Khoa Cận lâm sàng:\n\na) Thực hiện các xét nghiệm và các kỹ thuật cận\r\n\nlâm sàng khác phục vụ công tác chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh nội tiết và\r\n\nrối loạn chuyển hoá trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Phối hợp với các khoa, phòng kiểm tra, giám\r\n\nsát các hoạt động phòng, chống, chẩn đoán, theo dõi điều trị và quản lý bệnh\r\n\nnhân tại cộng đồng;\n\nc) Tham gia hướng dẫn những kỹ thuật cận lâm\r\n\nsàng chuyên ngành đối với các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Tham gia đào tạo, đào tạo lại cho cán bộ làm\r\n\ncông tác cận lâm sàng chuyên ngành ở địa phương.\n\n6. Khoa Dược-Trang thiết bị y tế:\n\na) Xây dựng kế hoạch dự trù thuốc, hoá chất, vật\r\n\ntư, trang thiết bị y tế đảm bảo cho các hoạt động của Trung tâm;\n\nb) Thực hiện cấp thuốc, hoá chất, vật tư và quản\r\n\nlý trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống bệnh nội tiết và rối loạn chuyển\r\n\nhoá của Trung tâm; \n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng và\r\n\nbảo quản thuốc, hoá chất, vật tư, trang thiết bị y tế; \n\nd) Thực hiện thanh quyết toán việc sử dụng thuốc,\r\n\nhoá chất, vật tư, trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật./.\n\n", + "id": 101896 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101897.json b/contexts/context_101897.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b0c5bedb9d65da46453daa17489c53b5fc6593f5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101897.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-68-2005-QD-UBND-che-do-chi-tieu-hanh-chinh-su-nghiep-148556.aspx", + "name": "Quyet-dinh-68-2005-QD-UBND-che-do-chi-tieu-hanh-chinh-su-nghiep-148556", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nTỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 68/2005/QĐ-UBND\n\nVị\r\n\n Thanh, ngày 30 tháng 12 năm 2005\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU\r\n\nGIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08/2005/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2005 của\r\n\nHội đồng nhân tỉnh Hậu Giang V/v chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hậu Giang;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp và Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Nay, ban hành chế độ chi\r\n\nhành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:\n\n1. Chế độ chi tiêu của ngành Giáo\r\n\ndục đào tạo đính kèm Phụ lục 1.\n\n2. Chế độ chính sách hỗ trợ và\r\n\nthu hút nhân tài đính kèm Phụ lục 2.\n\n3. Chế dộ chính sách hỗ trợ cán bộ\r\n\nđược điều động về công tác tại tỉnh Hậu Giang năm 2006 đính kèm Phụ lục 3.\n\n4. Chế độ trang cấp và cước phí sử\r\n\ndụng điện thoại cố định, di động cho cán bộ lãnh đạo đính kèm Phụ lục 4.\n\n5. Chế độ công tác phí và chế độ\r\n\nhội nghị đính kèm Phụ lục 5.\n\n6. Chế độ chi của ngành Thể dục -\r\n\nThể thao đính kèm Phụ lục 6.\n\n7. Chế độ chi của ngành Văn hóa -\r\n\nThông tin đính kèm Phụ lục 7.\n\nNgoài chế độ chi tiêu trên thực\r\n\nhiện theo các quy định của Trung ương đã ban hành.\n\nĐiều 2.Giao Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này chủ trì, phối hợp với các\r\n\nSở, Ban, ngành và địa phương có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện theo\r\n\nđúng quy định.\n\nQuyết định này có hiệu từ ngày\r\n\n01/01/2006 và thay thế các Quyết định đã ban hành về chế độ chi tiêu trước đây.\r\n\nRiêng chế độ chính sách hỗ trợ cán bộ được điều động về công tác tại tỉnh Hậu\r\n\nGiang chỉ được thực hiện trong năm 2006.\n\nĐiều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\ncác Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành, Đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Thắng\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 68/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh Hậu Giang)\n\nVỀ\r\n\nCHẾ ĐỘ CHI TIÊU CỦA NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO\n\nA/- Chế độ chi của\r\n\nngành Giáo dục - Đào tạo:\n\n1/ Chế độ hợp đồng giáo viên: đối với trường hợp\r\n\nchưa đủ chuẩn sư phạm để giảng dạy một số bộ môn: nhạc, họa, kỹ thuật, hoặc\r\n\ngiáo viên mầm non, tiểu học ở các trường vùng nông thôn, mức chi cụ thể như\r\n\nsau:\n\n+ Đối với giáo viên trung học phổ thông: các\r\n\nbộ môn không có nguồn tuyển giáo viên như bộ môn kỹ thuật, phải hợp đồng giáo\r\n\nviên có trình độ Đại học Nông nghiệp hoặc Đại học Tổng hợp chưa qua sư phạm, với\r\n\nmức chi 14.000đ/tiết.\n\n+ Đối với giáo viên trung học cơ sở: đối với\r\n\ngiáo viên chưa đủ chuẩn sư phạm giảng dạy mà trường hợp đồng dạy nhạc, học bậc\r\n\ntrung học cơ sở, với mức chi 12.500đ/tiết.\n\n+ Đối với giáo viên tiểu học: các trường vùng\r\n\nnông thôn có điều kiện kinh tế khó khăn còn thiếu giáo viên cần phải hợp đồng\r\n\nthì mức lương hợp đồng là 780.000đ/giáo viên/tháng.\n\n+ Đối với giáo viên mầm\r\n\nnon:\r\n\ngiáo viên mầm non thuộc vùng nông thôn, điều kiện kinh tế khó khăn còn thiếu vì\r\n\nkhông có nguồn tuyển dụng phải hợp đồng với giáo viên chưa đủ chuẩn sư phạm giảng\r\n\ndạy thì mức lương hợp đồng là 700.000đ/giáo viên/tháng. (Đã được sửa đổi mức\r\n\nlương)\n\n2/ Chế độ chi cho các\r\n\nhội thi, hội thao dự thi cấp tỉnh, khu vực ĐBSCL và toàn quốc: (Đã có chế độ chi của\r\n\nngành thể thao)\n\n2.1- Đối với học sinh tham gia:\n\n* Cấp tỉnh đi thi đấu khu vực và toàn quốc:\n\n+ Tập huấn:\n\n- Tiền ăn: 20.000đ/ngày/VĐV.\n\n- Tiền trọ: bố trí nơi ở trong các trường có\r\n\nnội trú. Trường hợp không bố trí được thanh toán tối đa không quá\r\n\n25.000đ/ngày/VĐV.\n\n+ Thi đấu:\n\n- Tiền ăn: 30.000đ/ngày/VĐV.\n\n- Tiền trọ: sẽ thanh toán theo hợp đồng thực\r\n\ntế.\n\n* Cấp huyện:\n\n+ Tập huấn:\n\n- Tiền ăn: 10.000đ/ngày/VĐV.\n\n+ Thi đấu:\n\n- Tiền ăn: 20.000đ/ngày/người.\n\n- Tiền trọ: thanh toán theo hóa đơn thực tế\r\n\nnhưng không quá 25.000đ/ngày/VĐV.\n\n2.2- Đối với cán bộ, giáo viên tham gia:\n\n* Cấp tỉnh:\n\n- Ban tổ chức, cán bộ phục vụ: 15.000đ/người/ngày.\n\n- Ban giám khảo, trọng tài: 25.000đ/người/ngày.\n\n* Cấp huyện:\n\n- Ban tổ chức, cán bộ phục vụ: 12.000đ/người/ngày.\n\n- Ban giám khảo, trọng tài: 20.000đ/người/ngày.\n\nVề thời gian tập huấn, tùy tính chất của mỗi\r\n\ngiải, giao Giám đốc Sở Văn hóa Thông tin - Thể thao và Giám đốc Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo phối hợp thực hiện theo chế độ chi tiêu ngành thể dục thể thao.\n\n3/- Các chế độ chi\r\n\nkhác:\n\n- Học sinh Trường phổ thông dân tộc nội trú\r\n\nđược trợ cấp là 200.000đ/học sinh/tháng học.\n\nNguồn kinh phí để thực hiện chi tiêu ngành Giáo\r\n\ndục được cân đối, bố trí từ nguồn sự nghiệp giáo dục hàng năm của đơn vị.\n\n4/- Chế độ chi thù\r\n\nlao giảng viên đào tạo: (Đã bị bãi bỏ)\n\nĐối với các cơ sở dào tạo bố trí mời giảng\r\n\nviên, báo cáo viên từng cấp cho phù hợp, mức chi thù lao cho giảng viên, báo cáo\r\n\nviên cụ thể như sau:\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên TW Đảng,\r\n\nBộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nvà tương đương là 200.000 đồng/người/buổi.\n\n- Giảng viên, báo cáo viên cấp Cục, Vụ, Viện,\r\n\nGiáo sư, Tiến sĩ, chuyên viên cao cấp, Tỉnh ủy viên, Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành cấp tỉnh và tương đương là 150.000 đồng/người/buổi.\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên cấp\r\n\ntỉnh, Bộ, cơ quan TW, Phó các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh là 100.000 đồng/người/buổi.\n\n- Giảng viên, báo cáo viên cấp huyện, thị xã\r\n\nlà 70.000 đồng/người/buổi.\n\n- Giảng viên, báo cáo viên cấp xã, phường, thị\r\n\ntrấn là 30.000 đồng/người/buổi.\n\nNguồn kinh phí để thực hiện chi trả thù lao\r\n\ncho báo cáo viên, giảng viên được bố trí từ nguồn kinh phí đào tạo, tập huấn\r\n\nhàng năm của đơn vị.\n\nB/- Chế độ chi từ nguồn\r\n\nhọc phí của các trường:\n\nHọc phí thu được nộp 40% vào ngân sách Nhà nước\r\n\nđể chi cho công tác cải cách tiền lương, còn lại 60% (phần còn lại coi như\r\n\n100%) để thực hiện các nhiệm vụ chi cụ thể như sau:\n\n* Đối với trường công lập thuộc huyện, thị xã\r\n\nquản lý:\n\n- Chi hỗ trợ công tác quản lý: 6%.\n\n- Chi điều tiết cho các trường không thu học\r\n\nphí: 14%.\n\n- Chi tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng\r\n\ndạy: 28%.\n\n- Chi bổ sung kinh phí cho các hoạt động giáo\r\n\ndục: 24%.\n\n- Chi hỗ trợ hoạt động trực tiếp giảng dạy:\r\n\n28%.\n\n* Đối với trường nhà trẻ, mầm non, mẫu giáo\r\n\nthuộc huyện, thị quản lý:\n\n- Chi hỗ trợ công tác quản lý: 3%.\n\n- Chi tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng\r\n\ndạy: 35%.\n\n- Chi bổ sung kinh phí cho các hoạt động giáo\r\n\ndục: 30%.\n\n- Chi hỗ trợ hoạt động trực tiếp giảng dạy:\r\n\n32%.\n\n* Đối với trường công lập, bán công, dân lập,\r\n\ntư thục thuộc tỉnh quản lý:\n\n- Chi hỗ trợ công tác quản lý: 5%.\n\n- Chi tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng\r\n\ndạy: 40%.\n\n- Chi bổ sung kinh phí cho các hoạt động giáo\r\n\ndục: 27%.\n\n- Chi hỗ trợ hoạt động trực tiếp giảng dạy:\r\n\n28%.\n\n* Nội dung các khoản chi phí như sau:\n\na/ Chi hỗ trợ công tác quản lý:\n\n- Chi hỗ trợ cho ngành tài chính địa phương\r\n\n1% phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, quyết toán, chia ra:\n\n+ Đối với cấp huyện: Tài chính 0,4%, Kho bạc\r\n\nNhà nước 0,3%, Thuế 0,3%.\n\n+ Đối với cấp tỉnh: Tài chính 0,4%, Kho bạc\r\n\nNhà nước 0,3%, Thuế 0,3%.\n\n- Chi hỗ trợ cho ngành Giáo dục - Đào tạo để\r\n\nchi cho công tác hỗ trợ các hoạt động chuyên môn (hội nghị chuyên đề, hội thi,\r\n\nhội thao…), công tác theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, quyết toán, chi hỗ trợ cán bộ\r\n\nquản lý (cán bộ, nhân viên có nguồn gốc là giáo viên hỗ trợ 20% lương cơ bản hiện\r\n\nhưởng hàng tháng; cán bộ, nhân viên không phải là giáo viên hỗ trợ 10% lương cơ\r\n\nbản hiện hưởng hàng tháng), chia ra:\n\n+ Đối với cấp tỉnh (Sở GD-ĐT): 1% trong tổng\r\n\nthu của các trường thuộc huyện quản lý và 4% các trường thuộc tỉnh quản lý.\n\n+ Đối với cấp huyện (các Phòng GD-ĐT): 1% tổng\r\n\nsố thu đối với các trường nhà trẻ, mẫu giáo và 4% trong tổng số thu học phí của\r\n\ncác trường THCS thuộc huyện quản lý.\n\nb/- Chi tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng\r\n\ndạy và học tập:\n\n- Chi sửa chữa nhỏ phòng lớp, bàn ghế, mua sắm,\r\n\nsửa chữa bảo trì trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập và quản lý chuyên\r\n\nmôn, hành chính.\n\n- Chi văn phòng phẩm, in ấn, sách báo, tài liệu\r\n\nphục vụ cho giáo viên, học sinh và công tác quản lý.\n\nc/- Chi bổ sung kinh phí cho hoạt động giáo dục:\n\n- Chi hỗ trợ phong trào thi đua, các hoạt động\r\n\nvăn thể, bồi dưỡng tập huấn các đội tuyển, phục vụ các phong trào trong nhà trường.\n\n- Chi bồi dưỡng nghiệp vụ, hỗ trợ các hoạt động\r\n\nchuyên môn như sinh hoạt chuyên đề, tổ chức thao giảng, kiểm tra công tác\r\n\nchuyên môn, hỗ trợ cán bộ, giáo viên đi học.\n\n- Chi nghiệp vụ quản lý quỹ học phí tại cơ sở\r\n\n(2%) như: bồi dưỡng quản lý thu, chi, kiểm tra, tổng hợp quyết toán.\n\nd/- Chi hỗ trợ hoạt động trực tiếp giảng dạy,\r\n\nphục vụ giảng dạy:\n\n- Chi hỗ trợ lao động trực tiếp giảng dạy và\r\n\nphục vụ giảng dạy của giáo viên, cán bộ nhân viên phục vụ giảng dạy, mức chi\r\n\nnày được tính trên cơ sở số tiết dạy hoặc phục vụ giảng dạy.\n\n- chi trả lương hợp đồng cho cán bộ, nhân\r\n\nviên phục vụ khác nếu có.\n\n- Chi khen thưởng cán bộ, giáo viên trong các\r\n\nphong trào và chi phúc lợi tập thể ở trường.\n\n* Tổ chức thực hiện:\n\nToàn bộ số thu quỹ học phí được nộp vào ngân\r\n\nsách Nhà nước 40% để chi cải cách tiền lương chung, phần còn lại thực hiện như\r\n\nsau:\n\n- Các Phòng giáo dục huyện, thị xã tổng hợp\r\n\ntoàn bộ số thu học phí thuộc quyền quản lý vào tài khoản tiền gửi quỹ học phí mở\r\n\ntại Kho bạc Nhà nước giao dịch, nộp phần dành cho công tác quản lý và điều tiết\r\n\nchung theo tỷ lệ nêu trên vào tài khoản tiền gửi quỹ học phí của Sở Giáo dục -\r\n\nĐào tạo; đồng thời, lập dự toán chi theo hướng dẫn trên để Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch huyện, thị xã sẽ cấp lại để sử dụng theo dự toán.\n\n- Các trường THPT công lập, bán công, dân lập,\r\n\ntư thục trực thuộc Sở quản lý nộp toàn bộ số tiền học phí vào tài khoản tiền gửi\r\n\nquyc học phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch và chịu trách nhiệm nộp số học\r\n\nphí dành cho công tác quản lý và điều tiết chung như đối với các Phòng Giáo dục\r\n\n- Đào tạo.\n\n- Ngành Giáo dục - Đào tạo có trách nhiệm\r\n\nchuyển cho cơ quan tài chính cùng cấp số tiền chi cho công tác theo dõi, kiểm\r\n\ntra, quyết toán nêu trên; đồng thời, Sở Giáo dục - Đào tạo chịu trách nhiệm điều\r\n\ntiết quỹ học phí cho các trường không thu học phí.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 68/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)\n\nVỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH\r\n\nHỖ TRỢ VÀ THU HÚT NHÂN TÀI\n\nA/- Chính sách hỗ trợ:\n\n1/- Đối với giáo\r\n\nviên, cán bộ quản lý giáo dục về công tác tại vùng sâu, vùng xa được hưởng\r\n\nchính sách theo Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09/7/2001 của Chính phủ (mức phụ\r\n\ncấp bằng 70% lương theo ngạch, bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ...). Nguồn\r\n\nkinh phí bố trí từ nguồn sự nghiệp giáo dục hàng năm.\n\n2/- Phụ cấp giáo viên\r\n\nhướng dẫn tập sự:\n\nGiáo viên hướng dẫn tập\r\n\nsự (có quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan phân công) được hưởng\r\n\nphụ cấp hệ số 0,3 mức lương tối thiểu trong thời gian hướng dẫn tập sự. Nguồn\r\n\nkinh phí bố trí từ nguồn sự nghiệp giáo dục hàng năm.\n\n3/- Thưởng cán bộ,\r\n\ncông chức hoàn thành chương trình học thạc sĩ, tiến sĩ (sau khi học xong và có\r\n\nbằng):\n\n- Thạc sĩ: 25.000.000đ.\n\n- Tiến sĩ:\r\n\n40.000.000đ.\n\n- Bác sĩ chuyên khoa\r\n\nI: 20.000.000đ.\n\n- Bác sĩ chuyên khoa\r\n\nII: 35.000.000d.\n\nPhần kinh phí thưởng\r\n\ntrên không bao gồm các khoản chế độ theo quy định như: học phí, tài liệu, hỗ trọ\r\n\nđi học... Nguồn kinh phí bố trí từ nguồn kinh phí đào tạo của tỉnh hàng năm.\n\n4/- Hỗ trợ cán bộ được\r\n\ncử đi học các lớp đào tạo:\n\na/ Học ở các tỉnh ở\r\n\nKhu vực Đồng bằng sông Cửu Long:\n\n- Đối với nam:\r\n\n300.000đ/người/tháng.\n\n- Đối với nữ:\r\n\n350.000đ/người/tháng.\n\nb/ Học ở thành phố Hồ\r\n\nChí Minh trở ra phía Bắc:\n\n- Đối với nam:\r\n\n500.000đ/người/tháng.\n\n- Đối với nữ:\r\n\n600.000đ/người/tháng.\n\nNguồn kinh phí bố trí\r\n\ntừ nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị.\n\n5/- Giáo viên, cán bộ,\r\n\ncông nhân viên kiêm nhiệm công tác kế toán được phụ cấp: 150.000đ/người/tháng.\r\n\nNguồn kinh phí bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị.\n\n6/- Giáo viên, cán bộ,\r\n\ncông nhân viên kiêm nhiệm công tác thủ quỹ được phụ cấp: 100.000đ/người/tháng.\r\n\nNguồn kinh phí bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị.\n\n7/- Chế độ hỗ trợ cho\r\n\ncán bộ cấp xã đi học:\n\nCán bộ xã, phường, thị\r\n\ntrấn được cử đi học các lớp chính trị, hành chính và chuyên môn tại tỉnh được\r\n\ntrợ cấp 300.000đ/người/tháng (trừ trường hợp mở tại các xã, phường, thị trấn\r\n\nthì không được hưởng). Nguồn kinh phí bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động hàng\r\n\nnăm của đơn vị.\n\n8/- Trợ cấp cho học\r\n\nsinh các lớp tạo nguồn tại trường chuyên 200.000đ/học sinh/tháng. Đối với giáo viên dạy các môn chuyên được hưởng phụ cấp là: 01\r\n\ntiết môn chuyên bằng 02 tiết môn không chuyên.\n\nNguồn kinh phí bố trí\r\n\ntừ nguồn sự nghiệp giáo dục hàng năm.\n\nB/- Chính sách thu\r\n\nhút cán bộ khoa học công nghệ:\n\n1/- Cơ chế thực hiện\r\n\nđề tài khoa học:\n\nĐể tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi, khuyến khích, thu hút các cán bộ khoa học công nghệ hợp tác nghiên cứu triển\r\n\nkhai các đề tài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, áp dụng hình thức\r\n\nkhoán kinh phí thực hiện các đề tài, dự án. Cơ sở để khoán là hợp đồng nghiên cứu\r\n\nkhoa học với Sở Khoa học - Công nghệ dựa vào định mức quy định tại Thông tư\r\n\nliên ngành của Bộ Khoa học Công nghệ - Tài chính hướng dẫn, các văn bản liên\r\n\nquan và giá thực tế thời điểm hợp đồng (không khoán phần vật tư phục vụ đề tài)\r\n\nđược sự thống nhất của Sở Tài chính với đơn vị quản lý đề tài.\n\nPhương thức thực hiện:\r\n\nđặt hàng, đấu thầu, xét tuyển. Thanh lý hợp đồng khoán kinh phí thực hiện đề\r\n\ntài trên cơ sở kết quả nghiệm thu của Hội đồng khoa học công nghệ.\n\n2/- Chính sách thu\r\n\nhút cán bộ khoa học công nghệ về phục vụ trên địa bàn tỉnh:\n\nĐối với người tốt\r\n\nnghiệp Đại học (người địa phương hoặc người ở nơi khác đến) tự nguyện về công\r\n\ntác, phục vụ ở nông thôn cam kết phục vụ ít nhất là 5 năm theo yêu cầu của tổ\r\n\nchức được hưởng chế độ ưu đãi:\n\n- Được hưởng 100%\r\n\nlương khởi điểm (không qua lương tập sự).\n\n- Được trợ cấp ban đầu\r\n\nlà 6.000.000 đồng và được hưởng phụ cấp ưu đãi 30% mức lương ngạch, bậc hiện hưởng\r\n\ntrong thời hạn 5 năm.\n\nĐối với sinh viên tốt\r\n\nnghiệp đạt loại giỏi về công tác tại tỉnh Hậu Giang được hưởng 100% lương,\r\n\nkhông hưởng lương tập sự.\n\n3/- Chính sách khen\r\n\nthưởng các đề tài sáng kiến khoa học:\n\n3.1- Các đề tài khoa\r\n\nhọc:\n\n- Đối với các đề tài\r\n\nkhoa học được hội đồng nghiệm thu đánh giá đạt loại xuất sắc được thưởng\r\n\n2.000.000 đồng.\n\n- Đối với đề tài qua\r\n\nthời gian ứng dụng mang lại hiệu quả làm lợi về giá trị kinh tế phục vụ dân\r\n\nsinh cho tỉnh thì được thưởng 5.000.000 đồng.\n\n3.2- Sáng kiến:\n\nMức thù lao cho tác\r\n\ngiả sáng kiến áp dụng theo Điều 40, 41 của Điều lệ về sáng kiến cải tiến kỹ thuật\r\n\n- hợp lý hóa sản xuất và sáng chế được Hội đồng khoa học tỉnh đánh giá và đề\r\n\nnghị khen thưởng.\n\n3.3- Giải thưởng Hồ\r\n\nChí Minh trong lĩnh vực khoa học công nghệ được thưởng 5.000.000đ ngoài số tiền\r\n\nthưởng theo quy định.\n\n3.4- kinh phí khen\r\n\nthưởng\n\nTiền thưởng đối với\r\n\ncác đề tài triển khai ứng dụng các sáng kiến mang lại hiệu quả kinh tế được trích\r\n\ntừ số tiền làm lợi thu được của mỗi đề tài sáng kiến hoặc trích từ nguồn sự\r\n\nnghiệp khoa học công nghệ của ngân sách tỉnh.\n\n4/- Chính sách thu\r\n\nhút cán bộ khoa học công nghệ có trình độ trên đại học:\n\nĐối với cán bộ khoa học,\r\n\ncông nghệ về công tác trên địa bàn tỉnh Hậu Giang cam kết phục vụ từ 5 năm trở\r\n\nlên và có điều kiện phù hợp với các yêu cầu của tỉnh thì được hỗ trợ ban đầu\r\n\nnhư sau:\n\n- Thạc sĩ:\r\n\n30.000.000đ.\n\n- Tiến sĩ:\r\n\n45.000.000đ.\n\n- Bác sĩ có trình độ\r\n\nchuyên khoa cấp I: 30.000.000đ.\n\n- Bác sĩ có trình độ\r\n\nchuyên khoa cấp II: 40.000.000đ.\n\nNguồn kinh phí để thực\r\n\nhiện chính sách hỗ trợ và thu hút nhân tài được bố trí trong kinh phí đào tạo của\r\n\ntỉnh.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 68/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)\n\nVỀ\r\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG ĐƯỢC\r\n\nĐIỀU ĐỘNG VỀ CÔNG TÁC TẠI TỈNH HẬU GIANG NĂM 2006\n\nChính sách hỗ trợ cho cán bộ từ tỉnh Cần Thơ\r\n\n(cũ) được điều động về công tác tại tỉnh Hậu Giang chỉ được thực hiện trong\r\n\nngân sách năm 2006. Đối tượng, mức hỗ trợ trợ cấp điều động và hỗ trợ tiền thuê\r\n\nnhà ở, cụ thể như sau:\n\nI/- Đối tượng hưởng mức 1: 500.000 đồng/người/tháng,\r\n\nbao gồm:\n\n- Cán bộ công chức, viên chức khu vực hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp, khối Đảng, Đoàn thể trong biên chế (kể cá cán bộ công\r\n\nchức, viên chức hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000) được\r\n\nđiều động từ tỉnh Cần Thơ (cũ) về tỉnh Hậu Giang công tác.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế\r\n\nthuộc hệ thống Trung ương quản lý bao gồm: Tòa án, Viện Kiểm sát, Cục Thống kê,\r\n\ncơ quan thi hành án dân sự, Công an, Quân sự (sĩ quan, hạ sĩ quan trong biên chế,\r\n\nquân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên thuộ lực lượng vũ trang) được điều động\r\n\ntừ tỉnh Cần Thơ (cũ) về tỉnh Hậu Giang công tác.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả đối tượng\r\n\nthuộc Công an, Quân sự, các cơ quan hệ thống dọc nêu trên) do yêu cầu của tỉnh\r\n\nđiều động từ các huyện trong tỉnh (trừ thị xã Vị Thanh) và các nới khác về các\r\n\ncơ quan, đơn vị cấp tỉnh của tỉnh Hậu Giang.\n\nTất cả các đối tượng nêu trên nếu có hộ khẩu\r\n\ntại thị xã Vị Thanh không được hưởng chế độ trợ cấp này.\n\nCán bộ, công chức, viên chức (kể cả Công an,\r\n\nQuân sự và hệ thống dọc nêu trên) đang công tác tại cơ quan cấp tỉnh, do yêu cầu\r\n\ncủa tổ chức được điều động về công tác tại các huyện, thị xã trong tỉnh (trừ\r\n\ncác đối tượng đã có nhà hoặc có hộ khẩu tại huyện nơi về nhận công tác).\n\nII/- Đối tượng hưởng mức 2: 200.000 đồng/người/tháng,\r\n\nbao gồm:\n\n- Cán bộ công chức, viên chức khu vực hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp, khối Đảng, Đoàn thể trong biên chế (kể cả cán bộ công\r\n\nchức, viên chức hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000); cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức trong biên chế thuộc hệ thống Trung ương quản lý bao gồm:\r\n\nTòa án, Viện Kiểm sát, Cục Thống kê, Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh được tuyển\r\n\ndụng mới, hợp đồng dài hạn từ ngày 01/01/2004 đến ngày 30/11/2006.\n\n- Chiến sĩ tạm tuyển thuộc lực lượng vũ trang\r\n\ntrước ngày 30/11/2006.\n\n- Sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ\r\n\ntrang trong biên chế do các trường của Bộ Công an, Quân khu điều về trước ngày\r\n\n30/11/2006.\n\n+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ quân sự thuộc\r\n\nlực lượng vũ trang điều động từ tỉnh Cần Thơ (cũ) về tỉnh Hậu Giang được chuyển\r\n\nchuyên nghiệp trước 30/11/2006.\n\nTất cả các đối tượng nêu trên nếu có hộ khẩu\r\n\ntại thị xã Vị Thanh không được hưởng chế độ trợ cấp này.\n\nIII/- Đối tượng hưởng mức 3: 100.000 đồng/người/tháng,\r\n\nbao gồm:\n\nHạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ quân sự thuộc lực\r\n\nlượng vũ trang điều động từ tỉnh Cần Thơ (cũ) về tỉnh Hậu Giang chưa được chuyển\r\n\nchuyên nghiệp (trừ các đối tượng có nhà ở hoặc có hộ khẩu thường trú tại thị xã\r\n\nVị Thanh).\n\nIV/- Hỗ trợ về nhà ở:\n\nCán bộ, công chức, viên chức khu vực hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp, khối Đảng, Đoàn thể trong biên chế (kể cả cán bộ công chức,\r\n\nviên chức hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP) được điều động từ tỉnh Cần\r\n\nThơ (cũ), từ huyện về tỉnh Hậu Giang công tác, cán bộ công chức được tuyển dụng,\r\n\nhợp đồng dài hạn mới từ ngày 01/01/2004 đến ngày 30/11/2006 chưa bố trí được\r\n\nnhà công vụ (trừ các đối tượng có nhà ở hoặc có hộ khẩu thường trú tại thị xã Vị\r\n\nThanh).\n\nMức hỗ trợ tiền thuê nhà ở là 150.000 đồng/người/tháng.\n\nNguồn kinh phí để thực hiện chi trả trợ cấp\r\n\nđiều động từ nguồn ngân sách tỉnh (dự kiến khoảng 15 tỷ đồng).\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 68/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)\n\nVỀ\r\n\nCHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG, CỐ ĐỊNH ĐỐI VỚI LÃNH ĐẠO TRONG CÁC CƠ QUAN\r\n\nHÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TỈNH HẬU\r\n\nGIANG\n\nI- Đối tượng được trang bị điện thoại di động,\r\n\nđiện thoại cố định và mức cước phí thanh toán:\n\n1/- Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Thường\r\n\ntrực, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội, Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND tỉnh:\n\nMức cước phí thanh toán được khoán sử dụng\r\n\nhàng tháng là 500.000 đồng/người/tháng đối với điện thoại di động và 300.000 đồng/người/tháng\r\n\nđối với điện thoại cố định.\n\n2/- Các đối tượng được hưởng mức cước\r\n\nphí thanh toán được khoán sử dụng hàng tháng là 250.000 đồng/người/tháng đối với\r\n\nđiện thoại di động và 100.000 đồng/người/tháng đối với điện thoại cố định, bao\r\n\ngồm:\n\n- Trưởng các Ban Đảng cấp tỉnh, Bí thư, Phó\r\n\nbí thư thị xã ủy, Huyện ủy, Bí thư Đảng ủy Dân chính Đảng, Chánh Văn phòng Tỉnh\r\n\nủy.\n\n- Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh, Trưởng các\r\n\nBan của HĐND tỉnh, Chủ tịch HĐND các huyện, thị xã.\n\n- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch\r\n\nLiên đoàn Lao động, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Chủ tịch\r\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Hậu Giang, Chủ tịch Hội\r\n\nChữ Thập đỏ, Chủ tịch Hội Liên Minh các HTX (cấp tỉnh).\n\n- Giám đốc Sở, Trưởng ban ngành tỉnh, Chánh\r\n\nVăn phòng UBND, HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thị xã.\n\nII- Đối tượng được trang bị điện thoại cố định\r\n\nvà được hỗ trợ mức cước phí thanh toán điện thoại:\n\n1/- Phó Trưởng các Ban Đảng cấp tỉnh, Phó Bí\r\n\nthư Dảng ủy Dân chính Đảng, Thư ký Bí thư Tỉnh ủy, Thư ký Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n2/- Các Phó Chủ tịch UBMT Tổ quốc, Phó Chủ tịch\r\n\nLiên đoàn Lao động, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh,\r\n\nPhó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Bí thư Tỉnh đoàn, Chủ tịch Hội Văn học\r\n\nNghệ thuật, Chủ tịch Hội Nhà báo (cấp tỉnh).\n\n3/- Phó Giám đốc Sở, Phó Văn phòng UBND,\r\n\nHĐND, Phó Thủ trưởng các Ban, ngành tỉnh, Phó Trưởng ban HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện và thị xã, Phó Chủ tịch HĐND huyện, thị xã, ủy viên thường vụ\r\n\nhuyện, thị ủy, ủy viên thường vụ Đảng ủy Dân chính Đảng.\n\nMức cước phí thanh toán được khoán sử dụng\r\n\nhàng tháng là 200.000 đồng/người/tháng.\n\nIII- Đối tượng được trang bị điện thoại cố định\r\n\nvà được hỗ trợ mức cước phí thanh toán điện thoại:\n\n1/- Chánh Văn phòng Đảng ủy Dân chính Đảng,\r\n\nChánh Văn phòng Huyện ủy, thị xã ủy, HĐND huyện, thị xã, UBND các huyện, thị xã\r\n\nvà ủy viên thường trực HĐND huyện, thị.\n\n2/- Hội khuyến học, Hội Đông y, Hội người mù,\r\n\nHội Người cao tuổi, Hội Bảo trợ Bệnh nhân nghèo (cấp tỉnh).\n\nMức cước thí thanh toán được khoán sử dụng\r\n\nhàng tháng là 100.000 đồng/người/tháng.\n\nIV/- Đối tượng được trang bị điện thoại di động\r\n\nvà mức cước phí thanh toán:\n\n- Giám đốc Bệnh viện đa khoa, Giám đốc các Bệnh\r\n\nviện huyện, thị xã.\n\n- Trưởng, Phó Chi cục Quản lý thị trường, Kiểm\r\n\nlâm và các đội trưởng Đội Quản lý thị trường.\n\n- Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão\r\n\ntỉnh.\n\n- Chi cục trưởng Chi cục Phòng chống tệ nạn xã\r\n\nhội và các đội trưởng Đội Phòng chống tệ nạn xã hội tỉnh.\n\nMức cước phí thanh toán được khoán sử dụng\r\n\nhàng tháng là 200.000 đồng/người/tháng.\n\nV/- Chi phí mua máy mới điện thoại và chi phí\r\n\nlắp đặt:\n\na- Đối với điện thoại cố định:\n\n- Chi phí mua máy: không quá 300.000 đồng/máy.\n\n- Chi phí lắp: theo hợp đồng với cơ quan cung\r\n\ncấp dịch vụ.\n\nb- Đối với điện thoại di động:\n\n- Chi phí mua máy: không quá 3.000.000 đồng/máy.\n\n- Chi phí lắp đặt: theo hợp đồng với cơ quan\r\n\ncung cấp dịch vụ.\n\nCác đối tượng được trang bị điện thoại (cố định\r\n\ntại nhà riêng và di động) khi đảm nhận công tác mới không thuộc diện được trang\r\n\nbị điện thoại hoặc có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác nếu có nhu cầu tiếp tục\r\n\nsử dụng thì phải làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình để\r\n\ntự thanh toán cước phí. Riêng đối tượng tại điểm 1, 2, Phần I trên đây được tiếp\r\n\ntục thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cố định trong thời gian 03 tháng kể\r\n\ntừ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.\n\nTrường hợp các đối tượng được trang bị điện\r\n\nthoại mà kiêm nhiệm công tác khác thì đơn vị trả lương trực tiếp có trách nhiệm\r\n\nthanh toán chế độ điện thoại.\n\nNguồn kinh phí để thực hiện việc thanh toán\r\n\ncước phí, chi phí mua máy, lắp đặt máy điện thoại di động và cố định cho các đối\r\n\ntượng được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị.\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 68/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)\n\nVỀ\r\n\nCHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ\r\n\nNGHIỆP\n\n1- Chế độ thanh toán\r\n\nphụ cấp công tác phí:\n\n- Cán bộ công chức đi công tác trong tỉnh (có\r\n\nkhoảng cách tối thiểu từ cơ quan đến nơi công tác từ 10km trở lên) được hưởng\r\n\nphụ cấp công tác 20.000 đồng/người/ngày.\n\n- Cán bộ công chức đi công tác ngoài tỉnh được\r\n\nhưởng phụ cấp công tác 30.000 đồng/người/ngày.\n\n- Cán bộ công chức đi công tác tại thành phố\r\n\nHồ Chí Minh và thành phố Hà Nội được hưởng phụ cấp công tác 50.000 đồng/người/ngày.\n\n2- Về chế dộ chi hội\r\n\nnghị:\n\n- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời\r\n\nkhông hưởng lương, mức chi cụ thể như sau:\n\n+ Hội nghị tổ chức tại tỉnh: 30.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Hội nghị tổ chức tại huyện, thị xã: 20.000\r\n\nđồng/người/ngày.\n\n+ Hội nghị tổ chức tại xã, phường, thị trấn:\r\n\n15.000 đồng/người/ngày.\n\n- Trường hợp phải tổ chức ăn tập trung thì cơ\r\n\nquan tổ chức hội nghị thực thu tiền ăn của các đại biểu và chỉ được tổ chức nấu\r\n\năn theo mức cụ thể như sau:\n\n+ Hội nghị tổ chức tại tỉnh: 30.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Hội nghị tổ chức tại huyện, thị xã: 20.000\r\n\nđồng/người/ngày.\n\n+ Hội nghị tổ chức tại xã, phường, thị trấn:\r\n\n15.000 đồng/người/ngày.\n\n- Chi tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời\r\n\nkhông hưởng lương tối đa không quá 90.000 đồng/người/ngày.\n\n- Chi tiền nước uống cho đại biểu dự hội nghị\r\n\nlà 5.000 đồng/người/ngày.\n\n- Riêng đối với cước vận tải hành khách của\r\n\ncác tuyến đường trên địa bàn huyện thị không có phương tiện công cộng phục vụ,\r\n\ngiao HĐND huyện thị quy định.\n\nĐối với các nội dung khác thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính.\n\nNguồn kinh phí để thực hiện việc thanh toán\r\n\ncông tác phí và chi hội nghị được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng\r\n\nnăm của cơ quan, đơn vị.\n\n\n\nPHỤ LỤC 6\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 68 /2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)\n\nVỀ\r\n\nCHẾ ĐỘ CHI CỦA NGÀNH THỂ DỤC - THỂ THAO\n\nA. Định mức chi - Chi phí tổ chức các giải thể\r\n\nthao\n\nI. Chi phí chi bồi dưỡng cho tất cả các môn:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐVT: ngàn đồng\n\nSTT\n\nĐối tượng\n\nĐơn vị\n\nGiải toàn quốc \n\nGiải cấp khu vực/ tỉnh\n\nGiải cấp huyện\n\nGiải cấp xã\n\n1\n\nBCĐ, BTC; Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên\r\n\n môn\n\nNgười/ngày\n\n100\n\n60\n\n40\n\n35\n\n2\n\nThành viên các Tiểu ban chuyên môn\n\nNgười/ngày\n\n80\n\n50\n\n40\n\n30\n\n3\n\nTrọng tài chính: Bóng chuyền, Bóng rổ\n\nNgười/trận\n\n45\n\n40\n\n35\n\n25\n\n4\n\nTrọng tài phụ, trọng tài kỹ thuật, thư ký:\r\n\n Bóng chuyền, Bóng rổ\n\nNgười/trận\n\n35\n\n30\n\n25\n\n15\n\n5\n\nTrọng tài chính: Bóng đá (11 người)\n\nNgười/trận\n\n50\n\n45\n\n40\n\n35\n\n6\n\nTrọng tài biên, giám sát, thư ký: Bóng đá\r\n\n (11 người)\n\nNgười/trận\n\n40\n\n35\n\n30\n\n25\n\n7\n\nTrọng tài chính Bóng bàn, Cờ tướng, Cờ vua,\r\n\n Cầu lông, Cầu đá, Võ thuật\n\nNgười/buổi\n\n70\n\n50\n\n40\n\n30\n\n8\n\nTrọng tài chính các môn còn lại\n\nNgười/buổi\n\n70\n\n50\n\n40\n\n25\n\n9\n\nNhân viên y tế\n\nNgười/buổi\n\n40\n\n30\n\n25\n\n20\n\n10\n\nCông an bảo vệ, phục vụ\n\nNgười/buổi\n\n35\n\n30\n\n25\n\n20\n\n11\n\nNhặt bóng\n\nNgười/buổi\n\n35\n\n15\n\n10\n\n10\n\n12\n\nTrọng tài môtô\n\nNgười/ngày\n\n100\n\n70\n\n50\n\n30\n\nĐối với các giải Bóng đá 7 người và 5\r\n\n người thì mức chi bồi dưỡng trọng tài chính và trọng tài phụ bằng 70% giải\r\n\n Bóng đá 11 người nêu trên. \n\nII. Dụng cụ tổ chức giải:\n\nSTT\n\nTên dụng cụ\n\nĐơn vị\n\nGiải toàn quốc và\r\n\n khu vực\n\nGiải cấp tỉnh\n\nGiải cấp huyện\n\nGiải cấp xã\n\n1\n\nLưới Bóng đá\n\nBộ/giải\n\n2\n\n2\n\n2\n\n1\n\n2\n\nLưới Quần vợt, Bóng chuyền , Bóng rổ, Bóng\r\n\n bàn, Cầu lông, Cầu đá\n\nBộ/giải/sân\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n3\n\nBóng đá\n\nQuả/sân/giải\n\n3\n\n3\n\n2\n\n2\n\n4\n\nBanh Quần vợt\n\nQuả/trận\n\n3 quả/\r\n\n trận\n\n3 quả/\r\n\n 3 trận\n\n3 quả/\r\n\n 5 trận\n\n3 quả/\r\n\n 7 trận\n\n5\n\nBóng chuyền, Bóng rổ\n\nQuả/giải\n\n6\n\n4\n\n3\n\n2\n\n6\n\nBóng bàn\n\nQuả/bàn/ngày\n\n8\n\n6\n\n4\n\n4\n\n7\n\nCầu lông\n\nLố/trận\n\n2\n\n1\n\n0,5\n\n0,5\n\n8\n\nCầu đá\n\nQuả/ngày/sân\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n9\n\nVôi rắc sân bóng đá\n\nKg/trận\n\n60\n\n50\n\n40\n\n30\n\n10\n\nSơn kẻ sân: Bóng chuyền, Bóng rổ, Xe đạp,\r\n\n Việt dã\n\nKg/sân\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\nB. Chế độ dinh dưỡng đối với Huấn luyện viên,\r\n\nVận động viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu:\n\nChế độ dinh dưỡng (gồm tiền ăn và tiền thuốc bồi\r\n\ndưỡng) được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một Huấn\r\n\nluyện viên, Vận động viên. Mức chi được quy định như sau:\n\nI. Chế độ dinh dưỡng đối với Huấn luyện viên,\r\n\nVận động viên trong thời gian tập trung luyện tập:\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị\n\nMức chi\n\n1\n\nĐội tuyển tỉnh\n\nĐồng/người/ngày\n\n55.000\n\n2\n\nĐội tuyển trẻ tỉnh\n\nĐồng/người/ngày\n\n45.000\n\n3\n\nĐội tuyển năng khiếu các cấp\n\nĐồng/người/ngày\n\n35.000\n\n4\n\nĐội tuyển cấp huyện và ngành tỉnh\n\nĐồng/người/ngày\n\n25.000\n\nThời gian tập trung tập luyện do các cấp có\r\n\nthẩm quyền quy định dựa trên nguồn kinh phí đào tạo huấn luyện của đơn vị và\r\n\nnhu cầu phát triển cụ thể của từng môn.\n\nĐối với những môn không hưởng chế độ dinh dưỡng\r\n\ntập luyện thường xuyên thì thời gian tập trung tập luyện là: Không quá 45 ngày\r\n\ncho môn Bóng đá và không quá 30 ngày cho các môn còn lại.\n\nII. Chế độ dinh dưỡng Huấn luyện viên, Vận động\r\n\nviên trong thời gian tập trung thi đấu:\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị\n\nMức chi\n\n1\n\nĐội tuyển tỉnh\n\nĐồng/người/ngày\n\n90.000\n\n2\n\nĐội tuyển trẻ tỉnh\n\nĐồng/người/ngày\n\n70.000\n\n3\n\nĐội tuyển năng khiếu các cấp\n\nĐồng/người/ngày\n\n60.000\n\n4\n\nĐội tuyển cấp huyện và ngành tỉnh\n\nĐồng/người/ngày\n\n50.000\n\n\n\nThời gian tập trung thi đấu theo điều lệ cụ\r\n\n thể của từng giải.\n\nC. Định mức trang phục Thể dục - Thể\r\n\n thao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSử dụng hàng hóa sản xuất tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\nI. Trang phục đối với Huấn luyện\r\n\n viên:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuần áo thể thao dài:\n\n01 bộ/người/năm.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuần áo thể thao ngắn:\n\n01 bộ/người/năm.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiày bata:\n\n02 đôi/người/năm.\n\n\n\n\n\n\n\nII. Trang phục cán bộ nghiệp vụ Thể\r\n\n dục - Thể thao\n\n\n\n\n\nQuần áo thể thao dài:\n\n01 bộ/người/năm.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuần áo thể thao ngắn:\n\n01 bộ/người/năm.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiày bata:\n\n01 đôi/người/năm.\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Trang phục đối với Vận động\r\n\n viên:\n\n\n\n\n\n\n\nSTT\n\nĐối tượng\n\nĐơn vị\n\nNăng khiếu tập\r\n\n trung \n\nNăng khiếu bán tập\r\n\n trung\n\nNăng khiếu trọng điểm\n\n1\n\nVõ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVõ phục thi đấu\n\nBộ/người/năm\n\n1\n\n1\n\n\n\nVõ phục tập luyện\n\nBộ/người/năm\n\n1\n\n1\n\n1\n\nQuần áo ngắn tập thể lực\n\nBộ/người/năm\n\n1\n\n1\n\n\n\nGiày bata\n\nĐôi/người/năm\n\n2\n\n1\n\n1\n\n2\n\nBóng đá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuần áo thi đấu\n\nBộ/người/năm\n\n2\n\n1\n\n\n\nGiày thi đấu\n\nĐôi/người/năm\n\n1\n\n1\n\n\n\nQuần áo tập luyện\n\nBộ/người/năm\n\n2\n\n1\n\n1\n\nGiày bata tập luyện\n\nĐôi/người/năm\n\n3\n\n2\n\n1\n\nBóng tập (tối đa)\n\nQuả/đội/năm\n\n30\n\n20\n\n15\n\nGăng tay thủ môn\n\nBộ/người/năm\n\n2\n\n1\n\n1\n\nBịt ống chân\n\nĐôi/người/năm\n\n1\n\n\n\n\n\n3\n\nĐiền kinh/Việt dã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuần áo tập luyện\n\nBộ/người/năm\n\n2\n\n1\n\n1\n\nGiày bata tập luyện\n\nĐôi/người/năm\n\n3\n\n2\n\n1\n\nGiày tập chuyên môn\n\nĐôi/người/năm\n\n1\n\n1\n\n\n\nQuần áo thi đấu\n\nBộ/người/năm\n\n1\n\n\n\n\n\nGiày thi đấu\n\nĐôi/người/năm\n\n1\n\n\n\n\n\n4\n\nQuần vợt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuần áo tập luyện\n\nBộ/người/năm\n\n2\n\n1\n\n1\n\nGiày bata tập luyện\n\nĐôi/người/năm\n\n2\n\n1\n\n1\n\nQuần áo thi đấu\n\nBộ/người/năm\n\n1\n\n1\n\n\n\nGiày thi đấu\n\nĐôi/người/năm\n\n1\n\n1\n\n\n\nBóng tập (tối đa)\n\nLon/người/năm\n\n12\n\n6\n\n\n\nDây đan vợt (tối đa)\n\nBộ/người/năm\n\n12\n\n\n\n\n\n5\n\nBơi lội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuần áo tập luyện\n\nBộ/người/năm\n\n2\n\n1\n\n1\n\nQuần áo thi đấu\n\nBộ/người/năm\n\n1\n\n1\n\n\n\nKính bơi\n\nCái/người/năm\n\n2\n\n1\n\n1\n\nQuạt bơi\n\nBộ/người/năm\n\n1\n\n1\n\n\n\nKhăn\n\nCái/người/năm\n\n2\n\n1\n\n\n\n6\n\nXe đạp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuần áo tập luyện\n\nBộ/người/năm\n\n2\n\n1\n\n1\n\nQuần áo thi đấu\n\nBộ/người/năm\n\n1\n\n1\n\n\n\nGiày bata\n\nĐôi/người/năm\n\n2\n\n1\n\n1\n\nGiày tập chuyên môn\n\nĐôi/người/năm\n\n2\n\n1\n\n\n\nGiày thi đấu\n\nĐôi/người/năm\n\n1\n\n\n\n\n\nNón thi đấu\n\nCái/người/năm\n\n1\n\n1\n\n\n\n7\n\nCờ vua\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuần áo ngắn\n\nBộ/người/năm\n\n2\n\n1\n\n1\n\nGiày bata \n\nĐôi/người/năm\n\n2\n\n1\n\n\n\n8\n\nBóng rổ/Bóng chuyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuần áo ngắn tập luyện\n\nBộ/người/năm\n\n2\n\n1\n\n\n\nGiày bata\n\nĐôi/người/năm\n\n2\n\n1\n\n1\n\nGiày tập chuyên môn\n\nĐôi/người/năm\n\n2\n\n1\n\n1\n\nGiày thi đấu\n\nĐôi/người/năm\n\n1\n\n\n\n\n\nQuần áo thi đấu\n\nBộ/người/năm\n\n1\n\n1\n\n\n\nBóng tập (tối đa)\n\nQuả/đội/năm\n\n20\n\n16\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 7\n\n(Kèm theo\r\n\nQuyết định số: 68 /2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu\r\n\nGiang)\n\nVỀ CHẾ ĐỘ CHI CỦA NGÀNH VĂN HÓA - THÔNG TIN\n\nA/- Chế độ nhuận bút cho hoạt động\r\n\nvăn hóa - thông tin và nghệ thuật quần chúng :\n\nI. Sáng tác: \n\nSTT\n\nLoại\r\n\n hình\n\nĐơn vị\n\nMức chi\n\n(ĐVT:\r\n\n ngàn đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nKịch bản\r\n\n lễ hội cấp khu vực, tỉnh\n\nChương\r\n\n trình\n\n6.000-12.000\n\nTùy\r\n\n theo quy mô, thời gian, không gian, lực lượng diễn viên sẽ định mức thù lao cụ\r\n\n thể từng kịch bản theo khung giá\n\n2\n\nKịch bản\r\n\n thông tin lưu động\n\nVở\n\n1.500-2.000\n\nTừ 20 đến 30 phút\n\n3\n\nTiểu phẩm\r\n\n sân khấu\n\nVở\n\n400-650\n\nTừ 10 đến 15 phút\n\n4\n\nCải\r\n\n lương, kịch ngắn\n\nVở\n\n1.000-2.000\n\nTừ 20 đến 45 phút\n\n5\n\nCa khúc\n\nBài\n\n200-400\n\n\n\n6\n\nBài ca\r\n\n cổ, bản vắn\n\nBài\n\n150-300\n\n\n\n7\n\nSáng tác\r\n\n nhạc trong kịch\n\nBài\n\n400-650\n\nCác vở\r\n\n TTCĐ và kịch ngắn trong đó có 01 ca khúc\n\n8\n\nBiên tập\r\n\n nhạc trong kịch (kịch ngắn TTLĐ, chập cải lương)\n\nBài\n\n150-250\n\nChọn nhạc\r\n\n từ nguồn có sẵn trong băng đĩa\n\n9\n\nMúa đơn,\r\n\n đôi, ba - có tình tiết (Solo, Duo, Trio)\n\nTiết mục\n\n400-650\n\nTừ 5 đến 10 phút\n\n10\n\nMúa tập\r\n\n thể có tình tiết\n\nTiết mục\n\n400-650\n\nTừ 5 đến 10 phút\n\n11\n\nMúa tập\r\n\n thể: sinh hoạt, minh họa\n\nTiết mục\n\n350-700\n\nTừ 5 đến 10 phút\n\n12\n\nSáng\r\n\n tác nhạc cho tiết mục múa\n\nTiết mục\n\n300-500\n\nCả hòa\r\n\n âm phối khí - thành phẩm\n\n13\n\nThiết kế,\r\n\n biên tập chương trình ca múa nhạc kịch (tạp kỹ)\n\nChương\r\n\n trình\n\n500-1.000\n\nTừ 60 đến 90 phút\n\n14\n\nHòa âm,\r\n\n phối khí ca khúc\n\nBài\n\n100-250\n\n\n\n15\n\nPhác thảo\r\n\n tranh cổ động, panô\n\nBức\n\n200-400\n\nTùy\r\n\n theo khổ đứng 2x3 hoặc khổ nằm 4x12 mà chi trả theo khung giá\n\n16\n\nSáng\r\n\n tác makét sân khấu, lễ hội\n\nCuộc\n\n200-400\n\n\n\n17\n\nĐề\r\n\n cương triển lãm ảnh\n\nCuộc\n\n150-300\n\n\n\n18\n\nĐề\r\n\n cương tờ gấp, bưu ảnh\n\nTờ\n\n150-200\n\n\n\n19\n\nMakét tờ\r\n\n gấp, bưu ảnh\n\nTờ\n\n200-250\n\n\n\nII. Đạo diễn, dàn dựng,\r\n\n chỉ đạo nghệ thuật \n\nSTT\n\nĐối tượng\n\nĐơn vị\n\nMức chi\n\n(ĐVT:\r\n\n ngàn đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nTổng đạo\r\n\n diễn kịch bản lễ hội\n\nCuộc\n\n5.000-10.000\n\nTùy\r\n\n theo qui mô, thời gian, không gian, lực lượng diễn viên sẽ định mức thù lao cụ\r\n\n thể từng kịch bản theo khung giá\n\n2\n\nPhó Tổng\r\n\n đạo diễn chương trình lễ hội\n\nCuộc\n\nTừ 40-50%\r\n\n của Tổng đạo diễn\n\n\n\n3\n\nĐạo diễn,\r\n\n dàn dựng tiểu phẩm\n\nVở\n\n250-350\n\n\n\n4\n\nĐạo diễn,\r\n\n dàn dựng kịch bản TTCĐ, chập cải lương, kịch ngắn\n\nVở\n\n1.000-1.500\n\nTừ 30 đến\r\n\n 45 phút\n\n5\n\nĐạo diễn\r\n\n chương trình ca múa nhạc\n\nChương trình\n\n1.000-1.500\n\nChỉ chi\r\n\n cho chương trình dự thi và lễ hội\n\n6\n\nDàn dựng\r\n\n tiết mục ca (đơn, song, tốp)\n\nTiết mục\n\n90-130\n\nChỉ chi\r\n\n cho chương trình dự thi và lễ hội\n\n7\n\nĐạo diễn,\r\n\n dàn dựng hoạt cảnh\n\nTiết mục\n\n400-650\n\n\n\n8\n\nChỉ đạo\r\n\n nghệ thuật, chỉ huy chương trình, tổ chức biểu diễn\n\nTiết mục\n\n300-500\n\nTừ 5 đến\r\n\n 10 phút Chương trình lễ hội hưởng 15% đến 20% của Tổng đạo diễn\n\nIII. Bồi dưỡng biểu diễn\r\n\n và báo cáo chương trình\n\nSTT\n\nĐối tượng\n\nĐơn vị\n\nMức chi\n\n(ĐVT:\r\n\n ngàn đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nDiễn\r\n\n viên (ca, múa, kịch)\n\nNgày\n\nCBNV:\r\n\n 40-50\n\nCTV:\r\n\n 50-60\n\nTùy\r\n\n theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá\n\n2\n\nNhạc công, kỹ thuật âm thanh,\r\n\n ánh sáng, hậu đài\n\nNgày\n\nCBNV:50-60\r\n\n CTV: 60-70\n\n\n\n3\n\nPhục vụ,\r\n\n bảo vệ, vệ sinh\n\nNgày\n\n30-40\n\n\n\n4\n\nDẫn\r\n\n chương trình và giới thiệu\n\nCuộc\n\n100-150\n\nChỉ áp\r\n\n dụng đối với các chương trình công diễn, liên hoan hội thi, hội diễn; đối với\r\n\n các chương trình hoạt động thường xuyên của đơn vị mức thù lao bằng với diễn\r\n\n viên\n\n5\n\nTổng đài\n\nChương\r\n\n trình\n\n100-150\n\nChỉ áp\r\n\n dụng đối với các chương trình công diễn, liên hoan hội thi, hội diễn; đối với\r\n\n các chương trình hoạt động thường xuyên của đơn vị mức thù lao bằng với diễn\r\n\n viên\n\nIV. Tập dợt\n\n\n\n\n\n\n\n- Chương trình bình thường và dự\r\n\n thi cấp tỉnh, cấp huyện từ 10-20 ngày.\n\n- Chương trình lễ hội và dự thi\r\n\n cấp Trung ương, khu vực không quá 25 ngày.\n\nSTT\n\nĐối tượng\n\nĐơn vị\n\nMức chi\n\n(ĐVT:\r\n\n ngàn đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nDiễn\r\n\n viên (ca, múa, kịch)\n\nNgày\n\nCBNV:\r\n\n 20-30\r\n\n CTV: 30-40\n\n- Tùy\r\n\n theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá.\n\n- Cộng tác\r\n\n viên thuê bên ngoài\n\n2\n\nNhạc công, kỹ thuật âm thanh,\r\n\n ánh sáng\n\nNgày\n\nCBNV:\r\n\n 30-40\r\n\n CTV: 40-50\n\n\n\n3\n\nHậu\r\n\n đài, bảo vệ, vệ sinh\n\nNgày\n\n20-30\n\n\n\nV. Ban tổ chức, Ban giám\r\n\n khảo liên hoan, hội thi, hội diễn\n\nTrưởng\r\n\n ban cộng thêm 10%, Phó trưởng ban cộng thêm 5% ngoài định mức chi dưới đây:\n\nSTT\n\nĐối tượng\n\nĐơn vị\n\nMức chi\n\n(ĐVT:\r\n\n ngàn đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nBan tổ\r\n\n chức\n\nNgày\n\n40-50\n\n- Các\r\n\n BTC mời Trung ương, Khu vực theo giá thỏa thuận.\n\n- Tùy theo\r\n\n tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá.\n\n2\n\nBan\r\n\n giám khảo\n\nBuổi\n\n90-130\n\n- Giám\r\n\n khảo mời Trung ương, Khu vực theo giá thỏa thuận.\n\n- Tùy\r\n\n theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá.\n\n3\n\nThư ký\n\nBuổi\n\n50-70\n\n\n\nVI. Nhuận\r\n\n bút tin ảnh, tập san, kỷ yếu, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ do ngành văn hóa\r\n\n phát hành\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn vị\n\nMức chi\n\n(ĐVT:\r\n\n ngàn đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nBiên tập\r\n\n ảnh, tin ảnh, tờ tin\n\nTập\n\n100-130\n\n\n\n2\n\nBiên tập\r\n\n tập san, tài liệu, kỷ yếu\n\nTập\n\n250-600\n\n\n\n3\n\nChịu\r\n\n trách nhiệm xuất bản\n\nTập\n\n250-600\n\n\n\n4\n\nHọa sĩ,\r\n\n đồ họa, makét tập san\n\nTập\n\n200-250\n\n\n\n5\n\nMorate\r\n\n (dò sửa tin ảnh)\n\nTờ\n\n60\n\n\n\n6\n\nMorate (dò\r\n\n sửa tập san, tài liệu, kỷ yếu)\n\nTập\n\n200\n\n\n\n7\n\nViết\r\n\n bài cổ động\n\nBài\n\n100-150\n\n\n\n8\n\nViết\r\n\n bài từ 500-800 chữ\n\nBài\n\n100-150\n\n\n\n9\n\nViết\r\n\n bài từ 800 chữ trở lên\n\nBài\n\n150-200\n\n\n\n10\n\nTin vắn\n\nBài\n\n50\n\n\n\n11\n\nThơ\n\nBài\n\n50\n\n\n\n12\n\nTranh\r\n\n biếm họa, câu đối\n\nTranh\r\n\n Câu đối\n\n50\n\n\n\n13\n\nẢnh bìa\n\nẢnh\n\n130\n\nẢnh được\r\n\n chọn \n\n14\n\nẢnh thời\r\n\n sự + chú thích\n\nẢnh\n\n30-50\n\n\n\n15\n\nẢnh nghệ\r\n\n thuật\n\nẢnh\n\n80\n\n\n\n16\n\nMakét\r\n\n tin ảnh\n\nTờ\n\n100\n\n\n\n17\n\nTrình\r\n\n bài trang bìa tập san\n\nTập\n\n250\n\n\n\n18\n\nĐề\r\n\n cương tin ảnh\n\nTờ\n\n80-100\n\n\n\n19\n\nĐề\r\n\n cương tập san: dưới 50 trang\n\nTập\n\n100-130\n\n\n\n20\n\nĐề\r\n\n cương tập san: trên 50 trang\n\nTập\n\n120-150\n\n\n\n21\n\nBiên tập\r\n\n ảnh triển lãm: 30 ảnh trở lên\n\nCuộc\n\n100-130\n\n\n\n22\n\nCắt\r\n\n decal panô khẩu hiệu\n\nm2\n\n30-40\n\n\n\nB\n\nCấp huyện\n\n- Mức\r\n\n chi bằng 70% mức chi của tỉnh đối với các loại hình. Riêng mức chi về cổ động\r\n\n trực quan bằng mức chi của tỉnh.\n\n- Khi\r\n\n tham dự liên hoan, hội thi, hội diễn cấp tỉnh trở lên được chi theo mức chi cấp\r\n\n tỉnh.\n\nC\n\nCấp xã\n\n- Mức\r\n\n chi bằng 50% mức chi của tỉnh đối với các loại hình. Riêng mức chi về cổ động\r\n\n trực quan bằng mức chi của tỉnh.\n\n- Khi\r\n\n tham dự liên hoan, hội thi, hội diễn cấp tỉnh trở lên được chi theo mức chi cấp\r\n\n tỉnh.\n\nD\n\nHoạt động\r\n\n văn hóa nghệ thuật chuyên nghiệp\n\n- Các\r\n\n đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp của tỉnh có hoạt động doanh thu thực hiện theo quy\r\n\n định tại Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế\r\n\n độ nhuận bút.\n\n- Đối với\r\n\n các hoạt động văn hóa nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị không có doanh\r\n\n thu của các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp tỉnh, chi bằng mức chi hoạt động văn\r\n\n hóa thông tin và nghệ thuật của quần chúng.\n\n- Đối với\r\n\n những trường hợp phải thuê mướn các tác giả chuyên nghiệp dàn dựng theo yêu cầu,\r\n\n thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận cho từng vỡ diễn, chương trình cụ thể.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101897 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101898.json b/contexts/context_101898.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cfd0fdf1479dd6eacb25e16f54609559bd697208 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101898.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-46-KH-UBND-2022-ho-tro-cai-thien-quan-tri-va-hanh-chinh-cong-Son-La-2021-2025-506762.aspx", + "name": "Ke-hoach-46-KH-UBND-2022-ho-tro-cai-thien-quan-tri-va-hanh-chinh-cong-Son-La-2021-2025-506762", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 46/KH-UBND \n\nSơn La, ngày 10 tháng 02\r\n\n năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ, CẢI\r\n\nTHIỆN HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2021-2025” NĂM\r\n\n2022\n\nThực hiện Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7\r\n\nnăm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ cải\r\n\nthiện Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công tỉnh Sơn La giai đoạn\r\n\n2021-2025” (sau đây gọi tắt là Đề án), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai Đề án năm 2022, như sau:\n\n1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Cải thiện và nâng cao chất lượng Chỉ số Hiệu quả Quản\r\n\ntrị và Hành chính công nhằm đáp ứng sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự\r\n\nphục vụ của cơ quan hành chính nhà nước; nâng cao chất lượng các dịch vụ công,\r\n\ntăng cường các dịch vụ công trực tuyến, nâng cao hiệu quả hỗ trợ của của tỉnh đối\r\n\nvới các doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh tốt hơn, từng bước nâng cao chất\r\n\nlượng quản trị và hành chính công từ cơ sở đến tỉnh.\n\n- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà\r\n\nnước, của mỗi cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong việc nỗ lực cải\r\n\nthiện Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công (viết tắt là Chỉ số PAPI)\r\n\ncủa tỉnh.\n\n- Xây dựng tài liệu đào tạo, tập huấn kỹ năng phân\r\n\ntích thực trạng quản trị của địa phương, dựa trên bộ chỉ báo đo lường Hiệu quả\r\n\nQuản trị và Hành chính công, qua đó xây dựng kế hoạch, cụ thể hóa các nội dung\r\n\ntriển khai cho phù hợp, sát thực tế, góp phần cải thiện chỉ số PAPI trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\nXác định các giải pháp và hoạt động phù hợp, có tính\r\n\nkhả thi để thực hiện kế hoạch cải thiện Hiệu quả Quản trị và Hành chính công\r\n\ncho đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện, cấp xã.\n\nII. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Ký kết hợp đồng thực hiện Đề án với Viện Xã hội học và Phát\r\n\ntriển, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (xong trước ngày 30/3/2022).\n\n2. Viết báo cáo chuyên sâu, phân tích thực trạng cải thiện kết\r\n\nquả Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công theo các trục nội dung của tỉnh\r\n\nSơn La (xong trước ngày 30/6/2022).\n\n3. Báo cáo phân tích nguyên nhân các trục nội dung và chỉ số\r\n\nthành phần đạt điểm thấp của năm 2021, đề xuất giải pháp phù hợp cải thiện,\r\n\nnâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công năm 2022 (hoàn thành\r\n\ntháng 7/2022).\n\n4. Tổ chức hội thảo khoa học về cải thiện Hiệu quả Quản\r\n\ntrị và Hành chính công của Sơn La\n\na) Thành phần dự hội nghị\n\n- Thường trực UBND tỉnh; Ban Thường trực Ủy ban MTTQ\r\n\nViệt Nam tỉnh.\n\n- Đại diện lãnh đạo, công chức chuyên môn các sở,\r\n\nban, ngành; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh; các cơ quan ngành dọc Trung\r\n\nương đóng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; lãnh đạo,\r\n\nchuyên viên các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố.\n\n- Đại diện lãnh đạo Chương trình Phát triển Liên Hợp\r\n\nquốc (UNDP) tại Việt Nam; Viện Xã hội học và Phát triển, Học viện Chính\r\n\ntrị Quốc gia Hồ Chí Minh.\n\nb) Thời gian: dự kiến quý III/2022.\n\n5. Cập nhật số liệu Chỉ số PAPI của tỉnh Sơn La năm 2021 vào hệ\r\n\nthống tài liệu học tập và bài giảng cho các lớp tập huấn (xong trước ngày\r\n\n30/6/2022).\n\n6. Mở lớp tập huấn cho cán bộ, công chức cấp huyện, cấp\r\n\nxã\n\na) Đối tượng tập huấn\n\n- Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND huyện, thành phố; lãnh\r\n\nđạo Văn phòng HĐND-UBND, Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, thành phố.\n\n- Đại diện Ban Thường trực Ủy ban MTTQ huyện, thành\r\n\nphố; các xã, thị trấn.\n\n- Bí thư Đảng ủy, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND và\r\n\n01 công chức thuộc UBND xã, thị trấn.\n\nb) Số lượng, thời gian, địa điểm\n\n- Mở 03 lớp tập huấn, bồi dưỡng cho khoảng 250 cán bộ,\r\n\ncông chức cấp huyện, cấp xã.\n\n+ Lớp 1 tại thành phố Sơn La.\n\n+ Lớp 2 tại huyện Mộc Châu.\n\n+ Lớp 3 tại huyện Vân Hồ.\n\n- Thời gian: dự kiến quý III/2022.\n\nc) Giảng viên: Viện Xã hội học và Phát triển, Học viện\r\n\nchính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và một số chuyên gia do Học viện mời.\n\n7. Tư vấn và hỗ trợ cho cấp huyện xây dựng kế hoạch về cải thiện,\r\n\nnâng cao chỉ số PAPI năm 2023 (xong trước ngày 30/11/2022).\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Giao Sở Nội vụ\n\n- Chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đảm\r\n\nbảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả; báo cáo kết quả với UBND tỉnh sau khi hoàn\r\n\nthành kế hoạch.\n\n- Chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng thực hiện Đề án với\r\n\nViện Xã hội học và Phát triển, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.\n\n- Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định.\n\n2. Giao Sở Tài chính: Hướng dẫn Sở Nội vụ thanh, quyết\r\n\ntoán kinh phí thực hiện Đề án theo quy định hiện hành.\n\n3. Giao các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nUBND tỉnh; các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; UBND các\r\n\nhuyện, thành phố phối hợp với Sở Nội vụ để triển khai, thực hiện các nội dung của\r\n\nkế hoạch đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ)\r\n\nđể kịp thời giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ\r\n\n tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Viện Xã hội học và Phát triển, Học viện Chính trị Quốc gia HCM;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan ngành dọc TW đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC, LX (20b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n", + "id": 101898 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101899.json b/contexts/context_101899.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5815c62cadaade57e08af68afe7ce6073943ce66 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101899.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-304-QD-UBND-2020-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-huyen-An-Bien-tinh-Kien-Giang-437721.aspx", + "name": "Quyet-dinh-304-QD-UBND-2020-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-huyen-An-Bien-tinh-Kien-Giang-437721", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 304/QĐ-UBND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 07 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN AN BIÊN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 279/NQ-HĐND\r\n\nngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội năm 2020 của tỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 25/TTr-SKHĐT, ngày 30 tháng 01 năm 2020 về phê\r\n\nduyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện An Biên năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện An Biên năm 2020 với các nội\r\n\ndung sau:\n\n1. Các chỉ tiêu chủ yếu:\n\n1.1. Giá\r\n\ntrị sản xuất trên địa bàn một số ngành chủ yếu (theo giá so sánh năm 2010) đạt\r\n\n5.151,67 tỷ đồng, tăng 10,24% so với năm 2019.\n\n- Ngành Nông - Lâm - Thủy sản đạt\r\n\n3.802.53 tỷ đồng, tăng 8,78%;\n\n- Ngành Công nghiệp đạt 250,1 tỷ\r\n\nđồng, tăng 8,68%;\n\n- Ngành Xây dựng 1.099,04 tỷ đồng,\r\n\ntăng 16%.\n\n1.2. Tổng\r\n\nmức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống (Giá hiện hành)\n\n- Tổng mức bán lẻ hàng hóa ước thực\r\n\nhiện 3.500,09 tỷ đồng, tăng 6,36% so với năm 2019.\n\n- Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn\r\n\nuống thực hiện đạt 380,05 tỷ đồng, tăng 9,79% so với năm 2019.\n\n1.3. Phấn\r\n\nđấu tổng sản lượng lúa 194.573 tấn, tăng 4,59%, so với năm 2019.\n\n1.4. Sản\r\n\nlượng khai thác và nuôi trồng thủy sản 46.980 tấn tăng 10,88% so năm 2019\r\n\n(trong đó: Sản lượng nuôi trồng 33.178 tấn, tăng 13,75 % so với năm 2019; sản\r\n\nlượng tôm nuôi 11.043 tấn, tăng 11,06%).\n\n1.5. Tổng\r\n\nthu ngân sách trên địa bàn 41 tỷ đồng;\n\n1.6. Tổng\r\n\nchi ngân sách huyện 452.927 triệu đồng.\n\n1.7. Tổng\r\n\nvốn đầu tư XDCB toàn xã hội 1.450,74 tỷ đồng, tăng 17,77% so với năm 2019\r\n\n(trong đó vốn đầu tư công năm 2020 là 63.645 triệu đồng).\n\n1.8. Nâng\r\n\ncấp, xây dựng mới 40 km đường GTNT đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới.\n\n1.9. Phấn\r\n\nđấu xây dựng đạt 02 xã nông thôn mới, tỷ lệ xã nông thôn mới đạt 75%;\n\n1.10. Huy\r\n\nđộng trẻ em từ 6 - 14 tuổi đến trường trên 98,8%.\n\n1.11. Tỷ\r\n\nlệ giải quyết việc làm 3.200 người;\n\n1.12. Tỷ\r\n\nlệ lao động qua đào tạo 41%. Trong đó lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng\r\n\nchỉ: 37,5%;\n\n1.13. Tỷ\r\n\nlệ tăng dân số tự nhiên 0,92%;\n\n1.14. Giảm\r\n\ntỷ lệ hộ nghèo 2% trở lên;\n\n1.15. Tỷ\r\n\nlệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 8%\n\n1.16. Tỷ\r\n\nlệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,82%\n\n1.17. Tỷ\r\n\nlệ hộ sử dụng điện 99,98%.\n\n1.18. Tỷ\r\n\nlệ người dân tham gia BHYT 93%.\n\n1.19. Hoàn\r\n\nthành công tác tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu trên giao.\n\n2. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể:\n\n2.1. Duy trì ổn định kinh tế, tập\r\n\ntrung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thúc đẩy phát triển kinh doanh, nhất là các\r\n\nlĩnh vực có tiềm năng lợi thế.\n\na. Phát triển sản xuất nông\r\n\nnghiệp, tiếp tục thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp nông thôn theo hướng\r\n\nnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững:\n\n- Tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ\r\n\ncấu cây trồng vật nuôi theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị.\r\n\nThực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với\r\n\nnâng cao giá trị và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng thương hiệu một số\r\n\nsản phẩm của huyện. Tập trung phát triển các sản phẩm chủ\r\n\nlực của huyện, từng bước gắn sản xuất với công nghiệp chế biến, tăng cường liên\r\n\nkết theo chuỗi giá trị phù hợp với nhu cầu thị trường. Hình thành vùng sản xuất\r\n\nlúa chất lượng cao, cánh đồng lớn ở các xã Đông Yên, Đông Thái và thị trấn Thứ\r\n\nBa. Các vùng khác tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, đến cuối 2020\r\n\ndiện tích gieo sạ lúa cả năm 35.827 ha, năng suất hình quân 5,43 tấn/ha.\n\n- Phát triển nuôi trồng thủy sản theo\r\n\nquy hoạch, đa dạng vùng nuôi đến năm 2020 tổng diện tích nuôi trồng thủy sản\r\n\n28.929 ha, tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản 46.980 tấn (khai\r\n\nthác 13.802 tấn, nuôi trồng 33.178 tấn). Rà soát bổ sung quy hoạch vùng nuôi\r\n\ntôm công nghiệp ven tỉnh lộ 964, mở rộng diện tích nuôi một số loài thủy sản có\r\n\ngiá trị kinh tế cao như: Cá bống mú, sò huyết, cua và một số loài thủy sản\r\n\nkhác..., Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ\r\n\nthuật, công nghệ nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. Hoàn chỉnh hệ thống\r\n\nthủy lợi, cống, đập, bờ bao... đảm bảo chống triều cường xâm nhập mặn phục vụ\r\n\nsản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, tiếp tục khuyến khích đầu tư khai\r\n\nthác hải sản xa bờ, kêu gọi đầu tư chế biến hải sản, các dịch vụ hậu cần nghề\r\n\ncá.\n\n- Đẩy mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm\r\n\ntheo mô hình gia trại, trang trại. Duy trì chăn nuôi nông hộ nhưng theo hình\r\n\nthức công nghiệp, ứng dụng khoa học kỹ thuật; bảo vệ môi trường; kiểm soát chặt chẽ dịch tả lợn Châu Phi. Triển khai thực hiện các mô hình\r\n\nđã ký kết hợp tác với Trường Đại học Cần Thơ.\n\n- Tập trung củng cố, phát triển và\r\n\nnâng cao chất lượng hoạt động của các hợp tác xã (HTX) và tổ hợp tác (THT).\r\n\nĐẩy mạnh đổi mới và phát triển các hợp tác xã nông nghiệp theo hướng chú trọng\r\n\nchất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ. Quan tâm đầu tư hỗ trợ cơ sở vật chất\r\n\ncho HTX và THT, nhất là thủy lợi, cống, đập, trạm bơm điện. Phấn đấu năm 2020\r\n\nphát triển thêm 02 HTX nông nghiệp.\n\n- Tập trung chỉ đạo thực hiện xây\r\n\ndựng các tiêu chí nông thôn mới ở các xã theo kế hoạch năm 2020. Đẩy manh công\r\n\ntác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức trong nội bộ và nhân dân tích cực\r\n\ntham gia thực hiện xây dựng nông thôn mới. Duy trì giữ vững và nâng cao chất\r\n\nlượng đối với các tiêu chí đã đạt ở các xã, phấn đấu đến cuối năm 2020 có trên\r\n\n6/8 xã đạt xã nông thôn mới.\n\nb. Phát triển công nghiệp xây\r\n\ndựng; thương mại, dịch vụ du lịch, thu chi ngân sách:\n\n- Chỉ đạo lập quy hoạch vùng, quy\r\n\nhoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị để tích hợp vào quy\r\n\nhoạch chung của tỉnh làm tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội những năm tiếp\r\n\ntheo.\n\n- Phối hợp với các ngành chức năng\r\n\ntỉnh đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu công nghiệp trên địa bàn huyện. Khuyến\r\n\nkhích các thành phần kinh tế đầu tư vào Khu đô thị Thứ Bảy, Khu công nghiệp Xẻo\r\n\nRô và các chợ trên địa bàn và khai thác du lịch một số xã vùng ven biển.\n\n- Vận dụng các chính sách ưu đãi về\r\n\nđầu tư, đất đai, thuế... để khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, mở rộng dịch vụ nhân giống và cung ứng giống, thu mua sản\r\n\nphẩm, các cơ sở chế biến, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung theo đề án\r\n\nđã được UBND huyện phê duyệt.\n\n- Huy động mọi nguồn lực đầu tư cơ sở\r\n\nhạ tầng phấn đấu nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới 40km đường giao thông nông\r\n\nthôn đạt tiêu chuẩn.\n\n- Tăng cường công tác quản lý nguồn\r\n\nthu ngân sách nhà nước, chống thất thu, nợ đọng thuế, gian lận kê khai, khai\r\n\nthác có hiệu quả các nguồn thu mới để tăng thêm nguồn vốn huy động vào ngân\r\n\nsách, phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước đạt chỉ tiêu kế hoạch. Thực hiện chi\r\n\nngân sách bảo đảm theo dự toán được giao, ưu tiên chi cho đầu tư phát triển,\r\n\nxây dựng kết cấu hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí trong mua sắm tài sản công.\n\n- Ngân hàng và các tổ chức tín dụng\r\n\ntrên địa bàn huyện, tăng cường huy động vốn, đa dạng các hình thức huy động vốn\r\n\nnhằm thu hút vốn nhàn rỗi trong dân, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp\r\n\ncận với nguồn vốn vay.\n\n- Phát triển dịch vụ bưu chính, viễn\r\n\nthông theo hướng hiện đại hóa và đồng bộ công nghệ, đa dạng các loại hình dịch\r\n\nvụ nhằm hỗ trợ cho việc phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, góp phần\r\n\nnâng cao mức sống dân cư.\n\n2.2. Tiếp tục thực hiện các giải\r\n\npháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.\n\n- Tập trung huy động tối đa mọi nguồn\r\n\nlực cho đầu tư phát triển, khai thác và sử dụng có hiệu quả tất cả các nguồn\r\n\nvốn, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư xây dựng\r\n\ncác chợ xã, tập trung tháo gỡ khó khăn tại Trung tâm thương mại Thứ Ba và Khu\r\n\nđô thị Thứ Bảy để đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư. Huy động mọi nguồn vốn để\r\n\nđầu tư phát triển xây dựng hệ thống thủy lợi, gắn với xây dựng giao thông nông\r\n\nthôn và xây dựng nông thôn mới theo quy hoạch và kế hoạch.\n\n- Đẩy mạnh công tác khuyến công,\r\n\nkhuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nâng cấp mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư\r\n\ncông nghệ để phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng, đồng thời tiếp tục làm\r\n\ntốt công tác xúc tiến thương mại, kêu gọi các doanh nghiệp vào đầu tư trên địa\r\n\nbàn huyện.\n\n2.3. Phát triển Văn hóa - xã hội,\r\n\nbảo đảm an sinh xã hội; phát triển khoa học công nghệ, nâng cao đời sống vật\r\n\nchất tinh thần của nhân dân:\n\n- Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi\r\n\nmới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Trung ương\r\n\n8 (khóa XI). Phấn đấu huy động trẻ từ 6 đến 14 tuổi đến trường trẻ em 5 tuổi\r\n\nvào mẫu giáo đạt kế hoạch đề ra, tập trung thực hiện đổi mới phương pháp dạy và\r\n\nhọc. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường trọng điểm,\r\n\ntrường đạt chuẩn quốc gia, trường mầm non, chú trọng ưu tiên các xã xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\n- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh\r\n\nvà y đức của cán bộ y tế từ huyện đến cơ sở; hướng đến sự hài lòng của người\r\n\nbệnh. Tăng cường luân phiên bác sĩ đến trạm y tế xã khám và điều trị. Tranh thủ\r\n\ncác nguồn lực để đầu tư trang thiết bị cho Trung tâm y tế huyện, cũng như trạm\r\n\ny tế xã, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 93%. Tỷ lệ hộ dân sử dụng\r\n\nnước hợp vệ sinh đạt 99,82%. Tuyên truyền vận động người dân nâng cao nhận\r\n\nthức về công tác phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ. Phấn đấu hạn chế tỷ lệ trẻ\r\n\nsuy dinh dưỡng còn 8%.\n\n- Thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp\r\n\nnghĩa và các chính sách an sinh xã hội. Phối hợp lồng ghép các chương trình,\r\n\ndự án, huy động nguồn lực của xã hội để tập trung thực hiện công tác giảm\r\n\nnghèo, thực hiện các giải pháp giảm nghèo bền vững, nhất là chú trọng đến vùng\r\n\ncó đông đồng bào dân tộc Khmer, các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao; xây dựng và nhân\r\n\nrộng các mô hình thoát nghèo hiệu quả, nhất là các mô hình trong đoàn viên; ưu\r\n\ntiên đầu tư nguồn lực cho các xã bãi ngang ven biển; phấn đấu thực hiện công\r\n\ntác giảm nghèo đạt theo kế hoạch đề ra. Tăng cường công tác đào tạo nghề cho\r\n\nlao động, phấn đấu đạt chỉ tiêu tỷ lệ lao động qua đào tạo. Phấn đấu hoàn thành\r\n\nchỉ tiêu được phân bổ về xây dựng nhà tình nghĩa theo Quyết định số\r\n\n22/2013/QĐ-TTg ngày 26/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ và nhà ở cho người nghèo\r\n\ntheo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg , ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Tăng cường hoạt động văn hóa, thể\r\n\ndục thể thao kết hợp với phát triển kinh tế và xã hội, phát triển phong trào\r\n\nthể dục, thể thao quần chúng, quan tâm công tác chăm sóc và phát huy vai trò\r\n\nngười cao tuổi, nâng cao mức sống của người dân. Thực hiện hiệu quả phong trào\r\n\n“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới; tăng cường đầu tư, gắn với huy động\r\n\ncác nguồn lực xã hội để hoàn chỉnh các tiêu chí xây dựng trung tâm văn hóa xã,\r\n\ntrụ sở ấp kết hợp làm nhà văn hóa ấp.\n\n2.4. Tăng cường công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường, đẩy mạnh công tác phòng chống thiên tai:\n\n- Phấn đấu đến năm\r\n\n2020: Có 75% số xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường theo tiêu chí nông thôn mới; 100%\r\n\nchất thải y tế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường, 90% chất thải rắn\r\n\nkhu vực đô thị được thu gom.\n\n- Thường xuyên có các biện pháp phòng\r\n\nchống thiên tai, tuyên truyền nâng cao kiến thức cơ bản về ứng phó thích nghi\r\n\nvới biến đổi khí hậu cho người dân Vận động nhân dân có ý thức bảo vệ rừng, mở\r\n\nrộng diện tích rừng ở khu vực bãi bồi ven biển.\n\n2.5. Đảm bảo Quốc phòng - An ninh\r\n\nvà thực hiện tốt công tác nội chính\n\n- Các lực lượng vũ trang duy trì\r\n\nnghiêm các chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, phối hợp với các lực lượng tổ chức\r\n\ntuần tra truy quét bảo vệ an toàn địa bàn, tổ chức thực\r\n\nhiện tốt các bước tuyển, chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2020, đảm bảo giao\r\n\nquân đạt 100% chỉ tiêu về số lượng và chất lượng trên giao. Duy trì Lực lượng\r\n\nDân quân tự vệ đạt 1,1% dân số; thực hiện tốt công tác quốc phòng quân sự địa\r\n\nphương và chính sách hậu phương quân đội.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\ncho cán bộ và nhân dân nâng cao ý thức cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn của các\r\n\nthế lực thù địch. Chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự an\r\n\ntoàn xã hội trong các dịp lễ, tết, sự kiện. Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng,\r\n\nchống tội phạm, chú trọng công tác phòng ngừa xã hội, đẩy lùi các loại tệ nạn\r\n\nxã hội, hạn chế tai nạn giao thông. Phát động mạnh mẽ phong trào toàn dân bảo\r\n\nvệ an ninh Tổ quốc. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác chuyển hóa\r\n\nđịa bàn trọng điểm phức tạp về trật tự an toàn xã hội. Duy trì chỉ đạo thực\r\n\nhiện có hiệu quả xây dựng mô hình tổ nhân dân tự quản\r\n\nkhông tội phạm và tệ nạn xã hội, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, đảm bảo trật\r\n\ntự kỷ cương xã hội. Thường xuyên kiểm tra công tác phòng chống cháy nổ ở các cơ\r\n\nquan, đơn vị, các chợ và địa bàn đông dân cư.\n\n2.6. Xây dựng chính quyền, nâng\r\n\ncao hiệu quả cải cách hành chính; giải quyết khiếu nại tố cáo:\n\n- Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức có phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ năng lực chuyên\r\n\nmôn phù hợp, tận tụy phục vụ nhân dân. Tăng cường quản lý nhà nước bằng pháp\r\n\nluật, nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính và thực hiện đúng các chế độ thanh\r\n\ntra, kiểm tra công vụ ở các cơ quan chuyên môn, các xã thị trấn. Tiếp tục đổi\r\n\nmới và nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền hai\r\n\ncấp, quán triệt và nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong\r\n\ntổ chức thực hiện nhiệm vụ, giải quyết kịp thời những kiến nghị chính đáng của\r\n\ncử tri có liên quan đến từng cấp, từng ngành.\n\n- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào\r\n\ntạo, sử dụng, đánh giá, luân chuyển, đề bạt cán bộ, công chức, viên chức. Chỉ\r\n\nđạo các ngành và địa phương hoàn thiện quy chế làm việc và tổ chức thực hiện tốt\r\n\nquy chế đề ra.\n\n- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành\r\n\nchính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính và hiện đại hóa hành chính công gắn\r\n\nvới kiểm soát thủ tục hành chính, nâng dần việc áp dụng hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn TCVN-ISO 9001-2015 trong các cơ quan hành chính các cấp.\r\n\nĐến năm 2020 có 80% văn bản trao đổi giữa huyện và các phòng ban chuyên môn,\r\n\nUBND các xã dưới dạng điện tử.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm tra công\r\n\nvụ ở các cơ quan chuyên môn, các xã, thị trấn, thực hiện tốt việc thanh, kiểm tra\r\n\ntheo kế hoạch, thanh tra theo chuyên đề thuộc lĩnh vực nhạy cảm.\n\n- Tập trung rà soát giải quyết dứt\r\n\nđiểm các đơn thư còn tồn đọng, nhất là các yêu cầu khiếu nại có liên quan đến\r\n\ncông tác đền bù giải tỏa các dự án không để người dân khiếu nại vượt cấp hoặc\r\n\ntrở thành điểm nóng. Kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác\r\n\nhòa giải, tiếp công dân; tập trung nâng cao hiệu quả công tác hòa giải tại cơ\r\n\nsở, không để xảy ra khiếu kiện vượt cấp. Đẩy mạnh công tác thi hành án đối với\r\n\ncác vụ việc có điều kiện thi hành. Tổ chức tốt công tác quản lý nhà nước, thực\r\n\nhiện nghiêm các giải pháp về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí.\n\n2.7. Thực hiện tốt công tác tôn\r\n\ngiáo - dân tộc\n\nThực hiện tốt các chủ trương, chính\r\n\nsách đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Triển khai đồng bộ các chính sách, các\r\n\nchương trình, dự án về hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống đối với hộ\r\n\nnghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số ấp, khu phố đặc biệt khó khăn; tăng cường\r\n\ncông tác đào tạo nghề, giới thiệu việc làm; hướng dẫn, giúp đỡ đồng bào phát\r\n\ntriển kinh tế, giảm nghèo, nâng cao đời sống, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa\r\n\ncác dân tộc thiểu số. Quan tâm chỉ đạo xây dựng và phát huy vai trò cốt cán,\r\n\nngười có uy tín trong tôn giáo, dân tộc. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà\r\n\nnước đối với hoạt động tôn giáo. Tạo sự đồng thuận, động viên đồng bào có đạo\r\n\ntích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, chấp hành đúng pháp luật.\r\n\nĐấu tranh, kiên quyết xử lý theo quy định của pháp luật việc lợi dụng các vấn\r\n\nđề tôn giáo, dân tộc để phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nUBND huyện An Biên chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực\r\n\nhiện hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 trên địa bàn\r\n\nhuyện.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện An Biên, lãnh đạo các Sở, ngành có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND huyện An Biên;\r\n\n - Huyện ủy An Biên;\r\n\n - LĐVP; CVNC;\r\n\n - Lưu: VT, ckbich. (01)\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Vũ Hồng\n\n", + "id": 101899 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1019.json b/contexts/context_1019.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7bb957a7e7d73ec7aa80f72b40d1718613cd3e71 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1019.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-02-2000-QD-UB-VX-quy-che-tiep-nhan-nuoi-duong-giao-duc-chua-benh-doi-tuong-tu-nguyen-gia-dinh-goi-vao-TT-xa-hoi-co-so-chua-benh-34872.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2000-QD-UB-VX-quy-che-tiep-nhan-nuoi-duong-giao-duc-chua-benh-doi-tuong-tu-nguyen-gia-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\n02/2000/QĐ-UB-VX\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2000 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, NUÔI DƯỠNG, GIÁO DỤC, CHỮA BỆNH CÁC ĐỐI TƯỢNG TỰ NGUYỆN HOẶC DO GIA ĐÌNH GỞI VÀO CÁC TRUNG TÂM XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ CHỮA BỆNH.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;Căn cứ Nghị quyết số 90/CP ngày 21 tháng 8 năm 1997 về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa ;Xét nhu cầu thực tế của thành phố và nhằm thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác xã hội trên địa bàn thành phố ;Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố tại Tờ trình số 1969/LĐ-TBXH ngày 16 tháng 9 năm 1999 và của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố tại tờ trình số 23/TCCQ ngày 12 tháng 02 năm 1999 ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tiếp nhận, nuôi dưỡng, giáo dục, chữa bệnh các đối tượng tự nguyện hoặc do gia đình gởi vào các Trung tâm xã hội và cơ sở chữa bệnh (gọi tắt là các Trung tâm) thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố, Sở Y tế thành phố, Công an thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố và Ủy ban nhân dân các quận-huyện quản lý. \n\nĐiều 2.- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3.- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá thành phố, Giám đốc Sở Y tế thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, Thủ trưởng các Sở-Ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận - Như điều 3 - Thường trực Thành ủy- Ban An ninh Nội chính Thành ủy- Thường trực HĐND.TP - Thường trực UBND.TP- Sở Tư pháp thành phố- Viện Kiểm sát nhân dân TP- Tòa án nhân dân thành phố - Ban TCCQ thành phố (2b)- VPUB : PVP/NC, VX - Tổ VX, NC, TH- Lưu\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐCHỦ TỊCHVõ Viết Thanh\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\n\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2000 \n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTIẾP NHẬN NUÔI DƯỠNG, GIÁO DỤC VÀ CHỮA BỆNH CÁC ĐỐI TƯỢNG TỰ NGUYỆN HOẶC DO GIA ĐÌNH GỞI VÀO CÁC TRUNG TÂM XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ CHỮA BỆNH.(Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /2000/QĐ-UB-VậT LIệU XÂY DựNG ngày 20 tháng 01 năm 2000 của Ủy ban nhân dân thành phố).\n\n\n\n\n\nChương 1:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.- Mục đích ý nghĩa.\n\nQuy chế này được ban hành là nhằm :\n\n1.1- Đáp ứng nhu cầu cấp thiết của nhiều gia đình không có điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh và phục hồi chức năng cho người thân của mình (gồm : cha, mẹ, anh, chị, em, con cháu...) do già cả, ốm đau, bệnh tật, nguy cơ phạm pháp, nghiện ma túy... nhưng có đủ khả năng và tự nguyện gởi người thân của mình vào các Trung tâm xã hội, cơ sở chữa bệnh thuộc hệ thống quản lý của Nhà nước. \n\n1.2- Góp phần giữ gìn trật tự xã hội chung và sớm ngăn chặn các tệ nạn xã hội khác : lang thang, bụi đời, xì ke, ma túy, mại dâm, nguy cơ phạm pháp... đang là một vấn đề xã hội thành phố cần tập trung sức giải quyết. \n\n1.3- Thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác xã hội trên địa bàn thành phố trên cơ sở vật chất sẵn có, đội ngũ cán bộ viên chức có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn về công tác xã hội và chữa bệnh, chăm sóc, giáo dục đối tượng xã hội.\n\nĐiều 2.- Trung tâm xã hội và cơ sở chữa bệnh được tiếp nhận các đối tượng tự nguyện đủ 18 tuổi trở lên và các đối tượng do gia đình tự nguyện gởi vào. \n\nĐối tượng do gia đình tự nguyện gửi vào các Trung tâm xã hội và cơ sở chữa bệnh bao gồm :\n\n2.1- Trẻ bị khuyết tật bẩm sinh do bại não, bại liệt, dưới 16 tuổi, gia đình không có điều kiện chăm sóc.\n\n2.2- Trẻ có nguy cơ đi vào con đường phạm pháp (trẻ bỏ học, đi bụi đời, có hành vi trộm cắp,...) dưới 16 tuổi đã được gia đình và địa phương giáo dục nhiều lần nhưng không kết quả. \n\n2.3- Người bị bệnh tâm thần đã được chữa bệnh tại các bệnh viện thuộc ngành y tế nhưng không có kết quả, người già và người tàn tật, gia đình không có điều kiện chăm sóc. \n\n2.4- Người nghiện ma túy ngoài đối tượng theo Nghị định số 20/CP, kể cả đối tượng nghiện đã được đưa vào cơ sở chữa bệnh theo Nghị định số 20/CP, nhưng tái phạm và gia đình tự nguyện gởi vào. \n\nĐiều 3.- Phạm vi tiếp nhận đối tượng tự nguyện hoặc do gia đình gởi vào các Trung tâm xã hội và cơ sở chữa bệnh :\n\nƯu tiên nhận các đối tượng có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp các cơ sở còn khả năng thì có thể tiếp nhận người ở các tỉnh khác thông qua giới thiệu của ngành Lao động-Thương binh và xã hội nơi đối tượng cư trú.\n\nĐiều 4.- Quy chế này áp dụng cho các Trung tâm xã hội, cơ sở chữa bệnh và các cơ sở xã hội khác có chức năng tương tự do Sở Lao động-Thương binh và xã hội thành phố, Công an thành phố, Sở Y tế thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố và Ủy ban nhân dân các quận-huyện quản lý. \n\nĐiều 5.- Cơ sở pháp lý của việc tiếp nhận nuôi dưỡng, giáo dục và chữa bệnh các đối tượng do gia đình gửi vào các Trung tâm xã hội, cơ sở chữa bệnh là hợp đồng dịch vụ được ký giữa đối tượng tự nguyện hoặc gia đình có thân nhân gởi vào với Trung tâm xã hội, cơ sở chữa bệnh (theo mẫu đính kèm). \n\nChương 2:\n\nCÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMỤC A : THỦ TỤC HỒ SƠ, NỘI DUNG QUẢN LÝ CÁC ĐỐI TƯỢNG TỰ NGUYỆN VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG DO GIA ĐÌNH GỞI.\n\nĐiều 6.- Hàng năm căn cứ hiệu quả hoạt động và điều kiện cơ sở vật chất cho phép, các Trung tâm xã hội, cơ sở chữa bệnh lập kế hoạch tiếp nhận đối tượng, trình cơ quan chủ quản xét duyệt ; đồng gởi báo cáo cho Sở Lao động-Thương binh và xã hội.\n\nĐiều 7.- Thủ tục tiếp nhận hồ sơ :\n\n7.1- Các đối tượng tự nguyện hoặc gia đình gởi thân nhân vào Trung tâm xã hội, cơ sở chữa bệnh phải hoàn tất hồ sơ thủ tục sau đây và nộp tại Trung tâm xã hội hoặc cơ sở chữa bệnh nơi tiếp nhận đối tượng : \n\n- Đơn (theo mẫu của Sở Lao động-Thương binh và xã hội). \n\n- Sơ yếu lý lịch : có xác nhận của Chính quyền địa phương.\n\n- Phiếu khám sức khỏe (theo mẫu của y tế) hoặc hồ sơ bệnh lý (đối với người bệnh tâm thần hoặc trẻ khuyết tật). \n\n- Bản sao hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn. \n\n- Bản sao Chứng minh nhân dân (nếu đủ tuổi được cấp) hoặc các giấy tờ tùy thân khác.\n\n7.2- Đối với các Trung tâm xã hội, cơ sở chữa bệnh :\n\nSau khi xem xét hồ sơ, nếu đối tượng thuộc diện tiếp nhận của đơn vị, thì làm thủ tục tiếp nhận và lập hồ sơ quản lý theo quy định của Sở Lao động-Thương binh và xã hội.\n\nĐiều 8.- Thời gian quản lý đối tượng tự nguyện hoặc do gia đình gởi :\n\n8.1- Thời gian đối tượng tự nguyện hoặc do gia đình gởi đặt dưới sự quản lý, chăm sóc của Trung tâm xã hội hay cơ sở chữa bệnh phải được ghi rõ trong hợp đồng ký kết giữa hai bên, nếu hết thời gian ghi trong hợp đồng thì hợp đồng đương nhiên chấm dứt, nếu muốn tiếp tục thì hai bên phải làm thủ tục gia hạn hợp đồng hoặc là ký một hợp đồng mới.\n\n8.2- Trong quá trình gởi, nếu gia đình muốn nhận thân nhân về trước khi kết thúc hợp đồng thì hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng trước thời hạn, đơn vị chỉ giải quyết cho về sau khi gia đình thanh toán đầy đủ các chi phí. Trường hợp đối tượng tự ý rời bỏ đơn vị thì đơn vị phối hợp cùng gia đình tìm kiếm để đưa về đơn vị tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục chữa bệnh hoặc hai bên thanh lý hợp đồng trước thời hạn.\n\n8.3- Trường hợp đối tượng không chấp hành nội qui, gia đình không đóng tiền nuôi dưỡng, chăm sóc từ 5 ngày trở lên thì đơn vị được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nhưng phải báo cho gia đình có đối tượng gởi ít nhất là 5 ngày trước khi trả đối tượng về gia đình, có thông báo cho Ủy ban nhân dân địa phương nơi đối tượng cư ngụ. \n\nĐiều 9.- Trong thời gian quản lý đối tượng, các Trung tâm xã hội và cơ sở chữa bệnh phải thực hiện đúng các quy định tổ chức quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của mình. Nếu để xảy ra hậu quả do sai sót, thiếu trách nhiệm, làm sai quy định của Nhà nước thì tùy theo mức độ, cá nhân, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và gia đình của đối tượng được gởi vào kể cả trách nhiệm phải bồi thường theo Luật dân sự.\n\nĐiều 10.- Nội dung quản lý :\n\nTùy theo tính chất của các loại đối tượng nêu trên, các Trung tâm xã hội và cơ sở chữa bệnh lập quy trình quản lý nuôi dưỡng, giáo dục, dạy nghề và phục hồi chức năng trình cơ quan chủ quản và Sở Lao động-Thương binh và xã hội thông qua. Quy trình này phải đảm bảo các quy tắc sau :\n\n10.1- Tổ chức khu vực dành riêng cho các đối tượng tự nguyện hoặc thuộc diện gia đình gởi, có phân công cán bộ công nhân viên theo dõi quản lý riêng, có phối hợp với hoạt động chung của toàn đơn vị. \n\n10.2- Thực hiện đầy đủ, đúng nguyên tắc quản lý đối tượng về : Hồ sơ cá nhân, danh sách trích ngang, nội quy sinh hoạt, hồ sơ bệnh lý, hồ sơ học văn hóa, học nghề.... \n\n10.3- Có chương trình quản lý, nuôi dưỡng, giáo dục, dạy nghề, chữa bệnh và phục hồi chức năng phù hợp với các đối tượng và theo đúng quy định của Nhà nước. \n\n10.4- Thường xuyên trao đổi với gia đình trong quá trình quản lý (hàng tuần, tháng, quý...) để kịp thời phối hợp chăm sóc đối tượng. \n\n10.5- Được phép công bố tuyên truyền rộng rãi hoạt động, trợ giúp diện gia đình gởi trên các phương tiện thông tin, báo đài. Phối hợp với các địa phương trong việc giải quyết đưa đối tượng gia đình gởi vào cũng như giúp đỡ họ tái hòa nhập với cộng đồng.\n\nMỤC B : MỨC THU KINH PHÍ VÀ PHÂN BỔ NGUỒN THU KINH PHÍ. \n\nĐiều 11.- Mức thu kinh phí được thực hiện trên nguyên tắc thu đảm bảo các chi phí phục vụ cho đối tượng gồm :\n\n- Tiền ăn.\n\n- Tiền cơ sở vật chất.\n\n- Điện nước.\n\n- Chi phí quản lý.\n\n- Sinh hoạt giải trí.\n\n- Tiền thuốc chữa bệnh thông thường.\n\n- Tiền học văn hóa, học nghề.\n\nTùy theo loại đối tượng, có chi phí thực tế khoản nào thì thu khoản đó hàng tháng, khi nào gia đình đưa thân nhân vào thì Trung tâm thu phí lúc đó.\n\nĐiều 12.- Chế độ miễn giảm được áp dụng cho các đối tượng như sau :\n\n12.1- Diện gia đình chính sách có công với cách mạng do Phòng Lao động-Thương binh và xã hội quận-huyện xác nhận.\n\n12.2- Diện gia đình Cán bộ, công nhân viên chức gặp hoàn cảnh khó khăn do cơ quan nơi làm việc xác nhận.\n\n12.3- Diện gia đình trong chương trình xóa đói giảm nghèo do Ủy ban nhân dân phường-xã xác nhận.\n\nViệc miễn giảm cụ thể giao cho Sở Lao động-Thương binh và xã hội hướng dẫn chi tiết cho các Trung tâm xã hội, cơ sở chữa bệnh.\n\nĐiều 13.- Hằng năm các Trung tâm xã hội và cơ sở chữa bệnh đăng ký mức thu kinh phí các đối tượng tự nguyện hoặc thuộc diện gia đình gởi thông qua đơn vị chủ quản, liên Sở : Sở Lao động-Thương binh và xã hội và Sở Tài chánh-Vật giá thành phố xét duyệt cụ thể. \n\nCác Trung tâm xã hội và cơ sở chữa bệnh phải thực hiện bảng chiết tính mức thu - chi cụ thể cho mỗi đối tượng theo quy định tại điều 11 của Quy chế này. Phải mở sổ kế toán, thanh quyết toán hàng tháng, quý, năm theo đúng Pháp lệnh kế toán thống kê và chịu sự giám sát kiểm tra của cơ quan chủ quản, Sở Lao động-Thương binh và xã hội và cơ quan tài chánh cấp trên.\n\nĐiều 14.- Không tính thuế đối với các hoạt động nuôi dưỡng, giáo dục, dạy nghề và chữa bệnh các đối tượng tự nguyện hoặc do gia đình gởi tại các Trung tâm xã hội và cơ sở chữa bệnh thuộc các cơ quan nói tại điều 4.\n\nĐiều 15.- Các Trung tâm xã hội và cơ sở chữa bệnh phải sử dụng các khoản thu đúng mục đích. Các khoản thu tiền phòng, chi phí quản lý phục vụ, các hình thức dịch vụ và chữa bệnh áp dụng theo Thông tư số 14/TT-LB ngày 30-9-1995 của Liên Bộ Y tế-Tài chính-Lao động-Thương binh và xã hội-Ban Vật giá Chính phủ về việc “Hướng dẫn thực hiện một phần viện phí” được để lại cho đơn vị sử dụng theo quy định sau : \n\n- 70% sử dụng bổ sung kinh phí hoạt động cho đơn vị.\n\n- 30% được sử dụng như sau : \n\n+ 25% nộp quỹ phúc lợi của đơn vị để giải quyết khó khăn về đời sống và khen thưởng thi đua cho Cán bộ-công nhân viên.\n\n+ 5% chuyển về cho cơ quan chủ quản để thành lập quỹ hỗ trợ cho các đơn vị trong ngành không có điều kiện tổ chức hoạt động thu phí, thu nhập của cán bộ-công nhân viên quá thấp.\n\nĐiều 16.- Ngoài thuốc chữa bệnh thông thường, nếu đối tượng cần phải sử dụng thuốc đặc trị, dịch truyền, máu, các xét nghiệm, phim X quang, thuốc cản quang... thì thực hiện theo Thông tư Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động-Thương binh và xã hội - Ban Vật giá Chính phủ số 14/TT-LB ngày 30-9-1995 về việc “Hướng dẫn thực hiện một phần viện phí”.\n\nChương 3:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 17.- Các Trung tâm xã hội, cơ sở chữa bệnh phải báo cáo định kỳ tháng, quý, năm về tình hình các đối tượng tự nguyện hoặc thuộc diện gia đình gởi cho đơn vị chủ quản và Sở Lao động-Thương binh và xã hội kịp thời.\n\nĐiều 18.- Giao cho Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và xã hội chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế này. Việc sửa đổi bổ sung quy chế do các cơ sở chữa bệnh, Trung tâm xã hội đề xuất, thông qua cơ quan chủ quản và Sở Lao động-Thương binh và xã hội trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt./. \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n", + "id": 1019 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10190.json b/contexts/context_10190.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8302919af4567a1805806a4f174163b7ebd24610 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10190.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2179-QD-UBND-2017-chu-truong-thuc-hien-Nghi-quyet-51-NQ-CP-Binh-Duong-362773.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2179-QD-UBND-2017-chu-truong-thuc-hien-Nghi-quyet-51-NQ-CP-Binh-Duong-362773", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2179/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 15 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 51/NQ-CP \r\n\nNGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 51/NQ-CP \r\n\nngày 19/6/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về Chủ trương, giải pháp\r\n\ncơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc\r\n\ngia an toàn bền vững;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính\r\n\ntại Tờ trình số 59/TTr-STC ngày 31/7/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Chương trình hành động thực hiện\r\n\nNghị quyết số 51/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về Chủ trương, giải\r\n\npháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc\r\n\ngia an toàn bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Dương (đính kèm Chương trình).\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc và thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một và các tổ chức có liên quan\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Liêm\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 51/NQ-CP NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2017 CỦA\r\n\nCHÍNH PHỦ VỀ CHỦ TRƯƠNG, GIẢI PHÁP CƠ CẤU LẠI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ NỢ\r\n\nCÔNG ĐỂ ĐẢM BẢO NỀN TÀI CHÍNH QUỐC GIA AN TOÀN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH\r\n\nDƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2179/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Dương\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu\n\nTổ chức quán triệt sâu sắc, thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, có hiệu quả Nghị quyết số 07-NQ/TW, tạo chuyển biến rõ rệt về nhận thức,\r\n\nhành động của lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên chức các cấp, các ngành và toàn\r\n\nthể xã hội đối với công tác quản lý tài chính- ngân sách nhà nước (NSNN), quản\r\n\nlý nợ công để góp phần đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững.\n\nPhấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề ra về thu,\r\n\nchi ngân sách của tỉnh đến năm 2020, đảm bảo cân đối ngân sách của tỉnh góp phần\r\n\nđóng góp tích cực vào việc giữ vững an ninh tài chính quốc gia, cụ thể:\n\n- Tỷ lệ huy động vào NSNN bình quân giai đoạn\r\n\n2016-2020 khoảng 24% GRDP; tổng thu bằng khoảng 1,59 lần giai đoạn 2011-2015,\r\n\ntrong đó: Thu nội địa chiếm khoảng 73%, thu xuất nhập khẩu chiếm khoảng 27%.\n\n- Tỷ lệ chi ngân sách tỉnh giai đoạn 2016-2020\r\n\nkhoảng 8-9% GRDP. Trong tổng chi ngân sách tỉnh, chi đầu tư phát triển đạt khoảng\r\n\n43% (riêng chi đầu tư xây dựng cơ bản đạt 36%), chi thường xuyên khoảng 52%.\n\n2. Yêu cầu\n\nCụ thể hóa đầy đủ các chủ trương và giải pháp chủ\r\n\nyếu về cơ cấu lại nguồn thu, nhiệm vụ chi, quản lý nợ công để đảm bảo tài chính\r\n\nngân sách của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; đảm bảo tính đồng bộ,\r\n\nnhất quán trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp.\n\nXác định rõ nhiệm vụ của các ngành, các cấp; nêu\r\n\ncao trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương trong triển\r\n\nkhai các mục tiêu, nhiệm vụ.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Tạo môi trường và động\r\n\nlực phát triển kinh tế-xã hội, tạo nguồn thu vững chắc cho NSNN\n\nCải thiện môi trường kinh doanh, bảo đảm quyền tự\r\n\ndo kinh doanh theo quy định của pháp luật. Tập trung cải cách thủ tục hành\r\n\nchính liên quan đến đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường tạo điều kiện cho\r\n\ndoanh nghiệp và thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo.\n\nTăng cường ổn định vĩ mô, đảm bảo phát triển bền\r\n\nvững. Phấn đấu tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tối thiểu bằng mục\r\n\ntiêu kế hoạch 5 năm và hằng năm đề ra.\n\n2. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền\r\n\nkinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức\r\n\ncạnh tranh của nền kinh tế\n\nNâng cao hiệu quả đầu tư công; Rà soát các danh\r\n\nmục, chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN, vốn vay nợ công, kiên quyết cắt\r\n\ngiảm vốn NSNN, vốn vay nợ công đối với các chương trình, dự án chưa thực sự cần\r\n\nthiết, không đủ căn cứ để xác định tính hiệu quả hoặc yêu cầu cần thiết đầu tư;\r\n\nRà soát, đổi mới để khuyến khích hơn nữa đầu tư tư nhân, đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài trong các lĩnh vực mà tỉnh cần nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội;\r\n\nưu tiên cho các dự án sử dụng công nghệ cao, tiên tiến, dự án ít sử dụng lao động,\r\n\nthân thiện môi trường; loại bỏ các dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường.\n\nThực hiện có hiệu quả cơ cấu lại doanh nghiệp\r\n\nnhà nước, đẩy mạnh cổ phần hóa, giảm tỷ lệ nắm giữ cổ phần của Nhà nước trong\r\n\nphần lớn doanh nghiệp có vốn nhà nước hoạt động trong các ngành, lĩnh vực mà\r\n\nkhu vực ngoài nhà nước có thể đảm nhận, bao gồm các doanh nghiệp đang hoạt động\r\n\ncó hiệu quả; Áp dụng quản trị hiện đại đối với các doanh nghiệp nhà nước; minh\r\n\nbạch hóa hoạt động đầu tư kinh doanh của chủ sở hữu nhà nước, tăng cường trách\r\n\nnhiệm giải trình của người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và hỗ\r\n\ntrợ kinh tế tư nhân phát triển. Thúc đẩy các doanh nghiệp đã cổ phần thực hiện\r\n\nniêm yết và đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán nhằm minh bạch hóa\r\n\nthông tin.\n\nĐẩy mạnh đổi mới khu vực dịch vụ sự nghiệp công\r\n\ntrên cơ sở tăng cường giao quyền tự chủ trên các mặt tổ chức, biên chế, hoạt động\r\n\nvà tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập; thúc đẩy xã hội hóa; cổ phần\r\n\nhóa đơn vị sự nghiệp công lập; phấn đấu đến năm 2020 thực hiện tính đúng, tính\r\n\nđủ chi phí vào giá dịch vụ công; thực hiện đẩy mạnh cơ chế đấu thầu, đặt hàng,\r\n\ngiao nhiệm vụ trong cung cấp dịch vụ công; tạo môi trường bình đẳng trong cung\r\n\ncấp dịch vụ công sử dụng NSNN.\n\n3. Tuyên truyền, giáo dục\r\n\nsâu rộng, tạo thống nhất nhận thức và hành động về chấp hành nghĩa vụ nộp thuế,\r\n\npháp luật về NSNN, quản lý nợ công; đẩy mạnh thực hành tiết kiệm và phòng, chống\r\n\ntham nhũng, lãng phí, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu khi để xảy ra các\r\n\nvi phạm\n\nTổng kết, đánh giá việc chấp hành nghĩa vụ nộp\r\n\nthuế, pháp luật về NSNN, quản lý nợ công và pháp luật về thực hiện tiết kiệm chống\r\n\nlãng phí; xác định và xử lý nghiêm trách nhiệm của người đứng đầu để xảy ra vi\r\n\nphạm.\n\nĐổi mới tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến\r\n\nxuyên suốt trong bộ máy quản lý nhà nước và xã hội về tư tưởng ý thức tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí, tuân thủ pháp luật thu, chi ngân sách và nợ công, đặc biệt là\r\n\nnhững lĩnh vực, khâu dễ xảy ra vi phạm, tham nhũng, lãng phí. \n\nTăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử và xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật\r\n\ncác hành vi tham nhũng, lãng phí; các hành vi vi phạm quy định quản lý tài\r\n\nchính - ngân sách, nợ công và quy định về quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nThực hiện nghiêm túc việc kê khai tài sản, thu\r\n\nnhập của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo, đảm bảo việc phản\r\n\nánh trung thực, bao quát tài sản, thu nhập và nguồn gốc hình thành.\n\n4. Cơ cấu lại thu, chi NSNN.\r\n\nTăng cường quản lý nợ công, bảo đảm an toàn bền vững ngân sách của tỉnh. Thực\r\n\nhiện nghiêm nguyên tắc vay bù đắp bội chi NSNN chỉ được sử dụng cho chi đầu tư\r\n\nphát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên\n\nTăng cường khai thác nguồn lực tài chính từ tài\r\n\nsản công (đặc biệt với đất đai, tài nguyên, tài sản tại khu vực sự nghiệp công)\r\n\nnhằm huy động vốn để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cao hiệu lực,\r\n\nhiệu quả công tác quản lý thu, thanh tra, kiểm tra; ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin hiện đại và cải cách thủ tục hành chính trong thu nộp ngân sách; vừa tạo điều\r\n\nkiện cho người nộp thuế, ngăn chặn tình trạng chuyển giá, trốn thuế; đổi mới,\r\n\náp dụng các biện pháp, kỹ năng quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định\r\n\nhành chính thuế, giảm tỷ trọng nợ đọng thuế.\n\nTừng bước cơ cấu lại chi NSNN theo hướng tăng tỷ\r\n\ntrọng chi đầu tư hợp lý, giảm tỷ trọng chi thường xuyên gắn với đổi mới mạnh mẽ\r\n\nkhu vực dịch vụ hành chính sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ, tinh giản bộ\r\n\nmáy, biên chế; nâng cao hiệu quả, tính minh bạch trong lĩnh vực chi thường\r\n\nxuyên, chi đầu tư phát triển. Cơ cấu lại chi ngân sách trong từng lĩnh vực, tập\r\n\ntrung vào các dịch vụ thiết yếu, ngân sách nhà nước phải đảm bảo, hỗ trợ; rà\r\n\nsoát các chính sách, chế độ an sinh - xã hội; tăng cường công tác quản lý, nâng\r\n\ncao hiệu quả sử dụng tài sản công. Thực hiện hiệu quả kế hoạch tài chính- NSNN\r\n\ntrung hạn; từng bước triển khai quản lý chi ngân sách theo kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ gắn với thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.\n\nKiểm soát chặt chẽ nợ công hằng năm trong giới hạn,\r\n\nmục tiêu đề ra; đảm bảo dư địa dự phòng cho các rủi ro tiềm ẩn; giảm thiểu rủi\r\n\nro về kỳ hạn nợ, rủi ro tái cấp vốn, thanh khoản, tỷ giá, lãi suất, tín dụng; bảo\r\n\nđảm trả nợ đầy đủ, đúng hạn. Giám sát chặt chẽ việc cho vay, sử dụng vốn của\r\n\ncác quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách cho các mục đích của ngân sách. Nâng\r\n\ncao hiệu quả sử dụng vốn vay, chỉ phát sinh vốn vay khi nhu cầu thật sự cấp\r\n\nbách và cần thiết và chỉ tập trung cho các công trình, dự án trọng điểm, thực sự\r\n\ncó hiệu quả, phải đảm bảo khả năng cân đối nguồn trả nợ.\n\n5. Tăng cường kỷ luật, kỷ\r\n\ncương về tài chính - NSNN và nợ công\n\nSiết chặt kỷ luật tài khóa, ngân sách, nợ công;\r\n\nthực hiện thu-chi trong phạm vi dự toán, vay nợ, giải ngân trong phạm vi kế hoạch\r\n\nvà hạn mức được cấp thẩm quyền quyết định; chỉ ban hành cơ chế chính sách khi\r\n\ncó nguồn đảm bảo; hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán, chuyển nguồn, điều chỉnh\r\n\ntổng mức đầu tư các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn vay; xử lý dứt điểm nợ\r\n\nđọng xây dựng cơ bản và không để nợ xây dựng cơ bản mới. Tăng cường công tác\r\n\nquyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, xử lý dứt điểm tình trạng\r\n\ntồn đọng quyết toán, thực hiện nghiêm các chế tài xử lý vi phạm trong công tác\r\n\nquyết toán các dự án hoàn thành. \n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, thực hiện\r\n\ncông khai minh bạch, đề cao trách nhiệm giải trình NSNN và nợ công.\n\n6. Kiện toàn bộ máy nhà nước\r\n\nvà nhân sự, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính- ngân\r\n\nsách nhà nước và nợ công\n\nĐẩy mạnh thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu\r\n\nlại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo đúng kế hoạch đã đề ra. Đổi mới mạnh\r\n\nmẽ quy trình, phương thức tuyển dụng, sử dụng, trả lương, đánh giá, đề bạt cán\r\n\nbộ; triển khai chế độ hợp đồng có thời hạn đối với viên chức nhà nước theo Nghị\r\n\nquyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XII; thực hiện bổ nhiệm cán bộ công chức dựa\r\n\nvào thành tích, kết quả công việc; tăng cường trách nhiệm giải trình của người\r\n\nđứng đầu đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý và kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao của cơ quan, đơn vị. \n\nIII. TỔ CHỨC VÀ TRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN \n\n1. Căn cứ Chương trình hành động thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 51/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về chủ trương, giải\r\n\npháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc\r\n\ngia an toàn bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một triển khai thực\r\n\nhiện tốt các nội dung trong Chương trình này.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan hướng dẫn các cơ quan truyền thông đại chúng có chuyên mục\r\n\ntuyên truyền về nội dung Nghị quyết số 51/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình\r\n\nhành động này.\n\n3. Giao Sở Tài chính theo dõi, phối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình này; xây dựng, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh và các cơ quan chức năng theo quy định. \n\n4. Trong quá trình tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện nếu có vướng mắc, các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố Thủ Dầu Một đề xuất gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n", + "id": 10190 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101900.json b/contexts/context_101900.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c4e812d03a859a7851e6822922a21235749e6fdc --- /dev/null +++ b/contexts/context_101900.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Sac-lenh-34-uy-ban-bao-ve-khu-tinh-sua-doi-Sac-lenh-1-36189.aspx", + "name": "Sac-lenh-34-uy-ban-bao-ve-khu-tinh-sua-doi-Sac-lenh-1-36189", + "passage": "SẮC LỆNH\nCỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 34 NGÀY 19 THÁNG 3 NĂM 1947\nCHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ\nChiểu Sắc lệnh số 63 ngày 22-11-1945 và số 77 ngày 21-12-1945 tổ chức chính quyền nhân dân và các Uỷ ban hành chính,\nChiểu theo Thông lệnh Chính phủ ngày 25-2-1946,\nChiểu Sắc lệnh số 1-SL ngày 20-12-1946 đặt ra Uỷ ban Bảo vệ,\nXét tình thế hiện thời,\nSau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp,\nRA SẮC LỆNH:\nĐiều thứ 1\n\nĐiều 2. Sắc lệnh số 1-SL nói trên này sửa đổi như sau này:\n\"Uỷ ban Bảo vệ khu và tỉnh gồm có:\n- 1 đại biểu quân sự,\n- 1 đại biểu hành chính,\n- 3 đại biểu nhân dân.\"\nĐiều thứ 2\nCác Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính, chiểu Sắc lệnh thi hành.\nHồ Chí Minh\n(Đã ký)", + "id": 101900 +} diff --git a/contexts/context_101901.json b/contexts/context_101901.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..00eebca4a1498df9630ac28438008d79935affbe --- /dev/null +++ b/contexts/context_101901.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-39-2021-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-37-2009-ND-CP-vu-trang-canh-gac-muc-tieu-quan-trong-469225.aspx", + "name": "Nghi-dinh-39-2021-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-37-2009-ND-CP-vu-trang-canh-gac-muc-tieu-quan-trong-469225", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 39/2021/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2021\nNGHỊ ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 37/2009/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 4 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CÁC MỤC TIÊU QUAN TRỌNG VỀ CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, NGOẠI GIAO, KHOA HỌC - KỸ THUẬT, VĂN HÓA, XÃ HỘI DO LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN CÓ TRÁCH NHIỆM VŨ TRANG CANH GÁC BẢO VỆ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;\nCăn cứ Luật An ninh quốc gia ngày 03 tháng 12 năm 2004;\nCăn cứ Pháp lệnh Cảnh sát cơ động ngày 23 tháng 12 nám 2013;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP\n1. Khoản 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“2. Nghị định này không điều chỉnh đối với các mục tiêu, đối tượng bảo vệ quy định tại Luật Cảnh vệ năm 2017 và các mục tiêu khác do Bộ Quốc phòng quản lý theo quy định của pháp luật.”\n2. Điểm b khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“b) Trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế khác tại Việt Nam được Chính phủ cam kết bảo vệ an ninh theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”\n3. Bổ sung khoản 2a Điều 5 như sau:\n“2a. Đối với các mục tiêu thuộc Danh mục nhưng cố sự thay đổi về tên, loại, không còn có tầm quan trọng đặc biệt và không cần thiết phải có lực lượng Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan có mục tiêu báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định đưa mục tiêu ra khỏi Danh mục.”\n4. Bổ sung Điều 5a sau Điều 5 như sau:\n“Điều 5a. Những hành vi gây mất an toàn, đe dọa gây mất an toàn mục tiêu\n1. Vào mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu trái phép.\n2. Thả diều, bóng bay, tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ khác vào khu vực bên trong mục tiêu được bảo vệ.\n3. Ném gạch, đất, đá, cát hoặc bất cứ vật gì khác vào mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu.\n4. Vứt rác hoặc bỏ bất cứ vật gì khác lên tường rào và khu vực liền kề với mục tiêu bảo vệ.\n5. Dừng, đỗ xe trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở mục tiêu.\n6. Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ tại mục tiêu là khu vực cấm, địa điểm cấm.\n7. Phá hoại, làm hư hỏng tải sản, hiện vật tại mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu; leo trèo hoặc thực hiện các hành vi khác tác động lên cổng, cửa, tường rào của mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu khi chưa được phép.\n8. Gây rối, cản trở hoạt động bình thường của cơ quan có mục tiêu bảo vệ.\n9. Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc cản trở, không chấp hành yêu cầu của lực lượng Cảnh sát nhân dân làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu.\n10. Tập trung đông người gây mất trật tự tại khu vực mục tiêu bảo vệ.\n11. Các hành vi khác xâm hại mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu theo quy định của pháp luật.”\n5. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 6. Danh mục các mục tiêu\nBan hành kèm theo Nghị định này Danh mục các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ, thay thế Danh mục các mục tiêu được ban hành kèm theo Nghị định số 37/2009/NĐ-CP .”\n6. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Công an trong công tác bảo vệ mục tiêu\n1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác bảo vệ mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ.\n2. Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định các mục tiêu theo đề nghị thay đổi, bổ sung của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn mục tiêu.\n4. Chỉ đạo, tổ chức lực lượng Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác, tuần tra bảo vệ mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội nhằm chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại vào mục tiêu.\n5. Áp dụng phù hợp các biện pháp công tác Công an để bảo vệ an toàn mục tiêu.\n6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về công tác bảo vệ mục tiêu.\n7. Nghiên cứu, trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ công tác vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu.\n8. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan báo cáo, đề nghị cấp có thẩm quyền bố trí doanh trại cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ các mục tiêu được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này.\n9. Biên chế, đào tạo, huấn luyện lực lượng Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu.\n10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong công tác bảo vệ mục tiêu.\n11. Sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ mục tiêu.”\n7. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 8. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong công tác bảo vệ mục tiêu\n1. Chủ động phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về công tác bảo vệ mục tiêu đối với các mục tiêu thuộc thẩm quyền quản lý của mình.\n2. Đề xuất thay đổi, bổ sung mục tiêu thuộc thẩm quyền quản lý vào danh mục các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ; đề nghị Bộ Công an thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n3. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý có mục tiêu được bố trí lực lượng Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ thực hiện nghiêm các quy định tại Nghị định này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Bộ Công an về công tác bảo vệ mục tiêu.\n4. Đối với mục tiêu trụ sở cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ thì ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn phải trực tiếp thực hiện trách nhiệm của cơ quan có mục tiêu được bố trí lực lượng Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.\n5. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Công an xác định mục tiêu trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam, trụ sở cơ quan lãnh sự tại Việt Nam, trụ sở cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam và trụ sở cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế khác tại Việt Nam được Chính phủ cam kết bảo vệ an ninh theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; phối hợp với Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan báo cáo, đề nghị cấp có thẩm quyền bố trí doanh trại cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ các mục tiêu được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này.”\n6. Bộ Quốc phòng cho trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan quản lý bảo vệ vùng trời quốc gia, quản lý điều hành các hoạt động bay; phối hợp bảo vệ mục tiêu, xử lý các hành vi xâm phạm mục tiêu từ trên không theo quy định của pháp luật.\n7. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc bố trí xây dựng, lắp đặt vọng gác, thiết bị phục vụ công tác vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu; bố trí quỹ đất để xây dựng doanh trại cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ các mục tiêu được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này; chỉ đạo công tác phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự tại mục tiêu thuộc địa bàn quản lý.”\n8. Khoản 4 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để xây dựng, lắp đặt vọng gác, thiết bị phục vụ công tác vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu của lực lượng Cảnh sát nhân dân; trang bị cơ sở vật chất, thiết bị bảo vệ gắn liền mục tiêu; ứng dụng công nghệ khoa học - kỹ thuật phục vụ bảo vệ an ninh, an toàn mục tiêu.”\n\nĐiều 2. Trách nhiệm thi hành\nCác Bộ trưởng. Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2021.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NC (2).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nDANH MỤC\nCÁC MỤC TIÊU QUAN TRỌNG VỀ CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, NGOẠI GIAO, KHOA HỌC - KỸ THUẬT, VĂN HÓA, XÃ HỘI DO LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN CÓ TRÁCH NHIỆM VŨ TRANG CANH GÁC BẢO VỆ (Kèm theo Nghị định số 39/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)\n1. Trụ sở Bộ Ngoại giao.\n2. Trụ sở Bộ Công an.\n3. Trụ sở Bộ Tài chính.\n4. Trụ sở Bộ Nội vụ.\n5. Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n6. Trụ sở Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n7. Trụ sở Tòa án nhân dân tối cao.\n8. Trụ sở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.\n9. Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính.\n10. Trung tâm Lưu trữ Quốc gia Cục Văn thư lưu trữ Nhà nước Bộ Nội vụ\n11. Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt.\n12. Bảo tàng Lịch sử quốc gia.\n13. Trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam.\n14. Trụ sở cơ quan lãnh sự tại Việt Nam.\n15. Trụ sở cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam và trụ sở cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế khác tại Việt Nam được Chính phủ cam kết bảo vệ an ninh theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n16. Kho tiền, kim loại quý, đồ quý và các tài sản quý hiếm khác được Chính phủ giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý và bảo quản.\n17. Trụ sở các nhà máy in, đúc tiền, nơi tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n18. Trung tâm Phát thanh Quốc gia, Trung tâm Sản xuất và Lưu trữ Chương trình thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam.\n19. Đài phát sóng trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam.\n20. Cơ quan thường trú trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam tại các khu vực: Đông Bắc, Tây Bắc, miền Trung, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long và tại Thành phố Hồ Chí Minh.\n21. Đài Truyền hình Việt Nam tại Hà Nội.\n22. Đài thu phát sóng truyền hình trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam.\n23. Cục Bưu điện Trung ương thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.\n24. Bưu điện CP16 thuộc Cục Bưu điện Trung ương.\n25. Trụ sở Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n26. Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n27. Kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n28. Đài Phát thanh, Đài Truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n29. Trạm phát sóng phát thanh, trạm phát sóng truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n30. Khu di tích lịch sử Đền Hùng, Phú Thọ.\n31. Khu di tích Kim Liên, Nghệ An.\n32. Quảng trường Hồ Chí Minh, Nghệ An.\n33. Bảo tàng Hồ Chí Minh, chi nhánh Bình Thuận.\n34. Nhà máy nước Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.\n35. Tổng kho xăng dầu Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.\n36. Công trình Tượng đài Bác Hồ với các dân tộc Tây Nguyên tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.", + "id": 101901 +} diff --git a/contexts/context_101902.json b/contexts/context_101902.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c6a9b1c6a5880dd05e15faac344ca5647cb54ad --- /dev/null +++ b/contexts/context_101902.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-62-1999-QD-UB-tiet-kiem-chong-lang-phi-tai-co-quan-Hanh-chinh-su-nghiep-Doan-the-Hoi-quan-chung-Doanh-nghiep-nha-nuoc-to-chuc-huong-NSNN-10703.aspx", + "name": "Quyet-dinh-62-1999-QD-UB-tiet-kiem-chong-lang-phi-tai-co-quan-Hanh-chinh-su-nghiep-Doan-the-Hoi-quan", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 62/1999/QĐ-UB \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 07 năm 1999 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG\r\n\nPHÍ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP, ĐOÀN THỂ, HỘI QUẦN\r\n\nCHÚNG, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC THỤ HƯỞNG NSNN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI \n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 38/`998/NĐ-CP ngày 9/6/1998 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\r\n\nThực hiện Chỉ thị số 36 CT/TU ngày 15/8/1998 của Thành uỷ Hà nội và Kế hoạch số\r\n\n28 KH/UB ngày 24/8/1998 của UBND Thành phố về việc thực hiện tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí trên địa bàn Thành phố Hà nội;\r\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 1342/TT-STCVG ngày\r\n\n8/6/1999, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại các cơ quan\r\n\nHành chính sự nghiệp, Đoàn thể, Hội quần chúng, Doanh nghiệp Nhà nước và các tổ\r\n\nchức thụ hưởng NSNN thuộc Thành phố Hà nội.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng\r\n\nUBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành Thành phố; Chủ tịch các Hội, Đoàn\r\n\nthể; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước và các tổ\r\n\nchức có thụ hưởng NSNN thuộc Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ\r\n\n - Văn phòng Chính phủ\r\n\n - Bộ Tài chính Để báo\r\n\n - Thường trực Thành uỷ cáo\r\n\n - TT.HĐND Thành phố \r\n\n - Các thành viên UBND TP\r\n\n - Viện KSND TP, Toà án ND TP. \r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, \r\n\n Hội quần chúng thuộc Thành phố\r\n\n - UBND các Quận, Huyện\r\n\n - VP Thành uỷ, Ban Tuyên giáo TU,\r\n\n Ban Kinh tế Thành uỷ\r\n\n - Báo Hà nội mới, Báo KT và Đô thị,\r\n\n Đài PTTH Hà nội \r\n\n - CPVP, các tổ CV, TH\r\n\n - Lưu, TC\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n \n\nHoàng Văn Nghiên\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TẠI CÁC CƠ QUAN\r\n\nHÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP, ĐOÀN THỂ, HỘI QUẦN CHÚNG, DOANH NGHIỆP NN VÀ CÁC TỔ CHỨC\r\n\nCÓ THỤ HƯỞNG NSNN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI \n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n: 62/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 1999 của Uỷ ban nhân dân\r\n\nThành phố Hà nội)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mọi cơ quan\r\n\nHCSN, đơn vị, tổ chức đoàn thể, cá nhân và các doanh nghiệp nhà nước thuộc\r\n\nThành phố được sử dụng các tài sản của nhà nước và chi tiêu bằng nguồn Ngân\r\n\nsách nhà nước đều phải chấp hành nghiêm túc Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí số 02/1998/PL-UBTVQH ngày 26/2/1998 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban\r\n\nhành, Nghị định số 38/1998/NĐCP ngày 9/6/1998 của Chính phủ và các văn bản hướng\r\n\ndẫn có liên quan của các Bộ, Ngành TW, Chỉ thị số 36 CT/TU ngày 15/8/1998 của\r\n\nThành uỷ Hà nội, Kế hoạch số 28/KH-UB ngày 24/8/1998 của UBND Thành phố và những\r\n\nqui định cụ thể ghi tại Bản qui định này.\n\nĐiều 2. Khi sử dụng\r\n\ntài sản nhà nước và chi tiêu bằng nguồn ngân sách nhà nước, các cơ quan HCSN, đơn\r\n\nvị, tổ chức đoàn thể, cá nhân và các doanh nghiệp nhà nước thuộc Thành phố phải\r\n\nthực hiện nghiêm túc các qui định của Pháp lệnh kế toán thống kê, Luật NSNN, Luật\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước và các chính sách, định mức, chế độ quản lý tài chính hiện\r\n\nhành của Nhà nước.\n\nChương 2:\n\nNHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục I : THỰC HÀNH TIẾT KIỆM\r\n\nTRONG XDCB, CẢI TẠO SỬA CHỮA LỚN VÀ MUA SẮM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH \n\nĐiều 3. Tiết kiệm\r\n\ntrong xây dựng, cải tạo sửa chữa lớn bằng nguồn vốn XDCB và nguồn vốn sự nghiệp\r\n\ncó tính chất XDCB.\n\n3.1- Khi chọn lựa danh mục, dự án, công trình\r\n\nthuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ\r\n\nbản phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định, nhằm đảm bảo tính thiết thực,\r\n\ncó hiệu quả và thực sự phục vụ cho những mục tiêu phát triển về kinh tế - xã hội\r\n\ncủa Thủ đô.\n\n3.2- Khi lập hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật, tổng\r\n\ndự toán công trình: phải tuân thủ nghiêm ngặt điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng\r\n\ncủa Nhà nước; chấp hành đúng các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá\r\n\nhiện hành của nhà nước và phải thực hiện đúng quy trình - quy phạm XDCB của Nhà\r\n\nnước. Dự án, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán phải được cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthẩm định và phê duyệt theo quy định hiện hành. Thiết kế - dự toán phải phù hợp\r\n\nvới dự án đầu tư được duyệt, không được vượt tổng mức vốn đầu tư của dự án.\n\n3.3- Các dự án thuộc diện đấu thấu phải nghiêm\r\n\ntúc tổ chức đấu thầu theo Nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996, số 93/CP ngày\r\n\n23/8/1997 của Chính phủ và quyết định số 3327/QĐ-XD ngày 29/8/1997 của UBND Thành\r\n\nphố. \n\n3.4 - Ưu tiên vốn cho các dự án công trình trọng\r\n\nđiểm của Thành phố trong bố trí, sắp xếp vốn cho các dự án đầu tư đã được duyệt.\r\n\nTránh việc dàn trải vốn dẫn đến tình trạng nhiều dự án, công trình bị dở dang,\r\n\nkéo dài...\n\n3.5- Chỉ cấp phát vốn và cấp đúng thành phần vốn\r\n\ncho công trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa lớn theo dự án và thiết kế kỹ thuật,\r\n\ntổng dự toán đã được phê duyệt. Việc quản lý và cấp phát vốn phải chặt chẽ và\r\n\nhoàn tất việc thanh toán theo thời hạn quy định của năm kế hoạch. \n\n3.6- Chủ đầu tư cần đẩy nhanh tiến độ thi công,\r\n\nđồng thời đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo đủ điều kiện được thanh toán\r\n\ntrong năm kế hoạch và đưa công trình vào sử dụng đúng thời hạn. Khi kết thúc\r\n\ncông trình phải thực hiện quyết toán nhanh, gọn, chính xác, đảm bảo đầy đủ hồ\r\n\nsơ, thủ tục theo quy định.\n\nĐiều 4. Thực hành tiết\r\n\nkiệm trong mua sắm tài sản cố định :\n\n4.1- Về xây dựng trụ sở: chỉ được thực hiện khi\r\n\ncó quyết định cho phép xây dựng của cấp có thẩm quyền và phải thực hiện đầy đủ\r\n\ncác qui định tại Điều 3 nói trên. \n\n4.2- Thực hành tiết kiệm trong việc mua ô tô: Sở\r\n\nTài chính Vật giá có trách nhiệm nắm chính xác số lượng đầu xe ô tô và nhu cầu\r\n\ncần thiết của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đối chiếu với tiêu chuẩn\r\n\nđịnh mức quy định tại Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, tổng hợp báo cáo UBND Thành phố, để kịp thời điều động từ nơi thừa\r\n\nsang nơi thiếu, đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của Nhà nước.\n\n4.3- Việc mua sắm trang thiết bị được thực hiện\r\n\ntheo các Nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996, số 93/CP ngày 23/8/1997 của Chính\r\n\nphủ, Quyết định số 20/TC/KBNN ngày 17/1/1996 của Bộ Tài chính và Quyết định số\r\n\n3327/QĐ-UB ngày 29/8/1997 của UBND Thành phố quy định về tổ chức thực hiện quy\r\n\nchế đấu thầu trên địa bàn Thành phố Hà nội.\n\nMục II: TIẾT KIỆM TRONG CHI\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN \n\nĐiều 5. Về việc quản lý\r\n\nbiên chế - tiền lương \n\nCác cơ quan HCSN, Hội, Đoàn thể, tổ chức thuộc\r\n\nThành phố có sử dụng ngân sách phải thực hiện đúng Quyết định số 16/1998/QĐ-UB\r\n\nngày 22/6/1998 về quy chế quản lý công chức, biên chế tiền lương khu vực hành\r\n\nchính sự nghiệp của UBND Thành phố. \n\nViệc chi tiền lương phải theo đúng chỉ tiêu biên\r\n\nchế đã được cơ quan quản lý biên chế và quỹ lương duyệt. Không được sử dụng\r\n\nkinh phí của khoản chi cho nội dung chi khác để chi vượt tổng quỹ lương của đơn\r\n\nvị cho số lao động không nằm trong chỉ tiêu đã được duyệt.\n\nĐiều 6. Về chế độ hội\r\n\nnghị \n\n6.1- Việc tổ chức hội nghị phải đảm bảo tính thiết\r\n\nthực, hiệu quả, đúng với chức năng nhiệm vụ được giao, nghiên cứu sắp xếp địa\r\n\nđiểm hợp lý, cần kết hợp nhiều nội dung trong một cuộc hội nghị, cần chuẩn bị\r\n\nchu đáo và cân nhắc thành phần, số lượng đại biểu, thời gian tổ chức hội nghị\r\n\nsao cho thực sự hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả.\n\n6.2- Không tổ chức chiêu đãi, ăn uống, tặng phẩm\r\n\nngoài quy định tại các cuộc hội nghị, đại hội của các cấp, các ngành và các đơn\r\n\nvị. Những trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của UBND Thành phố.\n\n6.3- Mức chi để tổ chức các cuộc hội nghị phải\r\n\nthực hiện theo đúng Thông tư số 93/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính\r\n\nquy định về chế độ chi tiêu hội nghị. Đối với cấp xã, phường, thị trấn thực hiện\r\n\ntheo đúng Thông tư số 75/1999/TT-BTC ngày 14/6/1999 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 7. Tiết kiệm trong\r\n\nsử dụng điện, nước, văn phòng phẩm \n\n- Các cơ quan, đơn vị phải có quy định cụ thể về\r\n\nviệc sử dụng điện, nước, văn phòng phẩm của cơ quan, bảo đảm hợp lý, tiết kiệm\r\n\nvà phân công trách nhiệm theo dõi và quản lý các thiết bị, văn phòng phẩm một\r\n\ncách chặt chẽ (Không để nước dò dỉ, không để điện thắp sáng và điện chạy các\r\n\nthiết bị khi không có người làm việc).\n\nĐiều 8. Về thực hiện chế\r\n\nđộ công tác phí cho cán bộ công chức Nhà nước đi công tác trong nước.\n\n8.1- Cơ quan, đơn vị khi cử cán bộ đi công tác cần\r\n\ncăn cứ yêu cầu của công việc để cân nhắc, xem xét cụ thể về số lượng cán bộ cần\r\n\ncử đi và thời hạn cần đi công tác, bảo đảm việc cử cán bộ đi công tác đúng mục\r\n\nđích, gọn nhẹ, có hiệu quả. Việc chi công tác phí phải thực hiện đúng định mức,\r\n\ntiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ\r\n\nTài chính. Đối với cấp xã, phường, thị trấn thực hiện theo đúng qui định tại\r\n\nThông tư số 74/1999/TT-BTC ngày 14/6/1999 của Bộ Tài chính.\n\n- Trường hợp thật cần thiết mà người được cử đi\r\n\ncông tác không đủ tiêu chuẩn được thanh toán vé máy bay thì Thủ trưởng cơ quan,\r\n\nđơn vị phải xem xét và quyết định thì mới được thanh toán vé máy bay. \n\n8.2 - Không tổ chức việc tham quan, du lịch các\r\n\nđịa phương, tỉnh, thành phố bạn dưới dạng tổ chức đoàn đi công tác hoặc đi\r\n\nnghiên cứu khảo sát, dự hội nghị ở các Tỉnh, Thành phố bạn bằng nguồn kinh phí\r\n\ncủa ngân sách.\n\nĐiều 9. Về việc cử cán bộ\r\n\nđi công tác nước ngoài \n\n9.1 - Giám đốc Sở Ngoại vụ và Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính - Vật giá có trách nhiệm xem xét và thống nhất trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ\r\n\ntịch thường trực UBND Thành phố quyết định việc cử cán bộ của Thành phố, quận,\r\n\nhuyện và các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố thụ hưởng NSNN đi công tác nước\r\n\nngoài (các ngành và quận, huyện không bố trí ngân sách cho các đoàn cán bộ đi\r\n\ncông tác nước ngoài). \n\n9.2 - Chế độ công tác phí cho cán bộ công chức\r\n\nNhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài thực hiện theo đúng Thông tư số\r\n\n45/1999/TT-BTC ngày 04/5/1999 của Bộ Tài chính. \n\nĐiều 10. Về việc đón tiếp\r\n\ncác đoàn khách nước ngoài vào nước ta.\n\n10.1 - Đối với việc đón tiếp các đoàn khách nước\r\n\nngoài vào nước ta:\n\nTrong các buổi tiếp khách chỉ dùng hoa quả, nước\r\n\nchè hoặc nước khoáng, hạn chế tổ chức chiêu đãi, không dùng các loại rượu, bia\r\n\nđắt tiền trong các buổi tiệc chiêu đãi. \n\n10.2 - Chế độ tiếp khách nước ngoài: thực hiện\r\n\ntheo Thông tư số 56 TC/HCVX ngày 30/6/1994 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 11. Về chế độ tiếp\r\n\nkhách trong nước \n\nKhông dùng rượu , bia, thuốc lá để tiếp khách.\r\n\nCơ quan, đơn vị được chi tiếp khách bằng hoa quả, nước ngọt v.v... với mức chi\r\n\ntối đa sau :\n\n+ Bí thư, Phó bí thư Thành uỷ; Chủ tịch, Phó chủ\r\n\ntịch HĐND, UBND Thành phố và các cấp tương đương : 10.000đ/người/ lần tiếp.\n\n+ Giám đốc Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch\r\n\nHĐND, UBND quận, huyện và các cấp tương đương : 6.000đ/người/ lần tiếp.\n\nMức chi tiếp khách nói trên được tính cho cả các\r\n\nthành viên trong đoàn khách và cơ quan tiếp khách.\n\nCác đối tượng khác chỉ tiếp nước chè thông thường\r\n\ntrong cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 12. Về chế độ\r\n\ntrang bị, quản lý, sử dụng điện thoại, Fax trong các cơ quan đơn vị.\n\nChế độ trang bị, quản lý, sử dụng điện thoại,\r\n\nFax trong các cơ quan đơn vị thực hiện theo Thông tư số 98/1998/TT-BTC ngày\r\n\n14/7/1998 của Bộ Tài chính. \n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị... phải rà soát\r\n\nvà sắp xếp lại các máy điện thoại cố định hiện có đã trang bị cho các phòng làm\r\n\nviệc của cơ quan để quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm. Quy định rõ các máy\r\n\ntrong cơ quan, đơn vị chỉ được gọi trong phạm vi Thành phố và khi có việc cần để\r\n\nliên lạc công tác thì những máy nào mới được phép gọi liên tỉnh và quốc tế, Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị có trách nhiệm duyệt thanh toán cước phí. Không được sử dụng điện\r\n\nthoại trong cơ quan, đơn vị vào việc riêng của cá nhân.\n\nĐiều 13. Về chế độ trang bị điện thoại tại nhà riêng \n\n13.1 - Căn cứ Thông tư số 71 TC/HCSN ngày\r\n\n30/9/1995 của Bộ Tài chính và xét tình hình cụ thể của Thành phố, UBND Thành phố\r\n\nquy định cụ thể việc trang bị điện thoại tại nhà riêng đối với các chức danh\r\n\nnhư sau :\n\n+ Bí thư, Phó bí thư Thành uỷ.\n\n+ Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND, UBND Thành phố. \n\n+ Uỷ viên Thường vụ Thành uỷ, Trưởng, Phó Ban của\r\n\nThành uỷ.\n\n+ Chánh, Phó Văn phòng Thành uỷ, Văn phòng UBND\r\n\nThành phố. \n\n+ Bí thư, Phó bí thư, Chủ tịch, Phó chủ tịch\r\n\nHĐND, UBND các quận, huyện.\n\n+ Chủ tịch, Phó chủ tịch các Đoàn thể, Hội quần\r\n\nchúng thuộc Thành phố thụ hưởng nguồn kinh phí từ Ngân sách Nhà nước.\n\n+ Giám đốc, Phó giám đốc các Sở, Ban, Ngành. \n\n+ Chi cục trưởng một số Chi cục đặc thù của\r\n\nThành phố: Chi cục kiểm lâm, Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục Phòng chống tệ\r\n\nnạn xã hội, Chi cục Thú y.\n\n+ Chánh văn phòng Quận uỷ, Huyện uỷ và UBND các\r\n\nQuận, Huyện.\n\n13.2 - Các chức danh ghi tại điểm 13.1 được\r\n\ntrang bị điện thoại tại nhà riêng và được chi phí các khoản sau :\n\n+ Chi lắp đặt thiết bị máy ban đầu (loại máy\r\n\nthông thường) theo giá hợp đồng với các Công ty thuộc ngành Bưu điện.\n\n+ Các chức danh được trang bị điện thoại tại nhà\r\n\nriêng được nhận khoản tiền (khoán chi) theo mức trả tiền thuê bao cố định hàng\r\n\ntháng (mức giá của ngành Bưu điện) cùng với kỳ nhận lương hàng tháng và tự\r\n\nthanh toán tiền điện thoại dùng hàng tháng (theo hoá đơn) với ngành Bưu điện. \n\nRiêng với các chức danh Bí thư, Phó bí thư Thành\r\n\nuỷ; Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND, UBND Thành phố; Uỷ viên Thường vụ Thành uỷ và\r\n\ncác chức danh có mức lương tương đương: được thanh toán cước phí điện thoại đường\r\n\ndài trong và ngoài nước tại nhà riêng trong những trường hợp phục vụ cho công\r\n\nviệc chung của cơ quan, đơn vị (nếu có) và được thanh toán tiền điện thoại\r\n\ntrong tháng theo thực dùng. \n\n13.3 - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra, rà soát lại số lượng máy điện thoại của các đối tượng thuộc cơ\r\n\nquan, đơn vị mình đã được trang bị tại nhà riêng và sắp xếp lại những máy điện\r\n\nthoại của các đối tượng không đủ tiêu chuẩn được sử dụng theo quy định. Trường\r\n\nhợp các cán bộ đã được trang bị điện thoại tại nhà riêng nhưng nay đã chuyển\r\n\nsang vị trí công tác khác, không thuộc đối tượng được mắc điện thoại tại nhà\r\n\nriêng hoặc nghỉ hưu, nếu vẫn có nhu cầu sử dụng điện thoại thì không thu hồi\r\n\nmáy nhưng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thông báo với cơ quan Bưu điện để chuyển\r\n\nmáy đó thành máy sử dụng cho cá nhân và cá nhân có trách nhiệm trực tiếp ký hợp\r\n\nđồng và trả tiền thuê bao hàng tháng với công ty Bưu điện.\n\nĐiều 14. - Về trang bị điện thoại di động \n\n14.1 - Thủ trưởng những cơ quan, đơn vị của\r\n\nThành phố và Quận, Huyện thường xuyên có nhiều công việc khẩn cấp hoặc đột xuất\r\n\nthực sự cần phải trang bị điện thoại di động thì cơ quan phải có danh sách đề\r\n\nnghị gửi về UBND Thành phố (đối với các cơ quan HCSN, quản lý nhà nước) và Thường\r\n\ntrực Thành uỷ (đối với các cơ quan hưởng kinh phí của Đảng) để UBND Thành phố\r\n\nvà Thường trực Thành uỷ xét duyệt. \n\n14.2 - Điện thoại di động chỉ được sử dụng trong\r\n\ntrường hợp thực sự cần thiết ở những nơi không có máy điện thoại cố định.\n\nCác đ/c Bí thư, Phó bí thư Thành uỷ, Chủ tịch,\r\n\nPhó chủ tịch HĐND, UBND Thành phố được thanh toán theo thực chi. \n\nCác chức danh được cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\ntrang bị điện thoại di động được nhận kinh phí trả tiền điện thoại di động cùng\r\n\nvới lương hàng tháng theo mức khoán chi : 400.000đ/tháng/1 máy (bao gồm cả tiền\r\n\nthuê bao cố định và số lần gọi trong một tháng) và trực tiếp thanh toán với\r\n\nngành Bưu điện.\n\nĐiều 15. Thực hành tiết\r\n\nkiệm trong công tác nghiên cứu khoa học.\n\nSở Khoa học công nghệ - môi trường và Sở Tài\r\n\nchính Vật giá phối hợp cùng các Sở, Ngành, Đoàn thể rà soát, xem xét tính thiết\r\n\nthực, hiệu quả của từng chương trình, đề tài, dự án về công tác nghiên cứu khoa\r\n\nhọc công nghệ - môi trường, tập trung đầu tư vào các chương trình trọng điểm cấp\r\n\nThành phố, kiên quyết cắt giảm các đề tài, dự án kém hiệu quả, không có khả năng\r\n\ntriển khai và ứng dụng trong thực tiễn. Không bố trí các đề tài nghiên cứu, ứng\r\n\ndụng cho các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ thường xuyên của các Sở, Ban,\r\n\nNgành, Đoàn thể. Không đầu tư cho các đề tài nghiên cứu trùng lắp với các đề\r\n\ntài thuộc chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước hoặc địa phương khác đã\r\n\nthực hiện có kết quả.\n\nĐiều 16. Thực hiện các\r\n\ntiêu chuẩn, định mức về sử dụng xe ô tô con (xe ô tô từ 15 chỗ trở xuống).\n\nThi hành Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày\r\n\n10/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ - quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô\r\n\ntô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước như sau:\n\n16.1- Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng\r\n\nxe ô tô dùng chung (xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống) trong các cơ quan hành\r\n\nchính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước\n\n- Văn phòng Thành uỷ và Văn phòng UBND Thành phố\r\n\nđược trang bị không quá : 05 xe (không kể xe ô tô cho các chức danh theo quy định),\r\n\nvới mức giá mua mới không quá 400 triệu đồng/xe lắp ráp trong nước.\n\n- Các Sở, Ban, Ngành tuỳ theo quy mô tổ chức bộ\r\n\nmáy và chức năng nhiệm vụ được trang bị mỗi cơ quan không quá 03 xe, với mức\r\n\ngiá mua mới không quá 400 triệu đồng/xe lắp ráp trong nước.\n\n- Chi cục quản lý chuyên ngành có phạm vi hoạt động\r\n\nrộng (trực thuộc Sở và Thành phố) được trang bị 01 xe, với mức giá mua mới\r\n\nkhông vượt quá 350 triệu đồng/xe lắp ráp trong nước.\n\n- Văn phòng Huyện uỷ, Quận uỷ, Văn phòng UBND Quận,\r\n\nHuyện được trang bị mỗi cơ quan không quá 03 xe để phục vụ yêu cầu công tác\r\n\nchung của Văn phòng, các phòng, ban thuộc quận, huyện; với mức giá mua mới\r\n\nkhông quá 400 triệu đồng/xe lắp ráp trong nước.\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Thành phố\r\n\ncó thụ hưởng Ngân sách Nhà nước được trang bị mỗi cơ quan không quá 02 xe, với\r\n\nmức giá mua mới không quá 350 triệu đồng/xe lắp ráp trong nước.\n\n- Trường Cao đẳng, THCN, dậy nghề, bệnh viện của\r\n\nThành phố mỗi đơn vị được trang bị 01 xe, với mức giá mua mới không quá 350 triệu\r\n\nđồng/ xe lắp ráp trong nước (không kể xe ca, xe cứu thương, xe tải, xe chuyên\r\n\ndùng khác).\n\n16.2 - Sử dụng xe ô tô con (xe\r\n\ntừ 15 chỗ ngồi trở xuống) để đưa đón cán bộ từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày\r\n\nvà đưa đón cán bộ đi công tác trong và ngoài Thành phố: \n\n- Được sử dụng xe ô tô với mức giá qui định tại\r\n\nQuyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ để đưa đón\r\n\ncán bộ từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày và đi công tác chỉ áp dụng đối với\r\n\ncác chức danh: Bí thư, Phó Bí thư Thành uỷ; Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND, UBND\r\n\nThành phố; cán bộ giữ chức vụ có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,1 trở lên của các\r\n\ncơ quan hành chính sự nghiệp và các chức danh có mức lương tương đương thuộc tổ\r\n\nchức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.\n\n- Được sử dụng xe ô tô với các mức giá qui định\r\n\ntại mục 16.1 của Điều 16 để đi công tác trong và ngoài thành phố (không được bố\r\n\ntrí xe ô tô con đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày): đối với cán bộ quản\r\n\nlý là cấp Trưởng, Phó Ban Thành uỷ; Trưởng, phó các Sở, Ban, Ngành, Hội, Đoàn\r\n\nthể của Thành phố và cấp tương đương; Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó chủ tịch\r\n\nHĐND, UBND quận, huyện, các cán bộ khác có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 0,5 trở\r\n\nlên đến dưới hệ số 1,1 và chuyên viên cao cấp. \n\n- Đối với cán bộ, công chức, nhân viên khác khi\r\n\nđược cử đi công tác, Thủ trưởng cơ quan căn cứ vào tính cấp bách, khẩn trương của\r\n\ncông việc, có thể bố trí xe ô tô cho cán bộ, công chức, nhân viên đi công tác.\n\n16.3- Việc sử dụng xe con trong các doanh nghiệp\r\n\nnhà nước\n\n- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các\r\n\nTổng công ty thành lập theo quyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994 và số 91/TTg\r\n\nngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ, được sử dụng xe ô tô con lắp ráp trong\r\n\nnước để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày và đi công tác theo mức giá\r\n\nmua mới tối đa không vượt quá 450 triệu đồng/ một xe.\n\n- Các chức danh Uỷ viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng\r\n\ngiám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước có mức vốn pháp định\r\n\ntừ 3 tỷ đồng trở lên được sử dụng xe đi công tác phục vụ nhu cầu sản xuất kinh\r\n\ndoanh, nhu cầu công việc chung của doanh nghiệp (Không được bố trí xe con đưa\r\n\nđón từ nơi ở đến nơi làm việc).\n\n16.4 - UBND Thành phố giao trách nhiệm cho Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính - Vật giá và Cục trưởng Cục quản lý tài sản và vốn tại doanh\r\n\nnghiệp Nhà nước chủ trì cùng với các Sở, Ngành và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\ntiến hành việc kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô con trong các cơ\r\n\nquan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước của Thành phố để tổng hợp\r\n\nbáo cáo, kiến nghị UBND Thành phố việc điều chuyển xe ô tô con từ cơ quan sử dụng\r\n\nvượt tiêu chuẩn, định mức (về số lượng, mức giá, loại xe) hoặc không có nhu cầu\r\n\nsử dụng sang các cơ quan, đơn vị khác theo quy định tại Nghị định số\r\n\n14/1998/NĐ-CP ngày 6/3/1998 của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước.\n\nBan Tài chính quản trị Thành uỷ là cơ quan giúp\r\n\nThường trực Thành uỷ kiểm tra và điều chuyển xe ô tô trong hệ thống tổ chức đảng\r\n\nthuộc Thành phố.\n\nMục III: TIẾT KIỆM TRONG SẢN\r\n\nXUẤT, KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.\n\nĐiều 17. Về quản lý sản\r\n\nxuất kinh doanh theo định mức.\n\n17.1 - Tất cả các doanh nghiệp có trách nhiệm thực\r\n\nhiện đầy đủ các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu của Nhà\r\n\nnước. Khi doanh nghiệp giao các chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hay dịch\r\n\nvụ cho mỗi bộ phận hoặc cá nhân người lao động đều phải giao chỉ tiêu định mức\r\n\nchi phí như : chi phí về nguyên, nhiên vât liệu, động lực, máy móc thiết bị,\r\n\nchi phí tiền lương, chi phí khác bằng tiền... với mức hợp lý và tiết kiệm nhất.\r\n\n- Các bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh và dịch\r\n\nvụ cần quan tâm tiết kiệm chi phí về nguyên nhiên vật liệu, động lực, lao động,\r\n\nmáy móc, thiết bị...\n\n- Các bộ phận cung ứng vật tư tiêu thụ sản phẩm\r\n\ncần tiết kiệm hạ thấp giá mua, tiết kiệm chi phí vận chuyển; giảm hao hụt trong\r\n\nquá trình vận chuyển, bảo quản và trong kho; giảm chi phí tiếp thị, quảng cáo,\r\n\nmôi giới, giao dịch...\n\n17.2 - Các doanh nghiệp phải thực hiện đúng các\r\n\nqui định ghi tại Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996, số 27/1999/NĐ - CP ngày\r\n\n20/4/1999 của Chính phủ và các Thông tư số 73/TC/TCDN ngày 12/11/1996, số\r\n\n06/TC/TCDN ngày 24/2/1997, số 62/1999/TT-BTC , số 63/1999/TT-BTC , số\r\n\n64/1999/TT-BTC , số 65/1999/TT-BTC ngày 7/6/1999 của Bộ Tài chính. \n\nĐiều 18. Về quản lý các\r\n\nchi phí gián tiếp tại doanh nghiệp. \n\nTiền lương, tiền thưởng, hội nghị, tiếp khách,\r\n\nđiện thoại, ô tô, công tác phí... phải thực hiện đúng quy định hoặc vận dụng chế\r\n\nđộ như đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp. Giám đốc doanh nghiệp phải chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật nếu các trường hợp chi tiêu tuỳ tiện, sai chế độ,\r\n\nbuộc phải bồi dưỡng và xử lý tuỳ theo mức độ sai phạm.\n\nĐiều 19. Đối với việc mua\r\n\nsắm thiết bị và các công tác quản lý khác.\n\n19.1 - Khi mua sắm thiết bị (kể cả nhập khẩu) phải\r\n\ntổ chức thẩm định kỹ về giá và kiểm tra kỹ về chất lượng, đảm bảo tài sản nhập\r\n\nkhẩu có giá mua hợp lí, không vượt chi, không bị lạc hậu về kỹ thuật và kém phẩm\r\n\nchất. Những thiết bị mua thuộc diện đấu thầu thì phải tổ chức đấu thầu theo qui\r\n\nđịnh.\n\n19.2 - Đối với công tác thanh toán, thu hồi công\r\n\nnợ, thanh xử lý tài sản vật tư ứ đọng cần giải quyết nhanh gọn nhằm quay vòng vốn\r\n\nnhanh, giảm lãi suất vay ngân hàng; đồng thời lên phương án sử dụng có hiệu quả\r\n\ncao nhất diện tích nhà xưởng, đất đai.\n\nMục IV: TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG ĐỜI SỐNG, SINH HOẠT\r\n\nVÀ TIÊU DÙNG CỦA NHÂN DÂN \n\nĐiều 20. Sở Văn hoá\r\n\nthông tin phối hợp với Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Thành phố, Đoàn thể và các Sở,\r\n\nngành liên quan, UBND các quận, huyện, xã, phường tổ chức giáo dục, vận động\r\n\nĐoàn viên, Hội viên, nhân dân thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất\r\n\nvà tiêu dùng theo các nội dung chủ yếu sau :\n\n20.1- Vận động các hộ sản xuất kinh doanh và làm\r\n\ndịch vụ, hợp tác xã, tổ sản xuất, các Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ\r\n\nphần, doanh nghiệp tư nhân, các hộ buôn bán cá thể sử dụng hợp lý tiết kiệm điện\r\n\nnước, tận dụng triệt để máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, khai thác mọi\r\n\nnguồn vốn để đầu tư cho sản xuất, kinh doanh.\n\n20.2- Vận động mọi tầng lớp nhân dân giữ gìn và\r\n\nbảo vệ cây xanh, môi trường và các công trình hạ tầng cơ sở, cấp thoát nước,\r\n\ncông trình phúc lợi công cộng... để tiết kiệm chi phí của ngân sách trong duy\r\n\ntrì, duy tu và bảo dưỡng.\n\n20.3- Vận động các tầng lớp nhân nhân tiết kiệm\r\n\ntrong việc mua sắm các hàng hoá và phương tiện sinh hoạt đắt tiền nếu như chưa\r\n\nthực sự cần thiết, đồng thời khuyến khích dùng hàng hoá sản xuất trong nước,\r\n\ndành tiền đầu tư hàng hoá sản xuất trong nước, dành tiền đầu tư vào việc phát\r\n\ntriển sản xuất và kinh doanh, dịch vụ.\n\n20.4- Vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện nếp\r\n\nsống văn minh theo tinh thần Chỉ thị số 27/CT-TW ngày 12/1/1998 của Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng, Thông tư 04/1998/TT-BVHTT ngày 11/7/1998 của Bộ Văn hoá\r\n\nThông tin về thực hiện các quy ước trong việc cưới, việc tang, tham gia lễ hội\r\n\ntheo tinh thần lành mạnh, tiết kiệm của Ban Chỉ đạo vận động xây dựng nếp sống\r\n\nvăn minh, gia đình văn hoá tại văn bản ngày 18/3/1998 và quy định về tham gia lễ\r\n\nhội tại công văn số 168/CV-UB ngày 19/1/1008 của UBND Thành phố.\n\n20.5- Vận động mọi tầng lớp nhân dân Thủ đô tích\r\n\ncực hưởng ứng và tham gia cuộc vận động tiết kiệm trong tiêu dùng, dành tiền\r\n\nmua Công trái xây dựng Tổ quốc, tham gia lao động công ích, đóng góp nhiều nguồn\r\n\nvốn để xây dựng các công trình văn hoá, phúc lợi công cộng, tham gia giữ gìn và\r\n\nbảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp.\n\nMục V: THỰC HIỆN QUY CHẾ CÔNG\r\n\nKHAI CHI TIÊU TÀI CHÍNH Ở CÁC NGÀNH, CÁC CẤP, CÁC ĐƠN VỊ\n\nĐiều 21. Các ngành, các\r\n\ncấp, các đơn vị có trách nhiệm định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo công khai\r\n\ntài chính trước cán bộ công nhân viên chức ở đơn vị mình theo các nội dung sau:\n\n- Các khoản thu mà cơ quan đơn vị được phép trực\r\n\ntiếp thu kể cả các loại quỹ... và chi tiêu các quỹ của cơ quan v.v...\n\n- Các khoản do ngân sách cấp phát cho cơ quan,\r\n\nđơn vị.\n\n- Các khoản chi tiêu bằng tiền của ngân sách :\r\n\nChi lương, phụ cấp, giá cả mua sắm sửa chữa, xây dựng, cải tạo... trang thiết bị\r\n\nphương tiện làm việc, văn phòng, chi hội nghị, tiếp khách, quyên góp, hỗ trợ\r\n\nv.v...\n\n- Tình hình mua sắm, sửa chữa, cải tạo xây dựng,\r\n\nsử dụng các tài sản công của cơ quan đơn vị.\n\n- Tình hình sản xuất, kinh doanh và việc thực hiện\r\n\ntiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hiệu quả đem lại ở doanh nghiệp, đơn vị\r\n\nmình.\n\nChương 3:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\nĐiều 22. Giám đốc các Sở;\r\n\nThủ trưởng các Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị, doanh nghiệp NN ... thuộc Thành phố và đề nghị Thường trực các Hội,\r\n\nĐoàn thể thuộc Thành phố tổ chức thực hiện các quy định trên đây nhằm thực hiện\r\n\nnghiêm túc Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Nghị định số\r\n\n38/1998/NĐ-CP ngày 9/6/1998 của Chính phủ. Đề nghị Thường trực Thành uỷ có qui\r\n\nđịnh cụ thể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đối với các đơn vị trong hệ\r\n\nthống tổ chức Đảng, Đoàn thể được hưởng kinh phí ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 23. Các ngành, các\r\n\ncấp và Thanh tra Thành phố phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây\r\n\ndựng dự toán ngân sách Nhà nước, sử dụng tài sản công, xử lý nghiêm minh, kịp\r\n\nthời những trường hợp vi phạm chế độ chính sách, định mức, tiêu chuẩn gây lãng\r\n\nphí, thất thoát vật tư, tiền vốn và tài sản Nhà nước.\n\nThường trực Hội đồng thi đua khen thưởng Thành\r\n\nphố và Sở Tài chính Vật giá có trách nhiệm định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp đề xuất\r\n\nbáo cáo Thành uỷ, HĐND, UBND Thành phố để tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương,\r\n\nkhen thưởng những đơn vị, cơ sở, cá nhân có thành tích, xử lý những cơ quan,\r\n\nđơn vị, cơ sở, cá nhân đã vi phạm Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí, Nghị định số 38/1998/NĐ-CP ngày 9/6/1998 của Chính phủ, Chỉ thị số 36\r\n\nCT/TU của Thành uỷ, Kế hoạch số 28/KH-UB của UBND Thành phố và những điều quy định\r\n\nghi tại Bản Qui định này.\n\nĐiều 24. Sở Văn hóa\r\n\nThông tin, Đài phát thanh và truyền hình Hà nội, Báo Hà nội mới, Báo Kinh tế và\r\n\nđô thị phối hợp với các báo, đài TW và địa phương trên địa bàn Thành phố thường\r\n\nxuyên đưa tin kịp thời về những kết quả, những điển hình tốt, cũng như những tồn\r\n\ntại thiếu sót của cơ quan, đơn vị, ban, ngành, địa phương thuộc Thành phố trong\r\n\nviệc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\nThực hành tiết kiệm và chống lãng phí là một\r\n\ncông tác lớn cần được tiến hành thường xuyên. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nnhững phát sinh mới hoặc vướng mắc, UBND Thành phố giao cho Sở Tài chính vật\r\n\ngiá tổng hợp tình hình và đề xuất kịp thời báo cáo với UBND Thành phố để xem\r\n\nxét, giải quyết theo thẩm quyền. Văn phòng Thành uỷ và Ban Tài chính quản trị\r\n\nThành uỷ là cơ quan giúp Thường trực Thành uỷ chỉ đạo kịp thời các vấn đề liên\r\n\nquan trong hệ thống tổ chức Đảng và Đoàn thể./.\n\n\n\n", + "id": 101902 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101903.json b/contexts/context_101903.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ec20397f5662c46f0a632e261ea75161d0e6380 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101903.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-201-QD-KTNN-2015-chuc-nang-cac-phong-thuoc-Kiem-toan-nha-nuoc-chuyen-nganh-IV-267481.aspx", + "name": "Quyet-dinh-201-QD-KTNN-2015-chuc-nang-cac-phong-thuoc-Kiem-toan-nha-nuoc-chuyen-nganh-IV-267481", + "passage": "KIỂM TOÁN\r\n\n NHÀ NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 201/QĐ-KTNN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 05 tháng 02 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG THUỘC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH IV\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật\r\n\nKiểm toán nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 600/QĐ-KTNN ngày 02/8/2006 của Tổng\r\n\nKTNN về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của KTNN chuyên\r\n\nngành IV, Quyết định số 931/QĐ-KTNN ngày 12/7/2007 của Tổng KTNN về việc điều\r\n\nchỉnh chức năng nhiệm vụ của KTNN chuyên ngành IV và KTNN chuyên ngành V, Quyết\r\n\nđịnh số 827/QĐ-KTNN ngày 07/6/2010 của Tổng KTNN về việc bổ sung và sửa đổi Quyết\r\n\nđịnh số 931/QĐ-KTNN ngày 12/7/2007 của Tổng KTNN, Quyết định 2244/QĐ-KTNN ngày\r\n\n29/12/2014 của Tổng KTNNsửa đổi Quyết định 600/QĐ-KTNN ngày 02/8/2006 của Tổng\r\n\nKTNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của KTNN chuyên ngành\r\n\nIV;\n\nXét đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên\r\n\nngành IV;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành\r\n\nlập các phòng thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành IV, gồm:\n\n1. Phòng Tổng\r\n\nhợp\n\n2. Phòng Kiểm\r\n\ntoán doanh nghiệp\n\n3. Phòng Kiểm\r\n\ntoán đầu tư dự án 1\n\n4. Phòng Kiểm\r\n\ntoán đầu tư dự án 2\n\n5. Phòng Kiểm\r\n\ntoán đầu tư dự án 3\n\n6. Phòng Kiểm\r\n\ntoán đầu tư dự án 4\n\nĐiều 2. Chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Phòng Tổng hợp\n\na) Chức năng\n\nPhòng Tổng hợp có chức năng tham\r\n\nmưu giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện các mặt công tác: lập kế hoạch công\r\n\ntác của đơn vị; kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn và kế hoạch kiểm\r\n\ntra thực hiện kiến nghị kiểm toán; quản lý việc thực hiện kế hoạch kiểm toán và\r\n\nkế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán; thẩm định kế hoạch kiểm toán của\r\n\ncuộc kiểm toán, báo cáo kiểm toán; công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán; lưu\r\n\ntrữ, quản lý và khai thác hồ sơ kiểm toán; tổng hợp kết quả công tác của đơn vị,\r\n\nkết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán; công tác hành\r\n\nchính, tổ chức cán bộ; là đầu mối giúp lãnh đạo đơn vị quan hệ công tác với các\r\n\nđơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước.\n\nb) Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n- Tham mưu\r\n\ngiúp Kiểm toán trưởng phân giao cho các phòng nghiệp vụ theo dõi tình hình quản\r\n\nlý, sử dụng tài chính, tài sản công của các đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của\r\n\nđơn vị.\n\n- Tham mưu\r\n\ngiúp Kiểm toán trưởng hướng dẫn, chỉ đạo các phòng công tác xây dựng kế hoạch\r\n\nkiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn của đơn vị; chủ trì tổng hợp, lập kế hoạch\r\n\nkiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn; theo dõi tình hình việc thực hiện kế hoạch\r\n\nkiểm toán của đơn vị; thẩm định kế hoạch kiểm toán của các cuộc kiểm toán trình\r\n\nKiểm toán trưởng xem xét trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt. Căn\r\n\ncứ tiến độ thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng năm, kế hoạch kiểm toán của các\r\n\nđoàn kiểm toán, tham mưu giúp Kiểm toán trưởng đề xuất Tổng Kiểm toán nhà nước\r\n\nphương án điều chỉnh kế hoạch kiểm toán cho phù hợp.\n\n- Rà soát nhân\r\n\nsự các đoàn kiểm toán và tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thành lập các đoàn kiểm\r\n\ntoán, đoàn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán để đề nghị Tổng Kiểm toán nhà\r\n\nnước quyết định.\n\n- Tham mưu\r\n\ngiúp Kiểm toán trưởng thực hiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán các cuộc\r\n\nkiểm toán do đơn vị thực hiện.\n\n- Giúp Kiểm\r\n\ntoán trưởng thẩm định báo cáo kiểm toán của các tổ kiểm toán, báo cáo kiểm toán\r\n\ncủa các đoàn kiểm toán thuộc đơn vị trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước xét\r\n\nduyệt.\n\n- Tham mưu\r\n\ngiúp Kiểm toán trưởng thành lập Hội đồng thẩm định cấp vụ về kế hoạch kiểm toán\r\n\ncủa đoàn kiểm toán, báo cáo kiểm toán.\n\n- Chủ trì cập\r\n\nnhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán của đơn vị.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các phòng nghiệp vụ và các đoàn kiểm toán để tham mưu cho Kiểm toán trưởng\r\n\ntrả lời các đề nghị, kiến nghị của các đơn vị được kiểm toán.\n\n- Tham mưu\r\n\ngiúp Kiểm toán trưởng xem xét các ý kiến bảo lưu của kiểm toán viên và trưởng\r\n\nđoàn kiểm toán theo quy định.\n\n- Tổng hợp kết\r\n\nquả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán của đơn vị.\n\n- Tham mưu\r\n\ngiúp Kiểm toán trưởng tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực,\r\n\nquy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước.\n\n- Lập kế hoạch\r\n\ncông tác chung của đơn vị và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch\r\n\ncông tác; tổng hợp, lập báo cáo kết quả công tác của đơn vị theo định kỳ.\n\n- Tham mưu giúp\r\n\nKiểm toán trưởng xây dựng chương trình và phối hợp với các phòng nghiệp vụ tổ\r\n\nchức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu\r\n\ncầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước.\n\n- Tham mưu\r\n\ngiúp Kiểm toán trưởng làm đầu mối quan hệ công tác với các đơn vị trực thuộc Kiểm\r\n\ntoán nhà nước.\n\n- Thực hiện\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ của đơn vị; quản lý, khai thác hồ sơ kiểm toán của\r\n\nđơn vị; giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn\r\n\nvị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước;\r\n\nquản lý cơ sở vật chất được giao của đơn vị.\n\n- Tham mưu\r\n\ngiúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân công,\r\n\nphân cấp của Tổng Kiểm toán nhà nước; làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua\r\n\n– khen thưởng của đơn vị.\n\n- Quản lý công\r\n\nchức và người lao động của phòng.\n\n- Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền.\n\n2. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án\n\na) Chức năng\n\nPhòng Kiểm toán đầu tư dự án có chức\r\n\nnăng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu\r\n\ntư, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài\r\n\nchính, tài sản công ở các công trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi kiểm toán của\r\n\nđơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng.\n\nb) Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n- Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử\r\n\ndụng tài chính, tài sản công của các công trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi kiểm\r\n\ntoán của đơn vị phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây\r\n\ndựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn; tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nkiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng.\n\n- Theo dõi, khảo sát, thu thập\r\n\nthông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm\r\n\ntoán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng.Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật\r\n\nvà thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán.\n\n- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện\r\n\nkiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả\r\n\nthực hiện.\n\n- Theo dõi tình hình thực hiện kiến\r\n\nnghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc\r\n\ncác đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán.\n\n- Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham\r\n\ngia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước.\n\n- Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây\r\n\ndựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ\r\n\nkhác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà\r\n\nnước.\n\n- Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế\r\n\ntoán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp\r\n\nluật và của Tổng Kiểm toán nhà nước.\n\n- Quản lý công chức và người lao động\r\n\nthuộc phòng.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền.\n\n3. Phòng Kiểm\r\n\ntoán doanh nghiệp\n\na) Chức năng\n\nPhòng Kiểm toán doanh nghiệp có chức\r\n\nnăng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm\r\n\ntoán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản\r\n\ncông của các doanh nghiệp thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo sự phân công\r\n\ncủa Kiểm toán trưởng.\n\nb) Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n- Tổ chức nắm\r\n\ntình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các doanh nghiệp thuộc\r\n\nphạm vi kiểm toán của đơn vị phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng\r\n\nTổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn; tổ chức thực\r\n\nhiện kế hoạch kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng.\n\n- Theo dõi, khảo\r\n\nsát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch\r\n\nvà thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng.Phối hợp với\r\n\nPhòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán.\n\n- Tổ chức kiểm\r\n\ntra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng\r\n\nvà tổng hợp kết quả thực hiện.\n\n- Theo dõi\r\n\ntình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng\r\n\ncác biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc\r\n\nkiến nghị kiểm toán.\n\n- Phối hợp với\r\n\nPhòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy\r\n\ntrình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước.\n\n- Phối hợp với\r\n\nPhòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán\r\n\nvà các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng\r\n\nKiểm toán nhà nước.\n\n- Giữ bí mật\r\n\ntài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán\r\n\ntheo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước.\n\n- Quản lý công\r\n\nchức và người lao động thuộc phòng.\n\n- Thực hiện một\r\n\nsố nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên\r\n\nngành IV,công chức, người lao động thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành IVvà\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo KTNN (để báo cáo);\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc KTNN.\r\n\n - Văn phòng Đảng - Đoàn thể KTNN;\r\n\n - Lưu: VT, KTNN chuyên ngành IV.\n\nTL. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\r\n\n KIỂM TOÁN TRƯỞNG KTNN CHUYÊN NGÀNH IV\n\nNgô Văn Quý\n\n\n\n", + "id": 101903 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101904.json b/contexts/context_101904.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..16ffcf2103125fac0a02878008cdd1c04c078a1d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101904.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-22-2012-TT-NHNN-ho-tro-nham-giam-ton-that-sau-thu-hoach-nong-thuy-san-141551.aspx", + "name": "Thong-tu-22-2012-TT-NHNN-ho-tro-nham-giam-ton-that-sau-thu-hoach-nong-thuy-san-141551", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC \r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2012/TT-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 63/2010/QĐ-TTG NGÀY 15\r\n\nTHÁNG 10 NĂM 2010 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 65/2011/QĐ-TTG NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHẰM GIẢM TỔN THẤT SAU THU HOẠCH ĐỐI\r\n\nVỚI NÔNG SẢN, THỦY SẢN\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng\r\n\nsố 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm\r\n\ngiảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; Quyết định số\r\n\n65/2011/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm\r\n\n2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu\r\n\nhoạch đối với nông sản, thủy sản;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín\r\n\ndụng;\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện chính sách cho vay đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân nhằm hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản,\r\n\nthủy sản,\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn việc thực\r\n\nhiện chính sách cho vay hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông\r\n\nsản, thủy sản, bao gồm: cho vay hỗ trợ lãi suất, cho vay áp dụng lãi suất tín\r\n\ndụng đầu tư phát triển theo quy định tại Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn\r\n\nthất sau thu hoạch đối với nông sản (sau đây gọi là Quyết định số\r\n\n63/2010/QĐ-TTg) và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n\n63/2010/QĐ-TTg (sau đây gọi là Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg).\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng \n\n1. Tổ chức tín dụng thực hiện việc\r\n\ncho vay hỗ trợ lãi suất nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy\r\n\nsản theo quy định tại Điều 3 Thông tư này bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu\r\n\nLong, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng\r\n\nthương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại\r\n\nthương Việt Nam (sau đây gọi chung là ngân hàng thương mại nhà nước).\n\n2. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn Việt Nam thực hiện việc cho vay áp dụng lãi suất tín dụng đầu\r\n\ntư phát triển nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản theo\r\n\nquy định tại Điều 4 Thông tư này.\n\n3. Đối tượng khách hàng được vay\r\n\nvốn hỗ trợ lãi suất hoặc vay vốn theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển được\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.\n\nĐiều 3. Cho vay\r\n\nhỗ trợ lãi suất nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch\n\n1. Đối tượng được vay vốn hỗ trợ\r\n\nlãi suất nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản được quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg.\n\n2. Điều kiện được vay hỗ trợ lãi\r\n\nsuất:\n\na) Thuộc đối tượng vay vốn theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này;\n\nb) Khách hàng có dự án, phương án\r\n\nđầu tư máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch hiệu quả, khả thi và\r\n\nđược ngân hàng thương mại nhà nước cho vay thẩm định và quyết định cho vay theo\r\n\nquy định hiện hành;\n\nc) Khoản vay trung hạn hoặc dài hạn\r\n\nbằng đồng Việt Nam;\n\nd) Máy móc, thiết bị đầu tư bằng\r\n\nvốn vay phải thuộc Danh mục các loại máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất sau\r\n\nthu hoạch đối với nông sản, thủy sản theo quy định và được Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn công bố trong từng thời kỳ.\n\n3. Mức cho vay:\n\nMức cho vay được hỗ trợ lãi suất do\r\n\nkhách hàng và ngân hàng cho vay thỏa thuận, tối đa bằng 100% giá trị hàng hóa.\n\n4. Lãi suất cho vay:\n\nCác ngân hàng thương mại nhà nước\r\n\náp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất của ngân hàng áp dụng\r\n\ncho các khoản vay vốn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn trong\r\n\ncùng thời kỳ.\n\n5. Mức hỗ trợ lãi suất:\n\nKhoản vay được hỗ trợ 100% lãi suất\r\n\nvay trong 2 năm đầu, từ năm thứ 3 trở đi được hỗ trợ 50% lãi suất vay.\n\nViệc hỗ trợ lãi suất được thực hiện\r\n\ntheo thời gian vay thực tế của khách hàng và chỉ áp dụng đối với các khoản vay\r\n\ntrả nợ trước hoặc đúng hạn tại thời điểm hỗ trợ lãi suất; khoản vay quá hạn\r\n\nkhông được hỗ trợ lãi suất kể từ thời điểm khoản vay phải chuyển sang nợ quá\r\n\nhạn.\n\n6. Nguồn và hồ sơ, thủ tục cấp bù\r\n\nlãi suất:\n\na) Ngân sách nhà nước cấp bù lãi\r\n\nsuất đối với các khoản vay nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch được quy định tại\r\n\nĐiều này;\n\nb) Hồ sơ, thủ tục cấp bù lãi suất\r\n\nđược thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 4. Cho vay\r\n\náp dụng lãi suất tín dụng đầu tư phát triển \n\n1. Đối tượng vay vốn:\n\na) Các tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân vay vốn để mua máy móc, thiết bị giảm tổn thất sau thu hoạch được quy định\r\n\ncụ thể tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg.\n\nb) Các tổ chức, cá nhân có dự án\r\n\nđầu tư xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, ngô, kho lạnh bảo quản thủy sản\r\n\n(bao gồm cả kho lạnh trên tàu đánh bắt thủy sản), rau quả, kho tạm trữ cà phê\r\n\nvà các dự án đầu tư chế tạo máy móc, thiết bị nông nghiệp nhằm giảm tổn thất\r\n\nsau thu hoạch.\n\n2. Điều kiện được vay vốn theo lãi\r\n\nsuất tín dụng đầu tư phát triển:\n\na) Thuộc đối tượng vay vốn theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này;\n\nb) Khách hàng có dự án, phương án\r\n\nđầu tư máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch hiệu quả, khả thi và\r\n\nđược Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thẩm định và quyết\r\n\nđịnh cho vay theo quy định hiện hành;\n\nc) Khoản vay bằng đồng Việt Nam;\n\nd) Máy móc, thiết bị đầu tư bằng\r\n\nvốn vay phải thuộc Danh mục các loại máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất sau\r\n\nthu hoạch đối với nông sản, thủy sản theo quy định và được Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn công bố trong từng thời kỳ. Riêng các dự án đầu tư chế tạo\r\n\nmáy móc, thiết bị nông nghiệp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch phải được thẩm\r\n\nđịnh điều kiện kỹ thuật theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Quyết định số\r\n\n63/2010/QĐ-TTg (được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg).\n\n3. Mức cho vay và lãi suất cho vay:\n\na) Mức cho vay theo lãi suất tín\r\n\ndụng đầu tư phát triển do khách hàng và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn Việt Nam thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:\n\nb) Khách hàng vay được áp dụng mức\r\n\nlãi suất tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước do Bộ Tài chính công bố trong\r\n\ntừng thời kỳ;\n\nc) Lãi suất cho vay thương mại của\r\n\nNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam làm cơ sở để được ngân\r\n\nsách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất là mức lãi suất cho vay thấp nhất của\r\n\nNgân hàng áp dụng cho các khoản vay vốn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn\r\n\ncùng kỳ hạn trong cùng thời kỳ;\n\nd) Việc áp dụng mức lãi suất tín\r\n\ndụng đầu tư phát triển cho khách hàng chỉ thực hiện đối với các khoản vay trả\r\n\nnợ trước hoặc đúng hạn; khoản vay quá hạn không được áp dụng lãi suất tín dụng\r\n\nđầu tư phát triển kể từ thời điểm khoản vay phải chuyển sang nợ quá hạn.\n\n4. Nguồn và hồ sơ, thủ tục cấp bù\r\n\nchênh lệch lãi suất:\n\na) Ngân sách nhà nước cấp bù chênh\r\n\nlệch giữa lãi suất cho vay thương mại và lãi suất tín dụng đầu tư phát triển\r\n\ncủa nhà nước cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam;\n\nb) Hồ sơ, thủ tục cấp bù chênh lệch\r\n\nlãi suất được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 5. Trách\r\n\nnhiệm của các ngân hàng thương mại nhà nước\n\n1. Công bố công khai mức lãi suất\r\n\ncho vay thấp nhất làm cơ sở để ngân hàng nhà nước hỗ trợ hay cấp bù chênh lệch\r\n\nlãi suất.\n\n2. Thực hiện cho vay theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng\r\n\nvà hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách cho vay hỗ trợ nhằm\r\n\ngiảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản theo quy định tại Thông\r\n\ntư này.\n\n3. Định kỳ hàng tháng (trước ngày\r\n\n10 của tháng tiếp theo), các ngân hàng thương mại nhà nước báo cáo về Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng) và Bộ Tài chính kết quả cho vay hỗ trợ lãi suất\r\n\nnhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản theo Mẫu biểu 01\r\n\nđính kèm Thông tư này. Riêng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt\r\n\n Nam thực hiện báo cáo bổ sung về tình hình cho vay theo lãi suất tín dụng đầu\r\n\ntư phát triển nhằm hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch theo Mẫu biểu 02 đính kèm\r\n\nThông tư này.\n\nĐiều 6. Trách\r\n\nnhiệm của khách hàng vay vốn\n\n1. Cung cấp đầy đủ, trung thực các\r\n\nthông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn theo quy định tại Thông tư này\r\n\nvà chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.\n\n2. Sử dụng vốn vay đúng mục đích,\r\n\ntrả nợ gốc, lãi theo đúng thỏa thuận với ngân hàng thương mại nhà nước cho vay.\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện \n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2012 và thay thế Thông tư số 03/2011/TT-NHNN\r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết\r\n\nthực hiện Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông\r\n\nsản, thủy sản.\n\n2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ\r\n\nTín dụng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,\r\n\nGiám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc\r\n\ncác ngân hàng thương mại nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như khoản 2 Điều 7;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban Lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc VN;\r\n\n - Các tổ chức chính trị, tổ chức CT-XH;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VP, PC, TD.\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC \r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Đồng Tiến\n\n\n\nTÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC\n\nMẫu biểu 01\n\n\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY HỖ TRỢ LÃI SUẤT NHẰM GIẢM\r\n\nTỔN THẤT SAU THU HOẠCH ĐỐI VỚI NÔNG SẢN, THỦY SẢN THEO QUYẾT ĐỊNH\r\n\n63/2010/QĐ-TTG NGÀY 15/10/2010 VÀ QUYẾT ĐỊNH 65/2011/QĐ-TTG NGÀY 02/12/2011 CỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nTHÁNG\r\n\n….. NĂM ………\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 22/2012/TT-NHNN ngày 22/6/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu báo cáo\n\nDoanh\r\n\n số cho vay\n\nDoanh\r\n\n số thu nợ\n\nDư\r\n\n nợ đến thời điểm báo cáo \n\nSố\r\n\n lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất \n\nSố\r\n\n lượng KH vay vốn lũy kế từ đầu năm \n\nSố\r\n\n khách hàng còn dư nợ\n\nTrong\r\n\n kỳ b/c\n\nLũy\r\n\n kế từ đầu năm\n\nTrong\r\n\n kỳ b/c\n\nLũy\r\n\n kế từ đầu năm\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó: Nợ xấu\n\nTrong\r\n\n kỳ b/c\n\nLũy\r\n\n kế từ đầu năm\n\nI\n\nTổng số các khoản cho vay được\r\n\n hỗ trợ lãi suất phân theo danh mục máy móc thiết bị.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy làm đầt: máy kéo (loại 2 bánh\r\n\n và 4 bánh), máy cày, bừa, phay; bánh lồng; máy rạch hàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMáy gieo hạt, cây, trồng cây;\r\n\n thiết bị dây chuyền sản xuất mạ thảm; máy sàng, trộn; máy đưa phân bón vào vỉ\r\n\n xốp để gieo hạt, hệ thống tưới phun tự động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nMáy xới, vun luống, bón phân,\r\n\n phun thuốc trừ sâu, bơm nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nMáy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà\r\n\n phê; máy đốn, hái chè\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nMáy nạo, hút bùn nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nMáy sục ôxy nuôi trồng thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHệ thống tủ cấp đông, bảo quản;\r\n\n hầm bảo quản bằng xốp thổi; thiết bị ngưng tụ nước đá bằng nước biển\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nMáy sấy nông sản quy mô hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nMáy tuốt đập lúa, tẻ ngô, đập đậu\r\n\n tương, bóc vỏ lạc, xát vỏ cà phê quy mô hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nMMTB dùng cho sản xuất giống thủy\r\n\n sản; vật tư, thiết bị xây dựng, cải tạo các ao (hồ) nuôi thủy sản, phương\r\n\n tiện phục vụ nuôi trồng, thu hoạch và vận chuyển thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nThiết bị làm lạnh, cấp đông, sản\r\n\n xuất nước đá trên tàu cá, hầm bảo quản phục vụ khai thác dài ngày trên biển\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTổng số các khoản cho vay được\r\n\n hỗ trợ lãi suất phân theo đối tượng vay vốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp, trong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDoanh nghiệp có vốn Nhà nước \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDoanh nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHợp tác xã \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTổ hợp tác \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHộ gia đình \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCá nhân \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐối tượng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n Lập biểu \n\n(Ký, ghi rõ họ tên, số điện thoại)\n\n\r\n\n Kiểm soát \n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nHà\r\n\n Nội, ngày … tháng … năm …..\n\nTổng Giám đốc\n\n(Ký, đóng dấu)\n\n* Ghi chú:\n\n- Danh mục các loại máy móc, thiết\r\n\nbị giảm tổn thất sau thu hoạch có thể được thay đổi, bổ sung tùy theo quy định\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong từng thời kỳ.\n\n- Hình thức báo cáo: Bằng văn bản\r\n\nvà thư điện tử.\n\n- Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất\r\n\nvào ngày 10 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, trụ sở chính của các\r\n\nngân hàng thương mại nhà nước tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam (Vụ Tín dụng), đồng gửi một báo cáo cho Bộ Tài chính để theo dõi.\n\n- Mọi thông tin cần giải đáp đề\r\n\nnghị liên hệ:\n\n+ Vụ Tín dụng - Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam \n\n+ Điện thoại: 04.38264353/\r\n\n04.39349428\n\n+ Fax: 04.38247986\n\n+ Email: lpmai_vtd@sbv.gov.vn \n\n\n\nNGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\n TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM\n\nMẫu biểu 02\n\n\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY THEO LÃI SUẤT TÍN DỤNG\r\n\nĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHẰM HỖ TRỢ GIẢM TỔN THẤT SAU THU HOẠCH ĐỐI VỚI NÔNG SẢN,\r\n\nTHỦY SẢN THEO QUYẾT ĐỊNH 63/2010/QĐ-TTG NGÀY 15/10/2010 VÀ QUYẾT ĐỊNH\r\n\n65/2011/QĐ-TTG NGÀY 02/12/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nTHÁNG\r\n\n……… NĂM …………..\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 22/2012/TT-NHNN ngày 22/6/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Triệu đồng, khách hàng\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu báo cáo\n\nDoanh\r\n\n số cho vay\n\nDoanh\r\n\n số thu nợ\n\nDư\r\n\n nợ đến thời điểm báo cáo \n\nSố\r\n\n lãi tiền vay khách hàng phải trả\n\nChênh\r\n\n lệch lãi vay NHNo được cấp bù\n\nSố\r\n\n lượng KH vay vốn lũy kế từ đầu năm\n\nSố\r\n\n KH còn dư nợ\n\nTrong\r\n\n kỳ b/c\n\nLũy\r\n\n kế từ đầu năm\n\nTrong\r\n\n kỳ b/c\n\nLũy\r\n\n kế từ đầu năm\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó: Nợ xấu\n\nI\n\nTổng số các khoản cho vay phân\r\n\n theo danh mục máy móc thiết bị, dự án đầu tư \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMMTB xay xát gạo có tỷ lệ thu hồi\r\n\n gạo nguyên cao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMMTB chế biến ướt cà phê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nMMTB xử lý nâng cao phẩm cấp cà\r\n\n phê (steam, đánh bóng ướt)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDây chuyền chế biến hồ tiêu chất\r\n\n lượng cao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nMáy tách vỏ cứng và xát vỏ lụa\r\n\n nhân điều\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nDây chuyền, thiết bị chọn và xử\r\n\n lý hạt giống, cân định lượng, máy đóng bao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDây chuyền, thiết bị chế biến chè\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nDây chuyền chế biến rau quả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDây chuyền chế biến giống rau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nMMTB bọc màng bán thấm, chiếu xạ,\r\n\n tiệt trùng bằng nước nóng đối với rau quả tươi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nHệ thống sơ chế rau quả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nHệ thống MMTB dây chuyền chế biến\r\n\n bột cá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nMMTB nâng hạ, xe vận chuyển\r\n\n chuyên dùng vận chuyển thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nMMTB xử lý phế phẩm sau chế biến\r\n\n thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nKho tạm trữ lúa, cà phê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nKho lạnh bảo quản thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nDự án chế tạo MMTB nông nghiệp\r\n\n nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTổng số các khoản cho vay phân\r\n\n theo đối tượng vay vốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp, trong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDoanh nghiệp có vốn Nhà nước \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDoanh nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHợp tác xã \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTổ hợp tác \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHộ gia đình \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCá nhân \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐối tượng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n Lập biểu \n\n(Ký, ghi rõ họ tên, số điện thoại)\n\n\r\n\n Kiểm soát \n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nHà\r\n\n Nội, ngày … tháng … năm …..\n\nTổng Giám đốc\n\n(Ký, đóng dấu)\n\n* Ghi chú:\n\n- Danh mục các loại máy móc, thiết\r\n\nbị giảm tổn thất sau thu hoạch có thể được thay đổi, bổ sung tùy theo quy định\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong từng thời kỳ.\n\n- Hình thức báo cáo: Bằng văn bản\r\n\nvà thư điện tử.\n\n- Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất\r\n\nvào ngày 10 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, trụ sở chính Ngân hàng\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng), đồng gửi một báo cáo cho Bộ Tài\r\n\nchính để theo dõi.\n\n- Mọi thông tin cần giải đáp đề\r\n\nnghị liên hệ:\n\n+ Vụ Tín dụng - Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam \n\n+ Điện thoại: 04.38264353/\r\n\n04.39349428\n\n+ Fax: 04.38247986\n\n+ Email: lpmai_vtd@sbv.gov.vn", + "id": 101904 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101905.json b/contexts/context_101905.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e059781f79373628e001a1942ce78fde2c60b346 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101905.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-26-2021-TT-BGTVT-sua-doi-Thong-tu-23-2012-TT-BGTVT-496064.aspx", + "name": "Thong-tu-26-2021-TT-BGTVT-sua-doi-Thong-tu-23-2012-TT-BGTVT-496064", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2021/TT-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2021\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ\r\n\n23/2012/TT-BGTVT NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH, NGHỊ ĐỊNH THƯ VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA CHÍNH PHỦ\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN\r\n\nTRUNG HOA\n\nThực hiện Hiệp định vận tải đường\r\n\nbộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng\r\n\nhòa nhân dân Trung Hoa ký ngày 22 tháng 11 năm 1994, Nghị định thư về việc sửa\r\n\nđổi Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ký ngày 11 tháng 10 năm 2011\r\n\n(sau đây gọi tắt là Hiệp định);\n\nThực hiện Nghị định thư giữa\r\n\nChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa\r\n\nnhân dân Trung Hoa về việc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân\r\n\nTrung Hoa ký ngày 11 tháng 10 năm 2011 (sau đây gọi tắt là Nghị định thư);\n\nThực hiện Thỏa thuận giữa Bộ\r\n\nGiao thông vận tải nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Giao thông vận\r\n\ntải nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa về xây dựng chế độ giấy phép vận tải đường\r\n\nbộ quốc tế ký ngày 30 tháng 5 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nHợp tác quốc tế và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Hiệp định, Nghị định thư về vận\r\n\ntải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ\r\n\nnước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.\n\nĐiều\r\n\n1. Thay thế Phụ lục IVa ban hành kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BGTVT ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Hiệp định,\r\n\nNghị định thư về vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa\n\nThay thế Phụ lục IVa bằng\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều\r\n\n2. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực\r\n\nthi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2022.\n\nĐiều\r\n\n3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Bộ,\r\n\nChánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải - Xây dựng và Sở Giao\r\n\nthông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Ủy ban ATGTQG;\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, HTQT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Đình Thọ\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH SÁCH BẾN XE HÀNG, BÃI ĐỐ\r\n\nXE\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2021/TT-BGTVT ngày 29 tháng 11 năm 2021 Của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nI.\r\n\nDanh sách bến xe hàng, bãi đỗ xe phục vụ phương tiện trên các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước\n\nTT\n\nTuyến\n\nBến xe, bãi đỗ xe\n\n1\n\nHuyện Tiên Yên (Quảng\r\n\n Ninh) qua cặp cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) và cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc)\r\n\n đến Cảng Phòng Thành (Quảng Tây) và ngược lại.\n\nBãi chuyển tải hàng\r\n\n hóa huyện Tiên Yên (Quảng Ninh)\n\n2\n\nThành phố Lạng Sơn\r\n\n qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) và cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) đến\r\n\n thành phố Bằng Tường (Quảng Tây) và ngược lại.\n\nBến xe Đồng Đăng (Lạng\r\n\n Sơn)\n\n3\n\nThành phố Cao Bằng\r\n\n qua cặp cửa khẩu Tà Lùng (Việt Nam) và cửa khẩu Thủy Khẩu (Trung Quốc) đến\r\n\n huyện Long Châu (Quảng Tây) và ngược lại.\n\nBến xe hàng quá cảnh\r\n\n phường Sông Bằng (Cao Bằng)\n\n4\n\nHai huyện Bảo Yên,\r\n\n Văn Bàn (Lào Cai) qua cặp cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) và cửa khẩu Hà Khẩu\r\n\n (Trung Quốc) đến huyện Mông Tự (Vân Nam) và ngược lại.\n\n- Bãi đỗ xe giao nhận\r\n\n hàng hóa tại Khu thương mại - công nghiệp Kim Thành.\n\n- Bãi đỗ xe giao nhận\r\n\n hàng hóa tại Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải.\n\n- Bãi đỗ xe giao nhận\r\n\n hàng hóa tại Khu công nghiệp Đông Phố Mới.\n\n- Bãi đỗ xe giao nhận\r\n\n tại Khu công nghiệp Tằng Loỏng.\n\n5\n\nHai huyện Bảo Yên,\r\n\n Văn Bàn (Lào Cai) qua cặp cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) và cửa khẩu Hà Khẩu\r\n\n (Trung Quốc) đến thành phố Cá Cựu (Vân Nam) và ngược lại.\n\n- Bãi đỗ xe giao nhận\r\n\n hàng hóa tại Khu thương mại - công nghiệp Kim Thành.\n\n- Bãi đỗ xe giao nhận\r\n\n hàng hóa tại Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải.\n\n- Bãi đỗ xe giao nhận\r\n\n hàng hóa tại Khu công nghiệp Đông Phố Mới.\n\n- Bãi đỗ xe giao nhận\r\n\n tại Khu công nghiệp Tằng Loỏng.\n\n6\n\nThị xã Sa Pa (Lào Cai)\r\n\n qua cặp cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) và cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) đến\r\n\n thành phố Cá Cựu (Vân Nam) và ngược lại.\n\n- Bãi đỗ xe giao nhận\r\n\n hàng hóa tại Nhà máy Luyện đồng Lào Cai.\n\n- Bãi đỗ xe xã Bản\r\n\n Vược, huyện Bát Xát.\n\nII.\r\n\nDanh sách bến xe hàng, bãi đỗ xe phục vụ phương tiện trên các tuyến vào sâu\r\n\ntrong lãnh thổ của hai nước\n\n(1) Tuyến Hải Phòng -\r\n\nHà Nội qua cặp cửa khẩu Lào Cai/Hà Khẩu đến Côn Minh và ngược lại.\n\nTT\n\nBến xe hàng, bãi đỗ xe\n\nTỉnh, thành phố\n\n1\n\nBãi đỗ xe Đền Lừ\n\nHà Nội\n\n2\n\nBãi đỗ xe Công ty\r\n\n CPVT ô tô số 1, Bãi đỗ xe Công ty cổ phần liên vận quốc tế Hoàng Anh Km1+100\r\n\n đường 356.\n\nHải Phòng\n\n2) Tuyến Hà Nội qua cặp\r\n\ncửa khẩu Hữu Nghị/Hữu Nghị Quan đến Nam Ninh và ngược lại.\n\nTT\n\nBến xe hàng, bãi đỗ xe\n\nTỉnh, thành phố\n\n1\n\nBãi đỗ xe Đền Lừ\n\nHà Nội\n\n2\n\nTrung tâm\r\n\n Logistics-ICD Tiên Sơn\n\nBắc Ninh\n\n(3) Tuyến Hà Nội\r\n\n qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị/Hữu Nghị Quan đến Thâm Quyến và ngược lại.\n\nTT\n\nBến xe hàng, bãi đỗ xe\n\nTỉnh, thành phố\n\n1\n\nBãi đỗ xe Đền Lừ\n\nHà Nội\n\n2\n\nTrung tâm\r\n\n Logistics-ICD Tiên Sơn\n\nBắc Ninh\n\n(4) Tuyến Hà Nội - Lạng Sơn qua cặp cửa khẩu Hữu\r\n\n Nghị/Hữu Nghị Quan đến Quế Lâm và ngược lại.\n\nTT\n\nBến xe hàng, bãi đỗ xe\n\nTỉnh, thành phố\n\n1\n\nBãi đỗ xe Đền Lừ\n\nHà Nội\n\n2\n\nTrung tâm Logistics-ICD\r\n\n Tiên Sơn\n\nBắc Ninh\n\n(5) Tuyến Hạ Long - Hà\r\n\nNội qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị/Hữu Nghị Quan đến Sùng Tả và ngược lại.\n\nTT\n\nBến xe hàng, bãi đỗ xe\n\nTỉnh, thành phố\n\n1\n\nBãi đỗ xe Đền Lừ\n\nHà Nội\n\n2\n\nTrung tâm\r\n\n Logistics-ICD Tiên Sơn\n\nBắc Ninh\n\n(6) Tuyến Tuyên Quang\r\n\n- Hà Giang qua cặp cửa khẩu Thanh Thủy/Thiên Bảo đến Châu Văn Sơn và ngược lại.\n\nBến xe hàng, bãi đỗ xe\n\nTỉnh, thành phố\n\nBến xe phía Nam Thành phố Tuyên Quang\n\nTuyên Quang\n\n(7) Tuyến Tuyên Quang -\r\n\nHà Giang qua cặp cửa khẩu Thanh Thủy/Thiên Bảo đến Châu Văn Sơn - Côn Minh và\r\n\nngược lại.\n\nBến xe hàng, bãi đỗ xe\n\nTỉnh, thành phố\n\nBến xe phía Nam Thành phố Tuyên Quang\n\nTuyên Quang\n\n(8) Tuyến Hải Phòng -\r\n\nHạ Long qua cặp cửa khẩu Móng Cái/Đông Hưng đến Nam Ninh và ngược lại.\n\nBến xe hàng, bãi đỗ xe\n\nTỉnh, thành phố\n\nBãi đỗ xe công ty CPVT ô tô số 1, Bãi đỗ xe Công ty cổ phần\r\n\n liên vận quốc tế Hoàng Anh Km1+100 đường 356\n\nHải Phòng\n\n(9) Tuyến Lai Châu qua\r\n\ncặp cửa khẩu Ma Lù Thàng/Kim Thủy Hà đến Mông Tự - Côn Minh và ngược lại.\n\nBến xe hàng, bãi đỗ xe\n\nTỉnh, thành phố\n\nBến xe tỉnh Lai Châu\n\nLai Châu\n\n \n\n ", + "id": 101905 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101906.json b/contexts/context_101906.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..46d595eb53c443de44b790c32be02c1aa588dd45 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101906.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Thong-tu-07-2017-TT-BTTTT-quy-dinh-Ma-buu-chinh-quoc-gia-342725.aspx", + "name": "Thong-tu-07-2017-TT-BTTTT-quy-dinh-Ma-buu-chinh-quoc-gia-342725", + "passage": "BỘ\r\n\n THÔNG TIN\n\nVÀ TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/2017/TT-BTTTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 06\r\n\n năm 2017\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ MÃ BƯU CHÍNH QUỐC GIA\n\nCăn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính,\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông ban hành Thông tư quy định về Mã bưu chính quốc gia.\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này quy định về Mã bưu chính\r\n\nquốc gia, gồm: Đối tượng gán mã; nguyên tắc xây dựng; cấu trúc; xây dựng, ban\r\n\nhành, quản lý, sử dụng, sửa đổi và bổ sung Mã bưu chính quốc gia.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan đến việc xây dựng, ban hành, quản lý, sử dụng, sửa đổi và bổ\r\n\nsung Mã bưu chính quốc gia.\n\nĐiều 3. Đối tượng\r\n\ngán Mã bưu chính quốc gia\n\nMã bưu chính quốc gia được gán cho một\r\n\nhoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:\n\n1. Phường, xã và\r\n\nđơn vị hành chính tương đương.\n\n2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng\r\n\nbưu chính công cộng.\n\n3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng\r\n\nphục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước\r\n\ntheo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ\r\n\nquan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt\r\n\nNam.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nxây dựng Mã bưu chính quốc gia\n\n1. Bảo đảm tính khoa học, tính ổn định,\r\n\ntính toàn diện và không trùng lặp.\n\n2. Căn cứ vào địa dư hành chính, mật\r\n\nđộ dân số và phân cấp về quản lý hành chính trên phạm vi cả nước.\n\n3. Đảm bảo phân bổ trên phạm vi cả nước\r\n\nvà có dự trữ khi có sự thay đổi về địa dư hành chính và đối tượng gán Mã bưu\r\n\nchính quốc gia.\n\n4. Theo thông lệ quốc tế và hướng dẫn\r\n\ncủa Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU).\n\nĐiều 5. Cấu trúc\r\n\nMã bưu chính quốc gia\n\nMã bưu chính quốc gia bao gồm tập hợp\r\n\n05 (năm) ký tự số, cụ thể như sau:\n\n1. Hai (02) ký tự đầu tiên xác định tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\n2. Ba (03) hoặc bốn (04) ký tự đầu\r\n\ntiên xác định quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương.\n\n3. Năm (05) ký tự xác định đối tượng\r\n\ngán Mã bưu chính quốc gia.\n\nĐiều 6. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Mã bưu chính quốc gia\n\n1. Trường hợp chia tách hoặc thành lập\r\n\nmới đơn vị hành chính, đơn vị mới được gán mã từ nguồn dự trữ và phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư này.\n\n2. Trường hợp sáp nhập các đơn vị\r\n\nhành chính, đơn vị sau khi sáp nhập sử dụng mã của các đơn vị được sáp nhập\r\n\nvào.\n\n3. Mã bưu chính quốc gia không sử dụng\r\n\nđược đưa vào nguồn dự trữ.\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Vụ Bưu chính có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban\r\n\nhành Mã bưu chính quốc gia;\n\nb) Chủ trì xây dựng,\r\n\nquản lý, duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu\r\n\nMã bưu chính quốc gia;\n\nc) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến\r\n\nviệc triển khai, sử dụng Mã bưu chính quốc gia trên phạm vi cả nước.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp trong việc xây dựng, quản\r\n\nlý, sử dụng Mã bưu chính quốc gia trên địa bàn;\n\nb) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến\r\n\nviệc triển khai, sử dụng Mã bưu chính quốc gia trên địa bàn.\n\n3. Cục Bưu điện Trung ương, doanh\r\n\nnghiệp được chỉ định quản lý, vận hành mạng bưu chính công\r\n\ncộng, có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp trong việc xây dựng Mã\r\n\nbưu chính quốc gia;\n\nb) Triển khai, sử dụng Mã bưu chính\r\n\nquốc gia trong hoạt động bưu chính;\n\nc) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến\r\n\nviệc triển khai, sử dụng Mã bưu chính quốc gia trong quá trình cung ứng dịch vụ.\n\n4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu\r\n\nchính khác có trách nhiệm thực hiện quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều\r\n\nnày.\n\nĐiều 8. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017.\n\n2. Quyết định số 05/2004/QĐ-BBCVT\r\n\nngày 20 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn\r\n\nthông về việc ban hành Quy định về Mã bưu chính quốc gia sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n\n3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương, Tổng Giám đốc, Giám đốc\r\n\ndoanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và tổ chức, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n4. Trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Bộ TTTT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng\r\n\n thông tin điện tử Bộ;\n\n- Lưu: VT, BC (230).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Minh Tuấn\n\n\n\n", + "id": 101906 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101907.json b/contexts/context_101907.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2b49b07f78661dbf1449d3c78fd8002b900deb34 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101907.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1000-QD-BGTVT-dieu-chinh-tieu-du-an-giai-phong-mat-bang-du-an-cai-tao-nang-cap-tuyen-duong-sat-Yen-Vien-Lao-Cai-Con-Minh-Hai-Phong-87431.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1000-QD-BGTVT-dieu-chinh-tieu-du-an-giai-phong-mat-bang-du-an-cai-tao-nang-cap-tuyen-duon", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 1000/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐIỀU CHỈNH CÁC TIỂU DỰ ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN: CẢI TẠO,\r\n\nNÂNG CẤP TUYẾN ĐƯỜNG SẮT YÊN VIÊN – LÀO CAI THUỘC HÀNH LANG GIAO THÔNG CÔN MINH\r\n\n– HẢI PHÒNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ Quy chế Quản lý\r\n\nđầu tư và xây dựng và các văn bản hướng dẫn có liên quan;\r\n\nCăn cứ văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nquản lý công tác GPMB các dự án xây dựng công trình giao thông;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 2742/QĐ-BGTVT ngày 10/9/2007 của Bộ Giao thông vận tải quyết\r\n\nđịnh đầu tư dự án Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên- Lào Cai;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1546/QĐ-BGTVT ngày 30/5/2008 của Bộ GTVT về việc tách các\r\n\nTDA GPMB thuộc dự án Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên – Lào Cai;\r\n\nXét Tờ trình số 520/TTr-ĐS ngày 27/03/2009 của TCTĐSVN;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh 2 tiểu\r\n\ndự án giải phóng mặt bằng thuộc phạm vi các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc\r\n\ncủa dự án “Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên – Lào Cai” để phù hợp với\r\n\nđịa giới hành chính Hà Nội mới điều chỉnh là (Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư theo phương án tổng thể GPMB đã được các địa phương phê duyệt):\n\n- Thành phố Hà Nội (Huyện\r\n\nĐông Anh, huyện Mê Linh): 25.085.877.960 đ (Hai mươi lăm tỷ, không trăm\r\n\ntám lăm triệu, tám trăm bảy bảy ngàn, chín trăm sáu mươi đồng).\n\nHuyện Đông Anh: 25.085.877.960 đồng.\n\nHuyện Mê Linh: 249.281.000 đồng.\n\n- Tỉnh Vĩnh Phúc (Huyện\r\n\nBình Xuyên, huyện Vĩnh Tường): 234.281.000 đồng (hai trăm ba mươi tư triệu,\r\n\nhai trăm tám mốt ngàn đồng). (Theo Quyết định số 3346/QĐ-UBND ngày 15/11/2007 của\r\n\nUBND Tỉnh Vĩnh Phúc trừ đi kinh phí GPMB của huyện Mê Linh)\n\n- Nguồn vốn: Sử dụng vốn đối ứng\r\n\ncủa dự án từ ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Tổng Công ty đường sắt Việt\r\n\nNam có trách nhiệm:\n\n- Giải quyết các thủ tục chuyển\r\n\ngiao hồ sơ về địa phương, phối hợp với địa phương để tổ chức giải phóng mặt bằng,\r\n\ntái định cư theo quy định tại văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17/10/2006 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\n- Bố trí đủ vốn theo kế hoạch\r\n\nGPMB và chuyển vốn về địa phương để thực hiện đạt tiến độ dự án yêu cầu.\n\n2. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành\r\n\nphố trong phạm vi các tiểu dự án tổ chức triển khai thực hiện các tiểu dự án giải\r\n\nphóng mặt bằng, tái định cư theo các quy định hiện hành.\n\n3. Các nội dung khác tiếp tục thực\r\n\nhiện theo Quyết định số 1546/QĐ-BGTVT ngày 30/5/2008 của Bộ GTVT\n\nĐiều 3. Các Ông (Bà) Vụ\r\n\ntrưởng: Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục QLXD&CLCTGT; Tổng\r\n\nGiám đốc TCTĐSVN và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc;\r\n\n - Lưu: VT, KHĐT.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Mạnh Hùng\n\n", + "id": 101907 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101908.json b/contexts/context_101908.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b9f441d149b8252664e37952bffcf8e5ac09357c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101908.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-118-2014-NQ-HDND-le-phi-dia-chinh-Gia-Lai-262903.aspx", + "name": "Nghi-quyet-118-2014-NQ-HDND-le-phi-dia-chinh-Gia-Lai-262903", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 118/2014/NQ-HĐND\n\nPleiku,\r\n\n ngày 11 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\r\n\nKHÓA X - KỲ HỌP THỨ 8\n\n(Từ\r\n\nngày 08/12 đến ngày 11/12/2014)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nPhí và Lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 57/2002/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và\r\n\nlệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n4670/TTr-UBND ngày 24/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định lệ phí\r\n\nđịa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu tại Kỳ họp\r\n\nthứ 8, HĐND tỉnh khóa X,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định về lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Đối tượng thu lệ phí: Cơ quan, đơn vị thu\r\n\nlệ phí là cơ quan, đơn vị thực hiện hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc địa chính.\n\n2. Đối tượng nộp lệ phí: Đối tượng nộp lệ phí địa chính là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các\r\n\ncông việc về địa chính.\n\n3. Mức thu lệ phí tối đa:\n\n3.1. Mức thu:\n\na) Mức thu tối đa áp dụng đối với\r\n\nhộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố và thị xã trực\r\n\nthuộc tỉnh Gia Lai, như sau:\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:\n\n- Mức thu tối đa không quá 100.000\r\n\nđồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận\r\n\ndo hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.\n\nTrường\r\n\nhợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có\r\n\nquyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000\r\n\nđồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả\r\n\ncấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\nđất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\nbản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.\n\nb) Mức thu áp dụng đối với hộ gia\r\n\nđình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối\r\n\nvới hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố và thị xã\r\n\ntrực thuộc tỉnh Gia Lai.\n\nc) Mức thu tối đa áp dụng đối với\r\n\ntổ chức, như sau:\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:\n\n+ Mức thu tối đa không quá 500.000\r\n\nđồng/giấy.\n\n+ Trường\r\n\nhợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không\r\n\ncó nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không\r\n\nquá 100.000 đồng/giấy.\n\n+ Trường hợp cấp lại (kể cả cấp\r\n\nlại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: Mức thu tối đa\r\n\nkhông quá 50.000 đồng/lần cấp.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\nđất đai: Không quá 30.000 đồng/1 lần.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\nbản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 30.000 đồng/1 lần.\n\n3.2. Chế độ miễn lệ phí địa chính:\n\n- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng\r\n\nnhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy\r\n\nchứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở\r\n\nhữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009\r\n\ncủa Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\nnhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009)\r\n\nmà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.\n\n- Miễn lệ phí địa chính khi cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh\r\n\ndoanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành\r\n\nthuộc thành phố, thị xã.\n\n- Trường\r\n\nhợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc\r\n\nthành phố, thị xã được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí\r\n\ncấp giấy chứng nhận.\n\n4. Mức thu cụ thể: Trên cơ sở mức thu tối đa nêu trên, căn cứ vào tình hình thực tiễn\r\n\ncủa địa phương trong từng thời kỳ, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành mức thu cụ thể và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp\r\n\ngần nhất.\n\n5. Quản lý, sử dụng: Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản\r\n\nlý, sử dụng như sau:\n\n- Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là\r\n\nđơn vị đang thụ hưởng ngân sách nhà nước được trích để lại 20% trên tổng số\r\n\ntiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ\r\n\nphí theo chế độ quy định.\n\n- Các đơn vị sự nghiệp (Văn phòng\r\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất) chưa được ngân sách đảm bảo kinh phí cho hoạt động\r\n\nđược trích để lại 60% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí\r\n\ncho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định hiện hành.\n\n- Tổng số tiền lệ phí thu được,\r\n\nsau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại cơ quan, đơn vị\r\n\nthu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu\r\n\nmục tương ứng Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.\n\n- Chứng từ thu phí thực hiện theo\r\n\nquy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử\r\n\ndụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2. Nội dung bãi bỏ, thay\r\n\nthế:\n\n- Thay thế nội dung quy định mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí địa chính trên địa bàn tỉnh Gia\r\n\nLai tại Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 19 về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai;\n\n- Thay thế nội dung quy định mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai tại Nghị quyết số\r\n\n23/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX kỳ\r\n\nhọp thứ 21 về việc thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ\r\n\nphí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác\r\n\ngắn liền với đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.\n\n- Thay thế nội dung miễn lệ phí\r\n\nđịa chính tại Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 01/4/2008 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh khóa IX Kỳ họp thứ 14 (bất thường) về việc thông qua việc miễn các\r\n\nkhoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia\r\n\nLai tổ chức triển khai thực hiện. \n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ\r\n\n8 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội; VPQH;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Thủ tướng CP; VPCP;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; VP Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - VP. UBND tỉnh (đăng công báo);\r\n\n - Cục kiểm tra VB-Bộ Tư pháp;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - CV Phòng Công tác HĐND;\r\n\n - Lưu: VT-CTHĐ.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Thu\n\n", + "id": 101908 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101909.json b/contexts/context_101909.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a93d78a6f9423c52389037a77889b62f6875d21 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101909.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-09-2019-QD-UBND-su-dung-quan-ly-ho-chieu-ngoai-giao-cong-vu-cua-can-bo-tinh-Bac-Kan-417428.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2019-QD-UBND-su-dung-quan-ly-ho-chieu-ngoai-giao-cong-vu-cua-can-bo-tinh-Bac-Kan-41742", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 09/2019/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 18\r\n\n tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH\r\n\nQUY ĐỊNH SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt\r\n\nNam;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công\r\n\ndân Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và\r\n\nsử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nĐoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình\r\n\nsố 80/TTr-VP ngày 03 tháng 5 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại\r\n\ngiao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 6 năm 2019.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Các Bộ: Ngoại giao,\r\n\n Công an;\n\n- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND& UBND tỉnh;\r\n\n - Các huyện ủy, thành ủy;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VXNV (Thanh), NCPC (L).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lý Thái Hải\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nSỬ DỤNG\r\n\nVÀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\r\n\nTỈNH BẮC KẠN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2019 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định việc sử dụng và\r\n\nquản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (sau đây gọi chung là hộ chiếu) của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Tỉnh ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các đối tượng khác có liên quan trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cán bộ, công chức, viên chức được\r\n\ncấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định tại Nghị định số\r\n\n136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công\r\n\ndân Việt Nam và Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ\r\n\nvề xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.\n\n2. Các cơ quan có cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức được cấp hộ chiếu.\n\n3. Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý\r\n\nhộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức.\n\n4. Cơ quan đầu mối quản lý hộ chiếu của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc sử dụng và quản\r\n\nlý hộ chiếu\n\n1. Hộ chiếu là tài sản của Nhà nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Việc sử dụng, quản lý hộ chiếu phải được thực hiện\r\n\ntheo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Việc sử dụng hộ\r\n\nchiếu không được gây thiệt hại đến uy tín và lợi ích của nhà nước Việt Nam.\n\n2. Hộ chiếu phải được quản lý chặt chẽ,\r\n\nkhoa học, không để thất lạc, bị hỏng hoặc bị lạm dụng, sử dụng sai mục đích.\n\n3. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản\r\n\nlý việc sử dụng và quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ HỘ CHIẾU, NGƯỜI ĐƯỢC CẤP\r\n\nHỘ CHIẾU VÀ CƠ QUAN ĐẦU MỐI QUẢN LÝ HỘ CHIẾU\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của cơ quan,\r\n\nđơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu\n\n1. Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý\r\n\nhộ chiếu được quy định tại Khoản 3, Điều 2 quy định này bao gồm:\n\na) Văn phòng Tỉnh ủy quản lý hộ chiếu\r\n\ncủa Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế\r\n\ndo cơ quan quản lý.\n\nb) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội,\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hộ chiếu của đại biểu Quốc hội\r\n\nhoạt động chuyên trách tại địa phương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh (trừ trường\r\n\nhợp Bí Thư Tỉnh ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh do Văn phòng Tỉnh ủy quản\r\n\nlý hộ chiếu), Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban\r\n\nchuyên trách của Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế do cơ quan quản lý.\n\nc) Các Sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh Bắc Kạn, các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ntỉnh quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế do cơ\r\n\nquan quản lý.\n\nd) Văn phòng các huyện ủy, thành ủy\r\n\nquản lý hộ chiếu của Bí thư, Phó Bí thư huyện ủy, thành ủy và cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc biên chế do huyện ủy, thành ủy quản lý.\n\nđ) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố quản lý hộ chiếu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội\r\n\nđồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố quản lý;\n\ne) Đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc biên chế các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, việc giao quyền\r\n\nquản lý hộ chiếu do cơ quan chủ quản trong hệ thống ngành dọc quy định.\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trực\r\n\ntiếp quản lý hộ chiếu\n\na) Lập sổ theo dõi lưu giữ, quản lý hộ\r\n\nchiếu, đảm bảo an toàn tuyệt đối khi hộ chiếu được cất giữ tại cơ quan trực tiếp\r\n\nquản lý hộ chiếu, không để thất lạc, hư hỏng (theo mẫu\r\n\nsố 01).\n\nb) Bàn giao hộ chiếu cho cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức khi có quyết định cử đi công tác nước ngoài và thu lại hộ chiếu\r\n\nkhi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài. Việc giao, nhận hộ chiếu phải có ký\r\n\nnhận. Nếu hộ chiếu còn thời hạn dưới 06 tháng thì thông báo cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức biết để chủ động đề nghị gia hạn hoặc cấp, đổi hộ chiếu khi có quyết\r\n\nđịnh cử đi công tác nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền (theo mẫu số 02).\n\nc) Chuyển hộ chiếu cho cơ quan, đơn vị\r\n\ntrực tiếp quản lý hộ chiếu mới khi người được cấp hộ chiếu được điều chuyển\r\n\ncông tác (bàn giao bằng văn bản).\n\nd) Báo cáo bằng văn bản cho cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài về việc\r\n\nngười được cấp hộ chiếu cố tình không giao nộp hộ chiếu theo quy định sau khi nhập\r\n\ncảnh về nước và có biện pháp thu hồi hộ chiếu kịp thời.\n\nđ) Thông báo ngay bằng văn bản cho cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài để\r\n\nbáo cáo Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao và Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an\r\n\nvề việc hộ chiếu của cơ quan mình quản lý bị mất, bị thất lạc hoặc hư hỏng.\n\ne) Rà soát, tổng hợp báo cáo và bàn\r\n\ngiao hộ chiếu của những cán bộ, công chức, viên chức không còn thuộc diện được\r\n\nsử dụng hộ chiếu này, bao gồm cả những người đã nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm\r\n\nkỳ công tác, ra khỏi biên chế, tử vong, bị mất tích cho cơ quan có thẩm quyền cử\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài để thông báo cho Cục Lãnh sự\r\n\n- Bộ Ngoại giao hủy giá trị hộ chiếu của những trường hợp trên.\n\ng) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền cử\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài xử lý vi phạm đối với việc\r\n\nsử dụng và quản lý hộ chiếu không đúng theo Quy định này và báo cáo tình hình sử\r\n\ndụng và quản lý hộ chiếu của cơ quan, đơn vị mình theo quy định (theo mẫu số 03).\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của người được\r\n\ncấp hộ chiếu\n\n1. Nhận hộ chiếu tại cơ quan, đơn vị\r\n\ntrực tiếp quản lý hộ chiếu để đi công tác nước ngoài khi có quyết định cử đi\r\n\ncông tác nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền. Việc giao, nhận hộ chiếu phải tiến\r\n\nhành theo quy định.\n\n2. Giữ gìn, bảo quản hộ chiếu trong\r\n\nthời gian được giao sử dụng để đi công tác nước ngoài; không được tẩy xóa, sửa\r\n\nchữa nội dung ghi trong hộ chiếu; không được cho người khác sử dụng, không được\r\n\nsử dụng trái với quy định của pháp luật.\n\n3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhập cảnh về Việt Nam kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài, phải nộp lại\r\n\nhộ chiếu cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu, trừ trường hợp có lý\r\n\ndo chính đáng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu quyết định.\n\n4. Khi thay đổi cơ quan làm việc, phải\r\n\nbáo cáo cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu nơi chuyển đi và chuyển đến\r\n\nđể các cơ quan này thực hiện quản lý hộ chiếu theo quy định.\n\n5. Không được sử dụng hộ chiếu ngoại\r\n\ngiao, hộ chiếu công vụ để đi nước ngoài với mục đích cá nhân.\n\n6. Trường hợp mất hộ chiếu:\n\na) Nếu đang ở trong nước: Người được\r\n\ncấp hộ chiếu phải báo cáo ngay cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu;\r\n\ncơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu có trách nhiệm báo cáo ngay bằng văn\r\n\nbản cho cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước\r\n\nngoài để thông báo cho Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao hủy giá trị sử dụng của hộ\r\n\nchiếu.\n\nb) Nếu đang ở nước ngoài: Người được\r\n\ncấp hộ chiếu phải khai báo ngay với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và cơ\r\n\nquan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất để có biện pháp giúp đỡ và làm\r\n\nthủ tục hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu; khi về nước phải báo ngay cho cơ\r\n\nquan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của cơ quan đầu\r\n\nmối quản lý hộ chiếu\n\nVăn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm:\n\n1. Hướng dẫn và phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan thực hiện việc sử dụng và quản lý hộ chiếu theo quy định này.\n\n2. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđể xem xét, xử lý vi phạm của các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu và\r\n\nngười sử dụng hộ chiếu.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Chế độ thông tin báo cáo\n\nĐịnh kỳ vào ngày 15 tháng 11 hàng năm\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài về tình hình sử dụng\r\n\nvà quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ.\n\nĐiều 8. Xử lý vi phạm\n\nNgười có hành vi sử dụng, quản lý hộ\r\n\nchiếu sai quy định thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật,\r\n\nxử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm thi hành\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực\r\n\ntiếp quản lý hộ chiếu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực\r\n\nhiện nội dung Quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vấn\r\n\nđề khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Văn\r\n\nphòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh để được\r\n\nhướng dẫn giải quyết và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi,\r\n\nbổ sung cho phù hợp.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 03\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /BC-…..\n\n………,\r\n\n ngày\r\n\n tháng\r\n\n năm \n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO NĂM\n\nVề tình\r\n\nhình sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ\n\nThông tin cần báo cáo:\n\n1. Số lượng Hộ chiếu ngoại giao, hộ\r\n\nchiếu công vụ (hộ chiếu) đang lưu giữ, quản lý (Gửi kèm danh sách - Mẫu số\r\n\n1). Số lượng hộ chiếu bị hỏng, mất, đề nghị hủy theo quy định (nếu có).\n\n2. Số cán bộ, công chức đã sử dụng hộ\r\n\nchiếu trong năm, số lần sử dụng.\n\n3. Số lượng hộ chiếu chuyển đi và\r\n\nchuyển đến trong năm.\n\n4. Những trường hợp vi phạm và biện\r\n\npháp đã xử lý.\n\n5. Khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến\r\n\nnghị.\n\n6. Bản sao Sổ giao, nhận hộ chiếu\r\n\ntrong năm.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- ………………..;\r\n\n - ………………..\n\nLÃNH ĐẠO CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 01\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2019 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nTÊN CƠ QUAN,\r\n\n ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\n\n\n\n\nSỔ\r\n\nTHEO DÕI LƯU GIỮ, QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ\r\n\nCHIẾU CÔNG VỤ\n\nStt\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nChức\r\n\n vụ\n\nSố\r\n\n Hộ chiếu\n\nNgày\r\n\n cấp\n\nNgày\r\n\n hết hạn\n\nNgày\r\n\n tiếp nhận\n\nNgày\r\n\n chuyển giao\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 02\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nTÊN CƠ QUAN,\r\n\n ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\n\n\n\n\nSỔ\r\n\nTHEO DÕI GIAO, NHẬN HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU\r\n\nCÔNG VỤ\n\nNĂM………………\n\nStt\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nChức\r\n\n vụ\n\nSố\r\n\n HC\n\nSố\r\n\n QĐ\n\nNước\r\n\n đến\n\nThời\r\n\n gian công tác nước ngoài\n\nNhận\r\n\n hộ chiếu\n\nNộp\r\n\n hộ chiếu\n\nGhi\r\n\n chú\n\nNgày\r\n\n nhận\n\nKý\r\n\n nhận\n\nNgày\r\n\n nộp\n\nKý\r\n\n nộp\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101909 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10191.json b/contexts/context_10191.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7fcd6976b06115081d064632b548bcfa4c53b50c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10191.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Ke-hoach-109-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chi-thi-16-CT-TTg-phong-ngua-toi-pham-Bac-Giang-570475.aspx", + "name": "Ke-hoach-109-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chi-thi-16-CT-TTg-phong-ngua-toi-pham-Bac-Giang-570475", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 109/KH-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 19 tháng 6 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 16/CT-TTG NGÀY 27/5/2023 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG PHÒNG NGỪA, ĐẤU TRANH TỘI PHẠM, VI PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN\r\n\nQUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC ĐÁNH BẠC VÀ ĐÁNH BẠC\n\nThực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg \r\n\nngày 27/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường phòng ngừa, đấu tranh tội\r\n\nphạm, vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh bạc;\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch như sau:\n\nI. MỤC TIÊU,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu, yêu cầu chung\n\n- Phát huy sức mạnh tổng hợp của\r\n\ncả hệ thống chính trị, của toàn dân; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm; nâng\r\n\ncao hiệu quả phối hợp giữa các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các huyện,\r\n\nthành phố trong phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động\r\n\ntổ chức đánh bạc và đánh bạc; nhằm thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 16/CT-TTg \r\n\nngày 27/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ trong năm 2023 và những năm tiếp theo.\n\n- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về\r\n\nnhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân\r\n\ntrong xã hội; kịp thời làm rõ và khắc phục những nguyên nhân, điều kiện làm nảy\r\n\nsinh tội phạm tổ chức đánh bạc và đánh bạc, làm giảm tội phạm, vi phạm pháp luật\r\n\nvề cờ bạc; tăng cường các biện pháp để đấu tranh, bắt giữ, xử lý; tiếp nhận,\r\n\nxác minh, giải quyết kịp thời các thông tin về tội phạm, vi phạm pháp luật liên\r\n\nquan đến hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh bạc; khởi tố, điều tra, truy tố,xét\r\n\nxử nghiêm minh, kịp thời theo quy định của pháp luật.\n\n2. Mục tiêu, yêu cầu cụ thể\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\nnâng cao nhận thức cho cá nhân, gia đình và cộng đồng về công tác phòng, chống\r\n\ntội phạm tổ chức đánh bạc và đánh bạc, ưu tiên các nhóm nguy cơ cao, vùng sâu,\r\n\nvùng xa, vùng đồng bào dân tộc . Các cơ quan báo chí và hệ thống Đài Truyền\r\n\nthanh cấp huyện, cấp xã, thôn…hàng tuần có chuyên mục, tin, bài tuyên truyền về\r\n\npháp luật nói chung và về phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về cờ bạc\r\n\nnói riêng. Thường xuyên cập nhật về các hình thức, thủ đoạn hoạt động của tội\r\n\nphạm tổ chức đánh bạc và đánh bạc, kết quả đấu tranh, bắt giữ, xử lý và các chế\r\n\ntài xử lý của pháp luật hiện hành trên các trang mạng và mạng xã hội có nhiều\r\n\nngười theo dõi, truy cập.\n\n- Bảo đảm 100% tố giác, tin báo\r\n\nvề tội phạm, kiến nghị khởi tố liên quan đến tội phạm, vi phạm pháp luật về cờ\r\n\nbạc đều được tiếp nhận, phân loại, xử lý theo quy định; tỷ lệ giải quyết đạt\r\n\ntrên 90%. Các vụ việc có dấu hiệu c ủa tội phạm đánh bạc phải được thụ lý điều\r\n\ntra, xác minh, khi có đủ căn cứ phải khởi tố vụ án hình sự để điều tra theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật. Công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm tổ chức\r\n\nđánh bạc và đánh bạc phải bảo đảm đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để\r\n\nxảy ra oan sai, bỏ lọt tội phạm.\n\n- Từng bước nâng cấp, đầu tư cơ\r\n\nsở vật chất, trang thiết bị khoa học kỹ thuật; tập huấn, nâng cao trình độ, kiến\r\n\nthức, kỹ năng về khoa học kỹ thuật cho cán bộ làm công tác phòng, chống tội phạm\r\n\ntổ chức đánh bạc và đánh bạc; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cấp,\r\n\ncác ngành trong công tác phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về tổ chức\r\n\nđánh bạc và đánh bạc tại địa phương, định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết.\n\n- Dữ liệu thống kê về công tác\r\n\nphòng, chống tội phạm tổ chức đánh bạc và đánh bạc được triển khai, cập nhật\r\n\nthường xuyên theo đúng quy định; góp phần phục vụ việc tổng hợp, theo dõi, giám\r\n\nsát, đánh giá, báo cáo việc triển khai và kết quả thực hiện công tác phòng, chống\r\n\ntội phạm tổ chức đánh bạc và đánh bạc.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nTRỌNG TÂM\n\n1. Công tác\r\n\nchỉ đạo triển khai\n\n- Chỉ đạo các sở, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả các\r\n\nChương trình, kế hoạch, chỉ đạo của Nhà nước, Chính phủ, các Bộ, ngành có liên\r\n\nquan đến công tác phòng, chống tội phạm tổ chức đánh bạc và đánh bạc trong năm\r\n\n2023 và những năm tiếp theo.\n\n- Hàng năm giao ban chỉ đạo\r\n\nphòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an\r\n\nninh Tổ quốc tỉnh (gọi tắt là Ban chỉ đạo tỉnh) ban hành kế hoạch chỉ đạo và tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nphòng, chống tội phạm tội chức đánh bạc và đánh bạc để các Sở, ngành, cơ quan,\r\n\nđơn vị và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện. Định kỳ 06 tháng, một\r\n\nnăm, Ban Chỉ đạo tỉnh tổ chức họp để đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được phân công và xác định nhiệm vụ trong thời gian tiếp theo; thành lập các\r\n\nđoàn kiểm tra, hướng dẫn, đánh giá kết quả thực hiện đối với một số sở, ngành,\r\n\ncơ quan, đơn vị, và các huyện, thành phố.\n\n2. Công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến pháp luật\n\n- Tăng cường xây dựng, duy trì\r\n\nhoạt động các chuyên trang, chuyên mục, chương trình phát thanh, truyền hình\r\n\ntuyên truyền về phòng, chống tội phạm tổ chức đánh bạc và đánh bạc; tuyên truyền\r\n\nvề các phương thức, thủ đoạn hoạt động mới, địa bàn trọng điểm của tội phạm\r\n\nnày, những đối tượng có nguy cơ cao trở thành nạn nhân và hệ lụy của việc tham\r\n\ngia vào tổ chức đánh bạc và đánh bạc.\n\n- Chú trọng công tác truyền\r\n\nthông trên các phương tiện thông tin đại chúng, các trang mạng và mạng xã hội,\r\n\nhệ thống thông tin cơ sở, phù hợp với các nhóm đối tượng khác nhau và đặc điểm\r\n\ncủa từng địa phương, khu vực; lồng ghép các buổi tạo đàm, hội nghị để thông\r\n\ntin, tuyên truyền về tác hại, chế tài xử lý của pháp luật đối với hành vi tổ chức\r\n\nđánh bạc và đánh bạc.\n\n- Huy động sự tham gia của các\r\n\ndoanh nghiệp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, các nhà mạng trong các hoạt\r\n\nđộng truyền thông về công tác phòng, chống tội phạm tổ chức đánh bạc và đánh bạc.\n\n- Tổ chức triển khai có hiệu quả\r\n\nqua các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi tại cộng đồng, đổi mới hình thức\r\n\ntuyên truyền phù hợp với đặc điểm của từng nứa tuổi, đặc điểm từng vùng, địa\r\n\nphương.\n\n- Lồng ghép và truyền tải các\r\n\nthông điệp về phòng, chống tội phạm tổ chức đánh bạc và đánh bạc vào các chương\r\n\ntrình giáo dục công dân, giáo dục ngoại khóa của các cấp học.\n\n- Xây dựng và nhân rộng các mô\r\n\nhình truyền thông tại cộng đồng hoạt động có hiệu quả; tổ chức thu thập, nắm bắt\r\n\nthông tin kịp thời, các dấu hiệu có liên quan đến tội phạm tổ chức đánh bạc và\r\n\nđánh bạc tại cộng đồng dân cư.\n\n3. Đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm tổ chức đánh bạc và đánh bạc\n\n- Tổ chức điều tra cơ bản, nắm\r\n\nchắc tình hình, triển khai đồng bộ các biện pháp, tập trung vào các tuyến, địa\r\n\nbàn, đối tượng trọng điểm, nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật, phòng ngừa tái phạm liên quan đến tội phạm tổ chức đánh bạc vá đánh\r\n\nbạc.\n\n- Tiếp nhận, phân loại, xử lý kịp\r\n\nthời tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố về tội phạm tổ chức đánh\r\n\nbạc và đánh bạc; điều tra, khám phá các vụ án, đường dây tội phạm tổ chức đánh\r\n\nbạc và đánh bạc, truy bắt đối tượng; thực hiện các mở các đợt cao điểm tấn\r\n\ncông, trấn áp các loại tội phạm hình sự trong đó có tội phạm tổ chức đánh bạc\r\n\nvà đánh bạc, tập trung vào các tuyến, địa bàn trọng điểm, góp phần làm giảm tội\r\n\nphạm và kiềm chế loại tội phạm nay.\n\n4. Truy tố\r\n\nvà xét xử tội phạm tổ chức đánh bạc và đánh bạc\n\n- Thực hiện các hoạt động tương\r\n\ntrợ tư pháp và kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến\r\n\nnghị khởi tố, công tác điều tra các vụ án về tổ chức đánh bạc và đánh bạc bảo đảm\r\n\nđúng người, đúng tội, đúng pháp luật.\n\n- Xét xử kịp thời, nghiêm minh\r\n\ncác vụ án tổ chức đánh bạc và đánh bạc; lựu chọn xác định các vụ án điểm tổ chức\r\n\nxét xử lưu động phục vụ công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật cho nhân dân.\n\nIII. PHÂN\r\n\nCÔNG TRÁCH NHIỆM\n\n1. Công\r\n\nan tỉnh\n\n- Chủ trì tham mưu xây dựng, triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch; thường trực giúp UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo phòng, chống tội\r\n\nphạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh\r\n\ntăng cường chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ngành, đoàn thể, địa\r\n\nphương trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý tội phạm, vi phạm pháp luật\r\n\nliên quan đến hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh bạc; định kỳ sơ kết, tổng kết\r\n\nđánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch;\n\n- Chủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nngành, địa phương, cơ quan báo chí, truyền thông triển khai các hoạt động phòng\r\n\nngừa xã hội, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến phương thức, thủ đoạn, hậu quả tác\r\n\nhại gây ra, nâng cao ý thức cảnh giác, trách nhiệm cho cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, nhân viên và các tầng lớp nhân dân; xác định những sơ hở, thiếu sót trong\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncó liên quan gây khó khăn trong phòng ngừa, đấu tranh, điều tra, xử lý tội phạm,\r\n\nvi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh bạc; kịp thời\r\n\ntham mưu, đề ra các biện pháp, giải pháp khắc phục;\n\n- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác lực lượng, sử dụng đồng bộ các biện pháp công tác nắm chắc tình hình, triển\r\n\nkhai các kế hoạch, phương án đấu tranh, ngăn chặn, kiềm chế hoạt động tổ chức\r\n\nđánh bạc và đánh bạc; tiếp tục đẩy mạnh quá trình tích hợp Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về dân cư với các hệ thống cơ sở dữ liệu của các sở, ngành nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm; triển khai các đợt cao điểm tấn công,\r\n\ntrấn áp, triệt phá các đường dây, băng nhóm tội phạm hoạt động tổ chức đánh bạc\r\n\nvà đánh bạc; thực hiện hiệu quả công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo\r\n\ntội phạm, kiến nghị khởi tố, điều tra vụ án liên quan đến hoạt động đánh bạc, tổ\r\n\nchức đánh bạc theo quy định của pháp luật;\n\n- Làm tốt công tác quản lý xuất\r\n\nnhập cảnh, kịp thời phát hiện, phối hợp các cơ quan chức năng ngăn chặn, đấu\r\n\ntranh, xử lý số đối tượng người nước ngoài đến địa phương để thực hiện hành vi\r\n\nđánh bạc, tổ chức đánh bạc và người của tỉnh xuất cảnh ra nước ngoài để đánh bạc,\r\n\ntổ chức đánh bạc trái phép;Tăng cường đầu tư kinh phí, trang thiết bị hiện đại;\r\n\nnâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, chuyên gia trong công tác phòng ngừa,\r\n\nđấu tranh, xử lý tội phạm tổ chức đánh bạc và đánh bạc;\n\n- Đề xuất các cấp có thẩm quyền\r\n\nkhen thưởng các tập thể, các nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng,\r\n\nchống tội phạm tổ chức đánh bạc và đánh bạc.\n\n2. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\n- Tăng cường quản lý nhà nước về\r\n\ntrò chơi điện tử trên mạng, quản lý chặt chẽ việc thẩm định kịch bản các trò\r\n\nchơi điện tử trên mạng, xử lý nghiêm các cá nhân, tổ chức lợi dụng trò chơi điện\r\n\ntử trên mạng để tổ chức đánh bạc và đánh bạc thu lợi bất chính; các nội dung quảng\r\n\ncáo đăng tải trên báo chí, không gian mạng, xuất bản phẩm, quảng cáo tích hợp\r\n\ntrên các sản phẩm dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;\n\n- Phối hợp với các doanh nghiệp\r\n\ncung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, các nhà mạng triển khai thực hiện\r\n\ncác hoạt động truyền thông về phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật về chức\r\n\nđánh bạc và đánh bạc; ngăn chặn, xóa bỏ các bài viết, nội dung, hình ảnh… quảng\r\n\ncáo trái phép có liên quan đến hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh bạc;\n\n- Phối hợp bưu điện tỉnh, tăng\r\n\ncường kiểm tra, giám sát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hoạt động lợi dụng dịch vụ\r\n\nbưu chính để tán phát tài liệu tuyên truyền, mời tham gia đánh bạc khi phát hiện\r\n\nnguy cơ hoặc có yêu cầu của cơ quan chức năng;\n\n- Phối hợp các đơn vị cung cấp\r\n\ndịch vụ viễn thông, tăng cường quản lý, kiểm soát việc phát hành, sử dụng thẻ\r\n\nthanh toán dịch vụ thông tin di động, không để các đối tượng lợi dụng cho các\r\n\nhoạt động thanh toán đánh bạc trực tuyến;\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh,\r\n\ncác cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về phòng ngừa, đấu tranh tội\r\n\nphạm, vi phạm phạm pháp luật liên quan đến hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh bạc.\n\n3. Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh\n\nPhối hợp Công an tỉnh, Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông kịp thời chuyển tải thông tin, tuyên truyền về phương thức,\r\n\nthủ đoạn, hậu quả của tội phạm, vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động tổ chức\r\n\nđánh bạc và đánh bạc, giúp quần chúng nhân dân nâng cao nhận thức, kịp thời\r\n\ncung cấp thông tin cho cơ quan chức năng để xử lý.\n\n4. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nTăng cường quản lý, tập huấn,\r\n\ntuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho trẻ em, học sinh, sinh viên, giáo\r\n\nviên, cán bộ quản lý giáo dục của các nhà trường, cơ sở giáo dục, đào tạo và cơ\r\n\nsở giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao nhận thức phòng ngừa tội phạm, vi phạm\r\n\npháp luật liên quan đến hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh bạc.\n\n5. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Tăng cường công tác quản lý nhà\r\n\nnước và tuyên truyền các quy định pháp luật về các hành vi bị nghiêm cấm trong\r\n\nhoạt động quảng cáo liên quan đến tổ chức đánh bạc và đánh bạc trong các hoạt động\r\n\nthể thao, văn hóa, giải trí, lễ hội. Tuyên truyền giáo dục đạo đức, về lối sống\r\n\ntrong gia đình nhằm phòng ngừa, đấu tranh, tố giác tội phạm, vi phạm pháp luật\r\n\nliên quan đến tổ chức đánh bạc và đánh bạc;\n\n- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Công an tỉnh tăng cường công tác quản lý, ngăn chặn, kiểm tra, xử lý\r\n\nhành vi lợi dụng hoạt động thể thao, văn hóa, giải trí, để cá cược.Tăng cường\r\n\nquản lý các trò chơi, hoạt động tại lễ hội có tính chất cá cược thắng thua bằng\r\n\ntiền, hiện vật, các trò chơi có tính chất cờ bạc.\n\n6. Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ\n\nChỉ đạo đẩy mạnh công tác\r\n\nnghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, nhất là công nghệ thông tin, trí tuệ\r\n\nnhân tạo để ứng dụng trong quản lý, nhận diện, phát hiện, phòng ngừa, đấu tranh\r\n\nngăn chặn và xử lý tội phạm sử dụng công nghệ cao, trên không gian mạng.\n\n7. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Kiểm soát chặt chẽ việc đăng\r\n\nký doanh nghiệp, hộ kinh doanh có đăng ký các loại hình kinh doanh như: Kinh\r\n\ndoanh trò chơi điện tử, thanh toán điện tử được cấp phép theo quy định… nhằm\r\n\nphòng ngừa tội phạm, vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động tổ chức đánh bạc\r\n\nvà đánh bạc;\n\n- Phối hợp chặt chẽ với lực lượng\r\n\nCông an trong phòng ngừa, phát hiện hoạt động kinh doanh có dấu hiệu đánh bạc,\r\n\ntổ chức đánh bạc trái phép, cung cấp thông tin của doanh nghiệp phục vụ công\r\n\ntác điều tra các vụ án hình sự liên quan đến đánh bạc, tổ chức đánh bạc theo\r\n\nquy định.\n\n8. Sở Công\r\n\nThương\n\n- Thường xuyên kiểm tra về nội\r\n\ndung, điều kiện hoạt động của các doanh nghiệp, nhất là trong lĩnh vực thương mại\r\n\nđiện tử; quản lý, giám sát hoạt động thương mại điện tử và các mô hình hoạt động\r\n\nkinh doanh trên ứng dụng công nghệ số, phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, vi phạm\r\n\npháp luật liên quan đến hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh bạc;\n\n- Kịp thời phát hiện hoạt động\r\n\nkinh doanh đa cấp trái phép thông qua hình thức: Sàn giao dịch ngoại hối, Sàn\r\n\ngiao dịch/đầu tư tài chính, tiền điện tử, tài sản ảo, huy động vốn; phối hợp\r\n\nCông an tỉnh tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành đối với hoạt động huy động vốn,\r\n\nkịp thời phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật để có biện pháp xử lý;\n\n- Chỉ đạo lực lượng quản lý thị\r\n\ntrường phối hợp với các đơn vị chức năng tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý cá nhân, tổ chức kinh doanh máy trò chơi điện tử có thưởng bằng tiền,\r\n\nhiện vật.\n\n9. Sở Tài\r\n\nchính\n\n- Chủ trì, phối hợp với các bộ,\r\n\nngành liên quan tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh trò chơi điện tử có thưởng;\n\n- Phối hợp với các địa phương\r\n\ntăng cường quản lý hoạt động kinh doanh xổ số, không để đối tượng lợi dụng tổ\r\n\nchức đánh bạc và đánh bạc dưới hình thức mua bán số lô, số đề hoặc phân phối vé\r\n\nxổ số không đúng phương thức; kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh xổ số\r\n\ntrong việc chấp hành chế độ quản lý tài chính theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành;\n\n- Tham mưu điều chỉnh, bổ sung\r\n\nvề nội dung chi và mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống tệ nạn mua bán số lô, số\r\n\nđề, làm vé số giả đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế, đúng theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng, chỉ đạo Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xổ số kiến thiết Bắc Giang\r\n\ntăng cường công tác đấu tranh phòng, chống các hiện tượng lợi dụng kết quả xổ số\r\n\ncủa Nhà nước để tổ chức các hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh bạc trái phép.\n\n10. Sở Tư\r\n\npháp\n\n- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác sở, ngành, cơ quan trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật,\r\n\nnâng cao nhận thức của người dân trong phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật\r\n\nliên quan đến hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh bạc;\n\n- Phối hợp với các sở, ngành,\r\n\ncơ quan rà soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật nhằm khắc phục những vướng mắc, bất cập trong công tác quản lý nhà nước\r\n\nliên quan phòng ngừa, xử lý tội phạm, vi phạm pháp luật về tổ chức đánh bạc và\r\n\nđánh bạc.\n\n11. Sở Nội\r\n\nvụ\n\n- Tăng cường công tác quản lý nhà\r\n\nnước về hội, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hội và\r\n\nđiều lệ hội để góp phần phòng ngừa đối tượng lợi dụng đánh bạc, tổ chức đánh bạc\r\n\ntrái pháp luật;\n\n- Tham mưu trong việc thi đua,\r\n\nkhen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện\r\n\ncông tác phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về tổ chức đánh bạc và đánh bạc;\r\n\nkiểm điểm, xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh khi có hành vi vi phạm pháp luật liên\r\n\nquan đến tổ chức đánh bạc và đánh bạc theo quy định.\n\n12. Sở Ngoại\r\n\nvụ\n\n- Tham mưu phối hợp với các cơ\r\n\nquan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài theo dõi sát tình hình công dân của tỉnh\r\n\nđang ở nước ngoài, tăng cường thông tin, tuyên truyền, vận động, tuân thủ luật\r\n\npháp nước sở tại và pháp luật Việt Nam, không vi phạm pháp luật, không tham gia\r\n\nhoạt động đánh bạc, tổ chức đánh bạc; phối hợp với Công an tỉnh tham mưu trong\r\n\nphòng, chống tội phạm, giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến người địa\r\n\nphương tham gia đánh bạc, tổ chức đánh bạc ở nước ngoài và các vụ việc người nước\r\n\nngoài tham gia đánh bạc, tổ chức đánh bạc trái phép tại địa phương; kịp thời\r\n\ntriển khai công tác bảo hộ công dân ở nước ngoài.\n\n13. Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh\n\nCăn cứ chức năng nhiệm vụ được\r\n\ngiao phối hợp với cơ quan chức năng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật, nhằm nâng cao nhận thức của quần chúng nhân dân trong\r\n\nphòng, chống tội phạm vi phạm pháp luật về tổ chức đánh bạc và đánh bạc.\n\n14. Đề nghị\r\n\nNgân hàng Nhà nước tỉnh\n\n- Chỉ đạo tổ chức tín dụng, chi\r\n\nnhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\r\n\nphối hợp với các đơn vị của Công an tỉnh, các sở, ngành trong công tác phòng ngừa,\r\n\nđấu tranh tội phạm, vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động tổ chức đánh bạc\r\n\nvà đánh bạc nhanh chóng, kịp thời; tăng cường rà soát phát hiện các giao dịch\r\n\nđáng ngờ để có biện pháp xử lý và cung cấp thông tin cho Công an tỉnh phục vụ\r\n\ncông tác đấu tranh, xử lý; chủ động rà soát, phát hiện và phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan xử lý nghiêm hành vi thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, mua bán, mở\r\n\nhộ tài khoản ngân hàng, ví điện tử;\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông nghiên cứu các dấu hiệu giao dịch đáng ngờ có liên\r\n\nquan đến hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh bạc; Phối hợp với Công an tỉnh và\r\n\ncác sở, ngành có liên quan đánh giá những bất cập, kiến nghị các giải pháp nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả phòng ngừa, xử lý các giao dịch đáng ngờ có dấu hiệu liên\r\n\nquan đến hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh bạc.\n\n15. Đề nghị\r\n\nToà án nhân dân tỉnh và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh\n\n- Chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với\r\n\nCơ quan Cảnh sát điều tra 2 cấp của tỉnh trong quá trình khởi tố, điều tra,\r\n\ntruy tố, xét xử các vụ án có liên quan đến tổ chức đánh bạc và đánh bạc bảo đảm\r\n\nnghiêm minh, đúng pháp luật, không để xảy ra oan, sai hoặc bỏ lọt tội phạm;\n\n- Tăng cường công tác kiến nghị\r\n\nphòng ngừa sơ hở, thiếu sót là nguyên nhân làm phát sinh tội phạm tổ chức đánh\r\n\nbạc và đánh bạc trên địa bàn. Hàng năm lựa chọn một số vụ án điểm để đưa ra xét\r\n\nxử công khai nhằm tuyên truyền, răn đe, phòng ngừa chung.\n\n16. Đề nghị\r\n\nUỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh\n\n- Đề nghị Mặt trận Tổ quốc tỉnh\r\n\nvà các tổ chức chính trị - xã hội tăng cường giám sát việc chấp hành các quy định\r\n\npháp luật trong hoạt động phòng ngừa, đấu tranh tội phạm, vi phạm pháp luật\r\n\nliên quan đến hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh bạc;\n\n- Tổ chức tuyên truyền nâng cao\r\n\nnhận thức cho Nhân dân, nhất là thanh thiếu niên, trẻ em trong phòng ngừa, đấu\r\n\ntranh với hoạt động đánh bạc, tổ chức đánh bạc, để không bị lôi kéo bởi các loại\r\n\nhình đánh bạc trái phép núp bóng cá cược thể thao, trò chơi điện tử, trò chơi\r\n\ndân gian, không bị các đối tượng xấu lôi kéo tham gia đánh bạc vào dịp Tết, lễ\r\n\nhội;\n\n- Tăng cường vai trò giám sát tại\r\n\nđịa bàn khu dân cư, vận động đoàn viên, hội viên, nhân dân tố giác, đấu tranh,\r\n\nlên án đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh bạc. Phối\r\n\nhợp tổ chức hiệu quả diễn đàn quần chúng nhân dân lên án, tố giác tội phạm trên\r\n\ncác địa bàn trọng điểm;\n\n- Đề xuất xây dựng, ban hành\r\n\nchính sách hỗ trợ đoàn viên, hội viên phát triển sản xuất, kinh doanh, làm tốt\r\n\ncông tác an sinh xã hội.\n\n17. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo, công tác an sinh xã\r\n\nhội, xây dựng nông thôn mới, xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho người\r\n\nlao động, phòng ngừa tội phạm tổ chức đánh bạc, đánh bạc;\n\n- Thông tin rộng rãi, kịp thời\r\n\ntrong nhân dân về đường lối, chủ trương, cơ chế, chính sách của Đảng, Nhà nước\r\n\nvề phát triển kinh tế, an sinh xã hội, phòng ngừa tội phạm lợi dụng hoạt động\r\n\nđánh bạc, tổ chức đánh bạc;\n\n- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\ncông tác phòng, chống tội phạm, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ\r\n\nquốc, thực hiện chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã\r\n\nhội; xây dựng xã, phường, thị trấn không có hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh\r\n\nbạc; xã phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, khu dân cư, trường học\r\n\nan ninh, an toàn…;\n\n- Chỉ đạo việc cấp, đăng ký\r\n\nkinh doanh cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nvề an ninh, trật tự các cơ sở kinh doanh có liên quan đến hoạt động tổ chức\r\n\nđánh bạc và đánh bạc theo quy định của pháp luật; Chỉ đạo thanh tra, kiểm tra\r\n\nhoạt động huy động vốn, kinh doanh có dấu hiệu đánh bạc để phối hợp lực lượng\r\n\nCông an xác minh, làm rõ, xử lý theo quy định của pháp luật;\n\n- Chỉ đạo lực lượng Công an địa\r\n\nphương mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, vi phạm pháp luật liên\r\n\nquan đến hoạt động tổ chức đánh bạc và đánh bạc; quan tâm hỗ trợ kinh phí,\r\n\nphương tiện cho Công an địa phương trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương căn cứ nội dung, yêu cầu tại kế hoạch này và tình hình thực tiễn tại\r\n\nđơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện, xác định\r\n\nđây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, liên tục. Kế hoạch của các đơn vị, địa\r\n\nphương gửi về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 30/6/2023 để theo\r\n\ndõi.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ 01 năm hoặc đột\r\n\nxuất về Cơ quan thường trực (qua Công an tỉnh) để tổng hợp báo cáo Bộ Công an\r\n\nvà Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.\n\n3. Giao Công an tỉnh là\r\n\ncơ quan Thường trực giúp UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực\r\n\nhiện Kế hoạch này; tổng hợp kết quả tham mưu báo cáo theo quy định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Công an;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban của Đảng;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Các sở, cơ quan, thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - TAND tỉnh, VKSND tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh;\r\n\n - Báo, Đài PT&TH tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Các thành viên BCĐ 138 của tỉnh;\r\n\n + LĐVP, TTTT, TKCT, TH;\r\n\n + Lưu: VT, NC.Bền.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ánh Dương\n\n ", + "id": 10191 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101910.json b/contexts/context_101910.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..91370c376a57f96c97216d4cda39ece019f8ac83 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101910.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-78-BT-phe-chuan-dieu-le-Hoi-lien-hiep-hoi-van-hoc-nghe-thuat-Viet-Nam-58002.aspx", + "name": "Quyet-dinh-78-BT-phe-chuan-dieu-le-Hoi-lien-hiep-hoi-van-hoc-nghe-thuat-Viet-Nam-58002", + "passage": "TỔNG\r\n\n THƯ KÝ \r\n\n ******\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 78-BT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 06 năm 1985\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐIỀU LỆ CỦA HỘI LIÊN HIỆP CÁC HỘI VĂN HỌC,\r\n\nNGHỆ THUẬT VIỆT NAM \n\nBỘ TRƯỞNG TỔNG THƯ KÝ \n\nCăn cứ Luật số 02-SL/L004\r\n\nngày 20-05-1957 quy định quyền lập hội;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 258-TTg ngày 14-06-1957 quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\ntrên;\r\n\nXét đề nghị của Hội liên hiệp các Hội văn học, nghệ thuật Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê chuẩn Điều lệ sửa đổi của Hội liên hiệp các Hội văn học, nghệ thuật Việt\r\n\nNam do hội nghị đại biểu các Hội văn học, nghệ thuật thông qua ngày 27 tháng 04\r\n\nnăm 1984.\n\nĐiều 2.\r\n\nPhê chuẩn danh sách Ủy ban Trung ương liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam do\r\n\nđồng chí Cù Huy Cận làm Chủ tịch. \n\nĐiều 3.\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa chịu trách nhiệm bảo trợ đối với Hội liên hiệp các Hội văn\r\n\nhọc, nghệ thuật Việt Nam.\n\nĐiều 4.\r\n\nChủ tịch Hội liên hiệp các Hội văn học, nghệ thuật Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Trưởng ban Ban tổ chức của Chính phủ, thủ trưởng các ngành và địa phương\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG TỔNG THƯ KÝ \n\n\r\n\n Đoàn Trọng Truyến \n\n\n\nĐIỀU LỆ (sửa đổi)\n\nCỦA HỘI LIÊN HIỆP CÁC HỘI VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT VIỆT NAM\n\nPHẦN MỞ ĐẦU \n\nTừ gần một nửa thế kỷ qua, được\r\n\nĐảng tiên phong của giai cấp công nhân lãnh đạo, giới văn học nghệ thuật Việt\r\n\nNam đã thực sự trở thành một lực lượng ngày một lớn mạnh và có vai trò to lớn\r\n\ntrong sự nghiệp cách mạng chung của dân tộc.\n\nTrong các chặng đường lịch sử của\r\n\ndân tộc, đặc biệt là trong hai cuộc kháng chiến vĩ đại chống thực dân Pháp và\r\n\nchống đế quốc Mỹ, với những thành tựu đạt được, nền “văn học nghệ thuật nước ta\r\n\nxứng đáng vào hàng ngũ tiên phong của những nền văn học nghệ thuật chống đế quốc\r\n\ntrong thời đại ngày nay” như báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\ntại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV đã khẳng định.\n\nĐến nay, sau thắng lợi trọn vẹn\r\n\ncủa cuộc kháng chiến chống Mỹ và tiếp sau đó, thắng lợi có ý nghĩa lịch sử to lớn\r\n\ncủa hai cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc chống chủ nghĩa bá quyền và bành trướng\r\n\nTrung Quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc, đất nước ta đang bước vào\r\n\nmột thời kỳ lịch sử mới hết sức vẻ vang xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và\r\n\nsẵn sàng chiến đấu, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. \n\nDưới ánh sáng nghị quyết của Đại\r\n\nhội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng, giới văn học, nghệ thuật Việt Nam,\r\n\nthấm nhuần truyền thống bốn nghìn năm văn hiến của cha ông, tiếp thu tinh hoa\r\n\nvăn hóa của loài người, lấy vốn sống cách mạng của nhân dân làm gốc, ý thức sâu\r\n\nsắc nhiệm vụ phải “nêu cao tính Đảng và trách nhiệm của người chiến sĩ trên mặt\r\n\ntrận văn hóa, tư tưởng trong giai đoạn mới của cách mạng, phục vụ đắc lực hơn nữa\r\n\nlợi ích của nhân dân, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội\r\n\nvà bảo vệ Tổ quốc”…\n\nNgày nay, các Hội chuyên ngành\r\n\nvăn học, nghệ thuật ở Trung ương cũng như các Hội văn nghệ ở các địa phương đã\r\n\nphát triển mau chóng về đội ngũ và quy mô tổ chức, đã có một bước đổi mới về cơ\r\n\nchế và phương thức hoạt động. Hội liên hiệp văn học, nghệ thuật Việt Nam mở hội\r\n\nnghị đại biểu để thông qua Điều lệ (sửa đổi) cấu tạo Ủy ban Trung ương (thay thế\r\n\ncho Ban Chấp hành) cho phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới.\n\nHội liên hiệp các Hội văn học,\r\n\nnghệ thuật Việt Nam coi việc phấn đấu để thực hiện đường lối chính trị và đường\r\n\nlối văn học, nghệ thuật của Đảng Cộng sản Việt Nam là vấn đề có tính nguyên tắc.\r\n\nHội yêu cầu các thành viên, bằng hoạt động xã hội và nghề nghiệp của mình,\r\n\nkhông ngừng phát huy sức mạnh của văn nghệ cách mạng đồng thời đấu tranh chống\r\n\nnhững quan điểm, tư tưởng thù địch với chủ nghĩa xã hội, với đường lối, chủ\r\n\ntrương của Đảng, thù địch với đường lối quan điểm văn hóa, văn nghệ của Đảng. \n\nHội liên hiệp các Hội văn học,\r\n\nnghệ thuật Việt Nam đoàn kết rộng rãi các văn nghệ sĩ yêu nước, yêu chủ nghĩa\r\n\nxã hội thành một khối thống nhất để cùng nhau nâng cao trình độ về mọi mặt, phấn\r\n\nđấu ngày càng có nhiều tác phẩm có chất lượng cao về nội dung tư tưởng và nghệ\r\n\nthuật, có nhiều hoạt động văn nghệ tốt, gắn với phong trào văn nghệ của quần\r\n\nchúng, phát hiện và bồi dưỡng nhiều tài năng trẻ nhằm bổ sung vào lực lượng của\r\n\ncác Hội ngày càng lớn mạnh, phấn đấu góp phần xây dựng nhiều trung tâm văn hóa\r\n\ntrên cả nước. \n\nChương 1:\n\nTÊN HỘI - TÔN CHỈ - MỤC\r\n\nĐÍCH \n\nĐiều 1.\r\n\nHội lấy tên là Hội liên hiệp các Hội văn học, nghệ thuật Việt Nam, gọi tắt là Hội\r\n\nliên hiệp văn học, nghệ thuật Việt Nam.\n\nHội là một tổ chức tự nguyện của\r\n\ncác Hội văn học, nghệ thuật trong cả nước.\n\nMục đích của Hội là tập hợp,\r\n\nđoàn kết các Hội để phối hợp công tác và giúp đỡ nhau trong các hoạt động nghề\r\n\nnghiệp sáng tác, nghiên cứu, lý luận phê bình, giảng dạy, biểu diễn…, giúp nhau\r\n\nnâng cao trình độ mọi mặt, phổ biến tri thức văn học, nghệ thuật và giới thiệu\r\n\ntác phẩm văn học nghệ thuật trong nhân dân lao động; phát hiện năng khiếu, bồi\r\n\ndưỡng nhân tài nhằm góp phần xây dựng nền văn hóa mới, con người mới xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam. \n\nĐiều 2.\r\n\nHội liên hiệp văn học, nghệ thuật đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng Cộng\r\n\nsản Việt Nam. Hội là thành viên tập thể của Mặt trận tổ quốc Việt Nam. Hội quan\r\n\nhệ chặt chẽ với các cơ quan Nhà nước có liên quan, đặc biệt với Bộ Văn hóa\r\n\ntrong việc xây dựng và phát triển sự nghiệp của ngành văn hóa và nghệ thuật Việt\r\n\nNam. \n\nĐiều 3.\r\n\nTrụ sở của Hội đặt tại Hà Nội - Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\r\n\nChương 2:\n\nNHIỆM VỤ CỦA HỘI \n\nĐiều 4.\r\n\nHội liên hiệp văn học, nghệ thuật Việt Nam có các nhiệm vụ cụ thể sau đây: \n\n1. Tập hợp và đoàn kết các Hội\r\n\nvăn học, nghệ thuật để giúp nhau phối hợp hoạt động trên các lĩnh vực sáng tác,\r\n\nbiểu diễn, nghiên cứu lý luận, phê bình, giảng dạy… và cộng tác với nhau trong\r\n\ncác công trình nghiên cứu khoa học và sáng tạo nghệ thuật có tính chất liên\r\n\nngành.\n\n2. Thông tin cho các hội viên về\r\n\nnhững thành tựu mới, những công trình nghiên cứu, những tác phẩm mới ở trong và\r\n\nngoài nước. Nâng cao trình độ cho các hội viên bằng các hình thức tổ chức các đợt\r\n\nnghiên cứu chuyên đề, các sinh hoạt câu lạc bộ, các hội nghị học thuật, phổ biến\r\n\nkinh nghiệm sáng tác và kinh nghiệm công tác hội, tổ chức tham quan và đi thực\r\n\ntế…\n\n3. Giúp đỡ các cơ quan, đoàn thể\r\n\ntrong việc phổ biến những tri thức về văn học nghệ thuật, giới thiệu những tác\r\n\nphẩm văn học, nghệ thuật xuất sắc trong nhân dân lao động, phát hiện năng khiếu\r\n\nđể giới thiệu cho các hội, đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng giúp đỡ những tài\r\n\nnăng trẻ.\n\n4. Quan hệ với các cơ quan Nhà\r\n\nnước có liên quan để đề xuất ý kiến trong việc xây dựng các chủ trương chính\r\n\nsách, luật pháp đối với lĩnh vực văn học nghệ thuật cũng như đối với giới văn nghệ\r\n\nsĩ để không ngừng hoàn thiện hệ thống các luật pháp, các chính sách nhằm phát\r\n\ntriển sự nghiệp văn học nghệ thuật và cải thiện điều kiện vật chất và tinh thần\r\n\ncủa văn nghệ sĩ. \n\n5. Đặt quan hệ với các tổ chức\r\n\nvăn học, nghệ thuật tiến bộ trên thế giới trước hết là với các nước xã hội chủ\r\n\nnghĩa anh em để giúp đỡ lẫn nhau và trao đổi kinh nghiệm nghề nghiệp; đồng thời\r\n\nphối hợp với nhau trong cuộc đấu tranh chung để bảo vệ hòa bình thế giới, độc lập\r\n\ndân tộc và chủ nghĩa xã hội, trong cuộc đấu tranh chung chống âm mưu “diễn biến\r\n\nhòa bình” của các lực lượng đế quốc. \n\nChương 3:\n\nHỘI VIÊN\n\nĐiều 5.\r\n\nHội viên của Hội liên hiệp văn học, nghệ thuật Việt Nam là các Hội chuyên ngành\r\n\nvề văn học, nghệ thuật ở Trung ương và các Hội liên hiệp văn học, nghệ thuật tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, gọi tắt là Hội văn nghệ tỉnh, thành phố. Các Hội\r\n\nchuyên ngành hiện nay gồm có:\n\n- Hội Nhà văn Việt Nam, \n\n- Hội Nghệ sĩ tạo hình Việt Nam,\n\n- Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam,\n\n- Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt\r\n\nNam,\n\n- Hội Nhạc sĩ Việt Nam,\n\n- Hội Điện ảnh Việt Nam,\n\n- Hội Kiến trúc sư Việt Nam. \n\nNgoài các hội viên tập thể kể\r\n\ntrên, Hội còn kết nạp một số hội viên là văn nghệ sĩ tiêu biểu trong nước và một\r\n\nsố văn nghệ sĩ người Việt Nam yêu nước tiến bộ sống ở nước ngoài đã có những\r\n\nsáng tạo nghệ thuật và hoạt động xã hội có ảnh hưởng rộng rãi trong cộng đồng\r\n\nngười Việt ở nước ngoài.\n\nHội còn mời một số văn nghệ sĩ\r\n\ntiến bộ người nước ngoài đã có những hoạt động văn học, nghệ thuật và hoạt động\r\n\nxã hội góp phần đáng kể vào sự nghiệp đấu tranh cách mạng của Việt Nam, có tác\r\n\ndụng thiết thực vào việc củng cố, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam\r\n\nvới các nước, tham gia làm hội viên danh dự. \n\nViệc kết nạp hội viên mới do đại\r\n\nhội đại biểu toàn quốc của Hội xét và quyết định.\n\nĐiều 6.\r\n\nNhiệm vụ của hội viên:\n\n- Tôn trọng điều lệ, tôn chỉ, mục\r\n\nđích của Hội. \n\n- Tích cực hoạt động cho Hội, mở\r\n\nrộng uy tín và ảnh hưởng của Hội trong nhân dân.\n\n- Thực hiện nghiêm chỉnh các chỉ\r\n\nthị, nghị quyết, chủ trương công tác của Hội.\n\n- Đóng lệ phí và hội phí theo điều\r\n\nlệ quy định.\n\nĐiều 7.\r\n\nQuyền lợi của hội viên:\n\n- Được thảo luận, phê bình và biểu\r\n\nquyết các công tác của Hội, đề đạt ý kiến nguyện vọng với Đảng và Nhà nước về\r\n\nnhững vấn đề chung thuộc lĩnh vực nghề nghiệp thông qua Hội.\n\n- Được cử đại diện tham gia các\r\n\ncơ quan lãnh đạo của Hội.\n\n- Được tham dự các buổi sinh hoạt\r\n\nhọc thuật, các lớp bồi dưỡng, sinh hoạt câu lạc bộ văn học, nghệ thuật do Hội tổ\r\n\nchức. \n\n- Được giúp công bố lên báo chí\r\n\ncủa Hội những tác phẩm, kết quả nghiên cứu và sáng tạo nghệ thuật. \n\n- Được hưởng các quyền lợi vật\r\n\nchất và tinh thần của Hội dành cho hội viên trong các hoạt động nghề nghiệp.\n\nChương 4:\n\nTỔ CHỨC CỦA HỘI \n\nĐiều 8.\r\n\nCơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc 5 năm họp một lần.\r\n\nTrường hợp đặc biệt, Ủy ban Trung ương Hội có thể triệu tập đại hội bất thường.\r\n\nĐiều 9.\r\n\nĐại hội đại biểu toàn quốc có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:\n\n- Thảo luận, biểu quyết việc sửa\r\n\nđổi và thông qua điều lệ Hội.\n\n- Quyết định các nhiệm vụ và\r\n\nphương hướng công tác của Hội. \n\n- Cử ra Ủy ban Trung ương Liên\r\n\nhiệp văn học, nghệ thuật Việt Nam (thay cho Ban chấp hành). Ủy ban được cấu tạo\r\n\nnên từ các thành phần sau đây: đại diện của các Hội chuyên ngành văn học, nghệ\r\n\nthuật trung ương; đại diện của các Hội văn nghệ tỉnh, thành phố; một số cán bộ\r\n\nchuyên trách và một số văn nghệ sĩ tiêu biểu được các tổ chức thành viên giới\r\n\nthiệu khoảng một phần ba tổng số ủy viên Ủy ban. \n\n- Thông qua báo cáo của Ủy ban\r\n\nTrung ương Liên hiệp văn học nghệ thuật. \n\n- Quyết định việc giải thể Hội.\n\nĐiều 10.\r\n\nỦy ban Trung ương Liên hiệp văn học, nghệ thuật có nhiệm vụ thực hiện nghị quyết\r\n\ncủa đại hội đại biểu toàn quốc và lãnh đạo toàn bộ công tác của Hội giữa hai kỳ\r\n\nđại hội.\n\nĐiều 11.\r\n\nỦy ban Trung ương Liên hiệp văn học, nghệ thuật cử ra đoàn chủ tịch gồm có chủ\r\n\ntịch, các phó chủ tịch và các ủy viên.\n\nĐoàn chủ tịch thảo luận, quyết định\r\n\ncác công việc của Ủy ban giữa hai cuộc họp của toàn thể Ủy ban.\n\nĐoàn chủ tịch cử ra một thư ký\r\n\nthường trực để giúp đoàn chủ tịch điều hành công việc hàng ngày.\n\nĐiều 12.\r\n\nĐoàn chủ tịch họp 6 tháng một lần. Tùy theo sự cần thiết của công việc, chủ tịch\r\n\ntriệu tập hội nghị bất thường của đoàn chủ tịch. Tùy theo nhu cầu và sự phát\r\n\ntriển công tác, đoàn chủ tịch lập ra các tổ chức chuyên môn.\n\nĐiều 13.\r\n\nỞ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có từ 5 hội viên chuyên ngành của\r\n\ntrung ương và 50 hội viên trong địa phương trở lên thì thành lập Hội liên hiệp\r\n\nvăn học, nghệ thuật tỉnh hoặc thành phố, gọi tắt là Hội văn nghệ tỉnh hoặc\r\n\nthành phố.\n\nĐiều 14.\r\n\nHội văn nghệ tỉnh có nhiệm vụ thi hành các chỉ thị, nghị quyết của Ủy ban Trung\r\n\nương Liên hiệp văn học, nghệ thuật Việt Nam và các nghị quyết của đại hội đại\r\n\nbiểu hoặc đại hội toàn thể các hội viên. Tùy theo số lượng hội viên Hội văn nghệ\r\n\ntỉnh bầu ra Ban chấp hành có 9 đến 21 ủy viên. Ban chấp hành cử ra Ban thường vụ\r\n\ngồm chủ tịch, các phó chủ tịch, một số Ủy viên và một Ban thư ký hoặc một thư\r\n\nký thường trực giúp Ban thường vụ điều hành công tác hàng ngày.\n\nĐiều 15.\r\n\nỞ một số cơ quan, đoàn thể của trung ương có nhiều người hoạt động văn học, nghệ\r\n\nthuật tán thành tôn chỉ, mục đích và điều lệ của Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội,\r\n\ncó thể tổ chức các chi hội trực thuộc Ủy ban trung ương Liên hiệp văn học nghệ\r\n\nthuật.\n\nChương 5:\n\nTÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA\r\n\nHỘI \n\nĐiều 16.\r\n\nNguồn tài chính của Hội gồm có: \n\n- Lệ phí đóng góp khi vào Hội.\n\n- Hội phí của hội viên,\n\n- Thu nhập do các hoạt động gây\r\n\nquỹ được Nhà nước cho phép,\n\n- Viện trợ bằng tiền và hiện vật\r\n\ncủa các đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n- Tiền trợ cấp của Nhà nước và\r\n\ntiền quỹ văn hóa cấp. \n\nĐiều 17.\r\n\nTài chính của Hội được sử dụng cho các hoạt động của Hội và để giúp đỡ hội viên\r\n\ntrong các hoạt động văn học, nghệ thuật. \n\nTài chính của Hội được quản lý\r\n\ntheo quy định của Ủy ban trung ương Liên hiệp văn học, nghệ thuật và sự hướng dẫn\r\n\ncủa cơ quan tài chính Nhà nước. \n\nĐiều 18.\r\n\nHội có tài sản riêng, có tài khoản ở Ngân hàng Nhà nước, có con dấu riêng, có\r\n\ncơ quan ngôn luận và xuất bản riêng.\n\nKhi Hội giải thể thì toàn bộ tài\r\n\nsản của Hội được giao lại cho Nhà nước.\n\nChương 6:\n\nKHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT\n\nĐiều 19.\r\n\nCác Hội và cá nhân hội viên có nhiều thành tích sẽ được khen thưởng theo các\r\n\nhình thức và danh hiệu của Hội quy định. \n\nĐiều 20.\r\n\nNhững hội viên vi phạm Điều lệ Hội, làm trái với nghị quyết của Hội sẽ bị thi\r\n\nhành kỷ luật từ phê bình, cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi Hội. Thể lệ cụ thể sẽ\r\n\ndo Ủy ban trung ương Liên hiệp văn học, nghệ thuật quy định. \n\nChương 7:\n\nSỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ \n\nĐiều 21.\r\n\nChỉ có đại hội đại biểu toàn quốc Hội liên hiệp các Hội văn học, nghệ thuật mới\r\n\ncó quyền sửa đổi bản Điều lệ và có quyền giải thể Hội. \n\nBản điều lệ của Hội liên hiệp\r\n\ncác Hội văn học, nghệ thuật Việt Nam gồm có 7 chương và 21 điều. Đã được hội\r\n\nnghị đại biểu toàn quốc các Hội văn học, nghệ thuật thông qua ngày 27 tháng 4\r\n\nnăm 1984. \n\n\n\nHỘI\r\n\n LIÊN HIỆP CÁC HỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT VIỆT NAM\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nỦY BAN TRUNG ƯƠNG LIÊN HIỆP VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT VIỆT NAM NHIỆM\r\n\nKỲ 1984 - 1989\n\n(thay cho Ban chấp hành trước đã được hội nghị đại biểu các Hội văn học\r\n\nvà nghệ thuật họp tại Hà Nội ngày 26 và 27-04-1984 nhất trí thông qua)\n\nCÁC VĂN NGHỆ\r\n\nSĨ LÃO THÀNH THUỘC CÁC NGÀNH \n\n1.\n\nDiệp Minh Châu\n\nNhà điêu khắc và họa sĩ tạo\r\n\n hình\n\n2.\n\nXuân Diệu\n\nNhà thơ, nhà nghiên cứu phê\r\n\n bình văn học\n\n3.\n\nBàn Tài Đoàn\n\nNhà thơ\n\n4.\n\nĐinh Gia Khánh\n\nNhà nghiên cứu và giảng dạy\r\n\n văn hóa - văn học dân gian\n\n5.\n\nSong Kim\n\nNữ nghệ sĩ sân khấu kịch nói\n\n6.\n\nNguyễn Thị Kim\n\nNhà điêu khắc và họa sĩ tạo\r\n\n hình\n\n7.\n\nNguyễn Xuân Khoát\n\nNhạc sĩ\n\n8.\n\nLưu Trọng Lư\n\nNhà thơ. Nhà soạn kịch bản sân\r\n\n khấu\n\n9.\n\nMai Lộc\n\nĐạo diễn điện ảnh\n\n10.\n\nLương Xuân Nhị\n\nHọa sĩ\n\n11.\n\nĐỗ Nhuận\n\nNhạc sĩ\n\n12.\n\nVõ An Ninh\n\nNghệ sĩ nhiếp ảnh\n\n13.\n\nVũ Ngọc Phan\n\nNhà nghiên cứu phê bình văn học\n\n14.\n\nHọc Phi\n\nNhà văn, nhà soạn kịch bản sân\r\n\n khấu\n\n15.\n\nNgô Huy Quỳnh\n\nKiến trúc sư\n\n16.\n\nNgô Viết Thụ\n\nKiến trúc sư\n\n17.\n\nCa Văn Thỉnh\n\nNhà nghiên cứu văn hóa, nghệ\r\n\n thuật\n\n18.\n\nThanh Tịnh\n\nNhà thơ\n\n19.\n\nNguyễn Tuân\n\nNhà văn\n\n20.\n\nBa Vân\n\nNghệ sĩ cải lương\n\n21.\n\nChế Lan Viên\n\nNhà thơ\n\nĐẠI BIỂU CÁC\r\n\nHỘI VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT Ở TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC HỘI VĂN NGHỆ TỈNH, THÀNH PHỐ\n\n22.\n\nNguyễn Đình Thi\n\nNhà văn - Hội Nhà văn Việt Nam\n\n23.\n\nChính Hữu\n\nNhà thơ - Hội Nhà văn Việt Nam\n\n24.\n\nHuy Du\n\nNhạc sĩ - Hội Nhạc sĩ Việt Nam\n\n25.\n\nXuân Hồng\n\nNhạc sĩ - Hội Nhạc sĩ Việt Nam\n\n26.\n\nDương Ngọc Đức\n\nĐạo diễn sân khấu - Hội Nghệ\r\n\n sĩ sân khấu\n\n27.\n\nPhạm Ngọc Truyền\n\nĐạo diễn sân khấu - Hội Nghệ\r\n\n sĩ sân khấu\n\n28.\n\nLý Thái Bảo\n\nĐạo diễn điện ảnh - Hội Nghệ\r\n\n sĩ điện ảnh\n\n29.\n\nHồng Sến\n\nĐạo diễn điện ảnh - Hội Nghệ\r\n\n sĩ điện ảnh\n\n30.\n\nTrần Văn Cẩn\n\nHọa sĩ - Hội Nghệ sĩ tạo hình\n\n31.\n\nDương Viên\n\nHọa sĩ - Hội Nghệ sĩ tạo hình\n\n32.\n\nNguyễn Trực Luyện\n\nKiến trúc sư - Hội kiến trúc\r\n\n sư\n\n33.\n\nNguyễn Kim Yến\n\nKiến trúc sư - Hội kiến trúc\r\n\n sư\n\n34.\n\nHoàng Tư Trai\n\nNghệ sĩ nhiếp ảnh - Hội Nghệ\r\n\n sĩ nhiếp ảnh\n\n35.\n\nNguyễn Đặng\n\nNghệ sĩ nhiếp ảnh - Hội Nghệ\r\n\n sĩ nhiếp ảnh\n\n36.\n\nCù Huy Cận\n\nNhà thơ - Hội liên hiệp văn học,\r\n\n nghệ thuật\n\n37.\n\nXuân Thiêm\n\nNhà thơ - Hội liên hiệp văn học,\r\n\n nghệ thuật\n\n38.\n\nBảo Định Giang\n\nNhà thơ - Hội Văn nghệ thành\r\n\n phố Hồ Chí Minh\n\n39.\n\nViễn Phương\n\nNhà thơ - Hội Văn nghệ thành\r\n\n phố Hồ Chí Minh\n\n40.\n\nTô Hoài\n\nNhà văn - Hội Văn nghệ Hà Nội\n\n41.\n\nBằng Việt\n\nNhà văn - Hội Văn nghệ Hà Nội\n\n42.\n\nHà Đức Hậu\n\nNhạc sĩ - Hội Văn nghệ Hải\r\n\n Phòng\n\n43.\n\nNguyễn Khoa Điềm\n\nNhà thơ - Hội Văn nghệ Bình Trị\r\n\n Thiên\n\n44.\n\nHoàng Văn Bốn\n\nNhà văn - Hội Văn nghệ Đồng\r\n\n Nai\n\n45.\n\nBùi Cấn Công\n\nLàm thơ - Hội Văn nghệ Hà Bắc\n\n46.\n\nChu Văn\n\nNhà văn - Hội Văn nghệ Hà Nam\r\n\n Ninh\n\n47.\n\nGia Dũng\n\nLàm thơ - Hội văn nghệ Hà\r\n\n Tuyên\n\n48.\n\nTrần Thi\n\nNghiên cứu phê bình Hội văn\r\n\n nghệ Hải Hưng\n\n49.\n\nMạc Phi\n\nNhà văn - Hội văn nghệ Lai\r\n\n Châu\n\n50.\n\nKhương Minh Ngọc\n\nNhà văn - Hội văn nghệ Long An\n\n51.\n\nMinh Huệ\n\nNhà văn - Hội văn nghệ Nghệ\r\n\n Tĩnh\n\n52.\n\nĐoàn Xoa\n\nNhà văn - Hội văn nghệ Quảng\r\n\n Nam - Đà Nẵng\n\n53.\n\nLương Văn Khánh\n\nViết văn - Hội Văn nghệ An\r\n\n Giang\n\n54.\n\nK. Pa Púi\n\nNhạc sĩ - Hội Văn nghệ Đắc Lắc\n\n55.\n\nĐinh Hồng Xuyên\n\nNghiên cứu văn học - Hội Văn\r\n\n nghệ Cao Bằng\n\n56.\n\nHuỳnh Anh Kiệt\n\nNhạc sĩ - Hội Văn nghệ Cửu\r\n\n Long\n\n57.\n\nCao Văn Sáu\n\nNhà nghiên cứu khoa học - Hội\r\n\n Văn nghệ Tiền Giang\n\n58.\n\nMai Bình\n\nĐạo diễn sân khấu - Hội Văn\r\n\n nghệ Thanh Hóa\n\n59.\n\nHoàng Hà\n\nNhà nghiên cứu khoa học - Hội\r\n\n Văn nghệ Hậu Giang\n\n60.\n\nHoàng Hạc\n\nNhà văn - Hội văn nghệ Hoàng\r\n\n Liên Sơn\n\n61.\n\nLê Xuân Triệu\n\nViết kịch - Hội văn nghệ Kiên\r\n\n Giang\n\n62.\n\nMã Thế Vinh\n\nViết văn - Hội Văn nghệ Lạng\r\n\n Sơn\n\n63.\n\nNguyễn Thanh\n\nNghiên cứu khoa học - Hội Văn\r\n\n nghệ Minh Hải\n\n64.\n\nThu Hoài\n\nNhà thơ - Hội Văn nghệ Nghĩa\r\n\n Bình\n\n65.\n\nNguyễn Văn Châu\n\nNhà nghiên cứu khoa học - Hội\r\n\n Văn nghệ Bến Tre\n\n66.\n\nGiang Nam\n\nNhà thơ - Hội Văn nghệ Phú\r\n\n Khánh\n\n67.\n\nSĩ Hồng\n\nNhà văn - Hội văn nghệ Quảng\r\n\n Ninh\n\n68.\n\nNgô Quang Nam\n\nHọa sĩ - Hội văn nghệ Vĩnh Phú\n\n69.\n\nNguyễn Tường Nhẫn\n\nNhà soạn kịch bản - Hội văn\r\n\n nghệ Thuận Hải\n\n70.\n\nBút Ngữ\n\nNhà văn - Hội văn nghệ Thái\r\n\n Bình\n\n71.\n\nĐinh An\n\nNhà thơ - Hội văn nghệ Sơn La\n\n72.\n\nNguyễn Văn Xương\n\nNhà nghiên cứu khoa học - Hội\r\n\n Văn nghệ Đồng Tháp\n\n73.\n\nBùi Thế Căn\n\nNhà nghiên cứu khoa học - Hội\r\n\n Văn nghệ Tây Ninh\n\nĐOÀN CHỦ TỊCH\n\nChủ tịch:\n\nCù Huy Cận\n\nNhà thơ\n\nCác Phó Chủ tịch:\n\nNguyễn Đình Thi\n\nNhà văn\n\n\n\nTrần Văn Cẩn\n\nHọa sĩ\n\n\n\nLưu Hữu Phước\n\nNhạc sĩ\n\nCác Ủy viên:\n\n\n\n\n\n\n\nLý Thái Bảo\n\nĐạo diễn điện ảnh\n\n\n\nHuy Du\n\nNhạc sĩ\n\n\n\nDương Ngọc Đức\n\nĐạo diễn sân khấu\n\n\n\nBảo Định Giang\n\nNhà thơ\n\n\n\nTô Hoài\n\nNhà văn\n\n\n\nNguyễn Trực Luyện\n\nKiến trúc sư\n\n\n\nHoàng Tư Trai\n\nNghệ sĩ nhiếp ảnh\n\n\n\nDương Viên\n\nHọa sĩ\n\n\n\n\n\nTHƯ\r\n\n KÝ ỦY BAN\r\n\n NHÀ THƠ\n\n\r\n\n Xuân Thiêm\n\n", + "id": 101910 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101911.json b/contexts/context_101911.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a738a1d48e2712babc24ac9063329d4b8ec4c16 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101911.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-16-KH-UBND-2020-phong-chong-dich-benh-viem-duong-ho-hap-cap-do-vi-rut-Corona-Yen-Bai-439574.aspx", + "name": "Ke-hoach-16-KH-UBND-2020-phong-chong-dich-benh-viem-duong-ho-hap-cap-do-vi-rut-Corona-Yen-Bai-439574", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/KH-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 31 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO CHỦNG MỚI CỦA VI RÚT CORONA\r\n\nGÂY RA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nThực hiện Công điện số 05/CT-TTG ngày\r\n\n28/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô\r\n\nhấp cấp do chủng mới của vi rút corona gây ra; Quyết định số 156/QĐ-BYT ngày\r\n\n20/01/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch đáp ứng với bệnh viêm phổi cấp\r\n\ndo chủng mới của vi rút corona; Chỉ thị số 03/CT-BYT ngày 22/01/2020 của Bộ Y tế\r\n\nvề việc tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng\r\n\nmới của vi rút corona, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống dịch\r\n\nbệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút Corona gây ra trên địa bàn tỉnh, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nA. TÌNH HÌNH DỊCH\r\n\nBỆNH\n\n1. Trên thế giới\n\nTheo báo cáo của hệ thống giám sát bệnh\r\n\ntruyền nhiễm Bộ Y tế, dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút\r\n\ncorona được phát hiện lần đầu tiên tại thành phố Vũ Hán, Trung Quốc vào tháng\r\n\n12/2019, cho đến nay dịch bệnh đã lan ra 30/31 tỉnh/thành phố của Trung Quốc và\r\n\n20 Quốc gia/vùng lãnh thổ khác trên thế giới. Những ngày gần đây, có hàng trăm\r\n\nca nhiễm mới và hàng chục ca tử vong mỗi ngày. Tính đến ngày 30/01/2019, tổng số\r\n\nngười nhiễm bệnh được phát hiện 7.819, trong đó 7.707 người ở Trung Quốc, có\r\n\n170 người chết (tất cả người chết là tại Trung Quốc, chưa có trường hợp nào tử\r\n\nvong ngoài lãnh thổ Trung Quốc).\n\n2. Tại Việt Nam\n\nTính đến hết ngày 30/01/2020 đã ghi\r\n\nnhận 05 trường hợp mắc, gồm 02 bệnh nhân người Vũ Hán - Trung Quốc được điều trị\r\n\ntại bệnh viện Chợ Rẫy, hiện tại 01 bệnh nhân đã khỏi 01 bệnh nhân đã thuyên giảm;\r\n\n03 bệnh nhân người Việt Nam nhiễm vi rút Corona (trong đó 02 bệnh nhân đang điều\r\n\ntrị tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương và 01 bệnh nhân đang điều trị tại Bệnh\r\n\nviện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa). Tổng số người bệnh nghi ngờ mắc vi rút corona là\r\n\n97 người, trong đó 65 trường hợp đã có kết quả xét nghiệm âm tính với vi rút\r\n\nCorona, 32 trường hợp tiếp tục theo dõi cách ly theo quy định.\n\n3. Tại tỉnh Yên Bái\n\nTính đến ngày 30/01/2020, đã ghi nhận\r\n\n03 trường hợp, cư trú tại tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) về ăn Tết tại bản Pú Nhu\r\n\nHáng Sung, xã La Pán Tẩn, huyện Mù Cang Chải có biểu hiện viêm đường hô hấp cấp\r\n\n(ho, sốt nóng trên 38°C...), đã được lấy mẫu xét nghiệm gửi Viện Vệ sinh dịch tễ\r\n\nTrung ương, đang được cách ly, theo dõi, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa khu vực\r\n\nNghĩa Lộ, hiện tại tình trạng ổn định.\n\nB. NỘI DUNG\r\n\nCÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nChủ động phát hiện sớm trường hợp\r\n\nviêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút corona, xử lý kịp thời không để dịch\r\n\nlây lan, hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ mắc và tử vong.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Tình huống 1: Chưa ghi nhận\r\n\ntrường hợp bệnh tại tỉnh Yên Bái\n\nPhát hiện sớm trường hợp viêm phổi cấp\r\n\ndo viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút corona từ vùng có dịch về tỉnh\r\n\nYên Bái.\n\n2.2. Tình huống 2: Xuất hiện\r\n\ncác trường hợp bệnh xâm nhập vào tỉnh Yên Bái\n\nKhoanh vùng, xử lý kịp thời triệt để ổ\r\n\ndịch nhằm hạn chế thấp nhất việc lây lan ra cộng đồng.\n\n2.3. Tình huống 3: Dịch bệnh\r\n\nlây lan trong cộng đồng\n\nĐáp ứng nhanh, khoanh vùng, xử lý kịp\r\n\nthời, triệt để các ổ dịch nhằm hạn chế thấp nhất dịch lan rộng ra cộng đồng.\n\n2.4. Tình huống 4: Dịch bệnh\r\n\nlây lan rộng trong cộng đồng với trên 1.000 trường hợp mắc\n\nTiếp tục khoanh vùng, xử lý kịp thời,\r\n\ntriệt để các ổ dịch và đề nghị sự hỗ trợ của Chính phủ, Bộ Y tế và các Bộ,\r\n\nngành Trung ương liên quan.\n\nII. CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nCHÍNH\n\n1. Tình huống 1:\r\n\nChưa ghi nhận trường hợp mắc bệnh tại tỉnh Yên Bái\n\n1.1. Công tác chỉ đạo, kiểm tra\n\n- Tăng cường các hoạt động của Ban Chỉ\r\n\nđạo chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh\r\n\nnguy hiểm và các bệnh mới nổi ở người và Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh các\r\n\ncấp.\n\n- Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng kế\r\n\nhoạch phòng, chống dịch viêm phổi cấp do chủng mới của corona và chỉ đạo tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\n- Phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban,\r\n\nngành theo dõi chặt chẽ tình hình và sự lưu hành của dịch bệnh; báo cáo kịp thời\r\n\nvà tổ chức thực hiện theo sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Tổ chức các đoàn kiểm tra giám sát,\r\n\nhỗ trợ các địa phương, sẵn sàng thu dung, điều trị, xử lý ổ dịch tại các địa\r\n\nphương.\n\n1.2. Công tác truyền thông\n\n- Kịp thời cung cấp thông tin trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng và mạng xã hội về tình hình dịch bệnh trên toàn\r\n\nquốc và nguy cơ xâm nhập vào tỉnh Yên Bái. Phát các thông điệp truyền thông,\r\n\ncác khuyến cáo phòng, chống dịch bệnh để người dân không hoang mang lo lắng và\r\n\nbiết cách phòng bệnh.\n\n- Xây dựng các thông điệp truyền\r\n\nthông, khuyến cáo phòng chống dịch tại các cơ sở điều trị và cộng đồng.\n\n- Truyền tải các thông điệp, khuyến\r\n\ncáo phòng chống dịch bệnh tới các đoàn du lịch, người lao động tới các vùng có\r\n\ndịch.\n\n- Theo dõi và quản lý các tin đồn về\r\n\ntình hình dịch bệnh để có biện pháp xử lý, cung cấp thông tin kịp thời, phù hợp.\n\n1.3. Công tác giám sát, dự\r\n\nphòng\n\n- Đẩy mạnh giám sát dựa vào sự kiện\r\n\n(EBS) tại các cơ sở khám, chữa bệnh, tại cộng đồng. Tăng cường giám sát các trường\r\n\nhợp viêm phổi nặng do vi rút tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n- Kịp thời nắm bắt, cập nhật liên tục\r\n\nthông tin về tiêu chuẩn định nghĩa trường hợp bệnh, đặc điểm dịch tễ học, xét\r\n\nnghiệm, tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng chống dịch từ Cục Y tế dự\r\n\nphòng, Bộ Y tế.\n\n- Tăng cường giám sát các trường hợp\r\n\nviêm đường hô hấp cấp tính không rõ nguyên nhân; đặc biệt thực hiện tốt việc\r\n\ngiám sát những người tại vùng giáp danh với các tỉnh, các khu vực có nguy cơ\r\n\ncao; thực hiện việc giám sát sàng lọc nhằm phát hiện các trường hợp nghi ngờ.\n\n- Thường xuyên tổ chức đánh giá nguy\r\n\ncơ để đề xuất các biện pháp ứng phó phù hợp; củng cố, duy trì các đội đáp ứng\r\n\nnhanh (RRT) đáp ứng với dịch bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Quyết định số\r\n\n5894/QĐ-BYT ngày 19/12/2019; tổ chức thường trực phòng, chống dịch tại các đơn\r\n\nvị y tế.\n\n- Đảm bảo có sẵn quy trình phòng chống\r\n\nlây nhiễm tại các cơ sở y tế và sử dụng trang phục phòng hộ, đảm bảo có đủ số\r\n\nlượng trang phục phòng hộ, dung dịch sát khuẩn, các trang thiết bị thiết yếu,\r\n\nthuốc cho cán bộ y tế tham gia giám sát, phòng chống dịch.\n\n- Tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật về\r\n\ngiám sát, dự phòng, xử lý ổ dịch; hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, sử dụng các\r\n\nthuốc kháng vi rút phù hợp, hiệu quả.\n\n- Chuẩn bị sẵn sàng kinh phí, vật tư,\r\n\nhóa chất, phương tiện, kịp thời triển khai các biện pháp phòng, chống khi có dịch\r\n\nxảy ra.\n\n- Các cơ sở khám, chữa bệnh chuẩn bị\r\n\nsẵn sàng cơ số thuốc, hóa chất, khu vực cách ly; sẵn sàng thu dung, cấp cứu, điều\r\n\ntrị bệnh nhân, hạn chế thấp nhất tỷ lệ tử vong.\n\n1.4. Công tác điều trị\n\n- Thực hiện giám sát chặt chẽ các trường\r\n\nhợp viêm phổi nặng, đặc biệt các trường hợp có tiền sử đi, đến từ thành phố Vũ\r\n\nHán, tỉnh Hồ Bắc (Trung Quốc).\n\n- Các cơ sở khám, chữa bệnh chuẩn bị\r\n\nsẵn sàng cơ số thuốc, khu vực cách ly, giường bệnh; sẵn sàng tổ chức tốt việc\r\n\nthu dung, cách ly, điều trị bệnh nhân.\n\n- Thiết lập khu vực cách ly riêng tại\r\n\nbệnh viện để khám và điều trị các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh không được để\r\n\nlây nhiễm trong bệnh viện.\n\n- Thực hiện nghiêm công tác kiểm soát\r\n\nnhiễm khuẩn, phòng chống lây nhiễm chéo tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n- Xây dựng phương án hỗ trợ tuyến dưới\r\n\nkhi có dịch bệnh xảy ra hoặc trong trường hợp dịch bệnh diễn biến phức tạp khó\r\n\nlường.\n\n- Kiện toàn các đội cấp cứu lưu động,\r\n\nsẵn sàng hỗ trợ địa phương cấp cứu, điều trị bệnh nhân khi có yêu cầu.\n\n- Triển khai hướng dẫn chẩn đoán, điều\r\n\ntrị và phòng lây nhiễm bệnh viêm phổi cấp do chủng mới của vi rút corona của Bộ\r\n\nY tế.\n\n1.5. Công tác hậu cần\n\nRà soát, chuẩn bị cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện, hóa chất, thuốc điều trị, thuốc kháng vi rút, vật\r\n\ntư sẵn sàng phục vụ công tác giám sát, xử lý ổ dịch, thu dung, cấp cứu, xét\r\n\nnghiệm, điều trị bệnh nhân, xây dựng kế hoạch bổ sung và trình các cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n2. Tình huống 2:\r\n\nXuất hiện các trường hợp bệnh xâm nhập vào tỉnh Yên Bái\n\n2.1. Công tác chỉ đạo, kiểm tra\n\n- Chỉ đạo triển khai các hoạt động,\r\n\ntăng cường truyền thông phòng chống dịch bệnh, giám sát, phát hiện, xử lý ổ dịch\r\n\ntại các địa phương.\n\n- Theo dõi sát diễn biến tình hình,\r\n\nđánh giá tình hình hàng ngày, tham mưu kịp thời với Ban Chỉ đạo Phòng chống dịch\r\n\nbệnh các cấp để chỉ đạo triển khai các hoạt động phòng, chống dịch.\n\n- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hàng\r\n\nngày (trước 17h00) và đột xuất theo yêu cầu về tình hình dịch bệnh và tổ\r\n\nchức thực hiện các chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Thực hiện quy chế người phát ngôn về\r\n\ntình hình dịch bệnh theo quy định. Giao Giám đốc Sở Y tế là người phát ngôn về\r\n\ntình hình dịch bệnh; trường hợp cần thiết, Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực hoặc\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp phát ngôn về tình hình dịch bệnh theo\r\n\nquy định.\n\n- Tổ chức các đoàn kiểm tra chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn tại các địa phương và đánh giá việc triển khai công tác phòng, chống\r\n\ndịch của các địa phương.\n\n2.2. Công tác giám sát, dự\r\n\nphòng\n\n- Tăng cường giám sát các trường hợp\r\n\nviêm phổi có yếu tố dịch tễ liên quan, tăng cường giám sát, xét nghiệm để phát\r\n\nhiện sớm các trường hợp mắc bệnh, triển khai các biện pháp khoanh vùng, xử lý\r\n\ntriệt để ổ dịch khi xuất hiện trường hợp bệnh đầu tiên, không để lan rộng.\n\n- Giám sát, theo dõi tình trạng sức\r\n\nkhỏe của những người có tiếp xúc gần với người bệnh trong vòng 14 ngày kể từ\r\n\nkhi tiếp xúc lần cuối; cách ly những trường hợp mắc bệnh và nghi ngờ, lấy mẫu\r\n\nxét nghiệm. Hướng dẫn việc chăm sóc tại nhà của người bệnh và phòng ngừa lây\r\n\nnhiễm giữa các thành viên trong gia đình.\n\n- Đẩy mạnh giám sát dựa vào sự kiện tại\r\n\ncác cơ sở khám, chữa bệnh và cộng đồng, tổ chức điều tra phát hiện ổ dịch,\r\n\nkhoanh vùng, xử lý triệt để không để bùng phát dịch trong cộng đồng.\n\n- Tăng cường giám sát, lấy mẫu bệnh\r\n\nphẩm các trường hợp viêm đường hô hấp cấp tính, viêm phổi nặng tại các bệnh viện\r\n\nđể xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh.\n\n- Hàng tuần tổ chức đánh giá nguy cơ\r\n\nvà đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp.\n\n- Tổ chức thường trực phòng, chống dịch\r\n\n24/24 giờ tại các đơn vị y tế; cử các đội đáp ứng nhanh hỗ trợ các địa phương xử\r\n\nlý ổ dịch.\n\n- Thường xuyên cập nhật, đánh giá rút\r\n\nkinh nghiệm và cập nhật các tài liệu chuyên môn trong giám sát, chẩn đoán, xử\r\n\nlý ổ dịch để kịp thời chỉ đạo, điều hành công tác phòng chống dịch.\n\n- Thường xuyên cập nhật thông tin từ\r\n\nViện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Cục Y tế dự phòng để kịp thời tham vấn về dịch\r\n\ntễ của bệnh, hoạt động giám sát, phương pháp phát hiện, chẩn đoán, biện pháp xử\r\n\nlý ổ dịch, dịch, điều trị bệnh nhân, cách ly và phòng, chống dịch bệnh phù hợp.\n\n2.3. Công tác điều trị\n\n- Triển khai thu dung, cách ly, điều\r\n\ntrị, quản lý ca bệnh, đảm bảo an toàn cho nhân viên y tế, người nhà và cộng đồng\r\n\ntheo quy định của Bộ Y tế.\n\n- Thực hiện tiếp nhận bệnh nhân theo\r\n\nphân tuyến điều trị, những bệnh nhân đầu tiên được điều trị tại các bệnh viện\r\n\ntuyến cuối, hạn chế thấp nhất nguy cơ tử vong.\n\n- Bố trí khu vực riêng để điều trị bệnh\r\n\nnhân. Khu vực cách ly được chia thành ba đơn nguyên: Bệnh nhân nghi ngờ, bệnh\r\n\nnhân đã được chẩn đoán xác định và khu lưu giữ bệnh nhân trước khi xuất viện.\n\n- Thực hiện nghiêm ngặt việc kiểm\r\n\nsoát nhiễm khuẩn, phòng chống lây nhiễm chéo tại các cơ sở khám, chữa bệnh theo\r\n\nquy định. Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng hộ cho cán bộ y tế trực tiếp\r\n\ntham gia khám, điều trị, chăm sóc bệnh nhân, không để xảy ra hiện tượng lây nhiễm\r\n\nsang cán bộ y tế.\n\n- Tổ chức thường trực cấp cứu, thu\r\n\ndung, điều trị tại các đơn vị khám, chữa bệnh; triển khai các đội cấp cứu lưu động\r\n\nđể kịp thời hỗ trợ và điều trị tại chỗ ở nơi xảy ra dịch.\n\n- Thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm các trường\r\n\nhợp nghi ngờ mắc bệnh, bệnh nhân nặng, tử vong nghi do viêm phổi nặng chưa rõ\r\n\nnguyên nhân.\n\n- Thường xuyên cập nhật, đánh giá rút\r\n\nkinh nghiệm trong công tác chẩn đoán, điều trị, kiểm thảo tử vong (nếu có), cập\r\n\nnhật phác đồ chẩn đoán, cách ly, điều trị bệnh nhân và phòng lây nhiễm phù hợp\r\n\nvới đặc điểm dịch bệnh.\n\n- Chuẩn bị phương án mở rộng cơ sở điều\r\n\ntrị, huy động nguồn lực bệnh viện, bổ sung kế hoạch thu dung điều trị để kịp thời\r\n\nứng phó khi dịch bệnh bùng phát lan rộng.\n\n- Báo cáo kịp thời các trường hợp mắc\r\n\nbệnh, tử vong tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.\n\n2.4. Công tác truyền thông\n\n- Cập nhật tình hình dịch bệnh, thông\r\n\nbáo cho các cơ quan báo chí, cộng đồng. Tuyên truyền mạnh mẽ trên các phương tiện\r\n\ntruyền thông, các cơ quan báo chí, thông tin với các tổ chức quốc tế để không ảnh\r\n\nhưởng đến hoạt động kinh tế, xã hội, giao lưu du lịch, không gây hoang mang\r\n\ntrong nhân dân.\n\n- Thường xuyên cung cấp thông báo của\r\n\nGiám đốc Sở Y tế về tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng chống trên\r\n\nwebsite của Sở Y tế. Phối hợp tăng cường thời lượng đăng tải trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng, mạng xã hội.\n\n- Tổ chức họp báo định kỳ hoặc đột xuất\r\n\nđể cung cấp thông tin và định hướng đưa tin kịp thời và chính xác về tình hình\r\n\ndịch bệnh, các biện pháp phòng chống, tổ chức các tọa đàm, giao ban trực tuyến,\r\n\nxây dựng các phóng sự, tin bài và mời báo chí tham gia các hoạt động phòng, chống\r\n\ndịch bệnh.\n\n- Cập nhật, bổ sung các thông điệp\r\n\ntruyền thông, các tài liệu truyền thông, khuyến cáo phòng chống dịch cho phù hợp\r\n\nvới các đối tượng nguy cơ và phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng,\r\n\nmạng xã hội.\n\n- Đẩy mạnh truyền thông, khuyến cáo\r\n\nphòng chống dịch bệnh tại các cơ sở điều trị và cộng đồng.\n\n- Duy trì hoạt động đường dây nóng của\r\n\nSở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến\r\n\ntỉnh và các đơn vị y tế tại địa bàn xảy ra dịch.\n\n- Thực hiện việc tương tác mạnh mẽ với\r\n\nngười dân qua mạng xã hội, giao lưu trực tuyến để kịp thời truyền tải các thông\r\n\nđiệp phòng, chống dịch bệnh.\n\n- Phối hợp quản lý các tin đồn về\r\n\ntình hình dịch bệnh, ngăn chặn kịp thời các thông tin phóng đại, thông tin sai,\r\n\nkhông chính xác về tình hình dịch gây hoang mang trong cộng đồng.\n\n2.5. Công tác hậu cần\n\n- Căn cứ vào dự báo tình hình dịch tiếp\r\n\ntục bổ sung kinh phí, vật tư, hóa chất, phương tiện, kịp thời triển khai các biện\r\n\npháp phòng, chống dịch đề phòng dịch bùng phát trên diện rộng.\n\n- Đảm bảo kinh phí cho việc cấp cứu,\r\n\nđiều trị người bệnh, thực hiện chính sách cho các cán bộ thực hiện công tác điều\r\n\ntra, xác minh ổ dịch, thường trực phòng, chống dịch và cán bộ thực hiện thu\r\n\ndung, điều trị, chăm sóc bệnh nhân.\n\n- Tiếp tục chuẩn bị sẵn sàng kinh\r\n\nphí, vật tư, hóa chất, phương tiện, kịp thời triển khai các biện pháp phòng, chống\r\n\ntrong trường hợp dịch bùng phát trên diện rộng.\n\n- Xây dựng kế hoạch dự trữ, bổ sung\r\n\nthuốc, vật tư, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống dịch trong trường hợp\r\n\ndịch lan rộng, kéo dài.\n\n3. Tình huống 3:\r\n\nDịch bệnh lây lan trong cộng đồng\n\n3.1. Công tác chỉ đạo, kiểm tra\n\n- Tăng cường hoạt động của đội đáp ứng\r\n\nnhanh tại các đơn vị y tế, thường trực 24/24 giờ hàng ngày.\n\n- Báo cáo diễn biến tình hình dịch bệnh\r\n\nhàng ngày, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh\r\n\ncác cấp thường trực chỉ đạo, huy động nguồn lực, triển khai các hoạt động\r\n\nphòng, chống dịch bệnh trên địa bàn.\n\n- Ban hành các văn bản chỉ đạo triển\r\n\nkhai các hoạt động tại các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đề nghị Chính phủ, các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương, các tổ chức quốc tế cho hoạt động phòng, chống dịch bệnh.\n\n- Tổ chức các đoàn kiểm tra giám sát,\r\n\nhướng dẫn tại các địa phương và đánh giá việc triển khai công tác phòng chống dịch\r\n\ncủa các địa phương.\n\n- Thường xuyên đánh giá hiệu quả các\r\n\nbiện pháp đáp ứng để điều chỉnh kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế.\n\n3.2. Công tác giám sát, dự\r\n\nphòng\n\n- Triển khai các biện pháp khoanh\r\n\nvùng, xử lý triệt để ổ dịch mới. Thực hiện việc giám sát trường hợp bệnh, điều\r\n\ntra và theo dõi chặt chẽ các trường hợp tiếp xúc.\n\n- Tăng cường giám sát các chùm ca bệnh\r\n\nviêm phổi có yếu tố dịch tễ liên quan tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng\r\n\nđồng.\n\n- Đánh giá nguy cơ thường xuyên để\r\n\ntriển khai các biện pháp đáp ứng phù hợp và hiệu quả.\n\n- Tiếp tục triển khai giám sát viêm\r\n\nphổi nặng do vi rút, đẩy mạnh việc giám sát dựa vào sự kiện, kịp thời xác minh,\r\n\ntổ chức điều tra phát hiện ổ dịch, khoanh vùng, xử lý sớm các ổ dịch trong cộng\r\n\nđồng.\n\n- Thường trực phòng, chống dịch 24/24\r\n\ngiờ tại các đơn vị y tế từ tỉnh đến địa phương. Huy động tối đa lực lượng nhân\r\n\nviên y tế tham gia chống dịch.\n\n- Thường xuyên cập nhật, đánh giá rút\r\n\nkinh nghiệm và cập nhật các tài liệu chuyên môn trong công tác giám sát, xử lý ổ\r\n\ndịch để kịp thời chỉ đạo, điều hành công tác phòng chống dịch.\n\n- Tiếp tục liên hệ chặt chẽ với Viện\r\n\nVệ sinh dịch tễ Trung ương, Cục Y tế dự phòng để kịp thời chia sẻ thông tin về\r\n\ndịch bệnh, các biện pháp xử lý ổ dịch, điều trị bệnh nhân, cách ly và phòng, chống\r\n\ndịch bệnh phù hợp.\n\n3.3. Công tác điều trị\n\n- Thực hiện quyết liệt việc phân tuyến\r\n\nđể điều trị bệnh nhân theo quy định nhằm giảm tải các bệnh viện tuyến cuối.\n\n- Các bệnh viện chủ động triển khai kế\r\n\nhoạch mở rộng việc thu dung, điều trị bệnh nhân; sẵn sàng thiết lập các bệnh viện\r\n\ndã chiến khi cần thiết.\n\n- Huy động nguồn nhân lực, vật lực\r\n\n(trang thiết bị, thuốc, vật tư ...) cho các đơn vị điều trị bệnh nhân. Hỗ trợ\r\n\nchuyên môn kỹ thuật, điều động nhân lực tập trung cho địa phương có tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp.\n\n- Thực hiện nghiêm ngặt việc tổ chức\r\n\ncách ly, kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng chống lây nhiễm chéo tại các bệnh viện\r\n\ntheo quy định; làm thông thoáng buồng bệnh để giảm nồng độ vi rút. Tập trung tối\r\n\nđa nguồn lực và chuyên môn kỹ thuật để điều trị bệnh nhân để hạn chế tối đa trường\r\n\nhợp tử vong. Thực hiện việc giám sát trường hợp bệnh, điều tra và theo dõi chặt\r\n\nchẽ các trường hợp tiếp xúc.\n\n- Tăng cường giám sát các chùm ca bệnh\r\n\nviêm phổi có yếu tố dịch tễ liên quan tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng\r\n\nđồng.\n\n- Tiếp tục triển khai giám sát viêm\r\n\nphổi nặng do vi rút; đẩy mạnh việc giám sát dựa vào sự kiện, kịp thời xác minh,\r\n\ntổ chức điều tra phát hiện ổ dịch, khoanh vùng, xử lý sớm các ổ dịch trong cộng\r\n\nđồng.\n\n- Thường trực phòng, chống dịch 24/24\r\n\ngiờ tại các đơn vị y tế từ tỉnh đến địa phương, huy động tối đa lực lượng nhân\r\n\nviên y tế tham gia chống dịch.\n\n- Thường xuyên cập nhật, đánh giá rút\r\n\nkinh nghiệm và cập nhật các tài liệu chuyên môn trong công tác giám sát, xử lý ổ\r\n\ndịch để kịp thời chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống dịch.\n\n- Liên hệ chặt chẽ Viện Vệ sinh dịch\r\n\ntễ Trung ương, Cục Y tế dự phòng để kịp thời chia sẻ thông tin về dịch bệnh,\r\n\ncác biện pháp xử lý ổ dịch, điều trị bệnh nhân, cách ly và phòng, chống dịch bệnh\r\n\nphù hợp.\n\n- Thực hiện đầy đủ các biện pháp\r\n\nphòng hộ cho các cán bộ y tế trực tiếp tham gia khám, điều trị, chăm sóc bệnh\r\n\nnhân, không để xảy ra hiện tượng lây nhiễm sang cán bộ y tế.\n\n- Tổ chức thường trực cấp cứu, thu\r\n\ndung, điều trị tại các đơn vị khám, chữa bệnh; các đội cấp cứu lưu động sẵn\r\n\nsàng hỗ trợ địa phương cấp cứu, điều trị bệnh nhân khi có yêu cầu.\n\n- Thường xuyên cập nhật, đánh giá rút\r\n\nkinh nghiệm trong công tác chẩn đoán, điều trị, chăm sóc bệnh nhân để kịp thời\r\n\nchẩn đoán, điều trị phù hợp với đặc điểm tình hình dịch bệnh.\n\n3.4. Công tác truyền thông\n\n- Hàng ngày cung cấp thông tin về\r\n\ntình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng chống trên website của Sở Y tế. Phối\r\n\nhợp tăng cường thời lượng đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng\r\n\nxã hội.\n\n- Thường xuyên cập nhật các thông\r\n\ntin, các thông điệp truyền thông, khuyến cáo phòng, chống dịch phù hợp với các\r\n\nđối tượng nguy cơ và phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã\r\n\nhội.\n\n- Hoạt động đường dây nóng của Sở Y tế,\r\n\nTrung tâm Kiểm soát bệnh tật, các Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh tại địa bàn xảy ra dịch.\n\n- Thường xuyên tổ chức cung cấp thông\r\n\ntin kịp thời, chính xác về tình hình dịch bệnh, các biện pháp phòng, chống dịch\r\n\ncho các cơ quan báo chí.\n\n- Khuyến cáo hạn chế tập trung đông\r\n\nngười, tiếp xúc với người mắc bệnh; hướng dẫn sử dụng phòng hộ cá nhân.\n\n- Tổ chức tuyên truyền trực tiếp hướng\r\n\ndẫn người dân tại vùng ổ dịch về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh. Khuyến\r\n\ncáo người tiếp xúc cách ly tại nhà trong vòng 14 ngày và hàng ngày đo nhiệt độ\r\n\ncơ thể, nếu có biểu hiện mắc bệnh thì đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn,\r\n\nđiều trị kịp thời.\n\n- Liên tục theo dõi và quản lý các\r\n\ntin đồn về tình hình dịch bệnh, ngăn chặn và xử lý kịp thời các thông tin sai,\r\n\nkhông chính xác về tình hình dịch gây hoang mang trong cộng đồng.\n\n3.5. Công tác hậu cần\n\n- Phân bổ kinh phí kịp thời cho các\r\n\nđơn vị chống dịch các tuyến, tiếp tục bố trí ngân sách đáp ứng cho công tác\r\n\nphòng chống dịch khẩn cấp và dịch có thể kéo dài tại Yên Bái. Căn cứ vào dự báo\r\n\ntình hình dịch tiếp tục bổ sung kinh phí, vật tư, hóa chất, phương tiện, kịp thời\r\n\ntriển khai các biện pháp phòng, chống dịch.\n\n- Thực hiện chính sách cho các cán bộ\r\n\nthực hiện công tác điều tra, xác minh ổ dịch, thường trực phòng, chống dịch và\r\n\ncán bộ thực hiện thu dung, điều trị, chăm sóc bệnh nhân.\n\n- Cấp nguồn dự trữ phòng chống dịch\r\n\nkhi cần thiết và cấp độ cao hơn. Hỗ trợ kịp thời thuốc, hóa chất, vật tư chuyên\r\n\ndụng, trang bị bảo hộ phục vụ công tác phòng chống dịch cho các địa phương.\n\n- Triển khai phương án huy động nguồn\r\n\nnhân lực, vật lực (trang thiết bị, thuốc, vật tư...) cho các đơn vị điều trị, tổ\r\n\nchức các bệnh viện dã chiến, huy động các nguồn dự trữ cho công tác phòng chống\r\n\ndịch. Huy động các phương tiện vận chuyển, cấp cứu người mắc để thu dung, cách\r\n\nly, điều trị người bệnh.\n\n- Rà soát, xác định rõ danh mục, số\r\n\nlượng thuốc, sinh phẩm, vật tư, hóa chất và trang thiết bị y tế thiết yếu để\r\n\nduy trì dịch vụ y tế thiết yếu ở các tuyến.\n\n- Phân bổ kinh phí thực hiện công tác\r\n\ntruyền thông phòng, chống dịch bệnh: Chỉnh sửa bổ sung thông điệp và tài liệu\r\n\ntruyền thông, tổ chức các hoạt động truyền thông khẩn cấp trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng, mạng xã hội và truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, hoạt\r\n\nđộng của đường dây nóng, quản lý tin đồn.\n\n- Áp dụng các chính sách miễn giảm\r\n\nchi phí cho các trường hợp bắt buộc phải điều trị, cách ly khi mắc bệnh.\n\n- Tiếp tục liên hệ chặt chẽ với Viện\r\n\nVệ sinh dịch tễ Trung ương, Cục Y tế dự phòng để kịp thời chia sẻ thông tin về\r\n\ndịch bệnh, các biện pháp xử lý ổ dịch, điêu trị bệnh nhân, cách ly và phòng, chống\r\n\ndịch bệnh phù hợp.\n\n4. Tình huống 4:\r\n\nTrường hợp hàng nghìn người mắc bệnh sẽ có kế hoạch cụ thể riêng khi xảy ra.\n\nIII. CÁC GIẢI PHÁP\r\n\nCHỦ YẾU\n\n1. Tổ chức, chỉ\r\n\nđạo\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo\r\n\nChăm sóc sức khỏe nhân dân, Ban Chỉ đạo Phòng chống dịch, bệnh nguy hiểm và các\r\n\nbệnh mới nổi ở người của tỉnh chỉ đạo các hoạt động phòng, chống dịch theo hướng\r\n\ndẫn của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm và mới nổi của Bộ Y tế;\r\n\nthường xuyên tổ chức kiểm tra, chỉ đạo giám sát việc thực hiện công tác phòng,\r\n\nchống dịch bệnh cúm tại địa phương.\n\n- Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác\r\n\ntruyền thông nguy cơ phòng chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.\n\n- Các đơn vị y tế trên địa bàn tăng\r\n\ncường giám sát, phát hiện sớm; sẵn sàng thu dung, điều trị bệnh nhân; tăng cường\r\n\ntuyên truyền về tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng chống cho người dân.\n\n- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát\r\n\nbệnh tật có trách nhiệm phối hợp các đơn vị điều trị, chỉ đạo các Trung tâm Y tế\r\n\ntrên địa bàn, thực hiện giám sát, báo cáo các trường hợp bệnh trên địa bàn phụ\r\n\ntrách, lấy mẫu bệnh phẩm gửi về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, gửi Viện Vệ sinh\r\n\ndịch tễ Trung ương xét nghiệm xác định.\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn về giám\r\n\nsát, phát hiện, báo cáo các trường hợp bệnh, các biện pháp phòng chống dịch,\r\n\ncông tác thu dung, điều trị, cấp cứu, chăm sóc bệnh nhân và phòng ngừa lây nhiễm\r\n\ncho các đơn vị y tế.\n\n- Phối kết hợp chặt chẽ với cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan trong công tác giám sát trường hợp bệnh tại cộng đồng.\n\n- Thực hiện đầy đủ các chế độ chính\r\n\nsách cho cán bộ tham gia chống, dịch (phụ cấp chống dịch, trực dịch...).\n\n2. Xây dựng kế\r\n\nhoạch, đầu tư tài chính\n\n- Thực hiện phương châm 4 tại chỗ,\r\n\ntrước mắt sử dụng kinh phí đã được cấp hàng năm cho công tác phòng, chống dịch;\r\n\ncăn cứ diễn biến tình hình dịch, tổng hợp nhu cầu và đề nghị cấp có thẩm quyền\r\n\ncấp bổ sung.\n\n- Sở Y tế tổng hợp nhu cầu kinh phí bổ\r\n\nsung của các đơn vị giám sát, điều trị, truyền thông trong tỉnh trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt, đặc biệt là trong trường hợp dịch xâm nhập, kéo dài\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Chuyên môn kỹ\r\n\nthuật\n\n3.1. Các giải pháp giảm mắc\n\n- Tăng cường năng lực giám sát, điều\r\n\ntra, lấy mẫu bệnh phẩm nhanh, tổ chức cách ly, xử lý ban đầu, thu dung, điều trị\r\n\nkịp thời đúng quy định các trường hợp viêm phổi cấp, các trường hợp mắc bệnh.\n\n- Nắm chắc thông tin tình hình dịch bệnh\r\n\ntrong nước và trên địa bàn tỉnh, đẩy mạnh việc kiểm soát dịch bệnh tại các tại\r\n\ncác bệnh viện và cộng đồng.\n\n- Thường xuyên cập nhật hướng dẫn\r\n\ngiám sát, phòng chống dịch viêm phổi cấp do chủng mới của vi rút corona; thực\r\n\nhiện điều tra dịch tễ trường hợp bệnh, điều tra người tiếp xúc và nguồn lây\r\n\ntruyền để có kế hoạch, biện pháp phòng, chống thích hợp.\n\n- Thực hiện nghiêm túc các biện pháp\r\n\nphòng hộ cá nhân cho các cán bộ y tế trong việc khám, điều trị, chăm sóc bệnh\r\n\nnhân để tránh lây nhiễm từ các bệnh nhân.\n\n- Củng cố và duy trì hoạt động của đội\r\n\nđáp ứng nhanh tại đơn vị y tế các tuyến. Tổ chức trực chống dịch 24/24 giờ\r\n\ntrong thời gian có dịch.\n\n- Thành lập các đoàn công tác kiểm\r\n\ntra việc sẵn sàng phòng chống dịch bệnh tại các địa phương trước, trong và sau\r\n\nthời gian xảy ra dịch.\n\n- Dự trữ kinh phí, hóa chất, thuốc,\r\n\ntrang thiết bị y tế kịp thời cho các địa phương triển khai các biện pháp chống\r\n\ndịch.\n\n- Củng cố trang thiết bị phòng xét\r\n\nnghiệm đảm bảo sẵn sàng khi có dịch xảy ra.\n\n- Thực hiện lấy mẫu xét nghiệm các mẫu\r\n\nbệnh phẩm nhanh, chính xác gửi Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương xét nghiệm chẩn\r\n\nđoán xác định.\n\n3.2. Các giải pháp giảm tử vong\n\n- Thiết lập mạng lưới các bệnh viện sẵn\r\n\nsàng thu dung, điều trị bệnh nhân viêm phổi cấp do chủng mới của vi rút corona;\r\n\ncó kế hoạch mở rộng các cơ sở thu dung điều trị bệnh nhân theo từng tình huống\r\n\ndịch để tránh hiện tượng quá tải.\n\n- Thực hiện nghiêm ngặt việc phân luồng\r\n\nkhám bệnh, cách ly điều trị, thực hiện triệt để công tác chống nhiễm khuẩn, lây\r\n\nnhiễm chéo tại các bệnh viện.\n\n- Cập nhật hướng dẫn chẩn đoán, điều\r\n\ntrị bệnh viêm phổi cấp do chủng mới của vi rút Corona.\n\n- Đảm bảo cơ số dự trữ về trang thiết\r\n\nbị, thuốc, vật tư, hoá chất, phương tiện bảo hộ...\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các bệnh\r\n\nviện trong công tác chuẩn bị phòng chống dịch.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh:\n\n+ Chuẩn bị sẵn khu vực tiếp nhận bệnh\r\n\nnhân viêm phổi cấp do chủng mới của vi rút Corona; đảm bảo đầy đủ trang thiết bị,\r\n\nvật tư, thuốc cấp cứu bệnh nhân nặng; thành lập các đội cấp cứu lưu động sẵn\r\n\nsàng hỗ trợ các địa phương trong trường hợp có nhiều bệnh nhân.\n\n+ Chỉ đạo chuyên môn, hướng dẫn và hỗ\r\n\ntrợ các bệnh viện tuyến dưới.\n\n- Tăng cường năng lực cho bệnh viện\r\n\ncác tuyến, bệnh viện trung ương điều trị các trường hợp rất nặng, bệnh viện tuyến\r\n\ntỉnh điều trị các trường hợp nặng, bệnh viện tuyến huyện điều trị các trường hợp\r\n\nthông thường, hạn chế chuyển viện tránh lây lan.\n\n- Tập huấn cho cán bộ điều trị và điều\r\n\ndưỡng tại các bệnh viện về chẩn đoán và điều trị các trường hợp viêm phổi nặng\r\n\nvà sử dụng các trang thiết bị hồi sức cấp cứu, phòng tránh lây nhiễm trong bệnh\r\n\nviện.\n\n- Trang bị bổ sung phương tiện chẩn\r\n\nđoán, điều trị, cấp cứu bệnh nhân để đạt mục tiêu giảm tử vong.\n\n4. Công tác\r\n\ntruyền thông\n\n- Thông báo diễn biến, tình hình dịch\r\n\nbệnh hàng ngày của các địa phương trong nước cũng như của tỉnh trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng địa phương, các trang tin điện tử, mạng xã hội.\n\n- Chỉ đạo các hoạt động truyền thông\r\n\nvề phòng, chống dịch, phổ biến các biện pháp phòng, chống thông thường, tăng cường\r\n\nvệ sinh cá nhân, nâng cao thể trạng, hạn chế đi đến các vùng có ổ dịch... để\r\n\nngười dân có kiến thức tự bảo vệ bản thân, gia đình và cộng đồng, không hoang\r\n\nmang hoặc chủ quan.\n\n- Tuyên truyền trực tiếp cho các đối\r\n\ntượng nguy cơ cao tiếp xúc với người Việt Nam và người nước ngoài trở về từ\r\n\nvùng có dịch.\n\n- Tăng cường công tác truyền thông,\r\n\ntruyền thông nguy cơ, giáo dục sức khỏe, phổ biến kiến thức về các biện pháp\r\n\nphòng bệnh trên các kênh thông tin tại địa phương.\n\n- Nâng cao kỹ năng đáp ứng của cán bộ\r\n\ntuyên truyền trong và ngoài ngành Y tế về trình độ, phương tiện, nhân lực; huy\r\n\nđộng các ban, ngành, đoàn thể tích cực tham gia tuyên truyền phòng, chống dịch.\n\n- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật triển\r\n\nkhai các nội dung truyền thông theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch.\n\n5. Phối hợp liên\r\n\nngành\n\n- Phối hợp chặt chẽ giữa ngành Y tế với\r\n\ncác ban, ngành liên quan trong việc triển khai các biện pháp phòng chống dịch\r\n\nphù hợp với chức năng, nhiệm vụ.\n\n- Huy động sự tham gia của các ban, ngành,\r\n\nđoàn thể (hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội nông dân, hội chữ thập đỏ...) trong\r\n\nviệc vận động nhân dân triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.\n\n- Kịp thời thông báo và chia sẻ thông\r\n\ntin với các tỉnh bạn về tình hình dịch bệnh để phối hợp triển khai các biện\r\n\npháp ngăn ngừa không để dịch lây lan sang diện rộng.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nl. Sở Y tế\n\n- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ đạo, tăng cường các hoạt động phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp\r\n\ndo chủng mới của vi rút Corona tại địa phương; tăng cường hoạt động của Ban Chỉ\r\n\nđạo Phòng, chống các bệnh dịch nguy hiểm ở người tuyến tỉnh, thống nhất các biện\r\n\npháp phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút corona\r\n\ntheo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm và mới nổi của Bộ\r\n\nY tế.\n\n- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai hiệu quả Kế hoạch này; tổng hợp nhu cầu kinh phí bổ sung của\r\n\ncác đơn vị y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện.\n\n- Phối kết hợp chặt chẽ với cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan trong công tác giám sát dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng\r\n\nmới của vi rút Corona tại cộng đồng.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh,\r\n\nSở Ngoại vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội...\r\n\nquản lý, giám sát chặt chẽ những người đi xuất khẩu lao động, khách du lịch,\r\n\nngười nước ngoài từ Trung Quốc và các nước có dịch đến địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n- Chỉ đạo mạng lưới y tế thực hiện\r\n\ncông tác phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rứt corona\r\n\nở cả hệ thống điều trị và dự phòng, các đơn vị trong ngành phối hợp triển khai\r\n\ngiám sát tích cực và chủ động các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh tại các cơ sở điều\r\n\ntrị và tại cộng đồng, phát hiện sớm ca mắc đầu tiên, cách ly, điều trị kịp thời,\r\n\nhạn chế tử vong và lây lan rộng.\n\n- Chỉ đạo các bệnh viện bố trí khu\r\n\n(phòng) cách ly đặc biệt, có đủ trang thiết bị cấp cứu, điều trị tích cực để\r\n\nthu dung, cách ly điều trị bệnh nhân khi có ca bệnh, ổ dịch. Đảm bảo nhân viên\r\n\ny tế thực hiện nghiêm túc chống nhiễm khuẩn, chống lây nhiễm chéo tại các cơ ở\r\n\nđiều trị.\n\n- Thành lập các đội cấp cứu, điều trị\r\n\ncơ động sẵn sàng cơ động hỗ trợ tuyến dưới. Chuẩn bị sẵn sàng bộ máy tổ chức,\r\n\nbiên chế thành lập bệnh viện dã chiến thu dung điều trị bệnh nhân bị bệnh viêm\r\n\nđường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút corona khi bùng phát dịch.\n\n- Chuẩn bị đầy đủ cơ số thuốc, hóa chất,\r\n\ntrang thiết bị phòng chống dịch đáp ứng các tình huống dịch xảy ra.\n\n- Thông tin kịp thời, chính xác về\r\n\ntình hình dịch bệnh trên địa bàn; tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân thực hiện\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch bệnh.\n\n- Kiểm tra đánh giá hiệu quả công tác\r\n\nphòng, chống dịch bệnh của các đơn vị trong tỉnh.\n\n2. Đề nghị Ban\r\n\nTuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp với sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo\r\n\nchí, cơ quan truyền thông của tỉnh chủ động phối hợp với ngành Y tế và các địa\r\n\nphương tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các cấp, các ngành, các tổ chức\r\n\nxã hội và người dân phối hợp với ngành Y tế phòng, chống dịch viêm đường hô hấp\r\n\ncấp do chủng mới của vi rút Corona.\n\n3. Công an tỉnh,\r\n\nsở Ngoại vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Cung cấp thông tin, phối hợp với\r\n\nngành Y tế quản lý, giám sát chặt chẽ những người đi xuất khẩu lao động tại\r\n\nTrung Quốc và các nước đang có dịch, khách du lịch, người nước ngoài từ các nước\r\n\ncó dịch đến địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n- Công an tỉnh theo dõi, xử lý nghiêm\r\n\ncác trường hợp tung tin giả mạo về tình hình dịch bệnh trên mạng xã hội.\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu\r\n\ncầu các doanh nghiệp lữ hành tạm dừng tổ chức các đoàn khách du lịch tới các\r\n\nvùng đang có dịch, có người nhiễm bệnh và không đón khách du lịch từ vùng có dịch\r\n\nvào tỉnh; các cơ sở lưu trú, kinh doanh dịch vụ du lịch chú trọng công tác\r\n\nphòng chống dịch liên quan đến khách du lịch.\n\n4. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\nTăng cường công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến thông tin về tình hình dịch bệnh, các biện pháp phòng, chống dịch tới học\r\n\nsinh, sinh viên, phụ huynh học sinh trên dại bàn toàn tỉnh.\n\n5. Sở Tài chính\n\nKịp thời tham mưu, bố trí kinh phí đảm\r\n\nbảo yêu cầu cho công tác phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của\r\n\nvi rút Corona theo chỉ đạo của tỉnh. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho\r\n\ncán bộ tham gia chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút\r\n\nCorona theo đúng quy định.\n\n6. Các sở, ban,\r\n\nngành là thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống các bệnh dịch nguy hiểm ở người cấp\r\n\ntỉnh\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình\r\n\nchủ động phối hợp với ngành Y tế tăng cường công tác tuyên truyền, vận động cộng\r\n\nđồng và người dân hiểu rõ sự nguy hiểm của dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng\r\n\nmới của vi rút Corona để tích cực tham gia phòng chống tại cộng đồng và gia\r\n\nđình.\n\n7. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền\r\n\ncho nhân dân biết sự nguy hiểm của dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới\r\n\ncủa vi rút corona để cùng phối hợp thực hiện các biện pháp phòng chống.\n\n- Chỉ đạo Phòng Y tế phối hợp với\r\n\nTrung tâm Y tế và các đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nbổ sung, kiện toàn ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh của huyện, phân công nhiệm\r\n\nvụ cụ thể cho các thành viên ban chỉ đạo. Ban hành kế hoạch phòng chống dịch bệnh\r\n\nviêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút corona của huyện, đồng thời chỉ đạo\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, các ngành có liên quan trên địa bàn tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch. Hỗ trợ nguồn lực để triển khai các biện pháp phòng, chống khi có dịch xảy\r\n\nra.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã củng\r\n\ncố và kiện toàn ban chỉ đạo phòng chống dịch cấp xã, phân công nhiệm vụ cụ thể\r\n\ncho các thành viên trong ban chỉ đạo để triển khai thực hiện phòng, chống dịch\r\n\nbệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút corona. Xây dựng kế hoạch\r\n\nchi tiết về phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi\r\n\nrút corona phù hợp với điều kiện và tình hình dịch bệnh thực tế tại địa phương.\r\n\nĐảm bảo việc quản lý, thông báo các đối tượng đi từ vùng có dịch trở về hoặc đến\r\n\nđịa phương. Thành lập đội chống dịch xã gồm các cán bộ y tế, đoàn thanh niên,\r\n\nphụ nữ... để triển khai các biện pháp phòng, chống.\n\n8. Đề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể\n\nChủ động phối hợp với ngành y tế và chính\r\n\nquyền các cấp thực hiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn\r\n\nxã hội đối với công tác phòng, chống dịch bệnh vi rút corona.\n\nTrên đây là Kế hoạch phòng, chống bệnh\r\n\nviêm đường hô hấp cấp do vi rút corona gây ra trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan khẩn trương tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Cục Y tế dự phòng;\r\n\n - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - Lãnh đạo HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND các PCT UBND tỉnh:\r\n\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Chánh VP, các Phó CVP Đoàn ĐBQH, HĐND và Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Báo Yên Bái, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Đức Duy\n\n", + "id": 101911 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101912.json b/contexts/context_101912.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8489d7d66b30ce1ec0cebf1c0d74727effb7634e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101912.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-996-QD-TTg-xuat-thuoc-sat-trung-du-tru-quoc-gia-108113.aspx", + "name": "Quyet-dinh-996-QD-TTg-xuat-thuoc-sat-trung-du-tru-quoc-gia-108113", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 996/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC XUẤT THUỐC SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ TỈNH NGHỆ AN PHÒNG, CHỐNG DỊCH\r\n\nBỆNH\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại văn bản số 2982/UBND-NN ngày\r\n\n25 tháng 5 năm 2010, ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các\r\n\nvăn bản số 1576/BNN-TY ngày 31 tháng 5 năm 2010, số 1980/BNN-TY ngày 24 tháng 6\r\n\nnăm 2010, của Bộ Tài chính tại văn bản số 7143/BTC-TCDT ngày 03 tháng 6 năm\r\n\n2010, của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 3965/BKH-KTDV ngày 15 tháng 6\r\n\nnăm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 20.000 lít thuốc sát trùng\r\n\nBenkocid thuộc hàng dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho tỉnh Nghệ An phòng, chống\r\n\ndịch bệnh tai xanh.\n\nViệc xuất cấp, tiếp nhận, quản lý,\r\n\nsử dụng số thuốc sát trùng nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng Bộ: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng CP, các PTTg: Nguyễn Sinh Hùng, Hoàng Trung Hải;\r\n\n - VPCP: BTCN, PCN Phạm Văn Phượng, Cổng TTĐT, các Vụ: ĐP, KTN;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (3).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng\n\n", + "id": 101912 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101913.json b/contexts/context_101913.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8a02749312e3ee9e02acfaab42195d7069a7b311 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101913.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-171-VBHN-BTP-2022-Thong-tu-quan-ly-Van-phong-con-nuoi-nuoc-ngoai-tai-Viet-Nam-535614.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-171-VBHN-BTP-2022-Thong-tu-quan-ly-Van-phong-con-nuoi-nuoc-ngoai-tai-Viet-Nam-53561", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 171/VBHN-BTP\n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 01 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUẢN LÝ VĂN PHÒNG CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM\n\nThông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm\r\n\n2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\n1. Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản\r\n\nlý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 26\r\n\ntháng 02 năm 2021;\n\n2. Thông tư số 11/2021/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản\r\n\nlý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng\r\n\n02 năm 2022.\n\nCăn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi\r\n\ncon nuôi;\n\nCăn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng\r\n\n8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tư pháp;\n\nBộ Tư pháp ban hành Thông tư về việc quản lý Văn\r\n\nphòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam như sau1:\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn chi tiết thi hành một số quy\r\n\nđịnh của Luật Nuôi con nuôi và Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm\r\n\n2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con\r\n\nnuôi (sau đây gọi là Nghị định số 19/2011/NĐ-CP) về thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi\r\n\nGiấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức con nuôi\r\n\nnước ngoài; quyền, nghĩa vụ của Văn phòng con nuôi nước ngoài; kiểm tra, thanh\r\n\ntra và xử lý vi phạm đối với Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.\n\nĐiều 2. Tổ chức con nuôi nước\r\n\nngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam\n\n1. Theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số\r\n\n19/2011/NĐ-CP , căn cứ vào số lượng và nhu cầu của trẻ em Việt Nam cần tìm gia\r\n\nđình thay thế ở nước ngoài, điều kiện và năng lực của tổ chức con nuôi nước\r\n\nngoài có nhu cầu hoạt động tại Việt Nam, sau khi trao đổi với Cơ quan Trung\r\n\nương về con nuôi quốc tế của nước ngoài hữu quan, hằng năm Cục Con nuôi phối hợp\r\n\nvới đơn vị chức năng của Bộ Ngoại giao và Bộ Công an xem xét, báo cáo Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp ấn định số lượng tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động\r\n\ntại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức con nuôi nước ngoài).\n\n2. Tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động\r\n\ntại Việt Nam dưới hình thức Văn phòng con nuôi nước ngoài.\n\nVăn phòng con nuôi nước ngoài có tài khoản và con dấu\r\n\nriêng theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tổ chức con nuôi nước ngoài chịu trách nhiệm về\r\n\ntoàn bộ hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.\n\nĐiều 3. Tham gia thực hiện thủ\r\n\ntục giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài\n\nVăn phòng con nuôi nước ngoài được tham gia vào việc\r\n\nthực hiện các thủ tục giải quyết cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài\r\n\ntheo quy định của Luật Nuôi con nuôi, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP và Thông tư này.\n\nChương II\n\nHƯỚNG DẪN MỘT SỐ THỦ TỤC\r\n\nCẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG NUÔI CON NUÔI NƯỚC NGOÀI\n\nĐiều 4. Về hồ sơ xin cấp, gia hạn,\r\n\nsửa đổi giấy phép hoạt động\n\n1. Hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp,\r\n\ngia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam phải\r\n\ntuân theo quy định tại các Điều 31, 34, 35 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP và hướng\r\n\ndẫn sau đây:\n\na) Bản sao giấy phép của tổ chức con nuôi nước\r\n\nngoài theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP \r\n\nphải là bản sao chứng thực, trong đó thể hiện rõ tổ chức đó được hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam hoặc lĩnh vực nuôi con\r\n\nnuôi quốc tế.\n\nb) Trường hợp tổ chức con nuôi nước ngoài đã hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, thì văn bản báo cáo về\r\n\ntình hình hoạt động tại Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 và\r\n\nkhoản 2 Điều 34 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP phải do người đứng đầu tổ chức\r\n\ncon nuôi nước ngoài ký tên và đóng dấu.\n\n2. Hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp,\r\n\ngia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam phải\r\n\nđược lập thành 02 bộ, dịch ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực theo\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam trước khi nộp cho Cục Con nuôi.\n\nĐiều 5. Trình tự cấp, gia hạn,\r\n\nsửa đổi giấy phép hoạt động\n\n1. Trình tự cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động\r\n\nnuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức con nuôi nước ngoài được thực\r\n\nhiện theo quy định tại các Điều 33, 34, 35 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP và hướng\r\n\ndẫn sau đây:\n\na) Sau khi nhận được văn bản trả lời của Bộ Công an\r\n\nhoặc hết thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 33, khoản 4 Điều 34 và khoản 2\r\n\nĐiều 35 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP , Cục Con nuôi có trách nhiệm hoàn thiện\r\n\nhồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét quyết định.\n\nb) Trường hợp tổ chức con nuôi nước ngoài được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động tại Việt Nam với thời hạn\r\n\nngắn hơn thời hạn tối đa quy định tại khoản 4 Điều 33 của Nghị định số\r\n\n19/2011/NĐ-CP , thì chỉ cấp, gia hạn Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước\r\n\nngoài tại Việt Nam bằng thời hạn của giấy phép do cơ quan có thẩm quyền nước\r\n\nngoài hữu quan cấp cho tổ chức con nuôi nước ngoài.\n\n2. Tổ chức con nuôi nước ngoài có những hoạt động\r\n\ntích cực hỗ trợ tìm gia đình thay thế cho trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm HIV,\r\n\ntrẻ em mắc bệnh hiểm nghèo khác và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của\r\n\npháp luật thì được ưu tiên xem xét cấp Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước\r\n\nngoài tại Việt Nam.\n\nChương III\n\nQUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VĂN\r\n\nPHÒNG CON NUÔI NƯỚC NGOÀI\n\nĐiều 6. Thay mặt người nhận con\r\n\nnuôi thực hiện các thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi ở Việt Nam\n\n1. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 43 của Luật\r\n\nNuôi con nuôi, Văn phòng con nuôi nước ngoài được thay mặt người nhận con nuôi\r\n\ntiến hành các hoạt động sau đây nhằm thực hiện các thủ tục giải quyết việc nuôi\r\n\ncon nuôi ở Việt Nam:\n\na) Hoàn thiện hồ sơ của người nhận con nuôi theo\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam;\n\nb) Nộp hồ sơ của người nhận con nuôi cho Cục Con\r\n\nnuôi và nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài theo quy định;\n\nc) Bổ sung tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ của người\r\n\nnhận con nuôi theo yêu cầu của Cục Con nuôi;\n\nd)2 Gửi ảnh và báo cáo về trẻ\r\n\nem, thông tin đầy đủ và chi tiết hồ sơ sức khỏe của trẻ em được giải quyết cho\r\n\nlàm con nuôi nước ngoài cho người nhận con nuôi hoặc cơ quan có thẩm quyền của\r\n\nnước ngoài, sau khi có văn bản chấp thuận của Cục Con nuôi;\n\nđ)3 Hỗ trợ kiểm tra khám sức\r\n\nkhỏe bổ sung hoặc chuyên sâu, khám bệnh, điều trị và chăm sóc trẻ em được giải\r\n\nquyết cho làm con nuôi nước ngoài theo đề nghị của người nhận con nuôi; hỗ trợ\r\n\nchuẩn bị tâm lý, ngôn ngữ và các điều kiện cần thiết khác cho trẻ em được giải\r\n\nquyết cho làm con nuôi nước ngoài;\n\ne) Gửi Cục Con nuôi văn bản đồng ý của người nhận\r\n\ncon nuôi về trẻ em được giải quyết cho làm con nuôi nước ngoài4\r\n\nvà văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài hữu quan cho tiếp tục\r\n\nhoàn thiện thủ tục nuôi con nuôi;\n\ng) Nộp chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài\r\n\ntheo quy định;\n\nh) Hỗ trợ người nhận con nuôi trong các thủ tục về\r\n\nxuất nhập cảnh, đi lại, cư trú, phiên dịch khi họ đến Việt Nam để hoàn tất các\r\n\nthủ tục xin nhận trẻ em làm con nuôi;\n\ni) Phối hợp với cơ sở nuôi dưỡng trẻ em tổ chức cho\r\n\nngười nhận con nuôi làm quen, tiếp xúc với trẻ em được giải quyết cho làm con\r\n\nnuôi nước ngoài5;\n\nk) Hỗ trợ người nhận con nuôi trong lễ giao nhận\r\n\ncon nuôi;\n\nl) Hỗ trợ người nhận con nuôi trong các thủ tục về\r\n\nhộ chiếu, thị thực cho trẻ em xuất cảnh Việt Nam, nhập cảnh và định cư tại nước\r\n\nngoài hữu quan;6\n\nm)7 Đề nghị chứng nhận việc\r\n\nnuôi con nuôi theo quy định tại Điều 38 của Luật Nuôi con nuôi.\n\n2. Văn phòng con nuôi nước ngoài không được đại diện\r\n\nvề mặt pháp lý cho cha mẹ nuôi nước ngoài.\n\n3.8 Trường hợp tổ chức con\r\n\nnuôi nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định tại\r\n\nkhoản 3 Điều 43 của Luật Nuôi con nuôi, Cục Con nuôi trao đổi với cơ quan có thẩm\r\n\nquyền của nước ngoài về biện pháp hỗ trợ hoàn tất việc giải quyết đối với những\r\n\nhồ sơ đã được chuyển cho Sở Tư pháp.\n\nĐiều 7.9 (được bãi bỏ)\n\nĐiều 8. Thuê trụ sở, sử dụng\r\n\nlao động Việt Nam\n\nTổ chức con nuôi nước ngoài được thuê trụ sở và sử\r\n\ndụng lao động Việt Nam làm việc tại Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam\r\n\ntheo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 43 của Luật Nuôi con nuôi và hướng dẫn\r\n\nsau đây:\n\n1. Tổ chức con nuôi nước ngoài phải gửi cho Cục Con\r\n\nnuôi văn bản thông báo về địa chỉ trụ sở, số điện thoại, số FAX, địa chỉ thư\r\n\ntín của Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam và 01 bản hợp đồng thuê trụ\r\n\nsở (nếu có).\n\n2. Trường hợp sử dụng lao động Việt Nam làm việc tại\r\n\nVăn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức con nuôi nước ngoài phải ký\r\n\nhợp đồng sử dụng lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam và gửi cho Cục\r\n\nCon nuôi văn bản thông báo về danh sách nhân viên làm việc tại Văn phòng, địa\r\n\nchỉ liên hệ và 01 bản hợp đồng sử dụng lao động. Nhân viên làm việc tại Văn\r\n\nphòng con nuôi nước ngoài phải có trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm\r\n\nlàm việc và đạo đức tốt.\n\nĐiều 9. Nghĩa vụ báo cáo về\r\n\ntình hình phát triển của trẻ em\n\n1. Văn phòng con nuôi nước ngoài có trách nhiệm đôn\r\n\nđốc cha mẹ nuôi nghiêm chỉnh chấp hành nghĩa vụ báo cáo đúng hạn về tình hình\r\n\nphát triển của trẻ em Việt Nam được nhận làm con nuôi ở nước ngoài trong vòng 3\r\n\nnăm kể từ khi trẻ em được nhận làm con nuôi.10\n\na)11 (được bãi bỏ)\n\nb)12 (được bãi bỏ)\n\n2.13 Trên cơ sở báo cáo của\r\n\ncha mẹ nuôi, Văn phòng con nuôi nước ngoài có trách nhiệm gửi Cục Con nuôi báo\r\n\ncáo về tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được nhận làm con nuôi ở nước\r\n\nngoài theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 43 của Luật Nuôi con nuôi.\n\n3. Ngoài việc14 báo cáo định\r\n\nkỳ hằng năm theo quy định tại khoản 2 Điều này, Văn phòng con nuôi nước ngoài\r\n\ncó trách nhiệm gửi báo cáo đột xuất về trường hợp trẻ em Việt Nam cụ thể được\r\n\nnhận làm con nuôi ở nước ngoài theo yêu cầu của Cục Con nuôi.\n\n4. Việc nghiêm túc chấp hành nghĩa vụ báo cáo về\r\n\ntình hình phát triển của trẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước ngoài được coi là\r\n\nmột trong các căn cứ để Cục Con nuôi tiếp nhận hồ sơ xin nhận trẻ em Việt Nam\r\n\nlàm con nuôi thông qua tổ chức con nuôi nước ngoài.\n\nĐiều 10. Nghĩa vụ báo cáo về\r\n\ntình hình hoạt động\n\n1.15 Văn phòng con nuôi nước\r\n\nngoài có trách nhiệm gửi Cục Con nuôi báo cáo 6 tháng và báo cáo hằng năm về\r\n\ntình hình hoạt động theo biểu mẫu Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức con\r\n\nnuôi nước ngoài tại Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTP \r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi\r\n\nchép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.\n\n2. Việc nghiêm túc chấp hành nghĩa vụ báo cáo về\r\n\ntình hình hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài được coi là một trong các\r\n\ncăn cứ để xem xét cho phép gia hạn giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước\r\n\nngoài tại Việt Nam.\n\n3.16 Văn phòng con nuôi nước\r\n\nngoài gửi báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử dưới định dạng pdf của\r\n\nbáo cáo giấy theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 10a. Lập, quản lý, sử dụng\r\n\nvà bảo quản sổ sách, biểu mẫu 17\n\n1. Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam có\r\n\ntrách nhiệm lập, quản lý và sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu.\n\n2. Người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam có trách nhiệm sử dụng, quản lý các loại sổ sách, biểu mẫu; bảo quản\r\n\ntài liệu phát sinh trong quá trình hoạt động; định kỳ hằng năm thống kê và lập\r\n\nhồ sơ lưu trữ; thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo vệ, bảo quản an toàn tài\r\n\nliệu lưu trữ và bảo đảm việc sử dụng tài liệu lưu trữ.\n\nChương IV\n\nKIỂM TRA, THANH TRA, XỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG CON NUÔI NƯỚC NGOÀI\n\nĐiều 11. Cơ quan kiểm tra\n\n1. Cục Con nuôi thực hiện quản lý, kiểm tra đối với\r\n\ncác Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; định kỳ hằng năm báo cáo Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp về tình hình hoạt động của các Văn phòng con nuôi nước ngoài.\n\n2. Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của Bộ,\r\n\nngành hữu quan, Bộ Tư pháp thành lập đoàn liên ngành để kiểm tra Văn phòng con\r\n\nnuôi nước ngoài tại Việt Nam.\n\nĐiều 12. Nội dung kiểm tra\n\n1. Kiểm tra hoạt động của Văn phòng con nuôi nước\r\n\nngoài bao gồm:\n\na) Việc chấp hành nguyên tắc hoạt động phi lợi nhuận\r\n\ncủa Văn phòng con nuôi nước ngoài: tình hình thu, chi tài chính và chế độ lập sổ\r\n\nsách theo dõi việc thu, chi tài chính của Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt\r\n\nNam;\n\nb) Việc chấp hành Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tư pháp cấp;\n\nc) Kết quả giải quyết cho trẻ em làm con nuôi thông\r\n\nqua hỗ trợ của Văn phòng con nuôi nước ngoài;\n\nd) Việc chấp hành quy định, hướng dẫn, chỉ đạo về\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài;\n\nđ) Việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại\r\n\nĐiều 9 và Điều 10 của Thông tư này;\n\ne) Việc thực hiện nghĩa vụ khác của Văn phòng con\r\n\nnuôi nước ngoài theo quy định của Luật Nuôi con nuôi, Nghị định số\r\n\n19/2011/NĐ-CP và pháp luật khác có liên quan;18\n\ng)19 Việc thực hiện nghĩa vụ\r\n\nlập, quản lý và sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu.\n\n2. Kiểm tra nhân sự của Văn phòng con nuôi nước ngoài\r\n\nbao gồm:\n\na) Việc đáp ứng tiêu chuẩn của người đứng đầu Văn\r\n\nphòng con nuôi nước ngoài theo quy định tại Điều 32 của Nghị định\r\n\n19/2011/NĐ-CP ;\n\nb) Việc ký kết, thực hiện hợp đồng sử dụng lao động\r\n\nvà việc đáp ứng tiêu chuẩn của nhân viên Văn phòng con nuôi nước ngoài theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư này;\n\nc) Các vấn đề khác liên quan đến tổ chức nhân sự của\r\n\nVăn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.\n\n3. Kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật\r\n\nliên quan về thuê trụ sở (nếu có).\n\nĐiều 13. Trình tự tiến hành kiểm\r\n\ntra\n\n1. Việc kiểm tra Văn phòng con nuôi nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam được tiến hành định kỳ hằng năm hoặc đột xuất.\n\n2. Đối với việc kiểm tra định kỳ hằng năm, Cục Con\r\n\nnuôi thông báo cho Văn phòng con nuôi nước ngoài biết trước ít nhất 05 ngày làm\r\n\nviệc về thời gian, thành phần, nội dung, kế hoạch và địa điểm kiểm tra; trường\r\n\nhợp kiểm tra đột xuất thì thông báo trước ít nhất 01 ngày làm việc.\n\n3. Khi tiến hành kiểm tra phải lập biên bản về các\r\n\nnội dung kiểm tra; biên bản phải có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra và người đứng\r\n\nđầu Văn phòng con nuôi nước ngoài. Trong trường hợp kết quả kiểm tra cho thấy\r\n\ncó hành vi vi phạm của Văn phòng con nuôi nước ngoài cần được xử lý kịp thời,\r\n\ntrưởng đoàn kiểm tra đề xuất ngay với cấp có thẩm quyền để áp dụng biện pháp\r\n\nngăn chặn tạm thời, nhằm khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm và đề xuất hướng\r\n\nxử lý đối với Văn phòng con nuôi nước ngoài.\n\n4. Chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc kiểm tra, Cục\r\n\nCon nuôi có văn bản báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp, đồng thời thông báo cho Văn\r\n\nphòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam và tổ chức con nuôi nước ngoài hữu quan\r\n\nvề kết luận kiểm tra.\n\nĐiều 14. Thanh tra hoạt động của\r\n\nVăn phòng con nuôi nước ngoài\n\n1. Thanh tra Bộ Tư pháp tiến hành thanh tra đối với\r\n\ntất cả các Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.\n\n2. Trình tự, thủ tục thanh tra hoạt động của Văn\r\n\nphòng con nuôi nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh\r\n\ntra.\n\nĐiều 15. Khen thưởng và xử lý\r\n\nvi phạm\n\n1. Văn phòng con nuôi nước ngoài nghiêm chỉnh chấp\r\n\nhành Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan khác, có thành tích xuất\r\n\nsắc trong hoạt động hỗ trợ tìm gia đình thay thế cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\r\n\nhoặc giúp đỡ trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo tại Việt Nam thì được\r\n\nkhen thưởng.\n\nCục trưởng Cục Con nuôi thực hiện chế độ khen thưởng\r\n\nđối với Văn phòng con nuôi nước ngoài hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp khen thưởng\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Văn phòng con nuôi nước ngoài, người đứng đầu,\r\n\nnhân viên của Văn phòng con nuôi nước ngoài có hành vi vi phạm Thông tư này và\r\n\ncác quy định pháp luật khác của Việt Nam trong lĩnh vực nuôi con nuôi, thì tùy\r\n\ntính chất và mức độ vi phạm mà có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 20\n\nĐiều 16. Bãi bỏ văn bản quy phạm\r\n\npháp luật liên quan\n\nBãi bỏ Quyết định số 09/2006/QĐ-BTP ngày 30 tháng\r\n\n11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế quản lý Văn phòng con\r\n\nnuôi nước ngoài tại Việt Nam.\n\nĐiều 17. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05\r\n\ntháng 01 năm 2012.\n\nĐiều 18. Tổ chức thực hiện\r\n\nThông tư\n\n1. Cục Con nuôi tổ chức thực hiện Thông tư này và\r\n\nphối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, các Sở Tư pháp thực\r\n\nhiện quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc\r\n\nphát sinh những việc mới, Cục Con nuôi có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp để kịp thời hướng dẫn./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công\r\n\n báo);\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Tư pháp (để đăng tải);\r\n\n - CSDL quốc gia về pháp luật (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, CCN (10).\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN\r\n\n HỢP NHẤT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Khánh Ngọc\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 01/BC/PTTE\n\n(ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tư pháp)\n\nTỔNG HỢP BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM VIỆT\r\n\nNAM ĐƯỢC NHẬN LÀM CON NUÔI Ở NƯỚC NGOÀI 21\n\n \n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 02/BC/VPCNNNg\n\n(ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tư pháp)\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG CON NUÔI\r\n\nNƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 22\n\n \n\n1 Thông tư số\r\n\n10/2020/TT-BTP ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ,\r\n\nmẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi\r\n\ncon nuôi; Căn cứ Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3\r\n\nnăm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con\r\n\nnuôi;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Con nuôi;\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư Ban hành,\r\n\nhướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ\r\n\nnuôi con nuôi.”\n\nThông tư số 11/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam có căn cứ ban\r\n\nhành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi\r\n\ncon nuôi; Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm\r\n\n2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con\r\n\nnuôi;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Con nuôi;\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt\r\n\nNam.”\n\n2 Điểm này được sửa đổi, bổ\r\n\nsung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 11/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n3 Điểm này được sửa đổi, bổ\r\n\nsung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 11/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n4 Cụm từ “được giới thiệu”\r\n\nđược thay thế bởi cụm từ “được giải quyết cho làm con nuôi nước ngoài” theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 11/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n5 Cụm từ “đã được giới thiệu\r\n\nlàm con nuôi” được thay thế bởi cụm từ “được giải quyết cho làm con nuôi nước\r\n\nngoài” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 11/2021/TT-BTP sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt\r\n\nNam, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n6 Dấu “.” ở cuối câu được\r\n\nthay thế bởi dấu “;” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n11/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n7 Điểm này được bổ sung\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 11/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n8 Khoản này được bổ sung\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 11/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n9 Điều này được bãi bỏ theo\r\n\nquy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 11/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n10 Cụm từ “Hạn báo cáo được\r\n\ntính như sau:” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n11/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con\r\n\nnuôi nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n11 Điểm này được bãi bỏ\r\n\ntheo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 11/2011/TT-BTP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n12 Điểm này được bãi bỏ\r\n\ntheo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 11/2011/TT-BTP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n13 Khoản này được sửa đổi,\r\n\nbổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 11/2021/TT-BTP sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt\r\n\nNam, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n14 Cụm từ “gửi Tổng hợp”\r\n\nđược bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 11/2021/TT-BTP sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm\r\n\n2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n15 Khoản này được sửa đổi,\r\n\nbổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 11/2021/TT-BTP sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt\r\n\nNam, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n16 Khoản này được bổ sung\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 11/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n17 Điều này được bổ sung\r\n\ntheo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 11/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n18 Dấu “.” ở cuối câu được\r\n\nthay thế bởi dấu “;” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n11/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con\r\n\nnuôi nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n19 Điểm này được bổ sung\r\n\ntheo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 11/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.\n\n20 Điều 9 của Thông tư số\r\n\n10/2020/TT-BTP ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ,\r\n\nmẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 02 năm 2021\r\n\nquy định như sau:\n\n“Điều 9. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 02\r\n\nnăm 2021 và thay thế Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ\r\n\nTư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu\r\n\nnuôi con nuôi và Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư\r\n\npháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng\r\n\n6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ,\r\n\nsử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.\n\n2. Bãi bỏ Mẫu số 01/BC/PTTE được quy định tại điểm\r\n\na khoản 2 Điều 9 và Mẫu số 02/BC/VPCNNNg được quy định tại khoản 1 Điều 10\r\n\nThông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc quản\r\n\nlý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở\r\n\nTư pháp, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp\r\n\nđể có hướng dẫn.”.\n\nĐiều 3 của Thông tư số 11/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022 quy định như sau:\n\n“Điều 3. Điều khoản thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02\r\n\nnăm 2022.”.\n\n21 Mẫu này được bãi bỏ\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ban hành, hướng\r\n\ndẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con\r\n\nnuôi, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 02 năm 2021.\n\n22 Mẫu này được bãi bỏ\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ban hành, hướng\r\n\ndẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con\r\n\nnuôi, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 02 năm 2021.", + "id": 101913 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101914.json b/contexts/context_101914.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..53e8c846ee6ff89e7392e072fb3e7857904dd69b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101914.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Luat-trach-nhiem-boi-thuong-cua-Nha-nuoc-2009-35-2009-QH12-90633.aspx", + "name": "Luat-trach-nhiem-boi-thuong-cua-Nha-nuoc-2009-35-2009-QH12-90633", + "passage": "QUỐC HỘI ------\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------\nSố: 35/2009/QH12\nHà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2009\nLUẬT\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC\nCỦA QUỐC HỘI KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 5\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;\nQuốc hội ban hành Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.\n\nChương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH\n\nChương III. TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG\n\nChương IV. TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN\n\nChương V. THIỆT HẠI ĐƯỢC BỒI THƯỜNG\n\nChương VI. KINH PHÍ BỒI THƯỜNG VÀ THỦ TỤC CHI TRẢ\n\nChương VII. TRÁCH NHIỆM HOÀN TRẢ\n\nChương VIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 1. PHẠM VI, CƠ QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG\nChương: II\n\nMục 2. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG\nChương: II\n\nMục 3. GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG TẠI TOÀ ÁN\nChương: II\n\nMục 4. GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH\nChương: II\n\nMục 1. PHẠM VI TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG\nChương: III\n\nMục 2. CƠ QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG\nChương: III\n\nMục 3. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG\nChương: III\n\nMục 1. PHẠM VI, CƠ QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG\nChương: IV\n\nMục 2. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG\nChương: IV\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật này quy định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án; thủ tục giải quyết bồi thường thiệt hại; quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức bị thiệt hại; kinh phí bồi thường và trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ đã gây ra thiệt hại.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng được bồi thường\nCá nhân, tổ chức bị thiệt hại về vật chất, tổn thất về tinh thần (sau đây gọi chung là người bị thiệt hại) trong các trường hợp quy định tại Luật này thì được Nhà nước bồi thường.\nChương: I\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Người thi hành công vụ là người được bầu cử, phê chuẩn, tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào một vị trí trong cơ quan nhà nước để thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án hoặc người khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án.\n2. Hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra thiệt hại là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn không đúng quy định của pháp luật và được xác định trong văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n3. Văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ là quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\n4. Cơ quan có trách nhiệm bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại hoặc cơ quan khác theo quy định của Luật này.\nChương: I\n\nĐiều 4. Quyền yêu cầu bồi thường\n1. Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu cơ quan có trách nhiệm bồi thường giải quyết việc bồi thường khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật hoặc có văn bản của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người bị thiệt hại thuộc trường hợp được bồi thường quy định tại Điều 26 của Luật này.\n2. Trong quá trình khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính, người bị thiệt hại có quyền yêu cầu người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc Toà án giải quyết việc bồi thường.\nChương: I\n\nĐiều 5. Thời hiệu yêu cầu bồi thường\n1. Thời hiệu yêu cầu bồi thường quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này là 02 năm, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật hoặc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự xác định người bị thiệt hại thuộc trường hợp được bồi thường quy định tại Điều 26 của Luật này.\n2. Thời hiệu yêu cầu bồi thường quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này được xác định theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.\n3. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, giải quyết vụ án hành chính đã xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ và có thiệt hại thực tế mà việc bồi thường chưa được giải quyết thì thời hiệu yêu cầu bồi thường được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: I\n\nĐiều 6. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường\n1. Việc xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án phải có các căn cứ sau đây:\na) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật và thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường quy định tại các điều 13, 28, 38 và 39 của Luật này;\nb) Có thiệt hại thực tế do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra đối với người bị thiệt hại.\n2. Việc xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự phải có các căn cứ sau đây:\na) Có bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người bị thiệt hại thuộc các trường hợp được bồi thường quy định tại Điều 26 của Luật này;\nb) Có thiệt hại thực tế do người tiến hành tố tụng hình sự gây ra đối với người bị thiệt hại.\n3. Nhà nước không bồi thường đối với thiệt hại xảy ra trong các trường hợp sau đây:\na) Do lỗi của người bị thiệt hại;\nb) Người bị thiệt hại che dấu chứng cứ, tài liệu hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật trong quá trình giải quyết vụ việc;\nc) Do sự kiện bất khả kháng, tình thế cấp thiết.\nChương: I\n\nĐiều 7. Nguyên tắc giải quyết bồi thường\nViệc giải quyết bồi thường phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:\n1. Kịp thời, công khai, đúng pháp luật;\n2. Được tiến hành trên cơ sở thương lượng giữa cơ quan có trách nhiệm bồi thường với người bị thiệt hại hoặc đại diện hợp pháp của họ;\n3. Được trả một lần bằng tiền, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.\nChương: I\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có trách nhiệm bồi thường\nCơ quan có trách nhiệm bồi thường có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n1. Tiếp nhận, thụ lý đơn yêu cầu bồi thường của người bị thiệt hại;\n2. Xác minh thiệt hại, thương lượng với người bị thiệt hại, ra quyết định giải quyết bồi thường;\n3. Tham gia tố tụng tại Toà án với tư cách là bị đơn trong trường hợp người bị thiệt hại khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết bồi thường;\n4. Thực hiện việc chi trả cho người bị thiệt hại và quyết toán kinh phí bồi thường;\n5. Yêu cầu người thi hành công vụ hoàn trả cho ngân sách nhà nước một khoản tiền mà Nhà nước đã bồi thường cho người bị thiệt hại;\n6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;\n7. Khôi phục hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại;\n8. Báo cáo việc giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật.\nChương: I\n\nĐiều 9. Quyền, nghĩa vụ của người bị thiệt hại\n1. Người bị thiệt hại có quyền sau đây:\na) Yêu cầu Nhà nước bồi thường thiệt hại, khôi phục danh dự theo quy định của Luật này;\nb) Được cơ quan có trách nhiệm bồi thường hoặc Tòa án giải quyết và thông báo việc giải quyết bồi thường;\nc) Khiếu nại, tố cáo quyết định, hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền trong việc giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;\nd) Khiếu nại, kháng cáo bản án, quyết định của Toà án theo quy định của pháp luật tố tụng;\nđ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình.\n2. Người bị thiệt hại có nghĩa vụ sau đây:\na) Cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực tài liệu, chứng cứ có liên quan đến yêu cầu giải quyết bồi thường;\nb) Chứng minh về thiệt hại thực tế đã xảy ra.\nChương: I\n\nĐiều 10. Quyền, nghĩa vụ của người thi hành công vụ đã gây ra thiệt hại\n1. Người thi hành công vụ đã gây ra thiệt hại có quyền sau đây:\na) Được nhận các quyết định liên quan đến việc giải quyết bồi thường;\nb) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện quyết định, hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền trong việc giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật;\nc) Quyền khác theo quy định của pháp luật.\n2. Người thi hành công vụ đã gây ra thiệt hại có nghĩa vụ sau đây:\na) Cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực thông tin, tài liệu có liên quan đến việc giải quyết bồi thường theo yêu cầu của cơ quan có trách nhiệm bồi thường hoặc Tòa án;\nb) Hoàn trả cho ngân sách nhà nước một khoản tiền mà Nhà nước đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nc) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: I\n\nĐiều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bồi thường\n1. Chính phủ có trách nhiệm sau đây:\na) Thống nhất quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án;\nb) Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quản lý công tác bồi thường trong hoạt động tố tụng;\nc) Ban hành theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;\nd) Hàng năm, thống kê, tổng kết việc thực hiện bồi thường; báo cáo Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội về công tác bồi thường khi có yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\nBộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản này.\n2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường; hàng năm, báo cáo Bộ Tư pháp về công tác bồi thường của bộ, ngành, địa phương mình.\n3. Bộ Tài chính có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về việc sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước về bồi thường.\n4. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý công tác bồi thường và phối hợp với Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường; hàng năm, thông báo cho Bộ Tư pháp về công tác bồi thường của ngành mình.\n5. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.\nChương: I\n\nĐiều 12. Các hành vi bị cấm\n1. Giả mạo hồ sơ, tài liệu, giấy tờ để được bồi thường.\n2. Thông đồng giữa người bị thiệt hại, người có trách nhiệm giải quyết bồi thường và người có liên quan để trục lợi trong việc bồi thường.\n3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn can thiệp trái pháp luật vào quá trình giải quyết bồi thường.\n4. Không giải quyết bồi thường hoặc giải quyết bồi thường trái pháp luật.\nChương: I\n\nĐiều 13. Phạm vi trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính\nNhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra trong các trường hợp sau đây:\n1. Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;\n2. Áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính;\n3. Áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ nhà ở, công trình, vật kiến trúc và biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính khác;\n4. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người vào trường giáo dưỡng, đưa người vào cơ sở giáo dục hoặc đưa người vào cơ sở chữa bệnh;\n5. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép;\n6. Áp dụng thuế, phí, lệ phí; thu thuế, phí, lệ phí; truy thu thuế; thu tiền sử dụng đất;\n7. Áp dụng thủ tục hải quan;\n8. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\n9. Ban hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;\n10. Cấp văn bằng bảo hộ cho người không đủ điều kiện được cấp văn bằng bảo hộ; cấp văn bằng bảo hộ cho đối tượng sở hữu công nghiệp không đủ điều kiện được cấp văn bằng bảo hộ; ra quyết định chấm dứt hiệu lực của văn bằng bảo hộ;\n11. Không cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép, văn bằng bảo hộ cho đối tượng có đủ điều kiện;\n12. Các trường hợp được bồi thường khác do pháp luật quy định.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 14. Cơ quan có trách nhiệm bồi thường\n1. Cơ quan hành chính trực tiếp quản lý người thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại là cơ quan có trách nhiệm bồi thường.\n2. Ngoài trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan có trách nhiệm bồi thường được xác định như sau:\na) Trường hợp cơ quan quản lý người thi hành công vụ đã được chia tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc bị giải thể thì cơ quan kế thừa chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó là cơ quan có trách nhiệm bồi thường; trường hợp không có cơ quan nào kế thừa chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đã bị giải thể thì cơ quan đã ra quyết định giải thể là cơ quan có trách nhiệm bồi thường;\nb) Trường hợp tại thời điểm thụ lý đơn yêu cầu bồi thường mà người thi hành công vụ gây ra thiệt hại không còn làm việc tại cơ quan quản lý người đó thì cơ quan có trách nhiệm bồi thường là cơ quan quản lý người thi hành công vụ tại thời điểm gây ra thiệt hại;\nc) Trường hợp có sự uỷ quyền hoặc uỷ thác thực hiện công vụ thì cơ quan uỷ quyền hoặc cơ quan uỷ thác là cơ quan có trách nhiệm bồi thường; trường hợp cơ quan được ủy quyền, cơ quan nhận ủy thác thực hiện không đúng nội dung ủy quyền, ủy thác gây thiệt hại thì cơ quan này là cơ quan có trách nhiệm bồi thường;\nd) Trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc nhiều cơ quan cùng gây ra thiệt hại thì cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm chính trong vụ việc là cơ quan có trách nhiệm bồi thường;\nđ) Trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc cơ quan trung ương và cơ quan địa phương cùng gây ra thiệt hại thì cơ quan trung ương là cơ quan có trách nhiệm bồi thường.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 15. Yêu cầu xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ\n1. Cá nhân, tổ chức khi cho rằng mình bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra thì có quyền yêu cầu người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại xem xét, kết luận hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ.\n2. Trong thời hạn do pháp luật về khiếu nại, tố cáo quy định, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải xem xét, kết luận bằng văn bản về hành vi trái pháp luật hoặc không trái pháp luật của người thi hành công vụ.\n3. Thủ tục xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trong quyết định giải quyết khiếu nại phải xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra thiệt hại.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 16. Hồ sơ yêu cầu bồi thường\n1. Khi nhận được văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ thuộc các trường hợp quy định tại Điều 13 của Luật này thì người bị thiệt hại gửi đơn yêu cầu bồi thường đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường quy định tại Điều 14 của Luật này.\n2. Đơn yêu cầu bồi thường có các nội dung chính sau đây:\na) Tên, địa chỉ của người yêu cầu bồi thường;\nb) Lý do yêu cầu bồi thường;\nc) Thiệt hại và mức yêu cầu bồi thường.\n3. Kèm theo đơn yêu cầu bồi thường phải có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ và tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 17. Thụ lý đơn yêu cầu bồi thường\n1. Khi nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải kiểm tra và xác định tính hợp lệ của đơn và các giấy tờ kèm theo; trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn người bị thiệt hại bổ sung.\n2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn và các giấy tờ hợp lệ, nếu xác định yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm giải quyết của mình thì cơ quan đã nhận hồ sơ phải thụ lý và thông báo bằng văn bản về việc thụ lý đơn cho người bị thiệt hại; trường hợp yêu cầu bồi thường không thuộc trách nhiệm giải quyết của mình thì cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ phải trả lại hồ sơ và hướng dẫn người bị thiệt hại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết bồi thường.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 18. Xác minh thiệt hại\n1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu bồi thường, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại để làm căn cứ xác định mức bồi thường; trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại có thể kéo dài nhưng không quá 40 ngày.\n2. Căn cứ vào tính chất, nội dung của vụ việc, cơ quan có trách nhiệm bồi thường có thể tổ chức việc định giá tài sản, giám định thiệt hại về tài sản, giám định thiệt hại về sức khoẻ hoặc lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan về việc giải quyết bồi thường. Chi phí định giá, giám định được bảo đảm từ ngân sách nhà nước.\n3. Trường hợp người bị thiệt hại không đồng ý với kết quả định giá, giám định mà yêu cầu định giá, giám định lại và được cơ quan có trách nhiệm bồi thường đồng ý thì chi phí định giá, giám định lại do người bị thiệt hại chi trả, trừ trường hợp kết quả định giá, giám định chứng minh yêu cầu định giá, giám định lại là có căn cứ.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 19. Thương lượng việc bồi thường\n1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải tổ chức và chủ trì thương lượng với người bị thiệt hại về việc giải quyết bồi thường; trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày.\n2. Thành phần thương lượng gồm đại diện cơ quan có trách nhiệm bồi thường và người bị thiệt hại hoặc đại diện hợp pháp của họ. Trong trường hợp cần thiết, người thi hành công vụ gây ra thiệt hại được mời tham gia vào việc thương lượng.\nĐại diện của cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải là người có thẩm quyền để thỏa thuận việc bồi thường với người bị thiệt hại và chịu trách nhiệm trước cơ quan có trách nhiệm bồi thường.\n3. Địa điểm thương lượng là trụ sở của cơ quan có trách nhiệm bồi thường hoặc trụ sở của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người bị thiệt hại cư trú, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.\n4. Việc thương lượng phải lập thành biên bản. Biên bản thương lượng phải ghi rõ những nội dung chính sau đây:\na) Ngày, tháng, năm tiến hành thương lượng;\nb) Địa điểm thương lượng, thành phần tham gia thương lượng;\nc) Ý kiến của các bên tham gia thương lượng;\nd) Những nội dung thương lượng thành hoặc không thành.\nBiên bản thương lượng phải có chữ ký của các bên và được gửi cho người bị thiệt hại một bản ngay sau khi kết thúc thương lượng.\n5. Kết quả thương lượng là cơ sở để quyết định việc bồi thường.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 20. Quyết định giải quyết bồi thường\n1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc thương lượng, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải ra quyết định giải quyết bồi thường. Quyết định giải quyết bồi thường phải có các nội dung chính sau đây:\na) Tên, địa chỉ của người yêu cầu bồi thường;\nb) Tóm tắt lý do yêu cầu bồi thường;\nc) Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường;\nd) Mức bồi thường;\nđ) Quyền khởi kiện tại Toà án trong trường hợp không tán thành với quyết định giải quyết bồi thường;\ne) Hiệu lực của quyết định giải quyết bồi thường.\n2. Quyết định giải quyết bồi thường phải được gửi cho người bị thiệt hại, cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan có trách nhiệm bồi thường và người thi hành công vụ gây ra thiệt hại.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 21. Hiệu lực của quyết định giải quyết bồi thường\nQuyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày người bị thiệt hại nhận được quyết định, trừ trường hợp người bị thiệt hại không đồng ý và khởi kiện ra Toà án.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 22. Khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường\n1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn ra quyết định giải quyết bồi thường quy định tại Điều 20 của Luật này mà cơ quan có trách nhiệm bồi thường không ra quyết định hoặc kể từ ngày người bị thiệt hại nhận được quyết định nhưng không đồng ý thì người bị thiệt hại có quyền khởi kiện ra Toà án có thẩm quyền theo quy định tại Điều 23 của Luật này để yêu cầu giải quyết bồi thường.\nTrường hợp người bị thiệt hại chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể khởi kiện đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không được tính vào thời hạn khởi kiện quy định tại khoản này.\n2. Người bị thiệt hại không có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết bồi thường trong trường hợp quyết định giải quyết bồi thường đã có hiệu lực pháp luật.\nChương: II\nMục: 3\n\nĐiều 23. Thẩm quyền và thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại Tòa án\n1. Toà án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường là Toà án nhân dân cấp huyện nơi cá nhân bị thiệt hại cư trú, làm việc, nơi tổ chức bị thiệt hại đặt trụ sở, nơi thiệt hại xảy ra theo sự lựa chọn của người bị thiệt hại hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.\n2. Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại Toà án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.\nChương: II\nMục: 3\n\nĐiều 24. Yêu cầu bồi thường trong quá trình khởi kiện vụ án hành chính\n1. Trong quá trình khởi kiện vụ án hành chính mà người khởi kiện cho rằng, hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra thiệt hại thì có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính thực hiện việc giải quyết bồi thường. Trong trường hợp này, đơn khởi kiện còn phải có các nội dung sau đây:\na) Yêu cầu xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ;\nb) Nội dung yêu cầu bồi thường;\nc) Thiệt hại và mức yêu cầu bồi thường;\nd) Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến yêu cầu bồi thường.\n2. Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình giải quyết vụ án hành chính được áp dụng theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.\nChương: II\nMục: 4\n\nĐiều 25. Nội dung giải quyết yêu cầu bồi thường trong bản án, quyết định của Tòa án\n1. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính nếu có yêu cầu bồi thường thì bản án, quyết định của Tòa án còn phải có các nội dung sau đây:\na) Tóm tắt lý do yêu cầu bồi thường;\nb) Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường;\nc) Mức bồi thường;\nd) Hình thức bồi thường.\n2. Việc xác định trách nhiệm bồi thường và mức bồi thường được thực hiện theo quy định của Luật này.\nChương: II\nMục: 4\n\nĐiều 26. Phạm vi trách nhiệm bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự\nNhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:\n1. Người bị tạm giữ mà có quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự huỷ bỏ quyết định tạm giữ vì người đó không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;\n2. Người bị tạm giam, người đã chấp hành xong hoặc đang chấp hành hình phạt tù có thời hạn, tù chung thân, người đã bị kết án tử hình, người đã thi hành án tử hình mà có bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó không thực hiện hành vi phạm tội;\n3. Người bị khởi tố, truy tố, xét xử, thi hành án không bị tạm giữ, tạm giam, thi hành hình phạt tù có thời hạn mà có bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó không thực hiện hành vi phạm tội;\n4. Người bị khởi tố, truy tố, xét xử về nhiều tội trong cùng một vụ án, đã chấp hành hình phạt tù mà sau đó có bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó không phạm một hoặc một số tội và hình phạt của những tội còn lại ít hơn thời gian đã bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù thì được bồi thường thiệt hại tương ứng với thời gian đã bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù vượt quá so với mức hình phạt của những tội mà người đó phải chấp hành;\n5. Người bị khởi tố, truy tố, xét xử về nhiều tội trong cùng một vụ án và bị kết án tử hình nhưng chưa thi hành mà sau đó có bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó không phạm tội bị kết án tử hình và tổng hợp hình phạt của những tội còn lại ít hơn thời gian đã bị tạm giam thì được bồi thường thiệt hại tương ứng với thời gian đã bị tạm giam vượt quá so với mức hình phạt chung của những tội mà người đó phải chấp hành;\n6. Người bị xét xử bằng nhiều bản án, Toà án đã tổng hợp hình phạt của nhiều bản án đó, mà sau đó có bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó không phạm một hoặc một số tội và hình phạt của những tội còn lại ít hơn thời gian đã bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù thì được bồi thường thiệt hại tương ứng với thời gian đã bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù vượt quá so với mức hình phạt của những tội mà người đó phải chấp hành;\n7. Tổ chức, cá nhân có tài sản bị thiệt hại do việc thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu, xử lý có liên quan đến các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì được bồi thường.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 27. Các trường hợp không được bồi thường thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự\n1. Người được miễn trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n2. Cố ý khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu, vật chứng khác sai sự thật để nhận tội thay cho người khác hoặc để che giấu tội phạm.\n3. Người bị khởi tố, truy tố, xét xử về nhiều tội trong cùng một vụ án hoặc Toà án quyết định tổng hợp hình phạt của nhiều bản án, đã bị tạm giữ, bị tạm giam, đã chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án tử hình nhưng chưa thi hành án mà sau đó có bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó không phạm một hoặc một số tội nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 26 của Luật này.\n4. Người bị khởi tố, truy tố trong vụ án hình sự được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại nhưng vụ án đã được đình chỉ do người bị hại đã rút yêu cầu khởi tố, trừ trường hợp hành vi vi phạm pháp luật của họ chưa cấu thành tội phạm.\n5. Người bị khởi tố, truy tố, xét xử là đúng với các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm khởi tố, truy tố, xét xử nhưng tại thời điểm ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành và có hiệu lực sau ngày khởi tố, truy tố, xét xử đó họ không phải chịu trách nhiệm hình sự.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 28. Phạm vi trách nhiệm bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính\nNhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của người tiến hành tố tụng dân sự, tố tụng hành chính gây ra trong các trường hợp sau đây:\n1. Tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;\n2. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác với biện pháp khẩn cấp tạm thời mà cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu;\n3. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vượt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cá nhân, cơ quan, tổ chức;\n4. Ra bản án, quyết định mà biết rõ là trái pháp luật hoặc cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 29. Cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự\n1. Cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự là cơ quan được quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này. Trường hợp cơ quan này đã được chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể hoặc có sự uỷ thác thực hiện công vụ thì việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường được thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 14 của Luật này.\n2. Cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự phải bồi thường thiệt hại đã phát sinh trong các giai đoạn tố tụng trước đó.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 30. Trách nhiệm bồi thường của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong hoạt động tố tụng hình sự\nCơ quan điều tra và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm bồi thường trong các trường hợp sau đây:\n1. Đã ra quyết định tạm giữ người nhưng Viện kiểm sát có thẩm quyền đã có quyết định huỷ bỏ quyết định tạm giữ đó vì người bị tạm giữ không có hành vi vi phạm pháp luật;\n2. Đã ra quyết định khởi tố bị can nhưng Viện kiểm sát có thẩm quyền không phê chuẩn quyết định khởi tố vì người bị khởi tố không thực hiện hành vi phạm tội.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 31. Trách nhiệm bồi thường của Viện kiểm sát nhân dân trong hoạt động tố tụng hình sự\nViện kiểm sát có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:\n1. Đã phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ của cơ quan điều tra có thẩm quyền nhưng người bị tạm giữ không có hành vi vi phạm pháp luật;\n2. Đã phê chuẩn lệnh tạm giam của cơ quan điều tra có thẩm quyền hoặc ra lệnh tạm giam, gia hạn tạm giam mà sau đó có quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó không thực hiện hành vi phạm tội;\n3. Toà án cấp sơ thẩm trả hồ sơ để điều tra bổ sung nhưng sau đó có quyết định của cơ quan có thẩm quyền đình chỉ điều tra vì người đó không thực hiện hành vi phạm tội;\n4. Đã có quyết định truy tố bị can nhưng Toà án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo không có tội vì không thực hiện hành vi phạm tội và bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;\n5. Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm tuyên là không có tội vì không thực hiện hành vi phạm tội;\n6. Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo không có tội vì không thực hiện hành vi phạm tội và sau đó Toà án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm vẫn giữ nguyên bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo không có tội vì không thực hiện hành vi phạm tội.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 32. Trách nhiệm bồi thường của Toà án nhân dân trong hoạt động tố tụng hình sự\n1. Toà án cấp sơ thẩm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:\na) Toà án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Toà án cấp phúc thẩm huỷ bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo không có tội và đình chỉ vụ án vì người đó không phạm tội hoặc huỷ bản án sơ thẩm để điều tra lại mà sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không thực hiện hành vi phạm tội hoặc huỷ bản án sơ thẩm để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên là không có tội vì không thực hiện hành vi phạm tội;\nb) Toà án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội, bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật nhưng Toà án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm huỷ bản án và đình chỉ vụ án vì người đó không thực hiện hành vi phạm tội;\nc) Toà án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội, bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng Toà án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm huỷ bản án để điều tra lại mà sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không thực hiện hành vi phạm tội;\nd) Toà án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội, bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng Toà án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm huỷ bản án để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên là không có tội vì không thực hiện hành vi phạm tội.\n2. Toà án cấp phúc thẩm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:\na) Toà án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Toà án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm huỷ bản án phúc thẩm và đình chỉ vụ án vì người đó không thực hiện hành vi phạm tội;\nb) Toà án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Toà án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm huỷ bản án phúc thẩm để điều tra lại mà sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không thực hiện hành vi phạm tội;\nc) Toà án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Toà án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm huỷ bản án phúc thẩm để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên là không có tội vì không thực hiện hành vi phạm tội.\n3. Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Toà án quân sự quân khu và tương đương có trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Toà án quân sự quân khu và tương đương xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm giữ nguyên bản án của Toà án cấp dưới tuyên bị cáo có tội trong các trường hợp sau đây:\na) Toà hình sự Toà án nhân dân tối cao xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm huỷ quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Toà án quân sự quân khu và tương đương và đình chỉ vụ án vì người đó không thực hiện hành vi phạm tội;\nb) Toà hình sự Toà án nhân dân tối cao xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm huỷ quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Toà án quân sự quân khu và tương đương để điều tra lại mà sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì người đó không thực hiện hành vi phạm tội;\nc) Toà hình sự Toà án nhân dân tối cao xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm huỷ quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Toà án quân sự quân khu và tương đương để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên là không có tội vì không thực hiện hành vi phạm tội.\n4. Toà án nhân dân tối cao có trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, Toà hình sự Toà án nhân dân tối cao, Toà án quân sự trung ương (sau đây gọi chung là Toà có thẩm quyền) xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm giữ nguyên bản án của Toà án cấp dưới tuyên bị cáo có tội trong các trường hợp sau đây:\na) Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao huỷ quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa có thẩm quyền thuộc Toà án nhân dân tối cao và đình chỉ vụ án vì người đó không thực hiện hành vi phạm tội;\nb) Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao huỷ quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa có thẩm quyền thuộc Toà án nhân dân tối cao để điều tra lại mà sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì người đó không thực hiện hành vi phạm tội;\nc) Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao huỷ quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa có thẩm quyền thuộc Toà án nhân dân tối cao để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên là không có tội vì không thực hiện hành vi phạm tội.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 33. Trách nhiệm bồi thường của Toà án nhân dân trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính\n1. Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 28 của Luật này có trách nhiệm bồi thường.\n2. Tòa án cấp sơ thẩm có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp ra bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 4 Điều 28 của Luật này mà bị huỷ theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.\n3. Tòa án cấp phúc thẩm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp ra bản án, quyết định phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 4 Điều 28 của Luật này mà bị huỷ theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.\n4. Tòa án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp ra quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm đã có hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 4 Điều 28 của Luật này mà bị huỷ theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.\n5. Trường hợp Toà án quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này đã được chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 của Luật này.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 34. Hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan tiến hành tố tụng hình sự\n1. Khi nhận được bản án, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự xác định thuộc trường hợp được bồi thường quy định tại Điều 26 của Luật này thì người bị thiệt hại gửi đơn yêu cầu bồi thường đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường theo quy định sau đây:\na) Người bị thiệt hại do quyết định tạm giữ, quyết định khởi tố bị can của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quy định tại Điều 30 của Luật này gửi đơn yêu cầu bồi thường đến cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đã ra quyết định tạm giữ, quyết định khởi tố bị can;\nb) Người bị thiệt hại do quyết định của Viện kiểm sát quy định tại Điều 31 của Luật này gửi đơn yêu cầu bồi thường đến Viện kiểm sát đã ra quyết định đó;\nc) Người bị thiệt hại do bản án, quyết định của Toà án có thẩm quyền quy định tại Điều 32 của Luật này gửi đơn yêu cầu bồi thường đến Toà án đã ra bản án, quyết định đó.\n2. Đơn yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự quy định tại khoản 1 Điều này có các nội dung chính sau đây:\na) Họ và tên, địa chỉ của người yêu cầu bồi thường thiệt hại;\nb) Lý do yêu cầu bồi thường;\nc) Thiệt hại và mức yêu cầu bồi thường.\n3. Kèm theo đơn yêu cầu bồi thường phải có bản án, quyết định xác định người đó thuộc một trong các trường hợp được bồi thường quy định tại Điều 26 của Luật này và tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 35. Hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan tiến hành tố tụng dân sự, tố tụng hành chính\n1. Khi nhận được văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ có hành vi quy định tại Điều 28 của Luật này, người bị thiệt hại gửi đơn yêu cầu bồi thường đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường theo quy định sau đây:\na) Người bị thiệt hại do Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 28 của Luật này gửi đơn yêu cầu bồi thường đến Toà án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó;\nb) Người bị thiệt hại do Toà án ra bản án, quyết định quy định tại khoản 4 Điều 28 của Luật này gửi đơn yêu cầu bồi thường đến Toà án đã ra bản án, quyết định đó.\n2. Đơn yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính quy định tại khoản 1 Điều này có các nội dung chính sau đây:\na) Tên, địa chỉ của người yêu cầu bồi thường thiệt hại;\nb) Lý do yêu cầu bồi thường;\nc) Thiệt hại và mức yêu cầu bồi thường.\n3. Kèm theo đơn yêu cầu bồi thường phải có văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ và tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 36. Thụ lý, xác minh, thương lượng, ra quyết định giải quyết bồi thường và hiệu lực của quyết định giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng\nViệc thụ lý, xác minh, thương lượng, ra quyết định giải quyết bồi thường và hiệu lực của quyết định giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự, dân sự, hành chính được áp dụng theo quy định tại các điều 17, 18, 19, 20 và 21 của Luật này.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 37. Giải quyết yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng tại Toà án\nViệc khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết bồi thường, thẩm quyền và thủ tục giải quyết bồi thường tại Toà án trong hoạt động tố tụng được thực hiện theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Luật này.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 38. Phạm vi trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự\nNhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra trong các trường hợp sau đây:\n1. Ra hoặc cố ý không ra quyết định:\na) Thi hành án;\nb) Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án;\nc) Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;\nd) Cưỡng chế thi hành án;\nđ) Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án. e) Hoãn thi hành án;\ng) Tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án;\nh) Tiếp tục thi hành án.\n2. Tổ chức thi hành hoặc cố ý không tổ chức thi hành quyết định quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 39. Phạm vi trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự\nNhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra trong các trường hợp sau đây:\n1. Ra quyết định thi hành án tử hình đối với người có đủ điều kiện quy định tại Điều 35 của Bộ luật hình sự;\n2. Giam người quá thời hạn phải thi hành án phạt tù theo bản án, quyết định của Toà án;\n3. Không thực hiện quyết định hoãn thi hành án đối với người bị kết án, quyết định tạm đình chỉ thi hành án phạt tù;\n4. Không thực hiện quyết định giảm án tù, quyết định đặc xá, quyết định đại xá.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 40. Cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành án\n1. Cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự là trại giam, trại tạm giam, cơ quan quản lý nhà tạm giữ, cơ quan công an có thẩm quyền và Toà án ra quyết định thi hành án.\n2. Cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự là cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp quản lý người thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại.\n3. Trường hợp cơ quan quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đã được chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể hoặc người thi hành công vụ gây ra thiệt hại không còn làm việc tại cơ quan đó tại thời điểm thụ lý đơn yêu cầu bồi thường hoặc có sự uỷ quyền, uỷ thác thực hiện công vụ thì việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường được thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 14 của Luật này.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 41. Hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan thi hành án dân sự\n1. Khi nhận được văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ có hành vi quy định tại Điều 38 của Luật này, người bị thiệt hại gửi đơn yêu cầu bồi thường đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 40 của Luật này.\n2. Đơn yêu cầu bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự có các nội dung chính sau đây:\na) Tên, địa chỉ của người yêu cầu bồi thường thiệt hại;\nb) Lý do yêu cầu bồi thường;\nc) Thiệt hại và mức yêu cầu bồi thường.\n3. Kèm theo đơn yêu cầu bồi thường phải có văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ và tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 42. Hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan thi hành án hình sự\n1. Khi nhận được văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ thuộc trường hợp được bồi thường quy định tại Điều 39 của Luật này, người bị thiệt hại hoặc thân nhân của họ gửi đơn yêu cầu bồi thường đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường theo quy định sau đây:\na) Người bị giam quá thời hạn phải thi hành án theo bản án, quyết định của Toà án quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này gửi đơn yêu cầu bồi thường đến trại giam, trại tạm giam, cơ quan quản lý nhà tạm giữ đã thực hiện việc giam quá thời hạn đó;\nb) Người bị thiệt hại do không được thực hiện quyết định hoãn thi hành hình phạt tù, tạm đình chỉ thi hành hình phạt tù, giảm án tù, đặc xá, đại xá quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 39 của Luật này gửi đơn yêu cầu bồi thường đến cơ quan công an có thẩm quyền;\nc) Thân nhân của người bị thiệt hại do quyết định thi hành án tử hình quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này gửi đơn yêu cầu bồi thường đến Toà án có thẩm quyền ra quyết định đó.\n2. Đơn yêu cầu bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự quy định tại khoản 1 Điều này có các nội dung chính sau đây:\na) Họ và tên, địa chỉ của người yêu cầu bồi thường thiệt hại;\nb) Lý do yêu cầu bồi thường;\nc) Thiệt hại và mức yêu cầu bồi thường.\n3. Kèm theo đơn yêu cầu bồi thường phải có văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ và tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 43. Thụ lý, xác minh, thương lượng, ra quyết định giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án\nViệc thụ lý, xác minh, thương lượng, ra quyết định giải quyết bồi thường và hiệu lực của quyết định giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án được áp dụng theo quy định tại các điều 17, 18, 19, 20 và 21 của Luật này.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 44. Giải quyết yêu cầu bồi thường trong hoạt động thi hành án tại Toà án\nViệc khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết bồi thường, thẩm quyền và thủ tục giải quyết bồi thường tại Toà án trong hoạt động thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Luật này.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 45. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm\n1. Trường hợp tài sản đã bị phát mại, bị mất thì thiệt hại được xác định căn cứ vào giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tính năng, tiêu chuẩn kỹ thuật và mức độ hao mòn của tài sản đã bị phát mại, bị mất trên thị trường tại thời điểm giải quyết bồi thường.\n2. Trường hợp tài sản bị hư hỏng thì thiệt hại được xác định là chi phí có liên quan theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết bồi thường để sửa chữa, khôi phục lại tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng không thể sửa chữa, khôi phục thì thiệt hại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Trường hợp có thiệt hại phát sinh do việc không sử dụng, khai thác tài sản thì thiệt hại được xác định là thu nhập thực tế bị mất. Đối với những tài sản trên thị trường có cho thuê, thu nhập thực tế bị mất được xác định phù hợp với mức giá thuê của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, tính năng, tác dụng và chất lượng tại thời điểm giải quyết bồi thường; đối với những tài sản trên thị trường không có cho thuê, thu nhập thực tế bị mất được xác định trên cơ sở thu nhập do tài sản bị thiệt hại mang lại trong điều kiện bình thường trước thời điểm thiệt hại xảy ra; nếu tài sản bị kê biên được giao cho người bị thiệt hại hoặc người khác quản lý thì chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại về tài sản được xác định là những thiệt hại được bồi thường.\n4. Các khoản tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bị tịch thu, thi hành án, khoản tiền đã đặt để bảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền được hoàn trả cho người bị thiệt hại hoặc thân nhân của họ; trường hợp khoản tiền đó là khoản vay có lãi thì phải hoàn trả cả khoản lãi hợp pháp; trường hợp khoản tiền đó không phải là khoản vay có lãi thì phải hoàn trả cho người bị thiệt hại hoặc thân nhân của họ cả khoản lãi theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm giải quyết bồi thường.\nChương: V\n\nĐiều 46. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút\n1. Cá nhân, tổ chức có thu nhập mà xác định được thì được bồi thường theo thu nhập thực tế bị mất.\n2. Trường hợp cá nhân có thu nhập thường xuyên nhưng không ổn định thì mức bồi thường được xác định căn cứ vào thu nhập trung bình trong ba tháng liền kề trước thời điểm thiệt hại xảy ra.\n3. Cá nhân có thu nhập không ổn định và không có cơ sở xác định cụ thể hoặc thu nhập có tính chất thời vụ thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại tại địa phương. Trường hợp không xác định được thu nhập trung bình thì tiền bồi thường được xác định theo mức lương tối thiểu chung đối với cơ quan nhà nước tại thời điểm giải quyết bồi thường (sau đây gọi chung là lương tối thiểu).\nChương: V\n\nĐiều 47. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần\n1. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần trong thời gian bị tạm giữ hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh được xác định là hai ngày lương tối thiểu cho một ngày bị tạm giữ hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.\n2. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần trong trường hợp bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt tù được xác định là ba ngày lương tối thiểu cho một ngày bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt tù.\n3. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại chết được xác định là ba trăm sáu mươi tháng lương tối thiểu.\n4. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần trong trường hợp sức khoẻ bị xâm phạm được xác định căn cứ vào mức độ sức khoẻ bị tổn hại nhưng không quá ba mươi tháng lương tối thiểu.\n5. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần trong trường hợp bị khởi tố, truy tố, xét xử, thi hành án mà không bị tạm giữ, tạm giam được xác định là một ngày lương tối thiểu cho một ngày bị khởi tố, truy tố, xét xử, thi hành án cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo. Thời gian để tính bồi thường thiệt hại được xác định kể từ ngày có quyết định khởi tố bị can cho đến ngày có bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định người đó thuộc trường hợp được bồi thường quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này.\nChương: V\n\nĐiều 48. Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết\n1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết.\n2. Chi phí cho việc mai táng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n3. Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Tiền cấp dưỡng hàng tháng được xác định là mức lương tối thiểu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc đã được xác định theo quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\nChương: V\n\nĐiều 49. Thiệt hại về vật chất do bị tổn hại về sức khoẻ\n1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại.\n2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại theo quy định tại Điều 46 của Luật này.\n3. Chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị.\n4. Trong trường hợp người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại được bồi thường bao gồm chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại và khoản cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Khoản cấp dưỡng hàng tháng được xác định là mức lương tối thiểu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc đã được xác định theo quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\nChương: V\n\nĐiều 50. Trả lại tài sản\nTài sản bị thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu phải được trả lại ngay khi quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ.\nChương: V\n\nĐiều 51. Khôi phục danh dự cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự\n1. Người bị thiệt hại quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 26 của Luật này hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu khôi phục danh dự trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật.\n2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản về việc khôi phục danh dự của người bị thiệt hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cơ quan có trách nhiệm bồi thường đã thụ lý vụ việc phải thực hiện việc xin lỗi, cải chính công khai.\n3. Việc xin lỗi, cải chính công khai được thực hiện bằng các hình thức sau đây:\na) Trực tiếp xin lỗi, cải chính công khai tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người bị thiệt hại có sự tham dự của đại diện chính quyền địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú, đại diện của cơ quan nơi người bị thiệt hại làm việc, đại diện của một tổ chức chính trị - xã hội mà người bị thiệt hại là thành viên;\nb) Đăng trên một tờ báo trung ương và một tờ báo địa phương trong ba số liên tiếp theo yêu cầu của người bị thiệt hại hoặc đại diện hợp pháp của họ.\n4. Trường hợp người bị thiệt hại chết, thân nhân của họ có quyền yêu cầu khôi phục danh dự.\nChương: V\n\nĐiều 52. Kinh phí bồi thường\n1. Trường hợp cơ quan trung ương có trách nhiệm bồi thường thì kinh phí bồi thường được bảo đảm từ ngân sách trung ương.\n2. Trường hợp cơ quan địa phương có trách nhiệm bồi thường thì kinh phí bồi thường được bảo đảm từ ngân sách địa phương.\nChương: VI\n\nĐiều 53. Lập dự toán kinh phí bồi thường\nHàng năm, căn cứ thực tế bồi thường của năm trước, cơ quan tài chính các cấp phối hợp với cơ quan, đơn vị cùng cấp lập dự toán kinh phí bồi thường để tổng hợp vào dự toán ngân sách cấp mình, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và được phân bổ cho cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu chi trả tiền bồi thường.\nChương: VI\n\nĐiều 54. Trình tự, thủ tục cấp và chi trả tiền bồi thường\n1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị bồi thường đến cơ quan tài chính cùng cấp; trường hợp là cơ quan hưởng kinh phí từ ngân sách trung ương thì chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lý cấp trên.\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhận được hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị bồi thường để cấp kinh phí hoặc có văn bản gửi cơ quan tài chính cùng cấp đề nghị cấp kinh phí bồi thường; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cơ quan có trách nhiệm bồi thường bổ sung hồ sơ hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường. Thời hạn bổ sung hồ sơ không quá 15 ngày.\n2. Hồ sơ đề nghị bồi thường gồm:\na) Văn bản đề nghị cấp kinh phí bồi thường có ghi đầy đủ, cụ thể về người được bồi thường, các khoản tiền bồi thường đối với các thiệt hại cụ thể và tổng số tiền đề nghị được cấp để thực hiện việc bồi thường;\nb) Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ;\nc) Bản án, quyết định giải quyết bồi thường của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.\n3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị bồi thường hợp lệ thì cơ quan tài chính có thẩm quyền cấp kinh phí cho cơ quan có trách nhiệm bồi thường để chi trả cho người bị thiệt hại.\n4. Sau khi nhận được kinh phí do cơ quan tài chính cấp, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải thực hiện việc chi trả bồi thường cho người bị thiệt hại hoặc thân nhân của người bị thiệt hại.\n5. Trường hợp bản án, quyết định giải quyết bồi thường của Toà án có hiệu lực pháp luật mà cơ quan có trách nhiệm bồi thường không tự nguyện thi hành thì người được bồi thường có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.\nChương: VI\n\nĐiều 55. Quyết toán kinh phí bồi thường\nKết thúc năm ngân sách, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bồi thường lập quyết toán kinh phí đã chi trả bồi thường, tổng hợp chung trong quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\nChương: VI\n\nĐiều 56. Nghĩa vụ hoàn trả và xử lý trách nhiệm của người thi hành công vụ\n1. Người thi hành công vụ có lỗi gây ra thiệt hại có nghĩa vụ hoàn trả cho ngân sách nhà nước một khoản tiền mà Nhà nước đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n2. Người thi hành công vụ có lỗi vô ý gây ra thiệt hại quy định tại Điều 26 của Luật này không phải chịu trách nhiệm hoàn trả.\n3. Người thi hành công vụ ngoài việc phải hoàn trả khoản tiền quy định tại khoản 1 Điều này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn phải bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\nChương: VII\n\nĐiều 57. Căn cứ xác định mức hoàn trả\n1. Căn cứ xác định mức hoàn trả bao gồm: a) Mức độ lỗi của người thi hành công vụ; b) Mức độ thiệt hại đã gây ra;\nc) Điều kiện kinh tế của người thi hành công vụ.\nChính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định việc xác định mức hoàn trả của người thi hành công vụ.\n2. Trường hợp nhiều người thi hành công vụ gây ra thiệt hại thì những người đó có nghĩa vụ liên đới hoàn trả; cơ quan có trách nhiệm bồi thường chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý những người thi hành công vụ gây ra thiệt hại thống nhất xác định mức hoàn trả cho từng cá nhân có nghĩa vụ hoàn trả.\nChương: VII\n\nĐiều 58. Trình tự, thủ tục quyết định việc hoàn trả\n1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày đã thực hiện xong việc chi trả tiền bồi thường, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả để xác định trách nhiệm hoàn trả, mức hoàn trả đối với người thi hành công vụ đã gây ra thiệt hại.\nTrường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc nhiều cơ quan khác nhau gây ra thiệt hại thì Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả phải có sự tham gia của đại diện các cơ quan liên quan để xác định trách nhiệm hoàn trả, mức hoàn trả đối với từng người thi hành công vụ đã gây ra thiệt hại.\nChính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định việc thành lập, thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ.\n2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đã thực hiện xong việc chi trả tiền bồi thường, người có thẩm quyền quy định tại Điều 59 của Luật này phải ban hành quyết định hoàn trả. Quyết định hoàn trả phải được gửi đến người có nghĩa vụ hoàn trả, cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan có trách nhiệm bồi thường.\nChương: VII\n\nĐiều 59. Thẩm quyền ra quyết định hoàn trả\n1. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồi thường có thẩm quyền ra quyết định hoàn trả.\n2. Trong trường hợp thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồi thường là người có nghĩa vụ hoàn trả thì thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người đó có thẩm quyền ra quyết định hoàn trả.\nChương: VII\n\nĐiều 60. Khiếu nại, khởi kiện quyết định hoàn trả\nTrường hợp người thi hành công vụ có trách nhiệm hoàn trả không đồng ý với quyết định hoàn trả thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hoàn trả theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.\nChương: VII\n\nĐiều 61. Hiệu lực của quyết định hoàn trả\n1. Quyết định hoàn trả có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký nếu người thi hành công vụ đã gây ra thiệt hại không có khiếu nại hoặc khởi kiện đối với quyết định này.\n2. Căn cứ vào quyết định hoàn trả đã có hiệu lực pháp luật, cơ quan có trách nhiệm bồi thường thực hiện việc thu số tiền phải hoàn trả và nộp vào ngân sách nhà nước.\nChương: VII\n\nĐiều 62. Thực hiện việc hoàn trả\n1. Việc hoàn trả có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần.\n2. Trường hợp việc hoàn trả được thực hiện bằng cách trừ dần vào lương hàng tháng của người thi hành công vụ thì mức tối thiểu không dưới 10% và tối đa không quá 30% thu nhập từ tiền lương hàng tháng.\nChương: VII\n\nĐiều 63. Quản lý, sử dụng tiền hoàn trả\nCơ quan có trách nhiệm bồi thường phải nộp đầy đủ, kịp thời toàn bộ khoản tiền hoàn trả vào ngân sách nhà nước. Việc quản lý, sử dụng tiền hoàn trả thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\nChương: VII\n\nĐiều 64. Không áp dụng án phí, lệ phí, các loại phí khác và thuế trong quá trình giải quyết bồi thường\n1. Khi thực hiện quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm của Nhà nước theo quy định của Luật này, người bị thiệt hại không phải nộp lệ phí, án phí và các loại phí khác.\n2. Không thu thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền bồi thường mà người bị thiệt hại được nhận.\nChương: VIII\n\nĐiều 65. Hiệu lực thi hành\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.\n2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực:\na) Nghị quyết số 388/2003/NQ - UBTVQH11 ngày 17 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về bồi thường thiệt hại cho người bị oan do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra và các văn bản hướng dẫn thi hành;\nb) Nghị định số 47/CP ngày 03 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ về việc giải quyết bồi thường thiệt hại do công chức, viên chức nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra và các văn bản hướng dẫn thi hành.\nChương: VIII\n\nĐiều 66. Điều khoản chuyển tiếp\n1. Các trường hợp yêu cầu bồi thường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thụ lý nhưng chưa giải quyết hoặc đang giải quyết theo Nghị quyết số 388/2003/NQ - UBTVQH11 ngày 17 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về bồi thường thiệt hại cho người bị oan do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra hoặc Nghị định số 47/CP ngày 03 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ về việc giải quyết bồi thường thiệt hại do công chức, viên chức nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật đó để giải quyết.\n2. Các trường hợp được bồi thường theo Nghị quyết số 388/2003/NQ - UBTVQH11 ngày 17 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về bồi thường thiệt hại cho người bị oan do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra và Nghị định số 47/CP ngày 03 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ về việc giải quyết bồi thường thiệt hại do công chức, viên chức nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra đến thời điểm Luật này có hiệu lực mà còn thời hiệu theo quy định của các văn bản này nhưng chưa yêu cầu Nhà nước bồi thường hoặc đã yêu cầu nhưng chưa được thụ lý thì áp dụng các quy định của Luật này để giải quyết.\nChương: VIII\n\nĐiều 67. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\nChính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.\nLuật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2009.\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\nNguyễn Phú Trọng\nChương: VIII", + "id": 101914 +} diff --git a/contexts/context_101915.json b/contexts/context_101915.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..851fbde6c535180146be88a41d208cdf9634fdf8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101915.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-14-2013-NQ-HDND-dat-ten-duong-ten-pho-thi-tran-Binh-My-huyen-Binh-Luc-tinh-Ha-Nam-223595.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-2013-NQ-HDND-dat-ten-duong-ten-pho-thi-tran-Binh-My-huyen-Binh-Luc-tinh-Ha-Nam-223595", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2013/NQ-HĐND\n\nHà Nam, ngày 10 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, TÊN PHỐ CỦA\r\n\nTHỊ TRẤN BÌNH MỸ, HUYỆN BÌNH LỤC\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\r\n\nKHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ BẢY\n\n(Ngày 09/12 -\r\n\n10/12/2013)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005\r\n\ncủa Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình\r\n\ncông cộng; Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa\r\n\n- Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số\r\n\nđiều của Nghị định số 91;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 2092/TTr-UBND ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013 của UBND tỉnh về việc đặt tên đường, tên phố của thị trấn Bình Mỹ,\r\n\nhuyện Bình Lục; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận\r\n\ncủa các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí với Tờ trình số 2092/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nUBND tỉnh về việc đặt tên đường, tên phố của thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục\r\n\nnhư sau:\n\n1. Đặt tên đường (gồm 12 tuyến đường):\n\nTrần Hưng Đạo, Cát Tường, Trần Quốc Toản, Triều Hội, Lý\r\n\nThường Kiệt, 3/2, Trần Văn Chuông, Trần Tử Bình, Ngô Gia Bẩy, Lý Công Bình,\r\n\nĐiện Biên Phủ, Nguyễn Khuyến.\n\n2. Đặt tên phố (gồm 4 phố):\n\nKim Đồng, Nguyễn Du, Biên Hoà, Lý Tự Trọng.\n\n(Có danh mục kèm theo)\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông\r\n\nqua.\n\n2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\n3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân\r\n\nvà các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2013./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Xuân Lộc\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC TUYẾN ĐƯỜNG, PHỐ CỦA THỊ TRẤN\r\n\nBÌNH MỸ, HUYỆN BÌNH LỤC\n\n1. Tên đường (gồm 12 đường):\n\nTT\n\nTên cũ\n\nTên mới\n\nĐiểm đầu\n\nĐiểm cuối\n\nChiều dài (m)\n\nChiều rộng (m)\n\nHiện trạng\n\nQuy hoạch\n\nHiện trạng\n\nQuy hoạch\n\n1\n\nQL 21A\n\nTrần Hưng Đạo\n\nCầu Sắt\n\nTiếp giáp ranh giới xã Đồn Xá\n\n4.700\n\n4700\n\n11\n\n18\n\n2\n\nĐê sông Sắt\n\nCát Tường\n\nTrạm bơm An Đổ\n\nTiếp giáp ranh giới xã An Mỹ\n\n650\n\n1650\n\n5\n\n13\n\n3\n\nĐường vào An Tập\n\nTrần Quốc Toản\n\nTiếp giáp QL 21A\n\nTiếp giáp ranh giới xã An Mỹ\n\n250\n\n929\n\n5\n\n5\n\n4\n\nĐường vào xã An Mỹ\n\nTriều Hội\n\nTiếp giáp QL 21A\n\nTiếp giáp ranh giới xã An Mỹ\n\n900\n\n1680\n\n7\n\n15\n\n5\n\nĐường Đ4\n\nLý Thường Kiệt\n\nTiếp giáp QL 21A\n\nLô A3\n\n500\n\n1683\n\n11\n\n13-55\n\n6\n\nĐường vào UBND huyện\n\n3/2\n\nTiếp giáp QL21A\n\nUBND huyện\n\n270\n\n270\n\n7\n\n13\n\n7\n\nĐường liên xã\n\nTrần Văn Chuông\n\nTiếp giáp QL21A\n\nTiếp giáp Cầu Cao An Thái An Mỹ\n\n590\n\n2640\n\n5\n\n15\n\n8\n\nQuốc lộ 37B\n\nTrần Tử Bình\n\nTiếp giáp ranh giới xã Mỹ Thọ\n\nTiếp giáp hành lang Đường sắt\n\n560\n\n560\n\n9\n\n15\n\n9\n\nQuốc lộ 37B\n\nNgô Gia Bẩy\n\nTiếp giáp QL 21A (Ga\r\n\n BL)\n\nTiếp giáp ranh giới xã\r\n\n An Mỹ\n\n100\n\n740\n\n9\n\n25\n\n10\n\nĐường vào Đạo Truyền\n\nLý Công Bình\n\nTiếp giáp QL21A\n\nTiếp giáp ranh giới Đạo Truyền Đồn\r\n\n Xá\n\n360\n\n1181\n\n5\n\n15\n\n11\n\nĐường N3\n\nĐiện Biên Phủ\n\nXí nghiệp Thuỷ nông\n\nTiếp giáp đường liên xã\n\n1000\n\n1784\n\n7\n\n13-20,5\n\n12\n\nĐường N2\n\nNguyễn Khuyến\n\nTiếp giáp đường vào UBND huyện\n\nĐiểm cuối lô BA3\n\n578\n\n578\n\n7\n\n17\n\n2. Tên phố (gồm 04 phố):\n\nTT\n\nTên cũ\n\nTên mới\n\nĐiểm đầu\n\nĐiểm cuối\n\nChiều dài (m)\n\nChiều rộng (m)\n\nHiện trạng\n\nQuy hoạch\n\nHiện trạng\n\nQuy hoạch\n\n1\n\nĐường vào Bưu Điện\n\nKim Đồng\n\nQL 21A\n\nTiếp giáp đường N2\n\n270\n\n270\n\n9\n\n9\n\n2\n\nĐường cửa Hội trường\n\nNguyễn Du\n\nQL 21A\n\nNhà văn hóa huyện\n\n130\n\n130\n\n9\n\n9\n\n3\n\nĐường đi vào lô BA7\n\nBiên Hoà\n\nCông ty Thuỷ nông\n\nNhà văn hóa Bình Minh\n\n237\n\n237\n\n13\n\n13\n\n4\n\nĐường đi vào lô BA3\n\nLý Tự Trọng\n\nNgân hàng CSXH\n\nTiếp giáp đường Đ4\n\n210\n\n210\n\n9\n\n9\n\n\n\n", + "id": 101915 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101916.json b/contexts/context_101916.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6c4ff1e83eb6a3165e505fde5f6a0a66ce8fff2b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101916.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2611-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Ke-hoach-Yen-Bai-559994.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2611-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Ke-hoach-Yen-Bai-559994", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2611/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 04 tháng 11 năm 2019\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\r\n\nTHUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 105/TTr-SKHĐT ngày 10/10/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n658/QĐ-UBND ngày 07/5/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố\r\n\ndanh mục thủ tục hành chính trong các lĩnh vực: Thành lập và hoạt động của\r\n\ndoanh nghiệp; Đầu tư tại Việt Nam; Đấu thầu; Hỗ trợ phát triển chính thức, vốn\r\n\nvay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;\r\n\nĐầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC (VPCP);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó CTUBND tỉnh: Nguyễn Chiến Thắng;\r\n\n - Phó Chánh VP (NCPC);\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 101916 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101917.json b/contexts/context_101917.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de6227b532dfd02483bbb4f8216ab70d54b3f1bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_101917.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-125-KH-UBND-2023-tuyen-sinh-cac-lop-dau-cap-Hue-nam-hoc-2023-2024-561724.aspx", + "name": "Ke-hoach-125-KH-UBND-2023-tuyen-sinh-cac-lop-dau-cap-Hue-nam-hoc-2023-2024-561724", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 125/KH-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 27 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTUYỂN\r\n\nSINH CÁC LỚP ĐẦU CẤP NĂM HỌC 2023-2024\n\nCăn cứ các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n(GDĐT): Thông tư số 03/VBHN-BGDĐT ngày 03/5/2019 ban hành Quy chế tuyển sinh\r\n\ntrung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông; Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT \r\n\nngày 31/12/2020 ban hành Điều lệ Trường mầm non; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT \r\n\nngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ Trường tiểu học; Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT \r\n\nngày 15/9/2020 ban hành Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ\r\n\nthông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày\r\n\n23/02/2023 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội\r\n\ntrú; Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 ban hành Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của trường trung học phổ thông chuyên, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nKế hoạch tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2023-2024 cụ thể như sau:\n\nA. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Thực hiện tốt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5\r\n\ntuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục cấp trung học.\r\n\nThực hiện tốt công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở\r\n\n(THCS); khuyến khích học sinh thi tuyển vào lớp 10 chọn nguyện vọng phù hợp với\r\n\nkhả năng của bản thân, gần nơi cư trú để thuận lợi cho việc tiếp tục đi học khi\r\n\ntrúng tuyển.\n\n2. Thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT ở\r\n\nmỗi cấp học đảm bảo nghiêm túc, an toàn, công bằng, chính xác, khách quan, đánh\r\n\ngiá đúng trình độ người học, phản ánh đúng chất lượng dạy và học; góp phần nâng\r\n\ncao chất lượng giáo dục toàn diện và tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh.\n\n3. Cung cấp thông tin để đánh giá chất lượng giáo dục\r\n\nTHCS, làm cơ sở cho công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy và học tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục.\n\nB. KẾ HOẠCH TUYỂN SINH\n\nI. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH\n\nThực hiện theo Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\nphát triển sự nghiệp giáo dục năm học 2023-2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế.\n\nII. HUY ĐỘNG TRẺ VÀO TRƯỜNG MẦM\r\n\nNON, TUYỂN SINH VÀO LỚP 1\n\nCác phòng GDĐT chỉ đạo các trường mầm non và tiểu học\r\n\ntrực thuộc thực hiện các nội dung sau:\n\n- Huy động 100% trẻ 5 tuổi trên địa bàn vào trường\r\n\nmầm non; có kế hoạch nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu\r\n\ngiáo từ 3 tuổi, 4 tuổi đến trường theo chỉ tiêu của tỉnh. Tăng dần tỷ lệ huy động\r\n\ntrẻ trong độ tuổi nhà trẻ đến trường. Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập\r\n\nnhận trẻ 5 tuổi phải thực hiện đầy đủ chương trình mầm non 5 tuổi theo quy định.\n\n- Huy động 100% trẻ trong độ tuổi quy định(1) trên địa bàn vào lớp 1; không nhận học sinh học\r\n\nsớm tuổi; động viên cha mẹ đưa các cháu khuyết tật ra lớp học hòa nhập, chuyên\r\n\nbiệt. Phấn đấu thực hiện sĩ số học sinh/lớp theo quy định của Điều lệ trường tiểu\r\n\nhọc (không vượt quá 35 học sinh/lớp).\n\n- Công tác tuyển sinh vào lớp 1 bắt đầu từ ngày\r\n\n01/6/2023 và được công bố kết quả chậm nhất vào ngày 31/7/2023.\n\nIII. TUYỂN SINH VÀO LỚP 6\n\n1. Tuyển sinh vào Trường THCS Nguyễn Tri Phương\r\n\n- Huế\n\na) Đối tượng tuyển sinh và điều kiện dự tuyển\n\nThí sinh trên địa bàn tỉnh đã hoàn thành chương\r\n\ntrình tiểu học, có độ tuổi theo quy định(2) và có\r\n\nthêm các điều kiện sau:\n\n- Từ lớp 1 đến lớp 5: Được xác nhận hoàn thành\r\n\nchương trình lớp học, có điểm bài kiểm tra định kỳ cuối năm đối với các môn học\r\n\nđánh giá bằng điểm số đạt từ 7,0 điểm trở lên (riêng môn Ngoại ngữ và Tin học\r\n\ntính từ lớp 3 trở lên); tổng điểm bài kiểm tra định kỳ cuối năm lớp 5 của môn\r\n\nTiếng Việt và Toán phải đạt từ 19,0 điểm trở lên.\n\nb) Phương thức tuyển sinh\n\nKết hợp xét tuyển với kiểm tra, đánh giá năng lực\r\n\nthí sinh (tổ chức xét tuyển nếu số thí sinh đăng ký dự tuyển thấp hơn chỉ tiêu\r\n\ntuyển).\n\nc) Môn kiểm tra\n\nMôn Tiếng Việt và Toán kiểm tra theo hình thức tự\r\n\nluận (60 phút), môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp) kiểm tra theo hình thức\r\n\ntrắc nghiệm (45 phút).\n\nd) Thời gian kiểm tra\n\nNgày 04/6/2023 (buổi sáng: kiểm tra môn Tiếng\r\n\nViệt; buổi chiều: kiểm tra môn Toán và Ngoại ngữ).\n\nđ) Điều kiện, nguyên tắc xét tuyển\n\n- Điểm xét tuyển: Là tổng điểm các bài kiểm tra môn\r\n\nToán, Tiếng Việt và Ngoại ngữ.\n\n- Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đã tham gia đủ các\r\n\nbài kiểm tra theo quy định, không vi phạm Quy chế, không có bài kiểm tra nào bị\r\n\nđiểm 0.\n\n- Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để\r\n\ntuyển đủ chỉ tiêu. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có nhiều thí sinh\r\n\ncó điểm xét tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn thí\r\n\nsinh theo thứ tự ưu tiên sau: có tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm lớp 5 các\r\n\nmôn: Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ cao hơn; có tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối\r\n\nnăm lớp 5 các môn: Toán, Tiếng Việt cao hơn. Nếu vẫn chưa xác định được thí\r\n\nsinh trúng tuyển thì xét tương tự lần lượt đối với kết quả điểm lớp 4 để phân định.\n\n- Quy định tuyển sinh đối với lớp học môn ngoại ngữ\r\n\n1 là Tiếng Pháp, căn cứ vào mức điểm xét tuyển của thí sinh đạt được và số lượng\r\n\nthí sinh đăng ký dự thi, Sở GDĐT xem xét, quyết định số lượng tuyển tối đa cho\r\n\n01 lớp theo chỉ tiêu.\n\n2. Tuyển sinh vào các trường THCS khác\n\na) Đối tượng tuyển sinh\n\nHọc sinh trong độ tuổi quy định đã hoàn thành\r\n\nchương trình cấp tiểu học trên địa bàn tuyển sinh. Đối với trường THCS dân tộc\r\n\nnội trú, thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ\r\n\nthông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày\r\n\n23/02/2023 của Bộ GDĐT.\n\nb) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.\n\nc) Tùy tình hình thực tế về cơ sở vật chất trường lớp,\r\n\nđội ngũ giáo viên và dân cư của mỗi địa phương, Phòng GDĐT tham mưu UBND huyện/thị\r\n\nxã/thành phố giao chỉ tiêu tuyển sinh cho các trường theo mục đích, yêu cầu tuyển\r\n\nsinh nêu tại phần A của Kế hoạch này.\n\nd) Đảm bảo sĩ số học sinh/lớp không vượt quá 45 học\r\n\nsinh/lớp (trường phổ thông dân tộc nội trú sĩ số học sinh/lớp không vượt quá 35\r\n\nhọc sinh/lớp).\n\nđ) Công tác tuyển sinh bắt đầu từ sau ngày công bố\r\n\nkết quả tuyển sinh vào Trường THCS Nguyễn Tri Phương - Huế và được công bố kết\r\n\nquả chậm nhất vào ngày 31/7/2023.\n\nIV. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10\n\n1. Tuyển sinh vào lớp 10 Trường\r\n\nTHPT chuyên Quốc Học - Huế\n\na) Đối tượng, điều kiện tuyển sinh\n\n- Học sinh trong và ngoài tỉnh đã tốt nghiệp cấp\r\n\nTHCS, có độ tuổi theo quy định.\n\n- Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của\r\n\ntất cả các lớp cấp THCS từ loại khá trở lên.\n\n- Tốt nghiệp THCS từ loại khá trở lên.\n\nb) Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.\n\nc) Đăng ký dự tuyển\n\nMỗi thí sinh được đăng ký dự thi đồng thời tối đa\r\n\n02 nguyện vọng chuyên (NVC), cụ thể:\n\n- NVC1: Thí sinh đăng ký dự tuyển vào 01 (một)\r\n\ntrong 11 (mười một) môn chuyên: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ\r\n\nvăn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật.\n\n- NVC2: Thí sinh đăng ký dự thi chuyên Toán (NVC1)\r\n\nđược đăng ký thêm NVC2 là một trong các môn chuyên: Vật lý, Hóa học, Sinh học\r\n\nhoặc Tin học; thí sinh đăng ký dự thi chuyên Ngữ văn (NVC1) được đăng ký thêm\r\n\nNVC2 là môn chuyên Lịch sử hoặc Địa lý; thí sinh đăng ký dự thi chuyên Tiếng\r\n\nAnh (NVC1) được đăng ký thêm NVC2 là môn chuyên Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật.\n\nd) Tổ chức tuyển sinh\n\nQua 2 vòng:\n\n* Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những thí sinh\r\n\ncó hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển theo quy định về các tiêu chí\r\n\nsơ tuyển (theo Mục VI).\n\n* Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những thí sinh\r\n\nđã qua Vòng 1.\n\n- Môn thi: Thí sinh phải dự thi đủ 3 môn\r\n\nchung: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ và tối thiểu 01 môn chuyên (đối với thí sinh có\r\n\nđăng ký NVC2 thì phải thi thêm môn chuyên thứ hai). Nếu môn chuyên là Ngữ văn,\r\n\nToán hoặc một trong các môn Ngoại ngữ thì mỗi môn này phải thi 2 bài: Một bài\r\n\nthi không chuyên và một bài thi chuyên với mức độ yêu cầu cao hơn; thí sinh dự\r\n\ntuyển vào lớp chuyên Tin học sẽ thi môn Toán thay thế (khác với đề thi tuyển\r\n\nsinh lớp chuyên Toán).\n\n- Hình thức thi: Đề thi theo hình thức tự luận.\r\n\nRiêng môn Ngoại ngữ chuyên được áp dụng các hình thức phù hợp để đánh giá cả 4\r\n\nkỹ năng nghe, nói, đọc, viết; môn Ngoại ngữ không chuyên áp dụng hình thức trắc\r\n\nnghiệm.\n\n- Thời gian làm bài: các bài thi môn chung:\r\n\nmôn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút/môn; môn Ngoại ngữ là 60 phút; các bài thi\r\n\nmôn chuyên: môn Hóa học và môn Ngoại ngữ là 120 phút/môn, các môn khác là 150\r\n\nphút/môn.\n\n- Thời gian thi:\n\n+ Ngày 03/6/2023: Thi 03 môn chung (buổi\r\n\nsáng: thi môn Ngữ văn; buổi chiều: thi môn Toán và Ngoại ngữ).\n\n+ Ngày 04/6/2023: Thi các môn chuyên.\n\n+ Ngày 05/6/2023: Buổi sáng thi kỹ năng Nói\r\n\nđối với các môn ngoại ngữ, buổi chiều dự phòng.\n\n- Thang điểm thi và hệ số điểm bài thi: Điểm\r\n\nbài thi tính theo thang điểm 10. Điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm\r\n\ncác bài thi môn chuyên tính hệ số 2.\n\n- Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển vào lớp\r\n\nchuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng\r\n\nvới lớp chuyên (đã tính hệ số).\n\n- Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển:\n\n+ Chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tham gia thi\r\n\ntuyển đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế thi và các bài thi đều đạt\r\n\ntrên 2,0 điểm.\n\n+ Xét đồng thời NVC1 và NVC2 đối với các lớp chuyên\r\n\nđể xác định trúng tuyển. Chỉ những thí sinh không trúng tuyển NVC1 mới được xét\r\n\nNVC2 (nếu có).\n\n+ Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để\r\n\ntuyển đủ chỉ tiêu cho mỗi lớp chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu\r\n\ncó nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp\r\n\ntục xét chọn để xác định thí sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Có NVC1;\r\n\ncó điểm thi môn chuyên cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình\r\n\ncác môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn. Nếu vẫn còn những thí sinh có điểm bằng\r\n\nnhau thì Sở GD&ĐT quyết định số lượng tuyển sinh.\n\n2. Tuyển sinh vào lớp 10 Trường\r\n\nphổ thông dân tộc nội trú tỉnh\n\na) Phương thức tuyển sinh: Kết hợp thi tuyển với\r\n\nxét tuyển.\n\nb) Đối tượng, điều kiện tuyển sinh\n\n* Đối tượng tuyển sinh\n\n- Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và\r\n\ncha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại:\n\n+ Xã, phường, thị trấn khu vực III(3) và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền (sau đây gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn).\n\n+ Xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực I vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.\n\n- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy định\r\n\ntại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính sách\r\n\nưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên\r\n\ndân tộc thiểu số rất ít người.\n\n- Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha\r\n\nhoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn. Trường phổ thông\r\n\ndân tộc nội trú được tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng\r\n\nsố chỉ tiêu tuyển mới hằng năm.\n\n* Điều kiện dự tuyển\n\nThí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh phải đảm bảo\r\n\ncác điều kiện sau:\n\n- Đã tốt nghiệp cấp THCS, có độ tuổi theo quy định.\n\n- Có hạnh kiểm và học lực lớp cuối cấp xếp từ loại\r\n\nKhá trở lên.\n\nc) Môn thi\n\nThí sinh dự thi 02 môn thi chung là Ngữ văn và Toán\r\n\ntheo hình thức tự luận, thời gian làm bài là 120 phút/môn.\n\nd) Thời gian thi\n\nNgày 03/6/2023, thi 02 môn chung (buổi sáng:\r\n\nthi môn Ngữ văn; buổi chiều: thi môn Toán).\n\nđ) Điểm xét tuyển\n\nLà tổng điểm của số điểm hai bài thi (đã nhân đôi);\r\n\nđiểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở cấp THCS (theo Mục\r\n\nVII); điểm ưu tiên và điểm khuyến khích (nếu có).\n\ne) Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển\n\n- Chỉ xét tuyển đối với những thí sinh đã thi đủ\r\n\nhai bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế thi, không có bài thi nào bị\r\n\nđiểm 0.\n\n- Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để\r\n\ntuyển đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có nhiều\r\n\nthí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét\r\n\nchọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm trung bình các môn học cuối năm\r\n\nhọc lớp 9 cao hơn; có tổng điểm trung bình của hai môn dự thi ở năm học lớp 9\r\n\ncao hơn. Nếu vẫn còn những thí sinh có điểm bằng nhau thì Sở GDĐT quyết định số\r\n\nlượng tuyển sinh.\n\n3. Tuyển sinh vào lớp 10 các\r\n\ntrường THPT công lập(4)\n\na) Đối tượng, phạm vi tuyển sinh\n\nTất cả các học sinh đã và đang học cấp THCS (hoặc\r\n\nnơi đăng ký thường trú) trên địa bàn thành phố, huyện, thị xã nào thì đăng ký dự\r\n\ntuyển vào các trường thuộc địa bàn đó. Trường hợp học sinh thuộc các xã, phường,\r\n\nthị trấn của các huyện, thị xã, thành phố tiếp giáp với thành phố, các huyện,\r\n\nthị xã khác thì được đăng ký (nếu có nhu cầu) dự tuyển vào trường gần nhất theo\r\n\nquy định của Sở GDĐT (theo Mục VIII).\n\nb) Phương thức tuyển sinh: Kết hợp thi tuyển với\r\n\nxét tuyển.\n\nc) Đăng ký dự thi: Mỗi thí sinh được đăng ký đồng\r\n\nthời tối đa 02 (hai) nguyện vọng (NV) dự tuyển vào 02 (hai) trường THPT công lập\r\n\ntrên địa bàn tuyển sinh và được phép điều chỉnh NV đã đăng ký 01 (một) lần trước\r\n\nngày thi theo quy định của Sở GDĐT.\n\nd) Môn thi\n\nThí sinh dự thi 03 môn chung: Ngữ văn và Toán theo\r\n\nhình thức tự luận (120 phút); Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật)\r\n\ntheo hình thức trắc nghiệm (60 phút).\n\nđ) Thời gian thi\n\nNgày 03/6/2023, thi 03 môn chung (buổi sáng:\r\n\nthi môn Ngữ văn; buổi chiều: thi môn Toán và Ngoại ngữ).\n\ne) Điểm xét tuyển\n\nLà tổng điểm của số điểm bài thi Ngữ văn và Toán\r\n\n(tính hệ số 2); điểm của bài thi Ngoại ngữ; tổng điểm tính theo kết quả rèn luyện,\r\n\nhọc tập của 4 năm học cấp THCS (theo Mục VII); điểm ưu tiên (nếu có).\n\ng) Điều kiện, nguyên tắc xét tuyển\n\n- Chỉ xét tuyển đối với những thí sinh đã thi đủ\r\n\ncác bài thi quy định, không vi phạm Quy chế thi và không có bài thi nào bị điểm\r\n\n0.\n\n- Xét đồng thời NV1 và NV2 của thí sinh để xác định\r\n\ntrúng tuyển. Chỉ những thí sinh không trúng tuyển NV1 mới được xét NV2 (nếu\r\n\ncó).\n\n- Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để\r\n\ntuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng đơn vị tuyển sinh. Trường hợp xét đến chỉ\r\n\ntiêu cuối cùng, nếu có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau nhưng không\r\n\nthể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có NV1 tổng\r\n\nđiểm 03 bài thi cao hơn; có điểm trung bình cả năm học lớp 9 cao hơn; có tổng\r\n\nđiểm trung bình cả năm môn Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ của năm học lớp 9 cao\r\n\nhơn. Nếu vẫn còn những thí sinh có điểm bằng nhau thì Sở GDĐT quyết định số lượng\r\n\ntuyển sinh.\n\n4. Tuyển sinh vào các trường\r\n\nTHPT còn lại và trung tâm GDNN-GDTX\n\na) Đối tượng, địa bàn tuyển sinh\n\n- Tất cả các học sinh đã và đang học cấp THCS (hoặc\r\n\nnơi đăng ký thường trú) trên địa bàn thành phố, huyện, thị xã nào thì đăng ký dự\r\n\ntuyển vào các trường, trung tâm trên địa bàn đó.\n\n- Học sinh đã tốt nghiệp THCS trong độ tuổi theo\r\n\nquy định.\n\n- Học sinh tốt nghiệp THCS các năm học trước hoặc\r\n\nđược xét công nhận tốt nghiệp THCS năm học 2022-2023, nếu còn đủ điều kiện về độ\r\n\ntuổi theo quy định thì được đăng ký dự tuyển.\n\nb) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.\n\nc) Đăng ký dự tuyển: Học sinh được đăng ký 01 (một)\r\n\nNV dự tuyển.\n\nd) Điểm xét tuyển: Là tổng điểm của số điểm được\r\n\nquy đổi theo quy định từ kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học cấp THCS\r\n\n(theo Mục VII) với điểm ưu tiên (nếu có).\n\nđ) Nguyên tắc xét tuyển\n\nCăn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển\r\n\nđủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có nhiều thí\r\n\nsinh có điểm xét tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn\r\n\nthí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp\r\n\n9 cao hơn; có tổng điểm trung bình cả năm của môn Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ của\r\n\nnăm học lớp 9 cao hơn, có tổng điểm quy đổi từ kết quả rèn luyện và học tập của\r\n\n4 năm học cấp THCS cao hơn.\n\n5. Tuyển sinh Trường THPT Thuận\r\n\nHóa, Đại học sư phạm - Huế; Trường THPT chuyên Khoa học, Đại học Khoa học - Huế\n\n- Căn cứ ý kiến chỉ đạo tại Công văn số 131/TB-UBND\r\n\nngày 22/4/2019 của UBND tỉnh, Sở GDĐT xem xét đề xuất của Trường THPT Thuận\r\n\nHóa, Đại học sư phạm - Huế để phê duyệt.\n\n- Trường THPT chuyên Khoa học, Đại học Khoa học -\r\n\nHuế có kế hoạch tuyển sinh riêng theo Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày\r\n\n28/02/2023 của Bộ GDĐT về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường\r\n\ntrung học phổ thông chuyên. Sau khi có kết quả tuyển sinh, đề nghị Trường THPT\r\n\nchuyên Khoa học gửi kết quả về Sở GDĐT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy\r\n\nđịnh.\n\nV. TUYỂN THẲNG, CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN,\r\n\nKHUYẾN KHÍCH\n\n1. Đối tượng được tuyển thẳng\n\na) Tuyển thẳng vào trường THPT\n\n+ Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.\n\n+ Học sinh là người dân tộc rất ít người.\n\n+ Học sinh khuyết tật.\n\n+ Học sinh đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn\r\n\nhóa; văn nghệ; thể dục thể thao; Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành\r\n\ncho học sinh THCS và THPT do Sở GDĐT cử tham dự hoặc phối hợp cử dự thi.\n\nb) Tuyển thẳng vào Trường Phổ thông Dân tộc nội trú\r\n\ntỉnh\n\n+ Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người.\n\n+ Học sinh THCS thuộc đối tượng quy định tại điểm b\r\n\nkhoản 2 Mục IV của văn bản này đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn\r\n\nnghệ, thể dục thể thao, khoa học, kỹ thuật do Sở GDĐT cử tham dự hoặc phối hợp\r\n\ncử dự thi.\n\n2. Cộng điểm ưu tiên\n\na) Cộng 3.0 điểm cho một trong các đối tượng\n\n- Con liệt sĩ.\n\n- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên.\n\n- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên.\n\n- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng\r\n\nchính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính\r\n\nsách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.\n\nb) Cộng 2,5 điểm cho một trong các đối tượng\n\n- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh\r\n\nhùng lao động.\n\n- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%.\n\n- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%.\n\n- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng\r\n\nchính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính\r\n\nsách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.\n\nc) Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng\n\n- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.\n\n- Người dân tộc thiểu số.\n\n- Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có\r\n\nđiều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.\n\n* Lưu ý: Trường hợp thí sinh có nhiều diện\r\n\nưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất.\n\n3. Cộng điểm khuyến khích đối với thí sinh thi\r\n\nnghề phổ thông (chỉ áp dụng cho các trường phổ thông dân tộc nội trú)\n\nThí sinh được cấp chứng nhận nghề phổ thông trong kỳ\r\n\nthi do Sở GDĐT tổ chức ở cấp THCS:\n\n- Loại Giỏi \n\n- Loại Khá \n\n- Loại Trung bình \n\n: cộng 1,5 điểm;\n\n: cộng 1,0 điểm;\n\n: cộng 0,5 điểm.\n\nVI. QUY ĐỊNH ĐIỂM SƠ TUYỂN VÀO\r\n\nTRƯỜNG THPT CHUYÊN QUỐC HỌC - HUẾ\n\n1. Cơ cấu điểm sơ tuyển: 100 điểm\n\na) Cộng điểm đạt giải các bộ môn văn hóa; giải quốc\r\n\ngia, khu vực, cấp tỉnh: Tối đa 40 điểm.\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐiểm cộng\n\nGhi chú\n\n1.\n\nĐạt giải các bộ môn văn hóa; quốc gia, khu vực\n\n1.1\n\nGiải quốc gia, khu vực do Bộ tổ chức (MTCT,\r\n\n ViOlympic, IOE, OSE, UPU, Tin học trẻ, thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật); nhất\r\n\n cấp tỉnh\n\n40\n\n \n\n1.2\n\nNhì cấp tỉnh các môn văn hóa\n\n30\n\n \n\n1.3\n\nBa cấp tỉnh các môn văn hóa\n\n20\n\n \n\n1.4\n\nKhuyến khích cấp tỉnh các môn văn hóa\n\n10\n\n \n\n1.5\n\nThí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ Quốc tế như TOEFL\r\n\n International; TOEFL Junior; IELTS; CAE; FCE; PET; KET; JLPT-N5 trở lên;\r\n\n DELF-A2 trở lên hoặc các chứng chỉ tương đương đang còn hiệu lực.\n\n20\n\n \n\n2\n\nGiải cấp tỉnh liên quan đến lĩnh vực chuyên\n\n2.1\n\nNhất\n\n20\n\n \n\n2.2\n\nNhì\n\n15\n\n \n\n2.3\n\nBa\n\n10\n\n \n\n2.4\n\nGiải khuyến khích\n\n05\n\n \n\n* Lưu ý:\n\nCác giải liên quan đến lĩnh vực chuyên được cộng\r\n\ncho các môn như sau:\n\nTT\n\nLĩnh vực\n\nMôn được cộng\r\n\n điểm\n\n1.\n\nMáy tính cầm tay, ViOlympic\n\nToán\n\n2.\n\nIOE, OSE và các chứng chỉ Ngoại ngữ Quốc tế\n\nNgoại ngữ tương ứng\n\n3.\n\nTin học trẻ không chuyên\n\nTin học\n\n4.\n\nViết thư quốc tế UPU\n\nNgữ văn\n\n5.\n\nCuộc thi khoa học, kỹ thuật thí sinh trung học\n\nMôn chuyên liên quan lĩnh vực dự thi\n\n- Những thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn thí\r\n\nsinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức chỉ được tính điểm khi\r\n\nđăng ký dự thi vào lớp chuyên tương ứng.\n\n- Các giải liên quan đến lĩnh vực chuyên được tính\r\n\nđiểm khi đăng ký dự thi vào lớp chuyên tương ứng.\n\n- Trường hợp một thí sinh đạt nhiều giải ở mục này\r\n\nthì chỉ lấy điểm của một giải cao nhất.\n\n- Các giải nêu trên được tổ chức ở cấp THCS.\n\nb) Cộng điểm xếp loại học lực 4 năm THCS: Tối đa 40\r\n\nđiểm.\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐiểm cộng\n\nGhi chú\n\n1.\n\n04 năm Giỏi\n\n40\n\n \n\n2.\n\n03 năm Giỏi (có năm lớp 9)\n\n35\n\n \n\n3.\n\n03 năm Giỏi (không có năm lớp 9)\n\n30\n\n \n\n4.\n\n02 năm Giỏi (có năm lớp 9)\n\n25\n\n \n\n5.\n\n02 năm Giỏi (không có năm lớp 9)\n\n20\n\n \n\n6.\n\n01 năm Giỏi (là năm lớp 9)\n\n15\n\n \n\n7.\n\n01 năm Giỏi (không phải năm lớp 9)\n\n10\n\n \n\nc) Cộng điểm xếp loại tốt nghiệp THCS: Tối đa 20 điểm\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐiểm cộng\n\nGhi chú\n\n1\n\nLoại Giỏi\n\n20\n\n \n\n2\n\nLoại Khá\n\n10\n\n \n\n2. Quy định điểm sơ tuyển\n\nĐiểm sơ tuyển Vòng 1 = Điểm mục I + điểm mục II +\r\n\nđiểm mục III.\n\nNhững thí sinh đạt điểm sơ tuyển Vòng 1 theo quy định\r\n\nsau đây sẽ được dự thi Vòng 2:\n\n- Đạt từ 35 điểm trở lên đối với thí sinh dự thi\r\n\nvào các lớp chuyên: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học và Tin học.\n\n- Đạt từ 30 điểm trở lên đối với thí sinh dự thi\r\n\nvào các lớp chuyên: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp và Tiếng Nhật.\n\nVII. QUY ĐỊNH TÍNH ĐIỂM THEO KẾT\r\n\nQUẢ RÈN LUYỆN VÀ HỌC TẬP CỦA 4 NĂM HỌC CẤP THCS\n\n1. Tuyển sinh vào lớp 10 Trường phổ thông dân tộc\r\n\nnội trú tỉnh, THPT công lập theo phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển\n\nTT\n\nKết quả rèn luyện\r\n\n và học tập mỗi năm học ở cấp THCS\n\nĐiểm quy đổi\n\nGhi chú\n\nHạnh kiểm\n\nHọc lực\n\n1.\n\nTốt\n\nGiỏi\n\n2,5\n\n \n\n2.\n\nKhá\n\nGiỏi\n\n2,0\n\n \n\n3.\n\nTốt\n\nKhá\n\n4.\n\nKhá\n\nKhá\n\n1,5\n\n \n\n5.\n\nTrung bình\n\nGiỏi\n\n1,0\n\n \n\n6.\n\nTốt\n\nTrung bình\n\n7.\n\nKhá\n\nTrung bình\n\n0,5\n\n \n\n8.\n\nTrung bình\n\nKhá\n\n9.\n\nCác trường hợp còn\r\n\n lại\n\n0,25\n\n \n\n2. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT theo phương\r\n\nthức xét tuyển\n\nTT\n\nKết quả rèn luyện\r\n\n và học tập mỗi năm học ở cấp THCS\n\nĐiểm quy đổi\n\nGhi chú\n\nHạnh kiểm\n\nHọc lực\n\n1.\n\nTốt\n\nGiỏi\n\n10\n\n \n\n2.\n\nKhá\n\nGiỏi\n\n9\n\n \n\n3.\n\nTốt\n\nKhá\n\n4.\n\nKhá\n\nKhá\n\n8\n\n \n\n5.\n\nTrung bình\n\nGiỏi\n\n7\n\n \n\n6.\n\nTốt\n\nTrung bình\n\n7.\n\nKhá\n\nTrung bình\n\n6\n\n \n\n8.\n\nTrung bình\n\nKhá\n\n9.\n\nCác trường hợp còn\r\n\n lại\n\n5\n\n \n\n*Lưu ý: Nếu thí sinh lưu ban lớp nào\r\n\nthì tính kết quả năm học lại của lớp đó.\n\nVIII. QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN\r\n\nĐỐI VỚI HỌC SINH THUỘC ĐỊA BÀN TIẾP GIÁP VỚI NHIỀU TRƯỜNG THPT\n\nTT\n\nThí sinh THCS thuộc\r\n\n xã/phường\n\nHuyện/thị xã/thành\r\n\n phố\n\nTrường THPT được\r\n\n đăng ký dự thi (ngoài địa bàn tuyển sinh)\n\n1.\n\nQuảng Thái\n\nQuảng Điền\n\nTHPT Tam Giang; THPT Phong Điền\n\n2.\n\nQuảng Phú\n\nQuảng Điền\n\nTHPT Nguyễn Đình Chiểu; THPT Hương Trà\n\n3.\n\nQuảng Thọ\n\nQuảng Điền\n\nTHPT Đặng Huy Trứ\n\nHương An, Hương Hồ, Hương Thọ, An Hòa, Hương Sơ\n\nHuế\n\n4.\n\nQuảng Thành, Quảng An\n\nQuảng Điền\n\nTHPT Hương Vinh\n\nHương Toàn\n\nHương Trà\n\n5.\n\nHải Dương\n\nHuế\n\nTHPT Tố Hữu\n\n6.\n\nHương Phong\n\nHuế\n\nTHPT Hóa Châu\n\n7.\n\nHương Sơ, An Hòa\n\nHuế\n\nTHPT Đặng Huy Trứ; THPT Hương Vinh\n\n8.\n\nHương Hồ, Hương Thọ, Thủy Bằng\n\nHuế\n\nTHPT Bình Điền\n\n9.\n\nHương Nguyên\n\nA Lưới\n\n10.\n\nThủy Thanh\n\nHương Thủy\n\nTHPT Phan Đăng Lưu\n\n11.\n\nPhú Mỹ, Phú An, Phú Hồ, Phú Hải, Phú Thuận, Phú\r\n\n Diên, Phú Xuân\n\nPhú Vang\n\nTHPT Phan Đăng Lưu và THPT Thuận An\n\n12.\n\nThủy Lương, Thủy Châu, Phú Bài\n\nHương Thủy\n\nTHPT Nguyễn Sinh Cung\n\n13.\n\nPhú Hồ, Phú Lương\n\nPhú Vang\n\nTHPT Hương Thủy\n\n14.\n\nXuân Lộc\n\nPhú Lộc\n\nTHPT Nam Đông\n\n15.\n\nThôn Bến Ván (xã Lộc Bổn)\n\nPhú Lộc\n\nTHPT Phú Bài; THPT Hương Thủy\n\n16.\n\nVinh An\n\nPhú Vang\n\nTHPT Vinh Lộc\n\nC. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nChủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan và UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức các kỳ thi tuyển\r\n\nsinh và xét tuyển sinh đảm bảo an toàn, chất lượng, nghiêm túc đúng theo quy chế\r\n\nBộ GDĐT quy định. Kết thúc kỳ tuyển sinh, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính\n\nTham mưu UBND tỉnh bổ sung ngân sách tăng thêm để\r\n\nthực hiện Kế hoạch tuyển sinh năm học 2023-2024 đáp ứng yêu cầu đổi mới.\n\n3. Công an tỉnh\n\n- Xây dựng kế hoạch phối hợp bảo vệ, vận chuyển, bảo\r\n\nquản đề thi, bài thi, coi thi, chấm thi.\n\n- Tăng cường đảm bảo trật tự, an toàn giao thông\r\n\ntrong thời gian tổ chức kỳ thi tuyển sinh các lớp đầu cấp.\n\n- Rà soát, kiểm tra đảm bảo an toàn phòng chống\r\n\ncháy nổ tại các nơi bảo quản đề thi, bài thi, cơ sở sao in đề thi, địa điểm chấm\r\n\nthi.\n\n4. Sở Thông tin Truyền thông\n\nChỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền nhằm thông tin kịp thời, đầy đủ, công khai, minh bạch, rõ\r\n\nràng về mục đích, ý nghĩa, tác dụng và những nội dung cơ bản liên quan đến công\r\n\ntác tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2023-2024, nhất là những vấn đề có tính\r\n\nchất đổi mới để tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội.\n\n5. Sở Y tế\n\n- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các đơn vị phối hợp\r\n\nvới Sở GDĐT triển khai công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại các địa phương\r\n\ntrong thời gian tổ chức kỳ thi.\n\n- Cử cán bộ phối hợp với Sở GDĐT tham gia chăm sóc\r\n\nsức khỏe, công tác phòng chống dịch bệnh cho người tham gia kỳ thi tại các địa\r\n\nphương.\n\n6. Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế\n\nLập kế hoạch cung cấp đầy đủ nguồn điện phục vụ cho\r\n\nhoạt động liên quan đến kỳ thi và kịp thời xử lý các sự cố về điện trong quá\r\n\ntrình tổ chức kỳ thi.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\n- Phối hợp, chỉ đạo các Phòng GDĐT, các phường, xã,\r\n\nthị trấn và các trường tổ chức công tác truyền thông rộng rãi để giáo viên, học\r\n\nsinh, cha mẹ học sinh và xã hội hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển\r\n\nkhai. Đối với các huyện có tuyển sinh vào Trường phổ thông dân tộc nội trú,\r\n\nUBND huyện căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội\r\n\ntrú ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ GDĐT\r\n\nvà Kế hoạch này để tổ chức thực hiện.\n\n- Phối hợp với Sở GDĐT chỉ đạo các Phòng GDĐT và\r\n\ncác trường trên địa bàn tổ chức công tác thi tuyển sinh theo đúng yêu cầu.\n\nTrên đây là Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp năm\r\n\nhọc 2023-2024. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương có\r\n\nliên quan nghiêm túc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công. Nếu có phát\r\n\nsinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở\r\n\nGDĐT) để được kịp thời xem xét, giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh: CT và các PCT;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VP: CVP, các PCVP;\r\n\n - Lưu: VT, GD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n \n\n(1) Điều 33 Điều\r\n\nlệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày\r\n\n04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;\n\n(2) Điều 33 Điều\r\n\nlệ Trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT\n\n(3) Theo quy định\r\n\ntại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\ndanh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.\n\n(4) Trừ các trường\r\n\nTHPT trên địa bàn huyện Nam Đông và A Lưới.", + "id": 101917 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101918.json b/contexts/context_101918.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..53eb91a1c8f8276d215a37dcedaedc5ac6fa1222 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101918.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2084-QD-UBND-2018-danh-muc-san-pham-nong-nghiep-chu-luc-Khanh-Hoa-392059.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2084-QD-UBND-2018-danh-muc-san-pham-nong-nghiep-chu-luc-Khanh-Hoa-392059", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2084/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày\r\n\n 20 tháng 7 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nDANH MỤC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC TỈNH KHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông\r\n\nnghiệp, nông thôn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 1988/TTr-SNN ngày 10 tháng 7 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành danh mục sản phẩm nông\r\n\nnghiệp chủ lực tỉnh Khánh Hòa như sau:\n\n- Về cây trồng: Xoài, sầu riêng, bưởi, tỏi, mía tím\r\n\nvà mía nguyên liệu.\n\n- Về vật nuôi: Bò, heo, gà.\n\n- Về lâm nghiệp: Keo lai giâm hom.\n\n- Về thủy sản: Cá ngừ vây vàng, cá ngừ sọc dưa, tôm\r\n\nthẻ chân trắng, tôm hùm.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã\r\n\ntỉnh; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP, HB, TLe.\r\n\n NN-7.18\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào Công Thiên\n\n", + "id": 101918 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101919.json b/contexts/context_101919.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee25f8775b2273b96eaa6124c9e5d7cb399a4c29 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101919.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-14-2021-QD-UBND-Quy-che-tuyen-dung-cong-chuc-xa-phuong-tinh-Ben-Tre-475048.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2021-QD-UBND-Quy-che-tuyen-dung-cong-chuc-xa-phuong-tinh-Ben-Tre-475048", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2021/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày\r\n\n 05 tháng 5 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng\r\n\n11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22\r\n\ntháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính\r\n\nsách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở cấp xã;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24\r\n\ntháng 4 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân\r\n\nphố;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06\r\n\ntháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân\r\n\nphố;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 704/TTr-SNV ngày 12 tháng 4 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n2. Quyết định này có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 18 tháng 5 năm 2021 và thay thế Quyết định số\r\n\n33/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy\r\n\nchế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến\r\n\nTre./.\n\n \n\n \n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Ngọc Tam\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nTUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBẾN TRE\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về nguyên\r\n\ntắc, phương thức, điều kiện, chế độ ưu tiên, thẩm quyền, nội dung, trình tự và\r\n\nthủ tục tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công chức\r\n\ncấp xã) trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Công chức cấp xã, bao gồm các chức danh sau: \n\na) Văn phòng - Thống kê; \n\nb) Tài chính - Kế toán; \n\nc) Tư pháp - Hộ tịch; \n\nd) Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường\r\n\n(đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường\r\n\n(đối với xã);\n\nđ) Văn hóa - Xã hội; \n\ne) Chỉ huy trưởng Quân sự.\n\n2. Quy chế áp dụng đối với người tham gia dự tuyển\r\n\ncác chức danh công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này và các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ tuyển\r\n\ndụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc, căn cứ\r\n\ntuyển dụng\n\n1. Bảo đảm công khai, minh bạch,\r\n\ncông bằng, khách quan, đúng pháp luật.\n\n2. Thực hiện tuyển dụng công chức\r\n\ncấp xã thông qua kỳ tuyển dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hình thức, nội\r\n\ndung thi tuyển, xét tuyển phải phù hợp với vị trí việc làm, đảm bảo lựa chọn được\r\n\nnhững người có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu của vị trí chức\r\n\ndanh công chức cần tuyển dụng.\n\n3. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ,\r\n\ntiêu chuẩn chức danh và số lượng công chức cấp xã được bố trí theo từng chức\r\n\ndanh ở từng xã, phường, thị trấn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\nĐiều 4.\r\n\nPhương thức tuyển dụng\n\n1. Thực hiện tuyển dụng bằng\r\n\nphương thức thi tuyển đối với người đăng ký dự tuyển các chức danh công chức\r\n\nnêu tại khoản 1 Điều 2 (trừ chức danh Chỉ huy trưởng Quân\r\n\nsự).\n\n2. Thực hiện tuyển dụng bằng\r\n\nphương thức xét tuyển đối với người đăng ký dự tuyển có đủ điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\nthực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo quy định của pháp luật để bổ nhiệm\r\n\nchức danh công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã.\n\n3. Căn cứ vào tình hình cụ thể\r\n\nvà căn cứ Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ,\r\n\ncó thể thực hiện tuyển dụng bằng phương thức xét tuyển các chức danh công chức\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này cho các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội\r\n\nđặc biệt khó khăn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Tuyển dụng công chức không\r\n\nqua thi tuyển, xét tuyển đối với các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 21\r\n\nNghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ đã được sửa đổi bổ sung tại\r\n\nkhoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và tại Quy chế này.\n\nChương II\n\nNGÀNH ĐÀO TẠO ĐỐI\r\n\nVỚI CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 5.\r\n\nNgành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của các chức danh công chức cấp xã\n\n1. Ngành đào tạo có liên quan đến\r\n\nnhiệm vụ chức danh công chức Văn phòng - Thống kê: \n\na) Văn phòng - Thống kê (phụ\r\n\ntrách nội vụ, thống kê): có trình độ Đại học trở lên đối với các\r\n\nngành hành chính, quản lý nhà nước, quản lý nhân sự, văn phòng, thống\r\n\nkê, luật, công nghệ thông tin.\n\nb) Văn phòng - Thống kê (phụ\r\n\ntrách Kinh tế - Kế hoạch): có trình độ Đại học trở lên đối với\r\n\ncác ngành kinh tế, thống kê.\n\nc) Văn phòng - Thống kê (phụ\r\n\ntrách văn phòng, trực một cửa): có trình độ Đại học trở lên đối với\r\n\ncác ngành văn thư, lưu trữ, hành chính, quản lý nhà nước, quản lý nhân sự,\r\n\nvăn phòng, luật, công nghệ thông tin.\n\n2. Ngành\r\n\nđào tạo có liên quan đến nhiệm vụ chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô\r\n\nthị và môi trường hoặc công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường:\n\na) Địa chính - Xây dựng - Đô thị\r\n\nvà Môi trường ở phường, thị trấn: có trình độ Đại học trở lên đối với các ngành\r\n\nđịa chính, trắc địa, quản lý đất đai, xây dựng, quy hoạch, đô thị, kỹ thuật hạ\r\n\ntầng đô thị, kiến trúc, môi trường.\n\nb) Địa chính - Nông nghiệp -\r\n\nXây dựng và Môi trường ở xã: có trình độ Đại học trở lên đối với các ngành địa\r\n\nchính, trắc địa, quản lý đất đai, xây dựng, môi trường, nông nghiệp, phát triển\r\n\nnông thôn, thủy lợi.\n\n3. Ngành đào tạo có liên quan đến\r\n\nnhiệm vụ chức danh công chức Tài chính - Kế toán: có trình độ Đại học trở lên đối\r\n\nvới các ngành tài chính - kế toán, kế toán, kiểm toán, tài chính - ngân hàng, kế\r\n\ntoán - tin học.\n\n4. Ngành\r\n\nđào tạo có liên quan đến nhiệm vụ chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: có\r\n\ntrình độ Đại học trở lên đối với các ngành luật, kinh tế - luật, pháp lý.\n\n5. Ngành\r\n\nđào tạo có liên quan đến nhiệm vụ chức danh công chức Văn hóa - xã hội: \n\na) Văn hóa - Xã hội (phụ trách\r\n\nVăn hoá - Thông tin, Thể dục - Thể thao, Y tế, Giáo dục, Gia đình): có trình độ\r\n\nĐại học trở lên đối với các ngành văn hóa, văn hóa - thông tin, thể thao, báo\r\n\nchí, xã hội học, hành chính, quản lý nhà nước.\n\nb) Văn hóa - Xã hội (phụ trách\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, giảm nghèo): có\r\n\ntrình độ Đại học trở lên đối với các ngành tiền lương, công tác xã hội, chính\r\n\nsách xã hội, bảo trợ xã hội, hành chính, luật, kinh tế, lao động. \n\n6. Ngành đào tạo có liên quan đến\r\n\nchức danh Chỉ huy trưởng Quân sự xã thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nchuyên ngành (Ngành Quân sự cơ sở).\n\n7. Ngành\r\n\nđào tạo phù hợp với các chức danh công chức cấp xã căn cứ bằng tốt nghiệp theo\r\n\nquy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường hợp cần thiết có thể đối\r\n\nchiếu nội dung, chương trình của ngành đào tạo.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP\r\n\nXÃ\n\nMục 1.\n\nĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN DỰ TUYỂN, CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN VÀ THẨM QUYỀN\r\n\nTUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 6. Điều\r\n\nkiện dự tuyển\n\n1. Người có đủ các điều kiện\r\n\nsau đây không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn\r\n\ngiáo được đăng ký dự tuyển công chức cấp xã:\n\na) Có một quốc tịch là quốc tịch\r\n\nViệt Nam;\n\nb) Đủ 18 tuổi trở lên;\n\nc) Có Phiếu đăng ký dự tuyển;\n\nd) Có lý lịch rõ ràng, được Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc của cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức đang công tác xác nhận;\n\nđ) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp\r\n\nvới vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã theo quy chế;\n\ne) Có phẩm chất chính trị, đạo\r\n\nđức tốt;\n\ng) Đủ sức khỏe để thực hiện\r\n\ncông việc hoặc nhiệm vụ theo vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.\n\n2. Những người sau đây không được\r\n\nđăng ký dự tuyển công chức cấp xã:\n\na) Không cư trú tại Việt Nam;\n\nb) Mất hoặc bị hạn chế năng lực\r\n\nhành vi dân sự;\n\nc) Đang bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của\r\n\nTòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,\r\n\nthị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục;\n\nd) Các trường hợp khác do pháp\r\n\nluật quy định.\n\nĐiều 7.\r\n\nTiêu chuẩn dự tuyển\n\nNgười dự tuyển công chức cấp xã\r\n\nphải đảm bảo tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã quy\r\n\nđịnh tại Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn. \n\nĐiều 8. Ưu\r\n\ntiên trong tuyển dụng\n\n1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển: \n\na) Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, thương binh, người hưởng\r\n\nchính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả\r\n\nđiểm vòng 2;\n\nb) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân\r\n\nchuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, con liệt sĩ, con thương\r\n\nbinh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của\r\n\nthương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc\r\n\nhóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm\r\n\nvào kết quả điểm vòng 2;\n\nc) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực\r\n\nlượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ\r\n\ntình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi, người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng\r\n\n2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2. \n\n2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển\r\n\ncông chức cấp xã thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ\r\n\nđược cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n11 và điểm b khoản 1 Điều 13 Quy chế này.\n\nĐiều 9. Thẩm quyền tuyển dụng\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\n1. Tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và Quy chế này;\n\n2. Tuyển dụng công chức không\r\n\nqua thi tuyển, xét tuyển đối với các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 21\r\n\nNghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ đã được sửa đổi bổ sung tại\r\n\nkhoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n3. Căn cứ số lượng người đăng ký dự tuyển, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc Hội\r\n\nđồng xét tuyển (Hội đồng thi tuyển, Hội đồng xét tuyển sau đây gọi chung là Hội\r\n\nđồng tuyển dụng).\n\n4. Trường hợp số lượng người đăng ký dự tuyển dưới\r\n\n20 người thì không phải thành lập Hội đồng tuyển dụng; Phòng Nội vụ cấp huyện\r\n\nbáo cáo Sở Nội vụ, sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ cấp\r\n\nhuyện giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc tuyển dụng công chức\r\n\ncấp xã. Khi tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã vẫn phải thành lập các Ban giúp\r\n\nviệc theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Quy chế này.\n\nĐiều 10. Hội\r\n\nđồng tuyển dụng\n\n1. Hội đồng tuyển dụng công chức\r\n\ncấp xã có 05 hoặc 07 thành viên, gồm:\n\na) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch\r\n\nhoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng là 01\r\n\nlãnh đạo Phòng Nội vụ;\n\nc) Ủy viên kiêm thư ký Hội\r\n\nđồng là công chức Phòng Nội vụ;\n\nd) Các ủy viên khác là lãnh đạo\r\n\nmột số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan.\n\n2. Hội đồng tuyển dụng làm việc\r\n\ntheo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Trường hợp số ý kiến đồng ý và\r\n\nkhông đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng.\n\n- Hội đồng tuyển dụng có nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn sau đây:\n\na) Thành lập Ban giúp việc:\n\n- Đối với thi tuyển: Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề\r\n\nthi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo, Ban kiểm tra,\r\n\nsát hạch khi tổ chức thực hiện phỏng vấn tại vòng 2; \n\n- Đối với xét tuyển: Thành lập\r\n\nBan kiểm tra phiếu và hồ sơ dự tuyển; Ban kiểm tra sát hạch để thực hiện\r\n\nphỏng vấn tại vòng 2.\n\nb) Tổ chức thu và sử dụng phí dự\r\n\ntuyển theo quy định;\n\nc) Tổ chức thi; chấm thi viết\r\n\nhoặc phỏng vấn; kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển khi xét tuyển;\n\nd) Chậm nhất là 10 ngày sau\r\n\nngày tổ chức chấm thi xong, kể cả phỏng vấn (nếu có), Hội đồng tuyển dụng phải\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem xét, quyết định phê duyệt kết\r\n\nquả thi tuyển hoặc xét tuyển;\n\nđ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\ntrong quá trình tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển.\n\n3. Hội đồng tuyển dụng hoặc Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng)\r\n\nban hành nội quy, quy chế kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp xã theo Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên\r\n\nchức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức; nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch\r\n\ncông chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).\n\nMục 2.\n\nTHI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 11. Nội\r\n\ndung, hình thức và thời gian thi tuyển\n\n- Thi tuyển công chức cấp xã được\r\n\nthực hiện theo 2 vòng thi như sau:\n\n1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm được\r\n\nthực hiện bằng hình thức thi trên máy vi tính. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện không có điều kiện tổ chức thi trên máy vi tính thì thi trắc nghiệm trên\r\n\ngiấy.\n\na) Nội dung thi trắc nghiệm gồm\r\n\n2 phần:\n\n- Phần I: Kiến thức\r\n\nchung 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Thời gian thi 60 phút;\n\n- Phần II: Tin học\r\n\n30 câu hỏi về kiến thức cơ bản, kỹ năng ứng dụng tin học văn phòng vào nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn. Thời gian thi 30 phút;\n\nTrường hợp tổ chức thi trên máy\r\n\nvi tính thì nội dung thi trắc nghiệm không có phần thi tin học.\n\nb) Miễn phần thi tin học (vòng\r\n\n1) đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ\r\n\nthông tin, tin học hoặc toán - tin trở lên;\n\nc) Kết quả thi Vòng 1 được xác\r\n\nđịnh theo số câu hỏi trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a khoản 1\r\n\nĐiều này, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người\r\n\ndự tuyển được thi tiếp vòng 2 theo quy định tại khoản 2 Điều này;\n\nd) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện tổ chức thi vòng 1 trên máy vi tính thì phải thông báo kết quả cho người\r\n\ndự tuyển được biết ngay sau khi làm bài thi trên máy vi tính; không thực hiện\r\n\nviệc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính;\n\nđ) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện tổ chức thi vòng 1 trên giấy thì việc chấm thi thực hiện như sau:\n\n- Chậm nhất là 15 ngày sau ngày\r\n\nkết thúc thi vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;\n\n- Chậm nhất là 05 ngày làm việc\r\n\nsau ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1, phải công bố kết quả điểm thi để người\r\n\ndự tuyển biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn 15 ngày sau\r\n\nngày thông báo kết quả điểm thi trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện;\n\n- Trường hợp có đơn phúc khảo\r\n\nthì chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn\r\n\nthành việc chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để người dự tuyển\r\n\nđược biết;\n\n- Căn cứ vào điều kiện thực tiễn\r\n\ntrong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyết\r\n\nđịnh kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm đ khoản 1 Điều\r\n\nnày nhưng không quá 15 ngày.\n\ne) Chậm nhất là 05 ngày làm việc\r\n\nsau ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 theo quy định tại điểm d, điểm\r\n\nđ khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo triệu tập\r\n\nngười dự tuyển đủ điều kiện dự thi vòng 2;\n\n- Chậm nhất là 15 ngày sau ngày\r\n\nthông báo triệu tập người dự tuyển được tham dự vòng 2 thì phải tổ chức thi\r\n\nvòng 2.\n\n2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ\r\n\nchuyên ngành\n\na) Nội dung thi: Kiến thức,\r\n\nnăng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của chức\r\n\ndanh công chức cần tuyển dụng.\n\nTrong cùng một kỳ thi tuyển, nếu\r\n\ncó các vị trí chức danh công chức yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành\r\n\nkhác nhau, bảo đảm phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng;\n\nb) Hình thức thi: Thi phỏng vấn\r\n\nhoặc thi viết:\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định hình thức thi phỏng vấn hoặc thi viết. Trường hợp vòng 2 được\r\n\ntổ chức bằng hình thức phỏng vấn thì không thực hiện việc phúc khảo;\n\nc) Thời gian thi: Thi phỏng vấn\r\n\n30 phút, thi viết 180 phút;\n\nd) Thang điểm (thi phỏng vấn hoặc\r\n\nthi viết): 100 điểm.\n\nĐiều 12.\r\n\nXác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển\n\n1. Người trúng tuyển trong kỳ\r\n\nthi tuyển công chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau:\n\na) Có kết quả điểm thi tại vòng\r\n\n2 quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy chế này đạt từ 50 điểm trở lên;\n\nb) Có số điểm vòng 2 cộng với\r\n\nđiểm ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này (nếu có) cao hơn lấy theo\r\n\nthứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng chức\r\n\ndanh công chức.\n\n2. Trường hợp có từ 02 người trở\r\n\nlên có kết quả điểm thi vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy định này cộng với\r\n\nđiểm ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này (nếu có) bằng nhau ở chỉ\r\n\ntiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là\r\n\nngười trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định người trúng tuyển và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n\n3. Người không trúng tuyển\r\n\ntrong kỳ thi tuyển công chức cấp xã không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho\r\n\ncác kỳ thi tuyển lần sau.\n\nMục 3. XÉT TUYỂN\r\n\nCÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 13. Nội\r\n\ndung và hình thức xét tuyển\n\n1. Đối với các chức danh Văn\r\n\nphòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với phường,\r\n\nthị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã),\r\n\nTài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội, việc xét tuyển được\r\n\nthực hiện theo 2 vòng như sau:\n\na) Vòng 1:\n\n- Kiểm tra văn bằng, chứng chỉ,\r\n\nkết quả học tập, đối tượng ưu tiên của người dự tuyển theo yêu cầu của chức\r\n\ndanh công chức đã đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển, nếu phù hợp thì người dự\r\n\ntuyển được tham dự vòng 2 quy định tại điểm b khoản này;\n\n- Chậm nhất là 05 ngày làm việc\r\n\nsau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại\r\n\nvòng 1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo triệu tập người\r\n\ndự tuyển đủ điều kiện dự phỏng vấn vòng 2;\n\n- Chậm nhất là 15 ngày sau ngày\r\n\nthông báo triệu tập người dự tuyển được tham dự vòng 2 thì phải tổ chức thi phỏng\r\n\nvấn.\n\nb) Vòng 2: Phỏng vấn để kiểm\r\n\ntra về năng lực, trình độ chuyên môn của người dự tuyển. Điểm phỏng vấn được\r\n\ntính theo thang điểm 100. Thời gian phỏng vấn 30 phút. Không thực hiện việc\r\n\nphúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.\n\n2. Đối với\r\n\nchức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, thực hiện xét các điều kiện đăng ký dự\r\n\ntuyển và tiêu chuẩn dự tuyển theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy chế này.\n\nĐiều 14.\r\n\nXác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức\n\n1. Người trúng tuyển trong kỳ\r\n\nxét tuyển công chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau:\n\na) Có kết quả điểm phỏng vấn tại\r\n\nvòng 2 quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Quy chế này đạt từ 50 điểm trở lên;\n\nb) Có số điểm vòng 2 cộng với\r\n\nđiểm ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này (nếu có) cao hơn lấy theo\r\n\nthứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng chức\r\n\ndanh công chức.\n\n2. Trường hợp có từ 02 người trở\r\n\nlên có kết quả điểm phỏng vấn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Quy chế này cộng\r\n\nvới điểm ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này (nếu có) bằng nhau ở\r\n\nchỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn vòng 2\r\n\nquy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Quy chế này cao hơn là người trúng tuyển; nếu\r\n\nvẫn không xác định được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nngười trúng tuyển và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n\n3. Người\r\n\ntrúng tuyển trong kỳ xét tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã là người\r\n\nđạt các điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển quy định tại Điều 6 và Điều 7\r\n\nQuy chế này và theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện.\n\n4. Người không trúng tuyển\r\n\ntrong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ\r\n\nxét tuyển lần sau.\n\nMục 4. TRÌNH TỰ VÀ\r\n\nTHỦ TỤC THI TUYỂN, XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 15. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tuyển dụng\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp xã có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã hàng năm theo từng chức\r\n\ndanh, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp phê duyệt và tổ chức tuyển\r\n\ndụng. Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã phải nêu rõ số lượng chức danh công\r\n\nchức cấp xã được giao, số lượng công chức hiện có và số lượng công chức còn thiếu\r\n\nso với số được giao theo từng chức danh, điều kiện đăng ký dự tuyển đối với từng\r\n\nchức danh công chức cấp xã.\n\n2. Phòng Nội vụ cấp huyện tổng\r\n\nhợp, xây dựng kế hoạch và nhu cầu tuyển dụng công chức cấp xã hàng năm trên địa\r\n\nbàn huyện, thành phố và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét để tổ chức\r\n\ntuyển dụng theo quy định. \n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định phê duyệt kế hoạch và nhu cầu tuyển dụng công chức cấp xã trên\r\n\nđịa bàn huyện, thành phố và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định.\n\nĐiều 16. Thông báo tuyển dụng\r\n\nvà tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện phải\r\n\nthông báo công khai ít nhất 01 lần trên phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng, trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm\r\n\nviệc của Ủy ban nhân dân cấp huyện và trụ sở làm việc của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã nơi tuyển dụng công chức về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng và\r\n\nchức danh công chức cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký dự\r\n\ntuyển của người đăng ký dự tuyển.\n\n2. Người đăng ký dự tuyển công\r\n\nchức phải nộp trực tiếp phiếu đăng ký dự tuyển ban hành (kèm theo\r\n\nQuy chế này) tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo\r\n\nđường bưu chính.\n\n3. Trường hợp người đăng ký dự\r\n\ntuyển tham gia kỳ xét tuyển công chức thì ngoài việc nộp phiếu đăng ký dự tuyển\r\n\ncòn phải nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên của\r\n\nngười dự tuyển theo yêu cầu của chức danh công chức đã đăng ký tại phiếu đăng\r\n\nký dự tuyển.\n\n4. Thời hạn nhận phiếu đăng ký\r\n\ndự tuyển của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày sau ngày thông báo tuyển dụng\r\n\ncông khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện và trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tuyển\r\n\ndụng.\n\n5. Chậm nhất là 05 ngày làm việc\r\n\ntrước ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải\r\n\nlập danh sách người có đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở\r\n\nlàm việc của Ủy ban nhân dân cấp huyện và trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã nơi tuyển dụng và gửi thông báo tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự\r\n\ntuyển đã đăng ký.\n\nĐiều 17. Tổ chức tuyển dụng\n\n1. Khi hết thời gian nhận phiếu\r\n\nđăng ký dự tuyển, chậm nhất là 10 ngày trước khi tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thành lập Hội đồng tuyển dụng\r\n\nđể tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã ở địa phương mình.\n\n2. Hội đồng tuyển dụng có trách\r\n\nnhiệm tổ chức kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp xã và báo cáo kết quả\r\n\nthi tuyển hoặc xét tuyển cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định\r\n\ncông nhận theo quy định của pháp luật và Quy chế này.\n\n3. Trong trường hợp không thành\r\n\nlập Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp huyện vẫn phải\r\n\nbảo đảm quy trình tổ chức kỳ thi tuyển, xét tuyển theo Quy chế này, trong đó\r\n\nnhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nthực hiện.\n\nĐiều 18.\r\n\nThông báo kết quả tuyển dụng\n\n1. Chậm nhất là 10 ngày sau\r\n\nngày nhận được báo cáo kết quả vòng 2 của Hội đồng tuyển dụng hoặc Phòng Nội vụ\r\n\ncấp huyện (trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng), Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, danh sách người\r\n\ndự kiến trúng tuyển tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp huyện và trụ sở\r\n\nlàm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tuyển dụng và trên trang thông tin điện\r\n\ntử của Ủy ban nhân dân cấp huyện; gửi thông báo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển\r\n\nbằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.\n\n2. Trong thời hạn 15 ngày sau\r\n\nngày niêm yết công khai kết quả vòng 2, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị\r\n\nphúc khảo kết quả trong trường hợp thi tuyển vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n11 Quy chế này bằng hình thức thi viết. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng có trách\r\n\nnhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 15\r\n\nngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này.\n\n3. Sau khi thực hiện các quy định\r\n\ntại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Hội đồng tuyển dụng hoặc Phòng Nội vụ (trường\r\n\nhợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng) báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện phê duyệt kết quả tuyển dụng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển\r\n\nbằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội\r\n\ndung thông báo phải ghi rõ thời gian người trúng tuyển đến Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện nhận quyết định tuyển dụng.\n\n4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải\r\n\nđến Phòng Nội vụ của huyện, thành phố nơi dự tuyển để hoàn thiện hồ sơ trúng\r\n\ntuyển. Hồ sơ trúng tuyển phải được bổ sung để hoàn thiện trước khi ký quyết định\r\n\ntuyển dụng, bao gồm:\n\na) Sơ yếu lý lịch theo mẫu có\r\n\nxác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác hoặc cư trú;\n\nb) Bản sao giấy khai sinh;\n\nc) Bản sao các văn bằng, chứng\r\n\nchỉ được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào\r\n\ntạo nước ngoài cấp phải được dịch thuật sang tiếng Việt, được Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo công nhận;\n\nd) Giấy chứng nhận sức khỏe do\r\n\ncơ quan y tế đủ điều kiện cấp và trong thời hạn sử dụng theo quy định;\n\nđ) Phiếu lý lịch tư pháp do Sở\r\n\nTư pháp nơi thường trú cấp.\n\nTrường hợp người trúng tuyển có\r\n\nlý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển thì phải làm đơn\r\n\nđề nghị được gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển gửi\r\n\nđến Phòng Nội vụ. Thời gian gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn\r\n\nhoàn thiện hồ sơ trúng tuyển quy định tại Khoản này.\n\n5. Trường hợp người trúng tuyển\r\n\nkhông hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong\r\n\nviệc kê khai phiếu đăng ký dự tuyển hoặc Hội đồng tuyển dụng phát hiện người\r\n\ntrúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển và thông báo cho người\r\n\ndự tuyển, đồng thời thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc\r\n\ntrên trang thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận phiếu đăng ký dự\r\n\ntuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.\n\n6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định công nhận kết quả trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả\r\n\ntuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã\r\n\nbị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 5 Điều này.\n\nTrường hợp có từ 02 người trở\r\n\nlên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n12 Quy chế này (trong trường hợp tổ chức thi tuyển công chức) hoặc quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 14 Quy chế này (trong trường hợp xét tuyển công chức).\n\nĐiều 19. Thời hạn ra quyết định tuyển dụng và nhận việc\n\n1. Đối với các chức danh: Văn\r\n\nphòng - Thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường,\r\n\nthị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã),\r\n\nTài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội: \n\nSau khi người trúng tuyển hoàn\r\n\nthiện đủ hồ sơ quy định tại Khoản 4 Điều 18 Quy chế này, trong thời hạn 15 ngày\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định tuyển dụng công chức cấp xã.\n\n2. Đối với chức danh Chỉ huy\r\n\ntrưởng Quân sự:\n\nCăn cứ thông báo công nhận kết quả\r\n\ntrúng tuyển quy định tại Khoản 3 Điều 18 Quy chế này, trong thời hạn 15 ngày kể\r\n\ntừ ngày người trúng tuyển hoàn thiện đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện quyết định bổ nhiệm Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã theo đề\r\n\nnghị bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất với Chỉ\r\n\nhuy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.\n\n3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ\r\n\nngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng vào công chức cấp xã phải\r\n\nđến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn\r\n\nkhác. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức có lý do chính đáng mà\r\n\nkhông thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn\r\n\nnêu trên gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện; thời gian xin gia hạn không quá 30\r\n\nngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận việc quy định tại khoản này.\n\n4. Trường hợp người trúng tuyển\r\n\nvào công chức cấp xã không đến nhận việc sau thời hạn quy định tại khoản 3 Điều\r\n\nnày thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển\r\n\ndụng, đồng thời ra quyết định tuyển dụng đối với người đủ điều kiện trúng tuyển\r\n\ncó điểm thi thấp hơn liền kề.\n\nMục 5. TUYỂN DỤNG\r\n\nCÔNG CHỨC CẤP XÃ KHÔNG QUA THI TUYỂN, XÉT TUYỂN\n\nĐiều 20. Các trường hợp tuyển dụng công chức cấp xã không qua thi tuyển,\r\n\nxét tuyển\n\nCăn cứ điều kiện đăng ký dự\r\n\ntuyển quy định tại Điều 6 và tiêu chuẩn dự tuyển cấp xã\r\n\nquy định tại Điều 7 Quy chế này và yêu cầu công việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện được tuyển dụng không qua thi tuyển, xét tuyển đối với các trường hợp\r\n\nđặc biệt sau:\n\n1. Người tốt nghiệp đại học đạt\r\n\nloại giỏi ở trong nước hoặc đạt loại khá trở lên ở nước ngoài, có chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng;\n\n2. Người có trình độ từ đại học\r\n\ntrở lên có chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng,\r\n\ncó thời gian ít nhất 5 năm (đủ 60 tháng) trở lên làm công việc phù hợp với yêu\r\n\ncầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng (không kể thời gian tập sự,\r\n\nthử việc), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nếu có thời gian công tác không\r\n\nliên tục, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn, gồm:\n\na) Viên chức trong các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, đã có thời gian làm viên chức 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên,\r\n\ntính từ thời điểm được tuyển dụng viên chức (không kể thời gian tập sự);\n\nb) Người hưởng lương trong lực\r\n\nlượng vũ trang (quân đội, công an) và người làm công tác cơ yếu, đã có thời\r\n\ngian công tác 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên trong lực lượng vũ trang (quân đội,\r\n\ncông an) hoặc làm công tác cơ yếu, tính từ thời điểm có quyết định tuyển dụng\r\n\nchính thức vào quân đội, công an hoặc tại các tổ chức của lực lượng cơ yếu;\n\n3. Cán bộ cấp xã giữ chức vụ\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP khi thôi đảm nhiệm chức\r\n\nvụ cán bộ cấp xã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:\n\na) Có đủ các tiêu chuẩn của chức\r\n\ndanh công chức cấp xã cần tuyển dụng;\n\nb) Còn số lượng và vị trí chức\r\n\ndanh công chức cấp xã cần tuyển dụng;\n\nc) Đáp ứng được ngay yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng;\n\nd) Trường hợp trước khi bầu giữ\r\n\nchức vụ cán bộ cấp xã chưa phải là công chức cấp xã thì thời gian giữ chức vụ\r\n\ncán bộ cấp xã ít nhất là 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên;\n\nđ) Tại thời điểm tiếp nhận\r\n\nkhông trong thời gian bị xem xét kỷ luật; bị điều tra, truy tố, xét xử và không\r\n\ntrong thời hạn bị thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\n4. Trường hợp người được tuyển\r\n\ndụng vào công chức cấp xã theo Quy chế này được bố trí chức danh theo đúng\r\n\nchuyên ngành đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm\r\n\nthì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày được tuyển dụng,\r\n\ntiếp nhận vào công chức (nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\r\n\nbuộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng\r\n\ndồn) được tính để làm căn cứ xếp lương phù hợp với chức danh công chức được tuyển\r\n\ndụng.\n\nĐiều 21. Quy trình tuyển dụng công chức cấp xã không qua thi tuyển, xét\r\n\ntuyển\n\n1. Phòng Nội vụ cấp huyện trên\r\n\ncơ sở tổng hợp nhu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã không qua thi tuyển, xét tuyển;\r\n\ntrong đó nêu rõ số lượng và chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng tương ứng\r\n\nvới từng trường hợp đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển trong phạm vi số lượng\r\n\ncông chức cấp xã được bố trí theo từng chức danh; nơi dự kiến bố trí công chức\r\n\ncấp xã sau khi được tuyển dụng; dự kiến xếp lương đối với trường hợp đã có thời\r\n\ngian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.\n\n2. Khi tiếp nhận công chức cấp\r\n\nxã không qua thi tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thành lập Hội đồng\r\n\nkiểm tra, sát hạch, trừ trường hợp trước khi được bầu giữ chức vụ cán bộ cấp xã\r\n\nđã là công chức cấp xã.\n\n- Hội đồng kiểm tra, sát hạch\r\n\ncó 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:\n\na) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch\r\n\nhoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; \n\nb) 01 ủy viên là lãnh đạo phòng\r\n\nNội vụ, kiêm Thư ký Hội đồng; \n\nc) 01 ủy viên là Chủ tịch hoặc\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến bố trí công chức sau khi được\r\n\ntiếp nhận; \n\nd) Các ủy viên khác là đại diện\r\n\nmột số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội\r\n\nđồng kiểm tra, sát hạch: Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng\r\n\nchỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển; sát hạch về trình độ hiểu\r\n\nbiết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận.\r\n\nHình thức và nội dung sát hạch do Hội đồng kiểm tra, sát hạch căn cứ vào yêu cầu\r\n\nchức danh công chức cần tuyển, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem\r\n\nxét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch; Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc\r\n\ntheo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ.\n\n4. Lập biên bản, kết quả họp Hội\r\n\nđồng kiểm tra, sát hạch đối với trường hợp phải qua kiểm tra, sát hạch. Đối với\r\n\ntrường hợp không phải kiểm tra, sát hạch quy định tại Khoản 2 Điều này thì phải\r\n\ncó văn bản đề nghị tiếp nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhu cầu\r\n\ntiếp nhận đối với công chức cấp xã không qua thi tuyển.\n\n5. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận không\r\n\nqua thi tuyển và xét tuyển vào công chức cấp xã thực hiện theo Điều 7 Thông tư\r\n\nsố 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ.\n\n6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện chịu trách nhiệm về các điều kiện, tiêu chuẩn, phẩm chất, trình độ, năng\r\n\nlực chuyên môn, nghiệp vụ và hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào công chức\r\n\ncấp xã không qua thi tuyển.\n\nMục 6. CÁC CÔNG TÁC\r\n\nKHÁC CỦA KỲ THI TUYỂN, XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 22. Giám sát kỳ thi tuyển, xét\r\n\ntuyển\n\n1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tổ chức kỳ tuyển dụng công chức phải thành lập Ban giám sát gồm Trưởng\r\n\nban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng\r\n\nban giám sát:\n\nChịu trách nhiệm trước pháp luật,\r\n\ntrước người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức\r\n\ntrong quá trình thực hiện giám sát việc tổ chức thi, xét của Hội đồng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban giám sát\r\n\nvà thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều\r\n\nnày.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nthành viên Ban giám sát:\n\na) Thực hiện nhiệm vụ giám sát\r\n\ntheo phân công của Trưởng ban giám sát; báo cáo Trưởng ban giám sát về kết quả\r\n\ngiám sát và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban giám sát về nhiệm\r\n\nvụ được phân công. Thành viên kiêm Thư ký Ban giám sát ghi biên bản các cuộc họp\r\n\ncủa Ban giám sát.\n\nb) Thành viên Ban giám sát được\r\n\nquyền vào phòng thi trắc nghiệm, viết, phỏng vấn, trong thời gian tổ chức thi,\r\n\nnơi chấm thi trong thời gian tổ chức chấm thi, chấm phúc khảo; có quyền nhắc nhở\r\n\nthí sinh, giám thị phòng thi, giám thị hành lang, các thành viên khác Hội đồng\r\n\nvà thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng trong việc thực hiện quy chế\r\n\nvà nội quy; được quyền yêu cầu giám thị phòng thi lập biên bản đối với thí sinh\r\n\ntrong phòng thi vi phạm quy chế, nội quy (nếu có).\n\nc) Thành viên Ban giám sát được\r\n\nquyền lập biên bản trong trường hợp thành viên Hội đồng, thành viên các bộ phận\r\n\ngiúp việc của Hội đồng, vi phạm nội quy, quy chế và đề nghị người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức xem xét, xử lý hành vi\r\n\nvi phạm đó theo quy định của Đảng và của pháp luật về cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức.\n\n4. Nội dung giám sát gồm: Việc\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức kỳ tuyển dụng công chức; về thực\r\n\nhiện quy chế và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội\r\n\nđồng và các thành viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng.\n\n5. Địa điểm giám sát: Tại địa\r\n\nđiểm làm việc của Hội đồng, địa điểm làm việc của bộ phận giúp việc của Hội đồng.\n\n6. Tiêu chuẩn thành viên Ban\r\n\ngiám sát:\n\na) Thành viên Ban giám sát là\r\n\ncông chức của cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức.\n\nb) Không bố trí những người\r\n\ntham gia làm thành viên Hội đồng, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng\r\n\nlàm thành viên Ban giám sát.\n\nc) Không bố trí những người có\r\n\nquan hệ là cha, mẹ, anh, chị em ruột của người dự tuyển dụng công chức hoặc của\r\n\nbên vợ (chồng) của người dự tuyển dụng công chức; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc\r\n\ncon nuôi của người dự tuyển dụng công chức hoặc những người đang trong thời hạn\r\n\nxử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Ban giám\r\n\nsát.\n\n7. Trường hợp thành viên Ban\r\n\ngiám sát không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao hoặc can thiệp vào\r\n\ncông việc của các thành viên Hội đồng hoặc của các thành viên bộ phận giúp việc\r\n\ncủa Hội đồng với động cơ, mục đích cá nhân thì thành viên Hội đồng hoặc thành\r\n\nviên bộ phận giúp việc của Hội đồng có quyền đề nghị Trưởng ban giám sát đình\r\n\nchỉ việc thực hiện nhiệm vụ; đồng thời Trưởng ban giám sát có trách nhiệm báo\r\n\ncáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý xem xét, xử lý trách\r\n\nnhiệm theo quy định của Đảng và của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.\n\n8. Trường hợp cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quản lý nhà nước về công chức tham gia giám sát việc tổ chức tuyển dụng\r\n\ncông chức theo thẩm quyền quy định thì cũng phải bảo đảm nguyên tắc hoạt động\r\n\ngiám sát theo quy định tại điều này.\n\nĐiều 23. Giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Trong quá trình tổ chức kỳ\r\n\nthi tuyển, xét tuyển; trường hợp có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo thì Hội\r\n\nđồng tuyển dụng phải xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại,\r\n\ntố cáo.\n\n2. Trường hợp có đơn thư kiến\r\n\nnghị, khiếu nại, tố cáo về các nội dung liên quan đến kỳ thi tuyển, xét tuyển\r\n\nsau khi Hội đồng tuyển dụng đã giải thể thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyển\r\n\ndụng xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 24. Lưu trữ tài liệu\n\n1. Hồ sơ, tài liệu về kỳ tuyển\r\n\ndụng công chức bao gồm: Các văn bản về tổ chức kỳ tuyển dụng công chức của người\r\n\nđứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức; các văn bản của Hội đồng trong\r\n\nquá trình tổ chức thực hiện; biên bản các cuộc họp Hội đồng; danh sách tổng hợp\r\n\nngười đủ điều kiện dự tuyển công chức; các biên bản bàn giao đề thi, biên bản\r\n\nxác định tình trạng niêm phong đề thi, biên bản bàn giao bài thi, đề thi gốc,\r\n\nbiên bản chấm thi, bảng tổng hợp kết quả thi, biên bản phúc khảo, biên bản lập\r\n\nvề các vi phạm quy chế, nội quy (nếu có), quyết định công nhận kết quả thi, quyết\r\n\nđịnh giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) và các loại biên bản, văn bản, tài\r\n\nliệu khác liên quan đến kỳ tuyển dụng công chức.\n\n2. Trong thời hạn 01 năm kể từ\r\n\nngày kết thúc kỳ tuyển dụng công chức, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng chịu trách\r\n\nnhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo\r\n\ncác túi đựng bài thi, túi đựng đầu phách còn nguyên niêm phong cho lưu trữ của\r\n\ncơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức để tổ chức lưu trữ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về lưu trữ.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 25.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Nội vụ\n\n1. Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành liên quan theo\r\n\ndõi, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định\r\n\nvề tiêu chuẩn đối với công chức cấp xã. Hướng dẫn việc giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo đối với công chức cấp xã.\n\n2.\r\n\nPhối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có liên quan hướng dẫn việc\r\n\nxây dựng các đề thi tuyển dụng công chức cấp xã. Hướng\r\n\ndẫn, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng công chức cấp\r\n\nxã và tổng hợp báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.\n\n3. Thẩm định và có ý kiến bằng\r\n\nvăn bản đối với việc tuyển dụng công chức cấp xã của Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntrong trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng;\n\n4. Tổ chức kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc tuyển dụng công chức cấp xã của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 26. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố chịu trách nhiệm trong việc bố trí công chức cấp\r\n\nxã theo đúng quy định; thực hiện đúng công tác tuyển dụng công chức cấp\r\n\nxã theo Quy chế này và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 27. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã\n\nHàng năm, căn cứ kế hoạch của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện tổ chức rà soát, lập kế hoạch bố\r\n\ntrí các chức danh công chức cấp xã; đăng\r\n\nký nhu cầu tuyển dụng công chức cấp xã để Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyển\r\n\ndụng công chức cấp xã theo quy định.\n\nTrong quá trình triển khai, thực hiện, nếu có\r\n\nphát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nMẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n--------------- \n\n.........., ngày .....tháng..... năm....\n\nPHIẾU\r\n\nĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN\n\n \n\nDán ảnh (4x6)\n\nVị trí dự\r\n\n tuyển (1): .....................................................................................\n\n...................................................................................................................\n\nĐơn vị dự tuyển 2):....................................................................................\n\n...................................................................................................................\n\nI. THÔNG TIN\r\n\nCÁ NHÂN\n\nHọ và tên: .........................................\n\nNgày, tháng, năm sinh: ...............\r\n\n Nam □ Nữ □\n\nDân tộc: ...............................................\r\n\n Tôn giáo: ...............................................\r\n\n \n\nSố CMND hoặc Thẻ căn cước công\r\n\n dân: .......... Ngày cấp: ......... Nơi cấp: ....... \n\nSố điện thoại di động để báo\r\n\n tin: ...................................... Email:……….………\n\nQuê quán:\r\n\n .............................................................................................................\r\n\n \n\nHộ khẩu thường trú: ……………………….…………………………………….\n\nChỗ ở hiện nay (để báo tin):\r\n\n ……………………………………………………\n\nTình trạng\r\n\n sức khỏe:…............,Chiều cao:.............., Cân nặng:\r\n\n ..…..................... \n\nThành phần bản thân hiện nay: .............................................................................\r\n\n \n\nTrình độ văn hóa: ..................................................................................................\r\n\n \n\nTrình độ chuyên môn: ...........................\r\n\n Loại hình đào tạo:.................................. \n\n \n\nII.\r\n\nTHÔNG TIN ĐÀO TẠO\n\nNgày, tháng, năm cấp văn bằng, chứng chỉ\n\nTên trường, cơ sở đào tạo cấp\n\nTrình độ, văn bằng, chứng chỉ\n\nSố hiệu của văn bằng, chứng chỉ\n\nChuyên ngành đào tạo (ghi theo bảng điểm)\n\nNgành đào tạo\n\nHình thức đào tạo\n\nXếp loại bằng, chứng chỉ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII.\r\n\nMIỄN THI TIN HỌC\n\n(Người\r\n\ndự tuyển thuộc diện được miễn thi tin học cần ghi rõ lý do miễn thi ở mục này)\n\nMiễn thi Tin học do: ....................................................................................\r\n\nIV.\r\n\nĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN (nếu có)\n\n.......................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan những lời khai\r\n\ntrên của tôi là đúng sự thật. Sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ\r\n\nhoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả\r\n\ntuyển dụng của tôi sẽ bị Hội đồng tuyển dụng hủy bỏ, tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật và cam kết không đăng ký tham gia kỳ tuyển dụng\r\n\nkế tiếp tại cơ quan tuyển dụng./.\n\n \n\n \n\nNGƯỜI VIẾT PHIẾU\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi đúng vị trí chức danh đăng\r\n\nký dự tuyển.\n\n(2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng.\n\n ", + "id": 101919 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10192.json b/contexts/context_10192.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b2f725424869f7c90b621eaa4edc5a2e2de02f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10192.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-64-2006-QD-UBND-di-dan-tai-dinh-cu-du-an-thuy-dien-Lai-Chau-269586.aspx", + "name": "Quyet-dinh-64-2006-QD-UBND-di-dan-tai-dinh-cu-du-an-thuy-dien-Lai-Chau-269586", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 64/2006/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 27 tháng 10 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V: BAN HÀNH QUY TRÌNH QUẢN\r\n\nLÝ THỰC HIỆN DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 459/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về bồi thường, di dân\r\n\nTĐC dự án thuỷ điện Sơn La;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 207/2004/QĐ-TTg ngày 12/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành cơ chế quản lý và thực hiện dự án thủy điện Sơn La;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Thường trực Ban chỉ đạo TĐC tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này “quy trình quản lý thực hiện di dân TĐC các dự án thuỷ điện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lai Châu”.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số\r\n\n72/2005/QĐ-UB ngày 23/8/2005 của UBND tỉnh Lai Châu về quản lý, điều hành và thực\r\n\nhiện dự án TĐC thuỷ điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nĐiều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế\r\n\nhoạch & Đầu tư, Xây dựng, Tài chính; Nông nghiệp & PTNT; Giao thông Vận\r\n\ntải; Trưởng ban QLDA bồi thường, di dân TĐC tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng\r\n\nPhát triển tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã và Thủ trưởng các ban, ngành\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lò Văn Giàng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ THỰC HIỆN DI DÂN TÁI ĐỊNH\r\n\nCƯ CÁC DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2006/QĐ-UBND\r\n\nngày 27/10/2006 của UBND tỉnh Lai Châu)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Nguyên tắc,\r\n\nphạm vi và đối tượng áp dụng.\n\n1. Nguyên tắc: Quy\r\n\ntrình quản lý thực hiện di dân tái định cư là hệ thống các quy định có tính\r\n\npháp lý. Là căn cứ để kiểm tra, thanh tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả công\r\n\ntác di dân, TĐC các dự án thuỷ điện.\n\n2. Phạm vi áp dụng:\r\n\nQuy trình quản lý thực hiện di dân tái định cư được áp dụng trong việc tổ chức\r\n\nthực hiện di dân, TĐC các dự án thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\n3. Đối tượng áp dụng:\r\n\nLà các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, các đoàn thể,\r\n\nđơn vị lực lượng vũ trang và các tập thể, hộ gia đình, cá nhân có liên quan\r\n\ntrong quá trình triển khai thực hiện bồi thường, di dân, tái định cư các dự án\r\n\nthuỷ điện trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nChương\r\n\nII\n\nBỘ\r\n\nMÁY THỰC HIỆN DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều 2.\n\nỞ cấp tỉnh.\n\n1. Chủ đầu\r\n\ntư: UBND tỉnh\n\n2. Ban chỉ\r\n\nđạo di dân tái định cư tỉnh: Tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ theo Quyết định\r\n\nsố 1262/QĐ-UBND ngày 13/9/2006 của UBND tỉnh.\n\n3. Ban Quản\r\n\nlý dự án bồi thường, di dân tái định cư tỉnh: Tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ\r\n\ntheo quyết định số 598/QĐ-UB ngày 30/7/2004 của UBND tỉnh Lai Châu.\n\n4. Hội đồng\r\n\nthẩm định đề cương, dự toán lập quy hoạch chi tiết và dự án quy hoạch chi tiết\r\n\ncác khu, điểm TĐC (gọi tắt là Hội đồng thẩm định TĐC tỉnh). Tổ chức bộ máy, chức\r\n\nnăng nhiệm vụ theo Quyết định của UBND tỉnh Lai Châu.\n\nĐiều 3.\n\nỞ cấp huyện, xã.\n\n1. UBND huyện\r\n\nđược Chủ tịch UBND tỉnh giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư một số hoặc toàn bộ các dự\r\n\nán khu, điểm TĐC trên địa bàn huyện.\n\n2. Ban chỉ\r\n\nđạo di dân TĐC cấp huyện; Ban tái định cư xã: Tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm\r\n\nvụ theo công văn số 646/CV-UB ngày 22/11/2004 của UBND tỉnh Lai Châu.\n\n3. Hội đồng\r\n\nđền bù, bồi thường cấp huyện: Tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ theo Nghị định\r\n\nsố 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.\n\n4. Ban QLDA\r\n\nbồi thường, di dân TĐC huyện: Tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ theo quyết định\r\n\ncủa UBND tỉnh.\n\nChương III\n\nQUY\r\n\nTRÌNH THỰC HIỆN DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ\n\nGiai đoạn I: Chuẩn bị di dân\n\nĐiều 4.\n\nTổ chức tuyên truyền, vận động:\n\nCác cấp uỷ\r\n\nĐảng, chính quyền, đoàn thể nơi có dân di chuyển và nơi tiếp nhận dân TĐC tiến\r\n\nhành phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chế độ chính sách di dân TĐC dự án thuỷ\r\n\nđiện đến những đối tượng bị ảnh hưởng, đảm bảo thực hiện tốt chủ trương, chính\r\n\nsách di dân TĐC, sẵn sàng di chuyển theo đúng kế hoạch, đáp ứng yêu cầu tiến độ\r\n\nxây dựng các nhà máy thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nĐiều 5. Lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, điểm TĐC.\n\n1. Lựa chọn\r\n\nđịa điểm TĐC và quy mô điểm TĐC:\n\nCăn cứ quy\r\n\nhoạch tổng thể di dân TĐC, căn cứ kế hoạch di dân TĐC hàng năm, chủ đầu tư tổ\r\n\nchức kiểm tra lại khu, điểm TĐC, xác định lại khả năng dung nạp. Nếu khu, điểm\r\n\nTĐC đáp ứng được các điều kiện về đất đai, nguồn nước, đảm bảo cuộc sống ổn định,\r\n\nlâu dài cho dân TĐC thì tiến hành thoả thuận với chính quyền địa phương nơi đi\r\n\nvà nơi đến về việc lập quy hoạch chi tiết khu, điểm TĐC.\n\nPhối hợp với\r\n\nban TĐC cấp xã tổ chức cho các hộ thuộc đối tượng di chuyển đi thăm quan và tiến\r\n\nhành đăng ký di chuyển về điểm TĐC.\n\nLập danh\r\n\nsách trích ngang, chuyển cơ quan Công an huyện thẩm định, trình UBND huyện nơi\r\n\nđi phê duyệt theo đúng đối tượng bị ảnh hưởng phải di chuyển đến nơi ở mới.\r\n\nDanh sách trích ngang được cấp có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ pháp lý quan\r\n\ntrọng trong quá trình thẩm định đề cương, quy hoạch chi tiết, thẩm định các\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ, bàn giao hộ di dân giữa chính quyền nơi đi và nơi\r\n\nđến.\n\n2. Lựa chọn\r\n\nđơn vị tư vấn:\n\nChủ đầu tư\r\n\ngiới thiệu đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân, có năng lực lập quy hoạch chi tiết\r\n\nvới danh sách ít nhất 2 đơn vị tham dự, gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư thẩm định\r\n\ntrình UBND tỉnh ra quyết định lựa chọn đơn vị tư vấn. Sau khi có quyết định, chủ\r\n\nđầu tư ký hợp đồng để thực hiện.\n\n3. Lập đề\r\n\ncương, dự toán:\n\nChủ đầu tư\r\n\ncùng đơn vị tư vấn tiến hành khảo sát sơ bộ thực địa và thống nhất đề cương lập\r\n\nquy hoạch, lập dự toán cho công tác lập quy hoạch chi tiết gửi Sở Kế hoạch\r\n\n& Đầu tư.\n\n4. Thẩm định,\r\n\nphê duyệt đề cương, dự toán quy hoạch chi tiết:\n\nSau khi tiếp\r\n\nnhận đề cương, dự toán do chủ đầu tư trình, Sở Kế hoạch & Đầu tư gửi các\r\n\nthành viên hội đồng thẩm định và triệu tập đi thẩm định thực địa, lập biên bản\r\n\nthẩm định để chủ đầu tư, đơn vị tư vấn hoàn chỉnh lại đề cương, dự toán, gửi Sở\r\n\nKế hoạch & Đầu tư kiểm tra và trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n5. Lập quy hoạch chi\r\n\ntiết:\n\nCăn cứ đề cương, dự\r\n\ntoán được UBND tỉnh phê duyệt; cơ chế, chính sách di dân TĐC hiện hành, đơn vị\r\n\ntư vấn tiến hành lập quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư; chủ đầu tư và\r\n\nđơn vị tư vấn tổ chức xin ý kiến chính quyền, các tổ chức đoàn thể, trưởng\r\n\nthôn, bản nơi đi và nơi đến về quy hoạch chi tiết đã lập, tiếp thu, chỉnh sửa\r\n\nvà gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư.\n\n6. Thẩm định, phê duyệt\r\n\nquy hoạch chi tiết:\n\nSau khi tiếp nhận hồ\r\n\nsơ quy hoạch chi tiết do chủ đầu tư trình, Sở Kế hoạch & Đầu tư gửi các\r\n\nthành viên hội đồng thẩm định và triệu tập đi thẩm định thực địa, lập biên bản\r\n\nthẩm định để chủ đầu tư, đơn vị tư vấn hoàn chỉnh lại, gửi Sở Kế hoạch & Đầu\r\n\ntư; Chủ tịch HĐTĐ triệu tập các thành viên HĐTĐ xem xét và trình UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\n7. Nội dung, phương\r\n\npháp, hồ sơ, thủ tục, thời hạn, thời hiệu, chế tài về lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nquy hoạch chi tiết có quy định riêng của UBND tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n6. Xây dựng điểm\r\n\ntái định cư:\n\n1. Đền bù, bồi thường,\r\n\nthu hồi đất trong khu, điểm TĐC giao cho chủ đầu tư:\n\nCăn cứ vào quy hoạch\r\n\nchi tiết khu, điểm TĐC đã được phê duyệt, chủ đầu tư phối hợp với Hội đồng bồi\r\n\nthường đền bù và chính quyền nơi xây dựng khu, điểm TĐC tiến hành đền bù, bồi\r\n\nthường đất đai, tài sản trong khu, điểm TĐC, giao đất cho chủ đầu tư để tiến\r\n\nhành xây dựng khu, điểm TĐC. Quy trình đền bù, bồi thường đất đai, tài sản\r\n\ntrong khu, điểm TĐC, giao đất cho chủ đầu tư được thực hiện như Điều 7 của quy\r\n\nđịnh này.\n\n2. Xây dựng mặt bằng\r\n\nđiểm dân cư, giao đất ở cho các hộ TĐC và các hộ sở tại phải di chuyển nhà để lấy\r\n\nđất xây dựng điểm TĐC:\n\nĐối với TĐC nông thôn:\r\n\nCăn cứ vào quy hoạch mặt bằng và thiết kế san nền trên bản đồ tỷ lệ 1/500 của\r\n\nquy hoạch chi tiết được duyệt, chủ đầu tư lập phương án hỗ trợ san nền (mức hỗ\r\n\ntrợ san nền do UBND tỉnh quy định), trình UBND huyện nơi xây dựng điểm TĐC phê\r\n\nduyệt và tổ chức thực hiện.\n\nĐối với TĐC đô thị: Việc\r\n\nsan nền và phân lô chia nền được thực hiện theo quy hoạch chi tiết đô thị được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\ntrong khu, điểm TĐC: Được thực hiện theo chính sách về di dân TĐC, theo quy hoạch\r\n\nchi tiết được phê duyệt, theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành\r\n\nvà cơ chế đặc thù quản lý, áp dụng\r\n\ncho di dân TĐC. Ưu tiên xây dựng các hạ tầng\r\n\nthiết yếu trước như: Đường công vụ nếu cần thiết, nước sinh hoạt, nhà lớp học,\r\n\nđiện,…\n\nĐiều 7.\n\nTổ chức đền bù, bồi thường ở nơi đi.\n\nViệc tổ chức\r\n\nđền bù, bồi thường được thực hiện qua các bước như sau:\n\n1. Tổ chức\r\n\nkê khai.\n\nHội đồng đền\r\n\nbù, bồi thường phát tờ kê khai, hướng dẫn các hộ tự kê khai đất đai, các loại\r\n\ntài sản và phương pháp đánh giá chất lượng từng loại tài sản, nhà ở, công trình\r\n\nkiến trúc, cây cối hoa màu và tính toán giá trị bồi thường theo quy định; phổ\r\n\nbiến chế độ, chính sách, đơn giá đền bù.\n\nCác hộ nộp\r\n\ntờ khai cho trưởng bản, trưởng bản tổng hợp nộp cho Hội đồng đền bù, bồi thường\r\n\n.\n\n2. Kiểm tra\r\n\nkê khai của các hộ.\n\nKiểm tra trực\r\n\ntiếp bằng phương pháp đo, đếm các loại đất đai, tài sản, đánh giá chất lượng từng\r\n\nloại tài sản theo quy định hiện hành.\n\nĐối chiếu,\r\n\nkiểm tra đo đạc thực tế đất thu hồi với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác\r\n\nminh nguồn gốc đất cho từng hộ gia đình.\n\nTổng hợp kết\r\n\nquả kiểm tra: Kết thúc quá trình kiểm tra, Hội đồng đền bù, bồi thường tổng hợp,\r\n\nlập biên bản kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải có đầy đủ chữ ký của các thành\r\n\nviên Hội đồng, Ban TĐC xã, đại diện chính quyền địa phương, đại diện bản, tổ\r\n\ndân phố và chủ hộ.\n\n3. Lập, phê\r\n\nduyệt phương án đền bù, bồi thường.\n\nTính toán\r\n\ngiá trị bồi thường: Căn cứ kết quả kiểm tra, Hội đồng đền bù, bồi thường tiến\r\n\nhành áp giá để xác định giá trị đền bù, bồi thường cho từng hộ. Thực hiện niêm\r\n\nyết công khai về dự toán bồi thường và xin ý kiến tham gia của các hộ gia đình\r\n\nbị thu hồi đất, chính quyền địa phương và nhân dân (thời gian không quá 5 ngày\r\n\nlàm việc). Sau 3 ngày kể từ ngày hết thời hạn niêm yết công khai, Hội đồng đền\r\n\nbù, bồi thường tổ chức họp dân, tiến hành kiểm tra, xem xét lại dự toán bồi thường.\r\n\nTrường hợp ý kiến của nhân dân phù hợp, Hội đồng đền bù, bồi thường xem xét, thống\r\n\nnhất số liệu và bổ sung bằng văn bản. Trường hợp các ý kiến và kiến nghị chưa\r\n\nphù hợp với chính sách, chế độ đền bù, bồi thường hiện hành, Hội đồng đền bù, bồi\r\n\nthường phối hợp với Cấp uỷ, Chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể địa\r\n\nphương tuyên truyền, giải thích để nhân dân hiểu rõ và thực hiện.\n\nSau khi\r\n\ncông bố số liệu và lấy ý kiến tham gia của các chủ hộ, các tổ chức, Hội đồng đền\r\n\nbù, bồi thường lập biên bản cuộc họp thông qua kết quả tính giá trị bồi thường,\r\n\nhoàn thiện phương án bồi thường trình UBND huyện phê duyệt.\n\n4. Công\r\n\nkhai phương án và chi trả tiền đền bù, bồi thường.\n\nCăn cứ quyết\r\n\nđịnh phê duyệt phương án bồi thường của UBND huyện, Hội đồng đền bù, bồi thường\r\n\nthực hiện niêm yết công khai tại xã, bản, tổ dân phố, công khai tới các hộ gia\r\n\nđình được đền bù, bồi thường. Sau 3 ngày kể từ ngày hết thời hạn niêm yết công\r\n\nkhai, nếu không có khiếu nại, tố cáo, chủ đầu tư tiến hành thông báo kế hoạch,\r\n\nthời gian và tổ chức chi trả tiền bồi thường đến từng hộ. Việc chi trả tiền đền\r\n\nbù, bồi thường có sự giám sát của Hội đồng đền bù, bồi thường, Chính quyền xã,\r\n\nBan TĐC xã, trưởng thôn, bản.\n\n5. Thu hồi\r\n\nđất đai, tài sản đã đền bù, bồi thường bàn giao cho chính quyền sở tại quản lý.\n\n6. Nội\r\n\ndung, phương pháp, hồ sơ, thủ tục, thời hạn, thời hiệu, chế tài về lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt phương án đền bù bồi thường thực hiện theo quy định hiện hành, giao\r\n\ncho Ban QLDA bồi thường, di dân TĐC tỉnh hướng dẫn cụ thể. Về chính sách đền\r\n\nbù, bồi thường thực hiện theo quy định hiện hành, giao cho Sở Tài chính hướng dẫn\r\n\ncụ thể. Thẩm quyền, thủ tục thu hồi, bàn giao đất đai sau khi đã đền bù bồi thường\r\n\ngiao cho Sở Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn cụ thể.\n\nGiai đoạn\r\n\nII: Tổ chức di chuyển, ổn định đời sống và hỗ trợ sản xuất\n\nĐiều 8.\n\nThực hiện hỗ trợ di chuyển, lập và phê duyệt kế hoạch di\r\n\nchuyển: Sau khi đền bù, bồi thường, đầy đủ cho các hộ nơi đi; hoàn thành việc\r\n\ngiao đất ở, san nền, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu tại điểm TĐC, chủ đầu tư\r\n\nlập phương án hỗ trợ di chuyển trình UBND huyện nơi đi phê duyệt và tiến hành\r\n\nchi trả cho các đối tượng di chuyển.\n\nĐồng thời lập\r\n\nkế hoạch di chuyển (thời gian bắt đầu di chuyển, thời gian kết thúc di chuyển,\r\n\nhình thức di chuyển, phương tiện vận chuyển, lực lượng tháo giỡ, bốc xếp,\r\n\nphương án phối hợp các lực lượng công an, quân đội, y tế nơi đi, nơi đến đảm bảo\r\n\nan ninh trật tự, an toàn về tính mạng, tài sản của nhân dân trong quá trình di\r\n\nchuyển…) thống nhất với chính quyền nơi đi và nơi đến, xin ý kiến chỉ đạo Trưởng\r\n\nban chỉ đạo TĐC tỉnh sau đó trình UBND huyện nơi đi phê duyệt.\n\nKế hoạch di\r\n\nchuyển sau khi được phê duyệt, chủ đầu tư phải gửi tới các thành viên ban chỉ đạo\r\n\ntỉnh, thông báo đến chính quyền cấp xã, huyện nơi đi và nơi đến, phổ biến đến từng\r\n\nhộ dân thuộc đối tượng di chuyển trước 5 ngày kể từ ngày bắt đầu di chuyển.\n\nĐiều 9.\n\nTổ chức di chuyển: Căn cứ vào kế hoạch di chuyển được phê\r\n\nduyệt, chủ đầu tư tổ chức các lực lượng tham gia và cho các hộ di chuyển theo kế\r\n\nhoạch.\n\nKết thúc di\r\n\nchuyển, chủ đầu tư phải chủ trì cùng với chính quyền nơi đi và nơi đến kiểm tra\r\n\nlại danh sách trích ngang, lập biên bản giao nhận hộ di chuyển, bố trí các hộ\r\n\ndi dân vào điểm dân cư theo sơ đồ đã được thẩm tra.\n\nĐiều 10.\n\nỔn định đời sống ở nơi mới:\n\n1. Hỗ trợ\r\n\nlàm nhà: Căn cứ vào chính sách hỗ trợ nhà ở, chủ đầu tư lập phương án hỗ trợ\r\n\nlàm nhà trình UBND huyện nơi đến phê duyệt và tiến hành tổ chức thực hiện.\n\n2. Đảm bảo\r\n\nđiều kiện học tập cho học sinh: Chủ đầu tư phải chủ động phối hợp với Phòng\r\n\ngiáo dục huyện sở tại bố trí lớp học, giáo viên để tiếp nhận học sinh TĐC vào học.\n\n3. Hỗ trợ đời\r\n\nsống: Căn cứ vào chính sách hỗ trợ đời sống (Hỗ trợ lương thực, chất đốt, điện,\r\n\ndầu thắp sáng…), chủ đầu tư lập phương án, trình UBND huyện sở tại phê duyệt và\r\n\nchi trả cho các hộ theo quy định.\n\nGiao cho\r\n\nBan QLDA bồi thường, di dân TĐC tỉnh hướng dẫn chi tiết công tác ổn định đời sống\r\n\nở nơi mới.\n\nĐiều 11.\n\nGiao đất sản xuất và hỗ trợ sản xuất.\n\n1. Căn cứ\r\n\nphương án quy hoạch đất sản xuất tại khu, điểm TĐC được phê duyệt trong quy hoạch\r\n\nchi tiết, chủ đầu tư chủ trì phối hợp với UBND xã, trưởng thôn, bản có liên\r\n\nquan tiến hành giao đất sản xuất cho các hộ TĐC và các hộ dân sở tại nằm trong\r\n\ndiện cân đối lại đất đai, đảm bảo tiêu chuẩn đất sản xuất cho các hộ nông nghiệp\r\n\nnhư quy định trong chính sách TĐC dự án thuỷ điện Sơn La:\n\nĐối với đất\r\n\nkhai hoang mới: Chủ đầu tư lập phương án hỗ trợ khai hoang, trình UBND huyện\r\n\nphê duyệt và tiến hành chi trả cho các hộ dân theo quy định.\n\nĐối với đất\r\n\nđang sử dụng, cân đối, điều hoà lại giữa các hộ dân sở tại với các hộ dân TĐC,\r\n\nchủ đầu tư phải đảm bảo đủ đất sản xuất cho các hộ dân sở tại theo quy định và\r\n\nthực hiện đền bù, bồi thường phần đất lấy ra của các hộ dân sở tại (trình tự,\r\n\nthủ tục như quy định tại điều 8 của quy định này) và chia cho các hộ dân TĐC.\n\nGiao cho Sở\r\n\nTài nguyên & Môi trường hướng dẫn chi tiết việc giao đất sản xuất cho các hộ\r\n\nTĐC.\n\n2. Hỗ trợ sản\r\n\nxuất:\n\nCăn cứ vào\r\n\nchính sách hỗ trợ sản xuất, quy hoạch chi tiết được phê duyệt, chủ đầu tư phát\r\n\nphiếu đăng ký hỗ trợ sản xuất và hướng dẫn cho các hộ tự đăng ký, căn cứ vào bản\r\n\nđăng ký của các hộ, chủ đầu tư tổng hợp, lập phương án hỗ trợ sản xuất trình\r\n\nUBND huyện phê duyệt.\n\nViệc thực\r\n\nhiện hỗ trợ sản xuất có thể bằng tiền, bằng hiện vật:\n\n- Các khoản\r\n\nhỗ trợ bằng tiền được chi trả trực tiếp cho người dân theo cam kết giữa chủ đầu\r\n\ntư với hộ gia đình và theo khối lượng, giá trị thực hiện được chủ đầu tư nghiệm\r\n\nthu theo phương án đã cam kết.\n\n- Phần hỗ\r\n\ntrợ bằng hiện vật, chủ đầu tư thông qua các tổ chức có đủ điều kiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật để cung cấp các hàng hoá, dịch vụ cho các hộ theo quy chế quản lý\r\n\nvốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước hiện hành.\n\nGiao Sở\r\n\nNông nghiệp & PTNT hướng dẫn chi tiết công tác hỗ trợ sản xuất cho các hộ\r\n\nTĐC.\n\nGiai đoạn III: Kết thúc đầu tư\n\nĐiều 12. Công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán.\n\n1. Tổ chức nghiệm\r\n\nthu công trình theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.\n\n2. Tạm ứng,\r\n\nthanh toán, cấp phát vốn cho dự án TĐC: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính, Ngân hàng Phát triển và các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nGiao cho\r\n\nChi nhánh Ngân hàng Phát triển tỉnh Lai Châu hướng dẫn chi tiết cho các chủ đầu\r\n\ntư.\n\n3. Quyết\r\n\ntoán: Các chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n- Các dự án\r\n\nphân cấp cho UBND huyện quyết định đầu tư do UBND huyện phê duyệt quyết toán.\n\n- Các dự án\r\n\nUBND tỉnh quyết định đầu tư do UBND tỉnh phê duyệt quyết toán.\n\nCác quyết\r\n\ntoán được phê duyệt, các chủ đầu tư gửi về cho ban QLDA bồi thường, di dân TĐC\r\n\ntỉnh. Ban QLDA bồi thường, di dân TĐC tỉnh tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt tổng quyết toán theo quy định hiện hành.\n\nGiao cho\r\n\nBan QLDA bồi thường, di dân TĐC tỉnh hướng dẫn chi tiết công tác quyết toán cho\r\n\ncác chủ đầu tư.\n\nĐiều 13.\n\nBàn giao, quản lý khai thác sử dụng:\n\n1. Sau khi\r\n\nhoàn thành các công trình trong khu, điểm TĐC, chủ đầu tư tổ chức bàn giao cho\r\n\ncác đối tượng quản lý, khai thác, sử dụng:\n\n- Đối với\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi công cộng thuộc UBND xã quản lý, bàn\r\n\ngiao cho UBND xã có trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác sử dụng và bảo trì\r\n\ncông trình.\n\n- Đối với\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi công cộng thuộc bản quản lý, bàn giao\r\n\ncho trưởng bản, trưởng bản có trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác sử dụng và\r\n\nbảo trì công trình.\n\n- Đối với\r\n\ncác công trình thuộc các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội, các hộ\r\n\ngia đình quản lý thì bàn giao cho các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, các hộ gia đình có trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác sử dụng và bảo\r\n\ntrì công trình.\n\n2. Các công\r\n\ntrình giao thông, thuỷ lợi, nước sinh hoạt: UBND các huyện xây dựng quy chế quản\r\n\nlý mẫu; thành lập tổ tự quản giao thông, thuỷ lợi, nước sinh hoạt ở xã, bản; thống\r\n\nnhất mức thu phí quản lý và giao cho tổ tự quản thu, quản lý, sử dụng phục vụ\r\n\ncho công tác vận hành, sửa chữa, bảo trì công trình để phát huy hiệu quả công\r\n\ntrình sau đầu tư.\n\nChương IV\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH HOÁ TRONG CÔNG TÁC TÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều 14.\n\nXây dựng kế hoạch hàng năm:\n\nCăn cứ vào\r\n\nquy hoạch tổng thể di dân TĐC được cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ vào tiến\r\n\nđộ nước dâng, các chủ đầu tư lập kế hoạch di dân TĐC hàng năm vào tháng 7 của\r\n\nnăm báo cáo (theo mẫu biểu kèm theo quy định này gửi về Ban QLDA bồi thường, di\r\n\ndân TĐC tỉnh và Sở Kế hoạch & Đầu tư) với nội dung như sau:\n\n1. Đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện 6 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm báo cáo:\n\na. Đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện 6 tháng đầu năm.\n\nb. Dự báo\r\n\nthực hiện cả năm, những nhiệm vụ trọng tâm của 6 tháng cuối năm, các giải pháp\r\n\nđể hoàn thành kế hoạch năm.\n\n2. Dự kiến\r\n\nkế hoạch cho năm sau:\n\na. Kế hoạch\r\n\nhoàn thành di dân, tái định cư trong năm (số điểm, số hộ hoàn thành trong năm).\n\nb. Kế hoạch\r\n\nchuẩn bị đầu tư:\n\n- Lập quy\r\n\nhoạch chi tiết\n\n- Chuẩn bị\r\n\nđầu tư các dự án cơ sở hạ tầng quan trọng liên khu, điểm TĐC cần thực hiện đầu\r\n\ntư trước.\n\nc. Kế hoạch\r\n\nthực hiện đầu tư:\n\n- Thực hiện\r\n\nđầu tư các dự án cơ sở hạ tầng liên khu, điểm tái định cư.\n\n- Thực hiện\r\n\nđầu tư các khu, điểm TĐC đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết.\n\nd. Kế hoạch\r\n\nthu, chi phần chi phí quản lý dự án (được lập theo quy định tại Thông tư số 98/2003/TT-BTC\r\n\nngày 14/10/2003 của Bộ Tài chính).\n\nKế hoạch\r\n\nhàng năm do chủ đầu tư xây dựng gửi về Ban QLDA bồi thường, di dân tái định cư\r\n\ntỉnh và Sở Kế hoạch & Đầu tư.\n\nĐiều 15. Tổng hợp, giao kế hoạch hàng năm:\n\nCăn cứ vào\r\n\nkế hoạch do các chủ đầu tư xây dựng, Ban QLDA bồi thường, di dân TĐC tỉnh tổng\r\n\nhợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt và gửi Văn\r\n\nphòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\nSau khi có\r\n\nquyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ, Sở Kế hoạch & Đầu tư chủ\r\n\ntrì cùng với Ban QLDA bồi thường, di dân TĐC tỉnh phân bổ trình UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt để giao kế hoạch thực hiện di dân tái định cư cho các chủ đầu tư cùng với\r\n\ngiao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch ngân sách hàng năm.\n\n1. Nội dung\r\n\ngiao kế hoạch hàng năm:\n\na. Kế hoạch\r\n\nhoàn thành di dân, tái định cư trong năm (số điểm, số hộ hoàn thành trong năm).\n\nb. Kế hoạch\r\n\nchuẩn bị đầu tư:\n\n- Lập quy hoạch chi tiết.\n\n- Chuẩn bị đầu tư các\r\n\ndự án cơ sở hạ tầng quan trọng liên khu, điểm TĐC cần thực hiện đầu tư trước.\n\nc. Kế hoạch thực hiện\r\n\nđầu tư:\n\n- Thực hiện đầu tư các\r\n\ndự án cơ sở hạ tầng liên khu, điểm tái định cư.\n\n- Thực hiện đầu tư các\r\n\nkhu, điểm TĐC đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết.\n\nd. Quản lý dự án.\n\n- Chi cho các hoạt động\r\n\ncó tính chất XDCB.\n\n- Chi thường xuyên.\n\n- Chi khác.\n\n2. Nguyên tắc phân bổ\r\n\nkế hoạch chi tiết và cấp phát, thanh toán theo kế hoạch hàng năm:\n\nCác dự án đầu tư cơ sở\r\n\nhạ tầng: Phải có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền mới được phân bổ vốn đầu\r\n\ntư. Cơ quan cấp phát, thanh toán chỉ được cấp phát, thanh toán khi có đầy đủ\r\n\ncác thủ tục theo quy định và được ghi kế hoạch vốn đầu tư.\n\nCác phương án đền bù,\r\n\nbồi thường, hỗ trợ: Phải có phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới được\r\n\nphân bổ vốn đầu tư. Cơ quan cấp phát, thanh toán chỉ được tạm ứng và thanh toán\r\n\ncho các chủ đầu tư khi các phương án đền bù, bồi thường, hỗ trợ nằm trong điểm\r\n\nTĐC đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt và thực hiện đầu tư trong năm kế hoạch,\r\n\ncó phương án đền bù, bồi thường, hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Nếu các dự án thành\r\n\nphần, các phương án đền bù, bồi thường, hỗ trợ chưa được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt vào thời điểm giao kế hoạch đầu năm thì chỉ phân bổ tổng mức đầu tư cho\r\n\nkhu, điểm TĐC; việc phân bổ chi tiết sẽ được thực hiện theo quý.\n\nHàng quý vào ngày 20 của\r\n\ntháng cuối quý, các chủ đầu tư phải gửi hồ sơ dự án và quyết định phê duyệt dự\r\n\nán, quyết định phê duyệt phương án đền bù, bồi thường, hỗ trợ về Sở Kế hoạch\r\n\n& Đầu tư, Sở Kế hoạch & Đầu tư chủ trì cùng với Ban QLDA bồi thường, di\r\n\ndân TĐC tỉnh và các cơ quan có liên quan giám sát, đánh giá đầu tư và phân bổ\r\n\nchi tiết trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nChương V\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Chế độ báo cáo.\n\n1. Các chủ\r\n\nđầu tư có trách nhiệm báo cáo định kỳ tình hình thực công tác di dân, TĐC vào\r\n\nngày 20 hàng tháng và thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp trên. Các\r\n\nbáo cáo gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, ban QLDA bồi thường, di dân TĐC tỉnh.\n\n2. Ban QLDA\r\n\nbồi thường, di dân TĐC tỉnh: Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện, đề xuất tháo\r\n\ngỡ những vướng mắc, khó khăn với UBND tỉnh, Ban chỉ đạo di dân TĐC tỉnh. Thực\r\n\nhiện báo cáo định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, báo cáo quý vào ngày 25 của tháng\r\n\ncuối quý, báo cáo năm và báo cáo đột xuất để UBND tỉnh báo cáo thường trực Tỉnh\r\n\nuỷ; Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương ...\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư: Hướng dẫn các ngành, các chủ đầu tư tiến hành đánh giá giám sát đầu\r\n\ntư các dự án thành phần và tổng hợp báo cáo giám sát đánh giá đầu tư định kỳ,\r\n\nbáo cáo đột xuất theo yêu cầu. Chuẩn bị báo cáo giám sát đánh giá đầu tư để\r\n\nUBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thường trực tỉnh uỷ, HĐND tỉnh theo\r\n\nquy định.\n\n4. Chi\r\n\nnhánh Ngân hàng phát triển tỉnh có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tháng, quý, năm\r\n\ntheo quy định về tình hình giải ngân, thanh, quyết toán vốn; thực hiện báo cáo\r\n\nđột xuất theo yêu cầu của cấp trên.\n\nĐiều 17.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu có những khó khăn\r\n\nvướng mắc yêu cầu các thành viên ban chỉ đạo, các chủ đầu tư phản ánh bằng văn\r\n\nbản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi bổ sung\r\n\ncho phù hợp./.\n\n", + "id": 10192 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101920.json b/contexts/context_101920.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08da52321309813380bd8601bc060a27fed11c3f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101920.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Quyet-dinh-63-2006-QD-BVHTT-Quy-che-su-dung-anh-trong-tranh-co-dong-bia-xuat-ban-pham-13515.aspx", + "name": "Quyet-dinh-63-2006-QD-BVHTT-Quy-che-su-dung-anh-trong-tranh-co-dong-bia-xuat-ban-pham-13515", + "passage": "BỘ VĂN HÓA\r\n\n THÔNG TIN\r\n\n ----------\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n---------------\n\nSố:\r\n\n 63/2006/QĐ-BVHTT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 02 tháng 8 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ SỬ DỤNG ẢNH TRONG TRANH CỔ ĐỘNG VÀ\r\n\nBÌA XUẤT BẢN PHẨM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\nVĂN HÓA – THÔNG TIN\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2003/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Văn hóa - Thông tin;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Mỹ thuật và Nhiếp ảnh, cục trưởng Cục Bản quyền\r\n\ntác giả văn học nghệ thuật, Cục trưởng Cục Văn hóa – Thông tin cơ sở và Cục trưởng\r\n\nCục Xuất bản,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế sử dụng ảnh trong\r\n\ntranh cổ động và bìa xuất bản phẩm.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công\r\n\nbáo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Mỹ thuật và Nhiếp ảnh, Cục truởng\r\n\nCục Bản quyền tác giả văn học nghệ thuật, Cục trưởng Cục Văn hóa – Thông tin cơ\r\n\nsở, Cục trưởng Cục Xuất bản, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa – Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Doãn Hợp\n\n\n\nBỘ VĂN HÓA \r\n\n THÔNG TIN\r\n\n ----------\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n---------------\n\n\n\nQUY\r\n\nCHẾ\n\nSỬ DỤNG ẢNH TRONG TRANH CỔ ĐỘNG VÀ BÌA XUẤT BẢN PHẨM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2006/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 8 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\nViệc sử dụng ảnh trong tranh cổ động và bìa xuất bản\r\n\nphẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này là lấy một phần hoặc toàn bộ ảnh,\r\n\nbằng các phương pháp kỹ thuật khác nhau, để tạo ra một bức tranh cổ động, bìa\r\n\nxuất bản phẩm hoặc dùng ảnh đó làm tư liệu để chuyển sang ngôn ngữ đồ họa trong\r\n\ntranh cổ động và bìa xuất bản phẩm.\n\nĐiều 2.\n\nQuy chế này sử dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\n(sau đây gọi chung là tổ chức) phát động cuộc thi hoặc cuộc vận động sáng tác\r\n\ntranh cổ động, nhà xuất bản có xuất bản phẩm sử dụng ảnh để làm bìa và mọi cá\r\n\nnhân sử dụng ảnh trong tranh cổ động và bìa xuất bản phẩm.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3.\n\n1. Việc sử dụng ảnh\r\n\ntrong tranh cổ động và bìa xuất bản phẩm được quy định như sau:\n\na) Đối với ảnh chưa công bố hoặc đã công bố đang\r\n\ntrong thời hạn bảo hộ (năm mươi năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu\r\n\ntiên), người sử dụng phải xin phép và trả các quyền lợi vật chất cho tác giả hoặc\r\n\nchủ sở hữu quyền tác giả ảnh;\n\nb) Đối với ảnh đã công bố và đã hết thời hạn bảo\r\n\nhộ, người sử dụng ảnh không phải xin phép và không phải trả các quyền lợi vật\r\n\nchất nhưng phải ghi rõ, họ tên tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả hoặc nguồn\r\n\ngốc xuất xứ của ảnh.\n\n2. Việc sử dụng ảnh của nước ngoài trong tranh cổ\r\n\nđộng và bìa xuất bản phẩm được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\nĐiều 4. \n\n1. Việc sử dụng ảnh trong\r\n\ntranh cổ động và bìa xuất bản phẩm quy định tại Điều 3 khoản 1 điểm a phải được\r\n\nlập thành hợp đồng trên cơ sở thỏa thuận giữa người sử dụng ảnh với tác giả hoặc\r\n\nchủ sở hữu quyền tác giả ảnh.\n\nHợp đồng sử dụng ảnh gồm những nội dung chủ yếu\r\n\nsau đây:\n\na) Tên và địa chỉ của tác giả hoặc chủ sở hữu\r\n\nquyền tác giả ảnh và của người sử dụng ảnh;\n\nb) Mục đích và phạm vi sử dụng ảnh;\n\nc) Quyền và nghĩa vụ của tác giả hoặc chủ sở hữu\r\n\nquyền tác giả ảnh; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ảnh (bao gồm quyền tinh\r\n\nthần và vật chất);\n\nd) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.\n\n2. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp\r\n\nđồng sử dụng ảnh được áp dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch dân sự.\n\nĐiều 5. \n\n1. Tổ chức đứng tên phát động\r\n\ncuộc thi hoặc cuộc vận động sáng tác tranh cổ động có trách nhiệm thông báo\r\n\ncông khai thể lệ, trong đó quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của người tham\r\n\ngia cuộc thi hoặc cuộc vận động sáng tác khi sử dụng ảnh trong sáng tác tranh cổ\r\n\nđộng; về hồ sơ đăng ký dự thi bao gồm cả văn bản hợp đồng sử dụng ảnh; về biện\r\n\npháp xử lý khi có tranh chấp quyền tác giả đối với tranh cổ động được sáng tác\r\n\ncó sử dụng ảnh.\n\n2. Nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được phép xuất\r\n\nbản, có xuất bản phẩm sử dụng ảnh để trình bày bìa có trách nhiệm yêu cầu người\r\n\nsử duụg ảnh thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quyền tác giả và các\r\n\nquy định của Quy chế này.\n\nĐiều 6.\n\nNgười sử dụng ảnh trong\r\n\ntranh cổ động và bìa xuất bản phẩm có trách nhiệm: \n\n1. Thực hiện đúng các quy định về việc sử dụng ảnh\r\n\ntại Điều 3 Quy chế này;\n\n2. Ghi rõ tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả\r\n\nhoặc nguồn gốc xuất xứ của ảnh được sử dụng;\n\n3. Thực hiện đúng các quy định của thể lệ cuộc\r\n\nthi hoặc cuộc vận động sáng tác tranh cổ động và các quy định của pháp luật về\r\n\nquyền tác giả.\n\nĐiều 7. Không được sử dụng ảnh đang có tranh chấp bản quyền tác giả\r\n\nhoặc ảnh có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng.\n\nChương 3:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8. Tổ chức đứng tên phát động cuộc thi hoặc cuộc vận động sáng\r\n\ntác tranh cổ động, nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản có xuất bản\r\n\nphẩm sử dụng ảnh để trình bày bìa và cá nhân sử dụng ảnh trong tranh cổ động và\r\n\nbìa xuất bản phẩm phải thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này.\n\nĐiều 9. Tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng\r\n\ncác quy định của Quy chế này trong việc sử dụng ảnh trong tranh cổ động và bìa\r\n\nxuất bản phẩm thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính.\r\n\nTác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ảnh bị vi phạm có quyền yêu cầu Tòa án dân sự\r\n\nxử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Vụ trưởng Vụ Mỹ thuật và Nhiếp ảnh, Cục trưởng Cục Bản quyền\r\n\ntác giả văn học nghệ thuật, Cục trưởng Cục Văn hóa – Thông tin cơ sở, Cục trưởng\r\n\nCục Xuất bản, Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Quy chế này và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Doãn Hợp\n\n\n\n", + "id": 101920 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101921.json b/contexts/context_101921.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad883305deeca74f706df0b256888c487f7138a0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101921.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-329-QD-BGDDT-2014-tuyen-truyen-ung-pho-bien-doi-khi-hau-phong-chong-thien-tai-220632.aspx", + "name": "Quyet-dinh-329-QD-BGDDT-2014-tuyen-truyen-ung-pho-bien-doi-khi-hau-phong-chong-thien-tai-220632", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC\r\n\n VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 329/QĐ-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 25 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN“THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN VỀ ỨNG PHÓ VỚI\r\n\nBIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRONG TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN\r\n\n2013-2020”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19\r\n\ntháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16\r\n\ntháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia\r\n\nphòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13\r\n\ntháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao nhận thức cộng\r\n\nđồng về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;\n\nCăn cứ Quyết định số 4068/QĐ-BGDĐT ngày 08\r\n\ntháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Kế hoạch hành động\r\n\nthực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của ngành giáo\r\n\ndục giai đoạn 2011- 2020;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác học\r\n\nsinh, sinh viên,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án“Thông tin, tuyên truyền về ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong trường học giai đoạn 2013-2020” với\r\n\nnhững nội dung chính như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nThông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức và kĩ\r\n\nnăng về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai cho trẻ em, học sinh,\r\n\nsinh viên, cán bộ, giáo viên, giảng viên, nhân viên của ngành Giáo dục và cha mẹ\r\n\nhọc sinh, cộng đồng.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Bảo đảm đến năm 2015, 80% cán bộ, giáo viên,\r\n\ngiảng viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục và cấp quản lí giáo dục được nâng\r\n\ncao nhận thức và kĩ năng thông tin, tuyên truyền về ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\nvà phòng, chống thiên tai; đạt 95% vào năm 2020.\n\n- Bảo đảm đến năm 2015, 80% trẻ em các trường mẫu\r\n\ngiáo và học sinh, sinh viên các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao\r\n\nđẳng, đại học được tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức, kĩ năng cơ bản phù\r\n\nhợp với lứa tuổi về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai (nhất\r\n\nlà các hiện tượng thời tiết bất thường) ở địa phương; đạt 95% vào năm 2020.\n\n- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai cho 50% cha mẹ học sinh trong cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non, phổ thông vào năm 2015; đạt 80% vào năm 2020.\n\n- Phối hợp với địa phương tuyên truyền nâng cao\r\n\nnhận thức về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai cho 30% cộng\r\n\nđồng dân cư thuộc địa bàn của trường vào năm 2015; đạt 60% vào năm 2020.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI\n\n1. Đối tượng\n\n- Trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non; học\r\n\nsinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông, thường xuyên, chuyên nghiệp,\r\n\nđại học.\n\n- Cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ, giáo viên, giảng\r\n\nviên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục.\n\n- Cha mẹ học sinh và cộng đồng dân cư nơi trường\r\n\nđóng.\n\n2. Phạm vi: Đề án triển khai tại các cơ sở giáo\r\n\ndục trên toàn quốc.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền về ứng phó biến đổi khí hậu và phòng, chống\r\n\nthiên tai của ngành Giáo dục; xây dựng tài liệu thông tin, tuyên truyền về ứng\r\n\nphó biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai phù hợp với các cấp học, ngành\r\n\nđào tạo.\n\na) Rà soát, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu\r\n\nhướng dẫn triển khai thực hiện hoạt động thông tin, tuyên truyền về ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong trường học;\n\nb) Khảo sát, đánh giá thực trạng kiến thức, thái\r\n\nđộ, thực hành và nhu cầu của trẻ em, học sinh, sinh viên, cán bộ, giáo viên, giảng\r\n\nviên, nhân viên về công tác thông tin, tuyên truyền về ứng phó biến đổi khí hậu\r\n\nvà phòng, chống thiên tai trong trường học;\n\nc) Xây dựng tài liệu thông tin, tuyên truyền về ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai phù hợp với từng cấp học,\r\n\nngành đào tạo.\n\n2. Thông tin tuyên truyền, nâng cao kiến thức,\r\n\nkĩ năng cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cha mẹ học sinh và cộng\r\n\nđồng.\n\na) Đào tạo, tập huấn cho cán bộ, giáo viên\r\n\nchuyên trách của các cơ sở giáo dục về phương pháp, kỹ năng thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong trường học;\n\nb) Tổ chức hội thảo, hội nghị, tập huấn nâng cao\r\n\nkiến thức, kĩ năng cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cha mẹ học\r\n\nsinh và cộng đồng dân cư nơi trường đóng về ứng phó với biến đổi khí hậu và\r\n\nphòng, chống thiên tai trong trường học;\n\nc) Tổ chức các hoạt động tham quan, học tập trao\r\n\nđổi kinh nghiệm trong nước và quốc tế về công tác thông tin, tuyên truyền về ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong trường học;\n\nd) Tổ chức các hội nghị, hội thảo chia sẻ kinh\r\n\nnghiệm xây dựng mô hình điểm về thông tin, tuyên truyền ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu và phòng, chống thiên tai trong trường học.\n\n3. Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong trường học.\n\na) Tổ chức, hưởng ứng các ngày, Lễ kỉ niệm (Ngày\r\n\ntruyền thống phòng chống lụt bão Việt Nam (22/5), Ngày Nước thế giới (22/3)\r\n\nhàng năm và các hoạt động hưởng ứng ngày Môi trường thế giới (5/6), Giờ trái đất);\r\n\ncác cuộc thi tìm hiểu, tọa đàm … về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống\r\n\nthiên tai trong trường học;\n\nb) Xây dựng chuyên trang, chuyên mục thông tin\r\n\ntuyên truyền về ứng phó biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trên các\r\n\nkênh thông tin trong và ngoài ngành;\n\nc) Xây dựng phim phóng sự, phim tài liệu khoa\r\n\ngiáo tuyên truyền về mô hình thực hiện tốt công tác tuyên truyền ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong trường học;\n\nd) Tổ chức các đoàn phóng viên báo, đài đi thực\r\n\ntế phản ánh về công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai\r\n\ntrong nhà trường tại các địa phương.\n\n4. Nâng cao năng lực hệ thống thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai của ngành Giáo\r\n\ndục.\n\na) Tăng cường cơ sở vật chất, năng lực đội ngũ\r\n\ncán bộ, phóng viên của Báo Giáo dục và Thời đại, Phòng Báo chí – Văn phòng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo để nâng cao năng lực thông tin, tuyên truyền về ứng phó biến\r\n\nđổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong ngành;\n\nb) Nâng cao năng lực, kiến thức, kĩ năng cho đội\r\n\nngũ cán bộ tham gia thông tin, tuyên truyền về ứng phó với biến đổi khí hậu và\r\n\nphòng, chống thiên tai trong trường học và đội ngũ phóng viên, biên tập viên, cộng\r\n\ntác viên của ngành Giáo dục.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Đề án bao gồm ngân sách\r\n\nnhà nước, các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động hợp pháp khác.\n\n2. Ngân sách nhà nước đảm bảo cho các hoạt động\r\n\nsau đây:\n\na) Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền về ứng phó biến đổi khí hậu và phòng, chống\r\n\nthiên tai của ngành Giáo dục; xây dựng tài liệu thông tin, tuyên truyền về ứng\r\n\nphó biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai phù hợp với các cấp học, ngành\r\n\nđào tạo;\n\nb) Thông tin tuyên truyền, nâng cao kiến thức,\r\n\nkĩ năng cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cha mẹ học sinh và cộng\r\n\nđồng;\n\nc) Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong trường học.\n\n3. Nâng cao năng lực hệ thống thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai của ngành Giáo\r\n\ndục.\n\n4. Đối với kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước,\r\n\ncác Bộ, ngành, địa phương bố trí trong dự toán được giao hằng năm để thực hiện\r\n\ntheo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thành lập Ban Điều hành Đề án “Thông tin,\r\n\ntuyên truyền về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong\r\n\ntrường học giai đoạn 2013-2020” của Bộ do Trưởng Ban Chỉ đạo công tác phòng, chống\r\n\nlụt bão và triển khai Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng,\r\n\nchống và giảm nhẹ thiên tai của ngành Giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 phụ trách,\r\n\nđiều hành chung.\n\n2. Vụ Công tác học sinh, sinh viên là đơn vị chủ\r\n\ntrì tổ chức thực hiện Đề án có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và\r\n\nthiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng\r\n\nkế hoạch triển khai thực hiện hằng năm và giai đoạn; đề xuất phân bổ kinh phí\r\n\ncho các đơn vị thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao;\n\nb) Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và thiết bị\r\n\ntrường học, đồ chơi trẻ em, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các đơn vị\r\n\ncó liên quan thuộc Bộ biên soạn tài liệu thông tin, tuyên truyền về ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong trường học phù hợp với từng cấp\r\n\nhọc, ngành đào tạo;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống\r\n\nthiên tai trong trường học tại các cơ sở giáo dục; định kỳ hằng năm sơ kết,\r\n\nđánh giá rút kinh nghiệm.\n\n3. Cục Cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ\r\n\nchơi trẻ em, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao về công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai phối hợp\r\n\nvới Vụ Công tác học sinh, sinh viên xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền hằng\r\n\nnăm, giai đoạn và triển khai thực hiện Đề án.\n\n4. Vụ Kế hoạch - Tài chính phối hợp với Vụ\r\n\nCông tác học sinh, sinh viên căn cứ nhu cầu đề xuất hoạt động hằng năm\r\n\ncủa các đơn vị trực thuộc Bộ và khả năng ngân sách được giao cân đối\r\n\ntrong dự toán chi ngân sách hằng năm của Bộ, báo cáo Lãnh đạo Bộ để bố trí\r\n\nkinh phí phù hợp nhằm triển khai thực hiện hiệu quả công tác thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong trường học.\n\n5. Văn phòng Bộ và các Vụ: Giáo dục Mầm non;\r\n\nGiáo dục Tiểu học; Giáo dục Trung học; Giáo dục Thường xuyên; Giáo dục Chuyên\r\n\nnghiệp; Giáo dục Đại học; Báo Giáo dục và Thời đại và Viện Khoa học Giáo dục Việt\r\n\nNam theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp với Vụ Công tác học sinh, sinh\r\n\nviên để tổ chức triển khai thực hiện Đề án.\n\n6. Các sở giáo dục và đào tạo, trường đại học,\r\n\ncao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, triển khai\r\n\nthực hiện thông tin, tuyên truyền về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống\r\n\nthiên tai trong trường học hằng năm và giai đoạn. Chủ động huy động nguồn lực\r\n\nvà lồng ghép với các hoạt động có liên quan của các chương trình khác để đạt được\r\n\ncác mục tiêu của Đề án.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.\n\nĐiều 4. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở\r\n\ngiáo dục và đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại\r\n\nhọc, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để phối hợp);\r\n\n - Bộ NN&PTNT (để phối hợp);\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ CTHSSV.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quang Quý\n\n", + "id": 101921 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101922.json b/contexts/context_101922.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2919fc1fa26ce119d50507bc8aab1b004ad8c22 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101922.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-781-2014-QD-UBND-Quy-che-xet-tang-Giai-thuong-Khoa-hoc-Cong-nghe-Bac-Giang-258958.aspx", + "name": "Quyet-dinh-781-2014-QD-UBND-Quy-che-xet-tang-Giai-thuong-Khoa-hoc-Cong-nghe-Bac-Giang-258958", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 781/2014/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 19 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số\r\n\n29/2013/QH13 ngày 18/6/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30/7/2014\r\n\ncủa Chính Phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh,\r\n\nGiải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa\r\n\nhọc và Kỹ thuật tỉnh Bắc Giang tại Tờ trình\r\n\nsố 220/TTr-LHH ngày 16 tháng 10 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Giải thưởng\r\n\nKhoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký\r\n\nban hành.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch\r\n\nLiên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT TU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP TU, các Ban, cơ quan thuộc TU;\r\n\n - VP ĐĐBQH&HĐND, các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể nhân dân tỉnh;\r\n\n - TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh;\r\n\n - Các đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức Hội;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, trưởng các phòng, đơn vị;\r\n\n + Lưu: VT, VX2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Hạnh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nXÉT\r\n\nTẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẮC GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 781/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2014 của UBND\r\n\ntỉnh Bắc Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về lĩnh vực, điều kiện, tiêu chuẩn,\r\n\ncơ cấu giải thưởng, nguyên tắc, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng Khoa học\r\n\nvà Công nghệ tỉnh Bắc Giang (sau đây gọi tắt là Giải thưởng).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Tổ chức, cá\r\n\nnhân người Việt Nam, người nước ngoài có công trình, cụm công trình khoa học và\r\n\ncông nghệ xuất sắc, có giá trị về khoa học và công nghệ, có tính khả thi đã\r\n\nnghiên cứu, công bố và áp dụng hiệu quả tại tỉnh Bắc Giang.\n\n2. Cơ quan Nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có\r\n\nliên quan trong việc xét tặng Giải thưởng.\n\nĐiều\r\n\n3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Công trình khoa học và công nghệ là sản phẩm của\r\n\nlao động sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng các\r\n\nthành tựu khoa học và công nghệ, bao gồm:\n\na) Công trình nghiên cứu khoa học là kết quả của hoạt\r\n\nđộng khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự\r\n\nnhiên, xã hội và tư duy, sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn;\n\nb) Công trình nghiên cứu phát triển công nghệ là\r\n\ncông trình tạo ra công nghệ mới, giải pháp kỹ thuật mới, vật liệu mới, giống mới,\r\n\nsản phẩm mới;\n\nc) Công trình ứng dụng công nghệ là công trình ứng\r\n\ndụng thành công công nghệ mới, giải pháp kỹ thuật mới.\n\n2. Cụm công trình khoa học và công nghệ bao gồm:\n\na) Tập hợp các công trình khoa học và công nghệ của\r\n\ncùng một tác giả hoặc các đồng tác giả đã được xác định thuộc một lĩnh vực khoa\r\n\nhọc, công nghệ hoặc một lĩnh vực áp dụng;\n\nb) Tập hợp các công trình khoa học và công nghệ do\r\n\nnhiều tác giả thực hiện độc lập, tạo ra cùng một kết quả nhưng sử dụng các\r\n\nphương pháp, nguyên lý, kỹ thuật khác nhau;\n\nCông trình khoa học và công nghệ và cụm công trình\r\n\nkhoa học và công nghệ được gọi tắt là công trình.\n\n3. Tác giả công trình là người trực tiếp sáng tạo\r\n\nra công trình; trong trường hợp có hai\r\n\nngười trở lên cùng trực tiếp sáng tạo ra công trình thì họ là đồng tác giả. Tác\r\n\ngiả, đồng tác giả công trình sau đây gọi tắt là tác giả công trình.\n\n4. Công bố công trình là việc đưa công trình ra trước\r\n\ncông chúng dưới dạng xuất bản, thuyết trình, trưng bày, trình diễn, ứng dụng và\r\n\ncác hình thức khác.\n\n5. Ứng dụng công trình\r\n\nlà sử dụng công trình trong thực tiễn nhằm phục vụ lợi ích của con người và xã\r\n\nhội.\n\nĐiều 4. Lĩnh vực xét tặng Giải\r\n\nthưởng\n\nGiải thưởng được xét và trao cho các công trình thuộc\r\n\ncác lĩnh vực sau:\n\n1. Khoa học tự nhiên.\n\n2. Khoa học xã hội và nhân văn.\n\n3. Ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc xét tặng Giải\r\n\nthưởng\n\n1. Việc xét tặng Giải thưởng được thực hiện công\r\n\nkhai, dân chủ, công bằng và chính xác đúng trình tự quy định tại Quy chế này và\r\n\ncác quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Việc xét các giải thưởng phải trên cơ sở đảm bảo\r\n\nchất lượng các công trình dự giải, không nhất thiết phải xét đủ số lượng cho từng\r\n\nlĩnh vực nếu các công trình tham dự giải không đảm bảo điều kiện xét thưởng\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Giải thưởng theo cơ cấu giải được xét chọn theo\r\n\ntổng số điểm trung bình của các thành viên hội đồng chấm cho từng công trình\r\n\ntham dự giải. Giải thưởng được xét theo số điểm từ cao xuống thấp, khi có nhiều\r\n\ncông trình có số điểm ngang nhau vượt quá cơ cấu quy định cho mỗi loại giải thì\r\n\nviệc xét thưởng ưu tiên các công trình có tổng điểm của hội đồng đánh giá về hiệu\r\n\nquả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường cao hơn.\n\n4. Một công trình chỉ được đề nghị xét tặng Giải\r\n\nthưởng cấp tỉnh một lần.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 6. Điều kiện được xét tặng Giải thưởng\n\n1. Công trình chưa được tặng Giải thưởng cấp tỉnh;\r\n\ncông trình chưa được tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ ở cấp Nhà nước.\n\n2. Công trình phải có hồ sơ hợp lệ, được công bố theo quy định và được ứng dụng vào thực tiễn\r\n\ntại tỉnh Bắc Giang ít nhất là 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tặng\r\n\nGiải thưởng.\n\n3. Công trình không vi phạm pháp luật Việt Nam và\r\n\ncác điều ước quốc tế mà Việt Nam cam kết.\n\n4. Không có tranh chấp về quyền tác giả, không có\r\n\nkhiếu nại về nội dung và kết quả của công trình tại thời điểm xét thưởng.\n\n5. Công trình phải có báo cáo khoa học, có bản nhận\r\n\nxét, đánh giá của hội đồng khoa học cấp cơ sở (hoặc tương đương); khi cần thiết\r\n\nsẽ được Hội đồng Giải thưởng kiểm tra lại tại địa phương, đơn vị nơi áp dụng\r\n\ncông trình đó.\n\n6. Đối với những công\r\n\ntrình là kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng kinh phí từ\r\n\nngân sách nhà nước, phải được các cơ quan quản lý đã tổ chức nghiệm thu và được\r\n\nđơn vị chủ trì giới thiệu tham gia.\n\nĐiều 7. Tiêu chuẩn công trình\r\n\nđược xét tặng Giải thưởng\n\n1. Đối với công trình nghiên cứu khoa học\n\na) Đạt được những thành tựu khoa học xuất sắc, dẫn\r\n\ntới những thay đổi quan trọng trong nhận thức, sản xuất và đời sống xã hội; được\r\n\nđánh giá cao về giá trị khoa học và được Hội đồng khoa học chuyên ngành cấp cơ\r\n\nsở hoặc tương đương công nhận;\n\nb) Có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội và thuộc\r\n\nmột trong các đối tượng sau:\n\nNhững phát hiện, khám phá mới về tự nhiên hoặc xã hội\r\n\ncó tác động đến sự phát triển đời sống xã hội; những đề xuất có giá trị về lý\r\n\nluận làm sáng tỏ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; những luận cứ\r\n\nkhoa học có đóng góp quan trọng cho việc lập quy hoạch, xây dựng kế hoạch và hoạch\r\n\nđịnh các chủ trương, chính sách phát triển bền vững và hội nhập kinh tế; cung cấp\r\n\ncơ sở lý luận và thực tiễn cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;\n\nNhững kết quả nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng\r\n\ncó tác động quan trọng đối với việc lựa chọn, thích nghi, làm chủ và phát triển\r\n\ncác công nghệ tiên tiến nhập từ trong nước và nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang;\n\nNhững thành tựu khoa học quan trọng trong các hoạt\r\n\nđộng chăm sóc sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng và bảo\r\n\nvệ tài nguyên thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng, giám sát và dự báo thiên tai,\r\n\nthảm họa.\n\nc) Có đóng góp quan trọng đối với sự phát triển của\r\n\nlĩnh vực hoặc ngành khoa học trong tỉnh và các đơn vị.\n\n2. Đối với công trình nghiên cứu phát triển công\r\n\nnghệ\n\na) Có tính sáng tạo đổi mới công nghệ; giải quyết\r\n\nđược những vấn đề mấu chốt để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo ra sản phẩm\r\n\nmới; Góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện\r\n\nhình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản\r\n\nphẩm, của đơn vị sản xuất, của ngành kinh tế;\n\nCác chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm,\r\n\ncông nghệ cao hơn hoặc bằng các chỉ tiêu của sản phẩm, quy trình, hệ thống\r\n\ntương tự khác trong nước hoặc của nước ngoài (nêu được tên, địa chỉ, giá thành\r\n\n- so sánh cụ thể).\n\nb) Tạo ra hiệu quả quả kinh tế - xã hội lớn; đóng\r\n\ngóp lớn cho phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh của tỉnh; có\r\n\nđóng góp trong phát triển khoa học và công nghệ của đơn vị, của ngành và lĩnh vực.\n\n3. Đối với công trình ứng dụng công nghệ\n\na) Tạo ra những cải tiến kỹ thuật quan trọng để\r\n\nsáng tạo ứng dụng thành công các công nghệ tiên tiến trong các công trình kinh\r\n\ntế - kỹ thuật quan trọng của tỉnh như: công trình xây dựng - kiến trúc, công\r\n\ntrình quốc phòng - an ninh hoặc các công trình khác, có tác động quan trọng đến\r\n\nhiệu quả của các công trình kinh tế - kỹ thuật đó;\n\nb) Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế -\r\n\nxã hội lớn; đóng góp lớn cho phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an\r\n\nninh của tỉnh; có đóng góp trong phát triển khoa học và công nghệ của đơn vị, của\r\n\nngành và lĩnh vực.\n\nĐiều 8. Thang điểm và tiêu chí\r\n\nxét tặng\n\n1. Thang điểm để xét tặng Giải thưởng áp dụng thang\r\n\nđiểm 100.\n\n2. Hội đồng Giải thưởng căn cứ vào tiêu chuẩn quy định\r\n\ntại Điều 7 Quy chế này xây dựng tiêu chí và thang điểm cụ thể để xét tặng giải\r\n\nthưởng.\n\nĐiều 9. Hồ sơ tham dự Giải thưởng\n\n1. Hồ sơ tham dự Giải thưởng có (02) hai bộ, mỗi bộ\r\n\ngồm:\n\na) Đơn đề nghị xét tặng Giải thưởng và danh sách\r\n\ncác đồng tác giả;\n\nb) Báo cáo tóm tắt công trình và Bản giới thiệu tóm\r\n\ntắt công trình;\n\nc) Bản sao biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả\r\n\nnghiên cứu đề tài, dự án khoa học và công nghệ do cấp quản lý đề tài, dự án\r\n\ntương ứng thành lập;\n\nd) Các tài liệu liên quan khác (nếu có) như: Bằng độc\r\n\nquyền sáng chế, nhận xét đánh giá của các đơn vị áp dụng công trình…\n\nKhi có yêu cầu, tác giả hoặc người đại diện hợp\r\n\npháp của tác giả phải xuất trình bản gốc của văn bản, tài liệu liên quan đến\r\n\ncông trình đã nêu.\n\n2. Hội đồng Giải thưởng\r\n\nhướng dẫn cụ thể mẫu thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản 1 điều này trong Thể lệ Giải thưởng.\n\nĐiều 10. Cơ cấu và giá trị Giải\r\n\nthưởng\n\n1. Đối với lĩnh vực Khoa học tự nhiên, Khoa học xã\r\n\nhội và nhân văn: mỗi lĩnh vực có 01 giải A trao cho công trình đặc biệt xuất sắc\r\n\ncó số điểm cao nhất, đạt điểm trung bình từ 90 điểm trở lên.\n\n2. Đối với lĩnh vực Ứng dụng và phát triển khoa học\r\n\nvà công nghệ cơ cấu giải như sau:\n\na) 01 giải A: Trao cho công trình đặc biệt xuất sắc\r\n\ncó số điểm cao nhất, đạt điểm trung bình từ 90 điểm trở lên;\n\nb) 03 giải B: Trao cho công trình ở mức xuất sắc,\r\n\nphải đạt điểm trung bình từ 80 điểm trở lên;\n\nc) 06 giải C: Trao cho công trình đạt điểm trung\r\n\nbình từ 70 điểm trở lên;\n\nd) 09 giải khuyến khích: Trao cho công trình đạt điểm\r\n\ntrung bình từ 65 điểm trở lên.\n\n3. Giá trị Giải thưởng như sau:\n\na) Giải A trị giá 90 lần mức lương cơ sở;\n\nb) Giải B trị giá 30 lần mức lương cơ sở;\n\nc) Giải C trị giá 15 lần mức lương cơ sở;\n\nd) Giải Khuyến khích trị giá 05 lần mức lương cơ sở.\n\nĐiều 11. Trình tự xét tặng Giải\r\n\nthưởng\n\nViệc xét tặng Giải thưởng được tiến hành theo hai\r\n\nbước:\n\n1. Bước 1: xét sơ khảo tại các hội đồng Giải thưởng\r\n\nchuyên ngành (theo các lĩnh vực: Khoa học tự nhiên; Khoa học\r\n\nxã hội và nhân văn; Ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ), do Chủ tịch\r\n\nLiên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh quyết định thành lập.\n\n2. Bước 2: xét chung khảo tại Hội đồng Giải thưởng\r\n\ncấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định thành lập.\n\nĐiều 12. Quyền lợi, trách nhiệm\r\n\ncủa tác giả được tặng Giải thưởng\n\n1. Tác giả được tặng Giải thưởng có quyền lợi:\n\na) Được nhận Bằng chứng nhận Giải thưởng do Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh quyết định tặng;\n\nb) Được nhận tiền thưởng theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Quy định này kèm theo biểu trưng Giải thưởng;\n\nc) Các tác giả có công trình\r\n\nđoạt giải A được nhận Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh;\n\nd) Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Tác giả được tặng Giải thưởng chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng và\r\n\nquyền tác giả của mình đối với công trình dự giải. Trường hợp bị phát hiện\r\n\nkhông trung thực trong quá trình lập hồ\r\n\nsơ đề nghị xét tặng Giải thưởng thì tác giả công trình sẽ bị hủy bỏ quyết định\r\n\ntặng Giải thưởng, thu hồi Bằng chứng nhận và tiền thưởng; tùy theo tính chất, mức\r\n\nđộ vi phạm có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 13. Hội đồng Giải thưởng\r\n\ncấp tỉnh\n\n1. Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh là cơ quan tư vấn\r\n\ngiúp UBND tỉnh chủ trì toàn bộ công việc\r\n\nxét tặng Giải thưởng do Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nquyết định thành lập, có 11 thành viên gồm các thành phần sau:\n\na) Chủ tịch Hội đồng do một Phó Chủ tịch UBND tỉnh đảm nhiệm;\n\nb) 03 Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Chủ tịch Liên hiệp\r\n\ncác hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh là Phó chủ tịch thường trực, Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ, Lãnh đạo Ban Tuyên giáo tỉnh ủy;\n\nc) 01 ủy viên\r\n\nthư ký;\n\nd) Các ủy viên khác gồm: đại diện Thường trực Hội đồng\r\n\nthi đua khen thưởng tỉnh và một số cán bộ khoa học chuyên ngành am hiểu sâu\r\n\nlĩnh vực xét thưởng.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Giải thưởng cấp\r\n\ntỉnh:\n\na) Hướng dẫn thực hiện Quy chế này;\n\nb) Tuyển chọn chung khảo và đề xuất danh sách các\r\n\ncông trình đoạt giải trình Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh xem xét quyết định;\n\nc) Thông báo kết quả chấm chung khảo trên Báo Bắc\r\n\nGiang, Đài Phát thanh và Truyền hình Bắc Giang, Cổng thông tin điện tử Bắc\r\n\nGiang; đồng thời niêm yết kết quả tại cơ quan thường trực Hội đồng Giải thưởng.\n\nd) Giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo có liên\r\n\nquan đến quá trình xét thưởng.\n\nĐiều 14. Hội đồng Giải thưởng\r\n\nchuyên ngành\n\n1. Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật\r\n\ntỉnh thành lập các hội đồng Giải thưởng chuyên ngành theo 03\r\n\nlĩnh vực nêu tại Điều 4 Quy chế này. Hội đồng Giải thưởng chuyên ngành có từ\r\n\n05 đến 07 thành viên, trong đó có Chủ tịch Hội đồng, ủy viên phản biện, thư ký\r\n\nkhoa học và các thành viên khác. Hội đồng gồm các nhà khoa học, cán bộ quản lý\r\n\ncó uy tín, có chuyên môn phù hợp và am hiểu\r\n\nsâu lĩnh vực khoa học của công trình khoa học và đại diện các cơ sở đã áp dụng\r\n\nkết quả nghiên cứu của công trình.\n\nTrong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Hội đồng\r\n\nGiải thưởng chuyên ngành, Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh mời các\r\n\nchuyên gia am hiểu công trình, không phải là thành viên Hội đồng tham gia nhận\r\n\nxét, đánh giá về công trình.\n\n2. Hội đồng Giải thưởng chuyên ngành có nhiệm vụ\r\n\nxét sơ khảo, đề xuất các công trình được vào chung khảo để Hội đồng Giải thưởng\r\n\ncấp tỉnh xem xét.\n\nĐiều 15. Nguyên tắc hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng Giải thưởng\n\n1. Hội đồng Giải thưởng làm việc theo nguyên tắc tập\r\n\nthể, công khai, thảo luận dân chủ. Kỳ họp đánh giá xét thưởng của các hội đồng\r\n\nGiải thưởng phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, các thành viên\r\n\nHội đồng căn cứ tiêu chuẩn của Giải thưởng để xem xét, đánh giá từng công trình\r\n\nvà bỏ phiếu đánh giá cho điểm độc lập. Điểm đánh giá cho mỗi công trình tham dự\r\n\ngiải là điểm trung bình cộng của tất cả các thành viên hội đồng tham gia bỏ phiếu\r\n\nchấm điểm.\n\n2. Tác giả có công trình tham dự Giải thưởng thuộc\r\n\nlĩnh vực nào thì không được tham gia Hội đồng giải thưởng chuyên ngành thuộc\r\n\nlĩnh vực đó.\n\nĐiều 16. Cơ quan thường trực của\r\n\nHội đồng Giải thưởng cấp tỉnh\n\n1. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh là\r\n\ncơ quan thường trực của Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh.\n\n2. Cơ quan thường trực có trách nhiệm:\n\na) Tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Thể lệ Giải thưởng, Kế hoạch tổ chức Giải thưởng; tổng kết\r\n\nvà trao giải thưởng;\n\nb) Tổ chức tuyên truyền vận động tham gia Giải thưởng;\n\nc) Tổ chức nhận, bảo quản, phân loại hồ sơ các công\r\n\ntrình dự giải theo chuyên ngành khoa học, tạo điều kiện thuận lợi để các hội đồng\r\n\nchuyên ngành, Hội đồng cấp tỉnh làm việc;\n\nd) Phối hợp với Sở Tài chính thống nhất dự toán chi\r\n\nphí tổ chức thực hiện xét và trao giải thưởng của từng đợt để trình UBND tỉnh xem xét quyết định;\n\ne) Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể khác do UBND tỉnh giao.\n\nĐiều 17. Giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo\n\n1. Sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày đăng\r\n\nthông báo theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Quy chế này, nếu không có\r\n\nkhiếu nại thì Hội đồng Giải thưởng trình Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Quyết định công nhận các công trình đoạt giải.\n\n2. Các tranh chấp về công trình tham dự Giải thưởng\r\n\nđược giải quyết theo Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 18. Kinh phí bảo đảm hoạt\r\n\nđộng xét tặng Giải thưởng\n\nKinh phí để xét tặng Giải thưởng được cấp từ nguồn\r\n\nngân sách sự nghiệp khoa học giao trực tiếp về Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ\r\n\nthuật tỉnh.\n\nĐiều 19. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan, tổ chức\n\n1. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh chủ\r\n\ntrì phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Quy chế này.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu, giúp việc Hội\r\n\nđồng Giải thưởng xem xét, đánh giá chất lượng cụ thể các công trình tham dự Giải\r\n\nthưởng. Hàng năm rà soát, tham mưu Hội đồng Giải thưởng danh mục các đề tài, dự\r\n\nán, công trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ có giá trị khoa học\r\n\nvà mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Ban Thi đua Khen thưởng, Sở Nội vụ có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với cơ quan thường trực Hội đồng Giải thưởng trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng bằng khen cho các tác\r\n\ngiả công trình, cụm công trình đạt giải.\n\n4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan thường trực Hội đồng Giải thưởng tham mưu\r\n\ngiúp UBND tỉnh bố trí kế hoạch kinh phí dành cho Giải thưởng và kinh phí đảm bảo\r\n\ncho công tác tổ chức Giải thưởng.\n\n5. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn\r\n\nthể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền rộng\r\n\nrãi và tạo điều kiện thuận lợi cho các tác giả có công trình khoa học và công\r\n\nnghệ được tham gia Giải thưởng.\n\nĐiều 20. Điều khoản thi hành\n\n1. Giải thưởng được thực hiện từ năm 2015, xét tặng\r\n\nvà trao giải lần thứ nhất vào dịp 02/9/2015. Các lần sau thực hiện chu kỳ 05\r\n\nnăm xét tặng 01 lần, tổng kết và trao giải thưởng vào năm cuối của chu kỳ tổ chức\r\n\nGiải thưởng.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện các quy định\r\n\ncủa Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về\r\n\nLiên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 101922 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101923.json b/contexts/context_101923.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..238b9e98c074387afc9d01c6fb2d798ef57748d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101923.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2259-QD-TTg-dieu-chinh-co-cau-von-dieu-le-115629.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2259-QD-TTg-dieu-chinh-co-cau-von-dieu-le-115629", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 2259/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2010\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU VỐN ĐIỀU LỆ CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP\r\n\nVIỆT NAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về\r\n\nchuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Điều\r\n\nchỉnh cơ cấu vốn điều lệ của Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam\r\n\nnhư sau:\n\na) Cổ phần Nhà\r\n\nnước nắm giữ: 45.512.500 cổ phần, chiếm 82,75% vốn điều lệ;\n\nb) Cổ phần bán\r\n\nưu đãi cho người lao động: 4.446.400 cổ phần, chiếm 8,08% vốn điều lệ;\n\nc) Cổ phần bán\r\n\ncho tổ chức công đoàn: 275.000 cổ phần, chiếm 0,5% vốn điều lệ;\n\nd) Cổ phần bán đấu\r\n\ngiá ra bên ngoài: 4.766.100 cổ phần, chiếm 8,67% vốn điều lệ.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký và thay thế khoản 7 Điều 1 Quyết định số\r\n\n1437/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Xây\r\n\ndựng công nghiệp Việt Nam.\n\nBộ trưởng các Bộ:\r\n\nCông thương, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội\r\n\nvụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh\r\n\nnghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Công thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động –\r\n\n Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Văn phòng Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\n - Ban Chỉ đạo Đổi mới và PTDN;\r\n\n - Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTN, KTTH, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, ĐMDN (5b).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng\n\n ", + "id": 101923 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101924.json b/contexts/context_101924.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c5619e68cba7ca48d31afe67e3427aa6651d26f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101924.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-86-2008-QD-UBND-su-dung-kinh-phi-to-chuc-thuc-hien-cong-tac-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-97041.aspx", + "name": "Quyet-dinh-86-2008-QD-UBND-su-dung-kinh-phi-to-chuc-thuc-hien-cong-tac-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 86/2008/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 22 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH SỬ DỤNG KINH PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG\r\n\nTÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTÂY NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty\r\n\nNhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của\r\n\nChính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi\r\n\nđất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư sửa đổi, bổ sung số\r\n\n69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 555/2005/QĐ-UBND ngày 09/6/2005 của UBND tỉnh Tây Ninh về\r\n\nviệc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định sử dụng kinh\r\n\nphí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. \n\nĐiều 2.\r\n\nSở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị\r\n\ncó liên quan thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký,\r\n\nbãi bỏ các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định tại Quyết định\r\n\nnày. \n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tây Ninh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã và thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày ./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Hùng Việt\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬ DỤNG KINH PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,\r\n\nHỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 86 /2008/QĐ-UBND ngày 22 /10/2008 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Tây Ninh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về việc sử\r\n\ndụng kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng điều chỉnh\n\nQuy định này áp dụng đối với tổ\r\n\nchức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG CHI CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Tỷ lệ\r\n\ntrích kinh phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\n\nĐối với tất cả dự án đầu tư bằng\r\n\nnguồn vốn ngân sách Nhà nước, đầu tư bằng nguồn vốn của các doanh nghiệp trong\r\n\nvà ngoài nước; kinh phí phục vụ trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư sẽ được trích theo tỷ lệ trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư để giải phóng mặt bằng (kể cả phần giá trị bồi thường vận động nhân dân đóng\r\n\ngóp).\n\nTỷ lệ được trích cụ thể như sau:\n\nTổng\r\n\n kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án\n\nTỷ\r\n\n lệ % được trích trên tổng số kinh phí BTHTTĐC\n\n\n\n- Từ 50 tỷ đồng trở xuống\n\n02%\n\n\n\n- Từ trên 50 tỷ đồng trở lên\n\n1,5%\n\nSố tiền trích tối thiểu là 1 tỷ\r\n\n đồng.\n\nGhi chú :\n\n- Kinh phí tổ chức thực hiện công\r\n\ntác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích tối thiểu cho 01 dự án là\r\n\n5.000.000 đồng.\n\n- Tỷ lệ % được trích nêu trên\r\n\nchưa kể kinh phí chi cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục bản dồ địa\r\n\nchính, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính của dự án, chủ đầu tư có\r\n\ntrách nhiệm thanh toán kinh phí đo đạc theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 4. Quản\r\n\nlý kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n- Ban Bồi thường giải phóng mặt\r\n\nbằng huyện, thị xã được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định\r\n\nkinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tất cả\r\n\ncác dự án trên địa bàn huyện, thị xã do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư (hoặc Ban bồi thường giải phóng mặt bằng) huyện, thị xã tổ chức thực hiện.\n\n- Trung tâm Quản lý và Phát triển\r\n\nQuỹ đất được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định kinh\r\n\nphí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thực hiện nhiệm vụ\r\n\nbồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định tại Điều 10 Nghị định\r\n\n181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003.\n\n- Ban Bồi thường giải phóng mặt\r\n\nbằng thuộc các sở chuyên ngành của tỉnh được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng và\r\n\nquyết toán theo quy định kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư để thực hiện các dự án có nguồn vốn khác do tỉnh thành lập.\n\nĐiều 5. Nội\r\n\ndung sử dụng kinh phí công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư\n\nTổng kinh phí được trích trong\r\n\ncông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phân chia tỷ lệ sử dụng như\r\n\nsau:\n\n70% kinh phí sử dụng để chi cho\r\n\ncác hoạt động trực tiếp; \n\n30 % kinh phí sử dụng để chi cho\r\n\ncác hoạt động gián tiếp.\n\n1. Kinh phí của\r\n\nphần 70% được quy thành 100% và được chi cho các hoạt động trực tiếp như sau: \n\na). Chi cho các công tác điều\r\n\ntra tình hình kinh tế - xã hội, thực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án\r\n\n(quay phim, chụp ảnh, khảo sát thực tế, thống kê, báo cáo); thông tin, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến chủ trương chính sách, chế độ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để\r\n\nthực hiện dự án; niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư; tổ chức vận động các đối tượng thuộc diện giải tỏa, …. (chi bồi dưỡng và\r\n\nchi phí đi lại của lực lượng làm công tác vận động).\n\nb). Chi cho lực lượng trực tiếp\r\n\nlàm công tác cắm mốc ranh giới khu đất giải tỏa, hướng dẫn kê khai, kê biên, thống\r\n\nkê, xác định điều kiện để được bồi thường, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư đối với đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại. Nội dung cụ thể như\r\n\nsau ;\n\n- Cắm mốc ranh giới khu đất giải\r\n\ntỏa (kể cả chi phí mua cột mốc và vận chuyển cột mốc).\n\n- Chi in ấn tờ khai, phát tờ\r\n\nkhai, hướng dẫn người thiệt hại kê khai.\n\n- Kiểm kê diện tích đất, đối chiếu\r\n\nhồ sơ về đất đai và xác định điều kiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư,\n\n- Kiểm kê số lượng nhà cửa, vật\r\n\nkiến trúc, hoa màu và tài sản bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, đối chiếu\r\n\nhồ sơ về nhà và xác định điều kiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n- Kiểm kê số lượng nhân khẩu, số\r\n\nlao động phải chuyển đổi nhề nghiệp, hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất có mức\r\n\nsống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ncông bố trong từng thời kỳ để hỗ trợ vượt qua hộ nghèo, đối chiếu với sổ hộ khẩu\r\n\nvà xác nhận của Công an, UBND cấp xã.\n\n- Kiểm tra đối chiếu tờ khai với\r\n\nkết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại đối với từng đối tượng thu hồi đất.\n\n- Tính toán giá trị thiệt hại về\r\n\nđất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu cây trái, các tài sản khác và các\r\n\nchính sách chế độ để áp giá cho từng hộ; lập phương án bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư.\n\n- Chi phí đi lại của lực lượng\r\n\nkiểm kê.\n\nc). Trích 5% về\r\n\ncho Sở Tài chính quản lý để chi phục vụ công tác chỉ đạo của tỉnh về bồi thường\r\n\ngiải tỏa đối với dự án; chi cho hội đồng thẩm định tỉnh về công tác thu thập\r\n\ntình hình, tổng hợp số liệu phản ánh về giá đất thực tế chuyển nhượng tại địa\r\n\nphương, xử lý số liệu đã thu thập được, xác định giá đất và tài sản trên đất;\r\n\ntrình duyệt giá đất và tài sản trên đất đề làm cơ sở bồi thường; giải quyết các\r\n\nvướng mắc trong công tác bồi thường của các huyện, thị xã; báo cáo tình hình\r\n\nthu hồi đất trong tỉnh.\n\nd). Chi 10%\r\n\ncho cơ quan thẩm định và trình duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư.\n\ne). Chi phí tổ chức chi trả bồi\r\n\nthường. Bao gồm:\n\n- Chi tổ chức họp dân để công bố\r\n\nbảng chiết tính, quyết định bồi thường và quyết định thu hồi đất của từng hộ.\n\n- Chi phí tổ chức chi trả tiền bồi\r\n\nthường.\n\n- Chi phí đi xác minh giải quyết\r\n\nkhiếu nại của dân, các vướng mắc phát sinh trong công tác bồi thường.\n\nf). Chi cho tổ chức cưỡng chế.\r\n\nBao gồm:\n\n- Bồi dưỡng cho các lực lượng\r\n\ntham gia cưỡng chế.\n\n- Chi phí san ủi, tháo dỡ, vận\r\n\nchuyển và trong giữ tài sản cưởng chế.\n\n- Các chi phí khác có liên quan\r\n\nđến công tác cưỡng chế.\n\nTrường hợp thực tế không phát\r\n\nsinh chi phí này thì 50 % số kinh phí được trích được bổ sung để chi khen thưởng\r\n\nvà 50 % còn lại được bổ sung chi cho lực lượng trực tiếp và trang bị phương tiện\r\n\nlàm việc của đơn vị được giao làm công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\ng). Chi phí trực tiếp khác.\n\n2. Nội dung\r\n\nchi cho các hoạt động gián tiếp (phần 30%) như sau:\n\n- Chi lương cho lực lượng chuyên\r\n\ntrách (kể cả lương hợp đồng của nhân viên Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\nchuyên trách huyện, thị xã) và chi phụ cấp kiêm nhiệm cho lực lượng bán chuyên\r\n\ntrách theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Riêng tiền lương cho cán bộ chuyên\r\n\ntrách làm công tác bồi thường áp dụng theo quy định về chế độ tiền lương trong\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của\r\n\nChính phủ quy định quyền tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Chi phí hội họp.\n\n- Chi văn phòng phẩm, in ấn tài\r\n\nliệu (không kể chi in ấn tờ khai).\n\n- Chi phí nhiên liệu, thuê\r\n\nphương tiện đi công tác của lực lượng gián tiếp.\n\n- Chi thuê văn phòng làm việc,\r\n\ntrang thiết bị làm việc (nếu có).\n\n- Chi mua sắm, sửa chữa các\r\n\nphương tiện phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n- Chi khen thưởng các cá nhân, tập\r\n\nthể và các đơn vị hỗ trợ trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n- Chi phí đào tạo, tập huấn, học\r\n\ntập kinh nghiệm về bồi thường hỗ trợ và tái định cư.\n\n- Chi phí điện, điện thoại, nước\r\n\nsinh hoạt.\n\n- Chi phí khác liên quan trực tiếp\r\n\nđến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nĐiều 6. Mức\r\n\nchi cho công tác tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức chi tối đa/người\n\nĐịnh\r\n\n mức khoán tối đa\n\nNgày\r\n\n làm việc\n\nNgày\r\n\n nghỉ\n\n1\n\nBồi dưỡng công tác kê biên, điều\r\n\n tra khảo sát giá đất, cưỡng chế.\n\nđồng/ngày\n\n50.000\n\n100.000\n\n\n\n2\n\nBồi dưỡng đi vận động.\n\nđồng/ngày\n\n30.000\n\n60.000\n\n\n\n3\n\nBồi duỡng áp giá, lập phương\r\n\n án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nđồng/hồ\r\n\n sơ của hộ gia đình cá nhân hoặc tổ chức.\n\n\n\n\n\n20.000\n\n4\n\nPhụ cấp kiêm nhiệm cho lực lượng\r\n\n bán chuyên trách theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n\n\n\n\n\n\ntối thiểu 100.000 đồng/người/tháng\r\n\n và tối đa bằng 01 lần lương tối thiểu.\n\nĐịnh mức chi trên là định mức chi\r\n\ntối đa, tùy theo tình hình kinh phí, mức độ phức tạp của từng dự án mà thủ trưởng\r\n\nđơn vị làm công tác bồi thường quyết định mức chi cụ thể trên cơ sở thẩm định\r\n\nvà phê duyệt của cơ quan tài chính cùng cấp.\n\nKê biên gồm các công việc sau:\r\n\nkiểm tra đo đạc diện tích đất, tài sản trên đất bị thu hồi, thống kê số liệu có\r\n\nliên quan làm cơ sở xác định các chính sách hỗ trợ, … \n\nNgoài định mức chi nói trên, các\r\n\nkhoản chi còn lại thực hiện theo chế độ quy định hiện hành.\n\nCăn cứ vào dự toán được duyệt và\r\n\nyêu cầu trong việc thực hiện thực tế nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tạm ứng\r\n\ntrước để chi cho từng nội dung cụ thể theo thực tế phát sinh.\n\nTrong quá trình thực hiện chi tiêu\r\n\ntổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải lập\r\n\nđầy đủ chứng từ theo quy định.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Quyết\r\n\ntoán kinh phí và tổ chức thực hiện.\n\n1. Đối với các\r\n\ndự án sử dụng nguồn vốn xây dựng cơ bản của tỉnh, vốn của Trung ương (kinh phí\r\n\nbồi thường giải phóng mặt bằng là 01 hạng mục của dự án):\n\nTổ chức hoặc hội đồng được giao\r\n\nthực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm tổng hợp\r\n\nquyết toán với chủ đầu tư và chủ đầu tư tổng hợp số liệu và quyết toán chung\r\n\nvào nguồn vốn của công trình theo dự án đã được phê duyệt.\n\n2. Đối với các\r\n\ndự án chỉ thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (hoặc được tách ra\r\n\nthành tiểu dự án riêng biệt) :\n\nThời hạn tối đa 30 ngày sau khi\r\n\ndự án kết thúc, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo quyết toán về kinh phí tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với cơ quan Tài chính cùng cấp để phê\r\n\nduyệt theo quy định hiện hành.\n\n3. Mức trích tỷ lệ trên dự án, tỷ\r\n\nlệ phân chia sử dụng kinh phí được trích và định mức chi quy định nêu trên để\r\n\nchi cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được áp dụng kể từ ngày Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực và cho các dự án đang giai đoạn triển khai thực hiện,\r\n\nphương án đền bù chi tiết chưa được phê duyệt. Các nội dung khác còn lại có\r\n\nliên quan về cơ chế quản lý sử dụng từ kinh phí được trích của các đơn vị làm\r\n\ncông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được áp dụng từ niên độ ngân sách\r\n\nnăm 2008.\n\n* Riêng đối với các khoản chi đã\r\n\ncó định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định thì\r\n\nthực hiện theo quy định hiện hành (để áp dụng cho các dự án có nguồn vốn từ TW,\r\n\nvốn vay, viện trợ...);\n\n4. Sau khi quyết toán kinh phí\r\n\nđược phê duyệt, cơ quan Tài chính được phép xử lý cho chuyển tiếp kinh phí sử dụng\r\n\nkhông hết cho các dự án tiếp theo, trường hợp tổ chức hoặc hội đồng bồi thường\r\n\nkhông được giao thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự\r\n\nán tiếp theo, thì xử lý nộp vào ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 8. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nCác tổ chức được giao nhiệm vụ\r\n\nthực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tây Ninh và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện\r\n\ntốt, đúng quy định.\n\nQuá trình thực hiện có vấn đề gì\r\n\nvướng mắc, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị kịp thời báo cáo phản ảnh\r\n\nvề Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết./.", + "id": 101924 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101925.json b/contexts/context_101925.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5b1fff107230e6545af8da17ecb0019d9c2c6474 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101925.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2465-QD-UBND-nam-2011-Chuong-trinh-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-152340.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2465-QD-UBND-nam-2011-Chuong-trinh-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-152340", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2465/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận,\r\n\n ngày 03 tháng 11 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\r\n\nNHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 CỦA TỈNH NINH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Chương trình hành động số 129-CTr/TU\r\n\nngày 25 tháng 10 năm 2007 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ V\r\n\nBan chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng\r\n\ncao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 384/QĐ-UBND ngày 16\r\n\ntháng 02 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành\r\n\nChương trình, Kế hoạch cải cách hành chính năm 2011 của tỉnh Ninh Thuận;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 2042/TTr-SNV ngày 26 tháng 10 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Chương trình, Kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 của tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao và nội dung Chương trình, Kế hoạch này để xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch cụ thể, thiết thực nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nChương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã,\r\n\nphường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Xuân Hoà\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 CỦA TỈNH\r\n\nNINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nThực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 01 tháng 8\r\n\nnăm 2007 Hội nghị lần thứ V Ban Chấp hành Trung ương khoá X về đẩy mạnh Cải\r\n\ncách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận xây dựng Chương trình, Kế hoạch cải cách hành chính\r\n\nNhà nước giai đoạn 2011 - 2020 cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung: xây dựng hệ thống tổ\r\n\nchức bộ máy của các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương trong sạch, vững mạnh,\r\n\nchuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; bộ máy quản lý Nhà nước\r\n\ntinh gọn; đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực, đáp ứng yêu cầu của\r\n\ncông cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương phù hợp với yêu cầu\r\n\nquản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với yêu cầu hội nhập,\r\n\nmở cửa, phù hợp đặc điểm, đặc thù địa phương. \n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong hệ\r\n\nthống hành chính được xác định phù hợp, tránh chồng chéo, trùng lắp; chuyển những\r\n\nviệc không nhất thiết phải do cơ quan Nhà nước thực hiện hoặc thực hiện không\r\n\nhiệu quả cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ đảm nhận.\n\n- Xây dựng nền hành chính thống nhất, thông suốt,\r\n\ncó chế độ công vụ mang tính chuyên nghiệp cao, tăng cường tính công khai, minh\r\n\nbạch trong hoạt động công vụ và sự phân cấp, phân quyền rõ ràng trong các cơ\r\n\nquan Nhà nước. \n\n- Phương thức làm việc của cơ quan hành chính\r\n\nNhà nước tiếp tục được đổi mới; sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục\r\n\nvụ của cơ quan hành chính đạt mức trên 80% vào năm 2020.\n\n- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncó số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, có phẩm\r\n\nchất đạo đức tốt, mang tính chuyên nghiệp cao, sẵn sàng hội nhập kinh tế quốc tế,\r\n\ntận tụy phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước.\n\n- Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bao gồm cả\r\n\ncơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công tiếp tục được cải cách\r\n\nvà triển khai trên diện rộng, chất lượng dịch vụ công từng bước được nâng cao,\r\n\nnhất là trên các lĩnh vực giáo dục, y tế; đánh giá sự hài lòng của cá nhân, tổ\r\n\nchức đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục,\r\n\ny tế đạt mức trên 70% vào năm 2020.\n\n- Thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hoá\r\n\ntrên lĩnh vực y tế, dạy nghề, giáo dục, văn hoá và thể thao, môi trường, phấn đấu\r\n\ncó khoảng 20-25% vốn đầu tư trên lĩnh vực này được huy động từ xã hội hoá.\n\n- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh\r\n\ndoanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để thu hút tối đa vốn cho các\r\n\nthành phần kinh tế và triển khai các dự án tỉnh có lợi thế cạnh tranh.\n\n- Tiến hành rà soát, đánh giá tính hiệu quả của\r\n\ncông tác điều chỉnh, mở rộng địa giới hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nQuyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm\r\n\n2020. Theo đó, đến năm 2020 toàn tỉnh sẽ có 08 đơn vị hành chính cấp huyện (với\r\n\nkhoảng 101 xã, phường, thị trấn). \n\n- Xây dựng khu hành chính tập trung của tỉnh; từng\r\n\nbước hiện đại hoá công sở, ứng dụng mạnh công nghệ thông tin và hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào các cơ quan hành chính Nhà nước, đến năm\r\n\n2020, 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính\r\n\nđược thực hiện dưới dạng điện tử; cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống\r\n\nthư điện tử trong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động\r\n\ntrong các cơ quan. \n\nII. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ\n\n1. Nội dung: công tác cải cách hành chính\r\n\nNhà nước giai đoạn 2011 - 2020 chia làm 2 giai đoạn:\n\na) Giai đoạn 1 (2011 - 2015): tổ chức triển khai\r\n\nvà hoàn thành một số nội dung cụ thể (có Chương trình, kế hoạch kèm theo);\n\nb) Giai đoạn 2 (2016 - 2020): trên cơ sở kết quả\r\n\nđã đạt được trong giai đoạn 1, tiếp tục triển khai cải cách hành chính trong\r\n\ngiai đoạn 2 nhằm đạt mục tiêu chung của Chương trình cải cách hành chính Nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020.\n\n2. Nhiệm vụ:\n\na) Cải cách thể chế:\n\n- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu\r\n\nquả công tác xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, nhất\r\n\nlà bảo đảm sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp và tính khả thi khi ban hành văn\r\n\nbản; cụ thể hoá kịp thời các chủ trương, chính sách của Trung ương phù hợp điều\r\n\nkiện của địa phương; xây dựng các chính sách đặc thù của tỉnh nhằm thu hút các\r\n\nnguồn lực đầu tư, khuyến khích phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại\r\n\ndu lịch, khoa học công nghệ, bưu chính viễn thông, … đẩy mạnh triển khai thực\r\n\nhiện Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh\r\n\nNinh Thuận. \n\n- Hoàn thiện các quy định về tiếp công dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, công tác thanh tra, kiểm tra, phát huy dân chủ ở cơ sở;\r\n\ntăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là Luật Đất đai, Luật Xây dựng,\r\n\nLuật Ngân sách, Luật phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí, Luật Khiếu nại, tố cáo, ... \n\n- Thường xuyên rà soát, bổ sung, sửa đổi, thay\r\n\nthế hoặc bãi bỏ những văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp với các Luật,\r\n\nvăn bản của Trung ương ban hành; phát huy vai trò của tổ chức và chuyên gia tư\r\n\nvấn độc lập trong việc xây dựng thể chế và thủ tục hành chính.\n\n- Đẩy mạnh việc thực hiện cải cách thủ tục hành\r\n\nchính xem đây là khâu đột phá để cải thiện môi trường đầu tư và vị thế cạnh\r\n\ntranh của tỉnh: tập trung chỉ đạo, rà soát, thống kê, đánh giá thực trạng thủ tục\r\n\nhành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước, nghiên cứu, góp ý bổ sung, hoàn\r\n\nchỉnh nhằm khắc phục sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan Trung ương ban hành, kịp thời kiến nghị hoặc\r\n\nsửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền các thủ tục hành chính không còn phù hợp\r\n\nđể tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, phục vụ tốt hơn nhu cầu của\r\n\ntổ chức, cá nhân và doanh nghiệp; kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ\r\n\ntục hành chính theo quy định của pháp luật; thực hiện thống nhất cách tính chi\r\n\nphí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết các thủ tục hành chính tại cơ\r\n\nquan hành chính Nhà nước; công khai minh bạch tất cả thủ tục hành chính bằng\r\n\nnhiều hình thức thiết thực và thích hợp về quy trình thủ tục, thành phần hồ sơ,\r\n\ncác loại biểu mẫu, quy định thời gian giải quyết, phí - lệ phí theo quy định để\r\n\ntổ chức, cá nhân và doanh nghiệp dễ hiểu và dễ thực hiện.\n\n- Đề cao trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan,\r\n\nđơn vị trong việc thực hiện đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực\r\n\nquản lý Nhà nước; đổi mới quy trình làm việc, bố trí cán bộ có đủ trình độ,\r\n\nnăng lực và thái độ phục vụ tốt vào làm việc ở bộ phận “một cửa”; xử lý nghiêm\r\n\nnhững cá nhân, cơ quan, đơn vị và địa phương tùy tiện đặt ra các quy định trái\r\n\npháp luật, thẩm quyền, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân và doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Tiếp tục thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một\r\n\ncửa liên thông” theo mô hình thống nhất một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả tại một cơ quan Nhà nước, nhằm tăng cường trách nhiệm, nâng cao chất lượng\r\n\nvà hiệu quả phục vụ nhân dân; tiếp tục rà soát, hoàn thiện các thủ tục hành\r\n\nchính và nâng cao chất lượng hoạt động của Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO),\r\n\nxây dựng “một cửa liên thông” điện tử tại EDO và xây dựng EDO thành trung tâm dịch\r\n\nvụ hành chính công của tỉnh; thực hiện việc đánh giá mức độ hài lòng của cá\r\n\nnhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính các cấp;\n\nb) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính:\n\n- Xây dựng tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn,\r\n\nđa ngành, đa lĩnh vực; tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng làm rõ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính Nhà nước, đổi mới phương thức làm việc\r\n\nvà khắc phục sự chồng chéo chức năng, thẩm quyền, thể chế hoá các quy định về lề\r\n\nlối, phương pháp làm việc của tập thể, cá nhân, nhất là các quy định về phối hợp\r\n\ncông tác giữa các cơ quan hành chính với nhau; xây dựng tiêu chí đánh giá phân\r\n\nloại cơ quan hành chính các cấp theo quy định của Chính phủ; thực hiện chuyển\r\n\ngiao mạnh những công việc cơ quan hành chính Nhà nước không nên làm hoặc làm hiệu\r\n\nquả thấp cho xã hội, các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ đảm nhận.\n\n- Đẩy mạnh rà soát để chấn chỉnh về tổ chức và\r\n\nhoạt động của các Ban chỉ đạo liên ngành, các cấp theo hướng giảm dần đi đến\r\n\nxoá bỏ các hội đồng, cơ quan tư vấn không cần thiết để tăng khả năng tập trung\r\n\nquản lý vào một đầu mối là cơ quan quản lý; đẩy mạnh cải cách các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông, hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa các đơn vị sự nghiệp công và thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người\r\n\ndân đối với các dịch vụ công về y tế, giáo dục.\n\n- Tiếp tục đổi mới tổ chức hoạt động và nâng cao\r\n\nchất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; tiếp tục\r\n\nphân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và ủy quyền cho các sở, ngành\r\n\ntheo hướng phân cấp, ủy quyền đi đôi với nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\nvà tăng cường năng lực cho bộ máy chính quyền cơ sở, nhằm phát huy tính năng động,\r\n\nsáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trên các\r\n\nlĩnh vực, nhất là: kế hoạch đầu tư, ngân sách Nhà nước, đất đai, tài nguyên,\r\n\nxây dựng, giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, quản lý cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, … bảo đảm sự kiểm tra của các cấp chính quyền đối với địa phương\r\n\ntrong triển khai phân cấp để khi cần thiết có những điều chỉnh, can thiệp phù hợp.\n\n- Xây dựng và điều chỉnh địa giới hành chính các\r\n\ncấp theo đúng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến\r\n\nnăm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1222/QĐ-TTg\r\n\nngày 22 tháng 7 năm 2011. Đến năm 2015, toàn tỉnh có 06 đơn vị hành chính huyện\r\n\nvà 01 thành phố, nâng cấp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm lên đô thị loại II\r\n\n(khi đáp ứng đủ điều kiện quy định), xem xét điều chỉnh địa giới hành chính cấp\r\n\nxã (xã, phường, thị trấn) nâng lên thành khoảng 91 xã, phường, thị trấn;\n\nc) Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức:\n\n- Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống vị\r\n\ntrí chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, công chức, viên chức, kể cả cán bộ,\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý; xây dựng hợp lý cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ngắn với vị trí việc làm trên cơ sở xác định rõ về chức năng, nhiệm vụ của từng\r\n\ncơ quan, đơn vị; hoàn thiện quy chế tuyển dụng, sử dụng quản lý cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức theo hướng phân cấp mạnh cho các huyện, thành phố và đơn vị sự nghiệp;\r\n\ntiến hành rà soát, bổ sung nội dung, quy trình, quy chế đánh giá cán bộ, công\r\n\nchức hàng năm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; thực hiện\r\n\nthi tuyển đối với một số chức danh lãnh đạo gắn với chuyên môn nghiệp vụ trong\r\n\nbộ máy hành chính Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công; tiếp tục đẩy mạnh việc\r\n\nluân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức trong bộ máy Nhà\r\n\nnước.\n\n- Điều tra, đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nxác định số cơ cấu cán bộ, công chức hợp lý gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng\r\n\ncơ quan hành chính. Tất cả cán bộ, công chức đều phải có Sổ tay công vụ và quyết\r\n\nđịnh phân công nhiệm vụ, thẩm quyền, phạm vi giải quyết công việc.\n\n- Tiếp tục đổi mới phương thức và nội dung các\r\n\nchương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện\r\n\nviệc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch\r\n\ncông chức, viên chức; đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản\r\n\nlý; bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu kiến thức, kỹ năng trước khi bổ nhiệm và bồi\r\n\ndưỡng hàng năm; chú trọng đổi mới phương thức và nội dung chương trình đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã (theo Quyết định\r\n\nsố 1498/QĐ-BNV ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc ban hành đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân xã).\n\n- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức các cấp (theo Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức\r\n\ngiai đoạn 2011-2015); triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực ngành\r\n\nNội vụ trên địa bàn tỉnh (theo Quyết định số 1758/QĐ-BNV ngày 05 tháng 10 năm\r\n\n2011 của Bộ Nội vụ phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Nội vụ giai đoạn\r\n\n2011 - 2020); tăng cường nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất cho cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã để đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành kinh tế - xã hội nông\r\n\nthôn (theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”);\r\n\nkhuyến khích cán bộ, công chức tự học có sự hỗ trợ của Nhà nước; xây dựng và thực\r\n\nhiện có hiệu quả chiến lược đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cao ở nước ngoài;\r\n\nchú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ, công chức cấp ngành,\r\n\ncác cấp về pháp luật, quản lý và điều hành các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc\r\n\nphòng, an ninh; ban hành cụ thể các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp\r\n\nvà các ưu đãi khác để thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật đến công tác và làm\r\n\nviệc lâu dài tại tỉnh.\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách tiền\r\n\nlương mới cho cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị hành chính sự nghiệp và\r\n\ncán bộ, công chức cấp xã theo quy định của Chính phủ; thực hiện tốt chế độ\r\n\nchính sách có liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động,\r\n\nbiệt phái; thu hút, đãi ngộ nhân tài; chính sách đào tạo, bồi dưỡng ở nước\r\n\nngoài, …\n\n- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra công vụ\r\n\nbằng nhiều hình thức: thường xuyên, đột xuất, chuyên đề; tăng cường kỷ luật, kỷ\r\n\ncương hành chính trong bộ máy Nhà nước, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức\r\n\ncông vụ của cán bộ, công chức và người đứng đầu cơ quan, đơn vị;\n\nd) Cải cách tài chính công:\n\n- Đẩy mạnh xã hội hoá nhằm phát huy tiềm năng\r\n\ntrí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo sự nghiệp giáo\r\n\ndục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, ... xây dựng cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển các cơ sở cung ứng dịch\r\n\nvụ ngoài công lập trên các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục\r\n\nthể thao, khoa học công nghệ, môi trường, xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em;\r\n\nnghiên cứu chuyển một số công việc và dịch vụ từ cơ quan Nhà nước sang tư nhân,\r\n\ncác tổ chức xã hội, doanh nghiệp đảm nhận.\n\n- Đổi mới công tác xây dựng và phân bổ kế hoạch\r\n\nngân sách Nhà nước hàng năm theo quy định, phù hợp điều kiện địa phương; hoàn\r\n\nthiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản\r\n\nlý hành chính và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức\r\n\nbộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Tăng cường công tác kiểm toán, kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp, nâng cao trách nhiệm, hiệu quả sử dụng\r\n\ntài sản, kinh phí từ ngân sách Nhà nước; thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch\r\n\nvề tài chính công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\nđ) Hiện đại hoá nền hành chính Nhà nước:\n\n- Đổi mới lề lối và phương thức làm việc: rà\r\n\nsoát, bổ sung quy chế hoạt động của các cơ quan, đơn vị, làm rõ mối quan hệ phối\r\n\nhợp trong điều hành, quản lý; loại bỏ những việc làm hình thức không có hiệu quả,\r\n\ngiảm hội họp, giảm giấy tờ hành chính; tăng cường trách nhiệm của cá nhân, người\r\n\nđứng đầu trong giải quyết công việc; tăng cường hình thức gặp gỡ đối thoại giữa\r\n\ncơ quan công quyền với công dân, doanh nghiệp, tạo thuận lợi để thu hút đầu tư,\r\n\nphát triển.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện, duy trì và áp dụng\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của\r\n\ncác cơ quan hành chính Nhà nước; khuyến khích các đơn vị sự nghiệp và đẩy nhanh\r\n\ntiến độ triển khai thực hiện rộng khắp ở các ngành, các cấp. \n\n- Tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước: đẩy mạnh\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Nhà nước; xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan Nhà nước giai đoạn\r\n\n2011-2015; thực hiện chương trình đào tạo chuyên gia công nghệ thông tin đến\r\n\nnăm 2020; tiếp tục đẩy mạnh việc hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong hội nhập và phát triển. Các sở, ngành, huyện, thành phố hoàn chỉnh mạng\r\n\nLAN; xây dựng, nâng cấp trang web thành phần hoà mạng trang web chung của tỉnh,\r\n\nBộ, ngành Trung ương; xây dựng khu hành chính tập trung của tỉnh, từng bước hiện\r\n\nđại hoá công sở, trang thiết bị làm việc phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước kịp\r\n\nthời và thông suốt.\n\nIII. KINH PHÍ VÀ CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện:\n\na) Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trong việc bảo đảm kinh phí để triển khai thực hiện nhiệm vụ cải\r\n\ncách hành chính của tỉnh;\n\nb) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố bảo đảm kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch cải cách hành\r\n\nchính của mình từ dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao và\r\n\ntừ các nguồn kinh phí hợp pháp khác;\n\nc) Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí\r\n\nngoài ngân sách của tỉnh để triển khai chương trình, kế hoạch cải cách hành\r\n\nchính.\n\n2. Giải pháp thực hiện:\n\na) Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và\r\n\ncông tác chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân các cấp; tạo sự thống nhất, quyết\r\n\ntâm cao về quan điểm, nội dung, cách làm giữa cấp ủy và thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị trong việc thực hiện các chương trình về công tác cải cách hành chính;\r\n\nthực hiện cải cách hành chính theo phương châm “từ trong ra ngoài, từ trên xuống”\r\n\nđảm bảo chỉ đạo thông suốt từ tỉnh đến cơ sở, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp, các đoàn thể nhân dân và trong toàn bộ hệ thống chính trị của tỉnh;\r\n\nxác định rõ trách nhiệm người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncải cách hành chính ở phạm vi cơ quan, đơn vị mình phụ trách; chọn chủ đề và\r\n\nphân kỳ hàng năm nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ cải cách hành chính đề\r\n\nra;\n\nb) Xây dựng chương trình, kế hoạch cải cách hành\r\n\nchính định kỳ hàng năm; phân công cụ thể cho cán bộ, công chức ở cơ quan, đơn vị\r\n\nvà phòng, ban chuyên môn trực thuộc thực hiện công tác cải cách hành chính theo\r\n\nngành, lĩnh vực mà mình phụ trách; thường xuyên thanh tra công vụ, kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân và tổ chức,\r\n\ncác nhiệm vụ cải cách hành chính được giao; thực hiện báo cáo định kỳ công tác\r\n\ncải cách hành chính theo quy định;\n\nc) Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao năng lực,\r\n\ntrình độ đội ngũ cán bộ, công chức về cải cách hành chính; đồng thời có chế độ\r\n\nchính sách hợp lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện chuyên trách về cải\r\n\ncách hành chính các cấp;\n\nd) Xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyên truyền định\r\n\nkỳ hàng năm; đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức, phong phú,\r\n\nsinh động, giúp cho cán bộ, công chức, nhân dân hiểu và tham gia tích cực công\r\n\ntác cải cách hành chính; cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa\r\n\nphương với các cơ quan báo chí về trách nhiệm trong tuyên truyền cải cách hành\r\n\nchính; nghiên cứu xây dựng các cơ chế, hình thức thu hút sự tham gia đóng góp ý\r\n\nkiến và giám sát của nhân dân đối với các cơ quan Nhà nước, tăng cường đối thoại\r\n\ngiữa Nhà nước với doanh nghiệp và nhân dân; thực hiện liên tịch với Mặt trận,\r\n\ncác đoàn thể: Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên, Hội liên hiệp Phụ nữ các cấp\r\n\ntrong công tác tuyên truyền, giám sát và tham gia các hoạt động cải cách hành\r\n\nchính; tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí, chỉ số đánh giá cải cách hành chính\r\n\nhàng năm ở các cơ quan, đơn vị;\n\nđ) Tăng cường công tác kiểm tra định kỳ và đột\r\n\nxuất về công tác cải cách hành chính; thường xuyên sơ kết, tổng kết rút kinh\r\n\nnghiệm, nhất là tổng kết các mô hình, nhân rộng các điển hình về cải cách hành\r\n\nchính; đưa nội dung cải cách hành chính vào tiêu chí xét thi đua, đánh giá mức\r\n\nđộ hoàn thành nhiệm vụ của các tổ chức, cơ quan gắn với khen thưởng, kỷ luật\r\n\ncán bộ, công chức;\n\ne) Tham gia các dự án của Ban chỉ đạo cải cách\r\n\nhành chính của Chính phủ, của Bộ Nội vụ về cải cách hành chính; tranh thủ các\r\n\nnguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế để xây dựng dự án cải cách hành chính\r\n\nnhằm hỗ trợ thực hiện các thí điểm, tổng kết nhân rộng các sáng kiến mới.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo chung việc\r\n\ntriển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020 và hàng\r\n\nnăm trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n2. Căn cứ chương trình, kế hoạch này, các Sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức quán\r\n\ntriệt và trực tiếp chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch cải cách hành chính\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020 của cơ quan, đơn vị ngay trong quý III năm 2011; tăng cường\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện, định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm\r\n\nbáo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông\r\n\nqua Sở Nội vụ) theo quy định. \n\n3. Ngoài việc xây dựng chương trình, kế hoạch thực\r\n\nhiện tại cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành sau đây có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo thực hiện cải cách hành chính trên các lĩnh vực:\n\n- Sở Tư pháp: cải cách thể chế; nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; cải\r\n\ncách tư pháp;\n\n- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: cải cách thủ tục\r\n\nhành chính, kiểm soát và đơn giản hoá thủ tục hành chính;\n\n- Sở Nội vụ: cải cách tổ chức bộ máy; xây dựng\r\n\nvà nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; \n\n- Sở Tài chính: cải cách tài chính công; xã hội\r\n\nhoá dịch vụ công;\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ: việc áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của các cơ quan hành chính\r\n\nNhà nước;\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông: việc ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong quản lý hành chính Nhà nước;\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư: việc đẩy mạnh các chỉ số\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh (PCI); công tác phân cấp; công tác đầu tư trụ sở cấp\r\n\nxã, phường, thị trấn bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả quản lý của bộ máy Nhà nước.\n\n4. Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình, Trung tâm Tin học thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Đài Truyền thanh\r\n\nhuyện, thành phố: chủ động xây dựng chuyên mục, chuyên trang về cải cách hành\r\n\nchính và phối hợp chặt chẽ với các địa phương, cơ quan, đơn vị để tuyên truyền\r\n\nChương trình cải cách hành chính Nhà nước và phản hồi ý kiến của người dân,\r\n\ndoanh nghiệp, các tổ chức xã hội về cải cách hành chính Nhà nước của các Bộ,\r\n\nngành, tỉnh và địa phương.\n\n5. Sở Nội vụ - Thường trực Ban chỉ đạo cải cách\r\n\nhành chính tỉnh: có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình cải\r\n\ncách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\ntriển khai thực hiện; tổng hợp và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ\r\n\nhàng quý, 6 tháng, năm và đột xuất tình hình và kết quả thực hiện để báo cáo Bộ\r\n\nNội vụ theo quy định.\n\n6. Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết\r\n\ncông tác cải cách hành chính và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng những cá\r\n\nnhân, tập thể thực hiện xuất sắc nhiệm vụ cải cách hành chính.\n\n7. Trong quá trình tổ chức thực hiện Chương\r\n\ntrình, Kế hoạch này, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của\r\n\nChương trình, Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương, các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động báo cáo trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 101925 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101926.json b/contexts/context_101926.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1381b8fc6e55b8bb27c5cccc2027c30253d62b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101926.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-12-CT-UBND-2014-to-chuc-thi-tot-nghiep-pho-thong-cong-nhan-hoan-thanh-tieu-hoc-co-so-Binh-Thuan-230035.aspx", + "name": "Chi-thi-12-CT-UBND-2014-to-chuc-thi-tot-nghiep-pho-thong-cong-nhan-hoan-thanh-tieu-hoc-co-so-Binh-Th", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/CT-UBND\n\nBình Thuận,\r\n\n ngày 15 tháng 4 năm 2014\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC\r\n\nKỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, XÉT CÔNG NHẬN HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nTIỂU HỌC, XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ, BỔ TÚC TRUNG HỌC CƠ SỞ NĂM\r\n\nHỌC 2013 - 2014 VÀ XÉT TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 TRUNG HỌC CƠ SỞ, THI TUYỂN SINH VÀO\r\n\nLỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2014 - 2015\n\nTheo Công số 1656/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 01 tháng 4\r\n\nnăm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông\r\n\n(THPT) năm học 2013 - 2014 (bao gồm cả giáo dục thường xuyên) được ấn định\r\n\ntrong 03 ngày (ngày 02, ngày 03 và ngày 04 tháng 6 năm 2014).\n\nVề xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu\r\n\nhọc, xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) và thi tuyển sinh vào lớp\r\n\n10 THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn cách thức tổ chức thực\r\n\nhiện theo “Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học” ban hành theo Thông\r\n\ntư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009, “Quy chế xét công nhận tốt\r\n\nnghiệp trung học cơ sở” ban hành theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05\r\n\ntháng 4 năm 2006, “Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học\r\n\nphổ thông” ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 01 năm\r\n\n2013, “Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên” ban\r\n\nhành theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 và “Quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của Trường phổ thông Dân tộc nội trú” ban hành theo Quyết\r\n\nđịnh số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo. Thời gian cụ thể được ấn định như sau:\n\n- Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học\r\n\nxong chậm nhất là ngày 28 tháng 5 năm 2014;\n\n- Xét công nhận tốt nghiệp THCS (kể cả bổ túc\r\n\nTHCS) hoàn thành trước ngày 15 tháng 6 năm 2014;\n\n- Tổ chức kiểm tra học sinh dự tuyển vào lớp 10\r\n\nTrường phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh vào ngày 20 tháng 6 năm 2014;\n\n- Thi tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT chuyên\r\n\nTrần Hưng Đạo vào ngày 26, ngày 27 và ngày 28 tháng 6 năm 2014;\n\n- Thi tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT công\r\n\nlập vào ngày 10 và ngày 11 tháng 7 năm 2014.\n\nĐể các kỳ thi, kiểm tra và xét tuyển nói trên\r\n\ntiến hành thuận lợi, nghiêm túc, công bằng, tuyệt đối an toàn, đúng quy chế,\r\n\nđảm bảo đánh giá trung thực kết quả dạy và học của nhà trường, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt các công việc cụ thể sau đây:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan\r\n\nchỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trực thuộc tổ chức kỳ thi tốt\r\n\nnghiệp THPT, xét công nhận tốt nghiệp THCS, bổ túc THCS và công nhận hoàn thành\r\n\nchương trình tiểu học năm học 2013 - 2014; xét tuyển sinh lớp 6 THCS, thi tuyển\r\n\nsinh vào lớp 10 THPT năm học 2014 - 2015 đúng theo chủ trương, quy chế và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. \n\n2. Công an tỉnh:\n\nCó kế hoạch cụ thể và cử người tham gia bảo vệ\r\n\ntốt an ninh, trật tự tại các hội đồng sao in đề thi, coi thi, chấm thi, phúc\r\n\nkhảo trên địa bàn toàn tỉnh. Đặc biệt, phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho tổ\r\n\ncông tác nhận đề thi từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuyển đề thi đến từng hội đồng\r\n\ncoi thi và chuyển bài thi từ các hội đồng coi thi đến hội đồng chấm thi; công\r\n\ntác bảo vệ đề thi, bài thi tại các hội đồng thi phải tuyệt đối an toàn, bí mật,\r\n\nkhông để xảy ra việc mất mát, làm lộ đề thi, mất bài thi gây ảnh hưởng đến kỳ\r\n\nthi quốc gia; đồng thời, phải bảo đảm an toàn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên\r\n\nlàm nhiệm vụ coi thi, chấm thi ở các kỳ thi.\n\n3. Sở Y tế:\n\nChỉ đạo các trung tâm y tế, các bệnh viện cấp\r\n\ntỉnh và cấp huyện, các phòng khám đa khoa khu vực cử y, bác sỹ tham gia các hội\r\n\nđồng thi, giải quyết kịp thời các trường hợp cấp cứu; xác nhận trung thực,\r\n\nchính xác các trường hợp thí sinh phải nằm điều trị và các trường hợp thí sinh\r\n\nđang thi phải cấp cứu không thể dự thi được.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\nChỉ đạo thực hiện việc chuyển giao nhanh các tài\r\n\nliệu về thi đúng thời gian và địa điểm quy định; bảo đảm an toàn và tuyệt đối\r\n\nbí mật các bì đựng đề thi, bài thi (nếu có yêu cầu). Dành ưu tiên đặc biệt cho\r\n\nngành giáo dục và đào tạo sử dụng phương tiện điện thoại, fax một cách nhanh\r\n\nnhất trong thời gian diễn ra các kỳ thi.\n\nPhối hợp với ngành giáo dục và đào tạo thực hiện\r\n\ntốt công tác tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng\r\n\ncho nhân dân và người học thông hiểu các chủ trương, quy chế thi và các văn bản\r\n\nhướng dẫn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. \n\n5. Điện lực Bình Thuận:\n\nƯu tiên và bảo đảm đáp ứng tối đa nhu cầu điện\r\n\nthắp sáng, điện sử dụng máy in, máy vi tính ở khu vực đặt các hội đồng in sao\r\n\nđề thi, coi thi, chấm thi và phúc khảo.\n\n6. Sở Tài chính: \n\nCân đối nguồn kinh phí, đảm bảo đủ các điều kiện\r\n\nvật chất phục vụ cho kỳ thi, các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối\r\n\nvới những cán bộ, giáo viên làm công tác coi thi, chấm bài thi …. Phối hợp chặt\r\n\nchẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc lập dự toán, cấp phát, quyết toán các\r\n\nkhoản chi liên quan đến tổ chức các kỳ thi một cách nhanh chóng, kịp thời, đúng\r\n\nchế độ hiện hành của Nhà nước.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\r\n\n- Tạo điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất và\r\n\nnhân lực để các kỳ thi tổ chức chu đáo, an toàn, nghiêm túc đúng theo Quy chế\r\n\nthi của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh về an ninh trật tự khu vực liên quan đến các kỳ thi trong thời gian diễn\r\n\nra các kỳ thi;\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn trực thuộc thực hiện nghiêm túc việc xác minh các loại hồ sơ, giấy tờ có\r\n\nliên quan đến hồ sơ dự thi của thí sinh đúng theo quy định;\n\n- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện\r\n\nchặt chẽ trong việc xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học, công nhận\r\n\ntốt nghiệp THCS năm học 2013 - 2014 và xét tuyển sinh lớp 6 THCS năm học 2014 -\r\n\n2015; ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, nhằm đánh giá đúng thực trạng chất\r\n\nlượng học sinh;\n\n- Chậm nhất là ngày 15 tháng 5 năm 2014 báo cáo\r\n\nvề Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) về kế hoạch tổ chức,\r\n\nchỉ đạo và quá trình chuẩn bị mọi mặt cho kỳ thi tốt nghiệp THPT, xét công nhận\r\n\ntốt nghiệp THCS, bổ túc THCS và xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học\r\n\nnăm học 2013 - 2014; xét tuyển sinh lớp 6 THCS, thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT\r\n\nnăm học 2014 - 2015 ở địa phương mình. Sau khi kết thúc mỗi kỳ thi, báo cáo\r\n\ntổng kết về công tác tổ chức tại địa phương mình về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông\r\n\nqua Sở Giáo dục và Đào tạo).\n\nNhận được Chỉ thị này, yêu cầu thủ trưởng các\r\n\nsở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nkhẩn trương triển khai các nội dung được phân công. Trong quá trình thực hiện,\r\n\nnếu có vướng mắc phải báo cáo gấp về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo) để xem xét, chỉ đạo giải quyết kịp thời./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tiến Phương\n\n\n\n", + "id": 101926 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101927.json b/contexts/context_101927.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..514729db9ccdbf90d56fc40f59e88efe1a217d47 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101927.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Cong-dien-889-CD-TTg-2022-nang-cao-hieu-qua-quan-ly-thu-thue-hoat-dong-thuong-mai-dien-tu-531125.aspx", + "name": "Cong-dien-889-CD-TTg-2022-nang-cao-hieu-qua-quan-ly-thu-thue-hoat-dong-thuong-mai-dien-tu-531125", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 889/CĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nVỀ\r\n\nNÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ,\r\n\nKINH DOANH TRÊN NỀN TẢNG SỐ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:\n\n\n\n- Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan\r\n\n ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nTrong thời gian qua, nhiều biện pháp\r\n\ncải cách, hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế,\r\n\nthực hiện kê khai, nộp thuế, hoàn thuế điện tử, triển khai hóa đơn điện tử đã\r\n\nđược thực hiện và mang lại nhiều kết quả tích cực. Việt Nam là 01 trong 04 nước\r\n\nđi đầu trong khu vực ASEAN triển khai thu thuế đối với các nhà cung cấp nước\r\n\nngoài thông qua cổng thông tin điện tử trực tuyến. Thủ tướng Chính phủ đánh giá\r\n\ncao, biểu dương Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và các Bộ, cơ quan liên quan đã có\r\n\nnhiều nỗ lực, cố gắng, phục vụ ngày càng tốt hơn cho hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp và người dân. Tuy nhiên với sự phát triển của nền kinh tế\r\n\nsố, việc kinh doanh trên nền tảng số trở nên phổ biến, doanh thu thương mại điện\r\n\ntử (TMĐT) Việt Nam năm 2021 ước đạt 13,7 tỷ USD, tăng 16% so với năm 2020 và chiếm\r\n\n6,5% tổng doanh thu bán lẻ cả nước. Sự phát triển nhanh chóng với nhiều hình thức\r\n\nmới của TMĐT, kinh doanh trên nền tảng số đặt ra những thách thức mới trong\r\n\ncông tác quản lý nhà nước, trong đó có công tác quản lý thu thuế.\n\nNhằm tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác quản lý thu thuế đối với các hoạt động TMĐT, kinh doanh trên nền tảng\r\n\nsố, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Bộ Tài chính chủ trì, khẩn trương\r\n\nphối hợp với các Bộ, cơ quan:\n\na) Triển khai đồng bộ các giải pháp\r\n\nthực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 tại Quyết định số\r\n\n508/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó có các giải\r\n\npháp tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT như hoàn thiện thể chế quản\r\n\nlý thuế trong hoạt động sản xuất kinh doanh mới phát sinh trong nền kinh tế,\r\n\nkinh tế số, kinh tế chia sẻ, sản xuất thông minh, giao dịch xuyên biên giới...\n\nb) Tăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nhỗ trợ người nộp thuế là cá nhân kinh doanh TMĐT kê khai, nộp thuế theo quy định;\r\n\nphối hợp, hướng dẫn các nhà cung cấp nước ngoài tuân thủ pháp luật khi hoạt động\r\n\nkinh doanh tại Việt Nam.\n\nc) Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thuế\r\n\nđối với TMĐT, áp dụng các công nghệ hiện đại, phương pháp quản lý rủi ro đối với\r\n\nhoạt động TMĐT, kinh doanh trên nền tảng số.\n\nd) Tiếp tục phối hợp, trao đổi, kết nối\r\n\nthông tin, chia sẻ dữ liệu với các Bộ, cơ quan liên quan; hoàn thiện việc sửa đổi\r\n\nchính sách, pháp luật để tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động\r\n\nTMĐT, kinh doanh xuyên biên giới.\n\nđ) Nghiên cứu, xây dựng nội dung tham\r\n\ngia đàm phán các Hiệp định đa phương về quyền đánh thuế đối với thu nhập từ kinh\r\n\ntế số.\n\n2. Bộ Tư pháp khẩn trương có ý kiến về\r\n\ndự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý thuế theo yêu cầu của Lãnh đạo Chính phủ tại công văn số 6499/VPCP-KTTH\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2022 (trong đó có nội dung sửa đổi về quản lý thuế đối với\r\n\nTMĐT); trên cơ sở đó, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng\r\n\nChính phủ và các cơ quan liên quan hoàn thiện trình Chính phủ hồ sơ dự thảo Nghị\r\n\nđịnh nêu trên theo quy định, bảo đảm thuận lợi trong kê khai và nộp thuế đối với\r\n\ncác sàn thương mại điện tử.\n\n3. Bộ Thông tin và Truyền thông:\n\na) Phối hợp với Bộ Tài chính và các\r\n\ncơ quan liên quan trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật nhằm hoàn thiện cơ\r\n\nsở pháp lý để có thể thực hiện tạm dừng, thu hồi giấy phép hoạt động trên môi\r\n\ntrường mạng đối với các trường hợp vi phạm pháp luật thuế.\n\nb) Phối hợp với Bộ Tài chính triển\r\n\nkhai trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế đối với chủ thể\r\n\ncung cấp dịch vụ viễn thông, quảng cáo trên mạng, các sản phẩm, dịch vụ phần mềm,\r\n\ncác sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số và các sản phẩm, dịch vụ thông qua\r\n\ncác nền tảng số trong nước và xuyên biên giới.\n\n4. Bộ Công Thương:\n\na) Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ\r\n\nsở pháp lý trong lĩnh vực kinh doanh TMĐT để tạo thuận lợi cho công tác quản lý\r\n\nthuế đối với hoạt động kinh doanh của các cá nhân trên Sàn giao dịch TMĐT.\n\nb) Tiếp tục phối hợp với Bộ Tài chính\r\n\ntriển khai việc chia sẻ dữ liệu, kết nối thông tin phục vụ cho công tác quản lý\r\n\nnhà nước về hoạt động kinh doanh TMĐT.\n\n5. Bộ Công an:\n\na) Tiếp tục phối hợp chặt chẽ hơn nữa\r\n\nvới Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư...kết nối, chia sẻ tự động, thường xuyên cập\r\n\nnhật cơ sở dữ liệu chung về:\n\n- Xác thực thông tin công dân giữa cơ\r\n\nsở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu đăng ký thuế phục vụ làm sạch dữ\r\n\nliệu đăng ký thuế qua trục tích hợp quốc gia (NGSP) hoặc trục liên thông văn bản\r\n\nhành chính (VDXP).\n\n- Tổ chức, cá nhân trong nước có hợp\r\n\ntác với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ viễn thông, quảng cáo\r\n\ntrên không gian mạng; dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán, ví điện tử,\r\n\nchuyển tiền; các sản phẩm, dịch vụ phần mềm; các sản phẩm, dịch vụ nội dung\r\n\nthông tin số và các sản phẩm, dịch vụ thông qua các nền tảng số trong nước và\r\n\nxuyên biên giới tại Việt Nam.\n\nb) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ liên\r\n\nquan thực hiện trao đổi thông tin về các cá nhân có thu nhập từ quảng cáo do\r\n\ncung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số trên các nền tảng chia sẻ\r\n\nvideo xuyên biên giới trên mạng, thông tin cá nhân có hoạt động kinh doanh mua\r\n\nbán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trên các website TMĐT, mạng xã hội.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ\r\n\nquan liên quan, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu\r\n\nsử dụng định danh xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử; gắn\r\n\nđịnh danh điện tử với mã số thuế để quản lý thống nhất định danh công dân trên\r\n\ntoàn bộ các hệ thống của ngành thuế theo mã định danh công dân; từng bước cung\r\n\ncấp một số dịch vụ về thuế cá nhân trên ứng dụng công dân số quốc gia VNelD.\n\nd) Nghiên cứu phát triển hoặc tích hợp\r\n\nứng dụng cổng thanh toán, ví điện tử hiện có tại Việt Nam lên ứng dụng công dân\r\n\nsố quốc gia VNelD để tạo thuận lợi cho người dân khi tham gia các hoạt động\r\n\nthương mại điện tử.\n\n6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\na) Chỉ đạo tổ chức tín dụng, tổ chức\r\n\ncung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện việc cung cấp thông tin của\r\n\ncác nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở kinh doanh cố định tại Việt Nam, tổ\r\n\nchức, cá nhân có thu nhập phát sinh từ các nền tảng xuyên biên giới theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan thuế.\n\nb) Có trách nhiệm xây dựng và phát\r\n\ntriển hệ thống thanh toán thương mại điện tử quốc gia, các tiện ích tích hợp\r\n\nthanh toán điện tử để sử dụng rộng rãi cho các mô hình thương mại điện tử; thiết\r\n\nlập cơ chế quản lý, giám sát các giao dịch thanh toán hỗ trợ công tác quản lý\r\n\nthuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ xuyên biên giới trong thương mại điện tử\r\n\ntheo quy định của Luật Quản lý thuế.\n\nc) Chỉ đạo ngân hàng thương mại, tổ\r\n\nchức tín dụng khi tham gia phối hợp thu thuế và thu các khoản thu khác thuộc ngân\r\n\nsách nhà nước có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp theo quy\r\n\nđịnh pháp luật về thuế của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài có hoạt động kinh\r\n\ndoanh thương mại điện tử có phát sinh thu nhập từ Việt Nam theo quy định của Luật\r\n\nQuản lý thuế.\n\n7. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương:\n\na) Tiếp tục tăng cường công tác chỉ đạo,\r\n\nphối hợp với cơ quan thuế các cấp trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động\r\n\nTMĐT tại địa bàn; chỉ đạo cơ quan thuế trên địa bàn cùng các sở, ban, ngành địa\r\n\nphương rà soát, thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động\r\n\nTMĐT.\n\nb) Chỉ đạo các sở, ban, ngành địa\r\n\nphương phối hợp với cơ quan thuế triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy\r\n\ntính tiền, triển khai các biện pháp khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng\r\n\nhóa đơn điện tử để tạo thói quen tiêu dùng văn minh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, PCN Mai Thị Thu Vân, Trợ lý TTg; các Vụ: PL, Cục KSTT, TGĐ cổng\r\n\n TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH(03).Trang.\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Phạm Minh Chính\n\n", + "id": 101927 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101928.json b/contexts/context_101928.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f34816cd0f83e3c98fee25cc7ff9226607dc0a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101928.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3482-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Thuy-san-So-Nong-nghiep-Quang-Binh-425461.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3482-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Thuy-san-So-Nong-nghiep-Quang-Binh-425461", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3482/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày 13 tháng 9 năm\r\n\n 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUỶ SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH VÀ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG\r\n\nBÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 4866/QĐ-BNN-TCTS ngày 10/12/2018 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành, thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực Thuỷ sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; \n\nCăn cứ Quyết định số 700/QĐ-BNN-VP ngày 01/3/2019 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục thủ tục hành chính trong\r\n\nlĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 1154/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/4/2019 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành, thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực Thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tại Công văn số 1796/SNN-TCCB ngày 16/8/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong lĩnh vực Thuỷ sản\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tỉnh Quảng Bình. \n\nĐiều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\n\nnông thôn có trách nhiệm xây dựng và phê duyệt hoặc trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính được công\r\n\nbố tại Quyết định này, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thiết lập quy trình\r\n\nđiện tử lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo hướng dẫn tại Công\r\n\nvăn số 1388/UBND-KSTT ngày 20/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng\r\n\nquy trình tin học hóa giải quyết thủ tục hành chính. Trong đó, việc luân chuyển\r\n\nhồ sơ, kết quả giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh được thực hiện thông qua Trung tâm Hành chính công tỉnh theo quy định tại\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 4;\n\n- Bộ NN và\r\n\n PTNT; \r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; \r\n\n - Cổng TTĐT QB;\r\n\n - Lưu: VT, KT, KSTTHC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hoàng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUỶ SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 3482/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình)\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí \n\nCăn cứ pháp lý\n\nNhận hồ sơ, trả kết quả qua dịch\r\n\n vụ BCCI\n\n1\n\nThủ tục công bố\r\n\n mở cảng cá loại 2\n\n- Xem xét hồ sơ, tổ chức khảo sát\r\n\n thực tế tại cảng cá, quyết định công bố mở cảng cá: 06 ngày làm việc, kể từ\r\n\n khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Thông báo Quyết định công bố mở\r\n\n cảng cá trên các phương tiện thông tin đại chúng: 02 ngày kể từ ngày Quyết\r\n\n định công bố được ban hành.\n\nChi cục Thuỷ sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình.\n\nChưa quy định\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản.\n\nCó\n\n2\n\nThủ tục công\r\n\n nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng (thuộc địa bàn từ 2 huyện\r\n\n trở lên)\n\n- Công khai phương án: 03 ngày làm\r\n\n việc;\n\n- Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực\r\n\n tế (nếu cần), ban hành quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức\r\n\n cộng đồng: 60 ngày.\n\nChi cục Thuỷ sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình\n\nChưa quy định\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản.\n\nCó\n\n3\n\nThủ tục sửa\r\n\n đổi, bổ sung nội dung quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức\r\n\n cộng đồng (thuộc địa bàn từ 2 huyện trở lên)\n\n- Đối với thay đổi tên tổ chức\r\n\n cộng đồng, người đại diện tổ chức cộng đồng, Quy chế hoạt động của tổ chức\r\n\n cộng đồng: Trong thời hạn 07 ngày làm việc;\n\n- Đối với sửa đổi, bổ sung vị trí,\r\n\n ranh giới khu vực địa lý được giao; phạm vi quyền được giao; phương án bảo vệ\r\n\n và khai thác nguồn lợi thủy sản:\n\n+ Công khai phương án: 03 ngày làm\r\n\n việc;\n\n+ Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực\r\n\n tế (nếu cần), ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhân và\r\n\n giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng: 60 ngày làm việc.\n\nChi cục Thuỷ sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình.\n\nChưa quy định\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản.\n\nCó\n\n4\n\nThủ tục xóa\r\n\n đăng ký tàu cá\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ\n\nChi cục Thuỷ sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình (Qua Trạm Kiểm soát tàu\r\n\n cá)\n\nChưa quy định\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n-\r\n\n Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm\r\n\n tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu\r\n\n công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.\n\nCó\n\n5\n\nThủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đầy đủ hồ hợp lệ\n\nChi cục Thuỷ sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình\n\nChưa quy định\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản.\n\nCó\n\n6\n\nThủ tục hỗ trợ 1 lần sau đầu tư\r\n\n đóng mới tàu cá\n\n19 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ\r\n\n hợp lệ\n\nChi cục Thuỷ sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình\n\nChưa quy\n\nđịnh\n\n- Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ\r\n\n về một số chính sách phát triển thủy sản;\n\n- Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014\r\n\n của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.\n\nCó\n\n7\n\nThủ tục xác nhận nguồn gốc loài\r\n\n thủy sản thuộc phụ lục công ước Quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực\r\n\n vật hoang dã nguy cấp và các loại thủy sản nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc\r\n\n khai thác từ tự nhiên\n\n- 03 ngày làm việc (đối với xác nhận nguồn gốc); \n\n- 07 ngày làm việc (đối với xác nhận mẫu vật),\r\n\n kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nChi cục Thủy sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình\n\nChưa quy\n\nđịnh\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\nCó\n\n8\n\nThủ tục xác nhận nguồn gốc loài\r\n\n thủy sản thuộc Phụ lục Công ước Quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực\r\n\n vật hoang dã nguy cấp và các loại thủy sản nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc từ\r\n\n nuôi trồng\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ\r\n\n hợp lệ.\n\nChi cục Thủy sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình\n\nChưa quy\n\nđịnh\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\nCó\n\n9\n\nThủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (trừ giống thủy\r\n\n sản bố mẹ)\n\n- Đối với trường hợp cấp mới: 10\r\n\n ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đầy đủ hồ hợp lệ.\n\n- Đối với trường hợp cấp lại: 03\r\n\n ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đầy đủ hồ hợp lệ.\n\nChi cục Thủy sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình.\n\nChưa quy\n\nđịnh\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\nCó\n\n10\n\nThủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường\r\n\n nuôi trồng thủy sản (trừ nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư\r\n\n nước ngoài)\n\n- Đối với trường hợp cấp mới: 10\r\n\n ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đầy đủ hồ hợp lệ.\n\n- Đối với trường hợp cấp lại: 03\r\n\n ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đầy đủ hồ hợp lệ.\n\nChi cục Thủy sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình.\n\nMức thu phí 5.700.000\r\n\n đồng/lần (có hoạt động sản xuất).\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản.\n\nCó\n\n11\n\nThủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản (theo yêu cầu)\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ\r\n\n hợp lệ.\n\nChi cục Thủy sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình.\n\nChưa quy định\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\nCó\n\n12\n\nThủ tục cấp phép nuôi trồng thủy\r\n\n sản trên biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam (trong phạm vi 6 hải lý)\n\n- Đối với trường hợp cấp mới: 45\r\n\n ngày; \n\n- Đối với trường hợp cấp lại: 15\r\n\n ngày \n\nChi cục Thủy sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình.\n\nChưa quy định\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\nCó\n\n13\n\nThủ tục cấp, cấp lại Giấy xác nhận\r\n\n đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ hợp lệ.\n\nChi cục Thủy sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình.\n\nChưa quy định\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\nCó\n\n14\n\nThủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (theo yêu cầu)\n\n02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ\r\n\n hợp lệ.\n\nChi cục Thủy sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình.\n\nChưa quy định\n\nThông tư số 21/2018/TTBNNPTT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác\r\n\n thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác;\r\n\n danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng\r\n\n nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.\n\nCó\n\n15\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký tàu cá\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ\r\n\n hợp lệ.\n\nChi cục Thủy sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình (Qua Trạm Kiểm soát tàu\r\n\n cá)\n\nChưa quy định\n\nThông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm\r\n\n an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản;\r\n\n xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.\n\nCó\n\n16\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký tàu cá\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ\r\n\n hợp lệ.\n\nChi cục Thủy sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình (Qua Trạm Kiểm soát tàu\r\n\n cá)\n\nChưa quy định\n\nThông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm\r\n\n an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản;\r\n\n xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.\n\nCó\n\n17\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký tạm thời tàu cá\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ\r\n\n hợp lệ.\n\nChi cục Thủy sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình (Qua Trạm Kiểm soát tàu\r\n\n cá)\n\nChưa quy định\n\nThông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm\r\n\n an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản;\r\n\n xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.\n\nCó\n\n18\n\nThủ tục cấp, cấp lại Giấy phép\r\n\n khai thác thủy sản\n\n06 ngày làm việc (đối với cấp mới), 03 ngày làm\r\n\n việc (đối với cấp lại), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ hợp lệ.\n\nChi cục Thủy sản Quảng\r\n\n Bình, số 03 Đường Lê Thành Đồng, Đồng Hới, Quảng Bình (Qua Trạm Kiểm soát tàu\r\n\n cá)\n\nLệ phí cấp mới 40.000\n\nđồng/lần; lệ phí cấp lại\r\n\n 20.000 đồng/lần\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản.\n\nCó\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính được bãi bỏ\n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định nội dung thay\r\n\n thế, bãi bỏ\n\n1\n\nT-QBI-285296-TT, Quyết\r\n\n định số 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục cấp Sổ\r\n\n danh bạ thuyền viên tàu cá\n\nThông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm\r\n\n an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản;\r\n\n xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.\n\n2\n\nT-QBI-285297-TT, Quyết\r\n\n định số 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n bè cá\n\nThông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm\r\n\n an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản;\r\n\n xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.\n\n3\n\nT-QBI-285303-TT, Quyết\r\n\n định số 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục kiểm tra chất\r\n\n lượng giống thủy sản nhập khẩu (trừ giống thủy sản bố mẹ chủ lực)\n\n- Luật Thủy sản\r\n\n năm 2017;\n\n- Thông tư số\r\n\n 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi\r\n\n trường nuôi trồng thủy sản\n\n4\n\nT-QBI-285288-TT, Quyết\r\n\n định số 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký lưu giữ\r\n\n thủy sinh vật ngoại lai\n\nThông tư\r\n\n 09/2018/TT-BNNPTNT ngày 13/8/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành.\n\n5\n\nT-QBI-285289-TT, Quyết\r\n\n định số 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và xác\r\n\n nhận đăng ký nuôi cá tra thương phẩm\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản.\n\n6\n\nT-QBI-285290-TT, Quyết\r\n\n định số 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục cấp lại mã số nhận diện cơ sở nuôi cá\r\n\n tra thương phẩm\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản.\n\n7\n\nT-QBI-285286-TT, Quyết định số\r\n\n 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục cấp chứng nhận thủy sản khai thác\n\nThông tư số\r\n\n 21/2018/TTBNNPTT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ\r\n\n định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác\r\n\n thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản\r\n\n khai thác.\n\n8\n\nT-QBI-285287-TT,\r\n\n Quyết định số 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục cấp\r\n\n chứng nhận lại thủy sản khai thác\n\nThông tư số\r\n\n 21/2018/TTBNNPTT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ\r\n\n định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác\r\n\n thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản\r\n\n khai thác.\n\n9\n\nT-QBI-285291-TT,\r\n\n Quyết định số 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục cấp Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá đóng mới\n\nThông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm\r\n\n an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản;\r\n\n xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.\n\n10\n\nT-QBI-285292-TT,\r\n\n Quyết định số 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục cấp Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá cải hoán\n\nThông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm\r\n\n an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản;\r\n\n xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.\n\n11\n\nT-QBI-285293-TT,\r\n\n Quyết định số 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục cấp Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu\n\nThông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm\r\n\n an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản;\r\n\n xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.\n\n12\n\nT-QBI-285294-TT,\r\n\n Quyết định số 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục cấp lại Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký tàu cá\n\nThông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm\r\n\n an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản;\r\n\n xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.\n\n13\n\nT-QBI-285295-TT,\r\n\n Quyết định số 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục cấp Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời\n\nThông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm\r\n\n an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa\r\n\n đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.\n\n14\n\nT-QBI-285300-TT,\r\n\n Quyết định số 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục cấp Giấy\r\n\n phép khai thác thuỷ sản đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 20 CV trở\r\n\n lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 mét trở lên.\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản.\n\n15\n\nT-QBI-285301-TT,\r\n\n Quyết định số 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục cấp gia\r\n\n hạn Giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu có tổng công suất máy chính từ\r\n\n 20 CV trở lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 mét\r\n\n trở lên.\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản.\n\n16\n\nT-QBI-285302-TT,\r\n\n Quyết định số 1746/QĐ-UBND ngày 19/5/2017\n\nThủ tục cấp đổi\r\n\n và cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu có tổng công suất máy\r\n\n chính từ 20 CV trở lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ\r\n\n 15 mét trở lên.\n\n- Luật Thủy sản năm 2017; \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản.\n\n\n\n", + "id": 101928 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101929.json b/contexts/context_101929.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..85a7136971eb01bfc88d6f36e3060d2456692c3b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101929.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-3102-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-boi-thuong-ho-tro-giai-phong-mat-bang-Ha-Noi-2016-315125.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3102-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-boi-thuong-ho-tro-giai-phong-mat-bang-Ha-Noi-2016-3", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3102/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 06\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nPHÊ DUYỆT HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH, GIÁ ĐẤT CỤ THỂ LÀM CĂN CỨ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI\r\n\nPHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ\r\n\nTẦNG KỸ THUẬT XUNG QUANH HỒ LINH QUANG, QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ\r\n\nNỘI.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi\r\n\ntiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh\r\n\nbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác\r\n\nđịnh giá đất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành\r\n\nphố Hà Nội về việc ban hành quy định các nội dung thuộc\r\n\nthẩm quyền của UBND thành phố Hà Nội do\r\n\nLuật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính Phủ giao cho về bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa\r\n\nbàn thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n74/2014/QĐ-UBND ngày 02/10/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy\r\n\nđịnh một số nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành\r\n\nphố được Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư của Bộ\n\nTài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính giao trong việc xác định\r\n\ngiá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà\r\n\nNội;\n\nXét Tờ trình số 5013/TTr-STNMT-KTĐ\r\n\nngày 02/6/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt hệ số điều chỉnh, giá đất ở cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ giải\r\n\nphóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng hạ\r\n\ntầng kỹ thuật xung quanh hồ Linh Quang, quận Đống Đa như sau:\n\n- Vị trí 2 phố Khâm Thiên, có hệ số K\r\n\n= 1,84 lần so với giá đất ở quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội.\r\n\nTương ứng với giá đất ở là 27.540.000 đồng/m2 x 1,84 =\r\n\n50.674.000 đồng/m2 (Năm mươi triệu, sáu trăm bảy mươi tư nghìn đồng trên một\r\n\nmét vuông);\n\n- Vị trí 4 phố Khâm Thiên, có hệ số K\r\n\n= 1,80 lần so với giá đất ở vị trí 3 phố Khâm Thiên (quy định tại Quyết định số\r\n\n96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành\r\n\nphố Hà Nội thì giá đất vị trí 4 được xác định theo giá đất\r\n\nvị trí 3). Tương ứng với giá đất ở là 22.140.00 đồng/m2 x 1,80 = 39.852.000 đồng/m2 (Ba\r\n\nmươi chín triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn\r\n\nđồng trên một mét vuông);\n\n- Vị trí 4 phố Quốc Tử Giám, có hệ số\r\n\nK = 1,80 lần so với giá đất ở vị trí 3 phố Quốc Tử Giám (quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội thì giá đất\r\n\nvị trí 4 được xác định theo giá đất vị trí 3). Tương ứng\r\n\nvới giá đất ở là 22.140.000 đồng/m2 x 1,80 = 39.852.000\r\n\nđồng/m2 (Ba mươi chín triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn đồng trên một mét\r\n\nvuông);\n\n- Vị trí 2 phố Trần Quý Cáp, có hệ số\r\n\nK = 1,90 lần so với giá đất ở quy định tại Quyết định số\r\n\n96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội. Tương ứng với giá đất ở là 21.060.000\r\n\nđồng/m2 x 1,90 = 40.014.000 đồng/m2 (Bốn mươi triệu, không trăm mười bốn nghìn\r\n\nđồng trên một mét vuông).\n\n- Vị trí 4 phố Trần Quý Cáp, có hệ số\r\n\nK = 1,83 lần so với giá đất ở vị trí 3 phố Trần Quý Cáp (quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội\r\n\nthì giá đất vị trí 4 được xác định\r\n\ntheo giá đất vị trí 3). Tương ứng với giá đất ở là 17.160.000 đồng/m2 x 1,83 = 31.403.000 đồng/m2 (Ba mươi mốt triệu, bốn trăm linh ba nghìn đồng trên một mét vuông).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nTài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội;\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch UBND quận Đống\r\n\nĐa và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - PCT: Nguyễn Doãn Toản;\r\n\n Nguyễn Thế Hùng;\r\n\n Nguyễn Quốc Hùng;\r\n\n - VPUB: PCVPN.N Sơn, KT, ĐT, TK.BT;\r\n\n - Lưu: VT, KTc.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Doãn Toản\n\n", + "id": 101929 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10193.json b/contexts/context_10193.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10ab14baee1c96761e3de035e6dc4dcae7df7257 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10193.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-2213-KH-BHXH-2022-to-chuc-thi-dua-xay-dung-nong-thon-moi-nganh-Bao-hiem-547285.aspx", + "name": "Ke-hoach-2213-KH-BHXH-2022-to-chuc-thi-dua-xay-dung-nong-thon-moi-nganh-Bao-hiem-547285", + "passage": "BẢO HIỂM XÃ HỘI\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2213/KH-BHXH\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2022\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA “CẢ NƯỚC CHUNG SỨC XÂY DỰNG NÔNG THÔN\r\n\nMỚI” GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 CỦA NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\n\nThực hiện Quyết định số 587/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch\r\n\ntổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức\r\n\nxây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2021-2025 (gọi chung là Phong trào thi đua),\r\n\nBảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam xây dựng Kế hoạch tổ chức\r\n\nthực hiện Phong trào thi đua trong ngành BHXH Việt Nam như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền, nâng cao nhận thức và vận động công chức, viên chức, người lao động, cơ\r\n\nquan, đơn vị trong ngành BHXH Việt Nam chủ động, trách nhiệm, sáng tạo, tích cực\r\n\ntham gia thực hiện thắng lợi chủ trương, chính sách của Đảng\r\n\nvà Nhà nước về xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu hoàn thành\r\n\nvà hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ hằng năm được Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ giao cho ngành BHXH Việt Nam.\n\n- Tổ chức Phong trào thi đua thiết thực,\r\n\nhiệu quả, phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu của Ngành được giao, trong đó có tiêu\r\n\nchí về tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) trong Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới theo\r\n\nNghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương\r\n\nđầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;\r\n\nQuyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025 và Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xà nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nxã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025, trong đó đối với ngành BHXH Việt\r\n\nNam, phấn đấu đạt và vượt tỷ lệ người dân tham gia BHYT (áp dụng đạt cho cả nam\r\n\nvà nữ) ≥ 90% tại tiêu chí số 15.1, Phụ lục I, Bộ tiêu chí\r\n\nQuốc gia về xã nông thôn mới hoặc (áp dụng đạt cho cả nam và nữ) ≥ 95% tại tiêu chí số 14.1, Phụ lục II Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông\r\n\nthôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Tham gia, phối hợp với các sở, ban ngành địa phương, triển khai thực hiện đồng bộ các tiêu chí của\r\n\nPhong trào thi đua để phát triển người tham gia BHYT, phấn\r\n\nđấu 100% huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới về tỷ lệ người dân tham gia BHYT để\r\n\nhoàn thành mục tiêu chung của Ngành.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Phong trào thi đua tiếp tục là trọng\r\n\ntâm trong các Phong trào thi đua của Ngành, xây dựng kế hoạch, tiêu chí cụ thể\r\n\ntừng năm, đánh giá kết quả phong trào thi đua phải gắn với\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị và bình xét thi đua\r\n\nhàng năm của các đơn vị;\n\n- Phong trào thi đua phải được tổ chức thường xuyên, sâu rộng, nội dung cụ thể, hình thức phong\r\n\nphú, thiết thực và tạo được sức lan tỏa, tác động tích cực đến việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chính trị của mỗi cá nhân, tập thể trong đơn vị;\n\n- Biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức thực hiện Phong trào thi\r\n\nđua; Kịp thời phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền, phổ biến và nhân rộng các điển hình tiên tiến, có sáng kiến, mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo\r\n\nvà có hiệu quả trong Phong trào thi đua.\n\nII. NỘI DUNG PHONG\r\n\nTRÀO THI ĐUA\n\n1. Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt\r\n\nNam, BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (BHXH tỉnh) phổ biến, quán\r\n\ntriệt Quyết định số 587/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung\r\n\nsức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 318/QĐ-TTg \r\n\nngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông\r\n\nthôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn\r\n\n2021-2025 đến toàn thể công chức, viên chức người lao động thuộc đơn vị; xây dựng\r\n\nKế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua gắn với nhiệm vụ chính trị được\r\n\ngiao.\n\n2. Tham gia xây dựng chính sách, văn\r\n\nbản hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ của Ngành, tiêu chí về tỷ lệ người dân\r\n\ntham gia BHYT. Căn cứ tỷ lệ người dân đã tham gia BHYT, BHXH tỉnh phối hợp với\r\n\ncác đơn vị có liên quan trên địa bàn đẩy mạnh rà soát, phân nhóm đối tượng và số\r\n\nngười chưa tham gia để xây dựng kế hoạch, mục tiêu và lộ\r\n\ntrình cụ thể phát triển người tham gia BHYT gắn với nhiệm\r\n\nvụ chính trị của ngành BHXH Việt Nam, phấn đấu 100% huyện, xã trong cả nước đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới về tỷ lệ người dân tham gia BHYT và đến năm 2025, đạt tỷ lệ\r\n\nbao phủ BHYT trên 95,15% dân số cả nước.\n\n3. Tăng cường trách nhiệm trong việc\r\n\nthực hiện các tiêu chí nông thôn mới liên quan đến nhiệm vụ của Ngành, của địa\r\n\nphương, đơn vị; Chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp\r\n\nhiệu quả nhằm phát triển số người tham gia BHYT để hoàn\r\n\nthành mục tiêu dân số tham gia BHYT đã đề ra tại Quyết định số 1320/QĐ-BHXH \r\n\nngày 23/10/2020 của BHXH Việt Nam ban hành Chương trình hành động thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 của ngành BHXH; Quyết định\r\n\nsố 546/QĐ-TTg ngày 29/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu thực\r\n\nhiện bao phủ BHYT giai đoạn 2022 - 2025; cụ thể:\n\nNăm 2022, số người tham gia BHYT là\r\n\n91.641 triệu người đạt tỷ lệ bao phủ BHYT 92,6% dân số;\n\nNăm 2023, số người tham gia BHYT là\r\n\n93,019 triệu người đạt tỷ lệ bao phủ BHYT 93,2% dân số;\n\nNăm 2024, số người tham gia BHYT là\r\n\n94,716 triệu người đạt tỷ lệ bao phủ BHYT 94,1% dân số;\n\nNăm 2025, số người tham gia BHYT là\r\n\n96,618 triệu người đạt tỷ lệ bao phủ BHYT 95,15% dân số cả nước.\n\n4. BHXH tỉnh tăng cường chỉ đạo các\r\n\nđơn vị trực thuộc tham gia, phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo xây dựng nông\r\n\nthôn mới tại địa phương, tích cực tham gia thực hiện các tiêu chí xây dựng nông\r\n\nthôn mới bằng các hoạt động, đóng góp theo khả năng của\r\n\nđơn vị như: nghiên cứu, tổ chức hỗ trợ hiệu quả giúp các địa phương trên địa\r\n\nbàn thực hiện các chỉ tiêu về y tế, xã hội... Đăng ký giúp\r\n\nđỡ huyện, xã do địa phương lựa chọn để xây dựng thành huyện, xã nông thôn mới; mỗi năm nhận\r\n\nhỗ trợ, giúp đỡ ít nhất một đến hai xã\r\n\nnghèo phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới.\n\n5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận\r\n\nđộng, củng cố, tăng cường sự đồng thuận của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài\r\n\nngành BHXH Việt Nam để chung sức xây dựng nông thôn mới\r\n\nphát triển bền vững, phấn đấu hoàn thành sớm hoặc đúng theo kế hoạch, có chất lượng các chỉ tiêu, nhiệm vụ\r\n\ntrong xây dựng nông thôn mới, nhằm nâng cao nhận thức của người dân về tính ưu\r\n\nviệt, nhân văn của chính sách BHXH, BHYT và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt\r\n\nNam, BHXH tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm tình hình tại địa phương, đơn vị, tiếp tục xây dựng, hướng dẫn kịp thời\r\n\nvà tổ chức thực hiện có hiệu quả Phong trào thi đua với nội dung, tiêu chí,\r\n\ntiêu chuẩn, biện pháp cụ thể, tránh hình thức, lãng phí; tổ\r\n\nchức đánh giá rút kinh nghiệm để tiến hành tổng kết Phong\r\n\ntrào thi đua, biểu dương khen thưởng kịp thời các tập thể,\r\n\ncá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Phong trào\r\n\nthi đua và đóng góp vào sự phát triển của ngành BHXH Việt Nam.\n\n2. Tổ chức thực hiện hiệu quả, đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền trên các kênh truyền thông của Ngành và các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng; bám sát cơ sở nhằm phát hiện, biểu\r\n\ndương và nhân rộng các điển hình tiên tiến, các sáng kiến, kinh nghiệm hay, các mô hình, cách làm sáng tạo, hiệu\r\n\nquả trong thực hiện Phong trào thi đua.\n\n3. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; tổ chức đại\r\n\nlý thu, phát hành thẻ BHYT, tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia BHYT, phù\r\n\nhợp với điều kiện từng vùng; nâng cao công tác giám định BHYT cả về số lượng và\r\n\nchất lượng. Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin, công\r\n\ntác chuyển đổi số, công tác phát hành\r\n\nthẻ, đăng ký khám, chữa bệnh, thanh quyết toán BHYT, quản lý quỹ BHYT, bảo đảm\r\n\nđiều kiện thuận lợi nhất cho người tham gia và thụ hưởng\r\n\nchính sách BHYT.\n\n4. Tích cực phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, ngăn ngừa, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chế độ chính sách, lạm dụng,\r\n\ntrục lợi gây thất thoát quỹ BHYT, bảo đảm cân đối quỹ khám chữa bệnh BHYT.\n\n5. Gắn Phong\r\n\ntrào thi đua với mục tiêu thực hiện tốt các phong trào thi đua khác của Ngành\r\n\nđã phát động để tạo động lực và sức mạnh tổng hợp, hoàn thành thắng lợi\r\n\nnhiệm vụ chính trị của Ngành hằng năm và giai đoạn 2021 - 2025.\n\nIV. TIÊU CHÍ THI\r\n\nĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG\n\n1. Tiêu chí thi\r\n\nđua\n\na) Đối với tập thể:\n\n+ Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam\n\n- Có xây dựng Kế hoạch tổ chức thực\r\n\nhiện Phong trào thi đua;\n\n- Chủ động tích\r\n\ncực tham gia với các bộ, ngành nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện\r\n\nchính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, các văn bản hướng\r\n\ndẫn tổ chức thực hiện các tiêu chí trong chương trình mục tiêu quốc gia trong\r\n\nxây dựng nông thôn mới liên quan đến nhiệm vụ của Ngành, đặc\r\n\nbiệt là giải pháp phát triển người tham gia BHXH, BHYT và thực hiện tốt chính\r\n\nsách về BHXH, BHYT;\n\n- Kịp thời tham mưu ban hành các văn\r\n\nbản hướng dẫn xây dựng nông thôn mới theo chỉ đạo của cấp\r\n\ncó thẩm quyền;\n\n- Tổ chức thực hiện phong trào thi\r\n\nđua có hiệu quả, thiết thực, hằng năm đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;\n\n- Có mô hình mới, cách làm hay, sáng\r\n\ntạo hiệu quả trong triển khai, tổ chức thực hiện Phong trào thi đua.\n\n+ BHXH các tỉnh\n\n- Có xây dựng Kế hoạch tổ chức thực\r\n\nhiện Phong trào thi đua; Hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ theo các văn bản\r\n\nhướng dẫn xây dựng nông thôn mới của cấp có thẩm quyền;\n\n- Chủ động tham mưu ban hành văn bản, hướng dẫn tổ chức thực hiện các tiêu chí trong chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia xây dựng nông thôn mới liên quan đến nhiệm vụ của Ngành trên địa bàn\r\n\ncó hiệu quả; xây dựng kế hoạch, giải pháp mở rộng, phát triển người tham gia và\r\n\nthực hiện tốt các chính sách về BHXH, BHYT, BHTN;\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện Phong trào\r\n\nthi đua có hiệu quả, thiết thực, hằng năm đều hoàn thành và hoàn thành vượt mức\r\n\ncác chỉ tiêu, kế hoạch nhiệm vụ được giao, đặc biệt là tỷ lệ bao phủ BHYT theo Nghị quyết của Đảng, của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n- Có đăng ký với\r\n\nBan Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại địa phương nội dung tham gia hỗ trợ giúp\r\n\nđỡ ít nhất từ 01 xã khó khăn, phấn đấu đạt chuẩn nông thôn\r\n\nmới hoặc chuẩn nông thôn mới nâng cao (có địa chỉ cụ thể).\n\nb) Đối với cá nhân:\n\n- Có nhiều thành tích trong việc bám\r\n\nsát cơ sở, có sáng kiến, giải pháp hữu ích, xây dựng, ban hành hoặc tham mưu, đề\r\n\nxuất trình cấp có thẩm quyền ban hành, kiểm tra, hướng dẫn tháo gỡ khó khăn cho cơ sở trong xây dựng nông thôn mới đối với các tiêu chí\r\n\nliên quan đến nhiệm vụ của Ngành.\n\n- Công chức, viên chức, người lao động\r\n\ntham gia, hưởng ứng tích cực Phong trào thi đua, luôn phấn\r\n\nđấu thực hiện tốt công việc được giao, có nhiều đóng góp về\r\n\ncông sức, vật chất, trí tuệ để góp phần thực hiện tốt tiêu chí về tỷ lệ người dân tham gia BHYT trong giai đoạn 2021 - 2025\r\n\nở địa phương.\n\n2. Hình thức và\r\n\ntiêu chuẩn khen thưởng\n\na) Hình thức khen thưởng:\n\n- Huân chương Lao động;\n\n- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Bằng khen của Tổng Giám đốc BHXH Việt\r\n\nNam;\n\n- Giấy khen.\n\nb) Tiêu chuẩn khen thưởng:\n\nCăn cứ thành tích trong thực hiện\r\n\nphong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025 và các phong trào thi đua khác của ngành BHXH Việt Nam,\r\n\nviệc xét khen thưởng cho các tập thể\r\n\nvà cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt\r\n\nNam, BHXH tỉnh căn cứ kế hoạch và điều kiện cụ thể, xây dựng kế hoạch và triển\r\n\nkhai thực hiện Phong trào thi đua, đảm bảo nội dung, chất lượng và tiến độ, định\r\n\nkỳ hằng năm báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Phong trào thi đua về BHXH Việt\r\n\nNam (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) để tổng hợp.\n\n- Căn cứ tình hình thực tiễn, các đơn\r\n\nvị chủ động tiến hành sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm vào Quý III năm 2023 và\r\n\ntổng kết Phong trào thi đua vào Quý III năm 2025. Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng ngành BHXH Việt Nam tiến hành sơ kết\r\n\nvào quý IV năm 2023 và tổng kết phong trào thi đua vào quý\r\n\nIV năm 2025.\n\n2. Trung tâm Truyền thông, Tạp chí\r\n\nBHXH và BHXH tỉnh đẩy mạnh công tác truyền thông, mở chuyên mục, tăng cường\r\n\ntin, bài, phóng sự tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử\r\n\nBHXH Việt Nam, Tạp chí BHXH, Cổng thông tin điện tử BHXH tỉnh\r\n\nvà các phương tiện thông tin đại chúng về phong trào thi đua, các gương điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua.\n\n3. Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ:\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn\r\n\nđốc các đơn vị tổ chức thực hiện và kịp\r\n\nthời tham mưu cho lãnh đạo Ngành chỉ đạo, đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm\r\n\nhoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao về phát triển người\r\n\ntham gia BHYT hằng năm và giai đoạn 2021-2025.\n\n- Phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng và các đơn vị liên quan đánh giá kết quả thực hiện Phong trào thi\r\n\nđua và lựa chọn các tập thể, cá nhân trong Ngành đạt thành\r\n\ntích xuất sắc, đề xuất Tổng Giám đốc để biểu dương,\r\n\nkhen thưởng kịp thời.\n\n4. Ban Thực hiện chính sách BHYT: Triển\r\n\nkhai đồng bộ các giải pháp để kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả\r\n\nquỹ khám chữa bệnh BHYT, đảm bảo kịp thời các hoạt động khám, chữa bệnh, chăm\r\n\nsóc bảo vệ sức khỏe cho người dân về quyền lợi của người\r\n\ntham gia BHYT.\n\n5. Vụ Thanh tra - Kiểm tra: Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, ngăn ngừa, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chế độ\r\n\nchính sách, lạm dụng, trục lợi gây thất thoát quỹ BHXH,\r\n\nBHYT.\n\n6. Văn phòng BHXH Việt Nam: Phối hợp\r\n\nvới các đơn vị liên quan tổng hợp số\r\n\nliệu tham gia ủng hộ cơ sở vật chất của toàn Ngành trong thực hiện Phong trào\r\n\nthi đua.\n\n7. Vụ Thi đua - Khen thưởng là đơn vị\r\n\nthường trực giúp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành BHXH Việt Nam theo dõi, đôn\r\n\nđốc tổ chức thực hiện Kế hoạch này; xây dựng văn bản hướng dẫn sơ kết, tổng kết; xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết Phong\r\n\ntrào thi đua của Ngành.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên\r\n\nquan xem xét lựa chọn gương điển hình tiên tiến để nhân rộng\r\n\ntoàn Ngành và lựa chọn, đề xuất các tập thể, cá nhân tiêu\r\n\nbiểu, xuất sắc trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành BHXH Việt Nam, Tổng\r\n\nGiám đốc BHXH Việt Nam khen thưởng theo thẩm quyền và trình cấp trên khen thưởng\r\n\n(nếu có) trong dịp sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, phản ánh kịp thời về BHXH Việt Nam (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng)\r\n\nđể nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban TĐKT TW (để b/c);\r\n\n - Tổng Giám đốc (để b/c);\r\n\n - Các Phó Tổng Giám đốc;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;\r\n\n - BHXH các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Văn phòng Đảng ủy;\r\n\n - Văn phòng Ban cán sự Đảng;\r\n\n - Văn phòng HĐQL;\r\n\n - Công đoàn cơ quan;\r\n\n - Lưu: VT, TĐKT.\n\nKT. TỔNG GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Lê Hùng Sơn\n\n ", + "id": 10193 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101930.json b/contexts/context_101930.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0030d5b7b9cf322a0f464a3a9f930f31f039ed04 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101930.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-2288-QD-UBND-2018-muc-thu-hoc-phi-giao-duc-mam-non-pho-thong-Binh-Phuoc-397867.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2288-QD-UBND-2018-muc-thu-hoc-phi-giao-duc-mam-non-pho-thong-Binh-Phuoc-397867", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2288/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày\r\n\n 01 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU HỌC\r\n\nPHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM HỌC\r\n\n2018 - 2019\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở\r\n\ngiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ\r\n\ntrợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020 - 2021;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về\r\n\nviệc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của\r\n\nChính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc\r\n\nhệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học\r\n\ntập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020 - 2021;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định mức thu học phí đối với giáo\r\n\ndục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học\r\n\n2016-2017 đến năm học 2020-2021;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Tờ trình số 3023/Tr-SGDĐT ngày 21/9/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu học phí đối với\r\n\ngiáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học\r\n\n2018-2019 như sau:\n\n1. Mức thu:\n\nĐVT: đồng/học\r\n\nsinh/tháng\n\nCấp học\n\nĐịa bàn\n\nThành thị\n\n(các phường, thị\r\n\n trấn)\n\nNông thôn\n\n(các xã thuộc khu\r\n\n vực I)\n\nMiền núi\n\n(các xã còn lại)\n\nTrung học phổ thông (Giáo dục phổ thông và Giáo\r\n\n dục thường xuyên)\n\n80.000\n\n50.000\n\n40.000\n\nTrung học cơ sở (Giáo dục phổ thông và Giáo dục\r\n\n thường xuyên)\n\n60.000\n\n40.000\n\n30.000\n\nMẫu giáo, mầm non\n\n60.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n2. Thời gian thu: 09 tháng/01 năm học. Học\r\n\nphí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu\r\n\nmột lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.\n\nĐiều 2.\n\n1. Căn cứ mức thu học phí tại Điều 1, Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; Sở Tài chính; UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm hướng dẫn các\r\n\ntrường thực hiện chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế\r\n\nthu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và\r\n\nchính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập năm học 2018-2019 trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo đúng quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính\r\n\nphủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số\r\n\n86/2015/NĐ-CP ngày ngày 02/10/2015 của Chính phủ.\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện cho đối tượng miễn,\r\n\ngiảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và kinh phí chi trả cho trường hợp không\r\n\nthu học phí được cân đối trong ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\nĐiều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo; Tài chính; Kho bạc\r\n\nNhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ: GD&ĐT;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh; .\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo VP; các Phòng, Trung tâm;\r\n\n - Lưu VT(Nga QĐ 56.27.9.18)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Dũng\n\n", + "id": 101930 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101931.json b/contexts/context_101931.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fe223042a3111fc4b4e7b5eac320240ecee4383 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101931.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-467-QD-UBDT-nam-2013-quan-ly-su-dung-cung-cap-thong-tin-Uy-ban-Dan-toc-209603.aspx", + "name": "Quyet-dinh-467-QD-UBDT-nam-2013-quan-ly-su-dung-cung-cap-thong-tin-Uy-ban-Dan-toc-209603", + "passage": "ỦY BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 467/QĐ-UBDT\n\nHà Nội, ngày 02\r\n\n tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG\r\n\nTIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và\r\n\nthông tin điện tử;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin\r\n\nđiện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Ủy ban Dân tộc;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản\r\n\nlý, sử dụng và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Giám đốc Trung tâm Thông tin, Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị và công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy\r\n\nban chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n- Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT;\n\n- Các Thứ trưởng, PCN UBDT;\n\n- Cổng TTĐT UBDT;\n\n- Lưu: VT, TTTT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Phan Văn Hùng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY\r\n\nBAN DÂN TỘC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 467/QĐ-UBDT\r\n\nngày 02 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy\r\n\nban Dân tộc)\n\nChương\r\n\n1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định về quản lý, sử\r\n\ndụng và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc (sau\r\n\nđây gọi là Cổng thông tin) bao gồm:\n\na) Cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu lên Cổng thông tin;\n\nb) Công tác biên tập và quản lý Cổng\r\n\nthông tin.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các Vụ, đơn vị (sau đây gọi là đơn vị), cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động (sau đây gọi là CCVC) của Ủy ban Dân tộc.\n\nĐiều 2. Vị trí,\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của Cổng thông tin\n\n1. Vị trí: Cổng thông tin hoạt động tại\r\n\nđịa chỉ: http://www.ubdt.gov.vn\n\n2. Chức năng: Cổng thông tin là nơi tập\r\n\nhợp, cung cấp thông tin chính thống của Ủy ban Dân tộc\r\n\ntrên môi trường mạng; Cổng thông tin là công cụ giao tiếp hai chiều giữa cơ\r\n\nquan Ủy ban Dân tộc với các tổ chức, cá nhân.\n\n3. Nhiệm vụ:\n\na) Thông tin, tuyên truyền đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc; tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản có\r\n\nliên quan khác về công tác dân tộc; đồng thời là một kênh thông tin quan trọng cung cấp thông tin về các hoạt động chỉ đạo, điều hành quản lý nhà\r\n\nnước về lĩnh vực công tác dân tộc;\n\nb) Triển khai các dịch vụ công của Ủy\r\n\nban Dân tộc;\n\nc) Giải đáp chính sách dân tộc trên mạng.\n\nChương 2.\n\nQUẢN LÝ CỔNG\r\n\nTHÔNG TIN VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc quản lý và sử dụng Cổng thông tin\n\n1. Việc quản lý, cung cấp, truyền đưa,\r\n\nlưu trữ, sử dụng thông tin điện tử trên Cổng thông tin phải\r\n\ntuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về sở hữu\r\n\ntrí tuệ, pháp luật về: Báo chí, xuất bản, bảo vệ bí mật nhà nước, bản quyền, quảng\r\n\ncáo; các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý\r\n\nthông tin trên internet và quy định của Ủy ban Dân tộc.\n\n2. Khuyến khích việc sử dụng Cổng\r\n\nthông tin để nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ; hỗ trợ cải\r\n\ncách hành chính, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.\n\n3. Tạo điều kiện thuận lợi cho CCVC\r\n\ntoàn ngành tham gia cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên Cổng\r\n\nthông tin, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục,\r\n\nhướng dẫn pháp luật về thông tin điện tử, ngăn chặn những hành vi lợi dụng gây ảnh\r\n\nhưởng đến an ninh quốc gia, vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục, vi phạm các\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm\r\n\nquản lý Cổng thông tin\n\n1. Cổng thông tin hoạt động dưới sự\r\n\nchỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Trung tâm Thông tin.\n\n2. Ban Biên tập Cổng thông tin (sau\r\n\nđây gọi là Ban Biên tập) có trách nhiệm xây dựng, quản lý, bảo đảm hoạt động\r\n\nthường xuyên, mở rộng và phát triển Cổng thông tin; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Lãnh đạo Ủy ban về những vấn đề liên quan đến Cổng thông tin.\n\nĐiều 5. Kinh phí\r\n\nhoạt động của Cổng thông tin\n\n1. Kinh phí hoạt\r\n\nđộng của Cổng thông tin được cân đối trong dự toán được\r\n\ngiao hằng năm của Ủy ban Dân tộc do ngân sách Nhà nước cấp bao gồm các khoản:\n\na) Chi thường xuyên cho việc duy trì\r\n\nhệ thống thông tin trên Internet;\n\nb) Chi chương trình nâng cấp và phát triển\r\n\nhệ thống;\n\nc) Chế độ phụ cấp trách nhiệm của Ban\r\n\nBiên tập, chế độ nhuận bút của người viết tin, bài ảnh được đăng trên Cổng\r\n\nthông tin thực hiện theo quy định;\n\nd) Các khoản chi khác được Lãnh đạo Ủy\r\n\nban duyệt theo đề nghị của Trung tâm thông tin.\n\n2. Kinh phí hoạt động của Cổng\r\n\nthông tin được huy động từ các nguồn tài trợ\r\n\nkhác.\n\nChương\r\n\n3.\n\nCUNG CẤP VÀ CẬP\r\n\nNHẬT THÔNG TIN, DỮ LIỆU\n\nĐiều 6. Nội dung\r\n\nthông tin, dữ liệu được cập nhật\n\nThông tin, dữ liệu được cập nhật trên\r\n\nCổng thông tin bao gồm các nội dung sau:\n\n1. Giới thiệu chung về Ủy ban Dân tộc\r\n\nvà các đơn vị trực thuộc (quá trình hình thành và phát triển, các thành tựu đạt\r\n\nđược, chính sách và chủ trương định hướng phát triển trong tương lai, tổ chức bộ\r\n\nmáy quản lý và điều hành,...);\n\n2. Các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và các văn bản có liên quan đến hoạt động của Ủy ban Dân tộc;\n\n3. Các thông tin liên quan đến các dự\r\n\nán đã, đang và sẽ thực hiện của Ủy ban Dân tộc;\n\n4. Danh bạ điện thoại và địa chỉ\r\n\nthư điện tử của các đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc;\n\n5. Các tin tức sự kiện nổi bật về các hoạt động của Ủy ban Dân tộc và các đơn vị trực thuộc\r\n\ntrong các lĩnh vực (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội hợp tác quốc tế,...);\n\n6. Video clip, phóng sự, phim tư liệu\r\n\nvề hoạt động của Ủy ban Dân tộc;\n\n7. Thông tin về các hội nghị, hội thảo,\r\n\ntập huấn, ... của Ủy ban Dân tộc;\n\n8. Thông tin chỉ đạo điều hành bao gồm:\r\n\nÝ kiến chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Ủy ban được thống nhất và\r\n\nchính thức được ban hành bằng văn bản;\n\n9. Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn về thực hiện pháp luật và chế độ chính sách\r\n\nvề lĩnh vực công tác dân tộc;\n\n10. Chiến lược, định hướng, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển về lĩnh vực công tác dân tộc;\n\n11. Thông tin nổi bật về hoạt động\r\n\ncác tổ chức đoàn thể như: Tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên,..\n\n12. Thông cáo báo chí, trả lời phỏng\r\n\nvấn và phát ngôn chính thức của Lãnh đạo Ủy ban về lĩnh vực công tác dân tộc;\n\n13. Trao đổi - Hỏi\r\n\nđáp: Trả lời các tổ chức, cá nhân đối với những vấn đề liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc;\n\n14. Danh mục các dịch vụ hành chính\r\n\ncông và các biểu mẫu điện tử. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch với\r\n\ncơ quan nhà nước khi thực hiện các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng.\r\n\nThực hiện việc tuyên truyền, quảng bá để thu hút người dân\r\n\ntham gia giao dịch với Ủy ban Dân tộc trên môi trường mạng;\n\n15. Lịch làm việc của Lãnh đạo Ủy\r\n\nban;\n\n16. Tổ chức hoạt động Báo Điện tử Ủy\r\n\nban Dân tộc: Cung cấp thông tin về các lĩnh vực thời\r\n\nsự - chính trị; chủ trương - chính sách; kinh tế - xã hội; y tế - giáo dục; văn hóa - thể thao;\r\n\nkhoa học - công nghệ liên quan đến vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số;\n\n17. Các thông tin cần thiết khác theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về\r\n\nviệc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.\n\nĐiều 7. Các hành\r\n\nvi bị nghiêm cấm trên Cổng thông tin\n\n1. Lợi dụng cung cấp thông tin nhằm mục\r\n\nđích:\n\na) Chống lại nhà nước Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật\r\n\ntự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến\r\n\ntranh xâm lược; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo;\r\n\ntuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín\r\n\ndị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc;\n\nb) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật\r\n\nquân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy\r\n\nđịnh;\n\nc) Đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống,\r\n\nxúc phạm uy tín của tổ chức; danh dự, nhân phẩm của công dân;\n\nd) Truyền bá các tác phẩm báo chí,\r\n\ntác phẩm văn học, nghệ thuật, các xuất bản phẩm vi phạm các quy định của pháp\r\n\nluật về báo chí, xuất bản;\n\ne) Truyền đi hoặc đặt đường liên kết\r\n\ntrực tiếp đến những thông tin vi phạm các quy định tại Điều 6\r\n\nNghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ\r\n\nvề quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông\r\n\ntin điện tử trên Internet.\n\n2. Lợi dụng Cổng thông tin để quảng\r\n\ncáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Gây rối, phá hoại hệ thống thiết bị\r\n\nvà cản trở trái pháp luật việc quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ Internet\r\n\nvà thông tin điện tử trên Internet.\n\n4. Đánh cắp và sử dụng trái phép mật\r\n\nkhẩu, khóa mật mã và thông tin riêng của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trên Internet.\n\n5. Tạo ra và cài đặt các chương trình\r\n\nvirus máy tính, phần mềm gây hại.\n\n6. Sử dụng những thông tin, hình ảnh\r\n\ncủa cá nhân vi phạm các quy định tại Điều 31, Điều 38 Bộ Luật\r\n\nDân sự.\n\n7. Cung cấp thông tin vi phạm các quy\r\n\nđịnh về sở hữu trí tuệ, về giao dịch thương mại điện tử và các quy định khác của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nĐiều 8. Hình thức\r\n\ncung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu\n\nMọi thông tin, dữ liệu do các tổ chức,\r\n\ncá nhân gửi về Ban Biên tập được thực hiện theo các hình thức sau:\n\n1. Các tổ chức, cá nhân được giao quyền\r\n\ncập nhật, trực tiếp cập nhật thông tin trên Cổng thông tin, mục tin (kèm theo tập\r\n\nthông tin, dữ liệu điện tử);\n\n2. Thống nhất sử dụng Bộ mã ký tự chữ\r\n\nViệt Unicode theo tiêu chuẩn 6909:2001 trong việc lưu trữ\r\n\nvà trao đổi thông tin, dữ liệu trên Cổng thông tin;\n\n3. Việc đăng tải, trích dẫn, sử dụng\r\n\nlại thông tin trên Cổng thông tin phải ghi rõ thông tin về tác giả, nguồn của\r\n\nthông tin;\n\n4. Thông tin, dữ liệu không tuân thủ\r\n\ntheo quy định sẽ không được đăng; đồng\r\n\nthời các tổ chức, cá nhân đã gửi\r\n\nthông tin, dữ liệu chưa đạt yêu cầu phải có trách nhiệm chỉnh sửa lại cho chính xác và phù hợp, sau đó gửi lại Ban\r\n\nBiên tập để duyệt và đăng tin.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\nphối hợp tổ chức, cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu của các đơn vị\n\n1. Các đơn vị có trách nhiệm cung cấp\r\n\nđầy đủ, chính xác và kịp thời mọi thông tin, dữ liệu thuộc lĩnh vực do đơn vị\r\n\nquản lý cho Cổng thông tin theo các chuyên mục được quy định.\n\n2. Các văn bản\r\n\npháp quy không thuộc loại tài liệu mật cần phổ biến, phải ghi rõ trong mục Nơi nhận: \"trên Cổng thông tin\";\n\n3. Các tin, dữ liệu, hình ảnh được\r\n\nsưu tầm, trích dẫn,... từ các nguồn thông tin, tài liệu của nơi khác phải ghi\r\n\nrõ nguồn gốc trích dẫn.\n\n4. Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Ủy ban về:\n\na) Nội dung các bài viết và những\r\n\nthông tin, dữ liệu do đơn vị mình duyệt\r\n\nđể đưa tin;\n\nb) Trả lời công dân theo thẩm quyền về\r\n\nlĩnh vực quản lý của đơn vị;\n\nc) Duyệt tin, sửa chính tả trước khi\r\n\ngửi cho Ban Biên tập.\n\nĐiều 10. Thời hạn\r\n\ncung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu\n\n1. Các thông tin, dữ liệu được quy định\r\n\ntại Điều 6 của Quy chế này phải được đưa ngay lên Cổng\r\n\nthông tin sau khi biên tập xong thông tin.\n\n2. Các thông tin có tính thời sự phải\r\n\nđược cập nhật hằng ngày.\n\n3. Mọi sự thay đổi của nội dung các\r\n\nthông tin này phải được cung cấp kịp thời để công bố chính\r\n\nthức lên Cổng thông tin.\n\nChương 4.\n\nCÔNG TÁC BIÊN TẬP\n\nĐiều 11. Ban\r\n\nBiên tập\n\n1. Ban Biên tập do Bộ trưởng, Chủ nhiệm\r\n\nỦy ban Dân tộc ra quyết định thành lập theo đề nghi của Vụ Tổ chức Cán bộ và\r\n\nTrung tâm Thông tin;\n\n2. Ban Biên tập gồm: Trưởng Ban, Phó\r\n\nTrưởng Ban và các Ủy viên.\n\nĐiều 12. Nhiệm vụ\r\n\ncủa Ban Biên tập\n\n1. Tiếp nhận, xử lý các thông tin, dữ\r\n\nliệu do các đơn vị gửi Cổng thông tin qua các hình thức được\r\n\nquy định tại Điều 8 của Quy chế này; khi cần thiết, theo yêu cầu hoạt động của Cổng\r\n\nthông tin được quy định tại Quy chế này hoặc\r\n\ntheo yêu cầu của Lãnh đạo Ủy ban, đề nghị các đơn vị cung cấp thông tin, dữ liệu\r\n\ncho Cổng thông tin.\n\n2. Ban Biên tập có trách nhiệm tiếp\r\n\nnhận câu hỏi, phân loại câu hỏi của các tổ chức, cá nhân và chuyển đến các đơn\r\n\nvị liên quan để trả lời. Chậm nhất 15 ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi tiếp nhận câu hỏi, các đơn vị có trách nhiệm trả lời kết quả\r\n\nhoặc thông báo quá trình xử lý, trong đó nói rõ thời hạn trả lời tới tổ chức, cá nhân. Đối với những vấn đề có liên quan chung thì phải đăng\r\n\ntrả lời lên Cổng thông tin.\n\n3. Ban Biên tập chịu trách nhiệm về\r\n\nviệc biên tập, xử lý tin, bài của các tổ chức, cá nhân khi\r\n\nđưa lên Cổng thông tin.\n\n4. Hướng dẫn và phối hợp với các đơn\r\n\nvị trong việc thu thập, biên tập và cung cấp thông tin, dữ liệu từ các đơn\r\n\nvị.\n\n5. Tổng hợp ý kiến của người truy cập;\r\n\nbáo cáo Lãnh đạo Ủy ban và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời với Lãnh đạo Ủy\r\n\nban; tổ chức trao đổi, thảo luận trên diễn đàn của Cổng thông tin.\n\n6. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên từ\r\n\ncác đơn vị trong và ngoài Ủy ban Dân tộc để cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của các đơn vị và tình hình thực hiện chính sách dân\r\n\ntộc của các Bộ, ngành, địa phương.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên Ban Biên tập\n\n1. Trưởng Ban Biên tập: Trực tiếp duyệt các thông tin, dữ liệu và chịu trách nhiệm trước Lãnh\r\n\nđạo Ủy ban về các nội dung được đưa lên Cổng thông tin.\n\n2. Phó Trưởng Ban Biên tập (phụ trách kỹ thuật): Chịu trách nhiệm về hạ tầng kỹ thuật, an ninh, bảo\r\n\nmật đối với các thông tin trên Cổng thông tin.\n\n3. Phó Trưởng Ban Biên tập: Chịu trách nhiệm kiểm tra và xuất bản tin lên Cổng thông tin (sau khi\r\n\nTrưởng Ban Biên tập duyệt).\n\n4. Các Ủy viên Ban Biên tập: Thực hiện nhiệm vụ thu thập\r\n\nthông tin, biên tập và gửi tin của đơn vị mình được phân công về Trưởng, Phó\r\n\nBan Biên tập đảm bảo các yêu cầu về nội\r\n\ndung, thời hạn, hình thức cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu được quy định\r\n\ntại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Quy chế này.\n\nChương 5.\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM \n\nĐiều 14. Khen\r\n\nthưởng\n\nTập thể cá nhân thực hiện tốt Quy chế\r\n\nnày, có nhiều đóng góp cho hoạt động của Cổng thông tin, tùy theo thành tích cụ\r\n\nthể, được khen thưởng theo quy định của Nhà nước và là\r\n\ntiêu chí để xem xét thi đua hằng năm của Ủy ban Dân tộc.\n\nĐiều 15. Xử lý\r\n\nvi phạm\n\nCác đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc\r\n\nchậm trễ, không cung cấp các thông tin cập nhật của đơn vị mình lên Cổng thông tin hoặc\r\n\ncung cấp sai, không chính xác với tình hình thực tế sẽ chịu\r\n\nhoàn toàn trách nhiệm trước Lãnh đạo Ủy ban.\n\nCác tổ chức, cá nhân không thực hiện\r\n\nhoặc thực hiện không đầy đủ các quy định của Quy chế này\r\n\nvà các quy định của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật và của Ủy\r\n\nban Dân tộc.\n\nChương\r\n\n6.\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm thi hành và sửa đổi, bổ sung\n\nCác đơn vị, CCVC của Ủy ban Dân tộc có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các điều khoản của Quy chế này.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu\r\n\nphát sinh những vấn đề khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, đề nghị các đơn vị\r\n\nthông báo ngay cho Trung tâm Thông tin để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Ủy ban xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.", + "id": 101931 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101932.json b/contexts/context_101932.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86d7e56e37b97390acc0acd50ce0e53648e2ba2d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101932.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-18-NQ-HDND-2022-sua-doi-Nghi-quyet-95-NQ-HDND-Bac-Kan-525092.aspx", + "name": "Nghi-quyet-18-NQ-HDND-2022-sua-doi-Nghi-quyet-95-NQ-HDND-Bac-Kan-525092", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/NQ-HĐND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 19 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 95/NQ-HĐND NGÀY\r\n\n07 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ CHÍN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Quyết định số 2069/QĐ-TTg \r\n\nngày 08 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ\r\n\ncông cơ bản, thiết yếu thuộc ngành Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định số 156/QĐ-TTg \r\n\nngày 29 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định danh mục dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Văn hóa, gia đình,\r\n\nThể dục, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 95/NQ-HĐND\r\n\nngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định danh mục\r\n\ndịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;\n\nXét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số\r\n\n95/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định\r\n\ndanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nKạn; Báo cáo thẩm tra số 80/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung quy định danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12\r\n\nnăm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi tên một số dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đã được quy định tại Danh mục\r\n\ndịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết\r\n\nsố 95/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông sử dụng ngân sách nhà nước chưa được quy định tại Danh mục dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày\r\n\n07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n(Chi\r\n\ntiết dịch vụ được sửa đổi và bổ sung theo Biểu số 01 và 02 kèm theo)\n\nĐiều 2. Bổ sung\r\n\nquy định nguồn kinh phí thực hiện tại Điều 3 quy định Danh mục dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày\r\n\n07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:\n\nNguồn kinh phí Trung ương bổ sung có\r\n\nmục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\n3. Đối với những nội dung khác đã quy\r\n\nđịnh tại Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh không quy định điều chỉnh tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện theo\r\n\nquy định của Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bắc Kạn khóa X, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - VPQH, VPCP, VPCTN;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT Huyện (Thành) ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Phòng Công tác HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT. \n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phương Thị Thanh\n\n\n\nBiểu số 01\n\nSỬA ĐỔI TÊN DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP\r\n\nCÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐÃ BAN HÀNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 95/NQ-HĐND NGÀY\r\n\n07/12/2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nSTT\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nTên\r\n\n dịch vụ đã được ban hành tại Nghị quyết số 95/NQ-HĐND\n\nTên\r\n\n dịch vụ tương ứng sau khi sửa đổi\n\nI\n\nLĩnh\r\n\n vực Tư pháp\n\n\n\n\n\n1\n\nDịch vụ trợ giúp pháp lý\n\nCung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí\r\n\n cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật\n\nDịch vụ hỗ trợ thông tin, thực hiện\r\n\n trợ giúp pháp lý theo Luật Trợ giúp pháp lý\n\nTiếp nhận, cung cấp thông tin về trợ\r\n\n giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật\n\n2\n\nDịch vụ khác\n\nDịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật\r\n\n quy định phải bán thông qua đấu giá cho các tổ chức, cá nhân theo quy định;\n\nDịch vụ đấu giá tài sản\n\nDịch vụ Công chứng hợp đồng giao dịch;\n\nDịch vụ công chứng\n\nDịch vụ công chứng di chúc, nhận\r\n\n lưu giữ di chúc;\n\nDịch vụ công chứng văn bản thỏa thuận\r\n\n phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản;\n\nDịch vụ công chứng bản dịch\n\nDịch vụ chứng thực bản sao từ bản\r\n\n chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ\r\n\n quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của\r\n\n Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc\r\n\n chứng nhận.\n\nDịch vụ chứng thực chữ ký trong các\r\n\n giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch\n\nII\n\nLĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\n\n\n\n\n\n\nDịch vụ Thể dục thể thao\n\nĐào tạo, huấn luyện vận động viên\r\n\n thể thao thành tích cao\n\nTuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận\r\n\n động viên thể thao thành tích cao\n\n\n\nBiểu số 02\n\nBỔ SUNG DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ\r\n\nDỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐÃ BAN HÀNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 95/NQ-HĐND NGÀY\r\n\n07/12/2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nSTT\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nTên\r\n\n danh mục dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước\n\nI\n\nHoạt động kinh tế Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n\n\n\n\nDịch vụ lĩnh vực quản lý đất đai\n\nĐăng ký, cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi\r\n\n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\n với đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo nhiệm vụ, dự án của cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt.\n\nĐăng ký biến động đất đai cho tổ chức,\r\n\n hộ gia đình, cá nhân theo nhiệm vụ, dự án của cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nII\n\nHoạt động kinh tế Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển Nông thôn\n\n\n\n\n\nDịch vụ khác\n\nXây dựng và nhân rộng mô hình khuyến\r\n\n nông\n\nTư vấn và dịch vụ khuyến nông\n\nIII\n\nDịch vụ triển khai thực hiện các\r\n\n Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025\n\nDịch vụ triển khai, thực hiện các\r\n\n Chương trình, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững\n\nDịch vụ triển khai, thực hiện các\r\n\n Chương trình, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\n\nDịch vụ triển khai, thực hiện các\r\n\n Chương trình, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -\r\n\n xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai\r\n\n đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025\n\n", + "id": 101932 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101933.json b/contexts/context_101933.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..008ce313cb9078ab534eab8dc9446296a06a8380 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101933.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1935-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Lao-dong-tinh-Khanh-Hoa-484645.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1935-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Lao-dong-tinh-Khanh-Hoa-484645", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1935/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 12 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG\r\n\n- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI/CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI CẤP TỈNH/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nCẤP HUYỆN/PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI CẤP HUYỆN/CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ\r\n\nHỘI CẤP HUYỆN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định\r\n\nsố 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội tại Tờ trình số 159/TTr-SLĐTBXH ngày 22/6/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa\r\n\nđổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội/ Cơ sở trợ giúp\r\n\nxã hội cấp tỉnh/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện/ Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội cấp huyện/ Cơ sở trợ giúp xã hội cấp huyện/ Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (VBĐT);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT.HĐND tỉnh; Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chánh VPUBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT và DVHCCTT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, P.KSTTHC, HThanh.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI/ CƠ SỞ TRỢ GIÚP\r\n\nXÃ HỘI CẤP TỈNH/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN/ PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG\r\n\nBINH VÀ XÃ HỘI CẤP HUYỆN/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1935/QĐ-UBND\r\n\nngày 12/7/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKhánh Hòa)\n\nI. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCách\r\n\n thức nộp hồ sơ\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nTrực tiếp\n\nTrực\r\n\n tuyến\n\nBưu\r\n\n chính công ích\n\nThủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n1\n\nThủ tục Trợ giúp xã hội khẩn cấp về hỗ trợ chi phí mai táng\n\n(Số hồ sơ: 2.000744)\n\n- UBND cấp xã: Không quy định thời gian\r\n\n giải quyết;\n\n- UBND cấp huyện: 03 ngày làm việc (kể\r\n\n từ khi Chủ tịch UBND cấp huyện nhận được đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã).\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n UBND cấp xã\n\nKhông\n\nCó\n\nCó\n\nCó\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các danh\r\n\n mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội.\n\n\n\nII. Danh mục thủ tục hành chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCách\r\n\n thức nộp hồ sơ\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nTrực tiếp\n\nTrực\r\n\n tuyến\n\nBưu\r\n\n chính công ích\n\nThủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n1\n\nThủ tục Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở trợ giúp xã hội\r\n\n cấp tỉnh\n\n(Số hồ sơ: 2.000286)\n\n(Ghi chú: Đã được công bố\r\n\n tại Quyết định số 384/QĐ-UBND ngày 01/02/2018 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về việc công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Mã số thủ tục:\r\n\n BLĐ-TBVXH-KHA-286376)\n\n34 ngày làm việc (kể từ khi nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). Cụ thể:\n\n- UBND cấp xã: 17 ngày\n\n- UBND cấp huyện: 10 ngày (Phòng Lao\r\n\n động - TBXH: 07 ngày; Chủ tịch UBND cấp huyện: 03 ngày);\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 07 ngày;\n\n- Cơ sở trợ giúp xã hội quyết định tiếp\r\n\n nhận đối tượng vào cơ sở.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n UBND cấp xã.\n\nKhông\n\nCó\n\nCó\n\nCó\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các danh\r\n\n mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong\r\n\n lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội.\n\nThủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của cơ sở\r\n\n trợ giúp xã hội cấp tỉnh\n\n1\n\nThủ tục Tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp\r\n\n tỉnh\n\n(Số hồ sơ: 2.000282)\n\n(Ghi chú: Đã được công bố\r\n\n tại Quyết định số 384/QĐ-UBND\r\n\n ngày 01/02/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về việc công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Mã số thủ tục:\r\n\n BLĐ-TBVXH-KHA-286377)\n\nTiếp nhận ngay các đối tượng cần sự\r\n\n bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở. Các thủ tục, hồ sơ phải hoàn thiện\r\n\n trong 10 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận đối tượng,\r\n\n trường hợp kéo dài quá 10 ngày làm việc, phải do cơ quan quản lý cấp trên xem xét quyết định.\n\nCơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh\n\nKhông\n\nCó\n\nCó\n\nKhông\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các danh\r\n\n mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ\r\n\n xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội.\n\n2\n\nThủ tục Dừng trợ giúp xã hội tại cơ\r\n\n sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh\n\n(Số hồ sơ: 2.000477)\n\n(Ghi chú: Đã được công bố\r\n\n tại Quyết định số\r\n\n 384/QĐ-UBND ngày 01/02/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về việc công bố\r\n\n danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội; Mã số thủ tục: BLĐ-TBVXH-KHA-286379)\n\n07 ngày làm việc (kể từ khi nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ)\n\nCơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh\n\nKhông\n\nCó\n\nCó\n\nCó\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các danh mục\r\n\n thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh\r\n\n vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội.\n\nThủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n1\n\nThủ tục Tiếp nhận đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp huyện\n\n(Số hồ sơ: 2.000286)\n\n(Ghi chú: Đã được công bố tại Quyết\r\n\n định số 382/QĐ-UBND ngày 01/02/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về công\r\n\n bố Danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện; Mã số thủ tục:\r\n\n BLĐ-TBVXH-KHA-286387)\n\n27 ngày làm việc (kể từ khi nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). Cụ thể:\n\n- UBND cấp xã: 17 ngày\n\n- UBND cấp huyện: 10 ngày (Phòng Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội: 07 ngày; Chủ tịch UBND cấp\r\n\n huyện: 03 ngày).\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.\n\nKhông\n\nCó\n\nCó\n\nCó\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối\r\n\n với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các danh\r\n\n mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội.\n\n2\n\nThủ tục Dừng trợ giúp xã hội tại cơ\r\n\n sở trợ giúp xã hội cấp huyện\n\n(Số hồ sơ: 2.000477)\n\n(Ghi chú: Đã được công bố tại Quyết\r\n\n định số 382/QĐ-UBND ngày 01/02/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về công\r\n\n bố Danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện; Mã số thủ\r\n\n tục: BLĐ-TBVXH-KHA-286390)\n\n07 ngày làm việc (kể từ khi nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ)\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n UBND cấp huyện\n\nKhông\n\nCó\n\nCó\n\nCó\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các danh\r\n\n mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n3\n\nThủ tục Thực hiện, điều chỉnh, thôi\r\n\n hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng\n\n(Số hồ sơ: 1.001776)\n\n(Ghi chú: Đã được công bố tại Quyết định số 478/QĐ-UBND ngày 20/02/2019 của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về việc công bố Danh mục TTHC sửa đổi, bổ sung và\r\n\n bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp\r\n\n huyện; Mã số thủ tục: BLD-KHA-286110)\n\n22 ngày làm việc (kể từ khi nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). Cụ thể:\n\n- UBND cấp xã: 12 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 10 ngày làm việc (Phòng\r\n\n Lao động - TBXH: 07 ngày; Chủ tịch\r\n\n UBND cấp huyện: 03 ngày).\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n UBND cấp xã.\n\nKhông\n\nCó\n\nCó\n\nCó\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng\r\n\n bảo trợ xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các danh\r\n\n mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n4\n\nThủ tục Quyết định trợ cấp xã hội hàng\r\n\n tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong\r\n\n và ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n(Số hồ sơ: 1.001753)\n\n(Ghi\r\n\n chú: Đã được công bố tại Quyết định số 478/QĐ-UBND ngày 20/02/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa\r\n\n về việc công bố Danh mục TTHC sửa đổi, bổ sung và\r\n\n bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện; Mã số thủ tục: BLD-KHA-286112)\n\n- UBND cấp xã nơi đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng:\r\n\n Không quy định thời gian giải quyết;\n\n- 08 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp\r\n\n xã nơi đối tượng cư trú mới nhận được hồ sơ của đối tượng (do Phòng LĐTBXH\r\n\n nơi cư trú cũ của đối tượng gửi đến). Cụ thể:\n\n- UBND cấp xã: 03 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n UBND cấp xã nơi đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.\n\nKhông\n\nCó\n\nCó\n\nCó\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối\r\n\n tượng bảo trợ xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các danh\r\n\n mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong\r\n\n lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội.\n\n5\n\nThủ tục Hỗ trợ mai táng phí cho đối\r\n\n tượng bảo trợ xã hội\n\n(Số hồ sơ: 1.001731)\n\n(Ghi chú: Đã được công bố tại Quyết\r\n\n định số 2127/QĐ-UBND ngày 26/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về việc\r\n\n củng bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện; Mã số thủ\r\n\n tục: BLD-KHA-286115)\n\n05 ngày làm việc (kể từ khi nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). Cụ thể:\n\n- UBND cấp xã: 02 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện:\r\n\n 03 ngày làm việc.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n UBND cấp xã.\n\nKhông\n\nCó\n\nCó\n\nCó\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội về việc công bố các danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ\r\n\n sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ\r\n\n xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n6\n\nThủ tục Trợ giúp xã hội khẩn cấp về hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng ngoài nơi cư trú\r\n\n mà không có người thân thích chăm sóc\n\n(Số hồ sơ: 2.000777)\n\n(Ghi chú: Đã được công bố tại Quyết\r\n\n định số 1066/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về công\r\n\n bố Danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện; Mã số\r\n\n thủ tục: BLD-KHA-286116)\n\n02 ngày làm việc (kể từ khi nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ)\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n UBND cấp huyện\n\nKhông\n\nCó\n\nCó\n\nCó\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các danh\r\n\n mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội.\n\n7\n\nThủ tục Nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối\r\n\n tượng cần bảo vệ khẩn cấp\n\n(Số hồ sơ: 1.001739)\n\n(Ghi chú: Đã được công bố tại Quyết\r\n\n định số 2127/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về việc công bố Danh mục TTHC thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện; Mã số thủ tục: BLD-KHA-286113)\n\n05 ngày làm việc (kể từ khi nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). Cụ thể:\n\n- UBND cấp xã: 02 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 03 ngày làm việc.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n UBND cấp xã\n\nKhông\n\nCó\n\nCó\n\nCó\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối\r\n\n với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội về việc công bố các danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong\r\n\n lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội.\n\nThủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của Phòng Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội cấp huyện\n\n1\n\nThủ tục Chi trả trợ cấp xã hội hàng\r\n\n tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú trong cùng địa bàn, quận, huyện, thị\r\n\n xã, thành phố thuộc tỉnh.\n\n(Số hồ sơ: 1.001758)\n\n(Ghi chú: Đã được công bố tại Quyết\r\n\n định số 478/QĐ-UBND ngày 20/02/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Khảnh Hòa về việc\r\n\n công bố Danh mục TTHC sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của UBND cấp huyện; Mã số thủ tục: BLD-KHA\r\n\n -286111)\n\n06 ngày làm việc (kể từ khi nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). Cụ thể:\n\n- UBND cấp xã: 03 ngày làm việc;\n\n- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội\r\n\n cấp huyện: 03 ngày làm việc.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n UBND cấp xã nơi cư trú mới.\n\nKhông\n\nCó\n\nCó\n\nCó\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các danh\r\n\n mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội.\n\nThủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Cơ sở trợ giúp xã hội cấp huyện\n\n1\n\nThủ tục Tiếp nhận đối tượng cần bảo\r\n\n vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp huyện\n\n(Số hồ sơ: 2.000282)\n\n(Ghi chú: Quyết định số 382/QĐ-UBND\r\n\n ngày 01/02/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa\r\n\n về công bố Danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện: Mã số thủ tục: BLĐ-TBVXH-KHA-286388)\n\nTiếp nhận ngay các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở. Các thủ tục, hồ sơ\r\n\n phải hoàn thiện trong 10 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận đối tượng.\n\nTrường hợp kéo dài quá 10 ngày làm việc,\r\n\n phải do cơ quan quản lý cấp trên xem xét quyết định.\n\nCơ sở trợ giúp xã hội cấp huyện\n\nKhông\n\nCó\n\nCó\n\nKhông\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH\r\n\n ngày 03/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n về việc công bố các danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong\r\n\n lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội.\n\nThủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã\n\n1\n\nThủ tục Trợ giúp xã hội khẩn cấp về hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở\n\n(Số hồ sơ: 2.000751)\n\n(Ghi chú: Đã được công bố tại Quyết\r\n\n định số 874/QĐ-UBND ngày 04/4/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về\r\n\n việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Giảm\r\n\n nghèo và bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã; Mã số\r\n\n thủ tục: BLD-TBVXH-KHA-286128)\n\n02 ngày làm việc (kể từ khi nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ)\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của UBND cấp xã\n\nKhông\n\nCó\n\nCó\n\nCó\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các danh\r\n\n mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Danh mục thủ tục hành chính bị\r\n\nbãi bỏ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nQuyết\r\n\n định công bố\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nThủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n1\n\n2.000295\n\nThủ tục Tiếp nhận đối tượng tự nguyện\r\n\n vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh\n\nĐược công bố tại Quyết định số 384/QĐ-UBND\r\n\n ngày 01/02/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về việc công bố danh mục\r\n\n TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Mã\r\n\n TT: BLĐ-TBVXH-KHA-286378)\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh bảo trợ xã hội thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nThủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện\n\n1\n\n1.000674\n\nThủ tục Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở trợ giúp xã hội\r\n\n cấp huyện\n\nĐược công bố tại Quyết định số 382/QĐ-UBND\r\n\n ngày 01/02/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về công bố Danh mục TTHC của\r\n\n UBND cấp huyện (Mã TT: BLĐ-TBVXH-KHA-286387)\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh bảo trợ xã hội thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n2\n\n2.000343\n\nThủ tục Tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp huyện\n\nĐược công bố tại Quyết định số 382/QĐ-UBND\r\n\n ngày 01/02/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về công bố Danh mục TTHC của\r\n\n UBND cấp huyện (Mã TT: BLĐ-TBVXH-KHA-286388)\n\n- Nghị định 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh bảo trợ xã hội thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n3\n\n2.000335\n\nThủ tục Tiếp nhận đối tượng tự nguyện\r\n\n vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp huyện\n\nĐược công bố tại Quyết định số 382/QĐ-UBND\r\n\n ngày 01/02/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về công bố Danh mục TTHC của\r\n\n UBND cấp huyện (Mã TT: BLĐ-TBVXH-KHA-286389)\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh bảo trợ xã hội thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n4\n\n2.002127\n\nThủ tục Dừng trợ giúp xã hội tại cơ\r\n\n sở trợ giúp xã hội cấp huyện\n\nĐược công bố tại Quyết định số 382/QĐ-UBND\r\n\n ngày 01/02/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về công bố Danh mục TTHC của\r\n\n UBND cấp huyện (Mã TT: BLĐ-TBVXH-KHA-286390)\n\n- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội;\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh bảo trợ xã hội thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n", + "id": 101933 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101934.json b/contexts/context_101934.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..041a7d822d50273b97b7de9c6d925eb5a1f54317 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101934.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-79-2006-QD-UBND-xu-ly-don-khieu-nai-to-cao-tranh-chap-dat-dai-115909.aspx", + "name": "Quyet-dinh-79-2006-QD-UBND-xu-ly-don-khieu-nai-to-cao-tranh-chap-dat-dai-115909", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 79/2006/QĐ-UBND\n\nNha\r\n\n Trang, ngày 19 tháng 9 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH\r\n\nHÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Khiếu nại, tố cáo năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo năm 2005;\r\n\nCăn cứ luật Đất đai năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004.\r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi\r\n\nhành Luật Đất đai năm 2003;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 hướng dẫn một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi\r\n\nhành luật Đất đai đai năm 2003;\r\n\nCăn cứ quyết định số 3831/2001/QĐ-UB ngày 31 tháng 10 năm 2001 của UBND tỉnh Khánh\r\n\nHòa, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Khánh\r\n\nHoà;\r\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Khánh Hòa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nGiao Chánh thanh tra tỉnh:\n\n1. Có trách nhiệm\r\n\nxác minh, kết luận, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo\r\n\nthầm quyền đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; khiếu nại đã được giám đốc Sở hoặc cấp tương đương thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh giải quyết nhưng còn có khiếu nại, mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Xác minh,\r\n\nkết luận nội dung tố cáo kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Xem xét\r\n\nkết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và Giám đốc các Sở, ngành thuộc tỉnh đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp\r\n\nluật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì\r\n\nkiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.\n\n4. Dự thảo\r\n\nvăn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký báo cáo gửi Thủ tướng Chính phủ,\r\n\nTổng thanh tra về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo theo qui định của pháp\r\n\nluật về khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Giám\r\n\nđốc Sở tài nguyên và môi trường giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận,\r\n\nthụ lý các đơn tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.\n\n2. Giám đốc\r\n\nSở, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cử\r\n\ncán bộ và phương tiện kỹ thuật phối hợp cùng Thanh tra tỉnh kiểm tra, kết luận,\r\n\nkiến nghị việc giải quyết khiếu nại tố cáo có liên quan đến ngành và lĩnh vực\r\n\nmình quản lý để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm\r\n\nquyền khi Thanh tra tỉnh yêu cầu.\n\nĐiều 3. \n\nQuyết định có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành.\n\nQuyết định này\r\n\nthay thế Quyết định số 45/2005/QĐ-UB ngày 18 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở,\r\n\nThủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thị xã, Thành\r\n\nphố thuộc tỉnh, Trưởng Phòng Tiếp công dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Lâm Phi\n\n", + "id": 101934 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101935.json b/contexts/context_101935.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8bb1ed337377da5b8bd223a6e41a2a422689224b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101935.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1545-QD-UBND-2013-phat-trien-ha-tang-thuong-mai-nong-thon-Hung-Yen-2020-206001.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1545-QD-UBND-2013-phat-trien-ha-tang-thuong-mai-nong-thon-Hung-Yen-2020-206001", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1545/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 08\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nHƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006\r\n\ncủa Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006;\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 05/5/2010\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục, lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại;\n\nCăn cứ Quyết định số 1594/QĐ-UBND ngày 21/9/2011\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí lập Quy hoạch phát\r\n\ntriển hạ tầng thương mại nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định\r\n\nhướng đến năm 2025;\n\nTheo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số\r\n\n561/TTr-SCT ngày 08 tháng 7 năm 2013 và hồ sơ kèm theo,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại nông thôn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội\r\n\ndung chủ yếu sau đây:\n\n1. Quan điểm phát triển:\n\n- Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn\r\n\nmột cách hợp lý, cân đối, hài hòa, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội và trình độ phát triển thị trường khu vực nông thôn; từng bước phát triển\r\n\ncác loại hình hiện đại, kết hợp với kế thừa, cải tạo các loại hình truyền thống,\r\n\nđảm bảo hiệu quả kinh tế của việc đầu tư và kinh doanh; thúc đẩy phát triển các\r\n\nngành sản xuất và dịch vụ, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, thuận tiện cho mua\r\n\nbán hàng hóa, góp phần xây dựng nông thôn mới, nâng cao chất lượng cuộc sống của\r\n\nngười dân nông thôn.\n\n- Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn\r\n\ntheo hướng mở, trong mối quan hệ mật thiết, gắn bó với hệ thống hạ tầng thương\r\n\nmại toàn tỉnh và các tỉnh khác trong vùng.\n\n- Phát triển hệ thống hạ tầng nông thôn theo\r\n\nhướng tiêu chuẩn hóa; tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, đảm bảo\r\n\nvăn minh thương mại, giữ gìn bản sắc, tập quán của người dân địa phương và đảm\r\n\nbảo hài hòa với cảnh quan kiến trúc thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái.\n\n- Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn\r\n\ntrên cơ sở đẩy nhanh quá trình xã hội hóa đầu tư xây dựng đồng thời với việc\r\n\ntăng cường hỗ trợ đầu tư của nhà nước. Thu hút các thành phần kinh tế tham gia\r\n\nkinh doanh, góp phần giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động trong các\r\n\nngành kinh tế trên địa bàn nông thôn.\n\n2. Mục tiêu phát triển:\n\n2.1. Mục tiêu chung:\n\n- Ưu tiên, đầu tư cải tạo, nâng cấp mạng lưới chợ\r\n\nhiện có đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế theo quy định, kết hợp với xây dựng và hình\r\n\nthành hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn với số lượng, loại hình, cơ cấu,\r\n\nquy mô… phù hợp với sự phát triển của các hoạt động thương mại bán buôn,\r\n\nbán lẻ, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và quá trình xây dựng\r\n\nnông thôn mới, ưu tiên phát triển ở các vùng có mật độ hạ tầng thương mại thấp,\r\n\ntránh thiếu hụt nhưng không phát triển tràn lan, gây lãng phí đầu tư và giảm hiệu\r\n\nquả kinh doanh. \n\n- Đảm bảo tính ổn định về không gian và thời gian để\r\n\nnhà đầu tư chủ động về kế hoạch xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các loại hình hạ\r\n\ntầng thương mại.\n\n- Đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật hiện\r\n\nhành trong thiết kế và xây dựng, các điều kiện về an toàn giao thông, phòng chống\r\n\ncháy nổ, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm.\n\n- Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ và\r\n\nphương thức kinh doanh, nâng cao trình độ giao dịch ở các chợ bán buôn, chợ tổng\r\n\nhợp bán buôn bán lẻ quy mô lớn. \n\n- Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý kinh doanh đồng\r\n\nthời với việc nâng cao trình độ và tính chuyên nghiệp của đội ngũ lao động.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Ngoài 7 chợ đã được chấp thuận chủ trương đầu tư\r\n\nvà được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đến năm 2020, trên địa bàn nông thôn tỉnh cần\r\n\nxây mới 11 chợ, 58 chợ cần nâng cấp cải tạo, 6 chợ cần di dời. Định hướng đến\r\n\nnăm 2025, tổng số chợ cần xây dựng mới là 26 chợ, 12 chợ cần được nâng cấp cải\r\n\ntạo và 2 chợ di dời, giảm thiểu chợ cóc, chợ tạm.\n\n- Giảm số lượng dân cư phục vụ bình quân một chợ xuống\r\n\ndưới 8.500 người/chợ; giảm bán kính phục vụ bình quân một chợ xuống dưới 1,5\r\n\nkm/chợ. \n\n- Cải thiện điều kiện cơ sở vật chất chợ, nâng cao\r\n\ntrình độ văn minh thương mại trên chợ, đảm bảo 100% số chợ đạt tiêu chuẩn về\r\n\nmôi trường.\n\n- Trong giai đoạn đến năm 2020, phát triển mới 3-4\r\n\nsiêu thị và 1-2 trung tâm mua sắm; giai đoạn đến năm 2025, phát triển mới 10-11\r\n\nsiêu thị, 2-3 trung tâm mua sắm, 01 trung tâm bán buôn và logistics.\n\n- Đảm bảo tỉ lệ hàng hoá và dịch vụ trao đổi qua hệ\r\n\nthống chợ đạt 50%; hệ thống cửa hàng bán lẻ truyền thống 25%; hệ thống phân phối\r\n\nhiện đại (siêu thị, cửa hàng tự chọn, trung tâm mua sắm...) là 20%; các hình thức\r\n\nphân phối khác (mua bán qua mạng, doanh nghiệp trực tiếp phân phối tới người\r\n\ntiêu dùng) 5%.\n\n- Cải thiện tình trạng bảo đảm an toàn thực phẩm: đến\r\n\nnăm 2015, 100% siêu thị được kiểm soát an toàn thực phẩm, 30% chợ trong quy hoạch\r\n\nđược kiểm soát an toàn thực phẩm; đến năm 2020, 80% chợ trong quy hoạch được kiểm\r\n\nsoát an toàn thực phẩm; đến năm 2025, 100% chợ trong quy hoạch được kiểm soát\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\n3. Quy hoạch phát triển hệ thống\r\n\nhạ tầng thương mại nông thôn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n2025:\n\n3.1. Nguyên tắc chung:\n\n- Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn\r\n\ncăn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch\r\n\ncác ngành, lĩnh vực có liên quan, tạo ra khả năng gắn kết và ảnh hưởng lan toả\r\n\ncủa các loại hình hạ tầng thương mại trong khu vực nông thôn, giữa nông thôn với\r\n\nthành thị, tăng cường tính liên kết phát triển giữa từng vùng trong tỉnh với\r\n\ncác tỉnh khác.\n\n- Căn cứ vào thực trạng hệ thống hạ tầng thương mại\r\n\nhiện có, căn cứ vào quy mô, cơ cấu, phân bố dân cư và sản xuất trong thời kỳ\r\n\nquy hoạch để xác định địa điểm, quy mô của từng loại hình hạ tầng thương mại\r\n\nkhu vực nông thôn theo nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế tối\r\n\nđa sử dụng đất trồng lúa. \n\n- Phát triển hạ tầng thương mại nông thôn trong thời\r\n\nkỳ quy hoạch theo hướng chuyển dần từ quy mô nhỏ lên quy mô lớn hơn, từ phạm vi\r\n\nhoạt động hẹp sang phạm vi rộng, từ các loại hình truyền thống sang các loại\r\n\nhình hiện đại. \n\n3.2. Quy hoạch hệ thống chợ:\n\nLuận chứng phát triển các loại hình chợ:\n\n- Chợ dân sinh: \n\nChợ dân sinh là loại hình hạ tầng thương mại chủ yếu\r\n\ntrên địa bàn nông thôn của tỉnh trong thời kỳ đến năm 2020. Số lượng và tiến độ\r\n\nxây dựng chợ dân sinh ở mỗi thời kỳ sẽ căn cứ vào nhu cầu thực tế của từng địa\r\n\nbàn và gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới, chú trọng các xã điểm xây dựng\r\n\nnông thôn mới (mỗi huyện 02 xã). Trước tiên, tập trung nâng cấp cải tạo các chợ\r\n\nhiện có đã xuống cấp, mở chợ mới ở các xã có mật độ dân số cao, có nhu cầu mở\r\n\nchợ, từng bước xóa bỏ chợ cóc, chợ tạm, chợ không có tổ chức… \n\nKhi xác định địa điểm mở chợ dân sinh, cần nghiên cứu,\r\n\nxem xét các chợ tạm, chợ cóc đang hoạt động (có đủ diện tích) ở các thôn, làng\r\n\ntruyền thống hoặc mở chợ gắn với quy hoạch các khu dân cư mới, khu nhà ở thương\r\n\nmại.\n\n- Chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp: \n\nChợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp thường có quy mô lớn\r\n\n(hạng I hoặc hạng II), phát triển chủ yếu tại các thị trấn, thị tứ, nơi tập\r\n\ntrung đông dân cư, nơi có truyền thống buôn bán từ lâu đời. \n\nLựa chọn một số chợ để cải tạo, nâng cấp thành chợ\r\n\nvăn minh, hiện đại, có phạm vi lan tỏa rộng, làm hạt nhân để hình thành các khu\r\n\nthương mại - dịch vụ của huyện. Điều kiện để xem xét lựa chọn là: khả năng tăng\r\n\nlưu lượng hàng hóa qua chợ, đảm bảo các điều kiện về giao thông, diện tích\r\n\n(5.000 - 10.000m2).\n\n- Chợ đầu mối:\n\nCải tạo, nâng cấp, mở rộng chợ đầu mối Đông Tảo để\r\n\nnâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu trung chuyển hàng hóa ngày càng lớn\r\n\nvà thu hút người kinh doanh trong chợ. \n\nĐối với các chợ đầu mối đã quy hoạch khác (chợ đầu\r\n\nmối lúa gạo huyện Yên Mỹ; chợ đầu mối huyện Phù Cừ), cần chuẩn bị các điều kiện\r\n\nđể hình thành chợ đầu mối khi xuất hiện hàng hóa lưu thông và trung chuyển (ở\r\n\ngiai đoạn sau năm 2020). Hoặc có các phương án thay thế theo hướng quy hoạch\r\n\nthành kho chứa lúa gạo phục vụ dịch vụ xay xát của các làng nghề (huyện Yên Mỹ)\r\n\nhoặc chuyển đổi công năng, phát triển chợ dân sinh kết hợp với các loại hình\r\n\nbán lẻ khác (Phù Cừ).\n\n- Chợ chuyên doanh:\n\nViệc phát triển các chợ chuyên doanh cần tập trung\r\n\ntheo hướng: Hình thành chợ chuyên doanh đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất\r\n\nphù hợp với đặc tính của ngành hàng; quy hoạch các chợ chuyên doanh mới gắn với\r\n\ncác vùng sản xuất nông sản (dưa chuột, ngô bao tử, cam, bưởi, quýt, táo, chuối….).\n\nKết hợp chợ chuyên doanh nông sản với chợ dân\r\n\nsinh (có diện tích đất đủ rộng, thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa). Quy mô chợ\r\n\nchuyên doanh từ 5.000 - 10.000 m2.\n\n- Chợ du lịch: Xây dựng thí điểm tại các khu du lịch\r\n\nnổi tiếng như khu du lịch Chử Đồng Tử - Tiên Dung (huyện Khoái Châu)…\n\n3.3. Quy hoạch hệ thống siêu thị:\n\nLuận chứng phát triển siêu thị:\n\nPhân bố hệ thống siêu thị trên địa bàn nông thôn\r\n\nHưng Yên chủ yếu căn cứ vào triển vọng phát triển hệ thống đô thị, khu dân cư\r\n\nvà dự báo về GDP bình quân đầu người của từng khu vực trong thời kỳ đến năm\r\n\n2015 và năm 2020; đồng thời, việc phát triển hệ thống siêu thị phải được đặt\r\n\ntrong mối quan hệ với các loại hình bán lẻ khác. \n\n- Về không gian: Phát triển tập trung ở các thị trấn\r\n\n(đô thị quy mô loại V), các khu dân cư phi nông nghiệp, khu vực có tốc độ\r\n\ncông nghiệp hóa nhanh hoặc được định hướng phát triển thành đô thị như Phố Nối,\r\n\nVăn Giang, Bô Thời; khu vực tập trung các trường đại học, trường đào tạo chuyên\r\n\nnghiệp, có nhiều lao động phi nông nghiệp và các thị tứ.\n\nPhát triển siêu thị tổng hợp, cửa hàng tiện lợi gần\r\n\nkề các khu dân cư, khu đô thị mới ở các xã ngoại vi thành phố Hưng Yên bám theo\r\n\nkhông gian các cực phát triển của thành phố tại các xã Bảo Khê, Khu Đại học Phố\r\n\nHiến, các xã Liên Phương, Hồng Nam.\n\n- Về quy mô: Căn cứ vào tiêu chuẩn quy hoạch siêu\r\n\nthị, định hướng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, trên địa\r\n\nbàn nông thôn sẽ chủ yếu phát triển các siêu thị quy mô nhỏ và vừa (hạng III,\r\n\nII).\n\n- Về thời gian:\n\n+ Giai đoạn đến năm 2020: nâng cấp các siêu thị hiện\r\n\ncó để đảm bảo tiêu chuẩn phân hạng; phát triển siêu thị ở khu vực nông thôn\r\n\nvùng phía Bắc tỉnh, chủ yếu ở quy mô hạng III.\n\n+ Giai đoạn đến năm 2025: phát triển siêu thị hạng\r\n\nII ở khu đô thị Phố Nối; phát triển siêu thị hạng III ở các huyện phía Bắc và\r\n\nphía Nam tỉnh.\n\n- Phương án quy hoạch: \n\n+ Nâng cấp các siêu thị hiện có: siêu thị Phương Hải\r\n\nxã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, siêu thị Intimex huyện Yên Mỹ, siêu thị VNF1 huyện\r\n\nMỹ Hào.\n\n+ Xây mới:\n\nĐến năm 2020, phát triển mới 3-4 siêu thị, chú trọng\r\n\ntại địa bàn các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Khoái Châu và các xã ngoại vi\r\n\nthành phố Hưng Yên.\n\nĐến năm 2025, phát triển mới 10-11 siêu thị ở\r\n\ncác huyện trên toàn tỉnh.\n\n3.4. Quy hoạch hệ thống trung tâm thương mại,\r\n\ntrung tâm mua sắm:\n\nPhương án quy hoạch:\n\n- Căn cứ tiêu chuẩn phân hạng trung tâm thương mại,\r\n\ntrung tâm mua sắm, căn cứ định hướng phát triển đô thị, khu dân cư của tỉnh và\r\n\nđiều kiện phát triển kinh tế - xã hội của các huyện đến năm 2020, trên địa bàn\r\n\nnông thôn tỉnh chỉ phát triển trung tâm mua sắm hạng III (có diện tích kinh\r\n\ndoanh từ 1 ha trở lên).\n\n- Trong giai đoạn đến năm 2020, phát triển trung\r\n\ntâm mua sắm tại Mỹ Hào hoặc ngoại vi thành phố Hưng Yên.\n\n- Giai đoạn sau 2020: Tùy theo điều kiện phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội để phát triển trung tâm mua sắm tại thị trấn Như Quỳnh, đô thị\r\n\nVăn Giang, Bô Thời - Dân Tiến và các huyện khác…\n\nVề số lượng: Đến năm 2020 trên địa bàn nông thôn tỉnh\r\n\nsẽ phát triển 1-2 trung tâm mua sắm và đến năm 2025 sẽ phát triển 2-3 trung tâm\r\n\nmua sắm. \n\n3.5. Quy hoạch trung tâm bán buôn, trung tâm\r\n\nlogistics, kho bãi:\n\nXây dựng 01 trung tâm bán buôn kết hợp phát triển dịch\r\n\nvụ logistics và kho bãi tại xã Minh Châu, huyện Yên Mỹ, đây sẽ là điểm tập kết\r\n\nvà trung chuyển hàng hóa tuyến Hải Phòng - Hà Nội và các cửa khẩu biên giới Lào\r\n\nCai, Lạng Sơn, diện tích tối thiểu 10-20 ha. \n\nDựa trên đặc điểm sản xuất và phân bố nông sản hàng\r\n\nhóa của tỉnh, cần ưu tiên tổ chức kho hàng cho lúa gạo, rau quả. Các kho hàng\r\n\ncó thể được bố trí gần vùng xay sát và buôn bán lúa gạo huyện Yên Mỹ, kho hàng\r\n\ngắn với chợ đầu mối, chợ chuyên doanh nông sản (Đông Tảo - Khoái Châu; chợ\r\n\nchuyên doanh hoa quả ngoại vi thành phố Hưng Yên).\n\n4. Tổng hợp vốn đầu tư và diện\r\n\ntích đất của hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn Hưng Yên đến năm 2020.\n\n4.1. Tổng hợp yêu cầu vốn đầu tư, diện tích đất:\n\nĐến năm 2020, nhu cầu vốn đầu tư phát triển chợ\r\n\nnông thôn Hưng Yên khoảng 358,2 tỉ đồng, yêu cầu sử dụng đất là 560.769 m2\r\n\n(trong đó diện tích hiện có là 292.576 m2); vốn đầu tư xây dựng siêu thị khoảng\r\n\n225 tỉ đồng, yêu cầu sử dụng đất là 22.500 m2; vốn đầu tư xây dựng trung\r\n\ntâm mua sắm khoảng 500 tỉ đồng, yêu cầu sử dụng đất trên 50.000 m2; vốn đầu tư\r\n\nxây dựng kho, trung tâm logistics khoảng 400 tỉ đồng, yêu cầu sử dụng đất là\r\n\n200.000 m2.\n\nNguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng chợ\r\n\ndân sinh nông thôn, chợ đầu mối (giải phóng, san lấp mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật\r\n\nđiện, cấp thoát nước trong chân tường rào). Vốn xây dựng các loại hình hạ tầng\r\n\nthương mại khác chủ yếu là huy động từ các thành phần kinh tế trên cơ sở vận dụng\r\n\ncác chính sách, cơ chế ưu đãi đầu tư của nhà nước và của tỉnh.\n\n4.2. Lựa chọn ưu tiên và phân kỳ đầu tư:\n\n- Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, thực hiện\r\n\nquy hoạch vị trí và xác định ranh giới mặt bằng của các công trình thương mại\r\n\nnông thôn. Thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng đối với các công trình\r\n\nthương mại cần xây dựng mới và các chợ cần mở rộng.\n\n- Tập trung nâng cấp, cải tạo chợ đầu mối bán buôn\r\n\nnông sản Đông Tảo, chợ chuyên doanh, chợ bán buôn bán lẻ tổng hợp, chợ dân sinh\r\n\nxuống cấp trầm trọng.\n\n- Xây dựng chợ mới ở các xã chưa có chợ và đang có\r\n\nnhu cầu cấp thiết về chợ.\n\n- Xây dựng siêu thị, trung tâm mua sắm trước hết ở\r\n\ncác khu đô thị phát triển, dân cư tập trung.\n\n5. Các giải pháp và cơ chế\r\n\nchính sách chủ yếu thực hiện quy hoạch.\n\n5.1. Hỗ trợ vốn đầu tư và khuyến khích đầu tư\r\n\nxây dựng hạ tầng thương mại nông thôn:\n\n5.1.1. Hỗ trợ vốn đầu tư:\n\n- Ngân sách trung ương: \n\nTranh thủ nguồn vốn ngân sách trung ương để tiếp tục\r\n\nnâng cấp, mở rộng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh doanh bán buôn chợ đầu mối\r\n\nĐông Tảo. \n\nNgoài ra, có thể kết hợp nguồn vốn hỗ trợ từ các chương\r\n\ntrình phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh hoặc lồng ghép giữa nguồn vốn đầu tư\r\n\nxây dựng chợ thuộc chương trình phát triển chợ với nguồn vốn dành cho phát triển\r\n\nchợ thuộc các chương trình phát triển nông thôn hoặc phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nkhác.\n\n- Ngân sách địa phương: \n\nTheo chính sách hiện hành, ngân sách địa phương chủ\r\n\nyếu hỗ trợ đầu tư xây dựng các chợ đầu mối nông sản, thực phẩm và chợ hạng\r\n\n2, hạng 3 ở địa bàn nông thôn. \n\n5.1.2. Khuyến khích đầu tư từ các thành phần\r\n\nkinh tế:\n\nNguồn vốn chủ yếu để phát triển hạ tầng\r\n\nthương mại nói chung và hạ tầng thương mại nông thôn nói riêng là huy động từ\r\n\ncác thành phần kinh tế. Ngoài việc áp dụng những ưu đãi (theo các quy định của\r\n\npháp luật hiện hành) cho nhà đầu tư khi xây dựng và kinh doanh một số loại hạ tầng\r\n\nthương mại hoặc những ưu đãi đầu tư kinh doanh tại địa bàn nông thôn, tỉnh còn\r\n\nkhuyến khích đầu tư, thực hiện chủ trương xã hội hóa đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\nthương mại khu vực nông thôn bằng các chính sách cụ thể như:\n\n- Chính sách đất đai: Từng huyện, thành phố cần\r\n\ncông bố công khai, kịp thời khung giá thuê đất cho từng khu vực, tạo điều kiện\r\n\ncho các nhà đầu tư lựa chọn.\n\n+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tiếp cận\r\n\nvới các địa điểm, mặt bằng đã được quy hoạch.\n\n+ Ưu tiên các doanh nghiệp trong tỉnh đầu tư phát\r\n\ntriển hạ tầng thương mại theo đúng mục đích sử dụng.\n\n- Chính sách tài chính, tín dụng: \n\n+ Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp có dự án xây dựng\r\n\nhạ tầng thương mại được tiếp cận các nguồn tài chính một cách bình đẳng, nhanh\r\n\nchóng, đảm bảo nguồn vốn thực hiện dự án được cấp phép như những doanh nghiệp sản\r\n\nxuất, kinh doanh khác.\n\n- Các chính sách khác:\n\n+ Nhà đầu tư được cung cấp kịp thời, đầy đủ thông\r\n\ntin về các loại quy hoạch có liên quan trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng\r\n\nhạ tầng thương mại nông thôn. \n\n+ Được ưu tiên để rút ngắn thời gian làm thủ tục, hồ\r\n\nsơ có liên quan đến quy hoạch và kiến trúc của dự án.\n\n5.2. Phát triển thương nhân:\n\n5.2.1. Chính sách về giá thuê diện tích mặt bằng\r\n\nkinh doanh\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành khung\r\n\ngiá cho thuê mặt bằng kinh doanh phù hợp với thực trạng cơ sở vật chất và số lượng\r\n\nthương nhân kinh doanh trong từng địa bàn, phù hợp với nhu cầu và khả năng tài\r\n\nchính của các hộ kinh doanh.\n\n- Các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh dựa\r\n\ntrên khung giá quy định của UBND tỉnh để xác định mức giá cho thuê hợp lý và có\r\n\nthể điều chỉnh linh hoạt tuỳ theo điều kiện của từng chợ.\n\n- Công khai phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề\r\n\nkinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh và khung giá cho thuê mặt bằng. \n\n- Thực hiện đấu thầu công khai các điểm kinh doanh\r\n\nthuận lợi khi số lượng thương nhân đăng ký vượt quá số lượng điểm kinh doanh có\r\n\nthể bố trí.\n\n- Cho phép thương nhân được chuyển nhượng điểm kinh\r\n\ndoanh hoặc cho thương nhân khác thuê lại điểm kinh doanh đang còn trong thời hạn\r\n\nhợp đồng.\n\n- Tạo điều kiện về mặt bằng và mức thu lệ phí hợp\r\n\nlý đối với những người sản xuất trực tiếp bán sản phẩm trong chợ.\n\n5.2.2. Chính sách tài chính, tín dụng:\n\n- Cơ quan thuế thực hiện giao chỉ tiêu thu thuế đảm\r\n\nbảo phù hợp với doanh số bán của các hộ kinh doanh.\n\n- Ưu tiên lựa chọn lô, sạp, quầy hàng trong chợ; miễn\r\n\ntiền thuê sử dụng lô, sạp, kiốt… hoặc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời\r\n\ngian đầu kinh doanh không hiệu quả để thu hút thương nhân vào kinh doanh đối với\r\n\ncác chợ mới xây dựng.\n\n5.2.3. Hỗ trợ kiến thức và kỹ năng kinh doanh:\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ về vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ, bồi dưỡng kỹ năng quản lý, kinh doanh cho\r\n\nthương nhân kinh doanh trong chợ. \n\n- Phổ biến, hướng dẫn chính sách, pháp luật kinh\r\n\ndoanh, cập nhật văn bản pháp lý, cung cấp thông tin thị trường.\n\n- Hỗ trợ thương nhân tiếp cận, giao dịch với cơ\r\n\nquan nhà nước giải quyết những vấn đề liên quan.\n\n5.3. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước:\n\n5.3.1. Nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với\r\n\nphát triển hạ tầng thương mại nông thôn:\n\n- Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống hạ tầng\r\n\nthương mại nông thôn phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Đề xuất các chính sách về đầu tư, xây dựng, khai\r\n\nthác và quản lý hoạt động của hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn; kiểm tra,\r\n\ngiám sát hoạt động của các loại hình hạ tầng thương mại.\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý trên cơ sở\r\n\ncụ thể hoá cơ chế, chính sách chung của nhà nước thuộc thẩm quyền và phù hợp với\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Phổ biến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các định\r\n\nmức kinh tế - kỹ thuật khi xây dựng và cải tạo các loại hình hạ tầng thương mại\r\n\nnông thôn cũng như các tiêu chuẩn nghiệp vụ kinh doanh.\n\n- Tổ chức kiểm tra, khen thưởng và xử lý nghiêm các\r\n\nvi phạm pháp luật liên quan; kịp thời phát hiện những bất cập trong đầu\r\n\ntư phát triển hạ tầng thương mại nông thôn, từ đó đề ra các biện pháp khắc phục\r\n\nphù hợp.\n\n5.3.2. Đổi mới phương thức, nội dung quản lý nhà\r\n\nnước:\n\n- Về quy hoạch:\n\n+ Sau khi quy hoạch được phê duyệt, cần xây dựng\r\n\ncác kế hoạch phát triển hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn cho 5 năm\r\n\nvà từng năm.\n\n+ Trong quá trình xây dựng quy hoạch tổng thể hoặc\r\n\nquy hoạch chi tiết các khu dân cư mới khu vực nông thôn, cần dành quỹ đất để\r\n\nxây dựng các loại hình hạ tầng thương mại.\n\n+ Đối với các chợ tạm, chợ tự phát chưa được quy hoạch,\r\n\nchỉ lựa chọn những chợ hoạt động có hiệu quả, có đủ điều kiện về mặt bằng diện\r\n\ntích... để đưa vào quy hoạch và xây dựng kế hoạch nâng cấp, cải tạo hoặc mở rộng\r\n\nkịp thời.\n\n+ Đối với các chợ hoạt động không hiệu quả kéo dài,\r\n\nkhông phù hợp với bố trí dân cư, cần có phương án chuyển đổi mục đích sử dụng.\n\n- Về nhân sự: đội ngũ quản lý phải được bố\r\n\ntrí ổn định và lâu dài, phải thường xuyên được đào tạo, cập nhật kiến thức để\r\n\nnâng cao tính chuyên nghiệp.\n\n- Về phân cấp và phối hợp quản lý chợ trên địa\r\n\nbàn:\n\n+ Thực hiện thống nhất, tránh tình trạng tuỳ tiện\r\n\ntrong công tác quản lý nhà nước.\n\n+ Cần có sự phối hợp thường xuyên giữa các cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước trong việc quản lý và thực hiện quy hoạch.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện quy\r\n\nhoạch\n\n1. Công bố quy hoạch:\n\nSở Công Thương có trách nhiệm tổ chức công bố quy\r\n\nhoạch; thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia thực hiện quy hoạch.\n\n2. Phối hợp thực hiện:\n\n- Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện quy hoạch.\n\n- Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính,\r\n\nGiao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện các giải pháp, cơ chế nêu\r\n\ntrong quy hoạch.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành: Công\r\n\nThương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao\r\n\nthông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Minh Ngọc\n\n", + "id": 101935 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101936.json b/contexts/context_101936.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f28f8d4009a24a530de5f4cca32069d73e546059 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101936.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-1384-QD-BTC-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Cuc-Kiem-tra-sau-thong-quan-2016-315984.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1384-QD-BTC-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Cuc-Kiem-tra-sau-thong-quan-2016-", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1384/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 06\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC KIỂM TRA SAU\r\n\nTHÔNG QUAN TRỰC THUỘC TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan\r\n\ntỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động\r\n\ncủa Hải quan các cấp;\n\nCăn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\n1. Cục Kiểm tra sau thông quan là đơn\r\n\nvị trực thuộc Tổng cục Hải quan, có chức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Hải quan quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong ngành hải\r\n\nquan thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan và quản lý nhà nước về hải quan\r\n\nđối với doanh nghiệp ưu tiên; trực tiếp thực hiện kiểm tra sau thông quan và thẩm\r\n\nđịnh, quản lý doanh nghiệp ưu tiên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao\r\n\nvà theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cục Kiểm tra sau thông quan có tư\r\n\ncách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân\r\n\nhàng theo quy định của pháp luật\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\n\n1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:\n\na) Văn bản quy phạm pháp luật; văn bản\r\n\nquy định về kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\n\nb) Các đề án, chương trình, kế hoạch\r\n\nvề kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\n\nc) Đề xuất, kiến\r\n\nnghị cấp có thẩm quyền xem xét việc sửa đổi, bổ sung các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên;\n\nd) Giải quyết các\r\n\nvướng mắc về kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên vượt quá thẩm quyền quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.\n\n2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải\r\n\nquan xem xét, quyết định:\n\na) Văn bản hướng dẫn quy chế, quy trình\r\n\nnghiệp vụ và các biện pháp tổ chức kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu\r\n\ntiên;\n\nb) Văn bản trả lời chính sách, chế độ,\r\n\nquy trình thủ tục kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên thuộc thẩm\r\n\nquyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;\n\nc) Kiến nghị với các Bộ, ngành về giải\r\n\nquyết các vướng mắc liên quan đến kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu\r\n\ntiên;\n\nd) Quyết định kiểm tra sau thông\r\n\nquan, ấn định thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Xử lý các vướng mắc về kiểm tra\r\n\nsau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên vượt quá thẩm quyền của Cục trưởng Cục\r\n\nKiểm tra sau thông quan;\n\ne) Ban hành kế hoạch kiểm tra sau\r\n\nthông quan hàng năm.\n\n3. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện các đề\r\n\nán chương trình, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về kiểm tra sau thông quan và\r\n\ndoanh nghiệp ưu tiên.\n\n4. Quyết định kiểm tra sau thông\r\n\nquan, ấn định thuế, trực tiếp tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan và thẩm\r\n\nđịnh, quản lý doanh nghiệp ưu tiên theo quy định của pháp luật.\n\n5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các Cục\r\n\nHải quan về hoạt động kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n6. Tổ chức thu\r\n\nthập, tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông\r\n\nquan. Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ, thực hiện giao dịch\r\n\nvới các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, tổ chức tiếp nhận tin báo, tố\r\n\ngiác từ các nguồn công khai và bí mật, trong và ngoài nước; yêu cầu các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để\r\n\nphục vụ công tác kiểm tra sau thông quan và thẩm định, quản lý doanh nghiệp ưu\r\n\ntiên.\n\n7. Tiến hành kiểm tra, xác minh thông\r\n\ntin trong và ngoài nước phục vụ công tác kiểm tra sau\r\n\nthông quan; tiến hành khởi tố vụ án theo quy định của pháp\r\n\nluật tố tụng hình sự.\n\n8. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn,\r\n\ntiến hành xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về\r\n\nxử lý vi phạm hành chính.\n\n9. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế\r\n\nthi hành quyết định hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n10. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế\r\n\nvề kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật và phân công của Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Hải quan.\n\n11. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực được phân công\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n12. Thực hiện công tác đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng về lĩnh vực nghiệp vụ theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải\r\n\nquan.\n\n13. Đánh giá, tổng\r\n\nkết, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.\n\n14. Tổ chức lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\ncó liên quan đến công tác kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n15. Quản lý công chức, người lao động\r\n\nvà tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật,\r\n\nphân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo\r\n\nphân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\nCơ cấu tổ chức của Cục Kiểm tra sau\r\n\nthông quan gồm:\n\n1. Phòng Tổng hợp (gọi tắt là Phòng 1).\n\n2. Phòng Tham mưu xử lý và quản lý doanh nghiệp ưu tiên (gọi tắt là Phòng 2).\n\n3. Phòng Tham mưu,\r\n\nhướng dẫn kiểm tra sau thông quan\r\n\nhàng hóa XNK theo loại hình kinh doanh (gọi tắt là Phòng 3).\n\n4. Phòng Tham mưu, hướng dẫn kiểm tra\r\n\nsau thông quan hàng hóa XNK theo loại hình khác (gọi tắt là Phòng 4).\n\n5. Phòng Thu thập, xác minh và xử lý\r\n\nthông tin (gọi tắt là Phòng 5).\n\n6. Chi cục Kiểm tra sau thông quan\r\n\nkhu vực miền Bắc (gọi tắt là Chi cục 1).\n\n7. Chi cục Kiểm tra sau thông quan\r\n\nkhu vực miền Trung (gọi tắt là Chi cục 2).\n\n8. Chi cục Kiểm tra sau thông quan\r\n\nkhu vực miền Nam (gọi tắt là Chi cục 3).\n\nTổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Hải quan quy định nhiệm vụ và quyền hạn của các\r\n\nPhòng, Chi cục Kiểm tra sau thông quan và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm tra\r\n\nsau thông quan thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan.\n\nĐiều 4. Lãnh đạo\r\n\nCục\n\n1. Cục Kiểm tra sau thông quan có Cục\r\n\ntrưởng và một số Phó Cục trưởng theo quy định.\n\nCục trưởng Cục Kiểm tra sau thông\r\n\nquan chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan\r\n\nvà trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục; Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ\r\n\ntrách.\n\n2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức\r\n\nCục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh lãnh đạo khác của Cục Kiểm tra sau\r\n\nthông quan thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nvà trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký và thay thế quyết định số 1015/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Tổng cục Hải\r\n\nquan.\n\n2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,\r\n\nVụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - Cục Hải quan tỉnh, thành phố;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCCB.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh Tiến Dũng\n\n", + "id": 101936 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101937.json b/contexts/context_101937.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..264d28e110e0dab9079f8856ecbcf5428354d417 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101937.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-25-2009-TT-BTC-muc-thue-suat-xuat-khau-mat-hang-than-bieu-thue-xuat-khau-84716.aspx", + "name": "Thong-tu-25-2009-TT-BTC-muc-thue-suat-xuat-khau-mat-hang-than-bieu-thue-xuat-khau-84716", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 25/2009/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI MẶT\r\n\nHÀNG THAN TRONG BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU\n\nCăn cứ Luật thuế xuất khẩu,\r\n\nthuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 09 năm 2007 của Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng\r\n\nchịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi\r\n\ntheo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm\r\n\nhàng và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22 tháng 11 năm 2008 của Uỷ ban\r\n\nThường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nmức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than trong Biểu thuế xuất khẩu\r\n\nnhư sau:\n\nĐiều 1.\r\n\nĐiều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than (thuộc các nhóm\r\n\n2701, 2702, 2703 và 2704) quy định tại Quyết định số 35/2008/QĐ-BTC ngày 06\r\n\ntháng 06 năm 2008 thành mức thuế suất thuế xuất khẩu mới là 10%. \n\nĐiều 2.\r\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng đối với các Tờ khai\r\n\nhải quan hàng hoá xuất khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 15 tháng 2\r\n\nnăm 2009./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Hải quan tỉnh, thành phố;\r\n\n - Công báo; \r\n\n - Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ CST.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n\n\n", + "id": 101937 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101938.json b/contexts/context_101938.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae58088d5c15e602c5499efeb1a41ac2957570ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_101938.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-3978-QD-UBND-2015-quan-ly-ap-dung-cong-nghe-he-thong-the-ve-dien-tu-Ha-Noi-286970.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3978-QD-UBND-2015-quan-ly-ap-dung-cong-nghe-he-thong-the-ve-dien-tu-Ha-Noi-286970", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3978/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 08 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ ÁP DỤNG CÁC CÔNG NGHỆ CHO HỆ THỐNG THẺ\r\n\nVÉ ĐIỆN TỬ CỦA MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ\r\n\nNỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin;\n\nCăn cứ Luật Thủ đô;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của\r\n\ncơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử\r\n\ndụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg\r\n\nngày 27/08/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia về ứng\r\n\ndụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn\r\n\n2011-2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n03/2013/NQ-HĐND của Hội đồng Nhân dân thành phố Hà Nội về ưu tiên phát triển hệ\r\n\nthống vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn; khuyến khích đầu tư xây dựng,\r\n\nkhai thác bến xe, bãi đỗ xe ô tô và các phương tiện cơ giới khác; áp dụng công\r\n\nnghệ cao trong quản lý, điều hành hệ thống giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Quyết định số 5579/QĐ-UBND\r\n\nngày 13/09/2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc “Phê duyệt đề án\r\n\nkhung chính sách, công nghệ thẻ vé điện tử áp dụng cho mạng lưới vận tải công cộng\r\n\nđô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Sở Giao thông vận\r\n\ntải tại Tờ trình số 742/TTr-SGTVT ngày 10/7/2015 về việc đề nghị ban hành Quy định\r\n\nvề quản lý và áp dụng các công nghệ cho hệ thống thẻ vé điện tử của mạng lưới vận\r\n\ntải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy định\r\n\nvề quản lý và áp dụng các công nghệ cho hệ thống thẻ vé điện tử của mạng lưới vận\r\n\ntải hành khách công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội\".\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các sở:\r\n\nGiao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Nội vụ; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT Thành ủy;\n\n- TT HĐND TP;\r\n\n - Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các PCT UBND TP;\r\n\n - Các PCT UBND TP;\r\n\n - VPUB: các PCVP, XDGT, TH;\r\n\n - TCT vận tải Hà Nội;\r\n\n - BQL đường sắt đô thị Hà Nội;\r\n\n - Lưu: VT, XDGT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Hùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nQUẢN LÝ VÀ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ CHO HỆ THỐNG THẺ VÉ ĐIỆN TỬ CỦA MẠNG LƯÓI VẬN TẢI\r\n\nHÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3978/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2015 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh -\r\n\nĐối tượng áp dụng\n\nQuy định này quy định về quản lý và áp dụng công\r\n\nnghệ cho hệ thống thẻ vé điện tử sử dụng cho các loại hình vận tải hành khách\r\n\ncông cộng bao gồm: xe buýt, buýt nhanh BRT, đường sắt đô thị và các loại hình vận\r\n\ntải hành khách công cộng khác trên địa bàn thành phố Hà Nội (gọi tắt là hệ thống\r\n\nthẻ vé điện tử) và áp dụng đối với các tổ chức, đơn vị liên quan đến hoạt động\r\n\nđầu tư, phát triển, quản lý, khai thác và vận hành hệ thống thẻ vé điện tử liên\r\n\nthông thuộc mạng lưới vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nCác loại hình vận tải khác: khuyến khích áp dụng\r\n\nquy định này.\n\nĐiều 2. Yêu cầu chung đối với\r\n\nhệ thống thẻ vé điện tử\n\n1. Được quản lý bằng công nghệ tiên tiến, tạo thuận\r\n\nlợi tối đa cho hành khách sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng, đáp ứng\r\n\nđược các nhu cầu về quản lý và đảm bảo lợi ích của cơ quan quản lý nhà nước,\r\n\ncác đơn vị vận hành, các nhà đầu tư và các đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải công\r\n\ncộng.\n\n2. Là một hệ thống liên thông, liên kết được nhiều\r\n\nchủ thể (nhà nước, đơn vị vận hành, nhà cung cấp dịch vụ, người sử dụng) và được\r\n\nquản lý tập trung bởi Sở Giao thông vận tải Hà Nội; Cho phép trích xuất các báo\r\n\ncáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị vận hành vận tải\r\n\nhành khách công cộng.\n\n3. Đưa ra các định dạng giao diện phù hợp đảm bảo\r\n\ntính liên thông giữa các đơn vị trong hệ thống thẻ vé điện tử, các quy trình\r\n\ntrao đổi và truyền tải dữ liệu chính xác, an toàn; Đưa ra các giải pháp kỹ thuật\r\n\nđể giảm chi phí trong công tác quản lý góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ vận\r\n\ntải công cộng.\n\n4. Có khả năng nhận dạng, ngăn ngừa các hoạt động tấn\r\n\ncông, thâm nhập trái phép từ bên trong và bên ngoài, đảm bảo an toàn thông tin\r\n\ncá nhân cho hành khách.\n\n5. Đảm bảo chấp nhận loại thẻ tuân thủ yêu cầu kỹ\r\n\nthuật được quy định tại điều 7 và sẵn sàng tiếp nhận, ứng dụng các công nghệ mới\r\n\nsắp tới trong tương lai;\n\nĐược thiết kế theo tính mở, được áp dụng cho các loại\r\n\nhình dịch vụ vận tải công cộng khác trong tương lai tạo điều kiện tối đa cho\r\n\nngười sử dụng.\n\n6. Các dịch vụ về vé hệ thống thẻ vé điện tử cần đảm\r\n\nbảo cho phép triển khai linh hoạt theo từng loại hình về vé, giá vé và hệ thống\r\n\nquản lý vé.\n\nĐiều 3. Các từ viết tắt sử dụng\r\n\ntrong Quy định\n\nTrong Quy định này, một số thuật ngữ chuyên ngành sử\r\n\ndụng các từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. API: Application Programming Interface - Giao tiếp\r\n\nlập trình ứng dụng.\n\n2. CCS: Central Control System - Hệ thống điều khiển\r\n\ntrung tâm.\n\n3. IFM: Interoperable Fare Management - Quản lý thẻ\r\n\nvé liên thông.\n\n4. MCS: Management Computer System - Hệ thống Máy\r\n\ntính Quản trị.\n\n5. TOM: Ticketing office Machines - Các máy trạm Thẻ\r\n\nvé.\n\n6. XML: Ngôn ngữ cấu trúc dữ liệu văn bản được ứng\r\n\ndụng trong trao đổi dữ liệu tự động.\n\n7. SFTP: Chuẩn giao thức trao đổi dữ liệu an toàn.\n\n8. IMF: Hệ thống quản lý vé tương tác\n\nChương II\n\nMỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ ÁP DỤNG\r\n\nCÁC CÔNG NGHỆ CHO HỆ THỐNG THẺ VÉ ĐIỆN TỬ \n\nĐiều 4. Cấu trúc hệ thống thẻ\r\n\nvé điện tử liên thông\n\nHệ thống thẻ vé điện tử liên thông được triển khai\r\n\nxây dựng theo mô hình phân cấp gồm 04 cấp theo từng module thiết bị phần cứng\r\n\nvà phần mềm kèm theo.\n\nCấp 4: Sở Giao thông vận tải Hà Nội quản lý hệ thống\r\n\nthẻ vé điện tử, thu thập tất cả các dữ liệu, thông tin và quản lý việc cung ứng\r\n\nthẻ vé điện tử và các dịch vụ kèm theo thẻ, khởi tạo thẻ và xử lý phân bổ doanh\r\n\nthu giữa các đơn vị vận hành, thực hiện chức năng giao dịch với ngân hàng hoặc\r\n\ncác tổ chức tín dụng khác. Theo đó việc liên kết giữa các đơn vị cung cấp hệ thống,\r\n\ndịch vụ về thẻ vé điện tử sẽ phải được sự kiểm soát chặt chẽ của Sở Giao thông\r\n\nvận tải. Mọi thông tin liên kết sẽ được đăng ký và kiểm soát bảo mật thông tin\r\n\ntheo quy định và phân cấp của Sở Giao thông vận tải Hà Nội.\n\nCấp 3: Các đơn vị vận hành dịch vụ vận tải công cộng\r\n\ncó kết nối trong hệ thống thẻ vé điện tử, thực hiện các chức năng giao dịch với\r\n\nkhách hàng, bảo dưỡng và duy tu hệ thống thẻ vé.\n\nCấp 2: Các trạm làm việc và giám sát, trao đổi\r\n\nthông tin dữ liệu trong hệ thống, giữa các hệ thống, phân cấp ra những tầng\r\n\ngiao tiếp kết nối thiết bị nhỏ hơn, đối với mạng lưới metro có thể được phân cấp\r\n\nra thành tầng thiết bị tại ga và tầng thiết bị tại tuyến.\n\nCấp 1: Bao gồm thiết bị kiểm soát vé, máy bán vé đặt\r\n\ntại phòng soát vé, các máy bán vé cá nhân, các máy bán vé tự động hoặc máy bán\r\n\nvé nạp tiền tự động, cổng soát vé.\n\nCấp 0: Thẻ vé điện tử đang được khách hàng sử dụng\r\n\nvà lưu trữ, có giá trị thanh toán dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa\r\n\nbàn Thành phố Hà Nội.\n\nMọi giao dịch giữa cấp 0 (thẻ vé của khách) với cấp\r\n\n1 (thiết bị đọc ghi thẻ) đều phải gửi qua các cấp trên lên cấp 4 để quản lý tập\r\n\ntrung.\n\nTrong hệ thống thẻ vé điện tử liên thông, thiết bị\r\n\nphần cứng và phần mềm của cấp 1, cấp 2, cấp 3 được xây dựng và điều hành bởi\r\n\ncác đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải công cộng theo các quy định và tiêu chuẩn\r\n\nđược ban hành bởi Sở Giao thông Vận tải Hà Nội.\n\nĐiều 5. Quy định về các yêu cầu\r\n\nkết nối trong phần mềm hệ thống thẻ vé điện tử.\n\nCác yêu cầu kết nối trong phần mềm hệ thống thẻ vé\r\n\nđiện tử phải đảm bảo đáp ứng các quy định sau:\n\n1. Các hàm giao diện API - MCS-CCS: với quy định\r\n\ngiao diện này hệ thống điều khiển trung tâm có thể trao đổi dữ liệu giao dịch với\r\n\nhệ thống quản trị máy tính trong hệ thống thẻ vé điện tử liên thông IFM. Các\r\n\nhàm giao diện phần mềm trung tâm điều khiển API MCS - CCS cần dựa trên các tiêu\r\n\nchuẩn như XML và SFTP để truyền thông tin với nhau linh hoạt và an toàn.\n\n2. Các hàm API - MCS-TOM: cho phép xử lý dữ liệu\r\n\ntài chính để thanh toán, thực hiện các giao dịch kết nối thanh toán điện tử với\r\n\nngân hàng. APIMCS - TOM cần dựa trên các tiêu chuẩn như Web Services và HTTPS.\n\n3. Các hàm API - SAM: cho phép tất cả các nhà cung\r\n\ncấp truy cập chung tới SAM.\n\nĐiều 6. Quy định kỹ thuật đối với\r\n\nthẻ vé liên thông\n\nThẻ vé được đưa vào sử dụng trong hệ thống thẻ vé\r\n\nliên thông vận tải hành khách công cộng thành phố Hà Nội đều phải đáp ứng các\r\n\ntiêu chuẩn mở của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) bao gồm:\n\n1. Về các đặc tính vật lý phải đáp ứng một trong\r\n\nhai tiêu chuẩn như sau:\n\na) ISO/IEC 14443-1\n\nb) ISO/IEC 7810\n\n2. Về giao tiếp dữ liệu phải đáp ứng một trong hai\r\n\ntiêu chuẩn như sau:\n\na) ISO/IEC 14443:part 2-4\n\nb) ISO/IEC 18092\n\n3. Tốc độ truyền dữ liệu từ 106Kbits/s đến 848\r\n\nKbits/s theo tiêu chuẩn ISO/IEC14443-4.\n\n4. Tiêu chuẩn về bảo mật: thẻ vé phải đạt mức đánh\r\n\ngiá EAL4+. Với các chính sách giá phổ biến hiện nay là vé lượt, vé tháng có trợ\r\n\ngiá các tiêu chí bảo mật tối thiểu sau cần được thỏa mãn:\n\na) Giao thức xác thực lẫn nhau 03 lần (theo chuẩn\r\n\nISO/IEC DIS 9798 hoặc tương đương)\n\nb) Phương thức xác thực giữa đầu đọc và thẻ: Bảo mật\r\n\ntheo tiêu chuẩn FIPS 197(AES 128 bits) hoặc FIPS PUB46-3(TripleDES).\n\nc) Mã hóa trên đường truyền dữ liệu để đảm bảo\r\n\nthông tin và tài khoản được an toàn.\n\nd) Tiêu chuẩn ISO/IEC 15408: Tiêu chí đánh giá bảo\r\n\nmật đối với công nghệ thông tin\n\n5. ISO/IEC 7816: Bộ tiêu chuẩn về thẻ định danh và\r\n\nthẻ thông minh\n\n6. Thiết bị có chức năng lưu trữ các thông tin cần\r\n\nthiết về hệ thống và các ứng dụng đảm bảo thẻ và hệ thống có thể truy cập thông\r\n\ntin và hoạt động một cách hiệu quả.\n\n7. Cấu trúc mỗi tệp tin được quy định ở thời điểm\r\n\nkhởi tạo bảo đảm thẻ có thể phục vụ linh hoạt cho khách hàng.\n\n8. Có cơ chế chống gián đoạn tự động đối với tất cả\r\n\ncác loại tệp tin, đảm bảo toàn vẹn dữ liệu trong khi giao dịch.\n\n9. Thẻ cũng cần có chi phí thấp, ưu tiên các thẻ hiện\r\n\nđang sản xuất được tại các nhà máy ở Việt Nam, giảm thiểu giá thành đầu tư cho\r\n\nhệ thống thẻ vé điện tử áp dụng cho mạng lưới vận tải công cộng trên địa bàn\r\n\nThành phố Hà Nội.\n\nĐiều 7. Quy định kỹ thuật đối với\r\n\nđầu đọc thẻ\n\n1. Đầu đọc thẻ phải hỗ trợ đồng thời ít nhất cả 2\r\n\ntiêu chuẩn ISO 14443A/B và ISO 18092 (NFC), ngoài ra khuyến khích hỗ trợ đồng\r\n\nthời thêm các tiêu chuẩn truyền thông sau: FeliCa, MifarePlus, DESFire...\n\n2. Tốc độ giao tiếp thẻ: 106/212/424/848 kbps, đến\r\n\n424kbps cho giao thức NFC P2P.\n\n3. Có ít nhất 2 ổ cắm giao tiếp SAM ISO 7816.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HỆ\r\n\nTHỐNG THẺ VÉ ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 8. Các chủ thể trong hệ thống\r\n\nthẻ vé điện tử\n\nCác chủ thể chính của hệ thống thẻ vé điện tử áp dụng\r\n\ncho vận tải công cộng thành phố Hà Nội bao gồm: đơn vị quản trị hệ thống, các\r\n\nđơn vị vận hành (buýt, BRT, các tuyến đường sắt đô thị Hà Nội và các loại hình\r\n\nvận tải hành khách công cộng khác), đơn vị cung ứng dịch vụ (dịch vụ liên quan\r\n\nđến hệ thống thẻ vé) và hành khách.\n\nĐiều 9. Đơn vị quản trị hệ thống\r\n\nthẻ vé điện tử\n\nHệ thống thẻ vé điện tử liên thông được quản lý và\r\n\nvận hành bởi một cơ quan quản lý nhà nước về vận tải là Sở Giao thông Vận tải\r\n\nHà Nội. Đơn vị quản trị hệ thống phải thiết lập và quản lý một số hệ thống chức\r\n\nnăng sau:\n\n1. Hệ thống quản trị bảo mật: để thực thi triển\r\n\nkhai các quy định, chính sách bảo mật áp dụng cho hệ thống thẻ vé điện tử với\r\n\ncác nội dung chính gồm:\n\n- Xác nhận các tổ chức, đơn vị, các ứng dụng, sản\r\n\nphẩm được đưa vào hệ thống.\n\n- Kiểm tra các tổ chức, đơn vị, các ứng dụng, sản\r\n\nphẩm đang tham gia vào hệ thống.\n\n- Giám sát toàn bộ hệ thống về phương diện bảo mật.\n\n- Thực hiện các nghiệp vụ cụ thể đối với toàn hệ thống\r\n\nthẻ vé điện tử bao gồm cả quản lý các mã khóa của hệ thống thẻ vé điện tử.\n\n2. Hệ thống đăng ký thiết bị, sản phẩm, dịch vụ thuộc\r\n\nhệ thống: theo chức năng hệ thống này sẽ phát hành một mã đăng ký duy nhất cấp\r\n\ncho các tổ chức, đơn vị, các ứng dụng, sản phẩm tham gia vào hệ thống tuân thủ\r\n\ncác quy định về quản lý và khởi tạo mã đăng ký được áp dụng cho hệ thống.\n\n3. Hệ thống quản lý các ứng dụng trên thẻ: hệ thống\r\n\nnày có nhiệm vụ quản lý các mã đăng ký đã cấp cho các ứng dụng trên thẻ. Mỗi ứng\r\n\ndụng đã được cấp một mã đăng ký duy nhất cho phép áp dụng các hình thức đi lại\r\n\n(thẻ cho xe buýt, thẻ cho metro, thẻ liên tuyến, thẻ ưu tiên ...) và cho phép\r\n\náp dụng các mức giá khác nhau phù hợp với chính sách giá vé của Thành phố.\n\n4. Hệ thống thanh toán giao dịch: thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý và phân bổ doanh thu cho toàn hệ thống vận tải công cộng đa phương\r\n\nthức đảm bảo tổng hợp được doanh thu của toàn hệ thống và phân tích bù trừ\r\n\ndoanh thu để phân bổ chính xác cho từng tuyến, từng đơn vị vận hành.\n\nĐơn vị quản trị hệ thống thẻ vé điện tử có trách\r\n\nnhiệm xây dựng, ban hành các quy định cụ thể cho các chủ thể khác trong hệ thống\r\n\nthẻ vé điện tử.\n\nĐiều 10. Phát hành thẻ vé điện\r\n\ntử\n\nSở Giao thông vận tải Hà Nội là cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước thực hiện quản lý việc cung cấp, phát hành thẻ vé cho hệ thống thẻ vé điện\r\n\ntử dùng chung của mạng lưới vận tải hành khách công cộng Thành phố Hà Nội. Các\r\n\nđơn vị phát hành thẻ phải tuân thủ theo quy định này và phải chịu sự quản lý\r\n\nnhà nước của Sở Giao thông vận tải.\n\nĐiều 11. Thu thập thông tin và\r\n\nxử lý thông tin\n\nHệ thống thẻ vé điện tử có chức năng thu thập thông\r\n\ntin và xử lý thông tin tạo điều kiện cho sự trao đổi dữ liệu trong hệ thống thẻ\r\n\nvé điện tử liên thông. Các chức năng chính của thu thập và xử lý thông tin bao\r\n\ngồm:\n\n1. Nhận các thông tin dịch vụ ứng dụng thẻ từ đơn vị\r\n\ncung ứng dịch vụ.\n\n2. Nhận các thông tin về hệ thống thẻ vé từ đơn vị\r\n\ncung ứng thẻ vé.\n\n3. Nhận dữ liệu từ đơn vị vận hành khai thác hệ thống\r\n\nthẻ vé.\n\n4. Nhận dữ liệu từ đơn vị cung cấp thẻ.\n\n5. Nhận dữ liệu từ đơn vị cung cấp các dịch vụ về\r\n\nthẻ vé.\n\n6. Nhận dữ liệu danh mục bảo mật từ quản trị bảo mật.\n\n7. Nhận báo cáo thanh toán từ đơn vị quản lý hệ thống.\n\n8. Kiểm tra tính nhất quán và đầy đủ của dữ liệu\r\n\nthu thập được từ các phân tầng kỹ thuật của hệ thống.\n\n9. Nhận đăng ký của khách hàng tới hệ thống quản lý\r\n\nthẻ vé.\n\nĐiều 12. Quản trị bảo mật và\r\n\nan toàn thông tin hành khách\n\nHệ thống thẻ vé điện tử liên thông lập thành phần\r\n\nquản trị bảo mật các thông tin về hành khách và thiết lập các thông tin như\r\n\nsau:\n\n1. Xác nhận thông tin về các đơn vị, tổ chức, các\r\n\nđơn vị cung ứng dịch vụ thẻ vé và mẫu thẻ vé giả hay thẻ vé thật.\n\n2. Xác nhận các thông tin về hành khách, giữ an\r\n\ntoàn bảo mật thông tin cá nhân và các thông tin liên quan trong hệ thống.\n\n3. Xác nhận và an toàn thông tin về thẻ vé: kích hoạt,\r\n\ntài khoản và quản lý tài khoản.\n\n4. Xác nhận các thông tin bảo đảm an toàn thông tin\r\n\nsau khi khách hàng đăng ký sử dụng các dịch vụ về thẻ vé.\n\n5. Bảo mật trong thanh toán điện tử, an toàn thông\r\n\ntin trong các dịch vụ về tài khoản ngân hàng và trung tâm thanh toán giao dịch.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của các\r\n\nđơn vị có liên quan\n\n1. Sở Giao thông vận tải:\n\nSở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý nhà\r\n\nnước toàn bộ hệ thống thẻ vé điện tử dùng chung cho mạng lưới vận tải hành\r\n\nkhách công cộng trên địa bàn Thành phố, tổ chức vận hành Trung tâm quản trị hệ\r\n\nthống vé điện tử, thực hiện thanh toán tập trung với các đơn vị vận hành, các hệ\r\n\nthống thu soát vé tự động dịch vụ vận tải công cộng trên địa bàn Thành phố, chủ\r\n\ntrì triển khai các hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật làm cơ sở để các tổ chức, đơn vị,\r\n\ncá nhân có liên quan triển khai thực hiện các dự án về hệ thống vé điện tử. Sở\r\n\nGiao thông vận tải có thể giao nhiệm vụ cho Trung tâm Quản lý và điều hành giao\r\n\nthông đô thị hoặc ủy quyền cho một đơn vị trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ntrên.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\nThẩm định thiết kế các dự án ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong triển khai hệ thống thẻ vé điện tử theo quy định hiện hành.\n\n3. Sở Khoa học và công nghệ:\n\nThẩm định về mặt công nghệ đối với hệ thống thẻ vé\r\n\nđiện tử sử dụng trong mạng lưới vận tải hành khách công cộng theo quy định\n\n4. Sở Nội vụ:\n\nThẩm định, trình UBND Thành phố quyết định theo thẩm\r\n\nquyền các nội dung có liên quan tới tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ đơn vị\r\n\nquản lý hệ thống thẻ vé điện tử trên cơ sở đề án do Sở Giao thông vận tải xây dựng.\n\n5. Các đơn vị cung cấp, đơn vị thi công, quản lý, vận\r\n\nhành các loại hình vận tải hành khách công cộng:\n\nTriển khai thực hiện theo các nội dung của quy định\r\n\nđối với các hạng mục liên quan đến hệ thống thẻ vé điện tử.\n\n6. Các chủ đầu tư và Ban quản lý dự án:\n\nTuân thủ các yêu cầu, các quy định của nhà nước, của\r\n\nthành phố Hà Nội khi triển khai các hạng mục liên quan đến các dự án đầu tư,\r\n\nphát triển, xây dựng hệ thống thẻ vé điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 14. Sửa đổi, bổ sung\n\n1. Trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn của thiết bị\r\n\nvà công nghệ được viện dẫn trong chỉ dẫn kỹ thuật hệ thống thẻ vé điện tử liên\r\n\nthông tại quy định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo\r\n\ncác văn bản mới.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng\r\n\nmắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp,\r\n\nđề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù\r\n\nhợp./.", + "id": 101938 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101939.json b/contexts/context_101939.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ce94457ba30b5e59162b8f7a37303d2217a877d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101939.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Nghi-quyet-09-2017-NQ-HDND-chong-suy-dinh-duong-tre-em-duoi-5-tuoi-Quang-Ngai-2017-2020-353244.aspx", + "name": "Nghi-quyet-09-2017-NQ-HDND-chong-suy-dinh-duong-tre-em-duoi-5-tuoi-Quang-Ngai-2017-2020-353244", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/2017/NQ-HĐND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 30 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG, CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5\r\n\nTUỔI CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\nKHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định\r\n\nviệc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho\r\n\ncông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;\n\nXét Tờ trình số 53/TTr-UBND\r\n\nngày 13 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề\r\n\nán nâng cao hiệu quả phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi các huyện\r\n\nmiền núi của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nVăn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Đề án nâng cao\r\n\nhiệu quả phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi các huyện miền núi của\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 - 2020\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất thông qua Đề án nâng cao hiệu quả phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới\r\n\n5 tuổi các huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 - 2020 kèm theo Tờ\r\n\ntrình số 53/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNgãi.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn\r\n\nchỉnh Đề án theo ý kiến thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tại Báo cáo số 45/BC-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2017, ý kiến thảo luận của\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và kết luận của Chủ tọa kỳ họp; phê duyệt\r\n\nĐề án và tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, các Ban Hội của đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 29 tháng 3 năm\r\n\n2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Thị Quỳnh Vân\n\n", + "id": 101939 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10194.json b/contexts/context_10194.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c748abd6a65be87decbee78453020530bd2557c2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10194.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-852-BC-BYT-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-thang-10-nam-2010-113204.aspx", + "name": "Bao-cao-852-BC-BYT-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-thang-10-nam-2010-113204", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 852/BC-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2010\n\n \n\nBÁO CÁO \n\nCÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÁNG 10 NĂM 2010\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Nội vụ\n\nThực hiện yêu cầu của Bộ Nội vụ\r\n\ntại công văn số 415/BNV-CCHC ngày 20 tháng 02 năm 2009 về việc báo cáo kết quả\r\n\ncông tác cải cách hành chính, Bộ Y tế xin báo cáo tình hình thực hiện cải cách\r\n\nhành chính tháng 10 năm 2010 (từ 16/9/2010 đến 15/10/2010) như sau:\n\nI. CÔNG TÁC CẢI\r\n\nCÁCH THỂ CHẾ:\n\n1. Tình hình thực hiện rà soát\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về y tế:\n\nBộ Y tế đã tiến hành rà soát các\r\n\nvăn bản của các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương về y tế. Số lượng văn bản đã rà soát là 45 văn bản.\n\n2. Về xây dựng và hoàn thiện thể\r\n\nchế trong quản lý nhà nước về y tế:\n\na. Thực hiện Chương trình công\r\n\ntác của Chính phủ, Bộ Y tế đã tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị\r\n\nđịnh số 101/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2010 quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp cách ly y\r\n\ntế, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch.\n\nĐể tiếp tục hoàn thiện hệ thống\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về y tế, Bộ Y tế đã trình xin ý kiến chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ 02 đề án sau:\n\n1. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc giải trình tiếp thu ý kiến góp ý của Thành viên Chính phủ đối với dự thảo\r\n\nNghị định của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công\r\n\nchức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế của Nhà nước (Tờ trình số\r\n\n765/TTr-BYT ngày 21/9/2010).\n\n2. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định 20/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/3/2010 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10\r\n\nPháp lệnh Dân số (Tờ trình số 783/TTr-BYT ngày 27/9/2010).\n\nBộ Y tế tiếp tục phối hợp với\r\n\ncác đơn vị xây dựng các văn bản: Dự thảo Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá; Dự\r\n\nthảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh; Dự thảo Nghị\r\n\nđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuốc và trang thiết bị y tế; Dự\r\n\nthảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS.\n\nb. Theo Chương trình công tác của\r\n\nChính phủ, trong tháng 11 năm 2010 Bộ Y tế sẽ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ 09 đề án:\n\n- Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nphòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2011-2015.\n\n- Nghị định của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thực hiện một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.\n\n- Nghị định của Chính phủ quy định\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khám, chữa bệnh.\n\n- Quyết định của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt quy hoạch hệ thống lưu thông phân phối và cung ứng thuốc giai đoạn\r\n\n2010-2015 và tầm nhìn 2020.\n\n- Đề án tăng cường năng lực chi\r\n\ncục An toàn vệ sinh thực phẩm các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Quyết định của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn\r\n\n2011-2020 và tầm nhìn 2030.\n\n- Quyết định của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt đề án quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp Dược giai đoạn đến\r\n\nnăm 2015 và tầm nhìn đến 2020.\n\n- Nghị định của Chính phủ quy định\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuốc và trang thiết bị y tế.\n\n- Quyết định của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Đề án đầu tư, nâng cấp hệ thống các cơ sở đào tạo nhân lực y tế\r\n\ngiai đoạn 2010-2015\n\nBộ Y tế tiếp tục phối hợp với\r\n\ncác đơn vị xây dựng các văn bản: Dự thảo Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá; Dự\r\n\nthảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh; Dự thảo Nghị\r\n\nđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuốc và trang thiết bị y tế; Dự\r\n\nthảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS.\n\nb. Theo Chương trình công tác của\r\n\nChính phủ, trong tháng 11 năm 2010 Bộ Y tế sẽ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ 09 đề án:\n\nTổ chức Hội thảo phổ biến và cập\r\n\nnhật những cải tiến của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 so với ISO 9001:2000 cho 5\r\n\nđơn vị đã được cấp chứng nhận ISO.\n\n5. Tình hình thực hiện Quyết định\r\n\nsố 30/QĐ-BYT ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản\r\n\nhoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010\n\nNgay sau khi nhận được Nghị quyết\r\n\n25/NQ-CP ngày 2/6/2010, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Kế hoạch số 513/KH-BYT\r\n\nngày 21/6/2010 về việc thực hiện Nghị quyết 25/NQ-CP đơn giản hoá thủ tục hành\r\n\nchính, trong đó giao nhiệm vụ và phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị thực\r\n\nthi phương án đơn giản hoá các thủ tục hành chính. Các đơn vị và Tổ Đề án 30 đã\r\n\ntích cực triển khai nhiệm vụ được giao. Tổng kết việc thực hiện Nghị quyết\r\n\n25/CP của Chính phủ, Bộ Y tế đã ban hành văn bản số 5029/BYT-VPB1 ngày\r\n\n30/7/2010 và báo cáo 782/BC-BYT ngày 27/9/2010 về việc thực hiện triển khai Nghị\r\n\nquyết 25/NQ-CP , Nghị định 63/2010/NĐ-CP , Chỉ thị 1772/CT-TTg và trả lời ý kiến\r\n\nthành viên Chính phủ.\n\nĐến nay, Bộ Y tế đã hoàn thành\r\n\nviệc rà soát tất cả 261 thủ tục đã công bố với tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện\r\n\n37%. Dự thảo phương án đơn giản hoá đối với 217 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực\r\n\nY tế lần cuối cùng đã được Tổ công tác chuyên trách trình Chính phủ. Tuy nhiên\r\n\nsau cuộc tham vấn giữa Tổ công tác CTCCTTHC của Thủ tướng Chính phủ và Tổ công\r\n\ntác cải cách Thủ tục hành chính của Bộ Y tế có một số nội dung cải cách TTHC\r\n\nchưa được thống nhất. Bộ Y tế báo cáo Thủ tướng Chính phủ về phương án kiến nghị\r\n\nđơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế (công văn số\r\n\n6562/BYT-VPB1 ngày 29/9/2010). Hiện nay Bộ Y tế đang tiếp tục phối hợp với Tổ\r\n\ncông tác CTCCTTHC của Thủ tướng Chính phủ để hoàn thiện phương án đơn giản hóa TTHC\r\n\nvà trình Thủ tướng Chính phủ.\n\nII. CÔNG TÁC\r\n\nCẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH:\n\n1. Về tổ chức bộ máy\n\na. Về Xây dựng và hoàn thiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ngành y tế:\n\nTổ chức xây dựng đề cương đánh\r\n\ngiá việc thực hiện Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế, trên cơ\r\n\nsở đó đề xuất việc phân công nhiệm vụ cho các Đơn vị thuộc Bộ để tránh chồng\r\n\nchéo trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.\n\nb. Về Sắp xếp tổ chức bộ máy của\r\n\nBộ Y tế:\n\n- Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký Quyết\r\n\nđịnh số 3355/QĐ-BYT ngày 13/9/2010 thành lập Trung tâm đào tạo thuộc Vệ sinh dịch\r\n\ntễ Tây nguyên; Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày 29/9/2010 thành lập Trung tâm đào\r\n\ntạo y học biển trực thuộc Viện Y học Biển; các Quyết định thành lập Trung tâm\r\n\nđào tạo và chỉ đạo tuyến thuộc Bệnh viện tâm thần Trung ương 2, Bệnh viện Hữu\r\n\nnghị Việt Đức, Bệnh viện Phổi Trung ương.\n\n- Đang tiến hành xây dựng Đề án\r\n\nthành lập Viện Khoa học công nghệ Dược phẩm quốc gia và Đề án thành lập Trung\r\n\ntâm y tế kỹ thuật cao.\n\n- Tổ chức đánh giá quá trình kiện\r\n\ntoàn hệ thống tổ chức và chuyên môn Thông tin Thuốc và Theo dõi phản ứng có hại\r\n\ncủa Thuốc (DI&ADR).\n\n- Tổ chức xây dựng đề cương và kế\r\n\nhoạch đánh giá việc thực hiện Thông tư Liên tịch 08/2007/BYT-BNV ngày 05/6/2007\r\n\ncủa Bộ Y tế và Bộ Nội vụ về định mức biên chế cho các đơn vị sự nghiệp y tế.\n\n- Thẩm định xếp hạng đặc biệt\r\n\ncho Bệnh viện Trung ương quân đội 108.\n\nc. Về Kiện toàn tổ chức mạng lưới\r\n\ny tế tại địa phương:\n\n- Phối hợp với Bộ Nội vụ chuẩn bị\r\n\nvà triển khai khảo sát đánh giá Thông tư Liên tịch số 03/2008/BNV-BYT hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở y tế, phòng y tế của UBND\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện; Chuẩn bị cho sơ kết đánh giá sau 03 năm thực hiện, nhằm định\r\n\nhướng và ổn định hoạt động chuyên môn và quản lý của hệ thống y tế địa phương.\n\n- Tổ chức chuẩn bị và triển khai\r\n\nđánh giá Quyết định 58/1994/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và chính\r\n\nsách đối với y tế cơ sở.\n\nd. Về Đổi mới cơ chế hoạt động,\r\n\nphân cấp:\n\n- Đang phối hợp với các đơn vị\r\n\nxây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 69/2009/NĐ-CP về xã hội\r\n\nhóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục dạy nghề, văn hóa, y tế thể\r\n\nthao môi trường.\n\n- Tiếp tục tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nđịnh 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập đối với các đơn vị sự\r\n\nnghiệp khoa học công nghệ trong ngành y tế; tiếp tục thực hiện quá trình cổ phần\r\n\nhóa Tổng Công ty thiết bị y tế Việt Nam.\n\n- Thẩm định đề án thực hiện quyền\r\n\ntự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức bộ máy\r\n\ncho Viện Công nghệ thông tin và Thư viện y học Trung ương và Việm Kiểm định Quốc\r\n\ngia Vắc xin và sinh phẩm y tế.\n\n- Tiếp tục thực hiện Đề án thí\r\n\nđiểm mô hình cung cấp dịch vụ công lập trong các bệnh viện do Bộ Nội vụ chủ trì\r\n\nsau khi khảo sát tình hình thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP , để trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ cho phép thực hiện thí điểm tại 10 bệnh viện với mô hình dịch vụ\r\n\ncông mới.\n\n2. Về Nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức \n\na. Về Công tác tuyển dụng, sử dụng\r\n\nvà quản lý công chức, viên chức: \n\n- Đang phối hợp Bộ Nội vụ hoàn\r\n\nthành công tác tổ chức thi nâng ngạch Bác sỹ cao cấp, Dược sỹ cao cấp cho 145\r\n\nbác sỹ và dược sỹ chính trong toàn ngành theo quy định; chuẩn bị tổ chức kỳ thi\r\n\nnâng ngạch bác sỹ, dược sỹ lên ngạch bác sỹ chính và dược sỹ chính năm 2010.\n\n- Tổ chức xét và hoàn thiện hồ\r\n\nsơ dự thi ngạch công chức hành chính: chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp;\r\n\nnghiên cứu viên cao cấp do Bộ Nội vụ chủ trì.\n\n- Kiện toàn đội ngũ cán bộ công\r\n\nchức lãnh đạo các Vụ Cục và lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ: Bổ nhiệm\r\n\nvà bổ nhiệm lại cho Bệnh viện 71, bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông bí, Bệnh viện\r\n\ntâm thần Trung ương 2; Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương; Bệnh viện Mắt\r\n\nTrung ương; Bệnh viện Nội tiết Trung ương.\n\n- Hỗ trợ việc xây dựng, phê duyệt\r\n\nkế hoạch tuyển dụng và hướng dẫn công tác tuyển dụng viên chức đối với Bệnh viện\r\n\nViệt Nam Thụy Điển Uông Bí, Quảng Ninh; Viện Vệ sinh dịch tễ Tây nguyên (25\r\n\nviên chức); Trung tâm đào tạo cán bộ Dân số-Y tế; Viện Vệ sinh y tế công cộng;\r\n\nViện Dược liệu; Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương; Bệnh viện Phổi Trung ương; Bệnh\r\n\nviện Huyết học truyền máu (87 viên chức); Trường Cao đẳng Y tế Trung ương 2 Đà\r\n\nnẵng…\n\n- Xây dựng Đề án quy hoạch nhân\r\n\nlực ngành y tế.\n\n- Thanh tra kiểm tra công tác\r\n\ntuyển dụng và sử dụng viên chức theo Thông tư liên tịch 08/2007/BYT-BNV hướng dẫn\r\n\nđịnh mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước. Xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện đánh giá, tổ chức sơ kết việc thực hiện việc tuyển dụng và sử dụng viên chức\r\n\ntrong các đơn vị sự nghiệp.\n\n- Thực hiện thống kê, thường\r\n\nxuyên thực hiện công tác bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo trong cơ quan Bộ Y tế\r\n\nvà toàn ngành.\n\n- Chấn chỉnh công tác quản lý\r\n\ncông chức trong cơ quan Bộ, đeo thẻ, học tập và thực hiện Quy tắc ứng xử,…\n\nb. Về Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức:\n\n- Tổ chức tập huấn Luật Công chức,\r\n\nNghị định 06/2010/NĐ-CP , Nghị định 22/2010/NĐ-CP cho cán bộ công chức, cán bộ\r\n\nlàm công tác tổ chức của các đơn vị trực thuộc Bộ và các đơn vị y tế địa\r\n\nphương; Tổ chức 03 lớp tập huấn Quy tắc ứng xử cho 100% cán bộ công chức thuộc\r\n\ncơ quan Bộ Y tế trong tháng 9/2010; Tổ chức lớp tập huấn Quan hệ quốc tế cho các\r\n\nđơn vị trong ngành y tế.\n\n- Tiếp tục tham gia Đề án 165 của\r\n\nBan Tổ chức Trung ương cử cán bộ quy hoạch tham gia các khóa học trong chương\r\n\ntrình đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ của ngành y tế.\n\n- Tham gia thẩm định Đề án đào tạo\r\n\nnhân lực, cán bộ chuyên ngành Vệ sinh an toàn thực phẩm (chương trình đào tạo,\r\n\nđề xuất chính sách tuyển dụng và sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩ,).\n\n- Phối hợp với các đơn vị chức\r\n\nnăng xây dựng Đề án quy hoạch đội ngũ nhân lực y tế trong toàn ngành y tế.\n\nc. Về Xây dựng chính sách cho\r\n\ncán bộ, viên chức ngành y tế\n\n- Đang tập hợp văn bản thống kê\r\n\ncác ý kiến của thành viên Chính phủ, báo cáo của địa phương, xây dựng Tờ trình\r\n\nThủ tướng và dự thảo Nghị định của Chính phủ về phụ cấp thâm niên nghề; tổ chức\r\n\nthẩm định tiêu chuẩn chức danh ngạch hộ sinh ngành y tế.\n\n- Tổ chức thống kê số lượng cán\r\n\nbộ công chức thực hiện chế độ nghỉ hưu và báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.\n\nIII. CÔNG TÁC\r\n\nCẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG\n\n1. Tình hình thực hiện Nghị định\r\n\nsố 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ\r\n\nquan nhà nước\n\nCác cơ quan hành chính trực thuộc\r\n\nBộ gồm có: Văn phòng Bộ Y tế (bao gồm cả cơ quan đại diện Bộ Y tế tại Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh), Cục Quản lý Dược, Cục Y tế Dự phòng, Cục Quản lý Môi trường y tế,\r\n\nCục An toàn vệ sinh thực phẩm, Cục phòng chống HIV/AIDS, Tổng cục Dân số – Kế\r\n\nhoạch hoá gia đình và Cục Quản lý khám, chữa bệnh. Hiện nay, các đơn vị đều triển\r\n\nkhai thực hiện tốt Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ\r\n\nquy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản\r\n\nlý hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước. Riêng đối với Văn phòng\r\n\nBộ Y tế có nhiều khó khăn về kinh phí do đặc thù: như tình hình dịch bệnh diễn\r\n\nbiến phức tạp, có nhiều chính sách mới được triển khai cần kinh phí chi cho\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát nên có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện chế độ\r\n\ntự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính\r\n\ncủa Văn phòng Bộ, hàng năm đều thiếu kinh phí hoạt động thường xuyên và không\r\n\ncó kinh phí để chi thêm thu nhập cho cán bộ, công chức.\n\n2. Tình hình thực hiện Nghị định\r\n\nsố 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập\n\nĐang tiếp tục thẩm định các đơn\r\n\nvị còn lại có chức năng nghiên cứu khoa học là chủ yếu để chuyển sang giao quyền\r\n\ntự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP .\n\n3. Tình hình thực hiện Nghị định\r\n\nsố 43/2006/NĐ-CP ngày 15/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế tài chính đối với\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập. \n\n- Đã chỉ đạo, hướng dẫn các đơn\r\n\nvị trực thuộc Bộ thực hiện theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n15/4/2006 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn.\n\n- Đang tiếp tục tiến hành rà\r\n\nsoát, thẩm định và xin ý kiến Bộ Tài chính để giao quyền thực hiện tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm cho các đơn vị giai đoạn 2010-2012 (vì đã hết giai đoạn ổn định\r\n\n3 năm 2007-2009). \n\nTrên đây là báo cáo tháng 10 năm\r\n\n2010 về công tác cải cách hành chính ở Bộ Y tế tính từ 16/9/2010 đến ngày\r\n\n15/10/2010, Bộ Y tế xin gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - VPCP: Vụ TCCV, KGVX, TH;\r\n\n - BCĐ cải cách hành chính của Chính phủ;\r\n\n - Cổng Thông tin ĐT Chính phủ;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ Y tế;\r\n\n - VP Đảng uỷ, Công đoàn Y tế VN;\r\n\n - Các Vụ, Cục, TC, TTrB, VPB, Cơ quan đại diện Bộ Y tế tại thành phố Hồ Chí\r\n\n Minh;\r\n\n - Cổng Thông tin ĐT Bộ Y tế;\r\n\n - Lưu: VT, VPB1.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Bá Thủy\n\n \n\n ", + "id": 10194 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101940.json b/contexts/context_101940.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..24109423f2487739a294c395b328eee3af062d71 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101940.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-lien-tich-77-1999-TTLT-BTC-BTM-TCHQ-giam-thue-nhap-khau-hang-hoa-san-xuat-tai-Lao-45382.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-77-1999-TTLT-BTC-BTM-TCHQ-giam-thue-nhap-khau-hang-hoa-san-xuat-tai-Lao-45382", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH-BỘ\r\n\n THƯƠNG MẠI-TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n ******\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố\r\n\n :77/1999/TTLT-BTC-BTM-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 22\r\n\n tháng 6 năm 1999\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nLIÊN\r\n\nTỊCH BỘ TÀI CHÍNH - BỘ THƯƠNG MẠI - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 77/1999/TTLT-BTC-BTM-TCHQ\r\n\nNGÀY 22 THÁNG 6 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 181/1998/QĐ-TTG NGÀY\r\n\n21/9/1998 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC GIẢM THUẾ NHẬP KHẨU CHO HÀNG HÓA SẢN\r\n\nXUẤT TẠI NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO\n\nThi hành Quyết định số 181/1998/QĐ-TTg ngày\r\n\n21/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm thuế nhập khẩu cho hàng hóa sản\r\n\nxuất tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ tại công văn số 912/VPCP-KTTH ngày 06/3/1999 về xử lý thuế nhập\r\n\nkhẩu đối với hàng hóa nhập khẩu từ Lào.\n\nLiên Bộ Tài chính - Thương mại - Tổng cục Hải\r\n\nquan hướng dẫn thực hiện như sau:\n\nI- PHẠM VI ÁP DỤNG\n\n1- Hàng hóa sản xuất tại nước Cộng hòa dân\r\n\nchủ nhân dân Lào nhập khẩu vào Việt Nam được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu\r\n\nbằng 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Biểu thuế nhập khẩu\r\n\nưu đãi, nếu thỏa mãn các điều kiện sau:\n\n1.1- Là mặt hàng có trong Danh mục hàng hóa\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n1.2- Có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do\r\n\nVụ Ngoại thương - Bộ Thương mại - Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cấp, xác nhận\r\n\nhàng hóa có xuất xứ từ Lào (theo mẫu C/O, con dấu và chữ ký đính kèm Thông tư\r\n\nnày).\n\n1.3- Hàng được vận chuyển vào Việt Nam\r\n\nqua các cặp cửa khẩu chính thức trên biên giới Việt - Lào.\n\n2- Thủ tục xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa (C/O):\n\nThực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ\r\n\nThương mại và Tổng cục Hải quan.\n\nII- CÁC QUY ĐỊNH KHÁC\n\nCác quy định về căn cứ tính thuế; chế độ thu\r\n\nnộp thuế, kế toán tiền thuế, báo cáo kết quả thu nộp thuế; chế độ miễn giảm\r\n\nthuế nhập khẩu; chế độ hoàn thuế, truy thu thuế và xử lý vi phạm; được thực\r\n\nhiện theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản\r\n\nhướng dẫn hiện hành.\n\nĐịnh kỳ 6 tháng và hàng năm, Tổng cục Hải\r\n\nquan chịu trách nhiệm báo cáo về số lượng, trị giá (kim ngạch) hàng hóa nhập\r\n\nkhẩu thuộc đối tượng quy định tại Thông tư này với Bộ Tài chính và Bộ Thương\r\n\nmại.\n\nIII- TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng\r\n\nmắc, đề nghị các đơn vị, cơ quan phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng\r\n\ndẫn, bổ sung kịp thời.\n\n\n\nNguyễn Mạnh Cầm\n\n(Đã ký)\n\nNguyễn Xuân Quang\n\n(Đã ký)\n\nTổng cục Hải quan\n\n(Đã ký)\n\n\n\n\n\n\n\nDANH MỤC\n\nMẶT HÀNG ĐƯỢC GIẢM THUẾ NHẬP KHẨU\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 77/1999/TTLT-BTC-BTM-TCHQ ngày 22/6/1999 của\r\n\nLiên Bộ Tài chính- Bộ Thương mại-Tổng cục Hải quan)\n\n\n\nMã số\n\n\n\nMô tả nhóm mặt hàng\n\nNhóm\n\nPhân nhóm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG 13\n\n\n\n\n\n\n\nCánh kiến đỏ; gôm, các loại nhựa cây và\r\n\n chất chiết suất từ thực vật\n\n1301\n\n\n\n\n\nCánh kiến đỏ; gôm tự nhiên, nhựa cây, nhựa\r\n\n cây dạng gôm, nhựa ô-lê-ô (oleo resins) (ví dụ: nhựa thơm)\n\n1301\n\n10\n\n\n\n- Cánh kiến đỏ:\n\n1301\n\n10\n\n10\n\n- - Sen lắc và cánh kiến đỏ tinh chế khác\n\n1301\n\n10\n\n90\n\n- - Loại khác\n\n1301\n\n90\n\n00\n\n- Loại khác\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG 14\n\n\n\n\n\n\n\nVật liệu thực vật dùng để tết bện; các sản\r\n\n phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác\n\n1401\n\n\n\n\n\nVật liệu thực vật dùng để tết bện hoặc đan\r\n\n (như: tre, song, mây, sậy, liễu giỏ, cây bấc, cọ sợi, đã rửa sạch, chuội hoặc\r\n\n các loại rơm ngũ cốc đã tẩy hoặc nhuộm, vỏ cây đoạn)\n\n1401\n\n20\n\n00\n\n- Song mây\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG 15\n\n\n\n\n\n\n\nMỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản\r\n\n phẩm lấy từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc thực vật; mỡ thực phẩm, đã được chế\r\n\n biến; sáp động vật hoặc thực vật\n\n1521\n\n\n\n\n\nSáp thực vật (trừ triglycerides), sáp ong,\r\n\n sáp côn trùng và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hay pha màu\n\n1521\n\n90\n\n00\n\n- Loại khác\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG 25\n\n\n\n\n\n\n\nMuối, lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao; vôi\r\n\n và xi măng\n\n2520\n\n\n\n\n\nThạch cao (sun-phát can-xi khoáng chất);\r\n\n thạch cao khan (anhydrit); plaster (gồm thạch cao đã nung hay sun phát\r\n\n can-xi), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất gia\r\n\n tốc hay chất làm chậm\n\n2520\n\n10\n\n00\n\n- Thạch cao; anhydrit \n\n2520\n\n20\n\n0\n\n- Plasters\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG 44\n\n\n\n\n\n\n\nGỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than củi\n\n4401\n\n\n\n\n\nGỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành,\r\n\n bó hoặc các dạng tự; vỏ bào, dăm gỗ; phế liệu gỗ, mùn cưa, đã hoặc chưa đóng\r\n\n thành khối, bánh, viên hoặc các dạng tương tự\n\n4401\n\n10\n\n00\n\n- Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ,\r\n\n cành, bó hoặc các dạng tương tự\n\n4403\n\n\n\n\n\nGỗ cây, đã hoặc chưa bóc vỏ, bỏ giác hoặc\r\n\n đẽo vuông thô\n\n4403\n\n10\n\n00\n\n- Đã xử lý bằng sơn, chất màu, chất creozot\r\n\n hoặc các chất bảo quản khác\n\n4403\n\n20\n\n00\n\n- Gỗ tùng, bách, loại xử lý cách khác\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác, bằng gỗ nhiệt đới đã nêu trong\r\n\n chú giải 1 phần phân nhóm của chương này:\n\n4403\n\n41\n\n00\n\n- - Meranti đỏ sẫm, meranti đỏ nhạt và\r\n\n meranti bakau\n\n4403\n\n49\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại gỗ khác :\n\n4403\n\n91\n\n00\n\n- - Gỗ sồi (Quercus spp)\n\n4403\n\n92\n\n00\n\n- - Gỗ sồi (Fagus spp)\n\n4403\n\n99\n\n00\n\n- - Loại khác\n\nChú thích: Những mặt hàng thuộc mã 8\r\n\n số là những mặt hàng được giảm thuế \n\n", + "id": 101940 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101941.json b/contexts/context_101941.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..92041ea1c3c91742884e2c6786fe36385f5e993c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101941.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-12-2017-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-quan-ly-nha-nuoc-Khu-cong-nghiep-Lang-Son-2017-346268.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2017-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-quan-ly-nha-nuoc-Khu-cong-nghiep-Lang-Son-2017-346268", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2017/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày\r\n\n 13 tháng 4 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI KHU KINH TẾ CỬA\r\n\nKHẨU, KHU CÔNG NGHIỆP GIỮA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG- LẠNG SƠN\r\n\nVỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN VÀ THÀNH PHỐ LẠNG SƠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014; Luật Đất\r\n\nđai ngày 29/11/2013; Luật bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; Luật xây dựngngày\r\n\n18/6/2014; Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;\r\n\nNghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ; Nghị định\r\n\nsố 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều\r\n\n21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 Chính phủ quy định về khu công\r\n\nnghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 138/2008/QĐ-TTg ngày\r\n\n14/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động\r\n\ncủa Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số\r\n\n16/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bãi bỏ một số\r\n\nquy định tại các Quy chế hoạt động của khu kinh tế cửa khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công\r\n\nnghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n13/5/2016 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế\r\n\ncửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn tại Tờ trình số 12 /TTr-BQLKKTCK ngày 24/3/2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu,\r\n\nKhu công nghiệp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với\r\n\ncác sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5\r\n\nnăm 2017 và thay thế Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 02/12/2010 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý giữa Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các sở, ban, ngành, Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Trưởng Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đài PT&TH tỉnh, Báo Lạng Sơn;\r\n\n - Công báo, Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh,\r\n\n các phòng CV, TT TH-CB;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (VTD).\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Ngọc Thưởng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI KHU\r\n\nKINH TẾ CỬA KHẨU, KHU CÔNG NGHIỆP GIỮA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG\r\n\nĐĂNG - LẠNG SƠN VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN VÀ THÀNH PHỐ\r\n\nLẠNG SƠN\n\n(Ban hành theo Quyết định số 12\r\n\n/2017/QĐ-UBND ngày 13 /4/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy\r\n\nchế này quy định nguyên tắc, phạm vi không gian, lĩnh vực phối hợp quản lý giữa\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn (sau đây viết tắt là Ban\r\n\nQuản lý) với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện và thành\r\n\nphố Lạng Sơn (sau đây viết tắt là các cơ quan liên quan) về quản lý nhà nước\r\n\nKhu kinh tế cửa khẩu (Khu KTCK), Khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh.\n\n2.\r\n\nĐối tượng áp dụng\n\nBan\r\n\nQuản lý, các cơ quan liên quan, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong Khu KTCK,\r\n\ncác Khu cửa khẩu, các KCN trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Những nội dung quản lý nhà nước đối với Khu KTCK, KCN\r\n\nchưa quy định tại Quy chế này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc\r\n\nphối hợp\n\n1.\r\n\nTuân thủ các quy định của pháp luật về Khu KTCK, KCN trên địa bàn tỉnh Lạng\r\n\nSơn. Bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý và các cơ quan\r\n\nliên quan đã được pháp luật và UBND tỉnh quy định.\n\n2.\r\n\nPhối hợp trên cơ sở phân định rõ phạm vi không gian, lĩnh vực phụ trách đảm bảo\r\n\ncho Khu KTCK, KCN được quản lý đồng bộ, chặt chẽ và thông thoáng. Ngoài những\r\n\nnhiệm vụ chuyên môn, lĩnh vực, địa bàn được giao cho Ban Quản lý, các cơ quan\r\n\nliên quan tiếp tục thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước và có trách nhiệm\r\n\ntrao đổi, phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý trong hoạt động, triển khai các nhiệm\r\n\nvụ liên quan đến xây dựng, phát triển Khu KTCK, KCN.\n\n3. Phương thức phối hợp:\r\n\nTùy theo tính chất, nội dung công việc cầnphối\r\n\nhợpvới các cơ quan khác, cơ quan chủ trì quyết định áp dụng một\r\n\ntrong các phương thức phối hợp sau đây:\n\na)\r\n\nPhát hành văn bản hoặc gửi hồ sơ đề nghị cơ quan phối hợp tham gia ý kiến. Các\r\n\ncơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu trả lời bằng văn bản theo thời\r\n\nhạn đề nghị của cơ quan chủ trì; quá thời hạn trên mà không trả lời, được xem\r\n\nnhư đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung được hỏi ý kiến.\n\nb) Tổ\r\n\nchức họp,trongtrường hợp cần\r\n\nthiết thì lập biên bản cuộc họp, để làm cơ sở xác định trách nhiệm các bên phải\r\n\ntiến hành theo thẩm quyền. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm cử\r\n\nngười dự họp, ý kiến phát biểu của người được cử đi họp được xem là ý kiến\r\n\nchính thức của đơn vị.Trường hợp có\r\n\nmột hoặc các bên không thống nhất nội dung thì được bảo lưu ý kiến của mình\r\n\ntrong biên bản cuộc họp và trình UBND tỉnh quyết định.\n\nc) Cơ\r\n\nquan phối hợp cử công chức lãnh đạo, công chức chuyên môn nghiệp vụ để giúp cơ\r\n\nquan chủ trì giải quyết công việc nhanh chóng, thuận lợi và đảm bảo đúng nguyên\r\n\ntắc phối hợp.\n\nĐiều 3. Phân định không gian để phối hợp quản lý\n\n1.\r\n\nBan Quản lý chủ trì, phối hợp và trực tiếp quản lý các địa bàn sau:\n\na)\r\n\nCác Khu vực cửa khẩu: Tân Thanh, Cốc Nam, Hữu Nghị, Pò Nhùng, Chi Ma.\n\nb)\r\n\nCác Khu chức năng trong khu kinh tế gồm: Khu phi thuế quan, Khu hợp tác kinh tế\r\n\nbiên giới Đồng Đăng, Khu trung chuyển hàng hóa, Khu chế xuất.\n\nc)\r\n\nKhu công nghiệp trên địa bàn: Khu công nghiệp Đồng Bành.\n\n2.\r\n\nCác cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ trì, phối\r\n\nhợp và trực tiếp quản lý theo lĩnh vực và địa bàn đối với các khu vực còn lại\r\n\n(ngoài các khu nêu tại Khoản 1 Điều này).\n\nĐiều 4. Các lĩnh vực phối hợp quản lý\n\n1.\r\n\nLĩnh vực quản lý đầu tư.\n\n2.\r\n\nLĩnh vực quản lý đất đai, bất động sản và môi trường.\n\n3.\r\n\nLĩnh vực quản lý quy hoạch và xây dựng.\n\n4.\r\n\nLĩnh vực quản lý lao động.\n\n5.\r\n\nLĩnh vực quản lý thương mại.\n\n6.\r\n\nCác lĩnh vực khác.\n\nChương\r\n\nII\n\nQUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ CÁC LĨNH VỰC PHỐI HỢP QUẢN LÝ\n\nĐiều 5. Lĩnh vực quản lý đầu tư\n\n1.\r\n\nTrách nhiệm của Ban Quản lý\n\na) Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành Trung ương và UBND tỉnh phê duyệt; tham gia các chương trình\r\n\nxúc tiến đầu tư vào địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này do Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành Trung ương và UBND tỉnh tổ chức; hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư\r\n\ntheo thẩm quyền trong quá trình chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư; báo cáo định\r\n\nkỳ hoạt động xúc tiến đầu tư với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UBND tỉnh theo Quy chế quản\r\n\nlý nhà nước về xúc tiến đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg\r\n\nngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư,\r\n\nđánh giá hiệu quả đầu tư trong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này; định\r\n\nkỳ hằng\r\n\nquý, 06 tháng và hằng năm gửi báo cáo hoạt động đầu tư và hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh trong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này với Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và UBND tỉnh theo quy định.\n\nc) Tổ chức\r\n\nkiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước được phân cấp, ủy quyền của Ban Quản lý; tham gia thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan\n\na)\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định, đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy\r\n\nhoạch sử dụng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án...\n\nb)\r\n\nSở Xây dựng: Thẩm định nội dung về địa\r\n\nđiểm xây dựng, phạm vi ranh giới, sự phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, sự\r\n\nphù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng; có trách nhiệm cung cấp thông tin quy hoạch thuộc phạm vi\r\n\nđịa giới hành chính trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng\r\n\nthuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.\n\nc)\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm định sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và\r\n\nđánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng đất tại địa điểm đề xuất dự án đầu tư\r\n\ncủa nhà đầu tư. Trường hợp dự án có đề xuất giao đất, cho thuê đất, cho phép\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều\r\n\nkiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đất đai; các yêu cầu\r\n\nvề môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường; có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính hoặc\r\n\ntrích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa\r\n\ntrích đo địa chính thửa đất thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định Luật Đất đai.\n\nd)\r\n\nCác cơ quan liên quan khác: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động\r\n\nđầu tư trong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của ngành và các quy định hiện hành.\n\nĐiều 6. Lĩnh vực quản lý đất đai, bất động sản và môi trường\n\n1.\r\n\nTrách nhiệm của Ban Quản lý\n\na)\r\n\nTrong lĩnh vực quản lý đất đai, bất động sản\n\n- Tiếp nhận đăng ký khung giá cho thuê đất, cho thuê\r\n\nlại đất và phí hạ tầng các khu chức năng trong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này của\r\n\nnhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và các chức năng, nhiệm vụ khác\r\n\nvề quản lý kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật.\n\n- Ban Quản lý thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về đất\r\n\nđai quy định tại Điều 151 Luật Đất đai ngày 29/11/2013\r\n\nvà Điều 53 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai; trên cơ sở các mốc giới đã được xác định ngoài thực địa,\r\n\nhồ sơ dữ liệu địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp, Ban Quản lý lập\r\n\nhồ sơ xin giao đất để tổ chức thực hiện theo Kế hoạch sử dụng đất đã được phê\r\n\nduyệt.\n\n-\r\n\nTổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các\r\n\nlĩnh vực quản lý đất đai, bất động sản thuộc\r\n\nphạm vi quản lý nhà nước được phân cấp, ủy quyền của Ban Quản lý; tham gia\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\n-\r\n\nPhối hợp với UBND các huyện, thành phố trong việc lập kế hoạch sử dụng đất hằng\r\n\nnăm theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nb)\r\n\nTrong lĩnh vực môi trường: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện\r\n\ncác nội dung sau:\n\n-\r\n\nTổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường đối với các dự án trong địa bàn quy định tại Khoản\r\n\n1, Điều 3 Quy chế này theo ủy quyền của UBND tỉnh (đối với các dự án\r\n\nthuộc thẩm quyền của UBND tỉnh).\n\n-\r\n\nTiếp nhận đăng ký và xác nhận kế hoạch\r\n\nbảo vệ môi trường cho các đối tượng thuộc diện phải đăng ký trong địa bàn quy định\r\n\ntại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này theo ủy quyền của cơ quan chuyên môn về môi trường\r\n\ncấp tỉnh và của UBND cấp huyện (đối với các dự án thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện).\n\n-\r\n\nTổ chức thẩm định, phê duyệt đề án bảo\r\n\nvệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các dự án trong địa\r\n\nbàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này theo ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền.\n\n-\r\n\nTổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành\r\n\ncông trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với các dự án\r\n\nđầu tư trong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này theo\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n- Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp\r\n\ncó thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực Quản lý\r\n\nmôi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân cấp, ủy quyền của Ban Quản\r\n\nlý; tham gia thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\nc) Trong quản lý tài nguyên nước: Phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thực hiện các nội dung sau:\n\n- Quản lý tài\r\n\nnguyên nước mặt, tài nguyên nước ngầm trong phạm vi khu vực được giao quản lý,\r\n\ntheo quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh đã được phê duyệt.\n\n- Quản lý nước\r\n\nthải ra môi trường do các hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa Ban Quản lý.\n\n- Quản lý việc\r\n\nxả thải vào nguồn nước trong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan\n\na) Lĩnh vực quản lý đất đai, tài nguyên nước\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n+ Trên cơ sở các mốc giới quy hoạch đã được xác định ngoài\r\n\nthực địa, tiếp nhận hồ sơ lập thủ tục trình UBND tỉnh quyết định thu hồi và\r\n\ngiao đất một lần đối với các khu quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này cho\r\n\nBan Quản lý.\n\n+ Tiếp nhận hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước\r\n\nchuyên dùng tại các khu quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này do Ban Quản lý\r\n\ngửi tới, thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất cho tổ chức, cá nhân.\n\n+ Phối hợp với Ban Quản lý thực hiện quản lý, sử dụng đất\r\n\nđai, tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm, giải quyết các\r\n\ntranh chấp về đất đai trong các khu quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này và\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n+ Thực hiện thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ thăm dò đánh giá trữ lượng nước ngầm, hồ sơ cấp phép khai thác nguồn\r\n\nnước mặt, nước ngầm; việc xả thải vào nguồn nước thuộc thẩm quyền cấp phép của\r\n\nUBND tỉnh, trong các khu KTCK và các khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nBan Quản\r\n\nlý.\n\n- UBND các huyện,\r\n\nthành phố liên quan chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan\r\n\nthực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng\r\n\ncác dự án trong các khu quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này, đồng thời chủ\r\n\ntrì tổng hợp xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm trình cấp có thẩm quyền\r\n\ntheo quy định; phối hợp quản lý tài nguyên nước trong các Khu KTCK, các khu công\r\n\nnghiệp theo quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh đã được phê duyệt. Thẩm định\r\n\nhồ sơ và cấp phép khoan nước ngầm của các hộ dân theo thẩm quyền; quản lý việc\r\n\nxả thải nước sinh hoạt, xả thải vào nguồn nước tại các khu kinh tế cửa khẩu,\r\n\ncác khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý.\n\n- Các cơ quan liên quan: Phối hợp với Ban Quản lý kiểm\r\n\ntra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định về quản lý đất đai, tài\r\n\nnguyên nước của các tổ chức, cá nhân trong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3\r\n\nQuy chế này; xử lý vi phạm theo thẩm quyền.\n\nb) Lĩnh vực quản lý môi trường\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n+ Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ về đánh giá tác động môi trường;\r\n\nhồ sơ\r\n\nthẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường\r\n\nđơn giản các dự án trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh quyết định.\n\n+ Phối hợp với Ban Quản lý thực hiện quản lý môi trường, kiểm\r\n\ntra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận\r\n\nhành dự án đối với các dự án đầu tư trong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Lực lượng Cảnh sát môi trường phối hợp với Ban Quản lý thực\r\n\nhiện tuyên truyền, hướng dẫn, chấp hành luật Bảo vệ môi trường và kiểm tra, xử\r\n\nlý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này.\n\n- UBND các huyện, thành phố: Tiếp nhận đăng ký và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường cho các đối tượng thuộc diện phải đăng ký trong Khu kinh tế. Tham gia thẩm\r\n\nđịnh báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án Bảo vệ môi trường chi tiết của\r\n\ncác dự án đầu tư trong Khu kinh tế; Phối hợp với Ban Quản lý và các ngành liên\r\n\nquan giải quyết tranh chấp, kiến nghị về môi trường của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này\n\n- Các cơ quan liên quan: Phối hợp với Ban Quản lý kiểm tra\r\n\nđịnh kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường và kiểm\r\n\nsoát ô nhiễm của các tổ chức, cá nhân trong các Khu quy định tại Khoản 1, Điều\r\n\n3 Quy chế này; xử lý vi phạm theo thẩm quyền.\n\nĐiều 7. Lĩnh vực quản lý quy hoạch, xây dựng, kết cấu\r\n\nhạ tầng kỹ thuật - xã hội\n\n1. Trách nhiệm của Ban Quản lý\n\na) Làm chủ đầu tư các đồ án quy hoạch được UBND tỉnh giao\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nb) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt\r\n\ncủa các khu chức năng trong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này nhưng\r\n\nkhông làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch.\n\nc) Thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư nhóm B, C\r\n\nthuộc diện phải thẩm định trong các khu quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này.\n\nd) Thực hiện cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy\r\n\nphép xây dựng theo thẩm quyền quy định tại Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n18/5/2016 của UBND tỉnh Lạng Sơn.\n\nđ) Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý quy hoạch, xây dựng\r\n\ncông trình, chất lượng công trình trong các khu quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này theo\r\n\nquy định pháp luật về xây dựng và phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền.\n\ne) Chủ trì, phối hợp trong công tác công bố đồ án quy hoạch,\r\n\ntriển khai cắm mốc giới ngoài thực địa các quy hoạch do Ban Quản lý làm chủ đầu\r\n\ntư theo quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng.\n\ng) Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp\r\n\ncó thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực quản lý quy hoạch\r\n\nvà xây dựng thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân cấp, ủy quyền của Ban Quản\r\n\nlý; có trách nhiệm phối hợp thực hiện về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị\r\n\ntheo quy định hiện hành, tham gia thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nh) Trực tiếp quản lý, khai thác hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nkỹ thuật và xã hội có nguồn vốn do ngân sách đầu tư xây dựng trong địa bàn quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này.\n\ni)\r\n\nTrực tiếp xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp, sửa chữa, duy trì bảo dưỡng các\r\n\ncông tình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội được giao theo yêu cầu của từng\r\n\ngiai đoạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kinh phí duy tu, bảo dưỡng các\r\n\ncông trình trên được lập dự toán chi hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nk)\r\n\nPhối hợp với các cơ quan liên quan thống nhất quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật\r\n\nvà xã hội trong địa bàn quy định tại\r\n\nKhoản 1, Điều 3 Quy chế này.\n\n2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan\n\na) Sở Xây dựng\n\n- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức lập điều chỉnh Quy hoạch chung xây\r\n\ndựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Đầu mối thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch\r\n\nphân khu, quy hoạch chi tiết trong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này trình\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt theo quy định hiện hành.\n\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì nghiên cứu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\ntrong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này trình\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nc) Sở Giao thông vận tải\n\n- Tổ chức công\r\n\ntác lập quy hoạch đấu nối các tuyến đường bộ, trục trung tâm và các\r\n\ntuyến quốc lộ.\n\n- Kiểm tra, công bố đối\r\n\nvới các dự án đủ điều kiện là bến xe hàng theo quy định.\n\n-\r\n\nThực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát tải trọng phương tiện, các biện pháp đảm\r\n\nbảo trật tự an toàn giao thông.\n\nd) UBND các huyện, UBND xã liên quan\n\n- Chủ trì và phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan trong kiểm tra,\r\n\nxử lý các vi phạm về hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định số\r\n\n121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013.\n\n- Tham gia ý kiến về Đồ án quy hoạch chung, Đồ án quy hoạch chi tiết xây\r\n\ndựng các khu chức năng, quy hoạch các khu vực cửa khẩu; công bố công khai đồ án\r\n\nquy hoạch được phê duyệt thuộc địa giới hành chính do địa phương quản lý (theo\r\n\nquy định tại Khoản 3, Điều 41, Luật Xây dựng ngày 18/6/2014); tổ chức lập, phê\r\n\nduyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức triển khai cắm mốc giới các đồ án\r\n\nquy hoạch, quản lý và bảo vệ mốc giới (theo quy định tại Điều 9 và Điều 21\r\n\nThông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ Xây dựng).\n\ne) Các cơ quan liên quan: Phối hợp với Ban Quản lý thống nhất quản lý kết\r\n\ncấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong các khu quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy\r\n\nchế này.\n\nĐiều 8. Lĩnh vực quản lý lao động\n\n1. Trách nhiệm của Ban Quản lý\n\na) Tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong địa\r\n\nbàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này về nhu cầu sử dụng người lao động nước\r\n\nngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được,\r\n\ntổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo ủy quyền của UBND tỉnh.\n\nb) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép lao động cho lao động nước\r\n\nngoài làm việc trong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này; Xác\r\n\nnhận người lao động nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp trong địa bàn quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này không thuộc diện cấp giấy phép lao động\r\n\ntheo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nc) Tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, tiếp nhận thỏa\r\n\nước lao động tập thể theo ủy quyền của UBND tỉnh; tiếp nhận đăng ký hệ thống\r\n\nthang lương, bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp trong địa bàn quy định\r\n\ntại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này theo ủy quyền của UBND cấp huyện.\n\nd) Nhận thông báo về việc cho thôi việc nhiều người lao động,\r\n\nbáo cáo về việc cho thuê lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao\r\n\ntrình độ, kỹ năng nghề hằng năm của doanh nghiệp trong địa bàn quy định tại Khoản 1,\r\n\nĐiều 3 Quy chế này theo ủy quyền của UBND tỉnh.\n\nđ) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện Hợp đồng nhận\r\n\nlao động thực tập của doanh nghiệp trong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này, hoạt động đưa\r\n\nngười lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay\r\n\nnghề có thời gian dưới 90 ngày theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội.\n\ne) Tiếp nhận, khai trình việc sử dụng lao động, báo cáo tình\r\n\nhình thay đổi về lao động; nhận thông báo về việc tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến\r\n\n300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong Khu quy định tại Khoản 1 Điều 3\r\n\nQuy chế này theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\ng) Nhận thông báo về địa điểm, địa bàn, thời gian bắt đầu\r\n\nhoạt động và người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp cho\r\n\nthuê lại lao động trong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này theo ủy\r\n\nquyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nh) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý lao động trong địa bàn\r\n\nquy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này bao gồm: bảo đảm an toàn lao động, vệ\r\n\nsinh lao động, xây dựng quan hệ lao động, giải quyết tranh chấp lao động, đình\r\n\ncông theo quy định pháp luật về lao động hoặc hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.\n\ni) Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp\r\n\ncó thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực lao động\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân cấp, ủy quyền của Ban Quản lý; tham\r\n\ngia thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan\n\na) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch hằng năm và 5 năm về\r\n\nphát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển Khu kinh tế.\n\n- Phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan chức năng hướng dẫn\r\n\nviệc thực hiện Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, thanh tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về lao động, điều tra tai nạn lao động và giải quyết\r\n\ntranh chấp lao động, đình công trong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này.\n\nb) UBND huyện, thành phố: Phối hợp với Ban Quản lý và các ngành liên quan\r\n\ntư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động vào làm việc tại Khu kinh tế;\r\n\ntuyên truyền về pháp luật lao động; giải quyết tranh chấp lao động tập thể và\r\n\nđình công, bãi công không đúng quy định của pháp luật lao động trong Khu kinh tế...\n\nc) Các cơ quan liên quan: Phối hợp với Ban Quản lý và các\r\n\ncơ quan liên quan thực hiện quản lý lao động trong Khu kinh tế theo quy định.\n\nĐiều 9. Lĩnh vực quản lý thương mại\n\n1. Trách nhiệm của Ban Quản lý\n\na) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép\r\n\nthành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt\r\n\ntrụ sở tại các địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Công Thương.\n\nb) Cấp Giấy phép kinh doanh, bổ sung mục tiêu kinh doanh đối\r\n\nvới hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán\r\n\nhàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài đầu\r\n\ntư vào các khu quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n3 Quy chế này theo quy định của pháp\r\n\nluật, hướng dẫn của Bộ Công Thương và ủy quyền của UBND tỉnh.\n\nc) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung các loại Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh một số mặt hàng thuộc phạm vi quản\r\n\nlý chuyên ngành cho thương nhân đặt trụ sở và có cơ sở kinh doanh tại các khu quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy chế này theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.\n\nd) Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất\r\n\ntrong các khu quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n3 Quy chế này theo hướng dẫn, ủy quyền\r\n\ncủa Bộ Công Thương.\n\nđ) Chủ trì hướng dẫn\r\n\ncác doanh nghiệp trong địa bàn quy định\r\n\ntại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này thực hiện\r\n\nđúng các quy định của pháp luật về hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch\r\n\nvụ và xuất, nhập khẩu; nghiên cứu đề xuất giải quyết những khó khăn vướng mắc,\r\n\nkiến nghị điều chỉnh sửa đổi bổ sung chính sách cho phù hợp nhằm khuyến khích\r\n\ncác doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ và xuất nhập khẩu.\n\ne) Phối hợp các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\ntại cửa khẩu theo Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền và Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày\r\n\n03/02/2016 của Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ.\n\ng) Tổ chức kiểm\r\n\ntra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật trong các lĩnh vực\r\n\nthương mại thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân cấp, ủy quyền của Ban Quản\r\n\nlý; tham gia thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan\n\na) Sở Công Thương\n\n- Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực Công\r\n\nThương theo quy định.\n\n- Chủ trì phối hợp thống nhất thực hiện các chính sách về\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trên địa bàn.\n\nb) Cục Hải quan tỉnh\n\nTrực tiếp quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nc) Các cơ quan liên quan khác\n\n- Phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan thực hiện\r\n\nquản lý thương mại trong địa bàn quy định\r\n\ntại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này theo\r\n\nlĩnh vực quản lý.\n\n- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước các lĩnh vực kiểm dịch,\r\n\nkiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng hàng hóa… đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ của ngành.\n\nĐiều 10. Các lĩnh vực khác\n\n1. Trách nhiệm của Ban Quản lý\n\na) Thực hiện hợp\r\n\ntác quốc tế trong địa bàn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh.\n\nb) Tổ chức\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin,\r\n\nlưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực\r\n\nđược giao.\n\n2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan\n\na) Sở Ngoại vụ: Phối\r\n\nhợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các hoạt động\r\n\nđối ngoại trong địa bàn quy định tại\r\n\nKhoản 1, Điều 3 Quy chế này theo\r\n\nquy định của pháp luật, quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại và sự\r\n\nphân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\nb) UBND các huyện biên giới chủ trì và phối hợp với Ban Quản\r\n\nlý, Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan trong tổ chức hội đàm với chính quyền\r\n\nđịa phương liên quan của phía Quảng Tây (Trung Quốc) về các vấn đề hợp tác đầu\r\n\ntư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, kết nối giao thông và một số vấn đề phát sinh ở khu\r\n\nvực biên giới theo quy định của pháp luật, quy chế thống nhất các hoạt động đối\r\n\nngoại và các hiệp định quốc tế có liên quan.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 11. Khen thưởng, xử lý vi phạm\n\n1.\r\n\nCác tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tổ chức thực hiện Quy chế sẽ được\r\n\nkhen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các tổ chức,\r\n\ncá nhân vi phạm Quy chế, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 12. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan, UBND các huyện và thành phố theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc\r\n\nthực hiện Quy chế. Trong quá trình tổ chức thực hiện tiếp tục nghiên cứu, đề xuất,\r\n\nkiến nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chế phù hợp với yêu cầu thực\r\n\ntế, phù hợp với quy định của pháp luật và văn bản quy định chi tiết của các Bộ,\r\n\nngành Trung ương.\n\n2. Ban Quản lý và các cơ quan liên quan báo cáo định kỳ hằng quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất về thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công\r\n\ntác được giao phối hợp quản lý theo\r\n\nquy chế này./.\n\n\n\n", + "id": 101941 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101942.json b/contexts/context_101942.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8db351cafabcdee8886aa7ab9765f061db19b77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101942.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-896-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-chuan-hoa-pham-vi-quan-ly-nha-nuoc-Thanh-tra-Dien-Bien-2016-320438.aspx", + "name": "Quyet-dinh-896-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-chuan-hoa-pham-vi-quan-ly-nha-nuoc-Thanh-tra-Dien-Bien-201", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 896/QĐ-UBND\n\nĐiện\r\n\n Biên, ngày 13 tháng 07\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ\r\n\nNHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan quan\r\n\nđến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP \r\n\nngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết\r\n\nthủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\nvà Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này các thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nThanh tra tỉnh, bao gồm: thủ tục giải quyết khiếu nại, thủ tục giải quyết tố\r\n\ncáo, thủ tục tiếp công dân, thủ tục xử lý đơn thư, các thủ tục trong lĩnh vực\r\n\nphòng chống tham nhũng (có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ký. Các Quyết định công bố trước đây của chủ tịch UBND tỉnh\r\n\ncông bố các thủ tục hành chính lĩnh vực tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nChánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; các tổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);\r\n\n - TT Công báo, Tin học VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mùa A Sơn\n\n\n\nDANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA\r\n\nTHUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 896/QĐ-UBND ngày 13/7/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nĐiện Biên)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH CHUẨN HÓA THUỘC\r\n\nPHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nNgành,\r\n\n lĩnh vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện thủ tục hành chính\n\nI.\r\n\n Thủ tục giải quyết khiếu nại\n\n\n\n1\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp\r\n\n tỉnh\n\nKhiếu nại, tố cáo\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Thanh tra tỉnh tỉnh Điện Biên và các cơ\r\n\n quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điện Biên\n\n2\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp\r\n\n huyện\n\nKhiếu nại, tố cáo\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, thanh tra huyện, các cơ\r\n\n quan chuyên môn thuộc UBND huyện\n\n3\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp\r\n\n xã\n\nKhiếu nại, tố cáo\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n4\n\nGiải quyết khiếu nại lần hai tại cấp\r\n\n tỉnh\n\nKhiếu nại, tố cáo\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Thanh tra tỉnh tỉnh Điện\r\n\n Biên và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điện Biên\n\n5\n\nGiải quyết khiếu nại lần hai tại cấp huyện\n\nKhiếu nại, tố cáo\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\n UBND huyện\n\nII.\r\n\n Thủ tục giải quyết tố cáo\n\n\n\n1\n\nGiải quyết tố cáo tại cấp tỉnh\n\nKhiếu nại, tố cáo\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Thanh tra tỉnh tỉnh Điện Biên và các cơ\r\n\n quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điện\r\n\n Biên\n\n2\n\nGiải quyết tố cáo tại cấp huyện\n\nKhiếu nại, tố cáo\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\n UBND huyện\n\n3\n\nGiải quyết tố cáo tại cấp xã\n\nKhiếu nại, tố cáo\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nIII\n\nThủ tục tiếp công dân\n\n1\n\nTiếp công dân tại cấp tỉnh\n\nTiếp công dân, giải quyết khiếu nại,\r\n\n tố cáo\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Thanh tra tỉnh tỉnh Điện Biên và các cơ\r\n\n quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điện Biên\n\n2\n\nTiếp công dân tại cấp huyện\n\nTiếp công dân,\r\n\n giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện; Thanh\r\n\n tra huyện; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện\n\n3\n\nTiếp công dân tại cấp xã\n\nTiếp công dân, giải quyết khiếu nại,\r\n\n tố cáo\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nIV\n\nThủ tục xử lý đơn thư\n\n1\n\nXử lý đơn tại cấp tỉnh\n\nGiải quyết khiếu nại, tố cáo\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Thanh tra tỉnh tỉnh Điện Biên và cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điện Biên\n\n2\n\nXử lý đơn tại cấp huyện\n\nGiải quyết khiếu nại, tố cáo\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện; Thanh tra huyện; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện\n\n3\n\nXử lý đơn tại cấp xã\n\nGiải quyết khiếu nại, tố cáo\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nV\n\nThủ tục phòng chống tham nhũng\n\n1\n\nThủ tục thực hiện việc kê khai tài\r\n\n sản, thu nhập\n\nPhòng, chống\r\n\n tham nhũng\n\nCác cơ quan hành chính nhà nước từ\r\n\n tỉnh đến địa phương, các đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước các doanh\r\n\n nghiệp nhà nước\n\n2\n\nThủ tục công khai bản kê khai tài sản,\r\n\n thu nhập\n\nPhòng, chống tham nhũng\n\nCác cơ quan nhà nước từ tỉnh đến địa phương, các\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước, các doanh nghiệp\r\n\n nhà.\n\n3\n\nThủ tục xác minh tài sản, thu nhập\n\nPhòng, chống tham nhũng\n\nCơ quan thanh tra nhà nước các cấp,\r\n\n bộ phận phụ trách công tác thanh tra nội bộ, tổ\r\n\n chức cán bộ trong các doanh nghiệp nhà nước.\n\n4\n\nThủ tục tiếp nhận yêu cầu giải\r\n\n trình\n\nPhòng, chống tham nhũng\n\nCơ quan hành chính nhà nước\r\n\n các cấp, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính Nhà nước.\n\n5\n\nThủ tục thực hiện việc giải trình\n\nPhòng, chống tham nhũng\n\nCơ quan hành chính nhà nước các cấp, các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập\n\nPhần\r\n\nII\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN\r\n\nHÓA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THANH TRA TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nA. Lĩnh vực Khiếu\r\n\nnại, tố cáo\n\nI. Thủ tục giải\r\n\nquyết khiếu nại lần đầu\n\n1. Thủ tục giải\r\n\nquyết khiếu nại lần đầu tại cấp tỉnh\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại\n\nNếu khiếu nại thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh Điện Biên, Giám đốc Sở theo quy định tại Điều 20, 21 Luật khiếu nại, người\r\n\n khiếu nại phải gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu\r\n\n có) cho cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu\r\n\n nại\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan có thẩm\r\n\n quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết cho người khiếu\r\n\n nại; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do.\n\n- Bước 3: Xác minh nội dung khiếu\r\n\n nại\n\nTrong thời hạn giải quyết khiếu nại\r\n\n lần đầu theo quy định tại Điều 28 Luật khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\n quyết khiếu nại có trách nhiệm:\n\n+ Kiểm tra lại quyết định hành\r\n\n chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý\r\n\n trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay.\n\n+ Trường hợp chưa có cơ sở kết luận\r\n\n nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại\r\n\n hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết\r\n\n khiếu nại.\n\nViệc xác minh nội dung khiếu nại được\r\n\n thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật khiếu nại, Mục 2, Chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của\r\n\n Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.\n\n- Bước 4: Tổ chức đối thoại\r\n\n (nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn\r\n\n khác nhau)\n\nĐại diện cơ quan giải quyết khiếu nại\r\n\n trực tiếp gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có\r\n\n quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội\r\n\n dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại;\r\n\n thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền\r\n\n và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm,\r\n\n nội dung việc đối thoại.\n\nKhi đối thoại, người giải quyết nêu\r\n\n rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu\r\n\n nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến,\r\n\n đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại\r\n\n và yêu cầu của mình.\n\nViệc đối thoại được lập thành biên\r\n\n bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết\r\n\n quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người\r\n\n tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải\r\n\n ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.\n\n- Bước 5: Ra quyết định giải quyết\r\n\n khiếu nại.\n\nChủ tịch UBND tỉnh Điện Biên, Giám đốc Sở ra quyết định giải quyết khiếu\r\n\n nại bằng văn bản và trong thời hạn 03 ngày làm việc và gửi quyết định giải\r\n\n quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền,\r\n\n nghĩa vụ liên quan, cơ quan quản lý cấp trên.\n\nCác thức thực hiện\n\nCông dân gửi đơn trực tiếp hoặc gửi\r\n\n theo đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n- Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n+ Đơn khiếu nại\r\n\n hoặc bản ghi lời khiếu nại;\n\n+ Tài liệu, chứng cứ do các bên\r\n\n cung cấp;\n\n+ Biên bản kiểm tra, xác minh, kết\r\n\n luận, kết quả giám định (nếu có);\n\n+ Biên bản tổ chức đối thoại (nếu\r\n\n có);\n\n+ Quyết định giải quyết khiếu nại;\n\n+ Các tài liệu khác có liên quan.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\nTheo Điều 28 Luật khiếu nại\n\nThời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu\r\n\n không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn\r\n\n nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa\r\n\n đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày,\r\n\n kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp\r\n\n thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không\r\n\n quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\n- Cá nhân\n\n- Tổ chức\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên, Giám đốc Sở.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Thanh\r\n\n tra tỉnh tỉnh Điện Biên và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điện Biên\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nQuyết định giải quyết khiếu nại lần\r\n\n đầu\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nCác mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành\r\n\n chính.\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\nTheo Điều 2, Điều 8 và Điều\r\n\n 11 Luật khiếu nại\n\n- Người khiếu nại phải là người có\r\n\n quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết\r\n\n định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại.\n\n- Người khiếu nại phải là người có\r\n\n năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp\r\n\n thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải\r\n\n theo quy định tại Điều 12, Điều 16 Luật khiếu nại.\n\n- Người khiếu nại phải làm đơn khiếu\r\n\n nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu\r\n\n theo quy định của Luật khiếu nại.\n\n- Việc khiếu nại chưa có quyết định\r\n\n giải quyết lần hai.\n\n- Việc khiếu nại chưa được tòa\r\n\n án thụ lý để giải quyết.\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật khiếu nại năm 2011;\n\n- Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 3/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;\n\n- Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày\r\n\n 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại\r\n\n hành chính.\n\n\n\n2. Thủ tục giải\r\n\nquyết khiếu nại lần đầu tại cấp huyện\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại\n\nNếu khiếu nại\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết của chủ tịch UBND huyện theo quy định\r\n\n tại Điều 18 Luật khiếu nại, người khiếu nại phải gửi đơn và các tài liệu liên\r\n\n quan (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu\r\n\n nại\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan\r\n\n có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết cho\r\n\n người khiếu nại; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do.\n\n- Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại\n\nTrong thời hạn giải quyết khiếu nại\r\n\n lần đầu theo quy định tại Điều 28 Luật khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền có\r\n\n trách nhiệm:\n\n+ Kiểm tra lại quyết định hành\r\n\n chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình\r\n\n quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\n ngay.\n\n+ Trường hợp chưa có cơ sở kết luận\r\n\n nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết\r\n\n luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung\r\n\n khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.\n\nViệc xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật\r\n\n khiếu nại, Mục 2, chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10\r\n\n năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.\n\n- Bước 4: Tổ chức đối thoại\r\n\n (nếu yêu cầu của người\r\n\n khiếu nại và kết\r\n\n quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác\r\n\n nhau)\n\nĐại diện cơ quan giải quyết khiếu nại\r\n\n trực tiếp gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có\r\n\n quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của\r\n\n người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại, thông báo\r\n\n bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại,\r\n\n người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức\r\n\n có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại.\n\nKhi đối thoại, đại diện cơ quan có\r\n\n thẩm quyền nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác\r\n\n minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền\r\n\n phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến\r\n\n vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình.\n\nViệc đối thoại được lập thành biên\r\n\n bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những\r\n\n người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham\r\n\n gia; trường hợp người tham gia đối\r\n\n thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được\r\n\n lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một\r\n\n trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.\n\n- Bước 5: Ra quyết định giải quyết\r\n\n khiếu nại.\n\nChủ tịch UBND huyện ra quyết định\r\n\n giải quyết khiếu nại bằng văn bản và trong thời hạn 03 ngày làm việc và gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị\r\n\n khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan quản lý cấp trên.\n\nCác thức thực hiện\n\nCông dân gửi đơn trực tiếp hoặc gửi\r\n\n theo đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n- Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n+ Đơn khiếu nại\r\n\n hoặc bản ghi lời khiếu nại;\n\n+ Tài liệu, chứng cứ do các bên\r\n\n cung cấp;\n\n+ Biên bản kiểm tra, xác minh, kết\r\n\n luận, kết quả giám định (nếu có);\n\n+ Biên bản tổ chức đối thoại (nếu\r\n\n có);\n\n+ Quyết định giải quyết khiếu nại;\n\n+ Các tài liệu khác có liên quan.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\nTheo Điều 28 Luật khiếu nại\n\nThời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu\r\n\n không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn\r\n\n nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa\r\n\n đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày,\r\n\n kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp\r\n\n thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không\r\n\n quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\n- Cá nhân\n\n- Tổ chức\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Chủ tịch UBND Huyện\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra huyện; phòng,\r\n\n ban chuyên môn thuộc UBND huyện.\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nQuyết định giải quyết khiếu nại lần\r\n\n đầu\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nCác mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành\r\n\n chính.\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\nTheo Điều 2, Điều 8 và Điều\r\n\n 11 Luật khiếu nại\n\n1. Người khiếu nại phải là người có\r\n\n quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết\r\n\n định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại.\n\n2. Người khiếu nại phải là người có\r\n\n năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp\r\n\n thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải\r\n\n theo quy định tại Điều 12, Điều 16 Luật khiếu nại.\n\n3. Người khiếu nại phải làm đơn khiếu\r\n\n nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu\r\n\n theo quy định của Luật khiếu nại.\n\n4. Việc khiếu nại chưa có quyết định\r\n\n giải quyết lần hai.\n\n5. Việc khiếu nại chưa được tòa\r\n\n án thụ lý để giải quyết.\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật khiếu nại năm 2011;\n\n- Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 3/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;\n\n- Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013\r\n\n của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.\n\n\n\n3. Thủ tục giải\r\n\nquyết khiếu nại lần đầu tại cấp xã\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại\n\nNếu khiếu nại\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết của chủ tịch UBND xã theo quy định tại Điều 17 Luật khiếu nại, người\r\n\n khiếu nại phải gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) cho cơ quan có thẩm\r\n\n quyền.\n\n- Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu\r\n\n nại\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan\r\n\n có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết; trường\r\n\n hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do.\n\n- Bước 3: Xác minh nội dung khiếu\r\n\n nại\n\nTrong thời hạn giải quyết khiếu nại\r\n\n lần đầu theo quy định tại Điều 28 Luật khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\n quyết khiếu nại có trách nhiệm:\n\n+ Kiểm tra lại quyết định hành\r\n\n chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình\r\n\n quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\n ngay.\n\n+ Trường hợp chưa có cơ sở kết luận\r\n\n nội dung khiếu nại thì UBND xã tiến\r\n\n hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại.\n\nViệc xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật\r\n\n khiếu nại, Mục 2, chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10\r\n\n năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.\n\n- Bước 4: Tổ chức đối thoại (nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội\r\n\n dung khiếu nại còn khác nhau)\n\nĐại diện cơ quan giải quyết khiếu nại\r\n\n trực tiếp gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có\r\n\n quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của\r\n\n người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại, thông báo\r\n\n bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại,\r\n\n người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan tổ chức có liên quan biết thời\r\n\n gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại.\n\nKhi đối thoại, đại diện cơ quan có\r\n\n thẩm quyền nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác\r\n\n minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền\r\n\n phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến\r\n\n vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình.\n\nViệc đối thoại được lập thành biên\r\n\n bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết\r\n\n quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm\r\n\n chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải\r\n\n quyết khiếu nại.\n\n- Bước 5: Ra quyết định giải quyết\r\n\n khiếu nại.\n\nChủ tịch UBND cấp xã ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và trong thời hạn 03\r\n\n ngày làm việc và gửi quyết\r\n\n định giải quyết khiếu nại cho người khiếu\r\n\n nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan quản lý\r\n\n cấp trên.\n\nCác thức thực hiện\n\nCông dân gửi đơn trực tiếp hoặc gửi\r\n\n theo đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n- Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n+ Đơn khiếu nại\r\n\n hoặc bản ghi lời khiếu nại;\n\n+ Tài liệu, chứng cứ do các bên\r\n\n cung cấp;\n\n+ Biên bản kiểm tra, xác minh, kết\r\n\n luận, kết quả giám định (nếu có);\n\n+ Biên bản tổ chức đối thoại (nếu\r\n\n có);\n\n+ Quyết định giải quyết khiếu nại;\n\n+ Các tài liệu khác có liên quan.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\nTheo Điều 28 Luật khiếu nại\n\nThời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu\r\n\n không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn\r\n\n nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa\r\n\n đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày,\r\n\n kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp\r\n\n thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không\r\n\n quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\n- Cá nhân\n\n- Tổ chức\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND xã, phường, thị trấn.\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nQuyết định giải quyết khiếu nại lần\r\n\n đầu\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nCác mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành\r\n\n chính.\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\nTheo Điều 2, Điều 8 và Điều\r\n\n 11 Luật khiếu nại\n\n1. Người khiếu nại phải là người có\r\n\n quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết\r\n\n định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại.\n\n2. Người khiếu nại phải là người có\r\n\n năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp\r\n\n thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải\r\n\n theo quy định tại Điều 12, Điều 16 Luật khiếu nại.\n\n3. Người khiếu nại phải làm đơn khiếu\r\n\n nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu\r\n\n theo quy định của Luật khiếu nại.\n\n4. Việc khiếu nại chưa có quyết định\r\n\n giải quyết lần hai.\n\n5. Việc khiếu nại chưa được tòa\r\n\n án thụ lý để giải quyết.\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật khiếu nại năm 2011;\n\n- Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 3/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;\n\n- Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày\r\n\n 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại\r\n\n hành chính.\n\n\n\n4. Thủ tục giải\r\n\nquyết khiếu nại lần hai tại cấp tỉnh\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Tiếp nhận đơn\n\nNếu khiếu nại\r\n\n lần hai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh Điện\r\n\n Biên, Giám đốc Sở theo Điều 20, 21 Luật khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi\r\n\n đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu\r\n\n liên quan.\n\n- Bước 2: Thụ lý đơn\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan có\r\n\n thẩm quyền thụ lý đơn để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu\r\n\n nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải\r\n\n quyết thì thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do.\n\n- Bước 3: Xác minh vụ việc khiếu\r\n\n nại.\n\nTrong quá trình giải quyết khiếu nại\r\n\n lần hai, cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào vào nội dung, tính chất của việc khiếu\r\n\n nại tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Việc xác minh thực hiện\r\n\n theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 29 Luật khiếu nại, Mục 2, chương II của\r\n\n Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ\r\n\n quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.\n\n- Bước 4: Tổ chức đối thoại\n\nTrong quá trình giải quyết khiếu nại\r\n\n lần hai, cơ quan có thẩm quyền tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người\r\n\n bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\n có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của\r\n\n người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại, thông báo bằng văn bản với người\r\n\n khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ\r\n\n liên quan, cơ quan, tổ chức có liên\r\n\n quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại.\n\nKhi đối thoại, đại diện cơ quan thẩm\r\n\n quyền nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người\r\n\n tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên\r\n\n quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình.\n\nViệc đối thoại được lập thành biên\r\n\n bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết\r\n\n quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ\r\n\n của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm\r\n\n chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc\r\n\n khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.\n\n- Bước 5: Ra quyết định giải quyết\r\n\n khiếu nại và công bố quyết định giải quyết\n\nChủ tịch UBND tỉnh Điện Biên, Giám\r\n\n đốc Sở ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản.\r\n\n Nội dung Quyết định giải quyết khiếu nại có các nội dung: Ngày, tháng, năm ra\r\n\n quyết định; Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại; Nội dung\r\n\n khiếu nại; Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;\r\n\n Kết quả xác minh nội dung khiếu nại; Kết quả đối thoại; Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại; Kết luận nội dung khiếu nại là\r\n\n đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp\r\n\n khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người\r\n\n có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại\r\n\n sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành\r\n\n chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại. Trường hợp kết luận nội\r\n\n dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, người\r\n\n có quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành\r\n\n chính, hành vi hành chính; Việc bồi thường cho người bị\r\n\n thiệt hại (nếu có); Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.\n\nTrong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày\r\n\n có quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\n lần 2, người có thẩm quyền giải quyết phải gửi quyết định\r\n\n giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết\r\n\n khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá\r\n\n nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến. Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở\r\n\n công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức sau\r\n\n đây: Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác;\r\n\n Niêm yết tại trụ sở cơ quan; Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.\n\nCác thức thực hiện\n\nCông dân gửi đơn trực tiếp hoặc gửi\r\n\n theo đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\nTheo quy định tại Điều 43, Luật khiếu nại:\n\n- Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n+ Đơn khiếu nại\r\n\n hoặc bản ghi lời khiếu nại;\n\n+ Tài liệu, chứng cứ do các bên\r\n\n cung cấp;\n\n+ Biên bản kiểm tra, xác minh, kết\r\n\n luận, kết quả giám định (nếu có);\n\n+ Biên bản tổ chức đối thoại (nếu\r\n\n có);\n\n+ Quyết định giải quyết khiếu nại lần\r\n\n đầu\n\n+ Các tài liệu khác có liên quan.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\nTheo Điều 37, Luật khiếu nại:\n\nThời hạn giải quyết khiếu nại lần\r\n\n hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức\r\n\n tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60\r\n\n ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\nỞ vùng sâu, vùng xa đi lại khó\r\n\n khăn, thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ\r\n\n lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại\r\n\n có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\n- Cá nhân\n\n- Tổ chức\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên, Giám đốc Sở\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện\r\n\n Biên, Thanh tra tỉnh tỉnh Điện Biên và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh\r\n\n Điện Biên\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nQuyết định giải quyết khiếu nại lần\r\n\n hai\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nCác mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 07/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 31/10/2013 quy\r\n\n định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\nĐiều 36, Luật khiếu nại:\n\n1. Người khiếu nại phải là người có\r\n\n quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính,\r\n\n hành vi hành chính mà mình khiếu nại.\n\n2. Người khiếu nại phải là người có\r\n\n năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n\n3. Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời\r\n\n hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại.\n\n4. Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần\r\n\n hai.\n\n5. Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý để giải\r\n\n quyết.\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật khiếu nại năm 2011;\n\n- Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 3/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;\n\n- Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày\r\n\n 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại\r\n\n hành chính.\n\n\n\n5. Thủ tục giải\r\n\nquyết khiếu nại lần hai tại cấp huyện\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Tiếp nhận đơn\n\nNếu khiếu nại\r\n\n lần hai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện theo\r\n\n Điều 18 Luật khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết\r\n\n định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan.\n\n- Bước 2: Thụ lý đơn\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan có\r\n\n thẩm quyền thụ lý đơn để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu\r\n\n nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải\r\n\n quyết thì thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do.\n\n- Bước 3: Xác minh vụ việc khiếu\r\n\n nại.\n\nTrong quá trình giải quyết khiếu nại\r\n\n lần hai, cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào vào nội dung, tính chất của việc\r\n\n khiếu nại tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Việc xác minh thực\r\n\n hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 29 Luật khiếu nại, Mục 2, chương II\r\n\n của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính\r\n\n phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.\n\n- Bước 4: Tổ chức đối thoại\n\nTrong quá trình giải quyết khiếu nại\r\n\n lần hai, cơ quan có thẩm quyền tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người\r\n\n bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\n có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của\r\n\n người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại, thông báo bằng văn bản với người\r\n\n khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ\r\n\n liên quan, cơ quan, tổ chức có liên\r\n\n quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại.\n\nKhi đối thoại, đại diện cơ quan thẩm\r\n\n quyền nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người\r\n\n tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên\r\n\n quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình.\n\nViệc đối thoại được lập thành biên\r\n\n bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết\r\n\n quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ\r\n\n của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm\r\n\n chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc\r\n\n khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.\n\n- Bước 5: Ra quyết định giải quyết\r\n\n khiếu nại và công bố quyết định giải quyết\n\nChủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Nội dung Quyết định\r\n\n giải quyết khiếu nại có các nội dung: Ngày, tháng, năm ra quyết định; Tên, địa\r\n\n chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại; Nội dung khiếu nại; Kết quả giải quyết khiếu\r\n\n nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu; Kết quả xác\r\n\n minh nội dung khiếu nại; Kết quả đối thoại; Căn cứ pháp\r\n\n luật để giải quyết khiếu nại; Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một\r\n\n phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu\r\n\n nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết\r\n\n định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi,\r\n\n hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm\r\n\n dứt hành vi hành chính bị khiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung khiếu\r\n\n nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, người có quyền,\r\n\n nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành chính, hành\r\n\n vi hành chính; Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu\r\n\n có); Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.\n\nTrong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày\r\n\n có quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\n lần 2, gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu\r\n\n nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan,\r\n\n cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại\r\n\n đến. Ủy ban nhân\r\n\n dân huyện khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một\r\n\n trong các hình thức sau đây: Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người\r\n\n bị khiếu nại công tác; Niêm yết tại trụ sở cơ quan; Thông báo trên phương tiện\r\n\n thông tin đại chúng.\n\nCác thức thực hiện\n\nCông dân gửi đơn trực tiếp hoặc gửi\r\n\n theo đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\nTheo quy định tại Điều 43, Luật khiếu nại:\n\n- Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n+ Đơn khiếu nại\r\n\n hoặc bản ghi lời khiếu nại;\n\n+ Tài liệu, chứng cứ do các bên\r\n\n cung cấp;\n\n+ Biên bản kiểm tra, xác minh, kết\r\n\n luận, kết quả giám định (nếu có);\n\n+ Biên bản tổ chức đối thoại (nếu\r\n\n có);\n\n+ Quyết định giải quyết khiếu nại lần\r\n\n đầu\n\n+ Các tài liệu khác có liên quan.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\nTheo Điều 37, Luật khiếu nại:\n\nThời hạn giải quyết khiếu nại lần\r\n\n hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức\r\n\n tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60\r\n\n ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\nỞ vùng sâu, vùng xa đi lại khó\r\n\n khăn, thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ\r\n\n lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại\r\n\n có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\n- Cá nhân\n\n- Tổ chức\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Chủ tịch UBND huyện\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra huyện, các\r\n\n phòng ban chuyên môn thuộc UBND huyện.\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nQuyết định giải quyết khiếu nại lần\r\n\n hai\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nCác mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 07/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 31/10/2013\r\n\n quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\nĐiều 36, Luật khiếu nại:\n\n1. Người khiếu nại phải là người có\r\n\n quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính,\r\n\n hành vi hành chính mà mình khiếu nại.\n\n2. Người khiếu nại phải là người có\r\n\n năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n\n3. Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời\r\n\n hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại.\n\n4. Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần\r\n\n hai.\n\n5. Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý để giải\r\n\n quyết.\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật khiếu nại năm 2011;\n\n- Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 3/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;\n\n- Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày\r\n\n 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại\r\n\n hành chính.\n\n\n\nII. Thủ tục giải\r\n\nquyết tố cáo\n\n1. Giải quyết tố\r\n\ncáo tại cấp tỉnh\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Tiếp nhận, xử\r\n\n lý thông tin tố cáo: Khi\r\n\n nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử\r\n\n lý như sau:\n\na) Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên và thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của\r\n\n UBND tỉnh Điện Biên thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố\r\n\n cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định\r\n\n việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người\r\n\n tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm\r\n\n tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời\r\n\n hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày;\n\nb) Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của UBND tỉnh Điện Biên và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh\r\n\n Điện Biên thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức,\r\n\n cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu.\r\n\n Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng\r\n\n dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải\r\n\n quyết.\n\n- Bước 2: Thụ lý, xác minh nội\r\n\n dung tố cáo: Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh Điện Biên và thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điện Biên ban hành quyết định thụ\r\n\n lý giải quyết tố cáo (sau đây gọi tắt là quyết định thụ lý). Việc thay đổi, bổ\r\n\n sung nội dung quyết định thụ lý phải thực hiện bằng quyết định của người giải\r\n\n quyết tố cáo. Trong trường hợp người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ\r\n\n lý phải thành lập Đoàn xác minh tố cáo hoặc Tổ xác minh\r\n\n tố cáo (sau đây gọi chung là Tổ xác minh) có từ hai người\r\n\n trở lên, trong đó giao cho một người làm Trưởng đoàn xác minh hoặc Tổ trưởng\r\n\n Tổ xác minh (sau đây gọi chung là Tổ trưởng Tổ xác minh). Trong quá trình xác\r\n\n minh, Tổ xác minh phải làm việc với người bị tố cáo, người tố cáo; thu thập các tài liệu liên quan đến\r\n\n nội dung tố cáo; báo cáo kết quả xác minh...(Theo quy định tại các điều từ Điều\r\n\n 12- Điều 20 của Thông tư 06/2013/TT-TTCP quy định quy\r\n\n trình giải quyết tố cáo của Thanh tra Chính phủ).\n\n- Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo: Căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung tố\r\n\n cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu\r\n\n với các quy định của pháp luật, chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên hoặc thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điện\r\n\n Biên ban hành kết luận nội dung tố cáo.\n\n- Bước 4: xử lý tố\r\n\n cáo của người giải quyết tố cáo: Ngay sau\r\n\n khi có kết luận về nội dung tố cáo, chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n hoặc thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải\r\n\n căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý theo quy định tại điều 24 Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013.\n\n- Bước 5: công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị\r\n\n tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho\r\n\n người tố cáo.\n\nTheo quy định tại Điều 25 Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 30/9/2013:\n\n1. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử\r\n\n lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định tại Điều 11 Nghị định số\r\n\n 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ.\n\n2. Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo, trừ những thông tin thuộc bí mật Nhà nước.\r\n\n Việc thông báo kết quả giải\r\n\n quyết tố cáo được thực hiện bằng một trong hai hình thức\r\n\n sau:\n\na) Gửi kết luận\r\n\n nội dung tố cáo, quyết định, văn bản xử lý tố cáo.\n\nb) Gửi văn bản thông báo kết quả giải\r\n\n quyết tố cáo theo Mẫu số 19-TC ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó phải nêu được kết quả xác\r\n\n minh, kết luận nội dung tố cáo, nội dung quyết định, văn\r\n\n bản xử lý tố cáo.\n\nCác thức thực hiện\n\n- Tố cáo trực\r\n\n tiếp\n\n- Gửi đơn tố cáo\r\n\n qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n- Thành phần hồ sơ giải\r\n\n quyết tố cáo gồm:\n\n+ Nhóm 1 gồm\r\n\n các văn bản, tài liệu sau: Đơn tố cáo hoặc Biên bản ghi nội dung tố cáo trực\r\n\n tiếp; Quyết định thụ lý, Quyết định thành lập Tổ xác minh; Kế hoạch xác minh tố cáo; Báo cáo kết quả thẩm\r\n\n tra, xác minh nội dung tố cáo; Kết luận nội dung tố cáo;\r\n\n các văn bản thông báo, xử lý, kiến nghị xử lý tố cáo.\n\n+ Nhóm 2 gồm các văn bản, tài liệu\r\n\n sau: Các biên bản làm việc; văn bản, tài liệu, chứng cứ thu thập được; văn bản\r\n\n giải trình của người bị tố cáo; các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố\r\n\n cáo.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\nTheo quy định tại Điều 21 Luật tố\r\n\n cáo: thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố\r\n\n cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ\r\n\n lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố\r\n\n cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc\r\n\n phức tạp thì không quá 60 ngày.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nCá nhân\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên, thực hiện Giám đốc Sở.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện:\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Thanh tra tỉnh tỉnh Điện\r\n\n Biên và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điện Biên\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nKết luận nội dung tố cáo và quyết định\r\n\n xử lý người có hành vi vi phạm bị tố cáo.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nCác mẫu văn\r\n\n bản ban hành trong quá trình giải quyết tố cáo được quy định\r\n\n tại Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 30/9/2013.\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\nTheo quy định tại Khoản 2 Điều 20\r\n\n Luật tố cáo: Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường\r\n\n hợp sau đây:\n\na) Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo\r\n\n không cung cấp thông tin, tình tiết mới;\n\nb) Tố cáo về vụ việc mà nội dung và\r\n\n những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm,\r\n\n hành vi vi phạm pháp luật;\n\nc) Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm\r\n\n quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác\r\n\n minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật tố cáo 2011;\n\n- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 3/10/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tố cáo;\n\n- Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày\r\n\n 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo.\n\n\n\n2. Giải quyết tố cáo tại cấp\r\n\nhuyện\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Tiếp nhận, xử\r\n\n lý thông tin tố cáo: Khi\r\n\n nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử\r\n\n lý như sau:\n\na) Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện thì trong thời hạn 10\r\n\n ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa\r\n\n chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố\r\n\n cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu\r\n\n có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể\r\n\n dài hơn nhưng không quá 15 ngày;\n\nb) Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của UBND huyện thì trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận\r\n\n phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết\r\n\n và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu. Trường hợp người tố cáo đến tố\r\n\n cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với\r\n\n cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.\n\n- Bước 2: Thụ lý, xác minh nội\r\n\n dung tố cáo: cơ quan thẩm quyền ban hành quyết định thụ lý giải\r\n\n quyết tố cáo (sau đây gọi tắt là quyết định thụ lý). Việc thay đổi, bổ sung nội\r\n\n dung quyết định thụ lý phải thực hiện bằng quyết định của người giải quyết tố\r\n\n cáo. Trong trường hợp người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ\r\n\n lý phải thành lập Đoàn xác minh tố cáo hoặc Tổ xác minh\r\n\n tố cáo (sau đây gọi chung là Tổ xác minh) có từ hai người\r\n\n trở lên, trong đó giao cho một người làm Trưởng đoàn xác minh hoặc Tổ trưởng\r\n\n Tổ xác minh (sau đây gọi chung là Tổ trưởng Tổ xác minh). Trong quá trình xác\r\n\n minh, Tổ xác minh phải làm việc với người bị tố cáo, người tố cáo; thu thập các tài liệu liên quan đến\r\n\n nội dung tố cáo; báo cáo kết quả xác minh...(Theo quy định tại các điều từ Điều\r\n\n 12 - Điều 20 của Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ quy\r\n\n định quy trình giải quyết tố cáo).\n\n- Bước 3: kết luận nội dung tố cáo: căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, các thông tin,\r\n\n tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, Thanh\r\n\n tra huyện ban hành kết luận nội dung tố cáo.\n\n- Bước 4: xử lý tố\r\n\n cáo của người giải quyết tố cáo: Ngay sau\r\n\n khi có kết luận về nội dung tố cáo, chủ tịch UBND huyện\r\n\n phải căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý\r\n\n theo quy định tại điều 24 Thông tư 06/2013/TT-TTCP của\r\n\n Thanh tra Chính phủ ngày 30/9/2013.\n\n- Bước 5: công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị\r\n\n tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho\r\n\n người tố cáo.\n\nTheo quy định tại Điều 25 Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 30/9/2013:\n\n1. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử\r\n\n lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định tại Điều 11 Nghị định số\r\n\n 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ.\n\n2. Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo, trừ những thông tin thuộc bí mật Nhà nước.\r\n\n Việc thông báo kết quả giải\r\n\n quyết tố cáo được thực hiện bằng một trong hai hình thức\r\n\n sau:\n\na) Gửi kết luận\r\n\n nội dung tố cáo, quyết định, văn bản xử lý tố cáo.\n\nb) Gửi văn bản thông báo kết quả giải\r\n\n quyết tố cáo theo Mẫu số 19-TC ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó phải nêu được kết quả xác\r\n\n minh, kết luận nội dung tố cáo, nội dung quyết định, văn\r\n\n bản xử lý tố cáo.\n\nCác thức thực hiện\n\n- Tố cáo trực\r\n\n tiếp\n\n- Gửi đơn tố cáo\r\n\n qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n- Thành phần hồ sơ giải\r\n\n quyết tố cáo gồm:\n\n+ Nhóm 1 gồm\r\n\n các văn bản, tài liệu sau: Đơn tố cáo hoặc Biên bản ghi nội dung tố cáo trực\r\n\n tiếp; Quyết định thụ lý, Quyết định thành lập Tổ xác minh; Kế hoạch xác minh tố cáo; Báo cáo kết quả thẩm\r\n\n tra, xác minh nội dung tố cáo; Kết luận nội dung tố cáo;\r\n\n các văn bản thông báo, xử lý, kiến nghị xử lý tố cáo.\n\n+ Nhóm 2 gồm các văn bản, tài liệu\r\n\n sau: Các biên bản làm việc; văn bản, tài liệu, chứng cứ thu thập được; văn bản\r\n\n giải trình của người bị tố cáo; các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố\r\n\n cáo.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\nTheo quy định tại Điều 21 Luật tố cáo:\r\n\n thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối\r\n\n với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải\r\n\n quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có\r\n\n thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức\r\n\n tạp thì không quá 60 ngày.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nCá nhân\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện:\r\n\n Thanh tra huyện; phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nKết luận nội dung tố cáo và quyết định\r\n\n xử lý người có hành vi vi phạm bị tố cáo.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nCác mẫu\r\n\n văn bản ban hành trong quá trình giải quyết tố cáo được quy\r\n\n định tại Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 30/9/2013.\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\nTheo quy định tại Khoản 2 Điều 20\r\n\n Luật tố cáo: Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường\r\n\n hợp sau đây:\n\na) Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo\r\n\n không cung cấp thông tin, tình tiết mới;\n\nb) Tố cáo về vụ việc mà nội dung và\r\n\n những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm,\r\n\n hành vi vi phạm pháp luật;\n\nc) Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm\r\n\n quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác\r\n\n minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật tố cáo 2011;\n\n- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012\r\n\n hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tố cáo;\n\n- Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày\r\n\n 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo.\n\n\n\n3. Giải quyết tố\r\n\ncáo tại cấp xã\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Tiếp nhận, xử lý thông\r\n\n tin tố cáo: Khi nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm\r\n\n phân loại và xử lý như sau:\n\na) Nếu tố cáo\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã thì\r\n\n trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác\r\n\n minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không\r\n\n thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc\r\n\n không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp\r\n\n phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm\r\n\n thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng\r\n\n không quá 15 ngày;\n\nb) Nếu tố cáo\r\n\n không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã thì trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận\r\n\n phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết\r\n\n và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu. Trường\r\n\n hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng\r\n\n dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải\r\n\n quyết.\n\n- Bước 2: Thụ lý, xác minh nội\r\n\n dung tố cáo: Chủ\r\n\n tịch UBND xã ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo (sau đây gọi tắt là\r\n\n quyết định thụ lý). Việc thay đổi, bổ sung nội dung quyết\r\n\n định thụ lý phải thực hiện bằng quyết định của người giải quyết tố cáo. Trong\r\n\n trường hợp người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ\r\n\n lý phải thành lập Đoàn xác minh tố cáo hoặc Tổ xác minh tố cáo (sau đây gọi\r\n\n chung là Tổ xác minh) có từ hai người trở lên, trong đó\r\n\n giao cho một người làm Trưởng đoàn xác minh hoặc Tổ trưởng\r\n\n Tổ xác minh (sau đây gọi chung là Tổ trưởng Tổ xác minh). Trong quá trình xác minh, Tổ xác minh phải làm việc với\r\n\n người bị tố cáo, người tố cáo; thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung tố\r\n\n cáo; báo cáo kết quả xác minh... (Theo quy định tại các điều từ Điều 12 - Điều\r\n\n 20 của Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải\r\n\n quyết tố cáo).\n\n- Bước 3: kết luận nội dung tố\r\n\n cáo: căn cứ báo cáo kết quả xác\r\n\n minh nội dung tố cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cứ\r\n\n có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, chủ tịch UBND xã ban hành kết luận nội dung tố cáo.\n\n- Bước: 4: xử lý tố\r\n\n cáo của người giải quyết tố cáo: Ngay sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, chủ tịch UBND xã phải căn\r\n\n cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý theo quy định tại điều\r\n\n 24 Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013.\n\n- Bước 5: công khai kết luận nội\r\n\n dung tố cáo, quyết định\r\n\n xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo.\n\nTheo quy định tại Điều 25 Thông tư\r\n\n 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013:\n\n1. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử\r\n\n lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định tại Điều 11 Nghị định số\r\n\n 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ.\n\n2. Trong trường hợp người tố cáo\r\n\n có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo kết quả giải\r\n\n quyết tố cáo cho người tố cáo, trừ những thông tin thuộc\r\n\n bí mật Nhà nước. Việc thông báo kết quả giải quyết tố cáo được thực hiện bằng một trong hai hình thức sau:\n\na) Gửi kết luận nội dung tố cáo, quyết định, văn bản xử lý tố cáo.\n\nb) Gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết tố cáo theo Mẫu số\r\n\n 19-TC ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó phải\r\n\n nêu được kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, nội\r\n\n dung quyết định, văn bản xử lý tố cáo.\n\nCác thức thực hiện\n\n- Tố cáo trực\r\n\n tiếp\n\n- Gửi đơn tố cáo\r\n\n qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n- Thành phần hồ sơ giải\r\n\n quyết tố cáo gồm:\n\n+ Nhóm 1 gồm\r\n\n các văn bản, tài liệu sau: Đơn tố cáo hoặc Biên bản ghi nội dung tố cáo trực\r\n\n tiếp; Quyết định thụ lý, Quyết định thành lập Tổ xác minh; Kế hoạch xác minh tố cáo; Báo cáo kết quả thẩm\r\n\n tra, xác minh nội dung tố cáo; Kết luận nội dung tố cáo;\r\n\n các văn bản thông báo, xử lý, kiến nghị xử lý tố cáo.\n\n+ Nhóm 2 gồm các văn bản, tài liệu\r\n\n sau: Các biên bản làm việc; văn bản, tài liệu, chứng cứ thu thập được; văn bản\r\n\n giải trình của người bị tố cáo; các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố\r\n\n cáo.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\nTheo quy định tại Điều 21 Luật tố\r\n\n cáo: thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố\r\n\n cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ\r\n\n lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố\r\n\n cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc\r\n\n phức tạp thì không quá 60 ngày.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nCá nhân\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện:\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nKết luận nội dung tố cáo và quyết định\r\n\n xử lý người có hành vi vi phạm bị tố cáo.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nCác mẫu\r\n\n văn bản ban hành trong quá trình giải quyết tố cáo được quy\r\n\n định tại Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 30/9/2013.\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\nTheo quy định tại Khoản 2 Điều 20\r\n\n Luật tố cáo: Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường\r\n\n hợp sau đây:\n\na) Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo\r\n\n không cung cấp thông tin, tình tiết mới;\n\nb) Tố cáo về vụ việc mà nội dung và\r\n\n những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm,\r\n\n hành vi vi phạm pháp luật;\n\nc) Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm\r\n\n quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác\r\n\n minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật tố cáo 2011;\n\n- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 3/10/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tố cáo;\n\n- Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày\r\n\n 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo.\n\n\n\nIII. Thủ tục tiếp\r\n\ncông dân\n\n1. Tiếp công\r\n\ndân tại cấp tỉnh\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Đón tiếp, xác định\r\n\n nhân thân của công dân\n\nNgười tiếp công dân đón tiếp, yêu cầu\r\n\n công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân; trường\r\n\n hợp được ủy quyền thì yêu cầu xuất trình giấy ủy quyền.\n\n- Bước 2: Nghe, ghi chép nội\r\n\n dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tiếp nhận thông tin, tài liệu\n\nKhi người khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\n nghị, phản ánh có đơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ thì người tiếp công\r\n\n dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của công dân để xử lý cho phù hợp.\n\nNếu nội dung đơn khiếu nại tố cáo, kiến nghị, phản ánh không rõ\r\n\n ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị công dân viết lại đơn hoặc\r\n\n viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.\n\nTrường hợp không có đơn khiếu nại,\r\n\n tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân\r\n\n viết đơn theo quy định của pháp luật.\n\nNếu công dân trình bày trực tiếp\r\n\n thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực,\r\n\n chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\n ánh do công dân trình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị công dân trình\r\n\n bày thêm, sau đó đọc lại chữ công dân nghe và đề nghị\r\n\n công dân ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.\n\nTrường hợp nhiều người đến khiếu nại,\r\n\n tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung thì người\r\n\n tiếp công dân hướng dẫn họ cử người đại diện để trình\r\n\n bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; người\r\n\n tiếp công dân ghi lại nội dung bằng văn bản.\n\nTrường hợp đơn có nhiều nội dung\r\n\n khác nhau thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\n có thẩm quyền giải quyết.\n\nNgười tiếp công dân tiếp nhận các\r\n\n thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\n nghị, phản ánh do công dân cung cấp (nếu có) và phải viết, giao giấy biên nhận\r\n\n các tài liệu đã tiếp nhận cho công dân.\n\nBước 3: Phân loại, xử lý khiếu nại,\r\n\n tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân\n\n- Việc phân loại, xử lý khiếu nại,\r\n\n tố cáo đến cơ quan,\r\n\n tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết trong quá trình tiếp công dân được thực hiện như\r\n\n sau:\n\n+ Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình\r\n\n và đủ điều kiện thụ lý thì người tiếp công dân tiếp nhận thông tin, tài liệu,\r\n\n chứng cứ kèm theo, đồng thời báo cáo với Thủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị thụ lý.\n\n+ Trường hợp khiếu nại, tố cáo\r\n\n không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì hướng\r\n\n dẫn người khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để\r\n\n khiếu nại, tố cáo. Nếu khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của cấp dưới mà chưa được giải quyết thì xử lý như sau:\n\nTrường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền của cấp dưới nhưng quá thời gian quy định\r\n\n mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân phải báo cáo với thủ trưởng\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định.\n\nTrường hợp khiếu nại lần đầu đã hết\r\n\n thời hạn nhưng chưa được giải quyết thì người tiếp công dân báo cáo thủ\r\n\n trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị để xem xét, giải quyết theo quy định của Luật khiếu\r\n\n nại.\n\nTrường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\n dưới trực tiếp nhưng quá thời gian\r\n\n quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị để ra văn bản yêu cầu cấp\r\n\n dưới giải quyết.\n\n+ Trường\r\n\n hợp khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật\r\n\n thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn để người đến khiếu nại, tố cáo\r\n\n chấp hành nghiêm chỉnh quyết\r\n\n định giải quyết khiếu nại, quyết định xử\r\n\n lý hành vi vi phạm bị tố cáo và yêu cầu công dân chấm dứt việc khiếu nại, tố\r\n\n cáo.\n\n+ Trường\r\n\n hợp nhận được đơn khiếu nại, tố cáo không do người khiếu nại, người tố\r\n\n cáo trực tiếp chuyển đến thì thực hiện việc phân loại và xử lý theo quy định\r\n\n của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n- Việc phân loại, chuyển nội\r\n\n dung kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền thụ lý,\r\n\n giải quyết trong quá trình tiếp công dân được thực hiện như sau:\n\n+ Trường\r\n\n hợp kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân báo cáo\r\n\n người có thẩm quyền để nghiên cứu, xem xét, giải quyết hoặc phân công bộ phận\r\n\n nghiên cứu, xem xét, giải quyết.\n\n+ Trường\r\n\n hợp kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan,\r\n\n tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân chuyển đơn hoặc chuyển bản ghi lại\r\n\n nội dung trình bày của người kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\n có thẩm quyền để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.\n\nCác thức thực hiện\n\nCông dân đến trụ sở, địa điểm tiếp\r\n\n công dân\n\nHồ sơ\n\n- Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n+ Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\n phản ánh hoặc văn bản ghi lại nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\r\n\n (có chữ ký hoặc điểm chỉ của công dân);\n\n+ Các tài liệu, giấy tờ do người\r\n\n khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\nCho đến khi kết thúc việc tiếp công\r\n\n dân\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên,\r\n\n Chánh thanh tra tỉnh; Giám đốc Sở\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện:\r\n\n Ban tiếp công dân tỉnh Điện Biên; bộ phận tiếp công dân của Thanh tra tỉnh Điện\r\n\n Biên, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điện Biên.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\n- Cá nhân\n\n- Tổ chức\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nkhông\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nGiấy biên nhận thông tin, tài liệu,\r\n\n bằng chứng; công văn hướng dẫn; công văn chuyển đơn.\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\nTheo Điều 9, Luật tiếp công dân, người\r\n\n tiếp công dân được từ chối tiếp người đến nơi tiếp công dân\r\n\n trong các trường hợp sau đây:\n\n1. Người trong tình trạng say do dùng\r\n\n chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm\r\n\n mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của\r\n\n mình;\n\n2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công\r\n\n dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy nơi tiếp\r\n\n công dân;\n\n3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết\r\n\n đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và\r\n\n đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo\r\n\n dài;\n\n4. Những trường hợp khác theo quy định\r\n\n của pháp luật.\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật tiếp công dân năm 2013;\n\n- Luật khiếu nại, Luật tố cáo năm\r\n\n 2011;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;\n\n- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố\r\n\n cáo;\n\n- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân;\n\n- Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày\r\n\n 31/10/2014 quy định quy trình tiếp công dân.\n\n\n\n2. Tiếp công dân tại cấp huyện\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Đón tiếp, xác định\r\n\n nhân thân của công dân\n\nNgười tiếp công dân đón tiếp, yêu cầu\r\n\n công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân; trường\r\n\n hợp được ủy quyền thì yêu cầu xuất trình giấy ủy quyền.\n\n- Bước 2: Nghe, ghi chép nội\r\n\n dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tiếp nhận thông tin, tài liệu\n\nKhi người khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\n nghị, phản ánh có đơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ thì người tiếp công\r\n\n dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của công dân để xử lý cho phù hợp.\n\nNếu nội dung đơn khiếu nại tố cáo, kiến nghị, phản ánh không rõ\r\n\n ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị công dân viết lại đơn hoặc\r\n\n viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.\n\nTrường hợp không có đơn khiếu nại,\r\n\n tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân\r\n\n viết đơn theo quy định của pháp luật.\n\nNếu công dân trình bày trực tiếp\r\n\n thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực,\r\n\n chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\n ánh do công dân trình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị công dân trình\r\n\n bày thêm, sau đó đọc lại chữ công dân nghe và đề nghị\r\n\n công dân ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.\n\nTrường hợp nhiều người đến khiếu nại,\r\n\n tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung thì người\r\n\n tiếp công dân hướng dẫn họ cử người đại diện để trình\r\n\n bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; người\r\n\n tiếp công dân ghi lại nội dung bằng văn bản.\n\nTrường hợp đơn có nhiều nội dung\r\n\n khác nhau thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\n có thẩm quyền giải quyết.\n\nNgười tiếp công dân tiếp nhận các\r\n\n thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\n nghị, phản ánh do công dân cung cấp (nếu có) và phải viết, giao giấy biên nhận\r\n\n các tài liệu đã tiếp nhận cho công dân.\n\nBước 3: Phân loại, xử lý khiếu nại,\r\n\n tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân\n\n- Việc phân loại, xử lý khiếu nại,\r\n\n tố cáo đến cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết trong quá trình tiếp công dân được thực hiện như\r\n\n sau:\n\n+ Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình\r\n\n và đủ điều kiện thụ lý thì người tiếp công dân tiếp nhận thông tin, tài liệu,\r\n\n chứng cứ kèm theo, đồng thời báo cáo với Thủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị thụ lý.\n\n+ Trường hợp khiếu nại, tố cáo\r\n\n không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì hướng\r\n\n dẫn người khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để\r\n\n khiếu nại, tố cáo. Nếu khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của cấp dưới mà chưa được giải quyết thì xử lý như sau:\n\nTrường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền của cấp dưới nhưng quá thời gian quy định\r\n\n mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân phải báo cáo với thủ trưởng\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định.\n\nTrường hợp khiếu nại lần đầu đã hết\r\n\n thời hạn nhưng chưa được giải quyết thì người tiếp công dân báo cáo thủ\r\n\n trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị để xem xét, giải quyết theo quy định của Luật khiếu\r\n\n nại.\n\nTrường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\n dưới trực tiếp nhưng quá thời gian\r\n\n quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị để ra văn bản yêu cầu cấp\r\n\n dưới giải quyết.\n\n+ Trường\r\n\n hợp khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật\r\n\n thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn để người đến khiếu nại, tố cáo\r\n\n chấp hành nghiêm chỉnh quyết\r\n\n định giải quyết khiếu nại, quyết định xử\r\n\n lý hành vi vi phạm bị tố cáo và yêu cầu công dân chấm dứt việc khiếu nại, tố\r\n\n cáo.\n\n+ Trường\r\n\n hợp nhận được đơn khiếu nại, tố cáo không do người khiếu nại, người tố\r\n\n cáo trực tiếp chuyển đến thì thực hiện việc phân loại và xử lý theo quy định\r\n\n của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n- Việc phân loại, xử lý kiến nghị, phản ánh đến\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm\r\n\n quyền thụ lý, giải quyết trong quá trình tiếp công dân được thực hiện như\r\n\n sau:\n\n+ Trường\r\n\n hợp kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân báo cáo\r\n\n người có thẩm quyền để nghiên cứu, xem xét, giải quyết hoặc phân công bộ phận\r\n\n nghiên cứu, xem xét, giải quyết.\n\n+ Trường\r\n\n hợp kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan,\r\n\n tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân chuyển đơn hoặc chuyển bản ghi lại\r\n\n nội dung trình bày của người kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\n có thẩm quyền để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.\n\nCác thức thực hiện\n\nCông dân đến trụ sở, địa điểm tiếp\r\n\n công dân\n\nHồ sơ\n\n- Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n+ Đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, đơn phản\r\n\n ánh hoặc văn bản ghi lại nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (có\r\n\n chữ ký hoặc điểm chỉ của công dân);\n\n+ Các tài liệu, giấy tờ do người\r\n\n khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết (tối đa)\n\nCho đến khi kết thúc việc tiếp công\r\n\n dân\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện, Chánh Thanh tra huyện, Trưởng phòng chuyên\r\n\n môn trực thuộc UBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện:\r\n\n Ban tiếp công dân cấp huyện, Thanh tra huyện; các phòng chuyên môn trực\r\n\n thuộc UBND cấp huyện.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\n- Cá nhân\n\n- Tổ chức\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nkhông\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nGiấy biên nhận tài liệu, chứng\r\n\n cứ; công văn hướng dẫn; công văn chuyển\r\n\n đơn.\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\nTheo Điều 9, Luật tiếp công dân, người\r\n\n tiếp công dân được từ chối tiếp người đến nơi tiếp công dân\r\n\n trong các trường hợp sau đây:\n\n1. Người trong tình trạng say do dùng\r\n\n chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm\r\n\n mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của\r\n\n mình;\n\n2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công\r\n\n dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy nơi tiếp\r\n\n công dân;\n\n3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết\r\n\n đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và\r\n\n đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo\r\n\n dài;\n\n4. Những trường hợp khác theo quy định\r\n\n của pháp luật.\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật tiếp công dân năm 2013;\n\n- Luật khiếu nại, Luật tố cáo năm\r\n\n 2011;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;\n\n- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố\r\n\n cáo;\n\n- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân;\n\n- Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày\r\n\n 31/10/2014 quy định quy trình tiếp công dân.\n\n\n\n3. Tiếp công dân tại cấp xã\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Đón tiếp, xác định\r\n\n nhân thân của công dân\n\nNgười tiếp công dân đón tiếp, yêu cầu\r\n\n công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân; trường\r\n\n hợp được ủy quyền thì yêu cầu xuất trình giấy ủy quyền.\n\n- Bước 2: Nghe, ghi chép nội\r\n\n dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tiếp nhận thông tin, tài liệu\n\nKhi người khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\n nghị, phản ánh có đơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ thì người tiếp công\r\n\n dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của công dân để xử lý cho phù hợp.\n\nNếu nội dung đơn khiếu nại tố cáo, kiến nghị, phản ánh không rõ\r\n\n ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị công dân viết lại đơn hoặc\r\n\n viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.\n\nTrường hợp không có đơn khiếu nại,\r\n\n tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân\r\n\n viết đơn theo quy định của pháp luật.\n\nNếu công dân trình bày trực tiếp\r\n\n thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực,\r\n\n chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\n ánh do công dân trình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị công dân trình\r\n\n bày thêm, sau đó đọc lại cho công dân\r\n\n nghe và đề nghị công dân ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.\n\nTrường hợp nhiều người đến khiếu nại,\r\n\n tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung thì người\r\n\n tiếp công dân hướng dẫn họ cử người đại diện để trình\r\n\n bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; người\r\n\n tiếp công dân ghi lại nội dung bằng văn bản.\n\nTrường hợp đơn có nhiều nội dung\r\n\n khác nhau thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\n có thẩm quyền giải quyết.\n\nNgười tiếp công dân tiếp nhận các\r\n\n thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\n nghị, phản ánh do công dân cung cấp (nếu có) và phải viết, giao giấy biên nhận\r\n\n các tài liệu đã tiếp nhận cho công dân.\n\nBước 3: Phân loại, xử lý khiếu nại,\r\n\n tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân\n\n- Việc phân loại, xử lý khiếu nại,\r\n\n tố cáo đến cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết trong quá trình tiếp công dân được thực hiện như\r\n\n sau:\n\n+ Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình\r\n\n và đủ điều kiện thụ lý thì người tiếp công dân tiếp nhận thông tin, tài liệu,\r\n\n chứng cứ kèm theo, đồng thời báo cáo với Thủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị thụ lý.\n\n+ Trường hợp khiếu nại, tố cáo\r\n\n không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì hướng\r\n\n dẫn người khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để\r\n\n khiếu nại, tố cáo.\n\n+ Trường\r\n\n hợp khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật\r\n\n thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn để người đến khiếu nại, tố cáo\r\n\n chấp hành nghiêm chỉnh quyết\r\n\n định giải quyết khiếu nại, quyết định xử\r\n\n lý hành vi vi phạm bị tố cáo và yêu cầu công dân chấm dứt việc khiếu nại, tố\r\n\n cáo.\n\n+ Trường\r\n\n hợp nhận được đơn khiếu nại, tố cáo không do người khiếu nại, người tố\r\n\n cáo trực tiếp chuyển đến thì thực hiện việc phân loại và xử lý theo quy định\r\n\n của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n- Việc phân loại, xử lý kiến nghị, phản ánh đến\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm\r\n\n quyền thụ lý, giải quyết trong quá trình tiếp công dân được thực hiện như\r\n\n sau:\n\n+ Trường\r\n\n hợp kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân báo cáo\r\n\n người có thẩm quyền để nghiên cứu, xem xét, giải quyết hoặc phân công bộ phận\r\n\n nghiên cứu, xem xét, giải quyết.\n\n+ Trường\r\n\n hợp kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan,\r\n\n tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân chuyển đơn hoặc chuyển bản ghi lại\r\n\n nội dung trình bày của người kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\n có thẩm quyền để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.\n\nCác thức thực hiện\n\nCông dân đến trụ sở UBND cấp\r\n\n xã\n\nHồ sơ\n\n- Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n+ Đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, đơn phản\r\n\n ánh hoặc văn bản ghi lại nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (có\r\n\n chữ ký hoặc điểm chỉ của công dân);\n\n+ Các tài liệu, giấy tờ do người\r\n\n khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\nCho đến khi kết thúc việc tiếp công\r\n\n dân\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Chủ tịch UBND cấp xã.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện:\n\nUBND cấp xã.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\n- Cá nhân\n\n- Tổ chức\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nkhông\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nGiấy biên nhận thông tin, tài liệu,\r\n\n bằng chứng; công văn hướng dẫn; công văn chuyển đơn.\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\nTheo Điều 9, Luật tiếp công dân, người\r\n\n tiếp công dân được từ chối tiếp người đến nơi tiếp công dân\r\n\n trong các trường hợp sau đây:\n\n1. Người trong tình trạng say do dùng\r\n\n chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm\r\n\n mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của\r\n\n mình;\n\n2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công\r\n\n dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy nơi tiếp\r\n\n công dân;\n\n3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết\r\n\n đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và\r\n\n đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo\r\n\n dài;\n\n4. Những trường hợp khác theo quy định\r\n\n của pháp luật.\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật tiếp công dân năm 2013;\n\n- Luật khiếu nại, Luật tố cáo năm 2011;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;\n\n- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố\r\n\n cáo;\n\n- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân;\n\n- Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày\r\n\n 31/10/2014 quy định quy trình tiếp công dân.\n\n\n\nIV. Thủ tục xử lý\r\n\nđơn\n\n1. Xử lý đơn tại\r\n\ncấp tỉnh\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1: Nhận đơn\n\nTiếp nhận đơn, vào sổ công văn đến\r\n\n (hoặc nhập vào máy tính).\n\nBước 2: Phân loại và xử lý\r\n\n đơn\n\n- Đối với đơn khiếu nại:\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết và không thuộc một trong các trường hợp không được\r\n\n thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 11 của Luật khiếu\r\n\n nại thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ lý để\r\n\n giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để trả lời hoặc hướng dẫn cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý giải quyết hoặc bổ sung những\r\n\n thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại.\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của\r\n\n cấp dưới nhưng quá thời hạn giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại mà chưa được giải quyết thì người xử lý đơn báo cáo thủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định.\n\nĐơn khiếu nại không thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết:\n\nĐơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn hướng\r\n\n dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần.\n\nĐơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội,\r\n\n đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt\r\n\n trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí hoặc\r\n\n các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật chuyển đến nhưng không\r\n\n thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan gửi trả lại đơn kèm\r\n\n theo các giấy tờ, tài liệu (nếu có) và nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, cá\r\n\n nhân chuyển đơn đến.\n\nĐơn khiếu nại có họ tên, chữ ký\r\n\n của nhiều người:\n\nĐơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của\r\n\n nhiều người nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\n vị thì người xử lý đơn hướng dẫn cho một người khiếu nại có họ, tên, địa chỉ\r\n\n rõ ràng gửi đơn đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết.\n\nĐơn khiếu nại\r\n\n có họ tên, chữ ký của nhiều người thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nĐơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ,\r\n\n tài liệu gốc:\n\nTrường hợp đơn khiếu nại không được\r\n\n thụ lý để giải quyết nhưng có gửi kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc thì cơ quan,\r\n\n tổ chức, đơn vị nhận được đơn phải trả\r\n\n lại cho người khiếu nại giấy tờ, tài liệu đó; nếu khiếu nại được thụ lý để giải\r\n\n quyết thì việc trả lại giấy tờ, tài liệu gốc được thực hiện ngay sau khi ban\r\n\n hành quyết định giải quyết khiếu nại.\n\nĐơn khiếu nại đối với quyết định\r\n\n giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng\r\n\n có dấu hiệu vi phạm pháp luật:\n\nĐơn khiếu nại đối với quyết định giải\r\n\n quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng trong quá trình nghiên cứu,\r\n\n xem xét nếu có căn cứ cho rằng việc giải quyết khiếu nại có dấu hiệu vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng\r\n\n đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại hoặc cá\r\n\n nhân, cơ quan, tổ chức khác có liên quan, đe dọa xâm phạm đến lợi ích của nhà\r\n\n nước hoặc có tình tiết mới làm thay đổi nội dung vụ việc khiếu nại theo quy định\r\n\n tại Điều 20 Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật khiếu nại thì người xử lý đơn phải báo cáo để\r\n\n thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc\r\n\n báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị người có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nĐơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục\n\nTrong trường\r\n\n hợp có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định\r\n\n hành chính sẽ gây ra hậu quả khó khắc phục thì người xử lý đơn phải kịp thời\r\n\n báo cáo để thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặc kiến nghị\r\n\n cơ quan thẩm quyền, người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc\r\n\n thi hành quyết định hành chính.\n\n- Đối với đơn tố cáo:\n\n+ Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền:\n\nNếu nội dung đơn tố cáo thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\n mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật\r\n\n tố cáo thì người xử lý đơn báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị để thụ\r\n\n lý giải quyết theo quy định.\n\n+ Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền\n\nĐơn tố cáo không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\n vị chuyển đơn và các chứng cứ, thông tin, tài liệu kèm theo (nếu\r\n\n có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để được giải quyết theo\r\n\n quy định của pháp luật theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 của Luật tố\r\n\n cáo.\n\nĐơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn theo quy\r\n\n định của Luật tố cáo mà chưa được giải quyết thì người xử\r\n\n lý đơn báo cáo để thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị ra\r\n\n văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết.\n\n+ Nếu tố cáo hành vi phạm tội thì\r\n\n chuyển cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.\n\n+ Đơn tố cáo đối với đảng viên\n\nĐơn tố cáo đối với đảng viên vi phạm\r\n\n quy định, Điều lệ của Đảng được thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành\r\n\n Trung ương và hướng dẫn của Ủy ban Kiểm\r\n\n tra Trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc\r\n\n trung ương.\n\n+ Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại\r\n\n nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, quyền và lợi ích hợp\r\n\n pháp của công dân:\n\nNgười xử lý đơn phải kịp thời báo\r\n\n cáo, tham mưu, đề xuất để thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật hoặc\r\n\n thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền áp\r\n\n dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn, xử lý theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n+ Đơn tố cáo xuất phát từ việc\r\n\n khiếu nại không đạt được mục đích\n\nĐối với đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích, công dân chuyển sang tố cáo đối với người giải quyết\r\n\n khiếu nại nhưng không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng\r\n\n cứ để chứng minh cho việc tố cáo của mình thì cơ quan,\r\n\n người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết nội dung tố cáo.\n\n+ Xử lý đối với trường hợp tố cáo như quy định tại khoản 2 Điều 20 của\r\n\n Luật tố cáo:\n\nTố cáo thuộc các trường hợp quy định\r\n\n tại khoản 2 Điều 20 của Luật tố cáo thì cơ quan nhận được\r\n\n đơn không chuyển đơn, không thụ lý để giải quyết đồng thời có văn bản giải\r\n\n thích và trả lại đơn cho người tố cáo.\n\n+ Đơn tố cáo không rõ họ tên, địa\r\n\n chỉ người tố cáo nhưng có nội dung rõ\r\n\n ràng, kèm theo các thông tin, tài liệu, bằng chứng về hành vi tham nhũng,\r\n\n hành vi tội phạm:\n\nKhi nhận được đơn tố cáo không rõ họ\r\n\n tên, địa chỉ người tố cáo nhưng có nội dung rõ ràng, kèm theo các thông tin,\r\n\n tài liệu, bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo hành vi tham nhũng, hành vi tội\r\n\n phạm thì người xử lý đơn báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý\r\n\n theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, pháp luật tố tụng\r\n\n hình sự.\n\n- Xử lý các loại đơn khác:\n\n+ Đơn kiến nghị, phản ánh:\n\nĐơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm\r\n\n quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị thụ lý giải quyết.\n\nĐơn kiến nghị, phản ánh không thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn đề xuất\r\n\n thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định việc chuyển đơn và\r\n\n các tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm\r\n\n quyền để giải quyết.\n\n+ Đơn có nhiều nội dung khác nhau\n\nĐối với đơn có nhiều nội dung khác\r\n\n nhau thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người\r\n\n xử lý đơn hướng dẫn người gửi đơn tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án:\n\nĐơn thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi\r\n\n hành án thì người xử lý đơn hướng dẫn gửi đơn hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật tố tụng\r\n\n hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của cơ quan dân cử:\n\nNgười xử lý đơn hướng dẫn gửi đơn\r\n\n hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ\r\n\n chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề\r\n\n nghiệp, tổ chức tôn giáo:\n\nNgười xử lý đơn trình thủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến tổ chức có\r\n\n thẩm quyền để được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật và Điều lệ,\r\n\n Quy chế của tổ chức đó.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước:\n\nNgười xử lý đơn trình thủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\n doanh nghiệp nhà nước đó để giải quyết\r\n\n theo quy định của pháp luật,\n\n+ Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh những vụ việc có\r\n\n tính chất phức tạp\n\nĐơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại,\r\n\n tố cáo phức tạp, gay gắt với sự tham gia của nhiều người; những vụ việc\r\n\n có liên quan đến chính sách dân tộc, tôn giáo thì người xử lý\r\n\n đơn phải báo cáo với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị để áp dụng\r\n\n các biện pháp theo thẩm quyền kịp thời xử lý hoặc đề nghị với các cơ quan, tổ\r\n\n chức, đơn vị có liên quan áp dụng biện pháp xử lý.\n\nCác thức thực hiện\n\nCông dân gửi đơn đến cơ quan hoặc gửi\r\n\n đơn qua đường bưu điện thực hiện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\nĐơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến\r\n\n nghị, đơn phản ánh và các tài liệu, chứng cứ liên quan\r\n\n (nếu có).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\n- Cá nhân\n\n- Tổ chức\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên, Chánh Thanh tra tỉnh Điện\r\n\n Biên; Giám đốc sở.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban tiếp công dân tỉnh Điên Biên, bộ phận xử lý đơn thư thuộc Thanh\r\n\n tra tỉnh tỉnh Điện Biên và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điện Biên.\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nVăn bản trả lời, văn bản hướng dẫn,\r\n\n văn bản chuyển đơn hoặc văn bản thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật khiếu nại, Luật tố cáo năm\r\n\n 2011;\n\n- Luật tiếp công dân năm 2013;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;\n\n- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/10/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo;\n\n- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết một số điều của Luật tiếp công dân;\n\n- Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày\r\n\n 31/10/2014 quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị,\r\n\n phản ánh.\n\n\n\n2. Xử lý đơn tại cấp huyện\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1: Nhận đơn\n\nTiếp nhận đơn, vào sổ công văn đến\r\n\n (hoặc nhập vào máy tính).\n\nBước 2: Phân loại và xử lý\r\n\n đơn\n\n- Đối với đơn khiếu nại:\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết và không thuộc một trong các trường hợp không được\r\n\n thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 11 của Luật khiếu\r\n\n nại thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ lý để\r\n\n giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để trả lời hoặc hướng dẫn cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý giải quyết hoặc bổ sung những\r\n\n thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại.\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của\r\n\n cấp dưới nhưng quá thời hạn giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại mà chưa được giải quyết thì người xử lý đơn báo cáo thủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định.\n\nĐơn khiếu nại không thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết:\n\nĐơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn hướng\r\n\n dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần.\n\nĐơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội,\r\n\n đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt\r\n\n trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí hoặc\r\n\n các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật chuyển đến nhưng không\r\n\n thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan gửi trả lại đơn kèm\r\n\n theo các giấy tờ, tài liệu (nếu có) và nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, cá\r\n\n nhân chuyển đơn đến.\n\nĐơn khiếu nại có họ tên, chữ ký\r\n\n của nhiều người:\n\nĐơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của\r\n\n nhiều người nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\n vị thì người xử lý đơn hướng dẫn cho một người khiếu nại có họ, tên, địa chỉ\r\n\n rõ ràng gửi đơn đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết.\n\nĐơn khiếu nại\r\n\n có họ tên, chữ ký của nhiều người thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nĐơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ,\r\n\n tài liệu gốc:\n\nTrường hợp đơn khiếu nại không được\r\n\n thụ lý để giải quyết nhưng có gửi kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc thì cơ quan,\r\n\n tổ chức, đơn vị nhận được đơn phải trả\r\n\n lại cho người khiếu nại giấy tờ, tài liệu đó; nếu khiếu nại được thụ lý để giải\r\n\n quyết thì việc trả lại giấy tờ, tài liệu gốc được thực hiện ngay sau khi ban\r\n\n hành quyết định giải quyết khiếu nại.\n\nĐơn khiếu nại đối với quyết định\r\n\n giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng\r\n\n có dấu hiệu vi phạm pháp luật:\n\nĐơn khiếu nại đối với quyết định giải\r\n\n quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng trong quá trình nghiên cứu,\r\n\n xem xét nếu có căn cứ cho rằng việc giải quyết khiếu nại có dấu hiệu vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng\r\n\n đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại hoặc cá\r\n\n nhân, cơ quan, tổ chức khác có liên quan, đe dọa xâm phạm đến lợi ích của nhà\r\n\n nước hoặc có tình tiết mới làm thay đổi nội dung vụ việc khiếu nại theo quy định\r\n\n tại Điều 20 Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật khiếu nại thì người xử lý đơn phải báo cáo để\r\n\n thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc\r\n\n báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị người có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nĐơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục\n\nTrong trường\r\n\n hợp có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định\r\n\n hành chính sẽ gây ra hậu quả khó khắc phục thì người xử lý đơn phải kịp thời\r\n\n báo cáo để thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặc kiến nghị\r\n\n cơ quan thẩm quyền, người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc\r\n\n thi hành quyết định hành chính.\n\n- Đối với đơn tố cáo:\n\n+ Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền:\n\nNếu nội dung đơn tố cáo thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\n mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20\r\n\n Luật tố cáo thì người xử lý đơn báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị để\r\n\n thụ lý giải quyết theo quy định.\n\n+ Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền\n\nĐơn tố cáo không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\n vị chuyển đơn và các chứng cứ, thông tin, tài liệu kèm theo (nếu\r\n\n có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để được giải quyết theo\r\n\n quy định của pháp luật theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 của Luật tố\r\n\n cáo.\n\nĐơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn theo quy\r\n\n định của Luật tố cáo mà chưa được giải quyết thì người xử\r\n\n lý đơn báo cáo để thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị ra\r\n\n văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết thì người xử lý đơn báo cáo để thủ\r\n\n trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết.\n\n+ Nếu tố cáo hành vi phạm tội thì\r\n\n chuyển cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.\n\n+ Đơn tố cáo đối với đảng viên\n\nĐơn tố cáo đối với đảng viên vi phạm\r\n\n quy định, Điều lệ của Đảng được thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành\r\n\n Trung ương và hướng dẫn của Ủy ban Kiểm\r\n\n tra Trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc\r\n\n trung ương.\n\n+ Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại\r\n\n nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, quyền và lợi ích hợp\r\n\n pháp của công dân:\n\nNgười xử lý đơn phải kịp thời báo\r\n\n cáo, tham mưu, đề xuất để thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật hoặc\r\n\n thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền áp\r\n\n dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn, xử lý theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n+ Đơn tố cáo xuất phát từ việc\r\n\n khiếu nại không đạt được mục đích\n\nĐối với đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích, công dân chuyển sang tố cáo đối với người giải quyết\r\n\n khiếu nại nhưng không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng\r\n\n cứ để chứng minh cho việc tố cáo của mình thì cơ quan,\r\n\n người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết nội dung tố cáo.\n\n+ Xử lý đối với trường hợp tố cáo như quy định tại khoản 2 Điều 20 của\r\n\n Luật tố cáo:\n\nTố cáo thuộc các trường hợp quy định\r\n\n tại khoản 2 Điều 20 của Luật tố cáo thì cơ quan nhận được\r\n\n đơn không chuyển đơn, không thụ lý để giải quyết đồng thời có văn bản giải\r\n\n thích và trả lại đơn cho người tố cáo.\n\n+ Đơn tố cáo không rõ họ tên, địa\r\n\n chỉ người tố cáo nhưng có nội dung rõ ràng,\r\n\n kèm theo các thông tin, tài liệu, bằng chứng về hành vi tham nhũng, hành vi tội\r\n\n phạm:\n\nKhi nhận được đơn tố cáo không rõ họ\r\n\n tên, địa chỉ người tố cáo nhưng có nội dung rõ ràng, kèm theo các thông tin,\r\n\n tài liệu, bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo hành vi tham nhũng, hành vi tội\r\n\n phạm thì người xử lý đơn báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý\r\n\n theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, pháp luật tố tụng\r\n\n hình sự.\n\n- Xử lý các loại đơn khác:\n\n+ Đơn kiến nghị, phản ánh:\n\nĐơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm\r\n\n quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị thụ lý giải quyết.\n\nĐơn kiến nghị, phản ánh không thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn đề xuất\r\n\n thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định việc chuyển đơn và\r\n\n các tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm\r\n\n quyền để giải quyết.\n\n+ Đơn có nhiều nội dung khác nhau\n\nĐối với đơn có nhiều nội dung khác\r\n\n nhau thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người\r\n\n xử lý đơn hướng dẫn người gửi đơn tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án:\n\nĐơn thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi\r\n\n hành án thì người xử lý đơn hướng dẫn gửi đơn hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật tố tụng\r\n\n hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của cơ quan dân cử:\n\nNgười xử lý đơn hướng dẫn gửi đơn\r\n\n hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ\r\n\n chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề\r\n\n nghiệp, tổ chức tôn giáo:\n\nNgười xử lý đơn trình thủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến tổ chức có\r\n\n thẩm quyền để được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật và Điều lệ,\r\n\n Quy chế của tổ chức đó.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước:\n\nNgười xử lý đơn trình thủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\n doanh nghiệp nhà nước đó để giải quyết\r\n\n theo quy định của pháp luật.\n\n+ Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh những vụ việc có\r\n\n tính chất phức tạp\n\nĐơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại,\r\n\n tố cáo phức tạp, gay gắt với sự tham gia của nhiều người; những vụ việc\r\n\n có liên quan đến chính sách dân tộc, tôn giáo thì người xử lý\r\n\n đơn phải báo cáo với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị để áp dụng các\r\n\n biện pháp theo thẩm quyền kịp thời xử lý hoặc đề nghị với các cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị có liên quan áp dụng biện pháp xử lý.\n\nCác thức thực hiện\n\nCông dân gửi đơn đến cơ quan hoặc gửi\r\n\n đơn qua đường bưu điện.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\nĐơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến\r\n\n nghị, đơn phản ánh và các tài liệu, chứng cứ liên quan\r\n\n (nếu có).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\n- Cá nhân\n\n- Tổ chức\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện, Chánh\r\n\n Thanh tra huyện, Trưởng phòng trực thuộc UBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban tiếp công dân cấp huyện, Thanh tra huyện, các phòng\r\n\n chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nVăn bản trả lời, văn bản hướng dẫn,\r\n\n văn bản chuyển đơn hoặc văn bản thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nkhông\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật khiếu nại, Luật tố cáo năm\r\n\n 2011;\n\n- Luật tiếp công dân năm 2013;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;\n\n- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo;\n\n- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết một số điều của Luật tiếp công dân;\n\n- Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014\r\n\n quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.\n\n\n\n3. Xử lý đơn tại cấp xã\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1: Nhận đơn\n\nTiếp nhận đơn, vào sổ công văn đến\r\n\n (hoặc nhập vào máy tính).\n\nBước 2: Phân loại và xử lý\r\n\n đơn\n\n- Đối với đơn khiếu nại:\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết và không thuộc một trong các trường hợp không được\r\n\n thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 11 của Luật khiếu\r\n\n nại thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ lý để\r\n\n giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để trả lời hoặc hướng dẫn cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý giải quyết hoặc bổ sung những\r\n\n thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại.\n\nĐơn khiếu nại không thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết:\n\nĐơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn hướng\r\n\n dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần.\n\nĐơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội,\r\n\n đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt\r\n\n trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí hoặc\r\n\n các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật chuyển đến nhưng không\r\n\n thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan gửi trả lại đơn kèm\r\n\n theo các giấy tờ, tài liệu (nếu có) và nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, cá\r\n\n nhân chuyển đơn đến.\n\nĐơn khiếu nại có họ tên, chữ ký\r\n\n của nhiều người:\n\nĐơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của\r\n\n nhiều người nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\n vị thì người xử lý đơn hướng dẫn cho một người khiếu nại có họ, tên, địa chỉ\r\n\n rõ ràng gửi đơn đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết.\n\nĐơn khiếu nại\r\n\n có họ tên, chữ ký của nhiều người thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nĐơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ,\r\n\n tài liệu gốc:\n\nTrường hợp đơn khiếu nại không được\r\n\n thụ lý để giải quyết nhưng có gửi kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc thì cơ quan,\r\n\n tổ chức, đơn vị nhận được đơn phải trả lại\r\n\n cho người khiếu nại giấy tờ, tài liệu đó; nếu khiếu nại được thụ lý để giải\r\n\n quyết thì việc trả lại giấy tờ, tài liệu gốc được thực hiện ngay sau khi ban\r\n\n hành quyết định giải quyết khiếu nại.\n\nĐơn khiếu nại đối với quyết định\r\n\n giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng\r\n\n có dấu hiệu vi phạm pháp luật:\n\nĐơn khiếu nại đối với quyết định giải\r\n\n quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng trong quá trình nghiên cứu,\r\n\n xem xét nếu có căn cứ cho rằng việc giải quyết khiếu nại có dấu hiệu vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng\r\n\n đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại hoặc cá\r\n\n nhân, cơ quan, tổ chức khác có liên quan, đe dọa xâm phạm đến lợi ích của nhà\r\n\n nước hoặc có tình tiết mới làm thay đổi nội dung vụ việc khiếu nại theo quy định\r\n\n tại Điều 20 Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật khiếu nại thì người xử lý đơn phải báo cáo để\r\n\n thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc\r\n\n báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị người có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nĐơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục\n\nTrong trường\r\n\n hợp có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định\r\n\n hành chính sẽ gây ra hậu quả khó khắc phục thì người xử lý đơn phải kịp thời báo\r\n\n cáo để thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặc kiến nghị cơ\r\n\n quan thẩm quyền, người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc\r\n\n thi hành quyết định hành chính.\n\n- Đối với đơn tố cáo:\n\n+ Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền:\n\nNếu nội dung đơn tố cáo thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị mà\r\n\n không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật tố cáo\r\n\n thì người xử lý đơn báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị để thụ lý giải\r\n\n quyết theo quy định.\n\n+ Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền\n\nĐơn tố cáo không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\n vị chuyển đơn và các chứng cứ, thông tin, tài liệu kèm theo (nếu\r\n\n có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để được giải quyết theo\r\n\n quy định của pháp luật theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 của Luật tố\r\n\n cáo.\n\n+ Nếu tố cáo hành vi phạm tội thì\r\n\n chuyển cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.\n\n+ Đơn tố cáo đối với đảng viên\n\nĐơn tố cáo đối với đảng viên vi phạm\r\n\n quy định, Điều lệ của Đảng được thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành\r\n\n Trung ương và hướng dẫn của Ủy ban Kiểm\r\n\n tra Trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc\r\n\n trung ương.\n\n+ Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại\r\n\n nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, quyền và lợi ích hợp\r\n\n pháp của công dân:\n\nNgười xử lý đơn phải kịp thời báo\r\n\n cáo, tham mưu, đề xuất để thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật hoặc\r\n\n thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền áp\r\n\n dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn, xử lý theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n+ Đơn tố cáo xuất phát từ việc\r\n\n khiếu nại không đạt được mục đích:\n\nĐối với đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích, công dân chuyển sang tố cáo đối với người giải quyết\r\n\n khiếu nại nhưng không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng\r\n\n cứ để chứng minh cho việc tố cáo của mình thì cơ quan,\r\n\n người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết nội dung tố cáo.\n\n+ Xử lý đối với trường hợp tố cáo như quy định tại khoản 2 Điều 20 của\r\n\n Luật tố cáo:\n\nTố cáo thuộc các trường hợp quy định\r\n\n tại khoản 2 Điều 20 của Luật tố cáo thì cơ quan nhận được\r\n\n đơn không chuyển đơn, không thụ lý để giải quyết đồng thời có văn bản giải\r\n\n thích và trả lại đơn cho người tố cáo.\n\n+ Đơn tố cáo không rõ họ tên, địa\r\n\n chỉ người tố cáo nhưng có nội dung rõ\r\n\n ràng, kèm theo các thông tin, tài liệu, bằng chứng về hành vi tham nhũng,\r\n\n hành vi tội phạm:\n\nKhi nhận được đơn tố cáo không rõ họ\r\n\n tên, địa chỉ người tố cáo nhưng có nội dung rõ ràng, kèm theo các thông tin,\r\n\n tài liệu, bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo hành vi tham nhũng, hành vi tội\r\n\n phạm thì người xử lý đơn báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý\r\n\n theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, pháp luật tố tụng\r\n\n hình sự.\n\n- Xử lý các loại đơn khác:\n\n+ Đơn kiến nghị, phản ánh:\n\nĐơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm\r\n\n quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị thụ lý giải quyết.\n\nĐơn kiến nghị, phản ánh không thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn đề xuất\r\n\n thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định việc chuyển đơn và\r\n\n các tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm\r\n\n quyền để giải quyết.\n\n+ Đơn có nhiều nội dung khác nhau\n\nĐối với đơn có nhiều nội dung khác\r\n\n nhau thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người\r\n\n xử lý đơn hướng dẫn người gửi đơn tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án:\n\nĐơn thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi\r\n\n hành án thì người xử lý đơn hướng dẫn gửi đơn hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật tố tụng\r\n\n hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của cơ quan dân cử:\n\nNgười xử lý đơn hướng dẫn gửi đơn\r\n\n hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ\r\n\n chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề\r\n\n nghiệp, tổ chức tôn giáo:\n\nNgười xử lý đơn trình thủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến tổ chức có\r\n\n thẩm quyền để được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật và Điều lệ,\r\n\n Quy chế của tổ chức đó.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước:\n\nNgười xử lý đơn trình thủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\n doanh nghiệp nhà nước đó để giải quyết\r\n\n theo quy định của pháp luật.\n\n+ Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh những vụ việc có\r\n\n tính chất phức tạp\n\nĐơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại,\r\n\n tố cáo phức tạp, gay gắt với sự tham gia của nhiều người; những vụ việc\r\n\n có liên quan đến chính sách dân tộc, tôn giáo thì người xử lý\r\n\n đơn phải báo cáo với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị để áp dụng\r\n\n các biện pháp theo thẩm quyền kịp thời xử lý hoặc đề nghị với các cơ quan, tổ\r\n\n chức, đơn vị có liên quan áp dụng biện pháp xử lý.\n\nCác thức thực hiện\n\nCông dân gửi đơn trực tiếp đến UBND cấp xã hoặc gửi đơn\r\n\n qua đường bưu điện.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\nĐơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến\r\n\n nghị, đơn phản ánh và các tài liệu, chứng cứ liên quan\r\n\n (nếu có).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\n- Cá nhân\n\n- Tổ chức\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Chủ tịch UBND cấp xã.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp xã\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nVăn bản trả lời, văn bản hướng dẫn,\r\n\n văn bản chuyển đơn hoặc văn bản thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật khiếu nại, Luật tố cáo năm\r\n\n 2011;\n\n- Luật tiếp công dân năm 2013;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;\n\n- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/10/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo;\n\n- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết một số điều của Luật tiếp công dân;\n\n- Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày\r\n\n 31/10/2014 quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị,\r\n\n phản ánh.\n\n\n\nV. Lĩnh vực phòng\r\n\nchống tham nhũng\n\n1. Thủ tục kê\r\n\nkhai tài sản, thu nhập\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản tổ chức\r\n\n triển khai việc kê khai;\n\n- Bước 2: Bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ tiến\r\n\n hành triển khai việc kê khai:\n\n+ Lập danh sách Người có nghĩa vụ\r\n\n kê khai của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, trình người đứng\r\n\n đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt; danh sách phải xác định rõ đối tượng thuộc cấp ủy quản lý, đối tượng thuộc cấp\r\n\n trên quản lý, đối tượng thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\n quản lý;\n\n+ Gửi danh sách Người có nghĩa vụ\r\n\n kê khai đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc;\n\n+ Gửi mẫu Bản kê khai tài sản, thu\r\n\n nhập (sau đây gọi là Bản kê khai), hướng dẫn và yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai\r\n\n thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập.\n\n- Bước 3: Người có nghĩa vụ kê khai phải hoàn thành việc kê khai trong thời\r\n\n gian 10 ngày kể từ ngày nhận được mẫu bản kê khai, nộp\r\n\n 01 bản về bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ và lưu cá\r\n\n nhân 01 bản. Trường hợp tại thời điểm kê khai, người có nghĩa vụ kê khai không thể tiến hành kê khai đúng thời hạn\r\n\n vì lý do khách quan thì việc kê khai có thể được thực hiện trước hoặc sau thời\r\n\n điểm quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị (với thời gian gần nhất).\n\n- Bước 4: Bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ tiếp nhận, kiểm tra, sao lục, gửi, lưu, quản lý Bản kê khai như sau:\n\n+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được Bản kê khai) kiểm tra tính đầy đủ về nội dung phải\r\n\n kê khai; trường hợp Bản kê khai chưa đúng quy định (theo mẫu) thì yêu cầu kê khai lại, thời hạn kê khai lại\r\n\n là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu;\n\n+ Sao lục, gửi và lưu Bản kê khai\r\n\n như sau: Gửi bản chính đến Ban tổ chức Đảng, 01 bản sao đến cơ quan Ủy ban kiểm tra của cấp ủy Đảng quản lý người kê khai, nếu người đó là, cán bộ thuộc diện\r\n\n cấp ủy quản lý (theo phân cấp quản lý\r\n\n cán bộ). Gửi bản chính đến cơ quan tổ chức cấp trên đối với người kê khai do cấp trên quản lý (hoặc gửi bản sao nếu người\r\n\n đó thuộc cấp ủy quản lý). Gửi bản sao đến cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị nơi sẽ công khai Bản kê khai để thực hiện việc công khai theo quy định;\r\n\n sau khi công khai, lưu bản này cùng hồ sơ của người có nghĩa vụ kê khai tại\r\n\n cơ quan mình.\n\nMẫu đơn,\r\n\n tờ khai\n\nBan hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ, hướng dẫn\r\n\n thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập.\n\nCác thức thực hiện\n\nViệc kê khai tài sản, thu nhập được\r\n\n tiến hành tại cơ quan, đơn vị của thực hiện người có nghĩa vụ phải kê khai\n\nThời gian thực hiện thủ tục hành chính\n\nThời gian kê khai chậm nhất là ngày\r\n\n 30 tháng 11 hàng năm; việc kê khai\r\n\n tài sản, thu nhập phải hoàn thành chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm. Việc\r\n\n giao nhận Bản kê khai phải hoàn thành chậm nhất chính vào ngày 31 tháng 03 của\r\n\n năm sau.\n\nKết quả thực hiện\n\nBản kê khai tài sản, thu nhập\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\nHồ sơ gồm có:\n\n1. Các văn bản chỉ đạo tổ chức triển\r\n\n khai thực hiện việc kê khai;\n\n2. Danh sách đối tượng phải kê khai\r\n\n theo quy định;\n\n3. Bản kê khai tài sản, thu nhập, bản\r\n\n sao bản kê khai theo quy định;\n\n4. Sổ theo dõi việc giao, nhận Bản\r\n\n kê khai;\n\n5. Danh sách những người đã kê\r\n\n khai, báo cáo kết quả kê khai\n\nSố lượng: 01 bộ.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nNgười có nghĩa vụ phải kê khai theo\r\n\n quy định tại Điều 1, Thông tư số thực hiện 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính TTHC phủ, hướng dẫn\r\n\n thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập.\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\nCơ quan hành chính nhà nước các cấp,\r\n\n các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ\r\n\n quan hành chính nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện tổ chức\r\n\n triển khai việc kê khai tài sản, thu nhập.\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\n1. Người có\r\n\n nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải kê khai trung thực, đầy đủ, rõ ràng,\r\n\n đúng thời hạn các thông tin về số lượng, giá trị tài sản, thu nhập và những\r\n\n biến động về tài sản, thu nhập phải kê khai và tự chịu trách nhiệm về những\r\n\n thông tin đã kê khai.\n\n2. Tài sản, thu nhập phải kê khai gồm\r\n\n tài sản, thu nhập thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của bản thân, của vợ hoặc\r\n\n chồng và con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật) tại\r\n\n thời điểm hoàn thành Bản kê khai tài sản, thu nhập.\n\n3. Giá trị tài sản, thu nhập kê\r\n\n khai được tính bằng tiền phải trả khi mua, khi nhận chuyển nhượng, xây dựng hoặc giá trị ước tính khi được cho,\r\n\n tặng, thừa kế.\n\n4. Việc kê khai, giải trình nguồn gốc\r\n\n tài sản tăng, giảm thực hiện theo mẫu Bản kê khai tài sản,\r\n\n thu nhập (phụ lục II) và Hướng\r\n\n dẫn kê khai tài sản, thu nhập (phụ lục III) ban hành kèm theo\r\n\n Thông tư số 08/2013/TT-TTCP .\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản,\r\n\n thu nhập;\n\n- Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của\r\n\n Thanh tra Chính phủ, hướng dẫn thi hành các quy định về\r\n\n minh bạch tài sản, thu nhập.\n\n\n\n2. Thủ tục công khai Bản kê\r\n\nkhai tài sản, thu nhập\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Hàng năm, bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ phải xây dựng, trình người đứng\r\n\n đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt kế hoạch công\r\n\n khai Bản kê khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình. Nội\r\n\n dung kế hoạch công khai Bản kê khai bao gồm:\n\n+ Lựa chọn hình thức, phạm vi công\r\n\n khai phù hợp với điều kiện, đặc điểm về\r\n\n tổ chức, hoạt động, quy mô của cơ quan, tổ chức, đơn vị;\n\n+ Xác định các nhiệm vụ phải thực hiện: Nếu công khai bằng hình thức niêm yết cần phải\r\n\n xác định vị trí niêm yết, danh sách người kê khai phải niêm yết ở từng vị\r\n\n trí, phương án bảo vệ, tổ chức thu nhận thông tin phản hồi, thời gian bắt đầu,\r\n\n thời gian kết thúc niêm yết.\n\n+ Nếu công khai bằng hình thức công\r\n\n bố tại cuộc họp cần phải xác định danh sách người kê khai tương ứng với phạm vi công khai quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này; thời gian, địa điểm cuộc họp, người chủ trì, thành phần cuộc họp,\r\n\n tổ chức tiếp nhận phản ánh, trình tự tiến hành cuộc họp;\n\n+ Thời gian triển khai việc công\r\n\n khai;\n\n+ Phân công thực hiện;\n\n+ Biện pháp đảm bảo thực hiện.\n\n- Bước 2: Phổ biến kế hoạch công khai\r\n\n được phê duyệt, kèm theo danh sách và bản sao các Bản kê khai gửi các đơn vị\r\n\n trực thuộc.\n\n- Bước 3: Các đơn vị thực hiện kế hoạch công khai, lập báo\r\n\n cáo việc thực hiện gửi về bộ phận tổ chức cán bộ.\n\n- Bước 4: Bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ tiến\r\n\n hành tổng hợp, báo cáo tình hình thực\r\n\n hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.\n\nCác thức thực hiện\n\n1. Công khai Bản kê khai bằng hình thức niêm yết:\n\n- Niêm yết Bản kê khai được áp dụng\r\n\n trong điều kiện cơ quan, tổ chức, đơn vị có địa điểm niêm yết đảm bảo an toàn, không làm mất,\r\n\n rách, nát và đủ điều kiện để mọi người trong cơ quan, đơn vị có thể xem các Bản\r\n\n kê khai; thời gian niêm yết tối thiểu là 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.\n\n- Địa điểm niêm yết:\n\n+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy mô nhỏ, trụ sở làm việc tập trung\r\n\n thì niêm yết tại trụ sở làm việc;\n\n+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy mô lớn,\r\n\n có nhiều đơn vị trực thuộc thì niêm yết tại nơi làm việc của từng đơn vị trực\r\n\n thuộc;\n\n+ Tại mỗi địa điểm niêm yết phải có\r\n\n bản danh sách những Người có nghĩa vụ kê khai và Bản kê khai tương ứng.\n\n- Việc niêm yết Bản kê khai phải lập\r\n\n thành biên bản để ghi nhận địa điểm niêm yết, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết\r\n\n thúc niêm yết và các phản ánh liên quan đến nội dung Bản kê khai (nếu có); việc\r\n\n lập biên bản phải có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị.\n\n2. Công khai Bản kê khai\r\n\n tại cuộc họp:\n\n- Việc công khai tại cuộc họp phải\r\n\n đảm bảo các yêu cầu:\n\na) Cuộc họp công khai Bản kê khai\r\n\n phải đảm bảo đủ thời lượng, số lượng\r\n\n người dự cuộc họp tối thiểu 70% số người\r\n\n thuộc phạm vi phải triệu tập;\n\nb) Người được giao nhiệm vụ tổ chức\r\n\n cuộc họp có thể phân công một người đọc các Bản kê khai hoặc từng người đọc Bản\r\n\n kê khai của mình, phải ghi biên bản cuộc họp với sự tham gia của đại diện Ban\r\n\n chấp hành công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị; biên bản cuộc họp phải ghi lại\r\n\n những ý kiến phản ánh, thắc mắc và giải trình về nội dung Bản kê khai (nếu có);\n\nc) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra việc thực hiện công khai tại cuộc họp;\r\n\n trường hợp phát hiện đơn vị được giao tổ chức cuộc họp không đáp ứng yêu cầu\r\n\n thì yêu cầu họp lại và kiểm điểm trách nhiệm người được giao tổ chức cuộc họp.\n\n- Phạm vi công khai:\n\na) Cán bộ, công chức giữ chức vụ từ\r\n\n Bộ trưởng và tương đương trở lên ở Trung ương; Bí thư, Phó bí thư, Chủ tịch,\r\n\n Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;\r\n\n thường trực cấp ủy, ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân; trưởng các ban của\r\n\n cấp ủy, trưởng các ban của Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của cấp ủy,\r\n\n của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện,\r\n\n cấp xã công khai trước đối tượng ghi phiếu tín nhiệm để lấy phiếu tín nhiệm\r\n\n hàng năm theo quy định tại Quy định số 165 QĐ/TW ngày\r\n\n 18/2/2013 của Bộ Chính trị;\n\nb) Cán bộ, công chức giữ chức vụ Thứ\r\n\n trưởng, Tổng cục trưởng, Phó tổng cục trưởng và tương đương công khai trước\r\n\n lãnh đạo từ cấp cục, vụ và tương đương trở lên của cơ quan mình;\n\nc) Cán bộ, công chức giữ chức vụ Cục\r\n\n trưởng, Phó cục trưởng, Vụ trưởng, Phó vụ trưởng và tương đương công khai trước\r\n\n lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên trong đơn vị\r\n\n mình; trường hợp không tổ chức cấp phòng thì công khai trước toàn thể công chức,\r\n\n viên chức trong đơn vị mình;\n\nd) Giám đốc, Phó giám đốc sở, ngành\r\n\n và tương đương, trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai trước cán\r\n\n bộ lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên trực thuộc\r\n\n sở, ngành, cơ quan, đơn vị đó;\n\nđ) Chủ tịch Hội đồng thành viên (quản\r\n\n trị), Tổng giám đốc, Phó tổng\r\n\n giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, kiểm soát viên, Kế toán trưởng các Tập đoàn, Tổng công ty\r\n\n (công ty) nhà nước công khai trước Ủy viên Hội đồng\r\n\n thành viên (quản trị), Tổng giám đốc,\r\n\n Phó tổng giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, kiểm soát viên, Kế toán trưởng, Trưởng\r\n\n các đơn vị trực thuộc Tập đoàn, Tổng công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên (quản trị), Tổng giám đốc (giám đốc), các Tổng công ty (công ty) trực thuộc Tập\r\n\n đoàn, Tổng công ty, Trưởng các đoàn thể trong Tập đoàn,\r\n\n Tổng công ty nhà nước;\n\ne) Người đại diện phần vốn của Nhà\r\n\n nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước và giữ chức danh từ Phó trưởng phòng và\r\n\n tương đương trở lên trong doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước, vốn của\r\n\n doanh nghiệp nhà nước thì tùy theo vị trí công tác ở nơi\r\n\n cử mình làm đại diện mà công khai Bản kê khai tại tập\r\n\n đoàn, tổng công ty (công ty) hoặc đơn vị thành viên của tập đoàn, tổng công\r\n\n ty. Việc công khai được thực hiện trước ủy viên hội đồng\r\n\n thành viên (quản trị), Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc,\r\n\n Ban kiểm soát (kiểm soát viên), Kế toán trưởng. Trường hợp người đại diện phần\r\n\n vốn của Nhà nước là cán bộ, công chức, viên chức thì\r\n\n công khai Bản kê khai theo quy định tại Khoản 1 và Khoản\r\n\n 2 Điều 14 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập.\n\ng) Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc diện quy định tại các điểm trên đây thì công khai trước toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng, ban, đơn vị. Nếu biên chế của\r\n\n phòng, ban, đơn vị có từ 50 người trở\r\n\n lên và có tổ, đội, nhóm thì công khai trước tổ, đội, nhóm trực thuộc phòng, ban, đơn vị đó.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\nHồ sơ gồm có:\n\n1. Kế hoạch công khai;\n\n2. Văn bản phân công thực hiện việc\r\n\n công khai;\n\n3. Văn bản phổ biến kế hoạch công khai;\n\n4. Danh sách và bản kê khai công\r\n\n khai;\n\n5. Biên bản công khai và kết thúc\r\n\n công khai;\n\n6. Báo cáo kết quả công khai.\n\nSố lượng: 01 bộ.\n\nThời gian thực hiện\n\nThời điểm công khai được thực hiện\r\n\n trong khoảng thời gian từ sau thực hiện khi hoàn thành việc kiểm tra Bản kê khai\r\n\n quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP đến ngày 31 tháng 3 hàng năm.\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nBáo cáo tình hình thực hiện công\r\n\n khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nBộ phận tổ chức cán bộ, người được giao\r\n\n nhiệm vụ.\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\nCơ quan hành chính nhà nước các cấp,\r\n\n các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ\r\n\n quan hành chính nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện tổ chức\r\n\n triển khai việc kê khai tài sản, thu nhập.\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\n1. Bản kê khai của Người có nghĩa vụ\r\n\n kê khai phải công khai với toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan,\r\n\n tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc; trường\r\n\n hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có quy mô lớn, phân tán thì công khai như quy định\r\n\n tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP .\n\n2. Bản kê khai của người ứng cử đại\r\n\n biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân ngoài việc\r\n\n công khai tại nơi thường xuyên làm việc còn phải công khai tại hội nghị cử\r\n\n tri theo quy định của Hội đồng bầu cử.\n\n3. Bản kê khai của người dự kiến được\r\n\n bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân công khai với đại biểu Quốc hội,\r\n\n đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng\r\n\n nhân dân.\n\n4. Bản kê khai của Người có nghĩa vụ\r\n\n kê khai là đại diện phần vốn của Nhà nước, của doanh nghiệp nhà nước và giữ chức danh từ Phó trưởng phòng và\r\n\n tương đương trở lên trong doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước, doanh nghiệp\r\n\n nhà nước thì công khai tại cơ quan, doanh nghiệp cử người đó làm đại diện.\n\n5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị quyết định phạm vi công khai, hình thức công khai (niêm yết hoặc công bố tại cuộc họp) Bản kê khai của Người\r\n\n có nghĩa vụ kê khai đang công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản\r\n\n lý. Việc tổ chức công khai và quyết định phạm vi công khai phải đảm bảo theo\r\n\n quy định tại Điều 14 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của\r\n\n Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập.\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về\r\n\n minh bạch tài sản, thu nhập; - Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10\r\n\n năm 2013 của Thanh tra Chính phủ, hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch\r\n\n tài sản, thu nhập.\n\n\n\n3. Thủ tục xác minh tài sản,\r\n\nthu nhập\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành quyết định xác minh:\n\n1. Ban thường vụ cấp ủy các cấp quyết định xác minh đối với người dự kiến được\r\n\n xác minh là cán bộ thuộc diện cấp mình quản lý theo quy\r\n\n định về phân cấp quản lý cán bộ của Đảng. Ban thường vụ đảng\r\n\n ủy cấp huyện quyết định xác minh đối với người dự kiến\r\n\n được xác minh là cán bộ thuộc diện Đảng ủy xã, phường,\r\n\n thị trấn quản lý.\n\n2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức (theo\r\n\n phân cấp quản lý cán bộ) quyết định xác minh đối với người dự kiến được xác\r\n\n minh thuộc thẩm quyền quản lý của mình. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác minh đối với người dự\r\n\n kiến được xác minh là cán bộ, công chức cấp xã.\n\n- Bước 2: Tiến hành xác minh. Trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập, người\r\n\n xác minh tiến hành các hoạt động sau:\n\n+ Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu có\r\n\n liên quan đến nội dung xác minh.\n\n+ Làm việc trực tiếp với người được xác minh.\n\n+ Xác minh tại chỗ đối với tài sản,\r\n\n thu nhập được xác minh.\n\n+ Làm việc với cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về tài sản, thu nhập được xác minh.\n\n+ Làm việc với cơ quan, tổ chức,\r\n\n cá nhân có chuyên môn - kỹ thuật về tài sản, thu nhập được xác\r\n\n minh để đánh giá, giám định tài sản,\r\n\n thu nhập đó.\n\n+ Làm việc\r\n\n với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác để phục\r\n\n vụ cho việc xác minh tài sản, thu nhập.\n\n+ Hoạt động khác cần thiết cho việc xác minh tài sản, thu nhập.\n\n- Bước 3: Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập.\r\n\n Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc xác\r\n\n minh, người xác minh phải có báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập gửi\r\n\n người ban hành quyết định xác minh.\n\n- Bước 4: Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản,\r\n\n thu nhập.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được báo cáo kết quả xác minh hoặc nhận được giải trình đã rõ\r\n\n ràng, hợp lý các nội dung yêu cầu của người dự kiến được xác minh thì người\r\n\n đã ban hành quyết định xác minh hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\n có thẩm quyền quản lý Người có nghĩa vụ kê khai phải ban hành Kết luận về sự\r\n\n minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là Kết luận về sự minh\r\n\n bạch). Kết luận về sự minh bạch phải được gửi cho cơ\r\n\n quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu xác minh và người được xác minh.\n\n- Bước 5: Công khai kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản thu nhập.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được yêu cầu công khai bản Kết luận về sự minh bạch của cơ quan,\r\n\n tổ chức đã yêu cầu xác minh, người đã ban hành Kết luận xác minh phải công\r\n\n khai bản Kết luận đó.\n\nCách thức thực hiện\n\nXác minh tài sản, thu nhập được thực hiện tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\n- Báo cáo kết quả xác minh tài sản,\r\n\n thu nhập.\n\n- Kết luận sự minh bạch trong kê khai\r\n\n tài sản, thu nhập.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\nHồ sơ xác minh gồm có:\n\n1. Quyết định xác minh; biên bản làm việc; giải trình của người được xác minh; báo cáo kết quả xác minh.\n\n2. Kết luận về sự minh bạch trong\r\n\n kê khai tài sản, thu nhập.\n\n3. Văn bản yêu cầu, kiến nghị của\r\n\n người ban hành quyết định xác minh, người xác minh.\n\n4. Kết quả đánh giá, giám định\r\n\n trong quá trình xác minh (nếu có).\n\n5. Các tài liệu khác có liên quan đến\r\n\n việc xác minh.\n\n- Số lượng: 01\r\n\n bộ.\n\nThời hạn thực hiện TTHC\n\nThời hạn xác minh là 15 ngày làm việc,\r\n\n trường hợp phức tạp thì thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nCá nhân, tổ chức\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\nCơ quan thanh tra nhà nước các cấp,\r\n\n bộ phận phụ trách công tác thanh tra nội bộ, tổ chức cán bộ trong các doanh\r\n\n nghiệp nhà nước.\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\n1. Khi có tố cáo về việc không\r\n\n trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai.\n\n2. Khi xét thấy cần thêm thông tin\r\n\n phục vụ cho việc bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bổ nhiệm, kỷ luật đối với người\r\n\n có nghĩa vụ kê khai.\n\n3. Khi có căn cứ cho rằng việc giải\r\n\n trình về nguồn gốc tài sản tăng thêm không hợp lý.\n\n4. Khi có yêu cầu của cơ quan, tổ\r\n\n chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư\r\n\n số 08/2013/TT-TTCP .\n\nMẫu\r\n\n đơn, tờ khai\n\nBan hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra\r\n\n Chính phủ.\n\nPhí, lệ phí\n\nKhông có\n\nCăn cứ pháp lý để thực hiện TTHC\n\n- Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập;\n\n- Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của\r\n\n Thanh tra Chính phủ, hướng dẫn thi hành các quy định về\r\n\n minh bạch tài sản, thu nhập.\n\n\n\n4. Thủ tục tiếp nhận yêu cầu\r\n\ngiải trình\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Người yêu cầu giải\r\n\n trình gửi văn bản yêu cầu giải trình hoặc trực tiếp đến\r\n\n cơ quan nhà nước có trách nhiệm giải trình.\n\n- Bước 2: Cán bộ, công chức thực hiện việc tiếp nhận và\r\n\n vào sổ tiếp nhận yêu cầu giải trình. Trường hợp nhiều người đến yêu cầu giải trình trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn người yêu cầu giải trình cử đại diện để trình bày nội dung yêu cầu. Người đại diện phải\r\n\n là người có yêu cầu giải trình. Việc cử người đại diện được lập thành văn bản\r\n\n (theo Mẫu số 01 -GT ban hành kèm theo Thông tư 02/TT-TTCP ngày 29/4/2014). Việc cử người đại\r\n\n diện được thực hiện như sau:\n\n+ Trường hợp có từ 05 đến 10 người yêu cầu giải trình thì cử 01 hoặc\r\n\n 02 người đại diện;\n\n+ Trường\r\n\n hợp có từ 10 người yêu cầu giải trình trở lên thì\r\n\n có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người\n\n- Bước 3: cơ quan nhà nước ra thông báo tiếp nhận yêu cầu\r\n\n giải trình hoặc từ chối giải trình và nêu rõ lý do (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014). Trường hợp\r\n\n yêu cầu giải trình không thuộc trách nhiệm thì hướng dẫn người yêu cầu gửi đến\r\n\n đúng cơ quan có trách nhiệm giải trình. Trường\r\n\n hợp nội dung yêu cầu đã được giải trình nhưng có\r\n\n người khác yêu cầu giải trình thì cung cấp bản sao văn bản\r\n\n đã giải trình cho người đó.\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp hoặc gửi bằng văn bản\n\nThành phần số lượng, hồ sơ\n\n1. Văn bản yêu cầu giải trình của\r\n\n cá nhân, tổ chức\n\n2. Thông tin, tài liệu liên quan đến\r\n\n yêu cầu giải trình.\n\n3. Thông báo đồng ý hoặc từ chối giải trình của cơ quan nhà nước\r\n\n có trách nhiệm giải trình.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời gian giải quyết\n\nThời hạn ra thông báo tiếp nhận hoặc\r\n\n từ chối giải trình: 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu giải trình (Mẫu số 02, 03 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\n 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014).\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu\r\n\n giải trình\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\nCơ quan hành chính nhà nước các cấp,\r\n\n các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước và người có\r\n\n trách nhiệm thực hiện việc giải trình\n\nTên mẫu đơn, tờ khai\n\nMẫu số 01, 02, 04 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 02/2014/TT-TTCP tờ khai ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ.\n\nPhí, lệ phí\n\nKhông có\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nVăn bản tiếp nhận yêu cầu giải\r\n\n trình hoặc văn bản từ chối yêu cầu giải trình của cơ quan\r\n\n có thẩm quyền.\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\nTheo quy định tại Điều 6 Nghị định\r\n\n số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013:\n\n1. Cá nhân yêu cầu giải trình phải\r\n\n có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc thông qua người đại diện hợp pháp; cơ\r\n\n quan, tổ chức yêu cầu giải trình phải thông qua người đại\r\n\n diện hợp pháp.\n\n2. Nội dung yêu cầu giải trình liên\r\n\n quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\n yêu cầu giải trình.\n\n3. Nội dung yêu cầu giải trình thuộc\r\n\n phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan được yêu cầu.\n\nCăn cứ pháp lý để thực hiện TTHC\n\n- Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/8/2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước\r\n\n trong việc thực hiện hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày\r\n\n 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013.\n\n\n\n5. Thủ tục thực hiện việc giải\r\n\ntrình\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Nghiên cứu nội\r\n\n dung yêu cầu giải trình.\n\n- Bước 2: Thu thập, xác minh thông tin có liên quan.\n\n- Bước 3: Làm việc trực tiếp với người yêu cầu giải trình\r\n\n để làm rõ những nội dung có liên quan khi thấy cần thiết.\r\n\n Nội dung làm việc được lập thành biên bản có chữ ký của các bên.\n\n- Bước 4: Ban hành văn bản giải trình với các nội dung sau đây: Tên, địa chỉ\r\n\n người yêu cầu giải trình; nội dung yêu cầu giải trình; kết\r\n\n quả làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân (nếu có); các căn cứ pháp lý để\r\n\n giải trình; nội dung giải trình cụ thể theo từng yêu cầu.\r\n\n (Mẫu số 07-GT ban hành kèm theo\r\n\n Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014).\n\n- Bước 5: Gửi văn bản giải trình đến người yêu cầu giải trình. Trong trường hợp cần thiết thì công bố công khai\r\n\n văn bản giải trình theo quy định của pháp luật.\n\nCách thức thực hiện\n\n- Người giải trình thực hiện giải\r\n\n trình trực tiếp và người yêu cầu giải trình ký hoặc điểm\r\n\n chỉ xác nhận vào biên bản thực hiện việc giải trình.\n\n- Người giải trình có trách nhiệm\r\n\n công khai văn bản giải trình theo một trong các hình thức sau đây:\n\n+ Niêm yết tại\r\n\n trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, đơn vị thực hiện giải\r\n\n trình;\n\n+ Thông báo trên phương tiện thông\r\n\n tin đại chúng;\n\n+ Đăng tải trên cổng thông tin điện\r\n\n tử của cơ quan, đơn vị thực hiện giải trình.\n\nThành phần, số lượng, hồ sơ\n\nHồ sơ gồm có:\n\n1. Văn bản yêu cầu giải trình hoặc\r\n\n bản ghi lời yêu cầu giải trình;\n\n2. Văn bản cử người đại diện (nếu\r\n\n có);\n\n3. Thông tin, tài liệu liên quan đến\r\n\n nội dung việc giải trình;\n\n4. Báo cáo thu thập, xác minh thông\r\n\n tin, tài liệu;\n\n5. Văn bản giải trình;\n\n6. Các tài liệu khác có liên quan.\n\n- Số lượng: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\nThời hạn thực hiện việc giải trình\r\n\n không quá 15 ngày kể từ ngày ra thông báo tiếp nhận yêu\r\n\n cầu giải trình. Trường hợp có nội dung phức tạp thì có\r\n\n thể gia hạn thời gian giải trình. Thời gian gia hạn thực\r\n\n hiện việc giải trình không quá 15 ngày, kể từ ngày gia hạn\r\n\n và phải thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu giải trình.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nTổ chức\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\nCơ quan hành chính nhà nước các cấp,\r\n\n các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm\r\n\n thực hiện việc giải trình\n\nTên mẫu đơn, tờ khai\n\nMẫu số 05, 06, 07, 08 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 02/2014/TT- tờ khai TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ.\n\nPhí, lệ phí\n\nKhông có\n\nKết quả thực hiện\n\nVăn bản giải trình\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\n1. Nội dung yêu cầu giải trình liên\r\n\n quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\n yêu cầu giải trình.\n\n2. Nội dung, yêu cầu giải trình thuộc\r\n\n phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan được yêu cầu\n\n3. Nội dung giải trình không thuộc\r\n\n một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Nội dung thông tin liên quan đến\r\n\n bí mật nhà nước;\n\nb) Những nội dung liên quan đến việc\r\n\n chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước; trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính cấp\r\n\n trên với cơ quan hành chính cấp dưới;\n\nc) Nội dung thông tin thuộc bí mật\r\n\n đời tư;\n\nd) Nội dung thông tin thuộc bí mật\r\n\n kinh doanh;\n\nđ) Các nội dung đã được giải trình\r\n\n hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết;\n\ne) Các yêu cầu giải trình sau 90\r\n\n ngày, kể từ ngày cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được hoặc biết được quyết định,\r\n\n hành vi của cơ quan nhà nước tác động trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của\r\n\n mình.\n\nCăn cứ pháp lý để thực hiện TTHC\n\n- Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/8/2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước\r\n\n trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;\n\n- Thông tư số\n\n02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết, hướng\r\n\n dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nBỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÁC MẪU VĂN BẢN\n\nMẫu số: 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …/TB-…….\n\n……., ngày … tháng … năm …\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc thụ lý giải quyết khiếu nại\r\n\n...(3)\n\nKính\r\n\ngửi: ……………….(4)…………………\n\nNgày ... tháng... năm ...(2)... đã nhận\r\n\nđược đơn khiếu nại của ……….(4)............... \n\nĐịa chỉ:......................................................................................................................\r\n\nSố CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ……………………..(5)...............................\r\n\nKhiếu nại về việc\r\n\n…………………………………(6)...................................................\r\n\nSau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại,\r\n\ncăn cứ Luật khiếu nại năm 2011, đơn khiếu nại đủ điều kiện\r\n\nthụ lý và thuộc thẩm quyền giải quyết của ………………..(7)..................................\r\n\nĐơn khiếu nại đã được thụ lý giải quyết\r\n\nkể từ ngày ... tháng ... năm ...\n\nVậy thông báo để …….(4)……….. được biết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ….(8)….;\r\n\n - …..(9)….;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười đứng đầu\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nthông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại.\n\n(3) Lần giải quyết khiếu nại: \"lần\r\n\nđầu\" hoặc \"lần hai\".\n\n(4) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên\r\n\ncơ quan, tổ chức khiếu nại).\n\n(5) Nếu người\r\n\nkhiếu nại không có CMND/Hộ chiếu thì ghi\r\n\ncác thông tin theo giấy tờ tùy thân.\n\n(6) Tóm tắt nội\r\n\ndung khiếu nại.\n\n(7) Người giải quyết khiếu nại.\n\n(8) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá\r\n\nnhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có).\n\n(9) Tên cơ quan thanh tra nhà nước\r\n\ncùng cấp (trừ trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức).\n\n\n\nMẫu số: 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …/TB-…….\n\n……., ngày … tháng … năm …\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc không thụ lý giải quyết\r\n\nkhiếu nại\n\nKính\r\n\ngửi: ……………..(3)…………….\n\nNgày ... tháng ... năm ..., ...(2)... đã nhận được đơn khiếu nại của …………(3)........\r\n\nĐịa chỉ:........................................................................................................................\r\n\nSố CMND/Hộ chiếu,\r\n\nngày cấp, nơi cấp: …………………………(4)...........................\r\n\nKhiếu nại về việc\r\n\n………………………………………………….(5)............................. \n\nSau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại,\r\n\ncăn cứ Điều 11 Luật khiếu nại năm 2011, đơn khiếu nại không đủ điều kiện để thụ\r\n\nlý giải quyết vì lý do sau đây:\n\n………………………………………………………………..(6)........................................\r\n\n....................................................................................................................................\r\n\nVậy thông báo để ……….(3)……….. được biết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ….(7)….;\r\n\n - …..(8)….;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười đứng đầu\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại.\n\n(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên\r\n\ncơ quan, tổ chức khiếu nại).\n\n(4) Nếu người khiếu nại không có\r\n\nCMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.\n\n(5) Tóm tắt nội dung khiếu nại.\n\n(6) Lý do của việc không thụ lý giải\r\n\nquyết khiếu nại.\n\n(7) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá\r\n\nnhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có).\n\n(8) Tên cơ quan thanh tra nhà nước\r\n\ncùng cấp (trừ trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức).\n\n\n\nMẫu số: 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …/TB-…….\n\n……., ngày … tháng … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc giao nhiệm vụ xác minh nội\r\n\ndung khiếu nại\n\n…………………...(3)…………………….\n\nCăn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều của Luật khiếu nại;\n\nCăn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP\r\n\nngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết\r\n\nkhiếu nại hành chính;\n\nCăn cứ …………………………………………….(4).................................................. ;\n\nXét đề nghị của\r\n\n…………………………………..(5)..................................................\r\n\n,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nGiao ....(6).... tiến hành xác minh làm rõ nội dung khiếu nại của ....(7).... về\r\n\nviệc ....(8).... ....(6).... báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại nêu\r\n\ntrên với ....(3).... trước ngày... tháng ... năm ...\n\nĐiều 2.\r\n\nNgười đứng đầu ....(6)...., ....(9).... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\n\n- Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n giải quyết khiếu nại\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ\r\n\nlý giải quyết khiếu nại.\n\n(3) Chức danh của\r\n\nngười có thẩm quyền ban hành quyết định\r\n\ngiao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.\n\n(4) Văn bản quy định về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành\r\n\nquyết định.\n\n(5) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.\n\n(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được\r\n\ngiao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.\n\n(7) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên\r\n\ncơ quan, tổ chức khiếu nại).\n\n(8) Nội dung được\r\n\ngiao xác minh.\n\n(9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, cá nhân liên quan.\n\n\n\nMẫu số: 04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …/TB-…….\n\n……., ngày … tháng … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc xác minh nội dung khiếu nại\n\n………………...(3)………………..\n\nCăn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nkhiếu nại;\n\nCăn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP\r\n\nngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết\r\n\nkhiếu nại hành chính;\n\nCăn cứ ……………………………………………(4).................................................... ;\n\nCăn cứ ……………………………………………(5).................................................... ;\n\nXét đề nghị của\r\n\n…………………………………..(6)...................................................\r\n\n,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nTiến hành xác minh nội dung khiếu nại của ...(7)... về việc ……(8)……\n\nThời gian xác minh là ……. ngày làm việc.\n\nĐiều 2.\r\n\nThành lập Đoàn/Tổ xác minh gồm:\n\n1. Ông (bà) ……………………… chức vụ....................... Trưởng Đoàn/Tổ trưởng;\n\n2. Ông (bà) ……………………… chức vụ......... Phó trưởng Đoàn/Tổ phó (nếu có);\n\n3. Ông (bà) ……………………… chức vụ........................................... Thành viên;\n\n4.\r\n\n................................................................................................................................\r\n\nĐoàn/Tổ xác minh có nhiệm vụ kiểm\r\n\ntra, xác minh làm rõ nội dung khiếu nại được nêu tại Điều 1 Quyết định này.\n\nTrưởng Đoàn/Tổ trưởng Tổ xác minh,\r\n\nthành viên Tổ xác minh thực hiện quyền, nghĩa vụ của người có trách nhiệm xác\r\n\nminh theo quy định tại Luật khiếu nại và quy định pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 3.\r\n\n...(9)..., những người có tên tại Điều 2 và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n ban hành quyết định xác minh\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban\r\n\nhành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.\n\n(3) Chức danh của người có thẩm quyền\r\n\nban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.\n\n(4) Văn bản quy định về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh nội\r\n\ndung khiếu nại.\n\n(5) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh\r\n\nnội dung khiếu nại.\n\n(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân\r\n\nđề xuất việc xác minh nội dung khiếu nại (nếu có).\n\n(7) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên\r\n\ncơ quan, tổ chức khiếu nại).\n\n(8) Nội dung được giao xác minh.\n\n(9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định.\n\n\n\nMẫu số: 05 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\nBIÊN BẢN LÀM VIỆC\n\nVào hồi... giờ ... ngày ... tháng ...\r\n\nnăm ..., tại …………………..……..(3).................. ;\n\nChúng tôi gồm:\n\n1. Người có trách nhiệm xác minh: ……………………………………..(4)..................\r\n\n2. Người làm việc với người có trách\r\n\nnhiệm xác minh: ………………(5).................. \n\n3. Nội dung làm việc:\r\n\n……………………………………………………..(6).................. \n\n4. Kết quả làm việc:\r\n\n………………………………………………………(7).................. \n\n5. Những nội dung khác có liên quan:\r\n\n………………………………….(8)................. \n\nBuổi làm việc kết thúc vào hồi ... giờ\r\n\n... phút cùng ngày (hoặc ngày .../.../...).\n\nBiên bản này đã được đọc cho những người\r\n\nlàm việc cùng nghe, mọi người nhất trí với nội dung biên bản và xác nhận dưới\r\n\nđây.\n\nBiên bản được lập thành ... bản mỗi\r\n\nbên giữ 01 bản./.\n\n\n\nNgười\r\n\n làm việc với người\n\ncó trách nhiệm xác minh\n\n………………(9)…………….\n\nNgười\r\n\n có trách nhiệm xác minh\n\n(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\n____________\n\n(1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành\r\n\nquyết định xác minh hoặc trực tiếp tiến hành xác minh.\n\n(2) Đoàn/Tổ xác minh được thành lập\r\n\n(nếu có).\n\n(3) Địa điểm làm việc.\n\n(4) Họ tên, chức danh của người có trách nhiệm xác minh.\n\n(5) Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ (nếu có) của người làm việc với người có trách nhiệm xác minh\r\n\nnhư: người khiếu nại, người bị khiếu nại, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị và\r\n\ncá nhân có liên quan.\n\n(6) Các nội dung làm việc cụ thể.\n\n(7) Kết quả làm\r\n\nviệc đã đạt được, những nội dung đã thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác\r\n\nnhau, đề xuất, kiến nghị của các bên tham gia buổi làm việc.\n\n(8) Những nội dung\r\n\nkhác chưa được thể hiện ở (6), (7).\n\n(9) Chữ ký (ghi rõ họ tên) hoặc điểm\r\n\nchỉ của những người cùng làm việc. Trong trường hợp có người\r\n\nkhông ký thì trong biên bản phải ghi rõ và đề nghị người làm chứng ký vào biên\r\n\nbản.\n\n\n\nMẫu số: 06 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …/...\n\nV/v cung cấp thông tin, tài liệu, bằng\r\n\n chứng\n\n……., ngày … tháng … năm …\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: …………….(3)………………\n\nNgày ... tháng ... năm ..., ...(4)... đã thụ lý giải quyết khiếu nại của …….(5)…….\r\n\nđối với ……(6)……\n\nTheo quy định của pháp luật và để phục\r\n\nvụ việc giải quyết khiếu nại, ...(2)... đề nghị...(3)... cung cấp cho ...(2)...\r\n\nnhững thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:\n\n……………………………………………………….(7)...............................................\r\n\n................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị ...(3)... chuẩn bị đầy đủ những\r\n\nthông tin, tài liệu, bằng chứng nêu trên và gửi cho ...(2)... trước ngày ...\r\n\ntháng ... năm ...\n\n……………………………………………………….(8)...............................................\r\n\nRất mong nhận được sự quan tâm, hợp\r\n\ntác của ...(3).../.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n(ký, ghi rõ họ tên - đóng dấu nếu có)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi\r\n\nvăn bản đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n\n(3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá\r\n\nnhân được đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n\n(4) Người giải quyết khiếu nại.\n\n(5) Tên người khiếu nại (hoặc tên cơ\r\n\nquan, tổ chức khiếu nại).\n\n(6) Quyết định hành chính, hành vi\r\n\nhành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.\n\n(7) Các yêu cầu đối với thông tin,\r\n\ntài liệu, bằng chứng đề nghị cung cấp.\n\n(8) Địa chỉ nhận\r\n\nthông tin, tài liệu, bằng chứng hoặc người được giao trực tiếp nhận thông tin,\r\n\ntài liệu, bằng chứng.\n\n\n\nMẫu số: 07 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …(3)...\n\n\n\n\n\nGIẤY BIÊN NHẬN\n\nVề việc tiếp nhận thông tin, tài\r\n\nliệu, bằng chứng\n\nVào hồi... giờ ... ngày ... tháng ...\r\n\nnăm ..., tại …………………….(4)......................... \n\nBên nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng:\n\n…………………………………………………..(5).......................................................\r\n\nBên giao thông tin, tài liệu, bằng chứng:\n\n…………………………………………………..(6)....................................................... \n\nĐã giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng\r\n\nchứng sau đây:\n\n1. ………………………………………………(7)........................................................ \n\n2...............................................................................................................................\r\n\n3...............................................................................................................................\r\n\nGiấy biên nhận này được lập thành ...\r\n\nbản, mỗi bên giữ 01 bản./.\n\n\n\nBên\r\n\n giao\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\nBên\r\n\n nhận\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp\r\n\nnhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n\n(3) Ghi số trong\r\n\ntrường hợp Giấy biên nhận được quản lý, theo dõi bằng số văn bản.\n\n(4) Địa điểm giao, nhận thông tin,\r\n\ntài liệu, bằng chứng.\n\n(5) Họ tên, chức danh, cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị công tác của người nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n\n(6) Họ tên, chức danh, cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị công tác hoặc địa chỉ của người giao thông tin, tài\r\n\nliệu, bằng chứng.\n\n(7) Loại thông tin, vật mang tin,\r\n\ntên, số trang, tình trạng tài liệu, bằng chứng.\n\n\n\nMẫu số: 08 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …/...\n\nV/v trưng cầu giám định\n\n….., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: …………..(3)…………\n\nĐể có cơ sở cho việc giải quyết khiếu\r\n\nnại bảo đảm chính xác, khách quan, ...(2)... trưng cầu\r\n\ngiám định các thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:\n\n………………………………………………………(4).................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\nVậy đề nghị ...(3)... tiến hành giám\r\n\nđịnh và gửi kết quả cho ...(2)... trước ngày...tháng ... năm ... ...(2)... cử\r\n\nông (bà) ...(5)... trực tiếp bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng và nhận kết\r\n\nquả giám định.\n\nKinh phí giám định (nếu phải chi trả) do ...(2)... chi trả theo quy định.\n\nRất mong sự quan tâm, hợp tác của\r\n\n...(3)…/.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ....(5)….;\n\n- ....(6)….;\n\n- Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n đứng đầu cơ quan, \n\ntổ chức, đơn vị trưng cầu\r\n\n giám định\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên\r\n\ntrực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntrưng cầu giám định.\n\n(3) Tên cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định.\n\n(4) Thông tin, tài liệu, bằng chứng đề\r\n\nnghị giám định và nội dung cần giám định.\n\n(5) Họ tên, chức vụ, chức danh của người\r\n\nđược cử bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng, tiếp nhận kết quả giám định.\n\n(6) Đơn vị, bộ phận quản lý tài chính\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị trưng cầu giám định.\n\n\n\nMẫu số: 09 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …/QĐ-......\n\n….., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc tạm đình chỉ việc thi\r\n\nhành quyết định hành chính bị khiếu nại\n\n……………(3)…………….\n\nCăn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nkhiếu nại;\n\nCăn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày\r\n\n... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết\r\n\nkhiếu nại hành chính;\n\nCăn cứ ……………………………………………(4)................................................... ;\n\nXét đề nghị của ………………………………….(5)................................................... \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tạm\r\n\nđình chỉ việc thi hành quyết định …………………….(6).......................\r\n\nLý do tạm đình chỉ:\n\n…………………………………………………(7)..........................................................\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\nThời gian tạm đình chỉ kể từ ... giờ\r\n\n... ngày .../.../... đến khi có quyết định hủy bỏ Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2.\r\n\n...(8)..., ...(9)... và ...(10)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n ban hành quyết định tạm đình chỉ\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban\r\n\nhành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định\r\n\nhành chính bị khiếu nại.\n\n(3) Chức danh của\r\n\nngười có thẩm quyền ban hành quyết định tạm đình chỉ\r\n\nviệc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n\n(4) Văn bản quy định về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết\r\n\nđịnh hành chính bị khiếu nại.\n\n(5) Tên cơ quan, đơn vị, cá nhân tham mưu đề xuất ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n\n(6) Ghi rõ tên, số, ngày tháng năm,\r\n\nngười ký quyết định hành chính bị tạm đình chỉ việc thi\r\n\nhành.\n\n(7) Lý do, căn cứ\r\n\nban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định\r\n\nhành chính bị khiếu nại.\n\n(8) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá\r\n\nnhân ban hành quyết định hành chính bị tạm đình chỉ thi\r\n\nhành.\n\n(9) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá\r\n\nnhân có trách nhiệm thi hành quyết định tạm đình chỉ.\n\n(10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá\r\n\nnhân có liên quan.\n\n\n\nMẫu số: 10 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …/QĐ-......\n\n….., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc hủy bỏ quyết định tạm\r\n\nđình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại\n\n……………..(3)…………….\n\nCăn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nkhiếu nại;\n\nCăn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP\r\n\nngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết\r\n\nkhiếu nại hành chính;\n\nCăn cứ ………………………………………………..(4)...............................................\r\n\n;\n\nXét đề nghị của\r\n\n………………………………………(5)..............................................\r\n\n,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hủy\r\n\nbỏ Quyết định về việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu\r\n\nnại số ... ngày ... tháng ... năm ... của ……………..(6)............................................................\r\n\nLý do của việc hủy bỏ:\r\n\n………………………………(7).............................................. \n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\nĐiều 3.\r\n\n...(8)..., ...(9)... và ...(10)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n ban hành quyết định\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n\n(3) Chức danh của người ban hành quyết\r\n\nđịnh hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định\r\n\nhành chính bị khiếu nại.\n\n(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định\r\n\nhủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định\r\n\nhành chính bị khiếu nại.\n\n(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá\r\n\nnhân tham mưu đề xuất ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc\r\n\nthi hành Quyết định hành chính bị khiếu nại.\n\n(6) Số, ngày, tháng, năm ban hành, thẩm\r\n\nquyền ký quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định\r\n\nhành chính bị khiếu nại.\n\n(7) Nêu rõ lý do, căn cứ của việc hủy\r\n\nbỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n\n(8) Chức danh của người ban hành quyết\r\n\nđịnh hành chính bị khiếu nại.\n\n(9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n\n(10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá\r\n\nnhân có liên quan.\n\n\n\nMẫu số: 11 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …/BC-......\n\n….., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nKết quả xác minh nội dung khiếu\r\n\nnại\n\nKính\r\n\ngửi: ……………….(3)…………………\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n…………………………….(4)....................................\n\nTừ ngày …/…/… đến\r\n\nngày …/…/…, …(5)… đã tiến hành xác minh nội dung khiếu nại của ….(6)….\r\n\nđối với ….(7)….\n\nCăn cứ vào thông tin, tài liệu, bằng\r\n\nchứng được thu thập trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, kết quả làm việc\r\n\nvới cơ quan, tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan, …..(5)……\r\n\nbáo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại như sau:\n\n1. Yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ\r\n\nđể khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu\r\n\ncó).\n\n.....................................................................................................................................\r\n\n....................................................................................................................................\r\n\n2. Tóm tắt nội dung được giao xác\r\n\nminh và kết quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh:\n\n....................................................................................................................................\r\n\n....................................................................................................................................\r\n\n3. Kết luận nội dung khiếu nại được\r\n\ngiao xác minh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần:\n\n....................................................................................................................................\r\n\n....................................................................................................................................\r\n\n4. Kiến nghị về việc ban hành quyết định\r\n\ngiải quyết khiếu nại:\n\n....................................................................................................................................\r\n\n....................................................................................................................................\r\n\nTrên đây là báo cáo kết quả xác minh\r\n\nnội dung khiếu nại, kính trình ...(3)... xem xét, cho ý kiến chỉ đạo./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n có trách nhiệm xác minh/Trưởng Đoàn/Tổ trưởng Tổ xác minh\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc\r\n\nĐoàn/Tổ xác minh báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại.\n\n(3) Người giao nhiệm vụ xác minh.\n\n(4) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh\r\n\nhoặc quyết định xác minh nội dung khiếu nại.\n\n(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, người\r\n\ncó trách nhiệm xác minh, Đoàn/Tổ xác minh nội dung khiếu nại.\n\n(6) Họ tên của người khiếu nại (hoặc\r\n\ntên cơ quan; tổ chức khiếu nại).\n\n(7) Quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.\n\n\n\nMẫu số: 12 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …/QĐ-......\n\n….., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc đình chỉ giải quyết khiếu\r\n\nnại\n\n………………….(3)………………..\n\nCăn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nkhiếu nại;\n\nCăn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP\r\n\nngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết\r\n\nkhiếu nại hành chính;\n\nCăn cứ đơn xin rút khiếu nại của người\r\n\nkhiếu nại (nếu có);\n\nXét đề nghị của\r\n\n…………………………………………(4)........................................... ,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nĐình chỉ giải quyết khiếu nại của ông (bà) ………………..(5).......................\r\n\n,\n\nSố CMND/Hộ chiếu,\r\n\nngày cấp, nơi cấp: ……………………………(6)....................... \n\nĐịa chỉ:.......................................................................................................................\r\n\nKhiếu nại về việc ...(7)... và đã được\r\n\nthụ lý ngày... tháng ... năm ...\n\nLý do đình chỉ:\r\n\n………………………………………………………….(8)....................... \n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\nĐiều 3.\r\n\n...(5)…, và ...(9)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n ra quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại\n\n(ký, ghi rõ họ tên và\r\n\n đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban\r\n\nhành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại.\n\n(3) Chức danh của người ban hành quyết\r\n\nđịnh đình chỉ giải quyết khiếu nại.\n\n(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất\r\n\nban hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại.\n\n(5) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức\r\n\nkhiếu nại).\n\n(6) Nếu người khiếu nại không có\r\n\nCMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.\n\n(7) Tóm tắt nội dung khiếu nại.\n\n(8) Nêu rõ lý do của việc đình chỉ\r\n\ngiải quyết khiếu nại.\n\n(9) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân\r\n\ncó trách nhiệm thi hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại.\n\n\n\nMẫu số: 13 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …/QĐ-......\n\n….., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc thành lập Hội đồng tư vấn\r\n\ngiải quyết khiếu nại\n\n……………….(3)………………\n\nCăn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nkhiếu nại;\n\nCăn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP\r\n\nngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết\r\n\nkhiếu nại hành chính;\n\nCăn cứ ……………………………………………….(4)................................................ ;\n\nXét đề nghị của\r\n\n……………………………………..(5)................................................\r\n\n,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nThành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại gồm các ông (bà) sau đây:\n\n1. Ông (bà) ……………………………….(6) ........................................ Chủ tịch;\n\n2. Ông (bà) ……………………………….(6) .................... Phó Chủ tịch (nếu có);\n\n3. Ông (bà) ……………………………….(6) ......................................... Thư ký;\n\n4. Ông (bà) ……………………………….(6) .................................... Thành viên;\n\n5.\r\n\n..............................................................................................................................\r\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng tư vấn thảo luận, tham gia ý kiến giải quyết khiếu nại của ông (bà)...(7)...\r\n\nvề việc ...(8)... đã được thụ lý giải quyết.\n\nĐiều 3. Hội\r\n\nđồng tư vấn tự giải thể sau khi hoàn thành việc tư vấn giải quyết khiếu nại.\n\nĐiều 4.\r\n\nCác ông (bà) có tên tại Điều 1, ...(9)... thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n ban hành quyết định thành lập\n\nHội đồng tư vấn\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban\r\n\nhành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu\r\n\nnại.\n\n(3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại.\n\n(4) Văn bản quy định về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định thành lập Hội\r\n\nđồng tư vấn giải quyết khiếu nại.\n\n(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá\r\n\nnhân đề xuất việc thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại.\n\n(6) Chức vụ, chức danh, cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị công tác, địa chỉ (nếu có).\n\n(7) Họ tên, địa chỉ người khiếu nại (hoặc cơ quan, tổ chức khiếu nại).\n\n(8) Tóm tắt nội dung khiếu nại.\n\n(9) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân\r\n\ncó trách nhiệm thi hành.\n\n\n\nMẫu số: 14 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\nBIÊN BẢN ĐỐI THOẠI\n\nVào hồi... giờ …, ngày ... tháng ... năm …, tại …………………..(3)........................ \n\nI. Thành phần tham gia đối thoại:\n\n1. Người giải quyết khiếu nại, người\r\n\ncó trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại:\n\n- Ông (bà)…………..chức\r\n\nvụ……………………….., cơ quan (tổ chức, đơn vị)....... \n\n2. Người ghi biên bản:\n\n- Ông (bà)…………..chức\r\n\nvụ……………………….., cơ quan (tổ chức, đơn vị)....... \n\n3. Người khiếu nại (hoặc người đại diện,\r\n\nngười được ủy quyền của người khiếu nại):\n\n- Ông (bà)…………..chức\r\n\nvụ……………………….., cơ quan (tổ chức)................... \n\nSố CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp:\r\n\n………………………..(4)........................... \n\nĐịa chỉ:......................................................................................................................\r\n\n4. Người bị khiếu nại (hoặc người đại\r\n\ndiện, người được ủy quyền khiếu nại của người bị khiếu nại (nếu có)):\n\n- Ông (bà)…………..chức\r\n\nvụ……………………….., cơ quan (tổ chức, đơn vị).......... \n\n5. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan\r\n\n(nếu có):\n\n- Ông\r\n\n(bà).....................................................................................................................\r\n\nSố CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp:\r\n\n………………………..(4).............................. \n\nĐịa chỉ:.........................................................................................................................\r\n\n6. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan (nếu có):\n\n- Ông (bà).....................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:.........................................................................................................................\r\n\nII. Nội dung đối thoại:\n\n1. …………………………………………………………………….(5).............................. \n\n2. Ý kiến của những người tham gia đối\r\n\nthoại …………………(6).............................. \n\nIII. Kết quả đối thoại:\n\n………………………………………………………………………..(7).............................\r\n\nViệc đối thoại kết thúc hồi... giờ\r\n\n... ngày .../.../…\n\nBiên bản đối thoại đã được đọc lại\r\n\ncho những người tham gia đối thoại nghe và ký xác nhận.\n\nBiên bản được lập thành .... bản, người\r\n\ngiải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh, người khiếu nại, người bị\r\n\nkhiếu nại mỗi bên giữ 01 bản./.\n\n\n\nNgười\r\n\n bị khiếu nại\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgười\r\n\n giải quyết khiếu nại (hoặc người có trách nhiệm\r\n\n xác minh khiếu nại)\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu\r\n\n - nếu có)\n\n\n\nNgười\r\n\n khiếu nại \n\n(hoặc người đại diện, người được ủy quyền)\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nĐại\r\n\n diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu\r\n\n - nếu có)\n\nNgười\r\n\n có quyền và nghĩa vụ liên quan\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgười\r\n\n ghi biên bản\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ\r\n\ntrì đối thoại.\n\n(3) Địa điểm tiến hành đối thoại.\n\n(4) Nếu không có CMND/Hộ chiếu thì\r\n\nghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.\n\n(5) Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh nêu mục đích, yêu cầu của việc\r\n\nđối thoại, tóm tắt kết quả xác minh nội dung khiếu nại và\r\n\nnhững nội dung đối thoại.\n\n(6) Ý kiến của những người tham gia đối\r\n\nthoại về từng nội dung đối thoại.\n\n(7) Những nội dung đối thoại đã thống\r\n\nnhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau và những ý kiến\r\n\nkhác (nếu có).\n\n\n\nMẫu số: 15 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …/QĐ-......\n\n….., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc giải quyết khiếu nại của\r\n\n...(3)…\n\n(lần đầu)\n\n….…………….(4)………………\n\nCăn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nkhiếu nại;\n\nCăn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP\r\n\nngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết\r\n\nkhiếu nại hành chính;\n\nCăn cứ\r\n\n………………………………………………………………(5)......................... ;\n\nCăn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu\r\n\ncó);\n\nXét đơn khiếu nại ngày …/…/… của …………………………….(3)......................... \n\nĐịa chỉ.....................................................................................................................\r\n\nI. Nội dung khiếu nại:\n\n....................................................................\r\n\n(6).......................................................\r\n\nII. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại:\n\n....................................................................\r\n\n(7).......................................................\r\n\nIII. Kết quả đối thoại (nếu\r\n\ncó):\n\n....................................................................\r\n\n(8).......................................................\r\n\nIV. Kết luận\n\n....................................................................\r\n\n(9).......................................................\r\n\nTừ những nhận định và căn cứ trên,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. ..........................................\r\n\n(10)...................................................................\r\n\nĐiều 2. ..........................................\r\n\n(11)...................................................................\r\n\nĐiều 3.\r\n\nTrong thời hạn ... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, nếu không đồng ý\r\n\nvới Quyết định giải quyết khiếu nại ...(3)... có quyền khiếu nại đến\r\n\n...(12)..., hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp\r\n\nluật về tố tụng hành chính.\n\nĐiều 4.\r\n\nCác ông (bà) ...(13)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - ….(14)….;\r\n\n - ….(15)….;\r\n\n - ….(16)….;\n\n- Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười ra quyết định giải quyết khiếu nại\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ra\r\n\nquyết định giải quyết khiếu nại.\n\n(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên\r\n\ncơ quan, tổ chức khiếu nại).\n\n(4) Chức danh người ra quyết định giải quyết khiếu nại.\n\n(5) Văn bản quy định về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại.\n\n(6) Ghi rõ từng nội dung khiếu nại.\n\n(7) Ghi rõ từng nội dung đã được xác\r\n\nminh để làm rõ nội dung khiếu nại.\n\n(8) Ghi rõ kết quả đối thoại.\n\n(9) Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn\r\n\ncác điều khoản của văn bản pháp luật) để đưa ra kết luận về\r\n\ntừng nội dung khiếu nại; kết luận rõ từng nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần\r\n\nhay sai toàn bộ (nếu đúng một phần thì ghi cụ thể những nội dung đúng trong quyết\r\n\nđịnh giải quyết khiếu nại).\n\n(10) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nhủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính; tiếp tục thực hiện hoặc chấm dứt hành vi hành chính đã bị khiếu nại.\n\n(11) Giải quyết các vấn đề liên quan\r\n\nđến nội dung khiếu nại.\n\n(12) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.\n\n(13) Những người chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành giải quyết khiếu nại và người khiếu nại (cơ quan, tổ chức khiếu nại).\n\n(14) Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của người ra quyết định giải quyết khiếu nại.\n\n(15) Người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân\r\n\nđã chuyển khiếu nại đến (nếu có).\n\n(16) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng\r\n\ncấp.\n\n\n\nMẫu số: 16 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n……….(1)………..\n\n……….(2)………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …/QĐ-......\n\n….., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc giải quyết khiếu nại\r\n\n...(3)…\n\n(lần hai)\n\n………………….(4)…………………\n\nCăn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu\r\n\nnại;\n\nCăn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP\r\n\nngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định\r\n\nquy trình giải quyết khiếu nại hành chính;\n\nCăn cứ...........................................................................\r\n\n(5)..................................... ;\n\nCăn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu\r\n\ncó);\n\nXét đơn khiếu nại ngày …/…/… của..................................\r\n\n(3)................................ ;\n\nĐịa chỉ:......................................................................................................................\r\n\nI. Nội dung khiếu nại:\n\n....................................................................\r\n\n(6).........................................................\r\n\nII. Kết quả giải quyết khiếu nại của người đã giải\r\n\nquyết khiếu nại lần đầu:\n\n....................................................................\r\n\n(7).........................................................\r\n\nIII. Kết quả xác\r\n\nminh nội dung khiếu nại:\n\n....................................................................\r\n\n(8).........................................................\r\n\nIV. Kết quả đối thoại:\n\n....................................................................\r\n\n(9).........................................................\r\n\nV. Kết luận:\n\n..................................................................\r\n\n(10).........................................................\r\n\nTừ những nhận định và căn cứ trên,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. ..........................................\r\n\n(11)....................................................................\r\n\nĐiều 2. ..........................................\r\n\n(12)....................................................................\r\n\nĐiều 3.\r\n\nTrong thời hạn ... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, nếu không đồng ý\r\n\nvới quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại\r\n\nTòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.\n\nĐiều 4.\r\n\nCác ông (bà) ...(13)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - ….(14)….;\r\n\n - ….(15)….;\n\n- Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười ra quyết định giải quyết khiếu nại\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ra\r\n\nquyết định giải quyết khiếu nại.\n\n(3) Họ tên người\r\n\nkhiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).\n\n(4) Chức danh người ra quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại.\n\n(5) Văn bản quy định về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại.\n\n(6) Ghi rõ từng\r\n\nnội dung khiếu nại.\n\n(7) Ghi rõ kết\r\n\nluận của người giải quyết khiếu nại lần đầu.\n\n(8) Ghi rõ từng nội dung đã được xác\r\n\nminh để làm rõ nội dung khiếu nại.\n\n(9) Ghi rõ kết quả đối thoại.\n\n(10) Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn\r\n\ncác điều khoản của văn bản pháp luật) để đưa ra kết luận về\r\n\ntừng nội dung khiếu nại; kết luận rõ từng nội dung khiếu nại\r\n\nlà đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ (nếu đúng một phần\r\n\nthì ghi cụ thể những nội dung đúng trong quyết định giải quyết khiếu nại).\n\n(11) Nội dung điểm này áp dụng tùy\r\n\ntheo các trường hợp sau đây:\n\na) Nếu khiếu nại\r\n\nlà đúng hoặc đúng một phần thì ghi:\n\n+ Yêu cầu người ra quyết định hành\r\n\nchính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ\r\n\nQuyết định số ... ngày…/…/… bị khiếu nại (hoặc ghi cụ thể\r\n\nnhững nội dung yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ);\n\n+ Yêu cầu người thực hiện hành vi\r\n\nhành chính chấm dứt hành vi hành chính - trường hợp khiếu\r\n\nnại đối với hành vi hành chính.\n\nb) Nếu khiếu nại\r\n\nlà sai toàn bộ thì ghi rõ:\n\n+ Công nhận và giữ\r\n\nnguyên nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu là đúng;\n\n+ Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyết định hành\r\n\nchính và hành vi hành chính đã bị khiếu\r\n\nnại.\n\n(12) Quyết định\r\n\ngiải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung khiếu nại:\n\n- Khôi phục quyền,\r\n\nlợi ích hợp pháp của người khiếu nại\r\n\n(cơ quan, tổ chức khiếu nại) và cơ quan, tổ chức, đơn vị,\r\n\ncá nhân có liên quan (nếu có);\n\n- Bồi thường thiệt hại cho cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị, cá nhân bị thiệt hại (nếu có).\n\n(13) Ghi rõ những người chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định giải quyết khiếu nại: người khiếu nại, cơ quan, tổ chức\r\n\nkhiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu,...\n\n(14) Người có quyền và nghĩa vụ liên\r\n\nquan; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển khiếu nại\r\n\nđến (nếu có).\n\n(15) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng\r\n\ncấp.\n\n\n\nMẫu số: 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………(2)………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nBIÊN BẢN GHI NỘI DUNG TỐ CÁO TRỰC TIẾP\n\nHôm nay, vào hồi... giờ... ngày ...\r\n\ntháng ... năm tại ……………………………………\n\nI. Thành phần làm việc gồm:\n\n1. Người tiếp nhận tố cáo:\n\n- Ông (bà) ……………………………………. chức vụ\r\n\n…………………………………\n\n- Ông (bà) ……………………………………. chức vụ\r\n\n…………………………………\n\n2. Người tố cáo (hoặc người đại diện\r\n\ncho những người tố cáo):\n\nÔng (bà)\r\n\n……………………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ ……………………………………………. Số điện\r\n\nthoại liên hệ: ………………\n\nSố CMND/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp:\r\n\n……………………… (3) ……………………\n\nII. Nội dung tố cáo:\n\n…………………………………… (4)\r\n\n……………………………………………………..\n\nIII. Thông tin, tài liệu, bằng chứng\r\n\ndo người tố cáo cung cấp:\n\n…………………………………… (5)\r\n\n……………………………………………………..\n\nIV. Yêu cầu của người tố cáo:\n\n…………………………………… (6)\r\n\n……………………………………………………..\n\nBuổi làm việc kết thúc vào ….. giờ ....\r\n\ncùng ngày (hoặc ngày .../…/…..)\n\nNgười tố cáo đã đọc lại (hoặc được\r\n\nnghe đọc) biên bản và xác nhận.\n\nBiên bản được lập thành 02 bản, mỗi\r\n\nbên giữ 01 bản./.\n\n\n\nNgười\r\n\n tố cáo\n\n(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)\n\nNgười\r\n\n tiếp nhận tố cáo\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntiếp nhận tố cáo.\n\n(3) Nếu không có CMND/hộ chiếu thì\r\n\nghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.\n\n(4) Ghi rõ những nội dung tố cáo\r\n\nvà những thông tin khác liên quan (nếu có).\n\n(5) Đánh số thứ tự và ghi rõ tên\r\n\nthông tin, tài liệu, bằng chứng, số trang của từng tài liệu, tình trạng của\r\n\nthông tin, tài liệu, bằng chứng.\n\n(6) Yêu cầu của người tố cáo trong\r\n\ntrường hợp người tố cáo yêu cầu được giữ bí mật thông tin, thông báo việc không\r\n\nthụ lý giải quyết tố cáo, thông báo kết quả giải quyết tố cáo...\n\n\n\nMẫu số: 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………(2)………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./TB-……\n\n……..,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc không thụ lý giải quyết\r\n\ntố cáo\n\nNgày ... tháng ... năm ……….. (3) …..\r\n\nđã nhận được tố cáo của ...(4)…….. với nội dung:\n\n………………….………………………. (5)\r\n\n...............................................................\n\n(Tố cáo do ………………………………(6)\r\n\n……………….…………… chuyển đến).\n\nSau khi nghiên cứu, xem xét thấy rằng\r\n\nnội dung tố cáo nêu trên không đủ điều kiện để thụ lý giải quyết.\n\nLý do: ………………………………….. (7)\r\n\n………………………………………………\n\nVậy thông báo để ông (bà) biết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Người tố cáo;\r\n\n - …(6)…;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n đứng đầu\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nban hành thông báo.\n\n(3) Người có thẩm quyền giải quyết\r\n\ntố cáo hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Thông báo\n\n(4) Họ tên, địa chỉ của người tố\r\n\ncáo.\n\n(5) Nội dung tố cáo không được thụ\r\n\nlý.\n\n(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nhoặc tên, chức vụ, chức danh người có thẩm quyền đã chuyển tố cáo đó đến người\r\n\ngiải quyết tố cáo (nếu có).\n\n(7) Căn cứ pháp lý đã áp dụng để\r\n\nkhông thụ lý giải quyết tố cáo (điều, khoản, tên văn bản và nội dung quy định về\r\n\ntrường hợp không thụ lý giải quyết tố cáo).\n\n\n\nMẫu số: 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………(2)………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./TB-…..\n\n…….,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc không thụ lý giải quyết\r\n\ntố cáo tiếp\n\nNgày ... tháng ... năm ......\r\n\n..(3).... đã nhận được tố cáo tiếp với nội dung:\n\n……………………………….. (4)\r\n\n............................................................................\n\n(Tố cáo do ………………………. (5)\r\n\n…………………………………… chuyển đến).\n\nCác nội dung tố cáo nêu trên đã được....\r\n\n(6)... giải quyết tại... (7)... nhưng người tố cáo tiếp tục tố cáo với lý do:\r\n\n………….. (8) ………………………………………………………….\n\nSau khi nghiên cứu, xem xét thấy rằng\r\n\ncác nội dung tố cáo trên đã được giải quyết đúng pháp luật. Do đó, căn cứ quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều 27 của Luật tố cáo, không có cơ sở để thụ lý giải quyết lại tố\r\n\ncáo trên.\n\nVậy .. .(2)... thông báo để người tố\r\n\ncáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết. Nếu không có tình tiết\r\n\nmới, đề nghị chấm dứt việc tố cáo, việc xem xét, giải quyết các nội dung tố cáo\r\n\nnêu trên./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Người tố cáo;\r\n\n - …(5)…;\r\n\n - …(6)…;\r\n\n - …(9)…;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n đứng đầu\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nban hành thông báo.\n\n(3) Người có thẩm quyền giải quyết\r\n\ntố cáo hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Thông báo.\n\n(4) Các nội dung tố cáo tiếp và\r\n\nngười bị tố cáo trong các nội dung đó.\n\n(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nhoặc họ tên, chức vụ, chức danh của cá nhân có thẩm quyền đã chuyển tố cáo tiếp\r\n\nđến người có thẩm quyền giải quyết lại tố cáo (nếu có).\n\n(6) Người đã giải quyết tố cáo\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\n(7) Nêu tên, số hiệu của các văn bản\r\n\ngiải quyết tố cáo và ngày, tháng, năm ban hành.\n\n(8) Nêu lý do người tố cáo tố cáo\r\n\ntiếp. Trong trường hợp người tố cáo không nêu được lý do tố cáo tiếp thì ghi rõ\r\n\nlà \"...nhưng người tố cáo tiếp tục tố cáo mà\r\n\nkhông nêu rõ lý do tố cáo tiếp\".\n\n(9) Người bị tố cáo.\n\n\n\nMẫu số: 04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………(2)………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……….,\r\n\n ngày … tháng … năm…..\n\n\n\nPHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ GIẢI QUYẾT TỐ\r\n\nCÁO\n\nKính gửi:\r\n\n…………………(3)……………………\n\nÔng (bà):\r\n\n………………………………(4)…………………………………………………\n\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………………………\n\nCó nội dung tố cáo gửi đến\r\n\n…………………(5)…………………………………………\n\nNội dung tố cáo:\n\n-\r\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n-\r\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nCăn cứ nội dung tố cáo, quy định về\r\n\nthẩm quyền giải quyết tố cáo tại …….(6)…....;\n\nSau khi kiểm tra các điều kiện thụ\r\n\nlý, đề nghị ………………..(3)……………………………. xem xét, quyết định việc thụ lý giải quyết\r\n\ntố cáo nêu trên./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n đề xuất\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị lập\r\n\nphiếu đề xuất.\n\n(3) Chức danh của người giải quyết\r\n\ntố cáo.\n\n(4) Họ tên người tố cáo (hoặc người\r\n\nđại diện của những người tố cáo).\n\n(5) Người có thẩm quyền giải quyết\r\n\nhoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tố cáo.\n\n(6) Điều, khoản, văn bản quy định\r\n\nvề thẩm quyền giải quyết tố cáo.\n\n\n\nMẫu số: 05 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………(2)………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /QĐ- …….\n\n……….,\r\n\n ngày … tháng … năm…..\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc thụ lý giải quyết tố cáo\r\n\nvà thành lập Đoàn/Tổ xác minh tố cáo\n\n……………(3)…………..\n\nCăn cứ Luật tố cáo số 03/2011/QH13\r\n\nngày 11/11/2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố\r\n\ncáo;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n/2013/TT-TTCP ngày / /2013 của Thanh tra\r\n\nChính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;\n\nCăn cứ\r\n\n.…………………………(4)…….………………………….………;\n\nXét đề nghị của\r\n\n…….…………..(5)…………………….………….……....,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thụ lý giải quyết tố cáo đối với\r\n\n……………(6)……………………\n\nNội dung tố cáo được thụ lý gồm:…………..………(7)……………………\n\nThời hạn giải quyết tố cáo là …. ngày làm việc.\n\nĐiều 2. Thành lập Đoàn/Tổ xác minh tố cáo, gồm:\n\n1. Ông (bà)…………...chức vụ………………- Trưởng đoàn/Tổ trưởng;\n\n2. Ông (bà)…………...chức vụ…..…………..- Thành viên;\n\n……\n\nĐoàn/Tổ xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh nội\r\n\ndung tố cáo được thụ lý nêu tại Điều 1 Quyết định này. Thời gian tiến hành xác\r\n\nminh là…… ngày làm việc, kể từ ngày giao hoặc công bố Quyết định này với người\r\n\nbị tố cáo.\n\nĐoàn/Tổ xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy\r\n\nđịnh tại Khoản 5 Điều 22 Luật tố cáo và các quy định khác của pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 3. Các ông (bà)...(8)…,…(9)…, cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan, các Ông (bà) có tên tại Điều 2 chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n giải quyết tố cáo\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết\r\n\nđịnh.\n\n(3) Chức danh của người ban hành quyết định.\n\n(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định.\n\n(5) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đề\r\n\nxuất thụ lý tố cáo.\n\n(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ\r\n\ntên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.\n\n(7) Các nội dung tố cáo được thụ lý.\n\n(8) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có\r\n\ntrách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện quyết định xác minh.\n\n(9) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, họ tên, chức vụ,\r\n\nchức danh cá nhân bị tố cáo.\n\n\n\nMẫu số: 06 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………(2)………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /QĐ- ……..\n\n……….,\r\n\n ngày … tháng … năm…..\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc thụ lý giải quyết tố cáo\r\n\nvà giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo\n\n…………(3)…………..\n\nCăn cứ Luật tố cáo số 03/2011/QH13\r\n\nngày 11/11/2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố\r\n\ncáo;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n/2013/TT-TTCP ngày / /2013 của Thanh tra Chính phủ quy\r\n\nđịnh quy trình giải quyết tố cáo;\n\nCăn cứ\r\n\n.…………………………(4)…….………………………….………;\n\nXét đề nghị của\r\n\n…….…………..(5)…………………….………….……....,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thụ lý giải quyết tố cáo đối với\r\n\n……………(6)……………………\n\nNội dung tố cáo được thụ lý gồm:…………..………(7)……………………\n\nThời hạn giải quyết tố cáo là …. ngày làm việc.\n\nĐiều 2. Giao….(8)… tổ chức việc kiểm tra,\r\n\nxác minh, kết luận và kiến nghị biện pháp xử lý các nội dung tố cáo được thụ lý\r\n\nnêu tại Điều 1 Quyết định này, báo cáo kết quả xác minh với\r\n\n...………………(9)…………………………………\n\n..………………………………………(10)………………………………….\n\nĐiều 3. Các ông (bà)...(11)....,….(6)…, cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n giải quyết tố cáo\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n_____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết\r\n\nđịnh.\n\n(3) Chức danh của người ra quyết định.\n\n(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định.\n\n(5) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đã đề\r\n\nxuất thụ lý giải quyết tố cáo.\n\n(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên,\r\n\nchức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.\n\n(7) Các nội dung tố cáo được thụ lý.\n\n(8) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh\r\n\ntố cáo.\n\n(9) Người giải quyết tố cáo.\n\n(10) Các nội dung chỉ đạo, yêu cầu khác của người\r\n\ngiải quyết tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh tố cáo\r\n\n(như việc thành lập Đoàn/Tổ xác minh hoặc Đoàn thanh tra để làm rõ nội dung tố\r\n\ncáo; thời gian tiến hành xác minh, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người\r\n\nđược giao xác minh…).\n\n(11) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có\r\n\ntrách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện quyết định.\n\n\n\nMẫu số: 07 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………(2)………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /QĐ- ……..\n\n……….,\r\n\n ngày … tháng … năm…..\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc thành lập Đoàn/Tổ xác\r\n\nminh nội dung tố cáo\n\n…………(3)…………..\n\nCăn cứ Luật tố cáo số 03/2011/QH13\r\n\nngày 11/11/2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố\r\n\ncáo;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n/2013/TT-TTCP ngày / /2013 của Thanh tra Chính phủ quy\r\n\nđịnh quy trình giải quyết tố cáo;\n\nCăn cứ …………………………………(4)…………………..……………;\n\nCăn cứ Quyết định số ….. ngày …\r\n\ntháng…năm….của …..(5)……. về việc thụ lý giải quyết tố cáo và giao nhiệm vụ xác\r\n\nminh tố cáo;\n\nXét đề nghị của\r\n\n………………………..(6)…………………….…………..,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố\r\n\ncáo, gồm:\n\n1. Ông (bà)…………...chức vụ…………………- Trưởng đoàn/Tổ\r\n\ntrưởng;\n\n2. Ông (bà)…………...chức vụ…..……………- Thành viên;\n\n…..\n\nĐiều 2. Đoàn/Tổ xác minh có nhiệm vụ kiểm\r\n\ntra, xác minh nội dung tố cáo …………………………………….(7)……………………………………………\n\nThời gian tiến hành xác minh là…… ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày giao hoặc công bố Quyết định này với người bị tố cáo.\n\nĐoàn/Tổ xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ,\r\n\ntrách nhiệm quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1, Điểm a, b, c, d, đ Khoản\r\n\n2 Điều 11, Khoản 3, 4 Điều 22 Luật tố cáo và các quy định khác của pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 3. Các ông (bà) ...(8)...,…(9)…., cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh nội dung tố cáo \r\n\n (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết\r\n\nđịnh.\n\n(3) Chức danh của người ra quyết định.\n\n(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định.\n\n(5) Người giải quyết tố cáo.\n\n(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức\r\n\nvụ, địa chỉ của người bị tố cáo.\n\n(7) Các nội dung tố cáo được giao xác minh.\n\n(8) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định xác minh.\n\n(9) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ\r\n\ntên, chức vụ, chức danh cá nhân bị tố cáo.\n\n\n\nMẫu số: 08 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………(2)………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /TB-…….\n\n……….,\r\n\n ngày … tháng … năm…..\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc thụ lý giải quyết tố cáo\n\n....(3)...đã nhận được tố cáo của\r\n\n…..(4)……. đối với ....(5).... về việc \n\n………………………………………………(6)…………………………………………\n\n(Tố cáo do\r\n\n………………………………….(7)………………………… chuyển đến)\n\nTheo quy định của pháp luật,\r\n\n……………(8)……………đã ban hành Quyết định số .../QĐ-... ngày.../.../… thụ lý giải quyết\r\n\ntố cáo.\n\nNội dung tố cáo được thụ lý giải quyết\r\n\ngồm ………………(9)………………………\n\nThời hạn giải quyết tố cáo là ....\r\n\nngày làm việc.\n\nVậy thông báo để .. .(4)... biết và thực\r\n\nhiện quyền, nghĩa vụ của người tố cáo theo đúng quy định của pháp luật./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Người tố cáo;\r\n\n - …(7)…;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n đứng đầu \r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nban hành Thông báo.\n\n(3) Người có thẩm quyền giải quyết\r\n\ntố cáo hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Thông báo.\n\n(4) Họ tên, địa chỉ người tố cáo.\n\n(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị\r\n\ntố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.\n\n(6) Tóm tắt nội dung tố cáo.\n\n(7) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá\r\n\nnhân đã chuyển đơn tố cáo (nếu có).\n\n(8) Người có thẩm quyền giải quyết\r\n\ntố cáo.\n\n(9) Nội dung tố cáo được thụ lý.\n\n\n\nMẫu số: 09 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ĐOÀN/TỔ XÁC MINH TỐ CÁO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nBIÊN BẢN LÀM VIỆC\n\nVào hồi....giờ....ngày…..tháng….năm…..,\r\n\ntại …………………………………………;\n\nĐoàn/Tổ xác minh tố cáo được thành lập\r\n\ntheo Quyết định số /QĐ... ngày.../.../... của……….,\r\n\ngồm:\n\n1. Ông (bà) …………………………………. chức vụ\r\n\n………………………………….\n\n2. Ông (bà) …………………………………. chức vụ\r\n\n………………………………….\n\nTiến hành làm việc với: …………………………(2)…………………………………….\n\nNội dung làm việc:\r\n\n……………………………….(3)……………………………………\n\nBuổi làm việc kết thúc hồi... giờ...\r\n\nphút cùng ngày (hoặc ngày....../…/…..)\n\nBiên bản này đã được đọc cho những\r\n\nngười cùng làm việc nghe và xác nhận dưới đây.\n\nBiên bản được lập thành.... bản và\r\n\ngiao cho...(5)..../.\n\n\n\nNhững\r\n\n người cùng làm việc\n\n………..(4)……….\n\nThành\r\n\n viên Đoàn/Tổ xác minh\n\n(Từng thành viên làm việc ký, ghi rõ họ tên)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nthành lập Đoàn/Tổ xác minh.\n\n(2) Họ, tên, chức danh, địa chỉ, số\r\n\nđiện thoại liên hệ (nếu có) của những người cùng làm việc. Người cùng làm việc\r\n\ncó thể là:\n\n- Người tố cáo\n\n- Người bị tố cáo\n\n- Người làm chứng\n\n- Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nhoặc cá nhân có liên quan.\n\n(3) Nội dung làm việc; ý kiến của\r\n\nnhững người cùng làm việc, của thành viên Đoàn/Tổ xác minh.\n\n(4) Những người cùng làm việc ký,\r\n\nghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ. Trong trường hợp có người không ký thì trong biên\r\n\nbản phải ghi rõ và đề nghị người làm chứng ký vào biên bản.\n\n(5) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan được Đoàn/Tổ xác minh giao biên bản.\n\n\n\nMẫu số: 10 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………(2)………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /…….\n\nV/v cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng\n\n……….,\r\n\n ngày … tháng … năm…..\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: ………………(3)………………..\n\nNgày ... tháng ... năm……………(4)... đã\r\n\nban hành Quyết định số...... /QĐ-... thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo.\r\n\nĐoàn/Tổ xác minh đang tiến hành xác minh nội dung sau:\n\n………………………………………(5)……………………………………………………\n\nTheo quy định của pháp luật và để phục\r\n\nvụ việc giải quyết tố cáo, .. .(2)... đề nghị …………..(3) ………………….. cung cấp cho\r\n\nĐoàn/Tổ xác minh tố cáo những thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:\n\n………………………………(6)...................................................................................\n\nĐề nghị …..(3)... chuẩn bị đầy đủ những\r\n\nthông tin, tài liệu, bằng chứng nêu trên và gửi cho Đoàn/Tổ xác minh tố cáo trước\r\n\nngày …..tháng…..năm...\n\n………………………………………(7)……………………………………………………\n\nRất mong nhận được sự quan tâm, hợp\r\n\ntác của ... (3)..../.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng\r\n\n chứng\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi\r\n\nvăn bản đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n\n(3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị,\r\n\ncá nhân được đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu bằng chứng.\n\n(4) Người giải quyết tố cáo hoặc\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố\r\n\ncáo đã ban hành quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo.\n\n(5) Nội dung tố cáo được giao xác\r\n\nminh (liên quan đến các thông tin, tài liệu, bằng chứng đang đề nghị cung cấp).\n\n(6) Các yêu cầu đối với thông tin,\r\n\ntài liệu, bằng chứng đề nghị cung cấp.\n\n(7) Địa chỉ nhận thông tin, tài liệu,\r\n\nbằng chứng hoặc người được giao trực tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n\n\n\nMẫu số: 11 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………(2)………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nGIẤY BIÊN NHẬN\n\nVề việc tiếp nhận thông tin, tài\r\n\nliệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo\n\nVào hồi giờ …..ngày…..tháng …..năm\r\n\n….., tại ……….(3)…………………..\n\nBên nhận thông tin, tài liệu, bằng\r\n\nchứng:\n\n…………………………………....(4)………………………………………………………\n\nBên giao thông tin, tài liệu, bằng\r\n\nchứng:\n\n……………………………….......(5)………………………………………………………\n\nĐã giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng\r\n\nchứng sau đây:\n\n1.\r\n\n……………………………………….(6)…………………………………………………\n\n2.\r\n\n…………………………………………………………………………………………….\n\n3. …………………………………………………………………………………………….\n\nGiấy biên nhận này được lập thành 02\r\n\nbản, mỗi bên giữ 01 bản./.\n\n\n\nBên\r\n\n giao\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\nBên\r\n\n nhận\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n\n(3) Địa điểm giao, nhận thông tin,\r\n\ntài liệu, bằng chứng.\n\n(4) Họ, tên, chức danh, đơn vị\r\n\ncông tác của người nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n\n(5) Họ, tên, chức vụ, chức danh,\r\n\nđơn vị công tác hoặc địa chỉ của người giao thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n\n(6) Loại thông tin, vật mang tin,\r\n\ntên, số trang, tình trạng tài liệu, bằng chứng.\n\n\n\nMẫu số: 12 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………(2)………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /…….\n\nV/v: Trưng cầu giám định\n\n……….,\r\n\n ngày … tháng … năm…..\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: …………..(3)………………..\n\nĐể có cơ sở cho việc kết luận nội\r\n\ndung tố cáo bảo đảm chính xác, khách quan,.. .(2)... trưng cầu giám định các\r\n\nthông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:\n\n…………………………………………..(4)…………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\nVậy đề nghị ...(3)... tiến hành giám\r\n\nđịnh và gửi kết quả cho ...(2)... trước ngày.. .tháng... năm....\n\n...(2)... cử ông (bà)...(5)... là\r\n\nthành viên Tổ xác minh tố cáo trực tiếp bàn giao các tài liệu, bằng chứng và nhận\r\n\nkết quả giám định.\n\nKinh phí giám định (nếu phải chi trả)\r\n\ndo .. .(2)... chi trả theo quy định.\n\nRất mong sự quan tâm, hợp tác của ..\r\n\n.(3)..../.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …(5)….;\r\n\n - …(6)…;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trưng cầu giám định\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntrưng cầu giám định.\n\n(3) Tên cơ quan, tổ chức được\r\n\ntrưng cầu giám định.\n\n(4) Các thông tin, tài liệu, bằng\r\n\nchứng đề nghị giám định và nội dung cần giám định.\n\n(5) Họ tên, chức vụ, chức danh của\r\n\nngười được cử bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng, tiếp nhận kết quả giám\r\n\nđịnh.\n\n(6) Đơn vị, bộ phận quản lý tài\r\n\nchính của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị trưng cầu giám định.\n\n\n\nMẫu số: 13 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………(2)………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …/QĐ-…..\n\n……….,\r\n\n ngày … tháng … năm…..\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc gia hạn giải quyết tố\r\n\ncáo\n\n…………….(3)…………….\n\nCăn cứ Luật tố cáo số 03/2011/QH13\r\n\nngày 11/11/2011;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2013/TT-TTCP \r\n\nngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;\n\nCăn cứ…………………………………….(4)…………………………………………..;\n\nXét đề nghị của…………………………..(5)……………………………………………\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nGia hạn giải quyết tố cáo đối với ....(6)... về việc ....(7)... đã được thụ lý\r\n\ntại Quyết định …………………………………………………………(8)……………………………………………….\n\nThời gian gia hạn là ………………ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày ……….(9)……………\n\nĐiều 2. ………….(10)……………..chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n giải quyết tố cáo\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nban hành quyết định gia hạn giải quyết tố cáo.\n\n(3) Chức danh của người ban hành\r\n\nquyết định.\n\n(4) Văn bản quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định.\n\n(5) Người đề nghị gia hạn.\n\n(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị\r\n\ntố cáo hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.\n\n(7) Tóm tắt nội dung vụ việc tố\r\n\ncáo.\n\n(8) Số, ngày, tháng, năm ban hành\r\n\nvà người ban hành quyết định thụ lý.\n\n(9) Ngày hết hạn giải quyết tố cáo\r\n\ntheo quyết định thụ lý.\n\n(10) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị,\r\n\ncá nhân có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.\n\n\n\nMẫu số: 14 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ĐOÀN/TỔ XÁC MINH TỐ CÁO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……….,\r\n\n ngày … tháng … năm…..\n\n\n\nBÁO CÁO CỦA ĐOÀN/TỔ XÁC MINH\n\nVề kết quả xác minh nội dung tố\r\n\ncáo\n\nKính gửi:\r\n\n…………..(2)……………..\n\nThực hiện Quyết định số.../QĐ... ngày\r\n\n.../…/…….. của ……….(3)............................\n\nTừ ngày …/…/… đến ngày …/…/…..,\r\n\nĐoàn/Tổ xác minh đã tiến hành xác minh nội dung tố cáo của ông (bà):\r\n\n……………………………. Địa chỉ ……………………………………………\n\n…………. tố cáo đối với\r\n\n…………………………………(4)...................................................\n\n............................. về ………………………………………………… (5)…………………………\n\nSau đây là kết quả xác minh nội dung\r\n\ntố cáo:\n\n1. Kết quả xác minh:\r\n\n…………………………(6)…………………………………………\n\n2. Nhận xét, đánh giá:\r\n\n……………………….(7)…………………………………………\n\n3. Kiến nghị:\r\n\n…………………………………..(8)…………………………………………\n\nTrên đây là báo cáo kết quả xác minh\r\n\nnội dung tố cáo, đề nghị... (2)... xem xét, chỉ đạo./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT, Hồ sơ.\n\nTrưởng\r\n\n đoàn/Tổ trưởng tổ xác minh\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nban hành quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh.\n\n(2) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị ban hành quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh.\n\n(3) Người ban hành, trích yếu quyết\r\n\nđịnh thành lập Đoàn/Tổ xác minh.\n\n(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nhoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.\n\n(5) Tóm tắt nội dung tố cáo.\n\n(6) Báo cáo kết quả xác minh theo\r\n\ntừng nội dung tố cáo, trong đó nêu cụ thể hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo,\r\n\nnội dung giải trình của người bị tố cáo; phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu,\r\n\nchứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo.\n\n(7) Nhận xét, đánh giá theo từng nội\r\n\ndung tố cáo, trong đó nêu rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc\r\n\nsai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có); nhận xét, đánh giá về hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân,\r\n\ntrách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong những\r\n\nnội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm\r\n\npháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu\r\n\ncó) và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; những vấn\r\n\nđề còn có ý kiến khác nhau trong Đoàn/Tổ xác minh (nếu có).\n\n(8) Kiến nghị với người có thẩm\r\n\nquyền áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm, khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm\r\n\ngây ra.\n\nGhi chú: Trưởng đoàn/Tổ trưởng Tổ xác minh nội dung tố cáo ký vào từng trang của\r\n\nBáo cáo.\n\n\n\nMẫu số: 15 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………..(2)……….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./BC-…\n\n……….,\r\n\n ngày … tháng … năm…..\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nKết quả xác minh nội dung tố cáo\n\nKính gửi:\r\n\n………….(3)……………\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n/QĐ-... ngày.../…/….. của...(3)... về việc thụ lý giải\r\n\nquyết tố cáo và giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo;\n\n...(2)... đã thành lập Đoàn/Tổ xác\r\n\nminh nội dung tố cáo của ông (bà): …………….\n\n……………………………………………… Địa chỉ\r\n\n……………………………………\n\ntố cáo đối với …………………….(4)…………………………………………………….\n\nvề\r\n\n………………………………….(5)…………………………………………………….\n\nCăn cứ Báo cáo của Đoàn/Tổ xác minh về\r\n\nkết quả xác minh nội dung tố cáo và các thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên\r\n\nquan,... (2)...báo cáo... (3)...như sau:\n\n1. Kết quả xác minh nội dung tố cáo:\r\n\n…………………..(6)……………………………\n\n2. Kết luận nội dung xác minh:\r\n\n………………………….(7)……………………………\n\n3. Kiến nghị:\r\n\n……………………………………………….(8)……………………………\n\nTrên đây là báo cáo kết quả xác minh\r\n\nnội dung tố cáo, đề nghị ...(3)... xem xét, kết luận./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh nội dung tố cáo\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nđược giao xác minh nội dung tố cáo.\n\n(3) Người giải quyết tố cáo.\n\n(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nhoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.\n\n(5) Tóm tắt nội dung tố cáo.\n\n(6) Báo cáo kết quả xác minh theo\r\n\ntừng nội dung tố cáo, trong đó nêu cụ thể hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo,\r\n\nnội dung giải trình của người bị tố cáo; phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu,\r\n\nchứng cứ để xác minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo.\n\n(7) Kết luận từng nội dung tố cáo,\r\n\ntrong đó nêu rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố\r\n\ný tố cáo sai (nếu có); kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố\r\n\ncáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân, trách nhiệm của người\r\n\nbị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo\r\n\nđúng hoặc đúng một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm\r\n\npháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm pháp luật, sai\r\n\nlầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và trách\r\n\nnhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; những vấn đề còn có ý\r\n\nkiến khác nhau trong quá trình xác minh nội dung tố cáo (nếu có).\n\n(8) Kiến nghị với người có thẩm\r\n\nquyền áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm, khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm\r\n\ngây ra.\n\n\n\nMẫu số: 16 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………..(2)……….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./KL-…\n\n……….,\r\n\n ngày … tháng … năm…..\n\n\n\nKẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO\n\nĐối\r\n\nvới ……………………(3)………………………\n\nNgày.../../...,………….(2)... đã ban\r\n\nhành Quyết định số.../QĐ-... thụ lý giải quyết tố cáo đối với ……………(3)....\n\nCăn cứ nội dung tố cáo, kết quả xác\r\n\nminh nội dung tố cáo, các tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các\r\n\nquy định của pháp luật, ... (2)... kết luận nội dung tố cáo như sau:\n\n1. Kết quả xác minh nội dung tố cáo:\r\n\n…………….(4)..............................................\n\n2. Kết luận: …………………………………………..(5)…………………………………\n\n3. Xử lý và kiến nghị:\r\n\n……………………………….(6)…………………………………\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-…(1)…;\r\n\n -…(7)…;\r\n\n -…(8)…;\r\n\n -…(9)…;\r\n\n -…(10)…;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n giải quyết tố cáo\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết tố cáo.\n\n(3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị\r\n\ntố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.\n\n(4) Kết quả xác minh theo từng nội\r\n\ndung tố cáo, trong đó nêu cụ thể hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo, nội dung\r\n\ngiải trình của người bị tố cáo; phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu, chứng\r\n\ncứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo.\n\n(5) Kết luận từng nội dung tố cáo,\r\n\ntrong đó nêu rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố\r\n\ný tố cáo sai (nếu có) kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố\r\n\ncáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân; trách nhiệm của người\r\n\nbị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo\r\n\nđúng hoặc đúng một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm\r\n\npháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm pháp luật, sai\r\n\nlầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và trách\r\n\nnhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.\n\n(6) Các biện pháp người giải quyết\r\n\ntố cáo áp dụng để trực tiếp xử lý vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật gây ra; nội dung chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc\r\n\nquyền quản lý của người giải quyết tố cáo và nội dung kiến nghị cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân khác áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý vi phạm, buộc khắc phục\r\n\nhậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra.\n\n(7) Cơ quan thanh tra nhà nước cấp\r\n\ntrên.\n\n(8) Cơ quan thanh tra nhà nước\r\n\ncùng cấp.\n\n(9) Người bị tố cáo (trong trường\r\n\nhợp văn bản Kết luận có thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin có hại cho\r\n\nngười tố cáo thì phải trích văn bản, lược bỏ thông tin đó trước khi gửi cho người\r\n\nbị tố cáo.\n\n(10) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nkhác được nhận kết luận.\n\n\n\nMẫu số: 17 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………..(2)……….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./……\n\nV/v chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra\n\n……….,\r\n\n ngày … tháng … năm…..\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: …………..(3)…………………..\n\nQua giải quyết tố cáo đối với...(4)...\r\n\nđã phát hiện hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu phạm tội ……………………….(5)………………………………………………………………………\n\nCăn cứ Khoản 3 Điều 25 của Luật tố\r\n\ncáo,………….(2)……………….. chuyển hồ sơ vụ việc nêu trên để... (3)... xem xét, giải\r\n\nquyết theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - (6);\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n đứng đầu\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển hồ sơ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nchuyển hồ sơ vụ việc.\n\n(3) Tên cơ quan điều tra.\n\n(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nhoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.\n\n(5) Ghi rõ dấu hiệu phạm tội.\n\n(6) Cơ quan thanh tra nhà nước cấp\r\n\ntrên và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.\n\n\n\nMẫu số: 18 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n……….,\r\n\nngày … tháng … năm…..\n\nBIÊN BẢN\n\nBàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu\r\n\ntội phạm\n\nThực hiện Công văn số... ngày\r\n\n...tháng...năm... của.... về việc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra;\n\nVào hồi... .giờ.... ngày...\r\n\n.tháng.....năm .., tại …………………………………………\n\n...(1)... (gọi tắt là Bên giao) bàn\r\n\ngiao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu của tội phạm cho .. .(2)... (gọi tắt là Bên nhận).\n\n1. Đại diện Bên giao:\n\n- Ông (bà) ……………………….Chức vụ:………………………………………………\n\n- Ông (bà) ……………………….Chức vụ:………………………………………………\n\n2. Đại diện Bên nhận:\n\n- Ông (bà) ……………………….Chức vụ:………………………………………………\n\n- Ông (bà) ……………………….Chức vụ:………………………………………………\n\nHồ sơ giao, nhận gồm các thông tin,\r\n\ntài liệu, bằng chứng được liệt kê trong danh mục hồ sơ kèm theo Biên bản này.\n\nBiên bản được lập thành 02 bản, mỗi\r\n\nbên giữ 01 bản./.\n\n\n\nBên\r\n\n nhận\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)\n\nBên\r\n\n giao\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntrực tiếp giao hồ sơ.\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntrực tiếp nhận hồ sơ.\n\n\n\nDANH\r\n\nMỤC HỒ SƠ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Biên bản bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm ngày …../…../…..)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thông tin, tài liệu, bằng chứng\n\nSố\r\n\n trang thông tin, tài liệu, số lượng bằng chứng\n\nTình\r\n\n trạng thông tin, tài liệu, bằng chứng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBên\r\n\n nhận\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)\n\nBên\r\n\n giao\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)\n\n\n\nMẫu số: 19 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\n………..(1)……….\r\n\n ………..(2)……….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …./TB-……\n\n……….,\r\n\n ngày … tháng … năm…..\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKết quả giải quyết tố cáo\n\n………(3)………..đã có kết luận nội dung tố\r\n\ncáo đối với ………….(4)………………\n\nTheo quy định của pháp luật về tố cáo\r\n\nvà theo yêu cầu của người tố cáo là ông (bà) …………., địa chỉ:………………………………………………………………………………\n\n…………………(2)………………thông báo kết quả giải\r\n\nquyết tố cáo nêu trên như sau:\n\n…………………………………………………..(5)……………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nVậy ………..(2)..... .thông báo để ông\r\n\n(bà) ……………………………..biết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Người tố cáo;\r\n\n - …(6)…;\r\n\n - …(7)…;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười\r\n\n đứng đầu \r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nban hành thông báo.\n\n(3) Người giải quyết tố cáo.\n\n(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị\r\n\ntố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.\n\n(5) Kết quả xác minh, kết luận nội\r\n\ndung tố cáo, nội dung quyết định, văn bản xử lý tố cáo.\n\n(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá\r\n\nnhân có thẩm quyền đã chuyển tố cáo đến người giải quyết tố cáo (nếu có).\n\n(7) Cơ quan, tổ chức, đơn vị đã\r\n\nxác minh nội dung tố cáo.\n\n\n\nMẫu số: 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\n(1) ………………………………\n\n(2) ………………………………\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /TB- …..\r\n\n (2)\n\n……., ngày … tháng\r\n\n … năm …..\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc từ chối tiếp công dân\n\nNgày……. tháng…. năm ……, ông (bà)\r\n\n......................................................................... (3)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân):\r\n\n...................................................................... ,\n\nngày cấp: ..../…/…., nơi cấp\r\n\n............................................................................................\r\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………….đến ……………………………………….\r\n\n(2)\n\nđể khiếu nại (tố cáo) về việc..........................................................................................\r\n\n(4)\n\nSau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại (tố cáo) và\r\n\nnghe công dân trình bày, ………………………….(2) nhận thấy vụ việc đã được giải quyết\r\n\nđúng chính sách, pháp luật, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà\r\n\nsoát và thông báo trả lời bằng văn bản\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\nCăn cứ Điều 9 Luật tiếp công dân năm 2013,\r\n\n................................................................. (2)\n\ntừ chối tiếp nhận nội dung khiếu nại (tố cáo) của\r\n\nông (bà) ............................................... (3)\n\n………..(2) thông báo để ông (bà) được biết; đề nghị\r\n\nông (bà) chấp hành theo quy định của pháp luật, chấm dứt khiếu nại (tố cáo)./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - (1) …. (để báo cáo);\r\n\n - (5)…… (để phối hợp);\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nThủ trưởng, cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntiếp công dân.\n\n(3) Họ tên người khiếu nại (tố\r\n\ncáo).\n\n(4) Tóm tắt nội dung khiếu nại (tố\r\n\ncáo).\n\n(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị,\r\n\ncá nhân có liên quan.\n\n\n\nMẫu số: 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\n(1) ………………………………\n\n(2) ………………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……., ngày … tháng\r\n\n … năm …..\n\n\n\nGIẤY BIÊN NHẬN\n\nThông tin, tài liệu, bằng chứng\n\nVào hồi….giờ….ngày….tháng….năm….., tại:................................................................\r\n\n(2)\n\nTôi là…………………………………(3) Chức vụ:\r\n\n.................................................................. \n\nĐã nhận của ông (bà) ..................................................................................................\r\n\n(4)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân):\r\n\n...................................................................... ,\n\nngày cấp:\r\n\n..../…./…… nơi cấp ..........................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n...........................................................................................................................\r\n\ncác thông tin, tài liệu, bằng chứng sau:\n\n1.................................................................................................................................\r\n\n(5)\n\n2.....................................................................................................................................\r\n\n3.....................................................................................................................................\r\n\n(Tài liệu, bằng\r\n\nchứng là bản phô tô hoặc bản sao công chứng)\n\nGiấy biên nhận được lập thành …. bản, giao cho người\r\n\ncung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng 01 bản./.\n\n\n\nNgười cung cấp\r\n\n thông tin, tài liệu, bằng chứng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgười nhận\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntiếp công dân.\n\n(3) Họ tên cán bộ nhận thông tin,\r\n\ntài liệu, bằng chứng.\n\n(4) Người khiếu nại (tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh); người có liên quan đến vụ việc khiếu nại (tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh).\n\n(5) Ghi rõ tên, số trang, tình trạng của thông tin, tài liệu, bằng\r\n\nchứng.\n\n\n\nMẫu số: 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\n(1) ………………………………\n\n(2) ………………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……., ngày … tháng\r\n\n … năm …..\n\n\n\nPHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN …….....(3)\n\nKính gửi:\r\n\n……………………………………(4)\n\nNgày …/…/……, …………………….(2) đã tiếp ông\r\n\n(bà).................................................. (5)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân):\r\n\n...................................................................... ,\n\nngày cấp: ..../…../……, nơi cấp.........................................................................................\r\n\nĐịa chỉ ............................................................................................................................\r\n\nCó đơn trình bày về việc:\r\n\n..............................................................................................\r\n\n(6)\n\nNội dung vụ việc đã được\r\n\n..............................................................................\r\n\n(7) giải quyết (nếu có) ngày …/…/…. \n\nSau khi xem xét nội dung đơn và các thông tin, tài\r\n\nliệu, bằng chứng kèm theo, đề xuất …………………..(4) thụ lý giải quyết vụ việc của\r\n\nông (bà) ..................................................... (5 theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n\n\nPhê duyệt của\r\n\n thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\nNgày …… tháng ….. năm \r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgười đề xuất\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntiếp công dân.\n\n(3) Đơn khiếu nại (tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh).\n\n(4) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị tiếp công dân.\n\n(5) Họ tên người khiếu nại (tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh).\n\n(6) Tóm tắt nội dung vụ việc.\n\n(7) Người đã giải quyết theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n\n\nMẫu số: 04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\n(1) ………………………………\n\n(2) ………………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …../….\n\n……., ngày … tháng\r\n\n … năm …..\n\n\n\nPHIẾU HẸN\n\nThời gian, địa điểm tiếp công dân\n\nCơ quan, đơn vị:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\n(2)\n\nHẹn ông (bà):\r\n\n...............................................................................................................\r\n\n(3)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân):\r\n\n....................................................................... \n\nngày cấp: ..../…./…., nơi cấp\r\n\n...........................................................................................\r\n\nĐịa chỉ: ...........................................................................................................................\r\n\nCó mặt tại……………………….(4) vào hồi ……… ngày ……/……/…….\n\nKhi đi đề nghị ông (bà) mang theo thông tin, tài liệu,\r\n\nbằng chứng có liên quan đến nội dung tiếp./.\n\n\n\n\n\nThủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị \n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntiếp công dân.\n\n(3) Họ tên người khiếu nại (tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh).\n\n(4) Địa điểm hẹn tiếp công dân.\n\n(5) Tóm tắt nội dung khiếu nại (tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh).\n\n\n\nMẫu số: 05 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\n(1) ………………………………\n\n(2) ………………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …../….\n\nV/v hướng dẫn người khiếu nại.\n\n……., ngày … tháng\r\n\n … năm …..\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n………………………………………(3)\n\nNgày ……/……./….., ………………….(2) đã tiếp và nhận đơn\r\n\nkhiếu nại của ông (bà) ………….. ……………………………(3)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân):\r\n\n...................................................................... ,\n\nngày cấp: ..../…./….., nơi cấp\r\n\n..........................................................................................\r\n\nĐịa chỉ: ...........................................................................................................................\r\n\nKhiếu nại về việc:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\n(4)\n\nCăn cứ Luật khiếu nại năm 2011 và Nghị định số\r\n\n75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật khiếu nại;\n\nSau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại,\r\n\n............................................... (2) nhận thấy khiếu nại của ông\r\n\n(bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n..................................................... (2)\n\nĐề nghị ông (bà) gửi đơn đến …………………….(5) để được\r\n\nxem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên; \r\n\n - Lưu: ...(2)...\n\nNgười tiếp công\r\n\n dân\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân.\n\n(3) Họ tên người khiếu nại.\n\n(4) Tóm tắt nội dung khiếu nại.\n\n(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.\n\n\n\nMẫu số: 06 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\nSỔ TIẾP CÔNG DÂN\n\nSTT\n\nNgày tiếp\n\nHọ tên - Địa chỉ\r\n\n - CMND/Hộ chiếu của công dân\n\nNội dung vụ việc\n\nPhân loại đơn/Số người\n\nCơ quan đã giải\r\n\n quyết\n\nHướng xử lý\n\nTheo dõi kết quả\r\n\n giải quyết\n\nGhi chú\n\nThụ lý để giải\r\n\n quyết\n\nTrả lại đơn và\r\n\n hướng dẫn\n\nChuyển đơn đến\r\n\n cơ quan, tổ chức đơn vị có thẩm quyền\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang………\n\n\n\n(3) Nếu công dân không có CMND/Hộ chiếu thì ghi\r\n\ncác thông tin theo giấy tờ tùy thân\n\n(4) Tóm tắt nội dung vụ việc\n\n(5) Phân loại đơn của\r\n\ncông dân (khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh), số công dân có đơn cùng một nội dung\n\n(6) Ghi rõ cơ quan, tổ chức, đơn vị đã giải quyết\r\n\nhết thẩm quyền\n\n(7) Đánh dấu (X) nếu thuộc thẩm quyền giải quyết\n\n(8) Ghi rõ hướng\r\n\ndẫn công dân đến cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị nào, số văn bản hướng dẫn\n\n(9) Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền thụ lý giải quyết, số văn bản chuyển đơn\n\n(10) Người tiếp dân ghi chép, theo dõi quá\r\n\ntrình, kết quả giải quyết đơn của\r\n\ncông dân.\n\n\n\nMẫu số: 07 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n……., ngày … tháng\r\n\n… năm …..\n\nĐƠN YÊU CẦU\n\nBảo vệ người tố cáo và người thân thích của\r\n\nngười tố cáo\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………..(1)\n\nTên tôi là:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\n(2)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy\r\n\nthân): ...................................................................... ,\n\nngày cấp: ..../…./……, nơi cấp\r\n\n.........................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:............................................................................................................................\r\n\nHôm nay, ngày …/…./…., tôi đến\r\n\n.................................................................................\r\n\n(1)\n\nđể tố cáo về việc\r\n\n..........................................................................................................\r\n\n(3)\n\n..................................................................................................................................\r\n\n(4)\n\nVì vậy, tôi làm đơn này yêu cầu\r\n\n....................................................................................\r\n\n(1)\n\n...................................................................................................................................\r\n\n(5)\n\n\n\n\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntiếp công dân\n\n(2) Họ tên người tố cáo.\n\n(3) Tóm tắt nội dung tố cáo\n\n(4) Lý do và các căn cứ cho rằng tố\r\n\ncáo sẽ dẫn đến việc gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự,\r\n\nnhân phẩm, uy tín của người tố cáo hoặc\r\n\nngười thân thích của người tố cáo.\n\n(5) Nêu yêu cầu cụ thể để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản,\r\n\ndanh dự, nhân phẩm, uy tín của người tố cáo hoặc người thân thích của người tố\r\n\ncáo.\n\n\n\nMẫu số: 08 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\n(1) ………………………………\n\n(2) ………………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …../….\n\nV/v hướng dẫn người tố cáo\n\n……., ngày … tháng\r\n\n … năm …..\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………..(3)\n\nNgày …/…./……,\r\n\n........................................................... (2) đã tiếp và nhận\r\n\nđơn tố cáo của\n\nông (bà)\r\n\n......................................................................................................................\r\n\n(3)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy\r\n\nthân):....................................................................... ,\n\nngày cấp: ...../…/…., nơi cấp\r\n\n...........................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n...........................................................................................................................\r\n\nTố cáo về việc:\r\n\n.............................................................................................................\r\n\n(4)\n\nCăn cứ Luật tố cáo năm 2011 và Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều của Luật tố cáo.\n\nSau khi xem xét nội dung đơn tố cáo,\r\n\n.................................................. (2) nhận thấy tố cáo của ông\r\n\n(bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n..................................................... (2)\n\nĐề nghị ông (bà) gửi đơn đến …………………..(5) để được\r\n\nxem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: ...(2)...\n\nNgười tiếp công\r\n\n dân\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntiếp công dân.\n\n(3) Họ tên người tố cáo.\n\n(4) Tóm tắt nội dung tố cáo.\n\n(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.\n\n\n\nMẫu số: 09 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\n(1) ………………………………\n\n(2) ………………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …../….\n\nV/v đôn đốc giải quyết tố cáo của công dân\n\n……., ngày … tháng\r\n\n … năm …..\n\n\n\nKính gửi: ……………………..\r\n\n(3)\n\nNgày …./……/……, ………………………….(2) đã tiếp ông\r\n\n(bà)......................................... (4)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân):\r\n\n....................................................................... \n\nngày cấp: ..../…./……, nơi cấp\r\n\n.........................................................................................\r\n\nĐịa chỉ\r\n\n............................................................................................................................\r\n\nVề nội\r\n\ndung..................................................................................................................\r\n\n(5)\n\nSau khi xem xét nội dung vụ việc, ……………………….. (2)\r\n\nthấy vụ việc của ông (bà) …………………….(4) đã quá thời gian quy định nhưng chưa được\r\n\n………………(3) giải quyết theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n………………………(2) đề nghị………………………. (3) giải quyết vụ việc của ông (bà) …… ………………………..(4)\r\n\ntheo quy định của pháp luật và thông báo kết quả đến ……………\r\n\n…………………………………………………………………………………………(2)\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - … (4)…. (thay trả lời);\r\n\n - Lưu: …(2)….\n\nThủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị \n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntiếp công dân.\n\n(3) Cơ quan, đơn vị, người có thẩm\r\n\nquyền giải quyết.\n\n(4) Họ tên người tố cáo.\n\n(5) Tóm tắt nội dung vụ việc và\r\n\ncác văn bản chuyển đơn đôn đốc - nếu có.\n\n\n\nMẫu số: 10 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014\r\n\ncủa Thanh tra Chính phủ)\n\n(1) ………………………………\n\n(2) ………………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …../….\n\nV/v chuyển đơn kiến nghị, phản ánh\n\n……., ngày … tháng\r\n\n … năm …..\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………….(3)\n\nNgày …/….. /……, ……………………………………(2) đã tiếp và nhận\r\n\nđơn kiến nghị phản ánh của ông (bà) (4)\n\nSố CMND/Hộ\r\n\nchiếu (hoặc giấy tờ tùy thân):\r\n\n...................................................................... ,\n\nngày cấp: ..../…/….., nơi cấp\r\n\n...........................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n...........................................................................................................................\r\n\nNội dung:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\n(5)\n\nCăn cứ khoản 2 Điều 26 Luật tiếp công dân năm 2013;\r\n\nsau khi xem xét nội dung đơn, ………………………….. (2) chuyển đơn của ông (bà)\r\n\n…………………….(4) đến ……………………(3) để xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên; \r\n\n - ...(4)... (thay trả lời);\r\n\n - Lưu: ...(2)...\n\nThủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển\r\n\nđơn kiến nghị, phản ánh.\n\n(3) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có\r\n\nthẩm quyền giải quyết.\n\n(4) Họ tên người kiến nghị, phản\r\n\nánh.\n\n(5) Tóm tắt nội dung kiến nghị, phản\r\n\nánh.\n\n\n\nMẫu số: 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\n(1)………………………….\r\n\n (2)…………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /ĐX- ..... (3)\n\n….., ngày….\r\n\n tháng…. năm….\n\n\n\nPHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN ………………(4)\n\nKính gửi: ………………………………………(5)\n\nNgày ……/……./…………………………(2) nhận được đơn ……………………\r\n\n(4)\n\ncủa ông (bà)…………………………………………………………………………… 6)\n\nĐịa chỉ:....................................................................................................................\r\n\nNội dung đơn: .....................................................................................................\r\n\n(7)\n\nĐơn đã được …………………….(8) giải quyết ngày\r\n\n………/……../……… (nếu có)\n\nSau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định của\r\n\npháp luật, đề xuất thụ lý để giải quyết đơn …………………………………………..(3) của ông (bà)\r\n\n……………………………………………(5)\n\n\n\nPhê duyệt của\r\n\n …… (5)\n\nNgày….. tháng….. năm…...\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nLãnh đạo đơn vị\r\n\n đề xuất\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgười đề xuất\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xử\r\n\nlý đơn.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị xử lý đơn.\n\n(4) Đơn khiếu nại hoặc đơn tố cáo\r\n\nhoặc đơn kiến nghị, phản ánh.\n\n(5) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị có thẩm quyền giải quyết.\n\n(6) Họ tên người khiếu nại hoặc\r\n\nngười tố cáo hoặc người kiến nghị, phản ánh.\n\n(7) Trích yếu tóm tắt về nội dung\r\n\nđơn.\n\n(8) Người có thẩm quyền đã giải\r\n\nquyết (nếu có).\n\n\n\nMẫu số: 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\n(1)………………………….\r\n\n (2)…………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /TB- ..... (3)\n\n….., ngày….\r\n\n tháng…. năm….\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải\r\n\nquyết\n\nNgày……./……./………, …………. (2) nhận được đơn khiếu nại\r\n\ncủa ................. (4)\n\nĐịa chỉ:\r\n\n......................................................................................................................\r\n\nNội dung đơn:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n(5)\n\nSau khi xem xét nội dung khiếu nại và căn cứ quy định\r\n\ntại Điều 11 của Luật khiếu nại, đơn khiếu nại của ông (bà) không đủ điều kiện\r\n\nthụ lý giải quyết vì ................................ (6)\n\n…………………………….(2) thông báo để\r\n\n.......................................................... (4) \r\n\nbiết và bổ sung\r\n\n........................................................................ (7) để\r\n\nthực hiện việc khiếu nại.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- (4);\r\n\n - Lưu: ..(2).\n\n……………………. (8)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nban hành thông báo.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị ban hành thông báo.\n\n(4) Họ tên người khiếu nại.\n\n(5) Trích yếu tóm tắt nội dung khiếu\r\n\nnại.\n\n(6) Nêu lý do không thụ lý giải\r\n\nquyết.\n\n(7) Nêu rõ thủ tục cần thiết theo\r\n\nquy định để được xem xét, giải quyết. \n\n(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký\r\n\nthông báo.\n\n\n\nMẫu số: 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\n(1)………………………….\r\n\n (2)…………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /….(3) - ..... (4)\n\n….., ngày….\r\n\n tháng…. năm….\n\n\n\nKính gửi: ông\r\n\n(bà)…………………………………………(5)\n\nNgày …../……/……., …………..(2) nhận được đơn của ông\r\n\n(bà) khiếu nại về việc …………..\r\n\n..............................................................................................................................\r\n\n(6)\n\nSau khi xem xét nội dung khiếu nại và căn cứ Luật\r\n\nkhiếu nại, Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 3 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khiếu nại, đơn khiếu nại của\r\n\nông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của..................\r\n\n.............................................................................................................\r\n\n(2)\n\n................................................. (2)\r\n\ntrả lại đơn và hướng dẫn ông (bà) gửi đơn khiếu nại đến … ……………………………(7) để được\r\n\ngiải quyết theo thẩm quyền.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT; … (4).\n\n……………………. (8)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nban hành văn bản hướng dẫn.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn.\n\n(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn\r\n\nthảo văn bản hướng dẫn.\n\n(5) Họ tên người khiếu nại.\n\n(6) Trích yếu tóm tắt nội dung khiếu\r\n\nnại.\n\n(7) Chức danh người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.\n\n(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký\r\n\nvăn bản hướng dẫn.\n\n\n\nMẫu số: 04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\n(1)………………………….\r\n\n (2)…………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /….(3) - ..... (4)\n\nV/v trả lại đơn chuyển không đúng thẩm quyền\n\n….., ngày….\r\n\n tháng…. năm….\n\n\n\nKính gửi: …………………………………………(5)\n\nNgày …../……/……., ……………….. (2) nhận được văn bản\r\n\n............................ (6)\n\nchuyển đơn của ông (bà) …………………………. (7), địa chỉ..................................\r\n\nĐơn có nội dung:\r\n\n.................................................................................................\r\n\n(8)\n\nSau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về khiếu nại, đơn của ……………………………. (7) không thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của ......................... (2)\n\n………………(2) trả lại đơn để .................... (5)\r\n\nchuyển đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT; … (4).\n\n……………………. (9)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi\r\n\nvăn bản trả lại đơn.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị gửi văn bản trả lại đơn.\n\n(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn\r\n\nthảo văn bản trả lại đơn.\n\n(5) Họ tên người chuyển đơn hoặc\r\n\ntên cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển đơn.\n\n(6) Trích yếu số, ký hiệu, ngày tháng năm văn bản chuyển đơn của (5).\n\n(7) Họ tên người có đơn.\n\n(8) Trích yếu nội dung đơn.\n\n(9) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản trả lại đơn.\n\n\n\nMẫu số: 05 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\n(1)………………………….\r\n\n (2)…………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /….(3) - ..... (4)\n\nV/v chuyển đơn tố cáo\n\n….., ngày….\r\n\n tháng…. năm….\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………………………(5)\n\nNgày …../……/……., …….. (2) nhận được đơn tố cáo của\r\n\nông (bà) ................. (6)\n\nĐịa chỉ:\r\n\n......................................................................................................................\r\n\nĐơn có nội dung:\r\n\n..................................................................................................\r\n\n(7)\n\nSau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định của\r\n\nLuật tố cáo, ................... (2)\r\n\nchuyển đơn tố cáo của ông (bà) ………………………………(6) đến .........................\r\n\n(5) để giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ….(6);\r\n\n - Lưu: VT; … (4).\n\n……………………. (8)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban\r\n\nhành văn bản chuyển đơn tố cáo.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị ban hành văn bản chuyển đơn.\n\n(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn\r\n\nthảo văn bản chuyển đơn.\n\n(5) Chức danh thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết tố\r\n\ncáo.\n\n(6) Họ tên người tố cáo.\n\n(7) Trích yếu nội dung tố cáo.\n\n(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản chuyển đơn tố cáo.\n\n\n\nMẫu số: 06 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\n(1)………………………….\r\n\n (2)…………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /….(3) - ..... (4)\n\nV/v chuyển đơn kiến nghị, phản ánh\n\n….., ngày….\r\n\n tháng…. năm….\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………………………(5)\n\nNgày …../……/……., ………..(2) nhận được đơn của ông (bà)\r\n\n.......................... (6)\n\nĐịa chỉ:\r\n\n......................................................................................................................\r\n\nĐơn có nội dung:\r\n\n..................................................................................................\r\n\n(7)\n\nSau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định của\r\n\npháp luật, ....................... (2)\r\n\nchuyển đơn của ông (bà) ………………..(6) đến ...................... (5) để được xem\r\n\nxét, giải quyết.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ….(6);\r\n\n - Lưu: VT; … (4).\n\n……………………. (8)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nban hành văn bản chuyển đơn kiến nghị, phản ánh.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản chuyển đơn.\n\n(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn\r\n\nthảo văn bản chuyển đơn.\n\n(5) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền giải quyết.\n\n(6) Họ tên người kiến nghị, phản\r\n\nánh.\n\n(7) Trích yếu nội dung kiến nghị,\r\n\nphản ánh.\n\n(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký\r\n\nvăn bản chuyển đơn.\n\n\n\nMẫu số: 07 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\n(1)………………………….\r\n\n (2)…………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /HD - ….(3)\n\n….., ngày….\r\n\n tháng…. năm….\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nĐơn có nhiều nội dung khác nhau thuộc nhiều cơ\r\n\nquan có thẩm quyền giải quyết\n\nNgày …../……/……., ………………..(2) nhận được đơn của ông\r\n\n(bà) ............. (4)\n\nĐịa chỉ: .....................................................................................................................\r\n\nSau khi xem xét nội dung đơn và thông tin, tài liệu\r\n\nkèm theo (nếu có), đơn của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n…………………………………… (2) Nội dung đơn của ông (bà) thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\ncác cơ quan sau đây:\n\n- Nội dung ……………………… (5) thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa ................... (6)\n\n- Nội dung ……………………… (5) thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa ................... (6)\n\n- ...............................................................\r\n\n(7) Đề nghị ông (bà) viết tách các nội dung đơn như\r\n\nđã hướng dẫn gửi đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- ….(4)….;\r\n\n - Lưu: VT; … (3).\n\n……………………. (8)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nban hành văn bản hướng dẫn.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn.\n\n(4) Họ tên của người viết đơn.\n\n(5) Trích yếu nội dung khiếu nại,\r\n\ntố cáo hoặc kiến nghị phản ánh.\n\n(6) Chức danh thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.\n\n(7) Các nội dung khác (nếu có).\n\n(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản hướng dẫn.\n\n\n\nMẪU BẢN\r\n\nKÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP\r\n\n(Kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh\r\n\ntra Chính phủ)\n\nBẢN\r\n\nKÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP\n\nNĂM:.................\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Người kê khai tài sản, thu nhập\n\n- Họ và tên:…………………………………….Năm\r\n\nsinh:…………..…..\n\n- Chức vụ/chức danh công\r\n\ntác:…………………………………………...\n\n- Cơ quan/đơn vị công\r\n\ntác:……………………………………………......\n\n- Hộ khẩu thường\r\n\ntrú:……………………………………………………..\n\n- Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………...\n\n2. Vợ hoặc chồng của người kê khai\r\n\ntài sản, thu nhập\n\n- Họ và tên:……………………………………….Năm\r\n\nsinh:…….……...\n\n- Chức vụ/chức danh công\r\n\ntác:…………………………………………...\n\n- Cơ quan/đơn vị công\r\n\ntác:………………………………………………\n\n- Hộ khẩu thường\r\n\ntrú:……………………………………………………\n\n- Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………\n\n3. Con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)\n\na) Con thứ nhất:\n\n- Họ và tên:………………………………………………………………\n\n- Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………\n\n- Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………\n\n- Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………\n\nb) Con thứ hai (trở lên): Kê khai như con thứ nhất.\n\nII. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN\n\n1. Nhà ở, công trình xây dựng:\n\na) Nhà ở:\n\n- Nhà thứ nhất:\r\n\n...............…………………..……………….…………….\n\n+ Loại nhà:……………………Cấp công trình………………...…………\n\n+ Diện tích xây dựng: ………………………….………………...…….....\n\n+ Giá trị: ………………………………………………….………………\n\n+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu: ………………………….……………\n\n+ Thông tin khác (nếu có): ………………………………………….……\n\n- Nhà thứ hai (trở lên): Kê khai tương tự như nhà\r\n\nthứ nhất.\n\nb) Công trình xây dựng khác:\n\n- Công trình thứ nhất:\r\n\n..................................................................…...……\n\n+ Loại công trình ……………Cấp công trình ………………………..…\n\n+ Diện tích: ………………………………………………….……………\n\n+ Giá trị: ……………………………………………………….…………\n\n+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu: …………………………….…………\n\n+ Thông tin khác (nếu có): ……………………………….………………\n\n- Công trình thứ hai (Trở lên): Kê khai tương tự\r\n\nnhư công trình thứ nhất.\n\n2. Quyền sử dụng đất:\n\na) Đất ở:\n\n- Mảnh thứ nhất:\r\n\n........................................................................................\n\n+ Địa chỉ: ……………...……………………….……………………………\n\n+ Diện tích: …………………...………………………………………....…\n\n+ Giá trị: ……………………………...………………………………....…\n\n+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng: …………………..…………..………\n\n+ Thông tin khác (nếu có): ………………………………...………..……..\n\n- Mảnh thứ 2: (Mô tả như mảnh thứ nhất).\n\nb) Các loại đất khác:\n\n- Mảnh thứ nhất:\r\n\n.........................................................................................\n\n+ Địa chỉ: ……………………………………………………………………\n\n+ Diện tích: ………………….………………………………………………\n\n+ Giá trị: ……………………………...……………………………….…..…\n\n+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng: …………………..…………….………\n\n+ Thông tin khác (nếu có): ………………………………...……………..…\n\n- Mảnh thứ hai: (Mô tả như mảnh thứ nhất).\n\n3. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại\r\n\ntệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong\r\n\nnước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50\r\n\ntriệu đồng trở lên.\n\n.............................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................\n\n4. Ô tô, mô tô, xe gắn máy,\n\nxe máy (máy ủi, máy xúc, các loại xe máy khác), tầu thủy, tầu bay, thuyền và những động sản khác mà Nhà nước quản lý (theo quy định của\r\n\npháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký) có tổng giá trị mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.\n\n- Ô tô\n\n- Mô tô\n\n- Xe gắn máy\n\n- Xe máy (máy ủi, máy xúc, các\r\n\nloại xe máy khác)\n\n- Tầu thủy\n\n- Tầu bay\n\n- Thuyền\n\n- Những động sản khác mà Nhà nước quản\r\n\nlý (theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký)\n\n...................................................................................................................................................\n\n5. Kim loại quý, đá quý, cổ phiếu, vốn\r\n\ngóp vào các cơ sở kinh doanh, các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khác có\r\n\ntổng giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.\n\n- Kim loại quý\n\n- Đá quý\n\n- Cổ phiếu\n\n- Vốn góp vào các cơ sở kinh doanh\n\n- Các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khác\n\n..............................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................\n\n6. Các loại tài sản khác mà giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên (như cây\r\n\ncảnh, bộ bàn ghế, tranh, ảnh, đồ mỹ nghệ và các loại tài sản khác).\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n7. Tài sản, tài khoản ở nước ngoài gồm tất cả tài sản quy định từ Khoản 1 đến Khoản 6\r\n\nnói trên nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam.\n\n..................................................................................................................................\n\n..................................................................................................................................\n\n........................................................................................................\r\n\n.........................\n\n8. Các khoản nợ gồm: các khoản\r\n\nphải trả, giá trị các tài sản quản lý hộ, giữ hộ có tổng giá trị quy đổi từ\r\n\n50 triệu đồng trở lên.\n\n..................................................................................................................................\n\n..................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................\r\n\n....\n\n9. Tổng thu nhập trong năm quy đổi thành tiền Việt\r\n\nNam gồm các khoản lương, phụ cấp, trợ cấp, thưởng, thù lao, cho, tặng, biếu, thừa\r\n\nkế, thu nhập hưởng lợi từ các khoản đầu tư, phát minh, sáng chế, các khoản thu\r\n\nnhập khác.\n\n...................................................................................................................................\n\n...................................................................................................................................\n\n...............................................................................................................\r\n\n... ………….\n\nIII. GIẢI TRÌNH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN, THU NHẬP\r\n\n(Biến động về tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm)\n\nLoại tài sản, thu\r\n\n nhập\n\nTăng/ giảm\n\nNội dung giải\r\n\n trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm\n\n1. Nhà ở, công trình xây dựng (tăng,\r\n\n giảm về số lượng, diện tích hoặc thay đổi về cấp nhà, công trình so với kỳ kê\r\n\n khai trước đó): \n\na) Nhà ở: \n\nb) Công trình xây dựng khác: \n\n2. Quyền sử dụng đất (tăng, giảm về\r\n\n số lượng, diện tích, thay đổi loại đất so với kỳ kê khai\r\n\n trước đó): \n\na) Đất ở: \n\nb) Các loại đất khác:\n\n3. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại\r\n\n tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong\r\n\n nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ\r\n\n 50 triệu đồng trở lên.\n\n4. Các loại động sản:\n\n- Ô tô\n\n- Mô tô\n\n- Xe gắn máy\n\n- Xe máy (máy ủi, máy xúc,\r\n\n các loại xe máy khác) \n\n- Tầu thủy\n\n- Tầu bay\n\n- Thuyền \n\n- Những động sản khác mà Nhà nước\r\n\n quản lý (theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy\r\n\n đăng ký) \n\n5. Các loại tài sản:\n\n- Kim loại quý\n\n- Đá quý\n\n- Cổ phiếu \n\n- Vốn góp vào các cơ sở kinh doanh\n\n- Các loại giấy tờ có giá trị chuyển\r\n\n nhượng khác có tổng giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.\n\n6. Các loại tài sản khác (như\r\n\n cây cảnh, bộ bàn ghế, tranh, ảnh, đồ mỹ nghệ và các loại tài sản khác) mà giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.\n\n7. Tài sản, tài khoản ở nước ngoài gồm tất cả tài sản quy định từ Khoản 1 đến Khoản\r\n\n 6 nói trên nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam. \n\n8. Các khoản nợ gồm: các khoản\r\n\n phải trả, giá trị các tài sản quản lý hộ, giữ hộ có tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở\r\n\n lên.\n\n9. Tổng thu nhập trong năm quy đổi\r\n\n thành tiền Việt Nam\n\n\n\n\n\n(Người kê khai tự xác định các loại\r\n\ntài sản tăng, giảm trong kỳ kê khai và giải trình nguồn gốc tài sản tăng\r\n\nthêm).\n\n\n\nNgày\r\n\n nhận Bản kê khai tài sản, thu nhập\n\n……\r\n\n ngày………tháng………năm……\n\nNgười\r\n\n nhận Bản kê khai\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, chức vụ/chức danh)\n\nNgày\r\n\n hoàn thành Bản kê khai tài sản, thu nhập\n\n……\r\n\n ngày……tháng……năm……\n\nNgười\r\n\n kê khai tài sản\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\nCơ quan, tổ\r\n\n chức, đơn vị\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n………, ngày tháng năm\n\n\n\nBÁO CÁO MINH BẠCH\r\n\nTÀI SẢN, THU NHẬP\n\n(Kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\nBÁO CÁO\n\nKết quả minh bạch\r\n\ntài sản, thu nhập năm ….\n\nViệc thực hiện minh bạch tài sản, thu nhập theo Nghị\r\n\nđịnh số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ, Thông tư số 00/2013/TT-TTCP\r\n\ncủa Thanh tra Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hướng dẫn số …… của (tên cơ\r\n\nquan hướng dẫn) về minh bạch tài sản, thu nhập, (tên cơ quan/tổ chức/đơn vị)\r\n\nbáo cáo kết quả kê khai tài sản, thu nhập của mình như sau:\n\n1. Quá trình chỉ đạo, triển\r\n\nkhai, tổ chức thực hiện quy định về minh bạch tài sản, thu nhập\n\nNội dung phần báo cáo này nhằm phản ánh những phạm\r\n\nvi, đặc điểm về tổ chức bộ máy, hoạt động và việc tổ chức thực hiện công tác\r\n\nminh bạch tài sản, thu nhập của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong năm bao gồm:\n\n- Phạm vi, đặc điểm tổ chức, hoạt động của cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị;\n\n- Các văn bản pháp luật áp dụng;\n\n- Các văn bản chỉ đạo, đôn đốc của cấp trên;\n\n- Các văn bản cơ quan, đơn vị đã triển khai như: Kế\r\n\nhoạch, phương án, tổ chức tuyên truyền;\n\n- Phân công thực hiện;\n\n- Quá trình thực hiện các nhiệm vụ kê khai, công\r\n\nkhai, quản lý hồ sơ, tiến hành xác minh, xem xét kỷ luật, tổng hợp báo cáo …\n\n- Những thuận lợi hay khó khăn, vướng mắc.\n\n2. Kết quả thực hiện minh bạch tài sản, thu nhập\n\n2.1 Kết quả kê khai\n\nTình hình chung triển khai việc kê khai tài sản,\r\n\nthu nhập của cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm thời gian tiến hành, cách thức tổ\r\n\nchức, số đơn vị (trực thuộc) phải/đã triển khai thực hiện kê khai tài sản, thu\r\n\nnhập (có thể chia thành các nhóm theo đặc điểm hoạt động); tỷ lệ …. % số\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị đã thực hiện; số cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa thực hiện\r\n\nhoặc thực hiện kê khai chậm so với thời gian quy định (danh sách), lý do.\n\nSố liệu về số người kê khai gồm:\n\n- Số người phải kê khai tài sản, thu nhập trong\r\n\nnăm; trong đó số người phải kê khai tăng/giảm so với năm trước, lý do.\n\n- Số người đã kê khai tài sản,\r\n\nthu nhập trong năm; tỷ lệ .. % số người kê khai;\n\n- Số lượng bản kê khai tài sản, thu nhập lưu giữ tại\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị;\n\n- Số lượng và danh sách bản kê khai thuộc diện cấp ủy\r\n\nquản lý;\n\n- Số lượng và danh sách bản kê khai do tổ chức cấp\r\n\ntrên quản lý;\n\n2.2 Kết quả công khai\n\nTình hình chung triển khai việc công khai bản kê\r\n\nkhai tài sản, thu nhập của cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm thời gian tiến\r\n\nhành, cách thức tổ chức, số đơn vị (trực thuộc) phải/đã triển khai thực hiện\r\n\ncông khai bản kê khai tài sản, thu nhập; tỷ lệ …. % số cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nđã thực hiện kê khai; số cơ quan, đơn vị thực hiện công khai bằng hình thức\r\n\nniêm yết; số điểm niêm yết; số cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện công khai bằng\r\n\nhình thức công bố tại cuộc họp; số cuộc họp; số cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa\r\n\nthực hiện công khai hoặc thực hiện chậm so với thời gian quy định (danh sách),\r\n\nlý do.\n\nTình hình thông tin phản ánh sau khi công khai các\r\n\nbản kê khai tài sản, thu nhập trong năm.\n\nSố liệu về số bản kê khai được công khai:\n\n- Số bản kê khai đã công khai; tỷ lệ ….% so với số\r\n\nbản đã kê khai;\n\n- Số bản kê khai đã công khai theo hình thức niêm yết;\r\n\ntỷ lệ ….% so với số bản đã công khai;\n\n- Số bản kê khai đã công khai theo hình công bố tại\r\n\ncuộc họp; tỷ lệ ….% so với số bản đã công khai.\n\n2.3 Kết quả thực hiện giải trình, xác minh tài sản,\r\n\nthu nhập\n\nTình hình thực hiện giải trình, xác minh tài sản,\r\n\nthu nhập trong cơ quan, đơn vị bao gồm việc tự kiểm tra, yêu cầu của công tác\r\n\nquản lý cán bộ, yêu cầu xác minh của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền.\r\n\nViệc yêu cầu giải trình và xem xét giải trình trong minh bạch tài sản, thu nhập\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị. Việc xác minh, kết luận về minh bạch tài sản, thu nhập của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\nSố liệu về giải trình, xác minh tài sản, thu nhập\n\n- Số người yêu cầu giải trình kê khai, nguồn gốc\r\n\ntài sản, thu nhập;\n\n- Số người được xác minh tài sản,\r\n\nthu nhập;\n\n- Số người đã có kết luận về Minh bạch tài sản, thu\r\n\nnhập;\n\n- Số người đã có kết luận không trung thực trong\r\n\nminh bạch tài sản, thu nhập;\n\n2.4 Kết quả xử lý kỷ luật trong xác minh tài sản,\r\n\nthu nhập\n\nTình hình vi phạm và xem xét xử lý các vi phạm về\r\n\nminh bạch tài sản, thu nhập trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\nSố liệu về xử lý vi phạm\n\n- Số người đã bị xử lý kỷ luật do kê khai tài sản,\r\n\nthu nhập không trung thực; chia theo hình thức kỷ luật (cảnh cáo; khiển trách;\r\n\nhình thức khác).\n\n- Số người đã bị xử lý kỷ luật do vi phạm thời hạn\r\n\ntrong minh bạch tài sản, thu nhập (chậm tổ chức kê khai, chậm kê khai, chậm tổng\r\n\nhợp, báo cáo kết quả minh bạch tài sản) và chia theo hình thức xử lý kỷ luật.\n\n- Số người đã bị xử lý trách nhiệm trong xác minh\r\n\ntài sản, thu nhập chia theo các lỗi vi phạm và hình thức xử lý.\n\n3. Đánh giá chung.\n\n- Các mặt thuận lợi, khó khăn khi triển khai công\r\n\ntác minh bạch, tài sản trong cơ quan, tổ chức, đơn vị minh.\n\n- Các ý kiến góp ý, đề xuất khắc phục.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n\n\nThủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị\n\nKý tên, đóng dấu\n\n\n\nMẫu số: 01\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra\r\n\nChính phủ)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…….., ngày ... tháng\r\n\n... năm ...\n\nVĂN BẢN CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN YÊU CẦU GIẢI TRÌNH\n\nNgười yêu cầu giải trình:\n\n1. Họ và tên: ……………………….(1)……………………………………………………\n\nĐịa chỉ: …………………………….(2)…………………………………………………….\n\nSố CMND: ………………………….. Ngày cấp: …………………..Nơi cấp:\r\n\n…………\n\nThống nhất cử ông/bà:\n\n1. Họ và tên: ……………………….(1)……………………………………………………\n\nĐịa chỉ: …………………………….(2)……………………………………………………\n\nSố CMND: ………………………….. Cấp ngày: …………………..Nơi cấp:\r\n\n…………\n\nlàm người đại diện yêu cầu giải trình.\n\nNội dung, phạm vi được đại diện: …………………………….\r\n\n(3)………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\nCác nội dung khác có liên quan (nếu có):\r\n\n………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………..\n\nTrong quá trình thực hiện yêu cầu giải trình, người\r\n\nđại diện có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung được đại diện./.\n\n\n\nNgười đại diện\n\n(ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)\n\nNhững người yêu\r\n\n cầu giải trình\n\n(ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)\n\n___________________\n\n(1) Nếu người yêu cầu giải trình là đại\r\n\ndiện cho cơ quan, tổ chức thì phải ghi rõ chức vụ của người yêu cầu giải trình.\n\n(2) Nơi người yêu cầu giải trình cư\r\n\ntrú, trường hợp là cơ quan, tổ chức cử người đại diện thì phải ghi rõ địa chỉ\r\n\ncơ quan, tổ chức đó.\n\n(3) Đại diện toàn bộ hay đại diện một\r\n\nsố nội dung yêu cầu giải trình cần ghi rõ trong nội dung đại diện.\n\n\n\nMẫu số: 02\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra\r\n\nChính phủ)\n\n.…..(1)…….\n\n…..(2)…...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …/TB-………\n\n……., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc tiếp nhận để giải trình\n\nKính gửi:\r\n\n………….(3)…………………..\n\nNgày ... tháng ... năm ...(2)... đã nhận được văn bản\r\n\nyêu cầu giải trình của …..(3)…..\n\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………………………\n\nSố CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ………………\r\n\n(4)…………………………….\n\nYêu cầu giải trình về việc\r\n\n………………………………..(5)…………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………..\n\nSau khi xem xét nội dung yêu cầu giải trình, căn cứ\r\n\nLuật phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong\r\n\nviệc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, yêu cầu giải trình của ...(3)...\r\n\nđủ điều kiện tiếp nhận để giải trình.\n\nVậy thông báo để ...(3)... được biết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …(1)…;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười đứng đầu\r\n\n cơ quan, đơn vị\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n__________________________________\n\n(1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực\r\n\ntiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, đơn vị thông báo về\r\n\nviệc tiếp nhận yêu cầu giải trình.\n\n(3) Họ tên người yêu cầu giải trình\r\n\n(hoặc tên cơ quan, tổ chức yêu cầu giải trình).\n\n(4) Nếu người yêu cầu giải trình\r\n\nkhông có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.\n\n(5) Tóm tắt nội dung yêu cầu giải\r\n\ntrình.\n\n\n\nMẫu số: 03\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra\r\n\nChính phủ)\n\n.…..(1)…….\n\n…..(2)…...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …/TB-………\n\n……., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc từ chối yêu cầu giải trình\n\nKính gửi:\r\n\n………….(3)…………………..\n\nNgày ... tháng ... năm ..., …(2)... đã nhận được\r\n\nvăn bản yêu cầu giải trình của …..(3)…..\n\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………………………\n\nSố CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ………………\r\n\n(4)…………………………….\n\nYêu cầu giải trình về việc\r\n\n………………………………..(5)…………………………….\n\nSau khi xem xét nội dung yêu cầu giải trình, căn cứ\r\n\nĐiều 5, 6 Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được giao, yêu cầu giải trình của ...(3)... không đủ điều kiện tiếp\r\n\nnhận để giải trình vì lý do sau đây:\n\n…………………………………………………… (6)\r\n\n.....................................................\n\nVậy thông báo để ....(3).... được biết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười đứng đầu\r\n\n cơ quan, đơn vị\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n__________________________________\n\n(1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực\r\n\ntiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, đơn vị thông báo về\r\n\nviệc không tiếp nhận yêu cầu giải trình.\n\n(3) Họ tên người yêu cầu giải trình\r\n\n(hoặc tên cơ quan, tổ chức yêu cầu giải trình).\n\n(4) Nếu người yêu cầu giải trình\r\n\nkhông có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.\n\n(5) Tóm tắt nội dung yêu cầu giải\r\n\ntrình.\n\n(6) Lý do của việc không tiếp nhận yêu\r\n\ncầu giải trình.\n\n\n\nMẫu số: 04\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra\r\n\nChính phủ)\n\n.…..(1)…….\n\n…..(2)…...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …(3)…\n\n\n\n\n\nGIẤY BIÊN NHẬN\n\nVề việc tiếp nhận thông tin, tài liệu\n\nVào hồi... giờ ... ngày ... tháng ... năm …, tại\r\n\n…………….. (4) …………………………\n\nBên nhận thông tin, tài liệu:\n\n………………………………………………….(5)……………………………………………\n\nBên giao thông tin, tài liệu:\n\n………………………………………………….(6)……………………………………………\n\nĐã giao, nhận thông tin, tài liệu sau đây:\n\n1. ……………………………………………(7)………………………………………………\n\n2…………………………………………………………………………………………………\n\n3…………………………………………………………………………………………………\n\nGiấy biên nhận này được lập thành ...bản, mỗi bên\r\n\ngiữ 01 bản./.\n\n\n\nBên giao\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\nBên nhận\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\n__________________________________\n\n(1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực\r\n\ntiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận\r\n\nthông tin, tài liệu.\n\n(3) Ghi số trong trường hợp Giấy biên\r\n\nnhận được quản lý, theo dõi bằng số văn bản.\n\n(4) Địa điểm giao, nhận thông tin,\r\n\ntài liệu.\n\n(5) Họ tên, chức danh, cơ quan, đơn vị\r\n\ncông tác của người nhận thông tin, tài liệu.\n\n(6) Họ tên, chức danh, cơ quan, đơn vị\r\n\ncông tác hoặc địa chỉ của người giao thông tin, tài liệu.\n\n(7) Loại thông tin, vật mang tin,\r\n\ntên, số trang, tình trạng tài liệu.\n\n\n\nMẫu số: 05\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra\r\n\nChính phủ)\n\n.…..(1)…….\n\n…..(2)…...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …/QĐ-…..\n\n….., ngày …\r\n\n tháng … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc giao nhiệm vụ thu thập, xác minh thông\r\n\ntin\n\ncó liên quan đến yêu cầu giải trình\n\nCăn cứ Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11\r\n\nđã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số\r\n\n27/2012/QH13;\n\nCăn cứ Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 8\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước\r\n\ntrong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;\n\nCăn cứ Thông tư số …/…/TT-TTCP ngày ... tháng ...\r\n\nnăm ... của Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm\r\n\ngiải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao;\n\nCăn cứ ……………………………….(4)…………………………………………………….,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao ....(5).... tiến hành thu thập,\r\n\nxác minh thông tin có liên quan đến yêu cầu giải trình của ....(6).... về việc\r\n\n…(7)…\n\n....(5).... báo cáo kết quả thu thập, xác minh\r\n\nthông tin có liên quan đến yêu cầu giải trình nêu trên với ... (3)... trước\r\n\nngày ... tháng ... năm ...\n\nĐiều 2. …. (8)....., ….(9)... chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười giải\r\n\n trình\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n__________________________________\n\n(1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực\r\n\ntiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận yêu\r\n\ncầu giải trình.\n\n(3) Chức danh của người có thẩm quyền\r\n\nban hành quyết định giao nhiệm vụ thu thập, xác minh thông tin có liên quan đến\r\n\nyêu cầu giải trình.\n\n(4) Văn bản quy định về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị ban hành quyết định.\n\n(5) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao\r\n\nnhiệm vụ thu thập, xác minh thông tin có liên quan đến yêu cầu giải trình.\n\n(6) Họ tên người yêu cầu giải trình\r\n\n(hoặc tên cơ quan, tổ chức yêu cầu giải trình).\n\n(7) Nội dung được giao thu thập xác\r\n\nminh.\n\n8) Trường hợp là cơ quan, đơn vị thì\r\n\nghi là “Người đứng đầu ...(5)...”; Trường hợp là cá nhân thì ghi\r\n\n\"…(5)…\".\n\n(9) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị,\r\n\ncá nhân liên quan.\n\n\n\nMẫu số: 06\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra\r\n\nChính phủ)\n\n.…..(1)…….\n\n…..(2)…...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …/BC-…..\n\n….., ngày …\r\n\n tháng … năm …\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nKết quả thu thập, xác minh thông tin liên quan\r\n\nđến yêu cầu giải trình\n\nKính gửi:\r\n\n…………………..(3)………………………………\n\nThực hiện Quyết định số ……………………………..(4)………………………………\n\nTừ ngày …/…/… đến ngày …/…/…, ...(5)... đã tiến\r\n\nhành thu thập, xác minh thông tin liên quan đến yêu cầu giải trình của ...(6)\r\n\n... đối với ... (7)...\n\nCăn cứ vào thông tin, tài liệu đã được thu thập,...(5)...\r\n\nbáo cáo kết quả thu thập, xác minh thông tin liên quan đến yêu cầu giải trình\r\n\nnhư sau:\n\n1. Nội dung, căn cứ yêu cầu giải trình:\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n2. Tóm tắt nội dung được giao thu thập, xác minh và\r\n\nkết quả thu thập, xác minh đối với từng nội dung được giao thu thập, xác minh:\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n3. Đề xuất nội dung giải trình:\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\nTrên đây là báo cáo kết quả thu thập, xác minh\r\n\nthông tin có liên quan đến yêu cầu giải trình, kính trình .. .(3)... xem xét,\r\n\ncho ý kiến chỉ đạo./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nCơ quan, đơn vị,\r\n\n cá nhân \r\n\n được giao nhiệm vụ thu thập, xác minh\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\n__________________________________\n\n(1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực\r\n\ntiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, đơn vị, cá nhân báo cáo\r\n\nkết quả thu thập, xác minh thông tin.\n\n(3) Người giao nhiệm vụ thu thập, xác\r\n\nminh thông tin.\n\n(4) Quyết định giao nhiệm vụ thu thập,\r\n\nxác minh thông tin.\n\n(5) Tên cơ quan, đơn vị, cá nhân được\r\n\ngiao nhiệm vụ thu thập, xác minh thông tin.\n\n(6) Họ tên của người yêu cầu giải\r\n\ntrình (hoặc tên cơ quan, tổ chức yêu cầu giải trình).\n\n(7) Nội dung yêu cầu giải trình.\n\n\n\nMẫu số: 07\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra\r\n\nChính phủ)\n\n.…..(1)…….\n\n…..(2)…...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …/VB-…..\r\n\n V/v …(3)…\n\n….., ngày …\r\n\n tháng … năm …\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n………………(4)……………………….\n\n…………………………………………………………………………………….\n\nNgày …/…/…, ...(5)... đã tiếp nhận văn bản yêu cầu\r\n\ngiải trình của ...(4)...\n\n1. Nội dung yêu cầu giải trình:\n\n……………………………………………….(6)……………………………………………\n\n2. Kết quả thu thập, xác minh thông tin có liên\r\n\nquan đến yêu cầu giải trình:\n\n.……………………………………………….(7)……………………………………………\n\n3. Các căn cứ pháp lý để giải trình\n\n.……………………………………………….(8)……………………………………………\n\nTừ những nhận định và căn cứ trên,\r\n\n………….(5)………………………. giải trình như sau:\n\n.……………………………………………….(9)……………………………………………\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNgười giải\r\n\n trình\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n___________________________________\n\n(1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực\r\n\ntiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn\r\n\nbản giải trình.\n\n(3) Trích yếu nội dung yêu cầu giải\r\n\ntrình.\n\n(4) Họ tên, địa chỉ người yêu cầu giải\r\n\ntrình (hoặc tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức yêu cầu giải trình).\n\n(5) Chức danh người ban hành văn bản\r\n\ngiải trình.\n\n(6) Ghi rõ từng nội dung yêu cầu giải\r\n\ntrình.\n\n(7) Ghi rõ từng nội dung đã được thu\r\n\nthập, xác minh.\n\n(8) Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn\r\n\ncác điều khoản của văn bản pháp luật) để giải trình về nội dung được yêu cầu giải\r\n\ntrình.\n\n(9) Nội dung giải trình đối với từng\r\n\nyêu cầu của người yêu cầu giải trình.\n\n\n\nMẫu số: 08\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra\r\n\nChính phủ)\n\n.…..(1)…….\n\n…..(2)…...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nBIÊN BẢN\n\nVề việc thực hiện việc giải\r\n\ntrình\n\nVào hồi … giờ … ngày … tháng … năm …,\r\n\ntại …………………(3)…………………;\n\nChúng tôi gồm:\n\nNgười giải trình:\r\n\n…………………………………………………………..(4)……………\n\nNgười yêu cầu giải trình:\r\n\n………………………………………………....(5)……………\n\nCùng nhau ghi nhận việc giải trình trực\r\n\ntiếp, cụ thể như sau:\n\nNội dung yêu cầu giải trình:\r\n\n……………………………………………………….(6)……\n\nKết quả giải trình:\r\n\n..………………………………………………………………….(7)…\n\nViệc giải trình kết thúc vào hồi ...\r\n\ngiờ ... phút cùng ngày (hoặc ngày …/…/…).\n\nBiên bản này đã được đọc cho những\r\n\nngười làm việc cùng nghe, mọi người nhất trí với nội dung biên bản và xác nhận\r\n\ndưới đây.\n\nBiên bản được lập thành ... bản, mỗi\r\n\nbên giữ 01 bản./.\n\n\n\nNgười yêu cầu\r\n\n giải trình\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgười giải\r\n\n trình\n\n(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\n_____________________________________\n\n(1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực\r\n\ntiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, đơn vị thực hiện việc\r\n\ngiải trình.\n\n(3) Địa điểm thực hiện việc giải trình.\n\n(4) Họ tên, chức danh của người giải\r\n\ntrình.\n\n(5) Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện\r\n\nthoại liên hệ (nếu có) của người yêu cầu giải trình (hoặc cơ quan, tổ chức yêu\r\n\ncầu giải trình).\n\n(6) Các nội dung yêu cầu giải trình cụ\r\n\nthể.\n\n(7) Ghi rõ các nội dung giải trình.", + "id": 101942 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101943.json b/contexts/context_101943.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..60279f2b4ccde3384e4019ecf6945daf2d347c36 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101943.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-tu-16-2022-TT-BKHDT-ngung-hieu-luc-Thong-tu-08-2022-TT-BKHDT-va-10-2022-TT-BKHDT-524961.aspx", + "name": "Thong-tu-16-2022-TT-BKHDT-ngung-hieu-luc-Thong-tu-08-2022-TT-BKHDT-va-10-2022-TT-BKHDT-524961", + "passage": "BỘ KẾ HOẠCH VÀ\r\n\n ĐẦU TƯ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2022/TT-BKHĐT\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 7 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nNGƯNG\r\n\nHIỆU LỰC CỦA THÔNG TƯ SỐ 08/2022/TT-BKHĐT NGÀY 31 THÁNG 5 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG\r\n\nBỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC CUNG CẤP, ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU\r\n\nTHẦU VÀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRÊN HỆ THỐNG MẠNG ĐẤU THẦU QUỐC GIA VÀ THÔNG TƯ SỐ\r\n\n10/2022/TT-BKHĐT NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC CUNG CẤP, ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VÀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN\r\n\nHỆ THỐNG MẠNG ĐẤU THẦU QUỐC GIA\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư\r\n\ntheo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch\r\n\nđiện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP\r\n\nngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu;\n\nBộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông\r\n\ntư ngưng hiệu lực của Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT\r\n\nngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết\r\n\nviệc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống\r\n\nmạng đấu thầu quốc gia và Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT\r\n\nngày 15 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết\r\n\nviệc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu\r\n\nthầu quốc gia.\n\nĐiều 1. Ngưng hiệu lực thi hành\n\n1. Đối với Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 5 năm 2022 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông\r\n\ntin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:\n\na) Ngưng hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm\r\n\n2022 đến ngày 15 tháng 9 năm 2022, trừ quy định về lộ trình áp dụng đấu thầu\r\n\nqua mạng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa chia thành nhiều phần quy định tại khoản 1 Điều 37.\n\nb) Ngưng hiệu lực quy định về lộ trình áp dụng đấu\r\n\nthầu qua mạng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa chia thành nhiều phần quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 37 từ ngày 01 tháng 8 năm 2022 đến ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2023.\n\n2. Đối với Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT\r\n\nngày 15 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết\r\n\nviệc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu\r\n\nthầu quốc gia, ngưng hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2022 đến ngày 15\r\n\ntháng 9 năm 2022.\n\nĐiều 2. Điều khoản chuyển tiếp\n\n1. Trong thời gian ngưng hiệu lực của Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT và Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT, các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvà các quy định sau đây tiếp tục có hiệu lực thi hành:\n\na) Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT\r\n\nngày 14 tháng 2 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết\r\n\nlập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn.\n\nb) Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT\r\n\nngày 06 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết\r\n\nlập hồ sơ mời thầu xây lắp.\n\nc) Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT\r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết\r\n\nlập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa.\n\nd) Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT\r\n\nngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết\r\n\nlập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.\n\nđ) Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT\r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết\r\n\nvề lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia.\n\ne) Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT\r\n\nngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết\r\n\nlập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức lựa chọn nhà\r\n\nthầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.\n\ng) Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết\r\n\nviệc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu\r\n\nqua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng\r\n\nkhông được hoàn trả.\n\nh) Thông tư số 05/2020/TT-BKHĐT\r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT\r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn\r\n\nnhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia.\n\ni) Các Điều 7, 8, 9, 10 và 13 Thông\r\n\ntư số 06/2020/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.\n\nk) Khoản 4 Điều 8 Thông tư số\r\n\n09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức PPP và\r\n\ndự án đầu tư có sử dụng đất.\n\n2. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa chia thành nhiều\r\n\nphần:\n\na) Đối với gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu trước\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2023, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo hồ sơ mời\r\n\nthầu đã phát hành và các quy định của pháp luật có hiệu lực tương ứng tại thời\r\n\nđiểm đó;\n\nb) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, gói thầu đã phê\r\n\nduyệt không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và chưa phát hành hồ sơ mời thầu\r\n\nthì tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trên cơ sở bảo đảm lộ trình quy định tại\r\n\nĐiều 37 của Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT. Trong trường hợp\r\n\nnày, người có thẩm quyền không phải điều chỉnh lại kế hoạch lựa chọn nhà thầu.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01\r\n\ntháng 8 năm 2022./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc\r\n\n CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Cổng TTĐT Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Lưu: VT, Cục QLĐT (H. ).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Chí Dũng\n\n ", + "id": 101943 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101944.json b/contexts/context_101944.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6aea8f1e6a7cb1f9abed82eed784be53fefbaf8d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101944.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-49-2008-QD-UBND-tieu-chuan-Truong-phong-Pho-phong-thuoc-UBND-huyen-181106.aspx", + "name": "Quyet-dinh-49-2008-QD-UBND-tieu-chuan-Truong-phong-Pho-phong-thuoc-UBND-huyen-181106", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 49/2008/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày\r\n\n 06 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG THUỘC UBND CÁC HUYỆN,\r\n\nTHỊ XÃ TỈNH KON TUM\n\nUỶ BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 2 năm 1998 và Pháp lệnh\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP , ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính\r\n\nphủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg , ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển\r\n\ncán bộ, công chức lãnh đạo;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1228/TTr-SNV, ngày\r\n\n12 tháng 8 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo quyết định này Quy định tiêu chuẩn chung đối với Trưởng phòng, Phó trưởng\r\n\nphòng thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Tiêu chuẩn chung Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã tỉnh Kon Tum làm cơ sở để Giám đốc các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng tiêu chuẩn riêng đối với Trưởng\r\n\nphòng, Phó trưởng phòng thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thực hiện\r\n\ncông tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sử dụng, bổ nhiệm cán bộ.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên\r\n\nquan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Ban\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI\r\n\nTRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG THUỘC UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ TỈNH KON TUM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 49 /2008/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2008\r\n\ncủa UBND tỉnh Kon Tum)\n\n1. Vị trí, chức trách:\n\na. Trưởng phòng: Là công chức lãnh đạo đứng đầu một phòng,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi\r\n\nchung là huyện), chỉ đạo, điều hành hoạt động của phòng, tham mưu cho Uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện thực hiện chức năng, nhiệm vụ chuyên môn, chuyên ngành theo từng\r\n\nlĩnh vực được phân công.\n\nb. Phó trưởng phòng: Là công chức lãnh đạo, giúp Trưởng\r\n\nphòng phụ trách một hoặc một số mặt công tác thuộc chuyên môn, chuyên ngành,\r\n\ntheo phân công của Trưởng phòng và chỉ đạo, điều hành hoạt động của phòng khi\r\n\nTrưởng phòng đi vắng và uỷ quyền.\n\n2. Nhiệm vụ:\n\n- Trưởng phòng, Phó trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân và\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và trước pháp\r\n\nluật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn do mình\r\n\nphụ trách.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn đối với các chức danh chuyên môn\r\n\nthuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn;\n\n- Chủ trì hoặc phối hợp cùng các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện giải quyết các kiến nghị thuộc lĩnh vực chuyên môn,\r\n\nchuyên ngành quản lý;\n\n- Quản lý, phân công cán bộ công chức thuộc quyền quản lý;\n\n- Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài chính, tài sản được giao theo quy định;\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND huyện phân công.\n\n3. Phẩm chất:\n\n- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục\r\n\ntiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối\r\n\nđổi mới của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, thể hiện bằng hiệu quả và\r\n\nchất lượng công tác được giao.\n\n- Có phẩm chất đạo đức tốt. \n\n- Có uy tín đối với cán bộ, công chức.\n\n- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.\r\n\n- Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư.\n\n- Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện\r\n\ntiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n- Đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh.\n\n- Phong cách làm việc trung thực, dân chủ, quan hệ chân tình và bình đẳng\r\n\nvới đồng nghiệp, đồng sự.\n\n- Có ý thức tổ chức kỷ luật, không vi phạm pháp luật và các quy định của\r\n\nNhà nước, nội quy quy chế của cơ quan.\n\n- Quan hệ và chấp hành tốt các quy định tại khu dân cư nơi cư trú.\n\n4. Năng lực:\n\n- Có khả năng tham mưu, thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng\r\n\nvà pháp luật Nhà nước về lĩnh vực được phân công.\n\n- Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất\r\n\ncác giải pháp, phương pháp quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành phục vụ\r\n\ncho hoạt động quản lý nhà nước của UBND cấp huyện.\n\n- Có năng lực lãnh đạo, tổ chức, điều hành các hoạt động trong Phòng.\n\n- Có khả năng tổ chức, phối hợp với các phòng có liên quan nhằm thực hiện\r\n\ntốt nhiệm vụ được giao.\n\n5. Hiểu biết:\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của đảng và pháp luật Nhà nước\r\n\nvề lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.\n\n- Có kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công.\n\n- Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên\r\n\nngành được giao và các văn bản pháp quy do địa phương ban hành.\n\n- Am hiểu tình hình chính trị - kinh tế - văn hoá - xã hội của địa phương\r\n\nvà trong nước.\n\n6. Trình độ:\n\n- Đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ từ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên,\n\n- Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành phù hợp lĩnh vực và chuyên môn công tác.\n\n- Có ít nhất một ngoại ngữ trình độ A trở lên hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc\r\n\nít người (nếu là dân tộc kinh);\n\n- Có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên (đối với cấp trưởng\r\n\nphòng).\n\n- Đã hoàn thành chương trình quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.\n\n- Biết sử dụng máy vi tính (có chứng chỉ\r\n\ntrình độ A trở lên) và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.\n\n7. Các tiêu chuẩn khác:\n\n- Nằm trong biên chế nhà nước.\n\n- Khi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi (đối với cả nam và nữ).\n\n- Có sức khoẻ đảm bảo công tác.", + "id": 101944 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101945.json b/contexts/context_101945.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..63c0bb4429fd37d6e8e017ab969a799fa17ff4fb --- /dev/null +++ b/contexts/context_101945.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1471-QD-BXD-2014-chi-dinh-to-chuc-danh-gia-su-phu-hop-vat-lieu-xay-dung-266992.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1471-QD-BXD-2014-chi-dinh-to-chuc-danh-gia-su-phu-hop-vat-lieu-xay-dung-266992", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1471/QĐ-BXD\n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 12 năm 2014 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Luật Chất lượng sản\r\n\nphẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n09/2009/TT-BKHCN ngày 08/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng\r\n\ndẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và Thông\r\n\ntư số 11/2011/TT-BKHCN ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n21/2010/TT-BXD ngày 16/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn chứng\r\n\nnhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm hàng hoá vật liệu xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BXD\r\n\nngày 15/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia QCVN 16:2014/BXD về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng\r\n\nVụ Khoa học Công nghệ và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chỉ định Trung\r\n\ntâm Kiểm định xây dựng tỉnh Lào Cai (thuộc Sở Xây dựng Lào Cai), thực hiện\r\n\nviệc thử nghiệm/chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây\r\n\ndựng (tại Phụ lục kèm theo) phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản\r\n\nphẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, số hiệu QCVN 16:2014/BXD.\n\nĐiều 2. Thời hạn hiệu\r\n\nlực của Quyết định này là 3 năm kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Tổ chức nêu tại\r\n\nĐiều 1 có trách nhiệm thực hiện công tác đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hoá\r\n\nvật liệu xây dựng phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các\r\n\nquy định và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nTổ chức nêu tại Điều 1 và các\r\n\ncơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tên tổ chức tại Điều 1;\r\n\n - Bộ trưởng Trịnh Đình Dũng (để báo cáo);\r\n\n - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;\r\n\n - Vụ VLXD;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ KHCN&MT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Trần Nam\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VỚI\r\n\nQCVN 16:2014/BXD\r\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1471/QĐ-BXD ngày 11 tháng 12 năm 2014)\n\nTT\n\nTên sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng\n\n1\n\nSản phẩm cốt liệu cho bê\r\n\n tông và vữa:\n\n1.1\n\nCốt liệu nhỏ (cát) cho bê\r\n\n tông và vữa\n\n1.2\n\nCốt liệu lớn (đá dăm, sỏi,\r\n\n sỏi dăm) cho bê tông\n\n1.3\n\nCát nghiền cho bê tông và vữa\n\n2\n\nSản phẩm vật liệu xây:\n\n2.1\n\nGạch đặc đất sét nung\n\n2.2\n\nGạch rỗng đất sét nung\n\n2.3\n\nGạch bê tông\n\n2.4\n\nBê tông nhẹ - Gạch bê tông\r\n\n khí chưng áp (AAC)\n\n2.5\n\nBê tông nhẹ - Bê tông bọt,\r\n\n khí không chưng áp\n\n", + "id": 101945 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101946.json b/contexts/context_101946.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e9abb11cca7ca0edec8b1ef281c7ad193b4c8f4b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101946.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Doanh-nghiep/Cong-van-1564-TCT-DNL-chi-phi-duoc-tru-khi-xac-dinh-thu-nhap-chiu-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-2016-309382.aspx", + "passage": "\n\nBỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC THUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1564/TCT-DNL\n\nV/v chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế\r\n\n TNDN.\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2016\n\nBỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC THUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1564/TCT-DNL\n\nV/v chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế\r\n\n TNDN.\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nKính\r\n\n gửi:\n\n- Công ty TNHH cho thuê Tài chính\r\n\n Quốc tế Chailease;\n\n- Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n\n\nTổng cục thuế nhận được công văn\r\n\nACC23022016 ngày 23 tháng 2 năm 2016 của Công ty TNHH cho thuê Tài chính Quốc tế\r\n\nChailease về việc chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Về vấn\r\n\nđề này, sau khi xin ý kiến và được sự đồng ý của Bộ Tài\r\n\nchính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:\n\nTại Khoản 4, Điều 4\r\n\nNghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi Tiết về tài chính công đoàn quy định:\n\n“Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công\r\n\nđoàn\n\nĐối tượng đóng kinh phí công đoàn\r\n\ntheo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan,\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ\r\n\nchức công đoàn cơ sở, bao gồm:\n\n…\n\n4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần\r\n\nkinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.\n\n…”\n\nTại Điều 5 Nghị định số\r\n\n191/2013/NĐ-CP quy định về mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn như\r\n\nsau:\n\n“Điều 5. Mức đóng và căn cứ đóng kinh\r\n\nphí công đoàn\n\nMức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm\r\n\ncăn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức\r\n\ntiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n\n…”\n\nTại Khoản 3, Điều 7\r\n\nNghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định về nguồn đóng kinh phí công đoàn như\r\n\nsau:\n\n“Điều 7. Nguồn đóng kinh phí công\r\n\nđoàn\n\n…\n\n3. Đối với doanh nghiệp và đơn vị có\r\n\nhoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, Khoản đóng kinh phí công đoàn được hạch\r\n\ntoán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.”.\n\nTại Điều 4 Thông tư số\r\n\n96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nKhoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều\r\n\n1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:\n\n“Điều 6: Các Khoản chi được trừ và\r\n\nkhông được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế\n\n1. Trừ các Khoản chi không được trừ nêu\r\n\ntại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi Khoản chi nếu đáp ứng đủ các Điều\r\n\nkiện sau: \n\na) Khoản chi thực tế phát sinh liên\r\n\nquan đến hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh của doanh nghiệp.\n\nb) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nc) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa,\r\n\ndịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT)\r\n\nkhi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nChứng từ thanh toán không dùng tiền mặt\r\n\nthực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.\n\n…”\n\nCăn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc\r\n\nCông ty chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2015 các Khoản chi phí liên quan\r\n\nđến hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2015.\n\nTuy nhiên, theo nội dung công văn số\r\n\nACC23022016 ngày 23/02/2016 của Công ty thì năm 2015 Công ty thành lập tổ chức\r\n\ncông đoàn theo yêu cầu của Liên Đoàn lao động Quận 1, Công ty đã đóng kinh phí\r\n\ncông đoàn năm 2013, năm 2014 theo quy định của Luật Công Đoàn và Nghị định số\r\n\n191/2013/NĐ-CP vào năm 2015. Do Công ty đóng kinh phí công đoàn theo yêu cầu của\r\n\nLiên đoàn Lao Động Quận 1, vì vậy, trường hợp Công ty thực hiện đúng theo quy định\r\n\ncủa Luật Công Đoàn, Nghị định số 191/2013/NĐ-CP của Chính phủ thì phần trích nộp\r\n\nkinh phí công đoàn cho người lao động theo quy định năm 2013, 2014 và năm 2015\r\n\nđược tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2015.\n\nTổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH\r\n\ncho thuê Tài chính Quốc tế Chailease biết và thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);\r\n\n - Vụ PC, CST - (BTC);\r\n\n - Vụ CS, KK, PC-(TCT);\r\n\n - Lưu: VT,TCT (VT, DNL (2b)).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đặng Ngọc Minh\n\n", + "id": 101946 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101947.json b/contexts/context_101947.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..79cc8d0e3bc35987efa211d2966df0f29012e7a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101947.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-198-KH-UBND-2021-thuc-hien-Chien-luoc-phat-trien-linh-vuc-thong-tin-co-so-Da-Nang-505111.aspx", + "name": "Ke-hoach-198-KH-UBND-2021-thuc-hien-Chien-luoc-phat-trien-linh-vuc-thong-tin-co-so-Da-Nang-505111", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 198/KH-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 17 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC THÔNG TIN CƠ SỞ\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021- 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nThực hiện Quyết định số 1381/QĐ-BTTTT \r\n\nngày 07/9/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Chiến lược\r\n\nphát triển lĩnh vực thông tin cơ sở giai đoạn 2021- 2025, UBND thành phố ban\r\n\nhành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ\r\n\nsở giai đoạn 2021- 2025 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Xây dựng mạng lưới thông tin cơ sở\r\n\nhiện đại, đồng bộ cấp huyện đến cấp xã trong một hệ sinh thái thông tin đa\r\n\nngành, đa lĩnh vực, tương tác và phản ánh nhanh nhạy trước những tác động của đời\r\n\nsống kinh tế - xã hội, thiên tai, dịch bệnh, thảm họa môi trường, góp phần thúc\r\n\nđẩy phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng và bảo vệ đất nước.\n\n2. Phát triển thông tin cơ sở nhằm\r\n\ntăng cường tương tác hai chiều để người dân tham gia nhiều hơn vào các hoạt động\r\n\ncủa chính quyền, cùng giải quyết những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở địa\r\n\nphương, cơ sở.\n\n3. Đẩy mạnh chuyển đổi số, hiện đại\r\n\nhóa thông tin cơ sở theo mô hình kết hợp giữa tập trung và phân quyền quản lý\r\n\ntheo cấp hành chính; kiểm soát, giám sát và đánh giá được hiệu quả hoạt động của\r\n\nhệ thống thông tin cơ sở.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM\n\n1. Phát triển hạ\r\n\ntầng kỹ thuật mạng lưới thông tin cơ sở hiện đại\n\na) Thiết lập mỗi xã, phường có trang\r\n\nthông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nTrang thông tin điện tử của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã là một thành phần của Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, có chức năng cung cấp thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội\r\n\ncủa xã, phường; thông tin về các chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật mới\r\n\nvà các quy định của chính quyền cơ sở; tin tức về các sự kiện, hoạt động nổi bật\r\n\ncủa cơ sở; có chức năng tìm kiếm, tra cứu, hỏi đáp trực tuyến nhằm đẩy mạnh\r\n\ntương tác giữa người dân với chính quyền cơ sở; liên kết, tích hợp thông tin với\r\n\nCổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nb) Thiết lập bảng tin điện tử công cộng\r\n\ndo Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.\n\nCăn cứ điều kiện kinh tế - xã hội,\r\n\nyêu cầu công tác truyền thông phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của chính\r\n\nquyền cơ sở, các xã, phường tổ chức thiết lập các loại bảng tin điện tử phù hợp.\r\n\nBảng tin điện tử được đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường; địa điểm công\r\n\ncộng tập trung đông dân cư để người dân dễ nhìn thấy, dễ tìm hiểu các thông tin\r\n\nthiết yếu bằng chữ viết, hình ảnh.\n\nc) Thiết lập bảng tin điện tử công cộng\r\n\ndo Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, được kết nối với Hệ thống thông tin nguồn\r\n\nthành phố.\n\nCác quận, huyện tổ chức thiết lập bảng\r\n\ntin điện tử công cộng cỡ lớn (màn hình LED, màn hình LCD) đặt ở các địa điểm\r\n\nđông người qua lại như quảng trường, vườn hoa, khu đô thị, trung tâm thương mại,\r\n\nkhu vực cửa khẩu, biên giới. Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao cấp huyện\r\n\nlà đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành bảng tin điện tử công cộng được kết nối với\r\n\nHệ thống thông tin nguồn thành phố, thông qua mạng Internet/Intranet hoặc sim\r\n\n3G/4G để nhận thông tin tuyên truyền, phổ biến đến người dân.\n\nĐối với các bảng tin điện tử quảng\r\n\ncáo cỡ lớn (màn hình LED, màn hình LCD) của các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập\r\n\ntrên địa bàn, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu huy động, trưng dụng\r\n\nphục vụ công tác truyền thông thực hiện nhiệm vụ chính trị, khuyến khích kết nối\r\n\nvới Hệ thống thông tin nguồn thành phố để nhận thông tin tuyên truyền, phổ biến\r\n\nđến dân.\n\nd) Hiện đại hóa thiết bị kỹ thuật, số\r\n\nhóa sản xuất nội dung truyền thông đa phương tiện của cơ sở truyền thông cấp\r\n\nhuyện.\n\nTừ năm 2021, các địa phương không đầu\r\n\ntư nâng cấp hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh của cơ sở truyền thanh cấp\r\n\nhuyện, chỉ duy trì hoạt động hệ thống truyền dẫn phát sóng hiện có cho đến khi\r\n\nxuống cấp, hết khấu hao. Từng bước chuyển đổi hoạt động của cơ sở truyền thanh\r\n\nthành cơ sở truyền thông thuộc Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao cấp huyện\r\n\ncó chức năng, nhiệm vụ sản xuất nội dung truyền thông đa phương tiện.\n\nNâng cấp, hiện đại hóa thiết bị kỹ\r\n\nthuật, số hóa sản xuất nội dung truyền thông đa phương tiện để tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến trên hệ thống đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn\r\n\nthông; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử, bảng tin điện tử và các phương tiện\r\n\ntruyền thông khác của cấp huyện; cộng tác sản xuất, cung cấp nội dung cho các\r\n\nđài phát thanh, truyền hình thành phố, Trung ương.\n\nĐối với các quận không có đài truyền\r\n\nthanh, các địa phương tổ chức cơ sở truyền thông thuộc Trung tâm Văn hóa, Thông\r\n\ntin và Thể thao quận để cung cấp thông tin cho các đài truyền thanh phường, cổng\r\n\nthông tin điện tử, bảng tin điện tử và các phương tiện truyền thông khác của quận;\r\n\ncộng tác sản xuất, cung cấp nội dung cho các đài phát thanh, truyền hình thành\r\n\nphố và Trung ương.\n\nđ) Thiết lập Hệ thống thông tin nguồn\r\n\nthành phố để tổ chức quản lý tập trung và cung cấp thông tin nguồn cho hệ thống\r\n\nthông tin cơ sở trên địa bàn.\n\nThành phố Đà Nẵng xây dựng Hệ thống\r\n\nthông tin nguồn do Sở Thông tin và Truyền thông trực tiếp quản lý, vận hành để\r\n\ntổ chức hoạt động thông tin cơ sở ở cả 3 cấp tỉnh, huyện và xã; theo dõi, giám\r\n\nsát được trạng thái hoạt động của các cụm loa truyền thanh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng, các phương tiện thông tin\r\n\ncơ sở khác được kết nối và đánh giá tình hình hoạt động thông tin cơ sở trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\nHệ thống thông tin nguồn thành phố do\r\n\nthành phố thực hiện đầu tư, đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu về tình hình hoạt\r\n\nđộng thông tin cơ sở của tỉnh, thành phố với Hệ thống thông tin nguồn trung\r\n\nương.\n\nThành phố sử dụng ngân sách địa phương\r\n\nđể đầu tư hoặc thực hiện thuê dịch vụ của doanh nghiệp công nghệ, viễn thông để\r\n\nthiết lập Hệ thống thông tin nguồn tỉnh, thành phố theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 135/QĐ-TTg ngày 20/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin.\n\ne) Thiết lập ứng dụng trên thiết bị\r\n\ndi động thông minh và sử dụng mạng xã hội để tăng cường tương tác với người\r\n\ndân.\n\nỨng dụng trên thiết bị di động thông\r\n\nminh (điện thoại thông minh, máy tính cá nhân, máy tính bảng...) được kết nối với\r\n\nHệ thống thông tin nguồn Trung ương, ứng dụng được thiết kế đơn giản, thuận tiện\r\n\ngiúp người dân có thể dễ dàng thao tác, cài đặt, truy cập và đáp ứng các yêu cầu\r\n\nchức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản như: Hiển thị thông tin; hiển thị thông\r\n\nbáo; thực hiện khảo sát ý kiến của người dân; phản ánh hiện trường; ý kiến phản\r\n\nánh, kiến nghị của người dân về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở cơ sở\r\n\ngửi đến các cơ quan chức năng. Khi có nhu cầu ứng dụng có thể tích hợp các dịch\r\n\nvụ tiện ích như: thanh toán tiền điện, nước, ... và nền tảng ví điện tử (tài\r\n\nkhoản điện tử) để thanh toán các giao dịch trực tuyến.\n\nCơ quan chỉ đạo, quản lý ở các cấp\r\n\nthiết lập trang tin trên các mạng xã hội nhất là các mạng xã hội Việt Nam (Zalo,\r\n\nLotus, Mocha,...) để phổ biến thông tin thiết yếu đến người dùng (các thông điệp,\r\n\ntin nhắn, hình ảnh, âm thanh, video clip,...), đấu tranh phản bác thông tin xấu\r\n\nđộc lan truyền trên không gian mạng. Thông qua đó, cơ quan chỉ đạo, quản lý có\r\n\nthể tổng hợp, phân tích những ý kiến bình luận, đánh giá của người dùng, dự báo\r\n\ncác xu hướng tư tưởng trong xã hội, giúp cơ quan chỉ đạo, quản lý có thêm kênh\r\n\nthông tin tham khảo phục vụ công tác quản lý, điều hành và xây dựng, hoàn thiện\r\n\nchính sách, pháp luật.\n\ng) Thiết lập Cổng thông tin điện tử\r\n\nthông tin cơ sở của thành phố.\n\nCổng thông tin điện tử thông tin cơ sở\r\n\ncủa thành phố do Sở Thông tin và Truyền thông thiết lập (sử dụng sub-domain của\r\n\nCổng thông tin điện tử thành phố) để kết nối, liên thông với Cổng thông tin điện\r\n\ntử thông tin cơ sở ở Trung ương do Bộ Thông tin và Truyền thông thiết lập.\n\nCổng thông tin điện tử thông tin cơ sở\r\n\ncủa thành phố có các chức năng cơ bản như sau:\n\n- Đăng tải các bản tin, thông tin\r\n\nchuyên đề; phổ biến các văn bản pháp luật; văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về thông\r\n\ntin cơ sở; các hoạt động thông tin cơ sở của Trung ương và các địa phương, để\r\n\nngười dân có thể truy cập và theo dõi;\n\n- Thông tin tương tác hai chiều giữa\r\n\nngười dân và chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước các cấp. Người dân có thể gửi\r\n\ný kiến phản ánh, đánh giá, nhận xét về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở\r\n\ncơ sở. Kết quả xử lý được công bố trên Cổng thông tin điện tử thông tin cơ sở của\r\n\nTrung ương và thành phố;\n\n- Cổng thông tin điện tử thông tin cơ\r\n\nsở của thành phố kết nối với Hệ thống thông tin nguồn thành phố để giúp người\r\n\ndân có thể nghe lại các chương trình truyền thanh cơ sở ở từng địa phương, khu\r\n\nvực.\n\n2. Hiện đại hóa sản\r\n\nxuất nội dung tuyên truyền\n\nSử dụng các thiết bị kỹ thuật số, các\r\n\nphần mềm phân tích dữ liệu lớn (Big Data) kết hợp với công nghệ trí tuệ nhân tạo\r\n\n(AI) để tổng hợp, phân tích, chọn lọc thông tin, phục vụ sản xuất nội dung, lưu\r\n\ntrữ và quản lý nội dung; tối ưu hóa hoạt động sản xuất, nâng cao chất lượng nội\r\n\ndung, tiết kiệm thời gian, giải bài toán thiếu nhân lực làm công tác thông tin\r\n\ncơ sở.\n\nNghiên cứu, lựa chọn sử dụng các nền\r\n\ntảng công nghệ trong nước chuyển đổi nội dung văn bản thành giọng nói với các\r\n\ngiọng đọc biểu cảm, ngữ điệu tự nhiên, phù hợp với văn hóa từng địa phương, vùng,\r\n\nmiền, làm nội dung tuyên truyền, phổ biến đến người dân được gần gũi, dễ hiểu,\r\n\ndễ nhớ, dễ vận dụng thực hiện.\n\nNghiên cứu lựa chọn sử dụng các nền tảng\r\n\ncông nghệ trong nước chuyển đổi nội dung phát thanh tiếng Việt sang tiếng các\r\n\ndân tộc thiểu số để cung cấp các bản tin phát thanh tiếng dân tộc thiểu số cho\r\n\nnhững vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.\n\n3. Phát triển\r\n\nnhân lực làm công tác thông tin cơ sở\n\nTổ chức nhân lực làm công tác quản lý\r\n\nnhà nước về thông tin cơ sở cấp huyện theo hướng tinh gọn và phương châm mỗi\r\n\ncông chức quản lý đảm đương nhiều việc, sử dụng thành thạo công nghệ phục vụ hoạt\r\n\nđộng quản lý, thực thi pháp luật và có năng lực tổ chức các hoạt động truyền\r\n\nthông ở cơ sở.\n\nRà soát, sắp xếp nhân lực làm việc ở\r\n\ncơ sở truyền thông cấp huyện theo hướng nhân lực thực hiện nhiệm vụ truyền dẫn,\r\n\nphát sóng (nhân viên kỹ thuật) có thể tính giảm dần, hoặc tổ chức đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng để quản lý, sử dụng các thiết bị kỹ thuật số; hỗ trợ quản lý kỹ thuật đài\r\n\ntruyền thanh cơ sở; hoặc chuyển đổi sang thực hiện nhiệm vụ sản xuất nội dung.\r\n\nNhân lực thực hiện nhiệm vụ sản xuất nội dung (phóng viên, biên tập viên, phát\r\n\nthanh viên) tập trung sản xuất nội dung truyền thông đa phương tiện, cung cấp\r\n\ncho đài truyền thanh cơ sở; sản xuất nội dung cho cổng thông tin điện tử, bảng\r\n\ntin điện tử công cộng và các phương tiện truyền thông khác của cấp huyện; công\r\n\ntác sản xuất, cung cấp nội dung cho đài phát thanh, truyền hình thành phố.\n\nCăn cứ điều kiện thực tế của địa phương,\r\n\nbố trí công chức văn hóa - xã hội cấp xã kiêm nhiệm hoặc người hoạt động không\r\n\nchuyên trách cấp xã trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống thông tin cơ sở của\r\n\nxã, phường; đài truyền thanh, trang thông tin điện tử, bảng điện tử công cộng\r\n\nvà các phương tiện thông tin cơ sở khác.\n\nTổ chức kết nối mạng lưới nhân lực\r\n\nlàm việc tại các cơ quan báo chí, truyền thông, các doanh nghiệp công nghệ, sản\r\n\nxuất, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động thông\r\n\ntin cơ sở, để hợp tác, tận dụng nguồn nhân lực chất lượng cao hỗ trợ hoạt động\r\n\nthông tin cơ sở.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKế hoạch này được triển khai thực hiện\r\n\ntrong giai đoạn 2021 - 2025, làm căn cứ để các sở, ngành, địa phương xây dựng kế\r\n\nhoạch cụ thể, tổ chức triển khai các nhiệm vụ trọng tâm tại mục II, Kế hoạch\r\n\nnày và Phụ lục Kế hoạch hành động thực hiện được phân công chủ trì và phối hợp\r\n\nthực hiện.\n\nCăn cứ nội dung Kế hoạch này, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch cụ thể, phối hợp với\r\n\nsở, ngành liên quan, tổ chức triển khai các nhiệm vụ trọng tâm tại mục II và nội\r\n\ndung tại Phụ lục Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược phát triển lĩnh vực\r\n\nthông tin cơ sở giai đoạn 2021-2025”.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế\r\n\nhoạch này, hàng năm, các đơn vị chủ động đăng ký kinh phí với Sở Tài chính\r\n\ntrình UBND thành phố phê duyệt.\n\n2. Các địa phương sử dụng nguồn ngân\r\n\nsách theo phân cấp hoặc được bố trí dự toán và các nguồn lực xã hội hóa để thực\r\n\nhiện.\n\nV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO\n\nCác cơ quan, đơn vị gửi báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện Kế hoạch hàng năm trước ngày 10/11 về UBND thành phố (qua Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở giai đoạn 2021- 2025 trên địa\r\n\nbàn thành phố Đà Nẵng; các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được phân công triển\r\n\nkhai thực hiện; nếu có vướng mắc báo cáo UBND thành phố (qua Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông) để kịp thời giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông (để b/c);\r\n\n - Ban Tuyên giáo Thành ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Các cơ quan báo chí trên địa bàn TP;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử TP;\r\n\n - Lưu: VT, STTTT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC\r\n\nPHÁT TRIỂN LĨNH VỰC THÔNG TIN CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 17/11/2021 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Đà Nẵng)\n\nStt\n\nTên\r\n\n nhiệm vụ\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nSản\r\n\n phẩm\n\nThời\r\n\n hạn hoàn thành\n\nI\n\nXây dựng,\r\n\n hoàn thiện chính sách, pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNghiên cứu, xây dựng quy định về phối\r\n\n hợp cung cấp thông tin thiết yếu thuộc lĩnh vực quản lý của các bộ, ngành\r\n\n Trung ương trên Hệ thống thông tin nguồn trung ương\n\nSở\r\n\n TTTT\n\nCác\r\n\n sở, ngành liên quan\n\nQuyết\r\n\n định của UBND thành phố\n\n2023\n\nII\n\nPhát triển\r\n\n hạ tầng mạng lưới thông tin cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nTổ chức thiết lập hệ thống truyền\r\n\n thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nSở\r\n\n TTTT và các đơn vị liên quan\n\nĐài truyền\r\n\n thanh ứng dụng CNTT-VT\n\n2022-2025\n\n2\n\nTổ chức thiết lập trang thông tin\r\n\n điện tử của UBND cấp xã\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nSở\r\n\n TTTT và các đơn vị liên quan\n\nTrang\r\n\n TTĐT\n\n2022-2025\n\n3\n\nTổ chức thiết lập bảng tin điện tử\r\n\n công cộng do UBND cấp xã quản lý\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nSở\r\n\n TTTT và các đơn vị liên quan\n\nBảng\r\n\n tin điện tử công cộng\n\n2022-\r\n\n 2025\n\n4\n\nTổ chức thiết lập bảng tin điện tử\r\n\n công cộng do UBND cấp huyện quản lý\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nSở\r\n\n TTTT và các đơn vị liên quan\n\nBảng\r\n\n tin điện tử công cộng kết nối với Hệ thống thông tin nguồn\n\n2022-2025\n\n5\n\nTổ chức nâng cấp, hiện đại hóa các\r\n\n thiết bị kỹ thuật, số hóa sản xuất nội dung truyền thông đa phương tiện của\r\n\n cơ sở truyền thông cấp huyện\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nSở\r\n\n TTTT và các đơn vị liên quan\n\nCác\r\n\n thiết bị kỹ thuật số\n\n2022-2025\n\n6\n\nTổ chức thiết lập Hệ thống thông\r\n\n tin nguồn thành phố\n\nSở\r\n\n TTTT\n\nCục\r\n\n TTCS và các đơn vị liên quan\n\nHệ\r\n\n thống thông tin nguồn\n\n2022-2023\n\n7\n\nThiết lập Cổng thông tin điện tử về\r\n\n thông tin cơ sở của thành phố\n\nSở\r\n\n TTTT\n\nCục\r\n\n TTCS và các đơn vị liên quan\n\nCổng\r\n\n thông tin điện tử\n\n2022-2023\n\nIII\n\nHiện đại\r\n\n hóa sản xuất nội dung và cung cấp thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổ chức sản xuất, cung cấp thông\r\n\n tin thiết yếu trên Hệ thống thông tin nguồn thành phố\n\nSở\r\n\n TTTT\n\nCác\r\n\n cơ quan đơn vị liên quan\n\nSản\r\n\n phẩm truyền thông\n\n2023-2025\n\nIV\n\nPhát triển\r\n\n nguồn nhân lực làm công tác thông tin cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổ chức các khóa đào tạo, tập huấn\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ thông tin cơ sở cho cán bộ thông tin cơ sở cấp xã và\r\n\n thôn, tổ dân phố\n\nSở\r\n\n TTTT\n\nCục\r\n\n TTCS và các đơn vị liên quan\n\nHội\r\n\n nghị trực tuyến/tập trung\n\n2022-2025\n\n", + "id": 101947 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101948.json b/contexts/context_101948.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a9eeb988d0a6953e4722fe104c002c3759a16eb --- /dev/null +++ b/contexts/context_101948.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-95-KH-UBND-2022-to-chuc-thuc-hien-Quyet-dinh-895-QD-TTg-Can-Tho-515256.aspx", + "name": "Ke-hoach-95-KH-UBND-2022-to-chuc-thuc-hien-Quyet-dinh-895-QD-TTg-Can-Tho-515256", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 95/KH-UBND\n\nCần Thơ, ngày 27 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 895/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\nPHỦ VỀ VIỆC THÀNH LẬP KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về khu công nghệ thông tin tập\r\n\ntrung.\n\nCăn cứ Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày\r\n\n09 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu Công nghệ\r\n\nthông tin tập trung thành phố Cần Thơ, Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Cần Thơ ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện với\r\n\ncác nội dung chủ yếu sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTổ chức thực hiện nhanh, đồng bộ và\r\n\nhiệu quả Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc thành lập Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Khẩn trương hoàn thành lập dự án đầu\r\n\ntư xây dựng; thành lập Tổ chức quản lý; ban hành Quy chế quản lý đối với Khu\r\n\nCNTT tập trung thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là Khu CNTT) đồng bộ, đạt hiệu\r\n\nquả cao.\n\nb) Triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với khai thác một cách hiệu quả, theo\r\n\nnguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến đâu đầu tư xây dựng đến đó, đảm\r\n\nbảo nhanh nhất có mặt bằng đủ điều kiện cho nhà đầu tư triển khai đầu tư xây dựng\r\n\nvà đi vào hoạt động.\n\nc) Rà soát, đề xuất chính sách ưu\r\n\nđãi, hỗ trợ Chủ đầu tư Khu CNTT và các doanh nghiệp đầu tư vào Khu CNTT theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 154/2013/NĐ-CP và các chính sách ưu đãi khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật để thu hút doanh nghiệp tham gia đầu tư vào Khu CNTT; đồng\r\n\nthời, triển khai xúc tiến kêu gọi đầu tư đồng bộ để khai\r\n\nthác nhanh và hiệu quả dự án.\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Lập dự án đầu tư xây dựng; thành lập Tổ chức quản lý; Xây dựng Quy chế phối hợp xem\r\n\nxét phê duyệt việc đầu tư, kinh doanh trong Khu Công nghệ thông tin tập trung\r\n\nthành phố Cần Thơ.\n\na) Lập dự án đầu tư xây dựng Khu\r\n\nCNTT.\n\n- Nội dung: Lập dự án đầu tư xây dựng\r\n\nKhu CNTT.\n\n- Cơ quan chủ trì: Quỹ Đầu tư Phát\r\n\ntriển TP. Cần Thơ (sau đây gọi tắt là Chủ đầu tư).\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch đầu\r\n\ntư, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận Cái Răng và các sở, ngành có liên quan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý II năm\r\n\n2022.\n\nb) Thành lập Tổ chức quản lý Khu\r\n\nCNTT.\n\n- Nội dung: Nghiên cứu mô hình Tổ chức\r\n\nquản lý phù hợp, đúng quy định và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về mô hình\r\n\nTổ chức quản lý Khu CNTT.\n\n- Cơ quan chủ trì: Chủ đầu tư.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và\r\n\ntruyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý II năm\r\n\n2022.\n\nc) Xây dựng Quy chế phối hợp xem xét\r\n\nphê duyệt việc đầu tư, kinh doanh trong Khu CNTT Cần Thơ.\n\n- Nội dung: Tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ban hành Quy chế phối hợp xem xét phê duyệt việc đầu tư, kinh doanh\r\n\ntrong Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch Đầu\r\n\ntư, Sở Khoa học Công nghệ và các sở, ngành có liên quan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý II năm\r\n\n2022.\n\n2. Tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\ncông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ\r\n\ntầng xã hội Khu CNTT.\n\na) Tiếp tục triển khai thực hiện công\r\n\ntác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n- Nội dung: Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sớm giải phóng mặt bằng toàn bộ\r\n\ndiện tích xây dựng Khu CNTT theo đúng quy định.\n\n- Cơ quan chủ trì: Chủ đầu tư.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân quận Cái Răng và các sở, ngành có\r\n\nliên quan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý III năm\r\n\n2022.\n\nb) Triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật,\r\n\nhạ tầng xã hội Khu CNTT.\n\n- Nội dung: Triển khai xây dựng hạ tầng\r\n\nkỹ thuật (đường giao thông, điện, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, viễn thông, xử lý nước thải,...), hạ tầng\r\n\nxã hội theo nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến đâu thì đầu tư hạ tầng\r\n\nkỹ thuật, hạ tầng xã hội hợp lý để\r\n\nđảm bảo mặt bằng có đủ điều kiện cho nhà đầu tư vào xây dựng,\r\n\nkhai thác nhanh và hiệu quả (trước mắt thực hiện ngay đối với phần diện tích đã\r\n\nhoàn thành giải phóng mặt bằng).\n\n- Cơ quan chủ trì: Chủ đầu tư.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở, ngành có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian hoàn thành toàn bộ hạ tầng\r\n\nkỹ thuật: Quý III năm 2023; thời gian hoàn thành toàn bộ hạ tầng xã hội: Quý I\r\n\nnăm 2024.\n\n3. Lập hồ sơ đề nghị được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ\r\n\ntrợ, ưu đãi đối với Chủ đầu tư và các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong Khu\r\n\nCNTT.\n\na) Nội dung: Lập hồ sơ đề nghị được\r\n\nhưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với Chủ đầu tư và các tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp hoạt động trong Khu CNTT nhằm đảm bảo tính cạnh tranh về giá thuê đất,\r\n\ncác dịch vụ liên quan để thu hút đầu tư, theo các nội dung\r\n\nquy định tại Điều 21, Điều 22, Nghị định số 154/2013/NĐ-CP và các quy định khác\r\n\ncó liên quan, đảm bảo công khai, minh bạch và đúng quy định.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Chủ đầu tư.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Cục Thuế thành phố, Ủy ban nhân dân quận Cái Răng và các sở, ngành có liên\r\n\nquan.\n\nd) Thời gian hoàn thành: Từ Quý II\r\n\nnăm 2022 và trong quá trình hoạt động của Khu CNTT.\n\n4. Hoạt động xúc tiến đầu tư vào\r\n\nKhu CNTT.\n\na) Nội dung: Xây dựng Kế hoạch và tổ\r\n\nchức nhanh, hiệu quả các hoạt động xúc tiến kêu gọi đầu tư vào Khu CNTT.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Chủ đầu tư.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Trung tâm Xúc tiến\r\n\nĐầu tư - Thương mại và Hội chợ triển lãm Cần Thơ, Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông và các sở, ngành có liên quan.\n\nd) Thời gian ban hành kế hoạch xúc tiến\r\n\nđầu tư: Quý II năm 2022; đến Quý IV năm 2023 có ít nhất 60% diện tích đất cho\r\n\nthuê được các doanh nghiệp thuê đầu tư.\n\nTrên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Cần Thơ để tổ chức thực hiện Quyết định số\r\n\n895/QĐ-TTg. Trong quá trình triển khai nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan có văn bản gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để\r\n\ntổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT.TU,\r\n\n TT.HĐND TP;\r\n\n - CT, PCT UBND TP;\r\n\n - Sở, ban, ngành thành phố;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - VP.UBND TP (3CD);\r\n\n - Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Lưu: VT,DMT(9347)\n\nTM.ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Việt Trường\n\n", + "id": 101948 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101949.json b/contexts/context_101949.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..59ec96d234c636e703de2842987a9388124c3de5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101949.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-15-2009-QD-UBND-cho-phep-su-dung-the-di-lai-doanh-nhan-APEC-ABTC-175415.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2009-QD-UBND-cho-phep-su-dung-the-di-lai-doanh-nhan-APEC-ABTC-175415", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2009/QĐ-UBND\n\nHải Dương,\r\n\n ngày 18 tháng 5 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA\r\n\nDOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ - TTg ngày 28\r\n\ntháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản\r\n\nlý thẻ đi lại của doanh nhân APEC;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2006/TT - BCA ngày 18\r\n\ntháng 09 năm 2006 của Bộ Công an về hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý\r\n\nthẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ - TTg ngày 28\r\n\ntháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại Tờ trình số 823/ TT – KHĐT - ĐKKD ngày 05 tháng 5 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xét cho phép sử\r\n\ndụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC) thuộc tỉnh Hải Dương.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nQuyết định này bãi bỏ Văn bản số 288/CV - UBND\r\n\nngày 10 tháng 3 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc giao nhiệm\r\n\nvụ phối hợp tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC và\r\n\nVăn bản số 551/UBND - VP ngày 06/5/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương về\r\n\nviệc bổ sung hồ sơ xác nhận doanh nhân xin cấp thẻ ABTC.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp, Cục trưởng\r\n\nCục Thuế tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Thủ trưởng các sở - ngành có liên\r\n\nquan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các doanh nghiệp và cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Minh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC (THẺ\r\n\nABTC) THUỘC TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2009/QĐ - UBND ngày 18 tháng 5 năm 2009\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng được xét\r\n\ncho phép sử dụng thẻ ABTC\n\n1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập: Giám đốc,\r\n\nPhó Giám đốc, Kế toán trưởng và Trưởng, Phó các Phòng chuyên môn có tham gia trực\r\n\ntiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc\r\n\nvùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình thẻ ABTC.\n\n2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các\r\n\ndoanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu\r\n\ntư: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần; Chủ tịch, Phó Chủ\r\n\ntịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Phó Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn;\r\n\nChủ tịch ban quản trị hợp tác xã, Chủ nhiệm hợp tác xã; Tổng Giám đốc, Phó Tổng\r\n\nGiám đốc; Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp; kế toán trưởng hoặc người có\r\n\nchức danh trưởng phòng trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có tham gia trực\r\n\ntiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc\r\n\nvùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình thẻ ABTC.\n\n3. Công chức, viên chức các cơ quan sở, ban,\r\n\nngành thuộc tỉnh có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt\r\n\nđộng kinh tế khác của APEC.\n\nĐiều 2. Điều kiện Doanh\r\n\nnhân được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC\n\n1. Mang hộ chiếu còn giá trị sử dụng;\n\n2. Đang làm việc tại các doanh nghiệp được quy định\r\n\ntại Điều 1 của Quy định này có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu\r\n\ntư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia thẻ\r\n\nABTC được thể hiện thông qua các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư\r\n\nvà các hợp đồng dịch vụ cụ thể;\n\n3. Không thuộc các trường hợp chưa được phép xuất\r\n\ncảnh theo quy định của pháp luật;\n\n4. Doanh nghiệp mà doanh nhân đang làm việc đã\r\n\ncó hoạt động từ 6 (sáu) tháng trở lên, chấp hành tốt pháp luật về doanh nghiệp,\r\n\nđầu tư, thuế, bảo hiểm xã hội đối với người lao động.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT ĐỀ\r\n\nNGHỊ CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC\n\nĐiều 3. Hồ sơ đề nghị xét\r\n\ncho phép sử dụng thẻ ABTC\n\nĐối tượng quy định tại Điều 1 của Quy định này\r\n\ncó nhu cầu đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại\r\n\nCông an tỉnh:\n\n1. Đối với doanh nhân thuộc trường hợp nêu tại\r\n\nkhoản 1 và 2 thuộc Điều 1 của Quy định này, hồ sơ gồm:\n\na. Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện\r\n\ntheo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu; trong văn bản nêu rõ một số\r\n\nnội dung: Tên, địa chỉ, điện thoại của doanh nghiệp; Ngành nghề kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp; Họ và tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, số hộ chiếu, nơi đăng ký\r\n\nhộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện tại, là người góp vốn trong doanh nghiệp hay người\r\n\nlao động theo hợp đồng lao động với doanh nghiệp của người đề nghị cho phép sử\r\n\ndụng thẻ ABTC; Cam kết của doanh nghiệp về chấp hành các nghĩa vụ đối với nhà\r\n\nnước, đối với người lao động, doanh nhân đề nghị cấp thẻ đúng đối tượng, nội\r\n\ndung kê khai trong hồ sơ là chính xác, trung thực và thực hiện đúng các quy định\r\n\ntại Điều 6 của Quy định này;\n\nb. Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập\r\n\ndoanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước), Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Hợp tác xã), Giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư (trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài không đăng ký lại theo Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của\r\n\nChính phủ Quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật\r\n\nDoanh nghiệp và Luật Đầu tư) đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;\n\nc. Bản sao một trong các loại giấy tờ: hợp đồng\r\n\nkinh tế - thương mại, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng\r\n\ncung cấp dịch vụ còn hiệu lực tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC với các đối\r\n\ntác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC (kèm bản\r\n\nchính để đối chiếu). Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng\r\n\nViệt đã được chứng thực kèm theo;\n\nd. Bản sao Báo cáo tài chính năm (kèm theo bản\r\n\nchính để đối chiếu) hoặc Báo cáo kết quả sản xuất - kinh doanh (đối với doanh\r\n\nnghiệp từ khi thành lập đến thời điểm có doanh nhân xin cấp thẻ ABTC chưa đến kỳ\r\n\nlập báo cáo tài chính năm) gần nhất của doanh nghiệp tính đến thời điểm doanh\r\n\nnghiệp có doanh nhân xin cấp thẻ ABTC;\n\nđ. Bản sao có chứng thực hộ chiếu của cá nhân\r\n\nxin cấp thẻ ABTC;\n\ne. Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc văn bản chứng\r\n\nminh chức vụ, vị trí công tác (kèm bản chính để đối chiếu);\n\ng. Bản sao Hợp đồng lao động (kèm theo bản chính\r\n\nđể đối chiếu);\n\nh. Bản sao có chứng thực sổ Bảo hiểm xã hội.\n\nTrường hợp doanh nhân đề nghị xét cho phép sử dụng\r\n\nthẻ ABTC là người góp vốn hoặc người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức góp vốn\r\n\ntrong doanh nghiệp thì không phải nộp bản sao Hợp đồng lao động quy định tại điểm\r\n\ng khoản 1 Điều này.\n\n2. Đối với công chức, viên chức các cơ quan sở,\r\n\nban, ngành thuộc tỉnh thuộc trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 1 Quy định này, hồ\r\n\nsơ gồm:\n\na. Văn bản đề nghị của cơ quan do Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ký tên và đóng dấu; trong đó có các nội dung chính: Tên, địa chỉ, điện thoại\r\n\ncủa cơ quan; Họ và tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ và số hộ chiếu của người đề\r\n\nnghị cấp thẻ ABTC;\n\nb. Bản sao có chứng thực hộ chiếu của cá nhân\r\n\nxin cấp thẻ ABTC.\n\nĐiều 4. Thời hạn, quy trình\r\n\ngiải quyết đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC\n\n1. Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nhân xin phép sử dụng thẻ ABTC, Công an tỉnh có\r\n\nvăn bản trao đổi ý kiến với các cơ quan chức năng (kèm bản photocopy các tài liệu\r\n\ntrong hồ sơ đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC), cụ thể:\n\n- Đối với doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp\r\n\nngoài Khu Công nghiệp thì trao đổi ý kiến với các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Cục thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh.\n\n- Đối với doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp\r\n\ntrong Khu Công nghiệp thì trao đổi ý kiến với các cơ quan: Ban quản lý các khu\r\n\ncông nghiệp, Cục thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh.\n\n- Đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều\r\n\n1 của Quy định này chỉ thực hiện việc lấy ý kiến các cơ quan chức năng (nếu thấy\r\n\ncần thiết).\n\n2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận được văn bản yêu cầu của\n\nCông an tỉnh, các cơ quan trên có trách nhiệm trả\r\n\nlời bằng văn bản cho Công an tỉnh.\n\n3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày hết\r\n\nhạn trả lời của các cơ quan chức năng, Công an tỉnh có văn bản trình Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược Tờ trình của Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (trực tiếp là\r\n\nPhòng Ngoại vụ) có trách nhiệm xem xét hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ký văn bản cho phép hoặc không cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân,\r\n\ncông chức, viên chức.\n\n5. Giao trả hồ sơ: Văn bản cho phép hoặc không\r\n\ncho phép sử dụng thẻ ABTC của Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi về Công an tỉnh và các\r\n\ncơ quan có liên quan. Khi nhận được văn bản trên, Công an tỉnh thông báo cho\r\n\ndoanh nhân, công chức, viên chức đến nhận và hướng dẫn cho doanh nhân, công chức,\r\n\nviên chức liên hệ với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an để được xét cấp\r\n\nthẻ đối với trường hợp cho phép được sử dụng thẻ ABTC.\n\n6. Trong quá trình thẩm định hồ sơ, nếu xét thấy\r\n\ncần thiết Công an tỉnh có thể tiến hành xác minh nhưng thời hạn giải quyết hồ\r\n\nsơ không vượt qua thời hạn quy định tại Điều này.\n\n7. Trường hợp doanh nhân có nhu cầu đề nghị cấp\r\n\nlại thẻ ABTC, trong hồ sơ xin cấp lại thẻ ABTC quy định phải có Văn bản cho\r\n\nphép sử dung thẻ ABTC của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thì hồ sơ, thời hạn, quy trình\r\n\ngiải quyết đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC được áp theo quy định tại Điều\r\n\n3 và Điều 4 Quy định này.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 5. Trách nhiệm và sự phối\r\n\nhợp giữa các cơ quan hữu quan của tỉnh\n\n1. Công an tỉnh là đầu mối tiếp nhận, thẩm định hồ\r\n\nsơ trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân\r\n\ncủa các doanh nghiệp và các công chức, viên chức các cơ quan sở, ban, ngành thuộc\r\n\ntỉnh nêu tại Điều 1 Quy định này.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu\r\n\ncông nghiệp, Cục Thuế tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmình có trách nhiệm cung cấp thông tin khi có yêu cầu của Công an tỉnh về tình\r\n\nhình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp có doanh nhân đề nghị cho sử dụng thẻ\r\n\nABTC đang làm việc, đảm bảo đúng thời gian quy định tại điểm 2 Điều 4 của Quy định\r\n\nnày.\n\n3. Giám đốc Công an tỉnh và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan quy định tại khoản 2 của Điều này có trách nhiệm sắp xếp, bố trí nhân sự\r\n\nvà trang bị cơ sở vật chất phù hợp để thực hiện công tác này, đảm bảo thông tin\r\n\nđược trao đổi nhanh chóng, đúng thời gian quy định, nhằm tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho doanh nhân trong việc xét cho sử dụng thẻ ABTC và chịu trách nhiệm trước Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ách tắc, phiền hà cho doanh nghiệp.\n\n4. Trường hợp các cơ quan quy định tại khoản 2 của\r\n\nĐiều này phát hiện hoặc nhận được thông tin về việc kê khai không chính xác,\r\n\nkhông trung thực cũng như việc không chấp hành tốt các quy định liên quan đến\r\n\nviệc sử dụng thẻ ABTC thì những cơ quan này có văn bản gửi về Công an tỉnh để\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an\r\n\nthông báo thẻ ABTC không còn giá trị nhập cảnh đến các cơ quan có thẩm quyền của\r\n\ncác quốc gia và vùng lãnh thổ thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của\r\n\ndoanh nghiệp\n\n1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày doanh nhân\r\n\ncủa doanh nghiệp được cấp thẻ ABTC, doanh nghiệp có trách nhiệm Thông báo bằng\r\n\nvăn bản cho Công an tỉnh về việc doanh nhân của doanh nghiệp đã được cấp thẻ\r\n\n(kèm bản sao thẻ ABTC của doanh nhân) để theo dõi, quản lý.\n\n2. Đối với doanh nhân của doanh nghiệp đã chuyển\r\n\ncông tác, thôi giữ chức vụ hoặc đã nghỉ việc, doanh nghiệp phải có trách nhiệm\r\n\ngiữ lại thẻ và chuyển cho Công an tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết\r\n\nđịnh thu lại thẻ và Thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ\r\n\nCông an công bố thẻ không còn giá trị sử dụng.\n\n3. Đối với trường hợp doanh nghiệp bị phát hiện\r\n\ngiới thiệu không đúng người của doanh nghiệp hoặc người của doanh nghiệp nhưng\r\n\nkhông đúng tiêu chuẩn, điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC hoặc người có thẻ\r\n\nABTC sử dụng vào mục đích cá nhân, thì người đại diện theo pháp luật của doanh\r\n\nnghiệp và những doanh nhân được đề nghị cho phép sử dụng thẻ của doanh nghiệp sẽ\r\n\nđược Công an tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định và thông báo đến Cục\r\n\nQuản lý Xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng và sẽ bị xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Điều khoản thi hành\n\n1.Giám đốc Công an tỉnh Chủ trì phối hợp với Thủ\r\n\ntrưởng các sở - ngành liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định\r\n\nnày.\n\n2.Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng\r\n\nmắc, phát sinh thì các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Công an tỉnh để tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy định cho phù hợp./.", + "id": 101949 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10195.json b/contexts/context_10195.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6970c8e13cab6f506d1ad2d4067cb820184f2b33 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10195.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Ke-hoach-236-KH-UBND-tro-giup-phap-ly-cho-nguoi-ngheo-dong-bao-ho-tro-to-tung-Ninh-Thuan-2017-345895.aspx", + "name": "Ke-hoach-236-KH-UBND-tro-giup-phap-ly-cho-nguoi-ngheo-dong-bao-ho-tro-to-tung-Ninh-Thuan-2017-345895", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 236/KH-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 20 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2016/QĐ-TTG NGÀY 08/8/2016 CỦA THỦ\r\n\nTƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI NGHÈO, ĐỒNG\r\n\nBÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC HUYỆN NGHÈO, XÃ NGHÈO, THÔN, BẢN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ HỖ TRỢ VỤ VIỆC THAM GIA TỐ TỤNG CÓ TÍNH CHẤT PHỨC TẠP HOẶC\r\n\nĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg\r\n\nngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách trợ giúp pháp lý cho\r\n\nngười nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản\r\n\nđặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có\r\n\ntính chất phức tạp hoặc điển hình (sau đây gọi là Quyết định số\r\n\n32/2016/QĐ-TTg);\n\nThực hiện Quyết định số 2289/QĐ-BTP\r\n\nngày 31/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định\r\n\nsố 32/2016/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã\r\n\nnghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham\r\n\ngia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình,\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban\r\n\nhành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh\r\n\nNinh Thuận, giai đoạn 2016-2020 theo các nội dung sau đây:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\na) Thực hiện chính sách trợ giúp pháp\r\n\nlý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và người được trợ giúp pháp lý\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý tại huyện nghèo, xã nghèo,\r\n\nthôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh được hưởng cơ chế chính sách theo Nghị\r\n\nquyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm\r\n\nnghèo nhanh và bền vững, Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về\r\n\nđịnh hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020.\n\nb) Hỗ trợ thực hiện vụ việc tham gia\r\n\ntố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình cho người được trợ giúp pháp lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý nhằm tăng cường nhân lực, nâng\r\n\ncao chất lượng, hiệu quả công tác tham gia tố tụng trong hoạt động trợ giúp\r\n\npháp lý.\n\nc) Nâng cao ý thức trách nhiệm của\r\n\ncác cấp chính quyền, các cơ quan, đơn vị có liên quan; nâng cao ý thức và năng\r\n\nlực chuyên môn nghiệp vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc thực\r\n\nhiện và truyền tải các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước đến với các đối tượng thuộc diện được trợ giúp pháp lý tại địa phương.\n\nd) Đẩy mạnh hình thức tham gia tố tụng\r\n\nvà tăng cường công tác truyền thông về cơ sở nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết\r\n\nvà ý thức chấp hành pháp luật trong Nhân dân; góp phần ngăn ngừa và hạn chế\r\n\ncác vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự trị an tại địa phương.\n\n2. Yêu cầu:\n\na) Các hoạt động triển khai chính\r\n\nsách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện nghèo, xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn ngoài xã nghèo phải bảo\r\n\nđảm đúng mục tiêu, đối tượng; đảm bảo tính toàn diện, chất lượng, đem lại hiệu\r\n\nquả thiết thực.\n\nb) Hỗ trợ đúng, đầy đủ và kịp thời các\r\n\nvụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình nhằm khuyến\r\n\nkhích, động viên và nâng cao phát triển năng lực công tác chuyên môn của đội\r\n\nngũ Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên tham gia tố tụng.\n\nc) Các chế độ tài chính để thực hiện\r\n\ncác hoạt động theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg theo đúng quy định pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG\r\n\nVÀ ĐỊA BÀN ÁP DỤNG, NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Đối tượng thụ hưởng\r\n\nvà địa bàn áp dụng;\n\na) Đối tượng thụ hưởng và địa bàn áp\r\n\ndụng chính sách trợ giúp pháp lý:\n\nNgười nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nvà người được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật về trợ giúp\r\n\npháp lý sinh sống tại các địa bàn sau đây:\n\n- Huyện nghèo theo Nghị quyết số\r\n\n30a/2008/NQ-CP;\n\n- Các xã nghèo không thuộc các huyện\r\n\nnghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, bao gồm:\n\n+ Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới,\r\n\nxã an toàn khu;\n\n+ Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang\r\n\nven biển và hải đảo;\n\n- Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng\r\n\nbào dân tộc miền núi không thuộc các xã nghèo nêu trên đây.\n\nb) Đối tượng thụ hưởng và địa bàn áp\r\n\ndụng hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng:\n\nNgười được trợ giúp pháp lý theo pháp\r\n\nluật về trợ giúp pháp lý (ngoài địa bàn huyện nghèo, xã nghèo, thôn đặc biệt\r\n\nkhó khăn).\n\n2. Các hoạt động\r\n\nđể thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố tại huyện nghèo Bác Ái, xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn và hỗ trợ vụ việc\r\n\ntham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình:\n\nHoạt động 1: Tổ chức Hội nghị triển khai Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg.\n\na) Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp\r\n\n(Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước).\n\nb) Thời gian thực hiện: Quý I - II\r\n\nnăm 2017.\n\nc) Kinh phí thực hiện: Ngân sách địa\r\n\nphương cấp cho Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước.\n\nHoạt động 2: Hỗ trợ kinh phí thực hiện vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp\r\n\nhoặc điển hình: tiêu chí xác định vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp\r\n\nhoặc điển hình theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.\n\na) Đơn vị thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước.\n\nb) Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\nc) Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\nTrung ương hỗ trợ (theo định mức quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số\r\n\n32/2016/QĐ-TTg).\n\nHoạt động 3: Hỗ trợ học phí cho viên chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước đủ\r\n\nđiều kiện tham gia khóa đào tạo nghề luật sư và cam kết làm việc trong lĩnh vực\r\n\ntrợ giúp pháp lý tại địa phương ít nhất 02 năm kể từ khi đào tạo về.\n\na) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý nhà nước.\n\nb) Đơn vị phối hợp: Học viện Tư\r\n\npháp-Bộ Tư pháp.\n\nc) Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\nd) Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\nTrung ương hỗ trợ (theo mức học phí hiện hành của cơ sở đào tạo công lập).\n\nđ) Kết quả cần đạt được: Tối đa 02\r\n\nngười/năm được hỗ trợ học phí.\n\nHoạt động 4: Tăng cường năng lực cho người thực hiện trợ giúp\r\n\npháp lý thông qua mở lớp tập huấn nghiệp vụ cho Trợ giúp viên pháp lý, chuyên\r\n\nviên trợ giúp pháp lý và cộng tác viên trợ giúp pháp lý.\n\na) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý nhà nước.\n\nb) Đơn vị phối hợp: Phòng Bổ trợ tư\r\n\npháp, Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật thuộc Sở Tư pháp, các tổ chức tham gia\r\n\ntrợ giúp pháp lý, các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\nc) Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\nd) Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\nTrung ương hỗ trợ (theo định mức quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định số\r\n\n32/2016/QĐ-TTg).\n\nđ) Kết quả cần đạt được: Tổ chức 01 lớp\r\n\ntập huấn/năm.\n\nHoạt động 5: Thiết lập đường dây nóng về trợ giúp pháp lý\n\na) Thiết lập đường dây nóng về trợ\r\n\ngiúp pháp lý\n\n- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý nhà nước trang bị điện thoại và các phương tiện hỗ trợ khác (máy vi\r\n\ntính, tổng đài điện thoại và thiết bị ghi âm cuộc gọi điện thoại, ...).\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước\r\n\nlàm thủ tục đề nghị cơ quan, đơn vị chức năng xem xét cung cấp 01 số điện thoại\r\n\ncố định dễ nhớ để làm đường dây nóng trợ giúp pháp lý thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg.\n\nTổng giá trị trang bị không vượt quá\r\n\n20.000.000 đồng.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông có nhiệm vụ chỉ đạo doanh nghiệp Viễn\r\n\nthông tạo điều kiện hỗ trợ cung cấp số điện thoại cố định làm đường dây nóng phục\r\n\nvụ công tác trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2017.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung\r\n\nương hỗ trợ.\n\nb) Duy trì đường dây nóng về trợ giúp\r\n\npháp lý\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước.\n\n- Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách địa\r\n\nphương cấp cho Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước.\n\nc) Kết quả cần đạt được: Đường dây nóng\r\n\nđược thành lập và duy trì hoạt động thường xuyên.\n\nHoạt động 6: Xây dựng, phát chuyên trang, chuyên mục bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc\r\n\ntrên Đài truyền thanh xã\n\na) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý nhà nước.\n\nb) Đơn vị phối hợp: Ban Dân tộc tỉnh,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Bác Ái, Ủy ban nhân dân các xã nghèo, xã có thôn đặc biệt khó khăn.\n\nc) Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\nd) Kinh phí thực hiện: Ngân sách địa\r\n\nphương bảo đảm (theo định mức quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Quyết định số\r\n\n32/2016/QĐ-TTg).\n\nHoạt động 7: Tổ chức các đợt truyền thông về trợ giúp pháp lý ở cơ sở.\n\na) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý nhà nước.\n\nb) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã nghèo, xã có thôn đặc biệt khó khăn.\n\nc) Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\nd) Kinh phí thực hiện: Ngân sách địa\r\n\nphương bảo đảm (theo định mức quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Quyết định số\r\n\n32/2016/QĐ-TTg).\n\nđ) Kết quả cần đạt được: Tổ chức 01 đợt/năm\r\n\ntruyền thông về trợ giúp pháp lý tại các xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn.\n\n3. Công tác quản\r\n\nlý, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số\r\n\n32/2016/QĐ-TTg\n\nHoạt động: Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, sơ\r\n\nkết, tổng kết, thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm hoặc báo cáo đột xuất về kết\r\n\nquả thực hiện Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg.\n\na) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. Sở Tư\r\n\npháp xây dựng báo cáo Bộ Tư pháp (Cục Trợ giúp pháp lý) lồng ghép vào báo cáo\r\n\nnăm về công tác trợ giúp pháp lý tại địa phương và báo cáo đột xuất theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nb) Đơn vị phối hợp: Ban Dân tộc tỉnh,\r\n\nSở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Bác Ái, Ủy ban nhân dân các huyện có xã nghèo, thôn đặc biệt\r\n\nkhó khăn, Trung tâm Trợ giúp pháp lý.\n\nc) Thời gian thực hiện:\n\n- Thời gian thực hiện hoạt động hướng\r\n\ndẫn, theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện: Hằng năm.\n\n- Thời gian thực hiện sơ kết: Quý IV\r\n\nnăm 2018.\n\n- Thời gian thực hiện tổng kết: Quý\r\n\nIV năm 2020.\n\n- Thời gian và nội dung báo cáo đột\r\n\nxuất được thực hiện theo Công văn yêu cầu báo cáo đột xuất của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các giải pháp trọng tâm:\n\na) Bảo đảm nguồn ngân sách Trung ương\r\n\nbổ sung có mục tiêu và nguồn ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách Nhà nước cấp hàng năm kịp thời để thực hiện các hoạt động theo quy định tại\r\n\nQuyết định số 32/2016/QĐ-TTg.\n\nb) Tăng cường năng lực cho người thực\r\n\nhiện trợ giúp pháp lý, bảo đảm Trợ giúp viên pháp lý, viên chức Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý được theo học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản\r\n\nlý nhà nước, đào tạo nghiệp vụ luật sư-tạo nguồn bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp\r\n\nlý, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thực hiện có hiệu quả chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nc) Nâng cao chất lượng vụ việc trợ\r\n\ngiúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng, bảo đảm hàng năm hỗ trợ các vụ việc\r\n\ntham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình để tăng cường trách nhiệm\r\n\nbảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố.\n\nd) Bảo đảm công tác truyền thông về\r\n\ncơ sở thực hiện đồng nhất và có hiệu quả thiết thực thông qua công tác phối kết\r\n\nhợp với chính quyền địa phương tại huyện nghèo Bác Ái, huyện có xã nghèo, thôn\r\n\nđặc biệt khó khăn. Công tác xây dựng, chuyên trang, chuyên mục về trợ giúp pháp\r\n\nlý bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc bảo đảm đúng nội dung và chất lượng.\n\n2. Trách nhiệm của các Sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tổ chức thực hiện chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg:\n\na) Sở Tư pháp:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho\r\n\nngười nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số theo Kế hoạch này.\n\n- Phối hợp với các Sở, ban, ngành có\r\n\nliên quan lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý và hỗ trợ\r\n\nvụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình theo Kế hoạch.\n\n- Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện\r\n\ncác hoạt động quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Quyết định số\r\n\n32/2016/QĐ-TTg gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo hướng dẫn lập dự\r\n\ntoán của địa phương; tổng hợp dự toán kinh phí năm sau theo khoản 1, khoản 2 và\r\n\nđiểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg gửi Sở Tài chính trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính trước ngày 25/5 hằng\r\n\nnăm.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị có liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg.\n\n- Chủ trì, phối hợp thực hiện kiểm\r\n\ntra giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý theo Quyết\r\n\nđịnh số 32/2016/QĐ-TTg, báo cáo cơ quan có thẩm quyền.\n\nb) Sở Tài chính:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng\r\n\ndẫn việc lập, quản lý, sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện\r\n\nchính sách trợ giúp pháp lý theo Kế hoạch này.\n\nc) Ban Dân tộc tỉnh, Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Báo Ninh Thuận, Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\nhuyện, Đài truyền thanh xã, UBND huyện Bác Ái, UBND các huyện có xã nghèo, thôn\r\n\nđặc biệt khó khăn và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nthẩm quyền phối hợp cùng Sở Tư pháp triển khai thực hiện các hoạt động có liên\r\n\nquan theo Kế hoạch này.\n\nd) Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước\r\n\ntỉnh:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này. Đảm bảo công\r\n\ntác trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện\r\n\nnghèo, xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả và chất\r\n\nlượng.\n\n- Tham mưu Sở Tư pháp: dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện các hoạt động quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Quyết định\r\n\nsố 32/2016/QĐ-TTg gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo hướng dẫn lập\r\n\ndự toán của địa phương; dự toán kinh phí năm sau theo khoản 1, khoản 2 và điểm\r\n\na khoản 3 Điều 3 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg gửi Sở Tài chính trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính trước ngày 10/5 hằng năm.\n\n- Cập nhật các vụ việc tham gia tố tụng\r\n\ncó tính chất phức tạp hoặc điển hình lên phần mềm quản lý vụ việc của Cục Trợ\r\n\ngiúp pháp lý trước khi thực hiện thủ tục thanh toán.\n\n- Tổng hợp báo cáo Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp về kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg để Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.\n\n- Tham mưu Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị\r\n\nUBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 32/2016/QĐ-TTg.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Ngân sách Trung ương: bổ sung có mục\r\n\ntiêu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động quy định\r\n\ntại khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg.\n\n2. Ngân sách địa phương: bảo đảm thực\r\n\nhiện các hoạt động trợ giúp pháp lý quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3\r\n\nQuyết định số 32/2016/QĐ-TTg.\n\n3. Kinh phí từ nguồn tài trợ hợp pháp\r\n\ncủa các dự án hợp tác quốc tế, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài\r\n\nnước.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo bằng\r\n\nvăn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng chính phủ;\r\n\n (báo cáo)\r\n\n - Bộ Tư pháp; (báo cáo)\r\n\n - Cục công tác phía Nam thuộc Bộ Tự pháp; (báo cáo)\r\n\n - Cục Trợ giúp pháp lý - Bộ Tư pháp; (báo cáo)\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh; (báo cáo)\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, TT và TT; LĐTBXH, Ban Dân tộc tỉnh;\r\n\n - Báo Ninh Thuận, Đài PTTH tỉnh, Đài PTTH các huyện có xã nghèo, thôn đặc biệt\r\n\n khó khăn;\r\n\n - Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh;\r\n\n - UBND huyện Bác Ái; UBND các huyện có xã nghèo, thôn đặc biệt khó\r\n\n khăn;\r\n\n - UBND các xã nghèo, xã có thôn đặc biệt khó khăn;\r\n\n - VPUB: LĐ;\r\n\n - Lưu: VT, NC. ĐDM\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Xuân Vĩnh \n\n", + "id": 10195 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101950.json b/contexts/context_101950.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c1ec9936853660b4449ae7de49ff6762b955cdb --- /dev/null +++ b/contexts/context_101950.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-47-2013-TT-BYT-Quy-trinh-giam-dinh-phap-y-Bo-truong-Bo-Y-te-225949.aspx", + "name": "Thong-tu-47-2013-TT-BYT-Quy-trinh-giam-dinh-phap-y-Bo-truong-Bo-Y-te-225949", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 47/2013/TT-BYT\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm\r\n\n 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH PHÁP Y \n\nCăn cứ Luật giám định tư pháp\r\n\nsố 13/2012/QH13 ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 29 tháng 7 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định\r\n\nchi tiết và biện\r\n\npháp thi hành Luật giám định tư pháp;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y\r\n\ntế;\n\nTheo đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;\n\nBộ trưởng Bộ Y tế ban\r\n\nhành Thông tư ban hành Quy trình giám định pháp y.\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành Quy trình giám định pháp y\n\nBan hành kèm theo Thông tư này Quy trình\r\n\ngiám định pháp y, bao gồm:\n\nPhần I: Quy trình giám định pháp y (54\r\n\nquy trình);\n\nPhần II: Quy trình giám định hóa pháp\r\n\n(29 quy trình);\n\nPhần III: Quy trình giám định ADN (10\r\n\nquy trình).\n\nĐiều 2. Biểu mẫu\r\n\nsử dụng trong giám định pháp y\n\nBan hành kèm theo Thông tư này các biểu\r\n\nmẫu sử dụng trong giám định pháp y, bao gồm:\n\n1. Biểu mẫu bản kết luận giám định pháp y;\n\na) Mẫu số 1a: Bản kết luận\r\n\ngiám định pháp y về thương tích;\n\nb) Mẫu số 1b:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y về thương tích lại lần thứ hai;\n\nc) Mẫu số 2a:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y về tử thi;\n\nd) Mẫu số 2b:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y về tử thi lại lần thứ hai; \n\nđ) Mẫu số 3a:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y về tình dục;\n\ne) Mẫu số 3b:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y về tình dục lại lần thứ hai;\n\ng) Mẫu số 4a:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y về giới tính;\n\nh) Mẫu số 4b:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y về giới tính lại lần thứ hai;\n\ni) Mẫu số 5a:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y về độ tuổi;\n\nk) Mẫu số 5b:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y về độ tuổi lại lần thứ hai;\n\nl) Mẫu số 6a:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y về hóa pháp;\n\nm) Mẫu số 6b:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y về hóa pháp lại lần thứ hai;\n\nn) Mẫu số 7a:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y về ADN;\n\no) Mẫu số 7b:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y về ADN lại lần thứ hai;\n\np) Mẫu số 8a:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y trên hồ sơ;\n\nq) Mẫu số 8b:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y trên hồ sơ lại lần thứ hai;\n\nr) Mẫu số 9a:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y về mô bệnh học;\n\ns) Mẫu số 9b:\r\n\nBản kết luận giám định pháp y về mô bệnh học lại lần thứ hai;\n\n2. Mẫu số 10:\r\n\nGiấy chứng nhận thương tích.\n\n3. Mẫu số 11:\r\n\nBiên bản lấy mẫu giám định ADN.\n\n4. Mẫu số 12:\r\n\nBiên bản giao nhận đối tượng, mẫu giám định.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 15 tháng 4 năm 2014.\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với\r\n\nVụ Pháp chế và các Vụ, Cục liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Viện Pháp y quốc gia, Sở\r\n\nY tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo đúng quy định tại\r\n\nThông tư này.\n\n2. Viện Pháp y quốc gia hướng dẫn Viện Pháp y quân\r\n\nđội thuộc Bộ Quốc phòng, Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự\r\n\ncủa Bộ Công an, các Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực\r\n\nhiện theo đúng quy định tại Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế để xem xét giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ (Vụ Pháp luật, Công báo, Cổng thông tin điện tử CP);\n\n- Các Bộ: Công\r\n\n an, Quốc phòng, Tư pháp;\n\n- Ủy ban Tư pháp\r\n\n của Quốc hội;\n\n- Bộ Tư pháp\r\n\n (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\n\n- Bộ Y tế: Cục\r\n\n QLKCB, Vụ PC, Thanh tra Bộ, Viện PYQG, Cổng TTĐT BYT;\n\n- Viện Pháp y\r\n\n Quân đội, Viện KHHS Bộ Công an;\n\n- Sở Y tế\r\n\n tỉnh/thành phố trực thuộc TW;\n\n- Lưu: VT, KCB,\r\n\n PC;\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Viết Tiến\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 101950 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101951.json b/contexts/context_101951.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d5f6f6723e0d8210278521c4f84987565c9c7e4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101951.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-12-2016-TTLT-BKHCN-BTC-noi-dung-chi-quan-ly-quy-phat-trien-khoa-hoc-cong-nghe-doanh-nghiep-318174.aspx", + "name": "Thong-tu-12-2016-TTLT-BKHCN-BTC-noi-dung-chi-quan-ly-quy-phat-trien-khoa-hoc-cong-nghe-doanh-nghiep-", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2016\n\n \n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN NỘI DUNG CHI VÀ QUẢN LÝ QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\nCỦA DOANH NGHIỆP\n\nCăn cứ Luật Thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008, Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số\r\n\n32/2013/QH13 ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và công nghệ\r\n\nsố 29/2013/QH13 ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu\r\n\ntư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nvà Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nĐiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi Điều chỉnh: Thông tư này hướng\r\n\ndẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (sau đây gọi chung là Quỹ).\n\n2. Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp\r\n\nđược thành lập theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là doanh nghiệp),\r\n\ncác cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. “Quy chế khoa học và công nghệ của\r\n\ndoanh nghiệp” là quy chế do doanh nghiệp xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu\r\n\nnhư: xác định nhiệm vụ, tổ chức thực hiện và đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ do doanh nghiệp thực hiện. Quy chế khoa học và công nghệ\r\n\ncủa doanh nghiệp được hướng dẫn tại Mẫu số 01 của\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. “Các tổ chức, doanh nghiệp trong\r\n\nnước và ngoài nước thực hiện hợp tác nghiên cứu” là các tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nđược thành lập theo quy định của pháp luật và có chức năng, nhiệm vụ, năng lực\r\n\nnghiên cứu, sản xuất phù hợp chuyên ngành cần hợp tác nghiên cứu.\n\n3. “Cá nhân trong nước và ngoài nước\r\n\nthực hiện hợp tác nghiên cứu” là các cá nhân có trình độ và năng lực nghiên cứu\r\n\nkhoa học, hoặc có trình độ và năng lực chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ, hoặc\r\n\ncó tiềm lực tài chính.\n\nĐiều 3. Hình thức\r\n\ntổ chức của Quỹ\n\n1. Quỹ có thể tổ\r\n\nchức dưới một trong hai hình thức như sau:\n\na) Thành lập tổ chức không có tư cách\r\n\npháp nhân và trực thuộc doanh nghiệp.\n\nb) Không thành lập tổ chức Quỹ và do\r\n\ncán bộ của doanh nghiệp kiêm nhiệm thực hiện các hoạt động.\n\n2. Hình thức tổ chức của Quỹ do cấp\r\n\ncó thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định.\n\n3. Khi doanh nghiệp thành lập Quỹ\r\n\ntheo một trong hai hình thức quy định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp gửi\r\n\nQuyết định thành lập Quỹ cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong vòng 30 ngày kể từ ngày có\r\n\nquyết định thành lập Quỹ.\n\nDoanh nghiệp gửi Quy chế khoa học và\r\n\ncông nghệ của doanh nghiệp, Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ cho cơ quan thuế nơi\r\n\ndoanh nghiệp đóng trụ sở chính cùng thời Điểm nộp báo cáo trích, sử dụng Quỹ\r\n\ntrong kỳ trích lập đầu tiên.\n\nĐiều 4. Nguồn\r\n\nhình thành Quỹ\n\nQuỹ được hình thành từ các nguồn sau:\n\n1. Thu nhập tính thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp trong kỳ tính thuế, cụ thể:\n\na) Từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp trong kỳ để lập Quỹ đối với doanh nghiệp nhà nước. Tỷ lệ\r\n\ntrích cụ thể căn cứ vào khả năng và nhu cầu sử dụng nguồn vốn cho hoạt động\r\n\nkhoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước;\n\nb) Tự quyết định mức trích cụ thể nhưng\r\n\ntối đa không quá 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ đối với\r\n\ncác doanh nghiệp không thuộc đối tượng tại Điểm a Khoản 1 Điều này;\n\nc) Thu nhập tính thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp được xác định theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành.\n\n2. Điều chuyển từ\r\n\nQuỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ xuống Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ của các công ty con hoặc doanh nghiệp thành\r\n\nviên; Điều chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con,\r\n\ndoanh nghiệp thành viên về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công\r\n\nty, công ty mẹ.\n\nViệc Điều chuyển và tỷ lệ Điều chuyển\r\n\nnguồn giữa các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ\r\n\nvới các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp\r\n\nthành viên và ngược lại do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành\r\n\nviên hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc (người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp)\r\n\nquyết định trên cơ sở tỷ lệ trích Quỹ, nhu cầu đầu tư cho hoạt động khoa học và\r\n\ncông nghệ tại các công ty con, doanh nghiệp thành viên và nhu cầu, kế hoạch\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ của toàn hệ thống.\n\nViệc Điều chuyển Quỹ quy định tại Khoản\r\n\nnày chỉ áp dụng đối với các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên mà công ty\r\n\nmẹ sở hữu 100% vốn.\n\nViệc Điều chuyển Quỹ quy định tại Khoản\r\n\nnày không áp dụng đối với các trường hợp sau:\n\n- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài Điều chuyển cho công ty mẹ ở nước ngoài;\n\n- Công ty mẹ ở Việt Nam Điều chuyển\r\n\ncho công ty con ở nước ngoài.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\nvà quyền hạn của tổ chức, cá nhân quản lý Quỹ\n\n1. Sử dụng Quỹ do doanh nghiệp thành\r\n\nlập, công ty con, công ty thành viên đóng góp theo đúng quy định và hiệu quả.\n\n2. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền\r\n\ncủa doanh nghiệp phê duyệt kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Quỹ, kế hoạch\r\n\nhoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (bao gồm cả hoạt động khoa học\r\n\nvà công nghệ của công ty thành viên, công ty con trong trường hợp là Quỹ của tổng\r\n\ncông ty, công ty mẹ) và chi hoạt động quản lý Quỹ.\n\n3. Quản lý và sử dụng Quỹ để thực hiện\r\n\ncác hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (bao gồm cả hoạt động khoa\r\n\nhọc và công nghệ của công ty thành viên, công ty con trong trường hợp là Quỹ của\r\n\ntổng công ty, công ty mẹ) theo kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n4. Kiểm tra, tổ chức đánh giá việc thực\r\n\nhiện các hoạt động khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí của Quỹ.\n\n5. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền\r\n\ncủa doanh nghiệp quyết định việc Điều chuyển nguồn giữa các Quỹ theo quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều 4 Thông tư này.\n\n6. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền\r\n\ncao nhất của doanh nghiệp quyết định việc ủy thác hoặc nhận ủy thác của các Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khác để thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với hoạt động khoa học và công\r\n\nnghệ của doanh nghiệp.\n\n7. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền\r\n\ncủa doanh nghiệp các nội dung hoạt động hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ\r\n\ncủa doanh nghiệp.\n\n8. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước trong việc thanh tra, kiểm tra việc thành lập, tổ chức và quản lý, sử dụng\r\n\nQuỹ theo quy định của pháp luật.\n\n9. Thực hiện báo cáo về trích, Điều\r\n\nchuyển và sử dụng Quỹ, gửi cơ quan thuế và Sở Khoa học và Công nghệ nơi doanh nghiệp\r\n\nđóng trụ sở chính.\n\nĐiều 6. Hội đồng\r\n\nkhoa học và công nghệ của doanh nghiệp\n\n1. Căn cứ vào tính chất và quy mô của\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được quy định tại Quy chế khoa\r\n\nhọc và công nghệ của doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthành viên hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc (người đại diện theo pháp luật của\r\n\ndoanh nghiệp) quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh\r\n\nnghiệp để đánh giá xét chọn, thẩm định nội dung và kinh phí của nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ.\n\n2. Thành viên của Hội đồng khoa học\r\n\nvà công nghệ của doanh nghiệp là người có kinh nghiệm về quản lý doanh nghiệp,\r\n\ntài chính và trình độ chuyên môn liên quan đến lĩnh vực khoa học và công nghệ\r\n\nmà nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất giải quyết.\n\nThành phần Hội đồng khoa học và công\r\n\nnghệ của doanh nghiệp để đánh giá xét chọn hoặc nghiệm thu\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đảm bảo có ít nhất 50% số thành viên không\r\n\ncông tác tại cơ quan chủ trì nhiệm vụ, trong đó có ít nhất 02 thành viên là các\r\n\nchuyên gia có uy tín, trình độ, chuyên môn phù hợp, am hiểu\r\n\nsâu chuyên ngành khoa học và công nghệ được giao tư vấn, thành viên còn lại là\r\n\ncác nhà quản lý của doanh nghiệp.\n\nTrong trường hợp thành viên của Hội đồng\r\n\nkhoa học và công nghệ của doanh nghiệp không đủ năng lực, doanh nghiệp có thể\r\n\nthuê chuyên gia để tham gia đánh giá.\n\nSố lượng thành viên của Hội đồng khoa\r\n\nhọc và công nghệ được quyết định căn cứ theo quy mô, mức độ phức tạp của nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ, nhưng tối thiểu là 05 thành viên.\n\n3. Mỗi Hội đồng khoa học và công nghệ\r\n\ncủa doanh nghiệp có thể tư vấn cho một hoặc một số nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ (trong trường hợp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cùng lĩnh vực).\n\n4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng\r\n\nkhoa học và công nghệ của doanh nghiệp công khai minh bạch, độc lập, khách\r\n\nquan. Ý kiến của các thành viên Hội đồng và kiến nghị của Hội đồng phải được lập\r\n\nthành văn bản. Các thành viên Hội đồng phải chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của\r\n\nmình.\n\n5. Quy trình đánh giá xét chọn, thẩm\r\n\nđịnh nội dung, kinh phí và đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\nđược quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.\n\n6. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ của doanh nghiệp được Hội đồng khoa học và công nghệ của\r\n\ndoanh nghiệp tổ chức đánh giá nghiệm thu theo đúng quy định tại Quy chế khoa học\r\n\nvà công nghệ của doanh nghiệp.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG CHI CỦA\r\n\nQUỸ\n\nĐiều 7. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\nNguồn vốn của Quỹ dùng để thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau đây:\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh.\n\nQuỹ thực hiện bố trí kinh phí đối ứng\r\n\ntheo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ,\r\n\ncấp tỉnh trên cơ sở hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được\r\n\nký kết và thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt.\n\n2. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ của doanh nghiệp.\n\na) Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncủa doanh nghiệp được thực hiện theo Quy chế khoa học và công nghệ của doanh\r\n\nnghiệp.\n\nCác nhiệm vụ khoa học và công nghệ có\r\n\ntiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường,\r\n\ntính mạng, sức khỏe con người, trước khi ứng dụng vào sản xuất và đời sống được\r\n\nthực hiện theo quy định của Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm\r\n\n2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước;\n\nb) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ được chi cho các nội dung đã được Hội đồng khoa học và công nghệ của\r\n\ndoanh nghiệp thẩm định và theo quy định tại Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ;\n\nc) Định mức chi cho các nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ của doanh nghiệp do cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp xây dựng,\r\n\nquyết định ban hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật;\n\nd) Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng\r\n\nhoặc khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định\r\n\ntại Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và được quyền áp dụng theo\r\n\nquy định của Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT/BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 8. Hỗ trợ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp\n\n1. Trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật\r\n\ncho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp: Xây dựng các tổ chức\r\n\nnghiên cứu phát triển, trung tâm phân tích, kiểm nghiệm,\r\n\nthử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm sản phẩm; hạ\r\n\ntầng thông tin, cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp và thống kê về hoạt động khoa học\r\n\nvà công nghệ; chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất - kỹ\r\n\nthuật và trang thiết bị phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ; chi khác phục\r\n\nvụ phát triển khoa học và công nghệ; các hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng của doanh nghiệp.\n\nViệc đầu tư xây dựng các tổ chức\r\n\nnghiên cứu phát triển, trung tâm phân tích, kiểm nghiệm,\r\n\nthử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm sản phẩm; hạ\r\n\ntầng thông tin, cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp và thống kê về hoạt động khoa học\r\n\nvà công nghệ được thực hiện theo quy trình và thủ tục của\r\n\ncác dự án đầu tư và được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Mua quyền sử dụng, quyền sở hữu:\r\n\nBí quyết công nghệ; kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ\r\n\nthuật, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý\r\n\nhóa sản xuất, đổi mới công nghệ; bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích; giống cây trồng; kiểu dáng công nghiệp; sáng kiến; các tài liệu, kết quả nghiên cứu, sản phẩm\r\n\ncó liên quan trong nước và nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khoa học và công\r\n\nnghệ của doanh nghiệp;\n\nCác công nghệ thuộc Danh Mục công nghệ\r\n\nhạn chế chuyển giao chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép chuyển giao công nghệ.\n\nViệc mua quyền sử dụng, quyền sở hữu\r\n\nthực hiện dựa trên một trong hai cơ sở sau:\n\na) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ được Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp xét chọn, thẩm định\r\n\nvề nội dung và kinh phí theo Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;\n\nb) Hợp đồng mua bán hoặc Hợp đồng\r\n\nchuyển giao quyền sử dụng, quyền sở hữu giữa doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức\r\n\ncó quyền sử dụng, quyền sở hữu.\n\n3. Mua máy móc, thiết bị có kèm theo\r\n\ncác đối tượng chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật\r\n\nchuyển giao công nghệ (trừ trường hợp đối với các công nghệ thuộc Danh Mục công\r\n\nnghệ hạn chế chuyển giao chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền cấp giấy phép chuyển giao công nghệ) để thay thế một\r\n\nphần hay toàn bộ công nghệ đã, đang sử dụng bằng công nghệ khác tiên tiến hơn\r\n\nnhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hoặc cải tiến phát triển sản phẩm\r\n\nmới của doanh nghiệp.\n\nViệc đầu tư mua máy móc, thiết bị có\r\n\nkèm theo các đối tượng chuyển giao công nghệ được thực hiện\r\n\ntheo quy trình và thủ tục của các dự án đầu tư và được cấp có thẩm quyền của\r\n\ndoanh nghiệp phê duyệt theo quy định.\n\n4. Trả tiền\r\n\ncông, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với tổ chức khoa học và công nghệ để\r\n\nthực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.\n\n5. Chi cho các hoạt động sáng kiến.\n\na) Các sáng kiến do cơ quan, tổ chức\r\n\ncông nhận theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến và theo quy định của pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\nb) Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng\r\n\nkinh phí từ Quỹ, căn cứ vào Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, hợp\r\n\nđồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, cấp có thẩm\r\n\nquyền của doanh nghiệp quyết định mức chi trả cho các hoạt động sáng kiến được\r\n\ncông nhận theo quy định.\n\nc) Nội dung chi cho hoạt động sáng kiến\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến.\n\n6. Chi cho đánh giá, thử nghiệm, kiểm\r\n\nchuẩn; chi phí quảng bá, thương mại hóa sản phẩm mới, công nghệ mới; đăng ký\r\n\nquyền sở hữu trí tuệ.\n\n7. Các Khoản chi nghiên cứu thực hiện\r\n\ndự án, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới nhưng sản phẩm mới không tiêu thụ được\r\n\nhoặc các dự án này không tiếp tục triển khai và được Hội đồng\r\n\nkhoa học và công nghệ của doanh nghiệp xác định vì nguyên nhân khách quan.\n\nĐiều 9. Đào tạo\r\n\nnhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp\n\n1. Hoạt động đào tạo nhân lực khoa học\r\n\nvà công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo các nội dung và hình thức đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng như sau:\n\na) Đào tạo bằng cấp tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học;\n\nb) Đào tạo theo nhóm nghiên cứu;\n\nc) Đào tạo chuyên gia trong các lĩnh\r\n\nvực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng Điểm, các lĩnh vực khoa học và công\r\n\nnghệ mới;\n\nd) Nghiên cứu sau đại học;\n\nđ) Bồi dưỡng\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng quản lý khoa học và\r\n\ncông nghệ.\n\n2. Việc đào tạo, bồi dưỡng thực hiện\r\n\nthông qua các hình thức ngắn hạn, dài hạn ở trong nước và nước ngoài; thực tập,\r\n\nlàm việc ở các tổ chức khoa học và công nghệ có uy tín trong nước và nước\r\n\nngoài; tham gia triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\n3. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng\r\n\nkế hoạch đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ và dự toán cho hoạt động đào tạo\r\n\nnhân lực khoa học và công nghệ hàng năm và được cấp có thẩm quyền của doanh\r\n\nnghiệp phê duyệt.\n\n4. Nội dung chi cho các hoạt động đào\r\n\ntạo nhân lực khoa học và công nghệ được quy định tại Quy chế chi tiêu, sử dụng\r\n\nQuỹ.\n\n5. Định mức chi cho các hoạt động đào\r\n\ntạo nhân lực khoa học và công nghệ được áp dụng các quy định hiện hành của Nhà\r\n\nnước về định mức chi cho đào tạo. Đối với các nội dung chi chưa có định mức do\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp xây\r\n\ndựng và ban hành định mức chi áp dụng cho doanh nghiệp để thực\r\n\nhiện.\n\nĐiều 10. Hoạt động\r\n\nhợp tác về khoa học và công nghệ\n\n1. Các hoạt động hợp tác về khoa học\r\n\nvà công nghệ với các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong nước và ngoài nước:\r\n\nHoạt động khảo sát, tìm kiếm đối tác, nhu cầu công nghệ trong nước và ngoài nước; các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu\r\n\nchung theo lĩnh vực khoa học và công nghệ được nhà nước khuyến khích, ưu tiên.\n\n2. Hình thức hợp tác về khoa học và\r\n\ncông nghệ\n\na) Tùy theo các lĩnh vực hợp tác về\r\n\nkhoa học và công nghệ, doanh nghiệp hợp tác về khoa học và công nghệ với các tổ\r\n\nchức, cá nhân và doanh nghiệp trong và ngoài nước được thực hiện theo các hình\r\n\nthức như sau:\n\n- Đặt hàng nghiên cứu khoa học cho các tổ chức nghiên cứu và triển khai theo hình thức hợp đồng\r\n\nnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;\n\n- Chuyển giao công nghệ theo hợp đồng\r\n\nchuyển giao công nghệ;\n\n- Đào tạo nhằm nâng cao trình độ,\r\n\nnăng lực khoa học và công nghệ theo hợp đồng đào tạo;\n\n- Thuê tư vấn về\r\n\nđổi mới công nghệ theo hợp đồng tư vấn;\n\n- Hợp tác nghiên cứu khoa học và công\r\n\nnghệ nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ cụ thể hoặc theo các lĩnh\r\n\nvực khoa học và công nghệ thuộc cụm ngành, chuỗi sản xuất các sản phẩm mang lại\r\n\nlợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp;\n\nb) Đối với các hình thức hợp tác về\r\n\nkhoa học và công nghệ nêu tại Điểm a Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp có trách\r\n\nnhiệm xây dựng thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Các nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ này thực hiện quy trình xét chọn, thẩm định nội dung và kinh phí,\r\n\nđánh giá nghiệm thu theo quy định của Quy chế khoa học và công nghệ của doanh\r\n\nnghiệp.\n\n3. Các hoạt động hợp tác về khoa học\r\n\nvà công nghệ được nhà nước khuyến khích, ưu tiên\n\nCác hoạt động nghiên cứu, triển khai\r\n\nvề khoa học và công nghệ theo các danh Mục thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ\r\n\nđược nhà nước khuyến khích, ưu tiên như Danh Mục công nghệ cao được ưu tiên đầu\r\n\ntư phát triển và Danh Mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển\r\n\ntheo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm\r\n\n2014 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nDoanh nghiệp thực hiện các hoạt động\r\n\nkhảo sát, tìm kiếm đối tác, nhu cầu công nghệ ngoài nước ưu tiên thực hiện theo\r\n\nquy định tại Quyết định số 1069/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước\r\n\nngoài đến năm 2020 sẽ được nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định;\n\nDoanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ hợp\r\n\ntác nghiên cứu chung với nước ngoài được ưu tiên và được Nhà nước hỗ trợ kinh\r\n\nphí theo quy định tại Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình hợp tác nghiên cứu song phương\r\n\nvà đa phương về khoa học và công nghệ.\n\nĐiều 11. Hoạt động\r\n\nquản lý Quỹ\n\n1. Nội dung chi phục vụ hoạt động quản\r\n\nlý Quỹ bao gồm:\n\na) Chi lương và các Khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và\r\n\ncác Khoản đóng góp theo quy định;\n\nb) Chi phụ cấp cho các cán bộ kiêm nhiệm;\n\nc) Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có);\n\nd) Chi mua sắm, sửa chữa vật tư văn\r\n\nphòng, tài sản phục vụ hoạt động của Quỹ;\n\nđ) Chi thanh toán dịch vụ công cộng\r\n\nphục vụ hoạt động của Quỹ;\n\ne) Chi cho các hoạt động của Hội đồng\r\n\nkhoa học và công nghệ của doanh nghiệp;\n\ng) Chi phí thuê chuyên gia đánh giá\r\n\ncho Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;\n\nh) Chi các Khoản công tác phí phát\r\n\nsinh đi làm các nhiệm vụ của Quỹ;\n\ni) Các Khoản chi khác có liên quan đến\r\n\nhoạt động của Quỹ.\n\n2. Định mức chi hoạt động quản lý Quỹ\r\n\nvà tỷ lệ chi cho hoạt động quản lý Quỹ do cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp\r\n\nquyết định.\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ QUỸ\n\nĐiều 12. Quản lý\r\n\ntài chính Quỹ\n\n1. Cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp\r\n\nban hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức\r\n\nchi tiêu của Quỹ; phê duyệt tỷ lệ chi cho hoạt động quản lý Quỹ, chuẩn y kế hoạch\r\n\ntài chính và Báo cáo về trích lập, Điều chuyển và sử dụng\r\n\nhàng năm của Quỹ.\n\n2. Quỹ chỉ được sử dụng cho hoạt động\r\n\nđầu tư khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại Điều\r\n\n7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Thông tư này. Doanh nghiệp không được sử\r\n\ndụng nguồn vốn của Quỹ để đầu tư cho các hoạt động khác\r\n\nkhông gắn với việc phát triển khoa học và công nghệ của doanh\r\n\nnghiệp hoặc chi trùng lắp cho các hạng Mục kinh phí của các nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ đã được tài trợ bởi các nguồn vốn khác.\n\n3. Trong quá trình hoạt động, trường\r\n\nhợp tổng công ty, công ty mẹ cần sử dụng nguồn Quỹ của các công ty con, công ty\r\n\nthành viên và ngược lại, tổng công ty, công ty mẹ có thể quyết\r\n\nđịnh Điều chuyển nguồn Quỹ để đáp ứng yêu cầu nguồn vốn cho hoạt động khoa học\r\n\ncông nghệ của toàn hệ thống. Quyết định phải ghi rõ năm trích lập của nguồn Quỹ\r\n\nđược Điều chuyển.\n\n4. Các Khoản chi từ Quỹ phải có đầy đủ\r\n\nhóa đơn, chứng từ theo quy định.\n\n5. Các Khoản chi đã được bảo đảm từ\r\n\nnguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp không được hạch\r\n\ntoán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.\n\n6. Trường hợp trong năm bất kỳ, doanh\r\n\nnghiệp có nhu cầu sử dụng cho hoạt động khoa học công nghệ vượt mức số dư hiện\r\n\ncó tại Quỹ thì phần chênh lệch còn lại giữa số thực chi và số đã trích Quỹ được\r\n\nlựa chọn hoặc lấy từ số trích lập Quỹ của các năm tiếp theo để bù vào số còn\r\n\nthiếu hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp trong kỳ tính thuế.\n\nĐiều 13. Quản lý\r\n\ntài sản hình thành từ Quỹ\n\n1. Đối với tài sản cố định nêu tại\r\n\nKhoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 8 của Thông tư này, doanh nghiệp phải lập hồ\r\n\nsơ tài sản cố định để theo dõi quản lý theo quy định của Bộ Tài chính và không\r\n\nphải trích khấu hao tài sản cố định. Các tài sản khác, doanh nghiệp phải tổ chức\r\n\nquản lý theo dõi theo quy định, đảm bảo sử dụng đúng Mục đích.\n\n2. Các tài sản cố định đã được đầu tư\r\n\ntừ nguồn vốn của Quỹ, nếu doanh nghiệp có thực hiện sửa chữa, nâng cấp thì tiếp\r\n\ntục sử dụng nguồn quỹ phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp để chi trả.\n\n3. Trường hợp tài sản cố định đã được\r\n\nđầu tư từ nguồn vốn của Quỹ chưa hết hao mòn, nếu chuyển giao cho hoạt động\r\n\nkinh doanh của doanh nghiệp thì phần giá trị còn lại của tài sản cố định phải hạch\r\n\ntoán vào thu nhập khác và phần giá trị còn lại của tài sản cố định đó được\r\n\ntrích khấu hao, tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp.\n\n4. Trường hợp tài sản cố định được\r\n\nhình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và phát triển công nghệ của\r\n\ndoanh nghiệp tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư này chuyển giao phục vụ cho hoạt động\r\n\nkinh doanh của doanh nghiệp thì xác định giá trị của tài sản cố định phải hạch\r\n\ntoán vào thu nhập khác và phần giá trị của tài sản đó được trích khấu hao, tính\r\n\nvào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\n5. Trường hợp tài sản cố định nêu tại\r\n\nKhoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 8 được Điều chuyển nguồn theo quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều 4 của Thông tư này, doanh nghiệp phải xác định giá trị còn lại để\r\n\nĐiều chỉnh tăng, giảm nguồn quỹ khoa học công nghệ khi Điều chuyển tài sản.\n\n6. Các trường hợp thanh lý tài sản phục\r\n\nvụ cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 14. Xử lý\r\n\nQuỹ khi doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết và sử dụng không đúng Mục\r\n\nđích\n\n1. Số tiền đã sử dụng của Quỹ được\r\n\nxác định bằng tổng số tiền đã được quyết toán, số tiền đã tạm ứng và có đầy đủ\r\n\nchứng từ nhưng chưa đủ Điều kiện quyết toán để thực hiện các hoạt động của Quỹ\r\n\ntheo các nội dung quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của\r\n\nThông tư này và số tiền đã được Điều chuyển khỏi nguồn vốn của Quỹ quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều 4 của Thông tư này.\n\n2. Mức trích lập và sử dụng Quỹ được\r\n\ntính theo nguyên tắc số tiền trích quỹ trước thì sử dụng trước.\n\n3. Trong thời hạn 05 năm, kể từ khi\r\n\ntrích lập, tổng số tiền đã sử dụng và số tiền nộp về Quỹ phát triển khoa học và\r\n\ncông nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản,\r\n\ntỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế không hết 70% số quỹ đã trích\r\n\nlập kể cả nhận Điều chuyển (nếu có) thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước\r\n\nphần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên số tiền Quỹ còn lại và phần lãi phát\r\n\nsinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.\n\nThuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ndùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian\r\n\ntrích lập Quỹ.\n\nLãi suất tính lãi đối với số thuế thu\r\n\nhồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ\r\n\nhạn một năm (hoặc lãi suất tín phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm) áp dụng tại thời\r\n\nĐiểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm.\n\n4. Trong thời gian trích lập, doanh\r\n\nnghiệp sử dụng Quỹ không đúng Mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà\r\n\nnước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên Khoản thu nhập đã trích lập Quỹ\r\n\nmà sử dụng không đúng Mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp đó.\n\nThuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ndùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời\r\n\ngian trích lập Quỹ.\n\nLãi suất tính lãi đối với số thuế thu\r\n\nhồi tính trên phần Quỹ sử dụng không đúng Mục đích là mức tính tiền chậm nộp\r\n\nthuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thời\r\n\ngian tính lãi là Khoảng thời gian kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm đến ngày nộp\r\n\ntiền vào ngân sách nhà nước.\n\n5. Doanh nghiệp không được tính trừ\r\n\nvào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số tiền lãi phát sinh từ số\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.\n\n6. Trong thời gian trích lập, doanh\r\n\nnghiệp đang thuộc diện được ưu đãi thuế (được áp dụng thuế suất ưu đãi, được miễn\r\n\nthuế, giảm thuế) thì số tiền thuế thu hồi do Quỹ không được sử dụng, sử dụng\r\n\nkhông hết 70% hoặc sử dụng không đúng Mục đích được xác định trên số thu nhập\r\n\nđã được áp dụng ưu đãi thuế tại thời Điểm trích lập Quỹ và tính lãi theo quy định.\n\n7. Tùy theo loại hình doanh nghiệp, số tiền trích lập Quỹ khi doanh nghiệp không sử dụng,\r\n\nsử dụng không hết 70% trong thời hạn 05 năm kể từ năm trích lập hoặc sử dụng\r\n\nkhông đúng Mục đích sẽ được xử lý như sau:\n\na) Đối với doanh nghiệp nhà nước\n\n- Doanh nghiệp nhà nước trích Quỹ\r\n\ntheo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Thông tư này, nếu Quỹ không được sử dụng,\r\n\nsử dụng không hết 70% số Quỹ đã trích lập kể cả nhận Điều\r\n\nchuyển (nếu có) thì phải nộp một phần Quỹ chưa sử dụng hoặc\r\n\nsử dụng không hết về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh\r\n\nnghiệp đăng ký nộp thuế.\n\nSố tiền nộp về Quỹ phát triển khoa học\r\n\nvà công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công\r\n\nnghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố được xác định tối thiểu bằng 20% số Quỹ đã trích lập không được sử dụng, sử dụng không hết\r\n\n70% số Quỹ đã trích lập kể cả nhận Điều chuyển (nếu có).\n\n- Tổng số tiền đã sử dụng và số tiền\r\n\nnộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học\r\n\nvà công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp\r\n\nthuế không hết 70% số Quỹ đã trích lập kể cả nhận Điều chuyển (nếu có) thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp tính trên số tiền Quỹ còn lại và phần lãi phát sinh từ số thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp đó.\n\n- Sau khi nộp các Khoản tiền theo quy\r\n\nđịnh nêu trên, số tiền trích lập Quỹ còn lại doanh nghiệp được thực hiện theo\r\n\nquy định.\n\n* Ví dụ 1:\n\nTổng công ty X (doanh nghiệp Nhà nước),\r\n\ntrong báo cáo trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ năm\r\n\n2021 có số liệu sau:\n\nNăm 2016, Tổng công ty X trích lập quỹ\r\n\nkhoa học công nghệ của doanh nghiệp 10% là 20 tỷ đồng. Đến\r\n\nnăm 2021, Tổng công ty X mới sử dụng Quỹ cho hoạt động khoa học công nghệ là 10\r\n\ntỷ đồng (chiếm 50% số Quỹ đã trích lập). Số Quỹ doanh nghiệp sử dụng không hết\r\n\n70% Quỹ là 10 tỷ đồng (20 tỷ - 10 tỷ) và phải nộp một phần về Quỹ phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của\r\n\ncác bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế.\n\n+ Giả sử Tổng công ty X nộp về Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ quốc gia 40% số Quỹ chưa sử dụng hết là 4 tỷ đồng\r\n\n(40% x 10 tỷ). Như vậy, tổng số tiền Tổng công ty X đã sử\r\n\ndụng và nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia là: 14 tỷ đồng (10 tỷ + 4 tỷ) chiếm 70% số Quỹ đã trích lập nên số tiền trích lập Quỹ còn lại 6 tỷ đồng (20 tỷ -\r\n\n14 tỷ) doanh nghiệp không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng\r\n\ntheo quy định.\n\n+ Giả sử Tổng công ty X nộp về Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ quốc gia 20% số Quỹ chưa sử dụng hết là 2 tỷ đồng\r\n\n(20% x 10 tỷ đồng). Như vậy, tổng số tiền Tổng công ty X\r\n\nđã sử dụng và nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia là: 12 tỷ đồng\r\n\n(10 tỷ + 2 tỷ) chiếm 60% số Quỹ đã trích lập (<70% số Quỹ\r\n\nđã trích lập) nên Tổng công ty X phải nộp phần thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số tiền Quỹ còn lại 8 tỷ đồng (20\r\n\ntỷ - 12 tỷ) và số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp đó như sau:\n\nSố tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải\r\n\nnộp do sử dụng và nộp về Quỹ khoa học và công nghệ quốc gia không hết 70% Quỹ\r\n\n(thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ năm 2016 là\r\n\n20%) là:\n\n8 tỷ đồng x 20%\r\n\n= 1,6 tỷ đồng.\n\nSố tiền lãi phát sinh từ số thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp nêu trên là (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm\r\n\nlà 12%) là:\n\n1,6 tỷ đồng x\r\n\n12% x 2 năm = 384 triệu đồng.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp Nhà nước sử\r\n\ndụng Quỹ không đúng Mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp tính trên Khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà sử dụng\r\n\nkhông đúng Mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp đó.\n\nb) Đối với các doanh nghiệp khác\n\n- Các doanh nghiệp khác (không phải\r\n\nlà doanh nghiệp nhà nước) được quyền đóng góp vào các quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nơi\r\n\ndoanh nghiệp đăng ký nộp thuế.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp không đóng\r\n\ngóp vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố hoặc có đóng\r\n\ngóp vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nhưng Quỹ\r\n\nkhông được sử dụng, sử dụng không hết 70% số quỹ (bao gồm\r\n\ncả phần có đóng góp vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố\r\n\nnếu có) hoặc sử dụng Quỹ không đúng Mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân\r\n\nsách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên Khoản thu nhập đã trích\r\n\nlập Quỹ mà không sử dụng, sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng Mục\r\n\nđích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.\n\n* Ví dụ 2 (đối với trường hợp doanh\r\n\nnghiệp không sử dụng hết Quỹ):\n\nCông ty A, trong báo cáo trích lập và\r\n\nsử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ năm 2021 có số liệu sau:\n\nNăm 2016, Công ty A trích lập Quỹ khoa\r\n\nhọc công nghệ của doanh nghiệp 10% là 2 tỷ đồng. Đến năm\r\n\n2021, Công ty A mới sử dụng Quỹ cho hoạt động khoa học công nghệ là 1,2 tỷ đồng\r\n\n(chiếm 60% số Quỹ đã trích lập). Số Quỹ doanh nghiệp sử dụng\r\n\nkhông hết 70% Quỹ là 0,8 tỷ đồng (2 tỷ đồng - 1,2 tỷ đồng).\n\n+ Giả sử Công ty A nộp về Quỹ phát\r\n\ntriển khoa học và công nghệ tỉnh là 200 triệu đồng (0,2 tỷ). Như vậy, tổng số\r\n\ntiền Công ty A đã sử dụng và nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh là:\r\n\n1,4 tỷ đồng (1,2 tỷ + 0,2 tỷ) chiếm 70% số Quỹ đã trích lập nên số tiền trích lập\r\n\nQuỹ còn lại 0,6 tỷ đồng (2 tỷ - 1,4 tỷ) Công ty không phải nộp thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n+ Giả sử Công ty A không nộp về Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ tỉnh thì Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp đối với 0,8 tỷ đồng và số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp đó như sau:\n\nSố tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải\r\n\nnộp do sử dụng không hết 70% Quỹ (thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời\r\n\ngian trích lập Quỹ năm 2016 là 20%) là:\n\n0,8 tỷ đồng x 20%\r\n\n= 160 triệu đồng.\n\nSố tiền lãi phát sinh từ số thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp trên là (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là\r\n\n12%):\n\n160 triệu đồng x\r\n\n12% x 2 năm = 38,4 triệu đồng.\n\n* Ví dụ 3 (đối với trường hợp doanh\r\n\nnghiệp sử dụng Quỹ không đúng Mục đích):\n\nNăm 2016, Công ty B trích lập Quỹ\r\n\nphát triển khoa học công nghệ là 800 triệu đồng. Đến hết\r\n\nnăm 2016, Công ty đã sử dụng 300 triệu đồng từ Quỹ. Hàng năm, Công ty đều đã lập\r\n\nBáo cáo trích lập, sử dụng Quỹ. Giả sử, đến ngày 05/5/2017, qua kiểm tra, cơ\r\n\nquan thuế phát hiện ngày 31/12/2016 Công ty sử dụng 50 triệu đồng từ Quỹ không\r\n\nđúng Mục đích và lập biên bản. Đến ngày 10/5/2017, Công ty\r\n\nnộp phạt vào ngân sách nhà nước. Tỷ lệ tính tiền chậm nộp thuế theo quy định hiện\r\n\nhành của Luật quản lý thuế là 0,03%/ngày.\n\nTrường hợp này, xác định số tiền thuế\r\n\nvà số tiền lãi bị truy thu như sau:\n\nSố thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy\r\n\nthu do sử dụng không đúng Mục đích (thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong\r\n\nthời gian trích lập Quỹ năm 2016 là 20%):\n\n50 triệu đồng x 20%\r\n\n= 10 triệu đồng.\n\nSố ngày tính tiền chậm nộp: từ ngày\r\n\n31/12/2016 đến hết ngày 09/5/2017 là: 131 ngày.\n\nSố tiền lãi phải nộp (theo mức tiền\r\n\nchậm nộp):\n\n10 triệu đồng x\r\n\n0,03%/ngày x 131 ngày = 393.000 đồng.\n\n* Ví dụ 4 (đối với trường hợp doanh\r\n\nnghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian trích\r\n\nlập Quỹ):\n\nCông ty C, trong\r\n\nbáo cáo trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ năm 2021 có số\r\n\nliệu sau:\n\nNăm 2016, Công ty C trích lập Quỹ khoa học công nghệ của doanh nghiệp 10% là 2 tỷ đồng. Đến năm 2021, Công ty mới sử dụng Quỹ cho hoạt động khoa học công nghệ là\r\n\n1,2 tỷ đồng (chiếm 60% số Quỹ đã trích lập). Số tiền Quỹ\r\n\nCông ty sử dụng không hết 70% Quỹ là 0,8 tỷ đồng (2 tỷ đồng - 1,2 tỷ đồng).\n\nGiả sử tại thời Điểm trích lập Quỹ\r\n\nnăm 2016, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi áp dụng tại Công ty\r\n\nlà 10% và Công ty đang thuộc diện được ưu đãi giảm 50% số thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp phải nộp. Do Công ty sử dụng Quỹ không hết 70% và không nộp về Quỹ phát\r\n\ntriển khoa học công nghệ tỉnh nên Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối\r\n\nvới số tiền quỹ đã trích nhưng không sử dụng hết và số lãi phát sinh trên số tiền\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp đó như sau:\n\nSố tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải\r\n\nnộp do sử dụng không hết 70% Quỹ là:\n\n0,8 tỷ đồng x\r\n\n10% x 50% = 40 triệu đồng.\n\nSố tiền lãi phát sinh từ số thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp trên là (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là\r\n\n12%):\n\n40 triệu đồng x\r\n\n12% x 2 năm = 9,6 triệu đồng.\n\n* Ví dụ 5:\n\nNăm 2016, Công ty D trích lập quỹ\r\n\nkhoa học và công nghệ là 2 tỷ đồng và năm 2017 Công ty trích lập tiếp 2,5 tỷ đồng.\r\n\nTrường hợp đến năm 2021 Công ty D đã sử dụng cho nghiên cứu khoa học là 1,8 tỷ\r\n\nđồng bằng 90% số tiền quỹ đã trích Quỹ của năm 2016. Khi đó số dư Quỹ còn lại của\r\n\nnăm 2016 là 0,2 tỷ đồng (sau khi đã sử dụng hết 90% số trích lập cho hoạt động\r\n\nkhoa học và công nghệ của công ty theo quy định), Công ty được tiếp tục sử dụng\r\n\ncho hoạt động khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp trong các năm tiếp và\r\n\nkhông bị truy thu, không bị tính lãi nhưng vẫn phải theo nguyên tắc trích trước\r\n\nsử dụng trước.\n\nGiả sử trong năm 2022, Công ty không\r\n\nsử dụng quỹ cho nghiên cứu khoa học thì số trích lập không sử dụng bị truy thu\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp và lãi chậm nộp là 2,5 tỷ đồng đã trích trong năm\r\n\n2017, số trích lập quỹ còn lại chưa chi của năm 2016 là 0,2 tỷ đồng không phải\r\n\ntính truy thu thuế và tiền chậm nộp.\n\n8. Đối với các Tổng công ty, công ty\r\n\nmẹ - công ty con có thực hiện Điều chuyển Quỹ trong hệ thống thì số Quỹ còn lại\r\n\nsau khi Điều chuyển (của doanh nghiệp Điều chuyển) và số\r\n\nQuỹ nhận Điều chuyển (của doanh nghiệp nhận Điều chuyển)\r\n\ncó trách nhiệm quản lý và sử dụng Quỹ theo quy định tại Thông tư này.\n\nTrường hợp doanh nghiệp nhận Điều chuyển\r\n\nQuỹ mà không sử dụng, sử dụng không hết 70% số Quỹ (bao gồm cả số tiền nhận Điều\r\n\nchuyển) hoặc sử dụng không đúng Mục đích thì doanh nghiệp\r\n\nnhận Điều chuyển Quỹ phải nộp vào Ngân sách nhà nước thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp và tiền lãi theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp nhận\r\n\nĐiều chuyển đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp tại thời Điểm trích lập thì số thuế thu nhập doanh nghiệp truy thu được\r\n\nthực hiện như sau:\n\n- Đối với số tiền trích lập quỹ tại\r\n\ndoanh nghiệp nhận Điều chuyển thì xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức\r\n\nưu đãi thuế tại thời Điểm trích lập của doanh nghiệp nhận Điều chuyển.\n\n- Đối với số tiền nhận Điều chuyển từ doanh nghiệp khác về thì xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntheo mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông tại\r\n\nthời Điểm nhận Điều chuyển.\n\nViệc xác định số tiền nhận Điều chuyển chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng Mục đích được phân bổ theo tỷ lệ giữa số tiền nhận Điều chuyển và số Quỹ (bao gồm cả số tiền\r\n\nnhận Điều chuyển).\n\n* Ví dụ 6:\n\nNăm 2016, Tổng công ty E trích Quỹ\r\n\nkhoa học công nghệ của doanh nghiệp tổng số là 4 tỷ đồng\r\n\nvà nhận Điều chuyển quỹ từ công ty con 1 tỷ đồng. Tổng số quỹ được trích năm\r\n\n2016 là 5 tỷ đồng. Đến năm 2021, Tổng công ty mới sử dụng\r\n\nQuỹ cho hoạt động khoa học công nghệ là 3 tỷ đồng (chiếm 60% số Quỹ đã trích lập).\r\n\nSố tiền Quỹ Tổng công ty sử dụng không hết 70% Quỹ là 2 tỷ đồng\r\n\n(5 tỷ đồng - 3 tỷ đồng).\n\nGiả sử Tổng công ty E tại thời Điểm\r\n\nnăm 2016 đang được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi áp dụng\r\n\nlà 10%.\n\nViệc xác định số thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp đối với số tiền không sử dụng hết 70% được xác định như sau:\n\n+ Số thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp đối với phần quỹ trích lập tại doanh nghiệp\r\n\nnhận Điều chuyển chưa sử dụng là:\n\n2 tỷ x 4/5 x\r\n\n10% = 160 triệu đồng\n\n+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với\r\n\nphần quỹ doanh nghiệp nhận Điều chuyển chưa sử dụng là:\n\n2 tỷ x 1/5 x\r\n\n20% = 80 triệu đồng\n\nTổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải\r\n\nnộp do sử dụng không hết 70% Quỹ là:\n\n160 triệu đồng + 80 triệu đồng = 240\r\n\ntriệu đồng\n\nSố tiền lãi phát sinh từ số thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp trên là (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là\r\n\n12%):\n\n240 triệu đồng x\r\n\n12% x 2 năm = 57,6 triệu đồng.\n\nĐiều 15. Yêu cầu\r\n\nhỗ trợ từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương\n\n1. Các doanh nghiệp đã đóng góp vào\r\n\nQuỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương tại Điểm a và Điểm\r\n\nb Khoản 7 Điều 14 của Thông tư này khi có nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần sử\r\n\ndụng kinh phí có quyền yêu cầu hỗ trợ từ các quỹ phát triển khoa học và công\r\n\nnghệ.\n\n2. Quỹ phát triển khoa học và công\r\n\nnghệ quốc gia, bộ, địa phương nơi đã nhận Điều chuyển có\r\n\ntrách nhiệm hỗ trợ bằng số kinh phí đã Điều chuyển và ưu\r\n\ntiên hỗ trợ thêm trong khả năng đáp ứng của quỹ theo dự toán của nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ. Số tiền Quỹ phát triển khoa học và công\r\n\nnghệ quốc gia, bộ, địa phương hỗ trợ và hỗ trợ thêm cho\r\n\ndoanh nghiệp được quản lý theo dõi theo quy định tại Điều lệ hoạt động Quỹ phát\r\n\ntriển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương.\n\n3. Trình tự và thủ tục yêu cầu hỗ trợ\r\n\ncủa doanh nghiệp đối với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa\r\n\nphương như sau:\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp đã đóng góp vào Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương theo quy định tại Điểm\r\n\na và Điểm b Khoản 7 Điều 14 của Thông tư này, lập hồ sơ và gửi đến Quỹ phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa\r\n\nphương;\n\n- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ\r\n\nquốc gia, bộ, địa phương thực hiện tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa\r\n\nphương, công chức tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ\r\n\nvà ghi vào sổ văn thư của Quỹ; hoặc hồ sơ được gửi qua đường\r\n\nbưu chính, công chức/viên chức đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn\r\n\nthư của Quỹ.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp tại trụ sở Quỹ phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: Công văn đề nghị Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ,\r\n\nđịa phương hỗ trợ tiền đã nộp vào Quỹ; Thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời gian giải\r\n\nquyết: Chậm nhất không quá 45 ngày làm việc tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu hỗ trợ (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do doanh nghiệp sai sót).\n\nĐiều 16. Quản lý\r\n\nQuỹ khi có sự thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh\r\n\nnghiệp\n\n1. Doanh nghiệp đang hoạt động mà có\r\n\nsự thay đổi về hình thức sở hữu, hợp\r\n\nnhất, sáp nhập thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc thay\r\n\nđổi hình thức sở hữu, hợp nhất và\r\n\ndoanh nghiệp nhận sáp nhập được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử\r\n\ndụng Quỹ trước khi chuyển đổi, hợp nhất,\r\n\nsáp nhập.\n\n2. Doanh nghiệp đang hoạt động nếu có\r\n\nQuỹ chưa sử dụng hết khi thực hiện chia, tách doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới\r\n\nthành lập từ việc chia, tách được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ trước khi chia, tách. Việc phân chia Quỹ do doanh nghiệp quyết định và thông báo với cơ\r\n\nquan thuế trước khi thực hiện.\n\nĐiều 17. Báo cáo\r\n\ntrích lập, Điều chuyển và sử dụng Quỹ\n\nHàng năm doanh nghiệp phải lập Báo\r\n\ncáo trích lập, Điều chuyển và sử dụng Quỹ theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nTrường hợp các tổng công ty, công ty\r\n\nmẹ có Quỹ được hình thành từ nguồn Điều chuyển Quỹ của\r\n\ncông ty con, doanh nghiệp thành viên hoặc ngược lại thì đơn vị nhận Điều chuyển và sử dụng Quỹ phải báo cáo tình hình nhận Điều chuyển và sử dụng số tiền Quỹ được Điều chuyển. Báo cáo phải ghi rõ năm trích lập nguồn Quỹ được Điều chuyển và nhận Điều chuyển.\n\nBáo cáo trích lập, Điều chuyển và sử dụng Quỹ được gửi đến cho các cơ quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động\r\n\nkhoa học và công nghệ. Thời hạn nộp báo cáo cùng thời Điểm nộp tờ khai quyết\r\n\ntoán thuế thu nhập doanh nghiệp năm của doanh nghiệp.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 18. Hiệu lực\r\n\nthi hành và tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 và áp dụng cho việc trích lập,\r\n\nquản lý và sử dụng Quỹ khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp từ kỳ tính thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp năm 2016.\n\n2. Các văn bản\r\n\nsau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:\n\na) Quyết định số 36/2007/QĐ-BTC ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá\r\n\nnhân và doanh nghiệp;\n\nb) Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09\r\n\ntháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt động, quản\r\n\nlý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;\n\nc) Thông tư số 105/2012/TT-BTC ngày\r\n\n25 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n15/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập,\r\n\ntổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa\r\n\nhọc và công nghệ của doanh nghiệp;\n\nd) Điều 10 Thông tư số 78/2014/TT-BTC \r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 218/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật Thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp.\n\nđ) Mẫu số 03-6/TNDN ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều\r\n\ncủa Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của\r\n\nChính phủ.\n\n3. Đối với các doanh nghiệp đã thành\r\n\nlập Quỹ và trích lập quỹ theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây, kể từ\r\n\nngày Thông tư này có hiệu lực, các nội dung chi và việc quản lý Quỹ được thực\r\n\nhiện theo quy định của Thông tư này.\n\n4. Trường hợp các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế\r\n\nbằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới.\n\n5. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ\r\n\nTài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.\n\n \n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương và các\r\n\nBan của Đảng;\r\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n- Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng TW;\r\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n- Kiểm toán nhà nước;\r\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n- HĐND, UBND, Sở KH&CN, Sở\r\n\nTC, Cục Thuế, \r\n\nKBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\r\n\n- Công báo;\r\n\n- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n- Website Chính phủ, Bộ KH&CN, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế;\r\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ KH&CN, Bộ Tài chính;\r\n\n- Lưu: Bộ KH&CN (VT, Vụ TC), Bộ TC (VT, TCT).\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC BIỂU MẪU\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC\r\n\nngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ và Bộ Tài chính)\n\n1. Mẫu số 01:\r\n\nQuy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.\n\n2. Mẫu số 02:\r\n\nBáo cáo trích lập, Điều chuyển và sử dụng Quỹ phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ của doanh nghiệp.\n\n \n\nMẫu số 01\n\n12/2016/TTLT-BKHCN-BTC\n\nCÔNG\r\n\n TY ……………………\n\nQUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\n NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n.......\r\n\n ngày ...tháng...năm...\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA DOANH\r\n\nNGHIỆP\n\n- Căn cứ Thông tư ...\n\n- Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động\r\n\nQuỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số ...;\n\n- Căn cứ ………\n\n(Người có thẩm quyền cao nhất của\r\n\ndoanh nghiệp) ban hành Quy chế hoạt động khoa học và\r\n\ncông nghệ như sau:\n\nĐiều 1. Nội dung sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp\n\nNguồn vốn của Quỹ phát triển khoa học\r\n\nvà công nghệ của doanh nghiệp (gọi tắt là Quỹ) dùng để thực hiện các hoạt\r\n\nđộng khoa học và công nghệ sau đây:\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ (gọi tắt là nhiệm vụ KH&CN).\n\n2. Hỗ trợ phát triển khoa học và công\r\n\nnghệ của doanh nghiệp.\n\nĐiều 2. Quy trình triển khai thực hiện nhiệm vụ\r\n\nKH&CN\n\n1. Quy trình triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ:\n\nCác nhiệm vụ KH&CN phải thông qua Hội đồng khoa học\r\n\nvà công nghệ của doanh nghiệp (gọi tắt là Hội đồng KH&CN) đánh giá xét chọn, thẩm định và nghiệm thu, cụ\r\n\nthể như sau:\n\na. Giai đoạn đề xuất:\n\n- Trên cơ sở nhu cầu nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ phục vụ cho sản xuất kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp, các cá nhân (gọi tắt là CNĐT) và đơn vị (gọi\r\n\ntắt là CQCT) xây dựng Phiếu đề xuất và thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, gửi cho\r\n\nQuỹ để đăng ký xét chọn.\n\nb. Giai đoạn xét chọn:\n\n- Quỹ tổng hợp danh\r\n\nsách các nhiệm vụ KH&CN đăng ký, đề xuất thành viên tham gia Hội đồng\r\n\nKH&CN và trình Chủ tịch Quỹ ban hành Quyết định thành lập Hội đồng\r\n\nKH&CN.\n\n- Quỹ chuẩn bị công tác tổ chức họp Hội\r\n\nđồng KH&CN: tài liệu liên quan, thời gian, địa Điểm, mời các thành viên Hội\r\n\nđồng.\n\n- Hội đồng\r\n\nKH&CN họp, tiến hành đánh giá các đề xuất và kết luận về việc đề xuất triển khai hoặc không triển khai nhiệm vụ.\n\n- Chương trình họp Hội đồng xét chọn:\n\n▪ Ủy viên thư ký\r\n\nHội đồng đọc Quyết định thành lập Hội đồng xét chọn, giới\r\n\nthiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự.\n\n▪ Chủ tịch Hội đồng xét duyệt chủ trì buổi họp.\n\n▪ CNĐT và CQCT trình bày tóm tắt Thuyết\r\n\nminh nhiệm vụ KH&CN.\n\n▪ Các thành viên Hội đồng xét duyệt thảo\r\n\nluận, đánh giá nhiệm vụ theo mẫu Phiếu đánh giá xét chọn và gửi lại cho Ủy\r\n\nviên thư ký.\n\n▪ CNĐT và CQCT trả lời các ý kiến của Hội đồng (nếu có).\n\n▪ Trên cơ sở các ý kiến của các thành\r\n\nviên Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng xét duyệt kết luận đề nghị cho triển khai hoặc\r\n\nkhông cho triển khai nhiệm vụ KH&CN.\n\n▪ Ủy viên Thư ký\r\n\nHội đồng xét duyệt tổng hợp ý kiến phát biểu của các thành viên, kết luận của Chủ tịch Hội đồng và lập Biên bản họp\r\n\nHội đồng xét chọn.\n\n- CNĐT và CQCT gửi lại Thuyết minh\r\n\nnhiệm vụ KH&CN đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng (nếu có) cho Quỹ.\n\nc. Giai đoạn thẩm định:\n\n- Quỹ giao cho đơn vị chức năng tiến\r\n\nhành thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN được Hội đồng KH&CN đề xuất triển khai và trình cấp có thẩm quyền của doanh\r\n\nnghiệp xem xét.\n\n- Cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp\r\n\nxem xét và quyết định việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN được đề xuất triển\r\n\nkhai.\n\n- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ\r\n\nKH&CN bao gồm các nội dung:\n\n▪ Thông tin nhiệm vụ KH&CN được\r\n\nduyệt triển khai: tên nhiệm vụ KH&CN, CNĐT và CQCT.\n\n▪ Tổng kinh phí nhiệm vụ KH&CN,\r\n\ntrong đó ghi rõ kinh phí từ Quỹ phát triển KH&CN và tiến độ cấp kinh phí.\n\n▪ Thời gian thực hiện nhiệm vụ\r\n\nKH&CN, thời gian nghiệm thu.\n\n▪ Sản phẩm bàn giao của nhiệm vụ\r\n\nKH&CN sau khi nghiệm thu: quy trình công nghệ, máy móc thiết bị, báo cáo kết\r\n\nquả nghiên cứu.\n\n- Quỹ thông báo đến CNĐT và CQCT kết\r\n\nquả xét chọn của nhiệm vụ KH&CN.\n\nd. Giai đoạn triển khai thực hiện:\n\n- Cá nhân, đơn vị được giao nhiệm vụ\r\n\nKH&CN thực hiện theo kế hoạch đã được duyệt. Đề xuất và kiến nghị với Quỹ nếu\r\n\ncó các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.\n\n- Quỹ giám sát việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\nKH&CN.\n\nđ. Giai đoạn nghiệm thu:\n\n- CNĐT và CQCT chuẩn bị Báo cáo nghiệm\r\n\nthu và hồ sơ quyết toán nhiệm vụ KH&CN gửi cho Quỹ.\n\n- Quỹ tổng hợp các nhiệm vụ KH&CN nghiệm thu, đề xuất thành viên tham gia hội đồng KH&CN nghiệm thu và trình Chủ tịch Quỹ ban hành Quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng KH&CN nghiệm thu.\n\n- Quỹ chuẩn bị công tác tổ chức họp Hội\r\n\nđồng KH&CN nghiệm thu: tài liệu liên quan, thời gian, địa Điểm, mời các\r\n\nthành viên Hội đồng.\n\n- Hội đồng KH&CN nghiệm thu tiến\r\n\nhành đánh giá kết quả nhiệm vụ và báo cáo Quỹ về kết quả nghiệm thu.\n\n- Chương trình họp Hội đồng KH&CN\r\n\nnghiệm thu:\n\n▪ Ủy viên thư ký\r\n\nHội đồng KH&CN đọc Quyết định thành lập Hội đồng KH&CN nghiệm thu, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự.\n\n▪ Chủ tịch Hội đồng KH&CN nghiệm\r\n\nthu chủ trì buổi họp.\n\n▪ CNĐT và CQCT trình bày tóm tắt Báo\r\n\ncáo nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN.\n\n▪ Các thành viên Hội đồng nghiệm thu\r\n\nthảo luận, đánh giá theo Phiếu đánh giá nghiệm thu và gửi lại cho Ủy viên thư ký.\n\n▪ CNĐT và CQCT trả lời các ý kiến của\r\n\nHội đồng KH&CN (nếu có).\n\n▪ Trên cơ sở các ý kiến của các thành\r\n\nviên Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng KH&CN nghiệm thu kết luận nhiệm vụ\r\n\nKH&CN được nghiệm thu hoặc cần được chỉnh sửa, hoàn thiện thêm.\n\n▪ Ủy viên Thư ký\r\n\nHội đồng nghiệm thu tổng hợp ý kiến phát biểu của các thành viên, kết luận của\r\n\nChủ tịch Hội đồng và lập Biên bản họp Hội đồng KH&CN nghiệm thu.\n\n▪ CNĐT và CQCT gửi cho Quỹ hồ sơ quyết\r\n\ntoán và báo cáo nghiệm thu đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng (nếu có).\n\n- Quỹ xem xét hồ sơ Quyết toán, Báo\r\n\ncáo nghiệm thu hoàn chỉnh của nhiệm vụ KH&CN, gửi các bộ phận chức năng\r\n\nliên quan để trình Chủ tịch Quỹ thông qua.\n\n2. Hội đồng khoa học và công nghệ:\n\n- Hội đồng\r\n\nKH&CN xét duyệt/nghiệm thu có số thành viên tối thiểu là 5 người, trong đó\r\n\ncó từ 1 đến 2 thành viên là ủy viên phản biện, bao gồm các cán bộ có kinh nghiệm\r\n\nvề quản lý doanh nghiệp, tài chính và trình độ chuyên môn liên quan đến lĩnh vực\r\n\nkhoa học và công nghệ mà nhiệm vụ KH&CN đề xuất giải quyết. Hội đồng\r\n\nKH&CN được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Quỹ.\n\n- Doanh nghiệp có thể thuê chuyên gia ngoài doanh nghiệp tham gia đánh giá.\n\n- Mỗi Hội đồng KH&CN có thể tư vấn cho một (01) hoặc một số nhiệm\r\n\nvụ KH&CN (trong trường hợp các nhiệm vụ KH&CN cùng\r\n\nlĩnh vực).\n\n- Thành phần Hội đồng KH&CN xét\r\n\nchọn/nghiệm thu phải đảm bảo có ít nhất 50% số thành viên\r\n\nkhông công tác tại cơ quan chủ trì đề tài, trong đó có ít nhất 2 thành viên là\r\n\ncác chuyên gia có uy tín, trình độ, chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ được giao tư vấn, thành viên\r\n\ncòn lại là các nhà quản lý.\n\n- Hội đồng KH&CN xét chọn/nghiệm\r\n\nthu gồm: 01 Chủ tịch, (có thể có 01 Phó Chủ tịch), 01 hoặc 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên khác. Ủy viên thư ký Hội\r\n\nđồng là thành viên Quỹ, có nhiệm vụ: chuẩn bị các buổi họp của Hội đồng, ghi\r\n\nbiên bản họp, đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có)\r\n\nvà các nhiệm vụ khác theo quy định.\n\n- Nguyên tắc đánh giá nhiệm vụ\r\n\nKH&CN:\n\n▪ Mỗi thành viên Hội đồng nhận xét và\r\n\ncho Điểm nhiệm vụ KH&CN theo Phiếu đánh giá.\n\n▪ Điểm trung bình của nhiệm vụ\r\n\nKH&CN bằng tổng số Điểm của các thành viên/tổng số thành viên dự họp Hội đồng.\n\n▪ Nếu có phiếu đánh giá có sự chênh lệch Điểm từ 30% so với Điểm trung bình của Hội đồng\r\n\nthì Phiếu đánh giá đó không có giá trị và bị loại bỏ.\n\n▪ Cách xếp hạng nhiệm vụ KH&CN:\n\n+ Không đạt: số Điểm trung bình <\r\n\n50\n\n+ Đạt: số Điểm trung bình từ 50 - 69\n\n+ Hạng khá: Điểm trung bình từ 70 -\r\n\n89\n\n+ Hạng xuất sắc: Điểm trung bình từ\r\n\n90 - 100\n\n- Đối với mỗi nhiệm vụ KH&CN,\r\n\nthành phần Hội đồng từ khi xét chọn đến khi nghiệm thu (đặc biệt là Ủy viên phản biện) được giữ cố định, nếu có thay đổi\r\n\nthì số thành viên thay đổi không vượt quá 1/3 số thành viên ban đầu.\n\nĐiều 3. Khoán thực hiện nhiệm vụ KH&CN\n\n- Nhiệm vụ KH&CN được khoán chi\r\n\ntheo một trong hai phương thức sau:\n\n+ Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức\r\n\nkhoán chi đến sản phẩm cuối cùng;\n\n+ Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức\r\n\nkhoán chi từng phần.\n\n- Nhiệm vụ được thực hiện theo phương\r\n\nthức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng khi đáp ứng đồng thời\r\n\ncác Điều kiện sau:\n\n+ Nhiệm vụ CNĐT và CQCT nhiệm vụ thuyết\r\n\nminh và đề xuất thực hiện phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng;\n\n+ Sản phẩm khoa học và công nghệ của\r\n\nnhiệm vụ đã được xác định rõ tên sản phẩm cụ thể; chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của\r\n\nsản phẩm, đơn vị đo, mức chất lượng hoặc yêu cầu khoa học cần đạt được; số lượng\r\n\nhoặc quy mô sản phẩm tạo ra; địa chỉ ứng dụng;\n\n- Các nhiệm vụ không đủ Điều kiện\r\n\nkhoán chi đến sản phẩm cuối cùng thì thực hiện theo phương thức khoán chi từng\r\n\nphần. Các phần công việc khoán chi, phần công việc không khoán chi được xác định\r\n\ntrên cơ sở thuyết minh của CQCT và CNĐT.\n\n+ Các phần công việc được giao khoán\n\na) Công lao động trực tiếp, gồm: công\r\n\nlao động cho các chức danh nghiên cứu; thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia\r\n\nngoài nước phối hợp trong quá trình nghiên cứu, thực hiện\r\n\nnhiệm vụ.\n\nb) Hội thảo khoa học, công tác trong\r\n\nnước phục vụ hoạt động nghiên cứu.\n\nc) Điều tra, khảo sát thu thập số liệu.\n\nd) Mua nguyên liệu,\r\n\nnhiên liệu, vật tư, phụ tùng phục vụ\r\n\nhoạt động nghiên cứu đã được doanh nghiệp ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật.\n\nđ) Mua dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng,\r\n\nnăng lượng, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo; dịch vụ\r\n\nthuê ngoài; văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in, phô tô tài liệu phục vụ hoạt\r\n\nđộng nghiên cứu.\n\ne) Các công việc khác liên quan trực\r\n\ntiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ.\n\n+ Các phần công\r\n\nviệc không được giao khoán\n\na) Mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật\r\n\nliệu (vật liệu, hóa chất), phụ tùng phục vụ hoạt động nghiên cứu chưa được\r\n\ndoanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ban hành định mức kinh tế\r\n\n- kỹ thuật.\n\nb) Sửa chữa, mua sắm tài sản cố định,\r\n\nbao gồm: Mua tài sản thiết yếu, phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu; sửa\r\n\nchữa trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu.\n\nc) Đoàn ra.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành và tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n- Hướng dẫn này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\n- Trong quá trình thực hiện, nếu phát\r\n\nsinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cá nhân phản hồi ý kiến về Quỹ để xem xét, chỉnh sửa và trình người có thẩm quyền cao nhất doanh nghiệp\r\n\nban hành./.\n\n \n\n \n\nNgười\r\n\n có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp\n\n(Ký, họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu số 02\n\n12/2016/TTLT-BKHCN-BTC\n\nBÁO CÁO TRÍCH LẬP, ĐIỀU CHUYỂN VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ\r\n\nCÔNG NGHỆ\n\n(Kèm theo tờ khai Quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN)\n\nKỳ tính thuế: từ ………. đến\r\n\n…………\n\nTên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………….\n\nMã số thuế:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI. Xác định số trích lập Quỹ phát\r\n\ntriển khoa học và công nghệ trong kỳ tính thuế:\n\n1. Mức trích lập: …………………………….\n\n2. Số tiền trích lập: …………………………..\r\n\nđồng\n\nII. Theo dõi việc Điều chuyển, sử\r\n\ndụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ các kỳ\r\n\ntính thuế trước và kỳ này:\n\nSTT\n\nNăm\r\n\n trích lập\n\nMức\r\n\n trích lập trong kỳ\r\n\n tính thuế\n\nSố tiền trích lập trong kỳ tính thuế\n\nSố\r\n\n nhận Điều chuyển trong kỳ tính thuế\n\nSố\r\n\n Điều chuyển trong kỳ tính thuế\n\nSố\r\n\n tiền đã sử dụng trong kỳ\r\n\n tính thuế trước\n\nSố tiền đã sử dụng trong kỳ tính thuế này\n\nSố\r\n\n tiền được chuyển sang các kỳ tính thuế sau\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)=(4)+(5)-(6)-(7)-(8)\n\n1\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…..\n\n…..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTài liệu kèm theo:\n\n- Bản liệt kê các Hợp đồng nghiên cứu\r\n\nkhoa học và phát triển công nghệ;\n\n- Bản liệt kê các Hợp đồng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ;\n\n- Bản liệt kê các hoạt động khoa học\r\n\nvà công nghệ của Quỹ trong kỳ tính thuế.\n\n \n\n \n\nNHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ\n\nHọ và tên:\r\n\n Chứng chỉ hành nghề số: …….\n\n……ngày...tháng...năm……\n\nNGƯỜI NỘP THUẾ hoặc\n\nĐẠI DIỆN HỢP PHÁP\r\n\n CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))\n\n ", + "id": 101951 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101952.json b/contexts/context_101952.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b19356cbc3becf08262383b49f31e79d1de38fe --- /dev/null +++ b/contexts/context_101952.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-31-2001-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-van-hoa-thong-tin-47889.aspx", + "name": "Nghi-dinh-31-2001-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-van-hoa-thong-tin-47889", + "passage": "Phan Văn Khải\n(Đã ký)", + "id": 101952 +} diff --git a/contexts/context_101953.json b/contexts/context_101953.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..814c80aa45f9b414e2863ab8c95bf91932772016 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101953.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-138-QD-BTNMT-2021-Ke-hoach-trien-khai-xac-dinh-Chi-so-cai-cach-hanh-chinh-463710.aspx", + "name": "Quyet-dinh-138-QD-BTNMT-2021-Ke-hoach-trien-khai-xac-dinh-Chi-so-cai-cach-hanh-chinh-463710", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN\r\n\n VÀ\r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 138/QĐ-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 25\r\n\n tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2020 CỦA BỘ\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nBỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số 1149/QĐ-BNV ngày 30 tháng\r\n\n12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách\r\n\nhành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương”;\n\nCăn cứ Quyết định số 17/QĐ-BNV ngày 07 tháng 01\r\n\nnăm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch triển khai xác định Chỉ số cải\r\n\ncách hành chính năm 2020 của các bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai xác định\r\n\nChỉ số cải cách hành chính năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Vụ CCHC, Bộ Nội vụ;\r\n\n - Lưu VT, TCCB, MP.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Phương Hoa\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2020 CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BTNMT ngày tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Xác định Chỉ số cải cách hành chính (Chỉ số\r\n\nCCHC) năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường dựa trên các lĩnh vực, tiêu chí,\r\n\ntiêu chí thành phần theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của Bộ và theo\r\n\nquy định của Bộ Nội vụ.\n\nb) Hoàn thành việc tự đánh giá, chấm điểm theo yêu\r\n\ncầu, kế hoạch của Bộ Nội vụ.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Thực hiện việc tự đánh giá, chấm điểm bảo đảm thực\r\n\nchất, khách quan đúng thời gian, tiến độ theo quy định tại các Quyết định của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ: số 1149/QĐ-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2020 phê duyệt Đề án “Xác\r\n\nđịnh chỉ số CCHC của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương”; số 17/QĐ-BNV ngày 07 tháng 01 năm 2021 ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai xác định Chỉ số CCHC năm 2020 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nb) Nâng cao ý thức trách nhiệm của lãnh đạo, công\r\n\nchức, viên chức và người lao động các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với công tác CCHC nói\r\n\nchung và đánh giá kết quả CCHC hằng năm của Bộ nói riêng.\n\nII. NỘI DUNG\n\nTT\n\nNội dung\n\nThời gian\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\n1\n\nHọp Tổ công tác xác định chỉ số CCHC\n\nTrước ngày 22/01/2021\n\nTổ công tác xác định Chỉ số CCHC\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\n2\n\nTổ chức đánh giá và tự đánh giá các tiêu chí,\r\n\n tiêu chí thành phần tại Quyết định số 1149/QĐ-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2020 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Nội vụ\n\nHoàn thành trước ngày 26/01/2021\n\nTổ công tác xác định Chỉ số CCHC\n\n- Các Vụ trực thuộc Bộ; Văn phòng Bộ; Thanh tra Bộ.\n\n- Các Tổng cục, cục trực thuộc Bộ\n\n3\n\nRà soát, tổng hợp và xử lý số liệu điểm tự chấm\r\n\n theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần\n\nTrước ngày 28/01/2021\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nTổ công tác xác định Chỉ số CCHC\n\n4\n\nHọp Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm\r\n\n điểm Chỉ số CCHC hằng năm của Bộ\n\nTrước ngày 02/02/2021\n\nHội đồng thẩm định\n\n- Vụ Tổ chức cán bộ.\n\n- Tổ công tác xác định Chỉ số CCHC\n\n5\n\nTrình Bộ trưởng phê duyệt kết quả tự đánh giá, chấm\r\n\n điểm Chỉ số CCHC năm 2017 của Bộ\n\nTrước ngày 23/02/2021\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nTổ công tác xác định Chỉ số CCHC\n\nIII. TRÁCH NHIỆM\n\n1. Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm\r\n\nđiểm Chỉ số CCHC hằng năm của Bộ\n\nThẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm các tiêu\r\n\nchí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC năm 2020 của Bộ báo cáo Bộ trưởng xem\r\n\nxét, phê duyệt.\n\n2. Vụ Tổ chức cán bộ\n\na) Theo dõi, đôn đốc Tổ công tác xác định Chỉ số\r\n\nCCHC hằng năm của Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ triển khai kế hoạch xác định\r\n\nChỉ số CCHC năm 2020 theo các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ: số\r\n\n1149/QĐ-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2020 phê duyệt Đề án “Xác định chỉ số CCHC của\r\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương”; số 17/QĐ-BNV ngày 07 tháng 01 năm 2021 ban hành Kế hoạch triển khai xác\r\n\nđịnh Chỉ số CCHC năm 2020 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\nb) Phối hợp với các thành viên Tổ công tác xác định\r\n\nChỉ số CCHC hằng năm của Bộ thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, số\r\n\nliệu thống kê, tự chấm điểm theo tiêu chí, tiêu chí thành phần đối với các nội\r\n\ndung: công tác chỉ đạo, điều hành CCHC; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; xây\r\n\ndựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức.\n\nc) Xác nhận kết quả tự đánh giá, chấm điểm đối với\r\n\ncác nội dung: công tác chỉ đạo, điều hành CCHC; cải cách tổ chức bộ máy hành\r\n\nchính; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức.\n\nd) Tổ chức các cuộc họp của Hội đồng thẩm định kết\r\n\nquả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC hằng năm của Bộ.\n\nđ) Trình Bộ trưởng phê duyệt kết quả tự đánh giá,\r\n\nchấm điểm Chỉ số CCHC năm 2020 của Bộ gửi Bộ Nội vụ.\n\n3. Vụ Kế hoạch - Tài chính\n\na) Phối hợp với các thành viên Tổ công tác xác định\r\n\nChỉ số CCHC hằng năm của Bộ thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, số\r\n\nliệu thống kê, tự chấm điểm theo tiêu chí, tiêu chí thành phần đối với nội dung\r\n\ncải cách tài chính công.\n\nb) Xác nhận kết quả tự đánh giá, chấm điểm đối với\r\n\nnội dung cải cách tài chính công.\n\n4. Vụ Khoa học và Công nghệ\n\na) Phối hợp với các thành viên Tổ công tác xác định\r\n\nChỉ số CCHC hằng năm của Bộ thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, số\r\n\nliệu thống kê, tự chấm điểm theo tiêu chí, tiêu chí thành phần đối với nội dung\r\n\náp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n\n9001:2015.\n\nb) Xác nhận kết quả tự đánh giá, chấm điểm đối với\r\n\nnội dung áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n\n9001:2015.\n\n5. Vụ Pháp chế\n\na) Phối hợp với các thành viên Tổ công tác xác định\r\n\nChỉ số CCHC hằng năm của Bộ thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, số\r\n\nliệu thống kê, tự chấm điểm theo tiêu chí, tiêu chí thành phần đối với các nội\r\n\ndung: xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nBộ; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức để tháo gỡ khó\r\n\nkhăn, vướng mắc liên quan đến thể chế, chính sách, TTHC thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nBộ.\n\nb) Xác nhận kết quả tự đánh giá, chấm điểm đối với\r\n\ncác nội dung: xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\ncủa Bộ; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức để tháo gỡ\r\n\nkhó khăn, vướng mắc liên quan đến thể chế, chính sách, TTHC thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Bộ.\n\n6. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền\n\na) Phối hợp với các thành viên Tổ công tác xác định\r\n\nChỉ số CCHC hằng năm của Bộ thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, số\r\n\nliệu thống kê, tự chấm điểm theo tiêu chí, tiêu chí thành phần đối với các nội\r\n\ndung: công tác tuyên truyền CCHC; sáng kiến trong CCHC.\n\nb) Xác nhận kết quả tự đánh giá, chấm điểm đối với\r\n\ncác nội dung: công tác tuyên truyền CCHC; sáng kiến/giải pháp mới trong CCHC.\n\n7. Thanh tra Bộ\n\na) Phối hợp với các thành viên Tổ công tác xác định\r\n\nChỉ số CCHC hằng năm của Bộ thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, số\r\n\nliệu thống kê, tự chấm điểm theo tiêu chí, tiêu chí thành phần đối với nội dung\r\n\nthanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nBộ.\n\nb) Xác nhận kết quả tự đánh giá, chấm điểm đối với\r\n\nnội dung thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ.\n\n8. Văn phòng Bộ\n\na) Phối hợp với các thành viên Tổ công tác xác định\r\n\nChỉ số CCHC hằng năm của Bộ thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, số\r\n\nliệu thống kê, tự chấm điểm theo tiêu chí, tiêu chí thành phần đối với các nội\r\n\ndung: thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trong\r\n\nnăm; kiểm soát quy định TTHC, công bố, công khai TTHC; kết quả giải quyết hồ sơ\r\n\nTTHC; thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu\r\n\nchính công ích.\n\nb) Xác nhận kết quả tự đánh giá, chấm điểm đối với\r\n\ncác nội dung: thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao\r\n\ntrong năm; kiểm soát, công bố, công khai TTHC; kết quả giải quyết hồ sơ TTHC;\r\n\nthực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính\r\n\ncông ích.\n\n9. Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên\r\n\nmôi trường\n\na) Phối hợp với các thành viên Tổ công tác xác định\r\n\nChỉ số CCHC hằng năm của Bộ thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, số\r\n\nliệu thống kê, tự chấm điểm theo tiêu chí, tiêu chí thành phần đối với các nội\r\n\ndung: ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ; cung cấp dịch vụ công trực tuyến.\n\nb) Xác nhận kết quả tự đánh giá, chấm điểm đối với\r\n\ncác nội dung: ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ; cung cấp dịch vụ công trực\r\n\ntuyến.\n\n10. Tổ công tác xác định Chỉ số CCHC hằng năm của\r\n\nBộ\n\nChủ trì tổ chức thu thập, tổng hợp, phân tích và xử\r\n\nlý thông tin, số liệu thống kê, tự chấm điểm theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; xây\r\n\ndựng báo cáo về kết quả thực hiện tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC năm 2020 của\r\n\nBộ.\n\n11. Các đơn vị trực thuộc Bộ\n\na) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các thành viên\r\n\nTổ công tác xác định chỉ số CCHC hằng năm của Bộ trong việc cung cấp các tài liệu\r\n\ncó liên quan phục vụ tổ chức đánh giá và tự đánh giá Chỉ số CCHC năm 2020 của Bộ.\n\nb) Chịu trách nhiệm triển khai kế hoạch điều tra xã\r\n\nhội học tại đơn vị theo đúng số lượng, đối tượng và bảo đảm chất lượng điều\r\n\ntra; phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện việc nhận phiếu, phát phiếu điều\r\n\ntra xã hội học; nghiên cứu, rà soát, đánh giá các nội dung trong phiếu điều tra\r\n\nxã hội học để trả lời trung thực, khách quan theo đúng yêu cầu; thu phiếu điều\r\n\ntra xã hội học và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ đúng thời gian quy định./.", + "id": 101953 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101954.json b/contexts/context_101954.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e9efa44d9f33f59f8c404730b6a6179b50529b53 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101954.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-8132-KH-UBND-2015-thuc-hien-Nghi-quyet-36a-NQ-CP-Chinh-phu-dien-tu-Ho-Chi-Minh-541769.aspx", + "name": "Ke-hoach-8132-KH-UBND-2015-thuc-hien-Nghi-quyet-36a-NQ-CP-Chinh-phu-dien-tu-Ho-Chi-Minh-541769", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 8132/KH-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2015\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI\r\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 36A/NQ-CP NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH\r\n\nPHỦ ĐIỆN TỬ\n\nI. Mục tiêu\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu\r\n\nquả Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ\r\n\nđiện tử.\n\n- Góp phần nâng cao Chỉ số Cải cách\r\n\nhành chính (PAR INDEX) của Thành phố nằm trong nhóm 05 địa phương dẫn đầu của cả\r\n\nnước.\n\n- Hoàn thành kết nối liên thông phần\r\n\nmềm quản lý văn bản của Thành phố với Văn phòng Chính phủ trước ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2016.\n\n- Trước ngày 01 tháng 10 năm 2016, tỷ\r\n\nlệ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử của Thành phố Hồ Chí Minh đạt 20 -\r\n\n30%.\n\n- Trước 01 tháng 01 năm 2017, tỷ lệ cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đầu tư qua mạng điện tử Thành phố Hồ Chí Minh đạt 10%.\n\n- Hoàn thành triển khai hệ thống đo đếm\r\n\nđiện từ xa trước 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Hoàn thành xây dựng hệ thống điều\r\n\nkhiển tín hiệu giao thông và ứng dụng Công nghệ thông tin trong điều khiển để\r\n\ngiảm thời gian ùn tắc giao thông, làm cơ sở cho hình thành hệ thống giao thông\r\n\nthông minh; hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.\n\nII. Nhiệm vụ trọng tâm\n\n1. Phát triển hạ tầng Công nghệ\r\n\nthông tin và an toàn thông tin\n\nGiao Sở Thông tin và Truyền thông:\n\n- Phối hợp Ban Cơ yếu Chính phủ triển\r\n\nkhai chữ ký số chuyên dùng tại các cơ quan nhà nước trên toàn Thành phố nhằm thay\r\n\nthế dần việc bắt buộc gửi văn bản giấy có chữ ký và dấu qua đường bưu điện bằng\r\n\nviệc gửi văn bản điện tử có chữ ký số qua mạng theo Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày\r\n\n22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng chính phủ về tăng cường sử dụng văn bản điện\r\n\ntử trong hoạt động của cơ quan nhà nước.\n\n- Triển khai thực hiện Kế hoạch số\r\n\n553/KH-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện\r\n\ntăng cường công tác đảm bảo an ninh và an toàn thông tin mạng trong tình hình mới.\n\n2. Liên thông kết nối hệ thống quản\r\n\nlý văn bản\n\na) Giao các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận huyện, doanh nghiệp nhà nước Thành phố hoàn thành việc triển\r\n\nkhai phần mềm quản lý văn bản trong phạm vi quản lý của mình (bao gồm các đơn vị\r\n\ntrực thuộc, phường, xã, thị trấn), kết nối vào hệ thống liên thông quản lý văn\r\n\nbản của Thành phố. Hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.\n\nb) Giao Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nđảm bảo hoạt động của hệ thống liên thông quản lý văn bản của Thành phố, hướng\r\n\ndẫn các đơn vị thực hiện liên thông kết nối.\n\n3. Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến\r\n\nvà Một cửa điện tử Thành phố\n\na) Giao Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nchủ trì phối hợp các đơn vị:\n\n- Phát triển hệ thống dịch vụ công của\r\n\nThành phố, cung cấp thêm nhiều dịch vụ công mức độ 3 và 4 kết hợp với dịch vụ\r\n\nnhận và chuyển phát hồ sơ của Bưu điện thành phố. Ưu tiên tập trung triển khai\r\n\ncác dịch vụ công đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp theo Quyết định số\r\n\n1819/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt\r\n\nChương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ\r\n\nquan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Tích hợp Hệ thống dịch vụ công của\r\n\nThành phố và Hệ thống Một cửa điện tử Thành phố phục vụ người dân, doanh nghiệp\r\n\nthuận tiện trong việc tham gia các dịch vụ công trực tuyến và tra cứu hồ sơ của\r\n\nngười dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh mở rộng kết nối Hệ thống Một cửa điện tử\r\n\nThành phố với Hệ thống Một cửa liên thông của các sở, ngành, quận, huyện trước\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2017.\n\nb) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì\r\n\nđẩy mạnh dịch vụ phục vụ đăng ký doanh nghiệp tại nhà và dịch vụ đăng ký đầu tư\r\n\ntrực tuyến, phấn đấu đạt chỉ tiêu đúng hạn theo Kế hoạch này.\n\nc) Giao Sở Tư pháp chủ trì xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu thủ tục hành chính tập trung của Thành phố nhằm quản lý và kiểm\r\n\nsoát các thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố. Tạo điều kiện thuận lợi khi\r\n\ntriển khai các dịch vụ công trực tuyến và khi tra cứu thông tin của người dân,\r\n\ndoanh nghiệp. Hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.\n\n4. Ứng dụng Công nghệ thông tin kết\r\n\nhợp với Hệ thống quản lý chất lượng (ISO điện tử)\n\n a) Giao các Sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện tiếp tục triển khai hoàn thiện các phần mềm ứng dụng\r\n\nphục vụ hành chính công cho người dân tại các Sở, ngành, quận, huyện theo hệ thống\r\n\nquản lý tiêu chuẩn chất lượng điện tử (ISO điện tử) theo hướng hiệu quả hơn nhằm\r\n\ntăng tỷ lệ đạt mục tiêu chất lượng phục vụ hành chính công (cụ thể là thời gian\r\n\ngiải quyết hồ sơ) của các quận, huyện, Sở, ban, ngành.\n\nb) Giao Sở Khoa học và Công nghệ theo\r\n\ndõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ triển khai xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng và ISO điện tử trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố theo Quyết\r\n\nđịnh số 2523/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về\r\n\nphê duyệt Kế hoạch triển khai ISO điện tử thực hiện theo Quyết định số\r\n\n19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n5. Ứng dụng Công nghệ thông tin\r\n\ntrong giảm ùn tắc giao thông\n\nGiao Sở Giao thông vận tải chủ trì\r\n\nxây dựng hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông và ứng dụng Công nghệ thông\r\n\ntin trong điều khiển để giảm ùn tắc giao thông, làm cơ sở hình thành hệ thống\r\n\ngiao thông thông minh; hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.\n\n6. Xây dựng hệ thống đo đếm điện\r\n\nnăng thông minh\n\nGiao Sở Công Thương phối hợp Bộ Công\r\n\nThương, Tổng Công ty Điện lực Thành phố-TNHH tổ chức triển khai hoàn thành hệ\r\n\nthống đo đếm điện năng từ xa trước 01 tháng 01 năm 2018, tiến tới xây dựng hệ\r\n\nthống đo đếm điện năng thông minh.\n\nIII. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý của mình; phân công một đồng chí\r\n\nlãnh đạo phụ chịu trách nhiệm về ứng dụng công nghệ thông tin; định kỳ hàng quý\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện (thông qua Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông).\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố theo định kỳ 3 tháng và đề xuất các cơ chế chính sách cần thiết để\r\n\nthúc đẩy thực hiện Kế hoạch.\n\n- Định kỳ hàng năm, tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ\r\n\nquan nhà nước.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính có trách nhiệm phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu, bố trí kinh phí kịp thời để triển khai thực hiện Kế hoạch này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Các Sở, ban ngành TP;\r\n\n - UBND 24 quận - huyện;\r\n\n - VPUB: CVP, PVP/CNN;\r\n\n - Phòng CNN, VX, THKH, TTTH;\r\n\n - Lưu: VT, (CNN/Đ) MH\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Liêm\n\n ", + "id": 101954 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101955.json b/contexts/context_101955.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..36f8701adefda39700ee494ac15530ab4f454ce1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101955.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2485-QD-UBND-danh-muc-nghe-so-cap-day-nghe-thuong-xuyen-duoi-3-thang-Binh-Phuoc-2016-328511.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2485-QD-UBND-danh-muc-nghe-so-cap-day-nghe-thuong-xuyen-duoi-3-thang-Binh-Phuoc-2016-3285", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2485/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 30 tháng 9 năm 2016 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP\r\n\nVÀ DẠY NGHỀ THƯỜNG XUYÊN DƯỚI 3 THÁNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 971/QĐ-TTg \r\n\nngày 01/7/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào\r\n\ntạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định 61/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc\r\n\ngia về việc làm;\n\nCăn cứ Quyết định 46/2015/QĐ-TTg \r\n\nngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình\r\n\nđộ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n01/2016/QĐ-UBND ngày 07/01/2016 của UBND tỉnh ban\r\n\nhành quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi\r\n\nđầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Quyết định số\r\n\n1279/QĐ-UBND ngày 27/5/2011 của UBND tỉnh về việc\r\n\nphê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Phước,\n\nXét đề nghị của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1389/TTr-SLĐTBXH ngày 28/9/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục nghề\r\n\ntrình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên dưới 3 tháng.\n\nĐiều 2. Quyết định này được áp dụng đối với đào tạo nghề\r\n\ncho người lao động trên toàn tỉnh. Trong quá trình triển khai nếu phát sinh\r\n\nthêm ngành nghề mới, giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình điều chỉnh\r\n\nbổ sung.\n\nĐiều 3. Các ông/bà Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Tỉnh Đoàn, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT, PCT UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- LĐVP, Phòng VX,\r\n\n KTTH;\n\n- Lưu: VT (qđ116-16).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Thị Hằng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ DẠY\r\n\nNGHỀ THƯỜNG XUYÊN DƯỚI 3 THÁNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2485/QĐ-UBND ngày 30/9/2016 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n nghề đào tạo\n\nNghề phi nông\r\n\n nghiệp\n\n1\n\nRen thủ công\n\n2\n\nMóc thủ công\n\n3\n\nMay trang phục nữ\n\n4\n\nKỹ thuật sơ chế và bảo quản sản phẩm\r\n\n cây lương thực\n\n5\n\nKỹ thuật sơ chế và bảo quản sản phẩm\r\n\n cây công nghiệp thực phẩm\n\n6\n\nSửa chữa thiết\r\n\n bị may dân dụng\n\n7\n\nKỹ thuật gia công bàn ghế\n\n8\n\nKỹ thuật sơ chế và bảo quản hoa màu\n\n9\n\nTrang điểm thẩm mỹ\n\n10\n\nNguội căn bản\n\n11\n\nKỹ thuật gò, hàn nông thôn\n\n12\n\nSửa chữa máy kéo công suất nhỏ\n\n13\n\nĐan lát thủ công\n\n14\n\nSửa chữa điện và điện lạnh ô tô\n\n15\n\nHàn điện\n\n16\n\nHọa viên kiến trúc\n\n17\n\nLắp đặt điện cho cơ sở sản xuất nhỏ\n\n18\n\nQuản trị doanh nghiệp nhỏ\n\n19\n\nSửa chữa hệ thống âm thanh cassette\r\n\n và radio\n\n20\n\nSửa chữa xe gắn máy\n\n21\n\nSửa chữa quạt, động cơ điện và ổn\r\n\n áp\n\n22\n\nSửa chữa, bảo trì tủ lạnh và điều\r\n\n hòa nhiệt độ\n\n23\n\nLắp ráp cài đặt và sửa chữa phần cứng\r\n\n máy tính\n\n24\n\nThư ký văn phòng\n\n25\n\nTiện ren\n\n26\n\nSửa chữa điện thoại\n\n27\n\nSửa chữa cơ điện nông thôn\n\n28\n\nSửa chữa công trình thủy lợi\n\n29\n\nSửa chữa, lắp đặt mạng cấp thoát nước\r\n\n gia đình\n\n30\n\nThiết kế tạo mẫu tóc và chăm sóc da\n\n31\n\nKinh doanh sản phẩm nông nghiệp\n\n32\n\nKinh doanh tạp hóa\n\n33\n\nLắp đặt điện nội thất\n\n34\n\nKỹ thuật may công nghiệp\n\n35\n\nSửa chữa trang thiết bị nhiệt gia\r\n\n đình\n\n36\n\nKỹ thuật gia công tủ\n\n37\n\nSửa chữa Tivi, đầu VCD, DVD và đầu\r\n\n kỹ thuật số\n\n38\n\nHàn hơi và inox\n\n39\n\nVi tính văn phòng\n\n40\n\nKỹ thuật may dân dụng\n\n41\n\nQuản lý điện nông thôn\n\n42\n\nKinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và\r\n\n thú y\n\n43\n\nChế biến hạt điều\n\n44\n\nThêu tranh\n\n45\n\nLàm chổi đót\n\n46\n\nDệt thổ cẩm\n\n47\n\nKỹ thuật cắm hoa voan\n\n48\n\nDịch vụ chăm sóc trẻ em, chăm sóc\r\n\n gia đình\n\n49\n\nKỹ thuật chế biến món ăn\n\n50\n\nKỹ thuật lái xe\n\n51\n\nVận hành máy chuyên dùng\n\n52\n\nTiếp thị bán hàng\n\n53\n\nQuản trị mạng và khai thác Internet\r\n\n \n\n54\n\nKỹ thuật thêu rua, kết cườm \n\n55\n\nKỹ thuật điêu khắc gỗ \n\n56\n\nKỹ thuật làm lông mi giả \n\nNghề nông nghiệp\n\n1\n\nKỹ thuật trồng, chăm sóc và khai\r\n\n thác cao su\n\n2\n\nKỹ thuật trồng thâm canh, chế biến\r\n\n và bảo quản ca cao\n\n3\n\nKỹ thuật thâm canh ca cao dưới tán\r\n\n điều\n\n4\n\nKỹ thuật trồng\r\n\n thâm canh và bảo quản hồ tiêu\n\n5\n\nKỹ thuật trồng điều\n\n6\n\nKỹ thuật trồng nấm\n\n7\n\nKỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho\r\n\n heo\n\n8\n\nKỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho\r\n\n trâu, bò\n\n9\n\nKỹ thuật trồng rau an toàn\n\n10\n\nKỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho\r\n\n gà\n\n11\n\nKỹ thuật tạo dáng và chăm sóc cây cảnh\n\n12\n\nKỹ thuật nuôi trùn quế\n\n13\n\nKỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho\r\n\n dê\n\n14\n\nKỹ thuật ghép điều\n\n15\n\nKỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho\r\n\n thỏ\n\n16\n\nKỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho\r\n\n Bồ câu\n\n", + "id": 101955 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101956.json b/contexts/context_101956.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f5493293a0a01dabe7324c4ba67a8ff669055bf --- /dev/null +++ b/contexts/context_101956.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-02-2010-CT-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Phong-Tu-phap-quan-5-101225.aspx", + "name": "Chi-thi-02-2010-CT-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Phong-Tu-phap-quan-5-101225", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN 5\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 02/2010/QĐ-UBND\n\nQuận\r\n\n 5, ngày 05 tháng 02 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN\r\n\n5\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\ntổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện, quận, phường;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\ntổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành\r\n\nphố thuộc tỉnh;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của\r\n\nBộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân quận - huyện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của\r\n\nPhòng Tư pháp quận - huyện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 2171/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nquận 5 về sắp xếp tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 5;\r\n\nXét Báo cáo thẩm định số 30/BC-VP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân quận 5;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 10/TTr-TP ngày 25 tháng 01\r\n\nnăm 2010 và Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 82/TTr - NV ngày 03 tháng 02\r\n\nnăm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp\r\n\nquận 5.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày kể từ ngày ký; thay thế\r\n\nQuyết định số 3940/QĐ-UB ngày 22 tháng 11 năm 1996 của Ủy ban nhân dân quận 5 về\r\n\nviệc ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận\r\n\n5.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư\r\n\npháp, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường quận\r\n\n5 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Khoa\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN 5 \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm\r\n\n2010 của Ủy ban nhân dân quận 5)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Vị trí \n\nPhòng Tư pháp quận là cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 5.\n\nPhòng Tư pháp quận 5 có tư cách\r\n\npháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,\r\n\nbiên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận 5; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp.\n\n2. Chức năng \n\nPhòng Tư pháp quận 5 tham mưu,\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân quận 5 thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực:\r\n\ncông tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực;\r\n\nhộ tịch; trợ giúppháp lý; hòa giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\nPhòng Tư pháp quận có nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn sau đây:\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân quận\r\n\ncác văn bản hướng dẫn về công tác tư pháp và tổ chức triển khai thực hiện trên\r\n\nđịa bàn theo quy định.\n\n2. Trình Ủy ban nhân dân quận\r\n\nban hành quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm về lĩnh vực thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải\r\n\ncách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về\r\n\ncác lĩnh vực thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao.\n\n3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận dự thảo các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận.\n\n4. Tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Phòng.\n\n5. Về xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật:\n\na) Phối hợp xây dựng quyết định,\r\n\nchỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân quận do các cơ quan\r\n\nchuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận chủ trì xây dựng;\n\nb) Thẩm định các dự thảo văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành theo quy định của pháp luật;\r\n\nc) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về\r\n\ncác dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận và hướng dẫn\r\n\ncủa Sở Tư pháp.\n\n6. Về thi hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật:\n\na) Theo dõi chung tình hình thi\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn;\n\nb) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân quận, công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phường;\n\nc) Tổng hợp, báo cáo tình hình\r\n\nthi hành văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị các biện pháp giải quyết những\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn với Ủy\r\n\nban nhân dân quận và Sở Tư pháp.\n\n7. Về kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật:\n\na) Giúp Ủy ban nhân dân quận tự\r\n\nkiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành; hướng dẫn công chức chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân phường thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndo Ủy ban nhân dân phường ban hành;\n\nb) Thực hiện kiểm tra văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân phường theo quy định của pháp luật;\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái\r\n\npháp luật theo quy định của pháp luật.\n\n8. Rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành; hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy\r\n\nban nhân dân phường, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận.\n\n9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật:\n\na) Tổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật sau khi được Ủy ban nhân dân quận\r\n\nphê duyệt; \n\nb) Làm Thường trực Hội đồng Phối\r\n\nhợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở quận ;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây\r\n\ndựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở phường và ở các cơ quan, đơn vị\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật;\n\n10. Thẩm định dự thảo quy ước của\r\n\ntổ dân phố trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt.\n\n11. Về chứng thực:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ cho công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phường trong việc cấp\r\n\nbản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; \n\nb) Thực hiện chứng thực bản sao\r\n\ntừ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký của\r\n\nngười dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc\r\n\ntừ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản\r\n\nbằng tiếng nước ngoài;\n\nc) Thực hiện chứng thực một số\r\n\nviệc khác theo quy định của pháp luật.\n\n12. Về quản lý và đăng ký hộ tịch:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc tổ chức, thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn; tổ chức\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và đăng ký hộ tịch cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phường;\r\n\nb) Giúp Ủy ban nhân dân quận giải\r\n\nquyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định\r\n\nlại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi\r\n\ntrường hợp, không phân biệt độ tuổi, cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nc) Quản lý các sổ sách, biểu mẫu\r\n\nvề hộ tịch; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch theo quy định pháp luật;\n\nd) Đề nghị Ủy ban nhân dân quận\r\n\nquyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân phường\r\n\ncấp trái với quy định của pháp luật (trừ việc đăng ký kết hôn vi phạm về điều\r\n\nkiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình).\n\n13. Hòa giải ở cơ sở và trợ giúp\r\n\npháp lý:\n\nTổ chức triển khai thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hoà giải\r\n\nở cơ sở theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận và hướng dẫn của cơ quan tư\r\n\npháp cấp trên;\n\nThực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp\r\n\nlý theo quy định của pháp luật.\n\n14. Giúp Ủy ban nhân dân quận thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận trong công tác thi hành án\r\n\ndân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n15. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp ở phường.\n\n16. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động tư pháp\r\n\ntrên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động tư pháp trên địa bàn theo quy định của\r\n\npháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. \n\n17. Quản lý biên chế, thực hiện\r\n\nchế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng\r\n\nvề chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc\r\n\nPhòng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. \n\n18. Quản lý tài chính, tài sản của\r\n\nPhòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.\n\n19. Thực hiện công tác thông\r\n\ntin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo\r\n\nquy định của Ủy ban nhân dân quận và Sở Tư pháp.\n\n20. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức bộ máy\n\n1. Phòng Tư pháp có Trưởng\r\n\nphòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức khác. \n\na) Trưởng Phòng Tư pháp chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp về thực hiện các mặt công tác chuyên môn\r\n\nvà trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao\r\n\nvà toàn bộ hoạt động của Phòng. \n\nb) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng\r\n\nphòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng\r\n\nphòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt\r\n\nmột Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của\r\n\nPhòng. \n\nc) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng,\r\n\nPhó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nd) Việc điều động, luân chuyển,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với\r\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Cán bộ, công chức chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ làm công tác quản lý nhà nước về tư pháp trên địa bàn quận 5 được bố\r\n\ntrí tương xứng với nhiệm vụ được giao.\n\n3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa Phòng Tư pháp quận và đặc điểm tình hình cụ thể của đơn vị, trình độ, năng\r\n\nlực cán bộ, Phòng Tư pháp được tổ chức thành các bộ phận gồm những công chức được\r\n\nphân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng.\n\nTùy theo quy mô hoạt động và\r\n\ntính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận có\r\n\nthể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực\r\n\ntrên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. \n\nĐiều 4. Biên\r\n\nchế\n\nCăn cứ chức danh, nhiệm vụ, khối\r\n\nlượng công việc, tính chất và đặc điểm công tác tại quận 5, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nphân bổ biên chế cho Phòng Tư pháp quận 5 cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\nSố lượng biên chế cụ thể của\r\n\nPhòng Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng chỉ tiêu\r\n\nbiên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN\r\n\nHỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Chế\r\n\nđộ làm việc\n\n1. Trưởng phòng phụ trách chung,\r\n\nđiều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các\r\n\nPhó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công,\r\n\ntrực tiếp giải quyết các công việc phát sinh.\n\n2. Khi giải quyết công việc thuộc\r\n\nlĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng\r\n\nphòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ\r\n\ntrình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng\r\n\nkhác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện\r\n\npháp giải quyết.\n\n3. Trong trường hợp Trưởng phòng\r\n\ntrực tiếp yêu cầu cán bộ, công chức giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền\r\n\ncủa Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, công chức đó phải\r\n\nbáo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết.\n\nĐiều 6. Chế\r\n\nđộ sinh hoạt hội họp\n\n1. Hàng tuần, lãnh đạo phòng họp\r\n\ngiao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công\r\n\ntác cho tuần sau.\n\n2. Sau khi giao ban lãnh đạo\r\n\nPhòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá\r\n\ncông việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác.\n\n3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ,\r\n\ncông chức một lần.\n\n4. Mỗi thành viên trong từng bộ\r\n\nphận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt.\n\n5. Lịch làm việc với các tổ chức\r\n\nvà cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn\r\n\nvị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các\r\n\nyêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng.\n\nĐiều 7. Mối\r\n\nquan hệ công tác\n\n1. Đối với Sở Tư pháp: \n\nPhòng Tư pháp chịu sự chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp, thực hiện việc báo\r\n\ncáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp.\n\n2. Đối với Ủy ban nhân dân quận\r\n\n5:\n\nPhòng Tư pháp chịu sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nPhòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với\r\n\nỦy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công;\n\nTheo định kỳ phải báo cáo với Ủy\r\n\nban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải\r\n\nquyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. \n\n3. Đối với các cơ quan chuyên\r\n\nmôn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận 5:\n\nThực hiện mối quan hệ hợp tác và\r\n\nphối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành\r\n\nchung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế\r\n\nhoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp\r\n\ngiải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nchuyên môn khác, Trưởng Phòng Tư pháp tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân quận xem xét, quyết định.\n\n4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của\r\n\nquận 5:\n\nKhi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã\r\n\nhội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng Tư\r\n\npháp, Trưởng phòng có trách nhiệm giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải\r\n\nquyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền.\n\n5. Đối với Ủy ban nhân dân các\r\n\nphường:\n\na) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều\r\n\nkiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên\r\n\nquan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng;\n\nb) Hướng dẫn cán bộ phường về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8.\r\n\nCăn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Tư pháp quận 5 có trách nhiệm cụ thể hóa chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh công chức của Phòng\r\n\nphù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. \n\nĐiều 9.\r\n\nTrưởng Phòng Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng\r\n\nTư pháp sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất,\r\n\nkiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi\r\n\nQuy chế cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Khoa\n\n", + "id": 101956 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101957.json b/contexts/context_101957.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0ade2e43b1749fbdeee3be9b99cd90f1bcd9fc6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101957.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-456-QD-BHXH-2022-dao-tao-cong-chuc-vien-chuc-nganh-Bao-hiem-xa-hoi-Viet-Nam-506497.aspx", + "name": "Quyet-dinh-456-QD-BHXH-2022-dao-tao-cong-chuc-vien-chuc-nganh-Bao-hiem-xa-hoi-Viet-Nam-506497", + "passage": "BẢO\r\n\n HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 456/QĐ-BHXH\n\nHà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH BẢO HIỂM\r\n\nXÃ HỘI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\n\nCăn cứ Nghị định số 89/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 04/8/2020 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bảo hiểm xã\r\n\nhội Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức;\n\nCăn cứ Quyết định số 163/QĐ-TTg \r\n\nngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 771/QĐ-TTg \r\n\nngày 26/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bồi dưỡng kiến thức dân\r\n\ntộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018 - 2025\";\n\nCăn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg \r\n\nngày 19/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Chương trình quốc gia\r\n\nvề học tập ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2019 - 2030”;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức,\r\n\nviên chức ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 2022 - 2025 với những nội\r\n\ndung sau:\n\n1. Đối tượng\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng\n\nCông chức, viên chức làm việc trong\r\n\nngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.\n\n2. Mục tiêu đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng\n\n2.1. Mục tiêu chung\n\nTiếp tục tạo sự chuyển biến về chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng, góp phần xây dựng\r\n\nđội ngũ công chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam\r\n\nchuyên nghiệp, có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu tổ chức\r\n\nthực hiện nhiệm vụ và hội nhập quốc tế.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Hoàn thiện các quy định của Bảo hiểm\r\n\nxã hội Việt Nam đảm bảo thống nhất, đồng bộ trong quản lý và tổ chức thực hiện\r\n\nhoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trong toàn ngành Bảo hiểm xã\r\n\nhội Việt Nam.\n\nb) Tổ chức bộ máy cơ sở đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng trực thuộc ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam gọn nhẹ, khoa học, hoạt động hiệu\r\n\nlực, hiệu quả.\n\nc) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam:\n\n- Đối với công chức:\n\n+ Đạt yêu cầu tiêu chuẩn quy định về\r\n\ntrình độ lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, kiến thức quốc phòng -\r\n\nan ninh.\n\n+ Hàng năm, tối thiểu 80% công chức\r\n\nđược cập nhật kiến thức pháp luật, được bồi dưỡng về đạo đức công vụ; 70% được\r\n\nbồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực thi công vụ.\n\n+ Đến năm 2025, tối\r\n\nthiểu 80% Giám đốc, Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh,\r\n\nthành phố có đông đồng bào dân tộc thiểu số được bồi dưỡng,\r\n\ncập nhật kiến thức dân tộc.\n\n+ Đến hết năm 2025, 50% Thủ trưởng,\r\n\nPhó Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung\r\n\nương, 25% Giám đốc, Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương (tập trung vào công chức lãnh đạo dưới 40 tuổi) đạt trình độ ngoại\r\n\nngữ bậc 4 trở lên theo quy định, có thể sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp, hoạt\r\n\nđộng hội nhập quốc tế.\n\n- Đối với viên chức:\n\n+ Đến năm 2025, 100% viên chức được bồi\r\n\ndưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.\n\n+ Hàng năm, tối thiểu 60% viên chức\r\n\nđược bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp; cập nhật nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề\r\n\nnghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm.\n\n+ Đến năm 2025,\r\n\ntối thiểu 80% viên chức tham mưu, theo dõi về công tác dân tộc được bồi dưỡng,\r\n\ncập nhật kiến thức dân tộc; tối thiểu 80% viên chức tại BHXH cấp huyện tiếp\r\n\nxúc, làm việc trực tiếp với đồng bào dân tộc thiểu số được bồi dưỡng tiếng dân\r\n\ntộc thiểu số.\n\n+ Đến hết năm 2025, 60% viên chức và\r\n\n50% viên chức quản lý đạt trình độ ngoại ngữ bậc 4 trở lên\r\n\ntheo quy định; tối thiểu 30% viên chức làm công tác hội nhập quốc tế sử dụng tiếng\r\n\nAnh trong hội nghị, hội thảo quốc tế, làm việc trực tiếp với đối tác nước ngoài\r\n\nkhông thông qua phiên dịch.\n\n3. Yêu cầu\n\na) Bảo đảm chất lượng, hiệu quả hoạt\r\n\nđộng đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, tăng cường bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, hiện đại hóa\r\n\nngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.\n\nb) Hoàn thiện các quy định của Bảo hiểm\r\n\nxã hội Việt Nam theo hướng tăng cường trách nhiệm và tạo điều kiện cho người đứng\r\n\nđầu các đơn vị quản lý, sử dụng công chức, viên chức và bản thân công chức,\r\n\nviên chức tham gia hoạt động đào tạo, bồi dưỡng để nâng\r\n\ncao chất lượng, hiệu quả công việc.\n\nc) Nâng cao năng lực tổ chức bồi dưỡng\r\n\ncủa Trường Đào tạo nghiệp vụ Bảo hiểm xã hội phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao; tăng cường ứng dụng công nghệ số và dạy học trực tuyến vào hoạt động bồi\r\n\ndưỡng của Trường.\n\nd) Thực hiện có chất lượng, hiệu quả\r\n\ncác chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ cho công chức, viên chức, tăng cường hợp\r\n\ntác quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng\r\n\ncao, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.\n\n4. Nội dung đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng\n\na) Đào tạo sau đại học các chuyên\r\n\nngành phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ, vị trí việc làm của công chức, viên chức.\n\nb) Bồi dưỡng trình độ lý luận chính\r\n\ntrị, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo tiêu chuẩn quy định cho các\r\n\nchức danh công chức lãnh đạo, viên chức quản lý.\n\nc) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu\r\n\nchuẩn ngạch công chức; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên\r\n\nchức chuyên ngành.\n\nd) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm; bồi dưỡng nâng cao trình\r\n\nđộ tiếng Anh, kiến thức, năng lực hội nhập quốc tế; bồi dưỡng kiến thức công\r\n\nnghệ thông tin, kỹ năng chuyển đổi số;\r\n\nbồi dưỡng kiến thức dân tộc, tiếng dân tộc cho công chức, viên chức công tác tại\r\n\nvùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.\n\n5. Nhiệm vụ và giải\r\n\npháp\n\n5.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm\r\n\ncủa lãnh đạo đơn vị và công chức, viên chức trong việc bảo đảm chất lượng, hiệu\r\n\nquả đào tạo, bồi dưỡng\n\na) Đề cao trách\r\n\nnhiệm học tập thường xuyên, không ngừng nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ,\r\n\ncông vụ của công chức, viên chức.\n\nb) Khuyến khích tự học và cử đi học\r\n\nsau đại học các chuyên ngành đào tạo phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ, vị trí\r\n\nviệc làm, đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp tiến\r\n\ntrình hiện đại hóa ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam và hội nhập quốc tế.\n\nc) Khuyến khích công chức, viên chức\r\n\nđề xuất, lựa chọn những chương trình bồi dưỡng cập nhật nâng cao kiến thức, kỹ\r\n\nnăng phù hợp với công việc, vị trí việc làm đang đảm nhận (Phụ lục I kèm\r\n\ntheo).\n\n5.2. Hoàn thiện các quy định của Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam đồng bộ, khoa học\n\na) Hoàn thiện Quy chế đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncông chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam đề cao trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu đơn vị quản lý, sử dụng công chức, viên chức trong việc xác định nhu cầu\r\n\nvà cử công chức, viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm hiệu quả, gắn với\r\n\nyêu cầu công việc. Bổ sung trong Quy chế quy định trách nhiệm của đội ngũ lãnh\r\n\nđạo, quản lý ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng\r\n\nkiến thức, kỹ năng chuyên ngành, kỹ năng lãnh đạo, quản lý.\n\nb) Hoàn thiện Quy định về tiêu chuẩn\r\n\ntrình độ ngoại ngữ, kiến thức lý luận chính trị, quản lý nhà nước đối với các\r\n\nchức danh công chức lãnh đạo, viên chức quản lý thuộc ngành Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam.\n\n5.3. Nâng cao năng lực tổ chức bồi dưỡng\r\n\ncủa Trường Đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm xã hội\n\na) Rà soát, kiện toàn cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Trường Đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm xã hội bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực,\r\n\nhiệu quả.\n\nb) Thường xuyên nâng cao năng lực,\r\n\ntrình độ và phương pháp sư phạm cho đội ngũ viên chức làm giảng viên thuộc Trường\r\n\nĐào tạo nghiệp vụ bảo hiểm xã hội.\n\nc) Xây dựng đội ngũ giảng viên thỉnh giảng\r\n\nuy tín, chất lượng, bảo đảm giảng viên thỉnh giảng đảm nhiệm từ 50% trở lên thời\r\n\nlượng của các chương trình bồi dưỡng mà Trường Đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm xã hội\r\n\nthực hiện.\n\nd) Rà soát, cập nhật bổ sung, hoàn\r\n\nthiện các chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm ngành Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam.\n\nđ) Khai thác có hiệu quả hệ thống bồi\r\n\ndưỡng E-learning, xây dựng hệ thống dữ liệu video bài giảng, cập nhật, bổ sung\r\n\ncác video bài giảng phù hợp với quy định hiện hành.\n\ne) Tu sửa, cải tạo cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập của Trường Đào tạo nghiệp vụ Bảo hiểm\r\n\nxã hội bảo đảm các điều kiện dạy và học có chất lượng.\n\n5.4. Nâng cao năng lực quản lý công\r\n\ntác đào tạo, bồi dưỡng\n\na) Cử công chức, viên chức tham gia\r\n\ncác lớp bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ndo cơ quan có thẩm quyền tổ chức.\n\nb) Thực hiện đánh giá chất lượng bồi\r\n\ndưỡng theo quy định.\n\n5.5. Tăng cường hợp tác quốc tế\n\na) Tăng cường hợp tác với các tổ chức\r\n\nquốc tế, các cơ sở đào tạo có năng lực, uy tín ở nước ngoài để triển khai các\r\n\nkhóa đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức theo yêu cầu vị trí việc làm, các\r\n\nkhóa bồi dưỡng nâng cao trình độ tiếng Anh cho công chức, viên chức ngành Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam.\n\nb) Nghiên cứu, tổ chức các khóa bồi\r\n\ndưỡng ngoại ngữ chuyên ngành An sinh xã hội cho công chức, viên chức đáp ứng\r\n\nyêu cầu thực hiện nhiệm vụ và yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ ngành Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam.\n\nc) Đa dạng hóa các hình thức hợp tác\r\n\nquốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức: Học ngoài nước; học trực\r\n\ntuyến với giảng viên nước ngoài; kết hợp đào tạo, bồi dưỡng trong nước với học\r\n\ntập, nghiên cứu ở nước ngoài.\n\n5.6. Chính sách tài chính\n\na) Kinh phí cho hoạt động đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng được bố trí từ nguồn chi quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo\r\n\nhiểm y tế. Thu hút và đa dạng hóa nguồn kinh phí cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ntừ tài trợ của các tổ chức trong nước và nước ngoài.\n\nb) Phân bổ và quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm\r\n\nsự chủ động, nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.\n\n(Phụ\r\n\nlục II kèm theo)\n\n6. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n6.1. Vụ Tổ chức cán bộ\n\na) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi,\r\n\nkiểm tra các đơn vị, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nthực hiện Kế hoạch này, bảo đảm tiến độ, hiệu quả.\n\nb) Tổ chức rà soát, tổng hợp các trường hợp chưa có chứng chỉ phù hợp\r\n\ntiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, chức vụ lãnh đạo, quản\r\n\nlý để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên\r\n\nchức hàng năm.\n\nc) Tổng hợp, báo cáo Tổng Giám đốc những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo sơ kết, tổng kết\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.\n\n6.2. Trường Đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm\r\n\nxã hội\n\na) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ\r\n\nthể được giao tại Phụ lục 2 Kế hoạch này theo quy định.\n\nb) Căn cứ Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncông chức, viên chức hằng năm, chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong và ngoài\r\n\nngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức các lớp bồi dưỡng được giao có hiệu quả,\r\n\nđúng quy định.\n\n6.3. Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm\r\n\nxã hội Việt Nam\n\nTheo lĩnh vực nghiệp vụ được giao, đề\r\n\nxuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng hằng năm đối với công chức, viên chức thuộc đơn\r\n\nvị và công chức, viên chức Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương. Tham gia giảng dạy và biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\nngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.\n\n6.4. Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương\n\nCăn cứ Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncông chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 2022 - 2025 và thực\r\n\ntrạng chất lượng đội ngũ công chức, viên chức thuộc đơn vị, Bảo hiểm xã hội các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng\r\n\nnăm để thực hiện, định kỳ báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam\r\n\nvà Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ (để b/c);\r\n\n - Tổng Giám đốc;\r\n\n - Các Phó Tổng Giám đốc;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB(02).\n\nTỔNG\r\n\n GIÁM ĐỐC\n\nNguyễn Thế Mạnh\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nNỘI DUNG BỒI DƯỠNG TRỌNG TÂM THEO YÊU CẦU VỊ TRÍ VIỆC\r\n\nLÀM NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n456/QĐ-BHXH ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Tổng Giám\r\n\nđốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung bồi dưỡng\n\nPhương thức bồi dưỡng\n\nI\n\nMở rộng diện\r\n\n bao phủ, phát triển người tham gia\n\n1\n\nNâng cao năng lực truyền thông qua việc\r\n\n đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tuyên truyền phù hợp với nhóm người\r\n\n tham gia, đúng trọng tâm, trọng điểm về chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, Bảo\r\n\n hiểm y tế\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n2\n\nNâng cao năng lực, kỹ năng thu hút\r\n\n người tham gia bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n3\n\nNâng cao năng lực, hiệu quả thu,\r\n\n phòng chống gian lận và lạm dụng quỹ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n4\n\nTăng cường phương thức quản lý chi\r\n\n trả\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n5\n\nPhát triển mạng lưới đại lý chuyên\r\n\n nghiệp\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\nII\n\nThực hiện\r\n\n chính sách bảo hiểm y tế\n\n1\n\nNâng cao năng lực thực hiện và giám\r\n\n định bảo hiểm y tế, bao gồm phương thức thanh toán DRG\n\nBồi\r\n\n dưỡng quốc tế\n\n2\n\nNâng cao năng lực tham vấn, xây dựng\r\n\n chính sách Bảo hiểm y tế\n\nBồi\r\n\n dưỡng quốc tế\n\n3\n\nNâng cao năng lực đấu thầu thuốc và\r\n\n vật tư y tế\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n4\n\nNâng cao năng lực kiểm soát chất lượng\r\n\n dịch vụ y tế\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\nIII\n\nQuản lý đầu\r\n\n tư quỹ\n\n1\n\nQuản lý quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm\r\n\n thất nghiệp, Bảo hiểm y tế\n\nBồi\r\n\n dưỡng quốc tế\n\n2\n\nNâng cao năng lực mở rộng, đa dạng\r\n\n hóa danh mục đầu tư quỹ\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n3\n\nĐào tạo, luyện thi chứng chỉ CFA\r\n\n (Phân tích tài chính)\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n4\n\nNâng cao năng lực về dự báo, tính\r\n\n toán cân đối quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế\n\nBồi\r\n\n dưỡng quốc tế\n\nIV\n\nKiểm toán nội\r\n\n bộ\n\n\n\n1\n\nNâng cao năng lực kiểm toán nội bộ theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n2\n\nPhương pháp tiếp cận kiểm toán theo định hướng rủi ro\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n3\n\nXây dựng quy trình quản trị rủi ro\r\n\n trong lĩnh vực công và lĩnh vực an sinh xã hội\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\nV\n\nThanh tra -\r\n\n Kiểm tra\n\n\n\n1\n\nBồi dưỡng năng lực, kỹ năng cho người\r\n\n được giao thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết\r\n\n đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\nVI\n\nCông nghệ\r\n\n thông tin\n\n\n\n1\n\nXu hướng phát triển và ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin và quản lý, phân tích dữ liệu trong quản lý, điều hành hệ\r\n\n thống bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế trên thế giới\n\nBồi\r\n\n dưỡng quốc tế\n\n2\n\nAn sinh xã hội trong kỷ nguyên số: cơ hội và thách thức, tác động của công nghệ mới lên thị\r\n\n trường lao động và an sinh xã hội\n\nBồi\r\n\n dưỡng quốc tế\n\n3\n\nTăng cường nâng cao năng lực ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính và quản lý điều hành hệ\r\n\n thống an sinh xã hội\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n4\n\nNâng cao năng lực đảm bảo an ninh,\r\n\n an toàn thông tin cho hệ thống\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n5\n\nTăng cường hiệu quả truyền thông\r\n\n trên nền tảng số\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\nVII\n\nBồi dưỡng\r\n\n giảng viên ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam\n\n\n\n1\n\nNâng cao năng lực, kỹ năng, phương\r\n\n pháp giảng dạy cho công chức, viên chức là giảng viên Trường\r\n\n Đào tạo nghiệp vụ Bảo hiểm xã hội và giảng viên thỉnh giảng thuộc các đơn vị\r\n\n chuyên môn giúp việc, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\n Nam\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n2\n\nNâng cao năng lực xây dựng giáo\r\n\n trình và tài liệu giảng dạy\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n3\n\nXây dựng chương trình, tài liệu bồi\r\n\n dưỡng nghiệp vụ chăm sóc khách hàng, phát triển đội ngũ giảng viên giảng dạy\r\n\n nghiệp vụ chăm sóc khách hàng ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\nVIII\n\nNhóm hỗ trợ,\r\n\n phục vụ, kỹ năng\n\n1\n\nNâng cao năng lực quản trị và hiệu\r\n\n quả tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội\n\nBồi\r\n\n dưỡng quốc tế\n\n2\n\nQuản lý chất lượng công việc\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n3\n\nĐạo đức công vụ, văn hóa công sở\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n4\n\nNâng cao năng lực hoạt động chăm sóc\r\n\n người tham gia Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của ngành\r\n\n Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua việc đổi mới phương pháp thực hiện các hoạt\r\n\n động tư vấn, hỗ trợ người tham gia Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khảo sát\r\n\n đánh giá sự hài lòng của khách hàng, các phương pháp phân tích dự báo nhu cầu của người tham gia\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n5\n\nXây dựng ngân hàng dữ liệu Hỏi -\r\n\n Đáp về bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm y tế\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n6\n\nXây dựng bộ tiêu chí đánh giá sự hài\r\n\n lòng của người tham gia đối với sự phục vụ của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam\r\n\n trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế\n\nBồi\r\n\n dưỡng quốc tế\n\n7\n\nBồi dưỡng kỹ năng hội nhập và hợp\r\n\n tác quốc tế cho công chức, viên chức làm công tác hội nhập quốc tế của ngành\r\n\n Bảo hiểm xã hội Việt Nam\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\nIX\n\nBồi dưỡng\r\n\n ngoại ngữ\n\n1\n\nBồi dưỡng tiếng Anh giao tiếp, tiếng Anh chuyên ngành cơ bản\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n2\n\nBồi dưỡng tiếng Anh giao tiếp, tiếng\r\n\n Anh chuyên ngành nâng cao\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n3\n\nBồi dưỡng ngoại ngữ tại Bảo hiểm xã\r\n\n hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nTrong\r\n\n nước và quốc tế\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nCÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n456/QĐ-BHXH ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Tổng Giám đốc\r\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\n1\n\nPhổ biến,\r\n\n quán triệt nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị và công chức, viên\r\n\n chức trong việc bảo đảm chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng\n\n1\n\nĐề cao trách nhiệm học tập thường\r\n\n xuyên, không ngừng nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ, công vụ của công chức,\r\n\n viên chức. Khuyến khích công chức, viên chức đề xuất, lựa chọn những chương\r\n\n trình bồi dưỡng cập nhật nâng cao kiến thức, kỹ năng phù\r\n\n hợp với công việc, vị trí việc làm đang đảm nhận\n\nVụ Tổ\r\n\n chức cán bộ\n\nTrung\r\n\n tâm Truyền thông, Tạp chí Bảo hiểm xã hội\n\n2022\r\n\n - 2025\n\n2\n\nXây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n công chức, viên chức hằng năm bảo đảm thực hiện các mục tiêu đề ra của Kế hoạch\n\nVụ Tổ\r\n\n chức cán bộ\n\nTrường\r\n\n Đào tạo nghiệp vụ Bảo hiểm xã hội, các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\n Nam\n\n2022\r\n\n - 2025\n\n2\n\nHoàn thiện\r\n\n các quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đồng bộ, khoa học\n\n2.1\n\nHoàn thiện Quy chế đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n công chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam; bổ sung trong Quy chế\r\n\n quy định trách nhiệm của đội ngũ lãnh đạo, quản lý ngành Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\n Nam tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành, kỹ năng lãnh đạo, quản lý\n\nVụ Tổ\r\n\n chức cán bộ\n\nVụ\r\n\n Pháp chế, Trường Đào tạo nghiệp vụ Bảo hiểm xã hội\n\n2022\n\n2.2\n\nHoàn thiện Quy định về tiêu chuẩn\r\n\n trình độ ngoại ngữ, kiến thức lý luận chính trị, quản lý nhà nước đối với các\r\n\n chức danh công chức lãnh đạo, viên chức quản lý\n\nVụ Tổ\r\n\n chức cán bộ\n\nVụ\r\n\n Pháp chế\n\n2023\n\n3\n\nNâng cao\r\n\n năng lực tổ chức bồi dưỡng của Trường Đào tạo nghiệp vụ Bảo hiểm xã hội\n\n3.1\n\nRà soát, kiện toàn cơ cấu tổ chức của\r\n\n Trường Đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm xã hội bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực,\r\n\n hiệu quả\n\nVụ Tổ\r\n\n chức cán bộ\n\nTrường\r\n\n Đào tạo nghiệp vụ Bảo hiểm xã hội\n\n2022\n\n3.2\n\nNâng cao năng lực, trình độ và phương\r\n\n pháp sư phạm cho đội ngũ viên chức làm giảng viên thuộc Trường Đào tạo nghiệp\r\n\n vụ bảo hiểm xã hội\n\nTrường\r\n\n Đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm xã hội\n\nVụ Tổ\r\n\n chức cán bộ\n\n2022\r\n\n - 2025\n\n3.3\n\nKế hoạch xây dựng đội ngũ giảng\r\n\n viên thỉnh giảng của Trường Đào tạo nghiệp vụ Bảo hiểm xã hội\n\nTrường\r\n\n Đào tạo nghiệp vụ Bảo hiểm xã hội\n\nVụ Tổ\r\n\n chức cán bộ, các đơn vị liên quan\n\n2022\r\n\n - 2025\n\n3.4\n\nRà soát, cập nhật bổ sung, hoàn thiện\r\n\n các chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm ngành Bảo\r\n\n hiểm xã hội Việt Nam\n\nTrường\r\n\n Đào tạo nghiệp vụ Bảo hiểm xã hội\n\nVụ Tổ\r\n\n chức cán bộ, các đơn vị liên quan\n\n2022\r\n\n - 2023\n\n3.5\n\nTu sửa, cải tạo cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập của Trường Đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm\r\n\n xã hội bảo đảm các điều kiện dạy và học có chất lượng; khai thác có hiệu quả\r\n\n hệ thống bồi dưỡng E-learning\n\nTrường\r\n\n Đào tạo nghiệp vụ Bảo hiểm xã hội\n\nVụ Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, Vụ Tài chính - Kế toán\n\n2022\r\n\n - 2025\n\n4\n\nNâng cao\r\n\n năng lực quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng\n\n4.1\n\nCử công chức, viên chức tham gia\r\n\n các lớp bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý công tác đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng do cơ quan có thẩm quyền tổ chức\n\nVụ Tổ\r\n\n chức cán bộ\n\n\n\n2022\r\n\n - 2025\n\n4.2\n\nThực hiện đánh giá chất lượng bồi dưỡng theo quy định\n\nTrường\r\n\n Đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm xã hội; Vụ Tổ chức cán bộ\n\nCác\r\n\n đơn vị có liên quan\n\n2022\r\n\n - 2025\n\n5\n\nTăng cường\r\n\n hợp tác quốc tế\n\n5.1\n\nTăng cường hợp tác với các tổ chức\r\n\n quốc tế, các cơ sở đào tạo có năng lực, uy tín ở nước ngoài\r\n\n để triển khai các khóa đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức theo yêu cầu vị\r\n\n trí việc làm, các khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ tiếng Anh cho công chức,\r\n\n viên chức ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam\n\nVụ Hợp\r\n\n tác quốc tế\n\nVụ Tổ\r\n\n chức cán bộ\n\n2022\r\n\n - 2025\n\n5.2\n\nĐề xuất các khóa bồi dưỡng ngoại ngữ\r\n\n chuyên ngành An sinh xã hội cho công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu thực hiện\r\n\n nhiệm vụ và yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam\n\nVụ Hợp\r\n\n tác quốc tế\n\n\n\n2022\r\n\n - 2025\n\n5.3\n\nĐa dạng hóa các hình thức hợp tác\r\n\n quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức\n\nVụ Hợp\r\n\n tác quốc tế\n\n\n\n2022\r\n\n - 2025\n\n6\n\nChính\r\n\n sách tài chính\n\n\n\nPhân bổ và quản lý, sử dụng kinh\r\n\n phí đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm sự chủ động, nâng\r\n\n cao hiệu quả sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng\n\nVụ\r\n\n Tài chính - Kế toán\n\nTrường\r\n\n Đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm\r\n\n xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n2022\r\n\n - 2025\n\n", + "id": 101957 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101958.json b/contexts/context_101958.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2f91b840c3825276fa7c48dd6e0e495efe74c4da --- /dev/null +++ b/contexts/context_101958.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Nghi-quyet-33-2012-NQ-HDND-gia-dich-vu-kham-chua-benh-trong-co-so-kham-chua-benh-151900.aspx", + "name": "Nghi-quyet-33-2012-NQ-HDND-gia-dich-vu-kham-chua-benh-trong-co-so-kham-chua-benh-151900", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/2012/NQ-HĐND\n\nTiền Giang, ngày 12\r\n\n tháng 10 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA\r\n\nBỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG \r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh năm 2009;\n\nCăn cứ Thông tư liên\r\n\ntịch số 04/2012/TTLT - BYT - BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Bộ Y tế và Bộ\r\n\nTài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntrong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;\n\nQua xem xét dự thảo Nghị\r\n\nquyết kèm theo Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về\r\n\nviệc ban hành giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n62/BC-HĐND ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh giá của 764 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (có danh mục đính kèm).\n\n- Trong trường hợp cần\r\n\nthiết phải điều chỉnh giá một số dịch\r\n\nvụ\n\nkhám bệnh, chữa bệnh trong\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của\r\n\nNhà nước trên địa\n\nbàn tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh trao đổi thống nhất với Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh để quyết định điều chỉnh giá nhưng không\n\nđược vượt khung giá quy định tại Thông\n\ntư liên tịch số 04/2012/TTLT-\r\n\nBYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính, báo cáo Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tại\r\n\nKỳ\n\nhọp gần nhất.\n\n- Thời gian\r\n\náp dụng: ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nGiao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. \n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và\r\n\nđại\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện\r\n\nNghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang\n\nkhóa VIII, Kỳ họp\r\n\nthứ\n\n5 thông qua và\r\n\ncó hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Danh\n\n\n\n\n\nBIỂU SỐ 1:\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ CỦA CÁC DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH\r\n\nCÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2012\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền\r\n\nGiang)\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSTT\n\nSTT theo mục\n\n(theo TT 04)\n\nDanh mục dịch vụ\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh\n\nGiá thu\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n\n\n\n\nPHẦN A: KHUNG GIÁ\r\n\n KHÁM BỆNH, KIỂM TRA SỨC KHỎE\n\n\n\n\n\n1\n\nA1\n\nKhám lâm sàng\r\n\n chung, khám chuyên khoa\n\n\n\nViệc xác\r\n\n định và tính số lần khám bệnh thực hiện theo\r\n\n quy định của Bộ Y tế.\n\n\n\n1\n\nBệnh viện hạng đặc\r\n\n biệt, hạng I\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBệnh viện hạng II\n\n10,000\n\nKhông máy điều hòa:\r\n\n 8,000đ\n\n\n\n3\n\nBệnh viện hạng III\n\n7,000\n\n\n\n\n\n4\n\nBệnh viện hạng IV, các bệnh viện chưa được phân hạng, các phòng khám đa\r\n\n khu vực\n\n5,000\n\n\n\n\n\n5\n\nTrạm y tế\r\n\n xã\n\n3,500\n\n\n\n\n\nA2\n\nHội chẩn để xác\n\nđịnh ca bệnh khó (chuyên gia/ca)\n\n140,000\n\nChỉ\r\n\n áp dụng đối với\r\n\n hội\r\n\n chẩn\r\n\n liên viện\n\n\n\nA3\n\nKhám,\r\n\n cấp giấy chứng thương, giám định y khoa (không kể xét\r\n\n nghiệm, X-quang)\n\n70,000\n\n\n\n\n\nA4\n\nKhám sức khỏe\r\n\n toàn diện lao động, lái xe,\r\n\n khám sức khỏe định\r\n\n kỳ\n\n(không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n70,000\n\n\n\n\n\nA5\n\nKhám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu lao động\n\n210,000\n\n\n\n2\n\n\n\nPHẦN B: KHUNG GIÁ\r\n\n MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH\n\n\n\n\n\n\n\nB1\n\nNgày điều trị Hồi sức tích cực (ICU) (chưa bao\n\ngồm chi phí sử dụng máy thở, nếu\r\n\n có)\n\n234,000\n\nÁp dụng\r\n\n đối với bệnh viện hạng\r\n\n đặc biệt, hạng I,\r\n\n hạng II\n\n\n\nB2\n\nNgày giường\r\n\n bệnh\r\n\n Hồi sức cấp\r\n\n cứu\r\n\n (chưa\r\n\n bao gồm chi phí sử dụng\r\n\n máy thở,\r\n\n nếu có)\n\n\n\nGiá ngày giường điều trị tại\r\n\n Phần B Biểu này tính cho 01 người /01 ngày điều trị. Trường hợp phải\r\n\n nằm ghép 02 người\r\n\n /01 giường thì chỉ được thu\r\n\n tối\r\n\n đa 50%, trường hợp\r\n\n nằm ghép 03 người\r\n\n trở lên thì chỉ thu tối đa 30% mức\r\n\n thu ngày giường điều trị nội trú.\n\n\n\n1\n\nBệnh viện hạng đặc\r\n\n biệt, hạng I\n\n\n\n\n\n2\n\nBệnh viện hạng II\n\n70,000\n\n\n\n3\n\nBệnh viện hạng III\n\n49,000\n\n\n\n4\n\nBệnh viện hạng IV, các bệnh viện chưa được phân hạng\n\n35,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB3\n\nNgày giường\r\n\n bệnh\r\n\n Nội khoa:\n\n\n\n\n\nB3.1\n\nLoại 1:\r\n\n Các khoa: Truyền nhiễm,\r\n\n Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Thần kinh, Nhi, Tiêu hóa, Thận học;\r\n\n Nội\r\n\n tiết;\n\n\n\n\n\n1\n\nBệnh viện hạng đặc\r\n\n biệt, hạng I\n\n\n\n\n\n2\n\nBệnh viện hạng II\n\n45,000\n\n\n\n3\n\nBệnh viện hạng III\n\n28,000\n\n\n\n4\n\nBệnh viện hạng IV, các bệnh viện chưa được phân hạng\n\n21,000\n\n\n\nB3.2\n\nLoại 2:\r\n\n Các Khoa: Cơ - Xương - Khớp,\r\n\n Da liễu, Dị ứng, Tai - Mũi - Họng, Mắt,\r\n\n Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ - Sản không mổ.\n\n\n\n\n\n1\n\nBệnh viện hạng đặc\r\n\n biệt, hạng I\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBệnh viện hạng II\n\n35,000\n\n\n\n\n\n3\n\nBệnh viện hạng III\n\n24,000\n\n\n\n\n\n4\n\nBệnh viện hạng IV, các bệnh viện chưa được phân hạng\n\n16,000\n\n\n\n\n\nB3.3\n\nLoại 3: Các\r\n\n khoa: YHDT, Phục\r\n\n hồi\r\n\n chức năng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBệnh viện hạng đặc\r\n\n biệt, hạng I\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBệnh viện hạng II\n\n24,000\n\n\n\n\n\n3\n\nBệnh viện hạng III\n\n17,000\n\n\n\n\n\n4\n\nBệnh viện hạng IV, các bệnh viện chưa được phân hạng\n\n14,000\n\n\n\n\n\nB4\n\nNgày giường\r\n\n bệnh\r\n\n ngoại khoa; bỏng:\n\n\n\n\n\n\n\nB4.1\n\nLoại 1:\r\n\n Sau các phẫu thuật loại đặc\r\n\n biệt; Bỏng độ 3-4\n\ntrên 70% diện tích\r\n\n cơ\n\nthể\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBệnh viện hạng đặc\r\n\n biệt, hạng I\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBệnh viện hạng II\n\n84,000\n\n\n\n\n\nB4.2\n\nLoại 2:\r\n\n Sau các phẫu thuật loại\r\n\n 1; Bỏng độ 3-4 từ 25\r\n\n -70% diện tích cơ thể;\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBệnh viện hạng đặc\r\n\n biệt, hạng I\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBệnh viện hạng II\n\n56,000\n\n\n\n\n\n3\n\nBệnh viện hạng III\n\n42,000\n\n\n\n\n\nB4.3\n\nLoại 3:\r\n\n Sau các phẫu thuật loại\r\n\n 2; Bỏng độ 2 trên 30%\n\ndiện tích cơ thể,\r\n\n Bỏng\r\n\n độ 3-4 dưới 25% diện tích\r\n\n cơ thể\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBệnh viện hạng đặc\r\n\n biệt, hạng I\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBệnh viện hạng II\n\n52,000\n\n\n\n\n\n3\n\nBệnh viện hạng III\n\n35,000\n\n\n\n\n\nB4.4\n\nLoại 4:\r\n\n Sau các phẫu thuật loại\r\n\n 3; Bỏng độ 1, độ 2 dới 30% diện tích cơ thể\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBệnh viện hạng đặc\r\n\n biệt, hạng I\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBệnh viện hạng II\n\n35,000\n\n\n\n\n\n3\n\nBệnh viện hạng III\n\n24,000\n\n\n\n\n\n4\n\nBệnh viện hạng IV, các bệnh viện chưa được phân hạng\n\n19,000\n\n\n\n\n\nB5\n\nCác phòng khám đa khoa khu vực\n\n14,000\n\n\n\n\n\nB6\n\nNgày giường\r\n\n bệnh\r\n\n tại\r\n\n Trạm y tế xã\n\n8,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHẦN C: KHUNG GIÁ DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM\n\n\n\n\n\n\n\nC1\n\nCHẨN ĐOÁN\r\n\n BẰNG\r\n\n HÌNH ẢNH\n\n\n\n\n\n\n\nC1.1\n\nSIÊU ÂM:\n\n\n\n\n\n3\n\n1\n\nSiêu\r\n\n âm\n\n24,000\n\n\n\n4\n\n2\n\nSiêu\r\n\n âm Doppler màu tim 4 D (3D\r\n\n REAL TIME)\n\n259,000\n\n\n\n\n\nC1.2\n\nCHIẾU,\r\n\n CHỤP\r\n\n X-QUANG\n\n\n\n\n\n\n\nC1.2.1\n\nCHỤP\r\n\n X-QUANG CÁC CHI\n\n\n\n\n\n5\n\n1\n\nCác ngón tay hoặc ngón chân\n\n25,000\n\n\n\n6\n\n2\n\nBàn tay hoặc cổ tay hoặc cẳng tay hoặc khuỷu tay hoặc cánh tay hoặc khớp\n\nvai hoặc xương\r\n\n đòn hoặc xương bả vai (một tư thế)\n\n25,000\n\n\n\n7\n\n3\n\nBàn tay hoặc cổ tay hoặc cẳng tay hoặc khuỷu tay hoặc cánh tay hoặc khớp\n\nvai hoặc xương\r\n\n đòn hoặc xương bả vai (hai tư thế)\n\n29,000\n\n\n\n8\n\n4\n\nBàn chân hoặc\r\n\n cổ chân hoặc xương gót\r\n\n (một tư thế)\n\n25,000\n\n\n\n9\n\n5\n\nBàn chân hoặc\r\n\n cổ chân hoặc xương gót\r\n\n (hai\r\n\n tư\n\nthế)\n\n29,000\n\n\n\n10\n\n6\n\nCẳng chân\n\nhoặc khớp gối hoặc xương đùi\r\n\n hoặc khớp háng (một tư\r\n\n thế)\n\n29,000\n\n\n\n11\n\n7\n\nCẳng chân\n\nhoặc khớp gối hoặc xương đùi\r\n\n hoặc khớp háng (hai tư thế)\n\n29,000\n\n\n\n12\n\n8\n\nKhung chậu\n\n29,000\n\n\n\n\n\nC1.2.2\n\nCHỤP\r\n\n X-QUANG VÙNG ĐẦU\n\n\n\n\n\n13\n\n1\n\nXương sọ (một\r\n\n tư\n\nthế)\n\n25,000\n\n\n\n14\n\n2\n\nXương chũm, mỏm châm\n\n25,000\n\n\n\n15\n\n3\n\nXương đá\r\n\n (một tư thế)\n\n25,000\n\n\n\n16\n\n4\n\nKhớp thái dương-hàm\n\n25,000\n\n\n\n17\n\n5\n\nChụp ổ răng\n\n25,000\n\n\n\n\n\nC1.2.3\n\nCHỤP\r\n\n X-QUANG CỘT SỐNG\n\n\n\n\n\n18\n\n1\n\nCác đốt\n\nsống cổ\n\n25,000\n\n\n\n19\n\n2\n\nCác đốt\n\nsống ngực\n\n29,000\n\n\n\n20\n\n3\n\nCột sống\r\n\n thắt lưng-cùng\n\n29,000\n\n\n\n21\n\n4\n\nCột sống\r\n\n cùng-cụt\n\n29,000\n\n\n\n22\n\n5\n\nChụp 2 đoạn\r\n\n liên tục\n\n29,000\n\n\n\n23\n\n6\n\nĐánh giá tuổi xương: cổ tay,\r\n\n đầu gối\n\n25,000\n\n\n\n\n\nC1.2.4\n\nCHỤP\r\n\n X-QUANG VÙNG NGỰC\n\n\n\n\n\n24\n\n1\n\nTim phổi\r\n\n thẳng\n\n29,000\n\n\n\n25\n\n2\n\nTim phổi\r\n\n nghiêng\n\n29,000\n\n\n\n26\n\n3\n\nXương ức hoặc\r\n\n xương\r\n\n sườn\n\n29,000\n\n\n\n\n\nC1.2.5\n\nCHỤP\r\n\n X-QUANG HỆ TIẾT NIỆU,\r\n\n ĐƯỜNG TIÊU HÓA VÀ ĐƯỜNG MẬT\n\n\n\n\n\n27\n\n1\n\nChụp hệ tiết niệu\r\n\n không chuẩn bị\n\n29,000\n\n\n\n28\n\n2\n\nChụp hệ tiết niệu\r\n\n có tiêm thuốc cản\r\n\n quang (UIV)\n\n276,000\n\n\n\n29\n\n3\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR) có tiêm thuốc cản quang (thận - niệu quản ngược dòng)\n\n269,000\n\n\n\n30\n\n4\n\nChụp bụng\r\n\n không chuẩn bị\n\n29,000\n\n\n\n31\n\n5\n\nChụp thực quản có\r\n\n uống thuốc cản quang\n\n61,000\n\n\n\n32\n\n6\n\nChụp dạ dày\n\n- tá tràng có uống\r\n\n thuốc cản quang\n\n71,000\n\n\n\n33\n\n7\n\nChụp khung\r\n\n đại tràng có thuốc cản quang\n\n99,000\n\n\n\n\n\nC1.2.6\n\nMỘT\r\n\n SỐ\n\nKỸ THUẬT CHỤP X-QUANG KHÁC\n\n\n\n\n\n34\n\n1\n\nChụp tử cung\r\n\n - vòi trứng (bao\r\n\n gồm cả thuốc)\n\n185,000\n\n\n\n35\n\n3\n\nChụp vòm mũi\r\n\n họng\n\n29,000\n\n\n\n36\n\n4\n\nChụp ống tai\n\ntrong\n\n29,000\n\n\n\n37\n\n5\n\nChụp họng\r\n\n hoặc thanh quản\n\n29,000\n\n\n\n38\n\n6\n\nChụp CT Scanner đến\r\n\n 32 dãy (chưa bao gồm thuốc\r\n\n cản quang)\n\n500,000\n\n\n\n39\n\n7\n\nChụp CT Scanner đến\r\n\n 32 dãy (bao gồm cả thuốc\r\n\n cản quang)\n\n788,000\n\n\n\n40\n\n16\n\nChụp X-quang số\n\nhóa 1 phim\n\n52,000\n\n\n\n41\n\n17\n\nChụp X-quang số\n\nhóa 2 phim\n\n76,000\n\n\n\n42\n\n18\n\nChụp X-quang số\n\nhóa 3 phim\n\n99,000\n\n\n\n43\n\n20\n\nChụp hệ tiết niệu\r\n\n có tiêm thuốc cản\r\n\n quang (UIV) số hóa\n\n325,000\n\n\n\n44\n\n21\n\nChụp niệu quản - bể thận ngợc\r\n\n dòng (UPR) số hóa\n\n294,000\n\n\n\n45\n\n22\n\nChụp thực quản có\r\n\n uống thuốc cản quang số hóa\n\n108,000\n\n\n\n46\n\n23\n\nChụp dạ dày\n\n- tá tràng có uống\r\n\n thuốc cản quang số hóa\n\n108,000\n\n\n\n47\n\n24\n\nChụp khung\r\n\n đại tràng có thuốc cản quang số hóa\n\n136,000\n\n\n\n48\n\n25\n\nChụp tủy sống\r\n\n có thuốc cản quang số hóa\n\n290,000\n\n\n\n\n\nC2\n\nCÁC THỦ THUẬT, TIỂU\r\n\n THỦ THUẬT, NỘI\r\n\n SOI\n\n\n\n\n\n49\n\n1\n\nThông đái\n\n45,000\n\nBao gồm cả\r\n\n sonde\n\n50\n\n2\n\nThụt\r\n\n tháo phân\n\n28,000\n\n\n\n51\n\n3\n\nChọc hút\n\nhạch hoặc\r\n\n u\n\n40,000\n\nThủ thuật, còn xét\r\n\n nghiệm có giá riêng\n\n52\n\n4\n\nChọc hút\n\ntế bào tuyến\r\n\n giáp\n\n51,000\n\n\n\n53\n\n5\n\nChọc dò màng\r\n\n bụng hoặc màng phổi\n\n67,000\n\n\n\n54\n\n6\n\nChọc rửa\r\n\n màng phổi\n\n91,000\n\n\n\n55\n\n7\n\nChọc hút\n\nkhí màng phổi\n\n60,000\n\n\n\n56\n\n8\n\nThay rửa hệ\r\n\n thống dẫn lưu màng\r\n\n phổi\n\n37,000\n\n\n\n57\n\n9\n\nRửa\r\n\n bàng quang (cha bao gồm hóa\r\n\n chất)\n\n81,000\n\n\n\n58\n\n10\n\nNong niệu đạo và đặt\r\n\n thông đái\n\n101,000\n\nBao gồm cả\r\n\n Sonde\n\n59\n\n11\n\nĐiều trị sùi mào\r\n\n gà bằng đốt điện, Plasma, Laser CO2 (tính cho 1-5 thơng tổn)\n\n87,000\n\n\n\n60\n\n12\n\nThận nhân tạo chu kỳ (Quả lọc dây\n\nmáu dùng 6 lần)\n\n458,000\n\n\n\n61\n\n16\n\nSinh thiết da\n\n56,000\n\n\n\n62\n\n17\n\nSinh thiết hạch, u\n\n91,000\n\n\n\n63\n\n19\n\nSinh thiết\r\n\n màng phổi\n\n234,000\n\nBao gồm cả\r\n\n kim sinh thiết dùng nhiều lần\n\n64\n\n21\n\nNội soi ổ bụng\n\n402,000\n\n\n\n65\n\n22\n\nNội soi ổ bụng\r\n\n có sinh thiết\n\n472,000\n\nBao gồm cả\r\n\n kim sinh thiết\n\n66\n\n23\n\nNội soi thực quản\r\n\n - dạ dày - tá tràng ống mềm không sinh thiết\n\n103,000\n\n\n\n67\n\n24\n\nNội soi thực quản\r\n\n - dạ dày - tá tràng ống mềm có sinh thiết.\n\n154,000\n\n\n\n68\n\n25\n\nNội soi đại\r\n\n trực tràng ống mềm không sinh thiết\n\n129,000\n\n\n\n69\n\n26\n\nNội soi đại\r\n\n trực tràng ống mềm có\r\n\n sinh thiết\n\n182,000\n\n\n\n70\n\n27\n\nNội soi trực tràng ống\r\n\n mềm không\n\nsinh thiết\n\n84,000\n\n\n\n71\n\n28\n\nNội soi trực tràng có sinh thiết\n\n136,000\n\n\n\n72\n\n29\n\nNội soi bàng quang không sinh thiết\n\n231,000\n\n\n\n73\n\n30\n\nNội soi bàng quang\r\n\n có sinh thiết\n\n287,000\n\n\n\n74\n\n31\n\nNội soi bàng quang và gắp dị vật\r\n\n hoặc\r\n\n lấy máu cục…\n\n476,000\n\nBao gồm cả\r\n\n chi phí kìm gắp\r\n\n dùng nhiều lần\n\n75\n\n32\n\nNội soi phế quản ống\r\n\n mềm gây tê\n\n402,000\n\n\n\n76\n\n34\n\nDẫn lưu màng\r\n\n phổi tối\r\n\n thiểu\n\n350,000\n\nBao gồm cả\r\n\n ống kendan\n\n77\n\n35\n\nMở khí quản\n\n395,000\n\nBao gồm cả\r\n\n Canuyn\n\n78\n\n37\n\nNội soi bàng quang\r\n\n - Nội soi niệu quản\n\n511,000\n\nBao gồm\r\n\n cả chi phí dây dẫn dùng\n\nnhiều lần\n\n79\n\n38\n\nSinh thiết dưới hướng dẫn của siêu\r\n\n âm (gan, thận, vú, áp xe, các tổn thương\r\n\n khác)\n\n272,000\n\n\n\n80\n\n41\n\nThở máy (01 ngày điều trị)\n\n294,000\n\n\n\n81\n\n42\n\nĐặt\r\n\n nội khí\n\nquản\n\n290,000\n\n\n\n82\n\n44\n\nCấp cứu ngừng tuần hoàn\n\n203,000\n\nBao gồm\r\n\n cả bóng dùng nhiều lần\n\n83\n\n46\n\nSinh thiết\r\n\n màng hoạt dịch dưới hướng dẫn\r\n\n của siêu âm\n\n665,000\n\nBao gồm cả kim\r\n\n sinh thiết dùng nhiều lần\n\n84\n\n47\n\nChọc hút\n\ntế bào tuyến\r\n\n giáp dưới hướng\r\n\n dẫn\r\n\n của\r\n\n siêu âm\n\n60,000\n\n\n\n85\n\n48\n\nChọc tháo\r\n\n dịch màng\r\n\n bụng hoặc\r\n\n màng phổi dưới\r\n\n hướng\r\n\n dẫn\r\n\n của siêu\r\n\n âm\n\n72,000\n\n\n\n86\n\n50\n\nThủ thuật chọc hút\r\n\n tủy làm tủy đồ (chưa tính\n\nkim chọc hút tủy)\n\n46,000\n\nKim chọc\r\n\n hút tủy tính theo thực tế\r\n\n sử\n\ndụng\n\n87\n\n51\n\nThủ thuật chọc hút\r\n\n tủy làm tủy đồ\n\n329,000\n\nBao gồm cả kim chọc hút tủy dùng\n\nnhiều lần\n\n88\n\n52\n\nNội soi phế quản ống\r\n\n mềm gây tê\r\n\n có sinh thiết\n\n630,000\n\n\n\n89\n\n53\n\nNội soi phế quản ống\r\n\n mềm gây tê\r\n\n lấy\n\ndị vật\n\n1,568,000\n\n\n\n90\n\n54\n\nNội soi bàng quang điều trị\r\n\n đái dưỡng chấp\n\n399,000\n\n\n\n91\n\n55\n\nLấy sỏi niệu quản qua nội soi\n\n504,000\n\nBao gồm cả kìm\r\n\n gắp dùng nhiều lần\n\n92\n\n56\n\nMở thông bàng\r\n\n quang (gây tê tại chỗ)\n\n154,000\n\n\n\n93\n\n57\n\nChọc hút\n\nhạch (hoặc u)\r\n\n dưới\r\n\n hướng\r\n\n dẫn của siêu âm\n\n56,000\n\n\n\n\n\n\n\nY HỌC DÂN TỘC - PHỤC\r\n\n HỒI\r\n\n CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n94\n\n60\n\nChôn chỉ (cấy chỉ)\n\n60,000\n\n\n\n95\n\n61\n\nChâm (các\r\n\n phương pháp châm)\n\n33,000\n\n\n\n96\n\n62\n\nĐiện châm\n\n35,000\n\n\n\n97\n\n63\n\nThủy châm\n\n(không kể tiền thuốc)\n\n17,000\n\n\n\n98\n\n64\n\nXoa bóp\n\nbấm huyệt\n\n19,000\n\n\n\n99\n\n65\n\nHồng ngoại\n\n16,000\n\n\n\n100\n\n66\n\nĐiện phân\n\n16,000\n\n\n\n101\n\n67\n\nSóng ngắn\n\n15,000\n\n\n\n102\n\n68\n\nLaser châm\n\n43,000\n\n\n\n103\n\n69\n\nTử ngoại\n\n17,000\n\n\n\n104\n\n70\n\nĐiện xung\n\n17,000\n\n\n\n105\n\n71\n\nTập vận động toàn\n\nthân (30 phút)\n\n10,000\n\n\n\n106\n\n72\n\nTập vận động\r\n\n đoạn chi (30\r\n\n phút)\n\n10,000\n\n\n\n107\n\n73\n\nSiêu\r\n\n âm điều trị\n\n27,000\n\n\n\n108\n\n74\n\nĐiện từ trường\n\n17,000\n\n\n\n109\n\n75\n\nBó Farafin\n\n34,000\n\n\n\n110\n\n76\n\nCứu\r\n\n (Ngải cứu /túi chờm)\n\n12,000\n\n\n\n111\n\n77\n\nKéo nắn, kéo\n\ndãn cột sống, các khớp\n\n18,000\n\n\n\n\n\nC3\n\nCÁC PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYỂN KHOA\n\n\n\n\n\n\n\nC3.1\n\nNGOẠI KHOA\n\n\n\n\n\n112\n\n1\n\nCắt chỉ\n\n31,000\n\n\n\n113\n\n2\n\nThay băng vết\r\n\n thương chiều dài\n\ndới 15cm\n\n42,000\n\n\n\n114\n\n3\n\nThay băng vết\r\n\n thương chiều dài\n\ntrên 15cm đến 30\r\n\n cm\n\n56,000\n\n\n\n115\n\n4\n\nThay băng vết\r\n\n thương chiều dài\n\ntừ 30 cm đến dới\r\n\n 50 cm\n\n73,000\n\n\n\n116\n\n5\n\nThay băng vết\r\n\n thương chiều dài\n\ndưới 30 cm nhiễm trùng\n\n80,000\n\n\n\n117\n\n6\n\nThay băng vết\r\n\n thương chiều dài\n\ntừ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng\n\n112,000\n\n\n\n118\n\n7\n\nThay băng vết\r\n\n thương chiều dài\n\ntrờn 50cm nhiễm trùng\n\n133,000\n\n\n\n119\n\n8\n\nTháo bột:\r\n\n cột sống/ lưng/ khớp\r\n\n háng/ xương đùi/\r\n\n xương chậu\n\n31,000\n\n\n\n120\n\n9\n\nTháo bột\r\n\n khác\n\n26,000\n\n\n\n121\n\n10\n\nVết thương\r\n\n phần\r\n\n mềm tổn\r\n\n thương nông chiều dài dưới 10 cm\n\n108,000\n\n\n\n122\n\n11\n\nVết thương\r\n\n phần\r\n\n mềm tổn\r\n\n thương nông chiều dài trên\r\n\n 10 cm\n\n140,000\n\n\n\n123\n\n12\n\nVết thương\r\n\n phần\r\n\n mềm tổn\r\n\n thương sâu chiều\r\n\n dài dưới 10 cm\n\n147,000\n\n\n\n124\n\n13\n\nVết thương\r\n\n phần\r\n\n mềm tổn\r\n\n thương sâu chiều\r\n\n dài trên 10 cm\n\n161,000\n\n\n\n125\n\n14\n\nCắt bỏ những u nhỏ, cyst, sẹo của da, tổ\r\n\n chức dưới da\n\n126,000\n\n\n\n126\n\n15\n\nChích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu\n\n73,000\n\n\n\n127\n\n16\n\nTháo lồng ruột bằng hơi hay baryte\n\n56,000\n\n\n\n128\n\n17\n\nCắt phymosis\n\n126,000\n\n\n\n129\n\n18\n\nThắt các búi trĩ hậu môn\n\n154,000\n\n\n\n130\n\n20\n\nNắn trật khớp khuỷu tay/ khớp xương đòn/\r\n\n khớp hàm (bột liền)\n\n164,000\n\n\n\n131\n\n22\n\nNắn trật khớp vai (bột liền)\n\n156,000\n\n\n\n132\n\n24\n\nNắn trật khớp khuỷu chân/ khớp cổ chân/\r\n\n khớp gối (bột liền)\n\n115,000\n\n\n\n133\n\n26\n\nNắn trật khớp háng (bột liền)\n\n393,000\n\n\n\n134\n\n28\n\nNắn, bó bột xương đùi/ chậu/ cột sống (bột\r\n\n liền)\n\n369,000\n\n\n\n135\n\n30\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân (bột liền)\n\n115,000\n\n\n\n136\n\n32\n\nNắn, bó bột xương cánh tay\n\n(bột liền)\n\n115,000\n\n\n\n137\n\n34\n\nNắn, bó bột gãy\n\nxương cẳng tay\n\n(bột liền)\n\n115,000\n\n\n\n138\n\n36\n\nNắn, bó bột bàn\r\n\n chân/ bàn tay (bột liền)\n\n98,000\n\n\n\n139\n\n38\n\nNắn, bó bột trật khớp háng\n\nbẩm sinh (bột liền)\n\n373,000\n\n\n\n140\n\n40\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn chân\n\nngựa vẹo vào, bàn chân bẹt/ tật gối\r\n\n cong lõm trong hay lõm\n\nngoài (bột liền)\n\n346,000\n\n\n\n\n\nC3.2\n\nSẢN\r\n\n PHỤ KHOA\n\n\n\n\n\n141\n\n1\n\nHút buồng tử cung do rong kinh rong huyết\n\n73,000\n\n\n\n142\n\n2\n\nNạo sót thai, nạo sót\n\nrau sau sẩy,\r\n\n sau đẻ\n\n164,000\n\n\n\n143\n\n3\n\nĐỡ đẻ thường ngôi\r\n\n chỏm\n\n367,000\n\n\n\n144\n\n4\n\nĐỡ đẻ ngôi ngược\n\n406,000\n\n\n\n145\n\n5\n\nĐỡ đẻ từ sinh\n\nđôi trở lên\n\n448,000\n\n\n\n146\n\n6\n\nForceps\r\n\n hoặc Giác hút sản\r\n\n khoa\n\n371,000\n\n\n\n147\n\n7\n\nSoi cổ tử cung\n\n33,000\n\n\n\n148\n\n9\n\nĐiều trị tổn thương cổ tử cung bằng: đốt điện hoặc nhiệt hoặc laser\n\n40,000\n\n\n\n149\n\n10\n\nChích apxe\r\n\n tuyến vú\n\n84,000\n\n\n\n150\n\n11\n\nXoắn hoặc cắt\r\n\n bỏ polype âm hộ,\r\n\n âm\n\nđạo, cổ tử cung\n\n140,000\n\n\n\n151\n\n12\n\nPhẫu thuật lấy thai\n\nlần đầu\n\n1,085,000\n\n\n\n152\n\n13\n\nPhẫu thuật lấy thai\n\nlần thứ 2 trở\r\n\n lên\n\n1,120,000\n\n\n\n153\n\n15\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc\n\n108,000\n\n\n\n154\n\n16\n\nPhá thai\r\n\n từ\n\n13 tuần đến\r\n\n 22 tuần bằng thuốc\n\n301,000\n\n\n\n\n\nC3.3\n\nMẮT\n\n\n\n\n\n155\n\n1\n\nĐo nhãn áp\n\n11,000\n\n\n\n156\n\n2\n\nĐo Javal\n\n10,000\n\n\n\n157\n\n3\n\nĐo thị trường,\r\n\n ám điểm\n\n9,000\n\n\n\n158\n\n4\n\nThử kính\r\n\n loạn thị\n\n7,000\n\n\n\n159\n\n5\n\nSoi đáy mắt\n\n15,000\n\n\n\n160\n\n6\n\nTiêm hậu nhãn cầu một\r\n\n mắt\n\n12,000\n\nChưa\r\n\n tính thuốc tiêm\n\n161\n\n7\n\nTiêm dưới\r\n\n kết mạc một mắt\n\n12,000\n\nChưa\r\n\n tính thuốc tiêm\n\n162\n\n8\n\nThông lệ đạo\r\n\n một\r\n\n mắt\n\n23,000\n\n\n\n163\n\n9\n\nThông lệ đạo hai\r\n\n mắt\n\n40,000\n\n\n\n164\n\n10\n\nChích chắp/ lẹo\n\n30,000\n\n\n\n165\n\n11\n\nLấy dị vật kết\r\n\n mạc nông một mắt\n\n18,000\n\n\n\n166\n\n12\n\nLấy dị vật giác mạc\r\n\n nông, một mắt (gây tê)\n\n18,000\n\n\n\n167\n\n13\n\nLấy dị vật giác mạc\r\n\n sâu, một mắt (gây tê)\n\n154,000\n\n\n\n168\n\n14\n\nPhẫu thuật\r\n\n cắt\r\n\n mộng ghép màng ối,\r\n\n kết\r\n\n mạc\r\n\n - gây tê\n\n465,000\n\nChưa tính chi phí màng\r\n\n ối\n\n169\n\n15\n\nMổ quặm 1\r\n\n mi - gây tê\n\n245,000\n\nCác dịch vụ từ 14 đến 29 mục C3.3 đã\r\n\n bao gồm cả\n\nchi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n170\n\n16\n\nMổ quặm 2\r\n\n mi - gây tê\n\n353,000\n\n\n\n171\n\n17\n\nMổ quặm 3\r\n\n mi - gây tê\n\n472,000\n\n\n\n172\n\n18\n\nMổ quặm 4\r\n\n mi - gây tê\n\n553,000\n\n\n\n173\n\n19\n\nPhẫu thuật\r\n\n mộng\r\n\n đơn thuần một\r\n\n mắt - gây tê\n\n430,000\n\n\n\n174\n\n20\n\nPhẫu thuật\r\n\n mộng\r\n\n đơn một mắt - gây mê\n\n805,000\n\n\n\n175\n\n21\n\nKhâu da\r\n\n mi, kết mạc mi bị rách - gây tê\n\n374,000\n\n\n\n176\n\n22\n\nKhâu da\r\n\n mi, kết mạc mi bị rách - gây mê\n\n735,000\n\n\n\n177\n\n23\n\nLấy dị vật giác mạc\r\n\n nông, một mắt (gây mê)\n\n420,000\n\n\n\n178\n\n24\n\nLấy dị vật giác mạc\r\n\n sâu, một mắt (gây mê)\n\n504,000\n\n\n\n179\n\n25\n\nPhẫu thuật\r\n\n cắt\r\n\n mộng ghép màng ối,\r\n\n kết\r\n\n mạc\r\n\n - gây mê\n\n826,000\n\nCha tính chi phí màng ối\n\n180\n\n26\n\nMổ quặm 1\r\n\n mi - gây mê\n\n609,000\n\n\n\n181\n\n27\n\nMổ quặm 2\r\n\n mi - gây mê\n\n700,000\n\n\n\n182\n\n28\n\nMổ quặm 3\r\n\n mi - gây mê\n\n812,000\n\n\n\n183\n\n29\n\nMổ quặm 4\r\n\n mi - gây mê\n\n896,000\n\n\n\n\n\nC3.4\n\nTAI - MŨI - HỌNG\n\n\n\n\n\n184\n\n1\n\nTrích rạch\r\n\n apxe Amiđan\r\n\n (gây tê)\n\n91,000\n\n\n\n185\n\n2\n\nTrích rạch\r\n\n apxe thành sau họng\r\n\n (gây tê)\n\n91,000\n\n\n\n186\n\n3\n\nCắt Amiđan (gây tê)\n\n108,000\n\n\n\n187\n\n4\n\nNội soi chọc\r\n\n rửa xoang hàm\n\n(gây tê)\n\n129,000\n\n\n\n188\n\n5\n\nNội soi chọc thông\n\nxoang trán/ xoang bớm (gây tê)\n\n136,000\n\n\n\n189\n\n6\n\nLấy dị vật tai\n\nngoài đơn giản\n\n52,000\n\n\n\n190\n\n7\n\nLấy dị vật tai\n\nngoài dưới\r\n\n kính hiển vi (gây tê)\n\n108,000\n\n\n\n191\n\n8\n\nLấy dị vật trong mũi không gây\n\nmê\n\n87,000\n\n\n\n192\n\n9\n\nLấy dị vật trong mũi có gây mê\n\n371,000\n\n\n\n193\n\n10\n\nNội soi lấy dị vật thực quản\n\ngây tê ống\r\n\n cứng\n\n91,000\n\n\n\n194\n\n11\n\nNội soi lấy dị vật thực quản\n\ngây tê ống\r\n\n mềm\n\n122,000\n\n\n\n195\n\n12\n\nLấy di vật\r\n\n thanh quản gây tê ống cứng\n\n101,000\n\n\n\n196\n\n13\n\nNội soi đốt điện\r\n\n cuốn mũi hoặc\r\n\n cắt cuốn mũi gây tê\n\n161,000\n\n\n\n197\n\n14\n\nNội soi cắt polype mũi gây\n\ntê\n\n143,000\n\n\n\n198\n\n15\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng\n\nđầu mặt cổ gây tê\n\n273,000\n\n\n\n199\n\n16\n\nNạo VA gây mê\n\n339,000\n\n\n\n200\n\n17\n\nNội soi lấy dị vật thực quản\n\ngây mê ống cứng\n\n329,000\n\n\n\n201\n\n18\n\nNội soi lấy dị vật thực quản\n\ngây mê ống mềm\n\n343,000\n\n\n\n202\n\n19\n\nLấy di vật\r\n\n thanh quản gây mê ống cứng\n\n329,000\n\n\n\n203\n\n20\n\nNội soi cắt polype mũi gây\n\nmê\n\n276,000\n\n\n\n204\n\n21\n\nTrích rạch\r\n\n apxe Amiđan\r\n\n (gây mê)\n\n399,000\n\n\n\n205\n\n22\n\nTrích rạch\r\n\n apxe thành sau họng\r\n\n (gây mê)\n\n399,000\n\n\n\n206\n\n23\n\nCắt Amiđan (gây mê)\n\n462,000\n\n\n\n207\n\n25\n\nLấy dị vật tai\n\nngoài dới kính\n\nhiển vi (gây mê)\n\n332,000\n\n\n\n208\n\n26\n\nNội soi đốt điện\r\n\n cuốn mũi/ cắt cuốn\r\n\n mũi\r\n\n gây mê\n\n371,000\n\n\n\n209\n\n27\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng\n\nđầu mặt cổ gây mê\n\n521,000\n\n\n\n\n\nC3.5\n\nRĂNG\r\n\n - HÀM - MẶT\n\n\n\n\n\n\n\nC3.5.1\n\nCác kỹ thuật về\r\n\n răng,\r\n\n miệng\n\n\n\n\n\n210\n\n1\n\nNhổ răng\r\n\n sữa/chân răng sữa\n\n14,000\n\n\n\n211\n\n2\n\nNhổ răng\r\n\n số\n\n8 bình thờng\n\n73,000\n\n\n\n212\n\n3\n\nNhổ răng\r\n\n số\n\n8 có biến\r\n\n chứng khít hàm\n\n133,000\n\n\n\n213\n\n4\n\nLấy cao răng\n\nvà đánh bóng một vùng/ một hàm\n\n35,000\n\n\n\n214\n\n5\n\nLấy cao răng\n\nvà đánh bóng hai hàm\n\n63,000\n\n\n\n215\n\n6\n\nRửa\r\n\n chấm thuốc điều trị viêm loét niêm mạc (1 lần)\n\n21,000\n\n\n\n\n\nC3.5.2\n\nRăng giả\r\n\n tháo lắp\n\n\n\n\n\n216\n\n7\n\nMột\r\n\n răng\n\n161,000\n\nTừ 02 răng\r\n\n trở lên mỗi răng cộng thêm 50.000\r\n\n đồng tiền phí gửi labo\n\n\n\nC3.5.3\n\nRăng giả\r\n\n cố định\n\n\n\n\n\n217\n\n8\n\nRăng chốt đơn giản\n\n157,000\n\n\n\n218\n\n9\n\nMũ chụp nhựa\n\n196,000\n\n\n\n219\n\n10\n\nMũ chụp kim\n\nloại\n\n231,000\n\n\n\n\n\nC3.5.4\n\nCác phẫu\r\n\n thuật, thủ thuật hàm mặt\n\n\n\n\n\n220\n\n11\n\nKhâu vết\r\n\n thương phần\r\n\n mềm nông dài\r\n\n dưới\r\n\n 5 cm\n\n101,000\n\n\n\n221\n\n12\n\nKhâu vết\r\n\n thương phần\r\n\n mềm nông dài\r\n\n trờn 5 cm\n\n140,000\n\n\n\n222\n\n13\n\nKhâu vết\r\n\n thương phần\r\n\n mềm sâu dài\r\n\n dưới\r\n\n 5 cm\n\n133,000\n\n\n\n223\n\n14\n\nKhâu vết\r\n\n thương phần\r\n\n mềm sâu dài\r\n\n trờn 5 cm\n\n175,000\n\n\n\n\n\nC5\n\nXÉT NGHIỆM\n\n\n\n\n\n\n\nC5.1\n\nXÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC - MIỄN\r\n\n DỊCH\n\n\n\n\n\n224\n\n1\n\nHuyết đồ (bằng phương pháp\n\nthủ công)\n\n39,000\n\n\n\n225\n\n2\n\nĐịnh lượng Hemoglobin\r\n\n (bằng\r\n\n máy quang\n\nkế)\n\n16,000\n\n\n\n226\n\n3\n\nTổng phân tích\r\n\n tế\n\nbào máu ngoại vi (bầng phương pháp thủ công)\n\n22,000\n\n\n\n227\n\n4\n\nHồng cầu lưới (bằng phương pháp\r\n\n thủ công)\n\n15,000\n\n\n\n228\n\n5\n\nThể tớch khối\r\n\n hồng\r\n\n cầu (Hematocrit)\n\n10,000\n\n\n\n229\n\n6\n\nMáu lắng (bằng phương pháp thủ công)\n\n13,000\n\n\n\n230\n\n7\n\nXét nghiệm sức bền hồng\r\n\n cầu\n\n22,000\n\n\n\n231\n\n8\n\nXét nghiệm số lượng tiểu hồng\r\n\n cầu (thủ công)\n\n20,000\n\n\n\n232\n\n9\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng phương pháp ống nghiệm; trên phiến đá\r\n\n hoặc trên giấy\n\n21,000\n\n\n\n233\n\n15\n\nĐịnh nhóm\r\n\n máu hệ Rh(D) bằng phương pháp ống\r\n\n nghiệm, phiến đá\n\n18,000\n\n\n\n234\n\n17\n\nTìm tế bào\r\n\n Hargraves\n\n33,000\n\n\n\n235\n\n18\n\nThời gian\r\n\n máu chảy (phương\r\n\n pháp Duke)\n\n7,000\n\n\n\n236\n\n19\n\nCo cục máu\r\n\n đông\n\n9,000\n\n\n\n237\n\n23\n\nĐịnh lượng Fibrinogen bằng phương pháp trực tiếp\n\n63,000\n\n\n\n238\n\n24\n\nThời gian\r\n\n Prothrombin (PT,TQ) bằng thủ công.\n\n33,000\n\n\n\n239\n\n25\n\nThời gian\r\n\n Prothrombin (PT,TQ) bằng máy bán tự động,\r\n\n tự\n\nđộng\n\n38,000\n\n\n\n240\n\n26\n\nXét nghiệm tế\r\n\n bào học tủy xương\n\n78,000\n\nKhông bao gồm thủ thuật sinh thiết tủy xơng\n\n241\n\n34\n\nĐiện giải đồ (Na+, K+,\r\n\n CL +)\n\n26,000\n\n\n\n242\n\n36\n\nĐịnh lượng\r\n\n các chất Albumine; Creatine; Globuline; Glucose; Phospho, Protein toàn phần, Ure, Axit Uric, amilaze,…(mỗi\r\n\n chất)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Albumine\n\n13,000\n\n\n\n\n\n\n\n* - Protein toàn\n\nphần\n\n16,000\n\n\n\n\n\n\n\n* - Creatine\n\n15,000\n\n\n\n\n\n\n\n* - Glucose\n\n15,000\n\n\n\n\n\n\n\n* Ure\n\n17,000\n\n\n\n\n\n\n\n* Axit Uric\n\n17,000\n\n\n\n\n\n\n\n* - amilaze\n\n18,000\n\n\n\n243\n\n37\n\nĐinh lợng Sắt huyết\r\n\n thanh hoặc Mg ++ huyết\r\n\n thanh\n\n18,000\n\n\n\n244\n\n38\n\nCác xét nghiệm BILIRUBIN toàn phần hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp; Các xét nghiệm các enzym: phosphataze kiềm hoặc\r\n\n GOT hoặc GPT…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBilirubin\r\n\n toàn phần/trực tiếp/gián tiếp\n\n16,000\n\n\n\n\n\n\n\nSGOT/AST\n\n17,000\n\n\n\n\n\n\n\nSGPT/ALT\n\n15,000\n\n\n\n245\n\n39\n\nĐịnh lợng\n\nTryglyceride hoặc Phopholipid hoặc Lipid\n\ntoàn phần hoặc Cholestrol\r\n\n toàn phần hoặc\r\n\n HDL - cholestrol hoặc\r\n\n LDL - cholestrol\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTryglyceride hoặc\r\n\n Phopholipid\n\n18,000\n\n\n\n\n\n\n\nCholestrol\r\n\n toàn phần hoặc Lipid toàn phần\n\n15,000\n\n\n\n\n\n\n\nHDL - cholestrol\n\n20,000\n\n\n\n\n\n\n\nLDL - cholestrol\n\n20,000\n\n\n\n246\n\n42\n\nTìm ký\r\n\n sinh trùng sốt rét trong máu bằng phương pháp thủ công\n\n15,000\n\n\n\n247\n\n46\n\nTổng phân tích\r\n\n tế\n\nbào máu ngoại vi\r\n\n (bằng hệ\r\n\n thống tự động hoàn toàn) Cho\r\n\n tất cả các thông số\n\n50,000\n\n\n\n248\n\n55\n\nNghiệm pháp\r\n\n Coombs gián tiếp hoặc trực tiếp\r\n\n (bằng một trong các phương pháp: ống nghiệm,\r\n\n Gelcard/ Scangel)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNghiệm pháp Coombs trực tiếp\n\n38,000\n\n\n\n\n\n\n\nNghiệm pháp Coombs gián\r\n\n tiếp\n\n47,000\n\n\n\n\n\n\n\nMỘT SỐ XÉT\r\n\n NGHIỆM KHÁC\n\n\n\n\n\n249\n\n1\n\nPro - calcitonin\n\n210,000\n\n\n\n250\n\n9\n\nĐường\r\n\n máu mao mạch\n\n13,000\n\n\n\n\n\n\n\nXÉT NGHIỆM HÓA SINH\n\n\n\n\n\n251\n\n2\n\nHbA1C\n\n65,000\n\n\n\n252\n\n4\n\nĐiện di protein\r\n\n huyết thanh\n\n206,000\n\n\n\n253\n\n6\n\nĐiện di huyết sắc\r\n\n tố\n\n(định lợng)\n\n224,000\n\n\n\n\n\nC5.2\n\nXÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU\n\n\n\n\n\n254\n\n3\n\nCalci\r\n\n niệu\n\n16,000\n\n\n\n255\n\n4\n\nPhospho\n\nniệu\n\n13,000\n\n\n\n256\n\n5\n\nĐiện giải đồ ( Na, K, Cl) niệu\n\n30,000\n\n\n\n257\n\n6\n\nĐịnh lượng Protein niệu hoặc đường niệu\n\n9,000\n\n\n\n258\n\n8\n\nUre hoặc\r\n\n Axit Uric hoặc Creatinin niệu\n\n14,000\n\n\n\n259\n\n9\n\nAmylase\r\n\n niệu\n\n18,000\n\n\n\n260\n\n15\n\nPorphyrin: Định tính\n\n31,000\n\n\n\n\n\nC5.3\n\nXẫT NGHIỆM PHÂN\n\n\n\n\n\n261\n\n4\n\nSoi trực\r\n\n tiếp tìm hồng cầu, bạch cầu trong phân\n\n17,000\n\n\n\n\n\nC5.4\n\nXÉT NGHIỆM CÁC CHẤT DỊCH KHÁC CỦA CƠ THỂ (Dịch rỉ viêm, đờm, mủ, nước ối,\r\n\n dịch não\r\n\n tủy, dịch\r\n\n màng phổi, màng tim, màng\r\n\n bụng,\r\n\n tinh dịch, dịch âm\n\nđạo...)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI KHUẨN - KÍ SINH TRÙNG\n\n\n\n\n\n262\n\n1\n\nSoi tươi\r\n\n tìm ký sinh trùng (đường ruột,\r\n\n ngoài đường ruột)\n\n20,000\n\n\n\n263\n\n2\n\nSoi trực\r\n\n tiếp nhuộm soi\r\n\n (nhuộm Gram,\r\n\n nhuộm xanh Methylen)\n\n40,000\n\n\n\n264\n\n4\n\nKháng sinh\n\nđồ\n\n115,000\n\n\n\n265\n\n5\n\nNuôi cấy\n\nđịnh danh vi khuẩn bằng phương pháp thông\n\nthường\n\n140,000\n\n\n\n266\n\n7\n\nĐịnh lượng HBsAg\n\n294,000\n\n\n\n267\n\n8\n\nAnti - HBs\n\nđịnh lượng\n\n68,000\n\n\n\n\n\n\n\nXÉT NGHIỆM TẾ BÀO\n\n\n\n\n\n268\n\n1\n\nTế bào dịch màng\r\n\n (phổi, bụng,\r\n\n tim, khớp…)\n\n40,000\n\n\n\n269\n\n2\n\nTế bào dịch màng\r\n\n (phổi, bụng,\r\n\n tim, khớp…) có đếm số lượng\r\n\n tế bào\n\n37,000\n\n\n\n\n\n\n\nXÉT NGHIỆM DỊCH CHỌC DÒ\n\n\n\n\n\n270\n\n1\n\nProtein dịch\n\n9,000\n\n\n\n271\n\n2\n\nGlucose\r\n\n dịch\n\n11,000\n\n\n\n271\n\n3\n\nClo dịch\n\n14,000\n\n\n\n273\n\n5\n\nRivalta\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\nXÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU\r\n\n BỆNH\r\n\n LÝ\n\n\n\n\n\n274\n\n1\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phơng pháp nhuộm Hemtoxylin\r\n\n Eosin\n\n143,000\n\n\n\n275\n\n2\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô\r\n\n bệnh học bằng\r\n\n phương\r\n\n pháp nhuộm PAS (Periodic\r\n\n Acide - Siff)\n\n171,000\n\n\n\n276\n\n9\n\nXét nghiệm chẩn đoán tế bào\r\n\n học bong bằng phương\r\n\n pháp nhuộm Papanicolaou\n\n161,000\n\n\n\n277\n\n14\n\nXét nghiệm các loại dịch, nhuộm và chẩn đoán tế bào\n\nhọc\n\n73,000\n\n\n\n278\n\n15\n\nXét nghiệm và chẩn đoán tế bào\n\nhọc qua chọc hút\n\ntế bào bằng kim nhỏ\n\n(FNA)\n\n119,000\n\n\n\n\n\n\n\nXÉT NGHIỆM ĐỘC CHẤT\n\n\n\n\n\n\n\nC6\n\nCHỨC\r\n\n NĂNG\r\n\n THĂM\r\n\n DÒ\n\n\n\n\n\n279\n\n1\n\nĐiện tâm\n\nđồ\n\n24,000\n\n\n\n280\n\n2\n\nĐiện não đồ\n\n42,000\n\n\n\n281\n\n4\n\nĐo chức năng hô hấp\n\n74,000\n\n\n\n282\n\n7\n\nTest thanh thải Creatinine\n\n38,000\n\n\n\n283\n\n8\n\nTest thanh thải Ure\n\n38,000\n\n\n\n\n\nBIỂU SỐ 2:\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ CỦA CÁC DỊCH VỤ PHẪU THUẬT (KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH) TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM\r\n\nBỆNH, CHỮA BỆNH CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2012\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSTT\n\nSTT\n\ncơ cấu\n\n(theo Thông tư 04)\n\nTÊN PHẪU\r\n\n THUẬT\n\nLoại\r\n\n phẫu\r\n\n thuật\n\nGiá thu\n\nĐB\n\nI\n\nII\n\nIII\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\n\n\n1. UNG THƯ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nCắt toàn bộ tuyến giáp\n\nvà vét hạch cổ\n\nhai bên\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n2,166,000\n\n2\n\n2\n\nCắt bỏ các tạng trong\r\n\n tiểu\r\n\n khung, từ 2 tạng\r\n\n trở lên (u ác)\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n2,627,000\n\n3\n\n3\n\nCắt tuyến\r\n\n vú mở rộng có vét hạch\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,359,000\n\n4\n\n4\n\nCắt ung thư buồng trứng kèm cắt toàn bộ tử cung\n\nvà mạc nối lớn\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,835,000\n\n5\n\n5B\n\nCắt tinh hoàn ung thư lạc chỗ không vét\r\n\n hạch ổ bụng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n6\n\n5C\n\nCắt tinh hoàn ung thư lạc chỗ\r\n\n có vét hạch ổ bụng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,634,000\n\n7\n\n6\n\nCắt toàn bộ tuyến giáp một thùy có\r\n\n vét hạch cùng bên\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,541,000\n\n8\n\n7\n\nCắt bỏ dương vật có vét\n\nhạch\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n903,000\n\n9\n\n10\n\nCắt u giáp trạng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,383,000\n\n10\n\n10B\n\nCắt ung thư giáp\r\n\n trạng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,617,000\n\n11\n\n14\n\nPhẫu thuật vét hạch cổ\r\n\n trong ung thư\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,628,000\n\n12\n\n15\n\nCắt u vú\r\n\n nhỏ\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n671,000\n\n13\n\n16\n\nTái tạo tuyến\r\n\n vú sau cắt ung thư vú\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,213,000\n\n14\n\n18\n\nCắt ung thư\r\n\n sàng hàm chưa lan rộng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,528,000\n\n15\n\n19A\n\nCắt u thành\r\n\n âm đạo\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n16\n\n19B\n\nCắt ung thư phần mềm chi trên hoặc chi dưới đường kính\n\nbằng và trên\r\n\n 5cm\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,598,000\n\n17\n\n19C\n\nCắt ung thư\r\n\n da có vá da rộng đường kính trên 5cm\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,549,000\n\n18\n\n19D\n\nCắt ung thư môi có tạo hình\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,712,000\n\n19\n\n19Đ\n\nPhẫu thuật vét\n\nhạch cổ bảo\r\n\n tồn\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,479,000\n\n20\n\n19E\n\nPhẫu thuật vét\n\nhạch nách\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,395,000\n\n21\n\n19F\n\nCắt u lành\r\n\n phần mềm đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 5cm\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n687,000\n\n22\n\n19G\n\nCắt tạo hình cánh\r\n\n mũi\r\n\n ung thư\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,639,000\n\n23\n\n19I\n\nCắt u bạch mạch\r\n\n đường kính từ 5cm - 10 cm\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,612,000\n\n24\n\n19K\n\nCắt u lành\r\n\n phần mềm đường kính bằng và\r\n\n trên 5 cm\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n703,000\n\n\n\n\n\n2. TIM MẠCH - LỒNG\r\n\n NGỰC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n20\n\nPhẫu thuật\r\n\n vỡ tim do chấn thương ngực kín\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,786,000\n\n26\n\n21\n\nKhâu phục hồi mạch máu vùng\n\ncổ do chấn thương\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,654,000\n\n27\n\n22\n\nVi phẫu thuật mạch\r\n\n máu, nối các mạch máu trong cắt cụt\r\n\n chi, ghép có cuống mạch\r\n\n cắt rời\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,984,000\n\n28\n\n23\n\nCắt một phần\r\n\n tuyến giáp do bệnh\r\n\n Basedow\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,534,000\n\n29\n\n24a\n\nKhâu vết\r\n\n thương mạch máu chi (tê)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n920,000\n\n30\n\n24b\n\nKhâu vết thương mạch\r\n\n máu chi (mê)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,529,000\n\n31\n\n28\n\nKhâu cơ hoành\r\n\n bị rách\r\n\n hay thủng do chấn thương,\r\n\n qua đường ngực hay\n\nbụng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n32\n\n29\n\nBóc nhân tuyến\r\n\n giáp\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n33\n\n30\n\nDẫn lưu\r\n\n màng tim qua đường Marfan\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n34\n\n31\n\nThắt các\r\n\n động mạch ngoại\r\n\n vi\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n967,000\n\n35\n\n32\n\nKhâu kín vết thương thủng ngực\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n36\n\n33\n\nCắt phổi không điển hình (Wedge\r\n\n resection)\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n37\n\n34\n\nCắt một phổi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,616,000\n\n38\n\n35\n\nCắt một thùy kèm cắt một phân thùy phổi điển hình\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,672,000\n\n39\n\n36\n\nMở lồng ngực trong tràn khí màng\r\n\n phổi có cắt thùy phổi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,719,000\n\n40\n\n37\n\nCắt bỏ giãn\r\n\n tĩnh\r\n\n mạch chi dưới\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n823,000\n\n41\n\n38\n\nCắt dây\n\nthần kinh giao cảm ngực\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,122,000\n\n42\n\n40\n\nKhâu vết\r\n\n thương tim, do đâm hay do mảnh đạn\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,751,000\n\n43\n\n42A\n\nPhẫu thuật u mạch\r\n\n máu dưới da, đường\n\nkính dưới\r\n\n 5cm\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n566,000\n\n44\n\n42B\n\nPhẫu thuật u máu dưới\r\n\n da có đường kính từ 5cm - 10cm\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,330,000\n\n45\n\n42C\n\nCắt u bạch mạch, đường kính bằng\r\n\n và trên 10cm\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,670,000\n\n46\n\n42C\n\nCắt u bạch mạch,\r\n\n đường kính từ 5cm - 10cm\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,467,000\n\n\n\n\n\n3. THẦN\r\n\n KINH SỌ NÃO\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\n43\n\nLấy máu tụ\r\n\n trong sọ, ngoài màng cứng, dưới màng\r\n\n cứng,\r\n\n trong não\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,875,000\n\n48\n\n44\n\nCắt u da đầu lành, đường kính trên\r\n\n 5cm\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n49\n\n45\n\nCắt u da đầu\r\n\n lành, đường kính từ 2cm - 5cm\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,244,000\n\n50\n\n46\n\nRạch da đầu\r\n\n rộng\r\n\n trong máu tụ dưới da đầu\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,081,000\n\n51\n\n47\n\nCắt u da đầu lành, đường kính dưới 2cm\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n623,000\n\n52\n\n48\n\nNhấc xương đầu\r\n\n lún qua da ở trẻ em\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n53\n\n50\n\nDẫn lưu não\r\n\n thất\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n54\n\n51\n\nPhẫu thuật vết thương sọ não hở\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,011,000\n\n\n\n\n\n4. MẮT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\n52\n\nPhẫu\r\n\n thuật\r\n\n làm nhuyễn thể thủy tinh\n\nbằng siêu âm, đặt thủy tinh thể nhân\n\ntạo\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n3,278,000\n\n56\n\n53\n\nPhẫu\r\n\n thuật\r\n\n phức\r\n\n tạp\r\n\n như:\r\n\n cataract bệnh lý, trên trẻ quá nhỏ,\r\n\n người bệnh quá\r\n\n già có bệnh lý tim\n\nmạch\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n3,302,000\n\n57\n\n64\n\nCắt mống\r\n\n mắt quang học\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n746,000\n\n58\n\n70\n\nCắt mống mắt, lấy T3 vỡ, bơm hơi, bơm dịch kính tiền phòng.\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,460,000\n\n59\n\n76\n\nCắt bỏ chắp có bọc, u mi mắt, u kết\r\n\n mạc.\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n715,000\n\n\n\n\n\n5. TAI - MŨI - HỌNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n77\n\nCắt u tuyến\r\n\n mang tai\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,269,000\n\n61\n\n79a\n\nVá nhĩ đơn thuần\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n1,400,000\n\n62\n\n80\n\nPhẫu thuật\r\n\n cạnh\r\n\n mũi\r\n\n lấy u hóc mũi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,322,000\n\n63\n\n81\n\nPhẫu thuật\r\n\n rò vùng sống mũi\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n1,446,000\n\n64\n\n82\n\nPhẫu thuật xoang trán\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,565,000\n\n65\n\n86\n\nMỗ dẫn lưu áp\r\n\n xe thực quản\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,269,000\n\n66\n\n90\n\nMỗ khoét rỗng đá chũm toàn phần, chỉnh\r\n\n hình tai\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,434,000\n\n67\n\n91\n\nMỗ chỉnh\r\n\n hình hẹp hốc mũi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,581,000\n\n68\n\n92\n\nMỗ lấy nang cánh\r\n\n mũi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,400,000\n\n69\n\n93\n\nCắt u nang giáp móng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,624,000\n\n70\n\n94\n\nPhẫu thuật\r\n\n mũi\r\n\n xoang qua nội soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,496,000\n\n71\n\n95\n\nPhẫu thuật nâng khối mũi trán\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,439,000\n\n72\n\n98\n\nPhẫu thuật\r\n\n vách ngăn mũi\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,230,000\n\n73\n\n101\n\nPhẫu thuật khí quản người lớn\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n631,000\n\n74\n\n102\n\nCắt u nang, phẫu thuật tuyến\r\n\n giáp\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,350,000\n\n75\n\n105\n\nNâng xương chính mũi (nắn sóng mũi sau chấn thương)\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n\n\n\n\n6. RĂNG\r\n\n - HÀM - MẶT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76\n\n107\n\nCắt nang xương hàm khó\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,022,000\n\n77\n\n108\n\nNạo xoang triệt\r\n\n để trong viêm xoang do răng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,972,000\n\n78\n\n109\n\nCắt toàn bộ u\r\n\n lợi\r\n\n một\r\n\n hàm\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,288,000\n\n79\n\n111\n\nPhẫu thuật điều chỉnh xương ổ răng và nhổ\r\n\n nhiều răng hàng loạt từ 4 răng trở lên\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,076,000\n\n80\n\n112\n\nCắt cuống răng hàng loạt, từ 4 răng\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,076,000\n\n81\n\n113\n\nCắt bỏ xương\r\n\n lồi\r\n\n vòm miệng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,076,000\n\n82\n\n115\n\nRút chỉ\r\n\n thép kết hợp xương,\r\n\n treo xương điều trị gãy xương vùng hàm mặt\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,076,000\n\n83\n\n117\n\nPhẫu thuật tái\r\n\n tạo\r\n\n nướu: nhóm 1sextant\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,344,000\n\n84\n\n118\n\nCắt phanh môi,\r\n\n má, lưỡi (có gây mê)\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,115,000\n\n85\n\n120\n\nGhép da rời rộng mỗi chiều bằng và trên 2cm\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,080,000\n\n86\n\n122\n\nSửa\r\n\n sẹo xấu, sẹo\r\n\n quá phát đơn giản, sửa nếp nhăn nhỏ\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n87\n\n123\n\nCắt u mạch\r\n\n máu lớn trên 10cm vùng sàn\r\n\n miệng,\r\n\n dưới\r\n\n hàm, cạnh cổ\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n1,585,000\n\n88\n\n126\n\nPhẫu thuật lật vạt\r\n\n điều\r\n\n trị viêm quanh răng nhóm\n\nsextant\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n590,000\n\n89\n\n128\n\nLấy xương hoại\r\n\n tử,\r\n\n dưới\r\n\n 2 cm trong viêm tủy hàm\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n90\n\n37CT T\n\nNhổ răng khôn hàm dưới mọc lệch 45 độ\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n245,000\n\n\n\n\n\n7. LAO VÀ BỆNH\r\n\n PHỔI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n91\n\n143B\n\nMở lồng ngực (mổ\r\n\n hở) lấy dị vật\r\n\n trong phổi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,388,000\n\n92\n\n145\n\nCắt u nang phổi hoặc\r\n\n u nang phế quản\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,912,000\n\n93\n\n146B\n\nMở lồng ngực (mổ hở) lấy máu cục màng\r\n\n phổi\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,382,000\n\n94\n\n148\n\nKhâu vết\r\n\n thương nhu mô phổi\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n95\n\n149\n\nCắt bỏ và vét hạch lao trung bình vùng cổ, nách\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,309,000\n\n96\n\n150\n\nKhâu lại vết phẫu thuật lồng ngực bị nhiễm khuẩn\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n\n\n\n\n8. TIÊU HÓA - BỤNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n97\n\n151\n\nCắt toàn bộ dạ dày\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n1,678,000\n\n98\n\n154\n\nCắt dạ dày\n\nsau nối vị tràng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,713,000\n\n99\n\n155\n\nCắt một nửa dạ\r\n\n dày sau cắt thần kinh X\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,493,000\n\n100\n\n156\n\nPhẫu thuật điều trị tắc ruột do dính (Tắc\r\n\n ruột)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,570,000\n\n101\n\n157\n\nCắt đại tràng; cắt một nửa đại tràng\r\n\n phải, trái; cắt lại đại tràng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,774,000\n\n102\n\n158b\n\nCắt u trực tràng\r\n\n ống hậu môn đường dưới\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,677,000\n\n103\n\n159\n\nCắt u sau phúc mạc, cắt u sau phúc mạc tái phát\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,640,000\n\n104\n\n160\n\nCắt đoạn đại tràng ngang, đại tràng\r\n\n sigma nối ngay\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,686,000\n\n105\n\n161\n\nCắt một nửa dạ\r\n\n dày do loét, viêm, u lành\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,970,000\n\n106\n\n162\n\nCắt túi thừa\r\n\n tá tràng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,702,000\n\n107\n\n163\n\nPhẫu thuật tắc\r\n\n ruột do dây chằng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,666,000\n\n108\n\n164\n\nCắt u mạc\r\n\n treo có cắt ruột\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,754,000\n\n109\n\n165\n\nKhâu vết thương tầng sinh môn kèm rách cơ tròn\r\n\n làm hậu môn nhân tạo\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,603,000\n\n110\n\n87-TT\n\nĐóng rò trực\r\n\n tràng - âm đạo hoặc bàng quang\r\n\n âm đạo\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,250,000\n\n111\n\n167\n\nPhẫu thuật thoát vị cơ hoành có\r\n\n trào ngược\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,610,000\n\n112\n\n168\n\nCắt đoạn ruột\r\n\n non\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,469,000\n\n113\n\n169\n\nCắt đoạn\r\n\n đại tràng làm hậu môn nhân tạo\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,323,000\n\n114\n\n170\n\nPhẫu thuật\r\n\n cắt bỏ trĩ vòng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,593,000\n\n115\n\n172\n\nPhẫu\r\n\n thuật\r\n\n rò hậu môn phức tạp hay phẫu thuật lại. (Gây tê tủy sống)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n987,000\n\n116\n\n173\n\nPhẫu\r\n\n thuật\r\n\n rò hậu môn phức tạp hay phẫu\r\n\n thuật lại. (Mê nội khí\r\n\n quản)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,999,000\n\n117\n\n176\n\nPhẫu thuật tắc\r\n\n ruột sau\r\n\n phẫu thuật\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,656,000\n\n118\n\n177\n\nKhâu lỗ thủng dạ dày, tá tràng đơn\r\n\n thuần, phẫu thuật thủng dạ dày\r\n\n (viêm phúc mạc dạ\r\n\n dày)\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n119\n\n178\n\nNối vị tràng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n120\n\n179\n\nCắt u mạc treo không cắt ruột\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,355,000\n\n121\n\n180\n\nPhẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,384,000\n\n122\n\n181\n\nPhẫu thuật điều trị viêm phúc mạc tiên phát\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n123\n\n182\n\nCắt ruột thừa viêm cấp trẻ em dưới\r\n\n 6 tuổi\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,398,000\n\n124\n\n183\n\nCắt ruột\r\n\n thừa\r\n\n viêm ở vị trí bất thường\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n125\n\n184\n\nCắt ruột\r\n\n thừa kèm túi Meckel\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n126\n\n184B\n\nPhẫu thuật áp xe ruột thừa trong ổ\r\n\n bụng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n127\n\n187\n\nĐóng hậu môn nhân\r\n\n tạo ngoài phúc mạc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n128\n\n188\n\nPhẫu thuật\r\n\n rò hậu môn các loại\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n944,000\n\n129\n\n189\n\nCắt dị tật\r\n\n hậu môn\r\n\n trực tràng không nối ngay\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,394,000\n\n130\n\n191\n\nCắt cơ tròn trong\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n828,000\n\n131\n\n192\n\nDẫn lưu áp xe dưới cơ\r\n\n hoành\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,270,000\n\n132\n\n193\n\nDẫn lưu áp xe tồn dư trên, dưới cơ hoành\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n133\n\n194\n\nMở bụng\r\n\n thăm dò\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,085,000\n\n134\n\n195\n\nCắt trĩ từ 02 bó trở lên\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n884,000\n\n135\n\n196\n\nPhẫu thuật áp xe hậu môn,\r\n\n có mở lổ rò\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n925,000\n\n136\n\n197\n\nPhẫu\r\n\n thuật\r\n\n thoát vị bẹn thắt (thoát vị\r\n\n bẹn\r\n\n nghẽn) (chưa bao gồm\r\n\n vật tư: tấm lưới)\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n933,000\n\n137\n\n198\n\nMở thông dạ dày\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,219,000\n\n138\n\n200\n\nCắt ruột thừa\r\n\n ở vị trí bình thường\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n952,000\n\n139\n\n201\n\nThắt trĩ\r\n\n có kèm bóc tách, cắt một bó\n\ntrĩ\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n899,000\n\n140\n\n202\n\nKhâu lại bục thành bụng\r\n\n đơn thuần\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,120,000\n\n141\n\n203\n\nPhẫu\r\n\n thuật\r\n\n thoát vị bẹn hay thành bụng thường (chưa bao gồm vật tư tấm lưới)\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n843,000\n\n142\n\n204\n\nDẫn lưu áp xe hậu\r\n\n môn đơn giản\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n792,000\n\n143\n\n205\n\nKhâu lại\r\n\n da vết phẫu thuật, sau\r\n\n nhiễm khuẩn\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n621,000\n\n144\n\n206\n\nKhâu lại da thì 2\n\nsau nhiễm khuẩn\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n717,000\n\n145\n\n214\n\nCắt dị tật\r\n\n hậu\r\n\n môn trực tràng đường trước xương\r\n\n cùng và sau trực tràng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,560,000\n\n146\n\n216\n\nCắt polyp\r\n\n một đoạn đại tràng phải cắt\n\nđoạn đại\r\n\n tràng phía trên làm hậu môn\r\n\n nhân tạo\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,611,000\n\n147\n\n218\n\nPhẫu thuật sa trực tràng không\n\ncắt ruột\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,817,000\n\n148\n\n222\n\nPhẫu thuật điều trị co thắt\r\n\n tâm vị\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,617,000\n\n149\n\n223\n\nCắt dị\r\n\n tật hậu môn trực tràng\r\n\n nối ngay\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,400,000\n\n150\n\n224\n\nPhẫu thuật cắt lại dạ dày do bệnh lành tính\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,623,000\n\n151\n\n227\n\nPhẫu\r\n\n thuật\r\n\n sa trực tràng đường bụng\r\n\n hoặc đường tầng\r\n\n sinh môn, có cắt ruột\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,593,000\n\n152\n\n228\n\nTạo hình thu gọn thành bụng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,652,000\n\n153\n\n229\n\nCắt nối niệu đạo\r\n\n sau\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,637,000\n\n154\n\n231\n\nPhẫu thuật thoát\n\nvị khó (đùi, bịt có\r\n\n cắt ruột)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,752,000\n\n155\n\n233\n\nPhẫu thuật viêm ruột thừa bất thường (mổ hở)\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,343,000\n\n\n\n\n\n9. GAN - MẬT - TỤY\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n156\n\n234\n\nCắt gan phải hoặc\r\n\n gan trái\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n2,768,000\n\n157\n\n235\n\nCắt đoạn ống mật chủ, nối rốn gan\r\n\n hỗng\r\n\n tràng\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n1,561,000\n\n158\n\n236\n\nCắt bỏ khối tá\n\ntụy\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n2,731,000\n\n159\n\n238\n\nLấy sỏi ống mật chủ kèm cắt phân\r\n\n thuỳ dưới gan\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,170,000\n\n160\n\n239\n\nLấy sỏi\r\n\n ống mật chủ, dẫn lưu ống\r\n\n Kehr kèm cắt túi mật\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,707,000\n\n161\n\n240\n\nLấy sỏi\r\n\n ống mật chủ, dẫn lưu ống\r\n\n Kehr, phẫu thuật lại\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,707,000\n\n162\n\n241\n\nCắt bỏ nang\r\n\n ống mật chủ và nối\r\n\n mật ruột\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,691,000\n\n163\n\n242\n\nCắt đuôi tụy và\r\n\n cắt lách\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,085,000\n\n164\n\n243\n\nCắt thân và đuôi\r\n\n tụy\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,691,000\n\n165\n\n244\n\nCắt lách bệnh lý, ung thư, áp xe, xơ lách\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,085,000\n\n166\n\n248\n\nLấy sỏi\r\n\n ống mật chủ, dẫn lưu ống\r\n\n Kehr lần đầu\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,707,000\n\n167\n\n249\n\nNối ống\r\n\n mật chủ, tá tràng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,687,000\n\n168\n\n250\n\nNối ống\r\n\n mật chủ, hỗng\r\n\n tràng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,702,000\n\n169\n\n251\n\nLấy sỏi ống wirsung, nối wirsung - hỗng tràng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,687,000\n\n170\n\n252\n\nNối\r\n\n nang tụy - dạ dày\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,644,000\n\n171\n\n253\n\nNối\r\n\n nang tụy - hỗng tràng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,638,000\n\n172\n\n254\n\nCắt lách do chấn thương\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,029,000\n\n173\n\n256\n\nDẫn lưu\r\n\n túi mật và dẫn lưu hậu cung\n\nmạc nối kèm lấy tổ chức tụy hoại\n\ntử\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,703,000\n\n174\n\n257\n\nDẫn lưu áp xe tụy\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,509,000\n\n175\n\n258\n\nKhâu vỡ\r\n\n gan do chấn thương,\r\n\n vết\r\n\n thương\r\n\n gan\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,904,000\n\n176\n\n259\n\nKhâu cầm\r\n\n máu gan và dẫn lưu ổ bụng do ung thư gan vỡ\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,231,000\n\n177\n\n260\n\nPhẫu thuật vỡ\r\n\n tuỵ bằng chèn gạc cầm máu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n178\n\n261\n\nDẫn lưu túi\r\n\n mật\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n179\n\n262\n\nLấy sỏi, dẫn lưu túi\n\nmật\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n180\n\n263\n\nDẫn lưu áp xe gan\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n181\n\n264\n\nLấy sỏi qua ống Keher,\n\nđường hầm, qua\n\nda\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,623,000\n\n182\n\n266\n\nCắt gan\r\n\n không điển hình do vỡ gan, cắt gan\n\nnhỏ\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,284,000\n\n183\n\n266B\n\nCắt gan\r\n\n không điển hình do vỡ gan, cắt gan\n\nlớn\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,275,000\n\n184\n\n268\n\nNối ống mật chủ - hỗng tràng kèm dẫn lưu trong gan\n\nvà cắt gan\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,142,000\n\n\n\n\n\n10. TIẾT NIỆU\r\n\n - SINH DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n185\n\n269\n\nCắt toàn\r\n\n bộ bàng quang kèm tạo hình ruột\r\n\n - bàng quang\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n2,188,000\n\n186\n\n270\n\nNối\r\n\n dương\r\n\n vật\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n889,000\n\n187\n\n273\n\nCắt nửa thận\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,715,000\n\n188\n\n274\n\nCắt u thận lành\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,715,000\n\n189\n\n275\n\nLấy sỏi san hô thận\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,709,000\n\n190\n\n279\n\nPhẫu thuật rò bàng quang - âm đạo, bàng quang\r\n\n - tử cung, trực tràng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,632,000\n\n191\n\n280\n\nCắt đường rò bàng quang rốn, khâu\r\n\n lại bàng quang\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n192\n\n281\n\nCắt thận đơn thuần\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,715,000\n\n193\n\n282\n\nLấy sỏi mở\r\n\n bể thận trong\n\nxoang\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,592,000\n\n194\n\n283\n\nLấy sỏi bể thận, đài thận có dẫn lưu thận\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,730,000\n\n195\n\n284\n\nLấy sỏi thận bệnh lý, thận móng ngựa, thận đa\r\n\n nang\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,709,000\n\n196\n\n285\n\nLấy sỏi niệu quản\r\n\n tái phát, Phẫu thuật\r\n\n lại\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,730,000\n\n197\n\n286\n\nCắt nối niệu\r\n\n quản\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,661,000\n\n198\n\n288\n\nCắt bàng quang, đưa niệu quản ra ngoài da\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,848,000\n\n199\n\n289\n\nCắm niệu quản bàng\r\n\n quang\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,734,000\n\n200\n\n290\n\nThông niệu quản rada qua 01 đoạn ruột đơn thuần\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,728,000\n\n201\n\n291\n\nCắt một nửa bàng quang và cắt túi\r\n\n thừa bàng quang\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,683,000\n\n202\n\n294a\n\nLấy sỏi niệu quản đoạn sát bàng quang (tê)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,120,000\n\n203\n\n294b\n\nLấy sỏi niệu quản đoạn sát bàng quang (mê)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,805,000\n\n204\n\n295\n\nCắt u bàng quang đường trên\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,738,000\n\n205\n\n296\n\nLấy sỏi bàng quang lần 2, đóng lổ rò bàng quang\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,183,000\n\n206\n\n297\n\nCắt nối niệu đạo\r\n\n sau - tê tủy sống\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n957,000\n\n207\n\n298\n\nPhẫu thuật treo\r\n\n thận\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n208\n\n302\n\nCấp cứu nối niệu đạo do vỡ xương\r\n\n chậu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n209\n\n303\n\nCắt nối niệu đạo\r\n\n trước\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n918,000\n\n210\n\n304\n\nLấy sỏi bể thận ngoài\r\n\n xoang\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n211\n\n305\n\nThắt tĩnh\r\n\n mạch tinh trên bụng\n\n(Phẫu thuật dãn tĩnh\r\n\n mạch thừng tinh)\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n212\n\n306\n\nDẫn lưu viêm tấy khung chậu do rò nước tiểu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n931,000\n\n213\n\n307\n\nDẫn lưu thận qua\r\n\n da\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,379,000\n\n214\n\n310\n\nDẫn lưu nước tiểu bàng quang\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n860,000\n\n215\n\n312\n\nPhẫu thuật nang thừng tinh 1 bên\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n846,000\n\n216\n\n314\n\nPhẫu thuật\r\n\n vỡ vật hang do gãy dương vật\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n840,000\n\n217\n\n315\n\nDẫn lưu viêm tấy quanh\r\n\n thận, áp xe thận\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,373,000\n\n218\n\n317\n\nVết thương tầng sinh môn phức tạp\r\n\n (gây tê tủy sống )\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,005,000\n\n219\n\n318\n\nVết thương tầng sinh môn phức tạp\r\n\n (Mê nội khí quản)\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,281,000\n\n220\n\n318B\n\nVết thương\r\n\n tầng\r\n\n sinh môn có gây mê\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n221\n\n319\n\nDẫn lưu áp xe khoang\r\n\n retzius\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n222\n\n321\n\nCắt u nang thừng tinh\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n223\n\n323\n\nCắt u sùi đầu\r\n\n miệng\r\n\n sáo\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n224\n\n324\n\nCắt u lành dương vật\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n741,000\n\n225\n\n329B\n\nPhẫu thuật chấn thương tiết niệu do tai\n\nbiến phẫu thuật\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,710,000\n\n226\n\n74\n\nChích áp\r\n\n xe tầng sinh môn.\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n532,000\n\n\n\n\n\n11. PHỤ\r\n\n SẢN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n227\n\n330\n\nCắt tử cung\r\n\n tình trạng người bệnh nặng, viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng\r\n\n trong tiểu khung, vỡ tử cung phức tạp\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n2,003,000\n\n228\n\n331\n\nCắt u tiểu\r\n\n khung thuộc tử cung,\r\n\n buồng trứng to dính cắm sâu trong\r\n\n tiểu khung\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n1,859,000\n\n229\n\n332\n\nCắt tử cung\r\n\n và thắt động mạch hạ\n\nvị trong chảy máu\r\n\n thứ phát sau phẫu thuật sản khoa\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,078,000\n\n230\n\n333\n\nCắt toàn bộ\r\n\n tử cung đường bụng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,810,000\n\n231\n\n334\n\nCắt một nửa tử\r\n\n cung trong viêm phần\n\nphụ, khối u dính\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,105,000\n\n232\n\n335\n\nLấy khối máu\r\n\n tụ\n\nthành nang\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,735,000\n\n233\n\n336\n\nLấy thai,\n\ntriệt sản\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,374,000\n\n234\n\n337\n\nKhâu tầng sinh môn rách phức tạp đến\r\n\n cơ vòng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n235\n\n338\n\nCắt u nang buồng trứng kèm triệt sản\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,229,000\n\n236\n\n339\n\nLàm lại\r\n\n thành âm đạo\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,026,000\n\n237\n\n340\n\nKhâu tử cung do nạo thủng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,156,000\n\n238\n\n341\n\nLấy vòng\n\ntrong ổ bụng qua\n\nđường rạch nhỏ\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,125,000\n\n239\n\n343A\n\nLấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh\r\n\n môn\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n240\n\n343C\n\nCắt tử cung, phần phụ kèm theo vét\r\n\n hạch\r\n\n tiểu khung\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,693,000\n\n241\n\n343D\n\nBóc nang\r\n\n âm đạo, tầng sinh môn, nhân\r\n\n Chorio âm đạo\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n832,000\n\n\n\n\n\n12. NHI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA. Sơ\r\n\n sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n242\n\n346\n\nPhẫu thuật thoát\r\n\n vị rốn và khe hở thành bụng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,549,000\n\n243\n\n347\n\nLàm hậu\r\n\n môn nhân tạo\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,624,000\n\n\n\n\n\nB. Tim mạch\r\n\n - lồng ngực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n244\n\n349\n\nCắt u máu, u bạch huyết\r\n\n vùng cổ, nách, bẹn\r\n\n có đường kính trên 10 cm\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,570,000\n\n\n\n\n\nC. Tiêu hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n245\n\n355\n\nPhẫu thuật\r\n\n lại tắc ruột sau\r\n\n phẫu\r\n\n thuật\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,603,000\n\n246\n\n357\n\nCắt dạ\r\n\n dày cấp cứu điều\r\n\n trị chảy máu dạ dày\n\ndo loét\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,572,000\n\n247\n\n359\n\nCắt u trực tràng làm hậu môn nhân tạo\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,469,000\n\n248\n\n363\n\nPhẫu thuật\r\n\n viêm phúc mạc ruột\r\n\n thừa\r\n\n ở trẻ dưới 6 tuổi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,433,000\n\n249\n\n364\n\nPhẫu thuật điều trị thủng đường tiêu hóa có làm\n\nhậu môn nhân tạo\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,604,000\n\n250\n\n365\n\nCắt u nang mạc nối lớn\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,518,000\n\n251\n\n366\n\nĐóng hậu\r\n\n môn nhân tạo\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,553,000\n\n252\n\n367\n\nLấy giun, dị vật ở\r\n\n ruột\r\n\n non\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,394,000\n\n253\n\n369\n\nPhẫu thuật tháo lồng ruột\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n254\n\n376\n\nPhẫu thuật thoát vị nghẹt bẹn, đùi,\r\n\n rốn\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n959,000\n\n255\n\n377\n\nNong hậu\r\n\n môn sau phẫu thuật\r\n\n có hẹp, không gây mê\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n491,000\n\n256\n\n378\n\nNong hậu môn\r\n\n dưới\r\n\n gây mê\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n\n\n\n\nD. Gan - Mật - Tụy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n257\n\n68 TT\n\nCắt đoạn ống mật chủ và\r\n\n tạo đường\r\n\n mật\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,902,000\n\n\n\n\n\nE. Tiết niệu\r\n\n - Sinh dục\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n258\n\n390\n\nPhẫu thuật hạ\r\n\n tinh hoàn hai bên (chưa bao\n\ngồm vật tư: tấm lưới)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n973,000\n\n259\n\n391\n\nPhẫu thuật hạ\r\n\n lại tinh hoàn\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,528,000\n\n260\n\n394\n\nPhẫu\r\n\n thuật hạ tinh hoàn lạc\r\n\n chỗ\r\n\n 1 bên (chưa bao\r\n\n gồm\r\n\n vật\r\n\n tư:\r\n\n tấm\r\n\n lưới)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n842,000\n\n261\n\n395\n\nCắt u lành\r\n\n tiền\r\n\n liệt\r\n\n tuyến đường trên\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,871,000\n\n262\n\n397\n\nCắt u nang buồn\r\n\n trứng xoắn\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n263\n\n399\n\nĐóng các lỗ rò\r\n\n niệu đạo\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n823,000\n\n264\n\n400\n\nPhẫu thuật thoát vị bẹn\r\n\n 2 bên\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n907,000\n\n\n\n\n\n(không bao gồm VT\r\n\n thay thế: tấm lưới)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n265\n\n401\n\nPhẫu thuật sỏi bàng quang\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n850,000\n\n266\n\n404\n\nLấy sỏi niệu đạo\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n810,000\n\n267\n\n405\n\nLấy sỏi niệu quản\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n268\n\n406\n\nPhẫu thuật thoát vị bẹn (không bao\r\n\n gồm VT thay thế)\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,039,000\n\n269\n\n408\n\nCắt cổ bàng\r\n\n quang\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,586,000\n\n270\n\n412\n\nPhẫu thuật xoắn vỡ\r\n\n tinh hoàn (không bao\r\n\n gồm VT thay thế)\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n934,000\n\n\n\n\n\nG. Chấn thương - Chỉnh hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n271\n\n413\n\nNối dây chằng\n\nbên\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,328,000\n\n272\n\n416\n\nPhẫu thuật cứng duỗi khớp gối đơn\r\n\n thuần\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n976,000\n\n273\n\n417\n\nPhẫu thuật bong hay đứt dây chằng\r\n\n bên khớp gối\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n928,000\n\n274\n\n422\n\nPhẫu thuật bàn chân bẹt, bàn\r\n\n chân lồi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,587,000\n\n275\n\n424\n\nPhẫu thuật viêm\n\nkhớp mũ thứ phát\r\n\n có sai khớp\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,593,000\n\n276\n\n426\n\nKhoan\r\n\n sọ dẫn lưu ổ cặn mủ dưới màng\r\n\n cứng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n277\n\n427\n\nPhẫu thuật\n\nviêm xương, tuỷ xương giai\r\n\n đoạn\r\n\n trung gian rạch dẫn\r\n\n lưu\r\n\n đơn thuần\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,331,000\n\n278\n\n428\n\nDẫn lưu áp xe cơ đái chậu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,323,000\n\n279\n\n429\n\nCắt lọc đơn\r\n\n thuần vết thương bàn tay\n\n(có gây mê, tê)\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,008,000\n\n280\n\n431\n\nDẫn lưu\r\n\n viêm mủ khớp không sai khớp\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n886,000\n\n281\n\n432\n\nPhẫu thuật viêm xương dẫn\r\n\n lưu\r\n\n ngoài ống tủy\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n900,000\n\n282\n\n433\n\nKết hợp\r\n\n xương\r\n\n trong gãy xương mác\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n923,000\n\n283\n\n- PT\n\nChích áp\r\n\n xe phần mềm lớn\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n517,000\n\n\n\n\n\nH. Tạo hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n284\n\n434\n\nTạo hình sẹo bỏng\r\n\n co rút nếp gấp tự nhiên\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,483,000\n\n\n\n\n\n13. CHẤN THƯƠNG\r\n\n CHỈNH HÌNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n285\n\n435\n\nThay chõm xương đùi\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n1,313,000\n\n286\n\n436\n\nGiải phóng chèn ép chấn thương cột sống\r\n\n cổ\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,485,000\n\n287\n\n438\n\nPhẫu\r\n\n thuật gãy xương cánh\r\n\n tay kèm tổn thương thần kinh hoặc mạch máu\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,651,000\n\n288\n\n439\n\nPhẫu thuật trật khớp khuỷu\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,440,000\n\n289\n\n440\n\nPhẫu thuật gãy\n\nMonteggia\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,561,000\n\n290\n\n441\n\nPhẫu thuật bàn tay chỉnh hình phức tạp\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,603,000\n\n291\n\n442\n\nPhẫu thuật viêm\n\nxương khớp háng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,339,000\n\n292\n\n443\n\nĐóng đinh nội tuỷ xương đùi (chưa tính\r\n\n đinh)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,145,000\n\n293\n\n444\n\nĐóng đinh nội\r\n\n tuỷ gãy 2 xương cẳng tay\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,730,000\n\n294\n\n445\n\nKết xương\r\n\n đinh nẹp một\r\n\n khối\r\n\n gãy liên mấu hoặc dưới mấu\r\n\n chuyển\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,632,000\n\n295\n\n447\n\nTạo hình dây chằng chéo khớp gối\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n987,000\n\n296\n\n448\n\nGhép trong mất đoạn xương\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,050,000\n\n297\n\n449\n\nPhẫu thuật điều trị cal lệch, có kết\r\n\n hợp\r\n\n xương\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,643,000\n\n298\n\n450\n\nVá da dầy\r\n\n toàn bộ diện tích bằng hoặc dưới 10 cm2\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,645,000\n\n299\n\n450B\n\nVá da dầy toàn bộ diện tích\r\n\n dưới\r\n\n 10 cm2 (chưa bao\n\ngồm lưới bào da)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,587,000\n\n300\n\n452\n\nPhẫu thuật trật khớp\r\n\n cùng đòn (Chưa bao gồm đinh)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,672,000\n\n301\n\n453\n\nPhẫu thuật\r\n\n cứng duỗi khớp khuỷu\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,109,000\n\n302\n\n454\n\nĐóng đinh nội\r\n\n tủy\r\n\n gãy 2 xương cẳng tay, đóng đinh nội tủy xương\r\n\n đùi (Kết hợp xương xuyên đinh nội\r\n\n tủy)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,255,000\n\n303\n\n455\n\nPhẫu\r\n\n thuật\r\n\n gãy đốt bàn ngón tay kết hợp xương với\r\n\n kirschner hoặc nẹp vít\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,105,000\n\n304\n\n457\n\nPhẫu thuật bàn tay cấp cứu có tổn\r\n\n thương\r\n\n phức tạp\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,037,000\n\n305\n\n458\n\nCắt cụt dưới mấu\r\n\n chuyển xương đùi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,589,000\n\n306\n\n459\n\nPhẫu thuật trật khớp háng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,889,000\n\n307\n\n460\n\nPhẫu thuật trật xương bánh\r\n\n chè\r\n\n bẩm sinh\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n957,000\n\n308\n\n461\n\nPhẫu thuật cal lệch, không\n\nkết hợp\r\n\n xương\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,565,000\n\n309\n\n462\n\nĐục nạo xương viêm và chuyển vạt da che\r\n\n phủ\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,692,00\n\n0\n\n310\n\n463\n\nPhẫu thuật vết thương khớp\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,297,000\n\n311\n\n466\n\nCắt u máu\r\n\n khu trú, đường kính dưới 5cm\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n806,000\n\n312\n\n467\n\nPhẫu thuật u máu lan toả đường\r\n\n kính từ 5cm - 10cm\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,506,000\n\n313\n\n468\n\nCắt u xơ\r\n\n cơ xâm lấn, u thần kinh\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,585,000\n\n314\n\n469\n\nPhẫu thuật bong lóc da và cơ sau chấn\r\n\n thương\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,103,000\n\n315\n\n472\n\nPhẫu thuật gãy\n\nxương đòn\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,987,000\n\n316\n\n473\n\nTháo khớp vai\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,767,000\n\n317\n\n474a\n\nCố định\r\n\n Kirschner trong gãy đầu\r\n\n trên xương cánh tay (tê)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,107,000\n\n318\n\n474b\n\nCố định\r\n\n Kirschner trong gãy đầu\r\n\n trên xương cánh tay (mê)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,709,000\n\n319\n\n475\n\nPhẫu thuật Kirschner gãy đốt\r\n\n bàn nhiều đốt\r\n\n bàn\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,500,000\n\n320\n\n476\n\nPhẫu thuật Kirschner\r\n\n gãy thân xương sên\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,429,000\n\n321\n\n477\n\nTháo một nửa bàn\r\n\n chân trước\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n322\n\n478\n\nPhẫu thuật thoát\r\n\n vị\n\ndĩa đệm\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2,520,000\n\n323\n\n480\n\nPhẫu thuật\r\n\n gãy đầu dưới xương quay và trật khớp quay\r\n\n trụ dưới\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,527,000\n\n324\n\n481\n\nĐóng đinh xương đùi\r\n\n mở ngược dòng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,648,000\n\n325\n\n482\n\nPhẫu thuật\r\n\n cắt\r\n\n cụt đùi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,325,000\n\n326\n\n483\n\nLấy bỏ sụn chêm\n\nkhớp gối\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n989,000\n\n327\n\n484\n\nĐóng đinh xương chày mở\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,889,000\n\n328\n\n487\n\nCắt u xương sụn\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,675,000\n\n329\n\n488\n\nGỡ dính\n\ngân - Mê\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,663,000\n\n330\n\n489\n\nGỡ dính\n\ngân (Tê tùng - tại chổ)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,064,000\n\n331\n\n490\n\nNối\r\n\n gân duỗi - Tê tùng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,281,000\n\n332\n\n491\n\nNối\r\n\n gân duỗi - mê\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,327,000\n\n333\n\n492\n\nNối\r\n\n gân gấp\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,127,000\n\n334\n\n494\n\nMở khoang và giải phóng mạch bị chèn\r\n\n ép của các chi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,769,000\n\n335\n\n496\n\nPhẫu thuật gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n336\n\n497\n\nPhẫu thuật gãy mỏm trên\n\nròng rọc xương cánh\r\n\n tay\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n990,000\n\n337\n\n499\n\nCắt cụt\r\n\n cẳng tay\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n338\n\n500\n\nTháo khớp khuỷu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,010,000\n\n339\n\n501\n\nPhẫu thuật cal lệch đầu dưới xương quay\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,290,000\n\n340\n\n502\n\nTháo khớp cổ tay\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n912,000\n\n341\n\n503\n\nPhẫu thuật điều trị vẹo khuỷu, đục sửa trục\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,042,000\n\n342\n\n504\n\nPhẫu thuật viêm xương cẳng\r\n\n tay: đục, mổ, nạo dẫn lưu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,143,000\n\n343\n\n505\n\nPhẫu thuật\r\n\n viêm xương đùi: đục, mổ, nạo dẫn lưu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n950,000\n\n344\n\n506\n\nTháo khớp gối\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n882,000\n\n345\n\n507\n\nTháo đốt bàn\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n676,000\n\n346\n\n508\n\nNéo ép hoặc buộc\r\n\n vòng chỉ thép gãy xương bánh\r\n\n chè\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n347\n\n509\n\nLấy bỏ toàn\r\n\n bộ xương bánh chè\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n907,000\n\n348\n\n510\n\nCắt cụt\r\n\n cẳng chân\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n963,000\n\n349\n\n511\n\nPhẫu thuật viêm xương cẳng chân:\r\n\n đục, mổ, nạo dẫn\r\n\n lưu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n867,000\n\n350\n\n514\n\nPhẫu thuật\r\n\n co gân Achille\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,041,000\n\n351\n\n518\n\nCắt cụt\r\n\n cánh tay\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n352\n\n519\n\nGăm Kirschner\r\n\n trong gãy mắt cá hoặc vít mắt cá\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n898,000\n\n353\n\n520\n\nCắt u bao\r\n\n gân\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,204,000\n\n354\n\n521\n\nPhẫu thuật viêm tấy\r\n\n bàn tay, cả viêm bao\n\nhoạt dịch\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n963,000\n\n355\n\n523\n\nCắt u xương sụn lành tính\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,191,000\n\n356\n\n524\n\nRút đinh\r\n\n các loại\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,200,000\n\n357\n\n525a\n\nTháo bỏ các ngón\n\ntay, ngón chân\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n636,000\n\n358\n\n527\n\nCắt dị tật bẩm sinh về bàn và ngón tay\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,517,000\n\n359\n\n528\n\nCố định nẹp vít gãy 2 xương cẳng tay\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,625,000\n\n360\n\n529\n\nCố định\r\n\n nẹp\r\n\n vít gãy liên lồi cầu cánh tay\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,601,000\n\n361\n\n530\n\nCố định nẹp\r\n\n vít gãy thân xương cánh tay\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,900,000\n\n362\n\n531\n\nCố định nẹp vít\n\ngãy trật khớp vai\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,972,000\n\n363\n\n532\n\nĐặt\r\n\n đinh nẹp gãy xương đùi\r\n\n (xuôi dòng)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,931,000\n\n364\n\n533\n\nĐặt\r\n\n nẹp vít gãy đầu dưới\r\n\n xương\r\n\n chày\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,952,000\n\n365\n\n534\n\nĐặt nẹp vít gãy mâm chày\n\nvà trên đầu xương chày\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,799,000\n\n366\n\n535\n\nĐặt nẹp vít gãy mắt cá trong, ngoài\r\n\n hoặc Dupuytren (không bao gồm đinh, nẹp, vít)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,346,000\n\n367\n\n536\n\nĐặt\r\n\n nẹp\r\n\n vít gãy thân xương\r\n\n chày\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,879,000\n\n368\n\n537\n\nĐặt\r\n\n vít gãy thân xương\r\n\n sên\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,504,000\n\n369\n\n538\n\nĐặt\r\n\n nẹp\r\n\n vít trong gãy trật xương\r\n\n chêm\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,299,000\n\n370\n\n539\n\nGỡ dính thần kinh\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,905,000\n\n371\n\n540\n\nKết xương\r\n\n đinh nẹp khối gãy trên lồi, liên\r\n\n lồi\r\n\n cầu\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,401,000\n\n372\n\n541\n\nLàm cứng khớp ở tư thế\r\n\n chức năng.\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n373\n\n543\n\nPhẫu thuật dính khớp khuỷu. (chưa bao\r\n\n gồm đinh)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,109,000\n\n374\n\n544\n\nPhẫu thuật viêm tấy\r\n\n phần\r\n\n mềm\r\n\n ở cơ quan vận động\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,009,000\n\n375\n\n545\n\nPhẫu thuật vỡ\r\n\n trần ổ khớp háng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,879,000\n\n376\n\n546\n\nTạo hình các vạt\r\n\n da che phủ, vạt trượt\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,196,000\n\n377\n\n547\n\nTháo khớp háng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,453,000\n\n378\n\n548\n\nTháo khớp kiểu Pirogoff\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,313,000\n\n379\n\n550\n\nPhẫu thuật tách ngón một (ngón cái) độ II, III, IV\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,504,000\n\n380\n\n558\n\nGhép da\r\n\n dị\n\nloại độc lập\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n982,000\n\n381\n\n563\n\nPhẫu thuật vẹo khuỷu, đục sửa\r\n\n trục\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n987,000\n\n382\n\n565\n\nCắt lọc đơn\r\n\n thuần vết thương bàn tay\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n963,000\n\n383\n\n567\n\nPhẫu thuật\r\n\n cứng\r\n\n cơ may\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n384\n\n571\n\nCắt u máu\r\n\n trong xương\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,554,000\n\n385\n\n572\n\nĐặt\r\n\n vít gãy trật xương\r\n\n thuyền (không bao\r\n\n gồm đinh\r\n\n nẹp, vít)\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,130,000\n\n386\n\n575\n\nKhâu nối\r\n\n thần kinh\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,989,000\n\n387\n\n576\n\nPhẫu thuật bàn\r\n\n chân duỗi đổ\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n910,000\n\n388\n\n578\n\nPhẫu thuật toác\r\n\n khớp mu\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,590,000\n\n389\n\n579\n\nPhẫu thuật viêm xương cẳng\r\n\n chân đục, mổ, nạo, dẫn lưu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n784,000\n\n390\n\n580B\n\nPhẫu thuật điều trị không có xương\r\n\n quay\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,400,000\n\n391\n\n581\n\nTái tạo dây chằng vòng khớp\n\nquay trụ trên\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,459,000\n\n392\n\nNDM\n\nPhẫu\r\n\n thuật viêm tủy xương\r\n\n giai đoạn trung gian rạch dẫn lưu đơn\r\n\n thuần\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,274,000\n\n393\n\nNDM\n\nCắt lọc\r\n\n vết\r\n\n thương gãy xương hở nắn chỉnh\r\n\n cố định tạm thời\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,419,000\n\n\n\n\n\n14. BỎNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA. Người\r\n\n lớn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n394\n\n585\n\nCắt hoại\r\n\n tử tiếp tuyến trên 15% diện tích\r\n\n cơ\n\nthể\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,465,000\n\n395\n\n586\n\nCắt lọc da,\n\ncơ cân trên 5% diện\r\n\n tích cơ thể\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,637,000\n\n396\n\n587\n\nCắt hoại tử\r\n\n tiếp tuyến 10% - 15% diện tích cơ thể\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,234,000\n\n397\n\n591\n\nCắt lọc da, cơ\r\n\n cân từ 3-5% diện tích\r\n\n cơ thể\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,073,000\n\n398\n\n592\n\nCắt hoại tử\r\n\n tiếp tuyến dưới 10% diện tích cơ thể\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,026,000\n\n399\n\n593\n\nCắt lọc da, cơ cân dưới 3% diện tích cơ thể\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n\n\n\n\nB . Trẻ\r\n\n em\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n594\n\nCắt hoại tử tiếp tuyến trên 8% diện\r\n\n tích cơ thể\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,770,000\n\n401\n\n595\n\nCắt lọc da,\n\ncơ cân trên 3% diện\r\n\n tích cơ thể\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,564,000\n\n402\n\n596\n\nCắt hoại\r\n\n tử\n\ntiếp tuyến 3% - 8% diện\r\n\n tích cơ thể\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,377,000\n\n403\n\n598\n\nCắt hoại tử tiếp tuyến\r\n\n dưới\r\n\n 3% diện tích cơ thể\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n404\n\n599\n\nCắt lọc da, cơ cân dưới\r\n\n 1% diện tích cơ thể\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n\n\n\n\nC. Ghép da\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15. TẠO HÌNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n405\n\n600\n\nPhẫu thuật sa vú\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,560,000\n\n406\n\n601\n\nPhẫu thuật vú phì đại\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,566,000\n\n407\n\n603\n\nTạo hình vành tai\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,503,000\n\n408\n\n604\n\nTạo hình hóc mũi/tháp mũi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,474,000\n\n409\n\n605\n\nTạo hình hàm mặt do chấn\r\n\n thương\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,923,000\n\n410\n\n607\n\nTạo hình niệu\r\n\n quản\r\n\n do hẹp và vết thương niệu quản\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,647,000\n\n411\n\n608\n\nTạo hình thành bụng phức tạp\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,602,000\n\n412\n\n609\n\nTạo hình cơ thắt hậu\r\n\n môn\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,055,000\n\n413\n\n610\n\nTạo hình hậu\r\n\n môn\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,001,000\n\n414\n\n611\n\nPhẫu thuật vú phì đại ở nam\n\ngiới\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n415\n\n612\n\nCắt bỏ các\r\n\n mấu\r\n\n sụn\r\n\n tai thừa dị tật bẩm sinh\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n668,000\n\n416\n\n613\n\nGhép da\r\n\n tự\n\ndo trên diện\r\n\n hẹp\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1,120,000\n\n\n\n\n\n16. NỘI\r\n\n SOI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n417\n\n614\n\nPhẫu thuật phình\n\nđại tràng qua nội\r\n\n soi\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n1,588,000\n\n418\n\n615\n\nCắt đại tràng qua nội soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,588,000\n\n419\n\n616\n\nPhẫu thuật Heller điều trị co thắt tâm\n\nvị qua nội soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,460,00\n\n420\n\n617\n\nSinh thiết\n\nlồng ngực qua\r\n\n nội soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,646,000\n\n421\n\n618\n\nMở rộng niệu quản qua nội\r\n\n soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,574,000\n\n422\n\n619\n\nDẫn lưu đường mật trong\n\nvà ngoài qua nội soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,473,000\n\n423\n\n621\n\nPhẫu thuật\r\n\n thoát vị bẹn qua\n\nnội soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,513,000\n\n424\n\n624\n\nPhẫu thuật\r\n\n cắt\r\n\n ruột thừa qua\n\nnội soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,557,000\n\n425\n\n625\n\nPhẫu thuật thai\r\n\n ngoài tử cung qua nội\r\n\n soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,762,000\n\n426\n\n626\n\nKhâu thủng dạ dày\n\nqua nội soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,570,000\n\n427\n\n627\n\nCắt polyp\r\n\n đại tràng qua nội soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,577,000\n\n428\n\n628\n\nCắt polyp\r\n\n dạ dày qua nội\r\n\n soi\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,365,000\n\n429\n\n629\n\nCắt polyp\r\n\n đại tràng sigma qua nội soi\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,400,000\n\n430\n\n630\n\nCắt polyp\r\n\n trực\r\n\n tràng qua nội soi\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,216,000\n\n431\n\n631\n\nCắt chỏm nang gan\r\n\n qua nội soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,987,000\n\n432\n\n632\n\nCắt dầy dính trong\n\nổ bụng qua nội\r\n\n soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,640,000\n\n433\n\n633\n\nCắt chỏm nang thận/ niệu quản qua nội soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,452,000\n\n434\n\n634\n\nCắt dây\n\nchằng trong ổ bụng qua nội soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,554,000\n\n435\n\n636B\n\nCắt u buồng trứng,\r\n\n tử cung, thông vòi trứng\r\n\n qua nội soi\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,686,000\n\n436\n\n147a\n\nMở lồng ngực trong tràn khí màng\r\n\n phổi, khâu lổ thủng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1,311,000\n\n437\n\n645\n\nPhẫu thuật gan\r\n\n mật, túi mật, nang gan, lấy sỏi qua\r\n\n nội soi.\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1,946,000\n\nTổng cộng: 437\r\n\nmục dịch vụ\n\n\n\nBIỂU SỐ 3:\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ CỦA CÁC DỊCH VỤ THỦ THUẬT (KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH) TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH,\r\n\nCHỮA BỆNH CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n33/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền\r\n\nGiang)\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSTT\n\nSTT cơ cấu\n\n(theo TT 04)\n\nTT Theo VB\n\nTÊN THỦ THUẬT\n\nLoại\r\n\n thủ thuật\n\nGiá thu\n\nĐB\n\nI\n\nII\n\nIII\n\n1\n\n2\n\n\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n1. RĂNG\r\n\n - HÀM - MẶT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n31\n\n\n\nĐiều trị viêm tuyến mang tai,\r\n\n tuyến dưới hàm bằng bơm rửa qua\r\n\n lổ\n\nống tuyến nhiều\r\n\n lần\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n289,000\n\n2\n\n34\n\n\n\nMài răng làm cầu\r\n\n chụp, hàm khung từ 02\r\n\n răng trở lên\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n159,000\n\n\n\n\n\n\n\n2. TIÊU HÓA - GAN - MẬT - TỤY\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n48\n\n\n\nĐặt\r\n\n ống thông đại tràng, tháo xoắn đại tràng\r\n\n sigma\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n788,000\n\n4\n\n49\n\n\n\nChọc mật\r\n\n qua da, dẫn lưu tạm\r\n\n thời đường mật qua\n\nda\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n579,000\n\n\n\n\n\n\n\n3. TIẾT\r\n\n NIỆU - SINH DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n84\n\n\n\nDẫn lưu bàng quang bằng chọc Trôca\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n630,000\n\n6\n\n86\n\n\n\nĐặt\r\n\n ống thông niệu quản\r\n\n qua nội soi\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n604,000\n\n7\n\n89\n\n\n\nThay sonde dẫn lưu thận, bàng quang\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n167,000\n\n\n\n\n\n\n\n4. NHI KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n103\n\n2.\n\nBột\r\n\n ngực\r\n\n vai cánh tay có kéo nắn\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n715,000\n\n9\n\n104\n\n3.\n\nBột chậu lưng chân\r\n\n có kéo nắn\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n554,000\n\n10\n\n107\n\n\n\nRạch rộng\r\n\n vòng thắt bao quy đầu/nong\r\n\n bao quy đầu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n323,000\n\n11\n\n108\n\n\n\nCắt lọc tổ chức hoại tử hoặc cắt lọc\r\n\n vết thương đơn giản khâu\r\n\n cầm máu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n438,000\n\n\n\n\n\n\n\n5. CHẤN THƯƠNG - CHỈNH HÌNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n110\n\n\n\nBột corset minerve, cravate\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n550,000\n\n13\n\n111\n\n\n\nNắn gãy lồi\r\n\n cầu xương cánh tay trẻ em độ III và\n\nđộ IV+ bó bột\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n466,000\n\n14\n\n112\n\n\n\nNắn trong bong sụn\r\n\n tiếp khớp gối,\r\n\n khớp háng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n717,000\n\n15\n\n113\n\n\n\nNắn gãy cổ xương đùi, vỡ ổ cối và trật khớp háng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n732,000\n\n16\n\n115\n\n7.\n\nNắn gãy mâm\r\n\n chày, bột đùi cẳng bàn chân\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n527,000\n\n17\n\n116\n\n\n\nNắn bó chỉnh hình chân chữ O,\r\n\n chữ X\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n592,000\n\n18\n\n117\n\n\n\nNắn gãy xương đùi\r\n\n trẻ em\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n631,000\n\n19\n\n118\n\n\n\nNắn bó bột\r\n\n cẳng\r\n\n bàn chân trong trật\r\n\n khớp\r\n\n cổ\n\nchân\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n545,000\n\n20\n\n122\n\n\n\nNắn găm Kirschner trong gãy Pouteau - Colles\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n393,000\n\n21\n\n124\n\n\n\nNắn gãy cổ xương\r\n\n cánh tay\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n527,000\n\n22\n\n126\n\n\n\nChọc hút máu\r\n\n tụ khớp gối, bó bột ống\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n533,000\n\n23\n\n127\n\n\n\nNẹp bột\r\n\n các loại, không nắn\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n77,000\n\n24\n\n131\n\n\n\nNắn bó bột cẳng bàn tay trong gãy xương bàn, ngón\n\ntay\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n466,000\n\n25\n\n136\n\n\n\nNắn gãy thân\r\n\n xương cánh tay\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n532,000\n\n26\n\n\n\n\n\nNắn trật\r\n\n khớp gối\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n534,000\n\n27\n\n140\n\n\n\nNắn trật\r\n\n khớp vai\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n499,000\n\n28\n\n141\n\n\n\nGãy bàn xương 1\n\nvà Bennet\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n393,000\n\n29\n\n142\n\n\n\nNắn bó chỉnh\n\nhình chân khoèo\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n590,000\n\n30\n\n143\n\n\n\nNắn bó giai đoạn trong cơ quan\r\n\n vận động\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n519,000\n\n31\n\n144\n\n\n\nNắn bó giai đoạn\r\n\n trong hội chứng Volkmann\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n441,000\n\n32\n\n145\n\n\n\nNắn bột\r\n\n cẳng\r\n\n bàn chân trong gãy xương bàn\r\n\n chân, ngón chân\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n466,000\n\n33\n\n146\n\n\n\nNắn gẫy hai\n\nxương cẳng tay\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n477,000\n\n34\n\n147\n\n\n\nNắn trật khớp khuỷu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n479,000\n\n35\n\n148\n\n\n\nNắn trong bong sụn\r\n\n tiếp khớp khuỷu,\r\n\n khớp cổ tay\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n631,000\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: * Các trường hợp nắn bó nêu\r\n\n trên nếu có gây mê thì thu thêm tiền thuốc mê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. CƠ\r\n\n - XƯƠNG - KHỚP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\n158\n\n\n\nSoi khớp\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n286,000\n\n37\n\n162\n\n\n\nTiêm khớp\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n69,000\n\n\n\n\n\n\n\n7. HỒI\r\n\n SỨC CẤP CỨU - GÂY MÊ HỒI SỨC\r\n\n - LỌC MÁU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\n176\n\n\n\nNội\r\n\n soi dạ dày cấp cứu\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n146,000\n\n39\n\n\n\n\n\nĐặt Cathete trung tâm: đo huyết\r\n\n áp tĩnh mạch, hồi sức, lọc máu\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n118,000\n\n40\n\n42\n\n\n\nDẫn lưu\r\n\n khí, dịch màng phổi bằng sonde\r\n\n các loại\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n443,000\n\n\n\n\n\n\n\n8. NỘI\r\n\n SOI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\n205\n\n16.\n\nSoi hậu môn có sinh thiết, tiêm xơ\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n547,000\n\n42\n\n206B\n\n18.\n\nSoi trực\r\n\n tràng cắt u có sinh thiết\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n545,000\n\n43\n\n348\n\n\n\nNội soi khoang màng\r\n\n phổi\r\n\n để chẩn đoán\r\n\n và điều trị\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n907,000\n\n44\n\n\n\n\n\nSoi trực tràng\r\n\n ống cứng, ống mềm\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n151,000\n\nTổng cộng: 44\r\n\nmục dịch vụ", + "id": 101958 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101959.json b/contexts/context_101959.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d64fc759e52db5791023d4d8e8dc6e9532e9284 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101959.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-842-QD-UBND-2018-xep-loai-cong-tac-bao-ve-khoang-san-chua-khai-thac-Khanh-Hoa-382548.aspx", + "name": "Quyet-dinh-842-QD-UBND-2018-xep-loai-cong-tac-bao-ve-khoang-san-chua-khai-thac-Khanh-Hoa-382548", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 842/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 29 tháng 3 năm\r\n\n 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH BỔ SUNG PHỤ LỤC XẾP LOẠI\r\n\nMỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;\n\nCăn cứ Quyết định số 448/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2018\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bộ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn\r\n\nbản số 944/STNMT-KS ngày 13 tháng 3 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành bổ sung Phụ lục xếp loại\r\n\nmức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn\r\n\ntỉnh (đính kèm) theo tiêu chí đánh giá được ban hành tại Quyết định số\r\n\n448/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký. Các điều, khoản tại Quyết định số 448/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm\r\n\n2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh giữ nguyên hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào Công Thiên\n\n\n\nXẾP LOẠI HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CÔNG\r\n\nTÁC BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n842/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nSTT\n\nTổng số điểm đạt\n\nXếp loại\n\nGhi chú\n\n1\n\nĐạt từ 17 - 20 điểm\n\nTốt\n\n\n\n2\n\nĐạt từ 13 - 16 điểm\n\nKhá\n\n\n\n3\n\nĐạt từ 9 - 12 điểm\n\nTrung bình\n\n\n\n4\n\nĐạt từ 8 điểm trở xuống\n\nYếu\n\nĐối với các đơn vị xếp loại Yếu thì không xem xét thi đua\r\n\n khen thưởng\n\n", + "id": 101959 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10196.json b/contexts/context_10196.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0fdfa4acc824dbd5b674dd4f2f1cdc78947990f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10196.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1281-QD-UBND-2021-bai-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Chi-huy-Quan-su-xa-phuong-Dong-Nai-478555.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1281-QD-UBND-2021-bai-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Chi-huy-Quan-su-xa-phuong-Dong-Nai-478555", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1281/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày\r\n\n 19 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nBÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ\r\n\nXÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THỰC HIỆN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA CẤP\r\n\nXÃ TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi\r\n\nhành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ\r\n\nvề thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1291/QĐ-TTg ngày\r\n\n07/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của các cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc\r\n\nđóng tại địa phương đưa ra tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp\r\n\ntỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện,\r\n\ncấp xã;\n\nCăn cứ Quyết định số 864/QĐ-BQP ngày\r\n\n23/3/2021 của về việc công bố bãi bỏ thủ tục hành chính lĩnh vực động viên quân\r\n\nđội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng;\n\nTheo đề nghị của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Đồng\r\n\nNai tại Tờ trình số 836/TTr-BCH ngày 13 tháng 4 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này bãi bỏ 02 thủ tục hành chính Lĩnh vực động viên quân đội\r\n\nthực hiện tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận một cửa cấp xã trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐồng Nai ban hành theo Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 12/5/2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Đồng Nai, như sau:\n\nSTT\n\nMã số hồ sơ\r\n\n TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nTên văn bản\r\n\n pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nCơ quan thực hiện\n\n1.\n\n1.008358.000.00.00.H19\n\nĐăng ký tạm vắng đối với phương tiện kỹ thuật\r\n\n đã sắp xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội (chủ\r\n\n phương tiện là cá nhân)\n\nĐộng\r\n\n viên quân đội\n\nNghị định\r\n\n 04/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định danh mục phương\r\n\n tiện kỹ thuật dự bị và việc đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật dự bị.\n\nBan Chỉ huy\r\n\n Quân sự cấp xã\n\n2.\n\n2.000017.000.00.00.H19\n\nXóa đăng ký tạm vắng đối với phương tiện kỹ thuật\r\n\n đã sắp xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội (chủ\r\n\n phương tiện là cá nhân).\n\nĐộng\r\n\n viên quân đội\n\nNghị định\r\n\n 04/2020/NĐ -CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định danh mục\r\n\n phương tiện kỹ thuật dự bị và việc đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật dự bị.\n\nBan Chỉ huy\r\n\n Quân sự cấp xã\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký; các nội dung khác của Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 12/5/2020 vẫn giữ\r\n\nnguyên giá trị pháp lý.\n\nĐiều 3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ\r\n\nhuy Quân sự cấp xã, Bộ phận một cửa cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện, niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị.\n\nVăn phòng UBND tỉnh phối hợp Bộ\r\n\nChỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện cập nhật các thủ\r\n\ntục hành chính đã bãi bỏ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Long Khánh, thành\r\n\nphố Biên Hòa, Chủ tịch UBND cấp xã, Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Bộ\r\n\nphận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tiến Dũng\n\n", + "id": 10196 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101960.json b/contexts/context_101960.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c49cc2074afb248910680e583aa7583be702fea --- /dev/null +++ b/contexts/context_101960.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-349-QD-QLD-2023-Danh-muc-thuoc-co-chung-minh-tuong-duong-sinh-hoc-Dot-2-567413.aspx", + "name": "Quyet-dinh-349-QD-QLD-2023-Danh-muc-thuoc-co-chung-minh-tuong-duong-sinh-hoc-Dot-2-567413", + "passage": "BỘ Y TẾ \r\n\n CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 349/QĐ-QLD\n\nHà Nội, ngày 24\r\n\n tháng 05 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THUỐC CÓ CHỨNG MINH TƯƠNG ĐƯƠNG\r\n\nSINH HỌC ĐỢT 2 - NĂM 2023\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\n\nCăn cứ Luật Dược số\r\n\n105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n08/2022/TT-BYT ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc\r\n\nđăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu\r\n\nthầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2023/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 12 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT- BYT ngày 11 tháng 7\r\n\nnăm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế\r\n\ncông lập;\n\nCăn cứ ý kiến của Hội đồng\r\n\ntư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Trưởng\r\n\nphòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố Danh mục 28 thuốc có chứng minh tương đương sinh học Đợt 2 - Năm 2023 tại\r\n\nPhụ lục kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiám đốc Sở Y tế; Giám đốc bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\nGiám đốc cơ sở sản xuất thuốc có thuốc được công bố tại Điều 1 và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng Đào Hồng Lan (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Đỗ Xuân Tuyên (để b/c);\r\n\n - Cục trưởng Vũ Tuấn Cường (để b/c);\r\n\n - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\n - Cục Quân y - Bộ Quốc phòng;\r\n\n - Cục Y tế - Bộ Công an;\r\n\n - Cục Y tế giao thông vận tải - Bộ GTVT;\r\n\n - Bộ Y tế: VPB, Cục QLKCB, Cục KHCNĐT, Thanh tra Bộ, Vụ PC, Vụ BHYT, Vụ KHTC;\r\n\n - Viện KN thuốc TƯ, Viện KN thuốc TP. HCM;\r\n\n - Hiệp hội Doanh nghiệp dược Việt Nam;\r\n\n - Trung tâm mua sắm tập trung thuốc QG;\r\n\n - Cục QLD: P.QLKDD, P.QLCLT, P.PCCTra; P.QLGT, VPC;\r\n\n - Website của Cục QLD;\r\n\n - Lưu: VT, ĐKT (02 bản).\n\nKT. CỤC TRƯỞNG \r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG \n\n\r\n\n Nguyễn Thành Lâm\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC 28 THUỐC CÓ CHỨNG MINH TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC ĐỢT\r\n\n2 - NĂM 2023\n\n(Kèm theo Quyết định số 349/QĐ-QLD ngày 24/05/2023 của Cục Quản lý Dược)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất, hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\nCơ sở sản xuất\n\nĐịa chỉ cơ sở sản xuất\n\n1\n\nAtorvastatin 10mg\n\nAtorvastatin (dưới dạng\r\n\n Atorvastatin calci trihydrat) 10mg\n\nViên nén bao phim\n\nHộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên\n\nVD-35559-22\n\nCông ty TNHH Traphaco Hưng\r\n\n Yên\n\nThôn Bình Lương, xã Tân\r\n\n Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam\n\n2\n\nAgifamcin 300\n\nRifampicin 300mg\n\nViên nang cứng\n\nHộp 10 vỉ x 10 viên\n\n893110053423\n\nChi nhánh công ty cổ phần Dược\r\n\n phẩm Agimexpharm - Nhà máy sản xuất Dược phẩm Agimexpharm\n\nĐường Vũ Trọng Phụng, Khóm Thạnh\r\n\n An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, Tỉnh An Giang, Việt Nam\n\n3\n\nAmlodipin 5mg cap\n\nAmlodipin (dưới dạng\r\n\n Amlodipin besilat) 5mg\n\nViên nang cứng\n\nHộp 03 vỉ, 10 vỉ x 10 viên\n\nVD-35752-22\n\nNhà máy Stada Việt Nam\n\n189 Hoàng Văn Thụ, phường 9,\r\n\n Tp. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, Việt Nam\n\n4\n\nApitim 10\n\nAmlodipin (dưới dạng\r\n\n Amlodipin besilat) 10mg\n\nviên nang cứng\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên\n\nVD-35986-22\n\nCông ty Cổ phần Dược Hậu\r\n\n Giang - Chi nhánh nhà máy dược phẩm DHG tại Hậu Giang\n\nLô B2 - B3, Khu công nghiệp\r\n\n Tân Phú Thạnh - Giai đoạn 1, xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu\r\n\n Giang, Việt Nam\n\n5\n\nAzithromycin\n\nAzithromycin (dưới dạng\r\n\n Azithromycin dihydrat) 250mg\n\nViên nang cứng\n\nHộp 1 vỉ x 6 viên\n\nVD-36214-22\n\nCông ty CP dược vật tư y tế\r\n\n Thái Bình\n\nKm 4 đường Hùng Vương, TP.\r\n\n Thái Bình, tỉnh Thái Bình, Việt Nam\n\n6\n\nBiocemet DT 500mg/62,5mg\n\nAmoxicillin (dưới dạng\r\n\n Amoxicillin trihydrat compacted) 500mg; Acid clavulanic (dưới dạng kali\r\n\n clavulanat - Avicel (1:1)) 62,5mg\n\nViên nén phân tán\n\nHộp 1 túi nhôm x 2 vỉ x 7\r\n\n viên\n\nVD-31719-19\n\nChi nhánh Công ty Cổ phần Dược\r\n\n phẩm Imexpharm - Nhà máy kháng sinh công nghệ cao Vĩnh Lộc\n\nLô B15/I-B16/I đường 2A, khu\r\n\n công nghiệp Vĩnh Lộc, phường Bình Hưng Hoà B, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh,\r\n\n Việt Nam\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất, hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\nCơ sở sản xuất\n\nĐịa chỉ cơ sở sản xuất\n\n7\n\nCefixime 200mg\n\nCefixime 200mg\n\nViên nén bao phim\n\nHộp 1 vỉ x 10 viên\n\nVD-35939-22\n\nChi nhánh 3-Công ty cổ phần\r\n\n dược phẩm Imexpharm\n\nSố 22, đường số 2, khu công\r\n\n nghiệp Việt Nam- Singapore II, phường Hoà Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh\r\n\n Bình Dương, Việt Nam\n\n8\n\nCefuroxim 500mg\n\nCefuroxim (dưới dạng\r\n\n Cefuroxim axetil) 500mg\n\nViên nén bao phim\n\nHộp 2 vỉ x 5 viên; Hộp 6 vỉ x\r\n\n 5 viên; Hộp 10 vỉ x 5 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên\n\n893110002623\n\nCông ty Cổ phần XNK Y tế\r\n\n Domesco\n\nSố 66, Quốc lộ 30, Phường Mỹ\r\n\n Phú, Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam\n\n9\n\nCetecocenclar 500\n\nClarithromycin 500ng\n\nViên nén bao phim\n\nHộp 5 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ\r\n\n x 10 viên\n\nVD-36174-22\n\nCông ty cổ phần Dược Trung\r\n\n ương 3\n\n115 Ngô Gia Tự, phường Hải\r\n\n Châu, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam\n\n10\n\nClaxitapc\n\nClarithromycin 500mg\n\nViên nén bao phim\n\nHộp 1 vỉ x 7 viên\n\nVD-35993-22\n\nCông ty cổ phần dược phẩm\r\n\n Ampharco U.S.A\n\nKhu công nghiệp Nhơn Trạch 3,\r\n\n thị trấn Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam\n\n11\n\nElernap 10mg/10mg\n\nEnalapril maleat 10mg;\r\n\n Lercanidipin hydrochlorid 10mg\n\nViên nén bao phim\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên\n\n383110006523\n\nKRKA, D.D., Novo Mesto\n\nŠmarješka cesta 6, 8501 Novo\r\n\n mesto, Slovenia\n\n12\n\nElernap 20mg/10mg\n\nEnalapril maleat 20mg;\r\n\n Lercanidipin hydrochlorid 10mg\n\nViên nén bao phim\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên\n\n383110006623\n\nKRKA, D.D., Novo Mesto\n\nŠmarješka cesta 6, 8501 Novo\r\n\n mesto, Slovenia\n\n13\n\nEufixim 100\n\nCefixim (dưới dạng Cefixim\r\n\n trihydrat) 100mg\n\nViên nén\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ\r\n\n x 10 viên\n\n893110001323\n\nCông ty Cổ phần dược phẩm Me\r\n\n Di Sun\n\nSố 521, khu phố An Lợi, phường\r\n\n Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam\n\n14\n\nFabapoxim 100\n\nCefpodoxim (dưới dạng\r\n\n Cefpodoxim proxetil) 100mg\n\nThuốc bột pha hỗn dịch uống\n\nHộp 10 gói x 3g\n\nVD-34009-20\n\nCông ty cổ phần dược phẩm\r\n\n Trung ương I - Pharbaco\n\nThôn Thạch Lỗi, xã Thanh\r\n\n Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam\n\n15\n\nGlimaron\n\nMetformin hydrochlorid 500mg;\r\n\n Glibenclamid 5mg\n\nViên nén bao phim\n\nHộp 10 vỉ x 10 viên\n\n893110057023\n\nCông ty cổ phần Dược phẩm\r\n\n Trung ương I - Pharbaco\n\nThôn Thạch Lỗi, xã Thanh\r\n\n Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam\n\n16\n\nGlumeron 60 MR\n\nGliclazid 60mg\n\nViên nén phóng thích có kiểm\r\n\n soát\n\nHộp 2 vỉ x 15 viên\n\nVD-35985-22\n\nCông Ty Cổ Phần Dược Hậu\r\n\n Giang - Chi nhánh nhà máy dược phẩm DHG tại Hậu Giang\n\nLô B2 - B3, Khu công nghiệp\r\n\n Tân Phú Thạnh - Giai đoạn 1, xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu\r\n\n Giang, Việt Nam\n\n17\n\nGlycomet-GP2\n\nMetformin hydrochloride\r\n\n 500mg; Glimepirid 2mg\n\nViên nén bao phim giải phóng\r\n\n kéo dài\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên\n\n893110001723\n\nCông ty cổ phần dược phẩm\r\n\n Trung ương I - Pharbaco\n\nThôn Thạch Lỗi, xã Thanh\r\n\n Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam\n\n18\n\nHafixim 100 DT\n\nCefixim (dưới dạng cefixim\r\n\n trihydrat) 100mg\n\nViên nén\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên\n\nVD-35981-22\n\nCông ty Cổ phần Dược Hậu\r\n\n Giang - Chi nhánh nhà máy dược phẩm DHG tại Hậu Giang\n\nLô B2-B3, Khu Công nghiệp Tân\r\n\n Phú Thạnh - Giai đoạn 1, xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu\r\n\n Giang, Việt Nam\n\n19\n\nLamuzid 500/5\n\nGlibenclamid 5mg; Metformin\r\n\n hydroclorid 500mg\n\nViên nén bao phim\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên\n\n893110056523\n\nCông ty Cổ phần Dược phẩm\r\n\n SaVi\n\nLô Z01-02-03a, Khu Công nghiệp\r\n\n trong Khu Chế xuất Tân Thuận, Phường TânThuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, Việt Nam\n\n20\n\nLoxfen\n\nLoxoprofen natri (dưới dạng\r\n\n Loxoprofen natri dihydrat) 60mg\n\nViên nén\n\nHộp 10 vỉ x 10 viên\n\nVD-21502-14\n\nCông ty TNHH Dược phẩm\r\n\n Shinpoong Daewoo\n\nSố 13, đường 9A, KCN. Biên\r\n\n Hoà II, TP. Biên Hoà, Đồng Nai, Việt Nam\n\n21\n\nMethylprednisolon 4mg\n\nMethylprednisolon 4mg\n\nViên nén\n\nHộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 3 vỉ\r\n\n x 10 viên; Hộp 5 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 1 lọ x 100 viên; Hộp\r\n\n 1 lọ x 200 viên\n\n893110061623\n\nCông ty cổ phần Dược Hà Tĩnh\n\nSố 167, đường Hà Huy Tập, phường\r\n\n Nam Hà, Thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam\n\n22\n\nStadxicam 15\n\nMeloxicam 15 mg\n\nViên nén\n\nHộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 3 vỉ\r\n\n x 10 viên\n\nVD-19694-13\n\nCông ty TNHH Liên doanh\r\n\n Stellapharm- Chi nhánh 1\n\nSố 40 đại lộ Tự Do, KCN Việt\r\n\n Nam - Singapore, Phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, Việt Nam\n\n23\n\nStadxicam 7.5\n\nMeloxicam 7,5 mg\n\nViên nén\n\nHộp 5 vỉ x 10 viên; Hộp 1\r\n\n chai 30 viên; Hộp 1 chai 100 viên\n\n893110050323 (VD-21109-14)\n\nCông ty TNHH Liên doanh\r\n\n Stellapharm- Chi nhánh 1\n\nSố 40 đại lộ Tự Do, KCN Việt\r\n\n Nam - Singapore, Phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, Việt Nam\n\n24\n\nTelmisartan 40mg and\r\n\n Amlodipine 5mg Tablets\n\nTelmisartan 40mg; Amlodipine\r\n\n (dưới dạng Amlodipine besilate) 5mg\n\nViên nén\n\nHộp 2 vỉ x 14 viên; Hộp3 vỉ x\r\n\n 10 viên\n\n890110012223\n\nEvertogen Life Sciences\r\n\n Limited\n\nPlot No. S-8, S-9 & S-\r\n\n 13/P & S-14/P, Green Industrial Park, Polepally Village, Jadcherla\r\n\n Mandal, Mahaboobnagar District, 509 301,Telangana State, India\n\n25\n\nUmenoHCT 10/12,5\n\nLisinopril (dưới dạng\r\n\n Lisinopril dihydrat) 10mg; Hydroclorothiazid 12,5mg\n\nViên nén bao phim\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên\n\nVD-29131-18\n\nCông ty Cổ phần Dược phẩm\r\n\n SaVi\n\nLô Z.01-02-03a KCN trong KCX\r\n\n Tân Thuận,Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam\n\n26\n\nVikonon\n\nVenlafaxin (dưới dạng\r\n\n venlafaxin hydroclorid) 150mg\n\nViên nang giải phóng kéo dài\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên\n\n520110010623\n\nPharmathen International SA\n\nIndustrial Park Sapes Rodopi\r\n\n Prefecture, Block No 5, Rodopi, 69300, Greece\n\n27\n\nWonfixime 200\n\nCefixime (dưới dạng Cefixime\r\n\n trihydrat) 200mg\n\nViên nang cứng\n\nHộp 1 vỉ x 10viên; Hộp 10 vỉ\r\n\n x 10 viên\n\nVD-36249-22\n\nCông ty TNHH Phil Inter\r\n\n Pharma\n\nSố 20, Đại lộ Hữu Nghị, KCN\r\n\n Việt Nam- Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam\n\n28\n\nZoamco-A\n\nAmlodipin (dưới dạng\r\n\n Amlodipin besilat) 5mg; Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat)\r\n\n 10mg\n\nViên nén bao phim\n\nHộp 02 vỉ x 10 viên\n\nVD-36187-22\n\nCông ty Cổ phần Pymepharco\n\n166 - 170 Nguyễn Huệ, Thành\r\n\n phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên, Việt Nam\n\n \n\n ", + "id": 101960 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101961.json b/contexts/context_101961.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..732c62b7d6f758996130430736923adad4bfe5b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101961.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2604-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Buu-chinh-So-Thong-tin-tinh-Vinh-Long-463032.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2604-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Buu-chinh-So-Thong-tin-tinh-Vinh-Long-463032", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 2604/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 30 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BƯU CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1628/QĐ-BTTTT ngày\r\n\n24/9/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa đổi Quyết định số\r\n\n927a/QĐ-BTTTT ngày 01/6/2020 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung lĩnh vực bưu chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tại Tờ trình số 65/TTr-STTTT ngày 28/9/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02\r\n\n(hai) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Bưu chính đã được\r\n\ncông bố tại Quyết định số 2370/QĐ-UBND ngày 08/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Vĩnh Long (Chi tiết tại phụ lục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông phối hợp với Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:\n\n- Niêm yết, công khai thủ tục hành chính tại Cổng Dịch\r\n\nvụ công quốc gia và Cổng Dịch vụ công của tỉnh.\n\n- Căn cứ cách thức thực hiện của từng thủ tục hành chính\r\n\nđược công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện\r\n\ntại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.\n\n- Tổ chức thực hiện quy trình nội bộ, quy trình điện\r\n\ntử để giải quyết các thủ tục hành chính này theo Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 2370/QĐ-UBND ngày 08/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tỉnh Vĩnh Long.\n\n- Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành\r\n\nchính được công bố kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Giám\r\n\nđốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - P.VHXH;\r\n\n - Lưu: VT, 1.19.14.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Trung\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2604/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nVĩnh Long)\n\nDanh mục thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông1\n\nT T\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời gian giải\r\n\n quyết\n\nThành phần hồ\r\n\n sơ\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nQuyết định công\r\n\n bố TTHC\n\nQuyết định phê\r\n\n duyệt quy trình nội bộ\n\nLĩnh vực Bưu chính\n\n1\n\n1.003687.\r\n\n 000.00.00. H61\n\nSửa đổi, bổ sung\r\n\n giấy phép bưu chính\n\n08 ngày làm việc\n\nBãi bỏ nội\r\n\n dung: Bản sao giấy phép bưu chính được cấp lần gần nhất\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ\r\n\n bưu chính công ích đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ:\r\n\n số 12C đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long)\r\n\n hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong. vinhlong.gov.vn)\n\n+ Trường hợp mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ nội\r\n\n tỉnh: 2.750.000 đồng\n\n+ Trường hợp thay đổi các nội dung khác trong giấy\r\n\n phép: 750.000 đồng.\n\n- Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính.\n\n- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\n điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n- Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ\r\n\n Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\n điều kiện hoạt động bưu chính.\n\nQuyết định\r\n\n 2370/QĐ-UBND ngày 08/9/2020\n\nQuyết định\r\n\n 2370/QĐ-UBND ngày 08/9/2020\n\n2\n\n1.003633. 000.00.00. H61\n\nCấp lại giấy phép\r\n\n bưu chính khi hết hạn\n\n08 ngày làm việc\n\nBãi bỏ nội\r\n\n dung: Bản sao giấy phép bưu chính được cấp lần gần nhất\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ\r\n\n bưu chính công ích đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (địa\r\n\n chỉ: số 12C đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh\r\n\n Long) hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong. vinhlong.gov.vn)\n\n5.375.000 đồng\n\n- Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính.\n\n- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\n điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n- Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ\r\n\n Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\n điều kiện hoạt động bưu chính.\n\nQuyết định\r\n\n 2370/QĐ-UBND ngày 08/9/2020\n\nQuyết định\r\n\n 2370/QĐ-UBND ngày 08/9/2020\n\n\n\n1 - Phần chữ in nghiêng\r\n\nlà nội dung được sửa đổi, bổ sung", + "id": 101961 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101962.json b/contexts/context_101962.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7c9264b9ec314a056954463f1261c02cb7ec8c3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101962.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-26-CT-UBND-2012-tang-cuong-ho-tro-khuyen-khich-phat-trien-kinh-te-tap-the-Tien-Giang-282017.aspx", + "name": "Chi-thi-26-CT-UBND-2012-tang-cuong-ho-tro-khuyen-khich-phat-trien-kinh-te-tap-the-Tien-Giang-282017", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 26/CT-UBND\n\nTiền Giang,\r\n\n ngày 12 tháng 10 năm 2012\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT\r\n\nTRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nTrong những năm gần đây,\r\n\nkinh tế tập thể của tỉnh mà nòng cốt là Liên hiệp Hợp tác xã, Hợp tác xã (gọi\r\n\nchung là HTX) đã có sự phát triển nhất định, đóng góp tích cực vào sự nghiệp\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Hệ thống tổ chức chính trị và nhân\r\n\ndân đã nhận thức đúng hơn về yêu cầu và vai trò của kinh tế tập thể đối với sự\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đã hình thành những Hợp tác xã hoạt\r\n\nđộng trong các lĩnh vực nông nghiệp, dịch vụ và phi nông nghiệp… trên địa bàn\r\n\ntỉnh, đặc biệt là đã phát triển được một số mô hình Hợp tác xã mới, đã chú\r\n\ntrọng đến việc liên kết, hợp tác cả về tổ chức, nội dung và phương thức hoạt\r\n\nđộng theo chiều sâu, đảm bảo tính ổn định và bền vững hơn.\n\nCác HTX đã phát huy tốt\r\n\nnội lực, khẳng định được vị trí, vai trò quan trọng của kinh tế tập thể trong\r\n\nsự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, kinh tế tập thể đã góp phần\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất tinh\r\n\nthần cho nhân dân, tích cực tham gia các hoạt động xã hội như góp sức cùng Nhà\r\n\nnước thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa, đóng góp quỹ vì người nghèo, quỹ\r\n\nkhuyến học, các quỹ từ thiện, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng tại địa phương…\r\n\nTuy số lượng các loại hình kinh tế tập thể không tăng nhiều nhưng các HTX đã\r\n\ngóp phần ổn định chính trị xã hội, thực hiện thành công các mục tiêu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương.\n\nĐể tiếp tục đổi mới và\r\n\nnâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh theo Chỉ thị số 20/CT-TW ngày\r\n\n02/01/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc tăng cường thực hiện lãnh đạo\r\n\nthực hiện Nghị quyết 13-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Ban chấp hành Trung\r\n\nương Đảng lần 5 (khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả\r\n\nkinh tế tập thể; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành đoàn thể, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành, thị thực hiện các nội dung sau:\n\n1. Các\r\n\nsở, ngành đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị tiếp tục quán\r\n\ntriệt sâu sắc và đầy đủ về vị trí, vai trò quan trọng của kinh tế tập thể mà\r\n\nnòng cốt là Hợp tác xã và Tổ hợp tác trong nền kinh tế quốc dân theo Chỉ thị số\r\n\n20/CT-TW ngày 02/01/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc tăng cường thực\r\n\nhiện lãnh đạo thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 của Ban chấp hành Trung\r\n\nương Đảng (khóa IX). Trong đó, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về kinh tế tập thể đối với\r\n\ncán bộ và quần chúng nhân dân trong tỉnh; phải làm cho nhân dân hiểu rõ kinh tế\r\n\ntập thể là thành phần kinh tế quan trọng trong nhiều thành phần kinh tế, do xã\r\n\nviên, thành viên tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra để tổ chức sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ và phân chia lợi nhuận; động viên nhân dân tự nguyện liên kết,\r\n\nthành lập các loại hình kinh tế tập thể từ thấp đến cao, từ đơn ngành đến đa\r\n\nngành nghề, đa lĩnh vực, nhất là các mô hình sản xuất, kinh doanh có lợi thế,\r\n\nphù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương nhằm bảo đảm hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường; thực hiện nghiêm\r\n\nquy chế phối hợp hoạt động trong phát triển kinh tế tập thể được ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 04/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền\r\n\nGiang.\n\n2. Ban Chỉ đạo đổi mới,\r\n\nphát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể tỉnh phối hợp với các Ban Đảng,\r\n\nđoàn thể, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành, thị và các cơ quan thông tin đại chúng tại địa phương có trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động và khuyến\r\n\nkhích phát triển các loại hình kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh theo hướng sản\r\n\nxuất hàng hóa lớn, đa dạng, ổn định và hiệu quả; xây dựng các giải pháp, biện\r\n\npháp củng cố, đổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể\r\n\nphù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương.\n\n3. Sở Nội vụ nghiên cứu,\r\n\nđề xuất giải pháp tăng cường cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về kinh tế\r\n\ntập thể cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, bảo đảm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n4. Các sở, ngành có liên\r\n\nquan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở\r\n\nGiao thông vận tải, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Sở Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh\r\n\nTiền Giang, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch, Cục Thuế, Quỹ Đầu\r\n\ntư phát triển tỉnh có trách nhiệm đưa nội dung hỗ trợ, phát triển kinh tế tập\r\n\nthể vào kế hoạch hàng năm của cơ quan đơn vị; đề xuất thực hiện tốt các chính\r\n\nsách hỗ trợ về đất đai, tín dụng, thuế, dạy nghề, đào tạo cán bộ quản lý Hợp\r\n\ntác xã, chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật, xúc tiến đầu tư, thương mại,\r\n\nkhuyến nông, khuyến công…\n\n5. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành, thị chủ động xây dựng kế hoạch và các giải pháp hỗ trợ phát triển\r\n\nkinh tế tập thể trên địa bàn; thực hiện lồng ghép có hiệu quả những nội dung, nhiệm\r\n\nvụ phát triển kinh tế tập thể vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội hàng năm của địa phương; tuyên truyền, phổ biến các loại hình, mô hình\r\n\nkinh tế tập thể hoạt động có hiệu quả, giải thể bắt buộc đối với các Hợp tác\r\n\nxã, Tổ hợp tác theo quy định của Luật Hợp tác xã và pháp luật có liên quan. Đồng\r\n\nthời tiến hành sơ kết, tổng kết công tác phát triển kinh tế tập thể hằng năm và\r\n\ngiai đoạn để rút kinh nghiệm, phổ biến và khuyến khích phát triển nhân rộng\r\n\ntrên địa bàn.\n\n6. Đề nghị Mặt trận Tổ\r\n\nquốc, các đoàn thể cấp tỉnh phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp\r\n\ntác xã xây dựng chương trình cụ thể cho công tác vận động nhân dân nâng cao\r\n\nnhận thức trong việc xây dựng phát triển mô hình kinh tế tập thể trong giai\r\n\nđoạn hiện nay và xu thế hội nhập quốc tế.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nchủ trì phối hợp Liên minh Hợp tác xã, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành, thị xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể 05 năm,\r\n\nhàng năm theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; kế hoạch hỗ trợ thành lập\r\n\nmới Hợp tác xã, Tổ hợp tác, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ Hợp tác xã, tổ hợp tác;\r\n\nhướng dẫn và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ, phát triển kinh tế tập\r\n\nthể trên địa bàn tỉnh.\n\nPhối hợp với Liên minh\r\n\nHợp tác xã, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Chỉ thị; tuyên truyền, vận động thành lập mới các Hợp\r\n\ntác xã, Tổ hợp tác ở các lĩnh vực; phát động phong trào thi đua sản xuất, kinh\r\n\ndoanh trong khu vực kinh tế tập thể; hàng năm đánh giá tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện Chỉ thị, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu\r\n\ncầu thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố Mỹ Tho và thị xã Gò Công, thủ trưởng các đơn vị tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Quá trình thực hiện,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổng hợp ý\r\n\nkiến gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền\r\n\nquyết định, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét chỉ đạo./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n-Bộ Kế hoạch Đầu tư, Tư pháp;\n\n- Liên minh HTX Việt Nam;\n\n- TT. Tỉnh uỷ, TT. HĐND tỉnh;\n\n-CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các Sở, Ban ngành tỉnh;\n\n-Các cơ quan Đảng, Mặt trận , Đoàn thể tỉnh;\n\n-UBND các huyện, thành phố;\n\n-Trung tâm Công báo tỉnh;\n\n-Lưu: NV, VT\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT.CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Minh Điều\n\n\n\n", + "id": 101962 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101963.json b/contexts/context_101963.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bfdbab9d4bbd91ea70b48fe91b7e48b2583c8ebf --- /dev/null +++ b/contexts/context_101963.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1848-QD-BGTVT-phe-duyet-dieu-chinh-tach-kinh-phi-giai-phong-129775.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1848-QD-BGTVT-phe-duyet-dieu-chinh-tach-kinh-phi-giai-phong-129775", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1848/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH TÁCH KINH PHÍ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG\r\n\nTHÀNH TIỂU DỰ ÁN ĐỘC LẬP CỦA DỰ ÁN KHÔI PHỤC CÁC CẦU TRÊN QUỐC LỘ 1 - GĐIII\n\n(Gồm 4 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng và Bạc Liêu)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI \n\nCăn cứ văn bản của Thủ tướng\r\n\nChính phủ số 1665/TTg-CN ngày 17/10/2006 về việc thực hiện quản lý công tác giải\r\n\nphóng mặt bằng và rà phá bom mìn, vật nổ phục vụ các dự án xây dựng giao thông;\n\nCăn cứ văn bản số 8161/BGTVT-CGĐ\r\n\nngày 27/12/2006 của Bộ GTVT về việc triển khai văn bản số 1665/TTg-CN của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1155/QĐ-GTVT ngày 25/4/2003 của Bộ GTVT về việc đầu tư xây dựng 17 cầu trên quốc\r\n\nlộ 1A - Giai đoạn III, đoạn Cần Thơ - Cà Mau;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n611/QĐ-BGTVT ngày 10/3/2006 của Bộ GTVT về việc phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu\r\n\ntư dự án khôi phục các cầu trên quốc lộ 1 - giai đoạn III;\n\nCăn cứ Quyết định số 04/QĐ-BGTVT\r\n\nngày 02/01/2007 của Bộ GTVT về việc tách kinh phí giải phóng mặt bằng thành tiểu\r\n\ndự án độc lập của dự án khôi phục các cầu trên quốc lộ 1 - giai đoạn III, đoạn\r\n\nCần Thơ - Cà Mau;\n\nXét tờ trình số 1062/PID3-TCKT\r\n\nngày 08/6/2007 và văn bản số 1139/PID3 ngày 19/6/2007 của Ban QLCDA 18 về việc\r\n\nxin phê duyệt điều chỉnh tách kinh phí giải phóng mặt bằng thành tiểu dự án độc\r\n\nlập cho 4 tỉnh Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng và Bạc Liêu thuộc dự án khôi phục\r\n\ncác cầu trên quốc lộ 1 - giai đoạn III, đoạn Cần Thơ - Cà Mau (Kèm theo các văn\r\n\nbản duyệt kinh phí giải phóng mặt bằng của các Tỉnh);\n\nTheo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ\r\n\nKế hoạch Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh\r\n\ntách kinh phí giải phóng mặt bằng cho 4 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Hậu Giang,\r\n\nSóc Trăng và Bạc Liêu thuộc dự án khôi phục các cầu trên quốc lộ 1 - giai đoạn\r\n\nIII, đoạn Cần Thơ - Cà Mau, với kinh phí là 421.415 triệu đồng.\n\n(Bốn trăm hai mươi mốt tỷ, bốn\r\n\ntrăm mười lăm triệu đồng)\n\nTrong đó:\n\n+ Thành phố Cần Thơ: 183.283 triệu\r\n\nđồng.\n\n+ Tỉnh Hậu Giang: 98.227 triệu đồng.\n\n+ Tỉnh Sóc Trăng: 64.356 triệu đồng.\n\n+ Tỉnh Bạc Liêu: 75.549 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Các nội dung khác vẫn\r\n\ntuân thủ theo Quyết định số 04/QĐ-BGTVT ngày 02/01/2007.\n\nĐiều 3. UBND thành phố Cần\r\n\nThơ và các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu tổ chức thực hiện công tác bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ bị ảnh hưởng theo quy định hiện hành;\r\n\nBan QLCDA 18 có nhiệm vụ phối hợp với địa phương tổ chức thực hiện theo đúng luật\r\n\nđịnh hiện hành của Nhà nước.\n\n- Lãnh đạo các đơn vị: Vụ Kế hoạch\r\n\nĐầu tư, Cục Giám định và QLCL CTGT, Ban QLCDA 18 và các cơ quan liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/cáo);\r\n\n - Bộ KH & ĐT;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước TW;\r\n\n - UBND TP Cần Thơ;\r\n\n - UBND tỉnh Hậu Giang;\r\n\n - UBND tỉnh Sóc Trăng;\r\n\n - UBND tỉnh Bạc Liêu;\r\n\n - Ban QLCDA 18;\r\n\n - Lưu VT, Vụ KHĐT.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Ngô Thịnh Đức\n\n", + "id": 101963 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101964.json b/contexts/context_101964.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb648f7c03c24983f3c56e92f5c6c2e7fc744bae --- /dev/null +++ b/contexts/context_101964.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-36-2008-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-chi-cuc-quan-ly-thi-truong-Quang-Nam-193972.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2008-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-chi-cuc-quan-ly-thi-truong-Quang-Nam-193972", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/2008/QĐ-UBND\n\nTam\r\n\n Kỳ, ngày 18 tháng 9 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN\r\n\nLÝ THỊ TRƯỜNG QUẢNG NAM\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 2005\r\n\ncủa Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Quản lý thị trường và Nghị định\r\n\nsố 27/2008/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định 10/CP ngày 23\r\n\ntháng 01 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Quản lý thị\r\n\ntrường;\n\nCăn cứ Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND ngày\r\n\n02/12/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế, tiền lương, CB, CC, VC cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ\r\n\nquản lý công ty nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/8/2008\r\n\ncủa UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Quảng Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 572 /TTr-SCT ngày 10/09/2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục\r\n\nQuản lý thị trường Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực sau 10 ngày kể từ ngày ký; và thay thế khoản 2, khoản 3 Điều 3; khoản 1 Điều\r\n\n4; khoản 4 Điều 6; Điều 8 của Nghị định số 10/CP ngày 23/01/1995 của Chính phủ\r\n\nvề việc tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Công Thương, Nội vụ, Tư pháp, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị\r\n\ntrường Quảng Nam, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Minh Ánh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG QUẢNG\r\n\nNAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 36 /2008/QĐ-UBND ngày 18/9/2008 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Nam)\n\nĐiều 1. Vị trí chức năng\n\nChi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương,\r\n\ngiúp Giám đốc Sở Công Thương tổ chức chỉ đạo, thực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\nnước về kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu và gian lận thương mại,\r\n\nchống sản xuất, buôn bán hàng giả và các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động\r\n\ncông thương trên địa bàn tỉnh.\n\nChi cục Quản lý thị trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về\r\n\ntổ chức, biên chế và công tác của Sở Công Thương, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Quản lý thị trường thuộc Bộ Công\r\n\nThương.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ quyền hạn\n\n1. Nhiệm vụ của Chi cục Quản lý thị trường\n\n1.1. Kiểm tra việc tuân theo pháp luật các hoạt động\r\n\nthương mại, công nghiệp của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, thực hiện nhiệm\r\n\nvụ thanh tra chuyên ngành thương mại. Đề xuất với Sở Công Thương và Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh biện pháp về tổ chức thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hoá theo pháp\r\n\nluật, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vi phạm trong hoạt động thương mại, công\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thương mại\r\n\ncho các tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đến thương mại trên địa bàn tỉnh.\n\n1.2. Xây dựng và trực tiếp chỉ đạo các đội quản lý thị\r\n\ntrường thực hiện các kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường; phát hiện hàng nhập\r\n\nlậu, hàng cấm, chống sản xuất - buôn bán hàng giả và các hành vi kinh doanh\r\n\ntrái phép khác.\n\n1.3. Hướng dẫn kiểm tra thực hiện pháp luật trong lĩnh\r\n\nvực công thương của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh; thực hiện\r\n\nthanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật;\n\n1.4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đấu\r\n\ntranh chống buôn lậu, buôn bán hàng nhập lậu, hàng cấm, chống sản xuất và buôn\r\n\nbán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm về sở hữu trí tuệ; chống các\r\n\nhành vi đầu cơ, lũng đoạn thị trường, gian lận thương mại của các tổ chức, cá\r\n\nnhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh.\n\n1.5. Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra kiểm\r\n\nsoát thị trường từng thời kỳ báo cáo Sở Công Thương quyết định; tổ chức thực hiện\r\n\nkiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật thương mại đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân kinh doanh; áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý các vi phạm hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền của Chi cục, các vụ việc do các Đội quản lý thị trường chuyển\r\n\nlên, chịu trách nhiệm về các quyết định đó.\n\nĐối với các vụ việc ngoài thẩm quyền thì Chi cục trưởng\r\n\nbáo cáo Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục\r\n\nQuản lý thị trường xử lý.\n\n1.6. Điều hành, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động,\r\n\nkiểm tra việc chấp hành quy chế công tác quản lý thị trường của các Đội Quản lý\r\n\nthị trường và Kiểm soát viên thị trường.\n\n1.7. Tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật\r\n\nthương mại; kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo đảm việc thi\r\n\nhành pháp luật thương mại và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật; kiến nghị\r\n\nvới các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý thị trường.\n\n1.8. Làm chức năng thường trực giúp Giám đốc Sở chủ\r\n\ntrì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp ở địa phương chống\r\n\nbuôn lậu, chống sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và các hoạt động kinh\r\n\ndoanh trái phép khác diễn ra ở địa phương.\n\n1.9. Tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền các đơn\r\n\nthư khiếu nại, tố cáo về hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của các\r\n\nĐội Quản lý thị trường và các hành vi vi phạm pháp luật của Kiểm soát viên thị\r\n\ntrường.\n\n1.10. Tổng hợp tình hình thực thi pháp luật trên thị\r\n\ntrường và hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường tại địa phương và thực hiện\r\n\nchế độ báo cáo theo quy định.\n\n1.11. Quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với\r\n\ncông chức của Chi cục Quản lý thị trường theo sự phân cấp quản lý cán bộ; tổ chức\r\n\nbồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho kiểm soát viên; quản lý tài chính, tài sản,\r\n\nấn chỉ được giao theo quy định; xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm các điều kiện\r\n\nlàm việc cần thiết cho hoạt động của toàn Chi cục và quản lý quỹ chống các hành\r\n\nvi kinh doanh trái pháp luật của lực lượng quản lý thị trường địa phương.\n\n1.12. Chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện nhiệm\r\n\nvụ kiểm tra, kiểm soát thị trường; phát hiện hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả\r\n\nlưu thông trên thị trường và các hành vi kinh doanh trái phép khác.\n\n1.13. Chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường kiểm tra,\r\n\nphát hiện và xử lý các vi phạm quy định về thương nhân và hoạt động trong lĩnh\r\n\nvực công thương như:\n\n- Kinh doanh không có giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh;\n\n- Hoạt động trong lĩnh vực công thương khi đã bị đình\r\n\nchỉ hoặc bị tước quyền;\n\n- Không có trụ sở hoặc cửa hàng, cửa hiệu; không có biển\r\n\nhiệu hoặc biển hiệu trái với nội dung được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh;\n\n- Văn phòng đại diện, Chi nhánh không có giấy phép hoặc\r\n\nVăn phòng đại diện, Chi nhánh hoạt động trái với nội dung được ghi trong giấy\r\n\nphép;\n\n- Kinh doanh hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại mà\r\n\npháp luật cấm kinh doanh;\n\n- Vi phạm về điều kiện kinh doanh đối với những hàng\r\n\nhoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật;\n\n- Vi phạm các qui định của Nhà nước về thực hiện khung\r\n\ngiá, mức giá; niêm yết giá hàng hoá, giá dịch vụ thương mại;\n\n- Không thông tin đầy đủ về tính năng và công dụng của\r\n\nhàng hoá, gây thiệt hại đến lợi ích của người tiêu dùng;\n\n- Vi phạm các qui định về ghi nhãn hàng hoá;\n\n- Vi phạm các qui định của Nhà nước về khuyến mại, quảng\r\n\ncáo, trưng bày giới thiệu hàng hoá, hội chợ, triển lãm thương mại;\n\n- Vi phạm các qui định về thực hiện chế độ hoá đơn, chứng\r\n\ntừ trong mua - bán và lưu thông hàng hoá;\n\n- Các hành vi gian lận, lừa dối khách hàng trong mua\r\n\nbán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại;\n\n- Vi phạm các qui định của Nhà nước về xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu hàng hoá;\n\n- Các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp;\n\n- Các hành vi khác vi phạm pháp luật về thương mại;\n\n- Các hành vi chống Kiểm soát viên thị trường đang thi\r\n\nhành công vụ.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội Quản lý thị trường\n\nĐội Quản lý thị trường là đơn vị trực thuộc Chi cục Quản\r\n\nlý thị trường. Đội thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n2.1. Phát hiện, kiểm tra hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng\r\n\ngiả lưu thông trên thị trường; kiểm tra việc thực hiện đăng ký kinh doanh và chấp\r\n\nhành nội dung đã đăng ký; kiểm tra việc chấp hành các qui định về thương nhân\r\n\nvà hoạt động thương mại; phát hiện các hành vi khác vi phạm pháp luật thương mại\r\n\ntrên địa bàn theo sự phân công, phân cấp của Chi cục Quản lý thị trường.\n\n2.2. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý các vi\r\n\nphạm pháp luật thương mại theo thẩm quyền. Trong trường hợp vượt thẩm quyền của\r\n\nĐội thì báo cáo Chi cục trưởng xử lý.\n\n2.3. Phối hợp với các cơ quan hữu quan trên địa bàn được\r\n\nphân công để kiểm tra và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến nhiều lĩnh\r\n\nvực.\n\n2.4. Đề xuất với Chi cục để kiến nghị với các cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền các biện pháp quản lý thị trường, ngăn ngừa các vi phạm pháp luật\r\n\nthương mại trên địa bàn; những bất cập về cơ chế, chính sách, pháp luật thương\r\n\nmại cần được sửa đổi, bổ sung.\n\n2.5. Tổng hợp tình hình thị trường trên địa bàn và thực\r\n\nhiện chế độ báo cáo theo quy định.\n\n2.6 . Kiểm tra hoạt động của Kiểm soát viên về thực hiện\r\n\nqui chế công tác và chấp hành các qui định của pháp luật về hoạt động kiểm tra,\r\n\nkiểm soát thị trường.\n\n2.7. Quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với\r\n\ncông chức của Đội theo sự phân cấp quản lý; quản lý tài chính, tài sản, phương\r\n\ntiện hoạt động, ấn chỉ, lưu trữ hồ sơ vụ việc theo quy định.\n\n3. Quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm soát viên thị trường.\n\nCăn cứ Điều 6 Nghị định số 10/CP và Điều 252, 253 Luật\r\n\nThương mại, khi tiến hành kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật thương mại,\r\n\nlực lượng quản lý thị trường có quyền hạn và trách nhiệm như sau:\n\n3.1. Quyền hạn\n\n- Được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân kinh doanh\r\n\nthương mại cung cấp tình hình, số liệu, tài liệu, chứng cứ và trả lời những vấn\r\n\nđề cần thiết liên quan trực tiếp đến việc kiểm tra; được quyền kiểm tra khi\r\n\nphát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thương mại tại hiện trường nơi sản xuất,\r\n\ncất giấu hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm, sổ sách, chứng từ, hoá đơn, hợp\r\n\nđồng và các giấy tờ có liên quan khác;\n\n- Được quan hệ với các tổ chức, cá nhân có liên quan để\r\n\nxác minh, thu thập tình hình, số liệu, chứng cứ phục vụ cho công tác kiểm tra;\n\n- Yêu cầu các cơ quan chức năng giám định tang vật vi\r\n\nphạm trong trường hợp cần thiết;\n\n- Lập biên bản kiểm tra và kiến nghị các biện pháp giải\r\n\nquyết;\n\n- Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm\r\n\nhành chính theo thẩm quyền và theo các quy định của pháp luật.\n\n- Được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và các\r\n\nphương tiện chuyên dùng khác theo quy định của pháp luật (kể cả ôtô, xe mô tô\r\n\nphân khối lớn, thiết bị thông tin liên lạc) để làm nhiệm vụ kiểm tra.\n\n3.2. Trách nhiệm\n\n- Tuân thủ pháp luật, quy chế công tác và chịu trách\r\n\nnhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật về mọi hành vi và\r\n\nquyết định của mình;\n\n- Khi tiến hành việc kiểm tra phải xuất trình thẻ kiểm\r\n\ntra thị trường. Trong trường hợp pháp luật quy định việc thanh tra, kiểm tra phải\r\n\ncó quyết định kiểm tra của cấp có thẩm quyền thì đồng thời với việc xuất trình\r\n\nthẻ kiểm tra phải xuất trình quyết định kiểm tra;\n\n- Thực hiện đúng thủ tục thanh tra, kiểm tra, không\r\n\ngây phiền hà sách nhiễu, cản trở hoạt động thương mại bình thường và gây thiệt\r\n\nhại đến lợi ích hợp pháp của thương nhân;\n\n- Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền kết quả thanh tra,\r\n\nkiểm tra và kiến nghị biện pháp giải quyết.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và biên\r\n\nchế\n\n1. Lãnh đạo Chi cục\n\nChi cục Quản lý thị trường có Chi cục trưởng và không\r\n\nquá 03 Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng đồng thời là Phó Giám đốc Sở Công\r\n\nThương. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.\n\nViệc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chi cục trưởng do Giám đốc\r\n\nSở Công Thương quyết định theo đề nghị của Chi cục trưởng.\n\nViệc bổ nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng của\r\n\nChi cục Quản lý thị trường phải bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức\n\na) Các tổ chức tham mưu tổng hợp giúp việc cho Chi cục,\r\n\ngồm 2 phòng:\n\n+ Phòng Tổ chức - Hành chính;\n\n+ Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp. b) Các đội Quản lý thị\r\n\ntrường:\n\n+ Đội Quản lý thị trường số I (thành phố Tam Kỳ);\n\n+ Đội Quản lý thị trường số II (thành phố Hội An);\n\n+ Đội Quản lý thị trường số III (Núi Thành);\n\n+ Đội Quản lý thị trường số IV (Thăng Bình);\n\n+ Đội Quản lý thị trường số V (Duy Xuyên);\n\n+ Đội Quản lý thị trường số VI (Điện Bàn);\n\n+ Đội Quản lý thị trường số VII (Đại Lộc);\n\n+ Đội Quản lý thị trường số VIII (Đông Giang - Tây\r\n\nGiang);\n\n+ Đội Quản lý thị trường số IX (Nam Giang - Phước\r\n\nSơn);\n\n+ Đội Quản lý thị trường số X (Quế Sơn - Nông Sơn - Hiệp\r\n\nĐức);\n\n+ Đội Quản lý thị trường số XI ( Bắc Trà My - Nam Trà\r\n\nMy);\n\n+ Đội Quản lý thị trường số XII (Tiên Phước - Phú\r\n\nNinh);\n\n+ Đội Quản lý thị trường chống buôn lậu và hàng giả.\r\n\nc) Thẩm quyền quyết định về tổ chức bộ máy:\n\n- Uỷ quyền Giám đốc Sở quyết định thành lập các Đội quản\r\n\nlý thị trường trực thuộc Chi cục theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Quản\r\n\nlý thị trường.\n\n- Các phòng, ban chuyên môn giúp việc cho Chi cục trưởng\r\n\ndo Chi cục trưởng quyết định sau khi được Giám đốc Sở Công Thương phê duyệt.\n\n- Đội Quản lý thị trường có Đội trưởng và không quá 03\r\n\nphó Đội trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động Đội trưởng, Phó\r\n\nĐội trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục và điều động cán bộ,\r\n\ncông chức của Chi cục do Chi cục trưởng quyết định theo quy định của pháp luật.\n\n3. Biên chế:\n\nBiên chế của Chi cục Quản lý thị trường và các Đội quản\r\n\nlý thị trường thuộc biên chế hành chính do Giám đốc Sở Công Thương quyết định\r\n\ntrong tổng biên chế hành chính được UBND tỉnh giao cho Sở Công Thương. Kinh phí\r\n\nhoạt động của Chi cục Quản lý thị trường do ngân sách nhà nước bảo đảm và từ\r\n\ncác nguồn khác theo quy định pháp luật, phù hợp với hoạt động đặc thù của quản\r\n\nlý thị trường.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Công Thương căn cứ Quy định này và các\r\n\nvăn bản pháp luật liên quan, chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường\r\n\nban hành quy chế làm việc; chế độ thông tin, báo cáo; Quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu của tổ chức chuyên môn giúp việc thuộc Chi cục để thực\r\n\nhiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh cần\r\n\nđiều chỉnh hoặc bổ sung, sửa đổi; Giám đốc Sở Công Thương chủ trì phối hợp với\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thống nhất nội\r\n\ndung, gửi Giám đốc Sở Tư pháp thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n", + "id": 101964 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101965.json b/contexts/context_101965.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..14b214b28769271e0dc4f28f752ec11551fbea53 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101965.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-159-BKH-KCN-uy-quyen-BQL-khu-che-xuat-khu-cong-nghiep-TPHCM-thi-hanh-du-an-tiep-nhan-tham-dinh-ho-so-du-an-cap-dieu-chinh-thu-hoi-42431.aspx", + "name": "Quyet-dinh-159-BKH-KCN-uy-quyen-BQL-khu-che-xuat-khu-cong-nghiep-TPHCM-thi-hanh-du-an-tiep-nhan-tham", + "passage": "BỘ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 159-BKH/KCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 6 năm 1997\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC UỶ QUYỀN CHO BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG\r\n\nNGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG VIỆC HÌNH THÀNH DỰ ÁN; TIẾP NHẬN, THẨM ĐỊNH\r\n\nHỒ SƠ DỰ ÁN; CẤP, ĐIỀU CHỈNH, THU HỒI GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC\r\n\nDỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ \n\nCăn cứ Luật đầu tư nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ ban hành\r\n\nQuy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/KCN ngày 16 tháng 6 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc uỷ quyền các Ban quản lý khu công nghiệp cấp Giấy phép đầu tư;\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1.\n\n1. Ban quản\r\n\nlý các khu chế xuất, khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Ban\r\n\nquản lý) là đầu mối hướng dẫn các nhà đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế\r\n\nxuất hoạt động theo Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ\r\n\ntrên địa bàn lãnh thổ thành phố Hồ Chí Minh.\n\nHồ sơ dự án đầu tư được lập theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n2- Uỷ quyền Ban quản lý tiếp nhận\r\n\nhồ sơ của các dự án đầu tư nước ngoài đầu tư vào các khu công nghiệp và các dự\r\n\nán đầu tư vào khu chế xuất nói trên và thẩm định, cấp Giấy phép đầu tư cho các\r\n\ndự án đáp ứng các điều kiện quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 2.\n\nCác dự án đầu tư mà Ban quản lý được uỷ quyền cấp Giấy\r\n\nphép đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\n1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết\r\n\nvà Điều lệ khu công nghiệp hoặc khu chế xuất đã được phê duyệt.\n\n2. Là dự án thuộc lĩnh vực công\r\n\nnghiệp và dịch vụ công nghiệp có quy mô dưới 40 triệu đôla Mỹ, trừ những dự án\r\n\nthuộc nhóm A theo quy định tại Điều 93 Nghị định số 12/CP ngày\r\n\n18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước\r\n\nngoài tại Việt Nam.\n\n3. Có tỉ lệ xuất khẩu sản phẩm\r\n\nđáp ứng quy định do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành trong từng thời kỳ.\n\n4. Doanh nghiệp khu công nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp chế xuất, bên nước ngoài hợp doanh cam kết tự bảo đảm nhu cầu về\r\n\ntiền nước ngoài.\n\n5. Thiết bị, máy móc và công nghệ\r\n\nphải đáp ứng các quy định hiện hành: trường hợp không đáp ứng các quy định đó\r\n\nphải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chấp\r\n\nthuận bằng văn bản trước khi cấp Giấy phép đầu tư.\n\n6. Đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi\r\n\ntrường, an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ.\n\nĐiều 3.\n\nViệc thẩm định dự án do Ban quản lý thực hiện với sự\r\n\nphối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan chức năng của địa\r\n\nphương theo quy định tại các Điều 83, 92, 94, 96 và 100 Nghị\r\n\nđịnh số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\nBan quản lý có trách nhiệm xây dựng\r\n\nQuy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chức năng của địa phương, trình Uỷ\r\n\nban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt và thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư.\n\nĐiều 4.\n\n1. Ban quản\r\n\nlý tổ chức thẩm định và tự quyết định việc cấp Giấy phép đầu tư đối với các loại\r\n\ndự án sau:\n\n- Các doanh nghiệp chế xuất có\r\n\nquy mô vốn đầu tư đến 40 triệu đôla Mỹ.\n\n- Các dự án đáp ứng các quy định\r\n\ntại Điều 2 Quyết định này và có quy mô đến 10 triệu đôla Mỹ đối với các doanh\r\n\nnghiệp sản xuất công nghiệp, đến 5 triệu đôla Mỹ đối với các doanh nghiệp dịch\r\n\nvụ công nghiệp.\n\n2. Thời hạn Ban quản lý thẩm định\r\n\nvà cấp Giấy phép đầu tư là 15 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ dự án, không kể thời\r\n\ngian chủ đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư theo yêu cầu của\r\n\nBan quản lý.\n\nMọi yêu cầu của Ban quản lý đối\r\n\nvới nhà đầu tưvề việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư được thực\r\n\nhiện trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ dự án. Sau 7 ngày, kể từ\r\n\nngày Ban quản lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung, nếu nhà đầu tư không trả lời bằng\r\n\nvăn bản thì đơn xin đầu tư kèm theo hồ sơ dự án đầu tư không còn hiệu lực.\n\n3. Đối với các dự án đầu tư nằm\r\n\nngoài các quyết định nêu trên thì trước khi ra quyết định, Ban quản lý có trách\r\n\nnhiệm gửi tóm tắt dự án theo hướng dẫn kèm theo tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; lấy\r\n\ný kiến các Bộ, ngành về những vấn đề thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành liên\r\n\nquan mà chưa được quy định cụ thể.\n\nCác Bộ, ngành được lấy ý kiến về\r\n\ndự án, kể cả trường hợp điều chỉnh, trả lời bằng văn bản trong thời hạn 7 ngày\r\n\nkể từ khi nhận được hồ sơ dự án; quá thời hạn đó mà Bộ, ngành không có ý kiến bằng\r\n\nvăn bản thì coi như chấp thuận dự án.\n\nĐiều 5.\n\nGiấy phép đầu tư được soạn thảo theo mẫu thống nhất của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\nTrong thời hạn 7 ngày kể từ ngày\r\n\ncấp Giấy phép đầu tư, Ban quản lý gửi Giấy phép đầu tư về Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (bản chính) và Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nThương mại, Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật, Ban quản lý các khu công nghiệp\r\n\nViệt Nam và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (bản sao).\n\nĐiều 6.\n\nĐối với các dự án mà Ban quản lý không được uỷ quyền\r\n\ncấp Giấy phép đầu tư, sau khi tiếp nhận, Ban quản lý giữ lại 1 bộ hồ sơ (bản\r\n\nsao) và chuyển toàn bộ số hồ sơ dự án còn lại kèm theo ý kiến của Ban quản lý về\r\n\ndự án đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư\r\n\ntheo quy định tại các Điều 93, 94 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ.\n\nĐiều 7.\n\nBan quản lý hướng dẫn các chủ đầu tư triển khai thực\r\n\nhiện dự án; thực hiện quản lý Nhà nước đối với các hoạt động trong các khu công\r\n\nnghiệp, khu chế xuất theo các quy định tại Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất,\r\n\nkhu công nghệ cao.\n\nBan quản lý thực hiện việc điều\r\n\nchỉnh Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư mà Ban quản lý đã được uỷ quyền\r\n\ncấp Giấy phép đầu tư.\n\nTrường hợp do điều chỉnh Giấy\r\n\nphép đầu tư mà dự án trở thành dự án nhóm A, thì phải được Thủ tướng Chính phủ\r\n\nchấp thuận bằng văn bản trước khi điều chỉnh.\n\nTrường hợp do điều chỉnh Giấy\r\n\nphép đầu tư mà dự án vượt quá mức được uỷ quyền nhưng vẫn thuộc dự án nhóm B,\r\n\nthì phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi điều chỉnh.\n\nBan quản lý thu hồi các Giấy\r\n\nphép đầu tư mà Ban quản lý đã cấp trong các trường hợp phù hợp với các quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 8.\n\nHàng quý, 6 tháng và hàng năm, Ban quản lý tổng hợp\r\n\nviệc cấp, điều chỉnh Giấy phép đầu tư, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp\r\n\ntrong các khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc phạm vi quản lý và gửi báo cáo tới\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Ban quản lý các\r\n\nkhu công nghiệp Việt Nam.\n\nĐiều 9.\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư tạo mọi điều kiện thuận lợi và\r\n\nkiểm tra Ban quản lý thực hiện các việc được uỷ quyền theo đúng quy định của\r\n\npháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chính phủ về việc uỷ quyền\r\n\nquy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 10.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định số 76 UB/KCX ngày\r\n\n23 tháng 5 năm 1995 của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, nay là Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1997\n\n\n\n\n\nTrần\r\n\n Xuân Giá\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 101965 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101966.json b/contexts/context_101966.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c02980c27cd437126643fecff4550b763c395a0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101966.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1770-QD-UBND-nam-2011-danh-sach-can-bo-dau-moi-cai-cach-hanh-chinh-185070.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1770-QD-UBND-nam-2011-danh-sach-can-bo-dau-moi-cai-cach-hanh-chinh-185070", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1770/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 06 tháng 10 năm\r\n\n 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ\r\n\nDANH SÁCH CÁN BỘ ĐẦU MỐI KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH\r\n\nCHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố cán bộ đầu mối kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh An\r\n\nGiang gồm các ông (bà) theo Danh sách kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy;\r\n\n \r\n\n - TT. Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành tỉnh; \r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, KSTTHC.\n\nCHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÁN BỘ ĐẦU\r\n\nMỐI KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH AN GIANG\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1770 /QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang)\n\nSTT\n\nĐơn vị công tác\n\nHọ và tên\n\nChức vụ\n\nĐiện thoại và địa chỉ Email\n\n1 \n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nEmail: vpubnd@angiang.gov.vn\n\nVõ Nguyên Nam \n\nChánh Văn phòng\n\n0913.686.689\n\nvnnam@angiang.gov.vn\n\nTrịnh Tuấn Ngọc\n\nPhó phòng Kiểm soát thủ tục hành chính\n\n0918.866.790 – 0763.957.006\n\nthutuchanhchinh@angiang.gov.vn\n\n2 \n\nSở Nội vụ\n\nEmail: sonoivu@angiang.gov.vn\n\nTrình Lam Sinh\n\nPhó Giám đốc\n\n0918.808.822\n\ntlsinh@angiang.gov.vn\n\nLê Huy Bình\n\nPhó\r\n\n Chánh Văn phòng\n\n0917.478.777\n\nlhbinh@angiang.gov.vn\n\n3 \n\nSở Tư pháp\n\nEmail: sotuphap@angiang.gov.vn\n\nCao Thanh Sơn\n\nPhó Giám đốc\n\n0918.070.305\n\nctson@angiang.gov.vn\n\nPhạm Thành Đô\n\nTrưởng phòng Kiểm tra và theo dõi chung\r\n\n về thi hành pháp luật\n\n076.3852.894\n\nptdo@angiang.gov.vn\n\n4 \n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nEmail: sokhdt@angiang.gov.vn\n\nDương\r\n\n Thị Thanh Hương\n\nPhó Chánh Văn phòng\n\n0919.424.430\n\ndtthuong@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Minh Trí\n\nChuyên viên\n\n0918.892.989\n\nnmtri01@angiang.gov.vn\n\n5 \n\nSở Tài chính\n\nEmail: sotaichinh@angiang.gov.vn\n\nPhạm Hồng Huyên\n\nPhó Giám đốc\n\n0913.931.078\n\nphhuyen@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Xuân Mai\n\nCán bộ Văn phòng\n\n01.254.545.669\n\nhxmai@angiang.gov.vn\n\n6 \n\nSở Công thương\n\nEmail: socongthuong@angiang.gov.vn\n\nMai Thị Ánh Tuyết\n\nGiám đốc\n\n0913.971.198\n\nmtytuyet@angiang.gov.vn\n\nĐào Đức Thanh\n\nPhó Chánh Thanh tra\n\n0919.017.092\n\nddthanh@angiang.gov.vn\n\n7 \n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nEmail: sonnptnt@angiang.gov.vn\n\nTrần Đắc Mậu\n\nChánh Văn phòng\n\n0913.783.373\n\ntdmau@angiang.gov.vn\n\nNgô Chí Hoàng Long\n\nChuyên viên\n\n01255.328.032\n\nnchlong@angiang.gov.vn\n\n8 \n\nSở Giao thông Vận tải\n\nEmail: sogtvt@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Công Huấn\n\nPhó Giám đốc\n\n0918.059.234\n\nhchuan@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Phú Quới\n\nChuyên viên\n\n0907.175.999\n\nnpquoi@angiang.gov.vn\n\n9 \n\nSở Xây dựng\n\nEmail: soxaydung@angiang.gov.vn\n\nVũ Xuân Bình\n\nPhó Giám đốc\n\n0913.971.006\n\nvxbinh@angiang.gov.vn\n\nLê Minh Điệt\n\nPhó Chánh Văn phòng\n\n0908.00.16.17\n\nlmdiet@angiang.gov.vn\n\n10 \n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nEmail: sotnmt@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Tin\n\nPhó Giám đốc\n\n0763.956.360\n\nnvtin@angiang.gov.vn\n\nMai Thị Vân Anh\n\nChánh Văn phòng\n\n0763.853.709\n\nmtvanh@angiang.gov.vn\n\n11 \n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nEmail:sotttt@angiang.gov.vn\n\nPhan Văn Ninh\n\nPhó Giám đốc\n\n0913.971.784\n\npvninh@angiang.gov.vn\n\nTrần Thanh Hùng\n\nPhó Chánh Văn phòng\n\n0989.787.000\n\ntthung@angiang.gov.vn\n\n12 \n\nSở Lao\r\n\n động Thương binh và Xã hội\n\nEmail: soldtbxh@angiang.gov.vn\n\nLê Viết\r\n\n Hùng\n\nChánh\r\n\n Văn phòng\n\n0913.896.368\n\nlvhung@angiang.gov.vn\n\nNguyễn\r\n\n Thị Thanh Tâm\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n0913.984.437\n\nntttam@angiang.gov.vn\n\n13 \n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nEmail: sovhttdl@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh\r\n\n Công Mước\n\nGiám đốc\n\n0913.972.087\n\nhcmuoc@angiang.gov.vn\n\nNguyễn\r\n\n Tâm Tuyết Trinh\n\nPhó\r\n\n Chánh Văn phòng\n\n0913.773.752\n\nntttrinh@angiang.gov.vn\n\n14 \n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nEmail: sokhcn@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Phương\n\nGiám đốc\n\n0919.257.838\n\nnvphuong@angiang.gov.vn\n\nTrần Văn Đông\n\nChánh Văn phòng\n\n0988.202.661\n\ntvdong@angiang.gov.vn\n\n15 \n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nEmail: sogddt@angiang.gov.vn\n\nLý Thanh Tú \n\nPhó Giám đốc\n\n0918.420.897\n\nlttu@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Minh Ngọc\n\nCán sự\n\n0945.277.255\n\nntmngoc@angiang.gov.vn\n\n16 \n\nSở Y tế\n\nEmail: soyte@angiang.gov.vn\n\nTừ Quốc Tuấn\n\nGiám đốc\n\n0918.105.009\n\n-tqtuan@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Thiện Nhân\n\nChánh Văn phòng\n\n0918.282.583\n\nhtnhan@angiang.gov.vn\n\n17 \n\nThanh tra tỉnh\n\nEmail: thanhtra@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Minh Lý\n\nPhó Chánh Thanh tra tỉnh\n\n076.3954.110\n\nnmly@angiang.gov.vn\n\nNgô Tuấn Linh\n\nThanh tra viên\n\n076.3852.594\n\nntlinh01@angiang.gov.vn\n\n18 \n\nSở Ngoại vụ\n\nEmail: songoaivu@angiang.gov.vn\n\nVõ Tiến Công\n\nGiám đốc\n\n0919.257.819\n\nvtcong@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh\r\n\n Quang Thanh Trúc\n\nChuyên viên\n\n0985.064.294\n\nhqttruc@angiang.gov.vn\n\n19 \n\nBan Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang\n\nEmail: banqlkkt@angiang.gov.vn\n\nLê Hữu Trang\n\nPhó Trưởng ban\n\n0913.128.427\n\nlhtrang@angiang.gov.vn\n\nLê Tấn Đạt\n\nChuyên viên\n\n0919.711.359\n\nltdat@angiang.gov.vn\n\n20 \n\nCông an tỉnh An Giang\n\nEmail: congantinh@angiang.gov.vn\n\nĐỗ Văn Mười Bốn\n\nPhó Chánh Văn phòng\n\n0919.257.455\n\ndvmbon@angiang.gov.vn\n\nTrịnh Hải An\n\nPhó Đội trưởng\n\n0918.667.946\n\nthan06@angiang.gov.vn\n\n21 \n\nCục Thuế tỉnh An Giang\n\nEmail: cucthue@angiang.gov.vn\n\nTrần Văn Phước\n\nPhó Cục trưởng\n\n0918.099.555\n\ntvphuoc02@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Hồng Sĩ\n\nTrưởng Phòng\n\n0918.351.397\n\nnhsi@angiang.gov.vn\n\n22 \n\nBảo hiểm Xã hội tỉnh An Giang\n\nEmail: baohiemxh@angiang.gov.vn\n\nĐỗ Thị Bình\n\nTrưởng phòng\n\n0918.811.138\n\ndtbinh@angiang.gov.vn\n\nPhan Thị Hồng Vân\n\nChuyên viên\n\n0919.965.185\n\npthvan@angiang.gov.vn\n\n23 \n\nKho Bạc nhà nhước tỉnh An Giang\n\nEmail: khobac@angiang.gov.vn\n\nTrần Thị Biển\n\nTrưởng phòng Tổng hợp \n\n0918.364.659\n\nttbien@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Hữu Thành \n\nTrưởng phòng Hành chính Quản trị\n\n0918.811.022\n\nnhthanh02@angiang.gov.vn\n\n24 \n\nVăn phòng HĐND và UBND thành phố Long Xuyên\n\nEmail: longxuyen@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Thị Thu Loan \n\nChánh Văn phòng\n\n0913.995.991\n\nhttloan@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Hồng Nhụy\n\nChuyên viên\n\n0918.401.353\n\nnthnhuy@angiang.gov.vn\n\n25 \n\nỦy ban nhân dân phường Mỹ Long\n\nEmail: mylong@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Quốc Dũng\n\nPhó Chủ tịch\n\n0913.744.606 0763.841.890\n\nhqdung@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Cúc\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0909.343.520\n\nncuc@angiang.gov.vn\n\n26 \n\nỦy ban nhân dân phường Mỹ Bình\n\nEmail: mybinh@angiang.gov.vn\n\nPhan Hoàng Phát Đạt\n\nPhó Chủ tịch\n\n0909.050.484 0763.600105\n\nphpdat01@angiang.gov.vn\n\nLâm Mỹ Thiện\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0946.170.897 0763.952.440\n\nlmthien01@angiang.gov.vn\n\n27 \n\nỦy ban nhân dân phường Mỹ Xuyên \n\nEmail: myxuyen@angiang.gov.vn\n\nTrần Vũ Khánh Trang\n\nPhó Chủ tịch\n\n0976.625.878 0763.841.105\n\ntvktrang@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Kim Phụng\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0908.500.866\n\nntkphung02@angiang.gov.vn\n\n28 \n\nỦy ban nhân dân phường Đông Xuyên\n\nEmail: dongxuyen@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Giang Thảo\n\nPhó Chủ tịch\n\n0919.022.667\n\nngthao@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Minh Đức An \n\nCán bộ Văn thư, Thống kê\n\n0763.921.494\n\nnmdan@angiang.gov.vn\n\n29 \n\nỦy ban nhân dân phường Mỹ Phước\n\nEmail: myphuoc@angiang.gov.vn\n\nTrần Thị Tuyết Lài\n\nPhó Chủ tịch\n\n0917.909.306\n\ntttlai@angiang.gov.vn\n\nLê Thành Thật\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0913.651.854\n\nltthat@angiang.gov.vn\n\n30 \n\nỦy ban nhân dân phường Mỹ Quý\n\nEmail: myquy@angiang.gov.vn\n\nPhan Thanh Hùng\n\nPhó Chủ tịch\n\n0917.185.910\n\npthung02@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Hữu Thọ\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0913.965.964\n\nnhtho01@angiang.gov.vn\n\n31 \n\nỦy ban nhân dân phường Bình Đức\n\nEmail: binhduc@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thế Mỹ\n\nPhó Chủ tịch\n\n0918.281.320\n\nntmy01@angiang.gov.vn\n\nĐinh Thị Mai\n\nCán bộ\r\n\n Tư pháp, Hộ tịch\n\n0763.853.319\n\ndtmai@angiang.gov.vn\n\n32 \n\nỦy ban nhân dân\r\n\n phường Bình Khánh\n\nEmail: binhkhanh@angiang.gov.vn\n\nVõ Thị Thảo Trang\n\nPhó Chủ tịch\n\n0909.197.797\n\nvtttrang01@angiang.gov.vn\n\nPhan Minh Nhứt\n\nCán bộ\r\n\n Địa chính, Xây dựng\n\n0985.262.981\n\npmnhut@angiang.gov.vn\n\n33 \n\nỦy ban nhân dân phường Mỹ Thạnh\n\nEmail: mythanh@angiang.gov.vn\n\nTrần Vũ Bình\n\nChủ tịch\n\n0917.671.978\n\ntvbinh@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thanh Phượng\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0914.122.543\n\nntphuong03@angiang.gov.vn\n\n34 \n\nỦy ban nhân dân phường Mỹ Thới\n\nEmail: mythoi@angiang.gov.vn\n\nLê Kỳ Quang\n\nChủ tịch\n\n0986.119.550\n\nlkquang@angiang.gov.vn\n\nVõ Vương Vũ\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0939.018.697\n\nvvvu@angiang.gov.vn\n\n35 \n\nỦy ban nhân dân phường Mỹ Hòa\n\nEmail: myhoa@angiang.gov.vn\n\nTrần Minh Đúng\n\nPhó Chủ tịch\n\n0918.800.644\n\ntmdung@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Minh Tuấn\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0979.793.435\n\nnmtuan02@angiang.gov.vn\n\n36 \n\nỦy ban nhân dân xã Mỹ Hòa Hưng\n\nEmail: myhoahung@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thanh Liêm \n\nPhó Chủ tịch\n\n0903.669.516\n\nntliem04@angiang.gov.vn\n\nNguyên Thị Xuân Đào\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0918.584.775\n\nntxdao01@angiang.gov.vn\n\n37 \n\nỦy ban nhân dân xã Mỹ Khánh\n\nEmail: mykhanh@angiang.gov.vn\n\n\n\nNguyễn Thái Phong\n\nPhó Chủ tịch\n\n0987.479.242\n\nntphong09@angiang.gov.vn\n\nDương Quốc Việt\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0987.092.042\n\ndqviet@angiang.gov.vn\n\n38 \n\nVăn phòng HĐND và UBND thị xã Châu Đốc\n\nEmail: chaudoc@angiang.gov.vn\n\n\n\nPhạm Quang Anh Uy\n\nChánh Văn phòng\n\n0913.971.848\n\npqauy@angiang.gov.vn\n\nNgô Thị Mỹ Phương\n\nChuyên viên\n\n0913.166.220\n\nntmphuong@angiang.gov.vn\n\n39 \n\nỦy ban\r\n\n nhân dân phường Châu Phú A\n\nEmail: chauphua@angiang.gov.vn\n\nLê Thị Lệ Xuân \n\nPhó Chủ tịch\n\n0763.563.390\n\nltlxuan@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Tuyết Trinh\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0763.866.423\n\nntttrinh01@angiang.gov.vn\n\n40 \n\nỦy ban\r\n\n nhân dân phường Châu Phú B\n\nEmail: chauphub@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Chí Tâm\n\nChủ tịch\n\n0763.866.425\n\nhctam@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Phú Quý\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0763.563.222\n\nnpquy@angiang.gov.vn\n\n41 \n\nỦy ban nhân dân phường Núi Sam\n\nEmail: nuisam@angiang.gov.vn\n\nDương Quốc Thanh\n\nChủ tịch\n\n0918.626.487 0763.862.033\n\ndqthanh@angiang.gov.vn\n\nHà Mộng Dung\n\nCán bộ Nội vụ\n\n0763.862.056\n\nhmdung@angiang.gov.vn\n\n42 \n\nỦy ban nhân dân phường Vĩnh Mỹ\n\nEmail: vinhmy@angiang.gov.vn\n\nLê Hồng Lĩnh\n\nPhó Chủ tịch\n\n0918.717.470\n\nlhlinh01@angiang.gov.vn\n\nPhan Thị Phương Loan\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0979.397.722\n\nptploan@angiang.gov.vn\n\n43 \n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Tế\n\nEmail: vinhte@angiang.gov.vn\n\nNgô Văn Trung \n\nPhó Chủ tịch\n\n0902.353.773\n\nnvtrung02@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Quốc Đạt\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0905.785.934\n\nnqdat@angiang.gov.vn\n\n44 \n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Châu\n\nEmail: vinhchau@angiang.gov.vn\n\nTrần Văn Trơ\n\nChủ tịch\n\n0913.762.205\n\ntvtro@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Ngọc Tú\n\nCán bộ Tư pháp\n\n01694.775.636\n\nnntu@angiang.gov.vn\n\n45 \n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Ngươn\n\nEmail: vinhnguon@angiang.gov.vn\n\nNgô Hoàng Lan Chi\n\nPhó Chủ tịch\n\n0913.819.700\n\nnhlchi@angiang.gov.vn\n\nLê Hoàng Long\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0919.319.005\n\nlhlong01@angiang.gov.vn\n\n46 \n\nVăn phòng\r\n\n HĐND và UBND thị xã Tân Châu\n\nEmail: tanchau@angiang.gov.vn\n\nBùi Thái Hoàng\n\nChánh\r\n\n Văn phòng\n\n0913.797.259\n\nbthoang@angiang.gov.vn\n\nBùi Thanh Bình\n\nChuyên viên\n\n01666.706.377\n\nbtbinh02@angiang.gov.vn\n\n47 \n\nỦy ban\r\n\n nhân dân phường Long Thạnh\n\nEmail: longthanh@angiang.gov.vn\n\nVõ Thụy Ý Như\n\nChủ tịch\n\n0913.821.627\n\nvtynhu@angiang.gov.vn\n\nPhạm Văn Để\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0943.344.269\n\npvde@angiang.gov.vn\n\n48 \n\nỦy ban nhân dân phường Long Hưng\n\nEmail: longhung@angiang.gov.vn\n\nTrần Thị Hòa Bình\n\nChủ tịch\n\n0919.271.099\n\ntthbinh@angiang.gov.vn\n\nTrần Văn Dư\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0974.645.464\n\ntvdu@angiang.gov.vn\n\n49 \n\nỦy ban nhân dân phường Long Châu\n\nEmail: longchau@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Thị Tuyết Trinh\n\nChủ tịch\n\n0919.572.630\n\nhtttrinh@angiang.gov.vn\n\nVõ Trà Mi\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0909.642.313\n\nvtmi@angiang.gov.vn\n\n50 \n\nỦy ban nhân dân phường Long Phú\n\nEmail: longphu@angiang.gov.vn\n\nTrương Tấn Hưng\n\nPhó Chủ tịch\n\n0919.439.281\n\ntthung08@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Thanh Tâm\n\nCán bộ Văn phòng\n\n01668.483.898\n\nhttam03@angiang.gov.vn\n\n51 \n\nỦy ban nhân dân phường Long Sơn\n\nEmail: longson@angiang.gov.vn\n\nBùi Văn Thành\n\nChủ tịch\n\n0972.778.817\n\nbvthanh@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Hoàng Bá\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0949.437.998\n\nhhba@angiang.gov.vn\n\n52 \n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Xương\n\nEmail: vinhxuong@angiang.gov.vn\n\nLê Thái San\n\nPhó Chủ tịch\n\n0913.935.321\n\nltsan@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Phú Thành\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0973.582.331\n\nnpthanh02@angiang.gov.vn\n\n53 \n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Hòa\n\nEmail: vinhhoa@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Ngọc Quyên\n\nPhó Chủ tịch\n\n0982.184.552\n\nntnquyen@angiang.gov.vn\n\nTrương Văn Phong\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0939.481.466\n\ntvphong01@angiang.gov.vn\n\n54 \n\nỦy ban nhân dân xã Phú Lộc\n\nEmail: phuloc@angiang.gov.vn\n\nLê Văn Dũng\n\nPhó Chủ tịch\n\n0918.132.750\n\nlvdung07@angiang.gov.vn\n\nPhan Thế Truyền\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0948.666.554\n\npttruyen@angiang.gov.vn\n\n55 \n\nỦy ban nhân dân xã Tân An\n\nEmail: tanan@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thanh Minh\n\nChủ tịch \n\n0763.824.601\n\nntminh01@angiang.gov.vn\n\nTrần Thanh Sơn\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0763.543.627\n\nttson05@angiang.gov.vn\n\n56 \n\nỦy ban nhân dân xã Tân Thạnh\n\nEmail: tanthanh@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thanh Thúy\n\nPhó Chủ tịch\n\n0949.443.044\n\nntthuy06@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Hoàng Phương\n\nCán bộ Văn phòng\n\n076.3543.305\n\nnhphuong04@angiang.gov.vn\n\n57 \n\nỦy ban nhân dân xã Long An\n\nEmail: longan@angiang.gov.vn\n\nPhan Văn Chiến\n\nPhó Chủ tịch\n\n0919.028.625\n\npvchien@angiang.gov.vn\n\nPhan Thị Hiền\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0168.7602371\n\npthien02@angiang.gov.vn\n\n58 \n\nỦy ban nhân dân xã Châu Phong\n\nEmail: chauphong@angiang.gov.vn\n\nPhan Văn Niêu\n\nPhó Chủ tịch\n\n0919.734.336\n\npvnieu@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Phước Hậu\n\nCán bộ\r\n\n Tư pháp, Hộ tịch\n\n0942.243.789\n\nnphau02@angiang.gov.vn\n\n59 \n\nỦy ban nhân dân xã Lê Chánh\n\nEmail: lechanh@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thanh Sơn\n\nPhó Chủ tịch\n\n0919.787.621\n\nntson13@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Hùng\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0949.389.777\n\nnvhung09@angiang.gov.vn\n\n60 \n\nỦy ban nhân dân xã Phú Vĩnh\n\nEmail: phuvinh@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Phước\n\nChủ tịch\n\n0973.553.859\n\nnvphuoc02@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Dứt\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0987.708.979\n\nnvdut@angiang.gov.vn\n\n61 \n\nVăn phòng HĐND và UBND huyện Châu Thành\n\nEmail: chauthanh@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Hà\n\nChánh Văn phòng\n\n0909.110.384\n\nnvha@angiang.gov.vn\n\nLư Thị Bích Tuyền \n\nNhân viên lưu trữ\n\n0989.623.292\n\nltbtuyen@angiang.gov.vn\n\n62 \n\nỦy ban nhân dân thị trấn An Châu\n\nEmail: anchau@angiang.gov.vn\n\nPhạm Minh Phong\n\nPhó Chủ tịch\n\n0949.824.031\n\npmphong@angiang.gov.vn\n\nLê Việt Nhứt\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0988.944.982\n\nlvnhut02@angiang.gov.vn\n\n63 \n\nỦy ban nhân dân xã Bình Hòa\n\nEmail: binhhoa@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Dũng\n\nPhó Chủ tịch\n\n0987.994.339\n\nnvdung17@angiang.gov.vn\n\nHồ Thị Bích Vân \n\nCán bộ Văn phòng\n\n0915.729.292\n\nhtbvan@angiang.gov.vn\n\n64 \n\nỦy ban nhân dân xã An Hòa\n\nEmail: anhoa@angiang.gov.vn\n\nBùi Văn Muôn\n\nPhó Chủ tịch\n\n0918.717.294\n\nbvmuon@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thành Tuấn\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0979.697.728\n\nnttuan10@angiang.gov.vn\n\n65 \n\nỦy ban nhân dân xã Cần Đăng\n\nEmail: candang@angiang.gov.vn\n\nTrần Đặng Hồng Phước\n\nPhó Chủ tịch\n\n0982.955.022\n\ntdhphuoc@angiang.gov.vn\n\nTạ Linh Đa\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n01282.335.339\n\ntlda@angiang.gov.vn\n\n66 \n\nỦy ban nhân dân xã Hòa Bình Thạnh\n\nEmail: hoabinhthanh@angiang.gov.vn\n\nTrần Thanh Phong\n\nPhó Chủ tịch\n\n0972.650.245\n\nttphong11@angiang.gov.vn\n\nVõ Thị Nhiệm\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n01883.460.664\n\nvtnhiem@angiang.gov.vn\n\n67 \n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Hanh\n\nEmail: vinhhanh@angiang.gov.vn\n\nTrần Văn Thanh \n\nPhó Chủ tịch\n\n0919.993.443\n\ntvthanh08@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Hồng Khanh \n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0918.999.760\n\nnhkhanh01@angiang.gov.vn\n\n68 \n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Lợi\n\nEmail: vinhloi@angiang.gov.vn\n\nĐoàn Đức Dịnh\n\nChủ tịch\n\n0902.811.776\n\ndddinh@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Việt Liền\n\nCông chức Văn phòng, Thống kê\n\n0918.043.189\n\nnvlien@angiang.gov.vn\n\n69 \n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Thành\n\nEmail: vinhthanh@angiang.gov.vn\n\nLê Hồ Ngọc Trung\n\nPhó Chủ tịch\n\n0913.015.755\n\nlhntrung@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Phi Vân\n\nCông chức Văn phòng, Thống kê\n\n0918.936.679\n\nnpvan01@angiang.gov.vn\n\n70 \n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh An\n\nEmail: vinhan@angiang.gov.vn\n\nNgô Khắc Huy\n\nChủ tịch\n\n01678.884.488\n\nnkhuy@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Nơ\n\nCán bộ Nội vụ\n\n01697.636.366\n\nnvno01@angiang.gov.vn\n\n71 \n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Nhuận\n\nEmail: vinhnhuan@angiang.gov.vn\n\nLê Văn Oanh\n\nPhó Chủ tịch\n\n0914.477.559\n\nlvoanh@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Nghĩ\n\nCán bộ\r\n\n Tư pháp, Hộ tịch\n\n0986.072.013\n\nntnghi04@angiang.gov.vn\n\n72 \n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Bình\n\nEmail: vinhbinh@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Văn Hoàng\n\nPhó Chủ tịch\n\n0989.862.202\n\nhvhoang02@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Xuân Vũ\n\nVăn phòng\n\n0986.957.222\n\nnxvu@angiang.gov.vn\n\n73 \n\nỦy ban nhân dân xã Tân Phú\n\nEmail: tanphu@angiang.gov.vn\n\nTạ Thị Ngọc Thạch\n\nChủ tịch\n\n0985.338.444\n\nttnthach@angiang.gov.vn\n\nVõ Thị Hồng Nhi \n\nCông chức Văn phòng, Thống kê\n\n01694.118.658\n\nvthnhi01@angiang.gov.vn\n\n74 \n\nỦy ban nhân dân xã Bình Thạnh\n\nEmail:\n\nbinhthanh.chauthanh@angiang.gov.vn\n\nLý Lâm Vũ\n\nPhó Chủ tịch\n\n0917.770.572\n\nllvu@angiang.gov.vn\n\nLê Thanh Hiền\n\nCông chức Văn phòng\n\n01688.001.552\n\nlthien02@angiang.gov.vn\n\n75 \n\nVăn phòng HĐND và UBND huyện Châu Phú\n\nEmail: chauphu@angiang.gov.vn\n\nTrang Thanh Huy \n\nChánh Văn phòng\n\n0909.117.883\n\ntthuy@angiang.gov.vn\n\nTrần Văn Trung\n\nChuyên viên\n\n0986.551.662\n\ntvtrung@angiang.gov.vn\n\n76 \n\nỦy ban nhân dân thị trấn Cái Dầu\n\nEmail: caidau@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Phước Lập\n\nChủ tịch\n\n0909.996.266\n\nnplap@angiang.gov.vn\n\nPhan Thanh Hùng\n\nCán bộ\r\n\n Tư pháp, Hộ tịch\n\n01666.645.166\n\npthung04 @angiang.gov.vn\n\n77 \n\nỦy ban nhân dân xã Bình Thủy\n\nEmail: binhthuy@angiang.gov.vn\n\nPhạm Văn Non \n\nChủ tịch\n\n0918.650.030\n\npvnon@angiang.gov.vn\n\nHồ Huê Hồng \n\nCán bộ Tư pháp\n\n0975.964.966\n\nhhhong@angiang.gov.vn\n\n78 \n\nỦy ban nhân dân xã Bình Mỹ\n\nEmail: binhmy@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Phùng Anh Vũ\n\nChủ tịch\n\n0972.777.732\n\nnpavu@angiang.gov.vn\n\nTống Thanh Tài\n\nCán bộ Nội vụ\n\n0939.228.035\n\ntttai03@angiang.gov.vn\n\n79 \n\nỦy ban nhân dân xã Bình Long\n\nEmail: binhlong@angiang.gov.vn\n\nPhạm Thúy Hằng\n\nPhó Chủ tịch\n\n01685.647.543\n\npthang@angiang.gov.vn\n\nLê Vũ Lâm\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0919.412.223\n\nlvlam04@angiang.gov.vn\n\n80 \n\nỦy ban nhân dân xã Bình Chánh\n\nEmail: binhchanh@angiang.gov.vn\n\nVõ Đức Minh\n\nChủ tịch\n\n0763.679.414 0989.119.331\n\nvdminh@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Thị Thu Trinh\n\nCán bộ Văn phòng\n\n01234.425.399\n\nhtttrinh01@angiang.gov.vn\n\n81 \n\nỦy ban nhân dân xã Bình Phú\n\nEmail: binhphu@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Mỹ Linh\n\nChủ tịch\n\n0984.335.779\n\nntmlinh@angiang.gov.vn\n\nCao Phước Sang\n\nCán bộ Văn phòng\n\n076.3679050\n\ncpsang@angiang.gov.vn\n\n82 \n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Thạnh Trung\n\nEmail:vinhthanhtrung@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Nhựt\n\nChủ tịch\n\n0918.663.765\n\nnvnhut@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Ngọc Phương\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0973.455.452\n\nhnphuong01@angiang.gov.vn\n\n83 \n\nỦy ban nhân dân xã Mỹ Phú\n\nEmail: myphu@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thanh Bình\n\nPhó Chủ tịch\n\n0762.230.823\n\nntbinh10@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Linh Lam \n\nCán bộ Văn phòng\n\n0917.522.784\n\nntllam@angiang.gov.vn\n\n84 \n\nỦy ban nhân dân xã Mỹ Đức\n\nEmail: myduc@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Hồng Thanh\n\nPhó Chủ tịch\n\n076.3886132; 0988.636.268\n\nnhthanh05@angiang.gov.vn\n\nVõ Thiện Đức\n\nCán bộ Văn phòng\n\n01.677.702.299\n\nvtduc@angiang.gov.vn\n\n85 \n\nỦy ban nhân dân xã Khánh Hòa\n\nEmail: khanhhoa@angiang.gov.vn\n\nTrần Văn Tùng \n\nPhó Chủ tịch \n\n0919.264.990\n\ntvtung02@angiang.gov.vn\n\nLê Phạm Diểm Kiều\n\nCán bộ Nội vụ\n\n0947.776.557\n\nlpdkieu@angiang.gov.vn\n\n86 \n\nỦy ban nhân dân xã Thạnh Mỹ Tây\n\nEmail: thanhmytay@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thế Xiêu\n\nChủ tịch\n\n0977.430.668\n\nntxieu@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Kim Phượng\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0985.228.198\n\nntkphuong02@angiang.gov.vn\n\n87 \n\nỦy ban nhân dân xã Ô Long Vĩ\n\nEmail: olongvi@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Văn Hiếu\n\nPhó Chủ tịch\n\n0984.526.005\n\nhvhieu01@angiang.gov.vn\n\nCao Thị Thúy Liễu\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0985.416.269\n\ncttlieu@angiang.gov.vn\n\n88 \n\nỦy ban nhân dân xã Đào Hữu Cảnh\n\nEmail: daohuucanh@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Út\n\nChủ tịch \n\n0763.815.300\n\nnvut01@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thành Suông \n\nCán bộ Tư pháp\n\n0919.112.440\n\nntsuong01@angiang.gov.vn\n\n89 \n\nVăn phòng HĐND và UBND huyện Thoại Sơn\n\nEmail: thoaison@angiang.gov.vn\n\nTrần Thanh Hải\n\nChánh Văn phòng\n\n0987.687.748\n\ntthai@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thanh Quang\n\nCB Tổng hợp\n\n0918.118.001\n\nntquang@angiang.gov.vn\n\n90 \n\nỦy ban nhân dân thị trấn Núi Sập\n\nEmail: nuisap@angiang.gov.vn\n\nTô Hoài Nam\n\nPhó Chủ tịch\n\n0939.121.659\n\nthnam01@angiang.gov.vn\n\nTrịnh Thị Hồng Yến\n\nCán bộ\r\n\n Tư pháp, Hộ tịch\n\n01698.084.614\n\ntthyen@angiang.gov.vn\n\n91 \n\nỦy ban nhân dân thị trấn Phú Hòa\n\nEmail: phuhoa@angiang.gov.vn\n\nVương Thị Hằng\n\nPhó Chủ tịch\n\n0979.262.279\n\nvthang@angiang.gov.vn\n\nPhan Thị Bé Ba\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0984.016.737\n\nptbba@angiang.gov.vn\n\n92 \n\nỦy ban nhân dân thị trấn Óc Eo\n\nEmail: oceo@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Hùng Em\n\nPhó Chủ tịch\n\n0939.870.278\n\nnhem@angiang.gov.vn\n\nTrần Thị Bích Thủy\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0985.875.011\n\nttbthuy@angiang.gov.vn\n\n93 \n\nỦy ban nhân dân xã Phú Thuận\n\nEmail: phuthuan@angiang.gov.vn\n\nPhùng Duy Nam\n\nPhó Chủ tịch\n\n0987.136.231\n\npdnam@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Mai Anh \n\nCán bộ Văn phòng\n\n0909.789.724\n\nntmanh@angiang.gov.vn\n\n94 \n\nỦy ban nhân dân xã Định Thành\n\nEmail: dinhthanh@angiang.gov.vn\n\nNgô Văn Ý\n\nPhó Chủ tịch\n\n0918.932.695\n\nnvy01@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Thư\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0976.343.681\n\nnvthu@angiang.gov.vn\n\n95 \n\nỦy ban nhân dân xã Định Mỹ\n\nEmail: dinhmy@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thanh Hồng\n\nChủ tịch\n\n0918.012.438\n\nnthong03@angiang.gov.vn\n\nDương Thị Thơ\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0982.629.443\n\ndttho@angiang.gov.vn\n\n96 \n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Trạch\n\nEmail: vinhtrach@angiang.gov.vn\n\nLê Minh Thảo\n\nChủ tịch\n\n0977.174.081\n\nlmthao@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Đình Hải\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0762.245.864\n\nndhai@angiang.gov.vn\n\n97 \n\nỦy ban nhân dân xã Tây Phú\n\nEmail: tayphu@angiang.gov.vn\n\nLê Văn Đà\n\nChủ tịch\n\n01.234.533.666\n\nlvda@angiang.gov.vn\n\nLê Vinh\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0947.232.746\n\nlvinh@angiang.gov.vn\n\n98 \n\nỦy ban nhân dân xã An Bình\n\nEmail: anbinh@angiang.gov.vn\n\nLê Hồng Dân \n\nChủ tịch\n\n01234.738.727\n\nlhdan02@angiang.gov.vn\n\nNgô HIếu Thảo\n\nCán bộ Tư pháp\n\n01288.869.932\n\nnhthao01@angiang.gov.vn\n\n99 \n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Phú\n\nEmail: vinhphu@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thiện Bảo\n\nChủ tịch \n\n0909.056.119\n\nntbao@angiang.gov.vn\n\nLê Thanh Phú\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0906.570.804\n\nltphu@angiang.gov.vn\n\n100\n\nỦy ban nhân dân xã Vọng Đông\n\nEmail: vongdong@angiang.gov.vn\n\nĐoàn Văn Út \n\nPhó Chủ tịch\n\n0909.050.979\n\ndvut@angiang.gov.vn\n\nNgô Hoàng Nhã\n\nCán bộ Tư pháp \n\n0943.434.342\n\nnhnha02@angiang.gov.vn\n\n101\n\nỦy ban nhân dân xã Vọng Thê\n\nEmail: vongthe@angiang.gov.vn\n\nKhưu Tấn Hoàng\n\nChủ tịch\n\n0913.952.016\n\nkthoang@angiang.gov.vn\n\nTrần Thanh Nhân\n\nCán bộ Nội vụ\n\n01675.571.498\n\nttnhan08@angiang.gov.vn\n\n102\n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Chánh\n\nEmail: vinhchanh@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Hồng Sơn \n\nChủ tịch\n\n0985.862.607 0763.878.031\n\nhhson@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thanh Trọng\n\nCán bộ Văn phòng\n\n01269.398.080\n\nnttrong02@angiang.gov.vn\n\n103\n\nỦy ban nhân dân xã Thoại Giang\n\nEmail: thoaigiang@angiang.gov.vn\n\nLê Hiền Hòa \n\nPhó Chủ tịch\n\n0919.622.955\n\nlhhoa01@angiang.gov.vn\n\nPhạm Thanh Hiền\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0973.414.171\n\npthien@angiang.gov.vn\n\n104\n\nỦy ban nhân dân xã Bình Thành\n\nEmail:\r\n\n binhthanh.thoaison@angiang.gov.vn\n\nQuách Phú Vinh\n\nPhó Chủ tịch\n\n0763.710.807\n\nqpvinh@angiang.gov.vn\n\nHồ Thanh Tòng\n\nCán bộ Tư pháp, Hộ tịch\n\n01264.380.166\n\nhttong01@angiang.gov.vn\n\n105\n\nỦy ban nhân dân xã Mỹ Phú Đông\n\nEmail: myphudong@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Song\n\nPhó Chủ tịch\n\n0939.229.988\n\nnvsong@angiang.gov.vn\n\nQuách Thuần Tín\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0939.870.666\n\nqttin@angiang.gov.vn\n\n106\n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Khánh\n\nEmail: vinhkhanh@angiang.gov.vn\n\nĐặng Văn Lợi\n\nChủ tịch\n\n0918.942.990\n\ndvloi@angiang.gov.vn\n\nĐào Quyết Tâm\n\nCán bộ Văn phòng\n\n01683.512.741\n\ndqtam@angiang.gov.vn\n\n107\n\nVăn phòng HĐND\r\n\n và UBND huyện Tịnh Biên\n\nEmail: tinhbien@angiang.gov.vn\n\n\n\nNguyễn Thành Quân\n\nPhó Chủ tịch\n\n0918.160.345\n\nntquan01@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Vũ\n\nPhó Chánh Văn phòng\n\n0918.666.505\n\nnvvu01@angiang.gov.vn\n\n108\n\nỦy ban nhân dân thị trấn Nhà Bàng\n\nEmail: nhaban@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Đồng \n\nPhó Chủ tịch\n\n0918.199.855\n\nnvdong03@angiang.gov.vn\n\nTrương Hữu Trung\n\nCán bộ Tư pháp, Hộ tịch\n\n0939.900.211\n\nthtrung02@angiang.gov.vn\n\n109\n\nỦy ban nhân dân thị trấn Chi Lăng\n\nEmail: chilang@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Quốc Khánh\n\nPhó Chủ tịch\n\n0919.029.458\n\nnqkhanh02@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Tuyền \n\nCán bộ Văn phòng\n\n0949.926.230\n\nnttuyen02@angiang.gov.vn\n\n110\n\nỦy ban nhân dân thị trấn Tịnh Biên\n\nEmail: tttinhbien@angiang.gov.vn\n\nLâm Văn Bá\n\nPhó Chủ tịch\n\n0918.550.097\n\nlvba@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Thúy An \n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0917.669.949\n\nnttan03@angiang.gov.vn\n\n111\n\nỦy ban nhân dân xã Núi Voi\n\nEmail: nuivoi@angiang.gov.vn\n\nPhan Quang Diễn\n\nPhó Chủ tịch \n\n0918.790.868\n\npqdien@angiang.gov.vn\n\nThái Thị Điểm \n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0984.407.327\n\nttdiem03@angiang.gov.vn\n\n112\n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Trung\n\nEmail: vinhtrung@angiang.gov.vn\n\nTrần Văn Đợi\n\nChủ tịch\n\n0907.267.050\n\ntvdoi@angiang.gov.vn\n\nTrương Trọng Nghĩa\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0916.666.344\n\nttnghia03@angiang.gov.vn\n\n113\n\nỦy ban nhân dân xã Văn Giáo\n\nEmail: vangiao@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Văn Thuận\n\nChủ tịch\n\n0903.903.466\n\nhvthuan@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thanh Sơn\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0986.036.489\n\nntson12@angiang.gov.vn\n\n114\n\nỦy ban nhân dân xã Thới Sơn\n\nEmail: thoison@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Sơn\n\nPhó Chủ tịch\n\n0939.564.336\n\nnvson05@angiang.gov.vn\n\nTrần Văn Khanh\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0985.102.120\n\ntvkhanh01@angiang.gov.vn\n\n115\n\nỦy ban nhân dân xã Nhơn Hưng\n\nEmail: nhonhung@angiang.gov.vn\n\nHồ Văn Lới \n\nChủ tịch\n\n0988.948.591\n\nhvloi@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Qui\n\nCán bộ Tư pháp\n\n01682.821.294\n\nnvqui01@angiang.gov.vn\n\n116\n\nỦy ban nhân dân xã An Phú\n\nEmail: xaanphu@angiang.gov.vn\n\nTrần Văn Phến\n\nPhó Chủ tịch\n\n0919.190.007\n\ntvphen@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Thu Hồng\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n01.686.434.017\n\nntthong04@angiang.gov.vn\n\n117\n\nỦy ban nhân dân xã An Nông\n\nEmail: annong@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Quốc Tuấn\n\nPhó Chủ tịch\n\n0918.546.571\n\nnqtuan01@angiang.gov.vn\n\nĐỗ Phước Tài\n\nCán bộ Văn phòng\n\n01.234.591.588\n\ndptai@angiang.gov.vn\n\n118\n\nỦy ban nhân dân xã An Hảo\n\nEmail: anhao@angiang.gov.vn\n\nPhan Thanh Tài \n\nPhó Chủ tịch \n\n0918.550.530\n\npttai03@angiang.gov.vn\n\nLương Thị Hoàng Oanh \n\nCán bộ Nội vụ\n\n01.689.432.331\n\nlthoanh@angiang.gov.vn\n\n119\n\nỦy ban nhân dân xã Tân Lập\n\nEmail: tanlap@angiang.gov.vn\n\nTrình Văn Tài\n\nChủ tịch \n\n0919.584.994\n\ntvtai@angiang.gov.vn\n\nTrần Hoa Xim\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0939.563.098\n\nthxim@angiang.gov.vn\n\n120\n\nỦy ban nhân dân xã Tân Lợi\n\nEmail: tanloi@angiang.gov.vn\n\nPhạm Văn Năng\n\nPhó Chủ tịch\n\n0917.130.990\n\npvnang@angiang.gov.vn\n\nChau Huỳnh Phương\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0909.995.390\n\nchphuong@angiang.gov.vn\n\n121\n\nỦy ban nhân dân xã An Cư\n\nEmail: ancu@angiang.gov.vn\n\nChâu Chanh Đô Ra\n\nChủ tịch\n\n0918.865.436\n\nccdra@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Huệ\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0984.277.665\n\nnthue05@angiang.gov.vn\n\n122\n\nVăn phòng HĐND và UBND huyện Tri Tôn\n\nEmail: triton@angiang.gov.vn\n\nPhan Thanh Lương\n\nPhó Chánh Văn phòng\n\n0918.951.911\n\nptluong@angiang.gov.vn\n\nTrịnh Văn Thẳng\n\nChuyên viên\n\n0909.056.249\n\ntvthang@angiang.gov.vn\n\n123\n\nỦy ban nhân dân thị trấn Tri Tôn\n\nEmail: tttriton@angiang.gov.vn\n\nLưu Đức Vũ \n\nPhó Chủ tịch\n\n0918.958.528\n\nldvu@angiang.gov.vn\n\nVõ Văn Mỹ\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0947.831.183\n\nvvmy@angiang.gov.vn\n\n124\n\nỦy ban nhân dân thị trấn Ba Chúc\n\nEmail: bachuc@angiang.gov.vn\n\nVõ Văn Phúc\n\nChủ tịch \n\n0918.934.837\n\nvvphuc@angiang.gov.vn\n\nVõ Thị Trúc Linh\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0988.444.416\n\nvttlinh@angiang.gov.vn\n\n125\n\nỦy ban nhân dân xã Cô Tô\n\nEmail: coto@angiang.gov.vn\n\nTiêu Phú Long \n\nPhó Chủ tịch\n\n0909.583.656\n\ntplong@angiang.gov.vn\n\nĐăng Hoàn Vũ \n\nCán bộ Văn phòng\n\n0982.559.960\n\ndhvu03@angiang.gov.vn\n\n126\n\nỦy ban nhân dân xã Tà Đảnh\n\nEmail: tadanh@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Thị Thúy\n\nChủ tịch\n\n0919.099.394\n\nhtthuy@angiang.gov.vn\n\nCao Thị Huỳnh A\n\nỦy viên Văn phòng Ủy ban nhân dân\n\n0988.535.311\n\nctha@angiang.gov.vn\n\n127\n\nỦy ban nhân dân xã Lương Phi\n\nEmail: luongphi@angiang.gov.vn\n\nTrần Thị Trúc Linh\n\nPhó Chủ tịch\n\n0988.828.044\n\ntttlinh02@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Ngọc Cúc\n\nCán bộ Văn thư, Lưu trữ\n\n0939.399.062\n\nnncuc@angiang.gov.vn\n\n128\n\nỦy ban nhân dân xã Tân Tuyến\n\nEmail: tantuyen@angiang.gov.vn\n\nLê Văn Dưỡng \n\nPhó Chủ tịch\n\n0763.507.105\n\nlvduong @angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Thanh \n\nỦy viên Văn phòng Ủy ban nhân dân\n\n0949.004.455\n\nnvthanh12@angiang.gov.vn\n\n129\n\nỦy ban nhân dân xã Ô Lâm\n\nEmail: olam@angiang.gov.vn\n\nChau Ty \n\nChủ tịch\n\n0939.567.255\n\ncty@angiang.gov.vn\n\nChau Sóc Pha\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n01.697.611.683\n\ncspha @angiang.gov.vn\n\n130\n\nỦy ban nhân dân xã Châu Lăng\n\nEmail: chaulang@angiang.gov.vn\n\nChau Hoanh Ny\n\nPhó Chủ tịch\n\n0919.545.929\n\nchny@angiang.gov.vn\n\nTrần Văn Lành\n\nCán bộ\r\n\n Tư pháp, Hộ tịch\n\n0939.163.731\n\ntvlanh01@angiang.gov.vn\n\n131\n\nỦy ban nhân dân xã Lê Trì\n\nEmail: letri@angiang.gov.vn\n\nChau Phol\n\nPhó Chủ tịch\n\n0987.191.130\n\ncphol@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Thu Thủy\n\nCán b Văn phòng\n\n0982.224.216\n\nnttthuy04@angiang.gov.vn\n\n132\n\nỦy ban nhân dân xã An Tức\n\nEmail: antuc@angiang.gov.vn \n\nKhuất Thành Phương\n\nChủ tịch\n\n0904.453.484\n\nktphuong@angiang.gov.vn\n\nNéang Kim Sung \n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n01.696.636.853\n\nnksung@angiang.gov.vn\n\n133\n\nỦy ban nhân dân xã Núi Tô\n\nEmail: nuito@angiang.gov.vn\n\nChau Sóc On\n\nPhó Chủ tịch\n\n0763.874.237\n\ncson01@angiang.gov.vn\n\nPhùng Thị Bích Thuận\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0763.874.237\n\nptbthuan@angiang.gov.vn\n\n134\n\nỦy ban nhân dân xã Lạc Quới\n\nEmail: lacquoi@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Hoài Hận\n\nPhó Chủ tịch\n\n0979.299.989\n\nhhhan@angiang.gov.vn\n\nHà Thị Kim Phụng\n\nCán bộ\r\n\n Tư pháp, Hộ tịch\n\n0763.872.112\n\nhtkphung01@angiang.gov.vn\n\n135\n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Phước\n\nEmail: vinhphuoc@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Văn\n\nChủ tịch\n\n0988.917.993\n\nnvvan@angiang.gov.vn\n\nVương Văn Thắng\n\nCán bộ Tư pháp\n\n01683.413.404\n\nvvthang01 @angiang.gov.vn\n\n136\n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Gia\n\nEmail: vinhgia@angiang.gov.vn\n\nHứa Thị Thanh Phượng\n\nPhó Chủ tịch\n\n0915.757.482\n\nhttphuong@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Văn Nhu\n\nCán bộ\r\n\n Địa chính, Xây dựng\n\n01225.191.831\n\nhvnhu01@angiang.gov.vn\n\n137\n\nỦy ban nhân dân xã Lương An Trà\n\nEmail: luongantra@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Công Việt Hùng\n\nPhó Chủ tịch\n\n0917.604.262\n\nhcvhung@angiang.gov.vn\n\nPhạm Thị Mỹ Hạnh \n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n01688.715.240\n\nptmhanh01@angiang.gov.vn\n\n138\n\nVăn phòng HĐND và UBND huyện An Phú\n\nEmail: anphu@angiang.gov.vn\n\nĐinh Quang Trí\n\nChánh Văn phòng\n\n0918.683.930\n\ndqtri@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Tuyết Mai\n\nChuyên viên\n\n0917.192.912\n\nnttmai01@angiang.gov.vn\n\n139\n\nỦy ban nhân dân thị trấn An Phú\n\nEmail: ttanphu@angiang.gov.vn\n\nTrương Tấn Khả\n\nPhó Chủ tịch\n\n0918.242.946\n\nttkha01@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Thanh Trà\n\nCán bộ\r\n\n Tư pháp, Hộ tịch\n\n01684.866.083\n\nhttra@angiang.gov.vn\n\n140\n\nỦy ban nhân dân thị trấn Long Bình\n\nEmail: longbinh@angiang.gov.vn\n\nBùi Quốc Qui\n\nPhó Chủ tịch\n\n01234.503.024\n\nbqqui@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Kim Tiến\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0919.343.355\n\nntktien@angiang.gov.vn\n\n141\n\nỦy ban nhân dân xã Khánh An\n\nEmail: khanhan@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Lợi\n\nPhó Chủ tịch\n\n0919.409.849\n\nnvloi02@angiang.gov.vn\n\nBùi Quốc Thái\n\nCán bộ Tư pháp\n\n01666.623.939\n\nbqthai@angiang.gov.vn\n\n142\n\nỦy ban nhân dân xã Khánh Bình\n\nEmail: khanhbinh@angiang.gov.vn\n\nTrình Minh Tựu \n\nPhó Chủ tịch\n\n0919.626.177\n\ntmtuu@angiang.gov.vn\n\nTrần Ngọc Mỹ \n\nCán bộ Văn phòng\n\n0919.345.325\n\ntnmy@angiang.gov.vn\n\n143\n\nỦy ban nhân dân xã Quốc Thái\n\nEmail: quocthai@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thanh Tuấn\n\nPhó Chủ tịch\n\n0918.075.863\n\nnttuan09@angiang.gov.vn\n\nVăn Thị Kiều Phương\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0982 063.200\n\nvtkphuong01@angiang.gov.vn\n\n144\n\nỦy ban nhân dân xã Nhơn Hội\n\nEmail: nhonhoi@angiang.gov.vn\n\nPhan Văn Thông\n\nPhó Chủ tịch\n\n0977.929.772\n\npvthong@angiang.gov.vn\n\nLê Chí Dũng\n\nCán bộ Tư pháp\n\n01697.283.940\n\nlcdung@angiang.gov.vn\n\n145\n\nỦy ban nhân dân xã Phú Hữu\n\nEmail: phuhuu@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thanh Bình\n\nChủ tịch\n\n0947.619.260\n\nntbinh07@angiang.gov.vn\n\nTrần Văn Thận\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0919.208.626\n\ntvthan@angiang.gov.vn\n\n146\n\nỦy ban nhân dân xã Phú Hội\n\nEmail: phuhoi@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Huy Tuấn\n\nPhó Chủ tịch\n\n0987.841.141\n\nnhtuan01@angiang.gov.vn\n\nTrần Thị Nương\n\nCán bộ\r\n\n Tư pháp, Hộ tịch\n\n0919.467.409\n\nttnuong@angiang.gov.vn\n\n147\n\nỦy ban nhân dân xã Phước Hưng\n\nEmail: phuochung@angiang.gov.vn\n\nNgô Văn Thi\n\nChủ tịch\n\n0917.770.550\n\nnvthi@angiang.gov.vn\n\nLa Sà Bát \n\nCán bộ Văn phòng\n\n0763.510.467\n\nlsbat@angiang.gov.vn\n\n148\n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc\n\nEmail: vinhloc@angiang.gov.vn\n\nVõ Văn Hùm\n\nChủ tịch\n\n0918.604.645\n\nvvhum@angiang.gov.vn\n\nTrương Quốc Sỉ\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0918.663.604\n\ntqsi@angiang.gov.vn\n\n149\n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Hội Đông\n\nEmail: vinhhoidong@angiang.gov.vn\n\nĐặng Văn Lường\n\nPhó Chủ tịch\n\n0986.767.267\n\ndvluong@angiang.gov.vn\n\nTrần Ngọc Nga\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0949.950.884\n\ntnnga@angiang.gov.vn\n\n150\n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Trường\n\nEmail: vinhtruong@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Phương Hồng\n\nChủ tịch\n\n0918.992.922\n\nnphong@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Minh Tuấn\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0919.949.216\n\nnmtuan03@angiang.gov.vn\n\n151\n\nỦy ban nhân dân xã Vĩnh Hậu\n\nEmail: vinhhau@angiang.gov.vn\n\nHồ Minh Tuấn\n\nChủ tịch\n\n0918.138.858\n\nhmtuan@angiang.gov.vn\n\nHồ Phú Lộc\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0978.300.909\n\nhploc@angiang.gov.vn\n\n152\n\nỦy ban nhân dân xã Đa Phước\n\nEmail: daphuoc@angiang.gov.vn\n\nVõ Bữu Hải\n\nPhó Chủ tịch\n\n0913.662.006\n\nvbhai@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Văn Quốc Việt\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n01686061606\n\nhvqviet@angiang.gov.vn\n\n153\n\nVăn phòng HĐND và UBND huyện Phú\r\n\n Tân \n\nEmail: phutan@angiang.gov.vn\n\nPhan Văn Tư \n\nPhó Chánh Văn phòng\n\n0919.586.218\n\npvtu@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Nhân Ái\n\nChuyên viên\n\n0919.466.994\n\nnnai@angiang.gov.vn\n\n154\n\nỦy ban nhân dân thị trấn Phú Mỹ\n\nEmail: phumy@angiang.gov.vn\n\nTrương Thanh Nhàn\n\nChủ tịch\n\n0913.979.293\n\nttnhan01@angiang.gov.vn\n\nHà Trúc Linh\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0949.940.779\n\nhtlinh@angiang.gov.vn\n\n155\n\nỦy ban nhân dân thị trấn Chợ Vàm\n\nEmail: chovam@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Tùng\n\nPhó Chủ tịch\n\n0913.713.616\n\nnvtung02@angiang.gov.vn\n\nChâu Chí Thành\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0919.994.564\n\nccthanh @angiang.gov.vn\n\n156\n\nỦy ban nhân dân xã Phú Hưng\n\nEmail: phuhung@angiang.gov.vn\n\nTrần Quang Nhật\n\nPhó Chủ tịch\n\n0913.686.703\n\ntqnhat@angiang.gov.vn\n\nĐỗ Trịnh Quỳnh Lam\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0984.043.990\n\ndtqlam@angiang.gov.vn\n\n157\n\nỦy ban nhân dân xã Bình Thạnh Đông\n\nEmail:binhthanhdong@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Quyền\n\nChủ tịch\n\n0918.610.366\n\nntquyen@anggiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Đức \n\nCán bộ\r\n\n Tư pháp, Hộ tịch\n\n0977.117.199\n\nnvduc04@angiang.gov.vn\n\n158\n\nỦy ban nhân dân xã Phú Xuân\n\nEmail: phuxuan@angiang.gov.vn\n\nTrần Hữu Sang\n\nChủ tịch\n\n0913.625.840\n\nthsang01@angiang.gov.vn\n\nTrần Thị Bé Diệu\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n01.298.758.989\n\nttbdieu@angiang.gov.vn\n\n159\n\nỦy ban nhân dân xã Phú Lâm\n\nEmail: phulam@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Bá Vạn \n\nChủ tịch\n\n0913.179.523\n\nnbvan@angiang.gov.vn\n\nNhan Thị Bích Ngọc\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0919.554.884\n\nntbngoc05@angiang.gov.vn\n\n160\n\nỦy ban nhân dân xã Phú Thành\n\nEmail: phuthanh01@angiang.gov.vn\n\nTrương Thành Thảo\n\nChủ tịch\n\n0985.542.192\n\nttthao@angiang.gov.vn\n\nLý Thị Kiều Hoanh\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n01676.564.378\n\nltkhoanh@angiang.gov.vn\n\n161\n\nỦy ban nhân dân xã Phú Thọ\n\nEmail: phutho@angiang.gov.vn \n\n\n\nLê Văn Ẩn\n\nChủ tịch\n\n0984.927 .898\n\nlvan03@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Phước Hiền \n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0942.618.342\n\nnphien@angiang.gov.vn\n\n162\n\nỦy ban nhân dân xã Phú Hiệp\n\nEmail: phuhiep@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thái Nguyên\n\nPhó Chủ tịch\n\n0983.547.480\n\nntnguyen02@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Trung Tín \n\nCán bộ Nội vụ \n\n01683.687.733\n\nhttin@angiang.gov.vn\n\n163\n\nỦy ban nhân dân xã Phú Long\n\nEmail: phulong@angiang.gov.vn\n\nVõ Minh Tiệp\n\nChủ tịch\n\n0919.476.310\n\nvmtiep@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Thanh Tâm\n\nỦy viên Văn phòng\n\n01.669.129.426\n\nntttam01@angiang.gov.vn\n\n164\n\nỦy ban nhân dân xã Hòa Lạc\n\nEmail: hoalac@angiang.gov.vn\n\nTrần Hữu Lộc\n\nChủ tịch\n\n0919.548.272\n\nthloc01@angiang.gov.vn\n\nTrương Huỳnh Lê\n\nCán bộ\r\n\n Văn hóa, Xã hội\n\n01647746499\n\nthle@angiang.gov.vn\n\n165\n\nỦy ban nhân dân xã Tân Hòa\n\nEmail: tanhoa@angiang.gov.vn\n\nTrác Ngọc Linh\n\nChủ tịch\n\n0945.940.333\n\ntnlinh@angiang.gov.vn\n\nTrần Minh Nhật\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n01.665.339.660\n\ntmnhat@angiang.gov.vn\n\n166\n\nỦy ban nhân dân xã Tân Trung\n\nEmail: tantrung@angiang.gov.vn\n\nPhạm Văn Vũ\n\nChủ tịch\n\n0983.585.552\n\npvvu01@angiang.gov.vn\n\nLê Chí Bửu\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0984.404.744\n\nlcbuu@angiang.gov.vn\n\n167\n\nỦy ban nhân dân xã Phú An\n\nEmail: phuan@angiang.gov.vn\n\nĐinh Thế Nguyên\n\nChủ tịch\n\n0763.829.621\n\ndtnguyen@angiang.gov.vn\n\nTrần Thị Diễm Phúc\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0916.780.246\n\nttdphuc01@angiang.gov.vn\n\n168\n\nỦy ban nhân dân xã Long Hòa\n\nEmail: longhoa@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thanh Tùng\n\nChủ tịch\n\n0763.820.860\n\nnttung09@angiang.gov.vn\n\nLý Bảo Thanh\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0763.820.860\n\nlbthanh@angiang.gov.vn\n\n169\n\nỦy ban nhân dân xã Phú Thạnh\n\nEmail: \n\nphuthanh02@angiang.gov.vn\n\nLâm Văn Bé Năm\n\nChủ tịch\n\n0918.709.206\n\nlvbnam@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Tám \n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n01.645.337.839\n\nnvtam05@angiang.gov.vn\n\n170\n\nỦy ban nhân dân xã Phú Bình\n\nEmail: phubinh@angiang.gov.vn\n\nLê Tấn Phát\n\nChủ tịch\n\n0919.142.244\n\nltphat01@angiang.gov.vn\n\nVõ Việt Phúc \n\nCán bộ Tư pháp\n\n01.238.061.805\n\nvvphuc01@angiang.gov.vn\n\n171\n\nỦy ban nhân dân xã Hiệp Xương\n\nEmail: hiepxuong@angiang.gov.vn\n\nĐỗ Trọng Nghĩa\n\nPhó Chủ tịch\n\n01224.746.446\n\ndtnghia@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Phước Trung\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0939.514.997\n\nnptrung@angiang.gov.vn\n\n172\n\nVăn phòng HĐND và UBND huyện Chợ Mới \n\nEmail: chomoi@angiang.gov.vn\n\nLê Thị Thùy Dương \n\nPhó Chánh Văn phòng\n\n0919.461.318\n\nlttduong@angiang.gov.vn\n\nLê Đức Thụy\n\nChuyên viên\n\n1234.412.888\n\nldthuy@angiang.gov.vn\n\n173\n\nỦy ban nhân dân thị trấn Chợ Mới\n\nEmail: ttchomoi@angiang.gov.vn\n\nTrần Thị Hồng\n\nChủ tịch\n\n0918.028.670\n\ntthong03@angiang.gov.vn\n\nPhạm Trung Hiếu\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0924.169.716\n\npthieu @angiang.gov.vn\n\n174\n\nỦy ban nhân dân thị trấn Mỹ Luông\n\nEmail: myluong@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Vui\n\nChủ tịch\n\n0918.028.139\n\nnvvui @angiang.gov.vn\n\nHà Thanh Nhiều\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0918.584.565\n\nhtnhieu@angiang.gov.vn\n\n175\n\nỦy ban nhân dân xã Long Điền A\n\nEmail: longdiena@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Phúc Hậu\n\nPhó Chủ tịch\n\n0917.649.100\n\nnphau01@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Hữu Đảm\n\nCán bộ\r\n\n Tư pháp, Hộ tịch\n\n01.222.113.369\n\nnhdam@angiang.gov.vn\n\n176\n\nỦy ban nhân dân xã Long Điền B\n\nEmail: longdienb@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Phước Tài\n\nPhó Chủ tịch\n\n0947.829.919\n\nnptai@angiang.gov.vn\n\nLê Thị Tú Trinh\n\nCán bộ Văn phòng\n\n01258.672.285\n\nltttrinh02@angiang.gov.vn\n\n177\n\nỦy ban nhân dân xã Kiến An\n\nEmail: kienan@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Phạm Duy Tân\n\nPhó Chủ tịch\n\n0949.766.966\n\nnpdtan@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Ngọc Trung\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0919.460.429\n\nnntrung@angiang.gov.vn\n\n178\n\nỦy ban nhân dân xã Nhơn Mỹ\n\nEmail: nhonmy@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Ngọc Độ \n\nPhó Chủ tịch\n\n0913.709.813\n\nnndo01@angiang.gov.vn\n\nChâu Ngọc Thùy\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0919.424.699\n\ncnthuy@angiang.gov.vn\n\n179\n\nỦy ban nhân dân xã Tấn Mỹ\n\nEmail: tanmy@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thanh Điền \n\nPhó Chủ tịch\n\n0919.670.429\n\nntdien02@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Hữu Lợi\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0916.271.987\n\nnhloi04@angiang.gov.vn\n\n180\n\nỦy ban nhân dân xã Long Kiến\n\nEmail: longkien@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Văn Ghi\n\nPhó Chủ tịch\n\n01239.093.390\n\nhvghi@angiang.gov.vn\n\nĐoàn Nguyễn Minh Thanh\n\nCán bộ Văn phòng\n\n01235.696.644\n\ndnmthanh@angiang.gov.vn\n\n181\n\nỦy ban nhân dân xã Kiến Thành\n\nEmail: kienthanh@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thanh Thủy\n\nChủ tịch\n\n0918.994.691\n\nntthuy05@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Phước Giàu\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0947.829.960\n\nnpgiau@angiang.gov.vn\n\n182\n\nỦy ban nhân dân xã Bình Phước Xuân\n\nEmail: binhphuocxuan@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Văn Đức \n\nPhó Chủ tịch\n\n0988.180.441\n\nnvduc03@angiang.gov.vn\n\nDương Anh Dũng\n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n01688.288.319\n\ndadung01@angiang.gov.vn\n\n183\n\nỦy ban nhân dân xã Long Giang\n\nEmail: longgiang@angiang.gov.vn\n\nNgô Bá Thái\n\nPhó Chủ tịch\n\n0763.890.308\n\nnbthai@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thành Tín\n\nCán bộ Văn phòng\n\n01274.110.019\n\nnttin02@angiang.gov.vn\n\n184\n\nỦy ban nhân dân xã Hội An\n\nEmail: hoian@angiang.gov.vn\n\nTrần Thị Ngọc Hà\n\nChủ tịch\n\n0949.766.788\n\nttnha01@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Hồng Dung\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0938.041.218\n\nnthdung@angiang.gov.vn\n\n185\n\nỦy ban nhân dân xã Hòa Bình\n\nEmail: hoabinh@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Xuân Nhiệm\n\nPhó Chủ tịch\n\n0917.671.900 - 076.3638211\n\nnxnhiem@angiang.gov.vn\n\nVõ Thị Mỹ Phúc \n\nCán bộ Văn phòng, Thống kê\n\n0915.317.072\n\nvtmphuc@angiang.gov.vn\n\n186\n\nỦy ban nhân dân xã An Thạnh Trung\n\nEmail:\r\n\n anthanhtrung@angiang.gov.vn\n\nBùi Hữu Xuyên\n\nPhó Chủ tịch\n\n0939.970.933 0763.3621319\n\nbhxuyen@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Ngọc Lời\n\nCán bộ\r\n\n Tư pháp, Hộ tịch\n\n01253.928.719\n\nhnloi@angiang.gov.vn\n\n187\n\nỦy ban nhân dân xã Hòa An\n\nEmail: hoaan@angiang.gov.vn\n\nLê Thị Bích Vân\n\nPhó Chủ tịch\n\n0919.190.728\n\nltbvan02@angiang.gov.vn\n\nKhưu Thị Út\n\nCán bộ Văn phòng\n\n0918.205.107\n\nktut@angiang.gov.vn\n\n188\n\nỦy ban nhân dân xã Mỹ An\n\nEmail: myan@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Kim Cúc\n\nChủ tịch\n\n0939.970.765\n\nntkcuc01@angiang.gov.vn\n\nPhạm Nhựt Thanh\n\nCán bộ Tư pháp\n\n0918.685.831\n\npnthanh02@angiang.gov.vn\n\n189\n\nỦy ban nhân dân xã Mỹ Hiệp\n\nEmail: myhiep@angiang.gov.vn\n\nHuỳnh Văn Hoàng\n\nChủ tịch\n\n0919.337.044\n\nhvhoang01@angiang.gov.vn\n\nNgô Thị Thùy Trang\n\nCán bộ Văn phòng\n\n01655.136.570\n\nntttrang10@angiang.gov.vn\n\n190\n\nỦy ban nhân dân xã Mỹ Hội Đông\n\nEmail: myhoidong@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Hữu Tài \n\nPhó Chủ tịch\n\n0983.632.466\n\nnhtai01@angiang.gov.vn\n\nNguyễn Thị Cẩm Nhung\n\nVăn phòng\n\n0977.925.818\n\nntcnhung@angiang.gov.vn\n\n", + "id": 101966 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101967.json b/contexts/context_101967.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c20a17d9ae973448506b3ecf6c35512b6019ba03 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101967.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-66-QD-UBND-phe-duyet-bo-sung-Danh-muc-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-Vinh-Long-2016-330389.aspx", + "name": "Quyet-dinh-66-QD-UBND-phe-duyet-bo-sung-Danh-muc-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-Vinh-Long-2016-330389", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 66/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Long, ngày 08 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2015-2016\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công\r\n\nnghệ, ngày 18/6/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2014/NĐ-CP, ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND,\r\n\nngày 09/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án\r\n\nkhoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Long;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n753/TTr-SKHCN, ngày 15/12/2015 và Tờ trình số 777/TTr- SKHCN, ngày 21/12/2015\r\n\ncủa Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ về việc đề nghị phê duyệt bổ sung danh\r\n\nmục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt bổ sung\r\n\nDanh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp tỉnh năm 2015-2016, cụ\r\n\nthể như sau:\n\nTên đề tài,\r\n\n dự án KH&CN\n\nĐịnh hướng\r\n\n mục tiêu\n\nYêu cầu đối\r\n\n với sản phẩm của đề tài\n\nHình thức,\r\n\n phương thức tổ chức thực hiện\n\nGiải pháp phát triển bền vững kinh tế xã hội\r\n\n tỉnh Vĩnh Long đạt KHÁ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long vào năm 2020.\n\n- Đánh giá thực trạng phát triển bền vững kinh\r\n\n tế xã hội tỉnh Vĩnh Long cập nhật đến năm 2015 so với vùng Đồng bằng sông Cửu\r\n\n Long.\n\n- Cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn, đề\r\n\n xuất giải pháp phát triển bền vững kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Long đạt trình độ\r\n\n Khá của vùng Đồng bằng sông Cửu Long vào năm 2020.\n\n- Báo cáo khoa học tổng kết đề tài.\n\n- Sản phẩm khoa học kèm theo: + Báo cáo đánh\r\n\n giá thực trạng của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2015 theo hệ thống tiêu chí đánh\r\n\n giá trình độ phát triển bền vững kinh tế xã hội.\n\n+ Báo cáo phân tích các bối cảnh và điều kiện\r\n\n phát triển của tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn 2016-2020.\n\n+ Báo cáo đề xuất các mục tiêu phấn đấu để đạt\r\n\n đến trình độ KHÁ vào năm 2020 so Đồng bằng sông Cửu Long. \n\n- Đề tài khoa học.\n\n- Giao trực tiếp chủ trì:\n\nViện Nghiên cứu Kinh tế Phát triển - Trường\r\n\n Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh;\n\n- Đơn vị hỗ trợ, phối hợp chính và ứng dụng\r\n\n kết quả đề tài: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long.\n\n\n\n\n\n+ Báo cáo đề xuất các Giải pháp phát triển\r\n\n tỉnh Vĩnh Long đạt trình độ KHÁ đến năm 2020 so Đồng bằng sông Cửu Long.\n\n+ Báo cáo đề xuất các chương trình ưu tiên đột\r\n\n phá trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Long đạt trình độ KHÁ đến năm\r\n\n 2020 so Đồng bằng sông Cửu Long.\n\n\n\nNghiên cứu chuỗi cung ứng cho sản phẩm khoai\r\n\n lang tỉnh Vĩnh Long\n\n- Khảo sát nhu cầu tiêu thụ, các kênh phân\r\n\n phối đối với khoai lang và các sản phẩm từ khoai lang.\n\n- Xác định các tiêu chí chất lượng, quy trình\r\n\n đảm bảo chất lượng cho sản phẩm khoai lang trồng.\n\n- Quy hoạch vùng trồng khoai lang, nhà kho,\r\n\n trung tâm phân phối.\n\n- Thiết kế chuỗi cung ứng cho khoai lang tỉnh\r\n\n Vĩnh Long.\n\n- Báo cáo đánh giá về nhu cầu tiêu thụ, các\r\n\n kênh phân phối khoai lang và các sản phẩm từ khoai lang.\n\n- Báo cáo đề xuất bộ tiêu chí chất lượng, quy\r\n\n trình đảm bảo chất lượng cho sản phẩm khoai lang trồng, thỏa mãn yêu cầu của\r\n\n nhà sản xuất, phân phối, tiêu thụ.\n\n- Báo cáo đề xuất bản Quy hoạch vùng trồng\r\n\n khoai lang, nhà kho, trung tâm phân phối.\n\n- Báo cáo đề xuất Chuỗi cung ứng cho khoai\r\n\n lang từ nguyên liệu thô, qua các nhà máy chế biến, nhà phân phối, đến người\r\n\n tiêu thụ cuối cùng.\n\n- Đề tài khoa học.\n\n- Giao trực tiếp chủ trì: Trường Đại học Quốc\r\n\n tế -\n\nĐại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh;\n\n- Đơn vị hỗ trợ, phối hợp chính và ứng dụng\r\n\n kết quả: Sở Công thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\ncó trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét chọn các cá nhân,\r\n\ntổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2015 - 2016.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Quang Trung\n\n", + "id": 101967 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101968.json b/contexts/context_101968.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39bce90ac61cae089b1f6fbb9917dde022cb5f57 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101968.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-02-2014-QD-UBND-quan-ly-doi-voi-cong-chuc-xa-phuong-thi-tran-Tien-Giang-2014-224968.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2014-QD-UBND-quan-ly-doi-voi-cong-chuc-xa-phuong-thi-tran-Tien-Giang-2014-224968", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2014/QĐ-UBND\n\nTiền Giang,\r\n\n ngày 06 tháng 3 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ\r\n\nTRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22\r\n\ntháng 10 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số\r\n\n03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ - Bộ\r\n\nTài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một\r\n\nsố chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về công chức xã, phường, thị trấn và\r\n\nThông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về\r\n\nchức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị\r\n\ntrấn;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng,\r\n\nmột số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và\r\n\nnhững người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý đối với\r\n\ncông chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh\r\n\ncó liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thị xã tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký và thay thế các quy định về công chức xã, phường, thị trấn tại Quyết định số\r\n\n53/2004/QĐ-UB ngày 25 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban\r\n\nhành Quy định về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền\r\n\nGiang.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Kim Mai\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2014 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định quản lý đối với công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn (gọi chung là công chức cấp xã) bao gồm: nghĩa vụ, quyền lợi\r\n\nvà những việc công chức cấp xã không được làm; thẩm quyền tuyển dụng, bổ nhiệm;\r\n\nđiều động, tiếp nhận, đánh giá công chức cấp xã; chế độ tiền lương, phụ cấp,\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng; khen thưởng, xử lý kỷ luật; thôi việc, thủ tục nghỉ hưu; quản\r\n\nlý hồ sơ và quản lý công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCông chức quy định tại khoản 3 Điều 61 Luật Cán\r\n\nbộ, công chức bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt\r\n\nphái về làm công chức cấp xã.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc quản lý\r\n\ncông chức cấp xã\n\n1. Bảo đảm dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý\r\n\ncủa Nhà nước.\n\n2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, trách\r\n\nnhiệm cá nhân và phân cấp quản lý, nhằm tăng cường và nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả quản lý Nhà nước về công tác nội vụ ở cấp xã.\n\n3. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ\r\n\nvào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí, tiêu chuẩn chức danh và số lượng công chức cấp xã\r\n\ntheo từng chức danh được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và phải thông qua thi\r\n\ntuyển hoặc xét tuyển.\n\nChương II\n\nNGHĨA VỤ, QUYỀN LỢI VÀ\r\n\nNHỮNG VIỆC CÔNG CHỨC CẤP XÃ KHÔNG ĐƯỢC LÀM\n\nĐiều 4. Nghĩa vụ của công\r\n\nchức cấp xã\n\n1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam, có tinh thần\r\n\nyêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; chấp\r\n\nhành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.\n\n2. Có lối sống lành mạnh, cần kiệm liêm chính,\r\n\nchí công vô tư; công tâm thạo việc; không tham nhũng, không quan liêu, hách dịch,\r\n\ncửa quyền; có ý thức kỷ luật trong công tác; trung thực, không cơ hội.\n\n3. Gương mẫu thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở;\r\n\nliên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoạt với cộng đồng dân cư nơi cư\r\n\ntrú; chịu sự giám sát và lắng nghe ý kiến của nhân dân, gắn bó mật thiết với\r\n\nnhân dân, được nhân dân tín nhiệm.\n\n4. Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy, quy chế của\r\n\ncơ quan; gìn giữ và bảo vệ của công; bảo vệ bí mật của Nhà nước và thực hiện\r\n\ncác nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\n5. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ lý luận\r\n\nchính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc\r\n\nlàm để hoàn thành nhiệm vụ, công vụ được giao.\n\n6. Chấp hành sự điều động, phân công công tác của\r\n\ncơ quan, tổ chức có thẩm quyền; khi có căn cứ để cho là quyết định đó trái pháp\r\n\nluật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định, trong trường hợp vẫn phải\r\n\nchấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết\r\n\nđịnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả việc thi hành quyết định đó.\n\n7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi\r\n\nhành nhiệm vụ, công vụ; công chức giữ chức danh lãnh đạo còn phải chịu trách\r\n\nnhiệm về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, đơn vị được giao lãnh đạo,\r\n\nquản lý.\n\nĐiều 5. Quyền lợi của công\r\n\nchức cấp xã\n\n1. Được nghỉ lễ, nghỉ hàng năm và nghỉ để giải\r\n\nquyết việc riêng theo quy định của Bộ luật Lao động. Trong trường hợp có lý do\r\n\nchính đáng được nghỉ không hưởng lương sau khi có sự đồng ý của người đứng đầu\r\n\ncơ quan quản lý và sử dụng công chức.\n\n2. Được hưởng lương và các chế độ, chính sách\r\n\ntheo quy định hiện hành; được đào tạo, bồi dưỡng; được ưu tiên trong việc thi\r\n\ntuyển, xét tuyển vào làm việc ở các tổ chức, cơ quan Nhà nước từ cấp huyện trở\r\n\nlên khi có đủ điều kiện và tiêu chuẩn; công chức là nữ còn được hưởng các quyền\r\n\nlợi khác theo quy định của pháp luật.\n\n3. Có quyền tham gia hoạt động chính trị, xã hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật; được tạo điều kiện để học tập nâng cao trình độ;\r\n\nđược quyền nghiên cứu khoa học, sáng tác; được khen thưởng khi hoàn thành xuất\r\n\nsắc nhiệm vụ, công vụ được giao.\n\n4. Có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc\r\n\nlàm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà mình cho là trái pháp luật đến cơ quan, tổ\r\n\nchức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về những khiếu nại, tố cáo và khởi kiện đó.\n\n5. Khi thi hành nhiệm vụ, công vụ được pháp luật\r\n\nvà nhân dân bảo vệ.\n\n6. Công chức bị thương hoặc hy sinh trong khi\r\n\nthi hành nhiệm vụ, công vụ được xem xét để công nhận là thương binh hoặc liệt\r\n\nsĩ theo quy định của pháp luật, được hưởng chế độ chính sách tương tự như đối với\r\n\nthương binh, liệt sĩ và được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Những việc công chức\r\n\ncấp xã không được làm\n\n1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ,\r\n\ncông vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình\r\n\ncông.\n\n2. Cửa quyền, hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó\r\n\nkhăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân. Phân biệt đối xử dân tộc, nam\r\n\nnữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.\n\n3. Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân\r\n\ntrái pháp luật.\n\n4. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng\r\n\nthông tin liên quan đến công vụ để tham ô, hối lộ, vụ lợi.\n\n5. Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật Nhà nước\r\n\ndưới mọi hình thức.\n\n6. Nhận bất kỳ tiền, kim loại, trang sức, vật dụng,\r\n\nquà cáp có giá trị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân dưới bất kỳ hình thức nào\r\n\ntrong thi hành nhiệm vụ, công vụ được giao.\n\n7. Ngoài những việc không được làm nêu trên,\r\n\ncông chức cấp xã thực hiện những việc không được làm theo quy định của pháp luật\r\n\nvà của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.\n\nChương III\n\nTUYỂN DỤNG, BỔ NHIỆM\r\n\nCÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 7. Thẩm quyền tuyển dụng,\r\n\nbổ nhiệm công chức cấp xã\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định tuyển dụng đối với\r\n\ncác chức danh Văn phòng - Thống kê; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường\r\n\n(đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường\r\n\n(đối với xã); Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội trên cơ\r\n\nsở kết quả trúng tuyển của Hội đồng tuyển dụng hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện (trường\r\n\nhợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng) theo Quy chế tổ chức tuyển dụng công\r\n\nchức cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp\r\n\nxã và Trưởng Công an xã:\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bổ\r\n\nnhiệm Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã theo quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 38 và khoản 2 Điều 50 Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã, phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n16/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 8. Trường hợp đặc biệt\r\n\ntrong tuyển dụng công chức cấp xã\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi tiếp\r\n\nnhận các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị\r\n\nđịnh số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ phải báo cáo và\r\n\ncó ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Hàng năm,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét,\r\n\nquyết định thu hút nhân lực có trình độ đại học (hệ chính quy), có chuyên môn\r\n\nphù hợp với chức danh công chức cấp xã về công tác tại xã, phường, thị trấn\r\n\ntheo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChương IV\n\nĐIỀU ĐỘNG, TIẾP NHẬN,\r\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 9. Điều động, tiếp nhận\r\n\ncông chức cấp xã\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nviệc điều động, tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn này chuyển\r\n\nsang làm việc ở xã, phường, thị trấn khác trong cùng một đơn vị hành chính cấp\r\n\nhuyện hoặc giữa hai đơn vị hành chính cấp huyện trong tỉnh.\n\n2. Đối với Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng\r\n\nCông an xã:\n\na) Điều động, tiếp nhận Chỉ huy trưởng Quân sự cấp\r\n\nxã được thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định việc điều động, tiếp nhận Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã theo đề\r\n\nnghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi trao đổi, thống nhất với Chỉ\r\n\nhuy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện;\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện điều động\r\n\nTrưởng Công an xã theo đề nghị của Trưởng Công an cấp huyện sau khi trao đổi,\r\n\nthống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;\n\nc) Trường hợp Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và\r\n\nTrưởng Công an xã là sĩ quan; hạ sĩ quan thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang được\r\n\nluân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã công tác thì thực hiện theo quy định\r\n\nphân cấp của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét,\r\n\nquyết định việc điều động công chức cấp xã đến cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; điều động,\r\n\ntiếp nhận công chức cấp xã ra ngoài tỉnh hoặc từ tỉnh, thành phố khác đến sau\r\n\nkhi có ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Công chức cấp xã được điều động, tiếp nhận\r\n\nlàm việc tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo quy định\r\n\ncủa Chính phủ) được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 10. Trình tự, thủ tục\r\n\nđánh giá công chức cấp xã\n\nTrình tự, thủ tục đánh giá công chức cấp xã thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm\r\n\n2011 của Chính phủ, hướng dẫn của Sở Nội vụ và các quy định hiện hành khác có\r\n\nliên quan.\n\nChương V\n\nCHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP\r\n\nVÀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 11. Chuyển xếp lương\r\n\nvà phụ cấp đối với công chức cấp xã\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nviệc chuyển xếp lương và phụ cấp cho công chức cấp xã trên cơ sở trình độ\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ phải phù hợp với chức danh công chức đảm nhiệm và có đủ\r\n\nđiều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22\r\n\ntháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh cán bộ chuyên\r\n\ntrách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với\r\n\nnhững người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh\r\n\nTiền Giang và các quy định hiện hành khác có liên quan.\n\n2. Ủy quyền Giám đốc Sở Nội vụ có ý kiến bằng\r\n\nvăn bản trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chuyển xếp\r\n\nlương đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số\r\n\n112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ.\n\nĐiều 12. Nâng bậc lương thường\r\n\nxuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức cấp xã\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc\r\n\nnâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn cho công chức cấp\r\n\nxã theo quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ\r\n\nNội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương\r\n\ntrước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động và các\r\n\nquy định hiện hành khác có liên quan.\n\nĐiều 13. Chế độ đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng\n\n1. Công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng kiến\r\n\nthức phù hợp tiêu chuẩn, chức danh đang đảm nhiệm và theo quy hoạch của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n2. Khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng\r\n\ncác chế độ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành khác\r\n\ncó liên quan.\n\n3. Công chức cấp xã được cử đi đào tạo nhưng tự\r\n\ný không tham gia khóa học khi đã có quyết định cử đi đào tạo và đã được cấp\r\n\nkinh phí đào tạo; tự ý bỏ học; bỏ việc hoặc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời\r\n\ngian cam kết sau khi được đào tạo thì phải đền bù chi phí đào tạo đã được hỗ trợ\r\n\nvà bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành.\n\nChương VI\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ KỶ\r\n\nLUẬT CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 14. Khen thưởng đối với\r\n\ncông chức cấp xã\n\nCông chức cấp xã có thành tích trong thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, công vụ thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua\r\n\nkhen thưởng và các quy định hiện hành khác có liên quan.\n\nĐiều 15. Xử lý kỷ luật đối\r\n\nvới công chức cấp xã\n\nViệc xử lý kỷ luật đối với công chức cấp xã thực\r\n\nhiện theo quy định tại Chương VI Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12\r\n\nnăm 2011 của Chính phủ.\n\nChương VII\n\nTHÔI VIỆC VÀ THỦ TỤC NGHỈ\r\n\nHƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 16. Thôi việc\n\n1. Công chức cấp xã được hưởng chế độ thôi việc\r\n\ntrong các trường hợp sau:\n\na) Theo nguyện vọng và được Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện đồng ý;\n\nb) Do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Cán bộ, công chức;\n\nc) Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an\r\n\nxã, ngoài các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, khi bị\r\n\nxử lý kỷ luật bằng hình thức giáng chức, cách chức mà không sắp xếp được chức\r\n\ndanh công chức khác ở cấp xã thì cũng được giải quyết chế độ thôi việc trong thời\r\n\nhạn 30 ngày kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành.\n\n2. Thủ tục giải quyết thôi việc, trợ cấp thôi việc,\r\n\nthời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc, chế độ bảo hiểm xã hội khi thôi\r\n\nviệc đối với công chức cấp xã được áp dụng theo quy định tại các điều 4, 5, 6\r\n\nvà 8 Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định\r\n\nvề thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức (viết tắt là Nghị định số\r\n\n46/2010/NĐ-CP).\n\nChỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an\r\n\nxã khi thôi việc, ngoài chế độ thôi việc được hưởng theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 46/2010/NĐ-CP còn được hưởng các chế độ thôi việc khác quy định tại Nghị định\r\n\nsố 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nPháp lệnh Công an xã.\n\n3. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc đối\r\n\nvới công chức cấp xã được bố trí trong dự toán chi hoạt động thường xuyên của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.\n\n4. Công chức cấp xã được giải quyết chế độ thôi\r\n\nviệc phải có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, tài liệu và những công việc đang làm\r\n\ncho người được phân công tiếp nhận tại thời điểm thôi việc.\n\nĐiều 17. Thủ tục nghỉ hưu\n\n1. Thời điểm nghỉ hưu:\n\nViệc xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm\r\n\nnghỉ hưu được lùi đối với công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 9\r\n\nNghị định số 46/2010/NĐ-CP và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.\n\n2. Thông báo nghỉ hưu và quyết định nghỉ hưu đối\r\n\nvới công chức cấp xã:\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo\r\n\nbằng văn bản về thời điểm nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí cho công chức trước 06\r\n\ntháng; ra quyết định cho công chức cấp xã nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí trước\r\n\n03 tháng, tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Mẫu\r\n\nthông báo và quyết định nghỉ hưu thực hiện theo Phụ lục I và Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP;\n\nb) Căn cứ quyết định nghỉ hưu quy định tại điểm\r\n\na khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội tiến\r\n\nhành các thủ tục theo quy định để công chức cấp xã được hưởng chế độ bảo hiểm\r\n\nxã hội khi nghỉ hưu;\n\nc) Công chức cấp xã được nghỉ hưu phải có trách\r\n\nnhiệm bàn giao hồ sơ, tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân\r\n\ncông tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu.\n\nChương VIII\n\nQUẢN LÝ HỒ SƠ CÔNG CHỨC\r\n\nCẤP XÃ\n\nĐiều 18. Lập hồ sơ công chức\r\n\ncấp xã\n\nViệc lập và quản lý hồ sơ công chức cấp xã được\r\n\nthực hiện theo Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội\r\n\nvụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức; Quyết định số\r\n\n06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành thành\r\n\nphần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức và Quyết\r\n\nđịnh số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc\r\n\nban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức và các quy định hiện hành\r\n\nkhác có liên quan.\n\nĐiều 19. Quản lý hồ sơ công\r\n\nchức cấp xã\n\n1. Hồ sơ công chức cấp xã phải có đầy đủ tài liệu\r\n\ntheo quy định, bảo đảm chính xác diễn biến quá trình công tác của công chức cấp\r\n\nxã.\n\n2. Hồ sơ công chức cấp xã được lưu giữ tại Phòng\r\n\nNội vụ 01 bộ và Ủy ban nhân dân cấp xã 01 bộ để quản lý, khai thác và sử dụng\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\nChương IX\n\nQUẢN LÝ CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 20. Nội dung quản lý\r\n\ncông chức cấp xã\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định số\r\n\n112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ.\n\nĐiều 21. Thẩm quyền quản lý\r\n\ncông chức cấp xã\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị\r\n\nđịnh số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ.\n\n2. Sở Nội vụ:\n\na) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện\r\n\nđánh giá công chức cấp xã hàng năm theo quy định;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, bổ nhiệm,\r\n\nsử dụng, quản lý, thực hiện chế độ tập sự; điều động, tiếp nhận, đánh giá công\r\n\nchức; chế độ tiền lương, phụ cấp, đào tạo, bồi dưỡng; khen thưởng, xử lý kỷ luật;\r\n\nthôi việc, thủ tục nghỉ hưu; lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ công chức\r\n\ncấp xã; từng bước thực hiện tiêu chuẩn hóa để nâng cao chất lượng đội ngũ công\r\n\nchức cấp xã;\n\nc) Kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối\r\n\nvới công chức cấp xã;\n\nd) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp\r\n\nxã;\n\nđ) Tổng hợp, thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng\r\n\ncông chức cấp xã của các huyện, thành phố và thị xã trong toàn tỉnh.\n\n3. Sở Tài chính:\n\nHướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ và phân cấp quản lý\r\n\nngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã:\n\nThực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại\r\n\nkhoản 3 và khoản 4 Điều 46 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm\r\n\n2011 của Chính phủ.\n\nChương X \n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 22. Tổ chức thực hiện\n\nSở Nội vụ có trách nhiệm triển khai, đôn đốc và\r\n\nkiểm tra việc thực hiện quy định này; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở\r\n\nNội vụ) để xem xét, chỉ đạo, giải quyết./.", + "id": 101968 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101969.json b/contexts/context_101969.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7bf6d1c4e106670b616cfa3545155e5f5b13b8d4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101969.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-746-QD-UBND-2018-Quy-che-to-chuc-Ban-Chi-huy-Phong-chong-thien-tai-Bac-Kan-472112.aspx", + "name": "Quyet-dinh-746-QD-UBND-2018-Quy-che-to-chuc-Ban-Chi-huy-Phong-chong-thien-tai-Bac-Kan-472112", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 746/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 11\r\n\n tháng 5 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ\r\n\nHUY PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TỈNH BẮC KẠN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống\r\n\nthiên tai ngày 19/6/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n66/2014/NĐ-CP ngày 22/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n30/2017/NĐ-CP ngày 21/3/2017 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động ứng\r\n\nphó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\n\nCăn cứ Quyết định số:\r\n\n938/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thành lập\r\n\nBan Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bắc Kạn;\n\nCăn cứ Quyết định số:\r\n\n186/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc đổi tên\r\n\nChi cục Thủy lợi và Phòng, chống lụt bão thành Chi cục Thủy lợi trực thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn;\n\nCăn cứ Quyết định số:\r\n\n455/QĐ-BCH ngày 27/3/2018 của Trưởng ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn tỉnh về việc ban hành Quy chế về công tác trực ban, họp điều hành ứng\r\n\nphó thiên tai;\n\nCăn cứ Quyết định số:\r\n\n674/QĐ-UBND ngày 27/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc kiện toàn Ban\r\n\nChỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bắc Kạn;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 51/TTr-SNN ngày 24/4/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số: 804/QĐ-UBND ngày 06/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc\r\n\nKạn.\n\nĐiều 3.\n\nCác ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở, Ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh,\r\n\nChánh Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu\r\n\nnạn tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nLý Thái Hải\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI\r\n\nVÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TỈNH BẮC KẠN\n\n(Ban hành Quyết định số: 746/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBắc Kạn)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\nQuy chế này quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\nchế độ làm việc và phối hợp công tác của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2.\n\nBan Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu\r\n\nnạn tỉnh Bắc Kạn có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc\r\n\nkiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo, điều hành công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai và tổ chức phối hợp thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn trong phạm\r\n\nvi toàn tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\nTrưởng ban, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh sử dụng con dấu của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, cơ quan thường trực Ban Chỉ huy sử dụng con dấu của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn trong chỉ đạo, điều hành, tham mưu; Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh được cấp kinh phí từ ngân sách và mở tài khoản\r\n\ntại Kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4.\n\nBan Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\ntỉnh Bắc Kạn được thành lập, kiện toàn theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh. Thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh\r\n\nlàm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được sử dụng cán bộ, công chức, bộ máy của\r\n\nđơn vị để giúp việc nhằm hoàn thành nhiệm vụ theo phân công của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ,\r\n\nCỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TỈNH\n\nĐiều 5. Tổ\r\n\nchức, nhiệm vụ của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh\n\n1. Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh gồm các thành viên sau:\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nlàm Trưởng ban.\n\nb) Một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh làm Phó Trưởng ban Thường trực;\n\nc) Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn làm Phó Trưởng ban Thường trực phụ trách công tác phòng,\r\n\nchống thiên tai;\n\nd) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh làm Phó Trưởng ban phụ trách công tác tìm kiếm cứu nạn.\n\ne) Các ủy viên là Giám đốc các\r\n\nSở, Ngành/Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nSở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nSở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Sở Giao thông Vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Y tế, Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn và Hội Chữ thập đỏ\r\n\ntỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài\r\n\nKhí tượng Thủy văn tỉnh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý,\r\n\nkhai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn.\n\n2. Cơ quan thường trực\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn là cơ quan thường trực của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn tỉnh, có trách nhiệm tham mưu, đề xuất cho Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh thực hiện nhiệm vụ tại Điều 6 của Quy chế\r\n\nnày.\n\nVăn phòng Thường trực của Ban\r\n\nChỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh đặt tại Chi cục Thủy lợi,\r\n\nchịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Trưởng ban, Phó\r\n\nTrưởng ban và cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm\r\n\ncứu nạn tỉnh. Trụ sở làm việc đặt tại Chi cục Thủy lợi. Văn phòng thường trực\r\n\nBan Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn gồm các thành viên:\n\na) Chi cục trưởng Chi cục Thủy\r\n\nlợi tỉnh làm Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu\r\n\nnạn tỉnh.\n\nb) Phó Chi cục trưởng Chi cục\r\n\nThủy lợi tỉnh làm Phó Chánh Văn phòng.\n\nc) Thành viên Văn phòng Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh do Chánh Văn\r\n\nphòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh đề\r\n\nxuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 6. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh\n\na) Tham mưu giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n43 của Luật Phòng, chống thiên tai cụ thể như sau:\n\n- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền\r\n\nvà triển khai thực hiện pháp luật về phòng, chống thiên tai;\n\n- Xây dựng, phê duyệt và tổ chức\r\n\nthực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý;\n\n- Tổ chức thực hiện việc lồng\r\n\nghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của địa phương;\n\n- Quản lý thực hiện quy hoạch\r\n\nxây dựng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và quy\r\n\nhoạch sản xuất thích ứng với đặc điểm thiên tai trên địa bàn, bảo đảm phát triển\r\n\nbền vững;\n\n- Xây dựng và phê duyệt phương\r\n\nán ứng phó thiên tai trên địa bàn; tổ chức việc chuẩn bị nhân lực, vật tư,\r\n\nphương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm và tổ chức diễn tập theo phương án được\r\n\nduyệt;\n\n- Kiểm tra, đôn đốc việc dự trữ\r\n\nlương thực, nhu yếu phẩm, hóa chất xử lý nước, thuốc chữa bệnh, phòng dịch,\r\n\nphương tiện, vật tư và trang thiết bị theo phương châm “Bốn tại chỗ” để chủ động\r\n\nứng phó khi thiên tai xảy ra;\n\n- Xây dựng kế hoạch, tổ chức tu\r\n\nbổ, nâng cấp và quản lý, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn\r\n\nthuộc trách nhiệm quản lý;\n\n- Tổ chức thường trực, chỉ huy\r\n\ncông tác ứng phó thiên tai; tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai\r\n\ngây ra;\n\n- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện biện\r\n\npháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra thiên tai để giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục\r\n\nhồi sản xuất;\n\n- Tổ chức quản lý, phân phối tiền,\r\n\nhàng cứu trợ khẩn cấp của nhà nước, tổ chức và cộng đồng để ổn định đời sống\r\n\nnhân dân, phục hồi sản xuất và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm\r\n\nquyền.\n\nb) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch,\r\n\nphương án ứng phó thiên tai.\n\nc) Chỉ huy ứng phó thiên tai, tìm\r\n\nkiếm cứu nạn trong thiên tai trong phạm vi toàn tỉnh.\n\nd) Kiểm tra, đôn đốc các Sở, cơ\r\n\nquan trong tỉnh thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.\n\nĐiều 7. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn tỉnh\n\n1. Tham mưu giúp Thường trực\r\n\nBan Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh:\n\na) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành các Quyết định, Chỉ thị về công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai và\r\n\ntìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Phối hợp với Sở, Ban, Ngành,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai, chỉ đạo, điều hành và thực hiện\r\n\nnhiệm vụ phòng, chống, ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả\r\n\nsự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa tại các địa phương.\n\nc) Kiểm tra, đôn đốc, xem xét đề\r\n\nxuất đầu tư, sửa chữa công trình, tập huấn, diễn tập, huấn luyện và cấp phương\r\n\ntiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai, tìm kiếm\r\n\ncứu nạn của các địa phương, đơn vị.\n\nd) Xây dựng kế hoạch, phương\r\n\nán, đề án phòng, chống, ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; triển khai thực hiện\r\n\ncác chế độ, chính sách, quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả\r\n\nthiên tai, tìm kiếm cứu nạn; phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai.\n\n2. Xây dựng, cập nhật các loại\r\n\nbản đồ phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành phòng, chống, ứng phó\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n\n3. Cập nhật kịp thời thông tin\r\n\ntình hình thời tiết, khí tượng thủy văn, thiên tai, các bản tin dự báo, cảnh\r\n\nbáo, chuyển đến các đơn vị, địa phương để thực hiện các biện pháp phòng, chống,\r\n\nứng phó.\n\n4. Chủ trì phối hợp với các\r\n\nngành, địa phương kiểm tra tổng hợp, báo cáo tình hình thiệt hại do thiên tai\r\n\ngây ra và các nguồn cứu trợ, tài trợ, hỗ trợ kinh phí của Trung ương, tỉnh cho\r\n\ncông tác phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.\n\n5. Thường xuyên tổng hợp, báo\r\n\ncáo thông tin tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra và công tác chỉ đạo khắc\r\n\nphục theo quy định.\n\n6. Quản lý, sử dụng tài sản,\r\n\ntài chính của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh theo\r\n\nsự phân công, phân cấp.\n\nChương\r\n\nIII\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nTHÀNH VIÊN BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TỈNH BẮC KẠN\n\nĐiều 8. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của lãnh đạo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\ntỉnh\n\n1. Trưởng ban:\n\na) Phụ trách toàn diện công tác\r\n\nphòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn do thiên\r\n\ntai gây ra trên địa bàn.\n\nb) Trực tiếp chỉ đạo các tình\r\n\nhuống khẩn cấp khi có thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Quyết định mức hỗ trợ khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai theo các quy định của cơ quan thẩm quyền.\n\nd) Chủ trì các cuộc họp thường\r\n\nkỳ và các cuộc họp bất thường của Ban Chỉ huy. e) Đôn đốc kiểm tra việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của các thành viên.\n\nf) Quyết định việc điều động,\r\n\ntrưng dụng lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị của các đơn vị, địa\r\n\nphương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; sự hỗ trợ của các cơ quan Trung ương và tỉnh\r\n\nbạn để phục vụ công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\r\n\ntrong các trường hợp khẩn cấp.\n\ng) Chỉ đạo kế hoạch tài chính hằng\r\n\nnăm cho các hoạt động phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn\r\n\nvà các thiên tai khác.\n\nh) Chỉ đạo việc lập quy hoạch,\r\n\nkế hoạch đầu tư phát triển dài hạn về công tác phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm\r\n\ncứu nạn và các thiên tai khác. Kế hoạch đào tạo, huấn luyện ứng phó thiên tai.\n\ni) Chỉ đạo tổ chức tổng kết\r\n\ncông tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; triển khai nhiệm vụ hằng\r\n\nnăm.\n\n2. Phó Trưởng ban Thường trực\n\na) Thường trực công tác phòng,\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\n\nb) Tham mưu giúp Trưởng ban giải\r\n\nquyết các vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm\r\n\ncứu nạn;\n\nc) Thay mặt Trưởng ban điều\r\n\nhành công việc khi Trưởng ban đi vắng. d) Chỉ đạo công việc chung khi được Trưởng\r\n\nban ủy quyền.\n\n3. Phó Trưởng ban phụ trách về\r\n\ncông tác phòng, chống thiên tai:\n\na) Thay mặt Trưởng ban giải quyết\r\n\ncông việc khi Trưởng ban phân công hoặc ủy quyền.\n\nb) Chủ trì, phụ trách công tác\r\n\nphòng, chống, ứng phó thiên tai.\n\nc) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện các phương án, kế\r\n\nhoạch phòng, chống, ứng phó thiên tai.\n\nd) Phối hợp với các Sở, Ngành:\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tham mưu\r\n\ntrình Trưởng ban xem xét duyệt chi từ ngân sách tỉnh kinh phí phục vụ công tác\r\n\nphòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n\nđ) Huy động vật tư, nhân lực,\r\n\nphương tiện để xử lý các sự cố kè, cống, các công trình giao thông, thủy lợi trọng\r\n\nđiểm, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra ở địa phương.\n\ne) Quản lý vật tư, thiết bị,\r\n\nphương tiện trang bị cho công tác phòng, chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn được\r\n\nTrưởng ban giao trực tiếp quản lý.\n\n4. Phó Trưởng ban phụ trách về\r\n\ncông tác tìm kiếm cứu nạn:\n\na) Thay mặt Trưởng ban giải quyết\r\n\ncông việc khi Trưởng ban phân công hoặc ủy quyền.\n\nb) Phụ trách thường trực công\r\n\ntác tìm kiếm cứu nạn theo Quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số: 30/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 21/3/2017 của Chính phủ; trực tiếp chỉ huy, điều động lực lượng, phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị, điều hành phối hợp hoạt động của các đơn vị thuộc lực lượng vũ\r\n\ntrang và các đơn vị chuyên trách, bán chuyên trách trong công tác ứng phó sự cố\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Hằng năm, xây dựng kế hoạch, phương án huy động\r\n\nlực lượng, vật tư, phương tiện cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn; huấn luyện và thực\r\n\nhành diễn tập các kế hoạch, phương án cho lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ tìm\r\n\nkiếm cứu nạn, cứu hộ tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Quản lý vật tư, thiết bị,\r\n\nphương tiện trang bị cho công tác phòng, chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn được\r\n\nTrưởng ban giao trực tiếp quản lý.\n\nĐiều 9. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của các ủy viên\n\na) Chủ động đề ra chương trình\r\n\ncông tác và thực hiện các nhiệm vụ được Trưởng ban phân công (được phân công\r\n\nchi tiết trong phương án phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn hằng năm).\n\nb) Chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc kế\r\n\nhoạch phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn hằng năm ở địa phương được giao\r\n\nphụ trách, ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp; kiểm tra việc tổ chức\r\n\nđào tạo, tập huấn, diễn tập phòng, chống thiên tai.\n\nc) Chỉ đạo và chủ động với các\r\n\nngành, địa phương xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp về thiên tai; được quyết\r\n\nđịnh phương án xử lý phù hợp với lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công và chịu\r\n\ntrách nhiệm về các quyết định đó trước Trưởng ban. Trực tiếp cùng các đồng chí\r\n\nlãnh đạo các địa phương chỉ đạo phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai xảy\r\n\nra.\n\nd) Trong mùa mưa, lũ nếu đi\r\n\ncông tác xa trên 03 ngày phải báo cáo với Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.\n\nĐiều 10.\r\n\nChánh Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh\n\n1. Chánh Văn phòng là Chi cục\r\n\ntrưởng Chi cục Thủy lợi.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể:\n\na) Phụ trách Văn phòng Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, giúp Trưởng\r\n\nban giải quyết các công việc thường xuyên, đột xuất theo ý kiến chỉ đạo của Trưởng\r\n\nban.\n\nb) Là chủ tài khoản kinh phí hoạt\r\n\nđộng của Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu\r\n\nnạn tỉnh theo dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hằng năm.\n\nc) Tổ chức việc tiếp nhận thông\r\n\ntin, chuẩn bị nội dung, báo cáo tại các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chỉ\r\n\nhuy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.\n\nd) Giúp Trưởng ban đôn đốc các\r\n\nBan Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương, Sở, Ngành,\r\n\nđơn vị trong tỉnh xây dựng, trình duyệt và triển khai thực hiện các phương án,\r\n\nkế hoạch đối phó với các tình huống trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra.\n\nđ) Thừa lệnh Trưởng ban ban\r\n\nhành một số văn bản, như: Thông báo tình hình thiên tai, ý kiến chỉ đạo của Trưởng\r\n\nban, giấy triệu tập hội nghị, giấy mời họp, một số báo cáo thuộc lĩnh vực\r\n\nphòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn ở địa phương.\n\ne) Các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo\r\n\nBan Chỉ huy giao.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, PHỐI HỢP\r\n\nVÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 11.\r\n\nCơ chế phối hợp giữa các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn tỉnh\n\n1. Khi có nhiều thành viên Ban\r\n\nChỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh cùng tham gia ứng phó\r\n\ntình huống thiên tai, tai nạn, thảm họa trên cùng một địa bàn, Trưởng ban hoặc\r\n\nngười được Trưởng ban ủy quyền là người chỉ huy ứng phó.\n\n2. Các thành viên Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh có trách nhiệm thông tin và phối\r\n\nhợp, hỗ trợ lẫn nhau khi thực hiện nhiệm vụ.\n\nĐiều 12.\r\n\nChế độ làm việc của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh\n\n1. Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh 01 năm họp thường kỳ 01 lần. Trong trường hợp\r\n\nkhẩn cấp có thể họp bất thường do Trưởng ban quyết định triệu tập.\n\n2. Chương trình, nội dung và\r\n\ntài liệu phục vụ cho các kỳ họp do cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh và Văn phòng Thường trực, chuẩn bị.\n\n3. Giữa các kỳ họp, Thường trực\r\n\nBan Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh triển khai, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc và giải quyết các công việc liên quan đến lĩnh vực phòng, chống, ứng\r\n\nphó, khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn.\n\nĐiều 13.\r\n\nChế độ trực ban phòng, chống thiên tai\n\n1. Trực điều hành ứng phó thiên\r\n\ntai:\n\na) Về mùa khô: Từ ngày 01/01 đến\r\n\n14/5 và từ 01/11 đến 31/12, trực theo chế độ 12/24 giờ (từ 07h30 sáng đến 19h30\r\n\ncùng ngày);\n\nb) Về mùa mưa: Từ ngày 15/5 đến\r\n\n31/10, trực theo chế độ 24/24 giờ (từ 7h00 sáng đến khi kết thúc buổi giao ban\r\n\ncủa ngày hôm sau);\n\nTùy theo tình hình thiên tai cụ\r\n\nthể, trong thời gian từ ngày 01/01 đến 14/5, và từ 01/11 đến 31/12, Chánh Văn\r\n\nphòng Thường trực Ban Chỉ huy quyết định việc điều chỉnh chế độ trực từ 12/24\r\n\ngiờ sang chế độ trực 24/24 giờ cho phù hợp.\n\n2. Khi có thiên tai xảy ra, các\r\n\nthành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh trực đột\r\n\nxuất theo chế độ 24/24 giờ tại đơn vị mình. Lãnh đạo cơ quan Thường trực và các\r\n\nthành viên Ban Chỉ huy trực tiếp kiểm tra hiện trường nơi xảy ra thiên tai để\r\n\nchỉ đạo, điều hành, phối hợp, điều phối các hoạt động khắc phục hậu quả, tìm kiếm\r\n\ncứu nạn theo quy định.\n\n3. Thường trực Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh ban hành và hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện quy chế trực ban nghiêm túc, đúng quy định; riêng các đơn vị lực\r\n\nlượng vũ trang trực ban theo quy chế của đơn vị.\n\n4. Khi xảy ra thiên tai các cơ\r\n\nquan, tổ chức, địa phương báo cáo cho Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng,\r\n\nchống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh để tổng hợp, kịp thời báo cáo cho cơ\r\n\nquan cấp trên theo quy định.\n\nĐiều 14.\r\n\nChế độ tài chính\n\n1. Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh được cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước theo\r\n\nquy định để đảm bảo cho các hoạt động của Ban Chỉ huy theo dự toán được phê duyệt\r\n\nhằng năm.\n\n2. Kinh phí hoạt động của Ban\r\n\nChỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh được sử dụng để chi cho\r\n\ncác hoạt động của Ban Chỉ huy và Văn phòng Thường trực như sau:\n\na) Tiền công, họp, công tác\r\n\nphí, vật tư, văn phòng phẩm, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, thu thập số\r\n\nliệu phòng, chống thiên tai, phụ cấp kiêm nhiệm (nếu có);\n\nb) Mua sắm tài sản, thiết bị,\r\n\nphương tiện, sửa chữa lớn cho Văn phòng Thường trực;\n\nc) Xây dựng và vận hành các\r\n\ncông cụ hỗ trợ phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai;\n\nd) Trực phòng chống thiên tai\r\n\ntheo cơ chế làm thêm giờ, theo trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 107 của\r\n\nBộ luật Lao động và Thông tư 31/2017/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2017 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nđ) Thanh toán họp ngoài giờ cho\r\n\ncác đại biểu tham dự để ứng phó với thiên tai;\n\ne) Tập huấn, huấn luyện, đào tạo,\r\n\ndiễn tập về công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\n\ng) Xây dựng, phổ biến tuyên\r\n\ntruyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về pháp luật và kiến thức phòng chống\r\n\nthiên tai hằng năm;\n\nh) Chi cho các hoạt động khen\r\n\nthưởng các cá nhân tổ chức có thành tích trong công tác phòng, chống thiên tai\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn.\n\nĐiều 15. Mối\r\n\nquan hệ công tác của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh\n\n1. Đối với Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương về Phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn: Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh chịu sự chỉ đạo về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ và có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.\n\n2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:\r\n\nBan Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh chịu sự chỉ đạo trực\r\n\ntiếp, toàn diện, có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin báo cáo kịp thời và\r\n\nđề xuất, tham mưu những vấn đề liên quan đến công tác phòng, chống, ứng phó\r\n\nthiên tai, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiệt hại do sự cố thiên tai,\r\n\ntai nạn, thảm họa.\n\n3. Đối với các Sở, Ngành, các\r\n\ncơ quan đóng trên địa bàn tỉnh: Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm\r\n\ncứu nạn tỉnh có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ để triển khai thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\n4. Đối với các Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố: Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm chỉ đạo triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ liên quan đến công tác phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai, tìm kiếm cứu nạn.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 16.\n\nBan Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách\r\n\nnhiệm thực hiện Quy chế này; đồng thời tổng hợp những vấn đề phát sinh cần điều\r\n\nchỉnh, bổ sung trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 17.\n\nCác Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\ncăn cứ Quy chế này để xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn ở đơn vị, địa phương cho phù hợp./.", + "id": 101969 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10197.json b/contexts/context_10197.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a6ab519643f53aad94e7867081c4d0639a90b92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10197.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-80-2016-QD-UBND-dinh-muc-hoat-dong-muc-chi-dac-thu-Doi-tuyen-truyen-luu-dong-Lao-Cai-322386.aspx", + "name": "Quyet-dinh-80-2016-QD-UBND-dinh-muc-hoat-dong-muc-chi-dac-thu-Doi-tuyen-truyen-luu-dong-Lao-Cai-3223", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÀO CAI\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 80/2016/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 26\r\n\n tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC HOẠT ĐỘNG VÀ MỘT\r\n\nSỐ MỨC CHI ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI ĐỘI TUYÊN TRUYỀN LƯU ĐỘNG VÀ ĐỘI NGHỆ THUẬT QUẦN\r\n\nCHÚNG CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN THUỘC TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách nhà nước ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\nvà biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 03/2009/TT-BVHTTDL ngày 28/8/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Văn hóa\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 01/2010/TT-BVHTTDL ngày 26/02/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của tổ chức sự nghiệp hoạt động trong lĩnh\r\n\nvực văn hóa, thể thao và du lịch quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11/3/2016 của Liên Bộ Tài\r\n\nchính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với\r\n\nĐội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 64/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về định\r\n\nmức hoạt động và một số mức chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động và Đội\r\n\nnghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Lào Cai;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số\r\n\n125/TTr-SVHTTDL ngày 08/8/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định\r\n\nđịnh mức hoạt động và một số mức chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động\r\n\nvà Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở:\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2016.\n\nQuyết định số\r\n\n59/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định\r\n\nvề định mức hoạt động và một số mức chi đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động\r\n\nvà đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Lào Cai hết hiệu lực\r\n\nkể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐặng Xuân Phong\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐỊNH MỨC HOẠT ĐỘNG VÀ MỘT SỐ MỨC CHI ĐẶC\r\n\nTHÙ ĐỐI VỚI ĐỘI TUYÊN TRUYỀN LƯU ĐỘNG VÀ ĐỘI NGHỆ THUẬT QUẦN CHÚNG CẤP TỈNH, CẤP\r\n\nHUYỆN THUỘC TỈNH LÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 80/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 26/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này\r\n\nquy định định mức hoạt động và một số mức chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền\r\n\nlưu động và Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các tuyên\r\n\ntruyền viên trong biên chế và ngoài biên chế của các Đội tuyên truyền lưu động\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện;\n\n2. Thành viên\r\n\nĐội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện được thành lập theo quyết định của\r\n\ncơ quan hoặc người có thẩm quyền.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ\n\nĐiều 3. Định mức hoạt động của Đội tuyên truyền lưu động\n\n1. Định mức chỉ\r\n\ntiêu hoạt động trong một năm của Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh:\n\na) Số buổi hoạt\r\n\nđộng trong năm là: 130 buổi.\n\nb) Tổ chức\r\n\nliên hoan, hội thi, hội diễn tuyên truyền lưu động theo kế hoạch hàng năm của\r\n\nUBND tỉnh, nhưng không vượt quá 2 cuộc/ loại hình/năm.\n\nc) Biên tập 10\r\n\ntài liệu, chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động,\r\n\ncác tài liệu tuyên truyền khác.\n\nd) Tổ chức 02\r\n\nlớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho tuyên truyền viên ở cơ sở. đ) Biên tập, dàn dựng 05\r\n\nchương trình mới.\n\n2. Định mức chỉ\r\n\ntiêu hoạt động trong một năm của Đội tuyên truyên lưu động cấp huyện:\n\na) Số buổi hoạt\r\n\nđộng trong năm:\n\n- Đối với Đội tuyên truyền lưu động của các huyện được hưởng cơ chế\r\n\nchính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về\r\n\nChương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết\r\n\nđịnh số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục\r\n\ntiêu của ngân sách Trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng\r\n\ncơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số\r\n\n30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo\r\n\nnhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo là: 120 buổi;\n\n- Đối với Đội tuyên truyền lưu động của các huyện, thành phố còn lại\r\n\nlà: 100 buổi.\n\nb) Tổ chức\r\n\nliên hoan, hội thi, hội diễn tuyên truyền lưu động theo kế hoạch hàng năm của\r\n\nUBND các huyện, thành phố, nhưng không vượt quá 2 cuộc/ loại hình/năm.\n\nc) Biên tập 08\r\n\ntài liệu, chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động,\r\n\ncác tài liệu tuyên truyền khác.\n\nd) Tổ chức 01\r\n\nlớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho tuyên truyền viên ở cơ sở. \n\nđ) Biên tập,\r\n\ndàn dựng 04 chương trình mới.\n\nĐiều 4. Một số mức chi đặc thù\n\n1. Đối với\r\n\ntuyên truyền viên trong biên chế của các Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện:\n\na) Đội tuyên\r\n\ntruyền lưu động cấp tỉnh:\n\n- Mức chi bồi dưỡng luyện tập chương trình mới là 60.000 đồng/người/buổi\r\n\ntập. Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 06 buổi;\n\n- Mức chi bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động là 90.000 đồng/\r\n\nvai chính/buổi biểu diễn; 80.000 đồng/vai khác/buổi biểu diễn. Số lượng tuyên\r\n\ntruyền viên đóng vai chính trong các chương trình biểu diễn lưu động do Giám đốc\r\n\nTrung tâm Văn hóa tỉnh quyết định.\n\nb) Đội Tuyên\r\n\ntruyền lưu động cấp huyện:\n\n- Mức chi bồi dưỡng luyện tập chương trình mới là 50.000 đồng/người/buổi\r\n\ntập. Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 05 buổi;\n\n- Mức chi bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động là 80.000 đồng/\r\n\nvai chính/buổi biểu diễn; 65.000 đồng/vai khác/buổi biểu diễn. Số lượng tuyên\r\n\ntruyền viên đóng vai chính trong các chương trình biểu diễn lưu động do Giám đốc\r\n\nTrung tâm Văn hóa huyện, thành phố quyết định.\n\n2. Đối với các\r\n\ntuyên truyền viên ngoài biên chế của các Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện (người đã được đơn vị tuyển dụng) thì ngoài tiền lương theo hợp đồng đã ký còn được hưởng mức chi bồi dưỡng\r\n\nluyện tập, biểu diễn tương đương tuyên truyền viên trong biên chế của các Đội\r\n\ntuyên truyền lưu động quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n3. Đối với các\r\n\nthành viên Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện khi tham gia tập luyện,\r\n\ntham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được\r\n\nUBND cùng cấp phê duyệt, áp dụng mức chi như sau:\n\na) Đối với các\r\n\nthành viên Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh:\n\n- Mức chi bồi dưỡng luyện tập chương trình mới là 60.000 đồng/người/buổi\r\n\ntập. Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 06 buổi.\n\n- Mức chi bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn là 90.000 đồng/diễn\r\n\nviên đóng vai chính/buổi biểu diễn; 80.000 đồng/diễn viên đóng vai khác/buổi biểu\r\n\ndiễn.\n\nb) Đối với các\r\n\nthành viên Đội nghệ thuật quần chúng cấp huyện:\n\n- Mức chi bồi dưỡng luyện tập chương trình mới là 50.000 đồng/diễn\r\n\nviên quần chúng/buổi tập. Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 05 buổi.\n\n- Mức chi bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn là 80.000 đồng/diễn viên\r\n\nđóng vai chính/buổi biểu diễn; 65.000 đồng/diễn viên đóng vai khác/buổi biểu diễn.\n\nĐiều 5. Nguồn kinh phí\n\n1. Nguồn kinh\r\n\nphí ngân sách theo phân cấp (các hoạt động thuộc nhiệm vụ cấp tỉnh do ngân sách\r\n\ncấp tỉnh đảm bảo; các hoạt động thuộc nhiệm vụ cấp huyện do ngân sách cấp huyện\r\n\nđảm bảo).\n\n2. Nguồn tài\r\n\ntrợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n3. Nguồn xã hội\r\n\nhóa và các nguồn thu hợp pháp khác.\n\nĐiều 6. Lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán\r\n\nkinh phí\n\nViệc lập dự\r\n\ntoán, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí của các Đội\r\n\ntuyên truyền lưu động và Đội nghệ thuật quần chúng thực hiện theo các quy định\r\n\nhiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nNgân sách nhà nước.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\n1. Cơ quan Tài\r\n\nchính:\n\na) Chủ trì hướng\r\n\ndẫn các cơ quan, đơn vị trong việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết\r\n\ntoán kinh phí thực hiện mức chi đặc thù theo quy định.\n\nb) Chủ trì thẩm\r\n\nđịnh, cân đối kinh phí và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện mức chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động và Đội nghệ thuật quần\r\n\nchúng cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Lào Cai theo quy định.\n\nc) Chủ trì kiểm\r\n\ntra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện theo đúng quy định\r\n\ntài chính hiện hành.\n\n2. Cơ quan Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch:\n\na) Chỉ đạo thực\r\n\nhiện công tác tuyên truyền lưu động theo quy định. b) Phối hợp với cơ quan Tài\r\n\nchính:\n\n- Thực hiện và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong việc lập dự toán,\r\n\nquản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định\r\n\nmức, hiệu quả và tiết kiệm;\n\n- Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện\r\n\ntheo đúng quy định tài chính hiện hành.\n\n3. UBND các\r\n\nhuyện, thành phố:\n\nCó trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo các đơn vị trực thuộc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện mức chi đặc\r\n\nthù đối với Đội tuyên truyền lưu động và Đội nghệ thuật quần chúng trên địa bàn\r\n\nđúng chế độ, đúng đối tượng của Quy định này và các quy định hiện hành.\n\n4. Các đơn vị\r\n\nđược giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện mức chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền\r\n\nlưu động và Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Lào Cai:\n\na) Quản lý, sử\r\n\ndụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đúng chế độ, đúng đối tượng của Quy định\r\n\nnày và các quy định hiện hành.\n\nb) Chấp hành\r\n\nchế độ báo cáo quyết toán theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.\n\n2. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Sở Tài\r\n\nchính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho\r\n\nphù hợp./.\n\n", + "id": 10197 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101970.json b/contexts/context_101970.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ffa643edc5d0bea5f76a01362bc33e2d951d5477 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101970.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-997-QD-BNN-TCCB-2023-Ke-hoach-hoat-dong-cua-Ban-Chi-dao-cai-cach-hanh-chinh-560145.aspx", + "name": "Quyet-dinh-997-QD-BNN-TCCB-2023-Ke-hoach-hoat-dong-cua-Ban-Chi-dao-cai-cach-hanh-chinh-560145", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 997/QĐ-BNN-TCCB\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 03 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2023 CỦA BAN CHỈ ĐẠO\r\n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n105/2022/NĐ-CP ngày 22/12/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2193/QĐ-TTg ngày 24/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo\r\n\ncải cách hành chính của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n13/QĐ-BCĐCCHC ngày 08/03/2023 của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ\r\n\nban hành Kế hoạch hoạt động năm 2023;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n5028/QĐ-BNN-TCCB ngày 24/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành\r\n\nKế hoạch cải cách hành chính năm 2023 của Bộ Nông nghiệp và PTNT;\n\nTheo đề nghị của Ban chỉ đạo\r\n\ncải cách hành chính của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động năm\r\n\n2023 của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nCác thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthực hiện Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để t/h);\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Vụ CCHC (Bộ Nội vụ);\r\n\n - Lưu: VT, VPCCHC(3b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Trị\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nHOẠT ĐỘNG NĂM 2023 CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ\r\n\nNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Kèm theo Quyết định số 997/QĐ-BNN-TCCB ngày 20/03/2023 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT)\n\nI. MỤC TIÊU,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu:\n\n- Nâng cao chất lượng chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của Ban Chỉ đạo CCHC của Bộ Nông nghiệp và PTNT, tạo đột phá trong\r\n\nCCHC năm 2023.\n\nTăng cường trách nhiệm của các\r\n\ncá nhân, đơn vị và người đứng đầu trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ CCHC\r\n\nnăm 2023 và tiếp theo.\n\n- Tổ chức triển khai đồng bộ,\r\n\ntoàn diện, chất lượng, hiệu quả Kế hoạch CCHC của Bộ và nhiệm vụ Kế hoạch hoạt\r\n\nđộng của Ban chỉ đạo CCHC của Chính phủ giao năm 2023.\n\n- Gắn kết công tác CCHC của các\r\n\ncơ quan đơn vị thuộc Bộ với việc xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số; đảm\r\n\nbảo thực hiện có chất lượng những nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao\r\n\ntại Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ năm 2023.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Phối hợp thực hiện chỉ đạo của\r\n\nBan Chỉ đạo CCHC của Chính phủ, Bộ Nội vụ với Bộ Nông nghiệp và PTNT và các Bộ\r\n\nngành, chỉ đạo các cơ quan đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ CCHC năm 2023\r\n\nmột cách hiệu quả.\n\n- Triển khai có hiệu quả các\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm trong CCHC năm 2023, cụ thể là cải cách thể chế, cắt giảm\r\n\nTTHC, nhất là TTHC nội bộ, quy định kinh doanh, kiểm tra chuyên ngành, giảm thời\r\n\ngian, chi phí hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, tăng cường\r\n\nmức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp...\n\n- Xác định rõ trách nhiệm của từng\r\n\ncơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.\n\n- Thành viên Ban chỉ đạo CCHC của\r\n\nBộ chủ động phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, đơn vị liên quan trong quá\r\n\ntrình thực hiện các nhiệm vụ được phân công.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTRIỂN KHAI\n\nSố TT\n\nNhiệm vụ\n\nThời gian\n\nĐơn vị thực hiện\n\nCơ quan/đơn vị phối hợp\n\nA.\n\nCÔNG\r\n\n TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC\n\n1.\n\nQuán triệt triển khai thực hiện\r\n\n chỉ đạo, điều hành CCHC của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo CCHC\r\n\n của Chính phủ và hướng dẫn, quy định của Bộ Nội vụ trong triển khai thực hiện\r\n\n nhiệm vụ CCHC năm 2023 của Bộ Nông nghiệp và PTNT; gắn kết công tác CCHC của\r\n\n Bộ và các đơn vị với việc xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số; tăng cường\r\n\n trách nhiệm của cấp ủy Đảng, tổ chức đoàn thể và người đứng đầu các cấp trong\r\n\n triển khai nhiệm vụ CCHC; nâng cao chất lượng, hiệu quả của CCHC.\n\nTheo kế hoạch CCHC của Bộ 2023\n\nBan Chỉ đạo CCHC của Bộ\n\n(Văn phòng Thường trực CCHC)\n\nCác thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\n CCHC, các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n2.\n\nXây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm\r\n\n tra thực hiện nhiệm vụ Chương trình, kế hoạch CCHC của Bộ và Ban Chỉ đạo CCHC\r\n\n của Chính phủ giao\n\nQuý I- IV/2023\n\nVăn phòng Thường trực CCHC\n\nBộ, ngành và đơn vị liên quan\r\n\n thuộc Bộ\n\n3.\n\nThực hiện thông tin, tuyên\r\n\n truyền, phổ biến, quán triệt nhiệm vụ CCHC tới cán bộ, CCVC; tăng cường truyền\r\n\n thông CCHC của Bộ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, trang Web của các cơ\r\n\n quan, đơn vị; trên các phương tiện truyền thông đại chúng…tiếp tục nâng cấp,\r\n\n bổ sung, hoàn thiện trang Website CCHC của Ban Chỉ đạo CCHC đáp ứng yêu cầu\r\n\n nhiệm vụ giai đoạn mới 2023-2030.\n\nQuý I- IV/2023\n\n- Văn phòng Thường trực CCHC\n\n- TT chuyển đổi số và TKNN và\r\n\n các đơn vị\n\n- Cơ quan Đảng ủy Bộ, Công\r\n\n đoàn cơ quan Bộ, Đoàn Thanh niên Bộ\n\n- Báo Nông nghiệp VN, VTV…\n\n4.\n\nĐổi mới công tác chỉ đạo điều\r\n\n hành CCHC của Bộ và các đơn vị đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ CCHC giai đoạn\r\n\n 2023-2030. Chỉ đạo triển khai một cách toàn diện, đồng bộ, thực hiện hiệu quả\r\n\n các nội dung nhiệm vụ Kế hoạch CCHC năm 2023 của Bộ (54 nhiệm vụ, 125 hoạt động)\r\n\n góp phần đảm bảo thực hiện có chất lượng những nhiệm vụ tại Nghị quyết số\r\n\n 01/NQ-CP của Chính phủ\n\nQuý I- IV/2023\n\n- Các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\n CCHC của Bộ.\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ.\n\nCác Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan\n\n5.\n\nTổ chức họp Ban Chỉ đạo CCHC\r\n\n của Bộ định kỳ hàng quý thực hiện kiểm điểm, đánh giá, báo cáo tình hình, kết\r\n\n quả thực hiện nhiệm vụ CCHC theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo CCHC của Bộ; tăng cường\r\n\n phối hợp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ CCHC cho cán bộ đầu mối CCHC và công chức,\r\n\n viên chức làm CCHC của Bộ và các đơn vị.\n\nQuý, 6 tháng, năm\n\nBan chỉ đạo CCHC của Bộ (Văn\r\n\n phòng Thường trực CCHC)\n\nCác cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\n\n6.\n\nTổng hợp, đề xuất việc giải\r\n\n quyết các khó khăn, vướng mắc của các đơn vị trong thực hiện CCHC\n\nQuý I- IV/2023\n\nVăn phòng Thường trực CCHC\n\nCác cơ quan, đơn vị liên quan\n\n7\n\nThực hiện công bố kết quả\r\n\n đánh giá, chấm điểm CCHC các đơn vị thuộc Bộ năm 2022 tại Hội nghị triển khai\r\n\n nhiệm vụ CCHC của Bộ năm 2023.\n\nTháng 3/2023\n\nBan chỉ đạo CCHC của Bộ\n\n(Văn phòng Thường trực CCHC)\n\nCác bộ, ngành và các cơ quan,\r\n\n đơn vị thuộc Bộ\n\n7.1\n\nTổ chức họp về kết quả\r\n\n Parindex năm 2022 của Bộ (sau khi Ban Chỉ đạo CCHC của CP công bố chỉ số\r\n\n Parindex năm 2022 của Bộ)\n\nQuý II/2023\n\nBan chỉ đạo CCHC của Bộ (Văn\r\n\n phòng Thường trực CCHC)\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\n7.2\n\nNâng cấp, hoàn thiện phần mềm\r\n\n chấm điểm; tổ chức thực hiện đánh giá, chấm điểm các đơn vị thuộc Bộ năm\r\n\n 2023.\n\nQuý II- IV/2023\n\n- Văn phòng Thường trực CCHC\n\n- VP Bộ\n\n- Trung tâm chuyển đổi số và\r\n\n TKNN; Đơn vị tư vấn\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ\n\n7.3\n\nTổ chức thực hiện tự xác định\r\n\n Chỉ số (Par Index 2023) của Bộ đáp ứng mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ và thăng hạng\r\n\n cao hơn năm 2022\n\nTheo kế hoạch của Bộ Nội vụ\n\n- Văn phòng Thường trực CCHC\n\n- Các Vụ đầu mối CCHC\n\nCác Bộ, ngành và các cơ quan,\r\n\n đơn vị liên quan\n\n7.4\n\nTổ chức triển khai Điều tra\r\n\n xã hội học, thực hiện khảo sát đánh giá CCHC tại các đơn vị; phối hợp thực hiện\r\n\n khảo sát liên quan triển khai MCQG…\n\nQuý I- IV/2023\n\n- Văn phòng Thường trực CCHC\n\n- TT chuyển đổi số và TKNN và\r\n\n các đơn vị\n\nCác Bộ, ngành và các cơ quan,\r\n\n đơn vị liên quan\n\n8.\n\nTập trung triển khai thực hiện\r\n\n nhiệm vụ Cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN của Bộ và các đơn vị hiệu quả\r\n\n theo chỉ đạo của Uỷ ban và kế hoạch của Bộ, các đơn vị.\n\nQuý I- IV/2023\n\nVăn phòng thường trực CCHC và\r\n\n các Cục chuyên ngành liên quan\n\nCác Bộ, ngành, và các cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan thuộc bộ\n\n9\n\nDuy trì, cải tiến hệ thống quản\r\n\n lý chất lượng ISO 9001:2015 các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; tiếp tục nâng cấp\r\n\n hoàn thiện Sổ ISO điện tử khối Cơ quan Bộ, từng bước triển khai áp dụng hệ thống\r\n\n ISO điện tử.\n\nQuý I- IV/2023\n\n- Văn phòng thường trực CCHC\n\n- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\n\nCác Bộ, ngành, và các cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan thuộc bộ\n\nB.\n\nXÂY\r\n\n DỰNG THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\nI.\n\nNHÓM NHIỆM VỤ CHUNG:\n\n14.\n\nXây dựng văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật năm 2023 theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT\n\nTheo kế hoạch XDVB QPPL 2023\n\n- Các đơn vị được giao\n\n- Vụ Pháp chế\n\nCác Bộ, ngành, và các cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan thuộc bộ\n\n15.\n\nNâng cao chất lượng thẩm định,\r\n\n ban hành văn bản QPPL của Bộ, đảm bảo đồng bộ khả thi; kịp thời trình ban\r\n\n hành các dự thảo quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành đảm bảo yêu cầu chất\r\n\n lượng, đúng tiến độ kế hoạch\n\nQuý I- IV/2023\n\nVụ Pháp chế Các đơn vị được\r\n\n giao\n\nCác cơ quan, đơn vị liên quan\n\n16.\n\nTiếp tục rà soát, kiểm tra, xử\r\n\n lý văn bản QPPL; theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp\n\nQuý I- IV/2023\n\nVụ Pháp chế Các đơn vị được\r\n\n giao\n\nCác cơ quan, đơn vị liên quan\n\n17.\n\nThanh tra, kiểm tra việc thực\r\n\n hiện chính sách, pháp luật\n\nTheo kế hoạch 2023\n\nThanh tra Bộ, các Cục liên\r\n\n quan\n\nCác đơn vị liên quan thuộc Bộ\n\n18.\n\nThực hiện xây dựng tiêu chuẩn,\r\n\n quy chuẩn ngành nông nghiệp đảm bảo yêu cầu, tiến độ kế hoạch\n\nQuý I- IV/2023\n\n- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\n\n- Vụ Khoa học CN và MT\n\nCác Bộ, ngành, và các cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan thuộc bộ\n\nII.\n\nVỀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU\r\n\n TƯ, KINH DOANH VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n19.\n\nTập trung triển khai hiệu quả\r\n\n các nhiệm vụ CCHC của Bộ và các đơn vị tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày\r\n\n 06/01/2023 của Chính phủ; Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên\r\n\n quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021-2025. Thực hiện hiệu quả các nhiệm\r\n\n vụ đẩy mạnh cải cách TTHC phục vụ người dân, doanh nghiệp tại Nghị định\r\n\n 131/NĐ-CP ngày 6/10/2022.\n\nQuý I- IV/2023\n\nVụ Kế hoạch và các đơn vị\n\nCác Bộ, ngành, và các cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan thuộc bộ\n\n20.\n\nRà soát, đề xuất phương án cắt\r\n\n giảm đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, trình Chính phủ\r\n\n xem xét, phê duyệt trước ngày 30/9 hàng năm.\n\nTổ chức triển khai thực hiện\r\n\n phương án phân cấp trong giải quyết TTHC tại Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ theo quy định\n\nTrước 30 tháng 9/2023 Theo tiến độ\n\n- Vụ Pháp chế\n\n- Văn phòng Bộ và các đơn vị\n\nCác bộ, ngành và đơn vị liên\r\n\n quan thuộc Bộ\n\n21.\n\nRà soát, đơn giản hóa TTHC nội\r\n\n bộ giữa các cơ quan, đơn vị thực hiện Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày\r\n\n 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ\n\nQuý I- IV/2023\n\nVăn phòng Bộ và các đơn vị\n\nCác bộ, ngành và đơn vị liên\r\n\n quan thuộc Bộ\n\n22\n\nCập nhật đầy đủ, chính xác và\r\n\n công khai kịp thời quy định liên quan hoạt động kinh doanh, kết quả rà soát,\r\n\n chi phí tuân thủ, phương án cắt giảm, đơn giản hóa...công khai trên Cổng tham\r\n\n vấn và tra cứu quy định kinh doanh\n\nQuý I- IV/2023\n\nVăn phòng Bộ và các đơn vị\n\nCác cơ quan, đơn vị liên quan\n\n23.\n\nTriển khai có hiệu quả Quyết\r\n\n định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết\r\n\n quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\nQuý I- IV/2023\n\nCác cơ quan, đơn vị\n\nCác bộ, ngành và đơn vị liên\r\n\n quan thuộc Bộ\n\n24.\n\nTiếp tục đổi mới việc thực hiện\r\n\n cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC của Bộ và các đơn vị\r\n\n theo Quyết định số 486/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nQuý I- IV/2023\n\n- Văn phòng Bộ và các đơn vị\n\nCác bộ, ngành và đơn vị liên\r\n\n quan thuộc Bộ\n\nIII.\n\nVỀ CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY\n\n26.\n\nTiếp tục rà soát, kiện toàn\r\n\n chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành\r\n\n thực hiện Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22/12/2022 của Chính phủ, đảm bảo\r\n\n tinh gọn, hoạt động hiệu quả và gắn kết với các chính sách tinh giản biên chế.\n\nQuý I- IV/2023\n\nVụ Tổ chức cán bộ và các đơn\r\n\n vị\n\nCác bộ, ngành và đơn vị liên\r\n\n quan thuộc Bộ\n\n27.\n\nTriển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\n số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền\r\n\n trong quản lý nhà nước\n\nQuý I- IV/2023\n\nVụ Tổ chức cán bộ và các đơn\r\n\n vị\n\nCác bộ, ngành và đơn vị liên\r\n\n quan thuộc Bộ\n\n28.\n\nQuyết định phê duyệt vị trí\r\n\n việc làm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của Bộ làm cơ sở cho tuyển dụng, sử dụng và quản lý CCVC.\n\nQuý I- IV/2023\n\nVụ Tổ chức cán bộ và các đơn\r\n\n vị\n\nCác bộ, ngành và đơn vị liên\r\n\n quan thuộc Bộ\n\nIV.\n\nVỀ XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT\r\n\n LƯỢNG CÁN BỘ, CCVC\n\n29.\n\nThực hiện tinh giản biên chế và\r\n\n cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số 39-NQ/TW\r\n\n ngày 17/4/2015 của BCH Trung ương và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Quyết định số\r\n\n 1046/QĐ-TTg ngày 06/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý biên chế.\n\nQuý I- IV/2023\n\nVụ Tổ chức cán bộ và các đơn\r\n\n vị thuộc Bộ\n\nCác bộ, ngành và cơ quan, đơn\r\n\n vị liên quan\n\n30.\n\nTriển khai thực hiện Đề án\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2021-2025\n\nQuý I- IV/2023\n\nVụ Tổ chức cán bộ và các đơn\r\n\n vị thuộc Bộ\n\nCác bộ, ngành và cơ quan, đơn\r\n\n vị liên quan\n\n31.\n\nRà soát, hoàn thiện thể chế về\r\n\n quản lý cán bộ, công chức, viên chức\n\nQuý I- IV/2023\n\nVụ Tổ chức cán bộ,các đơn vị\r\n\n thuộc Bộ\n\nCác bộ, ngành và cơ quan, đơn\r\n\n vị liên quan\n\nVI.\n\nVỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU\r\n\n TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\n32.\n\nTiếp tục hoàn thiện các văn bản\r\n\n QPPL về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập\n\nQuý I- IV/2023\n\nVụ Tài chính và đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCác bộ, ngành và đơn vị liên\r\n\n quan thuộc Bộ\n\n33.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện\r\n\n Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ\r\n\n của đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nQuý I- IV/2023\n\nVụ Tài chính và đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCác đơn vị liên quan thuộc Bộ\n\n34.\n\nTriển khai thực hiện Nghị định\r\n\n số 150/2020/NĐ-CP ngày 25/12/2020 của Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thành Công ty cổ phần.\n\nQuý I- IV/2023\n\nVụ Tài chính và đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCác đơn vị liên quan thuộc Bộ\n\nVII.\n\nXÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH\r\n\n PHỦ ĐIỆN TỬ, CHUYỂN ĐỔI SỐ\n\n35.\n\nTriển khai thực hiện nghị quyết\r\n\n số 17/NQ-CP ngày 7/3/2019 của Chính phủ về một số giải pháp trọng tâm phát\r\n\n triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019- 2020, định hướng đến năm 2025.\n\nQuý I- IV/2023\n\nVụ KHCN và MT, Trung tâm chuyển\r\n\n đổi số và TKNN và các đơn vị\n\nCác bộ, ngành và cơ quan, đơn\r\n\n vị liên quan\n\n36.\n\nTriển khai hiệu quả cung cấp\r\n\n thông tin DVC trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định\r\n\n số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ.\n\nQuý I- IV/2023\n\n- Văn phòng bộ\n\n- Trung tâm chuyển đổi số và\r\n\n TKNN và các đơn vị\n\nCác bộ, ngành và cơ quan, đơn\r\n\n vị liên quan thuộc Bộ\n\n37.\n\nHợp nhất Cổng DVC với Hệ thống\r\n\n thông tin một cửa điện tử cấp bộ thành hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập\r\n\n trung duy nhất của Bộ; hoàn thành kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu kết quả\r\n\n giải quyết TTHC…từ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp Bộ trên Cổng Dịch vụ\r\n\n công quốc gia\n\nTheo quy định\n\n- TT chuyển đổi số và TKNN và\r\n\n các đơn vị\n\nCác bộ, ngành và cơ quan, đơn\r\n\n vị liên quan thuộc Bộ\n\n38.\n\nHoàn thành xây dựng quy trình\r\n\n nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết TTHC; nghiên cứu đề xuất giảm phí,\r\n\n lệ phí trong trường hợp thanh toán trực tuyến để khuyến khích người dân,\r\n\n doanh nghiệp thực hiện; rà soát, chuẩn hóa, điện tử hóa mẫu đơn tờ khai theo\r\n\n hướng cắt giảm tối thiểu 20% thông tin phải khai báo trên cơ sở tái sử dụng dữ\r\n\n liệu đã được số hóa; đẩy nhanh việc thực hiện ký số trên thiết bị di động.\n\nQuý I- IV/2023\n\n- Văn phòng Bộ,\n\n- Vụ KHCN và MT, Trung tâm\r\n\n chuyển đổi số và TKNN và các đơn vị\n\nCác cơ quan, đơn vị liên quan\n\n39.\n\nThực hiện các giải pháp nâng\r\n\n cao chất lượng phục vụ, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp. Công\r\n\n khai kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong giải\r\n\n quyết TTHC, cung cấp Dịch vụ công của Bộ và các đơn vị theo Quyết định số\r\n\n 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ. Định kỳ hàng tháng công\r\n\n khai danh sách các đơn vị chậm muộn trong giải quyết TTHC, Dịch vụ công trên\r\n\n Cổng thông tin điện tử, Cổng Dịch vụ công của Bộ.\n\nQuý I- IV/2023\n\nVăn phòng bộ, Trung tâm chuyển\r\n\n đổi số và TKNN\n\nCác cơ quan, đơn vị liên quan\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Ban chỉ đạo cải cách hành\r\n\nchính của Bộ (Văn phòng Thường trực CCHC) có trách nhiệm:\n\n- Đôn đốc, tổng hợp, báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện Kế hoạch, kịp thời đề xuất với Ban Chỉ đạo CCHC của Bộ những\r\n\nvấn đề phát sinh để kịp thời xem xét, giải quyết.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\ntheo dõi, đánh giá và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ trong Kế hoạch.\n\n- Phối hợp với Vụ Tài chính,\r\n\nVăn phòng Bộ lập và trình Bộ phân bổ kinh phí hoạt động năm 2023 của Ban Chỉ đạo\r\n\nCCHC; phối hợp xây dựng, thẩm định kinh phí MCQG, CCHC năm của các đơn vị.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch kiểm tra CCHC theo kế hoạch kiểm tra của Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ\r\n\nvà của Bộ năm 2023.\n\n2. Các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nCCHC của Bộ có trách nhiệm:\n\n- Chủ động chỉ đạo, đôn đốc việc\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch CCHC năm 2023 của cơ quan, đơn vị mình.\n\n- Trên cơ sở kế hoạch của Ban\r\n\nChỉ đạo CCHC của Bộ, cụ thể hóa thành các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể để triển\r\n\nkhai thực hiện nhiệm vụ được phân công.\n\n- Thực hiện kiểm tra, tự kiểm\r\n\ntra CCHC năm 2023 theo kế hoạch kiểm tra của Ban Chỉ đạo CCHC, báo cáo Ban Chỉ\r\n\nđạo CCHC của Bộ (qua Văn phòng Thường trực CCHC) kết quả kiểm tra theo quy định.\n\n- Chủ động đề xuất với Bộ, Ban\r\n\nChỉ đạo CCHC về những nhiệm vụ trọng tâm CCHC thuộc phạm vi quản lý nhà nước Bộ\r\n\nvà cơ quan, đơn vị cần có sự phối hợp, đôn đốc từ Ban Chỉ đạo CCHC; tập trung đổi\r\n\nmới công tác chỉ đạo, điều hành, tăng cường trách nhiệm, đề xuất sáng kiến\r\n\nCCHC./.\n\n ", + "id": 101970 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101971.json b/contexts/context_101971.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b9c77ea12bfde714035480a32a0f6204d3e62bac --- /dev/null +++ b/contexts/context_101971.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-7063-QD-UBND-2017-dinh-muc-chi-phi-giet-mo-gia-suc-gia-cam-Ha-Noi-365716.aspx", + "name": "Quyet-dinh-7063-QD-UBND-2017-dinh-muc-chi-phi-giet-mo-gia-suc-gia-cam-Ha-Noi-365716", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7063/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC CHI PHÍ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM THEO PHƯƠNG THỨC CÔNG\r\n\nNGHIỆP, BÁN CÔNG NGHIỆP ÁP DỤNG CHO CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM ĐẢM BẢO\r\n\nCÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC HỖ TRỢ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2012/QĐ-UBND NGÀY 06/7/2012;\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2016/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2016 CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n04/2012/NQ-HĐND ngày 05/4/2012 của HĐND Thành phố về việc thí điểm một số chính\r\n\nsách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp,\r\n\nxây dựng hạ tầng nông thôn thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016; Nghị Quyết số 17/2015/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 05/4/2012 của HĐND thành phố\r\n\nHà Nội về việc thí điểm một số chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn thành phố Hà\r\n\nNội giai đoạn 2012-2016;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n16/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định thí\r\n\nđiểm một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng\r\n\nhạ tầng nông thôn thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016; Quyết định số\n\n59/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của UBND thành phố Hà Nội về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định thí điểm một số chính sách khuyến khích\r\n\nphát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn thành phố Hà Nội\r\n\ngiai đoạn 2012-2016;\n\nCăn cứ Quyết định số 3410/QĐ-UBND\r\n\nngày 30/7/2012 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định tạm thời tiêu chí cơ\r\n\nsở giết mổ gia súc, gia\r\n\ncầm đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh thú y, vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường được áp dụng chính sách khuyến khích đầu\r\n\ntư theo Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày\r\n\n05/4/2012 của HĐND thành phố Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Liên ngành: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính - Xây dựng - Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội - Cục Thuế Thành phố tại Tờ trình số 223/TTrLN: NN&PTNT-TC-XD-LĐTB & XH-CT ngày 20/9/2017 về việc phê duyệt đơn giá chi phí giết mổ\r\n\ngia súc, gia cầm theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp áp dụng cho các\r\n\ncơ sở giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo các tiêu chí\r\n\nđược hỗ trợ theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2012; Quyết định số\r\n\n59/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của UBND thành phố Hà Nội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Áp\r\n\ndụng định mức chi phí giết mổ theo mức quy định tại Quyết định số 7446/QĐ-UBND\r\n\nngày 09/12/2013 của UBND Thành phố về việc phê duyệt định mức chi phí giết mổ\r\n\ngia súc, gia cầm theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội đối với các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm đủ điều kiện được\r\n\nhỗ trợ theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 của UBND Thành phố và\r\n\nđược phê duyệt tại Quyết định số 6655/QĐ-UBND ngày 04/11/2013 của UBND Thành\r\n\nphố đến ngày 30/4/2017, cụ thể như sau:\n\n1. Định mức chi phí giết mổ công\r\n\nnghiệp\n\na) Giết mổ lợn là 63.870 đồng/con;\n\nb) Giết mổ bò là 244.230 đồng/con;\n\nc) Giết mổ gia cầm là 2.120 đồng/con.\n\n2. Định mức chi phí giết mổ bán công\r\n\nnghiệp\n\na) Giết mổ lợn:\n\n- Loại hình giết mổ treo là 36.860\r\n\nđồng/con;\n\n- Loại hình giết mổ trên sàn là\r\n\n30.540 đồng/con.\n\nb) Giết mổ bò là 140.890 đồng/con.\n\nc) Giết mổ gia cầm là 1.770 đồng/con.\n\nĐiều 2. Phê\r\n\nduyệt định mức chi phí giết mổ gia súc, gia cầm đối với các cơ sở giết mổ gia\r\n\nsúc, gia cầm khi được UBND Thành phố phê duyệt được hưởng chính sách khuyến\r\n\nkhích hỗ trợ giết mổ quy định tại Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2012,\r\n\nđể thực hiện từ ngày 01/7/2017, như sau:\n\n1. Định mức chi phí giết mổ công nghiệp\n\na) Giết mổ lợn là 45.795 đồng/con;\n\nb) Giết mổ bò là 147.768 đồng/con;\n\nc) Giết mổ gia cầm là 1.902 đồng/con.\n\n2. Định mức chi phí giết mổ bán công\r\n\nnghiệp\n\na) Giết mổ lợn:\n\n- Loại hình giết mổ treo là 35.156\r\n\nđồng/con;\n\n- Loại hình giết mổ trên sàn là\r\n\n28.991 đồng/con.\n\nb) Giết mổ bò là 135.995 đồng/con.\n\nc) Giết mổ gia cầm là 1.747 đồng/con.\n\nĐiều 3. Trách\r\n\nnhiệm của các đơn vị có liên quan\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\n- Chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính\r\n\nrà soát, trình UBND Thành phố phê duyệt danh sách các cơ sở giết mổ gia súc,\r\n\ngia cầm đảm bảo các tiêu chí được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số\r\n\n16/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2012; Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016\r\n\ncủa UBND thành phố Hà Nội;\n\n- Thực hiện việc hỗ trợ chi phí giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố theo đúng trình tự, thủ tục, chế độ\r\n\nNhà nước quy định;\n\n- Tiếp nhận hồ sơ, chịu trách nhiệm\r\n\nkiểm tra, rà soát, phê duyệt khối lượng và thanh toán kinh phí hỗ trợ cho các\r\n\ncơ sở giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo chính xác về điều kiện, tiêu chí và mức\r\n\nhỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước;\n\n- Quyết định giao và phân bổ dự toán,\r\n\nquyết toán kinh phí cho các đơn vị triển khai thực hiện theo chế độ quản lý tài\r\n\nchính hiện hành;\n\n2. Sở Tài chính:\n\nCân đối nguồn kinh phí theo chế độ\r\n\nNhà nước quy định.\n\n3. Các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm\r\n\nđược hỗ trợ kinh phí:\n\n- Chịu trách nhiệm về hồ sơ trình\r\n\nduyệt (tính hợp pháp, hợp lệ);\n\n- Thực hiện đúng cam kết và yêu cầu của cơ quan quản lý có liên quan;\n\n- Sử dụng nguồn kinh phí đúng mục\r\n\nđích, tiết kiệm, hiệu quả;\n\n- Gửi hồ sơ về Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và PTNT, Tài\r\n\nchính, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước\r\n\nthành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP; (để báo cáo)\r\n\n - Các Đ/c PCT: Nguyễn Văn Sửu, Nguyễn Doãn Toản;\r\n\n - Các Sở: NN & PTNT, TC, XD, LĐTBXH, CT;\r\n\n - Cục Thuế Thành phố;\r\n\n - CVP, PCVP N.N.Kỳ, T.V.Dũng, TH, TKBT, KT;\r\n\n - Lưu VT, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Doãn Toản\n\n", + "id": 101971 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101972.json b/contexts/context_101972.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c7febcb067cf3c25a4d6e53d589253da128fedc9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101972.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-101-KH-UBND-2020-Cai-thien-Chi-so-nang-luc-canh-tranh-cap-tinh-Soc-Trang-2020-2022-464222.aspx", + "name": "Ke-hoach-101-KH-UBND-2020-Cai-thien-Chi-so-nang-luc-canh-tranh-cap-tinh-Soc-Trang-2020-2022-464222", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 101/KH-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 26 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCẢI THIỆN CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG GIAI ĐOẠN 2020 - 2022\n\nThực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày\r\n\n01/01/2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\r\n\ncải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019\r\n\nvà định hướng đến năm 2022; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ\r\n\nvề tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2020;\n\nTrên cơ sở kết quả xếp hạng Chỉ số\r\n\nnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Sóc Trăng năm 2019 do Phòng Thương\r\n\nmại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố;\n\nNhằm tiếp tục tạo những chuyển biến\r\n\ntích cực về môi trường đầu tư kinh doanh và xếp hạng chỉ số PCI của tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Kế hoạch Cải thiện Chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh (PCI) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2022 với nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\nI. THỰC TRẠNG\n\nThời gian qua, tỉnh đã có nhiều nỗ lực\r\n\ntrong cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh. Các giải\r\n\npháp cải thiện Chỉ số PCI của tỉnh đã đạt được những thành quả bước đầu khi điểm\r\n\nsố PCI đã tăng liên tiếp từ năm 2015, điều này phản ánh kết quả những nỗ lực\r\n\nkiên trì trong chỉ đạo, điều hành thực hiện các giải pháp về cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.\n\nTuy nhiên, theo kết quả xếp hạng PCI\r\n\nnăm 2019 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Sóc Trăng đạt\r\n\n63,7 điểm; tăng 1,88 điểm nhưng lại giảm 8 bậc so với xếp hạng PCI năm 2018;\r\n\ntrong đó có 5 chỉ số tăng điểm, 5 chỉ số giảm điểm. Kết quả xếp hạng cũng cho\r\n\nthấy Tỉnh tuy có cải thiện nhưng chậm hơn các tỉnh, thành phố khác; đặc biệt vẫn\r\n\ncòn những hạn chế nhất định, dẫn đến một số chỉ số thành phần giảm điểm so với\r\n\nnăm 2019 hoặc vẫn còn điểm số ở mức thấp.\n\nTheo cảm nhận của doanh nghiệp, Chỉ số\r\n\nPCI của tỉnh còn một số điểm lưu ý như:\n\n- Cạnh tranh bình đẳng: Doanh nghiệp cảm nhận tỉnh vẫn còn ưu ái cho các doanh nghiệp FDI và\r\n\ncác doanh nghiệp thân quen.\n\n- Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Chất lượng các dịch vụ hỗ trợ tại tỉnh chưa đạt chất lượng, chưa đáp ứng\r\n\nđược nhu cầu của doanh nghiệp.\n\n- Tính minh bạch: Doanh nghiệp cho rằng nhận được thông tin, văn bản phản hồi của cơ\r\n\nquan nhà nước chậm; vai trò của Hiệp hội Doanh nghiệp đã giảm trong xây dựng\r\n\nchính sách, quy định của tỉnh; tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng chỉ có được tài liệu\r\n\ncủa tỉnh khi “có mối quan hệ” hoặc thỏa thuận khoản thuế phải nộp vẫn còn cao.\n\n- Đào tạo lao động: Doanh nghiệp cho rằng sau khi bỏ chi phí tuyển dụng lao động, doanh\r\n\nnghiệp phải đào tạo lại để đáp ứng được nhu cầu sử dụng.\n\n- Thiết chế pháp lý và an ninh trật\r\n\ntự: Tỷ lệ doanh nghiệp bị mất trộm tài sản tăng.\n\n- Gia nhập thị trường: Cán bộ thực hiện đăng ký doanh nghiệp thiếu hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ,\r\n\nam hiểu chuyên môn chưa sâu, chưa nhiệt tình, thân thiện; thời gian xử lý hồ sơ\r\n\ntăng (tăng 0,75 ngày đối với đăng ký mới và 3,5 ngày đối với thay đổi đăng ký;\r\n\nthực tế xử lý không quá 02 ngày làm việc so với quy định là 03 ngày theo báo\r\n\ncáo của Trung tâm Phục vụ hành chính công).\n\n- Tiếp cận đất đai: Tỷ lệ lo ngại về thủ tục và cán bộ nhũng nhiễu tăng.\n\n- Chi phí thời gian: Doanh nghiệp cảm nhận tiêu cực trong công tác kiểm tra đều tăng như nội\r\n\ndung kiểm tra bị trùng lắp, số giờ cho mỗi cuộc làm việc với kiểm tra thuế đến\r\n\n8 giờ.\n\n- Chi phí không chính thức: Doanh nghiệp cho rằng các khoản chi phí không chính thức của các doanh\r\n\nnghiệp cùng ngành khá cao.\n\n- Tính năng động của chính quyền tỉnh: Doanh nghiệp cảm nhận thái độ tích cực của chính quyền tỉnh với khu vực\r\n\nkinh tế tư nhân giảm.\n\nTừ thực trạng trên cho thấy, Tỉnh cần\r\n\ncó các giải pháp tích cực, cụ thể hơn nữa nhằm cải thiện điểm số các chỉ số\r\n\nnày; đồng thời tiếp tục phát huy các chỉ số thực hiện tốt để có cải thiện tích\r\n\ncực vị trí xếp hạng PCI của Tỉnh trong năm 2020 và những năm tiếp theo.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP VÀ CÔNG VIỆC THỰC HIỆN\n\n1. Nhiệm vụ, giải pháp\n\na) Về việc tích cực xây dựng, cải\r\n\nthiện môi trường đầu tư kinh doanh theo tinh thần Nghị quyết số 02/NQ-CP của\r\n\nChính phủ\n\n- Chủ động, tăng cường tính minh bạch,\r\n\ncông khai, bình đẳng về thông tin, thủ tục hành chính, các chủ trương, chính\r\n\nsách, thủ tục đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp, dịch vụ sự nghiệp công, đặc biệt áp\r\n\ndụng thực hiện công nghệ thông tin qua cổng thông tin điện tử, website các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh, rút ngắn thời gian hoàn thành các thủ tục hành chính, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho doanh nghiệp.\n\n- Hỗ trợ về thông tin, môi trường\r\n\npháp lý kinh doanh, tư vấn doanh nghiệp. Tổ chức các diễn đàn, tọa đàm để tạo\r\n\ncơ hội giao lưu cho doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp nâng cao kiến thức pháp\r\n\nluật, kỹ năng áp dụng pháp luật, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc.\n\n- Đầu tư đúng mức, tập trung vào trường,\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp, khuyến khích đầu tư tư nhân trong lĩnh vực đào tạo\r\n\nnghề nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, phục vụ cho nhu\r\n\ncầu của doanh nghiệp.\n\n- Nâng cao vai trò đại diện và hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp của Hiệp hội Doanh nghiệp. Hiệp hội cần chủ động hơn trong công\r\n\ntác phối hợp với các đơn vị, đồng thời đổi mới phương thức hoạt động.\n\n- Đồng hành cùng doanh nghiệp, linh hoạt,\r\n\nsáng tạo trong quá trình giải quyết các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.\n\n- Triển khai thực hiện bộ chỉ số DDCI\r\n\n(đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và UBND cấp huyện), kịp thời chỉ đạo\r\n\nchấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, yếu kém của các sở, ngành và địa phương\r\n\ntrong việc phục vụ Nhân dân.\n\nb) Về việc thực hiện các chính\r\n\nsách hỗ trợ doanh nghiệp, hỗ trợ đầu tư của Trung ương, tỉnh đã ban hành\n\nThực hiện kịp thời, hiệu quả các\r\n\nchính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số 32/2018/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n26/12/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc hỗ trợ đào tạo\r\n\nnghề nghiệp đối với lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông\r\n\ntư số 49/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa và các chính sách của tỉnh như: Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n10/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND \r\n\nngày 10/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu\r\n\ntư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng trong đó tập trung vào các chính sách hỗ trợ tập\r\n\nhuấn, đào tạo, áp dụng công nghệ trong doanh nghiệp, xúc tiến thương mại, du lịch,\r\n\ncải tiến công tác truyền thông, thực hiện hiệu quả chương trình ươm tạo khởi\r\n\nnghiệp và chương trình tài trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sáng tạo, khuyến khích\r\n\nphát triển doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; thực hiện tốt\r\n\nNghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ\r\n\nchế, chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp\r\n\nđầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nc) Nâng cao chất lượng đội ngũ thực\r\n\nthi công vụ\n\nChuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức về\r\n\ntrình độ, nhận thức và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu công việc trong hướng dẫn, xử\r\n\nlý hồ sơ cho người dân. Xử lý nghiêm đối với cán bộ, công chức có hành vi giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính không đúng quy định, có hành vi kéo dài thời gian giải\r\n\nquyết hồ sơ, gây phiền hà, nhũng nhiễu, có thái độ cửa quyền, hách dịch đối với\r\n\nnhân dân và doanh nghiệp.\n\n2. Phân công thực hiện công việc\r\n\ncác sở, ban, ngành và địa phương\n\nCác sở, ban ngành và địa phương có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện Chỉ số PCI tỉnh Sóc\r\n\nTrăng giai đoạn 2020 - 2022 theo Phụ lục đính kèm.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban ngành có\r\n\nliên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có giải pháp cụ\r\n\nthể tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này; hàng quý, 06 tháng, năm\r\n\n(trước ngày 05 của tháng tiếp theo tháng kết thúc quý, 06 tháng, năm) báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư sơ kết đánh\r\n\ngiá tình hình thực hiện Kế hoạch này theo quý, 06 tháng, kịp thời tìm ra các\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để tháo gỡ cũng như giám sát,\r\n\ntheo dõi quá trình thực hiện của các sở, ban, ngành và địa phương trong tỉnh.\n\n3. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số\r\n\n08/KH-UBND ngày 10/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntheo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch này; báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh kết quả thực hiện.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nchủ động phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND\r\n\n tỉnh;\r\n\n - VCCI tại Cần Thơ;\r\n\n - Các sở, ban ngành;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương tại tỉnh;\r\n\n - Cục Thi hành án dân sự;\r\n\n - Cục Quản lý thị trường;\r\n\n - Cục Thống kê;\r\n\n - Chi cục Hải quan Sóc Trăng;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Hiệp hội Doanh nghiệp;\r\n\n - Liên minh Hợp tác xã;\r\n\n - Báo Sóc Trăng;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: TH, KT, VX, XD, NC, NV, VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Hoàng Nghiệp\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC SỞ, BAN NGÀNH VÀ\r\n\nUBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TỔNG THỂ CẢI\r\n\nTHIỆN CHỈ SỐ PCI TỈNH SÓC TRĂNG, GIAI ĐOẠN 2020 - 2022\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 26/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nSóc Trăng)\n\nStt\n\nNhiệm\r\n\n vụ, giải pháp\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện/hoàn thành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nChỉ số\r\n\n cạnh tranh bình đẳng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTiếp tục thực hiện quy định của Bộ\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư về cung cấp, đăng tải thông tin đấu thầu qua mạng\n\nBan\r\n\n QLDA 1, 2, các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n1.2\n\nTổ chức các diễn đàn, tọa đàm để tạo\r\n\n cơ hội giao lưu cho doanh nghiệp\n\nHiệp\r\n\n hội Doanh nghiệp\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n2\n\nChỉ số\r\n\n dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nHỗ trợ đào tạo cho doanh nghiệp\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác sở,\r\n\n ngành, Hiệp hội Doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n2.2\n\nHỗ trợ đổi mới công nghệ\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n2.3\n\nHỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị\r\n\n trường, quảng bá sản phẩm\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nHiệp\r\n\n hội Doanh nghiệp, các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n2.4\n\nTiếp tục triển khai thực hiện các\r\n\n chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư của tỉnh\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\nNghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ; Nghị\r\n\n quyết số 07/2018/NQ-HĐND ; Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND\n\n2.5\n\nNâng cao hiệu quả công tác truyền\r\n\n thông, tuyên truyền về các chính sách, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Cục Thuế, UBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Sóc Trăng\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n2.6\n\nThực hiện chương trình khởi nghiệp,\r\n\n vườn ươm doanh nghiệp, Chương trình tài trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sáng tạo\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ, Tỉnh đoàn, Hiệp hội doanh nghiệp, UBND các huyện, thị\r\n\n xã, thành phố và các đơn vị có liên quan\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n3\n\nChỉ số\r\n\n về tính minh bạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nNâng cao vai trò và đổi mới phương\r\n\n thức hoạt động của Hiệp hội Doanh nghiệp.\n\nHiệp\r\n\n hội Doanh nghiệp\n\nCác\r\n\n sở, ngành có liên quan\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n3.2\n\nCông bố các thông tin về quy hoạch,\r\n\n kế hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp, quy hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội của tỉnh trên các website chuyên ngành\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n3.3\n\nBố trí cán bộ đầu mối trong việc\r\n\n cung cấp thông tin cho doanh nghiệp\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nQuý\r\n\n III/2020\n\n\n\n3.4\n\nTổ chức những lớp tập huấn, tuyên\r\n\n truyền phổ biến triển khai các văn bản pháp luật mới\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n3.5\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\n tra hoạt động và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi\r\n\n công vụ\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n3.6\n\nChấn chỉnh đối với tình trạng doanh\r\n\n nghiệp thương lượng với cán bộ thuế trong thực hiện nghĩa vụ đối với ngân\r\n\n sách nhà nước\n\nCục\r\n\n Thuế\n\n\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n3.7\n\nTăng cường các lớp tập huấn về các\r\n\n quy định về thuế, thị trường, hải quan để hướng dẫn kịp thời cho doanh nghiệp\n\nCục\r\n\n Thuế, Cục Quản lý Thị trường, Chi Cục Hải quan Sóc Trăng\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n4\n\nChỉ\r\n\n tiêu đào tạo lao động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThực hiện khảo sát nhu cầu sử dụng\r\n\n lao động để đánh giá và xác định đúng thực chất nhu cầu đào tạo nghề nghiệp.\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\nThông\r\n\n tư số 32/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương\r\n\n binh và Xã hội; Thông tư số 49/2019/TT- BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính.\n\n4.2\n\nNâng cao chất lượng đào tạo lao động\r\n\n tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, đặc biệt là các Trung tâm\r\n\n GDNN-GDTX cấp huyện, thị xã, thành phố.\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n4.3\n\nXây dựng kênh truyền thông về giáo\r\n\n dục nghề nghiệp, việc làm, làm cầu nối giữa doanh nghiệp và lao động\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố; các trường cao đẳng; các cơ quan Báo, Đài Phát thanh và Truyền\r\n\n hình\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n4.4\n\nThực hiện tốt các chính sách hỗ trợ\r\n\n đào tạo nghề nghiệp và giải quyết việc làm sau đào tạo cho người lao động.\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n5\n\nChỉ số\r\n\n Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nTuyên truyền nâng cao nhận thức\r\n\n pháp luật của toàn xã hội\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nBáo,\r\n\n Đài Phát thanh và Truyền hình, Sở Thông tin và Truyền thông\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n5.2\n\nNâng cao chất lượng soạn thảo, thẩm\r\n\n định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n6\n\nChỉ số\r\n\n gia nhập thị trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nBồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng đối với\r\n\n cán bộ, công chức về đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm và thái độ ứng xử\r\n\n khi thực thi nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu cải cách\r\n\n hành chính, nhất là đối với những người thường xuyên tiếp xúc, giải quyết hồ\r\n\n sơ cho người dân và doanh nghiệp\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n6.2\n\nThường xuyên thực hiện rà soát, đề\r\n\n xuất cắt giảm thủ tục hành chính theo quy định\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n6.3\n\nTăng cường kiểm tra hàng giả, hàng\r\n\n kém chất lượng\n\nCục\r\n\n Quản lý thị trường\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n7\n\nChỉ số\r\n\n tiếp cận đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nChuẩn hóa, công khai quy hoạch, kế\r\n\n hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n7.2\n\nCông bố các dự án đầu tư, phương án\r\n\n bồi thường\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n7.3\n\nXây dựng hệ thống thông tin về đất\r\n\n đai\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n\n\n7.4\n\nRà soát, thống kê và thu hồi đất của\r\n\n các dự án không triển khai theo quy định của pháp luật\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n7.5\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n 05/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của Hội đồng nhân dân về cơ chế, chính sách\r\n\n thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào\r\n\n nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n8\n\nChỉ số\r\n\n chi phí thời gian\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nNâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo\r\n\n đức công vụ của cán bộ công chức, viên chức\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n8.2\n\nRà soát, đề xuất cắt giảm thủ tục\r\n\n hành chính theo quy định\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n8.3\n\nChuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức,\r\n\n tập huấn nâng cao trình độ và thái độ ứng xử đối với người dân và doanh nghiệp\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n8.4\n\nTiếp tục đánh giá, xếp hạng cải\r\n\n cách hành chính toàn bộ các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n8.5\n\nGiảm thời gian để thực hiện các quy\r\n\n định về thuế\n\nCục\r\n\n Thuế tỉnh\n\n\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n8.6\n\nThực hiện tốt công tác kiểm tra,\r\n\n thanh tra liên ngành\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, Thanh tra tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n9\n\nChỉ số\r\n\n chi phí không chính thức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\nNâng cao chất lượng dịch vụ hành\r\n\n chính và chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, tăng cường cải cách thủ tục hành\r\n\n chính.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Y\r\n\n tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n9.2\n\nRà soát, đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\n chính theo quy định\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n9.3\n\nCông khai, minh bạch các chủ\r\n\n trương, chính sách, thủ tục hành chính\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n9.4\n\nTiếp tục thực hiện có hiệu quả công\r\n\n tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n9.5\n\nChuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức\r\n\n về trình độ, nhận thức và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu công việc trong hướng dẫn,\r\n\n xử lý hồ sơ cho người dân\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n10\n\nChỉ số\r\n\n Tính năng động của chính quyền tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.1\n\n- Phối hợp xử lý các thủ tục hành\r\n\n chính, áp dụng đúng trong khuôn khổ pháp luật cho phép để tạo thuận lợi nhất\r\n\n cho nhà đầu tư, doanh nghiệp.\n\n- Rà soát thực hiện các chính sách\r\n\n hỗ trợ của trung ương hiệu quả, kịp thời.\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n10.2\n\nNâng cao trách nhiệm người đứng đầu\r\n\n cơ quan trong giải quyết thủ tục hành chính và tháo gỡ khó khăn cho doanh\r\n\n nghiệp\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n10.3\n\nThường xuyên họp mặt, đối thoại với\r\n\n doanh nghiệp thông qua nhiều hình thức như họp mặt truyền thống, cà phê doanh\r\n\n nghiệp,...\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác sở,\r\n\n ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n10.4\n\nTriển khai thực hiện Bộ chỉ số đánh\r\n\n giá năng lực cạnh tranh của các Sở, ngành và UBND cấp huyện.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n", + "id": 101972 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101973.json b/contexts/context_101973.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..062348a3996a1d5d299a5f00fc3c3ea02f5330df --- /dev/null +++ b/contexts/context_101973.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-07-2022-NQ-HDND-phi-tham-dinh-cap-cap-lai-giay-phep-moi-truong-Dong-Nai-526139.aspx", + "name": "Nghi-quyet-07-2022-NQ-HDND-phi-tham-dinh-cap-cap-lai-giay-phep-moi-truong-Dong-Nai-526139", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 07/2022/NQ-HĐND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 08 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\nKHÓA X KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n17 tháng 11 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết về một số điều của Luật\r\n\nBảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC \r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC \r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\nXét Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày\r\n\n22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định phí\r\n\nthẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nNai; Báo cáo thẩm tra số 380/BC-BKTNS ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ban Kinh tế\r\n\n- Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh\r\n\ngiấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy\r\n\nđịnh mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều\r\n\nchỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá\r\n\nnhân nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa\r\n\nbàn tỉnh; cơ quan, tổ chức thu phí và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\n3. Mức thu phí\n\nMức thu phí cấp, cấp lại, điều chỉnh\r\n\ngiấy phép môi trường được tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy\r\n\nphép môi trường được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Nghị quyết\r\n\nnày.\n\n4. Cơ quan thu phí: Cơ quan được thu\r\n\nphí theo quy định.\n\n5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí\n\na) Cơ quan trực tiếp thu phải nộp\r\n\n100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.\n\nb) Các nội dung liên quan đến việc kê\r\n\nkhai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí được thực hiện theo quy định Luật Phí và lệ\r\n\nphí năm 2015, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và\r\n\ncác quy định khác có liên quan\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo\r\n\nquy định.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia thực\r\n\nhiện và giám sát Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của Nhân\r\n\ndân và kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 8 năm 2022.\n\n2. Nghị quyết này bãi bỏ điểm d khoản\r\n\n4 Điều 1 Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh quy định Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện, đề án, báo cáo thăm dò,\r\n\nđánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất; hành nghề khoan nước dưới đất; khai\r\n\nthác, sử dụng nước mặt và xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Đồng Nai Khóa X Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính Phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội (A+B);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (A + B);\r\n\n - Vụ Pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Vụ Pháp chế Bộ Tài chính; .\r\n\n - Cục Kiểm tra VB.QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bí thư Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - VKSND, TAND, CTHADS tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; \r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND cấp huyện;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Báo Đồng Nai, Đài PT-TH Đồng Nai;\r\n\n - Lưu: VT, Phòng CTHĐND.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Thái Bảo\n\n\n\nBIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\n1. Mức thu phí cho các hoạt động thẩm\r\n\nđịnh cấp, cấp lại Giấy phép môi trường như sau:\n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng thu phí\n\nMức\r\n\n thu\n\n(VNĐ/giấy\r\n\n phép/dự án/cơ sở)\n\nThuộc\r\n\n thẩm quyền UBND cấp tỉnh\n\nThuộc\r\n\n thẩm quyền UBND cấp huyện\n\n1\n\nDự án đầu tư, cơ sở đã có quyết định\r\n\n phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm\r\n\n quyền thẩm định, cấp giấy phép môi trường của UBND cấp tỉnh.\n\n12.100.000\n\n\n\n2\n\nDự án đầu tư không thuộc đối tượng phải\r\n\n thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có giấy phép môi trường quy định\r\n\n tại các điểm a và b khoản 4; khoản 5 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.\n\n14.650.000\n\n9.100.000\n\n3\n\nCác dự án đầu tư, cơ sở quy định tại\r\n\n khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi\r\n\n trường 2020 có hiệu lực.\n\n11.960.000\n\n6.400.000\n\n4\n\nCác trường hợp quy định tại khoản 8\r\n\n Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.\n\n4.800.000\n\n2. Mức thu phí thẩm định cấp điều chỉnh\r\n\nGiấy phép môi trường thuộc thẩm quyền UBND tỉnh và UBND cấp huyện:\r\n\n5.600.000đ/giấy phép.\n\nMức phí thẩm định cấp, cấp lại, điều\r\n\nchỉnh Giấy phép môi trường không bao gồm chi phí lấy mẫu, phân tích chất thải\r\n\ntheo quy định.", + "id": 101973 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101974.json b/contexts/context_101974.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..17a111ae268206de9753a12b4670b7f74803bad4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101974.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-991-TTg-bo-nhiem-nhan-su-Ban-Quan-ly-khu-cong-nghiep-Viet-Nam-40296.aspx", + "name": "Quyet-dinh-991-TTg-bo-nhiem-nhan-su-Ban-Quan-ly-khu-cong-nghiep-Viet-Nam-40296", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 991/TTg\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 1996\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ NHIỆM NHÂN SỰ BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ tại tờ trình số 309/TCCP-CCVC ngày 24 tháng 12 năm 1996;Xét yêu cầu công tác,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ nhiệm nhân sự Ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam, gồm các ông sau đây:\n\nTrưởng ban: Ông Lê Xuân Trinh, nguyên Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.\n\nCác Phó Trưởng ban:\n\n- Ông Nguyễn Tấn Dũng, phái viên của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Ông Trần Anh Kiệt, nguyên Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi.\n\n- Ông Đào An, nguyên Chỉ tịch UBND thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng - Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam và các ông có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nVõ Văn Kiệt\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 101974 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101975.json b/contexts/context_101975.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..13c881dec78fd059315b9daa513fd5fd43ab7523 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101975.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-406-KH-UBND-2023-thuc-hien-cong-tac-gia-dinh-Gia-Lai-556922.aspx", + "name": "Ke-hoach-406-KH-UBND-2023-thuc-hien-cong-tac-gia-dinh-Gia-Lai-556922", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 406/KH-UBND\n\nGia\r\n\n Lai, ngày 24 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CÔNG TÁC GIA ĐÌNH NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI\n\nThực hiện Văn bản số 165/BVHTTDL-GĐ\r\n\nngày 18 tháng 01 năm 2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn\r\n\nthực hiện công tác gia đình năm 2023; căn cứ tình hình, điều kiện thực tiễn của\r\n\ntỉnh Gia Lai, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác gia đình năm 2023\r\n\ntrên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Quán triệt, phổ biến, triển khai\r\n\nthực hiện kịp thời quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp\r\n\nluật của Nhà nước về công tác gia đình; chú trọng thực hiện Chiến lược phát triển\r\n\ngia đình Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.\n\nb) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh nhằm tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, các cá nhân, gia đình và cả cộng đồng về tầm quan trọng của công tác\r\n\ngia đình góp phần xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, thực\r\n\nsự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Triển khai kế hoạch đảm bảo tiến độ\r\n\ntrong quá trình thực hiện; xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các\r\n\nngành, các cấp trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch; lồng ghép, phối hợp việc\r\n\nthực hiện với các kế hoạch có liên quan, bảo đảm tính thống nhất.\n\nb) Tiếp tục triển khai các Kế hoạch:\n\n- Kế hoạch số 11/KH-BCĐ ngày 29 tháng\r\n\n6 năm 2022 của Ban Chỉ đạo (BCĐ) Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa” tỉnh Gia Lai về việc thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam\r\n\nđến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;\n\n- Kế hoạch số 09/KH-BCĐ ngày 29 tháng\r\n\n6 năm 2022 của BCĐ Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh\r\n\nGia Lai về việc thực hiện Chương trình giáo dục đạo đức, lối sống trong gia\r\n\nđình đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo Quyết định số 96/QĐ-TTg ngày\r\n\n19 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình giáo dục đạo\r\n\nđức, lối sống trong gia đình đến năm 2030;\n\n- Kế hoạch số 10/KH-BCĐ ngày 29 tháng\r\n\n6 năm 2022 của BCĐ Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh\r\n\nGia Lai về Chương trình phòng, chống bạo lực gia đình trong tình hình mới đến\r\n\nnăm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 13 tháng\r\n\n01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống bạo lực\r\n\ngia đình trong tình hình mới đến năm 2025.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Nâng cao nhận\r\n\nthức, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về giá trị gia đình trong tình hình mới\n\na) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của\r\n\ncác cấp, các ngành, cộng đồng và mọi cá nhân trong xã hội, đặc biệt là người đứng\r\n\nđầu cơ quan, đơn vị, tổ chức về vị trí, vai trò, giá trị của gia đình trong\r\n\nphát triển bền vững kinh tế - xã hội của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa\r\n\nvà hội nhập quốc tế. Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông về xây dựng\r\n\ngia đình no ấm, hạnh phúc, bình đẳng, tiến bộ.\n\nb) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng và\r\n\nphát triển gia đình. Tăng cường, đổi mới, đa dạng hóa nội dung, hình thức và\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống\r\n\nngay từ trong gia đình; giáo dục, phòng ngừa tác động tiêu cực ảnh hưởng đến sự\r\n\nphát triển của gia đình, đặc biệt là các gia đình trẻ.\n\nc) Tích cực tuyên truyền các gương gia đình tiêu biểu về văn hóa gia\r\n\nđình, ứng xử chuẩn mực; trang bị, phổ biến kiến thức, kỹ năng để các gia đình\r\n\nchủ động phòng, chống sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội; kế thừa và tiếp thu có\r\n\nchọn lọc những giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển.\n\nd) Xây dựng chương trình, kế hoạch hằng\r\n\nnăm nhằm nâng cao nhận thức để xóa bỏ các hủ tục, tập quán lạc hậu trong hôn\r\n\nnhân và gia đình; phòng, chống tệ nạn xã hội, bạo lực gia đình, bảo vệ sự ổn định\r\n\nvà phát triển của gia đình.\n\nđ) Định kỳ hàng năm hướng dẫn, tổ chức\r\n\nchiến dịch truyền thông hưởng ứng ngày Quốc tế Hạnh phúc (20/3), ngày Gia đình\r\n\nViệt Nam (28/6) và tháng Hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình (từ\r\n\nngày 15-30/6), ngày Quốc tế Xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái (25/11)\r\n\nvới nội dung thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tiễn\r\n\nnhằm tạo sự lan tỏa, hiệu ứng xã hội mạnh mẽ tôn vinh giá trị gia đình.\n\n2. Xây dựng môi\r\n\ntrường gia đình văn minh, hạnh phúc, tạo điều kiện cho mọi thành viên thụ hưởng\r\n\nthành quả phát triển\n\na) Truyền thông giáo dục về hệ giá trị\r\n\ngia đình Việt Nam trong thời kỳ mới đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước,\r\n\nthích ứng với thiên tai dịch bệnh, nâng cao kỹ năng tự ứng phó của gia đình nhằm\r\n\nhạn chế, góp phần ngăn chặn đẩy lùi suy thoái về đạo đức, lối sống trong xã hội.\n\nb) Tăng cường giáo dục truyền thống\r\n\nvăn hóa dân tộc, giá trị gia đình; xây dựng nhân cách đạo đức, lối sống văn minh cho thế hệ trẻ thông qua sự phối hợp giáo dục từ gia đình, nhà trường\r\n\nvà xã hội. Xây dựng gia đình là một môi trường an toàn cho trẻ em; bài trừ lối\r\n\nsống vị kỷ, thực dụng.\n\nc) Triển khai “Bộ Tiêu chí ứng xử\r\n\ntrong gia đình”; chú trọng tổ chức thực hành các hành vi văn hóa lành mạnh, ứng\r\n\nxử chuẩn mực trong gia đình nhằm tạo sự gắn kết, trao truyền và phát huy giá trị\r\n\ngia đình truyền thống tốt đẹp.\n\nd) Tiếp tục triển khai xây dựng mô\r\n\nhình gia đình kiểu mẫu “Ông bà mẫu mực, con cháu thảo hiền” trong phong trào\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở. Tăng cường giáo dục nề nếp, lối sống tích cực,\r\n\nvăn minh cho từng thành viên trong gia đình; tập trung vai trò nêu gương của\r\n\nông bà, cha mẹ cho con cháu. Nhân rộng mô hình “Bữa cơm gia đình ấm áp yêu\r\n\nthương” nhằm tăng cường sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình.\n\nđ) Thường xuyên, kịp thời biểu dương,\r\n\nkhen thưởng những tấm gương gia đình tiêu biểu, hạnh phúc; đồng thời phê phán,\r\n\nlên án, đấu tranh với những hành vi lệch chuẩn tạo dư luận tiêu cực, tác động xấu\r\n\ntới cộng đồng để góp phần điều chỉnh nhận thức, thái độ, hành vi của mỗi gia đình. Xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật liên quan\r\n\nđến công tác gia đình và lĩnh vực gia đình.\n\n3. Nâng cao năng\r\n\nlực quản lý nhà nước về gia đình\n\na) Kiện toàn tổ chức, bộ máy thực hiện\r\n\ncông tác gia đình các cấp bảo đảm tinh gọn, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả, có\r\n\nsự gắn kết nội dung gia đình với các lĩnh vực liên quan; phát triển mạng lưới cộng\r\n\ntác viên dân số, gia đình và trẻ em ở cơ sở.\n\nb) Xây dựng các chương trình, đề án\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nhân lực theo hướng tích hợp đa ngành.\r\n\nTăng cường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng nâng\r\n\ncao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình\r\n\ncác cấp.\n\nc) Triển khai xây dựng và phát triển\r\n\ncác loại hình dịch vụ gia đình cần thiết hỗ trợ cho cuộc sống nhằm bảo đảm sự ổn định và an toàn của đời sống gia đình, nhất là gia đình lao động và\r\n\ncông nhân lao động trong các khu, cụm công nghiệp; các mô hình hỗ trợ gia đình\r\n\nthực hiện bình đẳng giới; phòng, chống bạo lực gia đình; các mô hình tư vấn,\r\n\ngiáo dục về hôn nhân gia đình cho thanh niên trước khi kết hôn.\n\nd) Xây dựng các chương trình, đề án,\r\n\nkế hoạch hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững.\n\nđ) Tăng cường kiểm tra việc thi hành\r\n\nluật pháp, chính sách, thực hiện các nhiệm vụ công tác liên quan đến gia đình\r\n\nnhằm bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp và thúc đẩy việc thực hiện nghĩa vụ của các gia đình, đồng thời xử lý nghiêm các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực gia đình”.\n\n4. Phát huy hiệu\r\n\nquả nguồn lực đầu tư, huy động xã hội hóa, phát triển lĩnh vực gia đình\n\na) Sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước\r\n\ncho công tác gia đình. Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu\r\n\nkhoa học về lĩnh vực gia đình; dành nguồn lực đầu tư sáng tác tác phẩm văn học,\r\n\nnghệ thuật về gia đình.\n\nb) Khuyến khích, huy động các cá\r\n\nnhân, tổ chức xã hội, cộng đồng tham gia cung cấp dịch vụ gia đình; chăm lo\r\n\ngiúp đỡ, hỗ trợ gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh\r\n\nđặc biệt khó khăn, gia đình dân tộc thiểu số; tạo điều kiện\r\n\nđể các gia đình tiếp cận, thụ hưởng dịch vụ xã hội.\n\n5. Hoàn thiện các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình theo Luật\r\n\nPhòng, chống bạo lực gia đình (có hiệu lực từ ngày 01/7/2023)\n\na) Rà soát, đề xuất, sửa đổi, bổ\r\n\nsung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh có liên quan đến\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình.\n\nb) Nghiên cứu, đề xuất, bổ sung chính\r\n\nsách hỗ trợ người bị bạo lực gia đình là người bị phụ thuộc vào thành viên khác\r\n\ntrong gia đình.\n\nc) Rà soát, đề xuất, bổ sung, hoàn\r\n\nthiện chính sách hỗ trợ của tỉnh đối với đội ngũ công chức, viên chức và cộng\r\n\ntác viên tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở.\n\n6. Thông tin,\r\n\ngiáo dục, truyền thông phòng, chống bạo lực gia đình\n\na) Tổ chức truyền thông về phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình phù hợp với từng đối tượng, văn hóa của vùng miền, đặc biệt\r\n\nquan tâm đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nb) Đa dạng hóa phương thức, các loại\r\n\nhình, sản phẩm thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống bạo lực gia\r\n\nđình. Khuyến khích sáng tác các chương trình và tác phẩm văn hóa nghệ thuật,\r\n\ncác hoạt động thể thao thực hiện truyền thông về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\nc) Các cơ quan truyền thông, báo chí\r\n\ntừ tỉnh đến các địa phương duy trì hiệu quả các chuyên trang, chuyên mục với thời\r\n\nlượng và khung giờ phù hợp nhằm hướng dẫn kiến thức, kỹ năng\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình.\n\nd) Lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo\r\n\nlực gia đình vào chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với các cấp học, bậc học;\r\n\ntăng cường sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong phòng, chống bạo lực\r\n\ngia đình.\n\nThông điệp truyền thông về công tác\r\n\ngia đình:\n\n- Gia đình hạnh phúc là nền tảng của quốc gia hạnh phúc\n\n- Đầu tư cho công tác gia đình là\r\n\nđầu tư cho phát triển bền vững\n\n- Gia đình: Điểm xuất phát và đích đến của chính sách\n\n- Hệ giá trị gia đình là hạt nhân của hệ giá trị quốc gia\n\n- Gia đình là nơi nuôi dưỡng, trao\r\n\ntruyền các giá trị văn hóa tốt đẹp\n\n- Xây dựng nhân cách con người Việt\r\n\nNam bắt đầu từ giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình\n\n- Hạnh phúc sẽ tỏa sáng trong gia\r\n\nđình không có bạo lực\n\n- Hành vi bạo lực gia đình là vi phạm pháp luật\n\n- Phòng, chống bạo lực gia đình là trách nhiệm của toàn xã hội\n\n7. Nâng cao năng\r\n\nlực cho đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia\r\n\nđình các cấp, các ngành\n\na) Bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncho đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình.\n\nb) Tiếp tục nâng cao năng lực cho đội\r\n\nngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên, tư vấn viên, hòa giải viên về phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình.\n\n8. Tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, thanh tra thực hiện pháp luật về phòng, chống bạo lực gia\r\n\nđình\n\na) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\nb) Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo\r\n\nvề các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\nc) Xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật\r\n\ntrong phòng, chống bạo lực gia đình.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch thực hiện\r\n\ncông tác gia đình năm 2023 trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã được phân bổ cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cơ quan chủ trì tham mưu quản lý\r\n\nnhà nước về công tác gia đình) tại Quyết định số 768/QĐ-UBND ngày 13/12/2022 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2023 cho các\r\n\nđơn vị dự toán cấp tỉnh; nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án\r\n\nliên quan theo quy định của pháp luật; huy động từ các nguồn vốn tài trợ, viện\r\n\ntrợ, huy động từ xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp\r\n\n(nếu có).\n\nCác sở, ban, ngành, các tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội, hội quần chúng dự toán cấp tỉnh chủ động bố trí kinh phí từ nguồn\r\n\nkinh phí chi thường xuyên đã phân bổ; địa phương chủ động\r\n\nbố trí kinh phí quản lý theo phân cấp để thực hiện công\r\n\ntác gia đình năm 2023 theo quy định.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng tỉnh và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện công tác gia\r\n\nđình năm 2023 trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền\r\n\nthông công tác gia đình - phòng, chống bạo lực gia đình qua các loại hình văn\r\n\nhóa nghệ thuật, trên các phương tiện truyền thông đại chúng; nêu cao vai trò,\r\n\ntrách nhiệm của gia đình trong gìn giữ di sản văn hóa dân tộc, kế thừa, phát\r\n\ntriển văn hóa dân gian, xây dựng phong trào văn hóa cơ sở, phong trào thể\r\n\ndục thể thao và ứng xử văn minh trong du lịch, hưởng thụ văn hóa.\n\n- Hướng dẫn lồng ghép các nội dung\r\n\ntrong kế hoạch với Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”,\r\n\nđưa tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc, văn hóa tiêu biểu,\r\n\ncác giá trị gia đình trong thời kỳ mới vào hương ước, quy ước ở cộng đồng dân\r\n\ncư.\n\n- Kiện toàn, bồi dưỡng nâng cao năng lực\r\n\nđội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp; phối hợp với Sở Y tế, Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội xây dựng mạng lưới cộng tác viên dân số, gia\r\n\nđình và trẻ em ở cơ sở.\n\n- Tổ chức hoạt động truyền thông\r\n\ntrong các ngày kỷ niệm như: Ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3); Ngày Gia đình Việt\r\n\nNam (28/6); Ngày Quốc tế Gia đình (15/5); Tháng hành động quốc gia phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình (Tháng 6); Ngày Thế giới xoá bỏ bạo lực với phụ nữ và trẻ em\r\n\ngái (25/11);\n\n- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện\r\n\n“Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình” theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch;\n\n- Thu thập thông tin, tổng hợp báo\r\n\ncáo về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định;\n\n- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp\r\n\nvụ công tác gia đình cho đội ngũ cán bộ tại địa phương;\n\n- Triển khai thực hiện, đẩy mạnh,\r\n\nnhân rộng các mô hình điển hình về xây dựng gia đình hạnh phúc, phòng, chống bạo\r\n\nlực gia đình, phòng, chống xâm hại trẻ em trong gia đình;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình\r\n\nhình thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nXây dựng truyền thông về Luật phòng,\r\n\nchống bạo lực gia đình năm 2022, nêu rõ những điểm mới so với Luật năm 2007.\n\nXây dựng Đề án\r\n\nchuyển đổi số dữ liệu phòng, chống bạo lực gia đình, thực hiện điều tra quốc\r\n\ngia về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\nChủ trì xây dựng, hướng dẫn quy trình\r\n\ntiếp nhận, xử lý vụ việc bạo lực gia đình; quy trình bảo vệ an toàn, hỗ trợ nhu\r\n\ncầu thiết yếu, cung cấp và tư vấn thông tin về quyền, nghĩa vụ cho người bị bạo\r\n\nlực phân theo nhóm đối tượng.\n\nTổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng\r\n\nthực hiện công tác phòng, chống bạo lực cho đội ngũ báo cáo viên các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh.\n\n2. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\nChủ trì, phối hợp chỉ đạo đưa nội\r\n\ndung giáo dục về gia đình vào các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với\r\n\nyêu cầu của từng ngành học, cấp học. Phối hợp tổ chức thực hiện các nội dung\r\n\ntrong kế hoạch.\n\nLồng ghép kiến thức phòng, chống bạo\r\n\nlực gia đình vào chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với các cấp học, bậc học.\n\nChủ trì công tác tăng cường việc phối\r\n\nhợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong hoạt động giáo dục. Trong đó chú trọng\r\n\ncông tác giáo dục lối sống, kỹ năng sống; kế thừa, giữ gìn và phát huy những\r\n\ngiá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; công tác giáo dục\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình trong các cơ sở giáo dục.\n\n3. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nPhối hợp với các sở, ngành, địa\r\n\nphương có liên quan chỉ đạo hướng dẫn các cơ quan thông tấn báo chí hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở, thông tin tuyên truyền về Chiến\r\n\nlược phát triển gia đình Việt Nam trong tình hình mới; chú trọng thông tin,\r\n\ntuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác\r\n\ngia đình và phòng, chống bạo lực gia đình, đặc biệt về Luật phòng, chống bạo lực\r\n\ngia đình (có hiệu lực ngày 01/7/2023).\n\n4. Sở Y Tế\n\nChỉ đạo tăng cường các hoạt động, loại\r\n\nhình dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho gia đình; chủ trì, phối hợp xây dựng chương\r\n\ntrình truyền thông vận động gia đình thực hiện chính sách\r\n\ndân số trong tình hình mới; xây dựng mạng lưới cộng tác viên dân số kết hợp\r\n\ncông tác gia đình và trẻ em tại cơ sở.\n\n5. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\nChủ trì thực hiện các mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp về thúc đẩy bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới, phòng, chống xâm hại trẻ em, chăm sóc người cao tuổi.\n\nChủ trì, phối hợp chỉ đạo tổ chức lồng\r\n\nghép các nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch trong xây dựng, thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và các chiến lược, chương trình,\r\n\nđề án có liên quan theo từng giai đoạn; đặc biệt quan tâm hộ gia đình chính\r\n\nsách, hộ nghèo và cận nghèo, gia đình dân tộc thiểu số; lồng ghép việc tiếp nhận,\r\n\nxử lý thông tin về các vụ việc liên quan đến bạo lực, xâm hại trẻ em trong gia\r\n\nđình trên hệ thống truyền thông tại cơ sở.\n\n6. Sở Tư pháp\n\nLồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nvề hôn nhân và gia đình; đẩy mạnh hướng dẫn, kiểm tra hoạt động hoà giải ở cơ sở\r\n\nliên quan đến gia đình; nâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý cho nạn nhân trong\r\n\nvụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính theo quy định của pháp luật.\n\n7. Công an tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với cơ quan có liên\r\n\nquan thực hiện việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp đối với nạn nhân bạo lực gia\r\n\nđình; chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; hàng năm thống kê số liệu về\r\n\ngia đình và thông tin về bạo lực gia đình gửi về cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\ngia đình tổng hợp.\n\n8. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở dự toán của các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan, Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm\r\n\nđịnh, tổng hợp tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđược giao tại Kế hoạch đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản\r\n\nhướng dẫn.\n\n9. Ban Dân tộc tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch\r\n\nvà tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ\r\n\nnăng cho gia đình người dân tộc thiểu số về xây\r\n\ndựng gia đình hạnh phúc, thực hiện bình đẳng giới trong gia đình, phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình, phòng, chống xâm hại trẻ em trong gia đình, ngăn ngừa tảo hôn\r\n\nvà hôn nhân cận huyết thống; đặc biệt quan tâm các gia đình đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n10. Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình Gia Lai, Báo Gia Lai\n\nXây dựng các chuyên trang, chuyên mục\r\n\nvề giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình; tăng cường thời lượng đưa tin,\r\n\nphát sóng về xây dựng gia đình trong tình hình mới; tuyên\r\n\ntruyền Luật Phòng, chống bạo lực gia đình (có hiệu lực ngày 01/7/2023).\n\n11. Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện\r\n\ncác hoạt động tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách\r\n\npháp luật của nhà nước về gia đình; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các\r\n\nhành vi vi phạm Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Phát động phong trào\r\n\n\"Gia đình quân nhân không có bạo lực gia đình\"; triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung trong Kế hoạch.\n\n12. Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh\n\nChủ trì phối hợp bồi dưỡng kiến thức,\r\n\nkỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ kiểm sát viên và thẩm phán\r\n\ncác cấp để thực hiện tuyên truyền giáo dục chuyển đổi hành vi về phòng, chống bạo\r\n\nlực gia đình cho người gây bạo lực gia đình trong quá trình truy tố, xét xử; tổng hợp báo cáo số liệu về ly hôn\r\n\nvà các vụ ly hôn có yếu tố bạo lực gia đình theo phạm vi quản lý.\n\n13. Đề nghị Ban\r\n\nTuyên giáo Tỉnh ủy\n\nChỉ đạo Ban Tuyên giáo các huyện ủy,\r\n\nthành ủy triển khai thực hiện các nội dung trong Chỉ thị số\r\n\n06-CT/TW, ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới; phối hợp tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động thực hiện chính sách, pháp\r\n\nluật liên quan đến công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình trong cán\r\n\nbộ, đảng viên và Nhân dân.\n\n14. Đề nghị Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\nChủ trì đẩy mạnh tuyên truyền chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước nhằm xây dựng gia\r\n\nđình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững, chú trọng xây\r\n\ndựng, nhân rộng các mô hình gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; duy\r\n\ntrì, phát huy tổ tư vấn hôn nhân và gia đình; tổ chức triển khai Luật phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình trong phụ nữ.\n\n15. Đề nghị Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên\n\nTăng cường vận động các tầng lớp Nhân\r\n\ndân phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tham gia thực hiện tốt Cuộc vận\r\n\nđộng “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và lồng ghép nội\r\n\ndung phòng, chống bạo lực gia đình với các phong trào thi đua do Mặt trận và\r\n\ncác tổ chức chính trị xã hội, Hội quần chúng phát động; triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung trong kế hoạch theo chức năng nhiệm vụ và các Chương trình Kế hoạch\r\n\ncó liên quan đến công tác gia đình - phòng chống bạo lực gia đình.\n\n16. Các sở, ban, ngành của tỉnh theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của mình tổ chức triển khai các nội dung liên quan của Kế hoạch này.\n\n17. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Xây dựng Kế hoạch thực hiện công\r\n\ntác gia đình năm 2023 phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương; chỉ đạo lồng ghép nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch vào các chương\r\n\ntrình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Tăng cường công tác chỉ đạo, phối hợp\r\n\nliên ngành về gia đình. Quan tâm bố trí ngân sách nhà nước và đẩy mạnh xã hội\r\n\nhóa các nguồn lực tại địa phương cho công tác gia đình.\n\n- Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ công chức, viên chức thực hiện công tác gia đình cấp huyện, xã và mạng lưới\r\n\ncộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở cơ sở.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về gia đình. Phát huy hiệu quả các mô hình truyền thông\r\n\nthuộc lĩnh vực gia đình, các mô hình hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát\r\n\ntriển bền vững, các mô hình về phòng, chống bạo lực gia đình, bảo vệ trẻ em\r\n\ntrong gia đình, phụng dưỡng người cao tuổi, chăm lo cho người khuyết tật, yếu\r\n\nthế trong gia đình.\n\n- Đổi mới, sáng tạo nội dung, hình thức\r\n\ntruyền thông, vận động xây dựng gia đình hạnh phúc phù hợp với điều kiện kinh tế,\r\n\nđặc thù văn hóa của địa phương, đặc biệt quan tâm các gia đình chính sách, hộ\r\n\nnghèo và cận nghèo, gia đình dân tộc thiểu số và gia đình có hoàn cảnh khó\r\n\nkhăn.\n\n- Đưa tiêu chí xây dựng gia đình hạnh\r\n\nphúc, văn hóa tiêu biểu, các giá trị gia đình trong thời kỳ\r\n\nmới vào hương ước, quy ước ở cộng đồng dân cư.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, báo\r\n\ncáo việc thực hiện Kế hoạch hành động tại địa phương.\n\nc) Chỉ đạo thực hiện việc phổ biến về\r\n\nLuật phòng, chống bạo lực gia đình (có hiệu lực ngày 01/7/2023) lồng ghép trong\r\n\nnội dung sinh hoạt của thôn, làng, tổ dân phố; nhân rộng\r\n\ncác mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở địa phương.\n\nd) Triển khai đội ngũ cộng tác viên\r\n\ndân số thực hiện công tác gia đình tại các thôn, làng, tổ dân phố.\n\nđ) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch; thanh tra và chỉ đạo xử lý nghiêm, kịp thời các vụ việc bạo\r\n\nlực gia đình trên địa bàn; tổ chức sơ kết, tổng kết theo hướng dẫn của tỉnh, Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện công\r\n\ntác gia đình năm 2023 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đề nghị các sở, ban, ngành,\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng, và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình triển khai thực hiện\r\n\nvà gửi báo cáo kết quả về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 25/11/2023\r\n\nđể tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, các tổ chức, chính trị - xã hội, hội quần chúng của tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã và thành phố;\r\n\n - CVP, các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thanh Lịch\n\n ", + "id": 101975 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101976.json b/contexts/context_101976.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f69cd21667c545024b239f04cc6a28d9d5e0465 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101976.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-11-CT-UBND-2022-thuc-hien-nhiem-vu-trong-tam-nam-hoc-2022-2023-Ho-Chi-Minh-529703.aspx", + "name": "Chi-thi-11-CT-UBND-2022-thuc-hien-nhiem-vu-trong-tam-nam-hoc-2022-2023-Ho-Chi-Minh-529703", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 11/CT-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 9 năm 2022\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2022 - 2023 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC\r\n\nVÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Chỉ thị số 1112/CT-BGDĐT ngày\r\n\n19 tháng 8 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm\r\n\nnăm học 2022 - 2023;\n\nCăn cứ các Nghị quyết, Chỉ thị,\r\n\nChương trình hành động của Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Chủ đề năm 2022 của Thành phố\r\n\n“Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19, tiếp tục nâng\r\n\ncao chất lượng xây dựng chính quyền đô thị, cải thiện môi\r\n\ntrường đầu tư, đồng hành cùng doanh nghiệp”;\n\nCăn cứ tình hình thực tiễn; nhằm huy\r\n\nđộng sức mạnh tổng hợp và nguồn lực toàn xã hội cho sự nghiệp giáo dục Thành phố;\n\nỦy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nyêu cầu các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các\r\n\nquận, huyện phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức xã hội\r\n\ncác cấp tập trung thực hiện tốt những nhiệm vụ chủ yếu trong năm học 2022 -\r\n\n2023 như sau:\n\nI. Các nhiệm vụ và\r\n\ngiải pháp\n\n1. Tiếp tục\r\n\nnâng cao hiệu quả cải cách hành chính, công tác quản lí nhà nước, đẩy mạnh phân\r\n\ncấp, phân quyền, tăng cường tự chủ gắn với tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở\r\n\ngiáo dục. Đổi mới quản trị nhà trường theo hướng tinh gọn, hiện đại, minh bạch;\r\n\ntăng cường thực hiện dân chủ cơ sở, phát huy vai trò và tiếng nói của đội ngũ\r\n\nnhà giáo trong các nhà trường. Triển khai theo lộ trình và phù hợp với thực tiễn\r\n\ncác Chương trình, Đề án đột phá của Thành phố về Giáo dục: (1) Đề án đào tạo\r\n\nnhân lực trình độ quốc tế ở 08 ngành giai đoạn 2020 - 2035 và Đại học chia sẻ;\r\n\n(2) Đề án Giáo dục thông minh và học tập suốt đời giai đoạn 2020 - 2030; (3) Đề\r\n\nán “Nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng ứng dụng Tin học\r\n\ncho học sinh phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh theo định hướng chuẩn quốc tế giai\r\n\nđoạn 2020 - 2030”.\n\nTham mưu xây dựng Chiến lược phát triển\r\n\ngiáo dục và đào tạo của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n2045.\n\n2. Tiếp tục\r\n\nthực hiện Kế hoạch tổng thể của ngành Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) thích ứng với\r\n\ntình hình dịch COVID-19 bảo đảm tổ chức dạy và học an toàn, chất lượng. Chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra các địa phương triển khai nhiệm vụ năm học 2022 - 2023 chủ\r\n\nđộng, linh hoạt; vừa phù hợp với tình hình dịch bệnh, vừa kiên trì thực hiện mục\r\n\ntiêu chất lượng giáo dục.\n\nTriển khai có hiệu quả công tác giáo\r\n\ndục thể chất và y tế trường học, bảo đảm an toàn trường học, phòng chống dịch bệnh\r\n\nvà tai nạn thương tích; kiện toàn và nâng cao năng lực hệ thống y tế trường học.\r\n\nHoàn thiện cơ sở dữ liệu về sức khỏe học đường. Tổ chức triển khai có hiệu quả\r\n\nChương trình “Sức khỏe học đường giai đoạn 2021 - 2025”, Chương trình “Y tế trường\r\n\nhọc trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông gắn với y tế cơ sở giai đoạn\r\n\n2021 - 2025”.\n\n3. Nâng\r\n\ncao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non (GDMN); tiếp tục triển\r\n\nkhai kế hoạch chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn\r\n\n2021 - 2025”1; đẩy mạnh công tác xây dựng trường\r\n\nđạt chuẩn quốc gia. Triển khai các kế hoạch, đề án, chính sách phát triển GDMN.\r\n\nPhát triển mạng lưới trường, lớp mầm non phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội\r\n\ncủa địa phương, đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em, theo hướng chuẩn hóa, hiện\r\n\nđại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; quan tâm đến hỗ trợ phát triển giáo dục\r\n\nmầm non vùng khó khăn và vùng có khu công nghiệp; đẩy mạnh công tác truyền\r\n\nthông phổ biến kiến thức về chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng. Củng\r\n\ncố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, khuyến khích các địa phương có điều kiện thực hiện phổ cập GDMN cho\r\n\ntrẻ em mẫu giáo. Từng bước khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, nâng cao chất\r\n\nlượng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi\r\n\nmới giáo dục. Tăng cường quản lý, hỗ trợ nâng cao chất lượng nhóm, lớp độc lập\r\n\ntư thục.\n\n4. Triển\r\n\nkhai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 3, lớp 7, lớp 10; tham\r\n\nmưu lựa chọn sách giáo khoa đối với lớp 4, lớp 8, lớp 11; thẩm định tài liệu\r\n\ngiáo dục địa phương; tăng cường các điều kiện đảm bảo triển khai thực hiện tốt\r\n\nnhất Chương trình giáo dục phổ thông 2018 bao gồm chuẩn bị đội ngũ nhà giáo, cơ\r\n\nsở vật chất, thiết bị dạy học.\n\nChú trọng đổi mới công tác quản lý,\r\n\nquản trị trường học theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt của nhà trường\r\n\nvà năng lực tự chủ, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên\r\n\ntrong việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông; khai\r\n\nthác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả,\r\n\nphù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học\r\n\nnhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ\r\n\nhọc sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc tổ chức\r\n\nthực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị\r\n\nhoạt động giáo dục của nhà trường; đảm bảo tính dân chủ, công khai, thống nhất\r\n\ngiữa các tổ chức trong nhà trường; phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch giáo dục của nhà trường.\n\nTổ chức tổng kết, đánh giá kết quả tổ\r\n\nchức kỳ tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022 của Thành phố. Tiếp tục tổ chức\r\n\ntốt, nghiêm túc, an toàn, hiệu quả các kỳ khảo sát, thi tuyển sinh đầu cấp, chuẩn\r\n\nbị phương án tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2022 - 2023\r\n\nbảo đảm an toàn, chất lượng, phù hợp tình hình của Thành phố.\n\nNâng cao hiệu quả công tác kiểm định\r\n\nchất lượng giáo dục, xây dựng trường chuẩn quốc gia ở các ngành học, bậc học.\r\n\nTiếp tục mở rộng mô hình trường học chất lượng cao “trường tiên tiến, hội nhập\r\n\nquốc tế”. Đẩy mạnh tiến độ, đảm bảo chất lượng công tác kiểm định chất lượng\r\n\ngiáo dục và hoạt động tự đánh giá tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.\r\n\nĐẩy mạnh kiểm định chất lượng giáo dục trong nước, khuyến khích kiểm định chất\r\n\nlượng của các tổ chức kiểm định quốc tế có uy tín được\r\n\ncông nhận hoạt động ở Việt Nam.\n\n5. Tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm\r\n\n2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030 và Quyết định số\r\n\n1373/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\n“Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”.\n\nTriển khai thực hiện chương trình\r\n\ngiáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông chất lượng,\r\n\nhiệu quả, bắt đầu lớp 10 năm học 2022 - 2023. Tiếp tục đổi mới và thực hiện các\r\n\nphương pháp dạy học và hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển\r\n\nphẩm chất và năng lực học viên. Xây dựng kế hoạch về giáo dục hướng nghiệp và định\r\n\nhướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông theo hướng mở; đổi mới nội\r\n\ndung, hình thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội và nhu cầu của thị trường lao động.\n\nCủng cố, phát triển mạng lưới các\r\n\nTrung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường\r\n\nxuyên; tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục đào\r\n\ntạo đối với các cơ sở giáo dục thường xuyên. Đa dạng hóa nội dung chương trình,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân được học tập liên tục, suốt đời; nâng\r\n\ncao chất lượng các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển và chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động.\n\n6. Tăng\r\n\ncường chuyển đổi số, đẩy mạnh cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin (CNTT) trong giáo dục đào tạo; tăng cường các điều kiện đảm bảo và kỹ năng ứng\r\n\ndụng CNTT trong dạy và học trực tuyến, trên truyền hình và kiểm tra, đánh giá.\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả Đề án\r\n\n“Tăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong giáo dục\r\n\nvà đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”2 và Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và\r\n\nxác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025”3.\n\nĐẩy mạnh triển khai chính quyền điện\r\n\ntử trong ngành GDĐT4. Triển khai mạnh mẽ văn bản\r\n\nđiện tử trong công tác quản lý, điều hành của ngành GDĐT. Ứng dụng mạnh mẽ công\r\n\nnghệ trí tuệ nhân tạo trong cung cấp dịch vụ (như trợ lý ảo, trả lời tự động);\r\n\nthử nghiệm nền tảng dùng chung giải quyết một số thủ tục hành chính không dùng\r\n\ngiấy tờ trong ngành GDĐT dựa trên nền tảng cơ sở dữ liệu ngành GDĐT.\n\nPhát triển các kho học liệu số, học\r\n\nliệu mở chia sẻ dùng chung toàn ngành giáo dục, gồm bài giảng điện tử, bài giảng\r\n\ndạy trên truyền hình, học liệu số đa phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần\r\n\nmềm mô phỏng và các học liệu khác; phát triển hệ thống ngân hàng câu hỏi trực\r\n\ntuyến cho tất cả các môn học của giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;\r\n\nkho học liệu được xây dựng theo một bộ tiêu chí cụ thể, đảm bảo chất lượng và đạt\r\n\nchuẩn. Nền tảng kết nối chia sẻ được thiết kế và phát triển trên những chuẩn kết\r\n\nnối quốc tế, đảm bảo khả năng tích hợp liên nền tảng, nâng\r\n\ncao khả năng chịu tải, năng lực đáp ứng truy cập của hệ thống.\n\nPhát triển, ứng dụng nền tảng số dạy\r\n\nvà học trực tuyến với các tính năng tiên tiến hỗ trợ học tập cá thể hóa và tăng\r\n\ncường trải nghiệm; tăng cường kiểm tra, thi trên máy tính và thi trực tuyến; kết\r\n\nnối nền tảng dạy học trực tuyến với nền tảng quản trị nhà trường và mạng IoT,\r\n\nthiết lập hệ sinh thái chuyển đổi số\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục.\n\nTriển khai nền tảng quản trị nhà trường\r\n\ntích hợp không gian làm việc số tới\r\n\n100% cơ sở giáo dục nhằm tạo môi trường làm việc và tương tác trực tuyến cho\r\n\ncán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, nhân viên và người học; đảm bảo kết nối, báo\r\n\ncáo liên thông dữ liệu từ cơ sở giáo dục với hệ thống cơ sở dữ liệu Thành phố,\r\n\ncơ sở dữ liệu toàn quốc của ngành GDĐT.\n\n7. Tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm\r\n\n2025”; Chương trình “Tăng cường giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống\r\n\nvà khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn\r\n\n2021 - 2030”; Chương trình “Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn\r\n\nhóa cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng trên không gian mạng giai đoạn 2022 -\r\n\n2030”; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường triển khai công tác\r\n\nxây dựng văn hóa học đường.\n\nĐẩy mạnh công tác giáo dục lý tưởng\r\n\ncách mạng, tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, việc làm cho học sinh, sinh viên; đẩy mạnh việc học tập\r\n\nvà làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục;\r\n\ntiếp tục đẩy mạnh xây dựng văn hóa học đường trong bối cảnh\r\n\nđổi mới GDĐT, chú trọng xây dựng văn hóa ứng xử lành mạnh, phát huy những giá\r\n\ntrị tích cực về thuần phong, mỹ tục, nêu cao tinh thần tương thân, tương ái,\r\n\nđoàn kết; triển khai hiệu quả công tác giáo dục thể chất và y tế trường học, bảo\r\n\nđảm an toàn trường học; hoàn thiện cơ sở dữ liệu về sức khỏe học đường. Nâng\r\n\ncao chất lượng công tác giáo dục quốc phòng, an ninh.\n\n8. Tăng\r\n\ncường công tác thanh tra, kiểm tra, việc thực hiện chính sách pháp luật về giáo\r\n\ndục nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, ngăn ngừa và xử lý nghiêm các\r\n\nhành vi sai phạm trong GDĐT. Trong đó chú trọng việc thanh tra trách nhiệm và\r\n\nquyền hạn của Hội đồng trường; kiểm tra các cơ sở giáo dục có yếu tố nước\r\n\nngoài; kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm; kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu\r\n\ntư, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tại các cơ sở giáo dục.\n\n9. Tăng\r\n\ncường đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục mầm non và\r\n\ngiáo dục phổ thông. Triển khai kế hoạch đầu tư tăng cường\r\n\ncơ sở vật chất và trang thiết bị trường học ngành GDĐT Thành phố. Phối hợp các\r\n\nphòng chuyên môn có liên quan triển khai các văn bản quy định của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo để đầu tư, tăng cường, bổ sung, trang bị mới các loại thiết bị dạy học\r\n\nở các ngành học, bậc học5. Tăng cường kiểm tra\r\n\ncông tác đầu tư, đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục ngoài\r\n\ncông lập nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của các cơ sở.\n\nRà soát quy hoạch phát triển mạng lưới\r\n\ntrường học, thực hiện các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, kịp\r\n\nthời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc nhằm phấn đấu đạt chỉ tiêu đến hết năm\r\n\n2025 đạt 300 phòng học/10.000 dân số trong độ tuổi đi học (từ 3 đến 18 tuổi)\r\n\ntheo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XI. Rà soát đề xuất Kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn 2020 - 2025.\n\nTăng cường xã hội hóa, thu hút các\r\n\nnguồn lực đầu tư giáo dục: rà soát hệ thống các văn bản, chính sách về xã hội\r\n\nhóa đã ban hành của Ủy ban nhân dân Thành phố, hệ thống hóa các quy định về huy\r\n\nđộng các nguồn lực xã hội cho giáo dục theo từng lĩnh vực và nhóm vấn đề cụ thể,\r\n\nphát hiện những quy định còn chồng chéo, mâu thuẫn và còn thiếu; tham mưu đề xuất\r\n\nhướng chỉnh sửa, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho phù hợp6; kịp thời cập nhật những chủ trương, định hướng mới về xã hội\r\n\nhóa và có liên quan.\n\nRà soát các điều kiện đầu tư, các\r\n\nchính sách thuế, chính sách đất đai trong lĩnh vực GDĐT; đẩy mạnh cải cách thủ\r\n\ntục hành chính, cắt giảm các thủ tục không cần thiết, đơn giản hóa quy trình thủ\r\n\ntục cho nhà đầu tư; tăng cường ứng dụng CNTT nhằm bảo đảm thông tin thông suốt,\r\n\nminh bạch; giải quyết kịp thời những thắc mắc của nhà đầu tư trong quá trình\r\n\nthành lập, hoạt động của các cơ sở giáo dục ngoài công lập.\n\n10. Đẩy mạnh\r\n\ngiao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục công lập: thực hiện đổi mới cơ chế quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định\r\n\nsố 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ\r\n\ncủa đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm\r\n\n2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường\r\n\nxuyên cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công cả về tổ chức, nhân sự, tài chính,\r\n\ntài sản, phân phối thu nhập, hợp tác, liên doanh, liên kết.\n\n11. Đổi mới\r\n\ncông tác tuyển dụng, đánh giá, sử dụng và bổ nhiệm nhà\r\n\ngiáo, cán bộ quản lý giáo dục. Có chính sách hỗ trợ đội ngũ cán bộ quản lý và\r\n\ngiáo viên nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ, nhà ở. Tạo điều kiện\r\n\ncho các nhà giáo, chuyên gia nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia\r\n\ngiảng dạy tại các trường học trên địa bàn Thành phố.\n\nTiếp tục triển khai Kế hoạch thực hiện\r\n\nlộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học,\r\n\ntrung học cơ sở theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm\r\n\n2020 của Chính phủ; chú trọng triển khai bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng nâng\r\n\ncao năng lực quản lý, giảng dạy đáp ứng yêu cầu chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề\r\n\nnghiệp giáo viên các cấp học và thực hiện Chương trình GDPT 2018. Thực hiện đào\r\n\ntạo giáo viên gắn với nhu cầu để bảo đảm đủ về cơ cấu, số lượng, chất lượng đáp\r\n\nứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Đặc biệt là bố trí đủ giáo viên dạy học các môn\r\n\nNgoại ngữ và môn Tin học để triển khai Chương trình GDPT 2018, đối với giáo dục\r\n\nphổ thông.\n\n12. Tăng\r\n\ncường và mở rộng hợp tác với các đối tác quốc tế trong lĩnh vực GDĐT: tiếp tục\r\n\ncủng cố và duy trì hợp tác quốc tế với các tổ chức ngoại giao, tổ chức, đơn vị\r\n\ngiáo dục quốc tế có uy tín trên cơ sở phát huy tối đa năng lực của ngành GDĐT;\r\n\nchủ động tìm kiếm các đối tác tiềm năng, có khả năng hỗ trợ về tiềm lực, tư vấn\r\n\nhướng phát triển hợp tác trong xây dựng các chương trình giáo dục, hợp tác quốc\r\n\ntế, đặc biệt là xây dựng thành công Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.\n\nChú trọng tăng cường năng lực tiếng\r\n\nAnh cho người dạy và người học thông qua việc triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nĐề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017 -\r\n\n2025. Tạo lập môi trường tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ\r\n\nthông, nghề nghiệp; thu hút học sinh, sinh viên quốc tế và giáo\r\n\nviên, giảng viên quốc tế học tập và giảng dạy; tăng cường các chương trình giáo\r\n\ndục, đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Anh. Tăng cường, mở rộng hoạt động của\r\n\ngiáo viên nước ngoài, chỉ đạo các đơn vị trong toàn ngành quản lý chặt chẽ các\r\n\ngiáo viên bản ngữ, đặc biệt là đội ngũ giáo viên dạy theo hợp đồng. Tiếp tục thực\r\n\nhiện hiệu quả Đề án “Dạy Toán, Khoa học và Tiếng Anh tích hợp Chương trình Anh và Việt Nam”.\n\n13. Thực\r\n\nhiện phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập”\r\n\ngắn với các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động. Nâng cao nhận\r\n\nthức về vai trò của công tác thi đua, khen thưởng, coi thi đua là động lực để\r\n\nnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDĐT hiện nay.\r\n\nĐẩy mạnh hoạt động của các khối, cụm thi đua; tổ chức xét tặng danh hiệu Nhà\r\n\ngiáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú lần thứ 16 và bình xét các danh hiệu thi đua,\r\n\nkhen thưởng bảo đảm chính xác, kịp thời, công bằng, công\r\n\nkhai, dân chủ. Tăng cường công tác tuyên truyền, gắn với biểu dương gương người tốt, việc tốt; coi trọng việc phát hiện, xây dựng\r\n\ncác điển hình tiên tiến, phát hiện những nhân tố mới để bồi dưỡng và nhân ra diện\r\n\nrộng.\n\n14. Chủ động\r\n\nthông tin, truyền thông về các chủ trương, chính sách mới của ngành và việc triển\r\n\nkhai thực hiện các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về đổi mới căn bản,\r\n\ntoàn diện GDĐT; tăng cường phối hợp, xử lý hiệu quả các vấn đề về truyền thông,\r\n\nnhất là các vấn đề xã hội quan tâm, bức xúc để xã hội, nhân dân hiểu, chia sẻ, ủng\r\n\nhộ và đóng góp nhiều hơn cho ngành GDĐT.\n\n15. Các trường Đại học, Cao đẳng,\r\n\nTrung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Thành phố\n\nTiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động của\r\n\nHội đồng Hiệu trưởng các trường Đại học trên địa bàn Thành phố và Hội đồng Hiệu\r\n\ntrưởng các trường Cao đẳng, Trung cấp trên địa bàn Thành\r\n\nphố, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trình\r\n\nđộ cao đẳng, trung cấp trên địa bàn Thành phố; tư vấn định hướng về cơ chế,\r\n\nchính sách; thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực để đáp ứng mục tiêu phát triển Thành phố.\n\nTăng cường công tác đảm bảo chất lượng\r\n\nđào tạo, nâng cao số chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định chất lượng trong\r\n\nnước và quốc tế. Chú trọng đến chuyển đổi số, phát triển hạ tầng phục vụ nghiên cứu và đào tạo. Từ thực tiễn hoạt\r\n\nđộng giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu khoa học, các trường Đại học, Cao đẳng chủ\r\n\nđộng phát huy vai trò đóng góp cho sự phát triển chung của Thành phố; trong đó\r\n\ncó thể chủ động đăng ký tham gia vào các Đề án phát triển kinh tế - xã hội, các\r\n\nmục tiêu phát triển của Thành phố đến năm 2025, 2030 và sau năm 2030 đã được\r\n\nNghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XI thông qua.\n\nII. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Sở Giáo dục và\r\n\nđào tạo\n\nCăn cứ các nhiệm vụ giải pháp trên,\r\n\nchủ động xây dựng kế hoạch triển khai cho toàn ngành. Tổ chức hướng dẫn đôn đốc\r\n\nvà kiểm tra thực hiện kế hoạch năm học, đề xuất các giải pháp chỉ đạo, kịp thời\r\n\ngiải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện.\n\nTổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện\r\n\nbáo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình thực hiện kế\r\n\nhoạch nhiệm vụ năm học.\n\nChỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncơ quan quản lý giáo dục các cấp; nhà giáo, cán bộ quản lý, người lao động các\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, đơn vị trực\r\n\nthuộc thực hiện nghiêm túc các nội dung trong Chỉ thị này.\n\n2. Các sở, ban,\r\n\nngành Thành phố\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nlàm tốt các nhiệm vụ chủ yếu đã nêu trên và một số nhiệm vụ cụ thể như sau:\n\n- Giao Sở Nội vụ hướng dẫn thành phố\r\n\nThủ Đức và các quận, huyện thực hiện tốt công tác giao biên chế cho ngành, công\r\n\ntác quy hoạch cán bộ quản lý, thuyên chuyển, tuyển dụng, đảm bảo số lượng và chất\r\n\nlượng cán bộ, giáo viên các cấp học, bậc học; nhất là phục vụ kịp thời nhu cầu\r\n\nvề đội ngũ khi triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.\n\n- Giao Công an Thành phố phối hợp với\r\n\ncác địa phương tăng cường các giải pháp nhằm đảm bảo an ninh, an toàn trong và\r\n\nngoài nhà trường.\n\n- Giao Sở Y tế, Ban An toàn thực phẩm\r\n\nThành phố phối hợp thực hiện công tác y tế học đường; đảm bảo an toàn, vệ sinh\r\n\nthực phẩm, phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích trong nhà trường.\n\n- Giao Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nphối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy định hướng cho các cơ quan thông tấn, báo\r\n\nchí thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông chính xác, đầy đủ những chủ\r\n\ntrương, đổi mới của ngành.\n\n- Giao Sở Tài chính phối hợp, đảm bảo\r\n\nnguồn ngân sách đầu tư cho giáo dục nhằm đảm bảo các hoạt động; hướng dẫn các\r\n\nđơn vị, cơ sở giáo dục thực hiện tốt, đúng quy định việc vận động xã hội hóa.\n\n- Giao Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp giải quyết\r\n\nquỹ đất giáo dục và các cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh tiến độ xây dựng trường\r\n\nlớp.\n\n- Tăng cường các giải pháp về chính\r\n\nsách xã hội nhằm đảm bảo 100% học sinh thuộc diện gia đình khó khăn có điều kiện\r\n\nđến trường; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên, cán bộ,\r\n\nnhân viên ngành GDĐT Thành phố.\n\n3. Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện,\n\n- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh bổ\r\n\nsung quy hoạch dành quỹ đất cho giáo dục và đào tạo và chuẩn bị các dự án xây dựng\r\n\ntrường lớp trên địa bàn trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt nhằm giải quyết đầy\r\n\nđủ chỗ học cho học sinh Thành phố, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng bộ Thành phố lần thứ XI; đáp ứng nhu cầu chỗ học cho\r\n\ntất cả người dân Thành phố và từng bước nâng tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày,\r\n\ngiảm sĩ số học sinh/lớp.\n\n- Chỉ đạo và tích cực phối hợp triển\r\n\nkhai chương trình giáo dục phổ thông 2018; chuẩn bị đầy đủ điều kiện cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị dạy - học và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cho việc\r\n\ntriển khai chương trình ở các khối lớp tiếp theo đúng lộ trình.\n\n- Chỉ đạo quyết liệt, phối hợp chặt\r\n\nchẽ với ngành giáo dục để thực hiện tốt công tác quản lý trên địa bàn theo phân\r\n\ncấp, nhất là việc giám sát địa bàn, nắm tình hình tổ chức, hoạt động của các cơ\r\n\nsở cung cấp các dịch vụ giáo dục.\n\n- Thực hiện tốt và kịp thời công tác\r\n\ntuyển dụng viên chức cho ngành giáo dục và đào tạo phục vụ cho ngày tựu trường,\r\n\ntổ chức dạy và học.\n\nỦy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nyêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở ban ngành Thành phố, Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện, triển khai thực hiện nghiêm túc\r\n\nChỉ thị này; đề nghị các Cấp ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố,\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể Thành phố quan tâm, tạo mọi điều kiện\r\n\nthuận lợi để ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ năm học\r\n\n2022 - 2023./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND.TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy và các Ban Thành ủy;\r\n\n - Các Ban HĐND Thành phố;\r\n\n - Các Sở, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND thành phố Thủ Đức;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Các Đoàn thể Thành phố;\r\n\n - Hội Khuyến học Thành phố;\r\n\n - VPUB: CPVP;\r\n\n - Các Phòng NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, (VX-VN).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Anh Đức\n\n\n\n1\n\nKế hoạch số 626/KH-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo về Kế hoạch chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung\r\n\ntâm” giai đoạn 2021-2025.\n\n2\n\nQuyết định số 1270/QĐ-SGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2022 của Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo về triển khai tăng cường ứng dụng CNTT và\r\n\nchuyển đổi số của ngành GDĐT Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2022 - 2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030.\n\n3\n\nQuyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về phê duyệt Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh\r\n\nvà xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030.\n\n4\n\nPhần mềm ISO điện tử và dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực GDĐT nhằm\r\n\nxây dựng hệ thống một cửa điện tử và chuẩn hóa 52 thủ tục hành chính công lĩnh\r\n\nvực giáo dục theo định hướng chuyển đổi số.\n\n5\n\nDự án trang thiết bị: ‘‘Đầu tư trang thiết bị hỗ trợ dạy và học\r\n\ncho các trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2 và dự án “Đầu\r\n\ntư trang bị bộ vận động thông minh và Bộ thiết bị vận động ngoài trời cho các\r\n\ntrường mầm non trên địa bàn”. Các dự án về thực hiện đề án\r\n\nđô thị thông minh gồm: “Xây dựng Trung tâm điều hành giáo dục thông minh tại Sở\r\n\nGDĐT”, “Xây dựng hệ thống trường học thông minh cho Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, THPT Lê Quý Đôn, THPT Nguyễn Hiền\r\n\nvà THPT Nguyễn Du” và “Xây dựng hệ thống trường mầm non thông minh trên địa bàn\r\n\nQuận 1 và Quận 12 của Thành phố Hồ Chí Minh”. Các dự án đầu tư thư viện tiên tiến,\r\n\nhiện đại tại các trường THPT và các đơn vị trường học trên địa bàn thành phố\r\n\ntheo Chương trình kích cầu đầu tư của Thành phố.\n\n6\n\nTham mưu hoàn thiện khung khổ pháp lí về địa vị pháp lí, quyền,\r\n\ntrách nhiệm và nghĩa vụ của các cá nhân, tổ chức đầu tư cho giáo dục và các cơ\r\n\nsở giáo dục ngoài công lập; về sử dụng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách Nhà\r\n\nnước; Tham mưu đổi mới cơ chế phân bổ nguồn lực, quản lí, cấp phát ngân sách\r\n\nnhà nước theo hướng Nhà nước bảo đảm đầu tư cho các dịch vụ\r\n\nsự nghiệp công cơ bản thiết yếu (giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông); chuyển từ hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục sang hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng\r\n\nchính sách, chuyển từ hỗ trợ theo cơ chế cấp phát bình\r\n\nquân sang cơ chế Nhà nước đặt hàng.", + "id": 101976 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101977.json b/contexts/context_101977.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..694d93219491e822825bc08c47d463b09a3e1033 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101977.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Thong-tu-lien-tich-16-TT-LB-huong-dan-tro-cap-cong-nhan-vien-chuc-hanh-chinh-su-nghiep-luc-luong-vu-trang-doi-tuong-huong-chinh-sach-xa-hoi-38353.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-16-TT-LB-huong-dan-tro-cap-cong-nhan-vien-chuc-hanh-chinh-su-nghiep-luc-luong-vu-", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\n********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc\n\n********\n\nSố: 16-TT/LB\n\nHà Nội , ngày 09\r\n\n tháng 9 năm 1992\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ LIÊN BỘ\n\nCUẢ BỘ TÀI CHÍNH VÀ BỘ LAO ĐỘNG SỐ 16-TT/LB NGÀY 9-9-1992\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN THỰC HIỆN TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC HÀNH\r\n\nCHÍNH - SỰ NGHIỆP, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG\r\n\nCHÍNH SÁCH XÃ HỘI \n\nThi hành Điều 1 Quyết định số\r\n\n303-HĐBT ngày 20-8-1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc trợ cấp đối với công\r\n\nnhân, viên chức hành chính - sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng\r\n\nchính sách xã hội, sau khi trao đổi ý kiến với Tổng Liên đoàn lao động Việt\r\n\nNam, Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nnhư sau: \n\nI- Đối tượng;\r\n\ncách tính và nguồn chi trả \n\n1. Đối tượng, cách tính, nguồn\r\n\nchi trả khoản trợ cấp này cũng thực hiện như quy định tại các Thông tư số\r\n\n9/TT-LB ngày 10-9-1990; số 1/TT-LB ngày 9-1-1991; số 3/TT-LB ngày 29-4-1991; số\r\n\n12/TT-LB ngày 5-11-1991; số 3/TT-LB ngày 7-3-1992 của Liên Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thi hành các Quyết định số 319/HĐBT ngày\r\n\n4-9-1990; số 449/HĐBT ngày 31-12-1990; số 129/HĐBT ngày 20-4-1991; số 324/HĐBT\r\n\nngày 18-10-1991 và số 70/HĐBT ngày 5-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng về trợ cấp đối\r\n\nvới công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng\r\n\nhưởng chính sách xã hội.\n\n2. Đối với công nhân viên chức\r\n\nhành chính - sự nghiệp được giải quyết chế độ theo quyết định số 111-HĐBT ngày\r\n\n12-4-1991 và Quyết định số 76-HĐBT ngày 9-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng: từ\r\n\nngày 1- 9- 1992 các Bộ, ngành, địa phương khi xây dựng phương án sắp xếp tổ chức,\r\n\nbiên chế hành chính sự nghiệp và tính toán kinh phí để giải quyết chế độ cho\r\n\nngười lao động phải tính thêm khoản trợ cấp 25% này cùng các chế độ khác đã hướng\r\n\ndẫn tại Thông tư số 4/TT-LB ngày 24-5-1991 của Liên Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà xã hội - Tài chính và Thông tư số 2-TT/LB ngày 6-4-1992 của Liên Bộ Ban Tổ\r\n\nchức Cán bộ của Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và xã hội\r\n\ntrước khi báo cáo về Trung ương xét duyệt.\n\nSố công nhân viên chức ở các đơn\r\n\nvị hành chính - sự nghiệp qua sắp xếp biên chế đã có quyết định thôi việc (hoặc\r\n\nđiều chuyển) nhưng sau ngày 1-9-1992 mới nhận trợ cấp thôi việc cũng được tính\r\n\nthêm khoản trợ cấp 25% theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trong thực tế nếu có\r\n\nphát sinh đối tượng nói trên (nhận trợ cấp thôi việc sau ngày 1-9-1992 đề nghị\r\n\ncác Bộ, ngành và địa phương tiến hành kiểm tra thực tế đã chi trả ở các đơn vị\r\n\nhành chính - sự nghiệp và lập dự toán gửi về Trung ương để làm cơ sở xem xét cấp\r\n\nbổ sung. Việc quyết toán phần kinh tế bổ sung này thực hiện theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nSố công nhân viên chức thuộc các\r\n\nđơn vị hành chính - sự nghiệp đã được cấp kinh phí thực hiện Quyết định số 111-\r\n\nHĐBT đã có quyết định thôi việc (hoặc điều chuyển) và đã nhận trợ cấp một lần\r\n\ntrước ngày 1-9- 1992 thì không được tính thêm khoản trợ cấp 25% này.\n\n3. Khoản trợ cấp thay thế người\r\n\nphục vụ đối với cán bộ lãnh đạo theo quy dịnh, đã tính lại theo Quyết định\r\n\n203-HĐBT ngày 28-12-1988 của Hội đồng Bộ trưởng, nay cũng được thực hiện các\r\n\nkhoản trợ cấp thêm như công nhân viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ\r\n\ntrang và các đối tượng chính sách xã hội.\n\n4. Các đối tượng thuộc diện\r\n\nchính sách xã hội mà mức trợ cấp hoặc phần trợ cấp đã được tính theo định lượng\r\n\nlương thực (kể cả thân nhân liệt sĩ già yếu cô đơn không nơi nương tựa và con\r\n\nliệt sĩ mồ côi cả cha mẹ theo quy định tại tiết 1, điều 2 Quyết định số\r\n\n303-HĐBT ngày 20-8-1992 thì không được hưởng khoản trợ cấp thêm này).\n\n5. Khoản trợ cấp này không được\r\n\ncộng vào lương cấp bậc (hoặc chức vụ), trợ cấp chính, sinh hoạt phí, học bổng để\r\n\ntính các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.\n\n6. Đối với lực lượng vũ trang có\r\n\nvăn bản hướng dẫn riêng. \n\nII- Mức trợ cấp\n\nCác đối tượng nêu tại mục I nói\r\n\ntrên, ngoài mức trợ cấp theo các quyết định hiện hành đang hưởng (100%) từ\r\n\n1-9-1992 hàng tháng được trợ cấp thêm 25% mức lương cấp bậc (hoặc chức vụ),\r\n\nlương hưu, lương hoặc trợ cấp trả theo chế độ bảo hiểm xã hội; trợ cấp chính,\r\n\ntrợ cấp lần đầu khi về nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, sinh hoạt phí, trợ cấp\r\n\nthôi việc... đã được tính lại theo Quyết định số 203- HĐBT ngày 28-12-1988 của\r\n\nHội đồng Bộ trưởng. Riêng đối với những người nghỉ hưu trước tháng 9-1985 có mức\r\n\nlương hưu dưới 25.000đ/tháng, được căn cứ điều 2 Quyết định 58-CT ngày 7-3-1992\r\n\ncủa Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng lấy mức 25.000đ/ tháng làm cơ sở tính trợ cấp\r\n\nthêm này.\n\nKhoản trợ cấp này được hạch toán\r\n\nvào mục 70 (riêng đối với số người thuộc danh sách II theo Thông tư Liên bộ số\r\n\n79/TT-LB thì hạch toán vào mục 78), chương, loại, khoản, hạn tương ứng của mục\r\n\nlục ngân sách Nhà nước hiện hành. \n\nIII- Đối với\r\n\ncông nhân, viên chức khu vực sản xuất kinh doanh, khoản trợ cấp thêm này chỉ áp\r\n\ndụng khi giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc và hạch toán vào\r\n\ngiá thành hoặc chi phí lưu thông. Riêng đối số lao động đã thôi việc theo Quyết\r\n\nđịnh số 176-HĐBT đang xử lý tồn đọng qua quyết toán, khoản trợ cấp này cũng được\r\n\ntính trả cho người lao động nhưng phải hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu\r\n\nthông không tính trong tổng kinh phí để ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần theo\r\n\ncông văn Liên bộ số 364/CV-LB ngày 7-3-1992. \n\nIV- Đối với trường\r\n\nhợp di chuyển (kể cả di chuyển chỗ ở) thì đơn vị mới tiếp nhận căn cứ vào giấy\r\n\nthôi trả lương, lương hưu, trợ cấp... của đơn vị cũ giới thiệu làm cơ sở để trả\r\n\nkhoản trợ cấp thêm này cho đương sự. \n\nV- Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 1-9-1992.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó gì vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Liên bộ để có ý\r\n\nkiến hướng dẫn giải quyết. \n\nBùi\r\n\n Ngọc Thanh\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nLý\r\n\n Tài Luận\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 101977 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101978.json b/contexts/context_101978.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c8d64738f0e4d095717ded3c36543954fb3fb03 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101978.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1893-QD-UBND-2022-De-an-doi-moi-chat-luong-hoat-dong-chinh-quyen-co-so-Vinh-Phuc-537444.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1893-QD-UBND-2022-De-an-doi-moi-chat-luong-hoat-dong-chinh-quyen-co-so-Vinh-Phuc-537444", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1893/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Phúc, ngày 19 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN\r\n\nCƠ SỞ TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2022-2025”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết của Đại hội đại\r\n\nbiểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XVII nhiệm kỳ 2020-2025;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TU\r\n\nngày 22/9/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVII về\r\n\ntập trung xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ các cấp giai đoạn\r\n\n2021-2025, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 529-QĐ/TU\r\n\nngày 11/01/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao chỉ tiêu,\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị;\n\nTheo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 484/TTr-SNV ngày 30/9/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án “Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt\r\n\nđộng của chính quyền cơ sở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2025” (có\r\n\nĐề án kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Các Ban Đảng thuộc Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Như Điều 2 (t/h);\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các huyện, thành ủy;\r\n\n - Báo VP, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Cổng TTGTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH4.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Việt Văn\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nCHÍNH QUYỀN CƠ SỞ TỈNH VĨNH PHÚC, GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1893/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nPhần thứ nhất\n\nSỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nI. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG\n\nTỉnh Vĩnh Phúc\r\n\nthuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, cửa ngõ của thủ\r\n\nđô Hà Nội và trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội, có diện tích tự nhiên là\r\n\n1.235,87km2 với dân số 1.181.313 người; đa dạng về địa hình, vừa có đồng bằng,\r\n\nvừa có trung du và miền núi. Toàn tỉnh có 09 huyện, thành phố (02 thành phố và\r\n\n07 huyện); 136 xã, phường, thị trấn (105 xã, 15 phường, 16 thị trấn); 1.237\r\n\nthôn, tổ dân phố (901 thôn và 336 tổ dân phố).\n\nTrước diễn biến\r\n\nphức tạp và kéo dài của dịch bệnh Covid-19, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\ncó nhiều chuyển biến, đan xen cả thuận lợi, khó khăn cũng như là cả thách thức.\r\n\nSong với sự đoàn kết, nỗ lực quyết tâm cao của các cấp ủy đảng, chính quyền, mặt\r\n\ntrận tổ quốc, đoàn thể cùng với sự ủng hộ, đoàn kết của các tầng lớp nhân dân\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, tình hình chính trị - xã hội, tốc độ phát triển kinh tế trên\r\n\nđịa bàn tỉnh vẫn duy trì được sự ổn định, vững mạnh vốn có. Tính chung năm\r\n\n2021, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh đạt mức tăng trưởng tốt,\r\n\ntăng 8,02% so với năm 2020 (đứng thứ 9 cả nước). Quy mô GRDP của tỉnh năm 2021\r\n\nđạt 136,2 nghìn tỷ đồng, tăng 12,6 nghìn tỷ đồng so với năm 2020, đưa giá trị\r\n\nGRDP bình quân đầu người trên địa bàn tỉnh lên 114,27 triệu đồng/người, tăng\r\n\n8,8 triệu đồng/người so với năm 2020.\n\nCũng trong bối cảnh\r\n\nkhó khăn và nhiều thách thức, năm 2021, tỉnh Vĩnh Phúc tổ chức thành công cuộc\r\n\nbầu cử đại biểu quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc nhiệm kỳ 2021-2026. Tỷ lệ cử tri đi bỏ phiếu đạt tỷ lệ cao nhất so với\r\n\ncác kỳ bầu cử trước đây, đạt 99,41%; kết quả, bầu cử được 06 đại biểu Quốc hội,\r\n\n51 đại biểu HĐND tỉnh, 301 đại biểu HĐND cấp huyện và 3.337 đại biểu HĐND cấp\r\n\nxã.\n\nBên cạnh đó, đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, đại biểu HĐND cấp xã, người hoạt động không chuyên trách\r\n\nở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố đã có những chuyển biến tích cực về mặt chất lượng,\r\n\nhiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ góp phần xây dựng hệ thống chính trị - xã hội\r\n\nvững mạnh ở cơ sở và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\nII. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\n1. Cơ sở chính\r\n\ntrị\n\n- Kết luận số\r\n\n64-KL/TW ngày 28/5/2013 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XI\r\n\n“Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương\r\n\nđến cơ sở”;\n\n- Nghị quyết\r\n\n01-NQ/ĐH XVII ngày 16/11/2020 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần\r\n\nthứ XVII nhiệm kỳ 2020-2025;\n\n- Quy định số\r\n\n05-QĐi/TU ngày 02/112018 của Tỉnh ủy quy định khung tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo,\r\n\nquản lý thuộc thẩm quyền quản lý của các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp tỉnh;\r\n\ncác cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; Ủy ban MTTQ, các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội tỉnh, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy và Ban Thường vụ các huyện,\r\n\nthành ủy;\n\n- Nghị quyết số\r\n\n10-NQ/TU ngày 20/11/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng đội ngũ trí\r\n\nthức và trọng dụng nhân tài tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2025;\n\n- Nghị quyết số 07-NQ/TU\r\n\nngày 22/9/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVII về nâng cao chất lượng\r\n\ntổ chức cơ sở đảng và đảng viên giai đoạn 2021-2025;\n\n- Nghị quyết số\r\n\n08-NQ/TU ngày 22/9/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVII về tập trung\r\n\nxây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ các cấp giai đoạn 2021-2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030;\n\n- Nghị quyết Đại\r\n\nhội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, nhiệm kỳ 2021-2026;\n\n- Đề án số\r\n\n05-ĐA/TU ngày 05/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về luân chuyển cán bộ lãnh đạo,\r\n\nquản lý giai đoạn 2021-2025;\n\n- Đề án số\r\n\n06-ĐA/TU ngày 05/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đột phá trong công tác\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025;\n\n- Quyết định số\r\n\n529-QĐ/TU ngày 11/01/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về giao chỉ tiêu, nhiệm vụ\r\n\ntrọng tâm năm 2022 cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị;\n\n- Kế hoạch số\r\n\n105-KH/TU ngày 10/8/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tập trung xây dựng đội\r\n\nngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín,\r\n\nngang tầm nhiệm vụ.\n\n2. Cơ sở pháp\r\n\nlý\n\n- Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế\r\n\nđộ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người\r\n\nhoạt động không chuyên trách ở cấp xã;\n\n- Nghị định số\r\n\n112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;\n\n- Nghị định số\r\n\n108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về tinh giản biên chế;\n\n- Nghị định số\r\n\n140/2017/NĐ- CP ngày 5/12/2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn\r\n\ncán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ;\n\n- Nghị định số\r\n\n34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\ncán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở\r\n\nthôn, tổ dân phố;\n\n- Nghị định số\r\n\n90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức;\n\n- Nghị quyết số\r\n\n76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân\r\n\nphố;\n\n- Quyết định số\r\n\n04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ về việc quy định tiêu chuẩn cụ thể\r\n\nđối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;\n\n- Nghị quyết số\r\n\n22/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của HĐND tỉnh quy định số lượng, chức danh, mức\r\n\nphụ cấp và một số chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách; mức\r\n\nkhoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ\r\n\ndân phố;\n\n- Nghị quyết số\r\n\n06/2021/NQ-HĐND ngày 03/8/2021 của HĐND tỉnh về một số chính sách đặc thù xây dựng\r\n\nđội ngũ trí thức và thu hút trọng dụng người có tài năng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn\r\n\n2021-2025;\n\n- Quyết định số\r\n\n09/2021/QĐ-UBND ngày 0/4/2021 của UBND tỉnh ban hành quy chế tổ chức tuyển dụng\r\n\ncông chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;\n\n- Quyết định số\r\n\n36/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 của UBND ban hành quy định tạm thời bố trí cán bộ,\r\n\ncông chức xã, phường, thị trấn; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quy trình tuyển chọn đối\r\n\nvới những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn,\r\n\ntổ dân phố;\n\n- Quyết định số\r\n\n1047/QĐ-UBND ngày 02/6/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Đột phá về\r\n\ncông tác cán bộ tại các cơ quan, đơn vị khối Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn\r\n\n2022-2025”.\n\n3. Cơ sở thực\r\n\ntiễn\n\nSau 25 năm tái lập\r\n\ntỉnh, cùng với việc lãnh đạo toàn diện công cuộc đổi mới, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh đã ban hành, tổ chức triển khai thực hiện nhiều nghị quyết về đổi mới,\r\n\nkiện toàn tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị gắn với tinh giản biên chế và\r\n\nđạt được những kết quả quan trọng. Tổ chức Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và\r\n\ncác đoàn thể chính trị - xã hội từng bước được sắp xếp, kiện toàn; chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, mối quan hệ công tác của các tổ chức trong hệ thống chính trị được\r\n\nphân định, điều chỉnh hợp lý hơn; góp phần bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng,\r\n\nquản lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong thời kỳ đẩy mạnh\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế của đất nước.\n\nCấp cơ sở có vai\r\n\ntrò rất quan trọng, là cấp thực hiện và là cấp trực tiếp với nhân dân, có trách\r\n\nnhiệm tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng và\r\n\nchính sách, pháp luật của nhà nước, tăng cường đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy quyền\r\n\nlàm chủ của nhân dân, huy động mọi khả năng phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức\r\n\ncuộc sống của cộng đồng dân cư. Hệ thống chính trị ở cấp xã bao gồm 3 bộ phận\r\n\nnòng cốt: Tổ chức Đảng; tổ chức Nhà nước; mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội.\n\nTuy nhiên, vai\r\n\ntrò trách nhiệm và tổ chức thực thi công vụ của một bộ phận cán bộ, công chức\r\n\nchưa ngang tầm. Việc đổi mới tổ chức, nội dung, phương thức hoạt động, vận động\r\n\nquần chúng của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể một số nơi chưa đáp ứng được yêu\r\n\ncầu; số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn bố trí đủ theo các chức\r\n\ndanh, vị trí việc làm nhưng còn một bộ phận cán bộ, công chức chưa đáp ứng được\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.\n\nĐể nâng cao chất\r\n\nlượng hoạt động của hệ thống chính trị cấp cơ sở thì yếu tố con người đóng vai\r\n\ntrò quyết định. Hiện tại, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã cơ bản đã được chuẩn\r\n\nhóa, chất lượng được nâng cao đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Tuy nhiên, tỷ lệ đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức cấp xã chưa có trình độ đại học chiếm tỷ lệ 13,7%, một bộ\r\n\nphận cán bộ, công chức được đào tạo cơ bản nhưng năng lực, kinh nghiệm ở lĩnh vực\r\n\nđược phân công phụ trách có mặt còn hạn chế, chưa tham mưu kịp với yêu cầu, nhiệm\r\n\nvụ; một bộ phận công chức xã đã có trình độ đại học trở lên nhưng chuyên môn đại\r\n\nhọc chưa phù hợp với nhiệm vụ được giao.\n\nQua thống kê,\r\n\nphân tích và đánh giá mặt hạn chế của đội ngũ cán bộ, công chức thì việc đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm; bồi dưỡng,\r\n\nrèn luyện, nâng cao kỹ năng, năng lực thực thi nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã là nhu cầu cần thiết nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của hệ thống\r\n\nchính trị ở cơ sở đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước\r\n\nđặc biệt là dịch chuyển của thời đại số hiện nay, cần phải tập trung và đầu tư\r\n\nnhiều hơn nữa để chất lượng hoạt động của cán bộ, công chức ngày càng tốt hơn\r\n\nnhằm tham mưu đề xuất cho cấp uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp cơ sở\r\n\nlãnh đạo, điều hành đạt hiệu quả cao hơn. Việc xác định được số lượng cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã chưa đạt chuẩn, không thể bố trí việc làm khác, không còn khả\r\n\nnăng đào tạo, những đồng chí năng lực yếu, sức khỏe có hạn chế để giải quyết\r\n\nchính sách đầu ra là một nhiệm vụ cấp bách nhằm kiện toàn, nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động cán bộ, công chức cấp xã. Ngoài ra, phân tích đánh giá thực trạng, chất\r\n\nlượng đội ngũ đại biểu HĐND cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp\r\n\nxã, ở thôn, tổ dân phố để có giải pháp nâng cao kỹ năng nghiệp vụ hoạt động ở\r\n\ncơ sở, đề xuất giải pháp đặc thù để nâng cao chất lượng về trình độ chuyên môn.\n\nBên cạnh đó, việc\r\n\nrà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị làm\r\n\nviệc đặc biệt là bộ phận một cửa cấp xã kết hợp với đánh giá năng lực tiếp cận,\r\n\náp dụng ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, công chức cấp xã trong thời đại\r\n\nsố hiện nay để có được sự đầu tư đúng đắn, kịp thời góp phần nâng cao hiệu quả\r\n\nthực thi công vụ tại cơ sở.\n\nIII. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nTrên cơ sở thống\r\n\nkê, phân tích thực trạng về trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, đại\r\n\nbiểu HĐND cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân\r\n\nphố; thực trạng hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị máy móc và các điều kiện cơ sở\r\n\nvật chất khác phục vụ hoạt động tại cấp xã, ở thôn, tổ dân phố của tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc và khả năng đáp ứng được việc chuyển đổi số trong thực thi công vụ, từ đó\r\n\nxây dựng “Đề án đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền cơ\r\n\nsở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2025” nhằm mục đích:\n\n- Đánh giá sát\r\n\nđúng, đủ thực trạng cán bộ, công chức, đại biểu HĐND cấp xã, người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố về năng lực, trình độ, khả năng\r\n\nlãnh đạo, điều hành, quản lý, kỹ năng nghiệp vụ hoạt động ở cơ sở nhằm phân loại\r\n\nvà đề ra các giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường,\r\n\nthị trấn giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030 và các năm tiếp theo. Tập\r\n\ntrung đào tạo, bồi dưỡng đối với nhóm cán bộ, công chức cấp xã chưa đạt chuẩn về\r\n\ntrình độ chuyên môn, lý luận chính trị, nhưng có năng lực tốt, có khả năng đào\r\n\ntạo; Bồi dưỡng nhóm cán bộ, công chức tuy chưa đạt chuẩn, lớn tuổi nhưng có\r\n\nkinh nghiệm giải quyết công việc, có khả năng vận động quần chúng; giải quyết\r\n\nchính sách đối với nhóm cán bộ, công chức hụt chuẩn, không có năng lực, không\r\n\nthể đào tạo được; Bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ hoạt động ở cơ sở cho người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố….\n\n- Đánh giá sát,\r\n\nđúng thực trạng hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị máy móc và các điều kiện cơ sở\r\n\nvật chất khác kết hợp với đánh giá khả năng tiếp cận, ứng dụng, áp dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong thực thi công vụ để có giải pháp nâng cao điều kiện cơ sở\r\n\nvật chất, hạ tầng kỹ thuật… phù hợp với điều kiện thực tế ở từng địa phương.\n\nIV- PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n\n1. Phạm vi:\n\n- 09 huyện, thành\r\n\nphố (gọi chung là huyện);\n\n- 136 xã, phường,\r\n\nthị trấn (gọi chung là xã);\n\n- 1.237 thôn, tổ\r\n\ndân phố thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n2. Đối tượng:\n\n- Đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã:\n\n- Đội ngũ đại biểu\r\n\nHĐND cấp xã:\n\n- Đội ngũ người\r\n\nhoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.\n\nPhần thứ hai\n\nTHỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ,\r\n\nPHƯỜNG, THỊ TRẤN; ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT; TRÁCH NHIỆM\r\n\nTRONG THỰC THI NHIỆM VỤ\n\nI. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở CƠ SỞ\n\nCùng với hình thức\r\n\ntổ chức của hệ thống chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội được tổ chức theo một hệ thống từ Trung ương đến cơ sở. Hệ thống\r\n\nchính trị ở cơ sở gồm: Tổ chức cơ sở đảng; Hội đồng nhân dân cấp xã; Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã; Mặt trận Tổ quốc cấp xã; các tổ chức chính trị - xã hội khác:\r\n\nĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến\r\n\nbinh ở cấp xã.\n\nToàn tỉnh có 136\r\n\nxã, phường, thị trấn (105 xã, 15 phường, 16 thị trấn), trong đó có 32 đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã loại I, 96 đơn vị hành chính cấp xã loại II và 08 đơn vị hành\r\n\nchính cấp xã loại III; 1.237 thôn, tổ dân phố (901 thôn và 336 tổ dân phố),\r\n\ntrong đó có 78 thôn, tổ dân phố loại I, 125 thôn, tổ dân phố loại II và 1.034\r\n\nthôn, tổ dân phố loại III.\n\nCác chức danh cán\r\n\nbộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở gồm:\n\n- Đội ngũ cán bộ\r\n\ncấp xã: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;\r\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam; Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội (Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội\r\n\nPhụ nữ, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh).\n\n- Đội ngũ công chức\r\n\ncấp xã: Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng\r\n\nvà Môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối\r\n\nvới phường, thị trấn), Văn phòng - Thống kê, Văn hóa - Xã hội, Chỉ huy trưởng\r\n\nQuân sự.\n\n- Đội ngũ người\r\n\nhoạt động không chuyên trách ở cấp xã gồm các chức danh: Trưởng các ban: Tổ chức,\r\n\nTuyên giáo, Dân vận Đảng ủy; Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy; Văn phòng Đảng ủy; Chỉ huy\r\n\nphó Ban Chỉ huy quân sự, Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy; cấp phó các đoàn thể chính\r\n\ntrị - xã hội; Trưởng ban, Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch\r\n\nHội chữ thập đỏ; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi; Các chức danh: đào\r\n\ntạo nghề và việc làm, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Môi trường; Trưởng\r\n\nban Thanh tra nhân dân; Cộng tác viên: Phòng chống tệ nạn xã hội, Thể dục thể\r\n\nthao, Quản lý nhà văn hóa, Phụ trách đài truyền thanh, Dân tộc - Tôn giáo - Thi\r\n\nđua khen thưởng; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; Khuyến công.\n\n- Đội ngũ người\r\n\nhoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Bí thư, Phó\r\n\nBí thư Chi bộ; Trưởng thôn, Phó trưởng thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố; Trưởng\r\n\nban Công tác Mặt trận; Công an viên; Ủy viên Ban bảo vệ dân phố; Chi hội trưởng\r\n\ncác chi hội: Người cao tuổi, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Nông dân, Chữ thập đỏ; Bí\r\n\nthư Chi đoàn Thanh niên CSHCM; Quản lý nhà văn hóa.\n\nII. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, ĐẠI BIỂU HĐND VÀ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG\r\n\nKHÔNG CHUYÊN TRÁCH\n\n1. Số lượng, chỉ tiêu được giao\n\n1.1 Cán bộ,\r\n\ncông chức\n\nSố lượng cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã được quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của\r\n\nChính phủ bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn,\r\n\ncụ thể: loại I tối đa 22 người đối với xã, thị trấn và 23 người đối với phường;\r\n\nloại II tối đa 20 người đối với xã, thị trấn và 21 người đối với phường; loại\r\n\nIII tối đa 18 người đối với xã, thị trấn và 19 người đối với phường (Đã trừ 01\r\n\nchức danh Trưởng Công an xã do thực hiện tổ chức Công an xã, thị trấn theo Nghị\r\n\nđịnh số 42/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ). Như vậy toàn tỉnh được\r\n\ngiao 2.783 chỉ tiêu cán bộ, công chức cấp xã. Số lượng cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã có mặt hiện nay là 2.468 người.\n\n1.2. Đại biểu\r\n\nHĐND cấp xã\n\n- Số lượng Đại biểu\r\n\nHĐND cấp xã được quy định tại Nghị quyết số 1187//NQ-UBTVQH14 ngày 11/01/2021 của\r\n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội, Theo đó, toàn tỉnh được bầu tối đa 3.400 đại\r\n\nbiểu HĐND cấp xã. Số lượng đại biểu HĐND cấp xã hiện có 3.337 người\n\n1.3. Người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố\n\nSố lượng người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo Nghị quyết\r\n\nsố 22/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể: số lượng\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tối đa là 08 người; ở thôn, tổ dân\r\n\nphố loại I tối đa là 07 người; ở thôn, tổ dân phố loại II và loại III tối đa là\r\n\n05 người. Số lượng người hoạt động không chuyên trách có mặt hiện nay là 1.001\r\n\nngười ở cấp xã so với mức tối đa là 1.088, 6.154 người ở thôn, tổ dân phố so với\r\n\nmức tối đa là 6.341 người.\n\n2. Thực trạng\n\n2.1. Cán bộ\n\na) Số lượng:\r\n\n1.366 người.\n\nb) Trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ: 58 người (4,2%), Đại học: 1.112 người (81,4%), Cao đẳng: 40 người (2,9%),\r\n\nTrung cấp: 114 người (8,3%), Sơ cấp: 7 người (0,5%); chưa bồi dưỡng: 35 người\r\n\n(2,7%).\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cao cấp: 68 người (4,9%), Trung cấp: 1.210 người (88,6%), Sơ cấp: 22 người:\r\n\n(1,6%); chưa bồi dưỡng: 66 người (4,9%).\n\n- Ngoại ngữ: Đại\r\n\nhọc trở lên: 03 người (0,2%), Chứng chỉ: 1.004 người (73,5%); chưa bồi dưỡng: 359\r\n\nngười (26,3%).\n\n- Tin học: Trung\r\n\ncấp trở lên: 17 người (1,3%), Chứng chỉ 834 người (61,1%); chưa bồi dưỡng: 515\r\n\nngười (37,6%).\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính: 112 người (8,2%), Chuyên viên 986 người (72,2%), Chưa bồi dưỡng\r\n\n268 người (19,6%).\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài (dưới 51 tuổi): 864 người. Trong đó: từ 30\r\n\ntuổi trở xuống: 72 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 357 người; từ 41 đến 50 tuổi:\r\n\n435 người.\n\n- Cần đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn (đại học): 22 người (đối với lãnh đạo chủ chốt)\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nkiến thức quản lý nhà nước: 27 người (đối với lãnh đạo chủ chốt)\n\n2.2. Công\r\n\nchức\n\na) Số lượng:\r\n\n1.102 người.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ: 49 người (4,4%), Đại học: 910 người (82,6%), Cao đẳng: 37 người (3,4%),\r\n\nTrung cấp: 95 người (8,6%); Chưa bồi dưỡng: 11 người (1,0%).\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cao cấp: 10 người (0,9%), Trung cấp: 883 người (80,1%), Sơ cấp: 57 người\r\n\n(5,2%); Chưa bồi dưỡng: 152 người (13,8%).\n\n- Ngoại ngữ: Đại\r\n\nhọc trở lên: 05 người (0,5%), Chứng chỉ: 832 người (75,5%); Chưa bồi dưỡng: 265\r\n\nngười (24%).\n\n- Tin học: Trung\r\n\ncấp trở lên: 28 người (2,5%), Chứng chỉ 706 người (64,1%); Chưa bồi dưỡng: 368\r\n\nngười (35,4%).\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính: 23 người (2,1%), Chuyên viên 804 người (73,0%), Chưa bồi dưỡng\r\n\n275 người (24,9%).\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 935 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30\r\n\ntuổi trở xuống: 45 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 620 người; từ 41 đến 50 tuổi:\r\n\n270 người.\n\n- Cần đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn (đại học): 94 người (trừ Chỉ huy trưởng Quân sự)\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nkiến thức quản lý nhà nước: 275 người\n\n2.3. Thực trạng\r\n\ntừng chức danh cán bộ, công chức\n\n2.3.1. Bí thư\r\n\nĐảng ủy\n\na) Số lượng: 128\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 17 người (13,3%), Đại học 106 người (82,8%), Trung cấp 05 người (3,9%); Chưa\r\n\nbồi dưỡng 0 người\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cao cấp 38 người (29,7%), Trung cấp 87 người (68%); Chưa bồi dưỡng 03 người\r\n\n(2,3%)\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính 45 người (35,2%), Chuyên viên 82 người (64,1%); Chưa đào tạo\r\n\n01 người (0,7%)\n\n- Bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ công tác xây dựng Đảng: đã bồi dưỡng 96 người; chưa bồi dưỡng 32 người;\n\n- Bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý kinh tế: đã bồi dưỡng 38 người; chưa bồi dưỡng 90 người.\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 48 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30 tuổi\r\n\ntrở xuống: 0 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 9 người; từ 41 đến 50 tuổi: 39 người.\n\n- Cần đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn (đại học): 05 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ: công tác xây dựng Đảng 32 người; quản lý kinh tế 90 người.\n\n2.3.2. Phó Bí\r\n\nthư Đảng ủy Thường trực\n\na) Số lượng: 122\r\n\nngười\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 03 người (2,5%), Đại học 111 người (91,0%), Trung cấp 08 người (6,6%); Chưa\r\n\nbồi dưỡng 0 người.\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cao cấp 09 người (7,4%), Trung cấp 111 người (91,0%); Chưa bồi dưỡng 02\r\n\nngười (1,6%)\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính 10 người (7,8%), chuyên viên 107 người (83,6%); Chưa bồi dưỡng\r\n\n05 người (4,1%)\n\n- Bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ công tác xây dựng Đảng: đã bồi dưỡng 83 người; chưa bồi dưỡng 39 người;\n\n- Bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý kinh tế: đã bồi dưỡng 22 người; chưa bồi dưỡng 100 người.\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 58 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30 tuổi\r\n\ntrở xuống: 0 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 13 người; từ 41 đến 50 tuổi: 45 người.\n\n- Cần đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn (đại học): 08 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ: công tác xây dựng Đảng 39 người; quản lý kinh tế 100 người.\n\n2.3.3. Chủ tịch\r\n\nHội đồng nhân dân (Bao gồm cả chuyên trách và kiêm nhiệm)\n\na) Số lượng: 131\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 07 người (5,3%), Đại học 119 người (90,8%), Trung cấp 05 người (3,8%); Chưa\r\n\nbồi dưỡng 0 người.\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cao cấp 16 người (12,2%), Trung cấp 113 người (86,3%); chưa bồi dưỡng 02\r\n\nngười (1,5%)\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính 28 người (21,4%); Chuyên viên 99 người (75,6%); Chưa bồi dưỡng\r\n\n04 người (3,0%)\n\n- Bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý kinh tế: đã bồi dưỡng 30 người; chưa bồi dưỡng 101 người.\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 56 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30 tuổi\r\n\ntrở xuống: 0 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 16 người; từ 41 đến 50 tuổi: 40 người.\n\n- Cần đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn (đại học): 05 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nTrung cấp lý luận chính trị: 02 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nkiến thức quản lý nhà nước: 04 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ quản lý kinh tế: 101 người.\n\n2.3.4. Phó Chủ\r\n\ntịch Hội đồng nhân dân\n\na) Số lượng: 121\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 01 người (0,8%), Đại học 116 người (95,9%), Cao đẳng 02 người (1,7%), Trung\r\n\ncấp 02 người (1,7%); Chưa bồi dưỡng 0 người.\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Trung cấp 119 người (98,3%%); Chưa bồi dưỡng 02 người (1,7%);\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nchuyên viên chính 06 người (5%); chuyên viên 110 người (90,9%); Chưa bồi dưỡng\r\n\n05 người (4,1%)\n\n- Bồi dưỡng kỹ\r\n\nnăng hoạt động đại biểu HĐND xã: đã bồi dưỡng 82 người, chưa bồi dưỡng 39 người;\n\n- Bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý kinh tế: đã bồi dưỡng 20 người, chưa bồi dưỡng 101 người.\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 78 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30 tuổi\r\n\ntrở xuống: 0 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 31 người; từ 41 đến 50 tuổi: 47 người.\n\n- Cần đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn (đại học): 04 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ quản lý kinh tế: 101 người.\n\n2.3.5. Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân (Chức danh chuyên trách, không bao gồm kiêm nhiệm)\n\na) Số lượng: 125\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 09 người (7,2%), Đại học 114 người (91,2%), Trung cấp 02 người (1,6%); Chưa\r\n\nbồi dưỡng 0 người.\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cao cấp 09 người (7,2%), Trung cấp 110 người (88%); Chưa bồi dưỡng 06 người\r\n\n(4,8%)\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính 17 người (13,6%), Chuyên viên 102 người (81,6%); Chưa bồi dưỡng\r\n\n06 người (4,8%)\n\n- Bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý kinh tế: đã bồi dưỡng 34 người, chưa bồi dưỡng 91 người.\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 76 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30 tuổi\r\n\ntrở xuống: 0 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 07 người; từ 41 đến 50 tuổi: 69 người.\n\n- Cần đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn (đại học): 02 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nkiến thức quản lý nhà nước: 06 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ quản lý kinh tế: 91 người.\n\n2.3.6. Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân\n\na) Số lượng: 224\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 12 người (5,4%), Đại học 210 người (93,8%), Cao đẳng 02 người (0,9%); chưa bồi\r\n\ndưỡng 0 người\n\n- Lý luận chính trị:\r\n\nCao cấp 05 người (2,2%), Trung cấp 211 người (94,2%); chưa bồi dưỡng 08 người\r\n\n(3,6%)\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính 17 người (7,6%), Chuyên viên 198 người (88,4%); Chưa bồi dưỡng\r\n\n09 người (4,0%)\n\n- Bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý kinh tế: đã bồi dưỡng 44 người, chưa bồi dưỡng 180 người.\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 166 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30\r\n\ntuổi trở xuống: 0 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 61 người; từ 41 đến 50 tuổi:\r\n\n105 người.\n\n- Đào tạo nâng\r\n\ncao trình độ chuyên môn (đại học): 02 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nkiến thức quản lý nhà nước: 09 người;\n\n- Bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý kinh tế: 180 người.\n\n2.3.7. Chủ tịch\r\n\nMặt trận tổ quốc\n\na) Số lượng: 123\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 03 người (2,4%), Đại học 97 người (78,9%), Cao đẳng 2 người (1,6%), Trung cấp\r\n\n19 người (15,4%); Chưa bồi dưỡng 02 người (1,7%).\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cao cấp 04 người (3,3%), Trung cấp 115 người (93,5%); Chưa bồi dưỡng 04\r\n\nngười (3,2%)\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính 5 người (4,1%), Chuyên viên 95 người (77,2%), Chưa bồi dưỡng\r\n\n23 người (18,7%).\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 76 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30 tuổi\r\n\ntrở xuống: 0 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 38 người; từ 41 đến 50 tuổi: 38 người.\n\n- Cần đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn (Trung cấp): 02 người\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\ntrung cấp lý luận chính trị: 04 người\n\n2.3.8. Bí thư\r\n\nĐoàn thanh niên\n\na) Số lượng: 127\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 08 người (6,3%), Đại học 98 người (77,2%), Cao đẳng 12 người (9,4%), Trung cấp\r\n\n07 người (5,5%); Chưa bồi dưỡng 02 người (1,6%)\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Trung cấp 117 người (92,2%), Sơ cấp 05 người (3,9%), Chưa bồi dưỡng 05 người\r\n\n(3,9%);\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính 03 (2,4%), Chuyên viên 76 người (59,8%); Chưa bồi dưỡng 48\r\n\nngười (37,8%).\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 63 người (Dưới 31 tuổi).\n\nTrong đó: từ 30\r\n\ntuổi trở xuống: 63 người.\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\ntrung cấp lý luận chính trị: 10 người\n\n2.3.9. Chủ tịch\r\n\nHội Phụ nữ\n\na) Số lượng: 127\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 03 người (2,4%), Đại học 102 người (80,3%), Cao đẳng 10 người (7,9%), Trung\r\n\ncấp 12 người (9,4%); chưa bồi dưỡng 0 người.\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cao cấp 01 người (0,8%); Trung cấp 119 người (93,7%); Sơ cấp 01 người\r\n\n(0,8%); Chưa bồi dưỡng 06 người (4,7%).\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính 04 người (3,1%); Chuyên viên 86 người (67,7%); Chưa bồi dưỡng\r\n\n37 người (29,1%).\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 103 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30\r\n\ntuổi trở xuống: 07 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 60 người; từ 41 đến 50 tuổi:\r\n\n36 người.\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\ntrung cấp lý luận chính trị: 07 người.\n\n2.3.10. Chủ tịch\r\n\nHội Nông dân\n\na) Số lượng: 128\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Đại\r\n\nhọc 98 người (76,6%), Cao đẳng 05 người (3,9%), Trung cấp 22 người (17,2%);\r\n\nChưa bồi dưỡng 03 người (2,3%)\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cao cấp 01 (0,8%); Trung cấp 116 người (90,6%); Chưa bồi dưỡng 11 người\r\n\n(8,6%).\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính 01 người (0,8%); Chuyên viên 81 người (63,3%), Chưa bồi dưỡng\r\n\n46 người (35,9%).\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 89 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30 tuổi\r\n\ntrở xuống: 02 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 57 người; từ 41 đến 50 tuổi: 30\r\n\nngười.\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\ntrung cấp lý luận chính trị: 11 người.\n\n2.3.11. Chủ tịch\r\n\nHội Cựu chiến binh\n\na) Số lượng: 129\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 01 người (0,8%), Đại học 49 người (38%), Cao đẳng 7 người (5,4%), Trung cấp\r\n\n37 người (28,7%), Sơ cấp 7 người (5,4%); Chưa bồi dưỡng 28 người (21,7%).\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cao cấp 01 người (0,8%), Trung cấp 93 người (72,1%), Sơ cấp 16 người\r\n\n(12,4%); Chưa bồi dưỡng 19 người (14,7%).\n\n- Bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý hành chính nhà nước: Chuyên viên chính 01 người (0,8%); Chuyên viên\r\n\n41 người (31,8%), Chưa bồi dưỡng 87 người (67,4%).\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 33 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30 tuổi\r\n\ntrở xuống: 0 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 12 người; từ 41 đến 50 tuổi: 21 người.\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\ntrung cấp lý luận chính trị: 35 người.\n\n2.3.12. Chỉ\r\n\nhuy trưởng Quân sự xã\n\na) Số lượng: 125\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 01 người (0,8%); Đại học 75 người (60,0%), Cao đẳng 17 người (13,6%), Trung\r\n\ncấp 32 người (25,6%); Chưa bồi dưỡng 0 người.\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Trung cấp 118 người (94,4%); Sơ cấp 03 người (2,4%); Chưa bồi dưỡng 04 người\r\n\n(3,2%).\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính 02 người (1,6%); Chuyên viên 87 người (69,6%), Chưa bồi dưỡng\r\n\n36 người (28,8%);\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 102 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30\r\n\ntuổi trở xuống: 09 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 60 người; từ 41 đến 50 tuổi:\r\n\n33 người.\n\n- Cần đào tạo\r\n\nTrung cấp lý luận chính trị: 07 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nkiến thức quản lý nhà nước: 36 người\n\n2.3.13. Công\r\n\nchức Văn phòng - Thống kê\n\na) Số lượng: 216\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 09 người (4,2%), Đại học 187 người (86,6%), Cao đẳng 03 người (1,4%), Trung\r\n\ncấp 16 người (7,4%); Chưa bồi dưỡng 01 (0,4%).\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cao cấp 03 người (1,4%), Trung cấp 180 người (83,3%); Sơ cấp 08 người\r\n\n(3,7%); Chưa bồi dưỡng 25 người (11,6%).\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính 06 người (2,8%), Chuyên viên 153 người (70,8%), Chưa bồi dưỡng\r\n\n57 người (26,4%).\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài 183 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30 tuổi\r\n\ntrở xuống: 10 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 105 người; từ\n\n41 đến 50 tuổi:\r\n\n68 người.\n\n- Cần đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn (đại học): 20 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nkiến thức quản lý nhà nước: 57 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\ntrung cấp lý luận chính trị: 33 người.\n\n2.3.14. Công\r\n\nchức Tài chính - Kế toán\n\na) Số lượng: 151\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 11 người (7,3%), Đại học 137 người (90,7%), Cao đẳng 01 người (0,7%); Trung\r\n\ncấp 02 người (1,3%); chưa bồi dưỡng 0 người.\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Trung cấp 113 người (74,8%); Sơ cấp 06 người (4,0%); chưa bồi dưỡng 32 người\r\n\n(21,2%).\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính 04 người (2,6%), Chuyên viên 115 người (76,2%), Chưa bồi dưỡng\r\n\n32 người (21,2%).\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 140 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30\r\n\ntuổi trở xuống: 05 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 111 người; từ 41 đến 50 tuổi:\r\n\n24 người.\n\n- Cần đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn (đại học): 03 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nkiến thức quản lý nhà nước: 32 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\ntrung cấp lý luận chính trị: 38 người.\n\n2.3.15. Công\r\n\nchức Địa chính - Nông nghiệp (Đô thị) - Xây dựng và Môi trường\n\na) Số lượng: 201\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 17 người (8,5%), Đại học 165 người (82,1%), Cao đẳng 07 người (3,5%), Trung\r\n\ncấp 11 người (5,5%); Chưa bồi dưỡng 01 người (0,4%).\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cao cấp 01 người (0,5%); Trung cấp 144 người (71,6%); Sơ cấp 18 người\r\n\n(9,0%); Chưa bồi dưỡng 38 người (18,9%).\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính 05 người (2,5%); Chuyên viên 150 người (74,6%), Chưa bồi dưỡng\r\n\n46 người (22,9%).\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 181 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30\r\n\ntuổi trở xuống: 04 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 131 người; từ 41 đến 50 tuổi:\r\n\n46 người.\n\n- Cần đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn (đại học): 19 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nkiến thức quản lý nhà nước: 46 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nTrung cấp lý luận chính trị: 56 người.\n\n2.3.16. Công\r\n\nchức Tư pháp - Hộ tịch\n\na) Số lượng: 191\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 04 người (2,1%), Đại học 167 người (87,4%), Cao đẳng 01 người (0,5%); Trung\r\n\ncấp 13 người (6,8%); Chưa bồi dưỡng 06 người (3,2%).\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Trung cấp 162 người (84,8%); Sơ cấp 09 người (4,7%); Chưa bồi dưỡng 20 người\r\n\n(10,5%)\n\n- Bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý hành chính nhà nước: Chuyên viên chính 01 người (0,5%); Chuyên viên\r\n\n143 người (74,9%), Chưa bồi dưỡng 47 người (24,6%)\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 154 người (Dưới 51 tuổi);\n\n- Cần đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn (đại học): 20 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nkiến thức quản lý nhà nước: 47 người.\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nTrung cấp lý luận chính trị: 29 người.\n\n2.3.17. Công\r\n\nchức Văn hóa - Xã hội\n\na) Số lượng: 218\r\n\nngười.\n\nb) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 07 người (3,2%); Đại học 179 người (82,1%), Cao đẳng 08 người (3,7%), Trung\r\n\ncấp 21 người (9,6%); Chưa bồi dưỡng 03 người (1,4%)\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cao cấp 06 người (2,8%); Trung cấp 166 người (76,1%); Sơ cấp 13 người\r\n\n(6,0%); Chưa bồi dưỡng 33 người (15,1%)\n\n- Quản lý nhà nước:\r\n\nChuyên viên chính 05 người (2,3%); Chuyên viên 156 người (71,6%), Chưa bồi dưỡng\r\n\n57 người (26,1 %).\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Đủ trình độ,\r\n\nnăng lực tiếp tục công tác lâu dài: 175 người (Dưới 51 tuổi). Trong đó: từ 30\r\n\ntuổi trở xuống: 08 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 124 người; từ 41 đến 50 tuổi:\r\n\n43 người.\n\n- Cần đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn (đại học): 32 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\nkiến thức quản lý nhà nước: 57 người;\n\n- Cần bồi dưỡng\r\n\ntrung cấp lý luận chính trị: 46 người.\n\n2.4. Đại biểu\r\n\nHĐND cấp xã\n\na) Số lượng:\r\n\n3.337 người, trong đó nữ 820 người (24,8%), dân tộc thiểu số\n\n133 người (4,0%),\r\n\nđảng viên 2.959 người (88,7%), tái cử 2.003 người (60,0%), tôn giáo 50 người\r\n\n(1,5%).\n\nb) Trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\n- Trình độ chuyên\r\n\nmôn: Thạc sĩ 80 người (2,4%), Đại học 1.776 người (53,2%), Cao đẳng 304 người\r\n\n(9,1%), Trung cấp 438 người (13,1%), khác 739 người (22,1%).\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cử nhân 01 người (0,03%), Cao cấp 80 người (2,4%), Trung cấp 1.904 người\r\n\n(57,1%), Sơ cấp 1.352 người (40,5%).\n\n- Về cơ cấu độ tuổi:\r\n\nTừ 30 tuổi trở xuống: 86 người (25,8%), Từ 31 đến 40 tuổi: 906 người (27,2%), từ\r\n\n41 đến 50 tuổi: 1.103 người (33,1%), từ 51 tuổi trở lên: 1.242 người (37,2%).\n\n2.5. Thực trạng\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách\n\n2.5.1. Người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở cấp xã\n\na) Số lượng:\r\n\n1.001 người (Đảng viên 818 người, chiếm 81,7%)\n\nb) Trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 15 người (1,5%); Đại học 515 người (51,4%); Cao đẳng 88 người (8,8%); Trung\r\n\ncấp 180 người (18,0%); Sơ cấp 93 người (9,3%);\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cao cấp 05 người (0,5%); Trung cấp 702 người (70,1%); Sơ cấp 179 người\r\n\n(17,9%)\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- 100% người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở cấp xã đạt và vượt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng (Trung học phổ thông trở lên), trong đó tỷ lệ có trình độ đại học trở lên\r\n\nchiếm 51,4% (515 người) sẽ góp phần nâng cao chất lượng tham mưu giúp cho chính\r\n\nquyền cơ sở tổ chức vận động nhân dân thực hiện có hiệu quả các chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, xây dựng, củng cố, nâng cao sức\r\n\nchiến đấu của hệ thống chính trị ở cơ sở.\n\n- Độ tuổi tham\r\n\ngia lâu dài (dưới 51 tuổi): 736 người (73,5%). Trong đó: từ 30 tuổi trở xuống:\r\n\n118 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 315 người; từ 41 đến 50 tuổi: 303 người.\n\n2.5.2. Người\r\n\nhoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố\n\na) Số lượng:\r\n\n6.154 người (Đảng viên 4.270 người, chiếm 69,4%, trong đó trưởng thôn là đảng\r\n\nviên là 1.069/1.237, chiếm (86,4%)\n\nb) Trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\n- Chuyên môn: Thạc\r\n\nsĩ 17 người (0,3%); Đại học 516 người (8,4%); Cao đẳng 409 người (6,6%); Trung\r\n\ncấp 764 người (12,4%); Sơ cấp 1.502 người (24,4%);\n\n- Lý luận chính\r\n\ntrị: Cử nhân và cao cấp 09 người (0.001%); Trung cấp 634 người (10,3%); Sơ cấp\r\n\n1.817 người (29,5%)\n\nc) Đánh giá năng\r\n\nlực:\n\n- Tỷ lệ trưởng\r\n\nthôn là đảng viên đạt tỷ lệ cao góp phần nâng cao vai trò,vị trí, ý thức trách\r\n\nnhiệm của trưởng thôn trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa\r\n\nphương và tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách\r\n\npháp luật của nhà nước.\n\n- Trình độ chuyên\r\n\nmôn của người hoạt động không chuyên trách đã từng bước được nâng cao (trình độ\r\n\ntừ trung cấp trở lên gồm 1.706 người, chiếm 27,7%) góp phần nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả thực hiện nhiệm vụ\n\n- Độ tuổi tham\r\n\ngia lâu dài (dưới 51 tuổi): 3.334 người (54,2%). Trong đó: từ 30 tuổi trở xuống:\r\n\n497 người; từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 1.255 người; từ 41 đến 50 tuổi: 1.582 người.\n\n3. Đánh giá chung\n\n3.1. Thuận\r\n\nlợi\n\nĐội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức được củng cố, kiện toàn đảm bảo cho hoạt động của hệ thống chính trị ở\r\n\ncơ sở; được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng\r\n\ntrong thực thi nhiệm vụ; có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ,\r\n\nnăng lực, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong công tác, tích cực\r\n\nkhắc phục khó khăn để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.\n\nChất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ được nâng lên nhiều so với trước đây. Hiện nay, tỷ lệ cán bộ cấp xã\r\n\ncó trình độ đại học trở lên chiếm 85,6%, trong đó các chức danh trưởng các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội có trình độ đại học đều đạt tỷ lệ cao từ 70% (353/507)\r\n\ntrở lên (theo quy định yêu cầu có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên),\r\n\nriêng chức danh Chủ tịch Hội Cựu chiến binh yêu cầu có trình độ tốt nghiệp\r\n\ntrung học cơ sở trở lên thì hiện nay tỷ lệ có trình độ đại học đạt 38,0%\r\n\n(49/129). Cơ cấu độ tuổi đối với đội ngũ cán bộ cấp xã đảm bảo tính kế thừa, cụ\r\n\nthể số người có độ tuổi dưới 51 tuổi là 864/1.366 người chiếm 63,3%, dưới 41 tuổi\r\n\nlà 430 người chiếm 31,5%. Các chức danh lãnh đạo cấp xã (trừ Chủ tịch UB MTTQ\r\n\nvà trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã) 97,1% (711/732) có trình độ lý\r\n\nluận chính trị từ trung cấp trở lên, 97,1% (711/732) có trình độ chuyên môn từ\r\n\nđại học trở lên.\n\nChất lượng đội\r\n\nngũ công chức được nâng lên rõ rệt với tỷ lệ có trình độ đại học trở lên là\r\n\n87,0% (959/1.102), trong khi đó yêu cầu về trình độ chuyên môn đối với công chức\r\n\nTài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch và Chỉ huy trưởng quân sự chỉ yêu cầu đạt\r\n\ntrình độ trung cấp trở lên. Về độ tuổi đối với đội ngũ công chức cấp xã có cơ cấu\r\n\nphù hợp, được trẻ hóa thuận lợi cho việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ và quy hoạch cán bộ. Đội ngũ công chức cấp xã độ tuổi dưới 40 tuổi\r\n\nchiếm 60,3% (665/1.102).\n\nĐại biểu HĐND cấp\r\n\nxã là đảng viên đạt tỷ lệ cao (88,7%), Tỷ lệ cán bộ, công chức là đại biểu HĐND\r\n\nđạt 74,0%% (2.468/3.337) cho thấy được sự tin tưởng, kỳ vọng của nhân dân vào Đảng\r\n\nvào những đại biểu là cán bộ, công chức cấp xã đại diện cho ý chí, nguyện vọng\r\n\ncủa nhân dân. Bên cạnh đó tỷ lệ đại biểu HĐND là người trẻ tuổi cũng đạt được\r\n\ncon số khá cao là 29,7% (992 người), tỷ lệ này cũng thấy được niềm tin của các\r\n\ntầng lớp nhân dân vào thế hệ trẻ, thế hệ tương lai của tỉnh, của đất nước.\n\n3.2. Tồn tại,\r\n\nkhó khăn\n\nSố lượng cán bộ,\r\n\ncông chức có mặt còn thiếu so với chỉ tiêu biên chế được giao (2.468/2.783),\r\n\nbình quân mỗi xã còn từ 1-3 biên chế chưa tuyển dụng. Vẫn còn một số ít cán bộ\r\n\nchủ chốt (21/732), công chức (83/977) chưa có trình độ đại học theo quy định của\r\n\ntrung ương và của tỉnh.\n\nMột số chức danh\r\n\ncán bộ chủ chốt chưa được kiện toàn đầy đủ như: Bí thư (128/136), Chủ tịch HĐND\r\n\n(131/136); Chủ tịch UBND (125/136).\n\nCác chức danh\r\n\nlãnh đạo chủ chốt cấp xã tỷ lệ có trình độ đại học trở lên chưa đạt 100% theo\r\n\nyêu cầu tại Quy định số 05-QĐi/TU ngày 02/11/2018 của Tỉnh ủy, cụ thể: Bí thư đảng\r\n\nủy đạt 96,1% (123/128), Chủ tịch Hội đồng nhân dân đạt 96,1% (126/131), Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân đạt 98,4% (123/125), Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam đạt 81,3%\r\n\n(100/123).\n\nCơ cấu các chức danh\r\n\ncông chức xã ở nhiều địa phương không đồng đều, chưa hợp lý, ví dụ: có địa\r\n\nphương có 3 công chức Tư pháp - Hộ tịch nhưng chỉ có 01 công chức Địa\r\n\nchính-NN-XD&MT; có địa phương không có công chức Địa chính-XD-NN&MT mà\r\n\nbố trí cán bộ kiêm nhiệm; ...\n\nVẫn còn số ít cán\r\n\nbộ là cán bộ chủ chốt, người đứng đầu chưa gương mẫu, thiếu kiên quyết trong thực\r\n\nhiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Một bộ phận nhỏ cán bộ thiếu tu dưỡng, rèn\r\n\nluyện, có biểu hiện giảm sút ý chí chiến đấu.\n\nNăng lực quản lý\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức ở cấp xã là không đồng đều, có nơi còn hạn chế, chưa\r\n\nđáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Một bộ phận công chức cấp xã có trình độ chuyên\r\n\nmôn đại học thậm chí là sau đại học nhưng lại không phù hợp với vị trí, chức\r\n\ndanh đang đảm nhiệm dẫn đến hiệu quả thực tế trong thực thi nhiệm vụ là chưa\r\n\ntương xứng với trình độ được đào tạo.\n\nCông tác đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công chức cấp xã; bồi dưỡng thường\r\n\nxuyên, cập nhật kiến thức, kỹ năng , nghiệp vụ cho người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố chưa được quan tâm đúng mức.\n\nHiệu quả hoạt động\r\n\ncủa HĐND ở một số nơi chưa cao, việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn theo luật định còn hạn chế, nhất là việc giám sát hoạt động của UBND cùng cấp.\r\n\nChất lượng công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành của UBND một số nơi còn hạn chế;\r\n\nquản lý nhà nước ở một số lĩnh vực có dấu hiệu buông lỏng.\n\nCông tác mặt trận\r\n\nvà đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở vẫn chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, sự\r\n\nphối hợp giữa Chính quyền với cấp ủy và các đoàn thể cùng cấp nhiều nơi chưa đồng\r\n\nbộ, chưa chặt chẽ và toàn diện. Việc xây dựng lực lượng nòng cốt ở một số khu\r\n\ndân cư chưa được chú trọng, chất lượng hoạt động của đoàn thể, nhất là tổ chức\r\n\nđoàn thanh niên ở nhiều thôn, làng, tổ dân phố chưa phát huy được hiệu quả, hoạt\r\n\nđộng xây dựng phong trào và xây dựng tổ chức đoàn thể trên một số mặt còn yếu,\r\n\nhoạt động cầm chừng, công tác giám sát và phản biện xã hội, nắm bắt tâm tư nguyện\r\n\nvọng của nhân dân có nơi còn hạn chế.\n\nCông tác quy chế\r\n\ndân chủ ở cơ sở có nơi thực hiện chưa đi vào thực chất, còn hình thức, chưa có\r\n\nnhiều hoạt động tiếp xúc, đối thoại trực tiếp với nhân dân, các hoạt động hòa\r\n\ngiải ở cơ sở và giải quyết kịp thời những phản ánh, kiến nghị hợp pháp, chính\r\n\nđáng của nhân dân chưa được quan tâm đúng mức.\n\nTỷ lệ trưởng thôn\r\n\nchưa là đảng viên chiếm 13,6% (168/1.237) gặp khó khăn trong việc tiếp thu, triển\r\n\nkhai thực hiện chủ trương, nghị quyết của cấp trên tại các khu dân cư, cũng như\r\n\nhạn chế trong công tác chỉ đạo, điều hành.\n\n3.3. Nguyên\r\n\nnhân tồn tại, khó khăn\n\nQuyết tâm chính\r\n\ntrị, ý thức trách nhiệm của một số cấp ủy, chính quyền, cán bộ ở cơ sở kể cả\r\n\nngười đứng đầu ở một số địa phương chưa cao; lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám\r\n\nsát còn thiếu quyết liệt, thiếu sâu sát; thiếu nhạy bén, chủ động, sáng tạo\r\n\ntrong việc đề ra các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương,\r\n\nđơn vị. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống chưa được coi\r\n\ntrọng đúng mức, phân công trách nhiệm công việc còn chung chung, thiếu cụ thể,\r\n\nmột số nơi có biểu hiện đùn đẩy trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ.\n\nMột số nơi công\r\n\ntác đấu tranh với những vi phạm còn nể nang, không nghiêm túc; thực hiện nguyên\r\n\ntắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình chưa được đề cao, thiếu giải\r\n\npháp hữu hiệu để phòng ngừa, ngăn chặn những hành vi sai phạm.\n\nChưa đẩy mạnh các\r\n\nhoạt động tự quản cộng đồng ở cơ sở nhằm giải quyết nhanh chóng, có hiệu quả những\r\n\nvướng mắc trong nội bộ nhân dân và giải quyết nhiều vấn đề phát sinh liên quan\r\n\nđến đời sống của nhân dân ở địa bàn dân cư.\n\nCông tác đào tạo\r\n\nđặc biệt là đào tạo sau đại học chưa thực sự gắn với vị trí việc làm; có tư tưởng\r\n\ntham gia học tập chỉ để lấy bằng cấp.\n\nHệ thống các văn\r\n\nbản của Trung ương về tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức cấp xã có nhiều\r\n\nthay đổi, chưa thống nhất giữa các văn bản. Ví dụ: theo Luật Hộ tịch chỉ yêu cầu\r\n\ncông chức Tư pháp - Hộ tịch có trình độ Trung cấp trở lên, tuy nhiên Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ lại yêu cầu trình độ Đại học trở\r\n\nlên; Quy định về độ tuổi tham gia Bí thư Đoàn Thanh niên không có sự thống nhất\r\n\ngiữa Quyết định 289-QĐ/TW ngày 08/2/2010 của BCH Trung ương Đảng và Quyết định\r\n\nsố 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ...\n\nSố lượng cán bộ\r\n\ncó bằng cấp chuyên môn phù hợp để tăng cường việc kiêm nhiệm chức danh công chức\r\n\nchưa nhiều; trình độ chuyên môn của người hoạt động không chuyên trách còn hạn\r\n\nchế dẫn đến việc tăng cường hỗ trợ cho công chức chuyên môn chưa thực sự đi vào\r\n\nhiệu quả.\n\nViệc các xã, phường,\r\n\nthị trấn dành chỉ tiêu biên chế công chức (từ 1 đến 2 thậm chí là 3 chỉ tiêu) để\r\n\nsát hạch đội ngũ cán bộ hết nhiệm kỳ không tái cử dẫn đến tình trạng thiếu công\r\n\nchức làm việc, trong khi đó chỉ tiêu biên chế công chức vẫn còn.\n\nCông tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng chưa được quan tâm\r\n\nquán triệt, định hướng và có quy hoạch, việc cử đi đào tạo theo nhu cầu, nguyện\r\n\nvọng của cá nhân dẫn đến tình trạng trình độ chuyên môn được nâng cao nhưng lại\r\n\nkhông phù hợp với nhiệm vụ được giao.\n\nIII. THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, HẠ TẦNG KỸ THUẬT\n\n1. Thực trạng\n\n- Số lượng trụ sở\r\n\nlàm việc: 136;\n\n- Diện tích trụ sở\r\n\nlàm việc chia bình quân/người (cán bộ, công chức cấp xã): từ 10m2 đến\r\n\n30m2/người;\n\n- 100% cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã được trang bị máy, móc thiết bị đáp ứng nhiệm vụ được giao (máy\r\n\nvi tính, máy in ...).\n\n- Số lượng xã bố\r\n\ntrí chỗ làm việc tại trụ sở xã kèm máy móc, thiết bị làm việc cho người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: 54/136 xã, phường, thị trấn.\n\n- Số lượng thôn,\r\n\ntổ dân phố bố trí chỗ làm việc tại nhà văn hóa thôn, tổ dân phố kèm máy móc,\r\n\nthiết bị làm việc cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:\r\n\n407/1.237 thôn, tổ dân phố;\n\n- Số xã có bộ phận\r\n\nmột cửa được trang bị đầy đủ máy móc, trang thiết bị làm việc (đủ máy vi tính\r\n\ncho người trực; tối thiểu 01 máy in; tối thiểu 01 máy photocopy; tối thiểu 01\r\n\nmáy scan): 93/136 xã, phường, thị trấn. 43/136 xã, phường thị trấn còn thiếu\r\n\nmáy móc thiết bị gồm: 26 máy vi tính, 33 máy photocopy, 16 máy scan.\n\n- Phần mềm ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin hỗ trợ thực thi nhiệm vụ gồm 15 phần mềm, tập trung chủ yếu\r\n\ncho công chức cấp xã.\n\n2. Đánh giá\r\n\nchung\n\nCơ quan hành\r\n\nchính cấp xã đã có trụ sở riêng, cơ bản đảm bảo tốt điều kiện làm việc cho đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức cấp xã. 100% xã, phường, thị trấn bố trí bộ phận một cửa.\n\n3. Tồn tại, hạn\r\n\nchế\n\nMột số trụ sở có\r\n\ndiện tích làm việc không đáp ứng được với yêu cầu hiện nay, việc lưu trữ hồ sơ\r\n\nthường được lưu trữ cùng phòng làm việc, chưa được quan tâm bố trí tại kho lưu\r\n\ntrữ, dẫn đến phòng làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức không được gọn gàng,\r\n\nngăn nắp, ảnh hưởng xấu đến hình ảnh cơ quan nhà nước khi tiếp công dân, tổ chức.\n\nMột số bộ phận một\r\n\ncửa cấp xã được bố trí bằng cách tận dụng phòng làm việc hoặc hành lang cơ\r\n\nquan, do vậy diện tích làm việc chưa đáp ứng được yêu cầu, không đồng bộ và\r\n\nchưa hiện đại.\n\nVẫn còn một số xã\r\n\nchưa được trang bị phòng họp trực tuyến để liên thông các cuộc họp lên cấp huyện,\r\n\ncấp tỉnh.\n\nNgười hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách đa phần chưa được hỗ trợ trang thiết bị làm việc, chủ yếu\r\n\nlàm việc tại nhà văn hóa thôn, tổ dân phố với trang thiết bị gồm bàn, ghế, âm\r\n\nthanh, loa đài phục vụ các cuộc họp, tiếp xúc, phổ biến thông tin cho nhân dân.\n\n4. Nguyên nhân\r\n\ntồn tại, hạn chế\n\nĐa phần trụ sở cơ\r\n\nquan hành chính cấp xã đã được xây dựng từ lâu, ít được cải tạo, mở rộng, nâng\r\n\ncấp, hiện đại hóa và không phù hợp với yêu cầu về thực hiện nhiệm vụ trong giai\r\n\nđoạn hiện nay.\n\nChưa triển khai đồng\r\n\nbộ phòng họp trực tuyến từ cấp tỉnh đến cấp huyện và cấp xã.\n\nNguồn kinh phí\r\n\nmua sắm, sửa chữa được cấp hằng năm thấp, chỉ đảm bảo hoạt động mua sắm, sửa chữa\r\n\nnhỏ, thường xuyên, không đủ để chỉnh trang, hiện đại hóa trang thiết bị, hạ tầng\r\n\nkỹ thuật.\n\nIV. THỰC TRẠNG VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG THỰC THI NHIỆM VỤ\n\n1. Đánh giá\r\n\nchung\n\nTrong những năm\r\n\nqua, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch và Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra trách\r\n\nnhiệm thực thi công vụ, tập trung chính vào việc chấp hành giờ giấc làm việc, kỷ\r\n\ncương, kỷ luật hành chính; việc không uống rượu bia, không hút thuốc lá nơi\r\n\ncông sở, giao tiếp ứng xử với cá nhân, tổ chức đến làm việc... Kết quả đã góp\r\n\nphần chấn chỉnh nghiêm ý thức, trách nhiệm, thái độ của đội ngũ cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã trong thực thi công vụ.\n\nNhìn chung, đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức cấp xã đã thực hiện nghiêm túc các quy định về kỷ cương,\r\n\nkỷ luật, đạo đức công vụ; ý thức trách nhiệm, hiệu quả trong giải quyết công việc\r\n\nkhông ngừng được nâng cao. Tinh thần thái độ phục vụ nhân dân, tổ chức có nhiều\r\n\nchuyển biến tích cực, đặc biệt là bộ phận một cửa được các cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức và nhân dân ghi nhận, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nTỷ lệ cán bộ,\r\n\ncông chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hằng năm đạt tỷ lệ từ\r\n\n99,5% trở lên. Các trường hợp được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ đa phần\r\n\ndo vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.\n\nPhong cách giao\r\n\ntiếp, ứng xử của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính và các nhiệm vụ trực tiếp đến công dân, tổ chức đã có chuyển biến tích cực,\r\n\nphục vụ vì lợi ích của nhân dân.\n\n100% xã, phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh đã triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của của cơ quan.\n\n2. Tồn tại, hạn\r\n\nchế\n\nKỷ luật, kỷ cương\r\n\nhành chính ở một số địa phương còn chưa nghiêm, qua thanh tra, kiểm tra công vụ\r\n\ncòn phát hiện nhiều việc chậm, muộn, vi phạm kỷ cương, hành chính, bị kiểm điểm.\n\nCác trường hợp\r\n\ncán bộ, công chức cấp xã bị kỷ luật do vi phạm quy định, pháp luật của nhà nước\r\n\nở nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ năm 2019 đến năm 2021, đã có 35 trường hợp cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã bị xử lý kỷ luật, trong đó: 14 trường hợp vi phạm về chính\r\n\nsách dân số, kế hoạch hóa gia đình; 03 trường hợp vi phạm các quy định về quản\r\n\nlý đất đai; 03 trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về thực hiện chức\r\n\ntrách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức; 02 trường hợp thiếu trách nhiệm trong quản\r\n\nlý ngân sách và công tác nội vụ; 02 trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\r\n\n11 trường hợp vi phạm khác như kỷ luật về Đảng; nhận tiền không rõ nguồn gốc; sử\r\n\ndụng văn bằng, chứng chỉ; thiếu trách nhiệm trong công tác phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19;...\n\nĐạo đức công vụ,\r\n\ntinh thần thái độ và trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công chức chưa cao,\r\n\ncòn gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.\n\nHiệu quả hoạt động\r\n\ntại bộ phận một cửa ở một số xã, phường, thị trấn vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu,\r\n\nđặc biệt việc giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến mức độ 3, 4 ở cấp xã còn\r\n\nchưa sẵn sàng. Theo nội dung công bố tại Quyết định 2476/QĐ-UBND ngày\r\n\n02/10/2020 của UBND tỉnh, cấp xã hiện có 22 thủ tục hành chính được giải quyết\r\n\ntrực tuyến theo mức độ 3, 4, tuy nhiên hồ sơ phát sinh bằng hình thức trực tuyến\r\n\ngần như không có.\n\nCông tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra công vụ tuy đã thực hiện quyết liệt nhưng chưa có quy định cụ thể\r\n\ntrong việc xử lý vi phạm.\n\nViệc áp dụng Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015 mới chỉ tập\r\n\ntrung áp dụng trong giải quyết thủ tục hành chính, chưa đẩy mạnh áp dụng vào\r\n\ncác hoạt động nghiệp vụ, chuyên môn khác.\n\n3. Nguyên nhân\r\n\ntồn tại, hạn chế\n\nNhận thức của một\r\n\nsố cấp ủy ở địa phương về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác phân\r\n\nloại, đánh giá cán bộ, công chức; quy chế phân loại đánh giá cán bộ, công chức\r\n\nchưa theo kịp yêu cầu trong việc lượng hóa tối đa kết quả thực hiện nhiệm vụ gắn\r\n\nvới từng cá nhân.\n\nMột bộ phận cán bộ,\r\n\ncông chức chậm đổi mới, thiếu chủ động, sáng tạo trong thực thi nhiệm vụ; tinh\r\n\nthần trách nhiệm và đạo đức công vụ chưa cao.\n\nHiện nay Chính phủ\r\n\nchưa ban hành Nghị định hướng dẫn chi tiết về thanh tra, kiểm tra công vụ theo\r\n\nĐiều 74 và Điều 75 Luật Cán bộ, công chức.\n\nThói quen làm việc\r\n\nthụ động, ngại thay đổi của một bộ phận cán bộ, công chức cũng ảnh hưởng đến chất\r\n\nlượng áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n\n9001:2015.\n\nKhả năng tiếp cận\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin và điều kiện trang thiết bị hỗ trợ việc tham gia\r\n\nthực hiện dịch vụ công trực tuyến của người dân còn nhiều hạn chế, đặc biệt là\r\n\nkhu vực nông thôn. Bên cạnh đó, Bộ phận Một cửa tại cấp xã còn hạn chế về trang\r\n\nthiết bị hỗ trợ cho người dân nhập liệu (ví dụ: máy vi tính, máy scan...). Do vậy,\r\n\ntính sẵn sàng trong thực hiện giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực\r\n\ntuyến ở địa phương là chưa có.\n\nPhần thứ ba\n\nQUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\nI. QUAN ĐIỂM\n\n- Xây dựng hệ thống\r\n\nchính trị ở cơ sở vững mạnh toàn diện, trong đó đội ngũ cán bộ, công chức đủ\r\n\ntrình độ, năng lực đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị ở từng địa\r\n\nphương.\n\n- Nâng cao chất\r\n\nlượng phục vụ nhân dân của chính quyền cơ sở là nhiệm vụ cấp thiết để ổn định\r\n\nxã hội, phát triển kinh tế.\n\n- Nâng cao hiệu lực,\r\n\nhiệu quả quản lý của chính quyền cơ sở là đòi hỏi thiết yếu của công cuộc cải\r\n\ncách hành chính, tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, đạo đức, văn hóa công\r\n\nvụ; thực hiện tốt quy chế dân chủ; chú trọng công tác dân vận chính quyền, tiếp\r\n\nxúc, đối thoại với nhân dân; nâng cao tính công khai, minh bạch thông tin, cung\r\n\ncấp dịch vụ công tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp.\n\n- Củng cố, xây dựng\r\n\nhệ thống chính trị cơ sở xã, phường, thị trấn là những nội dung quan trọng để\r\n\nxây dựng, chỉnh đốn Đảng, nhằm nâng cao nhận thức chính trị, năng lực lãnh đạo\r\n\nvà hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở.\n\n- Sửa đổi, bổ\r\n\nsung, hoàn thiện hệ thống văn bản để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước\r\n\nđối với cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở\r\n\nthôn, tổ dân phố: tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tuyển chọn, quản lý sử dụng, chế độ\r\n\nchính sách.\n\n- Tăng cường đầu\r\n\ntư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, các điều kiện làm việc cho cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Hỗ trợ trang thiết bị làm\r\n\nviệc cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức là nhiệm vụ quan trọng cần được tiến hành một cách đồng bộ,\r\n\nthường xuyên, khoa học và hiệu quả. Công tác đào tạo, bồi dưỡng góp phần thực\r\n\nhiện mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất, năng lực,\r\n\nngang tầm nhiệm vụ. Đề cao ý thức tự học và việc lựa chọn chương trình đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu\r\n\nchung\n\n- Xây dựng, nâng\r\n\ncao chất lượng hoạt động đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã để đáp ứng việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ chính trị ở địa phương trong tình hình mới;\n\n- Trang bị lý luận\r\n\nchính trị, kiến thức quản lý nhà nước, kỹ năng làm việc và trình độ chuyên môn\r\n\ntheo tiêu chuẩn quy định cho cán bộ, công chức cấp xã;\n\n- Nâng cao hiệu\r\n\nquả thực thi công vụ của cán bộ, công chức cấp xã; ý thức trách nhiệm và tinh\r\n\nthần, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã;\n\n- Nâng cao nhận\r\n\nthức chính trị, kỹ năng, nghiệp vụ công tác đối với người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;\n\n- Xác định được số\r\n\nlượng cán bộ, công chức cấp xã chưa đạt chuẩn, năng lực yếu, không thể đào tạo\r\n\nlại để giải quyết chính sách hoặc cho thôi việc để có giải pháp cụ thể, hợp lý,\r\n\nđảm bảo quyền lợi của người lao động;\n\n- Hiện đại hóa hạ\r\n\ntầng, cơ sở vật chất, điều kiện làm việc của cán bộ, công chức cấp xã.\n\n2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể đến năm 2025\n\n2.1. Chuẩn hóa,\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, kỹ năng, nghiệp vụ\n\n- Có 20% cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã và 15% cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý cấp xã dưới 40 tuổi\r\n\ncông tác tại địa bàn hoặc lĩnh vực có yêu cầu sử dụng ngoại ngữ đạt trình độ\r\n\nngoại ngữ bậc 3 trở lên theo quy định.\n\n- Thực hiện kiểm\r\n\ntra về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, văn hóa công vụ đối với cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã từ 1-2 lần/năm\n\na) Cán bộ:\n\n- Ít nhất 40% bí\r\n\nthư cấp ủy cấp xã không phải là người địa phương; Ít nhất 25% chủ tịch UBND cấp\r\n\nxã không phải là người địa phương.\n\n- 100% các chức\r\n\ndanh cán bộ cấp xã (trừ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh) có trình độ lý luận chính\r\n\ntrị từ trung cấp trở lên. Phấn đấu trên 85% Chủ tịch Hội Cựu chiến binh có\r\n\ntrình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.\n\n- 100% các chức\r\n\ndanh Bí thư và Phó Bí thư thường trực Đảng ủy; Chủ tịch và Phó chủ tịch HĐND;\r\n\nChủ tịch và Phó chủ tịch UBND có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên.\n\n- Phấn đấu trên 90%\r\n\ncán bộ thuộc các chức danh Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ\r\n\ntịch Hội Phụ nữ, Bí thư Đoàn Thanh niên cấp xã có trình độ chuyên môn từ đại học\r\n\ntrở lên. Phấn đấu trên 55% Chủ tịch Hội Cựu chiến binh có trình độ chuyên môn từ\r\n\nĐại học trở lên;\n\n- 100% lãnh đạo\r\n\nHĐND, UBND được bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý điều hành và quản lý chính\r\n\nquyền ở cơ sở;\n\n- 100% cán bộ được\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định và các nghiệp vụ phù hợp với chức danh đảm\r\n\nnhiệm.\n\nb) Công chức:\n\n- Phấn đấu 100%\r\n\ncó trình độ Trung cấp lý luận chính trị trở lên;\n\n- Phấn đấu 100 %\r\n\ncông chức (trừ chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự) có trình độ Đại học chuyên môn\r\n\ntrở lên;\n\n- 100% được bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ theo quy định và các nghiệp vụ phù hợp với chức danh công chức\r\n\nđảm nhiệm.\n\nc) Đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân cấp xã: đến năm 2023, 100% được bồi dưỡng\r\n\nkiến thức, kỹ năng đối với đại biểu HĐND cấp xã ít nhất 01 lần.\n\nd) Người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở cấp xã: phấn đấu 90% (tăng\r\n\n19,4%) có trình độ trung cấp chính trị trở lên; phấn đấu 90% (tăng 10%) có\r\n\ntrình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên\n\nđ) Người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: phấn đấu\r\n\n20% (tăng 9,6%) có trình độ trung cấp chính trị trở lên; phấn đấu 40% (tăng\r\n\n12,3%) có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên; phấn đấu 100% (tăng 13,6%)\r\n\nTrưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là Đảng viên\n\n2.2. Nâng cao\r\n\nchất lượng hạ tầng, cơ sở vật chất, điều kiện làm việc\n\n- Bộ phận một cửa:\r\n\n100% bộ phận một cửa ở cấp xã được trang bị đầy đủ về máy móc, trang thiết bị\r\n\nphục vụ công việc như: máy photocopy, máy vi tính, máy scan, máy in, hệ thống\r\n\ncamera giám sát.\n\n- Thí điểm trang\r\n\nbị trang thiết bị, máy móc hiện đại tại bộ phận một cửa cấp xã nhằm hỗ trợ và\r\n\nhướng dẫn người dân, tổ chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến\r\n\ntheo mức độ 3, mức độ 4.\n\n- Phấn đấu đầu tư\r\n\nvà bố trí tối thiểu 01 bộ máy vi tính, 01 máy in tại nhà văn hóa hỗ trợ nhiệm vụ\r\n\ncho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.\n\n2.3. Nâng cao\r\n\ntrách nhiệm, hiệu quả trong thực thi nhiệm vụ\n\n- Năm 2022, 100%\r\n\nxã, phường, thị trấn ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại theo quý, đánh giá bằng\r\n\nsản phẩm, theo tiêu chí cụ thể.\n\n- Phấn đấu đến hết\r\n\nnăm 2023, tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến đối với thủ tục hành chính quy định\r\n\náp dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 tối thiểu 10%; đến hết năm\r\n\n2025 đạt tỷ lệ tối thiểu 30%; Đến năm 2025, Tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntrước hạn đạt từ 95% trở lên.\n\nIII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP\n\n1. Nâng cao nhận thức của cấp ủy, tập thể lãnh đạo và thủ trưởng cơ\r\n\nquan về công tác cán bộ\n\nCấp ủy, chính quyền\r\n\ncơ sở tổ chức nghiên cứu, quán triệt chủ trương, nghị quyết của Trung ương, Tỉnh\r\n\nủy, UBND tỉnh nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, đảng viên cấp cơ sở;\r\n\nđẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền trong sinh hoạt chi bộ, trong triển\r\n\nkhai thực hiện nhiệm vụ để nâng cao nhận thức, tạo sự chuyển biến về nhận thức,\r\n\ntrách nhiệm và hành động của cán bộ, công chức, đảng viên ở cơ sở.\n\nCấp ủy, chính quyền\r\n\ncơ sở tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành; tăng cường\r\n\nvai trò trách nhiệm của tập thể lãnh đạo, người đứng đầu, phân cấp quản lý mạnh\r\n\nhơn cho chính quyền cấp dưới, cơ bản đảm bảo sâu sát, toàn diện.\n\nTăng cường mối\r\n\nquan hệ gắn bó mật thiết giữa cấp ủy, chính quyền địa phương với Nhân dân. Phát\r\n\nhuy quyền làm chủ của Nhân dân, nhất là vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các\r\n\nđoàn thể nhân dân trong thực hiện giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng\r\n\nĐảng, xây dựng chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh.\n\nTiếp tục xây dựng,\r\n\ncủng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng tại\r\n\ncơ sở, coi trọng xây dựng chi bộ, thôn, tổ dân phố, đẩy mạnh công tác bồi dưỡng,\r\n\ntạo nguồn phát triển đảng viên. Đổi mới phương thức tổ chức vận động quần chúng\r\n\ncủa các tổ chức đoàn thể tại địa phương. Tăng cường công tác phối hợp nhằm nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở.\n\nTiếp tục đổi mới\r\n\nphương thức hoạt động, nâng cao trách nhiệm và thẩm quyền giám sát của hội đồng\r\n\nnhân dân cấp xã. Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý, điều hành và đổi mới\r\n\nphương thức làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã,\n\nThực hiện tốt quy\r\n\nchế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Tiếp tục thực hiện\r\n\nnhiệm vụ đẩy mạnh cải cách hành chính. Chú trọng vào giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính, coi cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá của cải cách hành chính\r\n\ntại chính quyền cơ sở của địa phương. Nâng cao tính công khai, minh bạch thông\r\n\ntin, cung cấp dịch vụ công tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp.\n\nTăng cường kỷ\r\n\ncương, kỷ luật hành chính, đạo đức công vụ. Trong đó, coi trọng công tác giáo dục\r\n\nchính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, văn hóa công sở cho đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức trong thực thi công vụ; nâng cao vai trò, trách nhiệm, tính gương mẫu của\r\n\nngười đứng đầu.\n\n2. Chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức\n\n2.1. Về tuyển\r\n\ndụng\n\nTổ chức thi tuyển\r\n\ncông chức theo nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch, đúng pháp luật nhằm\r\n\ntuyển dụng đội ngũ công chức cấp xã có trình độ, năng lực tốt để bổ sung vào đội\r\n\nngũ công chức cấp xã còn thiếu.\n\nTổ chức tuyển dụng\r\n\nkịp thời, không để xảy ra tình trạng thiếu công chức làm việc trong khi chỉ\r\n\ntiêu công chức vẫn còn. Mỗi năm sử dụng 80% chỉ tiêu biên chế để tuyển mới và\r\n\nthu hút người có tài năng, 20% sát hạch, tiếp nhận.\n\nĐổi mới công tác\r\n\ntuyển dụng theo hướng tổ chức chung một số khâu như đề chung, ngày thi chung,\r\n\nchấm thi chung để đảm bảo chất lượng đội ngũ được đồng đều.\n\n2.2. Thực\r\n\nhiện chính sách tinh giản biên chế\n\nĐẩy mạnh rà soát,\r\n\nđánh giá, xem xét từng đối tượng cán bộ, công chức cụ thể nếu đủ điều kiện theo\r\n\nquy định để thực hiện tinh giản biên chế đối với những trường hợp không đạt chuẩn\r\n\nvề trình độ đào tạo, năng lực công tác yếu, không đáp ứng yêu cầu của vị trí việc\r\n\nlàm. Qua đó nâng tỷ lệ cán bộ, công chức đạt chuẩn; tạo điều kiện tuyển dụng mới\r\n\ncông chức có trình độ, năng lực.\n\n2.3. Đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã chưa đạt chuẩn\n\nXây dựng, ban\r\n\nhành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2022-2025 gắn\r\n\nvới nhu cầu sử dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức cấp xã;\r\n\nQuan tâm tới việc đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn đối với từng chức danh cán bộ,\r\n\ncông chức.\n\nĐẩy mạnh việc tự\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích cá nhân tự đào tạo để nâng cao trình độ chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ phù hợp với công việc đang đảm nhiệm.\n\nRà soát, thực hiện\r\n\nđảm bảo việc công chức cấp xã được tuyển dụng không quá 03 năm phải được đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng trình độ quản lý nhà nước, lý luận chính trị, chuẩn ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin cơ bản.\n\nHằng năm, các huyện,\r\n\nthành phố tổ chức ít nhất 01 hội thảo về chuyên môn, nghiệp vụ tập trung vào\r\n\ncác chuyên đề, giải pháp liên quan trực tiếp đến việc đổi mới, nâng cao chất lượng\r\n\nchuyên môn, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở.\n\n2.4. Tăng\r\n\ncường công tác luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác\n\nHằng năm, xây dựng\r\n\nkế hoạch luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức cấp\r\n\nxã trong đó xác định rõ số lượng, vị trí, đối tượng phải luân chuyển, dự kiến về\r\n\nthời gian, phương án luân chuyển, chuyển đổi vị trí, đơn vị.\n\nKịp thời thay thế,\r\n\nđiều chuyển những cán bộ lãnh đạo, quản lý thiếu tập trung, thiếu quyết liệt\r\n\ntrong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; tín nhiệm thấp, mất đoàn kết nội\r\n\nbộ, có sai phạm nhưng chưa đến mức kỷ luật… không chờ hết nhiệm kỳ, hết thời hạn\r\n\nbổ nhiệm, đến tuổi nghỉ hưu.\n\nThực hiện luân\r\n\nchuyển công chức từ cấp huyện về cấp xã để đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ từ kinh nghiệm thực tiễn, kết hợp luân chuyển với bố trí Bí thư, Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã không phải là người địa phương.\n\n2.5. Xây dựng\r\n\nquy hoạch cán bộ cấp xã\n\nBan Thường vụ các\r\n\nHuyện ủy, Thành ủy chỉ đạo và hướng dẫn Ban Thường vụ cấp ủy xã, phường, thị trấn\r\n\nthực hiện công tác quy hoạch cán bộ, xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức\r\n\ntheo quy hoạch nhất là đội ngũ cán bộ chủ chốt để chuẩn bị cho các năm tiếp theo\r\n\ncó được đội ngũ cán bộ đủ tiêu chuẩn theo quy định. Cán bộ, công chức được đưa\r\n\nvào quy hoạch phải xác định rõ hướng bố trí để có kế hoạch cử đi đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cụ thể về chính trị, nghiệp vụ phù hợp với từng chức danh. Trước hết phải\r\n\ntập trung ưu tiên diện cán bộ chủ chốt đứng đầu của tổ chức Đảng, chính quyền,\r\n\nmặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể,... đồng thời quy hoạch phải đảm bảo\r\n\ntính kế thừa, tính phát triển, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo tỷ lệ cán bộ nữ, trẻ\r\n\ntheo quy định.\n\nTạo nguồn để xây\r\n\ndựng quy hoạch cán bộ, cần chọn cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách đã tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng có thời gian công tác và kinh nghiệm, có\r\n\ntâm huyết với sự nghiệp cách mạng; Đảng viên trẻ, Đảng viên hoàn thành nghĩa vụ\r\n\nquân sự, Công an, đoàn viên và những thanh niên có lịch sử chính trị gia đình tốt,\r\n\ncó học vấn, nhiệt tình trong công tác, được quần chúng tín nhiệm đưa vào diện\r\n\nquy hoạch để đào tạo. Quy hoạch và kế hoạch đào tạo cán bộ phải được cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét phê duyệt.\n\n2.6. Tăng\r\n\ncường kiêm nhiệm công việc\n\nTăng cường kiêm\r\n\nnhiệm nhằm giảm số lượng những người hoạt động không chuyên trách gắn với việc\r\n\ntăng thu nhập của cán bộ, công chức cấp xã khi bố trí kiêm nhiệm; phát huy tối\r\n\nđa khả năng, năng lực của của cán bộ khi có trình độ chuyên môn phù hợp với các\r\n\nchức danh công chức.\n\n3. Nâng cao điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật\n\n- Đẩy mạnh đầu tư\r\n\nmáy móc, trang thiết bị làm việc cho cán bộ, công chức, người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Đầu tư đủ máy móc, trang thiết bị\r\n\nlàm việc tại bộ phận một cửa các xã, phường, thị trấn, đặc biệt máy móc thiết bị\r\n\nhỗ trợ cho người dân, tổ chức đến thực hiện giải quyết thủ tục hành chính bằng\r\n\nhình thức trực tuyến.\n\n- Đầu tư đồng bộ,\r\n\nhiện đại hóa điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện cơ sở\r\n\nvật chất khác cho cán bộ, công chức cấp xã; ưu tiên trang bị máy móc, thiết bị\r\n\nlàm việc tại bộ phận một cửa. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi\r\n\nsố trong thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở cấp xã.\n\n- Đối với xã đủ\r\n\nđiều kiện bố trí chỗ làm việc cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã,\r\n\ntăng cường đầu tư máy móc, thiết bị hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ.\n\n- Đầu tư, hỗ trợ\r\n\ntrang thiết bị làm việc thông tin liên lạc và bố trí tại nhà văn hóa cho người\r\n\nhoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.\n\n4. Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả trong thực thi công vụ\n\n4.1. Về chuẩn\r\n\nhóa hoạt động công vụ\n\nĐẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền, quán triệt, chấn chỉnh thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành\r\n\nchính, văn hóa công sở, đạo đức công vụ, tác phong, lề lối, thời gian làm việc.\n\nTăng cường, nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động cải cách thủ tục hành chính, trong đó chủ động cắt giảm\r\n\nthời gian giải quyết thủ tục hành chính, tỷ lệ cắt giảm thời gian giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính trong giai đoạn 2022 - 2025 đạt trên 20% so với quy định. Bồi dưỡng\r\n\nnâng cao kỹ năng, nghiệp vụ hành chính đối với đội ngũ công chức thực hiện nhiệm\r\n\nvụ tại bộ phận một cửa.\n\nBan hành quy định,\r\n\nnội quy, quy trình giải quyết công việc và phân công, phân cấp trách nhiệm quyền\r\n\nhạn của tập thể và cá nhân để chuẩn hóa quy trình công việc, chỉ rõ mục đích,\r\n\nphạm vi, các bước triển khai, trách nhiệm, các yêu cầu, kết quả và sản phẩm\r\n\ncông việc để thực thi và kiểm tra công việc.\n\nĐổi mới phương thức\r\n\nđánh giá, chấm điểm chỉ số Cải cách hành chính cấp xã theo hướng nâng cao tỷ lệ\r\n\nchấm điểm thông qua điều tra xã hội học đánh giá sự hài lòng của người dân, tổ\r\n\nchức đối với hoạt động của cơ quan hành chính cấp xã.\n\nTiếp tục duy trì,\r\n\náp dụng, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n\n9001:2015 gắn liền với Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai\r\n\nđoạn 2021-2030. Đẩy mạnh việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn\r\n\nquốc gia TCVN ISO 9001:2015 đối với các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ không\r\n\nđược quy định là thủ tục hành chính.\n\n4.2. Thanh\r\n\ntra, kiểm tra, giám sát\n\nCoi trọng công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cấp ủy trong việc thực hiện các nghị\r\n\nquyết, chỉ thị, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Phát huy mạnh mẽ vai\r\n\ntrò giám sát của HĐND, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Ban Thanh tra nhân\r\n\ndân. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng hoạt động công vụ của\r\n\ncán bộ, công chức trong chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, nhất là trong\r\n\nthực hiện quy tắc ứng xử, trong thái độ phục vụ Nhân dân, trong tiếp nhận và giải\r\n\nquyết hồ sơ công việc của tổ chức, cá nhân.\n\nĐẩy mạnh công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra, đặc biệt trong các lĩnh vực dễ xảy ra vi phạm; thanh tra\r\n\nkiểm tra đột xuất những nội dung được dư luận xã hội quan tâm, phát hiện và xử\r\n\nlý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật.\n\nCông tác thanh\r\n\ntra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cần được quan tâm lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo tổ chức thực hiện. Tập trung chỉ đạo kiểm tra, rà soát, giải quyết dứt điểm\r\n\ncác vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài.\n\nTăng cường thanh\r\n\ntra, kiểm tra về kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ đối với 100% các\r\n\nđơn vị cấp xã đạt ít nhất 01 lần/năm nhằm siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành\r\n\nchính, kịp thời kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm minh đối với\r\n\ncán bộ, công chức vi phạm.\n\nTăng cường hiệu\r\n\nquả trong công tác thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, đặc biệt nâng cao vai\r\n\ntrò, trách nhiệm của Ban Thanh tra nhân dân trong thực hiện chức năng kiểm tra,\r\n\ngiám sát\n\n4.3. Đánh\r\n\ngiá, xếp loại cán bộ, công chức và chính quyền địa phương ở cấp xã.\n\nXây dựng, ban\r\n\nhành Quy chế đánh giá, xếp loại đối với cá nhân theo quý, đánh giá bằng sản phẩm,\r\n\ntheo tiêu chí cụ thể phù hợp với đặc thù của địa phương, đảm bảo đánh giá thực\r\n\nchất, đúng người đúng việc, không cào bằng, công khai, khách quan; gắn đánh giá\r\n\ncá nhân với tập thể và kết quả đánh giá, xếp loại hằng năm đối với chính quyền\r\n\nđịa phương ở cấp xã.\n\nThực hiện công\r\n\nkhai, minh bạch thông tin trong đánh giá cán bộ, công chức bằng sản phẩm, công\r\n\ntác quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật cán bộ để\r\n\nlàm cơ sở tham gia giám sát, góp ý.\n\n5. Hoàn thiện, ban hành các văn bản, hướng dẫn, quy định để thực hiện\r\n\nthống nhất trên toàn tỉnh\n\nCác sở, ngành thuộc\r\n\nUBND tỉnh nghiên cứu các quy định của Trung ương, trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh sửa\r\n\nđổi, bổ sung các quy định về cán bộ công chức cấp xã, người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở xã, ở thôn, tổ dân phố:\n\n- Nghiên cứu sửa\r\n\nđổi Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban\r\n\nhành quy định tạm thời bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; tiêu chuẩn,\r\n\nnhiệm vụ, quy trình tuyển chọn đối với những người hoạt động không chuyên trách\r\n\nở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố;\n\n- Trình HĐND tỉnh\r\n\nNghị quyết của HĐND tỉnh thay thế Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017\r\n\ncủa HĐND tỉnh quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp và một số chính sách đối\r\n\nvới người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo hướng nâng cao phụ cấp\r\n\ncho người hoạt động không chuyên trách; kinh phí khoán cho tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội ở xã; xây dựng mức bồi dưỡng thêm ngoài phụ cấp đối với người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách...;\n\n- Nghiên cứu sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 09/4/2021 của UBND tỉnh về quy\r\n\nchế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phù hợp\r\n\nvới Thông tư 04/2022/TT-BNV ngày 23/5/2022 của Bộ Nội vụ.\n\n- Nghiên cứu sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 23/7/2022 về quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phù hợp với Thông tư\r\n\nsố 05/2022/TT-BNV ngày 23/5/2022 của Bộ Nội vụ.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN:\n\n1. Kinh phí thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ của Đề án\n\nThực hiện nguồn\r\n\nngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và nguồn xã hội hóa đồng thời lồng ghép\r\n\nvới các Kế hoạch, Dự án, Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Kinh phí xây dựng\r\n\nĐề án\n\nGiao Sở Nội vụ dự\r\n\ntoán kinh phí xây dựng Đề án gửi Sở Tài chính thẩm định để trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Nội vụ\n\n- Giao Sở Nội vụ\r\n\nphối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện đề án;\n\n- Hằng năm báo\r\n\ncáo UBND tỉnh tiến độ và kết quả thực hiện để đánh giá rút kinh nghiệm cho những\r\n\nnăm tiếp theo.\n\n2. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nChủ trì phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá khả năng, cân đối, huy động các nguồn\r\n\nkinh phí và thống nhất với Sở Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền để phân bổ\r\n\nnguồn kinh phí và triển khai đồng bộ trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính\n\nCăn cứ theo đề xuất\r\n\ncủa đơn vị đối với những nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Tài\r\n\nchính bố trí kinh phí theo phân cấp quản lý ngân sách.\n\n4. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\n- Có trách nhiệm\r\n\ntổng hợp và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã, người\r\n\nhoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn; theo\r\n\ndõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã; bố trí cán bộ, tuyển dụng công chức xã theo đúng trình độ chuyên\r\n\nmôn quy định từng chức danh công việc; thực hiện chính sách tinh giản biên chế\r\n\nđối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.\n\n- Xây dựng Kế hoạch\r\n\nthực hiện các nội dung tại giải pháp 2, 5, 6, 7, 8, 9.\n\n5. Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn\n\n- Xây dựng kế hoạch\r\n\nđào tạo và sử dụng cán bộ, công chức ở từng xã, phường, thị trấn; thực hiện\r\n\nchính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.\n\n- Thực hiện Kế hoạch\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nTrên đây là nội\r\n\ndung Đề án đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền cơ sở tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc giai đoạn 2022-2025./.", + "id": 101978 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101979.json b/contexts/context_101979.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28d99d6874594ad58d22123f6438efb246fce042 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101979.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-01-2005-QD-UBND-bo-sung-diem-ban-hang-don-gia-tro-cuoc-van-chuyen-giong-nong-nghiep-Dien-Bien-242077.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2005-QD-UBND-bo-sung-diem-ban-hang-don-gia-tro-cuoc-van-chuyen-giong-nong-nghiep-Dien-", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2005/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày 11 tháng 01 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG CÁC\r\n\nĐIỂM BÁN HÀNG VÀ ĐƠN GIÁ TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN MẶT HÀNG GIỐNG NÔNG NGHIỆP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày\r\n\n01 tháng 4 năm 2002; \n\nCăn cứ Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09 tháng\r\n\n3 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 25/2/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá; \n\nCăn cứ Công văn số 96/UBDT-CSDT ngày 23 tháng 02\r\n\nnăm 2004 của Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giá, trợ\r\n\ncước năm 2004; \n\nCăn cứ Quyết định số 89/2000/QĐ-VGCP ngày 13\r\n\ntháng 11 năm 2000 của Trưởng ban Vật giá Chính phủ về cước vận chuyển hàng hóa;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-UBND ngày 31\r\n\ntháng 3 năm 2004 của UBND Lâm thời tỉnh Điện Biên về việc giao chỉ tiêu kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế-xã hội và vốn đầu tư phát triển năm 2004; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng\r\n\nBan Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 137/TC-BĐT ngày 24/11/2004 về việc trình duyệt\r\n\nbổ sung một số điểm bán hàng và đơn giá trợ cước vận chuyển mặt hàng giống nông\r\n\nnghiệp năm 2004, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung một số điểm bán hàng và đơn giá\r\n\ntrợ cước vận chuyển mặt hàng giống nông nghiệp từ trung tâm các huyện Điện Biên,\r\n\nTuần Giáo, Mường Lay đi các xã thuộc các huyện Mường Nhé, Mường Lay, Tủa Chùa (có\r\n\nbiểu chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Đơn giá trợ cước vận chuyển quy định\r\n\ntại điều 1 là mức tối đa; việc thanh quyết toán tiền trợ cước vận chuyển theo phí\r\n\nthực tế, nhưng không vượt quá mức giá trợ cước đã quy định tại Điều 1.\n\nĐiều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\n01/01/2004. \n\nGiám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế\r\n\nhoạch & đầu tư, Trưởng ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Công ty Giống Nông nghiệp\r\n\ntỉnh Điện biên, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Viết Bính\n\n\n\nĐIỂM\r\n\nBÁN HÀNG VÀ ĐƠN GIÁ TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN MẶT HÀNG GIỐNG NÔNG NGHIỆP\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 01/2005/QĐ-UB ngày 11 tháng 01 năm 2005 của UBND tỉnh Điện\r\n\nBiên)\n\nSTT\n\nĐiểm bán\n\nHuyện\n\nĐơn giá trợ\r\n\n cước\r\n\n (đồng/tấn)\n\n\n\nI\n\nHuyện Mường Lay đi các xã\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChà Tơ\n\nMường Lay\n\n275.000\n\n\n\n2\n\nLay Nưa\n\nMường Lay\n\n85.500\n\n\n\nII\n\nHuyên Điện Biên đi các xã\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNà Hỳ\n\nMường Nhé\n\n362.000\n\n\n\n2\n\nMường Toong\n\n“\n\n577.000\n\n\n\n3\n\nXã Mường Nhé\n\n“\n\n646.000\n\n\n\n4\n\nChung Chải\n\n“\n\n715.000\n\n\n\n5\n\nSín Thầu\n\n“\n\n803.000\n\n\n\nIII\n\nHuyện Tuần Giáo đi các xã\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNà Hỳ\n\nMường\r\n\n Nhé\n\n533.000\n\n\n\n2\n\nMường Toong\n\n“\n\n748.500\n\n\n\n3\n\nXã Mường Nhé\n\n“\n\n817.500\n\n\n\n4\n\nChung Chải\n\n“\n\n886.500\n\n\n\n5\n\nSín Thầu\n\n“\n\n974.500\n\n\n\n6\n\nTủa Thàng\n\nTủa Chùa\n\n136.000\n\n\n\n7\n\nTrung Thu\n\n“\n\n134.000\n\n\n\n8\n\nLao Xả Phình\n\n“\n\n173.000\n\n\n\n9\n\nSín Chải\n\n“\n\n272.000\n\n\n\n10\n\nHuổi Só\n\n“\n\n308.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101979 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10198.json b/contexts/context_10198.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fcbdfcf1841e585752d86a6dea889516924e68d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10198.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Thong-bao-73-TB-VPCP-2018-ket-luan-Pho-Thu-tuong-xu-phat-hanh-chinh-trong-hang-khong-dan-dung-375402.aspx", + "name": "Thong-bao-73-TB-VPCP-2018-ket-luan-Pho-Thu-tuong-xu-phat-hanh-chinh-trong-hang-khong-dan-dung-375402", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 73/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ TRƯƠNG HÒA BÌNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN\r\n\nAN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG QUỐC GIA TẠI CUỘC HỌP VỀ DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH\r\n\nXỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG\n\nNgày 06 tháng 02 năm 2018, tại trụ sở\r\n\nChính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình đã chủ trì cuộc\r\n\nhọp về dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nhàng không dân dụng; tham dự có đại diện lãnh đạo các Bộ: Giao thông vận tải,\r\n\nCông an, Tư pháp, Quốc phòng, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động, Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngoại giao, Ủy ban Dân tộc và Văn\r\n\nphòng Chính phủ.\n\nSau khi nghe lãnh đạo Bộ Giao thông\r\n\nvận tải báo cáo về dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực hàng không dân dụng, ý kiến các cơ quan dự họp, Phó Thủ tướng Thường\r\n\ntrực Chính phủ Trương Hòa Bình, Chủ tịch Ủy ban An ninh hàng không dân dụng\r\n\nquốc gia đã kết luận chỉ đạo như sau:\n\nĐánh giá cao Bộ Giao thông vận tải trong\r\n\nviệc chủ trì xây dựng, trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng (thay thế Nghị định số\r\n\n147/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2013 về xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực hàng không dân dụng), Giao thông\r\n\nvận tải trong lĩnh vực hàng không có tính đặc thù rất cao, đòi hỏi có những quy\r\n\nđịnh chặt chẽ, phù hợp với tính chất của ngành này.\n\nĐể có cơ sở\r\n\ntrình Chính phủ, yêu cầu Bộ Giao thông vận tải phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp,\r\n\ntiếp thu ý kiến đại diện lãnh đạo các bộ liên quan hoàn thiện dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực hàng không dân dụng bảo đảm khả thi, đáp ứng được yêu cầu\r\n\nquản lý của ngành trong thực tế và tuân thủ quy định của pháp luật; trong đó,\r\n\ncần làm rõ sự cần thiết quy định cho phép viên chức Cảng vụ hàng không được sử\r\n\ndụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ chuyên ngành hàng\r\n\nkhông để phát hiện hành vi vi phạm hành chính (điểm c\r\n\nkhoản 2 Điều 38), việc sử dụng dữ liệu từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật chuyên\r\n\nngành hàng không (khoản 1 Điều 39) và quyết định nâng mức xử phạt đối với một\r\n\nsố hành vi vi phạm hành chính có tính chất đặc thù trong lĩnh vực hàng không\r\n\ndân dụng (cao hơn mức xử phạt vi phạm hành chính đã được pháp luật trước đó quy\r\n\nđịnh, với cùng một hành vi tương tự trong các lĩnh vực khác); báo cáo Chính phủ\r\n\nxem xét, quyết định tại phiên họp Chính phủ gần nhất trong Quý I, năm 2018.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để\r\n\nBộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ: GTVT, QP, TN&MT, XD, NG, KH&ĐT, KH&CN, VH, TT&DL,\r\n\n CT, TC, TP, TT&TT, NN&PTNT, CA, UBDT, YT, LĐ, TB&XH, NHNNVN, NV,\r\n\n GD&ĐT;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, NC, KTTH, PL, NN QHQT,\r\n\n TCCV;\r\n\n - Lưu: Văn thư, CN (2b).LM\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\nPHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Cao Lục\n\n\n\n", + "id": 10198 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101980.json b/contexts/context_101980.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae2c9a3213ffcb8c0c6d17ec5ad4413ac483abd3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101980.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-23-2019-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-an-toan-thuc-pham-Dong-Thap-426492.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2019-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-an-toan-thuc-pham-Dong-Thap-426492", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/2019/QĐ-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày 11 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÂN\r\n\nCẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA NGÀNH\r\n\nCÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực\r\n\nphẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định\r\n\nliên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\nCông Thương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý\r\n\nan toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân cấp Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thị xã, thành phố thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn\r\n\nthực phẩm\n\n1. Phạm vi phân cấp\n\nPhân cấp quản lý nhà nước về an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy\r\n\nđịnh tại Điểm b, c, d, đ, e Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực\r\n\nphẩm, có thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không thuộc diện cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc\r\n\nGiấy chứng nhận đầu tư theo quy định pháp luật, thuộc trách nhiệm quản lý của\r\n\nngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n2. Nội dung phân cấp:\n\nTiếp nhận cam kết sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm an toàn đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm theo Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương.\n\nTổ chức cấp Giấy xác nhận kiến\r\n\nthức an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm cho các đối tượng trên.\n\n3. Các nội dung không quy định\r\n\ntại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật An toàn thực phẩm và các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thị xã, thành phố\n\n1. Thực hiện quản lý nhà nước\r\n\nvề an toàn thực phẩm trên địa bàn đối với các đối tượng được phân cấp quản lý\r\n\ntheo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quyết định này.\n\n2. Hướng dẫn, yêu cầu các đối\r\n\ntượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này thực hiện cam kết sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm bảo đảm an toàn theo quy định và tuân thủ các quy định\r\n\nliên quan khác của pháp luật về an toàn thực phẩm.\n\n3. Tổ chức kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện nội dung đã cam kết và tuân thủ các quy định của pháp luật về an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn\r\n\ntheo phân cấp quản lý tại Quyết định này.\n\n4. Giao Phòng Kinh tế (Phòng\r\n\nKinh tế và hạ tầng) làm đầu mối tham mưu triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định này theo thẩm quyền;\r\n\ngửi báo cáo về Sở Công Thương; đồng thời theo dõi, tổng hợp và thực\r\n\nhiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định.\n\n5. Lập dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm ngành\r\n\nCông Thương theo phân cấp cùng với dự toán ngân sách hàng năm của Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thị xã, thành phố.\n\n6. Thực hiện chế độ báo cáo\r\n\nđịnh kỳ 6 tháng (trước ngày 25 tháng 5), hàng năm (trước ngày 25\r\n\ntháng 12) và đột xuất theo yêu cầu của Sở Công Thương về tình hình quản lý\r\n\nnhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên\r\n\nđịa bàn theo phân cấp quản lý tại Quyết định này về Sở Công Thương để theo dõi,\r\n\ntổng hợp; báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày 25 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n26/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân cấp quản lý nhà nước\r\n\nvề an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh;\r\n\n - LĐVP/ UBND TỈNH;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Tỉnh;\r\n\n - Công báo Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT-HSĩ.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Thiện Nghĩa\n\n", + "id": 101980 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101981.json b/contexts/context_101981.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f591b307becb861e11f5fa207e4af05ee7f319a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101981.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-20-2016-QD-UBND-don-gia-nhan-cong-quan-ly-dau-tu-xay-dung-dieu-chinh-du-toan-Hai-Duong-323081.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2016-QD-UBND-don-gia-nhan-cong-quan-ly-dau-tu-xay-dung-dieu-chinh-du-toan-Hai-Duong-32", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n HẢI DƯƠNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 20/2016/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày 22\r\n\n tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG\r\n\nTRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG DỰ\r\n\nTOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nCQĐP số 77/2015/QH13 ngày 19-6-2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2015/NĐ-CP ngày 25-3-2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2016/TT-BXD ngày 10-3-2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân\r\n\ncông trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2016/TT-BXD ngày 10-3-2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi\r\n\nphí đầu tư xây dựng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Xây dựng,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định xác định đơn giá nhân công trong quản lý\r\n\nchi phí đầu tư xây dựng và điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán xây dựng\r\n\ncông trình trên địa bàn tỉnh Hải Dương.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2016 và thay thế Quyết định số\r\n\n07/2015/QĐ-UBND ngày 20-3-2015 ban hành quy định xác định đơn giá nhân công\r\n\ntrong quản lý chi phí đầu tư xây dựng và điều chỉnh chi phí nhân công trong dự\r\n\ntoán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hải Dương.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư các dự án và các chủ thể tham gia hoạt động\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Dương Thái\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG\r\n\nTRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG DỰ\r\n\nTOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 20/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nHải Dương)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Xác định đơn giá\r\n\nnhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.\n\n2.\r\n\nĐiều chỉnh chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Hải Dương công bố tại các văn bản số 33, 34, 36, 37, 38/UBND-VP ngày\r\n\n09 tháng 01 năm 2008 về đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng, lắp đặt, sửa\r\n\nchữa, khảo sát và giá ca máy.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án đầu tư\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà\r\n\nnước ngoài ngân sách; các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) áp\r\n\ndụng các quy định tại Quy định này.\n\n2. Khuyến khích các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư sử dụng các\r\n\nnguồn vốn khác áp dụng quy định tại Quy định này.\n\nChương\r\n\nII\n\nCÁC\r\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều\r\n\n3. Xác định đơn giá nhân công và hệ số điều chỉnh giá nhân công trong dự toán\r\n\nxây dựng công trình\n\n1. Xác định đơn giá\r\n\nnhân công\n\nPhương pháp xác định đơn\r\n\ngiá nhân công theo quy định tại Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của\r\n\nBộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây\r\n\ndựng (sau đây gọi tắt là: Thông tư 05/2016/TT-BXD), cụ thể như sau:\n\nCông thức xác định đơn\r\n\ngiá nhân công:\n\nTrong đó:\n\n- GNC: Đơn giá nhân công\r\n\ntính cho một ngày công theo cấp bậc của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng.\n\n- LNC: Mức lương cơ sở đầu\r\n\nvào theo tháng để xác định đơn giá nhân công cho một ngày công theo cấp bậc của\r\n\ncông nhân trực tiếp sản xuất xây dựng.\n\nMức lương cơ sở đầu\r\n\nvào đối với các vùng (theo quy định phân vùng mức lương tối thiểu do Chính phủ\r\n\nquy định), cụ thể như sau:\n\nVùng II là 2.240.000 đồng.\n\nVùng III là 2.080.000\r\n\nđồng. \n\nVùng IV là 1.980.000 đồng.\n\nMức lương cơ sở đầu\r\n\nvào trên đã bao gồm các khoản phục cấp lương theo đặc điểm, tính chất của\r\n\nsản xuất xây dựng và đã tính đến các yếu tố thị trường, các khoản bảo hiểm\r\n\nngười lao động phải nộp theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp).\n\n- HCB: Hệ số lương theo\r\n\ncấp bậc của nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng (công bố tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư\r\n\n05/2016/TT-BXD).\n\n- t: 26 ngày làm việc\r\n\ntrong tháng.\n\n2.\r\n\nHệ số điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình\n\na) Chi phí nhân công\r\n\nxây dựng thuộc nhóm I trong đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nHải Dương công bố tại các văn bản số 34, 37/UBND-VP ngày 09 tháng 01 năm 2008\r\n\nvề đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng, sửa chữa khi lập dự toán xây dựng được\r\n\nđiều chỉnh như sau:\n\n- Tại thành phố Hải\r\n\nDương (mức lương cơ sở đầu vào 2.240.000 đồng/tháng): Chi phí nhân công được\r\n\nnhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 3,7\n\n- Tại thị xã Chí Linh\r\n\nvà các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ (mức lương cơ\r\n\nsở đầu vào 2.080.000 đồng/tháng): \n\nChi phí nhân công được\r\n\nnhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 3,43\n\n- Tại các huyện Thanh\r\n\nHà, Ninh Giang, Thanh Miện (mức lương cơ sở đầu vào 1.980.000 đồng/tháng):\n\nChi phí nhân công được\r\n\nnhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 3,27\n\nb) Đối với các loại\r\n\nnhân công xây dựng thuộc nhóm II tính theo đơn giá công bố tại các Văn bản số\r\n\n34/UBND-VP ngày 09 tháng 01 năm 2008 thì áp dụng hệ số điều chỉnh nhân công\r\n\nquy định tại điểm a, khoản này nhân với hệ số chuyển đổi bổ sung tăng thêm KĐCI = 1,125.\n\nc) Chi phí nhân công\r\n\ntrong đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương công bố tại\r\n\nvăn bản số 36/UBND-VP ngày 09 tháng 01 năm 2008 về đơn giá xây dựng công trình\r\n\nphần khảo sát thì áp dụng hệ số điều chỉnh nhân công quy định tại điểm a, khoản\r\n\nnày nhân với hệ số chuyển đổi bổ sung giảm trừ (thay đổi từ nhóm II về nhóm I):\r\n\nKĐCII = 0,94.\n\nd) Chi phí nhân công\r\n\ntrong đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương công bố tại\r\n\ncác văn bản số 33/UBND-VP ngày 09 tháng 01 năm 2008 về đơn giá xây dựng công\r\n\ntrình phần lắp đặt thì áp dụng hệ số điều chỉnh nhân công quy định tại điểm a, khoản\r\n\nnày nhân với hệ số chuyển đổi bổ sung tăng thêm KĐCIII = 1,056.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 4. Xử lý chuyển\r\n\ntiếp\n\n1. Công trình, hạng\r\n\nmục công trình đã ký hợp đồng xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2016 thì thực\r\n\nhiện theo nội dung hợp đồng đã ký.\n\n2. Công trình, hạng\r\n\nmục công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã\r\n\nquyết định đầu tư, đã phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng nhưng đến\r\n\nngày 01-8-2016 chưa ký hợp đồng xây dựng thì được điều chỉnh đơn giá nhân công\r\n\ntheo Quy định này để làm cơ sở ký kết hợp đồng.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Các Sở, ban, ngành\r\n\ncủa tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các chủ đầu tư xây dựng công trình\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương\r\n\nliên quan đến nguồn vốn quy định tại Điều 2 có trách nhiệm quản lý chi phí đầu\r\n\ntư xây dựng theo Quy định này.\n\n2.\r\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở\r\n\nXây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng\r\n\nhợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 101981 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101982.json b/contexts/context_101982.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e316ee1184d706e9d8c8a6d4a9144cc9f4ec9d3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101982.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-23-2011-NQ-HDND-le-phi-cung-cap-thong-tin-giao-dich-bao-dam-137996.aspx", + "name": "Nghi-quyet-23-2011-NQ-HDND-le-phi-cung-cap-thong-tin-giao-dich-bao-dam-137996", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2011/NQ-HĐND \n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 08 tháng 12 năm 2011 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ LỆ PHÍ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO\r\n\nDỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số\r\n\n38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ\r\n\nphí; \n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nPháp lệnh Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; \n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày\r\n\n24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và\r\n\nlệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18/5/2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\nchế độ, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp\r\n\nthông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 8160/TTr-UBND\r\n\nngày 18/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về lệ phí giao dịch bảo đảm, phí cung\r\n\ncấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; nội dung báo cáo\r\n\nthẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua quy định về lệ phí giao dịch bảo đảm, phí\r\n\ncung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau\n\n1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:\r\n\nTổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký giao dịch bảo\r\n\nđảm và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\n2. Đối tượng đăng ký giao dịch\r\n\nbảo đảm:\n\na) Các trường hợp phải đăng ký giao dịch bảo đảm:\n\n- Thế chấp quyền sử dụng đất.\n\n- Thế chấp tài sản gắn liền với đất.\n\n- Thế chấp rừng sản xuất là rừng trồng.\n\n- Các trường hợp khác pháp luật có quy định phải\r\n\nđăng ký giao dịch bảo đảm. \n\nb) Các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung giao\r\n\ndịch bảo đảm đã đăng ký:\n\n- Rút bớt, bổ sung hoặc thay thế bên bảo đảm,\r\n\nbên nhận bảo đảm; thay đổi tên của bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm;\n\n- Rút bớt tài sản bảo đảm;\n\n- Bổ sung tài sản bảo đảm mà không ký kết hợp đồng\r\n\nbảo đảm mới;\n\n- Tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong\r\n\ntương lai đã hình thành, trừ trường hợp tài sản bảo đảm hình thành trong tương\r\n\nlai là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tài sản bảo\r\n\nđảm hình thành trong tương lai là phương tiện giao thông cơ giới đã ghi số\r\n\nkhung khi đăng ký giao dịch bảo đảm;\n\n- Yêu cầu sửa chữa sai sót nội dung đã kê khai\r\n\ntrong đơn yêu cầu đăng ký;\n\n- Thay đổi nội dung khác đã đăng ký.\n\nc) Các trường hợp xóa đăng ký giao dịch bảo đảm:\n\n- Chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm;\n\n- Hủy bỏ hoặc thay thế giao dịch bảo đảm đã đăng\r\n\nký bằng giao dịch bảo đảm khác;\n\n- Thay thế toàn bộ tài sản bảo đảm bằng tài sản\r\n\nkhác;\n\n- Xử lý xong toàn bộ tài sản bảo đảm;\n\n- Tài sản bảo đảm bị tiêu hủy; tài sản gắn liền\r\n\nvới đất là tài sản bảo đảm bị phá dỡ, bị tịch thu theo quyết định của cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền;\n\n- Có bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định\r\n\ncủa Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật về việc hủy bỏ giao dịch bảo đảm, tuyên\r\n\nbố giao dịch bảo đảm vô hiệu, đơn phương chấm dứt giao dịch bảo đảm hoặc tuyên\r\n\nbố chấm dứt giao dịch bảo đảm trong các trường hợp khác theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\n- Theo thỏa thuận của các bên.\n\nd) Trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo\r\n\nđảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì khi yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm tiếp theo,\r\n\nngười yêu cầu đăng ký không phải xóa đăng ký đối với giao dịch bảo đảm đã đăng\r\n\nký trước đó.\n\n3. Các trường hợp không thu lệ\r\n\nphí giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:\n\na) Không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo\r\n\nđảm đối với các trường hợp sau đây:\n\n- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch\r\n\nbảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải\r\n\nnộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số\r\n\n41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát\r\n\ntriển nông nghiệp, nông thôn;\n\n- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký\r\n\ngiao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;\n\n- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án,\r\n\nyêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa\r\n\nthông báo việc kê biên.\n\nb) Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về\r\n\ngiao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:\n\n- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận\r\n\nnội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng,\r\n\nthông báo kê biên;\n\n- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về\r\n\ntài sản kê biên;\n\n- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu\r\n\ncầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng. \n\n4. Mức thu lệ phí giao dịch bảo\r\n\nđảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:\n\na) Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n- Đăng ký giao dịch bảo đảm: Mức thu là 80.000 đồng/hồ\r\n\nsơ.\n\n- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản\r\n\nbảo đảm: Mức thu là 70.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã\r\n\nđăng ký: Mức thu là 60.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đăng ký xóa giao dịch bảo đảm: Mức thu là\r\n\n20.000 đồng/hồ sơ.\n\nb) Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo\r\n\nđảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng\r\n\nnhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành\r\n\nán): Mức thu là 30.000 đồng/trường hợp. \n\n5. Đơn vị, tổ chức thu phí, lệ\r\n\nphí\n\na) Đối với cá nhân: \n\n- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã (trong trường hợp được\r\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ủy quyền thực hiện đăng ký thế chấp\r\n\nquyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các xã ở xa huyện lỵ).\n\nb) Đối với tổ chức: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n6. Mức trích lệ phí giao dịch bảo\r\n\nđảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.\n\na) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Văn\r\n\nphòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh: Mức\r\n\ntrích để lại cho đơn vị thực hiện thu phí, lệ phí là 70% (bảy mươi phần trăm).\n\nb) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện:\r\n\nLong Thành, Xuân Lộc, Tân Phú, Vĩnh Cửu, Định Quán, Trảng Bom, Thống Nhất, Nhơn\r\n\nTrạch và Cẩm Mỹ: Mức trích để lại cho đơn vị thực hiện thu phí, lệ phí là 100%\r\n\n(một trăm phần trăm).\n\nc) Ủy ban nhân dân xã trong trường hợp được Văn\r\n\nphòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ủy quyền thực hiện đăng ký thế chấp\r\n\nquyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các xã ở xa huyện lỵ:\r\n\nMức trích để lại cho đơn vị thực hiện thu phí, lệ phí là 100% (một trăm phần\r\n\ntrăm).\n\nd) Trường hợp nguồn thu lệ phí giao dịch bảo đảm,\r\n\nphí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm không đủ trang trải chi phí cho việc\r\n\nthực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định thì ngân sách\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện sẽ đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan đăng ký giao dịch\r\n\nbảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết này; định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp\r\n\ncuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh,\r\n\ncác Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh tổ chức giám sát việc triển\r\n\nkhai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này thay thế quy định về lệ phí đăng ký và phí\r\n\ncung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều\r\n\n2, Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của HĐND tỉnh về thu phí thẩm định\r\n\ncấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thu lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nvà xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, thu các loại phí, lệ\r\n\nphí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa\r\n\nVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2011.\n\nNghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.\n\n\n\n\n\nHỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Tư\n\n", + "id": 101982 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101983.json b/contexts/context_101983.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f6b527e84533772198f7c53a84fd637ed5cc38a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101983.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-857-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-truong-So-Tai-nguyen-Tien-Giang-509163.aspx", + "name": "Quyet-dinh-857-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-truong-So-Tai-nguyen-Tien-Giang-509163", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \n\nTỈNH\r\n\n TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 857/QĐ-UBND\n\nTiền Giang,\r\n\n ngày 24 tháng 3\r\n\n năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TIỀN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nTIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCãn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/201\r\n\n7/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 87/QĐ-BTNMT ngày\r\n\n14 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về công bố thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành\r\n\nchính thay thế, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực mới trường thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tỉnh Tiền Giang, cụ thể:\n\n1. Danh mục 11 thủ tục hành chính, gồm:\r\n\n06 thủ tục cấp tỉnh, 04 thủ tục cấp huyện và 01 thủ tục cấp xã (có danh mục\r\n\nkèm theo);\n\nNội dung chi tiết các thủ tục hành\r\n\nchính được ban hành kèm theo Quyết định số 87/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 01 năm\r\n\n2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nGiao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm về hình thức, nội dung công khai thủ tục\r\n\nhành chính tại nơi tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy\r\n\nđịnh đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của đơn\r\n\nvị mình.\n\n2. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính bị bãi bỏ và thay thế, gồm:\n\na) Thủ tục số 1,2 mục I phần A được\r\n\ncông bố tại Quyết định số 4041/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về công bố Danh mục thủ tục hành chính trong các lĩnh vực môi\r\n\ntrường, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, khí tượng thủy văn, biển và hải\r\n\nđảo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của ngành Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntỉnh Tiền Giang (02 thủ tục cấp tỉnh).\n\nb) Thủ tục số 2, 5, 6, 7, 8, 9, 10 tại\r\n\nmục I phần A và thủ tục 1 phần B được công bố tại Quyết định số 3233/QD-UBND\r\n\nngày 03 tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công bố Danh mục\r\n\nthủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường, khí tượng thủy văn thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang (07 thủ tục cấp\r\n\ntỉnh, 01 thủ tục cấp huyện).\n\nc) Thủ tục số 9, 10 được công bố tại\r\n\nQuyết định số 101/QD-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang\r\n\n(02 thủ tục cấp tỉnh).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KS TTHC);\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - VP: CVP, P. KSTTHC;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT (Ánh). \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Dũng\n\n\n\nDANH MỤC \n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 857/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm\r\n\n2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh viết tắt\r\n\nlà VP UBND tỉnh;\n\nSở Tài nguyên và Môi trường viết tắt\r\n\nlà STNMT;\n\nPhòng Kinh tế viết tắt là P.KT;\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính viết tắt là Bộ phận Một cửa.\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCẤP TỈNH\n\n1. Cấp giấy\r\n\nphép môi trường\n\na) Thời hạn giải quyết:\n\na1. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính cấp\r\n\ngiấy phép môi trường tối đa là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ (trong đó thời hạn thẩm định hồ sơ, trả kết quả sau khi nhận được hồ\r\n\nsơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép môi trường tối đa\r\n\nlà 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) đối với các trường\r\n\nhợp sau đây:\n\n- Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối\r\n\ntượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n- Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước thải\r\n\nvào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây: không thuộc loại\r\n\nhình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; không thuộc\r\n\ntrường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục, quan trắc định kỳ theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .\n\na2. Thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính cấp giấy phép môi trường tối đa là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó thời hạn thẩm định hồ sơ, trả kết quả sau khi nhận\r\n\nđược hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép môi trường\r\n\ntối đa là 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) đối với các\r\n\ntrường hợp còn lại.\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa,\r\n\nbổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ\r\n\nquan cấp phép.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nTiền Giang (quầy số 5 - 02733. 993846), địa chỉ: số 377, đường Hùng Vương, xã Đạo\r\n\nThạnh, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính qua dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 4 (dichvucong.tiengiang.gov.vn).\n\nc) Phí, lệ phí: không quy định.\n\nd) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14\r\n\nngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nđ) Quy trình nội bộ,\r\n\nliên thông, điện tử:\n\nđ1. Đối với trường hợp có thời gian giải\r\n\nquyết: 15 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyến hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản\r\n\n thông báo cụ thể)\n\nPhòng Nghiệp\r\n\n vụ STNMT\n\n09 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo\r\n\n STNMT\n\n1/2 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ và chuyển hồ sơ\n\nVăn phòng\r\n\n STNMT\n\n1/4 ngày\n\n5\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ của STNMT, chuyển Lãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n6\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển P.KT\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n7\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển Chuyên viên\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n8\n\nThẩm định hồ\r\n\n sơ\n\nChuyên viên\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n03 ngày\n\n9\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n10\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n11\n\nPhê duyệt kết\r\n\n quả\n\nThường trực\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n12\n\nĐóng dấu\r\n\n vào sổ, chuyển STNMT, Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n13\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\nđ2. Đối với trường hợp có thời\r\n\ngian giải quyết: 30 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều\r\n\n kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng Nghiệp\r\n\n vụ STNMT\n\n22 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo\r\n\n STNMT\n\n1/2 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ và chuyển hồ sơ\n\nVăn phòng\r\n\n STNMT\n\n1/4 ngày\n\n5\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ của STNMT, chuyển Lãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n6\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển P.KT\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n7\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển Chuyên viên\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n8\n\nThẩm định hồ\r\n\n sơ\n\nChuyên viên\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n05 ngày\n\n9\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n10\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n11\n\nPhê duyệt kết\r\n\n quả\n\nThường trực\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n12\n\nĐóng dấu\r\n\n vào sổ, chuyển STNMT, Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n13\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\n2. Cấp đổi giấy\r\n\nphép môi trường\n\na) Thời hạn giải quyết:\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy\r\n\nđủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn cấp đổi giấy phép môi trường:\r\n\nTối đa 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa,\r\n\nbổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ\r\n\nquan cấp phép.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nTiền Giang (quầy số 5 - 02733. 993846), địa chỉ: số 377, đường Hùng Vương, xã Đạo\r\n\nThạnh, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính qua dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 4 (dichvucong.tiengiang.gov.vn).\n\nc) Phí, lệ phí: không quy định.\n\nd) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nđ) Quy trình nội bộ,\r\n\nliên thông, điện tử: 10 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực hiện \n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có\r\n\n văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng Nghiệp\r\n\n vụ STNMT\n\n05 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo\r\n\n STNMT\n\n1/2 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ và chuyển hồ sơ\n\nVăn phòng\r\n\n STNMT\n\n1/4 ngày\n\n5\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ của STNMT, chuyển Lãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n6\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển P.KT\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n7\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển Chuyên viên\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n8\n\nThẩm định hồ\r\n\n sơ\n\nChuyên viên\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n02 ngày\n\n9\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n10\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n11\n\nPhê duyệt kết\r\n\n quả\n\nThường trực\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n12\n\nĐóng dấu\r\n\n vào sổ, chuyển STNMT, Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n13\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\n3. Cấp điều\r\n\nchỉnh giấy phép môi trường\n\na) Thời hạn giải quyết:\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy\r\n\nđủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp điều chỉnh giấy\r\n\nphép môi trường: tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\nlệ.\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa,\r\n\nbổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ\r\n\nquan cấp phép.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nTiền Giang (quầy số 5 - 02733. 993846), địa chỉ: số 377, đường Hùng Vương, xã Đạo\r\n\nThạnh, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền\r\n\nGiang;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính qua dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 4 (dichvucong.tiengiang.gov.vn).\n\nc) Phí, lệ phí: không quy định.\n\nd) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nđ) Quy trình nội bộ,\r\n\nliên thông, điện tử: 15 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực\r\n\n hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có\r\n\n văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng Nghiệp\r\n\n vụ STNMT\n\n09 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo\r\n\n STNMT\n\n1/2 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ và chuyến hồ sơ\n\nVăn phòng\r\n\n STNMT\n\n1/4 ngày\n\n5\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ của STNMT, chuyển Lãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n6\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển P.KT\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n7\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển Chuyên viên\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n8\n\nThẩm định hồ\r\n\n sơ\n\nChuyên viên\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n03 ngày\n\n9\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n10\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n11\n\nPhê duyệt kết\r\n\n quả\n\nThường trực\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n12\n\nĐóng dấu\r\n\n vào sổ, chuyển STNMT, Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n13\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\n4. Cấp lại giấy phép\r\n\nmôi trường \n\na) Thời hạn giải quyết:\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy\r\n\nđủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp lại giấy phép\r\n\nmôi trường:\n\n+ Tối đa 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp: Giấy phép hết hạn gửi hồ sơ\r\n\nđề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi hết hạn 06 tháng; Khu sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu\r\n\ntư gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện thu hút đầu\r\n\ntư các ngành, nghề đó (trừ trường hợp ngành, nghề hoặc dự án đầu tư thuộc\r\n\nngành, nghề đó khi đi vào vận hành không phát sinh nước thải công nghiệp phải xử\r\n\nlý để bảo đảm đạt điều kiện tiếp nhận nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập\r\n\ntrung).\n\n+ Tối đa 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp: Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp tăng quy mô, công suất,\r\n\nthay đổi công nghệ sản xuất (trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng\r\n\nphải thực hiện đánh giá tác động môi trường) gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy\r\n\nphép môi trường trước khi thực hiện việc tăng, thay đổi và chỉ được triển khai\r\n\nthực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường; Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng số lượng\r\n\nnguồn phát sinh nước thải, bụi, khí thải làm phát sinh các thông số ô nhiễm vượt\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; phát sinh thêm thông số ô nhiễm mới\r\n\nvượt quy chuẩn kỹ thuật môi\r\n\ntrường về chất thải; tăng lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng hàm\r\n\nlượng các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải;\r\n\ntăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; thay đổi nguồn tiếp nhận nước thải và\r\n\nphương thức xả thải vào nguồn nước có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt hơn gửi hồ sơ\r\n\nđề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc thay đổi và chỉ\r\n\nđược triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường).\n\n+ Tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với các trường hợp sau đây: Dự án đầu tư, cơ\r\n\nsở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải; Dự\r\n\nán đầu tư, cơ sở đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập\r\n\ntrung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu sau đây: không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có\r\n\nnguy cơ gây ô nhiễm môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải\r\n\ntự động, liên tục, quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số\r\n\n08/2022/NĐ-CP).\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa,\r\n\nbổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ\r\n\nquan cấp phép.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nTiền Giang (quầy số 5 - 02733. 993846), địa chỉ: số 377, đường Hùng Vương, xã Đạo\r\n\nThạnh, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính qua dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 4 (dichvucong.tiengiang.gov.vn).\n\nc) Phí, lệ phí: không quy định.\n\nd) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nđ) Quy trình nội bộ,\r\n\nliên thông, điện tử:\n\nđ1. Đối với trường hợp có thời gian giải quyết:\r\n\n20 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực\r\n\n hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản\r\n\n thông báo cụ thể)\n\nPhòng Nghiệp\r\n\n vụ STNMT\n\n13 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo\r\n\n STNMT\n\n1/2 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ và chuyển hồ sơ\n\nVăn phòng\r\n\n STNMT\n\n1 /4 ngày\n\n5\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ của STNMT, chuyển Lãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n6\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển P.KT\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n7\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển Chuyên viên\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n8\n\nThẩm định hồ\r\n\n sơ\n\nChuyên viên\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n04 ngày\n\n9\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n10\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n11\n\nPhê duyệt kết\r\n\n quả\n\nThường trực\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n12\n\nĐóng dấu\r\n\n vào sổ, chuyển STNMT, Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n13\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\nđ2. Đối với trường hợp có thời\r\n\ngian giải quyết: 30 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực\r\n\n hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính công ích,\r\n\n dịch vụ công trực tuyến)\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều\r\n\n kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng Nghiệp\r\n\n vụ STNMT\n\n22 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo\r\n\n STNMT\n\n1/2 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ\n\nVăn phòng\r\n\n STNMT\n\n1/4 ngày\n\n5\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ của STNMT, chuyển Lãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n6\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển P.KT\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n7\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển Chuyên viên\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n8\n\nThẩm định hồ\r\n\n sơ\n\nChuyên viên\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n05 ngày\n\n9\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n10\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n11\n\nPhê duyệt kết\r\n\n quả\n\nThường trực\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n12\n\nĐóng dấu\r\n\n vào sổ, chuyển STNMT, Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n13\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\nđ3. Đối với trường hợp có thời\r\n\ngian giải quyết: 15 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch\r\n\n vụ bưu\r\n\n chính\r\n\n công ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có\r\n\n văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng Nghiệp\r\n\n vụ STNMT\n\n09 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo\r\n\n STNMT\n\n1/2 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ và chuyển hồ sơ\n\nVăn phòng\r\n\n STNMT\n\n1 /4 ngày\n\n5\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ của STNMT, chuyển Lãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n6\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển P.KT\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n7\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển Chuyên viên\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n8\n\nThẩm định hồ\r\n\n sơ\n\nChuyên viên\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n03 ngày\n\n9\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n10\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n11\n\nPhê duyệt kết\r\n\n quả\n\nThường trực\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n12\n\nĐóng dấu\r\n\n vào sổ, chuyển STNMT, Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n13\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\n5. Thẩm định báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường\n\na) Thời hạn giải quyết:\n\nTổng thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính: tối đa 50 ngày, cụ thể như sau:\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy\r\n\nđủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường: Tối đa là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ đối với trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của\r\n\ncác dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của\r\n\nLuật Bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định của UBND tỉnh (quy định tại\r\n\nkhoản 3 Điều 35 của Luật Bảo vệ môi trường).\n\n- Thời điểm thông báo kết quả: trong\r\n\nthời hạn thẩm định.\n\n- Thời hạn phê duyệt báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường: tối đa 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,\r\n\nhợp lệ.\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa,\r\n\nbổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ\r\n\nquan cấp phép.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nTiền Giang (quầy số 5 - 02733. 993846), địa chỉ: số 377, đường Hùng Vương, xã Đạo\r\n\nThạnh, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính qua dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 3 (dichvucong.tiengiang.gov.vn).\n\nc) Phí, lệ phí:\n\n- Biểu mức thu phí thẩm định báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường\n\nĐơn vị tính:\r\n\nTriệu đồng\n\nTổng vốn đầu tư (tỷ\r\n\n VNĐ)/dự án\n\n≤50\n\n>50 và\r\n\n ≤100\n\n>100 và\r\n\n ≤200\n\n>200 và\r\n\n ≤500\n\n>500\n\nNhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải\r\n\n thiện môi trường\n\n5,0\n\n6,5\n\n12,0\n\n14,0\n\n17,0\n\nNhóm 2. Dự án công trình dân dụng\n\n6,9\n\n8,5\n\n15,0\n\n16,0\n\n25,0\n\nNhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật\n\n7,5\n\n9,5\n\n17,0\n\n18,0\n\n25,0\n\nNhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\n thủy sản\n\n7,8\n\n9,5\n\n17,0\n\n18,0\n\n24,0\n\nNhóm 5. Dự án giao thông\n\n8,1\n\n10,0\n\n18,0\n\n20,0\n\n25,0\n\nNhóm 6. Dự án công nghiệp\n\n8,4\n\n10,5\n\n19,0\n\n20,0\n\n26,0\n\nNhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm\r\n\n 1, 2, 3, 4, 5, 6)\n\n5,0\n\n6,0\n\n10,8\n\n12,0\n\n15,6\n\n- Trường hợp báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường không được Hội đồng thẩm định thông qua, mức thu bằng 50% (năm\r\n\nmươi phần trăm) mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\nchính thức.\n\nd) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/ND-CP ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n- Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tiền Giang.\n\nđ) Quy trình nội bộ,\r\n\nliên thông, điện tử:\n\nđ.1. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:\r\n\nThời gian thực hiện: 30 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có\r\n\n văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng Nghiệp\r\n\n vụ STNMT\n\n22 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo STNMT\n\n1/2 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ và chuyển hồ sơ\n\nVăn phòng\r\n\n STNMT\n\n1/4 ngày\n\n5\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ của STNMT, chuyển Lãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n6\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển P.KT\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n7\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển Chuyên viên\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n8\n\nThẩm định hồ\r\n\n sơ\n\nChuyên viên\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n05 ngày\n\n9\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n10\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh trách\n\n1/4 ngày\n\n11\n\nPhê duyệt kết\r\n\n quả\n\nThường trực\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n12\n\nĐóng dấu\r\n\n vào sổ, chuyển STNMT, Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n13\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\nđ.2. Phê duyệt: Thời gian thực hiện:\r\n\n20 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có\r\n\n văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng Nghiệp\r\n\n vụ STNMT\n\n13 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo\r\n\n STNMT\n\n1/2 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ và chuyển hồ sơ\n\nVăn phòng\r\n\n STNMT\n\n1/4 ngày\n\n5\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ của STNMT, chuyển Lãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n6\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển P.KT\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n7\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển Chuyên viên\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n8\n\nThẩm định hồ\r\n\n sơ\n\nChuyên viên\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n04 ngày\n\n9\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n10\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n11\n\nPhê duyệt kết\r\n\n quả\n\nThường trực\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n12\n\nĐóng dấu\r\n\n vào sổ, chuyển STNMT, Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n13\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\n6. Thẩm định phương\r\n\nán cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (báo cáo riêng theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số\r\n\n08/2022/NĐ-CP)\n\na) Thời hạn giải quyết:\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy\r\n\nđủ và hợp lệ của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Tối đa 30\r\n\n(ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Thời hạn phê duyệt hồ sơ: Tối đa 15\r\n\n(mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nTiền Giang (quầy số 5 - 02733. 993846), địa chỉ: số 377, đường Hùng Vương, xã Đạo\r\n\nThạnh, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính qua dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 3 (dichvucong.tiengiang.gov.vn).\n\nc) Phí, lệ phí:\n\nBiểu mức thu phí thẩm định phương án cải\r\n\ntạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung\n\nĐơn vị tính:\r\n\nTriệu đồng\n\nTổng vốn đầu tư (tỷ\r\n\n đồng)\n\n<50\n\n>50 và\r\n\n <100\n\n>100 và\r\n\n £200\n\n>200 và\r\n\n <500\n\n>500\n\nMức thu phí\n\n8,4\n\n10,5\n\n19,0\n\n20,0\n\n26,0\n\nTrường hợp phương án cải tạo, phục hồi\r\n\nmôi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung không được Hội đồng\r\n\nthẩm định thông qua, cần thẩm định lại: mức thu khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định\r\n\nlại bằng 50% mức thu phí tại bảng nêu trên.\n\nd) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n- Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương\r\n\nán cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nđ) Quy trình nội bộ,\r\n\nliên thông, điện tử: \n\nđ.1) Thẩm định: Thời gian thực hiện: 30 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có\r\n\n văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng Nghiệp\r\n\n vụ STNMT\n\n22 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo\r\n\n STNMT\n\n1/2 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ và chuyển hồ sơ\n\nVăn phòng\r\n\n STNMT\n\n1/4 ngày\n\n5\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ của STNMT, chuyển Lãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n6\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển P.KT\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n7\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển Chuyên viên\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n8\n\nThẩm định hồ\r\n\n sơ\n\nChuyên viên\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n05 ngày\n\n9\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n10\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n11\n\nPhê duyệt kết\r\n\n quả\n\nThường trực\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n12\n\nĐóng dấu\r\n\n vào sổ, chuyển STNMT, Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n13\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\nđ.2) Phê duyệt: Thời gian thực hiện:\r\n\n15 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính công ích,\r\n\n dịch vụ công trực tuyến)\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần\r\n\n bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản\r\n\n thông báo cụ thể)\n\nPhòng Nghiệp\r\n\n vụ STNMT\n\n09 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo\r\n\n STNMT\n\n1/2 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ và chuyển hồ sơ\n\nVăn phòng\r\n\n STNMT\n\n1/4 ngày\n\n5\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ của STNMT, chuyển Lãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n6\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển P.KT\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1/4 ngày\n\n7\n\nXem hồ sơ\r\n\n và chuyển Chuyên viên\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n8\n\nThẩm định hồ\r\n\n sơ\n\nChuyên viên\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n03 ngày\n\n9\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo\r\n\n P.KT - VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n10\n\nXem hồ sơ,\r\n\n ký tắt\n\nLãnh đạo VP\r\n\n UBND tỉnh phụ trách\n\n1 /4 ngày\n\n11\n\nPhê duyệt kết\r\n\n quả\n\nThường trực\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n12\n\nĐóng dấu\r\n\n vào sổ, chuyển STNMT, Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa VP UBND tỉnh\n\n1/4 ngày\n\n13\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCẤP HUYỆN\n\n1. Cấp giấy\r\n\nphép môi trường\n\na) Thời hạn giải quyết:\n\na1. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính cấp\r\n\ngiấy phép môi trường tối đa là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ (trong đó, thời hạn thẩm định hồ sơ, trả kết quả sau khi nhận được hồ\r\n\nsơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép môi trường tối đa\r\n\nlà 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) đối với các trường\r\n\nhợp sau đây: Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm\r\n\ncông trình xử lý chất thải; Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước thải vào hệ thống\r\n\nthu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập\r\n\ntrung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây: không thuộc loại hình sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; không thuộc trường\r\n\nhợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục, quan trắc định kỳ theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 08/2022/ND-CP.\n\na2. Thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính cấp giấy phép môi trường tối đa là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó, thời hạn thẩm định hồ sơ, trả kết quả sau khi\r\n\nnhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép môi\r\n\ntrường tối đa là 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) đối với\r\n\ncác trường hợp còn lại.\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa,\r\n\nbổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ\r\n\nquan cấp phép.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính qua dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 4 (dichvucong.tiengiang.gov.vn).\n\nc) Phí, lệ phí: không quy định.\n\nd) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nđ) Quy trình nội bộ,\r\n\nliên thông, điện tử:\n\nđ1. Đối với trường hợp có thời gian giải quyết:\r\n\n15 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực\r\n\n hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải\r\n\n quyết phải có văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng nghiệp\r\n\n vụ\n\n13 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ\n\nLãnh đạo\r\n\n UBND cấp huyện\n\n01 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ\n\nCông chức\r\n\n phụ trách\n\n1/2 ngày\n\n5\n\nChuyển trả\r\n\n kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\nđ2. Đối với trường hợp có thời\r\n\ngian giải quyết: 30 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực\r\n\n hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có\r\n\n văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng nghiệp\r\n\n vụ\n\n27 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ\n\nLãnh đạo\r\n\n UBND cấp huyện\n\n02 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ\n\nCông chức\r\n\n phụ trách\n\n1/2 ngày\n\n5\n\nChuyển trả\r\n\n kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\n2. Cấp đổi giấy\r\n\nphép môi trường\n\na) Thời hạn giải quyết:\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy\r\n\nđủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn cấp đổi giấy phép môi trường:\r\n\nTối đa 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính qua dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 4 (dichvucong.tiengiang.gov.vn).\n\nc) Phí, lệ phí: không quy định.\n\nd) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nđ) Quy trình nội bộ,\r\n\nliên thông, điện tử: 10 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực\r\n\n hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có\r\n\n văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng nghiệp\r\n\n vụ\n\n08 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ\n\nLãnh đạo\r\n\n UBND cấp huyện\n\n01 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ\n\nCông chức\r\n\n phụ trách\n\n1/2 ngày\n\n5\n\nChuyển trả\r\n\n kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\n3. Cấp điều\r\n\nchỉnh giấy phép môi trường\n\na) Thời hạn giải quyết:\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy\r\n\nđủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp điều chỉnh giấy\r\n\nphép môi trường: tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\nlệ.\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa,\r\n\nbổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ\r\n\nquan cấp phép.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính qua dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 4 (dichvucong.tiengiang.gov.vn).\n\nc) Phí, lệ phí: không quy định.\n\nd) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nđ) Quy trình nội bộ,\r\n\nliên thông, điện tử: 15 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực\r\n\n hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có\r\n\n văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng nghiệp\r\n\n vụ\n\n13 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ\n\nLãnh đạo\r\n\n UBND cấp huyện\n\n01 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ\n\nCông chức\r\n\n phụ trách\n\n1/2 ngày\n\n5\n\nChuyển trả\r\n\n kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\n4. Cấp lại giấy\r\n\nphép môi trường\n\na) Thời hạn giải quyết:\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy\r\n\nđủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp lại giấy phép\r\n\nmôi trường:\n\n+ Tối đa 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp: Giấy phép hết hạn gửi hồ sơ\r\n\nđề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi hết hạn 06 tháng; Khu sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu\r\n\ntư gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện thu hút đầu\r\n\ntư các ngành, nghề đó (trừ trường hợp ngành, nghề hoặc dự án đầu tư thuộc\r\n\nngành, nghề đó khi đi vào vận hành không phát sinh nước thải công nghiệp phải xử\r\n\nlý để bảo đảm đạt điều kiện tiếp nhận nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập\r\n\ntrung).\n\n+ Tối đa 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp: Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp tăng quy mô, công suất,\r\n\nthay đổi công nghệ sản xuất (trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng\r\n\nphải thực hiện đánh giá tác động môi trường) gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy\r\n\nphép môi trường trước khi thực hiện việc tăng, thay đổi và chỉ được triển khai\r\n\nthực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường; Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng số lượng\r\n\nnguồn phát sinh nước thải, bụi, khí thải làm phát sinh các thông số ô nhiễm vượt\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; phát sinh thêm thông số ô nhiễm mới\r\n\nvượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng lưu lượng nước thải, bụi,\r\n\nkhí thải làm gia tăng hàm lượng các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nmôi trường về chất thải; tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; thay đổi nguồn\r\n\ntiếp nhận nước thải và phương thức xả thải vào nguồn nước có yêu cầu bảo vệ\r\n\nnghiêm ngặt hơn gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực\r\n\nhiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép\r\n\nmôi trường).\n\n+ Tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với các trường hợp sau đây: Dự án đầu tư, cơ\r\n\nsở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải; Dự\r\n\nán đầu tư, cơ sở đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập\r\n\ntrung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu sau đây: không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có\r\n\nnguy cơ gây ô nhiễm môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải\r\n\ntự động, liên tục, quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số\r\n\n08/2022/NĐ-CP).\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa,\r\n\nbổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ\r\n\nquan cấp phép.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính qua dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 4 (dichvucong.tiengiang.gov.vn).\n\nc) Phí, lệ phí: không quy định.\n\nd) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nđ) Quy trình nội bộ,\r\n\nliên thông, điện tử:\n\nđ1. Đối với trường hợp có thời gian giải quyết:\r\n\n20 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực\r\n\n hiện\n\nThời gian giải\r\n\n quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có\r\n\n văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng nghiệp\r\n\n vụ\n\n17 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ\n\nLãnh đạo\r\n\n UBND cấp huyện\n\n02 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ\n\nCông chức\r\n\n phụ trách\n\n1/2 ngày\n\n5\n\nChuyển trả\r\n\n kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\nđ2. Đối với trường hợp có thời gian giải\r\n\nquyết: 30 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực\r\n\n hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có\r\n\n văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng nghiệp\r\n\n vụ\n\n27 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ\n\nLãnh đạo\r\n\n UBND cấp huyện\n\n02 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ\n\nCông chức\r\n\n phụ trách\n\n1/2 ngày\n\n5\n\nChuyển trả\r\n\n kết quả cho cá nhân, tổ\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của\n\nGiờ hành\n\nđ3. Đối với trường hợp có thời\r\n\ngian giải quyết: 15 ngày\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực\r\n\n hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có\r\n\n văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng nghiệp\r\n\n vụ\n\n13 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ\n\nLãnh đạo\r\n\n UBND cấp huyện\n\n01 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ\n\nCông chức\r\n\n phụ trách\n\n1/2 ngày\n\n5\n\nChuyển trả\r\n\n kết quả cho cá nhân, tổ chức \n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\nC. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCẤP XÃ \n\n1. Tham vấn\r\n\ntrong đánh giá tác động môi trường\n\na) Thời hạn giải quyết:\n\n- Thời hạn kiểm tra về tính đầy đủ của\r\n\nhồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn xử lý, trả kết quả:\n\n+ Tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ tham vấn theo quy định.\n\n+ Trường hợp không có phản hồi trong\r\n\nthời hạn quy định được coi là thống nhất với nội dung tham vấn.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính qua dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 3 (dichvucong.tiengiang.gov.vn).\n\nc) Phí, lệ phí: không quy định.\n\nd) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\nđ) Quy trình nội bộ,\r\n\nliên thông, điện tử: 15 ngày.\n\nBước\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị thực\r\n\n hiện\n\nThời gian\r\n\n giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận,\r\n\n chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính công ích,\r\n\n dịch vụ công trực tuyến)\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1/2 ngày\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có\r\n\n văn bản thông báo cụ thể)\n\nCông chức\r\n\n phụ trách\n\n12 ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ\r\n\n sơ\n\nLãnh đạo\r\n\n UBND cấp xã\n\n02 ngày\n\n4\n\nĐóng dấu,\r\n\n vào sổ\n\nCông chức\r\n\n phụ trách\n\n1/2 ngày\n\n5\n\nChuyển trả\r\n\n kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nBộ phận Một\r\n\n cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nGiờ hành\r\n\n chính\n\n", + "id": 101983 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101984.json b/contexts/context_101984.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f94321741ebba82c5a5ada4ca1e95749f6988f4f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101984.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-10-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Giao-duc-Soc-Trang-345473.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Giao-duc-Soc-Trang-345473", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2016/QĐ-UBND \n\nSóc Trăng,\r\n\n ngày 04 tháng 5 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH SÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ\r\n\nmáy của tổ chức pháp chế;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n11/2015/TT-BGDĐT-BNV ngày 29/5/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo tỉnh Sóc Trăng (tại Tờ trình số 650/TTr-SGDĐT ngày 11/4/2016),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 05/4/2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Thủ trưởng các sở ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng CP;\n\n- Bộ GDĐT, Bộ\r\n\n Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: NC, TH, KT, VX, XD, HC.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Hùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 10 /2016/QĐ-UBND ngày 04 /5 /2016\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ\r\n\nchức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị;\r\n\nquy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, dự án, đề án; biện\r\n\npháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực\r\n\ngiáo dục và đào tạo ở địa phương;\n\nb) Dự thảo mức thu học phí, lệ phí\r\n\ntuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của địa phương để Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Dự thảo văn bản quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo;\n\nd) Dự thảo hướng dẫn cụ thể chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ, Thông tư liên tịch này và các\r\n\nvăn bản pháp luật khác liên quan;\n\nđ) Dự thảo văn bản quy định cụ thể\r\n\nđiều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng\r\n\nđầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh:\n\na) Dự thảo các quyết định thành lập,\r\n\nsáp nhập, chia tách, giải thể, đối với các đơn vị thuộc Sở;\n\nb) Dự thảo các quyết định cho phép\r\n\nthành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục\r\n\n(bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân\r\n\nnước ngoài) trực thuộc Sở;\n\nc) Dự thảo quyết định, chỉ\r\n\nthị cá biệt trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin,\r\n\ntuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về\r\n\ngiáo dục thuộc phạm vi quản lý được giao.\n\n4. Tổ chức thực hiện và chịu trách\r\n\nnhiệm về việc xác nhận, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm\r\n\nvi trách nhiệm quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật\r\n\nvà theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm,\r\n\nthành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong giáo dục; tổng kết kinh nghiệm,\r\n\nsáng kiến của địa phương; quản lý công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ trong\r\n\ncác cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ\r\n\ncông tác quản lý của Sở.\n\n6. Tổ chức, xây dựng, nhân điển\r\n\nhình tiên tiến và thực hiện công tác thi đua khen thưởng về giáo dục ở địa\r\n\nphương.\n\n7. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, các Phòng Giáo dục và\r\n\nĐào tạo về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, quy\r\n\nchế chuyên môn, việc thực hiện chính sách đối với người học, các điều kiện đảm\r\n\nbảo của các cơ sở giáo dục công lập; công tác tuyển sinh, thi, xét duyệt, cấp\r\n\nvăn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng\r\n\ngiáo dục; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ, xây dựng xã hội học tập ở địa phương\r\n\nvà các hoạt động giáo dục khác theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n8. Hướng dẫn xây dựng và tổng hợp\r\n\nkế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý của Sở; tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n9. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc\r\n\nhuy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục ở địa phương;\r\n\nkiểm tra việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục\r\n\ncông lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\n10. Quyết định mở ngành đào\r\n\ntạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp đối với trường trung cấp chuyên nghiệp trực\r\n\nthuộc Sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n11. Quyết định cho phép hoạt động\r\n\ngiáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở\r\n\n(không bao gồm trường cao đẳng sư phạm) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n12. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản\r\n\nlý nhà nước về các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực giáo dục của các doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức, cá nhân ở địa phương; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các\r\n\nhội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giáo dục ở địa phương theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n13. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản\r\n\nlý nhà nước các tổ chức dịch vụ du học tự túc theo quy định của pháp luật; thực\r\n\nhiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật và của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n14. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật về giáo dục trong việc bảo đảm\r\n\ncác điều kiện thành lập trường, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo, công khai\r\n\nchất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\n15. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở.\n\n16. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư thẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư về giáo dục đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài; cấp, thu\r\n\nhồi giấy phép hoạt động; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động giáo dục của\r\n\ncác cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n17. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cụ thể hóa các tiêu chuẩn, định mức kinh phí giáo\r\n\ndục địa phương; hướng dẫn xây dựng và lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối\r\n\nvới các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; quyết định giao dự toán chi ngân sách\r\n\ngiáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở sau khi đã được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt; xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\nvà các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở giáo dục ở địa phương.\n\n18. Thực hiện nhiệm vụ pháp chế và\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ\r\n\nmáy của tổ chức pháp chế và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính; thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm,\r\n\nphòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n19. Quản lý tổ chức bộ máy, biên\r\n\nchế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo\r\n\nchức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ sở trực thuộc; thực\r\n\nhiện chế độ tiền lương và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n20. Quản lý về tài chính, tài sản,\r\n\ncơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n21. Thực hiện thống kê, thông tin,\r\n\nbáo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục\r\n\ncủa địa phương với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n22. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy\r\n\nban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC,\r\n\nBIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\nlãnh đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo có Giám\r\n\nđốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\n\n2. Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực\r\n\nhiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo. Trách nhiệm cụ thể của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo như sau:\n\na) Căn cứ các quy định hiện hành của\r\n\npháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, ban hành quy chế làm việc của\r\n\nSở và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện;\n\nb) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban\r\n\nnhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo và các công việc được Ủy\r\n\nban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền. Đối với những\r\n\nvấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều\r\n\nkiện giải quyết thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phải chủ động làm việc với\r\n\nGiám đốc Sở có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;\n\nc) Có trách nhiệm báo cáo với Ủy\r\n\nban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh; Bộ, cơ quan ngang Bộ về tổ chức, hoạt\r\n\nđộng giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo; báo cáo công tác, cung cấp tài liệu\r\n\ntrước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; trả lời kiến\r\n\nnghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề\r\n\nliên quan đến giáo dục và đào tạo trên địa bàn; phối hợp với Giám đốc Sở, người\r\n\nđứng đầu tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan có liên quan trong việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nd) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nmiễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó người đứng\r\n\nđầu các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở (không bao gồm người đứng đầu, cấp phó người\r\n\nđứng đầu trường cao đẳng sư phạm) theo đúng trình tự, thủ tục quy định; công nhận,\r\n\nkhông công nhận hội đồng trường các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; công nhận,\r\n\nkhông công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó\r\n\nhiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm cả các trường cao đẳng tư thục đóng trên địa\r\n\nbàn theo quy định của pháp luật.\n\n3. Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\r\n\nKhi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều\r\n\nhành các hoạt động của Sở.\n\n4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và\r\n\nthực hiện chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Cơ cấu\r\n\ntổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n1. Cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nbao gồm các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Phòng Tổ\r\n\nchức cán bộ;\n\nd) Phòng Kế hoạch -Tài chính;\n\nđ) Phòng Chính trị, tư tưởng;\n\ne) Phòng Giáo dục Mầm non;\n\ng) Phòng Giáo dục Tiểu học;\n\nh) Phòng Giáo dục Trung học;\n\ni) Phòng Giáo dục Dân tộc,\r\n\nGiáo dục Chuyên nghiệp và Giáo dục Thường xuyên;\n\nk) Phòng Khảo thí và Quản lý\r\n\nchất lượng giáo dục.\n\n2. Các cơ sở giáo dục công lập trực\r\n\nthuộc Sở Giáo dục và Đào tạo gồm: Trường cao đẳng sư phạm; trường trung học phổ\r\n\nthông; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp trung học phổ thông;\r\n\ntrường phổ thông Dân tộc nội trú có cấp trung học phổ thông; Trung tâm\r\n\ngiáo dục thường xuyên tỉnh; trường Nuôi dạy trẻ khuyết tật; Trung tâm ngoại ngữ,\r\n\ntin học.\n\nĐiều 5. Biên\r\n\nchế của Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n1. Biên chế công chức, số lượng\r\n\nngười làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo được giao trên cơ sở vị trí việc làm\r\n\ngắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công\r\n\nchức, tổng số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập của tỉnh, được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ\r\n\ncấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, viên chức, số lượng người\r\n\nlàm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC,\r\n\nTRÁCH NHIỆM THI HÀNH\n\nĐiều 6. Chế độ\r\n\nlàm việc\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo làm việc\r\n\ntheo chế độ Thủ trưởng.\n\n2. Căn cứ các quy định của pháp luật\r\n\nvà phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành\r\n\nQuy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nquy định này.\n\nĐiều 7. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ncó trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung theo quy định này và phối hợp\r\n\nvới Sở Nội vụ củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncó hiệu quả.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối\r\n\nhợp với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh\r\n\nkịp thời./.\n\n\n\n", + "id": 101984 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101985.json b/contexts/context_101985.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1fdd3c729ff021612e70b2275bbbd4589813f5ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_101985.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-13-2014-TT-BXD-Tieu-chuan-ky-nang-nghe-Ky-thuat-Son-mai-Kham-trai-Khoan-dao-Phan-tich-xi-mang-248540.aspx", + "name": "Thong-tu-13-2014-TT-BXD-Tieu-chuan-ky-nang-nghe-Ky-thuat-Son-mai-Kham-trai-Khoan-dao-Phan-tich-xi-ma", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13/2014/TT-BXD\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 8 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA ĐỐI VỚI NGHỀ KỸ THUẬT SƠN MÀI VÀ KHẢM\r\n\nTRAI; KHOAN ĐÀO ĐƯỜNG HẦM; PHÂN TÍCH CƠ LÝ – HÓA XI MĂNG\n\nCăn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy định\r\n\nnguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia;\n\nTrên cơ sở Công văn số 2821/LĐTBXH -TCDN ngày\r\n\n06/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc thỏa thuận\r\n\nban hành Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\r\n\nVụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường,\n\nBộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư Tiêu chuẩn\r\n\nkỹ năng nghề Quốc gia đối với các nghề: Kỹ thuật Sơn mài và Khảm trai; Khoan đào\r\n\nđường hầm; Phân tích Cơ lý – hóa xi măng.\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia đối với các nghề:\r\n\nKỹ thuật Sơn mài và Khảm trai; Khoan đào đường hầm; Phân tích Cơ lý – hóa xi\r\n\nmăng.\n\nĐiều 2. Thông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2014.\n\nĐiều 3. Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân nhân dân tối cao; \r\n\n - Công báo; Website Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL(Bộ Tư pháp);\r\n\n - Sở XD các tỉnh, thành phố trực thuộc TW\r\n\n - BXD: các Cục, Vụ, Viện, Thanh tra;\r\n\n - Lưu: VT,TCCB\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Nguyễn Đình Toàn\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101985 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101986.json b/contexts/context_101986.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..314ab80a8fc5eefa2026b4d7977ee590645b3df7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101986.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-lien-tich-36-2005-TTLT-BTC-BCNhuong-dan-quan-ly-su-dung-kinh-phi-su-nghiep-kinh-te-hoat-dong-khuyen-cong-2540.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-36-2005-TTLT-BTC-BCNhuong-dan-quan-ly-su-dung-kinh-phi-su-nghiep-kinh-te-hoat-don", + "passage": "BỘ CÔNG NGHIỆP-BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 36/2005/TTLT-BTC-BCN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 16 tháng 5 năm 2005\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nLIÊN TỊCH BỘ TÀI CHÍNH - BỘ CÔNG NGHIỆP SỐ\r\n\n36/2005/TTLT-BTC-BCN NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nKINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nngân sách Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nkhuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.\r\n\nĐể thống nhất quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện hoạt động\r\n\nkhuyến công, Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện như\r\n\nsau:\n\nPhần 1:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách nhà nước cấp hàng năm để thực hiện các\r\n\nhoạt động khuyến khích, hướng dẫn và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia phát triển công nghiệp nông thôn (gọi tắt là hoạt động khuyến công). \n\n2. Hoạt động khuyến công do Bộ Công nghiệp thực\r\n\nhiện do ngân sách trung ương bảo đảm; hoạt động khuyến công do địa phương thực\r\n\nhiện do ngân sách địa phương bảo đảm.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến\r\n\ncông phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra kiểm soát của cơ quan chức\r\n\nnăng có thẩm quyền; cuối quý, cuối năm quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\nPhần 2:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\n1. Đối tượng được nhà nước hỗ\r\n\ntrợ kinh phí khuyến công:\n\n1.1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản\r\n\nxuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất\r\n\ncông nghiệp nông thôn) bao gồm:\n\n- Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động\r\n\ntheo Luật Doanh nghiệp nhà nước;\n\n- Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động\r\n\ntheo Luật Doanh nghiệp;\n\n- Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp\r\n\ntác xã;\n\n- Hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số\r\n\n02/2000/NĐ-CP ngày 03/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (nay là Nghị định\r\n\nsố 109/2004/ NĐ-CP ngày 02/4/2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh).\n\n1.2. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh\r\n\ntế hoạt động dịch vụ khuyến công (gồm các hoạt động dịch vụ trong việc tư vấn,\r\n\nđào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các\r\n\nhoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn).\n\n2. Ngành nghề được hưởng\r\n\nchính sách khuyến công:\n\nCác tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất\r\n\ncông nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã được hưởng chính sách khuyến công\r\n\ncủa nhà nước đối với các ngành nghề sau:\n\n- Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;\n\n- Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ\r\n\n(sử dụng nguyên liệu tại chỗ là sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính trong phạm\r\n\nvi tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở sản xuất), sử dụng nhiều lao động (cơ\r\n\nsở sản xuất có sử dụng từ 50 lao động trở lên);\n\n- Sản xuất sản phẩm mới (sản phẩm mới là sản phẩm\r\n\nkhi tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở sản xuất, tại huyện, thị xã, thị trấn nơi cơ\r\n\nsở sản xuất đầu tư chưa sản xuất được), hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất\r\n\nkhẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước (sử dụng nguyên liệu trong nước là\r\n\nsử dụng nguyên liệu, vật liệu chính trong nước từ 70% trở lên);\n\n- Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa\r\n\nmáy cơ khí nông nghiệp;\n\n- Xây dựng thuỷ điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng\r\n\nmới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 KW để cung cấp điện\r\n\ncho nông thôn, vùng sâu, vùng xa;\n\n- Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và\r\n\ndịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh;\n\n- Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm,\r\n\nđiểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.\n\n3. Nội dung chi hoạt động\r\n\nkhuyến công, gồm: \n\n3.1. Chi phí cho các hoạt động để hướng dẫn tổ\r\n\nchức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông\r\n\nthôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn,\r\n\nxin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật,\r\n\nphù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ và địa phương.\n\n3.2. Chi phí cho các hoạt động để hướng dẫn cơ sở\r\n\nsản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất,\r\n\nhạ giá thành sản phẩm.\n\n3.3. Chi phí cho các hoạt động để hướng dẫn, tư\r\n\nvấn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới,\r\n\nmở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, nâng\r\n\ncao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.\n\n3.4. Hỗ trợ chi phí để cung cấp thông tin về thị\r\n\ntrường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường trong và ngoài nước; tiếp\r\n\nthị, tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh và tổ chức triển lãm, hội chợ, giới\r\n\nthiệu sản phẩm.\n\n3.5. Hỗ trợ chi phí để tổ chức đào tạo nghề,\r\n\ntruyền nghề và phát triển nghề.\n\n3.6. Hỗ trợ chi phí cho cơ sở sản xuất thuê diện\r\n\ntích tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm ở trong nước.\n\n3.7. Hỗ trợ chi phí để tổ chức các hoạt động\r\n\ntrao đổi kinh nghiệm, tham quan, khảo sát trong nước; hỗ trợ và tạo điều kiện để\r\n\ncác cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế,\r\n\ntham gia các hiệp hội ngành nghề.\n\n3.8. Hỗ trợ chi phí để xây dựng thí điểm mô hình\r\n\ntrình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khoa học\r\n\n- công nghệ để hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn.\n\n4. Phân cấp nhiệm vụ chi\r\n\nkhuyến công:\n\n4.1. Nhiệm vụ chi của khuyến công quốc gia:\n\na. Kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công nghiệp\r\n\nquản lý và thực hiện, gồm:\n\n- Kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho\r\n\ncác hoạt động khuyến công quy định tại Điểm 3 phần II Thông tư này do Bộ Công\r\n\nnghiệp quản lý và tổ chức thực hiện đối với những sản phẩm sản xuất ra có ý\r\n\nnghĩa toàn quốc hoặc khu vực phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển\r\n\ncông nghiệp vùng, ngành và lãnh thổ, phù hợp chương trình khuyến công quốc gia\r\n\ntừng giai đoạn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n- Chi biên soạn giáo trình, tài liệu mẫu để hướng\r\n\ndẫn, đào tạo, tư vấn về khuyến công tới cấp tỉnh.\n\n- Chi tuyên truyền cho công tác khuyến công trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng phát trên toàn quốc.\n\n- Chi hỗ trợ xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\nkhuyến công quốc gia, khuyến công vùng, từng giai đoạn và hàng năm.\n\n- Chi hỗ trợ kiểm tra, đánh giá, giám sát hoạt động\r\n\nkhuyến công tại các địa phương và cơ sở.\n\n- Chi mua sắm thiết bị phục vụ công tác khuyến\r\n\ncông.\n\n- Chi khen thưởng theo quy định của cấp có thẩm\r\n\nquyền.\n\n- Các khoản chi khác (nếu có).\n\nb. Chi hỗ trợ hoạt động khuyến công của Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt.\n\n4.2. Nhiệm vụ chi của khuyến công địa phương: \n\n- Kinh phí khuyến công địa phương để sử dụng cho\r\n\nnhững hoạt động khuyến công do địa phương thực hiện, quy định tại Điểm 3 phần\r\n\nII Thông tư này đối với những sản phẩm sản xuất ra có ý nghĩa trong tỉnh hoặc\r\n\nkhu vực phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp nông thôn của\r\n\ntỉnh. \n\n- Chi tuyên truyền cho công tác khuyến công\r\n\ntrong phạm vi địa phương.\n\n- Chi hỗ trợ xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến\r\n\ncông từng giai đoạn và hàng năm tại địa phương.\n\n- Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động\r\n\nkhuyến công tại cơ sở.\n\n- Chi mua sắm thiết bị phục vụ công tác khuyến\r\n\ncông.\n\n- Chi khen thưởng theo quy định của cấp có thẩm\r\n\nquyền.\n\n- Các khoản chi khác (nếu có).\n\n5. Một số mức chi cụ thể:\n\nCác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân và cơ sở sử\r\n\ndụng kinh phí khuyến công của nhà nước cho các hoạt động khuyến công phải thực\r\n\nhiện theo đúng định mức chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền quy định. Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêm một số khoản chi\r\n\nsau: \n\n5.1. Về xây dựng thí điểm mô hình trình diễn kỹ\r\n\nthuật để phổ biến công nghệ sản xuất tiên tiến: \n\n- Đối với các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá\r\n\nnhân đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ\r\n\nchức cá nhân khác học tập: sau khi lựa chọn cơ sở sản xuất đáp ứng được yêu cầu\r\n\ncần trình diễn, phổ biến để nhân rộng, Bộ Công nghiệp hoặc Sở Công nghiệp các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương cần xem xét hoàn chỉnh tài liệu về quy trình\r\n\ncông nghệ, quy trình sản xuất... phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật và bố trí\r\n\nkinh phí cần thiết để thực hiện trình diễn trên cơ sở dự toán kinh phí theo chế\r\n\nđộ chi tiêu tài chính hiện hành.\n\n- Đối với các cơ sở sản xuất đang hoạt động\r\n\nnhưng cần cải tiến công nghệ, quy trình sản xuất để đáp ứng được yêu cầu trình\r\n\ndiễn kỹ thuật, Bộ Công nghiệp hoặc Sở Công nghiệp thống nhất với cơ sở sản xuất\r\n\nđể đầu tư hoàn thiện công nghệ, quy trình sản xuất. Việc đầu tư hoàn thiện công\r\n\nnghệ, quy trình sản xuất do cơ sở sản xuất tự bảo đảm, nhà nước hỗ trợ một phần\r\n\ncác chi phí liên quan tới mô hình trình diễn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50\r\n\ntriệu đồng/mô hình. \n\n- Đối với các sản phẩm mới, quy trình sản xuất mới\r\n\ncần xây dựng mô hình để trình diễn, Bộ Công nghiệp, Sở Công nghiệp lựa chọn tổ\r\n\nchức, cá nhân có đủ khả năng để xây dựng cơ sở sản xuất làm mô hình trình diễn\r\n\ntrên nguyên tắc các tổ chức, cá nhân tự bảo đảm nguồn vốn đầu tư theo yêu cầu gắn\r\n\nvới mô hình trình diễn. Căn cứ vào chi phí cho việc thực hiện mô hình trình diễn,\r\n\nngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí để thực hiện, mức hỗ trợ tối đa\r\n\nkhông quá 150 triệu đồng/mô hình. \n\nMức hỗ trợ cho từng cơ sở sản xuất do Bộ trưởng\r\n\nBộ Công nghiệp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương (gọi chung là cấp tỉnh) xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể\r\n\nphù hợp với quy mô đầu tư, tính chất ngành, công nghệ, sản phẩm... của dự án,\r\n\nnhưng không vượt quá mức tối đa quy định tại Thông tư này. \n\n5.2. Về hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp\r\n\nnông thôn thuê diện tích tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm ở\r\n\ntrong nước:\n\nCơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được nhà nước\r\n\nhỗ trợ 50% chi phí thuê diện tích gian hàng tham gia hội chợ, triển lãm giới\r\n\nthiệu sản phẩm trong nước; Riêng hội chợ tổ chức tại các vùng miền núi, Tây\r\n\nNguyên, vùng cao được hỗ trợ tối đa 80%. Mức hỗ trợ cho từng cơ sở do Bộ trưởng\r\n\nBộ Công nghiệp và Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét quyết định.\n\n5.3. Về hỗ trợ các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch\r\n\nvụ khuyến công:\n\nTổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và khả năng thực\r\n\nhiện dịch vụ khuyến công được nhà nước xem xét, hỗ trợ kinh phí để thực hiện.\n\nViệc xem xét hỗ trợ thực hiện dịch vụ khuyến\r\n\ncông theo nguyên tắc: hoạt động dịch vụ khuyến công phù hợp với nội dung chương\r\n\ntrình khuyến công trong từng thời kỳ. Kinh phí khuyến công hỗ trợ được xác định\r\n\ntrên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, số lượng và\r\n\nđối tượng được hưởng dịch vụ khuyến công, chế độ và tiêu chuẩn chi tiêu theo\r\n\nquy định hiện hành sau khi đã trừ phần đóng góp của tổ chức, cá nhân được hưởng\r\n\nthụ dịch vụ. Mức hỗ trợ cụ thể do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Chủ tịch UBND cấp\r\n\ntỉnh xem xét quyết định.\n\n6. Điều kiện để được hỗ trợ\r\n\nkinh phí khuyến công:\n\n6.1. Hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn\r\n\nkỹ thuật, chuyển giao công nghệ phải đảm bảo đủ các điều kiện sau: \n\n- Tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất phù hợp với\r\n\nyêu cầu phục vụ cho việc trình diễn quy định tại điểm 5.1 phần II Thông tư này,\r\n\ncó phương án đầu tư sản xuất phù hợp với đối tượng và ngành nghề đầu tư quy định\r\n\ntại điểm 1.1 và điểm 2 Phần II Thông tư này, được Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê\r\n\nduyệt (đối với mô hình trình diễn do Bộ Công nghiệp thực hiện), Chủ tịch UBND cấp\r\n\ntỉnh phê duyệt (đối với mô hình trình diễn do địa phương thực hiện).\n\n- Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền theo quy định tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ\r\n\nvề việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.\n\n- Tổ chức, cá nhân đã thực sự bỏ vốn đầu tư cải\r\n\ntạo hoàn thiện công nghệ phù hợp với yêu cầu của cơ quan khuyến công.\n\n- Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào\r\n\ncủa Nhà nước.\n\n6.2. Hỗ trợ kinh phí tham gia hội chợ, triển lãm\r\n\nhàng trong nước phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:\n\n- Là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.\n\n- Có hợp đồng thuê gian hàng triển lãm, hội chợ.\n\n- Hoá đơn thu tiền thuê gian hàng của cơ quan tổ\r\n\nchức hội chợ, triển lãm.\n\n- Quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào\r\n\ncủa Nhà nước.\n\n6.3. Đối với hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện\r\n\ndịch vụ khuyến công:\n\n- Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và khả năng\r\n\nthực hiện dịch vụ khuyến công.\n\nBộ Công nghiệp quy định tiêu chuẩn tổ chức, cá\r\n\nnhân có đủ điều kiện thực hiện dịch vụ khuyến công.\n\n- Có đề án kèm theo dự toán kinh phí thực hiện dịch\r\n\nvụ khuyến công được Bộ trưởng Bộ Công nghiệp hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\nĐề án thực hiện dịch vụ khuyến công phải nêu rõ\r\n\nthực hiện loại dịch vụ khuyến công nào, đối tượng và số lượng phục vụ, thời\r\n\ngian và địa điểm thực hiện, khả năng và trình độ của lực lượng thực hiện dịch vụ…Dự\r\n\ntoán chi tiết kinh phí cần thiết, khả năng đóng góp của tổ chức và cá nhân được\r\n\ncung cấp dịch vụ... mức kinh phí đề nghị nhà nước hỗ trợ.\n\n7. Lập, chấp hành và quyết\r\n\ntoán ngân sách nhà nước:\n\nViệc lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh\r\n\nphí chi cho các nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo qui định của Luật ngân sách\r\n\nNhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính. Thông tư này hướng\r\n\ndẫn cụ thể một số nội dung như sau:\n\n7.1. Về lập dự toán: \n\nHàng năm, căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, Thông tư hướng dẫn lập dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, tình hình thực\r\n\nhiện dự toán năm trước, nội dung và khối lượng công việc khuyến công cần thực\r\n\nhiện trong năm kế hoạch, định mức kinh tế - kỹ thuật, chế độ chi tiêu tài chính\r\n\nhiện hành và một số mức chi quy định tại Thông tư này:\n\n- Đối với kinh phí khuyến công quốc gia: \n\nCăn cứ vào chương trình, kế hoạch và đề án thực\r\n\nhiện khuyến công quốc gia đã được phê duyệt từng thời kỳ, căn cứ khả năng ngân\r\n\nsách địa phương, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán phần\r\n\nkinh phí đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ chi thực hiện công tác khuyến công\r\n\nquốc gia, gửi Bộ Công nghiệp và Bộ Tài chính.\n\nBộ Công nghiệp lập dự toán kinh phí thực hiện\r\n\ncông tác khuyến công quốc gia (bao gồm kinh phí khuyến công do Bộ Công nghiệp\r\n\ntrực tiếp thực hiện và kinh phí hỗ trợ hoạt động khuyến công địa phương theo\r\n\nchương trình, kế hoạch và đề án thực hiện khuyến công quốc gia đã được phê duyệt)\r\n\ncùng với thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, gửi Bộ Tài chính. \n\nCăn cứ khả năng ngân sách Trung ương, Bộ Tài\r\n\nchính phối hợp với Bộ Công nghiệp xem xét dự toán kinh phí thực hiện khuyến\r\n\ncông quốc gia, trong đó có mức bổ sung hỗ trợ có mục tiêu ngân sách địa phương\r\n\nthực hiện công tác khuyến công quốc gia; tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân\r\n\nsách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách Trung ương trình Chính phủ để trình\r\n\nQuốc hội xem xét quyết định.\n\n- Đối với kinh phí khuyến công địa phương:\n\nSở Công nghiệp các địa phương lập dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện công tác khuyến công của địa phương cùng với thời điểm lập dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nđể trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. \n\n7.2. Về thực hiện dự toán:\n\nViệc phân bổ dự toán, rút dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện theo quy định hiện hành của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Tài chính.\n\nKho bạc Nhà nước kiểm soát chi kinh phí khuyến\r\n\ncông theo định mức, chế độ hiện hành và các quy định tại Thông tư này.\n\nKinh phí thực hiện cho các nhiệm vụ khuyến công\r\n\ntheo qui định tại Thông tư này được phản ảnh và quyết toán vào Loại 04 khoản 56\r\n\n“Các hoạt động khuyến công”, theo chương tương ứng của các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương và chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước. \n\nKinh phí khuyến công đến ngày 31 tháng 12 chưa\r\n\nthực hiện hết hoặc chưa chi hết, Bộ Công nghiệp và Sở Công nghiệp báo cáo cơ\r\n\nquan Tài chính cùng cấp để giải quyết theo quy định hiện hành.\n\n7.3. Về quyết toán: \n\nCác cơ quan, đơn vị, cá nhân sử dụng kinh phí\r\n\nkhuyến công cuối quý, năm phải quyết toán kinh phí đã sử dụng với Bộ Công nghiệp\r\n\n(đối với kinh phí sự nghiệp kinh tế khuyến công Trung ương) với Sở Công nghiệp\r\n\n(đối với kinh phí khuyến công địa phương và phần chi bổ sung có mục tiêu về hỗ\r\n\ntrợ khuyến công từ ngân sách Trung ương cho ngân sách từng địa phương). Quyết\r\n\ntoán năm Bộ Công nghiệp và Sở Công nghiệp gửi cơ quan Tài chính đồng cấp thẩm định.\r\n\nTrình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán\r\n\nthực hiện theo quy định hiện hành.\n\n8. Thanh tra, kiểm tra:\n\nBộ Công nghiệp, Sở Công nghiệp các địa phương có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất\r\n\ntình hình thực hiện nhiệm vụ khuyến công, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh\r\n\nphí khuyến công đúng mục đích, có hiệu quả.\n\nPhần 3:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể\r\n\ntừ ngày đăng Công báo. \n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề\r\n\nnghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp để sửa đổi cho phù hợp.\n\nBùi Xuân Khu\n\n(Đã ký)\n\nHuỳnh Thị\r\n\n Nhân\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 101986 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101987.json b/contexts/context_101987.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b114dd67f7eb36d33cf9db9e4afc0dcedb4598e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101987.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-24-2017-TT-BCT-quy-dinh-dinh-muc-tieu-hao-nang-luong-trong-san-xuat-giay-350158.aspx", + "name": "Thong-tu-24-2017-TT-BCT-quy-dinh-dinh-muc-tieu-hao-nang-luong-trong-san-xuat-giay-350158", + "passage": "BỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 24/2017/TT-BCT\n\nHà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT GIẤY\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật\r\n\nSử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiết kiệm\r\n\nnăng lượng và Phát triển bền vững,\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành\r\n\nThông tư quy định định mức\r\n\ntiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy như sau.\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này quy định định mức tiêu\r\n\nhao năng lượng trong sản xuất giấy giai đoạn đến hết năm 2020 và giai đoạn từ\r\n\nnăm 2021 đến hết năm 2025 đối với các sản phẩm sau:\n\n1. Giấy bao bì: được sản xuất từ\r\n\nnguyên liệu là giấy tái chế.\n\n2. Giấy Tissue (Giấy vệ sinh các loại):\r\n\nđược sản xuất từ nguyên liệu là bột giấy nguyên thủy, giấy tái chế.\n\n3. Giấy in, giấy viết và giấy phô-tô\r\n\ncopy: được sản xuất từ nguyên liệu bột giấy nguyên thủy, giấy\r\n\ntái chế không khử mực hoặc sản xuất theo quy trình tích hợp từ nguyên\r\n\nliệu gỗ.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nThông tư này áp dụng đối với các cơ sở\r\n\nsản xuất sản phẩm giấy và các tổ chức, cá nhân có liên quan được quy định trong\r\n\nĐiều 1 của Thông tư này.\n\nĐiều 3. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\n1. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) là tổng\r\n\nmức năng lượng tiêu hao để sản xuất một đơn vị khối lượng sản phẩm.\n\n2. Định mức tiêu hao năng lượng là suất\r\n\ntiêu hao năng lượng\r\n\n(SEC) tiên tiến tương ứng cho từng giai đoạn cụ thể quy định tại Thông tư này.\n\n3. Thông tin chi tiết về một số sản phẩm\r\n\ngiấy bao bì:\n\na) Giấy Testliner là sản phẩm giấy\r\n\ncông nghiệp dùng để làm lớp mặt ngoài của thùng carton;\n\nb) Giấy Medium được sử dụng làm lớp\r\n\nsóng hoặc lớp mặt bên trong của thùng carton;\n\nc) Giấy Chipboard (giấy bìa cứng) là sản\r\n\nphẩm giấy công nghiệp được sử dụng rộng rãi để làm ống giấy (lõi cuộn sợi, chỉ),\r\n\nlon đựng trà hoặc làm pallet giấy, mắc áo, giấy lót container...;\n\nd) Giấy Coreboard là sản phẩm giấy được\r\n\nsử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp xơ sợi, ngoài ra còn dùng với mục đích\r\n\nkhác như: cuốn các vật liệu kim loại, các vật liệu plastic... Tuy có cùng mục\r\n\nđích sử dụng tương tự Chipboard nhưng Coreboard là dòng giấy cao cấp hơn, độ\r\n\ntách lớp bám chắc, khả năng chịu lực cao hơn.\n\nChương II\n\nĐỊNH\r\n\nMỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG\r\n\nTRONG SẢN XUẤT GIẤY\n\nĐiều 4. Phương pháp\r\n\nxác định suất tiêu hao năng lượng\n\nSuất tiêu hao năng lượng\r\n\ntrong sản xuất giấy được xác định theo phương pháp tại Phụ lục I Thông tư này.\n\nĐiều\r\n\n5. Định mức tiêu hao năng lượng\n\n1. Định mức tiêu hao\r\n\nnăng lượng áp dụng cho các sản phẩm giấy giai đoạn đến hết năm 2020\n\nTT\n\nLoại sản phẩm\n\nQuy mô công\r\n\n suất (tấn năm)\n\nĐịnh mức (MJ/tấn)\n\n1\n\nGiấy bao bì\n\n> 50.000\n\n7 809\n\n10.000 - 50.000\n\n7.872\n\n< 10.000\n\n6.728\n\n2\n\nGiấy Tissue\n\n10.000 - 50.000\n\n(chất lượng\r\n\n giấy cao hơn nhóm công suất\r\n\n < 10.000)\n\n16.503\n\n< 10.000\n\n14.914\n\n3\n\nGiấy in, giấy viết và giấy phô-tô\r\n\n copy\n\n>50.000\n\n(hệ thống với\r\n\n quy trình sản xuất liên hợp)\n\n15.138\n\n10.000 - 50.000\n\n(dây chuyền\r\n\n sản xuất sử dụng nguyên liệu là bột giấy không tính hệ thống xử lý giấy tái\r\n\n chế)\n\n10.495\n\n2. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng\r\n\ncho các sản phẩm giấy giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025\n\nTT\n\nLoại sản phẩm\n\nQuy mô công\r\n\n suất\n\n(tấn\r\n\n năm)\n\nĐịnh mức (MJ/tấn)\n\n1\n\nGiấy bao bì\n\n> 50.000\n\n6.713\n\n10.000 - 50.000\n\n6.744\n\n< 10.000\n\n5.482\n\n2\n\nGiấy Tissue\n\n10.000 - 50.000\n\n(chất lượng\r\n\n giấy cao hơn nhóm công\r\n\n suất < 10.000)\n\n14.572\n\n< 10.000\n\n13.169\n\n3\n\nGiấy in, giấy viết và giấy phô-tô\r\n\n copy\n\n> 50.000\n\n(hệ thống với\r\n\n quy trình sản xuất liên hợp)\n\n13.639\n\n10.000 - 50.000\n\n(dây\r\n\n chuyền sản xuất sử dụng nguyên liệu là bột giấy không tính hệ thống xử lý giấy\r\n\n tái chế)\n\n9.455\n\nĐiều 6. Yêu cầu về đảm\r\n\nbảo định mức tiêu hao năng lượng\n\n1. Cơ sở sản xuất sản phẩm giấy phải đảm\r\n\nbảo suất tiêu hao năng lượng không vượt quá định mức tiêu hao năng lượng theo\r\n\nquy định tại Điều 5 Thông tư này.\n\n2. Trường hợp cơ sở sản xuất sản phẩm\r\n\ngiấy đang hoạt động có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức tiêu hao năng\r\n\nlượng tương ứng đối với từng giai đoạn tại Điều 5 Thông tư này thì cơ sở sản xuất\r\n\nsản phẩm giấy có trách nhiệm lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử\r\n\ndụng năng lượng để đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Điều 5\r\n\nThông tư này.\n\n3. Suất tiêu hao năng lượng của các dự\r\n\nán đầu tư mới không được vượt quá định mức tiêu hao năng lượng được quy định tại\r\n\nKhoản 2, Điều 5 của Thông tư này.\n\nĐiều 7. Một số giải\r\n\npháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong sản xuất giấy\n\n1. Việc lập và thực hiện các giải pháp\r\n\nnâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong sản xuất giấy phải tận dụng tối đa\r\n\ncác giải pháp quản lý và công nghệ.\n\n2. Khuyến khích các cơ sở sản xuất giấy\r\n\náp dụng các tiêu chuẩn quản lý năng lượng tiên tiến và áp dụng các giải pháp\r\n\nnâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong sản xuất giấy quy định tại Phụ lục\r\n\nII ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nChương III\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của\r\n\nCơ quan quản lý nhà nước\n\n1. Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển\r\n\nbền vững (Bộ Công Thương) có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan hướng dẫn, tổ chức giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện các nội\r\n\ndung của Thông tư này.\n\nb) Phối hợp với Sở Công Thương các địa\r\n\nphương kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế\r\n\nhoạch nhằm đảm bảo định mức năng lượng theo lộ trình.\n\nc) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương đối\r\n\nvới những trường hợp không thực hiện đúng quy định tại Điều 5 Thông tư này và đề\r\n\nxuất biện pháp xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.\n\n2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp với Vụ Tiết kiệm năng lượng\r\n\nvà Phát triển bền vững hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện sử dụng năng\r\n\nlượng tiết kiệm và hiệu quả theo các nội dung của Thông tư này. Hàng năm, chủ\r\n\ntrì thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả\r\n\nthi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng theo lộ trình (đối\r\n\nvới các cơ sở sản xuất chưa đạt định mức)\r\n\ncủa các cơ sở sản xuất sản phẩm giấy tại địa phương.\n\nb) Tổng hợp tình hình\r\n\nthực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong năm hiện hành của các đơn vị sản\r\n\nxuất giấy tại địa phương và báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 31 tháng 01 năm kế\r\n\ntiếp theo quy định tại Phụ lục III Thông tư này.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của\r\n\ncác cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân\n\n1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực sản xuất giấy phải có kế hoạch để đáp ứng các quy định tại Điều 6\r\n\nThông tư này.\n\n2. Trước ngày 15\r\n\ntháng 01 hàng năm, các cơ sở sản xuất giấy có trách nhiệm báo cáo gửi Sở Công\r\n\nThương địa phương về tình hình thực hiện suất tiêu hao năng lượng năm trước của\r\n\nđơn vị theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.\n\n3. Đối với các cơ sở sản xuất giấy\r\n\nchưa thể xác định được suất tiêu hao năng lượng, trong vòng 6 tháng kể từ khi\r\n\nThông tư này có hiệu lực phải có trách nhiệm lắp đặt đầy đủ đồng hồ đo đếm năng\r\n\nlượng để đảm bảo tính toán chính xác suất tiêu hao năng lượng.\n\nĐiều 10. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 10 tháng 01 năm 2018.\n\n2. Tổ chức, cá nhân không thực hiện\r\n\ncác quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn\r\n\nđề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương\r\n\nđể nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông\r\n\ntư./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Tổng bí thư;\r\n\n - Thủ tướng Chính\r\n\n phủ (để báo cáo);\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Công Thương các tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website: Chính phủ, Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, TKNL.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Tuấn Anh\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nPHƯƠNG\r\n\nPHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GIẤY\n\nBan\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 11\r\n\nnăm 2017\n\ncủa\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương\n\n1. Phạm vi đánh giá: khu vực sản xuất\r\n\nsản phẩm giấy (bao gồm dây chuyền sản xuất, các khu vực phụ trợ và xử lý chất\r\n\nthải), không bao gồm các khu vực khác như hành chính hay khu vực sản xuất các sản\r\n\nphẩm khác.\n\n2. Thời gian xác định suất tiêu hao\r\n\nnăng lượng của đối tượng đánh giá là một năm từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 31\r\n\ntháng 12. Trong trường hợp cần kiểm định suất tiêu hao, thời gian kiểm định được\r\n\nquyết định là thời gian cần thiết để thực hiện hết một chu trình sản xuất.\n\n3. Các thông số để xác định suất tiêu\r\n\nhao năng lượng trong các cơ sở sản xuất sản phẩm giấy:\n\nThông số\n\nÝ nghĩa (tính theo\r\n\n năm)\n\nĐơn vị\n\nE\n\nĐiện năng phục vụ sản xuất\n\nkWh\n\nTi\n\nLượng của các loại nhiên liệu sử dụng\r\n\n phục vụ sản xuất\n\ntấn, lít...\n\nPi\n\nSản lượng của các loại sản phẩm giấy\r\n\n sản xuất tại cơ sở\n\ntấn\n\n4. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) cho\r\n\ncơ sở sản xuất giấy được xác định theo công thức dưới đây:\n\n (MJ/tấn)\n\nTrong đó:\n\n- Ee: điện năng dùng cho sản\r\n\nxuất tính theo MJ\n\n- Te: nhiệt năng dùng cho sản\r\n\nxuất tính theo MJ\n\n- P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi\r\n\ntheo thành phần điện (tấn)\n\n- P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi\r\n\ntheo thành phần nhiệt (tấn)\n\n5. Xác định các giá trị Ee,\r\n\nTe, P(e) và P(t):\n\na) Xác định điện năng quy đổi Ee,\n\nNăng lượng điện tiêu thụ tại khu vực sản\r\n\nxuất trong thời gian khảo sát được quy đổi ra đơn vị đo MJ như sau:\n\nEe = E x\r\n\n3,6 [MJ]\n\nTrong đó:\n\n- Ee: năng lượng điện tiêu\r\n\nthụ tại khu vực sản xuất trong thời gian khảo sát tính theo MJ,\n\n- E: điện năng tiêu thụ tại khu\r\n\nvực sản xuất của sản phẩm trong thời gian khảo sát (kWh),\n\nb) Xác định Nhiệt năng quy đổi Te,\n\nNhiệt năng sử dụng cho khu vực sản xuất\r\n\ntrong thời gian khảo sát được quy đổi ra đơn vị đo MJ như sau:\n\nTe = ΣTi\n\nx ki\r\n\n[MJ]\n\nTrong đó:\n\n- Te: nhiệt năng tiêu thụ tại\r\n\nkhu vực sản xuất thời gian khảo sát quy đổi ra đơn vị MJ,\n\n- Ti: lượng nhiên\r\n\nliệu tiêu thụ tại khu vực sản xuất thời gian khảo sát,\n\n- ki: hệ số chuyển đổi quy\r\n\nđịnh trong bảng 1.\n\nBảng 1: Hệ số chuyển\r\n\nđổi k (nhiên liệu i)\n\nNhiên liệu\n\nLoại\n\nĐơn vị\n\nHệ số chuyển\r\n\n đổi,\n\nMJ/đơn\r\n\n vị\n\nT (than)\n\nThan cám 1,2\n\nTấn\n\n29.309\n\nThan cám 3,4\n\nTấn\n\n25.122\n\nThan cám 5,6\n\nTấn\n\n20.935\n\nT (DO)\n\nDầu diesel (DO)\n\nTấn\n\n42.707\n\n\n\n1000 lít\n\n36.846\n\nT(FO)\n\nDầu nhiên liệu (FO)\n\nTấn\n\n41.451\n\n\n\n1000 lít\n\n39.358\n\nT (LPG)\n\nKhí hóa lỏng\n\nTấn\n\n45.638\n\nT (hơi)\n\nHơi (áp suất tuyệt đối 6 bar)\n\nTấn\n\n3.674\n\nHơi (áp suất tuyệt đối 7 bar)\n\nTấn\n\n3.681\n\nHơi (áp suất tuyệt đối 8 bar)\n\nTấn\n\n3.690\n\nHơi (áp suất tuyệt đối 9 bar)\n\nTấn\n\n3.696\n\nT (nhiên liệu\r\n\n khác)\n\nGỗ/trấu/sinh khối\n\nTấn\n\n15.600\n\nSinh khối khác\n\nTấn\n\n11.600\n\nc) Xác định sản lượng sản phẩm quy đổi\r\n\nP(e), P(t) cho sản phẩm giấy bao bì (trong thời gian khảo sát).\n\nP(e) = P1 + P2 + 1,31xP3\r\n\n+ P4 (tấn)\n\nP(t) = P1 + P2 + 1,48xP3\r\n\n+ P4 (tấn)\n\nTrong đó:\n\n- P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi\r\n\ntheo thành phần điện (tấn)\n\n- P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi\r\n\ntheo thành phần nhiệt (tấn)\n\n- P1: sản lượng sản phẩm\r\n\ngiấy Testliner\n\n- P2: sản lượng sản phẩm\r\n\ngiấy Medium\n\n- P3: sản lượng sản phẩm giấy\r\n\nSizing medium\n\n- P4: sản lượng sản\r\n\nphẩm giấy Chipboard và giấy Coreboard hoặc các loại sản phẩm số lượng ít khác.\n\nd) Xác định sản lượng sản phẩm quy đổi\r\n\nP(e), P(t) cho sản phẩm giấy Tissue (trong thời gian khảo sát):\n\nP(e) = P1 + P2 + 1,33xP3\n\n (tấn)\n\nP(t) = P1 + P2 + 1,11xP3 (tấn)\n\nTrong đó:\n\n- P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi\r\n\ntheo thành phần điện (tấn)\n\n- P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi\r\n\ntheo thành phần nhiệt (tấn)\n\n- P1: sản lượng giấy\r\n\nTissue từ bột giấy nguyên thủy\n\n- P2: sản lượng giấy\r\n\nTissue từ giấy tái chế không khử mực\n\n- P3: sản lượng giấy\r\n\nTissue từ giấy khử mực\n\ne) Xác định sản lượng sản phẩm quy đổi\r\n\nP(e), P(t) cho sản phẩm giấy in và viết (trong thời gian khảo sát):\n\nP(e) = P (tấn)\n\nP(t) = P (tấn)\n\nTrong đó:\n\n- P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi\r\n\ntheo thành phần điện (tấn)\n\n- P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi\r\n\ntheo thành phần nhiệt (tấn)\n\n- P: sản lượng sản phẩm giấy in và viết\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nMỘT\r\n\nSỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐIỂN HÌNH TRONG SẢN XUẤT\r\n\nGIẤY\n\nBan\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 11 năm\r\n\n2017\n\ncủa\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương\n\nSTT\n\nGiải pháp\r\n\n tiết kiệm năng lượng\n\n1\n\nKiểm soát độ ẩm các sản phẩm\n\n2\n\nGiám sát độ ẩm trực tuyến\n\n3\n\nSử dụng biến tần (cho các máy nén, bơm chân\r\n\n không,...)\n\n4\n\nCải thiện hệ thống\r\n\n hơi (tăng cường cách nhiệt, giảm rò rỉ, …)\n\n5\n\nSử dụng các loại bơm chân không hiệu\r\n\n suất cao\n\n6\n\nSử dụng các thiết bị nén nhiệt\n\n7\n\nKiểm soát toàn bộ hệ thống khí nén\n\n8\n\nSử dụng các hệ thống đồng phát\n\n9\n\nTối ưu hóa quá trình cháy các lò hơi\n\n10\n\nTận dụng nhiệt cho các bộ gia nhiệt\r\n\n không khí\n\n11\n\nTriển khai các thiết bị công nghệ mới\r\n\n hiệu suất cao thay thế cho các thiết bị công nghệ cũ trong quá trình sản xuất\n\n12\n\nThay thế siphons xoay bằng siphons\r\n\n tĩnh trong lô sấy\n\n13\n\nNíp ép kéo dài\n\n14\n\nHộp hơi\n\n15\n\nXử lý nước thải kỵ khí\n\n16\n\nCải thiện chụp sấy\n\n17\n\nTăng cường công tác bảo dưỡng\n\n18\n\nTriển khai hệ thống quản lý năng lượng\n\n19\n\nCác giải pháp thu hồi nhiệt thải\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\nBÁO\r\n\nCÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT GIẤY\n\nBan\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 11 năm\r\n\n2017\n\ncủa\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương\n\nMẫu báo cáo báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất\r\n\ngiấy\n\n(Dùng cho Sở\r\n\nCông Thương)\n\n\n\nUBND ....\n\nSỞ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …\n\n...……., ngày tháng năm ……\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nTÌNH HÌNH THỰC\r\n\nHIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT GIẤY\n\nnăm ...\n\nKính gửi: Vụ Tiết\r\n\nkiệm năng lượng và Phát triển bền vững, Bộ Công Thương\n\nThực hiện quy định của Thông tư số .../\r\n\n.../TT-BCT ngày.... tháng .... năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về\r\n\nthực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy, Sở Công Thương\r\n\n.... báo cáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy\r\n\nthuộc địa bàn quản lý như sau:\n\nI. Tình hình thực hiện định mức tiêu\r\n\nhao năng lượng trong sản xuất giấy:\n\n- Số cơ sở báo cáo:\n\n- Số cơ sở không báo cáo được liệt kê\r\n\ncụ thể dưới đây:\n\nTT\n\nTên, địa chỉ\r\n\n của cơ sở\n\n1\n\n\n\n2\n\n\n\n3\n\n\n\n...\n\n\n\n- Số cơ sở chưa đạt định mức tiêu hao năng lượng\r\n\nđược liệt kê dưới đây:\n\nTT\n\nCơ sở sản\r\n\n xuất (Tên, loại sản phẩm, mức sản lượng)\n\nSuất tiêu\r\n\n hao năng lượng (MJ/tấn)\n\nTóm tắt giải\r\n\n pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n \r\n\n -\n\nNgười đại\r\n\n diện pháp luật\n\n(ký, ghi rõ họ\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC IV\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG\r\n\nHÀNG NĂM\n\nBan\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ sở sản xuất giấy thực hiện báo\r\n\ncáo theo mẫu sau:\n\nMẫu báo cáo báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng\n\n(Dùng cho các\r\n\ncơ sở sản xuất giấy)\n\nBÁO CÁO THỰC\r\n\nHIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG\n\nnăm ...\n\nKính gửi: -\r\n\nSở Công Thương tỉnh/thành phố\n\n[Tên cơ sở] báo cáo,kế hoạch năm\r\n\n[xxxx] Ngày lập báo\r\n\ncáo [../../……]\n\nNgày tháng năm nhận báo cáo\n\n[Dành cho Sở Công Thương ghi]\n\nNgày tháng năm xử lý, xác nhận\n\n[Dành cho Sở Công Thương ghi]\n\nPhân ngành: ............................................................................................................................ \n\nTên cơ sở: .............................................................................................................................. \n\nĐịa chỉ: ……………….[Tên Huyện\r\n\n....] [Tên Tỉnh ………..]\n\nĐiện thoại: …………………..……Fax: ………………..…………., Email:..................................... \n\nTrực thuộc (tên công ty mẹ): .................................................................................................... \n\nĐịa chỉ: ……………….. [Tên Huyện\r\n\n....] [Tên Tỉnh …………]\n\nĐiện thoại: ………………….. Fax: ………………..…………., Email:.................................... \n\nChủ sở hữu: (Nhà nước/ thành phần kinh\r\n\ntế khác)\n\nI. Thông tin về cơ sở và sản phẩm\n\nNăm đưa cơ sở vào hoạt động\n\n\n\nNăng lực sản xuất của cơ sở\n\nNăng lực SX\r\n\n \n\nTên sản phẩm\n\nĐơn vị đo\r\n\n (Tấn/năm)\n\nSản lượng\r\n\n theo thiết kế\n\nSản lượng\r\n\n năm báo cáo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n……\n\n\n\n\n\n\n\nMức tiêu thụ năng lượng\r\n\nhiện tại\n\n(Số liệu báo cáo\r\n\nthực hiện trong năm trước)\n\nLoại nhiên\r\n\n liệu\n\nKhối lượng\n\nĐơn vị\n\nSử dụng cho\r\n\n mục đích gì\n\nTiêu hao\r\n\n năng lượng tính theo\r\n\n MJ\n\nĐiện\n\n\n\nkWh\n\n\n\n\n\nThan đá\n\n\n\ntấn\n\n\n\n\n\nDầu FO\n\n\n\ntấn\n\n\n\n\n\nDầu Diezen\n\n\n\ntấn\n\n\n\n\n\nXăng\n\n\n\ntấn\n\n\n\n\n\nKhí đốt\n\n\n\nm3\n\n\n\n\n\nThan cốc\n\n\n\ntấn\n\n\n\n\n\nKhí than\n\n\n\nm3\n\n\n\n\n\nHơi nước mua ngoài\n\n\n\ntấn\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao\r\n\nnăng lượng năm 201…….. [xxxx]\n\na) Suất tiêu hao năng lượng (SEC): (tính\r\n\ntoán theo công thức trong phụ lục I).\n\nb) Tỷ lệ cải thiện suất tiêu hao năng\r\n\nlượng so với năm trước: (= [(SECnăm trước - SEChiện\r\n\ntại)/ SECnăm trước] x 100%).\n\nc) Dự kiến SECdự kiến năm tiếp\r\n\ntheo.\n\nd) Khả năng đạt được định mức tiêu hao\r\n\nnăng lượng theo kế hoạch.\n\ne) Đề xuất giải pháp (nếu cần thiết)\r\n\nvà kế hoạch thực hiện để đạt được định mức tiêu hao năng lượng.\n\nNgày báo cáo\r\n\n[.../../...]\n\nNgười lập\r\n\n báo cáo\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ, tên)\n\nNgười đại diện\r\n\n pháp luật\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 101987 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101988.json b/contexts/context_101988.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd767c71559b3fdb629e12fe51b649ac573aa4bd --- /dev/null +++ b/contexts/context_101988.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-46-NQ-HDND-2019-cong-trinh-du-an-phai-thu-hoi-dat-tinh-Lai-Chau-441059.aspx", + "name": "Nghi-quyet-46-NQ-HDND-2019-cong-trinh-du-an-phai-thu-hoi-dat-tinh-Lai-Chau-441059", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 46/NQ-HĐND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 11 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nCHẤP THUẬN DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT, MỨC VỐN BỒI\r\n\nTHƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG\r\n\nRỪNG NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU \n\nKHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI\r\n\nHAI\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013; \n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ:\r\n\nsố 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị\r\n\nđịnh quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm\r\n\nNghiệp; \n\nCăn cứ Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 17 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch\r\n\nsử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lai\r\n\nChâu; \n\nXét Tờ trình số 2755/TTr-UBND ngày\r\n\n27 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Điều chỉnh, bổ sung các công trình, dự án vào Điều chỉnh quy hoạch sử\r\n\ndụng đất đến năm 2020 cấp tỉnh và chấp thuận thông qua\r\n\ndanh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nnăm 2020 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 532/BC-HĐND ngày 05 tháng 12\r\n\nnăm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của\r\n\nĐại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ: \n\nĐiều 1. Chấp thuận danh mục các công trình, dự án phải\r\n\nthu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng, chuyển mục đích sử dụng đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng rừng năm 2020 trên địa bàn tỉnh. Cụ thể như sau: \n\n1. Chấp thuận danh mục thu hồi đất\r\n\n139 công trình, dự án với diện tích 353,08 ha, gồm: Đất nông nghiệp 218,49 ha;\r\n\nđất phi nông nghiệp 61,99 ha; đất chưa sử dụng 72,60 ha; mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng dự kiến 397.842 triệu đồng, trong đó:\r\n\n- Thành phố Lai Châu: 21 dự án, với\r\n\ndiện tích 71,50 ha; mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng dự kiến 143.151 triệu\r\n\nđồng; \n\n- Huyện Tam Đường: 17 dự án, với diện\r\n\ntích 39,39 ha; mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng dự kiến 49.933 triệu đồng\n\n- Huyện Than Uyên: 41 dự án, với diện\r\n\ntích 41,05 ha; mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng dự kiến 124.141 triệu đồng;\r\n\n- Huyện Tân Uyên: 05 dự án, với diện\r\n\ntích 9,67 ha; mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng dự kiến 9.400 triệu đồng;\r\n\n- Huyện Sìn Hồ: 11 dự án với diện\r\n\ntích 32,14 ha; mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng dự kiến 8.453 triệu đồng;\r\n\n- Huyện Phong Thổ: 16 dự án với diện\r\n\ntích 90,50 ha; mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng dự kiến 43.444 triệu đồng\n\n- Huyện Nậm Nhùn: 17 dự án với diện\r\n\ntích 48,42 ha; mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng dự kiến 11.070 triệu đồng\n\n- Huyện Mường Tè: 11 dự án với diện\r\n\ntích 20,41 ha; mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng dự kiến 8.250 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết có Phụ lục số 01 kèm theo)\n\n2. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n123 công trình, dự án với diện tích 163,88 ha, gồm: Đất trồng lúa 93,46 ha, đất\r\n\nrừng phòng hộ 70,42 ha, trong đó: \n\n- Thành phố Lai Châu: 13 dự án, với\r\n\ndiện tích 18,68 ha (đất trồng lúa 9,51 ha; đất rừng phòng hộ 9,17 ha); \n\n- Huyện Tam Đường: 18 dự án, với diện\r\n\ntích 21,80 ha (đất trồng lúa 20,94 ha; đất rừng phòng hộ 0,86 ha); \n\n- Huyện Than Uyên: 40 dự án, với diện\r\n\ntích 13,98 ha (đất trồng lúa 13,98 ha); \n\n- Huyện Tân Uyên: 10 dự án, với diện\r\n\ntích 24,80 ha (đất trồng lúa 24,80 ha); \n\n- Huyện Sìn Hồ: 13 dự án, với diện\r\n\ntích 28,36 ha (đất trồng lúa 10,34 ha; đất rừng phòng hộ 18,02 ha); \n\n- Huyện Phong Thổ: 14 dự án, với diện\r\n\ntích 48,42 ha (đất trồng lúa 9,84 ha; đất rừng phòng hộ 38,58 ha); \n\n- Huyện Nậm Nhùn: 09 dự án, với diện\r\n\ntích 6,19 ha (đất trồng lúa 2,40 ha; đất rừng phòng hộ 3,79 ha); \n\n- Huyện Mường Tè: 06 dự án, với diện\r\n\ntích 1,65 ha (đất trồng lúa 1,65 ha); \n\n(Chi\r\n\ntiết có Phụ lục số 02 kèm theo)\n\n3. Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng\r\n\nsang mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước\r\n\nXà Dề Phìn: Tổng diện tích rừng được\r\n\nphép chuyển mục đích sử dụng là 16,25 ha (rừng tự nhiên: 15,92 ha, rừng trồng:\r\n\n0,33 ha).\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\nTrường hợp có thay đổi mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng khi triển khai thực hiện các\r\n\ncông trình, dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quyết định hoặc yêu cầu\r\n\ncơ quan có thẩm quyền quyết định cụ thể về mức vốn bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3.\n\nHiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Lai Châu khóa XIV, Kỳ họp thứ\r\n\nmười hai thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường; \r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; \r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; \r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; \r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh; \r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; \r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố; \r\n\n - Công báo tỉnh, cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Văn Hoàn\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI\r\n\nĐẤT NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 46/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên dự án\n\nĐịa\r\n\n điển thực hiện\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi chia theo nhóm đất (ha)\n\nKinh\r\n\n phí\n\nSử\r\n\n dụng vào loại đất\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nĐất\r\n\n chưa sử dụng\n\nBT,\r\n\n GPMB dự kiến (triệu đồng)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(10)\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 139 công trình, dự án\n\n\n\n353,08\n\n218,49\n\n61,99\n\n72,60\n\n397.842\n\n\n\nI\n\nThành phố\r\n\n Lai Châu (21)\n\n\n\n71,50\n\n43,97\n\n18,62\n\n8,91\n\n143.151\n\n\n\na\n\nDự\r\n\n án đầu tư công\n\n\n\n14,27\n\n6,04\n\n6,03\n\n2,20\n\n42.300\n\n\n\n1\n\nTrụ sở làm việc\r\n\n Đảng ủy-HĐND-UBND phường Đoàn Kết\n\nPhường\r\n\n Đoàn Kết\n\n0,63\n\n0,14\n\n0,04\n\n0,45\n\n\n\nBHK\r\n\n (0,06 ha), CLN (0,08 ha), ODT (0,04 ha), CSD (0,45 ha) (không GPMB, thuộc NM gạch tuylen cũ)\n\n2\n\nNâng cấp đường tỉnh lộ 130 (San Thàng - Thèn Sin - Mường So)\n\nXã\r\n\n San Thàng\n\n4,41\n\n3,58\n\n0,26\n\n0,57\n\n25.000\n\nLUK\r\n\n (0,2ha), NHK (1,08 ha), CNN (2,12 ha), NTS (0,18\r\n\n ha), ONT (0,2 ha), CSD (0,57 ha)\n\n3\n\nNâng cấp cải tạo tuyến đường giao\r\n\n thông từ Trung đoàn 880 đến bản Tả Xin Chải (Điều chỉnh, bổ sung vị trí, diện tích, loại đất)\n\nXã\r\n\n San Thàng; Phường Đông Phong\n\n1,20\n\n0,20\n\n1,00\n\n\n\n4.200\n\nLUK\r\n\n (0,06ha), BHK (0,06 ha), CN (0,03 ha), NTS (0,05 ha), ONT (0,0… ha), ODT (0,05 ha), DTL (0,03 ha CQP (0,1 ha); DGT(0,8 ha)\n\n4\n\nTrụ sở phường\r\n\n Quyết Tiến\n\nPhường\r\n\n Quyết Tiến\n\n0,70\n\n\n\n\n\n0,70\n\n\n\nCSD (0,7\r\n\n ha) (không phải GPMB)\n\n5\n\nTrường tiểu học Đoàn Kết\n\nPhường\r\n\n Đoàn Kết\n\n1,80\n\n1,30\n\n0,20\n\n0,30\n\n4000\n\nBHK\r\n\n (0,4ha); CLN (0,9 ha); ODT 0,1 ha);\r\n\n DGT(0,1ha); BCS (0,3ha); \n\n6\n\nĐường giao thông bản Nậm Loỏng 1. phường Quyết Thắng (Điều chỉnh, bổ\r\n\n sung diện tích: loại đất)\n\nPhường\r\n\n Quyết Thắng\n\n1,22\n\n0,41\n\n0,65\n\n0,16\n\n\n\nLUK\r\n\n (0,18ha); BHK (0,23 ha); DGT (0,65 ha); BCS (0,16ha)\r\n\n (dân hiến đất)\n\n7\n\nĐường nội đồng từ cầu Gia Khâu II đến kho C30\n\nXã Nậm\r\n\n Loỏng\n\n0,25\n\n\n\n0,25\n\n\n\n\n\nLUK\r\n\n (0,9ha); BHK (0.2ha); DGT (0… ha) (dân hiến\r\n\n đất); Nghị quyết 71/NQ-HĐND đã có 1,10 ha nên chỉ\r\n\n thu hồi bổ sung 0,25 ha\n\n8\n\nNâng cấp tuyến đường từ nhà máy gạch\r\n\n Tuynel đến đường Trần Hưng Đạo\n\nPhường\r\n\n Đoàn Kết\n\n1,07\n\n0,27\n\n0,80\n\n\n\n4000\n\nBHK\r\n\n (0,12ha); CLN (0,15 ha): ODT (0,25ha); DGT(0,55 ha); \n\n9\n\nNâng cấp, cải\r\n\n tạo tuyến đường và hệ thống thoát nước bàn Nậm Loỏng 2, 3 phường Quyết Thắng\n\nPhường\r\n\n Quyết Thắng\n\n0,27\n\n0,03\n\n0,24\n\n\n\n100\n\nBHK\r\n\n (0.015ha); CLN (0,015 ha); ... (0.04ha);\r\n\n DGT(0,2ha); \n\n10\n\nKhắc phục ô nhiễm môi trường, nâng\r\n\n cấp, sửa chữa hệ thống thoát nước thải hệ thống cấp nước\r\n\n cho hồ Thượng và hồ Hạ (Giai đoạn 2)\n\nPhường\r\n\n Tân Phong, Đoàn Kết\n\n0,27\n\n0,11\n\n0,14\n\n0,02\n\n5000\n\nLUK\r\n\n (0,01 ha); BHK (0,03ha); CLN (0,03ha); NTS (0,04ha); ODT (0,04ha); SON (0,1\r\n\n ha); BCS (0,02 ha)\n\n11\n\nMở rộng khuôn viên\r\n\n xây dựng nhà hiệu bộ trường mầm non Hoa Ban\n\nPhường\r\n\n Quyết Thắng\n\n0,55\n\n\n\n0,55\n\n\n\n\n\nCAN\r\n\n (0,55ha)\n\n12\n\nKho dự trữ Lai Châu (Cục dự trữ Nhà\r\n\n nước khu vực Tây Bắc)\n\nPhường\r\n\n Quyết Thắng\n\n1,90\n\n\n\n1,90\n\n\n\n\n\nDGT(0,12\r\n\n ha); DGD (1,78 ha)\n\nb\n\nDự án ngoài đầu tư công\n\n\n\n57,23\n\n37,93\n\n12,59\n\n6,71\n\n100.851\n\n\n\n12\n\nGiảm bán kính cấp điện, chống quá tải\r\n\n và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho các TBA: số 5.2, KDC số 1 MR, Quyết Thắng, Tả Làn Than, Phan Chu Hoa, thành phố Lai Châu\n\nXã San\r\n\n Thàng; Các phường: Đông Phong, Tân Phong, Quyết Thắng\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\n38\n\nLUK\r\n\n (0,09 ha); BHK (0,1ha); NHK (0,06ha) CLN (0,05ha); \n\n13\n\nGiảm bán kính cấp điện, chống quá tải\r\n\n và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho các TBA: Lùng Than, Bản Đông 2, thành phố Lai Châu\n\nXã San Thàng; phường Đông Phong\n\n0,14\n\n0,14\n\n\n\n\n\n43\n\nLUK\r\n\n (0,06 ha); BHK (0,04ha); NHK (0,02ha) CLN (0,02ha); \n\n14\n\nCải tạo và mở rộng phạm vi cấp điện\r\n\n các TBA Nùng Nàng, số 4, số 3, số 6, số 7, số 7A, chợ Nậm\r\n\n Loỏng, nghĩa trang, Quyết Tiến\n\nXã\r\n\n San Thàng; Các phường: Đoàn Kết, Quyết Tiến, Quyết Thắng\n\n0,25\n\n0,25\n\n\n\n\n\n26\n\nLUK\r\n\n (0,06 ha); BHK (0,09ha); NHK (0,05 ha) CLN (0,05ha); \n\n15\n\nChống quá tải, giảm bán kính cấp điện cho các TBA: Bản Mới, Tả Sin Chải, TĐC1.1, KDC số 1 GĐ2, KDC số\r\n\n 2, Lao Tỷ Phùng, Sùng Phài B, Làn Nhì Thàng, Nùng Nàng,\r\n\n Suối Thầu, Hồng Thu Mông, và cải tạo, mở rộng phạm vi cấp điện cho các TBA; số 6, số 8A, Hồng Thu Mán, thành\r\n\n phố Lai Châu năm 2020\n\nXã\r\n\n San Thàng; Các phường: Đông Phong, Tân Phong, Đoàn Kết,\r\n\n Quyết Tiến\n\n0,56\n\n0,56\n\n\n\n\n\n215\n\nLUK\r\n\n (0,11 ha); BHK (0,25ha); NHK (0,10ha); CLN (0,10ha); \n\n16\n\nGiảm tổn thất diện năng cho các TBA\r\n\n có tỷ lệ TTDN>10%: Các TBA Pề Sì\r\n\n Ngài, Nậm Há, Căn Ma, Ta Pưng, huyện Sìn Hồ; TBA CQT5.2 thành phố Lai Châu; TBA Cốc Pa, huyện Tam Đường; TBA Huổi Mắn, huyện Nậm Nhùn\n\nPhường\r\n\n Quyết Tiến\n\n0,13\n\n0,13\n\n\n\n\n\n253\n\nLUK\r\n\n (0,03 ha); BHK (0,05ha); NHK (0,03ha) CLN (0,02ha); \n\n17\n\nDự án: 474 Phong Thổ - Mường So\n\nXã Nậm\r\n\n Loỏng; các phường: Quyết Tiến, Quyết Thắng\n\n0,67\n\n0,67\n\n\n\n\n\n276\n\nLUK (0,24\r\n\n ha); BHK (0,21ha); NHK (0,09ha); CLN(0,13ha); \n\n18\n\nĐấu giá đất ở trên địa bàn thành phố\r\n\n (308 thửa)\n\nCác\r\n\n phường trên địa bàn thành phố\n\n3,70\n\n\n\n\n\n3,70\n\n\n\nBCS\r\n\n (3,7 ha)\n\n19\n\nGiao đất tái định cư trên địa bàn thành phố (155 thửa)\n\nCác phường\r\n\n trên địa bàn thành phố\n\n1,63\n\n\n\n\n\n1,63\n\n\n\nBCS\r\n\n (1,63 ha)\n\n20\n\nĐấu giá đất\r\n\n thương mại dịch vụ tại chợ San Thàng\n\nXã\r\n\n San Thàng\n\n0,01\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\nBCS\r\n\n (0,012 ha)\n\n21\n\nKhu đô thị Đông Nam thành phố Lai\r\n\n Châu (Giai đoạn 1)\n\nPhường\r\n\n Tân Phong, Đông Phong\n\n49,84\n\n35,88\n\n12,59\n\n1,37\n\n100000\n\nLUK\r\n\n (7,57ha); BHK (3,15ha); NHK (24,36ha); CLN (0,51 ha);\r\n\n NTS (0,3ha); ODT (6,28ha); DGD (3,1ha);\r\n\n DGT (1,88ha); DTL (0,42ha); DNL\r\n\n (0,004ha); DSH (0,27ha): SON (0,2ha); TMD (0,43ha); BCS\r\n\n (1,37ha)\n\nII\n\nHuyện Tam\r\n\n Đường (17)\n\n\n\n39,39\n\n32,86\n\n2,27\n\n4,26\n\n49.933\n\n\n\na\n\nDự án đầu tư công\n\n\n\n33,94\n\n28,81\n\n2,10\n\n3,03\n\n38.696\n\n\n\n1\n\nNhà lớp học trường tiểu học xã Sơn\r\n\n Bình (Điều chỉnh diện tích, loại đất)\n\nXã Sơn Bình\n\n0,85\n\n0,85\n\n\n\n\n\n600\n\nBHK\r\n\n (0,85 ha)\n\n2\n\nNâng cấp đường tỉnh lộ 130 (San Thàng - Thèn Sin - Mường So)\n\nNâng\r\n\n cấp đường tỉnh lộ 130 (San Thàng -\r\n\n Thèn Sin - Mường So)\n\n20,75\n\n17,83\n\n1,40\n\n1,52\n\n25.000\n\nLUC\r\n\n (2,21 ha), NHK (10,40 ha), CLN (5,12 ha), NTS (0,1 ha),\r\n\n ONT (1,4 ha) CSD (1,52 ha)\n\n3\n\nCầu dân sinh bản Rừng Ổi (điều chỉnh vị trí, diện tích, loại đất)\n\nXã Hồ\r\n\n Thầu\n\n1,01\n\n0,76\n\n0,25\n\n\n\n250\n\nLUC\r\n\n (0,10 ha), LUK (0,25 ha), NHK (0,01\r\n\n ha), RSX (0,20 ha) DTL (0,1 ha); SON (0,15 ha); NTS\r\n\n (0,2 ha)\n\n4\n\nĐường giao thông liên bản Sáy San 1\r\n\n - Lao Tỷ Phùng, xã Nùng Nàng (Điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất)\n\nXã\r\n\n Nùng Nàng\n\n5,20\n\n5,17\n\n0,03\n\n\n\n2.580\n\nLUK\r\n\n (1,56 ha), BHK (0,03 ha), NHK (3,44 ha), NTS (0,14 ha),\r\n\n DTL (0,0… ha).\n\n5\n\nĐường trục bản\r\n\n Sùng Phài\n\nXã\r\n\n Sùng Phài\n\n0,45\n\n0,45\n\n\n\n\n\n\n\nNHK\r\n\n (0,45 ha) (dân hiến đất)\n\n6\n\nĐường trục bản Làng Giảng giai đoạn 3\n\nXã\r\n\n Sùng Phài\n\n0,12\n\n0,12\n\n\n\n\n\n\n\nNHK (0,12\r\n\n ha) (dân hiến đất)\n\n7\n\nĐường trục bản\r\n\n Cư Nhà La (tuyến 2)\n\nXã\r\n\n Sùng Phài\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\nNHK\r\n\n (0,15 ha) (dân hiến đất)\n\n8\n\nĐường Ngõ bản\r\n\n Sin Chải\n\nXã\r\n\n Sùng Phài\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\nNHK\r\n\n (0,15 ha) (dân hiến đất)\n\n9\n\nĐường giao thông nội đồng bản San\r\n\n Tra Mông\n\nXã Tả\r\n\n Lèng\n\n0,32\n\n0,32\n\n\n\n\n\n\n\nLUK\r\n\n (0,32 ha) (dân hiến đất)\n\n10\n\nĐường giao thông nội đồng bàn Bãi\r\n\n Trâu\n\nXã Bản\r\n\n Hon\n\n0.42\n\n0,42\n\n\n\n\n\n\n\nLUK (0,42 ha) (dân hiến đất)\n\n11\n\nHồ Thủy lợi Cò Lá, huyện Tam Đường (Giai đoạn II)\n\nThị\r\n\n trấn Tam Đường\n\n4,32\n\n2,39\n\n0,42\n\n1.51\n\n10.000\n\nLUK (0,11\r\n\n ha), CLN (1,93 ha), NTS (0,35 ha), ODT (0,40 ha). DGT\r\n\n (0,0 ha); CSD (1,51 ha).\n\n12\n\nSân thể thao xã Hồ Thầu\n\nXã Hồ\r\n\n Thầu\n\n0.20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n266\n\nLUK\r\n\n (0,2 ha)\n\nb\n\nDự án\r\n\n ngoài đầu tư công\n\n\n\n5,45\n\n4,05\n\n0,17\n\n1,23\n\n11.237\n\n\n\n13\n\nGiảm bán kính\r\n\n cấp điện, chống quá tải cho các TBA: Tái định cư, Huồi\r\n\n Ke, Tiên Bình, Cò Lá huyện Tam Đường (Bổ sung địa điểm diện tích)\n\nCác\r\n\n xã: Bản Bo, Bình Lư và Thị trấn Tam Đường; Sơn Bình\n\n0,37\n\n0,32\n\n0,05\n\n\n\n197\n\nLUC\r\n\n (0,01 ha), LUK (0,10 ha), BHK (0,11 ha), NHK (0,05 ha), CLN (0,05 ha), ONT (0,03 ha), ODT (0,02 ha)\n\n14\n\nChống quá tải, giảm bán kính cấp diện\r\n\n cho các TBA: Bản Mới, Tả Sin Chải, TĐC1.1, KDC số 1 GĐ2,\r\n\n KDC số 2, Lao Tỷ Phùng, Sùng Phài B, Làn Nhì Thàng, Nùng Nàng, Suối Thầu, Hồng\r\n\n Thu Mông và cải tạo, mở rộng phạm vi cấp điện cho các\r\n\n TBA: số 6, số 8A, Hồng Thu Mán, thành phố Lai Châu năm\r\n\n 2020\n\nCác\r\n\n xã Sùng Phài, Nùng Nàng\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n540\n\nLUC\r\n\n (0,02 ha), LUK (0,09 ha), BHK (0,05 ha), NHK (0,02 ha), CLN (0,02 ha)\n\n15\n\nGiảm tổn thất\r\n\n điện năng cho các TBA có tỷ lệ TBN\r\n\n >10%: các TBA Pề Sì Ngài, Nậm Há, Căn Ma, Ta Pưng huyện Sìn Hồ; TBA CQT 5.2 thành phố Lai Châu; TBA Cốc\r\n\n Pa huyện Tam Đường; TBA Huổi Mắn\r\n\n huyện Nậm Nhùn\n\nXã Bản Giang\n\n0,09\n\n0,09\n\n\n\n\n\n100\n\nLUC\r\n\n (0,02 ha), LUK (0,02 ha), BHK (0,03 ha), NHK (0,01 ha), CLN (0,01 ha)\n\n16\n\nKhu đô thị Đông Nam thành phố Lai\r\n\n Châu (Giai đoạn 1)\n\nXã\r\n\n Nùng Nàng\n\n4,37\n\n3,02\n\n0,12\n\n1,23\n\n10.000\n\nLUK\r\n\n (2,17 ha); HNK (0,85ha); CCC (0,12 ha); DCS (1,23ha)\n\n17\n\nGiảm bán kính\r\n\n cấp điện, chống quá tải cho các TBA: Lao Chải 2, Nhà khách, Mà Phô, Nậm Đích\r\n\n và cải tạo, mở rộng phạm vi cấp điện\r\n\n của TBA Khu DCTT, huyện Tam Đường năm 2020\n\nTT.Tam\r\n\n Đường; các xã: Tả Lèng, Khun Há, Giang Ma\n\n0,42\n\n0,42\n\n\n\n\n\n400\n\nLUC\r\n\n (0,06ha); LUK (0,13ha); BHK (0,07 ha); NHK (0,11ha); CLN\r\n\n (0,05ha)\n\nII\n\nHuyện\r\n\n Than Uyên (41)\n\n\n\n41,05\n\n24,81\n\n11,68\n\n4,56\n\n124.141\n\n\n\na\n\nDự án đầu tư công\n\n\n\n34,82\n\n20,03\n\n10,23\n\n4,56\n\n82.483\n\n\n\n1\n\nNhà văn hóa các bản xã Mường Cang\n\nXã\r\n\n Mường Cang\n\n0,50\n\n0,30\n\n\n\n0,20\n\n2.100\n\nLUC:\r\n\n 0,20; HNK: 0,10; CSD: 0,20\n\n2\n\nNhà văn hóa các khu thị trấn Than Uyên\n\nThị\r\n\n trấn Than Uyên\n\n0,50\n\n0,30\n\n\n\n0,20\n\nLUC:\r\n\n 0,10; HNK: 0,20; CSD: 0,20\n\n3\n\nNhà văn hóa các bản xã Phúc Than\n\nXã\r\n\n Phúc Than\n\n1,14\n\n0,30\n\n\n\n0,84\n\nLUC:\r\n\n 0,10; HNK: 0,20; CSD: 0,84\n\n4\n\nNhà văn hóa các bản xã Mường Than\n\nXã\r\n\n Mường Than\n\n0,30\n\n0,10\n\n\n\n0,20\n\nHNK:\r\n\n 0,10; CSD: 0,20\n\n5\n\nNhả văn hóa các bàn xã Mường Mít\n\nXã\r\n\n Mường Mít\n\n1,04\n\n0,20\n\n\n\n0,84\n\nHNK:\r\n\n 0,20; CSD: 0,84\n\n6\n\nNhà văn hóa các bản xã Pha Mu\n\nXã\r\n\n Pha Mu\n\n0,60\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\nHNK:\r\n\n 0,30; CSD: 0,30\n\n7\n\nNhà văn hóa\r\n\n các bản xã Hua Nà\n\nXã\r\n\n Hua Nà\n\n0,60\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\nLUC:\r\n\n 0,10; HNK: 0,20; CSD: 0,30\n\n8\n\nNhà văn hóa các bàn xã Tà Hừa\n\nXã\r\n\n Tà Hừa\n\n0,50\n\n0,20\n\n\n\n0,30\n\nHNK:\r\n\n 0,20; CSD: 0,30\n\n9\n\nNhà văn hóa các bản xã Tà Mung\n\nXà\r\n\n Tà Mung\n\n0,55\n\n0,25\n\n\n\n0,30\n\nLUC:\r\n\n 0,05; HNK: 0,20; CSD: 0,30\n\n10\n\nNhà văn hóa các bản xã Mường Kim\n\nXã\r\n\n Mường Kim\n\n0,65\n\n0,25\n\n0,10\n\n0,30\n\nLUC:\r\n\n 0,05; HNK: 0,20; CSD: 0.30; NTS; 0,05;\r\n\n ONT: 0,05; DGD: 0,05\n\n11\n\nNhà văn hóa\r\n\n các bàn xã Ta Gia\n\nXã\r\n\n Ta Gia\n\n0,55\n\n0,25\n\n\n\n0,30\n\nLUC:\r\n\n 0,05, HNK: 0,20; CSD: 0,30\n\n12\n\nNhà văn hóa các bàn xã Khoen On\n\nXã\r\n\n Khoen On\n\n0,55\n\n0,25\n\n\n\n0,30\n\nLUC:\r\n\n 0,05; HNK: 0,20; CSD: 0,30\n\n13\n\nNâng cấp đường\r\n\n đường giao thông nông thôn bản Mùi đi Tà Lồm xã Khoen On, huyện Than Uyên (bổ\r\n\n sung diện tích)\n\nXã\r\n\n Khoen On\n\n4,73\n\n1,93\n\n2,80\n\n\n\n14.800\n\nLUC:\r\n\n 0,15; HNK: 1,78; DGT: 2,80\n\n14\n\nĐường giao thông bản Pá Khoang đi Pá\r\n\n Chít Tấu, Pá Khoang 1 đi Pá Khoang 2 xã Tà Hừa huyện Than Uyên (bổ sung diện tích)\n\nXã\r\n\n Tà Hừa\n\n6,50\n\n4,40\n\n2,10\n\n\n\n10.000\n\nLUC:\r\n\n 0,10; LUK: 0,10; LUN: 1,00; HNK: 3,00; CLN: 0,10; NTS:\r\n\n 0,10; ONT: 0,05; DGT: 2,05\n\n15\n\nNâng cấp đường\r\n\n giao thông 279 đi Hua Chít (mặt đường- hệ thống thoát nước, huyện Than Uyên)\r\n\n (bổ sung diện tích)\n\nXã\r\n\n Tà Hừa\n\n1,60\n\n0,80\n\n0,8\n\n\n\n6.901\n\nLUN:\r\n\n 0,10; HNK: 0,60; CLN: 0,10; DGT:\r\n\n 0,80\n\n16\n\nNâng cấp đường giao thông liên bản,\r\n\n nội bản, đường sản xuất xã Ta Gia\n\nXã\r\n\n Ta Gia\n\n6,80\n\n3,20\n\n3,6\n\n\n\n13.572\n\nLUC:\r\n\n 0,70: LUK: 0,10; LUN: 0,10; HNK: 2,20; CLN: 0,10; DGT: 3,60\n\n17\n\nXây dựng phòng học và các phòng chức\r\n\n năng trường PTDT bán trú THCS xã Tà Mung\n\nXã Tà Mung\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n6.000\n\nLUC:\r\n\n 0,20; \n\n18\n\nDự án chỉnh\r\n\n trang đô thị, tạo quỹ đất đấu giá, TĐC và phát triển KT- XH khu 2 (Đoạn từ cầu Mường Cang và phía sau bến xe) thị trấn\r\n\n Than Uyên)\n\nThị\r\n\n trấn Than Uyên\n\n0,99\n\n0,81\n\n0,11\n\n0,07\n\n10.000\n\nLUC:\r\n\n 0,78; HNK: 0,03; ODT: 0,01; DGT 01; DTL: 0,03; SON:\r\n\n 0,06; CSD: 0,07\n\n19\n\nDự án chỉnh trang\r\n\n đô thị, tạo quỹ đất đấu giá, TĐC và phát triển KT- XH khu 10 thị trấn Than\r\n\n Uyên (chạy song song với quy hoạch bến xe mới)\n\nThị\r\n\n trấn Than Uyên\n\n4,02\n\n3,52\n\n0,43\n\n0,07\n\n14.000\n\nLUC:\r\n\n 0,23; HNK: 0,82; CLN: 0,06; RSX 21; ODT: 0,12; DGT: 0,19;\r\n\n DTL: 0,06; SON: 0,07; CSD: 0,07\n\n20\n\nChỉnh trang đô\r\n\n thị tạo quỹ đất đấu giá, tái định cư và phát triển kinh tế xã hội\r\n\n khu 8 thị trấn Than Uyên huyện Than Uyên\n\nTT\r\n\n Than Uyên\n\n0,70\n\n0,70\n\n\n\n\n\n3.010\n\nHNK:\r\n\n 0,7\n\n21\n\nDự án chỉnh trang\r\n\n đô thị, tạo quỹ đất ở tại khu 5b (để TĐC đấu giá, giao đất\r\n\n có thu tiền sử dụng đất- sau điện lực và trạm vật tư\r\n\n nông nghiệp)\n\nTT\r\n\n Than Uyên\n\n0,04\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\nCSD:\r\n\n 0,04\n\n22\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất tại khu 7\r\n\n (Nhà văn hóa khu 7b cũ) thị trấn Than Uyên, huyện Than\r\n\n Uyên\n\nTT\r\n\n Than Uyên\n\n0,06\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\nDVH:\r\n\n 0,06\n\n23\n\nDự án xây dựng\r\n\n khu dân cư nông thôn mới (tạo quỹ đất ở để đấu giá quyền sử dụng đất dọc ven đường QL32) xã\r\n\n Mường Than huyện Than Uyên\n\nXã\r\n\n Mường Than\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\n1.500\n\nLUC:\r\n\n 0,05; HNK: 0,05; Dự án đã được phê duyệt tại QĐ 940 nhưng thiếu loại đất\n\n24\n\nĐất thương mại\r\n\n dịch vụ và đất ở liền kề (trạm thú y,\r\n\n trạm bảo vệ thực vật, khuyến nông cũ)\n\nXã\r\n\n Mường Cang\n\n0,23\n\n\n\n0,23\n\n\n\n\n\nTSC:\r\n\n 0,23\n\n25\n\nĐường vào, tạo nền khuân viên nhà\r\n\n văn hóa khu 2 thị trấn Than Uyên\n\nTT\r\n\n Than Uyên\n\n1,20\n\n1,20\n\n\n\n\n\n\n\nLUC:\r\n\n 1,2\n\n26\n\nTrường PTDT tiểu học xã Tà Mung (điều chỉnh diện\r\n\n tích)\n\nXã\r\n\n Tà Mung\n\n0,17\n\n0,17\n\n\n\n\n\n600\n\nHNK:\r\n\n 0,17; Dự án đã được phê duyệt tại QĐ\r\n\n 940 nhưng thiếu loại đất\n\nb\n\nDự án ngoài đầu tư công\n\n\n\n6,23\n\n4,78\n\n1,45\n\n\n\n41.658\n\n\n\n27\n\nGiảm bán kính cấp điện, chống quá tải cho các TBA: Mường Kim 1, Mường Kim\r\n\n 2, Mường Kim 4, huyện Than Uyên năm 2020\n\nXã\r\n\n Mường Kim\n\n0,14\n\n0,14\n\n\n\n\n\n6.398\n\nLUC:\r\n\n 0,02; LUK: 0,02; HNK: 0,07; CLN: 0,03\n\n28\n\nGiảm bán kính cấp điện, chống quá tải cho các TBA: Than Uyên 2.1, Sám Sẩu,\r\n\n Én Nọi và cải tạo, mở rộng phạm vi\r\n\n cấp điện cho các TBA Than Uyên 1, Than Uyên 3, huyện Than Uyên năm 2020\n\nTT\r\n\n Than Uyên\n\n0,14\n\n0,14\n\n\n\n\n\n10.244\n\nLUC:\r\n\n 0,02; LUK: 0,02; HNK: 0,07; CLN: 0,03\n\nXã Phúc Than\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\nLUC:\r\n\n 0,03; LUK: 0,02; HNK: 0,07; CLN: 0,03\n\nXã\r\n\n Mường Than\n\n0,13\n\n0,13\n\n\n\n\n\nLUC:\r\n\n 0,01; LUK: 0,02; HNK: 0,07; CLN: 0,03\n\n29\n\nGiảm bán kính cấp điện, chống quá tải\r\n\n cho các TBA: Bản Khoang, Bản Vè, Kẽm\r\n\n Quang, huyện Than Uyên năm 2020\n\nXã\r\n\n Mường Mít\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\n7.239\n\nLUC:\r\n\n 0,03; LUK: 0,02; HNK: 0,07; CLN: 0,03\n\n30\n\nXuất tuyến 35kV lộ 373E29.2 Than\r\n\n Uyên và cải tạo đường dây 35kV Than Uyên - Mường Mít\n\nXã\r\n\n Mường Mít\n\n0,11\n\n0,11\n\n\n\n\n\n7.180\n\nLUC:\r\n\n 0,02; LUK: 0,02; HNK: 0,05; CLN: 0,03\n\n31\n\nLắp đặt thiết bị\r\n\n LBS Recloser cho lưới điện trung áp năm 2019 (Lai Châu)\n\nXã\r\n\n Mường Kim\n\n0,0013\n\n0,0013\n\n\n\n\n\n8.440\n\nHNK:\r\n\n 0,001\n\n32\n\nDự án thành phần 6 (LC: 06-ĐA ĐT\r\n\n 03)\n\nXã\r\n\n Mường Kim\n\n1,28\n\n0,90\n\n0,38\n\n\n\n3\n\nLUC:\r\n\n 0,12; LUK: 0,25; LUN: 0,10; HNK: 0,08; RSX: 0,10; NTS: 0,25; DGT: 0,18; DTL:\r\n\n 0,10; SON: 0,10\n\nXã\r\n\n Tà Hừa\n\n1,07\n\n0,68\n\n0,39\n\n\n\n12\n\nLUC:\r\n\n 0,20; LUK: 0,10; HNK: 0,08; RSX: 0,20; NTS: 0,10; DGT:\r\n\n 0,20; DTL: 0,09; SON: 0,10\n\nXà\r\n\n Tà Hừa\n\n1,02\n\n0,64\n\n0,38\n\n\n\n11\n\nLUC:\r\n\n 0.15; LUK: 0.10; HNK: 0,04; RSX: 0,25; NTS: 0,10; DGT:\r\n\n 0,20: DTL: 0,08; SON: 0,10\n\nXã\r\n\n Tà Hừa\n\n1,10\n\n0,80\n\n0,30\n\n\n\n8\n\nLUC:\r\n\n 0,20; LUK: 0,10; HNK: 0,10: RSX:\r\n\n 0,20; NTS: 0.20; DGT: 0,10; DTL:\r\n\n 0,10; SON: 0,10\n\n33\n\nĐường dây 110kV\r\n\n mạnh 2 từ TBA 220kV Than Uyên-TBA 110kV Than Uyên\n\nPhúc\r\n\n Than\n\n0,55\n\n0,55\n\n\n\n\n\n1.000\n\nLUC:\r\n\n 0,2: HNK: 1,5; CLN: 0,1; RSX 0,1\n\n34\n\nCải tạo và chống\r\n\n quá tải các TBA Giao thông, Mường Kim 2, Mường Kim 4 -\r\n\n huyện Than Uyên (bổ sung diện tích)\n\nXã\r\n\n Mường Kim, Xã Mường Cang\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n\n\n71\n\nHNK:\r\n\n 0,02; Dự án đã được phê duyệt tại\r\n\n QĐ 940 nhưng thiếu loại đất\n\n35\n\nCải tạo, Chống quá tải và mở rộng phạm\r\n\n vi cấp điện các TBA khu vực thị trấn Than Uyên huyện Than Uyên (bổ sung diện tích)\n\nTT\r\n\n Than Uyên, Xã Mường Than, Hua Nà,\r\n\n Mường Cang\n\n0,03\n\n0,03\n\n\n\n\n\n71\n\nHNK:\r\n\n 0,03; Dự án đã được phê duyệt tại QĐ 940 nhưng thiếu loại\r\n\n đất\n\n36\n\nCải tạo, nâng\r\n\n cao độ tin cậy cung cấp điện cho các TBA Mường Than 1, Cẩm Trung huyện Than\r\n\n Uyên (bổ sung diện tích)\n\nXã\r\n\n Phúc Than, Mường Than\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\nHNK:\r\n\n 0,02; Dự án đã được phê duyệt tại QĐ 940 nhưng thiếu loại\r\n\n đất\n\n37\n\nMở rộng và cải tạo lưới điện nông thôn vùng sâu, vùng xa tỉnh Lai Châu giai đoạn 3\r\n\n - Sử dụng vốn dư (điều chỉnh diện tích)\n\nKhoen\r\n\n On Ta Gia, Phúc Than\n\n0,25\n\n0,25\n\n\n\n\n\n156\n\nHNK:\r\n\n 0,25; Dự án đã được phê duyệt tại QĐ\r\n\n 940 nhưng thiếu loại đất\n\n38\n\nCấp điện cho\r\n\n các thôn bản chưa có điện tỉnh Lai châu (điều chỉnh diện tích)\n\nTT\r\n\n Than Uyên, Xã Mường Than, Phúc Than\n\n0,01\n\n0,01\n\n\n\n\n\n181\n\nHNK:\r\n\n 0,01; Dự án đã được phê duyệt tại QĐ 940 nhưng thiếu loại đất\n\n39\n\nCải tạo, nâng cao độ tin cậy cung cấp\r\n\n điện cho các TBA UB xã Nà Cang, Ban QLDA thủy điện 1 huyện\r\n\n Than Uyên (bổ sung diện tích)\n\nTT\r\n\n Than Uyên, Mường Cang, Hua Nà\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n\n\n178\n\nHNK:\r\n\n 0,02; Dự án đã được phê duyệt tại QĐ 940 nhưng thiếu loại\r\n\n đất\n\n40\n\nCải tạo, nâng\r\n\n cao độ tin cậy cung cấp điện cho các TBA Mường Than 2, Cầu Nậm Phang huyện Than Uyên (bổ sung diện tích)\n\nMường\r\n\n Than, Phúc Than\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n\n\n286\n\nHNK:\r\n\n 0,02; Dự án dã được phê duyệt tại QĐ 940 nhưng thiếu loại đất\n\n41\n\nGiảm bán kính cấp điện, nâng cao độ\r\n\n tin cậy cung cấp điện cho các TBA: Mường Kim 3, Mường Kim5, TT xã Tà Mung,\r\n\n huyện Than Uyên (bổ sung diện tích)\n\nXã\r\n\n Mường Kim, Tà Mung\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n\n\n181\n\nHNK:\r\n\n 0,02; Dự án đã dược\r\n\n phê duyệt tại QĐ 940 nhưng thiếu loại đất\n\nIV\n\nHuyện Tân\r\n\n Uyên (5)\n\n\n\n9,67\n\n8,19\n\n0,29\n\n1,19\n\n9.400\n\n\n\na\n\nDự án đầu tư công\n\n\n\n8,82\n\n7,34\n\n0,29\n\n1,19\n\n8.700\n\n\n\n1\n\nNhà lớp học MN bản Tho Ló\n\nXã Nậm\r\n\n Sỏ\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\nLUC\r\n\n (0,15 ha) (dân hiến đất)\n\n2\n\nTrụ sở tiếp\r\n\n công dân huyện Tân Uyên\n\nThị\r\n\n trấn Tân Uyên\n\n0,07\n\n0,07\n\n\n\n\n\n200\n\nCLN\r\n\n (0,26 ha) bổ sung diện tích\n\n3\n\nSắp xếp dân cư bản Hua Ngò, xã Nậm Sò\n\nXã Nậm\r\n\n Sò\n\n1,60\n\n0,41\n\n\n\n1,19\n\n500\n\nLUC\r\n\n (0,05 ha); NTS (0,02 ha); NHK (0,1 ha); RSX (0,24 ha), CSD (1,19 ha)\n\n4\n\nChỉnh trang đô\r\n\n thị gắn với sắp xếp,\r\n\n bố trí dân cư tại kè chống xói lở\r\n\n suối Nậm Chăng (phần hạ lưu), tổ 32, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên\n\nThị\r\n\n trấn Tân Uyên\n\n7.00\n\n6.71\n\n0.29\n\n\n\n8000\n\nODT\r\n\n (0,15 ha); NTS (0,2 ha); BHK (0,80 ha); CLN (0,86 ha);\r\n\n LUK(4,8 ha); SON (0,14 ha)\n\nb\n\nDự án ngoài đầu tư công\n\n\n\n0,85\n\n0,85\n\n\n\n\n\n700,00\n\n\n\n5\n\nGiảm bán kính cấp điện, chống quá tải cho các TBA: Mường Khoa 4, Nã Sẳng, Tát Xôm 2, T1 thị trấn, Mường Khoa 7, Pắc\r\n\n Ta, Bản Bút, Phiêng Phát và cải tạo, mở rộng phạm vi cấp\r\n\n điện của các TBA: Hô Be, Hô Puông, Nà Cóc, Đội 24, Hô\r\n\n Bon, TT hành chính 2, Khu Cơ quan, Trường cấp 3, huyện Tân Uyên năm 2020\n\nXã\r\n\n Mường Khoa\n\n0,12\n\n0,12\n\n\n\n\n\n700\n\nLUC\r\n\n (0,01 ha); LUK (0,03 ha); NHK (0,05 ha); CLN (0,03 ha)\n\nXã Pắc\r\n\n Ta\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\nLUC\r\n\n (0,02 ha); LUK (0,04 ha); NHK (0,06 ha); CLN (0,03 ha)\n\nXã\r\n\n Trung Đồng\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\nLUC\r\n\n (0,03 ha); LUK (0,04 ha); NHK (0,05\r\n\n ha); CLN (0,03 ha)\n\nThị\r\n\n trấn Tân Uyên\n\n0,14\n\n0,14\n\n\n\n\n\nLUC\r\n\n (0,02 ha); LUK (0,03 ha); NHK (0,06 ha); CLN (0,03 ha)\n\nXã\r\n\n Nậm Cần\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\nLUC\r\n\n (0,02 ha); LUK (0,03 ha); NHK (0,07 ha); CLN (0,03 ha)\n\nXã\r\n\n Phúc Khoa\n\n0,14\n\n0,14\n\n\n\n\n\nLUC\r\n\n (0,02 ha); LUK (0,03 ha); NHK (0,06 ha); CLN (0,03 ha)\n\nV\n\nHuyện Sìn Hồ\r\n\n (11)\n\n\n\n32,14\n\n20,18\n\n5,86\n\n6,10\n\n8.453\n\n\n\na\n\nDự án đầu tư công\n\n\n\n30,76\n\n18,80\n\n5,86\n\n6,10\n\n7.703\n\n\n\n1\n\nCấp điện cho nhóm hộ di chuyển khỏi vùng có nguy cơ sạt lở bản Nà Phân\n\nXà\r\n\n Pu Sam Cáp\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n\n\n15\n\nNHK\r\n\n (0,05)\n\n2\n\nCấp điện cho nhóm hộ di chuyển khỏi vùng có nguy cơ sạt lở bản Nậm Hải\n\nXã Tả Phìn\n\n0,03\n\n0,03\n\n\n\n\n\n15\n\nNHK\r\n\n (0,03)\n\n3\n\nCấp điện cho nhóm hộ di chuyển khỏi\r\n\n vùng có nguy cơ sạt lở bản Nậm Tần\r\n\n Xá\n\nXã\r\n\n Pa Tần\n\n0,03\n\n0,03\n\n\n\n\n\n351\n\nNHK\r\n\n (0,03)\n\n4\n\nCấp điện cho nhóm hộ di chuyển khỏi vùng có nguy cơ sạt lở bản Suối Sù Tổng\n\nXà Tả\r\n\n Phìn\n\n0,03\n\n0,03\n\n\n\n\n\n25\n\nNHK\r\n\n (0,03)\n\n5\n\nCấp điện cho nhóm hộ di chuyển khỏi\r\n\n vùng có nguy cơ sạt lở bản Lủng Khoai\n\nXã Nậm\r\n\n Cha\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n\n\n15\n\nLUC\r\n\n (0,01); NHK (0,01)\n\n6\n\nCấp điện cho nhóm hộ di chuyển khỏi vùng có nguy cơ sạt lở bản Nậm Pè\n\nX. Nậm\r\n\n Cha\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n\n\n32\n\nLUC\r\n\n (0,01); NHK (0,01)\n\n7\n\nHồ chứa nước\r\n\n Xà Dề Phìn\n\nXã\r\n\n Sà Dề Phìn\n\n30,29\n\n18,38\n\n5,86\n\n6,05\n\n7.000\n\nLUK(1,11\r\n\n ha); NHK(0,26 ha); BHK(0,51 ha);\r\n\n RSX(0,52 ha); RPH(9,80 ha); NTS(0,18 ha); ONT(0,11 ha); ODT(0,01 ha); DGT(0,07 ha); DTL(0,12 ha); SON(5,00 ha); MNC(0,55 ha); DCS (6,05 ha)\n\n8\n\nThủy lợi Lùng Cù\n\nXã Lùng Thàng\n\n0,09\n\n0,04\n\n\n\n0,05\n\n50\n\nLUK\r\n\n (0,02 ha); BHK(0,02 ha); DC (0,05 ha)\n\n9\n\nXây dựng nhà bảo tồn văn hóa dân tộc Lự, bản Nậm Lò\n\nXã Nậm\r\n\n Tăm\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n200\n\nLUK\r\n\n (0,2 ha)\n\nb\n\nDự án\r\n\n ngoài đầu tư công\n\n\n\n1,38\n\n1,38\n\n\n\n\n\n750,00\n\n\n\n10\n\nGiảm\r\n\n bán kính cấp điện, chống quá tải cho các TBA: UB xã\r\n\n Noong Hẻo, Pu Sam Cáp, Tổ Cù Phìn, Sù Tổng, Chăn Nưa 2,\r\n\n Sà Dề Phìn, UB xã Phìn Hồ, Hồng Thu\r\n\n huyện Sìn Hồ năm 2020\n\nXã\r\n\n Noong Hẻo\n\n0,07\n\n0,07\n\n\n\n\n\n450\n\nLUC\r\n\n (0.01); LUK (0,01); BHK (0,02); NHK (0,03)\n\nXã\r\n\n Pu Sam Cáp\n\n0,09\n\n0,09\n\n\n\n\n\nLUK\r\n\n (0,01); BHK (0,04); NHK (0,0 ...\n\nXã\r\n\n Làng Mô\n\n0,07\n\n0,07\n\n\n\n\n\nBHK\r\n\n (0,04); NHK (0,03)\n\nXã Tả Phìn\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\nLUK (0,04); BHK (0,04); NHK (0,0…) …\n\nXã\r\n\n Chăn Nưa\n\n0,18\n\n0,18\n\n\n\n\n\nLUK\r\n\n (0,05); BHK (0,06); NHK (0,0…) …\n\nXã\r\n\n Xà Dề Phìn\n\n0,14\n\n0,14\n\n\n\n\n\nLUK\r\n\n (0,04); BHK (0,05); NHK (0,0…)\n\nXã\r\n\n Phìn Hồ\n\n0,17\n\n0,17\n\n\n\n\n\nBHK\r\n\n (0,08); NHK (0,07); CLN (0,0...\n\nXã Hồng\r\n\n Thu\n\n0,14\n\n0,14\n\n\n\n\n\nBHK\r\n\n (0,06); NHK (0,08)\n\n11\n\nGiảm tổn thất điện năng cho các TBA\r\n\n có tỷ lệ TTĐN >10%: các TBA Pề Sì Ngài, Nậm Há, Căn Ma, Ta Pưng huyện Sìn Hồ; TBA CQT 5.2 thành phố Lai Châu; TBA Cốc\r\n\n Pa huyện Tam Đường; TBA Huổi Mắn huyện Nậm Nhùn\n\nXã\r\n\n Làng Mô\n\n0,09\n\n0,09\n\n\n\n\n\n300\n\nBHK\r\n\n (0,05); NHK (0,04)\n\nXã\r\n\n Noong Hẻo\n\n0,07\n\n0,07\n\n\n\n\n\nLUK\r\n\n (0,02); BHK (0,04); NHK (0,0…)\n\nXã Nậm\r\n\n Hăn\n\n0,21\n\n0,21\n\n\n\n\n\nBHK\r\n\n (0,09); NHK (0,12)\n\nVI\n\nHuyện Phong\r\n\n Thổ (16)\n\n\n\n90,50\n\n59,31\n\n10,72\n\n20,47\n\n43.444\n\n\n\na\n\nDự án đầu tư công\n\n\n\n90,50\n\n59,31\n\n10,72\n\n20,47\n\n43.444\n\n\n\n1\n\nBổ sung cơ sở vật\r\n\n chất trường PTDTBT Tiểu học Ma Ly Pho\n\nXã\r\n\n Ma Li Pho\n\n0,16\n\n0,13\n\n0,03\n\n\n\n800\n\nBHK\r\n\n (0,1 ha); NHK (0,03ha); ONT (0,03 ha)\n\n2\n\nTrường Tiểu học Khổng Lào\n\nXã\r\n\n Khổng Lào\n\n0,56\n\n0,29\n\n0,27\n\n\n\n618\n\nBHK (0,05ha);\r\n\n NHK (0,1ha); CLN (0,14ha); ONT (0,06ha); DGD (0,21ha)\n\n3\n\nTrường Mầm non\r\n\n Bản Lang\n\nXã Bản Lang\n\n0,22\n\n0,10\n\n0,12\n\n\n\n866\n\nBHK\r\n\n (0,08ha); NTS (0,02ha); ONT (0,12ha)\n\n4\n\nNâng cấp đường\r\n\n GTNT bản Hồng Thu Mán\n\nXà Lản Nhì Thàng\n\n2,50\n\n0,25\n\n\n\n2,25\n\n\n\nNHK (0,25ha);\r\n\n DCS (2,25ha) (dân hiến đất)\n\n5\n\nĐường hành lang biên giới đoạn Phong Thổ (tỉnh Lai Châu) - Bát Xát (tỉnh\r\n\n Lào Cai)\n\nXã\r\n\n Sin Suối Hồ\n\n32,84\n\n28,71\n\n0,12\n\n4,01\n\n16.000\n\nLUK\r\n\n (0,6ha); BHK (1,76ha); NHK (6,88ha); CLN (0,2ha); RPH (19,02ha); NTS (0,25ha), ONT (0,12ha); BCS (0,59ha); DCS (3,42 ha)\n\n6\n\nNâng cấp đường\r\n\n tỉnh lộ 130 (San Thàng - Thèn Sin - Mường So)\n\nXã Nậm\r\n\n Xe\n\n24,29\n\n14,85\n\n3,51\n\n5,93\n\n25.000\n\nLUC\r\n\n (2,19ha); NHK (10,01 ha); CLN (2,3ha); NTS (0,35ha); ONT (3,51 ha); BCS\r\n\n (3,2ha); DCS (2,73 ha)\n\nXã\r\n\n Mường So\n\n21,67\n\n9,30\n\n5,04\n\n7,33\n\n\n\nLUC\r\n\n (0,42ha); NHK (8,56ha); CLN (0,14ha); NTS (0,18ha); ONT (5,04ha); BCS\r\n\n (5,33ha); DCS (2,0 ha)\n\n7\n\nĐường ra khu sản xuất bản Căn Câu\n\nXã\r\n\n Sin Suối Hồ\n\n2,38\n\n2,38\n\n\n\n\n\n\n\nNHK\r\n\n (1,12ha); RPH (1,26ha) Dân hiến đất\n\n8\n\nNâng cấp nước sinh hoạt xã Mù Sang\n\nXã\r\n\n Mù Sang\n\n0,40\n\n0,25\n\n\n\n0,15\n\n\n\nNHK\r\n\n (0,25ha); DCS (0,15ha) Dân hiến đất\n\n9\n\nNâng cấp nước sinh hoạt xã Vàng Ma\r\n\n Chải\n\nXã\r\n\n Vàng Ma Chải\n\n0,30\n\n0,15\n\n\n\n0,15\n\n100\n\nNHK\r\n\n (0,15ha); DCS (0,15ha)\n\n10\n\nĐiện sinh hoạt bản Sín Chải, xã Mù\r\n\n Sang\n\nXã\r\n\n Mù Sang\n\n0,18\n\n0,12\n\n0,06\n\n\n\n60\n\nNHK\r\n\n (0,12ha); DGT (0,06ha)\n\n11\n\nĐường liên bản Phố Vây - Xin Chải\n\nXã\r\n\n Sì Lờ Lầu\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\nBHK\r\n\n (0,02 ha); NHK (0,01 ha); RPH (0,17 ha) (dân hiến đất)\n\n12\n\nĐường nội đồng tiểu vùng chè xã Lản Nhì Thàng\n\nXã Lản Nhì Thàng\n\n3,65\n\n1,90\n\n1,50\n\n0,25\n\n\n\nNHK\r\n\n (1,8ha); RSX (0,1 ha); DGT (1,5 ha); DCS (0,25ha) (Dân hiến đất)\n\n13\n\nTuyến đường nội đồng bán Nhóm III\n\nXã\r\n\n Vàng Ma Chải\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\nNHK\r\n\n (0,14ha); RPH (0,16ha) (Dân hiến đất)\n\n14\n\nTuyến đường nội\r\n\n đồng bản Sì Choang\n\nXã\r\n\n Vàng Ma Chải\n\n0,34\n\n0,34\n\n\n\n\n\n\n\nNHK\r\n\n (0,29ha); RPH (0,05ha) (Dân hiến đất)\n\n15\n\nSửa chữa, nâng\r\n\n cấp Nhà bia ghi tên liệt sỹ xã Ma Li Pho\n\nXã\r\n\n Ma Li Pho\n\n0,17\n\n0,04\n\n\n\n0,13\n\n\n\nRSX\r\n\n (0,04 ha); DCS (0,13 ha)\n\n16\n\nTrạm y tế xã Sì Lở Lầu\n\nXã Sì\r\n\n Lở Lầu\n\n0,34\n\n\n\n0,07\n\n0,27\n\n\n\nNHK(0,014 ha); BHK(0,06 ha); DC (0,23 ha); DTL (0,009\r\n\n ha); LUK (0,0...)\n\nVII\n\nHuyện Nậm\r\n\n Nhùn (17)\n\n\n\n48,42\n\n19,36\n\n11,56\n\n17,50\n\n11.070\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n đầu tư công\n\n\n\n36,14\n\n12,01\n\n11,53\n\n12,60\n\n10.750\n\n\n\n1\n\nBệnh viện huyện Nậm Nhùn\n\nThị\r\n\n trấn Nậm Nhùn\n\n4,00\n\n\n\n\n\n4,00\n\n250\n\nCSD\r\n\n (4,0 ha)\n\n2\n\nNhà máy nước sạch huyện Nậm Nhùn\n\nThị\r\n\n trấn Nậm Nhùn\n\n7,57\n\n4,50\n\n3,07\n\n\n\n5.000\n\nLUC\r\n\n (0,15 ha); CLN (4,35 ha); DG… (2,82 ha); SON\r\n\n (0,25)\n\n3\n\nĐầu tư xây dựng phòng học các Trường\r\n\n Mầm Non, Tiểu học huyện Nậm Nhùn (Xây lắp điểm trường trung tâm Trường Mầm non xã Nậm Pì và điểm trường trung\r\n\n tâm Trường PTDTBT Tiểu học xã Nậm Pì) - bổ sung\n\nXã Nậm\r\n\n Pì\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\n\n\n300\n\nONT\r\n\n (0,3 ha)\n\n4\n\nDự án thành phần 6(LC: 06-DADT 03)\r\n\n thuộc hợp phần xây dựng cầu dân sinh trên địa bàn tỉnh\r\n\n Lai Châu, dự án LRAMP\n\nCác\r\n\n xã: Pú Đao, Nậm Hàng, Trung Chải\n\n2,94\n\n2,18\n\n0,76\n\n\n\n750\n\nLUC\r\n\n (0,2 ha); LUK (0,82 ha); LUN (…ha); HNK (0,35);\r\n\n RSX (0,41 ha); NT… (0,3 ha); DGT (0,16 ha); DTL\r\n\n (0,2 ha); SON (0,4 ha)\n\n5\n\nNâng cấp, cải\r\n\n tạo, mở rộng đường đến bản Lồng Ngài, xã Nậm Hàng\n\nXã Nậm\r\n\n Hàng\n\n8,50\n\n0,40\n\n\n\n8,10\n\n100\n\nLUN\r\n\n (0,4 ha); CSD (8,10 ha)\n\n6\n\nĐường nội thị N-1 khu Y tế - Giáo dục, Thương mại dịch vụ và dân cư thị trấn Nậm Nhùn,\r\n\n huyện Nậm Nhùn\n\nThị\r\n\n trấn Nậm Nhùn\n\n0,30\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\nCSD\r\n\n (0,3 ha)\n\n7\n\nĐường Trung tâm\r\n\n xã Hua Bum - Pa Cheo, xã Hua Bum, huyện Nậm Nhùn (bổ\r\n\n sung)\n\nXã\r\n\n Hua Bum\n\n2,63\n\n2,63\n\n\n\n\n\n2.200\n\nLUC\r\n\n (0,05 ha); LUK (0,01 ha) HN… (0,4ha)\n\n8\n\nCải tạo, nâng\r\n\n cấp hệ thống thoát nước vỉa hè và\r\n\n kè chắn đất bảo vệ chân cầu Nậm\r\n\n Hàng 2 đi Cảng Nghiêng, thị trấn Nậm Nhùn\n\nThị\r\n\n trấn Nậm Nhùn\n\n0,20\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\nCSD\r\n\n (0,2 ha) (không phải GPMB)\n\n9\n\nCấp đất ở đô thị\n\nThị\r\n\n trấn Nậm Nhùn\n\n2,83\n\n\n\n2.83\n\n\n\n200\n\nODT\r\n\n (2,83 ha)\n\n10\n\nĐấu giá quyền\r\n\n SDĐ\n\nThị\r\n\n trấn Nậm Nhùn\n\n4,22\n\n\n\n4,22\n\n\n\n300\n\nSKX\r\n\n (4,22)\n\n11\n\nSắp xếp ổn định dân cư bản Nậm Pì, xã\r\n\n Pú Đao, Huyện Nậm Nhùn\n\nXã\r\n\n Pú Đao\n\n1,20\n\n1,20\n\n\n\n\n\n500\n\nHNK\r\n\n (0,4 ha); CLN (0,8 ha)\n\n12\n\nSan gạt mặt bằng xây dựng các điểm\r\n\n trường Tiểu học huyện Nậm Nhùn (điểm\r\n\n trường trung tâm Trường PTDTBT Tiểu học xã Nậm Pì)\n\nXã Nậm\r\n\n Pì\n\n1,10\n\n1,10\n\n\n\n\n\n500\n\nCLN\r\n\n (1,1 ha); \n\n13\n\nSan gạt mặt bằng xây dựng các điểm trường Mầm non huyện Nậm Nhùn (điểm trường trung tâm Trường MN xã Nậm Pì)\n\nXã Nậm\r\n\n Pì\n\n0,35\n\n\n\n0,35\n\n\n\n650\n\nONT\r\n\n (0,05 ha); DGD (0,3 ha)\n\nb\n\nDự án ngoài đầu tư công\n\n\n\n12,28\n\n7,35\n\n0,03\n\n4,90\n\n320,00\n\n\n\n14\n\nXây dựng mới\r\n\n trụ sở Bưu điện huyện Nậm Nhùn\n\nThị\r\n\n trấn Nậm Nhùn\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\n100\n\nHNK\r\n\n (0,15 ha)\n\n15\n\nGiảm tổn thất điện năng cho các TBA\r\n\n có tỷ lệ TTĐN >10%: các TBA Pề\r\n\n Sì Ngài, Nậm Há, Căn Ma, Ta Pung huyện Sìn Hồ; TBA CQT 5.2 thành phố Lai\r\n\n Châu; TBA Cốc Pa huyện Tam Đường; TBA Huổi Mắn huyện Nậm Nhùn\n\nXã Nậm\r\n\n Chà\n\n0,08\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\nLUC\r\n\n (0,01 ha); LUK (0,01 ha); LUN (0,01); BHK (0,01); HNK (0,02ha); NKH (0,01\r\n\n ha); CLN (0,01)\n\n16\n\nĐường dây 35kV\r\n\n đấu nối dự án thủy điện Nậm Ban 1 đến pootic\r\n\n 35kv trạm biến áp Nậm Ban 3\n\nXã\r\n\n Trung Chải\n\n5,70\n\n5,07\n\n0,03\n\n0,60\n\n120\n\nLUK\r\n\n (0,03 ha); HNK (0,08 ha); RSX (4,95 ha), DNL (0,03 ha); CSD (0,61 ha)\n\nXã Nậm\r\n\n Ban\n\n6,30\n\n2,00\n\n\n\n4,30\n\n100\n\nLUK\r\n\n (0,16 ha); HNK (0,32 ha) RSX (1,48 ha); RPH (0,04 ha); CSD (4,30 ha)\n\n17\n\nĐZ 110 kv từ TBA 220kV Thủy điện Lai\r\n\n Châu - Mường Lay (đăng ký bổ sung diện tích đất rừng\r\n\n phòng hộ)\n\nCác\r\n\n xã: Nậm Hàng, Pú Đao, Lê Lợi\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\nRPH\r\n\n (0,05 ha)\n\nIII\n\nHuyện Mường\r\n\n Tè (11)\n\n\n\n20,41\n\n9,81\n\n0,99\n\n9,61\n\n8.250\n\n\n\nA\n\nDự án\r\n\n đầu tư công\n\n\n\n20,01\n\n9,41\n\n0,99\n\n9,61\n\n8250\n\n\n\n1\n\nDự án thành phần 6 (LC: 06-DAĐT 03) Cầu Dạ Khổ\n\nXã\r\n\n Tà Tổng\n\n0,96\n\n0,67\n\n0,29\n\n\n\n950\n\nNHK\r\n\n (0,34 ha); LUK (0,10 ha); LUC (0,12 ha); RSX (0,01 ha);\r\n\n NTS (0,10 ha); DTL (0,10 ha); DGT (0,09 ha); SON (0,10 ha)\n\n2\n\nDự án thành phần 6 (LC: 06-DAĐT 03)\r\n\n Cầu Lóng Nế\n\nXã\r\n\n Tà Tổng\n\n0,99\n\n0,69\n\n0,3\n\n\n\nNHK\r\n\n (0,09 ha); LUK (0,10 ha); LUC (0,20 ha); RSX (0,20 ha);\r\n\n NTS (0,10 ha); DTL (0,20 ha); DGT (0,10 ha); \n\n3\n\nDự án thành phần 6 (LC: 06-DADT 03)\r\n\n Cầu Là Si\n\nXã\r\n\n Thu Lũm\n\n1,8\n\n1,4\n\n0,4\n\n\n\nNHK\r\n\n (0,10 ha); LUK (0,40 ha); LUC (0,30 ha); RSX (0,40 ha); NTS (0,20 ha): DTL (0,30 ha); SON (0,10 ha)\n\n4\n\nDự án đường xuống bến đò điểm TĐC Nậm Khao, khu TĐC Mường Mô, xã Mường\r\n\n Mô, huyện Nậm\n\nXã\r\n\n Mường Mô, huyện Nậm Nhùn; Xã Can Hồ, huyện Mường Tè\n\n1,40\n\n1,00\n\n\n\n0,40\n\n100\n\nHNK\r\n\n (1,00 ha); DCS (0,40 ha); \n\n5\n\nDự án đất sản xuất trên cos ngập\r\n\n lòng hồ dự án thủy điện Lai Châu cho các hộ dân TĐC di\r\n\n chuyển tự nguyện xã Mường Mô: các hộ dân TĐC di chuyển từ\r\n\n xã Mường Mô đến điểm TĐC tập trung đô thị thị trấn Nậm Nhùn cách nơi sản xuất\r\n\n cũ với khoảng cách lớn hơn 10 km, thuộc khu TĐC Mường Mô\r\n\n xã Mường Mô, huyện Nậm Nhùn\n\nXã\r\n\n Mường Mô, huyện Nậm Nhùn; Xã Can Hồ, huyện Mường Tè\n\n5,60\n\n5,60\n\n\n\n\n\n7.000\n\nHNK\r\n\n (5,50 ha); NTS (0,10 ha); \n\n6\n\nHạ tầng kỹ thuật điểm ĐCĐC Là Pê 1, 2, xã\r\n\n Tá Bạ, huyện Mường Tè\n\nXã\r\n\n Tá Bạ\n\n2,84\n\n\n\n\n\n2,84\n\n\n\nDCS\r\n\n (2,84 ha)\n\n7\n\nHạ tầng sắp xếp dân cư bản Nậm Sẻ, xã Vàng San, huyện Mường Tè\n\nXã Vàng San\n\n0,42\n\n\n\n\n\n0,42\n\n\n\nDCS\r\n\n (0,42 ha)\n\n8\n\nHạ tầng kỹ thuật điểm ĐCĐC Cờ Lò\r\n\n 1,2, xã Pa Ủ, huyện Mường Tè\n\nXã\r\n\n Pa Ủ\n\n4,55\n\n\n\n\n\n4,55\n\n\n\nDCS\r\n\n (4,55 ha)\n\n9\n\nTrường tiểu học Pa Vệ Sủ, xã Pa Vệ Sủ, huyện Mường Tè\n\nXã\r\n\n Pa Vệ Sủ\n\n0,50\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\nDCS\r\n\n (0,50 ha)\n\n10\n\nThủy lợi Huổi\r\n\n Vặng Mặn, xã Bum Nưa, huyện Mường Tè\n\nXã\r\n\n Bum Nưa\n\n0,95\n\n0,05\n\n\n\n0,90\n\n200\n\nLUK\r\n\n (0,02 ha); NHK (0,03 ha); DC… (0,90 ha)\n\nb\n\nDự án ngoài đầu tư công\n\n\n\n0,4\n\n0,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nGiảm bán kính cấp điện, nâng cao chất lượng điện áp cuối nguồn cho TBA Pắc Pạ, Lè Ma, Lé Ma, Nậm Ngà và mở rộng\r\n\n phạm vi cấp điện cho TBA Nậm Ngà, huyện Mường Tè năm 2020\n\nXã\r\n\n Mường Tè; Xã Ka Lăng; Xã Tà Tổng\n\n0,4\n\n0,4\n\n\n\n\n\n\n\nLUC\r\n\n (0,06ha); LUK (0,04ha); LUN (0,11ha); NHK (0,07 ha); CLN\r\n\n (0,07ha); RSX (0,05ha)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI CHUYỂN\r\n\nMỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 46/NQ-HĐND\r\n\nngày 11/12/2019 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nĐịa điểm thực hiện dự án\n\nDiện\r\n\n tích chuyển mục đích sử dụng đất (ha)\n\nTổng\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 123 công trình, dự án\n\n\n\n163,88\n\n93,46\n\n70,42\n\nI\n\nThành phố\r\n\n Lai Châu (13)\n\n\n\n18,68\n\n9,51\n\n9,17\n\na\n\nDự án đầu tư công\n\n\n\n1,35\n\n1,35\n\n\n\n1\n\nNâng cấp đường tỉnh lộ 130 (San Thàng - Thèn Sin - Mường So)\n\nXã\r\n\n San Thàng\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n2\n\nNâng cấp cải tạo\r\n\n tuyến đường giao thông từ Trung đoàn 880 đến bản Tả Xin Chải (Điều chỉnh, bổ sung vị trí, diện\r\n\n tích, loại đất)\n\nXã\r\n\n San Thàng; Phường Đông Phong\n\n0,06\n\n0,06\n\n\n\n3\n\nĐường giao thông bản Nậm Loỏng 1,\r\n\n phường Quyết Thắng\n\nPhường\r\n\n Quyết Thắng\n\n0,18\n\n0,18\n\n\n\n4\n\nKhắc phục ô nhiễm môi trường, nâng\r\n\n cấp, sửa chữa hệ thống thoát nước thải hệ thống cấp nước cho hồ Thượng và hồ\r\n\n Hạ (Giai đoạn 2)\n\nPhường\r\n\n Tân Phong, Đoàn Kết\n\n0,01\n\n0,01\n\n\n\n5\n\nĐường nội đồng từ cầu Gia Khâu II đến\r\n\n kho C30\n\nXã Nậm\r\n\n Loỏng\n\n0,90\n\n0,90\n\n\n\nb\n\nDự án ngoài đầu tư công\n\n\n\n17,33\n\n8,16\n\n9,17\n\n6\n\nKhu giới thiệu sản phẩm, thiên đường\r\n\n Mắc Ca tỉnh Lai Châu\n\nPhường\r\n\n Tân Phong\n\n9,17\n\n\n\n9,17\n\n7\n\nGiảm bán kính cấp điện, chống quá tải\r\n\n và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho các TBA: Số\r\n\n 5.2, KDC số 1 MR, Quyết Thắng, Tả Làn Than, Phan Chu\r\n\n Hoa, thành phố Lai Châu\n\nXã\r\n\n San Thàng; Các phường: Đông Phong, Tân Phong, Quyết Thắng\n\n0,09\n\n0,09\n\n\n\n8\n\nGiảm bán kính cấp điện, chống quá tải và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho các TBA: Lùng\r\n\n Than, Bản Đông 2, thành phố Lai Châu\n\nXã\r\n\n San Thàng; phường Đông Phong\n\n0,06\n\n0,06\n\n\n\n9\n\nCải tạo và mở rộng phạm vi cấp điện\r\n\n các TBA Nùng Nàng, số 4, số 3, số 6, số 7, số 7A, chợ Nậm Loỏng, nghĩa trang, Quyết Tiến\n\nXã\r\n\n San Thàng; Các phường: Đoàn Kết,\r\n\n Quyết Tiến, Quyết Thắng\n\n0,06\n\n0,06\n\n\n\n10\n\nChống quá tải, giảm bán kính cấp điện\r\n\n cho các TBA: Bản Mới, Tả Sìn Chải, TĐC1.1, KDC số 1 GĐ2,\r\n\n KDC số 2, Lao Tỷ Phùng, Sùng Phài B, Làn Nhi Thàng, Nùng Nàng, Suối Thầu, Hồng Thu Mông, và cải tạo, mở rộng\r\n\n phạm vi cấp điện cho các TBA: Số 6, số 8A, Hồng Thu Mán,\r\n\n thành phố Lai Châu năm 2020\n\nXã\r\n\n San Thàng; Các phường: Đông Phong, Tân Phong, Đoàn Kết, Quyết\r\n\n Tiến\n\n0,11\n\n0,11\n\n\n\n11\n\nGiảm tổn thất điện năng cho các TBA\r\n\n có tỷ lệ TTDN>10%: Các TBA Pề Si Ngài, Nậm Há, Căn Ma, Ta Pưng, huyện Sìn Hồ; TBA CQT5.2 thành phố Lai Châu; TBA Cốc Pa,\r\n\n huyện Tam Đường; TBA Huổi Mắn, huyện Nậm\n\nPhường\r\n\n Quyết Tiến\n\n0,03\n\n0,03\n\n\n\n12\n\n474 Phong Thổ - Mường So\n\nXã Nậm\r\n\n Loỏng; các phường: Quyết Tiến, Quyết Thắng\n\n0,24\n\n0,24\n\n\n\n13\n\nKhu đô thị Đông Nam thành phố Lai\r\n\n Châu (Giai đoạn 1)\n\nPhường\r\n\n Đồng Phong, Tân Phong\n\n7,57\n\n7,57\n\n\n\nII\n\nHuyện Tam\r\n\n Đường (18)\n\n\n\n21,80\n\n20,94\n\n0,86\n\na\n\nDự án đầu tư công\n\n\n\n5,17\n\n5,17\n\n\n\n1\n\nNâng cấp đường tỉnh lộ 130 (San Thàng - Thèn Sin - Mường So)\n\nXã\r\n\n Sùng Phài và xã Thèn Sin\n\n2,21\n\n2,21\n\n\n\n2\n\nCầu dân sinh bản Rừng Ổi (điều chỉnh vị trí, diện tích, loại đất)\n\nXã Hồ\r\n\n Thầu\n\n0,35\n\n0,35\n\n\n\n3\n\nĐường giao thông liên bản Sáy San 1\r\n\n - Lao Tỷ Phùng, xã Nùng Nàng (Điều chỉnh, bổ sung diện\r\n\n tích, loại đất)\n\nXã\r\n\n Nùng Nàng\n\n1,56\n\n1,56\n\n\n\n4\n\nĐường giao thông nội đồng bản San\r\n\n Tra Mông\n\nXã Tả\r\n\n Lèng\n\n0,32\n\n0,32\n\n\n\n5\n\nĐường giao thông nội đồng bản Bãi\r\n\n Trâu\n\nXã Bản\r\n\n Hon\n\n0,42\n\n0,42\n\n\n\n6\n\nHồ thủy lợi và nuôi trồng thủy Sản\r\n\n Cò Lá, huyện Tam Đường (Giai đoạn II)\n\nThị\r\n\n trấn Tam Đường\n\n0,11\n\n0,11\n\n\n\n7\n\nSân thể thao xã Hồ Thầu\n\nXã Hồ\r\n\n Thầu\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\nb\n\nDự án\r\n\n ngoài đầu tư công\n\n\n\n16,63\n\n15,77\n\n0,86\n\n8\n\nGiảm bán kính cấp điện, chống quá tải\r\n\n cho các TBA: Tái định cư, Huổi Ke, Tiên Bình, Cò Lá huyện Tam Đường (Bổ sung\r\n\n địa điểm diện tích)\n\nCác\r\n\n xã: Bản Bo, Bình Lư, Sơn Bình và Thị trấn Tam Đường\n\n0,11\n\n0,11\n\n\n\n9\n\nGiảm bán kính cấp điện, chống quá tải\r\n\n cho các TBA: Lao Chải 2, Nhà khách, Mà Phô, Nậm Đích và cải tạo, mở rộng phạm vi cấp điện của TBA Khu DCTT, huyện Tam Đường năm 2020\n\nThị\r\n\n trấn Tam Đường; các xã: Tả Lèng, Khun Há, Giang Ma\n\n0,19\n\n0,19\n\n\n\n10\n\nChống quá tải, giảm bán kính cấp diện\r\n\n cho các TBA: Bản Mới, Tả Sin Chải, TĐC1.1, KDC số 1 GĐ2,\r\n\n KDC số 2, Lao Tỷ Phùng, Sùng Phài B, Làn Nhi Thàng, Nùng\r\n\n Nàng, Suối Thầu, Hồng Thu Mông và cải tạo, mở rộng phạm vi cấp điện cho các\r\n\n TBA: số 6, số 8A, Hồng Thu Mán, thành phố Lai Châu năm 2020\n\nCác\r\n\n xã: Sùng Phài, Nùng Nàng\n\n0,11\n\n0,11\n\n\n\n11\n\nGiảm tổn thất điện năng cho các TB A có tỷ lệ TTĐN > 10%: các TB A Pề Sì Ngài, Nậm Há, Căn Ma, Ta Pưng huyện Sìn Hồ; TBA CQT 5.2 thành phố\r\n\n Lai Châu; TBA Cốc Pa huyện Tam Đường; TBA Huổi Mắn huyện Nậm Nhùn\n\nXã Bản Giang\n\n0,09\n\n0,09\n\n\n\n12\n\nDự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến quặng đất hiếm mỏ Đông Pao, huyện Tam Đường,\r\n\n tỉnh Lai Châu phần mỏ tuyển. Trong đó:\n\nXã Bản\r\n\n Hon\n\n3,09\n\n3,09\n\n\n\n13\n\nThủy điện Chu Va 2A\n\nXã\r\n\n Sơn Bình\n\n1,66\n\n0,80\n\n0,86\n\n14\n\nThủy điện Chu Va 2\n\nXã\r\n\n Sơn Bình\n\n3,31\n\n3,31\n\n\n\n15\n\nKhu đô thị Đông Nam thành phố Lai Châu (Giai đoạn 1)\n\nXã\r\n\n Nùng Nàng\n\n2,17\n\n2,17\n\n\n\n16\n\nKhoáng sản sét làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực Hua Bó, xã Bình Lư, huyện Tam Đường\n\nXã\r\n\n Bình Lư\n\n2,60\n\n2,60\n\n\n\n17\n\nTrồng và phát triển cây sâm kết hợp\r\n\n với sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao\n\nXã Hồ\r\n\n Thầu\n\n0,69\n\n0,69\n\n\n\n18\n\nThủy điện Nậm Đích 2\n\nXã\r\n\n Khun Há\n\n2,61\n\n2,61\n\n\n\nIII\n\nHuyện\r\n\n Than Uyên (40)\n\n\n\n13,98\n\n13,98\n\n\n\na\n\nDự án đầu tư công\n\n\n\n7,42\n\n7,42\n\n\n\n1\n\nXây dựng Trụ sở Công an xã trên địa\r\n\n bàn huyện Than Uyên\n\nXã\r\n\n Mường Than\n\n0,21\n\n0,21\n\n\n\n2\n\nXây dựng Trụ sở Công an xã trên địa bàn huyện Than Uyên\n\nXã\r\n\n Tà Mung\n\n0,38\n\n0,38\n\n\n\n3\n\nXây dựng Trụ sở Công an xã trên địa bàn huyện Than Uyên\n\nXã\r\n\n Mường Kim\n\n0,01\n\n0,01\n\n\n\n4\n\nNhà văn hóa\r\n\n các bản xã Mường Cang\n\nXã\r\n\n Mường Cang\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n5\n\nNhà văn hóa\r\n\n các khu thị trấn Than Uyên\n\nThị\r\n\n trấn Than Uyên\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n6\n\nNhà văn hóa các bản xã Phúc Than\n\nXã\r\n\n Phúc Than\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n7\n\nNhà văn hóa các bản xã Hua Nà\n\nXã\r\n\n Hua Nà\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n8\n\nNhà văn hóa các bản xã Tà Mung\n\nXã\r\n\n Tà Mung\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n9\n\nNhà văn hóa các bản xã Mường Kim\n\nXã\r\n\n Mường Kim\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n10\n\nNhà văn hóa\r\n\n các bản xã Ta gia\n\nXã\r\n\n Ta Gia\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n11\n\nNhà văn hóa\r\n\n các bản xã Khoen On\n\nXã\r\n\n Khoen On\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n12\n\nNâng cấp đường giao thông liên bản,\r\n\n nội bản, đường sản xuất xã Ta Gia\n\nXã\r\n\n Ta Gia\n\n0,90\n\n0,90\n\n\n\n13\n\nXây dựng phòng học và các phòng chức\r\n\n năng trường PTDT bán trú THCS xã Tà Mung\n\nXã\r\n\n Tà Mung\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n14\n\nDự án chỉnh trang đô thị, tạo quỹ đất\r\n\n đấu giá, TĐC và phát triển KT-XH khu 2 (Đoạn từ cầu Mường Cang và phía sau bến xe) thị trấn Than Uyên)\n\nThị\r\n\n trấn Than Uyên\n\n0,78\n\n0,78\n\n\n\n15\n\nDự án chỉnh trang đô thị, tạo quỹ đất\r\n\n đấu giá, TĐC và phát triển KT-XH khu 10 thị trấn Than\r\n\n Uyên (chạy song song với quy hoạch bến xe mới)\n\nThị\r\n\n trấn Than Uyên\n\n0,23\n\n0,23\n\n\n\n16\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (tạo quỹ đất ở để đấu giá quyền sử\r\n\n dụng đất dọc ven đường QL32) xã Mường Than huyện Than Uyên\n\nXã\r\n\n Mường Than\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n17\n\nĐường vào, tạo nền khuôn viên nhà văn hóa khu 2 thị trấn Than Uyên\n\nTT\r\n\n Than Uyên\n\n1,20\n\n1,20\n\n\n\n18\n\nDự án thành phần (LC: 06 - DA ĐT03)\r\n\n thuộc hợp phần cầu dự án LARMP\n\nXã\r\n\n Mường Kim\n\n0,47\n\n0,47\n\n\n\n19\n\nDự án thành phần (LC: 06 - DA ĐT03)\r\n\n thuộc hợp phần cầu dự án LARMP\n\nXã\r\n\n Tà Hừa\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n20\n\nDự án thành phần (LC: 06 - DA ĐT03)\r\n\n thuộc hợp phần cầu dự án LARMP\n\nXã\r\n\n Tà Hừa\n\n0,25\n\n0,25\n\n\n\n21\n\nDự án thành phần (LC: 06 - DA ĐT03)\r\n\n thuộc hợp phần cầu dự án LARMP\n\nXã\r\n\n Tà Hừa\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n22\n\nNâng cấp đường đường giao thông\r\n\n nông thôn bản Mùi đi Tà Lồm xã Khoen On, huyện Than Uyên (bổ sung diện tích)\n\nXã\r\n\n Khoen On\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n23\n\nĐường giao thông bản Pá Khoang đi\r\n\n Pá Chít Tấu, Pá Khoang 1 đi Pá Khoang 2 xã Tà Hừa huyện\r\n\n Than Uyên (bổ sung diện tích)\n\nXã\r\n\n Tà Hừa\n\n1,20\n\n1,20\n\n\n\n24\n\nNâng cấp đường giao thông 279 đi\r\n\n Hua Chít (mặt đường- hệ thống thoát nước, huyện Than Uyên) (bổ sung diện\r\n\n tích)\n\nXã\r\n\n Tà Hừa\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\nb\n\nDự án ngoài đầu tư công\n\n\n\n6,56\n\n6,56\n\n\n\n25\n\nGiảm bán kính cấp điện, chống quá tải\r\n\n cho các TBA: Mường Kim 1, Mường Kim 2, Mường Kim 4, huyện\r\n\n Than Uyên năm 2020\n\nXã Mường Kim\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\n26\n\nGiảm bán kính cấp điện, chống quá tải cho các TBA: Than Uyên 2.1, Sám\r\n\n Sẩu, Én Nọi và cải tạo, mở rộng phạm vi cấp điện cho các TBA Than Uyên 1,\r\n\n Than Uyên 3, huyện Than Uyên năm 2020\n\nThị\r\n\n trấn Than Uyên\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\nXã\r\n\n Phúc Than\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\nXã\r\n\n Mường Than\n\n0,03\n\n0,03\n\n\n\n27\n\nGiảm bán kính cấp điện, chống quá tải\r\n\n cho các TBA: Bản Khoang, Bản Vè, Kẽm Quang, huyện Than Uyên năm 2020\n\nXã\r\n\n Mường Mít\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n28\n\nXuất tuyến 35kV lộ 373E29.2 than uyên và cải tạo đường dây 35kV Than uyên - mường Mít\n\nXã\r\n\n Mường Mít\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\n29\n\nKhai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng\r\n\n thông thường mỏ đá Mường Cang - Công ty cổ phần Huy Ngọc\n\nXã\r\n\n Mường Cang\n\n1,93\n\n1,93\n\n\n\n30\n\nĐất ở xen kẹp\r\n\n trong các khu dân cư\n\nThị\r\n\n trấn Than Uyên\n\n0,35\n\n0,35\n\n\n\n31\n\nĐất ở xen kẹp\r\n\n trong các khu dân cư\n\nXã\r\n\n Mường Than\n\n0,18\n\n0,18\n\n\n\n32\n\nĐất ở xen kẹp\r\n\n trong các khu dân cư\n\nXã\r\n\n Phúc Than\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n33\n\nĐất ở xen kẹp\r\n\n trong các khu dân cư\n\nXã\r\n\n Mường Cang\n\n0,27\n\n0,27\n\n\n\n34\n\nĐất ở xen kẹp trong các khu dân cư\n\nXã\r\n\n Tà Hừa\n\n0,12\n\n0,12\n\n\n\n35\n\nĐất ở xen kẹp trong các khu dân cư\n\nXã\r\n\n Mường Kim\n\n0,07\n\n0,07\n\n\n\n36\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nXã\r\n\n Phúc Than\n\n0,34\n\n0,34\n\n\n\n37\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nXã\r\n\n Mường Than\n\n0,06\n\n0,06\n\n\n\n38\n\nThủy điện Nậm Mở 1A Than Uyên\n\nXã\r\n\n Khoen On, Tà Mung\n\n0,22\n\n0,22\n\n\n\n39\n\nThủy điện Mường Kim 3\n\nXã\r\n\n Mường Kim\n\n2,17\n\n2,17\n\n\n\n40\n\nĐường dây 110kV\r\n\n mạnh 2 từ TBA 220kV Than Uyên-TBA 110kV Than Uyên\n\nPhúc\r\n\n Than\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\nIV\n\nHuyện Tân\r\n\n Uyên (10)\n\n\n\n24,80\n\n24,80\n\n\n\na\n\nDự án đầu tư công\n\n\n\n7,33\n\n7,33\n\n\n\n1\n\nNhà lớp học MN bản Tho Ló\n\nXã Nậm\r\n\n Sỏ\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n2\n\nDự án thành phần (LC: 06 - DA ĐT03)\r\n\n thuộc hợp phần cầu dự án LARMP\n\nXã\r\n\n Mường Khoa\n\n0,70\n\n0,70\n\n\n\n3\n\nThu hồi đất, bồi thường GPMB xây dựng Chợ nông sản đầu mối huyện Tân Uyên\n\nXã\r\n\n Thân Thuộc\n\n0,39\n\n0,39\n\n\n\n4\n\nThu hồi đất, bồi thường GPMB xây dựng\r\n\n bến xe khách huyện Tân Uyên\n\nXã\r\n\n Thân Thuộc\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n5\n\nThu hồi đất, bồi thường GPMB xây dựng\r\n\n Chợ nông sản đầu mối huyện Tân Uyên\n\nXã\r\n\n Thân Thuộc\n\n0,39\n\n0,39\n\n\n\n6\n\nSắp xếp dân cư bản Hua Ngò, xã Nậm\r\n\n Sỏ\n\nXã Nậm\r\n\n Sỏ\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n7\n\nChỉnh trang đô\r\n\n thị gắn với sắp xếp, bố trí dân cư tại kè chống xói lở suối Nậm Chăng (phần\r\n\n hạ lưu), tổ 32, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên\n\nThị\r\n\n trấn Tân Uyên\n\n4,85\n\n4,85\n\n\n\nb\n\nDự án ngoài đầu tư công\n\n\n\n17,47\n\n17,47\n\n\n\n8\n\nThủy điện Phiêng Lúc\n\nXã Nậm\r\n\n Cần; Xã Mường Khoa\n\n8,97\n\n8,97\n\n\n\n9\n\nThủy điện Phiêng Khon\n\nXã\r\n\n Mường Khoa\n\n8,18\n\n8,18\n\n\n\n10\n\nGiảm bán kính cấp điện, chống quá tải\r\n\n cho các TBA: Mường Khoa 4, Nà Sẳng, Tát Xôm 2, T1\r\n\n thị trấn, Mường Khoa 7, Pắc Ta, Bản Bút, Phiêng Phát và cải tạo,\r\n\n mở rộng phạm vi cấp điện của các TBA: Hô Be, Hô Puông,\r\n\n Nà Cóc, Đội 24, Hô Bon, TT hành chính 2, Khu Cơ quan,\r\n\n Trường cấp 3, huyện Tân Uyên năm 2020\n\nXã\r\n\n Mường Khoa\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\nXã Pắc\r\n\n Ta\n\n0,06\n\n0,06\n\n\n\nXã\r\n\n Trung Đồng\n\n0,07\n\n0,07\n\n\n\nThị\r\n\n trấn Tân Uyên\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\nXã Nậm\r\n\n Cần\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\nXã\r\n\n Phúc Khoa\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\nV\n\nHuyện Sìn\r\n\n Hồ (13)\n\n\n\n28,36\n\n10,34\n\n18,02\n\na\n\nDự án đầu tư công\n\n\n\n11,15\n\n1,35\n\n9,80\n\n1\n\nCấp điện cho nhóm hộ di chuyển khỏi\r\n\n vùng có nguy cơ sạt lở bản Lùng Khoai\n\nXã Nậm\r\n\n Cha\n\n0,01\n\n0,01\n\n\n\n2\n\nCấp điện cho nhóm hộ di chuyển khỏi\r\n\n vùng có nguy cơ sạt lở bản Nậm Pẻ\n\nXã Nậm\r\n\n Cha\n\n0,01\n\n0,01\n\n\n\n3\n\nThủy lợi Lùng Cù\n\nXã\r\n\n Lùng Thàng\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n4\n\nXây dựng nhà bảo tồn văn hóa dân tộc Lự, bản Nậm Lò\n\nXã Nậm\r\n\n Tăm\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n5\n\nHồ chứa nước Xà Dề Phìn\n\nXã\r\n\n Sà Dề Phìn\n\n10,91\n\n1,11\n\n9,80\n\nb\n\nDự án ngoài đầu tư công\n\n\n\n17,21\n\n8,99\n\n8,22\n\n6\n\nThủy điện Pa Tần 2\n\nXã\r\n\n Pa Tần\n\n4,09\n\n0,51\n\n3,58\n\n7\n\nThủy điện Pa Tần 1\n\nXã\r\n\n Pa Tần\n\n5,74\n\n1,10\n\n4,64\n\n8\n\nThủy điện Nậm Cầy\n\nXã\r\n\n Xà Dề Phìn\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n9\n\nThủy điện Nậm Chản\n\nXã Tả\r\n\n Ngảo\n\n0,63\n\n0,63\n\n\n\n10\n\nChuyển mục\r\n\n đích sử dụng đất từ đất trồng lúa nước 01 vụ sang đất sản\r\n\n xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\nThị\r\n\n trấn Sìn Hồ\n\n0,17\n\n0,17\n\n\n\n11\n\nChuyển mục đích\r\n\n sử dụng đất từ đất nông nghiệp (đất trồng lúa nước 01 vụ,\r\n\n đất bằng trồng cây hàng năm) sang đất ở tại các xã, thị\r\n\n trấn\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n5,40\n\n5,40\n\n\n\n12\n\nGiảm bán kính cấp điện, chống quá tải\r\n\n cho các TBA: UB xã Noong Héo, Pu Sam Cáp, Tổ Cù Phìn, Sù\r\n\n Tổng, Chăn Nưa 2, Sà Dề Phìn, UB xã\r\n\n Phìn Hồ, Hồng Thu, huyện Sìn Hồ năm 2020\n\nXã\r\n\n Noong Hẻo\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\nXã\r\n\n Pu Sam Cáp\n\n0,01\n\n0,01\n\n\n\nXã Tả\r\n\n Phìn\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\nXã\r\n\n Chăn Nưa\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\nXã\r\n\n Xà Dề Phìn\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\n13\n\nGiảm tổn thất điện năng cho các TBA có tỷ lệ TTĐN >10%: các TBA Pề\r\n\n Sì Ngải, Nậm Há, Căn Ma, Ta Pưng huyện Sìn Hồ; TBA CQT 5.2 thành phố Lai Châu;\r\n\n TBA Cốc Pa huyện Tam Đường; TBA Huổi Mắn huyện Nậm Nhùn\n\nXã\r\n\n Noong Hẻo\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\nVI\n\nHuyện\r\n\n Phong Thổ (14)\n\n\n\n48,42\n\n9,84\n\n38,58\n\na\n\nDự án\r\n\n đầu tư công\n\n\n\n23,90\n\n3,24\n\n20,66\n\n1\n\nĐường hành lang biên giới đoạn\r\n\n Phong Thổ (tỉnh Lai Châu) - Bát Xát (tỉnh Lào Cai)\n\nXã\r\n\n Sin Suối Hồ\n\n19,62\n\n0,60\n\n19,02\n\n2\n\nNâng cấp đường tỉnh lộ 130 (San\r\n\n Thàng - Thèn Sin - Mường So)\n\nXã Nậm\r\n\n Xe\n\n2,19\n\n2,19\n\n\n\nXã\r\n\n Mường So\n\n0,42\n\n0,42\n\n\n\n3\n\nĐường ra khu sản xuất bản Căn Câu\n\nXã\r\n\n Sin Suối Hồ\n\n1,26\n\n\n\n1,26\n\n4\n\nĐường liên bản Phố Vây - Xin Chải\n\nXã\r\n\n Sì Lở Lầu\n\n0,17\n\n\n\n0,17\n\n5\n\nTuyến đường nội đồng bản Nhóm III\n\nXã Lản Nhì Thàng\n\n0,16\n\n\n\n0,16\n\n6\n\nTuyến đường nội đồng bản Sì Choang\n\nXã\r\n\n Vàng Ma Chải\n\n0,05\n\n\n\n0,05\n\n7\n\nTrạm y tế xã Sì Lở Lầu\n\nXã\r\n\n Sì Lở Lầu\n\n0,03\n\n0,03\n\n\n\nb\n\nDự án ngoài đầu tư công\n\n\n\n24,52\n\n6,60\n\n17,92\n\n8\n\nThủy điện Nậm Xe\n\nXã\r\n\n Sin Suối Hồ\n\n2,76\n\n2,76\n\n\n\n9\n\nThủy điện Nậm Xe 2\n\nXã Nậm\r\n\n Xe, xã Mường So\n\n0,15\n\n\n\n0,15\n\n10\n\nThủy điện Nậm Xe 2A\n\nXã\r\n\n Mường So\n\n0,22\n\n\n\n0,22\n\n11\n\nThủy điện Vàng\r\n\n Ma Chải 2\n\nXã\r\n\n Vàng Ma Chải\n\n0,95\n\n\n\n0,95\n\n12\n\nThủy điện Nậm Lụm 3\n\nXã Bản\r\n\n Lang\n\n3,62\n\n3,62\n\n\n\n13\n\nThủy điện Nậm Pạc 1\n\nXã\r\n\n Sin Suối Hồ, xã Nậm Xe\n\n16,60\n\n\n\n16,60\n\n14\n\nThủy điện Phai\r\n\n Cát\n\nXã\r\n\n Khổng Lào\n\n0,22\n\n0,22\n\n\n\nVII\n\nHuyện Nậm\r\n\n Nhùn (9)\n\n\n\n6,19\n\n2,40\n\n3,79\n\na\n\nDự án\r\n\n đầu tư công\n\n\n\n2,04\n\n1,95\n\n0,09\n\n1\n\nDự án thành phần 6 (LC: 06-DADT 03)\r\n\n thuộc hợp phần xây dựng cầu dân sinh trên địa bàn tỉnh Lai Châu, dự án LRAMP\n\nCác\r\n\n xã: Pú Đao, Nậm Hàng, Trung Chải\n\n1,12\n\n1,12\n\n\n\n2\n\nNâng cấp, cải tạo, mở rộng đường đến bản Lồng\r\n\n Ngài, xã Nậm Hàng\n\nXã Nậm\r\n\n Hàng\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n3\n\nĐường Trung tâm xã Hua Bum - Pa\r\n\n Cheo, xã Hua Bum, huyện Nậm Nhùn (bổ sung)\n\nXã\r\n\n Hua Bum\n\n0,06\n\n0,06\n\n\n\n4\n\nGiảm tổn thất điện năng cho các TBA\r\n\n có tỷ lệ TTĐN > 10%: các TBA Pề Sì Ngài, Nậm Há, Căn\r\n\n Ma, Ta Pưng huyện Sìn Hồ; TBA CQT 5.2 thành phố Lai Châu;\r\n\n TBA Cốc Pa huyện Tam Đường; TBA Huổi Mắn huyện Nậm Nhùn\n\nXã Nậm\r\n\n Chà\n\n0,03\n\n0,03\n\n\n\n5\n\nĐường dây 35KV đầu nối dự án thủy\r\n\n điện Nậm Ban 1 đến pootic 35kv trạm biến áp Nậm Ban 3\n\nXã\r\n\n Trung Chải\n\n0,03\n\n0,03\n\n\n\nXã Nậm Ban\n\n0,20\n\n0,16\n\n0.04\n\n6\n\nĐZ 110 kv từ TBA 220kV Thủy điện\r\n\n Lai Châu - Mường Lay\n\nCác\r\n\n xã: Nậm Hàng, Pú Đao, Lê Lợi\n\n0,15\n\n\n\n0,05\n\n7\n\nNhà máy nước sạch huyện Nậm Nhùn\n\nTT Nậm\r\n\n Nhùn\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\nb\n\nDự án ngoài đầu tư công\n\n\n\n4,15\n\n0,45\n\n3,70\n\n8\n\nThủy điện Nậm Pì\n\nCác\r\n\n xã: Nậm Pì, Pú Đao\n\n1,60\n\n0,45\n\n1,15\n\n9\n\nThủy điện Nậm Cuổi\n\nCác\r\n\n xã Nậm Pì, Nậm Ban, Hua Bum\n\n2,55\n\n\n\n2,55\n\nVIII\n\nHuyện Mường\r\n\n Tè (6)\n\n\n\n1,65\n\n1,65\n\n\n\na\n\nDự án đầu tư công\n\n\n\n1,24\n\n1,24\n\n\n\n1\n\nDự án thành phần 6 (LC: 06-DAĐT 03)\r\n\n Cầu Dạ Khổ\n\nXã\r\n\n Tà Tổng\n\n0,22\n\n0,22\n\n\n\n2\n\nDự án thành phần 6 (LC: 06-DAĐT 03)\r\n\n Cầu Lóng Nế\n\nXã\r\n\n Tà Tổng\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n3\n\nDự án thành phần 6 (LC: 06-DAĐT 03)\r\n\n Cầu Là Si\n\nXã\r\n\n Thu Lũm\n\n0,70\n\n0,70\n\n\n\n4\n\nThủy lợi Huổi\r\n\n Vặng Mặn, xã Bum Nưa, huyện Mường Tè\n\nXã\r\n\n Bum Nưa\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\nb\n\nDự án ngoài đầu tư công\n\n\n\n0,41\n\n0,41\n\n\n\n5\n\nGiảm bán kính cấp điện, nâng cao chất\r\n\n lượng điện áp cuối nguồn cho TBA Pắc Pạ, Lè Ma, Lé Ma, Nậm\r\n\n Ngà và mở rộng phạm vi cấp điện cho TBA Nậm Ngà, huyện Mường Tè năm 2020\n\nXã\r\n\n Mường Tè; Xã Ka Lăng; Xã Tà Tổng\n\n0,21\n\n0,21\n\n\n\n6\n\nĐường dây 110\r\n\n kv từ TBA 220 kv Mường Tè - TBA 110 kv Mường Tè\n\nThị\r\n\n trấn Mường Tè\n\n0,20\n\n0,2\n\n\n\n", + "id": 101988 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101989.json b/contexts/context_101989.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..659480d1678b7f6de31237763688c03023d06eb1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101989.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1615-QD-LDTBXH-2020-vi-tri-cong-vien-chuc-khong-giu-chuc-vu-lanh-dao-chuyen-doi-cong-tac-461436.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1615-QD-LDTBXH-2020-vi-tri-cong-vien-chuc-khong-giu-chuc-vu-lanh-dao-chuyen-doi-cong-tac-", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH\n\nVÀ XÃ HỘI\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1615/QĐ-LĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC\r\n\nVỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VÀ DANH MỤC NGƯỜI CÓ\r\n\nCHỨC VỤ, QUYỀN HẠN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, GIỮ CHỨC DANH, CHỨC VỤ QUẢN LÝ, ĐIỀU\r\n\nHÀNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN, CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG\r\n\nTY HỢP DANH, HỢP TÁC XÃ SAU KHI THÔI GIỮ CHỨC VỤ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng\r\n\nnăm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Công chức, viên chức không giữ chức\r\n\nvụ lãnh đạo, quản lý làm việc trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\n2. Người có chức vụ quyền hạn sau khi\r\n\nthôi giữ chức vụ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nĐiều 2. Danh mục các\r\n\nvị trí công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý định kỳ chuyển\r\n\nđổi vị trí công tác trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội\n\n1. Thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động\r\n\ndịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng\n\na) Thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng,\r\n\nbáo cáo đưa người đi làm việc ở nước ngoài; hồ sơ cấp, đổi, cấp lại giấy phép\r\n\nhoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.\n\nb) Thẩm định hồ\r\n\nsơ cấp, đổi, cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người\r\n\nlao động đi làm việc ở nước ngoái.\n\n2. Thẩm định hồ sơ thành lập các\r\n\ntrường cao đẳng, trung cấp; cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề\r\n\nnghiệp cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: phân bổ chỉ tiêu, kinh phí giáo dục\r\n\nnghề nghiệp\n\na) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ về đề\r\n\nnghị thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng, trung cấp, phân\r\n\nhiệu của các trường cao đẳng, trung cấp.\n\nb) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp.\n\nc) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\nd) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp, cấp lại hoặc hủy bỏ, thu hồi thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia,\r\n\nchứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.\n\nd) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp, cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy chứng nhận hoạt động\r\n\nđánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.\n\ne) Lập phân bổ kinh phí cho giáo dục\r\n\nnghề nghiệp.\n\n3. Thẩm định hồ sơ người có công;\r\n\nphê duyệt, cấp phát kinh phí ưu đãi đối với người có công:\n\na) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ giám định,\r\n\ngiám định lại thương tật, hồ sơ xác nhận các đối tượng người có công, hồ sơ cấp\r\n\nlại, đổi bằng Tổ quốc ghi công.\n\nb) Tiếp nhận, thẩm định giải quyết trợ\r\n\ncấp, phụ cấp và các chế độ khác đối với người có công.\n\nc) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đưa\r\n\nthương binh, bệnh binh và đối tượng người có công khác vào, ra các cơ sở điều dưỡng\r\n\nngười có công.\n\n4. Thẩm định và cấp giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn\n\na) Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện kiểm\r\n\nđịnh các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.\n\nb) Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện kiểm\r\n\ntra chất lượng các sản phẩm hàng hóa đặc thù thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\nc) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.\n\nd) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp chứng\r\n\nchỉ kiểm định viên, kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.\n\n5. Thẩm định và cấp giấy phép lao động cho người nước\r\n\nngoài tại Việt Nam\n\na) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\nchấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, cấp giấy phép lao động, cấp lại\r\n\ngiấy phép lao động và xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người\r\n\nlao động nước ngoài vào làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức tại\r\n\nViệt Nam theo quy định của pháp luật.\n\nb) Thẩm định cấp giấy phép hoạt động\r\n\ndịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.\n\nc) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp,\r\n\ngia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cho các doanh nghiệp.\n\nĐiều 3. Danh mục\r\n\ncác vị trí người có chức vụ quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức\r\n\nvụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công\r\n\nty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ\n\n1. Thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động\r\n\ndịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.\n\n2. Thẩm định hồ sơ thành lập các trường\r\n\ncao đẳng, trung cấp; cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp\r\n\ncho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phân bổ chỉ tiêu, kinh phí giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\n3. Thẩm định hồ sơ người có công; phê\r\n\nduyệt, cấp phát kinh phí ưu đãi đối với người có công.\n\n4. Thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn.\n\n5. Thẩm định và cấp giấy phép lao động\r\n\ncho người nước ngoài tại Việt Nam.\n\nĐiều 4. Thời hạn thực\r\n\nhiện\n\n1. Thời hạn chuyển đổi vị trí công\r\n\ntác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là từ đủ\r\n\n02 năm đến 05 năm.\n\n2. Thời hạn mà người có chức vụ quyền\r\n\nhạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp\r\n\ntư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp\r\n\ntác xã sau khi thôi giữ chức vụ là 02 năm (đủ 24 tháng).\n\nĐiều 5. Nguyên tắc\r\n\nchuyển đổi vị trí công tác\n\n1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm\r\n\nquyền có trách nhiệm định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên\r\n\nchức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình nhằm\r\n\nphòng ngừa tham nhũng.\n\n2. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải\r\n\nbảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn. nghiệp vụ và không làm ảnh\r\n\nhưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n3. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải\r\n\nđược thực hiện theo kế hoạch và được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n4. Không được lợi dụng việc định kỳ\r\n\nchuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức vì vụ lợi hoặc để trù dập\r\n\ncông chức, viên chức.\n\nĐiều 6. Phương thức\r\n\nthực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác\n\n1. Chuyển đổi vị trí công tác cùng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ từ bộ phận này sang bộ phận khác trong cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị; giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý hoặc\r\n\ngiữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội và của địa phương.\n\n2. Chuyển đổi vị trí công tác được thực\r\n\nhiện bằng văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ.\n\nĐiều 7. Trường hợp\r\n\nchưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác\n\n1. Người đang trong thời gian bị xem\r\n\nxét, xử lý kỷ luật.\n\n2. Người đang bị kiểm tra, xác minh,\r\n\nthanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.\n\n3. Người đang điều trị bệnh hiểm\r\n\nnghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ\r\n\n12 tháng trở lên, người đang biệt phái.\n\n4. Phụ nữ đang trong thời gian mang\r\n\nthai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36\r\n\ntháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác.\n\nĐiều 8. Chuyển đổi\r\n\nvị trí công tác trong trường hợp đặc biệt\n\n1. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nchỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi mà vị trí này có yêu cầu\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí còn lại của cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nđó thì việc chuyển đổi do người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp lập kế hoạch\r\n\nchuyển đổi chung.\n\n2. Không thực hiện chuyển đổi vị trí\r\n\ncông tác đối với người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khi\r\n\nđủ tuổi nghỉ hưu.\n\nĐiều 9. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\na) Hàng năm, Giám đốc Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ vào Danh mục các vị trí\r\n\ncông chức, viên chức không giữ chức vụ, lãnh đạo quản lý định kỳ chuyển đổi vị\r\n\ntrí công tác trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội quy định tại Điều 2 Quyết định này và danh mục theo Luật Phòng,\r\n\nchống tham nhũng, các quy định của các Bộ, ngành liên quan để xây dựng, ban\r\n\nhành và công khai Kế hoạch thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với\r\n\ncông chức, viên chức của năm liền kề và gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 31 tháng 12.\n\nb) Tổng hợp danh sách người có chức vụ\r\n\nquyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh\r\n\nnghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh,\r\n\nhợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ và gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n(qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.\n\n2. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán\r\n\nbộ\n\na) Đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp theo\r\n\ndõi việc thực hiện Kế hoạch định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ, ngành; danh sách người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ\r\n\nchức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm\r\n\nhữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ.\n\nb) Tổng hợp ý kiến của các đơn vị thuộc\r\n\nBộ, ngành Lao động - Thương binh và Xã hội trong quá trình thực hiện; đề xuất,\r\n\nbáo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.\n\nĐiều 9. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành và thay thế Quyết định số 1817/QĐ-LĐTBXH ngày 18/12/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục các vị trí công tác phải thực\r\n\nhiện định kỳ chuyển đổi trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 10. Chánh Văn phòng Bộ. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\r\n\nChánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu\r\n\ntổ chức, đơn vị và công chức, viên chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 10:\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ:\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - Cơ quan TW của Đảng, các đoàn thể;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCCB.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\nĐào Ngọc Dung\n\n", + "id": 101989 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10199.json b/contexts/context_10199.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..78ddb242ebf01525b8a344c2841a473fdfd7c085 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10199.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-32-QD-UBND-2022-cong-bo-van-ban-het-hieu-luc-Hoi-dong-nhan-dan-Dien-Bien-506276.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-QD-UBND-2022-cong-bo-van-ban-het-hieu-luc-Hoi-dong-nhan-dan-Dien-Bien-506276", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 32/QĐ-UBND\n\nĐiện\r\n\n Biên, ngày 07 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH ĐIỆN BIÊN BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN NĂM 2021 (TÍNH ĐẾN\r\n\nHẾT NGÀY 31/12/2021)\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 13/TTr-STP ngày 05 tháng 01 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần\r\n\nnăm 2021 (Có danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Pháp chế - HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC(LTT).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thành Đô\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC TOÀN\r\n\nBỘ NĂM 2021 (TÍNH ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2021)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/QĐ-UBND ngày 07/01/2022 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân Điện Biên)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên\r\n\n gọi của văn bản\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\n1.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 163/2009/NQ-HĐND ngày 14/7/2009\n\nĐiều chỉnh thời gian và mức trợ cấp\r\n\n nuôi dưỡng, sinh hoạt phí cho đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã\r\n\n hội\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 04/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo\r\n\n trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\n01/9/2021\n\n2.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 246/2011/NQ-HĐND ngày 25/7/2011\n\nBan hành một số chế độ, chính sách\r\n\n đối với lực lượng dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 02/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n Quy định số lượng Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã; mức hưởng\r\n\n phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, mức trợ cấp ngày công lao động\r\n\n đối với lực lượng Dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh\r\n\n Điện Biên\n\n01/9/2021\n\n3.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 20/2016/NQ-HĐND ngày 04/8/2016\n\nQuy định mức thu học phí đối với cơ\r\n\n sở giáo dục công lập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn\r\n\n tỉnh Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 09/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện\r\n\n Biên quy định mức học phí năm học 2021-2022 và năm học 2022-2023 đối với các\r\n\n cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Điện\r\n\n Biên\n\n20/12/2021\n\n4.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 33/2016/NQ-HĐND ngày 10/12/2016\n\nBan hành quy chế hoạt động của Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIV nhiệm kỳ 2016 - 2021\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 05/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n ban hành quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, nhiệm\r\n\n kỳ 2021 - 2026\n\n31/8/2021\n\n5.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 34/2016/NQ-HĐND ngày 14/10/2016\n\nBan hành quy định phân cấp nguồn\r\n\n thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp\r\n\n ngân sách địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 07/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện\r\n\n Biên ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%)\r\n\n phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ\r\n\n ổn định ngân sách 2022-2025, tỉnh Điện Biên\n\n20/12/2021\n\n6.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/10/2016\n\nBan hành định mức phân bổ dự toán\r\n\n chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 06/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi\r\n\n thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, tỉnh Điện Biên\n\n20/12/2021\n\n7.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 56/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định chính sách hỗ trợ tiền vé\r\n\n xe cho người lao động của tỉnh Điện Biên đi sơ tuyển đi làm việc có tổ chức\r\n\n tại các doanh nghiệp khu công nghiệp ngoài tỉnh\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 14/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện\r\n\n Biên quy định chính sách hỗ trợ tiền vé xe cho người lao động của tỉnh Điện\r\n\n Biên đi sơ tuyển, đi làm việc có tổ chức tại các doanh nghiệp, khu công\r\n\n nghiệp ngoài tỉnh\n\n20/12/2021\n\n8.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 10/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019\n\nThông qua giá sản phẩm, dịch vụ\r\n\n công ích thủy lợi giai đoạn 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nHết hiệu lực theo quy định tại\r\n\n khoản 1 Điều 154 Luật ban hành văn bản QPPL năm 2015\n\n08/12/2021\n\n9.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 14/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010\n\nBan hành quy định về cơ chế quản lý\r\n\n và chính sách hỗ trợ đầu tư kiên cố kênh loại 3 trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Quyết định\r\n\n 22/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n bãi bỏ Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh Điện Biên ban hành quy định về cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ\r\n\n đầu tư kiên cố kênh loại 3 trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\n02/11/2021\n\n10.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 10/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012\n\nBan hành quy định về nội dung chi\r\n\n và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông địa phương sử dụng nguồn kinh phí\r\n\n khuyến nông của tỉnh Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Quyết định\r\n\n 02/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n ban hành quy định về nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông\r\n\n trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\n29/01/2021\n\n11.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 04/2013/QĐ-UBND ngày 16/4/2013\n\nBan hành quy định về sử dụng và\r\n\n quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 35/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n về sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh\r\n\n Điện Biên\n\n10/01/2021\n\n12.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 11/2013/QĐ-UBND ngày 19/7/2013\n\nSửa đổi, bổ sung Quyết định số\r\n\n 10/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\n quy định về nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông địa\r\n\n phương sử dụng nguồn kinh phí khuyến nông của tỉnh Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Quyết định\r\n\n 02/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n ban hành quy định về nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông\r\n\n trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\n29/01/2021\n\n13.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 16/2014/QĐ-UBND ngày 15/7/2014\n\nVề việc ban hành Quy chế về quản lý\r\n\n hoạt động an toàn và kiểm soát bức xạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 13/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n Bãi bỏ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban Nhân\r\n\n dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy chế về quản lý hoạt động an toàn và\r\n\n kiểm soát bức xạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\n30/6/2021\n\n14.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 03/2016/QĐ-UBND ngày 28/3/2016\n\nBan hành Quy chế phối hợp thực hiện\r\n\n đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới\r\n\n 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 09/2021/QĐ-UBND (ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ\r\n\n Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký thường\r\n\n trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\n08/5/2021\n\n15.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 16/2016/QĐ-UBND ngày 17/8/2016\n\nBan hành Quy định nội dung, mức chi\r\n\n cho công tác hỗ trợ nạn nhân; chế độ hỗ trợ nạn nhân của tội phạm mua bán\r\n\n người trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 37/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n ban hành quy định nội dung, mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và chế độ hỗ\r\n\n trợ nạn nhân của tội phạm mua bán người trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\n10/01/2021\n\n16.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 21/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016\n\nBan hành Quy chế làm việc của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2016 - 2021\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 17/2021/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2021 -\r\n\n 2026\n\n16/8/2021\n\n17.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 24/2016/QĐ-UBND ngày 11/11/2016\n\nQuy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y\r\n\n tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo, hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm\r\n\n nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và học sinh, sinh viên trên địa bàn\r\n\n tỉnh Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 03/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo,\r\n\n người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống\r\n\n trung bình và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\n19/02/2021\n\n18.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 27/2016/QĐ-UBND ngày 10/12/2016\n\nVề việc ban hành Quy định phân cấp\r\n\n nguồn thu, nhiệm vụ chi tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các\r\n\n cấp ngân sách địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 26/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân\r\n\n chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn\r\n\n định ngân sách 2022 - 2025, tỉnh Điện Biên\n\n19/12/2021\n\n19.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 28/2016/QĐ-UBND ngày 10/12/2016\n\nBan hành định mức phân bổ dự toán\r\n\n chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 27/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi\r\n\n thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, tỉnh Điện Biên\n\n01/01/2022\n\n20.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 05/2017/QĐ-UBND ngày 24/3/2017\n\nBan hành Quy định về phân cấp cấp\r\n\n giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 23/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Điện\r\n\n Biên\n\n17/11/2021\n\n21.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 09/2017/QĐ-UBND ngày 25/4/2017\n\nBan hành Quy định phân công, phân\r\n\n cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 34/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch\r\n\n đô thị trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\n10/01/2022\n\n22.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 13/2018/QĐ-UBND ngày 26/3/2018\n\nBan hành Quy chế xây dựng và ban\r\n\n hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 16/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n ban hành Quy chế xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Điện Biên\n\n10/8/2021\n\n23.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 26/2018/QĐ-UBND ngày 21/5/2018\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh Điện Biên ban hành quy định về nội dung chi và mức hỗ trợ cho các\r\n\n hoạt động khuyến nông, địa phương sử dụng nguồn kinh phí khuyến nông của tỉnh\r\n\n Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Quyết định\r\n\n 02/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n ban hành quy định về nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông\r\n\n trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\n29/01/2021\n\n24.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 30/2018/QĐ-UBND ngày 10/7/2018\n\nBan hành Quy chế quản lý công tác\r\n\n cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc\r\n\n dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Quyết định\r\n\n 12/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n ban hành Quy chế quản lý chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc\r\n\n thiểu số tỉnh Điện Biên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục\r\n\n quốc dân\n\n28/6/2021\n\n25.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 41/2018/QĐ-UBND ngày 02/11/2018\n\nBan hành quy chế tiếp nhận, xử lý,\r\n\n phát hành và quản lý văn bản điện tử của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn\r\n\n tỉnh Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 29/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử có sử\r\n\n dụng chữ ký số của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\n25/12/2021\n\n26.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 13/2019/QĐ-UBND ngày 18/4/2019\n\nVề việc ban hành Quy chế quản lý,\r\n\n vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin mạng truyền số liệu chuyên\r\n\n dùng trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 10/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n ban hành quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng\r\n\n cấp II trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\n14/5/2021\n\n27.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 52/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019\n\nQuy định hệ số điều chỉnh giá đất\r\n\n áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2020\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 34/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\n10/01/2021\n\n28.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 08/2020/QĐ-UBND ngày 04/6/2020\n\nVề việc ban hành Bảng giá tính thuế\r\n\n tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 35/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\n12/01/2021\n\n29.\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 34/2020/QĐ-UBND ngày 30/12/2020\n\nQuy định hệ số điều chỉnh giá đất\r\n\n năm 2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 31/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2022\n\n01/01/2022\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC MỘT\r\n\nPHẦN NĂM 2021 (TÍNH ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2021)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 07/01/2022 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Điện Biên)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản\n\nNội\r\n\n dung, quy định hết hiệu lực một phần\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực một phần\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố 26/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 11\r\n\n năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành nguyên tắc, tiêu chí\r\n\n và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn\r\n\n 2021-2025 tỉnh Điện Biên.\n\nBãi bỏ khoản 1 Điều 7\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết số\r\n\n 07/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện\r\n\n Biên Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%)\r\n\n phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ\r\n\n ổn định ngân sách 2022-2025, tỉnh Điện Biên.\n\n20/12/2021\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố 35/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10\r\n\n năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Ban hành Quy chế thực hiện công\r\n\n tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\n- Bỏ cụm từ “chế độ, báo cáo về\r\n\n tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính” tại Điều 1;\n\n- Bãi bỏ Chương VI;\n\n- Thay thế cụm từ “Hệ thống tiếp\r\n\n nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp” bằng cụm từ\r\n\n “Hệ thống phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia” tại khoản d Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 19.\n\n3. Thay thế Phụ lục I.\n\nĐược sửa đổi, bổ sung, thay thế,\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Sửa đổi một số Điều của Quy chế thực\r\n\n hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Phụ\r\n\n lục ban hành kèm theo Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2018\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.\n\n28/6/2021\n\n3\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố 53/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12\r\n\n năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Bảng giá đất và Quy định\r\n\n áp dụng Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2020\r\n\n đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.\n\na) Phụ lục 1\n\n- Bãi bỏ tên đường và giá đất tại\r\n\n STT 8 phần III mục 1.2 huyện Điện Biên Đông phụ lục 1 - bảng giá đất ở đô thị;\n\n- Bãi bỏ tên đường và giá đất (do\r\n\n đoạn đường này bị trùng tên đường) tại STT 8 phần I mục 1.4 huyện Tuần Giáo\r\n\n phụ lục 1 - bảng giá đất ở đô thị;\n\nb) Phụ lục 2\n\n- Hủy bỏ tên đường và giá đất các\r\n\n xã Pá Khoang, Mường Phăng, Nà Nhạn, Nà Tấu do sáp nhập vào thành phố Điện\r\n\n Biên Phủ từ STT 3, 4, 5, 6 phần III mục 2.2 huyện Điện Biên, phụ lục 2 - bảng\r\n\n giá đất ở nông thôn.\n\n- Hủy bỏ tên đường và giá đất do\r\n\n sáp nhập vào thị trấn Tủa Chùa gồm: đoạn 1, 2, 3, 4, 7, 8 và các đoạn đường\r\n\n còn lại trong khu tái định cư Huổi Lực STT 1 mục 2.9 huyện Tủa Chùa, phụ lục\r\n\n 2 - bảng giá đất ở nông thôn.\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 30/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\n sửa đổi, bổ sung Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Bảng giá đất và Quy định áp dụng Bảng\r\n\n giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2024.\n\n01/01/2021\n\n", + "id": 10199 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101990.json b/contexts/context_101990.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..31b9fb62265048536b57ce3304ffec613e3f4018 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101990.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-69-TC-TCT-huong-dan-thu-nop-thue-mon-bai-40174.aspx", + "name": "Thong-tu-69-TC-TCT-huong-dan-thu-nop-thue-mon-bai-40174", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 69-TC/TCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 11 năm 1996\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 69 TC-TCT NGÀY 5 THÁNG 11 NĂM 1996 HƯỚNG\r\n\nDẪN VỀ VIỆC THU NỘP THUẾ MÔN BÀI\n\nCăn cứ Nghị quyết số 473\r\n\nNQ/HĐNN8 ngày 10/9/1991 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 326/HĐBT ngày\r\n\n19/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về bổ sung sửa đổi thuế Môn bài và thuế sát\r\n\nsinh.\n\nCăn cứ Nghị định số 52/CP ngày 9/9/1996 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức\r\n\nthuế Môn bài.\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:\n\nI- MỨC THUẾ\r\n\nMÔN BÀI\n\n1/ Các cơ sở\r\n\nkinh doanh hạch toán kinh tế độc lập gồm: Các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ\r\n\nphần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp tư nhân,\r\n\ndoanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước\r\n\nngoài khác có kinh doanh tại Việt Nam, các cơ sở làm kinh tế của cơ quan hành\r\n\nchính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, lực lượng vũ trang và tổ chức kinh doanh hạch\r\n\ntoán kinh tế độc lập khác nộp thuế Môn bài theo mức thống nhất 850.000đ một\r\n\nnăm.\n\n2/ Các cơ sở kinh doanh, chi\r\n\nnhánh, cửa hàng, cửa hiệu hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, hợp tác xã, tổ sản\r\n\nxuất nộp thuế Môn bài theo mức 550.000đ một năm.\n\n3/ Các cơ sở kinh doanh ghi tại\r\n\nđiểm 2 nếu có các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu, điểm kinh doanh dịch vụ... ở\r\n\nnhững địa điểm khác, không cùng địa điểm của cơ sở ghi tại điểm 2 thì mỗi cửa\r\n\nhàng, quầy hàng, cửa hiệu, điểm kinh doanh dịch vụ... phải nộp thuế môn bài\r\n\ntheo mức 325.000đ/năm.\n\nVí dụ: Công ty A là đơn vị hạch\r\n\ntoán độc lập, có trụ sở tại phố Trần Hưng Đạo, thành phố Hà Nội. Công ty A có\r\n\nhai cửa hàng (hoặc chi nhánh...), cửa hàng B ở phố Lý Thường Kiệt, cửa hàng C ở\r\n\nphố Trường Chinh, thì công ty A nộp thuế Môn bài mức 850.000đ/năm, cửa hàng B ở\r\n\nphố Lý Thường Kiệt và cửa hàng C ở phố Trường Chinh, mỗi cửa hàng nộp thuế Môn\r\n\nbài theo mức 550.000đ/năm.\n\nNếu cửa hàng B ở phố Lý Thường\r\n\nKiệt lại có hai cửa hàng (hoặc quầy hàng, cửa hiệu, điểm kinh doanh dịch vụ...)\r\n\nmột ở phố Hàng Đào, một ở phố Hàng Trống thì cửa hàng B nộp thuế Môn bài theo mức\r\n\n550.000đ/năm, hai cửa hàng ở phố Hàng Đào và phố Hàng Trống, mỗi cửa hàng nộp\r\n\nthuế Môn bài theo mức 325.000đ/năm.\n\n4/ Các đối tượng sau nộp thuế Môn\r\n\nbài theo biểu dưới đây:\n\n- Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.\n\n- Cán bộ công nhân viên, xã viên\r\n\nHTX, người lao động trong các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhận khoán tự trang\r\n\ntrải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.\n\n- Nhóm cán bộ công nhân viên,\r\n\nnhóm xã viên HTX, nhóm người lao động nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp\r\n\nchung thuế Môn bài theo quy định tại Điểm 3 nêu trên. Trường hợp nhóm cán bộ\r\n\ncông nhân viên, nhóm xã viên HTX, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá\r\n\nnhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng rẽ, từng cá nhân trong nhóm còn\r\n\nphải nộp thuế môn bài riêng.\n\nVí dụ: Cửa hàng A của công ty X\r\n\nkhoán cho ba nhân viên kinh doanh, mỗi tháng phải nộp về cho Công ty là\r\n\n900.000đ. Ba nhân viên có ba quầy riêng rẽ trong cửa hàng A, hàng tháng mỗi người\r\n\nphải góp 300. 000đ để cửa hàng A có 900.000đ nộp cho Công ty thì cả ba nhân\r\n\nviên và cửa hàng A đều phải nộp thuế Môn bài.\n\n- Các cơ sở kinh doanh trên danh\r\n\nnghĩa là các Công ty cổ phần, Công ty TNHH, HTX, Tổ sản xuất... nhưng từng\r\n\nthành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định\r\n\ncho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế Môn bài thu theo từng\r\n\nthành viên.\n\nVí dụ 1: Một tổ chức kinh tế vận\r\n\ntải có 10 chiếc xe ô tô, nhưng số xe này là của 10 chủ (lái xe) riêng biệt tự\r\n\nchịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, chỉ nộp cho tổ chức của mình một khoản\r\n\ntiền đảm bảo việc điều hành chung, thì 10 chủ xe này nộp thuế Môn bài theo hộ\r\n\ncá thể.\n\nVí dụ 2: Một tổ chức kinh tế vận\r\n\ntải có 10 xe ôtô, trong đó 4 xe hoạt động chung của tổ chức kinh tế, còn 6 xe\r\n\nhoạt động riêng và tự chịu trách nhiệm kết quả kinh doanh, chỉ nộp cho tổ chức\r\n\nkinh tế một khoản tiền để điều hành chung thì tổ chức kinh tế nộp thuế Môn bài\r\n\ntheo mức của tổ chức kinh tế, 6 xe hoạt động riêng nộp thuế môn bài riêng từng\r\n\nxe theo mức hộ cá thể.\n\nBiểu thuế môn bài áp dụng cho\r\n\ncác đối tượng quy định ở điểm 4 nói trên như sau:\n\nĐơn vị: đồng\n\nBậc\r\n\n thuế\n\nThu\r\n\n nhập 1 tháng\n\nMức\r\n\n thuế cả năm\n\n1\n\nTrên 1.250.000\n\n850.000\n\n2\n\nTrên 900.000 đến 1.250.000\n\n550.000\n\n3\n\nTrên 600.000 đến 900.000\n\n325.000\n\n4\n\nTrên 350.000 đến 600.000\n\n165.000\n\n5\n\nTrên 150.000 đến 350.000\n\n60.000\r\n\n \n\n6\n\nDưới 150.000\n\n25.000\n\nII- NỘP THUẾ\r\n\nMÔN BÀI\n\n1/ Thời gian nộp thuế Môn bài:\n\nCơ sở kinh doanh có hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh trong khoảng thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức thuế Môn\r\n\nbài cả năm, của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm. Cơ sở\r\n\nđang sản xuất kinh doanh thì nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch;\r\n\ncơ sở mới ra kinh doanh thì nộp thuế Môn bài ngay trong tháng bắt đầu kinh\r\n\ndoanh.\n\n2/ Nơi nộp thuế môn bài:\n\nCơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế\r\n\nvới cơ quan thuế cấp nào thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế cấp đó. Trường hợp\r\n\ncơ sở kinh doanh có nhiều cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc nằm ở các địa điểm khác\r\n\nnhau trong cùng địa phương thì cơ sở kinh doanh nộp thuế Môn bài của bản thân\r\n\ncơ sở, đồng thời nộp thuế Môn bài cho các cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc, đóng\r\n\ntrên cùng địa phương. Các cửa hàng, cửa hiệu đóng ở địa phương khác thì nộp thuế\r\n\nMôn bài tại cơ quan thuế nơi có cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh.\n\nSau khi nộp thuế Môn bài, Công\r\n\nty và mỗi cửa hàng được Cơ quan thuế cấp một thẻ môn bài ghi rõ tên cửa hàng, địa\r\n\nchỉ, ngành nghề kinh doanh... làm cơ sở để xuất trình khi các cơ quan chức năng\r\n\nkiểm tra kinh doanh.\n\nCác cơ sở kinh doanh không có địa\r\n\nđiểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận\r\n\ntải, nghề tự do khác... nộp thuế môn bài với cơ quan thuế nơi mình cư trú hoặc nơi\r\n\nmình được cấp giấy phép kinh doanh.\n\nIII- TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1/ Trong những tháng cuối năm, Cục\r\n\nthuế các tỉnh, thành phố phải rà soát nắm lại toàn bộ cơ sở có hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh trên địa bàn, điều tra doanh thu, thu nhập thực tế để phân loại và xếp\r\n\nbậc theo quy định của Biểu thuế môn bài. Trên cơ sở đó lập sổ thuế, duyệt sổ\r\n\nthuế và thông báo công khai để thực hiện. Việc rà soát đối tượng kinh doanh, lập\r\n\nbộ và duyệt bộ, phát hành thông báo thuế Môn bài hàng năm phải hoàn thành trước\r\n\nngày 31/12 năm trước.\n\n2/ Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm\r\n\nnộp đủ và đúng hạn thuế Môn bài theo thông báo của cơ quan thuế. Nếu nộp chậm\r\n\nthì bị phạt 0,2% trên số thuế phải nộp cho mỗi ngày nộp chậm. Nếu trốn tránh việc\r\n\nnộp thuế môn bài, khi kiểm tra phát hiện sẽ bị xử phạt đến 3 lần số thuế phải nộp.\n\n3/ Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 1/1/1997. Những quy định trước đây của Bộ Tài chính trái với Thông\r\n\ntư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị\r\n\ncác đơn vị, cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ\r\n\nsung.\n\n\n\n\n\nVũ\r\n\n Mộng Giao\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n", + "id": 101990 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101991.json b/contexts/context_101991.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..09183ada18330ecdb2099c0d7ceefb756cdf56b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101991.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-18-2008-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Cong-thuong-Son-La-193895.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2008-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Cong-thuong-Son-La-193895", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n18/2008/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 04 tháng 9 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Liên bộ Bộ Công thương và Bộ\r\n\nNội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\ncơ quan chuyên môn về công thương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nThực hiện\r\n\nThông báo số 377-TB/BTCTU ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ về\r\n\nviệc thông báo Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về công tác tổ chức;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 841/TTr-SNV ngày 23 tháng 9 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn\n\n1. Vị trí chức năng\n\nSở Công thương là cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương, bao gồm: cơ khí;\r\n\nluyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; dầu khí (nếu có); hóa\r\n\nchất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản;\r\n\ncông nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; lưu\r\n\nthông hàng hoá trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu; nhập khẩu; thương mại biên giới;\r\n\nquản lý thị trường; quản lý cạnh tranh; xúc tiến thương mại; kiểm soát độc\r\n\nquyền; chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;\r\n\nthương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế; quản lý cụm, điểm\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn; các hoạt động khuyến công; các dịch vụ công thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của sở.\n\nSở Công Thương có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên\r\n\nchế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công thương.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công\r\n\nthương tỉnh Sơn La thực hiện theo quy định tại mục II Thông tư liên tịch số\r\n\n07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của liên bộ Bộ Công thương và Bộ\r\n\nNội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\ncơ quan chuyên môn về công thương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.\n\nĐiều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo sở: gồm Giám đốc và\r\n\ncác Phó Giám đốc\n\nGiám đốc sở chịu trách nhiệm trước\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn\r\n\nbộ hoạt động của Sở Công thương. Phó Giám đốc sở là người giúp Giám đốc sở,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân\r\n\ncông; khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều\r\n\nhành các hoạt động của sở.\n\nViệc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám\r\n\nđốc sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ do Bộ Công thương ban hành và theo quy định của pháp luật.\r\n\nViệc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác\r\n\nđối với Giám đốc và Phó Giám đốc sở thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức của sở gồm\n\n2.1.\r\n\nCác tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc sở:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\n- Phòng Quản lý công nghiệp;\n\n- Phòng Quản lý thương mại;\n\n- Phòng Quản lý điện năng;\n\n- Phòng Kỹ thuật an toàn - môi trường;\n\n2.2. Chi cục trực thuộc sở gồm:\n\n- Chi cục quản lý thị trường;\n\n2.3. Các đơn vị trực thuộc sở gồm:\n\n- Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển\r\n\ncông nghiệp;\n\n- Trung tâm xúc tiến thương mại;\n\n2.4. Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ, các đơn\r\n\nvị sự nghiệp trực thuộc sở thực hiện theo quy định của pháp luật. Giám đốc Sở Công thương quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của\r\n\ncác đơn vị trực thuộc sở theo quy định và phân cấp của tỉnh.\n\nGiám đốc Sở Công thương căn cứ các quy định của\r\n\npháp luật ban hành Quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của cơ quan và\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định đó.\n\n3. Biên chế\n\n- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng\r\n\ncông việc, tính chất và đặc điểm cụ thể quản lý ngành, lĩnh vực, Giám đốc sở\r\n\ntrình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biên chế hành chính của sở\r\n\ntrong tổng biên chế hành chính của tỉnh;\n\n- Biên chế hành chính của Chi cục Quản lý thị\r\n\ntrường thuộc tổng biên chế hành chính của sở được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.\n\n- Biên chế sự nghiệp của các đơn vị trực thuộc\r\n\nsở do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của\r\n\nsở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công\r\n\nchức, viên chức nhà nước theo quy định.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày đăng Công báo tỉnh và thay thế Quyết định số 101/2005/QĐ-UBND ngày\r\n\n05 tháng 9 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La; Quyết định số\r\n\n36/2005/QĐ-UB ngày 04 tháng 4 năm 2005 của UBND tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ; Giám đốc Sở Công thương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan;\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Thường trực UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Các Trung tâm: Lưu trữ; Công báo; Tin học;\r\n\n - Lãnh đạo VP, CVCK;\r\n\n - Lưu: VT, NC, D65b.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Chí Thức\n\n", + "id": 101991 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101992.json b/contexts/context_101992.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d904f921c5bc34152a1faff759adc55f8121875 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101992.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-36-2009-QD-UBND-thu-phi-tham-dinh-de-an-bao-cao-tham-do-khai-thac-su-dung-nuoc-duoi-dat-khai-thac-su-dung-nuoc-mat-xa-nuoc-thai-83947.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2009-QD-UBND-thu-phi-tham-dinh-de-an-bao-cao-tham-do-khai-thac-su-dung-nuoc-duoi-dat-k", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 36/2009/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ, KHAI THÁC,\r\n\nSỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC,\r\n\nCÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về\r\n\nviệc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về\r\n\nviệc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành\r\n\nphố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 17;\r\n\nXét đề nghị của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại Công văn số 17473/CT-THNVDT ngày\r\n\n21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 50/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp\r\n\nthành phố Hà Nội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đối tượng\r\n\nnộp phí\n\nCác tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ\r\n\nđề nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai\r\n\nthác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi phải\r\n\nnộp phí thẩm định Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;\r\n\nkhai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.\n\nĐiều 2. Mức\r\n\nthu phí\n\n1. Mức thu phí thẩm định đề án, báo\r\n\ncáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất ứng với các quy mô khác nhau như\r\n\nsau:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMức\r\n\n thu\r\n\n (đồng/01 đề án, báo cáo)\n\n1\n\n- Lưu lượng từ (1000-3000)m3/ngày\r\n\n đêm\n\n2.500.000\n\n2\n\n- Lưu lượng từ (500-1000)m3/ngày\r\n\n đêm\n\n1.300.000\n\n3\n\n- Lưu lượng từ (200-500)m3/ngày\r\n\n đêm\n\n550.000\n\n4\n\n- Lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày\r\n\n đêm\n\n200.000\n\nĐối với các đề án, báo cáo thăm dò,\r\n\nkhai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm\r\n\ntrở lên thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan trung ương.\n\n2. Mức thu phí thẩm định Đề án, báo\r\n\ncáo khai thác, sử dụng nước mặt cụ thể như sau:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMức\r\n\n thu\r\n\n (đồng/01 đề án, báo cáo)\n\n1\n\nĐề án, báo cáo khai thác, sử dụng\r\n\n nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây;\r\n\n hoặc để phát điện với công suất từ 1000kw đến dưới 2000kw; hoặc cho các mục\r\n\n đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày\r\n\n đêm\n\n4.200.000\n\n2\n\nĐề án, báo cáo khai thác, sử dụng\r\n\n nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới\r\n\n 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1000kw;\r\n\n hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới\r\n\n 20.000m3/ngày đêm\n\n2.200.000\n\n3\n\nĐề án, báo cáo khai thác, sử dụng\r\n\n nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới\r\n\n 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw;\r\n\n hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến 3.000m3/ngày\r\n\n đêm\n\n900.000\n\n4\n\nĐề án, báo cáo khai thác, sử dụng\r\n\n nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc\r\n\n để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng\r\n\n dưới 500m3/ngày đêm\n\n300.000\n\nĐối với đề án, báo cáo khai thác,\r\n\nsử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ trên 2m3/giây;\r\n\nhoặc để phát điện với công suất trên 2000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu\r\n\nlượng trên 50.000 m3/ngày đêm thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan\r\n\nTrung ương.\n\n3. Mức thu phí thẩm định đề án, báo\r\n\ncáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi với các mức thu cụ thể\r\n\nsau:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMức\r\n\n thu\r\n\n (đồng/01 đề án, báo cáo)\n\n1\n\nĐề án, báo cáo có lưu lượng nước\r\n\n xả từ 2.000m3 đến dưới 5.000m3/ngày đêm\n\n4.200.000\n\n2\n\nĐề án, báo cáo có lưu lượng nước\r\n\n xả từ 500m3 đến dưới 2.000m3/ngày đêm\n\n2.200.000\n\n3\n\nĐề án, báo cáo có lưu lượng nước\r\n\n từ 100m3 đến dưới 500m3/ngày đêm\n\n900.000\n\n4\n\nĐề án, báo cáo có lưu lượng nước\r\n\n dưới 100m3/ngày đêm\n\n300.000\n\nĐối với đề án, báo cáo có lưu lượng\r\n\nnước xả trên 5.000m3/ngày đêm thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan\r\n\ntrung ương.\n\n4. Trường hợp thẩm định gia hạn,\r\n\nbổ sung: áp dụng mức thu bằng 50% mức thu tương ứng với các trường hợp quy định\r\n\ntại Khoản 1, 2, 3 Điều này.\n\nĐiều 3. Đơn vị\r\n\nthu phí\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường Thành\r\n\nphố Hà Nội.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn Thành phố Hà Nội.\n\n3. UBND các Quận, Huyện và cấp tương\r\n\nđương (trường hợp được phân cấp).\n\nĐơn vị thu phí có trách nhiệm niêm\r\n\nyết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phương\r\n\nthức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí\r\n\ncho đối tượng nộp phí theo quy định.\n\nĐiều 4. Quản\r\n\nlý, sử dụng tiền phí thu được \n\nĐơn vị thu phí phải nộp vào ngân\r\n\nsách nhà nước 10%; được để lại 90% số phí thu được và phải quản lý, sử dụng, quyết\r\n\ntoán số tiền phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC\r\n\nngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 5. Chứng\r\n\ntừ thu phí\n\nSử dụng biên lai thu phí do cơ quan\r\n\nThuế phát hành.\n\nĐiều 6. Xử lý\r\n\nvi phạm \n\nCác trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý\r\n\ntheo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số\r\n\n06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 7. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 110/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007\r\n\ncủa UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm\r\n\ndò, khai thác sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định\r\n\nsố 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định\r\n\nmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hà Tây.\n\nĐiều 8. Tổ chức\r\n\nthực hiện \n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà nội; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các quận, huyện và cấp tương đương; Các tổ chức và cá nhân liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 8;\r\n\n - TT Thành ủy, VP Thành ủy;\r\n\n - Đoàn ĐB Quốc Hội Hà Nội;\r\n\n - TT HĐND TP; Ban KTNS – HĐND TP;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, TN&MT, NN&PTNT, Tư pháp; \r\n\n - Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các sở, ban ngành của TP;\r\n\n - Trung tâm công báo; Cổng giao tiếp điện tử TP;\r\n\n - CPVP, các Phòng CV; \r\n\n - Lưu VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Mạnh Hiển\n\n", + "id": 101992 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101993.json b/contexts/context_101993.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..42842cd60f721da3ac12b5a726be6da7e7ce93a3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101993.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-29-2020-QD-UBND-chinh-sach-lien-ket-san-xuat-va-tieu-thu-san-pham-nong-nghiep-Vinh-Phuc-450316.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2020-QD-UBND-chinh-sach-lien-ket-san-xuat-va-tieu-thu-san-pham-nong-nghiep-Vinh-Phuc-4", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 29/2020/QĐ-UBND\n\nVĩnh Phúc, ngày\r\n\n 06 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU\r\n\nTHỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp\r\n\ntác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n86/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định\r\n\nchính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Vĩnh Phúc;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 62/TTr-SNN&PTNT ngày 29\r\n\ntháng 04 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực\r\n\nhiện chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 7\r\n\nnăm 2020.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh và các tổ chức đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH, Báo VP, Cổng TTGTĐT tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2 (t/h);\r\n\n - CV NCTH VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trì\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG\r\n\nNGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2020 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định thực hiện chính sách hỗ trợ\r\n\nliên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm\r\n\nnghiệp (sau đây gọi chung là sản phẩm nông nghiệp) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\na) Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối\r\n\nvới hộ nông dân, tổ hợp tác (sau đây gọi chung là nông dân).\n\nb) Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá\r\n\nnhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cá nhân).\n\nc) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi\r\n\nchung là Hợp tác xã).\n\nd) Doanh nghiệp.\n\nđ) Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện Quy định\r\n\nnày.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG, CƠ CHẾ, CHÍNH\r\n\nSÁCH HỖ TRỢ\n\nĐiều 3. Hình thức liên kết, hợp\r\n\nđồng liên kết, dự án liên kết\n\n1. Các hình thức liên kết: 7 hình thức liên kết được\r\n\nquy định tại Điều 4, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của\r\n\nChính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất\r\n\nvà tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số\r\n\n98/2018/NĐ-CP).\n\n2. Hợp đồng liên kết thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n5, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.\n\n3. Dự án liên kết thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n6, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.\n\nĐiều 4. Ngành hàng, sản phẩm\r\n\nkhuyến khích, ưu tiên hỗ trợ\n\nCác ngành hàng, sản phẩm quan trọng khuyến khích và\r\n\nưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh thực hiện theo Quyết định số 2075/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm\r\n\n2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt danh mục sản phẩm\r\n\nnông nghiệp chủ lực cấp tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và quyết định\r\n\nsửa đổi, bổ sung, thay thế theo từng thời kỳ (nếu có).\n\nĐiều 5. Điều kiện để được hỗ trợ\n\n1. Điều kiện chung\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 11, Nghị định số\r\n\n98/2018/NĐ-CP.\n\n2. Điều kiện cụ thể\n\na) Đối với các hình thức liên kết quy định tại Khoản\r\n\n1, 2, 3, 4, 5 và 6, Điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP phải đảm bảo quy mô liên\r\n\nkết tối thiểu trong một chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm, như sau:\n\n- Lĩnh vực chăn nuôi đạt một trong các tiêu chí: Lợn\r\n\nthịt 500 con; gà thịt 2000 con, gà đẻ 3000 con; bò thịt 30 con; bò sữa 20 con.\n\n- Lĩnh vực trồng trọt đạt một trong các tiêu chí:\r\n\nRau, củ, quả 2 ha; cây ăn quả 3 ha; cây dược liệu 2 ha.\n\n- Lĩnh vực thủy sản đạt tiêu chí: Cá thịt nuôi\r\n\ntrong ao, hồ 2 ha.\n\n- Lĩnh vực lâm nghiệp đạt diện tích rừng trồng 30\r\n\nha.\n\nb) Đối với hình thức liên kết quy định tại Khoản 7,\r\n\nĐiều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP phải có giá trị nguyên liệu đầu vào đạt tối\r\n\nthiểu 1 tỷ đồng/năm.\n\nĐiều 6. Phân cấp phê duyệt hỗ\r\n\ntrợ liên kết\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án liên kết;\r\n\nphê duyệt kế hoạch liên kết có phạm vi hoạt động trên địa bàn từ 2 huyện, thành\r\n\nphố trở lên.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây viết\r\n\ntắt là cấp huyện) phê duyệt kế hoạch liên kết có phạm vi hoạt động trên địa bàn\r\n\nhuyện, thành phố.\n\nĐiều 7. Hồ sơ và trình tự thủ tục\r\n\nhỗ trợ liên kết\n\n1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ liên kết\n\nHồ sơ đề nghị hỗ trợ liên kết thực hiện theo quy định\r\n\ntại Khoản 1, Điều 12, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.\n\n2. Trình tự thủ tục, phương thức hỗ trợ liên kết\n\nTrình tự thủ tục hỗ trợ liên kết thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 2, Điều 12, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP. Phương thức hỗ trợ: Thực\r\n\nhiện hỗ trợ sau đầu tư.\n\nĐiều 8. Hỗ trợ chi phí tư vấn\r\n\nxây dựng liên kết\n\n1. Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 1, Nghị quyết số 86/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chính sách hỗ trợ\r\n\nliên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc\r\n\n(sau đây viết tắt là Nghị quyết số 86/2019/NQ-HĐND).\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn sự nghiệp kinh\r\n\ntế ngân sách tỉnh.\n\nĐiều 9. Hỗ trợ hạ tầng phục vụ\r\n\nliên kết\n\n1. Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điểm b, Khoản 3, Điều 1, Nghị quyết số 86/2019/NQ-HĐND.\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn vốn đầu tư\r\n\ncông ngân sách tỉnh.\n\nĐiều 10. Hỗ trợ khuyến nông, đào\r\n\ntạo, tập huấn và giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm\n\n1. Hỗ trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống,\r\n\nvật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm thực hiện theo quy định tại Điểm c, Khoản 3,\r\n\nĐiều 1, Nghị quyết số 86/2019/NQ-HĐND.\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn sự nghiệp kinh\r\n\ntế ngân sách tỉnh.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Điều khoản thực hiện\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện định kỳ rà soát, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt, sửa đổi, bổ sung các ngành hàng, sản phẩm quan trọng khuyến khích và\r\n\nưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế làm căn cứ để thực hiện hỗ trợ.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và\r\n\ntiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này.\n\nc) Thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ thực hiện thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ hỗ trợ liên kết theo quy định; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nhỗ trợ dự án liên kết, kế hoạch liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh đối với các dự án liên kết, kế hoạch liên kết do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt được quy định tại Khoản 1, Điều 6 Quy định này.\n\nd) Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện hỗ trợ liên\r\n\nkết hàng năm đối với các dự án liên kết, kế hoạch liên kết do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt, đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định về vốn đầu tư, Sở Tài chính\r\n\nthẩm định về kinh phí sự nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nđ) Tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ kế hoạch liên kết\r\n\nhàng năm do cấp huyện phê duyệt, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ liên kết sản\r\n\nxuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn thẩm định, tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư phát triển cho các dự án liên\r\n\nkết, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nb) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn thẩm định các dự án liên kết, kế hoạch liên kết; thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nquản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư hỗ trợ thực hiện dự án liên kết theo quy định.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tổng hợp, cân đối nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách hỗ trợ cho liên kết.\n\nb) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn thẩm định các dự án liên kết, kế hoạch liên kết; hướng dẫn về hồ sơ, trình\r\n\ntự thủ tục thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết theo quy định hiện hành.\n\n4. Sở Xây dựng\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nhướng dẫn về xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết theo quy định.\n\n5. Sở Công thương\n\nPhối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện hỗ trợ các bên tham gia liên kết thực hiện hợp đồng liên kết tiêu\r\n\nthụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ các hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại, quảng bá, mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm.\n\n6. Sở Khoa học và Công nghệ\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện hướng dẫn các bên tham gia liên kết về chuyển giao, ứng\r\n\ndụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng\r\n\nbộ theo chuỗi vào sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp\r\n\ncủa tỉnh.\n\nb) Hướng dẫn các bên tham gia liên kết xây dựng\r\n\nnhãn hàng hóa cho sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nPhối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện tổ chức thông tin, tuyên truyền về chính sách hỗ trợ liên kết\r\n\ntrong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; thông tin,\r\n\ntuyên truyền, quảng bá các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.\n\n8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\nTham gia, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn\r\n\nvà tư vấn các hợp tác xã, tổ hợp tác, thành viên Hợp tác xã xây dựng liên kết sản\r\n\nxuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của tỉnh; bảo vệ lợi ích của thành viên, hội\r\n\nviên trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\na) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn định kỳ rà soát để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, sửa đổi,\r\n\nbổ sung các ngành hàng, sản phẩm quan trọng khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực\r\n\nhiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn cho\r\n\nphù hợp với điều kiện thực tế làm căn cứ để thực hiện hỗ trợ.\n\nb) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và các sở, ngành liên quan thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện hỗ\r\n\ntrợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn theo quy định.\n\nc) Giao Phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc Phòng Kinh\r\n\ntế) thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ theo quy định thực hiện thẩm định, trình\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch liên kết sản xuất và tiêu thụ sản\r\n\nphẩm nông nghiệp trên địa bàn cấp huyện theo quy định.\n\nd) Phê duyệt kế hoạch liên kết trên địa bàn cấp huyện\r\n\nđối với kế hoạch liên kết được quy định tại Khoản 2, Điều 6 Quy định này.\n\nđ) Tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ kế hoạch liên kết\r\n\nhàng năm trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đề\r\n\nnghị Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ kế hoạch liên kết.\n\ne) Tổ chức thực hiện hỗ trợ liên kết trên địa bàn\r\n\ntheo quy định; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp, báo cáo định kỳ\r\n\nhoặc đột xuất về thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông\r\n\nnghiệp trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định.\n\n10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ\r\n\nchức chính trị xã hội, các hội, hiệp hội liên quan:\n\nPhối hợp chặt chẽ với ngành Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, tư vấn,\r\n\nvận động và hỗ trợ các thành viên, hội viên tích cực tham gia và thực hiện có\r\n\nhiệu quả chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n11. Chủ trì liên kết\n\na) Xây dựng, đề nghị các cấp có thẩm quyền thẩm định,\r\n\nphê duyệt hỗ trợ liên kết; tổ chức triển khai thực hiện dự án liên kết, kế hoạch\r\n\nliên kết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n\nb) Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ thực hiện liên\r\n\nkết; thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ các bên tham gia liên kết theo quy định.\n\nc) Chấp hành sự kiểm tra, giám sát của các sở,\r\n\nngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất theo yêu cầu về tình hình, kết quả thực hiện liên kết sản xuất và\r\n\ntiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh với các cơ quan có thẩm quyền\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 12. Điều khoản thi hành\n\n1. Các nội dung khác chưa quy định cụ thể trong Quy\r\n\nđịnh này thì áp dụng theo các quy định hiện hành.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,\r\n\nphát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, giải quyết, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 101993 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101994.json b/contexts/context_101994.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39e9464bffe0c17ba541fa0917b2023143854fa5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101994.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Chi-thi-63-CT-UB-quan-ly-gia-cong-may-do-tu-nhan-91216.aspx", + "name": "Chi-thi-63-CT-UB-quan-ly-gia-cong-may-do-tu-nhan-91216", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 63/CT-UB\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 1977\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUẢN LÝ GIÁ CÔNG MAY ĐO TƯ NHÂN \n\nTình hình giá công may đo hiện\r\n\nnay so với thời gian đầu mới giải phóng tăng từ 3 đến 5 lần (quần âu trước từ\r\n\n3đ00 đến 3đ50, sơ mi nam bình quân 2đ00, sơ mi nữ từ 0,80 đến 1đ00). thời điểm\r\n\ntăng như sau: \n\n- Tháng 10/1975 : \n\n+ Quần âu từ 4đ00 đến 5đ00\r\n\n+ Sơ mi nam từ 2đ50 đến\r\n\n3đ00 \n\n+ Sơ mi nữ từ 1đ00 đến\r\n\n1đ50 \n\n- Tháng 4/1976 : \n\n+ Quẩn âu nam từ 8đ00 đến\r\n\n10đ00 \n\n+ Quần âu nữ 8đ00 \n\n+ Sơ mi nam từ 6đ00 đến\r\n\n8đ00 \n\n+ Sơ mi nữ 6đ00 \n\n- Tháng 9/1976 đến nay : \n\n+ Quần âu nam, nữ từ 12,00\r\n\nđến 15,00 (tư nhân) \n\n+ Quần âu nam, nữ từ 8đ00\r\n\nđến 12đ00 (tổ hợp) \n\n+ Sơ mi nam, nữ từ 12đ00\r\n\nđến 15đ00 ( tư nhân) \n\nTrong khi đó giá công may của\r\n\nthương nghiệp nhà nước là: \n\n+ Quần âu nam : \n\n- Sợi bông 2đ 90 \n\n- Sợi tổng hợp 3đ 20 \n\n+ Quần âu nữ : \n\n- Sợi bông 2đ 20 \n\n- Sợi tổng hợp 2đ 80 \n\n+ Sơ mi nam : \n\n- Sợi bông dài tay 2đ 20 \n\n- Sợi bông ngắn tay 1đ 80 \n\n- Sợi tổng hợp dài tay\r\n\n2đ60 \n\n- Sợi tổng hợp ngắn tay\r\n\n2đ20 \n\n+ Sơ mi nữ : \n\n- Sợi bông dài tay 1đ80 –\r\n\n1đ 90 \n\n- Sợi bông ngắn tay 1đ70 –\r\n\n1đ80 \n\n- Sợi tổng hợp dài tay\r\n\n2đ10 – 2đ20 \n\n- Sợi tổng hợp ngắn tay\r\n\n2đ00 - 2đ10 \n\nNăng suất một công nhân may bình\r\n\nquân 4 cái áo hoặc quần một ngày; ở khu vực tư nhân, khả năng may trung bình\r\n\nmỗi ngảy 3 áo hay quần. Như vậy rõ ràng năng suất của tư nhân so với thương\r\n\nnghiệp nhà nước thì thấp nhưng hưởng thụ lại quá cao và đấy là khâu bất hợp lý\r\n\ntrong quá trình hình thành một cái áo hay một cái quần. \n\nGiá công may đo như hiện nay đã\r\n\nảnh hưởng đến đời sống của nhân dân lao động, nhất là đối với cán bộ, công nhân\r\n\nviên nhà nước. Để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và từng bước cải tạo họ, đưa\r\n\nhọ vào con đường phục vụ đúng với chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với\r\n\nnhững người làm ăn cá thể thỉ trước mắt cần phải đấu tranh với những khoản thu\r\n\nbất hợp lý của họ, cụ thể là cần phải đấu tranh quản lý giá cả, từng bước đưa\r\n\ngiá xuống một cách hợp lý, phù hợp với yêu cầu cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây\r\n\ndựng chủ nghĩa xã hội trong lĩnh vực ngành nghề phục vụ tư nhân. \n\nCăn cứ vào tình hình thực tế\r\n\nhiện nay, chưa thể cùng một lúc đưa giá công may đo xuống mức độ bình thường\r\n\nnhư trước vì mạng lưới may đo của thương nghiệp nhà nước còn quá mỏng và hệ\r\n\nthống may đo tư nhân chưa được cải tạo. Nhưng cũng không vì thế mà để cho họ\r\n\ntùy tiện nâng giá; cần phải có biện pháp kéo giá xuống mức hợp lý. Do vậy, đối\r\n\nvới ngành may đo tư nhân, cần thực hiện những nội dung chủ yếu sau : \n\n- Cho tiến hành làm đơn xin cấp\r\n\ngiấy phép hành nghề. Trên cơ sở này nắm lại toàn bộ ngành may đo tư nhân để\r\n\nchuẩn bị cho bước cải tạo sau này. \n\n- Thông qua việc cấp giấy phép\r\n\nhành nghề mà tập hợp giáo dục và hướng dẫn giá công may đo hạ xuống từ 30 đến\r\n\n40%. Ngành may mặc của thương nghiệp quốc doanh cung cấp những phụ liệu theo\r\n\nkhả năng hiện tại như chỉ, nút v.v… cho những người được cấp giấy phép hành\r\n\nnghề nhằm tạo điều kiện cho họ có thể hoạt động bình thường. Mặt khác, phải dựa\r\n\nvào chính quyền phường, xã để quản lý và giáo dục họ, tích cực bồi dưỡng những\r\n\nngười có biểu hiện tiến bộ làm nồng cốt cho cuộc vận động, làm sao chuyển thành\r\n\nsự tự nguyện của toàn thể những người may đo đồng thanh kiến nghị rút giá xuống\r\n\nmức hợp lý như mức hướng dẫn trên đây. \n\nNgành may đo là một nghề phục vụ\r\n\nrất cần thiết cho xã hội, nên trước mắt, còn tạm thời duy trì trên cơ sở cá\r\n\nnhân nhưng tập hợp lại dưới hình thức tập thể với sự tự nguyện của họ; phải\r\n\nngăn ngừa mặt tiêu cực của họ, nhưng không để họ ngừng hoạt động làm ảnh hưởng\r\n\nđến sinh hoạt của nhân dân. \n\nĐể thực hiện phương hướng trên,\r\n\nQuận sẽ là địa bàn chỉ đạo thống nhất và phường là đơn vị thực hiện theo kế\r\n\nhoạch chung của Quận. Từng phường sẽ tiến hành tổ chức giáo dục, hướng dẫn làm\r\n\nđơn xin phép hành nghề và thông qua đó để giám sát việc thực hiện giá công may\r\n\nđo sau khi các hộ may đo đã tự nguyện xin hạ giá. \n\nĐể có cơ sở giữ giá phục vụ nhân\r\n\ndân trong dịp tết 1978 sắp tới, các quận cần khẩn trương tổ chức thực hiện để\r\n\ncó thể triển khai thực hiện chậm nhất vào đầu tháng 11/1977. Căn cứ theo kế\r\n\nhoạch chung của Quận. \n\n\n\n\n\nNơi gửi : \n\n-VP Phủ Thủ tướng \r\n\n -Thường trực Thành ủy \r\n\n (để báo cáo) \r\n\n - A.6 Dân, A,5 Xuân \r\n\n - VP Bộ Nội thương \r\n\n - Các Quận huyện \r\n\n - Sở Thương nghiệp \r\n\n - Tổng hợp (Chị Phận) \r\n\n - Lưu \r\n\n \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜN TRỰC\n\n\r\n\n Lê Đình Nhơn\n\n", + "id": 101994 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101995.json b/contexts/context_101995.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c6b396b34227befb5cefc7ea48ceaa0d4b1ba4ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_101995.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-tu-02-2020-TT-BVHTTDL-bao-quan-thanh-loc-tai-nguyen-thong-tin-su-dung-trong-thu-vien-444064.aspx", + "name": "Thong-tu-02-2020-TT-BVHTTDL-bao-quan-thanh-loc-tai-nguyen-thong-tin-su-dung-trong-thu-vien-444064", + "passage": "BỘ VĂN HÓA, THỂ\r\n\n THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 02/2020/TT-BVHTTDL\n\nHà Nội, ngày 25\r\n\n tháng 5 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ BẢO QUẢN, THANH LỌC TÀI NGUYÊN THÔNG TIN VÀ TÀI NGUYÊN THÔNG TIN HẠN CHẾ\r\n\nSỬ DỤNG TRONG THƯ VIỆN\n\nCăn cứ Luật Thư viện\r\n\nngày 21 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thư viện,\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban\r\n\nhành Thông tư quy định về bảo quản, thanh lọc tài nguyên thông tin và tài\r\n\nnguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định chi tiết về bảo quản tài\r\n\nnguyên thông tin tại khoản 2 Điều 27; thanh lọc tài nguyên\r\n\nthông tin tại khoản 3 Điều 25; tài nguyên thông tin hạn chế\r\n\nsử dụng và nguyên tắc sử dụng tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện\r\n\ntại khoản 2 Điều 7 của Luật Thư viện.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này áp dụng đối với thư viện công lập\r\n\nquy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của Luật Thư viện, cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân tham gia hoặc liên quan đến hoạt động bảo quản tài nguyên\r\n\nthông tin, thanh lọc tài nguyên thông tin và sử dụng tài nguyên thông tin hạn\r\n\nchế sử dụng trong thư viện.\n\n2. Khuyến khích thư viện ngoài công lập quy định tại\r\n\nđiểm b khoản 2 Điều 9 của Luật Thư viện thực hiện bảo quản\r\n\ntài nguyên thông tin, thanh lọc tài nguyên thông tin và sử dụng tài nguyên\r\n\nthông tin hạn chế sử dụng trong thư viện theo quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Bảo quản tài nguyên thông tin là quá\r\n\ntrình áp dụng các biện pháp khoa học, kỹ thuật nhằm duy trì tính toàn vẹn, kéo\r\n\ndài tuổi thọ và giá trị sử dụng của tài nguyên thông tin trong thư viện. Bảo quản\r\n\ntài nguyên thông tin bao gồm: bảo quản dự phòng, bảo quản phục chế và chuyển dạng\r\n\ntài nguyên thông tin.\n\n2. Bảo quản dự phòng là biện pháp bảo quản\r\n\ntài nguyên thông tin nhằm ngăn chặn sự xuống cấp của toàn bộ tài nguyên thông\r\n\ntin trong quá trình sử dụng và phục vụ, hạn chế đến mức thấp nhất các tác nhân\r\n\ngây hư hại tài nguyên thông tin.\n\n3. Bảo quản phục chế là biện pháp bảo quản\r\n\ntài nguyên thông tin là tài liệu in, tài liệu viết tay trên giấy bao gồm các hoạt\r\n\nđộng tu bổ, sửa chữa lại tình trạng xuống cấp về mặt lý tính, hóa tính nhằm đưa\r\n\ntài nguyên thông tin đã bị hư hại trở về trạng thái ban đầu hoặc gần giống với\r\n\ntrạng thái ban đầu.\n\n4. Chuyển dạng tài nguyên thông tin là biện\r\n\npháp bảo quản tài nguyên thông tin được triển khai bằng việc tạo ra 01 bản sao\r\n\ncủa tài nguyên thông tin dưới dạng một vật mang tin khác nhằm bảo đảm sự an\r\n\ntoàn cho tài nguyên thông tin gốc.\n\n5. Thanh lọc tài nguyên thông tin là việc\r\n\nđưa ra khỏi kho những tài nguyên thông tin không phù hợp với diện phục vụ của\r\n\nthư viện, thừa bản, lạc hậu về nội dung, bị hư hỏng không thể phục hồi, bị mất\r\n\ntrong quá trình phục vụ để chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc thực hiện thanh lý\r\n\ntài sản.\n\n6. Tài liệu số là tài nguyên thông tin được\r\n\nxử lý, lưu giữ dưới dạng số mà người sử dụng thư viện có thể truy cập, khai\r\n\nthác thông qua thiết bị điện tử và không gian mạng.\n\nChương II\n\nBẢO QUẢN TÀI NGUYÊN\r\n\nTHÔNG TIN\n\nMục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢO QUẢN\r\n\nTÀI NGUYÊN THÔNG TIN\n\nĐiều 4. Nguyên tắc trong hoạt động\r\n\nbảo quản tài nguyên thông tin\n\n1. Hoạt động bảo quản tài nguyên thông tin được thực\r\n\nhiện từ khâu chọn vị trí, thiết kế xây dựng trụ sở thư viện, mua sắm trang thiết\r\n\nbị, dụng cụ, bố trí kho và gắn với thư viện trong suốt quá trình tồn tại và hoạt\r\n\nđộng.\n\n2. Tuân thủ các quy tắc về điều kiện kỹ thuật, môi\r\n\ntrường và các điều kiện khác bảo đảm an toàn cho tài nguyên thông tin.\n\n3. Chú trọng bảo quản dự phòng nhằm ngăn chặn triệt\r\n\nđể những căn nguyên gây hại và phù hợp với từng loại hình tài nguyên thông tin.\n\nViệc bảo quản dự phòng phải tiến hành liên tục, thường\r\n\nxuyên theo định kỳ tối thiểu 06 tháng 01 lần.\n\n4. Giữ nguyên dạng, nguyên bản của tài liệu gốc,\r\n\nkhông thêm bớt, cắt xén hình ảnh làm ảnh hưởng đến nội dung thông tin của tài\r\n\nliệu gốc khi thực hiện bảo quản phục chế.\n\n5. Xây dựng cơ sở dữ liệu các tài nguyên thông tin\r\n\nđược chuyển dạng, bảo đảm khả năng truy cập, an toàn, xác thực, bảo mật, dễ tìm\r\n\nkiếm, quản lý và cập nhật đối với vật mang tin được chuyển dạng từ tài nguyên\r\n\nthông tin gốc.\n\n6. Ứng dụng công nghệ thông tin và những thành tựu\r\n\nkhoa học, công nghệ trong bảo quản tài nguyên thông tin trong thư viện.\n\nĐiều 5. Kho, trang thiết bị và\r\n\ndụng cụ bảo quản tài nguyên thông tin\n\n1. Kho bảo quản tài nguyên thông tin phải bảo đảm\r\n\ncác yêu cầu sau:\n\na) Được đặt ở nơi khô ráo theo điều kiện của thư viện;\n\nb) Có môi trường không khí trong sạch bảo đảm điều\r\n\nkiện nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng thích hợp với từng loại hình tài nguyên thông\r\n\ntin;\n\nc) Địa chất công trình ổn định, có độ chịu tải cao;\n\nd) Thuận tiện cho di chuyển, bảo vệ, phòng cháy, chữa\r\n\ncháy và tổ chức khai thác sử dụng tài nguyên thông tin.\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ bảo quản tài nguyên\r\n\nthông tin trong thư viện bao gồm:\n\na) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy theo quy định của\r\n\npháp luật về phòng cháy, chữa cháy;\n\nb) Hệ thống máy đo độ ẩm, đo nhiệt độ và máy điều hòa\r\n\nnhiệt độ, quạt thông gió, máy hút ẩm và các trang thiết bị bảo đảm an toàn\r\n\nkhác;\n\nc) Hệ thống giá kệ, hộp để tài nguyên thông tin;\n\nd) Máy móc, dụng cụ vệ sinh và bảo quản tài nguyên\r\n\nthông tin;\n\nđ) Hệ thống máy chủ, thiết bị lưu trữ dữ liệu, bảo\r\n\nquản tài nguyên thông tin là tài liệu số và các dạng tài liệu đặc thù khác.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan đến hoạt động bảo quản tài nguyên thông tin trong\r\n\nthư viện\n\n1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản\r\n\nlý thư viện công lập có trách nhiệm giám sát, kiểm tra định kỳ công tác bảo quản\r\n\ntài nguyên thông tin của thư viện.\n\n2. Các thư viện thực hiện bảo quản tài nguyên thông\r\n\ntin có trách nhiệm:\n\na) Căn cứ kế hoạch hằng năm được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt, xây dựng kế hoạch, quy chế bảo quản tài nguyên thông tin trong thư\r\n\nviện;\n\nb) Nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ làm công tác\r\n\nbảo quản tài nguyên thông tin trong thư viện đáp ứng yêu cầu trong bảo quản tài\r\n\nnguyên thông tin;\n\nc) Giáo dục, nâng cao ý thức của người sử dụng\r\n\ntrong bảo quản tài nguyên thông tin của thư viện.\n\nMục 2. BẢO QUẢN DỰ PHÒNG\n\nĐiều 7. Bảo quản dự phòng đối với\r\n\ntài nguyên thông tin là tài liệu in, tài liệu viết tay trên giấy\n\n1. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật trong sắp xếp đối\r\n\nvới tài liệu in, tài liệu viết tay bảo đảm sự lưu thông không khí.\n\n2. Bảo trì, vệ sinh kho, giá kệ và các dụng cụ để\r\n\ntài liệu khác theo định kỳ.\n\n3. Phòng, chống các tác nhân tự nhiên như: độ ẩm,\r\n\nánh sáng, nhiệt độ và sự xâm hại của các loại vi sinh vật, côn trùng, động vật\r\n\ngây hủy hoại tài liệu in, tài liệu viết tay của thư viện.\n\n4. Triển khai công tác phòng, chống cháy nổ và chống\r\n\nngập lụt cho kho tài liệu như sau:\n\na) Xây dựng kế hoạch, phổ biến, luyện tập, diễn tập\r\n\nphương án phòng, chống cháy nổ và ngập lụt; hình thành đội phản ứng nhanh ứng\r\n\nphó với sự cố liên quan đến hỏa hoạn, ngập lụt và các tai họa, thảm họa khác;\n\nb) Đánh giá bộ sưu tập có giá trị để có phương án,\r\n\nbiện pháp bảo quản phù hợp khi có sự cố xảy ra;\n\nc) Khảo sát, theo dõi và đánh giá mức độ rủi ro của\r\n\nkho tài liệu theo định kỳ.\n\nĐiều 8. Bảo quản dự phòng đối với\r\n\ntài liệu số, tài liệu nghe, nhìn, tài liệu vi dạng, tài liệu đặc biệt cho người\r\n\nkhuyết tật và các dạng khác\n\n1. Thực hiện bảo quản dự phòng đối với tài liệu số\r\n\nnhư sau:\n\na) Thực hiện các biện pháp bảo mật, an toàn thông\r\n\ntin số, định kỳ sao lưu dự phòng dữ liệu; bảo đảm chuẩn dữ liệu đầu vào;\n\nb) Bảo quản và thường xuyên kiểm tra việc vận hành\r\n\ncủa các thiết bị lưu giữ dữ liệu;\n\nc) Thực hiện các biện pháp phòng, chống mã độc, bảo\r\n\nđảm an toàn an ninh thông tin của thư viện;\n\nd) Xây dựng kế hoạch dự phòng các cuộc tấn công bằng\r\n\nmã độc trên không gian mạng và có các biện pháp phục hồi dữ liệu trong trường hợp\r\n\nbị mất dữ liệu.\n\n2. Thực hiện bảo quản dự phòng đối với tài liệu\r\n\nnghe, nhìn, tài liệu vi dạng, tài liệu đặc biệt cho người khuyết tật và các dạng\r\n\nkhác như sau:\n\na) Thực hiện các biện pháp bảo đảm môi trường, nhiệt\r\n\nđộ, độ ẩm, thực hiện đóng hộp bảo vệ đối với băng đĩa từ, đĩa quang;\n\nb) Số hóa tài nguyên thông tin dạng nghe, nhìn bảo\r\n\nđảm chất lượng định dạng, môi trường bảo quản, phù hợp với các tiêu chuẩn của\r\n\ncông nghệ hạn chế sự lỗi thời về mặt công nghệ;\n\nc) Lưu giữ tài nguyên thông tin dạng ảnh, vi phim,\r\n\nvi phiếu trong các hộp chứa trong điều kiện khí hậu được kiểm soát; thường xuyên\r\n\nkiểm tra và đo đạc các dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng để kịp thời ngăn chặn sự lây\r\n\nnhiễm sang tài liệu khác;\n\nd) Bảo đảm môi trường bảo quản ổn định về nhiệt độ,\r\n\nđộ ẩm, độ thông thoáng, ngăn chặn các tác nhân phá hoại; phù hợp với đặc thù của\r\n\ntừng dạng tài nguyên thông tin bao gồm: thẻ tre, giấy dó, mai rùa, mộc bản hoặc\r\n\ncác dạng khác.\n\nMục 3. BẢO QUẢN PHỤC CHẾ\n\nĐiều 9. Những yêu cầu cơ bản\r\n\ntrong bảo quản phục chế\n\n1. Bảo đảm vệ sinh và an toàn lao động khi thực hiện\r\n\nbảo quản phục chế; khi di chuyển tài liệu phải dùng cả hai tay; không mang, đeo\r\n\nđồ trang sức trong lúc làm việc.\n\n2. Trong quá trình phục chế tài liệu phải sử dụng\r\n\nbút chì, không sử dụng bút mực, không cầm bút trên tay hay cài bút sau tai khi\r\n\nquan sát tài liệu.\n\n3. Vận chuyển tài liệu bằng xe chuyên dụng, giữ tài\r\n\nliệu bằng phẳng, khu vực để tài liệu phải ngăn nắp, chắc chắn và sạch sẽ.\n\n4. Thường xuyên vệ sinh máy móc, dụng cụ làm việc;\r\n\nsử dụng nguyên vật liệu thích hợp trong bảo quản phục chế.\n\n5. Không sử dụng nguyên vật liệu có chứa chất độc hại,\r\n\nảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường trong quá trình bảo quản phục chế.\n\n6. Không để lương thực, thực phẩm trong kho tài liệu.\n\nĐiều 10. Xử lý cơ bản trong phục\r\n\nchế tài nguyên thông tin là tài liệu in, tài liệu viết tay trên giấy\n\n1. Sửa chữa, thay trang, gắn các trang bị long; gia\r\n\ncố, sửa chữa gáy; thay tờ gác, thay gáy sách; sửa chữa bìa cũ hoặc thay bìa mới;\r\n\nlàm túi đựng, làm hộp và các loại bao bì khác đối với các tài liệu bị hư hỏng\r\n\nkhông lớn như bị tuột trang, rách tờ gác, rách bìa, long gáy, long bìa.\n\n2. Làm sạch tài liệu bằng phương pháp vệ sinh bề mặt\r\n\nkhông sử dụng các dung môi hữu cơ nhằm loại bỏ bụi bẩn, côn trùng hoặc các vật\r\n\nlạ dính trên bề mặt tài liệu hoặc cản trở khả năng hiển thị của hình ảnh hoặc\r\n\nthông tin.\n\n3. Làm phẳng tài liệu bị cuộn hoặc bị gấp trong thời\r\n\ngian dài nên khó sử dụng; tài liệu để lâu tự quăn, cong góc, bị gấp, nhăn do\r\n\nngười sử dụng gấp nếp trong quá trình sử dụng.\n\nĐiều 11. Phục chế tài nguyên\r\n\nthông tin là tài liệu in, tài liệu viết tay trên giấy\n\n1. Phục chế tài liệu in, tài liệu viết tay trên giấy\r\n\nđược thực hiện khi tài liệu bị hư hỏng nặng, không thể phục chế dưới hình thức\r\n\nxử lý cơ bản theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.\n\n2. Phục chế tài liệu in, tài liệu viết tay trên giấy\r\n\nđược thực hiện như sau:\n\na) Sửa chữa, bồi vá giấy, dán phủ gia cố khi giấy bị\r\n\nyếu, hư hại;\n\nb) Bồi nền gia cố, làm khô không khí, giảm độ ẩm,\r\n\nlàm lạnh chân không, làm khô bằng nhiệt trong chân không đối với tài liệu bị ẩm,\r\n\nướt;\n\nc) Xử lý đóng ghim bị gỉ nhằm hạn chế tối đa hư hại,\r\n\ngiảm tính bền vững, ngăn chặn sự ố màu của tài liệu;\n\nd) Xử lý nấm mốc trên giấy, cách ly các tài liệu bị\r\n\nnấm mốc bằng việc đặt trong các túi, xác định rõ vị trí nguồn gốc của độ ẩm,\r\n\nduy trì môi trường thích hợp, đặt các chất hút ẩm và tăng lưu lượng không khí\r\n\nnhằm tiêu diệt sự phát triển của nấm mốc;\n\nđ) Xử lý tài liệu bị côn trùng xâm nhập bằng phương\r\n\npháp sử dụng hóa chất hoặc không sử dụng hóa chất như: làm lạnh, thay đổi thành\r\n\nphần không khí hoặc những phương pháp khác.\n\nMục 4. CHUYỂN DẠNG TÀI NGUYÊN\r\n\nTHÔNG TIN\n\nĐiều 12. Sao chụp để bảo quản\r\n\ntài nguyên thông tin\n\nSao chụp tài nguyên thông tin để bảo quản phải bảo\r\n\nđảm các yêu cầu sau:\n\n1. Hình ảnh khi sao chụp phải rõ ràng.\n\n2. Giữ được tính nguyên vẹn của nội dung tài nguyên\r\n\nthông tin.\n\n3. Làm khung viền đối với hình ảnh sao chụp mỏng, dễ\r\n\nrách.\n\nĐiều 13. Vi dạng hóa tài\r\n\nnguyên thông tin\n\n1. Vi dạng hóa tài nguyên thông tin được áp dụng đối\r\n\nvới tài nguyên thông tin là tài liệu in, tài liệu viết tay trên giấy.\n\n2. Vi dạng hóa tài nguyên thông tin được thực hiện\r\n\ntheo quy trình sau:\n\na) Xây dựng danh mục tài nguyên thông tin cần vi dạng\r\n\nhóa;\n\nb) Xây dựng tiêu chuẩn thư mục và kỹ thuật nhằm bảo\r\n\nđảm tính thống nhất;\n\nc) Triển khai vi dạng hóa tài nguyên thông tin;\n\nd) Tổ chức cơ sở dữ liệu tài liệu đã được vi dạng\r\n\nhóa.\n\nĐiều 14. Số hóa tài nguyên\r\n\nthông tin\n\n1. Số hóa tài nguyên thông tin được thực hiện đối với\r\n\ntài nguyên thông tin không phải là tài liệu số nhằm mục đích bảo vệ bản gốc, thể\r\n\nhiện một cách rõ ràng các đặc điểm của bản gốc.\n\n2. Số hóa tài nguyên thông tin được thực hiện như\r\n\nsau:\n\na) Xây dựng kế hoạch, danh mục tài nguyên thông tin\r\n\ncần được số hóa, biện pháp lưu giữ tài nguyên thông tin đã được số hóa;\n\nb) Lựa chọn công nghệ thực hiện;\n\nc) Số hóa tài nguyên thông tin;\n\nd) Tạo siêu dữ liệu liên kết;\n\nđ) Vận hành, bảo quản và cung cấp dữ liệu.\n\n3. Các thao tác khi thực hiện số hóa tài nguyên\r\n\nthông tin bao gồm:\n\na) Kiểm tra tài liệu để xác định nguy cơ bị hư hỏng;\n\nb) Xử lý an toàn cho tài nguyên thông tin;\n\nc) Thực hiện xử lý cơ bản đối với tài nguyên thông\r\n\ntin theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;\n\nd) Bảo đảm an ninh nơi số hóa để bảo vệ tài nguyên\r\n\nthông tin, tránh mất cắp hoặc gây hư hại dữ liệu.\n\nĐiều 15. Hình thức chuyển dạng\r\n\ntài nguyên thông tin khác\n\n1. Tài nguyên thông tin là di sản văn hóa, tài liệu\r\n\nquý hiếm được thể hiện dưới dạng thẻ tre, giấy dó, mai rùa, mộc bản hoặc các dạng\r\n\nkhác được sao chép, chuyển dạng sang tài liệu in hoặc tài liệu số để thuận tiện\r\n\ntrong bảo quản, phục vụ.\n\n2. Bản sao chuyển dạng tài nguyên thông tin quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này được thực hiện bảo quản theo quy định tại Chương này.\n\nChương III\n\nTHANH LỌC TÀI NGUYÊN\r\n\nTHÔNG TIN\n\nMục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THANH\r\n\nLỌC TÀI NGUYÊN THÔNG TIN\n\nĐiều 16. Mục đích, nguyên tắc\r\n\nthanh lọc tài nguyên thông tin\n\n1. Thanh lọc tài nguyên thông tin được thực hiện\r\n\ntheo quy định của Thông tư này nhằm:\n\na) Nâng cao chất lượng tài nguyên thông tin, giảm bớt\r\n\nthời gian tìm kiếm trong phục vụ người sử dụng;\n\nb) Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng tiếp cận\r\n\nvà khai thác tài nguyên thông tin của thư viện;\n\nc) Tiết kiệm chi phí cho công tác tổ chức kho, bảo\r\n\nquản tài nguyên thông tin và tận dụng giá trị sử dụng của tài nguyên thông tin\r\n\ncủa thư viện.\n\n2. Việc thanh lọc tài nguyên thông tin được thực hiện\r\n\ntheo nguyên tắc sau:\n\na) Thanh lọc tài nguyên thông tin phải được thực hiện\r\n\nđịnh kỳ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, gắn với hoạt động phát triển\r\n\ntài nguyên thông tin;\n\nb) Tài nguyên thông tin được phép thanh lọc khi có\r\n\nmột trong các tiêu chí quy định tại các Điều 19, 20, 21 và 22 Thông tư này;\n\nc) Số lượng tài nguyên thông tin được phép thanh lọc\r\n\ntrong 01 lần không quá 10% tổng số tài nguyên thông tin trong thư viện.\n\n1. Thanh lọc tài nguyên thông tin được tiến hành định\r\n\nkỳ 03 năm/01 lần đối với thư viện có tài nguyên thông tin từ 300.000 đơn vị bảo\r\n\nquản trở xuống và 05 năm/01 lần đối với thư viện có tài nguyên thông tin từ\r\n\n300.000 đơn vị bảo quản trở lên.\n\n2. Trường hợp đặc biệt, việc thanh lọc tài nguyên\r\n\nthông tin được tiến hành đột xuất theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức trực tiếp\r\n\nquản lý thư viện và cơ quan có thẩm quyền khác.\n\n1. Căn cứ thời hạn thanh lọc tài nguyên thông tin\r\n\nquy định tại Điều 17 Thông tư này, người đứng đầu thư viện có trách nhiệm đưa\r\n\nhoạt động thanh lọc tài nguyên thông tin vào kế hoạch công tác năm.\n\n2. Kinh phí chi cho việc thanh lọc tài nguyên thông\r\n\ntin được bố trí từ ngân sách nhà nước.\n\nThư viện dự trù kinh phí chi cho việc thanh lọc tài\r\n\nnguyên thông tin trong kế hoạch ngân sách chi cho hoạt động nghiệp vụ của thư\r\n\nviện, trình cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 19. Tiêu chí về nội dung,\r\n\nhình thức và thời gian xuất bản\n\n1. Tiêu chí về nội dung tài nguyên thông tin:\n\na) Tài nguyên thông tin có nội dung lạc hậu, không\r\n\ncòn giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thực tiễn;\n\nb) Tài nguyên thông tin là văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nhết hiệu lực thi hành, trừ trường hợp do thư viện chuyên ngành phục vụ hoạt động\r\n\nnghiên cứu pháp luật hoặc lập pháp lưu giữ;\n\nc) Tài nguyên thông tin có giá trị về nội dung\r\n\nnhưng không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của thư viện và nhu cầu của người sử\r\n\ndụng mà thư viện có trách nhiệm phục vụ.\n\n2. Tiêu chí về hình thức tài nguyên thông tin:\n\na) Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu tham khảo\r\n\ndùng trong các cơ sở giáo dục đã được sửa đổi, thay thế; đối với thư viện đại học,\r\n\nthư viện chuyên ngành, giữ lại tối thiểu 01 bản phục vụ nghiên cứu, tham khảo;\n\nb) Tài liệu số đã có phiên bản mới cập nhật, thay\r\n\nthế được sản xuất bằng các công nghệ cao hơn.\n\n3. Tiêu chí về thời gian xuất bản áp dụng đối với\r\n\nbáo, tạp chí phổ thông, khoa học thường thức là 02 năm sau khi xuất bản.\n\n4. Tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều\r\n\nnày không áp dụng đối với tài liệu địa chí được lưu giữ trong các thư viện công\r\n\ncộng.\n\n1. Tài nguyên thông tin còn giá trị về nội dung\r\n\nnhưng đã cũ nát trong quá trình sử dụng hoặc do thiên tai, bão lũ, côn trùng\r\n\nxâm hại mà không thể phục chế, trừ những tài liệu là di sản văn hóa theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Bản ghi âm, ghi hình, ghi chữ bị hỏng, gãy, nứt\r\n\ntrong quá trình sử dụng, chất lượng không còn bảo đảm.\n\n3. Tài nguyên thông tin bị mất trong quá trình phục\r\n\nvụ người sử dụng và luân chuyển, trao đổi.\n\n1. Thanh lọc tài nguyên thông tin thư viện có nhiều\r\n\nbản trên một tên được quy định như sau:\n\na) Đối với sách in: có trên 04 bản/01 tên sách;\n\nb) Đối với báo, tạp chí in: có trên 02 bản/01 số\r\n\nbáo, tạp chí.\n\n2. Tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không áp\r\n\ndụng đối với tài nguyên thông tin trong thư viện của cơ sở giáo dục.\n\n1. Các tài nguyên thông tin được xuất bản bằng tiếng\r\n\ndân tộc thiểu số không phù hợp với đặc điểm dân cư trên địa bàn.\n\n2. Các tài nguyên thông tin bằng tiếng nước ngoài\r\n\nkhông thông dụng, mà không có người sử dụng trong thời gian 05 năm tính đến thời\r\n\nđiểm đề nghị thanh lọc.\n\n3. Tiêu chí quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này\r\n\nkhông áp dụng đối với tài nguyên thông tin được lưu giữ trong Thư viện Quốc gia\r\n\nViệt Nam.\n\n1. Xây dựng đề án thanh lọc tài nguyên thông tin và\r\n\ntrình phê duyệt đề án.\n\n2. Thực hiện thanh lọc tài nguyên thông tin theo\r\n\nquy định tại Điều 25 Thông tư này.\n\n3. Thẩm định tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc\r\n\nvà phê duyệt danh mục, hình thức xử lý tài nguyên thông tin được phép thanh lọc\r\n\ntheo quy định tại Điều 27 Thông tư này.\n\n4. Chỉnh lý sổ đăng ký cá biệt, hệ thống tra cứu\r\n\nthông tin của thư viện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.\n\n5. Xử lý tài nguyên thông tin sau thanh lọc theo\r\n\nquy định tại Điều 29 Thông tư này.\n\n6. Lưu giữ và bảo quản hồ sơ thanh lọc tài nguyên\r\n\nthông tin thư viện theo quy định tại Điều 30 Thông tư này.\n\n1. Thư viện có yêu cầu thanh lọc tài nguyên thông\r\n\ntin gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lọc đến cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý\r\n\nthư viện.\n\nHồ sơ đề nghị bao gồm:\n\na) Quyết định của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản\r\n\nlý thư viện phê duyệt kế hoạch công tác năm của thư viện, trong đó có nhiệm vụ\r\n\nthanh lọc tài nguyên thông tin. Trường hợp đột xuất phải có văn bản của cơ\r\n\nquan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện;\n\nb) Tờ trình đề nghị phê duyệt đề án thanh lọc tài\r\n\nnguyên thông tin theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban\r\n\nhành theo Thông tư này;\n\nc) Đề án thanh lọc tài nguyên thông tin theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành theo Thông tư này.\n\n2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nhồ sơ, cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện có trách nhiệm xem xét tính\r\n\nđầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan, tổ chức\r\n\ntrực tiếp quản lý thư viện thông báo bằng văn bản cho thư viện để chỉnh sửa, bổ\r\n\nsung.\n\n3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nhồ sơ hợp lệ, cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện có trách nhiệm xem\r\n\nxét, ra quyết định phê duyệt đề án theo Mẫu số 03 của\r\n\nPhụ lục ban hành theo Thông tư này.\n\nViệc thanh lọc tài nguyên thông tin thư viện được\r\n\nthực hiện như sau:\n\n1. Tiến hành kiểm kê tài nguyên thông tin, đánh dấu\r\n\nnhững tài nguyên thông tin nằm trong diện đề nghị thanh lọc.\n\n2. Lập danh mục và đề xuất hình thức xử lý tài nguyên\r\n\nthông tin đề nghị thanh lọc theo Mẫu số 04 của Phụ\r\n\nlục ban hành theo Thông tư này.\n\n3. Đưa tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc ra khỏi\r\n\nkho để thẩm định.\n\n1. Hội đồng thẩm định tài nguyên thông tin (sau đây\r\n\ngọi là Hội đồng) thực hiện chức năng thẩm định tài nguyên thông tin đề nghị\r\n\nthanh lọc để tư vấn cho cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện ra quyết định\r\n\nphê duyệt danh mục và hình thức xử lý tài nguyên thông tin được phép thanh lọc.\n\n2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản\r\n\nlý thư viện có thẩm quyền ra quyết định thành lập Hội đồng theo Mẫu số 05 của Phụ lục ban hành theo Thông tư này.\n\n3. Thành phần của Hội đồng gồm có:\n\nChủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện\r\n\nlãnh đạo cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện và các thành viên là đại\r\n\ndiện thư viện có tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc, đại diện đơn vị có\r\n\nliên quan đến việc quản lý tài sản trực thuộc cơ quan, tổ chức trực tiếp quản\r\n\nlý thư viện và người am hiểu về lĩnh vực có tài nguyên thông tin đề nghị thanh\r\n\nlọc.\n\n1. Việc thẩm định tài nguyên thông tin đề nghị\r\n\nthanh lọc được thực hiện như sau:\n\na) Xem xét, đánh giá trực tiếp đối với tài nguyên\r\n\nthông tin đề nghị thanh lọc chứa đựng một trong các tiêu chí quy định tại các\r\n\nĐiều 19, 20 và 22 Thông tư này;\n\nb) Xem xét, đánh giá trên sổ đăng ký cá biệt đối với\r\n\ntài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc chứa đựng tiêu chí quy định tại Điều 21\r\n\nThông tư này;\n\nc) Lập biên bản kết quả thẩm định tài nguyên thông\r\n\ntin đề nghị thanh lọc kèm theo kiến nghị của Hội đồng về danh mục các tài\r\n\nnguyên thông tin đủ điều kiện thanh lọc và hình thức xử lý các tài nguyên thông\r\n\ntin theo Mẫu số 06a và Mẫu\r\n\nsố 06b của Phụ lục ban hành theo Thông tư này.\n\n2. Trên cơ sở kết quả thẩm định của Hội đồng, cơ\r\n\nquan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện ra quyết định phê duyệt Danh mục tài\r\n\nnguyên thông tin được phép thanh lọc và hình thức xử lý các tài nguyên thông\r\n\ntin theo Mẫu số 07a và Mẫu\r\n\nsố 07b của Phụ lục ban hành theo Thông tư này.\n\nViệc chỉnh lý sổ đăng ký cá biệt, hệ thống tra cứu\r\n\nthông tin của thư viện được thực hiện như sau:\n\n1. Đối với tài liệu in được thanh lọc có trên 01 bản:\r\n\nđiền cụm từ “đã thanh lọc” vào cột ghi chú của sổ đăng ký cá biệt, ở dòng tương\r\n\nthích với số đăng ký cá biệt của tài nguyên thông tin được phép thanh lọc, các\r\n\nbiểu ghi tương ứng của cơ sở dữ liệu và ghi số quyết định thanh lọc của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền.\n\nĐối với tài liệu in được thanh lọc chỉ có một bản\r\n\nduy nhất: xóa số đăng ký cá biệt trên phiếu mô tả hoặc rút phiếu mô tả tài\r\n\nnguyên thông tin đó ra khỏi hệ thống mục lục và cơ sở dữ liệu của thư viện (nếu\r\n\ncó)\n\n2. Đối với tài liệu số: xóa tài liệu khỏi cơ sở dữ\r\n\nliệu có chứa tài liệu số.\n\n1. Tài nguyên thông tin sau thanh lọc theo tiêu chí\r\n\nquy định tại các Điều 19, 20, 21 và 22 được xử lý dưới hình thức sau:\n\na) Chuyển đổi mục đích sử dụng;\n\nb) Thực hiện thanh lý.\n\n2. Thư viện có tài nguyên thông tin thanh lọc phải\r\n\ncông bố danh mục tài nguyên thông tin thanh lọc tại trụ sở thư viện và trên\r\n\ntrang thông tin điện tử của thư viện (nếu có) trong thời hạn 15 ngày.\n\n3. Hết thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này,\r\n\nthư viện thực hiện việc xử lý tài nguyên thông tin thanh lọc theo quyết định của\r\n\ncơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện.\n\n1. Hồ sơ thanh lọc tài nguyên thông tin phải được bảo\r\n\nquản tại thư viện trong thời hạn ít nhất 05 năm, kể từ ngày thực hiện việc\r\n\nthanh lọc.\n\n2. Hồ sơ thanh lọc tài nguyên thông tin bao gồm:\n\na) Hồ sơ đề nghị thanh lọc tài nguyên thông tin quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 24 Thông tư này;\n\nb) Danh mục tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư này;\n\nc) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định tài\r\n\nnguyên thông tin đề nghị thanh lọc;\n\nd) Biên bản thẩm định tài nguyên thông tin đề nghị\r\n\nthanh lọc của Hội đồng thẩm định tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc;\n\nđ) Quyết định phê duyệt Danh mục và hình thức xử lý\r\n\ntài nguyên thông tin được phép thanh lọc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nTÀI NGUYÊN THÔNG TIN HẠN\r\n\nCHẾ SỬ DỤNG TRONG THƯ VIỆN\n\nĐiều 31. Tài nguyên thông tin\r\n\nhạn chế sử dụng trong thư viện quy định tại điểm a\r\n\nkhoản 1 Điều 7 của Luật Thư viện\n\n1. Tài nguyên thông tin chống Nhà nước Cộng hòa xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt nam có nội dung:\n\na) Xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của\r\n\nNhà nước; bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân;\n\nb) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng;\r\n\nxúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc, phỉ báng, phủ nhận chính quyền nhân dân;\n\nc) Gây chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh nhằm\r\n\nchống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam.\n\nd) Gây chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa\r\n\nnhân dân với chính quyền nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân, với tổ chức\r\n\nchính trị, tổ chức chính trị - xã hội.\n\n2. Tài nguyên thông tin về vấn đề dân tộc, tôn giáo\r\n\ncó nội dung:\n\na) Gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc,\r\n\nxâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;\n\nb) Kích động, chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo;\r\n\ngây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo\r\n\ncác tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với\r\n\ntổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; xúc phạm niềm tin tín ngưỡng,\r\n\ntôn giáo;\n\nc) Hoạt động tổ chức tôn giáo trái phép; hoạt động\r\n\ntôn giáo của tổ chức, cá nhân có liên quan đến an ninh quốc gia;\n\nd) Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc\r\n\ntế.\n\n3. Tài nguyên thông tin về vấn đề xã hội, chính trị,\r\n\nvăn hóa, khoa học có nội dung:\n\na) Vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức\r\n\nhoặc danh dự và nhân phẩm của cá nhân;\n\nb) Kích động bạo lực; tuyên truyền lối sống đồi trụy;\r\n\nmiêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, hành vi tội ác; không phù hợp với thuần\r\n\nphong mỹ tục Việt Nam;\n\nc) Chưa được phổ biến thuộc các đề án, dự án,\r\n\nchương trình, kế hoạch và đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến đến biên\r\n\ngiới, chủ quyền lãnh thổ quốc gia, quốc phòng và an ninh quốc gia; ảnh hưởng đến\r\n\nlợi ích của quốc gia, dân tộc;\n\nd) Cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan; gây hoang\r\n\nmang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe của cộng\r\n\nđồng.\n\n1. Đối với tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng quy\r\n\nđịnh tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 7 của Luật Thư viện,\r\n\nngười sử dụng thư viện phải tuân thủ những quy định sau:\n\na) Chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học\r\n\nhoặc các nhiệm vụ chính trị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Phải có giấy giới thiệu, văn bản đề nghị của cơ\r\n\nquan nhà nước, tổ chức chủ quản, tổ chức chính trị nơi học tập, công tác, sinh\r\n\nhoạt hoặc được sự đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu thư viện theo quy chế\r\n\nkhai thác tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng của thư viện;\n\nc) Thực hiện các quy định về bảo mật trong quá\r\n\ntrình khai thác tài nguyên thông tin, không sao chụp, phát tán, phổ biến tài\r\n\nnguyên thông tin lên không gian mạng và các phương tiện thông tin đại chúng\r\n\nkhác;\n\nd) Chỉ đọc tại chỗ, tại phòng riêng biệt theo nội\r\n\nquy của thư viện.\n\n2. Đối với tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng quy\r\n\nđịnh tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 7 của Luật Thư viện,\r\n\nngười sử dụng thư viện phải sử dụng bản sao, bản số hóa theo quy định của thư\r\n\nviện.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 33. Tổ chức thực hiện\n\n1. Vụ Thư viện Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn thực hiện Thông tư này.\n\n2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và\r\n\nThể thao, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm đôn đốc và\r\n\nhướng dẫn thực hiện Thông tư này trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09\r\n\ntháng 7 năm 2020.\n\n2. Kể từ ngày Thông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành, các quy định sau hết hiệu lực thi hành:\n\na) Thông tư số 21/2012/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 12\r\n\nnăm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chí và thủ\r\n\ntục thanh lọc tài liệu thư viện;\n\nb) Điều 8 và khoản 2 Điều 9 Thông tư\r\n\nsố 18/2014/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch quy định về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát\r\n\nsinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch (qua Vụ Thư viện) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận: \n\n- Thủ tướng Chính phủ;các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương các Hội, đoàn thể\r\n\n - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ VHTTDL: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT của\r\n\n Bộ VHTTDL;\r\n\n - Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở VHTTTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Lưu: VT, TV.TS. 500.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Thiện\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm theo Thông\r\n\ntư số 02 /2020/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 05 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch)\n\nMẫu số 01\n\nTờ trình đề nghị phê duyệt Đề án thanh lọc tài\r\n\n nguyên thông tin\n\nMẫu số 02\n\nĐề án thanh lọc tài nguyên thông tin\n\nMẫu số 03\n\nQuyết định phê duyệt Đề án thanh lọc tài nguyên\r\n\n thông tin\n\nMẫu số 04\n\nDanh mục tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc\r\n\n và đề xuất hình thức xử lý tài nguyên thông tin\n\nMẫu số 05\n\nQuyết định thành lập Hội đồng thẩm định tài\r\n\n nguyên thông tin đề nghị thanh lọc\n\nMẫu số 06a\n\nBiên bản thẩm định tài nguyên thông tin đề nghị\r\n\n thanh lọc\n\nMẫu số 06b\n\nDanh mục tài nguyên thông tin đủ điều kiện thanh\r\n\n lọc và kiến nghị hình thức xử lý các tài nguyên thông tin thanh lọc\n\nMẫu số 07a\n\nQuyết định phê duyệt Danh mục tài nguyên thông tin\r\n\n được phép thanh lọc và hình thức xử lý các tài nguyên thông tin thanh lọc\n\nMẫu số 07b\n\nDanh mục tài nguyên thông tin được phép thanh lọc\r\n\n và hình thức xử lý tài nguyên thông tin thanh lọc\n\n \n\nMẫu số 01. Tờ trình đề nghị\r\n\nphê duyệt Đề án thanh lọc tài nguyên thông tin\n\n……….(1)..............\n\nTHƯ VIỆN ......(2)......\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: /TTr-…\n\n… , ngày … tháng\r\n\n … năm 20…\n\n \n\nTỜ TRÌNH\n\nĐề nghị phê duyệt\r\n\nĐề án thanh lọc tài nguyên thông tin\n\nKính gửi:\r\n\n........................(1)........................................\n\nCăn cứ Thông tư số /2020/TT-BVHTTDL ngày tháng 5\r\n\nnăm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo quản,\r\n\nthanh lọc tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong\r\n\nthư viện;\n\nCăn cứ Quyết định số /QĐ- ngày…tháng…năm của\r\n\n…..(3)…. về việc phê duyệt kế hoạch công tác năm… của thư viện …. (2);\n\nCăn cứ……….;\n\nThư viện…(2)…. đã triển khai xây dựng Đề án thanh lọc\r\n\ntài nguyên thông tin định kỳ/đột xuất (trường hợp đột xuất nêu rõ lý do….\n\nTrân trọng đề nghị …....(3) phê duyệt Đề án thanh lọc\r\n\ntài nguyên thông tin của Thư viện … (2)… .\n\n(Gửi kèm theo Đề án)\n\n \n\n \n\nNơi nhận: \n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT; …..\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký; dấu-đối với thư viện có tư cách pháp nhân)\n\nHọ và tên\n\n____________________ \n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện.\n\n(2) Tên thư viện.\n\n(3) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản\r\n\nlý thư viện.\n\n \n\nMẫu số 02. Đề án thanh lọc\r\n\ntài nguyên thông tin\n\n…..….(1).......\n\nTHƯ VIỆN .....(2)....\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\n \n\nĐỀ ÁN\n\nThanh lọc tài\r\n\nnguyên thông tin\n\n(Kèm theo Tờ\r\n\ntrình số ……/Ttr-…. ngày…tháng…năm…của )\n\nCăn cứ Thông tư số /2020/TT-BVHTTDL ngày tháng 5\r\n\nnăm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo quản,\r\n\nthanh lọc tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong\r\n\nthư viện;\n\nCăn cứ Quyết định số ...../QĐ-… ngày…tháng…năm… của\r\n\n.....(3). về việc phê duyệt kế hoạch công tác năm… của thư viện ... (2) ;\n\nCăn cứ……….;\n\nThư viện ....(2). xây dựng Đề án thanh lọc tài\r\n\nnguyên thông tin như sau:\n\n1. Số lượng tài nguyên thông tin hiện có của thư\r\n\nviện:\n\na) Tổng số bản sách (sách in, điện tử):\n\nb) Tổng số đầu báo, tạp chí:\n\nc) Các loại tài nguyên thông tin khác (nếu có):\n\n2. Lý do thanh lọc, thời gian thực hiện:\n\na) Lý do thanh lọc\n\n- Định kỳ: 03 năm (20 ... - 20...), hoặc 05 năm\r\n\n(20... - 20 );\n\n- Đột xuất:……………………………; lý do: ……………………………….\n\nb) Thời gian thực hiện (dự kiến)\n\nTừ ngày…. tháng…. năm…..đến ngày…. tháng….năm…;\n\n3. Phạm vi tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc:\n\na) Tài nguyên thông tin (Ghi số lượng từng dạng, loại\r\n\nhình theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Thư viện);\n\nb) Thời gian xuất bản của tài nguyên thông tin (áp\r\n\ndụng cho xuất bản phẩm định kỳ) từ năm .... đến năm ;\n\nc) Kho tài nguyên thông tin sẽ tiến hành thanh lọc:\r\n\nkho đọc, kho mượn và các kho phục vụ khác (nếu có).\n\n4. Các nhiệm vụ chính cần phải thực hiện:\n\n(Ghi các nội dung cần thực hiện theo quy định từ\r\n\nĐiều 25 đến Điều 30 của Thông tư số /2020/TT-BVHTTDL ngày… tháng 5 năm 2020 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo quản, thanh lọc tài\r\n\nnguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện, và các\r\n\ncông việc cần thiết khác).\n\n5. Tổ chức thực hiện:\n\na) Cơ quan, tổ chức chủ trì: ....(1)……….;\n\nĐơn vị thực hiện: ................(2)…………..;\n\nCơ quan có liên quan khác……………….;\n\nb) Kinh phí thực hiện………………………;\n\nc) Kế hoạch triển khai thực hiện…………/.\n\n \n\n \n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký; dấu- đối với thư viện có tư cách pháp nhân)\n\nHọ và tên\n\n____________________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện.\n\n(2) Tên thư viện.\n\n(3) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản\r\n\nlý thư viện\n\n \n\nMẫu số 03. Quyết định phê\r\n\nduyệt Đề án thanh lọc tài nguyên thông tin\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\n \r\n\n CHỦ QUẢN\n\n………...(1)…….\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: …. /QĐ- …\n\n… , ngày ….. tháng\r\n\n ….. năm 20…\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPhê duyệt Đề án\r\n\nthanh lọc tài nguyên thông tin\n\nTHẨM QUYỀN BAN\r\n\nHÀNH (2)……\n\nCăn cứ Thông tư số /2020/TT-BVHTTDL ngày tháng\r\n\nnăm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo quản, thanh\r\n\nlọc tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện;\n\nCăn cứ Quyết định số .../QĐ- ngày….tháng….năm….\r\n\ncủa ......(2)..... về việc phê duyệt kế hoạch công tác năm… của thư viện ....\r\n\n(3). ;\n\nCăn cứ Tờ trình số …./Ttr… ngày…..tháng… năm… của\r\n\nthư viện (3)……;\n\nCăn cứ…………;\n\nTheo đề nghị của ...(4)... .\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề\r\n\nán thanh lọc tài nguyên thông tin của thư viện ….…(3)...... .\n\nĐiều 2. Kinh phí thực hiện hoạt động thanh lọc\r\n\ntài nguyên thông tin lấy từ kinh phí hoạt động cấp cho Thư viện năm…. theo dự\r\n\ntoán được phê duyệt.\n\nĐiều 3. ...(4), (5) chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, ….\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)\n\nHọ và tên\n\n____________________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện.\n\n(2) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản\r\n\nlý thư viện.\n\n(3) Tên thư viện\n\n(4) Người đứng đầu thư viện/phụ trách thư viện.\n\n(5) Người đứng đầu đơn vị có liên quan.\n\n \n\nMẫu số 04. Danh mục tài\r\n\nnguyên thông tin đề nghị thanh lọc và đề xuất hình thức xử lý tài nguyên thông\r\n\ntin thanh lọc\n\n………………….….(1)....\n\nTHƯ VIỆN…… (2)\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\n \n\n…..... , ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20…\n\n \n\nDANH MỤC TÀI\r\n\nNGUYÊN THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ THANH LỌC\n\nVÀ ĐỀ XUẤT HÌNH\r\n\nTHỨC XỬ LÝ TÀI NGUYÊN THÔNG TIN THANH LỌC\n\nTT\n\nTÊN TÀI NGUYÊN\r\n\n THÔNG TIN\n\nSỐ ĐĂNG KÝ CÁ\r\n\n BIỆT\n\nKÝ HIỆU KHO\n\nGIÁ TIỀN\n\nLÝ DO ĐỀ NGHỊ\r\n\n THANH LỌC (3)\n\nĐỀ XUẤT HÌNH THỨC\r\n\n XỬ LÝ (4)\n\n1.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký; dấu-đối với thư viện có tư cách pháp nhân)\n\nHọ và tên\n\n____________________ \n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện.\n\n(2) Tên thư viện.\n\n(3) Ghi lý do đề nghị thanh lọc theo tiêu chí quy định\r\n\ntại các Điều 18, 19, 20 và 21 Thông tư số /2020/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2020\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chí và thủ tục\r\n\nthanh lọc tài nguyên thông tin thư viện.\n\n(4) Đề xuất hình thức xử lý theo quy định tại Điều\r\n\n28 Thông tư số /2020/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch quy định về bảo quản, thanh lọc tài nguyên thông tin và tài\r\n\nnguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện\n\n \n\nMẫu số 05. Quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng thẩm định tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc\n\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\n \r\n\n CHỦ QUẢN\r\n\n ……(1)……\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: /QĐ-….\n\n… , ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20…\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nThành lập Hội đồng\r\n\nthẩm định tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc THẨM QUYỀN BAN HÀNH (2)……\n\nCăn cứ Thông tư số /2020/TT-BVHTTDL ngày tháng năm\r\n\n2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo quản, thanh\r\n\nlọc tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện;\n\nCăn cứ Quyết định số .../QĐ-… ngày…tháng….năm của\r\n\n......(2)..... về việc phê duyệt kế hoạch công tác năm… của thư viện ....(3). ;\n\nCăn cứ………….;\n\nTheo đề nghị của ...(4)... .\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Hội đồng thẩm định tài\r\n\nnguyên thông tin đề nghị thanh lọc gồm các ông/bà:\n\n1. Ông/bà ………….., Chức vụ, Đơn vị công tác, Chủ tịch\r\n\nHội đồng.\n\n2. Ông/bà ………….., Chức vụ, Đơn vị công tác, Phó Chủ\r\n\ntịch Hội đồng.\n\n3. Ông/bà ………….., Chức vụ, Đơn vị công tác, Uỷ\r\n\nviên.\n\n4. Ông/bà…………..., Ủy viên.\n\n5. Ông/bà……………, Chức vụ, Đơn vị công tác, Uỷ viên,\r\n\nthư ký.\n\nĐiều 2. Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định các\r\n\ntài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc và kiến nghị phương án xử lý các tài\r\n\nnguyên thông tin đủ điều kiện thanh lọc theo quy định tại Thông tư số\r\n\n/2020/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nquy định về bảo quản, thanh lọc tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn\r\n\nchế sử dụng trong thư viện và Đề án thanh lọc tài nguyên thông tin đã được phê\r\n\nduyệt.\n\nHội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\nĐiều 3. Kinh phí thẩm định tài nguyên thông\r\n\ntin đề nghị thanh lọc trích từ nguồn kinh phí sự nghiệp cấp cho thư viện theo dự\r\n\ntoán được phê duyệt.\n\nĐiều 4. ...(4).. (5) ... và các ông, bà có\r\n\ntên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận: \n\n- - Như Điều 4;\r\n\n - Lưu: VT, ….\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)\n\nHọ và tên\n\n____________________ \n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện.\n\n(2) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản\r\n\nlý thư viện.\n\n(3) Tên thư viện.\n\n(4) Người đứng đầu thư viện/phụ trách thư viện.\n\n(5) Người đứng đầu các đơn vị có liên quan.\n\n \n\nMẫu số 06a. Biên bản thẩm\r\n\nđịnh tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc\n\n..…..(1)……..\n\nHỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH\r\n\n TÀI NGUYÊN THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ THANH LỌC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: … /BB-……\n\n \n\n \n\nBIÊN BẢN\n\nThẩm định tài\r\n\nnguyên thông tin đề nghị thanh lọc\n\nThời gian bắt đầu…………………………………………………………….\n\nĐịa điểm:…………………………………………………………………….\n\nThành phần tham dự:\n\n1. Ông/bà ……………, Chức vụ, Đơn vị công tác.\n\n2. Ông/bà ……………, Chức vụ, Đơn vị công tác.\n\n3. Ông/bà ..................\n\n4. Ông/bà ..................\n\nChủ trì: Chủ tịch Hội đồng:…………………………………………………..\n\nThư ký :………………………………………………………………………\n\nI. NỘI DUNG\n\n1. Hội đồng xem xét các nội dung sau:\n\na) Phạm vi tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc;\r\n\nmức độ phù hợp của tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc theo các tiêu chí quy\r\n\nđịnh tại các Điều 19, 20, 21 và 22 Thông tư số /2020/TT-BVHTTDL ngày tháng năm\r\n\n2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo quản, thanh\r\n\nlọc tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện\r\n\n(sau đây gọi là Thông tư).\n\nb) Đề xuất của Thư viện ...(2)... về hình thức xử\r\n\nlý tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc.\n\n2. Nội dung thảo luận (theo diễn biến cuộc họp).\n\nII. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG\n\n1. Về phạm vi tài nguyên thông tin đề nghị thanh\r\n\nlọc: đúng (hoặc không đúng) với Đề án thanh lọc tài nguyên thông tin đã được\r\n\n....(4)…. phê duyệt;\n\n2. Về số lượng tài nguyên thông tin đề nghị\r\n\nthanh lọc:\n\nHội đồng đã tiến hành thẩm định tài nguyên thông\r\n\ntin đề nghị thanh lọc với số lượng như sau:\n\na) Sách in: ...(3)... bản; tài liệu số: ... (3)…\r\n\nđơn vị tài liệu;\n\nb) Xuất bản phẩm định kỳ: ... (3)... đầu báo, tạp\r\n\nchí; ... (3).../đơn vị (đóng bìa theo năm/đầu báo, tạp chí).\n\nc) Các loại tài nguyên thông tin khác (nếu có)\n\nSố lượng tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc bảo\r\n\nđảm đúng/không đúng tỷ lệ được phép thanh lọc theo quy định tại Điều 16 Thông\r\n\ntư.\n\n3. Về việc đáp ứng các tiêu chí lựa chọn tài\r\n\nnguyên thông tin đề nghị thanh lọc:\n\n- Có: ....(3) bản sách/đơn vị đáp ứng tiêu chí quy\r\n\nđịnh tại Điều 19 Thông tư;\n\n- Có: ....(3) bản sách/đơn vị đáp ứng tiêu chí quy\r\n\nđịnh tại Điều 20 Thông tư;\n\n- Có: ....(3) bản sách/đơn vị đáp ứng tiêu chí quy\r\n\nđịnh tại Điều 21 Thông tư;\n\n- Có: ....(3) bản sách/đơn vị đáp ứng tiêu chí quy\r\n\nđịnh tại Điều 22 Thông tư.\n\n4. Về hình thức xử lý tài nguyên thông tin đủ điều\r\n\nkiện thanh lọc\n\nHội đồng thống nhất kiến nghị hình thức xử lý tài\r\n\nnguyên thông tin đủ điều kiện thanh lọc như sau:\n\na) Chuyển đổi mục đích sử dụng .....(3).... bản\r\n\nsách/đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư;\n\nb) Thực hiện thanh lý .... (3).... bản sách/đơn vị\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 29 Thông tư.\n\nĐề nghị .... (4) .... cho phép thư viện ……(2)…. được\r\n\nthanh lọc và thực hiện các hình thức xử lý các tài nguyên thông tin theo danh mục\r\n\ntài nguyên thông tin đủ điều kiện thanh lọc và kiến nghị hình thức xử lý kèm\r\n\ntheo Biên bản này./.\n\nCuộc họp kết thúc vào hồi…. giờ… ngày… tháng….\r\n\nnăm…./.\n\n \n\nTHƯ KÝ\n\n(chữ ký )\n\nHọ và tên\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG\n\n(Chữ ký, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)\n\nCHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\r\n\n Họ và tên\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- …………..;\n\n- Lưu: VT, Hồ sơ.\n\n____________________ \n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện.\n\n(2) Tên thư viện.\n\n(3) Số lượng bản/đầu báo tạp chí/đơn vị tài liệu.\n\n(4) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản\r\n\nlý thư viện.\n\n \n\nMẫu số 06b. Danh mục tài\r\n\nnguyên thông tin đủ điều kiện thanh lọc và kiến nghị hình thức xử lý\n\n..................(1).................\n\nHỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH\r\n\n TÀI NGUYÊN THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ THANH LỌC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\n \n\n…..... , ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20…\n\n \n\nDANH MỤC TÀI NGUYÊN\r\n\nTHÔNG TIN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THANH LỌC VÀ KIẾN NGHỊ HÌNH THỨC XỬ LÝ\n\n(Kèm theo Biên bản\r\n\nthẩm định tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc ngày ... tháng... năm .... của\r\n\nHội đồng thẩm định tài nguyên thông tin đề nghị thanh lọc)\n\nTT\n\nTÊN TÀI NGUYÊN\r\n\n THÔNG TIN\n\nSỐ ĐĂNG KÝ CÁ\r\n\n BIỆT\n\nKÝ HIỆU KHO\n\nGIÁ TIỀN\n\nKIẾN NGHỊ HÌNH\r\n\n THỨC XỬ LÝ TÀI NGUYÊN THÔNG TIN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THANH LỌC (2)\n\nI. Tài nguyên thông tin đủ điều kiện thanh lọc\r\n\n theo quy định tại Điều 19 Thông tư số /2020/TT-BVHTTDL\n\n1...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. Tài nguyên thông tin đủ điều kiện thanh lọc\r\n\n theo quy định tại Điều 20 Thông tư số /2020/TT-BVHTTDL\n\n1...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII. Tài nguyên thông tin đủ điều kiện thanh lọc\r\n\n theo quy định tại Điều 21 Thông tư số /2020 /TT-BVHTTDL\n\n1...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV. Tài nguyên thông tin đủ điều kiện thanh lọc\r\n\n theo quy định tại Điều 22 Thông tư số /2020/TT-BVHTTDL\n\n1...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n____________________ \n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện.\n\n(2) Hình thức xử lý đối với tài nguyên thông tin đủ\r\n\nđiều kiện thanh lọc theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Thông tư số\r\n\n/2020/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nquy định về bảo quản, thanh lọc tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn\r\n\nchế sử dụng trong thư viện\n\n \n\nMẫu số 7a. Quyết định phê\r\n\nduyệt Danh mục và hình thức xử lý tài nguyên thông tin được phép thanh lọc\n\nTÊN CƠ QUAN TỔ\r\n\n CHỨC \r\n\n CHỦ QUẢN …….(1)………\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: /QĐ- …\n\n……. , ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20…\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPhê duyệt Danh mục\r\n\nvà hình thức xử lý tài nguyên thông tin được phép thanh lọc\n\nTHẨM QUYỀN BAN\r\n\nHÀNH (2)….\n\nCăn cứ Thông tư số /2020/TT-BVHTTDL ngày tháng năm\r\n\n2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo quản, thanh\r\n\nlọc tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện;\n\nCăn cứ Quyết định số /QĐ- ngày…tháng… năm… về chức\r\n\nnăng nhiệm vụ của (1);\n\nCăn cứ Quyết định số /QĐ- ngày…tháng…năm… của\r\n\n.... (2) về việc phê duyệt Đề án thanh lọc tài nguyên thông tin;\n\nCăn cứ……..;\n\nCăn cứ Biên bản thẩm định tài nguyên thông tin đề\r\n\nnghị thanh lọc ngày… tháng… năm..của Hội đồng thẩm định tài nguyên thông tin đề\r\n\nnghị thanh lọc;\n\nTheo đề nghị của… (3).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này\r\n\nDanh mục và hình thức xử lý tài nguyên thông tin được phép thanh lọc.\n\nĐiều 2. ……(3)……. có trách nhiệm thực hiện xử\r\n\nlý các tài nguyên thông tin được phép thanh lọc theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. …(3). . (4) chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - ……..;\r\n\n - Lưu: VT, ….\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\n____________________ \n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện\n\n(2) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản\r\n\nlý thư viện\n\n(3) Người đứng đầu thư viện/ người phụ trách thư viện\n\n(4) Người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm thực hiện\r\n\nvà liên quan.\n\n \n\nMẫu số 7b. Danh mục và\r\n\nhình thức xử lý tài nguyên thông tin được phép thanh lọc\n\nTÊN CƠ QUAN, CHỦ\r\n\n QUẢN\r\n\n ..................(1).................\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\n \n\n…..... , ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20…\n\n \n\nDANH MỤC VÀ HÌNH\r\n\nTHỨC XỬ LÝ TÀI NGUYÊN THÔNG TIN ĐƯỢC PHÉP THANH LỌC\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố /QĐ- ngày….tháng….năm của ...(2).... phê duyệt Danh mục và hình thức xử lý\r\n\ntài nguyên thông tin được phép thanh lọc)\n\nTT\n\nTÊN TÀI NGUYÊN\r\n\n THÔNG TIN\n\nSỐ ĐĂNG KÝ CÁ\r\n\n BIỆT\n\nKÝ HIỆU KHO\n\nGIÁ TIỀN\n\nLÝ DO THANH LỌC\r\n\n (3)\n\nI. Danh mục tài nguyên thông tin được phép\r\n\n chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số\r\n\n /2020/TT-BVHTTDL\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. Danh mục tài nguyên thông tin được phép thanh\r\n\n lý theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Thông tư số /2020/TT-BVHTTDL\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n____________________ \n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện.\n\n(2) chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực\r\n\ntiếp quản lý thư viện.\n\n(3) Theo các tiêu chí quy định tại Điều 19, 20, 21\r\n\nvà 22 Thông tư số /2020/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo quản, thanh lọc tài nguyên thông tin\r\n\nvà tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện.", + "id": 101995 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101996.json b/contexts/context_101996.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f6ad735a7ec916e25fdf148d59383db74887dae4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101996.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-225-2016-NQ-HDND17-muc-chi-ho-tro-sang-lap-vien-doi-tuong-dao-tao-hop-tac-xa-Bac-Ninh-311740.aspx", + "name": "Nghi-quyet-225-2016-NQ-HDND17-muc-chi-ho-tro-sang-lap-vien-doi-tuong-dao-tao-hop-tac-xa-Bac-Ninh-311", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 225/2016/NQ-HĐND17\n\nBắc\r\n\n Ninh, ngày 14 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nV/V QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ CÁC SÁNG LẬP VIÊN HỢP TÁC XÃ CHUẨN\r\n\nBỊ THÀNH LẬP, CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 18\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành;\n\nCăn cứ Luật Hợp tác xã năm\r\n\n2012;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác\r\n\nphí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/VBHN-BTC ngày 08/01/2014 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\n88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng\r\n\nlập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp\r\n\ntác xã;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n81/TTr-UBND ngày 31/3/2016 của UBND tỉnh đề nghị về việc Quy định hỗ trợ các\r\n\nsáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của\r\n\nhợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách và ý kiến thảo luận của đại biểu,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.Quy định nội dung chi, mức chi và nguồn\r\n\nkinh phí để thực hiện hỗ trợ các hợp tác xã chuyển đổi, tổ chức lại hoạt động\r\n\ntheo Luật Hợp tác xã năm 2012; hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị\r\n\nthành lập; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng các đối tượng của hợp tác xã trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi,\r\n\nđối tượng áp dụng:\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy định nội dung chi, mức chi và\r\n\nnguồn kinh phí để thực hiện hỗ trợ các hợp tác xã chuyển đổi, tổ chức lại hoạt\r\n\nđộng theo Luật Hợp tác xã năm 2012; hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị\r\n\nthành lập; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng các đối tượng của hợp tác xã.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng:\n\n- Đối tượng được\r\n\nhỗ trợ khuyến khích thành lập hợp tác xã: Là các cơ quan, đơn vị được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên của các hợp tác\r\n\nxã chuẩn bị thành lập và các hợp tác xã tổ chức lại hoạt động theo quy định của\r\n\nLuật Hợp tác xã năm 2012.\n\n- Đối tượng được\r\n\nhỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng bao gồm các chức danh\r\n\ntrong Ban quản trị (Hội đồng quản trị), Ban Chủ nhiệm (Ban Giám đốc), Ban Kiểm\r\n\nsoát, Kế toán trưởng, xã viên (thành viên) làm công việc chuyên môn kỹ thuật,\r\n\nnghiệp vụ của các hợp tác xã.\n\n2. Nội dung\r\n\nchi và mức chi:\n\n2.1. Hỗ trợ khuyến khích\r\n\nthành lập hợp tác xã (kể cả các Hợp tác xã tổ chức lại hoạt động theo Luật\r\n\nHợp tác xã năm 2012):\n\n2.1.1. Chi tổ chức các lớp\r\n\nhướng dẫn tập trung, thời gian tối đa cho một khóa hướng dẫn tập trung là 5\r\n\nngày:\n\n- Chi thù lao giảng viên (một\r\n\nbuổi giảng tính 5 tiết học và đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng):\n\n+ Chi thù lao cho giảng\r\n\nviên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan,\r\n\nđơn vị ở trung ương và cấp tỉnh là: 500.000 đồng/buổi.\n\n+ Chi thù lao cho giảng\r\n\nviên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp\r\n\nhuyện, cấp xã là: 300.000 đồng/buổi.\n\n- Phụ cấp tiền ăn cho giảng\r\n\nviên:\n\n+ Đối với các lớp tổ chức tại\r\n\nthành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn phụ cấp tiền ăn cho giảng viên là: 100.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đối với các lớp tổ chức tại huyện phụ cấp tiền\r\n\năn cho giảng viên là: 60.000 đồng/người/ngày.\n\n- Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền\r\n\nthuê phòng nghỉ cho giảng viên (đối với các lớp thuê giảng viên là cơ\r\n\nquan Trung ương: các trường, cục, vụ, viện, …):\n\n+ Hỗ trợ 100% tiền vé tàu, xe\r\n\nđi và về bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ nơi đi đến cơ sở\r\n\nđào tạo.\n\n+ Tiền phòng nghỉ cho giảng\r\n\nviên: Tại thành phố, thị xã: 250.000 đồng/người/ngày; tại các huyện: 200.000 đồng/người/ngày.\n\n- Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức lớp:\n\n+ Chi nước uống\r\n\ncho học viên: 10.000 đồng/người/buổi.\n\n+ Hỗ trợ in ấn, mua giáo\r\n\ntrình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khóa học (không bao gồm tài liệu\r\n\ntham khảo) theo chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ, không vượt quá 70.000 đồng/người.\n\n+ Chi thuê hội trường, tăng\r\n\nâm, loa đài và phục vụ khác được chi theo chứng từ hóa đơn hợp pháp với mức như\r\n\nsau: Đối với các lớp tổ chức tại thành phố Bắc Ninh tối đa là: 4.000.000 đồng/ngày; tại huyện, thị xã và xã tối\r\n\nđa là: 1.500.000 đồng/ngày.\n\n2.1.2. Chi thông tin tuyên\r\n\ntruyền phổ biến kiến thức về Hợp tác xã: Thanh toán theo hóa đơn hợp pháp, hợp\r\n\nlệ và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2.1.3. Chi tư vấn trực tiếp:\n\n- Đối với hướng dẫn viên, cộng tác viên không phải là cán bộ, công chức:\n\n+ Chi phí tư vấn trực tiếp là: 15.000 đồng/giờ hướng dẫn trực tiếp;\n\n+ Chi phí đi lại: 15.000 đồng/ngày (đi, về trong ngày).\n\n- Đối với cán bộ công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tư vấn, tiền bồi\r\n\ndưỡng là: 70.000 đồng/buổi hướng dẫn trực tiếp.\n\n2.2. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncác đối tượng của Hợp tác xã:\n\n2.2.1. Hỗ trợ đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng Ban quản trị (Hội đồng quản trị), Ban Chủ\r\n\nnhiệm (Ban Giám đốc), Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng:\n\n- Hỗ trợ 100% tiền vé tàu, xe\r\n\nđi và về bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ trụ sở Hợp tác\r\n\nxã đến cơ sở đào tạo.\n\n- Hỗ trợ kinh phí mua giáo\r\n\ntrình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khóa học (không bao gồm tài liệu\r\n\ntham khảo) theo chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ, không vượt quá 70.000 đồng/người.\n\n2.2.2. Hỗ trợ chi phí cho cơ\r\n\nquan tổ chức lớp học:\n\n- Chi thuê hội trường, tăng\r\n\nâm, loa đài và phục vụ khác được chi theo chứng từ hóa đơn hợp pháp với mức như\r\n\nsau:\n\n+ Đối với các lớp tổ chức tại\r\n\nthành phố Bắc Ninh tối đa là: 4.000.000 đồng/ngày.\n\n+ Đối với các lớp tổ chức tại\r\n\nhuyện, thị xã và xã tối đa là: 1.500.000 đồng/ngày.\n\n- Chi in chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa học: 100.000 đồng/người.\n\n- Chi nước uống cho học viên: 10.000 đồng/buổi/người.\n\n- Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: 50.000 đồng/ngày/học\r\n\nviên.\n\n- Mức chi thù lao giảng\r\n\nviên, báo cáo viên (một buổi giảng tính 5 tiết học và đã bao gồm cả thù lao soạn\r\n\ngiáo án bài giảng):\n\n+ Chi thù lao cho giảng\r\n\nviên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan,\r\n\nđơn vị ở trung ương và cấp tỉnh là: 500.000 đồng/buổi.\n\n+ Chi thù lao cho giảng\r\n\nviên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp\r\n\nhuyện, cấp xã là: 300.000 đồng/buổi.\n\n- Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên:\n\n+ Đối với các lớp tổ chức tại\r\n\nthành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn phụ cấp tiền ăn cho giảng viên là: 100.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đối với các lớp tổ chức tại huyện phụ cấp tiền\r\n\năn cho giảng viên là: 60.000 đồng/người/ngày.\n\n- Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền\r\n\nthuê phòng nghỉ cho giảng viên (đối với các lớp có thuê giảng viên từ cơ quan\r\n\nTrung ương: các trường, cục, vụ, viện về giảng):\n\n+ Tiền đi lại theo hóa đơn\r\n\nthực tế đi bằng các phương tiện công cộng.\n\n+ Tiền phòng nghỉ cho giảng\r\n\nviên: Tại thành phố, thị xã: 250.000 đồng/ngày/người; tại các huyện: 200.000 đồng/ngày/người.\n\n- Chi tổ chức tham quan, khảo sát thuộc chương trình khóa học (khi được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt) thì các cơ sở đào tạo được hỗ trợ:\n\n+ 100% tiền thuê xe theo hóa đơn chứng từ hợp pháp.\n\n+ 100% chi phí liên hệ để tổ chức tham quan, khảo sát cho học viên.\n\n+ Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: 50.000\r\n\nđồng/ngày/người/.\n\n+ Chi tiền nước uống: 10.000 đồng/ngày/người.\n\n+ Chi tiền phòng nghỉ (nếu có) tối đa không quá: 250.000 đồng/người/đêm.\n\n3. Nguồn kinh phí thực hiện:\n\nKinh phí thực hiện hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác\r\n\nxã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã, các hợp\r\n\ntác xã tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nNinh được sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nquyết này.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2016.\n\nThường trực HĐND, các Ban HĐND,\r\n\ncác Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết được HĐND tỉnh Khoá XVII, kỳ họp thứ 18 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPQH, VPCP; các Bộ: TP, TC,\r\n\n NN-PTNT (b/c);\n\n- TT Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - TT HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - VKSND, TAND tỉnh;\r\n\n - VP TU, VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Các huyện ủy, thị ủy, thành ủy;\r\n\n - TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh; Báo BN, Đài PTTH tỉnh, TTXVN tại Bắc Ninh; Cổng Thông tin điện\r\n\n tử tỉnh;\r\n\n - VP: LĐVP, các phòng CM, lưu VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Nhân Chiến\n\n\n\n\n\n", + "id": 101996 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101997.json b/contexts/context_101997.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ae30124a46c0c710f6e72bfce958196001360b9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101997.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-858-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Thong-tin-tinh-Bac-Ninh-450959.aspx", + "name": "Quyet-dinh-858-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Thong-tin-tinh-Bac-Ninh-450959", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 858/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày\r\n\n 16 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chính phủ số: 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính; 01/2018/TT-VPCP ngày 23/112018 hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tại Tờ trình số 35/TTr-STTTT ngày 06/7/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung; bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\nĐiều 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết\r\n\nđịnh, Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan rà soát, xây dựng, điều chỉnh quy trình nội bộ trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\ncông bố; xây dựng quy trình điện tử tại phần mềm Hệ thống thông tin một cửa của\r\n\ntỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Trung tâm Hành chính công tỉnh; UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC (VP Chính phủ);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh, \r\n\n Chuyên viên XDCB;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Thành\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BÃI BỎ THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 858/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)\n\n1. Thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung\n\nStt\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ\r\n\n sung\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nI. Lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành\n\n1\n\n1.003114\n\nCấp\r\n\n giấy xác nhận hoạt động phát hành xuất bản phẩm (cấp địa phương)\n\n-\r\n\n Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n-\r\n\n Quyết định số 476/QĐ-BTTTT ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông về việc Đính chính Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07\r\n\n tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi\r\n\n tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định\r\n\n 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ theo quy định.\n\nTrong đó: 01 ngày nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm HCC tỉnh, 06 ngày tại Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh,\r\n\n địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; địa chỉ: Số 11A, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n\n\nKhông có\n\n2\n\n1.008201\n\nCấp\r\n\n lại giấy xác nhận hoạt động phát hành xuất bản phẩm (cấp địa phương)\n\n-\r\n\n Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n-\r\n\n Quyết định số 476/QĐ-BTTTT ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông về việc Đính chính Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07\r\n\n tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi\r\n\n tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định\r\n\n 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ theo quy định.\n\nTrong đó: 01 ngày nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm HCC tỉnh, 06 ngày tại Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh,\r\n\n địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái\r\n\n Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n\n\nKhông có\n\n3\n\n2.001594\n\nCấp\r\n\n giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm\n\n-\r\n\n Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày\r\n\n 20 tháng 11 năm 2018.\n\n-\r\n\n Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n-\r\n\n Công văn số 1384/BTTTT-CXBIPH ngày 20/4/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\n về việc tháo gỡ vướng mắc khi thực hiện TTHC cấp Giấy phép hoạt động in xuất\r\n\n bản phẩm.\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nTrong đó: 01 ngày nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm HCC tỉnh, 14 ngày tại Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh,\r\n\n địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; địa chỉ: Số 11A, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n\n\nKhông có\n\n4\n\n2.001584\n\nCấp\r\n\n lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm\n\n-\r\n\n Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n-\r\n\n Quyết định số 476/QĐ-BTTTT ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông về việc Đính chính Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07\r\n\n tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi\r\n\n tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định\r\n\n 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nTrong đó: 01 ngày nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm HCC tỉnh, 06 ngày tại Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh,\r\n\n địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; địa chỉ: Số 11A, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n\n\nKhông có\n\n5\n\n1.003729\n\nCấp\r\n\n đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm\n\n-\r\n\n Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n-\r\n\n Quyết định số 476/QĐ-BTTTT ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông về việc Đính chính Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07\r\n\n tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi\r\n\n tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định\r\n\n 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nTrong đó: 01 ngày nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm HCC tỉnh, 04 ngày tại Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh,\r\n\n địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; địa chỉ: Số 11A, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n\n\nKhông có.\n\n6\n\n1.003483\n\nCấp\r\n\n giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm (cấp địa phương)\n\nThông\r\n\n tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin\r\n\n và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\n Xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ theo quy định. Trong đó: 01 ngày nhận và trả kết quả tại Trung tâm HCC\r\n\n tỉnh, 09 ngày tại Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh,\r\n\n địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; địa chỉ: Số 11A, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n\n\nKhông có\n\n7\n\n1.003868\n\nCấp\r\n\n giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh\n\n-\r\n\n Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n- Thông tư số 43/2020/TT-BTC ngày 26/5/2020 của Bộ Tài chính\r\n\n về việc quy định mức thu, nộp phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh\r\n\n doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm\r\n\n không kinh doanh, lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.\n\n-\r\n\n Quyết định số 1040/QĐ-BTTTT ngày 19/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\n Truyền thông Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh\r\n\n vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrong đó: 01 ngày nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm HCC tỉnh, 14 ngày tại Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh,\r\n\n địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; địa chỉ: Số 11A, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n\n\nPhí thẩm định nội dung tài liệu để cấp giấy phép:\n\n-\r\n\n Tài liệu in trên giấy: 15.000đ/trang quy chuẩn.\n\n-\r\n\n Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 6.000đ/ phút.\n\n- Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 27.000đ/ phút.\n\n(Kể từ ngày 26/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020 \n\n-\r\n\n Tài liệu in trên giấy: 7.500đ/ trang quy chuẩn.\n\n-\r\n\n Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 3.000đ/ phút.\n\n-\r\n\n Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 13.500đ/ phút)\n\n8\n\n1.003725\n\nCấp\r\n\n giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh\n\n-\r\n\n Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n-\r\n\n Thông tư số 43/2020/TT-BTC ngày 26/5/2020 của Bộ Tài chính về việc quy định\r\n\n mức thu, nộp phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy\r\n\n phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh,\r\n\n lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.\n\n-\r\n\n Quyết định số 1040/QĐ-BTTTT ngày 19/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\n Truyền thông Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh\r\n\n vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nTrong đó: 01 ngày nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm HCC tỉnh, 09 ngày tại Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh,\r\n\n địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; địa chỉ: Số 11A, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n\n\n50.000\r\n\n đ/hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ\r\n\n Tài chính \n\n(Kể\r\n\n từ ngày 26/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020:\n\n25.000 đ/ hồ sơ theo quy định tại Thông\r\n\n tư số 43/2020/TT-BTC ngày 26/5/2020 của Bộ Tài chính).\n\nII.\r\n\n Lĩnh vực Bưu chính\n\n1\n\n1.003659\n\nCấp\r\n\n giấy phép bưu chính\n\nThông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài chính\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016\r\n\n quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện\r\n\n hoạt động bưu chính.\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nTrong đó: 01 ngày nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm HCC tỉnh, 19 ngày tại Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh,\r\n\n địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; địa chỉ: Số 11A, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n\n\n10.750.000 đồng.\n\n2\n\n1.003687\n\nSửa đổi,\r\n\n bổ sung giấy phép bưu chính\n\nThông\r\n\n tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trong đó: 01 ngày nhận và trả kết quả tại Trung\r\n\n tâm HCC tỉnh, 09 ngày tại Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh,\r\n\n địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; địa chỉ: Số 11A, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n\n\n- Trường hợp mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ nội tỉnh:\r\n\n 2.750.000 đồng\r\n\n - Trường hợp thay đổi các nội dung khác trong giấy phép:\r\n\n 750.000 đồng.\n\n3\n\n1.003633\n\nCấp lại\r\n\n giấy phép bưu chính khi hết hạn\n\n-\r\n\n Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 quy định mức thu,\r\n\n chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu\r\n\n chính.\n\n-\r\n\n Quyết định số 1010/QĐ-BTTTT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\n Truyền thông về việc sửa đôỉ Quyết định số 927a/QĐ-BTTTT về công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bưu chính thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nTrong đó: 01 ngày nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm HCC tỉnh, 09 ngày tại Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh,\r\n\n địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; địa chỉ: Số 11A, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n\n\n5.375.000 đồng\n\n4\n\n1.004379\n\nCấp lại\r\n\n giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\nThông\r\n\n tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trong đó: 01 ngày nhận và trả kết quả tại Trung\r\n\n tâm HCC tỉnh, 06 ngày tại Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh,\r\n\n địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; địa chỉ: Số 11A, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n\n\n500.000 đồng.\n\n\n\n5\n\n1.004470\n\nCấp văn\r\n\n bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính\n\nThông\r\n\n tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của TT số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trong đó: 01 ngày nhận và trả kết quả tại Trung\r\n\n tâm HCC tỉnh, 06 ngày tại Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh,\r\n\n địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; địa chỉ: Số 11A, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n\n\n-\r\n\n Trường hợp tự cung ứng dịch vụ phạm vi nội tỉnh: 1.250.000 đồng.\r\n\n - Trường hợp với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch\r\n\n vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam: 1.000.000 đồng.\n\n6\n\n1.005442\n\nCấp lại\r\n\n văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không\r\n\n sử dụng được\n\nThông\r\n\n tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của TT số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trong đó: 01 ngày nhận và trả kết quả tại Trung\r\n\n tâm HCC tỉnh, 06 ngày tại Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh,\r\n\n địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái\r\n\n Tổ, phường Suối Hoa, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ\r\n\n http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\n\n\n-\r\n\n Trường hợp cấp lại Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính nội tỉnh\r\n\n khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được: 500.000 đồng.\n\n-\r\n\n Trường hợp cấp lại Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cho chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được\r\n\n thành lập theo pháp luật Việt Nam khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được:\r\n\n 500.000 đồng.\n\n2. Thủ tục hành\r\n\nchính bị huỷ bỏ hoặc bãi bỏ\n\nStt\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VB quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nCơ quan thực hiện\n\nI\n\nLĩnh vực Công\r\n\n nghệ thông tin\n\n1\n\n\n\nThủ tục phê duyệt đề\r\n\n cương và dự toán chi tiết hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng\r\n\n nguồn vốn Nhà nước do cấp tỉnh quản lý\n\nThông tư số 03/2020/TT-BTTTT\r\n\n ngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về lập đề cương và\r\n\n dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh\r\n\n phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n2\n\n\n\nThủ tục thẩm định dự\r\n\n án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (dự án nhóm B, C) sử dụng nguồn vốn Nhà\r\n\n nước do cấp tỉnh quản lý\n\nNghị định 73/2019/NĐ-CP\r\n\n ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông\r\n\n tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n3\n\n\n\nThẩm định thiết kế\r\n\n sơ bộ đối với các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (dự án nhóm B, C)\r\n\n sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\r\n\n quyết định đầu tư\n\nNghị định\r\n\n 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n4\n\n\n\nThủ tục thẩm định,\r\n\n phê duyệt thiết kế thi công và tổng dự toán dự án đầu tư ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin (dự án nhóm B, C) sử dụng nguồn vốn Nhà nước do cấp tỉnh quản lý\n\nNghị định 73/2019/NĐ-CP\r\n\n ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông\r\n\n tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n", + "id": 101997 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101998.json b/contexts/context_101998.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fd3752ec7cd6160d7b8e3d15c76f1a45dd6f8785 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101998.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-08-2016-TTLT-BYT-BNV-ma-so-tieu-chuan-chuc-danh-nghe-nghiep-dan-so-311269.aspx", + "name": "Thong-tu-08-2016-TTLT-BYT-BNV-ma-so-tieu-chuan-chuc-danh-nghe-nghiep-dan-so-311269", + "passage": "BỘ Y TẾ - BỘ NỘI\r\n\n VỤ\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2016/TTLT-BYT-BNV\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 04\r\n\n năm 2016\n\n \n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nQUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP DÂN SỐ\n\nCăn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử\r\n\ndụng và quản lý viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ\r\n\ntiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số\r\n\n17/2013/NĐ-CP, ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực\r\n\nlượng vũ trang;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nNội vụ;\n\nBộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Thông tư liên tịch này quy định về\r\n\nmã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp\r\n\nlương chức danh nghề nghiệp dân số.\n\n2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối\r\n\nvới viên chức dân số làm việc trong các đơn vị sự nghiệp dân số, y tế công lập.\n\nĐiều 2: Mã số và phân hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp dân số\n\nChức danh nghề nghiệp dân số bao gồm:\n\nDân số viên hạng\r\n\nII: \r\n\nMã số: V.08.10.27\n\nDân số viên hạng\r\n\nIII: \r\n\nMã số: V.08.10.28\n\nDân số viên hạng\r\n\nIV: \r\n\nMã số: V.08.10.29\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề\r\n\nnghiệp\n\n1. Tận tụy phục\r\n\nvụ sự nghiệp dân số và sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n2. Hiểu biết và\r\n\nthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức dân số, y tế.\n\n3. Thực hành nghề nghiệp theo đúng\r\n\nquy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Không ngừng học tập nâng cao trình\r\n\nđộ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.\n\n5. Tôn trọng quyền của người sử dụng\r\n\ndịch vụ.\n\n6. Trung thực, khách quan, công bằng,\r\n\ntrách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề\r\n\nnghiệp.\n\nChương II\n\nTIÊU CHUẨN CHỨC\r\n\nDANH NGHỀ NGHIỆP\n\nĐiều 4. Dân số\r\n\nviên hạng II - Mã số: V.08.10.27\n\n1. Nhiệm vụ\n\na) Chủ trì tổ chức xây dựng kế hoạch\r\n\nhoạt động dài hạn và trung hạn về dân số - kế hoạch hóa\r\n\ngia đình tại địa bàn công tác;\n\nb) Chủ trì xây dựng các đề án, dự án\r\n\nchuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia đình trong phạm vi địa bàn công tác;\n\nc) Chủ trì tổ chức các hoạt động cung\r\n\ncấp dịch vụ, tư vấn và truyền thông vận động về dân số - kế hoạch hóa gia đình\r\n\ntrong phạm vi chuyên môn;\n\nd) Chủ trì phân tích, tổng kết, đánh\r\n\ngiá hoạt động chuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia đình, tổng hợp và báo cáo kết quả;\n\nđ) Chủ trì tổ chức các hoạt động hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát chuyên môn các hoạt động về dân số\r\n\n- kế hoạch hóa gia đình;\n\ne) Chủ trì, tham gia nghiên cứu khoa\r\n\nhọc, ứng dụng kết quả nghiên cứu và tiến bộ khoa học kỹ thuật về dân số - kế hoạch\r\n\nhóa gia đình;\n\ng) Tổ chức, tham gia giảng dạy bồi dưỡng\r\n\nkiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình;\n\nh) Học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực,\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ;\n\ni) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được\r\n\nphân công.\n\n2. Tiêu chuẩn về trình\r\n\nđộ đào tạo, bồi dưỡng\n\na) Có trình độ đại học trở lên chuyên\r\n\nngành y tế công cộng, học định hướng dân số - kế hoạch hóa gia đình trong phần\r\n\nkiến thức bổ trợ; nếu có trình độ đại học trở lên là\r\n\nchuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ đạt chuẩn viên chức dân số;\n\nb) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở\r\n\nlên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam\r\n\nhoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;\n\nc) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ\r\n\nnăng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy\r\n\nđịnh chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;\n\nd) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng II.\n\n3. Tiêu chuẩn về\r\n\nnăng lực chuyên môn nghiệp vụ\n\na) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh\r\n\nvực dân số - kế hoạch hóa gia đình;\n\nb) Có kiến thức sâu, rộng, có khả\r\n\nnăng làm việc độc lập, cập nhật kiến thức, kỹ thuật mới và ứng dụng trong lĩnh\r\n\nvực dân số - kế hoạch hóa gia đình;\n\nc) Có năng lực tổ chức công việc một\r\n\ncách khoa học; có năng lực phát hiện, giải quyết các vấn đề\r\n\nchuyên môn thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình;\n\nd) Có năng lực xây dựng các chương\r\n\ntrình, kế hoạch, có năng lực tổng hợp, tổ chức thu thập, xử lý, phân tích số liệu\r\n\ntrong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình;\n\nđ) Có năng lực tổ chức, phối hợp với\r\n\ncác tổ chức và cá nhân để thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình;\n\ne) Có năng lực tổ chức nghiên cứu, chủ\r\n\ntrì xây dựng tài liệu tập huấn và tổ chức giảng dạy về dân số - kế hoạch hóa\r\n\ngia đình;\n\ng) Có năng lực chủ trì hoặc tham gia\r\n\nnghiên cứu, xây dựng đề tài, đề án, dự án, nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở\r\n\nlên;\n\nh) Viên chức\r\n\nthăng hạng từ chức danh dân số viên hạng III lên chức danh dân số viên hạng II\r\n\nphải có thời gian giữ chức danh dân số viên hạng III hoặc tương đương tối thiểu\r\n\nlà 09 năm, trong đó có thời gian gần nhất giữ chức danh dân số viên hạng III tối\r\n\nthiểu là 02 năm.\n\nĐiều 5. Dân số\r\n\nviên hạng III - Mã số: V.08.10.28\n\n1. Nhiệm vụ\n\na) Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên\r\n\nmôn hằng năm về dân số - kế hoạch hóa gia đình tại địa bàn công tác;\n\nb) Tham gia xây dựng các đề án, dự án\r\n\nchuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia đình của đơn vị;\n\nc) Tham gia phân tích, tổng kết, đánh giá các nhiệm vụ chuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia\r\n\nđình;\n\nd) Thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn\r\n\nvà truyền thông, vận động về dân số - kế hoạch hóa gia đình theo chuyên môn;\n\nđ) Thực hiện hướng dẫn, theo dõi,\r\n\ngiám sát chuyên môn các hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình;\n\ne) Tham gia nghiên cứu khoa học, ứng\r\n\ndụng kết quả nghiên cứu và tiến bộ khoa học kỹ thuật về\r\n\ndân số - kế hoạch hóa gia đình;\n\ng) Tham gia giảng dạy chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình;\n\nh) Học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực,\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ;\n\ni) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được\r\n\nphân công.\n\n2. Tiêu chuẩn về\r\n\ntrình độ đào tạo, bồi dưỡng\n\na) Có trình độ đại học trở lên chuyên\r\n\nngành y tế công cộng, học định hướng dân số - kế hoạch hóa gia đình trong phần\r\n\nkiến thức bổ trợ; nếu có trình độ đại học trở lên là\r\n\nchuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ đạt chuẩn viên chức dân số;\n\nb) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 trở\r\n\nlên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24\r\n\ntháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ\r\n\n6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc\r\n\nlàm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;\n\nc) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ\r\n\nnăng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy\r\n\nđịnh Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;\n\nd) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III.\n\n3. Tiêu chuẩn về\r\n\nnăng lực chuyên môn, nghiệp vụ\n\na) Nhận thức đúng chính sách của Đảng\r\n\nvà Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn về lĩnh vực\r\n\ndân số - kế hoạch hóa gia đình;\n\nb) Có kiến thức chuyên môn về dân số\r\n\n- kế hoạch hóa gia đình, có khả năng làm việc độc lập để giải\r\n\nquyết các vấn đề theo nhiệm vụ được giao;\n\nc) Có phương pháp làm việc khoa học,\r\n\ncó khả năng đề xuất và thực hiện các giải pháp chuyên môn;\n\nd) Có năng lực tổng hợp, phân tích, thu thập và xử lý số liệu về dân số - kế hoạch hóa\r\n\ngia đình;\n\nđ) Có năng lực phối hợp với các tổ chức,\r\n\ncá nhân để thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia\r\n\nđình;\n\ne) Có năng lực nghiên cứu, tham gia\r\n\nxây dựng tài liệu và tham gia giảng dạy chuyên môn nghiệp vụ dân số - kế hoạch\r\n\nhóa gia đình;\n\ng) Viên chức\r\n\nthăng hạng từ chức danh dân số viên hạng IV lên chức danh dân số viên hạng III\r\n\nphải có thời gian giữ chức danh dân số viên hạng IV tối thiểu là 02 năm đối với\r\n\ntrường hợp khi tuyển dụng có trình độ tốt nghiệp cao đẳng hoặc 03 năm đối với\r\n\ntrường hợp khi tuyển dụng có trình độ tốt nghiệp trung cấp.\n\nĐiều 6. Dân số\r\n\nviên hạng IV - Mã số: V.08.10.29\n\n1. Nhiệm vụ\n\na) Tham gia xây dựng kế hoạch tác\r\n\nnghiệp về hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình tại địa\r\n\nbàn công tác;\n\nb) Đề xuất giải\r\n\npháp thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn được phân công;\n\nc) Thu thập thông tin, lập các báo\r\n\ncáo thống kê dân số - kế hoạch hóa gia đình;\n\nd) Thực hiện các hoạt động dân số - kế\r\n\nhoạch hóa gia đình theo chuyên môn;\n\nđ) Kiểm tra,\r\n\ngiám sát chuyên môn việc thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên\r\n\nđịa bàn được giao;\n\ne) Hướng dẫn nghiệp vụ dân số - kế hoạch\r\n\nhóa gia đình cho cộng tác viên;\n\ng) Học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực,\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ;\n\nh) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được\r\n\nphân công.\n\n2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng\n\na) Có bằng tốt nghiệp trung cấp\r\n\nchuyên ngành dân số - y tế trở lên. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trung cấp trở\r\n\nlên ở các chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ đào tạo đạt chuẩn viên chức\r\n\ndân số hoặc tương đương;\n\nb) Có trình độ\r\n\nngoại ngữ bậc 1 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24\r\n\ntháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ\r\n\n6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc\r\n\nlàm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;\n\nc) Có trình độ\r\n\ntin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại\r\n\nThông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.\n\n3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ\n\na) Hiểu đúng các\r\n\nchính sách của Đảng, Nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình;\n\nb) Có năng lực vận dụng kiến thức, kỹ\r\n\nnăng cơ bản đáp ứng yêu cầu thực tế trong lĩnh vực dân số\r\n\n- kế hoạch hóa gia đình;\n\nc) Có năng lực chủ động thực hiện các\r\n\ncông việc và nhiệm vụ chuyên môn được giao;\n\nd) Có năng lực thu thập số liệu, lập\r\n\nsổ sách và cập nhật báo cáo về dân số\r\n\n- kế hoạch hóa gia đình;\n\nđ) Có năng lực phối hợp để thực hiện công tác\r\n\ndân số - kế hoạch hóa gia đình;\n\ne) Có năng lực trình bày đúng về\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình.\n\nChương III\n\nHƯỚNG DẪN BỔ NHIỆM\r\n\nVÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP\n\nĐiều 7. Nguyên tắc\r\n\nbổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức\n\n1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề\r\n\nnghiệp đối với viên chức quy định tại Thông tư liên tịch\r\n\nnày phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, chức\r\n\ntrách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức và theo quy định tại Điều\r\n\n8 của Thông tư liên tịch này.\n\n2. Khi bổ nhiệm từ ngạch hiện giữ vào\r\n\nchức danh nghề nghiệp dân số tương ứng không được kết hợp\r\n\nnâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên\r\n\nchức.\n\nĐiều 8. Các trường hợp bổ nhiệm\r\n\nvào chức danh nghề nghiệp\n\n1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp\r\n\ndân số viên hạng II (mã số V.08.10.27) đối với viên chức hiện đang làm công tác\r\n\ndân số - kế hoạch hóa gia đình, đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư liên\r\n\ntịch này, hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương chuyên viên chính.\n\n2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp\r\n\ndân số viên hạng III (mã số V.08.10.28) đối với viên chức\r\n\nhiện đang làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đủ tiêu chuẩn quy định tại\r\n\nĐiều 5 Thông tư liên tịch này, hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương ngạch\r\n\nchuyên viên.\n\n3. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp\r\n\ndân số viên hạng IV (mã số V.08.10.29) đối với viên chức\r\n\nhiện đang làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đủ tiêu chuẩn quy định tại\r\n\nĐiều 6 Thông tư liên tịch này, hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương ngạch\r\n\ncán sự.\n\nĐiều 9. Cách xếp lương\n\n1. Các chức danh nghề nghiệp dân số\r\n\nquy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3)\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của\r\n\nChính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\r\n\nvũ trang, như sau:\n\na) Chức danh nghề nghiệp dân số viên\r\n\nhạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số\r\n\nlương 4,40 đến hệ số lương 6,78;\n\nb) Chức danh nghề nghiệp dân số viên\r\n\nhạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ\r\n\nhệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;\n\nc) Chức danh nghề nghiệp dân số viên\r\n\nhạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến\r\n\nhệ số lương 4,06.\n\n2. Xếp lương khi\r\n\nhết thời gian tập sự và được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp:\n\nSau khi hết thời gian tập sự theo quy\r\n\nđịnh và được cấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp thì thực hiện xếp bậc lương trong chức danh\r\n\nnghề nghiệp được bổ nhiệm như sau:\n\na) Trường hợp có trình độ tiến sĩ phù\r\n\nhợp với chuyên ngành dân số thì được xếp bậc 3, hệ số\r\n\nlương 3,00 của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III (mã số V.08.10.28);\n\nb) Trường hợp có\r\n\ntrình độ thạc sĩ phù hợp với chuyên ngành dân số thì được xếp bậc 2, hệ số\r\n\nlương 2,67 của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III (mã số V.08.10.28);\n\nc) Trường hợp có trình độ đại học phù\r\n\nhợp với chuyên ngành dân số thì được xếp bậc 1, hệ số\r\n\nlương 2,34 của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III (mã số V.08.10.28);\n\nd) Trường hợp có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên ngành dân số thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,06\r\n\ncủa chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV (mã số V.08.10.29);\n\nđ) Trường hợp có trình độ trung cấp\r\n\nphù hợp với chuyên ngành dân số thì được xếp bậc 1, hệ số lương 1,86 của chức\r\n\ndanh nghề nghiệp dân số viên hạng IV (mã số V.08.10.29).\n\n3. Việc xếp lương vào chức danh nghề\r\n\nnghiệp viên chức quy định tại Khoản 1 Điều này đối với viên chức đã được xếp\r\n\nlương vào các ngạch công chức, viên chức quy định tại Nghị định số\r\n\n204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị\r\n\nđịnh số 204/2004/NĐ-CP) được thực hiện như sau:\n\na) Trường hợp viên chức được bổ nhiệm\r\n\nvào chức danh nghề nghiệp dân số có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũ thì thực hiện\r\n\nxếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu\r\n\ncó) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc\r\n\nxét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề\r\n\nnghiệp mới được bổ nhiệm.\n\nVí dụ: Ông Nguyễn\r\n\nVăn H, đang làm việc ở Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện A và đã\r\n\nđược xếp ngạch chuyên viên (mã số 01.003), bậc 5, hệ số lương 3,66 kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Nay đủ Điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III (mã số\r\n\nV.08.10.28) thì xếp bậc 5, hệ số lương 3,66 của chức danh nghề nghiệp dân số\r\n\nviên hạng III kể từ ngày ký quyết định; thời gian xét nâng\r\n\nbậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2013.\n\nb) Trường hợp viên chức có trình độ\r\n\ncao đẳng phù hợp với chuyên ngành dân số khi tuyển dụng đã\r\n\nđược xếp lương công chức, viên chức loại A0 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ,\r\n\nnay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV (mã số\r\n\nV.08.10.29) thì việc xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp\r\n\ndân số viên hạng IV được căn cứ vào thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo thang lương, bảng lương do\r\n\nNhà nước quy định (trừ thời gian tập sự) như sau:\n\nTính từ bậc 2 của chức danh nghề nghiệp\r\n\ndân số viên hạng IV (mã số V.08.10.29), cứ sau thời gian\r\n\n02 năm (đủ 24 tháng) được xếp lên 01 bậc lương (nếu có thời gian đứt quãng mà\r\n\nchưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộng dồn). Trường hợp trong thời gian công tác có năm không hoàn thành nhiệm vụ được\r\n\ngiao hoặc bị kỷ luật thì bị kéo dài thêm theo chế độ nâng\r\n\nbậc lương thường xuyên.\n\nSau khi chuyển xếp\r\n\nlương vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV theo quy định nêu trên, nếu\r\n\nhệ số lương được xếp ở chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV cộng với phụ cấp\r\n\nthâm niên vượt khung (nếu có) thấp hơn hệ số lương đã hưởng ở ngạch cũ thì được\r\n\nhưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng\r\n\nhệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có)\r\n\nđang hưởng ở ngạch cũ. Hệ số chênh lệch bảo lưu này được hưởng trong suốt thời gian viên chức xếp lương ở chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV.\r\n\nSau đó, nếu viên chức được thăng hạng chức danh nghề nghiệp thì được cộng hệ số\r\n\nchênh lệch bảo lưu này vào hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm\r\n\nniên vượt khung, nếu có) đang hưởng để xếp lương vào chức\r\n\ndanh được bổ nhiệm khi thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày hưởng lương ở chức danh nghề nghiệp\r\n\nmới.\n\nVí dụ: Ông Trần Văn B, có trình độ\r\n\ncao đẳng phù hợp với chuyên ngành dân số đã được tuyển dụng vào làm viên chức tại\r\n\nTrung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại huyện H, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 và đã xếp bậc 3, hệ số\r\n\nlương 2,72 của viên chức loại A0 kể từ ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2014, trong thời gian công tác luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ\r\n\nluật. Nay được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV (mã số V.08.10.29) thì việc xếp bậc\r\n\nlương trong chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV như sau:\n\nThời gian công tác của ông Trần Văn B\r\n\ntừ ngày 01 tháng 01 năm 2008, trừ thời gian tập sự 06 tháng, tính từ bậc 2 của\r\n\nchức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV và cứ 02 năm xếp lên 1 bậc thì đến ngày 01 tháng 7 năm 2014, ông Trần Văn B được xếp vào bậc 5, hệ số\r\n\nlương 2,66 của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV; thời gian hưởng bậc\r\n\nlương mới ở chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV kể từ ngày ký quyết định; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 2014; đồng thời hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,06 (2,72 -\r\n\n2,66).\n\nĐến ngày 01 tháng 7 năm 2016 (đủ 02\r\n\nnăm), ông Trần Văn B đủ Điều kiện nâng bậc lương thường xuyên lên bậc 6, hệ số\r\n\nlương 2,86 của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV và tiếp tục được hưởng\r\n\nhệ số chênh lệch bảo lưu 0,06 (tổng hệ số lương được hưởng là 2,92).\n\n4. Việc thăng hạng chức danh nghề\r\n\nnghiệp đối với viên chức dân số được thực hiện sau khi đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh\r\n\nnghề nghiệp dân số quy định tại Thông tư liên tịch này và thực hiện xếp lương\r\n\ntheo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 10. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2016.\n\n2. Thông tư số 12/2011/TT-BNV ngày 01\r\n\ntháng 10 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chức danh, mã số các ngạch\r\n\nviên chức dân số hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư liên tịch này là căn cứ để\r\n\nthực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ viên chức\r\n\nlàm công tác dân số trong các đơn vị sự nghiệp dân số công lập.\n\n2. Các cơ sở dân số ngoài công lập có\r\n\nthể vận dụng quy định tại Thông tư liên tịch này để\r\n\ntuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ tại cơ sở.\n\n3. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trực tiếp quản lý và sử dụng viên chức có trách nhiệm:\n\na) Rà soát các vị trí việc làm của\r\n\nđơn vị, lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp dân số thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét,\r\n\nquyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp;\n\nb) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề\r\n\nnghiệp dân số tương ứng trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền hoặc\r\n\ntheo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án bổ nhiệm chức\r\n\ndanh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm tạo Điều kiện để\r\n\nviên chức bổ sung những tiêu chuẩn còn thiếu\r\n\ncủa chức danh nghề nghiệp dân số được bổ nhiệm quy định tại Thông tư liên tịch\r\n\nnày.\n\n5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương có trách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi\r\n\nquản lý thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp\r\n\nlương đối với viên chức dân số;\n\nb) Phê duyệt phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức dân số thuộc\r\n\nphạm vi quản lý từ ngạch công chức, viên chức hiện giữ sang các chức danh nghề\r\n\nnghiệp dân số tương ứng quy định tại Thông tư liên tịch này; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp\r\n\nvà xếp lương;\n\nc) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề\r\n\nnghiệp và xếp lương đối với viên chức dân số thuộc diện quản lý vào các chức\r\n\ndanh nghề nghiệp dân số tương ứng trong các đơn vị thuộc phạm vi quản lý;\n\nd) Báo cáo kết quả bổ nhiệm chức danh\r\n\nnghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức dân số thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ\r\n\nY tế, Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện\r\n\nThông tư liên tịch này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản\r\n\nánh về Bộ Y tế để tổng hợp và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./.\n\n \n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\n NỘI VỤ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Anh Tuấn\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Viết Tiến\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\n quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các Hội, đoàn thể;\r\n\n - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Y tế, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Bộ Y tế: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các\r\n\n đơn vị trực thuộc Bộ;\r\n\n - Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ;\r\n\n - Lưu: Bộ Y tế (VT, TCCB); Bộ Nội vụ (VT, CCVC).\n\n ", + "id": 101998 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101999.json b/contexts/context_101999.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..27d47e1554c6ae08795df5fbca70a8b7bf86c630 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101999.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-15-NQ-HDND-2023-nhiem-vu-Quy-hoach-chung-xay-dung-Khu-du-lich-Mang-Den-Kon-Tum-565262.aspx", + "name": "Nghi-quyet-15-NQ-HDND-2023-nhiem-vu-Quy-hoach-chung-xay-dung-Khu-du-lich-Mang-Den-Kon-Tum-565262", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/NQ-HĐND\n\nKon Tum, ngày 25\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nNHIỆM\r\n\nVỤ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU DU LỊCH MĂNG ĐEN, HUYỆN KON PLÔNG, TỈNH KON TUM\r\n\nĐẾN NĂM 2045\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\r\n\nKHÓA XII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37\r\n\nluật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số\r\n\n72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng\r\n\n10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án\r\n\nquy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô\r\n\nthị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;\n\nXét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 14 tháng 4 năm\r\n\n2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nhiệm vụ Quy hoạch\r\n\nchung xây dựng Khu du lịch Măng Đen, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm\r\n\n2045; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo\r\n\ncáo số 119/BC-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về\r\n\ntiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhiệm vụ Quy hoạch\r\n\nchung xây dựng Khu du lịch Măng Đen, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2045\n\n1. Tên nhiệm vụ quy hoạch: Nhiệm vụ Quy hoạch chung\r\n\nxây dựng Khu du lịch Măng Đen, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2045.\n\n2. Phạm vi nghiên cứu, diện tích lập quy hoạch Khu\r\n\ndu lịch Măng Đen\n\n- Phạm vi ranh giới: Bao gồm tổng diện tích tự\r\n\nnhiên của thị trấn Măng Đen và 05 xã: Măng Bút, Đăk Tăng, Măng Cành, Hiếu và Pờ\r\n\nÊ, huyện Kon Plông, cụ thể:\n\n+ Phía Bắc giáp các xã: Đăk Nên, Đăk Ring, Ngọc\r\n\nTem;\n\n+ Phía Nam giáp huyện Kon Rẫy và huyện KBang tỉnh\r\n\nGia Lai;\n\n+ Phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi;\n\n+ Phía Tây giáp huyện Tu Mơ Rông, huyện Kon Rẫy.\n\n- Diện tích nghiên cứu lập quy hoạch khoảng\r\n\n90.152ha, trong đó:\n\n+ Đối với phần diện tích không có rừng tự nhiên (khoảng\r\n\n19.148ha): Nghiên cứu thiết kế quy hoạch các khu dân dụng, ngoài dân dụng (có\r\n\ntính đến xây dựng công trình tập trung). Đây là diện tích các vùng, tiểu\r\n\nvùng du lịch theo định hướng quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số 298/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 trừ đi phần diện tích rừng tự\r\n\nnhiên.\n\n+ Đối với phần diện tích rừng tự nhiên (khoảng\r\n\n71.004 ha): Định hướng quy hoạch khai thác hoạt động du lịch, tổ chức hệ thống\r\n\nhạ tầng kết nối phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Lâm nghiệp và các\r\n\nquy định của pháp luật liên quan.\n\n(Sau khi có kết quả kiểm kê, công bố hiện trạng\r\n\nrừng gần nhất, vị trí, diện tích cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập đồ\r\n\nán quy hoạch, đảm bảo quy định của Luật Lâm nghiệp).\n\n3. Thời hạn quy hoạch: Đến năm 2045.\n\n4. Quan điểm\n\n- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch\r\n\nquốc gia; Quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và\r\n\ncác quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan.\n\n- Phát triển Khu du lịch Măng Đen trở thành khu du\r\n\nlịch sinh thái mang tầm cỡ quốc gia, trở thành điểm đến hấp dẫn, có thương hiệu\r\n\ncủa khu vực Tây Nguyên, trong nước và quốc tế. Phát triển ngành du lịch trở\r\n\nthành ngành kinh tế chuyên nghiệp, giàu bản sắc, có sức cạnh tranh cao, kết nối\r\n\nvà thúc đẩy các ngành, lĩnh vực khác cùng phát triển, có đóng góp quan trọng\r\n\nvào sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Kon Plông nói riêng và của tỉnh\r\n\nKon Tum nói chung.\n\n- Phát triển Khu du lịch Măng Đen nhằm thúc đẩy\r\n\nkhai thác các lợi thế độc đáo về điều kiện khí hậu, cảnh quan tự nhiên và nét\r\n\nvăn hóa truyền thống mang đậm bản sắc của địa phương; đảm bảo phát triển bền vững,\r\n\nđồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường sinh thái,\r\n\ncảnh quan, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai.\n\n5. Mục tiêu\n\n- Nghiên cứu đề xuất đồng bộ các giải pháp quy hoạch\r\n\nxây dựng Khu du lịch Măng Đen đến năm 2045 nhằm khai thác các giá trị và tiềm\r\n\nnăng tổng thể để phát triển du lịch và kinh tế - xã hội của huyện Kon Plông.\n\n- Xác định các kế hoạch, chương trình đầu tư và cơ\r\n\nchế quản lý phù hợp với việc khai thác các cảnh quan thiên nhiên để phát triển\r\n\ndu lịch và các ngành kinh tế khác gắn với việc phát triển cộng đồng dân cư, bảo\r\n\nvệ môi trường và văn hóa của địa phương.\n\n- Là cơ sở pháp lý về quy hoạch để quản lý, thu hút\r\n\nđầu tư phát triển Khu du lịch Măng Đen trở thành một trong các khu du lịch trọng\r\n\nđiểm quốc gia, là điểm đến hấp dẫn, khác biệt, có sức cạnh tranh cao.\n\n6. Tính chất, chức năng vai trò chủ yếu\n\nLà khu du lịch nằm trong Quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển du lịch quốc gia, với trọng tâm là các hoạt động kinh tế du lịch khai\r\n\nthác các lợi thế độc đáo về điều kiện khí hậu, cảnh quan tự nhiên và nét văn\r\n\nhóa truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc của địa phương, có vai trò\r\n\nquan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.\n\n7. Sơ bộ dự báo phát triển\n\na) Dự báo quy mô dân số, khách du lịch: Đảm bảo phù\r\n\nhợp với Quy hoạch tỉnh; quy mô dân số, khách du lịch được xác định cụ thể trong\r\n\nquá trình lập đồ án quy hoạch.\n\nb) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản: Áp dụng\r\n\nchỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng với từng loại đô thị theo định hướng Quy\r\n\nhoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; tiêu chí xây dựng\r\n\nnông thôn mới; tiêu chuẩn khu du lịch cấp quốc gia theo pháp luật du lịch và\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng hiện hành. Các chỉ tiêu kinh tế -\r\n\nkỹ thuật cơ bản được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch.\n\n8. Các nội dung chủ yếu cần nghiên cứu trong quá\r\n\ntrình lập đồ án quy hoạch\n\n- Phân tích vị trí, đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện\r\n\ntrạng dân số, chức năng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng\r\n\nkỹ thuật và môi trường.\n\n- Xác định mục tiêu, động lực phát triển của khu du\r\n\nlịch; xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với từng khu vực trong khu chức\r\n\nnăng.\n\n- Dự báo các chỉ tiêu phát triển về quy mô dân số,\r\n\nlao động, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu, các khu vực\r\n\nphát triển đô thị, nông thôn và từng khu vực chức năng.\n\n- Đề xuất, lựa chọn cấu trúc phát triển không gian\r\n\nkhu chức năng; xác định các định hướng, nguyên tắc phát triển đối với khu vực\r\n\nphát triển dân cư đô thị, nông thôn, các khu vực khác trong khu chức năng (công\r\n\nnghiệp, du lịch, dịch vụ, sinh thái, bảo tồn,...) và tổ chức hệ thống trung\r\n\ntâm.\n\n- Định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng\r\n\nkhu vực chức năng của khu quy hoạch, hệ thống quảng trường, khu vực cửa ngõ,\r\n\ncông trình điểm nhấn, khu vực trọng điểm, khu vực dự kiến xây dựng công trình\r\n\nngầm trong khu chức năng.\n\n- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu\r\n\nchức năng gồm giao thông (đến cấp đường chính khu vực), chuẩn bị kỹ thuật,\r\n\ncung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải và nghĩa trang.\n\n- Luận cứ xác định danh mục các quy hoạch, chương\r\n\ntrình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực\r\n\nhiện.\n\n9. Hồ sơ sản phẩm: Thực hiện theo Nghị định số\r\n\n44/2015/NĐ-CP và Thông tư số 04/2022/TT-BXD .\n\n10. Tiến độ thực hiện: Thời gian lập Đồ án quy hoạch\r\n\nkhông quá 12 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, thủ\r\n\ntục trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng thẩm định, phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch\r\n\nchung xây dựng Khu du lịch Măng Đen, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2045\r\n\ntheo quy định; chỉ đạo thực hiện việc lập Đồ án quy hoạch sau khi Nhiệm vụ quy\r\n\nhoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon\r\n\nTum Khóa XII Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2023./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Ban công tác đại biểu Quốc hội;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND huyện Kon Plông;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, CTHĐ.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Văn Trang\n\n ", + "id": 101999 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102.json b/contexts/context_102.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb22dc870155eefa400603098d6a28c52348408e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-31-2017-QD-UBND-bai-bo-Quy-che-quan-ly-thong-nhat-hoat-dong-doi-ngoai-Bac-Giang-360548.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2017-QD-UBND-bai-bo-Quy-che-quan-ly-thong-nhat-hoat-dong-doi-ngoai-Bac-Giang-360548", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/2017/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 30 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 509/2013/QĐ-UBND NGÀY 19/9/2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH\r\n\nQUY CHẾ QUẢN LÝ THỐNG NHẤT CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n39/2016/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc bãi bỏ\r\n\nQuyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối\r\n\nngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại\r\n\nvụ tại Tờ trình số 83/TTr-SNgV ngày 18/8/2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 509/2013/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017.\n\nGiám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH;\r\n\n - VP HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh;\n\nBản điện tử:\n\n- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các đoàn thể CT-XH tỉnh;\r\n\n - TAND tỉnh, VKSND tỉnh, Cục THADS tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, các phòng, Trung tâm thông tin;\r\n\n + Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLại Thanh Sơn\n\n\n\n", + "id": 102 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1020.json b/contexts/context_1020.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f6ad1b7117e2bd337c95627a6082773560c0fd1f --- /dev/null +++ b/contexts/context_1020.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-35-2018-QD-UBND-boi-duong-nguoi-tiep-cong-dan-xu-ly-don-khieu-nai-to-cao-Hung-Yen-398551.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2018-QD-UBND-boi-duong-nguoi-tiep-cong-dan-xu-ly-don-khieu-nai-to-cao-Hung-Yen-398551", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2018/QĐ-UBND \n\nHưng Yên, ngày 08\r\n\n tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN,\r\n\nXỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tiếp công dân ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Tố cáo ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật tiếp công dân;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ bồi\r\n\ndưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n156/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên\r\n\nQuy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nTờ trình số 330/TTr-STC ngày 25 tháng 9 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nChế độ bồi dưỡng áp dụng đối với\r\n\nngười tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các\r\n\ntrụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp công dân:\n\n1. Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh\r\n\nvà địa điểm tiếp công dân của các cơ quan cấp tỉnh, bao gồm: Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban mặt trận tổ quốc tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương,\r\n\nSở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp, Thanh tra tỉnh,\r\n\nBan Quản lý khu Đại học Phố Hiến, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.\n\n2. Địa điểm tiếp công dân cấp huyện.\n\n3. Địa điểm tiếp công dân cấp xã.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nĐối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng\r\n\nkhi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh bao gồm:\n\n1. Cán bộ, công chức thuộc cơ\r\n\nquan, đơn vị quy định tại Điều 1 Quyết định này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm\r\n\nvụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.\n\nDanh sách số lượng cán bộ, công chức\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân,\r\n\nxử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc\r\n\nđịa điểm tiếp công dân (chưa bao gồm lãnh đạo phụ trách) tại Phụ lục kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\n2. Người đứng đầu, cấp phó của người\r\n\nđứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất;\r\n\ncán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân,\r\n\nxử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc\r\n\nđịa điểm tiếp công dân.\n\n3. Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ\r\n\nsỹ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng\r\n\nvũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao\r\n\nnhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm\r\n\ny tế tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.\n\n4. Người đứng đầu, cấp phó của người\r\n\nđứng đầu cơ quan, đơn vị; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ\r\n\nchuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc áp dụng\n\n1. Chế độ bồi dưỡng được tính theo\r\n\nngày làm việc (từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần) đối với cán bộ, công chức được cấp\r\n\ncó thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý\r\n\nđơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh và\r\n\nđịa điểm tiếp công dân cấp huyện, địa điểm tiếp công dân cấp xã.\n\n2. Chế độ bồi dưỡng được tính theo\r\n\nngày làm việc thực tế đối với các đối tượng còn lại.\n\nTrường hợp các đối tượng này khi\r\n\ntham gia tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ\r\n\nsở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của\r\n\nngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời\r\n\ngian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng tại Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 4. Mức\r\n\nchi\n\n1. Các đối tượng được quy định tại\r\n\nKhoản 1, Khoản 2 Điều 2 mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề,\r\n\nkhi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng 100.000\r\n\nđồng/1 ngày/1 người; trường hợp đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo\r\n\nnghề thì được bồi dưỡng 80.000 đồng/1 ngày/1 người.\n\n2. Các đối tượng được quy định tại\r\n\nKhoản 3, Khoản 4 Điều 2 được bồi dưỡng 50.000 đồng/1 ngày/1 người.\n\nĐiều 5. Phương\r\n\nthức chi trả\n\n1. Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng\r\n\nđược quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 2 Quyết định này thuộc biên chế trả\r\n\nlương của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm chi trả.\n\n2. Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng\r\n\nđược quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Quyết định này do cơ quan có thẩm quyền\r\n\nmời, triệu tập phối hợp chi trả.\n\nĐiều 6. Quy định\r\n\nvề quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí\n\n1. Đối với các đối tượng được hưởng\r\n\nchế độ bồi dưỡng theo ngày làm việc: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được quy định\r\n\ntại Khoản 1, Điều 3 Quyết định này trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm\r\n\nquy định cụ thể bằng văn bản danh sách các đối tượng được giao nhiệm vụ tiếp\r\n\ncông dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công\r\n\ndân hoặc địa điểm tiếp công dân để làm căn cứ thực hiện chi trả.\n\n2. Đối với các đối tượng được hưởng\r\n\nchế độ bồi dưỡng theo ngày làm việc thực tế: Cơ quan, đơn vị có phát sinh nhiệm\r\n\nvụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có trách nhiệm\r\n\nmở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung và số ngày tiếp công dân, xử lý đơn\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm\r\n\ntiếp công dân; hàng tháng, lập bảng kê chi tiết số ngày thực tế các đối tượng\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, xử\r\n\nlý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa\r\n\nđiểm tiếp công dân.\n\n3. Khoản tiền bồi dưỡng đối với\r\n\nngười làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh được thanh toán cùng tiền lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng\r\n\nchế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.\n\nĐiều 7. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Quyết định này và có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số\r\n\n26/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy\r\n\nđịnh mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức nhà nước tỉnh Hưng Yên làm nhiệm\r\n\nvụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công\r\n\ndân\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VB QPPL);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy,\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - CSDLQG về pháp luật (Sở Tư pháp);\r\n\n - Lưu: VT; THc;\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phóng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐƯỢC\r\n\nCẤP CÓ THẨM QUYỀN GIAO NHIỆM VỤ HOẶC PHÂN CÔNG LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ\r\n\nLÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ PHẢN ÁNH THƯỜNG XUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2018 của\r\n\nỦy ban nhân dân Hưng Yên)\n\nSTT\n\nTên cơ quan\n\nSố lượng (người)\n\n1\n\nTRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN CẤP TỈNH\n\n5\n\n\n\nBan Tiếp công dân tỉnh\n\n5\n\nII\n\nĐỊA ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN CẤP TỈNH\n\n22\n\n1\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân\n\n3\n\n2\n\nSở Nội vụ\n\n1\n\n3\n\nSở Tài chính\n\n1\n\n4\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1\n\n5\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n1\n\n6\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\n1\n\n7\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n1\n\n8\n\nSở Giao thông vận tải\n\n1\n\n9\n\nSở Công thương\n\n1\n\n10\n\nSở Xây dựng\n\n1\n\n11\n\nSở Y tế\n\n1\n\n12\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n1\n\n13\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1\n\n14\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n1\n\n15\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n1\n\n16\n\nSở Tư pháp\n\n1\n\n17\n\nThanh tra tỉnh\n\n1\n\n18\n\nBan Quản lý khu Đại học Phố Hiến\n\n1\n\n19\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp\n\n1\n\n20\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh\n\n1\n\nIII\n\nĐỊA ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN CẤP HUYỆN\n\n10\n\n1\n\nThành phố Hưng Yên\n\n1\n\n2\n\nHuyện Tiên Lữ\n\n1\n\n3\n\nHuyện Phù Cừ\n\n1\n\n4\n\nHuyện Ân Thi\n\n1\n\n5\n\nHuyện Kim Động\n\n1\n\n6\n\nHuyện Khoái Châu\n\n1\n\n7\n\nHuyện Văn Giang\n\n1\n\n8\n\nHuyện Văn Lâm\n\n1\n\n9\n\nHuyện Mỹ Hào\n\n1\n\n10\n\nHuyện Yên Mỹ\n\n1\n\nIV\n\nĐỊA ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN CẤP XÃ\n\n161\n\n1\n\nThành phố Hưng Yên\n\n17\n\n2\n\nHuyện Tiên Lữ\n\n15\n\n3\n\nHuyện Phù Cừ\n\n14\n\n4\n\nHuyện Ân Thi\n\n21\n\n5\n\nHuyện Kim Động\n\n17\n\n6\n\nHuyện Khoái Châu\n\n25\n\n7\n\nHuyện Văn Giang\n\n11\n\n8\n\nHuyện Văn Lâm\n\n11\n\n9\n\nHuyện Mỹ Hảo\n\n13\n\n10\n\nHuyện Yên Mỹ\n\n17\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n198\n\n", + "id": 1020 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10200.json b/contexts/context_10200.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..335da8f3c7ea605666efd205de10ab5daabc30c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10200.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-992-QD-UBND-2023-dung-thuc-hien-Quyet-dinh-612-QD-UBND-Son-La-569081.aspx", + "name": "Quyet-dinh-992-QD-UBND-2023-dung-thuc-hien-Quyet-dinh-612-QD-UBND-Son-La-569081", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 992/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 08\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nDỪNG\r\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 612/QĐ-UBND NGÀY 05/4/2021 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH QUY\r\n\nTRÌNH HUY ĐỘNG, TIẾP NHẬN VÀ SỬ DỤNG VỐN TÀI TRỢ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG, QUY\r\n\nHOẠCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 2300/QĐ-UBND NGÀY 21/9/2021 CỦA\r\n\nUBND TỈNH VỀ BAN HÀNH DANH MỤC CÁC ĐỒ ÁN QUY HOẠCH THUỘC THẨM QUYỀN TỔ CHỨC LẬP\r\n\nCỦA UBND TỈNH CÔNG BỐ MỜI TÀI TRỢ VỐN LẬP QUY HOẠCH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch năm 2017;\r\n\nLuật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật Xây dựng năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n37 Luật có liên quan quy hoạch năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nđô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/NĐ-CP ngày\r\n\n30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị\r\n\nđịnh số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy\r\n\nhoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Công văn số 3452-CV/TU\r\n\nngày 15/5/2023 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn\r\n\nvốn tài trợ trong công tác tổ chức lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 124/TTr-SXD ngày 26/5/2023, Báo cáo số 287/BC-SXD ngày 06/6/2023;\r\n\nKết quả xin ý kiến Thành viên UBND tỉnh tại Văn bản số 802/VPUB-KT ngày\r\n\n06/6/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Dừng thực hiện Quyết\r\n\nđịnh 612/QĐ-UBND ngày 05/4/2021 của UBND tỉnh về ban hành quy trình huy động,\r\n\ntiếp nhận và sử dụng vốn tài trợ lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên\r\n\nđịa bàn tỉnh và Quyết định số 2300/QĐ-UBND ngày 21/09/2021 của UBND tỉnh về ban\r\n\nhành danh mục các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền tổ chức lập của UBND tỉnh\r\n\ncông bố mời tài trợ vốn lập quy hoạch.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Sở Xây dựng chủ trì phối\r\n\nhợp với các Sở ngành có liên quan và UBND các huyện thành phố đề xuất hướng xử\r\n\nlý các đồ án đã tiếp nhận, sử dụng nguồn vốn tài trợ thuộc thẩm quyền tiếp nhận\r\n\nvà phê duyệt của UBND tỉnh, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định. Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc các huyện việc xử lý các vướng mắc liên quan đến tiếp nhận,\r\n\nquản lý, sử dụng nguồn vốn tài trợ quy hoạch theo quy định.\n\n2. UBND các huyện, thành\r\n\nphố chủ động rà soát xử lý các đồ án đã tiếp nhận, sử dụng nguồn vốn tài trợ thuộc\r\n\nthẩm quyền, hoàn thành và báo cáo UBND tỉnh trong quý III/2023. Ban hành Quyết\r\n\nđịnh dừng thực hiện danh mục các dự án quy hoạch mời tài trợ vốn trên địa bàn\r\n\nquản lý.\n\n3. Sở Xây dựng, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố hàng năm chủ động xây dựng kế hoạch lập quy hoạch xây dựng, quy\r\n\nhoạch đô thị làm cơ sở triển khai theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Tư pháp, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; Phòng KT);\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT, Giang18b.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Minh\n\n ", + "id": 10200 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102000.json b/contexts/context_102000.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9e8fbdeaa6eae89d06398dfdce09c8081f5c094d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102000.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Huong-dan-06-HD-UBND-2023-chuc-nang-nhiem-vu-cua-Phong-Tai-nguyen-Uy-ban-huyen-Ninh-Binh-566433.aspx", + "name": "Huong-dan-06-HD-UBND-2023-chuc-nang-nhiem-vu-cua-Phong-Tai-nguyen-Uy-ban-huyen-Ninh-Binh-566433", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 06/HD-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 11 tháng 5 năm 2023\n\n \n\nHƯỚNG DẪN\n\nCHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ\n\nCăn cứ Luật Khí tượng thủy văn năm 2015 và Luật Bảo\r\n\nvệ môi trường năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của\r\n\nChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\nCăn cứ Quyết định số 1046/QĐ-TTg ngày 06/9/2022 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 28-KL/TW\r\n\nngày 21/02/2022 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức; Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính\r\n\ntrị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai\r\n\nđoạn 2022-2026 và Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ chính trị về quản\r\n\nlý biên chế của hệ thống chính trị;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT ngày 29/5/2021\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Ninh Bình hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. Vị trí và chức năng\n\nVị trí và chức năng của Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại Điều 3 Thông tư số\r\n\n05/2021/TT-BTNMT ngày 29/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân cấp huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đất đai; tài\r\n\nnguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; quản lý tổng hợp tài nguyên và\r\n\nbảo vệ môi trường biến và hải đảo (đối với các huyện có biển); đo đạc và bản đồ;\r\n\nbiến đổi khí hậu; khí tượng thủy văn.\n\n2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có con dấu và tài\r\n\nkhoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nđồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\nII. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nđược quy định tại Điều 4 Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT ngày 29/5/2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thể như sau:\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nghị\r\n\nquyết, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm về lĩnh\r\n\nvực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ về tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo\r\n\nquyết định và các văn bản khác về tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền ban\r\n\nhành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch, chương trình và các văn bản khác về lĩnh vực tài nguyên và môi trường\r\n\nsau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật, theo dõi công tác thi hành pháp luật về tài nguyên và môi\r\n\ntrường theo quy định pháp luật.\n\n4. Về đất đai\n\na) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và tổ\r\n\nchức thực hiện sau khi được phê duyệt;\n\nb) Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nc) Tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền thuê đất của địa phương; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện quyết định trưng dụng đất, gia hạn trưng dụng đất; tham mưu\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa\r\n\nbàn huyện theo quy định.\n\n5. Về tài nguyên nước\n\na) Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng tài\r\n\nnguyên nước, nguồn nước sinh hoạt tại địa phương; điều tra, thống kê, tổng hợp\r\n\nvà phân loại giếng phải trám lấp;\n\nb) Phối hợp tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm\r\n\nnguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước\r\n\ntheo thẩm quyền;\n\nc) Phối hợp tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên nước theo thẩm quyền.\n\n6. Về tài nguyên khoáng sản\n\na) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc cho\r\n\nthuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có\r\n\nliên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa\r\n\nkhai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật;\n\nc) Đề xuất việc huy động các lực lượng trên địa bàn\r\n\nđể giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép; báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện về tình hình bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n7. Về môi trường\n\na) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp huyện, cấp\r\n\nđổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường theo thẩm quyền;\n\nb) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn ô nhiễm; phòng ngừa, ứng phó\r\n\nsự cố môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức quản lý các\r\n\nnguồn thải trên địa bàn theo phân công, phân cấp; chịu trách nhiệm trước Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh về việc để xảy ra ô nhiễm môi trường trên địa bàn;\n\nc) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức theo\r\n\ndõi, giám sát, cảnh báo, quản lý chất lượng môi trường và quản lý chất thải\r\n\ntrên địa bàn theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cải\r\n\ntạo, phục hồi môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;\n\nd) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền hoặc chuyển\r\n\nngười có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường;\n\nđ) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện thông tin về\r\n\nmôi trường, báo cáo môi trường theo quy định của pháp luật;\n\ne) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động và sử\r\n\ndụng nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo phân cấp ngân sách hiện hành.\n\n8. Về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường\r\n\nbiển và hải đảo (đối với các huyện có biển)\n\na) Thẩm định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định việc giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển để nuôi trồng thủy\r\n\nsản; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng thủy\r\n\nsản; thu hồi khu vực biển để nuôi trồng thủy sản; quản lý việc sử dụng khu vực\r\n\nbiển thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên biển\r\n\nvà hải đảo chưa khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;\n\nc) Bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển thuộc địa bàn;\r\n\nphối hợp với cơ quan, tổ chức bảo vệ hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên,\r\n\nmôi trường biển và hải đảo trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;\n\nd) Tham gia ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa\r\n\nchất độc trên biển; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường biển, sạt, lở bờ biển.\n\n9. Tham gia quản lý mốc đo đạc theo phân cấp của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về đo đạc và\r\n\nbản đồ theo phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.\n\n10. Tham gia xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu của tỉnh; tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó\r\n\nvới biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện; tổ chức thực hiện các chương trình,\r\n\nnhiệm vụ, dự án về biến đổi khí hậu theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nvà Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt\r\n\nđộng khí tượng thủy văn theo phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ncấp trên; tham gia bảo vệ công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm\r\n\nkhí tượng thủy văn quốc gia và trạm khí tượng thủy văn khác trên địa bàn; tham\r\n\ngia giải quyết, xử lý vi phạm về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền.\n\n12. Thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép về\r\n\ntài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp\r\n\nhoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n13. Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong\r\n\nviệc thực hiện các quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường; tiếp\r\n\ncông dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n14. Thực hiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công\r\n\nnghệ; triển khai Chính quyền điện tử, chuyển đổi số hướng tới Chính phủ số về\r\n\ntài nguyên và môi trường; xây dựng, quản lý, vận hành và cung cấp dữ liệu,\r\n\nthông tin, tư liệu về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và\r\n\ntheo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n15. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý tổ chức\r\n\nvà hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và\r\n\nmôi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n16. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng và hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về\r\n\ntài nguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định\r\n\npháp luật.\n\n17. Quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc\r\n\nlàm; đề xuất khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nđối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Tài nguyên và Môi trường theo\r\n\nquy định của pháp luật; quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sản, tài sản\r\n\nvà các phương tiện làm việc, tài chính và ngân sách được giao theo quy định của\r\n\npháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n18. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n19. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan nhà nước cấp trên.\n\nIII. Tổ chức thực hiện\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Thông tư số\r\n\n05/2021/TT-BTNMT ngày 29/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Hướng\r\n\ndẫn này, nghiên cứu, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntheo đúng quy định. Báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội\r\n\nvụ).\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh\r\n\nhoặc khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp, báo\r\n\ncáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để kịp thời\r\n\nxem xét, giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - Sở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, các VP.\n\nLQ_VP7_NV.2023\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Quang Ngọc\n\n ", + "id": 102000 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102001.json b/contexts/context_102001.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3458712f77a8b7f339eb4c72bf877bf68d57dc2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102001.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-1725-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Cong-chung-So-Tu-phap-Thua-Thien-Hue-483959.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1725-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Cong-chung-So-Tu-phap-Thua-Thien-Hue-483959", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1725/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 14 tháng 7\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA, MỚI BAN HÀNH, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10\r\n\nnăm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 991/QĐ-BTP ngày 11 tháng 6 năm\r\n\n2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa,\r\n\nthủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chứng thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 14 thủ tục\r\n\nhành chính chuẩn hóa, mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết; 08 TTHC thuộc\r\n\nthẩm quyền tiếp nhận và 23 TTHC bị bãi bỏ trong lĩnh vực Công chứng thuộc phạm\r\n\nvi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế (có Danh mục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:\n\n1. Cập nhật Danh mục thủ tục hành chính vào Hệ thống\r\n\nthông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định; Công khai\r\n\nthủ tục hành chính này trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị;\n\n2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết các\r\n\nTTHC này (nếu có);\n\n3. Triển khai thực hiện giải quyết các thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC (VP Chính phủ);\r\n\n - CT, PCT Nguyễn Thanh Bình;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh, TTPVHCC, CV: TP, CTTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC. \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 102001 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102002.json b/contexts/context_102002.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ddb3753cb57d9322cd365ba46096652cb7caa6da --- /dev/null +++ b/contexts/context_102002.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-571-QD-UBND-2019-Quy-che-quan-ly-hoat-dong-hoi-cho-trien-lam-thuong-mai-Ca-Mau-415117.aspx", + "name": "Quyet-dinh-571-QD-UBND-2019-Quy-che-quan-ly-hoat-dong-hoi-cho-trien-lam-thuong-mai-Ca-Mau-415117", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 571/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 03 tháng 4 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỘI CHỢ, TRIỂN\r\n\nLÃM THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Thương mại ngày\r\n\n14/6/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc\r\n\ntiến thương mại;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 19/TTr-SCT ngày 22/3/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động hội chợ, triển lãm\r\n\nthương mại trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1333/QĐ-UBND ngày 23/8/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, với các nội dung\r\n\nnhư sau:\n\n1. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“2. Việc điều chỉnh, bổ sung Danh mục\r\n\nđịa điểm và thời điểm được tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại và lĩnh vực ưu\r\n\ntiên được tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh, giao Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp UBND các huyện xem xét, quyết định; báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Riêng tại thành phố Cà Mau và hội chợ, triển\r\n\nlãm do cấp tỉnh tổ chức, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh.”\n\n2. Điều 4 được sửa đổi như sau:\n\n“Điều 4. Về xác định yêu cầu lĩnh vực ưu tiên tổ chức hội chợ, triển lãm thương\r\n\nmại\n\nTùy theo yêu cầu cần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, Sở Công Thương chủ trì, phối\r\n\nhợp các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố Cà Mau nghiên cứu đề\r\n\nxuất các hội chợ, triển lãm thương mại gắn với những sự kiện lễ hội, lễ kỷ niệm\r\n\nhoặc các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội khác.”\n\n3. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“4. Đối với hội chợ, triển lãm thương\r\n\nmại cấp tỉnh tổ chức tại trung tâm thành phố Cà Mau phải có quy mô từ 300 gian\r\n\nhàng tiêu chuẩn trở lên; đối với hội chợ thương mại tổ chức tại trung tâm\r\n\nhuyện, thị trấn phải có quy mô từ 70 gian hàng tiêu chuẩn trở lên; đối với hội\r\n\nchợ thương mại tổ chức tại xã phải có quy mô từ 40 gian hàng tiêu chuẩn trở\r\n\nlên.”\n\n4. Khoản 5 Điều 5 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“5. Đối với phiên chợ hàng Việt về\r\n\nnông thôn thuộc lĩnh vực ưu tiên xem xét, số lượng gian hàng mỗi phiên chợ từ\r\n\n40 gian hàng tiêu chuẩn trở lên; địa điểm và thời gian tổ chức phiên chợ do Sở\r\n\nCông Thương chủ trì phối hợp với UBND các huyện bố trí phù hợp, thuận lợi”.\n\n5. Bổ sung khoản 7 Điều 5 như sau:\n\n“7. Thời gian tổ chức hội chợ, triển\r\n\nlãm thương mại cấp tỉnh và hội chợ thương mại trên địa bàn huyện không quá 07\r\n\nngày/kỳ hội chợ và đối với phiên chợ hàng Việt về nông thôn không quá 04\r\n\nngày/phiên chợ”.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nSở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên\r\n\nquan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Công Thương (b/c);\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh (vic);\r\n\n - Phòng KT (vic)\r\n\n - Lưu: VT, PA14, M.A34/4.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Văn Bi\n\n", + "id": 102002 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102003.json b/contexts/context_102003.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..996707f4bafbf2cfbe26c004b5899565bdcb8499 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102003.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-5980-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-San-chiu-lua-282176.aspx", + "name": "Thong-bao-5980-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-San-chiu-lua-282176", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5980/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu\r\n\nthuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích và công văn trao đổi nghiệp vụ của Trung tâm Phân tích phân loại hàng\r\n\nhóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 2141/TB-PTPLHCM ngày\r\n\n12/09/2014; công văn 364/PTPL HCM-NV ngày 23/06/2015 và đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng\r\n\n theo khai báo: Mục 2: Sạn chịu lửa DIDURIT\r\n\n B83-5V.\n\n2. Đơn vị nhập\r\n\n khẩu: Công ty TNHH Thép Đồng Tiến; Đ/c: Km3, KCN\r\n\n Mỹ Xuân B1, xã Hắc Dịch, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; MST:\r\n\n 0304908192.\n\n3. Số, ngày tờ\r\n\n khai hải quan: 10008899542/A11 ngày 04/08/2014 tại\r\n\n Chi cục HQCK Cảng Sài gòn KVI - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa: Vật liệu chịu lửa, thành\r\n\n phần chính là Al2O3: 57,7%; SiO2: 31%; CaO: 4,5%; Fe2O3: 2,03%..., dạng bột\r\n\n xen lẫn dạng hạt.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên thương mại: DIDURIT\r\n\n B83-5V.\n\nTên gọi theo cấu\r\n\n tạo, công dụng: Vật liệu chịu lửa, thành phần chính là Al2O3: 57,7%; SiO2:\r\n\n 31%; CaO: 4,5%; Fe2O3: 2,03%..., dạng bột xen lẫn dạng hạt.\n\nKý, mã hiệu, chủng\r\n\n loại: không rõ thông tin.\n\nNhà sản xuất: không\r\n\n rõ thông tin.\n\nthuộc nhóm 3816 “Xi\r\n\n măng, vữa, bê tông, chịu lửa và các loại vật liệu kết cấu tương tự, trừ các sản\r\n\n phẩm thuộc nhóm 38.01”, mã số 3816.00.90 - Loại khác tại\r\n\n Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\n thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi Cục HQCK Cảng SG KV 1 (Cục HQ TP. Hồ Chí Minh);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hằng (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102003 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102004.json b/contexts/context_102004.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a40b14369580f12f6dff3898e8c03c8591c292f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102004.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-793-TB-BYT-ket-luan-Bo-truong-Bo-Y-te-tai-buoi-toa-dam-phat-trien-duoc-lieu-ben-vung-2016-320270.aspx", + "name": "Thong-bao-793-TB-BYT-ket-luan-Bo-truong-Bo-Y-te-tai-buoi-toa-dam-phat-trien-duoc-lieu-ben-vung-2016-", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 793/TB-BYT\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ NGUYỄN THỊ KIM TIẾN TẠI BUỔI TỌA ĐÀM “PHÁT TRIỂN\r\n\nDƯỢC LIỆU BỀN VỮNG”\n\nNgày 08 tháng 6 năm 2016, Tại trụ sở\r\n\nTòa soạn Báo Nhân dân, Bộ Y tế phối hợp với Báo Nhân dân\r\n\ntổ chức Tọa đàm “Phát triển dược liệu bền vững”. Tham dự buổi Tọa đàm có đồng\r\n\nchí Nguyễn Thị Kim Tiến - Bộ trưởng Bộ Y tế, đồng chí\r\n\nThuận Hữu - Tổng biên tập Báo Nhân dân; Đại diện các Bộ, Ban ngành Trung ương,\r\n\nLãnh đạo Ủy ban nhân dân một số tỉnh, thành phố; Lãnh đạo\r\n\ncác Vụ, Cục của Bộ Y tế; Đại diện các trường Đại học Y, Dược; Viện Dược liệu;\r\n\nHọc viện Y dược học cổ truyền Việt Nam; Đại diện lãnh đạo Sở Y tế; Bệnh viện Y\r\n\ndược cổ truyền các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Các công ty và đơn vị\r\n\nsản xuất kinh doanh dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu.\n\nTại buổi tọa đàm các đại biểu đã được\r\n\nnghe bài phát biểu khai mạc và chỉ đạo của Lãnh đạo Báo Nhân dân; các ý kiến\r\n\nphát biểu và tham luận liên quan đến công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực\r\n\nquản lý và phát triển nuôi trồng dược liệu bảo đảm chất lượng dược liệu. Kết thúc buổi Tọa đàm, Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị\r\n\nKim Tiến đã có ý kiến chỉ đạo để phát triển dược liệu bền vững, đạt chất lượng\r\n\ncần tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau đây:\n\n1. Bộ Y tế và Báo Nhân dân cần tiếp\r\n\ntục tăng cường phối hợp trong thời gian tới, tiếp tục tổ chức\r\n\nTọa đàm, Hội nghị chuyên đề về dược liệu để đẩy mạnh công tác truyền thông về\r\n\ndược liệu, đặc biệt phối hợp tổ chức Hội nghị do Lãnh đạo Chính phủ chủ trì và\r\n\ncác Bộ, ban ngành tham gia.\n\n2. Gắn phát triển dược liệu với phát\r\n\ntriển y dược cổ truyền, tạo ra các sản phẩm y học cổ truyền có hiệu quả chữa\r\n\ntrị cao.\n\n3. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát\r\n\nchất lượng dược liệu, kết hợp kiểm tra chất lượng với quản lý nguồn gốc, xuất\r\n\nxứ của dược liệu, bao gồm cả dược liệu nuôi trồng trong nước và dược liệu nhập\r\n\nkhẩu.\n\n4. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Hải quan nhằm tăng\r\n\ncường công tác phòng, chống buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng làm cơ sở\r\n\ncho phát triển dược liệu bền vững, có chất lượng.\n\n5. Thúc đẩy phát triển các hiệp hội\r\n\nnuôi trồng, kinh doanh dược liệu để điều phối thị trường, chống khủng hoảng\r\n\nthừa, nhằm đảm bảo tính bền vững trong nuôi trồng dược liệu.\n\n6. Tăng cường truyền thông về y dược\r\n\ncổ truyền.\n\n7. Đề xuất các\r\n\ngiải pháp xã hội hóa, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư thành\r\n\nlập các Trung tâm thu mua, buôn bán dược liệu khai thác và nuôi trồng trong\r\n\nnước.\n\n8. Đẩy mạnh việc sưu tầm các cây\r\n\nthuốc, bài thuốc dân gian có giá trị, hiệu quả điều trị cao.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng Bộ Y tế, Văn\r\n\nphòng Bộ xin thông báo ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Y tế\r\n\nNguyễn Thị Kim Tiến tại buổi Tọa đàm “Phát triển dược liệu bền vững” để các đơn\r\n\nvị biết và thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng Nguyễn Thị\r\n\n Kim Tiến (để b/c); \n\n- Các Đ/c Thứ trưởng (để báo cáo);\n\n- Báo Nhân dân (để ph/hợp);\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố (để ph/hợp thực hiện);\r\n\n - BYT: YDCT, QLD, TTrB; BHYT (đệ th/hiện);\r\n\n - Tổng Công ty dược VN; Viện kiểm nghiệm thuốc TW (để th/hiện);\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, thành phố (để th/hiện);\r\n\n - Bệnh viện YHCT TW, tuyến tỉnh (để th/hiện);\r\n\n - Các cơ sở kinh doanh, sản xuất, cung ứng dược liệu (để th/hiện);\r\n\n - Lưu: VT, YDCT, VPB1.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nCHÁNH VĂN PHÒNG BỘ\n\nNguyễn Xuân Trường\n\n", + "id": 102004 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102005.json b/contexts/context_102005.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ce34e70721e1522dc83314070af2ceff1509aa9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102005.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Chi-thi-16-CT-TTg-2021-nang-cao-muc-song-cai-thien-dieu-kien-lam-viec-cua-cong-nhan-lao-dong-477742.aspx", + "name": "Chi-thi-16-CT-TTg-2021-nang-cao-muc-song-cai-thien-dieu-kien-lam-viec-cua-cong-nhan-lao-dong-477742", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/CT-TTg\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ ĐẢM\r\n\nBẢO VIỆC LÀM BỀN VỮNG, NÂNG CAO MỨC SỐNG, CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CÔNG\r\n\nNHÂN LAO ĐỘNG\n\nTrong những năm qua, Đảng, Nhà nước\r\n\nđã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tạo nhiều chuyển biến tích cực trong công tác bảo đảm việc làm bền vững, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao mức sống của người lao động. So với 5 năm trước, số lượng\r\n\ncông nhân lao động có việc làm tăng 26%, trong đó việc làm bền vững, thu nhập\r\n\ntăng đều qua các năm; đời sống của công nhân lao động ngày\r\n\ncàng được cải thiện; điều kiện làm việc, an toàn vệ sinh lao động đã được chú\r\n\ntrọng; các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản được áp dụng ngày càng phổ biến\r\n\ntrong các doanh nghiệp. Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ công nhân lao động vẫn chưa có việc làm ổn định, phù hợp; điều kiện làm việc ở nhiều doanh nghiệp và đời sống của công nhân lao động chưa được cải thiện,\r\n\ncó nơi còn yếu kém, nhất là trong bối cảnh đại dịch\r\n\nCovid-19 xuất hiện và diễn biến phức tạp gần đây đã ảnh hưởng\r\n\nnặng nề đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động\r\n\nđến đời sống, việc làm của nhiều công nhân lao động, đặc\r\n\nbiệt ở bộ phận lao động giản đơn.\n\nNhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác định hướng, chủ trương, chính sách, nhiệm vụ, giải pháp của Đảng, Nhà nước\r\n\nvề đảm bảo việc làm bền vững, cải thiện điều kiện làm việc,\r\n\nnâng cao mức sống cho công nhân lao động trong tình hình mới, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ yêu cầu:\n\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương\n\na) Tập trung chỉ đạo rà soát,\r\n\nđẩy nhanh tiến độ thực hiện các nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bảo đảm việc làm bền vững, nâng\r\n\ncao mức sống, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân\r\n\nlao động theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; khẩn trương xây dựng\r\n\ncác chương trình, kế hoạch cụ thể và bảo đảm bố trí, khơi\r\n\nthông nguồn lực thực hiện. Thường\r\n\nxuyên đánh giá tình hình, kết quả thực hiện, chủ động giải quyết theo thẩm quyền các vấn đề phát sinh; báo cáo, tham\r\n\nmưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết vấn đề vượt thẩm quyền;\r\n\nđề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp mới hiệu quả, khả\r\n\nthi bảo đảm việc làm bền vững, nâng cao mức sống và cải thiện điều kiện làm việc\r\n\ntốt hơn cho công nhân lao động.\n\nb) Tiếp tục chỉ đạo đổi mới mạnh mẽ\r\n\nmô hình tăng trưởng kinh tế thực chất ở địa phương phù hợp\r\n\nvới mô hình tăng trưởng kinh tế - xã hội bao trùm; huy động,\r\n\nphân bổ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tạo động lực để các thành phần kinh\r\n\ntế phát triển nhanh và bền vững; đảm bảo liên kết giữa các\r\n\nkhu vực, các vùng, các thành phần kinh tế, các loại hình sản\r\n\nxuất kinh doanh nhằm thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động và phát triển,\r\n\ntăng năng suất lao động.\n\nc) Tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả các hiệp định thương mại, nhất là các hiệp định\r\n\nthương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP...) theo các điều khoản Việt\r\n\nNam đã ký kết. Tiếp tục rà soát các văn bản pháp luật, nội luật hóa các tiêu\r\n\nchuẩn lao động quốc tế, giúp công nhân lao động được thụ hưởng các quyền và điều\r\n\nkiện lao động ngày càng tốt hơn.\n\nd) Quy hoạch, bố trí, huy động nguồn\r\n\nlực tài chính đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội, dịch vụ phục vụ lao động sản xuất,\r\n\nđời sống, sinh hoạt, học tập, giải trí của công nhân, lao\r\n\nđộng và gia đình. Tăng cường các biện\r\n\npháp bảo đảm an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường tại nơi ở và nơi làm việc của công nhân. Có biện pháp ngăn ngừa công nhân lao\r\n\nđộng tham gia các hoạt động đi vay, cho vay, đòi nợ liên quan đến\r\n\n“tín dụng đen”, đề xuất các chính sách tín dụng vi mô hỗ trợ công nhân lao động.\n\nđ) Chủ động xây dựng, điều chỉnh bổ\r\n\nsung các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở theo quy định, đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội,\r\n\nnhất là nhà ở, thiết chế văn hóa - thể thao cho công nhân tại các khu công nghiệp, khu chế xuất vào kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm của bộ, ngành, địa phương. Tập trung triển khai\r\n\ncác giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho việc phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp.\n\ne) Khẩn trương xây dựng các mô hình\r\n\n“khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ” đồng bộ, gắn với phát triển khu dân cư, cơ\r\n\nsở hạ tầng, đáp ứng được nhu cầu riêng cho công nhân lao động\r\n\ncác khu công nghiệp, kể cả chuyên gia và lao động chất lượng cao.\n\ng) Tập trung thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch, nhất là tại các khu công nghiệp, khu chế\r\n\nxuất, nơi tập trung đông công nhân lao động; chia sẻ khó khăn, hỗ trợ, giảm thiểu tác động\r\n\ntiêu cực của đại dịch Covid-19, bảo đảm an sinh xã hội, giúp công\r\n\nnhân lao động và các doanh nghiệp vượt qua khó khăn, phục\r\n\nhồi sản xuất, kinh doanh, ổn định việc làm.\n\n2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\na) Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện\r\n\nchính sách pháp luật về lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, an\r\n\ntoàn vệ sinh lao động trên cơ sở tổng kết, đánh giá thực\r\n\ntiễn thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực trên, nhất là\r\n\nthực tiễn thực hiện pháp luật tại các khu công nghiệp và\r\n\nkhu chế xuất; nắm bắt các khủng hoảng về lao động, việc làm do tác động\r\n\ncủa đại dịch Covid-19 để bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện đồng\r\n\nbộ các cơ chế, chính sách về lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động; tham mưu triển khai giảm giờ làm việc\r\n\nbình thường phù hợp với tình hình\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội; tập trung sửa đổi, bổ sung danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại,\r\n\nnguy hiểm.\n\nb) Tập trung tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định số 176/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm\r\n\n2030 đảm bảo đúng tiến độ và hiệu quả, trong đó chú trọng đẩy nhanh việc xây dựng\r\n\nhệ thống chỉ số, đánh giá phát triển thị trường lao\r\n\nđộng, việc làm và thu nhập; hoàn thiện hệ thống\r\n\nthông tin thị trường lao động làm cơ\r\n\nsở cho kết nối cung cầu lao động bảo đảm cung ứng lao động phù hợp với nhu cầu\r\n\ncủa doanh nghiệp, kịp thời cung cấp các thông tin về thị\r\n\ntrường lao động để hỗ trợ, tư vấn giới thiệu việc làm cho công nhân lao động\r\n\ntheo yêu cầu, đồng thời giúp định hướng\r\n\nđào tạo nhân lực có tay nghề cao trên cơ sở nhu cầu thực tế của thị trường lao\r\n\nđộng.\n\nc) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện chính sách pháp luật về lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động, đảm bảo quyền,\r\n\nlợi ích chính đáng của công nhân lao động.\n\nd) Đẩy nhanh việc thực hiện các giải\r\n\npháp đổi mới và phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntheo hướng mở, đa dạng, linh hoạt, liên thông, hiện đại với nhiều mô hình,\r\n\nphương thức và trình độ đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập của\r\n\ncông nhân lao động. Chú trọng hơn nữa công tác đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực có kỹ năng, trình độ chuyên môn kỹ thuật cao để\r\n\nđáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lận thứ 4; gắn kết và huy động\r\n\ndoanh nghiệp tham gia giáo dục nghề nghiệp gắn với giải quyết việc làm cho công nhân lao động; đồng thời đáp ứng nhu cầu dịch chuyển lao động giữa\r\n\ncác quốc gia trong khu vực ASEAN.\n\nđ) Khẩn trương hoàn thành, trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ khó khăn cho công nhân lao động, doanh\r\n\nnghiệp vượt qua đại dịch Covid-19 và kịp thời tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện bảo đảm ổn định tình hình lao động, việc làm, duy trì có hiệu quả mục tiêu vừa\r\n\nphòng, chống dịch vừa phát triển kinh tế; chủ động xây dựng các chương trình đào tạo nhằm nâng cao trình độ, tay\r\n\nnghề cho công nhân lao động để hỗ trợ thích ứng, phù hợp với các điều kiện, hoàn cảnh thay đổi trong và sau dịch\r\n\nCovid-19.\n\n3. Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo ngành giáo dục\r\n\ncác cấp hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp tổ chức giảng dạy chương trình giáo dục thường\r\n\nxuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ\r\n\nsở để đẩy mạnh phân luồng và bảo đảm quyền lợi của học sinh vừa\r\n\nđược học nghề, vừa được học văn hóa\r\n\ngiáo dục phổ thông ngay tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, nhất là đối với con em\r\n\ncông nhân lao động.\n\nb) Hoàn thiện các cơ chế, chính sách\r\n\nthu hút người quản lý doanh nghiệp và xã hội đầu tư\r\n\nxây dựng cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tại các khu công nghiệp,\r\n\nkhu chế xuất và những nơi tập trung nhiều công nhân lao động.\n\n4. Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện tốt\r\n\ncông tác thu hút, lựa chọn các nhà đầu tư có công nghệ hiện đại, quản trị tốt,\r\n\ncó trách nhiệm xã hội, thực sự quan tâm và coi trọng người lao động, công nhân lao động. Tập trung tổng hợp,\r\n\ncân đối nguồn vốn để đẩy nhanh việc đầu\r\n\ntư xây dựng các thiết chế công đoàn, quy định tại Quyết định\r\n\nsố 655/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 và Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n5. Bộ Tài chính\n\nChủ trì tổng hợp, bố trí kinh phí chi thường xuyên thực hiện các chương trình, dự án trong\r\n\nlĩnh vực đảm bảo việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao mức sống của\r\n\ncông nhân lao động theo quy định của pháp, luật về ngân sách nhà nước và khả\r\n\nnăng cân đối ngân sách hàng năm,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\n6. Bộ Y tế\n\na) Tập trung đẩy nhanh việc triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định số 659/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về Chương trình “Chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng\r\n\nchống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2020-2030”.\n\nb) Hướng dẫn bữa ăn ca cho người lao\r\n\nđộng tại các khu công nghiệp, khu chế xuất; xây dựng quy\r\n\nchuẩn định mức calo đảm bảo dinh dưỡng, mức bồi dưỡng đối với các đối tượng lao\r\n\nđộng đặc thù; phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng các mô\r\n\nhình nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc phù hợp với đặc thù của các ngành nghề.\n\nc) Tiếp tục tham mưu các cơ chế,\r\n\nchính sách thu hút doanh nghiệp và xã hội đầu tư xây dựng bệnh viện, phòng\r\n\nkhám, cơ sở chăm sóc nâng cao sức khỏe tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và\r\n\nnhững nơi có nhiều công nhân lao động sinh sống. Nghiên cứu, đề xuất phương thức\r\n\nquản lý và tổ chức hoạt động của các bệnh viện, phòng khám phù hợp với điều kiện\r\n\nsinh hoạt, làm việc của đa số công nhân lao động.\n\n7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nĐẩy nhanh việc quy hoạch, đầu tư, xây\r\n\ndựng và tổ chức hoạt động có hiệu quả các thiết chế văn hóa nâng cao đời sống\r\n\nvăn hóa cho công nhân lao động, phù hợp với phát triển khu công nghiệp, khu chế\r\n\nxuất, quy hoạch phát triển đô thị; nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phát\r\n\nhuy các nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển các thiết chế\r\n\nvăn hóa, các hoạt động văn hóa, thể thao, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho công nhân lao động.\n\n8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\nChỉ đạo các tổ chức tín dụng, Ngân\r\n\nhàng Chính sách xã hội tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình, chính\r\n\nsách tín dụng giải quyết việc làm, nâng cao mức sống của người lao động\r\n\nphát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho đối tượng là người lao\r\n\nđộng có thu nhập thấp, người dân ở vùng khó khăn. Tập trung\r\n\nhướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ cho người sử dụng lao động vay để trả lương ngừng việc và phục hồi sản xuất do ảnh\r\n\nhưởng của đại dịch Covid-19.\n\n9. Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nPhối hợp với Ban Tuyên giáo Trung\r\n\nương chỉ đạo các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở chủ động, kịp thời cung cấp thông tin về việc làm, điều\r\n\nkiện làm việc, mức sống của công nhân lao động, các biện pháp, chính sách hỗ trợ\r\n\nliên quan đến phòng, chống dịch bệnh Covid-19, tạo sự quan\r\n\ntâm, đồng thuận và huy động toàn xã hội tích cực tham gia\r\n\ncông tác đổi mới, đảm bảo việc làm, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao mức\r\n\nsống của công nhân lao động.\n\n10. Bộ Xây dựng\n\na) Khẩn trương hoàn thiện cơ chế,\r\n\nchính sách về phát triển nhà ở, nhất là cơ chế, chính sách\r\n\nphát triển nhà ở cho công nhân lao động khu công nghiệp, nhà ở xã hội; hoàn thiện\r\n\ncác chính sách hỗ trợ để thu hút nguồn lực xã hội đầu tư\r\n\nphát triển nhà ở, công trình phúc lợi đáp ứng nhu cầu của công nhân lao động\r\n\ncác khu công nghiệp.\n\nb) Tập trung chỉ đạo, thúc đẩy nhanh\r\n\nviệc thực hiện các dự án nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập\r\n\ntrung, nhà ở xã hội.\n\nc) Tích cực, chủ động phối hợp với Tổng\r\n\nliên đoàn lao động Việt Nam triển khai Quyết định số 655/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5\r\n\nnăm 2017 và Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm\r\n\n2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng các thiết chế\r\n\ncông đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế\r\n\nxuất” để phấn đấu đến năm 2030 tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất trên cả nước đều có thiết chế công đoàn.\n\n11. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động\r\n\nViệt Nam\n\na) Tiếp tục chăm lo nâng cao đời sống\r\n\nvật chất, tinh thần, nhất là quan tâm chăm lo trong các dịp\r\n\ntết Nguyên đán hàng năm cho đoàn viên, người lao động, đặc\r\n\nbiệt đoàn viên, người lao động có hoàn\r\n\ncảnh khó khăn vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, dân tộc thiểu số.\n\nb) Phối hợp chặt chẽ với các bộ,\r\n\nngành, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương triển khai các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp thực hiện Đề án “Đầu tư xây dựng các thiết\r\n\nchế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất” được phê duyệt tại Quyết\r\n\nđịnh số 655/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định\r\n\nsố 1729/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nc) Tiếp tục đổi mới nội dung, phương\r\n\nthức hoạt động của các cấp công đoàn đáp ứng yêu cầu của tình hình mới.\n\nd) Phối hợp với các bộ, Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tăng cường kiểm tra, thanh tra,\r\n\ngiám sát việc thực thi chính sách pháp luật về lao động, việc làm, an toàn vệ sinh lao động; xây dựng\r\n\nchuyên đề kiểm tra giám sát về quan hệ lao động, vận\r\n\nđộng công nhân lao động nâng cao ý thức tự\r\n\ngiác, tích cực tham gia phòng, chống dịch Covid-19.\n\nđ) Kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng,\r\n\nkiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật của công nhân, lao động với Chính phủ, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\ne) Sớm xây dựng hệ thống dữ liệu về\r\n\ncông nhân lao động, công đoàn làm cơ sở cho việc nắm bắt, phát hiện, giải quyết và dự báo các biến động về việc làm, đời sống, tâm tư, nguyện vọng của công nhân lao động.\n\ng) Tăng cường chỉ đạo các cấp công\r\n\nđoàn, nhất là công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp nâng cao tính thực chất của\r\n\ncác hoạt động đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể, đặc biệt về tiền lương của người lao động gắn với năng suất lao động\r\n\nvà kết quả thực hiện công việc phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động.\n\n12. Đề nghị Phòng Thương mại và Công\r\n\nnghiệp Việt Nam\n\na) Có chương trình, kế hoạch, hoạt động\r\n\ntuyên truyền, vận động, khuyến khích người sử dụng lao động chấp hành pháp luật,\r\n\ntự giác, tích cực tham gia phòng, chống dịch Covid-19, nâng cao trách nhiệm xã\r\n\nhội, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật,\r\n\nhệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ\r\n\ncao, công nghệ thân thiện với môi trường vào hoạt động sản\r\n\nxuất, kinh doanh nhằm cải thiện điều kiện lao động, bảo đảm\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động.\n\nb) Tăng cường thương lượng, đối thoại\r\n\ngiữa các bên tại doanh nghiệp.\n\nc) Phối hợp với các bộ, ngành liên\r\n\nquan trong việc tổ chức các phong trào, hoạt động như Chương trình đánh giá, công bố Doanh nghiệp bền vững tại Việt Nam\r\n\n(Chương trình CSI), Giải thưởng “Doanh nghiệp tiêu biểu vì người lao động”.\n\n13. Yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện\r\n\nnghiêm Chỉ thị này.\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nchịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Chỉ\r\n\nthị này./\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: PL, CN, KTTH, QHĐP, ĐMDN,\r\n\n KSTTHC, TH, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (2) LTKH.\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Đức Đam\n\n", + "id": 102005 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102006.json b/contexts/context_102006.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a59ab81222743a046c5d3827f03941f770f19d24 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102006.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-683-QD-UBND-ve-De-an-xac-lap-Khu-bao-ton-loai-va-sinh-canh-Voi-tinh-Quang-Nam-nam-2017-347025.aspx", + "name": "Quyet-dinh-683-QD-UBND-ve-De-an-xac-lap-Khu-bao-ton-loai-va-sinh-canh-Voi-tinh-Quang-Nam-nam-2017-34", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 683/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày 06\r\n\n tháng 3 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÁC LẬP KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH VOI TỈNH\r\n\nQUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày\r\n\n03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;\n\nCăn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày\r\n\n14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;\n\nCăn cứ Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 11/01/2017\r\n\ncủa UBND tỉnh Quảng Nam về việc Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Bảo vệ\r\n\nvà phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ\r\n\ntrình số 49/TTr-SNN&PTNT ngày 28/02/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án xác lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voi tỉnh\r\n\nQuảng Nam, gồm các nội dung chính sau:\n\n1. Tên gọi khu bảo tồn\n\nKhu bảo tồn loài và sinh cảnh\r\n\nVoi tỉnh Quảng Nam.\n\n2. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích Khu Bảo\r\n\ntồn loài và sinh cảnh Voi tỉnh Quảng Nam\n\n2.1. Vị trí địa lý:\n\nKhu bảo tồn loài và sinh cảnh Voi nằm trên địa\r\n\ngiới hành chính của 2 xã: Phước Ninh và Quế Lâm, thuộc huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng\r\n\nNam.\n\n- Phía Bắc giáp xã Đại Sơn và Đại Thạnh, huyện Đại\r\n\nLộc;\n\n- Phía Nam giáp xã Phước Hòa và Phước Hiệp, huyện\r\n\nPhước Sơn;\n\n- Phía Đông giáp xã Hiệp Hòa, huyện Hiệp Đức; xã\r\n\nPhước Ninh và xã Quế Lâm, huyện Nông Sơn;\n\n- Phía Tây giáp xã Cà Dy, thị trấn Thạnh Mỹ, huyện\r\n\nNam Giang.\n\n2.2. Tọa độ địa lý:\n\n15° 32' 15\" đến 15° 44' 49\" Vĩ độ Bắc\n\n107° 50' 8\" đến 107° 58' 26\" Kinh độ\r\n\nĐông\n\n2.3. Quy mô diện tích và phân khu chức\r\n\nnăng:\n\n2.3.1. Tổng diện tích tự nhiên Khu bảo tồn:\n\nDiện tích Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voi là\r\n\n18.977,08 ha, gồm 23 Tiểu khu (Phụ lục 1), thuộc 2 xã Quế Lâm và Phước Ninh,\r\n\nhuyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Diện tích được xác định như sau:\n\n- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Có\r\n\ndiện tích 13.420,55 ha, chiếm tỉ lệ 70,72% diện tích Khu bảo tồn, gồm:\n\n+ Đất có rừng: 11.388,85 ha, chiếm tỉ\r\n\nlệ 84,86% diện tích Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;\n\n+ Đất không có rừng: 2.011,32 ha, chiếm\r\n\ntỉ lệ 14,99% diện tích Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;\n\n+ Đất khác: 20,38 ha, chiếm tỉ lệ\r\n\n0,15% diện tích Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.\n\nTrong đó:\n\n+ Xã Phước Ninh: Có diện tích 6.017,44 ha, chiếm\r\n\n44,84% Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm 08 Tiểu khu (442, 443, 444, 445,\r\n\n446, 447, 448, 449);\n\n+ Xã Quế Lâm: Có diện tích 7.403,11 ha, chiếm\r\n\n55,16% Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm 06 Tiểu khu (452, 453, 454, 458,\r\n\n459, 462).\n\n- Phân khu Phục hồi sinh thái: Có diện tích\r\n\n5.518,10 ha, chiếm tỉ lệ 29,08% diện tích Khu bảo tồn, gồm:\n\n+ Đất có rừng: 3.974,03 ha, chiếm tỉ\r\n\nlệ 72,02% diện tích Phân khu Phục hồi sinh thái.\n\n+ Đất không có rừng: 1.490,30 ha, chiếm\r\n\ntỉ lệ 27,01% diện tích Phân khu Phục hồi sinh thái.\n\n+ Đất khác: 53,77 ha, chiếm tỉ lệ\r\n\n0,97% diện tích Phân khu Phục hồi sinh thái.\n\nTrong đó:\n\n+ Phân khu Phục hồi sinh thái 1: Có diện tích\r\n\n3.362,56 ha, bao gồm các Tiểu khu 460, 461, 463, 464, 465 (xã Quế Lâm).\n\n+ Phân khu Phục hồi sinh thái 2: Có diện tích\r\n\n2.155,54 ha, bao gồm các Tiểu khu 431, 432, 434, 450 (xã Phước Ninh).\n\n- Phân khu hành chính dịch vụ: Có\r\n\ndiện tích 38,43 ha, thuộc khoảnh 1, 2 Tiểu khu 448.\n\n2.3.2. Vùng đệm Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh\r\n\nVoi, tỉnh Quảng Nam:\n\nVùng đệm Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Voi có diện\r\n\ntích 24.985,54 ha, bao gồm 22 thôn, thuộc 9 xã, 5 huyện. (Phụ lục 2).\n\n3. Mục tiêu\n\n3.1. Mục tiêu chung:\n\nThành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voi nhằm\r\n\nbảo tồn và phát triển loài Voi Châu Á ở Việt Nam góp phần đạt được các mục tiêu\r\n\nchung của Chính phủ về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển\r\n\nbền vững tài nguyên động, thực vật hoang dã.\n\n3.2. Mục tiêu cụ thể:\n\n3.2.1. Bảo vệ, duy trì và phát triển quần thể\r\n\nVoi và sinh cảnh Voi:\n\n- Bảo vệ, duy trì, phát triển quần thể Voi còn lại\r\n\n(khoảng 5-7 cá thể) và bảo vệ sinh cảnh sống - nơi sinh sống của quần thể Voi.\n\n- Khôi phục và phát triển sinh cảnh sống, nguồn\r\n\nthức ăn của Voi nhằm xây dựng địa điểm này thành nơi phù hợp tiếp nhận những cá\r\n\nthể Voi đơn lẻ ở nơi khác chuyển về.\n\n3.2.2. Bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng và\r\n\ntăng cường khả năng phòng hộ môi trường:\n\n- Bảo tồn đa dạng sinh học, các giá trị tự\r\n\nnhiên, đặc biệt chú trọng bảo tồn, duy trì tính ổn định của diện tích khoảng\r\n\n15.000 ha rừng tự nhiên.\n\n- Bảo tồn và phát triển các loài động thực vật\r\n\nquý hiếm, các loài đang bị đe dọa, các loài đặc hữu. Mục tiêu là ổn định sự đa\r\n\ndạng về thành phần loài, tăng số lượng các cá thể và quần thể các loài đang bị\r\n\nđe dọa.\n\n- Duy trì độ che phủ đến 85% và nâng cao chất lượng\r\n\nrừng thông qua các chương trình bảo vệ và phục hồi rừng không chỉ ở khu vực\r\n\nthành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh mà còn bao gồm diện tích rừng ở vùng đệm.\n\n- Thực hiện việc phát triển tài nguyên rừng\r\n\nthông qua các giải pháp trồng 300 ha rừng ranh giới, khoanh nuôi xúc tiến tái\r\n\nsinh tài nguyên rừng. Tăng cường chức năng phòng hộ đầu nguồn cho hồ thủy điện\r\n\nKhe Diên…, hạn chế hạn hán, lũ lụt và cung cấp cung cấp nước cho các công trình\r\n\nthủy lợi phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho cộng đồng địa phương thuộc hạ lưu\r\n\nsông Thu Bồn.\n\n3.2.3. Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học\r\n\nliên quan đến các vấn đề như tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, tài nguyên thực\r\n\nvật, tài nguyên động vật, tính đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen quí hiếm.\n\n3.2.4. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý,\r\n\nngười dân địa phương về bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường bằng các giải\r\n\npháp vận động, tuyên truyền, tập huấn có hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ\r\n\nrừng, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo vệ các nguồn gen động thực vật quí hiếm\r\n\ncủa địa phương và khu vực.\n\n3.2.5. Tạo điều kiện thu hút đầu tư, hỗ trợ\r\n\nphát triển kinh tế xã hội vùng đệm nhằm thu hút người dân tham gia bảo vệ và\r\n\nnâng cao độ che phủ rừng trong khu vực, giảm dần sức ép của vùng đệm đối với\r\n\ntài nguyên rừng.\n\n3.2.6. Trong tương lai, phát triển du lịch\r\n\nsinh thái và sinh thái cảnh quan Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Voi và các điểm\r\n\ndu lịch văn hóa cảnh quan khác trong và ngoài khu vực, góp phần đa dạng hóa\r\n\nsinh kế và tạo điều kiện nâng cao thu nhập của người dân địa phương.\n\n4. Các chương trình hoạt động\n\n4.1. Chương trình bảo vệ rừng, phòng cháy\r\n\nchữa cháy rừng:\n\nThực hiện các nhiệm vụ: Tổ chức hội\r\n\nnghị ranh giới; giao khoán bảo vệ rừng trên toàn bộ diện tích của\r\n\nkhu bảo tồn; tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.\n\n4.2. Chương trình phục hồi sinh thái rừng:\n\nThực hiện các nhiệm vụ: Trồng rừng trong\r\n\nphân khu phục hồi sinh thái 300 ha/5năm; Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng\r\n\n2.500 ha/5 năm; Trồng cây cảnh quan 30 ha/5 năm.\n\n4.3. Chương trình nghiên cứu khoa học và đào\r\n\ntạo năng lực:\n\nThực hiện các nhiệm vụ: Điều tra cơ bản hệ\r\n\nđộng vật và thu thập mẫu tiêu bản; Điều tra cơ bản hệ thực vật và thu thập mẫu\r\n\ntiêu bản; Xây dựng hệ thống ô định vị nghiên cứu diễn thế rừng; Điều tra nghiên\r\n\ncứu các loại lâm sản ngoài gỗ; Nghiên cứu một số loài cây thuốc có giá trị cao;\r\n\nĐào tạo nguồn nhân lực cho Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh; Nghiên cứu cải tạo\r\n\nsinh cảnh Voi.\n\n4.4. Chương trình bảo tồn thiên nhiên, bảo\r\n\ntồn đa dạng sinh học:\n\nThực hiện các nhiệm vụ: Xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nvề đa dạng sinh học; Xây dựng vườn thực vật diện tích khoảng 20 ha.\n\n4.5. Chương trình hoàn thiện hệ thống cơ sở\r\n\nhạ tầng:\n\n4.5.1. Xây dựng trụ sở làm việc của Ban\r\n\nquản lý và nhà tạm trú:\n\n- Xây dựng, hoàn thiện trụ sở làm việc và nhà tạm\r\n\ntrú: Tổng diện tích xây dựng trụ sở làm việc Ban quản lý theo quy định là 900m2,\r\n\nbao gồm phòng làm việc 500m2, hội trường lớn 200m2, phòng\r\n\nhọp nhỏ 50m2, còn lại kho quỹ, tư liệu (theo Quyết định số\r\n\n2370/QĐ-BNN-KL ngày 05/8/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).\n\n- Xây dựng nhà tạm trú cho cán bộ, công nhân\r\n\nviên Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh với định mức là 12m2/người (theo\r\n\nQuyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n- Xây dựng Cổng chào là biểu tượng của Khu Bảo tồn\r\n\nloài và sinh cảnh Voi tại trụ sở của khu bảo tồn.\n\n4.5.2. Xây dựng trụ sở Hạt Kiểm lâm và các Trạm\r\n\nKiểm lâm:\n\nXây dựng mới trụ sở Hạt Kiểm lâm và 05 Trạm bảo\r\n\nvệ rừng tại các khu vực trọng điểm về công tác bảo vệ rừng.\n\n4.5.3. Xây dựng tuyến đường tuần tra, chòi\r\n\nquan sát lửa rừng:\n\nBước đầu xây dựng 4 chòi quan sát nơi có nguy cơ\r\n\ncháy rừng và xâm lấn đất rừng cao, lập 8 tuyến đường mòn chính tuần tra rừng từ\r\n\ncác trạm bảo vệ rừng đi vào vùng lõi của khu bảo tồn.\n\n4.5.4. Xây dựng hệ thống cột mốc, bảng nội\r\n\nquy, biển thông tin tuyên truyền.\n\n4.5.5. Xây dựng nhà trưng bày mẫu vật động,\r\n\nthực vật và giáo dục môi trường:\n\nDiện tích xây dựng 500m2. Bao gồm:\r\n\ncác phòng trưng bày, làm việc và hệ thống vệ sinh, hệ thống điện, phòng chống\r\n\ncháy, chống sét, cấp thoát nước, các trang thiết bị trưng bày, lưu trữ.\n\n4.5.6. Đầu tư trang thiết bị:\n\nTrang thiết bị phục vụ công tác quản lý, bảo vệ\r\n\nrừng; trang thiết bị phục vụ công tác PCCCR; trang thiết bị phục vụ phát triển\r\n\ndu lịch sinh thái; trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học...\n\n4.6. Chương trình du lịch sinh thái và dịch\r\n\nvụ môi trường rừng:\n\nSau khi Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Voi được\r\n\nthành lập, sẽ có một dự án riêng về đầu tư phát triển du lịch sinh thái theo định\r\n\nhướng: Hình thành và phát triển các loại hình du lịch; Hình thành và phát triển\r\n\ncác sản phẩm du lịch; Nâng cao chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch; Xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng phục vụ du lịch sinh thái.\n\n4.7. Chương trình phát triển kinh tế xã hội\r\n\nvùng đệm:\n\nThực hiện theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày\r\n\n01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng\r\n\ngiai đoạn 2011-2020 cho các thôn bản thuộc vùng đệm, các thôn giáp ranh thuộc\r\n\nvùng đệm được hỗ trợ 40 triệu đồng/thôn/năm.\n\n5. Về tổ chức, bộ máy\n\n- Ban Quản lý Khu bảo tồn loài và\r\n\nsinh cảnh Voi là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Kiểm lâm Quảng Nam.\n\n- Biên chế cán bộ của Khu bảo tồn\r\n\nloài thực hiện theo Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về\r\n\ntổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng. Biên chế của Ban quản lý Khu bảo tồn\r\n\nloài và sinh cảnh Voi là biên chế hành chính và sự nghiệp do Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT giao trong tổng biên chế của Chi cục Kiểm lâm. Ngoài ra, Giám đốc\r\n\nBan quản lý được quyền hợp đồng bảo vệ rừng theo chức năng, nhiệm vụ của Ban quản\r\n\nlý được pháp luật quy định và phải được sự thống nhất của Chi cục trưởng Chi cục\r\n\nKiểm lâm.\n\n6. Vốn đầu tư và nguồn vốn\n\n6.1. Tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn đầu\r\n\ntư:\n\nKinh phí thực hiện đề án xác lập Khu Bảo tồn\r\n\nloài và sinh cảnh Voi đến năm 2030 là: 128.827.250.000 đồng (Một trăm hai\r\n\nmươi tám tỷ, tám trăm hai mươi bảy triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng) (Phụ\r\n\nlục 3). Trong đó:\n\n- Chương trình bảo vệ rừng, PCCCR : 48.000 triệu đồng;\n\n- Chương trình phục hồi sinh\r\n\nthái: 7.450 triệu đồng;\n\n- Chương trình nghiên cứu khoa\r\n\nhọc và đào tạo: 4.595 triệu đồng;\n\n- Chương trình bảo tồn thiên\r\n\nnhiên, đa dạng sinh học: 4,.152,5 triệu đồng;\n\n- Chương trình hoàn thiện cơ sở\r\n\nhạ tầng: 47.759,75 triệu đồng;\n\n- Chương trình phát triển du lịch\r\n\nsinh thái và dịch vụ MTR: 4.550 tỷ đồng;\n\n- Chương trình phát triển KTXH\r\n\nVùng đệm: 12.320 triệu đồng.\n\n6.2. Tiến độ đầu tư chia thành 2 giai đoạn:\n\n- Giai đoạn I (từ năm 2017-2020) với tổng kinh\r\n\nphí là 74.233,35 triệu đồng;\n\n- Giai đoạn II (2021-2030) với tổng kinh phí là 54.593,90\r\n\ntriệu đồng (Phụ lục 4).\n\n6.3. Nguồn vốn đầu tư:\n\n- Nguồn ngân sách được xác định là nguồn vốn đầu\r\n\ntư cho các khu rừng đặc dụng; nguồn vốn ngân sách dành cho nghiên cứu khoa học;\r\n\nvốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách; vốn lồng ghép các chương trình của địa\r\n\nphương...\n\n- Nguồn vốn khác được xác định là nguồn vốn đóng\r\n\ngóp của các doanh nghiệp kinh doanh rừng, các doanh nghiệp đầu tư du lịch trong\r\n\nkhu bảo tồn; vốn chi trả dịch vụ môi trường rừng; vốn huy động tài trợ không\r\n\nhoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức từ thiện môi trường trong nước và quốc\r\n\ntế...\n\nĐiều 2. Phân công trách nhiệm:\n\n1. Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND huyện Nông\r\n\nSơn xây dựng đề án thành lập Ban quản lý và Hạt Kiểm lâm Khu bảo tồn\r\n\nloài và sinh cảnh Voi trình UBND tỉnh quyết định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính xây dựng dự án đầu tư Khu bảo tồn giai đoạn 2017-2020 tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt và bố trí kinh phí thực hiện.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT cân đối, lồng\r\n\nghép các nguồn vốn tham mưu UBND tỉnh bố trí thực hiện đề án.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp, hướng dẫn Chi cục Kiểm lâm, UBND huyện Nông Sơn hoàn thiện các\r\n\nthủ tục cần thiết để thu hồi đất, giao đất cho Ban quản lý Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Voi theo quy định pháp luật.\n\n4. UBND huyện Nông Sơn phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành tổ chức triển khai, thực hiện đề án. Chỉ đạo UBND các xã Quế Lâm, Phước Ninh tổ\r\n\nchức tuyên truyền, vận động người dân tích cực tham gia bảo\r\n\nvệ và phát triển rừng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở:\r\n\nNông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nội\r\n\nvụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm\r\n\nvà Thủ trưởng các ngành, địa phương liên quan căn cứ quyết định thi hành.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trí Thanh\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDIỆN TÍCH VÀ CÁC PHÂN KHU CHỨC NĂNG KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ\r\n\nSINH CẢNH VOI\n\n(Kèm theo Quyết định số: 683/QĐ-UBND ngày 06/3/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam)\n\nĐơn vị: ha\n\nTrạng thái\n\nPhước Ninh\n\nQuế Lâm\n\n\n\nPhân khu BVNN\n\nPhân khu HCDV\n\nPhân khu PHST II\n\nTổng\n\nPhân khu BVNN\n\nPhân khu PHST I\n\nTổng\n\nTổng\n\n1.\r\n\n Đất có rừng\n\n5.633,24\n\n36,15\n\n1.958,26\n\n7.627,65\n\n5.755,61\n\n2.015,77\n\n7.771,38\n\n15.399,03\n\n1.1.\r\n\n Rừng tự nhiên\n\n5.633,24\n\n35,37\n\n1.958,26\n\n7.626,87\n\n5.751,18\n\n2.015,77\n\n7.766,95\n\n15.393,82\n\nRừng\r\n\n gỗ tự nhiên núi đất LRTX giàu\n\n618,87\n\n6,78\n\n629,9\n\n1.255,55\n\n368,65\n\n\n\n368,65\n\n1624,2\n\nRừng\r\n\n gỗ tự nhiên núi đất LRTX nghèo\n\n1.124,58\n\n\n\n356,45\n\n1.481,03\n\n1.998,42\n\n609,98\n\n2608,4\n\n4.089,43\n\nRừng\r\n\n gỗ tự nhiên núi đất LRTX nghèo kiệt\n\n83,32\n\n\n\n35,12\n\n118,44\n\n45,1\n\n143,48\n\n188,58\n\n307,02\n\nRừng\r\n\n gỗ tự nhiên núi đất LRTX phục hồi\n\n120,95\n\n\n\n50,84\n\n171,79\n\n2.403,05\n\n1.172,27\n\n3.575,32\n\n3.747,11\n\nRừng\r\n\n gỗ tự nhiên núi đất LRTX TB\n\n3.685,52\n\n28,59\n\n885,95\n\n4.600,06\n\n935,96\n\n90,04\n\n1026\n\n5.626,06\n\n1.2.\r\n\n Rừng trồng\n\n\n\n0,78\n\n\n\n0,78\n\n4,43\n\n\n\n4,43\n\n5,21\n\nĐất\r\n\n đã trồng nhưng chưa thành rừng trên núi đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,94\n\n\n\n1,94\n\n1,94\n\nRừng\r\n\n gỗ trồng núi đất\n\n\n\n0,78\n\n\n\n0,78\n\n2,49\n\n\n\n2,49\n\n3,27\n\n2.\r\n\n Đất chưa có rừng\n\n364,8\n\n1,4\n\n143,64\n\n509,84\n\n1.646,52\n\n1.346,66\n\n2.993,18\n\n3.503,02\n\nĐất\r\n\n trống núi đất\n\n18,72\n\n\n\n2,95\n\n21,67\n\n425,65\n\n398,27\n\n823,92\n\n845,59\n\nĐất có\r\n\n cây gỗ tái sinh núi đất\n\n346,08\n\n1,4\n\n140,69\n\n488,17\n\n1.220,87\n\n948,39\n\n2169,26\n\n2.657,43\n\n3.\r\n\n Đất khác\n\n19,4\n\n0,88\n\n53,64\n\n73,92\n\n0,98\n\n0,13\n\n1,11\n\n75,03\n\nTổng\n\n6.017,44\n\n38,43\n\n2.155,54\n\n8.211,41\n\n7.403,11\n\n3.362,56\n\n10.765,7\n\n18.977,08\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTỔNG HỢP SỐ THÔN VÀ DIỆN TÍCH VÙNG ĐỆM KHU BTLSC VOI\n\n(Kèm theo Quyết định số: 683/QĐ-UBND ngày 06/3/2017 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam)\n\nHuyện/xã\n\nThôn\n\nDiện tích (ha)\n\nI. Huyện Nông Sơn\n\n\n\n10.817,34\n\n1. Xã Quế Lâm\n\n1. Thôn Cấm La\n\n4.769,71\n\n2. Thôn Tứ Trung I\n\n3. Thôn Tứ Nhũ\n\n4. Thạch Bích\n\n5. Phước Hội\n\n6. Tứ Trung II\n\n2. Xã Phước Ninh\n\n1. Thôn Bình Yên\n\n6.047,63\n\n2. Thôn Dùi Chiêng I\n\n3. Thôn Dùi Chiêng\r\n\n II\n\n4. Xuân Hoà I\n\n5. Xuân Hoà II\n\nII. Huyện Đại Lộc\n\n\n\n1.275,51\n\n3. Xã Đại Thạnh\n\n1. Thôn An Bằng\n\n631,3\n\n4. Xã Đại Sơn\n\n2. Thôn Tân Đợi\n\n644,21\n\nIII. Huyện Nam\r\n\n Giang\n\n\n\n7.290,47\n\n5. Xã Cà Dy\n\n1. Thôn Tô\n\n5.636,03\n\n2. Thôn Ngói\n\n6. TT Thạnh Mỹ\n\n1. Thôn Đồng Răm\n\n1.654,44\n\n2. Thôn Mực\n\nIV. Huyện Phước\r\n\n Sơn\n\n\n\n3.987,79\n\n7. Xã Phước Hòa\n\n1. Thôn 2\n\n2.645,71\n\n2. Thôn 5\n\n8. Xã Phước Hiệp\n\n1. Thôn 4\n\n1.342,08\n\nV. Huyện Hiệp Đức\n\n\n\n1.614,43\n\n9. Xã Hiệp Hòa\n\n1. Thôn 1\n\n1.614,43\n\n2. Thôn 2\n\n5 huyện. 9 xã\n\n22 thôn\n\n24.985,54\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nTỔNG HỢP VỐN VÀ PHÂN CHIA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ KHU BTLSC\r\n\nVOI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số: 683/QĐ-UBND ngày 06/3/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nHạng mục\n\nTổng\n\nPhân chia\r\n\n nguồn vốn\n\nNgân\r\n\n sách Trung ương\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nChi trả\r\n\n DVMT rừng\n\nCác dự\r\n\n án ODA, Các nguồn vốn khác\n\nChương trình\r\n\n MTPTLN\n\nSự nghiệp kinh\r\n\n tế\n\nI\n\nCHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ RỪNG, PCCCR \n\n48.000,00\n\n0,00\n\n30.800,00\n\n1.750,00\n\n15.400,00\n\n50,00\n\n1\n\nHội nghị ranh giới\r\n\n và cắm mốc ranh giới\n\n50,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,00\n\n2\n\nGiao khoán bảo vệ rừng\n\n46.200,00\n\n\n\n30.800,00\n\n\n\n15.400,00\n\n\n\n3\n\nTuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng PCCC\n\n1.750,00\n\n\n\n\n\n1.750,00\n\n\n\n\n\nII\n\nCHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI SINH THÁI RỪNG\n\n7.450,00\n\n0,00\n\n7.000,00\n\n450,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n1\n\nTrồng rừng ranh giới\n\n4.500,00\n\n\n\n4.500,00\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKhoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng\n\n2.500,00\n\n\n\n2.500,00\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrồng cây cảnh quan\n\n450,00\n\n\n\n\n\n450,00\n\n\n\n\n\nIII\n\nCHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO\n\n4.595,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n4.595,00\n\n1\n\nNghiên cứu khoa học\n\n3.305,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.305,00\n\n2\n\nĐào tạo, nâng cao năng lực\n\n1.290,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.290,00\n\nIV\n\nCHƯƠNG TRÌNH BẢO TỒN THIÊN NHIÊN, ĐDSH\n\n4.152,50\n\n0,00\n\n2.152,50\n\n0,00\n\n0,00\n\n2.000,00\n\n1\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu về ĐDSH\n\n2.000,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000,00\n\n2\n\nXây dựng vườn thực vật\n\n2.152,50\n\n\n\n2.152,50\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nCHƯƠNG TRÌNH HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CSHT\n\n47.759,75\n\n47.759,75\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n1\n\nXây dựng, hoàn thiện trụ sở làm việc và nhà\r\n\n công vụ\n\n11.379,50\n\n11.379,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng Hạt Kiểm lâm\n\n6.237,00\n\n6.237,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrạm Kiểm lâm\n\n10.722,25\n\n10.722,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng cổng, tường rào KBTTN\n\n500,00\n\n500,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXây dựng nhà trưng bày mẫu vật động, thực vật\r\n\n và GDMT\n\n4.950,00\n\n4.950,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXây dựng chòi quan sát lửa rừng\n\n800,00\n\n800,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXây dựng hệ thống đường tuần tra \n\n8.000,00\n\n8.000,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nXây dựng hệ thống mốc, bảng báo, biển cấm\n\n1.015,00\n\n1.015,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐầu tư trang thiết bị bảo vệ rừng, PCCC rừng\r\n\n và BTTN, DLST\n\n4.156,00\n\n4.156,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nCHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH SINH THÁI VÀ DỊCH VỤ\r\n\n MÔI TRƯỜNG RỪNG\n\n4.550,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.550,00\n\nVII\n\nCHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG ĐỆM\n\n12.320,00\n\n12.320,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG:\n\n128.827.250,00\n\n60.079,75\n\n39.952,50\n\n2.200,00\n\n15.400,00\n\n11.195,00\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nPHÂN KỲ ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG KHU BTLSC VOI\r\n\nĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số: 683/QĐ-UBND ngày 06/3/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nHạng mục\n\nĐơn vị tính\n\nKhối lượng\n\nĐơn giá\n\nTổng cộng\n\nNăm 2017\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\nNăm 2020 - 2030\n\nI\n\nCHƯƠNG TRÌNH\r\n\n BVR, PCCCR \n\n0\n\n0\n\n0\n\n48.000,00\n\n3.700,00\n\n3.650,00\n\n3.650,00\n\n3.650,00\n\n33.350,00\n\n1\n\nHội nghị\r\n\n ranh giới và cắm mốc ranh giới\n\nH.nghị\n\n1\n\n50\n\n50,00\n\n50,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n2\n\nGiao khoán bảo vệ\r\n\n rừng\n\nnăm\n\n14\n\n3300\n\n46.200,00\n\n3.300,00\n\n3.300,00\n\n3.300,00\n\n3.300,00\n\n33.000,00\n\n\n\nGiao khoán bảo\r\n\n vệ rừng 1 năm (theo 75/2015/ND-CP ngày 9/9/2015)\n\nha\n\n16500\n\n0,2\n\n3.300,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n3\n\nTuyên truyền\r\n\n nâng cao nhận thức cộng đồng PCCC\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.750,00\n\n350,00\n\n350,00\n\n350,00\n\n350,00\n\n350,00\n\n\n\nCấp huyện\n\nCuộc\n\n5\n\n30\n\n150,00\n\n30,00\n\n30,00\n\n30,00\n\n30,00\n\n30,00\n\n\n\nCấp xã\n\nCuộc\n\n35\n\n20\n\n700,00\n\n140,00\n\n140,00\n\n140,00\n\n140,00\n\n140,00\n\n\n\nCấp thôn\n\nCuộc\n\n90\n\n10\n\n900,00\n\n180,00\n\n180,00\n\n180,00\n\n180,00\n\n180,00\n\nII\n\nCHƯƠNG TRÌNH\r\n\n PHST THÁI RỪNG\n\n0\n\n0\n\n0\n\n7.450,00\n\n0,00\n\n2.125,00\n\n2.350,00\n\n2.125,00\n\n850,00\n\n1\n\nTrồng rừng ranh\r\n\n giới\n\nha\n\n300\n\n15\n\n4.500,00\n\n0,00\n\n1.500,00\n\n1.500,00\n\n1.500,00\n\n0,00\n\n2\n\nKhoanh nuôi xúc\r\n\n tiến tái sinh rừng\n\nnăm\n\n1\n\n2500\n\n2.500,00\n\n0,00\n\n625,00\n\n625,00\n\n625,00\n\n625,00\n\n\n\nKhoanh nuôi\r\n\n xúc tiến tái sinh rừng 5 năm\n\nha\n\n2500\n\n1\n\n2.500,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n3\n\nTrồng cây cảnh\r\n\n quan\n\nha\n\n30\n\n15\n\n450,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n225,00\n\n0,00\n\n225,00\n\nIII\n\nCHƯƠNG TRÌNH\r\n\n NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4.595,00\n\n630,00\n\n670,00\n\n1.070,00\n\n670,00\n\n1.555,00\n\n1\n\nNghiên cứu\r\n\n khoa học\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.305,00\n\n0,00\n\n450,00\n\n850,00\n\n450,00\n\n1.555,00\n\n\n\nĐiều tra cơ bản hệ\r\n\n động vật và thu thập mẫu tiêu bản (2 năm)\n\nnăm\n\n2\n\n200\n\n400,00\n\n0,00\n\n200,00\n\n200,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n hệ thực vật và thu thập mẫu (2 năm)\n\nnăm\n\n2\n\n200\n\n400,00\n\n0,00\n\n200,00\n\n200,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nXây dựng hệ thống\r\n\n ô định vị nghiên cứu diễn thế rừng (4 năm)\n\nnăm\n\n4\n\n50\n\n200,00\n\n0,00\n\n50,00\n\n50,00\n\n50,00\n\n50,00\n\n\n\nĐiều tra, đánh\r\n\n giá phân bố, trữ lượng và xây dựng kế hoạch bảo tồn, khai thác bền vững một số\r\n\n loài lâm sản ngoài gỗ \n\nnăm\n\n3\n\n200\n\n600,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n200,00\n\n200,00\n\n200,00\n\n\n\nNghiên cứu một số\r\n\n loài cây thuốc có giá trị cao (3 năm)\n\nnăm\n\n3\n\n200\n\n600,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n200,00\n\n200,00\n\n200,00\n\n\n\nCải tạo sinh cảnh\r\n\n khu vực PHST cho quần thể Voi thuộc xã Quế Lâm\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.105,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n1.105,00\n\n\n\nBổ sung các\r\n\n điểm muối khoáng\n\nđiểm\n\n10\n\n100\n\n1.000,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n1.000,00\n\n\n\nTrồng cây thức\r\n\n ăn phân tán dẫn dụ Voi\n\ncây\n\n1000\n\n0,1\n\n100,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n100,00\n\n\n\nTạo bể nước uống\n\nbể\n\n5\n\n1\n\n5,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n5,00\n\n2\n\nĐào tạo, nâng\r\n\n cao năng lực\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.290,00\n\n630,00\n\n220,00\n\n220,00\n\n220,00\n\n0,00\n\n\n\nĐào tạo bồi dưỡng\r\n\n công tác quản lý bảo tồn và đa dạng sinh học \n\nngười\n\n30\n\n15\n\n450,00\n\n450,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nĐào tạo các kỹ\r\n\n năng trong điều tra và giám sát đa dạng sinh học (6 ngày)\n\nngười\n\n18\n\n10\n\n180,00\n\n180,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nTổ chức tham\r\n\n quan học tập kinh nghiệm của các khu BTTN trong nước (3 đợt, mỗi đợt 6 người)\n\nngười\n\n18\n\n20\n\n360,00\n\n0,00\n\n120,00\n\n120,00\n\n120,00\n\n0,00\n\n\n\nTổ chức tham\r\n\n quan học tập kinh nghiệm nước ngoài\n\nngười\n\n3\n\n100\n\n300,00\n\n0,00\n\n100,00\n\n100,00\n\n100,00\n\n0,00\n\nIV\n\nCHƯƠNG TRÌNH\r\n\n BẢO TỒN THIÊN NHIÊN, ĐDSH\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4.152,50\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n3.152,50\n\n1.000,00\n\n1\n\nXây dựng cơ sở\r\n\n dữ liệu về ĐDSH\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.000,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n1.000,00\n\n1.000,00\n\n\n\nXây dựng phần\r\n\n mềm quản lý cơ sở dữ liệu và đào tạo sử dụng\n\nCT\n\n1\n\n1000\n\n1.000,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n1.000,00\n\n0,00\n\n\n\nThực hiện xây\r\n\n dựng cơ sơ dữ liệu\n\nCT\n\n1\n\n1000\n\n1.000,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n1.000,00\n\n2\n\nXây dựng vườn\r\n\n thực vật\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.152,50\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n2.152,50\n\n0,00\n\n\n\nXây dựng vườn\r\n\n sưu tập và lưu trữ nguồn gen thực vật\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.100,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n2.100,00\n\n0,00\n\n\n\nNhà cấp VI\n\nm2\n\n200\n\n4\n\n800,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n800,00\n\n0,00\n\n\n\nSan gạt mặt bằng\n\nm3\n\n10000\n\n0,06\n\n600,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n600,00\n\n0,00\n\n\n\nHàng rào\n\nm\n\n400\n\n0,5\n\n200,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n200,00\n\n0,00\n\n\n\nThiết bị nội\r\n\n thất, điện, nước\n\nCT\n\n1\n\n200\n\n200,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n200,00\n\n0,00\n\n\n\nHệ thống vườn\r\n\n uơm và trang thiết bị\n\nCT\n\n1\n\n300\n\n300,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n300,00\n\n0,00\n\n\n\nVườn giống trồng\r\n\n mới\n\nha\n\n1\n\n52,5\n\n52,50\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n52,50\n\n0,00\n\nV\n\nCHƯƠNG TRÌNH HOÀN\r\n\n THIỆN HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG\n\n0\n\n0\n\n0\n\n47.759,75\n\n11.694,50\n\n16.161,40\n\n9.469,45\n\n3.945,50\n\n6.488,90\n\n1\n\nXây dựng,\r\n\n hoàn thiện trụ sở làm việc và nhà công vụ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n11.379,50\n\n11.379,50\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nNhà trụ sở làm\r\n\n việc\n\nm2\n\n900\n\n7\n\n6.300,00\n\n6.300,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nNhà công vụ\n\nm2\n\n360\n\n4\n\n1.440,00\n\n1.440,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nSan gạt mặt bằng\n\nm3\n\n3000\n\n0,06\n\n180,00\n\n180,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nHàng rào\n\nm\n\n300\n\n1,5\n\n450,00\n\n450,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nSân bê tông,\r\n\n đường bao, đường vào\n\nm2\n\n1500\n\n0,25\n\n375,00\n\n375,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nThiết bị nội\r\n\n thất, điện, nước\n\nCT\n\n1\n\n1000\n\n1.000,00\n\n1.000,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nBồi thường giải\r\n\n phóng mặt bằng\n\nm2\n\n3000\n\n0,2\n\n600,00\n\n600,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nChi phí phát\r\n\n sinh 10%\n\nCT\n\n1\n\n10345\n\n1.034,50\n\n1.034,50\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n2\n\nXây dựng Hạt\r\n\n Kiểm Lâm\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6.237,00\n\n0,00\n\n6.237,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nNhà trụ sở\r\n\n làm việc\n\nm2\n\n400\n\n7\n\n2.800,00\n\n0,00\n\n2.800,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nNhà công vụ\n\nm2\n\n250\n\n4\n\n1.000,00\n\n0,00\n\n1.000,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nSan gạt mặt bằng\n\nm3\n\n2000\n\n0,06\n\n120,00\n\n0,00\n\n120,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nHàng rào\n\nm\n\n200\n\n1,5\n\n300,00\n\n0,00\n\n300,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nSân bê tông,\r\n\n đường bao, đường vào\n\nm2\n\n1000\n\n0,25\n\n250,00\n\n0,00\n\n250,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nThiết bị nội\r\n\n thất, điện, nước\n\nCT\n\n1\n\n800\n\n800,00\n\n0,00\n\n800,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nBồi thường giải\r\n\n phóng mặt bằng\n\nm2\n\n2000\n\n0,2\n\n400,00\n\n0,00\n\n400,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nChi phí phát\r\n\n sinh 10%\n\nCT\n\n1\n\n5670\n\n567,00\n\n0,00\n\n567,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n3\n\nTrạm Kiểm Lâm\n\nCT\n\n5\n\n2144,45\n\n10.722,25\n\n0,00\n\n4.288,90\n\n2.144,45\n\n0,00\n\n4.288,90\n\n\n\nXây dựng 1 trạm\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.144,45\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nNhà trụ sở\r\n\n làm việc\n\nm2\n\n200\n\n7\n\n1.400,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nSan gạt mặt bằng\n\nm3\n\n450\n\n0,06\n\n27,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nHàng rào\n\nm\n\n100\n\n1,5\n\n150,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nSân bê tông, đường\r\n\n bao, đường vào\n\nm2\n\n330\n\n0,25\n\n82,50\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nThiết bị nội\r\n\n thất, điện, nước\n\nCT\n\n1\n\n200\n\n200,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nBồi thường giải\r\n\n phóng mặt bằng\n\nm2\n\n450\n\n0,2\n\n90,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nChi phí phát\r\n\n sinh 10%\n\nCT\n\n1\n\n1949,5\n\n194,95\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n4\n\nXây dựng cổng\r\n\n trào KBTTN\n\nCT\n\n1\n\n500\n\n500,00\n\n0,00\n\n500,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n5\n\nXây dựng nhà trưng\r\n\n bày mẫu vật động, thực vật và GDMT\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4.950,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n4.950,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nNhà trưng bày\n\nm2\n\n500\n\n7\n\n3.500,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n3.500,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nThiết bị nội\r\n\n thất, điện, nước\n\nCT\n\n1\n\n1000\n\n1.000,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n1.000,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nChi phí phát\r\n\n sinh 10%\n\nCT\n\n1\n\n4500\n\n450,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n450,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n6\n\nXây dựng chòi\r\n\n quan sát lửa rừng\n\nChòi\n\n4\n\n200\n\n800,00\n\n0,00\n\n200,00\n\n200,00\n\n200,00\n\n200,00\n\n7\n\nXây dựng hệ thống\r\n\n đường tuần tra \n\nkm\n\n16\n\n500\n\n8.000,00\n\n0,00\n\n2.000,00\n\n2.000,00\n\n2.000,00\n\n2.000,00\n\n8\n\nXây dựng hệ\r\n\n thống mốc, bảng báo, biển cấm\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.015,00\n\n315,00\n\n175,00\n\n175,00\n\n350,00\n\n0,00\n\n\n\nMốc ranh giới\n\nmốc\n\n200\n\n0,7\n\n140,00\n\n140,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nBảng cấp dự\r\n\n báo cháy\n\nCái\n\n5\n\n50\n\n250,00\n\n50,00\n\n50,00\n\n50,00\n\n100,00\n\n0,00\n\n\n\nBảng nội quy\n\nCái\n\n5\n\n45\n\n225,00\n\n45,00\n\n45,00\n\n45,00\n\n90,00\n\n0,00\n\n\n\nBiển tam giác\r\n\n cấm lửa\n\nCái\n\n1000\n\n0,4\n\n400,00\n\n80,00\n\n80,00\n\n80,00\n\n160,00\n\n0,00\n\n9\n\nĐầu tư trang\r\n\n thiết bị bảo vệ rừng, PCCC rừng và BTTN, DLST\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4.156,00\n\n0,00\n\n2.760,50\n\n0,00\n\n1.395,50\n\n0,00\n\n\n\nXe ôtô bán tải\r\n\n phục vụ công tác kiểm tra và chữa cháy \n\nChiếc\n\n2\n\n850\n\n1.700,00\n\n0,00\n\n1.700,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nMáy bơm chữa\r\n\n cháy áp lực cao \n\nChiếc\n\n2\n\n350\n\n700,00\n\n0,00\n\n350,00\n\n0,00\n\n350,00\n\n0,00\n\n\n\nVòi chữa cháy\r\n\n \n\nCuộn\n\n24\n\n1,9\n\n45,60\n\n0,00\n\n22,80\n\n0,00\n\n22,80\n\n0,00\n\n\n\nLăng chữa\r\n\n cháy A\n\nChiếc\n\n4\n\n1,5\n\n6,00\n\n0,00\n\n3,00\n\n0,00\n\n3,00\n\n0,00\n\n\n\nBộ đàm cầm\r\n\n tay\n\nchiếc\n\n6\n\n1,9\n\n11,40\n\n0,00\n\n5,70\n\n0,00\n\n5,70\n\n0,00\n\n\n\nMáy chữa cháy\r\n\n rừng bằng sức gió\n\nCái\n\n5\n\n20\n\n100,00\n\n0,00\n\n50,00\n\n0,00\n\n50,00\n\n0,00\n\n\n\nMáy phát điện\r\n\n 5KVA\n\nCái\n\n2\n\n30\n\n60,00\n\n0,00\n\n30,00\n\n0,00\n\n30,00\n\n0,00\n\n\n\nMáy định vị\r\n\n GPS\n\nChiếc\n\n7\n\n15\n\n105,00\n\n0,00\n\n52,50\n\n0,00\n\n52,50\n\n0,00\n\n\n\nMáy tính xách\r\n\n tay phục vụ PCCCR \n\nChiếc\n\n2\n\n25\n\n50,00\n\n0,00\n\n25,00\n\n0,00\n\n25,00\n\n0,00\n\n\n\nMáy tính để\r\n\n bàn phục vụ PCCCR\n\nBộ\n\n10\n\n20\n\n200,00\n\n0,00\n\n100,00\n\n0,00\n\n100,00\n\n0,00\n\n\n\nỐng nhòm nhìn\r\n\n đêm có quay video\n\nCái\n\n2\n\n58\n\n116,00\n\n0,00\n\n58,00\n\n0,00\n\n58,00\n\n0,00\n\n\n\nLoa Phóng\r\n\n thanh cầm tay MEGAPHONE \n\nCái\n\n10\n\n2,5\n\n25,00\n\n0,00\n\n12,50\n\n0,00\n\n12,50\n\n0,00\n\n\n\nMáy ảnh kỹ\r\n\n thuật số \n\nCái\n\n2\n\n22\n\n44,00\n\n0,00\n\n22,00\n\n0,00\n\n22,00\n\n0,00\n\n\n\nMáy bẫy ảnh hồng\r\n\n ngoại\n\nCái\n\n4\n\n20\n\n80,00\n\n0,00\n\n40,00\n\n0,00\n\n40,00\n\n0,00\n\n\n\nCamera quay\r\n\n đêm\n\nCái\n\n3\n\n25\n\n75,00\n\n0,00\n\n37,50\n\n0,00\n\n37,50\n\n0,00\n\n\n\nMáy photocopy\r\n\n Phục vụ in ấn tài liệu tập huấn tuyên truyền PCCCR \n\nChiếc\n\n2\n\n130\n\n260,00\n\n0,00\n\n130,00\n\n0,00\n\n130,00\n\n0,00\n\n\n\nCan đựng nước\r\n\n (Loại 5 lít )\n\nCái\n\n300\n\n0,01\n\n3,00\n\n0,00\n\n1,50\n\n0,00\n\n1,50\n\n0,00\n\n\n\nBình phun nước\r\n\n chữa cháy rừng đeo vai\n\nCái\n\n100\n\n2\n\n200,00\n\n0,00\n\n100,00\n\n0,00\n\n100,00\n\n0,00\n\n\n\nBình bột chữa\r\n\n cháy xách tay loại 8kg\n\nCái\n\n100\n\n0,4\n\n40,00\n\n0,00\n\n20,00\n\n0,00\n\n20,00\n\n0,00\n\n\n\nVỉ (bàn) dập\r\n\n lửa rừng\n\nCái\n\n300\n\n0,95\n\n285,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n285,00\n\n0,00\n\n\n\nNhà bạt\n\nChiếc\n\n5\n\n10\n\n50,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n50,00\n\n0,00\n\nVI\n\nCHƯƠNG TRÌNH DLST\r\n\n VÀ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG\n\nCT\n\n1\n\n0\n\n4.550,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n2.000,00\n\n2.550,00\n\nVII\n\nCHƯƠNG TRÌNH\r\n\n PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG ĐỆM\n\n0\n\n0\n\n0\n\n12.320,00\n\n880,00\n\n880,00\n\n880,00\n\n880,00\n\n8.800,00\n\n\n\nChương trình\r\n\n PTKTXH vùng đệm\n\nnăm\n\n14\n\n880\n\n12.320,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nHỗ trợ các\r\n\n thôn/1 năm\n\nThôn\n\n22\n\n40\n\n880,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\nTỔNG CỘNG:\n\n\n\n\n\n\n\n128.827,25\n\n16.904,50\n\n23.486,40\n\n17.419,45\n\n16.423,00\n\n54.593,90\n\n\n\n", + "id": 102006 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102007.json b/contexts/context_102007.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7bf6ede5d72d6238f1040208c1cbb165a11186de --- /dev/null +++ b/contexts/context_102007.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-160-QD-CTN-phe-chuan-Hiep-dinh-Vay-cho-Du-an-Chong-lu-va-Khoi-phuc-he-thong-thuy-loi-22430.aspx", + "name": "Quyet-dinh-160-QD-CTN-phe-chuan-Hiep-dinh-Vay-cho-Du-an-Chong-lu-va-Khoi-phuc-he-thong-thuy-loi-2243", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 160-QĐ/CTN \n\nHà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 1994 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ CHUẨN HIỆP ĐỊNH VAY CHO DỰ ÁN CHỐNG LŨ VÀ KHÔI PHỤC HỆ THỐNG THỦY LỢI\n\nCHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;Căn cứ vào Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 17 tháng 10 năm 1989;Theo đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 6502-KTTH ngày 17 tháng 02 năm 1993.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. – Phê chuẩn Hiệp định Vay (cho Dự án Chống lũ và Khôi phục hệ thống thủy lợi) trị giá 76,53 triệu USD giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) do Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chu Văn Nguyễn được ủy quyền ký tại Manila ngày 30 tháng 10 năm 1993;\n\nĐiều 2. – Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Hiệp định này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định.\n\nĐiều 3. – Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMLê Đức Anh\n\n\n\n", + "id": 102007 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102008.json b/contexts/context_102008.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..48fd350b1a713e36628293f68c3b60013a5c61b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102008.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-15-2016-TT-BCA-tuyen-sinh-vao-cac-truong-cong-an-nhan-dan-306993.aspx", + "name": "Thong-tu-15-2016-TT-BCA-tuyen-sinh-vao-cac-truong-cong-an-nhan-dan-306993", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/2016/TT-BCA\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG CÔNG AN NHÂN DÂN\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Công an nhân dân ngày 27 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân;\n\nBộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về tuyển\r\n\nsinh vào các trường Công an nhân dân.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về nguyên tắc,\r\n\nđối tượng, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục hồ sơ và phân công trách nhiệm trong công tác tuyển sinh vào các học viện, trường đại học, trường\r\n\ncao đẳng, trường trung cấp, trường\r\n\nvăn hóa Công an nhân dân (sau đây gọi chung là các trường\r\n\nCông an nhân dân).\n\n2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\na) Các trường Công an nhân dân. Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn\r\n\nvị trực thuộc Bộ, Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi\r\n\nchung là Công an các đơn vị, địa phương) được giao nhiệm vụ\r\n\nthực hiện công tác tuyển sinh trong Công an nhân dân; thí\r\n\nsinh đăng ký dự tuyển (bao gồm thi tuyển và xét tuyển) vào các cấp học, trình độ đào tạo\r\n\ntại các trường Công an nhân dân.\n\nb) Các cơ quan, đơn vị và cá nhân\r\n\nngoài lực lượng Công an có chỉ tiêu\r\n\nđược dự tuyển vào đào tạo tại các trường Công an nhân dân\r\n\nthực hiện theo quy định của Thông tư này.\n\nc) Việc tuyển sinh vào đào tạo tại\r\n\ncác trường Công an nhân dân đối với người nước ngoài có quy định riêng.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc tuyển sinh\r\n\nvào các trường Công an nhân dân\n\n1. Tuyển sinh\r\n\nvào các trường Công an nhân dân phải căn cứ vào quy chế tuyển\r\n\nsinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định, hướng dẫn của Bộ Công an;\r\n\nyêu cầu công tác, chiến đấu và xây dựng lực lượng Công an nhân dân; gắn quy hoạch cán bộ với quy hoạch đào tạo\r\n\nđáp ứng yêu cầu trình độ theo tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ của từng cán bộ đang hoặc sẽ\r\n\nđảm nhận sau khi tốt nghiệp;\r\n\nbảo đảm chất lượng, số lượng; thực hiện\r\n\ndân chủ, công bằng, công khai và minh bạch.\n\n2. Tuyển sinh vào các trường Công an\r\n\nnhân dân được thực hiện trên cơ sở kết hợp kiểm tra giữa tiêu chuẩn\r\n\nchính trị, phẩm chất đạo đức, học lực, sức khỏe, năng khiếu\r\n\ncủa người dự tuyển\r\n\ntheo quy định riêng của Bộ Công an với kết quả thi tuyển,\r\n\ncử tuyển, xét tuyển theo quy chế tuyển\r\n\nsinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công\r\n\nan.\n\nĐiều 3. Tỷ lệ tuyển sinh đối với\r\n\nnữ\n\nChỉ tiêu tuyển mới\r\n\nnữ vào các trường Công an nhân dân chiếm tỷ lệ 10% đối với\r\n\ncác ngành nghiệp vụ an ninh, cảnh sát, phòng cháy chữa cháy; chiếm tỷ lệ 15%\r\n\nđối với các ngành chính trị, kỹ thuật, hậu cần, ngoại ngữ\r\n\ntrên tổng chỉ\r\n\ntiêu đào tạo của từng ngành học và từng trường; không hạn chế tỷ\r\n\nlệ nữ sơ tuyển và đăng ký dự tuyển vào các trường Công an\r\n\nnhân dân.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nMục 1. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO SAU ĐẠI\r\n\nHỌC\n\nĐiều 4. Tuyển\r\n\nsinh đào tạo tiến sĩ\n\n1. Đối tượng, điều\r\n\nkiện đăng ký dự tuyển\n\na) Đối tượng: Giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trong\r\n\ncác trường Công an nhân dân; cán bộ là lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên thuộc Công an các đơn vị, địa phương; các chức danh yêu cầu công tác phải có trình độ tiến sĩ.\n\nb) Điều kiện đăng ký dự tuyển: Ngoài những quy định về điều kiện\r\n\nđăng ký dự tuyển theo quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo, người dự tuyển\r\n\nphải có bằng thạc sĩ đúng chuyên\r\n\nngành hoặc chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành đào tạo ở trình độ tiến sĩ; không quá\r\n\n50 tuổi. Đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học\r\n\nloại giỏi đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành đào tạo ở trình độ tiến sĩ có thể đăng ký\r\n\ndự tuyển tiến sĩ tại các trường Công an nhân dân và Thủ\r\n\ntrưởng cơ sở đào tạo\r\n\nphải xây dựng nội dung, chương trình đào tạo báo cáo Tổng cục Chính trị Công an\r\n\nnhân dân phê duyệt trước khi tổ chức xét tuyển.\n\n2. Thời gian và hình thức tuyển sinh: Thực hiện theo quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an.\n\nĐiều 5. Tuyển sinh đào tạo thạc\r\n\nsĩ\n\n1. Đối tượng, điều kiện đăng ký dự thi\n\na) Đối tượng: Giảng viên, giáo viên,\r\n\ncán bộ quản lý giáo dục trong các trường Công an nhân dân; cán bộ có chức danh\r\n\nchuyên viên, trợ lý công tác tham mưu, nghiên cứu khoa học thuộc cơ quan Bộ; chỉ huy cấp đội và tương đương trở lên thuộc Công an các đơn vị, địa phương.\n\nb) Điều kiện đăng ký dự thi: Thực hiện\r\n\ntheo quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ hiện\r\n\nhành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đảm bảo yêu cầu sau:\n\n- Về văn bằng:\r\n\nCó bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đào\r\n\ntạo ở trình độ thạc sĩ; trường hợp tốt\r\n\nnghiệp đại học ngành gần, ngành khác với ngành, chuyên ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ thực hiện\r\n\ntheo quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ\r\n\nCông an.\n\n- Về thời gian\r\n\ncông tác và độ tuổi: Người dự tuyển phải có ít nhất 24 (hai bốn) tháng công tác thực tế trở\r\n\nlên (kể từ ngày cấp\r\n\nbằng tốt nghiệp đến ngày dự thi);\r\n\nkhông quá 45 tuổi. Riêng đối với giáo\r\n\nviên, cán bộ quản lý giáo dục các trường Công an nhân dân\r\n\nphải có ít nhất 12 tháng\r\n\ncông tác thực tế trở lên (kể từ ngày cấp bằng tốt nghiệp đến ngày dự\r\n\nthi).\n\n2. Đối tượng và chính sách ưu tiên, các trường hợp miễn thi\r\n\ntuyển sinh thực hiện theo quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ\r\n\nhiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ\r\n\nCông an.\n\n3. Thời gian và hình thức tuyển sinh:\r\n\nThực hiện theo quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an.\n\nMục 2. TUYỂN\r\n\nSINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG\n\nĐiều 6. Tuyển sinh đào tạo đại\r\n\nhọc, cao đẳng chính quy\n\n1. Đối tượng\n\na) Cán bộ, chiến sĩ Công an trong\r\n\nbiên chế, có nhu cầu học tập nâng cao trình độ, được Công\r\n\nan đơn vị, địa phương cử đi dự tuyển;\n\nb) Công dân thực hiện nghĩa vụ tham\r\n\ngia Công an nhân dân có thời gian công tác từ đủ 24 tháng\r\n\ntrở lên tính đến tháng dự tuyển, có\r\n\nnguyện vọng và được\r\n\nCông an các đơn vị, địa phương cử đi dự tuyển;\n\nc) Học sinh có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển,\r\n\nlà Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam\r\n\nhoặc Đoàn viên Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;\n\nd) Công dân hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc hoàn thành\r\n\nthực hiện nghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân trong thời gian không quá 12\r\n\ntháng, kể từ ngày có quyết định xuất ngũ đến ngày dự tuyển.\n\n2. Điều kiện đăng ký dự tuyển\n\nCác đối tượng quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày trước khi làm hồ sơ đăng ký dự tuyển phải qua sơ tuyển đảm bảo các điều kiện sau:\n\na) Về trình độ văn hóa:\n\n- Tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên. Đối với người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương\r\n\ntrình giáo dục trung học phổ thông\r\n\ntheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Đối với đối tượng\r\n\nquy định tại điểm c khoản 1 Điều này\r\n\ntrong những năm học trung học phổ thông đạt học lực từ\r\n\ntrung bình trở lên (theo kết luận học bạ).\n\nb) Về độ tuổi:\n\n- Đối với cán bộ,\r\n\nchiến sĩ Công an trong biên chế, không quá 30 tuổi (tính đến năm dự tuyển);\n\n- Đối với học sinh, không quá 20 tuổi; riêng học sinh là người dân tộc thiểu\r\n\nsố không quá 22 tuổi (tính đến năm dự tuyển).\n\nc) Tiêu chuẩn đạo đức, phẩm chất chính trị:\n\n- Về tiêu chuẩn đạo đức: Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều\r\n\nnày không trong thời gian chấp hành kỷ luật từ khiển trách trở lên hoặc không trong thời gian chờ xét\r\n\nkỷ luật; đối tượng quy định tại điểm\r\n\nc khoản 1 Điều này trong những năm học trung học phổ\r\n\nthông, trung cấp đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên; chưa kết hôn, chưa có con (con đẻ).\n\nĐối với công dân đang thực hiện nghĩa\r\n\nvụ tham gia Công an nhân dân hoặc đã hoàn\r\n\nthành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong quân đội nhân dân, trong thời gian tại ngũ, hàng\r\n\nnăm đều hoàn thành nhiệm vụ trở lên, không vi phạm kỷ luật\r\n\ntừ mức khiển trách trở lên.\n\n- Về phẩm chất\r\n\nchính trị: Bảo đảm theo quy định của Bộ Công an về tuyển người\r\n\nvào lực lượng Công an nhân dân.\n\nd) Về tiêu chuẩn\r\n\nsức khỏe: Không mắc bệnh kinh niên, mãn tính; thể hình, thể trạng cân đối; không có dị hình, dị dạng; đối với\r\n\nnam có chiều cao từ 1,64 m trở lên và cân nặng từ 48 kg trở\r\n\nlên; đối với nữ có chiều\r\n\ncao từ 1,58 m trở lên và cân nặng từ 45 kg trở lên; đối với học sinh thuộc vùng KV1 (bao gồm học sinh hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo KV1 hoặc học sinh có HKTT 05 năm\r\n\ntại địa bàn thuộc KV1), học sinh là người dân tộc thiểu số theo từng giới được hạ thấp 02 cm về chiều\r\n\ncao và 02 kg cân nặng. Đối với công dân đang hoặc đã hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, hoàn thành thực hiện\r\n\nnghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân, chiều cao, cân nặng thực hiện theo\r\n\nquy định hiện hành về khám sức khỏe để\r\n\ntuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham\r\n\ngia Công an nhân dân. Trong trường hợp Công an các đơn vị,\r\n\nđịa phương có yêu cầu tuyển về chiều\r\n\ncao, cân nặng cao hơn quy định chung phải báo cáo Bộ trưởng quyết định.\n\n3. Đăng ký dự tuyển: Trong năm đăng\r\n\nký dự tuyển, mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 (một) khối, 01 (một)\r\n\nngành học ở 01 (một) học viện hoặc trường đại học và 01 (một) trường cao đẳng Công an nhân dân. Việc tổ chức dự tuyển vào từng\r\n\nngành học ở từng trường được thực hiện\r\n\ntheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Bộ Công an.\n\n4. Điểm xét tuyển:\n\na) Thực hiện theo quy định của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và Bộ Công an. Trường hợp phương án\r\n\nxét tuyển vượt quá chỉ tiêu hoặc chưa\r\n\nhợp lý về tỷ lệ điểm xét tuyển giữa\r\n\ncác khối, ngành học và việc xét tuyển gửi đào tạo tại các\r\n\ntrường ngoài ngành (đối với các trường có chi tiêu) thì\r\n\nphải báo cáo Bộ (qua Tổng cục Chính trị Công\r\n\nan nhân dân) đó quyết định.\n\nb) Trên cơ sở chỉ tiêu Bộ Công an giao, các trường cao đẳng căn cứ kết quả điểm của thí sinh đăng ký xét tuyển đại học Công an và nguyện vọng của thí sinh đăng ký xét tuyển vào cao đẳng để đề xuất phương án điểm xét tuyển.\n\n5. Thời hạn hoàn thành việc xét tuyển thực hiện theo quy định tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvà hướng dẫn tuyển sinh của Bộ Công an.\n\nĐiều 7. Tuyển sinh đào tạo đại\r\n\nhọc, cao đẳng hình thức vừa làm vừa học\n\n1. Đối tượng, điều kiện đăng ký dự tuyển\n\na) Đối tượng:\n\n- Cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên\r\n\nchế có thời gian công tác từ đủ 24 tháng trở lên, tính đến thời gian dự thi (không tính thời\r\n\ngian đi học, thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an\r\n\nnhân dân). Riêng đối với công dân hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được tuyển lại chưa có bằng tốt nghiệp trung cấp (trong hoặc ngoài ngành) không thuộc đối tượng đăng ký dự tuyển đại học, cao đẳng vừa làm vừa học.\n\n- Đối tượng thuộc diện miễn thi và ưu tiên xét tuyển: thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hình\r\n\nthức vừa làm vừa học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an.\n\nb) Điều kiện đăng ký dự tuyển:\n\n- Về trình độ văn\n\nhóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông theo\r\n\nhình thức giáo dục chính quy hoặc\r\n\ngiáo dục thường xuyên.\r\n\nĐối với người tốt nghiệp trung cấp\r\n\nnhưng chưa có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông phải học và được công nhận\r\n\nhoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục\r\n\ntrung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Về độ tuổi:\r\n\nCán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế, không quá 45 tuổi tính đến năm dự thi;\n\n- Về ý thức tổ chức kỷ luật: Trong 02 năm công tác liền với năm dự tuyển đều hoàn thành nhiệm vụ trở lên;\r\n\nkhông trong thời gian chấp hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên hoặc không trong thời gian chờ xét kỷ luật.\n\n2. Thi tuyển sinh: Khối thi, thời\r\n\ngian tổ chức thi thực hiện theo quy chế\r\n\ntuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức vừa làm vừa học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an.\n\n3. Điểm xét tuyển: Việc xét tuyển được\r\n\nthực hiện theo điểm trúng tuyển trên nguyên tắc lấy điểm thi cộng với điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng (nếu có) xét tuyển điểm từ cao xuống thấp cho đủ chỉ\r\n\ntiêu đào tạo đã ban hành.\n\nĐiều 8. Tuyển sinh đào tạo liên\r\n\nthông trình độ đại học\n\n1. Đối tượng, điều kiện đăng ký dự\r\n\ntuyển\n\na) Đối tượng: Cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế đã có bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng thuộc ngành, chuyên ngành phù hợp với\r\n\nngành, chuyên ngành đào tạo trình\r\n\nđộ đại học, có nguyện vọng và được Công an các đơn vị, địa phương cử đi dự thi.\n\nb) Điều kiện đăng ký dự tuyển\n\n- Đối với đào tạo\r\n\nliên thông trình độ đại học: cán bộ, chiến sĩ có thời gian công tác đủ 24\r\n\ntháng tính từ thời gian tốt nghiệp đến thời gian dự thi. Riêng các trường hợp tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng loại giỏi có đủ 12 tháng công tác tính từ thời gian tốt nghiệp đến thời gian dự thi có thể đăng\r\n\nký dự tuyển.\n\n- Đối với cán bộ, chiến sĩ có bằng tốt\r\n\nnghiệp trung cấp hoặc cao đẳng khác ngành, chuyên ngành\r\n\nđào tạo phải học bổ sung khối lượng kiến\r\n\nthức tương ứng với trình độ thuộc ngành, chuyên ngành đào tạo liên thông theo\r\n\nquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ\r\n\nCông an trước khi dự tuyển. Khối lượng\r\n\nkiến thức phải học bổ sung do cơ sở đào tạo xây dựng, báo cáo Bộ (qua Tổng cục Chính trị Công\r\n\nan nhân dân) phê duyệt.\n\n- Về độ tuổi:\r\n\ncán bộ, chiến sĩ Công an không quá 45\r\n\ntuổi (tính đến năm dự thi).\n\n- Về ý thức tổ chức kỷ luật: Trong 02 (hai) năm công tác liền\r\n\nvới năm dự tuyển đều hoàn thành nhiệm vụ trở lên, không\r\n\ntrong thời gian chấp hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên hoặc không trong thời gian chờ xét\r\n\nkỷ luật.\n\n2. Thi tuyển\n\na) Tuyển sinh liên thông trình độ\r\n\ntrung cấp lên đại học và trình độ cao đẳng lên đại học Công an nhân dân, tổ chức thi tuyển 03 (ba) môn:\n\n- Các trường khối nghiệp vụ an ninh,\r\n\ncảnh sát: Chính trị, Luật Hình sự, kiến thức ngành.\n\n- Các trường khối phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật, hậu cần: Toán, Lý, kiến thức\r\n\nngành.\n\nb) Thời gian tuyển sinh: Căn cứ vào kế hoạch, chỉ tiêu được giao, các cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch\r\n\ntuyển sinh cụ thể đối với hình thức chính quy và hình thức vừa làm vừa học; thời gian thi tuyển sinh thực hiện theo quy chế\r\n\ntuyển sinh liên thông đại học, cao đẳng của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an.\n\n3. Điểm xét tuyển: thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư này,\r\n\ntrong đó điểm tối thiểu từng môn thi phải\r\n\nđạt từ 05 điểm trở lên theo thang điểm 10.\n\nĐiều 9. Tuyển sinh đào tạo cấp\r\n\nbằng đại học thứ hai (Văn bằng hai)\n\n1. Đối tượng và\r\n\nđộ tuổi: Cán bộ, chiến sĩ Công an\r\n\ntrong biên chế đã tốt nghiệp các trường\r\n\nđại học trong hoặc ngoài lực lượng Công an, có nhu cầu học\r\n\ntập để có bằng đại học thứ hai đáp ứng\r\n\ntheo tiêu chuẩn chức danh, phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực công tác. Đối với các trường hợp tốt nghiệp đại học ngành ngoài tuyển vào làm công tác nghiệp vụ Tình báo, An ninh, Cảnh\r\n\nsát trong thời gian 24 tháng kể từ ngày có quyết định tuyển dụng chính thức, Công an các đơn vị,\r\n\nđịa phương cử đi dự tuyển văn bằng\r\n\nhai tại các trường Công an nhân dân.\n\n2. Thi tuyển: Thực\r\n\nhiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an.\n\n3. Điểm xét tuyển: Thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư này.\n\nĐiều 10. Tuyển sinh đào tạo đại\r\n\nhọc, cao đẳng cử tuyển\n\n1. Đối tượng và\r\n\nvùng xét tuyển: Học sinh các trường văn hóa Công an nhân dân tốt nghiệp trung học phổ thông, khi tuyển vào trường văn hóa Công an nhân dân là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú thuộc các xã có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của Chính phủ,\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn tuyển sinh hằng năm của Bộ Công\r\n\nan.\n\n2. Xét tuyển: Học sinh tốt nghiệp\r\n\ntrung học phổ thông lần một hằng năm, trong đó các năm học trung học phổ thông xếp loại hạnh kiểm tốt, học lực khá, riêng năm lớp 12 điểm trung bình từng\r\n\nmôn học đạt từ 6,0 (sáu) trở lên. Trường hợp nhiều học\r\n\nsinh đủ tiêu chuẩn so với chỉ tiêu cử tuyển được Giao vào đại học, cao đẳng, các trường văn hóa Công an nhân dân căn cứ tổng điểm trung bình các môn của 03 (ba) năm trung học phổ thông và điểm các môn thi tốt nghiệp\r\n\ntrung học phổ thông lấy từ cao xuống thấp cho đủ chỉ tiêu.\n\nMục 3. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRUNG\r\n\nCẤP VÀ CÁC CẤP HỌC KHÁC\n\nĐiều 11. Tuyển sinh đào tạo\r\n\ntrung cấp chính quy\n\n1. Đối với học viên tuyển mới\n\na) Đối tượng xét tuyển: Bao gồm các đối\r\n\ntượng đã dự tuyển vào đại học chính\r\n\nquy tại các trường Công an nhân dân và có đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào đào tạo trung\r\n\ncấp hệ chính quy tại các trường Công an nhân dân.\n\n- Trường hợp thuộc diện tuyển thẳng:\n\n+ Học sinh tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông đủ tiêu chuẩn tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào đạo\r\n\nvà quy định của Bộ Công an, đạt yêu cầu về sơ tuyển và bảo\r\n\nđảm các tiêu chuẩn về tuyển người vào lực lượng Công an\r\n\nnhân dân theo quy định của Bộ Công an;\n\n+ Học sinh tại\r\n\ncác trường Văn hóa Công an nhân dân, đã tốt nghiệp trung học phổ thông không đủ tiêu chuẩn xét tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng cử tuyển (trừ học sinh hệ dân sự tại các trường Văn\r\n\nhóa Công an nhân dân).\n\n- Trường\r\n\nhợp ưu tiên xét tuyển: con liệt sỹ, thương binh Công an nhân dân (tỷ lệ\r\n\nthương tật từ 81% trở lên); con Anh hùng lực lượng vũ trang,\r\n\nAnh hùng Lao động trong Công an nhân dân đã dự tuyển đại học\r\n\nCông an nhân dân, có điểm xét tuyển đạt\r\n\nngưỡng đảm bảo\r\n\nchất lượng đầu vào trung cấp theo quy định của Bộ Công an\r\n\nvà không có điểm liệt.\n\nb) Điểm ưu tiên: Cùng với việc thực\r\n\nhiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an quy định đối tượng được\r\n\ncộng điểm ưu tiên vào điểm xét tuyển như sau:\n\n- Cộng 2,0 (hai)\r\n\nđiểm cho con đẻ của cán bộ Công an trong\r\n\nbiên chế (đang công tác, đã nghỉ hưu); nhân viên hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong Công an nhân dân và cán bộ\r\n\nCông an đã nghỉ mất sức, chuyển ngành, xuất ngũ hoặc đã từ trần nhưng có thời gian công tác liên tục trong\r\n\nngành Công an từ 15 năm trở lên.\n\n- Cộng 1,0 (một) điểm đối với con đẻ của trưởng, phó trưởng Công an xã đang công tác, của trường, phó\r\n\ntrưởng Công an xã đã nghỉ hưu, từ trần,\r\n\nchuyển công tác nhưng có thời gian công tác liên tục trong\r\n\nlực lượng Công an xã từ 15 năm trở lên. Thủ trưởng,\r\n\ngiám đốc Công an các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về tính chính xác của\r\n\nđối tượng này.\n\nTrường hợp con đẻ của cán bộ Công an đã bị xử lý hình sự, buộc thôi việc,\r\n\ntước danh hiệu Công an nhân dân không được áp dụng hưởng điểm ưu tiên quy định tại Điểm này.\n\nc) Điểm xét tuyển: Căn cứ điểm\r\n\nxét tuyển đại học, cao đẳng chính quy và nguyện vọng đăng ký xét tuyển trung cấp Công\r\n\nan nhân dân của thí\r\n\nsinh, các trường xây dựng phương án điểm trúng tuyển trung cấp theo nguyên tắc lấy điểm theo từng khối xét tuyển cộng điểm ưu tiên theo khu vực và đối\r\n\ntượng (cả điểm ưu tiên theo quy định tại điểm b Khoản này\r\n\nnếu có) để xét điểm\r\n\ntừ cao xuống cho đủ chỉ tiêu Bộ giao\r\n\ncho từng trường. Điểm trúng tuyển không\r\n\nthấp hơn ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào trung cấp theo\r\n\nquy định hằng năm của Bộ Công an.\n\nTuyển sinh vào đào\r\n\ntạo trung cấp chính quy kết thúc trước tháng 11 của\n\nnăm tuyển sinh.\n\n2. Đối với cán bộ, chiến sĩ Công an\r\n\ntrong biên chế\n\na) Đối tượng, điều kiện xét tuyển:\r\n\nCán bộ, chiến sĩ Công an đã tốt nghiệp\r\n\ntrung học phổ thông theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường\r\n\nxuyên, trung cấp. Đối với\r\n\nngười tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có\r\n\nbằng tốt nghiệp trung học phổ thông phải học\r\n\nvà được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; trong 02 (hai) năm\r\n\ncông tác (kể cả\r\n\nthời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân) liền với năm xét tuyển đều hoàn thành nhiệm vụ trở lên, không trong thời gian chấp hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên hoặc không trong thời gian chờ xét kỷ luật; không quá 35 tuổi tính đến năm xét tuyển.\r\n\nRiêng cán bộ công tác trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật (văn thư, y, dược, lái\r\n\nxe...) có nhu cầu đào tạo trung cấp\r\n\nnghiệp vụ Công an phải có ít nhất 10 năm công tác mới xét cử đi đào tạo.\n\nb) Xét tuyển: Trên cơ sở chỉ tiêu được phân bổ, Công an các đơn vị, địa phương xét chọn, gửi danh\r\n\nsách cán bộ đi học về các trường trung cấp thẩm định,\r\n\nchiêu sinh, nhập học và báo cáo về Tổng cục Chính trị Công an nhân dân để theo dõi thực hiện.\n\nĐiều 12. Tuyển sinh đào tạo\r\n\nvăn hóa nhỏ tuổi\n\n1. Học sinh là người dân tộc thiểu số\n\na) Đối tượng: Học sinh là người dân tộc\r\n\nthiểu số có hộ khẩu thường trú từ 05 năm trở lên (tính đến tháng 7 của năm tuyển sinh) tại các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.\n\nb) Điều kiện, số lượng tuyển chọn: đã\r\n\ntốt nghiệp trung học cơ sở (hết lớp 9), trong đó các năm học trung học cơ sở đạt học lực từ trung bình trở lên, hạnh kiểm từ khá trở\r\n\nlên; phải biết sử dụng tiếng dân tộc của mình; có đủ tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức;\r\n\nthể hình cân đối, không mắc bệnh kinh\r\n\nniên, mãn tính; có khả năng phát triển bình thường về thể lực và trí lực; cao 1,50 m trở lên đối với nam và 1,48 m trở lên đối với nữ; dưới 17 tuổi.\n\nSố lượng nữ thuộc đối tượng trên do\r\n\nGiám đốc Công an tỉnh quyết định, nhưng không vượt quá 15%\r\n\ntổng chỉ tiêu phân bổ hàng năm cho\r\n\nCông an địa phương. Không tuyển 02 (hai) học sinh trong 01 (một) gia đình và\r\n\ntrong thời hạn 03 năm không tuyển quá 05 (năm) học sinh trong 01 (một) xã.\n\nc) Xét tuyển: trên cơ sở chỉ tiêu đã được phân bổ, Công an các địa phương tổ chức tuyển chọn, gửi\r\n\nhồ sơ và danh sách về trường. Các trường Văn\r\n\nhóa Công an nhân dân kiểm tra tiêu chuẩn\r\n\ntuyển sinh, báo cáo danh sách về Tổng cục\r\n\nChính trị Công an nhân dân phê duyệt trước khi tổ\r\n\nchức chiêu sinh, nhập học.\n\n2. Các đối tượng khác: con liệt sỹ,\r\n\nthương binh Công an nhân dân (tỷ lệ thương tật từ 81% trở lên); có đủ tiêu chuẩn\r\n\nvề chính trị, đạo đức; thể hình cân đối, không mắc bệnh\r\n\nkinh niên, mãn tính; có khả năng phát\r\n\ntriển bình thường về thể lực và trí lực; cao 1,50m trở\r\n\nlên đối với nam và 1,48m trở lên đối với nữ, dưới 17 tuổi; đã tốt\r\n\nnghiệp trung học cơ sở,\r\n\ncác năm học trung học cơ sở có hạnh kiểm khá trở lên nếu có nguyện vọng, được Công an các đơn vị, địa\r\n\nphương xét duyệt, đề nghị được xét tuyển thẳng vào các trường\r\n\nVăn hóa Công an\r\n\nnhân dân.\n\nTuyển sinh vào đào tạo văn hóa\r\n\ntại các trường Văn hóa Công an nhân dân kết thúc trước ngày 15\r\n\ntháng 8 của năm tuyển sinh.\n\nMục 4. HỒ SƠ TUYỂN SINH\n\nĐiều 13. Hồ sơ đăng ký dự thi\r\n\nvà hồ sơ tuyển sinh\n\n1. Hồ sơ đăng ký dự thi và hồ sơ tuyển sinh vào đào\r\n\ntạo đại học, cao đẳng, trung cấp hệ chính quy theo quy định của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và mẫu hồ sơ do Bộ Công an thống nhất thực hiện trong các trường Công\r\n\nan nhân dân.\n\n2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển các loại hình đào tạo\r\n\nkhác thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và mẫu hồ sơ của Bộ\r\n\nCông an thực hiện thống nhất trong các trường Công an nhân dân.\n\nĐiều 14. Hồ sơ nhập học vào các\r\n\nloại hình đào tạo\n\n1. Đối với học viên tuyển mới, hồ sơ\r\n\nnhập học bao gồm:\n\na) Đơn xin tình nguyện vào ngành Công\r\n\nan (theo mẫu của Bộ\r\n\nCông an);\n\nb) Bản lý lịch tự\r\n\nkhai (theo mẫu của Bộ Công an) có xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân và Công an xã, phường, thị trấn;\n\nc) Bản thẩm tra lý lịch (theo mẫu của Bộ Công an);\n\nd) Giấy chứng nhận sức khỏe (theo quy định của Bộ Công an);\n\nđ) Giấy khai sinh;\n\ne) Hộ khẩu thường trú;\n\ng) Học bạ và bằng\r\n\ntốt nghiệp trung học phổ thông, giấy xác nhận đã hoàn\r\n\nthành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục trung học\r\n\nphổ thông đối\r\n\nvới người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp\r\n\ntrung học phổ thông, giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học\r\n\nphổ thông tạm thời đối với người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp (học sinh nhập học\r\n\ncác trường Văn hóa Công an nhân dân phải có học bạ và bằng tốt nghiệp trung học cơ sở);\n\nh) Biên bản xét duyệt của Hội đồng\r\n\ntuyển sinh Công an các đơn vị, địa phương;\n\ni) Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);\n\nk) Giấy giới thiệu\r\n\nsinh hoạt Đoàn, Đảng (nếu có);\n\nl) Phiếu báo điểm thi (trừ vào trường\r\n\nVăn hóa);\n\nm) Giấy báo nhập học của trường;\n\nn) Bản cam kết của thí sinh dự tuyển về tiêu chuẩn chính trị.\n\n2. Đối với cán bộ, chiến sĩ Công an\r\n\ntrong biên chế, học tập trung, hồ sơ nhập học bao gồm:\n\na) Quyết định cử cán bộ đi học của Thủ trưởng, Giám đốc Công an các đơn vị, địa phương;\n\nb) Hồ sơ gốc của cán bộ, chiến sĩ;\n\nc) Giấy giới thiệu sinh hoạt Đoàn, Đảng\r\n\n(nếu có);\n\nd) Giấy chuyển\r\n\nlương, quân trang, bảo hiểm xã hội (hoặc giấy xác nhận\r\n\nchưa được cấp bảo hiểm xã hội);\n\nđ) Phiếu báo điểm thi (đối với các cấp\r\n\nhọc có tổ chức thi tuyển);\n\ne) Giấy báo nhập học của trường;\n\ng) Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);\n\nh) Học bạ và\r\n\nbằng tốt nghiệp trung học phổ thông.\n\n3. Đối với cán bộ, chiến sĩ Công an\r\n\ntrong biên chế, học không tập trung, hồ sơ nhập học bao gồm:\n\na) Quyết định cử cán bộ đi học của Thủ trưởng, Giám đốc Công an các đơn vị, địa\r\n\nphương;\n\nb) Phiếu báo điểm\r\n\nthi (đối với các cấp học có tổ chức thi tuyển);\n\nc) Giấy báo nhập học của trường;\n\nd) Giấy chứng nhận\r\n\nưu tiên (nếu có);\n\nđ) Học bạ và bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;\n\ne) Bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng\r\n\n(trúng tuyển liên thông); bằng tốt nghiệp đại học (trúng\r\n\ntuyển văn bằng hai).\n\nCác giấy tờ quy\r\n\nđịnh tại các điểm đ, e, g và i khoản 1, điểm g và h khoản 2, điểm d và e khoản 3 của Điều 14 Thông tư này là bản sao có chứng thực và phải xuất trình bản\r\n\nchính để đối chiếu khi đến trường nhập học.\n\nMục 5. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM\r\n\nTRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của Tổng\r\n\ncục Chính trị Công an nhân dân\n\n1. Giúp Bộ trưởng\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh hàng năm\r\n\ntheo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvà quy định của Thông tư này; chỉ đạo các\r\n\ntrưởng Công an nhân dân, Công an các đơn vị, địa phương giải\r\n\nquyết các khiếu nại và những vấn đề phát sinh trong công\r\n\ntác tuyển sinh.\n\n2. Thanh tra, kiểm tra toàn diện các khâu trong quá trình sơ tuyển, tuyển sinh của các trưởng Công an\r\n\nnhân dân và Công an các đơn vị, địa phương; được quyền\r\n\nđình chỉ những việc làm\r\n\ntrái quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Thông tư này; đề xuất lãnh đạo Bộ hình thức xử lý đối với tập thể và cá nhân vi phạm.\n\n3. Hằng năm, tổng\r\n\nkết đánh giá việc tổ chức\r\n\nthực hiện công tác tuyển sinh trong lực lượng Công an nhân\r\n\ndân; đề xuất báo cáo lãnh đạo Bộ điều chỉnh những vấn đề phát sinh ngoài quy định của Thông\r\n\ntư này.\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của Công\r\n\nan các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ tuyển sinh\n\n1. Thành lập Hội\r\n\nđồng tuyển sinh để tổ chức triển khai\r\n\ncông tác tuyển sinh của đơn vị mình theo chức năng; hội đồng tuyển sinh thuộc\r\n\nCông an các đơn vị, địa phương gồm:\n\n- Giám đốc hoặc Thủ trưởng đơn vị - Chủ tịch Hội đồng;\n\n- Phó giám đốc, Phó thủ trưởng phụ trách xây dựng lực lượng hoặc Cục\r\n\ntrưởng, Cục chính trị các Tổng\r\n\ncục, Bộ tư lệnh - Phó chủ tịch Hội đồng;\n\n- Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ hoặc Xây dựng lực lượng - Ủy viên;\n\n- Phó trưởng\r\n\nphòng Phòng Tổ chức cán bộ hoặc Xây dựng lực lượng phụ trách tuyển sinh đào tạo\r\n\n- Ủy viên;\n\n- Đội trưởng Đội\r\n\nTổ chức đào tạo (nếu có) hoặc cán bộ trực\r\n\ntiếp làm công tác tuyển sinh đào tạo\r\n\ncủa Công an các đơn vị, địa phương - Ủy viên thư ký;\n\n- Đại diện lãnh\r\n\nđạo Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc tương đương (khi\r\n\nxét, quyết định những vấn đề tuyển sinh, đào tạo của đơn vị) - Ủy viên.\n\n2. Thông báo\r\n\ncông khai đến cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và thanh niên, học sinh về chủ\r\n\ntrương và quy định tuyển sinh của\r\n\nBộ Công an; tổ chức tiếp nhận đăng ký dự tuyển của thí sinh.\n\n3. Tổ\r\n\nchức sơ tuyển, lập danh sách, hoàn chỉnh hồ sơ dự\r\n\ntuyển, dữ liệu tuyển sinh gửi về các trường\r\n\nvà báo cáo số lượng đăng ký dự tuyển về Tổng cục Chính trị Công\r\n\nan nhân dân. Đặc biệt cần xác minh kỹ lý lịch cá nhân của thí sinh theo quy định của\r\n\nBộ Công an về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sỹ\r\n\nCông an nhân dân. Hướng dẫn, tư vấn và cung cấp thông tin đầy đủ cho thí sinh\r\n\nđăng ký nộp hồ sơ dự tuyển vào các trường Công an nhân dân.\n\n4. Chuyển phiếu báo dự thi, thông báo kết quả trúng tuyển, phiếu báo điểm (nếu có) và\r\n\ngiấy báo nhập học đến từng thí sinh.\n\n5. Hoàn chỉnh hồ\r\n\nsơ, thủ tục nhập học đối với thí sinh trúng tuyển vào các\r\n\ntrường Công an nhân dân (kể cả đối với\r\n\nthí sinh do Bộ Công an hoặc Công an các đơn vị, địa phương\r\n\nkhác tuyển).\n\n6. Báo cáo lãnh\r\n\nđạo Bộ (qua Tổng cục Chính trị Công an nhân dân) tình hình về kết quả tuyển sinh của đơn\r\n\nvị, địa phương.\n\n7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvà trước Bộ trưởng về những nhiệm vụ\r\n\ntuyển sinh được giao.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của các trường Công an nhân dân\n\n1. Thông báo tuyển sinh, tổ chức thi tuyển, xét tuyển vào các cấp học theo đúng quy chế của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và quy định của Bộ Công an.\n\n2. Kiểm tra hồ sơ, sức khỏe, tiêu chuẩn chính trị của học viên đến nhập học; thực hiện nhiệm vụ\r\n\nquyền hạn về tuyển sinh, chiêu sinh, nhập học\r\n\ntheo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về phân công trách nhiệm quản lý các trường Công an nhân dân; báo cáo lãnh đạo\r\n\nBộ (qua Tổng cục Chính trị Công an nhân dân) quyết định những thí sinh\r\n\nkhông đảm bảo tiêu chuẩn tuyển sinh theo quy định được tiếp\r\n\ntục theo học hay trả về đơn vị cũ hoặc địa phương nơi sơ\r\n\ntuyển.\n\n3. Chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về những nhiệm vụ\r\n\ntuyển sinh được giao.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 18. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày … tháng … năm\r\n\n2016 và thay thế Thông tư số 71/2011/TT-BCA ngày 17 tháng\r\n\n10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân.\n\nĐiều 19. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Các đồng chí Tổng cục trưởng, Tư lệnh,\r\n\nThủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám\r\n\nđốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc học viện, Hiệu trưởng trường Công an nhân dân chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư,\r\n\nnếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ\r\n\n(qua Tổng cục Chính\r\n\ntrị Công an nhân dân) để kịp thời có hướng dẫn.\n\nCác trường hợp đặc biệt ngoài quy định,\r\n\nkhi có yêu cầu và được lãnh đạo Bộ\r\n\nCông an phê duyệt thì được tuyển\r\n\nsinh, đào tạo tại các trường Công an nhân dân.\n\n2. Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các đồng chí Thứ trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - Các tổng cục, bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ; để thực hiện\n\n- Công an các tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc trung ương; để thực\r\n\n hiện\n\n- Cảnh sát\r\n\n PCCC tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; để thực hiện\n\n- Các học\r\n\n viện, trường Công an nhân dân; để thực hiện\n\n- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư\r\n\n pháp):\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, V19, X11 (X14).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đại tướng Trần Đại Quang\n\n", + "id": 102008 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102009.json b/contexts/context_102009.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6848fc39e72ca10acc5d9baefff6a812425b660d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102009.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-32-2013-QD-UBND-gia-tieu-thu-nuoc-sach-Dak-Lak-215316.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-2013-QD-UBND-gia-tieu-thu-nuoc-sach-Dak-Lak-215316", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 32/2013/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Lắk, ngày 13 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nBAN HÀNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND, ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT, ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác\r\n\nđịnh và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công\r\n\nnghiệp và khu vực nông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n88/2012/TT-BTC, ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu\r\n\nthụ nước sạch sinh hoạt;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 393/TTr-STC ngày 26/9/2013; Công văn số 2809/STC-CSVG\r\n\nngày 05/11/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành giá tiêu\r\n\nthụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cho các mục đích sử dụng như sau:\n\n1. Nước sạch do Công ty TNHH một\r\n\nthành viên Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk thực hiện dịch vụ cấp nước tại\r\n\ncác đô thị và khu công nghiệp (bao gồm: Nội thành, ngoại thành của thành phố;\r\n\nnội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn):\n\na) Thành phố Buôn Ma Thuột:\n\nTT\n\nMục\r\n\n đích sử dụng nước\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nGiá\r\n\n bán (đ/m3)\n\n1\n\nSinh hoạt hộ dân cư\n\n\n\n\n\n-\n\nMức tiêu thụ 10 m3­­\r\n\n đầu tiên\n\nSH1\n\n4.000\n\n-\n\nTừ trên 10m3­­\r\n\n đến 20m3­­ \n\nSH2\n\n5.000\n\n-\n\nTừ trên 20m3­­\r\n\n đến 30m3­­ \n\nSH3\n\n6.100\n\n-\n\nTừ trên 30m3­­\n\nSH4\n\n8.000\n\n2\n\nCơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\n nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng\n\n\n\n6.100\n\n3\n\nHoạt động sản xuất vật chất\n\n\n\n7.600\n\n4\n\nKinh doanh, dịch vụ\n\n\n\n12.000\n\nb) Thị xã Buôn Hồ; thị trấn các\r\n\nhuyện: Krông Pắc, Krông Ana, Ea Kar, Cư M'gar, Krông Năng, Ea H'leo.\n\nTT\n\nMục\r\n\n đích sử dụng nước\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nGiá\r\n\n bán (đ/m3)\n\n1\n\nSinh hoạt hộ dân cư\n\n\n\n\n\n-\n\nMức tiêu thụ 10 m3­­\r\n\n đầu tiên\n\nSH1\n\n3.700\n\n-\n\nTừ trên 10m3­­\r\n\n đến 20m3­­ \n\nSH2\n\n4.600\n\n-\n\nTừ trên 20m3­­\r\n\n đến 30m3­­ \n\nSH3\n\n5.700\n\n-\n\nTừ trên 30m3­­\n\nSH4\n\n7.500\n\n2\n\nCơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\n nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng\n\n\n\n5.700\n\n3\n\nHoạt động sản xuất vật chất\n\n\n\n7.000\n\n4\n\nKinh doanh, dịch vụ\n\n\n\n11.000\n\nc) Thị trấn các huyện: Ea Súp, Lắk,\r\n\nM'Drắk, Krông Bông.\n\nTT\n\nMục\r\n\n đích sử dụng nước\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nGiá\r\n\n bán (đ/m3)\n\n1\n\nSinh hoạt hộ dân cư\n\n\n\n\n\n-\n\nMức tiêu thụ 10 m3­­\r\n\n đầu tiên\n\nSH1\n\n3.500\n\n-\n\nTừ trên 10m3­­\r\n\n đến 20m3­­ \n\nSH2\n\n4.400\n\n-\n\nTừ trên 20m3­­\r\n\n đến 30m3­­ \n\nSH3\n\n5.300\n\n-\n\nTừ trên 30m3­­\n\nSH4\n\n7.000\n\n2\n\nCơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\n nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng\n\n\n\n5.300\n\n3\n\nHoạt động sản xuất vật chất\n\n\n\n6.600\n\n4\n\nKinh doanh, dịch vụ\n\n\n\n10.400\n\n2. Nước sạch do Trung tâm Nước sinh\r\n\nhoạt và Môi trường nông thôn thực hiện dịch vụ cấp nước:\n\na) Thị xã Buôn Hồ, thị trấn Ea\r\n\nDrăng huyện Ea H'leo, thị trấn Buôn Trấp huyện Krông Ana.\n\nTT\n\nMục\r\n\n đích sử dụng nước\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nGiá\r\n\n bán (đ/m3)\n\n1\n\nSinh hoạt hộ dân cư\n\n\n\n\n\n-\n\nMức tiêu thụ 10 m3­­\r\n\n đầu tiên\n\nSH1\n\n3.700\n\n-\n\nTừ trên 10m3­­\r\n\n đến 20m3­­ \n\nSH2\n\n4.600\n\n-\n\nTừ trên 20m3­­\r\n\n đến 30m3­­ \n\nSH3\n\n5.700\n\n-\n\nTừ trên 30m3­­\n\nSH4\n\n7.500\n\n2\n\nCơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\n nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng\n\n\n\n5.700\n\n3\n\nHoạt động sản xuất vật chất\n\n\n\n7.000\n\n4\n\nKinh doanh, dịch vụ\n\n\n\n11.000\n\nb) Thị trấn Krông Kmar huyện Krông\r\n\nBông.\n\nTT\n\nMục\r\n\n đích sử dụng nước\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nGiá\r\n\n bán (đ/m3)\n\n1\n\nSinh hoạt hộ dân cư\n\n\n\n\n\n-\n\nMức tiêu thụ 10 m3­­\r\n\n đầu tiên\n\nSH1\n\n3.500\n\n-\n\nTừ trên 10m3­­\r\n\n đến 20m3­­ \n\nSH2\n\n4.400\n\n-\n\nTừ trên 20m3­­\r\n\n đến 30m3­­ \n\nSH3\n\n5.300\n\n-\n\nTừ trên 30m3­­\n\nSH4\n\n7.000\n\n2\n\nCơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\n nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng\n\n\n\n5.300\n\n3\n\nHoạt động sản xuất vật chất\n\n\n\n6.600\n\n4\n\nKinh doanh, dịch vụ\n\n\n\n10.400\n\nc) Các xã còn lại:\n\nTT\n\nMục\r\n\n đích sử dụng nước\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nGiá\r\n\n bán (đ/m3)\n\n1\n\nSinh hoạt hộ dân cư\n\n\n\n\n\n-\n\nMức tiêu thụ 10 m3­­\r\n\n đầu tiên\n\nSH1\n\n3.000\n\n-\n\nTừ trên 10m3­­\r\n\n đến 20m3­­ \n\nSH2\n\n3.700\n\n-\n\nTừ trên 20m3­­\r\n\n đến 30m3­­ \n\nSH3\n\n4.500\n\n-\n\nTừ trên 30m3­­\n\nSH4\n\n6.000\n\n2\n\nCơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\n nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng\n\n\n\n4.500\n\n3\n\nHoạt động sản xuất vật chất\n\n\n\n5.700\n\n4\n\nKinh doanh, dịch vụ\n\n\n\n9.000\n\n3. Đối với hộ dân cư tiêu thụ nước\r\n\nsạch mà chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì tạm thời áp dụng mức\r\n\nthu khoán theo mức tiêu thụ cho một người là 4m3/tháng, trường hợp\r\n\nkhông tính được theo người thì tính theo hộ dân cư sử dụng là 16 m3/tháng\r\n\ntheo giá tiêu thụ ở mức SH2.\n\nTrường hợp sinh viên và người lao\r\n\nđộng thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên) mà chủ nhà là bên mua\r\n\nnước của đơn vị cấp nước để cung ứng cho các đối tượng trên sử dụng thì cứ 4\r\n\nngười (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa\r\n\nphương) tính là một hộ sử dụng nước để đơn vị cấp nước áp dụng giá nước sinh\r\n\nhoạt cho bên mua nước và hướng dẫn bên mua nước, bán nước cho các đối tượng\r\n\ntrên theo giá do đơn vị cấp nước áp dụng đối với bên mua nước.\n\nTrường hợp đơn vị cấp nước tại các\r\n\nđô thị, khu công nghiệp thực hiện cấp nước sạch theo yêu cầu của các khách hàng\r\n\nsử dụng nước là các hộ nông dân nông thôn ngoài khu vực đô thị thì giá tiêu thụ\r\n\nnước sạch được thỏa thuận tính theo giá nước sạch ở khu vực đô thị tại từng địa\r\n\nbàn nêu trên.\n\nTrường hợp đơn vị cấp nước tại các\r\n\nđô thị, khu công nghiệp thực hiện cấp nước sạch theo yêu cầu của khách hàng sử\r\n\ndụng nước ở ngoài khu vực đô thị, khu công nghiệp cho các mục đích khác nêu\r\n\ntrên thì giá tiêu thụ nước sạch được tính theo giá nước phù hợp với từng mục\r\n\nđích sử dụng tại khu vực đô thị, khu công nghiệp tại từng địa bàn nêu trên.\n\nTrường hợp khách hàng sử dụng nước\r\n\nchỉ dùng một đồng hồ đo nước, có hợp đồng sử dụng nước cho nhiều mục đích sử\r\n\ndụng khác nhau thì đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước căn cứ tình hình\r\n\nsử dụng nước thực tế để thỏa thuận tỷ lệ nước sử dụng cụ thể cho mỗi loại mục\r\n\nđích để áp dụng giá nước phù hợp với từng mục đích sử dụng. Nếu đơn vị cấp nước\r\n\nvà khách hàng sử dụng nước không thỏa thuận được tỷ lệ nước sử dụng cụ thể cho\r\n\ntừng mục đích sử dụng thì áp dụng theo giá nước cho mục đích sử dụng chính theo\r\n\nhợp đồng thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được mục đích sử dụng chính\r\n\nthì báo cáo Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá theo quy định của pháp luật.\n\n4. Giá tiêu thụ nước sạch quy định\r\n\ntrên chưa có thuế giá trị gia tăng và các khoản phí theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài chính\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan theo dõi, tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty\r\n\nTNHH một thành viên Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk; Giám đốc Trung tâm\r\n\nNước sinh hoạt và Môi trường nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n26/8/2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Đắk Lắk./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá BTC;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh (b/c);\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Báo Đắk Lắk - Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp, Sở TT&TT;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh, TT Công báo;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các phòng thuộc VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TCTM.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Trọng Hải\n\n", + "id": 102009 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10201.json b/contexts/context_10201.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d7d4b5748ed79d6c9e7f50d23848faaa26b9a72 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10201.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-12-1999-NQ-CP-Phien-hop-Chinh-phu-thuong-ky-thang-10-nam-1999-45933.aspx", + "name": "Nghi-quyet-12-1999-NQ-CP-Phien-hop-Chinh-phu-thuong-ky-thang-10-nam-1999-45933", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t********\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 12/1999/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 1999\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT \n\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 12/1999/NQ-CP NGÀY 5 THÁNG 11 NĂM 1999 PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 10 NĂM 1999\n\n\r\n\n\t\tTrong hai ngày 01 và 02 tháng 11 năm 1999, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 10 năm 1999, thảo luận và quyết nghị các vấn đề sau đây:\n\n1. Chính phủ đã nghe Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Trần Xuân Giá trình bày Báo cáo về tình hình thực hiện và những giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam; Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam Lê Xuân Trinh trình bày Báo cáo về tình hình phát triển các khu công nghiệp Việt Nam thời kỳ 1991-1999.\n\n\r\n\n\t\tTrong hơn 10 năm qua, đầu tư trực tiếp nước ngoài cùng với việc xây dựng và đi vào hoạt động của các khu công nghiệp đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế nước ta, bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển, khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất, tăng cường xuất khẩu và giải quyết việc làm cho người lao động... Tuy nhiên, trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài và quản lý các khu công nghiệp cũng còn nhiều tồn tại và hạn chế, đặc biệt là về quy hoạch, dự báo và quản lý nhà nước, cần sớm được khắc phục để nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư đối với sự phát triển của nền kinh tế.\n\n\r\n\n\t\tĐầu tư trực tiếp nước ngoài có mối liên hệ chặt chẽ với các hoạt động khác và là một bộ phận quan trọng của lĩnh vực kinh tế đối ngoại. Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thương mại, Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ và các cơ quan liên quan khác, hoàn thành các báo cáo tổng kết từng mặt hoạt động: đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hợp tác phát triển chính thức (ODA), hội nhập kinh tế quốc tế, xuất nhập khẩu ... trên cơ sở đó hoàn chỉnh Báo cáo tổng kết về kinh tế đối ngoại, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét để trình Bộ Chính trị.\n\n2. Chính phủ đã nghe Bộ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Đình Lộc trình bày Tờ trình Chính phủ về dự thảo Pháp lệnh thi hành án dân sự (sửa đổi); Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Đoàn Mạnh Giao trình bày báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Chính phủ về dự thảo Pháp lệnh này. Chính phủ giao Bộ Tư pháp tiếp thu ý kiến đóng góp tại phiên họp, hoàn chỉnh dự án Pháp lệnh, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Chính phủ đã nghe Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Nguyễn Thị Hằng trình bày Tờ trình Chính phủ về dự án Pháp lệnh chăm sóc người cao tuổi; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Đoàn Mạnh Giao trình bày báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Chính phủ về dự án Pháp lệnh này. Chính phủ giao Bộ Lao động - Thương binh và xã hội tiếp thu ý kiến tại phiên họp, hoàn chỉnh dự án Pháp lệnh, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n\n4. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Đoàn Mạnh Giao đã trình bày báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Chính phủ về một số dự thảo Nghị định:\n\n\r\n\n\t\ta- Chính phủ nhất trí thông qua 11 dự thảo Nghị định:\n\n\r\n\n\t\t1. Nghị định quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình;\n\n\r\n\n\t\t2. Nghị định về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình;\n\n\r\n\n\t\t3. Nghị định về chế độ tài chính đối với các Tổ chức tín dụng, do Bộ Tài chính trình;\n\n\r\n\n\t\t4. Nghị định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình;\n\n\r\n\n\t\t5. Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, do Bộ Tư pháp trình;\n\n\r\n\n\t\t6. Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/CP ngày 20/1/1995 về an toàn lao động, vệ sinh lao động, do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình.\n\n\r\n\n\t\t7. Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/CP ngày 03/10/1996 về việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình.\n\n\r\n\n\t\t8. Nghị định về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng, do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình;\n\n\r\n\n\t\t9. Nghị định quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường sông, do Bộ Giao thông vận tải trình;\n\n\r\n\n\t\t10. Nghị định quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ, do Bộ Giao thông vận tải trình;\n\n\r\n\n\t\t11. Nghị định về hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, do Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình.\n\n\r\n\n\t\tGiao Văn phòng Chính phủ phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hoàn chỉnh các dự thảo Nghị định, trên cơ sở tiếp thu các ý kiến các thành viên Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành trong tháng 11 năm 1999.\n\n\r\n\n\t\tb- Chính phủ thảo luận một số nội dung trong dự thảo 2 Nghị định:\n\n\r\n\n\t\t1. Nghị định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, do Bộ Công an trình. Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tư pháp, Ngoại giao, Quốc phòng và Văn phòng Chính phủ tiếp thu các ý kiến tại phiên họp để làm rõ nội dung quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh và đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n\r\n\n\t\t2. Nghị định về giao dịch bảo đảm, do Bộ Tư pháp trình. Giao Bộ tư pháp phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu các ý kiến tại phiên họp, hoàn chỉnh dự thảo Nghị định, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành trong tháng 11 năm 1999.\n\n5. Tại Phiên họp này, Chính phủ đã nghe Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ Đỗ Quang Trung báo cáo về công tác chuẩn bị bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Nguyễn Thị Hằng báo cáo về tình hình triển khai thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ; Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Chu Tuấn Nhạ báo cáo tình hình thực hiện việc khắc phục sự cố máy tính năm 2000 (Y2K); Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Trần Xuân Giá báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 và 10 tháng năm 1999; Tổng Thanh tra Nhà nước Tạ Hữu Thanh trình Chính phủ báo cáo tình hình thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo quý III năm 1999;\n\n\r\n\n\t\tChính phủ nhất trí thông qua các báo cáo này. Giao cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình tiếp tục thực hiện tốt kế hoạch chỉ đạo, tổ chức và phục vụ cuộc bầu cử HĐND các cấp nhiệm kỳ 1999-2004. Các Bộ, ngành, địa phương cần tăng cường đôn đốc giữ nghiêm kỷ luật lao động, thực hiện các biện pháp sắp xếp tổ chức bộ máy và lao động, đảm bảo các hoạt động kinh tế xã hội diễn ra bình thường khi thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo, đồng thời kiểm tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại tố cáo ở các cấp, các ngành và địa phương nhằm tạo bước chuyển biến hơn nữa về chất lượng và hiệu lực giải quyết khiếu nại, tố cáo. Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường cần phối hợp với Ban chỉ đạo khắc phục sự cố máy tính năm 2000 tiếp tục đôn đốc, kiểm tra thực hiện kế hoạch khắc phục sự cố này của các ngành và địa phương trọng điểm, đồng thời hoàn thành Kế hoạch dự phòng quốc gia, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào cuối tháng 11 năm 1999.\n\n\r\n\n\t\tMặc dù vẫn còn nhiều khó khăn nhưng tình hình kinh tế - xã hội 10 tháng đầu năm 1999 đã có chuyển biến theo hướng tốt dần lên: sản xuất nông nghiệp được mùa lớn, công nghiệp phát triển khá, xuất khẩu và thu ngân sách tăng, nhưng nhiệm vụ 2 tháng cuối năm 1999 còn khá nặng nề. Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt các giải pháp đã nêu trong Nghị quyết số 08/1999/NQ-CP ngày 09/7/1999, chú trọng đẩy mạnh chương trình đầu tư, giải ngân các nguồn vốn đang ứ đọng, tạo sức mua trong các tầng lớp dân cư, tăng nhanh xuất khẩu, tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm để kích thích sản xuất phát triển, xử lý các vấn đề xã hội cấp bách, đặc biệt là vấn đề giải quyết việc làm và bài trừ các tệ nạn xã hội, huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân để tiến hành những biện pháp kịp thời khắc phục hậu quả bão lụt.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nPhan Văn Khải\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(Đã ký)\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 10201 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102010.json b/contexts/context_102010.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8aba14b7498bc833acc3731b46e7402f773f5ea0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102010.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-211-QD-UBND-2020-bo-sung-san-pham-Chuong-trinh-moi-xa-mot-san-pham-Khanh-Hoa-436208.aspx", + "name": "Quyet-dinh-211-QD-UBND-2020-bo-sung-san-pham-Chuong-trinh-moi-xa-mot-san-pham-Khanh-Hoa-436208", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 211/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 22 tháng 01 năm\r\n\n 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC SẢN PHẨM\r\n\nTHAM GIA CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN\r\n\n2018-2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2018 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai\r\n\nđoạn 2018-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 01/QĐ-BCĐTW ngày 22 tháng 8 năm 2018\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn\r\n\n2016-2020 về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai\r\n\nđoạn 2018-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 3253/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2018\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2018-2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tại Tờ trình số 121/TTr-SNN ngày 15 tháng 01 năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung danh mục sản phẩm tham gia\r\n\nChương trình mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn\r\n\n2018-2020 theo Phụ lục đính kèm.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hữu Hoàng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBỔ SUNG\r\n\nDANH MỤC SẢN PHẨM THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA GIAI\r\n\nĐOẠN 2018-2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 211/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nSTT\n\nHuyện, thị xã, thành phố\n\nSố lượng danh mục sản phẩm\n\nDanh mục sản phẩm bổ sung\n\nĐịa bàn\n\n1\n\nHuyện Vạn Ninh\n\n4\n\nNấm rơm\n\nXã Vạn Lương\n\nNấm linh chi\n\nXã Vạn Long\n\nNấm bào ngư\n\nHoa cúc\n\nXã Vạn Bình\n\n2\n\nThị xã Ninh Hòa\n\n5\n\nNếp cẩm\n\nXã Ninh Đông\n\nGạo thảo dược\n\nRau muống sạch\n\nTôm thẻ chân trắng\n\nXã Ninh Phú\n\nTrà linh chi\n\nXã Ninh Hưng\n\n3\n\nThành phố Nha Trang\n\n5\n\nNấm linh chi\n\nXã Vĩnh Ngọc\n\nNấm bào ngư\n\nNấm mèo\n\nNấm hương chịu nhiệt\n\nBánh phồng tôm rong biển\n\nPhường Vĩnh Hòa\n\n4\n\nHuyện Diên Khánh\n\n2\n\nGạo\n\nXã Diên Tân\n\nNước mắm\n\nXã Diên Hòa\n\nTổng cộng\n\n16\n\n\n\n\n\n", + "id": 102010 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102011.json b/contexts/context_102011.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..78450dc5ae2b5abe9bb01901de1610f1a35529a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102011.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Luat-Giao-thong-duong-thuy-noi-dia-sua-doi-2014-238648.aspx", + "name": "Luat-Giao-thong-duong-thuy-noi-dia-sua-doi-2014-238648", + "passage": "QUỐC HỘI -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 48/2014/QH13\nHà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2014\nLUẬT\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11.\n\nMục 1. TÌM KIẾM, CỨU NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\nMục 2. CỨU HỘ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa:\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1; bổ sung khoản 28 và khoản 29 Điều 3 như sau:\n“1. Hoạt động giao thông đường thủy nội địa gồm hoạt động của người, phương tiện tham gia giao thông vận tải trên đường thủy nội địa; quy hoạch phát triển, xây dựng, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy nội địa và quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa.”\n“28. Chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện.\n29. Tai nạn giao thông đường thủy nội địa là tai nạn xảy ra trên đường thủy nội địa, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa do đâm va hoặc sự cố liên quan đến phương tiện, tàu biển, tàu cá gây thiệt hại về người, tài sản, cản trở hoạt động giao thông hoặc gây ô nhiễm môi trường.”\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:\n“3. Phát triển giao thông đường thủy nội địa phải phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải và bảo đảm quốc phòng, an ninh.\nPhát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường thủy nội địa theo hướng hiện đại, đồng bộ về luồng, tuyến, cảng, bến, công nghệ quản lý, xếp dỡ hàng hóa; bảo đảm an toàn giao thông, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.\nPhát triển vận tải đường thủy nội địa phải kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải khác.”\n3. Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5; sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 8 như sau:\n“5a. Giao phương tiện cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường thủy nội địa.”\n“8. Thuyền viên, người lái phương tiện đang làm việc trên phương tiện mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở hoặc sử dụng chất kích thích khác mà luật cấm sử dụng.”\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:\n“1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa gồm đường thủy nội địa; hành lang bảo vệ luồng; cảng, bến thủy nội địa; khu neo đậu ngoài cảng; kè, đập giao thông, báo hiệu đường thủy nội địa và các công trình phụ trợ khác.”\n5. Sửa đổi, bổ sung 3 như sau:\n“3. Cảng, bến thủy nội địa\n1. Cảng thủy nội địa được quy định như sau:\na) Cảng thủy nội địa là hệ thống công trình được xây dựng để phương tiện, tàu biển neo đậu, xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác. Cảng thủy nội địa có vùng đất cảng và vùng nước cảng.\nVùng đất cảng được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, lắp đặt thiết bị và công trình phụ trợ khác.\nVùng nước cảng được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu hạ tải, khu tránh bão;\nb) Cảng thủy nội địa gồm cảng tổng hợp, cảng hàng hóa, cảng hành khách, cảng chuyên dùng và được phân thành cảng loại I, loại II, loại III.\n2. Bến thủy nội địa là công trình độc lập có quy mô nhỏ, gồm vùng đất và vùng nước trước bến để phương tiện neo đậu, xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác. Bến thủy nội địa gồm bến hàng hóa, bến hành khách, bến tổng hợp, bến khách ngang sông, bến chuyên dùng.\n3. Việc xây dựng cảng, bến thủy nội địa phải phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.\nTổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng cảng, bến thủy nội địa phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa.\n4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào quy mô và phạm vi ảnh hưởng của cảng thủy nội địa thuộc thẩm quyền quản lý của mình, quy định tiêu chí phân loại cảng, công bố danh mục cảng thủy nội địa; phân cấp kỹ thuật, quy định tiêu chuẩn cấp kỹ thuật của cảng thủy nội địa và tiêu chuẩn của bến thủy nội địa.”\n6. Bổ sung điểm e vào khoản 3 5 như sau:\n“e) Chủ công trình thủy lợi, thủy điện hoặc đại diện chủ công trình thủy lợi, thủy điện khi vận hành công trình phải thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật.”\n7. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:\n“Điều 24. Điều kiện hoạt động của phương tiện\n1. Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm các điều kiện sau:\na) Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 26 của Luật này;\nb) Có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; kẻ hoặc gắn số đăng ký, vạch dấu mớn nước an toàn, ghi số lượng người được phép chở trên phương tiện;\nc) Có đủ định biên thuyền viên và danh bạ thuyền viên theo quy định.\n2. Đối với phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.\n3. Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa và bảo đảm điều kiện an toàn như sau:\na) Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị rò nước vào bên trong; phương tiện phải thắp một đèn có ánh sáng trắng ở nơi dễ nhìn nếu hoạt động vào ban đêm; phương tiện chở người phải có đủ chỗ cho người ngồi cân bằng trên phương tiện và có đủ áo phao hoặc dụng cụ cứu sinh cho số người được phép chở trên phương tiện;\nb) Máy lắp trên phương tiện phải chắc chắn, an toàn, dễ khởi động và hoạt động ổn định;\nc) Phương tiện phải được kẻ hoặc gắn số đăng ký, ghi số lượng người được phép chở trên phương tiện;\nd) Phương tiện phải được sơn vạch dấu mớn nước an toàn và khi chở người, chở hàng không được ngập qua vạch dấu mớn nước an toàn. Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn một vạch có màu khác với màu sơn mạn phương tiện; vạch sơn có chiều rộng 25 milimét, chiều dài 250 milimét nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài lớn nhất của phương tiện; mép trên của vạch sơn cách mép mạn 100 milimét đối với phương tiện chở hàng, cách mép mạn 200 milimét đối với phương tiện chở người.\n4. Đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc sức chở dưới 5 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm điều kiện an toàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.\n5. Phương tiện phải bảo đảm còn niên hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ.”\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 25 như sau:\n“3. Phương tiện phải đăng ký lại trong các trường hợp sau:\na) Chuyển quyền sở hữu;\nb) Thay đổi tên, tính năng kỹ thuật;\nc) Trụ sở hoặc nơi đăng ký thường trú của chủ phương tiện chuyển sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác;\nd) Chuyển đăng ký từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa.”\n9. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:\n“Điều 28. Phương tiện nhập khẩu\nPhương tiện nhập khẩu phải bảo đảm tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật và bảo đảm niên hạn sử dụng của phương tiện được phép nhập khẩu theo quy định của Chính phủ.”\n10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n“1. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng có thời hạn 05 năm và được phân hạng như sau:\na) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được phân thành hạng nhất, hạng nhì, hạng ba và hạng tư;\nb) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được phân thành hạng nhất, hạng nhì và hạng ba.”\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:\n“Điều 32. Điều kiện dự thi nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng\n1. Người dự thi nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng phải bảo đảm các điều kiện sau:\na) Tuân thủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 29 của Luật này;\nb) Có đủ thời gian làm việc theo chức danh tương ứng với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc thời gian làm việc theo chức danh đào tạo;\nc) Tham gia khóa đào tạo dự thi nâng hạng.\n2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết thời gian làm việc theo chức danh quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và điều kiện dự thi nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.\n3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết điều kiện dự thi nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”\n12. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:\n“Điều 33. Đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng\n1. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của loại phương tiện phù hợp với hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng.\n2. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng thấp hơn.\n3. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được đảm nhiệm chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng cao hơn một hạng.\n4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết việc thuyền viên đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.\n5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc thuyền viên đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”\n13. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:\n“Điều 34. Đảm nhiệm chức danh máy trưởng\n1. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của loại phương tiện phù hợp với hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng.\n2. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng thấp hơn.\n3. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng cao hơn một hạng.\n4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết việc thuyền viên đảm nhiệm chức danh máy trưởng, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.\n5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc thuyền viên đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”\n14. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 35 như sau:\n“a) Đủ 18 tuổi trở lên;”\n15. Bổ sung Điều 35a vào sau Điều 35 như sau:\n“Điều 35a. Trình báo đường thủy nội địa\n1. Trình báo đường thủy nội địa là văn bản thông báo hoàn cảnh phương tiện, tàu biển, tàu cá gặp phải và những biện pháp thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện đã áp dụng để khắc phục hoàn cảnh, hạn chế tổn thất xảy ra do thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện lập nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chủ phương tiện, chủ tàu biển, chủ tàu cá và những người có liên quan.\n2. Việc trình báo đường thủy nội địa phải thực hiện kể từ thời điểm phương tiện, tàu biển, tàu cá ghé vào cảng thủy nội địa đầu tiên sau khi xảy ra tai nạn, sự cố hoặc chậm nhất 3 ngày làm việc kể từ thời điểm xảy ra tai nạn, sự cố tại một trong các cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa, đơn vị quản lý đường thủy nội địa, Cảnh sát đường thủy, Ủy ban nhân dân gần nhất nơi xảy ra tai nạn, sự cố.\n3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa.”\n16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 47 như sau:\n“2. Năm tiếng ngắn nhanh, liên tiếp là tín hiệu không thể nhường đường;”\n17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 55 như sau:\n“1. Ban đêm, thắp hai đèn đỏ, đặt theo chiều thẳng đứng ở vị trí cao nhất của phương tiện, nếu còn di chuyển theo quán tính thì phương tiện loại A phải thắp thêm đèn mạn và đèn trắng lái, phương tiện loại B phải thắp thêm đèn nửa xanh nửa đỏ;”\n18. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 71 như sau:\n“1. Cảng vụ đường thủy nội địa là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa; trên luồng, tuyến khi có sự phân công của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải nhằm bảo đảm việc chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa và bảo vệ môi trường.”\n19. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 72 như sau:\n“2. Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường của phương tiện, tàu biển; kiểm tra giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện; cấp phép cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa.\n3. Không cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa khi cảng, bến hoặc phương tiện, tàu biển không bảo đảm điều kiện an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường hoặc cảng, bến không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.\n4. Thực hiện công tác quản lý luồng, tuyến theo phân công của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; thông báo hiện trạng của luồng, tuyến cho phương tiện, tàu biển.”\n20. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 5 Điều 77 như sau:\n“1. Hoạt động vận tải đường thủy nội địa gồm hoạt động vận tải không kinh doanh và hoạt động vận tải kinh doanh.\n2. Kinh doanh vận tải đường thủy nội địa là hoạt động kinh doanh có điều kiện, gồm kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa.\nChính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa.”\n“5. Trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự trong hoạt động vận tải đường thủy nội địa được quy định như sau:\na) Chủ phương tiện kinh doanh vận tải hành khách phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện đối với hành khách và người thứ ba;\nb) Chủ phương tiện quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này khi kinh doanh vận tải hàng hóa phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho người thứ ba;\nc) Điều kiện, mức phí bảo hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.”\n21. Bổ sung Điều 98a vào sau Điều 98 như sau:\n“Điều 98a. Thuê phương tiện\n1. Thuê phương tiện được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản giữa chủ phương tiện và người thuê phương tiện.\n2. Các hình thức thuê phương tiện gồm:\na) Thuê phương tiện không bao gồm thuyền viên làm việc trên phương tiện;\nb) Thuê phương tiện và thuyền viên làm việc trên phương tiện.\n3. Chủ phương tiện cho thuê phương tiện có trách nhiệm sau:\na) Bảo đảm phương tiện đang trong trạng thái an toàn, bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật khi giao phương tiện cho người thuê phương tiện;\nb) Trong trường hợp cho thuê phương tiện và thuyền viên trên phương tiện phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn làm việc của thuyền viên trên phương tiện; trả tiền lương, tiền công cho thuyền viên và chế độ khác theo quy định của pháp luật.\n4. Người thuê phương tiện có trách nhiệm sau:\na) Sử dụng phương tiện, thuyền viên theo điều khoản trong hợp đồng và quy định của pháp luật;\nb) Bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn làm việc của thuyền viên trên phương tiện; trả tiền lương, tiền công cho thuyền viên và chế độ khác theo quy định của pháp luật trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;\nc) Không cho người khác thuê lại phương tiện, thuyền viên trên phương tiện thuê, trừ trường hợp được chủ phương tiện đồng ý bằng văn bản; không được sử dụng phương tiện thuê làm tài sản thế chấp;\nd) Chịu trách nhiệm về bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng phương tiện; trường hợp phát hiện tình trạng mất an toàn và gây ô nhiễm môi trường của phương tiện thì phải tạm dừng khai thác và thông báo ngay cho chủ phương tiện biết để có biện pháp khắc phục.”\n22. Bổ sung Chương VIla vào sau Điều 98a như sau:\n“CHƯƠNG VIla\nTÌM KIẾM, CỨU NẠN, CỨU HỘ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\nĐiều 98b. Tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa\n1. Tìm kiếm đường thủy nội địa là việc sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để xác định vị trí người, phương tiện bị nạn trên đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa.\n2. Cứu nạn đường thủy nội địa là hoạt động cứu người bị nạn thoát khỏi nguy hiểm đang đe dọa đến tính mạng của họ, gồm cả việc sơ cứu hoặc các biện pháp khác để đưa người bị nạn trên đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa đến vị trí an toàn.\n3. Tình huống tìm kiếm, cứu nạn đường thủy nội địa là sự cố do thiên tai, thảm họa, tai nạn gây ra trên đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa có nguy cơ hoặc thực tế đang đe dọa, gây hậu quả tổn thất về người cần thiết phải có biện pháp ứng phó kịp thời, thích hợp để giảm tới mức thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra.\nMục: 1\n\nĐiều 98c. Nguyên tắc, tổ chức hoạt động tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa\n1. Hoạt động tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa phải bảo đảm các nguyên tắc sau:\na) Thông tin về tai nạn, sự cố, yêu cầu tìm kiếm, cứu nạn phải được thông báo kịp thời, chính xác cho cơ quan tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa;\nb) Tiến hành kịp thời, khẩn cấp bằng lực lượng, phương tiện tại chỗ, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia tìm kiếm, cứu nạn;\nc) Ưu tiên cứu người, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản;\nd) Khi thực hiện tìm kiếm, cứu nạn phải bảo đảm an toàn đối với người và phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn.\n2. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị tìm kiếm, cứu nạn có liên quan tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\nMục: 1\n\nĐiều 98d. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa\n1. Thuyền trưởng, người lái phương tiện và người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa hoặc phát hiện người, phương tiện bị nạn trên đường thủy nội địa phải tìm mọi biện pháp để kịp thời, khẩn cấp cứu người, phương tiện, tàu biển, tàu cá, tài sản bị nạn; báo cho cơ quan tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa gần nhất; xác định vị trí phương tiện bị tai nạn, sự cố, bảo vệ dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn, sự cố.\n2. Cơ quan, đơn vị tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa nhận được tin báo phải cử ngay người, phương tiện đến nơi xảy ra tai nạn hoặc nơi phát hiện người, phương tiện bị nạn; được quyền huy động người, phương tiện để cứu vớt, cứu chữa người bị nạn, bảo vệ tài sản, phương tiện bị nạn, dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thông suốt; trường hợp tai nạn, sự cố gây nguy hại đến môi trường thì phải báo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.\n3. Cơ quan công an khi nhận được thông tin xảy ra tai nạn trên đường thủy nội địa phải kịp thời triển khai lực lượng tham gia công tác tìm kiếm, cứu nạn; tiến hành điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật.\n4. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn hoặc nơi phát hiện người bị nạn có trách nhiệm chỉ đạo, huy động lực lượng bảo đảm an ninh trật tự, hỗ trợ giúp đỡ người bị nạn; trường hợp có người chết mà không rõ tung tích, không có thân nhân hoặc thân nhân không có khả năng chôn cất hoặc hỏa táng thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức chôn cất hoặc hỏa táng sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn tất thủ tục theo quy định của pháp luật.\nMục: 1\n\nĐiều 98. đ. Bảo đảm điều kiện cho hoạt động tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa\n1. Các cơ quan tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa được trang bị phương tiện, thiết bị cứu nạn chuyên dùng phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ cứu nạn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Tổ chức, cá nhân có phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn được thanh toán, hỗ trợ kinh phí theo quy định của pháp luật.\n3. Nguồn tài chính bảo đảm cho công tác tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa gồm:\na) Ngân sách nhà nước;\nb) Tài trợ, hỗ trợ, viện trợ và đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân cho hoạt động tìm kiếm, cứu nạn;\nc) Các nguồn hợp pháp khác.\nMục: 1\n\nĐiều 98e. Cứu hộ giao thông đường thủy nội địa\n1. Cứu hộ giao thông đường thủy nội địa là hoạt động cứu phương tiện, tàu biển, tàu cá hoặc tài sản trên phương tiện, tàu biển, tàu cá thoát khỏi nguy hiểm hoặc hoạt động hỗ trợ gồm cả việc kéo, đẩy phương tiện, tàu biển, tàu cá đang bị nguy hiểm trên đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa.\n2. Cứu hộ giao thông đường thủy nội địa được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân cứu hộ (sau đây gọi là bên cứu hộ) và chủ phương tiện, tàu biển, tàu cá được cứu hộ (sau đây gọi là bên được cứu hộ).\n3. Việc giải quyết tranh chấp về thanh toán tiền công cứu hộ được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.\nMục: 2\n\nĐiều 98g. Nghĩa vụ của bên cứu hộ, bên được cứu hộ\n1. Bên cứu hộ có nghĩa vụ sau:\na) Thực hiện theo thỏa thuận cứu hộ;\nb) Tiến hành việc cứu hộ một cách tích cực;\nc) Áp dụng biện pháp thích hợp để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về phương tiện, tài sản và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường;\nd) Yêu cầu sự hỗ trợ của tổ chức, cá nhân cứu hộ khác trong trường hợp cần thiết;\nđ) Chấp nhận hành động cứu hộ của tổ chức, cá nhân cứu hộ khác khi có yêu cầu hợp lý của bên được cứu hộ.\n2. Bên được cứu hộ có nghĩa vụ sau:\na) Thực hiện theo thỏa thuận cứu hộ;\nb) Hợp tác với bên cứu hộ trong suốt quá trình thực hiện cứu hộ;\nc) Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trong quá trình được cứu hộ.”\n23. Bổ sung Điều 98h vào Chương VIII và vào trước Điều 99 như sau:\n“Điều 98h. Nội dung quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa\n1. Xây dựng, chỉ đạo và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển và bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa.\n2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về giao thông đường thủy nội địa.\n3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa.\n4. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.\n5. Tổ chức thực hiện đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa.\n6. Quản lý, đào tạo, cấp, đổi, thu hồi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa.\n7. Quản lý hoạt động vận tải đường thủy nội địa.\n8. Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy nội địa.\n9. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải đường thủy nội địa.\n10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa.\n11. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.\n12. Hợp tác quốc tế về giao thông đường thủy nội địa.”\n24. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 99 như sau:\n“3a. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.”\n25. Bổ sung Điều 101a vào Chương IX, trước Điều 102 như sau:\n“Điều 101a. Áp dụng pháp luật đối với hoạt động của phương tiện ngoài phạm vi luồng và vùng nước chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải\nHoạt động của phương tiện ngoài phạm vi luồng và vùng nước chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải phải tuân theo quy định của Luật này về phương tiện thủy nội địa; thuyền viên, người lái phương tiện; quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; vận tải đường thủy nội địa; tai nạn giao thông đường thủy nội địa và tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy nội địa và quy định của pháp luật có liên quan.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức cảnh báo tại khu vực nguy hiểm đối với hoạt động của phương tiện ngoài phạm vi luồng và vùng nước chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải.”\nMục: 2\n\nĐiều 2. 1. Sửa đổi một số từ ngữ của Luật giao thông đường thủy nội địa như sau:\na) Thay từ “mã lực” bằng từ “sức ngựa” tại các khoản 18, 19 và 20 Điều 3; khoản 1 và khoản 2 Điều 35; các khoản 1, 2 và 4 Điều 49; Điều 80;\nb) Thay từ “bằng” bằng cụm từ “giấy chứng nhận khả năng chuyên môn” tại khoản 6 Điều 8; điểm c khoản 2 9; tên Điều và khoản 3 Điều 30; tên Điều , các khoản 2, 3 và 4 Điều 31;\nc) Thay cụm từ “lụt, bão” bằng từ “thiên tai” tại khoản 1 Điều 10; Điều 11; khoản 2 2 và khoản 5 Điều 99;\nd) Thay cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các cấp” tại khoản 8 5;\nđ) Thay từ “phê duyệt” bằng từ “thẩm định” tại điểm a khoản 1 6; thay từ “duyệt” bằng từ “thẩm định” tại khoản 2 7;\ne) Thay cụm từ “tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành” bằng cụm từ “tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia” tại khoản 2 6;\ng) Thay cụm từ “Cảnh sát giao thông đường thủy” bằng cụm từ “Cảnh sát đường thủy” tại đoạn dẫn của Điều 65; đoạn dẫn của Điều 66 và khoản 3 Điều 99;\nh) Thay cụm từ “Bộ Thủy sản” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” tại khoản 3 và khoản 4 Điều 99;\ni) Thay cụm từ “về giao thông đường thủy nội địa” bằng cụm từ “trên đường thủy nội địa” tại khoản 3 Điều 99.\n2. Bổ sung cụm từ “người thuê phương tiện” sau cụm từ “chủ phương tiện” tại khoản 1 9.\n3. Bổ sung cụm từ “giấy chứng nhận khả năng chuyên môn,” sau cụm từ “các loại” tại khoản 3 Điều 31.\n4. Bổ sung cụm từ “tàu cá” sau cụm từ “tàu biển” tại khoản 2 Điều 36.\n5. Bổ sung cụm từ “luồng hẹp, luồng bị hạn chế” sau cụm từ “luồng cong gấp” tại tên Điều 37, khoản 2 Điều 37 và khoản 4 Điều 44.\n6. Bỏ cụm từ “lụt, bão” tại điểm b khoản 1 1.\n7. Bỏ cụm từ “Bộ trưởng Bộ Thủy sản” tại khoản 6 5; khoản 4 6; khoản 5 9; khoản 4 Điều 31; khoản 5 Điều 69.\n8. Bỏ cụm từ “tàu cá” tại khoản 6 5; khoản 4 6; khoản 5 9; khoản 4 Điều 31.\n9. Bỏ cụm từ “cảng cá, bến cá” tại khoản 5 Điều 69.\n10. Bãi bỏ Điều 7.\nMục: 2\n\nĐiều 3. 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.\n2. Bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì tiếp tục được sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.\n3. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.\nLuật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2014.\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\nNguyễn Sinh Hùng\nMục: 2", + "id": 102011 +} diff --git a/contexts/context_102012.json b/contexts/context_102012.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..99ca1698dbb58ee5b1d1200209135f5b896b8031 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102012.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-29-2020-QD-UBND-cong-tac-thanh-tra-kinh-doanh-theo-phuong-thuc-da-cap-Tien-Giang-461853.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2020-QD-UBND-cong-tac-thanh-tra-kinh-doanh-theo-phuong-thuc-da-cap-Tien-Giang-461853", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/2020/QĐ-UBND\n\nTiền Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC\r\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Cạnh tranh ngày 12\r\n\ntháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý\r\n\nhoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày 24 tháng 5 năm 2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều\r\n\ncủa Nghị định 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý\r\n\nhoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tỉnh Tiền Giang tại Tờ trình số 2344/TTr-SCT\r\n\nngày 09/11/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp\r\n\ngiữa các cơ quan liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2020./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - TT.TU,TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - TAND, VKSND tỉnh;\r\n\n - VP: CVP và các PCVP, P.NCPC;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, P.KTTC (Ngân).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Nghĩa\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA,\r\n\nGIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN\r\n\nGIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND ngày 10/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về nguyên tắc, nội\r\n\ndung, phương thức và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nCơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nphối hợp\n\n1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giám sát về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp,\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, cá\r\n\nnhân có trách nhiệm chủ động, phối hợp với cơ quan có liên\r\n\nquan để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành đúng theo thẩm\r\n\nquyền, chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan quản lý trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh\r\n\nnghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp hoạt động đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật; xử lý vi phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo\r\n\nphương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực,\r\n\ncông khai, dân chủ, kịp thời và không gây phiền hà, cản trở hoạt động bình thường\r\n\ncủa các các doanh nghiệp có tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.\n\nĐiều 4. Nội dung\r\n\nphối hợp\n\n1. Phối hợp\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và xử\r\n\nlý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.\n\n2. Phối hợp giải quyết, xử lý tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 5. Phương thức\r\n\nphối hợp\n\n1. Trao đổi thông qua văn bản.\n\n2. Thông qua các phương tiện thông\r\n\ntin liên lạc hoặc trao đổi trực tiếp.\n\n3. Cử công chức hoặc viên chức tham\r\n\ngia các hoạt động phối hợp giữa các bên.\n\n4. Tổ chức đoàn thanh tra, kiểm tra,\r\n\ngiám sát liên ngành đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán\r\n\nhàng đa cấp theo quy định pháp luật.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM PHỐI\r\n\nHỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT\r\n\nĐỘNG KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Công Thương\n\n1. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh theo phương thức\r\n\nđa cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình\r\n\ntổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo nội dung Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đã được Bộ Công Thương cấp. Đề nghị cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo\r\n\nquy định pháp luật nếu phát hiện doanh nghiệp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n16 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý\r\n\nhoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.\n\n3. Cập nhật và công bố thường xuyên,\r\n\nkịp thời danh sách doanh nghiệp hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, thông\r\n\nbáo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp, thông báo chấm dứt\r\n\nhoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương trên trang thông tin điện tử của Sở\r\n\nCông Thương để phục vụ các đơn vị có liên quan trong công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát, xử lý đối với doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức đa cấp.\n\n4. Phối hợp với\r\n\ncơ quan có liên quan trong công tác tuyên truyền, phổ biến Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Phối hợp với các\r\n\ncơ quan có liên quan giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan phối hợp\n\n1. Cục Quản lý thị trường tỉnh\n\na) Phối hợp các\r\n\ncơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo\r\n\nphương thức đa cấp. Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý\r\n\nvi phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\nb) Thông báo, chuyển cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\nc) Phối hợp Sở\r\n\nCông Thương tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ trực tiếp thực hiện\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về bán hàng đa cấp; phổ biến, tuyên truyền pháp luật\r\n\nvề quản lý hoạt động bán hàng đa cấp cho các doanh nghiệp, người tham gia bán\r\n\nhàng đa cấp.\n\n2. Sở Y tế\n\na) Phối hợp với\r\n\ncơ quan chủ trì thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm về việc không đáp ứng điều kiện\r\n\nkinh doanh các mặt hàng của doanh nghiệp, người tham gia kinh doanh theo phương\r\n\nthức đa cấp thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định; xử lý vi phạm pháp luật trong\r\n\nquá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh các sản\r\n\nphẩm thực phẩm, mỹ phẩm và sản phẩm khác của doanh nghiệp kinh doanh theo\r\n\nphương thức đa cấp trên địa bàn theo thẩm quyền;\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncơ quan chủ trì thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý theo thẩm quyền đối với hoạt\r\n\nđộng quảng cáo, hội nghị, hội thảo, tuyên truyền cung cấp thông tin về các mặt\r\n\nhàng mỹ phẩm, thực phẩm chức năng và các mặt hàng khác của doanh nghiệp bán\r\n\nhàng đa cấp thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nPhối hợp với cơ quan chủ trì thanh\r\n\ntra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đối với doanh nghiệp kinh doanh theo\r\n\nphương thức đa cấp trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm\r\n\nhàng hóa, sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi thẩm quyền.\n\n4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\na) Phối hợp với\r\n\ncơ quan chủ trì trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật\r\n\ntrong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh đối với\r\n\ncác loại sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành phụ trách;\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm, hàng hóa thuộc\r\n\nngành phụ trách khi được yêu cầu.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có liên quan cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp của các\r\n\ndoanh nghiệp và đơn vị trực thuộc trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan chủ trì trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật\r\n\ntrong lĩnh vực đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc kinh\r\n\ndoanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Phối hợp với Sở\r\n\nCông Thương và các cơ quan có liên quan trong công tác tuyên truyền, phổ biến\r\n\nQuy chế phối hợp giữa các cơ quan trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát\r\n\nhoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncơ quan có liên quan quản lý hoạt động quảng cáo mỹ phẩm, thực phẩm chức năng,\r\n\nsản phẩm dinh dưỡng bổ sung và sản phẩm khác của các doanh nghiệp kinh doanh\r\n\ntheo phương thức đa cấp theo quy định của pháp luật.\n\n7. Công an tỉnh\n\na) Chủ động phối hợp với cơ quan chủ\r\n\ntrì và các cơ quan liên quan lập kế hoạch tổ chức kiểm tra, rà soát tình hình\r\n\nchấp hành quy định pháp luật của doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp\r\n\ntrên địa bàn;\n\nb) Tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác\r\n\nvề tội phạm liên quan đến hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa\r\n\nbàn; đối với các nhóm tội phạm liên quan hoạt động, kinh doanh theo phương thức\r\n\nđa cấp vi phạm pháp luật;\n\nc) Chỉ đạo Công an cấp huyện, cấp xã\r\n\nlàm đầu mối, thường xuyên phối hợp với các phòng, đơn vị\r\n\nchuyên môn của Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc giám sát, kiểm tra, phát hiện\r\n\nvà xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân liên quan\r\n\nđến hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\nd) Khi phát hiện các công ty, doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức, cá nhân tổ chức bán hàng đa cấp lưu động (đặt trụ sở ở địa\r\n\nphương khác nhưng đến địa bàn tỉnh Tiền Giang hoạt động) phải kịp thời thông\r\n\nbáo cho các cơ quan chức năng có liên quan biết để nắm tình hình, giám sát hình\r\n\nthức hoạt động và kịp thời xử lý nếu phát hiện có vi phạm.\n\n8. Cục Thuế tỉnh\n\nPhối hợp cơ quan chủ trì cung cấp\r\n\nthông tin có liên quan đến việc kê khai, nộp, quyết toán thuế, phí, lệ phí; kịp\r\n\nthời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm về thuế, phí, lệ phí và\r\n\ncác quy định khác có liên quan đến doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi\r\n\nnhánh tỉnh Tiền Giang\n\nChỉ đạo các Chi nhánh ngân hàng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh tuân thủ các quy định về xác nhận, quản lý tiền ký quỹ của doanh\r\n\nnghiệp bán hàng đa cấp; đồng thời, chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc quản\r\n\nlý tiền ký quỹ của doanh nghiệp tại các ngân hàng nhận ký quỹ theo quy định tại\r\n\nThông tư số 29/2018/TT-NHNN ngày 30/11/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng\r\n\ndẫn việc xác nhận, quản lý tiền ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp và các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\n\n10. Trách nhiệm của các sở, ngành\r\n\nliên quan khác\n\na) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, phối hợp tổ chức quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám\r\n\nsát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn, xử lý nghiêm các\r\n\nhành vi vi phạm quy định pháp luật;\n\nb) Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý\r\n\nngành, lĩnh vực khi được yêu cầu.\n\n11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\na) Phối hợp cơ quan chủ trì trong\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn\r\n\nquản lý; chủ động giám sát, phát hiện các hoạt động bán hàng đa cấp trái quy định\r\n\npháp luật trên địa bàn quản lý, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm\r\n\nquyền xử lý các hành vi vi phạm đúng theo quy định pháp luật;\n\nb) Chủ trì tổ chức giám sát, đôn đốc\r\n\nviệc triển khai thực hiện Quy chế này và các quy định của pháp luật về hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp trên địa bàn;\n\nc) Xử lý nghiêm đối với cá nhân, tổ\r\n\nchức để xảy ra tình trạng hoạt động bán hàng đa cấp biến tướng trên địa bàn;\n\nd) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\ntuyên truyền cảnh giác với thủ đoạn trá hình trong hoạt động kinh doanh theo\r\n\nphương thức đa cấp; kịp thời phát giác và phối hợp xử lý các hành vi vi phạm của\r\n\ntổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\nđ) Chỉ đạo phòng, ban chuyên môn liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận thông tin cung cấp, phản ánh của người\r\n\ndân liên quan đến hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và các hình thức\r\n\nlợi dụng hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp để lừa đảo, huy động vốn\r\n\ntrái quy định pháp luật.\n\n12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh Tiền Giang và các tổ chức chính trị - xã hội nắm bắt dư luận nhân\r\n\ndân và phản ánh thông tin, kiến nghị của nhân dân liên quan đến hành vi vi phạm\r\n\npháp luật đối với hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Chế độ\r\n\nbáo cáo\n\nĐịnh kỳ hằng năm (trước ngày 20/12)\r\n\nvà đột xuất khi có yêu cầu, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tổng hợp, đánh giá công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp\r\n\nthuộc lĩnh vực ngành, địa phương phụ trách, báo cáo về Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 9. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách\r\n\nnhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện Quy chế\r\n\nnày, nếu có phát sinh vướng mắc, các sở ban ngành tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức, cá nhân\r\n\nphản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quy chế.", + "id": 102012 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102013.json b/contexts/context_102013.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..51de6f3295d8103f73fab9746b349d0344564d63 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102013.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-192-QD-UB-TC-thanh-lap-Ban-Quan-ly-Hop-tac-xa-tieu-thu-o-cac-quan-huyen-97807.aspx", + "name": "Quyet-dinh-192-QD-UB-TC-thanh-lap-Ban-Quan-ly-Hop-tac-xa-tieu-thu-o-cac-quan-huyen-97807", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 192/QĐ-UB-TC\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 02 năm 1977\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ TIÊU THỤ Ở CÁC QUẬN, HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH \n\n- Căn cứ Nghị định 01/NĐ-74\r\n\nngày 12-9-1974 của Hội đồng Chánh phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt\r\n\nNam quy định nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức chánh quyền cách mạng các cấp ; \r\n\n- Căn cứ Quyết định số 03/QĐ ngày 20-1-1976 của Hội đồng Chánh phủ về việc thành\r\n\nlập và bổ nhiệm Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; \r\n\n- Căn cứ Chỉ thị số 12/CT-76-CP ngày 5-6-1976 của Ban Đại diện Trung ương Đảng và\r\n\nChánh phủ về việc tổ chức hợp tác xã mua bán ; \r\n\n- Xét yêu cầu tổ chức và lãnh đạo công tác lưu thông phân phối ở các quận, huyện\r\n\nthuộc Thành phố ; \r\n\n- Xét đề nghị của ông Giám đốc Sớ Thương nghiệp và Trưởng Ban Tổ chức chánh quyền\r\n\nThành phố ; \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1.- Nay cho phép\r\n\nthành lập Ban Quản lý Hợp tác xã tiêu thụ ở các quận nội thành và Ban quản lý\r\n\nhợp tác xã mua bán ở các huyện ngoại thành thuộc Thành phố, Ban quản lý hợp tác\r\n\nxã chịu sự lãnh đạo trực tiếp của các Ủy ban nhân dân quận, huyện và sự chỉ đạo\r\n\nnghiệp vụ của các ngành dọc cấp trên.\n\nCác Ban Quản lý hợp tác xã, mua\r\n\nbán quận, huyện là đơn vị sự nghiệp, được sử dụng con dấu riêng. Lương và các\r\n\nkhoản chi phí khác do cơ quan tài chánh đài thọ. Trong quá trình hoạt động sẽ\r\n\nrút kinh nghiệm bổ sung điểm này.\n\nĐiều 2.- Ban Quản lý hợp\r\n\ntác xã tiêu thụ và hợp tác xã mua bán có nhiệm vụ :\n\n1.Tổ chức và quản lý các cơ sở\r\n\nhợp tác xã tiêu thụ, hợp tác xã mua bán ở phường và xã, thành một màng lưới\r\n\nthương nghiệp hợp tác xã, làm đại lý cho thương nghiệp quốc donh trong việc mua\r\n\nvà bán hàng hóa ; tổ chức khai thác kinh doanh những mặt hàng Nhà nước không\r\n\nquản lý hoặc chưa khai thác hết, thực hiện tốt vai trò trợ thủ đắc lực cho\r\n\nthương nghiệp quốc doanh phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân trong quận,\r\n\nhuyện, góp phần tích cực cho công tác cải tạo và quản lý thị trường\n\n2. Chỉ đạo các hợp tác xã tiêu\r\n\nthụ và hợp tác xã mua bán phường, xã, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và\r\n\nphạm vi kinh doanh. Theo dõi kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chánh sách,\r\n\nquy định của Nhà nước và điều lệ hợp tác xã đã ban hành.\n\n3. Thuờng xuyên tổ chức tuyên\r\n\ntruyền vận động phát triển xã viên, tăng thêm cổ phần nhằm tăng nguồn vốn cho\r\n\nhợp tác xã.\n\n4. Tổ chức bồi dưỡng văn hóa\r\n\nnghiệp vụ, chú trọng xây dựng ý thức làm chủ tập thể, tinh thần phục vụ trong\r\n\nđội ngũ cán bộ, xã viên trong các cơ sở hợp tác xã.\n\nĐiều 3.- Bộ máy tổ chức\r\n\nvà biên chế của Ban Quản lý hợp tác xã tiêu thụ, hợp tác xã mua bán quận, huyện\r\n\ngồm có :\n\n- 1Trưởng Ban, 1 Phó Ban và có\r\n\ntừ 3 đến 5 cán bộ nhân viên chuyên trách.\n\nĐiều 4.- Các ông Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chánh quyền, Giám đốc\r\n\nSở Thương mại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thuộc Thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Vũ Đình Liệu\n\n", + "id": 102013 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102014.json b/contexts/context_102014.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..59999f54d20f5fdd75c33ce5cb3255db77ce1b17 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102014.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Ke-hoach-164-KH-UBND-2018-cong-tac-pho-bien-giao-duc-phap-luat-hoa-giai-o-co-so-Thanh-Hoa-396483.aspx", + "name": "Ke-hoach-164-KH-UBND-2018-cong-tac-pho-bien-giao-duc-phap-luat-hoa-giai-o-co-so-Thanh-Hoa-396483", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 164/KH-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 11 tháng 9 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM\r\n\nTRA CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ VÀ CHUẨN\r\n\nTIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA NĂM 2018\n\nThực hiện Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật\r\n\nhòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; Kế hoạch số 39/KH-UBND ngày\r\n\n13/02/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,\r\n\nhòa giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018; Kế hoạch số 1452/KH-BTP\r\n\nngày 02/5/2018 của Bộ Tư pháp về kiểm tra việc thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở\r\n\nnăm 2018; nhằm đánh giá, đôn đốc, hướng dẫn kịp thời công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật, công tác hòa giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật, hòa giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Nắm bắt tình hình và kết quả triển khai công tác\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật theo\r\n\nquy định của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật hòa giải ở cơ sở; Kế hoạch\r\n\nsố 39/KH-UBND ngày 13/02/2018 của UBND tỉnh về công tác phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018.\n\n2. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân trong thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải\r\n\nở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật.\n\n3. Kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, đề\r\n\nxuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật, hòa giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật.\n\n4. Công tác kiểm tra phải được thực hiện khách\r\n\nquan, nghiêm túc, chất lượng, đúng nội dung, tiến độ theo kế hoạch, đảm bảo thu\r\n\nthập được các thông tin thiết thực phục vụ có hiệu quả cho việc chỉ đạo, điều\r\n\nhành công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận\r\n\npháp luật trong thời gian tiếp theo.\n\nII. PHẠM VI, NỘI DUNG KIỂM TRA\n\n1. Phạm vi kiểm tra:\n\n- Tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Kiểm tra tình\r\n\nhình triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n- Tại các huyện, thị xã, thành phố: Kiểm tra công\r\n\ntác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật.\n\n2. Nội dung kiểm tra: Thực hiện theo Đề\r\n\ncương báo cáo kiểm tra (kèm theo Kế hoạch này).\n\nIII. CÁCH THỨC VÀ THỜI GIAN KIỂM\r\n\nTRA\n\n1. Cách thức kiểm tra\n\n1.1. Kiểm tra trực tiếp tại các sở, ban, ngành,\r\n\nđịa phương\n\nTổ chức thành lập 3 Đoàn kiểm tra để thực hiện kiểm\r\n\ntra trực tiếp tại một số sở, ngành, địa phương, đơn vị. Đoàn kiểm tra do đồng\r\n\nchí Phó Chủ tịch Hội đồng phối hợp (HĐPH) hoặc các đồng chí Ủy viên HĐPH phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật tỉnh làm Trưởng đoàn và Phó Trưởng đoàn. Thành viên tham gia\r\n\nĐoàn kiểm tra có đại diện lãnh đạo phòng, ban của các cơ quan thành viên HĐPH\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, cụ thể như sau:\n\na) Đoàn kiểm tra số 1:\n\nThành phần Đoàn kiểm tra: Đồng chí Hoàng Văn Truyền,\r\n\nPhó Chủ tịch HĐPH phổ biến, giáo dục pháp luật, Phó Giám đốc Sở Tư pháp làm Trưởng\r\n\nđoàn. Đồng chí Ngô Quang Tự, Phó Tổng biên tập Báo Thanh Hóa làm Phó Trưởng\r\n\nđoàn. Thành viên trong đoàn gồm đại diện các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở\r\n\nLao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp.\n\nKiểm tra tại: Sở Công thương; các huyện: Quảng\r\n\nXương, Cẩm Thủy.\n\nb) Đoàn kiểm tra số 2:\n\nThành phần Đoàn kiểm tra: Đồng chí Nguyễn Quốc Uy,\r\n\nPhó Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy làm Trưởng đoàn. Đồng chí Đỗ Hữu Quyết, Phó\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông làm Phó Trưởng đoàn. Thành viên trong\r\n\nđoàn gồm đại diện các cơ quan: Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Cục Thi hành án\r\n\ndân sự, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư pháp.\n\nKiểm tra tại: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; các huyện:\r\n\nNhư Thanh, Triệu Sơn.\n\nc) Đoàn kiểm tra số 3:\n\nThành phần Đoàn kiểm tra: Đ/c Trịnh Xuân Thúy, Phó\r\n\nChánh Thanh tra tỉnh làm Trưởng đoàn. Đồng chí Nguyễn Thành Lương, Phó Bí thư Tỉnh\r\n\nđoàn làm Phó Trưởng đoàn. Thành viên trong đoàn gồm đại diện các cơ quan: Công\r\n\nan tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tư\r\n\npháp.\n\nKiểm tra tại: Sở Xây dựng; huyện Thường Xuân, thị\r\n\nxã Bỉm Sơn.\n\nTại mỗi đơn vị, địa phương, Đoàn kiểm tra làm việc\r\n\nvới đại diện lãnh đạo sở, ngành; đại diện Lãnh đạo UBND, Hội đồng phối hợp phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật cấp huyện, các phòng, đơn vị, đoàn thể có liên quan,\r\n\nnghe báo cáo, thảo luận về các nội dung tại mục II của Kế hoạch này, kiểm tra hồ\r\n\nsơ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, công nhận xã, phường,\r\n\nthị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và làm việc trực tiếp với 01 hoặc 02 đơn\r\n\nvị cơ sở, trực thuộc.\n\n1.2. Hoạt động tự kiểm tra của các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, địa phương\n\nCùng với hoạt động kiểm tra của các Đoàn kiểm tra của\r\n\ntỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nchủ động xây dựng Kế hoạch kiểm tra và tự tổ chức kiểm tra, báo cáo kết quả về\r\n\nUBND tỉnh (qua Sở Tư pháp).\n\n2. Thời gian kiểm tra\n\nThời gian kiểm tra từ ngày 01/10/2018 đến\r\n\nngày 20/10/2018. Trưởng các đoàn kiểm tra thông báo cụ thể về thời gian\r\n\nkiểm tra tại các đơn vị, địa phương.\n\nKết thúc đợt kiểm tra các Đoàn kiểm tra, các đơn vị,\r\n\nđịa phương tự kiểm tra báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 25/10/2018\r\n\nđể tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện kiểm tra theo quy định về chế\r\n\nđộ tài chính hiện hành. Đối với các Đoàn kiểm tra của tỉnh, Sở Tư pháp - cơ\r\n\nquan thường trực HĐPH phổ biến, giáo dục pháp luật hỗ trợ một phần kinh phí để\r\n\nphục vụ cho hoạt động chuyên môn của Đoàn kiểm tra (Tổng hợp kết quả, chuẩn bị\r\n\nbáo cáo và các hoạt động khác phục vụ công tác kiểm tra).\n\n2. Trưởng các Đoàn kiểm tra thông báo lịch kiểm tra\r\n\ncho thành viên Đoàn Kiểm tra và các sở, ban, ngành, UBND các huyện thuộc địa\r\n\nbàn kiểm tra.\n\n3. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã thuộc\r\n\nđịa bàn kiểm tra:\n\n- Chuẩn bị báo cáo bằng văn bản gửi về Trưởng đoàn\r\n\nkiểm tra và cơ quan thường trực HĐPH phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh (Sở Tư\r\n\npháp) trước 05 ngày Đoàn tiến hành kiểm tra.\n\n- Mời đại biểu đúng thành phần, gồm đại diện lãnh đạo\r\n\ncơ quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố; HĐPH phổ biến, giáo dục pháp luật;\r\n\ncác phòng, đơn vị, đoàn thể có liên quan làm việc với Đoàn kiểm tra./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh;\r\n\n - Ban Dân vận Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHCNC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nĐỀ CƯƠNG\n\nBÁO\r\n\nCÁO KIỂM TRA\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 164/KH-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2018 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Thanh Hóa)\n\nI. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG\r\n\nTÁC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\n\n1. Đánh giá về kết quả triển khai\n\nCác sở, ban, ngành cấp tỉnh, các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố đánh giá tình hình triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ\r\n\nngày 01/11/2017 đến thời điểm kiểm tra, gồm các nội dung:\n\n- Công văn ban hành văn bản (Kế hoạch, các văn bản\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn) triển khai Kế hoạch số 1452/KH-BTP ngày 02/5/2018 của Bộ Tư\r\n\npháp về kiểm tra việc thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở. Kế hoạch số 39/KH-UBND \r\n\nngày 13/02/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa; kế hoạch số 80/KH-HĐPH ngày 6/3/2018 về\r\n\ntuyên truyền, phổ biến các Luật, Nghị quyết được Quốc hội thông qua tại kỳ họp\r\n\nthứ 4, Quốc hội khóa XIV; Kế hoạch số 340/KH-UBND ngày 23/7/2018 về tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các Luật, Nghị quyết được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội\r\n\nkhóa XIV; các đề án, chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n- Củng cố, kiện toàn và hoạt động của Hội đồng phối\r\n\nhợp phổ biến, giáo dục pháp luật các huyện, thị xã, thành phố; củng cố kiện\r\n\ntoàn đội ngũ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật và nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động cho lực lượng này (Số lượng, chất lượng, việc tập huấn nghiệp vụ,\r\n\npháp luật và tình hình, kết quả hoạt động của đội ngũ này (có số liệu thống kê\r\n\ncụ thể).\n\n- Nội dung hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật.\r\n\nTrong đó, tập trung đánh giá các hình thức PBGDPL mới, có hiệu quả (có số liệu\r\n\ncụ thể).\n\n- Công tác xây dựng quản lý và khai thác tủ sách\r\n\npháp luật tại cơ quan, đơn vị và tủ sách pháp luật cấp xã theo quy định tại Chỉ\r\n\nthị số 17/CT-UBND ngày 12/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tăng cường công\r\n\ntác xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh.\n\n- Kết quả triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch số\r\n\n39/KH-UBND ngày 13/02/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa về phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật năm 2018 (có các sản phẩm cụ thể theo yêu cầu tại Kế hoạch).\n\n- Việc đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác\r\n\nPBGDPL.\n\n2. Tồn tại, hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân\n\n3. Bài học kinh nghiệm, những cách làm hay, sáng\r\n\ntạo (nếu có)\n\nII. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG\r\n\nTÁC HÒA GIẢI CƠ SỞ\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở nhằm nâng cao\r\n\nnhận thức của xã hội về vị trí, vai trò và ý nghĩa quan trọng của công tác này.\n\n2. Củng cố, kiện toàn tổ hòa giải, hòa giải viên; Đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác hòa giải ở cơ sở; tổ\r\n\nchức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải\r\n\nviên theo Chương trình khung ban hành kèm theo Quyết định số 4077/QĐ-BTP ngày\r\n\n31/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Quyết định số 1753/QĐ-BTP ngày 22/8/2016\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tư pháp Ban hành Bộ tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật,\r\n\nnghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên.\n\n3. Biên soạn, phát hành tài liệu phục vụ công tác\r\n\nhòa giải ở cơ sở.\n\n4. Tình hình và kết quả hoạt động hòa giải ở cơ sở.\n\n5. Hỗ trợ nguồn lực, đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất\r\n\ncho công tác hòa giải ở cơ sở (có phụ lục kèm theo Kế hoạch và đề cương báo\r\n\ncáo kiểm tra)\n\n6. Công tác tự kiểm tra, thống kê số liệu, sơ kết,\r\n\ntổng kết, khen thưởng về hòa giải ở cơ sở.\n\n7. Việc phát huy vai trò nòng cốt của Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận theo quy định của pháp\r\n\nluật và các chương trình phối hợp công tác có liên quan.\n\n8. Đánh giá toàn diện kết quả hoạt động hòa giải ở\r\n\ncơ sở; Thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; những\r\n\nthuận lợi, tác động tích cực lên đời sống xã hội ở địa phương; những mô hình,\r\n\ncách làm hiệu quả được áp dụng; những khó khăn, hạn chế còn tồn tại cần khắc phục,\r\n\ntháo gỡ.\n\nIII. XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ\r\n\nTRẤN ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT\n\n1. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn.\n\n2. Tình hình và kết quả công tác xây dựng xã, phường,\r\n\nthị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong năm 2017; tình hình kết quả công\r\n\ntác xây dựng xã, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với xây dựng nông\r\n\nthôn mới năm 2018.\n\n3. Tồn tại, hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân.\n\n4. Phương hướng, giải pháp khắc phục những tồn tại,\r\n\nhạn chế.\n\n5. Bài học kinh nghiệm, những cách làm hay, sáng tạo,\r\n\nhiệu quả.\n\nIV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT\n\nKiến nghị, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng\r\n\ncao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở\r\n\nvà xây dựng xã phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật./.\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ CÔNG TÁC HÒA GIẢI CƠ SỞ NĂM 2018\n\n(Kèm theo Đề cương báo cáo kiểm tra)\n\nSTT\n\nTên đơn vị cấp\r\n\n huyện\n\nMức chi thù lao\r\n\n cho hòa giải viên vụ việc/tổ\n\nMức chi hỗ trợ\r\n\n hoạt động của THG\n\nKinh phí tập huấn,\r\n\n cung cấp tài liệu cho HGV\n\nChi hỗ trợ mai\r\n\n táng cho hòa giải viên gặp rủi ro\n\nTổng kinh phí\r\n\n chi cho công tác hòa giải ở cơ sở\n\nTổng kinh phí\r\n\n xã hội hóa\n\nTổng số phường,\r\n\n xã, thị trấn\n\nSố phường, xã,\r\n\n thị trấn đã chi công tác hòa giải cơ sở\n\nBầu HGV\n\nVăn phòng phẩm,\r\n\n sao chụp tài liệu\n\nChi khác (sinh\r\n\n hoạt THG, hỗ trợ thêm cho HGV các vụ việc cụ thể...)\n\nThù lao vụ việc\n\nHỗ trợ THG\n\nChi khác (nếu\r\n\n có)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng kinh phí cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh phí cấp tỉnh/thành phố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102014 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102015.json b/contexts/context_102015.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f645f5edaa86645337cdbea5188cd428f9df8d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102015.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-998-QD-BTNMT-thanh-lap-Ban-soan-thao-va-To-bien-tap-124965.aspx", + "name": "Quyet-dinh-998-QD-BTNMT-thanh-lap-Ban-soan-thao-va-To-bien-tap-124965", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 998/QĐ-BTNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2011\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH LẬP BAN SOẠN THẢO VÀ TỔ BIÊN TẬP QUYẾT ĐỊNH\r\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN\r\n\n2011-2020\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 130/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 01 năm 2011 về việc phê duyệt\r\n\nChương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2011 thuộc phạm\r\n\nvi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nXét đề nghị của Viện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường\r\n\nvà Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập\r\n\nBan soạn thảo và Tổ biên tập Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến\r\n\nlược Bảo vệ môi trường giai đoạn 2011 - 2020. Danh sách thành viên Ban soạn thảo\r\n\nvà Danh sách thành viên Tổ biên tập được ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ của\r\n\nBan soạn thảo và Tổ biên tập\n\n1.\r\n\nBan soạn thảo, Trưởng ban, Phó trưởng ban và các thành viên Ban soạn thảo Quyết\r\n\nđịnh của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường giai đoạn\r\n\n2011-2020 thực hiện nhiệm vụ quy định tại các Điều 10, 11 và Điều\r\n\n12 Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban soạn thảo ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 03/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và các\r\n\nvăn bản pháp luật khác có liên quan.\n\n2.\r\n\nTổ biên tập, Tổ trưởng và các thành viên Tổ biên tập thực hiện nhiệm vụ quy định\r\n\ntại Điều 24 Quyết định số 21/2007/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 12\r\n\nnăm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế xây\r\n\ndựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường\r\n\nvà các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n\n3.\r\n\nBan soạn thảo, Tổ biên tập có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nđể hoàn thành việc soạn thảo Quyết định theo tiến độ và các thủ tục do pháp luật\r\n\nquy định để trình Bộ trưởng.\n\n4.\r\n\nKinh phí chi cho nhiệm vụ soạn thảo thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n5.\r\n\nBan soạn thảo và Tổ biên tập Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến\r\n\nlược Bảo vệ môi trường giai đoạn 2011 - 2020 tự giải thể sau khi Quyết định này\r\n\nđược Thủ tướng Chính phủ ký ban hành.\n\nĐiều 3. Hiệu lực và\r\n\ntrách nhiệm thi hành\n\n1.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\n2.\r\n\nViện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Vụ trưởng Vụ\r\n\nPháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, thành viên Ban soạn thảo, thành viên Tổ biên tập\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Lưu VT, PC, Viện CLCS.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Khôi Nguyên\n\n \n\nDANH SÁCH \n\nTHÀNH VIÊN BAN SOẠN THẢO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 998/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n1.\r\n\nÔng Bùi Cách Tuyến, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trưởng ban;\n\n2.\r\n\nÔng Nguyễn Văn Tài, Viện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi\r\n\ntrường, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Phó Trưởng ban thường trực;\n\n3.\r\n\nĐại diện lãnh đạo Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Phó Trưởng\r\n\nban;\n\n4.\r\n\nĐại diện lãnh đạo Vụ Kế hoạch, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thành viên;\n\n5.\r\n\nĐại diện lãnh đạo Vụ Pháp chế, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thành viên;\n\n6.\r\n\nĐại diện lãnh đạo Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thành\r\n\nviên;\n\n7.\r\n\nĐại diện lãnh đạo Vụ Hợp tác Quốc tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thành viên;\n\n8.\r\n\nĐại diện lãnh đạo Vụ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thành viên;\n\n9.\r\n\nĐại diện Văn phòng Chính phủ, Thành viên;\n\n10.\r\n\nĐại diện Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thành viên;\n\n11.\r\n\nĐại diện Bộ Tư pháp, Thành viên;\n\n12.\r\n\nĐại diện Bộ Công thương, Thành viên;\n\n13.\r\n\nĐại diện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thành viên;\n\n14.\r\n\nĐại diện Bộ Giao thông vận tải, Thành viên;\n\n15.\r\n\nĐại diện Bộ Quốc phòng, Thành viên;\n\n16. Đại diện Bộ\r\n\nCông an, Thành viên;\n\n17. Đại diện Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Thành viên;\n\n18. Đại diện Bộ\r\n\nXây dựng, Thành viên;\n\n19. Đại diện Bộ\r\n\nY tế, Thành viên;\n\n20. Đại diện Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Thành viên;\n\n21. Đại diện Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Thành viên;\n\n22. Đại diện Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông, Thành viên;\n\n23. Đại diện Bộ\r\n\nLao động, Thương binh và Xã hội, Thành viên;\n\n24. Đại diện Bộ\r\n\nTài chính, Thành viên;\n\n25. Đại diện Bộ\r\n\nY tế, Thành viên;\n\n \n\nDANH SÁCH \n\nTHÀNH VIÊN TỔ BIÊN TẬP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 998/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n1. Ông Nguyễn\r\n\nVăn Tài, Viện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và môi trường, Tổ\r\n\ntrưởng;\n\n2. Ông Nguyễn\r\n\nTrung Thắng, Phó Viện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường,\r\n\nTổ phó;\n\n3. Đại diện Tổng\r\n\ncục Biển và Hải đảo Việt Nam (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n4. Đại diện Vụ Kế\r\n\nhoạch (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n5. Đại diện Vụ\r\n\nPháp chế (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n6. Đại diện Vụ\r\n\nKhoa học và Công nghệ (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n7. Đại diện Vụ Hợp\r\n\ntác Quốc tế (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n8. Đại diện Vụ\r\n\nTài chính (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n9. Đại diện Văn\r\n\nphòng Chính phủ (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n10. Đại diện Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n11. Đại diện Bộ\r\n\nTư pháp (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n12. Đại diện Bộ\r\n\nCông thương (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n13. Đại diện Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n14. Đại diện Bộ\r\n\nGiao thông vận tải (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n15. Đại diện Bộ\r\n\nQuốc phòng (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n16. Đại diện Bộ\r\n\nCông an (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n17. Đại diện Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n18. Đại diện Bộ\r\n\nXây dựng (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n19. Đại diện Bộ\r\n\nY tế (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n20. Đại diện Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n21. Đại diện Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n22. Đại diện Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n23. Đại diện Bộ\r\n\nLao động, Thương binh và Xã hội (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n24. Đại diện Bộ\r\n\nTài chính (cấp chuyên viên), Thành viên;\n\n25. Đại diện Bộ\r\n\nY tế (cấp chuyên viên), Thành viên.", + "id": 102015 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102016.json b/contexts/context_102016.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37e9496296cbc22edb8c5cdc2b901996dec77998 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102016.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-30-2008-QD-UBND-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-le-phi-107554.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2008-QD-UBND-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-le-phi-107554", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 30/2008/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 09 tháng 5 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP\r\n\nKHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày\r\n\n24/7/2002;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND ngày 8 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 13 về mức thu và quản lý sử dụng tiền phí,\r\n\nlệ phí trên địa bàn tỉnh;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1021/TTr-STC ngày 07\r\n\ntháng 5 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này là bản Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ\r\n\nphí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây\r\n\nNinh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Giao Giám đốc Sở\r\n\nTài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai, hướng\r\n\ndẫn thực hiện đúng theo quy định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho\r\n\nbạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các\r\n\nđơn vị quản lý thu lệ phí, sử dụng lệ phí và đối tượng nộp lệ phí có trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này ./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Hùng Việt\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KHAI\r\n\nTHÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT\n\n(Kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 09 /5/2008 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng nộp và đơn\r\n\nvị thu lệ phí:\n\n1. Đối tượng nộp lệ phí:\n\nTổ chức, cá nhân trong nước và\r\n\ntổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai\r\n\nthác, sử dụng nước mặt phải nộp lệ phí theo quy định tại Quyết định này.\n\n2. Đơn vị thu lệ phí:\n\nCơ quan Nhà nước tham mưu cho cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật có nhiệm vụ tổ\r\n\nchức thu lệ phí.\n\nChương II\n\nMỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nLỆ PHÍ\n\nĐiều 2. Mức thu lệ phí:\n\n- Cấp lần đầu: 100.000 đồng/1\r\n\ngiấy phép.\n\n- Trường hợp gia hạn, điều chỉnh\r\n\nnội dung giấy phép: 50.000 đ/trường hợp. \n\nĐiều 3. Việc thu, nộp lệ phí:\n\n- Đơn vị thu lệ phí tổ chức thu,\r\n\nnộp lệ phí theo đúng mức thu lệ phí quy định. Thông báo hoặc niêm yết công khai\r\n\nmức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và tại văn phòng thu lệ phí.\n\n- Khi thu lệ phí đơn vị thu lệ\r\n\nphí phải thực hiện lập và giao biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định\r\n\nhiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.\n\nĐiều 4. Việc quản lý và sử\r\n\ndụng lệ phí:\n\nLệ phí cấp giấy phép khai thác,\r\n\nsử dụng nước mặt quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà\r\n\nnước. Cơ quan thu lệ phí được quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được theo quy\r\n\nđịnh như sau:\n\n1. Cơ quan thu lệ phí được trích\r\n\nlại 20% (Hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi\r\n\nnộp vào Ngân sách nhà nước để chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí\r\n\ntheo chế độ quy định, cụ thể các nội dung chi sau:\n\na) Chi trả các khoản tiền lương\r\n\nhoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền\r\n\ncông, theo chế độ hiện hành;\n\nb) Chi phí trực tiếp cho việc\r\n\nthu lệ phí như: Mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan, sổ sách, văn phòng phẩm, vật\r\n\ntư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí, chi phí nhiên\r\n\nliệu đi kiểm tra theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;\n\nc) Chi sửa chữa thường xuyên,\r\n\nsửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp đến việc thu lệ phí;\n\nd) Các khoản chi khác liên quan\r\n\ntrực tiếp đến việc thu nộp lệ phí.\n\ne) Chi khen thưởng, phúc lợi cho\r\n\ncán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo\r\n\nnguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 03 (ba) tháng lương\r\n\nthực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 02 (hai) tháng\r\n\nlương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm\r\n\nbảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c, d điểm này.\n\n2. Toàn bộ số tiền lệ phí được\r\n\ntrích theo quy định trên, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ\r\n\nhợp pháp theo quy định và thực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền lệ phí được\r\n\ntrích để lại theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển\r\n\nsang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.\n\n3. Tổng số tiền lệ phí thực thu\r\n\nđược, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại (80%) cơ\r\n\nquan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục\r\n\nvà tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.\n\n4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ\r\n\nphí, nội dung chi theo quy định Quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính\r\n\nhiện hành, cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu, chi tiền lệ phí chi tiết theo\r\n\nmục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. Cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán\r\n\nviệc sử dụng biên lai thu lệ phí; số tiền lệ phí thu được; số để lại cho đơn\r\n\nvị, số phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp Ngân sách Nhà nước với cơ quan\r\n\nThuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính\r\n\nđồng cấp theo đúng quy định.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 5. \n\nCác nội dung khác liên quan đến\r\n\nviệc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước\r\n\nmặt không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư\r\n\nsố 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy\r\n\nđịnh pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của\r\n\nBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài\r\n\nchính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn bổ sung./.", + "id": 102016 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102017.json b/contexts/context_102017.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2d97dca1338736f231570ffd58bfd89a2e2cb61 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102017.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-20-2003-QD-UB-quy-dinh-muc-thu-va-bien-phap-quan-ly-thu-phi-cho-139379.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2003-QD-UB-quy-dinh-muc-thu-va-bien-phap-quan-ly-thu-phi-cho-139379", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2003/QĐ-UB \n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 11 tháng 02 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nNSNN ngày 20/5/1998;\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp số\r\n\n13/1999/QH10 ngày 12/6/1999;\n\nCăn cứ Luật thuế GTGT số\r\n\n02/1997/QH9 và Luật thuế TNDN số 03/1997/QH9 ngày 10/5/1997;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ\r\n\nphí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ các Nghị định số\r\n\n79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000, số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 và số\r\n\n26/2001/NĐ-CP ngày 04/6/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế\r\n\nGTGT và Luật thuế TNDN;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện các quy\r\n\nđịnh pháp luật về phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000, số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài\r\n\nchính, hướng dẫn thi hành các Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000, số\r\n\n30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 và số 26/2001/NĐ-CP ngày 04/6/2001 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n01/2003/NQ-HĐNDK9 ngày 16/01/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá\r\n\nIX, kỳ họp thứ 12 về xây dựng Quỹ Quốc phòng – An ninh, về thu phí chợ và thu\r\n\nphí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục thuế tỉnh Quảng Ngãi,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Biểu mức thu phí chợ áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Tổ chức, cá nhân\r\n\nkinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong khuôn viên chợ phải nộp phí chợ theo quy\r\n\nđịnh tại Biểu mức thu phí chợ quy định tại Điều 1 của Quyết định này. Đối với\r\n\ntổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp phí hàng tháng, thì phải nộp chậm\r\n\nnhất ngày 25 của tháng đó; đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp\r\n\nphí chợ hàng ngày, thì phải nộp ngay khi vào chợ để bán hàng.\n\nĐiều 3. Tổ chức, cá nhân\r\n\nđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao thu phí chợ (dưới đây gọi tắt là tổ\r\n\nchức, cá nhân thu phí chợ), có trách nhiệm: \n\n1/ Công khai, niêm yết mức thu\r\n\nphí chợ tại nơi thu phí. Khi thu tiền phí phải sử dụng chứng từ thu phí (biên\r\n\nlai thu phí hoặc vé thu phí) do Cục thuế Quảng Ngãi phát hành và phải cấp chứng\r\n\ntừ thu phí cho người nộp tiền.\n\n2/ Đăng ký, kê khai, thu, nộp\r\n\nphí chợ hoặc nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp với Chi cục\r\n\nthuế huyện, thị xã theo quy định hiện hành.\n\n3/ Mở sổ sách kế toán theo đúng\r\n\nchế độ kế toán của Nhà nước quy định để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và\r\n\nquản lý, sử dụng số tiền phí thu được theo quy định.\n\n4/ Kết thúc năm dương lịch, phải\r\n\nthực hiện thanh, quyết toán chứng từ thu, số tiền phí đã thu với cơ quan thuế\r\n\ntrực tiếp quản lý trước ngày 31/01 của năm tiếp sau và phải nộp đủ số tiền phí\r\n\ncòn thiếu (đối với phí thuộc Ngân sách Nhà nước) hoặc các khoản tiền thuế còn\r\n\nthiếu (đối với thuế không thuộc Ngân sách Nhà nước) vào ngân sách trong thời\r\n\nhạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán.\n\nĐiều 4. Việc tổ chức thu,\r\n\nnộp phí chợ.\n\n1/ Đối với phí chợ thuộc ngân\r\n\nsách Nhà nước, thì tổ chức, cá nhân thu phí chợ được trích giữ lại tỷ lệ (%)\r\n\ntrước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước, để thực hiện nhiệm vụ thu phí chợ theo\r\n\ntừng loại chợ, cụ thể sau:\n\n- Chợ loại 1: Được trích 10%\r\n\n(mười phần trăm);\n\n- Chợ loại 2: Được trích 20%\r\n\n(hai mươi phần trăm);\n\n- Chợ loại 3: Được trích 30% (ba\r\n\nmươi phần trăm);\n\nSố tiền phí còn lại phải nộp vào\r\n\nNgân sách Nhà nước. Đối với số tiền phí chợ được trích giữ lại, phải sử dụng\r\n\nchi tiêu theo đúng chế độ quy định của Nhà nước.\n\n2/ Đối với phí chợ không thuộc\r\n\nNgân sách Nhà nước, thì tổ chức, cá nhân thu phí phải nộp đầy đủ các loại thuế\r\n\nmôn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng pháp luật;\r\n\ndoanh thu để tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hàng tháng\r\n\nlà số tiền phí thu được thể hiện trên các chứng từ thu phí.\n\nĐiều 5. Phí chợ thuộc\r\n\nNgân sách Nhà nước là các khoản thu phí ở các chợ do Nhà nước đầu tư; Phí chợ\r\n\nkhông thuộc Ngân sách Nhà nước là các khoản thu phí ở các chợ không do Nhà nước\r\n\nđầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực\r\n\nhiện theo đúng nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính.\n\nĐiều 6. Cục thuế tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi có trách nhiệm in ấn các loại chứng từ thu phí chợ và chỉ đạo các\r\n\nChi cục thuế hướng dẫn, phổ biến chính sách thu phí chợ, chế độ quản lý sử dụng\r\n\nhoá đơn, chứng từ có liên quan đến việc thu phí theo quy định này để cơ quan\r\n\nthu phí chợ biết, thực hiện. Đồng thời phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan\r\n\nkịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nQuy định này.\n\nĐiều 7. UBND các huyện,\r\n\nthị xã chỉ đạo các Phòng Tài chính - Kế hoạch, UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\nphối hợp chặt chẽ với Chi cục thuế tổ chức, hướng dẫn cơ quan thu phí thực hiện\r\n\nđúng các quy định tại Quyết định này; trong quá trình thực hiện, nếu mức thu\r\n\nkhông phù hợp với thực tế, đề nghị UBND huyện, thị xã báo các bằng văn bản về\r\n\nUBND tỉnh để có cơ sở xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời.\n\nĐiều 8. Tổ chức, cá nhân\r\n\nkinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong khuôn viên chợ có quyền khiếu nại cơ quan\r\n\nthu phí chợ về việc thực hiện thu phí không đúng quy định, đơn khiếu nại gửi\r\n\ntrực tiếp cho cơ quan thu phí trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp phí; trong\r\n\nthời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện nộp phí\r\n\ntheo mức quy định của cơ quan thu phí. Cơ quan nhận đơn phải giải quyết và trả\r\n\nlời bằng văn bản theo đúng quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí.\n\nĐiều 9. Cơ quan thu phí\r\n\nchợ không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí hoặc số tiền phí đã thu, thì bị xử\r\n\nlý theo quy định của Pháp luật hiện hành; trường hợp thu sai mức phí theo quy\r\n\nđịnh phải có trách nhiệm trả lại cho người nộp phí; nếu không xác định được\r\n\nngười nộp phí, thị toàn bộ số tiền đã thu sai phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 10. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2003. Mọi quy định trước đây trái với\r\n\nQuyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 11. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc các Sở:\r\n\nTài chính - Vật giá, Thương mại và Du lịch, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan và các tổ chức, cá nhân\r\n\nthuộc đối tượng thu, nộp phí chợ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điều 11; \r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy,\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Viện KSND tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Thanh tra tỉnh;\r\n\n - Chi cục QLTT tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi; \r\n\n - VPUB: PVP, CV;\r\n\n - Lưu: VT, TC.\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Kim Hiệu\n\n\n\nBIỂU MỨC THU PHÍ CHỢ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 20/2003/QĐ-UB ngày 11/02/2003 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNgãi)\n\nI/ PHÂN LOẠI CHỢ:\n\nHUYỆN,\r\n\n THỊ XÃ\n\nCHỢ\r\n\n LOẠI I\n\nCHỢ\r\n\n LOẠI II\n\nCHỢ\r\n\n LOẠI III\n\nThị xã Quảng Ngãi\n\nChợ Thị xã Quảng Ngãi\n\nChợ Thu Lộ\n\nChợ Ông Bố, Chấn Hưng, Gò\r\n\n Quán, Nghĩa Dõng, Vạn Tượng, Yên Phú, Nghĩa Lộ\n\nBình Sơn\n\n\n\nChợ Châu Ổ\n\nChợ Nước Mặn, Hải Ninh, Hàng\r\n\n Xoài, Bờ Đắp, Bình Mỹ\n\nSơn Tịnh\n\n\n\nChợ Hàng Rượu, Châu Sa, Tịnh\r\n\n Giang, Tịnh Khê, Chợ Đình\n\nChợ Đồng Có, Ba Gia, Chợ Mới\r\n\n (Tịnh Hà), Tịnh Ấn Tây, Tịnh Thiện\n\nTư Nghĩa\n\n\n\nChợ Thị trấn Sông Vệ\n\nChợ Nghĩa Phú, Thu Xà, Nghĩa\r\n\n Điền\n\nMộ Đức\n\n\n\nChợ Đồng Cát, Đức Lân, Thi Phổ\n\nChợ Quán Lát, Long Phụng, Đức\r\n\n Hiệp\n\nĐức Phổ\n\n\n\nChợ Thị trấn Đức Phổ, Chợ Trà\r\n\n Câu\n\nChợ Sa Huỳnh, Chợ Cung, Chợ Đàn\n\nNghĩa Hành\n\n\n\nChợ Chùa\n\n\n\nII/ MỨC THU CHỢ PHÍ:\n\nLOẠI\r\n\n CHỢ\n\nMỨC\r\n\n THU\n\n\n\nLoại\r\n\n có Kiôt, Quày, Sạp hàng\n\nKhông\r\n\n có Kiốt, Quày, Sạp hàng\n\nChợ loại I\n\n\n\n\n\n- Tầng lầu\n\n23.000đ/tháng\n\n\n\n- Tầng trệt\n\n26.000đ/tháng\n\n\n\n- Mặt tiền tầng trệt và các\r\n\n khu vực khác trong khuôn viên\n\n45.000đ/tháng\n\n1.500đ/ngày\n\nChợ loại II\n\n12.000đ/tháng\n\n1.000đ/ngày\n\nChợ loại III\n\n9.000đ/tháng\n\n500đ/ngày\n\nĐối với các Chợ thực tế có hoạt\r\n\nđộng nhưng chưa có tên trong các loại chợ nêu trên, thì không được tổ chức thu\r\n\nphí. Trường hợp xét thấy cần phải tổ chức thu phí, thì UBND huyện, thị xã xây\r\n\ndựng mức thu, báo cáo UBND tỉnh để xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ\r\n\nhọp thứ nhất./.\n\n", + "id": 102017 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102018.json b/contexts/context_102018.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef4ba1a310ec65e32b5b7b45c70218c1ac5ccbc2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102018.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-14-2011-NQ-HDND-muc-qua-tang-cho-doi-tuong-chinh-sach-Khanh-Hoa-290884.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-2011-NQ-HDND-muc-qua-tang-cho-doi-tuong-chinh-sach-Khanh-Hoa-290884", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2011/NQ-HĐND\n\nKhánh Hòa, ngày 07 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nMỨC QUÀ TẶNG CHO ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH CỦA TỈNH KHÁNH HÒA NHÂN NGÀY THƯƠNG BINH,\r\n\nLIỆT SĨ 27/7 HÀNG NĂM\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\nKHÓA V, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nQuy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 6154/TTr-UBND\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra số\r\n\n49/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Chế độ tặng quà cho đối tượng chính sách của tỉnh Khánh Hòa nhân\r\n\nngày thương binh, liệt sĩ 27/7 hàng năm như sau:\n\n1. Đối tượng tặng quà gồm: Bà mẹ\r\n\nViệt Nam anh hùng, thân nhân thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh các\r\n\nhạng (kể cả thương binh loại B), bệnh binh hạng 1 (mất sức lao động từ 81% trở\r\n\nlên), thân nhân thờ cúng liệt sĩ. \n\n2. Mức quà tặng: 200.000\r\n\nđồng/người.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Nghị quyết này có hiệu lực từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2012 và thay thế Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 22\r\n\ntháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về mức quà tặng cho đối\r\n\ntượng chính sách của tỉnh nhân kỷ niệm Ngày Thương binh liệt sĩ 27/7 hàng năm.\n\n2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Nghị quyết này. \n\n3. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi\r\n\ntrách nhiệm được phân công.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Khánh Hoà khóa V, kỳ họp\r\n\nthứ 3 thông qua./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần An Khánh\n\n\n\n", + "id": 102018 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102019.json b/contexts/context_102019.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89cb76aaf583d979d1f115cdf7f5bca71cce50c2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102019.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-1365-TB-DP-2022-ket-luan-Hoi-nghi-giao-ban-phong-chong-va-tiem-vac-xin-COVID19-543981.aspx", + "name": "Thong-bao-1365-TB-DP-2022-ket-luan-Hoi-nghi-giao-ban-phong-chong-va-tiem-vac-xin-COVID19-543981", + "passage": "BỘ Y TẾ\n\nCỤC Y TẾ DỰ PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1365/TB-DP\n\nHà Nội, ngày 05\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN HỘI NGHỊ GIAO BAN TRỰC TUYẾN TOÀN QUỐC CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH VÀ TIÊM\r\n\nVẮC XIN PHÒNG COVID-19\n\nChiều ngày 30/11/2022, Bộ Y tế\r\n\ntổ chức cuộc họp trực tuyến toàn quốc về tăng cường công tác phòng, chống dịch\r\n\nvà tiêm vắc xin phòng COVID-19 tại trụ sở Cơ quan Bộ Y tế và 63 điểm cầu tại\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Được sự ủy quyền của Lãnh đạo Bộ Y\r\n\ntế, Đồng chí Nguyễn Lương Tâm - Phó Cục trưởng Cục Y tế dự phòng chủ trì cuộc\r\n\nhọp với sự tham dự của đại diện các Vụ, Cục, Viện, Bệnh viện thuộc, trực thuộc\r\n\nBộ Y tế; Lãnh đạo Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Bệnh viện các tỉnh,\r\n\nthành phố và đại diện một số các Bộ, ngành liên quan.\n\nSau khi nghe các báo cáo về\r\n\ntình hình dịch bệnh, tiến độ tiêm vắc xin phòng COVID-19, tình hình sốt rét và\r\n\ntiến độ loại trừ sốt rét tại Việt Nam và ý kiến tham luận của các đại biểu tham\r\n\ndự tại Hội nghị; Đồng chí Nguyễn Lương Tâm - Phó Cục trưởng Cục Y tế dự phòng\r\n\nđã thống nhất kết luận hội nghị như sau:\n\nTrong thời gian qua, dưới sự\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế,\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo cùng các cấp, các ngành, các địa phương đã nỗ lực, quyết\r\n\ntâm, vượt qua nhiều khó khăn, thách thức để triển khai hiệu quả các biện pháp phòng,\r\n\nchống dịch bệnh truyền nhiễm, đặc biệt dịch COVID-19 cơ bản đã được kiểm soát\r\n\ntốt số ca mắc mới, số ca nặng có xu hướng giảm. Để nâng cao hơn nữa hiệu quả\r\n\ncông tác phòng, chống dịch bệnh, Bộ Y tế đề nghị các địa phương, đơn vị:\n\n1. Tiếp tục thực hiện nghiêm\r\n\ncác chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng\r\n\nchống dịch COVID-19 trong công tác phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là dịch\r\n\nCOVID-19; ngành Y tế tham mưu cho Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân quyết liệt\r\n\nchỉ đạo kiểm tra, giám sát việc triển khai công tác phòng, chống dịch, công tác\r\n\ny tế dự phòng, y tế cơ sở; tuyệt đối không lơ là, chủ quan ảnh hưởng đến kết\r\n\nquả phòng, chống dịch.\n\n2. Ngành Y tế tiếp tục phối hợp\r\n\nvới ngành Giáo dục triển khai hiệu quả Kế hoạch số 1557/KH-BYT-BGDĐT ngày 18/11/2022\r\n\nvề việc phối hợp tăng cường triển khai tiêm vắc xin phòng COVID-19 cho trẻ em\r\n\nmầm non, học sinh tại các cơ sở giáo dục, khẩn trương hoàn thành mục tiêu tiêm\r\n\nchủng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chủ động tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục đào tạo.\n\n3. Đối với các dịch bệnh truyền\r\n\nnhiễm khác: Để phòng, chống dịch bệnh mùa đông xuân, các địa phương tiếp tục chủ\r\n\nđộng, tăng cường thực hiện công tác giám sát, phát hiện sớm, khoanh vùng xử lý\r\n\ntriệt để ổ dịch; thu dung bệnh nhân, điều trị kịp thời, hạn chế tối đa các trường\r\n\nhợp chuyển nặng, tử vong.\n\n- Dịch sốt xuất huyết: Tập\r\n\ntrung, kiên trì, thường xuyên, liên tục triển khai các chiến dịch diệt loăng\r\n\nquăng, bọ gậy và tuyên truyền các thông điệp để hướng dẫn người dân phòng bệnh,\r\n\nphát hiện sớm, điều trị kịp thời, hạn chế ca mắc và tử vong, nhất là tại các đô\r\n\nthị lớn, các địa điểm du lịch. Các địa phương chỉ đạo khoanh vùng, xử lý dứt\r\n\nđiểm các ổ dịch; thực hiện chiến dịch vệ sinh môi trường thu gom phế thải, phun\r\n\nhoá chất diệt muỗi và huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị các cấp,\r\n\ncác ngành, tăng cường ý thức tham gia tích cực chủ động của mỗi hộ gia đình,\r\n\nmỗi người dân.\n\n- Về hoạt động thực hiện Chiến\r\n\nlược phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét:\n\n+ Triển khai tổ chức thực hiện\r\n\ntốt Kế hoạch phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét tại Việt Nam giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 ban hành kèm theo Quyết định số 2657/QĐ-BYT ngày 23/6/2020 của Bộ Y tế; đẩy\r\n\nmạnh các hoạt động phòng, chống bệnh sốt rét ở các tỉnh, thành phố chưa loại\r\n\ntrừ, triển khai các hoạt động phòng, chống bệnh sốt rét đối với các tỉnh, thành\r\n\nphố đã công nhận loại trừ bệnh sốt rét.\n\n+ Tiếp tục đẩy mạnh công tác\r\n\ntruyền thông hoạt động phòng chống bệnh sốt rét để người dân được tiếp cận đầy\r\n\nđủ dịch vụ chẩn đoán, điều trị bệnh sốt rét kịp thời; bảo vệ người dân trong\r\n\nvùng nguy cơ cao bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích\r\n\nhợp; nâng cao chất lượng hệ thống giám sát dịch tễ bệnh sốt rét và đảm bảo năng\r\n\nlực xử lý dịch sốt rét; nâng cao kiến thức và hành vi của người dân để chủ động\r\n\nbảo vệ cá nhân phòng chống sốt rét.\n\n4. Đề nghị Sở Y tế, các đơn vị:\n\n- Rà soát các nội dung hoạt\r\n\nđộng thuộc Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số sau khi chuyển thành nhiệm vụ\r\n\nthường xuyên để trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo hướng dẫn tại Công văn số 7852/BTC-HCSN \r\n\nngày 08/8/2022 của Bộ Tài chính về hướng dẫn định mức chi các nhiệm vụ thuộc\r\n\nChương trình mục tiêu Y tế - Dân số chuyển thành nhiệm vụ chi thường xuyên.\n\n- Sở Y tế các tỉnh, thành phố\r\n\ntiếp tục chỉ đạo theo dõi, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh; thường xuyên\r\n\nchia sẻ, cập nhật thông tin gửi các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur và chuẩn bị\r\n\nnội dung báo cáo, đề xuất tại hội nghị phòng, chống dịch tiếp theo.\n\n5. Đề nghị Viện Vệ sinh dịch tễ\r\n\nTrung ương:\n\n- Tiếp tục thực hiện phân bổ,\r\n\nđiều phối vắc xin phòng COVID-19 đảm bảo kịp thời, khoa học và sử dụng hiệu quả\r\n\nvắc xin, tránh vắc xin hết hạn, gây lãng phí.\n\n- Thực hiện phân bổ kịp thời\r\n\ncác vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng để các Viện, các địa phương\r\n\ntiếp nhận và triển khai nhanh ngay khi có vắc xin; chỉ đạo, hướng dẫn rà soát\r\n\ncác đối tượng để đảm bảo việc tiêm chủng đầy đủ, hiệu quả, an toàn.\n\n6. Đề nghị các đơn vị thuộc,\r\n\ntrực thuộc Bộ tiếp tục phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường triển khai\r\n\ntiêm vắc xin phòng COVID-19 và các hoạt động phòng, chống dịch bệnh.\n\nCục Y tế dự phòng trân trọng\r\n\nthông báo./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Đ/c Thứ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - CT. Phan Trọng Lân (để báo cáo);\r\n\n - Các Phó Cục trưởng;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Các Viện VSDT, Pasteur, SR-KST-CT;\r\n\n - Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Văn phòng UBND các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, thành phố;\r\n\n - TTKSBT các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, DT.\n\nKT. CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Lương Tâm\n\n ", + "id": 102019 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10202.json b/contexts/context_10202.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ede573fe0c17cc455779613e079ae0c462d8b2f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10202.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Sac-lenh-204-an-dinh-quyen-loi-dai-bieu-Quoc-hoi-du-khoa-hop-10-1946-36133.aspx", + "name": "Sac-lenh-204-an-dinh-quyen-loi-dai-bieu-Quoc-hoi-du-khoa-hop-10-1946-36133", + "passage": "SẮC LỆNH\nCỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ NGÀY 8 THÁNG 11 NĂM 1946\nCHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\nChiểu Sắc lệnh số 14 ngày 8 tháng 9 năm 1945 mở cuộc tổng tuyển cử để bầu Quốc dân Đại hội;\nChiểu Sắc lệnh số 134 ngày 24-7-46 đặt phụ cấp cho hội viên Hội đồng Nhân dân tỉnh và Uỷ viên Hành chính các cấp;\nSau khi Ban thường trực Quốc hội và Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp;\nRA SẮC LỆNH:\nĐiều thứ 1\nCác đại biểu Quốc hội, khi đi dự Quốc hội bằng xe hoả, xe hơi, tầu thuỷ trên sông, tầu bể, v.v... được xếp vào hạng nhất A.\nMỗi lần di chuyển bằng những cách giao thông kể trên, đại biểu Quốc hội được Chính phủ cấp giấy đi đường và các giấy đi tàu xe...\nNhưng, nếu di chuyển trên những đường không có cách vận tải kể trên, đại biểu được khai tiền lộ phí (tiền thuê xe tay, thuê đò, thuê thuyền, v.v...) theo thời giá hiện hành ở các địa phương.\nĐiều thứ 2\nKhi đi dự Quốc hội, đại biểu các tỉnh được hưởng một khoản phụ cấp đặc biệt là Bốn mươi đồng (40 đ) một ngày khi đi đường và trong khi họp Quốc hội.\nCác đại biểu ở Hà Nội cũng được hưởng phụ cấp đặc biệt Bốn mươi đồng (40 đ) một ngày trong suốt cả khoá họp Quốc hội.\nĐiều thứ 3\nNhững Uỷ viên Ban thường trực Quốc hội và những đại biểu ở tại Hà Nội đi dự Quốc hội đã lĩnh lương hay sinh hoạt phí hàng tháng của Chính phủ, được hưởng một khoản phụ cấp đặc biệt là Hai mươi đồng (20 đ) một ngày trong suốt cả khoá họp Quốc hội.\nĐiều thứ 4\nMột Nghị định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, sau khi thoả hiệp với Ban thường trực Quốc hội, sẽ ấn định thời hạn và cách thức trả tiền phụ cấp đặc biệt nói ở Điều thứ 2 và 3 Sắc lệnh này.\nĐiều thứ 5\nNhững khoản chi phí kể trên sẽ do Ngân sách Toàn quốc đài thụ (Chương Quốc hội).\nĐiều thứ 6\nSắc lệnh này chỉ thi hành trong khoá họp Quốc hội tháng 10 năm 1946.\nĐiều thứ 7\nBộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Nội vụ chiểu Sắc lệnh thi hành.\nHồ Chí Minh\n(Đã ký)", + "id": 10202 +} diff --git a/contexts/context_102020.json b/contexts/context_102020.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c9b3e0a7877f91522c831075d905594cf6df50b4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102020.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-08-VBHN-VPQH-2017-Luat-Co-quan-dai-dien-nuoc-Viet-Nam-o-nuoc-ngoai-377041.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-08-VBHN-VPQH-2017-Luat-Co-quan-dai-dien-nuoc-Viet-Nam-o-nuoc-ngoai-377041", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG QUỐC HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/VBHN-VPQH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2017 \n\n\n\nLUẬT\n\nCƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở\r\n\nNƯỚC NGOÀI\n\nLuật Cơ quan đại diện nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2009 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 9 năm 2009, được sửa đổi, bổ\r\n\nsung bởi:\n\nLuật số 19/2017/QH14 ngày 21\r\n\ntháng 11 năm 2017 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại\r\n\ndiện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2018.\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ntheo Nghị quyết số 51/2001/QH10;\n\nQuốc hội ban hành Luật Cơ\r\n\nquan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài1.\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nLuật này quy định về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện) và quản lý\r\n\nnhà nước đối với cơ quan đại diện.\n\nĐiều 2.\r\n\nCơ quan đại diện\n\n1. Cơ quan đại diện thực hiện\r\n\nchức năng đại diện chính thức của Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với quốc gia,\r\n\nvùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế tiếp nhận và thống nhất quản lý hoạt động đối\r\n\nngoại phù hợp với quy định tại Điều 12 của Luật này.\n\n2. Cơ quan đại diện bao gồm\r\n\ncơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ\r\n\nchức quốc tế.\n\n3. Cơ quan đại diện được hưởng\r\n\nđầy đủ quyền ưu đãi, miễn trừ phù hợp với pháp luật quốc tế.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan đại diện\n\n1. Thực hiện chính sách đối\r\n\nngoại của Nhà nước Việt Nam.\n\n2. Chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch\r\n\nnước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự quản lý trực tiếp của Bộ Ngoại giao và\r\n\nsự giám sát của Quốc hội.\n\n3. Hoạt động theo quy định của\r\n\npháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế và pháp luật của quốc gia nơi\r\n\nđặt trụ sở của cơ quan đại diện.\n\n4. Tổ chức và hoạt động theo\r\n\nchế độ thủ trưởng.\n\nĐiều 4.\r\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, những từ ngữ\r\n\ndưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Cơ quan đại diện ngoại\r\n\ngiao là Đại sứ quán.\n\n2. Cơ quan đại diện lãnh\r\n\nsự là Tổng Lãnh sự quán và Lãnh sự quán.\n\n3. Cơ quan đại diện tại tổ\r\n\nchức quốc tế là Phái đoàn thường trực, Phái đoàn, Phái đoàn quan sát viên thường\r\n\ntrực và cơ quan có tên gọi khác thực hiện chức năng đại diện của Nhà nước Việt\r\n\nNam tại tổ chức quốc tế liên chính phủ.\n\n4. Khu vực lãnh sự là bộ phận\r\n\nlãnh thổ của quốc gia tiếp nhận được nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và\r\n\nquốc gia tiếp nhận thỏa thuận để cơ quan đại diện lãnh sự thực hiện chức năng\r\n\nlãnh sự.\n\n5. Thành viên cơ quan đại diện\r\n\nbao gồm người đứng đầu cơ quan đại diện, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự\r\n\nvà nhân viên cơ quan đại diện.\n\n6. Viên chức ngoại giao là\r\n\nngười đảm nhiệm chức vụ ngoại giao.\n\n7. Viên chức lãnh sự là người\r\n\nđảm nhiệm chức vụ lãnh sự.\n\n8. Lãnh sự danh dự là viên chức\r\n\nlãnh sự không chuyên nghiệp và không phải là cán bộ, công chức, viên chức Việt\r\n\nNam, bao gồm Tổng Lãnh sự danh dự và Lãnh sự danh dự.\n\n9. Nhân viên cơ quan đại diện\r\n\nlà người đảm nhận công việc hành chính, kỹ thuật hoặc phục vụ.\n\nChương\r\n\nII\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN\n\nĐiều 5.\r\n\nThúc đẩy quan hệ chính trị - xã hội, quốc phòng - an ninh\n\n1. Tổng hợp, đánh giá và\r\n\ncung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền về tình hình chính trị - xã hội,\r\n\nquốc phòng - an ninh của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.\n\n2. Kiến nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền về biện pháp cần thiết để thúc đẩy sự phát triển quan hệ chính trị - xã hội,\r\n\nquốc phòng - an ninh giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia,\r\n\ntổ chức quốc tế tiếp nhận.\n\n3. Thiết lập, duy trì và\r\n\nphát triển quan hệ giữa cơ quan đại diện với cơ quan, tổ chức và cá nhân tại quốc\r\n\ngia, tổ chức quốc tế tiếp nhận; tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức thực\r\n\nhiện chính sách đối ngoại trong quan hệ với quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.\n\nĐiều 6.\r\n\nPhục vụ phát triển kinh tế đất nước\n\n1. Nghiên cứu chiến lược,\r\n\nchính sách, pháp luật, xu hướng phát triển kinh tế, thương mại, đầu tư, viện trợ\r\n\nphát triển, khoa học - công nghệ, bảo vệ môi trường, giáo dục - đào tạo, du lịch,\r\n\nhợp tác sử dụng nguồn nhân lực và các vấn đề liên quan khác của quốc gia, tổ chức\r\n\nquốc tế tiếp nhận; báo cáo cơ quan có thẩm quyền về chủ trương, quyết sách có ý\r\n\nnghĩa chiến lược của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận có tác động đến nền\r\n\nkinh tế Việt Nam.\n\n2. Cung cấp thông tin, giới\r\n\nthiệu tình hình, khả năng và nhu cầu hợp tác giữa doanh nghiệp Việt Nam và\r\n\ndoanh nghiệp của quốc gia tiếp nhận.\n\n3. Kiến nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền về chính sách, biện pháp thích hợp và tổ chức thực hiện nhằm phát triển\r\n\nquan hệ kinh tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia, tổ chức\r\n\nquốc tế tiếp nhận.\n\n4. Tham gia xúc tiến, thúc đẩy\r\n\nhợp tác thương mại, đầu tư; vận động tranh thủ viện trợ và quảng bá về du lịch\r\n\nViệt Nam tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận; thúc đẩy hợp tác khoa học -\r\n\ncông nghệ giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận;\r\n\nxúc tiến phát triển thị trường lao động ngoài nước; hỗ trợ xác minh thông tin\r\n\nliên quan đến hoạt động kinh tế và tư cách pháp nhân của doanh nghiệp tại quốc\r\n\ngia tiếp nhận khi có yêu cầu.\n\nĐiều 7.\r\n\nThúc đẩy quan hệ văn hóa\n\n1. Tổng hợp, đánh giá và\r\n\ncung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền về kinh nghiệm xây dựng và phát\r\n\ntriển văn hóa của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.\n\n2. Kiến nghị biện pháp thúc\r\n\nđẩy hợp tác văn hóa giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia, tổ\r\n\nchức quốc tế tiếp nhận.\n\n3. Tuyên truyền, quảng bá về\r\n\nlịch sử, văn hóa, hình ảnh đất nước, con người Việt Nam tại quốc gia, tổ chức\r\n\nquốc tế tiếp nhận.\n\n4. Giới thiệu với cơ quan, tổ\r\n\nchức và nhân dân Việt Nam về lịch sử, văn hóa, hình ảnh đất nước, con người của\r\n\nquốc gia tiếp nhận và hoạt động liên quan đến văn hóa của tổ chức quốc tế tiếp\r\n\nnhận.\n\n5. Hỗ trợ và tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho việc trao đổi đoàn và hoạt động giao lưu văn hóa giữa nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.\n\n6. Tổ chức hoặc tham gia tổ\r\n\nchức hoạt động, sự kiện văn hóa Việt Nam tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.\n\nĐiều 8.\r\n\nThực hiện nhiệm vụ lãnh sự\n\n1. Bảo hộ lãnh sự đối với lợi\r\n\ních của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, pháp nhân Việt Nam và\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ lãnh sự được quy định tại Điều này trên cơ sở tuân thủ\r\n\npháp luật Việt Nam, pháp luật của quốc gia tiếp nhận và điều ước quốc tế mà Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận là thành viên, phù hợp với\r\n\npháp luật và thông lệ quốc tế.\n\n2. Thực hiện việc thăm lãnh\r\n\nsự và liên hệ, tiếp xúc với công dân Việt Nam trong trường hợp họ bị bắt, tạm\r\n\ngiữ, tạm giam, xét xử hoặc đang chấp hành hình phạt tù tại quốc gia tiếp nhận.\n\n3. Trong trường hợp công\r\n\ndân, pháp nhân Việt Nam không thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình\r\n\ntheo pháp luật và thực tiễn của quốc gia tiếp nhận, cơ quan đại diện có thể tạm\r\n\nthời đại diện hoặc thu xếp người đại diện cho họ tại tòa án hoặc cơ quan có thẩm\r\n\nquyền của quốc gia tiếp nhận cho đến khi có người khác làm đại diện cho họ hoặc\r\n\nhọ tự bảo vệ được quyền và lợi ích của mình.\n\n4.2 Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ\r\n\nhộ chiếu, giấy thông hành và giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh Việt\r\n\nNam phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n5.3 Cấp, bổ sung, hủy bỏ thị thực; cấp, thu\r\n\nhồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực của Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n6. Thực hiện nhiệm vụ liên\r\n\nquan đến hộ tịch, con nuôi phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và không\r\n\ntrái với pháp luật của quốc gia tiếp nhận hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận là thành viên.\n\n7.4 Thực hiện nhiệm vụ công chứng, chứng thực\r\n\nphù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận là thành viên; tiếp nhận, bảo quản\r\n\ngiấy tờ, tài liệu và đồ vật có giá trị của công dân, pháp nhân Việt Nam khi có\r\n\nyêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và không trái với pháp luật\r\n\ncủa quốc gia tiếp nhận.\n\n8.5 Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu\r\n\ncủa nước ngoài và chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu của Việt Nam phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n9. Phối hợp với cơ quan hoặc\r\n\nngười có thẩm quyền của quốc gia tiếp nhận hoàn thành thủ tục giúp công dân,\r\n\npháp nhân Việt Nam giải quyết những vấn đề liên quan đến thừa kế tài sản hoặc\r\n\nnhận lại tài sản thừa kế được mở có lợi cho Nhà nước Việt Nam.\n\n10.6 (được bãi bỏ)\n\n11. Thực hiện nhiệm vụ liên\r\n\nquan đến quốc tịch phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n12. Thực hiện việc đăng ký công\r\n\ndân đối với người có quốc tịch Việt Nam cư trú tại quốc gia tiếp nhận phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế.\n\n13.7 Thực hiện ủy thác tư pháp phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam là thành viên.\n\n14. Giúp đỡ tàu biển Việt\r\n\nNam, tàu bay mang quốc tịch Việt Nam và phương tiện giao thông vận tải khác\r\n\nđăng ký tại Việt Nam để bảo đảm tàu biển, tàu bay và phương tiện giao thông vận\r\n\ntải đó được hưởng đầy đủ quyền và lợi ích tại quốc gia tiếp nhận theo quy định\r\n\ncủa pháp luật của quốc gia tiếp nhận, phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận là thành viên, phù hợp với pháp\r\n\nluật và thông lệ quốc tế.\n\n15.8 Phối hợp thực hiện nhiệm vụ liên quan đến\r\n\nphòng dịch, kiểm dịch động vật, thực vật phù hợp với quy định của pháp luật Việt\r\n\nNam, pháp luật của quốc gia tiếp nhận, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận là thành viên, phù hợp với pháp luật và\r\n\nthông lệ quốc tế.\n\n16. Thực hiện nhiệm vụ lãnh\r\n\nsự khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và không trái với pháp luật của quốc\r\n\ngia tiếp nhận hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\nvà quốc gia tiếp nhận là thành viên.\n\nĐiều 9.\r\n\nHỗ trợ và bảo vệ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài\n\n1. Tuyên truyền, giới thiệu\r\n\nchính sách và pháp luật Việt Nam liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài.\n\n2. Tổng hợp, báo cáo cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền về tình hình cộng đồng và công tác vận động, hỗ trợ cộng đồng người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài.\n\n3. Kiến nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền về chính sách, biện pháp thích hợp nhằm duy trì sự gắn bó của cộng đồng\r\n\nngười Việt Nam ở nước ngoài với quê hương, đất nước; khuyến khích người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài giữ gìn bản sắc dân tộc, tham gia hoạt động trên các lĩnh vực\r\n\nđời sống xã hội của đất nước.\n\n4. Tạo điều kiện và hỗ trợ\r\n\ncho người Việt Nam ở nước ngoài ổn định cuộc sống, hội nhập với xã hội tại quốc\r\n\ngia tiếp nhận; kiến nghị biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp\r\n\npháp của người Việt Nam, ngăn ngừa hành động phân biệt đối xử đối với cộng đồng\r\n\nngười Việt Nam ở quốc gia tiếp nhận.\n\n5. Tổ chức hoặc phối hợp tổ\r\n\nchức hoạt động văn hóa phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.\n\n6. Kiến nghị với cơ quan có\r\n\nthẩm quyền hình thức khen thưởng thích hợp đối với tổ chức, cá nhân người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài có thành tích xuất sắc trong hoạt động xây dựng cộng đồng và\r\n\nđóng góp xây dựng đất nước.\n\nĐiều\r\n\n10. Thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại\n\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn theo\r\n\nthẩm quyền việc thực hiện thống nhất chính sách đối ngoại đối với đại diện của\r\n\ncơ quan, tổ chức Việt Nam tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận và đoàn được\r\n\ncơ quan, tổ chức Việt Nam cử đi công tác tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.\n\n1a.9 Thống nhất quản lý hoạt động thông tin\r\n\nđối ngoại và chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan đề xuất, triển khai hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.\n\n2. Chủ trì, phối hợp tổ chức\r\n\nvà trực tiếp tham gia hoạt động đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam được tổ chức tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.\n\n3. Thực hiện biện pháp thích\r\n\nhợp và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về hoạt động của đại diện cơ\r\n\nquan, tổ chức hoặc của đoàn Việt Nam được cử đi công tác tại quốc gia, tổ chức\r\n\nquốc tế tiếp nhận không phù hợp với chính sách đối ngoại, làm ảnh hưởng đến\r\n\nquan hệ giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia, tổ chức quốc\r\n\ntế tiếp nhận.\n\n4. Tổng kết, đánh giá hoạt động\r\n\nđối ngoại tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận; kiến nghị biện pháp cần thiết\r\n\nnhằm bảo đảm chính sách đối ngoại của Nhà nước Việt Nam được thực hiện thống\r\n\nnhất ở nước ngoài.\n\nĐiều\r\n\n11. Quản lý cán bộ và cơ sở vật chất của cơ quan đại diện\n\n1. Quản lý về tổ chức, cán bộ;\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ và bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n2. Quản lý, sử dụng tiết kiệm,\r\n\ncó hiệu quả tài sản, cơ sở vật chất được giao và kinh phí được cấp.\n\n3. Thực hiện biện pháp cần\r\n\nthiết nhằm bảo vệ an ninh, an toàn đối với thành viên và trụ sở cơ quan đại diện.\n\nĐiều\r\n\n12. Phân công thực hiện chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan đại diện\n\n1. Cơ quan đại diện thực hiện\r\n\nchức năng, nhiệm vụ cụ thể theo quyết định thành lập của Chính phủ, phù hợp với\r\n\nthỏa thuận giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia, tổ chức quốc\r\n\ntế tiếp nhận, phù hợp với pháp luật quốc tế.\n\n2. Cơ quan đại diện ngoại\r\n\ngiao là cơ quan đại diện cao nhất của Nhà nước Việt Nam tại quốc gia tiếp nhận.\n\nCơ quan đại diện ngoại giao\r\n\ncó thể thực hiện chức năng đại diện tại một hay nhiều quốc gia hoặc tổ chức quốc\r\n\ntế và có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ ngoại giao, lãnh sự do quốc gia khác\r\n\nủy nhiệm.\n\nCơ quan đại diện ngoại giao\r\n\ncó trách nhiệm thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam tại quốc gia tiếp nhận và có quyền kiểm tra hoạt động đối\r\n\nngoại của cơ quan đại diện lãnh sự tại quốc gia tiếp nhận.\n\n3. Cơ quan đại diện lãnh sự\r\n\nthực hiện chức năng, nhiệm vụ lãnh sự tại khu vực lãnh sự và có thể thực hiện\r\n\nchức năng, nhiệm vụ này ngoài khu vực lãnh sự theo thỏa thuận giữa nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận.\n\nCơ quan đại diện lãnh sự có\r\n\nthể thực hiện chức năng, nhiệm vụ lãnh sự tại một hay nhiều quốc gia hoặc chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ lãnh sự do quốc gia khác ủy nhiệm tại quốc gia tiếp nhận và chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ ngoại giao tại quốc gia tiếp nhận theo thỏa thuận giữa nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận.\n\nCơ quan đại diện lãnh sự có\r\n\ntrách nhiệm thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam tại quốc gia tiếp nhận trong trường hợp không có cơ quan đại diện\r\n\nngoại giao tại quốc gia đó.\n\n4. Cơ quan đại diện tại tổ\r\n\nchức quốc tế có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ đại diện tại một hay nhiều tổ\r\n\nchức quốc tế và có thể thực hiện một số nhiệm vụ lãnh sự tại quốc gia nơi đặt\r\n\ntrụ sở của tổ chức quốc tế theo thỏa thuận giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam và quốc gia đó.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY,\r\n\nBIÊN CHẾ, KINH PHÍ VÀ TRỤ SỞ CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN\n\nĐiều\r\n\n13. Thành lập, tạm đình chỉ, chấm dứt hoạt động\n\n1. Cơ quan đại diện được\r\n\nChính phủ thành lập và do Bộ Ngoại giao trực tiếp quản lý.\n\n2. Căn cứ yêu cầu hoạt động\r\n\nvà quan hệ đối ngoại, trên cơ sở thỏa thuận với quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp\r\n\nnhận và sau khi trao đổi ý kiến với các cơ quan hữu quan, Bộ Ngoại giao trình\r\n\nChính phủ quyết định việc thành lập, tạm đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động của\r\n\ncơ quan đại diện.\n\n3. Sau khi Chính phủ quyết định,\r\n\nBộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức thực hiện và\r\n\nhoàn thành thủ tục đối ngoại cần thiết.\n\nĐiều\r\n\n14. Tổ chức bộ máy và biên chế\n\n1. Bộ Ngoại giao có trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan hữu quan xây dựng đề án về\r\n\ntổ chức bộ máy và chỉ tiêu biên chế của cơ quan đại diện. Bộ trưởng Bộ Ngoại\r\n\ngiao trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án.\n\n2. Biên chế của cơ quan đại\r\n\ndiện bao gồm cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Ngoại giao và căn cứ vào yêu cầu\r\n\ncông tác, có cán bộ, công chức, viên chức của một số cơ quan hữu quan làm việc\r\n\ntheo chế độ biệt phái phù hợp với quy định của pháp luật (sau đây gọi là cán bộ\r\n\nbiệt phái).\n\n3. Trên cơ sở đề án được Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt, căn cứ yêu cầu hoạt động và quan hệ đối ngoại, sau\r\n\nkhi trao đổi thống nhất với các cơ quan hữu quan, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết\r\n\nđịnh cụ thể về cơ cấu tổ chức và nhân sự của từng cơ quan đại diện để phụ trách\r\n\ncác lĩnh vực sau đây:\n\na) Chính trị;\n\nb) Quốc phòng - an ninh;\n\nc) Kinh tế, thương mại, đầu\r\n\ntư, du lịch, lao động, khoa học - công nghệ;\n\nd) Văn hóa, thông tin, báo\r\n\nchí và giáo dục - đào tạo;\n\nđ) Lãnh sự và công tác cộng\r\n\nđồng người Việt Nam ở nước ngoài;\n\ne) Hành chính, lễ tân, quản\r\n\ntrị.\n\nĐiều\r\n\n15. Kinh phí\n\n1. Nhà nước bảo đảm kinh phí\r\n\ncần thiết để cơ quan đại diện thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được\r\n\ngiao.\n\n2. Kinh phí của cơ quan đại\r\n\ndiện được cấp từ ngân sách nhà nước và được phân bổ như sau:\n\na) Kinh phí đầu tư xây dựng cơ\r\n\nbản được cấp cho Bộ Ngoại giao để phân bổ cho cơ quan đại diện;\n\nb)10 Kinh phí hoạt động thường xuyên được\r\n\ncấp cho Bộ Ngoại giao để phân bổ cho cơ quan đại diện, trừ kinh phí dành cho\r\n\nlĩnh vực quốc phòng, an ninh và thương mại theo quy định của Chính phủ;\n\nc) Kinh phí dành cho hoạt động\r\n\nchuyên môn đặc thù được cấp cho cơ quan hữu quan phụ trách hoạt động đó để phân\r\n\nbổ thực hiện. Chính phủ quy định chi tiết điểm này.\n\n3. Việc phân bổ, quản lý, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí của cơ quan đại diện được thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều\r\n\n16. Trụ sở, cơ sở vật chất\n\n1. Cơ quan đại diện có trụ sở\r\n\ntại quốc gia tiếp nhận hoặc tại quốc gia nơi đặt trụ sở của tổ chức quốc tế tiếp\r\n\nnhận. Trụ sở cơ quan đại diện phải treo quốc kỳ, quốc huy của nước Cộng hòa xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam và có biển đề tên cơ quan đại diện.\n\n2. Nhà nước bảo đảm các điều\r\n\nkiện về trụ sở, cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị cần thiết để cơ quan\r\n\nđại diện và thành viên cơ quan đại diện thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn được giao. Cơ quan đại diện được trang bị và sử dụng hệ thống thông tin\r\n\nliên lạc riêng để duy trì liên lạc thường xuyên và bảo mật với cơ quan, tổ chức\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n3.11 Việc quản lý dự án đầu tư xây dựng của\r\n\ncơ quan đại diện được thực hiện như sau:\n\na) Việc quản lý, sử dụng vốn\r\n\nđầu tư công cho dự án đầu tư xây dựng của cơ quan đại diện phải tuân thủ quy định\r\n\ncủa pháp luật về đầu tư công. Trong trường hợp cần thiết, việc lập, thẩm định,\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư và dự án đầu tư có thể được thực hiện theo trình tự,\r\n\nthủ tục rút gọn;\n\nb) Việc triển khai dự án đầu\r\n\ntư xây dựng của cơ quan đại diện được áp dụng theo điều ước quốc tế, thỏa thuận\r\n\ngiữa Việt Nam với quốc gia tiếp nhận, pháp luật của quốc gia tiếp nhận, pháp luật\r\n\nViệt Nam;\n\nc) Nguồn kinh phí thực hiện\r\n\ndự án đầu tư xây dựng do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTHÀNH VIÊN CƠ\r\n\nQUAN ĐẠI DIỆN\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n17. Tiêu chuẩn thành viên cơ quan đại diện 12\n\n1. Thành viên cơ quan đại diện\r\n\nđáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:\n\na) Là cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp là nhân\r\n\nviên hợp đồng quy định tại Điều 29 của Luật này;\n\nb) Có đủ tiêu chuẩn, trình độ\r\n\nchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu\r\n\ncông tác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trên cơ sở đề án tổng thể được\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n2. Đại sứ đặc mệnh toàn quyền\r\n\nđáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chuẩn sau đây:\n\na) Tuyệt đối trung thành với\r\n\nTổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo\r\n\nđức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc;\n\nb) Có trình độ đại học trở\r\n\nlên; có trình độ lý luận chính trị cử nhân hoặc cao cấp; đã được đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng về kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ đối ngoại; sử dụng thông thạo ít nhất\r\n\nmột ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu công tác;\n\nc) Nắm vững và có năng lực\r\n\ntham mưu, chỉ đạo, tổ chức thực hiện hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách\r\n\nđối ngoại của Nhà nước; có năng lực tổng hợp, phân tích và dự báo; có năng lực\r\n\ntổ chức, điều hành, tập hợp, đoàn kết nội bộ và phối hợp với các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; có kinh nghiệm quản lý,\r\n\ncông tác trong lĩnh vực đối ngoại; đã có thời gian giữ chức vụ phó vụ trưởng hoặc\r\n\ntương đương trở lên;\n\nd) Có đủ sức khỏe để hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ được giao; trong độ tuổi đủ để hoàn thành ít nhất một nhiệm kỳ\r\n\ncông tác, trừ trường hợp đặc biệt, căn cứ yêu cầu đối ngoại, địa bàn công tác,\r\n\nnăng lực, uy tín cá nhân, do Chính phủ quy định.\n\nĐiều\r\n\n18. Chức vụ ngoại giao, chức vụ lãnh sự\n\n1. Chức vụ ngoại giao bao gồm:\r\n\na) Đại sứ đặc mệnh toàn quyền;\r\n\nb) Đại sứ;\n\nc) Công sứ;\n\nd) Tham tán Công sứ;\n\nđ) Tham tán;\n\ne) Bí thư thứ nhất; \n\ng) Bí thư thứ hai; \n\nh) Bí thứ thứ ba;\n\ni) Tùy viên.\n\n2. Chức vụ lãnh sự bao gồm:\n\na) Tổng Lãnh sự;\n\nb) Phó Tổng Lãnh sự;\n\nc) Lãnh sự;\n\nd) Phó Lãnh sự;\n\nđ) Tùy viên lãnh sự.\n\nĐiều\r\n\n19. Người đứng đầu cơ quan đại diện\n\n1. Người đứng đầu cơ quan đại\r\n\ndiện ngoại giao là Đại sứ đặc mệnh toàn quyền hoặc Đại biện trong trường hợp\r\n\nchưa cử Đại sứ đặc mệnh toàn quyền.\n\n2. Người đứng đầu Tổng Lãnh\r\n\nsự quán là Tổng Lãnh sự. Người đứng đầu Lãnh sự quán là Lãnh sự.\n\n3.13 Người đứng đầu cơ quan đại diện tại\r\n\nLiên hợp quốc là Đại diện thường trực và có chức vụ ngoại giao Đại sứ đặc mệnh toàn\r\n\nquyền. Người đứng đầu cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế khác là Đại diện thường\r\n\ntrực, Quan sát viên thường trực hoặc Đại diện của Chủ tịch nước tại tổ chức quốc\r\n\ntế và có chức vụ ngoại giao Đại sứ hoặc Đại sứ đặc mệnh toàn quyền.\n\n\n\nĐiều 20. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cử, triệu hồi người đứng\r\n\nđầu cơ quan đại diện 14\n\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội\r\n\nphê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng\r\n\nđầu cơ quan đại diện là Đại sứ đặc mệnh toàn quyền.\n\n2. Căn cứ nghị quyết của Ủy\r\n\nban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu\r\n\nhồi người đứng đầu cơ quan đại diện là Đại sứ đặc mệnh toàn quyền.\n\n3. Chủ tịch nước quyết định\r\n\ncử, triệu hồi người đứng đầu cơ quan đại diện là Đại diện của Chủ tịch nước tại\r\n\ntổ chức quốc tế theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều này.\n\n4. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao\r\n\nquyết định bổ nhiệm, triệu hồi người đứng đầu cơ quan đại diện, trừ trường hợp\r\n\nquy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.\n\n5. Người đứng đầu cơ quan đại\r\n\ndiện tại một quốc gia, tổ chức quốc tế có thể được cử hoặc bổ nhiệm kiêm nhiệm\r\n\nlàm người đứng đầu cơ quan đại diện tại quốc gia, tổ chức quốc tế khác.\n\nĐiều\r\n\n21. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan đại diện\n\n1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước,\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ đó; chỉ đạo xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công\r\n\ntác của cơ quan đại diện.\n\n2. Phân công, bố trí công việc\r\n\ncủa thành viên cơ quan đại diện phù hợp với quyết định bổ nhiệm của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNgoại giao và yêu cầu công tác của cơ quan đại diện; phối hợp với cơ quan hữu\r\n\nquan chỉ đạo công tác đối với cán bộ biệt phái; tổ chức thực hiện và kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên cơ quan đại diện; quản lý\r\n\nkỷ luật lao động và đánh giá thành viên cơ quan đại diện; khen thưởng, kỷ luật\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật; giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tham gia tổ chức hoạt động\r\n\ncủa đoàn cấp cao Việt Nam sang thăm và làm việc tại quốc gia, tổ chức quốc tế\r\n\ntiếp nhận.\n\n3a.15 Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và\r\n\nkiến nghị thực hiện biện pháp cần thiết nhằm bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm an\r\n\nninh, an toàn đối với thành viên và trụ sở cơ quan đại diện.\n\n4. Chịu trách nhiệm về việc\r\n\nquản lý, sử dụng hợp lý, tiết kiệm kinh phí và cơ sở vật chất của cơ quan đại\r\n\ndiện theo quy định của pháp luật.\n\n5. Tổ chức sơ kết, tổng kết\r\n\nvà trực tiếp báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về hoạt động của cơ quan đại diện;\r\n\nkiến nghị Bộ trưởng Bộ Ngoại giao biện pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy, biên chế\r\n\nvà chế độ, chính sách đối với cơ quan đại diện.\n\n6. Trong trường hợp khẩn cấp,\r\n\ncó quyền quyết định biện pháp cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản\r\n\ncủa thành viên cơ quan đại diện và gia đình, tài liệu và tài sản của cơ quan đại\r\n\ndiện, đồng thời báo cáo ngay Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.\n\n7. Trong trường hợp đặc biệt,\r\n\nquyết định đưa về nước thành viên cơ quan đại diện không hoàn thành nhiệm vụ hoặc\r\n\ncó hành vi gây hậu quả nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, quan hệ với quốc gia,\r\n\ntổ chức quốc tế tiếp nhận, đồng thời báo cáo ngay Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.\n\n8. Thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n22. Người tạm thời đứng đầu cơ quan đại diện\n\n1. Trong trường hợp người đứng\r\n\nđầu cơ quan đại diện tạm thời vắng mặt hoặc vì lý do khác không thực hiện được\r\n\nnhiệm vụ của mình, người đứng đầu cơ quan đại diện chỉ định một thành viên cơ\r\n\nquan đại diện của Bộ Ngoại giao có chức vụ kế tiếp tạm thời đứng đầu cơ quan đại\r\n\ndiện và báo cáo ngay Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao\r\n\ncó thể chỉ định một người khác tạm thời đứng đầu cơ quan đại diện.\n\n3. Trong từng trường hợp cụ\r\n\nthể, người đứng đầu cơ quan đại diện hoặc Bộ trưởng Bộ Ngoại giao giới thiệu với\r\n\nquốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận người được chỉ định tạm thời đứng đầu cơ\r\n\nquan đại diện.\n\nĐiều\r\n\n23. Bổ nhiệm, triệu hồi thành viên khác của cơ quan đại diện\n\n1. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao bổ\r\n\nnhiệm, triệu hồi thành viên khác của cơ quan đại diện.\n\n2. Thủ tục bổ nhiệm, triệu hồi\r\n\nthành viên khác của cơ quan đại diện do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định.\n\nĐiều\r\n\n24. Trách nhiệm của thành viên cơ quan đại diện\n\n1. Tuân thủ pháp luật Việt\r\n\nNam, thực hiện các quy định của Bộ Ngoại giao và của cơ quan đại diện; bảo vệ\r\n\nvà đề cao hình ảnh, uy tín, danh dự và lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.\n\n2. Tôn trọng pháp luật và\r\n\nphong tục tập quán của quốc gia tiếp nhận; tích cực góp phần tăng cường quan hệ\r\n\nhữu nghị hợp tác giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia, tổ\r\n\nchức quốc tế tiếp nhận.\n\n3. Chấp hành sự chỉ đạo và\r\n\nđiều hành của người đứng đầu cơ quan đại diện; báo cáo và chịu trách nhiệm trước\r\n\nngười đứng đầu cơ quan đại diện về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n4. Bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n5. Không được lạm dụng quyền\r\n\nưu đãi, miễn trừ vì lợi ích cá nhân, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan đại diện. Trong thời gian công\r\n\ntác tại cơ quan đại diện, không được tiến hành hoạt động nghề nghiệp nhằm mục\r\n\nđích thu lợi riêng.\n\nĐiều\r\n\n25. Trách nhiệm của thành viên gia đình\n\n1. Thực hiện quy định tại\r\n\ncác khoản 1, 2 và 4 Điều 24 của Luật này.\n\n2. Không được lạm dụng quyền\r\n\nưu đãi, miễn trừ vì lợi ích cá nhân, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan đại diện.\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n26. Chế độ dành cho thành viên cơ quan đại diện, vợ hoặc chồng và con chưa\r\n\nthành niên đi theo thành viên cơ quan đại diện 16\n\n1. Thành viên cơ quan đại diện,\r\n\nvợ hoặc chồng được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng với thành viên cơ quan đại diện\r\n\ntrong thời gian công tác tại cơ quan đại diện được hưởng:\n\na) Chế độ lương, phụ cấp, trợ\r\n\ncấp; chế độ nhà ở; chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ nghỉ hàng\r\n\nnăm theo quy định của pháp luật;\n\nb) Trợ cấp trong trường hợp\r\n\nbị thương hoặc chết;\n\nc) Trợ cấp và chế độ ưu đãi\r\n\ntrong trường hợp công tác tại khu vực đang xảy ra xung đột vũ trang, thảm họa\r\n\ndo thiên tai, dịch bệnh, hoặc trong điều kiện công tác đặc biệt khó khăn.\n\nd)17 Bảo đảm chi phí đi lại trong trường hợp\r\n\ncha, mẹ hoặc cha, mẹ của vợ (chồng) hoặc vợ, chồng, con của thành viên cơ quan\r\n\nđại diện chết.\n\n2. Nữ thành viên cơ quan đại\r\n\ndiện hoặc vợ của thành viên cơ quan đại diện được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng\r\n\nvới thành viên cơ quan đại diện, khi sinh con được hưởng chế độ thai sản theo\r\n\nquy định của pháp luật. Thời gian nghỉ sinh con của nữ thành viên cơ quan đại\r\n\ndiện được tính vào nhiệm kỳ công tác.\n\n3.18 Con chưa thành niên đi theo thành viên\r\n\ncơ quan đại diện được hỗ trợ một phần học phí tại quốc gia tiếp nhận và chi phí\r\n\nmua bảo hiểm khám bệnh, chữa bệnh.\n\n4.19 Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\nĐiều\r\n\n27. Nhiệm kỳ công tác\n\n1. Nhiệm kỳ công tác của\r\n\nthành viên cơ quan đại diện là 36 tháng và có thể được kéo dài trong trường hợp\r\n\ncần thiết theo quy định tại khoản 7 Điều 32 của Luật này.\n\n2. Trong thời hạn 3 tháng kể\r\n\ntừ khi kết thúc nhiệm kỳ công tác về nước, thành viên cơ quan đại diện, vợ hoặc\r\n\nchồng được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng với thành viên cơ quan đại diện là cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức chưa đến tuổi nghỉ hưu được tiếp nhận và bố trí làm việc\r\n\ntrở lại tại cơ quan, tổ chức trước khi đi công tác nhiệm kỳ.\n\nĐiều\r\n\n28. Lãnh sự danh dự\n\n1. Trong trường hợp có yêu cầu\r\n\nvề công tác lãnh sự nhưng chưa có điều kiện thành lập cơ quan đại diện lãnh sự\r\n\nhoặc bổ nhiệm viên chức lãnh sự thì Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có thể bổ nhiệm\r\n\nLãnh sự danh dự.\n\n2. Thủ tục bổ nhiệm, chấm dứt\r\n\nhoạt động, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Lãnh sự danh dự được thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n29. Nhân viên hợp đồng\n\n1. Cơ quan đại diện có thể\r\n\ntuyển dụng người cư trú tại quốc gia nơi cơ quan đại diện có trụ sở làm nhân\r\n\nviên hợp đồng.\n\n2. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\nnhân viên hợp đồng được quy định tại hợp đồng tuyển dụng.\n\nChương\r\n\nV\n\nCHỈ ĐẠO, QUẢN\r\n\nLÝ, GIÁM SÁT VÀ PHỐI HỢP CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN\n\nĐiều\r\n\n30. Chỉ đạo và quản lý cơ quan đại diện\n\n1. Chính phủ thống nhất quản\r\n\nlý nhà nước về cơ quan đại diện.\n\n2. Chủ tịch nước, Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ chỉ đạo hoạt động của cơ quan đại diện.\n\n3. Bộ Ngoại giao chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về cơ quan đại diện; trực tiếp\r\n\nquản lý, chỉ đạo và điều hành về tổ chức và hoạt động của cơ quan đại diện.\n\nĐiều\r\n\n31. Giám sát cơ quan đại diện\n\nQuốc hội, các cơ quan của Quốc\r\n\nhội và đại biểu Quốc hội thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của cơ quan\r\n\nđại diện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n32. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao\n\n1. Ban hành theo thẩm quyền\r\n\nhoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về cơ quan\r\n\nđại diện.\n\n2. Chủ trì nghiên cứu, đề xuất\r\n\ntrình Chính phủ chủ trương đàm phán, ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc\r\n\ntế về cơ quan đại diện.\n\n3. Trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt đề án về tổ chức bộ máy và chỉ tiêu biên chế của cơ quan đại diện.\n\n4. Thống nhất chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, thanh tra việc thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại và việc thực hiện\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện và thành viên cơ quan đại diện theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n5. Tổ chức thực hiện quy định\r\n\ncủa pháp luật về cơ quan đại diện.\n\n6.20 Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Ủy\r\n\nban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm Đại sứ đặc mệnh toàn\r\n\nquyền; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước cử và triệu hồi Đại diện\r\n\ncủa Chủ tịch nước tại tổ chức quốc tế.\n\nQuyết định kéo dài nhiệm kỳ\r\n\ncủa Đại sứ đặc mệnh toàn quyền trong thời gian không quá 03 tháng; kiến nghị Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quyết định kéo dài nhiệm kỳ của Đại sứ đặc mệnh toàn quyền trên\r\n\n03 tháng trong trường hợp cần thiết do yêu cầu đối ngoại và báo cáo Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội, Chủ tịch nước.\n\n7. Bổ nhiệm, kéo dài nhiệm kỳ,\r\n\ntriệu hồi thành viên của cơ quan đại diện, trừ trường hợp được quy định tại khoản\r\n\n6 Điều này. Bổ nhiệm, chấm dứt hoạt động đối với Lãnh sự danh dự.\n\n8. Tổ chức và chỉ đạo việc\r\n\nphối hợp hoạt động giữa cơ quan đại diện với cơ quan, tổ chức có liên quan ở\r\n\ntrong nước và nước ngoài.\n\n9. Chỉ đạo việc quản lý, sử\r\n\ndụng cơ sở vật chất, kỹ thuật và kinh phí của cơ quan đại diện.\n\n10. Khen thưởng, kỷ luật và\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n33. Phối hợp công tác giữa cơ quan, tổ chức Việt Nam và cơ quan đại diện\n\n1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na) Cung cấp thông tin cần\r\n\nthiết phục vụ cho hoạt động đối ngoại của cơ quan đại diện;\n\nb) Thông báo kịp thời cho cơ\r\n\nquan đại diện dự kiến chương trình, kế hoạch hoạt động đối ngoại tại quốc gia,\r\n\ntổ chức quốc tế tiếp nhận;\n\nc) Phối hợp với cơ quan đại\r\n\ndiện tổ chức thực hiện hoạt động đối ngoại của cơ quan, tổ chức Việt Nam tại quốc\r\n\ngia, tổ chức quốc tế tiếp nhận;\n\nd) Phối hợp với cơ quan đại\r\n\ndiện chỉ đạo hoạt động đối ngoại của đại diện cơ quan, tổ chức Việt Nam tại quốc\r\n\ngia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.\n\n2. Trong trường hợp cơ quan\r\n\nđại diện cần xử lý công việc thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành, nếu ý kiến của\r\n\ncơ quan đại diện khác với ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan thì người đứng đầu\r\n\ncơ quan đại diện có quyền quyết định, đồng thời báo cáo ngay với Bộ Ngoại giao\r\n\nvà thông báo cho cơ quan, tổ chức hữu quan.\n\n\n\nĐiều\r\n\n34. Phối hợp công tác giữa đoàn được cử đi công tác nước ngoài và cơ quan đại\r\n\ndiện 21\n\n1. Đoàn được cử đi công tác nước\r\n\nngoài thông báo kịp thời cho cơ quan đại diện về nội dung, chương trình hoạt động\r\n\ntại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận để phối hợp công tác và thông báo kết\r\n\nquả hoạt động cho cơ quan đại diện hoặc Bộ Ngoại giao sau khi kết thúc đợt công\r\n\ntác.\n\n2. Cơ quan đại diện tổng hợp\r\n\nvà định kỳ hàng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về hoạt động của các đoàn quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều\r\n\n35. Phối hợp công tác giữa cơ quan có cán bộ biệt phái và cơ quan đại diện\n\n1. Cơ quan có cán bộ biệt\r\n\nphái phối hợp với cơ quan đại diện trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác của cơ quan đại diện đối với lĩnh vực chuyên môn do cơ quan phụ trách\r\n\nvà hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ biệt phái thông qua người đứng đầu\r\n\ncơ quan đại diện, trừ trường hợp đặc biệt.\n\n2. Cơ quan đại diện phối hợp\r\n\nvới cơ quan có cán bộ biệt phái chỉ đạo, quản lý công tác của cán bộ biệt phái\r\n\nvà đánh giá về việc hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ biệt\r\n\nphái.\n\nChương\r\n\nVI\n\n\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH 22\n\nĐiều\r\n\n36. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 02 tháng 9 năm 2009.\n\n2. Pháp lệnh Lãnh sự ngày 13\r\n\ntháng 11 năm 1990 và Pháp lệnh về Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 15 tháng 12 năm 1993 hết hiệu lực kể từ ngày\r\n\nLuật này có hiệu lực.\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC VĂN\r\n\n BẢN HỢP NHẤT\n\nCHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Hạnh Phúc\n\n1 Luật số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài\r\n\ncó căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước\r\n\nngoài số 33/2009/QH12.”\n\n2\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số\r\n\n19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2018.\n\n3\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số\r\n\n19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2018.\n\n4\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số\r\n\n19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2018.\n\n5\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số\r\n\n19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2018.\n\n6\r\n\nKhoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 19/2017/QH14\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.\n\n7\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số\r\n\n19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2018.\n\n8\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số\r\n\n19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2018.\n\n9\r\n\nKhoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số\r\n\n19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2018.\n\n10 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1\r\n\ncủa Luật số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2018.\n\n11 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật\r\n\nsố 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2018.\n\n12 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1\r\n\ncủa Luật số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2018.\n\n13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều\r\n\n1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2018.\n\n14 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1\r\n\ncủa Luật số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2018.\n\n15 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật\r\n\nsố 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2018.\n\n16 Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều\r\n\n1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2018.\n\n17 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật\r\n\nsố 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2018.\n\n18 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật\r\n\nsố 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2018.\n\n19 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật\r\n\nsố 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2018.\n\n20 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều\r\n\n1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2018.\n\n21 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều\r\n\n1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2018.\n\n22 Điều 2 của Luật số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 quy định như sau:\n\n“Điều 2. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nLuật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2018.”", + "id": 102020 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102021.json b/contexts/context_102021.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77c2c74190dca93440b30952a69f3c51aeac7c0d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102021.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-285-QD-BGTVT-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-duong-thuy-noi-dia-467626.aspx", + "name": "Quyet-dinh-285-QD-BGTVT-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-duong-thuy-noi-dia-467626", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 285/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 02 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nChánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung và thay thế\r\n\ntrong lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2021.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nChánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ GTVT;\r\n\n - Trung tâm CNTT;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (03).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Nhật\n\n\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG\r\n\nTHỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2021 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành trong lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Giao thông vận tải\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung mới ban hành thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA. Thủ tục hành chính\r\n\n cấp trung ương\n\n1\n\nThủ tục điện tử đối\r\n\n với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia nhập cảnh vào cảng thủy nội\r\n\n địa Việt Nam\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nCảng\r\n\n vụ Đường thủy nội địa\n\n2\n\nThủ tục điện tử đối\r\n\n với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia xuất cảnh rời cảng thủy nội\r\n\n địa Việt Nam\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nCảng\r\n\n vụ Đường thủy nội địa\n\nB. Thủ tục hành chính\r\n\n cấp trung ương và địa phương\n\n3\n\nThỏa thuận thông số\r\n\n kỹ thuật xây dựng luồng đường thủy nội địa\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nCục\r\n\n Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải\n\n4\n\nĐổi tên cảng, bến\r\n\n thủy nội địa, khu neo đậu\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nBộ\r\n\n Giao thông vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải\n\n5\n\nGia hạn hoạt động\r\n\n cảng, bến thủy nội địa\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nBộ\r\n\n Giao thông vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Ủy\r\n\n ban nhân dân thành phố, thị xã, quận huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân\r\n\n cấp\n\n6\n\nThỏa thuận nâng cấp\r\n\n bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nBộ\r\n\n Giao thông vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải\n\n7\n\nCông bố chuyển bến\r\n\n thủy nội địa thành cảng thủy nội địa trong trường hợp bến thủy nội địa có quy\r\n\n mô, kỹ thuật phù hợp với cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nBộ\r\n\n Giao thông vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Ủy\r\n\n ban nhân dân thành phố, thị xã, quận huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân\r\n\n cấp\n\n8\n\nCông bố đóng cảng,\r\n\n bến thủy nội địa\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nBộ\r\n\n Giao thông vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Ủy\r\n\n ban nhân dân thành phố, thị xã, quận huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân\r\n\n cấp\n\n9\n\nThiết lập khu neo\r\n\n đậu\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nBộ\r\n\n Giao thông vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Ủy\r\n\n ban nhân dân thành phố, thị xã, quận huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân\r\n\n cấp\n\n10\n\nCông bố hoạt động\r\n\n khu neo đậu\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nCục\r\n\n Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải\n\n11\n\nCông bố đóng khu\r\n\n neo đậu\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nCục\r\n\n Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải\n\n12\n\nThỏa thuận thiết\r\n\n lập báo hiệu đường thủy nội địa đối với công trình xây dựng, hoạt động trên\r\n\n đường thủy nội địa\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nChi\r\n\n cục đường thủy nội địa khu vực, Sở Giao thông vận tải\n\n2. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n TTHC được thay thế\n\nTên\r\n\n TTHC thay thế\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung sửa đổi bổ sung\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA. Thủ tục hành\r\n\n chính cấp trung ương\n\n1\n\n1.004239\n\nPhê duyệt đánh giá\r\n\n an ninh cảng thủy nội địa\n\nPhê duyệt đánh giá\r\n\n an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nCục\r\n\n Đường thủy nội địa Việt Nam\n\n2\n\n1.003570\n\nPhê duyệt Kế hoạch an\r\n\n ninh cảng thủy nội địa và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội\r\n\n địa\n\nPhê duyệt kế hoạch\r\n\n an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận\r\n\n phương tiện thủy nước ngoài\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nCục\r\n\n Đường thủy nội địa Việt Nam\n\n3\n\n1.004137\n\nXác nhận hàng năm\r\n\n Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa\n\nXác nhận hàng năm\r\n\n Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy\r\n\n nước ngoài\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nCục\r\n\n Đường thủy nội địa Việt Nam\n\n4\n\n1.003614\n\nThủ tục đối với\r\n\n phương tiện thủy nội địa vào cảng, bến thủy nội địa\n\nCấp giấy phép vào\r\n\n cảng, bến thủy nội địa đối với phương tiện, thủy phi cơ\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-\r\n\n CP ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội\r\n\n địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nCảng\r\n\n vụ Đường thủy nội địa\n\n5\n\n1.003592\n\nThủ tục đối với\r\n\n phương tiện thủy nội địa rời cảng, bến thủy nội địa\n\nCấp giấy phép rời\r\n\n cảng, bến thủy nội địa đối với phương tiện, thủy phi cơ\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nCảng\r\n\n vụ Đường thủy nội địa\n\nB. Thủ tục hành\r\n\n chính cấp địa phương\n\n6\n\n1.003658\n\nCấp lại giấy phép\r\n\n hoạt động bến thủy nội địa\n\nCông bố lại hoạt động\r\n\n bến thủy nội địa\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải.\n\nC. Thủ tục hành\r\n\n chính cấp trung ương và địa phương\n\n7\n\n1.004242\n\nCông bố lại cảng\r\n\n thủy nội địa\n\nCông bố lại hoạt\r\n\n động cảng thủy nội địa\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nBộ\r\n\n Giao thông vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận\r\n\n tải.\n\n3. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính được thay thế lĩnh trong vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Giao thông vận tải\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n TTHC được thay thế\n\nTên\r\n\n TTHC thay thế\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung thay thế\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\n\n\nA. Thủ tục hành chính\r\n\n cấp địa phương\n\n\n\n1\n\n1.003788\n\nChấp thuận chủ\r\n\n trương xây dựng bến thủy nội địa\n\nThỏa thuận thông số\r\n\n kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa.\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\n\n\n2\n\nThỏa thuận thông số\r\n\n kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công\r\n\n công trình chính\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội\r\n\n địa.\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, quận, huyện.\n\n\n\n3\n\n1.003675\n\nCấp giấy phép hoạt\r\n\n động bến thủy nội địa\n\nCông bố hoạt động\r\n\n bến thủy nội địa\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải.\n\n\n\n4\n\nCông bố hoạt động bến\r\n\n khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, quận, huyện.\n\n\n\nB. Thủ tục hành chính\r\n\n cấp trung ương và địa phương\n\n\n\n5\n\n1.004248\n\nCông bố hoạt động\r\n\n cảng thủy nội địa\n\nCông bố hoạt động\r\n\n cảng thủy nội địa\n\nNghị định số\r\n\n 08/2021/NĐ-CP ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động\r\n\n đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nBộ\r\n\n Giao thông vận tải hoặc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông\r\n\n vận tải.\n\n\n\n6\n\nCông bố cảng thủy\r\n\n nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài tại cảng thủy nội địa đã được\r\n\n công bố hoạt động\n\nNghị định số\r\n\n 08/2021/NĐ-CP ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động\r\n\n đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nBộ\r\n\n Giao thông vận tải\n\n\n\n7\n\nCông bố hoạt động\r\n\n cảng thủy nội địa trường hợp không có nhu cầu tiếp nhận phương tiện thủy nước\r\n\n ngoài\n\nNghị định số\r\n\n 08/2021/NĐ-CP ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động\r\n\n đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nCục\r\n\n Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.\n\n\n\n8\n\n1.001436\n\nCông bố mở luồng,\r\n\n tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia,\r\n\n đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương trở lên hoặc đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy\r\n\n nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương.\n\nCông bố mở luồng\r\n\n chuyên dùng nối với luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng địa\r\n\n phương\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nBộ\r\n\n Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam\r\n\n hoặc Sở Giao thông vận tải.\n\n\n\n1.001529\n\nCông bố mở luồng, tuyến\r\n\n đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương\n\n\n\n9\n\n1.001512\n\nCông bố đóng luồng,\r\n\n tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia;\r\n\n đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương trở lên hoặc đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy\r\n\n nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương\n\nCông bố đóng luồng\r\n\n đường thủy nội địa khi không có nhu cầu khai thác, sử dụng\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nBộ\r\n\n Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam\r\n\n hoặc Sở Giao thông vận tải..\n\n\n\n1.001410\n\nCông bố đóng luồng,\r\n\n tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương\n\n\n\n10\n\n1.001415\n\nThông báo lần đầu,\r\n\n định kỳ luồng đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc\r\n\n gia\n\nThông báo luồng\r\n\n đường thủy nội địa chuyên dùng\n\nNghị định số\r\n\n 08/2021/NĐ-CP ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động\r\n\n đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nCục\r\n\n Đường thủy nội địa Việt Nam, Chi cục đường thủy nội địa khu vực, Sở Giao\r\n\n thông vận tải\n\n\n\n1.001421\n\nThông báo thường xuyên, đột xuất luồng\r\n\n đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia\n\n\n\n1.001426\n\nThông báo lần đầu, định kỳ luồng đường\r\n\n thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương\n\n\n\n1.001429\n\nThông báo thường xuyên, đột xuất luồng\r\n\n đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương\n\n\n\n11\n\n1.004252\n\nChấp thuận chủ trương xây dựng cảng thủy\r\n\n nội địa\n\nThỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng\r\n\n cảng thủy nội địa.\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/1/2021\r\n\n của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nBộ Giao\r\n\n thông vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.\n\n\n\n12\n\n1.001520\n\nCho ý kiến trong giai đoạn lập dự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình bảo đảm an ninh, quốc phòng trên đường thủy nội địa\r\n\n quốc gia\n\nThỏa thuận về nội dung liên quan đến\r\n\n đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy\r\n\n nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/1/2021\r\n\n của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nBộ Giao\r\n\n thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục đường thủy nội địa\r\n\n Việt Nam; Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ đường thủy nội địa\n\n\n\n1.001535\n\nCho ý kiến trong giai\r\n\n đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình trên tuyến đường thủy nội địa quốc\r\n\n gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia;\r\n\n đường thủy nội địa chuyên dùng đi qua hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\n ương trở lên; đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia\r\n\n với đường thủy nội địa địa phương.\n\n\n\n1.001531\n\nCho ý kiến trong giai\r\n\n đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình bảo đảm an ninh, quốc phòng trên\r\n\n đường thủy nội địa địa phương.\n\n\n\n1.001542\n\nCho ý kiến trong giai\r\n\n đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình trên tuyến đường thủy nội địa địa phương;\r\n\n đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương\n\n\n\n13\n\n1.001404\n\nCông bố hạn chế giao\r\n\n thông đường thủy nội địa trong trường hợp bảo đảm an ninh quốc phòng trên\r\n\n đường thủy nội địa quốc gia\n\nCông bố hạn chế\r\n\n giao thông đường thủy nội địa\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nCục\r\n\n Đường thủy nội địa Việt Nam, Chi cục đường thủy nội địa khu vực, Sở Giao\r\n\n thông vận tải, Cảng vụ Đường thủy nội địa\n\n\n\n1.001406\n\nCông bố hạn chế giao\r\n\n thông đường thủy nội địa trong trường hợp bảo đảm an ninh quốc phòng trên\r\n\n đường thủy nội địa địa phương\n\n\n\n1.002900\n\nCông bố hạn chế giao\r\n\n thông đường thủy nội địa trong trường hợp thi công công trình trên đường thủy\r\n\n nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa\r\n\n quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc trung ương trở lên; đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường\r\n\n thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương\n\n\n\n1.001551\n\nCông bố hạn chế giao\r\n\n thông đường thủy nội địa trường hợp thi công công trình trên đường thủy nội\r\n\n địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa địa\r\n\n phương.\n\n\n\n1.001576\n\nCông bố hạn chế giao\r\n\n thông đường thủy nội địa trong trường hợp tổ chức hoạt động thể thao, lễ hội,\r\n\n diễn tập trên đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nối\r\n\n với đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa\r\n\n giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; đường thủy nội địa\r\n\n chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa\r\n\n phương.\n\n\n\n1.001582\n\nCông bố hạn chế giao\r\n\n thông đường thủy nội địa trong trường hợp tổ chức hoạt động thể thao, lễ hội,\r\n\n diễn tập trên đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng\r\n\n nối đường thủy nội địa địa phương.\n\n\n\n14\n\n1.001394\n\nChấp thuận phương\r\n\n án bảo đảm an toàn giao thông đối với thi công công trình bảo đảm an ninh,\r\n\n quốc phòng trên đường thủy nội địa quốc gia.\n\nChấp thuận phương\r\n\n án bảo đảm an toàn giao thông\n\nNghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\n\nĐường\r\n\n thủy nội địa\n\nCục\r\n\n Đường thủy nội địa Việt Nam, Chi cục đường thủy nội địa khu vực, Sở Giao\r\n\n thông vận tải, Cảng vụ\n\n\n\n1.001596\n\nChấp thuận phương\r\n\n án bảo đảm an toàn giao thông đối với các công trình thi công liên quan đến\r\n\n đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường\r\n\n thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai\r\n\n tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; đường thủy nội địa chuyên dùng\r\n\n nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương\n\n\n\n1.001608\n\nChấp thuận phương\r\n\n án bảo đảm an toàn giao thông đối với các công trình thi công liên quan đến\r\n\n đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường\r\n\n thủy nội địa địa phương.\n\n\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102021 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102022.json b/contexts/context_102022.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d613770aeb6f344f017feacfe18e0c005f5e9150 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102022.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-50-QD-THTK-cong-tac-cap-ma-so-don-vi-co-quan-he-ngan-sach-2016-312684.aspx", + "name": "Quyet-dinh-50-QD-THTK-cong-tac-cap-ma-so-don-vi-co-quan-he-ngan-sach-2016-312684", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nCỤC\r\n\n TIN HỌC VÀ\n\nTHỐNG\r\n\n KÊ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 50/QĐ-THTK\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2016\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN\r\n\nSÁCH TẠI CỤC TIN HỌC VÀ THỐNG\r\n\nKÊ TÀI CHÍNH THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001: 2008\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC TIN HỌC VÀ THỐNG\r\n\nKÊ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng\r\n\nmã số đơn vị có quan hệ\r\n\nvới ngân sách;\n\nCăn cứ Quyết định số 336/QĐ-BTC ngày\r\n\n26/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính trong\r\n\nlĩnh vực đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1818/QĐ-BTC ngày\r\n\n29/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố Mô hình khung hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1973/QĐ-BTC ngày\r\n\n12/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Hệ thống tài liệu quản lý\r\n\nchất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN 9001: 2008 của\r\n\nBộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2233/QĐ-BTC ngày\r\n\n04/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Cục Tin học và Thống kê tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 36/QĐ-THTK ngày\r\n\n26/3/2015 của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Cục Tin học và Thống kê tài\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Thống\r\n\nkê,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thực hiện công\r\n\ntác cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Cục Tin học và Thống kê tài\r\n\nchính.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế\r\n\ncho Quyết định số 82/QĐ-THTK ngày 07/8/2013 của Cục trưởng Cục Tin học và Thống\r\n\nkê tài chính về việc ban hành Quy trình thực hiện công tác cấp mã số các đơn vị\r\n\ncó quan hệ với ngân sách tại Cục Tin học và Thống kê tài chính.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Cục, Trưởng phòng Thống kê, Trưởng phòng các\r\n\nphòng, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục và các cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Cục;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, TK.\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đặng Đức Mai\n\n \n\nQUY\r\n\nTRÌNH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN CÔNG TÁC CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH TẠI CỤC TIN HỌC VÀ THỐNG\r\n\nKÊ TÀI CHÍNH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 50/QĐ-THTK ngày 14/4/2016 của Cục trưởng\r\n\nCục Tin học và Thống kê tài chính)\n\n \n\nCỤC TIN HỌC VÀ THỐNG\r\n\n KÊ TÀI CHÍNH\n\nQUY\r\n\n TRÌNH\n\nTHỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN\r\n\n HỆ VỚI NGÂN SÁCH TẠI CỤC THTKTC\n\nMã hiệu: QT-THTK-01\n\nLần ban hành: 02\n\nTrang/Tổng số trang: /52\n\n \n\nTHEO DÕI SỬA\r\n\nĐỔI TÀI LIỆU\n\nYêu cầu sửa đổi/\r\n\n bổ sung\n\nTrang / Phần liên quan\r\n\n việc sửa đổi\n\nMô tả nội\r\n\n dung sửa đổi\n\nLần ban\r\n\n hành / Lần sửa đổi\n\nNgày ban\r\n\n hành\n\n \n\n \n\nSửa đổi theo\r\n\n Thông tư số\r\n\n 185/2015/TT-BTC\n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n- Quy trình cấp và quản lý mã số đơn vị\r\n\ncó quan hệ với ngân sách đối với các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn\r\n\nvị khác có quan hệ với ngân sách; Các dự án đầu tư tại giai đoạn chuẩn bị đầu\r\n\ntư; Các dự án đầu tư tại giai đoạn thực hiện dự án; Đăng ký bổ sung thông tin chuyển\r\n\ngiai đoạn dự án đầu tư; Đăng ký thay đổi thông tin về mã số đơn vị có quan\r\n\nhệ với ngân sách là quy trình được chuẩn hóa về trình tự,\r\n\nthủ tục, yêu cầu các bước tiếp nhận, xử lý và cấp mã số các đơn vị có quan hệ với\r\n\nngân sách thực hiện tại Cục Tin học và Thống kê tài chính (sau đây gọi tắt là Cục);\n\n- Mục đích của việc ban hành quy trình\r\n\nnhằm tạo điều kiện thuận lợi, đơn giản, nhanh chóng, công khai, minh bạch cho\r\n\ncơ quan, tổ chức tới đăng ký mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Cục\r\n\nTin học và Thống kê tài chính; Nâng cao hiệu quả của dịch vụ hành chính công;\r\n\nchuẩn hóa các quy\r\n\ntrình quản lý nội bộ và cải cách hành chính áp dụng tại Cục Tin học và Thống kê\r\n\ntài chính.\n\n2. PHẠM VI ÁP\r\n\nDỤNG\n\n- Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức\r\n\ntới đăng ký cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Cục Tin học và Thống\r\n\nkê tài chính.\n\n- Lãnh đạo Cục Tin học và Thống kê tài\r\n\nchính.\n\n- Các Phòng, Trung tâm thuộc Cục Tin học\r\n\nvà Thống kê tài chính.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Cục\r\n\nTin học và Thống kê tài chính được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký\r\n\nmã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.\n\n3. TÀI LIỆU\r\n\nVIỆN DẪN\n\n- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n\n9001:2008\n\n- Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày\r\n\n17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có\r\n\nquan hệ với ngân sách.\n\n- Quyết định số 336/QĐ-BTC ngày\r\n\n26/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính trong\r\n\nlĩnh vực đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Bộ Tài chính.\n\n- Các văn bản pháp quy liên quan khác đề\r\n\ncập tại mục 5.9\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/ VIẾT TẮT\n\n4.1. Từ viết tắt:\n\n- DVC: Dịch vụ công trực tuyến đăng ký\r\n\nmã số đơn vị quan hệ với ngân sách\n\n- ĐVSDNS: Đơn vị sử dụng\r\n\nngân sách.\n\n- ĐKMS: Đăng ký mã số đơn vị có quan hệ\r\n\nvới ngân sách.\n\n- GCNĐT: Giấy chứng nhận cấp mã số đơn\r\n\nvị có quan hệ với ngân sách điện tử.\n\n- MSĐVQHNS: Mã số các đơn vị có quan\r\n\nhệ với ngân sách.\n\n- NS: Ngân sách.\n\n- THTK: Cục Tin học và Thống kê tài chính.\n\n- LĐ: Lãnh đạo phòng quản lý cấp mã số.\n\n4.2. Thuật ngữ:\n\n- Quy trình cấp mã số: Là trình tự,\r\n\nyêu cầu, thủ tục, các bước tiếp nhận hồ sơ, xử lý, lưu trữ hồ sơ, cấp giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách thực hiện tại Cục Tin học\r\n\nvà Thống kê tài chính.\n\n- Phòng quản lý cấp mã số: Là Phòng Thống\r\n\nkê được Cục giao nhiệm vụ thực hiện cấp mã số các đơn vị có quan hệ với ngân\r\n\nsách tại Cục Tin học và Thống kê tài chính.\n\n- Phần mềm cấp mã số ĐVQHNS là phần mềm\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn về đăng ký và cấp mã số ĐVQHNS do Bộ Tài chính chủ trì xây\r\n\ndựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực\r\n\nhiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký mã số\r\n\nĐVQHNS.\n\n- Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số\r\n\nĐVQHNS (Dịch vụ công trực tuyến) là dịch vụ hành chính công của Bộ Tài chính, Sở\r\n\nTài chính các tỉnh, thành phố được cung cấp cho các đơn vị có quan\r\n\nhệ với ngân sách trên môi trường mạng để tổ chức thực hiện đăng ký mã số\r\n\nĐVQHNS trực tuyến; thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện\r\n\ntử; truy cập tra cứu thông tin hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS và các nội dung khác\r\n\nphục vụ công tác đăng ký và cấp mã số ĐVQHNS.\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n5.1\n\nĐiều kiện thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính\n\n \n\nĐơn vị đăng ký mã số ĐVQHNS chỉ nộp\r\n\n 01 bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ khi thực hiện thủ tục đăng ký mã số ĐVQHNS.\n\n5.2\n\nThành phần hồ sơ\n\nBản chính\n\nBản sao\n\n5.2.1\n\n- Trường hợp 1: Hồ sơ đăng ký mã số\r\n\n ĐVQHNS cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, gồm:\n\n√ Tờ khai đăng ký mã\r\n\n số ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị\r\n\n khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu\r\n\n số 01-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ;\n\n√ Bảng thống kê đơn\r\n\n vị đề nghị cấp mã số ĐVQHNS (dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự\r\n\n toán) theo mẫu số 07-MSNS-BTC tại\r\n\n Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC được xác nhận thông tin bởi cơ\r\n\n quan chủ quản hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị.\n\n \n\n \n\nX\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nX\n\n5.2.1\n\n- Trường hợp 2: Hồ\r\n\n sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho\r\n\n các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách, gồm:\n\n√ Tờ khai đăng ký mã\r\n\n số ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị\r\n\n khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu\r\n\n số 01-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC .\n\n√ Bản sao hợp lệ các\r\n\n giấy tờ sau đây:\n\n● Văn bản thành lập đơn vị;\n\n● Các văn bản của cơ quan Nhà nước\r\n\n có thẩm quyền\r\n\n giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị.\n\n \n\n \n\nX\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nX\n\n5.2.3\n\n- Trường hợp 3: Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho\r\n\n các dự án đầu tư tại giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm:\n\n√ Tờ khai đăng ký mã\r\n\n số ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo mẫu số 02-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm\r\n\n theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC .\n\n√ Bản sao hợp lệ Quyết\r\n\n định hoặc Văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư\r\n\n dự án.\n\n \n\n \n\nX\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nX\n\n5.2.4\n\n \n\n- Trường hợp 4: Hồ\r\n\n sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho các dự\r\n\n án đầu tư tại giai đoạn thực hiện dự án, gồm:\n\n√ Tờ khai đăng ký mã\r\n\n số ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án theo mẫu số 03-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm\r\n\n theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC .\n\n√ Bản sao hợp lệ một\r\n\n trong các giấy tờ sau\r\n\n đây:\n\n● Quyết định đầu tư dự án;\n\n● Quyết định phê duyệt báo cáo kinh\r\n\n tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;\n\n● Các quyết định điều chỉnh dự án (nếu\r\n\n có).\n\n \n\n \n\nX\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nX\n\n5.2.5\n\n- Trường hợp 5:\r\n\n Đăng ký bổ sung thông tin chuyển giai đoạn dự án đầu\r\n\n tư, gồm:\n\n√ Thông báo chuyển giai đoạn\r\n\n dự án đầu tư theo mẫu số\r\n\n 04-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC .\n\n√ Bản sao hợp lệ một\r\n\n trong các giấy tờ sau đây:\n\n• Quyết định đầu tư dự án;\n\n• Quyết định phê duyệt báo cáo kinh\r\n\n tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;\n\n• Các quyết định điều chỉnh dự án (nếu\r\n\n có).\n\n \n\n \n\nX\n\n \n\n \n\n \n\nX\n\n5.2.6\n\n \n\n- Trường hợp 6:\r\n\n Đăng ký thay đổi thông tin về mã số\r\n\n đơn vị có quan hệ với ngân sách, gồm:\n\nTrường hợp đơn vị có quan hệ với\r\n\n ngân sách nếu có thay đổi các chỉ tiêu đăng ký mã số ĐVQHNS như tên đơn vị,\r\n\n tên dự án, tên chủ đầu tư, địa chỉ đơn vị, địa chỉ chủ đầu tư,\r\n\n tên cơ quan chủ quản cấp trên thì đơn vị gửi Thông báo đến Cơ quan tài chính\r\n\n nơi đã cấp mã số ĐVQHNS.\n\n√ Nội dung Thông báo\r\n\n thực hiện theo Mẫu số 06-MSNS-BTC\r\n\n tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC .\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nX\n\n \n\n5.3\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n5.4\n\nThời gian xử\r\n\n lý\n\n \n\n- Nếu đơn vị nộp hồ sơ theo phương\r\n\n thức nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính thì thời hạn cấp mã số ĐVHQNS và\r\n\n gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử cho đơn vị (lần đầu hoặc\r\n\n cấp lại) là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Nếu đơn vị nộp\r\n\n hồ sơ theo phương thức nộp hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số\r\n\n ĐVQHNS thì thời hạn cấp mã số ĐVHQNS và gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã\r\n\n số ĐVQHNS điện tử cho đơn vị (lần đầu hoặc cấp lại) là 02 (hai) ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n5.5\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính:\n\n \n\n- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính\r\n\n trị và các tổ chức chính trị - xã hội.\n\n- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề\r\n\n nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách Nhà nước\r\n\n hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.\n\n- Các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Các đơn vị khác có quan hệ với\r\n\n ngân sách.\n\n5.6\n\nNơi tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả:\r\n\n Phòng Thống kê (Phòng 220) - Cục Tin học và Thống kê tài chính - Bộ Tài\r\n\n chính; Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính (Dịch vụ công trực tuyến đăng\r\n\n ký mã số ĐVQHNS).\n\n5.7\n\nLệ phí: Không\n\n5.8\n\nCơ sở pháp lý\n\n \n\n- Nghị định số\r\n\n 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\n hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\n- Nghị định số\r\n\n 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\n giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;\n\n- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n 23/02/2007 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử\r\n\n trong hoạt động tài chính;\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007;\n\n- Nghị định số\r\n\n 170/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và\r\n\n Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007;\n\n- Nghị định số\r\n\n 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và\r\n\n Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính;\n\n- Nghị định số\r\n\n 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\n- Thông tư số\r\n\n 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng\r\n\n ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.\n\n- Quyết định số 336/QĐ-BTC ngày\r\n\n 26/02/2016 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực\r\n\n đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n Bộ Tài chính.\n\n5.9\n\nQuy trình xử lý\r\n\n công việc\n\n5.9.1. Quy trình xử\r\n\nlý tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký cấp mã số nộp theo phương thức nộp trực tiếp\r\n\nhoặc qua đường bưu chính\n\n5.9.1.1. Lưu đồ quy trình tiếp nhận, xử lý\r\n\nhồ sơ:\n\nBước thực\r\n\n hiện\n\nNgười thực\r\n\n hiện\n\nTrình tự\r\n\n các bước thực hiện\n\nMô tả/tài\r\n\n liệu liên quan\n\nBước 1: Tiếp nhận hồ sơ ĐKMS\n\n- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, đăng ký\r\n\n mã số mã số\n\n- Cán bộ cấp mã số\n\n- Hồ sơ đăng ký\r\n\n MSĐVQHNS cho các đơn vị có quan hệ với ngân sách theo quy định tại Mục\r\n\n 5.2\n\n- Nếu hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS đầy đủ, hợp lệ thì lập\r\n\n Giấy biên nhận\r\n\n hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS theo Mẫu số 09-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo\r\n\n Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015.\n\nBước 2: Lập phiếu theo dõi quá trình\r\n\n giải quyết công việc\n\nCán bộ cấp mã số\n\n- Hồ sơ đăng ký mã hợp lệ hoặc văn bản\r\n\n đề nghị liên quan tới công tác cấp mã số.\n\n- Lập Phiếu trình giải quyết công việc\r\n\n (theo mẫu số MB.01- Phụ lục 2) được cán bộ\r\n\n cấp mã số ghi đầy đủ các\r\n\n thông tin như sau: Thông tin về tên đơn vị/Tên dự án đầu tư; Thông tin về\r\n\n người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS;\r\n\n Thông tin về thành phần hồ sơ đăng ký mã số; Đề xuất\r\n\n mã số dự kiến cấp của cán bộ cấp mã số kèm chữ ký\r\n\n của cán bộ cấp mã số.\n\n- Thực hiện truy cập vào Phần mềm cấp mã số để gửi thông\r\n\n báo về tình trạng\r\n\n tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên Dịch vụ công trực tuyến.\n\nBước 3: Xử lý kiểm duyệt hồ sơ đăng\r\n\n ký mã số\n\n- Lãnh đạo Phòng \n\n- Cán bộ cấp mã số\n\n- Hồ sơ đăng ký mã số hợp lệ hoặc\r\n\n văn bản đề nghị liên quan tới công tác quản lý mã số.\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc do cán bộ cấp mã trình lên Lãnh đạo Phòng được giao phụ trách quản\r\n\n lý cấp mã số (theo MB.01- Phụ lục 2). Lãnh\r\n\n đạo Phòng phụ trách quản lý cấp mã số ghi ý kiến xử lý của mình đối với đề xuất\r\n\n cấp mã số của cán bộ cấp mã số (kèm chữ ký của LĐ phòng).\n\nBước 4: Lãnh đạo Cục phê duyệt hồ sơ\r\n\n cấp mã số\n\nLãnh đạo Cục\n\n- Hồ sơ xin cấp mã số hợp lệ hoặc\r\n\n văn bản đề nghị liên quan tới công tác quản lý mã số.\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc được Phòng được giao nhiệm vụ cấp mã số\r\n\n trình lên Lãnh đạo Cục (theo MB.01- Phụ lục 2).\r\n\n Lãnh đạo Cục được phân công phụ trách Phòng cấp mã số ghi ý kiến xử lý của\r\n\n mình đối với đề xuất của Phòng (kèm chữ ký của LĐC).\n\nBước 5: Trả kết quả đăng ký mã số\n\n- Cán bộ cấp mã số.\n\n- Cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký\r\n\n mã số\n\nCấp giấy chứng nhận mã số đơn vị có\r\n\n quan hệ với ngân sách điện tử.\n\n+ Mẫu Giấy chứng\r\n\n nhận mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân\r\n\n sách, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 05A-MSNS-BTC tại Phụ lục\r\n\n kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n+ Mẫu Giấy chứng\r\n\n nhận mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho dự án đầu tư theo mẫu số 05B-MSNS-BTC tại Phụ lục\r\n\n kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.\n\nBước 6: Vào sổ theo dõi xử lý cấp mã\r\n\n số và lưu trữ hồ sơ \n\n- Cán bộ cấp mã số\n\n- Hồ sơ đăng ký cấp mã số hợp lệ/ hoặc văn\r\n\n bản đề nghị liên quan tới công tác quản lý mã số.\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc (theo MB.01- Phụ lục 2) có đầy đủ ý kiến\r\n\n và chữ ký của cán bộ cấp mã số, Lãnh đạo\r\n\n Phòng,\r\n\n Lãnh đạo Cục.\n\n- Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS theo\r\n\n Mẫu số 09- MSNS-BTC tại Phụ lục\r\n\n kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 (nếu có).\n\n5.9.1.2. Giải thích\r\n\nlưu đồ thực hiện:\n\n● Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ ĐKMS\n\na. Trường hợp tiếp nhận\r\n\nhồ sơ của cơ quan, đơn vị đến ĐKMS trực tiếp tại Cục Tin học và Thống kê tài\r\n\nchính.\n\n- Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký mã số\r\n\nĐVQHNS, cán bộ cấp mã số tiếp nhận hồ sơ ĐKMS thực hiện kiểm tra tính hợp\r\n\nlệ của hồ sơ.\n\n+ Nếu hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS đầy đủ,\r\n\nhợp lệ thì lập Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS theo Mẫu số 09-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm\r\n\ntheo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 để gửi người nộp hồ sơ và thực\r\n\nhiện bước 2.\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không đầy đủ,\r\n\nthì vẫn tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn, đề nghị đơn vị bổ sung hồ sơ trong thời hạn\r\n\n10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.\n\n+ Nếu hồ sơ không hợp lệ, thì trả lại hồ\r\n\nsơ và hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoàn chỉnh để nộp lại hồ\r\n\nsơ.\n\n- Sau khi kiểm tra về tính\r\n\nhợp lệ của hồ sơ, cán bộ cấp mã thực hiện truy cập vào Phần mềm cấp mã số\r\n\nĐVQHNS để gửi thông báo về tình trạng tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên Dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến.\n\nYêu cầu về kết quả thực hiện:\n\n- Kiểm tra hồ sơ ĐKMS cho đơn vị phải\r\n\nthực hiện đầy đủ, chính xác theo quy định Thông tư số 185/2015/TT-BTC .\n\n- Trong giấy biên nhận hồ sơ ghi rõ tình\r\n\ntrạng hồ sơ đủ thủ tục theo quy định hay không. Nếu hồ sơ ĐKMS của đơn vị còn thiếu\r\n\nthì phải ghi rõ trong giấy biên nhận hồ sơ những nội dung trong hồ sơ cần bổ\r\n\nsung, hoàn chỉnh.\n\n- Các hồ sơ ĐKMS phải được tiếp nhận xử\r\n\nlý ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ và phải thông báo về tình trạng tiếp nhận, xử\r\n\nlý hồ sơ trên Dịch vụ công trực tuyến. Thời hạn xử lý hồ sơ phải thực hiện đúng\r\n\ntheo quy định tại mục 5.4 ở trên (không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ).\n\n- Cán bộ cấp mã số khi tiếp xúc với\r\n\nngười đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị đến đăng ký mã số phải nhiệt tình,\r\n\ntận tụy với công việc; thông thạo nghiệp vụ, xử lý công việc tuân thủ đúng quy\r\n\ntrình, thủ tục quy định; văn minh lịch sự trong hoạt động và ứng xử.\n\n- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải thực hiện\r\n\ntiếp nhận đầy đủ, phản hồi nhanh chóng, giải quyết khẩn trương các ý kiến của\r\n\nđơn vị đóng góp, khiếu nại về công tác cấp mã số (nếu có).\n\nb. Trường hợp tiếp nhận\r\n\nhồ sơ ĐKMS qua đường bưu chính\n\n- Hàng ngày bộ phận văn thư thuộc Văn\r\n\nphòng Cục tiếp nhận hồ sơ ĐKMS do các Cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đến qua đường\r\n\nbưu chính thực hiện đóng số ngày đến, số công văn đến trên hồ sơ và chuyển trực\r\n\ntiếp đến bộ phận cấp mã số thuộc phòng Thống kê. (Hồ sơ ĐKMS qua đường công văn\r\n\nkhông phải trình Lãnh đạo Cục theo quy trình quản lý công văn đến). Thời điểm bộ\r\n\nphận văn thư chuyển hồ sơ tới bộ phận cấp mã số vào 10h30 buổi sáng và 16h00 buổi\r\n\nchiều.\n\n- Cán bộ cấp mã số sau khi tiếp nhận hồ\r\n\nsơ ĐKMS từ bộ phận văn thư của Văn phòng Cục chuyển đến cần thực hiện:\n\n+ Nếu hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS đầy đủ,\r\n\nhợp lệ thì thực hiện bước 2.\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ\r\n\nnhưng không đầy đủ, thì vẫn tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn, đề nghị đơn vị bổ\r\n\nsung hồ sơ trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.\n\n+ Nếu hồ sơ không hợp lệ, thì hướng dẫn\r\n\nđơn vị hoàn chỉnh\r\n\nđầy đủ hồ sơ hợp lệ để nộp lại hồ sơ.\n\n- Sau khi kiểm tra về tính hợp lệ của\r\n\nhồ sơ, cán bộ cấp mã thực hiện truy cập vào Phần mềm cấp mã số ĐVQHNS để gửi\r\n\nthông báo về tình trạng tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên Dịch vụ công trực tuyến.\n\nYêu cầu về kết quả thực hiện:\n\n- Kiểm tra hồ sơ ĐKMS cho đơn vị phải\r\n\nthực hiện đầy đủ, chính xác theo quy định của Thông tư số 185/2015/TT-BTC .\n\n- Các hồ sơ ĐKMS phải được tiếp nhận xử\r\n\nlý ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ và phải thông báo về tình trạng tiếp nhận, xử\r\n\nlý hồ sơ trên Dịch vụ công trực tuyến. Thời hạn xử lý hồ sơ phải thực hiện đúng\r\n\ntheo quy định tại mục 5.4 ở trên (không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ).\n\n- Nếu hồ sơ nộp qua đường bưu chính\r\n\nkhông đầy đủ, không hợp lệ cán bộ cấp mã phải chủ động liên hệ, hướng dẫn đơn vị\r\n\ntheo điện thoại liên hệ ghi trong Tờ khai đăng ký mã số.\n\n- Cán bộ cấp mã số khi hướng dẫn các\r\n\nđơn vị nộp bổ sung hồ sơ, nộp lại hồ sơ qua điện thoại phải nhiệt tình, tận tụy\r\n\nvới công việc; thông thạo nghiệp vụ, xử lý công việc tuân thủ đúng quy trình,\r\n\nthủ tục quy định; văn minh lịch sự trong hoạt động và ứng xử.\n\n- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải thực hiện\r\n\ntiếp nhận đầy đủ, phản hồi nhanh chóng, giải quyết khẩn trương các ý kiến của đơn vị đóng\r\n\ngóp, khiếu nại về công tác cấp mã số (nếu có).\n\n● Bước 2: Lập phiếu theo dõi quá trình\r\n\ngiải quyết công việc\n\nCán bộ cấp mã số sau khi tiếp\r\n\nnhận hồ sơ ĐKMS phải tiến hành các công việc sau:\n\n- Lập Phiếu theo dõi quá trình giải\r\n\nquyết công việc theo mẫu số MB.01 tại Phụ lục 2.\r\n\nNội dung Phiếu theo dõi quá trình giải quyết công việc và ghi đầy đủ các thông\r\n\ntin như sau:\n\n+ Tên đơn vị/Tên dự án đầu tư.\n\n+ Thông tin về người đại diện đơn vị\r\n\nđăng ký mã số ĐVQHNS: Họ và tên; Điện thoại; Email.\n\n+ Tình trạng hồ sơ: Hồ sơ hợp lệ, đầy\r\n\nđủ/Hồ sơ hợp lệ\r\n\nnhưng không đầy đủ/ Hồ sơ không hợp lệ.\n\n+ Liệt kê danh mục tài liệu trong\r\n\nthành phần hồ sơ ĐKMS.\n\n+ Đề xuất ý kiến của cán bộ cấp mã về\r\n\nmã số dự kiến cấp hoặc phương án xử lý hồ sơ kèm chữ ký của cán bộ cấp mã số.\n\n- Truy cập vào Phần mềm cấp mã số để\r\n\nthực hiện nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS và\r\n\nsố hóa các văn bản trong thành phần hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS vào Phần mềm cấp\r\n\nmã số ĐVQHNS.\n\n- Thực hiện kiểm tra việc hệ thống tự\r\n\ntạo tài khoản truy cập hệ thống Dịch vụ công trực tuyến cho người đại diện cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị đăng ký mã số truy cập vào hệ thống Dịch vụ công trực tuyến\r\n\ncấp mã số theo quy định tại khoản 3, Điều 9 Thông tư số\r\n\n185/2015/TT-BTC. Tài khoản đăng nhập trên hệ thống Dịch vụ công trực tuyến\r\n\ndùng để tra cứu thông tin về tình trạng tiếp nhận, xử lý hồ sơ, kết quả cấp mã\r\n\nsố ĐVQHNS. Tài khoản đăng nhập được hệ thống tự động gửi qua địa chỉ email và\r\n\ntin nhắn trên điện thoại di động của người đại diện đơn vị đến nộp hồ sơ đăng\r\n\nký mã số ĐVQHNS được\r\n\nghi trong Tờ khai đăng ký mã số.\n\nYêu cầu về kết quả thực hiện:\n\n- Cán bộ cấp mã số sau khi tiếp nhận hồ\r\n\nsơ ĐKMS đều phải thực hiện lập Phiếu theo dõi quá trình giải quyết công việc.\n\n- Cán bộ cấp mã số phải chịu trách nhiệm\r\n\nvề đề xuất xử lý hồ sơ của cơ quan tổ chức đến đăng ký cấp MSĐVQHNS.\n\n- Thời gian nhập thông tin trong hồ sơ\r\n\nđăng ký mã số ĐVQHNS, số hóa các văn bản trong thành phần hồ sơ và lập Phiếu\r\n\ntheo dõi quá trình giải quyết công việc phải đảm bảo thực hiện không quá thời hạn\r\n\nxử lý hồ sơ theo quy định tại mục 5.4 ở trên (không quá 3 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).\n\n● Bước 3: Xử lý kiểm duyệt hồ sơ đăng\r\n\nký mã số\n\n- Sau khi hoàn thành lập Phiếu theo\r\n\ndõi quá trình giải quyết công việc, cán bộ cấp mã số tập hợp hồ sơ, báo cáo ý\r\n\nkiến xử lý hồ sơ ĐKMS với Lãnh đạo Phòng quản lý cấp mã số (qua Phiếu theo dõi\r\n\nquá trình giải quyết công việc).\n\n- Khi tiếp nhận Phiếu theo dõi quá\r\n\ntrình giải quyết công việc từ cán bộ cấp mã số, Lãnh đạo\r\n\nPhòng quản lý cấp mã số có trách nhiệm xem xét kiểm tra hồ sơ ĐKMS, cho ý kiến\r\n\nvề đề xuất của cán bộ cấp mã số về mã số dự kiến cấp hoặc phương án xử lý hồ sơ\r\n\ncủa cán bộ cấp mã số trên phiếu trình giải quyết công việc (kèm theo chữ ký của\r\n\nLãnh đạo Phòng quản lý cấp mã số).\n\n- Chuyển trả hồ sơ và Phiếu theo dõi\r\n\nquá trình giải quyết công việc cho cán bộ cấp mã số để thực hiện trình Lãnh đạo\r\n\nCục phê duyệt.\n\nYêu cầu về kết quả thực hiện:\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\ncông việc phải có chữ ký của cán bộ cấp mã số khi tiếp nhận, xử lý hồ sơ ĐKMS\r\n\nvà chữ ký của Lãnh đạo Phòng quản lý cấp mã số kèm theo ý kiến đề nghị giải quyết\r\n\ncông việc.\n\n- Tổng thời gian cán bộ cấp mã số xử lý\r\n\nhồ sơ và Lãnh đạo Phòng kiểm duyệt hồ sơ phải đảm bảo thực hiện không quá thời\r\n\nhạn xử lý hồ sơ theo quy định tại mục 5.4 ở trên (không quá\r\n\n3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).\n\n● Bước 4: Lãnh đạo Cục phê duyệt hồ sơ\r\n\ncấp mã số\n\n- Sau khi hoàn thành Bước 3, cán bộ cấp\r\n\nmã số tập hợp hồ sơ đã có\r\n\ný kiến của Lãnh đạo Phòng, kèm theo bản in Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử\r\n\ndự kiến cấp cho đơn vị để trình Lãnh đạo Cục phụ trách phê duyệt việc cấp mã số.\n\n- Thời gian trình Lãnh đạo Cục vào\r\n\n10h30 buổi sáng và 16h00 buổi chiều.\n\n- Lãnh đạo Cục sau khi nhận hồ sơ\r\n\ntrình cấp mã số thực hiện xem xét phê duyệt việc cấp mã số trên Phiếu theo dõi\r\n\nquá trình giải quyết công việc (kèm theo chữ ký của Lãnh đạo Cục).\n\n- Trường hợp Lãnh đạo Cục phụ trách đi\r\n\ncông tác hoặc vì lý do khác không có mặt ở cơ quan trong ngày thì Hồ sơ cấp mã\r\n\nsố sẽ được được trình lên Cục trưởng (hoặc Lãnh đạo Cục được Cục trưởng ủy quyền\r\n\ngiải quyết công việc khi Cục trưởng đi công tác) xem xét phê duyệt cấp mã số.\n\nYêu cầu về kết quả thực hiện:\n\n- Tổng thời gian cán bộ cấp mã số xử\r\n\nlý hồ sơ và Lãnh đạo Phòng kiểm duyệt hồ sơ, Lãnh đạo Cục phê duyệt hồ sơ cấp\r\n\nmã số phải đảm bảo thực hiện không quá thời hạn xử lý hồ sơ theo quy định tại mục\r\n\n5.4 ở trên (không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).\n\n● Bước 5: Trả kết quả đăng ký mã số\n\n- Sau khi Lãnh đạo Cục phê duyệt cấp\r\n\nmã số, cán bộ cấp mã số thực hiện:\n\n+ Trả giấy chứng nhận MSĐVQHNS cho các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị đến đăng ký cấp MSĐVQHNS theo nội dung và thời gian\r\n\nghi trên Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS hoặc trả qua đường bưu\r\n\nchính qua bộ phận văn thư - Văn phòng Cục.\n\n+ Truy cập vào Phần mềm cấp mã số\r\n\nĐVQHNS để gửi thông báo về kết quả cấp mã số trên hệ thống Dịch vụ công trực tuyến.\n\nYêu cầu về kết quả thực hiện:\n\n- Tổng thời gian xử lý cấp xong mã số\r\n\nphải đảm bảo thực hiện không quá thời hạn xử lý hồ sơ theo\r\n\nquy định tại mục 5.4 ở trên (không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ).\n\n- Nếu đơn vị nhận giấy\r\n\nchứng nhận trực tiếp tại Cục thì thực hiện ký nhận vào sổ theo dõi cấp\r\n\nMSĐVQHNS. Nếu hồ sơ ĐKMS gửi qua đường công văn thì giấy chứng nhận\r\n\nMSĐVQHNS sẽ gửi lại qua đường công văn.\n\n- Kết quả cấp mã số phải được cập nhật,\r\n\nthông báo trên hệ thống Dịch vụ công trực tuyến. Đơn vị có thể nhận và in GCNĐT trực\r\n\ntiếp trên hệ thống Dịch vụ công trực tuyến.\n\n● Bước 6: Vào sổ theo dõi cấp mã số và\r\n\nlưu trữ hồ sơ\n\na. Vào sổ theo dõi xử\r\n\nlý hồ sơ cấp mã số\n\nNhập thông tin theo dõi xử lý hồ sơ\r\n\nĐKMS vào Sổ theo dõi cấp MSĐVQHNS (MB.02 của Phụ\r\n\nlục 2) để theo dõi hồ sơ ĐKMS theo từng chương NS như sau:\n\n- Số thứ tự hồ sơ.\n\n- Ngày tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Hình thức nhận.\n\n- Tên đơn vị/dự án đầu tư.\n\n- Đơn vị quản lý cấp trên/Chủ đầu tư.\n\n- Hiện trạng hồ sơ: Hồ sơ đủ thì đánh\r\n\ndấu “Đ”; thủ tục còn thiếu cần ghi rõ thiếu những loại giấy\r\n\ntờ nào.\n\n- Kết quả xử lý hồ sơ.\n\n- Ngày trả kết quả.\n\n- Ghi chú.\n\nYêu cầu về kết quả thực hiện:\n\n- Thông tin của hồ sơ ĐKMS được nhập\r\n\nchính xác vào file mềm theo dõi cấp MSĐVQHNS.\n\nb. Lưu trữ hồ sơ\n\nToàn bộ hồ sơ, tài liệu ĐKMS đơn vị\r\n\nsau khi đã hoàn thành cấp mã số đều phải ghi kết quả mã số đã cấp lên hồ sơ và\r\n\nphiếu theo dõi quá trình giải quyết công việc.\n\n- Cán bộ cấp mã số phải ghi rõ hiện trạng\r\n\n“đã cấp” và phương thức trả giấy chứng nhận, mã số ĐVQHNS, ngày trả giấy chứng\r\n\nnhận trên file mềm theo dõi xử lý cấp MSĐVQHNS.\n\n- Hồ sơ sau khi cấp mã được lưu vào từng\r\n\ncặp (file) hồ sơ để lưu trữ theo từng tháng, năm và tổ chức lưu trữ theo quy định\r\n\ncủa Bộ Tài chính về công tác lưu trữ.\n\nYêu cầu về kết quả thực hiện:\n\nToàn bộ hồ sơ cấp mã số đều được lưu\r\n\ntrữ và quản lý theo quy định về công tác lưu trữ hồ sơ.\n\n5.9.2. Quy trình xử\r\n\nlý tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký cấp mã số nộp theo phương thức Dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến\n\n5.9.2.1. Lưu đồ\r\n\nquy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ:\n\nBước thực\r\n\n hiện\n\nNgười thực\r\n\n hiện\n\nTrình tự\r\n\n các bước thực hiện\n\nMô tả/tài\r\n\n liệu liên quan\n\nBước 1: Cấp và kiểm tra thông tin về\r\n\n Tài khoản người dùng Dịch vụ công trực tuyến cấp mã số\n\n- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, đăng ký\r\n\n mã số \n\n- Cán bộ cấp mã số\n\n- Người đại diện đơn vị đăng ký mã số\r\n\n ĐVQHNS truy cập vào Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính để thực hiện việc\r\n\n kê khai, cung cấp thông tin đăng ký Tài khoản sử dụng Dịch vụ\r\n\n công trực tuyến.\n\n- Việc sử dụng hệ thống dịch vụ công\r\n\n được quy định trong văn bản của Cục Tin học và Thống kê tài chính quy định cụ\r\n\n thể nội dung tiêu chuẩn xác thực, tiêu chí đăng ký Tài khoản\r\n\n Dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Cán bộ cấp mã số thực hiện kiểm tra tính\r\n\n hợp lệ của việc gửi thông báo về việc chấp nhận hay không chấp nhận đăng ký sử\r\n\n dụng DVC của đơn vị.\n\nBước 2: Tiếp nhận hồ\r\n\n sơ ĐKMS trực tuyến\n\n- Cơ quan, tổ\r\n\n chức, đơn vị đăng ký mã số \n\n- Cán bộ cấp mã số\n\n- Hồ sơ điện tử đăng ký mã số ĐVQHNS\r\n\n trực tuyến bao gồm Tờ khai và các văn bản liên quan theo quy định tại Mục 5.2\n\n- Các quy định về định dạng điện tử\r\n\n các chỉ tiêu thông tin của hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS trực tuyến theo tài liệu\r\n\n quy định Cục Tin học và Thống kê tài chính.\n\n- Cán bộ cấp mã số tiến hành truy cập hệ thống\r\n\n kiểm tra các thông tin trong hồ sơ trực tuyến và thông báo ý kiến của mình về tình trạng\r\n\n tiếp nhận\r\n\n hồ sơ để chuyển cho Lãnh đạo Phòng quản lý cấp mã số.\n\nBước 3: Xử lý kiểm duyệt hồ sơ đăng\r\n\n ký mã số và Gửi Thông báo về tình trạng tiếp nhận hồ sơ \n\n- Lãnh đạo Phòng được giao phụ trách\r\n\n quản lý cấp mã số.\n\n- Cán bộ cấp mã số\n\n- Hồ sơ điện tử đăng ký mã số hợp lệ\r\n\n hoặc văn bản đề nghị liên quan tới công tác quản lý mã số.\n\n- Lãnh đạo Phòng quản lý cấp mã số\r\n\n thực hiện truy cập vào Phần mềm cấp mã số để rà soát, kiểm duyệt hồ\r\n\n sơ.\n\n- Gửi thông báo\r\n\n về tình trạng tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên Dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Đối với những hồ sơ đủ điều kiện cấp\r\n\n mã số thì chuyển ý kiến trên hệ thống để Lãnh đạo Phòng xem xét phê\r\n\n duyệt hồ sơ cấp mã số.\n\nBước 4:\r\n\n Lãnh đạo Cục phê duyệt hồ sơ cấp mã số\n\n- Lãnh đạo Cục \n\n- Cán bộ cấp\r\n\n mã\n\nsố.\n\n- Cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị đăng ký mã số.\n\n- Hồ sơ điện tử\r\n\n đăng ký cấp mã số hợp lệ hoặc văn bản đề nghị liên quan tới công tác quản lý\r\n\n mã số.\n\n- Ý kiến của cán bộ cấp mã số, ý kiến\r\n\n của Lãnh đạo phòng quản lý cấp mã số trên hệ thống Dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Cấp giấy chứng nhận mã số đơn vị\r\n\n có quan hệ với ngân sách điện tử.\n\n+ Mẫu Giấy chứng\r\n\n nhận mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân\r\n\n sách, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 05A-MSNS-BTC tại Phụ lục\r\n\n kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.\n\n+ Mẫu Giấy chứng\r\n\n nhận mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho dự án đầu tư theo mẫu số 05B-MSNS-BTC tại Phụ lục\r\n\n kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.\n\nBước 5: Vào\r\n\n sổ theo dõi xử lý cấp mã số và lưu trữ hồ sơ\n\n- Cán bộ cấp mã số.\n\n- Hồ sơ cấp mã số theo phương thức dịch\r\n\n vụ công trực tuyến phải được vào sổ theo dõi quản lý trên hệ thống phần mềm cấp\r\n\n mã số và hệ thống Dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Hồ sơ đăng ký cấp mã số hợp lệ/ hoặc\r\n\n văn bản đề nghị liên quan tới công tác quản lý mã số được thực hiện quản lý và\r\n\n lưu trữ theo các quy định của Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn\r\n\n có liên quan.\n\n5.9.2.2. Giải\r\n\nthích lưu đồ thực hiện:\n\n• Bước 1: Cấp và kiểm tra thông tin về\r\n\nTài khoản người dùng Dịch vụ công trực tuyến cấp mã số\n\n- Người đại diện đơn vị đăng ký mã số\r\n\nĐVQHNS truy cập vào Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính để thực hiện việc\r\n\nkê khai, cung cấp thông tin đăng ký Tài khoản sử dụng Dịch vụ công trực tuyến.\r\n\nTài khoản đăng nhập sử dụng Dịch vụ công trực tuyến; đăng nhập hệ thống để theo\r\n\ndõi tiến trình giải quyết, trạng thái hồ sơ, đồng thời bổ sung, sửa đổi hồ sơ\r\n\n(nếu có) và thông tin phản hồi từ cơ quan cấp mã số cung cấp Dịch vụ công trực\r\n\ntuyến.\n\n- Việc sử dụng hệ thống dịch vụ công\r\n\nđược quy định trong văn bản của Cục Tin học và Thống kê tài chính quy định cụ\r\n\nthể nội dung\r\n\ntiêu chuẩn xác thực, tiêu chí đăng ký Tài khoản Dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Sau khi nhận được thông tin đăng ký\r\n\nsử dụng Dịch vụ công trực tuyến của đơn vị, cán bộ cấp mã số thực hiện gửi\r\n\nthông báo về việc chấp nhận hay không chấp nhận đăng ký sử dụng Dịch vụ công trực\r\n\ntuyến của đơn vị như sau:\n\n+ Trường hợp chấp nhận,\r\n\ncán bộ cấp mã số gửi thông báo Tài khoản đăng nhập, mật khẩu đăng nhập\r\n\nvào địa chỉ thư điện tử và điện thoại di động của người đại diện đơn vị đã đăng\r\n\nký;\n\n+ Trường hợp không chấp\r\n\nnhận, Cơ quan Tài chính gửi thông báo cho đơn vị và nêu rõ lý do qua địa chỉ\r\n\nthư điện tử và điện thoại di động của người đại diện đơn vị đã đăng ký.\n\n- Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải nhập\r\n\nchính xác địa chỉ email và số điện thoại di động của người đại diện đơn vị đăng\r\n\nký sử dụng Dịch vụ công trực tuyến cấp mã số ĐVQHNS để có\r\n\nthể nhận ngay khi có thông tin thông báo cấp mã số.\n\nYêu cầu về kết quả thực hiện:\n\n- Cán bộ cấp mã số khi phê duyệt cấp\r\n\nTài khoản đăng ký sử dụng Dịch vụ công trực tuyến cấp mã số phải thực hiện theo\r\n\nđúng quy định hướng dẫn của Cục Tin học và Thống kê tài chính.\n\n- Việc phản hồi thông tin chấp nhận\r\n\nhay không chấp nhận đăng ký sử dụng Dịch vụ công trực tuyến phải được thực hiện\r\n\ntrong vòng 24h kể từ thời điểm\r\n\nngười đại diện đơn vị thực hiện Đăng ký tài khoản.\n\n● Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ ĐKMS trực tuyến\n\n- Cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nđăng ký mã số ĐVQHNS truy cập vào Dịch vụ công trực tuyến bằng tài khoản và mật\r\n\nkhẩu đăng nhập đã được Cục Tin học và Thống kê tài chính cấp để thực hiện kê khai,\r\n\ntải văn bản điện tử và gửi hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS trực tuyến.\n\n- Cán bộ cấp mã số có trách nhiệm tiếp\r\n\nnhận, kiểm tra các thông tin trong hồ sơ trực tuyến và gửi ý kiến của mình về\r\n\nthông báo tình trạng tiếp nhận hồ sơ để chuyển cho Lãnh đạo phòng quản lý công\r\n\ntác cấp mã số. Ý kiến của cán bộ cấp mã số được ghi đầy đủ cho các trường hợp\r\n\nsau:\n\n+ Nếu hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS đầy đủ,\r\n\nhợp lệ thì ghi ý kiến hồ sơ đủ điều kiện cấp mã số.\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng\r\n\nkhông đầy đủ, thì ghi ý kiến tiếp nhận hồ sơ và đề nghị đơn vị bổ sung\r\n\nhồ sơ loại tài liệu còn thiếu trong hồ sơ.\n\n+ Nếu hồ sơ không hợp lệ, thì ghi ý kiến\r\n\nhướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh\r\n\nđầy đủ hồ sơ hợp lệ để nộp lại hồ sơ.\n\nYêu cầu về kết quả thực hiện:\n\n- Kiểm tra hồ sơ ĐKMS cho đơn vị phải thực\r\n\nhiện đầy đủ, chính xác theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC .\n\n- Trong thông báo ghi ý kiến của mình,\r\n\ncán bộ cấp mã số phải ghi rõ về tình trạng hồ sơ đủ thủ tục theo quy định\r\n\nhay không. Nếu hồ sơ ĐKMS trực tuyến của đơn vị còn thiếu thì phải ghi rõ trong\r\n\nmục thông báo ý kiến những nội dung trong hồ sơ cần bổ sung, hoàn\r\n\nchỉnh.\n\n- Các hồ sơ ĐKMS phải được tiếp nhận xử\r\n\nlý ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ và phải thông báo về tình trạng tiếp nhận, xử\r\n\nlý hồ sơ trên Dịch vụ công trực tuyến. Thời hạn xử lý hồ sơ phải thực hiện đúng\r\n\ntheo quy định tại mục 5.4 ở trên (không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ).\n\n- Cán bộ cấp mã số khi truy cập Dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến phải nhiệt tình, tận tụy với công việc; thông thạo nghiệp vụ, xử\r\n\nlý công việc tuân thủ đúng quy trình, thủ tục quy định.\n\n- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải thực hiện\r\n\ntiếp nhận đầy đủ, phản hồi nhanh chóng, giải quyết khẩn trương các ý kiến của đơn vị đóng\r\n\ngóp, khiếu nại về công tác cấp mã số (nếu có).\n\n● Bước 3: Xử lý kiểm duyệt hồ sơ đăng\r\n\nký mã số và gửi thông báo về tình trạng tiếp nhận hồ sơ\n\n- Khi nhận được thông tin về hồ sơ điện\r\n\ntử do cán bộ cấp mã số đệ trình trên hệ thống, Lãnh đạo Phòng quản lý cấp mã số\r\n\nthực hiện truy cập vào Phần mềm cấp mã số để rà soát, kiểm duyệt hồ sơ và gửi\r\n\nthông báo về tình trạng tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên Dịch vụ công trực tuyến cho\r\n\nđơn vị.\n\n- Thông báo tình trạng tiếp nhận xử lý\r\n\nhồ sơ được gửi cho đơn vị trên hệ thống Dịch vụ công trực tuyến và thông báo tự\r\n\nđộng gửi qua địa chỉ thư điện tử và số điện thoại di động của người đại diện\r\n\nđơn vị đăng ký mã số. Nội dung thông báo về tình trạng hồ sơ thực hiện như sau:\n\n+ Nếu hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS đầy đủ,\r\n\nhợp lệ thì ghi thông báo hồ sơ đủ điều kiện cấp mã, thời gian cấp mã số.\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không đầy đủ,\r\n\nthì thông báo đề nghị đơn vị bổ sung hồ sơ loại tài liệu còn thiếu trong hồ sơ.\r\n\nViệc bổ sung hồ sơ còn thiếu phải được thông báo cho đơn vị bổ sung trong thời\r\n\nhạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, nếu đơn vị không bổ\r\n\nsung đầy đủ hồ sơ thì hồ sơ đăng ký mã số trực tuyến của đơn vị không\r\n\ncòn hiệu lực.\n\n+ Nếu hồ sơ không hợp\r\n\nlệ, thì nêu rõ lý\r\n\ndo\r\n\ntrả lại hồ sơ và thông\r\n\nbáo qua Dịch vụ công trực tuyến.\n\nYêu cầu về kết quả thực hiện:\n\n- Việc theo dõi kiểm duyệt hồ sơ đăng\r\n\nký mã số và gửi Thông báo về tình trạng tiếp nhận hồ sơ phải được Lãnh đạo\r\n\nPhòng quản lý cấp mã số thực hiện ngay trong ngày nhận được hồ sơ do cán bộ cấp\r\n\nmã số gửi tới.\n\n- Tổng thời gian cán bộ cấp mã số xử\r\n\nlý hồ sơ và Lãnh đạo Phòng kiểm duyệt hồ sơ phải đảm bảo thực hiện không quá thời\r\n\nhạn xử lý hồ sơ theo quy định tại mục 5.4 ở trên (không quá\r\n\n2 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).\n\n● Bước 4: Lãnh đạo Cục phê duyệt hồ sơ\r\n\ncấp mã số trực tuyến\n\n- Hồ sơ đủ điều kiện cấp mã số sẽ được\r\n\nLãnh đạo Phòng quản lý cấp mã số đệ trình trên hệ thống trình Lãnh đạo Cục phê\r\n\nduyệt hồ sơ cấp mã số. Lãnh đạo Cục thực hiện truy cập vào Phần mềm cấp mã số để\r\n\nrà soát, kiểm duyệt hồ sơ cấp mã số để cấp Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử\r\n\ncho đơn vị.\n\n- Thời gian trình Lãnh đạo Cục phê duyệt\r\n\nhồ sơ điện tử vào 10h30 buổi sáng và 16h00 buổi chiều.\n\n- Trường hợp Lãnh đạo Cục phụ trách đi\r\n\ncông tác hoặc vì lý do khác không có mặt ở cơ quan trong ngày thì Hồ sơ cấp mã\r\n\nsố sẽ được trình lên Cục trưởng (hoặc Lãnh đạo Cục được Cục trưởng ủy quyền giải\r\n\nquyết công việc khi Cục trưởng đi công tác) xem xét phê duyệt cấp mã số.\n\n- Sau khi hồ sơ cấp mã số trực tuyến\r\n\nđược Lãnh đạo Cục phê duyệt, Hệ thống sẽ tự động cấp giấy chứng nhận mã số\r\n\nĐVQHNS điện tử và gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện\r\n\ntử cho đơn vị.\n\n- Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử\r\n\nđược thông báo qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến hoặc qua email của người đại\r\n\ndiện đơn vị đăng ký mã số.\n\nYêu cầu về kết quả thực hiện:\n\n- Tổng thời gian cán bộ cấp mã số xử\r\n\nlý hồ sơ và Lãnh đạo Phòng kiểm duyệt hồ sơ, Lãnh đạo Cục phê duyệt hồ sơ cấp\r\n\nmã số trực tuyến phải đảm bảo thực hiện không quá thời hạn xử lý hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh tại mục 5.4 ở trên (không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ).\n\n● Bước 5: Vào sổ theo dõi cấp mã số và\r\n\nlưu trữ hồ sơ\n\na. Vào sổ theo dõi xử\r\n\nlý hồ sơ cấp mã số\n\nNhập thông tin theo dõi xử lý hồ sơ\r\n\nĐKMS vào file mềm theo dõi cấp MS ĐVQHNS (MB.02\r\n\ncủa Phụ lục 2) để theo dõi hồ sơ ĐKMS:\n\n- Số thứ tự hồ sơ.\n\n- Ngày tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Hình thức nhận.\n\n- Tên đơn vị/dự án đầu tư.\n\n- Đơn vị quản lý cấp trên/Chủ đầu tư.\n\n- Hiện trạng hồ sơ: Hồ sơ đủ thì đánh\r\n\ndấu “Đ”; thủ tục còn thiếu cần ghi rõ thiếu những loại giấy\r\n\ntờ nào.\n\n- Kết quả xử lý hồ\r\n\nsơ.\n\n- Ngày trả kết quả.\n\n- Ghi chú.\n\nYêu cầu về kết quả thực hiện:\n\n- Thông tin của\r\n\nhồ sơ ĐKMS được nhập chính xác vào Sổ theo dõi cấp MSĐVQHNS được\r\n\nđặt tên theo chương NS.\n\n- Toàn bộ quá trình đăng ký hồ sơ và xử\r\n\nlý cấp mã số phải được lưu trữ, cập nhật ghi chép theo dõi trong Sổ.\n\nb. Lưu trữ hồ sơ trực\r\n\ntuyến\n\n- Toàn bộ hồ sơ, tài liệu đăng ký mã số\r\n\ntrực tuyến được thực hiện quản lý và lưu trữ theo các quy định của Luật giao dịch\r\n\nđiện tử và các văn bản hướng dẫn có liên quan.\n\nYêu cầu về kết quả thực hiện: Toàn bộ hồ\r\n\nsơ cấp mã số trực tuyến\r\n\nphải được\n\nquản\r\n\nlý và lưu trữ theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n6. BIỂU MẪU\n\nCác Biểu mẫu sử dụng tại các bước công\r\n\nviệc.\n\nTT\n\nMã hiệu\n\nTên Biểu mẫu\n\n1.\n\nmẫu số 01-MSNS-BTC\n\nMẫu tờ khai\r\n\n đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán,\r\n\n đơn vị sử\n\ndụng\r\n\n ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách tại Phụ lục kèm theo\r\n\n Thông tư số\n\n185/2015/TT-BTC\r\n\n ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính\n\n2.\n\nMẫu số 02-MSNS-BTC\n\nMẫu tờ khai\r\n\n đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở\r\n\n giai đoạn chuẩn bị đầu tư) tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC \r\n\n ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.\n\n3.\n\nMẫu số 03-MSNS-BTC\n\nMẫu tờ khai\r\n\n đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở\r\n\n giai đoạn\n\nthực\r\n\n hiện dự án) tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC\r\n\n ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.\n\n4.\n\nmẫu số 04-MSNS-BTC\n\nMẫu Thông báo\r\n\n chuyển giai đoạn dự án đầu tư tại Phụ lục kèm theo Thông tư số\r\n\n 185/2015/TT-BTC\n\nngày\r\n\n 17/11/2015 của Bộ Tài chính. \n\n5.\n\nmẫu số 05A-MSNS-BTC\n\nMẫu Giấy chứng\r\n\n nhận mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân\r\n\n sách, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo tại Phụ lục kèm theo\r\n\n Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.\n\n6.\n\nmẫu số 05B-MSNS-BTC\n\nMẫu Giấy chứng\r\n\n nhận mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho dự án đầu tư theo mẫu số 05B-MSNS-BTC\r\n\n tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n7.\n\nMẫu số 06-MSNS-BTC\n\nThông báo thay đổi thông tin mã số\r\n\n đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Phụ lục kèm theo Thông tư số\r\n\n 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.\n\n8.\n\nMẫu số 07-MSNS-BTC\n\nBảng thống kê đơn vị\r\n\n đề nghị cấp mã số đơn vị có\r\n\n quan hệ với ngân sách tại Phụ lục kèm theo Thông tư số\n\n185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.\n\n9.\n\nMẫu số 09-MSNS-BTC\n\nGiấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS theo tại Phụ\r\n\n lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC\r\n\n ngày 17/11/2015.\n\n10.\n\nPhụ lục 2-\r\n\n MB.01\n\nMẫu Phiếu\r\n\n trình giải quyết công việc\n\n11.\n\nPhụ lục 2 -\r\n\n MB.02\n\nMẫu theo dõi\r\n\n cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách\n\n7. HỒ SƠ LƯU\n\nHồ sơ được lưu thành bộ, gồm các loại\r\n\nsau:\n\nTT\n\nTên hồ sơ\n\n1.\n\nCông văn xin cấp mã số ĐVQHNS (Nếu có)\n\n2.\n\nTờ khai tương ứng theo mẫu số: Mẫu số 01-MSNS-BTC; Mẫu số 02-MSNS-BTC; Mẫu số 03-MSNS-BTC; Mẫu số 04-MSNS-BTC; Mẫu số 06-MSNS-BTC; Mẫu số 07-MSNS-BTC tại Phụ lục 01\r\n\n kèm theo\n\n3.\n\nGiấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số\r\n\n ĐVQHNS theo Mẫu số 09-MSNS-BTC\n\n4.\n\nPhiếu trình giải quyết công việc\r\n\n theo mẫu MB.01 tại Phụ lục 02 kèm theo\n\n5.\n\nSổ theo dõi cấp mã số đơn vị có quan\r\n\n hệ với ngân sách mẫu MB.02 tại Phụ lục 02\r\n\n kèm theo.\n\nHồ sơ được lưu tại đơn vị xử lý\r\n\n chính, trực tiếp, thời gian lưu 05 năm. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống\r\n\n đơn vị lưu trữ của cơ quan và lưu trữ theo quy định hiện hành.\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 01\n\nCÁC MẪU BIỂU SỬ DỤNG TẠI CÁC BƯỚC XỬ LÝ CÔNG\r\n\nVIỆC\n\n1. Mẫu số 01-MSNS-BTC:\r\n\nMẫu tờ khai\r\n\nđăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự\r\n\ntoán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).\n\nMẫu số: 01-MSNS-BTC\n\nBộ,\r\n\n ngành; Tỉnh/TP: …………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nTỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH\n\nDÙNG\r\n\nCHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ QUAN HỆ\r\n\nVỚI NGÂN SÁCH\n\n1. Tên\r\n\nđơn vị:………………………………………………………………………..\n\n2. Loại\r\n\n hình đơn vị:\n\n \n\n \n\n \n\n01- Đơn vị sự\r\n\n nghiệp kinh tế\n\n07- Doanh nghiệp\r\n\n Nhà nước\n\n02- Đơn vị sự\r\n\n nghiệp nghiên cứu khoa học\n\n08- Quỹ tài chính\r\n\n Nhà nước ngoài ngân sách\n\n03- Đơn vị sự\r\n\n nghiệp giáo dục - đào tạo\n\n09- Ban quản lý dự\r\n\n án đầu tư\n\n04- Đơn vị sự\r\n\n nghiệp y tế\n\n10- Các đơn vị được\r\n\n hỗ trợ ngân sách\n\n05- Đơn vị sự\r\n\n nghiệp văn hóa thông tin\n\n11- Đơn vị khác\n\n06- Đơn vị quản lý\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Chương\r\n\n Ngân sách:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4. Cấp\r\n\n dự toán:\n\n \n\n4.1. Đơn\r\n\nvị có được đơn vị nào giao dự toán kinh phí hoạt động không?\n\nKhông\r\n\n□ \n\nCó □\n\nNếu chọn “Có” đề nghị\r\n\nghi rõ tên đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị:\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n4.2. Đơn\r\n\nvị có giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị nào không?\n\nKhông\r\n\n□ \n\nCó □\n\nNếu chọn “Có” đề nghị\r\n\nghi rõ tên từ 1 đến 3 đơn vị được đơn vị giao dự toán kinh\r\n\nphí:\n\n-\r\n\n…………………………………………………………………………………………………..\n\n- …………………………………………………………………………………………………..\n\n-\r\n\n…………………………………………………………………………………………………..\n\n5. Đơn\r\n\nvị cấp trên quản lý trực tiếp\n\n- Tên đơn vị cấp trên\r\n\nquản lý trực tiếp: ……………………………………………………..\n\n- Mã số đơn vị cấp\r\n\ntrên quản lý trực tiếp: ………………………………………………….\n\n6. Văn\r\n\nbản thành lập đơn vị\n\n- Số văn bản:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\n- Ngày ký văn bản:\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\n- Cơ quan ra văn bản:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\n7. Địa\r\n\nđiểm\n\n- Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………….\n\n- Quận, huyện:\r\n\n……………………………………………………………………………….\n\n- Xã, phường:\r\n\n…..…………………………………………………………………………….\n\n- Số nhà, đường phố:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\n8. Thông\r\n\ntin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS\n\n- Họ và tên người đại\r\n\ndiện: ………………………………………………………………………\n\n- Điện thoại cơ quan:\r\n\n…………………………………………………………………………….\n\n- Điện thoại di động:\r\n\n…………………………………………………………………………….\n\n- Email:\r\n\n…………………………………………………………………………………………….\n\n \n\n \n\nNgày\r\n\n tháng\r\n\n năm\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC,\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n \n\n \n\n \n\nMẫu số 01-MSNS-BTC\n\nHƯỚNG DẪN KÊ KHAI\n\nMẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách\r\n\n dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, các đơn vị\r\n\n khác có quan hệ với ngân sách\n\n \n\n1. Tên\r\n\n đơn vị: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên đơn vị theo quyết định thành lập.\n\n2. Loại\r\n\n hình đơn vị: Ghi mã số loại hình đơn vị tương ứng\r\n\n vào trong ô\n\n \n\n \n\n3. Chương\r\n\n Ngân sách: Ghi rõ mã số của Chương ngân sách tương ứng của\r\n\n đơn vị.\n\n4. Cấp\r\n\n dự toán: Ghi rõ vào ô trống cấp dự toán của đơn vị (cấp I, II, III,\r\n\n IV)\n\n4.1. Trả\r\n\n lời câu hỏi bằng cách tích (√) vào\r\n\n ô □ tương ứng. Nếu chọn câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên đơn vị đã\r\n\n giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị hàng năm.\n\n4.2. Trả\r\n\n lời câu hỏi bằng cách tích (√) vào ô □\r\n\n tương ứng. Nếu chọn câu trả lời\r\n\n “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên những đơn vị được đơn vị giao dự toán\r\n\n kinh phí hoạt động hàng năm. Nếu đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động cho 1\r\n\n đơn vị cấp dưới thì ghi tên đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho 2 đơn vị\r\n\n cấp dưới đề nghị ghi rõ tên 2 đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho nhiều\r\n\n hơn 3 đơn vị thì chỉ cần ghi tên 3 đơn vị.\n\n5. Đơn\r\n\n vị cấp trên quản lý trực tiếp\n\n-\r\n\n Tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp:\r\n\n Ghi rõ ràng, đầy đủ tên đơn\r\n\n vị cấp trên quản lý trực tiếp.\n\n-\r\n\n Mã đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp:\r\n\n Ghi mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp.\n\n6. Văn\r\n\n bản thành lập đơn vị\n\n- Số văn\r\n\n bản: Số Quyết định hoặc số văn bản thành lập\r\n\n đơn vị.\n\n- Ngày ký văn\r\n\n bản: Ngày ký Quyết định hoặc ký văn bản thành lập đơn vị.\n\n- Cơ quan ra văn\r\n\n bản:\r\n\n Tên cơ quan ra Quyết định hoặc văn bản thành lập đơn vị.\n\n7. Địa\r\n\n điểm\n\n- Tỉnh,\r\n\n thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành phố.\n\n- Quận, huyện:\r\n\n Ghi rõ tên quận/huyện/thành phố trực thuộc Tỉnh.\n\n- Xã, phường:\r\n\n Ghi rõ tên phường/xã/thị trấn.\n\n- Số nhà,\r\n\n đường phố: Ghi rõ số nhà, đường phố là địa chỉ của\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n8. Thông\r\n\n tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS\n\n- Họ và tên\r\n\n người đại diện: Người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.\n\n- Điện thoại cơ\r\n\n quan: Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện\r\n\n thoại cố định.\n\n- Điện thoại di\r\n\n động: Số điện thoại di động của người đại\r\n\n diện kê khai.\n\n- Email: Ghi\r\n\n rõ địa chỉ Email của người kê khai.\n\nĐơn vị phải điền\r\n\n chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn\r\n\n vị để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.\n\nLưu\r\n\n ý: Sau khi lập xong tờ khai đăng ký mã số và Thủ trưởng\r\n\n đơn vị ký tên đóng dấu và gửi về Bộ,\r\n\n ngành chủ quản (Vụ Kế hoạch Tài chính hoặc tương\r\n\n đương)\r\n\n xác nhận theo mẫu 07-MSNS-BTC đối với đơn vị thuộc ngân sách Trung ương; Sở,\r\n\n Ban, ngành chủ quản đối với đơn vị thuộc Ngân\r\n\n sách tỉnh; Phòng Tài chính đối với đơn vị thuộc ngân sách huyện, xã hoặc bản\r\n\n sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị.\n\nNếu\r\n\n đơn vị đồng thời là đơn vị chủ quản cấp\r\n\n trên thì không phải xác nhận. Trường hợp các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách (như các hiệp hội, đoàn thể) thì\r\n\n không phải xác nhận của đơn vị chủ quản,\r\n\n ngoài mẫu kê khai này cần bổ sung kèm theo 01 bản sao hợp lệ văn bản thành\r\n\n lập đơn vị và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm\r\n\n vụ, kinh phí cho đơn vị.\n\n \n\n2. Mẫu số 02-MSNS-BTC: Mẫu\r\n\ntờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu\r\n\ntư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC \r\n\nngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).\n\nMẫu số: 02-MSNS-BTC\n\nBộ,\r\n\n ngành; Tỉnh/TP: …………..\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nTỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH\n\nDÙNG\r\n\nCHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ\n\n1. Tên\r\n\ndự án đầu tư:\r\n\n...................................................................................................\r\n\n2. Dự\r\n\nán cấp trên (đối với tiểu dự án):\n\n2.1. Tên\r\n\ndự án cấp trên: ...............................................................................................\r\n\n2.2. Mã\r\n\ndự án cấp trên: ................................................................................................\r\n\n3. Chủ\r\n\nđầu tư:\n\n3.1. Tên\r\n\nchủ đầu tư: .....................................................................................................\r\n\n3.2. Mã\r\n\nsố đơn vị có quan hệ với ngân sách: ..............................................................\r\n\n3.3. Địa\r\n\nchỉ chủ đầu tư:\n\n- Tỉnh, Thành phố:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\n- Quận, huyện: …………………………………….\r\n\nXã, phường:\r\n\n..................................... \n\n- Số nhà, đường phố:\r\n\n....................................................................................................\r\n\n- Điện thoại (cố định\r\n\nhoặc di động):\r\n\n.............................................................................. \n\n- Email:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\n4. Ban\r\n\nquản lý dự án (nếu có):\n\n4.1. Tên\r\n\nBan quản lý dự án: ..........................................................................................\r\n\n4.2. Mã\r\n\nsố đơn vị có quan hệ với ngân sách:\r\n\n............................................................... \n\n4.3. Địa\r\n\nchỉ Ban quản lý dự án:\n\n- Tỉnh, Thành phố:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\n- Quận, huyện:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\n- Xã, phường:\r\n\n................................................................................................................\r\n\n- Số nhà, đường phố:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ....................................................................................................................\r\n\n- Email:\r\n\n............................................................................................................................\r\n\n5. Cơ\r\n\nquan chủ quản cấp trên:\n\n5.1. Tên\r\n\ncơ quan chủ quản cấp trên: ..............................................................................\r\n\n5.2. Mã\r\n\nsố đơn vị có quan hệ với ngân sách: .................................................................\r\n\n6. Quyết\r\n\nđịnh hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu\r\n\ntư dự án:\n\n6.1. Cơ\r\n\nquan ra Quyết định/văn bản:\r\n\n.............................................................................. \n\n6.2. Số\r\n\nQuyết định/văn bản:\r\n\n............................................................................................\r\n\n6.3. Ngày\r\n\nra Quyết định/văn bản:\r\n\n....................................................................................\r\n\n6.4. Người\r\n\nký Quyết định/văn bản:\r\n\n..................................................................................\r\n\n6.5. Tổng\r\n\nkinh phí chuẩn bị đầu tư (nếu có):\r\n\n................................................................... \n\n6.6. Nguồn\r\n\nvốn:\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nTỉ\r\n\n lệ nguồn vốn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7. Thông tin về người\r\n\nđại diện đăng ký mã số ĐVQHNS:\n\n7.1. Họ\r\n\nvà tên người đại diện:\r\n\n........................................................................................\r\n\n7.2. Điện\r\n\nthoại cơ quan:\r\n\n.................................................................................................\r\n\n7.3. Điện\r\n\nthoại di động: ...................................................................................................\r\n\n7.4. Email:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\n \n\n \n\nNgày\r\n\n tháng\n\n năm \n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC,\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n \n\n \n\n \n\nMẫu số 02-MSNS-BTC\n\nHƯỚNG DẪN KÊ KHAI\n\nMẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách\r\n\n dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư\n\n1. Tên\r\n\n dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên dự án đầu tư\r\n\n theo Quyết định hoặc văn bản thông báo chủ trương đầu tư dự án.\n\n2. Dự\r\n\n án cấp trên\n\n2.1. Tên\r\n\n dự án cấp trên: Nếu\r\n\n dự án là tiểu dự án (được tách ra từ\r\n\n một dự án lớn) ghi rõ tên dự án cấp trên.\n\n2.2. Mã\r\n\n dự án cấp trên: Nếu dự\r\n\n án là tiểu dự án (được tách ra từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn vị có quan\r\n\n hệ với ngân sách của dự án cấp trên.\n\n3. Chủ\r\n\n đầu tư\n\n3.1. Tên\r\n\n chủ đầu tư:\r\n\n Ghi rõ tên của chủ đầu tư.\n\n3.2. Mã\r\n\n số đơn vị có quan hệ với ngân\r\n\n sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu\r\n\n tư.\n\n3.3. Địa\r\n\n chỉ chủ đầu tư:\n\n- Tỉnh,\r\n\n thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành phố.\n\n- Quận, huyện:\r\n\n Ghi rõ tên quận/huyện.\n\n- Xã, phường:\r\n\n Ghi rõ tên xã/phường.\n\n- Số nhà,\r\n\n đường phố: Ghi chi tiết địa chỉ số nhà, đường phố của chủ đầu tư (nếu có).\n\n- Điện thoại:\n\nSố điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện\r\n\n thoại cố định hoặc số điện thoại di động.\n\n- Email:\r\n\n Ghi rõ địa chỉ Email của đơn vị (nếu có).\n\n4. Ban\r\n\n Quản lý dự án đầu tư (nếu có):\r\n\n Chỉ kê khai khi Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để quản lý dự án\n\n4.1. Tên\r\n\n Ban quản lý dự án: Ghi rõ tên Ban quản lý dự\r\n\n án.\n\n4.2. Mã\r\n\n số đơn vị có quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn\r\n\n vị có quan hệ với ngân sách của Ban\r\n\n quản lý dự án đầu tư.\n\n4.3. Địa\r\n\n chỉ Ban quản lý dự án:\r\n\n Kê khai rõ địa chỉ Ban quản lý dự án theo như hướng\r\n\n dẫn kê khai tại mục 3.3.\n\n5. Cơ\r\n\n quan chủ quản cấp trên\n\n5.1. Tên\r\n\n cơ quan chủ quản cấp trên:\r\n\n Ghi rõ tên của cơ quan chủ quản cấp\r\n\n trên, trường hợp chủ đầu\r\n\n tư đồng thời là cơ quan chủ quản thì ghi tên của\r\n\n chủ đầu tư ở mục 3.1.\n\n5.2. Mã\r\n\n số đơn vị có quan hệ với ngân\r\n\n sách: Ghi rõ mã số đơn vị\r\n\n có quan hệ với ngân sách của cơ quan chủ quản\r\n\n cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng\r\n\n thời là cơ quan chủ quản thì ghi mã số đơn vị có quan hệ\r\n\n với ngân sách của chủ đầu tư ở mục\r\n\n 3.2.\n\n6. Quyết\r\n\n định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n6.1. Cơ\r\n\n quan ra Quyết định/văn bản: Tên cơ quan ra Quyết định\r\n\n hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.\n\n6.2. Số\r\n\n Quyết định/văn bản:\n\nSố Quyết định hoặc văn bản thông báo\r\n\n phê duyệt chủ trương đầu tư.\n\n6.3. Ngày\r\n\n ra Quyết định/văn bản:\r\n\n Ngày ký Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương\r\n\n đầu tư.\n\n6.4. Người\r\n\n ký Quyết định/văn bản:\r\n\n Người ký Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu\r\n\n tư.\n\n6.5. Tổng\r\n\n kinh phí: Ghi rõ tổng kinh phí quyết định phê duyệt dự toán chi phí\r\n\n công tác chuẩn bị đầu tư (nếu có).\n\n6.6. Nguồn\r\n\n vốn đầu tư: Ghi chi tiết một hoặc nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỉ\r\n\n lệ từng nguồn\r\n\n vốn đầu tư và tổng các nguồn vốn đầu tư này phải bằng 100%.\n\n7. Thông\r\n\n tin về người đại diện đăng ký mã số\r\n\n ĐVQHNS\n\n7.1. Họ\r\n\n và tên người đại diện: Người đại diện kê khai\r\n\n ghi rõ họ tên của mình.\n\n7.2. Điện\r\n\n thoại cơ quan: Số\r\n\n điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.\n\n7.3. Điện\r\n\n thoại di động: Số\r\n\n điện thoại di động của người đại diện kê khai.\n\n7.4. Email:\r\n\n Ghi rõ địa chỉ Email của người đại diện\r\n\n kê khai.\n\nĐơn vị phải điền\r\n\n chính xác, đầy đủ thông tin của người\r\n\n đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực\r\n\n hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan\r\n\n tài chính.\n\n \n\n3. Mẫu số 03-MSNS-BTC: Mẫu\r\n\ntờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu\r\n\ntư ở giai đoạn thực hiện dự án) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC \r\n\nngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).\n\nMẫu số: 03-MSNS-BTC\n\nBộ,\r\n\n ngành; Tỉnh/TP: …………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nTỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH\n\nDÙNG\r\n\nCHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN\n\n1. Tên\r\n\ndự án đầu tư: ..................................................................................................\r\n\n2. Nhóm\r\n\ndự án đầu tư\n\n□ Dự án quan trọng\r\n\nquốc gia \n\n□ Dự án nhóm B\n\n□ Dự án nhóm A \n\n□ Dự án nhóm C\n\n3. Hình\r\n\nthức dự án\n\n□ Xây dựng mới \n\n□ Cải tạo mở rộng \n\n□ Cải tạo sửa chữa\n\n4. Hình\r\n\nthức quản lý thực hiện dự án\n\n□ Ban QLDA đầu tư\r\n\n xây dựng chuyên ngành \n\n□ Chủ đầu\r\n\n tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án\n\n□ Ban QLDA đầu tư\r\n\n xây dựng khu vực\n\n□ Quản lý dự án của\r\n\n Tổng thầu xây dựng (EPC)\n\n□ Ban QLDA đầu tư\r\n\n xây dựng một dự án đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có\r\n\n công trình cấp đặc biệt, có áp dụng\r\n\n công nghệ cao\n\n□ Thuê tư vấn quản\r\n\n lý dự án\n\n5. Dự\r\n\nán cấp trên (đối với tiểu dự án)\n\n5.1. Tên\r\n\ndự án cấp trên: .................................................................................................\r\n\n5.2. Mã dự\r\n\nán cấp trên: ..................................................................................................\r\n\n6. Chủ\r\n\nđầu tư\n\n6.1. Tên\r\n\nchủ đầu tư:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n6.2. Mã\r\n\nsố đơn vị có quan\r\n\nhệ với ngân sách:\r\n\n................................................................ \n\n6.3. Địa\r\n\nchỉ chủ đầu tư:\n\n- Tỉnh,\r\n\nthành phố: ...........................................................................................................\r\n\n- Quận, huyện:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\n- Xã, phường: ................................................................................................................\r\n\n- Số nhà, đường phố:\r\n\n....................................................................................................\r\n\n- Điện thoại:\r\n\n...................................................................................................................\r\n\n- Email:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\n7. Ban\r\n\nquản lý dự án (nếu có)\n\n7.1. Tên\r\n\nBan Quản lý dự án: ..........................................................................................\r\n\n7.2. Mã\r\n\nsố đơn vị có quan hệ với ngân sách: ................................................................\r\n\n7.3. Địa\r\n\nchỉ Ban quản lý dự án:\n\n- Tỉnh,\r\n\nthành phố: ...........................................................................................................\r\n\n- Quận, huyện:\r\n\n................................................................................................................\r\n\n- Xã, phường:\r\n\n.................................................................................................................\r\n\n- Số nhà, đường\r\n\nphố:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\n- Điện thoại:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\n- Email:\r\n\n...........................................................................................................................\r\n\n8. Cơ\r\n\nquan chủ quản cấp trên\n\n8.1. Tên\r\n\ncơ quan chủ quản cấp trên:\n\n8.2. Mã số\r\n\nđơn vị có quan hệ với ngân sách:\n\n9. Quyết\r\n\nđịnh đầu tư\n\n9.1. Cơ\r\n\nquan ra quyết định:\r\n\n...........................................................................................\r\n\n9.2. Số\r\n\nquyết định: .........................................................................................................\r\n\n9.3. Ngày\r\n\nquyết định: .....................................................................................................\r\n\n9.4. Người ký quyết định:\r\n\n...............................................................................................\r\n\n9.5. Thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt:\r\n\n................................................................ \n\n9.6. Thời\r\n\ngian hoàn thành dự án được duyệt:\r\n\n............................................................... \n\n9.7. Tổng\r\n\nmức đầu tư xây dựng dự án:\n\no Chi\r\n\n phí xây dựng: …………………………\n\no Chi phí dự phòng:\r\n\n ……………………..\n\no Chi\r\n\n phí thiết bị: ……………………………\n\no Chi phí quản lý\r\n\n dự án: ………………..\n\no Chi\r\n\n phí đền bù giải phóng mặt bằng tái định cư: ……………………………\n\no Chi phí tư vấn\r\n\n đầu tư xây dựng:\n\no Chi phí khác:\n\n9.8. Nguồn\r\n\nvốn đầu tư:\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nTỉ\r\n\n lệ nguồn vốn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9.9. Địa điểm thực\r\n\nhiện dự án:\n\nQuốc\r\n\n gia\n\nTỉnh,\r\n\n thành phố\n\nQuận,\r\n\n huyện\n\nXã,\r\n\n phường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9.10. Ngành kinh tế\r\n\n(nếu có):\n\nMã\r\n\n ngành kinh tế\n\nTên\r\n\n ngành kinh tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10. Thông\r\n\ntin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS\n\n10.1. Họ\r\n\nvà tên người đại diện: ......................................................................................\r\n\n10.2. Điện\r\n\nthoại cơ quan: ...............................................................................................\r\n\n10.3. Điện\r\n\nthoại di động:\r\n\n................................................................................................\r\n\n10.4. Email:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\n \n\n \n\nNgày\n\n tháng năm\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC,\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n \n\n \n\n \n\nMẫu số 03-MSNS-BTC\n\nHƯỚNG DẪN KÊ KHAI\n\nMẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách\r\n\n cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án\n\n1. Tên\r\n\n dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên dự án đầu tư\r\n\n theo quyết định đầu tư.\n\n2. Nhóm\r\n\n dự án đầu tư: Đánh dấu X vào 1 trong các ô\r\n\n nhóm dự án tương ứng.\n\n3. Hình\r\n\n thức dự án: Đánh dấu X vào 1 trong các ô hình thức dự án tương\r\n\n ứng.\n\n4. Hình\r\n\n thức quản lý thực hiện dự án: Đánh dấu X vào 1\r\n\n trong các ô hình thức quản lý thực hiện dự án tương ứng.\n\n5. Dự\r\n\n án cấp trên\n\n5.1. Tên\r\n\n dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu dự án (được tách ra\r\n\n từ một dự án lớn) ghi rõ tên dự án cấp trên.\n\n5.2. Mã\r\n\n dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu dự án (được tách ra\r\n\n từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn\r\n\n vị có quan hệ với ngân sách của dự án cấp trên.\n\n6. Chủ\r\n\n đầu tư\n\n6.1. Tên\r\n\n chủ đầu tư: Ghi rõ tên của chủ đầu tư.\n\n6.2. Mã\r\n\n số đơn vị có quan hệ với ngân\r\n\n sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu\r\n\n tư dự án.\n\n6.3. Địa\r\n\n chỉ chủ đầu tư:\n\n- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành phố.\n\n- Quận, huyện:\r\n\n Ghi rõ tên quận/huyện.\n\n- Xã, phường:\r\n\n Ghi rõ tên xã/phường.\n\n- Số nhà, đường\r\n\n phố: Ghi\r\n\n chi tiết địa chỉ số nhà, đường phố của chủ đầu tư (nếu có).\n\n- Điện thoại:\n\nSố điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện\r\n\n thoại cố định hoặc số điện thoại di động.\n\n- Email:\r\n\n Ghi rõ địa chỉ Email của đơn vị (nếu có).\n\n7. Ban\r\n\n Quản lý dự án đầu tư (nếu có): Chỉ kê khai khi Chủ đầu\r\n\n tư thành lập Ban quản lý dự án để quản lý dự án.\n\n7.1. Tên\r\n\n Ban quản lý dự án: Ghi rõ tên Ban quản lý dự\r\n\n án.\n\n7.2. Mã\r\n\n số đơn vị có quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn\r\n\n vị có quan hệ với ngân sách của Ban quản lý dự án.\n\n7.3. Địa\r\n\n chỉ Ban quản lý dự án: Kê khai rõ địa chỉ Ban\r\n\n quản lý dự án đầu tư theo như hướng dẫn kê khai tại mục 6.3.\n\n8. Cơ\r\n\n quan chủ quản cấp trên\n\n8.1. Tên\r\n\n cơ quan chủ quản cấp trên: Ghi rõ tên của cơ quan\r\n\n chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan chủ quản thì\r\n\n ghi tên của chủ đầu tư ở mục 6.1.\n\n8.2. Mã\r\n\n số đơn vị có quan hệ với ngân sách: Ghi\r\n\n rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan chủ quản cấp trên,\r\n\n trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan chủ quản thì ghi mã số đơn vị có\r\n\n quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư ở mục\r\n\n 6.2.\n\n9. Quyết\r\n\n định đầu tư\n\n9.1. Cơ\r\n\n quan ra quyết định: Tên cơ quan ra quyết định\r\n\n đầu tư.\n\n9.2. Số\r\n\n quyết định: Số quyết định đầu tư.\n\n9.3. Ngày\r\n\n quyết định: Ngày ký quyết định đầu tư.\n\n9.4. Người\r\n\n ký quyết định: Người ký quyết định đầu tư.\n\n9.5. Thời\r\n\n gian bắt đầu thực hiện được duyệt: Ghi rõ thời gian\r\n\n bắt đầu thực hiện được duyệt nếu có.\n\n9.6. Thời\r\n\n gian hoàn thành dự án được duyệt:\r\n\n Ghi rõ thời gian hoàn thành dự án được duyệt nếu\r\n\n có.\n\n9.7.\r\n\n Tổng mức đầu tư xây\r\n\n dựng công trình: Mức tối đa cho phép của dự án, ghi\r\n\n chi tiết theo một hoặc tất cả các loại chi phí.\n\n9.8. Nguồn\r\n\n vốn đầu tư: Ghi chi tiết một hoặc nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỉ\r\n\n lệ từng nguồn vốn đầu tư và tổng các nguồn vốn đầu tư này phải bằng 100%.\n\n9.9. Địa\r\n\n điểm thực hiện dự án: Ghi rõ quốc gia nơi thực\r\n\n hiện dự án đối với các dự án của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài.\r\n\n Ghi chi tiết các địa bàn (tỉnh/thành phố, quận/huyện, xã/phường) nếu dự án\r\n\n được thực hiện ở một hoặc nhiều địa điểm tại Việt Nam.\n\n9.10. Ngành\r\n\n kinh tế: Ghi rõ mã và tên một hoặc nhiều ngành kinh tế ghi trong\r\n\n Quyết định đầu tư (nếu có). Mã và tên ngành kinh tế ghi theo Quyết định số\r\n\n 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống\r\n\n ngành kinh tế của Việt Nam và các văn bản sửa đổi bổ sung về hệ thống ngành\r\n\n kinh tế (nếu có).\n\n10. Thông\r\n\n tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS\n\n10.1. Họ\r\n\n và tên người đại diện: Người đại diện kê khai\r\n\n ghi rõ họ tên của mình.\n\n10.2. Điện\r\n\n thoại cơ quan: Số\r\n\n điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.\n\n10.3. Điện\r\n\n thoại di động: Số\r\n\n điện thoại di động của người đại diện kê khai.\n\n10.4. Email:\r\n\n Ghi rõ địa chỉ Email của người đại diện kê khai.\n\nĐơn vị phải điền\r\n\n chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực\r\n\n hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình\r\n\n đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài\r\n\n chính.\n\n \n\n4. Mẫu số 04-MSNS-BTC: Mẫu\r\n\nThông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).\n\nMẫu số: 04-MSNS-BTC\n\nBộ,\r\n\n ngành; Tỉnh/TP: ………….\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nTHÔNG BÁO CHUYỂN GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\nDÙNG\r\n\nCHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\nTên dự án đầu tư: ........................................................................................................\r\n\nMã số đơn vị có quan\r\n\nhệ với ngân sách đã cấp cho dự án đầu tư:\r\n\n....................... \n\nĐịa chỉ Chủ đầu tư: .....................................................................................................\r\n\nThông báo thay đổi/bổ\r\n\nsung chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu\r\n\ntư như sau:\n\n1. Nhóm\r\n\ndự án đầu tư\n\n□ Dự án quan trọng\r\n\nquốc gia\n\n□ Dự án nhóm B\n\n□ Dự\r\n\nán nhóm A\n\n□ Dự án nhóm C\n\n2. Hình\r\n\nthức dự án\n\n□ Xây dựng mới \n\n□ Cải tạo mở rộng \r\n\n□ Cải tạo sửa chữa\n\n3. Hình\r\n\nthức quản lý thực hiện dự án\n\n□ Ban QLDA đầu tư\r\n\n xây dựng chuyên ngành\n\n□ Chủ\r\n\n đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án\n\n□ Ban QLDA đầu tư\r\n\n xây dựng khu vực\n\n□ Quản\r\n\n lý dự án của Tổng thầu xây dựng (EPC)\n\n□ Ban QLDA đầu tư\r\n\n xây dựng một dự án đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có\r\n\n công trình cấp đặc biệt, có áp dụng công nghệ cao\n\n□ Thuê\r\n\n tư vấn quản lý dự án\n\n4. Quyết\r\n\nđịnh đầu tư\n\n4.1. Số\r\n\nquyết định: .........................................................................................................\r\n\n4.2. Cơ\r\n\nquan ra quyết định:\r\n\n...........................................................................................\r\n\n4.3. Ngày\r\n\nquyết định:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\n4.4. Người\r\n\nký quyết định:\r\n\n...............................................................................................\r\n\n4.5. Thời\r\n\ngian bắt đầu thực hiện: ...................................................................................\r\n\n4.6. Thời\r\n\ngian hoàn thành dự án: ..................................................................................\r\n\n4.7. Tổng\r\n\nmức đầu tư xây dựng công trình:\r\n\n.................................................................. \n\no Chi phí xây dựng:\r\n\n ……………….\n\no Chi\r\n\n phí dự phòng: ………………………..\n\no Chi phí thiết bị:\r\n\n …………………..\n\no Chi\r\n\n phí quản lý dự án: …………………..\n\no Chi phí đền bù\r\n\n giải phóng mặt bằng tái định cư ……………………………\n\no Chi phí tư vấn\r\n\n đầu tư xây dựng: ………….\n\no Chi phí khác:\r\n\n ………………………..\n\n4.8. Nguồn vốn đầu\r\n\ntư:\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nTỉ\r\n\n lệ nguồn vốn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.9. Địa điểm thực\r\n\nhiện dự án: ………………………………………………………………….\n\nQuốc\r\n\n gia\n\nTỉnh,\r\n\n thành phố\n\nQuận,\r\n\n huyện\n\nXã,\r\n\n phường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5. Thông\r\n\ntin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS\n\n5.1. Họ\r\n\nvà tên người đại diện: ............................................................................................\r\n\n5.2. Điện\r\n\nthoại cơ quan:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\n5.3. Điện\r\n\nthoại di động: .....................................................................................................\r\n\n5.4. Email:\r\n\n........................................................................................................................\r\n\n \n\n \n\nNgày\n\n tháng năm\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC,\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n \n\n \n\n \n\nMẫu số 04-MSNS-BTC\n\nHƯỚNG DẪN KÊ KHAI\n\nMẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư\n\n1. Nhóm\r\n\n dự án đầu tư: Đánh dấu X vào 1 trong các ô\r\n\n nhóm dự án tương ứng.\n\n2. Hình\r\n\n thức dự án: Đánh dấu X vào 1 trong các ô\r\n\n hình thức dự án tương ứng.\n\n3. Hình\r\n\n thức quản lý thực hiện dự án: Đánh dấu X vào 1\r\n\n trong các ô hình thức quản lý thực hiện dự án tương ứng.\n\n4. Quyết\r\n\n định đầu tư:\n\n4.1. Số\r\n\n quyết định:\n\nSố quyết định đầu tư.\n\n4.2. Cơ\r\n\n quan ra quyết định:\r\n\n Tên cơ quan ra quyết định đầu tư.\n\n4.3. Ngày\r\n\n quyết định: Ngày ký quyết định đầu tư.\n\n4.4. Người\r\n\n ký quyết định: Người ký quyết định đầu tư.\n\n4.5. Thời\r\n\n gian bắt đầu thực hiện được duyệt: Ghi rõ thời\r\n\n gian bắt đầu thực hiện được duyệt nếu có.\n\n4.6.\r\n\n Thời gian hoàn thành dự án được duyệt:\r\n\n Ghi rõ thời gian hoàn thành dự án được duyệt\r\n\n nếu có.\n\n4.7. Tổng\r\n\n mức đầu tư xây dựng dự án: Mức\r\n\n tối đa cho phép của dự án, ghi chi tiết\r\n\n theo một hoặc tất cả các loại chi phí.\n\n4.8. Nguồn vốn đầu tư:\r\n\n Ghi chi tiết từng nguồn vốn, tỉ lệ từng nguồn\r\n\n vốn đầu tư và tổng tỷ lệ các nguồn vốn đầu tư này phải bằng 100%.\n\n4.9. Địa\r\n\n điểm thực hiện dự án: Ghi\r\n\n rõ quốc gia nơi thực hiện dự án đối với các dự án của cơ quan đại diện Việt\r\n\n Nam tại nước ngoài. Ghi chi tiết các địa bàn (tỉnh/thành\r\n\n phố, quận/huyện, xã/phường) nếu dự án được thực hiện ở một hoặc nhiều địa điểm tại\r\n\n Việt Nam.\n\n5. Thông\r\n\n tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS\n\n5.1. Họ\r\n\n và tên người đại diện: Người đại diện kê khai\r\n\n ghi rõ họ tên của mình.\n\n5.2. Điện\r\n\n thoại cơ quan: Số\r\n\n điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.\n\n5.3. Điện\r\n\n thoại di động: Số\r\n\n điện thoại di động của người đại diện kê khai.\n\n5.4. Email: Ghi\r\n\n rõ địa chỉ Email của người đại diện kê khai.\n\nĐơn vị phải điền\r\n\n chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực hiện tiếp nhận,\r\n\n xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.\n\n \n\n5. Mẫu\r\n\nsố 05A-MSNS-BTC: Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử\r\n\n(Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách và các đơn vị khác có quan\r\n\nhệ với ngân sách) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày\r\n\n17/11/2015 Bộ Tài chính).\n\nMẫu số: 05A-MSNS-BTC\n\nCƠ\r\n\n QUAN TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nGIẤY CHỨNG NHẬN\n\nMà SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ\n\n(Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị\r\n\nkhác có quan hệ với ngân sách)\n\nMÃ\r\n\n SỐ\n\n \n\n \n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n \n\n \n\nĐỊA\r\n\n CHỈ ĐƠN VỊ\n\n \n\n \n\nCƠ QUAN\r\n\n CHỦ QUẢN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNơi\r\n\n in mã vạch\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 05B-MSNS-BTC: Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách sử dụng\r\n\nđiện tử (Dùng cho các dự án đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).\n\nMẫu số: 05B-MSNS-BTC\n\nCƠ\r\n\n QUAN TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nGIẤY CHỨNG NHẬN\n\nMà SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ\n\n(Dùng cho dự án đầu tư)\n\nMÃ\r\n\n SỐ\n\n \n\n \n\nTÊN\r\n\n DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\n \n\n \n\nCHỦ ĐẦU TƯ\n\n \n\n \n\nĐỊA CHỈ CHỦ ĐẦU TƯ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNơi\r\n\n in mã vạch\n\n \n\n6. Mẫu\r\n\nsố 06-MSNS-BTC: Thông\r\n\nbáo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).\n\nMẫu số 06-MSNS-BTC\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nTHAY ĐỔI THÔNG TIN Mà SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH\n\n1. Tên\r\n\nĐơn vị/Dự án đầu tư: ..........................................................................................\r\n\n2. Mã\r\n\nsố ĐVQHNS đã được cấp: ..................................................................................\r\n\n3. Địa\r\n\nchỉ Đơn vị/Chủ đầu tư:\r\n\n........................................................................................\r\n\nĐơn vị xin thông báo\r\n\nthay đổi thông tin chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách như\r\n\nsau:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu thay đổi\n\n(1)\n\nThông\r\n\n tin đăng ký cũ (2)\n\nThông\r\n\n tin đăng ký mới (3)\n\n1\n\nVí\r\n\n dụ 1: Tiêu chí số 4: cấp dự toán\n\nCấp\r\n\n dự toán: 3\n\nCấp\r\n\n dự toán: 2\n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4. Thông tin về người\r\n\nđại diện đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS\n\n4.1. Họ\r\n\nvà tên người đại diện:\r\n\n............................................................................................\r\n\n4.2. Điện\r\n\nthoại cơ quan: .....................................................................................................\r\n\n4.3. Điện\r\n\nthoại di động:\r\n\n......................................................................................................\r\n\n4.4. Email:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\n \n\n \n\nNgày\r\n\n tháng\r\n\n năm\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC,\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n \n\n \n\n \n\nMẫu số 06-MSNS-BTC\n\nHƯỚNG DẪN KÊ KHAI\n\nThông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với\r\n\n ngân sách\n\n1. Tên\r\n\n Đơn vị /Dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên\r\n\n đơn vị hoặc tên chủ đầu tư theo quyết định thành lập.\n\n2. Mã\r\n\n số ĐVQHNS đã được cấp: Ghi rõ mã số đơn vị có\r\n\n quan hệ với ngân sách đã được cấp cho đơn vị hoặc cho dự án đầu tư.\n\n3. Địa\r\n\n chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ chi tiết\r\n\n địa chỉ của đơn vị, hoặc chủ đầu tư.\n\n- Cột (1): Chỉ tiêu\r\n\n ghi tương ứng trên các mẫu Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân\r\n\n sách.\n\n- Cột (2): Ghi lại\r\n\n nội dung thông tin đã kê khai trong lần đăng ký mã số ĐVQHNS gần nhất.\n\n- Cột (3): Ghi\r\n\n chính xác chỉ tiêu mới thay đổi.\n\n4. Thông\r\n\n tin về người đại diện đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS\n\n4.1. Họ\r\n\n và tên người đại diện: người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.\n\n4.2. Điện\r\n\n thoại cơ quan: Số\r\n\n điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.\n\n4.3. Điện\r\n\n thoại di động: Số điện thoại di động của người đại\r\n\n diện kê khai.\n\n4.4. Email:\r\n\n Ghi rõ địa chỉ Email của người đại diện kê khai thay\r\n\n đổi thông tin mã số.\n\nĐơn vị phải điền\r\n\n chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký thay đổi thông tin về mã số\r\n\n để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ\r\n\n cơ quan tài chính.\n\n \n\n7. Mẫu\r\n\nsố 07-MSNS-BTC: Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với\r\n\nngân sách (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán) (Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).\n\nMẫu số 07-MSNS-BTC\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n \n\nBẢNG THỐNG KÊ ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\n\nCẤP Mà SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH\n\n(Dùng cho đơn vị Chủ quản xác nhận)\n\n1. Bộ,\r\n\nngành; Tỉnh/thành phố:\r\n\n...........................................................................................\r\n\n2. Số\r\n\nlượng đơn vị:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nLoại\r\n\n hình đơn vị\n\nChương\r\n\n ngân sách\n\nCấp\r\n\n dự toán\n\nĐơn\r\n\n vị cấp\r\n\n trên quản lý trực tiếp\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nTỉnh/\r\n\n thành phố\n\nQuận/\r\n\n huyện\n\nXã/phường\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNgày\r\n\n tháng\r\n\n năm\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN\r\n\n CHỦ QUẢN XÁC NHẬN\n\n(Ký tên,\r\n\n đóng dấu)\n\n \n\n \n\n \n\n8. Mẫu số 09-MSNS-BTC: Giấy\r\n\nbiên nhận Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS (Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).\n\nMẫu số 09-MSNS-BTC\n\nCục\r\n\n Tin học và Thống kê tài chính\r\n\n Hoặc Sở Tài chính ……………….\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nGIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ Mà SỐ ĐVQHNS\n\n1. Tên\r\n\nđơn vị: ..................................................................................................................\r\n\n2. Tên\r\n\nđơn vị chủ quản: ..................................................................................................\r\n\n3. Họ\r\n\nvà tên cán bộ đến đăng ký:\r\n\n...................................................................................\r\n\n4. Tình\r\n\ntrạng hồ sơ:\r\n\n \r\n\n□ Hồ sơ đủ \r\n\n□ Hồ sơ\r\n\nthiếu\n\n5. Hồ\r\n\nsơ cần bổ sung (Nếu hồ sơ thiếu):\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n6. Ngày\r\n\ntrả Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử:\r\n\n................................................. \n\n7. Điện\r\n\nthoại hỗ trợ của cơ quan tài chính nơi cấp mã số ĐVQHNS:\r\n\n............................ \n\n8. Tài khoản\r\n\nđăng nhập Dịch vụ công tra cứu kết quả\r\n\nđăng ký mã số: ......................... \n\n \n\n \n\n…….,\r\n\n ngày …. tháng …… năm\r\n\n ……\n\nNgười nhận hồ sơ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2\n\n1. Mẫu MB.01:\r\n\nMẫu Phiếu trình giải quyết công việc\n\nCỤC TIN HỌC\r\n\n VÀ\n\nTHỐNG\r\n\n KÊ TÀI CHÍNH\n\nPHÒNG\r\n\n THỐNG KÊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /THTK- TK\n\nHà Nội,\r\n\n ngày\r\n\n tháng năm \n\nĐộ mật: Thường\n\nPHIẾU TRÌNH\r\n\nGIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC\n\nKính gửi:\r\n\nLãnh đạo Cục\n\nVấn đề trình:\r\n\nCấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách\n\nTóm tắt nội dung\r\n\n trình và kiến nghị\n\n1. TÊN ĐƠN VỊ/TÊN DỰ ÁN ĐTXDCB\n\n..........................................................................\n\n..........................................................................\n\n..........................................................................\n\n..........................................................................\n\n..........................................................................\n\n..........................................................................\n\n..........................................................................\n\n..........................................................................\n\n..........................................................................\n\n..........................................................................\n\n..........................................................................\n\n3. HỒ SƠ BAO GỒM:\n\nHợp lệ, đầy đủ\r\n\n □ Không hợp lệ □\n\nHợp lệ, không đầy đủ\r\n\n □\n\nThành phần hồ sơ gồm có:\n\n1........................................................................\n\n..........................................................................\n\n2........................................................................\n\n..........................................................................\n\n3........................................................................\n\n..........................................................................\n\n4........................................................................\n\n..........................................................................\n\n \n\n2. THÔNG TIN\r\n\n CÁN BỘ ĐẾN NỘP HỒ SƠ\n\n- Họ và tên: ..................................................\n\n- Địa chỉ: .......................................................\n\n- Email: .........................................................\n\n- Số điện thoại:\r\n\n ..............................................\n\nÝ kiến của\r\n\n Lãnh đạo Cục\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\n4. Đề xuất cấp mã số\r\n\n của cán bộ cấp mã số:\n\n.........................................................................\n\n..........................................................................\n\n..........................................................................\n\n \n\nÝ kiến của\r\n\n cán bộ cấp mã số\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\nÝ kiến của\r\n\n Lãnh đạo Phòng\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\n \n\n2. Mẫu MB.02: Mẫu\r\n\ntheo dõi cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách\n\nBỘ TÀI CHÍNH\r\n\n CỤC TIN HỌC VÀ\n\nTHỐNG\r\n\n KÊ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nTHEO DÕI CẤP\r\n\nMà SỐ CÁC ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH\n\nSTT\n\nNgày nhận hồ\r\n\n sơ\n\nHình thức\r\n\n nhận\n\nTên đơn vị/dự\r\n\n án ĐTXDCB\n\nĐơn vị quản\r\n\n lý cấp trên/ Chủ đầu tư\n\nHiện trạng\r\n\n hồ sơ\n\nKết quả xử\r\n\n lý hồ sơ\n\nNgày trả\n\nGhi chú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 102022 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102023.json b/contexts/context_102023.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0e027b44de5ab49f280b3fc45d6d4a21929debf2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102023.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-43-2006-QD-BCN-Danh-muc-van-ban-phap-luat-Bo-Cong-nghiep-ban-hanh-het-hieu-luc-phap-luat-15797.aspx", + "name": "Quyet-dinh-43-2006-QD-BCN-Danh-muc-van-ban-phap-luat-Bo-Cong-nghiep-ban-hanh-het-hieu-luc-phap-luat-", + "passage": "BỘ CÔNG NGHIỆP\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSố: 43/2006/QĐ-BCN\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY\r\n\nPHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ CÔNG NGHIỆP BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 06 tháng 12 năm 2002;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này:\n\n 1. Danh mục văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật do Bộ Công nghiệp ban hành theo thẩm quyền đến ngày 30 tháng 11 năm 2006\r\n\nđã hết hiệu lực pháp luật (Danh mục I kèm theo).\n\n 2. Danh mục Thông tư liên tịch do\r\n\nBộ Công nghiệp ban hành theo thẩm quyền đến ngày 30 tháng 11 năm 2006 đã hết\r\n\nhiệu lực pháp luật (Danh mục II kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để b/c),\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP,\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng,\r\n\n - Văn phòng Quốc hội,\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước,\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao,\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,\r\n\n - Cơ quan TW của các đoàn thể,\r\n\n -Website Chính phủ,\r\n\n - Công báo,\r\n\n - Lãnh đạo Bộ Công nghiệp,\r\n\n - Lưu: VT, PC\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ\r\n\nCÔNG NGHIỆP BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT\n\n(Banh hành kèm theo Quyết định số 42 /2006/QĐ-BCN ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)\n\nSTT\n\nHình thức văn bản\n\nSố văn bản\n\nNgày ban hành\n\nNội dung trích yếu\n\n1\n\nQuyết định \n\n41/2001/QĐ-BCN \n\n30/ 8/ 2001 \n\nVề việc ban hành Quy định\r\n\n về an toàn điện nông thôn.\n\n2\n\nQuyết định \n\n42/2002/QĐ-BCN \n\n09/10/2002\n\nVề việc ban hành Quy định\r\n\n kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện\n\n3\n\nQuyết định \n\n27/2002/QĐ-BCN \n\n18/ 6/ 2002 \n\nVề việc ban hành quy định\r\n\n điều kiện, trình tự và thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực. \n\n4\n\nQuyết định \n\n50/2002/QĐ-BCN \n\n25/ 11/ 2002 \n\nBan hành Quy định về quản\r\n\n lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập\n\n5\n\nQuyết định \n\n507/ĐL/KT\n\n22/12/1984 \n\nQuy phạm trang bị điện\n\n6\n\nQuyết định \n\n96/2004/QĐ-BCN \n\n17/9/2004\n\nVề việc\r\n\n ban hành Quy định chế độ báo cáo tài chính của Doanh nghiệp khác thuộc Tổng\r\n\n Công ty nhà nước và trực thuộc Bộ Công nghiệp\n\n7\n\nQuyết định \n\n232/2003/QĐ-BCN \n\n24/ 12/ 2003 \n\nVề việc ban hành Quy chế\r\n\n tổ chức và hoạt động của Tổ Công tác liên ngành thực hiện Công ước Cấm vũ khí\r\n\n hoá học\n\n8\n\nQuyết định\n\n114/2003/QĐ-BCN \n\n04/7/2003 \n\nVề việc\r\n\n quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghiệp\r\n\n địa phương\n\n9\n\nQuyết định \n\n54/2001/QĐ-BCN \n\n14/ 11/ 2001 \n\nVề việc ban hành Quy định\r\n\n sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp. \n\n10\n\nQuyết định \n\n53/2001/QĐ-BCN \n\n14/ 11/ 2001 \n\nVề việc ban hành mẫu Hợp\r\n\n đồng mua bán điện sinh hoạt. \n\n11\n\nQuyết định \n\n21/2002/QĐ-BCN \n\n04/ 6/ 2002 \n\nVề việc ban hành Quy định\r\n\n nội dung, trình tự và thủ tục quy hoạch phát triển điện lực\n\n12\n\nQuyết định \n\n52/2001/QĐ-BCN \n\n12/ 11/ 2001 \n\nVề việc ban hành Quy định\r\n\n về trình tự và thủ tực ngừng cấp điện\n\n13\n\nQuyết định \n\n80/1998/QĐ-BCN \n\n19/12/ 1998 \n\nVề việc ban hành Quy chế\r\n\n bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Công nghiệp \n\n14\n\nQuyết định \n\n28/1999/QĐ-BCN \n\n01/ 6/ 1999 \n\nVề việc ban hành Huy\r\n\n chương “Vì sự nghiệp phát triển công nghiệp Việt Nam” và Quy chế xét tặng Huy\r\n\n chương \n\n15\n\nQuyết định \n\n3740/QĐ-TCCB \n\n13/12/1996\n\nVề việc thành lập Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp \n\n\n\n16\n\nQuyết định \n\n2551/QĐ-TCCB \n\n09/10/2002\n\nVề việc\r\n\n quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tin học \n\n17\n\nQuyết định \n\n66/1999/QĐ-BCN \n\n11/10/1999\n\nBan hành\r\n\n bộ “Đơn giá xây dựng cơ bản chuyên ngành lắp đặt trạm biến áp điện lực”\n\n18\n\nQuyết định \n\n67/1999/QĐ-BCN \n\n11/10/1999\n\nVề việc ban hành bộ “Đơn\r\n\n giá xây dựng cơ bản chuyên ngành công trình đường dây tải điện”\n\n19\n\nQuyết định\n\n1278 ĐT/KT1 \n\n19/ 6/1978 \n\nVề việc ban hành Quy định\r\n\n kiểm kê than tồn kho. \n\n20\n\nQuyết định\n\n59/1998/QĐ-BCN \n\n22/ 9/1998 \n\nVề việc ban hành tập Giá\r\n\n thiết kế quy hoạch năng lượng \n\n21\n\nQuyết định \n\n96/NL - GSĐN \n\n26/ 01/1988 \n\nBan hành “Quy trình xử lý\r\n\n vi phạm sử dụng điện” \n\n22\n\nQuyết định \n\n06/NL - GSĐN \n\n08/ 01/ 1990 \n\nBan hành “Quy trình xử lý\r\n\n vi phạm cung ứng điện\n\n23\n\nQuyết định \n\n96 ĐT/KT1 \n\n10/ 3/ 1972 \n\nVề việc ban hành Quy định\r\n\n về kiểm tra, nghiệm thu khối lượng đất đá bóc và sản lượng than ở các mỏ lộ\r\n\n thiên.\n\n24\n\nQuyết định \n\n1457/QĐ-ĐCKS \n\n04/ 9/1997 \n\nVề việc ban hành Quy định\r\n\n về tiêu chuẩn trình độ và năng lực của Giám đốc điều hành mỏ\n\n25\n\nQuyết định \n\n193/NL-XDCB \n\n27/3/1995 \n\nĐơn giá các công trình\r\n\n địa chất \n\n26\n\nQuyết định \n\n38/2000/QĐ-BCN \n\n28/ 6/ 2000 \n\nVề việc ban hành Quy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Vụ, Thanh tra và Văn phòng Bộ Công\r\n\n nghiệp; \n\n27\n\nQuyết định \n\n06/2000/QĐ-BCN \n\n10/02/2000\n\nVề việc giao kế hoạch địa chất năm 2000 cho Cục Địa chất và Khoáng sản\r\n\n Việt Nam \n\n\n\n28\n\nQuyết định \n\n607/NL-KHKT \n\n27/ 9/1994 \n\nVề việc ban hành Quy\r\n\n trình xả lũ hồ chứa Đơn Dương nhà máy Thuỷ điện Đa Nhim (QTxl-ĐN94). \n\n29\n\nQuyết định \n\n3745/QĐ - KHĐT \n\n13/12/1996 \n\nBan hành bộ Đơn giá chuyên\r\n\n ngành lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị và đường dây thông tin điện lực\r\n\n \n\n30\n\nQuyết định \n\n3283/QĐ-KHĐT\n\n29/10/1996 \n\nBan hành tập Định mức dự\r\n\n toán chuyên ngành lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị và đường dây thông\r\n\n tin điện lực \n\n31\n\nQuyết định \n\n3982/QĐ- KHĐT \n\n30/12/1996 \n\nBan hành bộ Đơn giá chuyên\r\n\n ngành thí nghiệm, hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp \n\n32\n\nQuyết định\n\n3286/QĐ-KHĐT \n\n29/10/1996 \n\nBan hành Định mức dự toán\r\n\n chuyên ngành thí nghiệm, hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp \n\n33\n\nQuyết định \n\n3285/QĐ-KHĐT \n\n29/ 10/1996 \n\nBan hành Bộ “Đơn giá XDCB\r\n\n chuyên ngành đường dây tải điện trên không” \n\n34\n\nQuyết định \n\n3983/QĐ-KHĐT \n\n30/ 12/ 1996 \n\nBan hành bộ “Đơn giá XDCB\r\n\n chuyên ngành lắp đặt trạm biến áp điện lực\n\n35\n\nQuyết định \n\n520/NL/XDCB \n\n29/9/1995 \n\nBan hành tập Giá thiết kế\r\n\n Quy hoạch Năng lượng \n\n36\n\nThông tư \n\n07/2001/TT-BCN \n\n11/ 9/ 2001\n\nHướng dẫn thực hiện một số\r\n\n nội dung kỹ thuật quy định tại Nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm\r\n\n 1999 của Chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. \n\n37\n\nThông tư \n\n04/2005/TT-BCN \n\n02/ 8/2005 \n\nHướng dẫn việc xuất khẩu\r\n\n khoáng sản giai đoạn 2005 - 2010.\n\n38\n\nThông tư \n\n02/2001/TT-BCN \n\n27/4/2001\n\nHướng dẫn việc xuất khẩu\r\n\n khoáng sản hàng hóa thời kỳ 2001-2005. \n\n39\n\nThông tư liên Bộ Năng\r\n\n lượng và Thương mại\n\n07/TT/LB \n\n30/10/1995 \n\nHướng dẫn điều kiện kinh\r\n\n doanh than mỏ \n\n40\n\nThông tư\n\n07/2000/TT-BCN \n\n19/12/2000 \n\nHướng dẫn thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp \n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 102023 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102024.json b/contexts/context_102024.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47536d8b0d38b7bfeb817da05c0d5a654097151a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102024.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-68-TC-TT-HCP-lap-du-toan-chi-tieu-hanh-chinh-ba-thang-mot-lan-21707.aspx", + "name": "Thong-tu-68-TC-TT-HCP-lap-du-toan-chi-tieu-hanh-chinh-ba-thang-mot-lan-21707", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 68-TC/TT/HCP \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 06 năm 1958 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC LẬP DỰ TOÁN CHI TIÊU HÀNH CHÍNH BA THÁNG MỘT LẦN\n\nKính gửi: \n\n- Ban Thường trực Quốc hội\r\n\n - Thủ tướng phủ\r\n\n - Các Bộ, các Đảng và Đoàn thể trung ương\n\n\n\nTừ năm 1951 đến nay, việc thi hành\r\n\nchế độ dự toán và quyết toán các kinh phí hành chính đã đãt được nhiều kết quả\r\n\ntốt. Chúng ta đã rút được nhiều kinh nghiệm, công việc quản lý dự toán Nhà nước\r\n\nđã tiến dần vào nền nếp. \n\nNói chung, các đơn vị dự toán đã\r\n\ncoi trong kỷ luật tài chính, cố gắng chi theo đúng chế độ, chi trong phạm vi kinh\r\n\nphí được duyệt, tranh thủ bàn bạc với cơ quan Tài chính về những khoản chi chưa\r\n\ncó chế độ rõ ràng. \n\nCác đơn vị dự toán đã thấy rõ là\r\n\ncông tác quản lý tài chính là trách nhiệm chung của các ngành, đã chú ý kết hợp\r\n\nquản lý tài chính với quản lý nghiệp vụ chuyên môn. Hiện tượng đối lập giữa cơ quan\r\n\nTài chính với đơn vị dự toán hầu như không còn nữa. \n\nVề phần cơ quan Tài chính, đã chú\r\n\ný đi sát các đơn vị để thông cảm các khó khăn trong công tác và giải quyết đúng\r\n\nnhu cầu thực tế. Các chế độ và tiêu chuẩn chi tiêu dần dần được bổ sung. Phương\r\n\npháp quản lý được cải tiến. Mẫu mực sổ sách giấy tờ kế toán được sửa đổi cho\r\n\nphù hợp với yêu cầu công tác. \n\nHiện nay mọi hoạt động của Nhà nước\r\n\nđang dần dần đi vào kế hoạch, tình hình công tác sẽ được ổn định, các việc đột\r\n\nxuất sẽ hết sức hạn chế; tài chính cũng sẽ bớt bị động. \n\nĐó là những điều kiện thuận lợi để\r\n\nchúng ta tiến thêm một bước nữa trong công tác quản lý tài chính. \n\nViệc lập dự\r\n\ntoán hàng quý. \n\nCho đến nay, ngoài kế hoạch chi hàng\r\n\nquý, mỗi đơn vị còn phải lập dự toán hàng tháng gửi Bộ Tài chính xét duyệt.\r\n\nNgoài ra, trong tháng, còn lập nhiều dự toán phụ để lĩnh kinh phí cho những\r\n\ncông tác đột xuất hoặc để chi những khoản bỏ sót trong dự toán lập hồi đầu\r\n\ntháng. Như vậy, các đơn vị dự toán và cơ quan Tài chính đều rất bận rộn về công\r\n\nviệc sự vụ: lập dự toán, xét duyệt dự toán cấp phát và ghi sổ sách giấy tờ. \n\nĐể cải tiến lề lối làm việc, Bộ tôi\r\n\nđề nghị sửa đổi thủ tục lập và xét duyệt dự toán chi tiêu về hành chính như\r\n\nsau: \n\nDự toán chi tiêu về hành chính chỉ\r\n\nlập mỗi quý một lần, không lập hàng tháng như trước đây nữa. Việc lập kế hoạch\r\n\nchi hàng quý không cần thiết nữa. \n\nViệc lập dự toán hàng quý có lợi\r\n\nlà bớt được nhiều công việc sự vụ cho Bộ Tài chính và các đơn vị dự toán, bớt được\r\n\nnhiều giấy tờ qua lại, người ra, đề cao được ý thức trách nhiệm và phát huy\r\n\ntinh thần chủ động công tác của đơn vị dự toán. Cán bộ phụ trách tài vụ sẽ chú\r\n\ný nắm vững tình hình hoạt động của cơ quan, tính toán kỹ lưỡng các việc cần làm\r\n\ntrong từng thời kỳ, không bỏ sót một việc nào, để tránh tình trạng vì thiếu tiền\r\n\nmà trở ngại đến việc thực hiện kế hoạch công tác chuyên môn; sẽ có sự phối hợp\r\n\nchặt chẽ giữa bộ phận nghiệp vụ với bộ phận quản lý tài vụ. \n\nChỉ tiêu về hành chính phần lớn có\r\n\ntính chất thường xuyên, nhiều khoản đã có tiêu chuẩn và chế độ rõ ràng, công việc\r\n\ntính toán cũng tương đối đơn giản, do đó việc lập dự toán hàng quý cũng không\r\n\ngặp khó khăn lắm. \n\nThể thức lập dự toán quý: \n\nDự toán quý lập 03 tháng một lần,\r\n\nnhưng phân tách riêng từng tháng (xem mẫu số 1 kèm theo), chiết tính rõ ràng\r\n\ntừng khoản chi, có giải thích cụ thể và kèm theo các tài liệu cần thiết để giúp\r\n\ncho việc xét duyệt được dễ dàng mau chóng. \n\nDự toán cần ghi hết các khoản chi\r\n\ntheo kế hoạch công tác, không nên bỏ sót một khoản nào. Trái lại nếu chắc chắn\r\n\nchưa chi đến thì cũng không nên dự trù làm cho dự toán không sát thực.\n\nDự toán trình bày từng mục tiết theo\r\n\nđúng mục lục dự toán 1958 (phần chi về hành chính). \n\nĐối với đơn vị có nhiều cơ quan trực\r\n\nthuộc, cần lập thêm một bảng dự toán tổng hợp (cũng phân tách riêng từng tháng.\r\n\nXem mẫu số 2 kèm theo. \n\nTài liệu kèm\r\n\ntheo dự toán quý: \n\n1) Bảng thuyết minh dự toán. \n\n2) Bảng tình hình biên chế đến ngày\r\n\nlập dự toán. \n\n3) Bảng tình hình tồn quỹ tiền\r\n\nmặt và tồn khoản lưu ký ở Ngân hàng đến ngày lập dự toán.\n\n4) Bảng tình hình xăng dầu mỡ đến\r\n\nngày lập dự toán. \n\n5) Bảng thống kê tài sản (không cần\r\n\nlập bảng thống kê toàn bộ tài sản mà chỉ cần lập bảng tình hình đối với những\r\n\nđồ đạc dụng cụ cần mua thêm: cụ thể ghi số hiện có và giải thích số cần mua\r\n\nthêm). \n\n6) Các bảng chiết tính về các khoản\r\n\nchi khác. \n\nThời hạn\r\n\nlập dự toán hàng quý: \n\nDự toán hàng quý cần gửi đến Bộ\r\n\nTài chính trước ngày 20 tháng thứ 3 của mỗi quý. \n\nCụ thể: Trước ngày 20-12 Bộ Tài chính\r\n\nđã phải nhận được dự toán quý 1 năm sau.\n\nTrước ngày 20-03 Bộ Tài chính đã\r\n\nphải nhận được dự toán quý 2. \n\nTrước ngày 20-06 Bộ Tài chính\r\n\nđã phải nhận được dự toán quý 3.\n\nTrước ngày 20-09 Bộ Tài chính\r\n\nđã phải nhận được dự toán quý 4.\n\nThời hạn duyệt dự toán quý: \n\nTừ mồng 01 đến mồng 03 tháng đầu\r\n\ncủa mỗi quý, Bộ Tài chính phải duyệt xong dự toán quý đó và ấn định số tiền sẽ cấp\r\n\nphát mỗi tháng trong quý. \n\nDự toán sẽ lập thành hai bản. Sau\r\n\nkhi duyệt xong, Bộ Tài chính sẽ hoàn lại đơn vị một bản. \n\nCấp phát dự toán: \n\nDự toán tuy lập ba tháng một lần\r\n\nvà duyệt cả một lúc, nhưng Bộ tài chính sẽ cấp dần từng tháng, căn cứ vào số tiền\r\n\nđã thỏa thuận với đơn vị dự toán và ấn định trong thông tri duyệt y \"dự\r\n\ntoán quý\". \n\nĐiều chỉnh dự toán quý – Lập dự\r\n\ntoán bổ sung:\n\nSau khi dự toán quý đã duyệt rồi\r\n\ncó thể có những việc bất thường xảy ra cần được chiếu cố cho nên có thể hoặc điều\r\n\nchỉnh dự toán hoặc lập dự toán bổ sung, để bảo đảm việc thực hiện kế hoạch công\r\n\ntác chuyên môn.\n\na) Điều chỉnh dự toán. \n\nNếu đơn vị muốn chuyển chi một khoản\r\n\ntừ tháng này qua tháng khác, mà không thay đổi tổng số chi của \"dự toán\r\n\nquý\", thì đặt vấn đề điều chỉnh dự toán quý. Trong trường hợp này cần báo\r\n\ncho Bộ Tài chính biết trước ngày 20 mỗi tháng để Bộ Tài chính có đủ thì\r\n\ngiờ điều chỉnh kế hoạch cấp phát. Bộ Tài chính không cần xét lại nội dung khoản\r\n\nchi mà chỉ cần sửa chữa kế hoạch cấp phát mà thôi, tức là rút bớt một khoản chi\r\n\ntrong dự toán tháng nay, đồng thời tăng thêm một khoản tiền tương đương vào dự\r\n\ntoán tháng khác. (Có thể rút ở tháng sau đưa lên tháng trước hay ngược lại rút\r\n\nở tháng trước đưa xuống tháng sau). \n\nChuyển chi từ tháng sau lên tháng\r\n\ntrước sau khi đã cấp phát xong – Sau khi Bộ tài chính đã cấp phát xong kinh phí\r\n\nhàng tháng trong những ngày đầu tháng rồi, nếu đơn vị đề nghị cấp thêm một\r\n\nkhoản chi trước đây ghi vào dự toán tháng sau khi Bộ Tài chính sẽ xét cụ thể:\r\n\nnếu là một việc cầp thiết không thể trì hoãn được, thì sẽ cấp phát và và trừ\r\n\nvào dự toán tháng sau; nếu việc đó không có tính chất cấp bách thì sẽ thương\r\n\nlượng để khỏi phải điều chỉnh. \n\nTrên đây là những trường hợp điều\r\n\nchỉnh dự toán không làm tăng tổng số chi của dự toán quý đã được Bộ Tài chính\r\n\nduyệt. \n\nb) Lập dự toán bổ sung\n\nSau khi dự toán quý được duyệt rồi,\r\n\nnếu xảy ra những công tác đột xuất, thì đơn vị sẽ lập dự toán bổ sung, giải\r\n\nthích lý do cụ thể và tính toán rõ ràng, Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu và cấp phát\r\n\nthêm ngoài dự toán hàng tháng. \n\nSau đây là những trợ cấp có thể lập\r\n\ndự toán bổ sung: \n\n1) Công tác bất thường mới được Chính\r\n\nphủ cho phép thực hiện ngoài kế hoạch toàn niên (kể cả các phái đoàn ra hay vào\r\n\nmới được Thủ tướng phủ chuẩn ý ngoài kế hoạch cũ). \n\n2) Sửa chữa nhà cửa, di chuyển đồ\r\n\nđạc trong trường hợp bị tai nạn bất ngờ (bão lụt, cháy nhà, v.v...). \n\n3) Các công tác đột xuất khác, trước\r\n\ndự định thực hiện vào quý sau, nhưng theo chủ trương mới của Chính phủ cần thực\r\n\nhiện gấp trong quý này, không thể trì hoãn đến quý sau.\n\n4) Ở một số nơi đang kiện toàn tổ\r\n\nchức, nếu được Ủy ban kiện toàn tổ chức trung ương cho phép tăng thêm biên chế\r\n\n(có giấy điều động của Bộ Nội vụ) thì cũng được lập dự toán bổ sung. \n\n5) Trong giai đoạn cải tiến chế độ\r\n\ntiền lương, nếu có quyết định của Chính phủ trả tiền lương mới (kể cả truy lĩnh\r\n\nlương nếu có) thì cũng lập dự toán bổ sung. \n\nNgoài các trường hợp kể trên đây,\r\n\nBộ Tài chính sẽ không giải quyết. \n\nVấn đề quyết\r\n\ntoán. \n\nQuyết toán vẫn lập hàng tháng như\r\n\nthường lệ nghĩa là trước ngày 15 tháng sau đơn vị dự toán phải gửi quyết toán\r\n\ntháng trước đến Bộ Tài chính. Thời hạn này lui lại đến 30 tháng sau đối với đơn\r\n\nvị dự toán có cơ quan trực thuộc (cấp 2 và cấp 3). Nếu quyết toán không gửi\r\n\nđúng thời hạn như đã quy định trên đây, Bộ Tài chính sẽ hoãn việc cấp phát mặc\r\n\ndù dự toán quỹ đã được duyệt rồi. (Theo thông tư của Thủ tướng phủ số 460-TTg\r\n\nngày 07-10-1957). \n\nNói chung, các thể lệ hiện hành về\r\n\nkỷ luật tài chính và về quyết toán hàng tháng sơ kết công tác quản lý tài chính\r\n\ntừng 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng và tổng kết cả năm vẫn tiếp tục thi hành. \n\nCuối mỗi tháng, kinh phí thừa và\r\n\nkhông tiêu đến nữa sẽ gộp lại kho bạc (thu giảm cấp phát) – Thí dụ: Tổ chức xong\r\n\nhội nghị hay mua đủ đồ đạc dụng cụ rồi mà còn thừa tiền số tiền thừa về các\r\n\nkhoản đó sẽ phải nộp lại kho bạc. \n\nThời gian thi hành \n\nChế độ này thi hành kể từ tháng\r\n\n7-1958 (Quý III).\n\nViệc lập dự toán 03 tháng là một\r\n\nvấn đề mới nên lúc đầu không thể tránh khỏi khó khăn lúng túng trước những công\r\n\ntác đột xuất. Nhưng chúng ta vừa làm, vừa rút kinh nghiệm để bổ khuyết dần dần các\r\n\nthiếu sót trong công tác quản lý cải tiết lề lối làm việc, hạn chế tình trạng\r\n\nbị động, tiến tới chủ động hoàn toàn và nắm vững chương trình công tác của cơ\r\n\nquan. \n\nChế độ này thi hành kết quả nhiều\r\n\nhay ít là do sự đóng góp của các đơn vị có trách nhiệm chấp hành, đặc biệt là\r\n\ndo sự quan tâm của các vị thủ trưởng cơ quan đến công tác quản lý chi tiêu của\r\n\nđơn vị mình. \n\nBộ tôi đề nghị các bộ và các cơ quan\r\n\nsẽ nghiên cứu kỹ thông tư này và cho phổ biến rộng rãi trong toàn thể cán bộ\r\n\ncông nhân viên để mọi người thấy rõ ý nghĩa của nó và đóng góp ý kiến xây dựng\r\n\ncho chế độ mới thêm hoàn hảo. \n\n\n\nK.T.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trịnh Văn Bính\n\n", + "id": 102024 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102025.json b/contexts/context_102025.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2386fb9a401f2c38f4a86adaa1e3e80fd4ed5d55 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102025.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-87-2003-QD-BNV-chuyen-Hoi-khoa-hoc-va-ky-thuat-Xay-dung-Viet-Nam-thanh-Tong-Hoi-Xay-dung-Viet-Nam-55120.aspx", + "name": "Quyet-dinh-87-2003-QD-BNV-chuyen-Hoi-khoa-hoc-va-ky-thuat-Xay-dung-Viet-Nam-thanh-Tong-Hoi-Xay-dung-", + "passage": "\n\nBỘ NỘI VỤ\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 87/2003/QĐ-BNV \n\nHà Nội, ngày 22\r\n\n tháng 12 năm 2003 \n\nVỀ VIỆC CHO PHÉP CHUYỂN HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VIỆT\r\n\nNAM THÀNH TỔNG HỘI XÂY DỰNG VIỆT NAM\n\nCăn cứ Sắc lệnh số 102/SL-\r\n\nL004 ngày 20/05/1957 quy định về quyền lập Hội;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/05/2003 của Chính phủ, quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/07/2003 của Chính phủ quy định về tổ\r\n\nchức, hoạt động và quản lý hội;\r\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội Khoa học và kỹ thuật Xây dựng Việt Nam và Vụ Tổ chức\r\n\nphi Chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Cho phép chuyển Hội\r\n\nkhoa học và kỹ thuật Xây dựng Việt Nam\r\n\nthành Tổng Hội Xây dựng Việt Nam.\n\nĐiều 2: Tổng Hội Xây dựng\r\n\nViệt Nam,\r\n\ntổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt và chịu\r\n\nsự quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\nTổng Hội Xây dựng Việt Nam\r\n\ntự lo liệu kinh phí và phương tiện hoạt động.\n\nĐiều 3: Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Chủ tịch Tổng Hội Xây\r\n\ndựng Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\n\r\n\n \r\n\n Đỗ Quang Trung\n\n", + "id": 102025 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102026.json b/contexts/context_102026.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d84cb28330dfa6e325d7c25f684a80546b8c0db1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102026.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Quyet-dinh-23-2022-QD-UBND-tham-quyen-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-phuc-tap-Quang-Tri-529417.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2022-QD-UBND-tham-quyen-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-phuc-tap-Quang-Tri-529417", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/2022/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Trị, ngày 06 tháng 9 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH THẨM QUYỀN VÀ CÁCH THỨC XÁC ĐỊNH HỒ SƠ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH\r\n\nCHÍNH CÓ NỘI DUNG PHỨC TẠP, PHẠM VI RỘNG, ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHIỀU ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;\n\nCăn cứ khoản 17 Điều 3 Thông tư số\r\n\n19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác\r\n\nquản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n51/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định nội\r\n\ndung chi, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi\r\n\nphạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 1418/TTr-STP ngày 27/7/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuyết định này quy định về thẩm quyền\r\n\nvà cách thức xác định hồ sơ xử lý vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm\r\n\nvi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều cá nhân, tổ chức\r\n\n(sau đây gọi tắt là hồ sơ xử lý vi phạm hành chính phức tạp) để làm cơ sở áp dụng\r\n\nmức chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản,\r\n\ntài liệu trong hồ sơ xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Quyết định này áp dụng đối với cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và\r\n\ncán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ\r\n\nsơ xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\n2. Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính bao\r\n\ngồm hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý\r\n\nhành chính.\n\nĐiều 3. Cách thức\r\n\nxác định hồ sơ xử lý vi phạm hành chính phức tạp\n\nHồ sơ xử lý vi phạm hành chính phức tạp\r\n\nkhi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\n1. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính\r\n\ncó tổ chức hoặc vi phạm hành chính nhiều lần.\n\n2. Hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền tiến\r\n\nhành tố tụng hình sự chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.\n\n3. Hồ sơ vụ việc phải tiến hành xác\r\n\nminh tình tiết của vụ việc vi phạm theo quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính năm 2012.\n\n4. Hồ sơ vụ việc phải cưỡng chế thi\r\n\nhành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; quyết định tịch thu hoặc quyết định\r\n\náp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 Luật Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020.\n\n5. Hồ sơ vụ việc thuộc trường hợp kéo\r\n\ndài hoặc gia hạn thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy\r\n\nphép, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 64 Điều 1 Luật Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020.\n\n6. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính\r\n\ncó áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính liên quan trực\r\n\ntiếp đến quyền con người như: Tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại\r\n\nĐiều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung tại khoản\r\n\n61 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính\r\n\nnăm 2020; Khám người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 127 Luật Xử lý\r\n\nvi phạm hành chính năm 2012.\n\n7. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính\r\n\ncó khiếu nại, khởi kiện đã được thụ lý, giải quyết.\n\n8. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính có\r\n\nđối tượng bị xử phạt là tổ chức, cá nhân nước ngoài.\n\n9. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính\r\n\nphải tổ chức định giá hoặc giám định tang vật, phương tiện vi phạm hành chính từ\r\n\nhai lần trở lên.\n\n10. Hồ sơ vụ việc liên quan đến hai\r\n\nngành, lĩnh vực trở lên (ngành, lĩnh vực được xác định theo tên gọi của Nghị định\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính, nếu không xác định được theo tên gọi thì mỗi Nghị định\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính được xác định là một ngành, lĩnh vực) hoặc vụ việc\r\n\nliên quan đến địa bàn từ hai đơn vị cấp xã trở lên.\n\n11. Hồ sơ vụ việc có hành vi vi phạm\r\n\nhành chính bị áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm\r\n\nhành chính, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc\r\n\nđình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc bị áp dụng mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng\r\n\ntrở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức theo quy định\r\n\ntại Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nkhoản 30 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính năm 2020.\n\nĐiều 4. Thẩm quyền\r\n\nxác định hồ sơ xử lý vi phạm hành chính phức tạp\n\n1. Trưởng đoàn thanh tra; Trưởng đoàn\r\n\nkiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính được thành lập\r\n\ntheo quy định của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ Kiểm\r\n\ntra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có\r\n\ntrách nhiệm xác định hồ sơ xử lý vi phạm hành chính phức tạp thuộc phạm vi kiểm\r\n\ntra.\n\n2. Giám đốc Sở Tư pháp; Trưởng phòng\r\n\nTư pháp các huyện, thị xã, thành phố xác định đối với hồ sơ xử lý vi phạm hành\r\n\nchính phức tạp do cơ quan mình chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, góp ý bằng\r\n\nvăn bản.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố xác định đối với hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính phức\r\n\ntạp do cán bộ, công chức tại cơ quan mình kiểm tra, đánh giá.\n\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn xác định đối với hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính phức tạp do cán bộ,\r\n\ncông chức tại cơ quan mình kiểm tra, đánh giá.\n\n5. Căn cứ cách thức xác định hồ sơ xử\r\n\nlý vi phạm hành chính phức tạp quy định tại Điều 3 Quyết định này, người tiến\r\n\nhành kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử lý vi phạm hành\r\n\nchính có trách nhiệm lập danh mục hồ sơ xử lý vi phạm hành chính phức tạp đề\r\n\nnghị người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này xác nhận để làm\r\n\ncơ sở chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn\r\n\nbản, tài liệu trong hồ sơ xử lý vi phạm hành chính theo quy định.\n\nĐiều 5. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2022.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\r\n\nvà cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Hưng\n\n", + "id": 102026 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102027.json b/contexts/context_102027.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e9467f59b59a1d422a0346b51cf8e6c9dda46db9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102027.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-37-QD-UBND-rut-kinh-phi-bo-sung-cho-ngan-sach-cac-huyen-thi-xa-Binh-Dinh-2017-341862.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-QD-UBND-rut-kinh-phi-bo-sung-cho-ngan-sach-cac-huyen-thi-xa-Binh-Dinh-2017-341862", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 37/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 06 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI VIỆC RÚT KINH PHÍ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHO NGÂN SÁCH\r\n\nCÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước ngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n326/2016/TT-BTC ngày 23/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện\r\n\ndự toán ngân sách nhà nước năm 2017;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính\r\n\ntại Văn bản số 4926/STC-QLNS ngày 30/12/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Quy định đối\r\n\nvới việc rút kinh phí bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố, với các nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Đối với việc rút\r\n\nkinh phí bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã:\n\n- Mức rút từ ngân sách tỉnh\r\n\ncho ngân sách các huyện, thị xã hàng tháng không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung\r\n\ncân đối cả năm.\n\n- Riêng các tháng trong Quý\r\n\nI, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ mức rút dự toán có thể cao hơn mức rút nêu trên và\r\n\ntổng mức rút dự toán cả Quý I không được vượt quá 30% tổng mức bổ sung cân đối\r\n\ncả năm.\n\n2. Đối với việc rút\r\n\nkinh phí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố:\n\na. UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố chịu trách nhiệm về việc rút dự toán từ ngân sách tỉnh cho\r\n\nngân sách các huyện, thị xã, thành phố; trường hợp rút dự toán nhưng không sử\r\n\ndụng hết hoặc sử dụng không đúng mục tiêu thì phải hoàn trả ngân sách tỉnh\r\n\ntrong phạm vi tối đa là 30 ngày. Đồng thời, mức rút tối đa bằng dự toán UBND\r\n\ntỉnh giao và phải đảm bảo các điều kiện để thực hiện rút dự toán bổ sung có mục\r\n\ntiêu như sau:\n\n- Đối với kinh phí bổ sung\r\n\ncó mục tiêu thực hiện các chế độ, chính sách, các nhiệm vụ có tính chất chi\r\n\nthường xuyên: Phải có quyết định phân bổ kinh phí của UBND huyện, thị xã, thành\r\n\nphố.\n\n- Đối với kinh phí bổ sung\r\n\ncó mục tiêu chi đầu tư và chi thường xuyên có tính chất đầu tư: Phải có quyết\r\n\nđịnh giao kế hoạch vốn hoặc quyết định phân bổ kinh phí của UBND huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các thủ tục theo quy định.\n\nb. Định kỳ hàng quý,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh\r\n\nthông qua Sở Tài chính về tình hình thực hiện kinh phí ngân sách tỉnh bổ sung\r\n\ncó mục tiêu để thực hiện các chế độ, chính sách. Trường hợp các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố không thực hiện chế độ báo cáo hoặc báo cáo không đúng và đầy đủ theo\r\n\nquy định, giao Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, tạm dừng cấp\r\n\nkinh phí bổ sung cho các huyện, thị xã, thành phố cho đến khi các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố có báo cáo đầy đủ.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Sở Tài chính chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện bổ sung kinh phí từ ngân sách\r\n\ntỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố; đồng thời, hướng dẫn cụ thể\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định.\n\n2. Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan thực hiện các quy định tại Điều 1 của Quyết định này theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Cao Thắng\n\n", + "id": 102027 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102028.json b/contexts/context_102028.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c8703dc023e00dcf92eb6596e2bb2bd723789a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102028.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-238-QD-UBND-2013-Ke-hoach-thuc-hien-Bo-Luat-lao-dong-Ca-Mau-189232.aspx", + "name": "Quyet-dinh-238-QD-UBND-2013-Ke-hoach-thuc-hien-Bo-Luat-lao-dong-Ca-Mau-189232", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 238/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 08\r\n\n tháng 02 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN BỘ LUẬT LAO ĐỘNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 1511/QĐ-LĐTBXH ngày 29\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện Bộ Luật lao động;\n\nXét Tờ trình số 16/TTr-LĐTBXH ngày 22/01/2013 của\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Bộ Luật lao động kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Chủ tịch Liên\r\n\nminh Hợp tác xã, Liên đoàn Lao động tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ LĐTBXH (b/c);\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - PCT Nguyễn Tiến Hải;\r\n\n - Cổng TTĐT, Công báo;\r\n\n - LĐVP (H. Hùng);\r\n\n - CVVX (T);\r\n\n - Lưu: VT, Mi14/02.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hải\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN BỘ LUẬT LAO ĐỘNG\n\nBộ Luật lao động đã được Quốc hội Khóa XIII thông\r\n\nqua tại kỳ họp thứ ba ngày 18/6/2012 và được Chủ tịch nước công bố tại Lệnh số\r\n\n08/2012/L-CTN ngày 02/7/2012 (sau đây gọi tắt là Bộ Luật lao động 2012) và sẽ\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01/5/2013.\n\nĐể triển khai thi hành Bộ Luật lao động 2012 kịp thời,\r\n\nđồng bộ, đúng tiến độ và hiệu quả trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nCà Mau ban hành Kế hoạch thực hiện Bộ Luật lao động với các nội dung chủ yếu\r\n\nsau đây:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện Bộ Luật lao động một\r\n\ncách thống nhất, kịp thời, đồng bộ, đúng tiến độ và hiệu quả.\n\n- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các cơ\r\n\nquan, tổ chức đại diện người lao động, người sử dụng lao động, người lao động\r\n\nvà công đoàn về vị trí, vai trò và nội dung của Bộ Luật lao động; qua đó góp phần\r\n\nnâng cao ý thức chấp hành pháp luật lao động.\n\n- Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật lao động và\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về lao động.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định rõ, cụ thể các nội dung công việc để triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n- Bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng thực hiện các\r\n\nnội dung đã nêu trong kế hoạch.\n\n- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các cấp,\r\n\ncác sở, ngành, địa phương và các cơ quan tổ chức liên quan trong việc triển\r\n\nkhai Bộ Luật lao động.\n\nII. NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục về Bộ Luật lao động 2012\n\n1.1. Tập huấn nội dung mới của Bộ Luật lao động\r\n\ncho các sở, ban, ngành, địa phương\n\na) Giai đoạn 1:\n\nTrên cơ sở đề cương giới thiệu Bộ Luật lao động của\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội, biên tập tài liệu tập huấn và tổ chức tập\r\n\nhuấn cho tất cả các báo cáo viên, đội ngũ cán bộ các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, hợp tác xã theo mô hình doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội.\n\n- Cơ quan phối hợp: Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Tư\r\n\npháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại - Du\r\n\nlịch và Đầu tư, Liên minh hợp tác xã tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nCà Mau, các doanh nghiệp nhà nước.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ tháng 02/2013 đến tháng\r\n\n4/2013.\n\nb) Giai đoạn 2:\n\nTrên cơ sở tài liệu và kết quả tập huấn do Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tổ chức, các địa phương (huyện, thành phố Cà Mau) sẽ tiến\r\n\nhành tập huấn cho các đối tượng áp dụng của Bộ Luật lao động theo phạm vi quản\r\n\nlý ngành trong địa bàn, gồm:\n\n- Cán bộ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh,\r\n\ncác huyện và thành phố Cà Mau đến xã, phường, thị trấn.\n\n- Cán bộ quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế.\n\n- Cán bộ công đoàn các cấp.\n\n- Người sử dụng lao động: cán bộ làm công tác tổ chức\r\n\nnhân sự các doanh nghiệp (Tập đoàn, Công ty nhà nước, Tổ chức kinh tế thuộc\r\n\nLiên minh hợp tác xã theo mô hình doanh nghiệp).\n\nCơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố Cà Mau.\n\nThời gian thực hiện: Đến tháng 5/2013 và định kỳ\r\n\nhàng năm.\n\n1.2. Phổ biến, giới thiệu các nội dung mới của\r\n\nBộ Luật lao động cho người lao động, người sử dụng lao động bằng các hình thức,\r\n\nthời gian phù hợp với điều kiện đơn vị, địa phương\n\nBiên soạn và phát hành tài liệu phổ biến, giới thiệu\r\n\nvề các nội dung mới của Bộ Luật lao động phù hợp với người lao động và người sử\r\n\ndụng lao động.\n\n- Cơ quan chủ trì: Giao cho Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội cùng phối hợp các sở, ban, ngành, các địa phương (huyện, thành\r\n\nphố) thực hiện.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ tháng 02/2013 đến tháng\r\n\n5/2013 và định kỳ hàng năm.\n\n1.3. Thực hiện các chuyên mục, chương trình,\r\n\ntin, bài phổ biến Bộ Luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành trên\r\n\nwebsite, báo chí, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Đài truyền thanh các huyện,\r\n\nthành phố Cà Mau.\n\n- Cơ quan chủ trì: Giao cho Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội cùng phối hợp các sở, ban, ngành, các địa phương (huyện, thành\r\n\nphố) thực hiện.\n\n- Cơ quan phối hợp: Cơ quan báo chí, Phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh, các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan liên quan.\n\n1.4. Hưởng ứng cuộc thi tìm hiểu nội dung Bộ\r\n\nLuật lao động 2012 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội.\n\n- Cơ quan phối hợp: Liên đoàn Lao động tỉnh và các\r\n\nsở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau, các cơ quan báo\r\n\nchí, Phát thanh - Truyền hình.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ tháng 02/2013 đến tháng\r\n\n04/2013.\n\n2. Kiểm tra và sơ kết tình\r\n\nhình thực hiện Bộ Luật lao động 2012\n\n2.1. Kiểm tra tình hình thực hiện Bộ Luật lao\r\n\nđộng\n\n- Thường xuyên tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện\r\n\nBộ Luật lao động tại các huyện, thành phố Cà Mau; các doanh nghiệp trên địa bàn\r\n\ntoàn tỉnh để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, chấn chỉnh các vi phạm.\n\n- Cơ quan chủ trì: Giao cho Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội phối hợp Liên đoàn Lao động tỉnh cùng Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố Cà Mau thực hiện.\n\n- Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm.\n\n2.2. Tổ chức hội nghị sơ kết tình hình thực\r\n\nhiện Bộ Luật lao động\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nSở Tư pháp, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Cà Mau, các doanh\r\n\nnghiệp trong tỉnh.\n\n- Thời gian tổ chức hội nghị: Tháng 4/2017.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tại kế hoạch này\r\n\nđược bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của luật ngân sách nhà nước\r\n\nvà nguồn hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có); và lập dự trù chi tiết ban hành kèm\r\n\ntheo tại Kế hoạch triển khai thực hiện Tiểu đề án IV thuộc Đề án 31 giai đoạn\r\n\nII (2013 - 2016) của Chính phủ.\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán\r\n\nkinh phí thực hiện gởi cơ quan Sở Tài chính xem xét, tổng hợp trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định để đảm bảo triển khai kế hoạch theo đúng yêu cầu, tiến độ.\n\n- Kinh phí tuyên truyền, phổ biến giáo dục về các nội\r\n\ndung mới của Bộ Luật lao động 2012 của các doanh nghiệp nhà nước.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, ngành, các\r\n\ndoanh nghiệp, các huyện, thành phố Cà Mau triển khai kế hoạch này.\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau ban\r\n\nhành kế hoạch triển khai thực hiện Bộ Luật lao động thuộc thẩm quyền trên địa\r\n\nbàn quản lý và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này./.", + "id": 102028 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102029.json b/contexts/context_102029.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e00cb3dcaea8f5e400e70c6963b935e6dc5a638f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102029.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-06-2016-TT-BCT-sua-doi-32-2014-TT-BCT-hop-dong-mua-ban-dien-mau-nha-may-thuy-dien-nho-314374.aspx", + "name": "Thong-tu-06-2016-TT-BCT-sua-doi-32-2014-TT-BCT-hop-dong-mua-ban-dien-mau-nha-may-thuy-dien-nho-31437", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2016/TT-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 32/2014/TT-BCT NGÀY 09 THÁNG\r\n\n10 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, ÁP DỤNG\r\n\nBIỂU GIÁ CHI PHÍ TRÁNH ĐƯỢC VÀ BAN HÀNH HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU CHO CÁC NHÀ\r\n\nMÁY THỦY ĐIỆN NHỎ\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nĐiện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều\r\n\ntiết điện lực,\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 32/2014/TT-BCT\r\n\nngày 09 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự xây\r\n\ndựng, áp dụng biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các nhà máy thủy\r\n\nđiện nhỏ như sau:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như\r\n\nsau:\n\n“Điều 7. Điều kiện áp dụng Biểu\r\n\ngiá chi phí tránh được đối với bên bán\n\nBên bán điện được áp dụng Biểu giá\r\n\nchi phí tránh được khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:\n\n1. Công suất đặt của nhà máy điện nhỏ\r\n\nhơn hoặc bằng 30 MW và toàn bộ điện năng được sản xuất từ Năng lượng tái tạo.\n\n2. Bên bán có nhiều nhà máy thủy điện\r\n\nbậc thang trên cùng một dòng sông mà tổng công suất đặt của các nhà máy này nhỏ\r\n\nhơn hoặc bằng 60 MW thì thực hiện như sau:\n\na) Trường hợp cụm thủy điện bậc thang\r\n\ncó nhà máy thủy điện có công suất nhỏ hơn hoặc bằng 30 MW được đưa vào vận hành\r\n\nđầu tiên thì áp dụng biểu giá chi phí tránh được cho toàn bộ các nhà máy thủy\r\n\nđiện trong cụm thủy điện bậc thang theo quy định tại Thông tư này;\n\nb) Trường hợp cụm thủy điện bậc thang\r\n\ncó nhà máy thủy điện có công suất lớn hơn 30 MW được đưa vào vận hành đầu tiên,\r\n\nchủ đầu tư có trách nhiệm:\n\n- Thực hiện tính toán, đàm phán giá\r\n\nđiện, hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày\r\n\n19 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định phương pháp xây dựng giá phát\r\n\nđiện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện (sau đây viết tắt là Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BCT); tham gia thị trường điện theo quy định về thị trường điện do Bộ\r\n\nCông Thương ban hành;\n\n- Sau khi nhà máy điện tiếp theo đưa\r\n\nvào vận hành thương mại, chủ đầu tư được quyền lựa chọn một trong các nội dung\r\n\nsau:\n\n+ Tiếp tục thực hiện tính toán, đàm\r\n\nphán giá điện, hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BCT; tham gia thị trường điện theo quy định tại về thị trường điện\r\n\ndo Bộ Công Thương ban hành;\n\n+ Áp dụng biểu giá chi phí tránh được\r\n\ncho toàn bộ các nhà máy điện trong cụm thủy điện bậc thang từ ngày nhà máy điện\r\n\ntiếp theo vận hành thương mại theo quy định tại Thông tư này.”\n\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản\r\n\n2 Điều 3 Phụ lục IV - Hợp đồng mua\r\n\nbán điện mẫu áp dụng biểu giá chi phí tránh được như sau:\n\n“2. Đấu nối\n\na) Đối với nhà máy điện có công suất\r\n\ntừ 10 MW trở lên\n\nBên bán có trách nhiệm đầu tư, trang\r\n\nbị cơ sở hạ tầng về SCADA, cơ sở hạ tầng về đo đếm và truyền số liệu về điều độ\r\n\nhệ thống điện;\n\nb) Đối với các nhà máy điện có công\r\n\nsuất từ 3 MW đến dưới 10 MW\n\nBên bán có trách nhiệm trang bị cơ sở\r\n\nhạ tầng về đo đếm và truyền số liệu để đảm bảo truyền số liệu vận hành về Trung\r\n\ntâm điều độ hệ thống điện miền,\n\nc) Bên bán có trách nhiệm đầu tư, xây\r\n\ndựng, vận hành và bảo dưỡng các thiết bị đấu nối để đấu nối nhà máy với lưới điện\r\n\nphân phối và hệ thống SCADA phù hợp với Quy định về lưới điện phân phối và các\r\n\nquy định khác có liên quan. Bên bán phải chịu chi phí để nâng cấp hệ thống đo đếm\r\n\ntại trạm biến áp để đo điện năng tác dụng và phản kháng theo 2 chiều trên đường\r\n\ndây phân phối nối với nhà máy điện theo quy định tại Phụ lục C của Hợp đồng này;\n\nd) Bên mua có quyền xem xét thiết kế,\r\n\nkiểm tra tính đầy đủ của thiết bị bảo vệ. Bên mua phải thông báo cho Bên bán kết\r\n\nquả thẩm định bằng văn bản trong thời hạn ba 30 ngày kể từ ngày nhận được toàn\r\n\nbộ hồ sơ kỹ thuật liên quan đến thiết kế. Bên mua phải thông báo bằng văn bản\r\n\ncác lỗi thiết kế được phát hiện. Bên bán phải thực hiện sửa đổi, bổ sung do Bên\r\n\nmua đề xuất phù hợp với Quy định về lưới điện phân phối, lưới điện truyền tải\r\n\ntheo cấp điện áp đấu nối của nhà máy;\n\ne) Bên mua có trách nhiệm cho nhà máy\r\n\nđiện của Bên bán đấu nối vào lưới điện của Bên mua sau khi Bên bán đã thực hiện\r\n\nxong các yêu cầu sửa đổi, bổ sung của Bên mua và hợp tác với Bên bán để hoàn tất\r\n\nviệc chạy thử, nghiệm thu nhà máy điện.”\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\ntừ ngày 29 tháng 7 năm 2016.\n\n2. Nội dung chuyển tiếp đối với cụm\r\n\nthủy điện bậc thang có nhà máy thủy điện có công suất lớn hơn 30 MW được đưa\r\n\nvào vận hành đầu tiên\n\na) Đối với cụm thủy điện bậc thang đã\r\n\nký Hợp đồng mua bán điện theo biểu giá chi phí tránh được trước thời điểm Thông\r\n\ntư này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng biểu giá chi phí tránh được theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 32/2014/TT-BCT đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016;\n\nb) Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 nếu\r\n\nchủ đầu tư nhà máy điện chưa hoàn thành đưa nhà máy thủy điện tiếp theo có công\r\n\nsuất nhỏ hơn 30 MW trong cụm thủy điện bậc thang vào vận hành thương mại thì áp\r\n\ndụng như sau:\n\n- Đối với nhà máy thủy điện trong cụm\r\n\nthủy điện bậc thang có công suất nhỏ hơn hoặc bằng 30MW: Áp dụng biểu giá chi\r\n\nphí tránh được theo quy định tại Thông tư số 32/2014/TT-BCT;\n\n- Đối với nhà máy thủy điện trong cụm\r\n\nthủy điện bậc thang có công suất lớn hơn 30MW: Thực hiện tính toán, đàm phán\r\n\ngiá điện, hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BCT;\r\n\ntham gia thị trường điện theo quy định của Bộ Công Thương. Đến hết ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2016 chủ đầu tư không hoàn thành đàm phán giá điện và hợp đồng mua\r\n\nbán điện theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BCT, nhà máy điện này không\r\n\nđược huy động phát điện lên lưới và thanh toán tiền điện;\n\nc) Sau khi nhà máy thủy điện tiếp\r\n\ntheo trong cụm thủy điện bậc thang đưa vào vận hành thương mại, chủ đầu tư được\r\n\nquyền lựa chọn áp dụng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện Thông tư\r\n\nnày, nếu có vấn đề vướng mắc các đơn vị có liên quan có trách nhiệm báo cáo Cục\r\n\nđiều tiết điện lực để nghiên cứu, đề xuất, trình Bộ Công\r\n\nThương sửa đổi, bổ sung Thông tư cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Tổng bí\r\n\n thư;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;\r\n\n - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ\r\n\n Tư pháp);\n\n- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ, Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, PC, ĐTĐL.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nHoàng Quốc Vượng\n\n", + "id": 102029 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10203.json b/contexts/context_10203.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7110a41eb0f2e2076c8cc82c481db07995c3e0cb --- /dev/null +++ b/contexts/context_10203.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-312-QD-HQDL-2017-Quy-che-truc-ban-Dak-Lak-358145.aspx", + "name": "Quyet-dinh-312-QD-HQDL-2017-Quy-che-truc-ban-Dak-Lak-358145", + "passage": "TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCỤC HẢI QUAN \r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 312/QĐ-HQĐL\n\nĐắk Lắk, ngày 26 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TRỰC BAN \n\nCỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH ĐẮK LẮK\n\n- Căn cứ Luật Hải quan số\r\n\n54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;\n\n- Căn cứ Quyết định số 1919/QĐ-BTC \r\n\nngày 06/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\n- Căn cứ Quyết định số\r\n\n4398/QĐ-TCHQ ngày 20/12/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành quy\r\n\nchế kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm\r\n\ntra, giám sát hải quan;\n\n- Căn cứ Quyết định số 888/QĐ-TCHQ \r\n\nngày 17/3/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan\r\n\nban hành quy chế thực hiện trực ban, giám sát trực tuyến trong ngành Hải quan;\n\n- Xét đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nCục,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế trực\r\n\nban của Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký, Chánh Văn phòng, Trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Đắk\r\n\nLắk chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./. \n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2; \r\n\n - Cục ĐTCBL (báo cáo);\n\n- Các PCT (theo dõi, chỉ đạo);\n\n- Lưu: VT, VP (TCCB - TTr).\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Văn Nhuận\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTHỰC HIỆN TRỰC BAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH ĐẮK LẮK\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 312/QĐ-HQĐL ngày 26/7/2017 của\r\n\nCục trưởng Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định cụ thể hoạt động trực ban\r\n\ntại cơ quan Cục và các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với công chức,\r\n\nngười lao động, các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk.\n\nĐiều 2. Mục\r\n\nđích hoạt động trực ban\n\nHoạt động trực ban nhằm phục vụ công\r\n\ntác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp; kịp thời xử lý những thông tin,\r\n\ntình huống phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ hải quan; phát hiện,\r\n\nngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật hải quan và các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật khác.\n\nĐiều 3. Yêu cầu đối\r\n\nvới hoạt động trực ban\n\n1. Hoạt động trực ban tại Cục Hải\r\n\nquan tỉnh Đắk Lắk phải được tổ chức thực hiện liên tục, thông suốt, kịp thời nắm\r\n\ntình hình, xử lý thông tin, tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp\r\n\nvụ hải quan.\n\n2. Nội dung thực hiện, thông tin phát\r\n\nsinh, ý kiến chỉ đạo, kết quả thực hiện phải được ghi nhận đầy đủ, trung thực\r\n\ntrong nhật ký trực ban và được bàn giao, theo dõi giữa các ca trực ban.\n\n3. Thông tin, tình huống phát sinh\r\n\ntrong ca trực phải được báo cáo lãnh đạo trực ban và chỉ triển khai thực hiện\r\n\nsau khi có ý kiến của lãnh đạo trực ban.\n\n4. Việc thông báo ý kiến chỉ đạo của\r\n\ntrực ban đến cá nhân, đơn vị; báo cáo kết quả thực hiện của\r\n\ncá nhân, đơn vị gửi về trực ban phải được thực hiện bằng văn bản hoặc thông qua\r\n\nmáy điện thoại, máy fax, hộp thư điện tử,... của trực ban,\n\n5. Cá nhân, đơn vị có liên quan, khi\r\n\nnhận được chỉ đạo của trực ban, có trách nhiệm khẩn trương, nghiêm túc thực hiện\r\n\nvà báo cáo kết quả về trực ban.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\r\n\nHOẠT ĐỘNG TRỰC BAN\n\nĐiều 4: Tổ chức\r\n\nhoạt động trực ban tại Cục\n\n1. Thành phần tham gia trực ban:\n\n- 01 lãnh đạo Cục: Trưởng ca trực;\n\n- 01 lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ, thành\r\n\nviên thường trực;\n\n- 01 lãnh đạo Đội Kiểm soát Hải quan,\r\n\nthành viên;\n\n- 01 công chức Phòng Nghiệp vụ, thành\r\n\nviên;\n\n- 01 công chức Đội kiểm soát Hải\r\n\nquan, thành viên;\n\n- 01 công chức thuộc Văn phòng, thành\r\n\nviên.\n\nCác đơn vị tham gia trực ban gửi danh\r\n\nsách công chức trực hàng tuần trước 11 giờ 00 chiều thứ 6\r\n\n(qua hộp thư điện tử trực ban). Trường hợp công chức đã được phân công trực nếu\r\n\ncó việc đột xuất thì đơn vị quản lý công chức đó phải cử người thay thế và\r\n\nthông báo về cho Văn phòng trước 14 giờ của ngày hôm trước để theo dõi.\n\n2. Số điện thoại, fax của trực ban Cục:\n\n- Số điện thoại:\r\n\n02623842636 (bộ phận GSQL-Phòng nghiệp vụ).\n\n- Email:\r\n\nnghiepvu-hqdl@customs.gov.vn.\n\n3. Thời gian trực ban:\n\nViệc trực ban phải đảm bảo thực hiện\r\n\nliên tục 24 giờ/7 ngày, thông suốt từ 8 giờ ngày hôm trước đến 8 giờ ngày hôm\r\n\nsau, tổ chức ký nhận giữa các ca trực nhằm đảm bảo công tác trực ban được liên\r\n\ntục.\n\n- Trong giờ hành chính: ca trực (bao\r\n\ngồm thành phần như khoản 1 Điều 5 Quy chế này).\n\n- Ngoài giờ hành chính: Tùy theo tình\r\n\nhình thực tế, Trưởng ca trực sẽ phân công cụ thể hiện vụ\r\n\ncho các thành viên bộ phận trực ban để tổ chức thực hiện trực ban và các thành\r\n\nviên được phân công nhiệm vụ trực ban thực hiện, báo cáo tình hình, xin ý kiến\r\n\nkhi có thông tin, vụ việc phát sinh.\n\n4. Tại các Chi cục:\n\n- Phân công lãnh\r\n\nđạo Chi cục và giao nhiệm vụ cho các Đội/Tổ và công chức thực hiện kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát nội bộ theo quy định tại Điều 5, 7 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n4398/QĐ-TCHQ ngày 20/12/2016 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban\r\n\nhành Quy chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với việc thực hiện thủ tục, kiểm\r\n\ntra, giám sát hải quan.\n\n- Hàng ngày, chậm nhất vào lúc 16 giờ,\r\n\ncác Chi cục gửi kết quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ\r\n\ntheo quy định tại Điều 8 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 4398/QĐ-TCHQ \r\n\nngày 20/12/2016 về Cục qua Phòng Nghiệp vụ (Bộ phận Giám sát quản lý) để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Cục trưởng theo quy định,\n\n- Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Tổng cục\r\n\nHải quan và Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk thông qua\r\n\nTrực ban của Tổng cục, Trực ban của Cục.\n\nĐiều 5. Phân công\r\n\nnhiệm vụ trực ban:\n\n1. Giao Phòng Nghiệp vụ làm đầu mối\r\n\ntrực ban giám sát trực tuyến (nếu có), thực hiện công việc theo nội dung Điều\r\n\n10 Quy chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với việc thực hiện thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra, giám sát hải quan ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n4398/QĐ-TCHQ ngày 20/12/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.\n\n2. Giao Văn phòng (bộ phận công tác\r\n\nvăn phòng) làm đầu mối giúp Cục trưởng tổ chức, theo dõi công tác trực ban. Tổng\r\n\nhợp danh sách trực ban do các đơn vị gửi về, lập danh sách, chuyển lên mạng\r\n\nCloud office của Cục để thực hiện, lập mẫu sổ Nhật ký trực\r\n\nban.\n\n3. Nhiệm vụ cụ thể của trực ban:\n\n3.1. Đầu mối trao đổi với trực ban cơ quan Tổng cục Hải quan để cung cấp thông tin, báo cáo\r\n\ntình hình hàng ngày; theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục thực\r\n\nhiện ý kiến chỉ đạo của trực ban cơ quan Tổng cục.\n\n3.2. Đầu mối thông báo ý kiến chỉ đạo\r\n\ncủa Lãnh đạo Cục đến các cá nhân, đơn vị thuộc và trực thuộc Cục; theo dõi, đôn\r\n\nđốc các đơn vị thực hiện ý kiến chỉ đạo của trực ban Cục.\n\n3.3. Tiếp nhận, xử lý thông tin để xác định nội dung, phạm vi, lĩnh vực theo đặc thù địa bàn cần theo\r\n\ndõi, kiểm tra trong ca trực. Tổ chức theo dõi, kiểm tra dữ liệu trên các hệ thống\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin của ngành theo nội dung đã xác định nhằm kịp thời\r\n\nphát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, kiểm tra, nhắc nhở đơn vị,\r\n\ncá nhân thực hiện đúng quy định quản lý nhà nước về hải quan.\n\n3.4. Kiểm tra việc cập nhật dữ liệu,\r\n\ntổng hợp báo cáo kiểm tra, kiểm soát nội bộ của các đơn vị theo quy định tại Điều\r\n\n8 của Quyết định số 4398/QĐ-TCHQ ngày 20/12/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải\r\n\nquan về ban hành Quy chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với việc thực hiện thủ\r\n\ntục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.\n\n3.5. Các tình huống phát sinh trong\r\n\nca trực sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12 của Quyết định số 888/QĐ-TCHQ \r\n\nngày 17/3/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Quy chế thực hiện\r\n\ntrực ban, giám sát trực tuyến trong ngành hải quan. Khi phát sinh các tình huống,\r\n\ntùy theo từng trường hợp các đơn vị thực hiện theo các mẫu báo cáo quy định tại\r\n\nphụ lục II, III, IV, V của Quy chế.\n\n3.6. Ghi nhật ký theo dõi các nội\r\n\ndung công việc thực hiện khi trực ban; các tình huống phát sinh, thông tin tiếp\r\n\nnhận khi trực ban; các nội dung đã chỉ đạo; việc thông báo ý kiến của lãnh đạo\r\n\nđến các đơn vị, cá nhân có liên quan. Thực hiện bàn giao sổ nhật ký, nội dung\r\n\ncông việc đang thực hiện giữa các ca trực.\n\nĐiều 6: Nhiệm vụ\r\n\ncụ thể của các thành viên trong ca trực.\n\n1. Lãnh đạo Cục phụ trách trực ban:\n\na. Chịu trách nhiệm về hoạt động của\r\n\nca trực.\n\nb. Tổ chức, phân công công việc, chỉ\r\n\nđạo công chức trực ban thực hiện nhiệm vụ của ca trực.\n\nc. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội\r\n\nbộ theo quy định tại Mục c, Điều 4, Quyết định số 4398/QĐ-TCHQ ngày 20/12/2016\r\n\ncủa Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát nội bộ đối với việc thực hiện thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan.\n\nd. Khi có thông tin, tình huống phát\r\n\nsinh thì chỉ đạo ca trực thu thập thông tin, phân tích, làm rõ và có phương án\r\n\nchỉ đạo phù hợp.\n\ne. Chỉ đạo việc ghi nhật ký trực ban,\r\n\nphản ánh nội dung công việc và các nội dung có liên quan trong ca trực.\n\n2. Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ, lãnh đạo\r\n\nĐội Kiểm soát Hải quan:\n\na. Tuân thủ sự chỉ đạo của lãnh đạo Cục\r\n\nphụ trách trực ban.\n\nb. Triển khai hoạt động trực ban,\r\n\ngiám sát trực tuyến theo quy định tại điểm 3, Điều 5, Quy chế này; theo dõi,\r\n\ngiám sát, kiểm tra trọng điểm theo chỉ đạo của lãnh đạo Cục trực ban.\n\nc. Theo dõi, chỉ đạo công chức thực\r\n\nhiện nhiệm vụ trực ban, tham mưu xử lý các tình huống phát sinh trong ca trực\r\n\nvà thực hiện hiện báo cáo theo quy định (theo các mẫu của phụ lục kèm theo Quy\r\n\nchế này).\n\nd. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi\r\n\nlãnh đạo Cục phụ trách ca trực phân công.\n\n3. Trách nhiệm của công chức Phòng\r\n\nNghiệp vụ, Đội Kiểm soát Hải quan.\n\na. Chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo,\r\n\nphân công của lãnh đạo Cục phụ trách ca trực.\n\nb. Thực hiện nhiệm vụ trực ban theo\r\n\ntheo quy định tại điểm 3, Điều 5, Quy chế này.\n\nc. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi\r\n\nlãnh đạo ca trực phân công.\n\n3. Trách nhiệm của công chức Văn\r\n\nphòng.\n\n- Giúp lãnh đạo Cục theo dõi, tổng hợp,\r\n\nđánh giá công tác trực ban.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi\r\n\nlãnh đạo ca trực phân công.\n\nĐiều 7: Phối hợp,\r\n\nxử lý thông tin, tình huống phát sinh trong ca trực.\n\nTrong khi thực hiện nhiệm vụ trực\r\n\nban, nếu phát hiện các vụ việc có dấu hiệu nghi vấn không thực hiện đúng quy trình, quy định hoặc phát hiện ra các dấu hiệu\r\n\nvi phạm khác thì trực ban Cục Hải quan tỉnh phải chỉ đạo, phối hợp đơn vị có\r\n\nliên quan để kiểm tra, làm rõ, chấn chỉnh việc thực hiện theo đúng quy định, cụ\r\n\nthể:\n\n1. Trường hợp phối hợp, xử lý theo\r\n\nyêu cầu của trực ban Tổng cục Hải quan.\n\na. Ca trực tiếp nhận thông tin, thông\r\n\nbáo đến cá nhân, đơn vị có liên quan thực hiện theo chỉ đạo của trực ban Tổng cục\r\n\nHải quan.\n\nb. Theo dõi, đôn đốc cá nhân, đơn vị\r\n\ncó liên quan thực hiện chỉ đạo của trực ban Tổng cục Hải quan.\n\nc. Báo cáo kết quả (theo mẫu quy định\r\n\ntại phụ lục IV ban hành kèm theo Quy chế này).\n\n2. Trường hợp xử lý thông tin phát\r\n\nsinh trên địa bàn quản lý.\n\n- Báo cáo tình hình, đề xuất biện\r\n\npháp giải quyết (theo mẫu quy định tại phụ lục II, III ban hành kèm theo Quy chế\r\n\nnày) để lãnh đạo Cục chỉ đạo các đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin hoặc phối hợp\r\n\nkiểm tra.\n\n- Nội dung chỉ đạo của lãnh đạo ca trực,\r\n\nkết quả xử lý phải được thể hiện đầy đủ trong Nhật ký trực ban.\n\nĐiều 8: Tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực\r\n\nthuộc có trách nhiệm phổ biến, quán triệt, chấp hành, tổ chức thực hiện nghiêm\r\n\ntúc các quy định tại Quy chế trực ban của Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk.\n\n2. Chi cục trưởng các Chi cục Hải\r\n\nquan căn cứ các quy định tại Quy chế này tổ chức trực ban đảm bảo thống nhất,\r\n\nđúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị;\r\n\nthông báo đầu mối phối hợp về trực ban Cục Hải quan tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.\n\n3. Giao Trưởng Phòng Nghiệp vụ chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Chánh Văn phòng giúp Cục trưởng triển khai thực hiện Quy chế\r\n\nnày.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu phát\r\n\nsinh vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về Cục (Văn phòng Cục) để sửa đổi,\r\n\nbổ sung cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ./.\n\n", + "id": 10203 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102030.json b/contexts/context_102030.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f69c8b3999abf2e19506df8635fd3e7eb131f817 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102030.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-30-NQ-HDND-2021-thong-qua-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-tinh-Tra-Vinh-495339.aspx", + "name": "Nghi-quyet-30-NQ-HDND-2021-thong-qua-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-tinh-Tra-Vinh-495339", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 30/NQ-HĐND\n\nTrà Vinh, ngày 13 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nVỀ\r\n\nTHÔNG QUA VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH \n\nKHÓA X - KỲ\r\n\nHỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng\r\n\n6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28\r\n\ntháng 7 năm 2021 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021\r\n\n- 2025;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 20/CT-TTg \r\n\nngày 29 tháng 7 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn giai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg \r\n\nngày 23 tháng 5 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy nhanh tiến độ và nâng\r\n\ncao chất lượng xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;\n\nTrên cơ sở Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n29 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức\r\n\nphân bổ vốn đầu tư\r\n\ncông nguồn ngân sách tỉnh\r\n\nTrà Vinh giai đoạn 2021 - 2025;\n\nXét Tờ trình số 3615/TTr-UBND\r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc thông qua và\r\n\nphê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua và\r\n\nphê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, với nội dung cụ\r\n\nthể như sau:\n\nTổng số vốn kế hoạch đầu tư công trung\r\n\nhạn giai đoạn 2021 - 2025 là 18.279,642 tỷ đồng (Mười tám nghìn hai trăm bảy mươi chín\r\n\ntỷ, sáu trăm bốn mươi hai\r\n\ntriệu đồng),\r\n\ncụ thể theo từng nguồn vốn như sau:\n\nI. THÔNG QUA KẾ HOẠCH\r\n\nĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nTổng số vốn ngân sách Trung ương kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 là 5.759,4 tỷ đồng (Năm nghìn bảy\r\n\ntrăm năm mươi chín tỷ, bốn\r\n\ntrăm triệu đồng), cụ thể như sau:\n\n1. Vốn trong nước (vốn Ngân sách Trung\r\n\nương bổ sung cho địa phương): 5.602,5 tỷ đồng; dự kiến phương án phân bổ như sau:\n\n- Giáo dục, đào tạo và dạy nghề: bố\r\n\ntrí 131 tỷ đồng cho 01 dự án khởi công mới.\n\n- Y tế, dân số và gia đình: bố trí 180\r\n\ntỷ đồng cho 01 dự án chuyển tiếp.\n\n- Các hoạt động kinh tế: bố trí\r\n\n4.111,5 tỷ đồng cho 28 dự án, như sau:\n\n+ Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp,\r\n\nthủy lợi và thủy sản: bố trí 1.268.5 tỷ đồng cho 12 dự án (gồm 01 dự án\r\n\nchuẩn bị đầu tư; 05 dự án chuyển tiếp và 06 dự án khởi công mới).\n\n+ Giao thông: bố trí 2.056 tỷ đồng cho\r\n\n12 dự án (gồm 01 dự án chuyển tiếp và 11 dự án khởi công mới).\n\n+ Khu công nghiệp và Khu kinh tế: bố trí 535\r\n\ntỷ đồng cho 02 dự án (gồm 01 dự án chuyển tiếp và 01 dự án khởi công mới).\n\n+ Lĩnh vực du lịch: bố trí 252 tỷ đồng\r\n\ncho 02 dự án khởi công mới.\n\n- Dự án trọng điểm, dự án có tính liên\r\n\nkết vùng: bố trí 1.180 tỷ\r\n\nđồng cho 01 dự án khởi công mới.\n\n2. Vốn nước ngoài (cấp phát từ Ngân\r\n\nsách Trung ương): 156,9 tỷ đồng; dự kiến phương án phân bổ như sau:\n\n- Công nghệ thông tin: bố trí 35,3 tỷ\r\n\nđồng cho 01 dự án chuyển tiếp.\n\n- Y tế, dân số và gia đình:\r\n\nbố trí 121,6 tỷ đồng cho 02 dự án chuyển tiếp.\n\nII. PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH\r\n\nĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nTổng số vốn kế hoạch đầu tư công trung\r\n\nhạn vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 là 12.520,242 tỷ đồng (Mười hai\r\n\nnghìn năm trăm hai mươi tỷ,\r\n\nhai trăm bốn mươi hai\r\n\ntriệu đồng),\r\n\ncụ thể như sau:\n\n1. Kế hoạch vốn theo dự toán được\r\n\nTrung ương giao: tổng số vốn là 10.160,9 tỷ đồng (Mười nghìn một trăm sáu\r\n\nmươi tỷ, chín trăm triệu\r\n\nđồng),\r\n\nbao gồm các nguồn vốn như sau:\n\na) Nguồn vốn đầu tư cân đối ngân sách\r\n\nđịa phương (NSĐP): 3.660,9 tỷ đồng, phân bổ như sau:\n\n* Tỉnh quản lý: 2.690,72 tỷ\r\n\nđồng, trong đó:\n\n(1) Trả nợ vay: 36,55 tỷ đồng.\n\n(2) Chuẩn bị đầu tư: 50 tỷ đồng.\n\n(3) Các công trình có quyết định phê\r\n\nduyệt quyết toán hoàn thành dự án: 50 tỷ đồng.\n\n(4) Thực hiện dự án: 2.554,17 tỷ đồng;\r\n\ngồm các ngành sau:\n\n- Quốc phòng - An ninh và trật tự, an\r\n\ntoàn xã hội: bố trí 291,9 tỷ\r\n\nđồng cho 13 dự án (gồm 02 dự án chuyển tiếp và 11 dự án khởi công mới).\n\n- Giáo dục, đào tạo và dạy nghề: bố\r\n\ntrí 30 tỷ đồng cho 01 dự án khởi công mới (đối ứng vốn\r\n\nNSTW).\n\n- Văn hóa, thông tin: bố trí 168 tỷ đồng\r\n\ncho 08 dự án khởi công mới.\n\n- Phát thanh, truyền hình, thông tấn:\r\n\nbố trí 40 tỷ đồng cho 01 dự án khởi công mới.\n\n- Thể dục, thể thao: bố trí 8,5 tỷ đồng\r\n\ncho 01 dự án khởi công mới.\n\n- Bảo vệ môi trường: bố trí 03 tỷ đồng\r\n\ncho 01 dự án chuyển tiếp (đối ứng vốn ODA).\n\n- Các hoạt động kinh tế: bố trí\r\n\n1.467,27 tỷ đồng, gồm các lĩnh vực sau:\n\n+ Giao thông: bố trí 1.011,57 tỷ đồng\r\n\ncho 24 dự án (gồm 08 dự án chuyển tiếp và 16 dự án khởi công mới).\n\n+ Khu kinh tế và Khu công nghiệp: bố\r\n\ntrí 250 tỷ đồng cho 02 dự án khởi công mới.\n\n+ Du lịch: bố trí 08 tỷ đồng cho 01 dự\r\n\nán khởi công mới.\n\n+ Công nghệ thông tin: bố trí 124,7 tỷ\r\n\nđồng cho 05 dự án khởi công mới.\n\n+ Thực hiện quy hoạch: bố trí 43 tỷ đồng\r\n\ncho 01 dự án chuyển tiếp.\n\n+ Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đầu\r\n\ntư vào nông nghiệp,\r\n\nnông thôn; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã: bố trí 30 tỷ đồng (sau khi phê\r\n\nduyệt danh mục và đủ điều kiện hỗ trợ sẽ phân bổ chi tiết).\n\n- Hoạt động các cơ quan quản lý nhà nước,\r\n\ntổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội: bố trí 528,5 tỷ\r\n\nđồng cho 13 dự\r\n\nán (gồm 02 dự án\r\n\nchuyển tiếp và 11\r\n\ndự án khởi công mới).\n\n- Xã hội: bố trí 17 tỷ đòng cho 02 dự\r\n\nán khởi công mới.\n\n* Phân cấp huyện quản lý: 970,18 tỷ đồng,\r\n\ntrong đó:\n\n- Hỗ trợ có mục tiêu theo Nghị quyết số\r\n\n08/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh: 732,18 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Hỗ trợ có mục tiêu cho các huyện đầu\r\n\ntư các Cụm quản lý hành chính cấp xã: 238 tỷ đồng (hỗ trợ 07 tỷ đồng/01 đơn\r\n\nvị hành chính, phần còn lại vốn huyện đối ứng).\n\nb) Nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng\r\n\nđất (SDĐ): 1.000 tỷ đồng, phân bổ như sau:\n\n* Vốn tỉnh quản\r\n\nlý:\r\n\n600 tỷ đồng, trong đó:\n\n- Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng\r\n\nđất, bao gồm công trình xã hội hóa (60%): bố trí 360 tỷ đồng cho 13 dự án (gồm\r\n\n03 dự án chuyển tiếp và 10 dự án khởi công mới).\n\n- Trích lập Quỹ phát triển đất (30%):\r\n\n180 tỷ đồng.\n\n- Chi lập hồ sơ bản đồ địa chính (10%)\r\n\n(chi sự nghiệp kinh tế): 60 tỷ đồng.\n\n* Vốn giao cấp\r\n\nhuyện thu để chi theo quy định: 400 tỷ đồng,\r\n\ntrong đó:\n\n- Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng\r\n\nđất, bao gồm công trình xã hội hóa (60%): 240 tỷ đồng.\n\n- Trích lập Quỹ phát triển đất (30%):\r\n\n120 tỷ đồng.\n\n- Chi lập hồ sơ bản đồ địa chính (10%)\r\n\n(chi sự nghiệp kinh tế): 40 tỷ đồng.\n\nc) Nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số\r\n\nkiến thiết (XSKT): 5.500 tỷ đồng; phân bổ như sau:\n\n* Vốn tỉnh quản lý: 4.370 tỷ đồng;\r\n\ntrong đó:\n\n- Y tế: bố trí 797 tỷ đồng cho 16 dự\r\n\nán (gồm 06 dự án chuyển tiếp\r\n\nvà 10 dự án khởi\r\n\ncông mới).\n\n- Giáo dục, đào tạo và dạy nghề: bố\r\n\ntrí 1.668,9 tỷ đồng cho 65 dự án (gồm 32 dự án chuyển tiếp và 33 dự án khởi\r\n\ncông mới).\n\n- Các công trình, dự án đầu tư phòng\r\n\nchống thiên tai, chống biến đổi khí hậu và các nhiệm vụ đầu tư quan trọng khác\r\n\nthuộc đối tượng đầu tư của NSĐP: bố trí 1.534,1 tỷ đồng cho 52 dự\r\n\nán (gồm 20 dự án\r\n\nchuyển tiếp và 32 dự án khởi công mới).\n\n- Dự phòng: 370 tỷ đồng.\n\n* Phân cấp huyện quản lý: 1.130 tỷ đồng,\r\n\ntrong đó:\n\n- Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng\r\n\nnông thôn mới: 550 tỷ đồng.\n\n- Hỗ trợ có mục tiêu cho UBND cấp huyện\r\n\nđầu tư cơ sở hạ tầng đạt các tiêu chí đô thị: 320 tỷ đồng.\n\n- Hỗ trợ có mục tiêu cho cấp huyện thực\r\n\nhiện đầu tư các công trình giao thông: 260 tỷ đồng.\n\n2. Kế hoạch vốn ngoài dự toán Trung\r\n\nương giao: tổng số vốn là 2.359,342 tỷ đồng (Hai nghìn ba trăm năm mươi chín tỷ, ba\r\n\ntrăm bốn mươi hai\r\n\ntriệu đồng), bao gồm các\r\n\nnguồn vốn như sau:\n\na) Nguồn vốn xổ số kiến thiết vượt thu\r\n\nnăm 2020: 276,342 tỷ đồng; phân bổ như sau:\n\n- Y tế: bố trí 64 tỷ đồng cho 03 dự án\r\n\n(gồm 01 dự án chuyển tiếp và 02 dự án khởi công mới).\n\n- Giáo dục, đào tạo và dạy nghề: bố\r\n\ntrí 6,5 tỷ đồng cho 01 dự án chuyển tiếp.\n\n- Các công trình, dự án đầu tư phòng\r\n\nchống thiên tai, chống biến đổi khí hậu và các nhiệm vụ đầu tư quan trọng khác\r\n\nthuộc đối tượng đầu tư của NSĐP: bố trí 205,842 tỷ đồng cho 09 dự án (gồm 05\r\n\ndự án chuyển tiếp và 04 dự án khởi công mới).\n\nb) Nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất:\r\n\n1.533 tỷ đồng (tiền thu đấu giá đất dọc 02 bên Tuyến số 01 thành phố Trà Vinh).\n\nc) Nguồn tăng thu tiền thuê đất, thuê\r\n\nmặt nước: bố trí 550 tỷ đồng cho 01 dự án khởi công mới.\n\n(Đính kèm Phụ lục\r\n\nI, II, III, IV và V)\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nTrà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 9 năm 2021.\n\nNghị quyết này thay thế các Nghị quyết\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành gồm: Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 07\r\n\ntháng 5 năm 2020; Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 và Nghị quyết\r\n\nsố 01/NQ-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n UBTVQH, Chính phủ;\r\n\n -\n\nCác\r\n\n Bộ: TC, KH và ĐT;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;\r\n\n - TT.TU, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Sở, ngành: KH và ĐT, TC, XD, KBNN, Cục Thuế, Cục Thống kê tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND cấp huyện;\r\n\n - Hội đồng PBGDPL - Sở Tư pháp;\r\n\n - Đài PT-TH, Báo Trà Vinh;\r\n\n -\n\nVăn\r\n\n phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Kim Ngọc Thái\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 102030 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102031.json b/contexts/context_102031.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f1f10e2c8e5596da15453b6dd25b04b8e1a86542 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102031.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-45-2015-QD-UBND-muc-chi-ho-tro-nang-cao-hieu-qua-chan-nuoi-nong-ho-Dong-Thap-291400.aspx", + "name": "Quyet-dinh-45-2015-QD-UBND-muc-chi-ho-tro-nang-cao-hieu-qua-chan-nuoi-nong-ho-Dong-Thap-291400", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 45/2015/QĐ-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 28 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG\r\n\nCAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg\r\n\nngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao\r\n\nhiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn thực hiện điểm a khoản 1 điều 6 Quyết định số\r\n\n50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách\r\n\nhỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nQuy định mức chi thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao\r\n\nhiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh.\n\nQuyết định này quy định một số chính\r\n\nsách hỗ trợ hộ chăn nuôi về phối giống nhân tạo gia súc, con giống vật nuôi, xử\r\n\nlý chất thải chăn nuôi nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ và bảo vệ môi\r\n\ntrường tại địa phương.\n\n2. Đối tượng áp dụng.\n\na) Các hộ gia đình trực tiếp chăn\r\n\nnuôi heo, trâu, bò, gia cầm, trừ các hộ chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp\r\n\n(sau đây gọi là hộ chăn nuôi).\n\nb) Người làm dịch vụ phối giống\r\n\nnhân tạo gia súc.\n\n3. Nội dung và mức hỗ trợ.\n\na) Hỗ trợ phối giống nhân tạo hàng\r\n\nnăm đối với heo, trâu, bò.\n\n- Hỗ trợ 100% kinh phí về liều tinh\r\n\ncho các hộ chăn nuôi để thực hiện phối giống cho heo nái, với đơn giá tối đa là\r\n\n80.000 đồng/liều tinh. Mức hỗ trợ không quá 02 liều tinh cho một lần phối giống\r\n\nvà không quá 05 liều tinh cho một heo nái/năm.\n\n- Hỗ trợ 100% kinh phí vật tư phối\r\n\ngiống nhân tạo (tinh đông lạnh và Nitơ lỏng, găng tay và dẫn tinh quản) cho các\r\n\nhộ chăn nuôi để phối giống cho trâu, bò cái sinh sản, với đơn giá tối đa là\r\n\n120.000 đồng/lần phối giống. Mức hỗ trợ không quá 02 liều tinh/bò thịt/năm và 04\r\n\nliều tinh/bò sữa hoặc trâu/năm.\n\nb) Hỗ trợ mua heo, trâu, bò đực\r\n\ngiống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị:\n\n- Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị\r\n\ncon giống heo, trâu, bò đực giống cho các hộ chăn nuôi ở địa bàn có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó\r\n\nkhăn để thực hiện phối giống dịch vụ như sau:\n\n+ Hỗ trợ tối đa 5.000.000 đồng/con heo đực giống từ\r\n\n06 tháng tuổi trở lên; mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 03 con heo đực giống;\n\n+ Hỗ trợ tối đa 20.000.000 đồng/con\r\n\nbò đực giống từ 12 tháng tuổi trở lên hoặc tối đa 25.000.000 đồng/con trâu đực\r\n\ngiống từ 24 tháng tuổi trở lên; mỗi hộ được hỗ trợ mua một con trâu hoặc một\r\n\ncon bò đực giống.\n\n- Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị\r\n\ngà, vịt giống bố mẹ hậu bị. Mức hỗ trợ bình quân đối với gà, vịt giống tối đa\r\n\n50.000 đồng/con; mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 200 con gà hoặc 200 con vịt\r\n\ngiống bố mẹ hậu bị.\n\nc) Hỗ trợ về xử lý chất thải\r\n\nchăn nuôi:\n\n- Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị\r\n\nxây công trình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi. Mức hỗ trợ tối đa 5.000.000\r\n\nđồng/công trình/hộ.\n\n- Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị\r\n\nlàm đệm lót sinh học xử lý chất thải chăn nuôi. Mức hỗ trợ tối đa 5.000.000 đồng/hộ,\r\n\nvới đơn giá như sau:\n\n+ Đối với gia súc: đơn giá làm đệm\r\n\nlót sinh học tối đa 160.000 đồng/m2, đơn giá hỗ trợ 80.000 đồng/m2;\n\n+ Đối với gia cầm: đơn giá làm đệm\r\n\nlót sinh học tối đa 60.000 đồng/m2, đơn giá hỗ trợ 30.000 đồng/m2.\n\nd) Hỗ trợ khuyến khích phát triển\r\n\nphối giống nhân tạo gia súc:\n\n- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn: Hỗ trợ\r\n\nmột lần đến 100% kinh phí đào tạo, tập huấn cho các cá nhân về kỹ thuật phối\r\n\ngiống nhân tạo gia súc. Mức hỗ trợ tối đa 6.000.000 đồng/người.\n\n- Hỗ trợ mua bình chứa Nitơ lỏng\r\n\nđể vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo gia súc: Hỗ trợ 1 lần đến 100%\r\n\ngiá trị bình chứa Nitơ lỏng từ 1,0 đến 3,7 lít cho người làm dịch vụ phối giống\r\n\nnhân tạo gia súc. Mức hỗ trợ tối đa 5.000.000 đồng/bình/người;\n\n4. Các nội dung khác có liên quan\r\n\nthực hiện theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai\r\n\nđoạn 2015-2020 và Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 3 năm 2015 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện điểm a khoản 1 điều\r\n\n6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Có văn bản hướng dẫn cụ thể loại\r\n\ntinh phối giống nhân tạo đối với heo, trâu, bò phù hợp với tình hình thực tế\r\n\nđịa phương và hướng dẫn các đối tượng tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này để được\r\n\nhưởng chính sách hỗ trợ theo quy định đảm bảo minh bạch, kịp thời và hiệu quả.\n\n2. Rà soát, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định về số lượng, đối tượng được hỗ trợ đào tạo, tập huấn\r\n\ncụ thể hàng năm.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính; Nông nghiệp & PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT/TU, TT/HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT/UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH-NSương.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Châu Hồng Phúc\n\n", + "id": 102031 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102032.json b/contexts/context_102032.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fe296db07c85dd95d1a6ab1322337c6b7ec18ab --- /dev/null +++ b/contexts/context_102032.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-35-2014-TT-BTC-phi-giam-dinh-tu-phap-trong-linh-vuc-phap-y-tam-than-225048.aspx", + "name": "Thong-tu-35-2014-TT-BTC-phi-giam-dinh-tu-phap-trong-linh-vuc-phap-y-tam-than-225048", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n --------------- \n\nSố:\r\n\n 35/2014/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ\r\n\nSỬ DỤNG PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC PHÁP Y TÂM THẦN\n\nCăn cứ Pháp lệnh\r\n\nphí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm\r\n\n2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng\r\n\n6 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nVụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,\n\nBộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y tâm thần, như sau:\n\nĐiều 1. Người nộp phí\n\n1. Cơ quan tiến hành\r\n\ntố tụng khi nộp hồ sơ trưng cầu giám định thì phải nộp phí giám định tư pháp\r\n\ntrong lĩnh vực pháp y tâm thần đối với các vụ án hình sự.\n\n2. Tổ chức, cá\r\n\nnhân khi nộp hồ sơ yêu cầu giám định thì phải nộp phí giám định tư pháp trong\r\n\nlĩnh vực pháp y tâm thần đối với các vụ việc dân sự, vụ án hành chính.\n\nNgười yêu cầu giám\r\n\nđịnh là thương binh; thân nhân liệt sĩ; người bị nhiễm chất độc da cam; người\r\n\nnghèo; người già cô đơn, không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi, khuyết tật không\r\n\nphải nộp phí giám định tư pháp theo quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 2. Mức thu phí\n\n1. Phí giám định\r\n\ntư pháp trong lĩnh vực pháp y tâm thần quy định tại Thông tư này không bao gồm\r\n\ntiền bồi dưỡng giám định tư pháp. Tiền bồi dưỡng giám định tư pháp thực hiện theo\r\n\nquy định về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp.\n\n2. Mức thu phí\r\n\ngiám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y tâm thần như sau:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu phí\n\nMức\r\n\n thu (đồng)\n\n1\n\nGiám định nội trú \n\n5.200.000\n\n2\n\nGiám định tại phòng khám\n\n3.100.000\n\n3\n\nGiám định tại chỗ\n\n4.000.000\n\n4\n\nGiám định tại hội đồng\r\n\n xét xử\n\n4.000.000\n\n5\n\nGiám định vắng mặt\n\n50.000\n\nMức phí quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều này đã bao gồm giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.\n\nĐiều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng\n\n1. Cơ quan thu phí\r\n\ngiám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y tâm thần gồm: Viện Pháp y tâm thần\r\n\ntrung ương, Trung tâm Pháp y tâm thần cấp tỉnh; Bệnh viện đa khoa cấp tỉnh; Bệnh\r\n\nviện thuộc Bộ Quốc phòng và Bệnh viện cấp quân khu có giám định viên pháp y tâm\r\n\nthần.\n\n2. Cơ quan thu phí\r\n\nđược trích để lại 90% trên số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà\r\n\nnước, để trang trải cho việc thu phí theo quy định\n\nSố tiền phí còn lại\r\n\n10%, cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục\r\n\ntương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2014.\n\n2. Thông tư này\r\n\nthay thế Thông tư số 182/2011/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính\r\n\nquy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp\r\n\ntrong lĩnh vực pháp y tâm thần.\n\n3. Các nội dung\r\n\nkhác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, kê khai, nộp phí và công\r\n\nkhai chế độ thu phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng\r\n\ndẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24\r\n\ntháng 7 năm 2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22\r\n\ntháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm\r\n\n2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng\r\n\ntừ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ\r\n\nsung (nếu có).\n\n4. Trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp\r\n\nthời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n\n\n\n\n", + "id": 102032 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102033.json b/contexts/context_102033.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6179e8c03c25e580e7137238902443bbd7a275a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102033.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-bao-3777-TB-BNN-DMDN-ket-luan-cua-Thu-truong-Diep-Kinh-Tan-tai-cuoc-hop-145413.aspx", + "name": "Thong-bao-3777-TB-BNN-DMDN-ket-luan-cua-Thu-truong-Diep-Kinh-Tan-tai-cuoc-hop-145413", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 3777/TB-BNN-ĐMDN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG DIỆP KỈNH TẦN TẠI CUỘC HỌP THẨM ĐỊNH\r\n\nPHƯƠNG ÁN TÁI CƠ CẤU TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\n\nNgày 04/7/2012, Thứ trưởng Diệp Kỉnh\r\n\nTần – Chủ tịch Hội đồng thẩm định Phương án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước\r\n\nthuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT (Hội đồng thẩm định), chủ trì cuộc họp thẩm định\r\n\nPhương án Tái cơ cấu Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n(Tổng công ty).\n\nTham gia thẩm định có các thành\r\n\nviên Hội đồng thẩm định của Ban Đổi mới và Quản lý DNNN, các Vụ: Tổ chức cán bộ,\r\n\nTài chính, Kế toán; Tổng cục Thủy lợi; Cục Quản lý xây dựng công trình; Công\r\n\nđoàn ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nSau khi nghe Tổng công ty báo cáo\r\n\ntóm tắt Phương án Tái cơ cấu, báo cáo thẩm định của Ban Đổi mới và Quản lý\r\n\nDNNN; các ý kiến tham gia của các thành viên dự họp, Thứ trưởng Diệp Kỉnh Tần kết\r\n\nluận như sau:\n\n1. Phương án Tái cơ cấu của Tổng\r\n\ncông ty còn sơ sài, chưa nêu rõ được các mục đích chiến lược trong giai đoạn sắp\r\n\ntới. Tổng công ty cần rà soát, chỉnh sửa, bổ sung qua ý kiến góp ý của các\r\n\nthành viên Hội đồng thẩm định để Phương án đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động và phát triển của Tổng công ty nhà nước.\n\n2. Về nội dung Phương án Tái cơ cấu:\n\nPhần đánh giá thực trạng và sự cần\r\n\nthiết cần viết ngắn gọn, khái quát tổng hợp.\n\nVề ngành nghề kinh doanh: Tổng công\r\n\nty cần rà soát lại toàn bộ ngành nghề kinh doanh hiện có, căn cứ vào định hướng\r\n\nchiến lược phát triển của Tổng công ty, các nội dung, chỉ tiêu kế hoạch sản xuất\r\n\nkinh doanh 5 năm 2011-2015 đã được Bộ phê duyệt để xác định ngành nghề kinh\r\n\ndoanh chính, ngành nghề kinh doanh phụ trợ. Việc đầu tư phải lựa chọn các đơn vị\r\n\ncó hiệu quả (kể cả công ty con, công ty liên kết). Những đơn vị làm ăn không hiệu\r\n\nquả thì phải xem lại. Xây dựng lộ trình thoái vốn theo quy định.\n\nCần rà soát lại phần kinh doanh bất\r\n\nđộng sản, chỉ có thể coi là lợi thế đất đai, không thể chiếm tỷ trọng tới 30%;\r\n\nPhải tập trung vào ngành nghề kinh doanh chính.\n\nVề số liệu: Phương án cần bổ sung,\r\n\nchỉnh sửa các biểu bảng cụ thể; bổ sung các giải pháp phù hợp với nội dung tái\r\n\ncơ cấu. Cần nêu rõ định hướng cụ thể chi tiết.\n\n3. Giao Ban Đổi mới và Quản lý DNNN\r\n\nhướng dẫn Tổng công ty chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện Phương án theo góp ý của\r\n\nHội đồng thẩm định để trình Bộ phê duyệt.\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT thông báo để\r\n\nTổng công ty biết và thực hiện.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Diệp Kỉnh Tần (để b/c);\r\n\n - Các Vụ: Tài chính, KH; Tổ chức cán bộ;\r\n\n - Cục QLXD CT;\r\n\n - Tổng cục Thủy lợi;\r\n\n - Công đoàn ngành NN và PTNT;\r\n\n - Lưu: VP, ĐMDN (3).\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n VỤ TRƯỞNG – TRƯỞNG BAN BAN ĐỔI MỚI VÀ QUẢN LÝ DNNN\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Điệp\n\n", + "id": 102033 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102034.json b/contexts/context_102034.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50ab4c842874338f4ce74906171a52cef7ce5b2c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102034.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2612-QD-UBND-2017-Ke-hoach-phong-chong-dich-benh-gia-suc-gia-cam-An-Giang-360963.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2612-QD-UBND-2017-Ke-hoach-phong-chong-dich-benh-gia-suc-gia-cam-An-Giang-360963", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2612/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 31 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM\r\n\nGIAI ĐOẠN 2017-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thú y;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n09/01/2017 của Chính phủ quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông\r\n\nnghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày\r\n\n05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh\r\n\ngia súc, gia cầm;\n\nCăn cứ Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày\r\n\n23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định\r\n\nsố 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia\r\n\nsúc, gia cầm;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch\r\n\nbệnh động vật trên cạn;\n\nCăn cứ Quyết định số 476/QĐ-BNN-TY ngày\r\n\n17/02/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Chương trình quốc gia\r\n\nphòng, chống bệnh lở mồm long móng giai đoạn năm 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 907/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/6/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch cúm gia cầm\r\n\ngiai đoạn 2014 -2018 trên địa bàn tỉnh An Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số 1891/QĐ-UBND ngày\r\n\n07/7/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chương trình quốc gia\r\n\nphòng, chống bệnh lở mồm long móng giai đoạn năm 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 611/QĐ-TYV7 ngày\r\n\n30/12/2016 của Cơ quan Thú y Vùng VII về việc ban hành Danh mục chi tiết và biểu\r\n\ngiá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật và chẩn đoán thú y tại\r\n\nCơ quan Thú y vùng VII;\n\nCăn cứ Công điện số 1475/CĐ-BNN-TY ngày\r\n\n17/02/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường các biện\r\n\npháp ngăn chặn vi rút cúm gia cầm A/H7N9 và các chủng vi rút cúm khác xâm nhiễm\r\n\nvào Việt Nam;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 181/TTr-SNN&PTNT ngày 28 tháng 8 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\n\nPhê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh trên gia\r\n\nsúc, gia cầm giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh An Giang, với các nội dung cụ\r\n\nthể như sau:\n\nA. ĐÁNH\r\n\nGIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH NĂM 2016.\n\n1. Tình hình dịch bệnh\r\n\ntrên đàn gia súc, gia cầm\n\nTình hình dịch bệnh gia súc,\r\n\ngia cầm ổn định chỉ xảy ra những bệnh thông thường như cảm nóng say nắng, bỏ ăn\r\n\nvà được can thiệp kịp thời. Không xảy ra những bệnh nguy hiểm như lở mồm long\r\n\nmóng, tai xanh, cúm. Tổng số gia súc, gia cầm mắc bệnh 7.926 con (trong đó có\r\n\n262 con chết) tỉ lệ điều trị khỏi 97%; hiện tượng trên xảy ra rải rác 2.774 hộ\r\n\nnuôi ở địa bàn 11 huyện, thị xã, thành phố (trong đó heo mắc bệnh 4.698 con,\r\n\n1.398 trâu bò, 875 con chó, 964 con gia cầm). Bên cạnh đó, công tác giám sát\r\n\ntình hình dịch bệnh đến tận các hộ chăn nuôi được Trạm Chăn nuôi và Thú y và hệ\r\n\nthống mạng lưới nhân viên chăn nuôi và thú y xã, phường, thị trấn thực hiện thường\r\n\nxuyên chặt chẽ nhất là vào những thời điểm dễ phát sinh dịch bệnh trên đàn gia\r\n\nsúc, gia cầm.\n\n2. Công tác tiêm phòng: Thực\r\n\nhiện công tác phòng bệnh chủ động qua việc tiêm phòng vaccin cho đàn gia súc,\r\n\ngia cầm, ngành Chăn nuôi và Thú y luôn chủ động lượng vaccin tiêm phòng. Kết quả\r\n\nsố gia súc, gia cầm được tiêm phòng các loại vaccin trên địa bàn tỉnh như sau:\n\na) Trên đàn heo: Số\r\n\nheo được tiêm phòng vaccin dịch tả - tụ huyết trùng 160.555 lượt con đạt 88% so\r\n\nkế hoạch, đạt 84% so cùng kỳ, lở mồm long móng 51.737 lượt con đạt 37% so kế hoạch,\r\n\nđạt 108% so cùng kỳ, tiêm phòng tai xanh 6.296 con đạt 49% so cùng kỳ.\n\nb) Trên đàn trâu, bò: Số\r\n\ntrâu bò được tiêm phòng tụ huyết trùng 61.694 con đạt 82% so kế hoạch, đạt 61%\r\n\nso cùng kỳ, lở mồm long móng 99.114 lượt con đạt 58,93% so kế hoạch, đạt 63% so\r\n\ncùng kỳ (trong đó số trâu bò được tiêm miễn phí ở 5 huyện biên giới là 43.236\r\n\ncon đạt 94,16% so kế hoạch)\n\nc) Trên đàn chó: Số\r\n\nchó được tiêm phòng dại là 27.247 con đạt 75% so với kế hoạch đạt 106% so cùng\r\n\nkỳ.\n\nd) Trên đàn gia cầm:\r\n\nSố gia cầm được tiêm phòng trong năm như sau: vịt 1.047.265 lượt con đạt 17,49%\r\n\nso cùng kỳ năm 2015, (trong đó số vịt tiêm mũi 1 là 856.104 con, vịt tiêm phòng\r\n\nmũi 2 là 104.400 con, vịt tiêm > 2 mũi 89.761 con), Gà tiêm: 82.055 con đạt\r\n\n138% so cùng kỳ năm 2016 (trong đó gà < 35 ngày tuổi là 17.400 con, gà >\r\n\n35 ngày tuổi 64.655 con), Tỉ lệ tiêm phòng vaccin cho gia cầm thấp do các hộ\r\n\nchăn nuôi vịt đàn vẫn còn tâm lý trông chờ vào sự hỗ trợ miễn phí, đàn gà nuôi\r\n\ntrong dân phần lớn nuôi thả lan nên trở ngại rất lớn trong việc tiêm phòng.\n\nTăng cường hoạt động tuyên\r\n\ntruyền về tính chất nguy hiểm của bệnh và lợi ích việc phòng bệnh, nhiều hộ\r\n\nchăn nuôi nhỏ lẽ và các trang trại đã chủ động thực hiện việc tiêm phòng cho vật\r\n\nnuôi của mình như sau: Aftopor 1.675 liều, Rabisin 266 liều, Tụ huyết trùng\r\n\ntrâu bò 100 liều, Dịch tả heo 100 liều, tai xanh 710 liều.\n\nNhìn chung, tỉ lệ tiêm phòng\r\n\nkhông cao do một số loại vaccin giá thành cao, chất lượng sản phẩm bán ra lại\r\n\nthấp nên đa số các hộ chăn nuôi không tiêm phòng vì làm tăng chi phí. Mặt khác,\r\n\nnhiều năm qua tình hình dịch bệnh ổn định nên các hộ chăn nuôi có phần chủ quan\r\n\nđến khi có dịch bệnh xảy ra mới mua vaccin về tiêm phòng cho đàn vật nuôi của\r\n\nmình.\n\nĐối với vaccin lở mồm long\r\n\nmóng heo tỉ lệ tiêm phòng rất thấp; do nhiều năm liền từ năm 2006 đến nay đối với\r\n\nvaccin lở mồm long móng trâu bò được tiêm phòng miễn phí từ nguồn kinh phí\r\n\nTrung ương hỗ trợ nên người chăn nuôi chỉ trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước\r\n\nnên không chịu tiêm phòng cho đàn vật nuôi tại nhà.\n\n3. Công tác giám sát:\r\n\n(giám sát cúm gia cầm tại chợ, giám sát kháng thể gia cầm) giám sát sau tiêm\r\n\nphòng lở mồm long móng (LMLM) trâu bò.\n\n- Giám sát sự lưu hành virus\r\n\ncúm theo Công văn số 2356/TY-DT ngày 27/11/2015 và Công văn số 1046/TY-DT ngày\r\n\n30/05/2016 của Cục Thú y thu 240 mẫu dịch hầu họng gia cầm và 120 mẫu môi trường\r\n\ntại lò mổ Cái Dung. Kết quả đều âm tính.\n\n- Giám sát sự lưu hành của\r\n\nvirus cúm gia cầm và 450 mẫu huyết thanh kiểm tra hiệu giá kháng thể sau tiêm\r\n\nphòng từ nguồn kinh phí tỉnh tại 05 huyện Tri Tôn, Tịnh Biên, An Phú, Tân Châu\r\n\nvà Châu Thành đã thu 150 mẫu dịch hầu họng gia cầm. Kết quả có 02 mẫu dương\r\n\ntính với virus cúm gia cầm Subtype H5N1.\n\n- Kiểm tra hiệu giá kháng thể\r\n\nsau tiêm phòng vaccin lở mồm long móng trâu bò: Thu 60 mẫu huyết thanh trâu bò\r\n\nđã được tiêm phòng vaccin lở mồm long móng tại huyện Châu Phú. Kết quả có 01 mẫu\r\n\nkhông đạt hiệu giá kháng thể kháng virus lở mồm long móng tương ứng serotype O1\r\n\nmanisa.\n\n4. Công tác tiêu độc khử\r\n\ntrùng\n\n- Công tác vệ sinh tiêu độc\r\n\nđược thực hiện thường xuyên và kịp thời tiêu độc các điểm bán thịt gia súc, gia\r\n\ncầm, phương tiện vận chuyển, điểm giết mổ, khu vực chăn nuôi, cơ sở ấp trứng\r\n\ngia cầm với tổng diện tích vệ sinh tiêu độc là 12.439.190 m2 (trong đó tiêu độc\r\n\nkhu vực chăn nuôi 10.316.632 m2, phương tiện vận chuyển 557.974 m2, quầy kệ bán\r\n\nthịt gia súc gia cầm 451.682 m2, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm 1.001.885 m2, cở\r\n\nsở ấp trứng gia cầm 111.017 m2).\n\n- Phân bổ 3.339 lít thuốc\r\n\nsát trùng cho Trạm Chăn nuôi và thú y của 11 huyện, thị xã, thành phố, các trạm\r\n\nkiểm dịch động vật biên giới thực hiện 02 đợt vệ sinh tiêu độc khử trùng.\n\n5. Công tác tập huấn,\r\n\nthông tin, tuyên truyền\n\n- Thông tin, tuyên truyền là\r\n\ncông tác trọng tâm, thường xuyên nhằm nâng cao ý thức của người chăn nuôi trong\r\n\nviệc phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, đặc biệt là bệnh cúm gia\r\n\ncầm, bệnh lở mồm long móng trên gia súc và bệnh tai xanh trên đàn heo, bệnh dại\r\n\ntrên chó. Tuyên truyền được sử dụng bằng nhiều hình thức phù hợp với tình hình\r\n\nthực tế của từng địa phương, hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện các biện pháp\r\n\nan toàn sinh học trong chăn nuôi, để ngăn chặn các loại mầm bệnh vào đàn gia\r\n\nsúc gia cầm. Tuyên truyền người dân không ăn thịt gia súc gia cầm bệnh chết,\r\n\nkhông rõ nguồn gốc nhất là khu vực người dân tộc. Trong năm 2016 đã cấp 124.185\r\n\ntờ bướm về các bệnh Lở mồm long móng, Cúm gia cầm, Tai xanh, bệnh Dại, Dịch tả\r\n\nvịt, Dịch tả heo về cho hộ chăn nuôi để người chăn nuôi hiểu rõ hơn về tác hại\r\n\ncủa dịch bệnh chủ động khai báo khi phát hiện dịch bệnh.\n\n- Kết hợp với Cơ quan Thú y\r\n\nvùng VII tổ chức tập huấn chuyên môn chuẩn hóa hệ thống nhân viên cho 162 nhân\r\n\nviên chăn nuôi và thú y các xã, phường, thị trấn tham dự.\n\n- Tổ chức lớp tập huấn cho\r\n\ncác hộ kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn tỉnh.\n\nB. KẾ HOẠCH\r\n\nPHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM GIAI ĐOẠN 2017-2020.\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu\n\n- Thực hiện nghiêm túc các\r\n\nquy định của Luật Thú y trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.\n\n- Phát hiện dịch nhanh, kịp\r\n\nthời dập dịch, hạn chế tối đa thiệt hại do dịch bệnh gây ra, đặc biệt là bệnh\r\n\ncúm gia cầm, lở mồm long móng gia súc và bệnh tai xanh ở lợn...; từng bước kiểm\r\n\nsoát, khống chế không để dịch xảy ra, chủ động xây dựng vùng an toàn dịch bệnh\r\n\ncúm gia cầm, tạo nền tảng để chuyển sang giai đoạn thanh toán cúm gia cầm thể độc\r\n\nlực cao trên địa bàn tỉnh từ sau năm 2020. Khống chế không để xảy ra dịch cúm\r\n\ngia cầm trên địa bàn tỉnh.\n\n- Khống chế bệnh lở mồm long\r\n\nmóng LMLM, từng bước đi đến thanh toán bệnh lở mồm long móng ở An Giang nói\r\n\nriêng, Việt Nam nói chung. Phấn đấu đến năm 2020 bệnh lở mồm long móng cơ bản\r\n\nđược khống chế trên địa bàn tỉnh xây dựng thành công một số vùng, cơ sở an toàn\r\n\ndịch bệnh lở mồm long móng được Cục Thú y công nhận, tạo điều kiện chung cho Việt\r\n\nNam hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n- Đảm bảo an toàn dịch bệnh\r\n\ncho đàn gia súc, gia cầm của tỉnh, phục vụ sản xuất, ổn định đời sống, bảo vệ sức\r\n\nkhoẻ con người và môi trường sinh thái.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Triển khai thực hiện phải\r\n\ncó sự chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành từ tỉnh đến\r\n\ncơ sở và cả hệ thống chính trị; huy động được toàn dân tích cực tham gia thực\r\n\nhiện các biện pháp phòng, chống dịch.\n\n- Các biện pháp phòng, chống\r\n\ndịch bệnh gia súc, gia cầm, động vật thủy sản phải tuân theo quy định của Luật\r\n\nThú y và hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Cục Thú y và Ban Chỉ đạo phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tỉnh An\r\n\nGiang.\n\n- Tổ chức phòng, chống dịch\r\n\nbệnh gia súc, gia cầm phải kịp thời, phù hợp và hiệu quả, không để lãng phí các\r\n\nnguồn kinh phí đầu tư cho công tác nầy.\n\n- Nâng cao nhận thức cho\r\n\ntoàn dân, cán bộ chính quyền các cấp, cán bộ các ngành liên quan về tính chất\r\n\nnguy hiểm và những thiệt hại về kinh tế của bệnh cúm gia cầm, bệnh lở mồm long\r\n\nmóng gây ra. Đào tạo cán bộ chuyên môn từ cơ sở đến huyện, tỉnh để thực hiện\r\n\ncông tác phòng, chống dịch bệnh gia súc gia cầm có hiệu quả.\n\nII. CÔNG TÁC\r\n\nPHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM GIAI ĐOẠN 2017-2020\n\n1. Công tác phòng dịch bệnh\r\n\ngia cầm\n\n1.1. Thực hiện tiêm\r\n\nvaccin phòng bệnh cúm gia cầm\n\na) Số liều vaccin: Theo\r\n\nsố liệu thống kê tháng 10/2016 của Cục Thống kê tỉnh An Giang, toàn tỉnh hiện\r\n\ncó 4.429.410 con gia cầm. Trong đó có 1.077.560 con gà và 3.351.850 con vịt,\r\n\nngan, ngỗng. Trên cơ sở số liệu thống kê và theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPTNT dự kiến số gia cầm sẽ được tiêm phòng trong năm sẽ đạt từ 80% trở lên\r\n\ntrong diện tiêm.\n\n- Số gà: 1.077.560 con x 80%\r\n\nx 01 liều x 2 đợt = 1.724.096 liều.\n\n- Số vịt, ngan, ngỗng:\r\n\n3.351.850 con x 80% x 2 liều x 2 đợt = 10.725.920 liều.\n\nb) Phạm vi tiêm phòng:\n\nTổng số xã, phường, thị trấn\r\n\nthực hiện tiêm phòng là 156 xã, phường, thị trấn.\n\nc) Lực lượng tham gia thực\r\n\nhiện công tác tiêm phòng\n\nLực lượng tổ chức, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, giám sát:\n\n- Tỉnh: 12 người (01 người của\r\n\nSở Nông nghiệp và PTNT và 11 người của Chi cục Chăn nuôi và Thú y).\n\n- Huyện, thị xã, thành phố:\r\n\n22 người (phòng Kinh tế, phòng Nông nghiệp và PTNT, Trạm Chăn nuôi và Thú y của\r\n\n11 huyện, thị xã, thành phố).\n\n- Xã: Các nhân viên chăn\r\n\nnuôi và thú y trực tiếp tại địa bàn.\n\n- Mạng lưới nhân viên chăn\r\n\nnuôi và thú y: 156 xã, phường, thị trấn; mỗi xã, phường, thị trấn có 01 người\r\n\nphụ trách, có xã địa bàn rộng tăng cường thêm 01 người, hiện nay biên chế là\r\n\n178 người. Nhân viên chăn nuôi và thú y xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với Trưởng ban nhân dân khóm, ấp nắm danh sách đăng ký tiêm phòng, thông\r\n\nbáo hộ chăn nuôi nhốt gia cầm để được tiêm phòng đúng lịch quy định.\n\nd) Vaccin sử dụng tiêm\r\n\nphòng\n\nTheo khuyến cáo của Cục Thú\r\n\ny, vaccin H5N1 (chủng Re-6) được đánh giá là có hiệu quả phòng dịch cao đối với\r\n\nkhu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Do đó, Chi cục sẽ sử dụng vaccin H5N1 (chủng\r\n\nRe-6) trong trường hợp phát hiện có nhánh virus mới sẽ chuyển đổi sang vaccin\r\n\nH5N1 khác.\n\nNăm 2017, số vaccin sử dụng\r\n\ntiêm phòng 4.000.000 liều (do trong năm còn vaccin dự phòng). Tổng số vaccin sử\r\n\ndụng năm 2018 là 12.000.000 liều (số đầu con theo thống kê tiêm 02 mũi tiêm/con\r\n\nx 2 đợt/năm) và những năm sau số lượng vaccin dự toán tăng 5% so với năm trước\r\n\ndo tăng đàn.\n\nđ) Đối tượng và thời gian\r\n\ntiêm phòng\n\n- Đối tượng tiêm phòng là gia\r\n\ncầm các loại gồm: gà, vịt, vịt xiêm.\n\n- Thực hiện tổ chức tiêm\r\n\nphòng thường xuyên theo các tháng cho những đàn gia cầm nuôi mới và đến tuổi\r\n\ntiêm phòng, đàn hết miễn dịch và đến kỳ tiêm phòng nhắc lại, không tập trung\r\n\ntiêm thành đợt chính.\n\ne) Kinh phí hỗ trợ cho chủ\r\n\nnuôi\n\n- Không miễn phí: Đối\r\n\nvới đàn gia cầm trên 2.000 con: Bắt buộc tiêm phòng, chủ nuôi chịu mọi chi phí\r\n\ntiêm phòng.\n\n- Được miễn phí: Đối\r\n\nvới đàn gia cầm dưới 2.000 con: Nhà nước chỉ hỗ trợ tiền vaccin tiêm phòng cho\r\n\ncác đàn gà, vịt, vịt xiêm hoặc đàn nuôi hỗn hợp (gà và vịt). Các hộ chăn nuôi\r\n\nphải trả tiền công và các chi phí liên quan đến công tác tiêm phòng cúm gia cầm.\n\ng) Kinh phí thực hiện\r\n\ncông tác tiêm phòng\n\n- Tiền công tiêm phòng do\r\n\nngười chăn nuôi chi trả theo Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ\r\n\nTài chính quy định khung giá thu dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động\r\n\nvật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật và theo các\r\n\nquy định hiện hành.\n\n- Chi phí lấy mẫu và xét\r\n\nnghiệm giám sát chủ động:\n\nThực hiện lấy mẫu giám sát\r\n\nvirus H5N1, H5N6, H7N9 và mẫu môi trường tại 5 huyện, thị. Mỗi huyện, thị lấy 6\r\n\nmẫu gộp và lấy 2 đợt trong năm. Lấy mẫu huyết thanh gia cầm tại 5 huyện, thị mỗi\r\n\nhuyện, thị lấy 90 mẫu (3 xã, mỗi xã 30 mẫu) lấy 2 đợt trong năm. Trang bị bảo hộ\r\n\nlao động, vật tư lấy mẫu, nhiên liệu lấy mẫu, hỗ trợ chủ nuôi gia cầm lấy mẫu\r\n\nhuyết thanh, chi phí vận chuyển giao mẫu từ huyện đến Chi cục bình quân mỗi huyện\r\n\n02 lần và từ Chi cục đến Cơ quan xét nghiệm. Các mẫu xét nghiệm này sẽ được Chi\r\n\ncục chuyển giao cho Cơ quan Thú y vùng VII và phí xét nghiệm sẽ trả cho vùng\r\n\nVII theo Quyết định số 611/QĐ-TYV7 ngày 30/12/2016 về ban hành Danh mục chi tiết\r\n\nvà biểu giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật và chẩn đoán\r\n\nthú y tại Cơ quan Thú y vùng VII.\n\n- Chi phí lấy mẫu và xét\r\n\nnghiệm bệnh phẩm (khi có dịch xảy ra):\n\nLấy mẫu xét nghiệm phát hiện\r\n\nbệnh cúm ở những huyện, thị có ổ dịch cũ và có nguy cơ dịch bệnh xảy ra. Kế hoạch\r\n\nlấy mẫu xét nghiệm bệnh phẩm trên 6 huyện, trung bình 05 mẫu/huyện gồm chi phí\r\n\nxét nghiệm, bảo hộ lao động, phụ cấp đi đường, nhiên liệu lấy và giao mẫu từ\r\n\ncác huyện, thị đến Cơ quan Thú y vùng VII.\n\n- Chi bồi dưỡng làm báo cáo\r\n\nngoài giờ tổng hợp và báo cáo quyết toán cúm gia cầm, tiêu độc cho cán bộ tỉnh\r\n\n03 người 02 đợt mỗi đợt 03 giờ và bồi dưỡng làm báo cáo ngoài giờ tổng hợp cúm\r\n\ngia cầm, tiêu độc cho cán bộ huyện thị thành 22 người 02 đợt mỗi đợt 02 giờ\r\n\ntheo số tiền lương của từng cán bộ.\n\n- Chi phí tiêu hủy vỏ chai đựng\r\n\nvaccin cúm gia cầm: Hàng năm các huyện, thị, thành đều có thành lập hội đồng\r\n\ntiêu hủy vỏ chai đựng vaccin vào cuối mỗi đợt tiêm phòng (Uỷ ban nhân dân,\r\n\nphòng kinh tế, phòng nông nghiệp, Chi cục Chăn nuôi và thú y, trạm chăn nuôi và\r\n\nthú y), các chi phí như thuê xe vận chuyển vỏ chai đến bãi rác nơi tiêu hủy,\r\n\nthuê mướn công nhân, chất đốt như dầu củi, chi phí khác..., tùy theo mức độ\r\n\ntiêm phòng nhiều hoặc ít đề nghị Chi cục Chăn nuôi và Thú y cho tiêu hủy, tối\r\n\nđa mỗi huyện 02 đợt/năm.\n\nh) Công tác giám sát dịch\r\n\nbệnh sau tiêm phòng\n\nHàng tháng sau mỗi đợt tiêm\r\n\nphòng Chi cục Chăn nuôi và Thú y phân công cán bộ kỹ thuật xuống huyện, thị,\r\n\nthành phối hợp với cán bộ thú y 11 huyện, thị, thành để cùng tiến hành giám sát\r\n\ntình hình dịch bệnh tận các hộ chăn nuôi, nhân viên Chăn nuôi thú y xã, phường,\r\n\nthị trấn đang thực hiện nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa\r\n\nbàn theo các yêu cầu sau:\n\n- Kiểm tra việc tiêm phòng\r\n\ncác loại vaccin trong tiêm phòng bắt buộc theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc quy định về phòng chống dịch bệnh\r\n\nđộng vật trên cạn;\n\n- Tình hình quản lý các đàn\r\n\nvịt chạy đồng trên địa bàn phụ trách của nhân viên Chăn nuôi thú y xã, phường,\r\n\nthị trấn;\n\n- Việc chấp hành quy định của\r\n\nngành Thú y về tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc tại các hộ nuôi;\n\n- Việc quản lý, bảo quản và\r\n\nsử dụng vaccin của các Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện, thị , thành phố;\n\n- Kiểm tra thường xuyên, đột\r\n\nxuất việc thực hiện tiêm phòng miễn phí vaccin cúm của cán bộ phụ trách tiêm\r\n\nphòng tại các hộ chăn nuôi, kiểm tra đối chiếu số liệu thực tế tiêm phòng và số\r\n\nliệu tổng hợp báo cáo tại địa bàn (danh sách hộ chăn nuôi, số gia cầm tiêm\r\n\nphòng, số liệu sử dụng miễn phí).\n\n- Giám sát tình hình dịch bệnh\r\n\nđàn gia súc gia cầm đến tận hộ chăn nuôi, trong đó đặc biệt chú ý bệnh cúm gia\r\n\ncầm, bệnh lở mồm long móng trên gia súc và bệnh tai xanh trên heo.\n\n1.2. Công tác tiêu độc\r\n\nsát trùng\n\nĐối tượng thực hiện: Các khu\r\n\nvực mua bán, giết mổ gia cầm, các hộ chăn nuôi gia cầm, thủy cầm nhốt.\n\na) Hình thức thực hiện:\r\n\nGồm 02 hình thức:\n\n- Cấp phát hóa chất cho hộ\r\n\nchăn nuôi tự phun xịt: các Trạm Chăn nuôi và Thú y phân bổ hóa chất cho các\r\n\nnhân viên chăn nuôi và thú y tiến hành cấp hóa chất cho từng hộ chăn nuôi và có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc người nuôi tự phun xịt, tiến hành tiêu độc hai đợt\r\n\nvào thời điểm trước và sau khi tiêm phòng.\n\n- Chi công phun xịt thường\r\n\nxuyên cho các điểm tập trung, khu vực mua bán, giết mổ gia cầm, các ổ dịch cũ\r\n\ndo cán bộ Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện, thị, thành thực hiện, mỗi trạm 02 người\r\n\nmỗi đợt 08 ngày. Dự kiến mỗi năm thực hiện 05 đợt (trong đó có 02 đợt đột xuất\r\n\ntheo yêu cầu cấp thiết).\n\nb) Số lượng thuốc sát\r\n\ntrùng: Tổng số thuốc sát trùng sử dụng trong năm là: 7.500 lít trong đó để\r\n\ncho nguồn dự phòng tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh là 1.500 lít và cấp kinh\r\n\nphí về huyện mua là 6.000 lít/11 huyện, bình quân 38 lít/xã.\n\nc) Kinh phí thực hiện\r\n\ncông tác tiêu độc sát trùng là: Gồm các khoản chi sau:\n\n- Mua thuốc sát trùng bình\r\n\nquân mỗi huyện 545 lít/năm.\n\n- Bồi dưỡng công tác tiêu độc\r\n\nsát trùng: Công phun xịt theo định mức tại Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày\r\n\n23/8/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày\r\n\n05/6/2008 về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.\n\n- Hỗ trợ bảo hộ lao động phục\r\n\nvụ công tác phun xịt: gồm khẩu trang giấy, găng tay, ủng cao su, kính bảo hộ và\r\n\nxăng đổ máy phun.\n\n1.3. Chi phí kiểm tra\r\n\ngiám sát\n\n- Chi xăng xe cho đội đặc\r\n\nnhiệm Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Chăn nuôi và Thú y đi kiểm tra các huyện,\r\n\nthị, thành, dự trù đội có 08 người kiểm tra 08 lần/năm và cấp 30 lít/đợt kiểm\r\n\ntra.\n\n- Chi xăng xe cho 12 đội kiểm\r\n\ntra liên ngành lưu động 02 lít/người/ngày.\n\n- Chi tiền phụ cấp công tác\r\n\nđội kiểm tra liên ngành lưu động, đội đặc nhiệm Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Chi cục Chăn nuôi và Thú y.\n\n- Chi tiền xe, phụ cấp công\r\n\ntác giám sát 11 huyện, thị, thành của cán bộ Chi cục phụ trách địa bàn kiểm tra\r\n\ngiám sát 05 đợt/năm, mỗi đợt kiểm tra 08 ngày/huyện/đợt.\n\n1.4. Chi phí triển khai\r\n\nvà tổng kết\n\nTổ chức 01 Hội nghị triển\r\n\nkhai , 01 Hội nghị sơ kết đánh giá giữa giai đoạn và 01 Hội nghị tổng kết tiêm\r\n\nphòng tại tỉnh cho các đối tượng và các thành viên có liên quan, bình quân 100\r\n\nngười/Hội nghị.\n\n1.5. Công tác tuyên truyền\r\n\nphòng bệnh\n\nNăm 2017 thực hiện tuyên\r\n\ntruyền phòng bệnh cúm gia cầm và bệnh dịch tả vịt đến người nuôi trong tỉnh qua\r\n\nsử dụng tài liệu bướm, song song đó thực hiện một cuộc phóng sự trên đài truyền\r\n\nhình về bệnh cúm gia cầm và đây là nhiệm vụ chính trị chuyên môn của ngành chăn\r\n\nnuôi và thú y, Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các địa phương (vùng có nguy\r\n\ncơ cao) tuyên truyền để người dân biết được tính chất nguy hiểm và tác hại để\r\n\nphòng chống các bệnh truyền nhiễm hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra\r\n\ntrên các trạm phát thanh phường, xã, thị trấn của các huyện, thị, thành.\n\nTừ năm 2018 trở đi để nâng\r\n\ncao hiệu quả trong công tác tuyên truyền phòng chống dịch cúm sẽ thực hiện các\r\n\nphóng sự truyền hình vào những thời điểm dễ phát sinh dịch bệnh để người nuôi\r\n\nnhận biết và chủ động phòng ngừa cho đàn vật nuôi của mình. Mặt khác, để thông\r\n\ntin tuyên truyền đến được người nuôi trên địa bàn xã, phường, thị trấn sẽ sử dụng\r\n\nhình thức loa phóng thanh di động trong việc tuyên truyền phòng bệnh và hướng dẫn\r\n\nngười nuôi thực hiện các biện pháp chăn nuôi an toàn.\n\n2. Công tác phòng dịch bệnh\r\n\ngia súc\n\n2.1. Tiêm vaccin phòng bệnh\r\n\nlở mồm long móng, bệnh tai xanh\n\n2.1.1. Tiêm vaccin phòng\r\n\nbệnh lở mồm long móng\n\n- Từ năm 2017 trở đi, sử dụng\r\n\nnguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững do Trung ương\r\n\nbố trí hàng năm để thực hiện, ưu tiên bố trí kinh phí mua vaccin miễn phí cho\r\n\nđàn trâu bò giống của Nhà nước, đàn trâu bò của các hộ gia đình, cá nhân trong\r\n\nvùng khống chế thuộc diện tiêm phòng bắt buộc của các huyện biên giới tiến hành\r\n\ntiêm phòng 2 đợt trong năm, mỗi đợt tiêm 51.065 liều vaccin lở mồm long móng\r\n\ncho trâu, bò.\n\n- Ngân sách tỉnh hỗ trợ tiêm\r\n\nphòng vaccin miễn phí cho đàn trâu bò giống của Nhà nước, đàn trâu bò của các hộ\r\n\ngia đình, cá nhân trong vùng đệm thuộc diệm tiêm phòng bắt buộc theo Quyết định\r\n\nsố 1891/QĐ-UBND ngày 07/7/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê\r\n\nduyệt Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh lở mồm long móng giai đoạn năm\r\n\n2016-2020, tiêm phòng 02 đợt trong năm, mỗi đợt tiêm 25.863 liều vaccin lở mồm\r\n\nlong móng cho trâu, bò và những năm sau số lượng vaccin dự toán tăng 5% so với\r\n\nnăm trước. Đồng thời, hỗ trợ theo nhu cầu thực tế cần thiết các chi phí cho\r\n\ncông tác tiêm phòng các huyện vùng khống chế và vùng đệm mỗi huyện được trang bị\r\n\ngồm: thùng bảo quản vaccin, ống tiêm, kim tiêm, pen, nước đá và bông cồn cho từng\r\n\nxã.\n\n2.1.2. Tiêm vaccin phòng\r\n\nbệnh tai xanh\n\nLượng vaccin mua dự phòng\r\n\nkhi cần thiết hoặc khi có dịch xảy ra trên địa bàn tỉnh An Giang, Chi cục Chăn\r\n\nnuôi và Thú y sẽ xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh việc tiêm phòng miễn phí cho\r\n\ncác hộ chăn nuôi.\n\n2.2. Công tác tuyên truyền\n\nNăm 2017 thực hiện tuyên\r\n\ntruyền về triệu chứng, bệnh tích và phương pháp điều trị, phòng các bệnh lở mồm\r\n\nlong móng (LMLM), tụ huyết trùng trâu bò, bệnh tai xanh, dịch tả ở heo, bệnh dại.\n\nTừ năm 2018 trở đi để nâng\r\n\ncao hiệu quả trong công tác tuyên truyền phòng chống dịch LMLM trên trâu bò,\r\n\nheo, bệnh Tai xanh heo, ngành sẽ thực hiện các phóng sự truyền hình vào những\r\n\nthời điểm dễ phát sinh dịch bệnh để người nuôi nhận biết và chủ động phòng ngừa\r\n\ncho đàn vật nuôi của mình. Mặt khác, để thông tin tuyên truyền đến được người\r\n\nnuôi trên địa bàn xã, phường, thị trấn sẽ sử dụng hình thức loa phóng thanh di\r\n\nđộng trong việc tuyên truyền phòng bệnh và hướng dẫn người nuôi thực hiện các\r\n\nbiện pháp chăn nuôi an toàn.\n\n2.3. Tập huấn tuyên truyền\r\n\nviên phòng chống bệnh dại, tai xanh, LMLM, cúm gia cầm.\n\nKết hợp với công tác tuyên\r\n\ntruyền trong năm 2018 và những năm tiếp theo, đồng thời nâng cao năng lực, kiến\r\n\nthức chuyên môn, tăng kĩ năng giám sát dịch bệnh cho hệ thống nhân viên thú y,\r\n\ncác kĩ thuật viên hành nghề thú y tự do, chính quyền tại địa phương sẽ tổ chức\r\n\nmỗi huyện 01 lớp tập huấn về các quy định trong phòng chống dịch bệnh, các biện\r\n\npháp chăn nuôi an toàn, giám sát dịch tại địa phương.\n\n2.4. Chi phí lấy mẫu\n\nLấy 120 mẫu xét nghiệm để\r\n\nđánh giá kết quả tiêm phòng và khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn gia súc sau\r\n\nkhi được tiêm phòng, thực hiện 2 đợt trên năm và trên đàn trâu bò; lấy mẫu trên\r\n\n02 huyện thuộc vùng khống chế và vùng đệm, mỗi huyện chọn 03 xã để lấy mẫu xét\r\n\nnghiệm, mỗi xã 20 mẫu. Trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ lấy mẫu, nhiên liệu lấy\r\n\nmẫu, tiền công lấy mẫu, hỗ trợ chủ gia súc chi phí, vận chuyển giao mẫu từ huyện\r\n\nđến Chi cục và từ Chi cục đến Cơ quan xét nghiệm. Các mẫu xét nghiệm này sẽ được\r\n\nChi cục chuyển giao cho cơ quan thú y vùng VII và phí xét nghiệm sẽ trả cho\r\n\nvùng VII theo Quyết định số 611/QĐ-TYV7 ngày 30/12/2016 về ban hành Danh mục\r\n\nchi tiết và biểu giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật và chẩn\r\n\nđoán thú y tại Cơ quan Thú y vùng VII.\n\n2.5. Chi phí tiêu huỷ vỏ\r\n\nchai đựng vaccin LMLM và vận chuyển vaccin\n\nCuối mỗi đợt tiêm phòng huyện,\r\n\nthị, thành thành lập hội đồng tiêu hủy và thanh lý vỏ chai đựng vaccin LMLM tùy\r\n\ntheo mức độ tiêm phòng nhiều hay ít và xin ý kiến chỉ đạo cho tiêu hủy. Chi phí\r\n\nvận chuyển vaccin từ Chi cục Chăn nuôi và Thú y về các Trạm Chăn nuôi và Thú y\r\n\nhuyện, thị, thành và vận chuyển 02 đợt trong năm.\n\n2.6. Chi phí tiêu huỷ động\r\n\nvật, sản phẩm động vật vi phạm\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y\r\n\nvà các Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện, thị, thành khi phát hiện động vật, sản phẩm\r\n\nđộng vật vi phạm căn cứ vào biên bản của đơn vị kiểm tra, biên bản giao nhận trạm\r\n\nlập biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y của động vật, sản phẩm động vật;\r\n\nbiên bản xử lý vệ sinh thú y của động vật, sản phẩm động vật (tuỳ theo thực tế\r\n\nsản phẩm nhiều hay ít sẽ xin ý kiến chỉ đạo cho tiêu hủy).\n\n2.7. Chi tổng hợp báo cáo\r\n\nngoài giờ\n\nBồi dưỡng làm báo cáo ngoài\r\n\ngiờ tổng hợp và báo cáo quyết toán vaccine lở mồm long móng cho cán bộ tỉnh 03\r\n\nngười 02 đợt mỗi đợt 03 giờ và bồi dưỡng làm báo cáo ngoài giờ tổng hợp cho cán\r\n\nbộ huyện thị thành 22 người 02 đợt mỗi đợt 02 giờ theo số tiền lương của từng\r\n\ncán bộ.\n\n3. Công tác chống dịch\r\n\ngia súc, gia cầm\n\nChi phí cho công tác chống dịch\r\n\nsử dụng khi có dịch bệnh xảy ra:\n\na) Bồi dưỡng cho các\r\n\nchốt trạm kiểm dịch (Vàm Cống, Hội An) mỗi chốt có 02 đội, mỗi đội 03 người gồm\r\n\nQuản lý thị trường, Công an, Thú y; chốt kiểm dịch lưu động (Tri Tôn, Tân Châu,\r\n\nThoại Sơn) mỗi chốt có 02 đội, mỗi đội 03 người gồm Quản lý thị trường, Công\r\n\nan, Thú y và đội kiểm dịch kiểm soát liên ngành lưu động tỉnh gồm 11 người, mỗi\r\n\nhuyện thị là 01 đội mỗi đội 10 người gồm: Quản lý thị trường, Y tế, Thú y, Công\r\n\nan, Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế) mỗi đơn vị 02 người và chỉ được\r\n\nthành lập khi có ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Chi phí thù lao\r\n\ncho lực lượng tham gia thực hiện vào ổ dịch lấy mẫu, giám sát lấy mẫu gồm 3 cán\r\n\nbộ của tỉnh và 2 cán bộ trạm huyện, thị, thành. Chi cho lực lượng trực chống dịch\r\n\ntrong 21 ngày gồm 5 cán bộ của tỉnh và mỗi huyện 2 cán bộ.\n\nc) Thưởng nóng cho\r\n\nngười cung cấp thông tin chính xác về dịch bệnh xảy ra trên địa bàn. Mỗi huyện,\r\n\nthị, thành dự trù 03 thông tin được cung cấp, mức thưởng 500.000 đồng/thông\r\n\ntin. Lưu ý, phải bảo vệ bí mật về người cung cấp thông tin.\n\nd) Chi phí mua bảo hộ\r\n\nlao động dùng cho công tác tiêu hủy: Bộ đồ bảo hộ gồm 7 món (khẩu trang giấy,\r\n\ngăng tay, kính, nón giấy, bộ đồ giấy, ủng giấy,...), khẩu trang N95, áo mưa\r\n\nnilon và ủng cao su.\n\nđ) Dự toán chi phí hỗ\r\n\ntrợ chủ nuôi có gia súc, gia cầm bị tiêu hủy: Được thực hiện theo Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ quy định về cơ chế, chính sách hỗ\r\n\ntrợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai,\r\n\ndịch bệnh.\n\n- Hỗ trợ chủ nuôi có gia cầm\r\n\nbị tiêu huỷ là 6.650 con x 35.000 đ/con. Trong năm dự kiến chi hỗ trợ chủ nuôi\r\n\ntheo số liệu Cục Thống kê tỉnh An Giang 01/10/2016 là 4.429.410 con, số dự kiến\r\n\ntiêu hủy bằng 0,3% số 50% gia cầm dự kiến tiêm phòng.\n\n- Hỗ trợ chủ nuôi có gia súc\r\n\n(heo) bị tiêu hủy dự kiến là 200 con, bình quân 70 kg/con x 38.000đ/kg.\n\n- Hỗ trợ chủ nuôi có gia súc\r\n\n(trâu, bò, dê) bị tiêu hủy dự kiến là 200 con, bình quân 100 kg/con x\r\n\n45.000đ/kg.\n\ne) Chi hỗ trợ cho việc\r\n\nthực hiện tiêu hủy gia súc, gia cầm: khoán chi phí tiêu huỷ gồm: hoá chất,\r\n\nnhiên liệu, thuê mướn nhân công vận chuyển, nhân công đào hố, bảo hộ lao động,...\n\n- Chi phí tiêu huỷ gia cầm:\r\n\nkhoán 10.000.000 đ/huyện, dự kiến 50% số huyện bị tiêu huỷ.\n\n- Chi phí tiêu huỷ gia súc\r\n\n(heo): khoán 10.000.000 đ/huyện, dự kiến 50% số huyện bị tiêu huỷ.\n\n- Chi phí tiêu huỷ gia súc\r\n\n(trâu, bò, dê): khoán 10.000.000 đ/huyện, dự kiến 50% số huyện bị tiêu huỷ.\n\ng) Chi hỗ trợ cán bộ\r\n\nthú y và những người trực tiếp tham gia nhiệm vụ chống dịch để thực hiện tiêu\r\n\nhuỷ gia súc, gia cầm. Mức chi tối đa 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm\r\n\nviệc và 200.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo Quyết định\r\n\nsố 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nIII. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nTổng dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm giai đoạn 2017-2020 là 39.232.485.406\r\n\nđồng (Ba mươi chín tỷ, hai trăm ba hai triệu, bốn trăm tám mươi lăm\r\n\nngàn, bốn trăm lẻ sáu đồng) từ nguồn ngân sách tỉnh (không kể kinh phí do\r\n\nngười chăn nuôi chi trả công tiêm phòng và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác). Cụ\r\n\nthể:\n\n- Năm 2017: 852.530.175 đồng.\n\n- Năm 2018: 12.453.296.880 đồng.\n\n- Năm 2019: 12.787.744.287 đồng.\n\n- Năm 2020: 13.138.914.064 đồng.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn căn cứ nội dung Kế hoạch đã được phê duyệt chịu trách nhiệm\r\n\nphổ biến, hướng dẫn thực hiện và có báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả thực\r\n\nhiện theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncấp, các ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác\r\n\nphòng chống dịch trên địa bàn tỉnh. \n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh tổ\r\n\nchức thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia\r\n\nsúc, gia cầm theo quy định của Luật Thú y và các văn bản, chỉ thị của các bộ,\r\n\nngành Trung ương và của UBND tỉnh.\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành\r\n\ntrong việc thực hiện các chính sách liên quan đến công tác phòng, chống dịch và\r\n\nhướng dẫn việc thực hiện theo đúng qui định.\n\n- Báo cáo định kỳ, đột xuất\r\n\ntình hình công tác phòng chống dịch về UBND tỉnh.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực\r\n\nthuộc có liên quan triển khai thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch này nhằm\r\n\nđạt hiệu quả về công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm cao nhất.\n\n2. Sở Tài chính căn cứ\r\n\nvào khả năng cân đối ngân sách hằng năm, thẩm định, tham mưu UBND tỉnh bố trí\r\n\nkinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.\n\n3. Các Sở ngành có\r\n\nliên quan: Công an tỉnh, Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Thông tin Truyền thông,\r\n\nĐài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo An Giang theo chức năng được phân công chủ\r\n\nđộng, phối hợp và hỗ trợ Sở Nông nghiệp và PTNT triển khai thực hiện tốt các nội\r\n\ndung Kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n4. UBND huyện, thị xã,\r\n\nthành phố\n\n- Xây dựng Kế hoạch\r\n\nphòng, chống gia súc, gia cầm giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn quản lý căn cứ\r\n\nvào nội dung Kế hoạch này.\n\n- Chịu trách nhiệm về công\r\n\ntác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn quản lý. Tăng cường chỉ\r\n\nđạo phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm ở các cấp. Chủ động sử dụng nguồn\r\n\nkinh phí của địa phương, chi phí kịp thời phục vụ công tác phòng, chống dịch.\r\n\nCó kế hoạch, phương án, chuẩn bị sẵn sàng, đầy đủ lực lượng, vật tư chủ động đối\r\n\nphó kịp thời khi có dịch xảy ra.\n\n- Chỉ đạo, tổ chức tốt việc\r\n\nphối hợp giữa các lực lượng trên địa bàn: Công an, Quản lý thị trường, Biên\r\n\nphòng, Thú y và chính quyền cơ sở tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chặt\r\n\nchẽ việc buôn bán, vận chuyển động vật sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc,\r\n\nkhông có giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định. Xử lý nghiêm các trường hợp\r\n\nvi phạm theo quy định tại Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính\r\n\nphủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật\r\n\nnuôi, thức ăn chăn nuôi.\n\n- Thông tin, tuyên truyền\r\n\ntrên hệ thống truyền thanh, truyền hình của địa phương để nâng cao nhận thức của\r\n\nngười dân về công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; đưa tin đầy đủ,\r\n\nkịp thời, chính xác về diễn biến, nguy cơ dịch bệnh và biện pháp phòng, chống;\r\n\nhướng dẫn các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, dấu hiệu để phát hiện dịch\r\n\nbệnh, hướng dẫn biện pháp an toàn khi tiếp xúc với gia súc, gia cầm để người\r\n\ndân tự bảo vệ bản thân, bảo vệ cộng đồng và chủ động trong công tác phòng, chống\r\n\ndịch bệnh.\n\n- Kiểm tra,xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp vi phạm mua bán gia cầm sống tại chợ và chăn nuôi thủy cầm thả trên\r\n\nsông, kênh, rạch, nơi có dòng nước dùng trong sinh hoạt.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường\r\n\nquản lý đàn gia súc, gia cầm; triển khai công tác quy hoạch chăn nuôi, giết mổ\r\n\ngia súc, gia cầm tập trung, đảm bảo vệ sinh môi trường; tổ chức giám sát tình\r\n\nhình dịch bệnh xảy ra trên đàn gia súc, gia cầm, phát hiện sớm các ổ dịch nhằm\r\n\nkịp thời bao vây, khống chế không để dịch lây lan; thực hiện giám sát dịch bệnh\r\n\ngia súc, gia cầm đến tận khóm, ấp, hộ chăn nuôi; thường xuyên vệ sinh, khử\r\n\ntrùng môi trường.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường,\r\n\nban quản lý các chợ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra việc chăn nuôi,\r\n\nvận chuyển, kinh doanh, giết mổ gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm nhập\r\n\nlậu không rõ nguồn gốc, không có giấy chứng nhận kiểm dịch, buôn bán không đúng\r\n\nnơi quy định.\n\n- Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\nquyết định tiêu hủy đàn gia súc, gia cầm bị bệnh trong diện phải tiêu hủy khi\r\n\nđã được Chi cục Chăn nuôi và Thú y xác định và có kết quả xét nghiệm là dương\r\n\ntính của Cơ quan Thú y Vùng đồng thời thực hiện các biện pháp phòng, chống kịp\r\n\nthời, hiệu quả.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những\r\n\nnội dung phê duyệt trước đây trái với nội dung tại Quyết định này đều được bãi\r\n\nbỏ.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan và\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp & PTNT; Cục Thú y;\r\n\n - TTUBND tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh, Sở Công Thương;\r\n\n - Sở Tài chính; Sở Nông Nghiệp & PTNT;\r\n\n - Sở Thông tin Truyền thông; Sở Y Tế;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Chi cục Chăn nuôi Thú y.\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH An Giang, Báo An Giang;\r\n\n - P.KTN; P.KTTH,P.HCTH;\n\nKT.CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Quang Thi\n\n", + "id": 102034 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102035.json b/contexts/context_102035.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd74171f428b509641252722bef905cee3372192 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102035.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-112-BC-BNN-VP-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-thang-01-111211.aspx", + "name": "Bao-cao-112-BC-BNN-VP-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-thang-01-111211", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:112/BC-BNN-VP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày12 tháng 01 năm 2010\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nCÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÁNG 01 VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM\r\n\nTHÁNG 02 NĂM 2010\n\nI- KẾT QUẢ THỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH CCHC TRONG THÁNG 1-2010\n\n1. Cải cách\r\n\nthể chế\n\n1.1. Về công tác xây dựng pháp\r\n\nluật\n\nNgày 22/12/2009, Bộ trưởng đã ký\r\n\nQuyết định số 3605/QĐ- BNN-PC ban hành kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật năm 2010. Trong tháng, Bộ đã ban hành theo thẩm quyền 11 văn bản (phụ lục\r\n\n1); rà soát điều chỉnh 02 văn bản sang kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật năm 2010.\n\nBộ đã hoàn thiện và có văn bản\r\n\ntrình Chính phủ xem xét Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 128/2005/NĐ-CP quy\r\n\nđịnh về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản.\n\n1.2. Về công tác kiểm tra và rà\r\n\nsoát hệ thống hoá văn bản pháp luật\n\nTổng hợp ban hành quyết định\r\n\n3593/QĐ-BNN-PC về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nông\r\n\nnghịêp và Phát triển nông thôn ( kế cả Bộ Thuỷ sản cũ) ban hành tính đến ngày\r\n\n30/9/2009 hết hiệu lực thi hành gồm 111 văn bản.\n\nBộ đã tổng hợp, hoàn thiện báo\r\n\ncáo về kết quả soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2009. \n\n1.3. Về phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật\n\nTiếp tục thực hiện Đề án ”tuyền\r\n\ntruyền phổ biến pháp luật cho người nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm\r\n\n2009 đến năm 2012”: Xây dựng kế hoạch khảo sát, xác định nhu cầu về công tác phổ\r\n\nbiển giáo dục pháp luật; tổ chức 01 đoàn công tác tại 03 miền Bắc, Trung, Nam để\r\n\nthu thập, đánh giá nhu cầu phổ biến giáo dục pháp luật; tổ chức 01 lớp phổ biến\r\n\npháp luật về đất đai cho cán bộ công chức thuộc Bộ.\n\n1.4. Về triển khai cơ chế\r\n\n\"một cửa\" \n\nTiếp tục thực hiện cơ chế “một cửa”,\r\n\ntrong tháng, bộ phận “một cửa” của các Cục đã tiếp nhận được 850 hồ sơ, trong\r\n\nđó cấp giấy chứng chỉ hành nghề thú y 14 hồ sơ; về quản lý thuốc thú y 143 hồ\r\n\nsơ; cấp phép kiểm dịch động vật qua mạng 240 hồ sơ; kiểm dịch thực vật 27 hồ\r\n\nsơ; quản lý thuốc bảo vệ thực vật 37 hồ sơ.....trả lời đúng hẹn đạt 96,4%, trễ\r\n\nhẹn 3,6%. \n\n1.5. Về thủ tục hành chính\n\nTiếp tục thực hiện Đề án Đơn giản\r\n\nhoá thủ tục hành chính theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong tháng, Bộ\r\n\nđã ký Quyết định 3669/QĐ- BNN- VP, về việc thành lập Tổ chuyên gia tư vấn hỗ trợ\r\n\nthực hiện Đề án 30; thực hiện công văn số 450/CCTTHC ngày 23/12/2009 của Tổ\r\n\ncông tác chuyên trách cải cách hành chính của Thủ tướng Chính phủ, Bộ đã thống\r\n\nkê, tổng hợp và báo cáo Tổ công Chính phủ về số liệu phục vụ cho vệc tính toán\r\n\nchi phí tuân thủ TTHC đối với 8 TTHC ưu tiên rà soát thuộc lĩnh vực nông nghịêp\r\n\nvà phát triển nông thôn (văn bản 32/BNN-VP, ngày 05/01/2010); tham dự buổi làm\r\n\nviệc với Tổ công tác chuyên trách cải cách hành chính TTHC của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc tham vấn kết quả rà soát độc lập TTHC ưu tiên lĩnh vực nông nghiệp\r\n\nvà PTNT; Bộ đã có văn bản chỉ đạo 02 Cục ( Thú y, Quản lý chất NL&TS) hoàn\r\n\nthiện nội dung đơn giản hoá 8 thủ tục hành chính ưu tiên rà soát nhanh; tổ chức\r\n\nđoàn đi khảo sát về việc thực hiện thủ tục hành chính đối với các doanh nghiệp\r\n\ntại miền Trung và Tây nguyên; tổ chức các buổi làm việc của các Thứ trưởng phụ\r\n\ntrách các lĩnh vực với các đơn vị về việc rà soát thủ tục hành chính.\n\n2. Cải cách\r\n\ntổ chức bộ máy\n\nTrong tháng, Bộ đã ký 03 Quyết định\r\n\nchuyển 03 Viện ( Viện: Nghiên cứu Cây ăn quả Miền Nam; Khoa học kỹ thuật Miền\r\n\nNam; Lúa Đồng bằng sông Cửu Long) về trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt\r\n\nNam; phê duyệt đề án thực hiện chính sách tinh giảm biên chế cho 06 đơn vị theo\r\n\nNghị định 132/2007/NĐ-CP (Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam; Viện Nghiên cứu Nuôi\r\n\ntrồng Thuỷ sản III; Trường Trung học nghiệp vụ Quản lý lương thực thực phẩm;\r\n\nTrường Cao đẳng nghề chế biến gỗ; Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ;\r\n\nTrường Cơ điện xây dựng và Nông lâm Trung Bộ); thẩm định Đề án tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Trung tâm xúc tiến thương mại nông nghịêp giai đoạn 2010- 2015 và tầm\r\n\nnhìn 2020.\n\n3. Công tác\r\n\nphát triển nguồn nhân lực\n\nTrong tháng, Bộ đã ký 04 quyết định\r\n\nbổ nhiệm vào các chức danh Viện trưởng, giao quyền Viện trưởng và quyền Chủ tịch\r\n\nTổng Công ty; bổ nhiệm lại 01 Tổng Giám đốc, 01 Phó Tổng Giám đốc và 03 Uỷ viện\r\n\nHội đồng Quản trị; thông báo kết quả quy hoạch cán bộ của 11 đơn vị.\n\nTổ chức thi tuyển công chức,\r\n\ncông chức dự bị đợt 2 năm 2009 cho các đơn vị khối quản lý nhà nước; thi nâng\r\n\nngạch kiểm lâm viên lên kiểm lâm chính năm 2009 tại 2 miền Bắc, Nam.\n\nDự thảo Thông tư liên tịch hướng\r\n\ndẫn chế độ quản lý, phát hành, sử dụng thí điểm “ thẻ học nghề nông nghiệp” và\r\n\nthanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho cơ sở dạy nghề; xây dựng\r\n\nchương trình khung đào tạo nghề trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề. \n\n4. Về Tài\r\n\nchính công\n\nBộ đã hoàn thiện và ban hành Kế\r\n\nhọach hành động năm 2010 về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ về cơ chế và nguồn kinh phí triển khai thực hiện Đề án hợp tác nông\r\n\nnghiệp với Châu Phi; tiếp tục xin ý kiến về dự thảo Thông tư hướng dẫn quy\r\n\ntrình, thủ tục đầu tư sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định hàng năm từ\r\n\nnguồn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp,\r\n\ntổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ.\n\n5. Hiện đại\r\n\nhoá nền hành chính và công tác chỉ đạo\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n144/2006/QĐ-TTg , ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước, trong tháng, các đơn vị mời Trung tâm chứng nhận phù\r\n\nhợp – QUACERT đánh giá giám sát và đã được xác định đủ điều kiện duỳ trì chứng\r\n\nnhận phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2000. \n\nTiếp tục thực hiện Đề tài\r\n\nxây dựng cơ quan điện tử tại Văn phòng Bộ; triển khai thực hiện Dự án ‘‘ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong quản lý tài chính’’; tổ chức giao ban trực tuyến;\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản và rà soát hệ thống\r\n\nhoá các văn bản quy phạm pháp luật.\n\nBộ đã có văn bản chỉ đạo các đơn\r\n\nvị xây dựng kế hoạch cải cách hành chính năm 2010.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nTRỌNG TÂM THÁNG 2– 2010\n\n1. Xây dựng và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết định\r\n\n3605/QĐ- BNN- PC, ngày 22/12/2009.\n\n2. Tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\nĐề án “ Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho nguời dân nông thôn và đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012”.\n\n3. Tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\ngiai đoạn II Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Triển khai các Quyết định của\r\n\nThủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\n3 Tổng Cục.\n\n5. Tiếp tục triển khai Quyết định\r\n\n144/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2000 .\n\n6. Hoàn chỉnh, ban hành Kế hoạch\r\n\ncải cách hành chính năm 2010.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ (Vụ CCHC);\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ; Trên mard.gov.vn \r\n\n - Dự án CCHC; \r\n\n - Cán bộ phụ trách CCHC của các đơn vị;\r\n\n - Lưu: VT, VPCCHC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Văn Tám\n\n\n\nDANH MỤC \n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ BAN HÀNH THEO THẨM\r\n\nQUYỀN TỪ NGÀY 10/12/2009- 7/1/2010 \n\n(Ban hành kèm theo văn bản số: 112/BC- BNN-VP, ngày 12 tháng 01 năm 2010)\n\n1. Thông tư số 77/2009/TT\r\n\n–BNNPTNT Ngày 10/12/2009 Quy định kiểm tra nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật nhập\r\n\nkhẩu\n\n2. Thông tư số 78/2009/TT\r\n\n–BNNPTNT ngày 10/12/2009 kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản.\n\n3. Thông tư số\r\n\n79/2009/TT-BNNPTNT ngày 14/12/2009 Hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch\r\n\nvụ công lập thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT \n\n4. Thông tư số\r\n\n80/2009/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2009 Ban hành Danh mục bổ sung thuốc thú y, vắc\r\n\nxin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu\r\n\nhành tại Việt Nam đợt II năm 2009 \n\n5. Thông tư số\r\n\n81/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực\r\n\nthức ăn chăn nuôi \n\n6. Thông tư số\r\n\n82/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều\r\n\nkiến an toàn VSTP trong sản xuất thủy sản \n\n7. Thông tư số\r\n\n83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 Hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy,\r\n\ncông bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT \n\n8. Thông tư số\r\n\n84/2009/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2009 Ban hành \"Danh mục bổ sung giống cây trồng\r\n\nđược phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam\"\n\n9. Thông tư số\r\n\n85/2009/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2009 V/v Ban hành \"Danh mục bổ sung phân bón\r\n\nđược phép sản xuất kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam\" \n\n10. Thông tư số\r\n\n86/2009/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2009 Hướng dẫn xây dựng đề án khuyến nông, khuyến\r\n\nngư thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện\r\n\nnghèo \n\n11. Thông tư số\r\n\n87/2009/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2009 Hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự\r\n\nnhiên ", + "id": 102035 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102036.json b/contexts/context_102036.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1a685a158eaaa2442c30a37024689e9d8f1e8ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_102036.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-4029-TB-TCHQ-2018-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-doi-voi-hat-nhua-390217.aspx", + "name": "Thong-bao-4029-TB-TCHQ-2018-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-doi-voi-hat-nhua-390217", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4029/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 10\r\n\n tháng 7 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH\r\n\nTRƯỚC Mà SỐ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03\r\n\nnăm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải\r\n\nquan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa,\r\n\nphân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số\r\n\n65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở Đơn đề nghị xác định trước mã số 06\r\n\nMXV/XĐ-HS tháng 4/2018 do Công ty TNHH Molex Việt Nam, mã số thuế 0102420885\r\n\ncung cấp và hồ sơ kèm theo;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,\n\nTổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước\r\n\nmã số như sau:\n\n1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ\r\n\n chức, cá nhân cung cấp:\n\nTên thương mại: Hạt nhựa PPS DIC FZ1140 D5 BLACK\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hạt nhựa PPS\r\n\n DIC FZ1140 D5 BLACK (Hạt nhựa Polyete khác) (1 bao=25kgs)\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: 899920302\n\nNhà sản xuất: DIC Corporation\n\n2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước\r\n\n mã số:\n\n- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: Nhựa\r\n\n PPS đen. Hạt nhựa PPS có bổ sung thêm 40% sợi thủy tinh (PPS với GF là 40%).\n\n- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Thủ công,\r\n\n đổ vào máy đúc nhựa\n\n- Thông số kỹ thuật: Hạt nhựa PPS DIC FZ1140 D5\r\n\n đen (ȼ 2*3mm)\n\n- Công dụng theo thiết kế: dùng để đúc ra sản\r\n\n phẩm nhựa\n\n3. Kết quả xác định trước mã số:\n\nTên thương mại: Hạt nhựa PPS DIC FZ1140 D5 BLACK\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Poly(phenylene\r\n\n sulfide) có bổ sung thêm 40% sợi thủy tinh, dạng hạt\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: 899920302\n\nNhà sản xuất: DIC Corporation\n\nthuộc nhóm 39.11 “Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaron-inden,\r\n\n polyterpen, polysulphua, polysulphon và các sản phẩm khác đã nêu trong Chú\r\n\n giải 3 của Chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên\r\n\n sinh”, mã số 3911.90.00 “- Loại khác” tại Danh mục hàng hóa\r\n\n xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam,\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công\r\n\nty TNHH Molex Việt Nam biết và thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Công ty TNHH Molex Việt Nam; (Đ/c: Lô\r\n\n P-15, KCN Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội)\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để thực hiện);\r\n\n - Website Hải quan\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-T.Hương (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\n* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ\r\n\ncó giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.", + "id": 102036 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102037.json b/contexts/context_102037.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..12381c61af9a870c4e5a52cb4ae474a2ae8f9666 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102037.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-13-2007-QD-UBND-Doi-tuong-muc-che-do-thu-nop-quan-ly-le-phi-cap-phep-xay-dung-Nghe-An-288644.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-2007-QD-UBND-Doi-tuong-muc-che-do-thu-nop-quan-ly-le-phi-cap-phep-xay-dung-Nghe-An-288", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/2007/QĐ-UBND\n\nVinh,\r\n\n ngày 09 tháng 02 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ\r\n\nĐỐI TƯỢNG, MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ\r\n\nPháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định\r\n\nsố 24/2006/NĐ-CP ngày 13/3/2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC\r\n\nngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về\r\n\nphí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày\r\n\n16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n166/2006/NQ-HĐND ngày 15/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 8 về thu lệ phí cấp giấy\r\n\nphép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;\n\nXét đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính Nghệ An,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành quy định về đối tượng và mức thu nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Nghệ An như sau:\n\n1. Đối tượng nộp lệ phí: Các chủ đầu\r\n\ntư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An xin cấp giấy phép xây dựng\r\n\ntheo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 30/01/2007\r\n\ncủa UBND tỉnh Nghệ An về Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng các công\r\n\ntrình trên địa bàn tỉnh Nghệ An;\n\n2. Mức thu lệ phí: \n\na) Nhà ở riêng lẻ của nhân dân không phân biệt cao tầng\r\n\nhoặc thấp tầng thu 50.000 đồng/01 giấy phép.\n\nb) Các công trình khác thu 100.000 đồng/01 giấy\r\n\nphép.\n\nc) Trường hợp gia\r\n\nhạn giấy phép xây dựng kể cả nhà ở của nhân dân cũng như công trình khác thu\r\n\n10.000 đồng/lần gia hạn và chỉ gia hạn một lần cho khởi công.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thu và quản lý lệ phí:\n\n1. Giao các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây\r\n\ndựng theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND\r\n\nngày 30/01/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng\r\n\ncác công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An có trách nhiệm tổ chức thu, quản lý sử\r\n\ndụng và quyết toán lệ phí cấp giấy phép xây dựng thu được theo đúng quy định\r\n\ntại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.\n\n2. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng được trích một\r\n\nphần cho cơ quan thu lệ phí để chi phí cho hoạt động cấp giấy phép và tổ chức\r\n\nthu lệ phí, số còn lại nộp ngân sách Nhà nước. Mức trích cụ thể cho các cơ quan\r\n\ncấp giấy phép xây dựng cụ thể như sau:\n\na) Sở Xây dựng, UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò:\r\n\ntrích để lại 30%, nộp ngân sách 70% số lệ phí thu được;\n\nb) UBND các huyện còn lại: trích để lại 50%, nộp\r\n\nngân sách 50% số lệ phí thu được;\n\nc) UBND xã, phường, thị trấn: trích để lại 100% số\r\n\nlệ phí thu được.\n\n3. Đơn vị thu lệ phí sử dụng biên lai thu lệ phí do\r\n\nCục thuế phát hành.\n\n4. Cục trưởng Cục thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu phí thực hiện thu và quyết toán\r\n\ntiền lệ phí thu được theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nCác ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nGiám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế Nghệ An; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; Chủ tịch UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hành\n\n", + "id": 102037 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102038.json b/contexts/context_102038.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c9194e30269f66c13ed8d09b2159c5d80f93b49f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102038.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-543-QD-TTg-2015-bo-sung-thanh-vien-Ban-chi-dao-quoc-gia-tim-kiem-quy-tap-hai-cot-liet-si-272586.aspx", + "name": "Quyet-dinh-543-QD-TTg-2015-bo-sung-thanh-vien-Ban-chi-dao-quoc-gia-tim-kiem-quy-tap-hai-cot-liet-si-", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 543/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 04\r\n\n năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBỔ\r\n\nSUNG THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ TỪ\r\n\nNAY ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Quyết định số 1753/QĐ-TTg\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nquốc gia về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm\r\n\ntiếp theo;\n\nXét đề nghị của Thường trực Ban\r\n\nChỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt\r\n\nsĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam làm\r\n\nỦy viên Ban Chỉ đạo quốc\r\n\ngia về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp\r\n\ntheo.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nBan Chỉ\r\n\nđạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương và thành viên quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 1;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n\n- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn\r\n\n thể;\n\n- Các thành viên BCĐQG 1237;\n\n- Văn phòng BCĐQG 1237;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,\r\n\n TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: NC, QHQT, KTTH, V.III, TKBT, TH,\r\n\n HC;\n\n- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 102038 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102039.json b/contexts/context_102039.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..56657d0925db8b061871befba8a3e9389e3d6c4a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102039.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-73-BT-hop-nhat-xa-Tra-Tho-Tra-Tay-Tra-Xinh-Tra-Trung-thanh-xa-Tra-Tho-huyen-Tra-Bong-tinh-Nghia-Binh-54772.aspx", + "name": "Quyet-dinh-73-BT-hop-nhat-xa-Tra-Tho-Tra-Tay-Tra-Xinh-Tra-Trung-thanh-xa-Tra-Tho-huyen-Tra-Bong-tinh", + "passage": "PHỦ THỦ TƯỚNG\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 73-BT \n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 04 năm 1978 \n\n\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC HỢP NHẤT CÁC Xà TRÀ THỌ, TRÀ TÂY, TRÀ XINH VÀ TRÀ TRUNG THÀNH MỘT Xà LẤY\r\n\nTÊN LÀ Xà TRÀ THỌ THUỘC HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH NGHĨA BÌNH\n\nBỘ TRƯỞNG PHỦ THỦ TƯỚNG\n\nCăn cứ vào Quyết định số\r\n\n214-CP ngày 21-11-1970 của Hội đồng Chính phủ ủy nhiệm cho Phủ thủ tướng phê\r\n\nchuẩn việc phân vạch địa giới hành chính có liên quan đến các đơn vị hành chính\r\n\nxã và thị trấn;\r\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghĩa Bình;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: - Nay phê chuẩn\r\n\nviệc hợp nhất các xã Trà Thọ, Trà Tây, Trà Xinh và Trà Trung thuộc huyện Trà\r\n\nBồng, tỉnh Nghĩa Bình thành một xã lấy tên là xã Trà Thọ thuộc huyện Trà Bồng\r\n\ncùng tỉnh.\n\nĐiều 2: - Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Nghĩa Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG PHỦ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Tuân\n\n\n\n", + "id": 102039 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10204.json b/contexts/context_10204.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..101c461c8e36c8f4a797fc6c095041c1cbc9d99e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10204.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-07-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Ngo-Thinh-Duc-hop-lan-1-Ban-Chi-dao-nghien-cuu-tong-the-phat-trien-ben-vung-giao-thong-van-tai-vitranss-2-61338.aspx", + "name": "Thong-bao-07-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Ngo-Thinh-Duc-hop-lan-1-Ban-Chi-dao-nghien-cuu-tong-the-ph", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 07/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP LẦN 1 BAN\r\n\nCHỈ ĐẠO NGHIÊN CỨU TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG GTVT (VITRANSS 2)\n\nNgày 21/12/2007 tại Văn phòng Bộ\r\n\nGTVT, Thứ trưởng Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức - Trưởng Ban Chỉ đạo đã chủ trì cuộc họp\r\n\nlần thứ nhất Ban Chỉ đạo dự án “Nghiên cứu tổng thể phát triển bền vững\r\n\nGTVT\" (VITRANSS 2). Tham dự cuộc họp về phía Việt Nam có các thành viên\r\n\nBan Chỉ đạo dự án (có danh sách kèm theo), phía Nhật Bản có ông Tojo Yashuhiro\r\n\n- Phó trưởng Đại diện Văn phòng JICA, ông Iwata - Trưởng Đoàn nghiên cứu JICA\r\n\nvà một số thành viên đoàn nghiên cứu. \n\nBan Chỉ đạo đã nghe ông Iwata - Trưởng\r\n\nĐoàn nghiên cứu trình bày báo cáo khởi đầu của nghiên cứu VITRANSS 2. Sau phiên\r\n\nthảo luận của các thành viên Ban Chỉ đạo, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã kết luận\r\n\nnhư sau:\n\nĐây là nghiên cứu quan trọng, cần\r\n\ncó sự phối hợp chặt chẽ giữa các đối tác Việt Nam và Nhật Bản. Hai hạng mục\r\n\nquan trọng đường sắt cao tốc Bắc - Nam và đường bộ cao tốc Bắc - Nam sẽ được thảo\r\n\nluận chi tiết hơn trong quá trình triển khai nghiên cứu. Các Cục, Vụ phải cử\r\n\nngười cụ thể tham gia dự án. Viện Chiến lược là cơ quan đối tác của Đoàn nghiên\r\n\ncứu nên phải phối hợp chặt chẽ để có ý kiến tham mưu cho Bộ và cung cấp đầy đủ\r\n\ncác hồ sơ tài liệu cho các thành viên trong Ban Chỉ đạo, các đơn vị liên quan. \n\n1/ Khẳng định lại\r\n\nphạm vi nghiên cứu là toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, có xem xét kết nối GTVT đến và\r\n\ntrong nội bộ một số đảo chính như Phú Quốc, Côn Đảo ở phía Nam; Cát Bà, Cát Hải\r\n\nở phía Bắc; kết nối với cảng Lạch Huyện. \n\n2/ Về đường bộ: Cơ\r\n\nbản nhất trí với các đề xuất của đoàn nghiên cứu để nêu trong báo cáo khởi đầu.\n\n3/ Về đường sắt\r\n\ncao tốc:\n\n- Đề nghị Đoàn nghiên cứu đẩy nhanh\r\n\ntiến độ nghiên cứu, khoảng tháng 7 - 8/2008 có báo cáo để trên cơ sở đó phía Việt\r\n\nNam cập nhật, bổ sung, chuẩn bị báo cáo đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ vào\r\n\ntháng 11/2008. Về đề xuất đường sắt cao tốc Bắc - Nam liên kết tới Hải Phòng (ở\r\n\nphía Bắc) và Bà Rịa – Vũng Tàu (ở phía Nam) của Đoàn nghiên cứu là có thể chấp\r\n\nnhận được. Tuy nhiên lưu lượng vận tải giữa Thành phố Hồ Chí Minh và đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long (ĐBSCL) cũng rất lớn, cần được quan tâm thêm. \n\n- Đây là dự án có quy mô và TMĐT rất\r\n\nlớn, đề nghị Đoàn nghiên cứu xem xét phân kì đầu tư với ưu tiên sau: (1) đoạn\r\n\nTP. Hồ Chí Minh - Nha Trang (400 km); (2) đoạn Hà Nội - Vinh - Đà Nẵng, sau đó\r\n\nmới kết nối đoạn Đà Nẵng - Nha Trang. \n\n4/ Về đường biển\r\n\nvà hàng không: Thống nhất với đề xuất của Báo cáo khởi đầu. \n\n5/ Về cơ chế: Đây\r\n\nlà hợp phần rất quan trọng. Vụ Pháp chế và lãnh đạo các Cục, Vụ, Viện phải có\r\n\ntrách nhiệm hỗ trợ phần này, trước mắt là xem xét lại Nghị định 186/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 5/11/2004 về quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông\r\n\ntư hướng dẫn số 13/2005/TT-BGTVT ngày 7/11/2005, mối quan hệ giữa trung ương và\r\n\nđịa phương trong quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng GTVT.\n\n6/ Dự báo nhu cầu\r\n\nvận tải ảnh hưởng đến quy hoạch, kế hoạch phát triển và quy mô của các công\r\n\ntrình. Các Cục chuyên ngành và các cơ quan chức năng có liên quan phải tham gia\r\n\ntích cực và cung cấp đầy đủ số liệu hiện tại, hỗ trợ đoàn tư vấn trong dự báo số\r\n\nliệu vận tải trong tương lai. \n\n7/ Về hình thức đầu\r\n\ntư và cơ chế huy động vốn: Với tình hình thực tế hiện nay, việc huy động vốn\r\n\nthông qua thu phí người sử dụng cơ sở hạ tầng là chưa khả thi, đề nghị Đoàn\r\n\nnghiên cứu đề xuất các hình thức đầu tư và huy động vốn cho phù hợp. \n\n8/ Về an toàn giao\r\n\nthông: Việc kiềm chế tiến tới giảm thiểu TNGT đang được Chính phủ và Bộ GTVT đặt\r\n\nlên hàng đầu. Đề nghị tư vấn khẳng định những lĩnh vực mà Việt Nam đã và sẽ làm\r\n\nđược, những vấn đề gì cần phải có sự hỗ trợ quốc tế. \n\n9/ Môi trường: Hoạt\r\n\nđộng GTVT là một trong những hoạt động gây tác động lớn đến môi trường, Bộ GTVT\r\n\nđang xúc tiến thành lập Vụ Môi trường để quản lý chặt chẽ hơn nội dung này, đề\r\n\nnghị có nghiên cứu kỹ hơn.\n\n10/ Đề nghị các\r\n\nthành viên trong Ban Chỉ đạo có ý kiến về nội dung báo cáo khởi đầu bằng văn bản\r\n\ngửi về Bộ GTVT (qua Viện Chiến lược phát triển GTVT tổng hợp) trong tháng\r\n\n12/2007. \n\n11/ Để chỉ đạo\r\n\nnghiên cứu đạt chất lượng tốt, Ban Chỉ đạo thống nhất thành lập:\n\n- Tổ Công tác do lãnh đạo Vụ KHĐT\r\n\nlà Tổ trưởng, lãnh đạo Viện Chiến lược là Tổ phó, thành viên gồm có chuyên viên\r\n\nBộ KH&ĐT và các Vụ thuộc Bộ GTVT (KHĐT, Vận tải, Pháp chế, KHCN, HTQT),\r\n\nlãnh đạo Phòng (Ban) các Cục chuyên ngành, TCTy ĐSVN và VEC. \n\n- 8 Nhóm Công tác chuyên ngành do\r\n\ncác thành viên Ban Chỉ đạo là Trưởng nhóm, thành viên là chuyên viên các Cục, Vụ,\r\n\nViện Chiến lược và các cơ quan liên quan, cụ thể như sau: \n\na/ Nhóm đường bộ: Ông Vũ Văn Bảy -\r\n\nPhó Cục trưởng Cục ĐBVN là Trưởng nhóm, thành viên gồm đại diện Bộ KH&ĐT, Cục\r\n\nĐBVN, Vụ Vận tải, Vụ KHĐT, VEC, TEDI, Viện Chiến lược. \n\nb/ Nhóm đường sắt: Ông Nguyễn Văn\r\n\nDoanh - Phó Cục trưởng Cục Đường sắt là Trưởng nhóm, thành viên gồm đại diện Bộ\r\n\nKH&ĐT, TCTy ĐSVN, Cục ĐSNV, Vụ Vận tải, Vụ KHĐT, TEDI, Viện Chiến lược. \n\nc/ Nhóm Hàng hải: Ông Nguyễn Ngọc\r\n\nHuệ - Phó Cục trưởng Cục HHVN là Trưởng nhóm, thành viên gồm Cục HHVN, Vụ Pháp\r\n\nchế, Vụ KHĐT, TEDI, TCy Hàng hải, Vinashin, Viện Chiến lược. \n\nd/ Nhóm Hàng không: Ông Lưu Thanh\r\n\nBình - Phó Cục trưởng Cục HKVN là Trưởng nhóm, thành viên gồm Cục HKVN, Vụ\r\n\nKHĐT, Vụ Pháp chế, Vụ KHCN, TCTy Hàng không, Viện Chiến lược. \n\ne/ Nhóm Đường sông: Ông Phạm Minh\r\n\nNghĩa, Phó Cục trưởng Cục ĐSVN là Trưởng nhóm, thành viên gồm Cục Đường sông, Vụ\r\n\nKHĐT, Vụ Vận tải, TEDI, Viện Chiến lược. \n\nf/ Nhóm Thể chế: Ông Trương Tấn\r\n\nViên - Vụ trưởng Vụ KHĐT là Trưởng nhóm, lãnh đạo Vụ Pháp chế là Phó trưởng\r\n\nnhóm, thành viên gồm Vụ KHĐT, Vụ Vận tải, đại diện Bộ Xây dựng, các Cục quản lý\r\n\nchuyên ngành, Viện Chiến lược. \n\ng/ Nhóm An toàn giao thông: Ông Trần\r\n\nNgọc Thành - Phó Vụ trưởng Vụ Vận tải là Trưởng nhóm, thành viên gồm Vụ Vận tải,\r\n\nVụ Pháp chế, các Cục quản lý chuyên ngành, Viện Chiến lược. \n\nh/ Nhóm Môi trường: Ông Nguyễn Văn\r\n\nNhân - Vụ trưởng Vụ KHCN là Trưởng nhóm, thành viên gồm Vụ KHCN, đại diện Bộ\r\n\nTN&MT, Viện Chiến lược. \n\nĐề nghị các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\ncăn cứ danh sách Nhóm Công tác chuyên ngành trên đây để có văn bản cử người, gửi\r\n\nvề Vụ KHĐT (Bộ GTVT) tổng hợp trước ngày 5/01/2008. Bộ KH&ĐT hiện là Trưởng\r\n\nBan Điều phối chung Việt Nam - Nhật Bản 2 dự án đường sắt cao tốc và đường bộ\r\n\ncao tốc Bắc - Nam nên đề nghị ông Nguyễn Xuân Tiến - Phó Vụ trưởng Vụ KHĐN - Bộ\r\n\nKH&ĐT theo dõi Nhóm đường sắt, ông Trần Bộ - Phó Vụ trưởng Vụ KCHT&Đô\r\n\nthị theo dõi Nhóm đường bộ.\n\nThừa lệnh Thứ trưởng, Văn phòng Bộ\r\n\nthông báo đến các thành viên Ban Chỉ đạo, các cơ quan, đơn vị liên quan biết và\r\n\ntriển khai thực hiện./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức (để b/c);\r\n\n - Các thành viên BCĐ;\r\n\n - Các đơn vị dự họp; \r\n\n - Lưu VT, VP.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG \n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nHỌP LẦN 1 BAN CHỈ ĐẠO VITRANSS 2 VỀ BÁO CÁO KHỞI ĐẦU\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nChức\r\n\n danh\n\n1\n\nÔng Ngô Thịnh Đức, Thứ trưởng Bộ\r\n\n GTVT \n\nTrưởng\r\n\n Ban Chỉ đạo\n\n2\n\nÔng Trương Tấn Viên, Vụ trưởng Vụ\r\n\n KHĐT, Bộ GTVT \n\nPhó\r\n\n trưởng BCĐ\n\n3\n\nÔng Lý Huy Tuấn, Viện trưởng Viện\r\n\n CL&PT GTVT \n\nPhó\r\n\n trưởng BCĐ\n\n4\n\nÔng Nguyễn Văn Quyến, P.Vụ trưởng\r\n\n vụ TCCB, Bộ TNMT \n\nThành\r\n\n viên\n\n5\n\nÔng Nguyễn Văn Nhân, Vụ trưởng Vụ\r\n\n KHCN, Bộ GTGT \n\nThành\r\n\n viên\n\n6\n\nBà Phạm Thị Phượng, P.Vụ trưởng Vụ\r\n\n PC, Bộ GTVT \n\nThành\r\n\n viên\n\n7\n\nÔng Trần Ngọc Thành, P.Vụ trưởng\r\n\n Vụ Vận tải, Bộ GTVT \n\nThành\r\n\n viên\n\n8\n\nÔng Vũ Văn Bảy, Phó Cục trưởng Cục\r\n\n ĐBVN \n\nThành\r\n\n viên\n\n9\n\nÔng Nguyễn Văn Doanh, Phó Cục trưởng\r\n\n Cục Đường sắt VN \n\nThành\r\n\n viên\n\n10\n\nÔng Phạm Công Trịnh, Phó TGĐ TCT\r\n\n Đường sắt VN \n\nThành\r\n\n viên\n\n11\n\nÔng Phạm Hoàng Mai, Trưởng phòng\r\n\n Vụ KTĐN-Bộ KH&ĐT (họp thay ông Nguyễn Xuân Tiến, P.Vụ trưởng là thành\r\n\n viên BCĐ)\n\n\n\n12\n\nÔng Trần Trọng Hướng, Bộ Xây dựng\r\n\n (họp thay ông Lê Xuân Trường, P.Vụ trưởng Vụ Xây lắp là thành viên BCĐ)\n\n\n\n13\n\nÔng Mai Tuấn Anh, Phó Tổng Giám đốc\r\n\n VEC (họp thay ông Trần Xuân Sanh, TGĐ VEC là thành viên BCĐ)\n\n\n\n14\n\nÔng Nguyễn Văn Thạch, P.Vụ trưởng\r\n\n Vụ HTQT, Bộ GTVT \n\n(họp thay ông Phạm Thanh Tùng, Vụ\r\n\n trưởng là thành viên BCĐ)\n\n\n\n15\n\nÔng Nguyễn Hoàng Tiệm, Trưởng ban\r\n\n Vận tải, Cục HHVN (họp thay ông Nguyễn Ngọc Huệ, Phó Cục trưởng là thành viên\r\n\n BCĐ)\n\n\n\n16\n\nÔng Phan Đức Trạch, Phó Ban KHĐT,\r\n\n Cục HKVN (họp thay ông Lưu Thanh Bình - Phó Cục trưởng là thành viên BCĐ)\n\n\n\n", + "id": 10204 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102040.json b/contexts/context_102040.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1001810a2340911f000d4749e6c37bd1a36b2b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102040.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-04-2018-NQ-HDND-muc-chi-Toan-dan-doan-ket-xay-dung-nong-thon-moi-Hau-Giang-380919.aspx", + "name": "Nghi-quyet-04-2018-NQ-HDND-muc-chi-Toan-dan-doan-ket-xay-dung-nong-thon-moi-Hau-Giang-380919", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2018/NQ-HĐND\n\nHậu Giang, ngày 17 tháng 4 năm 2018 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC\r\n\nHIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, ĐÔ THỊ VĂN MINH”\r\n\nVÀ MỨC CHI HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP\r\n\nNHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\r\n\nKHÓA IX KỲ HỌP THỨ TÁM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số09/2015/QĐ-TTgngày\r\n\n25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;\n\nCăn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo\r\n\nđảm công tác cải cách hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15 tháng\r\n\n11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực\r\n\nhiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;\n\nXét Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 28 tháng 02 năm\r\n\n2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua quy định mức chi thực\r\n\nhiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”\r\n\nvà mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;\r\n\nBáo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định mức chi thực hiện Cuộc vận động “Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và mức chi hỗ trợ đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:\n\n1. Mức chi thực hiện Cuộc vận động\r\n\n“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” như sau:\n\na) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp\r\n\ndụng:\n\n- Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy định mức chi thực hiện Cuộc vận động\r\n\n“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” do Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n- Đối tượng áp dụng:\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp\r\n\nxã, Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư; Ủy ban nhân dân và tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội cấp xã.\n\nb) Mức chi:\n\n- Chi đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam cấp xã:\n\n+ Kinh phí đảm bảo thực hiện Cuộc vận\r\n\nđộng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là 20.000.000 đồng/năm/xã.\n\n+ Đối với các xã thuộc vùng khó khăn\r\n\ntheo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xã thuộc địa bàn\r\n\nđặc biệt khó khăn (xã khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết\r\n\nđịnh số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\ndanh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc\r\n\nvùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 là 25.000.000 đồng/năm/xã.\n\n- Chi hỗ trợ đối với\r\n\nBan công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động\r\n\nvà các phong trào được phát động ở địa phương như sau:\n\n+ Khu dân cư có quy mô dân số dưới\r\n\n700 hộ dân là 5.000.000 đồng/năm/khu dân cư.\n\n+ Khu dân cư có quy mô dân số cứ tăng\r\n\nthêm 200 hộ dân thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư so với định\r\n\nmức quy định tại Tiểu tiết (+) thứ nhất của Tiết (-) này.\n\n+ Đối với các khu\r\n\ndân cư của các xã thuộc vùng khó khăn theo quyết định của\r\n\nThủ tướng Chính phủ; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) vùng\r\n\ndân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm\r\n\n2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu\r\n\nvực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n2016 - 2020: Ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại tiểu tiết (+) thứ nhất và tiểu tiết (+) thứ hai của\r\n\ntiết (-) này thì được bố trí thêm 1.000.000 đồng/năm/khu\r\n\ndân cư.\n\nc) Nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện: Từ dự toán chi thường xuyên của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã; kinh phí huy động từ nguồn tự nguyện đóng góp của các tổ chức, cá nhân, hộ\r\n\ngia đình theo hình thức xã hội hóa và nguồn kinh phí khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nd) Các nội\r\n\ndung khác liên quan đến kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây\r\n\ndựng nông thôn mới, đô thị văn minh” thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n121/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng\r\n\nnông thôn mới, đô thị văn minh” và các quy định hiện hành.\n\n2. Thông qua mức chi hỗ trợ đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:\n\na) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp\r\n\ndụng:\n\n- Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy định mức chi hỗ trợ đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.\n\n- Đối tượng áp dụng:\n\nCán bộ, công chức, viên chức làm việc\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ\r\n\nquan đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các cấp.\n\nb) Mức chi:\n\n- Định mức: 300.000 đồng/người/tháng.\n\n- Căn cứ vào tình\r\n\nhình thực tế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động bố trí, sắp xếp,\r\n\nquyết định số lượng cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên cơ sở đảm bảo năng lực, chuyên\r\n\nmôn, hiệu quả và tiết kiệm.\n\nc) Nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện: Từ dự toán chi hoạt động thường xuyên của các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương và các nguồn hợp pháp khác.\n\n3. Bãi bỏ điểm\r\n\n2.4 khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành mức thu học phí; bổ sung chế độ\r\n\nchi hành chính sự nghiệp và chính sách miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng, Quỹ\r\n\nPhòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số\r\n\n25/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung và bãi bỏ một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hậu Giang.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 17\r\n\ntháng 4 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 4 năm 2018./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (HN, TPHCM);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp huyện;\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thanh Tạo\n\n", + "id": 102040 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102041.json b/contexts/context_102041.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..80c40726e493c56b0da7da8cb234af0168e34553 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102041.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-826-QD-BTP-nam-2013-Ke-hoach-Cai-cach-hanh-chinh-cua-Bo-Tu-phap-181479.aspx", + "name": "Quyet-dinh-826-QD-BTP-nam-2013-Ke-hoach-Cai-cach-hanh-chinh-cua-Bo-Tu-phap-181479", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 826/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 09 tháng 4 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ\r\n\nTƯ PHÁP NĂM 2013\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình\r\n\ntổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định\r\n\nChỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương”;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1332/QĐ-BNV ngày 24/12/2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền cải cách hành chính giai đoạn 2013 - 2015”;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n866b/QĐ-BTP ngày 31/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình hành\r\n\nđộng của Bộ Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2013\r\n\ncủa Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách nhà nước năm 2013 và Nghị quyết\r\n\nsố 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất\r\n\nkinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu;\n\nCăn cứ Quyết định số 562/QĐ-BTP\r\n\nngày 13/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai\r\n\nthực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Kết luận của Phó Thủ tướng\r\n\nChính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp\r\n\nnăm 2013;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nBộ Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Cải\r\n\ncách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2013.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);\r\n\n - Bộ Nội vụ (để phối hợp);\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để biết, chỉ đạo thực hiện);\r\n\n - Cục CNTT (để đưa lên Cổng thông tin điện tử);\r\n\n - Báo Pháp luật Việt Nam;\r\n\n - Lưu: VT,TH.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n\n\nKẾ HOẠCH \n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 826 /QĐ-BTP ngày\r\n\n09 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)\n\nThực hiện Chương trình tổng thể cải\r\n\ncách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình\r\n\ntổng thể) và các văn bản liên quan, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch cải cách hành\r\n\nchính của Bộ Tư pháp năm 2013 như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Tiếp tục nâng cao chất lượng\r\n\nxây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Đảm bảo sự quản lý, điều hành\r\n\nthông suốt, chuyên nghiệp, minh bạch, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, từng bước\r\n\nhiện đại hóa công tác hành chính để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của tổ chức,\r\n\ncá nhân trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư\r\n\npháp.\n\n3. Duy trì ổn định và đẩy mạnh hiệu\r\n\nquả nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính sau khi được chuyển giao cho Ngành Tư\r\n\npháp.\n\n4. Tạo cơ sở vững chắc về tổ chức\r\n\nbộ máy, cán bộ, công chức phục vụ hiệu quả công tác cải cách hành chính.\n\n5. Tăng cường hiện đại hóa nền\r\n\nhành chính, từng bước hình thành Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ\r\n\ntrên Internet.\n\nII. NHIỆM VỤ CẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH\n\n1. Cải cách\r\n\nthể chế\n\n1.1. Tập trung hoàn thành tốt\r\n\nnhiệm vụ của cơ quan thường trực giúp Chính phủ tổ chức triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch lấy ý kiến nhân dân đối với Dự thảo sửa đổi Hiến pháp; tiếp tục nghiên cứu,\r\n\nđề xuất ý kiến với Quốc hội, Chính phủ trong quá trình sửa đổi, bổ sung Hiến\r\n\npháp.\n\n1.2. Tiếp tục\r\n\nđổi mới, nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị, lập dự kiến Chương trình xây dựng\r\n\nluật, pháp lệnh, bảo đảm hoàn thiện các dự án luật do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo; không để phải xin lùi, xin\r\n\nrút khỏi chương trình; đôn đốc quyết liệt công tác xây dựng các văn bản quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, khắc phục triệt để tình trạng nợ\r\n\nđọng các văn bản này trong năm 2013; tăng cường và nâng cao chất lượng công tác thẩm định của Bộ Tư pháp\r\n\nđối với các dự án luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, kết hợp chặt chẽ với\r\n\nnhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, nhất là các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính\r\n\nphủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Nghị quyết số 02/NQ-CP\r\n\nngày 07/01/2013 về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ\r\n\ntrợ thị trường, giải quyết nợ xấu.\n\n1.3. Tập trung nguồn lực xây dựng\r\n\nĐề án đơn giản hoá thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về dân cư, trên cơ sở đó tiếp tục hoàn thiện dự án Luật Hộ tịch, đảm bảo tiến\r\n\nđộ, chất lượng.\n\n1.4. Theo dõi, chủ động đôn đốc\r\n\ncác bộ, ngành thông qua Tổ công tác liên ngành về triển khai thi hành Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính để đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ ban hành các nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n\n2. Cải cách\r\n\nthủ tục hành chính\n\n2.1. Tiếp tục thực hiện tốt công\r\n\ntác kiểm soát thủ tục hành chính, bảo đảm việc cắt giảm các gánh nặng và giảm tối\r\n\nđa chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.\n\n2.2. Cải cách các thủ tục hành\r\n\nchính thuộc chức năng quản lý của Bộ, Ngành theo hướng rõ ràng, đơn giản hóa về\r\n\ntrình tự, giấy tờ, thời gian, tập trung cải tiến cách thức thực hiện và phân cấp\r\n\nthực hiện để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công dân, tổ chức và doanh nghiệp\r\n\nkhi thực hiện thủ tục hành chính.\n\n2.3. Định kỳ và đột xuất tổ chức\r\n\nkhảo sát, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ trực\r\n\ntiếp giải quyết thủ tục hành chính cho công dân, tổ chức, doanh nghiệp và các địa\r\n\nphương, nhằm kịp thời chấn chỉnh những trường hợp thực hiện không đúng quy định,\r\n\ncó thái độ gây phiền hà cho công dân, tổ chức, doanh nghiệp, đồng thời, phát hiện\r\n\nnhững khó khăn vướng mắc khi thực hiện thủ tục hành chính để có kiến nghị, giải\r\n\npháp kịp thời.\n\n3. Cải cách\r\n\ntổ chức bộ máy hành chính nhà nước\n\n3.1. Rà soát, sửa đổi, bổ sung\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Bộ, bảo đảm không chồng\r\n\nchéo, trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các đơn vị thuộc Bộ trên\r\n\ncơ sở Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp.\n\n3.2. Hoàn\r\n\nthành việc chuyển nhiệm vụ, bộ máy tổ chức của Phòng Kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính từ Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ sang Vụ Pháp chế các Bộ, cơ quan ngang\r\n\nBộ; từ Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương sang\r\n\nSở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong 6 tháng đầu năm\r\n\n2013.\n\n3.3. Phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng,\r\n\nban hành Thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV\r\n\nvà hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện có hiệu quả, giải quyết triệt để\r\n\nvấn đề biên chế cho công tác tư pháp ở địa phương, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm\r\n\nvụ được giao; xây dựng Đề án xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực\r\n\nhiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính\r\n\ncủa Bộ Tư pháp và các đơn vị thuộc Bộ. Đôn đốc các bộ,\r\n\nngành, địa phương kiện toàn tổ chức pháp chế ở Trung ương và địa phương theo\r\n\nNghị định số 55/2011/NĐ-CP.\n\n4. Xây dựng và\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức\n\n4.1. Đẩy mạnh triển khai thực\r\n\nhiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân\r\n\nlực Ngành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2020; tập trung củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động các cơ\r\n\nsở đào tạo thuộc Bộ; chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn.\n\n4.2. Hoàn thành quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc Bộ giai đoạn 2016 - 2021; kiện toàn đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp Vụ, bảo đảm tính chuyển tiếp\r\n\nbền vững giữa các thế hệ. Ban hành và triển khai thực\r\n\nhiện Đề án “Thí điểm thi tuyển Lãnh đạo cấp Phòng, cấp Vụ các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ Tư pháp giai đoạn 2013 - 2015”, Chỉ thị về việc cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức Ngành Tư pháp không uống rượu bia trong ngày làm việc.\n\n5. Cải cách\r\n\ntài chính công\n\n5.1. Hướng dẫn trong toàn Ngành tổ\r\n\nchức thực hiện các giải pháp nhằm chấp hành nghiêm kỷ luật tài chính, ngân\r\n\nsách, tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm\r\n\nvi thẩm quyền được giao.\n\n5.2. Tập trung thực hiện nghiêm chủ\r\n\ntrương của Chính phủ về ưu tiên tập trung nguồn vốn đầu tư cho các công trình,\r\n\ndự án hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2013; không ban hành các\r\n\nchương trình, đề án sử dụng kinh phí, vốn ngân sách khi không cân đối được nguồn.\n\n5.3. Điều phối các hoạt động, đoàn\r\n\nđi công tác, hội nghị, hội thảo bảo đảm triệt để tiết kiệm, chống lãng phí;\r\n\ntăng cường công tác phòng, chống tham nhũng.\n\n6. Hiện đại\r\n\nhóa nền hành chính\n\n6.1. Tăng cường và tổ chức tốt các buổi giao ban trực tuyến, các hội nghị,\r\n\nhội thảo, tọa đàm, tập huấn trong toàn Ngành bằng hình thức trực tuyến; triển\r\n\nkhai thực hiện tốt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của\r\n\nNgành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2015.\n\n6.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu và tạo sự liên thông với các bộ, ngành và địa\r\n\nphương trong các lĩnh vực quản lý quan trọng của Ngành, trước hết là lĩnh vực\r\n\nthi hành án dân sự.\n\n6.3. Tăng cường trao đổi văn bản\r\n\nđiện tử thay thế cho văn bản giấy trong quản lý, chỉ đạo, điều hành tại Bộ và\r\n\ngiữa Bộ với các Sở Tư pháp và cơ quan Thi hành án dân sự địa phương.\n\n6.4. Nâng cao nhận thức, tăng cường\r\n\nviệc sử dụng thư điện tử trong điều hành công vụ của các đơn vị hiệu quả, đồng\r\n\nbộ.\n\n7. Công tác chỉ\r\n\nđạo, điều hành cải cách hành chính\n\n7.1. Tổ chức công tác truyên truyền\r\n\nvề chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 tới\r\n\ntừng đơn vị thuộc Bộ cũng như trong toàn Ngành. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền\r\n\ncải cách hành chính năm 2013 của Bộ Tư pháp, lồng ghép thích hợp công tác tuyên\r\n\ntruyền cải cách hành chính vào công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n7.2. Tập trung triển khai Đề án\r\n\n“Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.\n\n7.3. Thực hiện nhiệm vụ theo dõi,\r\n\ntổng hợp việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách thể chế theo Nghị quyết\r\n\nsố 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải\r\n\ncách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.\n\n7.4. Gắn công tác cải cách hành\r\n\nchính với thi đua, khen thưởng; kết quả cải cách hành chính là một tiêu chí để\r\n\nbình xét khen thưởng.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm:\n\n1.1. Tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2013 của Bộ và Phụ lục phân công công việc\r\n\n(kèm theo Kế hoạch này).\n\n1.2. Định kỳ báo cáo công tác\r\n\ncải cách hành chính hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, gửi\r\n\nvề Văn phòng Bộ để tổng hợp chung để xây dựng báo cáo gửi Bộ Nội vụ. Báo cáo\r\n\nhàng quý gửi trước ngày 5 tháng cuối cùng của quý, báo cáo 6 tháng gửi trước\r\n\nngày 5 tháng 6; và báo cáo năm gửi trước 05 tháng 12 hàng năm.\n\n2. Tổng cục Thi hành án dân sự quán triệt, chỉ đạo các cơ quan Thi\r\n\nhành án dân sự địa phương xây dựng Kế hoạch thực hiện của các Cục Thi hánh án\r\n\ndân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổng hợp kết quả gửi về Văn\r\n\nphòng Bộ theo điểm 1.2 của Mục này.\n\n3. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm thẩm định, bố trí kinh phí\r\n\nđối với các nhiệm vụ mới phát sinh, chưa có kinh phí trong Kế hoạch này.\n\nChánh Văn phòng Bộ chủ trì, phối\r\n\nhợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo và kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần\r\n\nthiết để bảo đảm Chương trình tổng thể và Kế hoạch cải cách hành chính năm 2013\r\n\nđược thực hiện hiệu quả và đồng bộ. Văn phòng Bộ định kỳ hàng năm hoặc đột xuất\r\n\ntổ chức kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính của các đơn vị, kịp\r\n\nthời báo cáo với lãnh đạo Bộ các vấn đề phát sinh để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nPHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 826/QĐ-BTP\r\n\nngày 09 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)\n\nTT\n\nNhiệm vụ cụ\r\n\n thể\n\nSản phẩm\n\nĐơn vị chủ\r\n\n trì\n\nThời gian\r\n\n thực hiện\n\nI. Nhiệm vụ cải cách thể\r\n\n chế\n\n1.\n\nTriển khai Kế\r\n\n hoạch lấy ý kiến nhân dân về dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992.\n\nKế hoạch\n\nVụ Pháp luật hình sự - hành chính\n\nTháng 3/2013\n\n2.\n\nXây dựng Luật\r\n\n Hôn nhân và Gia đình (sửa đổi)\n\nLuật\n\nVụ Pháp luật\r\n\n dân sự - kinh tế\n\nTháng 6/2013\n\n3.\n\nXây dựng Luật Hộ tịch\n\nLuật\n\nVụ Hành chính tư pháp\n\nNăm 2013\n\n4.\n\nXây dựng Luật Chứng thực\n\nLuật\n\nVụ Hành chính tư pháp\n\nTháng 12/2013\n\n5.\n\nXây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Luật Công chứng\n\nLuật\n\nVụ Bổ trợ tư pháp\n\nNăm 2013\n\n6.\n\nXây dựng Luật ban hành văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật (hợp nhất)\n\nLuật\n\nVụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật\n\nTháng 12/2013\n\n7.\n\nXây dựng đề\r\n\n án Tổng thế đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ\r\n\n liệu liên quan đến quản lý dân cư\n\nQuyết định\r\n\n phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ\n\nCục kiểm\r\n\n soát thủ tục hành chính\n\nTháng 3/2013\n\n8.\n\nSửa đổi, bổ sung\r\n\n Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/04/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội\r\n\n dung về công tác thống kê trong Ngành Tư pháp\n\nThông tư\n\nVụ Kế hoạch - Tài\r\n\n chính\n\nQuý II/2013\n\n9.\n\nSửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2008/NĐ-CP về quản\r\n\n lý hợp tác nước ngoài về pháp luật\n\nNghị định\n\nVụ Hợp tác quốc tế\n\nNăm 2013\n\nII. Cải cách thủ tục hành\r\n\n chính\n\n1.\n\nThí điểm đăng ký thế\r\n\n chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo nguyên tắc đăng ký\r\n\n thông báo tại Trung tâm Đăng ký giao dịch của Cục Đăng ký Quốc gia giao dịch\r\n\n bảo đảm\n\nĐề án Thí điểm đăng\r\n\n ký tập trung các giao dịch bảo đảm\n\nCục Đăng ký quốc gia\r\n\n giao dịch bảo đảm\n\nSau khi Đề án được\r\n\n phê duyệt\n\n2.\n\nRà soát, thống kê,\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới được ban hành trong lĩnh vực lý lịch tư pháp\n\nBáo cáo\n\nTrung tâm lý lịch tư\r\n\n pháp quốc gia\n\nHàng năm\n\n3.\n\nRà soát, thống kê để công bố thủ tục hành\r\n\n chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực bổ trợ tư\r\n\n pháp\n\nBáo cáo\n\nVụ Bổ trợ tư pháp\n\nHàng năm\n\n4.\n\nXây dựng Kế hoạch rà\r\n\n soát, đánh giá thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp\n\n\n\nTổ chức rà soát thủ\r\n\n tục hành chính theo Kế hoạch\n\nQuyết định của Bộ\r\n\n trưởng về việc phê duyệt kế hoạch\n\n\n\nĐề xuất phương án\r\n\n đơn giản hóa thủ tục hành chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\nCục Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nTháng 3/2013\n\n\n\n\n\nTháng 10/2013\n\n5.\n\nXây dựng kế hoạch\r\n\n triển khai công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2013;\n\n\n\nTổ chức triển khai thực\r\n\n hiện Kế hoạch triển khai công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2013\n\nQuyết định của Bộ\r\n\n trưởng về việc ban hành kế hoạch\n\nCục kiểm soát TTHC,\r\n\n Văn phòng Bộ\n\n\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nTháng 01/2013\n\n\n\n\n\nNăm 2013\n\n6.\n\nQuyết định công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ và\r\n\n các quy định có liên quan\n\nQuyết định của Bộ\r\n\n trưởng\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nNăm 2013\n\n7.\n\nCập nhật thủ tục\r\n\n hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính\n\nVăn bản đề nghị công\r\n\n khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính\n\nCục kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTừ tháng 1 -\r\n\n 6/2013\n\nIII. Cải cách tổ chức bộ\r\n\n máy hành chính nhà nước\n\n1.\n\nXây dựng Nghị định sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và các Nghị định khác\r\n\n có liên quan về công tác kiểm soát thủ tục hành chính\n\n\n\n\n\nHoàn thành việc chuyển\r\n\n nhiệm vụ, bộ máy tổ chức của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính từ Văn phòng\r\n\n Bộ, cơ quan ngang Bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương sang Vụ Pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ và Sở Tư pháp Ủy ban nhân\r\n\n dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nNghị định của Chính\r\n\n phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và các Nghị\r\n\n định khác có liên quan\n\n\n\nVăn bản hướng dẫn,\r\n\n đôn đốc việc chuyển chức năng, nhiệm vụ, bộ máy tổ chức làm công tác kiểm\r\n\n soát thủ tục hành chính tại Bộ, ngành, địa phương sau khi Nghị định sửa đổi,\r\n\n bổ sung Nghị định số 63/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành\n\nCục Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\n\n\n\n\nCục Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính, Vụ Tổ chức cán bộ\n\n\n\nNăm 2013\n\n2.\n\nXây dựng\r\n\n Thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch\r\n\n số 01/2009/TTLT-BTP-BNV\n\nThông tư liên tịch của\r\n\n Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nQuý III/2013\n\n3.\n\nQuy chế phân cấp quản lý cán\r\n\n bộ của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và các\r\n\n đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ\n\n02 Quy chế do Bộ trưởng ban\r\n\n hành\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nNăm 2013\n\n4.\n\nXây dựng Đề án phân cấp quản lý nhà nước các\r\n\n lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp\n\nĐề án nghiên cứu\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nNăm 2013\n\n5.\n\nXây dựng Quy chế quản\r\n\n lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức Bộ Tư pháp\n\nQuyết định của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tư pháp\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nQuý II/2013\n\n6.\n\nXây dựng Đề án nâng\r\n\n cao năng lực tổ chức và hoạt động của Thanh tra Ngành Tư pháp giai đoạn 2013\r\n\n -2015\n\nĐề án\n\nThanh tra Bộ\n\nTháng 10/2013\n\n7.\n\nKiện toàn, nâng cao\r\n\n hiệu quả hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành, các Cụm, Khu vực\r\n\n thi đua\n\nĐề án\n\nVụ Thi đua - Khen\r\n\n thưởng\n\nNăm 2013\n\nIV. Xây dựng và nâng cao chất\r\n\n lượng đội ngũ cán bộ, công chức\n\n1.\n\nXây dựng Đề án cơ cấu\r\n\n công chức chuyên môn các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ\r\n\n Tư pháp.\n\nĐề án\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nNăm 2013\n\n2.\n\nXây dựng Đề án thí điểm thi tuyển công chức\r\n\n lãnh đạo cấp phòng, cấp Vụ các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp (nhiệm vụ quy định tại\r\n\n Đề án thu hút, tuyển chọn và đổi mới chế độ, chính sách đối với cán bộ của Bộ\r\n\n Tư pháp đến năm 2015).\n\nĐề án\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nQuý I/2013\n\n3.\n\nXây dựng và tổ chức\r\n\n triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 152-NQ/TW\r\n\n ngày 28/11/2012 của Ban cán sự Đảng Bộ Tư pháp về việc đẩy mạnh công tác luân\r\n\n chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý của Bộ Tư pháp đến năm 2020 và những năm tiếp\r\n\n theo\n\nKế hoạch\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nQuý I/2013\n\n4.\n\nXây dựng Đề án vị\r\n\n trí việc làm và cơ cấu công chức các đơn vị thuộc Bộ\n\nĐề án\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nQuý I-III/2013\n\n5.\n\nXây dựng Đề án vị\r\n\n trí việc làm và cơ cấu viên chức các đơn vị thuộc Bộ\n\nĐề án\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nQuý II, III/2013\n\n6.\n\nXây dựng quy hoạch\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ chuyên gia của Bộ Tư pháp\n\nQuy hoạch, kế hoạch\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nQuý I, II/2013\n\n7.\n\nXây dựng, ban hành Thông\r\n\n tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định về học phí đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng nghiệp vụ các chức danh tư pháp\n\nThông tư liên tịch về\r\n\n học phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ các chức danh tư pháp\n\nHọc viện Tư pháp\n\nNăm 2013\n\nV. Cải cách tài chính công\n\n1.\n\nGiao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về\r\n\n thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tư pháp năm 2013.\n\nQuyết định phê duyệt Đề án và Quyết định giao\r\n\n quyền tự chủ của Bộ trưởng\n\nVụ Kế hoạch - Tài chính\n\nNăm 2013\n\n2.\n\nThực\r\n\n hiện triệt để các giải pháp nhằm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng,\r\n\n chống tham nhũng theo Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26/11/2012 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nHàng năm\n\nVI. Hiện đại hóa nền hành\r\n\n chính\n\n1.\n\nXây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng\r\n\n phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong một số lĩnh vực chuyên ngành\n\nCác phần mềm trong các lĩnh vực về quốc tịch,\r\n\n lý lịch tư pháp, thi đua khen thưởng…\n\nCục Công nghệ thông tin\n\nNăm 2013\n\n2.\n\nHoàn thiện các tính năng của hệ thống đăng ký trực tuyến đáp ứng yêu cầu\r\n\n đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu thuyền)\n\nHệ thống\r\n\n đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm\n\nCục Đăng\r\n\n ký quốc gia giao dịch bảo đảm\n\nNăm 2013\n\n3.\n\nXây dựng và triển khai ứng dụng\r\n\n phần mềm tin học quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng thống nhất, khoa học\n\nKế hoạch\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nNăm 2013\n\n4.\n\nTriển khai thực hiện Hệ thống Quản\r\n\n lý văn bản, điều hành và Hồ sơ lưu trữ\n\nKế hoạch\n\nCục Công nghệ thông tin, Văn\r\n\n phòng Bộ\n\nNăm 2013\n\nVII. Công\r\n\n tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính\n\n1.\n\nTheo dõi, tổng hợp việc triển khai Kế hoạch cải\r\n\n cách hành chính\n\nBáo cáo\n\nVăn phòng Bộ\n\nCả năm\n\n2.\n\nTăng cường tuyên truyền, phổ biến các nội dung\r\n\n Cải cách hành chính của Bộ Tư pháp theo Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ\r\n\n Tư pháp giai đoạn 2011 - 2020; theo Quyết định số 1332/QĐ-BNV ngày 24/12/2012\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên\r\n\n truyền cải cách hành chính giai đoạn 2013 - 2015”\n\nCác bài báo, ấn phẩm tuyên truyền về cải cách\r\n\n hành chính\n\nVụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Báo Pháp luật\r\n\n Việt Nam, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Cục Công\r\n\n nghệ thông tin\n\nBắt đầu thực hiện từ năm 2013\n\nTriển khai “Đề án Xác định Chỉ số cải cách\r\n\n hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc Trung ương\n\n1.\n\nXây dựng Chỉ số cải cách hành chính trong phạm\r\n\n vi trách nhiệm của Bộ Tư pháp và yêu cầu các đơn vị thuộc Bộ triển khai thực\r\n\n hiện.\n\nChỉ số cải cách hành chính của Bộ Tư pháp\n\nTheo phân công của Lãnh đạo Bộ\n\nTháng 6/2013\n\n2.\n\nPhối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức điều tra xã hội\r\n\n học để xác định Chỉ số cải cách hành chính của Bộ Tư pháp. Tổng hợp số liệu,\r\n\n xây dựng báo cáo xác định Chỉ số cải cách hành chính của Bộ Tư pháp.\n\nĐề án xác định Chỉ số cải cách hành chính của\r\n\n Bộ Tư pháp\n\nTheo Kế hoạch của Bộ Nội vụ\n\n3.\n\nPhối hợp với Bộ Nội vụ theo dõi đánh giá Chỉ số\r\n\n về cải cách thủ tục hành chính.\n\nBáo cáo\n\nTheo Kế hoạch của Bộ Nội vụ\n\n", + "id": 102041 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102042.json b/contexts/context_102042.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..985d7be104b588821da8f003b60252a3be0b7707 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102042.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-21-2011-QD-UBND-kinh-phi-noi-dung-boi-thuong-tai-dinh-cu-Tuyen-Quang-200734.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2011-QD-UBND-kinh-phi-noi-dung-boi-thuong-tai-dinh-cu-Tuyen-Quang-200734", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2011/QĐ-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 24 tháng 10 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH MỨC TRÍCH KINH PHÍ, NỘI DUNG VÀ MỨC CHI KINH PHÍ TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ\r\n\nDỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG, MỤC\r\n\nĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định\r\n\nsố 197/2004/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất\r\n\nđai (đã được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của\r\n\nChính phủ về việc bổ sung sửa đổi một số Điều của các Nghị định hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Đất đai; các Nghị định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 181/2004/NĐ-CP);\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việc bổ sung sửa đổi một số Điều\r\n\ncủa các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về Quy hoạch sử dụng đất, giá đất,\r\n\nthu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng\r\n\nvà quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n21/2010/NQ-HĐND ngày 27/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc\r\n\nQuy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp\r\n\ndụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 296/TTr-STC ngày 26 tháng 8 năm 2011 về việc ban hành\r\n\nQuy định mức trích kinh phí; nội dung chi kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc\r\n\nphòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi và đối tượng áp dụng:\n\na) Quy định này áp dụng đối với\r\n\ncác công trình, dự án, tiểu dự án có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (không áp dụng đối với các dự án\r\n\ndi dân tái định cư Thủy điện Tuyên Quang).\n\nb) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư các huyện, thành phố; Tổ chức phát triển quỹ đất được giao thực\r\n\nhiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; các\r\n\nchủ đầu tư xây dựng công trình và cán bộ làm công tác thẩm định, bồi thường giải\r\n\nphóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm cả các cán bộ được trưng tập và\r\n\nhợp đồng) do cấp có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật;\n\nc) Các đối tượng khác có liên\r\n\nquan tới việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức được giao thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n\nĐiều 2.\n\nQuy định mức trích kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực\r\n\nhiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử\r\n\ndụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và\r\n\nphát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:\n\n1- Kinh phí đảm bảo cho việc tổ\r\n\nchức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 2% tổng số\r\n\nkinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án (Trừ trường hợp\r\n\nquy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này).\n\n2- Đối với các dự án, tiểu dự án\r\n\nthực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, dự án, tiểu dự\r\n\nán xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến mức trích không quá 2,5% tổng số kinh\r\n\nphí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án.\n\n3- Đối với các dự án, tiểu dự án\r\n\nthực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, dự án,\r\n\ntiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến việc lập dự toán kinh phí bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo khối lượng công việc thực tế, không\r\n\nkhống chế tỷ lệ 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự\r\n\nán, tiểu dự án.\n\n4- Đối với các dự án, tiểu dự án\r\n\nxây dựng công trình hạ tầng theo tuyến nếu thực hiện trên nhiều địa bàn khác\r\n\nnhau (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội bình thường, địa bàn có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó\r\n\nkhăn) thì mức trích kinh phí tính theo diện tích thu hồi trên từng địa bàn; mức\r\n\ntrích kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.\n\nĐiều 3.\n\nQuy định nội dung và mức chi kinh phí:\n\nNội dung và mức chi kinh phí: Thực\r\n\nhiện đúng quy định tại Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài\r\n\nchính (không bao gồm chi cho nội dung đo đạc, lập bản đồ thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất); Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 27/12/2010 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Tuyên Quang và các văn bản chế độ chính sách hiện hành có liên quan.\r\n\nNgoài ra một số nội dung và mức chi kinh phí được quy định cụ thể như sau:\n\n1- Chi Hội nghị bao gồm: Thực hiện\r\n\nđúng quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tuyên Quang tại Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009\r\n\ncủa UBND tỉnh Tuyên Quang. Ngoài ra một số Hội nghị được quy định cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- Hội nghị thông báo chủ trương\r\n\nthu hồi đất, triển khai các chính sách của Nhà nước có liên quan đến bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư và hướng dẫn kê khai: Thành phần gồm Hội đồng bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư và người bị thu hồi đất (tổ chức, hộ gia đình và cá nhân)\r\n\ntrong phạm vi giải phóng mặt bằng;\n\n- Hội nghị họp xét xác định nguồn\r\n\ngốc đất, các trường hợp được bồi thường, hỗ trợ, không được bồi thường, hỗ trợ:\r\n\nThành phần gồm: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Chủ tịch UBND xã,\r\n\nphường, thị trấn, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn, trưởng thôn và đại diện\r\n\ncủa những người bị thu hồi đất;\n\n- Hội nghị họp lấy ý kiến về\r\n\nphương án bồi thường và giải quyết những kiến nghị, vướng mắc (nếu có): Thành\r\n\nphần gồm: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Chủ tịch UBND xã, phường,\r\n\nthị trấn, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn, trưởng thôn và đại diện của những\r\n\nngười bị thu hồi đất (tổ chức, hộ gia đình và cá nhân) trong phạm vi giải phóng\r\n\nmặt bằng;\n\n- Hội nghị thông báo công khai\r\n\nquyết định phê duyệt phương án tổng thể; Quyết định phê duyệt phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư: Thành phần gồm Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư và người bị thu hồi đất (tổ chức, hộ gia đình và cá nhân) trong phạm vi giải\r\n\nphóng mặt bằng;\n\nThời gian tổ chức hội nghị: Theo\r\n\nđặc điểm quy mô từng dự án, công trình nhưng phải trên cơ sở khoa học và tiết\r\n\nkiệm.\n\n2- Chi hỗ trợ cán bộ trực tiếp\r\n\nlàm công tác bồi thường GPMB:\n\n- Điều kiện được chi hỗ trợ:\n\n+ Dự án có dưới 50 hộ phải bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư, thời gian hỗ trợ tính theo số ngày làm việc thực tế\r\n\nngoài thực địa nhưng không vượt quá mức tối đa 15 ngày; hỗ trợ cho số ngày làm\r\n\ncông tác thẩm định thực tế ngoài hiện trường không vượt quá mức tối đa: 5 ngày;\r\n\nMức chi là 50.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Dự án có từ 50 đến 100 hộ phải\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thời gian hỗ trợ tính theo số ngày làm việc thực\r\n\ntế ngoài thực địa nhưng không vượt quá mức tối đa 25 ngày; hỗ trợ cho số ngày\r\n\nlàm công tác thẩm định thực tế ngoài hiện trường không quá 10 ngày; Mức chi là\r\n\n50.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Dự án có trên 100 hộ phải bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư, thời gian hỗ trợ tính theo số ngày làm việc thực tế\r\n\nngoài thực địa nhưng không vượt quá mức tối đa 30 ngày; hỗ trợ cho số ngày làm\r\n\ncông tác thẩm định thực tế ngoài hiện trường không quá 15 ngày; Mức chi là\r\n\n50.000 đồng/người/ngày.\n\n3- Chi cho công tác lập phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng được duyệt:\n\n- Đối với công trình, dự án hoặc\r\n\ntiểu dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dưới 3.000 triệu\r\n\nđồng, mức chi không quá 0,5%/giá trị kinh phí bồi thường, hỗ trợ công trình, dự\r\n\nán hoặc tiểu dự án;\n\n- Đối với công trình, dự án hoặc\r\n\ntiểu dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ 3.000 triệu đồng\r\n\nđến dưới 10.000 triệu đồng, mức chi không quá 0,3%/giá trị kinh phí bồi thường,\r\n\nhỗ trợ công trình, dự án hoặc tiểu dự án;\n\n- Đối với công trình, dự án hoặc\r\n\ntiểu dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên 10.000 triệu\r\n\nđồng, mức chi không quá 0,2%/giá trị kinh phí bồi thường, hỗ trợ công trình, dự\r\n\nán hoặc tiểu dự án;\n\n4- Mức chi cho công tác thẩm định\r\n\nvà phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng\r\n\nđược duyệt:\n\n- Đối với hồ sơ công trình, dự\r\n\nán có giá trị phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng\r\n\nđược duyệt dưới 200 triệu đồng mức chi là 500.000 đồng/công trình, dự án hoặc\r\n\ntiểu dự án;\n\n- Đối với hồ sơ công trình, dự\r\n\nán có giá trị phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng\r\n\nđược duyệt từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng mức chi là 0,25%/giá trị\r\n\nkinh phí bồi thường, hỗ trợ công trình, dự án hoặc tiểu dự án;\n\n- Đối với hồ sơ công trình, dự\r\n\nán có giá trị phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng\r\n\nđược duyệt từ 500 triệu đồng đến dưới 1.000 triệu đồng mức chi là 0,20%/giá trị\r\n\nkinh phí bồi thường, hỗ trợ công trình, dự án hoặc tiểu dự án;\n\n- Đối với hồ sơ công trình, dự\r\n\nán có giá trị phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng\r\n\nđược duyệt từ 1.000 triệu đồng đến dưới 5.000 triệu đồng mức chi là 0,15%/giá\r\n\ntrị kinh phí bồi thường, hỗ trợ công trình, dự án hoặc tiểu dự án;\n\n- Đối với hồ sơ công trình, dự\r\n\nán có giá trị phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng\r\n\nđược duyệt từ 5.000 triệu đồng đến dưới 10.000 triệu đồng mức chi là 0,1%/giá\r\n\ntrị kinh phí bồi thường, hỗ trợ công trình, dự án hoặc tiểu dự án;\n\n- Đối với hồ sơ công trình, dự\r\n\nán có giá trị phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng\r\n\nđược duyệt từ 10.000 triệu đồng trở lên mức chi là 0,07%/giá trị kinh phí bồi\r\n\nthường, hỗ trợ công trình, dự án hoặc tiểu dự án;\n\nCác mục chi trên, đến cuối niên\r\n\nđộ năm ngân sách (ngày 31/12 hàng năm) nếu chi không hết được chuyển sang sử dụng\r\n\nđể chi tiếp cho năm sau.\n\nTổng mức chi cho việc tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên, không được chi vượt quá mức trích\r\n\nkinh phí theo quy định tại Điều 2 Quyết định này và đảm bảo không làm vượt tổng\r\n\ndự toán đã được phê duyệt.\n\nĐiều 4.\n\nViệc lập dự toán, kế toán và quyết toán các nội dung chi\r\n\ntại Điều 3 Quyết định này thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước; Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc\r\n\nlập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các văn bản quy phạm pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 5. Xử\r\n\nlý các dự án đang thực hiện:\n\nĐối với những dự án, tiểu dự án,\r\n\nhạng mục đã được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc\r\n\nđang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được\r\n\nphê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì việc lập dự toán, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo các quy định trước đây, không áp dụng\r\n\nhoặc điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.\n\nĐiều 6.\n\nGiao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 7.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 01/2/2007 của UBND tỉnh\r\n\nTuyên Quang về việc Quy định định mức chi, công tác quản lý, sử dụng kinh phí\r\n\nphục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để\r\n\nsử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng,\r\n\nmục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số\r\n\n08/2009/QĐ-UBND ngày 21/7/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc sửa đổi một số\r\n\nđiều của Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 01/02/2007 của UBND tỉnh Tuyên\r\n\nQuang về việc Quy định định mức chi, công tác quản lý, sử dụng kinh phí phục vụ\r\n\ncông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng\r\n\nvào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích\r\n\nphát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nĐiều 8.\n\nCác Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên\r\n\nQuang; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư các huyện, thành phố; Tổ chức phát triển quỹ đất được giao thực\r\n\nhiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; các\r\n\nChủ đầu tư xây dựng công trình; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Văn phòng Chính phủ; Báo\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường; cáo\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội ĐP;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục KTVB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - UB MTTổ Quốc và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 8: Thi hành;\r\n\n - Các CV VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT (A.)\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chẩu Văn Lâm\n\n", + "id": 102042 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102043.json b/contexts/context_102043.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ffd103f103715872ce1eb6d78e3cb5344aa8c303 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102043.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-295-TB-VPCP-2014-ket-luan-buoi-lam-viec-lanh-dao-Kon-Tum-241478.aspx", + "name": "Thong-bao-295-TB-VPCP-2014-ket-luan-buoi-lam-viec-lanh-dao-Kon-Tum-241478", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 295/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 07 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ\r\n\nTƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH KON TUM\n\nNgày 06 tháng 7 năm 2014, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân\r\n\nPhúc làm việc tại tỉnh Kon Tum; dự Lễ khánh thành công trình đường nối mốc 790\r\n\nvới Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu Quốc tế Phu Cưa. Cùng đi với Phó Thủ tướng\r\n\ncó lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính,\r\n\nNgoại giao, Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe lãnh đạo\r\n\nTỉnh báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2014, nhiệm vụ\r\n\ntrong thời gian tới và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của đồng chí Bí thư\r\n\nTỉnh ủy và lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc kết luận\r\n\nnhư sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG:\n\nThay mặt Thủ tướng Chính phủ, biểu dương và đánh\r\n\ngiá cao những cố gắng, nỗ lực, đoàn kết, phấn đấu khắc phục khó khăn và những\r\n\nkết quả đạt được trong thời gian qua của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các\r\n\ndân tộc tỉnh Kon Tum: Trong 6 tháng đầu năm 2014 kinh tế - xã hội của Tỉnh tiếp\r\n\ntục phát triển: Tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 11,6%, trong đó nông nghiệp tăng 4,52%,\r\n\ncông nghiệp tăng 14,6%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng 23% so với\r\n\ncùng kỳ năm 2013; huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 10% so với đầu năm.\r\n\nTỉnh đã tích cực triển khai, thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới và\r\n\nđạt được kết quả quan trọng, bộ mặt nông thôn, đô thị có nhiều đổi mới.\n\nCác lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục chuyển\r\n\nbiến tích cực: Hệ thống trường, lớp tiếp tục được mở rộng; mạng lưới y tế cấp xã được củng cố; tỷ lệ lao động qua\r\n\nđào tạo đạt 39,7%, tăng 5,86% so với cùng kỳ năm 2013; tỷ lệ hộ nghèo bình quân\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2013 giảm 4 - 5%/năm; công tác phòng chống tham nhũng, cải\r\n\ncách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn\r\n\nxã hội được bảo đảm; hoạt động đối ngoại, ngoại giao nhân dân, hợp tác, hữu\r\n\nnghị với các tỉnh láng giềng khu vực biên giới với các nước bạn Lào, Cămpuchia\r\n\nđược tăng cường.\n\nTuy nhiên, Kon Tum vẫn là tỉnh nghèo, còn nhiều khó\r\n\nkhăn: quy mô kinh tế, giá trị các ngành sản xuất\r\n\nnhỏ; đời sống một bộ phận dân cư còn khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo tuy có giảm nhưng\r\n\nhộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn cao; khiếu kiện, tranh chấp đất\r\n\nđai chưa được giải quyết dứt điểm; cơ sở hạ tầng, nhất là thủy lợi, giao thông còn\r\n\nkhó khăn; nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển.\n\nII. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI\n\nNhất trí với nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nmà Tỉnh đã đề ra; lưu ý trong chỉ đạo, điều hành, phân công và giao nhiệm vụ cụ\r\n\nthể cho các cấp, các ngành thực hiện tốt một số nội dung công việc sau: \n\n1. Chủ động phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành Trung ương tiếp tục khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế của địa\r\n\nphương, trước hết là lợi thế về đất đai, tài nguyên khí hậu và áp dụng có hiệu\r\n\nquả tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất,\r\n\nphát triển các cơ sở chế biến nông sản\r\n\ntrên địa bàn nông thôn nhằm thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ\r\n\ncấu lao động, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; xây dựng\r\n\nquan hệ sản xuất mới trong sản xuất nông nghiệp cho phù hợp với tình hình thực\r\n\ntế của địa phương gắn với xây dựng nông thôn mới toàn diện.\n\n2. Rà soát, quy hoạch đất đai và\r\n\nưu tiên sử dụng quỹ đất trống, đất nông nghiệp đang canh tác hiệu quả thấp (đất\r\n\ntrồng sắn, đất nương rẫy đã thoái hóa,...)\r\n\nchuyển sang cây trồng khác có hiệu quả cao hơn; thực hiện tốt công tác giao\r\n\nđất, giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số có đủ đất sản xuất, ổn định đời\r\n\nsống. Đẩy mạnh trồng rừng và chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, phát triển các\r\n\nloại cây đặc sản như cây sâm Ngọc Linh, hoa xứ lạnh thành sản phẩm hàng hóa có\r\n\ngiá trị và giá trị gia tăng cao.\n\n3. Huy động, sử dụng tốt mọi nguồn\r\n\nlực của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã\r\n\nhội, nhất là các huyện nghèo, cận nghèo Tu Mơ Rông, Kon Plong, Đắk Glei, Sa\r\n\nthầy và Kon Rẫy; quan tâm chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo, đối tượng gia đình\r\n\nchính sách.\n\n4. Thực hiện tốt các giải pháp bảo\r\n\nđảm an toàn giao thông, tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi\r\n\nphạm quy định về an toàn giao thông; thực hiện tốt chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về giải quyết các vụ khiếu kiện liên quan đến đất trồng cây cao su của\r\n\nngười dân; làm tốt chính sách dân tộc, tôn giáo; xây dựng hệ thống chính trị\r\n\nvững mạnh; mở rộng quan hệ đối ngoại; giữ vững an ninh chính trị và trật tự an\r\n\ntoàn xã hội trên địa bàn, bảo vệ vững chắc chủ quyền, biên giới quốc gia.\n\nIII. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA\r\n\nTỈNH\n\n1. Về vốn đầu tư công trình Quốc\r\n\nMôn tại cửa khẩu Bờ Y: giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Bộ Tài\r\n\nchính thống nhất phương án nguồn vốn, hỗ trợ cho Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ trong tháng 7 năm 2014.\n\n2. Về nâng cấp Quốc lộ 40 (đoạn\r\n\nnối từ Cửa khẩu quốc tế Bờ Y đi Campuchia): Bộ Giao thông vận tải chủ động sử\r\n\ndụng số vốn trong kế hoạch được giao để thực hiện.\n\n3. Về nâng cấp Quốc lộ 40B (nối\r\n\nCửa khẩu quốc tế Bờ Y đi Quảng Nam): Trước mắt, Bộ Giao thông vận tải bố trí\r\n\nkinh phí duy tu, bảo dưỡng hàng năm để bảo đảm an toàn giao thông; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ\r\n\nTài chính, Giao thông vận tải đề xuất phương án nguồn vốn, báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n4. Về hỗ trợ 63 cầu dân sinh trên\r\n\nđịa bàn tỉnh: Trước mắt, tỉnh triển khai, thực hiện các cầu treo đã có trong kế\r\n\nhoạch được giao; đồng thời, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải rà soát quy mô,\r\n\nsắp xếp thứ tự ưu tiên các cầu treo bức xúc cần đầu tư trước, tổng hợp vào Đề án xây dựng cầu treo dân sinh cho các địa\r\n\nphương (trong đó có tỉnh Kon Tum), báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n5. Về vốn đầu tư trạm cân tải\r\n\ntrọng xe trên đường Hồ Chí Minh (đoạn qua huyện Đắc Hà, tỉnh Kon Tum): Đồng ý về chủ trương, Bộ Giao thông\r\n\nvận tải bổ sung vào Quy hoạch tổng thể Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường\r\n\nbộ; đề xuất sử dụng nguồn vốn dư (nếu có) của Dự án đường Hồ Chí Minh (đoạn Tân\r\n\nCảnh - Kon Tum) để đầu tư theo nguyên tắc không tăng tổng mức đầu tư của dự án\r\n\nvà mức vốn trái phiếu Chính phủ được\r\n\ngiao, sau khi Quy hoạch bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đây là biện\r\n\npháp bảo vệ đường Hồ Chí Minh ngăn chặn việc vận chuyển siêu trường, siêu trọng\r\n\nđầu tuyến.\n\n6. Về vốn đầu tư đường từ trung\r\n\ntâm xã Đắk Long đi cửa khẩu phụ Đắk Long: Đồng ý về chủ trương ngân sách trung\r\n\nương hỗ trợ một phần cho dự án; Tỉnh thực hiện thẩm định nguồn vốn theo quy\r\n\nđịnh tại Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011; trên cơ sở đó, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Bộ\r\n\nTài chính căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước đề xuất nguồn vốn và\r\n\nmức vốn hỗ trợ cho Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n7. Giao Bộ Giao thông vận tải chủ\r\n\ntrì, phối hợp Bộ Quốc phòng và Tỉnh thống nhất phương án phân cấp quản lý công\r\n\ntác duy tu, bảo dưỡng tuyến đường tuần tra biên giới trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\n8. Về hỗ trợ vốn\r\n\ndự án mở rộng tuyến đường hai bên Trạm kiểm soát liên hợp Cửa khẩu quốc tế Bờ Y; đầu tư một ký túc xá cho lưu học sinh\r\n\nLào: Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, xử lý\r\n\ntheo quy định.\n\n9. Về việc hỗ trợ thêm kinh phí\r\n\nxây dựng một số phòng học cho con em Việt kiều tại tỉnh Ratanakiri (Cămpuchia):\r\n\nBộ Tài chính căn cứ khả năng ngân sách nhà nước, đề xuất việc hỗ trợ thêm cho\r\n\nTỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n10. Về đào tạo lưu học sinh các\r\n\ntỉnh Nam Lào tại phân viện đại học Đà Nẵng tại Kon Tum: Tỉnh trao đổi với các\r\n\ntỉnh Nam Lào và Bộ Giáo dục và Đào tạo nước bạn Lào để thống nhất số lượng học\r\n\nbổng Chính phủ theo lĩnh vực, ghi vào Hiệp định hợp tác giữa hai Chính phủ hàng\r\n\nnăm tại kỳ họp Ủy ban liên Chính phủ; chú\r\n\ný đào tạo bảo đảm chất lượng theo chủ\r\n\ntrương của hai Chính phủ.\n\n11. Về tăng mức hỗ trợ kinh phí\r\n\nđối ngoại: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao căn cứ vào khả\r\n\nnăng cân đối của ngân sách nhà nước đề xuất việc hỗ trợ vốn cho Tỉnh thực hiện,\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nVề việc tăng cường quan hệ hợp tác\r\n\nvới các địa phương nước bạn, trong đó có tỉnh Attapư: Tỉnh chủ động các hoạt\r\n\nđộng giao lưu về giáo dục, chăm sóc sức khỏe nhân dân và giao lưu văn hóa với\r\n\ncác tỉnh bạn giáp với Kon Tum.\n\n12. Về việc giải quyết tranh chấp\r\n\nđất trồng cây cao su tại Công ty Cao su Kon Tum: Thực hiện chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ tại văn bản số 320/TB-VPCP ngày 20 tháng 8 năm 2013; giao Thanh\r\n\ntra Chính phủ theo dõi, đôn đốc, báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n13. Về việc điều chỉnh địa giới\r\n\nhành chính giữa hai tỉnh Kon Tum và Gia Lai; đề án chia tách huyện Sa Thầy để\r\n\nthành lập huyện mới: Bộ Nội vụ hoàn tất hồ sơ, báo cáo Chính phủ trình cấp có\r\n\nthẩm quyền theo quy định.\n\n14. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển Nông thôn và các Bộ, ngành, địa phương liên quan nghiên cứu xây dựng cụm liên kết ngành; tạo chuỗi giá trị\r\n\nbền vững cho các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh vùng Tây Nguyên, báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n15. Về cơ quan chuyên trách theo\r\n\ndõi công tác tôn giáo thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh: Giao Bộ Nội vụ tổng hợp, nghiên cứu, xem xét ở số địa phương có đông\r\n\nđồng bào theo đạo, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Trước hết giữ nguyên bộ máy làm\r\n\ncông tác tôn giáo hiện nay, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tạo điều kiện để Ban Tôn giáo hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo\r\n\nđể Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\n chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương,\r\n\n Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Ngoại giao, Quốc phòng, Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Ban Chỉ đạo Tây Nguyên;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Kon Tum;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, KTN, QHQT, V.I,\r\n\n NC, KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, V.III (3b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Quang Thắng\n\n", + "id": 102043 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102044.json b/contexts/context_102044.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..decd2a404968f411283c03c7173989b4dffbe694 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102044.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2800-QD-UBND-2018-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Xay-dung-Son-La-411112.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2800-QD-UBND-2018-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Xay-dung-Son-La-411112", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2800/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 09 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 309/TTr-SXD\r\n\nngày 01/11/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Xây dựng gồm 41 thủ tục\r\n\nhành chính (35 thủ tục cấp tỉnh, 06 thủ tục cấp huyện).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1637/QĐ-UBND\r\n\nngày 03/7/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n -Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC, Tr(40b).\n\nCHỦ TỊCH\n\nCầm Ngọc Minh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI,\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG\n\n(Ban\r\n\nhành Kèm theo Quyết định số: 2800/QĐ-UBND ngày 9 tháng 11 năm 2018 của Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh Sơn La)\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: 35 Thủ tục hành chính\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (đồng)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. LĨNH VỰC XÂY DỰNG: 17 TTHC\n\n1\n\nThẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc thẩm định thiết kế\r\n\n cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh \n\n- Đối với thẩm định dự án/dự án điều chỉnh: Không quá 25\r\n\n ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm C;\n\n- Đối với thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều\r\n\n chỉnh: 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 13 ngày làm việc đối với dự án nhóm C.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n- Phí thẩm định dự án đầu tư xây\r\n\n dựng = Tổng mức đầu tư được phê duyệt x Mức thu\n\n- Phí Thẩm định thiết kế kỹ thuật,\r\n\n phí thẩm định dự toán = Chi phí xây dựng x Mức thu \n\n\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số46/2015/NĐ-CPngày\r\n\n 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày\r\n\n 06/10/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ\r\n\n công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Thông tư 03/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng\r\n\n dẫn áp dung trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về\r\n\n thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;\n\n- Thông tư 209/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 11/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở) \n\n-Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 11/10/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thẩm định thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng.\n\n- Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Sơn La về việc phân cấp thẩm định Dự án (Báo cáo\r\n\n Kinh tế kỹ thuật); thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng trên địa bàn\r\n\n tỉnh Sơn La;\n\n- Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/3/2018 của UBND tỉnh Sơn La sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết\r\n\n định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 về việc phân cấp thẩm định Dự án (Báo\r\n\n cáo Kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng trên địa\r\n\n bàn tỉnh Sơn La. \n\n- Quyết định số 2433/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/9/2017 của UBND tỉnh Sơn La về Ban hành Quy chế phối hợp giữa các Sở quản\r\n\n lý xây dựng chuyên ngành, Trung tâm hành chính công tỉnh Sơn La trong công\r\n\n tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.\r\n\n \n\n2\n\nThẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\n thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ\r\n\n thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hơp thiết kế 1 bước) \n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n- Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng = Tổng mức đầu tư\r\n\n được phê duyệt x Mức thu\n\n- Phí Thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán =\r\n\n Chi phí xây dựng x Mức thu \n\n\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số46/2015/NĐ-CPngày 12/5/2015 của Chính phủ về\r\n\n quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\n quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ\r\n\n về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của\r\n\n Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ về\r\n\n việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý\r\n\n dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng\r\n\n Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dung trong quản lý\r\n\n hoạt động đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây\r\n\n dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt\r\n\n dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;\n\n- Thông tư 209/2016/TT-BTC ngày 11/10/2016 của Bộ Tài chính\r\n\n quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu\r\n\n tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở\n\n- Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của UBND\r\n\n tỉnh Sơn La về việc phân cấp thẩm định Dự án (Báo cáo Kinh tế kỹ thuật);\r\n\n thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La;\n\n- Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của UBND\r\n\n tỉnh Sơn La sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 12/7/2017 về việc phân cấp thẩm định Dự án (Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật),\r\n\n thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La. \n\n- Quyết định số 2433/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/9/2017 của UBND tỉnh Sơn La về Ban hành Quy chế phối hợp giữa các Sở quản\r\n\n lý xây dựng chuyên ngành, Trung tâm hành chính công tỉnh Sơn La trong công\r\n\n tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.\n\n3\n\nThẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/thiết kế, dự toán xây\r\n\n dựng điều chỉnh \n\n- Đối với công trình cấp II và cấp III: 20 ngày làm việc;\n\n- Đối với các công trình còn lại: 15 ngày làm việc.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng tại Trung\r\n\n tâm Hành chính công tỉnh\n\nPhí Thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán =\r\n\n Chi phí xây dựng x Mức thu \n\n\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số46/2015/NĐ-CPngày 12/5/2015 của Chính phủ về\r\n\n quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\n quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ\r\n\n về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của\r\n\n Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ về\r\n\n việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý\r\n\n dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng\r\n\n Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dung trong quản lý\r\n\n hoạt động đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án\r\n\n và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;\n\n- Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 11/10/2016 của Bộ Tài\r\n\n chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\n thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng\n\n- Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của UBND\r\n\n tỉnh Sơn La về việc phân cấp thẩm định Dự án (Báo cáo Kinh tế kỹ thuật);\r\n\n thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La;\n\n- Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của UBND\r\n\n tỉnh Sơn La sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 12/7/2017 về việc phân cấp thẩm định Dự án (Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật),\r\n\n thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La. \n\n- Quyết định số 2433/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/9/2017 của UBND tỉnh Sơn La về Ban hành Quy chế phối hợp giữa các Sở quản\r\n\n lý xây dựng chuyên ngành, Trung tâm hành chính công tỉnh Sơn La trong công\r\n\n tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.\n\n4\n\nCấp chứng chỉ hành nghề hoạt động\r\n\n xây dựng hạng II, III\n\n20 ngày kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n300.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày\r\n\n 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. \n\n5\n\nCấp nâng hạng chứng chỉ hành nghề\r\n\n hoạt động xây dựng của cá nhân hạng II, III\n\n20 ngày kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n300.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. \n\n6\n\nĐiều chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành\r\n\n nghề hoạt động xây dựng của cá nhân hạng II, III\n\n20 ngày kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n150.000 đồng/chứng chỉ\n\n\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. \n\n7\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, hạng III trường hợp bị thu hồi quy định tại điểm b, c,\r\n\n d Khoản 2 Điều 44a Nghị định số 100/2018/NĐ-CP (do giả mạo giấy tờ trong hồ\r\n\n sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; cho thuê, cho mượn, thuê, mượn hoặc cho\r\n\n người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề; sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội\r\n\n dung chứng chỉ hành nghề)\n\n20 ngày kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n300.000 đồng/chứng chỉ\n\n\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\n quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. \n\n8\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, hạng III (trường hợp chứng chỉ mất, hư hỏng, hết hạn)\n\n10 ngày kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n150.000 đồng/chứng chỉ\n\n\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\n quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\n9\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, hạng III do lỗi của cơ quan cấp\n\n05 ngày kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\n quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. \n\n10\n\nChuyển đổi chứng chỉ hành nghề\r\n\n hoạt động xây dựng hạng II, III của cá nhân nước ngoài\n\n25 ngày kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n150.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\n quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\n11\n\nCấp chứng chỉ năng lực hoạt động\r\n\n xây dựng hạng II, hạng III \n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n1.000.000 đồng/chứng chỉ\n\n\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\n quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. \n\n12\n\nCấp lại chứng chỉ năng lực hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, III \n\n10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n500.000 đồng/chứng chỉ\n\n\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\n quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP\r\n\n ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. \n\n13\n\nĐiều chỉnh, bổ sung chứng chỉ năng\r\n\n lực hoạt động xây dựng hạng II, III (về lĩnh vực hoạt động và hạng)\n\n20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n500.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\n14\n\nCấp Giấy phép hoạt động xây dựng\r\n\n cho tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam thực hiện hợp đồng của dự án nhóm\r\n\n B,C \n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n2.000.000 đồng/giấy phép\n\n\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\n quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ về\r\n\n việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý\r\n\n dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây\r\n\n dựng hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước\r\n\n ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.\n\n- Thông tư 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài\r\n\n chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây\r\n\n dựng\n\n15\n\nĐiều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho tổ chức và cá\r\n\n nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam (nhà thầu) thực hiện hợp đồng\r\n\n của dự án nhóm B, C \n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nChưa quy định\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\n quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây\r\n\n dựng hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước\r\n\n ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.\n\n16\n\nCấp giấy phép xây dựng (giấy phép xây dựng mới, giấy phép\r\n\n sửa chữa, cải tạo, giấy phép di dời công trình) đối với công trình cấp I, II;\r\n\n công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh\r\n\n hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính\r\n\n trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n150.000 đồng/giấy phép\n\n\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\n quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ\r\n\n Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ về\r\n\n việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý\r\n\n dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây\r\n\n dựng hướng dẫn về cấp Giấy phép xây dựng;\n\n- Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND\r\n\n tỉnh Sơn La về Quyết định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; \n\n- Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 07/3/2018 của UBND\r\n\n tỉnh ban hành Quy định về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\n17\n\nĐiều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đối với\r\n\n công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn\r\n\n hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến,\r\n\n trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực\r\n\n tiếp nước ngoài.\n\n05 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n- Gia hạn GPXD: 15.000 đồng/giấy phép. \n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\n quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ\r\n\n Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ về\r\n\n việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý\r\n\n dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây\r\n\n dựng hướng dẫn về cấp Giấy phép xây dựng;\n\n- Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND\r\n\n tỉnh Sơn La về Quyết định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; \n\n- Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 07/3/2018 của UBND\r\n\n tỉnh ban hành Quy định về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La;\n\nII\n\nLĨNH VỰC NHÀ Ở: 10 TTHC\n\n1\n\nThủ tục gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam cho cá\r\n\n nhân, tổ chức nước ngoài \n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n- Nghị định99/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ về\r\n\n việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý\r\n\n dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\n2\n\nThủ tục thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều\r\n\n kiện được bán, thuê mua \n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n- Nghị định99/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20/10/2015\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\n Nhà ở.\n\n3\n\nThẩm định giá bán, thuê mua, thuê mua nhà ở xã hội được\r\n\n đầu tư xây dựng theo dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên phạm\r\n\n vi địa bàn tỉnh \n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n- Nghị định100/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;\n\n-\r\n\n Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ\r\n\n về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;\n\n-\r\n\n Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật giá.\n\n4\n\nChấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của UBND cấp tỉnh quy định tại Khoản 5 Điều 9 Nghị định\r\n\n số 99/2015/NĐ-CP \n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n- Nghị định99/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở.\n\n-\r\n\n Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP.\n\n5\n\nChấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của UBND cấp tỉnh quy định tại Khoản 6 Điều 9 Nghị định\r\n\n số 99/2015/NĐ-CP \n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n- Nghị định99/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở.\n\n-\r\n\n Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP.\n\n\n\n6\n\nLựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại quy\r\n\n định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP \n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n- Nghị định99/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ về\r\n\n việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý\r\n\n dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\n-\r\n\n Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP.\n\n7\n\nThuê Nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp\r\n\n tỉnh \n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n- Nghị định99/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày\r\n\n 06/10/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ\r\n\n công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29/12/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn\r\n\n quản lý sử dụng nhà ở công vụ. \n\n8\n\nCho thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước \n\n20 ngày làm việc; trường hợp phải xét duyệt, tổ chức chấm\r\n\n điểm thì thời hạn giải quyết không quá 40 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n- Nghị định99/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày\r\n\n 06/10/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ\r\n\n công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn\r\n\n thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP.\n\n9\n\nCho thuê nhà ở cũ thuộc Sở hữu nhà nước \n\n20 ngày\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n- Nghị định99/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày\r\n\n 06/10/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ\r\n\n công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn\r\n\n thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP.\n\n10\n\nBán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước \n\n30 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n- Nghị định99/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày\r\n\n 06/10/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ\r\n\n công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn\r\n\n thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP.\n\nIII\n\nLĨNH VỰC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN: 03 TTHC\n\n1\n\nChuyển nhượng toàn bộ hoặc một\r\n\n phần dự án Bất động sản đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định\r\n\n việc đầu tư \n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Kinh doanh bất động sản\r\n\n 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày\r\n\n 06/10/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ\r\n\n công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Luật Kinh doanh bất động sản\r\n\n 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/9/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh\r\n\n doanh bất động sản.\n\n2\n\nCấp mới Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản \n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n200.000 đồng/chứng chỉ\n\n\n\n- Luật Kinh doanh bất động sản\r\n\n 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày\r\n\n 06/10/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ\r\n\n công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày\r\n\n 30/12/2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất\r\n\n động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất\r\n\n động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức\r\n\n hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.\n\n3\n\nCấp lại (cấp đổi) chứng chỉ hành nghề môi giới bất động\r\n\n sản do bị mất, bị rách, bị cháy, bị hủy hoại do thiên tai hoặc lý do bất khả\r\n\n kháng hoặc cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do hết hạn (hoặc\r\n\n gần hết hạn) \n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n200.000 đồng/chứng chỉ\n\n\n\n- Luật Kinh doanh bất động sản\r\n\n 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày\r\n\n 06/10/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ\r\n\n công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng;\n\n- Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày\r\n\n 30/12/2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất\r\n\n động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất\r\n\n động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức\r\n\n hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.\n\nIV\n\nLĨNH VỰC QUY HOẠCH: 03 TTHC\n\n1\n\nThẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết\r\n\n của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm\r\n\n quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh (riêng với quy hoạch xây dựng khu chức năng\r\n\n đặc thù, chỉ áp dụng đối với khu vực quan trọng liên quan đến vấn đề phát\r\n\n triển kinh tế, an ninh quốc phòng) \n\n- Thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi\r\n\n tiết: 15 ngày làm việc;\n\n- Thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng khu chức năng đặc thù: 15 ngày làm việc. \n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nChi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng\r\n\n 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch \n\n- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009;\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ\r\n\n về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ\r\n\n về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\n- Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 của Bộ Xây\r\n\n dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy\r\n\n hoạch đô thị. \n\n2\n\nThẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết của\r\n\n dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền\r\n\n phê duyệt của UBND cấp tỉnh (riêng với quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc\r\n\n thù, chỉ áp dụng đối với khu vực quan trọng liên quan đến vấn đề phát triển\r\n\n kinh tế, an ninh quốc phòng) \n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nChi phí thẩm định đồ án quy hoạch tính theo định mức tỷ lệ\r\n\n % tại Bảng số 11 – Phụ lục số 1 so với chi phí lập đồ án quy hoạch \n\n- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009;\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ\r\n\n về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ\r\n\n về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\n- Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 của Bộ Xây\r\n\n dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy\r\n\n hoạch đô thị.\n\n3\n\nCấp Giấy phép quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công trình\r\n\n thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh quản lý \n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n2.000.000 đồng/giấy phép\n\n\n\n- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009;\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ\r\n\n về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ\r\n\n về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\n- Thông tư số 171/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài\r\n\n chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép quy hoạch. \n\nV\n\nLĨNH VỰC HẠ TẦNG KỸ THUẬT: 01 TTHC\n\n1\n\nCấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh \n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;\n\n- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ\r\n\n về quản lý cây xanh đô thị;\n\n- Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 của UBND\r\n\n tỉnh ban hành quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La. \n\nV\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG: 01 TTHC\n\n1\n\nKiểm tra công tác nghiệm thu trong\r\n\n quá trình thi công xây dựng và nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với\r\n\n các công trình trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng, Sở\r\n\n quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trừ các công trình thuộc thẩm quyền\r\n\n kiểm tra của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng, cơ quan\r\n\n chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây\r\n\n dựng chuyên ngành \n\n- Không quá 05 ngày làm việc kể từ\r\n\n khi kết thúc kiểm tra đối với công tác kiểm tra nghiệm thu trong quá trình\r\n\n thi công xây dựng;\n\n- Không quá 07 ngày làm việc kể từ\r\n\n khi kết thúc kiểm tra đối với công tác kiểm tra nghiệm thu đưa vào sử dụng.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ\r\n\n về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\n- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây\r\n\n dựng\n\nB. CẤP HUYỆN: 06 TTHC\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (đồng)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. LĨNH VỰC XÂY DỰNG: 03 TTHC\n\n1\n\nThẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\n thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ\r\n\n thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước) \n\n15 ngày\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả -\r\n\n Trung tâm Hành chính công huyện\n\nPhí thẩm định dự án đầu tư xây\r\n\n dựng = Tổng mức đầu tư được phê duyệt x Mức thu\n\n\n\n-\r\n\n Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 24/6/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số46/2015/NĐ-CPngày\r\n\n 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\n-\r\n\n Nghị định59/2015/NĐ-CPngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n-\r\n\n Thông tư số03/2016/TT-BXDngày\r\n\n 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và\r\n\n hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số18/2016/TT-BXDngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội\r\n\n dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;\n\n- Thông tư 209/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 11/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở\n\n- Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Sơn La về việc phân cấp thẩm định Dự án (Báo cáo\r\n\n Kinh tế kỹ thuật); thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng trên địa bàn\r\n\n tỉnh Sơn La;\n\n- Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/3/2018 của UBND tỉnh Sơn La sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết\r\n\n định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 về việc phân cấp thẩm định Dự án (Báo\r\n\n cáo Kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng trên địa\r\n\n bàn tỉnh Sơn La. \n\n2\n\nCấp Giấy phép xây dựng (Giấy phép xây dựng mới, giấy phép\r\n\n sửa chữa, cải tạo, giấy phép di dời công trình) đối với công trình, nhà ở\r\n\n riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di\r\n\n tích lịch sử- văn hóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình thuộc thẩm\r\n\n quyền cấp Giấy phép xây dựng của cấp trung ương, cấp tỉnh.\n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả -\r\n\n Trung tâm Hành chính công huyện\n\n- Cấp phép xây dựng đối với công trình: 150.000 đồng/giấy\r\n\n phép;\n\n- Cấp phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ:\r\n\n 75.000 đồng/giấy phép\n\n\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\n quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ\r\n\n Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ về\r\n\n việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý\r\n\n dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây\r\n\n dựng hướng dẫn về cấp Giấy phép xây dựng;\n\n- Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND\r\n\n tỉnh Sơn La về Quyết định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;\n\n- Quyết định số 05/018/QĐ-UBND ngày 07/3/2018 của UBND\r\n\n tỉnh ban hành Quy định về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\n3\n\nĐiều chỉnh, gia hạn, cấp lại Giấy phép xây dựng đối với\r\n\n công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu\r\n\n bảo tồn, khu di tích lịch sử- văn hóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công\r\n\n trình thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng của cấp trung ương, cấp tỉnh.\n\n- 15 ngày đối với trường hợp điều\r\n\n chỉnh giấy phép xây dưng; \n\n- 05 ngày đối với trường hợp gia\r\n\n hạn giấy phép xây dựng.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả - Trung tâm Hành chính công huyện\n\n- Cấp lại, điều chỉnh phép xây\r\n\n dựng đối với công trình: 150.000 đồng/giấy phép;\n\n- Cấp lại giấy phép xây dựng đối\r\n\n với công trình nhà ở riêng lẻ: 75.000 đồng/giấy phép\n\n- Gia hạn giấy phép xây dựng:\r\n\n 15.000 đồng/giấy phép\n\n\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định59/2015/NĐ-CPngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/5/2017 của Chính phủ Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp\r\n\n giấy phép xây dựng;\n\n- Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày\r\n\n 06/10/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ\r\n\n công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp Giấy phép xây dựng;\n\n- Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND\r\n\n ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh Sơn La về Quyết định mức thu, miễn, giảm, thu\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n\n HĐND tỉnh;\n\n- Quyết định số 05/018/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/3/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy định về cấp Giấy phép xây dựng trên\r\n\n địa bàn tỉnh Sơn La.\n\nII\n\nLĨNH VỰC QUY HOẠCH – KIẾN TRÚC: 03 TTHC\n\n1\n\nThẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều\r\n\n chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức\r\n\n kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện\n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả -\r\n\n Trung tâm Hành chính công huyện\n\nChi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng\r\n\n 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch \n\n- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009.\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.\n\n- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, ngày\r\n\n 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô\r\n\n thị.\n\n- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây\r\n\n dựng.\n\n- Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày\r\n\n 05/4/2017 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy\r\n\n hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị .\n\n2\n\nThẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh\r\n\n doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện \n\n25 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả -\r\n\n Trung tâm Hành chính công huyện\n\nChi phí thẩm định đồ án quy hoạch tính theo định mức tỷ lệ\r\n\n % tại Bảng số 11 – Phụ lục số 1 so với chi phí lập đồ án quy hoạch \n\n- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009.\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.\n\n- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, ngày\r\n\n 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô\r\n\n thị.\n\n- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây\r\n\n dựng.\n\n- Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày\r\n\n 05/4/2017 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy\r\n\n hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị .\n\n3\n\nCấp Giấy phép quy hoạch dự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện quản lý\n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả -\r\n\n Trung tâm Hành chính công huyện\n\n2.000.000 đồng/ giấy phép\n\n\n\n- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009.\n\n- Luật Xây\r\n\n dựng số\r\n\n 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.\n\n- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm\r\n\n định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.\n\n- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ\r\n\n về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.\n\n- Thông tư số 171/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài\r\n\n chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép quy hoạch.\n\n\n\n\n\n", + "id": 102044 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102045.json b/contexts/context_102045.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c427cd595965b3290bfea3c73606396c0c326105 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102045.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-102-2014-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-dat-dai-257259.aspx", + "name": "Nghi-dinh-102-2014-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-dat-dai-257259", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 102/2014/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,\nChính phủ ban hành Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.\n\nChương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT\n\nChương III. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH\n\nChương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng bị xử phạt\n1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định của Nghị định này gồm các đối tượng dưới đây có hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất đai hoặc trong việc thực hiện các hoạt động dịch vụ về đất đai, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này:\na) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư; cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân);\nb) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức);\nc) Cơ sở tôn giáo.\n2. Tổ chức, cá nhân được áp dụng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật không thuộc đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.\nChương: I\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.\n2. Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\nChương: I\n\nĐiều 4. Hình thức xử phạt\n1. Các hình thức xử phạt chính bao gồm:\na) Cảnh cáo;\nb) Phạt tiền.\n2. Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:\na) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.\nb) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính).\n3. Khung phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là khung phạt tiền áp dụng cho cá nhân, trừ các trường hợp quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, Khoản 3 Điều 21, Điều 22, Điều 23, Khoản 2 Điều 25, Điều 26 và Điều 30 của Nghị định này là khung phạt tiền áp dụng cho tổ chức.\n4. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.\n5. Hộ gia đình, cộng đồng dân cư có hành vi vi phạm thì được áp dụng xử lý như đối với cá nhân; cơ sở tôn giáo có hành vi vi phạm thì được áp dụng xử lý như đối với tổ chức.\n6. Thẩm quyền phạt tiền quy định tại các Điều 31, 32 và 33 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.\nChương: I\n\nĐiều 5. Xác định tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính\n1. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6, 7, 8, 15, Khoản 1 Điều 16 và Điều 17 của Nghị định này được xác định theo quy mô diện tích đất bị vi phạm.\n2. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 26 của Nghị định này được xác định theo số lượng hộ gia đình bị ảnh hưởng.\n3. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 9 và Điều 24 của Nghị định này được xác định theo nguyên tắc quy đổi giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thành tiền theo giá đất trong bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất ban hành tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và chia thành 04 mức sau đây:\na) Mức 1: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền dưới 60.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, dưới 300.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;\nb) Mức 2: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 60.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;\nc) Mức 3: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;\nd) Mức 4: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên đối với đất nông nghiệp, từ 3.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp.\n4. Diện tích đất vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này và chi phí để xác định diện tích đất vi phạm được quy định như sau:\na) Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất thì xác định theo diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Đất đai;\nb) Trường hợp vi phạm một phần diện tích thửa đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc thửa đất vi phạm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định thì người thi hành công vụ lập biên bản vi phạm hành chính, trong đó ghi rõ diện tích đất vi phạm thực tế. Trường hợp người có hành vi vi phạm không nhất trí với diện tích đất vi phạm đã xác định thì người thi hành công vụ báo cáo người có thẩm quyền xử phạt trưng cầu tổ chức có chức năng đo đạc tiến hành đo đạc xác định diện tích đất vi phạm;\nc) Chi phí đo đạc xác định diện tích đất vi phạm đối với trường hợp trưng cầu tổ chức có chức năng đo đạc quy định tại Điểm b Khoản này được tạm ứng từ ngân sách nhà nước. Người có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai chịu trách nhiệm chi trả chi phí đo đạc, xác định diện tích đất vi phạm.\nBộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định cụ thể việc quản lý, cấp phát, tạm ứng và hoàn trả chi phí đo đạc xác định diện tích đất vi phạm.\n5. Đối với trường hợp không xác định được loại đất do không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì căn cứ quy định tại Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) để xác định loại đất và áp dụng giá đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để xác định và quy đổi giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất vi phạm.\nChương: I\n\nĐiều 6. Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép\n1. Chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;\nc) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.\n2. Chuyển mục đích sử dụng sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;\nc) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.\n3. Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;\nc) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;\nb) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 7. Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép\n1. Chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta đến dưới 10 héc ta;\nc) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 10 héc ta trở lên.\n2. Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta đến dưới 10 héc ta;\nc) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 10 héc ta trở lên.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;\nb) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 8. Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép\n1. Chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây hàng năm sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;\nc) Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.\n2. Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;\nc) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;\nb) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 9. Chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp sang mục đích khác trong nhóm đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép\n1. Hành vi tự ý chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 1;\nb) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 2;\nc) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 3;\nd) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 4.\n2. Hành vi tự ý chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 1;\nb) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 2;\nc) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 3;\nd) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 4.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;\nb) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 10. Lấn, chiếm đất\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.\n2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.\n3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.\n4. Hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão và trong các lĩnh vực chuyên ngành khác.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;\nb) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 11. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác\n1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng tại khu vực nông thôn, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng tại khu vực đô thị đối với hành vi đưa chất thải, chất độc hại, vật liệu xây dựng hoặc các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác.\n2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng tại khu vực nông thôn, từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng tại khu vực đô thị đối với hành vi đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản trở hoặc gây thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;\nb) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 12. Không đăng ký đất đai\n1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký đất đai lần đầu.\n2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các trường hợp biến động đất đai quy định tại các Điểm a, b, h, i, k và l Khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai nhưng không thực hiện đăng ký biến động theo quy định.\nChương: II\n\nĐiều 13. Tự ý chuyển quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 188 của Luật Đất đai\n1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất đang có tranh chấp, đất đang bị kê biên để bảo đảm thi hành án, đất đã hết thời hạn sử dụng nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 14. Tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện quy định\n1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn khi chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, đất đang có tranh chấp, đất đang bị kê biên để bảo đảm thi hành án, đất đã hết thời hạn sử dụng nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn.\n2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân khác không trong cùng xã, phường, thị trấn.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển đổi do vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 15. Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở\n1. Hành vi tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê mà chưa được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với dự án có diện tích đất dưới 01 héc ta;\nb) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với dự án có diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;\nc) Phạt tiền từ trên 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với dự án có diện tích đất từ 03 héc ta đến dưới 05 héc ta;\nd) Phạt tiền từ trên 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với dự án có diện tích đất từ 05 héc ta trở lên.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 16. Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở mà không đủ điều kiện\n1. Hành vi tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở khi chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất đang có tranh chấp, đất đang bị kê biên để đảm bảo thi hành án, đất đã hết thời hạn sử dụng nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn, chưa hoàn thành các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với dự án có diện tích đất dưới 01 héc ta;\nb) Phạt tiền từ trên 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với dự án có diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;\nc) Phạt tiền từ trên 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với dự án có diện tích đất từ 03 héc ta đến dưới 05 héc ta;\nd) Phạt tiền từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với dự án có diện tích đất từ 05 héc ta trở lên.\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tự ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở mà người nhận chuyển nhượng không có ngành nghề kinh doanh phù hợp, không thực hiện ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư, không có đủ năng lực tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;\nb) Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 17. Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê mà không đủ điều kiện\n1. Hành vi tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê khi chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất đang có tranh chấp, đất đang bị kê biên để đảm bảo thi hành án, đất đã hết thời hạn sử dụng nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn, đất chưa xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với dự án có diện tích đất dưới 01 héc ta;\nb) Phạt tiền từ trên 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với dự án có diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;\nc) Phạt tiền từ trên 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với dự án có diện tích đất từ 03 héc ta đến dưới 05 héc ta;\nd) Phạt tiền từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với dự án có diện tích đất từ 05 héc ta trở lên.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 18. Tự ý bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tự ý bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm khi tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập không hợp pháp, chưa hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.\n2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm khi người mua tài sản gắn liền với đất thuê có ngành nghề kinh doanh không phù hợp với dự án đầu tư, không đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư, vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 19. Tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập có hành vi tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 20. Tự ý chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện mà không đủ điều kiện của hộ gia đình, cá nhân\n1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân có hành vi vi phạm sau đây:\na) Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó tự ý chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống ngoài phân khu đó;\nb) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ tự ý chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó;\nc) Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước tự ý chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trước 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất hoặc sau 10 năm kể từ ngày có quyết định giao đất nhưng chưa được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không còn nhu cầu sử dụng do chuyển khỏi địa bàn xã, phường, thị trấn nơi cư trú để đến nơi khác hoặc do chuyển sang làm nghề khác hoặc không còn khả năng lao động.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm, quy định tại Khoản 1 Điều này;\nb) Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển nhượng, tặng cho do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 21. Tự ý nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện đối với đất có điều kiện\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có hành vi tự ý nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng.\n2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà tự ý nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.\n3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi tự ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân; trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 22. Tự ý chuyển quyền và nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với cơ sở tôn giáo\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cơ sở tôn giáo có hành vi tự ý chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cơ sở tôn giáo có hành vi tự ý nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;\nb) Buộc trả lại diện tích đất đã chuyển quyền hoặc đã nhận chuyển quyền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 23. Tự ý nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà không đủ điều kiện\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tự ý nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tự ý nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tự ý nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà chưa nộp một khoản tiền theo quy định của Chính phủ về quản lý sử dụng đất trồng lúa.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển nhượng do vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 24. Tự ý nhận chuyển quyền vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân\n1. Hành vi tự ý nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền theo quy định của pháp luật về đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức thuộc mức 1;\nb) Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức thuộc mức 2;\nc) Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức thuộc mức 3;\nd) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức thuộc mức 4.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền vượt hạn mức do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 25. Tự ý nhận quyền sử dụng đất không đúng quy định tại Điều 169 của Luật Đất đai\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam tự ý nhận chuyển quyền sử dụng đất ở nhưng chưa xây dựng nhà ở không nằm trong các dự án phát triển nhà ở.\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tự ý nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp của doanh nghiệp đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà giá trị quyền sử dụng đất đã được vốn hóa vào vốn của doanh nghiệp.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 26. Chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người nhận quyền sử dụng đất ở\nTrường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất xây dựng nhà ở để bán nhận trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người nhận quyền sử dụng đất ở mà chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận kể từ ngày bàn giao nhà ở, đất ở thì hình thức và mức xử phạt như sau:\n1. Chậm làm thủ tục từ 03 tháng đến 06 tháng:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho dưới 30 hộ gia đình, cá nhân;\nb) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 30 đến dưới 100 hộ gia đình, cá nhân;\nc) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 100 hộ gia đình, cá nhân trở lên.\n2. Chậm làm thủ tục từ trên 06 tháng đến 09 tháng:\na) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho dưới 30 hộ gia đình, cá nhân;\nb) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 30 đến dưới 100 hộ gia đình, cá nhân;\nc) Phạt tiền từ trên 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 100 hộ gia đình, cá nhân trở lên.\n3. Chậm làm thủ tục từ trên 09 tháng đến 12 tháng:\na) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho dưới 30 hộ gia đình, cá nhân;\nb) Phạt tiền từ trên 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 30 đến dưới 100 hộ gia đình, cá nhân;\nc) Phạt tiền từ trên 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 100 hộ gia đình, cá nhân trở lên.\n4. Chậm làm thủ tục từ trên 12 tháng trở lên:\na) Phạt tiền từ trên 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho dưới 30 hộ gia đình, cá nhân;\nb) Phạt tiền từ trên 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 30 đến dưới 100 hộ gia đình, cá nhân;\nc) Phạt tiền từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 100 hộ gia đình, cá nhân trở lên.\nChương: II\n\nĐiều 27. Vi phạm quy định về quản lý chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi di chuyển, làm sai lệch mốc chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính.\n2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng mốc chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính.\n3. Hình phạt bổ sung:\nTịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 28. Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.\n2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận và việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị sai lệch mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.\n3. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả trong hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, cấp Giấy chứng nhận mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc phải làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;\nb) Buộc hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 29. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân\n1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi chậm cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra về đất đai sau 07 ngày kể từ ngày công bố quyết định thanh tra hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân.\n2. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đầy đủ của người có trách nhiệm liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân.\n3. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân.\nChương: II\n\nĐiều 30. Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai\n1. Tổ chức có hành vi vi phạm về điều kiện được hoạt động tư vấn xác định giá đất thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động tư vấn xác định giá đất nhưng không có chức năng tư vấn giá đất hoặc thẩm định giá hoặc tư vấn định giá bất động sản;\nb) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động tư vấn xác định giá đất nhưng không có đủ 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP);\nc) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động tư vấn xác định giá đất nhưng không có chức năng tư vấn giá đất hoặc thẩm định giá hoặc tư vấn định giá bất động sản và không có đủ 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.\n2. Tổ chức có hành vi vi phạm về điều kiện được hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng không có đủ 05 cá nhân hành nghề tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\nc) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng không có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không có đủ 05 cá nhân hành nghề tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.\n3. Tổ chức hoạt động tư vấn dịch vụ trong lĩnh vực đất đai khác như điều tra, đánh giá đất đai; cải tạo đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; đấu giá quyền sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà vi phạm điều kiện về hoạt động tư vấn về dịch vụ đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có 01 điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật;\nb) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có từ 02 điều kiện hoạt động trở lên theo quy định của pháp luật.\n4. Hình phạt bổ sung:\na) Tước giấy phép hoạt động từ 06 tháng đến 09 tháng đối với tổ chức có giấy phép hoạt động;\nb) Đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng đối với tổ chức không có giấy phép hoạt động.\nChương: II\n\nĐiều 31. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;\nc) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;\nd) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;\nc) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;\nd) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;\nđ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;\nc) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;\nd) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;\nđ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.\nChương: III\n\nĐiều 32. Thẩm quyền của thanh tra chuyên ngành đất đai\n1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 500.000 đồng;\nc) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;\nd) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\n2. Chánh Thanh tra Sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành do Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;\nc) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;\nd) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;\nđ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.\n3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Bộ có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;\nc) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;\nd) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;\nđ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.\n4. Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;\nc) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;\nd) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;\nđ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.\nChương: III\n\nĐiều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác\nNgoài những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Nghị định này, những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác theo quy định tại Khoản 3 Điều 52 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý của mình thì cũng có quyền xử phạt.\nChương: III\n\nĐiều 34. Biên bản và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính\n1. Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai được lập theo quy định tại Điều 58 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n2. Người có thẩm quyền lập biên bản gồm:\na) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định tại các Điều 31, 32 và 33 của Nghị định này;\nb) Công chức, viên chức thuộc các cơ quan quy định tại các Điều 31, 32 và 33 của Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.\nChương: III\n\nĐiều 35. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp phải tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ về đất đai\nKhi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính đó thuộc trường hợp quy định tại Điều 30 của Nghị định này thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đã cấp giấy phép, đăng ký hoạt động hành nghề để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.\nChương: III\n\nĐiều 36. Điều khoản chuyển tiếp\n1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý. Trường hợp các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong Nghị định này có lợi cho đối tượng vi phạm hành chính thì áp dụng các quy định của Nghị định này để xử lý.\n2. Hành vi vi phạm đã có quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành nhưng chưa chấp hành hoặc chấp hành chưa xong thì tiếp tục thực hiện theo quyết định xử phạt đó.\nChương: IV\n\nĐiều 37. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2014.\n2. Nghị định này thay thế Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và thay thế quy định về xử phạt đối với hành vi lấn, chiếm đất quốc phòng quy định tại Điều 29 của Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.\nChương: IV\n\nĐiều 38. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành\n1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTN (3b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng\nChương: IV", + "id": 102045 +} diff --git a/contexts/context_102046.json b/contexts/context_102046.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..49c3a0902ea1218e0a3c6d43d08c9bb13e522ab6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102046.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-03-2013-TT-BGDDT-sua-doi-Quy-che-tuyen-sinh-dai-hoc-cao-dang-chinh-quy-173954.aspx", + "name": "Thong-tu-03-2013-TT-BGDDT-sua-doi-Quy-che-tuyen-sinh-dai-hoc-cao-dang-chinh-quy-173954", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 03/2013/TT-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC,\r\n\nCAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 09/2012/TT-BGDĐT NGÀY 05\r\n\nTHÁNG 3 NĂM 2012 VÀ THÔNG TƯ SỐ 24/2012/TT-BGDĐT NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2012 VỀ SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 09/2012/TT-BGDĐT NGÀY 05 THÁNG 3 NĂM\r\n\n2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; \n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nKhảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, \n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học,\r\n\ncao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05\r\n\ntháng 3 năm 2012 và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2012/TT-GDĐT ngày 05 tháng 3 năm\r\n\n2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nĐiều 1.\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học,\r\n\ncao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05\r\n\ntháng 3 năm 2012 và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm\r\n\n2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:\n\n1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm c khoản 2 Điều 7 như sau: \n\n“c) Thí sinh tham gia tập huấn đội\r\n\ntuyển dự thi Olympic khu vực và quốc tế; trong đội tuyển tham dự hội thi sáng tạo\r\n\nkhoa học kĩ thuật quốc tế, đã tốt nghiệp trung học phổ thông được tuyển thẳng\r\n\nvào đại học. Nếu chưa tốt nghiệp trung học phổ thông sẽ được bảo lưu sau khi tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông;”\n\n2. Bổ\r\n\nsung điểm i vào khoản 2 Điều 7 như sau:\n\n“i) Thí sinh có hộ khẩu thường\r\n\ntrú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp trung học phổ thông tại các huyện\r\n\nnghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính\r\n\nđến ngày nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số\r\n\n30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ\r\n\ngiảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg \r\n\nngày 05/02/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách\r\n\ntrung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu\r\n\ntư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình\r\n\nhỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; thí sinh là người\r\n\ndân tộc rất ít người theo quy định tại Đề án phát triển giáo dục đối với các\r\n\ndân tộc rất ít người giai đoạn 2010 - 2015 theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới,\r\n\nhải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.\n\nNhững thí sinh này phải học bổ\r\n\nsung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến\r\n\nthức do Hiệu trưởng các trường qui định.” \n\n3. Bổ\r\n\nsung điểm đ vào khoản 1 Điều 8 như sau:\n\n“đ) Thí sinh đã tốt nghiệp trung\r\n\ncấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, cao đẳng chưa đủ 36 tháng kể\r\n\ntừ ngày được cấp bằng tốt nghiệp, quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số\r\n\n55/2012/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nquy định về đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học, có nguyện vọng học\r\n\nliên thông lên cao đẳng hoặc đại học theo hình thức chính quy phải nộp hồ sơ\r\n\nĐKDT theo khối thi của ngành thí sinh đăng ký học liên thông, dự thi theo đề\r\n\nthi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được xét tuyển theo nguyện vọng học\r\n\nliên thông đã ghi trong hồ sơ đăng ký dự thi vào trường CĐ hoặc trường ĐH.”\n\n4. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm d khoản 3 Điều 9 như sau:\n\n“d) Ra quyết định thành lập bộ\r\n\nmáy giúp việc cho HĐTS trường bao gồm: Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban\r\n\nChấm thi, Ban Chấm kiểm tra, Ban Phúc khảo. Tuỳ hoàn cảnh cụ thể của từng trường,\r\n\nChủ tịch HĐTS trường có thể thành lập Ban Cơ sở vật chất hoặc chỉ định một nhóm\r\n\ncán bộ để phụ trách công tác cơ sở vật chất cho kỳ thi tuyển sinh của trường.\r\n\nCác Ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐTS trường;”\n\n5. Bổ\r\n\nsung Điều 14a vào sau Điều 14 như sau:\n\n“Điều 14a. Tổ chức, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Ban Chấm kiểm tra\n\n1. Thành phần của Ban Chấm kiểm\r\n\ntra:\n\na) Trưởng ban do Hiệu trưởng hoặc\r\n\nPhó Hiệu trưởng đảm nhiệm. Trong cùng một kỳ thi, người làm Trưởng ban chấm kiểm\r\n\ntra không đồng thời làm Trưởng ban chấm thi hoặc Trưởng ban phúc khảo;\n\nb) Các uỷ viên: gồm cán bộ phụ\r\n\ntrách từng môn chấm thi và cán bộ chấm thi.\n\nNhững người đã tham gia Ban Chấm\r\n\nthi thì không được tham gia Ban Chấm kiểm tra.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban\r\n\nChấm kiểm tra\n\na) Ban Chấm kiểm tra tổ chức chấm\r\n\nngẫu nhiên tối thiểu 5% tổng số bài thi của từng môn thi tự luận;\n\nb) Quy trình chấm kiểm tra được\r\n\nthực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 của Quy chế này;\n\n3. Việc tổ chức đối thoại hay\r\n\nkhông đối thoại giữa các lần chấm (nếu có đề nghị) do Chủ tịch HĐTS quyết định.”\n\n6. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm a, b và điểm e khoản 2 Điều 16 như\r\n\nsau:\n\n“a) Khối N thi các môn: Ngữ văn,\r\n\n02 môn Năng khiếu;\n\nb) Khối H thi các môn: Ngữ văn,\r\n\n02 môn Năng khiếu;\n\ne) Khối S thi các môn: Ngữ văn,\r\n\n02 môn Năng khiếu;”\n\n7. Sửa đổi\r\n\nđoạn mở đầu của khoản 1 Điều 20 như sau:\n\n“Đề thi, đáp án, thang điểm kỳ\r\n\nthi tuyển sinh ĐH, CĐ khi chưa công bố thuộc danh mục bí mật Nhà nước độ “Tối mật”.\r\n\nQuá trình làm đề thi; chuyển giao đề thi cho ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ, tới\r\n\ncác cơ sở được giao nhiệm vụ in, sao đề thi; quá trình in, sao, đóng gói đề\r\n\nthi, chuyển giao tới các điểm thi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sau\r\n\nđây:”\n\n8. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm c khoản 3 Điều 25 như sau:\n\n“c) Chỉ được mang vào phòng thi\r\n\nbút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính, máy tính bỏ túi không có\r\n\nthẻ nhớ cắm thêm vào và không soạn thảo được văn bản; các loại máy ghi âm và\r\n\nghi hình chỉ có chức năng ghi thông tin mà không truyền được thông tin và không\r\n\nnhận được tín hiệu âm thanh và hình ảnh trực tiếp nếu không có thiết bị hỗ trợ\r\n\nkhác.” \n\n9. Sửa đổi\r\n\nđiểm b khoản 1 Điều 33 như sau:\n\nb) Các trường ĐH, CĐ đóng trên địa\r\n\nbàn các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam bộ, được xét tuyển những\r\n\nthí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp trung\r\n\nhọc phổ thông tại các tỉnh thuộc khu vực này (trừ những thí sinh đã được xét\r\n\ntuyển thẳng vào đại học, cao đẳng quy định tại điểm i khoản 2 Điều 7) với kết\r\n\nquả thi thấp hơn điểm sàn 1,0 điểm và phải học bổ sung kiến thức 01 học kỳ trước\r\n\nkhi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng các trường\r\n\nqui định.”\n\n10. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung khoản 2 Điều 35 như sau:\n\n“2. Trên cơ sở điểm sàn do Bộ\r\n\nGD&ĐT công bố, chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định, các trường tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm việc xét tuyển. Các trường có thể thực hiện nhiều đợt xét tuyển, thời\r\n\ngian xét tuyển mỗi đợt là 20 ngày, tính từ ngày thông báo xét tuyển. Các chi tiết\r\n\nliên quan đến điều kiện xét tuyển và thời gian xét tuyển được công bố công khai\r\n\ntrên trang thông tin điện tử của trường, trang thông tin điện tử về tuyển sinh\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo và trên các phương tiện thông tin đại chúng. \n\nThời hạn kết thúc việc xét tuyển\r\n\nlà ngày 30/10 hằng năm.”\n\n11. Bổ\r\n\nsung điểm g vào khoản 4 Điều 41 như sau:\n\n“g) Không thực hiện đúng quy định\r\n\ntại điểm c, điểm d khoản 3 Điều 36a.”\n\nĐiều 2.\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 04\r\n\nnăm 2013. \n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Khảo thí\r\n\nvà Kiểm định chất lượng giáo dục, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc các\r\n\nđại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Thông tư này.\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Quốc hội; \r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Uỷ ban VHGD TNTNNĐ của QH; Để báo cáo\r\n\n - Hội đồng Quốc gia Giáo dục;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các Bộ có trường ĐH, CĐ (Để thực hiện)\r\n\n - Các UBND tỉnh, TP trực thuộc TW (Để thực hiện)\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ; Website Bộ GD&ĐT; \r\n\n - Lưu VT, Vụ PC, Cục KTKĐCLGD.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Bùi Văn Ga\n\n", + "id": 102046 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102047.json b/contexts/context_102047.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..45bcdc929d05b1b946a03c6a3d3ff549c6845b87 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102047.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-408-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Bo-GTVT-Nguyen-Hong-Truong-hop-kiem-diem-tien-do-giai-quyet-vuong-mac-du-an-xay-dung-cau-Nhat-Tan-70731.aspx", + "name": "Thong-bao-408-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Bo-GTVT-Nguyen-Hong-Truong-hop-kiem-diem-tien-do-giai-quy", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n----------------\n\nSố:\r\n\n 408/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG BỘ GTVT NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG TẠI CUỘC\r\n\nHỌP KIỂM ĐIỂM TIẾN ĐỘ VÀ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VƯỚNG MẮC TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN\r\n\nDỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU NHẬT TÂN \n\nNgày 12/09/2008 tại Văn phòng Bộ\r\n\nGTVT, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường đã chủ trì cuộc họp kiểm điểm tiến độ và giải\r\n\nquyết một số vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án xây dựng cầu Nhật\r\n\nTân. Tham dự cuộc họp gồm có đại diện các đơn vị: Vụ KHĐT, Cục Quản lý XD\r\n\n&CLCTGT, Vụ KHCN, Hội đồng KHCN Bộ GTVT, Ban QLDA 85, Tư vấn thẩm tra (Công\r\n\nty Tư vấn Đại học Xây dựng) và Tư vấn dự án (Liên danh Công ty Chodai + Công ty\r\n\nNippon Engineering kết hợp với Tổng Công ty TVTK GTVT).\n\nSau khi nghe Ban QLDA 85 báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện của Dự án xây dựng cầu Nhật Tân, Dự án đường nối từ cầu Nhật\r\n\nTân đến sân bay Nội Bài, ý kiến tham gia của các đơn vị dự họp, Thứ trưởng đã kết\r\n\nluận các nội dung như sau:\n\n1. Đối với Dự án cầu Nhật Tân:\n\nDự án cầu Nhật Tân là dự án trọng\r\n\nđiểm, mục tiêu của Bộ GTVT sẽ khởi công gói thầu số 1 vào ngày 15/1/2009, gói\r\n\nthầu số 3 sẽ khởi công sau đó khoảng 1 tháng, Bộ GTVT chấp thuận về chủ trương\r\n\nthực hiện một số giải pháp theo đề xuất của Ban QLDA 85 nhằm sớm triển khai\r\n\nngay công tác đấu thầu, cụ thể như sau:\n\n- Cho phép tạm duyệt dự toán xây\r\n\nlắp của gói thầu số 1, gói thầu số 3 đồng thời với quá trình điều chỉnh TMĐT để\r\n\nphục vụ cho công tác đấu thầu các gói thầu xây lắp.\n\n- Giao Vụ KHCN tổ chức thẩm định,\r\n\ntham mưu trình Bộ phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật của gói thầu 1 trước ngày\r\n\n25/9/2008.\n\n- Giao Cục Quản lý XD &\r\n\nCLCTGT tổ chức thẩm định tham mưu trình Bộ phê duyệt hồ sơ mời thầu, dự toán\r\n\nxây lắp của gói thầu 1 trước ngày 25/9/2008.\n\n- Giao Ban QLDA 85 chủ động làm\r\n\nviệc với JBIC để điều chỉnh thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đảm bảo tiến trình\r\n\nkhởi công gói thầu số 1 dự kiến vào ngày 15/1/2009, trên cơ sở đó lập lại tiến\r\n\nđộ thực hiện chi tiết, đề xuất các giải pháp để đạt mục tiêu nêu trên.\n\n- Cho phép Ban QLDA 85 trình\r\n\nJBIC xem xét hồ sơ mời thầu các gói thầu xây lắp đồng thời với quá trình thẩm định,\r\n\nphê duyệt của Bộ.\n\n- Về hồ sơ chỉ giới đường đỏ\r\n\n(CGĐĐ) của gói thầu số 3 (theo ý kiến của Sở QHKT tại văn bản số 284/QHKT-HTKT\r\n\nngày 4/9/2008): Bộ GTVT thống nhất chủ trương cho phép điều chỉnh mặt cắt ngang\r\n\nđoạn sau cầu Sông Thiếp đảm bảo chỉ giới đường đỏ B=95m theo đề nghị của Sở\r\n\nQHKT Hà Nội, bề rộng cầu sông Thiếp giữ nguyên theo quy mô đã được phê duyệt.\r\n\nGiao Ban QLDA 85, Tư vấn dự án và TEDI triển khai ngay việc điều chỉnh hồ sơ\r\n\nTKKT, hoàn thành trước ngày 25/9/2008.\n\n2. Đối với Dự án đường nối từ cầu\r\n\nNhật Tân đến sân bay Nội Bài:\n\n- Bộ GTVT chấp thuận chủ trương\r\n\ncho tách Dự án đường nối cầu Nhật Tân - sân bay Nội Bài thành 02 tiểu dự án\r\n\nthành phần với nội dung công việc như sau:\n\n+ Tiểu dự án 1: từ điểm kết thúc\r\n\ndự án cầu Nhật Tân đến điểm đầu phạm vi đường giao thông khu vực sân bay Nội\r\n\nBài;\n\n+ Tiểu dự án 2: nối tiếp với điểm\r\n\ncuối tiểu dự án 1, qua khu vực sân bay Nội Bài và nối với đường Bắc Thăng Long\r\n\n- Nội Bài.\n\n- Đối với tiểu dự án 1: Yêu cầu\r\n\nTEDI cần nghiên cứu cụ thể các phương án tổ chức giao thông của đường gom hai\r\n\nbên khi vượt sông Cà Lồ và vượt đường sắt, hoàn thành hồ sơ Dự án đầu tư của Tiểu\r\n\ndự án 1 trong tháng 9/2008.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng Bộ GTVT, Văn\r\n\nphòng Bộ thông báo các đơn vị liên quan để triển khai thực hiện.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - TTr. Nguyễn Hồng Trường (để b/c);\r\n\n - Các đơn vị dự họp;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 102047 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102048.json b/contexts/context_102048.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..51d1d807dd4564a99be7c960de8b432be554b599 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102048.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-85-1999-TT-BVHTT-hoat-dong-quang-cao-de-huong-dan-thuc-hien-Nghi-dinh-194-CP-87-CP-32-1999-ND-CP-45395.aspx", + "name": "Thong-tu-85-1999-TT-BVHTT-hoat-dong-quang-cao-de-huong-dan-thuc-hien-Nghi-dinh-194-CP-87-CP-32-1999-", + "passage": "BỘ\r\n\n VĂN HOÁ-THÔNG TIN\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 85/1999/TT-BVHTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 6 năm 1999\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA BỘ VĂN HOÁ THÔNG TIN SỐ 85/1999/TT-BVHTT NGÀY 19 THÁNG 6\r\n\nNĂM 1999 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO QUY ĐỊNH TẠI\r\n\nNGHỊ ĐỊNH 194/CP NGÀY 31/12/1994, NGHỊ ĐỊNH 87/CP NGÀY 12/12/1995, NGHỊ ĐỊNH\r\n\n32/1999/NĐ-CP NGÀY 5/5/1999 CỦA CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Nghị định 194/CP ngày\r\n\n31/12/1994 của Chính phủ quyết định về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt\r\n\nNam;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995 của Chính phủ về tăng cường quản\r\n\nlý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã\r\n\nhội ngiêm trọng;\n\nCăn cứ Nghị định 32/1999/NĐ-CP ngày 5/5/1999 của Chính phủ về khuyến mại, quảng\r\n\ncáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại;\n\nĐể tăng cường quản lý nhà nước, tạo điều kiện cho hoạt động quảng cáo phát\r\n\ntriển, sau khi thay đổi và thống nhất với một số Bộ, ngành liên quan, Bộ Văn\r\n\nhoá Thông tin hướng dẫn cụ thể một số điểm như sau:\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1:\r\n\nTổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo phải tuân theo quy định có liên quan tại\r\n\nNghị định 194/CP, Nghị định 87/CP, Nghị định 32/1999/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể\r\n\ntại Thông tư này.\n\nĐiều 2:\r\n\nNhững khái niệm trong Nghị định 194/CP của Chính phủ được hiểu như sau:\n\n1. Trụ sở các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước các cấp (khoản 11 Điều 6 Nghị định 194/CP) bao gồm: Cơ quan lập pháp,\r\n\ncơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp, cơ quan đoàn thể chính trị xã hội.\n\n2. Đặt trước và che khuất các quảng\r\n\ncáo đã có trước (khoản 11 Điều 6 Nghị định 194/CP) nghĩa là đứng ở tim đường\r\n\ngiao thông có quảng cáo đặt trước nhìn chính diện (vuông góc) quảng cáo đặt sau\r\n\nkhông che khuất quá 10% diện tích quảng cáo đặt trước.\n\n3. Kèm nội dung quảng cáo (khoản\r\n\n4 Điều 7 Nghị định 194/CP) là dùng pa nô, áp phích, biển hiệu, tranh ảnh, băng,\r\n\ncờ, biểu ngữ tuyên truyền cổ động hoặc giới thiệu các cuộc liên hoan nghệ thuật,\r\n\nthi đấu thể thao, triển lãm, biểu diễn thời trang và các hình thức khác mà có\r\n\nthể hiện thêm các biểu tượng, hình ảnh, tên sản phẩm hoặc giới thiệu tên, biểu\r\n\ntượng của tổ chức, cá nhân nhằm mục đích quảng cáo.\n\n4. Một đợt (điểm a khoản 1 Điều\r\n\n8 Nghị định 194/CP) là khoảng thời gian liên tục để thực hiện cho quảng cáo. Khoảng\r\n\ncách giữa hai đợt cho một quảng cáo trên báo in hàng ngày, trên đài phát thanh,\r\n\ntruyền hình ít nhất là 5 ngày.\n\n5. Thời lượng quảng cáo trên\r\n\nphát thanh, truyền hình là lượng thời gian phát sóng quảng cáo của một kênh\r\n\ntrong ngày.\n\n- Thời lượng quảng cáo trên băng\r\n\nđĩa hình, băng đĩa nhạc, phim điện ảnh không quá 5% chương trình.\n\nĐiều 3:\r\n\nMột số khái niệm trong Nghị định 194/CP được thay đổi cho phù hợp với chuyên\r\n\nmôn hoặc quy định mới của các ngành:\n\n1. \"Giấy đăng ký chất lượng\r\n\nhàng hoá\" hoặc \"Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam\" thay\r\n\n\"Giấy chứng nhận chất lượng\" quy định tại khoản 1 Điều 9 hoặc\r\n\n\"Giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng\" quy định tại khoản 3 Điều 17\r\n\ncủa Nghị định 194/CP.\n\n2. Khách hàng cũng được hiểu là\r\n\nchủ quảng cáo (người có nhu cầu quảng cáo hàng hoá, dịch vụ của mình).\n\n3. Địa điểm giao dịch là trụ sở\r\n\ncủa đơn vị làm dịch vụ quảng cáo; địa điểm hành nghề là nơi thực hiện công việc\r\n\n(hoặc ra sản phẩm quảng cáo) như nhà xưởng, phòng thu hình, thu thanh.\n\nĐiều 4: Tổ\r\n\nchức, cá nhân đã được cấp Giấy đăng ký kinh doanh quảng cáo, khi hoạt động phải\r\n\ngửi văn bản đăng ký với Sở Văn hoá Thông tin nơi đóng trụ sở chính.\n\nNội dung văn bản đăng ký phải\r\n\nghi rõ:\n\n- Tên, địa chỉ của tổ chức hoặc\r\n\ncá nhân được cấp Giấy đăng ký kinh doanh;\n\n- Số Giấy đăng ký kinh doanh được\r\n\ncấp, cơ quan cấp.\n\nKèm theo văn bản đăng ký phải có\r\n\nbản sao (có công chứng) Giấy đăng ký kinh doanh.\n\nChương 2:\n\nNỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ\r\n\nPHẠM VI QUẢNG CÁO \n\nĐiều 5:\r\n\nNội dung quảng cáo (bao gồm cả những thông tin về tính năng, tác dụng, chất lượng\r\n\nhàng hoá dịch vụ và những hình ảnh, ngôn ngữ thể hiện) phải có xác nhận của các\r\n\ncơ quan có thẩm quyền, cụ thể như sau:\n\n1. Hàng hoá sản xuất trong nước:\n\na) Sản phẩm hàng hoá thuộc danh\r\n\nmục bắt buộc đăng ký chất lượng (danh mục do Bộ Khoa học, Công nghệ - Môi trường\r\n\ncông bố) phải được cơ quan quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp giấy đăng\r\n\nký chất lượng hàng hoá;\n\nb) Sản phẩm hàng hoá thuộc danh\r\n\nmục bắt buộc chứng nhận \"Tiêu chuẩn Việt Nam\" (TCVN) phải được Tổng cục\r\n\nTiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp giấy chứng nhận phù hợp TCVN hoặc theo Quyết\r\n\nđịnh số 59/TĐC-QĐ ngày 7/4/1998 của Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng (Đối\r\n\nvới doanh nghiệp được tự công bố chất lượng hàng hoá).\n\n2. Đối với hàng hoá nước ngoài\r\n\nnhập khẩu vào Việt Nam phải có giấy xác nhận nhập khẩu hợp pháp. Nếu hàng hoá\r\n\nthuộc danh mục bắt buộc phải kiểm tra chất lượng phải được Tổng cục Tiêu chuẩn\r\n\nđo lường chất lượng hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành kiểm tra và cấp giấy xác\r\n\nnhận đạt chất lượng phù hợp với quy định của Nhà nước.\n\n3. Quảng cáo dược phẩm (thuốc và\r\n\nnguyên liệu làm thuốc), mỹ phẩm, vắc xin, sinh phẩm miễn dịch, dụng cụ, trang\r\n\nthiết bị y tế và thực phẩm phải được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Y tế cấp giấy\r\n\nchứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng.\n\n4. Quảng cáo các sản phẩm sinh học\r\n\nphục vụ trồng trọt, chăn nuôi, thức ăn gia súc, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật, giống cây, giống con phải có xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n5. Nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi\r\n\nxuất xứ hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích, sáng chế phải được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cấp các loại giấy\r\n\ntương ứng sau đây:\n\na. Văn bằng bảo hộ (giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, bằng độc\r\n\nquyền giải pháp hữu ích, bằng độc quyền sáng chế, giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\ntên gọi xuất xứ hàng hoá).\n\nb. Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng\r\n\nchuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng (Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký hợp đồng li-xăng);\n\nc. Giấy xác nhận về đối tượng sở\r\n\nhữu công nghiệp liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước Quốc tế\r\n\nmà Việt Nam tham gia.\n\n6. Quảng cáo hoạt động của các\r\n\ndoanh nghiệp, công ty, cơ sở hoạt động dịch vụ, dạy nghề, tuyển dụng lao động\r\n\nhoặc hình thức tương tự phải có quyết định thành lập và đăng ký kinh doanh do\r\n\ncơ quan cấp trên hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp.\n\nĐiều 6:\r\n\nNhững doanh nghiệp, công ty đang sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề, nhiều sản\r\n\nphẩm, mặt hàng có chung một nhãn hiệu (tên hãng), khi quảng cáo phải nêu rõ nội\r\n\ndung ngành nghề sản phẩm mặt hàng cần quảng cáo, không được nêu tên hãng chung\r\n\nchung.\n\nĐiều 7:\r\n\nCấm quảng cáo các mặt hàng Nhà nước cấm kinh doanh, hạn chế quảng cáo các mặt\r\n\nhàng hạn chế tiêu dùng, cấm hình thức quảng cáo như sau:\n\n1. Những mặt hàng và sản phẩm cấm\r\n\nquảng cáo dưới mọi hình thức bao gồm:\n\na. Thuốc chữa bệnh cho người bán\r\n\ntheo đơn (TOA) của thầy thuốc; thuốc chưa được cấp đăng ký hoặc hết hạn đăng ký\r\n\nđã loại ra khỏi danh mục thuốc cho phép sử dụng; các thiết bị dụng cụ y tế, mỹ phẩm\r\n\nchưa được phép sử dụng tại Việt Nam;\n\nb. Thuốc lá các loại;\n\nc. Quảng cáo trên bìa vở, sách\r\n\ngiáo khoa học sinh;\n\nd. Quảng cáo tên tổ chức, cá\r\n\nnhân \"tài trợ\" có kích tước bằng hoặc lớn hơn, treo đặt ngang bằng hoặc\r\n\ncao hơn logo, biểu trưng hoặc tên gọi của các hoạt động văn hoá, thể thao;\n\nđ. Quảng cáo những món ăn là thịt\r\n\nthú rừng quý, hiếm.\n\n2. Việc quảng cáo hàng hoá, dịch\r\n\nvụ thương mại hạn chế kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định\r\n\n32/1999/NĐ-CP.\n\n3. Hạn chế quảng cáo Rượu như\r\n\nsau:\n\na. Các loại rượu sản xuất trong\r\n\nnước có độ cồn từ 15 độ trở xuống được phép quảng cáo trên báo chí như sau:\n\n- Báo chí in mỗi số chỉ được quảng\r\n\ncáo cho một nhãn rượu. Một nhãn rượu được quảng cáo không quá 5 số báo chí liền\r\n\nkề của một đợt. Mỗi đợt cách nhau ít nhất 7 ngày đối với báo phát hành hàng\r\n\nngày, 3 số báo đối với báo chí phát hành cách ngày. Đối với báo chí phát hành 1\r\n\ntuần/kỳ trở lên mỗi đợt cách nhau một kỳ phát hành;\n\n- Đài phát thanh, đài truyền\r\n\nhình được quảng cáo một nhãn rượu trên kênh phát sóng trong ngày. Mỗi ngày\r\n\nkhông quá 2 lần và được phát liền trong một đợt không quá 5 ngày. Mỗi đợt quảng\r\n\ncáo cho một nhãn rượu cách nhau ít nhất 10 ngày;\n\nb. Các loại rượu sản xuất trong\r\n\nnước có độ cồn từ 16 độ trở lên chỉ được phép quảng cáo trong phạm vi địa giới\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất, trong nhà của các đại lý tiêu thụ nhưng phải đảm bảo người\r\n\nở vị trí bên ngoài địa giới doanh nghiệp, cửa hàng đại lý không đọc được, không\r\n\nnghe được, không xem được;\n\nTrong những dịp mừng năm mới,\r\n\nngày kỷ niệm thành lập của doanh nghiệp, được đăng, phát sóng một lần trên báo\r\n\nchí lời chúc mừng khách hàng, giới thiệu tên, địa chỉ, biểu tượng của mình;\n\nc. Các loại rượu thuốc, rượu bổ\r\n\nquảng cáo theo quy định tại \"Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm\r\n\ndùng cho người\" ban hành kèm theo Quyết định số 322/BYT ngày 28/2/1997 của\r\n\nBộ Y tế;\n\nd. Ngoài những quy định tại điểm\r\n\na, b, c khoản này, nghiêm cấm quảng cáo rượu dưới bất cứ hình thức nào khác.\n\n4. Cấm sử dụng âm thanh để quảng\r\n\ncáo gây mất trật tự công cộng.\n\nĐiều 8:\r\n\nQuảng cáo trên báo chí\n\n1. Báo, tạp chí, đài phát thanh\r\n\n- đài truyền hình (cơ quan báo chí) đăng phát quảng cáo được quy định cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\na. Báo, tạp chí có nhu cầu quảng\r\n\ncáo trên 10% diện tích phải xin phép cơ quan quản lý báo chí cho ra phụ trang\r\n\nquảng cáo. Phụ trang quảng cáo phải đóng thành tập riêng phát hành kèm theo báo\r\n\nnhưng không được tăng giá bán. Số trang của phụ trang quảng cáo không vượt quá\r\n\n50% số trang báo chính.\n\nb. Nếu đài phát thanh, đài truyền\r\n\nhình có nhu cầu phát quảng cáo nhiều hơn 5%, phải xin phép cơ quan quản lý báo\r\n\nchí mở thêm chương trình hoặc kênh quảng cáo.\n\n2. Nghiêm cấm quảng cáo trên báo\r\n\nchí có hình thức thể hiện như sau:\n\na. Quảng cáo ở bìa 1, trang nhất\r\n\ncủa báo, tạp chí, đặc san, số phụ; quảng cáo ở vị trí 2/3 phía trên các trang\r\n\nbáo chính (không phải phụ trang quảng cáo) đối với báo có khổ 30cm x 45cm trở\r\n\nlên;\n\nb. Đăng từ 2 quảng cáo trở lên\r\n\ncho một loại sản phẩm hoặc một loại nhãn hiệu hàng hoá trong cùng một số báo viết,\r\n\nphát sóng từ 2 quảng cáo trở lên cho một loại sản phẩm hoặc một nhãn hiệu hàng\r\n\nhoá trong một chương trình (mục) quảng cáo trên truyền hình;\n\nc. Quảng cáo lẫn trong nội dung\r\n\ntin, bài; quảng cáo xen kẽ trong các chương trình thời sự, chuyên mục, văn nghệ\r\n\ntrên đài phát thanh - đài truyền hình, trừ chương trình tiếp sóng của đài nước\r\n\nngoài;\n\nd. Quảng cáo xen vào chương\r\n\ntrình phim truyện trên đài truyền hình, phim Video gia đình, phim phổ biến tại\r\n\nnơi công cộng; trừ trường hợp xen quảng cáo ở điểm tiếp nối giữa các tập trong\r\n\nchương trình phim hoặc băng, đĩa nhiều tập mà mỗi tập có độ dài quá 45 phút;\n\ne. Quảng cáo sau khi có nhạc hiệu,\r\n\nhình hiệu của đài phát thanh - đài truyền hình.\n\nĐiều 9:\r\n\nTổ chức, cá nhân viết đặt biển hiệu không phải xin phép. Biển hiệu chỉ được\r\n\ntreo ở chính các cơ sở có biển hiệu, trong phạm vi từ mái hiên trở vào. Không\r\n\nđược đặt trên vỉa hè hoặc treo trên gốc cây, cột điện.\n\nChương 3:\n\nĐIỀU KIỆN THỦ TỤC, THẨM\r\n\nQUYỀN CẤP PHÉP THỰC HIỆN \n\nĐiều 10:\n\n1. Bộ Văn\r\n\nhoá - Thông tin xét duyệt nội dung, hình thức thể hiện và cấp phép thực hiện quảng\r\n\ncáo đối với các loại hình quảng cáo sau:\n\na. Quảng cáo trên phim điện ảnh,\r\n\nbăng hình, đĩa hình;\n\nb. Quảng cáo trên xuất bản phẩm;\n\nc. Quảng cáo trên màn hình đặt tại\r\n\ncác địa điểm công cộng do các cơ quan Trung ương quản lý;\n\nd. Cấp phép cho các cơ quan báo\r\n\nchí xin ra thêm phụ trang, phụ bản, kênh quảng cáo.\n\n2. Sở Văn hoá Thông tin cấp Giấy\r\n\nphép thực hiện quảng cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 87/CP và\r\n\nquảng cáo trên màn hình đặt tại các địa điểm công cộng do các cơ quan thuộc địa\r\n\nphương quản lý.\n\n3. Hợp tác đầu tư với nước ngoài\r\n\ntrong lĩnh vực quảng cáo thực hiện theo Thông tư 08/1998/TT-BVHTT ngày\r\n\n7/12/1998 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ về khuyến khích và bảo đảm hoạt động\r\n\nđầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.\n\nĐiều 11:\r\n\nThủ tục xin phép quảng cáo.\n\nCác tổ chức, cá nhân muốn thực\r\n\nhiện quảng cáo phải gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 10 và Điều 15 Thông tư này:\n\nHồ sơ gồm:\n\n1. Đơn xin thực hiện quảng cáo\r\n\n(phụ lục 1).\n\n2. Bản sao có công chứng Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo (đối với doanh nghiệp làm dịch vụ quảng\r\n\ncáo) hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề, hàng hoá (đối với\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân trực tiếp quảng cáo theo quy định tại các Điều 11, 12 và\r\n\n13 của Nghị định số 32/1999/NĐ-CP).\n\n3. Giấy đăng ký chất lượng hàng\r\n\nhoá hoặc văn bằng, giấy xác nhận theo quy định.\n\n4. Các quảng cáo bằng bảng, biển\r\n\nngoài trời có diện tích từ 40m2 trở lên phải có thẩm định về kết cấu\r\n\nxây dựng của cơ quan có tư cách pháp nhân.\n\n5. Hợp đồng thuê địa điểm đặt tại\r\n\nbiển quảng cáo; sơ đồ vị trí đặt biển quảng cáo.\n\n6. Xuất trình bản hợp đồng giữa\r\n\nchủ quảng cáo với người thực hiện quảng cáo.\n\n7. Mẫu (makét) đối với hình thức\r\n\nquảng cáo bằng panô, áp phích, biển hiệu, bảng, biển quảng cáo trên phương tiện\r\n\ngiao thông, quảng cáo trên xuất bản phẩm; hình ảnh và lời nói quảng cáo đối với\r\n\nquảng cáo trên phim điện ảnh, băng hình, đĩa hình.\n\nĐiều 12:\r\n\nThời hạn cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo:\n\n1. Trong thời hạn 20 ngày (đối với\r\n\ncác quảng cáo bằng bảng biển ngoài trời), 10 ngày (đối với các quảng cáo khác)\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ các cơ quan có thẩm quyền phải cấp phép theo mẫu\r\n\nquy định thống nhất. Trong trường hợp không cấp giấy phép, phải trả lời bằng\r\n\nvăn bản nêu rõ lý do. Quá thời hạn trên mà không được cơ quan cấp phép có văn bản\r\n\ntrả lời, người xin phép có quyền thực hiện quảng cáo theo nội dung, hình thức\r\n\nđã xin phép.\n\n2. Thời hạn Giấy phép thực hiện\r\n\nquảng cáo cho mỗi quảng cáo ngoài trời có giá trị 12 tháng (1 năm) tính từ ngày\r\n\ncấp. Sau 15 ngày kể từ ngày được cấp phép, tổ chức, cá nhân xin phép mà không\r\n\nthực hiện, giấy phép không còn giá trị.\n\n3. Chỉ sau khi có Giấy phép thực\r\n\nhiện quảng cáo (phụ lục 2) tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo mới được thực\r\n\nhiện.\n\n4. Nghiêm cấm mọi hành vi mua\r\n\nbán, trao đổi, giả mạo giấy phép.\n\nĐiều 13:\r\n\nCơ quan cấp phép phải thực hiện những quy định sau đây:\n\n1. Niêm yết công khai quy hoạch\r\n\nquảng cáo và các quy định về thủ tục, lệ phí.\n\n2. Giao phiếu ghi nhận khi người\r\n\nnộp hồ sơ đã có đầy đủ giấy tờ hợp lệ.\n\n3. Hồ sơ về việc cấp phép phải\r\n\nđược lưu giữ và vào sổ sách theo biểu mẫu thống nhất (phụ lục 3).\n\nĐiều 14:\r\n\nCác hoạt động kinh doanh, dịch vụ quảng cáo, tự quảng cáo, cho thuê địa điểm,\r\n\nphương tiện đặt quảng cáo đều phải nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Tổ chức, cá nhân xin cấp Giấy\r\n\nphép thực hiện quảng cáo phải nộp lệ phí thẩm định theo hướng dẫn của Bộ Văn\r\n\nhoá - Thông tin và Bộ Tài chính tại Thông tư số 28/TTLB ngày 30/5/1996.\n\nNgoài các khoản thuế và lệ phí\r\n\nquy định, người làm quảng cáo không phải nộp thêm bất cứ khoản tiền hoặc hiện vật\r\n\nnào khác.\n\nChương 4:\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT\r\n\nĐỘNG QUẢNG CÁO \n\nĐiều 15:\r\n\nBộ Văn hoá Thông tin là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động quảng cáo trong cả\r\n\nnước. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin thực hiện việc quản\r\n\nlý có các đơn vị sau đây:\n\n1. Cục Văn hoá Thông tin cơ sở:\n\nQuản lý Nhà nước về các hoạt động\r\n\nquảng cáo trong cả nước.\n\n- Thẩm định nội dung và hình thức\r\n\ncác quảng cáo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 10 Thông tư này.\n\nThường xuyên kiểm tra và phối hợp\r\n\nvới thanh tra chuyên ngành văn hoá thông tin thanh tra các hoạt động quảng cáo.\n\n- Tổng hợp tình hình quản lý, hoạt\r\n\nđộng quảng cáo định kỳ (6 tháng, 1 năm).\n\n2. Vụ Báo chí: Quản lý hoạt động\r\n\nquảng cáo trong lĩnh vực báo chí.\n\n3. Cục xuất bản: Quản lý hoạt động\r\n\nquảng cáo trong lĩnh vực xuất bản.\n\n4. Cục Điện ảnh: Quản lý quảng\r\n\ncáo trong lĩnh vực phim điện ảnh, băng hình, đĩa hình.\n\n5. Cục nghệ thuật biểu diễn: Quản\r\n\nlý quảng cáo trong lĩnh vực biểu diễn nghệ thuật.\n\nĐiều 16:\r\n\nSở Văn hoá Thông tin chịu trách nhiệm trước UBND cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nsau đây:\n\n1. Quản lý các hoạt động quảng\r\n\ncáo ở địa phương.\n\n2. Chủ trì phối hợp với các\r\n\nngành lập quy hoạch về hoạt động quảng cáo ở địa phương trình Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh phê duyệt, bao gồm:\n\n- Quy hoạch các tổ chức cá nhân\r\n\nhoạt động quảng cáo;\n\n- Quy hoạch các khu vực, đường\r\n\nphố, địa điểm được phép quảng cáo;\n\n- Quy hoạch về quy mô, kích cỡ,\r\n\nsố lượng các loại hình quảng cáo cho từng khu vực đảm bảo độ an toàn về các mặt:\r\n\nphòng chữa cháy, kết cấu xây dựng, mỹ quan đô thị, an toàn giao thông.\n\n3. Chủ trì phối hợp với các\r\n\nngành chức năng ở địa phương tổ chức việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm\r\n\ntheo quy định.\n\n4. Cấp phép thực hiện quảng cáo\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\n5. Báo cáo định kỳ với Bộ Văn\r\n\nhoá Thông tin (Cục Văn hoá Thông tin cơ sở) về việc cấp phép thực hiện, quy hoạch,\r\n\nthanh tra, kiểm tra hoạt động quảng cáo tại địa phương mình.\n\nChương 5:\n\nTHANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 17:\n\n1. Thanh tra\r\n\nchuyên ngành thuộc Bộ Văn hoá Thông tin chịu trách nhiệm thanh tra hoạt động quảng\r\n\ncáo trong phạm vi cả nước.\n\n2. Thanh tra chuyên ngành thuộc\r\n\nSở Văn hoá Thông tin chịu trách nhiệm thanh tra hoạt động quảng cáo ở địa\r\n\nphương mình.\n\n3. Nội dung thanh tra gồm:\n\n- Thanh tra việc cấp Giấy phép\r\n\nthực hiện quảng cáo của cơ quan quản lý nhà nước.\n\n- Thanh tra việc thực hiện Giấy\r\n\nphép thực hiện quảng cáo.\n\n- Thanh tra việc thi hành các\r\n\nquy định khác về hoạt động quảng cáo.\n\nĐiều 18:\r\n\nTổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo có hành vi vi phạm tuỳ theo tính chất và mức\r\n\nđộ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 19:\n\n1. Thẩm\r\n\nquyền xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động quảng cáo và mức phạt thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 88/CP ngày 14/12/1995 của Chính phủ về xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính trong các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chống\r\n\ntệ nạn xã hội và những quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt\r\n\nphải chấp hành quyết định xử phạt và có quyền gửi đơn khiếu nại đến cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền theo quy định của Phát luật khiếu nại tố cáo.\n\n3. Tổ chức, cá nhân quyết định xử\r\n\nphạt sai gây thiệt hại về vật chất cho người làm quảng cáo phải bồi thường thiệt\r\n\nhại theo quy định của pháp luật.\n\nChương 6:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 20:\r\n\nThông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nNhững văn bản sau đây không còn\r\n\nhiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:\n\n- Thông tư 37/VHTT-TT ngày\r\n\n1/7/1995 của Bộ Văn hoá Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định 194/CP.\n\n- Thông tư 07/1998/TT-BVHTT ngày\r\n\n5/12/1998 của Bộ Văn hoá Thông tin sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư số\r\n\n37/VHTT-TT.\n\n- Công văn của Bộ Văn hoá Thông\r\n\ntin số 82/BC ngày 9/1/1997.\n\n- Công văn của Bộ Văn hoá Thông\r\n\ntin số 3176/BC ngày 29/9/1997.\n\nCác quy định khác do Bộ Văn hoá\r\n\nThông tin ban hành trước đây trái với các quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 21:\r\n\nKèm theo Thông tư này là phụ lục gồm các biểu mẫu từ số 1 đến số 3.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Khoa Điềm\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMẪU ĐƠN XIN PHÉP THỰC HIỆN DỊCH VỤ QUẢNG CÁO\n\nCơ\r\n\n quan cấp \r\n\n Số..............\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nĐƠN\r\n\nXIN THỰC HIỆN QUẢNG CÁO \n\nKính\r\n\ngửi: ......................................................\n\n1. Tên đơn vị (cá nhân)\n\n................................................................................................\n\n................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n...................................................................................\n\nSố điện thoại:........................................Fax:\r\n\n...........................\n\nGiấy phép kinh doanh\r\n\ndo:........................ cấp ngày / / năm 199\n\n2. Xin thực hiện dịch vụ quảng\r\n\ncáo sau đây:\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm hàng hoá \n\nNội\r\n\n dung hình thức thể hiện\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKích\r\n\n thích\r\n\n số lượng\n\nThời\r\n\n gian\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan thi hành đúng\r\n\ncác quy định của Nhà nước về hoạt động quảng cáo và chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về nội dung, hình thức cũng như các vấn đề có liên quan theo quy định tại\r\n\ngiấy phép được cấp.\n\n......\r\n\nngày....... tháng...... năm 199\r\n\nTổ chức (cá nhân) xin phép\r\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nPHỤ LỤC 2\n\nMẪU GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO \n\nCơ\r\n\n quan cấp \r\n\n Số: ..../GP-VHTT\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nNgày......\r\n\n tháng ...... năm.....\n\nGIẤY\r\n\nPHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO \r\n\n(Thủ trưởng cơ quan cấp phép)\n\nCăn cứ Nghị định 194/CP ngày\r\n\n31/12/1994, Nghị định 87/CP ngày 12/12/1995; Nghị định 32/1999/NĐ-CP ngày\r\n\n5/5/1999 của Chính phủ về hoạt động quảng cáo.\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n..............................................................\n\nXét đơn và hồ sơ:\r\n\n..................................................................\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH \n\nĐiều 1: Cho phép:\r\n\n............................................................\n\n................................................................................................\n\nthực hiện quảng cáo tại:\r\n\n..........................................................\n\n..................................................................................................\n\n.................................................................................................\n\nCó nội dung:\r\n\n.............................................................................\n\n...................................................................................................\n\n..................................................................................................\n\n..................................................................................................\n\nHình thức thể hiện:\r\n\n...................................................................\n\n...................................................................................................\n\n...................................................................................................\n\nKích thước, số lượng:\r\n\n...............................................................\n\n..................................................................................................\n\n................................................................................................\n\nThời hạn:\r\n\n.................................................................................\n\n.................................................................................................\n\nĐiều 2: Sau khi nhận được\r\n\ngiấy phép này, người thực hiện quảng cáo phải: \n\n1. Chấp hành đầy đủ những quy định\r\n\nhoạt động quảng cáo của các cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Thực hiện đúng các điều ghi\r\n\ntrong giấy phép và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, hình thức và\r\n\ncác vấn đề đã ghi tại Điều 1.\n\n3. Không được chuyển nhượng giấy\r\n\nphép dưới bất kỳ hình thức, lý do nào.\n\nĐiều 3: Giấy phép này được\r\n\nlập thành 4 bản (2 bản cấp cho đơn vị xin phép, 2 bản lưu tại cơ quan cấp\r\n\nphép). Sau 15 ngày cấp phép chủ quảng cáo không thực hiện, giấy phép không còn\r\n\ngiá trị.\n\nThủ trưởng cơ quan\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nPHỤ LỤC 3\n\nMẪU SỔ THEO DÕI CÁP PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO \n\nBìa 1: (Tên cơ quan cấp phép)\n\nSỔ\r\n\nTHEO DÕI CẤP PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO \n\nNăm\r\n\n199......\n\nCác trang ruột:\n\nTT\n\nNgày\r\n\n tháng cấp\n\nĐơn\r\n\n vị được cấp\n\nNội\r\n\n dung quảng cáo\n\nHình\r\n\n thức thể hiện\n\nKích\r\n\n thước quy mô\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐịa\r\n\n điểm, phạm vi quảng cáo\n\nThời\r\n\n hạn\n\nKý\r\n\n nhận\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102048 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102049.json b/contexts/context_102049.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..964f67cc0010b47953a9ee2360def830df938dd2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102049.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-19-2004-CT-UBND-cong-tac-quan-ly-cung-ung-van-chuyen-bao-quan-su-dung-vat-lieu-no-cong-nghiep-Lam-Dong-243103.aspx", + "name": "Chi-thi-19-2004-CT-UBND-cong-tac-quan-ly-cung-ung-van-chuyen-bao-quan-su-dung-vat-lieu-no-cong-nghie", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2004/CT-UB\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 18 tháng 08 năm 2004\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CUNG ỨNG, VẬN\r\n\nCHUYỂN, BẢO QUẢN, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nVật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) là\r\n\nmột loại vật tư kỹ thuật đặc biệt có nhiều tính năng, tác dụng và có khả năng\r\n\ngây tác động nhiều mặt đến kinh tế - xã hội, an ninh trật tự quốc phòng, an\r\n\nninh chính trị của đất nước, địa phương, do vậy cần được tổ chức quản lý, bảo\r\n\nvệ nghiêm ngặt, thống nhất. Với yêu cầu này, tất cả các hoạt động kinh tế có sử\r\n\ndụng vật liệu nổ công nghiệp của các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh (ngoại\r\n\ntrừ hoạt động của lực lượng quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an\r\n\nninh) cần phải được tổ chức quản lý thống nhất. Tuy vậy, hiện nay còn một số\r\n\nđơn vị có sử dụng VLNCN trên địa bàn chưa chấp hành tốt các quy định, đã để xảy\r\n\nra tình trạng nổ mìn không đúng kỹ thuật, gây hư hỏng tài sản nhân dân, dẫn đến\r\n\nkhiếu kiện; bên cạnh đó, một số vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về\r\n\nlãnh vực này của các ngành, các địa phương cấp tỉnh chưa quy định rõ trong các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật hiện hành nên đã dẫn đến việc quản lý một số trường\r\n\nhợp vừa chồng chéo, vừa thiếu chặt chẽ.\n\nNhằm tăng cường quản lý việc sử dụng\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp dùng trong các mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn\r\n\ntỉnh, bảo đảm an ninh - trật tự, an ninh chính trị và an toàn xã hội, UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng Chỉ thị các Sở ngành chức năng, các địa phương, đơn vị triển khai các\r\n\nnội dung sau:\n\nI- SỞ CÔNG\r\n\nNGHIỆP:\n\nChịu trách nhiệm chính trong công\r\n\ntác tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp, có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n1 - Yêu cầu tất cả các tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh (kể cả các doanh nghiệp của lực lượng vũ trang làm\r\n\nkinh tế, doanh nghiệp quốc doanh trung ương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài) - có liên quan đến việc cung ứng, vận chuyển, bảo quản, sử dụng vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp (sau đây gọi tắt là: các đơn vị SDVLN) thực hiện đúng theo các\r\n\nquy định của pháp luật và Chỉ thị này.\n\n2- Tăng cường kiểm tra, thanh tra\r\n\nđịnh kỳ hoặc đột xuất những đơn vị SDVLN trên địa bàn tỉnh với các nội dung chủ\r\n\nyếu sau:\n\n- Kiểm tra giấy phép và quá trình\r\n\nthực hiện giấy phép của các đơn vị trong hoạt động, cung ứng, vận chuyển, bảo\r\n\nquản sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; về số lượng, chất lượng, quy trình quản\r\n\nlý xuất nhập vật liệu nổ công nghiệp.\n\n- Kiểm tra việc thực hiện các biện\r\n\npháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị; đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống\r\n\ncháy nổ của các đơn vị trong cung ứng, vận chuyển, sử dụng, bảo quản vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp; kiểm tra trình độ, năng lực, kinh nghiệm của người chỉ huy nổ mìn\r\n\nđược thủ trưởng đơn vị phân công.\n\n- Kiểm tra việc bố trí, sử dụng các\r\n\nnhân viên có liên quan trong quản lý, bảo quản, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp (như thủ kho, lái xe, bảo vệ, công nhân khoan nổ mìn).\n\nKiểm tra việc chấp hành chế độ thống\r\n\nkê, báo cáo định kỳ của các đơn vị về vật liệu nổ công nghiệp. Định kỳ hàng quý\r\n\n(trước ngày 20 của tháng cuối quý) tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình cung\r\n\nứng, vận chuyển, bảo quản, sử dụng quản lý chất lượng vật liệu nổ công nghiệp\r\n\ntrong toàn tỉnh.\n\nII- CÔNG AN\r\n\nTỈNH:\n\n1. Tăng cường công tác thẩm duyệt\r\n\nthiết kế phòng cháy, phòng nổ các kho chứa VLNCN theo đúng TCVN 4586- 1997 và\r\n\ncác quy định chuyên ngành; Phối hợp với Sở Công nghiệp, Sở Lao động Thương binh\r\n\nvà xã hội, chính quyền địa phương kiểm tra nghiệm thu, xác nhận đảm bảo an toàn\r\n\ntrong bảo quản đối với các kho chứa VLNCN.\n\n2- Kiểm tra, xác nhận các điều kiện\r\n\nbảo đảm về an ninh trật tự cho các doanh nghiệp có sử dụng, vận chuyển, cung\r\n\nứng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số\r\n\n08/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 2 năm 2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an\r\n\nninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.\n\n3- Kiểm tra, xem xét, cấp giấy phép\r\n\nvận chuyển vật liệu nổ cho các đơn vị SDVLN có nhu cầu vận chuyển. Có quy định\r\n\ncụ thể các điều kiện đảm bảo về phương tiện, giải pháp vận chuyển VLNCN để hướng\r\n\ndẫn cho các đơn vị SDVLN và yêu cầu chấp hành.\n\n4- Tăng cường công tác kiểm tra an\r\n\ntoàn phòng cháy, phòng nổ tại kho chứa vật liệu nổ và khu vực bắn nổ mìn của\r\n\ncác đơn vị SDVLN.\n\n5- Định kỳ báo cáo UBND tỉnh hàng\r\n\nquý (trước ngày 15 tháng cuối quý), thông qua Sở Công nghiệp để tổng hợp.\n\nIII- SỞ LAO\r\n\nĐỘNG THƯƠNG BINH Xà HỘI:\n\n1 - Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra nhà nước về an toàn lao động trong lĩnh vực cung ứng, sử dụng vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp; Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Công nghiệp kiểm tra định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất về an toàn vệ sinh lao động (kết hợp kiểm tra an toàn phòng chống cháy, nổ\r\n\nvà kiểm tra việc sử dụng VLNCN) của các đơn vị SDVLN trên toàn tỉnh, xử lý nghiêm\r\n\nnhững hành vi vi phạm an toàn vệ sinh lao động của các đơn vị sử dụng vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 113/CP ngày 16.4.2004 của Chính\r\n\nphủ.\n\n2- Kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo Thông tư số 23/2003/TT-BLĐ-TBXH\r\n\nngày 23.11. 2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thủ tục đăng\r\n\nký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt\r\n\nvề an toàn lao động, vệ sinh lao động cho các đơn vị sử dụng vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n3- Tổ chức công tác huấn luyện cho\r\n\nngười lao động có liên quan đến việc quản lý, bảo quản, vận chuyển, sử dụng vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp; huấn luyện an toàn lao động cho người lao động; Quản lý\r\n\nphát hành thẻ an toàn lao động, Sổ Chứng nhận thợ mìn.\n\n4- Định kỳ báo cáo UBND tỉnh hàng\r\n\nquý (trước ngày 15 tháng cuối quý), thông qua Sở Công nghiệp để tổng hợp.\n\nIV- UBND CÁC\r\n\nHUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH:\n\n1 -Tăng cường chỉ đạo các cơ quan\r\n\ncó chức năng liên quan ở địa phương và UBND các xã, phường, thị trấn theo dõi,\r\n\ngiám sát, phối hợp kiểm tra quá trình lưu thông, cung ứng, bảo quản, vận chuyển\r\n\nvà sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn nhằm đảm bảo an ninh chính trị\r\n\nvà an toàn xã hội trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.\n\n2- Phối hợp với các đơn vị được phép\r\n\nsử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thông báo và thực hiện các biện pháp ngăn\r\n\nchặn tại các thời điểm nổ mìn, đảm bảo an toàn về người và tài sản trên địa bàn.\n\n3- Xử lý vi phạm theo thẩm quyền\r\n\nhoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền để xử lý.\n\nV- CÁC ĐƠN VỊ\r\n\nCUNG ỨNG, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP:\n\n1 - Nghiêm chỉnh chấp hành Chỉ thị\r\n\nnày và thực hiện đúng các quy định của pháp luật và các quy định theo TCVN: 4586-\r\n\n1997 về vật liệu nổ công nghiệp.\n\n2- Trường hợp giấy phép sử dụng vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp do UBND tỉnh cấp, trước khi sử dụng phải đăng ký với Sở Lao\r\n\nĐộng Thương binh Xã hội để được cấp giấy chứng nhận đăng ký về an toàn lao động\r\n\ntheo đúng quy định tại Thông tư số 23/2003/TT-BLĐ-TBXH ngày 03/11/2003 của Bộ\r\n\nLao động Thương binh xã hội.\n\n3- Trường hợp giấy phép sử dụng vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp do Bộ Công nghiệp hoặc Bộ Quốc phòng cấp, trước khi sử dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh nộp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự ,giấy xác\r\n\nnhận đã đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại Sở Lao động Thương binh Xã\r\n\nhội.\n\n4- Các đơn vị SDVLN phải có sơ đồ\r\n\ntổng mặt bằng định vị khu vực sản xuất, khu vực nổ mìn, kho bảo quản vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp các công trình xây dựng và nhà ở của nhân dân trong phạm vi bán\r\n\nkính an toàn.\n\n5- Trước khi xây dựng kho chứa VLNCN\r\n\nđơn vị phải nộp hồ sơ thiết kế đã được Công an tỉnh thẩm định, thỏa thuận về Sở\r\n\nCông nghiệp, Sở Lao động Thương binh xã hội. Hồ sơ này là căn cứ để kiểm tra vị\r\n\ntrí xây dựng an toàn trong bảo quản VLN CN trước khi đưa vào sử dụng.\n\nĐơn vị phải có sổ thống kê xuất\r\n\nnhập vật liệu nổ công nghiệp để thống kê cấp phát và trả lại vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp trong mỗi đợt nổ. Định kỳ 1 tháng 1 lần lãnh đạo đơn vị phải cử người có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra việc ghi chép sổ sách tại kho.\n\n6- Trước khi tiến hành nổ mìn, đơn\r\n\nvị phải lập hộ chiếu khoan nổ mìn theo quy định tại TCVN 4586:1997. Hộ chiếu\r\n\nphải thể hiện rõ tên người chỉ huy đợt nổ, người canh gác, vị trí canh gác,\r\n\nphạm vi an toàn, khối lượng thuốc nổ trong từng lỗ khoan và toàn đợt nổ, phương\r\n\ntiện gây nổ và các nội dung khác liên quan. Thời điểm, kế hoạch nổ mìn phải\r\n\nthông báo cho chính quyền địa phương và nhân dân trong khu vực được biết trước\r\n\nkhi tiến hành.\n\n7- Định kỳ hàng quý (trước ngày 10\r\n\ncủa tháng cuối quý ) các đơn vị SDVLN phải có báo cáo Sở Công nghiệp và Công an\r\n\nTỉnh về số lượng cung ứng, sử dụng VLNCN và tình hình quản lý chất lượng VLNCN\r\n\ntrong quý.\n\n8- Trong thời gian 20 ngày kể từ\r\n\nngày Chỉ thị này có hiệu lực, các đơn vị có liên quan đến hoạt động cung ứng, vận\r\n\nchuyển, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, phải chấn chỉnh hoạt động\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật và Chỉ thị này. Đơn vị SDVLN nào không đủ điều\r\n\nkiện phải tạm ngừng sử dụng VLNCN để hoàn chỉnh đầy đủ trước khi tiếp tục sử\r\n\ndụng vật liệu nổ công nghiệp.\n\nChỉ thị này được phổ biến đến các\r\n\nSở, Ban, Ngành các địa phương có liên quan thuộc tỉnh, các đơn vị có hoạt động\r\n\ncung ứng, vận chuyển, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên toàn tỉnh\r\n\nđể triển khai thực hiện kể từ ngày ban hành.\n\nChỉ thị này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Hòa\n\n\n\n", + "id": 102049 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10205.json b/contexts/context_10205.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..348c62a8439efbc5788adac70688806e3d1e5050 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10205.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-447-KH-UBND-2018-bao-ve-cham-soc-va-nang-cao-suc-khoe-nhan-dan-Dak-Nong-397635.aspx", + "name": "Ke-hoach-447-KH-UBND-2018-bao-ve-cham-soc-va-nang-cao-suc-khoe-nhan-dan-Dak-Nong-397635", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 447/KH-UBND\n\nĐắk\r\n\n Nông, ngày 28 tháng 8 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 28-CTR/TU NGÀY 08/5/2018 CỦA TỈNH ỦY\r\n\nĐẮK NÔNG VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN\r\n\nTRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nPhần I\n\nTHỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ\r\n\nNÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nSau gần 15 năm thành lập tỉnh, công\r\n\ntác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Nông\r\n\ncó bước phát triển đáng kể. Hệ thống y tế từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã được\r\n\ncủng cố và hoạt động ổn định; nguồn nhân lực y tế ngày càng tăng về số lượng và\r\n\ntừng bước nâng cao chất lượng: Số bác sĩ/vạn dân tăng từ 4,1 lên 7,3; tỷ lệ Trạm\r\n\nY tế xã có bác sĩ tăng từ 46,2% lên 100%; số giường bệnh/vạn dân tăng từ 14,07\r\n\nlên 17,8 giường bệnh; dược sĩ đại học/vạn dân đạt 0,8 dược sĩ, điều dưỡng viên/vạn\r\n\ndân đạt 19 điều dưỡng; trang thiết bị, cơ sở vật chất đã được đầu tư, đáp ứng\r\n\nnhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân như Bệnh viện đa khoa (BVĐK) tỉnh xây dựng\r\n\nquy mô 300 giường bệnh, BVĐK các huyện Krông Nô, Cư Jút, Đắk Mil có quy mô 150\r\n\ngiường; BVĐK huyện Đắk R'Lấp và Tuy Đức quy mô 100 giường bệnh; BVĐK huyện Đắk\r\n\nGlong quy mô 50 giường bệnh, BVĐK huyện Đắk Song quy mô 50 giường bệnh; 8/8\r\n\nTrung tâm Y tế (TTYT) huyện, thị xã đã được xây dựng mới, được đầu tư trang bị\r\n\nthiết bị, phương tiện làm việc; 66,2% Trạm Y tế xã, phường, thị trấn được đầu\r\n\ntư xây dựng mới, 47,8% Trạm Y tế đã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã; 100%\r\n\nthôn, bản, tổ dân phố có nhân viên y tế hoạt động; y tế dự phòng và chăm sóc sức\r\n\nkhỏe cộng đồng được quan tâm, các bệnh dịch được khống chế kịp thời, không để xảy\r\n\nra dịch lớn, tỷ lệ tiêm chủng mở rộng hàng năm cho trẻ em luôn đạt từ 90% đến\r\n\n95%, tiếp tục duy trì tốt công tác thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ\r\n\nsinh; loại trừ bệnh phong cấp tỉnh, 85% Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện\r\n\ndự phòng quản lý điều trị một số bệnh không lây nhiễm; điều kiện vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm (VSATTP) tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bước đầu\r\n\nđược cải thiện, tình trạng ngộ độc thực phẩm hàng loạt (>30 người) không xảy\r\n\nra, không có tử vong do ngộ độc thực phẩm; dân số kế hoạch hóa gia đình, chăm\r\n\nsóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em đã phát huy hiệu quả, tuổi thọ trung bình đạt\r\n\n72,24 tuổi, số năm sống khỏe đạt 63 tuổi, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng\r\n\n(thể nhẹ cân) đã giảm từ 36,6% xuống còn 21,1%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy\r\n\ndinh dưỡng thể thấp còi giảm từ 45,4% xuống còn 32,9%, tỷ suất tử vong trẻ em\r\n\ndưới 5 tuổi còn 33,4‰, tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi còn 26‰, tỷ lệ béo\r\n\nphì ở người trưởng thành còn 14,9%, tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe đạt 75%,\r\n\nchiều cao trung bình nam thanh niên 18 tuổi đối với nam đạt 163,0cm và đối với\r\n\nnữ đạt 153cm; công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe được tăng cường; mô hình\r\n\nkết hợp quân dân y được đẩy mạnh, phát huy hiệu quả, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng biên giới; quy mô và chất lượng khám, chữa bệnh từng bước được nâng\r\n\ncao, triển khai được nhiều kỹ thuật mới tại bệnh viện đa khoa tỉnh như kỹ thuật\r\n\nkết hợp xương hiện đại, kỹ thuật thay khớp (kết hợp xương trên màng hình tăng\r\n\nsáng), kỹ thuật vi phẫu, nội soi tiết niệu, bơm surfactan, thay máu cho trẻ sơ\r\n\nsinh tăng Bilirubin gián tiếp, hồi sức sơ sinh..., đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, tạo bước chuyển biến tích cực trong các hoạt động, đặc biệt là trong\r\n\nkhám chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT); tỷ lệ dân số tham gia BHYT đạt 83%; khả\r\n\nnăng tiếp cận các dịch vụ y tế của người dân thuận lợi hơn, tỷ lệ chi trực tiếp\r\n\ntừ tiền túi của hộ gia đình cho y tế đạt 43%; mức độ hài lòng với các dịch vụ y\r\n\ntế công ngày càng tăng (đạt trên 80%); công tác chăm sóc sức khỏe cho người\r\n\nnghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi, người dân tộc thiểu số và các đối tượng\r\n\nchính sách khác được quan tâm đặc biệt. Ngoài ra ngành Y tế đã thực hiện tốt Đề\r\n\nán 1816, Chương trình hợp tác phát triển y tế giữa Sở Y tế Đắk Nông và Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020; chính sách tài chính cho ngành Y tế từng bước\r\n\nđược đổi mới và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu tư phục vụ tốt công\r\n\ntác khám chữa bệnh (KCB) và chăm sóc sức khỏe người dân.\n\nBên cạnh những thành tựu đã đạt được\r\n\nnêu trên, công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn\r\n\ntỉnh vẫn còn một số hạn chế sau:\n\nNhận thức của một số cấp ủy đảng,\r\n\nchính quyền, địa phương về vai trò, vị trí của công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng\r\n\ncao sức khỏe nhân dân có nơi, có lúc còn chưa đầy đủ, sâu sắc; chưa coi công\r\n\ntác này là một trụ cột trong việc góp phần phát triển nhanh, bền vững nền kinh\r\n\ntế - xã hội của địa phương. Chất lượng cán bộ y tế chưa đồng đều ở cả 3 tuyến,\r\n\nthiếu cán bộ có trình độ chuyên khoa, chuyên sâu; chủng loại cán bộ y tế còn bất\r\n\ncập, chưa phù hợp với thực tế; một bộ phận cán bộ y tế còn hạn chế về trình độ,\r\n\nnăng lực, y đức và tinh thần trách nhiệm chưa cao; cơ sở hạ tầng y tế một số\r\n\nnơi chưa đáp ứng yêu cầu, trang thiết bị y tế còn thiếu, chưa đồng bộ; chưa có\r\n\nBệnh viện tư nhân hoạt động để đáp ứng thêm nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho\r\n\nnhân dân; thủ tục thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bằng BHYT còn rườm rà, phức\r\n\ntạp. Công tác khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền còn hạn chế và chưa đồng bộ ở\r\n\ncác tuyến; chưa có quy hoạch về phát triển dược liệu (hiện nay, việc nuôi trồng\r\n\ndược liệu mang tính tự phát, nhỏ lẻ, hiệu quả kinh tế không cao, chưa trở thành\r\n\nhàng hóa có sức cạnh tranh, khó khăn trong quá trình hội nhập). Hệ thống quản\r\n\nlý và cung cấp dịch vụ y tế chậm đổi mới, chưa hoàn thiện theo hướng tinh gọn;\r\n\nchất lượng dịch vụ y tế và các chỉ số sức khỏe nhân dân giữa các vùng, địa\r\n\nphương trong tỉnh còn chênh lệch và còn ở mức thấp so với khu vực Tây Nguyên và\r\n\ncả nước. Nguồn lực tài chính chưa đáp ứng yêu cầu phát triển y tế, chăm sóc sức\r\n\nkhỏe nhân dân; chi phí cho chăm sóc sức khỏe ngày càng lớn trong khi về cơ bản\r\n\ntỉnh ta vẫn còn là một tỉnh nghèo so với mặt bằng chung toàn quốc, các nguồn viện\r\n\ntrợ trong và ngoài nước cho tỉnh ngày càng giảm dần; việc đổi mới cơ chế tài\r\n\nchính y tế ở các bệnh viện còn chậm, chưa thực hiện được công tác tự chủ hoàn\r\n\ntoàn về tài chính. Công tác xã hội hóa y tế còn hạn chế, chưa thu hút được nhiều\r\n\nsự đầu tư từ các nguồn lực trong xã hội, còn trông chờ vào sự đầu tư của Nhà nước;\r\n\nviệc vận động nhân dân tham gia phòng chống bệnh tật và các chương trình như nước\r\n\nsạch và vệ sinh môi trường, xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, phòng chống\r\n\ncác bệnh xã hội, ATTP ở một số ít cơ sở hiệu quả chưa cao. Chất lượng môi trường\r\n\nsống, làm việc, chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể, văn hóa tinh thần... ở\r\n\nnhiều nơi chưa được chú trọng; nhiều hành vi, thói quen ảnh hưởng xấu tới sức\r\n\nkhỏe chưa được khắc phục căn bản.\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\nI. CƠ SỞ PHÁP LÝ\n\n- Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày\r\n\n31/12/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\nNghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức\r\n\nkhỏe nhân dân trong tình hình mới (gọi tắt là Nghị quyết số 139/NQ-CP);\n\n- Quyết định số 1624/QĐ-BYT ngày\r\n\n06/3/2018 của Bộ Y tế ban hành Chương trình hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung\r\n\nương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe\r\n\nnhân dân trong tình hình mới (gọi tắt là Quyết định số 1624/QĐ-BYT);\n\n- Chương trình hành động số 28-CTr/TU\r\n\nngày 08/5/2018 của Tỉnh ủy Đắk Nông về thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày\r\n\n25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa Xll về tăng cường công tác bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới (gọi tắt là\r\n\nChương trình hành động số 28-Ctr/TU);\n\n- Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày\r\n\n28/6/2017 của ban thường vụ Tỉnh ủy Đắk Nông về hoàn thiện và nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động hệ thống y tế tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 (gọi tắt là Nghị quyết số\r\n\n12-NQ/TU).\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nGiảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và tử vong,\r\n\nnâng cao sức khỏe cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc\r\n\nsống của người dân. Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội\r\n\nnhập. Phát triển nền y học khoa học, dân tộc và đại chúng. Bảo đảm mọi người\r\n\ndân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế “Thầy thuốc\r\n\nphải như mẹ hiền”, có năng lực chuyên môn vững vàng, tiếp cận trình độ khu vực\r\n\nvà cả nước. Nâng cao năng lực cạnh tranh về cung ứng dịch vụ y tế.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Đến năm 2025\n\n- Tuổi thọ trung bình khoảng 73,04 tuổi,\r\n\nsố năm sống khỏe đạt tối thiểu 64,6 năm;\n\n- Tỷ lệ tham gia BHYT đạt 95% dân số.\r\n\nTỷ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho chăm sóc y tế giảm còn 35%;\n\n- Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt tối\r\n\nthiểu 95% với 12 loại vắc xin. Giảm tỷ suất tử vong trẻ em: Dưới 5 tuổi còn\r\n\n30,3‰, dưới 1 tuổi còn 24,1‰;\n\n- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của\r\n\ntrẻ em dưới 5 tuổi dưới 28,4%. Tỷ lệ béo phì ở người trưởng thành dưới 12%. Chiều\r\n\ncao trung bình thanh niên 18 tuổi đối với nam đạt 165,4cm, nữ 155,4cm;\n\n- Phấn đấu trên 90% dân số được quản\r\n\nlý sức khỏe; 95% Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều\r\n\ntrị một số bệnh không lây nhiễm.\n\n- Đạt 21 giường bệnh viện; 8,9 bác\r\n\nsĩ, 02 dược sĩ đại học, 25 điều dưỡng viên trên 10.000 dân. Tỷ lệ giường bệnh\r\n\ntư nhân đạt 5%;\n\n- Tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch\r\n\nvụ y tế đạt trên 80%.\n\n2.2. Đến năm 2030\n\n- Tuổi thọ trung bình khoảng 73,5 tuổi,\r\n\nsố năm sống khỏe đạt tối thiểu 65,6 năm;\n\n- Tỷ lệ tham gia BHYT trên 95% dân số.\r\n\nTỷ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho chăm sóc y tế giảm còn 30%;\n\n- Bảo đảm tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt\r\n\n95% với 14 loại vắc xin. Giảm tỷ suất tử vong trẻ em: Dưới 5 tuổi còn 26,8‰, dưới\r\n\n1 tuổi còn 21,6‰;\n\n- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của\r\n\ntrẻ em dưới 5 tuổi dưới 25,9%. Khống chế tỷ lệ béo phì ở người trưởng thành dưới\r\n\n10%. Chiều cao trung bình thanh niên 18 tuổi đối với nam đạt 166,9cm, nữ\r\n\n156,9cm;\n\n- Phấn đấu trên 95% dân số được quản\r\n\nlý sức khỏe; 100% Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý,\r\n\nđiều trị một số bệnh không lây nhiễm;\n\n- Đạt 23 giường bệnh viện; 9,9 bác\r\n\nsĩ, 2,5 dược sĩ đại học, 33 điều dưỡng viên trên 10.000 dân. Tỷ lệ giường bệnh\r\n\ntư nhân đạt 8%;\n\n- Tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch\r\n\nvụ y tế đạt trên 90%;\n\n- Cơ bản chấm dứt các dịch bệnh AIDS,\r\n\nlao và loại trừ sốt rét.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo,\r\n\nquản lý của UBND các cấp, của ngành y tế, của các Sở, Ban, ngành liên quan\r\n\ntrong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân\n\n1.1. Sở Y tế\n\n- Tổ chức học tập, quán triệt đầy đủ\r\n\ncác nội dung của Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu\r\n\nBan Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Nghị quyết số 139/NQ-TW của Chính phủ,\r\n\nQuyết định số 1624/QĐ-BYT của Bộ Y tế, Chương trình số 28-CTr/TU của Tỉnh ủy Đắk\r\n\nNông đến các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban,\r\n\nngành liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng các chủ trương, chính sách, kế hoạch\r\n\nđể triển khai thực hiện nhiệm vụ của Chương trình hành động số 28-CTr/TU. Đưa\r\n\ncác mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ về y tế, công tác đảm bảo VSATTP và các lĩnh vực\r\n\nảnh hưởng đến sức khỏe như (1) tuổi thọ trung bình, (2) số năm sống khỏe, (3) tỷ\r\n\nlệ tham gia BHYT, (4) tỷ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho chăm\r\n\nsóc y tế, (5) tỷ lệ tiêm chủng mở rộng, (6) tỷ suất tử vong trẻ em, (7) tỷ lệ\r\n\nsuy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi, (8) chiều cao trung bình của\r\n\nthanh niên, (9) tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe, (10) tỷ lệ Trạm Y tế xã,\r\n\nphường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây\r\n\nnhiễm, (11) tỷ lệ giường bệnh, bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng trên vạn dân, (12) tỷ\r\n\nlệ giường bệnh tư nhân, (13) tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế,...\r\n\nvào Nghị quyết Hội đồng nhân dân và Quyết định UBND tỉnh giao hằng năm, 5 năm.\n\n- Định kỳ hằng năm rà soát và tham\r\n\nmưu UBND bổ sung kịp thời, các giải pháp, các mục tiêu, chỉ tiêu về y tế và các\r\n\nlĩnh vực ảnh hưởng đến sức khỏe vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội hàng năm, 5 năm của các địa phương, đơn vị; tham mưu UBND tỉnh trong việc\r\n\nkiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện của các cơ quan đơn vị.\n\n- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh để huy động\r\n\nnguồn lực vào công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; chủ động\r\n\nxây dựng và ký kết chương trình phối hợp hành động về bảo vệ chăm sóc và nâng\r\n\ncao sức khỏe nhân dân với các Sở, ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, giám sát; định\r\n\nkỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá và khen thưởng kết quả thực hiện của các cơ quan\r\n\nđơn vị.\n\n1.2. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ\r\n\nđạo Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, các cơ quan báo chí đóng trên địa bàn tỉnh\r\n\ntăng cường công tác tuyên truyền nội dung Nghị quyết số\r\n\n20-NQ/TW, Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số\r\n\n28-CTr/TU của Tỉnh ủy... nhằm tạo sự đồng thuận của xã hội, phát huy tinh thần\r\n\nnỗ lực của các ngành, các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và toàn thể nhân\r\n\ndân để phấn đấu thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết đã đề ra.\n\n1.3. Các Sở, Ban, ngành liên quan\r\n\nkhác, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và UBND các huyện, thị xã\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, học\r\n\ntập, quán triệt các nội dung Nghị quyết số 20-NQ/TW, Nghị quyết số 139/NQ-CP của\r\n\nChính phủ, Chương trình hành động số 28-CTr/TU, Nghị quyết 12-NQ/TU của Tỉnh ủy\r\n\nĐắk Nông đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động\r\n\nvà nhân dân trên địa bàn quản lý nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp,\r\n\nngành và toàn xã hội đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe\r\n\nnhân dân; xác định công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là\r\n\nnhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, lâu dài và quyết tâm hành động cho cả hệ thống\r\n\nchính trị và toàn xã hội.\n\n- Xây dựng và ban hành kế hoạch thực\r\n\nhiện Chương trình hành động số 28-CTr/TU của Tỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh. Nội\r\n\ndung kế hoạch phải bám sát và cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của\r\n\nChương trình hành động số 28-CTr/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch của UBND tỉnh.\n\n- Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về y tế,\r\n\ncác lĩnh vực ảnh hưởng đến sức khỏe và các giải pháp cụ thể liên quan đến chức\r\n\nnăng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội hàng năm gắn với phân công nhiệm vụ cụ thể của tập thể, trách nhiệm của\r\n\ncá nhân có liên quan và coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu trong\r\n\nhành động để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu của Nghị quyết đề ra.\n\n- Phát huy mạnh mẽ vai trò của cộng đồng\r\n\ntrong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Phân công trách\r\n\nnhiệm cụ thể, rõ ràng đối với từng ngành, cơ quan trong thực hiện các mục tiêu,\r\n\ngiải pháp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, trước hết là trong bảo đảm\r\n\nVSATTP, bảo vệ môi trường, xây dựng nếp sống văn minh, tham gia BHYT toàn dân\r\n\nvà thực hiện các quy định về phòng dịch, phòng bệnh và chữa bệnh.\n\n- Phát động các phong trào thi đua,\r\n\ncác cuộc vận động có các nội dung, tiêu chí liên quan đến công tác bảo vệ, chăm\r\n\nsóc và nâng cao sức khỏe nhân dân như phong trào vệ sinh yêu nước, xây dựng\r\n\nlàng văn hóa sức khỏe, xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, xã đạt tiêu chí về\r\n\nnông thôn mới… Phát huy vai trò của nhân dân, các tổ chức xã hội, tôn giáo\r\n\ntrong tham gia thực hiện và giám sát công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức\r\n\nkhỏe nhân dân theo quy định của pháp luật.\n\n- Huy động sự tham gia và phát huy\r\n\nvai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tổ chức chính trị xã hội và cộng đồng\r\n\ntrong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, giám sát; định\r\n\nkỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá và khen thưởng kết quả thực hiện của các cơ quan\r\n\nđơn vị.\n\n2. Nâng cao sức khỏe nhân dân\n\n2.1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành, địa phương xây dựng và triển khai các hoạt động cụ thể:\n\n- Hằng năm tham mưu, đề xuất xây dựng\r\n\ncác kế hoạch, đề án, chương trình về nâng cao sức khỏe nhân dân phù hợp với điều\r\n\nkiện của tỉnh và của từng địa phương, đồng thời tăng cường tuyên truyền, vận động\r\n\nđể nâng cao nhận thức, trách nhiệm, thay đổi hành vi của người dân, chính quyền\r\n\ncác cấp về bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân, ưu tiên các hoạt động\r\n\ndự phòng gắn với y tế cơ sở như: Chế độ dinh dưỡng hợp lý theo nhóm tuổi, đặc\r\n\nbiệt là bà mẹ và trẻ em, sữa học đường; bảo đảm ATTP; vận động toàn dân giữ gìn\r\n\nvệ sinh môi trường để mọi người dân được sống trong môi trường trong sạch,\r\n\nkhông hút thuốc lá, không lạm dụng rượu bia; tăng cường công tác y tế học đường,\r\n\nrửa tay với xà phòng và thực hiện tiêm chủng phòng bệnh đầy đủ cho trẻ em; bảo\r\n\nvệ sức khỏe người lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp… nhằm góp phần nâng\r\n\ncao thể lực, tầm vóc người dân trên địa bàn tỉnh nói chung và Việt Nam nói\r\n\nriêng; kiểm soát thừa cân béo phì và phòng chống các bệnh không lây nhiễm như\r\n\ntim mạch, ung thư, đái tháo đường,… giảm biến chứng, giảm tử vong, tăng tuổi thọ,\r\n\nnâng cao chất lượng cuộc sống; chú ý phát triển y tế tại các vùng đặc biệt khó\r\n\nkhăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình sức khỏe Việt Nam trên cơ sở kết nối và thực hiện đồng bộ các đề án,\r\n\nchương trình về bảo vệ, nâng cao sức khỏe và tầm vóc người dân và gắn với đề án\r\n\nxây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban,\r\n\nngành liên quan áp dụng các chính sách, hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,\r\n\ntiêu chuẩn quốc gia về bảo đảm ATTP đối với sức khỏe.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện đồng\r\n\nbộ các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số và vận dụng nguồn lực từ\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngiảm nghèo bền vững để lồng ghép triển khai công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân\r\n\ntại tuyến cơ sở.\n\n- Căn cứ vào thực trạng tình hình\r\n\ndinh dưỡng và điều kiện thực tế của địa phương tham mưu UBND tỉnh triển khai thực\r\n\nhiện tốt Chỉ thị số 46/CT-TTg ngày 21/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng\r\n\ncường công tác dinh dưỡng trong tình hình mới nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng,\r\n\nnâng cao thể lực và thể chất của người dân. Phối hợp với các Sở, ngành triển\r\n\nkhai thực hiện tốt Chương trình sữa học đường, dinh dưỡng học đường.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn và triển khai quy định về các sản\r\n\nphẩm, thực phẩm đóng gói phải có đầy đủ thông tin cần thiết về dinh dưỡng và các\r\n\nkhuyến cáo ảnh hưởng đến sức khỏe trên bao bì của sản phẩm.\n\n2.2. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nliên quan xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện tốt Đề án “Tổng thể phát triển\r\n\ngiáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2025” trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đã được UBND tỉnh ban hành tại kế hoạch số\r\n\n734/KH-UBND ngày 29/12/2017; tăng cường đổi mới công tác y tế học đường gắn chặt\r\n\nvới y tế cơ sở.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nliên quan kiện toàn hệ thống y tế học đường để chăm sóc sức khỏe ban đầu đối với\r\n\ntrẻ em, học sinh, sinh viên; xây dựng kế hoạch triển khai BHYT cho học sinh,\r\n\nsinh viên; triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 02/5/2018\r\n\ncủa UBND tỉnh Đắk Nông về triển khai chương trình sữa học đường cải thiện tình\r\n\ntrạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và tiểu học đến năm\r\n\n2020.\n\n2.3. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh\r\n\ntập trung chỉ đạo công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và\r\n\ncác Sở, ngành liên quan triển khai tốt công tác bảo vệ sức khỏe người lao động;\r\n\nphòng, chống bệnh nghề nghiệp; an toàn lao động; phòng, chống tai nạn, thương\r\n\ntích, cháy, nổ, bệnh nghề nghiệp; phòng, chống đuối nước trẻ em, giáo dục thể\r\n\nchất và thể thao trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp…\n\n2.4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Phát triển mạnh các phong trào rèn\r\n\nluyện thân thể trong các cơ quan, nhà trường và cộng đồng dân cư. Khai thác hiệu\r\n\nquả các thiết chế thể dục thể thao. Vận động và tạo điều kiện về cơ sở vật chất,\r\n\nkhông gian để người dân tham gia luyện tập, bảo vệ và nâng cao sức khỏe. Đẩy mạnh\r\n\ncác hoạt động văn hóa, thể thao với nhiều hình thức tổ chức hoạt động.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, vận động\r\n\nxây dựng nếp sống văn minh, lối sống lành mạnh, vệ sinh; xóa bỏ các tập tục lạc\r\n\nhậu ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.\n\n2.5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nĐẩy mạnh và nâng cao chất lượng các\r\n\nhoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm thay đổi nhận thức, hành vi trong\r\n\nchăm sóc sức khỏe, đề cao trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, toàn xã hội và\r\n\ncủa mỗi người dân.\n\n2.6. Sở Công Thương\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\ntrong công tác phòng chống sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại\r\n\nvà bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn trong việc triển khai áp dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu\r\n\nchuẩn về ATTP. Thực hiện việc kiểm soát ATTP dựa trên đánh giá nguy cơ, sản xuất\r\n\nkinh doanh theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc. Chỉ đạo các cơ sở kinh doanh các sản\r\n\nphẩm thực phẩm đóng gói phải có đầy đủ thông tin về thành phần dinh dưỡng và\r\n\ncác khuyến cáo, cảnh báo ảnh hưởng đến sức khỏe trên bao bì.\n\n- Thực hiện một số giải pháp theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của ngành Công Thương để giảm tiêu thụ rượu, bia, thuốc lá.\n\n- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định\r\n\nđảm bảo về dinh dưỡng trong các sản phẩm thực phẩm.\n\n2.7. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nliên quan quản lý chặt chẽ tồn dư kháng sinh và thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật; hạn chế tình trạng lạm dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp và chất cấm\r\n\ntrong chăn nuôi.\n\n- Xây dựng Kế hoạch thực hiện các\r\n\nchương trình, đề án và tuyên truyền, vận động để người dân thực hiện tốt việc vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn, được tiếp cận sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ\r\n\nsinh.\n\n- Phát triển hệ sinh thái, bảo đảm sản\r\n\nxuất, lưu thông, phân phối thực phẩm an toàn.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch\r\n\nhành động đảm bảo ATTP trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm tiếp tục nâng cao hiệu lực,\r\n\nhiệu quả công tác quản lý ATTP; phát hiện và ngăn chặn kịp thời việc sử dụng chất\r\n\ncấm trong trồng trọt, chăn nuôi; giảm thiểu sự tồn dư hóa chất, kháng sinh\r\n\ntrong các nông sản thực phẩm, đáp ứng yêu cầu về ATTP cho người tiêu dùng; phát\r\n\ntriển hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững, cơ bản đủ thực phẩm bảo đảm dinh\r\n\ndưỡng quanh năm nhằm đảm bảo an ninh lương thực trong mọi tình huống theo tinh\r\n\nthần Chỉ thị số 46/CT-TTg ngày 21/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường\r\n\ncông tác dinh dưỡng trong tình hình mới.\n\n- Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, các\r\n\nngành liên quan tuyên truyền, vận động, chỉ đạo triển khai thực hiện chương\r\n\ntrình vệ sinh môi trường nông thôn ở vùng sâu, vùng có đông đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số sinh sống.\n\n2.8. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nTriển khai các hoạt động liên quan đến\r\n\nthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu\r\n\nkhoa học và công nghệ y tế, dược, sinh học.\n\n2.9. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nTriển khai thực hiện đồng bộ các giải\r\n\npháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu từ ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu tới sức\r\n\nkhỏe; xử lý chất thải; khắc phục ô nhiễm các dòng sông suối, các cơ sở sản xuất,\r\n\ncác khu công nghiệp, làng nghề. Tăng cường cải tạo, hạn chế san lấp hệ thống\r\n\nkênh rạch, hồ ao.\n\n2.10. Sở Xây dựng\n\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan tăng cường công tác quản lý về cấp nước, thoát nước đô thị; quản lý\r\n\nchất thải rắn thông thường tại đô thị, khu công nghiệp và cơ sở sản xuất vật liệu\r\n\nxây dựng.\n\n2.11. Sở Giao thông vận tải\n\n- Triển khai các giải pháp để bảo đảm\r\n\nvệ sinh môi trường trên các phương tiện vận tải, bảo đảm trật tự, an toàn giao\r\n\nthông.\n\n- Phát triển hạ tầng giao thông, sử dụng\r\n\ncông nghệ tiên tiến trong kiểm soát, quản lý hệ thống giao thông đường bộ.\n\n2.12. Công an tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tập trung chỉ đạo công tác phòng chống, cai\r\n\nnghiện ma túy.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và\r\n\ncác ngành liên quan trong việc triển khai công tác phòng, chống tội phạm trong\r\n\nlĩnh vực y dược.\n\n2.13. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã\n\n- Tập trung nâng cao nhận thức, thay\r\n\nđổi hành vi, đề cao trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, toàn xã hội và của mỗi\r\n\nngười dân; tổ chức thực hiện đồng bộ các Đề án, chương trình về nâng cao sức khỏe\r\n\nvà tầm vóc người dân trên địa bàn.\n\n- Quan tâm các điều kiện để mỗi người\r\n\ndân được bảo vệ, nâng cao sức khỏe, đặc biệt là ở vùng nông thôn, đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số, vùng khó khăn, vùng biên giới.\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt\r\n\nQuyết định số 225/QĐ-UBND ngày 13/2/2017 của UBND tỉnh về kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 22/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề ban hành Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2016 -\r\n\n2020 nhằm góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội xóa đói, giảm\r\n\nnghèo của người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao đời\r\n\nsống văn hóa của các tầng lớp nhân dân. Tạo cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội\r\n\nđối với người dân khu vực nông thôn được nâng cao, trình độ hiểu biết pháp luật\r\n\ncủa người dân và điều kiện chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng tốt hơn.\n\n3. Nâng cao năng lực phòng, chống\r\n\ndịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở\n\n3.1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có liên quan\n\n- Triển khai có hiệu quả công tác\r\n\nphòng, chống dịch bệnh; chủ động dự báo, phát hiện sớm, khống chế kịp thời,\r\n\nkhông để dịch bệnh xảy ra trên diện rộng. Giám sát chặt chẽ, ngăn chặn kịp thời\r\n\nbệnh dịch truyền nhiễm tại các cửa khẩu, vùng có nguy cơ, không để dịch bệnh\r\n\nxâm nhập, lây lan. Tăng cường phát hiện, quản lý, dự phòng nhằm nâng cao chất\r\n\nlượng dịch vụ chăm sóc, điều trị HIV/AIDS, điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\nphiện bằng thuốc thay thế (Methadone). Kiểm soát tình trạng lao và sốt rét; cơ\r\n\nbản chấm dứt bệnh lao và loại trừ sốt rét vào năm 2030. Nâng cao chất lượng hoạt\r\n\nđộng của Hệ thống tiêm chủng đảm bảo hiệu quả, tiếp nhận và thực hiện thêm một\r\n\nsố vắc xin mới trong chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế.\n\n- Triển khai đồng bộ các hoạt động dự\r\n\nphòng, giám sát, phát hiện, chẩn đoán, quản lý, điều trị bệnh không lây nhiễm,\r\n\nbệnh mãn tính; nâng cao năng lực sàng lọc, phát hiện sớm và kiểm soát bệnh tật;\r\n\nđảm bảo đến năm 2025 có 95% Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng,\r\n\nquản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm và năm 2030 là 100%.\n\n- Đẩy mạnh kết hợp quân dân y, y tế ở\r\n\nvùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc\r\n\nxây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới; phấn đấu thực\r\n\nhiện tốt xã đạt chuẩn quốc gia về y tế theo Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày\r\n\n07/11/2014 của Bộ Y tế. Triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong\r\n\nquản lý Trạm Y tế, thông tin y tế cơ sở, tiêm chủng, bệnh tật, quản lý hồ sơ sức\r\n\nkhỏe cá nhân; đến năm 2025 trên 90% dân số được quản lý sức khỏe và đến năm\r\n\n2030 là trên 95%.\n\n- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế và phương thức\r\n\nhoạt động của y tế cấp xã/phường/thị trấn để thực hiện vai trò là tuyến đầu\r\n\ntrong phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe. Triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ\r\n\nthông tin trong quản lý Trạm Y tế, tiêm chủng, quản lý bệnh tật, hồ sơ sức khỏe\r\n\nngười dân gắn với quản lý thẻ, thanh toán BHYT.\n\n- Chú trọng chăm sóc sức khỏe bà mẹ,\r\n\ntrẻ em, thu hẹp khoảng cách giữa các vùng trong tỉnh, ưu tiên vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, biên giới; kiện toàn mạng lưới\r\n\ncung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại các tuyến, trong đó chú trọng\r\n\ntuyến cơ sở; huy động nguồn lực và huy động cộng đồng tham gia vào việc cải thiện\r\n\ndinh dưỡng cho bà mẹ trước, trong, sau khi sinh và bổ sung dinh dưỡng cho trẻ\r\n\nem dưới 5 tuổi. Quan tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, người khuyết tật,\r\n\nngười bị ảnh hưởng bởi hậu quả của chiến tranh và các đối tượng ưu tiên; phát\r\n\ntriển các mô hình chăm sóc người cao tuổi phù hợp. Có giải pháp để duy trì mức\r\n\nsinh hợp lý, giảm tỷ lệ chênh lệch giới tính khi sinh.\n\n- Tập trung triển khai phát triển y học\r\n\ngia đình theo quy định của Bộ Y tế. Triển khai hoạt động của Trạm Y tế xã, phường,\r\n\ntheo nguyên lý y học gia đình, mô hình phòng khám bác sĩ gia đình, hướng đến\r\n\ncung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản, toàn diện, liên tục cho nhân dân\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Văn Phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh tham mưu\r\n\nUBND tỉnh trong việc ưu tiên ngân sách địa phương cho đầu tư, chi thường xuyên\r\n\nvà huy động các nguồn lực khác cho y tế cơ sở, y tế dự phòng; ưu tiên ngân sách\r\n\ncủa Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đầu tư cho các Trạm Y tế xã, bệnh viện huyện\r\n\nvùng khó khăn.\n\n3.2. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính\r\n\nxây dựng phương thức thanh toán, điều chỉnh tăng tỷ lệ chi từ quỹ BHYT cho y tế\r\n\ncơ sở, phù hợp với khả năng thực hiện gói dịch vụ y tế cơ bản và khả năng cân đối\r\n\nquỹ BHYT.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội triển khai chính sách BHYT đối với y tế cơ sở nhằm khuyến\r\n\nkhích người dân khám, chữa bệnh tại y tế cơ sở, tạo điều kiện để y tế cơ sở\r\n\nphát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh BHYT.\n\n3.3. Sở Tài chính\n\nTham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 20/4/2018 của\r\n\nUBND tỉnh, về xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông theo quy định hiện hành.\n\n3.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở\r\n\nY tế tham mưu UBND tỉnh ưu tiên phân bổ vốn đầu tư phát triển hàng năm của các\r\n\ndự án đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng, cho các hoạt động nâng cao sức khỏe\r\n\nnhân dân. Trong đó ưu tiên cho vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,\r\n\nvùng biên giới.\n\n3.5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã\n\n- Thực hiện tốt Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền\r\n\nvững đầu tư cho y tế cơ sở.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế tăng cường\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn quản lý; chỉ đạo, tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện tốt các hoạt động phòng chống dịch bệnh và thực hiện có hiệu quả việc\r\n\nxây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới.\n\n4. Nâng cao chất lượng khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh\n\n4.1. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị có liên quan\n\n- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả Luật Khám chữa bệnh và các văn bản liên quan.\n\n- Tập trung đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ\r\n\ntầng, trang thiết bị y tế, mở rộng quy mô giường bệnh đáp ứng nhu cầu khám chữa\r\n\nbệnh ngày càng tăng, ngày càng cao của nhân dân trong từng giai đoạn. Đặc biệt\r\n\nlà BVĐK tỉnh để có đủ khả năng đảm đương nhiệm vụ của đơn vị chuyên môn, kỹ thuật\r\n\ny tế đầu ngành của tỉnh.\n\n- Kiện toàn và nâng cấp BVĐK tỉnh từ 300\r\n\ngiường bệnh lên 500 giường bệnh. Phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng ở tất cả các tuyến. Tăng cường phát triển\r\n\nkỹ thuật, phát triển hợp lý y tế cơ bản, kết hợp với phát triển y tế chuyên\r\n\nsâu, tăng cường phối hợp quân dân y. Phấn đấu đến năm 2025 đạt quy mô trên 21\r\n\ngiường bệnh/vạn dân (trong đó giường bệnh tư nhân chiếm 5%) và đến năm 2030 đạt\r\n\nquy mô trên 23 giường bệnh/vạn dân (trong đó giường bệnh tư nhân chiếm 8%).\n\n- Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ndịch vụ KCB các tuyến. Tăng cường công tác quản lý chất lượng bệnh viện theo\r\n\nThông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/7/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiện quản\r\n\nlý chất lượng dịch vụ KCB tại bệnh viện: Các bệnh viện xây dựng kế hoạch và nội\r\n\ndung hoạt động quản lý chất lượng trong bệnh viện hằng năm; xây dựng và triển\r\n\nkhai các biện pháp bảo đảm an toàn người bệnh và nhân viên y tế; chú trọng đào\r\n\ntạo cán bộ quản lý y tế, nhất là cán bộ quản lý bệnh viện; xây dựng kế hoạch cải\r\n\ntiến chất lượng KCB một cách cụ thể có lộ trình theo bộ tiêu chí đánh giá chất\r\n\nlượng bệnh viện do Bộ Y tế ban hành; các cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng và ban\r\n\nhành đầy đủ các quy trình kỹ thuật theo từng chuyên ngành để thực hiện tại đơn\r\n\nvị trên cơ sở hướng dẫn và quy định của Bộ Y tế.\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề\r\n\nán 1816, tăng cường chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới bằng nhiều hình thức;\r\n\ntiếp tục đẩy mạnh hợp tác phát triển về y tế với Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh;\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án Bệnh viện vệ tinh gắn thương hiệu của bệnh viện tuyến\r\n\ntrên với bệnh viện tuyến dưới, nhằm phát triển một số lĩnh vực y học chất lượng\r\n\ncao, triển khai thực hiện những kỹ thuật mới đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh\r\n\nngày càng cao của người dân trên địa bàn, đặc biệt là ở tuyến dưới nhằm hạn chế\r\n\ntình trạng vượt tuyến điều trị.\n\n- Thực hiện Quyết định số 4039/QĐ-BYT\r\n\nngày 6/10/2014 của Bộ Y tế phê duyệt kế hoạch quốc gia về phát triển phục hồi\r\n\nchức năng giai đoạn 2014-2020; chú trọng đào tạo nhân lực, đầu tư phát triển cơ\r\n\nsở vật chất, trang thiết bị trong lĩnh vực phục hồi chức năng cho các tuyến bệnh\r\n\nviện trên toàn tỉnh.\n\n- Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới\r\n\nphong cách, thái độ phục vụ, nâng cao y đức; xây dựng bệnh viện xanh - sạch - đẹp,\r\n\nan toàn, văn minh, hướng tới thực hiện chăm sóc toàn diện người bệnh.\n\n- Phấn đấu xây dựng nâng hạng BVĐK tỉnh\r\n\nvà một số BVĐK tuyến huyện; ưu tiên phát triển các chuyên khoa tại BVĐK tỉnh\r\n\nnhư Tim mạch - Lão khoa; Da liễu,…; thành lập Khoa Y học cổ truyền ở tất cả các\r\n\nBVĐK tuyến huyện.\n\n- Thực hiện tốt lộ trình thông tuyến\r\n\nkhám, chữa bệnh, trong đó trọng tâm là mở rộng và phát triển dịch vụ kỹ thuật\r\n\ncao, chú trọng công tác chăm sóc toàn diện người bệnh, triển khai đồng bộ, có nề\r\n\nnếp; lộ trình liên thông, công nhận kết quả xét nghiệm, giữa các cơ sở khám, chữa\r\n\nbệnh gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ và có chính sách khuyến khích người\r\n\ndân sử dụng dịch vụ ngay tại tuyến dưới, giảm dần số bệnh nhân chuyển tuyến\r\n\ntrên, tăng công suất sử dụng giường bệnh.\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành và cơ\r\n\nquan liên quan tham mưu UBND tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển mạng lưới\r\n\ny tế tư nhân, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa tại cơ sở y tế công lập để phát triển\r\n\nchuyên môn kỹ thuật, nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc người bệnh; tăng\r\n\ncường công tác quản lý hành nghề y, dược trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đổi mới cơ chế hoạt động, quản lý\r\n\ncác bệnh viện công lập gắn trao quyền tự chủ với trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao, bảo đảm công khai, minh bạch và có sự kiểm soát của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\n- Tập trung đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính, đơn giản hóa các thủ tục trong khám, chữa bệnh gắn với việc ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong quản lý và điều hành, giám định BHYT, chẩn đoán, xét\r\n\nnghiệm, khám chữa bệnh, quản lý bệnh án điện tử tiến tới liên thông dữ liệu\r\n\ntrong khám, chữa bệnh giữa các tuyến từ năm 2021.\n\n- Kiện toàn cơ sở điều trị HIV/AIDS bằng\r\n\nthuốc kháng vi rút HIV (ARV) tại BVĐK tỉnh và BVĐK các huyện.\n\n- Tăng cường khám, chữa bệnh cho các\r\n\nđối tượng chính sách; triển khai các mô hình tổ chức y tế linh hoạt, phù hợp với\r\n\nđiều kiện từng nơi để bảo đảm dịch vụ khám, chữa bệnh cho người dân vùng sâu,\r\n\nvùng xa, vùng biên giới.\n\n- Nâng cao tinh thần, ý thức trách\r\n\nnhiệm và thái độ phục vụ đối với người bệnh, không phân biệt đối với người bệnh\r\n\nđược khám, chữa bệnh bằng thẻ BHYT; cải tiến quy trình thanh toán khám, chữa bệnh\r\n\nBHYT; thực hiện giám sát, quản lý chi phí khám, chữa bệnh cũng như thanh toán\r\n\ntrực tiếp với người bệnh, giải quyết linh hoạt và kịp thời các tình huống phát\r\n\nsinh.\n\n4.2. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính, giảm phiền hà trong giám định, thanh toán BHYT. Phối hợp với Sở Y tế xây\r\n\ndựng đề án tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Y tế, tập trung\r\n\nvào việc thực hiện hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử và phần mềm quản lý\r\n\ny tế cơ sở để tạo thuận lợi cho người dân trong khám, chữa bệnh và thanh toán\r\n\nBHYT; trong việc giám định, thanh toán với các cơ sở y tế: kết nối dữ liệu thẻ\r\n\nBHYT với cơ sở khám, chữa bệnh chính xác, kịp thời, an toàn, bảo mật; tích hợp\r\n\ndữ liệu tham gia BHYT với dữ liệu Bảo hiểm xã hội và mã số định danh công dân.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế kiểm soát chặt\r\n\nchẽ việc thanh toán chi phí thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT, đồng thời thực\r\n\nhiện thanh toán kịp thời, đầy đủ với các cơ sở khám, chữa bệnh góp phần nâng\r\n\ncao chất lượng dịch vụ KCB và nâng cao công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.\r\n\nKhuyến khích cơ sở tuyến dưới nâng cao chất lượng dịch vụ, khuyến khích người\r\n\ndân khám, chữa bệnh tại tuyến dưới; thực hiện thanh toán kịp thời, đầy đủ với\r\n\ncác cơ sở khám, chữa bệnh.\n\n4.3. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp với Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh\r\n\nthực hiện tốt công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nnói riêng và trong lĩnh vực y tế nói chung.\n\n4.4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã\n\n- Chỉ đạo Phòng Y tế phối hợp với các\r\n\ncơ quan chức năng tăng cường công tác quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn nhằm\r\n\nnâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân trên địa bàn.\n\n- Bố trí ngân sách (Chương trình xây\r\n\ndựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững) đầu tư\r\n\ncho các Trạm Y tế xã, Trung tâm y tế tại các huyện vùng khó khăn.\n\n5. Phát triển y dược học cổ truyền\n\n5.1. Sở Y tế\n\n- Xây dựng và thực hiện Chương trình\r\n\nphát triển y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong\r\n\nphòng bệnh, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, chăm sóc sức khỏe. Tăng chỉ\r\n\ntiêu số lượt khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền các tuyến, đặc biệt là tuyến\r\n\ny tế cơ sở, đi đôi với việc ưu tiên đào tạo đội ngũ thầy thuốc y học cổ truyền.\n\n- Tăng cường công tác quản lý dược liệu\r\n\ntrên địa bàn thông qua việc lấy mẫu kiểm tra, kiểm nghiệm tại các cơ sở khám,\r\n\nchữa bệnh, cơ sở mua bán và trong lưu thông phân phối thuốc có nguồn gốc dược\r\n\nliệu.\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nxem xét điều kiện và hoàn thiện các thủ tục để thành lập Bệnh viện Y học cổ\r\n\ntruyền. Nâng cao vai trò của y học cổ truyền trong bảo vệ, nâng cao sức khỏe và\r\n\nchăm sóc sức khỏe ban đầu. Tuyên truyền, vận động nhân dân trồng và sử dụng cây\r\n\nthuốc nam, thuốc y học dân tộc.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ\r\n\nquan liên quan xây dựng và triển khai đề án thừa kế, bảo tồn, phát triển các\r\n\nnguồn dược liệu quý, hiếm; khai thác bền vững nguồn, dược liệu tự nhiên.\n\n- Việc quy hoạch bảo tồn và phát triển\r\n\ndược liệu tỉnh Đắk Nông có thể phối hợp với các vụ, viện đầu ngành của Trung\r\n\nương, đảm bảo tính phát triển ổn định, bền vững, hài hòa giữa các vùng miền và\r\n\nlợi thế của địa phương.\n\n5.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Căn cứ đặc điểm thổ nhưỡng đối với\r\n\ncác loại cây dược liệu, hiện trạng cây dược liệu trên địa bàn tỉnh có quy hoạch,\r\n\ndự án phát triển phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n\n- Phổ biến kỹ thuật trồng các cây dược\r\n\nliệu có kinh tế cao, có chính sách khuyến nông, khuyến lâm cho từng loại cây dược\r\n\nliệu để phù hợp với thổ nhưỡng dựa trên quy hoạch tổng thể của tỉnh.\n\n5.3. Sở Tài chính\n\nTham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh\r\n\nphí để triển khai quy hoạch bảo tồn và phát triển dược liệu tại tỉnh.\n\n5.4. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ liên quan đến phát triển dược liệu và các sản phẩm từ dược\r\n\nliệu.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi để triển\r\n\nkhai các nội dung về sở hữu trí tuệ, đăng ký sáng chế liên quan đến tiêu chuẩn\r\n\nchất lượng dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu.\n\n5.5. Sở Công Thương\n\n- Thông qua các chương trình, đề án\r\n\nxúc tiến thương mại, hội chợ,… kết nối các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp với\r\n\nnhu cầu cung ứng, tiêu thụ dược liệu tại tỉnh.\n\n- Tăng cường quản lý và giám sát chặt\r\n\nchẽ việc mua bán dược liệu; chống buôn lậu và gian lận thương mại trong lĩnh vực\r\n\nbuôn bán dược liệu trên địa bàn tỉnh.\n\n5.6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã\n\n- Triển khai có hiệu quả các nội dung\r\n\nliên quan đến việc quy hoạch bảo tồn và phát triển dược liệu tại địa phương.\n\n- Căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn\r\n\nngân sách địa phương để bố trí kinh phí thực hiện quy hoạch theo phân cấp của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước; có cơ chế, chính sách đầu tư, thu hút nguồn lực cho\r\n\nlĩnh vực phát triển dược liệu.\n\n6. Đẩy mạnh phát triển ngành Dược\n\n6.1. Giao Sở Y tế chủ trì phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành, địa phương\n\n- Triển khai thực hiện công tác đấu\r\n\nthầu mua thuốc tập trung hằng năm theo đúng quy định và kịp thời, công khai,\r\n\nminh bạch; bảo đảm cung ứng đủ thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, máu và chế phẩm máu\r\n\ncó chất lượng với giá cả hợp lý, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân\r\n\ndân, khuyến khích sử dụng thuốc sản xuất trong nước. Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý các vi phạm về giá thuốc, thuốc giả, thuốc\r\n\nkém chất lượng, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ, dược liệu ngoại nhập, thực phẩm\r\n\nchức năng và hàng hóa có nguy cơ gây hại cho sức khỏe.\n\n- Phát triển mạng lưới phân phối và\r\n\ncung ứng thuốc. Quản lý chặt chẽ hệ thống phân phối thuốc, bảo đảm cơ sở bán\r\n\nbuôn, nhà thuốc, quầy thuốc ngoài công lập, các kho thuốc của các bệnh viện\r\n\ncông lập đạt các nguyên tắc, tiêu chuẩn về \"Thực hành tốt\". Tập trung\r\n\nquản lý hệ thống bán buôn, bán lẻ, các nhà thuốc trong và ngoài bệnh viện. Thực\r\n\nhiện đồng bộ các giải pháp để quản lý nguồn gốc thuốc và việc kê đơn, bán thuốc\r\n\ntheo đơn. Ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện kết nối mạng, bảo đảm kiểm\r\n\nsoát xuất xứ, giá cả thuốc được mua vào, bán ra ở mỗi nhà thuốc trên toàn tỉnh.\n\n- Có cơ chế, chính sách thu hút và tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển các doanh nghiệp sản xuất,\r\n\nkinh doanh dược liệu, dược phẩm, trang thiết bị, vật tư y tế và mỹ phẩm. Tham\r\n\ngia ngày càng sâu chuỗi giá trị dược phẩm trong nước và khu vực.\n\n- Phát triển, quản lý, khai thác và sử\r\n\ndụng có hiệu quả nguồn dược liệu trồng và tự nhiên tại tỉnh phục vụ mục tiêu\r\n\nkhám chữa bệnh và phát triển kinh tế; chú trọng việc bảo hộ, bảo tồn và phát\r\n\ntriển nguồn dược liệu quý có giá trị.\n\n- Đẩy mạnh, nghiên cứu, kiểm nghiệm, chứng\r\n\nminh của các phương thức chẩn trị, điều trị, không dùng thuốc, các bài thuốc, vị\r\n\nthuốc y học cổ truyền. Hỗ trợ phát hiện công nhận sở hữu trí tuệ và thương mại\r\n\nhóa các bài thuốc y học cổ truyền; tôn vinh và đảm bảo quyền lợi của các danh\r\n\ny.\n\n6.2. Sở Công Thương\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nvà cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác phòng, chống việc sản xuất, kinh doanh đối\r\n\nvới thuốc, thực phẩm chức năng, trang thiết bị y tế giả, kém chất lượng và các\r\n\nhàng hóa có nguy cơ gây hại đến sức khỏe, tăng cường kiểm soát dược liệu ngoại\r\n\nnhập.\n\n6.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, xây dựng quy hoạch, ưu\r\n\ntiên đầu tư và tập trung phát triển một số vùng chuyên canh dược liệu. Thu hút\r\n\nđầu tư xây dựng các nhà máy chế biến tại các vùng dược liệu, hình thành các chuỗi\r\n\nliên kết trong sản xuất, bảo quản, chế biến dược liệu.\n\n7. Phát triển nhân lực và khoa học\r\n\ncông nghệ\n\n7.1. Sở Y tế\n\n- Tăng cường đào tạo chuyên khoa, đào\r\n\ntạo sau đại học. Ưu tiên đào tạo các chuyên khoa hiện chưa được triển khai hoặc\r\n\nnhân lực còn thiếu, đào tạo lại đội ngũ cán bộ y, dược; tiếp tục cử đi đào tạo\r\n\ndược sĩ đại học, bác sĩ đa khoa chính quy theo kế hoạch, phù hợp vị trí việc\r\n\nlàm và một số đối tượng khác để đáp ứng nhu cầu cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó\r\n\nkhăn, vùng dân tộc thiểu số.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế\r\n\ntuyến tỉnh, huyện tăng cường phối hợp, liên kết với các cơ sở y tế tuyến trên để\r\n\ntiếp nhận, chuyển giao các kỹ thuật, công nghệ trong lĩnh vực y tế; thực hiện\r\n\nviệc luân phiên người hành nghề trong các cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý\r\n\ntheo đúng các quy định hiện hành.\n\n- Khuyến khích và đẩy mạnh các hoạt động\r\n\nnghiên cứu khoa học công nghệ y, dược. Xây dựng và triển khai các chương trình,\r\n\nđề án để ứng dụng và sử dụng có hiệu quả các thành tựu của cuộc cách mạng công\r\n\nnghiệp lần thứ 4 vào công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.\n\n- Xây dựng các hoạt động, giải pháp\r\n\nthiết thực nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm, tác phong làm việc, tinh\r\n\nthần, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế tại các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh hướng tới sự hài lòng của người bệnh.\n\n- Tăng cường bồi dưỡng, rèn luyện,\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ y tế. Xử lý nghiêm\r\n\ncác hành vi vi phạm quy chế chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, xâm hại đến nhân\r\n\nphẩm và sức khỏe thầy thuốc; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cơ sở y tế.\n\n- Bảo đảm cân đối trong phân bổ nguồn\r\n\nnhân lực y tế giữa các tuyến, giữa đào tạo và sử dụng nhân lực y tế.\n\n7.2. Sở Nội vụ\n\nDuy trì thực hiện chính sách thu hút\r\n\n(đối với cán bộ y tế sau đại học) và tiếp tục chế độ đãi ngộ cho cán bộ ngành y\r\n\ntế có trình độ chuyên môn (bác sĩ, dược sĩ đại học) đến năm 2020. Sau năm 2020\r\n\ntham mưu ban hành các chính sách ưu đãi phù hợp để khuyến khích cán bộ y tế có\r\n\ntrình độ chuyên môn cao về làm việc tại y tế cơ sở, các vùng sâu, vùng xa, vùng\r\n\nkhó khăn, biên giới trong các lĩnh vực y tế dự phòng, pháp y, tâm thần, lao,\r\n\nphong...\n\n7.3. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Khuyến khích, ưu tiên các hoạt động\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng khoa học trong lĩnh vực y tế. Trong đó, chú trọng nghiên cứu\r\n\ncác chỉ số sức khỏe, các chỉ số y sinh học phù hợp cho người dân.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế liên kết với\r\n\ncác cơ sở y tế tuyến trên tiếp nhận, chuyển giao các kỹ thuật, công nghệ trong\r\n\nlĩnh vực y tế, dược, y sinh học, đặc biệt là các lĩnh vực y học cơ bản, y học kỹ\r\n\nthuật cao, y học lâm sàng, y tế cộng đồng, quản lý y tế.\n\n8. Đổi mới hệ thống tổ chức và\r\n\ncung cấp dịch vụ y tế\n\nGiao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã tập trung triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung:\n\n- Năm 2018 hoàn thành việc sắp xếp hệ\r\n\nthống y tế theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, đảm bảo tính đồng bộ, toàn\r\n\ndiện để đáp ứng sự thay đổi của mô hình bệnh tật, biến đổi khí hậu, đô thị hóa\r\n\nvà di dân; lồng ghép và kết hợp chặt chẽ giữa dự phòng, nâng cao sức khỏe với\r\n\nkhám, chữa bệnh và phục hồi chức năng, giữa y học cổ truyền với y học hiện đại.\n\n- Quản lý các cơ sở y tế, theo nguyên\r\n\ntắc quản lý thống nhất về chuyên môn, nghiệp vụ trong toàn tỉnh; đồng thời đảm\r\n\nbảo sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương.\n\n- Hoàn thành việc sắp xếp các đơn vị\r\n\nlàm nhiệm vụ y tế dự phòng tuyến tỉnh thành Trung tâm Kiểm soát bệnh tật trên\r\n\ncơ sở sáp nhập các đơn vị Y tế tuyến tỉnh có cùng chức năng, để giảm đầu mối,\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động.\n\n- Thực hiện thống nhất mô hình mỗi cấp\r\n\nhuyện, thị xã chỉ có Trung tâm y tế đa chức năng, bao gồm y tế dự phòng, dân số,\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; Trung tâm y tế huyện, thị xã trực tiếp quản lý Trạm Y tế xã, phường,\r\n\nthị trấn và Phòng khám đa khoa khu vực (nếu có). Tổ chức hệ thống Trạm Y tế xã,\r\n\nphường, thị trấn gắn với y tế học đường và phù hợp với đặc điểm phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của tỉnh.\n\n- Tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ y\r\n\ntế theo 3 cấp chuyên môn: Chăm sóc ban đầu, chăm sóc cấp 2, chăm sóc cấp 3.\n\n- Bổ sung nhiệm vụ kiểm nghiệm dược\r\n\nphẩm, mỹ phẩm và sắp xếp lại các đơn vị có chức năng kiểm soát dược phẩm, mỹ phẩm,\r\n\nthực phẩm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh công tác đào tạo, chuyển\r\n\ngiao kỹ thuật, thực hiện nghiêm quy định luân phiên người hành nghề trong các\r\n\ncơ sở y tế thuộc địa phương quản lý: Luân phiên giữa các bệnh viện tuyến tỉnh\r\n\nvà tuyến huyện, thị xã và ngược lại; giữa Trung tâm y tế huyện, thị xã với Trạm\r\n\nY tế xã, phường, thị trấn và ngược lại để nâng cao trình độ chuyên môn cho cán\r\n\nbộ y tế.\n\n- Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý và\r\n\ntổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo lộ trình và chủ\r\n\ntrương của nhà nước; thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức bộ\r\n\nmáy, nhân sự và tài chính.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các\r\n\nnguồn lực phát triển hệ thống y tế, thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản\r\n\nlý sức khỏe người dân; đa dạng hóa các hình thức hợp tác công tư. Khuyến khích\r\n\ncác tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở y tế, tập trung vào cung cấp dịch vụ\r\n\ny tế chất lượng cao, theo yêu cầu và các mô hình hoạt động không vì lợi nhuận.\n\n- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý\r\n\nnhà nước về y tế. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm vi phạm. Đẩy mạnh\r\n\ncải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cung cấp dịch\r\n\nvụ công trực tuyến mức độ 3 và 4, giảm phiền hà, tạo thuận lợi cho người dân.\n\n- Thực hiện có hiệu quả Quyết định số\r\n\n1639/QĐ-UBND ngày 21/9/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông về Kế hoạch tiếp tục triển\r\n\nkhai Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc\r\n\nMethadone tại tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2017-2020 và Kế hoạch số 244/KH-UBND ngày\r\n\n08/5/2017 của UBND tỉnh Đắk Nông về tổ chức thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở\r\n\ncai nghiện ma túy đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.\n\n9. Đổi mới cơ chế tài chính y tế\n\n9.1. Sở Y tế\n\n- Huy động các nguồn lực đầu tư của\r\n\nxã hội cho lĩnh vực y tế, khuyến khích các cơ sở y tế công lập liên doanh, liên\r\n\nkết, vay vốn ngân hàng đầu tư trang thiết bị y tế để phát triển kỹ thuật, nâng\r\n\ncao năng lực và chất lượng hoạt động khám, chữa bệnh, giảm gánh nặng đầu tư từ\r\n\nngân sách nhà nước.\n\n- Ưu tiên bố trí ngân sách chi cho y\r\n\ntế phù hợp với điều kiện ngân sách của tỉnh. Tập trung ngân sách nhà nước cho y\r\n\ntế dự phòng, y tế cơ sở, bệnh viện ở vùng khó khăn, biên giới, các lĩnh vực\r\n\nphong, lao, tâm thần...\n\n- Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý và\r\n\ntổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo lộ trình và chủ\r\n\ntrương của nhà nước. Đẩy mạnh thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ chuyên môn, tổ\r\n\nchức bộ máy, nhân sự và tài chính gắn với trách nhiệm giải trình, công khai,\r\n\nminh bạch. Có chính sách ưu đãi về đất, tín dụng... để khuyến khích các cơ sở y\r\n\ntế đầu tư mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh ngày\r\n\ncàng cao của nhân dân.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các\r\n\nnguồn lực phát triển hệ thống y tế. Đa dạng hóa các hình thức hợp tác công tư,\r\n\nbảo đảm minh bạch, công khai, cạnh tranh bình đẳng, không phân biệt công tư\r\n\ntrong cung cấp dịch vụ y tế. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở y tế (kể cả trong chăm sóc sức khỏe ban đầu), tập trung vào cung cấp dịch\r\n\nvụ chất lượng cao, theo yêu cầu; thực hiện các giải pháp nhằm phòng, chống,\r\n\nngăn chặn và không để xảy ra tình trạng lợi dụng chủ trương xã hội hóa để lạm dụng\r\n\ncác nguồn lực công. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với mạng\r\n\nlưới y, dược tư nhân.\n\n- Từng bước chuyển chi thường xuyên từ\r\n\nngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho cơ sở khám, chữa bệnh sang hỗ trợ người\r\n\ntham gia BHYT gắn với lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế. Nâng cao hiệu\r\n\nquả sử dụng quỹ hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo. Đẩy mạnh phương thức\r\n\nnhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng và thực hiện cơ chế giá gắn với chất lượng dịch\r\n\nvụ, khuyến khích sử dụng dịch vụ y tế ở tuyến dưới.\n\n- Triển khai đồng bộ các giải pháp để\r\n\nthực hiện BHYT toàn dân. Nâng cao năng lực, chất lượng giám định BHYT bảo đảm\r\n\nkhách quan, minh bạch. Thực hiện các giải pháp đồng bộ chống lạm dụng, trục lợi,\r\n\nbảo đảm cân đối quỹ BHYT và quyền lợi của người tham gia BHYT, cơ sở y tế; tiếp\r\n\ntục chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư số 39/2017/TT-BYT ngày 18/10/2017 của\r\n\nBộ Y tế về quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyến y tế cơ sở đến các đơn vị\r\n\nkhám, chữa bệnh BHYT tuyến huyện, xã và mọi người dân.\n\n9.2. Sở Tài chính\n\n- Trên cơ sở dự toán của các đơn vị\r\n\nđược giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí\r\n\nthực hiện công tác tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân\r\n\ntrong tình hình mới theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế và các Sở,\r\n\nngành liên quan trong việc tham mưu xây dựng chính sách khuyến khích phát triển,\r\n\nnâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa các cơ sở y tế; đẩy mạnh việc thực hiện quyền tự\r\n\nchủ đơn vị sự nghiệp y tế theo quy định, đa dạng hóa các hình thức đầu tư trong\r\n\nlĩnh vực y tế phù hợp: Xã hội hóa, đối tác công tư..., đáp ứng nhu cầu khám chữa\r\n\nbệnh của nhân dân, bảo đảm công khai, minh bạch, cạnh tranh bình đẳng, không\r\n\nphân biệt giữa công và tư, tạo điều kiện để phát triển các cơ sở y tế ngoài\r\n\ncông lập (Bệnh viện, cơ sở chăm sóc sức khỏe, điều dưỡng...).\n\n9.3. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\n- Triển khai đồng bộ các giải pháp,\r\n\ntăng cường truyền thông, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia BHYT để\r\n\nsớm thực hiện được mục tiêu BHYT toàn dân.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính\r\n\nnghiên cứu, đề xuất: Điều chỉnh mức chi phí, chất lượng dịch vụ y tế, bảo đảm\r\n\ncân đối quỹ BHYT và quyền lợi của người tham gia BHYT, quyền lợi của cơ sở y tế;\r\n\nđa dạng các gói BHYT; phương án tăng cường liên kết, hợp tác giữa BHYT xã hội với\r\n\nBHYT thương mại trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n- Nâng cao chất lượng công tác giám định;\r\n\ntuyển chọn, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, cải tiến tổ chức công tác\r\n\ngiám định đảm bảo chất lượng, chính xác, kịp thời, khách quan, đúng quy định\r\n\nchuyên môn về khám, chữa bệnh; đẩy nhanh tiến độ áp dụng giám định BHYT điện tử;\r\n\nthống nhất với Sở Y tế về quy trình giám định BHYT.\n\n- Thực hiện các giải pháp để quản lý,\r\n\nsử dụng quỹ BHYT tiết kiệm, hiệu quả. Phối hợp với Sở Y tế triển khai đồng bộ\r\n\ncác giải pháp để hạn chế việc sử dụng dịch vụ quá mức cần thiết, không phù hợp\r\n\nvới yêu cầu chuyên môn trong khám, chữa bệnh.\n\n9.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Ưu tiên các dự án ODA đầu tư cho\r\n\ncác hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ\r\n\ny tế.\n\n- Tham mưu phân bổ vốn đầu tư phát triển\r\n\ntừ ngân sách cho các hoạt động liên quan đến lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và nâng\r\n\ncao sức khỏe nhân dân theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị\r\n\nlần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII. Ưu tiên ngân sách của\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giảm nghèo bền vững đầu tư cho các Trạm Y tế xã, Bệnh viện huyện vùng khó\r\n\nkhăn.\n\n9.5. Sở Nội vụ\n\nChủ trì phối hợp với Sở Y tế, cơ quan\r\n\nliên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh sắp xếp tổ chức mạng lưới y tế địa phương\r\n\ntheo quy định; thực hiện đánh giá, sắp xếp cán bộ theo chức danh, vị trí việc\r\n\nlàm; đề xuất các phương án tuyển dụng, hợp đồng viên chức, hợp đồng lao động tại\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp y tế khi được giao quyền thực hiện tự chủ về nhân lực,\r\n\nbiên chế không sử dụng từ ngân sách nhà nước.\n\n10. Nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nthông tin, giáo dục và truyền thông y tế\n\n10.1. Sở Y tế\n\n- Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục,\r\n\ntruyền thông nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền,\r\n\nmặt trận, các đoàn thể, các tổ chức xã hội và cộng đồng về bảo vệ, chăm sóc và\r\n\nnâng cao sức khỏe nhân dân, trong đó ngành Y tế là lực lượng nòng cốt; đảm bảo\r\n\ncung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác những kiến thức về y học và kỹ năng về bảo\r\n\nvệ, chăm sóc sức khỏe để mỗi gia đình, mỗi người dân có thể chủ động phòng bệnh,\r\n\nxây dựng nếp sống văn minh, rèn luyện thân thể, hạn chế các thói quen có hại\r\n\ncho sức khỏe.\n\n- Củng cố, phát triển mạng lưới truyền\r\n\nthông từ tỉnh đến thôn, bản; xây dựng các thông điệp, nội dung truyền thông phù\r\n\nhợp để người dân dễ hiểu, dễ nhớ, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho bản thân, gia đình và xã hội.\n\n10.2. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo\r\n\nchí, đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đóng trên địa bàn tuyên truyền rộng rãi\r\n\nvề các nội dung của Nghị quyết số 20-NQ/TW, Nghị quyết số 139-NQ/CP của Chính\r\n\nphủ, Chương trình hành động số 28-CTr/TU và Nghị quyết 12-NQ/TU của Tỉnh ủy Đắk\r\n\nNông.\n\n10.3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nPhối hợp với Sở Y tế đẩy mạnh công\r\n\ntác truyền thông, vận động nhân dân thực hiện lối sống lành mạnh, tăng cường\r\n\nrèn luyện thân thể, tập thể dục, thể thao, dinh dưỡng hợp lý...; nói không với\r\n\nma túy; hạn chế tác hại của thuốc lá, rượu, bia, đồ uống có cồn, có ga; thực hiện\r\n\năn chín, uống chín; giữ gìn vệ sinh môi trường sống, sử dụng nước sạch, nhà tắm,\r\n\nnhà tiêu hợp vệ sinh.\n\n10.4. Các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\nUBND các huyện, thị xã thường xuyên công tác tuyên truyền nội dung của Nghị quyết\r\n\n20-NQ/TW, Nghị quyết số 139-NQ/CP của Chính phủ, Chương trình hành động số\r\n\n28-CTr/TU và Nghị quyết 12-NQ/TU của tỉnh ủy Đắk Nông.\n\n11. Tích cực hội nhập và nâng cao\r\n\nhiệu quả các chương trình hợp tác\n\n11.1. Sở Y tế\n\n- Triển khai hợp tác và tranh thủ hỗ trợ\r\n\nkỹ thuật, đào tạo và tài chính của các nước, các tổ chức quốc tế theo chủ\r\n\ntrương của Chính phủ, Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan; tham gia đào tạo,\r\n\nchuyển giao khoa học và công nghệ, kỹ thuật y tế.\n\n- Phối hợp với các nước có chung đường\r\n\nbiên giới trong phòng, chống các bệnh dịch như HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh dịch\r\n\nnguy hiểm, mới nổi khác...\n\n- Quản lý và sử dụng hiệu quả các\r\n\nchương trình, dự án quốc tế đã và đang hỗ trợ cho ngành Y tế tỉnh Đắk Nông.\n\n- Tích cực chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ\r\n\ncủa các chương trình dự án quốc tế; đồng thời tăng cường hợp tác và chủ động hội\r\n\nnhập nền y học tỉnh nhà với nền y học của các tỉnh trong khu vực và cả nước.\n\n11.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở, ngành liên\r\n\nquan xây dựng cơ chế khuyến khích các tổ chức quốc tế, cá nhân người nước\r\n\nngoài, người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực y tế.\n\n11.3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nChủ trì triển khai phát triển sản phẩm\r\n\ndu lịch, kết nối tuyến, điểm với các tổ chức cá nhân cung cấp các dịch vụ y tế,\r\n\nchăm sóc sức khỏe, chăm sóc sắc đẹp trên cơ sở khai thác giá trị y học cổ truyền,\r\n\ny học hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch tham quan tại tỉnh.\n\nPhần III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã\n\n- Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao có liên quan, khẩn trương xây dựng và ban hành kế hoạch để thực hiện\r\n\nKế hoạch này.\n\n- Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ\r\n\ncủa Chương trình số 28-CTr/TU và Kế hoạch này vào chỉ tiêu phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội hằng năm, 5 năm của các Sở, ngành, địa phương.\n\n- Hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện, kiến nghị, đề xuất các giải pháp thiết thực để thực hiện có hiệu quả\r\n\nnội dung kế hoạch này gửi Sở Y tế tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\n- UBND các huyện, thị xã hỗ trợ kinh\r\n\nphí từ ngân sách địa phương đã được phân cấp theo quy định để thực hiện toàn diện,\r\n\nđồng bộ cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội (Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đoàn TNCS HCM tỉnh...) phổ biến, vận động hội\r\n\nviên, các tổ chức thành viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham\r\n\ngia công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; giám sát việc thực\r\n\nhiện kế hoạch này.\n\n3. Giao Sở Y tế chủ trì theo dõi, đôn\r\n\nđốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng năm (trước 30/12) tổng\r\n\nhợp và báo cáo UBND tỉnh.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình hành động số 28-CTr/TU của Tỉnh ủy, trong quá trình tổ chức thực hiện nếu\r\n\nthấy cần sửa đổi, bổ sung nội dung kế hoạch này cho phù hợp với tình hình thực\r\n\ntế, các Sở, Ban, ngành và các đơn vị liên quan chủ động đề xuất gửi Sở Y tế tổng\r\n\nhợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, tổ chức CT-XH, đoàn thể;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Cổng TTĐT, KGVX (Ph).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 28-CTR/TU NGÀY 08/5/2018 CỦA TỈNH ỦY ĐẮK NÔNG, GIAI ĐOẠN\r\n\n2018 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 447/KH-UBND, ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian trình\n\nSản\r\n\n phẩm hoàn thành\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nSở Y tế\n\n1\n\nKế hoạch phát triển mô hình phòng\r\n\n khám bác sĩ gia đình trên địa bàn tỉnh Đắk Nông\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2018\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n2\n\nKế hoạch thực hiện Chương trình mục\r\n\n tiêu đầu tư phát triển hệ thống y tế\r\n\n địa phương theo Quyết định số 1267/QĐ-TTg, ngày 25/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2018-2019\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n3\n\nĐề án thành lập Trung tâm Kiểm soát\r\n\n bệnh tật (CDC) tuyến tỉnh\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác Sở,\r\n\n ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2018\n\nĐề\r\n\n án được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n4\n\nĐề án sáp nhập Trung tâm Y tế huyện,\r\n\n BVĐK huyện, Trung tâm dân số huyện thành Trung tâm Y tế huyện đa chức năng\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác Sở,\r\n\n ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2018\n\nĐề\r\n\n án được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n5\n\nĐề án củng cố, kiện toàn Trung tâm\r\n\n Pháp Y tỉnh Đắk Nông\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2018\n\nĐề\r\n\n án được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n6\n\nĐề án bảo tồn và phát triển dược liệu\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2018-2019\n\nĐề\r\n\n án được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n7\n\nKế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc và\r\n\n nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở\r\n\n Lao động-Thương binh và Xã hội; Các Sở, ngành liên quan\n\n2019\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n8\n\nKế hoạch thực hiện Đề án tổng thể ứng\r\n\n dụng công nghệ thông tin trong ngành y tế, tập trung vào việc thực hiện hồ sơ\r\n\n sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử và phần mềm quản lý y tế cơ sở\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2019\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n9\n\nKế hoạch thực hiện các đề án và\r\n\n truyền thông về cải thiện vệ sinh cá nhân, tăng cường tiếp cận với nước sạch\r\n\n và vệ sinh môi trường, chú trọng vệ sinh môi trường nông thôn\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2019\n\nKế hoạch\r\n\n được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n10\n\nKế hoạch hành\r\n\n động dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2020\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2019\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n11\n\nKế hoạch thực hiện Đề án giảm chênh\r\n\n lệch chỉ số sức khỏe giữa các vùng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện,\r\n\n thị xã\n\n2019\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n12\n\nKế hoạch thực hiện Đề án nâng cao hoạt\r\n\n động Dinh dưỡng lâm sàng tiết chế tại các cơ sở y tế\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2019\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n13\n\nKế hoạch thực hiện Đề án Chăm sóc dinh dưỡng\r\n\n 1.000 ngày đầu đời nhằm phòng chống suy dinh dưỡng\r\n\n bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người dân trên địa bàn tỉnh Đắk Nông\n\nSở Y tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2019\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n14\n\nKế hoạch thực hiện Đề án quản lý; củng\r\n\n cố hệ thống phân phối thuốc; ứng dụng công nghệ thông tin quản lý hệ thống\r\n\n bán buôn, bán lẻ tại tỉnh Đắk Nông\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện,\r\n\n thị xã\n\n2019\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n15\n\nKế hoạch thực hiện Chiến lược quốc\r\n\n gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2020 - 2030, tầm\r\n\n nhìn đến năm 2040\n\nSở Y tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện,\r\n\n thị xã\n\n2020\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n16\n\nKế hoạch thực hiện Chiến lược dinh\r\n\n dưỡng giai đoạn 2020 - 2030, tầm nhìn đến năm 2040\n\nSở Y tế\n\nCác Sở, ngành liên quan; UBND\r\n\n các huyện\n\n2020\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n17\n\nKế hoạch tăng cường năng lực ứng phó\r\n\n về mất an toàn sinh học trong quản lý chất thải tại các cơ sở Y tế trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Nông\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện\n\n2020\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n18\n\nKế hoạch thực\r\n\n hiện Đề án tăng cường y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y\r\n\n học hiện đại\r\n\n trong các cơ sở khám, chữa bệnh\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện,\r\n\n thị xã\n\n2020\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n19\n\nPhân loại đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n giai đoạn 2018-2020 (quy định cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các\r\n\n cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh)\n\nSở Y tế\n\nSở Tài chính và Sở Nội vụ; ngành liên quan; UBND các\r\n\n huyện, thị xã\n\n2018-2019\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\n\n\n20\n\nKế hoạch thực hiện Đề án tăng cường\r\n\n công tác tiêm chủng, tăng số lượng vắc xin cho tiêm chủng trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Nông\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2020\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n21\n\nKế hoạch đảm bảo kinh phí mua thẻ Bảo\r\n\n hiểm Y tế cho người nhiễm HIV/AIDS và hỗ trợ phần cùng chi trả thuốc kháng\r\n\n HIV (ARV) cho bệnh nhân có thẻ BHYT giai đoạn 2018 - 2020\n\nSở Y tế\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2018-2019\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\nII\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKế hoạch thực hiện Đề án Y tế trường\r\n\n học gắn với y tế cơ sở, bảo đảm chăm sóc sức khỏe cho trẻ em trong nhà trường,\r\n\n giáo dục và phát triển toàn diện trẻ em trong hệ thống giáo dục, phòng chống\r\n\n tai nạn, thương tích trẻ em trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Y\r\n\n tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Các Sở, ngành liên quan\n\n2019\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\nIII\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKế hoạch thực hiện Đề án Xây dựng\r\n\n nhân cách văn hóa và giáo dục đạo đức, lối sống văn minh \"văn minh, nhân\r\n\n ái, nghĩa tình\" trong cuộc sống\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện.\n\n2018\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n2\n\nĐề án phát triển các sân chơi lành\r\n\n mạnh cho thanh, thiếu niên\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác Sở,\r\n\n ngành liên quan; UBND các huyện\n\n2018\n\nĐề\r\n\n án được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\nIV\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKế hoạch thực hiện Đề án tuyên truyền,\r\n\n vận động để người dân thực hiện tốt vệ sinh môi trường nông thôn\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2019\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n2\n\nKế hoạch thực hiện Đề án bảo đảm nước\r\n\n sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh cho khu vực nông thôn\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2019\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n3\n\nKế hoạch hành động đảm bảo an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện.\n\n2020\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n4\n\nKế hoạch triển khai thực hiện Đề án\r\n\n bảo tồn phát triển các vùng chuyên canh sản xuất dược liệu quý, hiếm\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện.\n\n2020\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\nV\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐề án quản lý, xử lý chất thải: khắc\r\n\n phục khu vực ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện\n\n2019\n\nUBND\r\n\n tỉnh phê duyệt\n\n\n\nVI\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐề án nâng cao năng lực, chất lượng\r\n\n giám định BHYT đảm bảo khách quan, minh bạch\n\nBảo\r\n\n hiểm xã hội tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện.\n\n2018\n\nĐề\r\n\n án được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\nVII\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKế hoạch thực hiện Đề án về phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước, bảo vệ chăm sóc trẻ em\n\nSở\r\n\n lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Y\r\n\n tế, Sở Giáo dục và Đào tạo; Các Sở, ngành liên quan.\n\n2020\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\nVIII\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKế hoạch tuyên truyền Nghị quyết số\r\n\n 20-NQ/TW, Nghị quyết số 139/NQ-CP, Chương trình hành động số 28-CTr/TU ngày\r\n\n 08/3/2018 của Tỉnh ủy Đắk Nông thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 25/10/2017\r\n\n của BCH Trung ương Đảng (khóa XII) về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và\r\n\n nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, ngành, báo đài, đơn vị liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2018\n\nKế hoạch\r\n\n được phê duyệt\n\n\n\n2\n\nKế hoạch tuyên truyền, vận động\r\n\n nhân dân trong việc phòng bệnh, kiểm soát các yếu tố có hại cho sức khỏe như\r\n\n hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, chất gây nghiện, chế độ ăn không hợp lý;\r\n\n nâng cao ý thức trong việc sử dụng thực phẩm an toàn; tăng cường hoạt động thể\r\n\n lực để bảo vệ sức khỏe; tuyên truyền về tác hại của việc lạm dụng đồ uống có\r\n\n cồn, có gas và tác hại của việc hút thuốc lá\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, ngành, báo đài, đơn vị liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2018\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n3\n\nKế hoạch tăng cường tuyên truyền, vận\r\n\n động xây dựng nếp sống văn minh, lối sống lành mạnh, vệ sinh, có ý thức bảo vệ\r\n\n môi trường\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở,\r\n\n ngành, báo đài, đơn vị liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2018\n\nKế\r\n\n hoạch được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\nIX\n\nCông an tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKế hoạch phòng chống ma túy hàng\r\n\n năm\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác Sở,\r\n\n ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2018\n\nQuyết\r\n\n định UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n2\n\nĐề án đảm bảo an ninh trật tự, an\r\n\n toàn xã hội cho các cơ sở khám chữa bệnh\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2018\n\nKế hoạch\r\n\n được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\nX\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐề án bảo đảm an toàn thực phẩm\r\n\n trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc lĩnh vực được phân công quản\r\n\n lý của ngành công thương, nhằm đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã\n\n2019\n\nĐề\r\n\n án được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\nXI\n\nSở Xây\r\n\n dựng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHướng dẫn các đơn vị cấp nước Xây dựng\r\n\n Kế hoạch cấp nước an toàn trình Sở Xây dựng thẩm định\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị và các đơn vị liên quan\n\n2018-2019\n\nQuyết\r\n\n định được UBND tỉnh phê duyệt\n\n\n\n", + "id": 10205 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102050.json b/contexts/context_102050.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..45a0fce7b43beb757e2b7e7781050bf4c8856e99 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102050.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-580-QD-UBND-nam-2014-ho-tro-xay-dung-nha-tieu-hop-ve-sinh-ho-gia-dinh-ngheo-Bac-Kan-230240.aspx", + "name": "Quyet-dinh-580-QD-UBND-nam-2014-ho-tro-xay-dung-nha-tieu-hop-ve-sinh-ho-gia-dinh-ngheo-Bac-Kan-23024", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 580/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 11\r\n\n tháng 4 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT MỨC HỖ TRỢ XÂY DỰNG NHÀ TIÊU HỢP VỆ SINH HỘ GIA ĐÌNH THEO 04\r\n\nLOẠI NHÀ TIÊU MẪU ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ GIA ĐÌNH CHÍNH SÁCH, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN NĂM 2014\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số: 366/QĐ-TTg\r\n\nngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số: 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT\r\n\nngày 16/01/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế\r\n\nhoạch đầu tư về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà\r\n\nnước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn giai đoạn 2012-2015;\n\nCăn cứ Quyết định số: 4207/QĐ-BYT\r\n\nngày 29/10/2012 của Bộ Y tế về việc phê duyệt “Dự án 2: Vệ sinh nông thôn thuộc\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai\r\n\nđoạn 2012-2015”;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số: 944/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nphê duyệt dự toán 04 loại nhà tiêu mẫu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2013;\n\nXét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ\r\n\ntrình số: 301/TTr-SYT ngày 04/4/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt mức hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia\r\n\nđình theo 04 loại nhà tiêu mẫu đối với hộ nghèo và gia đình chính\r\n\nsách, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2014, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với hộ nghèo và gia đình chính\r\n\nsách: Mức chi hỗ trợ là 40% so với giá thành dự toán nhà tiêu mẫu được phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số: 944/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 theo từng loại nhà tiêu và\r\n\nđịa bàn tương ứng.\n\n2. Đối với hộ cận nghèo: Mức chi hỗ\r\n\ntrợ là 20% so với giá thành dự toán nhà tiêu mẫu được phê duyệt tại Quyết định số:\r\n\n944/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 theo từng loại nhà tiêu và địa bàn tương ứng. \n\n(Có mức chi hỗ trợ kinh phí cụ thể\r\n\ntại biểu kèm theo quyết định này) \n\nĐiều 2.\r\n\nSở Y tế tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo mức chi được phê\r\n\nduyệt tại Điều 1 theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kể hoạch và Đầu tư, Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Triệu Đức Lân\n\n\n\nBIỂU:\r\n\nMỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ XÂY DỰNG NHÀ TIÊU HỢP VỆ SINH HỘ GIA ĐÌNH THEO 04 LOẠI NHÀ\r\n\nTIÊU MẪU ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ GIA ĐÌNH CHÍNH SÁCH, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH BẮC KẠN NĂM 2014\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 580/QĐ-UBND ngày 11/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\n1. Đối với hộ nghèo, hộ gia\r\n\nđình chính sách:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng/nhà\n\nSTT\n\nLoại công trình\n\nThị xã Bắc Kạn\n\nHuyện Chợ mới\n\nHuyện Bạch Thông\n\nHuyện Ngân Sơn\n\nHuyện Na Rì\n\nHuyện Chợ Đồn\n\nHuyện Ba Bể\n\nHuyện Pác Nặm\n\n1\n\nNhà tiêu chìm có\r\n\n ống thông hơi\n\n1.781.000\n\n1.672.000\n\n1.757.000\n\n1.822.000\n\n1.784.000\n\n1.814.000\n\n1.758.000\n\n1.927.000\n\n2\n\nNhà tiêu khô hai\r\n\n ngăn sinh thái\n\n3.940.000\n\n3.536.000\n\n3.930.000\n\n4.048.000\n\n3.816.000\n\n4.202.000\n\n3.891.000\n\n4.528.000\n\n3\n\nNhà\r\n\n tiêu thấm dội nước\n\n4.059.000\n\n3.668.000\n\n3.932.000\n\n4.172.000\n\n3.968.000\n\n4.346.000\n\n4.802.000\n\n4.688.000\n\n4\n\nNhà tiêu\r\n\n tự hoại\n\n6.400.000\n\n5.722.000\n\n6.165.000\n\n6.460.000\n\n6.188.000\n\n6.485.000\n\n6.189.000\n\n7.051.000\n\n2. Đối với hộ cận\r\n\nnghèo:\n\nĐơn vị tính: Đồng/nhà\n\nSTT\n\nLoại công trình\n\nThị xã Bắc Kạn\n\nHuyện Chợ mới\n\nHuyện Bạch Thông\n\nHuyện Ngân Sơn\n\nHuyện Na Rì\n\nHuyện Chợ Đồn\n\nHuyện Ba Bể\n\nHuyện\r\n\n Pác Nặm\n\n1\n\nNhà tiêu chìm có\r\n\n ống thông hơi\n\n890.000\n\n836.00\n\n878.000\n\n911.000\n\n892.000\n\n907.000\n\n879.000\n\n963.000\n\n2\n\nNhà tiêu khô hai\r\n\n ngăn sinh thái\n\n1.970.000\n\n1.768.000\n\n1.965.000\n\n2.024.000\n\n1.908.000\n\n2.101.000\n\n1.945.000\n\n2.264.000\n\n3\n\nNhà tiêu thấm dội\r\n\n nước\n\n2.030.000\n\n1.834.000\n\n1.966.000\n\n2.086.000\n\n1.984.000\n\n2.173.000\n\n2.401.000\n\n2.344.000\n\n4\n\nNhà tiêu\r\n\n tự hoại\n\n3.200.000\n\n2.861.000\n\n3.082.000\n\n3.230.000\n\n3.094.000\n\n3.242.000\n\n3.094.000\n\n3.525.000\n\n", + "id": 102050 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102051.json b/contexts/context_102051.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d5f4ab5dd9d87408dd44a32298f3a3ef1b5b23a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102051.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-34-2014-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-bien-che-Thanh-tra-Ninh-Binh-259870.aspx", + "name": "Quyet-dinh-34-2014-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-bien-che-Thanh-tra-Ninh-Binh-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 34/2014/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 03 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nVÀ BIÊN CHẾ CỦA THANH TRA TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Luật Thanh tra ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2011 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh\r\n\ntra;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ\r\n\nchức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Tổng\r\n\nThanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức\r\n\nvà biên chế của Thanh tra tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2009 của\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ\r\n\nmáy và biên chế của Thanh tra tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website tỉnh Ninh Bình;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VP5, VP6, VP7.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Điến\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA THANH\r\n\nTRA TỈNH NINH BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Bình)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức\r\n\nvà biên chế của Thanh tra tỉnh Ninh Bình.\n\n2. Quy định này áp dụng đối với\r\n\nThanh tra tỉnh Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Vị\r\n\ntrí\n\n1. Thanh tra tỉnh Ninh Bình là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Bình chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác, tổ\r\n\nchức và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.\n\n2. Thanh tra tỉnh Ninh Bình có tư\r\n\ncách pháp nhân; có tài khoản và con dấu riêng. Trụ sở đặt tại thành phố Ninh\r\n\nBình, tỉnh Ninh Bình.\n\nChương II\n\nCHỨC NĂNG,\r\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA TỈNH\n\nĐiều 3. Chức\r\n\nnăng\n\nThanh tra tỉnh là cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức\r\n\nnăng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,\r\n\nchống tham nhũng, tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,\r\n\nchống tham nhũng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\nThanh tra tỉnh Ninh Bình thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố\r\n\ncáo; phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị và\r\n\ncác văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;\n\nb) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề\r\n\nán, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\nđược giao;\n\nc) Dự thảo văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh\r\n\nđối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ\r\n\nchức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở,\r\n\nChánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá\r\n\nbiệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham\r\n\nnhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Dự thảo kế hoạch thanh tra hàng năm, kế hoạch\r\n\ntiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, công tác phòng, chống tham nhũng hàng\r\n\nnăm và các chương trình, kế hoạch, đề án công tác khác theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nc) Dự thảo quyết định thành lập,\r\n\nsáp nhập, giải thể, chia tách các phòng thuộc Thanh tra tỉnh.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo và phòng, chống tham nhũng.\n\n4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc các sở trong việc\r\n\nthực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống\r\n\ntham nhũng.\n\n5. Chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra công tác tổ\r\n\nchức, nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với\r\n\nThanh tra huyện, thị xã, thành phố, Thanh tra các sở, ngành trong tỉnh.\n\n6. Trong hoạt động thanh tra:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện\r\n\nchương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, thị xã, thành phố, Thanh\r\n\ntra sở, ngành;\n\nb) Thanh tra việc thực hiện chính\r\n\nsách, pháp luật và nhiệm vụ của Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp\r\n\ncó liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; thanh tra đối với\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được\r\n\nduyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;\n\nc) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao;\n\nd) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra\r\n\ntỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nđ) Kiểm tra tính chính xác, hợp\r\n\npháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khi cần thiết;\n\ne) Quyết định thanh tra lại vụ việc\r\n\nđã được Giám đốc các sở, thủ trưởng các ngành kết luận nhưng phát hiện có dấu\r\n\nhiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chánh Thanh tra sở,\r\n\nChánh Thanh tra cấp huyện kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;\n\ng) Yêu cầu Giám đốc sở, Thủ trưởng\r\n\ncác ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện khi phát hiện có dấu\r\n\nhiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Thủ\r\n\ntrưởng ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n7. Về giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo:\n\na) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\nquyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện việc tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo; thực hiện chế độ tiếp công dân tại trụ sở làm việc và tham gia tiếp dân\r\n\ntại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh theo quy định;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các\r\n\nbiện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Xác minh, kết luận và kiến nghị\r\n\nviệc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm\r\n\nquyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh khi được giao;\n\nd) Xem xét, kết luận việc giải quyết\r\n\ntố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ngành đã giải quyết\r\n\nnhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải\r\n\nquyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại\r\n\ntheo quy định;\n\nđ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết\r\n\nđịnh xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\ne) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại,\r\n\ntố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n8. Về phòng, chống tham nhũng:\n\na) Thanh tra việc thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán\r\n\nnhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các đơn\r\n\nvị hữu quan trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham\r\n\nnhũng;\n\nc) Tiến hành xác minh kê khai tài\r\n\nsản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh,\r\n\nkết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài\r\n\nsản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về\r\n\nThanh tra Chính phủ;\n\nd) Kiểm\r\n\ntra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng\r\n\ntrong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham\r\n\nnhũng.\n\n9. Trong quá trình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực\r\n\nhiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n10. Thực hiện hợp tác quốc tế về\r\n\nlĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo\r\n\nquy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra\r\n\nChính phủ.\n\n11. Tổ\r\n\nchức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao.\n\n12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh\r\n\nnghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham\r\n\nnhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng\r\n\nhợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra,\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.\n\n13. Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Văn phòng, các Phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên\r\n\nchế, công chức thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nThanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n14. Phối hợp với Giám đốc các sở,\r\n\nThủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND huyện,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh trong việc bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều động, luân chuyển Thanh\r\n\ntra viên thuộc Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.\n\n15. Quản lý, sử dụng tài chính,\r\n\ntài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nVÀ BIÊN CHẾ CỦA THANH TRA TỈNH\n\nĐiều 5. Cơ cấu\r\n\ntổ chức\n\n1.\r\n\nLãnh đạo Thanh tra tỉnh\n\na) Thanh tra tỉnh Ninh Bình có\r\n\nChánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra;\n\nb) Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng\r\n\nđầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh;\n\nViệc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra\r\n\nChính phủ ban hành và sau khi thống nhất với Tổng\r\n\nThanh tra Chính phủ.\n\nViệc miễn nhiệm, cách chức Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.\n\nc) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người\r\n\ngiúp Chánh Thanh tra và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước\r\n\npháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một\r\n\nPhó Chánh Thanh tra được Chánh Thanh tra tỉnh ủy\r\n\nnhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh;\n\nViệc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết\r\n\nđịnh theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đề\r\n\nnghị của Chánh Thanh tra tỉnh.\n\nd) Việc khen thưởng, kỷ luật và thực\r\n\nhiện các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n2.\r\n\nCác phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Phòng Thanh tra kinh tế xã hội;\n\nc) Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân;\n\nd) Phòng Thanh tra phòng, chống\r\n\ntham nhũng;\n\nđ) Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra.\n\nĐiều 6. Biên\r\n\nchế\n\nBiên chế hành chính của Thanh tra\r\n\ntỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ntrong tổng biên chế hành chính của tỉnh\r\n\nđược Chính phủ giao hàng năm.\n\nViệc tuyển dụng, sử dụng, quản lý\r\n\nđào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức của Thanh tra tỉnh theo phân công, phân cấp\r\n\nvề tổ chức bộ máy và cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nChương IV \n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 7. Trách\r\n\nnhiệm của Thanh tra tỉnh.\n\nChánh Thanh tra tỉnh căn cứ Nghị định\r\n\nsố 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư\r\n\nLiên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ, các quy định\r\n\nkhác của pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề lĩnh vực thanh tra để quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho các phòng chuyên môn trực thuộc Thanh tra tỉnh, đồng\r\n\nthời chỉ đạo các phòng hoạt động đạt kết quả tốt, đảm bảo theo đúng quy định của\r\n\nnhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 8. Sửa đổi\r\n\nvà bổ sung quy định\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nnếu có phát sinh, vướng mắc cần phải sửa đổi, bổ\r\n\nsung Chánh Thanh tra tỉnh báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Nội vụ) để kịp thời sửa đổi, bổ sung\r\n\ncho phù hợp./.", + "id": 102051 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102052.json b/contexts/context_102052.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a5b512f1a2ddb45eed31d58c0a131516d4c2401 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102052.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-28-2020-QD-UBND-bao-dam-an-toan-thuc-pham-Nganh-Nong-nghiep-tinh-Tra-Vinh-463401.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2020-QD-UBND-bao-dam-an-toan-thuc-pham-Nganh-Nong-nghiep-tinh-Tra-Vinh-463401", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 28/2020/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày\r\n\n 23 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH,\r\n\nQUẢN LÝ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố15/2018/NĐ-CPngày\r\n\n02 tháng 02 năm 2018\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật An toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số17/2018/TT-BNNPTNTngày\r\n\n31 tháng 10 năm 2018\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phân công, phân cấp\r\n\ntrách nhiệm thẩm định, quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm\r\n\nvi của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 04 tháng\r\n\n01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định phân công, phân cấp trong\r\n\nhoạt động kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng\r\n\nnhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm và quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 3.Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trung Hoàng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, QUẢN LÝ ĐIỀU KIỆN\r\n\nBẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định trách\r\n\nnhiệm thẩm định, quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi của Ngành Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Quy định này áp dụng đối với\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Ngành Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, bao gồm:\n\na) Các cơ sở theo quy định tại\r\n\nđiểm k, khoản 1, Điều 12 của Nghị định số15/2018/NĐ-CPngày 02\r\n\ntháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.\n\nb) Các cơ sở được quy định tại\r\n\nkhoản 1, Điều 2 Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn\r\n\nthực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nc) Các cơ sở được quy định tại\r\n\nkhoản 1, Điều 2 Thông tư số17/2018/TT-BNNPTNTngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc phân công, phân cấp\n\n1. Đảm bảo sự tập\r\n\ntrung, thống nhất, toàn diện trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc\r\n\ntrách nhiệm quản lý của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Đảm bảo nguyên\r\n\ntắc một sản phẩm, một cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ chịu sự quản lý trực tiếp\r\n\ncủa một cơ quan quản lý nhà nước.\n\n3. Đảm bảo tính\r\n\nkhoa học, đầy đủ và khả thi trong công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.\n\n4. Phân công, phân cấp quản lý gắn với tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và\r\n\nxử lý của cơ quan quản lý cấp trên đối với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan,\r\n\nđơn vị được phân công, phân cấp.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Phân công các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn\n\na) Thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT.\n\nb) Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông,\r\n\nlâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\nthuộc phạm vi của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo\r\n\nquy định tại điểm k, khoản 1, Điều 12 Nghị định số15/2018/NĐ-CP;\r\n\nđiểm c, d và đ Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT .\n\n2. Tổng hợp báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện theo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn (qua Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) theo quy định.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n1. Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông,\r\n\nlâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\nthuộc phạm vi của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo\r\n\nquy định tại điểm a, b, khoản 1, Điều\r\n\n2 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT,\r\n\nbao gồm các cơ sở:\n\na) Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.\n\nb) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm không có địa điểm cố định.\n\nc) Tàu cá có chiều dài lớn\r\n\nnhất dưới 15 mét.\n\n2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan\r\n\nchuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện quản\r\n\nlý đối với cơ sở được nêu tại điểm a, b và c khoản 1 Điều\r\n\nnày. \n\n3. Tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột\r\n\nxuất kết quả thực hiện công tác quản lý các cơ sở được phân công quản lý trên địa\r\n\nbàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý chất lượng\r\n\nNông lâm sản và Thủy sản) theo quy định.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm \n\na) Tuân thủ các điều\r\n\nkiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh và chịu\r\n\ntrách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.\n\nb) Thông tin đầy đủ,\r\n\nchính xác về sản phẩm trên nhãn, bao bì; điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản\r\n\nvà sử dụng thực phẩm.\n\nc) Nguyên liệu, sản phẩm\r\n\nphục vụ sản xuất, kinh doanh phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.\n\nd) Thực hiện quy định về\r\n\ntruy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định; thu hồi, xử\r\n\nlý thực phẩm không bảo đảm an toàn và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát\r\n\nhiện thực phẩm không an toàn hoặc không phù hợp tiêu chuẩn đã công bố áp dụng,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n\nđ) Tuân thủ quy định\r\n\npháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\ne) Chi trả chi phí lấy\r\n\nmẫu và kiểm nghiệm theo quy định.\n\ng) Bồi thường thiệt hại\r\n\ntheo quy định của pháp luật khi thực phẩm không an toàn do mình sản xuất,\r\n\nkinh doanh gây ra.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn chỉ đạo tổ chức thực hiện quản lý an toàn thực\r\n\nphẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì phối hợp triển\r\n\nkhai, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện. Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về tình hình thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh (trước ngày 25 hàng tháng).\n\n2. Sở Tài chính\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để các đơn vị được\r\n\nphân công thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố bố trí kinh phí theo phân cấp và tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao theo Quy định này.\n\nĐiều 8. Quy\r\n\nđịnh chuyển tiếp\n\nCác cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nnông, lâm, thủy sản đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an\r\n\ntoàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\nviệc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng\r\n\nnhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm tiếp tục có hiệu lực đến hết thời gian ghi trên giấy chứng nhận.\n\nTrong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các cơ\r\n\nquan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để\r\n\ntổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung phù hợp./.\n\n\n\n", + "id": 102052 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102053.json b/contexts/context_102053.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96949dcac1892151accbb0c21707f20b10089191 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102053.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-36-TTg-Quy-dinh-che-do-tien-luong-nganh-Cong-an-43794.aspx", + "name": "Thong-tu-36-TTg-Quy-dinh-che-do-tien-luong-nganh-Cong-an-43794", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 36-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 4 năm 1964\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 36-TTG, NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 1964\r\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG NGÀNH CÔNG AN\n\nLực lưọng Công an nhân dân trước\r\n\nđây thuộc khu vực hành chính sự nghiệp, nay được chuyển sang khu vực an ninh quốc\r\n\nphòng. Lực lượng Công an nhân dân trong thời chiến cũng như trong thời bình phải\r\n\nchiến đấu chống bọn phản cách mạng và những kẻ phạm tội khác để giữ gìn trật tự\r\n\nan ninh Tổ quốc.\n\nCăn cứ vào nhiệm vụ và tính chất\r\n\nnói trên, trong khi Nhà nước chưa cải tiến chế độ tiền lương chung, việc quy định\r\n\nchế độ tiền lương của Công an để thích hợp với điều kiện hiện nay là cần thiết.\r\n\nVì vậy Hội đồng Chính phủ trong phiên họp Thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày\r\n\n2 tháng 1 năm 1964 đã quyết định về nguyên tắc việc điều chỉnh lương của cán bộ,\r\n\nchiến sĩ ngành Công an theo tinh thần phải xét đến sự tương quan hiện nay với\r\n\nQuân dội và các ngành khác.\n\nĐể thực hiện quyết định trên, việc\r\n\nquy định chế độ tiền lương của ngành Công an dựa theo phương hướng chế độ tiền\r\n\nlương của Quân đội, nhưng có cải tiến để phù hợp với đặc điểm của ngành Công\r\n\nan, trên cơ sở bảng lưong và mức lương mới, cần tiến hành sắp xếp cấp bậc cho cán\r\n\nbộ, chiến sĩ được xác định nằm trong lực lưọng an ninh quốc phòng nhằm ổn định\r\n\ncấp bậc tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đào tạo sử dụng cán bộ trong toàn\r\n\nngành.\n\nI- NỘI DUNG CẢI\r\n\nTIẾN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG CỦA NGÀNH CÔNG AN\n\n1- Yêu cầu và nguyên tắc cải tiến:\n\nXuất phát từ lực lượng Công an\r\n\nlà một lực lượng vũ trang, chiến đấu với kẻ địch trong thời chiến cũng như thời\r\n\nbình, có hệ thống tổ chức chặt chẽ từ trên xuống dưới, nên yêu cầu về cải tiến\r\n\nchế dộ tiền lương lần này phải làm cho việc đãi ngộ phù hợp với chức vụ và chế\r\n\nđộ cấp bậc đảm bảo việc điều động, sử dụng, bố trí cán bộ và và chiến sĩ trong\r\n\nmọi hoàn cảnh và công tác và có quan tâm đến tính chất chiến đấu của ngành Công\r\n\nan. Để thực hiện yêu cầu trên, cần quán triệt mấy nguyên tắc sau đây: \n\n- Căn cứ vào hệ thống tổ chức của\r\n\nngành Công an để phân loại tổ chức, phân loại chức vụ, quy định chế độ tiền\r\n\nlương chức vụ và chế dộ phụ cấp cấp bậc nhằm hoàn chỉnh dần chế độ tiền lương\r\n\nchức vụ, đồng thời đảm bảo đoàn kết trong nội bộ ngành Công an.\n\n- Chiếu cố nhiệm vụ, tính chất\r\n\nvà điều kiện công tác nhưng phải có trọng điểm và trong phạm vi chỉ tiêu tiền\r\n\nlương được phân phối (riêng trong năm 1964 chỉ tiêu này chia bình quân cho 12\r\n\ntháng và chỉ được sử dụng trong phạm vi số tiền còn lại kể từ tháng áp dụng\r\n\nthông tư này đến tháng 12).\n\n2- Phân loại tổ chức, quy định bảng\r\n\nlương chức vụ:\n\nĐể thực hiện yêu cầu cải tiến chế\r\n\nđộ tiền lương theo hướng nói trên, cần phân loại tổ chức, để xác định chức vụ của\r\n\ncán bộ, quy định các bảng lương chức vụ.\n\na) Phân loại tổ chức:\n\nViệc phân loại tổ chức phải căn\r\n\ncứ vào các tiêu chuẩn như sau:\n\n- Tình hình chính trị, kinh tế\r\n\nvà xã hội của địa phương mà đơn vị ấy có trách nhiệm bảo vệ.\n\n- Khối lượng công tác.\n\n- Phạm vi trách nhiệm.\n\nCần vận dụng 3 tiêu chuẩn trên một\r\n\ncách toàn diện và có liên quan mật thiết với nhau; để việc phân loại tổ chức được\r\n\nsát với đặc điểm của mỗi địa phương.\n\nĐối với các đơn vị nghiệp vụ ở\r\n\ncơ quan Bộ phải căn cứ vào tính chất, khối lượng công tác và phạm vi trách nhiệm\r\n\nđể phân loại .\n\nb) Phân loại chức vụ:\n\n1- Cán bộ giữ chức vụ phụ trách.\r\n\nCăn cứ vào hệ thống tổ chức của ngành Công an, nay quy định 6 loại chức vụ cho\r\n\ncán bộ phụ trách (từ Cục trưởng đến Phó Công an huyện):\n\n- Cục trưởng,\n\n- Cục Phó,\n\n- Trưởng Ty Công an tỉnh,\n\n- Phó Ty Công an tỉnh,\n\n- Trưởng Công an huyện,\n\n- Phó Công an huyện.\n\nĐối với các chức vụ khác sẽ căn\r\n\ncứ vào vị trí tổ chức và phạm vi trách nhiệm mà xếp tương đương với các chức vụ\r\n\ntrên.\n\n2- Cán bộ không giữ chức vụ phụ\r\n\ntrách. Căn cứ vào những quy định chung của Nhà nước và xuất phát từ yêu cầu\r\n\ncông tác của ngành Công an, ngoài cán bộ phụ trách, các loại cán bộ, nhân viên\r\n\nkhác được sắp xếp theo 3 loại sau đây:\n\n- Chuyên viên,\n\n- Cán sự,\n\n- Nhân viên.\n\nChuyên viên, cán sự là sĩ quan,\r\n\nnhân viên là hạ sĩ quan.\n\nTiêu chuẩn để xác định các chức\r\n\nvụ trên đây là nhiệm vụ công tác thuộc phạm vi các chức vụ ấy phải thực hiện,\r\n\nđó là điều kiện để phân biệt chức vụ này với chức vụ khác.\n\nTiêu chuản để sắp xếp cán bộ,\r\n\nnhân viên vào chức vụ trên đây là trình độ, khả năng đảm đương được nhiệm vụ\r\n\ncông tác thuộc các chức vụ ấy; trình độ khả năng của mỗi người là trình độ\r\n\nchính trị, nghiệp vụ, kỹ thuật đã được rèn luyện trong thực tế công tác hoặc được\r\n\nđào tạo trong các trường lớp chính rị, nghiệp vụ, kỹ thuật.\n\n- Một người được sắp xếp là nhân\r\n\nviên nghiệp vụ phải có trình độ hiểu biết và làm được những công tác trong các\r\n\nđơn vị nghiệp vụ.\n\n- Một người được sắp xếp là cán\r\n\nsự phải nắm và vận dụng được chủ trương, đường lối, chính sách chung của Đảng\r\n\nvà Chính phủ có liên quan đến nhiệm vụ thuộc chức vụ của mình và vận dụng được\r\n\nđường lối, phương châm, nguyên tắc, chính sách công tác trấn áp phản cách mạng\r\n\nvào công tác cụ thể.\n\n- Một người được sắp xếp là\r\n\nchuyên viên phải có trình độ nghiên cứu tổng hợp những vấn đề thuộc về đường lối\r\n\nchủ trương, chính sách, tổng kết được kinh nghiệm và có khả năng độc lập chịu\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo thực hiện từng mặt công tác nghiệp vụ, kỹ thuật của ngành\r\n\nCông an.\n\nc) Bảng lương chức vụ:\n\nĐể đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của\r\n\ntừng cấp và từng loại cán bộ, giải quyết quan hệ tiền lương không hợp lý giữa Cục\r\n\n(thuộc cấp trung ương) với các Ty, giữa cấp Ty với cấp huyện, để thống nhất cấp\r\n\nbậc trong ngành Công an, đồng thời giữ được quan hệ về cán bộ với các ngành\r\n\nkhác, chế độ tiền lương trong ngành Công an chia làm hai hệ thống bảng lương chức\r\n\nvụ như sau:\n\nBảng lương chức vụ của cán bộ giữ\r\n\nchức vụ phụ trách:\n\nSố\r\n\n TT\n\nChức\r\n\n vụ\n\nMức\r\n\n lương tháng\n\n1\n\nCục trưởng\n\n120\r\n\n - 116 -112 đồng\n\n2\n\nCục Phó\n\n112\r\n\n - 108 - 103 đồng\n\n3\n\nTrưởng ty Công an tỉnh\n\n103\r\n\n - 99 - 95 đồng\n\n4\n\nPhó Ty Công an tỉnh\n\n87\r\n\n - 83 -77 đồng\n\n5\n\nTrưởng công an huỵện\n\n69\r\n\n - 61 đồng\n\n6\n\nPhó Công an huyện\n\n55\r\n\n - 49 đồng\n\nBảng lương của cán bộ và nhân\r\n\nviên:\n\nChức\r\n\n vụ\n\nMức\r\n\n lương chính\n\n\n\nBậc\r\n\n 1\n\nBậc\r\n\n 2\n\nBậc\r\n\n 3\n\nBậc\r\n\n 4\n\nBậc\r\n\n 5\n\nChuyên viên\n\nCán sự\n\nNhân viên\n\n83đ\n\n49đ\n\n39đ\n\n93đ\n\n55đ\n\n42đ\n\n103đ\n\n61đ\n\n46đ\n\n112đ\n\n69đ\n\n77đ\n\nd) Chế độ phụ cấp cấp bậc:\n\nĐi đôi với lương chức vụ, nay\r\n\nquy định một chế độ phụ cấp cấp bậc từ trung tướng đến hạ sĩ với số tiền hàng\r\n\ntháng như sau:\n\nTrung tướng: 47đ\n\nThiếu tướng: 42 đ\n\nĐại tá : 37 đ\n\nThượng tá: 32 đ\n\nTrung tá: 27đ\n\nThiếu tá: 23 đ\n\nĐại uý : 19đ\n\nThượng uý: 15đ\n\nTrung uý: 12đ\n\nThiếu uý: 9đ\n\nChuẩn uý: 7đ\n\nThượng sĩ: 5đ\n\nTrung sĩ: 3 đ\n\nHạ sĩ: 1đ.\n\nII- ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nNGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH CẤP BẬC VÀ SẮP XẾP LƯƠNG\n\n1- Để thống nhất các lực lượng\r\n\ntrong ngành Công an, ngoài các lực lượng Cảnh sát nhân dân đã phong cấp, còn lại\r\n\ntất cả các cán bộ, chiến sĩ được xác định nằm trong lực lưọng an ninh quốc\r\n\nphòng (trừ các loại cán bộ chuyên môn, công nhân phục vụ cơ quan và nhân viên\r\n\nlàm công tác tạp vụ) đều được xác định cấp bậc và sắp xếp vào các mức lương\r\n\ntrên.\n\n2- Tiêu chuẩn xác định cấp bậc.\r\n\nViệc xác định cấp bậc căn cứ vào tiêu chuẩn:\n\n- Phẩm chất chính trị,\n\n- Năng lực nghiệp vụ.\n\n- Chức vụ hiện tại và thành tích\r\n\nphục vụ trong ngành Công an và công lao đối với cách mạng của cán bộ và chiến\r\n\nsĩ.\n\n3- Việc sắp xếp cán bộ vào mức\r\n\nlương nào phải căn cứ vào vị trí tổ chức từng cấp, yêu cầu của nhiệm vụ và năng\r\n\nlực đảm đương nhiệm vụ ấy. Cán bộ hiện đương giữ chức vụ phụ trách ở cấp nào\r\n\nthì xếp theo mức lương cấp ấy.\n\n4- Khi cán bộ được điều động từ\r\n\nchức vụ phụ trách sang các chức vụ không phụ trách và từ cấp trên xuống cấp dưới,\r\n\ntừ cấp dưới lên cấp trên thì hưởng theo mức lương của chức vụ mới cộng với phụ\r\n\ncấp cấp bậc của mình.\n\n5- Đối với những người vẫn giữ\r\n\nchức vụ như cũ mà kỳ điều chỉnh cấp bậc này thu nhập mới thấp hơn thu nhập cũ\r\n\nthì được bảo lưu cho đến kỳ cải tiến chế độ tiền lương chung của công nhân viên\r\n\nchức Nhà nước.\n\nIII- CHẾ ĐỘ ĐỀ\r\n\nBẠT, THĂNG CẤP, THĂNG BẬC\n\n1- Việc thăng cấp xét theo tiêu\r\n\nchuẩn;\n\n- Phẩm chất chính trị, \n\n- Năng lực nghiệp vụ,\n\n- Thành tích chiến đấu, thành\r\n\ntích công tác và niên hạn ở cấp bậc hiện tại (niên hạn thăng của từng cấp bậc\r\n\ntheo như niên hạn thăng cấp của lực lượng Cảnh sát nhân dân) đã được quy định\r\n\ntrong Pháp lệnh ngày 16-7-1962 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về chế độ cấp bậc\r\n\ncán bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân.\n\n2- Việc đề bạt vào chức vụ phụ\r\n\ntrách sẽ theo tiêu chuẩn và những quy định chung của Đảng và Nhà nước.\n\n3- Việc thăng bậc (từ cán sự 1\r\n\nlên cán sự 2 hoặc từ chuyên viên 1 lên chuyên viên 2 v.v...) phải căn cứ vào\r\n\nnhu cầu công tác, khối lượng công tác được giao thêm, năng lực đảm đương nhiệm\r\n\nvụ và phải bảo đảm nguyên tắc đãi ngộ cán bộ lãnh đạo cao hơn cán bộ khác trong\r\n\nmột đơn vị. Chế độ thang bậc này là một vấn đề mới, có nhiều khó khăn, phức tạp,\r\n\nđể thực hiện được chế độ này, Bộ Công an có trách nhiệm quy định tiêu chuẩn\r\n\ncông tác cho từng loại cán bộ, nhân viên.\n\n4- Để bảo đảm việc thực hiện chế\r\n\nđộ đề bạt, thăng cấp, thăng bậc trên đây, hàng năm ông Bộ trưởng Bộ Công an căn\r\n\ncứ vào nhu cầu công tác, số lượng cán bộ đủ niên hạn thăng cấp, đủ tiêu chuẩn\r\n\nthăng bậc và đề bạt chức vụ mà giải quyết trong phạm vi quỹ tiền lương Nhà nước\r\n\nphân phối cho mỗi năm (tỷ lệ tăng chung không quá 1,2% quỹ lương hàng năm của\r\n\nngành Công an).\n\nIV- KẾ HOẠCH\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nThủ tướng Chính phủ giao cho ông\r\n\nBộ trưởng Bộ công an hướng dẫn chỉ đạo việc sắp xếp cấp bậc và mức lương cho\r\n\ncán bộ, chiến sĩ toàn ngành Công an.\n\nUỷ ban hành chính khu, thành, tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm lãnh đạo Khu, Sở, Ty Công an thực hiện việc xác định cấp bậc và\r\n\nsắp xếp lương theo sự hướng dẫn của ông Bộ trưởng Bộ Công an.\n\nThông tư này có hiệu lực từ ngày\r\n\n1-4-1964 và chỉ áp dụng đối với cán bộ công nhân viên ngành Công an khi đang\r\n\ncông tác ở ngành ấy.\n\nÔng Bộ trưởng Bộ Lao động có\r\n\ntrách nhiệm theo dõi việc thi hành thông tư này. \n\n\n\n\n\nLê\r\n\n Thanh Nghị\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 102053 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102054.json b/contexts/context_102054.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f987e9e3c1323566caeb1fb10e5f2e13a8f0b98 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102054.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-180-NQ-HDND-2021-dieu-chinh-danh-muc-cac-du-an-thu-hoi-dat-Thai-Nguyen-497522.aspx", + "name": "Nghi-quyet-180-NQ-HDND-2021-dieu-chinh-danh-muc-cac-du-an-thu-hoi-dat-Thai-Nguyen-497522", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 180/NQ-HĐND \n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 04 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT,\r\n\nCÁC DỰ ÁN CÓ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ NĂM 2021\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\nKHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ BA (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét Tờ trình số 189/TTr-UBND ngày\r\n\n25 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị thông\r\n\nqua điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án thu hồi đất, các dự án có chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thái\r\n\nNguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý\r\n\nkiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua bổ sung danh mục 21 dự án thu hồi đất\r\n\ncó chuyển mục đích sử dụng 63,03 ha đất trồng lúa năm 2021 trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên, cụ thể như sau:\n\n1. Có 20 dự án thu hồi đất có chuyển\r\n\nmục đích sử dụng 62,16 ha đất trồng lúa.\n\n(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)\n\n2. Có 01 dự án có chuyển mục đích sử\r\n\ndụng 0,87 ha đất trồng lúa.\n\n(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)\n\nĐiều 2. Thông qua điều chỉnh diện tích đất trồng lúa, đất\r\n\nrừng phòng hộ đối với 01 dự án trên địa bàn huyện Định Hóa; đưa 14 dự án trên địa\r\n\nbàn thành phố Sông Công và thị xã Phổ Yên ra khỏi Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày\r\n\n11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n(Chi tiết tại Phụ lục III và Phụ lục\r\n\nIV kèm theo)\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các chỉ tiêu sử dụng đất\r\n\ntheo quy định của Luật Đất đai năm 2013, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ\r\n\n2021 - 2030 và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ ba (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày\r\n\n04 tháng 11 năm 2021.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội (Báo cáo);\r\n\n - Chính phủ (Báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (Báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Cục Thi hành án dân sự tỉnh;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước Khu vực X;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TT HĐND và UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Báo Thái Nguyên, Trung tâm thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Hoàng Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC 20 DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT CÓ CHUYỂN MỤC\r\n\nĐÍCH SỬ DỤNG 62,16 HA ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2021\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 180/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2021 Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình dự án sử dụng\n\nĐịa\r\n\n điểm (xã, phường, thị trấn, huyện)\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTrong\r\n\n đó sử dụng từ loại đất (ha)\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nĐất\r\n\n khác\n\n\n\nTỔNG\n\n\n\n102,40\n\n62,16\n\n\n\n\n\n40,24\n\nI\n\nTHÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN\n\n\n\n6,20\n\n0,87\n\n\n\n\n\n5,33\n\n1\n\nKhu đô thị phường Tân Lập - phường Thịnh\r\n\n Đán, thành phố Thái Nguyên (khu số 2)\n\nPhường\r\n\n Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên\n\n6,20\n\n0,87\n\n\n\n\n\n5,33\n\nII\n\nTHỊ Xà PHỔ YÊN\n\n\n\n85,25\n\n58,35\n\n\n\n\n\n26,90\n\n1\n\nKhu tái định cư Đồng Tiến (khu số\r\n\n 1)\n\nPhường\r\n\n Đồng Tiến, thị xã Phổ Yên\n\n3,05\n\n2,82\n\n\n\n\n\n0,23\n\n2\n\nKhu tái định cư Đồng Tiến (khu số\r\n\n 2)\n\nPhường\r\n\n Đồng Tiến, thị xã Phổ Yên\n\n3,30\n\n2,90\n\n\n\n\n\n0,40\n\n3\n\nKhu tái định cư Phúc Thuận 1\n\nXã\r\n\n Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên\n\n3,02\n\n2,30\n\n\n\n\n\n0,72\n\n4\n\nKhu tái định cư Phúc Thuận 2\n\nXã\r\n\n Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên\n\n3,60\n\n3,03\n\n\n\n\n\n0,57\n\n5\n\nKhu tái định cư Thành Công 1\n\nXã\r\n\n Thành Công, thị xã Phổ Yên\n\n2,66\n\n1,81\n\n\n\n\n\n0,85\n\n6\n\nKhu tái định cư Thành Công 2\n\nXã\r\n\n Thành Công, thị xã Phổ Yên\n\n4,20\n\n2,37\n\n\n\n\n\n1,83\n\n7\n\nKhu tái định cư Thành Công 3\n\nXã\r\n\n Thành Công, thị xã Phổ Yên\n\n1,60\n\n1,42\n\n\n\n\n\n0,18\n\n8\n\nKhu tái định cư Vạn Phái\n\nXã Vạn\r\n\n Phái, thị Xã Phổ Yên\n\n3,00\n\n1,35\n\n\n\n\n\n1,65\n\n9\n\nKhu tái định cư Nam Tiến\n\nXã\r\n\n Nam Tiến, thị Xã Phổ Yên\n\n5,90\n\n3,19\n\n\n\n\n\n2,71\n\n10\n\nKhu tái định cư Tân Hương\n\nXã\r\n\n Tân Hương, thị xã Phổ Yên\n\n3,63\n\n2,94\n\n\n\n\n\n0,69\n\n11\n\nKhu tái định cư xóm Thuận Đức, xã\r\n\n Minh Đức\n\nXã\r\n\n Minh Đức, thị xã Phổ Yên\n\n4,98\n\n4,24\n\n\n\n\n\n0,74\n\n12\n\nKhu tái định cư xóm Hanh và xóm Cống\r\n\n Thượng, xã Hồng Tiến\n\nXã Hồng\r\n\n Tiến, thị xã Phổ Yên\n\n2,56\n\n1,57\n\n\n\n\n\n0,99\n\n13\n\nKhu tái định cư Tân Thịnh, xã Tân\r\n\n Hương (khu số 1)\n\nXã\r\n\n Tân Hương, thị xã Phổ Yên\n\n9,80\n\n6,20\n\n\n\n\n\n'3,60\n\n14\n\nKhu tái định cư Tân Thịnh, xã Tân\r\n\n Hương (khu số 2)\n\nXã\r\n\n Tân Hương, thị xã Phổ Yên\n\n9,60\n\n5,30\n\n\n\n\n\n4,30\n\n15\n\nKhu tái định cư Tân Thịnh, xã Tân\r\n\n Hương (khu số 3)\n\nXã\r\n\n Tân Hương, thị xã Phổ Yên\n\n8,00\n\n5,00\n\n\n\n\n\n3,00\n\n16\n\nKhu tái định cư phục vụ công tác bồi\r\n\n thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng tuyến đường từ Quốc lộ 3 đi Khu dân\r\n\n cư Tân Tiến và các dự án trên địa bàn (hạng mục: san nền)\n\nXã\r\n\n Nam Tiến, thị xã Phổ Yên\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nĐường kết nối từ Quảng trường đến\r\n\n đường liên kết, kết nối các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang và Vĩnh Phúc (giai đoạn\r\n\n 1)\n\nXã\r\n\n Nam Tiến, thị xã Phổ Yên\n\n1,90\n\n1,10\n\n\n\n\n\n0,80\n\nXã Đắc\r\n\n Sơn, thị xã Phổ Yên\n\n7,96\n\n6,21\n\n\n\n\n\n1,75\n\n18\n\nĐường kết nối từ nút giao Yên Bình đến\r\n\n đường liên kết, kết nối các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang và Vĩnh Phúc\n\nXã\r\n\n Tân Hương, thị xã Phổ Yên\n\n4,70\n\n3,20\n\n\n\n\n\n1,50\n\nXã\r\n\n Đông Cao, thị Xã Phổ Yên\n\n1,50\n\n1,10\n\n\n\n\n\n0,40\n\nIII\n\nHUYỆN ĐẠI TỪ\n\n\n\n10,95\n\n2,94\n\n\n\n\n\n8,01\n\n1\n\nTái định cư phục vụ các dự án trọng\r\n\n điểm của tỉnh trên địa bàn huyện Đại Từ\n\nXã\r\n\n Ký Phú, huyện Đại Từ\n\n3,25\n\n2,00\n\n\n\n\n\n1,25\n\nXã\r\n\n Cát Nê, huyện Đại Từ\n\n6,30\n\n0,74\n\n\n\n\n\n5,56\n\nThị\r\n\n trấn Quân Chu, huyện Đại Từ\n\n1,40\n\n0,20\n\n\n\n\n\n1,20\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC 01 DỰ ÁN CÓ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG 0,87 HA ĐẤT\r\n\nTRỒNG LÚA NĂM 2021\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 180/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình dự án sử dụng đất\n\nĐịa\r\n\n điểm (xã, phường, thị trấn, huyện)\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTrong\r\n\n đó sử dụng từ loại đất (ha)\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nĐất\r\n\n khác\n\n\n\nTỔNG\n\n\n\n6,18\n\n0,87\n\n\n\n\n\n5,31\n\nI\n\nTHỊ Xà PHỔ YÊN\n\n\n\n6,18\n\n0,87\n\n\n\n\n\n5,31\n\n1\n\nNhà máy gạch Hoàng Gia Đông Cao\n\nXã\r\n\n Minh Đức, thị xã Phổ Yên\n\n6,18\n\n0,87\n\n\n\n\n\n5,31\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nĐIỀU CHỈNH DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG\r\n\nPHÒNG HỘ CỦA 01 DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 180/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nTại phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 146/NQ-HĐND\r\n\n ngày 12/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã phê duyệt\n\nNay điều chỉnh lại như sau\n\nSTT\n\nTên công trình, dự án sử dụng đất\n\nĐịa điểm (xã, phường, thị trấn, huyện)\n\nDiện tích (ha)\n\nSử dụng từ nhóm đất (ha)\n\nSTT\n\nTên công trình, dự án sử dụng đất\n\nĐịa điểm (xã, phường, thị trấn, huyện)\n\nDiện tích (ha)\n\nSử dụng từ nhóm đất (ha)\n\nNhóm đất nông nghiệp\n\nNhóm đất phi nông nghiệp\n\nNhóm đất chưa sử dụng\n\nNhóm đất nông nghiệp\n\nNhóm đất phi nông nghiệp\n\nNhóm đất chưa sử dụng\n\nTổng\n\nTrong đó:\n\nTổng\n\nTrong đó:\n\nĐất trồng lúa\n\nĐất trồng lúa\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nI\n\nHUYỆN ĐỊNH HÓA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nHUYỆN ĐỊNH HÓA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSửa chữa đột\r\n\n xuất xử lý vị trí mất an toàn giao thông tại Km34- Km35+200 Quốc lộ 3C (Đèo\r\n\n So)\n\nXã Quy Kỳ, huyện Định Hóa\n\n2,60\n\n2,60\n\n0,60\n\n\n\n\n\n15\n\nSửa chữa đột\r\n\n xuất xử lý vị trí mất an toàn giao thông tại Km34- Km35+200 Quốc lộ 3C (Đèo\r\n\n So)\n\nXã Quy Kỳ, huyện Định Hóa\n\n4,83\n\n3,72\n\n0,03\n\n3,69\n\n1,11\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nDANH MỤC 14 DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ SÔNG CÔNG VÀ THỊ Xà PHỔ YÊN ĐƯA RA KHỎI NGHỊ QUYẾT SỐ 47/NQ-HĐND NGÀY\r\n\n11/12/2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 180/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án sử dụng đất\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\n(xã,\r\n\n phường, thị trấn, huyện)\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ nhóm đất (ha)\n\nNhóm\r\n\n đất nông nghiệp\n\nNhóm\r\n\n đất phi nông nghiệp\n\nNhóm\r\n\n đất chưa sử dụng\n\nTổng\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\n\n\nTỔNG\n\n\n\n77,90\n\n70,32\n\n36,14\n\n7,58\n\n\n\nI\n\nTHÀNH PHỐ SÔNG CÔNG\n\n\n\n50,90\n\n45,32\n\n29,14\n\n5,58\n\n\n\n1\n\nKhu đô thị dọc Sông Công\n\nPhường\r\n\n Thắng Lợi, phường Mỏ Chè, phường Lương Châu, thành phố Sông Công\n\n5,00\n\n5,00\n\n5,00\n\n\n\n\n\n2\n\nKhu đô thị phường Bách Quang\n\nPhường\r\n\n Bách Quang, phường Cải Đan, thành phố Sông Công\n\n15,00\n\n13,00\n\n7,50\n\n2,00\n\n\n\n3\n\nKhu đô thị phường Phố Cò\n\nPhường\r\n\n Thắng Lợi, thành phố Sông Công\n\n5,00\n\n4,50\n\n2,00\n\n0,50\n\n\n\n4\n\nKhu đô thị đường Thống Nhất, phường\r\n\n Phố Cò\n\nPhường\r\n\n Phố Cò, thành phố Sông Công\n\n5,00\n\n4,00\n\n2,50\n\n1,00\n\n\n\n5\n\nKhu đô thị hoàn vốn đường vành đai\r\n\n Khu công nghiệp Sông Công 2\n\nXã Bá\r\n\n Xuyên, xã Tân Quang, thành phố Sông Công\n\n10,00\n\n9,50\n\n8,00\n\n0,50\n\n\n\n6\n\nXây dựng Khách sạn nhà hàng kinh\r\n\n doanh ẩm thực thành phố Sông Công của hộ ông Đỗ Xuân Vinh\n\nXã\r\n\n Bá Xuyên, thành phố Sông Công\n\n0,50\n\n0,48\n\n0,20\n\n0,02\n\n\n\n7\n\nĐiểm dân cư số 1, xóm Bờ Lở, xã Vinh\r\n\n Sơn (đấu giá đất Thương mại - Dịch vụ)\n\nPhường\r\n\n Châu Sơn, thành phố Sông Công\n\n0,16\n\n\n\n\n\n0,16\n\n\n\n8\n\nCửa hàng xăng dầu Cải Đan\n\nPhường\r\n\n Bách Quang, phường Cải Đan, thành phố Sông Công\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,15\n\n\n\n\n\n9\n\nĐầu tư xây dựng xưởng sản xuất phân\r\n\n bón hữu cơ Việt Mỹ\n\nXã\r\n\n Bá Xuyên, thành phố Sông Công\n\n0,99\n\n0,99\n\n0,99\n\n\n\n\n\n10\n\nĐường Cách Mạng Tháng 10\n\nPhường\r\n\n Bách Quang, thành phố Sông Công\n\n5,00\n\n4,00\n\n2,00\n\n1,00\n\n\n\n11\n\nĐường nội thi, đoạn từ cầu Du Tán đến\r\n\n nút giao đường Trần Phú\n\nPhường\r\n\n Thắng Lợi, thành phố Sông Công\n\n2,00\n\n1,60\n\n0,60\n\n0,40\n\n\n\n12\n\nTrung tâm văn hóa - thể thao xã\r\n\n Vinh Sơn\n\nPhường\r\n\n Châu Sơn, thành phố Sông Công\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,20\n\n\n\n\n\n13\n\nNghĩa trang Vinh Sơn\n\nPhường\r\n\n Châu Sơn, thành phố Sông Công\n\n1,65\n\n1,65\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTHỊ Xà PHỔ YÊN\n\n\n\n27,00\n\n25,00\n\n7,00\n\n2,00\n\n\n\n1\n\nKhu công nghiệp Nam Phổ Yên (trước\r\n\n đây là Khu công nghiệp Trung Thành)\n\nXã\r\n\n Trung Thành, thị xã Phổ Yên\n\n27,00\n\n25,00\n\n7,00\n\n2,00\n\n\n\n", + "id": 102054 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102055.json b/contexts/context_102055.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dca801fd412666b5df313bfae2377ae9727debc1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102055.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-31-KH-UBND-duy-tri-he-thong-thong-tin-khuyen-nong-thi-truong-Can-Tho-2017-2020-343495.aspx", + "name": "Ke-hoach-31-KH-UBND-duy-tri-he-thong-thong-tin-khuyen-nong-thi-truong-Can-Tho-2017-2020-343495", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/KH-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 06 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nDUY TRÌ HỆ THỐNG THÔNG TIN KHUYẾN NÔNG VÀ THỊ TRƯỜNG, GIAI\r\n\nĐOẠN 2017 - 2020\n\nThực hiện Quyết định số 1708\r\n\nQĐ/BNN-KH ngày 13 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc tỉnh, thành phố tham gia dự án “Xây dựng và tăng cường hệ thống\r\n\nthông tin thị trường nông nghiệp” thuộc Chương trình Phát triển Ngành nông nghiệp,\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch duy trì hệ thống thông tin\r\n\nkhuyến nông và thị trường giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn thành phố Cần Thơ với\r\n\nnhững nội dung chủ yếu sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Sự cần thiết duy trì hệ thống\n\na) Trong xu thế hội nhập, sản xuất\r\n\nnông nghiệp đứng trước nhiều cơ hội và thách thức mới. Tình trạng cạnh tranh\r\n\ntrong nước và quốc tế đòi hỏi nhu cầu thị trường, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị\r\n\ntrường tiêu thụ sản phẩm. Thông tin đầy đủ, kịp thời, giúp các ngành, các cấp,\r\n\ndoanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, nông dân có những quyết định đúng đắn\r\n\ntrong việc đầu tư cũng như phát triển sản xuất hiệu quả. Trước những nhu cầu bức\r\n\nbách trên, thành phố Cần Thơ đã tham gia dự án: “Tăng cường công tác thông tin\r\n\nkhuyến nông và thị trường ở 20 tỉnh và 100 huyện” do Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn triển khai. Các đơn vị trên địa bàn tham gia gồm: Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn; Trung tâm Khuyến nông (phụ trách quận Ninh Kiều); huyện:\r\n\nPhong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh và quận Thốt Nốt;\n\nb) Việc tổ chức hoàn thiện hệ thống\r\n\nthông tin khuyến nông và thị trường, đưa hệ thống đi vào hoạt động là sự cố gắng\r\n\nvà nỗ lực rất lớn của Ban quản lý dự án từ Trung ương đến địa phương. Để phát\r\n\nhuy hiệu quả của dự án nêu trên, Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện cam kết với\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các nhà tài trợ duy trì hệ thống\r\n\nthông tin khuyến nông và thị trường tại Công văn số 1256/UBND-KT ngày 10 tháng\r\n\n4 năm 2006 về việc tham gia dự án tăng cường công tác khuyến nông và thông tin\r\n\nthị trường.\n\n2. Mục tiêu\n\na) Hoàn chỉnh hệ thống thông tin khuyến nông và\r\n\nthị trường, vừa đảm bảo tính đa dạng về chủng loại nông sản, về ngành hàng, giá\r\n\nbán lẻ, giá bán sỉ, giá xuất khẩu đồng thời vừa đảm bảo tính chính xác về thời\r\n\ngian (tần suất thu thập thông tin) về không gian (do được bố trí nhiều địa điểm\r\n\nkhác nhau);\n\nb) Đa dạng trong diện phổ biến thông tin đến bà\r\n\ncon nông dân; tăng cường nhiều kênh phát hành như Website, bản tin, đài phát\r\n\nthanh, truyền hình,…;\n\nc) Xây dựng đội ngũ cán bộ khuyến nông chuyên\r\n\nnghiệp về lĩnh vực công nghệ thông tin trong nông nghiệp. Có khả năng tư vấn kịp\r\n\nthời cho hộ nông dân theo các lĩnh vực chuyên môn sâu hơn;\n\nd) Bước đầu xây dựng cơ chế hoạt động thông tin\r\n\nthống nhất, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương (thống nhất về: Phương pháp, tổ\r\n\nchức, triển khai) và đảm bảo thông tin hai chiều (từ Trung ương đến địa phương\r\n\nvà ngược lại) đảm bảo tính bền vững;\n\nđ) Đảm bảo tính công bằng xã hội: Các hộ nghèo,\r\n\nvùng khó khăn, vùng sâu vùng xa vẫn có thể bắt kịp thông tin diễn biến thị trường\r\n\nhằng ngày.\n\nII. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Duy trì hoạt động của hệ\r\n\nthống thu thập thông tin giá cả thị trường trên địa bàn thành phố \n\na) Nội dung:\n\n- Duy trì cơ cấu tổ chức Ban điều hành triển\r\n\nkhai dự án tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và 05 quận, huyện;\n\n- Hoàn chỉnh hệ thống thông tin khuyến nông và\r\n\nthị trường, vừa đảm bảo tính đa dạng về chủng loại nông sản, về ngành hàng, giá\r\n\nbán lẻ, giá bán sỉ, giá xuất khẩu đồng thời vừa đảm bảo tính chính xác về thời\r\n\ngian (tần suất thu thập thông tin) về không gian (do được bố trí nhiều địa điểm\r\n\nkhác nhau);\n\n- Đảm bảo tính công bằng xã hội: Các hộ nghèo,\r\n\nvùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa vẫn có thể bắt kịp thông tin diễn biến thị trường\r\n\nhằng ngày;\n\n- Nâng cấp trang thiết bị và phương tiện phục vụ\r\n\ncho công tác vận hành dự án như máy vi tính, máy chụp hình kỹ thuật số, đường\r\n\ntruyền internet. Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm cơ sở vật chất\r\n\nphục vụ chuyên ngành trong lĩnh vực công nghệ thông tin như các phần mềm, các đề\r\n\ntài nghiên cứu mang tính ứng dụng.\n\nb) Đơn vị thực hiện:\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Phòng Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn huyện (huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh) và Phòng\r\n\nKinh tế quận Thốt Nốt. \n\n- Thời gian thực hiện: 2017 - 2020.\n\n2. Tăng cường các hoạt động\r\n\ncung cấp thông tin\n\na) Nội dung:\n\n- Tiếp tục xuất bản ấn phẩm thông tin giá cả thị\r\n\ntrường nông sản và khuyến nông (400 bản/kỳ), phát hành hàng tuần;\n\n- Đa dạng trong diện phổ biến thông tin đến bà\r\n\ncon nông dân; tăng cường nhiều kênh phát hành như Website, bản tin, đài phát\r\n\nthanh, truyền hình ...;\n\n- Xây dựng đội ngũ cán bộ khuyến nông chuyên\r\n\nnghiệp về lĩnh vực công nghệ thông tin trong nông nghiệp. Có khả năng tư vấn kịp\r\n\nthời cho hộ nông dân theo các lĩnh vực chuyên môn sâu hơn.\n\nb) Đơn vị thực hiện:\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện; Phòng Kinh tế quận; Trạm\r\n\nKhuyến nông các quận, huyện (huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh và quận Thốt\r\n\nNốt). \n\n- Thời gian thực hiện: 2017 - 2020.\n\n3. Hoạt động phối hợp thông\r\n\ntin trên báo, Đài Phát thanh và Truyền hình và lồng ghép các hoạt động phổ biến\r\n\nthông tin\n\na) Nội dung:\n\nTiếp tục cung cấp thông tin cho báo, đài; chỉ đạo\r\n\nTrung tâm Khuyến nông lồng ghép hoạt động phổ biến thông tin vào các chương\r\n\ntrình tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật của đơn vị.\n\nb) Đơn vị thực hiện:\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Trung tâm Khuyến\r\n\nnông, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện; Phòng Kinh tế quận;\r\n\nTrạm Khuyến nông các quận, huyện (huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh và quận\r\n\nThốt Nốt).\n\n- Thời gian thực hiện: 2017 - 2020.\n\n4. Kinh phí\n\na) Phụ cấp của Trưởng ban: Áp dụng Thông tư số 78/2005/TT-BNV \r\n\nngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp\r\n\nkiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng\r\n\nđầu cơ quan, đơn vị khác;\n\nb) Cán bộ chuyên trách, kế toán, cán bộ kiêm nhiệm\r\n\ncấp thành phố và cán bộ kiêm nhiệm cấp quận, huyện: Thanh toán theo chế độ làm\r\n\nđêm thêm giờ;\n\nc) Cộng tác viên huyện: Đi lấy giá ở các chợ 3 lần/tuần\r\n\nở 1 hoặc 2 hoặc 3 địa điểm tùy từng huyện, sẽ thanh toán theo công tác phí\r\n\nkhoán theo quy định hiện hành, cộng thêm chi phí tàu xe được tính bằng cách km\r\n\nthực đi x đơn giá khoán (theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn).\n\nTổng kinh phí thực hiện duy trì hệ thống thông\r\n\ntin khuyến nông và thị trường giai đoạn 2017 - 2020 là 1.896.000.000 đồng (Một\r\n\ntỷ tám trăm chín mươi sáu triệu đồng) (chi tiết theo phụ lục đính kèm).\n\nIV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện,\r\n\ncác đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch duy trì hệ thống\r\n\nthông tin Khuyến nông và thị trường.\n\n2. Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về nguồn vốn ngân sách để duy trì hoạt động hệ thống thông tin khuyến\r\n\nnông và thị trường, hướng dẫn đơn vị thanh quyết toán theo quy định.\n\n3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện (huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh\r\n\nThạnh và quận Thốt Nốt) và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp\r\n\nvà hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n4. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, phát sinh, các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, huyện kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐào Anh Dũng\n\n\n\nBẢNG DỰ TRÙ KINH\r\n\nPHÍ DUY TRÌ HỆ THỐNG THÔNG TIN KHUYẾN NÔNG VÀ THỊ TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số\r\n\n31/KH-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nTổng cộng (đồng)\n\nKinh phí (đồng)\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nMục\n\nDuy trì hệ thống thông tin\n\n1.896.000.000\n\n606.000.000\n\n430.000.000\n\n430.000.000\n\n430.000.000\n\n6100\n\nPhụ cấp lương\n\n384.000.000\n\n96.000.000\n\n96.000.000\n\n96.000.000\n\n96.000.000\n\n6106\n\nLàm\r\n\n thêm giờ (cán bộ chuyên trách + cán bộ)\n\n342.000.000\n\n85.500.000\n\n85.500.000\n\n85.500.000\n\n85.500.000\n\n6118\n\nPhụ\r\n\n cấp kiêm nhiệm (trưởng ban)\n\n42.000.000\n\n10.500.000\n\n10.500.000\n\n10.500.000\n\n10.500.000\n\n6500\n\nThanh toán dịch vụ công cộng\n\n40.000.000\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n6503\n\nThanh\r\n\n toán tiền nhiên liệu\n\n40.000.000\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n6550\n\nVật tư văn phòng\n\n76.000.000\n\n19.000.000\n\n19.000.000\n\n19.000.000\n\n19.000.000\n\n6551\n\nVăn\r\n\n phòng phẩm\n\n44.000.000\n\n11.000.000\n\n11.000.000\n\n11.000.000\n\n11.000.000\n\n6552\n\nMua\r\n\n sắm CCDC\n\n12.000.000\n\n3.000.000\n\n3.000.000\n\n3.000.000\n\n3.000.000\n\n6599\n\nVật\r\n\n tư văn phòng khác\n\n20.000.000\n\n5.000.000\n\n5.000.000\n\n5.000.000\n\n5.000.000\n\n6600\n\nThông tin liên lạc\n\n708.000.000\n\n177.000.000\n\n177.000.000\n\n177.000.000\n\n177.000.000\n\n6611\n\nẤn\r\n\n phẩm truyền thông (in bản tin)\n\n682.000.000\n\n170.500.000\n\n170.500.000\n\n170.500.000\n\n170.500.000\n\n6617\n\nCước\r\n\n phí Internet\n\n26.000.000\n\n6.500.000\n\n6.500.000\n\n6.500.000\n\n6.500.000\n\n6650\n\nHội nghị (phổ biến thông tin tại địa phương)\n\n60.000.000\n\n15.000.000\n\n15.000.000\n\n15.000.000\n\n15.000.000\n\n6652\n\nBồi\r\n\n dưỡng giảng viên, báo cáo viên\n\n14.400.000\n\n3.600.000\n\n3.600.000\n\n3.600.000\n\n3.600.000\n\n6658\n\nChi\r\n\n bù tiền ăn\n\n25.600.000\n\n6.400.000\n\n6.400.000\n\n6.400.000\n\n6.400.000\n\n6699\n\nChi\r\n\n phí khác\n\n20.000.000\n\n5.000.000\n\n5.000.000\n\n5.000.000\n\n5.000.000\n\n6700\n\nCông tác phí\n\n120.000.000\n\n30.000.000\n\n30.000.000\n\n30.000.000\n\n30.000.000\n\n6701\n\nTiền\r\n\n vé máy bay, tàu, xe\n\n64.000.000\n\n16.000.000\n\n16.000.000\n\n16.000.000\n\n16.000.000\n\n6702\n\nPhụ\r\n\n cấp công tác phí\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6704\n\nKhoán\r\n\n công tác phí bộ phận đi lấy giá\n\n14.000.000\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n6900\n\nSửa chữa thường xuyên TSCĐ\n\n40.000.000\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n6912\n\nThiết\r\n\n bị tin học (bảo trì)\n\n40.000.000\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n6906\n\nSửa\r\n\n máy lạnh\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7000\n\nChi phí nghiệp vụ chuyên môn\n\n252.000.000\n\n63.000.000\n\n63.000.000\n\n63.000.000\n\n63.000.000\n\n7013\n\nChi\r\n\n trả nhuận bút theo chế độ\n\n212.000.000\n\n53.000.000\n\n53.000.000\n\n53.000.000\n\n53.000.000\n\n9050\n\nMua sắm tài sản\n\n176.000.000\n\n176.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n7750\n\nKhác\n\n40.000.000\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n", + "id": 102055 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102056.json b/contexts/context_102056.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1e858d9cbff13bdd443809d0990757a310b1a84 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102056.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Nghi-dinh-85-HDBT-dieu-le-ve-kieu-dang-cong-nghiep-37558.aspx", + "name": "Nghi-dinh-85-HDBT-dieu-le-ve-kieu-dang-cong-nghiep-37558", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG ********\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 85-HĐBT\nHà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 1988\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 85-HĐBT NGÀY 13-5-1988 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ VỀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981; Căn cứ Nghị định số 35-CP ngày 9-2-1981 quy định nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trong mộ số lĩnh vực Nhà nước; Để tăng cường công tác tổ chức và quản lý hoạt động sở hữu công nghiệp; Theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. BẢO HỘ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP\n\nChương 3. CÁC THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, XÉT NGHIỆM, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP\n\nChương 4. CHẾ ĐỘ KHUYẾN KHÍCH ĐỐI VỚI TÁC GIẢ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP\n\nChương 5. TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP\n\nChương 6. CÁC ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ về kiểu dáng công nghiệp.\n\nĐiều 2. - Bản Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bị bãi bỏ.\n\nĐiều 3. - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nVõ Văn Kiệt\n(Đã ký)\nĐIỀU LỆ\nVỀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Nghị định số 85-HĐBT ngày 13-5-1988 của Hội đồng Bộ trưởng)\n\nĐiều 1. 1. Điều lệ này được ban hành nhằm khuyến khích các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, các xí nghiệp công tư hợp doanh, các tổ chức kinh tế tập thể xã hội chủ nghĩa (sau đây gọi là các cơ quan, đơn vị) và mọi công dân nghiên cứu tạo ra và sử dụng rộng rãi các kiểu dáng công nghiệp mới trong việc chế tạo các sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về đời sống vật chất và văn hoá của toàn xã hội.\n2. Điều lệ này xác lập và bảo hộ các quyền liên quan đến việc tạo ra và sử dụng kiểu dáng công nghiệp.\nChương: 1\n\nĐiều 2. 1. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng các đường nét, hình khối, mầu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố trên và có thể dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.\n2. Điều lệ này chỉ bảo hộ những kiểu dáng công nghiệp mới.\nChương: 1\n\nĐiều 3. - Kiểu dáng công nghiệp được công nhận là mới nếu trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký (theo quy định ở điều 7), kiểu dáng công nghiệp đó:\na) Khác biệt cơ bản với những kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết ở trong và ngoài nước;\nb) Chưa được bộc lộ công khai ở bất cứ đâu, dưới hình thức mô tả, sử dụng hoặc bất kỳ hình thức nào khác.\nChương: 1\n\nĐiều 4. - Các đối tượng dưới đây không được bảo hộ theo Điều lệ này:\na) Kiểu dáng của các công trình xây dựng công nghiệp hoặc dân dụng;\nb) Kiểu dáng các sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng;\nc) Kiểu dáng các sản phẩm do chính chức năng của sản phẩm quyết định hoặc chỉ nhằm giải quyết một nhiệm vụ kỹ thuật;\nd) Kiểu dáng các sản phẩm chỉ có giá trị thẩm mỹ;\ne) Các kiểu dáng công nghiệp trái với trật tự công cộng và đạo đức xã hội chủ nghĩa.\nChương: 1\n\nĐiều 5. 1. Cá nhân hoặc pháp nhân nước ngoài được hưởng các quyền quy định trong Điều lệ này như công dân hoặc pháp nhân Việt Nam trên nguyên tắc bình đẳng, có đi, có lại và phù hợp với các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.\n2. Cá nhân hoặc pháp nhân nước ngoài muốn được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở Việt Nam phải thông qua người đại diện được các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép hoạt động và được Cục Sáng chế chấp nhận.\nChương: 1\n\nĐiều 6. - Nhà nước bảo hộ pháp lý các kiểu dáng công nghiệp dưới hình thức các giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp cho cá nhân hoặc pháp nhân nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp của mình theo quy định của Điều lệ này.\nGiấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp xác nhận quyền ưu tiên đối với kiểu dáng công nghiệp, tác giả của kiểu dáng công nghiệp, chủ của kiểu dáng công nghiệp và độc quyền sử dụng của chủ kiểu dáng công nghiệp.\nChương: 2\n\nĐiều 7. - Quyền ưu tiên đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xác định theo ngày ưu tiên. Ngày ưu tiên là:\n1. Ngày nộp đơn đăng ký hợp lệ tại Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.\n2. Ngày nộp đơn đăng ký đầu tiên ở một nước khác trên cơ sở của Điều ước quốc tế về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp mà Việt Nam tham gia.\n3. Ngày bắt đầu trưng bày kiểu dáng công nghiệp tại một cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được công nhận là chính thức tổ chức trên lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào của Công ước Pa-ri về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn 6 tháng tính từ ngày kiểu dáng công nghiệp được trưng bày tại triển lãm.\nChương: 2\n\nĐiều 8. 1. Tác giả kiểu dáng công nghiệp là người đã tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng chính lao động sáng tạo của mình.\n2. Nếu kiểu dáng công nghiệp do nhiều người cùng tạo ra thì những người này được công nhận là đồng tác giả của kiểu dáng công nghiệp.\n3. Không thừa nhận là đồng tác giả những người chỉ giúp tác giả về mặt kỹ thuật trong quá trình tạo ra kiểu dáng công nghiệp (chuẩn bị bản vẽ hay ảnh chụp, trình bày tư liệu, chế tạo vật mẫu v.v...).\nChương: 2\n\nĐiều 9. - Chủ kiểu dáng công nghiệp là cá nhân hoặc pháp nhân được cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp.\nChương: 2\n\nĐiều 10. 1. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp do tác giả hoặc người thừa kế hợp pháp của tác giả làm và nộp cho Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước\n2. Đối với những kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trong phạm vi chịu trách nhiệm của tác giả khi thực hiện những nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị hoặc đối với những kiểu dáng công nghiệp được tạo ra nhờ sự giúp đỡ của cơ quan, đơn vị (sau đây gọi tắt là kiểu dáng công nghiệp công vụ) thì cơ quan, đơn vị có quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đó. Tác giả của những kiểu dáng công nghiệp công vụ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị về kiểu dáng công nghiệp do mình tạo ra.\nNếu sau 2 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của tác giả mà cơ quan, đơn vị không nộp đơn đăng ký theo quy định thì tác giả có quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đó.\n3. Đối với những kiểu dáng công nghiệp được tạo ra khi thực hiện hợp đồng nghiên cứu triển khai khoa học kỹ thuật thì quyền nộp đơn đăng ký thuộc về bên đã tạo ra kiểu dáng công nghiệp đó nếu trong hợp đồng không có thoả thuận nào khác.\n4. Đối với những kiểu dáng công nghiệp được tạo ra ở các đơn vị kinh tế cá thể, kinh tế tư doanh thì quyền nộp đơn đăng ký thuộc về tác giả nếu trong hợp đồng lao động không có thoả thuận nào khác.\n5. Người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải nộp lệ phí đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp (lệ phí nộp đơn).\nChương: 2\n\nĐiều 11. - Tác giả kiểu dáng công nghiệp (kể cả tác giả kiểu dáng công nghiệp nêu ở mục 3, Điều 10) có thể trao cho một cá nhân hoặc pháp nhân có nhu cầu sử dụng kiểu dáng công nghiệp của mình quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp.\nChương: 2\n\nĐiều 12. - Các cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có thể nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp của mình ở nước ngoài sau khi đã nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đó ở Việt Nam và phải có sự chấp thuận của Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.\nChương: 2\n\nĐiều 13. 1. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhân kiểu dáng công nghiệp là 5 năm kể từ ngày ưu tiên tiên của đơn đăng ký. Chủ kiểu dáng công nghiệp phải nộp lệ phí đăng bạ kiểu dáng công nghiệp (lệ phí đăng bạ).\n2. Thời hạn nêu ở mục 1 trên đây có thể được kéo dài thêm nhiều nhất là 2 chu kỳ liên tiếp, mỗi chu kỳ 5 năm nếu chủ kiểu dáng công nghiệp nộp đơn xin gia hạn hiệu lực và nộp lệ phí liên quan đến việc gia hạn hiệu lực.\n3. Lệ phí đăng bạ là lệ phí gia hạn hiệu lực giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp nêu ở mục 1 và 2 trên đây cũng như các khoản lệ phí khác liên quan đến việc nộp đơn đăng ký, công bố kiểu dáng công nghiệp... được quy định trong văn bản hướng dẫn thi hành Điều lệ này của Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.\n4. Giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp sẽ mất hiệu lực trước thời hạn nếu là chủ kiểu dáng công nghiệp nộp đơn xin từ bỏ bảo hộ cho Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.\nChương: 2\n\nĐiều 14. 1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp:\na) Không ai được sử dụng kiểu dáng công nghiệp nếu không được sự đồng ý của chủ kiểu dáng công nghiệp đó;\nb) Chủ kiểu dáng công nghiệp có toàn quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp của mình trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam .\n2. Hình thức sử dụng kiểu dáng công nghiệp nêu ở điểm 1 trên đây có thể là:\na) Sản xuất các sản phẩm theo kiểu dáng công nghiệp đó;\nb) Nhập khẩu, quảng cáo, bán hoặc sử dụng các sản phẩm chế tạo theo kiểu dáng công nghiệp đó nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh.\nChương: 2\n\nĐiều 15. 1. Chủ kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao toàn phần hoặc từng phần quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp của mình cho người khác trên cơ sở hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp. Việc ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp được thực hiện theo quy định của Nhà nước.\n2. Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp phải được ghi nhận tại Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước mới có giá trị pháp lý. Việc ghi nhận nói trên đượcc thực hiện sau khi chủ kiểu dáng công nghiệp nộp lệ phí theo quy định (lệ phí ghi nhận hợp đồng chuyển giao kiểu dáng công nghiệp).\nChương: 2\n\nĐiều 16. 1. Trong trường hợp những kiểu dáng công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng mà chủ kiểu dáng công nghiệp không sử dụng hoặc mức độ sử dụng không đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân và cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng không đạt được sự thoả thuận với chủ kiểu dáng công nghiệp về việc chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp thì Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có thể cấp giấy phép sử dụng cho cơ quan, đơn vị nói trên.\n2. Cơ quan, đơn vị được phép sử dụng kiểu dáng công nghiệp nêu ở điểm 1 có trách nhiệm trả cho chủ kiểu dáng công nghiệp một khoản tiền bồi thường trên cơ sở thoả thuận với chủ kiểu dáng công nghiệp. Nếu người được phép sử dụng kiểu dáng công nghiệp và chủ kiểu dáng công nghiệp không thoả thuận được mức tiền bồi thường thì Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước sẽ quyết định mức tiền bồi thường đó.\nChương: 2\n\nĐiều 17. 1. Chủ kiểu dáng công nghiệp có quyền yêu cầu toà án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý những trường hợp xâm phạm quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp của mình.\n2. Người có hành động xâm phạm quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp của chủ kiểu dáng công nghiệp phải chấm dứt sự xâm phạm, bồi thường thiệt hại và chịu các hình phạt theo pháp luật của Nhà nước.\nChương: 2\n\nĐiều 18. - Nếu trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, cá nhân hoặc pháp nhân nào đã sử dụng hoặc chuẩn bị những điều kiện cần thiết để sử dụng một kiểu dáng công nghiệp đồng nhất với kiểu dáng công nghiệp đã được đăng ký một cách độc lập với người nộp đơn thì vẫn được tiếp tục sử dụng kiểu dáng công nghiệp đó nhưng không đượcc phép mở rộng khối lượng và phạm vi sử dụng.\nChương: 2\n\nĐiều 19. 1. Mỗi đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp chỉ được sử dụng cho một kiểu dáng công nghiệp và có thể bao gồm một hoặc nhiều phương án thể hiện của kiểu dáng công nghiệp đó.\n2. Đơn đặng ký kiểu dáng công nghiệp gồm có:\na) Tờ khai xin cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp.\nb) Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp.\nc) Ảnh chụp hoặc bản vẽ thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp.\nd) Giấy chứng nhận phần đóng góp của từng đồng tác giả (nếu kiểu dáng công nghiệp do một tập thể tác giả tạo ra).\ne) Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp.\n3. Nếu đơn đăng ký do người thừa kế hợp pháp của tác giả nộp thì kèm theo đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải có giấy chứng nhận quyền thừa kế. Nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp do cơ quan đơn vị được tác giả trao quyền làm và nộp thì phải có giấy chứng nhận trao quyền của tác giả.\n4. Nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp thông qua người đại diện thì kèm theo đơn đăng ký phải có giấy uỷ nhiệm quyền đại diện của người nộp đơn.\n5. Nếu người nộp đơn muốn được hưởng quyền ưu tiên theo quy định ở mục 2, điều 7 thì phải kèm theo đơn đăng ký một bản đề nghị làm theo mẫu quy định và trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nộp đơn phải gửi cho Cục Sáng chế một bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan sở hữu công nghiệp nước nhận đăng ký.\n6. Nếu người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp muốn được hưởng quyền ưu tiên triển lãm (mục 3, điều 7) thì kèm theo đơn đăng ký phải có bản đề nghị làm theo mẫu quy định và giấy chứng nhận của Ban Tổ chức triển lãm.\nChương: 3\n\nĐiều 20. 1. Trong thời hạn nhiều nhất là 3 tháng kể từ ngày nhận đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, Cục Sáng chế phải tiến hành xem xét đơn theo các yêu cầu quy định ở điều 4 và điều 19 của Điều lệ này. Nếu đơn đăng ký đáp ứng các yêu cầu quy định, Cục Sáng chế sẽ xác nhận ngày ưu tiên và công bố kiểu dáng công nghiệp trong thông báo chính thức của Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.\n2. Nếu đơn đăng ký không đáp ứng yêu cầu quy định, Cục Sáng chế sẽ không chấp nhận đơn và thông báo cho người nộp đơn có nêu rõ lý do.\n3. Trong quá trình xem xét đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, Cục Sáng chế có thể yêu cầu người nộp đơn bổ sung, sửa chữa những thiếu sót trong đơn. Nếu trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được thông báo, người nộp đơn không thực hiện yêu cầu của Cục Sáng chế thì đơn đăng ký coi như không nộp.\n4. Người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải nộp lệ phí công bố kiểu dáng công nghiệp theo quy định (lệ phí công bố kiểu dáng công nghiệp).\nChương: 3\n\nĐiều 21. 1. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày công bố kiểu dáng công nghiệp, bất cứ ai cũng có thể gửi cho Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước đơn phản đối việc cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp, có nêu rõ lý do.\n2. Nếu thời hạn quy định ở mục 1 trên đây không có đơn phản đối, Cục Sáng chế sẽ cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp cho người nộp đơn.\n3. Trường hợp có đơn phản đối, Cục Sáng chế sẽ thông báo cho người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp những lý do phản đối và yêu cầu người nộp đơn trong thời hạn 3 tháng phải trình bày ý kiến của mình. Nếu lý do phản đối không xác đáng, Cục Sáng chế sẽ cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp cho người nộp đơn.\n4. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp cho người nộp đơn, Cục Sáng chế sẽ thông báo cho người nộp đơn, có nêu rõ lý do.\n5. Những kiểu dáng công nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp sẽ được ghi nhận vào sổ đăng bạ kiểu dáng công nghiệp quốc gia và công bố trong thông báo chính thức của Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.\nChương: 3\n\nĐiều 22. 1. Trường hợp không đồng ý với lý do không cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp (điểm 4, điều 21), trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được thông báo người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có quyền khiếu nại với Cục Sáng chế.\n2. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, Cục Sáng chế có trách nhiệm giải quyết và thông báo kết quả cho người khiếu nại.\n3. Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết của Cục Sáng chế, người khiếu nại có thể khiếu nại với Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước. Quyết định của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước là quyết định cuối cùng về vấn đề này.\nChương: 3\n\nĐiều 23. 1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp, bất cứ cá nhân hay pháp nhân nào cũng có quyền nộp cho Cục Sáng chế đơn đề nghị huỷ bỏ hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp đó, nếu:\na) Giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp xác nhận không đúng tác giả;\nb) Chủ kiểu dáng công nghiệp không có quyền nhận giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp;\nc) Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ không đáp ứng các quy định nêu ở điều 2, 3 và 4 của Điều lệ này.\nĐơn đề nghị huỷ bỏ hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp phải nêu rõ lý do và người nộp đơn phải nộp lệ phí theo quy định (lệ phí đề nghị huỷ bỏ hiệu lực). Bản sao đơn sẽ được gửi cho chủ kiểu dáng công nghiệp để tham khảo.\n2. Cục Sáng chế có trách nhiệm giải quyết những đơn đề nghị huỷ bỏ hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận đơn.\n3. Nếu không đồng ý với quyết định của Cục Sáng chế, các bên liên quan có thể:\na) Khiếu nại với Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước - nếu quyết định của Cục Sáng chế liên quan đến lý do nêu ở điểm 1c trên đây. Quyết định của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước là quyết định cuối cùng về vấn đề này.\nb) Khiếu nại với Toà án nhân dân có thẩm quyền - nếu quyết định của Cục Sáng chế liên quan đến lý do nêu ở các điểm 1.a và 1.b trên đây.\n4. Các quyết định về huỷ bỏ hiệu lực giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp sẽ được thông báo trong thông báo chính thức của Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.\nChương: 3\n\nĐiều 24. 1. Cơ quan, đơn vị được cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp khi sử dụng kiểu dáng công nghiệp có trách nhiệm xác định mức tiền thù lao và trả tiền thù lao cho tác giả kiểu dáng công nghiệp đó. Tiền thù lao trả cho tác giả kiểu dáng công nghiệp lấy từ lợi nhuận để lại cho cơ quan, đơn vị theo tỷ lệ quy định.\n2. Nếu kiểu dáng công nghiệp được chuyển giao cho cơ quan, đơn vị khác sử dụng trên cơ sở hợp đồng quy định ở điều 15 của Điều lệ này, thì cơ quan, đơn vị được cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp trích một tỷ lệ phần trăm số tiền thu được do việc chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp đó để trả thù lao cho tác giả.\n3. Tác giả nêu ở điểm 1 và 2 trên đây là:\na) Những người đã tạo ra kiểu dáng công nghiệp công vụ như quy định ở điểm 2, điều 10 của điều lệ này.\nNhững người đã trao cho cơ quan, đơn vị quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp do mình tạo ra những quy định ở điều 11 của điều lệ này.\n4. Việc xác định mức tiền thù lao và việc trả tiền thù lao cho tác giả được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.\nChương: 4\n\nĐiều 25. 1. Tác giả kiểu dáng công nghiệp có quyền khiếu nại về mức tiền thù lao và thời hạn trả tiền thù lao với thủ trưởng cơ quan, đơn vị là chủ kiểu dáng công nghiệp. Trong thời hạn 1 tháng kể từ khi nhận được khiếu nại, thủ trưởng cơ quan đơn vị phải giải quyết và thông báo kết quả cho người khiếu nại.\n2. Nếu người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thì có thể:\na) Đề nghị lên cơ quan cấp trên xem xét, giải quyết. Thời hạn giải quyết ở mỗi cấp không được quá 1 tháng kể từ ngày nhận đề nghị.\nb) Khiếu nại với một Toà án nhân dân có thẩm quyền.\nChương: 4\n\nĐiều 26. - Cùng với việc trả thù lao cho tác giả, cơ quan đơn vị quyết định mức thưởng và trả thưởng cho những người hỗ trợ tác giả và những người tổ chức sử dụng kiểu dáng công nghiệp vào sản xuất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.\nChương: 4\n\nĐiều 27. - Thủ trưởng các đơn vị cơ sở và thủ trưởng các ngành, các cấp có thể vận dụng những hình thức thích hợp như cấp giấy khen, bằng khen, trao tặng các danh hiệu vinh dự... để động viên các tác giả của những kiểu dáng công nghiệp có ý nghĩa kinh tế - kỹ thuật lớn và khả năng áp dụng rộng rãi. Tác giả những kiểu dáng công nghiệp xuất sắc sẽ được Hội đồng Bộ trưởng cấp bằng khen hoặc đề nghị trao tặng các danh hiệu vinh dự của Nhà nước.\nChương: 4\n\nĐiều 28. 1. Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo công tác kiểu dáng công nghiệp trong phạm vi cả nước và tiến hành việc bảo hộ pháp lý các kiểu dáng công nghiệp theo những quy định của Điều lệ này. Cục Sáng chế có trách trách nhiệm giúp Chủ nhiệm Uỷ ban thực hiện nhiệm vụ trên.\n2. Các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo công tác kiểu dáng công nghiệp trong ngành hoặc địa phương mình.\nCơ quan quản lý khoa học kỹ thuật ngành hoặc địa phương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ nêu trên.\n3. Các xí nghiệp liên hiệp, các liên hiệp xí nghiệp, công ty, Tổng Công ty thuộc ngành Trung ương hoặc địa phương có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo và phối hợp hoạt động giữa các xí nghiệp dưới quyền mình nhằm tạo ra các kiểu dáng công nghiệp mới, thực hiện các biện pháp để bảo hộ kịp thời và sử dụng rộng rãi các kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ vào việc chế tạo các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của mình.\nCơ quan quản lý khoa học kỹ thuật của liên hiệp xí nghiệp, xí ngiệp liên hiệp có trách nhiệm giúp thủ trưởng thực hiện nhiệm vụ nêu trên.\nChương: 5\n\nĐiều 29. 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:\na) Tổ chức triển khai công tác kiểu dáng công nghiệp trong cơ quan, đơn vị coi đó là một bộ phận quan trọng trong công tác cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như trong công tác nghiên cứu chế tạo các sản phẩm mới.\nb) Tạo mọi điều kiện cần thiết cho cán bộ, công nhân viên trong đơn vị, đặc biệt là những người làm công tác tạo dáng các sản phẩm, các nhà công nghệ tham gia tích cực vào việc nghiên cứu tạo ra những kiểu dáng công nghiệp mới, đáp ứng yêu cầu của sản xuất và công tác của cơ quan đơn vị.\nc) Thực hiện những biện pháp nhằm bảo hộ các kiểu dáng công nghiệp do cán bộ, công nhân viên trong cơ quan, đơn vị sáng tạo ra.\nd) Sử dụng rộng rãi và có lợi nhất các kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ nhằm bảo đảm các sản phẩm sản xuất ra có chất lượng tốt, hình dáng đẹp, hấp dẫn, đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ của người tiêu dùng và góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá.\ne) Khen thưởng, động viên kịp thời các tác giả kiểu dáng công nghiệp, những người hỗ trợ tác giả và những người tổ chức sử dụng kiểu dáng công nghiệp mới vào sản xuất theo đúng các quy định của Nhà nước.\n2. Các cơ quan đơn vị được phép chi tiền cho việc thực hiện các hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp. Nguồn kinh phí cho các mục đích trên được trích từ quỹ phát triển sản xuất kinh phí sự nghiệp khoa học kỹ thuật hoặc một nguồn kinh phí thích hợp khác có liên quan.\n3. Tổ chức quản lý khoa học kỹ thuật của các cơ quan, đơn vị (phòng kỹ thuật hoặc một tổ chức quản lý kỹ thuật tương đương) có trách nhiệm giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.\nChương: 5\n\nĐiều 30. - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có trách nhiệm ban hành hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan ban hành các thông tư giải thích và hướng dẫn thi hành Điều lệ này.\nChương: 6\n\nĐiều 31. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Điều lệ này.\nChương: 6", + "id": 102056 +} diff --git a/contexts/context_102057.json b/contexts/context_102057.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97aaa64092ca49faa13c838b9a02fef0b03832b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102057.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-dinh-06-2018-ND-CP-ho-tro-an-trua-tre-em-mau-giao-va-chinh-sach-doi-voi-giao-vien-mam-non-371861.aspx", + "name": "Nghi-dinh-06-2018-ND-CP-ho-tro-an-trua-tre-em-mau-giao-va-chinh-sach-doi-voi-giao-vien-mam-non-37186", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 06/2018/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2018\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĂN TRƯA ĐỐI VỚI TRẺ EM MẪU GIÁO VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN MẦM NON\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;\nCăn cứ Luật trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non.\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĂN TRƯA ĐỐI VỚI TRẺ EM MẪU GIÁO\n\nChương III. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN MẦM NON\n\nChương IV. NGUỒN TÀI CHÍNH, DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ\n\nChương V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nNghị định này áp dụng đối với:\n1. Trẻ em độ tuổi mẫu giáo (không bao gồm trẻ em dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ em mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người) đang học tại lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non quy định tại Điều 3 của Nghị định này.\n2. Giáo viên mầm non quy định tại Điều 7 của Nghị định này.\n3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nChương: I\n\nĐiều 3. Điều kiện được hưởng hỗ trợ ăn trưa\nTrẻ em đang học tại lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm một trong những điều kiện sau:\n1. Có cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.\n3. Là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\nChương: II\n\nĐiều 4. Nội dung hỗ trợ và thời gian hỗ trợ ăn trưa\n1. Trẻ em thuộc các đối tượng quy định tại Điều 3 của Nghị định này được hỗ trợ tiền ăn trưa bằng 10% mức lương cơ sở/trẻ/tháng.\n2. Thời gian hỗ trợ cho trẻ em thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.\nChương: II\n\nĐiều 5. Thủ tục hỗ trợ ăn trưa\n1. Hồ sơ\na) Cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này nộp một trong số các loại giấy tờ sau:\n- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu hoặc cung cấp thông tin về số định danh cá nhân của trẻ em hoặc của cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em;\n- Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc đăng ký thường trú (trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc).\nb) Cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này nộp một trong số các loại giấy tờ sau:\n- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã hoặc cơ sở bảo trợ xã hội về tình trạng trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ thuộc các trường hợp khác quy định tại khoản 1 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận nuôi con nuôi đối với trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ em thuộc các trường hợp khác quy định khoản 1 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.\nc) Cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này nộp bản sao và mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.\n2. Trình tự và thời gian thực hiện\na) Tháng 8 hằng năm, cơ sở giáo dục mầm non tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn cho cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em thuộc đối tượng được hưởng chính sách nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ ăn trưa;\nb) Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở giáo dục mầm non thông báo, cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này tại cơ sở giáo dục mầm non. Mỗi đối tượng nộp 01 bộ hồ sơ cho 01 lần đầu đề nghị hỗ trợ trong cả thời gian học tại cơ sở giáo dục mầm non. Riêng đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này, nộp bổ sung Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo từng năm học;\nCơ sở giáo dục mầm non tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ nộp là bản sao chưa có chứng thực của cấp có thẩm quyền, người nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản sao để đưa vào hồ sơ, yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ sở giáo dục mầm non gửi giấy tiếp nhận hồ sơ cho cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em. Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện không bảo đảm yêu cầu cơ sở giáo dục mầm non gửi thông báo không tiếp nhận hồ sơ và lý do cho cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em;\nc) Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục mầm non lập danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này) kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này gửi về phòng giáo dục và đào tạo nơi cơ sở giáo dục mầm non đặt trụ sở để tổng hợp, xem xét;\nd) Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non, phòng giáo dục và đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này) gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt;\nđ) Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình của phòng giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa và thông báo kết quả cho cơ sở giáo dục mầm non; gửi sở tài chính, sở giáo dục và đào tạo tổng hợp, thẩm định;\ne) Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, sở tài chính chủ trì phối hợp với sở giáo dục và đào tạo thẩm định, tổng hợp kinh phí, lập dự toán ngân sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo (Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này); đồng thời gửi báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo;\ng) Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa, cơ sở giáo dục mầm non thông báo công khai và tổ chức triển khai thực hiện chi hỗ trợ. Cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm nhận đơn và gửi cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về kết quả xét duyệt (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi có công bố kết quả.\nChương: II\n\nĐiều 6. Phương thức chi hỗ trợ ăn trưa\n1. Việc chi trả kinh phí hỗ trợ ăn trưa được thực hiện 2 lần trong năm học: Lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 2 hoặc tháng 3 hàng năm.\n2. Phương thức chi hỗ trợ\nCăn cứ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa của nhà trường, lãnh đạo cơ sở giáo dục mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ em để lựa chọn thực hiện theo một trong hai phương thức sau:\na) Phương thức 1: Cơ sở giáo dục mầm non giữ lại kinh phí hỗ trợ để tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ em (khuyến khích cơ sở giáo dục mầm non tổ chức nấu ăn cho trẻ em);\nb) Phương thức 2: Chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em theo quy định tại khoản 1 Điều này.\nĐối với cơ sở giáo dục mầm non công lập: Cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh phí và thực hiện việc chi trả. Căn cứ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa, lãnh đạo cơ sở giáo dục mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ để quyết định một trong hai phương thức nêu trên.\nĐối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập: Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh phí và tổ chức phối hợp với cơ sở giáo dục mầm non để thực hiện việc chi trả. Căn cứ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa, lãnh đạo cơ sở giáo dục mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ để quyết định một trong hai phương thức nêu trên.\n3. Trường hợp cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em chưa nhận được kinh phí hỗ trợ ăn trưa theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.\n4. Trường hợp trẻ em chuyển trường, cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm trả lại hồ sơ đề nghị hỗ trợ ăn trưa cho cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em. Cơ sở giáo dục mầm non nơi trẻ em chuyển đến có trách nhiệm báo cáo phòng giáo dục và đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định chuyển kinh phí hoặc cấp bổ sung kinh phí để cơ sở giáo dục mầm non nơi trẻ em chuyển đến thực hiện chi trả hỗ trợ ăn trưa theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.\n5. Trường hợp trẻ em thôi học, cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm thông báo phòng giáo dục và đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện dừng thực hiện chi trả chính sách.\nChương: II\n\nĐiều 7. Đối tượng được hưởng chính sách\n1. Giáo viên mầm non (bao gồm cả phó hiệu trưởng) làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong định mức giáo viên được cấp có thẩm quyền phê duyệt ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập.\n2. Giáo viên mầm non (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) đang làm việc ở các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục.\n3. Giáo viên mầm non (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ em dân tộc thiểu số thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n4. Giáo viên mầm non trực tiếp dạy 02 buổi/ngày tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ghép từ hai độ tuổi trở lên ở các điểm lẻ hoặc trực tiếp dạy tăng cường tiếng Việt tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có trẻ em là người dân tộc thiểu số tại các điểm lẻ ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\nChương: III\n\nĐiều 8. Nội dung và phương thức thực hiện chính sách\n1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này\na) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này nếu đủ tiêu chuẩn chức danh giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06) trở lên thì được ký hợp đồng lao động, xếp lương ở chức danh giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06) theo bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành như giáo viên mầm non là viên chức trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Thời gian và bậc lương hưởng khi thực hiện chế độ hợp đồng lao động được nối tiếp để xếp lương và thực hiện chính sách khi được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng làm việc.\nb) Thủ tục xét duyệt chuyển xếp lương đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này\nHằng năm, cùng với thời điểm lập dự toán, phân bổ ngân sách, hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm hoàn thành việc lập danh sách đề nghị chuyển xếp lương của các giáo viên thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuyển xếp lương (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này) gửi phòng giáo dục và đào tạo.\nTrong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị hưởng chính sách chuyển xếp lương của cơ sở giáo dục mầm non, phòng giáo dục và đào tạo phối hợp với phòng tài chính, phòng nội vụ cấp huyện, tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.\nTrong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của phòng giáo dục và đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng chính sách chuyển xếp lương, tổng hợp báo cáo về sở giáo dục và đào tạo, sở tài chính, sở nội vụ thẩm định (Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).\nTrong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, sở giáo dục và đào tạo phối hợp với sở tài chính, sở nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định và tổng hợp nhu cầu kinh phí tăng thêm gửi Bộ Tài chính. Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo vụ xem xét, cấp kinh phí thực hiện chính sách (Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).\nTrường hợp cơ sở giáo dục mầm non trực thuộc sở giáo dục và đào tạo hoặc cơ quan khác, hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non nộp báo cáo danh sách đề nghị hưởng chính sách chuyển xếp lương của các giáo viên về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, đồng thời gửi phòng giáo dục và đào tạo nơi cơ sở giáo dục mầm non đóng trụ sở trên địa bàn để theo dõi, tổng hợp.\nTrong vòng 5 ngày làm việc, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệm tổng hợp và nộp báo cáo danh sách đề nghị hưởng chính sách chuyển xếp lương của các giáo viên cho sở giáo dục và đào tạo tổng hợp. Sở giáo dục và đào tạo phối hợp với sở tài chính, sở nội vụ tổ chức thẩm định và tổng hợp trong báo cáo chung trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định và tổng hợp.\nCăn cứ theo quy định phân cấp quản lý tại địa phương, sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm theo dõi, quản lý và tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo quy định hiện hành.\n2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này\nĐược Nhà nước hỗ trợ tài liệu và chi phí tập huấn khi tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. Mức hỗ trợ của ngân sách thực hiện theo mức hỗ trợ đối với giáo viên công lập có cùng trình độ tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.\n3. Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này\nĐược thanh toán tiền mua tài liệu học tập (không tính tài liệu tham khảo) tiếng nói và chữ viết của người dân tộc thiểu số (nếu có) theo quy định. Tiền mua tài liệu học tập (không tính tài liệu tham khảo) được chi trả theo hóa đơn tài chính thực mua và được trả không quá 03 năm.\n4. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định này, hằng tháng được hỗ trợ thêm một khoản bằng tiền là 450.000 đồng/tháng (bốn trăm năm mươi ngàn đồng một tháng).\na) Thời gian hưởng hỗ trợ là 9 tháng/năm (từ tháng 9 năm trước đến hết tháng 5 của năm liền kề), tiền hỗ trợ được trả cùng với việc chi trả tiền lương của tháng và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;\nb) Hằng năm, cùng với thời điểm lập dự toán, phân bổ, chi trả lương, hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm lập danh sách các đối tượng được hưởng chính sách dạy lớp ghép, tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số theo hướng dẫn tại Nghị định này gửi phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện phê duyệt (Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này);\nTrong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị giáo viên hưởng chính sách dạy lớp ghép, dạy tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số của cơ sở giáo dục mầm non, phòng giáo dục và đào tạo phối hợp với phòng tài chính, phòng nội vụ cấp huyện, tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.\nTrong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của phòng giáo dục và đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách đối tượng hưởng chính sách, tổng hợp báo cáo về sở giáo dục và đào tạo, sở tài chính, sở nội vụ thẩm định (Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).\nTrong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, sở giáo dục và đào tạo phối hợp với sở tài chính, sở nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định và tổng hợp nhu cầu kinh phí tăng thêm gửi Bộ Tài chính Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, cấp kinh phí thực hiện chính sách (Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).\nTrường hợp cơ sở giáo dục mầm non trực thuộc sở giáo dục và đào tạo hoặc cơ quan khác, hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non nộp báo cáo danh sách của các giáo viên được hưởng chính sách dạy lớp ghép, dạy tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, đồng thời gửi phòng giáo dục và đào tạo nơi cơ sở giáo dục mầm non đóng trụ sở trên địa bàn để theo dõi, tổng hợp.\nTrong vòng 5 ngày làm việc, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệm tổng hợp và nộp báo cáo danh sách của các giáo viên được hưởng chính sách dạy lớp ghép, dạy tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số cho sở giáo dục và đào tạo tổng hợp. Sở giáo dục và đào tạo phối hợp với sở tài chính, sở nội vụ tổ chức thẩm định và tổng hợp trong báo cáo chung trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định và tổng hợp.\nCăn cứ theo quy định phân cấp quản lý tại địa phương, sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm theo dõi, quản lý và tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo quy định hiện hành.\nChương: III\n\nĐiều 9. Nguồn kinh phí thực hiện\nNguồn kinh phí thực hiện chi trả hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo, thực hiện chính sách đối với giáo viên mầm non được cân đối trong dự toán chi ngân sách sự nghiệp giáo dục, đào tạo hàng năm của các địa phương.\nNgân sách trung ương thực hiện hỗ trợ cho các địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và cơ chế hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định.\nChương: IV\n\nĐiều 10. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí và báo cáo\n1. Việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo, chính sách đối với giáo viên mầm non được thực hiện đồng thời với thời điểm lập, phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hằng năm tại địa phương.\n2. Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện các chế độ của tất cả các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn quy định tại Nghị định này, gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định và gửi sở tài chính để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời gửi báo cáo sở giáo dục và đào tạo để phối hợp quản lý. Riêng đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này:\na) Hằng năm, căn cứ kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng của phòng giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục mầm non xây dựng kế hoạch và lập danh sách giáo viên đề nghị cử đi tập huấn, bồi dưỡng gửi phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện để tổng hợp dự toán, trình cấp có thẩm quyền xét duyệt;\nb) Trường hợp phát sinh chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngoài kế hoạch, cơ sở giáo dục mầm non xây dựng dự toán theo từng đợt hoặc chuyên đề bồi dưỡng gửi phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.\n3. Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương, gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.\n4. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non, hướng dẫn quản lý và kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện, Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo các cơ quan có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện nội dung theo hướng dẫn tại Nghị định này có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm toán trong quá trình kiểm toán tài chính hàng năm; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan những nội dung vượt thẩm quyền.\nChương: IV\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của các bộ, ngành\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo\na) Chủ trì, phối hợp với các bộ ngành liên quan chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Nghị định này;\nb) Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Nghị định này theo quy định.\n2. Bộ Tài chính\na) Bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non;\nb) Chủ trì, phối hợp với các bộ ngành liên quan chỉ đạo các địa phương lập dự toán, chấp hành dự toán, và quyết toán ngân sách đối với kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này đồng thời với quy trình lập dự toán ngân sách hàng năm.\n3. Các bộ, ngành liên quan: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Nghị định này.\n4. Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên phối hợp trong công tác tuyên truyền, vận động, thực hiện chính sách theo quy định của Nghị định này trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao.\nChương: V\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách theo quy định của Nghị định này tại địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện định kỳ hàng năm với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, các bộ ngành liên quan.\n2. Xây dựng dự toán ngân sách và kế hoạch tài chính, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để quyết định các giải pháp bảo đảm cân đối nguồn lực tài chính cho thực hiện chính sách tại địa phương; tổ chức kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với quá trình chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước.\nChương: V\n\nĐiều 13. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2018.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Kiểm toán nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b).KN\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nPHỤ LỤC\n(Kèm theo Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ)\nMẫu số 01\nDanh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo (dùng cho cơ sở giáo dục mầm non)\nMẫu số 02\nTổng hợp kinh phí hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo (dùng cho phòng giáo dục và đào tạo)\nMẫu số 03\nTổng hợp kinh phí hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo (dùng cho Ủy ban nhân nhân dân cấp tỉnh)\nMẫu số 04\nDanh sách giáo viên mầm non đề nghị chuyển xếp lương (dùng cho cơ sở giáo dục mầm non)\nMẫu số 05\nBáo cáo nhu cầu thực hiện chuyển xếp lương (dùng cho phòng giáo dục và đào tạo)\nMẫu số 06\nBáo cáo nhu cầu thực hiện chuyển xếp lương (dùng cho Ủy ban nhân nhân dân cấp tỉnh)\nMẫu số 07\nDanh sách giáo viên mầm non đề nghị hưởng chế độ phụ cấp dạy lớp ghép, tăng cường Tiếng Việt (dùng cho cơ sở giáo dục mầm non)\nMẫu số 08\nBáo cáo nhu cầu thực hiện chế độ phụ cấp dạy lớp ghép, tăng cường Tiếng Việt (dùng cho phòng giáo dục và đào tạo)\nMẫu số 09\nBáo cáo nhu cầu thực hiện chế độ phụ cấp dạy lớp ghép, tăng cường Tiếng Việt (dùng cho Ủy ban nhân nhân dân cấp tỉnh)\nPhòng Giáo dục và Đào tạo………………………..\nTrường: ………………………………………………..\nMẫu số 01\nDANH SÁCH TRẺ EM MẪU GIÁO ĐƯỢC HỖ TRỢ ĂN TRƯA (Dùng cho cơ sở giáo dục mầm non)\nTT\nHọ và tên\nNgày tháng năm sinh\nSố tiền được hỗ trợ/tháng\nĐối tượng1\nSố tháng\nKinh phí hỗ trợ (nghìn đồng)\nGhi chú\nTổng cộng\n……..ngày ……..tháng ……….năm……… HIỆU TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_______________\n1 Ghi rõ đối tượng thuộc khoản 1, 2 hay 3 Điều 3 Nghị định này\nUBND quận/huyện… Phòng Giáo dục và Đào tạo… ---------------\nMẫu số 02\nTỔNG HỢP KINH PHÍ HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA CHO TRẺ EM MẪU GIÁO (Dùng cho phòng giáo dục và đào tạo)\nTT\nTên cơ sở giáo dục mầm non\nThuộc xã\nSố lượng trẻ em\nKinh phí hỗ trợ (nghìn đồng)\nGhi chú\nCông lập\nNgoài công lập\nCông lập\nNgoài công lập\nTổng cộng\n……..ngày ……..tháng ……….năm……… TRƯỞNG PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nỦy ban nhân dân tỉnh/TP…\nMẫu số 03\nTỔNG HỢP KINH PHÍ HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA CHO TRẺ EM MẪU GIÁO (Dùng cho Ủy ban nhân nhân dân cấp tỉnh)\nTT\nTên huyện\nSố lượng trẻ em\nKinh phí hỗ trợ (nghìn đồng)\nGhi chú\nCông lập\nNgoài công lập\nCông lập\nNgoài công lập\nTổng cộng\n……..ngày …….tháng ……….năm……… CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nCƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP\nTRƯỜNG: …………………………\nMẫu số 04\nDANH SÁCH GIÁO VIÊN MẦM NON ĐỀ NGHỊ CHUYỂN XẾP LƯƠNG NĂM…… (Dùng cho cơ sở giáo dục mầm non)\nTổng số giáo viên: ………(biên chế: …………người, hợp đồng lao động ………..người)\nLoại hình trường: ………………..(công lập, dân lập)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT\nHọ và tên\nNgày tháng năm sinh\nTrình độ đào tạo\nSố năm đóng BHXH bắt buộc\nMức tiền lương hiện hưởng/tháng\nĐề nghị chuyển xếp hệ số lương\nTiền lương, phụ cấp và các khoản trích nộp theo quy định\nTiền lương, phụ cấp, các khoản trích nộp tăng thêm 01 tháng\nKinh phí tăng thêm năm ……\nTổng tiền lương, phụ cấp và các khoản trích nộp theo lương\nLương ngạch bậc\nPhụ cấp chức vụ (nếu có)\nPhụ cấp khu vực\nPhụ cấp ưu đãi ngành\nKinh phí trích nộp BHXH, BHYT, BHTN\nTiền lương\nHệ số lương\nKinh phí trích nộp BHXH, BHYT, BHTN\n1\n2\n3\n4\n6\n7\n8\n9\n10\n11\n12\n13\n14\n15\n16\n17\n18\nTổng số\n1\nHọ và tên A\n2\n...\nGhi chú: Cột 8: Nếu đang trả tiền lương thì chia cho mức lương tối thiểu từng thời kỳ để thành hệ số lương.\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n……..ngày …….tháng ……….năm……… HIỆU TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nCƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP\nPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO………………\nMẫu số 05\nBÁO CÁO NHU CẦU THỰC HIỆN CHUYỂN XẾP LƯƠNG CHO GIÁO VIÊN MẦM NON NĂM……… (Dành cho Phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT\nĐơn vị\nSố giáo viên được chuyển xếp lương\nLương, phụ cấp hiện hưởng\nTổng hệ số lương xếp chuyển\nTiền lương và các khoản trích nộp theo quy định\nChênh lệch tiền lương, phụ cấp, các khoản trích nộp tăng thêm 01 tháng\nKinh phí tăng thêm 01 năm\nTổng tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương\nLương ngạch bậc\nPhụ cấp chức vụ (nếu có)\nPhụ cấp khu vực\nPhụ cấp ưu đãi ngành\nKinh phí trích nộp BHXH, BHYT, BHTN\nTổng hệ số lương\nKinh phí trích nộp BHXH, BHYT, BHTN\n1\n2\n3\n4\n5\n6\n7\n8\n9\n10\n11\n12\n13\n14\nTổng số\n1\nXã A\n1.1\nTrường mầm non A\n1.2\nTrường…..\n2\nXã B\n2.1\nTrường mầm non A\n2.1\n……………\nDUYỆT CỦA UBND (CẤP HUYỆN) Tổng số người được hỗ trợ: …....người Tổng kinh phí hỗ trợ năm 20...: ......đồng ……..ngày …….tháng ……….năm……… CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n……..ngày …….tháng ……….năm……… TRƯỞNG PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nUBND TỈNH (THÀNH PHỐ)……………………………\nMẫu số 06\nBÁO CÁO NHU CẦU THỰC HIỆN CHUYỂN XẾP LƯƠNG CHO GIÁO VIÊN MẦM NON NĂM…… (Dành cho UBND cấp tỉnh)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT\nĐơn vị\nSố giáo viên được chuyển xếp lương\nLương, phụ cấp hiện hưởng\nTổng hệ số lương xếp chuyển\nTiền lương và các khoản trích nộp theo quy định\nChênh lệch tiền lương, phụ cấp, các khoản trích nộp tăng thêm 01 tháng\nKinh phí tăng thêm 01 năm\nTổng tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương\nLương ngạch bậc\nPhụ cấp chức vụ (nếu có)\nPhụ cấp khu vực\nPhụ cấp ưu đãi ngành\nKinh phí trích nộp BHXH, BHYT, BHTN\nTổng hệ số lương\nKinh phí trích nộp BHXH, BHYT, BHTN\n1\n2\n3\n4\n5\n6\n7\n8\n9\n10\n11\n12\n13\n14\nTổng số\n1\nHuyện A\n2\nHuyện B\n…………………\nGhi chú:\n- Tổng nhu cầu kinh phí tăng thêm: ……………………..\n- Ngân sách Trung ương đã bổ sung năm …….. là ……….triệu đồng\n- Đề nghị Ngân sách Trung ương bổ sung tiếp phần thiếu nguồn là....\n……..ngày …….tháng ……….năm……… CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nCƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP\nTRƯỜNG: ……………………..\nMẫu số 07\nDANH SÁCH GIÁO VIÊN MẦM NON ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP DẠY LỚP GHÉP, DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ EM NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ NĂM... (Dùng cho Cơ sở giáo dục mầm non)\nTổng số giáo viên: ……\nTổng số giáo viên dạy lớp ghép ……\nTổng số giáo viên dạy tăng cường tiếng Việt:………\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT\nHọ và tên\nNgày tháng năm sinh\nTrình độ đào tạo\nDạy lớp ghép 2-3 độ tuổi\nDạy lớp ghép 3 độ tuổi trở lên\nDạy tăng cường tiếng Việt\nMức tiền được hưởng/ tháng\nSố tháng được hưởng\nKinh phí tăng thêm năm …\n1\n2\n3\n4\n6\n7\n8\n9\n10\n18\nTổng số\n1\nHọ và tên A\n…\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n……..ngày …….tháng ……….năm……… HIỆU TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nCƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP\nPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …………..\nMẫu số 08\nBÁO CÁO NHU CẦU THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP DẠY LỚP GHÉP, DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ EM NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ (Dành cho Phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT\nĐơn vị\nTổng số giáo viên được hưởng chính sách dạy lớp ghép, dạy tăng cường tiếng Việt\nGiáo viên dạy lớp ghép (trong tổng số)\nGiáo viên dạy tăng cường tiếng Việt (trong tổng số)\nTổng số kinh phí\nKinh phí tăng thêm 01 năm\n1\n2\n3\n4\n6\n13\n14\nTổng số\n1\nXã A\n1.1\nTrường mầm non A\n1.2\nTrường mầm non B\n2\nXã B\n2.1\nTrường mầm non A\n2.2\nTrường mầm non B\nDUYỆT CỦA UBND (CẤP HUYỆN) Tổng số người được hỗ trợ: ……người Tổng kinh phí hỗ trợ năm 20...: ..... đồng ……..ngày …….tháng ……….năm……… CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n……..ngày …….tháng ……….năm……… TRƯỞNG PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nUBND TỈNH (THÀNH PHỐ)……………………………\nMẫu số 09\nBÁO CÁO NHU CẦU THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP DẠY LỚP GHÉP, DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ EM NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ (Dành cho UBND cấp tỉnh)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT\nĐơn vị\nTổng số giáo viên được hưởng chính sách dạy lớp ghép, dạy tăng cường tiếng Việt\nGiáo viên dạy lớp ghép (trong tổng số)\nGiáo viên dạy tăng cường tiếng Việt (trong tổng số)\nTổng số kinh phí\nKinh phí tăng thêm 01 năm\n1\n2\n3\n4\n6\n13\n14\nTổng số\n1\nXã A\n1.1\nTrường mầm non A\n1.2\nTrường mầm non B\n2\nXã B\n2,1\nTrường mầm non A\n2,2\nTrường mầm non B\n………..\nGhi chú:\n- Tổng nhu cầu kinh phí tăng thêm: ……………………..\n- Ngân sách Trung ương đã bổ sung năm …….. là ……….triệu đồng\n- Đề nghị Ngân sách Trung ương bổ sung tiếp phần thiếu nguồn là.......\n……..ngày …….tháng ……….năm……… CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nChương: V", + "id": 102057 +} diff --git a/contexts/context_102058.json b/contexts/context_102058.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a7d8168caeb3e8cc5fe985cda4c7e053b0888eea --- /dev/null +++ b/contexts/context_102058.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-203-2004-QD-UB-quy-dinh-quyen-han-trach-nhiem-doi-voi-quan-ly-gia-145224.aspx", + "name": "Quyet-dinh-203-2004-QD-UB-quy-dinh-quyen-han-trach-nhiem-doi-voi-quan-ly-gia-145224", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 203/2004/QĐ-UB\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 29 tháng 6 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH QUYỀN HẠN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ\r\n\nTẠI ĐỊA PHƯƠNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\n- Căn cứ Luật tổ chức\r\n\nHội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ vào Pháp lệnh giá\r\n\nđược Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam khoá 10 thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2002;\n\n- Căn cứ Nghị định số\r\n\n170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Pháp lệnh giá;\n\n- Căn cứ Thông tư số\r\n\n15/2004/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi\r\n\nhành Nghị định 170/2004/NĐ-CP của Chính phủ ;\n\n- Xét đề nghị của Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 226/TTr-TC ngày tháng 6 năm 2004.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Quy định quyền\r\n\nhạn, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đơn vị đối với công\r\n\ntác quản lý giá tại địa phương (chi tiết theo phụ lục số 1 đính kèm\r\n\nQuyết định này).\n\n- Quy định danh mục mặt hàng\r\n\nniêm yết giá và mua, bán đúng giá niêm yết đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân sản xuất kinh doanh (chi tiết theo phụ lục số 2 đính kèm Quyết\r\n\nđịnh này).\n\nĐiều 2: Quyết định có\r\n\nhiện lực kể từ ngày 15/7/2004; bãi bỏ các văn bản trước đây trái\r\n\nvới Quyết định này.\n\nĐiều 3: Ông Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, Thủ trưởng các Ban, Ngành, đoàn thể, các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phùng Quốc Hiển\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 1\n\nQUY\r\n\nĐỊNH QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG\r\n\nLĨNH VỰC GIÁ CẢ TẠI ĐỊA PHƯƠNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 203/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 6 năm 2004 của\r\n\nUBND tỉnh Yên Bái )\n\nI. Quyền hạn, trách nhiệm\r\n\ncủa Uỷ ban Nhân dân tỉnh đối với công tác giá tại địa phương.\n\n1. Đối với công tác bình ổn\r\n\ngiá.\n\nUỷ ban Nhân dân tỉnh có thẩm\r\n\nquyền quy định và công bố các biện pháp bình ổn đối với hàng hoá\r\n\ndịch vụ trong danh mục bình ổn giá Chính phủ quy định. Khi giá cả\r\n\nhàng hoá dịch vụ tại địa phương có biến động bất thường có ảnh\r\n\nhưởng đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, Sở Tài chính trình\r\n\nUỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định và công bố thi hành các biện pháp\r\n\nbình ổn giá phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.\n\n2. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên\r\n\nBái quyết định giá những tài sản hàng hoá dịch vụ và quy định\r\n\ntrách nhiệm của các cơ quan đơn vị trong việc lập trình và thẩm định\r\n\nphương án giá.\n\n2.1. Giá bán báo cáo của cơ\r\n\nquan Đảng bộ Đảng cộng sản Việt Nam tỉnh. Ban biên tập báo lập phương\r\n\nán giá trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến thẩm\r\n\nđịnh bằng văn bản của Sở Tài chính.\n\n2.2. Giá đất cụ thể của\r\n\nđịa phương. Sở Tài chính căn cứ vào nguyên tắc và phương pháp xác\r\n\nđịnh giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quyết định và\r\n\nhướng dẫn của Bộ Tài chính, lập phương án giá trình Uỷ ban Nhân dân\r\n\ntỉnh để Uỷ ban Nhân dân tỉnh trình Hội đồng Nhân dân trước khi quyết\r\n\nđịnh.\n\nGiá đất sử dụng làm căn\r\n\ncứ:\n\n- Tính thuế sử dụng đất,\r\n\nthuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.\n\n- Tính tiền sử dụng đất và\r\n\ntiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.\n\n- Tính giá trị quyền sử\r\n\ndụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước\r\n\nbạ.\n\n- Bồi thường khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất.\n\n- Tính tiền bồi thường đối\r\n\nvới người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho\r\n\nNhà nước.\n\n2.3. Giá bán hoặc giá cho\r\n\nthuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước đối với các đối tượng tái định\r\n\ncư, đối tượng chính sách, giá bán hoặc cho thuê để làm việc hoặc sử\r\n\ndụng vào mục đích khác do Sở Xây dựng căn cứ vào khung giá chuẩn\r\n\ncủa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để lập phương án giá trình Uỷ\r\n\nban Nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các ngành có liên\r\n\nquan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.\n\n2.4. Giá bán điện đối với\r\n\nnguồn điện thuộc địa phương quản lý. Đơn vị quản lý nguồn điện lập\r\n\nphương án giá trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến\r\n\ncủa các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở\r\n\nTài chính.\n\n2.5. Quyết định giá cấp\r\n\nkhông các mặt hàng giống cây lương thực. Quy định giá hoặc khung giá\r\n\nbán lẻ các mặt hàng được trợ giá, trợ cước vận chuyển do đơn vị\r\n\nthụ hưởng lập phương án giá, Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban\r\n\nNhân dân quyết định sau khi có ý kiến của các Sở quản lý ngành hàng\r\n\nvà các cơ quan có liên quan.\n\n2.6. Giá bán nước sạch cho\r\n\nsinh hoạt do công ty cấp nước căn cứ vào khung giá và hướng dẫn của\r\n\nBộ Tài chính để lập phương án giá. Sở Tài chính thẩm định và\r\n\ntrình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của Sở quản\r\n\nlý chuyên ngành và các cơ quan có liên quan.\n\n2.7. Giá hàng hoá dịch vụ\r\n\nsản xuất theo đơn đặt hàng của Tỉnh thuộc Ngân sách địa phương không\r\n\nqua hình thức đấu thầu, đấu giá. Phương án giá do Sở quản lý ngành\r\n\nđề nghị Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định\r\n\nbằng văn bản của Sở Tài chính.\n\n2.8. Giá cho thuê đất có mặt\r\n\nnước và giá thu tiền sử dụng đất có mặt nước tại địa phương. Sở\r\n\nTài chính căn cứ vào khung giá Chính phủ quy định và Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn lập phương án trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định sau khi\r\n\ncó ý kiến của Sở Tài nguyên môi trường và các ngành có liên quan.\n\n2.9. Giá thóc thuế nông\r\n\nnghiệp cơ quan thuế lập phương án trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.\n\n2.10. Giá thuỷ lợi phí đơn\r\n\nvị lập phương án giá, Sở Tài chính thẩm định bằng văn bản trình Uỷ\r\n\nban Nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2.11. Giá thu một phần viện\r\n\nphí khám chứa bệnh. Sở Y tế lập phương án giá trình Uỷ ban Nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định sau khi có ý kiến tham gia của Sở Lao động thương binh\r\n\nvà Xã hội và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.\n\n2.12. Đơn giá xây dựng cơ bản\r\n\nSở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và\r\n\nđầu tư và các Sở quản lý chuyên ngành, xây dựng bộ đơn giá xây dựng\r\n\ncơ bản trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh ra quyết định.\n\n2.13. Giá tài sản của các\r\n\nDoanh nghiệp góp vốn liên doanh, chuyển nhượng, bán, cổ phần hoá,\r\n\ngiải thể và các hình thức chuyển đổi khác Doanh nghiệp đề nghị sau\r\n\nkhi có ý kiến tham gia của các Sở chủ quản và ý kiến thẩm định\r\n\nbằng văn bản của Sở Tài chính.\n\n1.14. Giá đền bù hoa màu và\r\n\ntài sản.\n\nII. Uỷ ban Nhân dân tỉnh\r\n\nquy định chức năng nhiệm vụ và thẩm quyền của Sở Tài chính trong\r\n\ncông tác quản lý giá tại địa phương.\n\nSở Tài chính là cơ quan\r\n\nchuyên môn tham mưu cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quản lý giá\r\n\ncả tại địa phương thực hiện các chức năng nhiệm vụ cụ thể sau đây.\n\n1. Hướng dẫn triển khai và\r\n\nđề ra các biện pháp thực hiện các văn bản quy định về quản lý giá\r\n\ncủa Trung ương và của Uỷ ban Nhân dân tỉnh để các cấp các ngành, các\r\n\nđơn vị thực hiện.\n\nCó thẩm quyền tổ chức và\r\n\nquyết định hiệp thương giá hàng hoá dịch vụ, hướng dẫn các tổ chức\r\n\ncá nhân có yêu cầu đề nghị hiệp thương giá về thủ tục hồ sơ hiệp\r\n\nthương giá.\n\n2. Thẩm định tất cả các\r\n\nphương án giá, danh mục mặt hàng thuộc thẩm quyền Uỷ ban Nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định hoặc trình phương án giá để Uỷ ban Nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định. Hướng dẫn các đơn vị thủ tục hồ sơ phương án giá, nội\r\n\ndung giải trình phương án giá, trình tự thời hạn quyết định giá và\r\n\ntrình tự lập hồ sơ đề nghị thẩm định giá.\n\n3. Phối hợp với các ngành\r\n\ngiám sát, kiểm tra việc thực hiện trợ giá, trợ cước vận chuyển các\r\n\nmặt hàng chính sách đối với các đơn vị thụ hưởng chính sách. Quản\r\n\nlý, cấp phát và hướng dẫn các đơn vị thanh quyết toán kinh phí trợ\r\n\ngiá, trợ cước vận chuyển theo quy định của Luật Ngân sách.\n\n4. Phối hợp với Ban dân tộc\r\n\nMiền núi và các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch trợ giá, trợ\r\n\ncước vận chuyển các mặt hàng chính sách miền núi trình Uỷ ban Nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt và hướng dẫn triển khai thực hiện tại địa phương.\n\n5. Hướng dẫn giá bán và\r\n\nkiểm tra giám sát việc sử dụng kinh phí trợ giá, trợ cước vận\r\n\nchuyển đối với những mặt hàng Nhà nước trợ cấp theo chính sách\r\n\nmiền núi.\n\n6. Tổ chức các cuộc kiểm\r\n\ntra và xử lý kinh tế đối với những vi phạm về quản lý giá.\n\n7. Thu nhập thông tin, thường\r\n\nxuyên theo dõi diễn biến giá cả thị trường địa phương. Khi có biến\r\n\nđộng kịp thời báo cáo Trung ương và Uỷ ban Nhân dân tỉnh có biện\r\n\npháp xử lý kịp để tránh xảy ra đột biến về giá.\n\n8. Khảo sát giá cả thị\r\n\ntrường vật liệu xây dựng của địa phương, phối hợp với Sở Xây dựng\r\n\nhàng quý thông báo giá vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp\r\n\ntrên địa bàn làm căn cứ xác định đơn giá xây dựng cơ bản và thanh\r\n\ntoán quyết toán công trình xây dựng cơ bản.\n\n9. Chủ trì phối hợp với\r\n\ncác ngành có liên quan như Sở Thương mại du lịch, Chi cục quản lý thị\r\n\ntrường tổ chức kiểm tra thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá niêm\r\n\nyết đối với các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh góp phần ổn định giá cả thị trường và thực hiện văn\r\n\nminh thương mại.\n\n10. Tham gia kiểm tra và xét\r\n\nduyệt quyết toán các công trình xây dựng cơ bản.\n\n11. Sở Tài chính là thành\r\n\nviên của Hội đồng định giá của tỉnh.\n\nSở Tài chính được Uỷ ban\r\n\nNhân dân tỉnh uỷ quyền quy định giá một số tài sản, hàng hoá dịch\r\n\nsau:\n\n+ Giá dịch vụ sửa chữa,\r\n\nlắp đặt đồng hồ đo đếm điện, đồng hồ nước, lắp đặt điện thoại.\n\n+ Thông báo cước vận chuyển\r\n\nhành khách trong nội tỉnh.\n\n+ Thông báo mặt bằng giá cả\r\n\nthị trường hàng tháng, hàng quý.\n\n+ Quy định giá thu mua tối\r\n\nthiểu đối với sản phẩm của đồng bào khu vực III như chè Shan, quả\r\n\nSơn tra, Hạt ý dĩ, nhựa thông…\n\n+ Quy định đơn giá trợ cước\r\n\nvận chuyển các mặt hàng chính sách miền núi làm cơ sở cho các đơn\r\n\nvị thanh quyết toán kinh phí trợ cước vận chuyển với ngân sách Nhà\r\n\nnước.\n\n+ Quy định giá nước máy\r\n\nphục vụ cho các đối tượng khác ngoài quy định của Uỷ ban Nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n+ Thẩm định giá mua sắm tài\r\n\nsản, thiết bị, phương tiện làm việc có giá trị 10 triệu đồng trở\r\n\nlên bằng nguồn vốn ngân sách đối với các cơ quan hành chính sự\r\n\nnghiệp.\n\nIII. Quyền hạn, trách nhiệm\r\n\ncủa các ngành và Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đối\r\n\nvới công tác quản lý giá.\n\n+ Với chức năng quản lý Nhà\r\n\nnước về giá đối với các ngành có liên quan và Uỷ ban Nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố trong tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực\r\n\nhiện các quyết định giá do cấp có thẩm quyền quy định để thực hiện\r\n\ntrên địa bàn.\n\n+ Các ngành có liên quan tham\r\n\ngia ý kiến đối với Sở Tài chính trong việc thẩm định các phương án\r\n\ngiá cụ thể trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh trước khi quyết định đảm bảo\r\n\ntính pháp lý, khách quan.\n\n+ Uỷ ban Nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tổ chức chỉ đạo phòng tài chính, Chi cục thuế,\r\n\nĐội Quản lý thị trường kiểm tra giám sát việc thực hiện niêm yết\r\n\ngiá và bán đúng giá niêm yết góp phần ổn định giá cả thị trường\r\n\ntrên địa bàn.\n\n+ Uỷ ban Nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố chỉ đạo phòng Tài chính tham mưu giúp Uỷ ban Nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chức năng thẩm định giá\r\n\nmua sắm tài sản thiết bị, phương tiện làm việc của các cơ quan hành\r\n\nchính sự nghiệp trên địa bàn huyện. Giá trị tài sản, thiết bị,\r\n\nphương tiện mua sắm phải thẩm định giá do UBND huyện quy định cho phù\r\n\nhợp với thực tế của huyện, thị xã, thành phố.\n\nIV. Trách nhiệm của các\r\n\nđơn vị.\n\n- Nghiêm túc thực hiện những\r\n\nquy định về công tác quản lý giá cả thực hiện mua bán đúng giá quy\r\n\nđịnh, thực hiện niêm yết giá và đăng ký giá bán đầy đủ theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Đối với một số hàng hoá\r\n\ndịch vụ nhà nước không quy định giá bán, đơn vị được quyền tự định\r\n\ngiá nhưng phải đăng ký giá bán và chịu sự giám sát của cơ quan tài\r\n\nchính theo quy định về quản lý giá./. \n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 2\n\nDANH\r\n\nMỤC MẶT HÀNG PHẢI NIÊM YẾT GIÁ VÀ BÁN ĐÚNG GIÁ NIÊM YẾT\n\n(Kèm theo Quyết định số 203/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 6 năm 2004 của\r\n\nUBND tỉnh Yên Bái)\n\nI. Để góp phần thực hiện\r\n\ntốt pháp lệnh giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái nhằm góp phần bình ổn\r\n\ngiá cả thị trường, đảm bảo hàng hoá mua bán đúng giá niêm yết,\r\n\ntránh những đột biến về giá ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân.\r\n\nUỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái quy định danh mục mặt hàng phải thực\r\n\nhiện niêm yết giá.\n\n1. Giá thu mua các mặt hàng:\r\n\nThóc, quế, cà phê, chè búp tươi, chè khô, nguyên liệu giấy.\n\n2. Giá bán lẻ các mặt\r\n\nhàng: muối iốt, gạo, thịt lợn, thịt bò, đường, sữa, bánh kẹo,\r\n\nrượu, bia, nước giải khát.\n\n3. Cước vận chuyển hành\r\n\nkhách bằng ô tô.\n\n4. Giấy vở học sinh, các\r\n\nloại vải mặc, quần áo may sẵn, xe đạp, xe máy, ti vi tủ lạnh, quạt\r\n\nđiện.\n\n5. Xi măng, gạch xây dựng ốp\r\n\nlát, trang thiết bị vệ sinh.\n\n6. Xăng dầu, sắt thép, phân\r\n\nbón.\n\n7. Thuốc chữa bệnh cho\r\n\nngười, cho gia súc.\n\n8. Dịch vụ trông giữ xe ô tô,\r\n\nxe đạp, xe máy.\n\n9. Những tài sản, hàng hoá\r\n\ndịch vụ thuộc danh mục nhà nước quy định giá nhưng chưa có trong danh\r\n\nmục này đều phải thực hiện niên yết giá.\n\nCăn cứ vào danh mục mặt\r\n\nhàng quy định niêm yết giá và mua bán đúng giá niêm yết, yêu cầu các\r\n\nngành các cấp có liên quan, Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố trong tỉnh chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai niêm yết giá\r\n\nđến các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn cụ\r\n\nthể là:\n\nUỷ ban Nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố chỉ đạo phòng Tài chính, Chi cục thuế, Đội Quản\r\n\nlý thị trường thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện niên yết\r\n\ngiá và mua, bán đúng giá niêm yết đối với các tổ chức cá nhân sản\r\n\nxuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn huyện quản lý.\n\nSở Tài chính với chức năng\r\n\nquản lý nhà nước về giá tại địa phương, chủ trì phối hợp với các\r\n\nngành Sở Thương mại du lịch, Chi cục quản lý thị trường thường xuyên\r\n\ntổ chức kiểm tra thực hiện niêm yết giá và mua, bán đúng giá niêm\r\n\nyết của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh dịch vụ trên phạm\r\n\nvị toàn tỉnh.\n\nII. Xử lý vi phạm những\r\n\nquy định về niêm yết giá.\n\nTất cả những trường hợp vi\r\n\nphạm trong việc thực hiện niêm yết giá và mua, bán không đúng giá\r\n\nniêm yết phải được xử lý theo đúng quy định của Nghị định\r\n\n44/2000/NĐ-CP ngày 9 tháng 01 năm 2000 của Chính phủ và Thông tư số\r\n\n04/2000/TT-BVGCP ngày 15 tháng 11 năm 2000 của Ban vật giá Chính phủ\r\n\n(nay là cục quản lý giá Bộ Tài chính) hướng dẫn thi hành Nghị định\r\n\n44/2000/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giá\r\n\ncả./.", + "id": 102058 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102059.json b/contexts/context_102059.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e0de5b6e2541965d7e51beab3d874614ea89778 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102059.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Thue-Phi-Le-Phi/Cong-van-1843-TCT-QLN-2022-trien-khai-bien-phap-thu-hoi-no-va-xu-ly-no-515774.aspx", + "passage": "\n\nBỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC THUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1843/TCT-QLN\n\nV/v triển khai các biện pháp\r\n\n thu hồi nợ và xử lý nợ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2022\n\nBỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC THUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1843/TCT-QLN\n\nV/v triển khai các biện pháp\r\n\n thu hồi nợ và xử lý nợ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nKính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương.\n\nQua tổng hợp dữ liệu tiền thuế nợ của\r\n\nCục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên hệ thống ứng dụng quản\r\n\nlý thuế tập trung (TMS) thì tổng số tiền thuế nợ tính đến thời điểm cuối tháng\r\n\n4/2022 có xu hướng tăng cao so với thời điểm cuối năm 2021 và so với cùng kỳ\r\n\nnăm 2021, trong đó tập trung chủ yếu ở nhóm tiền thuế nợ trên, dưới 90 ngày và\r\n\nmột số khoản thu, sắc thuế như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế bảo vệ môi\r\n\ntrường, tiền sử dụng đất.\n\nCăn cứ chỉ tiêu thu nợ thuế, xử lý nợ\r\n\nvà tiền thuế nợ năm 2022 Tổng cục Thuế đã giao tại công văn số 329/TCT-QLN ngày\r\n\n28/01/2022; để đảm bảo phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm\r\n\n2022 theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, giảm nợ đọng thuế, phấn đấu\r\n\nhoàn thành chỉ tiêu thu nợ thuế năm 2022; Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện các biện pháp sau:\n\n1. Thực hiện rà soát, phân tích\r\n\nnguyên nhân nợ của từng người nộp thuế, phân loại nợ theo đúng tính chất nợ, hồ\r\n\nsơ phân loại nợ phải đảm bảo đầy đủ theo đúng hướng dẫn tại Quy trình quản lý\r\n\nnợ ban hành kèm theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Trên cơ sở\r\n\nđó, triển khai áp dụng các biện pháp thu nợ phù hợp, cụ thể:\n\n- Đối với người nộp thuế chỉ có tiền\r\n\nthuế nợ dưới 90 ngày: thực hiện ngay các biện pháp: gọi điện thoại, nhắn tin,\r\n\ngửi thư điện tử, mời lên làm việc, ban hành thông báo tiền thuế nợ để đôn đốc\r\n\nngười nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước, không để nợ thuế dây dưa, kéo\r\n\ndài.\n\n- Đối với người nộp thuế có khoản\r\n\ntiền thuế nợ trên 90 ngày hoặc khoản tiền thuế nợ thuộc trường hợp phải cưỡng\r\n\nchế: áp dụng ngay các biện pháp cưỡng chế và công khai thông tin theo đúng quy\r\n\nđịnh của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành để thu hồi tiền\r\n\nthuế nợ vào ngân sách nhà nước.\n\nTrường hợp quyết định cưỡng chế hết\r\n\nhiệu lực mà NNT chưa nộp hoặc nộp chưa đủ số tiền thuế nợ bị cưỡng chế vào ngân\r\n\nsách nhà nước thì phải kịp thời chuyển sang áp dụng các biện pháp cưỡng chế phù\r\n\nhợp, đúng quy định.\n\n- Đối với người nộp thuế có khoản\r\n\ntiền thuế nợ đang khiếu nại, đang xử lý: Cục trưởng Cục Thuế chỉ đạo các bộ\r\n\nphận trong cơ quan thuế tập trung giải quyết kịp thời, đúng quy định đối với\r\n\ncác hồ sơ cơ quan thuế đã tiếp nhận và đang trong thời gian thực hiện các thủ\r\n\ntục xử lý.\n\n- Đối với người nộp thuế có khoản\r\n\ntiền thuế đang chờ điều chỉnh: bộ phận quản lý nợ chỉ thực hiện phân loại khi\r\n\ncó đầy đủ hồ sơ, đồng thời phối hợp với các bộ phận liên quan và người nộp thuế\r\n\nđể đối chiếu nợ, chuẩn hóa dữ liệu nợ.\n\nCục Thuế các địa phương thực hiện rà\r\n\nsoát, kịp thời điều chỉnh các khoản nợ sai, nợ ảo phát sinh trong tháng. Sau\r\n\nthời điểm chốt nợ hàng tháng, nếu phát hiện các khoản nợ sai, nợ ảo thì Cục\r\n\nThuế tổng hợp, báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế.\n\n- Đối với tiền thuế nợ khó thu: bộ\r\n\nphận quản lý nợ phối hợp với các bộ phận và cơ quan liên quan thu thập, bổ\r\n\nsung, hoàn thiện, lập đầy đủ hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét xử lý khoanh\r\n\nnợ, xóa nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 hoặc Luật Quản lý thuế số\r\n\n38/2019/QH14. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện xử lý nợ theo Nghị quyết số\r\n\n94/2019/QH14; phấn đấu trong năm 2022 cơ bản hoàn thành việc xử lý khoanh nợ\r\n\ntiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo Nghị quyết số\r\n\n94/2019/QH14.\n\n2. Hướng dẫn người nộp thuế lập văn\r\n\nbản đề nghị miễn tiền chậm nộp và tập trung giải quyết kịp thời việc xử lý miễn\r\n\ntiền chậm nộp đối với các doanh nghiệp, tổ chức phát sinh lỗ trong kỳ tính thuế\r\n\nnăm 2020 theo đúng quy định của Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19/10/2021 của\r\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội và Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của\r\n\nChính phủ nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế, giúp người nộp thuế tập\r\n\ntrung nguồn lực vượt qua đại dịch.\n\n3. Triển khai các biện pháp đôn đốc,\r\n\ncưỡng chế thu nợ của người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền thuê đất sau khi đã hết\r\n\nthời gian gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số\r\n\n41/2020/NĐ-CP , Nghị định số 52/2021/NĐ-CP của Chính phủ mà người nộp thuế chưa\r\n\nnộp vào ngân sách nhà nước.\n\n4. Đối với các khoản nợ liên quan đến\r\n\nđất:\n\n- Thực hiện rà soát, xác định chính\r\n\nxác số tiền người nộp thuế còn nợ NSNN; trường hợp có vướng mắc (về điều chỉnh\r\n\nquy hoạch, diện tích, mục đích sử dụng đất, đơn giá...), Cục Thuế chủ trì và\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố hoặc cơ quan có thẩm quyền để giải quyết dứt điểm số nợ tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền thuê đất.\n\nTrường hợp người sử dụng đất chưa\r\n\nthực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và cơ quan thuế\r\n\nđã áp dụng biện pháp cưỡng chế nhưng không chấp hành thì cơ quan thuế chủ động\r\n\nban hành văn bản kiến nghị Ủy ban nhân dân thu hồi đất theo quy định của Luật\r\n\nđất đai.\n\n- Cục Thuế báo cáo cụ thể các trường\r\n\nhợp nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ 500 triệu đồng trở lên (tính đến ngày\r\n\n30/4/2022), nguyên nhân nợ, các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế đang thực hiện,\r\n\nkhó khăn vướng mắc và đề xuất xử lý của Cục Thuế đối với từng trường hợp cụ thể\r\n\ntheo Phụ lục 01 đính kèm công văn này và gửi về Tổng cục Thuế qua thư điện tử\r\n\ntheo địa chỉ: vuqlntct@gdt.gov.vn trước ngày 10/6/2022.\n\n5. Đối với các khoản nợ thuế bảo vệ\r\n\nmôi trường\n\nCục Thuế báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan liên quan ở địa phương phối hợp với cơ quan\r\n\nthuế trong việc thực hiện các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế để thu hồi nợ đọng\r\n\nthuế bảo vệ môi trường vào NSNN.\n\n6. Về mẫu biểu báo cáo:\n\nĐịnh kỳ trước 17h ngày 05 của tháng\r\n\ntiếp theo (bắt đầu từ ngày 5/6/2022), Cục Thuế gửi các báo cáo sau về Tổng cục\r\n\nThuế qua thư điện tử theo địa chỉ vuqlntct@gdt.gov.vn, cụ thể:\n\n- Báo cáo kết quả khoanh nợ, xóa nợ\r\n\nnăm 2022 theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo công văn này.\n\n- Báo cáo số tiền thuế, tiền thuê đất\r\n\nđược gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP nhưng NNT chưa thực hiện nộp theo\r\n\nPhụ lục số 03 ban hành kèm theo công văn này.\n\n- Báo cáo số tiền thuế, tiền thuê đất\r\n\nđược gia hạn theo Nghị định số 52/2021/NĐ-CP nhưng NNT chưa thực hiện nộp theo\r\n\nPhụ lục số 04 ban hành kèm theo công văn này.\n\n- Báo cáo số tiền chậm nộp được miễn\r\n\ntheo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo công\r\n\nvăn này.\n\nTổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - PTCTg Vũ Xuân Bách (để b/c);\r\n\n - Vụ DT, PC - TCT;\r\n\n - Lưu: VT, QLN (2b).\n\nTL.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Điều\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục số 01\n\nDANH\r\n\nSÁCH DOANH NGHIỆP, DỰ ÁN NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT LỚN TẠI THỜI ĐIỂM\r\n\n30/4/2022\n\nTỉnh,\r\n\nThành phố:...\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Triệu đồng\n\nTT\n\nMST\n\nTên Công ty\n\nNợ\n\nđến 31/12/2021\n\nNợ\r\n\n đến 30/4/2022\n\nTính chất nợ\n\nNguyên\r\n\n nhân nợ\n\nBiện\r\n\n pháp Cơ quan thuế đang áp dụng\n\nKhó\r\n\n khăn, vướng mắc\n\nĐề\r\n\n xuất xử lý của Cục Thuế\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng (I+II)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nDoanh\r\n\n nghiệp, dự án nợ tiền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nCông ty A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\nCông ty B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nDoanh nghiệp, dự án nợ tiền thuê đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nCông ty A’\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\nCông ty B’\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Ghi chú: - Cột C: Doanh nghiệp, dự\r\n\nán có số tiền thuế nợ trên 500 triệu đồng tại thời điểm 30/4/2022\n\n\n\nTỔNG CỤC THUẾ\n\nPhụ\r\n\n lục số 02\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ KHOANH NỢ, XÓA NỢ NĂM 2022 CỤC THUẾ TỈNH/THÀNH PHỐ...\n\nLũy\r\n\nkế từ 01/01/2022 đến .../.../2022\n\nĐVT:\r\n\nNgười, Triệu đồng\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nTrong đó:\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSố\r\n\n người nộp thuế\n\nSố\r\n\n tiền\n\nDoanh nghiệp, tổ chức\n\nCá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh\n\nSố người\n\nSố tiền\n\nSố người\n\nSố tiền\n\na\n\nb\n\n1=3+5\n\n2=4+6\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\nA\n\nKết quả xử lý nợ theo Nghị quyết\r\n\n số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhoanh nợ\n\ntiền thuế\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\nNNT quy định tại khoản 1 Điều 4\r\n\n Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNNT quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết\r\n\n số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNNT quy định tại khoản 3 Điều 4\r\n\n Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNNT quy định tại khoản 4 Điều 4\r\n\n Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNNT quy định tại khoản 5 Điều 4\r\n\n Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp (thẩm quyền UBND)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\nNNT quy định tại khoản 1 Điều 4\r\n\n Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNNT quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết\r\n\n số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNNT quy định tại khoản 3 Điều 4\r\n\n Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNNT quy định tại khoản 4 Điều 4\r\n\n Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNNT quy định tại khoản 5 Điều 4\r\n\n Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nNNT quy định tại khoản 6 Điều 4\r\n\n Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nNNT quy định tại khoản 7 Điều 4\r\n\n Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nHủy khoanh nợ tiền thuế\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\nNNT đã được xử lý nợ theo quy định\r\n\n tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNNT đã được xử\r\n\n lý nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết\r\n\n số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNNT đã được xử lý nợ theo quy định\r\n\n tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNNT đã được xử lý nợ theo quy định\r\n\n tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNNT đã được xử lý nợ theo quy định\r\n\n tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nHủy xóa nợ tiền phạt chậm\r\n\n nộp, tiền chậm nộp (thẩm quyền UBND)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\nNNT đã được xử lý nợ theo quy định\r\n\n tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNNT đã được xử lý nợ theo quy định\r\n\n tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNNT đã được xử lý nợ theo quy định\r\n\n tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNNT đã được xử lý nợ theo quy định\r\n\n tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNNT đã được xử lý nợ theo quy định\r\n\n tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nNNT đã được xử lý nợ theo quy định\r\n\n tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nNNT đã được xử lý nợ theo quy định\r\n\n tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nKết quả xử lý nợ theo\r\n\n Luật Quản lý thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhoanh tiền thuế nợ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\nNNT quy định tại khoản 1 Điều 83\r\n\n Luật Quản lý thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNNT quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Quản lý thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNNT quy định tại khoản 3 Điều 83\r\n\n Luật Quản lý thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNNT quy định tại khoản 4 Điều 83\r\n\n Luật Quản lý thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNNT quy định tại khoản 5 Điều 83\r\n\n Luật Quản lý thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXóa nợ tiền thuế, tiền chậm\r\n\n nộp, tiền phạt (thẩm quyền UBND)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\nNNT quy định tại khoản 1 Điều 85\r\n\n Luật Quản lý thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNNT quy định tại khoản 2 Điều 85\r\n\n Luật Quản lý thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNNT quy định tại khoản 3 Điều 85\r\n\n Luật Quản lý thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNNT quy định tại khoản 4 Điều 85\r\n\n Luật Quản lý thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường hợp khác (như xóa theo Thông\r\n\n tư 179/2013/TT-BTC...) - Ghi chú xóa căn cứ theo văn bản QPPL nào\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỤC THUẾ\r\n\n CỤC THUẾ TỈNH/THÀNH PHỐ\n\nPhụ\r\n\n lục số 03\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO\n\nSố\r\n\ntiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP\n\nnhưng chưa thực hiện nộp\n\n(tính đến ngày ../../2022)\n\nĐVT: đồng\n\nChỉ tiêu\n\nTổng\r\n\n số NNT\n\nSố\r\n\n tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP chưa\r\n\n thực hiện nộp\n\nTổng\r\n\n số\n\nTiền\r\n\n thuế\n\nTiền\r\n\n thuê đất\n\nA\n\n1\n\n2=3+4\n\n3\n\n4\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỤC THUẾ\r\n\n CỤC THUẾ TỈNH/THÀNH PHỐ\n\nPhụ\r\n\n lục số 04\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO\n\nSố\r\n\ntiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 52/2021/NĐ-CP nhưng\r\n\nchưa thực hiện nộp\r\n\n(tính đến ngày ../../2022)\n\nĐVT: đồng\n\nChỉ tiêu\n\nTổng\r\n\n số NNT\n\nSố\r\n\n tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 52/2021/NĐ-CP chưa\r\n\n thực hiện nộp\n\nTổng số\n\nTiền\r\n\n thuế\n\nTiền\r\n\n thuê đất\n\nA\n\n1\n\n2\r\n\n = 3 + 4\n\n3\n\n4\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỤC THUẾ\n\nCỤC THUẾ TỈNH/THÀNH PHỐ\n\nPhụ\r\n\n lục số 05\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO\n\nSỐ\r\n\nTIỀN CHẬM NỘP ĐƯỢC MIỄN THEO NGHỊ QUYẾT 406/NQ-UBTVQH15 VÀ NGHỊ ĐỊNH\r\n\n92/2021/NĐ-CP\r\n\n(Tính đến ngày ../../....)\n\nĐVT: đồng\n\nChỉ tiêu\n\nTổng\r\n\n số NNT\n\nSố\r\n\n tiền chậm nộp được miễn theo Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 và Nghị định\r\n\n 92/2021/NĐ-CP\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nSố\r\n\n tiền chậm nộp được miễn năm 2020\n\nSố\r\n\n tiền chậm nộp được miễn năm 2021\n\nA\n\n1\n\n2=3+4\n\n3\n\n4\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102059 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10206.json b/contexts/context_10206.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..53335f76c5ec81e9c40da0457fba33035a3c1cf4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10206.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-1186-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Hat-nhua-polyphenylene-sulfide-521502.aspx", + "name": "Thong-bao-1186-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Hat-nhua-polyphenylene-sulfide-521502", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH \n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1186/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2020 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm\r\n\ntra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông\r\n\ntư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nnội dung tại các phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Cục\r\n\nKiểm định Hải quan tại Thông báo số 222/TB-KĐHQ ngày 26/7/2019\r\n\nvà đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: Hạt nhựa polyphenylene sulfide (PPS) dạng nguyên sinh,\r\n\n dạng hạt PPS ULTEM 1010FC-7101 (ATX200BK) (mới 100%)\r\n\n (Mục 5 tờ khai).\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH Việt Nam Dea Shin Electronics. Địa chỉ:\r\n\n đường TL 398, thôn Lịm Xuyên, xã Song Khê, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Mã\r\n\n số thuế: 2400561331.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10262458162/A12 ngày 6/5/2019 tại Chi cục\r\n\n Hải quan QLC KCN Bắc Giang - Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Polyetherimide\r\n\n nguyên sinh, dạng hạt\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Polyetherimide nguyên sinh, dạng hạt\n\nthuộc nhóm nhóm 39.11 “Nhựa\r\n\n từ dầu mỏ, nhựa cumaron-inden, polyterpen, polysulphua, polysulphon và các\r\n\n sản phẩm khác đã nêu trong Chú giải 3 của Chương\r\n\n này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh”, mã số 3911.90.00 “- Loại\r\n\n khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\n Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan QLC KCN Bắc Giang - Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh.\r\n\n - Cục Kiểm định Hải quan và các Chi cục trực thuộc (để\r\n\n t/hiện);\r\n\n - Công ty TNHH Việt Nam Dea Shin Electronics.\n\nĐịa chỉ: đường TL 398, thôn Lịm\r\n\n Xuyên, xã Song Khê, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK, PL-Huyền (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lưu Mạnh Tưởng\n\n", + "id": 10206 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102060.json b/contexts/context_102060.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..25798f07a987f34fbb30717e19447191de64da05 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102060.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-24-2007-QD-BKHCN-Quy-dinh-chung-nhan-hop-chuan-chung-nhan-cong-bo-hop-chuan-hop-quy-56436.aspx", + "name": "Quyet-dinh-24-2007-QD-BKHCN-Quy-dinh-chung-nhan-hop-chuan-chung-nhan-cong-bo-hop-chuan-hop-quy-56436", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\n NGHỆ\r\n\n ******\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 24/2007/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN, CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ\r\n\nHỢP CHUẨN, CÔNG BỐ HỢP QUY ”\n\nBỘ TRƯỞNG\r\n\nBỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và\r\n\nNghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy\r\n\nđịnh về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố\r\n\nhợp quy”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công\r\n\nbáo.\n\nĐiều 3. Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng CP (để báo cáo);\r\n\n - Các Phó Thủ tướng CP (để báo cáo);\n\n-\r\n\n Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;\n\n-\r\n\n Sở KHCN các tỉnh,\r\n\n TP trực thuộc TƯ;\n\n-\r\n\n Công báo;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Lưu VT, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrần\r\n\n Quốc Thắng\n\n \n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN, CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP CHUẨN,\r\n\nCÔNG BỐ HỢP QUY\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng\r\n\n9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) \n\nChương\r\n\n1:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nVăn bản này quy định về\r\n\nhoạt động chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố\r\n\nhợp quy.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng \n\nVăn bản này áp dụng đối\r\n\nvới cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động chứng nhận hợp chuẩn,\r\n\nchứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy. \n\nĐiều\r\n\n3. Tính chất hoạt động chứng nhận, công bố hợp chuẩn, hợp quy \n\n1. Chứng nhận hợp chuẩn,\r\n\ncông bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện đối với mọi tổ chức, cá nhân. \n\n2. Chứng nhận hợp quy,\r\n\ncông bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân có sản phẩm,\r\n\nhàng hoá, dịch vụ, quá trình, yêu cầu quản lý về môi trường là đối tượng áp\r\n\ndụng của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. \n\nĐiều\r\n\n4. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy \n\n1. Dấu hợp chuẩn\n\nDấu hợp chuẩn do tổ chức\r\n\nchứng nhận hợp chuẩn quy định. Dấu hợp chuẩn phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản\r\n\nsau đây:\n\na) Đảm bảo rõ ràng, không\r\n\ngây nhầm lẫn với các dấu khác;\n\nb) Phải có chỗ để thể hiện\r\n\nký hiệu đầy đủ của tiêu chuẩn tương ứng dùng để chứng nhận;\n\nTổ chức chứng nhận hợp\r\n\nchuẩn quy định cụ thể hình dạng, kết cấu, cách thể hiện và sử dụng dấu hợp\r\n\nchuẩn. \n\n2. Dấu hợp quy \n\na) Dấu hợp quy có hình\r\n\ndạng, kích thước theo quy định tại Phụ lục I của Quy định này. \n\nb) Dấu hợp quy được trình\r\n\nbày trực tiếp trên sản phẩm, hàng hoá hoặc trên bao bì hoặc nhãn gắn trên sản\r\n\nphẩm, hàng hoá ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, đồng thời có thể được in trong tài\r\n\nliệu kỹ thuật kèm theo.\n\nc) Dấu hợp quy có thể được phóng to\r\n\nhoặc thu nhỏ nhưng phải đảm bảo đúng tỷ lệ và nhận biết được bằng mắt thường.\n\nd) Dấu hợp quy phải được thể hiện cùng\r\n\nmột mầu. \n\nĐiều\r\n\n5. Các phương thức đánh giá sự phù hợp\n\n1. Việc đánh giá sự phù\r\n\nhợp được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:\n\na) Phương thức 1: thử\r\n\nnghiệm mẫu điển hình; \n\nb) Phương thức 2: thử\r\n\nnghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất, giám sát thông qua\r\n\nthử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;\n\nc) Phương thức 3: thử\r\n\nnghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua\r\n\nthử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;\n\nd) Phương thức 4: thử\r\n\nnghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử\r\n\nnghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá\r\n\ntrình sản xuất; \n\nđ) Phương thức 5: thử\r\n\nnghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử\r\n\nnghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá\r\n\ntrình sản xuất;\n\ne) Phương thức 6: đánh giá\r\n\nvà giám sát hệ thống quản lý;\n\ng) Phương thức 7: thử\r\n\nnghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hoá;\n\nh)\r\n\nPhương thức 8: thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hoá.\n\n2. Nội dung, trình tự và\r\n\nnguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại Phụ lục II\r\n\ncủa Quy định này.\n\nĐiều\r\n\n6. Phương thức đánh giá hợp chuẩn, đánh giá hợp quy \n\nPhương thức đánh giá hợp\r\n\nchuẩn áp dụng cho từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường\r\n\ncụ thể do tổ chức chứng nhận hợp chuẩn hoặc tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn\r\n\nlựa chọn theo các phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại Điều 5 của Quy\r\n\nđịnh này. Phương thức đánh giá được lựa chọn phải thích hợp với đối tượng chứng\r\n\nnhận để đảm bảo độ tin cậy của kết quả đánh giá.\n\nPhương thức đánh giá hợp\r\n\nquy áp dụng cho từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường cụ\r\n\nthể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n\nĐiều\r\n\n7. Chi phí chứng nhận\n\nTổ chức, cá nhân đề nghị\r\n\nchứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy trả chi phí cho việc chứng nhận theo\r\n\nthoả thuận với tổ chức chứng nhận. Chi phí đánh giá chứng nhận, thử nghiệm phải\r\n\nđược thông báo công khai, minh bạch và bảo đảm không phân biệt đối xử.\n\nChương\r\n\n2:\n\nCHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN\n\nĐiều\r\n\n8. Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận hợp chuẩn\n\nTổ chức chứng nhận hợp\r\n\nchuẩn phải có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động chứng nhận hợp chuẩn đáp\r\n\nứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn và hướng dẫn\r\n\nquốc tế cho mỗi loại hình tương ứng sau đây:\n\n1) TCVN 7457:2004 hoặc\r\n\nISO/IEC Guide 65:1996 và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế\r\n\n(IAF - International Accreditation Forum) đối với hoạt động chứng nhận sản\r\n\nphẩm, hàng hoá;\n\n2) TCVN 5956:1995 hoặc\r\n\nISO/IEC 17021:2006 và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế\r\n\n(IAF) đối với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng;\n\n3) TCVN 7458:2004 hoặc\r\n\nISO/IEC 17021:2006 và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế\r\n\n(IAF) đối với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý môi trường.\n\nTrong trường hợp các tiêu\r\n\nchuẩn, hướng dẫn quy định tại Điều này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay\r\n\nthế thì thực hiện theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.\n\nĐiều\r\n\n9. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chứng nhận hợp chuẩn\n\n1. Tổ chức chứng nhận sự\r\n\nphù hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 8 của Quy định này có nhu cầu\r\n\nthực hiện chứng nhận hợp chuẩn phải lập hồ sơ đăng ký hoạt động chứng nhận hợp\r\n\nchuẩn và gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\n2. Hồ sơ đăng ký hoạt động\r\n\nchứng nhận hợp chuẩn gồm:\n\na) Giấy đăng ký hoạt động\r\n\nchứng nhận hợp chuẩn theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Quy định này;\n\nb) Bản sao Quyết định\r\n\nthành lập (nếu có), Giấy đăng ký kinh doanh;\n\nc) Các tài liệu chứng minh\r\n\nnăng lực hoạt động chứng nhận hợp chuẩn phù hợp với các yêu cầu quy định tại\r\n\nĐiều 8 của Quy định này;\n\nd) Mẫu Giấy chứng nhận hợp chuẩn và\r\n\nDấu chứng nhận hợp chuẩn; \n\nđ) Kết quả hoạt động chứng\r\n\nnhận hợp chuẩn đã thực hiện trong lĩnh vực đăng ký (nếu có).\n\n3. Trong thời hạn bảy ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này,\r\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành xem xét hồ sơ và cấp giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận hợp chuẩn theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục IV của Quy định này cho tổ chức chứng nhận hợp chuẩn nếu tổ chức\r\n\nđăng ký chứng nhận hợp chuẩn đáp ứng các yêu cầu quy định. \n\nTrường hợp từ chối cấp\r\n\ngiấy chứng nhận, phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký hoạt động\r\n\nchứng nhận hợp chuẩn và nêu rõ lý do.\n\n4. Tổ\r\n\nchức chứng nhận đã đăng ký hoạt động chứng nhận hợp chuẩn khi có nhu cầu thay\r\n\nđổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động chứng nhận hợp chuẩn phải thực hiện việc đăng\r\n\nký thay đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. \n\nGiấy đề nghị thay đổi, bổ\r\n\nsung lĩnh vực hoạt động chứng nhận hợp chuẩn theo mẫu quy định tại Phụ lục V\r\n\ncủa Quy định này.\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo\r\n\nlường Chất lượng tiến hành xem xét hồ sơ và đổi giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng chứng nhận hợp chuẩn theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Quy định này cho\r\n\ntổ chức chứng nhận hợp chuẩn và thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.\n\nĐiều\r\n\n10. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức chứng nhận hợp chuẩn\n\nQuyền và nghĩa vụ của tổ\r\n\nchức chứng nhận hợp chuẩn được quy định tại Điều 52 Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật, cụ thể như sau:\n\n1. Quyền:\n\na) Cấp giấy chứng nhận hợp\r\n\nchuẩn với thời hạn không quá ba năm cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình,\r\n\nmôi trường được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng;\n\nb) Giao quyền sử dụng và hướng dẫn cách sử dụng dấu hợp chuẩn cho tổ chức,\r\n\ncá nhân có sản phẩm, hàng hoá đã được\r\n\nchứng nhận hợp chuẩn; \n\nc) Thu hồi giấy chứng nhận\r\n\nhợp chuẩn, quyền sử dụng dấu hợp chuẩn khi tổ\r\n\nchức, cá nhân có sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được chứng nhận hợp chuẩn vi phạm nghiêm\r\n\ntrọng các quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 46 của Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật.\n\n2. Nghĩa vụ: \n\na) Thực hiện hoạt\r\n\nđộng chứng nhận hợp\r\n\nchuẩn trong phạm vi các lĩnh vực đã đăng ký trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ\r\n\nchức, cá nhân đề nghị chứng nhận theo phương thức chứng nhận hợp chuẩn đã xác\r\n\nđịnh, đồng thời ghi rõ phương thức chứng nhận hợp chuẩn trong giấy chứng nhận\r\n\nhợp chuẩn; chịu trách nhiệm về kết quả chứng nhận hợp chuẩn của mình; \n\nb) Bảo đảm tính khách quan\r\n\nvà công bằng trong hoạt động chứng nhận hợp chuẩn; không được thực hiện hoạt\r\n\nđộng tư vấn cho tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp chuẩn;\n\nc) Bảo mật các thông tin\r\n\nthu thập được trong quá trình tiến hành hoạt động chứng nhận hợp chuẩn;\n\nd) Giám sát đối tượng đã\r\n\nđược chứng nhận hợp chuẩn nhằm đảm bảo duy trì sự phù hợp của đối tượng với\r\n\ntiêu chuẩn tương ứng;\n\nđ) Chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về hoạt động của mình;\n\ne) Thông báo công khai\r\n\ntrên các phương tiện thông tin thích hợp về việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận\r\n\nhợp chuẩn và quyền sử dụng dấu hợp chuẩn;\n\ng) Định kỳ sáu tháng, đột\r\n\nxuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả hoạt động chứng nhận hợp chuẩn về Tổng cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Quy định\r\n\nnày; \n\nh) Thông báo cho Tổng cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng mọi thay đổi có ảnh hưởng tới hoạt động chứng\r\n\nnhận hợp chuẩn đã đăng ký.\n\nChương 3: \n\nCHỨNG NHẬN HỢP QUY\n\nĐiều\r\n\n11. Đối tượng và căn cứ chứng nhận hợp quy\n\n1. Đối tượng của hoạt động\r\n\nchứng nhận hợp quy là sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường quy\r\n\nđịnh trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương tương\r\n\nứng.\n\n2. Căn cứ để chứng nhận\r\n\nhợp quy được quy định cụ thể trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật địa phương tương ứng.\n\nĐiều\r\n\n12. Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận hợp quy\n\n1. Tổ chức chứng nhận hợp\r\n\nquy phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 8 của Quy định này. \n\n2. Tuỳ theo yêu cầu quản\r\n\nlý, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\ncó thể hướng dẫn cụ thể về các yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận hợp quy trên\r\n\ncơ sở các quy định tại khoản 1 Điều này cho phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật.\n\nĐiều\r\n\n13. Trình tự, thủ tục đăng ký và chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy\n\n1. Tổ chức chứng nhận sự\r\n\nphù hợp có nhu cầu tham gia hoạt động chứng nhận hợp quy trong lĩnh vực cụ thể\r\n\nphải lập hồ sơ đăng ký và gửi về cơ quan tương ứng sau đây: \n\na) Cơ quan đầu mối quản lý\r\n\nlĩnh vực chuyên ngành do Bộ, cơ quan ngang Bộ chỉ định.\n\nb) Cơ quan đầu mối chịu\r\n\ntrách nhiệm quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy do Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định.\n\n2. Hồ sơ đăng ký gồm:\n\na) Giấy đăng ký hoạt động\r\n\nchứng nhận hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục VII của Quy định này;\n\nb) Bản sao Quyết định\r\n\nthành lập (nếu có), Giấy đăng ký kinh doanh;\n\nc) Các tài liệu chứng minh\r\n\nnăng lực hoạt động chứng nhận phù hợp với các yêu cầu quy định tại Điều 8 của\r\n\nQuy định này;\n\nd) Mẫu Giấy chứng nhận hợp quy; \n\nđ) Tài liệu đáp ứng các yêu cầu cụ thể\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy định này (nếu có);\n\ne) Kết quả hoạt động chứng\r\n\nnhận hợp chuẩn đã thực hiện trong lĩnh vực đăng ký (nếu có).\n\n3. Trong thời hạn mười lăm ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này tiến hành xem\r\n\nxét hồ sơ và ra quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy theo mẫu quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục VIII của Quy định nếu tổ chức đăng ký chứng nhận hợp quy đáp\r\n\nứng các yêu cầu quy định. \n\nTrường hợp từ chối cấp\r\n\ngiấy chứng nhận, phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký hoạt động\r\n\nchứng nhận hợp quy và nêu rõ lý do.\n\n4. Tổ chức chứng nhận đã\r\n\nđược chỉ định thực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy khi có nhu cầu thay đổi,\r\n\nbổ sung lĩnh vực hoạt động chứng nhận hợp quy phải thực hiện thủ tục đăng ký\r\n\nthay đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này. \n\nGiấy đề nghị thay đổi, bổ\r\n\nsung lĩnh vực hoạt động chứng nhận hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục IX của\r\n\nQuy định này.\n\nBộ, cơ quan ngang\r\n\nbộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương tổ chức xem xét hồ sơ\r\n\nvà ra quyết định về việc thay đổi bổ sung lĩnh vực, đối tượng chứng nhận hợp\r\n\nquy theo mẫu quy định tại Phụ lục X của Quy định này.\n\nĐiều\r\n\n14. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức chứng nhận hợp quy\n\n1. Quyền:\n\na) Cấp giấy chứng nhận hợp\r\n\nquy có hiệu lực không quá ba năm cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình,\r\n\nmôi trường được chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;\n\nb) Giao quyền sử dụng và hướng dẫn cách sử dụng dấu hợp quy cho tổ chức,\r\n\ncá nhân có sản phẩm, hàng hoá đã được chứng nhận hợp quy; \n\nc) Thu hồi giấy chứng nhận\r\n\nhợp quy, quyền sử dụng dấu hợp quy đã cấp khi tổ\r\n\nchức, cá nhân có sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường tương ứng\r\n\nđã được chứng nhận hợp quy vi phạm nghiêm trọng các quy định về chứng\r\n\nnhận hợp quy.\n\n2. Nghĩa vụ:\n\na) Thực hiện hoạt động\r\n\nchứng nhận hợp quy trong lĩnh vực đã được chỉ định theo trình tự, thủ tục đã\r\n\nquy định;\n\nb) Trên cơ sở phương thức\r\n\nđánh giá hợp quy được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, xây dựng\r\n\ntrình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy cho từng đối tượng cụ thể và thông báo cho\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;\n\nc) Bảo đảm tính khách quan\r\n\nvà công bằng trong hoạt động chứng nhận hợp quy; không được thực hiện hoạt động\r\n\ntư vấn về chứng nhận hợp quy cho tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy;\n\nd) Bảo mật các thông tin\r\n\nthu thập được trong quá trình tiến hành hoạt động chứng nhận hợp quy;\n\nđ) Giám sát đối tượng đã được chứng nhận hợp quy nhằm bảo đảm duy trì sự\r\n\nphù hợp của đối tượng với quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật tương ứng;\n\ne) Chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về hoạt động của mình;\n\ng) Báo cáo kịp thời cho cơ\r\n\nquan quản lý có thẩm quyền và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng về việc thu hồi giấy chứng nhận hợp quy và quyền sử dụng dấu hợp quy;\n\nh) Định kỳ sáu tháng, đột\r\n\nxuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả hoạt động chứng nhận hợp quy theo mẫu quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục VI của Quy định này cho cơ quan quản lý có thẩm quyền đã chỉ\r\n\nđịnh tổ chức chứng nhận hợp quy và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để\r\n\ntổng hợp;\n\ni)\r\n\nThông báo cho cơ quan quản lý có thẩm quyền đã chỉ định tổ chức chứng nhận hợp\r\n\nquy mọi thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động chứng nhận hợp quy đã đăng\r\n\nký trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày có sự thay đổi. \n\nChương\r\n\n4: \n\nCÔNG BỐ HỢP CHUẨN \n\nĐiều\r\n\n15. Trình tự, thủ tục công bố hợp chuẩn\n\n1. Việc\r\n\ncông bố hợp chuẩn được thực hiện theo các bước sau:\n\nBước 1:\r\n\nĐánh giá sự phù hợp của đối tượng công bố với tiêu chuẩn tương ứng. \n\na) Việc\r\n\nđánh giá sự phù hợp nêu trên có thể do tổ chức chứng nhận hợp chuẩn (bên thứ\r\n\nba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (bên thứ nhất) thực hiện. Việc\r\n\nđánh giá sự phù hợp được thực hiện theo phương thức đánh giá hợp chuẩn quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 6 của Quy định này. \n\nb) Kết\r\n\nquả đánh giá sự phù hợp quy định tại điểm a khoản 1 của Điều này là căn cứ để\r\n\ntổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn.\n\nBước 2:\r\n\nĐăng ký bản công bố hợp chuẩn.\n\na) Tổ\r\n\nchức, cá nhân công bố hợp chuẩn gửi bản công bố hợp chuẩn theo mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục XI của Quy định này đến Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký hoạt động\r\n\nxuất kinh doanh để đăng ký. \n\nb) Trong\r\n\nthời gian bảy ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố hợp chuẩn đầy đủ,\r\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo cho tổ chức, cá nhân công bố\r\n\nhợp chuẩn như sau:\n\n- Trường\r\n\nhợp bản công bố hợp chuẩn hợp lệ, thông báo bằng văn bản theo mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục XII của Quy định này cho tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn về việc\r\n\ntiếp nhận bản công bố hợp chuẩn;\n\n- Trường\r\n\nhợp bản đăng ký không hợp lệ, thông báo bằng văn bản có nêu rõ những điểm, nội\r\n\ndung chưa phù hợp cho tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn để hoàn thiện bản công\r\n\nbố hợp chuẩn và gửi lại cho Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. \n\n2. Chi\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm lập sổ đăng ký công bố hợp\r\n\nchuẩn để theo dõi, quản lý. \n\nĐiều\r\n\n16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn\n\n1. Duy\r\n\ntrì liên tục và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hoá, dịch\r\n\nvụ, quá trình, môi trường đã đăng ký công bố hợp chuẩn; duy trì việc kiểm soát\r\n\nchất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh của\r\n\ntổ chức, cá nhân.\n\n2. Kịp\r\n\nthời thông báo với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn tương ứng\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 21 của Quy định này về sự không phù hợp với tiêu\r\n\nchuẩn được phát hiện trong quá trình sản xuất, lưu thông, vận chuyển, sử dụng\r\n\ncác sản phẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường và tiến hành các biện\r\n\npháp thích hợp sau: \n\na) Tiến\r\n\nhành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp;\n\nb) Khi\r\n\ncần thiết, tạm ngừng việc xuất xưởng và tiến hành thu hồi các sản phẩm, hàng\r\n\nhoá không phù hợp đang lưu thông trên thị trường; ngừng vận hành, khai thác các\r\n\nquá trình, dịch vụ, môi trường liên quan;\n\nc) Thông\r\n\nbáo cho Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 21 của Quy định này về kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếp\r\n\ntục đưa các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường vào sử dụng, lưu\r\n\nthông, khai thác, kinh doanh.\n\n3. Lập và\r\n\nlưu giữ hồ sơ công bố hợp chuẩn như sau:\n\na) Trường\r\n\nhợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng\r\n\nnhận hợp chuẩn độc lập (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp chuẩn bao gồm:\n\n- Bản\r\n\ncông bố hợp chuẩn đã đăng ký;\n\n- Thông\r\n\nbáo tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của cơ quan có thẩm quyền;\n\n- Bản sao\r\n\ngiấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận hợp chuẩn cấp cho sản phẩm,\r\n\nhàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường;\n\n- Tiêu\r\n\nchuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;\n\n- Bản mô\r\n\ntả chung về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường (đặc điểm, tính\r\n\nnăng, công dụng).\n\nb) Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh\r\n\ngiá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp\r\n\nchuẩn bao gồm:\n\n- Bản\r\n\ncông bố hợp chuẩn đã đăng ký;\n\n- Thông\r\n\nbáo tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của cơ quan có thẩm quyền;\n\n- Tiêu\r\n\nchuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;\n\n- Bản mô\r\n\ntả chung về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường (đặc điểm, tính\r\n\nnăng, công dụng);\n\n- Quy\r\n\ntrình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục XIII của Quy định này hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp\r\n\ntiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn có hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001.\n\n- Báo cáo\r\n\nđánh giá hợp chuẩn kèm theo kết quả thử nghiệm mẫu.\n\n5. Thực\r\n\nhiện việc công bố lại khi có bất cứ sự thay đổi nào về nội dung bản công bố hợp\r\n\nchuẩn đã đăng ký.\n\nChương\r\n\n5:\n\nCÔNG BỐ HỢP QUY\n\nĐiều\r\n\n17. Đối tượng của công bố hợp quy\n\nĐối tượng\r\n\ncủa công bố hợp quy bao gồm: \n\n1. Sản\r\n\nphẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc đối tượng phải công bố hợp\r\n\nquy theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ, cơ quan ngang Bộ\r\n\nban hành;\n\n2. Sản\r\n\nphẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường đặc thù của địa phương là đối\r\n\ntượng phải công bố hợp quy theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do\r\n\nUỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.\n\nĐiều\r\n\n18. Trình tự, thủ tục công bố hợp quy\n\nViệc công\r\n\nbố hợp quy được thực hiện theo các bước sau:\n\n1. Bước\r\n\n1: đánh giá sự phù hợp của đối tượng được công bố với quy chuẩn kỹ thuật tương\r\n\nứng.\n\na) Việc\r\n\nđánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (bên thứ\r\n\nba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (bên thứ nhất) thực hiện;\n\nb) Trường\r\n\nhợp tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất) tự đánh giá hợp quy, tổ chức, cá nhân công\r\n\nbố hợp quy phải thực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận\r\n\nhoặc do cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật chỉ định;\n\nc) Kết\r\n\nquả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.\n\n2. Bước\r\n\n2: đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan quản lý và tiếp nhận hồ sơ công bố\r\n\nhợp quy tương ứng quy định tại Điều 21 của Quy định này.\n\nĐiều\r\n\n19. Đăng ký bản công bố hợp quy \n\n1. Tổ\r\n\nchức, cá nhân công bố hợp quy lập và gửi hồ sơ công bố hợp quy đến sở chuyên\r\n\nngành tương ứng tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh để đăng ký.\n\nHồ sơ\r\n\ncông bố hợp quy bao gồm:\n\na) Trường\r\n\nhợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận\r\n\nhợp quy (bên thứ ba):\n\n- Bản\r\n\ncông bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục XI của Quy định này;\n\n- Bản sao\r\n\nchứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi\r\n\ntrường với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp;\n\n- Bản mô\r\n\ntả chung về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường (đặc điểm, tính\r\n\nnăng, công dụng....).\n\nb) Trường\r\n\nhợp công bố hợp quy dựa trên kết qủa tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh (bên thứ nhất):\n\n- Bản\r\n\ncông bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục XI của Quy định này;\n\n- Bản mô\r\n\ntả chung về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường (đặc điểm, tính\r\n\nnăng, công dụng....);\n\n- Kết quả\r\n\nthử nghiệm, hiệu chuẩn (nếu có);\n\n- Quy\r\n\ntrình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục XIII của Quy định này hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp\r\n\ntiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001;\n\n- Kế\r\n\nhoạch giám sát định kỳ;\n\n- Báo cáo\r\n\nđánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan.\n\n2. Trong\r\n\nthời gian bảy ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố hợp quy hợp lệ,\r\n\ncơ quan quản lý và tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân\r\n\ncông bố hợp quy về việc tiếp nhận bản công bố trong trường hợp hồ sơ công bố\r\n\nhợp quy đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nTrường\r\n\nhợp hồ sơ công bố hợp quy không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày, cơ quan quản lý và tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá\r\n\nnhân công bố về những điểm, nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện và thực hiện\r\n\nviệc đăng ký lại.\n\n3. Cơ\r\n\nquan quản lý và tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy lập sổ đăng ký công bố hợp quy\r\n\nđể theo dõi, quản lý.\n\nĐiều\r\n\n20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy\n\n1. Thông báo trên các\r\n\nphương tiện thông tin thích hợp về việc công bố hợp quy của mình.\n\n2. Chịu trách nhiệm\r\n\nvề sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,\r\n\nquá trình, môi trường đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng,\r\n\nthử nghiệm và giám sát định kỳ tại doanh nghiệp.\n\n3. Sử\r\n\ndụng dấu hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá đã được công bố hợp quy theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này trước khi đưa ra lưu thông trên thị\r\n\ntrường.\n\n4. Khi\r\n\nphát hiện sự không phù hợp của sản phẩm, hàng hoá,\r\n\ndịch vụ, quá trình, môi trường đã công bố với quy chuẩn kỹ thuật trong quá\r\n\ntrình sản xuất, lưu thông, vận hành, sử dụng phải:\n\na) Kịp\r\n\nthời thông báo với cơ quản lý và tiếp nhận công bố hợp quy về sự không phù hợp;\n\nb) Tiến\r\n\nhành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp. Khi cần thiết, tạm ngừng việc\r\n\nxuất xưởng và tiến hành thu hồi các sản phẩm, hàng hoá không phù hợp đang lưu\r\n\nthông trên thị trường; ngừng vận hành, khai thác các quá trình, dịch vụ, môi\r\n\ntrường liên quan;\n\nc) Thông\r\n\nbáo cho các cơ quan quản lý và tiếp nhận bản công bố hợp quy về kết quả khắc\r\n\nphục sự không phù hợp trước khi tiếp tục đưa các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,\r\n\nquá trình, môi trường vào sử dụng, lưu thông, khai thác, kinh doanh.\n\n5. Lưu\r\n\ngiữ hồ sơ công bố hợp quy làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước.\n\n6. Thực\r\n\nhiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của bản công bố\r\n\nhợp quy đã đăng ký.\n\nChương\r\n\n6:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n21. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý\n\n1. Các\r\n\nBộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương trong phạm vi lĩnh vực quản lý được phân công, phân cấp có trách nhiệm:\n\na) Xác định danh mục\r\n\ncác lĩnh vực, đối tượng thuộc diện phải chứng nhận hợp quy do mình quản lý và\r\n\nthông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang tin điện tử\r\n\n(website) của cơ quan về nhu cầu chứng nhận hợp quy đối với các lĩnh vực, đối\r\n\ntượng tương ứng quy định tại điểm này.\n\nb) Chỉ\r\n\nđạo, quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo Quy định này; \n\nc) Chỉ\r\n\nđịnh cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy,\r\n\ncông bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công; thông báo danh sách cơ quan đầu\r\n\nmối được chỉ định cho các tổ chức, cá nhân có liên quan và Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ để phối hợp; \n\nd) Chỉ\r\n\nđịnh tổ chức chứng nhận hợp quy theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 16 Nghị\r\n\nđịnh số 127 /2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nđ) Giao\r\n\ntrách nhiệm thực hiện việc tiếp nhận bản công bố hợp quy cho các sở chuyên\r\n\nngành tương ứng tại địa phương. \n\ne) Thông\r\n\nbáo công khai danh sách các tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định trên trang\r\n\ntin điện tử (website) tương ứng của cơ quan và các phương tiện thông tin thích\r\n\nhợp để các tổ chức, cá nhân lựa chọn.\n\n2. Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm:\n\na) Giúp\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quản lý và hướng dẫn hoạt động chứng nhận\r\n\nhợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy; \n\nb) Phối\r\n\nhợp với các cơ quan đầu mối ở Trung ương thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc đôn\r\n\nđốc, hướng dẫn thực hiện việc chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố\r\n\nhợp chuẩn, công bố hợp quy theo Quy định này;\n\nc) Tiếp\r\n\nnhận đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận hợp chuẩn của\r\n\ntổ chức chứng nhận sự phù hợp; lập và công bố danh sách tổ chức chứng nhận hợp\r\n\nchuẩn đã được cấp giấy chứng nhận và thông báo công khai trên trang tin điện tử\r\n\n(website) của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;\n\nd) Tiếp\r\n\nnhận hồ sơ đăng ký hoạt động chứng nhận hợp quy của các tổ chức chứng nhận sự\r\n\nphù hợp đối với lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; \n\nđ) Giúp\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ trong việc chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy theo\r\n\nquy định tại điểm b khoản 6 Điều 16 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điểu của Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật và Quy định này;\n\ne) Quản\r\n\nlý hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn; hằng năm báo cáo tình\r\n\nhình quản lý hoạt động chứng nhận, công bố sự phù hợp về Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ;\n\ng) Tổng\r\n\nhợp danh mục các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được\r\n\ncông bố hợp chuẩn, chứng nhận hợp chuẩn và công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy\r\n\nđối với các đối tượng do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý để báo cáo Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ và thông báo trên trang tin điện tử (website) của Tổng cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;\n\n3. Các cơ quan đầu\r\n\nmối được chỉ định quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có trách nhiệm\r\n\ngiúp Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc:\n\na) Tổ chức việc chỉ\r\n\nđịnh tổ chức chứng nhận hợp quy; theo dõi hoạt động của các tổ chức chứng nhận\r\n\nhợp quy đã được chỉ định;\n\nb) Thực hiện việc\r\n\ntheo dõi và quản lý hoạt động đăng ký công bố hợp quy của các sở quản lý chuyên\r\n\nngành tương ứng tại địa phương\n\nc) Tổng hợp tình hình\r\n\nhoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy; danh mục các sản phẩm, hàng hoá,\r\n\nquá trình, dịch vụ, môi trường đã được chứng nhận hợp quy và định kỳ hằng quý\r\n\nhoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan và Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n4. Chi cục Tiêu chuẩn\r\n\nĐo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương có trách nhiệm: \n\na) Tiếp nhận đăng ký\r\n\nvà quản lý bản công bố hợp chuẩn của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\r\n\ntại địa phương;\n\nb) Tiếp nhận đăng ký\r\n\nvà quản lý bản công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá\r\n\ntrình, môi trường chịu sự điều chỉnh của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ ban hành;\n\nc) Hằng\r\n\nquý, đột\r\n\nxuất khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng danh mục sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi\r\n\ntrường đã đăng ký công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy tại điểm a, b khoản này.\n\nĐiều\r\n\n22. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm\n\n1. Cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp\r\n\nluật trong hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp\r\n\nchuẩn, công bố hợp quy theo Quy định này và các quy định hiện hành khác có liên\r\n\nquan.\n\n2. Tổ chức, cá nhân vi\r\n\nphạm các quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp\r\n\nchuẩn, công bố hợp quy, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành có liên quan./.\n\n \n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Thắng\n\n\n\nHÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA DẤU HỢP QUY\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 24/2007 /QĐ - BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nHÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC\r\n\nCỦA DẤU HỢP QUY\n\n1. Dấu hợp quy có hình dạng\r\n\nđược mô tả tại Hình 1. \n\n2. Kích thước cơ bản để thiết kế dấu\r\n\nhợp quy quy định tại Hình 2.\n\nHình 2. Kích thước\r\n\ncơ bản của dấu hợp quy\n\nChú thích:\n\nH = 1,5 a\n\nh = 0,5 H\n\nC = 7,5 H\n\n\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nNỘI DUNG, TRÌNH TỰ VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC\r\n\nĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nNỘI DUNG,\r\n\nTRÌNH TỰ VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP\n\nI. PHƯƠNG\r\n\nTHỨC 1: Thử nghiệm mẫu điển hình \n\nPhương thức 1 thử\r\n\nnghiệm mẫu điển hình của sản phẩm, hàng hoá để kết luận về sự phù hợp. Kết luận\r\n\nvề sự phù hợp có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm, hàng hoá đã được lấy mẫu\r\n\nthử nghiệm.\n\n1. Nội dung và trình\r\n\ntự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 1 bao gồm:\n\n1.1. Lấy\r\n\nmẫu:\n\nTiến hành lấy mẫu\r\n\nđiển hình cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hoá. Mẫu điển hình của sản phẩm, hàng\r\n\nhoá là mẫu đại diện cho một kiểu, loại cụ thể của sản phẩm, hàng hoá được sản\r\n\nxuất theo cùng một thiết kế, trong cùng một điều kiện và sử dụng cùng loại\r\n\nnguyên vật liệu. \n\nSố lượng mẫu phải đủ\r\n\ncho việc thử nghiệm và lưu mẫu.\n\n1.2. Đánh giá sự phù\r\n\nhợp của mẫu thử nghiệm:\n\nMẫu sản phẩm, hàng\r\n\nhoá được thử nghiệm tại phòng thử nghiệm đủ năng lực, có thể bao gồm cả phòng\r\n\nthử nghiệm của nhà sản xuất. Ưu tiên sử dụng phòng thử nghiệm được chỉ định và\r\n\nđược công nhận.\n\nCác đặc tính của sản\r\n\nphẩm, hàng hoá cần thử nghiệm và phương pháp thử nghiệm được quy định trong\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng\n\n1.3. Xử lý kết quả\r\n\nđánh giá sự phù hợp:\n\nXem xét các đặc tính\r\n\ncủa sản phẩm, hàng hoá qua kết quả thử nghiệm mẫu so với yêu cầu của tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n\n1.4. Kết luận về sự\r\n\nphù hợp\n\nKết luận về sự phù\r\n\nhợp của sản phẩm, hàng hoá so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\ntương ứng. Sản phẩm, hàng hoá được xem là phù hợp nếu tất cả các chỉ tiêu của\r\n\nmẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\ntương ứng.\n\n2. Nguyên tắc sử dụng\r\n\nphương thức 1\n\nPhương thức 1 được sử\r\n\ndụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với các điều kiện sau:\n\na) Thiết kế của sản\r\n\nphẩm, hàng hoá cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hoá theo từng kiểu, loại đặc\r\n\ntrưng;\n\nb) Không tiến hành\r\n\nxem xét được các yêu cầu đảm bảo duy trì ổn định chất lượng.\n\nII. PHƯƠNG\r\n\nTHỨC 2: Thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất, giám sát\r\n\nthông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường\n\nPhương thức 2 căn cứ\r\n\nkết quả thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về\r\n\nsự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá. Việc đánh giá giám sát sau đó được thực hiện\r\n\nthông qua thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hoá lấy trên thị trường.\n\n1. Nội dung và trình\r\n\ntự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 2 bao gồm:\n\n1.1. Lấy mẫu:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.1 của Phương thức 1.\n\n1.2. Đánh giá sự phù\r\n\nhợp của mẫu thử nghiệm:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.2 của Phương thức 1.\n\n1.3. Đánh giá sự phù\r\n\nhợp của quá trình sản xuất:\n\nViệc đánh giá quá\r\n\ntrình sản xuất phải xem xét đầy đủ tới các điều kiện kiểm soát của nhà sản xuất\r\n\nliên quan đến việc tạo thành sản phẩm nhằm đảm bảo duy trì ổn định chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hoá. Các điều kiện kiểm soát bao gồm:\n\na) Kiểm soát hồ sơ kỹ\r\n\nthuật của sản phẩm (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm);\n\nb) Kiểm soát toàn bộ\r\n\nquá trình sản xuất từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình\r\n\nthành sản phẩm bao gồm cả quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản\r\n\nphẩm;\n\nc) Kiểm soát chất\r\n\nlượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm;\n\nd) Kiểm soát trang\r\n\nthiết bị công nghệ và trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm;\n\nđ) Kiểm soát trình độ\r\n\ntay nghề công nhân và cán bộ kỹ thuật; \n\ne) Các nội dung kỹ\r\n\nthuật cần thiết khác.\n\nTrường hợp nhà sản\r\n\nxuất đã có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đối với lĩnh vực sản xuất sản\r\n\nphẩm, hàng hoá được đánh giá, không cần phải đánh giá quá trình sản xuất.\n\n1.4. Xử lý kết quả\r\n\nđánh giá sự phù hợp:\n\nXem xét các đặc tính\r\n\ncủa sản phẩm, hàng hoá qua kết quả thử nghiệm mẫu so với yêu cầu của tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n\nXem xét sự phù hợp\r\n\ncủa quá trình sản xuất so với yêu cầu quy định tại mục 1.3 của phương thức này.\n\n1.5. Kết luận về sự\r\n\nphù hợp\n\nKết luận về sự phù\r\n\nhợp của sản phẩm, hàng hoá so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\ntương ứng. Sản phẩm, hàng hoá được xem là phù hợp nếu đảm bảo đủ 2 điều kiện\r\n\nsau:\n\na) Tất cả các chỉ\r\n\ntiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật tương ứng; \n\nb) Kết quả đánh giá\r\n\nquá trình sản xuất phù hợp với yêu cầu.\n\nKết luận về sự phù\r\n\nhợp của sản phẩm, hàng hoá có giá trị hiệu lực tối đa 3 năm với điều kiện sản\r\n\nphẩm, hàng hoá được đánh giá giám sát.\n\n1.6. Giám sát:\n\nTrong thời gian hiệu\r\n\nlực của kết luận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hoá phải được đánh giá, giám sát\r\n\nthông qua việc thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường. Tần suất đánh giá, giám sát\r\n\nphải đảm bảo không được quá 12 tháng/1 lần.\n\nViệc thử nghiệm mẫu\r\n\nsản phẩm, hàng hoá được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2 và 1.3 của\r\n\nPhương thức 1.\n\nKết quả đánh giá giám\r\n\nsát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay huỷ bỏ\r\n\nkết luận về sự phù hợp.\n\n2. Nguyên tắc sử dụng\r\n\nphương thức 2:\n\nPhương thức 2 được sử\r\n\ndụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với các điều kiện sau:\n\na) Sản phẩm, hàng hoá\r\n\nthuộc diện có nguy cơ rủi ro về an toàn, sức khoẻ, môi trường ở mức thấp;\n\nb) Thiết kế của sản\r\n\nphẩm, hàng hoá cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hoá theo từng kiểu, loại đặc\r\n\ntrưng;\n\nc) Cần quan tâm tới\r\n\nviệc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hoá trong quá\r\n\ntrình sản xuất;\n\nd) Chất lượng của sản\r\n\nphẩm, hàng hoá có khả năng bị biến đổi trong quá trình phân phối lưu thông trên\r\n\nthị trường; \n\nđ) Tổ chức, cá nhân\r\n\nsản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá có các biện pháp hữu hiệu để thu hồi\r\n\nsản phẩm, hàng hoá từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hoá không phù hợp\r\n\ntrong quá trình giám sát.\n\nIII.\r\n\nPHƯƠNG THỨC 3: Thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất;\r\n\ngiám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá\r\n\ntrình sản xuất\n\nPhương thức 3 căn cứ\r\n\nkết quả thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về\r\n\nsự phù hợp. Việc đánh giá giám sát được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu sản\r\n\nphẩm, hàng hoá lấy từ nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.\n\n1. Nội dung và trình\r\n\ntự thực hiện các hoạt động cơ bản trong Phương thức 3 bao gồm:\n\n1.1. Lấy mẫu: \n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.1 của Phương thức 1.\n\n1.2. Đánh giá sự phù\r\n\nhợp của mẫu thử nghiệm:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.2 của Phương thức 1.\n\n1.3. Đánh giá sự phù\r\n\nhợp của quá trình sản xuất:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.3 của Phương thức 2.\n\n1.4. Xử lý kết quả\r\n\nđánh giá sự phù hợp:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.4 của Phương thức 2.\n\n1.5. Kết luận về sự\r\n\nphù hợp:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.5 của Phương thức 2.\n\n1.6. Giám sát:\n\nTrong thời gian hiệu\r\n\nlực của kết luận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hoá phải được đánh giá, giám sát\r\n\nthông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá\r\n\ntrình sản xuất. Tần suất đánh giá, giám sát phải đảm bảo không được quá 12\r\n\ntháng/1 lần.\n\nViệc thử nghiệm mẫu\r\n\nsản phẩm, hàng hoá được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2 và 1.3 của\r\n\nPhương thức 1.\n\nViệc đánh giá quá\r\n\ntrình sản xuất được thực hiện như quy định tại mục 1.3 của Phương thức 2.\n\nKết quả đánh giá giám\r\n\nsát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay huỷ bỏ\r\n\nkết luận về sự phù hợp.\n\n2. Nguyên tắc sử dụng\r\n\nPhương thức 3:\n\nPhương thức 3 được sử\r\n\ndụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với các điều kiện sau:\n\na) Sản phẩm, hàng hoá\r\n\nthuộc diện có nguy cơ gây mất an toàn, sức khoẻ, môi trường cao hơn so với sản\r\n\nphẩm, hàng hoá được đánh giá theo phương thức 2;\n\nb) Thiết kế của sản\r\n\nphẩm, hàng hoá cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hoá theo từng kiểu, loại đặc\r\n\ntrưng;\n\nc) Cần quan tâm tới\r\n\nviệc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hoá trong quá\r\n\ntrình sản xuất;\n\nd) Chất lượng của sản\r\n\nphẩm, hàng hoá về bản chất ít hoặc không bị biến đổi trong quá trình phân phối\r\n\nlưu thông trên thị trường; \n\nđ) Khó có biện pháp\r\n\nhữu hiệu để thu hồi sản phẩm, hàng hoá từ thị trường khi phát hiện sản phẩm,\r\n\nhàng hoá không phù hợp trong quá trình giám sát. \n\nIV. PHƯƠNG THỨC 4: Thử nghiệm\r\n\nmẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu\r\n\nlấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất\n\nPhương thức 4 căn cứ\r\n\nkết quả thử nghiệm điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về sự\r\n\nphù hợp. Việc đánh giá giám sát sau đó được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu\r\n\nsản phẩm, hàng hoá lấy từ nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá\r\n\nquá trình sản xuất.\n\n1. Nội dung và trình\r\n\ntự thực hiện các hoạt động cơ bản trong Phương thức 4 bao gồm:\n\n1.1. Lấy mẫu:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.1 của Phương thức 1.\n\n1.2. Đánh giá sự phù\r\n\nhợp của mẫu thử nghiệm:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.2 của Phương thức 1.\n\n1.3. Đánh giá sự phù\r\n\nhợp của quá trình sản xuất:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại 1.3 của Phương thức 2.\n\n1.4. Xử lý kết quả\r\n\nđánh giá sự phù hợp:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.4 của Phương thức 2.\n\n1.5. Kết luận về sự\r\n\nphù hợp\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.5 của Phương thức 2.\n\n1.6. Giám sát:\n\nTrong thời gian hiệu\r\n\nlực của thông báo về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hoá phải được đánh giá, giám\r\n\nsát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết\r\n\nhợp với đánh giá quá trình sản xuất. Tần suất đánh giá giám sát phải đảm bảo\r\n\nkhông quá 12 tháng/1 lần.\n\nViệc thử nghiệm mẫu\r\n\nsản phẩm, hàng hoá được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2 và 1.3 của\r\n\nPhương thức 1.\n\nViệc đánh giá quá\r\n\ntrình sản xuất được thực hiện như quy định tại mục 1.3 của Phương thức 2.\n\nKết quả đánh giá giám\r\n\nsát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay huỷ bỏ\r\n\nkết luận về sự phù hợp.\n\n2. Nguyên tắc sử dụng\r\n\nPhương thức 4:\n\nPhương thức 4 được sử\r\n\ndụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với các điều kiện sau:\n\na) Sản phẩm, hàng hoá\r\n\nthuộc diện có nguy cơ gây mất an toàn, sức khoẻ, môi trường cao hơn so với sản\r\n\nphẩm, hàng hoá được đánh giá sự phù hợp theo phương thức 3;\n\nb) Thiết kế của sản\r\n\nphẩm, hàng hoá cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hoá theo từng kiểu, loại đặc\r\n\ntrưng;\n\nc) Cần quan tâm tới\r\n\nviệc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hoá trong quá\r\n\ntrình sản xuất;\n\nd) Chất lượng của sản\r\n\nphẩm, hàng hoá có khả năng mất ổn định trong quá trình sản xuất và bị biến đổi\r\n\ntrong quá trình phân phối lưu thông trên thị trường; \n\nđ) Có biện pháp cho\r\n\nphép thu hồi sản phẩm, hàng hoá từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hoá\r\n\nkhông phù hợp trong quá trình giám sát. \n\nV. PHƯƠNG\r\n\nTHỨC 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá\r\n\ntrình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc\r\n\ntrên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất\n\nPhương thức 5 căn cứ\r\n\nkết quả thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về\r\n\nsự phù hợp. Việc đánh giá giám sát được thực hiện thông qua việc thử nghiệm mẫu\r\n\nlấy tại nơi sản xuất hoặc mẫu lấy trên thị trường kết hợp đánh giá quá trình\r\n\nsản xuất.\n\n1. Nội dung và trình\r\n\ntự thực hiện các hoạt động cơ bản trong Phương thức 5 bao gồm:\n\n1.1. Lấy mẫu:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.1 của Phương thức 1.\n\n1.2. Đánh giá sự phù\r\n\nhợp của mẫu thử nghiệm:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.2 của Phương thức 1.\n\n1.3. Đánh giá sự phù\r\n\nhợp của quá trình sản xuất:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.3 của Phương thức 2.\n\n1.4. Xử lý kết quả\r\n\nđánh giá sự phù hợp:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.4 của Phương thức 2.\n\n1.5. Kết luận về sự\r\n\nphù hợp:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.5 của Phương thức 2.\n\n1.6. Giám sát:\n\nTrong thời gian hiệu\r\n\nlực của kết luận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hoá phải được đánh giá, giám sát\r\n\nthông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường kết\r\n\nhợp với đánh giá quá trình sản xuất. Tần suất đánh giá giám sát phải đảm bảo\r\n\nkhông quá 12 tháng/1 lần.\n\nViệc thử nghiệm mẫu\r\n\nsản phẩm, hàng hoá được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2 và 1.3 của\r\n\nPhương thức 1.\n\nViệc đánh giá quá\r\n\ntrình sản xuất được thực hiện như quy định tại mục 1.3 của Phương thức 2.\n\nKết quả đánh giá giám\r\n\nsát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay huỷ bỏ\r\n\nthông báo sự phù hợp.\n\n2. Nguyên tắc sử dụng\r\n\nPhương thức 5:\n\nPhương thức 5 được sử\r\n\ndụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với các điều kiện:\n\na) Cần sử dụng một\r\n\nphương thức có độ tin cậy cao như phương thức 4, nhưng cho phép linh hoạt trong\r\n\nviệc sử dụng các biện pháp giám sát để giảm được chi phí;\n\nb) Cần sử dụng một\r\n\nphương thức đuợc áp dụng phổ biến nhằm hướng tới việc thừa nhận lẫn nhau các\r\n\nkết quả đánh giá sự phù hợp.\n\nVI. PHƯƠNG\r\n\nTHỨC 6: Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý \n\nPhương thức 6 căn cứ\r\n\nvào việc đánh giá hệ thống quản lý để kết luận về sự phù hợp của hệ thống quản\r\n\nlý với quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n\n1. Nội dung và trình\r\n\ntự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 6 bao gồm:\n\n1.1. Đánh giá sự phù\r\n\nhợp của hệ thống quản lý:\n\n- Hệ thống quản lý\r\n\nđược đánh giá theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n\n- Báo cáo kết quả\r\n\nđánh giá đối chiếu với các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương\r\n\nứng.\n\n1.2. Kết luận về sự\r\n\nphù hợp:\n\nCăn cứ báo cáo kết\r\n\nquả đánh giá, kết luận về sự phù hợp của hệ thống quản lý với các quy định của\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n\nKết luận về sự phù\r\n\nhợp của hệ thống quản lý có giá trị hiệu lực tối đa 3 năm với điều kiện hệ\r\n\nthống quản lý được đánh giá giám sát.\n\n1.3. Giám sát hệ\r\n\nthống quản lý. \n\n- Giám sát thông qua\r\n\nviệc đánh giá hệ thống quản lý với tần suất đánh giá giám sát phải đảm bảo\r\n\nkhông quá 12 tháng/1 lần.\n\n- Kết quả giám sát là\r\n\ncăn cứ để quyết định tiếp tục duy trì, đình chỉ, huỷ bỏ sự phù hợp của hệ thống\r\n\nquản lý.\n\n2. Nguyên tắc sử dụng\r\n\nPhương thức 6:\n\nPhương thức 6 được sử\r\n\ndụng để đánh giá sự phù hợp của các quá trình, dịch vụ, môi trường có hệ thống\r\n\nquản lý theo các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n\nVII.\r\n\nPHƯƠNG THỨC 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng\r\n\nhóa\n\nPhương thức 7 căn cứ\r\n\nkết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hoá được lấy theo phương pháp xác suất\r\n\nthống kê cho lô sản phẩm, hàng hoá để ra kết luận về sự phù hợp của lô. Kết\r\n\nluận về sự phù hợp chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hoá cụ thể và không cần\r\n\nthực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo.\n\n1. Nội dung và trình\r\n\ntự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 7 bao gồm:\n\n1.1. Lấy mẫu:\n\nMẫu thử nghiệm là mẫu\r\n\nđược lấy theo phương pháp xác suất thống kê, đảm báo tính đại diện cho toàn bộ\r\n\nlô hàng.\n\nSố lượng mẫu phải đủ\r\n\ncho việc thử nghiệm và lưu mẫu.\n\n1.2. Đánh giá sự phù\r\n\nhợp của mẫu thử nghiệm:\n\nTiến hành như quy\r\n\nđịnh tại mục 1.2 của Phương thức 1.\n\n1.3. Xử lý kết quả\r\n\nđánh giá sự phù hợp:\n\nXem xét các đặc tính\r\n\ncủa sản phẩm, hàng hoá qua kết quả thử nghiệm mẫu với quy định của tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n\n1.4. Kết luận về sự\r\n\nphù hợp:\n\nLô sản phẩm, hàng hoá\r\n\nđược xem là phù hợp với quy định nếu số lượng mẫu thử nghiệm có kết quả không\r\n\nphù hợp nằm trong giới hạn cho phép. \n\nLô sản phẩm, hàng hoá\r\n\nđược xem là không phù hợp với quy định nếu số lượng mẫu thử nghiệm có kết quả\r\n\nkhông phù hợp vượt quá giới hạn cho phép. \n\n2. Nguyên tắc sử dụng\r\n\nPhương thức 7:\n\nPhương thức 7 được sử\r\n\ndụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với các điều kiện:\n\na) Sản phẩm, hàng hoá\r\n\nđuợc phân định theo lô đồng nhất;\n\nb) Không tiến hành\r\n\nxem xét được các yêu cầu đảm bảo duy trì ổn định chất lượng.\n\nVIII.\r\n\nPHƯƠNG THỨC 8: thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản\r\n\nphẩm, hàng hoá\n\nPhương thức 8 căn cứ\r\n\nkết quả thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hoá để kết luận về sự\r\n\nphù hợp trước khi đưa ra lưu thông, sử dụng. Kết luận về sự phù hợp chỉ có giá\r\n\ntrị cho từng sản phẩm, hàng hoá đơn chiếc và không cần thực hiện các biện pháp\r\n\ngiám sát tiếp theo.\n\n1. Nội dung và trình\r\n\ntự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 8 bao gồm:\n\n1.1. Xác định sản\r\n\nphẩm, hàng hoá cần được thử nghiệm hoặc kiểm định;\n\n1.2. Đánh giá sự phù\r\n\nhợp của sản phẩm, hàng hoá:\n\na) Việc thử nghiệm\r\n\nhoặc kiểm định sản phẩm, hàng hoá do phòng thử nghiệm, phòng kiểm định có năng\r\n\nlực tiến hành tại nơi sản xuất, nơi lắp đặt, nơi sử dụng hoặc tại phòng thử\r\n\nnghiệm, phòng kiểm định.\n\nƯu tiên sử dụng phòng\r\n\nthử nghiệm, phòng kiểm định được công nhận.\n\nb) Các đặc tính của\r\n\nsản phẩm, hàng hoá cần thử nghiệm, kiểm định và phương pháp thử nghiệm, kiểm\r\n\nđịnh được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n\n1.3. Xử lý kết quả\r\n\nđánh giá sự phù hợp:\n\nXem xét các đặc tính\r\n\ncủa sản phẩm, hàng hoá qua kết quả thử nghiệm hoặc kết quả kiểm định so với yêu\r\n\ncầu.\n\n1.4. Kết luận về sự\r\n\nphù hợp:\n\nSản phẩm, hàng hoá\r\n\nđược xem là phù hợp nếu tất cả các chỉ tiêu của sản phẩm, hàng hoá được thử\r\n\nnghiệm hoặc kiểm định phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật tương ứng.\n\n2. Nguyên tắc sử dụng\r\n\ncủa Phương thức 8:\n\nPhương thức 8 được sử\r\n\ndụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá có yêu cầu nghiêm ngặt về an\r\n\ntoàn trước khi đưa vào lưu thông, sử dụng./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3:\n\nMẪU GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n*******\n\n………..,\r\n\nngày …… tháng ……. năm 200….\n\n\n\nGIẤY ĐĂNG\r\n\nKÝ \n\nHOẠT ĐỘNG\r\n\nCHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN\n\nKính gửi: Tổng cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n1. Tên tổ chức:................................................................................................................................ \n\n2. Địa chỉ liên lạc:............................................................................................................................ \n\nĐiện\r\n\nthoại:………………......... Fax: ……………………. E-mail:........................................................... \n\n3. Quyết định thành\r\n\nlập (nếu có), Giấy phép kinh doanh: số........................ Cơ quan cấp:\r\n\n..................... cấp ngày …………………………. tại................................................................................................................ \n\n4. Sau khi nghiên cứu các điều kiện\r\n\nhoạt động chứng nhận hợp chuẩn quy định tại Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm\r\n\n2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công\r\n\nbố hợp chuẩn, công bố hợp quy, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện\r\n\nhoạt động chứng nhận hợp chuẩn trong các lĩnh vực, đối tượng sau đây:\n\n- .............. (sản phẩm, hàng\r\n\nhoá)\n\n- ...............(dịch vụ, quá\r\n\ntrình, môi trường)\n\n5. Mẫu Giấy chứng nhận hợp chuẩn và\r\n\nDấu chứng nhận hợp chuẩn được gửi kèm theo.\n\nĐề nghị Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng xem xét và chứng nhận việc đăng ký hoạt động chứng\r\n\nnhận hợp chuẩn trong các lĩnh vực nêu trên.\n\nChúng tôi xin cam kết thực hiện đúng\r\n\ncác quy định về hoạt động chứng nhận hợp chuẩn và các quy định có liên quan của\r\n\npháp luật./.\n\n\n\n\n\nĐại diện\r\n\n Tổ chức....\n\n(Họ\r\n\n tên, chữ ký, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 4:\n\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP\r\n\nCHUẨN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n\n\nBỘ KHOA\r\n\n HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\n TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG\r\n\n ******\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố: /TĐC\r\n\n - ĐGPH\n\nHà Nội,\r\n\n ngày tháng năm 2007\n\n\n\nGIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN\n\nĐĂNG KÝ\r\n\nHOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n140/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ tr­ởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ về việc ban hành quy định về\r\n\nchứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Đánh giá sự phù hợp, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng chứng nhận:\n\n1. ........(tên tổ\r\n\nchức chứng nhận)...................................................................................................... \n\nĐịa chỉ:........................................................................................................................................... \n\nĐiện thoại:\r\n\n………………......... Fax: ………………...... E-mail:............................................................ \n\nĐã đăng ký\r\n\nhoạt động chứng nhận hợp chuẩn đối với các lĩnh vực, đối tượng sau đây:\n\n- .................................................................................................................................................... \n\n2. Số đăng ký:\n\n3. Giấy chứng nhận\r\n\nđược cấp lần: ....(đầu, thứ hai....) \n\n4. Giấy chứng nhận\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Tên tổ chức tại mục 1;\r\n\n - Bộ KHCN (b/c);\n\n-\r\n\n Lưu VP, ĐGPH.\n\nTỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\n\n\n\nPHỤ LỤC 5:\n\nMẪU GIẤY ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG\r\n\nCHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n*******\n\n………..,\r\n\nngày …… tháng ……. năm 200….\n\n\n\nGIẤY ĐĂNG\r\n\nKÝ \n\nTHAY ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN\n\n\n\nKính gửi: Tổng cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n1. Tên tổ chức:................................................................................................................................ \n\n2. Địa chỉ liên lạc:............................................................................................................................ \n\nĐiện thoại:………..............\r\n\nFax:…………............. E-mail:.................................................................. \n\n3. Lĩnh vực hoạt động\r\n\nchứng nhận hợp chuẩn đã đăng ký theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng\r\n\nnhận hợp chuẩn số ....................... ngày ……/……/200…… Tổng cục Tiêu chuẩn\r\n\nĐo lường Chất lượng cấp. \n\n4. Lĩnh vực hoạt động\r\n\nchứng nhận hợp chuẩn đề nghị thay đổi, bổ sung:.......................................... \n\nĐề nghị Tổng cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét và cho đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh\r\n\nvực hoạt động chứng nhận hợp chuẩn trong các lĩnh vực nêu trên.\n\nChúng tôi xin cam kết\r\n\nthực hiện đúng các quy định về hoạt động chứng nhận hợp chuẩn trong lĩnh vực\r\n\nđăng ký thay đổi, bổ sung./.\n\n\n\n\n\nĐại diện\r\n\n Tổ chức....\n\n(Họ tên,\r\n\n chữ ký, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 6:\n\nMẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN/HỢP\r\n\nQUY\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n“Tên cơ\r\n\n quan chủ quản”\r\n\n Tên tổ chức chứng nhận sự phù hợp\n\n******\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n *******\n\n\n\nNgày……\r\n\n tháng ……. năm 200….\n\n\n\nBÁO CÁO \n\nTÌNH HÌNH\r\n\nHOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN/HỢP QUY\n\n(Từ\r\n\nngày..../..../200... đến ngày..../..../200....)\n\n\n\n Kính\r\n\ngửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n1. Tên tổ chức chứng\r\n\nnhận sự phù hợp:........................................................................................... \n\n2. Địa chỉ:........................................................................................................................................ \n\n3. Điện\r\n\nthoại:............................ Fax:.............................. E-mail:...................................................... \n\n4. Tình hình hoạt động………..(tên\r\n\ntổ chức chứng nhận sự phù hợp) báo cáo tình hình hoạt động chứng nhận hợp\r\n\nchuẩn/hợp quy từ ngày.../..../200... đến ngày..../..../200... như sau:\n\na) Đơn vị được chứng\r\n\nnhận trong kỳ báo cáo\n\nTT\n\nTên đơn vị\r\n\n được chứng nhận\n\nĐịa chỉ\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực/đối tượng \n\nTiêu chuẩn\r\n\n áp dụng\n\nThời\r\n\n gian/hiệu lực của chứng chỉ chứng nhận \n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb) Đơn vị có chứng\r\n\nchỉ đã bị thu hồi hoặc hết hạn (nếu có) trong kỳ báo cáo\n\nTT\n\nTên đơn vị\r\n\n được chứng nhận\n\nĐịa chỉ\n\n\n\nLĩnh vực/đối\r\n\n tượng \n\nTiêu chuẩn\r\n\n áp dụng\n\nThời\r\n\n gian/hiệu lực của chứng chỉ chứng nhận \n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Các kiến nghị, đề\r\n\nxuất (nếu có)..................................................................................................... \n\ntên tổ chức chứng\r\n\nnhận sự phù hợp) báo cáo để Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\nbiết./.\n\n\n\n\n\nTổ chức\r\n\n chứng nhận hợp chuẩn\n\n(Đại\r\n\n diện có thẩm quyền ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 7:\n\nMẪU GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n*******\n\n………..,\r\n\nngày …… tháng ……. năm 200….\n\n\n\nGIẤY ĐĂNG\r\n\nKÝ\n\nHOẠT ĐỘNG\r\n\nCHỨNG NHẬN HỢP QUY\n\nKính gửi:\n\n(tên cơ quan có\r\n\n thẩm quyền được chỉ định làm đầu mối chịu trách nhiệm quản lý hoạt động chứng\r\n\n nhận hợp quy)\n\n\n\n1. Tên tổ chức:................................................................................................................................ \n\n2. Địa chỉ liên lạc:............................................................................................................................ \n\nĐiện thoại:………….........\r\n\nFax:………………...... E-mail:.................................................................... \n\n3. Quyết định thành lập/ (nếu có),\r\n\nGiấy đăng ký kinh doanh số.................. Cơ quan cấp:\r\n\n...................... cấp ngày …………........…….... tại.................................................................................................................. \n\n4. Hồ sơ kèm theo:\n\n- .....\n\n- .....\n\n5. Sau khi nghiên cứu các điều kiện\r\n\nhoạt động chứng nhận hợp quy quy định tại Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng\r\n\n9 năm 2007 của Bộ tr­ởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công\r\n\nbố hợp chuẩn, công bố hợp quy, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện\r\n\nđể hoạt động chứng nhận hợp quy trong các lĩnh vực, đối tượng sau đây:\n\n- .............. (sản\r\n\nphẩm, hàng hoá)\n\n- ...............(dịch\r\n\nvụ, quá trình, môi trường)\n\nĐề nghị\r\n\n(tên cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền) xem xét để chỉ định (tên tổ\r\n\nchức) được hoạt động chứng nhận hợp quy đối với các lĩnh vực, đối tượng\r\n\ntương ứng.\n\nChúng tôi xin cam kết\r\n\nthực hiện đúng các quy định về hoạt động chứng nhận hợp quy./.\n\n\n\n\n\nĐại diện\r\n\n Tổ chức....\n\n(Họ\r\n\n tên, chữ ký, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 8:\n\nMẪU QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n(Tên Bộ, cơ quan\r\n\n ngang bộ quản lý chuyên ngành,)\n\n******\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\n.....(Số quyết định)......\n\n..........,\r\n\n ngày.........tháng........năm.......\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN\r\n\nHỢP QUY\n\nBỘ TRƯỞNG \n\nbộ...................(tên Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ ban hành QCVN)\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố..................... ngày ..../.../.... của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của..................(tên Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ quản lý chuyên ngành);\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ tr­ởng Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ về việc ban hành Quy định về chứng nhận hợp\r\n\nchuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy;\n\nXét đề nghị của....(tên\r\n\ncơ quan có thẩm quyền được chỉ định làm đầu mối chịu trách nhiệm quản lý hoạt\r\n\nđộng chứng nhận hợp quy),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chỉ định\r\n\n..............................................(tên tổ chức chứng nhận)\r\n\nthuộc................(tên đơn vị chủ quản, nếu có), địa\r\n\nchỉ...................thực hiện việc chứng nhận hợp quy.\n\nĐiều 2. Lĩnh\r\n\nvực, đối tượng được chứng nhận hợp quy nêu tại Phụ lục kèm theo.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\ncó tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận: \n\n-\r\n\n Tên tổ chức tại mục 1; \n\n-\r\n\n Bộ KH &CN;\r\n\n - Tên Tổ chức liên quan; \r\n\n - Lưu....\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\n(Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh, thành phố trực thuộc TW)\n\n******\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\n.....(Số quyết định)......\n\n..........,\r\n\n ngày.........tháng........năm.......\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ\r\n\nCHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH/THÀNH PHỐ....\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban\r\n\nnhân dân;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ tr­ởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng\r\n\nnhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy;\r\n\nXét đề nghị của ....(tên cơ quan có thẩm quyền được chỉ định làm đầu mối chịu\r\n\ntrách nhiệm quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy.),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chỉ định\r\n\n..............................................(tên tổ chức chứng nhận)\r\n\nthuộc................(tên đơn vị chủ quản, nếu có), địa\r\n\nchỉ...................thực hiện việc chứng nhận hợp quy.\n\nĐiều 2. Lĩnh\r\n\nvực, đối tượng được chứng nhận hợp quy nêu tại Phụ lục kèm theo.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\ncó tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Tên tổ chức tại mục 1; \n\n-\r\n\n Bộ KH &CN;\r\n\n - Tên Tổ chức liên quan; \r\n\n - Lưu....\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 9:\n\nMẪU GIẤY ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC, ĐỐI TƯỢNG\r\n\nCHỨNG NHẬN HỢP QUY\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n*******\n\n………..,\r\n\nngày …… tháng ……. năm 200….\n\n\n\nGIẤY ĐĂNG\r\n\nKÝ\n\nTHAY ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG LĨNH VỰC, ĐỐI TƯỢNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY\n\n\n\nKính gửi: (tên cơ\r\n\nquan có thẩm quyền được chỉ định làm đầu mối chịu trách nhiệm quản lý hoạt động\r\n\nchứng nhận hợp quy) \n\n1. Tên tổ chức:................................................................................................................................ \n\n2. Địa chỉ liên lạc:............................................................................................................................ \n\nĐiện thoại:………….........\r\n\nFax:……………….... E-mail:...................................................................... \n\n3. Lĩnh vực, đối tượng chứng nhận hợp\r\n\nquy đã được chỉ định theo quyết định số ..........ngày ...../....../200…... do\r\n\n... (tên Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương) cấp. \n\n4. Lĩnh vực, đối tượng chứng nhận hợp\r\n\nquy đề nghị thay đổi, bổ sung:............................................. \n\nĐề nghị quý cơ\r\n\nquan xem xét và cho đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực, đối tượng chứng nhận\r\n\nhợp quy nêu trên.\n\nChúng tôi xin cam kết\r\n\nthực hiện đúng các quy định về hoạt động chứng nhận hợp quy trong lĩnh vực, đối\r\n\ntượng đã được thay đổi, bổ sung./.\n\n\n\n\n\nĐại diện\r\n\n Tổ chức...(tên tổ chức chứng nhận hợp quy)\n\n(Họ\r\n\n tên, chữ ký, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 10\n\nMẪU QUYẾT ĐỊNH THAY ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC, ĐỐI\r\n\nTƯỢNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY \n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ)\n\n\n\n(Tên Bộ,\r\n\n cơ quan ngang bộ quản lý chuyên ngành,)\r\n\n ******\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\n...(Số\r\n\n quyết định)......\n\n..........,\r\n\n ngày.........tháng........năm.......\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THAY ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG LĨNH VỰC, ĐỐI TƯỢNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY\n\nBỘ TRƯỞNG \n\nbộ...................(tên Bộ,\r\n\ncơ quan ngang Bộ ban hành QCVN)\n\n\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số..................... ngày ..../.../.... của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của..................(tên\r\n\nBộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành);\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ tr­ởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về\r\n\nchứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số ngày...... tháng...... năm.... của (tên Bộ, cơ quan ngang\r\n\nBộ quản lý chuyên ngành) về việc chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy;\n\nXét\r\n\nđề nghị của....(tên cơ quan có thẩm quyền được chỉ định làm đầu mối chịu\r\n\ntrách nhiệm quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thay đổi, bổ sung\r\n\nlĩnh vực, đối tượng chứng nhận hợp quy đối với... (tên tổ chức chứng nhận)\r\n\nthuộc....(tên đơn vị chủ quản, nếu có), địa chỉ................................................................................................................. \n\nĐiều 2. Lĩnh vực, đối tượng\r\n\nchứng nhận hợp quy được thay đổi, bổ sung nêu tại Phụ lục kèm theo.\n\nĐiều 3. Tổ chức có tên tại\r\n\nĐiều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận: \n\n-\r\n\n Tên tổ chức tại mục 1;\n\n- Bộ KH &CN;\r\n\n - Tên Tổ chức liên quan; \n\n- Lưu....\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\n(Uỷ ban\r\n\n nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW)\n\n*******\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\n...(Số\r\n\n quyết định)......\n\n..........,\r\n\n ngày.........tháng........năm.......\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THAY ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG LĨNH VỰC, ĐỐI TƯỢNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ....\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ tr­ởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về\r\n\nchứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số..... ngày...... tháng...... năm.... của (tên Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc TW) về việc chỉ định tổ chức chứng nhận hợp\r\n\nquy;\n\nCăn\r\n\ncứ báo cáo kết quả đánh giá của....(tên cơ quan có thẩm quyền được chỉ định\r\n\nlàm đầu mối chịu trách nhiệm quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\r\n\nThay đổi, bổ sung lĩnh vực, đối tượng chứng nhận hợp quy đối với... (tên tổ\r\n\nchức chứng nhận) thuộc....(tên đơn vị chủ quản, nếu có), địa chỉ................................................................................................................. \n\nĐiều\r\n\n2.\r\n\nLĩnh vực, đối tượng chứng nhận hợp quy được thay đổi, bổ sung nêu tại Phụ lục\r\n\nkèm theo.\n\nĐiều\r\n\n3.\r\n\nTổ chức có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nĐiều\r\n\n4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận: \n\n-\r\n\n Tên tổ chức tại mục 1; \n\n- Bộ KH &CN;\r\n\n - Tên Tổ chức liên quan; \r\n\n - Lưu...\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 11\n\nMẪU BẢN CÔNG BỐ HỢP\r\n\nCHUẨN/HỢP QUY\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9\r\n\nnăm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) \n\n\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n*******\n\n\n\nBẢN CÔNG BỐ HỢP CHUẨN/HỢP QUY \n\nSố .............\n\nTên\r\n\ntổ chức, cá nhân....................................................................................................................... \n\nĐịa\r\n\nchỉ............................................................................................................................................ \n\nĐiện\r\n\nthoại:......................................Fax:.......................................................................................... \n\nE-mail............................................................................................................................................. \n\n...................................................................................................................................................... \n\nCông bố :\n\nSản\r\n\nphẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường (tên gọi, kiểu, loại, nhãn\r\n\nhiệu, đặc trưng kỹ thuật,…) \n\n...................................................................................................................................................... \n\nPhù\r\n\nhợp với tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi)\n\n...................................................................................................................................................... \n\n...................................................................................................................................................... \n\nThông\r\n\ntin bổ sung (căn cứ công bố hợp chuẩn/hợp quy, phương thức đánh giá sự phù\r\n\nhợp...):\n\n...................................................................................................................................................... \n\n...................................................................................................................................................... \n\n\n\n ..............,\r\n\nngày.......tháng........năm..........\n\n Đại\r\n\ndiện Tổ chức, cá nhân\n\n (Ký tên,\r\n\nchức vụ, đóng đấu)\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 12:\n\nMẪU THÔNG BÁO TIẾP\r\n\nNHẬN CÔNG BỐ HỢP CHUẨN/HỢP QUY\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9\r\n\nnăm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) \n\n\n\n\"Tên\r\n\n cơ quan chủ quản\"\n\n\"Tên\r\n\n cơ quan tiếp nhận công bố\n\n******\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n*******\n\nSố:....................................\n\n\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nTIẾP NHẬN\r\n\nBẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ, QUÁ TRÌNH, DỊCH VỤ, MÔI TRƯỜNG PHÙ HỢP TIÊU\r\n\nCHUẨN/QUY CHUẨN KỸ THUẬT\n\n\n\n...... (Tên cơ\r\n\nquan tiếp nhận công bố) ....... xác nhận đã nhận Bản công bố hợp chuẩn/ hợp\r\n\nquy của:........................... (tên doanh nghiệp)..................\n\nđịa chỉ doanh\r\n\nnghiệp..........................................................................\n\ncho sản phẩm, hàng\r\n\nhoá, quá trình, dịch vụ, môi trường (mô tả sản phẩm, hàng hoá)\r\n\n.....................................................................................................................................................\r\n\nphù hợp tiêu chuẩn (số hiệu tiêu\r\n\nchuẩn)/ quy chuẩn kỹ thuật: (số hiệu tiêu chuẩn kỹ thuật)\r\n\n.........................................................................................................................................\n\nBản thông báo này chỉ ghi nhận sự cam\r\n\nkết của doanh nghiệp, không có giá trị chứng nhận cho sản phẩm, hàng hoá, quá\r\n\ntrình, dịch vụ, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn/ quy chuẩn kỹ thuật tương\r\n\nứng. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm,\r\n\nhàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường do mình sản xuất, kinh doanh, vận\r\n\nhành, khai thác.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Doanh nghiệp;\r\n\n - Cơ quan chủ quản (để báo cáo).\n\n................,\r\n\n ngày ..... tháng ...... năm ...........\n\nĐại diện có thẩm quyền của Cơ quan tiếp nhận công bố\n\n(ký tên, chức vụ, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 13:\n\nMẪU KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9\r\n\nnăm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) \n\nKẾ HOẠCH KIỂM\r\n\nSOÁT CHẤT LƯỢNG\n\nSản phẩm, hàng hoá,\r\n\nquá trình, dịch vụ, môi\r\n\ntrường:....................................................\n\nCác quá\r\n\n trình sản xuất cụ thể\n\nKế hoạch\r\n\n kiểm soát chất lượng\n\nCác chỉ\r\n\n tiêu kiểm soát\n\nQuy định\r\n\n kỹ thuật\n\nTần suất\r\n\n lấy mẫu/cỡ mẫu\n\nThiết bị\r\n\n thử nghiệm/kiểm tra\n\nPhương\r\n\n pháp thử/kiểm tra\n\nBiểu ghi\r\n\n chép\n\nGhi chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n..............,\r\n\n ngày....... tháng ........ năm .....\n\nĐại diện doanh nghiệp\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 102060 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102061.json b/contexts/context_102061.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..973085e2f9345044e2be902df204feb139c05626 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102061.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1127-QD-BTTTT-2022-chi-tieu-tieu-chi-thong-tin-cua-Bo-tieu-chi-xa-nong-thon-moi-519184.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1127-QD-BTTTT-2022-chi-tieu-tieu-chi-thong-tin-cua-Bo-tieu-chi-xa-nong-thon-moi-519184", + "passage": "BỘ\r\n\n THÔNG TIN VÀ\n\nTRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1127/QĐ-BTTTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ CÁC CHỈ TIÊU THUỘC TIÊU CHÍ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỦA BỘ TIÊU\r\n\nCHÍ QUỐC GIA VỀ Xà NÔNG THÔN MỚI VÀ BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Xà NÔNG THÔN MỚI\r\n\nNÂNG CAO GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15\r\n\nngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 1689/QĐ-TTg \r\n\nngày 11 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai\r\n\nNghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu\r\n\ntư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg \r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí\r\n\nquốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng\r\n\ncao giai đoạn 2021-2025;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch - Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố các chỉ tiêu thuộc tiêu chí thông tin và\r\n\ntruyền thông của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025, cụ thể:\n\n1. Các chỉ tiêu thuộc tiêu chí thông\r\n\ntin và truyền thông của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2021-2025: Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định;\n\n2. Các chỉ tiêu thuộc tiêu chí thông\r\n\ntin và truyền thông của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai\r\n\nđoạn 2021-2025: Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương:\n\na) Triển khai, quy định cụ thể điều\r\n\nkiện đạt tiêu chí thông tin và truyền thông đối với các nhóm xã phù hợp với điều\r\n\nkiện đặc thù, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đảm bảo mức đạt\r\n\nchuẩn không thấp hơn so với hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nb) Chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông: Phối hợp với các cơ quan liên quan tại địa phương tham mưu triển khai,\r\n\ntham gia đánh giá thực hiện Tiêu chí thông tin và truyền thông, đảm bảo phù hợp\r\n\nvới các quy định quản lý chuyên ngành về thông tin và truyền thông; Hướng dẫn\r\n\ncác doanh nghiệp bưu chính, viễn thông hoạt động trên địa bàn thực hiện tiêu\r\n\nchí theo quy định; Thực hiện báo cáo cho Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình\r\n\nthực hiện tiêu chí thông tin và truyền thông tại địa phương theo yêu cầu của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n2. Bộ Thông tin và Truyền thông:\n\na) Các Vụ, Cục thuộc Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông có trách nhiệm phối hợp với các địa phương theo dõi, đánh giá tình\r\n\nhình thực hiện tiêu chí xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao trong\r\n\nlĩnh vực thông tin và truyền thông theo lĩnh vực quản lý;\n\nb) Vụ Kế hoạch - Tài chính là cơ quan\r\n\nchủ trì xây dựng, tổng hợp báo cáo cho Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình\r\n\nthực hiện tiêu chí xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao trong lĩnh vực\r\n\nthông tin và truyền thông theo quy định.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành:\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 441/QĐ-BTTTT ngày 28 tháng 3 năm 2017 của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông quy định chi tiết thực hiện tiêu chí thông tin và\r\n\ntruyền thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2016-2020.\n\n2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ:\r\n\nKế hoạch - Tài chính, Bưu chính, Quản lý doanh nghiệp, Cục trưởng các Cục: Viễn\r\n\nthông, Tin học hóa, Báo chí, Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử, Xuất\r\n\nbản, in và Phát hành, Thông tin cơ sở, An toàn thông tin và Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị và cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như khoản 2 Điều 3;\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\n\n- Phó Thủ tướng Thường trực Chính\r\n\n phủ Phạm Bình Minh (để b/c);\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn;\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\n- Bộ Tài chính;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc TW;\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\n\n- Các Thứ trưởng;\n\n- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc TW;\n\n- Trung tâm Thông tin;\n\n- Lưu: VT, KHTC (180).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Anh Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nCÁC CHỈ TIÊU THUỘC TIÊU CHÍ THÔNG TIN VÀ\r\n\nTRUYỀN THÔNG CỦA BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Xà NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 1127/QĐ-BTTTT\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông)\n\n1. Xã có điểm phục\r\n\nvụ bưu chính\n\nXã có điểm phục vụ bưu chính là xã có\r\n\nít nhất một điểm phục vụ bưu chính đáp ứng được các điều kiện sau:\n\na) Về cơ sở vật\r\n\nchất:\n\n- Có mặt bằng, trang thiết bị phù hợp\r\n\nvới hình thức tổ chức cung ứng và nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính tại địa\r\n\nphương.\n\n- Có treo biển tên điểm phục vụ.\n\n- Niêm yết giờ mở cửa phục vụ và các\r\n\nthông tin về dịch vụ bưu chính cung ứng tại điểm phục vụ.\n\n- Thời gian mở cửa phục vụ phải đảm bảo\r\n\ntối thiểu 4 giờ/ngày làm việc.\n\nb) Về dịch vụ: Tại\r\n\nđiểm phục vụ, đảm bảo cung cấp các dịch vụ:\n\n- Dịch vụ thư có địa chỉ nhận, khối\r\n\nlượng đơn chiếc đến 02 kg.\n\n- Dịch vụ gói, kiện hàng hóa có khối\r\n\nlượng đơn chiếc đến 05 kg.\n\n2. Xã có dịch vụ\r\n\nviễn thông, Internet\n\nXã có dịch vụ viễn thông, Internet là\r\n\nxã đáp ứng được các điều kiện sau:\n\na) Tất cả các thôn, bản trên địa bàn\r\n\nxã có khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng ít nhất một trong hai loại dịch vụ điện\r\n\nthoại: trên mạng viễn thông cố định mặt đất hoặc trên mạng viễn thông di động mặt\r\n\nđất và ít nhất một trong hai loại dịch vụ truy nhập Internet: trên mạng băng rộng\r\n\ncố định mặt đất hoặc trên mạng băng rộng di động mặt đất.\n\nb) Dịch vụ viễn thông, Internet trên\r\n\nđịa bàn xã phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan có thẩm quyền\r\n\nban hành.\n\n3. Xã có đài truyền\r\n\nthanh và hệ thống loa đến các thôn, bản\n\nXã có đài truyền thanh và hệ thống\r\n\nloa đến các thôn, bản là xã đáp ứng được các điều kiện sau:\n\na) Xã có đài truyền thanh theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nb) Có ít nhất 2/3 số thôn, bản trong\r\n\nxã có hệ thống loa hoạt động\n\n4. Xã có ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành\n\nXã có ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong công tác quản lý, điều hành là xã đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Tỷ lệ máy vi tính/số cán bộ, công\r\n\nchức của xã đạt tối thiểu 50%;\n\nb) Xã có sử dụng ít nhất 04 phần mềm ứng\r\n\ndụng sau:\n\n- Hệ thống quản lý văn bản và điều\r\n\nhành.\n\n- Hệ thống thư điện tử chính thức của\r\n\ncơ quan nhà nước.\n\n- Hệ thống một cửa điện tử.\n\n- Cổng/trang\r\n\nthông tin điện tử có chức năng cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, điều\r\n\nhành và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.\n\nc) Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến\r\n\ntrên tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của xã đạt tối thiểu 30%.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nCÁC CHỈ TIÊU THUỘC TIÊU CHÍ THÔNG TIN VÀ\r\n\nTRUYỀN THÔNG CỦA BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Xà NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 1127/QĐ-BTTTT ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông)\n\n1. Điểm phục vụ\r\n\nbưu chính đáp ứng cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân\n\nNgoài việc đáp ứng các điều kiện của\r\n\nxã đạt chuẩn, điểm phục vụ bưu chính tại xã phải có khả năng phục vụ nhu cầu sử\r\n\ndụng dịch vụ công trực tuyến của người dân.\n\n2. Thuê bao sử dụng\r\n\nđiện thoại thông minh\n\nXã có tỷ lệ dân số theo độ tuổi lao động\r\n\ncó thuê bao sử dụng điện thoại thông minh đạt: Tối thiểu 50% đối với các xã\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo; Tối thiểu 80% đối với các\r\n\nxã còn lại.\n\n3. Dịch vụ báo\r\n\nchí, truyền thông\n\nXã đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) 100% thôn của xã khu vực đồng bằng\r\n\ncó hệ thống loa hoạt động thường xuyên; 90% thôn, bản của xã khu vực miền núi\r\n\ncó hệ thống loa hoạt động thường xuyên;\n\nb) 100% số thôn trong xã có hộ gia\r\n\nđình thu xem được 01 trong số các phương thức truyền hình vệ tinh, cáp, số mặt\r\n\nđất, truyền hình qua mạng Internet;\n\nc) Có ít nhất một điểm cung cấp xuất\r\n\nbản phẩm.\n\n4. Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành phục vụ đời sống kinh tế - xã\r\n\nhội\n\nXã đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến\r\n\ntrên tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của xã đạt tối thiểu 50%.\n\nb) Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được\r\n\nbồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng số và an toàn thông tin đạt: Tối thiểu\r\n\n80% đối với các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo và 100%\r\n\nđối với các xã còn lại;\n\nc) Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao\r\n\nđộng được phổ biến kiến thức về sử dụng máy tính và kỹ năng số cơ bản đạt: Tối\r\n\nthiểu 50% đối với các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo; Tối\r\n\nthiểu 70% đối với các xã còn lại;\n\nd) 100% sản phẩm OCOP của xã được giới\r\n\nthiệu, quảng bá trên nền tảng sàn thương mại điện tử;\n\nđ) 100% hộ gia đình, cơ quan, tổ chức,\r\n\nkhu di tích được thông báo, gắn biển địa chỉ số đến từng điểm địa chỉ.", + "id": 102061 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102062.json b/contexts/context_102062.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..356f201bb0d3a63a1a933d41f06dc54c47b919d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102062.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-49-2006-QD-UBND-quy-che-lam-viec-uy-ban-nhan-dan-Long-An-199984.aspx", + "name": "Quyet-dinh-49-2006-QD-UBND-quy-che-lam-viec-uy-ban-nhan-dan-Long-An-199984", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 49/2006/QĐ-UBND\n\nTân\r\n\n An, ngày 24 tháng 10 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg\r\n\nngày 08/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế làm việc mẫu\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định chế\r\n\nđộ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cấp, các\r\n\nngành thực hiện Quy chế này.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay cho Quyết định\r\n\nsố 4053/2004/QĐ-UB ngày 30/9/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy\r\n\nchế làm việc của UBND tỉnh;\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này./\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT, UV.UBND tỉnh;\r\n\n - Cục KTVB- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Như điều 4;\r\n\n - Chánh, Phó Chánh Văn phòng;\r\n\n - Phòng NCTH (10b)\r\n\n - Lưu.\r\n\n QD 49-ubnd tinh\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Quốc xuân\n\n\n\nQUY CHẾ LÀM VIỆC \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2006 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\nĐể cụ thể hoá Luật tổ chức HĐND\r\n\nvà Uỷ ban nhân dân năm 2003, Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08/3/2006của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Quy chế\r\n\nlàm việc nhằm từng bước làm cho bộ máy hành chính phù hợp yêu cầu của cơ chế\r\n\nquản lý mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý của hệ thống hành\r\n\nchính nhà nước đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp\r\n\nứng yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và tiến\r\n\ntrình hội nhập quốc tế và khu vực.\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi, đối tượng điều chỉnh\n\n1. Quy chế này quy định về\r\n\nnguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc\r\n\nvà quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Các thành viên Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc\r\n\ntheo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của\r\n\ntập thể Ủy ban nhân dân, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó\r\n\nChủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Giải quyết công việc theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\r\n\nbảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự giám sát của Hội đồng nhân dân cùng cấp\r\n\ntrong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\n3. Trong phân công giải quyết\r\n\ncông việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách\r\n\nvà chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập\r\n\nthể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ trưởng cơ quan được\r\n\ngiao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả công việc được phân\r\n\ncông.\n\n4. Bảo đảm tuân thủ trình tự,\r\n\nthủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật,\r\n\nchương trình, kế hoạch và Quy chế làm việc.\n\n5. Bảo đảm phát huy năng lực và\r\n\nsở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông\r\n\ntin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được pháp luật quy định.\n\n6. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng,\r\n\nminh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.\n\n7. Đầu nhiệm kỳ hoặc khi có sự\r\n\nthay đổi thành viên, Uỷ ban nhân dân tỉnh phải họp bàn thống nhất để phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể, xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn cho từng thành viên bằng văn\r\n\nbản và thông báo cho các ngành, các cấp. Đồng thời sinh hoạt thông suốt Quy chế\r\n\nlàm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh, nhằm tạo điều kiện thuận lợi nâng cao hiệu\r\n\nquả hoạt động của từng thành viên và làm cơ sở kiểm điểm trách nhiệm về sau.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM, PHẠM VI\r\n\nGIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 3.\r\n\nTrách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh giải\r\n\nquyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003. Ủy ban nhân dân thảo luận tập thể và\r\n\nquyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định tại Điều 124 Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003:\n\na) Chương trình làm việc toàn\r\n\nkhoá hoặc định kỳ hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng và hằng năm của Ủy ban nhân dân;\n\nb) Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm, quỹ dự trữ tài chính\r\n\nvà các vấn đề kinh tế- xã hội của địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;\n\nc) Kế hoạch đầu tư, xây dựng các\r\n\ncông trình trọng điểm ở địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;\n\nd) Kế hoạch huy động nhân lực,\r\n\ntài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương trình Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định;\n\nđ) Các biện pháp thực hiện Nghị\r\n\nquyết Hội đồng nhân dân về kinh tế-xã hội, thông qua báo cáo của Uỷ ban nhân\r\n\ndân trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh;\n\ne) Đề án thành lập mới, sáp\r\n\nnhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và việc thành lập mới,\r\n\nnhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương trước khi trình Hội\r\n\nđồng nhân dân quyết định.\n\nf) Những vấn đề quan trọng khác\r\n\nmà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2. Cách thức giải quyết công\r\n\nviệc của Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Thảo luận và quyết nghị từng\r\n\nvấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân thường kỳ hoặc bất thường;\n\nb) Đối với một số vấn đề do yêu\r\n\ncầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân gửi toàn bộ hồ sơ\r\n\nvà Phiếu xin ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến.\n\nCác quyết nghị tập thể của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân\r\n\ndân đồng ý. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua\r\n\nphiếu thì:\n\n- Nếu vấn đề được đa số thành\r\n\nviên Ủy ban nhân dân đồng ý, Văn phòng Ủy ban nhân dân trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong phiên họp gần\r\n\nnhất;\n\n- Nếu vấn đề chưa được đa số\r\n\nthành viên Ủy ban nhân dân đồng ý, Văn phòng Ủy ban nhân dân báo cáo Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh gần nhất để thảo luận thêm.\n\nCác thành viên Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quyết định đã thống nhất trong\r\n\ncuộc họp Uỷ ban nhân dân tỉnh. Các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh được quyền\r\n\nbảo lưu ý kiến cá nhân nhưng phải chấp hành ý kiến thống nhất của đa số các\r\n\nthành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nTrách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nlà người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách\r\n\nnhiệm toàn diện về mọi mặt hoạt động của UBND tỉnh trước Chính phủ, Tỉnh ủy và\r\n\nHĐND tỉnh, có trách nhiệm giải quyết công việc được quy định tại Điều 126, Điều\r\n\n127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và những vấn\r\n\nđề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định.\n\n2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrực tiếp chỉ đạo giải quyết các công việc sau:\n\n- Những vấn đề quan trọng, tổng\r\n\nhợp mang tính liên ngành hoặc liên quan đến nhiều địa phương đã được Giám đốc\r\n\nSở và các địa phương phối hợp xử lý nhưng ý kiến còn khác nhau.\n\n- Những vấn đề vượt thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc ý kiến của các Phó\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh còn khác nhau.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nuỷ quyền cho một Phó Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh khi Chủ tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp\r\n\ngiải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ\r\n\ntịch đi vắng.\n\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó thể điều chỉnh việc phân công giữa các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, khi\r\n\nthấy cần thiết.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Mỗi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo và\r\n\ntheo dõi hoạt động của một số huyện, thị xã. Các Phó Chủ tịch được sử dụng\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch khi giải quyết công việc thuộc lĩnh\r\n\nvực phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, cùng\r\n\ncác thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt\r\n\nđộng của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh và trước Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n2. Trong phạm vi, lĩnh vực được\r\n\nphân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn:\n\na) Chỉ đạo, đôn đốc các Sở ngành\r\n\nxây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế,\r\n\nchính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo đúng đường lối chính\r\n\nsách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình\r\n\nhình thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao;\n\nb) Chỉ đạo, kiểm tra các Sở\r\n\nngành , Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp\r\n\nluật nhà nước và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công phụ trách; đình chỉ tạm\r\n\nthời việc thi hành văn bản và việc làm trái pháp luật, đồng thời đề xuất với\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;\n\nc) Nhân danh Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi mình phụ\r\n\ntrách; nghiên cứu phát hiện và đề xuất những vấn đề về chính sách cần bổ sung,\r\n\nsửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định;\n\nd) Chấp hành và thực hiện những\r\n\ncông việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\n3. Trong phạm vi quyền hạn được\r\n\ngiao, các Phó Chủ tịch chủ động xử lý công việc. Nếu vấn đề có liên quan đến\r\n\ncác lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác phụ trách thì chủ động phối hợp để\r\n\ngiải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trì xử lý\r\n\ncông việc đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;\n\n4. Trong quá trình xử lý công\r\n\nviệc, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo cho nhau\r\n\nnhững vấn đề quan trọng được mình giải quyết và vấn đề liên quan đến ngành,\r\n\nlĩnh vực của Phó Chủ tịch khác.\n\n- Hàng tuần các Phó Chủ tịch\r\n\ntổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch tại cuộc họp giao\r\n\nban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề\r\n\nliên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp phụ\r\n\ntrách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định,\r\n\ncác Phó Chủ tịch chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh thì báo cáo Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh để đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđược Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách một số lĩnh vực cụ thể;\r\n\nchịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công\r\n\nviệc thuộc lĩnh vực được phân công.\n\n2. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh giải quyết các đề nghị của đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực mình phụ trách.\r\n\nỦy viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải dành thời gian thỏa đáng để tham gia, phối\r\n\nhợp giải quyết công việc của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định những vấn\r\n\nđề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n3. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp\r\n\nhoặc Phiếu xin ý kiến.\n\n4. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđược Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt\r\n\nđộng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng Sở ngành\n\n1. Thủ trưởng các Sở ngành chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước\r\n\npháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo\r\n\nngành, lĩnh vực được giao tại địa phương và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công\r\n\ntác chuyên môn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên\r\n\nngành.\n\n2. Thủ trưởng các Sở ngành phải\r\n\nđề cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện đúng thẩm quyền được giao, chủ động\r\n\ngiải quyết các công việc thuộc lĩnh vực phụ trách đạt hiệu quả cao; chủ động đề\r\n\nxuất ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện một\r\n\nsố công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và phân\r\n\ncấp của Bộ ngành TW.\n\n3. Thủ trưởng các Sở ngành có\r\n\ntrách nhiệm chấp hành nghiêm túc các quyết định, chỉ đạo của cấp trên. Trường\r\n\nhợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do. Khi có căn\r\n\ncứ là quyết định đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với người ra quyết\r\n\nđịnh.\n\n4. Thủ trưởng các Sở ngành chịu\r\n\ntrách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề toàn bộ công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình và những công việc\r\n\nđược uỷ quyền, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho cấp phó.\n\n5. Giữa các Thủ trưởng Sở ngành\r\n\nvà giữa Thủ trưởng Sở ngành với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã cần phải\r\n\ntăng cường mối quan hệ phối hợp công tác chặt chẽ, chủ động bàn bạc giải quyết\r\n\ncông việc theo thẩm quyền, không né tránh trách nhiệm, đùn đẩy công việc thuộc\r\n\nthẩm quyền của ngành, địa phương về Uỷ ban nhân dân tỉnh. Chỉ trong trường hợp\r\n\nnội dung công việc vượt thẩm quyền hoặc còn có ý kiến khác nhau, thì kịp thời\r\n\nbáo cáo Phó Chủ tịch hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n6. Tất cả đề án, dự án hoặc dự\r\n\nthảo văn bản trình UBND tỉnh quyết định, nếu thuộc lĩnh vực nào thì Thủ trưởng\r\n\nSở ngành quản lý lĩnh vực đó chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, đảm bảo về\r\n\nthủ tục, cơ sở pháp lý, nội dung thể thức hành chính và thời hạn quy định. Nếu\r\n\nnội dung đề án, dự án chưa đạt yêu cầu thì Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nchỉ đạo Thủ trưởng Sở ngành chuẩn bị lại.\n\n7. Thủ trưởng Sở, ngành khi\r\n\nchuẩn bị đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về những nội dung\r\n\nquan trọng được quyền mời Thủ trưởng các Sở ngành khác có liên quan để họp,\r\n\nthảo luận lấy ý kiến đóng góp hoặc cử cán bộ tham gia xây dựng đề án, dự án, có\r\n\nthể gửi trước dự thảo đề án, dự án đến Thủ trưởng Sở ngành, Chủ tịch UBND huyện\r\n\nthị có liên quan để lấy ý kiến. Thủ trưởng Sở ngành, Chủ tịch UBND huyện thị\r\n\nđược hỏi ý kiến phải có trách nhiệm phát biểu ý kiến chính thức bằng văn bản.\r\n\nNếu không có ý kiến đóng góp thì coi như đồng ý với dự thảo và phải chịu trách\r\n\nnhiệm về vấn đề có liên quan đến ngành mình quản lý.\n\nCác dự thảo văn bản qui phạm\r\n\npháp luật của Sở ngành, huyện thị trình UBND tỉnh ban hành phải tuân thủ các\r\n\nquy định hiện hành.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 136/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 về chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương và các nhiệm vụ sau:\n\n1. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh nắm tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh và của cơ\r\n\nquan chuyên môn, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã về hoạt động kinh tế, xã hội, an\r\n\nninh và quốc phòng tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và báo cáo tại các cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch và các Phó\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh việc phân công các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, báo cáo những vấn đề về\r\n\nchủ trương, chính sách và cơ chế quản lý.\n\n2. Tổ chức việc cung cấp thông\r\n\ntin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh. Thống nhất quản lý và sử dụng mạng tin học của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, ứng dụng công nghệ tin học để nâng cao hiệu quả công tác quản lý\r\n\nhành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa\r\n\nphương.\n\n3. Thường xuyên giữ mối liên hệ\r\n\nchặt chẽ với Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã; có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện chủ trương, chỉ\r\n\nđạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh ở các ngành các cấp, kịp thời báo cáo những vấn đề\r\n\nphát sinh cần thiết để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giải\r\n\nquyết. Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều phối hoạt động\r\n\nphối hợp giữa các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân, duy trì kỷ luật, kỷ\r\n\ncương hành chính trong công tác phối hợp tại địa phương.\n\nĐiều 9. Quan\r\n\nhệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Trong hoạt động của mình, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phải giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ và các cơ quan có liên quan của Trung ương.\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh giữ mối\r\n\nquan hệ chặt chẽ, thường xuyên với Thường trực Tỉnh ủy và Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh trên nguyên đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự giám sát của HĐND\r\n\ntỉnh và nâng cao vai trò, chức năng của UBND tỉnh là cơ quan chấp hành - hành\r\n\nchính Nhà nước ở địa phương.\n\n3. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Thường trực HĐND tỉnh trong việc chuẩn bị chuẩn bị chương trình,\r\n\nnội dung làm việc của kỳ họp HĐND, các báo cáo đề án trình HĐND; giải quyết ácc\r\n\nvấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của HĐND về nhiệm vụ kinh\r\n\ntế - xã hội của địc phương; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị\r\n\ncủa HĐND, các ban của HĐND; trả lời chất vấn của Đại biểu HĐND tỉnh.\n\n4. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh\r\n\nchăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân tham gia xây\r\n\ndựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính sách,\r\n\npháp luật Nhà nước.\n\nỦy ban nhân dân và các thành\r\n\nviên UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh.\n\n5. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp\r\n\nvới Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng,\r\n\nchống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật,\r\n\nkỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu\r\n\nkinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.\n\nChương III\n\nCHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 10.\r\n\nCác loại chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nTrên cơ sở chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, Nhà nước, chương trình công tác của Chính phủ, Nghị quyết Tỉnh\r\n\nủy, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh thảo luận và quyết\r\n\nđịnh nội dung kế hoạch, chương trình công tác từng tháng, quí, 6 tháng và năm.\r\n\nTrên cơ sở này, Chánh Văn phòng tổng hợp, xây dựng lịch công tác chung trong\r\n\ntuần của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Chương trình công tác năm:\n\na) Chậm nhất vào ngày 15 tháng\r\n\n11 hàng năm, Thủ trưởng các Sở ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã\r\n\ngửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục những đề án, chương trình xây dựng\r\n\nvăn bản qui phạm pháp luật cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh trong năm tới.\n\nb) Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 gửi lại cho các cơ quan có liên quan để\r\n\ntham gia ý kiến;\n\nc) Trong thời hạn 07 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ncác cơ quan phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định\r\n\nviệc trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm;\n\n2. Chương trình công tác quý:\n\na) Trong tháng cuối của mỗi quý,\r\n\ncác cơ quan phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát\r\n\nlại các vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vào quý\r\n\ntiếp theo đã ghi trong chương trình năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để\r\n\nxây dựng chương trình công tác quý sau;\n\nChậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối\r\n\nquý, các cơ quan gửi lại dự kiến chương trình quý sau cho Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nb) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n3. Chương trình công tác tháng:\n\na) Hàng tháng, các cơ quan căn\r\n\ncứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình\r\n\nquý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương trình tháng\r\n\nsau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày\r\n\n20 tháng trước;\n\nb) Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n4. Chương trình công tác tuần:\n\nCăn cứ chương trình công tác\r\n\ntháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh dự thảo chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó\r\n\nChủ tịch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và thông báo cho các\r\n\ncơ quan liên quan biết chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị khi có\r\n\nyêu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để giải\r\n\nquyết công việc trong tuần, phải đăng ký Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chậm\r\n\nnhất vào thứ tư tuần trước để xếp lịch.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải\r\n\nthường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nđể xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch và các\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 12.\r\n\nTheo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác\n\n1. Hàng tháng, quý, sáu tháng và\r\n\nnăm, các Sở ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã rà soát, kiểm điểm việc thực\r\n\nhiện các đề án đã ghi trong chương trình công tác; thông báo với Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tiến độ, kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình\r\n\nchủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung các đề án, công việc trong Chương trình công tác thời gian\r\n\ntới.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nchuẩn bị các đề án của các Sở ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; định\r\n\nkỳ sáu tháng và năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả việc thực hiện chương\r\n\ntrình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChương IV\n\nHỌP, HỘI NGHỊ\n\nMục 1. PHIÊN\r\n\nHỌP VÀ HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 13.\r\n\nPhiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nhọp mỗi tháng một lần. Trường hợp cần thiết tổ chức phiên họp bất thường.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriệu tập phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và phiên họp chỉ được\r\n\ntiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh tham dự.\r\n\nTrường hợp xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba (1/3)\r\n\ntổng số thành viên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập\r\n\nphiên họp bất thường.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ\r\n\ntọa phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi vắng mặt, Chủ tịch ủy quyền một Phó Chủ\r\n\ntịch thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp.\n\n4. Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và đại biểu được mời họp, ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp\r\n\n(trừ trường hợp họp bất thường). Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng phải\r\n\nthông báo trước ngày họp ít nhất một ngày.\n\n5. Thành phần dự phiên họp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh gồm: Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy,\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực\r\n\nUỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Trưởng Đoàn Đại biểu quốc hội, Chủ tịch Liên đoàn\r\n\nLao động tỉnh. Khi cần thiết mời thêm Đại biểu khác liên quan đến nội dung\r\n\nphiên họp.\n\n6. Tại phiên họp, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thảo luận từng vấn đề theo trình tự:\n\n- Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề\r\n\nán trình bày tóm tắt (không đọc toàn văn) đề án, nêu rõ những vấn đề cần xin ý\r\n\nkiến Ủy ban nhân dân. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ\r\n\ntrình thì không phải trình bày thêm;\n\n- Các thành viên Ủy ban nhân dân\r\n\nphát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào trong đề án.\r\n\nCác đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét về đề án;\n\n- Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề\r\n\nán phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu\r\n\nhỏi của các thành viên Ủy ban nhân dân và các đại biểu dự họp;\n\n- Chủ toạ kết luận và lấy biểu\r\n\nquyết. Các quyết định của Ủy ban nhân dân phải được quá nửa số thành viên Ủy\r\n\nban nhân dân biểu quyết tán thành;\n\n- Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa\r\n\nrõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân chưa thông qua đề án và yêu cầu chuẩn bị\r\n\nthêm.\n\nRiêng đối với dự thảo văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, trình tự xem xét thông qua theo quy định tại Điều 40 Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND-UBND.\n\n7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 14.\r\n\nCác cuộc họp, hội nghị khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\n- Họp giao ban của Chủ tịch với các\r\n\nPhó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh vào thứ 5 hàng tuần;\n\n- Họp tham mưu tư vấn;\n\n- Họp làm việc để giải quyết\r\n\ncông việc thường xuyên và những công việc phức tạp, bức bách liên quan đế nhiều\r\n\nngành, nhiều lĩnh vực;\n\n- Hội nghị tập huấn, triển khai nhiệm\r\n\nvụ.\n\n- Hội nghị sơ kết, tổng kết\r\n\nchuyên đề, đề án mang tính tổng hợp.\n\nNội dung, tính chất cuộc họp,\r\n\nhội nghị này theo như điều 3 của Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước (Ban hành theo Quyết định số 114/2006/QĐ-UBND ngày 25/5/2006\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ)\n\nĐiều 15.\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức cuộc họp để giải quyết những vấn đề quan trọng liên\r\n\nngành vượt quá thẩm quyền của Sở ngành, họp thông qua quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nĐiều 16. Thực\r\n\nhiện chế độ họp khối 3 tháng một lần của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh với các Sở ngành trong khối để kiểm tra, nắm tình hình và chỉ đạo vấn\r\n\nđề phát sinh quan trọng.\n\nMục 2. HỌP,\r\n\nHỘI NGHỊ CỦA UBND HUYỆN, THỊ\n\nĐiều 17.\r\n\nHọp, hội nghị của UBND các huyện, thị thực hiện như họp, hội nghị của UBND tỉnh.\n\nMục 3. HỌP,\r\n\nHỘI NGHỊ CỦA SỞ NGÀNH\n\nĐiều 18. Sở\r\n\nngành tỉnh thực hiện chế độ họp, hội nghị như sau:\n\n- Họp giao ban của Ban lãnh đạo;\n\n- Không tổ chức họp sơ kết công\r\n\ntác chuyên môn ngành 6 tháng;\n\n- Họp tổng kết công tác năm: chỉ\r\n\nlàm nội bộ, trường hợp cần thiết phải mở rộng thành phần dự họp thì phải báo\r\n\ncáo xin ý kiến Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n- Hội nghị tập huấn triển khai\r\n\nnhiệm vụ công tác: chỉ thực hiện trong nội bộ khi thực sự bức xúc và cần thiết,\r\n\nnội dung quan trọng.\n\n- Họp tổng kết các dự án, đề án\r\n\nmang tính chuyên đề: thực hiện trong nội bộ, trường hợp cần thiết phải mở rộng\r\n\nthành phần thì xin ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n-Họp làm việc để giải quyết công\r\n\nviệc chuyên môn thường xuyên.\n\nCác cuộc họp do Sở ngành mời,\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xếp lịch để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh dự trong trường hợp cần thiết.\n\nĐiều 19.\r\n\nNguyên tắc tổ chức họp, hội nghị\n\n- Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở ngành\r\n\nhạn chế tối đa việc hội họp, dành thời gian đi kiểm tra cơ sở, giải quyết công\r\n\nviệc tại chỗ.\n\n- Xem xét lồng ghép, kết hợp\r\n\nnhiều nội dung để giảm bớt hội họp.\n\n- Không vì hội hợp mà làm chậm\r\n\ntrễ việc giải quyết, xử lý công việc của cá nhân và tổ chức.\n\n- Không họp để nghe báo cáo thay\r\n\ncho đi cơ sở kiểm tra.\n\n- Nội dung hội họp phải được\r\n\nchuẩn bị chu đáo, tổ chức hội họp ngắn gọn trên tinh thần triệt để tiết kiệm.\r\n\nNgười được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần\r\n\nthảo luận, đóng góp ý kiến.\n\nChương V\n\nGIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 20. Xử\r\n\nlý, giải quyết công việc thường xuyên\n\n1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, giải quyết công việc thường xuyên, chủ yếu trên cơ sở Phiếu\r\n\ntrình của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Tuy nhiên trong trường hợp cần thiết\r\n\nvà cấp bách, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể giải\r\n\nquyết công việc do Sở ngành, huyện, thị xã trình trực tiếp, sau đó, giao lại\r\n\nVăn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh để lập thủ tục theo tiêu chuẩn ISO qui định.\n\n2. Chậm nhất sau 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình, Chủ tịch hoặc Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến vào Phiếu trình và chuyển lại Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 21.\r\n\nTrách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình\n\n1. Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề thuộc\r\n\nphạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh nêu tại các Điều 3, 4, 5 và đảm bảo thủ tục quy định.\n\n2. Khi nhận được hồ sơ của các\r\n\ncơ quan trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức,\r\n\nhình thức văn bản và lập Phiếu trình để giải quyết công việc, trình Chủ tịch\r\n\nhoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Tất cả các dự thảo văn bản giải quyết\r\n\ncông việc sau khi thẩm tra, thống nhất phải có chữ ký tắt của Chánh Văn phòng\r\n\nhoặc Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\na) Thẩm tra về mặt thủ tục: nếu\r\n\nhồ sơ trình không đúng quy định, trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\nhồ sơ trình, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ và yêu cầu Thủ trưởng\r\n\ncơ quan trình bổ sung đủ hồ sơ theo quy định;\n\nb) Thẩm tra về thể thức, hình\r\n\nthức văn bản dự thảo: nếu thể thức, hình thức văn bản không phù hợp, chưa đúng\r\n\nquy định, Văn phòng Ủy ban nhân dân phối hợp với cơ quan chủ trì dự thảo hoàn\r\n\nchỉnh lại;\n\nc) Thẩm tra về nội dung và tính thống\r\n\nnhất, hợp pháp của văn bản: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến thẩm tra\r\n\nđộc lập về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời phối hợp\r\n\nvới cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong\r\n\nvăn bản dự thảo trước khi trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\r\n\nĐối với những vấn đề chưa thống nhất được với cơ quan soạn thảo, Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân chủ trì tổ chức họp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên\r\n\nquan để thảo luận đi đến thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất, được bảo\r\n\nlưu ý kiến và trình bày rõ trong Phiếu chuyển công văn, trình Chủ tịch, Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n3. Chậm nhất là 07 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Ủy ban nhân dân phải hoàn\r\n\nthành công việc thẩm tra và lập Phiếu chuyển công văn, kèm theo đầy đủ hồ sơ,\r\n\ntài liệu, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChương VI\n\nTHỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH\r\n\nVĂN BẢN\n\nĐiều 22.\r\n\nThủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc\n\n1. Tất cả công văn, tờ trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phải được tập trung đầu mối tại Phòng Hành chính – Văn thư\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Tại đây văn bản được xử lý đúng theo qui trình\r\n\ncủa chương trình ISO. Văn phòng UBND tỉnh không chịu trách nhiệm về sự thất lạc\r\n\nvăn bản mà Sở, ban, ngành tỉnh, huyện, thị xã, cơ quan, đơn vị gửi không đúng\r\n\nqui định.\n\n2. Các tờ trình, công văn của\r\n\ncác Sở ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh phải do\r\n\ncấp trưởng (hoặc ủy quyền cho cấp Phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền.\n\nĐiều 23.\r\n\nQuy định về việc ký văn bản\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nký:\n\na) Các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Các quyết định, chỉ thị để\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc\r\n\nthẩm quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc\r\n\nbãi bỏ văn bản trái pháp luật của các Sở ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân\r\n\nhuyện, thị xã và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ;\n\nd) Quyết định giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo của công dân theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Tờ trình, báo cáo của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh;\n\ne) Các văn bản khác theo thẩm quyền.\n\n2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nký các văn bản chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn\r\n\nbản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các văn bản gửi Bộ, ngành\r\n\nTrung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ\r\n\ntrách và các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp\r\n\nluật, được ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản sau:\n\na) Văn bản thông báo ý kiến kết luận\r\n\ncủa Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì;\n\nb) Văn bản thông báo kết quả xử\r\n\nlý các công việc cụ thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để các\r\n\ncơ quan liên quan biết và thực hiện;\n\nc) Các văn bản khác theo quy\r\n\nđịnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 24.\r\n\nPhát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh\n\n1. Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời\r\n\ngian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa\r\n\nchỉ, đúng thủ tục. Trường hợp phát hiện vấn đề nào Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh xử lý chưa phù hợp, thiếu thống nhất hoặc chưa đúng nguyên\r\n\ntắc quản lý và thủ tục pháp lý, thì Chánh Văn phòng được giữ lại và báo cáo\r\n\nngay Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉnh lý lại.\n\n2. Các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Ủy ban nhân dân tỉnh phải đăng Công báo địa phương theo qui định; kịp\r\n\nthời cập nhật vào mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh và mạng tin học diện\r\n\nrộng của Chính phủ (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước).\n\nĐiều 25.\r\n\nKiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật\n\nSở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\n1. Thực hiện công tác tự kiểm\r\n\ntra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; phát hiện\r\n\nnhững quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế để kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthay thế hoặc bãi bỏ văn bản đó.\n\n2. Kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện thị ban hành và đề xuất\r\n\nxử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm\r\n\npháp luật.\n\nChương VII\n\nKIỂM TRA VIỆC THI HÀNH\r\n\nVĂN BẢN\n\nĐiều 26.\r\n\nPhạm vi và phương thức kiểm tra\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra\r\n\nviệc thi hành các văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước,\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương; Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong hoạt động chỉ đạo\r\n\nđiều hành của hệ thống hành chính Nhà nước ở địa phương.\n\n2. Các Sở ngành kiểm tra việc\r\n\nthi hành các văn bản trong phạm vi quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực, địa bàn\r\n\nquản lý của cơ quan mình.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nThủ trưởng Sở ngành chủ trì kiểm tra việc thi hành các văn bản chỉ đạo đối với\r\n\nnhững lĩnh vực, chương trình, dự án cụ thể có nhiều nổi cộm; chấn chỉnh kỷ\r\n\nluật, kỷ cương hành chính và thực thi các quy định của pháp luật.\n\n4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với các cơ quan chuyên môn,\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện.\n\n5. Khi kết thúc kiểm tra, người\r\n\nchủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả với cấp trên có thẩm quyền; nếu phát\r\n\nhiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật.\n\n6. Định kỳ hàng quý, các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã báo cáo Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản thuộc\r\n\nlĩnh vực, địa bàn quản lý. Giao Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp.\n\nChương\r\n\nVIII\n\nTIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC\n\nĐiều 27.\r\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách\n\n1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tiếp khách trong nước và khách nước ngoài dưới hình thức tiếp xã giao,\r\n\ngặp mặt, tiếp làm việc tại địa phương.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh có nhiệm vụ xếp lịch tiếp khách cho Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp và\r\n\nphục vụ chu đáo cuộc tiếp khách. Trường hợp tiếp khách nước ngoài phải phối hợp\r\n\nvới Sở Ngoại vụ để đảm bảo nghi thức ngoại giao theo qui định.\n\nĐiều 28.\r\n\nChế độ đi công tác\n\n1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và\r\n\nthành viên Ủy ban nhân dân tỉnh hàng tháng phải dành thời gian đi công tác cơ\r\n\nsở ít nhất 2 - 3 ngày/tháng để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ\r\n\nđạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng\r\n\ncủa nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải\r\n\npháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn.\n\nCác thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nkhi đi kiểm tra ở cơ sở, ngoài trách nhiệm thủ trưởng ngành, còn phải làm tốt\r\n\nchức năng thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, phải nắm tình hình hoạt động chung\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân cấp dưới và có ý kiến tham gia đóng góp công việc chung.\n\n2. Thành viên Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm việc\r\n\nvới các địa phương khác và các Bộ, ngành Trung ương từ 03 ngày trở lên phải báo\r\n\ncáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Trong thời gian Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân họp, các thành viên Ủy ban nhân dân không bố trí đi công\r\n\ntác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý.\n\nChương IX\n\nTHANH TRA, GIẢI QUYẾT\r\n\nKHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN\n\nĐiều 29.\r\n\nTrách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Chỉ đạo Thanh tra tỉnh, Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác\r\n\nthanh tra, tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Định kỳ, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp với các Phó Chủ tịch và Thủ trưởng các cơ quan có\r\n\nliên quan để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng\r\n\ntham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo\r\n\ndài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphải có lịch tiếp công dân ít nhất 01lần/tháng; phối hợp chặt chẽ với\r\n\nThường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức tiếp công dân.\n\nĐiều 30.\r\n\nTrách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Trong phạm vi chức năng,\r\n\nquyền hạn của mình, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức\r\n\ncông tác thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương\r\n\ntrình, kế hoạch của các cấp, các ngành, các đơn vị; kết luận và có quyết định\r\n\ngiải quyết triệt để các vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay tại cơ sở.\n\n2. Giải quyết kịp thời, đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; trân trọng lắng\r\n\nnghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.\n\n3. Tổ chức tiếp công dân theo\r\n\nđúng quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và các quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 31.\r\n\nTrách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh\n\n1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra, công tác giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Giải quyết kịp thời, đúng\r\n\npháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; khiếu nại, tố cáo do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\n3. Khi phát hiện quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại của Thủ trưởng Sở ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã\r\n\nvi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới, phải yêu cầu Thủ trưởng cơ quan đã ban\r\n\nhành quyết định đó giải quyết lại hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định.\n\n4. Trực tiếp thanh tra, kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn, đôn đốc các Sở ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tiến hành\r\n\ncông tác thanh tra, tiếp công dân theo quy định của pháp luật.\n\n5. Hàng quý báo cáo tại phiên\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân về tình hình thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo của công dân trong địa phương; ưu điểm, nhược điểm trong công tác thanh\r\n\ntra, tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, các giải pháp\r\n\nkhắc phục, kiến nghị biện pháp xử lý.\n\nĐiều 32.\r\n\nTrách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp dân\r\n\ncủa Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng tham mưu để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết những khiếu nại,\r\n\ntố cáo thuộc thẩm quyền.\n\n3. Kiểm tra đôn đốc các Sở\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân huyện thị trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý\r\n\nkiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực thanh tra, tiếp\r\n\ncông dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n4. Tiếp nhận, phân loại đơn thư kiến\r\n\nnghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n5. Trả lời cho các đương sự có đơn,\r\n\nthư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.\n\nĐiều 33. Tổ\r\n\nchức tiếp dân\n\nỦy ban nhân dân tỉnh có địa điểm\r\n\ntiếp dân; bố trí cán bộ có đủ trình độ, năng lực và sự hiểu biết về pháp luật để\r\n\nlàm nhiệm vụ tiếp dân.\n\nChánh Thanh tra tỉnh chủ trì,\r\n\nphối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan xây\r\n\ndựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp\r\n\nvới tình hình của địa phương; tổ chức thực hiện tốt việc tiếp công dân.\n\nChương X\n\nCÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO\r\n\nCÁO\n\nĐiều 34.\r\n\nCác loại thông tin, báo cáo\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề, đột xuất\r\n\nđối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Thường trực\r\n\nTỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giúp UBND tỉnh thực hiện chế độ báo cáo này.\n\n2. Thủ trưởng các Sở ngành, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện đầy đủ các báo cáo định kỳ (tuần, tháng,\r\n\nquý, 6 tháng, 9 tháng, tổng kết năm) và các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất\r\n\ntheo yêu cầu của UBND tỉnh. Thời hạn gửi các báo cáo định kỳ như sau:\n\n- Báo cáo tháng chậm nhất vào\r\n\nngày 20 của tháng.\n\n- Báo cáo 3 tháng chậm nhất ngày\r\n\n20/3.\n\n- Báo cáo 6 tháng chậm nhất ngày\r\n\n20/5.\n\n- Báo cáo 9 tháng chậm nhất ngày\r\n\n20/8.\n\n- Báo cáo năm chậm nhất ngày\r\n\n20/11.\n\nTuy nhiên thời gian báo cáo 6\r\n\ntháng và năm có thể thay đổi theo yêu cầu công tác vào từng thời điểm.\n\nBáo cáo của Sở ngành, huyện thị\r\n\nvề tình hình phát triển kinh tế- xã hội, an ninh - quốc phòng gửi về Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tổng hợp (đồng gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Thống\r\n\nkê), Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hoàn chỉnh thông qua\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n- Báo cáo tuần gửi trực tiếp cho\r\n\nVăn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh vào sáng thứ 5 hàng tuần (từ 7 - 9 giờ), có thể Fax\r\n\nqua số máy 821858, 826517.\n\n- Khi có vấn đề khẩn cấp, đột\r\n\nxuất phải báo cáo ngay cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bằng phương tiện nhanh nhất.\n\nThủ trưởng các Sở ngành, huyện\r\n\nthị phải chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về thực hiện chế độ thông\r\n\ntin báo cáo, chất lượng nội dung báo cáo.\n\nChương XI\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 35. Chánh\r\n\nVăn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc thực hiện Quy chế này.Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần bổ\r\n\nsung, sửa đổi cho phù hợp thì Thủ trưởng các Sở ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thị xã đề nghị và phải được tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận thống\r\n\nnhất./.\n\n", + "id": 102062 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102063.json b/contexts/context_102063.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5b7501c4581705e94772074044a7eec69c8b3f62 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102063.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-1622-QD-BYT-nam-2014-huong-dan-giam-sat-phong-chong-benh-dai-tren-nguoi-230157.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1622-QD-BYT-nam-2014-huong-dan-giam-sat-phong-chong-benh-dai-tren-nguoi-230157", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n---------------\n\nSố: 1622/QĐ-BYT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 08 tháng 05 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT “HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT, PHÒNG CHỐNG BỆNH DẠI TRÊN NGƯỜI\"\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Y tế;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự\r\n\nphòng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn giám sát, phòng\r\n\nchống bệnh dại trên người”.\n\nĐiều 2. “Hướng dẫn giám sát, phòng chống bệnh dại trên người” là tài\r\n\nliệu hướng dẫn được áp dụng trong các cơ sở y tế dự phòng và các cơ sở khám, chữa\r\n\nbệnh nhà nước, bán công và tư nhân trên toàn quốc.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.\n\nĐiều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng;\r\n\nCục trưởng; Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Các Viện Vệ\r\n\nsinh dịch tễ/Pasteur; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh,\r\n\nthành phố; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo);\r\n\n - Bộ NN và PTNT (để phối hợp);\r\n\n - Các Đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp);\r\n\n - Các thành viên BCĐ CTQG khống chế và loại trừ bệnh Dại (để thực hiện);\r\n\n - Cục KCB, Vụ KHTC, Vụ TT-TĐKT (để thực hiện);\r\n\n - Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và PTNT (để phối hợp);\r\n\n - Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur (để thực hiện);\r\n\n - Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế (để thực hiện);\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, thành phố (để thực hiện);\r\n\n - Sở NN và PTNT (để phối hợp);\r\n\n - Trung tâm YTDP, TTGDSK các tỉnh/thành phố (để thực hiện);\r\n\n - Bệnh viện các tỉnh/thành phố (để thực hiện)\r\n\n - Chi cục Thú y các tỉnh/thành phố (để phối hợp);\r\n\n - Trung tâm Y tế các Bộ/ngành (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, DP.\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Long\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nGIÁM\r\n\nSÁT VÀ PHÒNG CHỐNG BỆNH DẠI TRÊN NGƯỜI\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1622/QĐ-BYT ngày 08/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\n1. ĐẶC ĐIỂM\r\n\nCHUNG CỦA BỆNH DẠI\n\nBệnh dại là bệnh viêm não tủy cấp tính\r\n\ndo vi rút, lây truyền từ động vật sang người chủ yếu qua vết cắn của động vật mắc\r\n\nbệnh. Bệnh thường lưu hành ở các nước thuộc khu vực châu Á và châu Phi. Tại Việt\r\n\nNam, bệnh dại lưu hành ở nhiều địa phương, chủ yếu là ở các tỉnh miền núi với\r\n\nnguồn truyền bệnh chính là chó. Bệnh thường tăng cao vào mùa nắng nóng từ tháng\r\n\n5 đến tháng 8 hàng năm. Các biểu hiện lâm sàng của bệnh dại trên người là sợ nước,\r\n\nsợ gió, co giật, liệt và dẫn đến tử vong. Khi đã lên cơn dại, tỷ lệ tử vong gần\r\n\nnhư 100% (đối với cả người và động vật). Tuy vậy, bệnh dại trên người có thể\r\n\nphòng và điều trị dự phòng bằng vắc xin và huyết thanh kháng dại. Tiêm vắc xin\r\n\ndại cho cả người và động vật (chủ yếu là chó) là biện pháp hiệu quả để phòng,\r\n\nchống bệnh dại.\n\nBệnh dại thuộc bệnh truyền nhiễm nhóm\r\n\nB trong Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam.\n\n1.1. Tác nhân\r\n\ngây bệnh\n\nVi rút dại thuộc họ Rhabdoviridae,\r\n\ngiống Lyssavirus, có vật liệu di truyền là ARN, vỏ ngoài là lipid. Vi\r\n\nrút dại có sức đề kháng yếu, dễ bị bất hoạt bởi nhiệt độ; dễ bị phá hủy bởi các\r\n\nchất hòa tan lipid (xà phòng, ether, chloroform, acetone); rất nhạy cảm với tia\r\n\ncực tím và bị bất hoạt nhanh chóng trong dung dịch cồn, cồn i ốt.\n\nChẩn đoán bệnh dại trên người chủ yếu\r\n\ndựa vào các triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh và tiền sử phơi nhiễm với\r\n\nvi rút dại. Chẩn đoán xác định bệnh dại bằng các kỹ thuật xét nghiệm: phát hiện\r\n\nkháng nguyên (FAT), phân lập vi rút, kỹ thuật sinh học phân tử (RT - PCR), phát\r\n\nhiện kháng thể (ELISA, RFFIT, FAVN). Tuy nhiên, trên thực tế do tính nguy hiểm\r\n\ncủa bệnh dại, nên khi bị động vật nghi dại cắn, người bệnh phải được giám sát\r\n\nvà điều trị dự phòng khẩn cấp mà không chờ chẩn đoán xác định bệnh dại ở động vật\r\n\nbằng xét nghiệm.\n\n1.2. Nguồn bệnh,\r\n\nthời gian ủ bệnh và thời kỳ lây truyền\n\nỔ chứa vi rút dại trong thiên nhiên là\r\n\nđộng vật có vú máu nóng như chó sói, chó rừng, chó nhà, mèo, chồn, cầy, cáo và\r\n\nđộng vật có vú khác. Ở châu Mỹ, châu Âu còn thấy có ổ chứa ở loài dơi. Ở Việt\r\n\nNam, chó là nguồn truyền bệnh dại chủ yếu.\n\nThời gian ủ bệnh ở người thông thường\r\n\nlà từ 1 - 3 tháng sau phơi nhiễm, hiếm khi có trường hợp thời gian ủ bệnh ngắn\r\n\ndưới 9 ngày hoặc dài tới một vài năm. Thời gian ủ bệnh phụ thuộc vào tình trạng\r\n\nnặng nhẹ của vết cắn, vị trí của vết cắn có liên quan đến nơi có nhiều dây thần\r\n\nkinh, khoảng cách từ vết cắn đến não, số lượng vi rút xâm nhập. Vết cắn càng nặng\r\n\nvà gần thần kinh trung ương thì thời gian ủ bệnh càng ngắn.\n\nThời kỳ lây truyền ở chó nhà là từ 3-7\r\n\nngày (tối đa là 10 ngày) trước khi chó có triệu chứng dại và trong suốt thời kỳ\r\n\nphát bệnh. Ở người, vi rút đào thải qua các chất tiết (nước bọt, nước mắt, nước\r\n\ntiểu ...) của người bệnh trong suốt thời gian phát bệnh. Tuy nhiên, khả năng\r\n\nlây truyền từ người sang người là vô cùng hiếm gặp.\n\nChó nghi dại thường có các biểu hiện\r\n\nlâm sàng chia thành 2 thể là thể điên cuồng và thể dại câm (bại liệt) đôi khi\r\n\nchó có cả 2 thể lâm sàng xen kẽ nhau, thời gian đầu có biểu hiện điên cuồng, bị\r\n\nkích động rồi sau đó chuyển sang dạng bị ức chế và bại liệt.\n\na) Thể điên cuồng chỉ chiếm khoảng 1/4\r\n\ncác trường hợp: các phản xạ vận động bị kích thích mạnh, cắn sủa người lạ dữ đội,\r\n\nquá vồ vập khi chủ gọi, chỉ cần có tiếng động nhẹ cũng nhảy lên sủa từng hồi\r\n\ndài, dữ tợn, điên cuồng (2-3 ngày sau khi phát bệnh). Con vật bỏ nhà ra đi và\r\n\nthường không trở về; trên đường đi, gặp vật gì lạ nó cũng cắn gặm, ăn bừa bãi,\r\n\ntấn công chó khác, kể cả người. Chó chết do liệt cơ hô hấp và do kiệt sức vì\r\n\nkhông ăn uống được.\n\nb) Thể dại câm: Con vật có thể bị bại ở\r\n\nmột phần cơ thể, nửa thân hoặc 2 chân sau, thường là liệt cơ hàm, nước dãi chảy\r\n\nlòng thòng, con vật không cắn, sủa được, chỉ gầm gừ trong họng.\n\nĐối với chó con triệu chứng dại thường\r\n\nkhông điển hình nhưng tất cả các con chó bị mắc bệnh dại đều chết trong vòng 10\r\n\nngày kể từ khi chó có triệu chứng dại đầu tiên.\n\nMèo ít bị mắc dại hơn chó. Bệnh dại ở\r\n\nmèo cũng tiến triển như ở chó; mèo hay núp mình vào chỗ vắng hoặc hay kêu, bồn\r\n\nchồn như khi động dục, cắn khi có người chạm vào.\n\n1.3. Đường\r\n\nlây truyền bệnh dại\n\nBệnh lây truyền chủ yếu qua vết cắn hoặc\r\n\nvết cào, liếm của động vật bị dại lên trên da bị tổn thương. Ngoài ra vi rút dại\r\n\ncòn có thể lây truyền từ người sang người qua cấy ghép mô, phủ tạng và vết cắn\r\n\nhoặc tiếp xúc với chất tiết của bệnh nhân bị dại cũng đã được báo cáo.\n\nNgoài ra, còn có các đường lây truyền\r\n\nkhác nhưng hiếm gặp hơn như lây truyền qua niêm mạc do tiếp xúc hoặc hít phải\r\n\nkhông khí giọt nhỏ chứa vi rút dại trong hang dơi hoặc tai nạn ở phòng thí nghiệm.\n\n1.4. Tính cảm\r\n\nnhiễm\n\nCác loài động vật có vú đều có cảm nhiễm\r\n\nvới vi rút dại ở mức độ khác nhau. Tính cảm nhiễm cao nhất ở chó, mèo, cáo, chồn,\r\n\ndơi tiếp đến là trâu, bò, lợn, khỉ, gấu, chuột... Người cũng có cảm nhiễm cao đối\r\n\nvới vi rút dại và sẽ có kháng thể chủ động chống lại vi rút dại nếu được tiêm vắc\r\n\nxin dại.\n\n2. GIÁM SÁT BỆNH\r\n\nDẠI TRÊN NGƯỜI\n\n2.1. Giám sát\r\n\nngười bị phơi nhiễm với vi rút dại\n\n2.1.1. Định nghĩa người\r\n\nbị phơi nhiễm\n\nLà người bị chó, mèo, động vật dại,\r\n\nnghi dại cắn, cào, liếm hoặc bị nước bọt dính vào niêm mạc (như mắt, miệng,\r\n\nniêm mạc bị trầy xước) hoặc tiếp xúc qua da bị tổn thương và niêm mạc với bệnh\r\n\nphẩm/vi rút dại tại phòng thí nghiệm.\n\n2.1.2. Giám sát người\r\n\nbị phơi nhiễm với vi rút dại/động vật nghi dại\n\n- Giám sát các trường hợp người nghi bị\r\n\nphơi nhiễm với vi rút dại đến khám và điều trị dự phòng tại các điểm tiêm phòng\r\n\ndại. Thống kê theo dõi đầy đủ các thông tin theo nội dung phụ\r\n\nlục 1: “Bảng theo dõi tiêm vắc xin phòng dại và huyết thanh kháng dại”.\n\n- Các đơn vị y tế dự phòng thông báo với\r\n\ncơ quan thú y cùng cấp để phối hợp theo dõi, giám sát và phòng chống bệnh dại\r\n\ntrên động vật theo quy định hiện hành của ngành thú y.\n\n2.2. Giám sát\r\n\nngười mắc bệnh dại\n\n2.2.1. Định nghĩa ca\r\n\nbệnh dại ở người\n\nCa bệnh chẩn đoán trên lâm sàng có các\r\n\nbiểu hiện hội chứng viêm não tủy cấp tính nổi trội bởi các triệu chứng kích động\r\n\nnhư: sợ nước, sợ gió, sợ ánh sáng (thể dại điên cuồng) hoặc các triệu chứng liệt\r\n\n(thể dại liệt), tiến triển tới hôn mê và thường tử vong sau 7-10 ngày.\n\n2.2.2. Giám sát bệnh\r\n\nnhân bị mắc/chết do bệnh dại\n\nTrung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố\r\n\nphối hợp với bệnh viện tổ chức giám sát phát hiện những trường hợp bị mắc/chết\r\n\ndo bệnh dại trên địa bàn tỉnh, tiến hành điều tra ca bệnh dại và đáp ứng chống\r\n\ndịch (nếu có) theo quy định.\n\nCác đơn vị y tế dự phòng thường xuyên\r\n\nchia sẻ thông tin với các đơn vị thú y để phối hợp theo dõi, giám sát và xử lý ổ\r\n\ndịch dại theo quy định.\n\n2.2.3. Thu thập, bảo\r\n\nquản và vận chuyển bệnh phẩm ở bệnh nhân\n\n- Loại bệnh phẩm:\n\n+ Máu (5 ml), lấy máu 2 lần, cách nhau\r\n\n7 ngày.\n\n+ Dịch não tủy (3-5 ml)\n\n+ Nước bọt (3-5 ml) trong thời kỳ tăng\r\n\ntiết\n\n+ Mảnh sinh thiết da gáy: mẩu da (3-5mm)\r\n\nở vị trí chân tóc vùng gáy. Có thể lấy 1 hoặc 2 mẩu sinh thiết da ở 2 vị trí\r\n\nchân tóc khác nhau.\n\n- Bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm:\r\n\nTrung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố phối hợp với bệnh viện thu thập bệnh phẩm,\r\n\nbảo quản, vận chuyển đi xét nghiệm theo quy định tại thông tư 43/2011/TT-BYT \r\n\nngày 05/12/2011 quy định về chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm\n\n2.3. Chế độ\r\n\nbáo cáo\n\n2.3.1. Các thông tin\r\n\ncần báo cáo\n\n- Thông tin giám sát người nghi bị\r\n\nphơi nhiễm với vi rút dại đến khám và điều trị dự phòng tại các điểm tiêm phòng\r\n\ndại theo nội dung phụ lục 1: “Bảng theo dõi người\r\n\ntiêm vắc xin phòng dại và huyết thanh kháng dại”.\n\n- Thông tin giám sát các trường hợp bị\r\n\nphơi nhiễm đến khám và điều trị dự phòng tại các điểm tiêm phòng dại trong tỉnh/thành\r\n\nphố theo mẫu phụ lục 2 “Báo cáo thống kê tiêm vắc\r\n\nxin phòng dại và huyết thanh kháng dại theo tháng”.\n\n- Thông tin giám sát, điều tra các bệnh\r\n\nnhân bị tử vong do bệnh dại theo nội dung mẫu phiếu phụ\r\n\nlục 3 “Phiếu điều tra bệnh nhân nghi dại/tử vong do bệnh dại”.\n\n- Báo cáo trường hợp bệnh hoặc ổ dịch\r\n\nlây truyền từ động vật sang người cho ngành thú y cùng cấp theo mẫu phiếu phụ lục 4 “Mẫu báo cáo trường hợp bệnh hoặc ổ dịch lây\r\n\ntruyền từ động vật sang người\".\n\n2.3.2. Chế độ và thời\r\n\ngian báo cáo\n\n- Các điểm tiêm phòng dại hàng tháng\r\n\nbáo các thông tin theo nội dung phụ lục 1 cho\r\n\nTrung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố trước ngày 10 của tháng kế tiếp.\n\n- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành\r\n\nphố hàng tháng báo cáo các thông tin theo nội dung phụ\r\n\nlục 2, phụ lục 3 cho Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur\r\n\nkhu vực và Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương (Ban Điều hành dự án Khống chế và loại\r\n\ntrừ bệnh dại - Bộ Y tế) trước ngày 15 của tháng kế tiếp.\n\n- Ban Điều hành dự án Khống chế và loại\r\n\ntrừ bệnh dại “Bộ Y tế tổng hợp tình hình bệnh dại, đặc điểm dịch tễ và các yếu\r\n\ntố nguy cơ báo cáo về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) trước ngày 20 của tháng kế tiếp.\n\n- Trao đổi thông tin giám sát các ổ dịch\r\n\ndại với ngành thú y cùng cấp theo nội dung phụ lục 4.\n\n3. CÁC BIỆN PHÁP\r\n\nDỰ PHÒNG BỆNH DẠI\n\n3.1. Truyền\r\n\nthông phòng chống bệnh dại\n\nTuyên truyền tới từng hộ gia đình về\r\n\ntính chất nguy hiểm của bệnh dại, các biện pháp phòng, chống bệnh dại trước và\r\n\nsau phơi nhiễm cho người và động vật để người dân chủ động phòng bệnh cho bản thân\r\n\nvà cộng đồng.\n\n- Tuyên truyền, vận động các tổ chức,\r\n\ncá nhân nuôi, buôn bán, giết mổ, vận chuyển kinh doanh chó, mèo trong từng\r\n\nthôn, xóm, xã, phường thực hiện các biện pháp quản lý và phòng bệnh trên đàn\r\n\nchó nuôi theo hướng dẫn của cán bộ thú y, ký cam kết thực hiện 5 không: “không\r\n\nnuôi chó mèo không tiêm phòng dại”, “không nuôi chó, mèo chưa khai báo với\r\n\nchính quyền địa phương”, “không nuôi chó thả rông”, “không để chó cắn người”,\r\n\n“không nuôi chó, mèo gây ô nhiễm môi trường”.\n\n- Tuyên truyền cho những người có nguy\r\n\ncơ cao phơi nhiễm với vi rút dại thực hiện tiêm phòng trước phơi nhiễm và những\r\n\nngười bị phơi nhiễm với động vật bị bệnh dại hoặc nghi mắc bệnh dại thực hiện điều\r\n\ntrị dự phòng bằng vắc xin, huyết thanh kháng dại theo hướng dẫn của cán bộ y tế.\n\n3.2. Dự phòng\r\n\ntrước phơi nhiễm\n\n- Tiêm vắc xin dự phòng bệnh dại cho\r\n\nnhững người có nguy cơ cao phơi nhiễm với vi rút dại như cán bộ thú y, nhân\r\n\nviên phòng thí nghiệm làm việc với vi rút dại, người làm nghề giết mổ chó, người\r\n\ndân và những người đi du lịch đến các khu vực lưu hành bệnh dại.\n\n- Tiêm nhắc lại theo định kỳ: Áp dụng\r\n\ncho những người do công việc thường xuyên có nguy cơ tiếp xúc với vi rút dại và\r\n\nchỉ tiêm nhắc lại 1 liều khi xét nghiệm chuẩn độ kháng thể dại ở mức dưới 0,5UI/ml.\n\n3.3. Điều trị\r\n\ndự phòng sau phơi nhiễm\n\nĐiều trị dự phòng nên được tiến hành\r\n\ncàng sớm càng tốt sau khi bị phơi nhiễm, bao gồm: rửa vết thương, tiêm vắc xin\r\n\nphòng dại và sử dụng huyết thanh kháng dại nếu có chỉ định.\n\n3.3.1. Xử lý vết\r\n\nthương\n\n- Xối rửa kỹ tất cả các vết cắn/cào trong\r\n\n15 phút với nước và xà phòng, hoặc nước sạch, sau đó sát khuẩn bằng cồn 45°-70°\r\n\nhoặc cồn i ốt để làm giảm thiểu lượng vi rút dại tại vết cắn. Có thể sử dụng\r\n\ncác chất khử trùng thông thường như rượu, cồn, xà phòng các loại, dầu gội, dầu\r\n\ntắm để rửa vết thương ngay sau khi bị cắn.\n\n- Không làm dập nát thêm vết thương hoặc\r\n\nlàm tổn thương rộng hơn, tránh khâu kín ngay vết thương. Trường hợp bắt buộc phải\r\n\nkhâu thì nên trì hoãn khâu vết thương sau vài giờ đến 3 ngày và nên khâu ngắt\r\n\nquãng/bỏ mũi sau khi đã tiêm phòng bế huyết thanh kháng dại vào tất cả các vết\r\n\nthương.\n\n- Tùy trường hợp cụ thể có thể sử dụng\r\n\nkháng sinh và tiêm phòng uốn ván.\n\n3.3.2. Nguyên tắc điều\r\n\ntrị dự phòng\n\nChỉ định dùng vắc xin và huyết thanh\r\n\nkháng dại trong điều trị dự phòng bệnh dại tùy theo tình trạng động vật, hoàn cảnh\r\n\nbị cắn hoặc tiếp xúc với nguồn bệnh, vị trí bị cắn, số lượng, tình trạng vết cắn\r\n\nvà tình hình bệnh dại trong vùng.\n\nChỉ định điều trị dự phòng bệnh bệnh dại\r\n\nsau phơi nhiễm đối với những người chưa được tiêm phòng bệnh dại theo bảng tóm\r\n\ntắt dưới đây:\n\nTÓM TẮT CHỈ ĐỊNH\r\n\nĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG BỆNH DẠI\n\nPhân độ vết\r\n\n thương\n\nTình trạng\r\n\n vết thương\n\nTình trạng\n\n(Kể\r\n\n cả động vật đã được tiêm phòng dại\n\n\n\nĐiều trị dự\r\n\n phòng\n\nTại thời điểm\r\n\n cắn người\n\nTrong vòng\r\n\n 10 ngày\n\nĐộ I\n\nSờ, cho động vật ăn, liếm trên da lành\n\n\n\n\n\nKhông điều trị\n\nĐộ II\n\nVết xước, vết cào, liếm trên da bị tổn\r\n\n thương, niêm mạc\n\nBình thường\n\nBình thường\n\nTiêm vắc xin dại ngay, dừng tiêm sau\r\n\n ngày thứ 10\n\nỐm, có xuất hiện triệu chứng dại, mất\r\n\n tích\n\nTiêm vắc xin dại ngay và đủ liều\n\nCó triệu chúng dại, hoặc không theo\r\n\n dõi được con vật\n\n\n\nTiêm vắc xin dại ngay và đủ liều\n\nĐộ III\n\nVết cắn/cào chảy máu ở vùng xa thần\r\n\n kinh trung ương\n\nBình thường\n\nBình thường\n\nTiêm vắc xin dại ngay, dừng tiêm sau\r\n\n ngày thứ 10\n\nỐm, có xuất hiện triệu chứng dại, mất\r\n\n tích\n\nTiêm vắc xin dại ngay và đủ liều\n\nCó triệu chứng dại, hoặc không theo\r\n\n dõi được con vật\n\n\n\nTiêm huyết thanh kháng dại và vắc\r\n\n xin dại ngay\n\n\n\n- Vết cắn/cào sâu, nhiều vết\n\n- Vết cắn/cào gần thần kinh trung\r\n\n ương như đầu, mặt, cổ\n\n- Vết cắn/cào ở vùng có nhiều dây thần\r\n\n kinh như đầu chi, bộ phận sinh dục\n\n- Bình thường\n\n- Có triệu chứng dại\n\n- Không theo dõi được con vật\n\n\n\nTiêm huyết thanh kháng dại và vắc\r\n\n xin phòng dại ngay.\n\n* Lưu ý:\n\n- Các vết thương do động vật hoang dã\r\n\ncắn cần xử lý và điều trị như đối với động vật bị bệnh dại. Nếu các con vật này\r\n\nđược bắt ngay và làm xét nghiệm có kết quả âm tính với bệnh dại thì có thể dừng\r\n\nđiều trị dự phòng.\n\n- Các vết thương do động vật gặm nhấm,\r\n\ngia súc cắn thì xem xét chỉ định tiêm vắc xin dại mà không cần tiêm huyết thanh\r\n\nkháng dại.\n\n- Sử dụng vắc xin phòng dại và huyết\r\n\nthanh kháng dại: đường tiêm, lịch tiêm và liều lượng cần tuân thủ theo hướng dẫn\r\n\ncủa nhà sản xuất đã được Bộ Y tế Việt Nam cấp phép.\n\n3.3.3. Phác đồ điều\r\n\ntrị dự phòng sau phơi nhiễm cho người chưa tiêm phòng dại\n\n3.3.3.1. Tiêm vắc xin phòng dại\n\n- Nguyên tắc: Áp dụng 1 trong 2 phác đồ\r\n\ntiêm vắc xin phòng dại bằng phác đồ tiêm bắp hoặc phác đồ tiêm trong da; mũi đầu\r\n\ntiên tiêm càng sớm càng tốt ngay sau khi bị phơi nhiễm.\n\n- Việc tiêm trong da sẽ giảm lượng vắc\r\n\nxin và giá thành, tuy nhiên tùy thuộc vào số lượng người đến tiêm vắc xin phòng\r\n\ndại tại điểm tiêm trong ngày để lựa chọn phác đồ tiêm bắp hay tiêm trong da nhằm\r\n\nbảo đảm chi phí hiệu quả.\n\n3.3.3.2. Tiêm huyết thanh kháng dại\n\n- Nguyên tắc: Tiêm huyết thanh kháng dại\r\n\ncàng sớm càng tốt ngay sau khi bị phơi nhiễm và chỉ dùng 1 lần trong điều trị.\n\n- Tiêm phong bế tại vùng vết thương bị\r\n\nđộng vật cắn để huyết thanh kháng dại thấm sâu vào bên trong và xung quanh vết\r\n\nthương tới mức tối đa. Phần huyết thanh còn lại tiêm bắp sâu ở vị trí cách xa vị\r\n\ntrí tiêm vắc xin dại. Các vết thương ở vị trí giải phẫu đặc biệt (như các đầu\r\n\nngón tay) phải thấm đẫm một cách cẩn thận. Trong trường hợp bị nhiều vết cắn mà\r\n\nsố lượng huyết thanh cần tiêm không đủ nhiều để tiêm cho toàn bộ các vết thương\r\n\n(do cân nặng của bệnh nhân ít) thì pha loãng huyết thanh từ 2-3 lần với nước muối\r\n\nsinh lý để đảm bảo tất cả các vết thương đều được tiêm huyết thanh kháng dại.\n\n- Trường hợp không có huyết thanh\r\n\nkháng dại tại điểm tiêm vắc xin có thể sử dụng phác đồ tiêm bắp, nhưng tiêm 2\r\n\nliều vắc xin phòng dại (ở 2 bên cánh tay) vào ngày 0 (ngày đầu tiên bệnh nhân đến),\r\n\nvà giới thiệu bệnh nhân đến điểm tiêm khác để tiêm huyết thanh kháng dại. Ngoài\r\n\nra đối với vết thương độ II ở những người bị ức chế miễn dịch nên sử dụng huyết\r\n\nthanh kháng dại.\n\n- Thời gian chỉ định tiêm huyết thanh:\r\n\nTiêm càng sớm càng tốt ngay sau khi bệnh nhân bị động vật nghi dại cắn và chưa\r\n\ncó dấu hiệu lên cơn dại. Không sử dụng huyết thanh kháng dại sau 7 ngày kể từ\r\n\nmũi tiêm vắc xin đầu tiên.\n\n3.3.4. Điều trị dự\r\n\nphòng sau phơi nhiễm cho người đã tiêm phòng dại\n\n- Nguyên tắc:\n\n+ Xử lý vết thương theo thường quy.\n\n+ Không cần tiêm huyết thanh kháng dại.\n\n+ Áp dụng 1 trong 2 phác đồ tiêm vắc\r\n\nxin phòng dại là phác đồ tiêm bắp hoặc phác đồ tiêm trong da.\n\n- Tiêm lại đầy đủ phác đồ điều trị dự\r\n\nphòng sau phơi nhiễm đối với các trường hợp sau:\n\n+ Những người đã tiêm phòng dại trước\r\n\nhoặc sau phơi nhiễm bằng vắc xin tế bào nhưng chưa đủ 3 mũi.\n\n+ Những người đã tiêm phòng dại sử dụng\r\n\nvắc xin dại sản xuất trên mô não.\n\n+ Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS, những người\r\n\nbị ức chế miễn dịch do cơ địa hoặc do các nguyên nhân khác.\n\n3.4. Tổ chức điểm\r\n\ntiêm vắc xin và huyết thanh kháng dại (điểm tiêm phòng dại)\n\n- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh hướng dẫn\r\n\nvà tổ chức điểm tiêm phòng dại để tạo thuận lợi cho việc đi lại và tiếp cận của\r\n\nngười dân trong khu vực. Tối thiểu mỗi huyện/quận có ít nhất 01 điểm tiêm phòng\r\n\ndại.\n\n- Tiêu chuẩn điểm tiêm phòng dại thực\r\n\nhiện theo Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 của Bộ Y tế về Hướng dẫn việc\r\n\nquản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng và các quy định hiện hành khác.\n\n- Điểm tiêm phòng dại thực hiện nhiệm\r\n\nvụ điều tra, giám sát, điều trị dự phòng cho những người bị động vật nghi dại cắn,\r\n\ntiêm phòng bệnh dại cho người có nguy cơ cao (theo hướng dẫn tại mục 3; điều\r\n\ntra, báo cáo theo mẫu phụ lục 1, 2 cho Trung tâm Y tế cùng cấp).\n\n- Điểm tiêm phòng dại đảm bảo chế độ\r\n\ntrực ngoài giờ để xử lý kịp thời các trường hợp phơi nhiễm với vi rút dại.\n\n4. CÁC BIỆN\r\n\nPHÁP ĐIỀU TRA, XỬ LÝ Ổ DỊCH\n\n4.1. Định\r\n\nnghĩa ổ dịch bệnh dại\n\nỔ dịch bệnh dại là nơi có động vật mắc\r\n\nbệnh dại ở phạm vi thôn, làng, khu phố.\n\n4.2. Điều tra\r\n\nphát hiện sớm ổ dịch dại từ động vật lây sang người\n\n- Trung tâm Y tế dự phòng phối hợp với\r\n\ncơ quan thú y cùng cấp thực hiện điều tra khi xảy ra một trong các tình huống\r\n\nsau:\n\n+ Có nhiều người ở cùng một địa phương\r\n\nbị động vật cắn đến tiêm phòng dại.\n\n+ Có 1 ca nghi bệnh đại trên người được\r\n\nchẩn đoán trên lâm sàng.\n\n+ Có 1 trường hợp tử vong do bệnh dại\r\n\ntrên người được chẩn đoán xác định.\n\n- Tiến hành điều tra tại nơi bệnh nhân\r\n\nbị động vật nghi dại cắn trên phạm vi thôn, xã. Xác định nguồn lây truyền bệnh\r\n\ndại và những người bị chó cắn. Phối hợp với cơ quan thú y xác định xem có còn bệnh\r\n\ndại trên chó và các động vật khác hay không. Nếu có thì phối hợp xử lý ngay ổ dịch\r\n\ndại.\n\n4.3. Xử lý ổ\r\n\ndịch\n\n4.3.1. Xử lý đối với\r\n\nngười\n\n- Những người bị chó mèo mắc bệnh hoặc\r\n\nnghi mắc bệnh dại cắn, cào, liếm hoặc đã tiếp xúc với chó, mèo mắc bệnh phải được\r\n\nxử lý vết thương ngay theo hướng dẫn tại mục 3.3.1: xử lý vết thương; đến ngay\r\n\ncác điểm tiêm phòng dại để được khám và điều trị dự phòng; tuyệt đối không được\r\n\nđiều trị bằng thuốc nam.\n\n- Điều trị dự phòng bệnh dại đối với\r\n\nnhững người tiếp xúc có vết thương hở hoặc niêm mạc bị phơi nhiễm với nước bọt\r\n\ncủa bệnh nhân.\n\n- Cách ly, điều trị người bệnh tại bệnh\r\n\nviện với sự chăm sóc đặc biệt về y tế.\n\n- Tránh tiếp xúc với các chất tiết của\r\n\nbệnh nhân trong suốt thời gian mắc bệnh.\n\n- Sát trùng tẩy uế đối với nước bọt và\r\n\ncác đồ vật bị nhiễm chất tiết của người bệnh bằng các hóa chất diệt khuẩn thông\r\n\nthường.\n\n- Những người chăm sóc, phục vụ trực\r\n\ntiếp người bệnh nên dùng găng tay, mặc áo choàng, đeo khẩu trang.\n\n- Điều tra người tiếp xúc, nguồn lây\r\n\nnhiễm tại gia đình và cộng đồng để điều trị dự phòng bệnh dại cho những người bị\r\n\nphơi nhiễm tại khu vực ổ dịch.\n\nSau khi người bệnh tử vong thì tiến\r\n\nhành sát trùng tẩy uế lần cuối tại gia đình hoặc bệnh viện và mai táng bệnh\r\n\nnhân tử vong theo quy định đối với bệnh truyền nhiễm gây dịch nhóm B.\n\n4.3.2. Xử lý đối với\r\n\nđộng vật\n\nPhối hợp với cơ quan thú y, chính quyền\r\n\nđịa phương tiến hành:\n\n- Diệt ngay chó và động vật lên cơn dại\r\n\nhoặc nghi mắc bệnh dại trong khu vực ổ dịch. Thực hiện tiêu hủy động vật bị mắc\r\n\nbệnh hoặc chết vì bệnh dại, vệ sinh, khử trùng tiêu độc vùng có dịch.\n\n- Tất cả chó, mèo trong vùng dịch phải\r\n\nđược nhốt. Cách ly, theo dõi những con vật nghi mắc bệnh, nhiễm bệnh, nghi nhiễm\r\n\nbệnh dại theo quy định. Những con khỏe mạnh trong ổ dịch và các thôn tiếp giáp\r\n\nphải được tiêm vắc xin phòng bệnh dại.\n\n- Những người trực tiếp thực hiện vệ\r\n\nsinh, khử trùng tiêu độc nơi có ổ dịch phải thực hiện biện pháp phòng hộ theo\r\n\nhướng dẫn của cơ quan thú y.\n\n- Không vận chuyển, đưa chó, mèo ra,\r\n\nvào vùng có dịch.\n\n5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n5.1. Cục Y tế\r\n\ndự phòng:\n\nChỉ\r\n\nđạo, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động giám sát, thông tin, báo cáo và\r\n\ntriển khai các biện pháp phòng, chống bệnh dại trên người trên phạm vi cả nước.\r\n\nPhối hợp chia sẻ thông tin về bệnh dịch với Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn) và các đơn vị có liên quan khác theo quy định.\n\n5.2. Cục Quản\r\n\nlý khám chữa bệnh: Chỉ đạo các bệnh viện, phòng khám, các cơ sở\r\n\nđiều trị nhà nước và tư nhân trên toàn quốc việc thực hiện hoạt động về công\r\n\ntác điều trị, thông báo bệnh dại trên người theo quy định. Tổ chức kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đôn đốc việc thực hiện quyết định này tại tất cả các bệnh viện, phòng\r\n\nkhám tại các cơ sở điều trị nhà nước và tư nhân trên toàn quốc.\n\n5.3. Các Viện\r\n\nVệ sinh dịch tễ/Pasteur trực thuộc Bộ y tế\n\n- Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương - Bộ\r\n\nY tế là đơn vị thường trực của Ban Điều hành dự án Khống chế và loại trừ bệnh dại\r\n\nlà đầu mối tổng hợp số liệu, hoạt động phòng chống bệnh dại trên phạm vi toàn\r\n\nquốc báo cáo Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng).\n\n- Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur tại\r\n\ncác khu vực thực hiện:\n\n+ Thực hiện việc thông tin, báo cáo số\r\n\nliệu giám sát ca bệnh và hoạt động phòng, chống bệnh dại trên người của các đơn\r\n\nvị theo khu vực phụ trách về Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương để tổng hợp báo\r\n\ncáo Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng). Thực hiện việc tiếp nhận các mẫu bệnh phẩm và\r\n\nxét nghiệm chẩn đoán xác định bệnh dại trên người.\n\n+ Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật, theo\r\n\ndõi, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác phòng chống bệnh dại\r\n\ntrên người tại các đơn vị thuộc khu vực phụ trách.\n\n+ Phối hợp và chia sẻ thông tin giám\r\n\nsát bệnh dại trên người với các cơ quan thú y vùng theo quy định.\n\n5.4. Sở Y tế: Tham mưu cho\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xây dựng chương trình phòng chống bệnh dại trên người của\r\n\ntỉnh. Chỉ đạo các đơn vị y tế trên địa bàn quản lý, triển khai các hoạt động\r\n\nphòng chống bệnh dại trên người theo đúng quy định. Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác phòng chống bệnh\r\n\ndại trên địa bàn tỉnh.\n\n5.5. Bệnh viện\r\n\ntuyến trung ương, tỉnh, huyện và các cơ sở khám, chữa bệnh: Thực hiện điều\r\n\ntra ca bệnh theo phiếu điều tra, lập danh sách ca bệnh, lấy mẫu bệnh phẩm của\r\n\ncác trường hợp bệnh nhân nghi dại đến khám, điều trị và báo cáo theo quy định.\r\n\nCập nhật, tập huấn cách xử trí, phác đồ cấp cứu, điều trị bệnh nhân dại, nghi dại.\r\n\nChuẩn bị đủ thuốc, hóa chất, trang thiết bị và các phương tiện cần thiết để sẵn\r\n\nsàng tiếp nhận, cấp cứu và điều trị bệnh nhân dại, nghi dại.\n\n5.6. Trung\r\n\ntâm Y tế dự phòng tỉnh: Là đầu mối điều phối việc thực hiện, theo\r\n\ndõi, kiểm tra công tác giám sát, phòng chống bệnh dại trên người tại các tỉnh,\r\n\nthành phố. Tổ chức thu thập, tiếp nhận các mẫu bệnh phẩm, phiếu điều tra tại bệnh\r\n\nviện, cơ sở y tế các tuyến. Bảo quản, vận chuyển mẫu bệnh phẩm, phiếu điều tra,\r\n\nbáo cáo về các Viện Vệ sinh dịch tễ/ Pasteur theo quy định. Đầu mối trao đổi\r\n\nthông tin, phối hợp với Chi cục Thú y tỉnh trong công tác giám sát và xử lý ổ dịch\r\n\ndại trên người và động vật. Thiết lập các điểm tiêm phòng dại tại các huyện\r\n\ntrong địa bàn tỉnh.\n\n5.7. Trung\r\n\ntâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe tỉnh: Là đơn vị đầu mối phối\r\n\nhợp với Trung tâm Y tế dự phòng, Chi cục Thú y xây dựng các tài liệu truyền\r\n\nthông phòng chống bệnh dại và phối hợp với các chính quyền địa phương, tổ chức\r\n\nchính trị, chính trị - xã hội triển khai tuyên truyền tới các hộ gia đình, người\r\n\ndân, đặc biệt là các đối tượng có nguy cơ cao thực hiện các biện pháp phòng chống\r\n\nbệnh dại trên địa bàn tỉnh.\n\n5.8. Trung\r\n\ntâm Y tế huyện: Phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh xây dựng các điểm\r\n\ntiêm phòng dại trên địa bàn huyện đủ các điều kiện cần thiết để thực hiện các\r\n\nhoạt động tiêm phòng bệnh dại và điều trị dự phòng bệnh dại trên người theo quy\r\n\nđịnh, thực hiện thường trực phòng chống bệnh dại. Thực hiện điều tra ca bệnh\r\n\ntheo phiếu điều tra, lập danh sách các trường hợp bệnh nhân dại, nghi dại, thực\r\n\nhiện việc thống kê báo cáo và triển khai hoạt động phòng chống bệnh dại theo\r\n\nquy định. Thông báo với Trạm Thú y huyện để phối hợp theo dõi, giám sát và xử\r\n\nlý ổ dịch dại trên người và động vật.\n\n5.9. Trạm Y tế\r\n\nxã:\r\n\nTham mưu cho Ủy ban nhân dân xã tổ chức các hoạt động phòng chống dại trên địa\r\n\nbàn xã. Hướng dẫn và thực hiện xử lý vết thương cho người bị động vật mắc bệnh dại\r\n\nhoặc nghi dại cắn, cào. Sau đó tư vấn cho người dân đến điểm tiêm phòng dại để\r\n\nthực hiện việc điều trị dự phòng theo quy định. Thông báo cho Trung tâm Y tế\r\n\nhuyện để tiến hành điều tra ca bệnh và cán bộ thú y xã để tổ chức theo dõi,\r\n\ngiám sát động vật mắc bệnh dại hoặc nghi dại và xử lý ổ dịch dại (nếu có).\n\n\n\nPhụ lục 1\n\nBẢNG\r\n\nTHEO DÕI NGƯỜI TIÊM VẮC XIN PHÒNG DẠI VÀ HUYẾT THANH KHÁNG DẠI\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐịa chỉ/ điện thoại\n\nTuổi\n\nNgày bị động vật\r\n\n cắn, tiếp xúc\n\nLoại động vật\n\nMức độ vết thương \r\n\n (Độ I, II, III)\n\nVị trí, số lượng\r\n\n vết thương\n\nTình trạng động vật\r\n\n sau cắn\n\nPhác đồ tiêm bắp\r\n\n (Ghi rõ ngày, tháng, năm vào từng ô)\n\nPhác đồ tiêm trong\r\n\n da (Ghi rõ ngày, tháng, năm vào từng ô)\n\nSử dụng HTKD\n\nLô vắc xin\n\nPhản ứng tại chỗ\r\n\n tiêm\n\nPhản ứng toàn thân\r\n\n sau tiêm\n\nGhi chú\n\nNam\n\nNữ\n\nChó\n\nMèo\n\nTiếp xúc\n\nKhác\n\nĐầu, mặt, cổ\n\nThân\n\nTay\n\nChân\n\nBình thường\n\nỐm\n\nChạy rông, mất tích\n\nLên cơn dại\n\nNgày 0\n\nNgày 3\n\nNgày 7\n\nNgày 14\n\nNgày 28\n\nNgày 0\n\nNgày 3\n\nNgày 7\n\nNgày 28\n\nNgày tiêm\n\nLô HTKD\n\nTại chỗ (ml)\n\nĐường tiêm (ml)\n\nĐau\n\nQuầng đỏ\n\nTụ máu\n\nPhù nề, nốt cứng\n\nSốt\n\nKhó chịu\n\nNgứa\n\nMẩn đỏ\n\nĐau cơ, đau khớp\n\nRối loạn tiêu hóa\n\nKhác\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ lục 2\n\n\n\nSỞ Y TẾ\r\n\n TRUNG TÂM YTDP ……….\n\nBÁO\r\n\n CÁO THỐNG KÊ TIÊM VẮC XIN PHÒNG DẠI VÀ HUYẾT THANH KHÁNG DẠI\n\nTháng ….. năm 20 …\n\n\n\nTT\n\nĐiểm tiêm (quận/\r\n\n huyện)\n\nGiới\n\nTuổi\n\nThời gian từ lúc bị\r\n\n cắn - tiêm\n\nLoại động vật\n\nSố người có vị trí\r\n\n vết thương\n\nSố người có mức độ\r\n\n vết thương\n\nTình trạng động vật\n\nSố người \n\nSố người dùng HTKD\n\nSố người có phản\r\n\n ứng tại chỗ tiêm\n\nSố người có phản\r\n\n ứng toàn thân sau tiêm\n\nBN tử vong\n\nNam\n\nNữ\n\n< 15 tuổi\n\n15 - 24 tuổi\n\n25 - 49 tuổi\n\n³ 50 tuổi\n\n< 10 ngày \n\n³ 10 ngày \n\nChó\n\nMèo\n\nDơi\n\nKhác\n\nĐầu mặt cổ\n\nThân\n\nTay\n\nChân\n\nĐộ I\n\nĐộ II\n\nĐộ III\n\nBình thường\n\nỐm\n\nChạy rông + mất\r\n\n tích\n\nLên cơn dại\n\nTiêm bắp\n\nTiêm trong da\n\nĐau\n\nQuầng đỏ\n\nTụ máu\n\nPhù nề / nốt cứng\n\nSốt\n\nKhó chịu\n\nNgứa mẩn đỏ\n\nĐau cơ, khớp\n\nRối loạn tiêu hóa\n\nKhác\n\nCó tiêm\n\nKhông tiêm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng dồn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười làm báo cáo\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nNgày ….. tháng …..\r\n\n năm 20…..\n\nLãnh\r\n\n đạo Đơn vị\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục 3\n\nPHIẾU\r\n\nĐIỀU TRA BỆNH NHÂN NGHI DẠI/TỬ VONG DO BỆNH DẠI\n\n(Được\r\n\nchẩn đoán lâm sàng)\n\nCán bộ điều\r\n\ntra khoanh tròn vào các chữ số và điển thông tin đầy đủ vào chỗ trong\n\n1. Họ và tên:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\n2. Năm sinh: ………………….. Giới: 1. Nam 2.\r\n\nNữ Dân tộc:..…………\n\n3. Nơi ở hiện tại: số nhà ………………………. thôn/phố\r\n\n…………… xã/phường ……\n\nhuyện/quận …………………………… tỉnh/thành phố..................................................\n\n4. Trình độ học vấn: 1. Mù chữ 2.\r\n\nTiểu học 3. Trung học cơ sở\n\n4. Phổ thông trung học 5.\r\n\nCao đẳng/đại học\n\n5. Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………….\n\n6. Loại động vật cắn/tiếp xúc người:\r\n\n1. Chó 2. Mèo 3. Tiếp xúc với động vật/bệnh nhân\n\n 4. Dơi 5. Khác (ghi rõ) ……………………………….....\n\n7. Nơi bị động vật cắn/tiếp xúc: Thôn/phố\r\n\n……………….. xã/phường ………………\n\nhuyện/quận ………...….. tỉnh/thành\r\n\nphố ………………………\n\n8. Tình trạng con vật lúc cắn/tiếp xúc\r\n\nngười:\n\n1. Bình thường 2. Chạy rông/mất\r\n\ntích 3. Ốm 4. Lên cơn dại 5. Không biết\n\n6. Các biểu hiện khác:\r\n\n……………………………………………………………………\n\n9. Con vật đó cắn mấy người: ……………………………………………………………\n\n10. Động vật cắn đã được tiêm phòng dại\r\n\nchưa? 1. Có 2. Không 3. Không biết\n\nNếu có được tiêm (Ghi 2 đợt gần nhất)\n\nNgày ………. tháng …………. năm ……………. Loại\r\n\nvắc xin …………………………\n\nNgày ………. tháng …………. năm ……………. Loại\r\n\nvắc xin …………………………\n\n11. Ở nơi bị cắn/tiếp xúc có chó mèo\r\n\nlên cơn dại không? 1. Có 2. Không 3. Không biết\n\nNếu có: Loại động vật …………………….. Số\r\n\ncon có triệu chứng dại ………………\n\n12. Ngày, tháng, năm bị động vật cắn/\r\n\ntiếp xúc: ……………./………/………………\n\n13. Vị trí vết cắn: 1. Đầu, mặt, cổ 2.\r\n\nThân 3. Tay 4. Chân\n\n14. Số lượng vết cán: 1. Một vết 2.\r\n\nHai vết 3. ³\r\n\nba vết\n\n15. Tình trạng vết cắn: 1. Xây xước\r\n\nda 2. Nông/chảy máu ít 3. Sâu/chảy nhiều máu\n\n4. Khác (ghi rõ).......................................................................................\n\n16. Bệnh nhân có xử trí vết thương\r\n\nkhông: 1. Có 2. Không 3. Không biết\n\n- Nếu có thì xử trí như thế nào: 1. Rửa\r\n\nnước xà phòng 2. Rửa nước muối 3. Rửa nước lã\n\n4. Bôi chất sát khuẩn\r\n\n5. Cắt lọc vết cắn 6. Khâu vết cắn\n\n7. Khác ……………………………………………………………………………\n\n17. Bệnh nhân có tiêm huyết thanh\r\n\nkháng dại (HTKD) không: 1. Có 2. Không 3. Không biết\n\nNếu có: ngày tiêm…../..…../….. số ml\r\n\n…………………… Nơi tiêm …………………………………\n\n18. Bệnh nhân có tiêm vắc xin dại\r\n\nkhông? 1. Có 2. Không 3. Không biết\n\n- Nếu có: ngày tiêm ….../.…../………………..\r\n\nLoại vắc xin: ……………………………\n\n- Ký hiệu lô vắc xin: ………………………….. Nơi\r\n\ntiêm: …………………………………\n\n- Phác đồ tiêm: (ghi rõ ngày/tháng/năm)\n\nTiêm bắp: N0…………………. N3. ………….\r\n\nN7…………..N14 ……………N28 ………………..\n\nTiêm trong da: NQ-CP …………….N3 …………….. N7 ………………. N28\r\n\n………………………\n\nBệnh nhân có tiền sử dùng thuốc\r\n\nCorticoid hoặc ACTH\r\n\ntrước khi tiêm vắc xin không?\n\n1. Có 2.\r\n\nKhông\n\n19. Ngày có triệu chứng dại đầu tiên:\r\n\n…../…../ ……… Ngày tử vong: …../…../ ……\n\n20. Nơi chẩn đoán và điều trị bệnh\r\n\nnhân lên cơn dại: 1. Tại nhà 2. Trạm Y tế xã 3. BV huyện\n\n4. Bệnh viện tỉnh 5. BV trung\r\n\nương 6. Nơi khác (ghi\r\n\nrõ)\r\n\n…….\n\n21. Bệnh nhân có được lấy\r\n\nmẫu bệnh phẩm xét nghiệm bệnh dại không?\n\n1. Có 2.\r\n\nKhông\n\nNếu có: Loai bệnh phẩm xét nghiệm là gì?\n\n1. Dịch não tủy 2. Nước bọt 3.\r\n\nHuyết thanh 4. Mảnh sinh thiết\r\n\nda gáy 5. Khác\n\nKết quả xét nghiệm? 1. Dương tính\r\n\n2. Âm tính 3. Không biết\n\n22. Tóm tắt triệu chứng lâm sàng bệnh\r\n\nnhân:\n\n1. Mệt mỏi\n\n2. Chán ăn\n\n3. Nhức đầu\n\n4. Sốt\n\n5. Đau cơ\n\n5. Ngứa tại vết cắn\n\n6. Lo lắng\n\n7. Mất ngủ\n\n8. Sợ nước\n\n9. Sợ gió\n\n10. Sợ ánh sáng\n\n11. Đờm dãi\n\n12. Co giật\n\n13. Trốn chạy\n\n14. Gào hét\n\n15. Liệt\n\n16 Xuất tinh\n\n17 Triệu chứng khác\r\n\n (Ghi rõ) ………………………\n\n23. Lý do không tiêm huyết thanh kháng dại\r\n\nvà vắc xin phòng dại:\n\n1. Không có tiền để tiêm vắc xin\n\n2. Trẻ nhỏ không nói cho gia đình\r\n\n biết\n\n3. Dùng thuốc nam/đông y\n\n4. Không biết địa điểm tiêm vắc xin\n\n5. Không có vắc xin/HTKD\r\n\n để tiêm\n\n6. Chủ quan (biết bị chó mèo cắn phải\r\n\n tiêm vx phòng dại, có tiền, biết điểm tiêm nhưng không đi tiêm)\n\n7. Đến muộn sau 3 ngày nên không tiêm\n\n8. Không hiểu biết về bệnh dại\n\n9. Khoảng cách đến điểm tiêm xa \n\n10. Lý do khác (ghi rõ) …………………………\n\n24. Nhận xét của cán bộ trực tiếp điều\r\n\ntra:\r\n\n………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n\n\nXác nhận đơn vị\n\n(ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nNgày ….. tháng ….. năm 20...\n\nNgười\r\n\n điều tra ký, ghi rõ họ tên\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 4\n\nMẪU\r\n\nBÁO CÁO TRƯỜNG HỢP BỆNH HOẶC Ổ DỊCH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI \r\n\n(ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ Y TẾ KHI TRAO ĐỔI THÔNG TIN BỆNH DỊCH VỚI CÁC ĐƠN VỊ\r\n\nTHÚ Y) \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 25/5/2013)\n\nCơ quan chủ\r\n\n quản: …………..\n\nĐơn vị: ………………………..\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………../…………..\n\n………….., ngày … tháng … năm …..\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nTRƯỜNG\r\n\nHỢP BỆNH HOẶC Ổ DỊCH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………..\n\nI. Thông tin bệnh nhân đầu tiên:\n\n1. Họ tên bệnh nhân: ……………………………. Tuổi\r\n\n………….. Giới ........................ \n\n2. Họ tên người liên hệ (đối với trẻ\r\n\nem): ................................................................ \n\n3. Nghề nghiệp: ................................................................................................... \n\n4. Nơi ở hiện tại: .................................................................................................. \n\n5. Quận/Huyện: ……………………… Tỉnh: ……………………\r\n\nSố điện thoại: ............. \n\n6. Ngày khởi phát triệu chứng đầu\r\n\ntiên: ................................................................. \n\n7. Ngày vào viện: ………/………./…………. Ngày\r\n\ntử vong (nếu có): .………/………./ \n\n8. Nơi khám bệnh đầu tiên: ................................................................................... \n\n9. Nơi bệnh nhân đang điều trị: ............................................................................. \n\n10. Chẩn đoán ban đầu: ....................................................................................... \n\n11. Chẩn đoán xác định: ....................................................................................... \n\n12. Tiền sử: ......................................................................................................... \n\n13. Yếu tố dịch tễ: ............................................................................................... \n\n14. Ngày lấy mẫu bệnh phẩm: ……………………….\r\n\nLoại bệnh phẩm ...................... \n\n15. Ngày gửi xét nghiệm: ………./……../................................................................ \n\n16. Ngày trả và kết quả xét nghiệm:\r\n\n………./……../................................................. \n\n17. Nơi xét nghiệm: ……………………… Phương\r\n\npháp xét nghiệm: ....................... \n\nII. Tổng hợp tình hình bệnh hoặc ổ dịch\r\n\nđến thời điểm báo cáo\n\n1. Tổng số trường hợp mắc: ................................................................................ \n\n2. Tổng số trường hợp tử vong: ........................................................................... \n\n3. Số địa phương ghi nhận trường hợp bệnh:\r\n\nSố tỉnh: ….. Số huyện: …… Số xã: .. \n\n4. Số mẫu xét nghiệm: ......................................................................................... \n\n5. Số mẫu dương tính: ......................................................................................... \n\n6. Các yếu tố nguy cơ: ......................................................................................... \n\nIII. Nhận định tình hình\n\n............................................................................................................................ \n\nIV. Các biện pháp phòng, chống dịch đã\r\n\ntriển khai\n\n............................................................................................................................ \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n ………………\n\nThủ trưởng đơn vị\n\n(ký,\r\n\n đóng dấu)\n\n", + "id": 102063 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102064.json b/contexts/context_102064.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b64517d07f559208c0249887f23220950388341a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102064.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-31-2017-QD-UBND-chi-hoat-dong-giam-sat-phan-bien-xa-hoi-Uy-ban-Mat-tran-to-chuc-Ha-Nam-359765.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2017-QD-UBND-chi-hoat-dong-giam-sat-phan-bien-xa-hoi-Uy-ban-Mat-tran-to-chuc-Ha-Nam-35", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/2017/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 16 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nNỘI DUNG, MỨC CHI BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT PHẢN BIỆN Xà HỘI CỦA ỦY BAN\r\n\nMẶT TRẬN TỔ QUỐC VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - Xà HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Mặt trận Tổ\n\nquốc Việt Nam năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC\r\n\nngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định về lập dự toán, quản lý, sử\r\n\ndụng và Quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị\r\n\nxã hội;\n\nCăn cứ Thông tư 40/2017/TT-BTC\r\n\nngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ\r\n\nchi hội nghị;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về\r\n\nnội dung, mức chi bảo đảm\r\n\nhoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các\r\n\ntổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam:\n\nThực hiện theo Nghị quyết số\r\n\n06/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định nội\r\n\ndung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội\r\n\ncủa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn\r\n\ntỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Lập dự toán, phân bổ và\r\n\nquyết toán kinh phí giám sát, phản biện xã hội:\n\nThực hiện theo quy định của Luật ngân\r\n\nsách nhà nước và Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính\r\n\nvề việc quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và Quyết toán kinh phí bảo\r\n\nđảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nvà các tổ chức chính trị xã hội;\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành:\n\nHàng năm, tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ncác cấp xây dựng chương trình hoạt động giám sát, phản biện xã hội gửi Mặt trận\r\n\nTổ quốc cùng cấp để thẩm định và tổng hợp.\n\nCăn cứ chương trình hoạt động giám\r\n\nsát, phản biện xã hội năm kế hoạch đã được Mặt trận tổ quốc thẩm định và chế độ\r\n\nchi tiêu hiện hành, tổ chức chính trị - xã hội các cấp xây dựng dự toán kinh\r\n\nphí đảm bảo hoạt động giám sát, phản biện xã hội gửi cơ quan tài chính cùng cấp\r\n\nbáo cáo cấp có thẩm quyền quyết định giao trong dự toán chi thường xuyên của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 27 tháng 8 năm 2017.\n\n2. Nội dung, mức chi bảo đảm hoạt\r\n\nđộng giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức\r\n\nchính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam thực hiện kể từ ngày Nghị quyết số\r\n\n06/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam có hiệu lực\r\n\nthi hành.\n\n3. Các quy định về hoạt động giám\r\n\nsát, phản biện xã hội trái với quy định này đều bị bãi bỏ\n\n4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT.\n\nQD 08/2017\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đông\n\n\n\n", + "id": 102064 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102065.json b/contexts/context_102065.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af3dd3f2d4d47bbba43250b4b3188aa809bcf542 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102065.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-69-QD-UBND-nam-2011-giao-chi-tieu-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-179263.aspx", + "name": "Quyet-dinh-69-QD-UBND-nam-2011-giao-chi-tieu-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-179263", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 69/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng\r\n\n Tàu, ngày 14 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU\r\n\nKẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI VÀ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM\r\n\n2012\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12\r\n\nnăm 2002;\n\nCăn cứ Quyết định số 2113/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11\r\n\nnăm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2012;\n\nCăn cứ Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11\r\n\nnăm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2012;\n\nCăn cứ Công văn số 7356/BKHĐT-TH ngày 28 tháng 10\r\n\nnăm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg\r\n\nngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ Ngân\r\n\nsách nhà nước và Trái phiếu Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng\r\n\n12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V về phương hướng nhiệm vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2012;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao chỉ tiêu kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm\r\n\n2012 cho các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các\r\n\nđơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các hội, đoàn thể trên địa bàn tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Căn cứ nhiệm vụ và\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch được giao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nêu tại Điều 1 trực\r\n\ntiếp tổ chức thực hiện, đồng thời giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Cục trưởng\r\n\nCục Thuế, Cục trưởng Cục Thống kê và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nêu tại\r\n\nĐiều 1 căn cứ quyết định thực hiện; đồng thời theo dõi, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện kế hoạch và báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân Tỉnh các biện pháp để\r\n\nđiều hành thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2012./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu QH Tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên UBND Tỉnh;\r\n\n - UB Mặt trận tổ quốc Việt Nam Tỉnh và các Đoàn thể cấp Tỉnh;\r\n\n - Báo Bà Rịa - Vũng Tàu;\r\n\n - Đài PTTH Tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo Tỉnh;\r\n\n - Như điều 4;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Minh Sanh\n\n\n\nKẾ HOẠCH NĂM 2012\n\nNGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Kèm theo Quyết định số: 69/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của UBND\r\n\nTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nKế hoạch 2012\n\nGhi chú\n\n1\n\nGiáo dục Mầm non\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà trẻ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Số cháu đi nhà trẻ\n\nCháu\n\n8.173\n\n\n\n\n\n+ Tỷ lệ so với nhóm tuổi\n\n%\n\n22\n\n\n\n\n\n- Mẫu giáo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Số cháu đi mẫu giáo\n\nCháu\n\n40.210\n\n\n\n\n\n+ Tỷ lệ so với nhóm tuổi\n\n%\n\n82\n\n\n\n2\n\nGiáo dục phổ thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số học sinh phổ thông\n\nHọc sinh\n\n195.772\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\nnt\n\n91.156\n\n\n\n\n\n+ Trung học cơ sở\n\nnt\n\n63.887\n\n\n\n\n\n+ Trung học phổ thông\n\nnt\n\n40.729\n\n\n\n\n\nTrong đó: Số học sinh THPT trong độ tuổi học tại\r\n\n các TTGDTX\n\nHọc sinh\n\n3.721\n\n\n\n3\n\nSố học sinh trên vạn dân\n\nHọc sinh\n\n1.847\n\n\n\n4\n\nSố trường học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\nTrường\n\n135\n\n\n\n\n\n+ Phổ thông\n\nTrường\n\n257\n\n\n\n5\n\nSố lớp học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\nLớp\n\n1.670\n\n\n\n\n\n+ Phổ thông\n\nLớp\n\n5.902\n\n\n\n6\n\nSố phòng học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\nPhòng\n\n1.440\n\n\n\n\n\n+ Phổ thông\n\nPhòng\n\n5.613\n\n\n\n7\n\nTỷ lệ học sinh phổ thông tốt nghiệp:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học\n\n%\n\n99,5\n\n\n\n\n\nTỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình THCS\n\n%\n\n98,0\n\n\n\n\n\nTỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình THPT-GDTX\n\n%\n\n96,0\n\n\n\n8\n\nSố huyện/quận/thị xã/ thành phố đạt chuẩn phổ cập\r\n\n giáo dục tiểu học, trung học cơ sở\n\nHuyện\n\n8\n\n\n\n9\n\nTỷ lệ huyện/quận/thị xã/ thành phố đạt chuẩn phổ\r\n\n cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH NĂM 2012\n\nCHỈ TIÊU NGÀNH GIÁO DỤC ĐÀO TẠO PHÂN THEO CÁC HUYỆN, THỊ\r\n\nXÃ, THÀNH PHỐ\n\n(Kèm theo Quyết định số: 69/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của UBND\r\n\ntỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nToàn tỉnh\n\nChia ra\n\nVũng Tàu\n\nBà Rịa\n\nTân Thành\n\nChâu Đức\n\nLong Điền\n\nĐất Đỏ\n\nXuyên Mộc\n\nCôn Đảo\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n1. Giáo dục mầm non\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số cháu đi nhà trẻ\n\nCháu\n\n8.173\n\n2.900\n\n845\n\n715\n\n960\n\n1.030\n\n503\n\n1.000\n\n220\n\n- Tỷ lệ huy động số cháu đi nhà trẻ so với nhóm tuổi\n\n%\n\n22,0\n\n20,0\n\n29,0\n\n17,0\n\n21,0\n\n20,0\n\n37,0\n\n22,0\n\n79,0\n\n- Số cháu đi mẫu giáo\n\nCháu\n\n40.210\n\n11.513\n\n4.155\n\n6.055\n\n5.546\n\n4.500\n\n2.235\n\n5.876\n\n330\n\n- Tỷ lệ huy động số cháu đi mẫu giáo so với nhóm tuổi\n\n%\n\n82,0\n\n71,0\n\n98,0\n\n92,0\n\n84,0\n\n77,0\n\n87,0\n\n85,0\n\n100\n\n2. Giáo dục phổ thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số học sinh phổ thông đầu năm học\n\nHọc sinh\n\n195.772\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\nHọc sinh\n\n91.156\n\n25.211\n\n8.400\n\n12.099\n\n13.250\n\n12.590\n\n5.699\n\n13.450\n\n457\n\n+ Trung học cơ sở\n\nHọc sinh\n\n63.887\n\n16.088\n\n5.799\n\n7.935\n\n11.390\n\n8.415\n\n3.660\n\n10.335\n\n265\n\n+ Phổ thông trung học\n\nHọc sinh\n\n40.729\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo sẽ tính toán cụ thể và giao kế hoạch năm 2012 cho các huyện, thị xã, thành\r\n\n phố trong quý I/2012\n\nTrong đó: Số học sinh phổ thông học tại các trường\r\n\n PTTH\n\nHọc sinh\n\n37.008\n\nSố học sinh phổ thông trong độ tuổi học tại\r\n\n các TTGDTX\n\nHọc sinh\n\n3.721\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nVỐN ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2012 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\nĐơn vị: Ngành Giáo Dục và Đào tạo\n\n(Kèm theo Quyết định số 69/QĐ-UBND ngày 14/12/2011 của UBND tỉnh BR-VT)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nKH 2012\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nTrong đó BTGPMB\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n703.239\n\n76.450\n\n\n\nA\n\nSở Giáo dục và Đào tạo làm chủ đầu tư\n\n\n\n56.089\n\n0\n\n\n\n\n\nTTKL DA đã hoàn thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường cao đẳng cộng đồng\n\nSở GD và ĐT\n\n3.000\n\n\n\n\n\n2\n\nCải tạo mở rộng trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm thị\r\n\n xã Bà Rịa\n\nSở GD và ĐT\n\n2.000\n\n\n\n\n\n3\n\nCải tạo mở rộng trường THPT Trần Văn Quan huyện Long\r\n\n Điền\n\nSở GD và ĐT\n\n2.000\n\n\n\n\n\n4\n\nMở rộng trường Khiếm thị hữu nghị Tân Thành\n\nSở GD và ĐT\n\n1.789\n\n\n\n\n\n\n\nDA chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSửa chữa nâng cấp trường THPT Xuyên Mộc\n\nSở GD và ĐT\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\nDA khởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSửa chữa TT GDTX và hướng nghiệp Vũng Tàu\n\nSở GD và ĐT\n\n3.000\n\n\n\n\n\n2\n\nSửa chữa trường THPT Nguyễn Huệ TP. Vũng Tàu\n\nSở GD và ĐT\n\n3.000\n\n\n\n\n\n3\n\nNâng cấp mở rộng trường THPT Ngô Quyền\n\nSở GD và ĐT\n\n8.000\n\n\n\n\n\n4\n\nCải tạo nâng cấp Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh\r\n\n BR-VT\n\nSở GD và ĐT\n\n8.000\n\n\n\n\n\n5\n\nXD các phòng chức năng trường THPT Long Hải-Phước\r\n\n Tỉnh\n\nSở GD và DT\n\n5.000\n\n\n\n\n\n6\n\nNâng cấp mở rộng trường THPT Hòa Hội\n\nSở GD và DT\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\nChuẩn bị đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSửa chữa nâng cấp Trung tâm giáo dục thường xuyên\r\n\n tỉnh BR-VT\n\nSở GD và ĐT\n\n50\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường THPT Liên phường: Phường 10 - Phường 11 và\r\n\n Phường 12 tại Tp Vũng tàu\n\nSở GD và ĐT\n\n50\n\n\n\n\n\n3\n\nNâng cấp cải tạo trường THPT Châu Thành thị xã Bà\r\n\n Rịa\n\nSở GD và ĐT\n\n50\n\n\n\n\n\n4\n\nNhà công vụ giáo viên trường THPT Bưng Riềng\n\nSở GD và ĐT\n\n50\n\n\n\n\n\n5\n\nXD bể bơi tại 6 trường THPT trên địa bàn các huyện,\r\n\n thị\n\nSở GD và ĐT\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nCông trình thuộc ngành do các đơn vị khác làm chủ\r\n\n đầu tư\n\n\n\n647.150\n\n76.450\n\n\n\n1\n\nTrường Chuyên Lê Quý Đôn TP Vũng Tàu\n\nSở Xây dựng\n\n40.000\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Trung học y tế\n\nSở Y tế\n\n15.000\n\n\n\n\n\n3\n\nXây dựng mới thư viện, sơn lại mặt tiền dãy phòng\r\n\n học lý thuyết và trang bị máy phát điện trường Cao đẳng cộng đồng\n\nTrường Cao đẳng cộng\r\n\n đồng\n\n2.000\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường tiểu học Trần Quang Diệu xã Cù Bị\n\nUBND H.Châu Đức\n\n4.000\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường tiểu học Phan Chu Trinh xã Cù Bị\n\nUBND H.Châu Đức\n\n4.000\n\n\n\n\n\n6\n\nTrường tiểu học Lê Hồng Phong xã Kim Long\n\nUBND H.Châu Đức\n\n10.000\n\n\n\n\n\n7\n\nTrường THCS xã Bàu Chinh\n\nUBND H.Châu Đức\n\n8.000\n\n\n\n\n\n8\n\nTrường mầm non xã Bàu Chinh\n\nUBND H.Châu Đức\n\n8.000\n\n\n\n\n\n9\n\nTrường mầm non khu vực Bình Giã-Bình Trung huyện Châu\r\n\n Đức (mầm non xã Bình Giã)\n\nUBND H.Châu Đức\n\n9.000\n\n\n\n\n\n10\n\nXD nhà công vụ giáo viên trường THPT Trần Phú, THPT\r\n\n Ngô Quyền, THPT Nguyễn Văn Cừ huyện Châu Đức\n\nUBND H.Châu Đức\n\n7.000\n\n\n\n\n\n11\n\nTrường mầm non khu vực Đất Đỏ - Phước Long Thọ\n\nUBND H. Đất Đỏ\n\n5.000\n\n\n\n\n\n12\n\nTrường THCS xã Phước thạnh\n\nUBND H. Đất Đỏ\n\n5.000\n\n\n\n\n\n13\n\nXD nhà công vụ giáo viên huyện Đất Đỏ\n\nUBND H. Đất Đỏ\n\n6.000\n\n\n\n\n\n14\n\nTrường mẫu giáo Phước Tỉnh\n\nUBND H. Long Điền\n\n4.600\n\n\n\n\n\n15\n\nTrường THCS Phú Mỹ\n\nUBND H.Tân Thành\n\n2.000\n\n\n\n\n\n16\n\nTrường THCS Xã Tân Hòa\n\nUBND H.Tân Thành\n\n6.000\n\n\n\n\n\n17\n\nTrường THCS Mỹ Xuân cơ sở 2\n\nUBND H.Tân Thành\n\n6.000\n\n\n\n\n\n18\n\nXD nhà công vụ giáo viên trường THPT Hắc Dịch huyện\r\n\n Tân Thành\n\nUBND H.Tân Thành\n\n5.000\n\n\n\n\n\n19\n\nTrường THPT liên xã Bông Trang-Bưng Riềng-Bình\r\n\n Châu\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n9.000\n\n\n\n\n\n20\n\nTrường mẫu giáo xã Tân Lâm\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n2.000\n\n\n\n\n\n21\n\nTrường mầm non Bình Châu\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n1.000\n\n\n\n\n\n22\n\nTrường THCS xã Phước Tân giai đoạn 2\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n6.000\n\n\n\n\n\n23\n\nTrường tiểu học Hòa Hưng\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n2.000\n\n\n\n\n\n24\n\nGiai đoạn 3 trường tiểu học Huỳnh Minh Thạnh\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n3.000\n\n\n\n\n\n25\n\nTrường THCS Kim Dinh\n\nUBND TX Bà Rịa\n\n4.000\n\n\n\n\n\n26\n\nTrường tiểu học Trần Văn Quan TX Bà Rịa\n\nUBND TX Bà Rịa\n\n3.000\n\n\n\n\n\n27\n\nTrường THCS Long Toàn\n\nUBND TX Bà Rịa\n\n3.000\n\n\n\n\n\n28\n\nTrường tiểu học Phan Bội Châu TX Bà Rịa\n\nUBND TX Bà Rịa\n\n5.000\n\n\n\n\n\n29\n\nTrường THCS Gò Cát\n\nUBND TX Bà Rịa\n\n6.000\n\n\n\n\n\n30\n\nThiết bị trường cao đẳng cộng đồng\n\nTrường Cao đẳng cộng\r\n\n đồng\n\n15.000\n\n\n\n\n\n31\n\nXD trường Chính trị tỉnh\n\nTrường Chính trị Tỉnh\n\n10.000\n\n\n\n\n\n32\n\nTrường Trung cấp nghề GTVT giai đoạn 2\n\nTrường Trung cấp nghề\r\n\n GTVT\n\n1.000\n\n\n\n\n\n33\n\nTrường tiểu học Phước Hải 3\n\nUBND H.Đất Đỏ\n\n10.000\n\n\n\n\n\n34\n\nTrường THPT liên xã Phước Tỉnh - Phước Hưng\n\nUBND H. Long Điền\n\n8.000\n\n\n\n\n\n35\n\nTrường tiểu học bán trú Phước Hưng 3\n\nUBND H. Long Điền\n\n8.000\n\n\n\n\n\n36\n\nTrường tiểu học Phước Tỉnh 1\n\nUBND H. Long Điền\n\n8.000\n\n\n\n\n\n37\n\nXD nhà công vụ giáo viên khu vực Long Hải-Phước Tỉnh\n\nUBND H. Long điền\n\n5.000\n\n\n\n\n\n38\n\nTrường tiểu học bán trú Long Hải\n\nUBND H. Long Điền\n\n10.000\n\n\n\n\n\n39\n\nTrường THCS xã Tân Phước\n\nUBND H. Tân Thành\n\n10.000\n\n\n\n\n\n40\n\nTrường tiểu học bán trú xã Mỹ Xuân\n\nUBND H. Tân Thành\n\n5.000\n\n\n\n\n\n41\n\nTrường mầm non xã Sông Xoài\n\nUBND H. Tân Thành\n\n10.000\n\n\n\n\n\n42\n\nTrường mầm non xã Châu Pha\n\nUBND H. Tân Thành\n\n10.000\n\n\n\n\n\n43\n\nTrường tiểu học Châu Pha B\n\nUBND H. Tân Thành\n\n10.000\n\n\n\n\n\n44\n\nTrường tiểu học Bưng Kè B\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n11.000\n\n\n\n\n\n45\n\nNâng cấp trường tiểu học Phước Bửu (khối hiệu bộ,\r\n\n khối bộ môn, bán trú)\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n12.000\n\n\n\n\n\n46\n\nTrường tiểu học Hòa Hội\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n7.000\n\n\n\n\n\n47\n\nXD nhà công vụ giáo viên trường THPT Hòa Bình huyện\r\n\n Xuyên Mộc\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n1.000\n\n\n\n\n\n48\n\nTrường tiểu học Gò Cát xã Phước Thuận\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n15.000\n\n\n\n\n\n49\n\nTrường THCS phường 12 TP Vũng Tàu\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n8.000\n\n\n\n\n\n50\n\nTrường THPT Đinh Tiên Hoàng TP Vũng Tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n5.000\n\n\n\n\n\n51\n\nTrường THCS phường 5 TP Vũng Tàu\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n8.000\n\n\n\n\n\n52\n\nTrường tiểu học Long Sơn (thay cho trường tiểu học\r\n\n Bến Điệp thôn 3 Long Sơn)\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n8.000\n\n\n\n\n\n53\n\nTrường tiểu học Bùi Thị Xuân TPVT\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n6.000\n\n\n\n\n\n54\n\nTrường mầm non Kim Dinh Thị xã Bà Rịa\n\nUBND TX Bà Rịa\n\n7.000\n\n\n\n\n\n55\n\nTrường tiểu học bán trú Nguyễn Bá Ngọc\n\nUBND TX Bà Rịa\n\n8.000\n\n\n\n\n\n56\n\nTrường THCS Phước Tân\n\nUBND TX Bà Rịa\n\n7.000\n\n\n\n\n\n57\n\nTrường tiểu học bán trú Long Hương\n\nUBND TX Bà Rịa\n\n8.000\n\n\n\n\n\n58\n\nTrường tiểu học Điện Biên TX Bà Rịa\n\nUBND TX Bà Rịa\n\n7.000\n\n\n\n\n\n59\n\nKhu bán trú trường tiểu học Trần Văn Thượng xã Long\r\n\n Phước TXBR\n\nUBND TX Bà Rịa\n\n6.000\n\n\n\n\n\n60\n\nĐầu tư hoàn chỉnh cơ sở vật chất Trường cao đẳng nghề\r\n\n tỉnh BR-VT\n\nTrường Cao đẳng nghề\r\n\n tỉnh BR-VT\n\n20.000\n\n\n\n\n\n61\n\nTrường mầm non Nghĩa Thành\n\nUBND H.Châu Đức\n\n6.000\n\n\n\n\n\n62\n\nTrường THCS Lý Thường Kiệt\n\nUBND H.Châu Đức\n\n11.000\n\n6.700\n\n\n\n63\n\nTrường mầm non xã Xà Bang\n\nUBND H.Châu Đức\n\n10.000\n\n5.400\n\n\n\n64\n\nTrường mầm non Phước Hải 3\n\nUBND H.Đất Đỏ\n\n9.000\n\n2.150\n\n\n\n65\n\nTrường THCS Long Hải 2\n\nUBND H. Long Điền\n\n8.000\n\n7.800\n\nThực hiện BTGPMB\n\n66\n\nTrung tâm giáo dục thường xuyên huyện Long Điền\n\nUBND H. Long Điền\n\n5.000\n\n3.000\n\n\n\n67\n\nTrường mầm non Long Điền 3\n\nUBND H. Long Điền\n\n5.000\n\n\n\n\n\n68\n\nTrường mầm non xã Mỹ Xuân\n\nUBND H. Tân Thành\n\n10.000\n\n\n\n\n\n69\n\nTrường mầm non xã Tân Hòa\n\nUBND H. Tân Thành\n\n10.000\n\n\n\n\n\n70\n\nTrường mầm non xã Tân Phước\n\nUBND H. Tân Thành\n\n10.000\n\n\n\n\n\n71\n\nTrường mẫu giáo huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n15.000\n\n2.200\n\n\n\n72\n\nGiai đoạn 2 trường THCS Xuyên Mộc\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n9.000\n\n\n\n\n\n73\n\nMở rộng trường THPT Phước Bửu huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n5.000\n\n4.700\n\n\n\n74\n\nTrường mẫu giáo xã Long Sơn\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n9.000\n\n\n\n\n\n75\n\nTrường tiểu học Bến Nôm phường 10\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n11.000\n\n10.500\n\nThực hiện BTGPMB\n\n76\n\nTrường mầm non Phước Cơ\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n5.000\n\n\n\n\n\n77\n\nTrường THCS Hàn Thuyên (thay cho trường THCS phường\r\n\n 9)\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n15.000\n\n8.800\n\n\n\n78\n\nTrường tiểu học phường 2 TPVT\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n15.000\n\n6.200\n\n\n\n79\n\nTrường tiểu học phường 12 TPVT\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n12.000\n\n11.500\n\n\n\n80\n\nKhu bán trú và 12 phòng học trường tiểu học Kim\r\n\n Dinh\n\nUBND TX Bà Rịa\n\n5.000\n\n4.800\n\nThực hiện BTGPMB\n\n81\n\nTrường mầm non Phước Nguyên\n\nUBND TX Bà Rịa\n\n5.000\n\n2.700\n\n\n\n\n\nChuẩn bị đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXD cụm ký túc xá sinh viên tại Vũng Tàu\n\nSở Xây dựng\n\n50\n\n\n\n\n\n2\n\nXD cụm ký túc xá sinh viên tại Bà Rịa\n\nSở Xây dựng\n\n50\n\n\n\n\n\n3\n\nĐầu tư xây dựng hoàn chỉnh trường Cao đẳng Cộng đồng\r\n\n tỉnh BR-VT\n\nTrường Cao đẳng cộng\r\n\n đồng\n\n50\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường THCS Xà Bang\n\nUBND H.Châu Đức\n\n100\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường THCS Cao Bá Quát\n\nUBND H.Châu Đức\n\n50\n\n\n\n\n\n6\n\nTrường mầm non xã Bình Trung huyện Châu Đức\n\nUBND H.Châu ĐứC\n\n50\n\n\n\n\n\n7\n\nTrường mầm non xã Đá Bạc huyện Châu Đức\n\nUBND H.Châu Đức\n\n50\n\n\n\n\n\n8\n\nTrường trung học phổ thông Chu Văn An huyện Châu Đức\r\n\n (xã Cù Bị)\n\nUBND H.Châu Đức\n\n50\n\n\n\n\n\n9\n\nTrung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Châu Đức\n\nUBND H.Châu Đức\n\n50\n\n\n\n\n\n10\n\nTrường mầm non xã Bình Ba\n\nUBND H.Châu Đức\n\n50\n\n\n\n\n\n11\n\nTrường THCS Côn Đảo\n\nUBND H. Côn Đảo\n\n50\n\n\n\n\n\n12\n\nKhu bán trú trường tiểu học Cao Văn Ngọc\n\nUBND H. Côn Đảo\n\n50\n\n\n\n\n\n13\n\nKhu luyện tập thể dục thể thao trường THPT Võ Thị\r\n\n Sáu\n\nUBND H. Côn Đảo\n\n50\n\n\n\n\n\n14\n\nTrường THPT thị trấn Long Hải\n\nUBND H. Long Điền\n\n50\n\n\n\n\n\n15\n\nTrường tiểu học bán trú Phước Tỉnh\n\nUBND H. Long Điền\n\n50\n\n\n\n\n\n16\n\nTrường tiểu học xã Hắc Dịch\n\nUBND H. Tân Thành\n\n50\n\n\n\n\n\n17\n\nTrường tiểu học xã Tóc Tiên\n\nUBND H. Tân Thành\n\n50\n\n\n\n\n\n18\n\nTrường mầm non xã Tân Hải\n\nUBND H. Tân Thành\n\n50\n\n\n\n\n\n19\n\nTrường mầm non xã Phú Mỹ\n\nUBND H. Tân Thành\n\n50\n\n\n\n\n\n20\n\nTrường mầm non xã Tóc Tiên\n\nUBND H. Tân Thành\n\n50\n\n\n\n\n\n21\n\nTrường tiểu học Văn Lang xã Tân Hòa\n\nUBND H. Tân Thành\n\n50\n\n\n\n\n\n22\n\nTrường tiểu học Lê Thị Hồng Gấm xã Phước Hòa\n\nUBND H. Tân Thành\n\n50\n\n\n\n\n\n23\n\nTrường mầm non xã Hắc Dịch\n\nUBND H. Tân Thành\n\n50\n\n\n\n\n\n24\n\nTrường tiểu học Phước Tân xã Phước Tân\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n50\n\n\n\n\n\n25\n\nGiai đoạn 2 trường THCS Bông Trang\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n50\n\n\n\n\n\n26\n\nMở rộng trường THPT Hòa Bình huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n50\n\n\n\n\n\n27\n\nTrường THCS Bàu Lâm\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n50\n\n\n\n\n\n28\n\nTrường mầm non Hướng Dương xã Phước Thuận\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n50\n\n\n\n\n\n29\n\nTrường mầm non Hòa Hiệp 2, xã Hòa Hiệp\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n50\n\n\n\n\n\n30\n\nTrường mầm non Bình Châu 2 xã Bình Châu\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n50\n\n\n\n\n\n31\n\nTrường tiểu học Hồ Tràm\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n50\n\n\n\n\n\n32\n\nTrường THCS Hòa Hiệp 2 huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H. Xuyên Mộc\n\n50\n\n\n\n\n\n33\n\nTrường THCS phường 8\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n34\n\nTrường THCS phường 11\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n35\n\nTrường tiểu học Nguyễn Văn Linh TPVT\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n36\n\nTrường mầm non Phường 2\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n37\n\nTrường mầm non Phường Thắng Tam\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n38\n\nTrường mầm non Phường 6\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n39\n\nTrường mầm non Rạch Dừa Phường Rạch Dừa\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n40\n\nTrường mầm non Phường Nguyễn An Ninh\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n41\n\nTrường mầm non Hàng Điều Phường 11\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n42\n\nTrường mầm non Phường 12\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n43\n\nTrường mầm non Nguyễn An Ninh\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n44\n\nTrường THCS Nguyễn An Ninh\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n45\n\nMở rộng trường tiểu học bán trú Hạ Long TPVT\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n46\n\nTrường mầm non phường 3 TPVT\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n47\n\nTrường mầm non phường 9 TPVT\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n48\n\nMở rộng trường tiểu học Nguyễn Thái Học TPVT\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\n50\n\n\n\n\n\n49\n\nTrường mầm non Phước Hiệp\n\nUBND TX Bà Rịa\n\n50\n\n\n\n\n\n50\n\nTrường mầm non Long Xuyên xã Hòa Long\n\nUBND TX Bà Rịa\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH NĂM 2012\n\nVỐN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Kèm theo Quyết định số 69/QĐ-UBND ngày 14/12/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu)\n\nĐơn vị: tỷ đồng\n\nTT\n\nTên dự án đầu tư\n\nNhà đầu tư\n\nĐịa điểm\n\nDiện tích (ha)\n\nThời gian thực hiện\n\nVốn đầu tư đăng\r\n\n ký\n\nVốn thực hiện đến\r\n\n cuối năm 2011\n\nKH năm 2012\n\nGhi chú\n\n\n\nTỔNG SỐ: 07 DỰ ÁN\n\n\n\n\n\n4,41\n\n\n\n134,3\n\n12,1\n\n43\n\n\n\n\n\nChưa xây dựng\n\n\n\n\n\n4,41\n\n\n\n134,3\n\n12,1\n\n43\n\n\n\n1\n\nTrường mầm non tư thục Hoàng Anh\n\nCông ty CP Giáo dục mầm non Hoàng Anh\n\nphường 9, TPVT\n\n0,12\n\n2010-2912\n\n10,0\n\n0,7\n\n5\n\nĐang lập thủ tục đất đai\n\n2\n\nTrường mầm non tư thục Sao Mai\n\nCông ty TNHH Sao Mai Xanh\n\nLong Sơn\n\n1,24\n\n\n\n14,8\n\n0,7\n\n1\n\n\n\n3\n\nTrường mầm non tư thục Nụ Hồng\n\nNguyễn Thị Minh Phương\n\nTân Thành\n\n1,03\n\n2008-2012\n\n32,0\n\n5,0\n\n10\n\nĐang chuẩn bị khởi công XD\n\n4\n\nTrường mầm non tư thục Phú Mỹ\n\nCông ty TNHH SX TM XD Sao Việt\n\nTân Thành\n\n0,65\n\n2010-2012\n\n18,0\n\n2,2\n\n9\n\n\n\n5\n\nTrường mầm non Hoa Sen\n\nCty TNHH Trung Kiên\n\nTân Thành\n\n0,07\n\n2010-2012\n\n17,8\n\n0,5\n\n0\n\nĐang làm thủ tục đất đai\n\n6\n\nTrường mầm non Chelsea\n\nCty TNHH TM DV Chensi\n\nTân Thành\n\n0,7\n\n2012\n\n22,9\n\n0,5\n\n10\n\nĐã có QĐ Thuê đất\n\n7\n\nTrường mầm non tư thục Phước Hưng\n\nCông ty TNHH SX TM Xây dựng Sao Việt\n\nxã Phước Hưng, H.Long\r\n\n Điền\n\n0,604\n\n2011-2012\n\n18,8\n\n2,5\n\n8\n\nĐã có QĐ thu hồi đất\n\n\n\nKẾ HOẠCH NĂM 2012\n\nDANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI DỰ KIẾN CẤP GIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN ĐẦU TƯ NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO\n\n(Kèm theo Quyết định số 69/QĐ-UBND ngày 14/12/2011 của UBND tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu)\n\nStt\n\nTên dự án\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nQuy mô (ha)\n\nTổng vốn đầu tư\r\n\n (triệu USD)\n\nHình thức đầu tư\n\nĐối tác tham\r\n\n gia\n\nGhi chú\n\n\n\nTổng số: 01 dự\r\n\n án\n\n\n\n12\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu phức hợp giáo dục, dịch vụ và nghỉ dưỡng\r\n\n Pegasus\n\nBà Rịa\n\n12\n\n20\n\n100% vốn NN\n\nSingapore\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH NĂM 2012\n\nDANH MỤC NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG\r\n\nNGHỆ SỞ Y TẾ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Kèm theo Quyết định số 69/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của UBND\r\n\ntỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên chương trình,\r\n\n đề tài, dự án\n\nCơ quan chủ trì,\r\n\n phối hợp\n\nMục tiêu và nội\r\n\n dung chính\n\nThời gian\n\nKinh phí\n\nBắt đầu\n\nKết thúc\n\nTổng số\n\nThực hiện năm\r\n\n 2011\n\nKế hoạch 2012\n\nGhi chú\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n1\n\nĐánh giá hiệu quả hoạt động và giải pháp nâng cao\r\n\n chất lượng hoạt động của đội ngũ y tế thôn ấp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nTrường Trung học y\r\n\n tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nĐánh giá hiệu quả hoạt động của đội ngũ y tế thôn\r\n\n ấp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và đưa ra một số giải pháp, xây dựng mô hình nâng cao\r\n\n chất lượng hoạt động của đội ngũ y tế thôn ấp tỉnh\n\n2011\n\n2013\n\n180\n\n150\n\n30\n\n\n\n", + "id": 102065 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102066.json b/contexts/context_102066.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f477ea570dd30be19a880a59f536e1b8f9c51a48 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102066.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-56-2017-NQ-HDND-kinh-phi-lap-ke-hoach-dau-tu-cap-xa-chuong-trinh-quoc-gia-Gia-Lai-356973.aspx", + "name": "Nghi-quyet-56-2017-NQ-HDND-kinh-phi-lap-ke-hoach-dau-tu-cap-xa-chuong-trinh-quoc-gia-Gia-Lai-356973", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 56/2017/NQ-HĐND\n\nGia\r\n\n Lai, ngày 13 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC KINH PHÍ HỖ TRỢ VIỆC TỔ CHỨC, THỰC HIỆN LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CẤP XÃ\r\n\nTHỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI.\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\r\n\nKHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn\r\n\nquy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia;\n\nXét Tờ trình số 2168/TTr-UBND ngày\r\n\n14/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết quy định\r\n\nmức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực\r\n\nhiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế\n\n- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã\r\n\nthực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\na) Quy định mức kinh phí hỗ trợ việc\r\n\ntổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia trung hạn và hàng năm (sau đây gọi là kế hoạch đầu tư cấp xã)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Gia Lai.\n\nb) Nghị quyết này áp dụng đối với các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các dự án đầu tư cấp xã\r\n\nthuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai.\n\n2. Mức kinh phí hỗ trợ\n\nviệc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã:\n\na) Tổ kế hoạch thôn (hoặc đơn vị\r\n\ntương đương): 2.000.000 đồng/Tổ kế hoạch thôn (hoặc đơn vị tương đương)/năm.\n\nb) Ban quản lý cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 4.000.000 đồng/Ban quản\r\n\nlý cấp xã/năm.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Gia Lai Khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội; Ban\r\n\n Công tác ĐB-UBTVQH;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - VP Quốc hội; VP Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính; Bộ NN&PTNT; Bộ KH&ĐT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các VP: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh và UBND tỉnh (đăng công báo);\r\n\n - Các Sở, ban ngành tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND các huyện, tx, tp;\r\n\n - UBND các huyện, tx, tp;\r\n\n - LĐ và CV phòng Tổng hợp;\r\n\n - Báo Gia Lai; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Văn Trang\n\n", + "id": 102066 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102067.json b/contexts/context_102067.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f9b477ca5639a4e1531a98c132145ec357ae8f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102067.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-168-2006-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-trien-khai-De-an-thi-diem-ap-dung-he-thong-quan-ly-theo-ket-qua-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-15539.aspx", + "name": "Quyet-dinh-168-2006-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-trien-khai-De-an-thi-diem-ap-dung-he-thong-quan-ly-theo", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n *****\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 168/2006/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM ÁP DỤNG HỆ THỐNG\r\n\nQUẢN LÝ THEO KẾT QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH\r\n\nPHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trong xây dựng\r\n\nvà kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn\r\n\n2001 - 2010;\r\n\nXét đề nghị của Ban Chỉ đạo Xây dựng hệ thống quản lý theo kết quả tại Tờ trình\r\n\nsố 112/TTr-BCĐ ngày 06 tháng 11 năm 2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay\r\n\nban hành Quy chế phối hợp triển khai thực hiện các Đề án thí điểm áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý theo kết quả trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở -\r\n\nngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Ban Chỉ đạo Cải cách\r\n\nhành chính thành phố, Ban Chỉ đạo Xây dựng hệ thống quản lý theo kết quả chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNguyễn Thành Tài\n\n\n\nQUY\r\n\nCHẾ\n\nPHỐI\r\n\nHỢP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THEO KẾT\r\n\nQUẢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 168/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố)\n\nChương 1\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\n\nQuy chế này quy định nội dung, trách nhiệm và\r\n\nmối quan hệ phối hợp giữa cơ quan chủ trì và các cơ quan, tổ chức có liên quan\r\n\nnhằm thực hiện có hiệu quả các Đề án thí điểm áp dụng hệ thống quản lý theo kết\r\n\nquả trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (danh mục các Đề án đính kèm).\n\nĐiều 2. Đối tượng thực\r\n\nhiện\n\nCác cơ quan, tổ chức quy định trong Quy chế\r\n\nnày bao gồm: \n\n1. Các cơ quan chủ trì thực hiện Đề án: \n\na) Cấp thành phố: Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư. \n\nb) Cấp quận - huyện: Ủy ban nhân dân quận 1, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Bình Chánh. \n\n2. Các cơ quan phối hợp thực hiện Đề án:\n\na) Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở\r\n\nQuy hoạch và Kiến trúc, Sở Tư pháp, Sở Giao thông - Công chính, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố, Viện Kinh tế, Ủy ban nhân dân quận - huyện.\n\nb) Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố;\r\n\nBan Chỉ đạo Xây dựng hệ thống quản lý theo kết quả thành phố được thành lập\r\n\ntheo Quyết định số 1686/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố ngày 15 tháng 4 năm\r\n\n2005 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Xây dựng hệ thống quản lý theo kết quả); Tổ\r\n\nchuyên gia tư vấn được thành lập theo Quyết định số 1687/QĐ-UB ngày 15 tháng 4\r\n\nnăm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi tắt Tổ Tư vấn).\n\nc) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến\r\n\ncác Đề án thí điểm do Thủ trưởng các cơ quan chủ trì thực hiện Đề án xác định.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc phối\r\n\nhợp\n\n1. Mối quan hệ công tác giữa các cơ quan có\r\n\nliên quan là quan hệ phối hợp, dựa trên nguyên tắc hợp tác, tôn trọng lẫn nhau\r\n\ntrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế hoạt động của mỗi cơ quan để\r\n\nthực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, không làm cản trở\r\n\nđến hoạt động của các cơ quan khác.\n\n2. Các cơ quan phối hợp một cách đồng bộ, chặt\r\n\nchẽ, thống nhất, đảm bảo tính khách quan trong quá trình thực hiện các chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn nhằm đảm bảo việc triển khai các Đề án thí điểm có hiệu\r\n\nquả, đúng quy định của pháp luật và mục tiêu của Đề án.\n\n3. Việc phối hợp của các cơ quan phải tuân thủ\r\n\nquy định về trình tự, thủ tục, thời gian và các quy định khác của pháp luật\r\n\ntrong từng nội dung Đề án.\n\n4. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong hoạt\r\n\nđộng phối hợp; đề cao trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng cơ quan chủ trì, cơ\r\n\nquan phối hợp và cán bộ, công chức tham gia phối hợp.\n\n5. Thực hiện kiểm tra, giám sát, trao đổi\r\n\nthông tin kịp thời để phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh xử lý các vi phạm\r\n\ntrong quá trình thực hiện Đề án.\n\nChương 2\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN\n\nĐiều 4. Thẩm quyền của\r\n\ncơ quan chủ trì thực hiện Đề án\n\n1. Xác định cơ quan phối hợp trong quá trình\r\n\ntriển khai Đề án và\r\n\ncó văn bản yêu cầu cụ thể gửi cơ quan phối hợp để yêu cầu cơ quan phối hợp cử\r\n\ncán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu tham gia phối hợp.\n\n2. Yêu cầu cơ\r\n\nquan phối hợp triển khai và thực hiện nhiệm vụ được giao trong Đề án.\n\n3. Thông báo cho cơ quan phối hợp về\r\n\ntình hình tham gia của cán bộ, công chức được cử phối hợp.\n\n4. Yêu cầu phối hợp giải quyết khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của\r\n\ncơ quan chủ trì thực hiện Đề án\n\n1. Xây dựng kế hoạch triển khai Đề án theo\r\n\nđúng nội dung và thời gian quy định, trong đó xác định rõ nhiệm vụ của từng cơ\r\n\nquan phối hợp.\n\n2. Bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực để\r\n\ntham gia Tổ triển khai thực hiện Đề án; đảm bảo thời gian hợp lý cho các chuyên\r\n\nviên tham gia Tổ triển khai hoàn thành nhiệm vụ.\n\n3. Theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan phối\r\n\nhợp thực hiện nhiệm vụ theo đúng nội dung, thời gian quy định.\n\n4. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết\r\n\ntheo đề nghị của cơ quan phối hợp và các điều kiện đảm bảo khác cho công tác phối\r\n\nhợp.\n\n5. Tập hợp những khó khăn, vướng mắc trong\r\n\nquá trình triển khai Đề án để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp\r\n\nvượt quá thẩm quyền thì kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo Xây dựng hệ thống quản lý\r\n\ntheo kết quả thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết.\n\n6. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Đề án.\n\n7. Làm đầu mối tiếp nhận báo cáo của các cơ\r\n\nquan phối hợp thực hiện Đề án và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án cho Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\nvà quyền hạn của các cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức tham gia phối hợp thực\r\n\nhiện Đề án\n\n1. Đối với cơ quan phối hợp:\n\na) Chủ động triển khai thực hiện những nhiệm\r\n\nvụ được giao đúng nội dung, thời gian quy định trong Đề án và kế hoạch của cơ\r\n\nquan chủ trì thực hiện Đề án. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvề nhiệm vụ được giao trong phạm vi, lĩnh vực được phân công phụ trách.\n\nb) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chủ trì\r\n\nĐề án theo nhiệm vụ được phân công hoặc khi có yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan\r\n\nchủ trì Đề án.\n\nNếu hết thời hạn yêu cầu của cơ quan chủ trì\r\n\nthực hiện Đề án mà không có ý kiến trả lời thì xem như đồng ý và phải chịu\r\n\ntrách nhiệm về nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách.\n\nc) Cử cán bộ, công chức có thẩm quyền tham\r\n\ngia tổ triển khai cùng với cơ quan chủ trì Đề án khi có yêu cầu; tạo điều kiện\r\n\nvề thời gian cho cán bộ, công chức tham gia phối hợp.\n\nd) Cho ý kiến kịp thời về\r\n\nvấn đề mà cán bộ, công chức được cử phối hợp báo cáo.\n\ne) Đề nghị cơ quan chủ trì thực hiện Đề\r\n\nán điều chỉnh thời gian phối hợp để bảo đảm chất lượng công tác phối hợp; nếu\r\n\ncơ quan chủ trì không chấp thuận vì lý do bảo đảm tiến độ, thì phải tuân thủ.\n\ng) Báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu có\r\n\nliên quan theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan chủ trì thực hiện Đề án\r\n\nvà chịu trách nhiệm về sự chính xác của báo cáo, thông tin đó.\n\nh) Yêu cầu cơ quan chủ trì thực hiện Đề án\r\n\ncung cấp thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến Đề án.\n\ni) Kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc\r\n\nlàm ảnh hưởng đến việc thực hiện Đề án cho cơ quan chủ trì Đề án.\n\n2. Đối với cán bộ, công chức tham gia phối hợp:\n\na) Thực hiện các nhiệm vụ được phân\r\n\ncông; chấp hành kế hoạch công tác phối hợp của cơ quan chủ trì Đề án. \n\nb) Thường xuyên báo cáo Thủ trưởng cơ\r\n\nquan về công tác phối hợp của mình; chủ động đề xuất ý kiến tham gia, xin ý kiến\r\n\nThủ trưởng cơ quan khi cần thiết; tuân thủ sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan để\r\n\nphát biểu ý kiến về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau thuộc chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của cơ quan.\n\nc) Bảo lưu quan điểm khi ý kiến của\r\n\nmình khác với ý kiến của cơ quan chủ trì thực hiện Đề án và báo cáo kịp thời với\r\n\nThủ trưởng cơ quan của mình.\n\nd) Được Thủ trưởng cơ quan tạo điều kiện\r\n\nvề thời gian để hoàn thành các nhiệm vụ phối hợp.\n\ne) Được khen thưởng khi hoàn thành tốt\r\n\nnhiệm vụ phối hợp và chịu trách nhiệm khi không hoàn thành nhiệm vụ phối hợp.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của\r\n\nSở Tài chính\n\n1. Đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên cho\r\n\ncác sở - ngành, quận - huyện theo kinh phí được Ủy ban nhân dân thành phố duyệt\r\n\ntrong Đề án và các quyết định khác liên quan.\n\n2. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nquản lý kinh phí phân bổ cho Đề án đúng quy định của pháp luật về tài chính,\r\n\nngân sách.\n\n3. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức về thủ tục\r\n\nthanh toán, quyết toán nguồn kinh phí phân bổ cho Đề án.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của\r\n\nSở Tư pháp \n\n1. Cử chuyên viên có\r\n\nkinh nghiệm tham gia cùng các cơ quan chủ trì Đề án soạn thảo, góp ý các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.\n\n2. Thẩm định tất cả các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật có liên quan đến các Đề án trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố\n\n1. Thành lập Tổ triển\r\n\nkhai để theo dõi, giám sát quá trình triển khai thực hiện Đề án.\n\n2. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng\r\n\nhợp, báo cáo tiến độ và kết quả triển khai thực hiện Đề án từ các cơ quan chủ\r\n\ntrì thực hiện Đề án.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố, Ban Chỉ đạo Xây dựng hệ thống quản\r\n\nlý theo kết quả và Tổ Tư vấn \n\nBan Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố,\r\n\nBan Chỉ đạo Xây dựng hệ thống quản lý theo kết quả và Tổ Tư vấn thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được phân công trong từng Quyết định phê duyệt các Đề án thí điểm.\n\nChương 3\n\nMỐI\r\n\nQUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC\n\nĐiều 11. Phương thức\r\n\nphối hợp\n\nTùy theo tính chất, nội dung Đề án, cơ quan\r\n\nchủ trì thực hiện Đề án quyết định việc áp dụng các phương thức phối hợp\r\n\nsau đây: \n\n1. Tổ chức cuộc họp, hội nghị giữa cơ quan chủ\r\n\ntrì thực hiện Đề án và các cơ quan phối hợp.\n\n2. Ký kết văn bản liên tịch để triển khai, thực\r\n\nhiện Đề án.\n\n3. Trao đổi bằng văn bản giữa cơ quan chủ trì\r\n\nĐề án với các cơ quan, tổ chức phối hợp để đề nghị cung cấp thông tin, báo cáo,\r\n\nđôn đốc, nhắc nhở thực hiện nhiệm vụ được phân công; phản ánh những khó khăn,\r\n\nvướng mắc trong quá trình phối hợp.\n\n4. Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành để khảo\r\n\nsát tình hình tại cơ sở, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Đề án. \n\n5. Sơ kết, tổng kết việc phối hợp thực hiện Đề\r\n\nán.\n\nĐiều 12. Chế độ thông\r\n\ntin, báo cáo\n\n1. Thủ trưởng cơ quan chủ trì thực hiện Đề án\r\n\nđịnh kỳ hàng quý, 6 tháng, năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực\r\n\nhiện Đề án; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Xây dựng hệ thống quản\r\n\nlý theo kết quả hoặc Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức phối hợp\r\n\nbáo cáo đột xuất hoặc định kỳ theo khoản 1 Điều này cho cơ quan chủ trì thực hiện\r\n\nĐề án.\n\nĐiều 13. Chế độ giải\r\n\nquyết những vướng mắc \n\n1. Trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án, nếu\r\n\nphát sinh những vấn đề khó khăn, vướng mắc làm ảnh hưởng đến nội dung, thời\r\n\ngian thực hiện Đề án thì cơ quan chủ trì thực hiện Đề án kịp thời phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức liên quan để xem xét, giải quyết. Nếu vượt thẩm quyền thì\r\n\ncơ quan chủ trì thực hiện Đề án báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết.\n\n2. Trong quá trình phối hợp, nếu có ý kiến\r\n\nkhác nhau giữa các cơ quan, tổ chức thì cơ quan chủ trì thực hiện Đề án có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo và đề xuất hướng giải quyết trình Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nquyết định.\n\nChương 4\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 14. Khen thưởng\n\nTập thể, cá nhân có thành tích trong\r\n\ncông tác phối hợp, hoàn thành mục tiêu Đề án được xem xét khen thưởng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n\nĐiều 15. Xử lý vi phạm\n\n1. Đối với cơ quan chủ trì, cơ quan phối\r\n\nhợp thực hiện Đề án:\n\nTrong phạm vi thẩm quyền của mình, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố sẽ có những hình thức xử lý thích hợp đối với Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan chủ trì thực hiện Đề án hoặc cơ quan phối hợp nếu trong hoạt động\r\n\nphối hợp để xảy ra vi phạm sau đây: \n\na) Cơ quan chủ trì thực hiện Đề án\r\n\nkhông thực hiện đúng quy định về việc cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết\r\n\ntheo đề nghị của cơ quan phối hợp.\n\nb) Cơ quan phối hợp vi phạm thời hạn\r\n\nphối hợp theo quy định tại Đề án hoặc yêu cầu của cơ quan chủ trì thực hiện Đề\r\n\nán đến lần thứ ba; không trả lời khi được hỏi ý kiến hoặc được yêu cầu cung cấp\r\n\nthông tin đến lần thứ ba; không tham gia họp đến lần thứ ba.\n\nc) Cơ quan phối hợp từ chối cử cán bộ,\r\n\ncông chức tham gia hoặc cử cán bộ, công chức không đảm bảo yêu cầu công tác. \n\nd) Cơ quan chủ trì hoặc cơ quan phối hợp\r\n\nkhông chấp hành chế độ báo cáo theo quy định đến lần thứ ba. \n\n2. Đối với cán bộ, công chức:\n\nTrường hợp cán bộ, công chức được cử\r\n\ntham gia phối hợp không hoàn thành trách nhiệm phối hợp thì cơ quan chủ trì thực\r\n\nhiện Đề án ra thông báo gửi cơ quan quản lý cán bộ, công chức đó; đồng thời cán\r\n\nbộ, công chức đó không được xét khen thưởng trong năm. \n\nĐiều 16. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Các cơ quan theo\r\n\ntrách nhiệm được phân công trong các Đề án thí điểm đã được phê duyệt triển\r\n\nkhai thực hiện Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\n2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu\r\n\nphát sinh những nội dung chưa phù hợp, giao Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính\r\n\nthành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. \n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNguyễn Thành Tài\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nDANH\r\n\nSÁCH CÁC ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM Đà ĐƯỢC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÊ DUYỆT\n\nStt\n\nHình thức và số, ký\r\n\n hiệu văn bản\n\nTrích yếu nội dung\n\nCơ quan chủ trì\n\n1\n\nQuyết định số 1814/QĐ-UBND ngày 14/4/2006\n\nPhê duyệt Đề án thí điểm “Phát triển quỹ đất\r\n\n phục vụ cho nhu cầu đấu tư và phát triển của thành phố”\n\nSở TNMT\n\n2\n\nQuyết định số 2008/QĐ-UBND ngày 03/5/2006\n\nPhê duyệt Đề án thí điểm “Nâng cao hiệu quả\r\n\n đầu tư phát triển ngành y tế từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước”\n\nSở Y tế\n\n3\n\nQuyết định số 1827/QĐ-UBND ngày 17/4/2006\n\nPhê duyệt Đề án thí điểm “Quản lý Nhà nước\r\n\n sau cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động\r\n\n theo Luật Doanh nghiệp” để thực hiện trên địa bàn thành phố\n\nSở KHĐT\n\n4\n\nQuyết định số 1813/QĐ-UBND ngày 14/4/2006\n\nPhê duyệt Đề án thí điểm “Quản lý và khai\r\n\n thác có kết quả quỹ đất do Nhà nước trực tiếp quản lý trên địa bàn quận 1”\n\n\n\n\n\nUBND quận 1\n\n5\n\nQuyết định số 1828/QĐ-UBND ngày 17/4/2006\n\nPhê duyệt Đề án thí điểm “Tăng cường quản\r\n\n lý Nhà nước sau cấp đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật\r\n\n Doanh nghiệp trên địa bàn quận 1”\n\n6\n\nQuyết định số 1812/QĐ-UBND ngày 14/4/2006\n\nPhê duyệt Đề án thí điểm “Hoàn thành công\r\n\n tác bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng phục vụ mục tiêu phát triển\r\n\n quỹ đất của thành phố tại huyện Bình Chánh”\n\n\n\n\n\nUBND huyện Bình Chánh\n\n7\n\nQuyết định số 2007/QĐ-UBND ngày 03/5/2006\n\nPhê duyệt Đề án thí điểm “Nâng cao hiệu quả\r\n\n đầu tư y tế cơ sở huyện Bình Chánh năm 2006”\n\n", + "id": 102067 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102068.json b/contexts/context_102068.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..418be54547a6af142e86caba27d9482de05d7b00 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102068.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-1036-KH-UBND-2020-su-hai-long-nguoi-dan-doi-voi-su-phuc-vu-co-quan-nha-nuoc-Dong-Nai-435558.aspx", + "name": "Ke-hoach-1036-KH-UBND-2020-su-hai-long-nguoi-dan-doi-voi-su-phuc-vu-co-quan-nha-nuoc-Dong-Nai-435558", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1036/KH-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 10 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKHẢO\r\n\nSÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ\r\n\nCỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\nNĂM 2020\n\nCăn cứ Đề án của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng\r\n\nlực cạnh tranh cấp tỉnh và mức độ hài lòng của người dân phê duyệt tại Văn bản\r\n\nsố 576-KL/TU ngày 26/7/2018;\n\nThực hiện Kế hoạch cải cách hành\r\n\nchính của tỉnh năm 2020 (số 15122/KH-UBND ngày 27/12/2019);\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành kế hoạch khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ\r\n\ncủa cơ quan hành chính nhà nước năm 2020, như sau:\n\nI. Mục đích, yêu cầu\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\nĐo lường một cách khách quan, chính\r\n\nxác mức độ hài lòng của người dân, tổ chức về sự phục vụ và chất lượng cung cấp\r\n\ndịch vụ công của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Trên\r\n\ncơ sở đó:\n\n- Đánh giá hiệu quả công tác giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính cho người dân của các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan ngành dọc;\n\n- Các cơ quan hành chính nhà nước nắm\r\n\nbắt được yêu cầu, mong muốn của người dân, tổ chức để có những biện pháp cải thiện chất lượng phục vụ và cung ứng dịch vụ của mình,\r\n\nnâng cao hơn nữa sự hài lòng của người dân, tổ chức;\n\n- Phát huy vai trò giám sát và tham\r\n\ngia thiết thực vào công tác cải cách hành chính của người dân, tổ chức, góp\r\n\nphần cải thiện hình ảnh cơ quan nhà nước, môi trường kinh doanh và môi trường\r\n\nvăn hóa của tỉnh Đồng Nai.\n\n- Làm một căn cứ đánh giá trách nhiệm\r\n\nngười đứng đầu trong triển khai các giải pháp cải cách hành chính, nâng cao mức\r\n\nđộ hài lòng của người dân, doanh nghiệp; đồng thời đánh giá chỉ số cải cách\r\n\nhành chính, công vụ hàng năm.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc lấy ý kiến phải bảo đảm tính chính xác, khách quan, trung thực và phản ánh theo\r\n\nthời gian thực, liên kết chặt chẽ với quy trình và trách nhiệm của các cá nhân,\r\n\ntập thể giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính và giải quyết phản ánh kiến nghị\r\n\ncủa người dân, doanh nghiệp; giúp các cơ quan hành chính xác định được tồn tại\r\n\nhạn chế, có giải pháp kịp thời để nâng cao chất lượng phục vụ người dân, tổ chức;\n\n- Việc triển khai và kết quả được\r\n\nthông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ sử\r\n\ndụng đối với mọi đối tượng;\n\n- Việc triển khai đảm bảo đúng kế\r\n\nhoạch, phương pháp, nguồn lực được phân bổ; tiết kiệm và đạt kết quả, mục tiêu\r\n\nđề ra.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin để nâng cao hiệu quả, tính chính xác, nhanh chóng trong thu thập và tổng\r\n\nhợp ý kiến đánh giá của người dân, doanh nghiệp.\n\nII. Phạm vi, đối tượng, mẫu và thời gian khảo sát\n\n1. Phạm vi\n\nKhảo sát, đánh giá mức độ hài lòng\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công, quá trình giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị\r\n\nsau:\n\n- Các Sở, ban ngành;\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, Thành\r\n\nphố Long Khánh, Biên Hòa;\n\n- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn;\n\n- Các cơ quan ngành dọc trên địa bàn\r\n\ntỉnh, gồm: thuế, bảo hiểm xã hội, công an.\n\n2. Đối tượng lấy ý kiến là tổ chức, người dân, người đại diện cho tổ chức có giao\r\n\ndịch TTHC, đã hoàn tất hoặc đang xử lý hồ sơ thủ tục hành chính tại các cơ quan\r\n\nhành chính trong kỳ đánh giá.\n\n3. Thời\r\n\ngian thực hiện khảo sát\n\nViệc khảo sát được tiến hành định kỳ\r\n\nhàng tháng, xuyên suốt từ tháng 2 đến tháng 12/2020.\n\nIII. Các tiêu chí đo lường sự hài\r\n\nlòng của người dân, tổ chức\r\n\nđối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh\n\nCác yếu tố, tiêu chí thực hiện khảo sát, đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức là các yếu tố cơ bản đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công của\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước. Nội dung cụ thể của phiếu khảo sát được thay\r\n\nđổi linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn triển khai các nội dung cải cách hành\r\n\nchính trên địa bàn tỉnh, thuộc các các tiêu chí sau:\n\n1. Phân loại đối tượng khảo sát:\n\n- Người dân trực tiếp nộp hồ sơ;\n\n- Đại diện doanh nghiệp;\n\n- Người được ủy quyền thực hiện nộp\r\n\nhồ sơ thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.\n\n2. Mức độ hài lòng về sự phục vụ\r\n\ncủa công chức, viên chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ\n\n- Thái độ giao\r\n\ntiếp khi hướng dẫn, tiếp nhận - trả kết quả TTHC;\n\n- Năng lực hướng dẫn thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính cho người dân, doanh nghiệp;\n\n- Tình trạng gây phiền hà, nhũng\r\n\nnhiễu, đòi tiền phí ngoài quy định\n\n- Xác định được cụ thể trách nhiệm\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ hay xử lý hồ sơ trong trường hợp người dân, doanh\r\n\nnghiệp đánh giá không hài lòng và các yếu tố trên.\n\n3. Mức độ hài lòng chung về cả quá\r\n\ntrình giải quyết thủ tục hành chính\n\n- Thành phần hồ sơ và thời gian giải\r\n\nquyết của cơ quan hành chính nhà nước;\n\n- Các chi phí không chính thức phát\r\n\nsinh trong quá trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;\n\n- Thông tin về tình trạng giải quyết\r\n\nhồ sơ (biên nhận hồ sơ, ngày hẹn trả, thư xin lỗi về hồ sơ trễ hẹn, hướng dẫn\r\n\nhồ sơ bổ sung...).\n\n4. Mức độ hài lòng về việc tiếp\r\n\nnhận và xử lý phản ánh, kiến nghị\n\n- Khả năng sử dụng các phương tiện\r\n\ngửi phản ánh, kiến nghị (niêm yết công khai các đầu mối tiếp nhận phản ánh, dễ\r\n\ndàng hay khó khăn trong việc gửi phản ánh);\n\n- Việc xử lý phản ánh kiến nghị của\r\n\nngười dân, tổ chức về thủ tục hành chính (nhanh chóng, tích cực, chậm trễ,\r\n\nkhông tích cực,..)\n\n5. Mức độ tiếp cận thông tin về\r\n\ndịch vụ hành chính công\n\n- Việc sử dụng các tiện ích cải cách\r\n\nhành chính (dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ bưu chính,...);\n\n- Mức độ hài lòng của người dân,\r\n\ndoanh nghiệp về các tiện ích;\n\n- Khó khăn của người dân, doanh\r\n\nnghiệp khi sử dụng, tiếp cận các tiện ích.\n\n6. Ý kiến góp ý của người dân để\r\n\ncải thiện chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước\n\nNguồn cung cấp thông tin thuận tiện\r\n\ncho người dân, thái độ giao tiếp của công chức, viên chức, đơn giản hóa thủ tục\r\n\nhành chính, cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục, tăng cường ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin cung cấp tiện ích cho người dân...\n\nIV. Cách chọn mẫu khảo sát và\r\n\nphương thức khảo sát\n\n1. Chọn mẫu khảo sát\n\n- Được lựa chọn ngẫu nhiên từ:\n\n+ Danh sách người dân, tổ chức từng\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước;\n\n+ Người dân, tổ chức đến thực hiện\r\n\nTTHC tại Trung tâm Hành chính công, Bộ phận Một cửa của đơn vị, địa phương.\n\n- Số phiếu khảo sát cả năm trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh là 14.500 phiếu, được phân bổ phù hợp theo tỉ lệ số lượng hồ sơ\r\n\nTTHC của mỗi đơn vị.\n\n2. Cách thức tiến hành khảo sát\n\na) Phương thức khảo sát: Việc tổ chức\r\n\nlấy ý kiến khảo sát mức độ hài lòng của người dân, tổ chức được thực hiện qua\r\n\n02 phương thức sau:\n\n- Phỏng vấn trực tiếp: Điều tra viên\r\n\nphỏng vấn trực tiếp đối tượng tại nhà, trụ sở tổ chức hoặc Trung tâm Hành chính\r\n\ncông tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, xã.\n\n- Phỏng vấn qua điện thoại: Điều tra\r\n\nviên sẽ phỏng vấn qua điện thoại đối tượng chọn từ mẫu\r\n\nkhảo sát.\n\nb) Công cụ khảo sát: Việc phỏng vấn,\r\n\nthu thập và tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân được thực hiện trên phần mềm\r\n\ntrong đó đáp ứng các yêu cầu:\n\n- Đảm bảo chính xác đối tượng được\r\n\nkhảo sát;\n\n- Thao tác ghi nhận, tổng hợp ý kiến\r\n\nngười dân được thực hiện nhanh chóng theo thời gian thực; có khả năng cảnh báo\r\n\nkịp thời các thông tin đánh giá tiêu cực của người dân;\n\n- Thông tin tổng hợp được lưu trữ khoa học, dễ dàng truy vấn, đáp ứng\r\n\ncông tác phúc tra.\n\n3. Báo cáo kết quả khảo sát\n\nGiao Sở Nội vụ, trên cơ sở kết quả\r\n\ntổng hợp ý kiến đánh giá của người dân, xây dựng báo cáo kết quả khảo sát mức\r\n\nđộ hài lòng của người dân về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm\r\n\n2020; thông báo tới các đơn vị, địa phương kết quả khảo sát hàng tháng.\n\nKết quả khảo sát được sử dụng vào\r\n\nđánh giá chỉ số cải cách hành chính của các đơn vị, địa\r\n\nphương và xem xét trách nhiệm người đứng đầu đơn vị, địa phương trong triển\r\n\nkhai công tác cải cách hành chính.\n\nV. Kinh phí thực hiện\n\nKinh phí được cấp từ nguồn kinh phí\r\n\nkhông tự chủ ngoài khoán cho Sở Nội vụ đảm bảo thực hiện hiệu quả Kế hoạch (chi tiết phụ lục kèm theo).\n\nVI. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Nội vụ\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này;\n\n- Chủ trì tổ chức triển khai nâng\r\n\ncấp, sử dụng phần mềm khảo sát ý kiến người dân, đáp ứng các yêu cầu của Kế\r\n\nhoạch và ký kết hợp đồng với đơn vị thực hiện khảo sát.\n\n- Theo dõi kết quả khảo sát, định kỳ\r\n\nthông báo, công khai kết quả khảo sát hàng tháng; kịp thời thông\r\n\nbáo về các ý kiến đánh giá bất thường tới các đơn vị, địa phương để xử lý kịp\r\n\nthời;\n\n- Báo cáo kết quả khảo sát ý kiến\r\n\nngười dân năm 2020 theo đúng Kế hoạch này.\n\n2. Sở Tài chính\n\nThẩm định, cấp kinh phí cho đơn vị\r\n\nchủ trì tổ chức thực hiện; hướng dẫn đơn vị lập dự toán, thanh quyết toán kinh\r\n\nphí theo quy định.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nHỗ trợ các vấn đề liên quan đến trích\r\n\nxuất, kết nối, chia sẻ dữ liệu đối tượng khảo sát trên Hệ thống Một cửa điện\r\n\ntử; đảm bảo khai thác hiệu quả phần mềm khảo sát.\n\n4. Văn phòng UBND tỉnh\n\nPhối hợp rà soát kết quả khảo sát\r\n\nđịnh kỳ, làm căn cứ đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính theo cơ\r\n\nchế một cửa, một cửa liên thông và nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao\r\n\nhiệu quả giải quyết TTHC, cải thiện mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.\n\n5. Các đơn vị cung cấp dịch vụ\r\n\nkhảo sát\n\n- Xây dựng phần mềm khảo sát đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu của Kế hoạch; hỗ trợ tập huấn sử dụng cho điều tra viên và hỗ\r\n\ntrợ bảo trì vận hành phần mềm;\n\n- Bố trí điều tra viên, tổ chức hoạt\r\n\nđộng khảo sát hiệu quả, khách quan, minh bạch, trung thực và chính xác.\n\n6. Các đơn vị được khảo sát\n\nPhối hợp Sở Nội vụ thực hiện, bảo đảm\r\n\ntiến độ và nội dung công việc; theo đó căn cứ tình hình thực tiễn tại đơn vị,\r\n\nđịa phương, đề xuất các TTHC được khảo sát, số lượng, nội dung trọng tâm được\r\n\nkhảo sát của mỗi đơn vị, địa phương. Đồng thời, trên cơ sở kết quả khảo sát,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị xem xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) phương án cải\r\n\nthiện chất lượng dịch vụ hành chính công cung cấp tại đơn vị nhằm nâng cao mức\r\n\nđộ hài lòng của người dân, tổ chức.\n\nChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các đơn\r\n\nvị, địa phương nghiêm túc thực hiện/.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở ban ngành;\r\n\n - Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh, BHXH tỉnh;\r\n\n - Cục Hải quan;\r\n\n - UBND cấp huyện;\r\n\n - Trung tâm Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HCC, KTNS, Sở Nội vụ (2b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tiến Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKINH PHÍ\r\n\nTRIỂN KHAI KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 1036/KH-UBND ngày 10/02/2020)\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nSố\r\n\n lượng\n\nThành\r\n\n tiền\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nPhần mềm khảo sát\n\n150.000.000\n\n01\r\n\n phần mềm\n\n150.000.000\n\n\n\n2\n\nChi phí phỏng vấn đối tượng qua điện thoại\n\n40.000\r\n\n đồng/ phiếu\n\n6000\r\n\n phiếu\n\n240.000.000\n\n\n\n3\n\nChi phí phỏng vấn trực tiếp đối\r\n\n tượng\n\n15.000\r\n\n đồng/ phiếu\n\n8.500\r\n\n phiếu\n\n127.500.000\n\n\n\n4\n\nChi phí lập báo cáo kết quả khảo sát\n\n10.000.000\n\n01\r\n\n báo cáo\n\n10.000.000\n\n\n\n5\n\nChi phí đấu thầu\n\n40.000.000\n\n01\r\n\n gói thầu\n\n40.000.000\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n567.500.000\n\n(Năm trăm sáu mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng)\n\n", + "id": 102068 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102069.json b/contexts/context_102069.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf828655b5df16cb5963aaf7c12f19bb6f1574b6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102069.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3420-QD-UBND-2018-san-pham-ho-tro-thuc-hien-lien-ket-gan-san-xuat-voi-tieu-thu-Quang-Nam-407042.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3420-QD-UBND-2018-san-pham-ho-tro-thuc-hien-lien-ket-gan-san-xuat-voi-tieu-thu-Quang-Nam-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3420/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam,\r\n\n ngày 13 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CÁC NGÀNH\r\n\nHÀNG, SẢN PHẨM KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU TIÊN HỖ TRỢ THỰC HIỆN LIÊN KẾT GẮN SẢN XUẤT\r\n\nVỚI TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ PHÂN CẤP PHÊ DUYỆT HỖ TRỢ DỰ ÁN LIÊN KẾT THEO NGHỊ\r\n\nĐỊNH SỐ 98/2018/NĐ-CP NGÀY 05/7/2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH\r\n\nPHÁT TRIỂN HỢP TÁC, LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT, TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018\r\n\ncủa Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản\r\n\nxuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ\r\n\ntrình số 339/TTr- SNN&PTNT-CCPTNT ngày 02/11/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt các\r\n\nngành hàng, sản phẩm khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản\r\n\nxuất với tiêu thụ sản phẩm và phân cấp phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết, gồm các\r\n\nnội dung sau:\n\n1. Phê duyệt các ngành hàng,\r\n\nsản phẩm khuyến khích và ưu tiên được hỗ trợ theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác,\r\n\nliên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục kèm theo)\n\nTrong quá trình sản xuất, nếu\r\n\ncác địa phương có đề nghị bổ sung ngành hàng, sản phẩm ưu tiên hỗ trợ liên kết (ngoài\r\n\ndanh mục của Phụ lục trên); UBND tỉnh uỷ quyền cho Sở Nông nghiệp và PTNT xem\r\n\nxét quyết định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.\n\n2. Phân cấp phê duyệt hỗ trợ dự\r\n\nán liên kết.\n\na) UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ\r\n\ncác dự án liên kết do chủ trì liên kết xây dựng để triển khai thực hiện sản\r\n\nxuất cùng lúc một ngành hàng, sản phẩm trên địa bàn của 02 huyện, thị xã, thành\r\n\nphố trở lên và có tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước từ 5 tỷ đồng trở\r\n\nlên.\n\nb) UBND tỉnh ủy quyền cho UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt hỗ trợ các dự án liên kết có phạm vi thực hiện giới hạn\r\n\ntrong một huyện, thị xã, thành phố và có tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà\r\n\nnước dưới 5 tỷ đồng.\n\n3. Về hồ sơ và trình tự thủ tục\r\n\nliên kết: Được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Chương III, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 05/7/2018 của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Công Thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch\r\n\nLiên minh HTX tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ NN& PTNT;\r\n\n - TT TU, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chi cục PTNT;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, NC, TH, KTTH, KTN.\n\nE:\\minh tam b\\Nam 2018\\Quyet dinh\\11 07 phe duyet cac nganh hang, san pham\r\n\n khuyen khich va uu thuc hien lien ket sx theo ND 98.doc\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nKT.CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Trí Thanh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC NGÀNH HÀNG, SẢN PHẨM KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU TIÊN ĐƯỢC HỖ TRỢ THEO NGHỊ ĐỊNH\r\n\nSỐ 98/2018/NĐ-CP\n\n(Kèm theo Quyết định số 3420 /QĐ-UBND ngày 13 /11/2018 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam)\n\nTT\n\nDanh mục\n\nI\n\nTrồng trọt\n\n1\n\nCây lương thực\n\n1.1\n\nLúa: Lúa giống, các loại lúa thương\r\n\n phẩm\n\n1.2\n\nNếp các loại: Nếp giống, nếp thương\r\n\n phẩm\n\n1.3\n\nNgô: Ngô giống, ngô thương\r\n\n phẩm, ngô sinh khối (phục vụ chăn nuôi)\n\n2\n\nCây có bột\n\n2.1\n\nKhoai lang\n\n2.2\n\nCây sắn\n\n2.3\n\nCác loại cây có bột khác\n\n3\n\nCây công nghiệp ngắn\r\n\n ngày\n\n3.1\n\nCây lạc (đậu phụng): Lạc\r\n\n giống, lạc thương phẩm\n\n3.2\n\nMè\n\n3.3\n\nĐậu các loại: Đậu giống, Đậu thương\r\n\n phẩm\n\n4\n\nCây rau, củ quả: Các\r\n\n loại rau ăn lá, củ, quả (sản xuất theo GlobalGAP, VietGAP hoặc các tiêu\r\n\n chuẩn của người đặt hàng)\n\n5\n\nCây công nghiệp dài\r\n\n ngày: Hồ tiêu, cao su, chè\n\n6\n\nCây lâm nghiệp, cây gỗ:\r\n\n Các loài Keo và các loài cây bản địa (Sao đen, Gáo vàng, Dổi,…) trồng\r\n\n rừng gỗ lớn, cây Dó bầu, Cây mây.\n\n7\n\nCây dược liệu: Theo\r\n\n danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển giai đoạn 2015-2020 được ban hành\r\n\n theo Quyết định số 206/QĐ-BYT ngày 22/01/2015 của Bộ Y tế và theo nhu cầu của\r\n\n nhà đầu tư được UBND tỉnh thống nhất chủ trương đầu tư.\n\n8\n\n9\n\nCây ăn quả: Chuối,\r\n\n Mít, Thơm, Lòn Bon, Bưởi (Trụ lông, Thanh trà,…), Cam, Quýt, Chanh, Chôm\r\n\n chôm, Sầu riêng, Măng cụt.\n\nCây khác: Cau\r\n\n lấy trái, cây dâu tằm, cây sen.\n\n10\n\nNấm: Nấm dược\r\n\n liệu, Nấm thực phẩm\n\nII\n\nChăn nuôi\n\n1\n\nGia súc: Bò,\r\n\n Trâu, Heo, Dê, Thỏ\n\n2\n\nGia cầm: Gà\r\n\n (thịt, trứng), vịt (thịt, trứng), bồ câu, chim Trĩ, Ngan, Chim Cút\n\nIII\n\nThủy sản:\n\n1\n\nCá các loại\n\n2\n\nNhóm giáp xác: Cua,\r\n\n Tôm sú, Tôm thẻ, Tôm càng xanh\n\n3\n\nNhóm động vật thân mềm:\r\n\n Nghêu, Sò huyết, Hàu, Ốc hương\n\n4\n\nRau câu chỉ vàng, Rong biển\r\n\n các loại\n\nIV\n\nĐộng vật lưỡng cư: Ếch\n\nV\n\nNhóm bò sát: Ba\r\n\n ba nước ngọt, Kỳ nhông, Kỳ đà\n\nVI\n\nMuối\n\n", + "id": 102069 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10207.json b/contexts/context_10207.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc72f0484210921c6aed5190f71ecd339d2c3203 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10207.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-83-2001-QD-QLD-muc-my-pham-anh-huong-truc-tiep-den-suc-khoe-con-nguoi-duoc-cap-so-dang-ky-luu-hanh-tai-Viet-Nam-48648.aspx", + "name": "Quyet-dinh-83-2001-QD-QLD-muc-my-pham-anh-huong-truc-tiep-den-suc-khoe-con-nguoi-duoc-cap-so-dang-ky", + "passage": "CỤC\r\n\n QUẢN LÝ DƯỢC\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 83/2001/QĐ-QLD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC VIỆT NAM SỐ 83/2001/QĐ-QLD\r\n\nNGÀY 5 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC MĨ PHẨM ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP\r\n\nĐẾN SỨC KHOẺ CỦA CON NGƯỜI ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC VIỆT NAM\n\nCăn cứ quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng\r\n\nhoá thời kỳ 2001-2005;\n\nCăn cứ Quyết định số 547/TTg ngày 13/8/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nthành lập Cục Quản lý dược Việt Nam trực thuộc Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2001/TT-BYT ngày 23/4/2001 của Bộ Y tế hướng dẫn việc\r\n\nxuất, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người,\r\n\ntrong thời kỳ 2001-2005: giao cho Cục Quản lý dược Việt Nam hướng dẫn đăng ký\r\n\nlưu hành mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2001/QĐ-QLD ngày 27/4/2001 của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Dược Việt Nam ban hành quy định tạm thời đăng ký lưu hành mỹ phẩm ảnh hưởng\r\n\ntrực tiếp đến sức khoẻ con người nhập khẩu vào Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của phòng đăng ký thuốc và mỹ phẩm,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1:\n\nCông bố đợt 13 các loại mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến\r\n\nsức khoẻ con người được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam gồm 75 (bảy mươi\r\n\nlăm) mỹ phẩm.\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị 05\r\n\nnăm kể từ ngày ký. \n\nDANH MỤC \n\nMỸ PHẨM ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHOẺ CON NGƯỜI ĐƯỢC CẤP SĐK LƯU\r\n\nHÀNH\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 83/2001/QĐ-QLD ngày 5 tháng 12 năm 2001)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n mỹ phẩm\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nHạn\r\n\n dùng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1. Công ty\r\n\nđăng ký: Công ty dầu thực vật hương liệu mỹ phẩm Việt Nam\n\n(VOCARIMEX)\n\n58- Nguyễn Bỉnh Khiêm - quận 1 -\r\n\nTP.Hồ Chí Minh\n\n1.1. Nhà sản xuất: LG Chemical\r\n\nLtd.\n\n20, yoido-dong, Youngdungpo-gu,\r\n\nSeoul, 150-721, Korea\n\n1\n\nIsaknox long lasting two way\r\n\n cake #21, #23\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0489-01\n\n2\n\nIsa ka nox lucid color eye\r\n\n shadow #33, 51,73\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0490-01\n\n3\n\nIsa ka nox white focus clear\r\n\n whitening mask \n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0491-01\n\n4\n\nLacvert lasting fourdation#21,\r\n\n 23 \n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0492-01\n\n5\n\nLacvert two way cake#13,21,23 \n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng \n\nLHMP-0493-01\n\n6\n\nLavert aqua lipstick\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0494-01\n\n2. Công ty\r\n\nđăng ký: Công ty TNHH Nhân Việt\n\n171- Nguyễn Tất Thành, phường\r\n\n18, quận 4, TP. Hồ Chí Minh\n\n2.1. Nhà sản xuất: Beau tycos\r\n\nInternational Co., Ltd.\n\nZi Teng Jie 215021- Suzhou –\r\n\nP.R. China L’oreal China\n\n7\n\nL’oreal feel na turale loose\r\n\n powder- all shades\n\nNSX\n\n36 tháng\n\nLHMP-0495-01\n\n2.1. Nhà sản xuất: L’oreal\r\n\nconsumer products manufatures\n\n100 Commerce Drive, Someset, New\r\n\nJersey, USA\n\n8\n\nLe grand kohl perfectly soft\r\n\n liner-all shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0495-01\n\n9\n\nL’oreal colour riche\r\n\n lipcolour- all shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0496-01\n\n10\n\nL’oreal cayon petite anti-\r\n\n feathering lip liner-all shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0497-01\n\n11\n\nL’oreal feel naturale light\r\n\n softening one step makeup- all shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0498-01\n\n12\n\nL’oreal feel naturale light\r\n\n softening powder- all shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0499-01\n\n13\n\nL’oreal feel naturale oil-free\r\n\n SPF15-All shades \n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0501-01\n\n14\n\nL’oreal li neur intense\r\n\n defining liquid liner-all shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0502-01\n\n15\n\nL’oreal pencil perfect\r\n\n automatic eye liner-all shades \n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0503-01\n\n16\n\nL’oreal plenitude hydrafresh\r\n\n foaming face wash for normal to dry skin with gentle beta hydroxy \n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0504-01\n\n17\n\nL’oreal plenitude hydrafresh\r\n\n super fresh moisturizer oil- free for normal to dry skin \n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0505-01\n\n18\n\nL’oreal plenitude hydrafresh\r\n\n super fresh moisturizer oil- free for normal to oily skin \n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0506-01\n\n19\n\nL’oreal plenitude hydrafresh\r\n\n toner for normal to dry skin with gentle beta hyroxy\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0507-01\n\n20\n\nL’oreal plenitude hydrafresh\r\n\n cleep cleanserfoaming gel for normalto oily skin\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0508-01\n\n21\n\nL’oreal quick sick instant\r\n\n foundation-all shades \n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0509-01\n\n22\n\nL’oreal rouge virtuale\r\n\n lipcolour- all shades \n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0510-01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Nhà sản xuất: Maybelline\r\n\nLLC, 11500 Ray Wilson Drive\n\nP.0.Box 2293, North Little Rock,\r\n\nArkansas-USA\n\n23\n\nMaybelline brush\r\n\n blush-allshades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0510-01\n\n24\n\nMaybelline cool effect cooling\r\n\n cream eyecolor- all shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0512-01\n\n25\n\nMaybelline cool effect cooling\r\n\n shadow/liner- all shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0513-01\n\n26\n\nMaybelline experteye 100%oil\r\n\n free eye make up remover\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0514-01\n\n27\n\nMaybelline experteyes shadow-\r\n\n all shadow- all shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0515-01\n\n28\n\nMaybelline expess make up 3 in\r\n\n 1- all shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0516-01\n\n29\n\nMaybelline greatwear\r\n\n budge-proof lip color-all shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0517-01\n\n30\n\nMaybelline greatwear\r\n\n budge-proof lipliner-all shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0518-01\n\n31\n\nMaybelline greatwear mekaup-\r\n\n allshades \n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0519-01\n\n32\n\nMaybelline greatwear water\r\n\n proof eyeliner-all shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0520-01\n\n33\n\nMaybelline lip Express\r\n\n lipstick N’ liner in one- all shades \n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0521-01\n\n34\n\nMaybelline pure bush- all\r\n\n shades \n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0522-01\n\n35\n\nMaybelline true illuision\r\n\n makeup- all shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0523-01\n\n2.1. Nhà sản xuất: P.T.Yasulor\r\n\nIndonesia\n\nJL. Raya Bogor KM.26.4-Ciracas,\r\n\nPS.Rebo-Jakarta13740Indonesia\n\n36\n\nL’oreal plenitudeUV perfect\r\n\n daily moisturiser\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0524-01\n\n37\n\nL’oreal plenitude UV Perfect\r\n\n daily tintedmoisturiser porcelain\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0525-01\n\n2.1. Nhà sản xuất: Prodoctos\r\n\nCapilares L’oreal S.A\n\n78 (Apdo.517), 09080 Burgos,\r\n\nSpain\n\n38\n\nL’oreal intense repair\r\n\n shampooing- serie expert\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0526-01\n\n39\n\nL’oreal Maji.contrast-all\r\n\n shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0527-01\n\n40\n\nL’oreal power care color\r\n\n shampooing-serie expert\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0528-01\n\n41\n\nL’oreal Vitaminno Color\r\n\n shampooing-serieexpert \n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0529-01\n\n3. Công ty đăng\r\n\nký: Công ty TNHH thương mại Vịnh Lợi\n\n6/23 Cư xá bình thới, phường 8,\r\n\nquận 11, TP. Hồ Chí Minh\n\n3.1. 1Nhà sản xuất: Tri nity\r\n\nSolu tion Com pany Limited\n\n20/4 Moo 3 Soi Jatuchote, Su\r\n\nkhapiban5 RD, AU-NGEN, Saimai, Bangkok, Thailand\n\n42\n\nTog\r\n\n fruitamin Crearn\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0530-01\n\n4. Công ty đăng\r\n\nký: Công ty trách nhiệm hữu hạnNam Mê Công\n\n27 Ngô thì nhậm- Hai bà trưng-Hà\r\n\nNội \n\n4.1. Nhà sản xuất:\r\n\nCosmetic Active International (VICHY CAI )\n\n3,7 av. Sainte-\r\n\nAnne- 92602 Asnieres-sur-seine-France\n\n43\n\nAera Teint Fond De Teint\r\n\n Fluide Mat Ultra- Tenue Anti-Trces Peaux Normales Et Mixtes All Shade\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0531-01\n\n44\n\nCappi tal Soleil Ecran Stick\r\n\n Vevre Haute protectionIP25\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0532-01\n\n45\n\nCreme Depilatoire\r\n\n Dermo-Tolerance\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0533-01\n\n46\n\nDecos Technique masque\r\n\n nutrition intense\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0534-01\n\n47\n\nDecos Technique Shampooing\r\n\n Energisant A L’Aminexil Et Vitamines PP/B5/B6\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0535-01\n\n48\n\nDecos Technique Shampooing\r\n\n traitant sebo- correcteur\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0536-01\n\n49\n\nDecos Technique Shampooing-\r\n\n creme nutri- reparateur \n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0537-01\n\n50\n\nDecos Technique soin\r\n\n apres-Shampooingnutri-reparateur\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0538-01\n\n51\n\nDecos Technique Traitement\r\n\n Anti- Chute Brevete AL’Aminexil Femme\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0539-01\n\n52\n\nDecos Technique Traitement\r\n\n Anti- Chute Brevete AL’Aminexil Homme\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0540-01\n\n53\n\nD-Stock Greme Lipo-Modeleur\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0541-01\n\n54\n\nLipidiose 1 Lait Corporel\r\n\n Rehydratant Peaux Seches\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0542-01\n\n55\n\nLumineuse Creme Teintee\r\n\n Revelatrice D’Eclat Peau Normale Et Mixte All Shades\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0543-01\n\n56\n\nNormaderm Express Path L-Acid\r\n\n Pour Peaux A Tendance Acneique\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0544-01\n\n57\n\nNormaderm Stick Express\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0545-01\n\n58\n\nReti C con centre correcteur\r\n\n nuit\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0546-01\n\n5. Công ty đăng\r\n\nký: Joset. Ltd.,\n\n3-20-20, Kaigan,Minato-ku,tokyo\r\n\n108-8080,Japan\n\n5.1. Nhà sản xuất: Kanebo Ltd\n\n5-17-4, Sumida, Sumida-ku,\r\n\nTokyo-Japan\n\n59\n\nFreshel White C Clear Essence\r\n\n (2 type: EX, Mask)\n\nNSX\n\n36 tháng\n\nLHMP-0547-01\n\n60\n\nFreshel White C Powder wash\n\nNSX\n\n36 tháng\n\nLHMP-0548-01\n\n61\n\nFreshel White CUV Liquid\r\n\n Foundation (4 color: PO-C1, OC-D1, YO-C1)\n\nNSX\n\n36 tháng\n\nLHMP-0549-01\n\n62\n\nFreshel White C UV Make up\r\n\n Base\n\nNSX\n\n36 tháng\n\nLHMP-0550-01\n\n63\n\nFreshel White CUV Pact (4\r\n\n color: PO-C1, OC-D1, YO-C1)\n\nNSX\n\n36 tháng\n\nLHMP-0551-01\n\n64\n\nMy Care Mild Bleach\n\nNSX\n\n36 tháng\n\nLHMP-0552-01\n\n65\n\nSALA Extra damage Conditioner\r\n\n (3 type: Sarasara, Sittori, Moisture-rich)\n\nNSX\n\n36 tháng\n\nLHMP-0553-01\n\n66\n\nSALA Extra damage Iikamininaru\r\n\n Essence\n\nNSX\n\n36 tháng\n\nLHMP-0554-01\n\n67\n\nSALA Extra damage Shampoo (3\r\n\n type: Sarasara, Sittori, Moisture-rich)\n\nNSX\n\n36 tháng\n\nLHMP-0555-01\n\n68\n\nSALA Hair Milky Water\n\nNSX\n\n36 tháng\n\nLHMP-0556-01\n\n6. Công ty đăng\r\n\nký: Mega Products LTD\n\n99/4 Moo 8,5th Floor\r\n\nRatanachart Bldg., BangnaTrad.Bangna, Bangkok10520TL.\n\n6.1. Nhà sản xuất-MEdicap LTD\n\n384 Soi 6, Pattana 3 Road,\r\n\nBangpoo Industrial Estate Samutprakam10280 Thailand.\n\n69\n\nNourishing\r\n\n night oil (NNO)\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0557-01\n\n7. Công ty đăng\r\n\nký :Pigeon Corporation\n\n628-13, Yuksam-dong, Kangnam-gu,\r\n\nSeoul,135-080 Kỏea\n\n7.1. Nhà sản xuất: Pigeon Corporation\n\n628-13, Yuksam-dong,Seoul,Korea\n\n70\n\nDuena Super Mild Rinse (Super\r\n\n Mild \"R\")\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0558-01\n\n71\n\nDuena Super Mild Rinse (Super\r\n\n Mild \"S\")\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0559-01\n\n72\n\nMaplus Clear Facial Foam\r\n\n (Moisture type)-Clear Facial Foam\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0560-01\n\n73\n\nMaplus Clear Facial Foam\r\n\n (Refresh type)-Clear Facial Foam\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0561-01\n\n74\n\nMaplus hair Treatment Shampoo\r\n\n (Hair Treatment Shampoo)\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0562-01\n\n75\n\nMild 2 in 1 Shampoo\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0563-01\n\n", + "id": 10207 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102070.json b/contexts/context_102070.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08ecb1ec5d8bb75d63b3c9fe4b1a915e129cab6f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102070.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-356-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-157156.aspx", + "name": "Quyet-dinh-356-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-157156", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 356/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 15 tháng 02 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\nsố 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 58/TTr.SNN&PTNT\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Công bố kèm theo Quyết định số này 05 thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành; 06 thủ tục hành chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn được quy định tại Quyết định số số 1673/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm\r\n\n2010 (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định số này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định số này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Sơn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Công bố kèm theo Quyết định số số 356/QĐ-UBND ngày 15\r\n\ntháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nPhần\r\n\nI\n\nA.\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. LĨNH VỰC NÔNG\r\n\n NGHIỆP\n\n36\n\nCấp giấy Chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản\n\n37\n\nCấp giấy\r\n\n Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y\n\n38\n\nCông bố hợp\r\n\n quy (đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi hoàn chỉnh)\n\n39\n\nCấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS)\r\n\n đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu\r\n\n và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n40\n\nCấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale -\r\n\n CFS) đối với sản phẩm, hàng hóa xuất\r\n\n khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\nB.\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. LĨNH VỰC NÔNG\r\n\n NGHIỆP\n\n1\n\nCấp/cấp lại Chứng\r\n\n chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\n3\n\nCấp/cấp lại\r\n\n Chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực\r\n\n vật\n\n15\n\nCấp/cấp lại Chứng\r\n\n chỉ hành nghề xông hơi khử trùng\n\n17\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng\n\n18\n\nCấp lại Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng\n\n19\n\nCấp/cấp lại Thẻ\r\n\n xông hơi khử trùng\n\n\n\nPhần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nI. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP\n\n36. Cấp giấy Chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản.\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục Thú\r\n\ny (số 7 - Đường 30/4, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ).\n\nCông chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi\r\n\ncục Thú y (số 5E - Đường 30/4, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ).\n\n+ Người đến nhận kết\r\n\nquả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải\r\n\nxuất trình Giấy chứng minh nhân dân.\n\n+ Công chức trả kết\r\n\nquả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; viết Phiếu thu lệ\r\n\nphí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết\r\n\nquả; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời gian tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai đến thứ\r\n\nsáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00\r\n\nphút đến 16 giờ 30 phút.\n\n+ Thứ bảy : Sáng từ 7\r\n\ngiờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nb) Cách thức thực\r\n\nhiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước.\n\nc) Thành phần, số\r\n\nlượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n* Hồ sơ đăng ký kiểm\r\n\ntra lần đầu bao gồm:\n\n+ Đơn đăng ký kiểm tra\r\n\nđiều kiện vệ sinh thú y (theo mẫu quy định)\n\n+ Sơ đồ bố trí mặt\r\n\nbằng của cơ sở;\n\n+ Báo cáo tóm tắt về\r\n\nđiều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng của cơ sở (theo mẫu quy định);\n\n+ Quy trình sản xuất\r\n\n(đối với các cơ sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản).\n\n* Hồ sơ đăng ký kiểm\r\n\ntra lại bao gồm:\n\n+ Đơn đăng ký kiểm tra\r\n\nđiều kiện vệ sinh thú y (theo mẫu quy định);\n\n+ Báo cáo khắc phục\r\n\nsai lỗi về VSTY đã ghi trong biên bản kiểm tra.\n\n- Số lượng: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 29 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ.\n\nđ) Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chi\r\n\ncục Thú y\n\ng) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận.\n\nh) Lệ phí:\n\n- Kiểm tra vệ\r\n\nsinh thú y đối với cơ sở sản xuất giống thủy sản.\n\n+ Công suất\r\n\n> 20 triệu con/năm: 551.000 đ/lần.\n\n+ Công suất từ\r\n\n10 triệu đến 20 triệu con/năm: 399.000 đ/lần.\n\n+ Công suất từ\r\n\n5 triệu đến 10 triệu con/năm: 300.000 đ/lần.\n\n+ Công suất\r\n\nđến 5 triệu con/năm: 200.000 đ/lần.\n\n- Kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh giống thủy sản:\r\n\n171.000 đ/lần.\n\ni) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đăng ký\r\n\nkiểm tra điều kiện vệ sinh thú y (Phụ lục 1).\n\n- Báo cáo tóm\r\n\ntắt về điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng của cơ sở (Phụ lục 2).\n\nk) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\nl) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Pháp lệnh\r\n\nThú y ngày 01/10/2004;\n\n- Nghị định số\r\n\nsố 33/2005/NĐ-CP ngày 13/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Pháp lệnh Thú y.\n\n- Nghị định số\r\n\nsố 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số số 33/2005/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số\r\n\nsố 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh một\r\n\nsố ngành nghề thủy sản\n\n- Thông tư số\r\n\nsố 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc quy định việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản.\n\n- Thông tư số\r\n\nsố 199/2010/TT-BTC ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và\r\n\nthú y thủy sản.\n\n37. Cấp giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y.\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi\r\n\ncục Thú y (số 7 - Đường 30/4, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ).\n\nCông chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Chi cục Thú y (số 7 - Đường 30/4, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, thành phố\r\n\nCần Thơ).\n\n+ Người đến\r\n\nnhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ\r\n\nsơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.\n\n+ Công chức\r\n\ntrả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; viết\r\n\nPhiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo\r\n\ndõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai\r\n\nđến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13\r\n\ngiờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\n+ Thứ bảy : Sáng\r\n\ntừ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nb) Cách\r\n\nthức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n* Hồ sơ đăng\r\n\nký kiểm tra lần đầu bao gồm:\n\n+ Đơn đăng ký\r\n\nkiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y (theo mẫu quy định);\n\n+ Tờ trình về\r\n\nđiều kiện kinh doanh (theo mẫu quy định)\n\n+ Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng)\n\n+ Chứng chỉ\r\n\nhành nghề kinh doanh thuốc thú y (bản sao có công chứng)\n\n* Hồ sơ đăng\r\n\nký kiểm tra lại bao gồm:\n\n+ Đơn đăng ký\r\n\nkiểm tra lại điều kiện kinh doanh thuốc thú y;\n\n+ Báo cáo khắc\r\n\nphục những điểm không đạt.\n\n* Hồ sơ xin\r\n\ngia hạn Giấy chứng nhận bao gồm:\n\n+ Đơn xin gia\r\n\nhạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y\n\n+ Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh doanh đã được cấp\n\n- Số lượng: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 45 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ.\n\nđ) Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chi\r\n\ncục Thú y\n\ng) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận.\n\nh) Lệ phí:\n\n- Phí kiểm tra\r\n\nkinh doanh thương mại có điều kiện trong lĩnh vực nông nghiệp (Thẩm định điều\r\n\nkiện và tiêu chuẩn cơ sở kinh doanh thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản):\n\n+ Cửa hàng:\r\n\n250.000 đồng/lần;\n\n+ Đại lý:\r\n\n500.000 đồng/lần.\n\n- Cấp giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản:\r\n\n100.000 đồng/lần.\n\ni) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đăng ký\r\n\nkiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y (Phụ lục 4);\n\n+ Tờ trình về\r\n\nđiều kiện kinh doanh (Phụ lục 6).\n\nk) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nĐiều kiện kinh\r\n\ndoanh thuốc thú y đối với các cửa hàng, đại lý bán buôn, bán lẻ thuốc thú y như\r\n\nsau:\n\n- Có địa chỉ\r\n\ncố định, có biển hiệu ghi tên cửa hàng, cơ sở hoặc tên doanh nghiệp, mã số kinh\r\n\ndoanh được cấp; bảng niêm yết đăng ký kinh doanh.\n\n- Diện tích\r\n\ncửa hàng tối thiểu 10m2\n\n- Có đủ phương\r\n\ntiện cần thiết để bày hàng, bán hàng; hàng hóa được sắp xếp khoa học, giữ gìn\r\n\nsạch sẽ.\n\n- Có đủ sổ\r\n\nsách theo dõi xuất, nhập hàng;\n\n- Bảo quản\r\n\nthuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, cụ thể:\n\n+ Bảo quản ở\r\n\nđiều kiện bình thường: nhiệt độ từ 15 - 300c.\n\n+ Bảo quản\r\n\nmát: nhiệt độ từ 8 - 150C.\n\n+ Bảo quản\r\n\nlạnh: nhiệt độ từ 2 - 80C.\n\n+ Bảo quản\r\n\nđông lạnh: nhiệt độ ≤ -100C.\n\n- Không được phép bày bán thuốc thú y cùng với hàng hóa khác. Nếu được\r\n\nphép kinh doanh thức ăn chăn nuôi chung với thuốc thú y, phải bày bán ở khu vực\r\n\nriêng.\n\n- Đối với cửa hàng, đại lý bán buôn thuốc thú y phải có kho chứa hàng,\r\n\nđủ diện tích; có đủ các trang thiết\r\n\nbị, phương tiện phù hợp với yêu cầu bảo quản các loại thuốc, nguyên liệu làm\r\n\nthuốc được phép kinh doanh. Hàng hóa phải được sắp xếp trên kệ, giá. Kệ, giá để\r\n\nhàng phải cách mặt sàn ít nhất 20cm, cách tường ít nhất 20cm, khoảng cách giữa\r\n\ncác giá, kệ tối thiểu 30cm để đảm bảo độ thông thóang, dễ vệ sinh tiêu độc; có\r\n\nmáy phát điện dự phòng đủ công suất.\n\n- Cửa hàng\r\n\nkinh doanh vắc xin phải có thiết bị bảo quản lạnh và có phương tiện dự phòng để bảo quản vắc xin, chế phẩm sinh học\r\n\nkhi xảy ra sự cố mất điện; có nhiệt kế theo dõi nhiệt độ và ghi chép\r\n\nhàng ngày.\n\n- Chủ cơ sở,\r\n\nngười bán hàng được cơ quan thú y có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề theo\r\n\nqui định.\n\nl) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Pháp lệnh\r\n\nThú y ngày 01/10/2004;\n\n- Nghị định số số 33/2005/NĐ-CP ngày 13/03/2005 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Pháp\r\n\nlệnh Thú y.\n\n- Nghị định số\r\n\nsố 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 do Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;\n\n- Nghị định số\r\n\nsố 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2008 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại\r\n\nvề hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều\r\n\nkiện;\n\n- Thông tư số\r\n\nsố 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh\r\n\nthuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y\r\n\nthủy sản.\n\n- Thông tư số\r\n\nsố 136/2010/TT-BTC ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế\r\n\nđộ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n38. Công bố hợp quy (đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi hoàn\r\n\nchỉnh)\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n(hoặc qua đường bưu điện) Chi cục Thú y (số\r\n\n7 - Đường 30/4, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ).\n\nCông chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Chi cục Thú y (số 7 - Đường 30/4, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, thành phố\r\n\nCần Thơ).\n\n+ Người đến\r\n\nnhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ\r\n\nsơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.\n\n+ Công chức\r\n\ntrả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; viết\r\n\nPhiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo\r\n\ndõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai\r\n\nđến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13\r\n\ngiờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\n+ Thứ bảy:\r\n\nSáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nb) Cách\r\n\nthức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n* Trường\r\n\nhợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận\r\n\nhợp quy (bên thứ ba):\n\n+ Bản công bố\r\n\nhợp quy theo mẫu quy định (theo mẫu quy định);\n\n+ Bản sao chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức\r\n\nchứng nhận được chỉ định cấp;\n\n+ Bản mô tả\r\n\nchung về sản phẩm, hàng hóa (đặc điểm, tính năng, công dụng....).\n\n* Trường\r\n\nhợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh (bên thứ nhất):\n\n+ Bản công bố\r\n\nhợp quy (theo mẫu quy định);\n\n+ Bản mô tả\r\n\nchung về sản phẩm, hàng hóa (đặc điểm, tính năng, công dụng...);\n\n+ Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn (nếu có) tại phòng thử nghiệm được công\r\n\nnhận;\n\n+ Quy trình\r\n\nsản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy\r\n\nđịnh hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ\r\n\nchức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận\r\n\nphù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 (theo mẫu quy định);\n\n+ Kế hoạch\r\n\ngiám sát định kỳ;\n\n+ Báo cáo đánh\r\n\ngiá hợp quy gồm những nội dung sau:\n\n. Đối tượng\r\n\nđược chứng nhận hợp quy;\n\n. (Số hiệu,\r\n\ntên) tài liệu kỹ thuật sử dụng làm căn cứ để chứng nhận hợp quy;\n\n. Tên và địa\r\n\nchỉ của tổ chức thực hiện đánh giá hợp quy;\n\n. Phương thức\r\n\nđánh giá hợp quy được sử dụng;\n\n. Mô tả quá\r\n\ntrình đánh giá hợp quy (lấy mẫu, đánh giá, thời gian đánh giá,…) và các lý giải\r\n\ncần thiết (ví dụ: lý do lựa chọn phương pháp/phương thức lấy mẫu/đánh giá);\n\n. Kết quả đánh\r\n\ngiá (bao gồm cả độ lệch và mức chấp nhận);\n\n. Thông tin bổ\r\n\nsung khác.\n\n+ Tài liệu có\r\n\nliên quan khác\n\n- Số lượng: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 07 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ.\n\nđ) Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chi\r\n\ncục Thú y\n\ng) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nThông báo\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\n- Bản công bố\r\n\nhợp quy (Phụ lục 10).\n\n- Quy trình\r\n\nsản xuất và kế hoạch kiểm soát chất\r\n\nlượng (Phụ lục 11).\n\nk) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\nl) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 của Quốc hội.\n\n- Nghị định số\r\n\n127/2007/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\n\n- Nghị định số\r\n\n08/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.\n\n- Thông tư số\r\n\n83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc Hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy\r\n\nthuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Thông tư số\r\n\n81/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi.\n\n- Quyết định\r\n\nsố 24/2007/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành quy định về\r\n\nchứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy.\n\n- Quyết định\r\n\nsố 30/2007/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố phù hợp với\r\n\ntiêu chuẩn bắt buộc áp dụng chưa được chuyển thành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\ntheo thời hạn quy định tại Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật.\n\n39. Cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free\r\n\nSale - CFS) đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n(hoặc qua đường bưu điện) Chi cục Thú y (số\r\n\n7 - Đường 30/4, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ).\n\nCông chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Chi cục Thú y (số 7 - Đường 30/4, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, thành phố\r\n\nCần Thơ).\n\n+ Người đến\r\n\nnhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ\r\n\nsơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.\n\n+ Công chức\r\n\ntrả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; viết\r\n\nPhiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo\r\n\ndõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai\r\n\nđến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13\r\n\ngiờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\n+ Thứ bảy:\r\n\nSáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nb) Cách\r\n\nthức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị\r\n\ncấp CFS được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (theo mẫu quy định).\n\n+ Bản sao có\r\n\nchứng thực xác nhận công bố hợp chuẩn, hoặc công bố hợp quy phù hợp với quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành.\n\n+ Yêu cầu của\r\n\ncơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu (nếu có).\n\n- Số lượng: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận hồ sơ.\n\nđ) Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chi\r\n\ncục Thú y\n\ng) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cấp CFS được kê khai hoàn chỉnh và hợp\r\n\nlệ (Phụ lục II.a).\n\nk) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Có yêu cầu\r\n\ncủa thương nhân xuất khẩu.\n\n- Được xác\r\n\nnhận công bố hợp chuẩn hoặc công bố hợp quy phù hợp với quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\n- Yêu cầu của\r\n\ncơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu về cấp CFS (nếu nước nhập khẩu có quy định).\n\nl) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Căn cứ Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\n- Căn cứ Luật\r\n\nChất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\n- Căn cứ Nghị\r\n\nđịnh số số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\n\n- Căn cứ Nghị\r\n\nđịnh số số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\n- Căn cứ Quyết\r\n\nđịnh số số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy\r\n\nđịnh Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và\r\n\nnhập khẩu;\n\n- Quyết định\r\n\nsố số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\nGiấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập\r\n\nkhẩu;\n\n- Thông tư số số\r\n\n63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối\r\n\nvới sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Thông tư số\r\n\nsố 19/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng\r\n\n12 năm 2010.\n\n40.\r\n\nCấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) đối với\r\n\nsản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n(hoặc qua đường bưu điện) Chi cục Thú y (số\r\n\n7 - Đường 30/4, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ).\n\nCông chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Chi cục Thú y (số 7 - Đường 30/4, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, thành phố\r\n\nCần Thơ).\n\n+ Người đến\r\n\nnhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ\r\n\nsơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.\n\n+ Công chức\r\n\ntrả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; viết\r\n\nPhiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo\r\n\ndõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai\r\n\nđến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13\r\n\ngiờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\n+ Thứ bảy:\r\n\nSáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nb) Cách\r\n\nthức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp\r\n\nlại CFS được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (theo mẫu quy định).\n\n- Số lượng:\r\n\n01 bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 04 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận hồ sơ.\n\nđ) Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chi\r\n\ncục Thú y\n\ng) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cấp CFS được kê khai hoàn chỉnh và hợp\r\n\nlệ (Phụ lục II.b).\n\nk) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy chứng\r\n\nnhận CFS gốc vẫn còn hiệu lực nhưng bị mất, thất lạc;\n\n- Giấy chứng\r\n\nnhận CFS gốc vẫn còn hiệu lực nhưng bị hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng;\n\n- Khi phát\r\n\nhiện có sai sót trên CFS do lỗi của người đề nghị cấp CFS hoặc lỗi của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp CFS.\n\nl) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày\r\n\n29 tháng 6 năm 2006;\n\n- Căn cứ Luật\r\n\nChất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\n- Căn cứ Nghị\r\n\nđịnh số số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\n\n- Căn cứ Nghị\r\n\nđịnh số số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\n- Căn cứ Quyết\r\n\nđịnh số số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy\r\n\nđịnh Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và\r\n\nnhập khẩu;\n\n- Quyết định\r\n\nsố số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\nGiấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập\r\n\nkhẩu;\n\n- Thông tư số\r\n\nsố 63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn về việc hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do\r\n\nđối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Thông tư số\r\n\nsố 19/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng\r\n\n12 năm 2010.\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nI. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP\n\n1. Cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nChi cục Bảo vệ thực vật (số 5E - đường 30/4, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, thành\r\n\nphố Cần Thơ).\n\nCông chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Chi cục Bảo vệ thực vật (số 5E - Đường 30/4, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều,\r\n\nthành phố Cần Thơ).\n\n+ Người đến\r\n\nnhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ\r\n\nsơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.\n\n+ Công chức\r\n\ntrả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; viết\r\n\nPhiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo\r\n\ndõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai\r\n\nđến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13\r\n\ngiờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách\r\n\nthức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước\n\nc) Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành\r\n\nphần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề buôn\r\n\nbán thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu quy định);\n\n+ Bản sao chụp và mang theo bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao\r\n\nchứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp cấp trở lên của một (01) trong các chuyên\r\n\nngành trồng trọt, bảo vệ thực vật, sinh học, sư phạm nông nghiệp hoặc giấy chứng\r\n\nnhận đã tham dự lớp học chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật do Chi cục Bảo vệ\r\n\nthực vật cấp tỉnh cấp;\n\n+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện\r\n\nhoặc tương đương trở lên cấp và có giá trị trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày\r\n\ncấp;\n\n+ Có 02 ảnh cỡ 4 cm x 6 cm.\n\n- Số lượng: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận hồ sơ. Trường hợp người xin cấp/cấp lại chứng chỉ hành nghề ở tại\r\n\nnhững vùng xa xôi, hẻo lánh hoặc ở những vùng mà việc đi lại gặp nhiều khó khăn\r\n\nphải nộp hồ sơ qua Trạm bảo vệ thực vật thì thời hạn là mười hai (12) ngày làm\r\n\nviệc.\n\nđ) Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân.\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chi\r\n\ncục Bảo vệ thực vật\n\ng) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chứng\r\n\nchỉ hành nghề.\n\nh) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ.\n\ni) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Đơn đề nghị\r\n\ncấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục 10).\n\nk) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Có văn bằng\r\n\nvề trung cấp nông, lâm nghiệp hoặc giấy chứng nhận đã tham dự lớp học chuyên\r\n\nmôn về thuốc bảo vệ thực vật do Chi cục bảo vệ thực vật cấp;\n\n- Có giấy\r\n\nchứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp theo quy định;\n\n- Cá nhân phải\r\n\ncó đủ năng lực hành vi dân sự từ đủ 18 tuổi trở lên.\n\nl) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Pháp lệnh\r\n\nBảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001.\n\n- Nghị định số\r\n\nsố 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ ban hành Ban hành Điều lệ bảo vệ\r\n\nthực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật.\n\n- Quyết định\r\n\nsố số 97/2008/QĐ-BNN ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn ban hành quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công,\r\n\nsang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.\n\n- Thông tư số\r\n\nsố 110/2003/TT-BTC ngày 17/11/2003 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí bảo vệ, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật.\n\n- Thông\r\n\ntư số số 85/2011/TT-BNNPTNT ngày 14/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Quyết định số số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2007 Quy định\r\n\nquản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch\r\n\nthực vật và Quyết định số số 97/2008/QĐ-BNN ngày 06/10/2008 Quy định về việc\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n3. Cấp/ cấp lại Chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công,\r\n\nsang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nChi cục Bảo vệ thực vật (số 5E - Đường 30/4, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, thành\r\n\nphố Cần Thơ).\n\nCông chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Chi cục Bảo vệ thực vật (số 5E - Đường 30/4, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều,\r\n\nthành phố Cần Thơ).\n\n+ Người đến\r\n\nnhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ\r\n\nsơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.\n\n+ Công chức\r\n\ntrả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; viết\r\n\nPhiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo\r\n\ndõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời gian\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày\r\n\nlễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai\r\n\nđến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13\r\n\ngiờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách\r\n\nthức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước\n\nc) Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp/cấp lại chứng chỉ hành nghề sản\r\n\nxuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu quy định);\n\n+ Bản sao chụp\r\n\nvà mang theo bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp từ\r\n\nđại học trở lên về hóa học hoặc nông học (của một trong các chuyên ngành trồng\r\n\ntrọt, bảo vệ thực vật);\n\n+ Giấy chứng\r\n\nnhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên cấp và có giá\r\n\ntrị trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp;\n\n+ 02 ảnh cỡ\r\n\n4cm x 6cm.\n\n- Số lượng: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận hồ sơ. Trường hợp người xin cấp/cấp\r\n\nlại chứng chỉ hành nghề ở tại những vùng xa xôi, hẻo lánh hoặc ở những vùng mà\r\n\nviệc đi lại gặp nhiều khó khăn phải nộp hồ sơ qua Trạm bảo vệ thực vật thì thời\r\n\nhạn là mười hai (12) ngày làm việc.\n\nđ) Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân.\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chi\r\n\ncục Bảo vệ thực vật\n\ng) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chứng\r\n\nchỉ hành nghề.\n\nh) Lệ phí: 1.000.000 đồng/chứng chỉ (trong đó 800.000 đồng\r\n\nphí thẩm định và 200.000 đồng lệ phí)\n\ni) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Đơn đề nghị cấp/cấp lại chứng chỉ hành nghề sản\r\n\nxuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục 9).\n\nk) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Có trình độ\r\n\nchuyên môn về hóa học hoặc bảo vệ thực vật từ đại học trở lên.\n\n- Có giấy\r\n\nchứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp theo quy định.\n\nl) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Pháp lệnh\r\n\nBảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001.\n\n- Nghị định số\r\n\nsố 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ ban hành ban hành Điều lệ bảo vệ\r\n\nthực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật.\n\n- Quyết định\r\n\nsố số 97/2008/QĐ-BNN ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn ban hành quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công,\r\n\nsang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.\n\n- Thông tư số\r\n\nsố 110/2003/TT-BTC ngày 17/11/2003 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí bảo vệ, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật.\n\n- Thông\r\n\ntư số số 85/2011/TT-BNNPTNT ngày 14/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Quyết định số số\r\n\n89/2007/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2007 Quy định quản lý nhà nước về hoạt động\r\n\nxông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Quyết định số số\r\n\n97/2008/QĐ-BNN ngày 6/10/2008 Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản\r\n\nxuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n15. Cấp/cấp\r\n\nlại Chứng chỉ hành\r\n\nnghề xông hơi khử trùng\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nChi cục Bảo vệ thực vật (số 5E - Đường 30/4,\r\n\nphường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố \r\n\nCần Thơ).\n\nCông chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Chi cục Bảo vệ thực vật (số 5E - Đường\r\n\n30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ).\n\n+ Người đến\r\n\nnhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ\r\n\nsơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.\n\n+ Công chức\r\n\ntrả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; viết\r\n\nPhiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo\r\n\ndõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai\r\n\nđến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13\r\n\ngiờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách\r\n\nthức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\nc) Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề xông\r\n\nhơi khử trùng của người đề nghị cấp chứng chỉ (theo mẫu quy định);\n\n+ Bản sao\r\n\nchụp bằng tốt nghiệp đại học của một (01) trong các chuyên ngành về hóa chất,\r\n\nbảo vệ thực vật, trồng trọt hoặc nông học (có mang theo bản chính để đối chiếu)\r\n\nhoặc bản sao chứng thực;\n\n+ Giấy chứng\r\n\nnhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên cấp và có giá\r\n\ntrị trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày cấp;\n\n+ Bản sao chụp Giấy chứng minh nhân dân (có mang theo\r\n\nbản chính để đối chiếu) hoặc bản sao chứng thực;\n\n+ Hai ảnh cỡ\r\n\n4cm x 6cm.\n\n- Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận hồ sơ.\n\nđ) Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân.\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chi\r\n\ncục Bảo vệ thực vật\n\ng) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chứng\r\n\nchỉ hành nghề.\n\nh) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ.\n\ni) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Đơn đề nghị cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề xông\r\n\nhơi khử trùng của người đề nghị cấp chứng chỉ (Phụ lục 7).\n\nk) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Có trình\r\n\nđộ chuyên môn từ đại học trở lên của 01 (một) trong các chuyên ngành về hóa chất, bảo vệ thực vật, trồng trọt hoặc nông\r\n\nhọc.\n\n- Có ít nhất 3\r\n\nnăm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xông hơi khử trùng;\n\n- Có Giấy\r\n\nchứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp theo quy định.\n\nl) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Pháp lệnh\r\n\nBảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001.\n\n- Nghị định số\r\n\nsố 02/2007/NĐ-CP ngày 05/01/2007 của Chính phủ về kiểm dịch thực vật.\n\n- Thông\r\n\ntư số số 85/2011/TT-BNNPTNT ngày 14/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Quyết định số số\r\n\n89/2007/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2007 Quy định quản lý nhà nước về hoạt động\r\n\nxông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Quyết định số số\r\n\n97/2008/QĐ-BNN ngày 06/10/2008 Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản\r\n\nxuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Quyết định\r\n\nsố số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01/11/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nban hành quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể\r\n\nthuộc diện kiểm dịch thực vật.\n\n- Thông tư số\r\n\nsố 110/2003/TT-BTC ngày 17/11/2003 của Bộ Tài chính về việc qui định chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí bảo vệ, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật.\n\n17. Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hành nghề xông hơi khử\r\n\ntrùng\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nChi cục Bảo vệ thực vật (số 5E - Đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều,\r\n\nthành phố Cần Thơ).\n\nCông chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Chi cục Bảo vệ thực vật (số 5E - Đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh\r\n\nKiều, thành phố Cần Thơ).\n\n+ Người đến nhận\r\n\nkết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ\r\n\nthì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức.\n\n+ Công chức\r\n\ntrả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy Giới thiệu; yêu cầu người\r\n\nnhận ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai\r\n\nđến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13\r\n\ngiờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách\r\n\nthức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\nc) Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành\r\n\nnghề xông hơi khử trùng của tổ chức hành nghề xông hơi khử trùng (theo mẫu quy\r\n\nđịnh);\n\n+ Quy trình kỹ thuật, phương tiện, danh mục trang\r\n\nthiết bị xông hơi khử trùng trên từng loại hình theo quy định;\n\n+ Bản sao chụp Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng;\n\n+ Danh sách người trực tiếp xông hơi khử trùng đã\r\n\nđược cấp Thẻ xông hơi khử trùng theo quy định;\n\n+ Nội quy đảm bảo\r\n\nan toàn đối với ng­ười, vật nuôi và hàng hóa; địa điểm làm việc, kho chứa thiết\r\n\nbị, hóa chất theo quy định của pháp luật;\n\n+ Bản sao chụp và mang theo bản gốc để đối chiếu hoặc\r\n\nbản sao chứng thực giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy do\r\n\ncơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy cấp;\n\n+ Bản cam kết môi trường theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên môi trường quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Nghị định số số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ\r\n\nquy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam\r\n\nkết bảo vệ môi trường.\n\n- Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 10 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận hồ sơ.\n\nđ) Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chi\r\n\ncục Bảo vệ thực vật\n\ng) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nChứng nhận.\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành\r\n\nnghề xông hơi khử trùng của tổ chức hành nghề xông hơi khử trùng (Phụ lục 5).\n\nk) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Ng­ười trực\r\n\ntiếp quản lý, điều hành (ít nhất một người trong các vị trí sau: Tổng giám đốc,\r\n\nPhó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng Kỹ thuật đối với các\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh và doanh nghiệp công ích; Chủ sở hữu doanh nghiệp tư\r\n\nnhân) phải có Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng do cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp;\n\n- Người trực\r\n\ntiếp thực hiện xông hơi khử trùng phải có Thẻ xông hơi khử trùng do cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp;\n\n- Có quy trình\r\n\nkỹ thuật, nội quy hoạt động bảo đảm an toàn đối với con người, vật nuôi. Đầy đủ\r\n\nphương tiện, thiết bị phục vụ cho hoạt động xông hơi khử trùng theo qui định\r\n\ntại Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về kiểm dịch và bảo vệ thực vật QCVN 01-19:\r\n\n2010/BNNPTNT - Quy trình kỹ thuật xông hơi khử trùng ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố số 26/2010/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\n- Có phương\r\n\ntiện, trang thiết bị phục vụ hoạt động xông hơi khử trùng phù hợp với qui mô\r\n\nđược phép hành nghề.\n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm đảm bảo về an toàn đối với ng­ười, vật nuôi và hàng hóa; về vệ sinh môi\r\n\ntrường, về phòng chống cháy, nổ và địa điểm làm việc, kho chứa thiết bị, hóa chất\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nl) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Pháp lệnh\r\n\nBảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001.\n\n- Nghị định số\r\n\nsố 02/2007/NĐ-CP ngày 05/01/2007 của Chính phủ về kiểm dịch thực vật.\n\n- Thông tư số\r\n\nsố 85/2011/TT-BNNPTNT ngày 14/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01\r\n\ntháng 11 năm 2007 Quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật\r\n\nthể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Quyết định số số 97/2008/QĐ-BNN ngày\r\n\n06/10/2008 Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang\r\n\nchai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n- Quyết định\r\n\nsố số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01/11/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nban hành quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể\r\n\nthuộc diện kiểm dịch thực vật.\n\n18. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hành nghề xông hơi khử\r\n\ntrùng\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nChi cục Bảo vệ thực vật (số 5E - Đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều,\r\n\nthành phố Cần Thơ).\n\nCông chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Chi cục Bảo vệ thực vật (số 5E - Đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh\r\n\nKiều, thành phố Cần Thơ).\n\n+ Người đến\r\n\nnhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ\r\n\nsơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức.\n\n+ Công chức\r\n\ntrả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy Giới thiệu; yêu cầu người\r\n\nnhận ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai\r\n\nđến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13\r\n\ngiờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách\r\n\nthức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\nc) Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nhành nghề xông hơi khử trùng của tổ chức hành nghề xông hơi khử trùng (theo mẫu\r\n\nquy định);\n\n+ Quy trình kỹ thuật, danh mục phương tiện, trang\r\n\nthiết bị xông hơi khử trùng đã sửa đổi, bổ sung, cập nhật theo quy định;\n\n+ Danh sách cán bộ đã được cấp Chứng chỉ hành nghề\r\n\nxông hơi khử trùng, Thẻ xông hơi khử trùng\r\n\nđang làm việc tại đơn vị kèm theo bản sao chụp các chứng chỉ và thẻ;\n\n+ Báo\r\n\ncáo tình hình hoạt động xông hơi khử trùng của đơn vị (theo mẫu quy định);\n\n+ Biên bản kiểm tra về môi trường, phòng cháy chữa\r\n\ncháy của các cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn hoạt động của đơn vị.\n\n- Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 10 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận hồ sơ.\n\nđ) Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chi\r\n\ncục Bảo vệ thực vật\n\ng) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nChứng nhận.\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nhành nghề xông hơi khử trùng của tổ chức hành nghề xông hơi khử trùng (Phụ lục\r\n\n6).\n\n- Báo cáo tình\r\n\nhình hoạt động xông hơi khử trùng của đơn vị (Phụ lục 7).\n\nk) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Người trực\r\n\ntiếp quản lý, điều hành (ít nhất một người trong các vị trí sau: Tổng giám đốc,\r\n\nPhó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng Kỹ thuật đối với các\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh và doanh nghiệp công ích; Chủ sở hữu doanh nghiệp tư\r\n\nnhân) phải có Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng do cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp;\n\n- Người trực\r\n\ntiếp thực hiện xông hơi khử trùng phải có Thẻ xông hơi khử trùng do cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp;\n\n- Có quy trình\r\n\nkỹ thuật, nội quy hoạt động bảo đảm an toàn đối với con người, vật nuôi. Đầy đủ\r\n\nphương tiện, thiết bị phục vụ cho hoạt động xông hơi khử trùng theo qui định\r\n\ntại Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về kiểm dịch và bảo vệ thực vật QCVN 01-19:\r\n\n2010/BNNPTNT - Quy trình kỹ thuật xông hơi khử trùng ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố số 26/2010/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\n- Có phương\r\n\ntiện, trang thiết bị phục vụ hoạt động xông hơi khử trùng phù hợp với qui mô\r\n\nđược phép hành nghề.\n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm đảm bảo về an toàn đối với ng­ười, vật nuôi và hàng hóa; \n\nvề vệ sinh môi trường, về phòng chống cháy, nổ\r\n\nvà địa điểm làm việc, kho chứa thiết bị, hóa chất theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nl) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Pháp lệnh\r\n\nBảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001.\n\n- Nghị định số\r\n\nsố 02/2007/NĐ-CP ngày 05/01/2007 của Chính phủ về kiểm dịch thực vật.\n\n- Thông tư số\r\n\nsố 85/2011/TT-BNNPTNT ngày 14/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01\r\n\ntháng 11 năm 2007 Quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật\r\n\nthể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Quyết định số số 97/2008/QĐ-BNN ngày\r\n\n06/10/2008 Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang\r\n\nchai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n- Quyết định\r\n\nsố số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01/11/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nban hành quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể\r\n\nthuộc diện kiểm dịch thực vật.\n\n19. Cấp/cấp\r\n\nlại Thẻ xông\r\n\nhơi khử trùng\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nChi cục Bảo vệ thực vật (số 5E - Đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều,\r\n\nthành phố Cần Thơ).\n\nCông chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Chi cục Bảo vệ thực vật (số 5E - Đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh\r\n\nKiều, thành phố Cần Thơ).\n\n+ Người đến\r\n\nnhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ\r\n\nsơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.\n\n+ Công chức\r\n\ntrả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu\r\n\nngười nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho\r\n\nngười nhận.\n\n- Thời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai\r\n\nđến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13\r\n\ngiờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách\r\n\nthức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\nc) Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp/cấp lại Thẻ\r\n\nxông hơi khử trùng (theo mẫu quy định);\n\n+ Bản sao chụp kết quả học tập\r\n\nvề hoạt động xông hơi khử trùng (có mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc bản\r\n\nsao chứng thực;\n\n+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện hoặc\r\n\ntương đương trở lên cấp và có giá trị trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày\r\n\ncấp;\n\n+ Bản sao chụp\r\n\nGiấy chứng minh nhân dân (có mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao\r\n\nchứng thực;\n\n+ Hai ảnh cỡ 2cm\r\n\nx 3cm.\n\n- Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận hồ sơ.\n\nđ) Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chi\r\n\ncục Bảo vệ thực vật\n\ng) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Thẻ\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Đơn đề nghị cấp/cấp lại Thẻ xông hơi khử trùng (Phụ\r\n\nlục 8).\n\nk) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Phải qua tập\r\n\nhuấn về xông hơi khử trùng và được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành kiểm\r\n\ntra trình độ chuyên môn tay nghề;\n\n- Có giấy\r\n\nchứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp theo quy định.\n\nl) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Pháp lệnh\r\n\nBảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001.\n\n- Nghị định số\r\n\nsố 02/2007/NĐ-CP ngày 05/01/2007 của Chính phủ về kiểm dịch thực vật.\n\n- Thông tư số\r\n\nsố 85/2011/TT-BNNPTNT ngày 14/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01\r\n\ntháng 11 năm 2007 Quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật\r\n\nthể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Quyết định số số 97/2008/QĐ-BNN ngày\r\n\n06/10/2008 Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang\r\n\nchai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n- Quyết định\r\n\nsố số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01/11/2007 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn\r\n\nban hành quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể\r\n\nthuộc diện kiểm dịch thực vật.", + "id": 102070 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102071.json b/contexts/context_102071.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cdf97d885f4626302078363f2667db2ed80168cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_102071.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-966-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-Uy-ban-xa-Phu-Yen-391271.aspx", + "name": "Quyet-dinh-966-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-Uy-ban-xa-Phu-Yen-391271", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 966/QĐ-UBND\n\nPhú\r\n\n Yên, ngày 14 tháng 5 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,\r\n\nGIẢI QUYẾT TỐ CÁO, TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN, PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8 /2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3164/QĐ-TTCP ngày 26/12/2017 về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh tại Tờ trình số 278/TTr-TTr ngày 07/5/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 09 thủ\r\n\ntục hành chính gồm: Lĩnh vực giải quyết khiếu nại 01 thủ tục, giải quyết\r\n\ntố cáo 01 thủ tục, tiếp công dân 01 thủ tục, xử lý đơn 01 thủ tục, phòng chống\r\n\ntham nhũng 05 thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi\r\n\nbỏ 9 thủ tục gồm: Lĩnh vực giải quyết khiếu nại, tố cáo 02 thủ tục, tiếp công\r\n\ndân 01 thủ tục, xử lý đơn 01 thủ tục, phòng chống tham nhũng 05 thủ tục tại Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 15/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh Văn phòng, các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin và Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCKi.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hữu Thế\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TRONG LĨNH VỰC VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT TỐ CÁO, TIẾP CÔNG\r\n\nDÂN, XỬ LÝ ĐƠN, PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 966 /QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nPhú Yên)\n\nA. DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH:\n\nSố TT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n\n\nI. Lĩnh vực giải quyết khiếu\r\n\n nại\n\n\n\n01\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu tại\r\n\n cấp xã\n\nThời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày,\r\n\n kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải\r\n\n quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải\r\n\n quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại\r\n\n lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc\r\n\n phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày,\r\n\n kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\nBộ phận một cửa của UBND xã, phường, thị trấn\n\n\n\nKhông\n\nLuật khiếu nại, Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 quy\r\n\n định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại, Thông tư số 07/2013/TT-TTCP\r\n\n ngày 31/10/2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Thông tư\r\n\n số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ.\n\n- Những bộ phận còn lại của thủ tục hành chính được sao y\r\n\n theo Quyết định số 3164/QĐ-TTCP\r\n\n ngày 26/12/2017 về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\n nước của Thanh tra Chính phủ\n\nII. Lĩnh vực giải quyết tố\r\n\n cáo\n\n\n\n01\n\nGiải quyết tố cáo tại cấp xã\n\nThời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý\r\n\n giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90\r\n\n ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có\r\n\n thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không\r\n\n quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.\n\nBộ phận một cửa của UBND xã, phường, thị trấn\n\n\n\nKhông\n\nLuật tố cáo; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 quy\r\n\n định chi tiết một số điều của Luật tố cáo; Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày\r\n\n 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo.\n\n- Những bộ phận còn lại của thủ tục hành chính được sao y\r\n\n theo Quyết định số 3164/QĐ-TTCP\r\n\n ngày 26/12/2017 về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\n nước của Thanh tra Chính phủ\n\nIII. Lĩnh vực tiếp công dân\n\n01\n\nTiếp công dân tại cấp xã\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận nội\r\n\n dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người tiếp công dân có trách\r\n\n nhiệm trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản đến người đã đến khiếu\r\n\n nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n\n\nKhông\n\nLuật tiếp công dân năm 2013; Luật khiếu nại, Luật tố cáo\r\n\n năm 2011; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật khiếu nại; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/10/2012 của Chính phủ; Nghị định số 64/2014/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2014; Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014.\n\n- Những bộ phận còn lại của thủ tục hành chính được sao y\r\n\n theo Quyết định số 3164/QĐ-TTCP\r\n\n ngày 26/12/2017 về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\n nước của Thanh tra Chính phủ\n\nIV. Lĩnh vực xử lý đơn\n\n01\n\nXử lý đơn tại cấp xã\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu\r\n\n nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nBộ phận một cửa của UBND xã, phường, thị trấn\n\n\n\nKhông\n\nLuật khiếu nại năm 2011, Luật tố cáo năm 2011, Luật tiếp\r\n\n công dân năm 2013; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ;\r\n\n Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ; Nghị\r\n\n định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014; Thông tư số\r\n\n 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014;\n\n- Những bộ phận còn lại của thủ tục hành chính được sao y\r\n\n theo Quyết định số 3164/QĐ-TTCP\r\n\n ngày 26/12/2017 về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\n nước của Thanh tra Chính phủ\n\nV. Lĩnh vực phòng, chống tham\r\n\n nhũng\n\n1\n\nThực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập\n\nThời gian kê khai chậm nhất là ngày 30 tháng 11 hàng năm;\r\n\n việc kê khai tài sản, thu nhập phải hoàn thành chậm nhất là ngày 31 tháng 12\r\n\n hàng năm. Việc giao nhận Bản kê khai phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 31\r\n\n tháng 03 của năm sau.\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\nKhông\n\nLuật phòng chống tham nhũng số 55/2005/QH 11, Nghị định số\r\n\n 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu\r\n\n nhập; Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ.\n\n- Những bộ phận còn lại của thủ tục hành chính được sao y\r\n\n theo Quyết định số 3164/QĐ-TTCP\r\n\n ngày 26/12/2017 về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\n nước của Thanh tra Chính phủ\n\n2\n\nCông khai bản kê khai tài sản, thu nhập\n\nThời điểm công khai được thực hiện trong khoảng thời gian\r\n\n từ sau khi hoàn thành việc kiểm tra Bản kê khai quy định tại Khoản 3 Điều 5\r\n\n Thông tư số 08/2013/TT-TTCP đến ngày 31 tháng 3 hàng năm.\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\nKhông\n\nLuật phòng chống tham nhũng, Nghị định số 78/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số\r\n\n 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của\r\n\n Thanh tra Chính phủ.\n\n- Những bộ phận còn lại của thủ tục hành chính được sao y\r\n\n theo Quyết định số 3164/QĐ-TTCP\r\n\n ngày 26/12/2017 về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\n nước của Thanh tra Chính phủ\n\n3\n\nXác minh tài sản, thu nhập\n\nThời hạn xác minh là 15 ngày làm việc, trường hợp phức tạp\r\n\n thì thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc.\n\n\n\nCơ quan thanh tra cấp huyện\n\nKhông\n\nLuật phòng chống tham nhũng, Nghị định số 78/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập;\n\nThông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ.\n\n- Những bộ phận còn lại của thủ tục hành chính được sao y\r\n\n theo Quyết định số 3164/QĐ-TTCP\r\n\n ngày 26/12/2017 về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\n nước của Thanh tra Chính phủ\n\n4\n\nTiếp nhận yêu cầu giải trình\n\nThời hạn ra thông báo tiếp nhận hoặc từ chối giải trình:\r\n\n 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu giải trình.\n\nUBND cấp xã và người có trách nhiệm thực hiện việc giải\r\n\n trình.\n\n\n\nKhông\n\nNghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ;\r\n\n Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013.\n\n- Những bộ phận còn lại của thủ tục hành chính được sao y\r\n\n theo Quyết định số 3164/QĐ-TTCP\r\n\n ngày 26/12/2017 về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\n nước của Thanh tra Chính phủ\n\n5\n\nThực hiện việc giải trình\n\nThời gian giải trình không quá 15 ngày kể từ ngày ra thông\r\n\n báo tiếp nhận yêu cầu giải trình. Trường hợp có nội dung phức tạp thì có thể\r\n\n gia hạn thời gian giải trình. Thời gian gia hạn thực hiện việc giải trình\r\n\n không quá 15 ngày, kể từ ngày gia hạn và phải thông báo bằng văn bản đến\r\n\n người yêu cầu giải trình.\n\nUBND cấp xã và người có trách nhiệm thực hiện việc giải\r\n\n trình.\n\n\n\nKhông\n\nNghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ;\r\n\n Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/8/2013.\n\n- Những bộ phận còn lại của thủ tục hành chính được sao y\r\n\n theo Quyết định số 3164/QĐ-TTCP\r\n\n ngày 26/12/2017 về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\n nước của Thanh tra Chính phủ\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ:\n\nSố TT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nGhi chú\n\nI. Lĩnh vực giải quyết khiếu\r\n\n nại, tố cáo\n\n1\n\nT-PYE-274930-T\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu\n\nĐược công bố tại Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 15/8/2016\r\n\n của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên\n\n2\n\nT-PYE-274931-T\n\nGiải quyết tố cáo\n\nII. Lĩnh vực tiếp công dân\n\n1\n\nT-PYE-274932-T\n\nTiếp công dân\n\nIII. Lĩnh vực xử lý đơn\n\n1\n\nT-PYE-274933-T\n\nXử lý đơn\n\nV. Lĩnh vực phòng, chống tham nhũng\n\n1\n\nT-PYE-274934-T\n\nThực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập\n\n2\n\nT-PYE-274935-T\n\nCông khai bản kê khai tài sản, thu nhập\n\n3\n\nT-PYE-274936-T\n\nXác minh tài sản, thu nhập\n\n4\n\nT-PYE-274937-T\n\nTiếp nhận yêu cầu giải trình\n\n5\n\nT-PYE-274938-T\n\nThực hiện việc giải trình\n\n\n\n", + "id": 102071 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102072.json b/contexts/context_102072.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a4ad803d0d22463421bc7092492637659f64a3f2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102072.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-902-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-duong-bo-So-Giao-thong-Thai-Binh-441490.aspx", + "name": "Quyet-dinh-902-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-duong-bo-So-Giao-thong-Thai-Binh-441", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 902/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày 27 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, THAY THẾ, BÃI\r\n\nBỎ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\nTỈNH THÁI BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương, ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ:\r\n\nsố 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 355/QĐ-BGTVT ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng, Bộ Giao thông vận tải về việc công\r\n\nbố thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế, bãi bỏ\r\n\ntrong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải tại Tờ trình số 45/TTr-SGTVT ngày 23/3/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 (một)\r\n\nthủ tục hành chính được sửa đổi, 05 (năm) thủ tục hành chính được thay thế, 02\r\n\n(hai) thủ tục hành chính bị bãi bỏ tại Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 10/4/2019\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về công bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Thái Bình (có\r\n\nPhụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4\r\n\nnăm 2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, VP Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP ĐĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCKSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Khắc Thận\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 902/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính được\r\n\nsửa đổi\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc sửa đổi thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực đường bộ\n\n1\n\nCấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng\r\n\n xe ô tô\n\n(Thủ tục số 01, Phần II. Lĩnh vực đường bộ tại Phụ lục\r\n\n kèm theo Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của UBND tỉnh).\n\nQuyết định số 355/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố thủ tục hành chính\r\n\n được sửa đổi, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải.\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính được thay thế\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC bị thay thế\n\nTên\r\n\n TTHC được thay thế\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung thay thế\n\nLĩnh vực đường bộ\n\n1\n\nĐăng ký khai thác tuyến\n\n(Thủ tục số 05, Phần II. Lĩnh vực đường bộ tại Phụ lục\r\n\n kèm theo Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của UBND tỉnh).\n\nĐăng ký khai thác tuyến\n\nQuyết định số 355/QĐ-BGTVT ngày 10/3/2020\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,\r\n\n thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\n Bộ Giao thông vận tải.\n\nLựa chọn đơn vị khai thác tuyến vận\r\n\n tải hành khách theo tuyến cố định\n\n(Thủ tục số 06, Phần II. Lĩnh vực đường bộ tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của UBND tỉnh).\n\n2\n\nCấp lại Giấy phép kinh doanh đối với\r\n\n trường hợp Giấy phép bị hư hỏng, hết hạn, bị mất hoặc có\r\n\n sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép\n\n(Thủ tục số 02, Phần II. Lĩnh vực đường bộ tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của UBND tỉnh).\n\nCấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải\r\n\n bằng xe ô tô khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của\r\n\n Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh bị thu hồi,\r\n\n bị tước quyền sử dụng\n\nQuyết định số 355/QĐ-BGTVT\r\n\n ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\n Bộ Giao thông vận tải\n\n3\n\nCấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải\r\n\n bằng xe ô tô đối với trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng\n\n4\n\nCấp phù hiệu\r\n\n cho xe taxi, xe hợp đồng, xe vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe kinh doanh\r\n\n vận tải hàng hóa, xe đầu kéo, xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố\r\n\n định, xe kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt\n\n(Thủ tục số 03, Phần II. Lĩnh vực đường bộ tại Phụ lục\r\n\n kèm theo Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của UBND tỉnh).\n\nCấp phù hiệu xe ô tô kinh doanh vận\r\n\n tải (kinh doanh vận tải hành khách: bằng ô tô theo tuyến cố định, bằng xe\r\n\n buýt theo tuyến cố định, bằng xe\r\n\n taxi, xe hợp đồng; kinh doanh vận tải\r\n\n hàng hóa: bằng xe công-ten-nơ, xe ô tô đầu kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc, xe\r\n\n ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải\n\nQuyết định số 355/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về Công bố\r\n\n thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải.\n\n5\n\nCấp lại phù hiệu cho xe taxi, xe hợp\r\n\n đồng, xe vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe kinh doanh vận tải hàng hóa,\r\n\n xe đầu kéo, xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến\r\n\n cố định, xe kinh doanh vận tải hành khách băng xe buýt\n\n(Thủ tục số 04, Phần II. Lĩnh vực đường bộ tại Phụ lục\r\n\n kèm theo Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của UBND tỉnh).\n\nCấp lại phù hiệu xe ô tô kinh doanh\r\n\n vận tải (kinh doanh vận tải hành khách: bằng ô tô theo tuyến cố định, bằng xe\r\n\n buýt theo tuyến cố định, bằng xe taxi, xe hợp đồng; kinh\r\n\n doanh vận tải hàng hóa: bằng xe công-ten-nơ, xe ô tô đầu kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc, xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng\r\n\n hóa thông thường và xe taxi tải)\n\n3. Danh mục thủ tục hành chính bị\r\n\nbãi bỏ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC\n\nLĩnh vực đường bộ\n\n1\n\nCấp phù hiệu xe nội bộ\n\n(Thủ tục số 07, Phần II. Lĩnh vực đường bộ tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của\r\n\n UBND tỉnh).\n\nQuyết định số 355/QĐ-BGTVT ngày 10/3/2020\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về Công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\n Bộ Giao thông vận tải.\n\n2\n\nCấp lại phù hiệu\r\n\n xe nội bộ\n\n(Thủ tục số 08, Phần II. Lĩnh vực đường bộ tại\r\n\n Phụ lục kèm theo Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/4/2019 của UBND tỉnh).\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nLĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ\n\nThủ tục\r\n\n01: Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Nộp hồ sơ\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ\r\n\nsơ xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải tới Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải trực tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh Thái Bình.\n\nBước 2: Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ\n\nCán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm\r\n\ntra danh mục hồ sơ nếu:\n\n- Hồ sơ chưa đủ:\r\n\nTrả lại hồ sơ và yêu cầu bổ sung đủ\r\n\ncác thủ tục theo quy định;\n\n- Hồ sơ đầy đủ theo quy định: Làm giấy\r\n\nbiên nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\nBước 3. Giải quyết.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển\r\n\ntới phòng chuyên môn tham mưu cho Lãnh\r\n\nđạo Sở để cấp giấy phép.\n\nSau khi Lãnh đạo Sở ký Quyết định, Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả nhận kết quả để trả cho tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\nBước 4. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả\r\n\ntheo Giấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh, qua hệ thống\r\n\nbưu điện, qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bao gồm:\n\n+ Giấy\r\n\nđề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định;\n\n+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người\r\n\ntrực tiếp điều hành hoạt động vận tải;\n\n+ Bản sao hoặc bản chính Quyết định\r\n\nthành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến\r\n\ncố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành\r\n\nkhách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ, vận tải hành khách sử\r\n\ndụng hợp đồng điện tử).\n\n- Hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp Giấy phép kinh doanh đối với hộ kinh doanh vận tải gồm:\n\n+ Giấy\r\n\nđề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định;\n\n+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ\n\n4. Thời\r\n\nhạn giải quyết:\n\n- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Giao thông vận tải thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô\r\n\ntheo mẫu quy định. Trường hợp không cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh thì Sở Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu\r\n\nrõ lý do.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;\n\nb. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Giao thông vận tải;\n\n7. Kết quả việc thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Giấy\r\n\nphép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.\n\n8. Phí, lệ phí, giá: Không có.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:\n\n- Giấy\r\n\nđề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n* Điều kiện kinh\r\n\ndoanh vận tải hành khách bằng xe ô tô\n\n- Điều kiện đối với xe ô tô kinh\r\n\ndoanh vận tải hành khách\n\n+ Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền\r\n\nsử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê\r\n\nphương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với\r\n\ntổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\nTrường hợp xe\r\n\nđăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp\r\n\nđồng dịch vụ giữa thành viên hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản\r\n\nlý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên\r\n\nhợp tác xã;\n\n+ Xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 09 người trở lên (kể cả người lái xe) và có niên hạn sử dụng như\r\n\nsau: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên tuyến cự\r\n\nly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt\r\n\nđộng trên tuyến có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống;\n\n+ Xe ô tô kinh doanh vận tải hành\r\n\nkhách bằng xe buýt có niên hạn sử dụng không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất);\n\n+ Xe taxi phải có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm\r\n\n(tính từ năm sản xuất); không sử dụng xe cải tạo từ xe có\r\n\nsức chứa từ 09 chỗ trở lên thành xe ô tô dưới 09 chỗ (kể\r\n\ncả người lái xe) hoặc xe có kích thước, kiểu dáng tương tự từ 09\r\n\nchỗ ngồi trở lên để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe\r\n\ntaxi;\n\n+ Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du\r\n\nlịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất). Xe ô tô kinh\r\n\ndoanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng như sau: Không quá\r\n\n15 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên\r\n\nhành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất)\r\n\nđối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.\n\nRiêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành\r\n\nkhách du lịch và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) sử dụng hợp đồng điện tử có niên\r\n\nhạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất).\n\n- Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe\r\n\nô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái) trở lên phải lắp\r\n\ncamera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao gồm cả\r\n\nlái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình tham gia\r\n\ngiao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao\r\n\nthông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công\r\n\nkhai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:\n\n+ Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt\r\n\nđộng trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;\n\n+ Tối thiểu 72\r\n\ngiờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly\r\n\ntrên 500 ki-lô-mét.\n\n* Điều kiện kinh\r\n\ndoanh vận tải hàng hóa bằng ô tô\n\n- Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa\r\n\nphải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử\r\n\ndụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh\r\n\nvận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp\r\n\ntác kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\nTrường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của\r\n\nthành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên hợp tác xã,\r\n\ntrong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng,\r\n\nđiều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;\n\n- Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe\r\n\nô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải lắp camera đảm\r\n\nbảo ghi, lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong quá trình tham gia giao thông.\r\n\nDữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công\r\n\nan, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai,\r\n\nminh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:\n\n+ Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với\r\n\nxe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;\n\n+ Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với\r\n\nxe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải\r\n\nbằng xe ô tô.\n\n\n\nMẪU\r\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ\n\nTên đơn vị KDVT:……\n\nSố: ……….. / …………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\n\n\n………, ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI)\n\nGIẤY\r\n\nPHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ\n\nKính gửi:\r\n\nSở Giao thông vận tải Thái Bình\n\n1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ………………………………………………………………..\n\n2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ……………………………………………………………….\n\n3. Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………………………\n\n4. Số điện thoại (Fax): …………………………………………………………………………….\n\n5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\n(hoặc đăng ký doanh nghiệp)\n\nsố: ………………………………………… do ………………………………………………. cấp\n\nngày ……. tháng\r\n\n…….. năm ………….; Mã số thuế: …………………………………………\n\n6. Người điều hành hoạt động vận tải:\r\n\n(họ tên, số chứng minh nhân dân; trình độ, chuyên ngành đào tạo).\n\n7. Người đại diện theo pháp luật:\n\n8. Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: Tổng\r\n\nsố vị trí đỗ xe …….. (ghi rõ địa điểm, diện tích của từng\r\n\nvị trí).\n\n9. Đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh\r\n\ncác loại hình vận tải:\n\n- ……………………………………………………………………………………………\n\n- ……………………………………………………………………………………………\n\n10. Nội dung đăng ký chất lượng dịch\r\n\nvụ (áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp giấy phép\r\n\nkinh doanh vận tải theo loại hình: Tuyến cố định, xe buýt, xe taxi).\n\nCăn cứ vào kết\r\n\nquả tự đánh giá xếp hạng, đơn vị chúng tôi đăng ký hạng chất\r\n\nlượng dịch vụ vận tải của đơn vị theo Tiêu chuẩn cơ sở về\r\n\nchất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành (hoặc\r\n\ntheo Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ của đơn vị xây dựng và công bố) như sau:\n\n- Đơn vị đạt hạng …….. (trường hợp Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị\r\n\nxây dựng phải ghi rõ tương đương hạng nào của Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch\r\n\nvụ vận tải hành khách do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành).\n\n11. Màu sơn đặc trưng của xe buýt ………..\r\n\n(áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép kinh doanh vận tải theo loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt),\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải cam kết những\r\n\nnội dung đăng ký đúng với thực tế của\r\n\nđơn vị.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như trên;\n\n- Lưu .\n\nĐại\r\n\n diện đơn vị kinh doanh vận tải\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\r\n\ntrường hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ\r\n\nthống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.\n\n\n\nThủ tục\r\n\n02: Đăng ký khai thác tuyến\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Nộp hồ sơ\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ\r\n\nđăng ký khai thác tuyến tới Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao\r\n\nthông vận tải trực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\nBước 2: Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ thì cán bộ, công chức tiếp nhận vào sổ theo dõi, lập Giấy biên nhận\r\n\nhồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ chưa\r\n\nhợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện, bổ sung.\n\nBước 3. Giải quyết\n\n- Áp dụng đến hết ngày 30/6/2021:\n\n+ Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải kiểm\r\n\ntra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp\r\n\nnhận hồ sơ thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung\r\n\nđến doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nTrong thời gian tối đa 02 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận thông báo sửa đổi, bổ sung của Sở Giao thông vận tải, doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã phải hoàn thiện và cập nhật đủ hồ sơ. Trường hợp quá 02 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được thông báo, doanh nghiệp, hợp tác xã\r\n\nkhông hoàn thiện, bổ sung đủ hồ sơ thì hồ sơ được coi là không hợp lệ, Sở Giao\r\n\nthông vận tải tiếp tục kiểm tra hồ sơ tiếp theo theo thứ tự thời gian nộp;\n\n+ Đối với tuyến\r\n\nvận tải hành khách cố định liên tỉnh:\n\nTrong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi Sở Giao thông\r\n\nvận tải đầu tuyến bên kia để lấy ý kiến.\n\nTrong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến,\r\n\nSở Giao thông vận tải được xin ý kiến phải có văn bản trả\r\n\nlời. Trường hợp có doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký khai\r\n\nthác tuyến (trùng tuyến, trùng giờ), Sở Giao thông vận tải được lấy ý kiến thống\r\n\nnhất với Sở Giao thông vận tải lấy ý kiến để quyết định theo nguyên tắc doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã nộp hồ sơ trước được kiểm tra và xử lý hồ sơ trước theo thứ\r\n\ntự thời gian. Hết thời hạn trên nếu không có văn bản trả lời thì coi như Sở Giao thông vận tải được xin ý kiến đã\r\n\nđồng ý.\n\nTrong thời hạn tối đa 07 ngày kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ ban\r\n\nhành Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công (bằng văn bản) gửi doanh nghiệp, hợp tác xã, Sở Giao thông vận tải\r\n\nđầu tuyến bên kia, bến xe hai đầu tuyến để phối hợp quản\r\n\nlý;\n\n- Áp dụng từ ngày 01/7/2021\n\n+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải kiểm tra hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận\r\n\ntải nơi tiếp nhận hồ sơ phải thông báo trực tiếp trên hệ\r\n\nthống dịch vụ công nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã.\n\nTrong thời gian\r\n\ntối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo sửa đổi,\r\n\nbổ sung của Sở Giao thông vận tải, doanh nghiệp, hợp tác xã phải hoàn thiện và cập nhật hồ sơ lên hệ thống dịch vụ công trực\r\n\ntuyến. Trường hợp quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nthông báo, doanh nghiệp, hợp tác xã không hoàn thiện, bổ sung\r\n\nđủ hồ sơ thì hồ sơ được coi là không hợp lệ, Sở Giao thông vận tải tiếp tục kiểm tra hồ sơ tiếp theo theo thứ tự thời gian nộp trên hệ thống\r\n\ndịch vụ công;\n\n+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ\r\n\nsơ ban hành Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công (bằng văn bản) và trên\r\n\nhệ thống dịch vụ công trực tuyến gửi doanh nghiệp, hợp tác xã, Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia (đối với tuyến vận tải khách cố định\r\n\nliên tỉnh), bến xe hai đầu tuyến để phối hợp quản lý.\n\nTrong trường hợp có nhiều hồ sơ cùng\r\n\nđăng ký trùng tuyến và trùng giờ xuất\r\n\nbến, Sở Giao thông vận tải xử lý hồ sơ theo thứ tự thời\r\n\ngian nộp hồ sơ của doanh nghiệp, hợp tác xã trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến,\r\n\nđơn vị nộp trước được kiểm tra, xử lý trước.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\n- Áp dụng đến ngày 30/6/2021: Nộp hồ\r\n\nsơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình, qua hệ thống\r\n\nbưu điện.\n\n- Áp dụng từ ngày 01/7/2021: Qua hệ\r\n\nthống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đăng\r\n\nký khai thác tuyến theo mẫu quy định;\n\n- Bản sao Biên bản thống nhất giữa bến\r\n\nxe hai đầu tuyến với doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia khai thác tuyến (áp dụng\r\n\nđối với trường hợp tuyến mới).\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 (một)\r\n\nbộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\n- Áp dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm\r\n\n2021:\n\n+ Đối với tuyến vận tải hành khách cố\r\n\nđịnh liên tỉnh: trong thời hạn tối đa 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ ban hành Thông báo đăng ký khai\r\n\nthác tuyến thành công (bằng văn bản)\r\n\ngửi doanh nghiệp, hợp tác xã, sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia, bến xe hai đầu tuyến để phối hợp quản lý;\n\n+ Đối với tuyến vận tải hành khách cố\r\n\nđịnh nội tỉnh: Trong thời hạn tối đa 03 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao\r\n\nthông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ ban hành Thông báo đăng\r\n\nký khai thác tuyến thành công (bằng văn bản) gửi doanh nghiệp, hợp tác xã, bến xe hai đầu tuyến để phối hợp quản lý.\n\n- Áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2021:\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ\r\n\nsơ ban hành Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công (bằng văn bản) và trên\r\n\nhệ thống dịch vụ công trực tuyến gửi doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã, Sở Giao thông vận tải đầu tuyến\r\n\nbên kia (đối với tuyến vận tải hành\r\n\nkhách cố định liên tỉnh), bến xe hai đầu tuyến để phối hợp\r\n\nquản lý.\n\nTrường hợp có\r\n\nnhiều hồ sơ cùng đăng ký trùng tuyến và trùng giờ xuất bến, Sở Giao thông vận tải xử lý hồ sơ theo thứ\r\n\ntự thời gian nộp hồ sơ của doanh nghiệp, hợp tác xã trên hệ thống dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến, đơn vị nộp trước được kiểm\r\n\ntra, xử lý trước.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Giao thông vận tải (nơi đã cấp Giấy phép kinh doanh cho\r\n\nđơn vị).\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược ủy quyền hợp pháp hoặc phân cấp thực hiện: Không có.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp Giấy phép kinh doanh cho đơn vị).\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n7. Kết\r\n\nquả thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Thông báo đơn vị đăng ký khai thác\r\n\ntuyến thành công.\n\n8. Phí, lệ phí, giá: Không có.\n\n9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành\r\n\nchính: Đăng ký\r\n\nkhai thác tuyến.\n\n10. Yêu cầu thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không có.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nNghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020\r\n\ncủa Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.\n\n\n\nMẪU\r\n\nĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN\n\nTên đơn vị KDVT:……\n\nSố: ……….. / …………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\n\n\n………, ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐĂNG\r\n\nKÝ KHAI THÁC TUYẾN\n\nKính gửi:\r\n\nSở Giao thông vận tải ………………..\n\n1. Tên doanh nghiệp, hợp tác xã KDVT:\r\n\n………………………………………………..\n\n2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………\n\n3. Số điện thoại (Fax): …………………………………………………………………….\n\n4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng\r\n\nxe ô tô số: ………………. do ………………..\n\ncấp ngày ……/…./………\n\n5. Đăng ký ……(1)…………..\r\n\n tuyến:\n\nNơi đi: ………………………………..\n\nBến xe đi: ……………………………\n\nMã số tuyến: ………………………\n\nNơi đến: …………………………(2)\n\nBến xe đến: ……………………..(3)\n\nGiờ xe xuất bến tại bến xe đi: ……..giờ…. phút, vào các ngày ………………..\n\nGiờ xe xuất bến tại bến xe đến: ……giờ.... phút, vào các ngày ………………..\n\nSố chuyến xe trong ngày/tuần/tháng: ……………………………………………..\n\nCự ly vận chuyển: ……………. km.\n\nHành trình chạy xe: ……………………………………………………………….....\n\n6. Phương án khai thác tuyến vận tải\r\n\nhành khách bằng ô tô (được gửi kèm).\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu.\n\nĐại\r\n\n diện doanh nghiệp, HTX\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1) Ghi tên tỉnh (nếu là tuyến liên tỉnh),\r\n\nghi tên huyện, xã nơi đặt bến xe (nếu là tuyến nội tỉnh).\n\n(2) Ghi tên địa danh tỉnh đi, tỉnh đến.\r\n\nGhi tên huyện, xã nơi đặt bến xe (nếu là tuyến nội tỉnh).\n\n(3) Ghi tên bến xe nơi đi và tên bến xe nơi đến.\n\nGhi chú:\r\n\nTrường hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin\r\n\ntheo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.\n\n\n\nThủ tục\r\n\n03: Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khi có sự thay đổi liên\r\n\nquan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh bị thu hồi,\r\n\nbị tước quyền sử dụng.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Nộp hồ sơ\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp lại Giấy phép kinh doanh tới Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của\r\n\nSở Giao thông vận tải trực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái\r\n\nBình.\n\nBước 2: Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ thì cán bộ, công chức tiếp nhận vào sổ theo dõi, lập Giấy biên nhận\r\n\nhồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\ntổ chức, cá nhân hoàn thiện, bổ sung.\n\nBước 3. Giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ\r\n\nsung, Sở Giao thông vận tải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông\r\n\nbáo qua dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn\r\n\nvị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định, Sở Giao thông vận tải thẩm định hồ\r\n\nsơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng\r\n\nxe ô tô theo mẫu quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh vận tải thì Sở Giao\r\n\nthông vận tải phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ\r\n\ncông trục tuyến và nêu rõ lý do.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh, qua hệ thống bưu điện, qua hệ thống dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép\r\n\nkinh doanh vận tải khi có sự thay đổi liên quan đến nội\r\n\ndung của Giấy phép kinh doanh, bao gồm:\n\n+ Giấy\r\n\nđề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại theo\r\n\nmẫu quy định;\n\n+ Tài liệu chứng minh sự thay đổi của những nội dung ghi trong\r\n\nGiấy phép kinh doanh:\n\n(1). Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;\n\n(2). Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ\r\n\nquan cấp;\n\n(3). Người đại diện theo pháp luật;\n\n(4). Các hình thức kinh doanh;\n\n(5). Cơ quan cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh.\n\n(việc thay đổi liên quan đến nội dung nào thì bổ sung\r\n\ntài liệu về nội dung đó).\n\n- Trường hợp cấp lại Giấy phép kinh\r\n\ndoanh do bị thu hồi hoặc bị tước quyền sử dụng, hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép\r\n\nkinh doanh:\n\n+ Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã\r\n\nkinh doanh vận tải:\n\n(1). Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh\r\n\ntheo mẫu quy định;\n\n(2). Bản sao văn bằng, chứng chỉ của\r\n\nngười trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;\n\n(3). Bản sao hoặc bản chính Quyết định\r\n\nthành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành\r\n\nkhách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải\r\n\nhàng hóa bằng con-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng\r\n\nđiện tử).\n\n+ Đối với hộ kinh doanh vận tải:\n\n(1). Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải\r\n\ntheo mẫu quy định;\n\n(2). Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\n+ Tài liệu chứng minh việc khắc phục vi\r\n\nphạm là nguyên nhân bị thu hồi hoặc bị tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\n4. Thời\r\n\nhạn giải quyết:\n\n- 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ theo đúng quy định, Sở Giao thông vận tải thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô\r\n\ntheo mẫu quy định. Trường hợp không cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh vận tải thì Sở Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu\r\n\nrõ lý do.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\na. Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Giao thông vận tải;\n\nb. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\nc. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Giao thông vận tải;\n\nd. Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n7. Kết\r\n\nquả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.\n\n8. Phí, lệ phí, giá: Không có.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:\n\n- Giấy\r\n\nđề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n* Điều kiện kinh\r\n\ndoanh vận tải hành khách bằng xe ô tô:\n\n- Điều kiện đối\r\n\nvới xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách\n\n+ Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn\r\n\nbản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân\r\n\nhoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\nTrường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của\r\n\nthành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên hợp tác xã,\r\n\ntrong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng,\r\n\nđiều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;\n\n+ Xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến\r\n\ncố định phải có sức chứa từ 09 chỗ trở lên (kể cả người\r\n\nlái xe) và có niên hạn sử dụng như sau: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất) đối với\r\n\nxe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống;\n\n+ Xe ô tô kinh doanh vận tải hành\r\n\nkhách bằng xe buýt có niên hạn sử dụng không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất);\n\n+ Xe taxi phải có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm\r\n\n(tính từ năm sản xuất); không sử dụng xe cải tạo từ xe có sức chứa từ 09 chỗ trở\r\n\nlên thành xe ô tô dưới 09 chỗ (kể cả người lái xe) hoặc xe có kích thước, kiểu\r\n\ndáng tương tự xe từ 09 chỗ trở lên để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe\r\n\ntaxi;\n\n+ Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du\r\n\nlịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất). Xe ô tô kinh\r\n\ndoanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng\r\n\nnhư sau: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) đối với\r\n\nxe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm\r\n\n(tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300\r\n\nki-lô-mét trở xuống.\n\nRiêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành\r\n\nkhách du lịch và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa\r\n\ndưới 09 chỗ (kể cả người lái) sử dụng hợp đồng điện tử có\r\n\nniên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất).\n\n- Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe\r\n\nô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ\r\n\n(kể cả người lái xe) trở lên phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên\r\n\nxe (bao gồm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá\r\n\ntrình tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an,\r\n\nThanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm\r\n\ngiám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như\r\n\nsau:\n\n+ Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500\r\n\nki-lô-mét;\n\n+ Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với\r\n\nxe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.\n\n* Điều kiện kinh\r\n\ndoanh vận tải hàng hóa bằng ô tô\n\n- Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa\r\n\nphải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương\r\n\ntiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân\r\n\nhoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\nTrường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của\r\n\nthành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền,\r\n\ntrách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của\r\n\nthành viên hợp tác xã;\n\n- Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe\r\n\nô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu\r\n\nkéo phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong quá\r\n\ntrình tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an,\r\n\nThanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh\r\n\nbạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:\n\n+ Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với\r\n\nxe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;\n\n+ Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với\r\n\nxe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện\r\n\nkinh doanh vận tải bằng xe ô tô.\n\n\n\nMẪU\r\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ\n\nTên đơn vị KDVT:……\n\nSố: ……….. / …………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\n\n\n………, ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI)\n\nGIẤY\r\n\nPHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ\n\nKính gửi:\r\n\nSở Giao thông vận tải Thái Bình\n\n1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ………………………………………………………….\n\n2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): …………………………………………………………\n\n3. Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………………..\n\n4. Số điện thoại (Fax): ………………………………………………………………………\n\n5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\n(hoặc đăng ký doanh nghiệp)\n\nsố: ………………………………….. do ………………………………………………… cấp\n\nngày ………… tháng ………..\r\n\nnăm ……….; Mã số thuế: ………………………………..\n\n6. Người điều hành hoạt động vận tải:\r\n\n(họ tên, số chứng minh nhân dân; trình độ, chuyên ngành\r\n\nđào tạo).\n\n7. Người đại diện theo pháp luật:\n\n8. Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: Tổng\r\n\nsố vị trí đỗ xe ……….. (ghi rõ địa điểm, diện tích của từng vị trí).\n\n9. Đề nghị cấp\r\n\nGiấy phép kinh doanh các loại hình vận tải:\n\n- ……………………………………………………………………………………………\n\n- ……………………………………………………………………………………………\n\n10. Nội dung đăng ký chất lượng dịch\r\n\nvụ (áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải\r\n\ntheo loại hình: Tuyến cố định, xe buýt, xe taxi).\n\nCăn cứ vào kết quả tự đánh giá xếp hạng,\r\n\nđơn vị chúng tôi đăng ký hạng chất lượng dịch vụ vận tải của\r\n\nđơn vị theo Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Tổng cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam ban hành (hoặc theo Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ của đơn vị xây dựng và công bố) như sau:\n\n- Đơn vị đạt hạng\r\n\n……… (trường hợp Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây dựng\r\n\nphải ghi rõ tương đương hạng nào của Tiêu chuẩn cơ sở về\r\n\nchất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành).\n\n11. Màu sơn đặc trưng của xe buýt ……….\r\n\n(áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp giấy phép kinh doanh\r\n\nvận tải theo loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt),\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải cam kết những\r\n\nnội dung đăng ký đúng với thực tế của đơn vị.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như trên;\n\n- Lưu .\n\nĐại\r\n\n diện đơn vị kinh doanh vận tải\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: trường hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.\n\n\n\nThủ tục\r\n\n04: Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đối với trường hợp Giấy\r\n\nphép kinh doanh bị mất, bị hỏng.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Nộp hồ sơ\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp lại Giấy phép kinh doanh tới Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của\r\n\nSở Giao thông vận tải trực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái\r\n\nBình.\n\nBước 2: Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ, công chức tiếp nhận vào sổ theo dõi, lập Giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ chưa\r\n\nhợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện, bổ\r\n\nsung.\n\nBước 3. Giải quyết thủ tục hành chính:\n\n- Trong trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải thông\r\n\nbáo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc\r\n\nthông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc\r\n\nsửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ;\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định, Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô\r\n\ntheo mẫu quy định. Trường hợp không cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh vận tải thì Sở Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản\r\n\nhoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh, qua hệ thống bưu điện, qua hệ\r\n\nthống dịch vụ công trực tuyến.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n+ Giấy\r\n\nđề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (một)\r\n\nbộ.\n\n4. Thời\r\n\nhạn giải quyết:\n\n- 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ theo đúng quy định, Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô\r\n\ntheo mẫu quy định. Trường hợp không cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh vận tải thì Sở Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu\r\n\nrõ lý do.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na. Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Giao thông vận tải (nơi đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh);\n\nb. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\nc. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Giao thông vận tải (nơi đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh);\n\nd. Cơ quan phối\r\n\nhợp: Không có.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy\r\n\nphép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.\n\n8. Phí, lệ phí, giá: Không có.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành\r\n\nchính:\n\n- Giấy\r\n\nđề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không có.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nNghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải\r\n\nbằng xe ô tô.\n\n\n\nMẪU\r\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ\n\nTên đơn vị KDVT:……\n\nSố: ……….. / …………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\n\n\n………, ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI)\n\nGIẤY\r\n\nPHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ\n\nKính gửi:\r\n\nSở Giao thông vận tải Thái Bình\n\n1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ……………………………………………………………\n\n2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): …………………………………………………………..\n\n3. Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………\n\n4. Số điện thoại (Fax): ……………………………………………………………………….\n\n5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\n(hoặc đăng ký doanh nghiệp)\n\nsố: …………………………………. do ………………………………………………… cấp\n\nngày ………. tháng ………\r\n\nnăm ………..; Mã số thuế: …………………………………..\n\n6. Người điều hành hoạt động vận tải:\r\n\n(họ tên, số chứng minh nhân dân; trình độ, chuyên ngành đào tạo).\n\n7. Người đại diện theo pháp luật:\n\n8. Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: Tổng\r\n\nsố vị trí đỗ xe ………. (ghi rõ địa điểm,\r\n\ndiện tích của từng vị trí).\n\n9. Đề nghị cấp\r\n\nGiấy phép kinh doanh các loại hình vận tải:\n\n- ………………………………………………………………………………………………..\n\n- ………………………………………………………………………………………………..\n\n10. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ (áp dụng trong trường hợp đơn vị đề\r\n\nnghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo loại hình: Tuyến cố định, xe buýt, xe taxi).\n\nCăn cứ vào kết quả tự đánh giá xếp hạng,\r\n\nđơn vị chúng tôi đăng ký hạng chất lượng dịch vụ vận tải của đơn vị theo Tiêu\r\n\nchuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Tổng cục Đường bộ Việt\r\n\nNam ban hành (hoặc theo Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ của\r\n\nđơn vị xây dựng và công bố) như sau:\n\n- Đơn vị đạt hạng ……… (trường hợp Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây dựng phải ghi\r\n\nrõ tương đương hạng nào của Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành\r\n\nkhách do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành).\n\n11. Màu sơn đặc trưng của xe buýt\r\n\n……………. (áp dụng trong trường hợp đơn vị đề\r\n\nnghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt),\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải cam kết những\r\n\nnội dung đăng ký đúng với thực tế của đơn vị.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như trên;\n\n- Lưu .\n\nĐại\r\n\n diện đơn vị kinh doanh vận tải\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: trường hợp nộp trực tuyến,\r\n\nthực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến\r\n\ncủa Bộ Giao thông vận tải.\n\n\n\nThủ tục\r\n\n05: Cấp phù hiệu xe ô tô kinh doanh vận tải (kinh doanh vận tải hành khách: bằng\r\n\nô tô theo tuyến cố định, bằng xe buýt theo tuyến cố định, bằng xe taxi, xe hợp\r\n\nđồng; kinh doanh vận tải hàng hóa: bằng xe công-ten-nơ; xe đầu kéo kéo rơ moóc\r\n\nhoặc sơ mi rơ moóc, xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường và xe\r\n\ntaxi tải).\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Nộp hồ sơ\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp phù hiệu tới Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao\r\n\nthông vận tải trực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\nBước 2: Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ,\r\n\ncông chức tiếp nhận vào sổ theo dõi, lập Giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\ntổ chức, cá nhân hoàn thiện, bổ sung.\n\nBước 3. Giải quyết\n\n- Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp phù hiệu thông báo trực tiếp\r\n\nhoặc bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội\r\n\ndung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ khi nhận hồ sơ theo đúng quy định, Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho\r\n\ncác xe theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp từ chối không cấp,\r\n\nSở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản hoặc trả lời thông qua hệ thống dịch\r\n\nvụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.\n\nSở Giao thông vận tải có trách nhiệm\r\n\ncập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Tổng cục Đường\r\n\nbộ Việt Nam, thực hiện kiểm tra và chỉ cấp phù hiệu khi thiết bị giám sát hành\r\n\ntrình của xe đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu.\n\nViệc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\nđược thực hiện trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc qua đường\r\n\nbưu điện hoặc các hình thức phù hợp khác theo quy định. Trường hợp tiến nhận hồ\r\n\nsơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc qua đường bưu điện,\r\n\ncán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ\r\n\nđúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.\n\nSở Giao thông vận tải cấp thực hiện\r\n\nviệc xử lý hồ sơ và cấp phù hiệu trên hệ thống dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Sở Giao thông vận tải cấp kiểm tra\r\n\nthông tin về Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới các xe ô tô để đảm bảo phương tiện đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh vận tải trên hệ thống Đăng kiểm Việt Nam;\n\n- Sở Giao thông vận tải kiểm tra\r\n\nthông tin về tình trạng của phương tiện trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của\r\n\nBộ Giao thông vận tải và hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Tổng cục Đường\r\n\nbộ Việt Nam để thực hiện theo các trường hợp sau:\n\n+ Trường hợp phương tiện chưa có trên\r\n\nhệ thống thì thực hiện cấp phù hiệu;\n\n+ Trường hợp phương tiện đã có trên hệ\r\n\nthống, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện gửi thông tin qua hệ\r\n\nthống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Giao thông vận tải đang quản lý phương tiện\r\n\nđể đề nghị xác nhận và gỡ bỏ phương tiện khỏi hệ thống. Trong thời gian 02 ngày\r\n\nlàm việc, Sở Giao thông vận tải nhận được đề nghị phải trả lời, trường hợp\r\n\nkhông đồng ý gỡ thông tin của phương tiện phải nêu rõ lý do. Sở Giao thông vận\r\n\ntải nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện cấp phù hiệu, biển hiệu sau khi phương tiện\r\n\nđược gỡ bỏ khỏi hệ thống.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh, qua đường bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy\r\n\nđề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định;\n\n- Bản sao giấy đăng ký xe ô tô hoặc bản\r\n\nsao Giấy hẹn nhận giấy đăng ký xe ô tô của cơ quan đăng\r\n\nký. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải\r\n\nthì xuất trình thêm bản sao một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện\r\n\nbằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\n4. Thời\r\n\nhạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn\r\n\n02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ theo đúng quy định, Sở Giao thông vận tải\r\n\ncấp phù hiệu cho các xe theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp\r\n\ntừ chối, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản hoặc\r\n\ntrả lời thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.\n\n- Sở Giao thông vận tải kiểm tra\r\n\nthông tin về tình trạng của phương tiện trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của\r\n\nBộ Giao thông vận tải và hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Tổng cục Đường\r\n\nbộ Việt Nam để thực hiện theo các trường hợp sau:\n\n+ Trường hợp phương tiện chưa có trên\r\n\nhệ thống thì thực hiện cấp phù hiệu;\n\n+ Trường hợp phương tiện đã có trên hệ\r\n\nthống, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện gửi thông tin qua hệ\r\n\nthống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Giao thông vận tải đang quản lý phương tiện\r\n\nđể để nghị xác nhận và gỡ bỏ phương tiện khỏi hệ thống. Trong thời gian 02 ngày\r\n\nlàm việc, Sở Giao thông vận tải nhận được đề nghị phải trả lời, trường hợp\r\n\nkhông đồng ý gỡ thông tin của phương tiện phải nêu rõ lý\r\n\ndo. Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện cấp\r\n\nphù hiệu, biển hiệu sau khi phương tiện được gỡ bỏ khỏi hệ thống.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\na. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải (nơi đã\r\n\ncấp Giấy phép kinh doanh cho đơn vị);\n\nb. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\nc. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp Giấy phép kinh doanh cho đơn vị);\n\nd. Cơ quan phối\r\n\nhợp: Không có.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Phù hiệu.\n\n8. Phí, lệ phí, giá: Không có.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành\r\n\nchính: Giấy đề\r\n\nnghị cấp phù hiệu.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không có.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải\r\n\nbằng xe ô tô.\n\n\n\nMẪU\r\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU\n\nTên đơn vị vận tải:……\n\nSố: ……….. / …………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\n\n\n………, ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP (CẮP LẠI) PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU\n\nKính gửi:\r\n\nSở Giao thông vận tải Thái Bình\n\n1. Tên đơn vị KDVT: …………………………………………………………………………\n\n2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………..\n\n3. Số điện thoại (Fax): ……………………………………………………………………….\n\n4. Số Giấy phép kinh doanh vận tải bằng\r\n\nxe ô tô ………………………………………..\n\nngày.....tháng....năm...., nơi cấp …………………………………………………………...\n\nSố lượng phù hiệu,\r\n\nbiển hiệu chạy xe nộp lại: ……………………………………………\n\nĐề nghị được cấp:\r\n\n(1) …………………………………..\n\nDanh sách xe đề nghị cấp phù hiệu như\r\n\nsau:\n\nTT\n\nBiển\r\n\n kiểm soát\n\nSức\r\n\n chứa\n\nNhãn\r\n\n hiệu xe\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nNăm\r\n\n sản xuất\n\nLoại\r\n\n phù hiệu (tuyến CĐ, HĐ, DL, taxi, xe tải ....)\n\n(*)\r\n\n Xe taxi (sử dụng đồng hồ hoặc sử dụng phần mềm)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện đơn vị KDVT\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHướng dẫn cách ghi:\n\n(1) Ghi số lượng phù hiệu, biển hiệu\r\n\nđơn vị xin cấp.\n\n(*) Áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp phù hiệu xe taxi.\n\nGhi chú:\r\n\nTrường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ qua hệ thống\r\n\ndịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải thực hiện kê khai các thông\r\n\ntin trên theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công.\n\n\n\nThủ tục\r\n\n06: Cấp lại phù hiệu xe ô tô kinh doanh vận tải (kinh doanh vận tải hành khách:\r\n\nbằng ô tô theo tuyến cố định, bằng xe buýt theo tuyến cố định, bằng xe taxi, xe\r\n\nhợp đồng; kinh doanh vận tải hàng hóa: bằng xe công-ten-nơ; xe đầu kéo kéo rơ\r\n\nmoóc hoặc sơ mi rơ moóc, xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường\r\n\nvà xe taxi tải).\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Nộp hồ sơ\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp phù hiệu tới Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao\r\n\nthông vận tải trực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\nBước 2: Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ thì cán bộ, công chức tiếp nhận vào sổ theo\r\n\ndõi, lập Giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\ntổ chức, cá nhân hoàn thiện, bổ sung.\n\nBước 3. Giải quyết\n\n- Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ\r\n\nsung, cơ quan cấp phù hiệu thông báo trực tiếp hoặc bằng\r\n\nvăn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn\r\n\nvị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận hồ sơ;\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ khi nhận hồ sơ theo đúng quy định, Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho\r\n\ncác xe theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp từ chối không cấp,\r\n\nSở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản hoặc trả lời thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.\n\nSở Giao thông vận tải có trách nhiệm\r\n\ncập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành\r\n\ntrình của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, thực hiện kiểm tra và chỉ cấp phù hiệu\r\n\nkhi thiết bị giám sát hành trình của xe đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt,\r\n\ntruyền dẫn dữ liệu.\n\nViệc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\nđược thực hiện trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc qua đường\r\n\nbưu điện hoặc các hình thức phù hợp khác theo quy định. Trường hợp tiến nhận hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh hoặc qua đường bưu điện, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các\r\n\nhồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông\r\n\nvận tải.\n\nSở Giao thông vận tải cấp thực hiện\r\n\nviệc xử lý hồ sơ và cấp phù hiệu trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải;\n\n- Sở Giao thông vận tải cấp kiểm tra\r\n\nthông tin về Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới các xe ô tô để đảm bảo phương tiện đủ điều kiện kinh doanh vận tải trên hệ\r\n\nthống Đăng kiểm Việt Nam;\n\n- Sở Giao thông vận tải kiểm tra\r\n\nthông tin về tình trạng của phương tiện trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của\r\n\nBộ Giao thông vận tải và hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Tổng cục Đường\r\n\nbộ Việt Nam để thực hiện theo các trường hợp sau:\n\n+ Trường hợp phương tiện chưa có trên\r\n\nhệ thống thì thực hiện cấp phù hiệu;\n\n+ Trường hợp phương tiện đã có trên hệ\r\n\nthống, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện gửi thông tin qua hệ\r\n\nthống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Giao\r\n\nthông vận tải đang quản lý phương tiện để đề nghị xác nhận và gỡ bỏ phương tiện\r\n\nkhỏi hệ thống. Trong thời gian 02 ngày làm việc, Sở Giao thông vận tải nhận được\r\n\nđề nghị phải trả lời, trường hợp không đồng ý gỡ thông tin của phương tiện phải nêu rõ lý do. Sở Giao thông vận\r\n\ntải nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện cấp phù hiệu, biển hiệu sau khi phương tiện\r\n\nđược gỡ bỏ khỏi hệ thống.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, qua\r\n\nđường bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác theo quy định.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đối với trường hợp khi hết hạn, khi bị mất hoặc hư hỏng, khi thay\r\n\nđổi chủ sở hữu phương tiện hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải, hồ sơ gồm:\n\n+ Giấy\r\n\nđề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định;\n\n+ Bản sao giấy đăng ký xe ô tô hoặc bản\r\n\nsao Giấy hẹn nhận giấy đăng ký xe ô tô của cơ quan đăng ký. Trường hợp phương\r\n\ntiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải\r\n\nthì xuất trình thêm bản sao một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện\r\n\nbằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa\r\n\nthành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.\n\n- Đối với trường hợp khi bị thu hồi\r\n\nhoặc bị tước quyền sử dụng, hồ sơ gồm:\n\n+ Giấy\r\n\nđề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định;\n\n+ Bản sao giấy đăng ký xe ô tô hoặc bản\r\n\nsao Giấy hẹn nhận giấy đăng ký xe ô tô của cơ quan đăng ký. Trường hợp phương\r\n\ntiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm\r\n\nbản sao một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện\r\n\nbằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác\r\n\nkinh doanh;\n\n+ Tài liệu chứng minh việc khắc phục\r\n\nvi phạm là nguyên nhân bị thu hồi hoặc bị tước quyền sử\r\n\ndụng phù hiệu.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ khi nhận hồ sơ theo đúng quy định, Sở Giao thông vận tải\r\n\ncấp phù hiệu cho các xe theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp từ chối, Sở\r\n\nGiao thông vận tải trả lời bằng văn bản hoặc trả lời thông qua hệ thống dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến và nêu rõ lý do.\n\n- Sở Giao thông vận tải kiểm tra\r\n\nthông tin về tình trạng của phương tiện trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của\r\n\nBộ Giao thông vận tải và hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Tổng cục Đường bộ Việt Nam để thực hiện theo các trường hợp sau:\n\n+ Trường hợp phương tiện chưa có trên\r\n\nhệ thống thì thực hiện cấp phù hiệu;\n\n+ Trường hợp phương tiện đã có trên hệ\r\n\nthống, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện gửi thông tin qua hệ\r\n\nthống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Giao thông vận tải đang quản lý phương tiện\r\n\nđể đề nghị xác nhận và gỡ bỏ phương tiện khỏi hệ thống.\r\n\nTrong thời gian 02 ngày làm việc, Sở Giao thông vận tải nhận được đề nghị phải\r\n\ntrả lời, trường hợp không đồng ý gỡ thông tin của phương\r\n\ntiện phải nêu rõ lý do. Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện cấp\r\n\nphù hiệu, biển hiệu sau khi phương tiện được gỡ bỏ khỏi hệ thống.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na. Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Giao thông vận tải (nơi đã cấp Giấy phép kinh doanh cho\r\n\nđơn vị);\n\nb. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\nc. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp Giấy phép kinh doanh cho đơn vị);\n\nd. Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Phù hiệu xe.\n\n8. Phí, lệ phí, giá: Không có.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Giấy đề nghị cấp phù hiệu.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nKhông có.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNghị định số 10/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận\r\n\ntải bằng xe ô tô.\n\n\n\nMẪU\r\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU\n\nTên đơn vị vận tải: ….……\n\nSố: ……….. / …………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\n\n\n………, ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU\n\nKính gửi:\r\n\nSở Giao thông vận tải Thái Bình\n\n1. Tên đơn vị KDVT: ……………………………………………………………………………\n\n2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………..\n\n3. Số điện thoại (Fax): …………………………………………………………………………\n\n4. Số Giấy phép kinh doanh vận tải bằng\r\n\nxe ô tô …………………………………………..\n\nngày….tháng....năm....,\r\n\nnơi cấp ……………………………………………………………..\n\nSố lượng phù hiệu, biển hiệu chạy xe\r\n\nnộp lại: ………………………\n\nĐề nghị được cấp:\r\n\n(1) ………………………………………………………………………\n\nDanh sách xe đề nghị cấp phù hiệu như\r\n\nsau:\n\nTT\n\nBiển\r\n\n kiểm soát\n\nSức\r\n\n chứa\n\nNhãn\r\n\n hiệu xe\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nNăm\r\n\n sản xuất\n\nLoại phù hiệu (tuyến\r\n\n CĐ, HĐ, DL, taxi, xe tải …)\n\n(*) Xe taxi (sử dụng\r\n\n đồng hồ hoặc sử dụng phần mềm)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện đơn vị KDVT\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHướng\r\n\ndẫn cách ghi:\n\n(1) Ghi số lượng phù hiệu, biển hiệu\r\n\nđơn vị xin cấp.\n\n(*) Áp dụng trong trường hợp đơn vị đề\r\n\nnghị cấp phù hiệu xe taxi.\n\nGhi chú:\r\n\nTrường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ qua hệ thống\r\n\ndịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải thực hiện kê khai các thông\r\n\ntin trên theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công.", + "id": 102072 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102073.json b/contexts/context_102073.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7aef4043d3a7bb1a7b32e1682f01d28327efe124 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102073.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-08-2012-NQ-HDND-dinh-muc-chi-cong-tac-van-ban-phap-luat-Cao-Bang-191293.aspx", + "name": "Nghi-quyet-08-2012-NQ-HDND-dinh-muc-chi-cong-tac-van-ban-phap-luat-Cao-Bang-191293", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2012/NQ-HĐND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 05 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN, KIỂM\r\n\nTRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\nDÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\r\n\nKHÓA XV KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nĐiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp\r\n\nquy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho\r\n\ncông tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy\r\n\nđịnh việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước\r\n\nbảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội\r\n\nđồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;\n\nXét Tờ trình số 1123/TTr-UBND ngày 23 tháng 5\r\n\nnăm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị ban hành Nghị quyết\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện,\r\n\nkiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế\r\n\nvà Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng,\r\n\nhoàn thiện, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (có nội\r\n\ndung chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân\r\n\nvà các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua\r\n\nvà thay thế Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Cao Bằng về Định mức chi cho công tác xây dựng, kiểm tra văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn\r\n\ntỉnh Cao Bằng.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nCao Bằng khóa XV, kỳ họp thứ 4 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nHà Ngọc Chiến\n\n\n\nĐỊNH MỨC\n\nCHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN, KIỂM TRA, XỬ\r\n\nLÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 08 /2012/NQ-HĐND Ngày 05 tháng 7 năm 2012 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nI. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Những văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trong xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá được\r\n\nhưởng từ nguồn chi của ngân sách Nhà nước bao gồm:\n\na) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp;\n\nb) Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân các cấp.\n\n2. Đối tượng được hưởng\r\n\nkinh phí từ ngân sách Nhà nước trong công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, xử\r\n\nlý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật\n\n2.1. Các cơ quan, tổ chức\r\n\ncó chức năng, nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm:\n\na) Thường trực Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh trong việc lập dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết Hội đồng\r\n\nnhân dân, Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Các cơ quan khi được giao soạn thảo, góp ý, tổ\r\n\nchức lấy ý kiến vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp, bao gồm\n\n- Đối với cấp tỉnh:\n\n+ Ủy ban nhân dân tỉnh khi thực hiện góp ý đối với\r\n\ndự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp không do Ủy ban nhân dân\r\n\ntrình;\n\n+ Các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nkhi được giao soạn thảo, góp ý, tổ chức góp ý đối với dự thảo Nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n+ Sở Tư pháp khi thực hiện thẩm định dự thảo Nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\n+ Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện\r\n\nthẩm tra đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình.\n\n- Đối với cấp huyện:\n\n+ Ủy ban nhân dân huyện khi góp ý đối với dự thảo\r\n\nNghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh không do Ủy ban nhân dân trình; cơ quan\r\n\nchuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện khi thực hiện soạn thảo, góp ý, tổ chức\r\n\ngóp ý đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, dự thảo Quyết định,\r\n\nChỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện;\n\n+ Phòng Tư pháp khi thực hiện thẩm định dự thảo\r\n\nQuyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện góp ý đối với dự thảo\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện;\n\n+ Các Ban của Hội đồng nhân dân huyện khi thực\r\n\nhiện việc thẩm tra dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình.\n\n- Đối với cấp xã:\n\n+ Ủy ban nhân dân xã khi thực hiện soạn thảo,\r\n\ngóp ý dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã; dự thảo Quyết định, Chỉ thị\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân xã;\n\n+ Công chức Tư pháp - Hộ tịch khi thực hiện góp\r\n\ný kiến với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã; dự thảo Quyết định, Chỉ\r\n\nthị của Ủy ban nhân dân xã.\n\n2.2. Các cơ quan được ngân sách Nhà nước bảo đảm\r\n\nkinh phí khi thực hiện công tác kiểm tra, rà\r\n\nsoát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật\n\na) Sở Tư pháp;\n\nb) Phòng Tư pháp các huyện, thị xã .\n\n2.3. Các cơ quan, tổ chức và cộng tác viên được\r\n\nngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí khi thực hiện công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\n\na) Tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Cộng tác viên khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu, kế hoạch của cơ quan kiểm tra văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\n3. Nguồn kinh phí, lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí\n\na) Nguồn kinh phí\n\nNgân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho công\r\n\ntác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp ngân\r\n\nsách hiện hành và được bố trí trong dự toán kinh phí chi hàng năm của các cơ\r\n\nquan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản quy định\r\n\nchi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước.\n\nb) Lập dự toán và phân bổ kinh phí\n\n- Hàng năm các cơ quan, đơn vị căn cứ vào chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ trong việc xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống\r\n\nhoá văn bản quy phạm pháp luật lập dự toán kinh phí và tổng hợp chung vào dự\r\n\ntoán kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n- Việc bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác xây\r\n\ndựng, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội\r\n\nđồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp tại cơ quan, đơn vị được thực hiện theo\r\n\nchương trình, kế hoạch chính thức và chương trình, kế hoạch bổ sung trong năm,\r\n\nbảo đảm phù hợp với tiến độ triển khai nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán ngân\r\n\nsách đã được giao.\n\nc) Quản lý và sử dụng kinh phí\n\n- Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí\r\n\ncho công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách, Luật Kế toán và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn.\n\n- Kinh phí xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, xử\r\n\nlý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật cuối năm chưa sử dụng hết\r\n\nđược chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng, hoàn thiện,\r\n\nkiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị.\n\n- Trường hợp văn bản trong chương trình, kế hoạch\r\n\nxây dựng và hoàn thiện văn bản hàng năm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\r\n\nnhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn\r\n\nthảo thực hiện quyết toán theo các nội dung công việc, hoạt động đã được thực\r\n\nhiện.\n\nII. QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\n1.\r\n\nCác nội dung chi và mức chi cho công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm\r\n\npháp luật không quy định trong Nghị quyết này được thực hiện và áp dụng theo\r\n\ncác quy định về chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.\n\n2. Nội dung chi, mức chi\r\n\ncho các hoạt động xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật\n\n2.1. Nội dung chi cho các hoạt động xây dựng và\r\n\nhoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\r\n\nbao gồm:\n\na) Chi cho việc tập hợp, rà soát văn bản;\n\nb) Chi dịch, hiệu đính tài liệu, văn bản tiếng\r\n\nnước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt và ngược lại (nếu có);\n\nc) Chi cho việc tổ chức tổng kết thực tiễn thi\r\n\nhành pháp luật về các vấn đề liên quan đến quá trình xây dựng và hoàn thiện văn\r\n\nbản;\n\nd) Chi tổ chức điều tra thống kê, khảo sát và\r\n\nđánh giá các vấn đề liên quan phục vụ quá trình nghiên cứu, lập đề nghị xây dựng\r\n\nvăn bản; lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản; soạn thảo văn bản và thi\r\n\nhành pháp luật;\n\nđ) Chi tổ chức họp, tọa đàm, hội thảo, hội nghị\r\n\nphục vụ trực tiếp cho các hoạt động xây dựng, hoàn thiện văn bản và thi hành\r\n\npháp luật;\n\ne) Chi soạn thảo các loại đề cương, bản thuyết\r\n\nminh, tờ trình; đề nghị xây dựng văn bản; dự kiến chương trình xây dựng văn bản;\r\n\ndự thảo văn bản và báo cáo theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật;\n\ng) Chi trả thù lao cho những người tham gia\r\n\nnghiên cứu, thực hiện tư vấn trong quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản;\n\nh) Chi góp ý đề nghị xây dựng văn bản, dự kiến\r\n\nchương trình xây dựng văn bản, dự thảo văn bản;\n\ni) Chi thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản;\n\nk) Chi tổ chức giới thiệu nội dung dự thảo văn bản,\r\n\nlấy ý kiến của nhân dân, cơ quan, tổ chức và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp\r\n\ncủa văn bản;\n\nl) Chi chỉnh lý, hoàn thiện các loại đề cương, bản\r\n\nthuyết minh, tờ trình; các loại báo cáo; dự thảo đề nghị xây dựng văn bản; dự thảo\r\n\ndự kiến chương trình xây dựng văn bản và dự thảo văn bản;\n\nm) Chi cho các hoạt động công bố, niêm yết, phổ\r\n\nbiến văn bản đã được cấp có thẩm quyền ký ban hành;\n\nn) Chi cho việc tổ chức theo dõi, đánh giá tình\r\n\nhình thi hành pháp luật;\n\no) Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp\r\n\ncác hoạt động xây dựng và hoàn thiện văn bản như: Làm đêm, làm thêm giờ, chi\r\n\nphí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm …\n\n2.2. Mức chi cho các nội dung trong hoạt động\r\n\nxây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\n\na) Chi xây dựng đề cương chi tiết dự thảo văn bản:\n\n- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:\n\nNghị quyết mới hoặc thay thế: Mức chi tối đa\r\n\n900.000 đồng/đề cương;\n\nNghị quyết sửa đổi, bổ sung: Mức chi tối đa\r\n\n600.000 đồng/đề cương.\n\n- Quyết định của Ủy ban nhân dân:\n\nQuyết định mới hoặc thay thế: Mức chi tối đa\r\n\n850.000 đồng/đề cương;\n\nQuyết định sửa đổi, bổ sung: Mức chi tối đa\r\n\n550.000 đồng/đề cương.\n\n- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân: Mức chi tối đa\r\n\n500.000 đồng/đề cương.\n\nb) Chi soạn thảo văn bản:\n\n- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:\n\nNghị quyết mới hoặc thay thế: Mức chi tối đa\r\n\n4.000.000 đồng/dự thảo văn bản;\n\nNghị quyết sửa đổi, bổ sung: Mức chi tối đa\r\n\n3.500.000 đồng/dự thảo văn bản.\n\n- Quyết định của Ủy ban nhân dân:\n\nQuyết định mới hoặc thay thế: Mức chi tối đa 3.200.000\r\n\nđồng/dự thảo văn bản;\n\nQuyết định sửa đổi, bổ sung: Mức chi tối đa\r\n\n2.700.000 đồng/dự thảo văn bản.\n\n- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân: Mức chi tối đa\r\n\n2.000.000 đồng/dự thảo văn bản.\n\nc) Chi soạn thảo các loại báo cáo phục vụ công\r\n\ntác xây dựng và hoàn thiện văn bản:\n\n- Báo cáo/bản tổng hợp các ý kiến góp ý về dự thảo\r\n\nvăn bản; mức chi tối đa 200.000 đồng/báo cáo/bản tổng hợp;\n\n- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; ý\r\n\nkiến thẩm định, thẩm tra: Mức chi tối đa 300.000 đồng/báo cáo;\n\n- Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật:\n\nBáo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành\r\n\npháp luật do Sở Tư pháp chủ trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ\r\n\nTư pháp: Mức chi tối đa 3.000.000 đồng/báo cáo;\n\nBáo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp; các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì xây dựng\r\n\ngửi Sở Tư pháp: Mức chi tối đa 1.500.000 đồng/báo cáo;\n\nBáo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban, ngành cấp huyện chủ trì xây dựng gửi\r\n\nPhòng Tư pháp: Mức chi tối đa 800.000 đồng/báo cáo.\n\nd) Chi soạn thảo văn bản góp ý; báo cáo thẩm định,\r\n\nthẩm tra văn bản\n\n- Văn bản góp ý:\n\nĐối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\ndân, quyết định của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 200.000 đồng/văn bản;\n\nĐối với dự thảo chỉ thị của Ủy ban nhân dân: Mức\r\n\nchi tối đa 150.000 đồng/văn bản.\n\n- Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra:\n\nĐối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\ndân, quyết định của Ủy ban nhân dân: Mức chi tối đa 500.000 đồng/báo cáo thẩm định\r\n\nhoặc báo cáo thẩm tra;\n\nĐối với dự thảo chỉ thị của Ủy ban nhân dân: Mức\r\n\nchi tối đa 400.000 đồng/báo cáo thẩm định.\n\nđ) Chi chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu,\r\n\ncác loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản: Mức chi tối đa\r\n\n150.000 đồng/lần chỉnh lý.\n\ne) Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa\r\n\nđàm, hội nghị:\n\nChủ trì: Mức chi 150.000 đồng/người/buổi họp;\n\nCác thành viên tham dự: Mức chi 100.000 đồng/người/buổi\r\n\nhọp;\n\nÝ kiến tham luận bằng văn bản của thành viên\r\n\ntham dự: Mức chi tối đa 200.000 đồng/văn bản.\n\ng) Chi thuê dịch và hiệu đính tài liệu (nếu có):\n\n- Dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng\r\n\nViệt: Mức chi tối đa 120.000 đồng/trang (350 từ);\n\n- Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước\r\n\nngoài: Mức chi tối đa 150.000 đồng/trang (350 từ);\n\n- Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc\r\n\nthiểu số: Mức chi tối đa 100.000 đồng/trang (350 từ);\n\n- Hiệu đính tài liệu dịch: Mức chi tối đa 40.000\r\n\nđồng/trang (350 từ).\n\nĐối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên\r\n\ndịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên.\n\n2.3. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công\r\n\ntác xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\n\na) Định mức kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện văn bản phải thực hiện trên cơ sở căn cứ vào dự toán kinh phí được\r\n\ngiao, tính chất phức tạp của mỗi văn bản và được phân bổ như sau:\n\n- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của\r\n\nỦy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:\n\nCấp tỉnh: Tối đa 9.000.000 đồng/văn bản;\n\nCấp huyện: Tối đa 7.000.000 đồng/văn bản;\n\nCấp xã: Tối đa 5.500.000 đồng/văn bản.\n\nĐối với văn bản sửa đổi, bổ sung thì định mức\r\n\nphân bổ tối đa không quá 80% định mức phân bổ tối đa đối với văn bản được ban\r\n\nhành mới hoặc thay thế.\n\n- Đối với Chỉ thị của Ủy ban nhân dân:\n\nCấp tỉnh: Tối đa 3.500.000 đồng/văn bản;\n\nCấp huyện: Tối đa 2.500.000 đồng/văn bản;\n\nCấp xã: Tối đa 2.000.000 đồng/văn bản.\n\n- Đối với các văn bản có nội dung phức tạp phải\r\n\nlấy ý kiến tham gia của nhiều cơ quan, đơn vị hoặc có nội dung liên quan đến\r\n\nnhiều cấp, ngành, lĩnh vực, căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ định mức kinh phí\r\n\ncao hơn, nhưng phần kinh phí tăng thêm không quá 20% định mức phân bổ kinh phí.\n\nb) Ngoài định mức phân bổ kinh phí, căn cứ vào\r\n\nkhả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn\r\n\nvị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường\r\n\nxuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan\r\n\ntrong quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản được giao cho cơ quan, đơn vị\r\n\nmình chủ trì thực hiện.\n\n3. Nội dung chi, mức chi bảo\r\n\nđảm công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật\n\n3.1. Nội dung chi bảo đảm công tác kiểm tra, xử\r\n\nlý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật\n\na) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm để\r\n\ntrao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết\r\n\nquả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả\r\n\nxử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý,\r\n\nrà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra;\n\nb) Chi công tác phí cho các đoàn công tác thực\r\n\nhiện kiểm tra văn bản chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực; kiểm tra\r\n\ntình hình thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật;\n\nc) Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công\r\n\ntác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản;\n\nd) Chi lấy ý kiến chuyên gia: Trong trường hợp\r\n\nvăn bản được kiểm tra, rà soát thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp\r\n\nhoặc có dấu hiệu trái pháp luật, thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức pháp chế\r\n\nquyết định việc lấy ý kiến chuyên gia;\n\nđ) Chi báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản theo chuyên đề, theo địa bàn, theo ngành, lĩnh vực (bao gồm cả báo\r\n\ncáo liên ngành, ngành, địa phương); báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về\r\n\ncông tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản; báo cáo đánh giá về văn bản\r\n\ntrái pháp luật;\n\ne) Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp\r\n\nluật, kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng;\n\ng) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm nhiệm vụ kiểm\r\n\ntra văn bản khi phát hiện văn bản trái pháp luật. Trường hợp nếu có chế độ phụ\r\n\ncấp trách nhiệm theo nghề đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ kiểm tra văn bản\r\n\nthì không thực hiện chế độ chi hỗ trợ kiểm tra văn bản theo quy định này;\n\nh) Chi đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản:\n\n- Chi hợp đồng có thời hạn với cộng tác viên kiểm\r\n\ntra văn bản; chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản theo hợp đồng khoán việc\r\n\ntính trên số lượng văn bản xin ý kiến;\n\n- Chi thanh toán công tác phí cho cộng tác viên\r\n\ntham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.\n\ni) Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho\r\n\ncông tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản:\n\n- Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp\r\n\nlý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ\r\n\nliệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản; chi rà soát hệ\r\n\nthống hóa văn bản theo quy định tại Điều 12 Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n06/9/2006 của Chính Phủ;\n\n- Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các\r\n\nthông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí;\n\n- Chi tổ chức mạng lưới thông tin phục vụ cho việc\r\n\nxây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu; duy trì, bảo dưỡng và nâng cao hiệu quả,\r\n\nhiệu suất hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả việc chi mua sắm\r\n\nphần cứng, phần mềm, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, dịch vụ khác); chi ứng dụng\r\n\nvà phát triển công nghệ thông tin vào công việc chuyên môn (bao gồm cả việc tin\r\n\nhọc hóa hệ cơ sở dữ liệu).\n\nk) Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu,\r\n\nthu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản;\n\nl) Chi cho các nội dung khác liên quan đến công\r\n\ntác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản;\n\n- Chi tổ chức nghiên cứu khoa học về kiểm tra,\r\n\nrà soát, hệ thống hóa văn bản; tập huấn; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa văn bản cho đội ngũ cộng tác viên;\n\n-Chi sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng\r\n\nvề công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản;\n\n- Chi tổ chức hội thi theo ngành, lĩnh vực về\r\n\ncông tác kiểm tra, xử lý văn bản;\n\n- Chi làm đêm, làm thêm giờ, chi văn phòng phẩm\r\n\nvà một số khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác kiểm tra, xử lý, rà\r\n\nsoát hệ thống hóa văn bản pháp luật.\n\n3.2. Một số khoản chi đặc thù bảo đảm cho các nội\r\n\ndung kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n\nTT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi (1.000\r\n\n đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nChi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo,\r\n\n tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản;\r\n\n họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch\r\n\n (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm\r\n\n tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm\r\n\n tra \n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChủ trì cuộc họp\n\nNgười/ buổi\n\n150\n\n\n\nb\n\nCác thành viên tham dự\n\nNgười/ buổi\n\n100\n\n\n\n2\n\nChi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc\r\n\n chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp\n\n01 báo cáo/01\r\n\n văn bản \n\n600\n\n\n\n3\n\nChi cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra\r\n\n văn bản \n\n01 văn bản \n\n100\n\n\n\n4\n\nChi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản \n\n\n\n\n\n\n\na\n\nMức chi chung\n\n01 văn bản \n\n140\n\n\n\nb\n\nĐối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực\r\n\n chuyên môn phức tạp\n\n01 văn bản \n\n300\n\n\n\n5\n\nChi soạn thảo, viết báo cáo \n\n\n\n\n\n\n\na\n\nBáo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật\n\n01 báo cáo \n\n200\n\n\n\nb\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống\r\n\n hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực (bao gồm cả báo cáo\r\n\n liên ngành và báo cáo của từng sở, ban, ngành, địa phương)\n\n01 báo cáo \n\n1.000\n\n\n\nTrường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài\r\n\n cơ quan\n\n01 báo cáo\n\n1.500\n\n6\n\nChi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật,\r\n\n kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên các phương tiện thông\r\n\n tin đại chúng\n\n\n\n\n\nMức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp\r\n\n pháp\n\n7\n\nChi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công\r\n\n tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp\r\n\n lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ\r\n\n liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản; rà soát, hệ thống\r\n\n hóa văn bản theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/9/2009 của Chính phủ \n\n01 văn bản\n\n100\n\n\n\nb\n\nChi thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư\r\n\n liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí … phục vụ xây dựng\r\n\n cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật \n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối với việc thu thập những thông tin, tư liệu,\r\n\n tài liệu, dữ liệu, sách báo, tạp chí\n\n\n\n\n\nĐược thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp\n\n-\n\nĐối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu,\r\n\n tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn\n\n01 tài liệu (01\r\n\n văn bản)\n\n70\n\nKhoản chi này không áp dụng đối với việc thu\r\n\n thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu\r\n\n điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo\n\n8\n\nChi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu,\r\n\n thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản \n\n\n\n\n\nĐược thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp\n\n9\n\nĐối với các khoản chi khác: Làm đêm, làm thêm\r\n\n giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm …\n\n\n\n\n\nCăn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp\r\n\n theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi\r\n\n thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH CAO BẰNG", + "id": 102073 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102074.json b/contexts/context_102074.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f079356450f3cc47f3f6f4b9dc6cd7f8efbbd98d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102074.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1328-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Quy-hoach-xay-dung-So-Xay-dung-Yen-Bai-449055.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1328-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Quy-hoach-xay-dung-So-Xay-dung-Yen-Bai-44905", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1328/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 01 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 808/QĐ-BXD ngày 17 tháng 6\r\n\nnăm 2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính “cung cấp\r\n\nthông tin về quy hoạch xây dựng” thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Xây dựng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 1410/TTr-SXD ngày 24 tháng 6 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính được bổ sung trong lĩnh vực Quy hoạch xây dựng thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Nguyễn Chiến Thắng;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ XÂY DỰNG TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1328/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nCung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thuộc\r\n\n thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Yên Bái tổ\r\n\n 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng\r\n\n 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\n- Lệ phí và phí: Không quy định\n\n- Chi phí thực tế (tài liệu, in ấn, trích lục...).\n\n- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17\r\n\n tháng 6 năm 2009;\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6\r\n\n năm 2014;\n\n- Luật số 35/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018\r\n\n sửa đổi một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1328/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời gian giải quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nCung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thuộc\r\n\n thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện\n\n- Lệ phí và phí: Không quy định\n\n- Chi phí thực tế (tài liệu, in ấn, trích lục...)\n\n- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17\r\n\n tháng 6 năm 2009;\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6\r\n\n năm 2014;\n\n- Luật số 35/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018 sửa\r\n\n đổi một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch.\n\n", + "id": 102074 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102075.json b/contexts/context_102075.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10b1e5af205628e18de9f2599ac2e2f56db48e8e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102075.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-61-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuong-mai-So-Cong-Thuong-Bac-Lieu-509069.aspx", + "name": "Quyet-dinh-61-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuong-mai-So-Cong-Thuong-Bac-Lieu-509069", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 61/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 14 tháng 01\r\n\n năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2021 ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG\r\n\nTHƯƠNG/BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẠC LIÊU (LĨNH VỰC: THƯƠNG MẠI QUỐC\r\n\nTẾ)\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm\r\n\n2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10\r\n\nnăm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11\r\n\nnăm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số\r\n\nquy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình\r\n\nsố 83/TTr-SCT ngày 24 tháng 12 năm 2021 và Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp tỉnh tại Tờ trình số 08/TTr-KCN ngày 12 tháng 01 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 05 (năm)\r\n\nthủ tục hành chính năm 2021 được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nCông Thương/Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu (lĩnh vực: Thương\r\n\nmại quốc tế).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế phụ lục ban hành kèm theo các Quyết định cụ thể như sau:\n\n1. Phụ lục 2, Quyết định số 375/QĐ-UBND ngày 02 tháng\r\n\n3 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc công bố danh mục\r\n\nthủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý\r\n\ncác Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu;\n\n2. Phụ lục 4, Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 25 tháng\r\n\n3 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc danh mục công bố\r\n\nthủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công\r\n\nThương tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Bưu điện tỉnh, Giám đốc Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP (để b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - P.CVP (Tô Thành Phương);\r\n\n - Trưởng phòng TH;\r\n\n - Trưởng phòng KSTTHC;\r\n\n - CV Duy (Phòng KT);\r\n\n - CV Nhung;\r\n\n - Cổng TT điện tử tỉnh\r\n\n - Lưu: VT; KSTTHC (MN,03).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tấn Cận\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nNĂM 2021 ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG/BAN QUẢN\r\n\nLÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n(LĨNH VỰC: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nMã số TTHC\n\n(Trên Cổng\r\n\n dịch vụ công quốc gia)\n\nTên thủ tục hành chính\n\nCách thức thực hiện\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n01\n\n2.000063.000.00.00.H04\n\nCấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của\r\n\n thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến (Mức độ 4, tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.baclieu.gov.vn);\n\n- Qua Hệ thống dịch vụ bưu chính công ích.\n\nTrong 07 ngày làm việc kể từ\r\n\n khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh Bạc Liêu (Đường Nguyễn Văn Linh, Khóm 10, phường 1, thành\r\n\n phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu)\n\nLệ phí: 3.000.000 đồng\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, chi chánh\r\n\n của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/07/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương Quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/01/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng\r\n\n đại diện, chi chánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư 165/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam.\n\n02\n\n2.000450.000.00.00.H04\n\nCấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của\r\n\n thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến (Mức độ 4, tại địa chỉ: https ://dichvucong.baclieu.gov.vn);\n\n- Qua Hệ thống dịch vụ bưu chính công ích.\n\nTrong 05 ngày làm việc kể từ\r\n\n khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh Bạc Liêu (Đường Nguyễn Văn Linh, Khóm 10, phường 1, thành\r\n\n phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu)\n\nLệ phí: 1.500.000 đồng\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, chi chánh\r\n\n của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/07/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương Quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/01/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng\r\n\n đại diện, chi chánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư 165/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam.\n\n03\n\n2.000347.000.00.00.H04\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của\r\n\n thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến (Mức độ 4, tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.baclieu.gov.vn);\n\n- Qua Hệ thống dịch vụ bưu chính công ích.\n\nTrong 05 ngày làm việc kể từ\r\n\n khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh Bạc Liêu (Đường Nguyễn Văn Linh, Khóm 10, phường 1, thành\r\n\n phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu)\n\nLệ phí: 1.500.000 đồng\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, chi chánh\r\n\n của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/07/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương Quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/01/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng\r\n\n đại diện, chi chánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư 165/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam.\n\n04\n\n2.000327.000.00.00.H04\n\nGia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của\r\n\n thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến (Mức độ 4, tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.baclieu.gov.vn);\n\n- Qua Hệ thống dịch vụ bưu chính công ích.\n\nTrong 05 ngày làm việc kể từ\r\n\n khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh Bạc Liêu (Đường Nguyễn Văn Linh, Khóm 10, phường 1, thành\r\n\n phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu)\n\nKhông thu phí, lệ phí\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, chi chánh\r\n\n của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/07/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương Quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/01/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng\r\n\n đại diện, chi chánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.\n\n05\n\n2.000314.000.00.00.H04\n\nChấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện của thương\r\n\n nhân nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền cấp của Cơ quan cấp Giấy phép\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến (Mức độ 4, tại địa chỉ: https\r\n\n ://dichvucong.baclieu.gov.vn);\n\n- Qua Hệ thống dịch vụ bưu chính công ích.\n\nTrong 05 ngày làm việc kể từ\r\n\n khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh Bạc Liêu (Đường Nguyên Văn Linh, Khóm 10, phường 1, thành\r\n\n phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu)\n\nKhông thu phí, lệ phí\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, chi chánh\r\n\n của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/07/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương Quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/01/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng\r\n\n đại diện, chi chánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.\n\nTỔNG SỐ: 05 TTHC1./.\n\n\n\n1 Mức độ 4: 05.", + "id": 102075 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102076.json b/contexts/context_102076.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8314b3480b34ec4b7c30105bd490ed792178e7ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_102076.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Chi-thi-13-2010-CT-UBND-cong-tac-quan-ly-chat-luong-cong-trinh-xay-dung-104833.aspx", + "name": "Chi-thi-13-2010-CT-UBND-cong-tac-quan-ly-chat-luong-cong-trinh-xay-dung-104833", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n ------- \n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -------------- \n\nSố:\r\n\n 13/2010/CT-UBND\n\nNha\r\n\n Trang, ngày 01 tháng 4 năm 2010\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA\n\nThời gian qua, các công trình\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh không ngừng tăng lên về số lượng, nhiều công trình\r\n\nđược đầu tư xây dựng có quy mô lớn, đòi hỏi yêu cầu về chất lượng, kỹ mỹ thuật\r\n\nngày càng cao. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật ngày càng được hoàn\r\n\nthiện. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng đã từng bước nâng cao\r\n\nđược nhận thức về trách nhiệm của mình khi tham gia công tác quản lý chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng. Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước tại địa phương, của Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành\r\n\ntrên địa bàn tỉnh cũng ngày được hoàn thiện và nâng cao; từng bước đáp ứng được\r\n\nyêu cầu đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về bảo đảm chất lượng công trình\r\n\nxây dựng trong quá trình phát triển đô thị của tỉnh nhà. \n\nTuy nhiên, công tác quản lý chất\r\n\nlượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh hiện nay vẫn còn tồn tại những bất\r\n\ncập, hạn chế trong các khâu từ: lập dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý\r\n\nchất lượng công trình; công tác kiểm tra, giám sát về hoạt động xây dựng đến\r\n\nhoàn thiện công trình đưa vào sử dụng. Đây là những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây\r\n\nra những sự cố về chất lượng công trình xây dựng, là nguyên nhân làm giảm chất\r\n\nlượng công trình xây dựng, ảnh hưởng đến trật tự xây dựng và môi trường đô thị\r\n\ntrên địa bàn của tỉnh. \n\nĐể tăng cường công tác quản lý\r\n\nchất lượng công trình trên địa bàn tỉnh, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những\r\n\nthiệt hại do sự cố thi công công trình xây dựng gây ra. Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Khánh Hòa chỉ thị: \n\n1. Giám đốc các Sở, ngành; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Giám đốc\r\n\ncác Ban quản lý dự án thuộc tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế Vân Phong, Ban quản\r\n\nlý khu du lịch bán đảo Cam Ranh và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây\r\n\ndựng trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác chỉ đạo, thực hiện nghiêm túc những\r\n\nquy định của Luật Xây dựng; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm\r\n\n2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số\r\n\n209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 12 năm 2004; Thông tư 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;\r\n\nQuyết định 84/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKhánh Hòa ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Khánh Hòa trong suốt quá trình khi thực hiện đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình.\n\nTăng cường công tác phổ biến,\r\n\ntuyên truyền những văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; những quy định,\r\n\nhướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở ngành liên quan đến hoạt động xây\r\n\ndựng, nhất là lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng để các tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia được biết và thực hiện đúng quy định từ khâu lập dự án đầu tư\r\n\nxây dựng công trình đến hoàn thiện công trình đưa vào sử dụng.\n\n2. Đối với các hộ gia đình, cá\r\n\nnhân khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, các chủ đầu tư dự án nhà ở riêng lẻ xây dựng\r\n\ntrên các lô đất dự án và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng nhà ở\r\n\nriêng lẻ ngoài việc thực hiện những quy định nêu tại mục I Chỉ thị này, phải\r\n\ntuân thủ những quy định tại Thông tư 39/2009/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2009\r\n\ncủa Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.\n\n3. Chủ đầu tư các công trình xây\r\n\ndựng nghiêm túc thực hiện việc chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực\r\n\nvà chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại\r\n\nThông tư 16/2008/TT-BXD ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm\r\n\ntra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp\r\n\nvề chất lượng công trình xây dựng. Chủ đầu tư phải thực hiện chứng nhận sự phù\r\n\nhợp về chất lượng công trình trước khi đưa vào sử dụng đối với những công trình\r\n\nqui định tại điểm 3 mục I Thông tư số 16/2008/TT-BXD nêu tại mục 3 Chỉ thị này.\n\n4. Các chủ đầu tư các công trình\r\n\nxây dựng; các đơn vị tư vấn; nhà thầu khảo sát và thiết kế xây dựng công trình;\r\n\nnhà thầu, tổ chức, cá nhân thi công xây dựng công trình; nhà thầu giám sát thi\r\n\ncông xây dựng công trình; nhà thầu, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm\r\n\nđịnh chất lượng, hoạt động thí nghiệm, tư vấn thẩm tra tuân thủ đúng, đủ những\r\n\nquy định của Nhà nước trong việc thực hiện nghiêm túc những quy định về khảo\r\n\nsát, thiết kế thi công, giám sát, các hoạt động kiểm định, thẩm tra và các hoạt\r\n\nđộng khác. \n\nChủ đầu tư chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực\r\n\nđể thực hiện các công việc không đảm bảo chất lượng hoặc xảy ra sự cố gây thiệt\r\n\nhại về người và tài sản. \n\nCác tổ chức, cá nhân tham gia\r\n\nhoạt động xây dựng phải đáp ứng đủ yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định\r\n\ntại Thông tư 22/2009/TT-BXD ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng qui định\r\n\nchi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng. Chịu trách nhiệm trước\r\n\nchủ đầu tư và pháp luật khi thực hiện công tác thiết kế quy hoạch xây dựng hoặc\r\n\nkhi thực hiện công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng không có\r\n\nđủ điều kiện năng lực theo quy định.\n\n5. Sở Xây dựng chủ trì hoặc phối\r\n\nhợp với các Sở xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các cấp tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra việc chấp hành của các: Chủ đầu tư; nhà thầu tư vấn lập dự án đầu\r\n\ntư khảo sát và thiết kế xây dựng công trình; nhà thầu thi công xây dựng công\r\n\ntrình; nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình; nhà thầu tham gia hoạt\r\n\nđộng kiểm định chất lượng, hoạt động thí nghiệm, tư vấn thẩm tra và các cá nhân\r\n\ntham gia hoạt động xây dựng liên quan đến chất lượng công trình xây dựng thuộc\r\n\nđịa phương, ngành mình quản lý.\n\nKịp thời chấn chỉnh và kiên\r\n\nquyết xử lý những hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại\r\n\nNghị định 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật\r\n\ntự xây dựng đô thị và Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 về xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai\r\n\nthác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật; quản lý phát triển nhà và công sở của Chính phủ; Thông tư 24/2009/TT-BXD\r\n\nngày 22 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thi hành một số nội\r\n\ndung của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP và những quy định liên quan.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định\r\n\nkỳ trước ngày 15 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 15 tháng 12 (đối\r\n\nvới báo cáo năm) hàng năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng và công\r\n\ntác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng tại địa phương theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục 02 Thông tư 27/2009/TT-BXD; chủ đầu tư thực hiện báo cáo\r\n\nvề công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng theo mẫu quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục 03 Thông tư 27/2009/TT-BXD gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.\n\nĐề nghị các sở ban ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan tham gia hoạt\r\n\nđộng xây dựng trên địa bàn tỉnh nghiêm túc thực hiện nội dung chỉ thị này.\n\n7. Chỉ thị này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n", + "id": 102076 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102077.json b/contexts/context_102077.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0bb59350676fae3efb7d56c32f37144187a8e401 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102077.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-25-2019-NQ-HDND-ho-tro-nguoi-hoat-dong-khong-chuyen-trach-doi-du-tinh-Quang-Ngai-431513.aspx", + "name": "Nghi-quyet-25-2019-NQ-HDND-ho-tro-nguoi-hoat-dong-khong-chuyen-trach-doi-du-tinh-Quang-Ngai-431513", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 25/2019/NQ-HĐND\n\nQuảng Ngãi, ngày 11 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ, CÔNG AN\r\n\nVIÊN Ở THÔN VÀ BÍ THƯ CHI ĐOÀN, CHI HỘI TRƯỞNG CÁC CHI HỘI\r\n\nỞ THÔN, TỔ DÂN PHỐ DÔI\r\n\nDƯ, KHÔNG TIẾP TỤC LÀM VIỆC KHI SẮP XẾP, SÁP NHẬP THÔN, TỔ\r\n\nDÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nKHÓA XII KỲ HỌP THỨ 17\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV\r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số\n\nđiều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV\r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;\n\nXét Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính\r\n\nsách hỗ trợ cho những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở thôn, tổ dân phố, công an viên ở thôn và Bí thư Chi đoàn, Chi hội trưởng các chi hội ở thôn, tổ dân phố dôi dư sau khi sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý\n\nkiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định chính sách hỗ\r\n\ntrợ cho những người hoạt động không chuyên trách ở thôn,\r\n\ntổ dân phố, công an viên ở thôn và Bí thư Chi đoàn, Chi hội trưởng các chi hội\r\n\nở thôn, tổ dân phố dôi dư, không tiếp tục làm việc khi sắp\r\n\nxếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nNhững người giữ các chức danh ở thôn,\r\n\ntổ dân phố gồm: Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố; Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân\r\n\nphố; Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố; Công an viên ở thôn; Bí thư\r\n\nChi đoàn; Chi hội Trưởng chi hội Phụ nữ; Chi hội Trưởng chi hội Nông dân; Chi\r\n\nhội Trưởng chi hội Cựu chiến binh ở thôn, tổ dân phố dôi dư, không tiếp tục làm\r\n\nviệc khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề sắp xếp, sáp nhập, đổi tên thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Chính sách hỗ trợ\n\n1. Những người giữ các chức danh: Bí\r\n\nthư Chi bộ thôn, tổ dân phố; Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố; Trưởng Ban công\r\n\ntác Mặt trận thôn, tổ dân phố; Công an viên ở thôn có thời gian công tác giữ\r\n\ncác chức danh ở thôn, tổ dân phố được hỗ trợ một lần như\r\n\nsau:\n\na) Dưới 05 năm: 6.000.000 đồng/người\r\n\n(sáu triệu đồng);\n\nb) Từ đủ 05 năm đến dưới 10 năm:\r\n\n8.000.000 đồng/người (tám triệu đồng);\n\nc) Từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm:\r\n\n10.000.000 đồng/người (mười triệu đồng);\n\nd) Từ đủ 15 năm trở lên: 12.000.000\r\n\nđồng/người (mười hai triệu đồng).\n\n2. Những người giữ các chức danh: Bí\r\n\nthư Chi đoàn; Chi hội Trưởng chi hội Phụ nữ; Chi hội Trưởng chi hội Nông dân;\r\n\nChi hội Trưởng chi hội Cựu chiến binh ở thôn, tổ dân phố có\r\n\nthời gian công tác giữ các chức danh ở thôn, tổ dân phố\r\n\nđược hỗ trợ một lần như sau:\n\na) Dưới 05 năm: 2.000.000 đồng/người\r\n\n(hai triệu đồng);\n\nb) Từ đủ 05 năm đến dưới 10 năm:\r\n\n3.000.000 đồng/người (ba triệu đồng);\n\nc) Từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm:\r\n\n4.000.000 đồng/người (bốn triệu đồng);\n\nd) Từ đủ 15 năm trở lên: 5.000.000 đồng/người (năm triệu đồng).\n\n3. Trường hợp\r\n\nkiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng hỗ trợ của chức danh có mức hỗ trợ\r\n\ncao nhất.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguồn kinh phí thực hiện\n\nDo ngân sách tỉnh đảm bảo.\n\nĐiều\r\n\n4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày\r\n\n11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội, Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;\r\n\n - Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội bầu ở tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, Hội, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV;\r\n\n - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - Lưu: VT, PC (01), tvd180.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Thị Quỳnh Vân\n\n", + "id": 102077 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102078.json b/contexts/context_102078.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f006bfe81a63dc0dd2a63d4d9d749c72cc869e4f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102078.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-690-KH-UBND-2020-tru-hang-hoa-ung-pho-dich-benh-viem-duong-ho-hap-cap-Binh-Duong-435722.aspx", + "name": "Ke-hoach-690-KH-UBND-2020-tru-hang-hoa-ung-pho-dich-benh-viem-duong-ho-hap-cap-Binh-Duong-435722", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 690/KH-UBND\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 20 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nDỰ TRỮ HÀNG HÓA THIẾT YẾU ỨNG PHÓ KHI DỊCH BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP\r\n\nDO VI RÚT COVID-19 GÂY RA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nThực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày\r\n\n28/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phòng, chống dịch bệnh (bệnh viêm đường hô\r\n\nhấp cấp do vi rút Covid-19 gây ra) gây ra; Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành kế hoạch dự trữ hàng hóa thiết yếu ứng phó khi dịch bệnh viêm đường hô\r\n\nhấp cấp do chủng mới của vi rút Covid-19 gây ra trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\nĐảm bảo cung ứng các mặt hàng thiết yếu\r\n\nbình ổn thị trường phục vụ nhu cầu mua sắm của người dân khi dịch bệnh viêm đường\r\n\nhô hấp cấp do vi rút Covid-19 gây ra, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và ổn định\r\n\ntình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Các doanh nghiệp đảm bảo dự trữ,\r\n\ncung ứng hàng hóa đủ số lượng, chất lượng theo yêu cầu.\n\n- Khi xảy ra dịch bệnh viêm đường hô\r\n\nhấp cấp do vi rút Covid-19 gây ra các doanh nghiệp cung ứng hàng hóa theo sự điều\r\n\nphối của các cơ quan chức năng để phục vụ nhu cầu mua sắm của người dân.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\nCác mặt hàng thiết yếu phục vụ nhân\r\n\ndân ứng phó khi dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút Covid-19 gây ra bao gồm\r\n\nlương thực (gạo, nếp...); thực phẩm chế biến (đường, sữa, bột ngọt, dầu ăn, nước chấm, nước giải khát, bánh mứt, kẹo...); thực phẩm tươi sống (thịt gia\r\n\nsúc, gia cầm, trứng gà, trứng vịt, rau củ, quả...); mặt hàng xăng dầu; thuốc trị\r\n\nbệnh cho người với tổng giá trị hàng hóa dự kiến là 4.167,5 tỷ đồng (không tính\r\n\nxăng dầu, thuốc trị bệnh), cụ thể giao cho 12 doanh nghiệp (10 siêu thị) tham\r\n\ngia:\n\n- Chi nhánh Liên Hiệp Hợp tác xã TM\r\n\nTPHCM Co.op Mart Bình Dương:\n\n+ Siêu thị Co.op mart I: 375,896 tỷ đồng;\n\n+ Siêu thị Co.op mart II: 117,931 tỷ\r\n\nđồng;\n\n- Công ty TNHH TTTM Lotte Việt Nam -\r\n\nBình Dương (Siêu thị Lotte): 160,825 tỷ đồng;\n\n- Công ty TNHH MTV Đông Hưng (Siêu thị\r\n\nAeon Citimart BD): 60,368 tỷ đồng.\n\n- Công ty TNHH EB Bình Dương (Siêu thị\r\n\nBigC Bình Dương và Siêu thị BigC Dĩ An): 692,442 tỷ đồng;\n\n- Chi nhánh Công ty TNHH Mega Market\r\n\nViệt Nam tại Bình Dương (Siêu thị MM Mega Market): 407,478 tỷ đồng;\n\n- Công ty CP DV TM Tổng hợp Vincommerce chi nhánh Bình Dương:\n\n+ Siêu thị Mỹ Phước: 188,616 tỷ đồng;\n\n+ Siêu thị Vinmart Dĩ An: 188,616 tỷ\r\n\nđồng;\n\n+ Siêu thị Vinmart Dĩ An 2: 325,974 tỷ\r\n\nđồng;\n\n- Công ty CP Thương mại Du lịch Bình\r\n\nDương: 135 tỷ đồng (bình quân mỗi tháng khoảng 50.000 thùng bia, nước giải\r\n\nkhát);\n\n- Chi nhánh Công ty TNHH MTV Việt Nam\r\n\nKỹ Nghệ Súc Sản (Cửa hàng thực phẩm Vissan Bình Dương): 44,978 tỷ đồng;\n\n- Công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt\r\n\nNam chi nhánh Bình Dương: 1.374,8 tỷ đồng;\n\n- Công ty TNHH Phạm Tôn (thịt gia cầm):\r\n\n22 tỷ đồng;\n\n- Công ty TNHH Ba Huân (trứng gia cầm):\r\n\n17,6 tỷ đồng;\n\n- Về lương thực:\r\n\ngiao cho Tổng Công ty TM XNK Thanh Lễ - CTCP giữ mức dự trữ từ 5.000 - 7.000 tấn\r\n\ngạo (1 tấn khoảng 12 triệu đồng).\n\n(Bảng\r\n\ntổng hợp Kế hoạch chi tiết kèm theo).\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Công\r\n\nThương.\n\n- Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số\r\n\n6149/KH-UBND ngày 02/12/2019 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về bình ổn thị trường\r\n\ncác mặt hàng thiết yếu năm 2020 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bình Dương.\n\n- Tổ chức làm việc thống nhất với các\r\n\ndoanh nghiệp tham gia bình ổn thị trường là phải chủ động\r\n\nký hợp đồng hàng hóa với nhà cung cấp, đảm bảo số lượng nguồn hàng hóa thiết yếu\r\n\ntại các doanh nghiệp trong mùa dịch do vi rút Covid-19 gây ra, đảm bảo chất lượng,\r\n\nan toàn vệ sinh thực phẩm phải đảm bảo đủ số lượng hàng hóa thiết yếu, kể cả\r\n\nkhoảng 200 cửa hàng tiện ích, siêu thị mini...;\n\nĐảm bảo khi tình huống khi dịch xảy\r\n\nra tránh tình trạng thu mua gom để dự trữ, ghim hàng nhằm bảo đảm an sinh xã hội,\r\n\ncải thiện đời sống nhân dân và phải tổ chức tốt hệ thống phân phối từ tỉnh xuống\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố nhằm kích thích tiêu dùng của nhân dân.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên\r\n\nquan tăng cường kiểm tra công tác quản lý nguồn hàng thiết\r\n\nyếu dự trữ tại các siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh nhằm quản\r\n\nlý tốt công tác phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút Covid-19\r\n\ngây ra, kiểm soát giá cả nhằm giữ vững mặt bằng giá các mặt hàng thiết yếu, giảm chi phí trung gian, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp trên\r\n\nnguyên tắc không bị lỗ.\n\n2. Cục Quản lý thị\r\n\ntrường.\n\nTăng cường công tác kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát thị trường hàng hóa. Đồng thời, xử lý nghiêm những hành vi tăng giá bất hợp\r\n\nlý, đầu cơ găm hàng làm phương hại đến lợi ích người tiêu\r\n\ndùng, kiên quyết xử lý hành vi vi phạm hàng gian hàng giả,\r\n\nhàng kém chất lượng, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc và chủ trì phối hợp\r\n\ncác ngành chức năng kiểm tra, kiểm soát về vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường\r\n\nkiểm tra các vụ việc mua bán, vận chuyển mua bán động vật hoang dã trái phép.\n\n3. Sở Tài chính.\n\nPhối hợp cùng Sở Công Thương và các sở\r\n\nngành liên quan kiểm tra giá bán các mặt hàng hóa thiết yếu và chương trình\r\n\nbình ổn giá.\n\n4. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\nPhối hợp các ngành chức năng kiểm tra\r\n\nvề chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ các sản phẩm nông nghiệp, thực phẩm tươi sống, đảm bảo cung ứng cho thị trường như: trứng gia cầm , thịt gia súc,\r\n\ngia cầm, rau củ quả, đảm bảo an toàn thực phẩm. Đồng thời, thực hiện tốt công\r\n\ntác phòng chống bệnh dịch trên cây trồng, vật nuôi.\n\n5. Sở Y tế.\n\n- Phối hợp với các ngành có liên quan\r\n\ntổ chức các đoàn kiểm tra về vấn đề cung ứng, phân phối các trang thiết bị y tế,\r\n\nkhẩu trang không để các cơ sở bán hàng đầu cơ, trục lợi từ việc nhu cầu sử dụng\r\n\ntăng cao.\n\n6. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan báo, đài để đưa\r\n\ntin về chương trình nội dung liên quan đến kế hoạch dự trữ hàng hóa thiết yếu ứng\r\n\nphó khi dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút Covid-19\r\n\ngây ra trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Tổ chức tuyên\r\n\ntruyền cho người dân thực hiện việc đeo khẩu trang và sử dụng nước rửa tay ở những\r\n\nnơi cần thiết theo quy định của ngành y tế.\n\n7. UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố.\n\n- Tổ chức làm việc với các Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác, quản lý chợ trên địa bàn về\r\n\ncông tác phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút Covid-19 gây ra\r\n\ntại các chợ truyền thống, hình thức phân phối, sử dụng khẩu\r\n\ntrang, gel khô rửa tay và các thiết bị y tế khác trong phạm\r\n\nvi chợ.\n\n- Tăng cường công tác quản lý hàng\r\n\nhóa thiết yếu, nắm tình hình dự trữ hàng hóa thiết yếu, bình ổn thị trường tại các chợ truyền thống và các cửa hàng tiện ích, siêu thị mini...trên địa bàn, đảm bảo phục\r\n\nvụ tốt nhu cầu mua sắm của người dân, an toàn thực phẩm, không để xảy ra tình\r\n\ntrạng ghim hàng, tăng giá bất hợp lý. Định kỳ hàng tháng, quý có báo cáo về Sở\r\n\nCông Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n- Ban chỉ đạo 389 các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thường xuyên tổ chức kiểm tra việc niêm yết giá, bán theo giá niêm yết\r\n\nhàng hóa thiết yếu, đặc biệt là các mặt hàng khẩu trang,\r\n\ngel rửa tay khô và các thiết bị y tế khác; kiểm soát hàng hóa có nguồn gốc từ động\r\n\nvật hoang dã trên thị trường.\n\n8. Doanh nghiệp\r\n\ntham gia bình ổn thị trường.\n\n- Chủ động ký hợp đồng hàng hóa với\r\n\nnhà cung cấp, để kịp thời đảm bảo dự trữ phục vụ nhu cầu mua sắm của người dân\r\n\nkhi dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút Covid-19 gây ra.\n\n- Đảm bảo số lượng, chất lượng hàng\r\n\nhóa; niêm yết giá và bán theo giá niêm yết các mặt hàng\r\n\ntheo quy định.\n\n- Trường hợp thị trường có biến động ảo\r\n\ndo có hiện tượng làm giá, tạo khan hiếm giả, làm biến động\r\n\nthị trường, doanh nghiệp phải chấp hành việc cung ứng hàng\r\n\nhóa theo sự điều phối của Sở Công\r\n\nThương.\n\n- Định kỳ hàng tháng, quý có báo cáo\r\n\nvề mức dự trữ hàng hóa thiết yếu và nêu những khó khăn, đề xuất về Sở Công\r\n\nThương để kịp thời báo cáo về UBND tỉnh có hướng chỉ đạo.\n\nTrên đây là Kế hoạch\r\n\ndự trữ hàng hóa thiết yếu ứng phó khi dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút\r\n\nCovid-19 gây ra trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh yêu cầu các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp tham gia bình ổn thị trường\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện. Trong\r\n\nquá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phải báo cáo kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo, tham mưu\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Công Thương;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND, ĐĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - Các đơn vị: CT,TC,YT,NN-PTNT, C.QLTT, TTTT;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo, Đài PTTH Bình Dương;\r\n\n - Các DN tham gia bình ổn thị trường;\r\n\n - LĐVP, Tr, TH; web;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Trúc\n\n\n\nPHỤ LỤC A\n\nKẾ HOẠCH DỰ TRỮ HÀNG HÓA THIẾT YẾU ỨNG\r\n\nPHÓ KHI DỊCH BỆNH DO VI RUT CORONA GÂY RA\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 690/KH-UBND ngày\r\n\n20/02/2020 của UBND tỉnh Bình Dương)\n\nGiá trị:\r\n\ntriệu đồng\n\nSTT\n\nMặt hàng\n\nĐVT\n\nCO-OP MART 1\n\nCO-OP MART 2\n\nLOTTE\n\nAEON CITI MART\n\nBIG C (BD và DA)\n\nMM MEGA MARKET\n\nSố lượng\n\nGiá trị\n\nSố lượng\n\nGiá trị\n\nSố lượng\n\nGiá trị\n\nSố lượng\n\nGiá trị\n\nSố lượng\n\nGiá trị\n\nSố lượng\n\nGiá trị\n\nI\n\nLương thực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGạo thơm\n\nTấn\n\n180\n\n3,564\n\n60\n\n1,188\n\n\n\n\n\n110\n\n1,430\n\n115\n\n2,070\n\n215\n\n5,600\n\n2\n\nNếp\n\nTấn\n\n15\n\n519\n\n5\n\n173\n\n\n\n\n\n\n\n4,000\n\n26\n\n702\n\n4\n\n178\n\n3\n\nLương thực khác\n\n\n\n\n\n24,500\n\n\n\n8,200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,811\n\n\n\n\n\nII\n\nThực phẩm tươi sống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThịt heo\n\nKg\n\n218,500\n\n23,270.250\n\n121,700\n\n12,961\n\n33,000\n\n3,300\n\n17,500\n\n1,488\n\n408,800\n\n34,339\n\n250,000\n\n18,300\n\n5\n\nThịt bò\n\nKg\n\n24,500\n\n6,125\n\n12,600\n\n3,150\n\n12,000\n\n2,712\n\n\n\n\n\n39,984\n\n9,196\n\n83,000\n\n8,400\n\n6\n\nGia cầm\n\nKg\n\n181,000\n\n12,489\n\n19,800\n\n1,366.2\n\n65,000\n\n3,445\n\n\n\n\n\n482,160\n\n28,930\n\n160,000\n\n8,600\n\n7\n\nCá\n\nKg\n\n217,000\n\n14,973\n\n12,700\n\n876.3\n\n88,000\n\n3,132.8\n\n\n\n\n\n470,400\n\n28,224\n\n125,000\n\n11,600\n\n8\n\nTrứng gà, vịt\n\nQuả\n\n1,650,000\n\n5,115\n\n45,900\n\n142.290\n\n400,000\n\n1,120\n\n120,000\n\n360\n\n5,197,920\n\n13,515\n\n1,150,000\n\n7,000\n\n9\n\nRau củ quả\n\nKg\n\n815,000\n\n17,115\n\n789,800\n\n16,585.8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,117,200\n\n78,204\n\n680,000\n\n16,300\n\n10\n\nThực phẩm khác\n\n\n\n\n\n47,300\n\n\n\n257\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,821\n\n140,000\n\n11,600\n\n11\n\nThực phẩm CB khác\n\n\n\n\n\n1,560\n\n\n\n675.213\n\n\n\n\n\n\n\n3,000\n\n\n\n19,816\n\n\n\n\n\nIII\n\nThực phẩm CN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nĐường\n\nKg\n\n267,500\n\n5,778\n\n89,000\n\n1,922.4\n\n50,000\n\n1,050.000\n\n120,000\n\n2,640\n\n642,096\n\n14,062\n\n260,000\n\n4,000\n\n13\n\nSữa\n\nHộp\n\n112,800\n\n36,490.800\n\n37,300\n\n12,066.55\n\n302,560\n\n9,076.8\n\n\n\n\n\n282,240\n\n17,499\n\n250,000\n\n42,000\n\n14\n\nBột ngọt\n\nKg\n\n162,000\n\n10,692\n\n54,000\n\n3,564\n\n21,000\n\n1,176\n\n\n\n4,000\n\n588,000\n\n32,340\n\n423,000\n\n27,000\n\n15\n\nDầu ăn\n\nLít\n\n465,517\n\n13,499.993\n\n155,166\n\n4,499.814\n\n19,000\n\n760\n\n30,000\n\n1,050\n\n1,411,200\n\n77,616\n\n400,000\n\n14,400\n\n16\n\nNước chấm\n\nLít\n\n313,459\n\n9,153.002\n\n104,400\n\n3,048.480\n\n142,000\n\n4,970\n\n\n\n4,000\n\n599,760\n\n14,994\n\n404,000\n\n12,500\n\n17\n\nBia\n\nThùng\n\n31,000\n\n12,245\n\n10,300\n\n4,068.500\n\n210,000\n\n67,200\n\n50,000\n\n14,500\n\n152,880\n\n42,378\n\n290,000\n\n90,000\n\n18\n\nNước ngọt\n\nThùng\n\n29,500\n\n6,192.050\n\n9,800\n\n2,057.020\n\n180,000\n\n33,300\n\n110,000\n\n20,900\n\n132,888\n\n21,196\n\n1,200,000\n\n120,000\n\n19\n\nBánh,mứt, kẹo\n\nKg\n\n525,000\n\n28,455\n\n157,000\n\n8,509.400\n\n308,151\n\n29,582.496\n\n\n\n1,000\n\n1,514,688\n\n90,881\n\n100,000\n\n6,800\n\n20\n\nThực phẩm công nghệ khác\n\n\n\n\n\n96,500\n\n32,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,000\n\n\n\n56,672\n\n\n\n\n\nIV\n\nHàng may mặc\n\n\n\n\n\n115\n\n105\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n79,341\n\n21\n\n3,200\n\nV\n\nMặt hàng thiết yếu khác\n\n\n\n\n\n45\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19,835\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n375,896.095\n\n117,931.017\n\n\n\n160,825.096\n\n\n\n\n\n60,368\n\n\n\n692,442\n\n\n\n407,478\n\n\n\nPHỤ LỤC B\n\nKẾ HOẠCH DỰ TRỮ HÀNG HÓA THIẾT YẾU ỨNG\r\n\nPHÓ KHI DỊCH BỆNH DO VI RUT CORONA GÂY RA\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 690/KH-UBND ngày\r\n\n20/02/2020 của UBND tỉnh Bình Dương)\n\nGiá trị:\r\n\ntriệu đồng\n\nSTT\n\nMặt hàng\n\nVINMART MP\n\nVINMART DA\n\nVINMART DA 2\n\nTHANH LỄ\n\nCP DU LỊCH\n\nVISSAN\n\nCÔNG TY CP\n\nPHẠM TÔN\n\nBA HUÂN\n\nTổng giá trị\n\nSố lượng\n\nGiá trị\n\nSố lượng\n\nGiá trị\n\nSố lượng\n\nGiá trị\n\nGiá trị\n\nGiá trị\n\nSố lượng\n\nGiá trị\n\nSố lượng\n\nGiá trị\n\nGiá trị\n\nGiá trị\n\nI\n\nLương thực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,167,530\n\n1\n\nGạo thơm\n\n240\n\n2,880\n\n240\n\n2,880\n\n300\n\n3,600\n\n\n\n\n\n4,650\n\n114\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNếp\n\n120\n\n2,040\n\n120\n\n2,040\n\n156\n\n2,652\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nLương thực khác\n\n360\n\n7,920\n\n360\n\n7,920\n\n396\n\n8,712\n\n\n\n\n\n\n\n9,060\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nThực phẩm tươi sổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThịt heo\n\n36,000\n\n3,240\n\n36,000\n\n3,240\n\n396,000\n\n35,640\n\n\n\n\n\n205,276\n\n18,389\n\n24,400,000\n\n1,049,200\n\n\n\n\n\n5\n\nThịt bò\n\n24,000\n\n5,520\n\n24,000\n\n5,520\n\n264,000\n\n60,720\n\n\n\n\n\n16,587\n\n3,208\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nGia cầm\n\n60,000\n\n5,340\n\n60,000\n\n5,340\n\n660,000\n\n58,740\n\n\n\n\n\n68,762\n\n3,909\n\n5,247,100\n\n146,918\n\n22,000\n\n\n\n7\n\nCá\n\n12,000\n\n936\n\n12,000\n\n936\n\n132,000\n\n10,296\n\n\n\n\n\n500\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTrứng gà, vịt\n\n1,200,000\n\n3,600\n\n1,200,000\n\n3,600\n\n156,000\n\n468\n\n\n\n\n\n97,866\n\n272\n\n140,699,600\n\n178,688\n\n\n\n17,600\n\n9\n\nRau củ quả\n\n36,000\n\n1,260\n\n36,000\n\n1,260\n\n39,600\n\n1,386\n\n\n\n\n\n\n\n1,009\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nThực phẩm khác\n\n360,000\n\n18,000\n\n360,000\n\n18,000\n\n420,000\n\n21,000\n\n\n\n\n\n\n\n7,875\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nThực phẩm CB khác\n\n240,000\n\n14,400\n\n240,000\n\n14,400\n\n276,000\n\n16,560\n\n\n\n\n\n\n\n247\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nThực phẩm CN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nĐường\n\n120,000\n\n2,520\n\n120,000\n\n2,520\n\n252,000\n\n3,024\n\n\n\n\n\n5,500\n\n102\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nSữa\n\n120,000\n\n4,200\n\n120,000\n\n4,200\n\n420,000\n\n5,880\n\n\n\n\n\n19,120\n\n132\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nBột ngọt\n\n24,000\n\n1,560\n\n24,000\n\n1,560\n\n780,000\n\n1,716\n\n\n\n\n\n650\n\n49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nDầu ăn\n\n240,000\n\n9,600\n\n240,000\n\n9,600\n\n480,000\n\n10,560\n\n\n\n\n\n1,370\n\n61\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nNước chấm\n\n240,000\n\n8,400\n\n240,000\n\n8,400\n\n420,000\n\n9,240\n\n\n\n\n\n500\n\n20.4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nBia\n\n120,000\n\n39,600\n\n120,000\n\n39,600\n\n3,960,000\n\n43,560\n\n\n\n100,000\n\n130\n\n61\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nNước ngọt\n\n120,000\n\n12,000\n\n120,000\n\n12,000\n\n1,200,000\n\n13,200\n\n\n\n35,000\n\n280\n\n53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nBánh,mứt, kẹo\n\n12,000\n\n3,000\n\n12,000\n\n3,000\n\n3,000,000\n\n9,000\n\n\n\n\n\n\n\n115\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nThực phẩm công nghệ khác\n\n360,000\n\n36,000\n\n360,000\n\n36,000\n\n1,200,000\n\n4,320\n\n\n\n\n\n\n\n242\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nHàng may mặc\n\n12,000\n\n3,000\n\n12,000\n\n3,000\n\n3,000,000\n\n1,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nMặt hàng thiết yếu khác\n\n36,000\n\n3,600\n\n36,000\n\n3,600\n\n1,200,000\n\n4,200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n188,616\n\n\n\n188,616\n\n\n\n325,974\n\n55,000\n\n135,000\n\n\n\n44,978\n\n\n\n1,374,806\n\n22,000\n\n17,600\n\n", + "id": 102078 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102079.json b/contexts/context_102079.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..251c7e983c2f6d150eb49339f068ff4a16512c58 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102079.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-25-KH-UBND-2021-Phat-trien-y-duoc-co-truyen-thanh-pho-Can-Tho-den-nam-2030-467703.aspx", + "name": "Ke-hoach-25-KH-UBND-2021-Phat-trien-y-duoc-co-truyen-thanh-pho-Can-Tho-den-nam-2030-467703", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/KH-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 29 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN, KẾT HỢP Y DƯỢC CỔ TRUYỀN VỚI Y DƯỢC HIỆN ĐẠI\r\n\nĐẾN NĂM 2030\n\nThực hiện Quyết định số 1893/QĐ-TTg \r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình Phát\r\n\ntriển y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y học hiện đại đến năm\r\n\n2030. Trên cơ sở đặc điểm tình hình,\r\n\nđiều kiện chung của thành phố và tình hình thực tế của công tác phát triển lĩnh vực y dược cổ truyền, Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ban hành Kế hoạch Phát triển y dược cổ truyền, kết\r\n\nhợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại đến năm 2030, với\r\n\ncác nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU TỔNG\r\n\nQUÁT\n\nPhát triển toàn diện y dược cổ\r\n\ntruyền, tăng cường kết hợp y dược cổ truyền\r\n\nvới y dược hiện đại nhằm bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe\r\n\nNhân dân trong tình hình mới.\n\nII. MỤC TIÊU CỤ THỂ\n\n1. Phát\r\n\ntriển toàn diện y dược cổ truyền\n\na) Tăng cường năng lực khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị trong các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh y dược cổ truyền.\n\nb) Đến năm 2025:\n\n- Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố\r\n\nCần Thơ là Bệnh viện đa khoa Y dược cổ truyền, hạng II, có 200 giường bệnh;\n\n- 90% Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Y\r\n\ntế có giường bệnh, Bệnh viện chuyên khoa có Khoa y dược cổ truyền;\n\n- 100% Trạm Y tế xã, phường, thị trấn và tương đương có triển khai hoạt động tư vấn sử dụng y dược cổ truyền trong chăm sóc\r\n\nsức khỏe hoặc tổ chức khám bệnh, chữa bệnh y dược cổ truyền.\n\nc) Đến năm 2030:\n\n- Bệnh viện đa khoa Y dược cổ truyền\r\n\nthành phố Cần Thơ là bệnh viện hạng I, có 300 giường;\n\n- 95% Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Y tế\r\n\ncó giường bệnh, Bệnh viện chuyên khoa có Khoa y dược cổ truyền;\n\n- 100% Trạm Y tế xã, phường, thị trấn\r\n\nvà tương đương có triển khai hoạt động tư vấn sử dụng y dược cổ truyền trong\r\n\nchăm sóc sức khỏe hoặc tổ chức khám bệnh, chữa bệnh y dược cổ truyền.\n\nd) Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh y\r\n\ndược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại ở tất cả các tuyến;\n\n- Đến năm 2025: tuyến tỉnh đạt 20%; tuyến huyện đạt 25% và tuyến xã đạt 30%;\n\n- Đến năm 2030:\r\n\ntuyến tỉnh đạt 25%; tuyến huyện đạt 30% và tuyến xã đạt\r\n\n40%.\n\nđ) Tăng tỷ lệ chi trả thuốc dược liệu,\r\n\nthuốc cổ truyền trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ quỹ bảo hiểm y tế trong tổng\r\n\nsố chi phí cho thuốc:\n\n- Đến năm 2025 tối thiểu là 20%;\n\n- Đến năm 2030\r\n\nlà 30%; trong đó chi phí sử dụng dược liệu sẵn có tại địa phương trong chữa bệnh\r\n\ntối thiểu là 5% trong tổng số chi phí thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền.\n\ne) Tăng tỷ lệ dược liệu nuôi trồng,\r\n\nkhuyến khích dược liệu nuôi trồng, thu hái dược liệu theo tiêu chuẩn của Tổ chức\r\n\nY tế thế giới; góp phần giảm dần tỷ lệ nhập khẩu dược liệu,\r\n\nthuốc cổ truyền;\n\ng) Tăng số lượng đề tài nghiên cứu\r\n\nkhoa học về y dược cổ truyền được ứng dụng trong thực tiễn;\r\n\nchú trọng nghiên cứu chứng minh khoa học tác dụng chữa bệnh của y dược cổ truyền\r\n\nvà các phương pháp chữa bệnh y dược cổ truyền có giá trị;\n\nh) Phát triển y dược cổ truyền khối\r\n\ntư nhân, tăng cường vai trò của các hội, hiệp hội nghề nghiệp trong lĩnh vực y\r\n\ndược cổ truyền.\n\n2. Kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại\n\na) Đến năm 2025: Bệnh viện Y dược cổ\r\n\ntruyền thành phố Cần Thơ được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y học\r\n\nhiện đại; 100% cán bộ được đào tạo, cập nhật kiến thức sử dụng\r\n\ntrang thiết bị hiện đại phục vụ khám bệnh,chữa bệnh; đầu tư mua sắm trang thiết\r\n\nbị sản xuất chế phẩm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, các thuốc dược liệu, thuốc\r\n\ncổ truyền sản xuất tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung ứng\r\n\ntrên địa bàn thành phố được quỹ bảo hiểm y tế chi trả;\n\nb) Đến năm 2030:\r\n\nBệnh viện Y dược cổ truyền thành phố Cần Thơ được đầu tư trang thiết bị bào chế,\r\n\nsản xuất các dạng bào chế hiện đại thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, sản xuất tại\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung ứng trên địa bàn thành phố được quỹ bảo hiểm y\r\n\ntế chi trả; 100% bác sĩ y học cổ truyền được đào tạo liên tục, đào tạo chuyên sâu sau đại học các chuyên khoa về y học hiện đại;\r\n\nxây dựng phác đồ điều trị về kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại; tăng\r\n\ntỉ lệ khám bệnh, chữa bệnh, số lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có lồng ghép giữa y dược cổ truyền với y dược hiện đại.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Đẩy mạnh\r\n\nnghiên cứu khoa học về y dược cổ truyền, triển khai các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ về y dược cổ truyền, tập trung vào các nhiệm vụ sau:\n\na) Phát hiện, chứng minh khoa học và\r\n\nthương mại hóa thuốc/bài thuốc cổ truyền; khuyến khích sử dụng thuốc/bài thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được nuôi trồng trong nước trong\r\n\nkhám chữa bệnh;\n\nb) Nghiên cứu về tính vị và tác dụng\r\n\ntheo y học cổ truyền của các vị thuốc nam, thuốc dân gian, bài thuốc kinh nghiệm được xác định theo y học cổ truyền và y học hiện đại có\r\n\ntác dụng trong điều trị một số bệnh, chứng bệnh;\n\nc) Nghiên cứu lựa chọn về các bài thuốc\r\n\ndân gian, bài thuốc kinh nghiệm được xác định theo y dược cổ truyền và y dược\r\n\nhiện đại có tác dụng trong điều trị một số chứng bệnh, bệnh;\n\nd) Nghiên cứu chứng minh các phương\r\n\nthức chẩn trị và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc an toàn, hiệu quả;\n\nđ) Nghiên cứu tuyển chọn tạo các chế\r\n\nphẩm thuốc cổ truyền có hiệu quả tốt, an toàn, có ưu thế hơn thuốc hóa dược và\r\n\ncó giá trị kinh tế cao;\n\ne) Nghiên cứu khoa học chứng minh an\r\n\ntoàn, hiệu quả sử dụng thuốc cổ truyền kết hợp với thuốc hoá dược theo giai đoạn\r\n\nbệnh;\n\ng) Nghiên cứu kết hợp y học cổ truyền\r\n\nvà y học hiện đại trong chẩn đoán bệnh nhằm xây dựng bộ\r\n\ntiêu chí chẩn đoán bệnh, thể bệnh theo y học cổ truyền;\n\nh) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên\r\n\ntiến để bào chế các bài thuốc y học cổ truyền dưới dạng\r\n\nbào chế hiện đại.\n\n2. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển y dược cổ truyền và kết hợp y dược cổ truyền\r\n\nvới y dược hiện đại.\n\nSở Y tế hợp tác với Trường Đại học Y\r\n\nDược Cần Thơ đào tạo đại học và sau đại học ngành Y dược cổ truyền, đặc biệt\r\n\nbác sĩ tuyến cơ sở (Trạm Y tế); Trường\r\n\nĐại học Y Dược Cần Thơ thực hiện việc tiếp nhận đào tạo kỹ thuật chuyên ngành phạm vi\r\n\nchuyên môn về y học hiện đại cho Bác sĩ y học cổ truyền đã\r\n\ncó chứng chỉ hành nghề y học cổ truyền để đảm bảo kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại theo đúng quan điểm chỉ đạo của Đảng tại Chỉ thị 24-CT/TW ngày 04\r\n\ntháng 7 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội Đông y Việt Nam trong tình\r\n\nhình mới.\n\n3. Tiếp tục\r\n\nđầu tư trang thiết bị Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Cần Thơ theo Quyết định\r\n\nsố 1509/QĐ-BYT ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Bộ Y tế ban hành Danh mục trang thiết\r\n\nbị y tế thiết yếu của Bệnh viện Y học cổ truyền tuyến tỉnh; ưu tiên dành nguồn\r\n\nlực cho công tác phát triển y tế cơ sở\r\n\nthuộc lĩnh vực y dược cổ truyền.\n\n4. Tăng\r\n\ncường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở khám chữa bệnh y dược cổ\r\n\ntruyền và hoạt động mua bán, kinh doanh, xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu dược liệu, thuốc cổ truyền.\n\n5. Phát\r\n\nhuy vai trò các hiệp hội, hội, doanh nghiệp trong lĩnh vực y dược cổ truyền\r\n\ntrong việc tham gia ý kiến xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển y dược cổ\r\n\ntruyền, phát triển dược liệu, thương mại hóa sản phẩm, thuốc cổ truyền.\n\n6. Đẩy mạnh\r\n\nthông tin, truyền thông về thuốc và các phương pháp điều trị của y dược cổ truyền,\r\n\ngiúp người dân hiểu đúng về tác dụng, hiệu quả của thuốc và các phương pháp điều\r\n\ntrị của y dược cổ truyền; về các thành tựu của y dược cổ truyền, tổ chức các hoạt\r\n\nđộng tôn vinh danh y, thầy thuốc y dược cổ truyền; tăng cường công tác quản lý\r\n\nthông tin, tuyên truyền, quảng cáo về y dược cổ truyền.\n\n7. Đẩy mạnh\r\n\nhợp tác quốc tế về y dược cổ truyền, tập trung hợp tác\r\n\ntrong các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe\r\n\nban đầu, nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực, chuyển giao kỹ thuật và học tập kinh nghiệm các nước có nền y dược cổ truyền phát triển.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh\r\n\nphí thực hiện Chương trình được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn tài\r\n\ntrợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Khuyến\r\n\nkhích việc xã hội hóa, huy động các nguồn kinh phí hợp pháp ngoài Ngân sách nhà\r\n\nnước để thực hiện Chương trình.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\r\n\n1. Sở Y tế\n\na) Là cơ quan chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành, đơn vị liên quan, Hội Đông y thành phố xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển\r\n\ny, dược cổ truyền thuộc lĩnh vực y tế đảm bảo đạt các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra theo lộ trình đến năm 2030. Chú trọng chỉ đạo tăng cường công tác quản lý nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y dược cổ truyền; củng cố, kiện toàn,\r\n\nphát triển hệ thống khám bệnh, chữa bệnh và nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả khám bệnh, chữa bệnh bằng y dược cổ truyền; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực y dược cổ truyền;\r\n\nđáp ứng đủ nhu cầu thuốc đông dược đảm bảo chất lượng phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân; phối hợp, hỗ trợ hoạt động nâng cao vai\r\n\ntrò của các cấp Hội Đông y thành phố.\n\nb) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, các cơ quan truyền thông đại chúng tuyên truyền, phổ biến về vai trò của\r\n\ny, dược cổ truyền trong phòng và chữa bệnh. Tăng cường\r\n\nthông tin, truyền thông về thuốc và các phương pháp điều\r\n\ntrị của y dược cổ truyền, giúp nhân dân hiểu đúng về\r\n\ntác dụng, hiệu quả của thuốc và các phương pháp điều trị của y dược\r\n\ncổ truyền.\n\nc) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ny dược cổ truyền và kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại. Tăng cường\r\n\nnghiên cứu khoa học về y dược cổ truyền; ưu tiên bố trí\r\n\nkinh phí để triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\nvề lĩnh vực y dược cổ truyền.\n\nd) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn xây dựng đề án nghiên cứu và đề xuất các vùng chuyên nuôi\r\n\ntrồng dược liệu được quy định tại Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10\r\n\nnăm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược\r\n\nliệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.\n\nđ) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch hợp tác quốc\r\n\ntế trên các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, khám, chữa bệnh; nuôi trồng,\r\n\nchế biến dược liệu, trao đổi chuyên gia về y dược cổ truyền.\n\ne) Có kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh bằng y dược cổ truyền, về sản xuất, kinh doanh dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu tại các cơ sở\r\n\ny tế, các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.\n\ng) Tổ chức thực hiện Kế hoạch, theo\r\n\ndõi, đôn đốc việc thực hiện, hàng năm tổng hợp kết quả thực\r\n\nhiện báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố.\n\n2. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và\r\n\ncác địa phương xây dựng quy hoạch, phân bổ diện tích vùng nuôi trồng, khuyến\r\n\nkhích các tổ chức, cá nhân tham gia nuôi trồng các cây, con làm thuốc, ưu tiên\r\n\nphát triển vùng nuôi, trồng cây, con làm thuốc; ưu tiên các loại cây, con có hiệu\r\n\nquả chữa bệnh tốt, giá trị kinh tế\r\n\ncao, nhu cầu sử dụng lớn để cung cấp nguyên\r\n\nliệu cho các cơ sở chế biến dược liệu, sản xuất thuốc từ dược liệu trong nước\r\n\nvà xuất khẩu.\n\nb) Phối hợp với\r\n\nSở Y tế khảo sát, nghiên cứu, điều tra, sưu tầm, thống kê\r\n\ncác loại cây, con làm thuốc; sự phân bố, hệ sinh thái và trữ lượng cây, con làm\r\n\nthuốc hiện có trên địa bàn thành phố; trên cơ sở đó có kế hoạch\r\n\ntổ chức bảo vệ, khai thác, tái sinh hợp lý và phát triển bền vững.\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ\n\na) Phối hợp với\r\n\nSở Y tế triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang tính chất nghiên cứu,\r\n\nứng dụng khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực y dược cổ truyền; kết hợp y dược cổ\r\n\ntruyền với y dược hiện đại.\n\nb) Thông báo đến các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài thành phố đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm xác định được danh mục, sự phân bổ hệ sinh thái\r\n\ncây, con làm thuốc hiện có trên địa bàn thành phố để nuôi trồng, sản xuất dược liệu. Trong đó, chú trọng\r\n\nviệc tái sinh, nhân giống, bảo tồn và phát triển nguồn gen\r\n\ndược liệu quý hiếm.\n\n4. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nliên quan tổng hợp, đề xuất phân bổ các nguồn đầu tư ngân sách Trung ương và vốn\r\n\nđầu tư công nguồn ngân sách địa phương theo đúng quy định hiện hành. Hướng dẫn,\r\n\nkhuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển y dược cổ\r\n\ntruyền trên địa bàn thành phố.\n\n5. Sở\r\n\nCông Thương\n\nChủ trì, phối hợp với các ngành có\r\n\nliên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường thuốc\r\n\nđông dược; quản lý chặt chẽ việc xuất, nhập khẩu dược liệu, thuốc đông y, thuốc\r\n\ntừ dược liệu.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn\r\n\ncác cơ quan báo chí và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở đẩy\r\n\nmạnh tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về\r\n\nphát triển y dược cổ truyền Việt Nam; phổ biến, giáo dục kiến thức phòng bệnh,\r\n\nchữa bệnh và nâng cao sức khỏe bằng y dược cổ truyền.\n\n7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ngành\r\n\nliên quan thực hiện quy định của Luật Di sản văn hóa về bảo vệ và phát huy giá\r\n\ntrị di sản văn hóa của y dược cổ truyền tại các địa phương. Nghiên cứu quảng bá\r\n\nvà phát triển hình thức du lịch kết hợp chữa bệnh bằng y\r\n\ndược cổ truyền trên địa bàn thành phố.\n\n8. Sở Giáo dục và đào tạo\n\nPhối hợp với Sở Y tế thực hiện tuyên\r\n\ntruyền, giới thiệu về truyền thống y dược cổ truyền cho học sinh và hướng\r\n\ndẫn các trường phổ thông trồng một số cây vào vườn thực vật của\r\n\nnhà trường (đặc biệt là các cây thuốc sẵn có ở địa phương), đồng thời hướng dẫn cách sử dụng cho từng loại cây thuốc.\n\n9. Sở\r\n\nTài chính\n\nCăn cứ khả năng\r\n\ncân đối ngân sách hàng năm, phối hợp với Sở Y tế để\r\n\nbố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển\r\n\ny dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại đến năm 2030.\n\n10. Hội Đông y thành phố\n\nTiếp tục củng cố tổ chức Hội, chú trọng\r\n\nnâng cao y đức và chất lượng chuyên môn cho hội viên, vận động hội viên tích cực\r\n\ntham gia công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển y dược cổ truyền, chấp hành\r\n\nđúng các chủ trương của đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về y dược cổ\r\n\ntruyền.\n\n11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\nnghề nghiệp\n\na) Phối hợp với ngành Y tế tổ chức\r\n\ntuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của y dược cổ\r\n\ntruyền; phổ biến kiến thức, lợi ích của y dược cổ truyền\r\n\ntrong phòng bệnh, chữa bệnh và nâng cao sức khỏe.\n\nb) Vận động đoàn viên, hội viên và\r\n\ncác tầng lớp Nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia phát triển y dược cổ truyền\r\n\nViệt Nam.\n\n12. Ủy ban nhân dân quận, huyện\n\na) Chỉ đạo các Trung tâm Y tế phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường, trị trấn triển khai, tổ\r\n\nchức thực hiện Kế hoạch.\n\nb) Tạo điều kiện cho Hội Đông y, các\r\n\nChi hội hoạt động và phát triển.\n\nc) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra các cơ sở y tế, phòng khám chuyên khoa, phòng chẩn trị y học cổ truyền tại\r\n\nđịa phương, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\nTrên đây là Kế hoạch\r\n\nPhát triển y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại đến\r\n\nnăm 2030. Yêu cầu Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện theo chức năng nhiệm vụ được phân công phối\r\n\nhợp với Sở Y tế triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Y tế\r\n\ntrước ngày 31 tháng 12 để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân thành phố.\r\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc các đơn vị gửi báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp đề\r\n\nxuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - TTTU, TT.HĐNDTP;\r\n\n - CT, PCT UBNDTP (1AB);\r\n\n - Thành viên BCĐ CSKSTP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành TP;\r\n\n - UBMTTQ và đoàn thể TP;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - VP.UBND TP (20, 3BC);\r\n\n - Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Lưu: VT, H\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nDương Tấn Hiển\n\n", + "id": 102079 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10208.json b/contexts/context_10208.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f48a6e0a7fd91c42c684ad7c77d78f0122e7d77e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10208.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quy-che-phoi-hop-37-QCPH-TPHCM-BRVT-DN-BD-TN-LA-TG-BP-LD-2017-Quan-ly-tai-nguyen-nuoc-Binh-Phuoc-Lam-Dong-488204.aspx", + "name": "Quy-che-phoi-hop-37-QCPH-TPHCM-BRVT-DN-BD-TN-LA-TG-BP-LD-2017-Quan-ly-tai-nguyen-nuoc-Binh-Phuoc-Lam", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU - ĐỒNG NAI - BÌNH DƯƠNG - TÂY NINH - LONG AN - TIỀN GIANG - LÂM ĐỒNG - BÌNH PHƯỚC -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 37/QCPH-TPHCM-BRVT-ĐN-BD-TN-LA-TG-BP-LĐ\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 01 năm 2017\nQUY CHẾ PHỐI HỢP\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC, TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC VÙNG GIÁP RANH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH GIỮA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU, TỈNH ĐỒNG NAI, TỈNH BÌNH DƯƠNG, TỈNH TÂY NINH, TỈNH LONG AN, TỈNH TIỀN GIANG, TỈNH BÌNH PHƯỚC VÀ TỈNH LÂM ĐỒNG\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 06 năm 2014;\nỦy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Bình Phước và Lâm Đồng (gọi chung là các tỉnh, thành phố) thống nhất ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong trong lĩnh vực tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường ở các vùng giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố với các nội dung cụ thể như sau:\n\nChương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP\n\nChương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\nQuy chế này quy định về cơ chế phối hợp trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường ở vùng giáp ranh giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Bình Phước và Lâm Đồng.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy chế này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường trên địa bàn giáp ranh các tỉnh và thành phố bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng, Công an tỉnh, Thành phố; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan vùng giáp ranh.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Nguyên tắc phối hợp\n1. Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường.\n2. Đảm bảo tính đồng thuận trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường ở vùng giáp ranh nhưng không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan, địa phương tham gia phối hợp.\n3. Đảm bảo tính chủ động, kịp thời, hiệu quả và thống nhất trong công tác thanh tra, kiểm tra trong phạm vi vùng giáp ranh; từng địa bàn tỉnh, thành phố thành lập tổ công tác để thực hiện nhiệm vụ được giao. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra trong phạm vi vùng giáp ranh, tổ công tác được quyền truy bắt, xử lý đối tượng vi phạm mà không phân biệt địa giới hành chính và chuyển hồ sơ cho cơ quan chức năng xử lý theo luật định.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Nội dung phối hợp\n1. Phối hợp lấy ý kiến góp ý khi xây dựng các quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường trong phạm vi vùng giáp ranh.\n2. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định của Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường trong phạm vi vùng giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố.\n3. Phối hợp trong công tác chia sẻ thông tin\na) Chia sẻ thông tin về quan trắc chất lượng nước (các báo cáo quan trắc, giám sát định kỳ) tại các vùng giáp ranh hoặc toàn bộ lưu vực khi có yêu cầu;\nb) Chia sẻ thông tin khi có đề nghị về các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, nạo vét luồng lạch, khai thác nước mặt, nước dưới đất và xả chất thải vào nguồn nước; kết quả thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm ở vùng giáp ranh hoặc toàn bộ lưu vực khi có yêu cầu;\nc) Chia sẻ thông tin về khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và khu vực cấm, khu vực hạn chế khai thác nước dưới đất ở vùng giáp ranh để đảm bảo thống nhất trong công tác quản lý giữa các địa phương.\nChương: 2\n\nĐiều 5. Phương thức phối hợp\n1. Đối với cơ quan chủ trì\na) Xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định của Nhà nước trên lĩnh vực tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong phạm vi vùng giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố;\nb) Gửi văn bản đến cơ quan phối hợp đề nghị cử người tham gia phối hợp đối với kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc điện thoại theo đường dây nóng đối với trường hợp đột xuất;\nc) Phân công trách nhiệm cho từng cơ quan phối hợp trên cơ sở phù hợp với chức năng và nhiệm vụ;\nd) Khi cần thiết có thể lấy ý kiến của các sở ngành liên quan của các tỉnh, thành phố trong vùng giáp ranh về lĩnh vực tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường;\ne) Trao đổi với các tỉnh, thành phố đối với các dự án nạo vét, duy tu các tuyến luồng đường thủy có tận thu khoáng sản, các dự án khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước (thuộc đối tượng phải lấy ý kiến) ở vùng giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố bằng hình thức văn bản hoặc tổ chức cuộc họp để thống nhất ý kiến trước khi gửi các Bộ ngành;\nf) Trao đổi với các tỉnh, thành phố bằng văn bản để tham khảo ý kiến khi thực hiện cấp phép khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước ở vùng giáp ranh nếu cần thiết\n2. Đối với cơ quan phối hợp\nCó trách nhiệm tham gia góp ý khi có đề nghị; tham gia tổ kiểm tra và chịu sự điều phối của cơ quan chủ trì. Trường hợp cơ quan phối hợp không thể tham dự thì phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan chủ trì hoặc điện thoại theo đường dây nóng đối với trường hợp đột xuất.\nChương: 2\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của các sở ngành và địa phương có liên quan\n1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ việc tuân thủ các quy định pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong phạm vi vùng giáp ranh và thông báo cho các tỉnh, thành phố liên quan biết để phối hợp. Trường hợp kiểm tra đột xuất thì thông báo cho các tỉnh, thành phố theo đường dây nóng;\nb) Thông báo kết quả thanh kiểm tra, xử lý vi phạm ở khu vực giáp ranh cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố liên quan;\nc) Cung cấp thông tin về kế hoạch ứng phó và khắc phục sự cố tràn dầu, sự cố môi trường trong khu vực giáp ranh cho các tỉnh, thành phố liên quan;\nd) Kịp thời cử lực lượng phối hợp trong quá trình thanh tra, kiểm tra.\n2. Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố\na) Là lực lượng nòng cốt tham gia trong các đợt kiểm tra, truy bắt đối tượng vi phạm;\nb) Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an quận - huyện, phường - xã - thị trấn hỗ trợ kịp thời cho tổ công tác khi có yêu cầu.\n3. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố\na) Theo chức năng và quyền hạn, phối hợp với lực lượng biên phòng các tỉnh, thành phố tổ chức kiểm tra xử lý các trường hợp khai thác khoáng sản trái phép tại khu vực giáp ranh với các tỉnh, thành phố;\nb) Cử lực lượng phối hợp với lực lượng công an địa phương, tham gia trong các đợt kiểm tra, truy bắt đối tượng vi phạm khi có yêu cầu của tổ công tác.\n4. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Xây dựng của các tỉnh, thành phố\na) Theo chức năng nhiệm vụ, cử cán bộ phối hợp với tổ công tác của địa phương hoặc tổ công tác của tỉnh, thành phố giáp ranh khi có yêu cầu;\nb) Phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin có liên quan đến lĩnh vực mình quản lý cho các tỉnh, thành phố giáp ranh nhằm phục vụ cho việc tổ chức thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trong phạm vi vùng giáp ranh khi có yêu cầu.\n5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện các vùng giáp ranh\na) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân theo quy định;\nb) Chủ động phối hợp với các địa phương giáp ranh xây dựng kế hoạch kiểm tra, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường;\nc) Bố trí lực lượng hỗ trợ cho tổ công tác khi truy bắt xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác khoáng sản, nạo vét luồng lạch, xả chất thải vào nguồn nước ở khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố khi có yêu cầu;\nd) Theo dõi, giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác nước, xả chất thải vào nguồn nước. Trao đổi thông tin cho các địa phương giáp ranh và cung cấp thông tin cho các sở ngành của tỉnh, thành phố theo định kỳ và khi có yêu cầu;\ne) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã vùng giáp ranh với các tỉnh, thành phố huy động lực lượng tham gia phối hợp kiểm tra, truy bắt đối tượng vi phạm khi có yêu cầu của tổ công tác.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Chế độ báo cáo\nĐịnh kỳ hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố chủ trì tổ chức đánh giá, báo cáo kết quả phối hợp thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.\nChương: 3\n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện\n1. Các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Công an, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố; Ủy ban nhân dân các quận - huyện - thị xã; Ủy ban nhân dân các phường - xã - thị trấn có địa giới hành chính giáp ranh giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tỉnh Đồng Nai, Tỉnh Bình Dương, Tỉnh Tây Ninh, Tỉnh Long An, Tỉnh Tiền Giang, Tỉnh Bình Phước và Tỉnh Lâm Đồng; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này;\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận - huyện - thị xã tổ chức quán triệt đến Ủy ban nhân dân các phường - xã - thị trấn và tuyên truyền rộng rãi trong cộng đồng dân cư nơi có các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác nước (nước mặt, nước dưới đất), khai thác khoáng sản, nạo vét, duy tu các tuyến luồng đường thủy có tận thu khoáng sản, xả chất thải vào nguồn nước để tham gia giám sát việc thực hiện quy chế này và các quy định pháp luật về quản lý tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường;\n3. Công an tỉnh, thành phố tổ chức quán triệt nội dung quy chế phối hợp này cho công an các cấp quận - huyện - thị xã, phường - xã - thị trấn ở vùng giáp ranh để chủ động, kịp thời hỗ trợ;\n4. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố quán triệt nội dung quy chế phối hợp này cho các đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn vùng giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố để chủ động, kịp thời hỗ trợ cho tổ công tác;\n5. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thảo luận, thống nhất nội dung báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét điều chỉnh cho phù hợp.\nQuy chế phối hợp này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\nỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH - THÀNH PHỐ\nHỒ CHÍ MINH PHÓ CHỦ TỊCH\nLê Văn Khoa\nBÀ RỊA - VŨNG TÀU PHÓ CHỦ TỊCH\nNguyễn Thanh Tịnh\nĐỒNG NAI PHÓ CHỦ TỊCH\nVõ Văn Chánh\nBÌNH DƯƠNG KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\nMai Hùng Dũng\nTÂY NINH PHÓ CHỦ TỊCH\nTrần Văn Chiến\nLONG AN PHÓ CHỦ TỊCH\nPhạm Văn Cảnh\nTIỀN GIANG KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH\nPhạm Anh Tuấn\nLÂM ĐỒNG KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH\nPhạm S\nBÌNH PHƯỚC PHÓ CHỦ TỊCH\nHuỳnh Anh Minh\nNơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Văn phòng Chính phủ (để b/c); - Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c); - UB BVMT LVS Đồng Nai (để phối hợp); - Thường trực Thành ủy, Tỉnh ủy và Thường trực HĐND các tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Bình Phước và Lâm Đồng (để báo cáo); - UBND TP. Hồ Chí Minh, Tỉnh Đồng Nai, Tỉnh Bình Dương, Tỉnh Tây Ninh, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tỉnh Long An, Tỉnh Tiền Giang, Tỉnh Bình Phước và Tỉnh Lâm Đồng; - Các Sở TN&MT, GTVT, NN&PTNT, Công Thương, Xây dựng, Công an TP. Hồ Chí Minh, Tỉnh Đồng Nai, Tỉnh Bình Dương, Tỉnh Tây Ninh, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tỉnh Long An, Tiền Giang; Tỉnh Bình Phước và Tỉnh Lâm Đồng; - Lưu VT.\nChương: 3", + "id": 10208 +} diff --git a/contexts/context_102080.json b/contexts/context_102080.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa02dfbe284f06bac04b73fb4efe78f5d6b88311 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102080.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-29-KH-UBND-an-ninh-trat-tu-phong-trao-toan-dan-bao-ve-an-ninh-to-quoc-Hoa-Binh-2017-345432.aspx", + "name": "Ke-hoach-29-KH-UBND-an-ninh-trat-tu-phong-trao-toan-dan-bao-ve-an-ninh-to-quoc-Hoa-Binh-2017-345432", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 29/KH-UBND\n\nHòa Bình, ngày 30 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐẢM BẢO AN NINH, TRẬT TỰ; XÂY DỰNG PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ\r\n\nQUỐC NĂM 2017\n\nNăm 2017 là năm thứ hai thực hiện Nghị\r\n\nquyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\nbộ tỉnh lần thứ XVI và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2016 -\r\n\n2020); năm APEC 2017 được tổ chức tại Việt Nam, tạo ra thời cơ và thách thức lớn. Dự báo tình hình thế giới, khu vực và trong nước tiếp\r\n\ntục có những diễn biến phức tạp; các thế lực thù địch, phản\r\n\nđộng gia tăng các hoạt động chống phá Việt Nam; hoạt động\r\n\ncủa các loại tội phạm, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông,\r\n\nthiên tai, dịch bệnh HIV/AIDS còn có xu hướng phức tạp; tiềm ẩn những yếu tố\r\n\ngây mất ổn định, đặt ra nhiều khó khăn, thách thức đối với công tác đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh.\n\nThực hiện Chỉ thị số 24-CT/TU, ngày\r\n\n22/12/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hòa Bình về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng\r\n\nđối với công tác đảm bảo an ninh, trật tự năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa\r\n\nBình xây dựng Kế hoạch đảm bảo an ninh, trật tự, xây dựng phong trào toàn dân bảo\r\n\nvệ an ninh Tổ quốc năm 2017 với các nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Kết hợp\r\n\nchặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với nhiệm vụ Quốc phòng - An ninh; chủ động\r\n\nphòng ngừa, đấu tranh với hoạt động “Diễn biến hòa bình”, ngăn chặn “Tự diễn biến”,\r\n\n“Tự chuyển hóa” trong nội bộ; phòng chống khủng bố, phá hoại; bảo vệ an toàn\r\n\ncác mục tiêu, công trình trọng điểm, các ngày Lễ, Tết, các sự kiện chính trị, kinh\r\n\ntế, văn hóa, xã hội diễn ra trên địa bàn. Tiếp tục kiềm chế\r\n\ntội phạm, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông; không để xảy ra\r\n\ncháy, nổ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Đảm bảo sự ổn\r\n\nđịnh về an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi để\r\n\nhoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội trên địa\r\n\nbàn tỉnh năm 2017.\n\n2. Nâng\r\n\ncao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, huy động sức\r\n\nmạnh của cả hệ thống chính trị và toàn dân; xây dựng, nhân rộng các mô hình hoạt\r\n\nđộng có hiệu quả trong phong trào; Xây dựng lực lượng nòng cốt chuyên trách và\r\n\ncác lực lượng bán chuyên trách, các tổ chức quần chúng tự quản về an ninh trật\r\n\ntự trong sạch vững mạnh, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự.\n\n3. Nâng\r\n\ncao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị\r\n\ntrong thực hiện các chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, của Tỉnh ủy, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về công tác đảm bảo an ninh, trật tự. Phát huy vai trò, trách nhiệm\r\n\ncủa các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức và toàn dân trong\r\n\ncông tác đảm bảo an ninh, trật tự, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh\r\n\nTổ quốc; phòng chống tội phạm; phòng chống mua bán người;\r\n\nphòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm và phòng chống\r\n\nHIV/AIDS. Phấn đấu kiềm chế sự gia tăng của tội phạm, tai, tệ nạn xã hội; nâng\r\n\ncao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy.\n\nII. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Đảm bảo an ninh, trật tự phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế, xã hội\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\nnghiêm túc, hiệu quả các Nghị quyết, Chỉ thị, Chương\r\n\ntrình, Kế hoạch của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về\r\n\ncông tác xây dựng Đảng, bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ sự lãnh đạo tuyệt đối,\r\n\ntoàn diện, trực tiếp của Đảng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, an\r\n\nninh - quốc phòng. Trọng tâm là: chỉ đạo thực hiện tốt Nghị quyết số 28-NQ/TW,\r\n\nngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI về “Chiến lược bảo vệ Tổ\r\n\nquốc trong tình hình mới”; Chỉ thị số 46-CT/TW, ngày 22/6/2015 của\r\n\nBộ Chính trị Khóa XI về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo\r\n\nan ninh, trật tự trong tình hình mới”; Nghị quyết số 04-NQ/TW, ngày 30/10/2016\r\n\ncủa Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng;\r\n\nngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, những\r\n\nbiểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ;\r\n\nChương trình hành động số 26-CTr/TU, ngày 20/6/2014 của Tỉnh ủy Hòa Bình về thực\r\n\nhiện Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình\r\n\nhình mới”; Chỉ thị số 24-CT/TU, ngày 22/12/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về\r\n\ntăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo an ninh, trật tự năm\r\n\n2017,...\n\n- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý\r\n\nNhà nước đối với các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, báo chí, xuất bản, thông\r\n\ntin - truyền thông trong tỉnh; thực hiện tốt công tác bảo\r\n\nvệ bí mật Nhà nước; phát hiện, xử lý nghiêm những hành vi lợi dụng các phương\r\n\ntiện truyền thông, mạng Internet để tuyên truyền chống Đảng, Nhà nước.\n\n- Tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số\r\n\n25/2007/CT-TTg ngày 15/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về “Công tác phòng chống\r\n\nkhủng bố trong tình hình mới”; giải quyết tốt các mâu thuẫn, tranh chấp, khiếu\r\n\nkiện ngay từ cơ sở, không để xảy ra trở thành \"điểm\r\n\nnóng\" về an ninh, trật tự. Làm tốt công tác quản lý nhà nước đối với các\r\n\nhoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn\n\n- Tổ chức thực hiện nghiêm túc các\r\n\nvăn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, của Tỉnh ủy về phòng, chống tội phạm;\r\n\nphòng, chống và kiểm soát ma túy; phòng, chống mua bán người. Tăng cường phối hợp\r\n\nchặt chẽ giữa các cơ quan tư pháp, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử tội phạm, không để xảy ra oan, sai. Phấn đấu tiếp nhận, giải\r\n\nquyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố đạt trên 90%; điều tra,\r\n\nkhám phá tội phạm đạt tỷ lệ trên 77%; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng đạt trên\r\n\n96%.\n\n2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn dân đảm bảo\r\n\nan ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh\n\n- Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu\r\n\nquả các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, của Tỉnh ủy về xây dựng phong trào\r\n\ntoàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, đặc biệt là tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện\r\n\nChỉ thị số 09-CT/TW, ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư về “Tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới”;\r\n\nChỉ thị số 22-CT/TU, ngày 01/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và nhân rộng mô\r\n\nhình tự quản trong cộng đồng dân cư”. Tiếp tục đôn đốc các huyện, thành phố,\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành xây dựng các “Khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp, nhà trường an toàn về an ninh trật tự” theo Thông tư số\r\n\n23/2012/TT-BCA, ngày 27/4/2012 của Bộ Công an và tiêu chuẩn quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 885/QĐ-UBND, ngày 09/7/2012 của UBND tỉnh; tổ chức “Nhân rộng mô hình\r\n\nnhà trường an toàn không có ma túy” trên địa bàn tỉnh theo tinh thần chỉ đạo tại Chỉ thị số 30-CT/TU, ngày 26/5/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.\n\n- Nâng cao hiệu quả phối hợp thực hiện\r\n\ncác Nghị quyết liên tịch, Chương trình, Kế hoạch công tác, quy chế phối hợp giữa\r\n\nlực lượng nòng cốt Công an tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các\r\n\nSở, Ban, Ngành, Đoàn thể và lực lượng Quân đội nhân dân trong công tác đảm bảo\r\n\nan ninh, trật tự. Tập trung thực hiện các giải pháp nhằm đạt\r\n\ntrên 80% số xã đạt tiêu chí số 19.2 trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn\r\n\nmới và giữ vững tiêu chí này tại các xã đạt chuẩn nông thôn mới; đạt 70% khu\r\n\ndân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn\r\n\nAn toàn về an ninh, trật tự.\n\n- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện hiệu quả\r\n\nĐề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc\r\n\ngiai đoạn 2012 -2020”; trình HĐND tỉnh duyệt kinh phí phục vụ thực hiện giai đoạn\r\n\nII của Đề án.\n\n3. Tăng cường công tác phòng chống\r\n\ntệ nạn ma túy, mại dâm, HIV/AIDS. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của chính quyền\r\n\ncơ sở, cơ quan, tổ chức, của cán bộ, nhân dân trong tham gia phòng chống tệ nạn\r\n\nxã hội\n\n- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Chiến\r\n\nlược quốc gia về phòng, chống và kiểm soát ma túy đến năm 2020 và định hướng đến\r\n\nnăm 2030; Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2016\r\n\n-2020; Chương trình phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn\r\n\n2016-2020; Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030.\n\n- Tăng cường công tác nắm tình hình,\r\n\nkiểm tra, phát hiện và đấu tranh triệt phá các tụ điểm, ổ nhóm tổ chức, sử dụng\r\n\nma túy, hoạt động mại dâm, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Đẩy mạnh việc thực hiện phong trào toàn dân tham gia phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ\n\n1. Công an tỉnh\n\n- Chủ động triển khai đồng bộ các biện\r\n\npháp đảm bảo an ninh, trật tự trên các địa bàn, lĩnh vực, bảo vệ an toàn tuyệt\r\n\nđối các ngày Lễ, Tết, kỷ niệm lớn của đất nước, các công trình trọng điểm, hoạt\r\n\nđộng của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, khách quốc tế và các hoạt động\r\n\nchính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội diễn ra trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thường xuyên mở các đợt cao điểm tấn\r\n\ncông trấn áp tội phạm, bài trừ tệ nạn xã hội và truy nã tội phạm. Đổi mới nội\r\n\ndung, hình thức tuyên truyền phòng, chống tội phạm, phòng\r\n\nchống mua bán người gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới,\r\n\nđô thị văn minh”. Kịp thời đề xuất biểu dương, khen thưởng người tốt, việc tốt,\r\n\ncác mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác đấu tranh\r\n\nphòng, chống tội phạm.\n\n- Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước\r\n\nvề an ninh trật tự, nhất là quản lý cư trú, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;\r\n\nquản lý các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự; quản lý xuất\r\n\nnhập cảnh, quản lý hoạt động của người nước ngoài, các dự án, đề án có yếu tố\r\n\nnước ngoài trên địa bàn tỉnh, công tác thi hành án hình sự,\r\n\nphục vụ tốt công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo xây dựng\r\n\nlực lượng nòng cốt và các lực lượng bán chuyên trách, các\r\n\ntổ chức quần chúng tự quản về an ninh trật tự trong sạch vững mạnh, đáp ứng yêu\r\n\ncầu, nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, góp phần thực hiện thắng lợi các mục\r\n\ntiêu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Chủ động tham mưu Ban Chỉ đạo 09 tỉnh chỉ đạo sơ kết 3 năm thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 07/CT-BCA-V28, ngày 15/8/2014 của Bộ Công an về đẩy mạnh phong trào toàn dân\r\n\nbảo vệ an ninh Tổ quốc trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đáp ứng yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới và sơ kết 3 năm thực hiện\r\n\nChỉ thị số 04/CT-BCA-V28 ngày 21/4/2014 của Bộ Công an về\r\n\ntăng cường xây dựng củng cố nền ANND, thế trận ANND, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ\r\n\ntrong tình hình mới. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, điều lệnh, quân sự, võ thuật cho lực lượng Công an xã,\r\n\nBảo vệ dân phố, Bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, trường học; trang bị trang phục, công\r\n\ncụ hỗ trợ, cơ sở, vật chất cho lực lượng Công an xã, Bảo vệ\r\n\ndân phố. Triển khai Kế hoạch mở lớp đào tạo Trung cấp Trưởng Công an xã khóa IV (2017-2019).\n\n- Tập trung xây dựng và tham mưu cho Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Đề án quy hoạch tổng thể hệ thống\r\n\ncơ sở lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ\r\n\ntỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Đề án đầu tư trang thiết bị,\r\n\nphương tiện phòng cháy, chữa cháy cho lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy\r\n\nvà Cứu nạn cứu hộ giai đoạn 2017 - 2020. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa\r\n\ncháy, không để xảy ra các vụ cháy, nổ nghiêm trọng...\n\n- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác cơ quan tư pháp, cơ quan tiến hành tố tụng, nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\ncông tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm, đảm bảo đúng pháp luật, không để xảy\r\n\nra oan, sai. Phấn đấu tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác\r\n\ntội phạm và kiến nghị khởi tố đạt trên 90%; điều tra, khám\r\n\nphá tội phạm đạt tỷ lệ trên 77%; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng đạt trên 96%.\n\n- Phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố tập trung chỉ đạo giải quyết các địa bàn trọng điểm, phức tạp về an\r\n\nninh trật tự; trọng điểm, phức tạp về trật tự an toàn xã hội và trọng điểm về ma túy. Rà soát, tổ chức đấu tranh\r\n\ntriệt phá các đường dây, ổ nhóm tội phạm, nhất là các ổ\r\n\nnhóm có dấu hiệu hoạt động theo kiểu xã hội đen, ổ nhóm sử dụng “vũ khí nóng” phạm tội, các hoạt động “bảo kê”, siết nợ,\r\n\nđòi nợ thuê. Tiếp tục tham mưu đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TU, ngày\r\n\n04/12/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nâng cao hiệu quả giải\r\n\nquyết tình hình phức tạp về tội phạm ma túy trên địa bàn huyện Mai Châu; đấu tranh triệt phá các đường dây mua bán, vận chuyển ma túy trên tuyến\r\n\nqua địa bàn tỉnh; các điểm mua bán, tổ chức sử dụng trái phép các chất ma túy;\r\n\nkiểm soát chặt chẽ các hoạt động hợp pháp liên quan đến sử\r\n\ndụng tiền chất ma túy, không để tội phạm lợi dụng sản xuất\r\n\nma túy tổng hợp.\n\n- Phối hợp Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ\r\n\nđộng xây dựng, diễn tập các phương án đối phó với các tình\r\n\nhuống phức tạp về an ninh trật tự, hạn chế xảy ra các tình huống khiếu kiện\r\n\nđông người, vượt cấp, gây rối về an ninh, trật tự.\n\n- Tăng cường công tác nắm tình hình,\r\n\nkiểm tra, phát hiện và đấu tranh triệt xóa các tụ điểm, ổ nhóm tổ chức, sử dụng\r\n\nma túy, hoạt động mại dâm, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; phối hợp Sở Nội\r\n\nvụ tham mưu nâng cao vai trò, xác định và xử lý trách nhiệm của thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị, chính quyền cơ sở để tồn tại các điểm phức tạp về tệ nạn ma\r\n\ntúy, mại dâm trên địa bàn, lĩnh vực quản lý.\n\n2. Các Sở, Ban,\r\n\nNgành, Đoàn thể\n\n- Tổ chức thực hiện nghiêm túc các\r\n\nvăn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình\r\n\nvề phòng, chống tội phạm; phòng, chống và kiểm soát ma túy; phòng, chống mua\r\n\nbán người, trong đó tập trung thực hiện tốt Chỉ thị số 02-CT/TU, ngày\r\n\n28/10/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng\r\n\ntrong công tác đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật, tội phạm và thi hành\r\n\nán.\n\n- Tăng cường công tác bảo vệ chính trị\r\n\nnội bộ, bảo vệ bí mật Nhà nước, quản lý cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức,\r\n\nchủ động phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh, ngăn chặn kịp thời các biểu hiện\r\n\n“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.\n\n- Nâng cao hiệu quả phối hợp thực hiện\r\n\ncác nghị quyết liên tịch, chương trình, kế hoạch công tác, quy chế phối hợp giữa\r\n\nlực lượng nòng cốt Công an tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các\r\n\nSở, Ban, Ngành, Đoàn thể và lực lượng Quân đội nhân dân\r\n\ntrong công tác đảm bảo an ninh, trật tự.\n\n- Phối hợp UBND các huyện, thành phố\r\n\ntăng cường hoạt động truyền thông về phòng, chống tệ nạn\r\n\nma túy, mại dâm với các hình thức, nội dung, biện pháp truyền thông phù hợp với\r\n\ntừng địa bàn và đối tượng tuyên truyền. Trong đó chú trọng tuyên truyền về các\r\n\nmô hình, điển hình tiên tiến trong công tác phòng chống ma túy, mại dâm và cai nghiện ma túy. Chỉ đạo tổ chức\r\n\nNgày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (19/8/2017) trong các cơ quan, doanh\r\n\nnghiệp.\n\n2.1. Sở Thông tin- Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp Công an tỉnh hướng\r\n\ndẫn các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh mạng, an ninh thông tin - truyền\r\n\nthông, bảo vệ bí mật Nhà nước; tuyên truyền, vận động đảng viên, cán bộ, nhân\r\n\ndân nâng cao cảnh giác, đồng thời chủ động phát hiện, tham\r\n\nmưu xử lý nghiêm những hành vi lợi dụng các phương tiện truyền thông, mạng\r\n\nInternet để chống Đảng, Nhà nước. Phát huy vai trò các cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao cảnh giác, phòng ngừa, tự giác, tích cực tham gia phát hiện, tố giác, đấu tranh chống tội phạm\n\n2.2. Sở Kế hoạch - Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp các Sở, Ban, Ngành\r\n\nliên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncác giải pháp phát triển kinh tế, xã hội, đổi mới mô hình tăng trưởng, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, xây dựng\r\n\nnông thôn mới gắn với đảm bảo an ninh-quốc phòng, nhất là\r\n\ntrong triển khai các dự án đầu tư phát triển kinh tế tại các địa bàn chiến lược,\r\n\nvùng sâu, vùng xa, phát triển các khu và cụm công nghiệp của tỉnh. Kịp thời\r\n\nphát hiện những sơ hở trong quản lý, điều hành kinh tế để khắc phục, tránh thất\r\n\nthoát tài sản của Nhà nước.\n\n2.3. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp chặt chẽ với các cơ quan\r\n\nliên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường công tác quản lý Nhà\r\n\nnước đối với các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn. Phát hiện xử lý\r\n\nnghiêm các đối tượng lợi dụng tự do, dân chủ, dân tộc, tôn giáo để gây rối an\r\n\nninh trật tự, chống Đảng, Nhà nước.\n\n2.4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nChủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau\r\n\ncai nghiện, giúp đỡ, tạo điều kiện cho người sau cai tái hòa\r\n\nnhập cộng đồng. Phấn đấu đạt chỉ tiêu 75% người nghiện ma túy có\r\n\nhồ sơ quản lý được cai nghiện dưới mọi hình thức, 75% người đã cai nghiện có\r\n\nnguy cơ tái nghiện cao được quản lý sau cai. Phối hợp Sở Y tế mở rộng chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc\r\n\nthay thế Methadone, phấn đấu đạt chỉ tiêu điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\nphiện bằng thuốc thay thế Methadone cho 1.000 người nghiện; nghiên cứu triển\r\n\nkhai ứng dụng các bài thuốc, phương pháp y học trong điều trị và phục hồi chức\r\n\nnăng cho người nghiện ma túy.\n\n2.5. Sở Y tế\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo\r\n\nđẩy mạnh việc thực hiện phong trào toàn dân tham gia phòng chống HIV/AIDS. Nâng\r\n\ncao sự hiểu biết của người dân về dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS,\r\n\ntuyên truyền nhằm giảm bớt các quan niệm kỳ thị phân biệt đối xử với người nhiễm\r\n\nHIV/AIDS và gia đình của họ. Tiếp tục thực hiện chương trình cung cấp, sử dụng\r\n\nbơm kim tiêm sạch; chương trình khuyến khích sử dụng bao cao su trong quan hệ\r\n\ntình dục; các mô hình can thiệp dựa vào cộng đồng. Bảo đảm người nhiễm HIV được\r\n\nquản lý, điều trị, chăm sóc thích hợp; bệnh nhân AIDS được điều trị bằng thuốc điều trị đặc hiệu. Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng\r\n\ndân cư dưới 0,3%; trong đó tập trung khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện\r\n\nchích ma túy và nhóm người bán dâm, giảm số tử vong do AIDS hàng năm.\n\n- Nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn,\r\n\nxét nghiệm HIV; mở rộng phạm vi cung cấp, bảo đảm tính\r\n\nliên tục và dễ tiếp cận dịch vụ điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV thông qua\r\n\nviệc đưa công tác điều trị về tuyến y tế cơ sở, lồng ghép với các chương trình y tế khác; tổ chức điều trị tại\r\n\ncác Cơ sở cai nghiện, Trại tạm giam; củng cố, phát triển hệ\r\n\nthống chăm sóc tại cộng đồng của người nhiễm HIV; không để\r\n\nlây nhiễm HIV/AIDS qua các dịch vụ y\r\n\ntế, thực hiện đúng quy định về vô khuẩn, sát khuẩn phòng lây nhiễm HIV/AIDS;\r\n\n100% số mẫu máu được giám sát theo quy định.\n\n2.6. Sở Giao thông vận tải\n\nChủ trì, phối hợp Công an tỉnh triển\r\n\nkhai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự\r\n\nvăn minh đô thị; phấn đấu tiếp tục kiềm chế, làm giảm tai\r\n\nnạn giao thông so với năm 2016.\n\n2.7. Sở Tài chính\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nguồn\r\n\nkinh phí để mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác điều tra, đấu\r\n\ntranh, trấn áp tội phạm; kinh phí phục vụ cho công tác cai\r\n\nnghiện, quản lý người nghiện ma túy sau cai và hỗ trợ số người\r\n\nnghiện ma túy, số đối tượng mại dâm hoàn lương tái hòa nhập cộng đồng.\n\n3. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu quả\r\n\ncông tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông trên địa bàn;\r\n\ncác kế hoạch phòng, chống tội phạm; phòng, chống và kiểm soát ma túy; phòng, chống mua bán người; phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tăng\r\n\ncường quản lý, giáo dục người được đặc xá, tha tù, tạo điều kiện giúp đỡ họ tái\r\n\nhòa nhập cộng đồng, hạn chế tái phạm.\r\n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền, kết hợp nâng cao hiệu quả áp dụng các biện pháp\r\n\nxử lý hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh trật tự, làm\r\n\ngiảm nguồn phát sinh tội phạm.\n\n- Thực hiện tốt công tác tiếp nhận và\r\n\nhỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về; tổ chức điều tra, thống kê, khảo sát số nạn\r\n\nnhân bị mua bán, thực hiện các chính sách và hỗ trợ cho nạn nhân theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Chỉ đạo và tổ chức cho các xã, phường,\r\n\nthị trấn đăng ký và thực hiện cam kết xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ\r\n\nnạn ma túy. Phấn đấu giảm trên 5% số người nghiện ma túy\r\n\nvà giảm trên 5% số xã, phường, thị trấn có tệ nạn ma túy; không để có “điểm\r\n\nnóng” về tệ nạn ma túy trên địa bàn; không để phát sinh mới các xã, phường, thị\r\n\ntrấn có tệ nạn ma túy.\n\n- Chỉ đạo tổ chức khảo sát, điều tra,\r\n\nđánh giá thực trạng tệ nạn ma túy xâm nhập vào trường học;\r\n\ntình hình tội phạm ma túy, người nghiện ma túy, thực trạng người sử dụng ma túy\r\n\ndạng đá trên địa bàn để kịp thời có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hiệu quả. Củng\r\n\ncố, duy trì các xã, phường, thị trấn không có tệ nạn mại\r\n\ndâm. Triển khai các biện pháp can thiệp giảm tác hại đối với nhóm người bán\r\n\ndâm, giúp họ tiếp cận với các dịch vụ xã hội ở cộng đồng; huy động sự tham gia\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia công tác phòng chống tệ nạn mại dâm; duy trì và nhân rộng mô hình thí điểm ở một số xã, phường, thị trấn có nhiều tệ nạn mại dâm và phụ nữ bỏ đi làm\r\n\năn xa nghi hoạt động mại dâm. Phấn đấu xây dựng mới 5 xã, phường không có tệ nạn\r\n\nmại dâm; 3 mô hình trợ giúp người hoạt động mại dâm đã hoàn lương tại cộng đồng;\r\n\nkhông để diễn ra hoạt động mại dâm nơi công cộng.\n\n- Chỉ đạo duy trì, nhân rộng và nâng\r\n\ncao chất lượng hoạt động các mô hình quần chúng tự quản về\r\n\nan ninh, trật tự theo hướng tự phòng, tự quản, tự bảo vệ, tự hòa giải; duy trì\r\n\nhoạt động các Cụm an ninh giáp ranh, Cụm an ninh - quốc phòng, Cụm an toàn giữa cơ quan và khu dân cư. Tập trung thực hiện các giải\r\n\npháp nhằm đạt trên 80% số xã đạt tiêu chí số 19.2 trong Bộ\r\n\ntiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới và giữ vững tiêu chí này tại các xã đạt chuẩn nông thôn\r\n\nmới; đạt 70% khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường\r\n\nđạt tiêu chuẩn An toàn về an ninh, trật tự.\n\n- Chỉ đạo tổ chức sơ kết 5 năm thực hiện\r\n\nThông tư số 23/2012/TT-BCA, ngày 27/4/2012 của Bộ Công an và Quyết định số\r\n\n885/QĐ-UBND, ngày 09/7/2012 của UBND tỉnh quy định tiêu\r\n\nchuẩn “Khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường an\r\n\ntoàn về an ninh trật tự”. Chỉ đạo tiếp tục tổ chức “Diễn đàn Công an xã lắng nghe ý kiến nhân dân” ở cơ sở. Chỉ đạo tổ chức cuộc thi “Bảo vệ dân phố”\r\n\ngiỏi năm 2017, thi cán bộ cơ sở giỏi về ANTT tham gia xây dựng nông thôn mới trong toàn tỉnh. Tổ chức\r\n\nNgày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (19/8/2017) rộng khắp trên toàn tỉnh,\r\n\nđến cơ sở.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ kế hoạch của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các các huyện, thành phố chủ động\r\n\nxây dựng kế hoạch thực hiện ở địa phương, đơn vị mình; định kỳ 6 tháng, cuối\r\n\nnăm báo cáo kết quả thực hiện về Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Giao Công an tỉnh theo dõi, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch này; tổng hợp báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, các Bộ, ngành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an (V11, V28, C42);\r\n\n - Bộ Y tế (Cục Phòng chống HIV/AIDS);\r\n\n - Bộ LĐ,TB &XH (Cục Phòng chống TNXH);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh, Phó Chánh VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC (V100b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Quang\n\n", + "id": 102080 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102081.json b/contexts/context_102081.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..88fd602774fa8125533d27621ee39701943d679d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102081.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3243-QD-UBND-2018-phoi-hop-giua-Uy-ban-nhan-dan-va-Hoi-Cuu-chien-binh-Quang-Nam-407233.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3243-QD-UBND-2018-phoi-hop-giua-Uy-ban-nhan-dan-va-Hoi-Cuu-chien-binh-Quang-Nam-407233", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3243/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam,\r\n\n ngày 29 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nVÀ HỘI CỰU CHIẾN BINH TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Cựu chiến binh số\r\n\n27/2005/PL-UBTVQH11 ngày 07/10/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị quyết liên tịch số\r\n\n01/2010/NQLT-CP-HCCBVN ngày 05/5/2010 của Chính phủ và Trung ương Hội Cựu chiến\r\n\nbinh Việt Nam ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa Chính phủ và Trung ương Hội\r\n\nCựu chiến binh Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Hội Cựu chiến binh tỉnh và\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp\r\n\ncông tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội Cựu chiến binh tỉnh Quảng Nam giai đoạn\r\n\n2018 - 2023.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 3862/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội Cựu chiến\r\n\nbinh tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội Cựu\r\n\nchiến binh tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Trung ương Hội Cựu chiến binh;\r\n\n - TT TU, UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Dân vận Tỉnh ủy;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, TH, VX;\n\nTM. ÚY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Thanh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ HỘI\r\n\nCỰU CHIẾN BINH TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2018 - 2023\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3243 /QĐ-UBND ngày 29 /10/2018 của UBND tỉnh)\n\nĐiều\r\n\n1. Quy định chung\n\n1. Quy chế này quy định về\r\n\nquan hệ phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chấp hành Hội Cựu\r\n\nchiến binh tỉnh Quảng Nam trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nmình nhằm thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\n2. Mối quan hệ công tác giữa\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh tỉnh là quan hệ chỉ đạo,\r\n\nphối hợp hoạt động, tạo điều kiện để Hội Cựu chiến binh tỉnh thực hiện tốt chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao và nâng cao hiệu quả hoạt động.\n\n3. Nguyên tắc phối hợp:\n\n- Chủ động, sáng tạo, tích cực,\r\n\nphát huy hiệu quả, vai trò gương mẫu của Hội Cựu chiến binh.\n\n- Thực hiện đúng chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên.\n\n- Đảm bảo sự chỉ đạo, điều\r\n\nhành tập trung, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở.\n\n- Phối hợp giải quyết công\r\n\nviệc kịp thời, chính xác, khách quan, đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n2. Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, vận động cựu chiến binh và tạo điều\r\n\nkiện để Hội Cựu chiến binh thực hiện nhiệm vụ\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ\r\n\nđạo các ngành chức năng phối hợp với Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh tỉnh tăng\r\n\ncường tuyên truyền, vận động cựu chiến binh đoàn kết, giữ vững và phát huy bản\r\n\nchất, truyền thống “Bộ đội cụ Hồ”, tích cực tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng, Nhà\r\n\nnước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; thực hiện đường lối, chủ trương của\r\n\nĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở,\r\n\ngóp phần xây dựng Đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh, tạo\r\n\nsự đồng thuận trong xã hội và niềm tin vào công cuộc đổi mới của đất nước, góp\r\n\nphần xây dựng tỉnh Quảng Nam ngày càng phát triển.\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh tạo\r\n\nđiều kiện để Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh tỉnh tổ chức cho các cấp Hội và\r\n\ncán bộ, hội viên tham gia giám sát, phản biện xã hội và tham gia góp ý xây dựng\r\n\nĐảng, chính quyền theo Quyết định số 217-QĐ/TW, Quyết định số 218-QĐ/TW ngày\r\n\n12/12/2013 của Bộ Chính trị khóa XI; giám sát việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức,\r\n\nlối sống của người đứng đầu, cán bộ chủ chốt và cán bộ, đảng viên theo Quy định\r\n\n124-QĐ/TW ngày 02/02/2018 của Ban Bí thư khóa XII.\n\n3. Chỉ đạo các ngành chức\r\n\nnăng và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tạo điều kiện thuận lợi để cựu\r\n\nchiến binh được ưu tiên giao đất, giao rừng, giao mặt nước để sản xuất kinh\r\n\ndoanh và tham gia các chương trình, các dự án phát triển kinh tế - xã hội, thực\r\n\nhiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và\r\n\nchương trình giảm nghèo bền vững; được ưu tiên vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh\r\n\ndoanh theo quy định của pháp luật nhằm giảm nghèo nhanh, bền vững, làm giàu hợp\r\n\npháp, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cựu chiến binh, góp phần phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội ở địa phương.\n\n4. Chỉ đạo Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, các ngành chức năng phối hợp với\r\n\nBan Chấp hành Hội Cựu chiến binh tỉnh trong việc định hướng, phối hợp đào tạo\r\n\nnghề và giới thiệu việc làm cho cựu chiến binh, cựu quân nhân, con cựu chiến\r\n\nbinh và con cựu quân nhân nhằm từng bước giải quyết việc làm và ổn định cuộc sống.\n\n5. Chỉ đạo các cơ quan chức\r\n\nnăng phối hợp với Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh tỉnh và tạo điều kiện để Hội\r\n\nCựu chiến binh và hội viên phát huy vai trò gương mẫu, tích cực tham gia phong\r\n\ntrào thi đua yêu nước và các phong trào, các cuộc vận động khác do Trung ương\r\n\nvà tỉnh phát động.\n\n6. Chỉ đạo Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, Báo Quảng Nam và các cơ\r\n\nquan thông tấn, báo chí tạo điều kiện tuyên truyền về chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách pháp luật của Nhà nước đến các cấp Hội, cán bộ, hội viên cựu chiến\r\n\nbinh; tuyên truyền về hoạt động và các phong trào của Hội Cựu chiến binh từ tỉnh\r\n\nđến cơ sở, giới thiệu, nhân rộng những mô hình, điển hình tiên tiến trong các cấp\r\n\nHội Cựu chiến binh.\n\n7. Chỉ đạo các ngành chức\r\n\nnăng tạo điều kiện thuận lợi để Hội Cựu chiến binh tỉnh thực hiện tốt thỏa thuận\r\n\nhợp tác với Hiệp hội Cựu chiến binh tỉnh Sê Koong – Lào; chương trình phối hợp\r\n\nvới Hội Cựu chiến binh tỉnh Thanh Hóa (kết nghĩa) và đón tiếp, làm việc\r\n\nvới các đoàn cựu chiến binh các tỉnh, thành phố trong nước về thăm chiến trường\r\n\nxưa, các đoàn cựu chiến binh nước ngoài đến thăm, làm việc tại Quảng Nam (nếu\r\n\ncó); tạo điều kiện để Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh tỉnh đi học tập kinh\r\n\nnghiệm của Hội Cựu chiến binh một số tỉnh, thành phố về thành lập các câu lạc bộ\r\n\ndoanh nghiệp cựu chiến binh và cách làm mới trong công tác tuyên truyền, vận động\r\n\nhội viên cựu chiến binh tham gia giải quyết, xử lý tình huống phức tạp về an\r\n\nninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.\n\n8. Chỉ đạo các ngành chức\r\n\nnăng tạo điều kiện và phối hợp với Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh tỉnh tổ chức\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng kiến thức làm kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông\r\n\nthôn mới, bảo vệ môi trường, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo đảm an\r\n\ntoàn giao thông; nghiệp vụ công tác Hội Cựu chiến binh và các nội dung khác cho\r\n\ncán bộ, hội viên hàng năm.\n\nĐiều\r\n\n3. Phát huy vai trò, vị trí của cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh các cấp\n\n1. Ban Chấp hành Hội Cựu chiến\r\n\nbinh tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cấp hội tuyên truyền, giáo dục, vận động cựu\r\n\nchiến binh, cựu quân nhân giữ gìn và phát huy bản chất, truyền thống “Bộ đội cụ\r\n\nHồ”, tích cực tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng, Nhà\n\nnước, chế độ xã hội chủ\r\n\nnghĩa; kiên quyết bảo vệ các thành quả cách mạng, góp phần làm thất bại âm mưu,\r\n\nthủ đoạn phá hoại của các thế lực thù địch; tích cực đấu tranh chống quan liêu,\r\n\ntham nhũng, tiêu cực, lãng phí và các tệ nạn xã hội.\n\n2. Phối hợp với Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh và Tỉnh đoàn chỉ đạo, hướng dẫn Hội Cựu chiến binh, cơ quan quân sự,\r\n\ncác huyện, thị, thành Đoàn đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động và tập hợp\r\n\ncựu quân nhân vào sinh hoạt trong các câu lạc bộ, ban liên lạc cựu quân nhân nhằm\r\n\nphát huy bản chất, truyền thống “Bộ đội cụ Hồ”, tích cực tham gia các phong\r\n\ntrào ở địa phương.\n\n3. Tích cực phối hợp với các\r\n\nngành chức năng tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, hội viên cựu chiến binh\r\n\nvề kiến thức sản xuất, kinh doanh và vận động hội viên cựu chiến binh nêu cao\r\n\ntinh thần tự lực, tự cường, giúp nhau làm kinh tế, cải thiện đời sống, phấn đấu\r\n\ngiảm nghèo bền vững, làm giàu hợp pháp và tích cực tham gia có hiệu quả các\r\n\nchương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n4. Chỉ đạo Hội Cựu chiến\r\n\nbinh các cấp đẩy mạnh công tác giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước, của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Đảng, Nhà nước; giám sát việc thực\r\n\nhiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh và kịp thời phản ảnh, kiến nghị\r\n\nnhững khó khăn, vướng mắc của cựu chiến binh đến các cơ quan chức năng xem xét\r\n\nvà giải quyết theo thẩm quyền.\n\n5. Chỉ đạo Hội Cựu chiến\r\n\nbinh huyện, thị xã, thành phố và Hội Cựu chiến binh trong các cơ quan, đơn vị\r\n\nhành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước tuyên truyền, vận động cán bộ, hội\r\n\nviên tích cực tham gia phong trào thi đua yêu nước gắn với phong trào thi đua\r\n\n“Cựu chiến binh gương mẫu” và các phong trào, các cuộc vận động khác.\n\n6. Chỉ đạo Hội Cựu chiến\r\n\nbinh huyện, thị xã, thành phố và các Hội Cựu chiến binh trong các cơ quan, đơn\r\n\nvị hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước tạo điều kiện và giới thiệu các\r\n\nmô hình, điển hình tiên tiến để phóng viên các cơ quan thông tấn, báo chí tác\r\n\nnghiệp, tuyên truyền.\n\n7. Chỉ đạo Hội Cựu chiến\r\n\nbinh huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết chế\r\n\nđộ, chính sách cho hội viên, cựu chiến binh và tăng cường vận động hội viên cựu\r\n\nchiến binh tích cực tìm kiếm, cất bốc hài cốt liệt sỹ và phối hợp cất bốc hài cốt\r\n\nliệt sỹ theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo 515 tỉnh và hướng dẫn của cơ quan Quân sự\r\n\ncùng cấp.\n\n8. Chỉ đạo Hội Cựu chiến\r\n\nbinh các cấp thực hiện tốt nhiệm vụ công tác đối ngoại với Hiệp hội Cựu chiến\r\n\nbinh tỉnh Sê Koong - Lào.\n\nĐiều 4.\r\n\nPhối hợp thực hiện các chương trình công tác trọng tâm của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh thông báo các chương trình công tác trọng tâm để Ban Chấp hành Hội Cựu chiến\r\n\nbinh tỉnh biết, chủ động chỉ đạo Hội Cựu chiến binh huyện, thị xã, thành phố phối\r\n\nhợp triển khai thực hiện nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của Hội Cựu chiến\r\n\nbinh trong việc tham gia thực hiện chương trình công tác trọng tâm của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Ban Thường vụ Hội Cựu chiến\r\n\nbinh tỉnh tích cực tham gia các Ban Chỉ đạo liên ngành, các cuộc họp, hội nghị\r\n\nkhi được Ủy ban nhân dân tỉnh mời; có trách nhiệm chỉ đạo các cấp hội quán triệt,\r\n\ntuyên truyền, vận động cựu chiến binh và nhân dân triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các nhiệm vụ, chương trình công tác trọng tâm của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 5.\r\n\nChế độ trao đổi thông tin và hội họp\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh thường\r\n\nxuyên thông báo tình hình kinh tế - xã hội, các quy định, chương trình, đề án,\r\n\nchủ trương lớn của tỉnh, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến cựu\r\n\nchiến binh để Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh tỉnh biết, phối hợp thực hiện.\n\n2. Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Chấp hành Hội Cựu chiến\r\n\nbinh tỉnh trong hoạt động của Hội và cung cấp, trao đổi các thông tin cần thiết\r\n\nliên quan đến cựu chiến binh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giải\r\n\nquyết chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh.\n\n3. Định kỳ 6 tháng, 1 năm,\r\n\nBan Thường vụ Hội Cựu chiến binh tỉnh có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề tình hình cựu chiến binh, kết quả công tác hội, đề xuất, kiến nghị những nội\r\n\ndung liên quan đến cựu chiến binh và công tác hội.\n\n4. Chủ tịch Hội Cựu chiến\r\n\nbinh tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh mời dự các phiên họp, hội nghị chuyên đề và\r\n\nhội nghị có liên quan đến cựu chiến binh và hoạt động của Hội.\n\n5. Hội Cựu chiến binh tỉnh mời\r\n\nlãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và lãnh đạo các Sở, ngành liên quan tham dự các kỳ\r\n\nhọp Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh tỉnh để nắm tình hình và nghe các ý kiến\r\n\ntham gia về quản lý Nhà nước đối với công tác hội và cựu chiến binh.\n\nĐiều 6.\r\n\nKinh phí hoạt động\n\n1. Kinh phí hoạt động của Hội\r\n\nCựu chiến binh do ngân sách tỉnh bảo đảm theo quy định của pháp luật. Hàng năm,\r\n\nBan Thường vụ Hội Cựu chiến binh tỉnh lập dự toán ngân sách cho các nhiệm vụ và\r\n\nhoạt động của Hội gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí trong dự toán kế hoạch hàng năm theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n2. Trường hợp phát sinh nhiệm\r\n\nvụ, hoạt động đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, Ban Thường vụ Hội Cựu chiến\r\n\nbinh tỉnh xây dựng dự toán chi tiết, gửi Sở Tài chính thẩm định, giải quyết\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 7.\r\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Các Sở, Ban, ngành liên\r\n\nquan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành\r\n\nphố có trách nhiệm chủ trì, ký ban hành Quy chế phối hợp công tác với Ban Chấp\r\n\nhành Hội Cựu chiến binh cùng cấp.\n\n2. Ban Chấp hành Hội Cựu chiến\r\n\nbinh tỉnh chỉ đạo các cấp Hội thực hiện Quy chế này và chỉ đạo Ban Chấp hành Hội\r\n\nCựu chiến binh huyện, thị xã, thành phố phối hợp ký ban hành Quy chế phối hợp\r\n\ncông tác với Ủy ban nhân dân cùng cấp.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và Hội Cựu chiến binh tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế, định\r\n\nkỳ báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉn.\n\n4. Hội Cựu chiến binh tỉnh\r\n\nvà Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chuẩn bị chu đáo nội dung và các điều\r\n\nkiển tổ chức Hội nghị sơ kết thực hiện Quy chế vào năm 2020 và tổng kết vào năm\r\n\n2023.\n\n5. Trong quá trình thực hiện\r\n\nQuy chế phối hợp, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc thì Ban Thường vụ Hội Cựu\r\n\nchiến binh tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, bảo đảm Quy chế được thực hiện thông suốt\r\n\nvà hiệu quả./.\n\n\n\nTM. BAN CHẤP\r\n\n HÀNH \r\n\n HỘI CỰU CHIẾN BINH TỈNH \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Cao Thiện\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Thanh\n\n\n\n\n\n", + "id": 102081 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102082.json b/contexts/context_102082.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75fb1222fc381c83182eb3e549f59e476c935792 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102082.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-bao-58-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Thien-Nhan-123757.aspx", + "name": "Thong-bao-58-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Thien-Nhan-123757", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 58/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠi HỘI NGHỊ SƠ KẾT 3 NĂM THỰC HIỆN\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN (HSSV) THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n157/2007/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 9 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nNgày 10 tháng\r\n\n3 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì\r\n\nHội nghị sơ kết 3 năm thực hiện chương trình Tín dụng đối với học sinh, sinh\r\n\nviên (HSSV) theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Ngân hàng Chính sách xã hội và ý kiến\r\n\ntham luận của các đại biểu dự Hội nghị, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân có ý\r\n\nkiến kết luận như sau:\n\nI. Về kết\r\n\nquả thực hiện chương trình sau 3 năm\n\nChương trình\r\n\ncho vay HSSV là chương trình có quy mô lớn và có ý nghĩa xã hội sâu sắc. Trong\r\n\nvòng 3 năm đã có trên 2 triệu HSSV con em của gần 1,8 triệu hộ gia đình được\r\n\nvay vốn đi học, đem lại cơ hội học tập cho con em các gia đình có hoàn cảnh khó\r\n\nkhăn, đạt mục tiêu không để HSSV đỗ đại học, cao đẳng phải bỏ học vì khó khăn\r\n\nvề tài chính. Kết quả của chương trình trong thời gian qua khẳng định đây là\r\n\nmột chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước và sẽ được tiếp tục triển khai\r\n\nthực hiện trong thời gian tới.\n\nThông qua các\r\n\nbáo cáo tổng kết cho thấy việc tổ chức thực hiện đã bảo đảm chặt chẽ và công\r\n\nbằng trong lựa chọn đối tượng vay vốn, tỷ lệ bình xét sai thấp (bình quân chỉ\r\n\ncó 2,8% số xã bình xét chưa sát đối tượng, 0,2% người vay chưa đúng đối tượng\r\n\nvà đã được xử lý), các trường hợp sử dụng vốn vay không đúng mục đích đã được\r\n\nxử lý thu hồi. Tỷ lệ nợ quá hạn thấp, tỷ lệ hoàn trả vốn vay cũng khả quan, cho\r\n\nthấy các gia đình và học sinh đã có ý thức tốt trong việc trả nợ để tạo nguồn\r\n\nvốn cho vay các năm tiếp theo.\n\nII Về các\r\n\nnhiệm vụ để triển khai có hiệu quả Chương trình trong thời gian tới\n\n1. Về đối\r\n\ntượng vay:\n\na) Trong giai\r\n\nđoạn hiện nay chưa điều chỉnh đối tượng cho vay. Tuy nhiên, Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội cần phối hợp với các cơ quan liên quan có đánh giá, thống kê số đối\r\n\ntượng gia đình có từ hai con đi học trở lên nhưng không thuộc diện hộ nghèo, hộ\r\n\ncận nghèo để cân nhắc, xem xét kiến nghị giải pháp phù hợp nhằm giảm bớt khó\r\n\nkhăn cho các hộ này, dự kiến nguồn vốn cần thiết nếu bổ sung cho đối tượng này\r\n\nvay.\n\nb) Về đối\r\n\ntượng HSSV thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn đột xuất do tai nạn, bệnh\r\n\ntật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh: Trước ngày 30 tháng 5 năm 2011, Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính có hướng dẫn chi\r\n\ntiết về tiêu chí và thời gian cho vay theo nguyên tắc một năm xem xét lại một\r\n\nlần về hoàn cảnh, thời gian cho vay đối với từng đối tượng.\n\n2. Về nguồn\r\n\nvốn:\n\na) Thực hiện\r\n\nchỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 14/TTg-KTTH ngày 25 tháng 2 năm\r\n\n2011, trước ngày 01 tháng 4 năm 2011, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề nguồn vốn ổn định cho cả chương trình, đảm bảo Ngân hàng Chính sách xã hội\r\n\ncó đủ nguồn vốn kịp thời cho vay trước mỗi kỳ nhập học.\n\nb) Để thực\r\n\nhiện chủ trương xã hội hóa nhằm bổ sung về nguồn vốn cho chương trình: Trong\r\n\nnăm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ngân hàng Chính sách xã hội làm việc với một\r\n\nsố trường, vận động các tổ chức tài chính cùng Nhà nước tham gia thực hiện\r\n\nChương trình, phấn đấu đến năm 2012, các tổ chức tài chính, tín dụng cùng tham\r\n\ngia vào Chương trình tín dụng đối với HSSV.\n\nc) Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội xây dựng kế hoạch cho việc huy động vốn bằng hình thức phát\r\n\nhành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong năm 2012 và 2013, có dự kiến\r\n\ntrường hợp tăng mức cho vay.\n\n3. Về mức cho\r\n\nvay:\n\nGiao Bộ Tài\r\n\nchính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xem xét nghiên cứu việc điều\r\n\nchỉnh mức cho vay cho phù hợp với lộ trình tăng học phí, mức tăng giá cả thị\r\n\ntrường và phân loại theo địa bàn khó khăn khác nhau.\n\n4. Về lãi\r\n\nsuất cho vay:\n\nGiao Bộ Tài\r\n\nchính chủ trì xem xét việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay sao cho sát với lãi\r\n\nsuất cho vay hộ nghèo, phù hợp với khả năng của người vay và để giảm một phần\r\n\náp lực cấp bù từ Ngân sách Nhà nước.\n\n5. Về nhu cầu\r\n\nvay để mua máy tính:\n\n- Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, làm việc với một số tập đoàn cung\r\n\nmáy tính, kết hợp tuyên truyền vận động các cơ quan, doanh nghiệp tặng HSSV máy\r\n\ntính cũ để phục vụ học tập, chậm nhất vào cuối tháng 5 năm 2011 có thông điệp\r\n\nchính thức về lộ trình triển khai chương trình máy tính giá rẻ cho HSSV.\n\n6. Về công\r\n\ntác kiểm tra, giám sát:\n\nBộ Tài chính,\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát\r\n\ntrong việc bình xét đối tượng, sử dụng khoản vay, công tác thu hồi nợ...2 lần\r\n\ntrong một năm.\n\n7. Về công\r\n\ntác thông tin, báo cáo và tuyên truyền:\n\na) Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo biên soạn, đăng tải tài liệu về Chương trình và tài liệu sơ kết\r\n\n3 năm trên mạng Internet (Website \"Vay vốn đi học\") để phục vụ công\r\n\ntác tuyên truyền và tra cứu của các cơ quan, tổ chức và cá nhân.\n\nb) Trong\r\n\ntháng 3 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các địa phương để yêu cầu\r\n\ncác Sở giáo dục chỉ đạo các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có một\r\n\nbuổi sinh hoạt chuyên đề với đầy đủ tài liệu để tuyên truyền về chương trình\r\n\nnày cho các em học sinh lớp 9 và lớp 12, đảm bảo từ năm 2011, học sinh sau khi\r\n\ntốt nghiệp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông đều biết về Chương trình cho\r\n\nvay này; hướng dẫn các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp bố trí\r\n\nbộ phận theo dõi thực hiện Chương trình.\n\nc) Trên cơ sở\r\n\nkết quả Hội nghị sơ kết 3 năm và các tài liệu liên quan, Đài truyền hình Việt\r\n\nNam, Đài Tiếng nói Việt Nam có chương trình chuyên đề để tuyên truyền, giới\r\n\nthiệu về kết quả 3 năm thực hiện, nhất là những kinh nghiệm triển khai có kết\r\n\nquả để vận động sự vào cuộc của chính quyền địa phương các cấp, các tổ chức hội\r\n\nnhận ủy thác, Hội Khuyến học Việt Nam cùng tham gia, tạo thêm nhiều nguồn cung\r\n\ncấp thông tin về Chương trình cho toàn xã hội. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách\r\n\nnhiệm cung cấp các thông tin và tài liệu liên quan cho Đài Tiếng nói Việt Nam\r\n\nvà Đài Truyền hình Việt Nam.\n\nd) Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan liên quan sớm hoàn\r\n\nthiện, triển khai Thông tư liên tịch về việc cung cấp thông tin cho Website\r\n\n\"Vay vốn đi học\", thường xuyên cập nhật đầy đủ, kịp thời các thông\r\n\ntin về quá trình vay vốn và học tập của HSSV để nhà trường, đơn vị sử dụng lao\r\n\nđộng, gia đình và các em HSSV thực hiện tốt trách nhiệm của mình.\n\nđ) Trong năm\r\n\n2011, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông sớm thực hiện Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo trên cả nước được phân loại theo địa phương, theo giới... để làm cơ sở\r\n\ncho việc bình xét đúng đối tượng vay vốn và các mục tiêu khác.\n\ne) Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các địa phương làm tốt hơn nữa\r\n\ncông tác tuyên truyền để các đối tượng học nghề có đầy đủ thông tin về chương\r\n\ntrình, tránh để các em vì thiếu thông tin mà không vay được vốn từ Chương trình.\n\ng) Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội rà soát, công bố thông tin trên WebSite về tình hình thu nợ\r\n\ncủa các địa phương, phân loại theo đối tượng vay trước và sau khi thực hiện Quyết\r\n\nsố 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để các địa phương có căn cứ rà soát\r\n\nđánhgiá khả năng thực hiện việc thu hồi nợ đến hạn, có đề nghị khen\r\n\nthưởng đối với các tổ tiết kiệm vay vốn, tổ chức nhận ủy thác làm tốt công tác\r\n\nthu hồi nợ.\n\nh) Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội dự báo sát nhu cầu vay vốn của từng học kỳ để có giải\r\n\npháp đảm bảo nguồn vốn kịp thời.\n\ni) Trước\r\n\ntháng 6 năm 2011, trên cơ sở kết quả sơ kết 3 năm, Ủy ban nhân dân các cấp tiến\r\n\nhành sơ kết 3 năm thực hiện tại địa phương để báo cáo Hội đồng nhân dân đưa vào\r\n\nnội dung Nghị quyết phiên họp Hội đồng nhân dân giữa năm 2011 để có giải pháp\r\n\ntiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình trong thời gian tới.\n\nk) Ủy ban nhân\r\n\ndân các địa phương có sáng kiến kết nối giữa nội dung cho vay đi học và giải\r\n\nquyết việc làm, có biện pháp trong việc giới thiệu các em đã vay, sau khi tốt\r\n\nnghiệp có thể về công tác tại địa phương.\n\n8. Về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung chính sách:\n\nTrước ngày 30\r\n\ntháng 5 năm 2011, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên\r\n\nquan nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27\r\n\ntháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về đối tượng thu hưởng, mức vay, lãi\r\n\nsuất và các chính sách liên quan khác để thực hiện từ năm học mới phù hợp với\r\n\nchuẩn nghèo mới ban hành.\n\nVăn phòng\r\n\nChính phủ xin thông báo để các cơ quan, tổ chức liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó TTg;\n\n-\r\n\n Các Bộ: TC, LĐ-TB&XH,\n\nGD&ĐT,\r\n\n KH&ĐT, Thông tin&TT;\n\n-\r\n\n Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\n-\r\n\n Ủy ban Dân tộc;\n\n-\r\n\n Ngân hàng Chính sách xã hội;\n\n-\r\n\n Đài Truyền hình Việt Nam;\n\n-\r\n\n Đài Tiếng nói Việt Nam;\n\n-\r\n\n Thông tấn xã VN;\n\n-\r\n\n Ủy ban nhân dân các tỉnh,\n\nthành\r\n\n phố thuộc TW;\n\n-\r\n\n TW Hội Phụ nữ VN;\n\n-\r\n\n TW Hội Nông dân VN;\n\n-\r\n\n TW Đoàn thanh niên CSHCM;\n\n-\r\n\n TW Hội Cựu chiến binh VN;\n\n-\r\n\n VPCP: BTCN, các PCN;\n\ncác\r\n\n Vụ: TH, TKBT, KGVX, ĐP,\n\nCổng\r\n\n TTĐT;\n\n-\r\n\n Lưu: Văn thư, KTTH (3) MCường.100\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Phượng Văn Phượng\n\n", + "id": 102082 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102083.json b/contexts/context_102083.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe43fbcb67a5345a6bf3c7a69be93777e899760e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102083.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-119-QD-UBND-2021-phan-cong-tich-hop-vao-Quy-hoach-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-465671.aspx", + "name": "Quyet-dinh-119-QD-UBND-2021-phan-cong-tich-hop-vao-Quy-hoach-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-465671", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 119/QĐ-UBND \n\nBà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu, ngày 18 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÂN CÔNG CÁC TỔ CHỨC, CƠ QUAN THAM GIA XÂY DỰNG CÁC NỘI DUNG ĐỀ XUẤT\r\n\nPHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN ĐỂ TÍCH HỢP VÀO QUY HOẠCH TỈNH THỜI KỲ 2021\r\n\n- 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số 01/2018/VBTVQH14\r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của 04 Pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy\r\n\nban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quy hoạch năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày\r\n\n05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về triển khai\r\n\nthi hành Luật Quy hoạch năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày\r\n\n13 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc ban hành Danh mục\r\n\ncác quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp\r\n\nquốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại\r\n\nđiểm c khoản 1 Điều 59 Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc bổ sung các quy\r\n\nhoạch tại Phụ lục Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc\r\n\ngia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 59 Luật Quy hoạch ban hành kèm theo Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2019 của\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1442/QĐ-TTg \r\n\nngày 23 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại Tờ trình số 45/TTr-SKHĐT ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân công các cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng\r\n\ncác nội dung đề xuất phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn để tích hợp vào Quy hoạch\r\n\ntỉnh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050, theo phụ lục kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức được phân\r\n\ncông tham gia xây dựng các nội dung đề xuất phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn\r\n\nđể tích hợp vào quy hoạch tỉnh:\n\n1. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nvà tổ chức tư vấn lập quy hoạch phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều\r\n\nkiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu\r\n\ntiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch tỉnh.\n\n2. Xem xét, có ý kiến thống nhất với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư về nội dung đề cương chi tiết Báo cáo nội dung đề xuất\r\n\ntích hợp đưa vào Quy hoạch tỉnh thuộc ngành, lĩnh vực, địa\r\n\nbàn phù hợp với các yêu cầu về nội dung chính của Quy hoạch tỉnh tại mục 1 Phần\r\n\nII (liên quan đến phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn) và các yêu cầu về nội\r\n\ndung chính Báo cáo đề xuất nêu tại mục 3 Phần II của Báo cáo thuyết minh nhiệm\r\n\nvụ lập Quy hoạch tỉnh được phê duyệt theo Quyết định số 1442/QĐ-TTg\r\n\nngày 23/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Cung cấp các thông tin, tài liệu về\r\n\nngành, lĩnh vực, địa bàn cho tổ chức tư vấn để xây dựng\r\n\ncác nội dung đề xuất phát triển ngành, lĩnh vực, hoặc lãnh thổ phụ trách.\n\n4. Đề xuất các\r\n\nphương án phát triển ngành, lãnh thổ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\r\n\nvà tham gia xây dựng các nội dung đề xuất phát triển ngành,\r\n\nlĩnh vực, hoặc lãnh thổ phụ trách theo đề nghị của tổ\r\n\nchức tư vấn và Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\n5. Góp ý hoàn thiện các nội dung đề\r\n\nxuất phát triển ngành, lĩnh vực, hoặc lãnh thổ phụ trách.\n\n6. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và tổ chức tư vấn lập quy hoạch xem xét, xử lý các vấn\r\n\nđề liên ngành, liên huyện nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch.\n\n7. Phối hợp với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư và tổ chức tư vấn điều chỉnh, bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nội dung đề xuất theo đề nghị của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\n8. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc tham gia các nội dung của Kế hoạch tổ chức\r\n\nlập quy hoạch tỉnh, bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ thực\r\n\nhiện theo yêu cầu.\n\n9. Trong quá trình tham gia lập các nội\r\n\ndung đề xuất, nếu phát hiện những vấn đề quan trọng hoặc phát sinh khó khăn, vướng\r\n\nmắc, có trách nhiệm báo cáo ngay về Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nđể tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh xử lý hoặc trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nvà thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - TTr. Tỉnh ủy, TTr. HĐND Tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Văn Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC NỘI DUNG ĐỀ XUẤT TÍCH HỢP VÀO QUY HOẠCH TỈNH VÀ\r\n\nPHÂN CÔNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC THAM GIA PHỐI HỢP VỚI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 419/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm\r\n\n2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nTT\n\nTên\r\n\n nội dung đề xuất phát triển ngành, lĩnh vực, địa\r\n\n bàn để tích hợp vào quy hoạch tỉnh\n\nCơ quan, tổ chức tham gia\n\n1\n\nPhương án bố trí\r\n\n không gian phát triển hành lang kinh tế ven biển phía Nam\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n2\n\nPhương án bố trí không gian phát\r\n\n triển hành lang kinh tế ven biển phía Tây\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n3\n\nPhương án tổng\r\n\n thể phân bố và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội (Phân vùng\r\n\n kinh tế; liên kết kinh tế vùng và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế)\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n4\n\nPhương án sử dụng đất cấp tỉnh,\r\n\n phân bố và khoanh vùng chức năng theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp\r\n\n huyện; phương án sử dụng mặt nước biển\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n5\n\nPhương án khai thác, sử dụng, bảo vệ\r\n\n tài nguyên nước và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n6\n\nPhương án bảo vệ môi trường; bảo tồn\r\n\n thiên nhiên và đa dạng sinh học\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n7\n\nPhương án thăm dò, khai thác và sử\r\n\n dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n8\n\nPhương án bố trí không gian phát\r\n\n triển hệ thống đô thị - nông thôn của tỉnh; phát triển hạ\r\n\n tầng đô thị và phát triển vùng liên đô thị: Vũng Tàu, Bà Rịa, Phú Mỹ, Long Điền,\r\n\n Long Hải\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n9\n\nPhương án phát triển hạ tầng giao\r\n\n thông vận tải: Phát triển mạng lưới đường bộ (đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ,\r\n\n đường huyện, đường chuyên dụng và nút giao); cập nhật mạng lưới đường sắt và\r\n\n cảng hàng không được xác định trong quy hoạch quốc gia,\r\n\n quy hoạch vùng\n\nSở\r\n\n Giao thông Vận tải\n\n10\n\nPhương án phát triển hệ thống bến,\r\n\n bãi đậu xe khách, xe buýt, taxi, cảng cạn, kho bãi lưu giữ hàng hóa\n\nSở\r\n\n Giao thông Vận tải\n\n11\n\nPhương án phát triển hệ thống cảng\r\n\n thủy nội địa và các tuyến đường thủy nội địa; cập nhật quy hoạch hệ thống cảng\r\n\n biển và luồng hàng hải được xác định trong hệ thống quy hoạch quốc gia, quy\r\n\n hoạch vùng\n\nSở\r\n\n Giao thông Vận tải\n\n12\n\nPhương án phát triển hạ tầng nông nghiệp, lâm nghiệp, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến\r\n\n đổi khí hậu: Mạng lưới thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn liên huyện, hệ thống\r\n\n đê biển.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n13\n\nPhương án phát triển ngành thủy sản,\r\n\n hạ tầng thủy sản: Hệ thống cảng cá và dịch vụ hậu cần nghề cá; khu neo đậu\r\n\n tránh trú bão cho tàu cá; các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung và hạ tầng\r\n\n phục vụ nuôi trồng thủy sản.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n14\n\nPhương án bố trí không gian phát\r\n\n triển ngành nông nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông thôn và phát triển các vùng sản\r\n\n xuất nông nghiệp tập trung.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n15\n\nPhương án bố trí không gian phát\r\n\n triển ngành lâm nghiệp, các khu bảo tồn thiên nhiên; các khu rừng ngập mặn\r\n\n phòng hộ\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n16\n\nPhương án phát triển công nghiệp\r\n\n (bao gồm bố trí không gian phát triển khu công nghiệp, cụm\r\n\n công nghiệp)\n\nSở\r\n\n Công Thương/ Ban Quản lý các khu công nghiệp\n\n17\n\nPhương án phát triển hạ tầng thương\r\n\n mại (bao gồm bố trí không gian hệ\r\n\n thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; hệ thống kho xăng dầu, khí đốt quy\r\n\n mô cấp tỉnh, hạ tầng dịch vụ logistics)\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n18\n\nPhương án phát triển hạ tầng mạng\r\n\n lưới cấp điện\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n19\n\nPhương án phát triển hạ tầng văn hóa,\r\n\n thể thao\n\nSở\r\n\n Văn hóa Thể thao\n\n20\n\nPhương án phát triển các khu bảo tồn,\r\n\n khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh\r\n\n lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích\n\nSở\r\n\n Văn hóa Thể thao\n\n21\n\nPhương án phát triển hệ thống du lịch:\r\n\n Bố trí không gian vùng phát triển du lịch, trung tâm du lịch, cụm du lịch\n\nSở\r\n\n Du lịch\n\n22\n\nPhương án phát triển phát triển mạng\r\n\n lưới viễn thông\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\n23\n\nPhương án phát triển hạ tầng khoa học\r\n\n công nghệ\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\n24\n\nPhương án phát triển mạng lưới cơ sở\r\n\n y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n25\n\nPhương án phát triển mạng lưới cơ sở\r\n\n giáo dục, đào tạo\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n26\n\nPhương án phát triển mạng lưới cơ sở\r\n\n giáo dục nghề nghiệp\n\nSở\r\n\n Lao động và TBXH\n\n27\n\nPhương án sử dụng đất an ninh; hệ\r\n\n thống các công trình phục vụ an ninh\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\n28\n\nPhương án sử dụng đất quốc phòng; Hệ\r\n\n thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc\r\n\n phòng\n\nBộ\r\n\n chỉ huy Quân sự tỉnh (BCH BĐBP phối hợp)\n\n29\n\nĐịnh hướng phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội và bố trí không gian, sử dụng đất thành phố Vũng Tàu\n\nUBND\r\n\n thành phố Vũng Tàu\n\n30\n\nĐịnh hướng phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội và bố trí không gian, sử dụng đất thành phố Bà Rịa\n\nUBND\r\n\n thành phố Bà Rịa\n\n31\n\nĐịnh hướng phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội và bố trí không gian, sử dụng đất thị xã Phú Mỹ\n\nUBND\r\n\n thị xã Phú Mỹ\n\n32\n\nĐịnh hướng phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội và bố trí không gian, sử dụng đất huyện Côn Đảo\n\nUBND\r\n\n huyện Côn Đảo\n\n33\n\nĐịnh hướng phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội và bố trí không gian, sử dụng đất huyện Châu Đức\n\nUBND\r\n\n huyện Châu Đức\n\n34\n\nĐịnh hướng phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội và bố trí không gian, sử dụng đất huyện Đất Đỏ\n\nUBND\r\n\n huyện Đất Đỏ\n\n35\n\nĐịnh hướng phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội và bố trí không gian, sử dụng đất huyện Long Điền\n\nUBND\r\n\n huyện Long Điền\n\n36\n\nĐịnh hướng phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội và bố trí không gian, sử dụng đất huyện Xuyên Mộc\n\nUBND\r\n\n huyện Xuyên Mộc\n\n", + "id": 102083 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102084.json b/contexts/context_102084.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a13888e0ed43933703ae58e8d918bf7eed92771b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102084.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-198-TB-UB-thu-tuc-can-nghiem-chinh-chap-hanh-trong-viec-dam-phan-kinh-te-cac-to-chuc-kinh-te-nuoc-ngoai-97809.aspx", + "name": "Thong-bao-198-TB-UB-thu-tuc-can-nghiem-chinh-chap-hanh-trong-viec-dam-phan-kinh-te-cac-to-chuc-kinh-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 198/TB-UB\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 1978\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nVỀ\r\n\nMỘT SỐ VẤN ĐỀ THỦ TỤC CẦN NGHIÊM CHỈNH CHẤP HÀNH TRONG VIỆC ĐÀM PHÁN KINH TẾ\r\n\nVỚI CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ NƯỚC NGOÀI\n\nĐược Trung ương cho phép, sắp\r\n\ntới đây thành phố ta sẽ mở rộng tiếp xúc và quan hệ hợp tác kinh tế với nhiều\r\n\ntổ chức kinh tế của nước ngoài, Ủy ban Nhân dân thành phố xét cần nhắc nhở các\r\n\nsở, ban, ngành của thành phố mấy vấn đề sau đây cần được nghiêm chỉnh chấp\r\n\nhành: \n\n1. Trước khi tiếp xúc đàm phán\r\n\nvới các tổ chức kinh tế nước ngoài (kể cả xã hội chủ nghĩa, tư bản chủ nghĩa và\r\n\ntổ chức quốc tế), cơ quan chủ quản phải lập phương án đàm phán và trình cho Ủy\r\n\nban Nhân dân thành phố duyệt. \n\n2. Trong đàm phán, nếu có những\r\n\nvấn đề cụ thể về nội dung cần bổ sung, sửa đổi so với phương án đã được duyệt,\r\n\nphải báo cáo xin ý kiến của Ủy ban Nhân dân thành phố. \n\n3. Việc trình bày giới thiệu hoặc\r\n\ntrao đổi với bạn các văn kiện của ta (giá biểu vật tư, nguyên liệu, nhân\r\n\ncông,…), đều phải chấp hành đúng các quy định của Đảng và Chánh phủ về việc giữ\r\n\ngìn bí mật của Nhà nước) (nghị định số 69/CP ngày 14-6-1962 của Hội đồng Chánh\r\n\nphủ; thông tri số 09 ngày 25-4-1978 của Ủy ban Nhân dân thành phố,…), phải được\r\n\nỦy ban Nhân dân thành phố duyệt, cho phép mới được cung cấp tài liệu cho các tổ\r\n\nchức nước ngoài.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC.\n\n\r\n\n Văn Đại\n\n", + "id": 102084 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102085.json b/contexts/context_102085.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a616704b402587900710242110c71a9d7cf34939 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102085.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-554-QD-UBND-2018-phe-duyet-bo-sung-ke-hoach-su-dung-dat-Hue-377011.aspx", + "name": "Quyet-dinh-554-QD-UBND-2018-phe-duyet-bo-sung-ke-hoach-su-dung-dat-Hue-377011", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 554/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 07 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 THÀNH PHỐ HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Công văn số 31/HĐND-THKT\r\n\nngày 05 tháng 3 năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung\r\n\ndanh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất năm\r\n\n2018.\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 59/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Huế với các nội dung\r\n\nnhư sau:\n\n- Dự án Chỉnh trang nút giao ngã 6\r\n\n(Hùng Vương - Lê Quý Đôn - Đống Đa - Hà Nội - Bến Nghé),\r\n\ntọa lạc tại phường Phú Hội và phường Phú Nhuận.\n\n- Diện tích: 13.300,2 m2\n\n- Loại đất hiện trạng:\n\n+ Đất ở đô thị: 59,5 m2\n\n+ Đất giao thông: 12.843,4 m2\n\n+ Đất công trình năng lượng: 232,4 m2\n\n+ Đất cơ sở văn hóa: 4,8 m2\n\n+ Đất an ninh: 160,1 m2\n\nĐiều 2. Căn\r\n\ncứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Huế có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức công bố, công khai bổ sung kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.\n\n2. Thực hiện các thủ tục hành chính\r\n\nvề đất đai theo kế hoạch sử dụng đất thành phố Huế được phê duyệt.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 4;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP: CVP và các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, ĐC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Ngọc Thọ\n\n", + "id": 102085 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102086.json b/contexts/context_102086.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08cc5002cd7ab7eb878b5d1642b6644adb3b3f95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102086.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-2249-QD-KTNN-2014-sua-doi-Quyet-dinh-605-QD-KTNN-chuc-nang-Kiem-toan-nha-nuoc-khu-vuc-II-262207.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2249-QD-KTNN-2014-sua-doi-Quyet-dinh-605-QD-KTNN-chuc-nang-Kiem-toan-nha-nuoc-khu-vuc-II-", + "passage": "KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2249/QĐ-KTNN\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 605/QĐ-KTNN NGÀY 02/8/2006 CỦA TỔNG\r\n\nKIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA KIỂM\r\n\nTOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC II\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Kiểm\r\n\ntoán nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ\r\n\ncấu tổ chức của Kiểm toán nhà nước;\n\nXét đề nghị của Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực II,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi Khoản\r\n\n2, Điều 3 Quyết định số 605/QĐ-KTNN ngày 02/8/2006 của Tổng Kiểm toán nhà nước\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Kiểm toán nhà nước khu vực\r\n\nII:\n\n“2. Tổ chức của Kiểm\r\n\ntoán nhà nước khu vực II gồm các phòng cụ thể như sau:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Phòng Tổng hợp;\n\nc) Phòng Kiểm toán\r\n\nngân sách 1;\n\nd) Phòng Kiểm toán\r\n\nngân sách 2;\n\nđ) Phòng Kiểm toán\r\n\nngân sách 3;\n\ne) Phòng Kiểm toán đầu\r\n\ntư dự án;\n\ng) Phòng Kiểm toán hoạt\r\n\nđộng;\n\nPhòng có Trưởng phòng,\r\n\ncác Phó trưởng phòng, các công chức và người lao động. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\ncách chức công chức lãnh đạo cấp phòng thực hiện theo quy định phân cấp quản lý\r\n\ncán bộ của Kiểm toán nhà nước.\n\nViệc thành lập, sáp nhập,\r\n\nchia tách, giải thể, đổi tên các phòng thuộc đơn vị do Tổng Kiểm toán nhà nước\r\n\nquyết định theo đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực II và Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ.\n\nNhiệm vụ, quyền hạn cụ\r\n\nthể của từng phòng do Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực II quy định\r\n\nsau khi có ý kiến phê duyệt của Tổng Kiểm toán nhà nước.”\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực II, Chánh Văn phòng\r\n\nKiểm toán nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Văn phòng Đảng - Đoàn thể;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (04).\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nNguyễn Hữu Vạn\n\n\n\n", + "id": 102086 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102087.json b/contexts/context_102087.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dfa5484c142641025af6d2ccceb07f88fd90addc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102087.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-20-CT-UBND-2020-chi-dao-ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-Thanh-Hoa-557367.aspx", + "name": "Chi-thi-20-CT-UBND-2020-chi-dao-ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-Thanh-Hoa-557367", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 20/CT-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 10 tháng 7 năm 2020 \n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TUYỂN SINH ĐẠI\r\n\nHỌC, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA\n\nTrong những năm qua, được sự\r\n\nquan tâm, giúp đỡ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường Đại học, Cao đẳng\r\n\ntrong và ngoài tỉnh, sự chỉ đạo quyết liệt của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và\r\n\nBan Chỉ đạo cấp tỉnh thi trung học phổ thông quốc gia, kỳ thi tốt nghiệp trung\r\n\nhọc phổ thông quốc gia hằng năm ở tỉnh ta diễn ra an toàn, nghiêm túc, đúng quy\r\n\nchế, không xảy ra hiện tượng tiêu cực; kết quả thi đậu tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông và bổ túc trung học phổ thông đạt tỷ cao so với số học sinh tham gia thi,\r\n\nđã phản ánh đúng công tác chỉ đạo, quản lý và chất lượng dạy, học của các trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2020\r\n\nđược thực hiện theo Quy chế mới, giao trách nhiệm toàn diện cho các địa phương\r\n\ntổ chức kỳ thi trên địa bàn, không có sự tham gia của các trường Đại học, Cao\r\n\nđẳng trong công tác coi thi, chấm thi.\n\nĐể kỳ thi tốt nghiệp trung học\r\n\nphổ thông năm 2020 được triển khai thực hiện nghiêm túc, trung thực, khách\r\n\nquan, công bằng, đúng quy chế, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở,\r\n\nngành, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện\r\n\nnghiêm các quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học, giáo dục nghề\r\n\nnghiệp và Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 24/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó\r\n\ntập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt các nội dung sau:\n\n1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\ncấp tỉnh có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan thông\r\n\ntin đại chúng kịp thời thông tin, tuyên truyền về lịch thi, Quy chế thi tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn bản hướng dẫn của ngành Giáo\r\n\ndục và Đào tạo; thường xuyên cập nhật, niêm yết công khai, đăng tải đầy đủ\r\n\nthông tin liên quan đến kỳ thi trên các trang thông tin điện tử của đơn vị để cán\r\n\nbộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh và Nhân dân trong tỉnh biết, thực\r\n\nhiện, giám sát và yên tâm về tính minh bạch, khách quan đối với kỳ thi.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Kịp thời tham mưu cho Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo cấp tỉnh kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông năm 2020 ban hành các văn bản chỉ đạo tổ chức tốt kỳ thi nghiệp trung học\r\n\nphổ thông năm 2020 trên địa bàn tỉnh; tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác\r\n\nchuẩn bị và tổ chức kỳ thi theo đúng quy chế thi và hướng dẫn của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, đảm bảo an toàn, trung thực, không để xảy ra sai sót, tiêu cực, vi\r\n\nphạm quy chế thi; đồng thời, chủ động nắm bắt thông tin, giải đáp kịp thời\r\n\nnhững băn khoăn, thắc mắc của thí sinh và người dân về những nội dung liên quan\r\n\nđến kỳ thi và tuyển sinh.\n\n- Tập trung chỉ đạo các trường\r\n\nhoàn thành tốt kế hoạch năm học 2019 - 2020; tổ chức ôn tập, củng cố kiến thức,\r\n\nrèn luyện kỹ năng làm bài thi, chú trọng học sinh có học lực yếu và hoàn chỉnh\r\n\nhồ sơ cho học sinh lớp 12 theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Tổ chức cho cán bộ, giáo\r\n\nviên, nhân viên, học sinh học tập nắm vững quy chế thi, nghiệp vụ thi, nội quy\r\n\nthi; kiên quyết xử lý nghiêm những cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh vi\r\n\nphạm quy chế thi, gian lận hồ sơ thi, thiếu trách nhiệm dẫn đến hậu quả xấu\r\n\ntrong công tác thi trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tập trung chỉ đạo chuẩn bị\r\n\nđầy đủ các điều kiện để tổ chức thi như: Bố trí điểm thi đảm bảo các điều kiện\r\n\nvề phòng học, bàn ghế, trang thiết bị máy móc phục vụ thi, tường rào và các\r\n\nđiều kiện an ninh, trật tự, vệ sinh,… không bố trí điểm thi tại những nơi không\r\n\nđảm bảo an toàn và điều kiện về cơ sở vật chất; phải có địa điểm thi dự phòng.\n\n- Chịu trách nhiệm toàn diện\r\n\ntrước Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo cấp tỉnh kỳ thi tốt nghiệp trung\r\n\nhọc phổ thông năm 2020 và pháp luật nếu để xảy ra các vi phạm, gian lận trong\r\n\nquá trình tổ chức kỳ thi và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.\n\n3. Sở Y tế tăng cường chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thực\r\n\nphẩm, phòng, chống dịch bệnh, nhất là bệnh Covid-19; có phương án bố trí cán bộ\r\n\ny tế, chuẩn bị cơ số thuốc phù hợp để đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh, chăm sóc\r\n\nsức khỏe cho thí sinh, cán bộ, giáo viên và nhân viên làm nhiệm vụ; kịp thời xử\r\n\nlý các tình huống khi có dịch bệnh hoặc ngộ độc thực phẩm xảy ra tại các địa\r\n\nđiểm thi.\n\n4. Sở Giao thông Vận tải xây\r\n\ndựng và triển khai phương án đảm bảo an toàn giao thông, kịp thời giải tỏa ách\r\n\ntắc giao thông khi mưa bão, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, báo cáo Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh trước thời điểm tổ chức kỳ thi 10 ngày.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan truyền thông, báo chí thông tin kịp\r\n\nthời, đầy đủ, chính xác về kỳ thi và công tác tuyển sinh; chỉ đạo các đơn vị\r\n\ntrực thuộc, các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin đảm bảo\r\n\nthông tin liên lạc thông suốt tại các điểm thi trong suốt thời gian diễn ra kỳ\r\n\nthi.\n\n6. Sở Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan chủ động tham mưu cân\r\n\nđối, bố trí kịp thời kinh phí để tổ chức kỳ thi, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và\r\n\nđúng quy định hiện hành của pháp luật.\n\n7. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện tốt\r\n\nviệc thanh tra, kiểm tra công tác chuẩn bị và tổ chức kỳ thi theo hướng dẫn của\r\n\ncác Bộ, ngành Trung ương.\n\n8. Công an tỉnh tăng cường chỉ\r\n\nđạo các lực lượng, đơn vị trực thuộc xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật\r\n\ntự, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy; bảo vệ an toàn khu vực in sao đề\r\n\nthi, khu vực chấm thi, vận chuyển đề thi, bảo quản bài thi, địa điểm coi thi,\r\n\nchấm thi.\n\n9. Các sở, ngành, thành viên\r\n\nBan Chỉ đạo cấp tỉnh kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2020 tăng cường\r\n\nkiểm tra, giám sát tại các điểm thi được phân công phụ trách; kịp thời phát\r\n\nhiện, xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.\n\n10. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\n- Khẩn trương thành lập Ban Chỉ\r\n\nđạo cấp huyện và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ đạo để\r\n\ntập trung chỉ đạo, quán triệt các nội dung liên quan đến kỳ thi theo đúng quy\r\n\nđịnh và hướng dẫn của ngành Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và sở, ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát kỹ các điều kiện về cơ\r\n\nsở vật chất, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, an toàn cho cán bộ, giáo\r\n\nviên tham gia tổ chức kỳ thi và các điều kiện cần thiết khác để tổ chức thi tại\r\n\ncác điểm thi trên địa bàn quản lý.\n\n- Chỉ đạo các xã, phường, thị\r\n\ntrấn trên địa bàn tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ các nhà nghỉ, nhà hàng\r\n\nlợi dụng để ép khách, tăng giá để trục lợi; thực hiện nghiêm các quy định về vệ\r\n\nsinh phòng dịch, an toàn thực phẩm, an ninh, trật tự tại các điểm thi.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\ncán bộ, giáo viên làm nhiệm vụ, thí sinh dự thi, người nhà thí sinh có nơi ăn,\r\n\nnghỉ trong các ngày thi, đặc biệt thí sinh là con em dân tộc thiểu số, gia đình\r\n\nchính sách, học sinh khuyết tật, hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa và thí sinh cư trú\r\n\ntại các khu vực bị ảnh hưởng thiên tai tham dự kỳ thi; không để thí sinh phải bỏ\r\n\nthi do khó khăn về điều kiện kinh tế và đi lại.\n\n11. Đề nghị Thường trực Huyện,\r\n\nThị, Thành ủy tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên\r\n\nđịa bàn triển khai thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của\r\n\nTrung ương, của tỉnh liên quan đến kỳ thi và phối hợp chặt chẽ với các sở,\r\n\nngành, đơn vị liên quan tổ chức kỳ thi đảm bảo an toàn, nghiêm túc, trung thực,\r\n\nkhách quan, công bằng theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.\n\n12. Đề nghị Tỉnh đoàn Thanh Hóa\r\n\nchỉ đạo các huyện, thị, thành Đoàn và các tổ chức đoàn trực thuộc triển khai\r\n\nthực hiện có hiệu quả chương trình “sinh viên tình nguyện”, “tiếp sức mùa thi”,\r\n\nđảm bảo trật tự, an toàn cho kỳ thi; hỗ trợ thí sinh và người nhà thí sinh có\r\n\nkhó khăn trong đi lại, ăn, ở tại các điểm thi.\n\n13. Đề nghị Công ty điện lực\r\n\nThanh Hóa chỉ đạo các chi nhánh điện đảm bảo nguồn điện trong suốt thời gian\r\n\ndiễn ra kỳ thi, nhất là tại các địa điểm ra đề thi, in sao đề thi, coi thi và\r\n\nchấm thi.\n\n14. Trường Đại học Hồng Đức và Trường\r\n\nĐại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa: Công bố công khai đề án, phương\r\n\nthức tuyển sinh trước khi thí sinh đăng ký dự kỳ thi và chuẩn bị các điều kiện\r\n\nđể thực hiện tuyển sinh năm 2020 đảm bảo công bằng, minh bạch; cử cán bộ, giảng\r\n\nviên tham gia công tác thanh tra, kiểm tra kỳ thi tại các địa phương trong và\r\n\nngoài tỉnh theo sự phân công của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nYêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng\r\n\ncác ban, ngành, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nkhẩn trương tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Chỉ thị\r\n\nnày; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất (nếu\r\n\ncó), gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- VPCP, Bộ Giáo dục và Đào tạo (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Huyện, Thị, Thành ủy;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Thanh Hóa, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Trường ĐH Hồng Đức, Trường ĐH VHTT&DL;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Mai Xuân Liêm\n\n ", + "id": 102087 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102088.json b/contexts/context_102088.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f448015b8f9d1edb75b93eb6c1ae69d1901bf1c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102088.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-868-QD-UBND-2019-chinh-sach-khuyen-khich-phat-trien-nong-nghiep-nong-thon-Ha-Tinh-417970.aspx", + "name": "Quyet-dinh-868-QD-UBND-2019-chinh-sach-khuyen-khich-phat-trien-nong-nghiep-nong-thon-Ha-Tinh-417970", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 868/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 26\r\n\n tháng 3 năm 2019 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, HỒ SƠ THỦ TỤC THỰC HIỆN\r\n\nCHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÀ CƠ CHẾ XÂY DỰNG\r\n\nNÔNG THÔN MỚI, ĐÔ THỊ TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2019-2020 THEO NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n123/2018/NQ-HĐND NGÀY 13/12/2018CỦA HĐND TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n123/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số\r\n\nchính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn và cơ chế xây dựng\r\n\nnông thôn mới, đô thị Hà Tĩnh giai đoạn 2019-2020;\n\nXét đề nghị của Tài chính tại\r\n\nVăn bản số 792/STC-NSHX ngày 18/3/2019 (Sau khi thống nhất với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giao\r\n\nthông vận tải, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh và\r\n\nNgân hàng Nhà nước Chi nhánh Hà Tĩnh), ý kiến của Sở Tư pháp tại Văn bản số\r\n\n121/STP- XDKT&TDTHPL ngày 15/3/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nBan hành quyết định này Quy định hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 123/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh quy định một số chính\r\n\nsách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn và cơ chế xây dựng nông\r\n\nthôn mới, đô thị Hà Tĩnh giai đoạn 2019-2020.\n\nĐiều 2.\n\nĐiều khoản thi hành:\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 15/3/2019; áp dụng từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2020. Các nội\r\n\ndung phát sinh trước thời điểm quyết định này có hiệu lực phải điều chỉnh, bổ\r\n\nsung các nội dung thực hiện để phù hợp với các quy định tại Quyết định này.\n\nChánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND\r\n\nvà UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải,\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thông tin và Truyền Thông, Chánh Văn phòng\r\n\nĐiều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nChi nhánh Hà Tĩnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMT Tổ quốc, các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Các VP: Tỉnh ủy, UBND-HĐND-ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBKT Tỉnh ủy, các Ban của Tỉnh ủy và HĐND tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, NL.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐặng Ngọc Sơn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, HỒ SƠ THỦ TỤC THỰC HIỆN CHÍNH\r\n\nSÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÀ CƠ CHẾ XÂY DỰNG NÔNG\r\n\nTHÔN MỚI, ĐÔ THỊ TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2019-2020 THEO NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n123/2018/NQ-HĐND NGÀY 13/12/2018 CỦA HĐND TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 868/QĐ-UBND ngày 26/3/2019 của UBND tỉnh)\n\nPhần I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi, đối tượng áp dụng; nguyên tắc hỗ trợ; nguồn kinh phí\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n1, Điều 2 và Điều 3 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh.\n\nĐối với các nội dung chuyển tiếp\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của\r\n\nHĐND tỉnh được thực hiện theo quy trình, hồ sơ quy định tại Quyết định số\r\n\n18/2017/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 2.\r\n\nXây dựng, phân bổ và giao kế hoạch\n\n1. Xây dựng kế hoạch\n\n- UBND cấp huyện căn cứ nhu cầu,\r\n\nkhả năng cân đối nguồn lực của địa phương, rà soát, tổng hợp, đăng ký kế hoạch\r\n\nthực hiện chính sách theo từng lĩnh vực gửi các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Giao thông vận tải,\r\n\nNgân hàng Nhà nước tỉnh, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới\r\n\ntỉnh trước ngày 30/9 năm trước (Kế hoạch năm 2019 gửi trước ngày 15/4/2019).\n\n- Trên cơ sở nhu cầu, kế hoạch\r\n\ncủa các địa phương, đơn vị; các sở, ngành kiểm tra, rà soát, cân đối đảm bảo có\r\n\ntính khả thi, hiệu quả, tổng hợp (sắp xếp thứ tự ưu tiên theo từng nội dung,\r\n\nlĩnh vực hỗ trợ) gửi Sở Tài chính trước ngày 15/10 hàng năm của kế hoạch năm\r\n\nsau (Kế hoạch năm 2019 gửi trước ngày 25/4/2019), cụ thể:\n\n+ Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan kiểm tra, rà soát nhu cầu\r\n\nkinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo quản, chế biến\r\n\nquy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, cơ chế hỗ trợ xi măng làm\r\n\nkênh mương nội đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 21 và kinh phí thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ lãi suất quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị quyết số\r\n\n123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.\n\n+ Văn phòng Điều phối Chương\r\n\ntrình NTM tỉnh phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, rà\r\n\nsoát nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ chương trình mỗi xã một sản\r\n\nphẩm quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 và cơ chế hỗ trợ xây dựng\r\n\nnông thôn mới quy định tại Điều 19 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.\n\n+ Sở Khoa học và Công nghệ chủ\r\n\ntrì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành liên quan\r\n\nthực hiện kiểm tra, rà soát nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát\r\n\ntriển công nghệ sinh học quy định tại Điều 9, trong đó thống nhất từng nhiệm vụ\r\n\nhỗ trợ cụ thể theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Nghị quyết số\r\n\n123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.\n\n+ Sở Công Thương kiểm tra, rà\r\n\nsoát nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển thương mại nông\r\n\nthôn quy định tại Điều 14, Điều 15; phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn kiểm tra, rà soát nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất (đối\r\n\nvới đối tượng hỗ trợ thuộc lĩnh vực công thương) quy định tại Điều 16, Điều 17,\r\n\nĐiều 18 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.\n\n+ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hà\r\n\nTĩnh phối hợp các sở, ngành liên quan thực hiện kiểm tra, rà soát nhu cầu kinh\r\n\nphí thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18\r\n\nNghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.\n\n- Trên cơ sở nhu cầu hỗ trợ đã\r\n\nđược các sở, ngành kiểm tra, rà soát, tổng hợp, Sở Tài chính soát xét, thẩm định,\r\n\ncân đối nguồn lực, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch năm\r\n\nsau trước ngày 31/12 hằng năm.\n\n2. Phân bổ và giao kế hoạch\n\n- Căn cứ vào dự toán kinh phí\r\n\nthực hiện chính sách được HĐND tỉnh quyết định, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành tổng hợp Kế hoạch hỗ trợ thực hiện chính sách trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt và giao Kế hoạch thực hiện cho các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh (cụ thể:\r\n\nNội dung chính sách, mức hỗ trợ, số lượng, kinh phí hỗ trợ và đơn vị thực hiện)\r\n\nvà kế hoạch hỗ trợ của UBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Căn cứ vào kế hoạch UBND tỉnh\r\n\ngiao, UBND cấp huyện phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ thực hiện chính sách của cấp huyện\r\n\n(cụ thể: Nội dung chính sách, mức hỗ trợ, số lượng, kinh phí hỗ trợ và tổ chức,\r\n\ncá nhân thực hiện) đảm bảo không vượt kế hoạch UBND tỉnh giao.\n\n- Trong quá trình thực hiện,\r\n\nUBND cấp huyện chủ động điều chỉnh kế hoạch hỗ trợ đã phê duyệt để phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế địa phương (nếu cần thiết) nhưng không vượt quá kế hoạch UBND\r\n\ntỉnh giao.\n\n- Căn cứ kế hoạch UBND cấp huyện\r\n\ngiao, UBND cấp xã thực hiện công khai kế hoạch hỗ trợ theo quy định và thông\r\n\nbáo kế hoạch hỗ trợ đến từng tổ chức, cá nhân thuộc kế hoạch hỗ trợ.\n\nUBND cấp huyện gửi kế hoạch thực\r\n\nhiện về Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan để tổng hợp, theo dõi. Sau ngày\r\n\n31/10 năm kế hoạch địa phương, đơn vị không có kế hoạch chi tiết được phê duyệt\r\n\nhoặc không phê duyệt hết kinh phí UBND tỉnh giao thì Sở Tài chính sẽ tham mưu\r\n\nUBND tỉnh điều chuyển kế hoạch hỗ trợ cho nhiệm vụ khác theo quy định, địa\r\n\nphương, đơn vị đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm do việc không phê duyệt kế hoạch\r\n\ncủa đơn vị mình.\n\nĐiều 3. Quy\r\n\ntrình hỗ trợ\n\n1. Kiểm tra, phê duyệt hỗ trợ\n\n- Đối với đơn vị thực hiện\r\n\nchính sách là cơ quan trực thuộc sở, ngành hoặc cơ quan thuộc cấp tỉnh: Trên cơ\r\n\nsở kế hoạch hỗ trợ được UBND tỉnh giao, dự toán kinh phí và báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện chính sách gửi sở, ngành quản lý nhà nước về lĩnh vực chính sách đề xuất hỗ\r\n\ntrợ, đồng thời gửi Sở Tài chính.\n\n- Đối với đơn vị thực hiện\r\n\nchính sách là Doanh nghiệp: Trên cơ sở kế hoạch hỗ trợ được UBND tỉnh giao, đơn\r\n\nvị thực hiện báo cáo kết quả thực hiện chính sách gửi sở, ngành quản lý nhà nước\r\n\nvề lĩnh vực chính sách đề xuất hỗ trợ, đồng thời gửi Sở Tài chính.\n\nSở, ngành quản lý nhà nước về\r\n\nlĩnh vực chính sách thực hiện rà soát, kiểm tra, tổng hợp và đề xuất Sở Tài\r\n\nchính tham mưu UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ kinh phí theo quy định.\n\n- Đối với đơn vị, cá nhân thực\r\n\nhiện chính sách thuộc phạm vi cấp huyện quản lý: UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ đề\r\n\nnghị hỗ trợ của các đối tượng, tổng hợp lập danh sách gửi UBND cấp huyện; UBND\r\n\ncấp huyện rà soát, kiểm tra, phê duyệt hỗ trợ.\n\nCăn cứ quyết định phê duyệt, cấp\r\n\nkinh phí hỗ trợ của UBND cấp huyện (kèm theo danh sách, chính sách thực hiện, số\r\n\ntiền được hỗ trợ), UBND cấp xã thực hiện niêm yết, công khai tại trụ sở UBND cấp\r\n\nxã, đồng thời thông báo và thực hiện giải ngân số tiền hỗ trợ cho các đối tượng\r\n\ntrong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị hỗ trợ của đối tượng.\n\nĐịnh kỳ hằng năm, UBND cấp huyện\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ chính sách (Biểu mẫu kèm theo) gửi Sở Tài\r\n\nchính và các sở, ngành liên quan trước ngày 15/12 của năm thực hiện.\n\n2. Cấp phát kinh phí hỗ trợ\n\n- Đối với các đơn vị (Chi cục,\r\n\nTrung tâm thuộc Sở hoặc cơ quan thuộc cấp tỉnh): Căn cứ kế hoạch được UBND tỉnh\r\n\ngiao, đơn vị lập dự toán thực hiện gửi Sở, ngành quản lý nhà nước về lĩnh vực\r\n\nchính sách tổng hợp, đề xuất Sở Tài chính tạm cấp kinh phí thực hiện (mức tạm cấp\r\n\n70% trên kế hoạch được giao và dự toán do đơn vị trình, thẩm định; cấp 100%\r\n\nkinh phí đối với tổ chức lễ hội, hội chợ, triển lãm và dự phòng các loại vắc\r\n\nxin, hóa chất để chủ động phòng, chống dịch gia súc, gia cầm và thủy sản);\n\n- Đối với các chính sách hỗ trợ\r\n\ncho doanh nghiệp: Trong thời gian 05 ngày làm việc, sau khi nhận được quyết định\r\n\nhỗ trợ của UBND tỉnh và hồ sơ của đơn vị, doanh nghiệp (Hồ sơ bao gồm: Tờ trình\r\n\nđề nghị chuyển kinh phí hỗ trợ tại quyết định và tài liệu chứng minh đủ điều kiện\r\n\nđược hỗ trợ); Sở Tài chính thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp, đơn\r\n\nvị theo quy định;\n\n- Đối với nhóm chính sách do\r\n\nUBND cấp huyện phê duyệt hỗ trợ: Căn cứ vào kế hoạch hỗ trợ của UBND cấp huyện,\r\n\nSở Tài chính đề xuất UBND tỉnh tạm cấp kinh phí cho UBND cấp huyện để chủ động\r\n\ntriển khai thực hiện chính sách (mức tạm cấp 70% trên kế hoạch hỗ trợ của tỉnh\r\n\nvà UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch hỗ trợ chi tiết).\n\nSau khi, Sở Tài chính nhận được\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ chính sách của UBND cấp huyện (địa phương gửi\r\n\ntrước ngày 15/12 hàng năm), Sở Tài chính soát xét, tổng hợp và đề xuất UBND tỉnh\r\n\nquyết định hỗ trợ.\n\n- Sau khi nhận được báo kết quản\r\n\nthực hiện chính của các Sở, ngành và địa phương, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt hỗ trợ và cấp kinh phí nếu còn thiếu.\n\n3. Xử lý kinh phí thừa, thiếu:\n\n- Sau khi được UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức, cá nhân, Sở Tài chính sẽ cấp bổ sung phần\r\n\nkinh phí còn thiếu (nếu có).\n\n- Kinh phí còn dư, không sử dụng\r\n\nhết thì được chuyển sang năm sau để thực hiện các chính sách theo quy định tại\r\n\nNghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và kế hoạch hỗ trợ của năm tiếp\r\n\ntheo.\n\n4. Riêng đối với chính sách:\r\n\nOCOP, thương mại nông thôn và cơ chế hỗ trợ xi măng, phục hồi, nâng cấp mặt đường\r\n\nbê tông xi măng thực hiện theo quy định tại Chương II, III, VI, Phần II quy định\r\n\nnày.\n\n5. Hồ sơ hỗ trợ: Hồ sơ hỗ trợ\r\n\nđược lưu trữ tại đơn vị thanh toán và các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ.\n\n6. Kinh phí hỗ trợ được quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán vào ngân sách các cấp theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\n7. Kiểm tra, thanh tra: các Sở,\r\n\nngành theo chức năng nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, thanh tra (khi cần thiết) về\r\n\nkết quả thực hiện chính sách tại các địa phương, đơn vị theo quy định pháp luật.\n\nPhần II:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nChương\r\n\nI\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT\r\n\nTRIỂN SẢN XUẤT, BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN\n\nĐiều 4.\r\n\nChính sách phát triển trồng trọt: Trừ chính sách bình tuyển cây\r\n\nđầu dòng cam bù, cam chanh, bưởi phúc trạch quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 4\r\n\nNghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ\n\nThực hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n1; Điểm b, c, d, e Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số\r\n\n123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và đáp ứng điều kiện, cụ thể:\n\n1.1. Đối với hỗ trợ mua bản quyền\r\n\ngiống lúa: Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh giống cây trồng theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật, có giấy phép đăng ký sản xuất, kinh doanh giống trên địa\r\n\nbàn tỉnh; Giống được hỗ trợ mua bản quyền phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn công nhận và nằm trong Đề án sản xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n1.2. Đối với cam bù, cam chanh,\r\n\nbưởi phúc trạch, quýt khốp:\n\n- Hỗ trợ quản lý, chăm sóc, bảo\r\n\nvệ, theo dõi cây đầu dòng: Cây đầu dòng đã được tuyển chọn thông qua bình tuyển\r\n\nvà được cơ quan có thẩm quyền công nhận, đang sinh trưởng phát triển tốt, đảm bảo\r\n\ncung cấp mắt ghép theo Quyết định công nhận.\n\n- Hỗ trợ hệ thống tưới tiên tiến,\r\n\ntiết kiệm nước theo thiết kế mẫu do UBND tỉnh quy định.\n\n- Hỗ trợ chứng nhận tiêu chuẩn\r\n\nVietGAP: Hỗ trợ chi phí đánh giá, cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP.\n\nHàng năm, UBND cấp huyện căn cứ\r\n\ntình hình sản xuất cam bù, cam chanh, bưởi Phúc Trạch tại địa phương và nhu cầu\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân đăng ký số lượng vùng xây dựng chứng nhận VietGAP, kiểm\r\n\ntra, rà soát tổng hợp nhu cầu gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Hỗ trợ xây dựng kho bảo quản\r\n\nsản phẩm với điều kiện: Kho bảo quản sản phẩm được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nchủ trương đầu tư theo quy định; được lắp đặt công nghệ (chiếu xạ, khử trùng,\r\n\nđông lạnh, bảo quản sinh học) phù hợp trên với ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ về công nghệ và hồ sơ thực hiện quy định bảo vệ môi trường phù\r\n\nhợp với quy mô đầu tư xây dựng kho bảo quản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Quy trình thực hiện: Theo\r\n\nĐiều 2, Điều 3 Quy định này\n\n3. Hồ sơ hỗ trợ\n\n3.1. Chính sách lúa\n\n- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí\r\n\nmua bản quyền giống lúa mới;\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng với đơn vị cung ứng bản quyền giống (kèm theo hồ sơ, hóa\r\n\nđơn tài chính để xác định chi phí tính hỗ trợ);\n\n- Quyết định\r\n\ncông nhận giống cây trồng mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n3.2. Chính sách cam bù, cam\r\n\nchanh, bưởi phúc trạch, quýt khốp \n\na) Hỗ trợ quản lý, chăm sóc, bảo\r\n\nvệ, theo dõi cây đầu dòng\n\n- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí\r\n\nquản lý, chăm sóc, bảo vệ, theo dõi cây đầu dòng của tổ chức, cá nhân;\n\n- Văn bản xác nhận của UBND cấp\r\n\nxã về hộ đang quản lý, chăm sóc, bảo vệ và tình hình sinh trưởng, phát triển\r\n\ncây đầu dòng;\n\n- Quyết định công nhận cây đầu\r\n\ndòng của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (còn hiệu lực).\n\nb) Hỗ trợ hệ thống tưới tiên tiến,\r\n\ntiết kiệm nước\n\n- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí\r\n\nxây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước của tổ chức, cá nhân;\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống tưới (trong trường hợp thuê đơn vị thi\r\n\ncông), bảng kê chi phí xây dựng hệ thống tưới (kèm theo hồ sơ thiết kế, hóa đơn\r\n\ntài chính để xác định chi phí tính hỗ trợ). \n\nc) Hỗ trợ chứng nhận tiêu chuẩn\r\n\nVietGAP\n\n- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí đạt\r\n\ntiêu chuẩn VietGAP của tổ chức, cá nhân;\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm\r\n\nthu, thanh lý hợp đồng đánh giá, cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP (kèm\r\n\ntheo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí tính hỗ trợ);\n\n- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn\r\n\nVietGAP (Bản sao có chứng thực).\n\nd) Hỗ trợ xây dựng kho bảo quản\r\n\nsản phẩm\n\n- Tờ trình (Đơn) đề nghị hỗ trợ\r\n\nkinh phí xây dựng kho bảo quản sản phẩm của tổ chức, cá nhân;\n\n- Quyết định chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Hồ sơ bảo vệ môi trường phù hợp\r\n\nvới quy mô đầu tư xây dựng kho bảo quản được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền (Bản sao có chứng thực);\n\n- Ý kiến của Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ về công nghệ (chiếu xạ, khử trùng, đông lạnh, bảo quản sinh học) đang\r\n\náp dụng;\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính (đối với trường hợp mua dây chuyền, thiết\r\n\nbị và thuê lắp đặt); Bảng tổng hợp các chi phí đã thực hiện lắp đặt dây chuyền,\r\n\nthiết bị và các chứng từ chứng minh chi phí thực hiện (đối với trường hợp mua\r\n\ndây chuyền, thiết bị và tự lắp đặt).\n\n- Đối với xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\ntrong hàng rào:\n\n+ Hợp đồng kinh tế, biên bản\r\n\nnghiệm thu khối lượng hoàn thành và thanh lý hợp đồng; hóa đơn, chứng từ chứng\r\n\nminh chi phí có liên quan;\n\n+ Trường hợp tự thực hiện thì\r\n\ncó thiết kế, bảng tổng hợp các chi phí đã thực hiện và các chứng từ chứng minh\r\n\nchi phí thực hiện.\n\n3.3. Chính sách chè\n\n- Đơn (tờ trình) đề nghị hỗ trợ\r\n\nkinh phí trồng mới chè của cá nhân, tổ chức;\n\n- Kế hoạch diện tích trồng mới\r\n\nchè của các tổ chức, cá nhân đầu tư trồng mới chè;\n\n- Hợp đồng liên kết tối thiểu 2\r\n\nkhâu cung ứng giống và tiêu thụ sản phẩm chè búp tươi giữa các hộ dân với các tổ\r\n\nchức có xác nhận của UBND cấp xã nơi trồng chè;\n\n- Bảng tổng hợp diện tích đất,\r\n\nsố lượng giống chè trồng mới chè được các hộ thực hiện ký xác nhận;\n\n- Đối với giống chè mua ngoài:\r\n\nHợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính; đối với\r\n\ngiống chè tự sản xuất: Phương án, kế hoạch sản xuất giống chè và biên bản nghiệm\r\n\nthu kết quả thực hiện sản xuất giống chè.\n\n3.4. Hỗ trợ tích tụ, tập trung\r\n\nruộng đất\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí cải tạo đất và kinh phí thuê lại quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân;\n\n- Phương án cải tạo đất, các\r\n\nhóa đơn chứng từ liên quan để xác định chi phí cải tạo đất; Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất (Bản sao có chứng thực) hoặc hợp đồng thuê, góp vốn (đối với thuê lại\r\n\nhoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất); được UBND cấp xã xác nhận.\n\nĐiều 5.\r\n\nChính sách hỗ trợ bình tuyển cây đầu dòng cam bù, cam chanh, bưởi Phúc Trạch.\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ\n\nThực hiện theo quy định tại Điểm\r\n\na, Khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, trong đó giao\r\n\nTrung tâm Khuyến nông tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện.\n\n2. Quy trình thực hiện: Theo\r\n\nĐiều 2, Điều 3 Quy định này\n\n3. Hồ sơ hỗ trợ\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí bình tuyển cây đầu dòng.\n\n- Đối với nội dung điều tra, khảo\r\n\nsát: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức\r\n\nhội nghị.\n\n- Đối với nội\r\n\ndung bình tuyển cây đầu dòng thực hiện theo Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNTngày\r\n\n26/4/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý sản xuất,\r\n\nkinh doanh giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm và các văn bản liên quan\r\n\nkhác.\n\n- Bảng tổng hợp các chi phí về\r\n\nbình tuyển; Đối với phân tích, giám định mẫu (bệnh greening, tristeza, hàm lượng\r\n\nvitamin, đường tổng số) căn cứ vào hóa đơn tài chính của cơ quan phân tích giám\r\n\nđịnh mẫu. Hóa đơn nộp phí bình tuyển cây đầu dòng theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 6.\r\n\nChính sách phát triển chăn nuôi: trừ chính sách cải tạo giống\r\n\nbò, mua vắc xin tiêm phòng, dự phòng tại Khoản 2 và Khoản 5 Điều 5 Nghị quyết số\r\n\n123/2018/NQ-HĐND .\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ\n\nThực hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n1, 3, 4, 6 Điều 5 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.\n\n2. Quy trình thực hiện: Thực\r\n\nhiện theo Điều 2, Điều 3 Quy định.\n\n3. Hồ sơ hỗ trợ\n\n3.1. Đối với hỗ trợ kinh phí\r\n\nnuôi giữ giống gốc (Thực hiện theo quy định tại Thông tư 116/2016/TT-BTC ngày\r\n\n30/6/2016 của Bộ Tài chính).\n\na) Sản xuất, cung ứng sản phẩm\r\n\ngiống gốc\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí nuôi giữ giống gốc của tổ chức, cá nhân;\n\n- Quyết định giá tiêu thụ, mức\r\n\ntrợ giá cụ thể sản phẩm giống gốc của UBND tỉnh;\n\n- Hợp đồng đặt hàng sản xuất,\r\n\ncung ứng sản phẩm giống gốc;\n\n- Biên bản nghiệm thu, thanh lý\r\n\nhợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm giống gốc trong chăn nuôi;\n\n- Bảng tổng hợp số lượng sản phẩm\r\n\ngiống gốc cung ứng cho các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh (kèm hồ sơ lý lịch\r\n\ngiống của từng con giống);\n\n- Hồ sơ và hóa đơn tài chính\r\n\nmua, bán sản phẩm giống gốc.\n\nb) Nhập khẩu giống gốc\n\n- Văn bản chấp thuận nhập khẩu\r\n\ngiống gốc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\n- Hợp đồng nhập giống giữa đơn\r\n\nvị nhập giống và đơn vị cung cấp giống gốc;\n\n- Hồ sơ và hóa đơn chứng từ nhập\r\n\nkhẩu giống gốc;\n\n- Hồ sơ lý lịch, nguồn gốc giống\r\n\ngốc nhập khẩu.\n\n3.2. Đối với hỗ trợ cơ sở sản\r\n\nxuất gà giống\n\n- Tờ trình (Đơn) đề nghị hỗ trợ\r\n\nkinh phí xây dựng cơ sở sản xuất gà giống của tổ chức, cá nhân;\n\n- Quyết định chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư của cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Quy hoạch chi tiết hoặc Quy\r\n\nhoạch mặt bằng sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Biên\r\n\nbản nghiệm thu hạng mục công trình xử lý chất thải hoàn thành.\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nthanh lý hợp đồng mua gà giống cấp ông bà, bố mẹ;\n\n- Hồ sơ nguồn gốc giống: Lý lịch\r\n\ngà giống ghi rõ giống; giống cấp ông bà hay bố mẹ bằng tiếng Việt hoặc tiếng\r\n\nAnh (nếu nhập ngoại).\n\n3.3. Đối với hỗ trợ cơ sở chăn\r\n\nnuôi đạt quy trình VietGAHP\n\n- Tờ trình (Đơn) đề nghị hỗ trợ\r\n\nkinh phí xây dựng cơ sở chăn nuôi đạt quy trình VietGAHP của tổ chức, cá nhân;\n\n- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn\r\n\nVietGAHP do tổ chức chứng nhận VietGAHP cấp (Bản sao có chứng thực);\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng giữa cơ sở với tổ chức chứng nhận VietGAHP;\n\n- Hồ sơ, hóa đơn, chứng từ tài\r\n\nchính để xác định chi phí.\n\n3.4. Đối với hỗ trợ kinh phí\r\n\nxây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh;\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\nan toàn dịch bệnh động vật do Cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y có thẩm quyền\r\n\ncấp;\n\n- Hóa đơn, chứng từ chứng minh\r\n\nchi phí thực hiện.\n\n3.5. Đối với nâng cấp cơ sở giết\r\n\nmổ gia súc tập trung có công suất giết mổ từ 30con/ngày đêm trở lên\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí nâng cấp cơ sở giết mổ gia súc tập trung của tổ chức, cá nhân;\n\n- Phương án, dự toán: nâng cấp\r\n\nlắp đặt dây chuyền giết mổ treo gia súc; vật tư, thiết bị xử lý nguồn nước đảm\r\n\nbảo mức tối thiểu 50m3/ngày đêm;\n\n- Ý kiến bằng văn bản của UBND\r\n\ncấp huyện về phương án, dự toán nâng cấp cơ sở giết mổ gia súc tập trung (UBND\r\n\ncấp huyện có ý kiến bằng văn bản trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nphương án, dự toán của tổ chức, cá nhân);\n\n- Hợp đồng, thanh lý, nghiệm\r\n\nthu hợp đồng mua bán, lắp đặt các hạng mục, hóa đơn mua bán các thiết bị xử lý\r\n\nnguồn nước.\n\nĐiều 7.\r\n\nChính sách hỗ trợ cải tạo giống bò\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ: Thực hiện theo Khoản 2, Điều 5 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của\r\n\nHĐND tỉnh; trong đó giao Trung tâm Khuyến nông tỉnh tổ chức thực hiện; định mức\r\n\nliều tinh và vật tư phối giống hỗ trợ theo thực tế nhưng không quá 2,0 lần/con\r\n\nbò cái được phối giống.\n\n2. Quy trình thực hiện: Thực\r\n\nhiện theo Điều 2, Điều 3 Quy định.\n\n3. Hồ sơ hỗ trợ\n\n3.1. Đối với hỗ trợ sản xuất bò\r\n\nlai Zêbu, bò chất lượng cao\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí sản xuất bò lai Zêbu, bò chất lượng cao;\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng; hóa đơn mua tinh, vật tư, phiếu nhập xuất kho; biên lai\r\n\n(hóa đơn) thu phí thẩm định giá mua tinh, vật tư; chi phí tổ chức lựa chọn nhà\r\n\nthầu cung cấp tinh, vật tư;\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm\r\n\nthu, thanh lý hợp đồng giữa Trung tâm Khuyến nông với Trung tâm ứng dụng Khoa học\r\n\nkỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện về việc thực hiện cải tạo giống\r\n\nbò;\n\n- Bảng tổng hợp danh sách: Hộ\r\n\ngia đình, số lượng bò cái được phối giống, loại tinh, vật tư đã sử dụng cho mỗi\r\n\ncon bò được phối giống, số lượng liều tinh đã sử dụng/con bò cái, số lượng bò\r\n\ncái có chửa của từng hộ, chữ ký của hộ và xác nhận của UBND cấp xã;\n\n- Bảng tổng hợp kết quả: Số lượng\r\n\nhộ, số lượng bò cái được phối giống, số lượng tinh đã sử dụng, loại tinh và vật\r\n\ntư đã sử dụng, số lượng bò cái có chửa theo từng xã, phường, thị trấn và xác nhận\r\n\ncủa UBND cấp huyện;\n\n- Hồ sơ thanh quyết toán phần\r\n\nkinh phí hỗ trợ khảo sát, xây dựng kế hoạch, tổ chức, triển khai, kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn, lập hồ sơ thanh quyết toán cho công tác phối giống bò mức 10.000 đồng/liều\r\n\ntinh phối giống được nghiệm thu, quyết toán hàng năm, trong đó cấp huyện 70%, cấp\r\n\ntỉnh 30%.\n\n3.2. Đối với hỗ trợ mua bình đựng\r\n\nvà bảo quản tinh cho các điểm chuyển giao tại cấp huyện\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí mua bình đựng và bảo quản tinh.\n\n- Báo cáo thực trạng sử dụng\r\n\nbình đựng bảo quản tinh của từng huyện (thành phố, thị xã) và tại Trung tâm\r\n\nKhuyến nông; Bảng tổng hợp chung toàn tỉnh của Trung tâm Khuyến nông tỉnh.\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng mua bình đựng bảo quản tinh (kèm theo hóa đơn tài chính).\n\n- Biên bản giao nhận bình đựng\r\n\nbảo quản tinh giữa Trung tâm Khuyến nông với Trung tâm ứng dụng Khoa học kỹ thuật\r\n\nvà Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện.\n\nĐiều 8. Hỗ\r\n\ntrợ kinh phí mua vắc xin tiêm phòng định kỳ hàng năm theo quy định cho quy mô\r\n\nchăn nuôi nông hộ\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ\n\nThực hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n5, Điều 5 Nghị quyết số 123/2018/NQ- HĐND của HĐND tỉnh; trong đó giao Chi cục\r\n\nChăn nuôi và Thú y xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện.\n\n2. Quy trình thực hiện: Thực\r\n\nhiện theo Điều 2, Điều 3 Quy định.\n\n3. Hồ sơ hỗ trợ\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí mua vắc xin tiêm phòng định kỳ hàng năm theo quy định cho quy mô chăn nuôi\r\n\nnông hộ (chăn nuôi trâu, bò dưới 20 con, chăn nuôi lợn dưới 100 con, chăn nuôi\r\n\ngia cầm dưới 2.000 con, chó nuôi).\n\n- Giấy giới thiệu cử cán bộ đến\r\n\ntiếp nhận vắc xin của UBND cấp huyện hoặc đơn vị được UBND cấp huyện giao hoặc ủy\r\n\nquyền.\n\n- Báo cáo kết quả sử dụng vắc\r\n\nxin của UBND cấp huyện (kèm theo biểu chi tiết).\n\n- Tổng hợp kết quả sử dụng vắc\r\n\nxin của Chi cục Chăn nuôi và Thú y.\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng; hóa đơn mua vắc xin, phiếu nhập, xuất kho; biên lai (hóa\r\n\nđơn) thu phí thẩm định giá vắc xin; hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp\r\n\nđồng thuê tư vấn đấu thầu (nếu có). Hồ sơ thanh toán tiền in giấy chứng nhận\r\n\ntiêm phòng, chi phí (điện, đá lạnh) bảo quản vắc xin.\n\nĐiều 9. Hỗ\r\n\ntrợ kinh phí mua dự phòng các loại vắc xin, hóa chất chủ động phòng, chống dịch\r\n\ngia súc, gia cầm và thủy sản\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ\n\nThực hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n5, Điều 5 và Khoản 3, Điều 6 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của\r\n\nHĐND tỉnh; trong đó giao Chi cục Chăn nuôi và Thú y xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n2. Quy trình thực hiện: Thực\r\n\nhiện theo Điều 2, Điều 3 Quy định.\n\n3. Hồ sơ hỗ trợ\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí mua dự phòng các loại vắc xin, hóa chất chủ động phòng, chống dịch gia súc,\r\n\ngia cầm và thủy sản.\n\n- Tờ trình của UBND cấp huyện đề\r\n\nnghị hỗ trợ vắc xin, hóa chất phòng, chống dịch khi có dịch bệnh truyền nhiễm\r\n\nnguy hiểm trên gia súc, gia cầm (Lở mồm long móng gia súc, tai xanh ở lợn, cúm\r\n\ngia cầm) và thủy sản (Đốm trắng, hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm; hoại tử thần\r\n\nkinh ở cá nuôi nước mặn lợ) xảy ra; trong đó, nêu rõ tình hình dịch bệnh, kế hoạch\r\n\nsử dụng vắc xin, hóa chất.\n\n- Giấy giới thiệu cử cán bộ đến\r\n\ntiếp nhận vắc xin của UBND cấp huyện hoặc đơn vị được UBND cấp huyện giao hoặc ủy\r\n\nquyền.\n\n- Phiếu xét nghiệm của cơ quan\r\n\nthú y có thẩm quyền hoặc biên bản kiểm tra kết luận dịch bệnh của cơ quan quản\r\n\nlý chuyên ngành thú y cấp huyện.\n\n- Báo cáo kết quả sử dụng vắc\r\n\nxin, hóa chất phòng, chống dịch (Kèm theo bảng biểu chi tiết) của UBND cấp huyện;\n\n- Tổng hợp kết quả sử dụng vắc\r\n\nxin, hóa chất của Chi cục Chăn nuôi và Thú y.\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng, hóa đơn mua vắc xin, hóa chất, phiếu nhập, xuất kho; biên\r\n\nlai (hóa đơn) thu phí thẩm định giá vắc xin, hóa chất; hợp đồng, biên bản nghiệm\r\n\nthu và thanh lý hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu (nếu có); Hồ sơ thanh toán tiền\r\n\nin giấy chứng nhận tiêm phòng, chi phí (điện, đá lạnh) bảo quản vắc xin.\n\nĐiều 10.\r\n\nChính sách phát triển thủy sản (bao gồm: Hỗ trợ sản xuất giống,\r\n\nhỗ trợ đầu tư hệ thống xử lý môi trường, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho tổ chức\r\n\ncộng đồng, mua máy thông tin liên lạc tầm xa)\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ\n\nThực hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n1 và Điểm a, b Khoản 2, Điều 6 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.\n\n2. Quy trình thực hiện: Theo\r\n\nĐiều 2, Điều 3 Quy định này.\n\n3. Hồ sơ hỗ trợ\n\n3.1. Hỗ trợ sản xuất giống\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí sản xuất giống cá.\n\n- Văn bản thẩm định Phương án\r\n\nvà dự toán kinh phí sản xuất và cung ứng giống cá của cấp có thẩm quyền (Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phương án, dự toán đối với các cơ\r\n\nsở sản xuất giống thuộc tỉnh quản lý; UBND cấp huyện thẩm định phương án, dự\r\n\ntoán đối với các cơ sở sản xuất giống thuộc UBND cấp huyện quản lý);\n\n- Hợp đồng kinh tế, biên bản\r\n\nnghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính về mua cá bố mẹ, vận chuyển,\r\n\nmua thức ăn;\n\n- Biên bản thả cá (thành phần gồm:\r\n\nxã, huyện, đơn vị quản lý).\n\n3.2. Hỗ trợ đầu tư hệ thống xử\r\n\nlý môi trường\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí xây dựng hệ thống xử lý môi trường.\n\n- Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất (Bản sao có chứng thực) hoặc Hợp đồng thuê đất có xác nhận của UBND cấp xã\r\n\ncủa các cơ sở nuôi tôm cùng thực hiện đầu tư hệ thống xử lý môi trường.\n\n- Phương án, thiết kế và dự\r\n\ntoán xây dựng hệ thống xử lý môi trường chung của tổ cộng đồng; văn bản thẩm định\r\n\nphương án, thiết kế và dự toán đầu tư xây dựng hệ thống xử lý môi trường của\r\n\nUBND cấp huyện (UBND cấp huyện có kết quả thẩm định bằng văn bản trong vòng 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án, thiết kế và dự toán xây dựng hệ\r\n\nthống xử lý môi trường chung của tổ cộng đồng).\n\n- Hợp đồng kinh tế, biên bản\r\n\nnghiệm thu khối lượng hoàn thành (thể hiện được khối lượng đã thực hiện hoàn\r\n\nthành); biên bản thanh lý hợp đồng; hóa đơn tài chính chứng minh các chi phí đã\r\n\nthực hiện. Trường hợp tự thực hiện, hồ sơ bao gồm (biên bản nghiệm thu khối lượng,\r\n\ngiá trị hoàn thành, hóa đơn tài chính chứng minh chi phí thực hiện).\n\n3.3. Hỗ trợ kinh phí hoạt động\r\n\ncho các tổ chức cộng đồng tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven\r\n\nbờ.\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí hoạt động hàng năm của tổ chức cộng đồng.\n\n- Phương án bảo vệ và khai thác\r\n\nnguồn lợi thủy sản; quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng được cấp có thẩm\r\n\nquyền công nhận;\n\n- Giấy giao quyền quản lý nguồn\r\n\nlợi thủy sản cho tổ chức cộng đồng tại vùng biển xác định (Bản sao có chứng thực);\r\n\nthẩm quyền công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng bảo vệ nguồn lợi\r\n\nthủy sản được quy định tại Điều 10 của Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày\r\n\n21/11/2017.\n\n- Báo cáo kết quả hoạt động của\r\n\ntổ chức cộng đồng được UBND cấp xã nhân xét, đánh giá.\n\n3.4. Hỗ trợ mua máy thông tin\r\n\nliên lạc tầm xa\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí mua máy thông tin liên lạc tầm xa có tích hợp định vị vệ tinh của tổ chức,\r\n\ncá nhân;\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký tàu\r\n\ncá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật còn hiệu lực, Giấy phép khai thác thủy sản\r\n\ncòn hiệu lực (bản sao có chứng thực);\n\n- Giấy xác nhận của Chi cục Thủy\r\n\nsản Hà Tĩnh về việc tàu cá đã lắp máy thông tin liên lạc tầm xa được tích hợp định\r\n\nvị vệ tinh và kết nối với Trạm bờ đặt tại Chi cục Thủy sản Hà Tĩnh (Trong vòng\r\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị xác nhận của chủ tàu, Chi cục\r\n\nThủy sản Hà Tĩnh có văn bản phúc đáp gửi chủ tàu biết, thực hiện).\n\n- Hóa đơn tài chính mua máy\r\n\nthông tin liên lạc (bản sao có chứng thực);\n\nĐiều 11.\r\n\nChính sách hỗ trợ đào tạo cấp chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên\r\n\ntàu cá; chính sách bảo vệ nguồn lợi và phát triển thủy sản.\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ\n\nThực hiện theo quy định tại Điểm\r\n\nc, d, Khoản 2, Điều 6 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, trong đó\r\n\ngiao Chi cục Thủy sản xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện.\n\n2. Quy trình thực hiện: Thực\r\n\nhiện theo Điều 2, Điều 3 Quy định.\n\n3. Hồ sơ hỗ trợ\n\n3.1. Hỗ trợ đào tạo cấp chứng\r\n\nchỉ thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên tàu cá\n\n- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí\r\n\nđào tạo cấp chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên tàu cá;\n\n- Bảng tổng hợp danh sách các học\r\n\nviên được cấp chứng chỉ; bản sao chính chỉ có chứng thực;\n\n3.2. Hỗ trợ bảo vệ và phát triển\r\n\nnguồn lợi thủy sản\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí mua giống thủy sản;\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính về việc mua giống thủy sản và hồ sơ\r\n\nkhác liên quan;\n\n- Biên bản thả giống có đại diện\r\n\ncủa UBND cấp huyện, xã và đơn vị trực tiếp quản lý hồ đập.\n\nĐiều 12.\r\n\nChính sách phát triển lâm nghiệp\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n7 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.\n\n2. Quy trình thực hiện: Theo\r\n\nĐiều 2, Điều 3 Quy định này, để có cơ sở tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nkế hoạch hỗ trợ theo quy định, hàng năm đề nghị:\n\n- UBND cấp xã tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, thông báo, phổ biến chính sách hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\nđồng dân cư thôn có diện tích rừng tự nhiên được giao và diện tích rừng phòng hộ,\r\n\nrừng tự nhiên là rừng sản xuất do xã quản lý; UBND cấp xã rà soát, thống kê, tổng\r\n\nhợp để lập kế hoạch hỗ trợ (thể hiện chi tiết địa danh lô, khoảnh, tiểu khu, diện\r\n\ntích, đối tượng rừng, hiện trạng rừng, chủ quản lý, kinh phí hỗ trợ) trình UBND\r\n\ncấp huyện kiểm tra, tổng hợp.\n\n- UBND cấp huyện tổng hợp, kế\r\n\nhoạch hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, tổng hợp đề\r\n\nxuất Sở Tài chính.\n\n3. Hồ sơ hỗ trợ\n\n3.1. Hỗ trợ cấp chứng chỉ quản\r\n\nlý rừng bền vững (FSC) rừng trồng\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC) rừng trồng của tổ chức, cộng đồng,\r\n\nnhóm hộ, hộ gia đình.\n\n- Giấy chứng chỉ quản lý rừng bền\r\n\nvững (FSC) do tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định (Bản sao có chứng thực).\n\n3.2. Hỗ trợ xây dựng hạ tầng\r\n\nlâm nghiệp\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí xây dựng hạ tầng lâm nghiệp của tổ chức, nhóm hộ, hộ gia đình, cá nhân;\n\n- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu\r\n\ntư xây dựng đường lâm nghiệp (do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân hoặc cơ\r\n\nquan chuyên môn có chức năng chuyên ngành thiết kế phù hợp), nội dung gồm:\n\n+) Thiết kế bản vẽ thi công,\r\n\nthiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng công trình;\n\n+) Thuyết minh Báo cáo kinh tế\r\n\n- kỹ thuật: Thể hiện rõ vị trí (tọa độ, lô, khoảnh, tiểu khu), chủ rừng, giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, diện tích rừng, đánh giá hiện trạng, đặc\r\n\nđiểm khu rừng, đối tượng quy hoạch theo 3 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất);\r\n\nquy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng (theo\r\n\ntiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7025:2002: Đường ô tô lâm nghiệp - Yêu cầu thiết kế;\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành khác); giải pháp thi công xây dựng công\r\n\ntrình, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi\r\n\ntrường; tổng mức đầu tư, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình;\n\n- Quyết định phê duyệt báo cáo\r\n\nkinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình cấp có thẩm quyền (UBND tỉnh phê duyệt đối\r\n\nvới đối tượng là tổ chức; UBND cấp huyện phê duyệt đối với đối tượng là hộ gia\r\n\nđình, cá nhân, nhóm hộ);\n\n- Đối với nhóm hộ thì phải có\r\n\nngười đại diện và danh sách ký xác nhận của các hộ tham gia nhóm và xác nhận của\r\n\nUBND cấp xã;\n\n3.3. Hỗ trợ phát triển cây dược\r\n\nliệu, lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí mua cây giống của tổ chức, cá nhân;\n\n- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự\r\n\ntoán trồng cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ được phê duyệt: Đối với tổ chức do\r\n\nđơn vị tự phê duyệt (Sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn UBND\r\n\ncấp huyện sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\n\nđược văn bản đề nghị của tổ chức);\r\n\nđối với cá nhân do UBND cấp huyện phê duyệt sau 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ của cá nhân);\n\n- Hợp đồng kinh tế về liên kết\r\n\nsản xuất và tiêu thụ cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ giữa tổ chức, cá nhân với\r\n\ndoanh nghiệp có xác nhận của UBND cấp xã.\n\n- Bảng tổng hợp mua cây giống\r\n\nkèm theo hóa đơn tài chính theo quy định pháp luật đối với giống mua của tổ chức,\r\n\ncá nhân khác (Hoặc biên bản kiểm tra kết quả sản xuất giống của cấp có thẩm quyền\r\n\nđối với giống tự sản xuất của cơ quan chuyên môn: Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn có kết quả kiểm tra bằng văn bản trong vòng 07 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản đề nghị kiểm tra kết quả sản xuất giống của tổ chức tự sản\r\n\nxuất giống; UBND cấp huyện có kết quả kiểm tra bằng văn bản trong trong vòng 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kiểm tra kết quả sản xuất giống\r\n\ncủa hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất giống).\n\n3.4. Hỗ trợ bảo vệ, trồng bổ\r\n\nsung, làm giàu rừng tự nhiên, rừng phòng hộ do UBND cấp xã, hộ gia đình quản lý\n\na) Hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng\r\n\ntự nhiên cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn sau khi được giao\r\n\nđất, giao rừng; Hỗ trợ kinh phí khóan chi thường xuyên cho UBND xã chỉ để phục\r\n\nvụ công tác quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất do xã\r\n\nquản lý:\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí bảo vệ rừng của UBND cấp xã, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn\r\n\n(xóm);\n\n- Quyết định phê duyệt hồ sơ\r\n\nthiết kế kỹ thuật, dự toán của UBND cấp huyện cho UBND xã, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân, cộng đồng dân cư thôn;\n\n- Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn (Bản sao có chứng\r\n\nthực);\n\n- Sổ mục kê đất đai và các hồ\r\n\nsơ địa chính liên quan thể hiện diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất, rừng\r\n\nphòng hộ do UBND cấp xã quản lý;\n\nb) Hỗ trợ kinh phí mua cây giống\r\n\nbản địa và tiền nhân công cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng để\r\n\ntrồng bổ sung, làm giàu rừng tự nhiên là rừng sản xuất:\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí mua cây giống bản địa và tiền nhân công của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,\r\n\ncộng đồng;\n\n- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự\r\n\ntoán trồng bổ sung, làm giàu rừng tự nhiên là rừng sản xuất được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt sau 07 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức; UBND cấp huyện phê duyệt sau 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng).\n\n- Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất lâm nghiệp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng (Bản sao có chứng\r\n\nthực).\n\n- Hợp đồng thuê nhân công; bảng\r\n\ntổng hợp mua cây giống kèm theo hóa đơn tài chính theo quy định pháp luật đối với\r\n\ngiống mua của tổ chức, cá nhân khác (Hoặc biên bản kiểm tra kết quả sản xuất giống\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền đối với cơ sở tự sản xuất giống: Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn đối với tổ chức; UBND huyện đối với hộ gia đình, cá nhân).\n\nĐiều 13.\r\n\nChính sách phát triển hợp tác liên kết\n\n1. Chính sách khuyến khích phát\r\n\ntriển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo\r\n\nNghị định số 98/2018/NĐ-CP .\n\na) Nội dung, điều kiện và mức hỗ\r\n\ntrợ\n\nThực hiện theo quy định tại các\r\n\nĐiều 7, 8, 9, 10, 11 của Nghị định số 98/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền.\n\nb) Quy trình thực hiện: Theo Điều\r\n\n2, Điều 3 Quy định này\n\nc) Hồ sơ hỗ trợ\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ liên\r\n\nkết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 98/2018/NĐ-CP);\n\n- Bản sao chụp hợp đồng liên kết\r\n\n(có chứng thực);\n\n- Dự án liên kết (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 98/2018/NĐ-CP) hoặc Kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 98/2018/NĐ-CP);\n\n- Biên bản thỏa thuận của đơn vị\r\n\nchủ trì liên kết (theo Mẫu số 04 tại Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP) đối với trường hợp các doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã ký hợp đồng liên kết với nhau;\n\n- Bản sao có chứng thực của các\r\n\nchứng nhận hoặc cam kết về tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm,\r\n\nan toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường; hoặc cam kết bảo đảm các quy định của\r\n\npháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh\r\n\nvà bảo vệ môi trường theo (theo Mẫu số 05\r\n\ntại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP);\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng thực hiện các nội hỗ trợ; đơn tài chính, chứng từ liên\r\n\nquan để xác định chi phí.\n\n2. Hỗ trợ hợp tác xã xây dựng\r\n\nmô hình ứng dụng công nghệ cao. a) Nội dung, điều kiện và mức hỗ trợ\n\nThực hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều 8 Nghị quyết số 123/2018/NQ- HĐND của HĐND tỉnh, trong đó Danh mục ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao trong nông nghiệp theo Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN được Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung cụ thể. Mặt khác, hợp\r\n\ntác xã (HTX) tham gia ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chí sau:\n\n- Là HTX nông nghiệp đạt loại\r\n\nkhá, tốt theo kết quả phân loại và đánh giá của UBND cấp huyện tại Quyết định số\r\n\n54/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về tiêu\r\n\nchí, đánh giá, phân loại hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; Ưu tiên hợp tác xã đang\r\n\ntiếp cận ứng dụng công nghệ cao vào hoạt động sản xuất.\n\n- Có liên kết sản xuất gắn với\r\n\ntiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.\n\n- Có đội ngũ quản lý và chuyên\r\n\nmôn đủ năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng công nghệ cao vào\r\n\nsản xuất tại hợp tác xã.\n\nb) Quy trình thực hiện: Theo Điều\r\n\n2, Điều 3 Quy định này \n\nc) Hồ sơ hỗ trợ\n\n- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ cao của hợp tác xã;\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp (Bản sao có chứng thực);\n\n- Phương án sản xuất kinh doanh\r\n\nmô hình ứng dụng công nghệ cao của hợp tác xã;\n\n- Hợp đồng liên kết sản xuất và\r\n\ntiêu thụ sản phẩm của hợp tác xã có xác nhận của UBND cấp xã;\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng kèm theo hóa đơn, chứng từ liên quan để xác định chi phí\r\n\nmua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất ứng dụng công nghệ\r\n\ncao.\n\n- Giấy chứng nhận phù hợp tiêu\r\n\nchuẩn của sản phẩm, hàng hóa do hợp tác xã sản xuất (Bản sao có chứng thực);\r\n\nvăn bản chứng minh về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền cấp.\n\nĐiều 14:\r\n\nChính sách hỗ trợ phát triển công nghệ sinh học\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của\r\n\nHĐND tỉnh và các điều kiện, cụ thể như sau:\n\n1.1. Đối với hỗ trợ phát triển\r\n\ncông nghệ sinh học quy định tại Khoản 1, Điều 9:\n\n- Ứng dụng một trong các công\r\n\nnghệ sinh học chế biến thực phẩm: Các enzyme(amylase,rennin, β-galactosidase,\r\n\ninvertase, gluco-isomerase, pectinase), các chất phụ gia thực phẩm (các chất tạo\r\n\nngọt, hương vị, tạo màu, bột nở và làm ổn định, các vitamin, các amino acid,\r\n\ncác chất chống oxy hóa, các chất bảo quản, các chất hoạt hóa bề mặt);\n\n- Ứng dụng một trong các công\r\n\nnghệ phân hủy sinh học, công nghệ bổ sung vi sinh vật vào môi trường để phân hủy\r\n\nchất ô nhiễm, cải tạo đất; khảo nghiệm, phục tráng, lai tạo, chọn các giống cây\r\n\ntrồng, vật nuôi và thủy sản có triển vọng;sản xuất, thử nghiệm các chế phẩm\r\n\nsinh học dùng trong bảo vệ cây trồng, vật nuôi, thủy sản và xử lý môi trường;\n\n- Ứng dụng công nghệ sinh học\r\n\ntrong công tác an toàn thực phẩm bảo đảm sức khỏe và đời sống nhân dân; nghiên\r\n\ncứu các chất có hoạt tính sinh học từ động vật, thực vật và vi sinh vật để sản\r\n\nxuất các loại thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng; Công nghệ chiết xuất các\r\n\nhoạt chất thiên nhiên từ nguồn dược liệu quý trong nước; công nghệ nhân nhanh\r\n\nsinh khối các loại cây thuốc quý, có chứa các chất có hoạt tính sinh học cao phục\r\n\nvụ công nghiệp dược phẩm; sản xuất các loại thuốc chữa bệnh, trà thảo dược, thực\r\n\nphẩm chức năng có nguồn gốc từ thảo dược;\n\n1.2. Đối với hỗ trợ phát triển\r\n\ncông nghệ sinh học quy định tại Khoản 2 Điều 9 để ứng dụng công nghệ nuôi cấy\r\n\nmô tế bào tạo ra các giống cây trồng vật nuôi đồng đều về hình thái, sạch bệnh,\r\n\ncó năng suất chất lượng; phục vụ công tác bảo tồn quỹ gen.\n\n1.3. Đối với hỗ trợ đầu tư máy\r\n\nmóc, thiết bị phục vụ lĩnh vực công nghệ sinh học theo quy định tại Khoản 3 Điều\r\n\n9: Đối tượng hỗ trợ là các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ sinh học.\n\n1.4. Đối với hỗ trợ: chế phẩm\r\n\nsinh học để sản xuất phân hữu cơ vi sinh, xử lý nước thải; đào tạo tập huấn\r\n\nchuyển giao công nghệ, tiếp cận thị trường trong ứng dụng và phát triển công\r\n\nnghệ sinh học; làm lán trại sản xuất nấm thực hiện theo quy định tại khoản 4,\r\n\nkhoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 9 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.\n\n1.5. Đối với hỗ trợ mua giống nấm\r\n\nquy định tại Điểm a, Khoản 6, Điều 9 đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất nấm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đảm bảo chất lượng giống nấm:\n\n- Đối với bịch giống: sợi nấm\r\n\năn kín bề mặt bịch, không bị nhiễm mốc (mốc xanh, mốc vàng hoa cau, mốc thạch\r\n\ncao).\n\n- Đối với giống nấm không đóng\r\n\nbịch: sợi nấm ăn kín bề mặt bao (hoặc chai, lọ), không bị nhiễm mốc (mốc xanh,\r\n\nmốc vàng hoa cau, mốc thạch cao).\n\n- Đối với giống nấm gốc, giống\r\n\nnấm cấp 1, 2 và 3 phải có xuất xứ rõ ràng do cơ sở sản xuất được phép cung ứng.\n\n1.6. Đối với hỗ trợ kinh phí\r\n\nmua máy móc, thiết bị sản xuất giống, chế biến nấm cho các tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh giống nấm đạt quy mô theo quy định tại Điểm c Khoản 6 Điều 9\r\n\nNghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.\n\n2. Quy trình thực hiện:\r\n\nTheo Điều 2, Điều 3 Quy định này\n\n3. Hồ sơ hỗ trợ\n\na) Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nứng dụng công nghệ sinh học quy định tại Khoản 1 Điều 9; nhiệm vụ nuôi cấy mô tế\r\n\nbào quy định tại Khoản 2 Điều 9:\n\n- Biên bản thẩm định nội dung\r\n\nvà dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ của hội đồng khoa học chuyên\r\n\nngành thẩm định (Do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì; định mức lập dự toán kinh\r\n\nphí theo Quyết định số 57/2015/QĐ- UBND ngày 23/11/2015 của UBND tỉnh về việc\r\n\nban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;\n\n- Báo cáo nghiệm thu, đánh giá\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ của sản phẩm hoặc mô hình;\n\n- Hồ sơ tài chính thực hiện nhiệm\r\n\nvụ theo quy định (các hồ sơ, hóa đơn, chứng từ tài chính để xác định chi phí).\r\n\nNếu nhiệm vụ có nội dung chuyển giao công nghệ thì có Hợp đồng và biên bản nghiệm\r\n\nthu thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ;\n\n- Quyết định thành lập Hội đồng\r\n\nkhoa học đánh giá từng “nhiệm vụ”;\n\n- Biên bản họp Hội đồng khoa học\r\n\ncông nghệ chuyên ngành để nghiệm thu kết quả thực hiện từng nhiệm vụ của chính\r\n\nsách (Thành phần Hội đồng bao gồm chuyên môn của các Sở, ngành liên quan).\n\nb) Đối với hỗ trợ thực đầu tư\r\n\nmáy móc, thiết bị phục vụ lĩnh vực công nghệ sinh học quy định tại Khoản 3, Điều\r\n\n9:\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng mua máy móc, thiết bị (kèm theo hóa đơn, chứng từ để xác\r\n\nminh chi phí);\n\nc) Đối với hỗ trợ mua chế phẩm\r\n\nsinh học quy định tại Khoản 4, Điều 9:\n\n- UBND cấp huyện (hoặc ủy quyền\r\n\nđơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân) ký hợp đồng với đơn vị cung ứng chế phẩm\r\n\nsinh học và thực hiện giao nhận chế phẩm đến tại UBND cấp xã; UBND cấp xã phát\r\n\nchế phẩm đến tận hộ dân và thu hộ phần kinh phí của hộ dân phải nộp (nếu có), nộp\r\n\ncho đơn vị ký hợp đồng để thực hiện thanh toán cho bên cung ứng theo quy định.\n\n- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các\r\n\nxã trên địa bàn (bao gồm: Tờ trình của xã đề nghị hỗ trợ chế phẩm sinh học; cam\r\n\nkết đối ứng kinh phí nếu có để mua chế phẩm sinh học theo quy định hỗ trợ).\n\n- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng,\r\n\nhóa đơn tài chính và hồ sơ thanh toán kinh phí mua chế phẩm sinh học, kèm theo:\r\n\nbiên bản bàn giao chế phẩm giữa các bên mua, bán với UBND cấp xã; danh sách ký\r\n\nnhận chế phẩm của các tổ chức, cá nhân do UBND xã lập; bảng tổng hợp số lượng\r\n\nchế phẩm (đã tiếp nhận, đã phát cho tổ chức, cá nhân, chế phẩm chưa phát).\n\nd) Đối với hỗ trợ đào tạo, tập\r\n\nhuấn chuyển giao công nghệ, tiếp cận thị trường ứng dụng và phát triển công nghệ\r\n\nsinh học theo quy định tại Khoản 5, Điều 9; đào tạo, tập huấn chuyển giao công\r\n\nnghệ, tiếp cận thị trường trong phát triển nấm theo quy định tại Điểm d Khoản\r\n\n6, Điều 9: Đơn vị thực hiện tập huấn lập dự toán kèm theo kế hoạch thực hiện gửi\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ soát xét, kiểm tra gửi Sở Tài chính thẩm định dự toán.\n\nđ) Đối với hỗ trợ mua giống nấm:\r\n\nĐơn đề nghị hỗ trợ; Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua giống\r\n\nnấm (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí).\n\ne) Đối với hỗ trợ làm lán trại\r\n\nsản xuất nấm: Đơn đề nghị hỗ trợ, sơ đồ về quy mô, diện tích lán trại sản xuất\r\n\nnấm.\n\ng) Đối với hỗ trợ mua máy móc,\r\n\nthiết bị sản xuất giống, chế biến:\n\n- Đơn đề nghị hỗ trợ;\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng mua máy móc, thiết bị (kèm theo hóa đơn, chứng từ để xác\r\n\nminh chi phí); Trường hợp tự làm thì phải có đủ hồ sơ chứng minh chi phí vật tư\r\n\nđể làm căn cứ tính hỗ trợ.\n\nChương\r\n\nII\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM\n\n\n\n\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND \r\n\ncủa HĐND tỉnh, điều kiện cụ thể như sau:\n\n2. Đối với hỗ trợ lập quy hoạch\r\n\nchi tiết hoặc lập dự án, phương án, kế hoạch phát triển sản xuất, kinh doanh\r\n\ncác sản phẩm tham gia Chương trình OCOP quy định tại Khoản 1, Điều 10:\n\nSản phẩm thuộc quy hoạch chi tiết\r\n\nvề phát triển sản xuất kinh doanh hoặc có dự án, hoặc phương án hoặc kế hoạch\r\n\nphát triển sản xuất, kinh doanh các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP được chủ\r\n\nđầu tư phê duyệt.\n\n2.1. Quy trình thực hiện:\n\n- Sau khi tổ chức, cá nhân được\r\n\nxét chọn tham gia chương trình OCOP, có nhu cầu hưởng chính sách hỗ trợ chương\r\n\ntrình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) gửi đăng ký về UBND xã (kèm quy hoạch chi tiết\r\n\nvề phát triển sản xuất kinh doanh, hoặc dự án, hoặc phương án, hoặc kế hoạch\r\n\nphát triển sản xuất, kinh doanh các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP được\r\n\nxét chọn);\n\n- UBND cấp xã tổng hợp danh\r\n\nsách các tổ chức, cá nhân tham gia chương trình, gửi UBND cấp huyện (Văn phòng\r\n\nĐiều phối nông thôn mới cấp huyện); UBND cấp huyện hướng dẫn các tổ chức, cá\r\n\nnhân thực hiện hoàn thành các nội dung theo quy định chính sách.\n\n- Sau khi các tổ chức, cá nhân thực\r\n\nhiện hoàn thành, gửi đơn đề nghị hỗ trợ về UBND cấp xã, UBND cấp xã tổng hợp gửi\r\n\nUBND cấp huyện thực hiện rà soát, kiểm tra và nghiệm thu đồng thời tổng hợp kết\r\n\nquả nghiệm thu gửi Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh.\n\n- Trên cơ sở đề xuất của UBND cấp\r\n\nhuyện, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ngành\r\n\nliên quan thẩm định kết quả nghiệm thu của UBND cấp huyện; Sau khi có kết quả\r\n\nthẩm định của liên ngành, UBND cấp huyện phê duyệt hỗ trợ kinh phí.\n\n2.2. Hồ sơ hỗ trợ:\n\n- Đơn xin hỗ trợ kinh phí của tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện chính sách;\n\n- Bản quy hoạch (hoặc dự án,\r\n\nphương án, kế hoạch) chi tiết phát triển sản xuất, kinh doanh của sản phẩm tham\r\n\ngia Chương trình OCOP được phê duyệt của cấp có thẩm quyền;\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng với đơn vị thực hiện (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để\r\n\nxác định chi phí tính hỗ trợ). Trường hợp tự thực hiện thì phải có đủ hồ sơ chứng\r\n\nminh chi phí đã thực hiện để làm cơ sở xem xét, xác định chi phí tính hỗ trợ.\n\n- Văn bản thẩm định kết quả\r\n\nnghiệm thu của Đoàn liên ngành cấp tỉnh.\n\n3. Đối với hỗ trợ thực hiện\r\n\nchuyển giao công nghệ mới, trang thiết bị mới, tiên tiến nhằm nâng cao năng\r\n\nsuất, chất lượng và giá trị gia tăng các sản phẩm OCOP theo quy định tại khoản\r\n\n2, Điều 10\n\n3.1. Quy trình thực hiện:\r\n\nTheo điểm 2.1 khoản 2 Điều 15 Quy định này\n\n3.2. Hồ sơ hỗ trợ:\n\n- Đơn xin hỗ trợ kinh phí của tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện chính sách;\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng với đơn vị thực hiện (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để\r\n\nxác định chi phí tính hỗ trợ).\n\nĐiều 16. Hỗ\r\n\ntrợ xây dựng thương hiệu, công bố chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm; bảo\r\n\nquản và tiêu thụ sản phẩm\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND \r\n\ncủa HĐND tỉnh, cụ thể:\n\n2. Đối với hỗ trợ thiết kế, xây\r\n\ndựng, in ấn (mẫu) bộ nhận diện thương hiệu và xây dựng hồ sơ công bố chất lượng,\r\n\nmã số mã vạch cho sản phẩm OCOP (theo Khoản 1, Điều 11, Nghị quyết số\r\n\n123/2018/NQ-HĐND):\n\n2.1. Quy trình thực hiện: Theo\r\n\nđiểm 2.1 khoản 2 Điều 15 Quy định này\n\n2.2. Hồ sơ hỗ trợ:\n\n- Đơn xin hỗ trợ kinh phí của tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện chính sách;\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng với đơn vị thực hiện (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để\r\n\nxác định chi phí tính hỗ trợ);\n\n- Văn bản thẩm định kết quả\r\n\nnghiệm thu của Đoàn liên ngành cấp tỉnh.\n\n3. Đối với hỗ trợ xây dựng mới,\r\n\nmua sắm thiết bị cho kho, xưởng chế biến, bảo quản sản phẩm OCOP (theo Khoản 2,\r\n\nĐiều 11, Nghị quyết số 123/2018/NQ- HĐND):\n\n3.2. Quy trình thực hiện: Theo\r\n\nđiểm 2.1 khoản 2 Điều 15 Quy định này\n\n3.3. Hồ sơ hỗ trợ:\n\n- Đơn xin hỗ trợ kinh phí của tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện chính sách;\n\n- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu\r\n\nvà thanh lý hợp đồng với đơn vị thực hiện (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để\r\n\nxác định chi phí tính hỗ trợ). Trường hợp tự thực hiện thì phải có đủ hồ sơ chứng\r\n\nminh chi phí đã thực hiện để làm cơ sở xem xét, xác định chi phí tính hỗ trợ;\n\n- Văn bản thẩm định kết quả\r\n\nnghiệm thu của Đoàn liên ngành cấp tỉnh.\n\n4. Hỗ trợ xây dựng mô hình liên\r\n\nkết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm tham gia OCOP (theo Khoản 3, Điều 11, Nghị\r\n\nquyết số 123/2018/NQ-HĐND):\n\n4.1 Quy trình thực hiện: Theo\r\n\nđiểm 2.1 khoản 2 Điều 15 Quy định này\n\n4.2. Hồ sơ hỗ trợ:\n\n- Đơn xin hỗ trợ kinh phí của tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện chính sách;\n\n- Hợp đồng liên kết sản xuất với\r\n\ntiêu thụ sản phẩm, giữa doanh nghiệp và các tổ hợp tác, hợp tác xã; biên bản\r\n\nnghiệm thu và thanh lý hợp đồng với đơn vị thực hiện (kèm theo hồ sơ, hóa đơn\r\n\ntài chính để xác định chi phí tính hỗ trợ);\n\n- Văn bản thẩm định kết quả\r\n\nnghiệm thu của Đoàn liên ngành cấp tỉnh.\n\n5. Hỗ trợ thuê điểm giới thiệu,\r\n\nbán hàng OCOP tại các huyện, tại các điểm dừng xe trong tỉnh (theo Khoản 4, Điều\r\n\n11, Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND) với điều kiện các điểm dừng xe trong tỉnh\r\n\ncó tối thiểu 20 mặt hàng của tỉnh tham gia Chương trình OCOP và có văn bản thống\r\n\nnhất chọn điểm dừng xe của liên ngành: Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương và\r\n\nVăn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh;\n\n5.1. Quy trình thực hiện: Theo\r\n\nđiểm 2.1 khoản 2 Điều 15 Quy định này\n\n5.2. Hồ sơ hỗ trợ:\n\n- Đơn xin hỗ trợ kinh phí của tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện chính sách;\n\n- Hợp đồng thuê địa điểm giới\r\n\nthiệu, bán hàng OCOP; biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng (kèm theo hồ sơ,\r\n\nhóa đơn tài chính để xác định chi phí tính hỗ trợ);\n\n- Văn bản thẩm định kết quả\r\n\nnghiệm thu của Đoàn liên ngành cấp tỉnh.\n\nĐiều 17.\r\n\nChính sách đào tạo nguồn nhân lực\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND \r\n\ncủa HĐND tỉnh và thuộc đối tượng được cơ quan có thẩm quyền gửi đi đào tạo.\n\n2. Quy trình thực hiện:\r\n\nTheo điểm 2.1 khoản 2 Điều 15 Quy định này\n\n3. Hồ sơ hỗ trợ:\n\n- Đơn xin hỗ trợ kinh phí của tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện chính sách;\n\n- Quyết định cử đối tượng đi\r\n\nđào tạo của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);\n\n- Chứng nhận (hoặc chứng chỉ)\r\n\nđược đơn vị đào tạo cấp sau khi hoàn thành khóa đào tạo (Bản sao có chứng thực)\r\n\nvà kèm theo hóa đơn chứng từ hợp lệ để xác định chi phí tính hỗ trợ.\n\nĐiều 18.\n\nChính sách thưởng các tổ chức, cá nhân có sản phẩm đạt\r\n\ntiêu chuẩn Hạng 3 sao (hoặc Hạng 4 sao, hoặc Hạng 5 sao).\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ: theo quy định tại Điều 13, Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND tỉnh:\n\n2. Quy trình thực hiện:\r\n\nSau khi UBND tỉnh ban hành quyết định công nhận tổ chức, cá nhân có sản phẩm\r\n\ntham gia chương trình OCOP đạt tiêu chuẩn: Hạng 3 sao (hoặc Hạng 4 sao, hoặc Hạng\r\n\n5 sao), Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh quyết định hỗ trợ.\n\n3. Hồ sơ hỗ trợ:\n\n- Tờ trình đề xuất hỗ trợ của tổ\r\n\nchức, cá nhân có sản phẩm đạt tiêu chuẩn Hạng 3 sao (hoặc Hạng 4 sao, hoặc Hạng\r\n\n5 sao), hồ sơ gửi UBND cấp huyện;\n\n- Quyết định công nhận của UBND\r\n\ntỉnh công nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn.\n\nChương\r\n\nIII\n\nCHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN\r\n\nTHƯƠNG MẠI NÔNG THÔN\n\nĐiều 19.\r\n\nChính sách phát triển thương mại nông thôn\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ: Thực hiện theo Điều 14, Nghị Quyết 123/2018/NQ-HĐND tỉnh; trong đó,\r\n\nchợ được hỗ trợ tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 14 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND là\r\n\ncác chợ nằm trên địa bàn nông thôn (khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa\r\n\nbàn phường thuộc thị xã, thành phố), thuộc quy hoạch phát triển hệ thống chợ đã\r\n\nđược UBND tỉnh phê duyệt hoặc chợ được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng.\n\n2. Quy trình thực hiện:\n\n- Sau khi hoàn thành đầu tư xây\r\n\ndựng mới; nâng cấp, mở rộng chợ; đầu tư xây dựng mới, mua sắm trang thiết bị phục\r\n\nvụ bảo quản, kinh doanh và quản lý siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi; tổ chức,\r\n\ncá nhân gửi hồ sơ về UBND cấp huyện để rà soát, tổng hợp trình Sở Tài chính, Sở\r\n\nCông Thương.\n\n- Căn cứ kế hoạch UBND tỉnh\r\n\ngiao và đề xuất của UBND cấp huyện; sau khi nhận được hồ sơ (Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ đợt 1 trước ngày 30/6, đợt 2 trước ngày 30/11 hàng năm) Sở Công Thương chủ\r\n\ntrì, phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị liên quan kiểm tra, xác định điều kiện,\r\n\nkinh phí hỗ trợ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; Kinh phí hỗ trợ được bổ\r\n\nsung có mục tiêu cho UBND cấp huyện.\n\n3. Hồ sơ hỗ trợ:\n\n- Văn bản đề nghị hỗ trợ đầu tư\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân (chủ đầu tư) và Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí thực\r\n\nhiện chính sách của UBND cấp huyện.\n\n- Đối với các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng chợ do UBND cấp xã làm chủ đầu tư: Quyết định\r\n\nphê duyệt dự án (Báo cáo KTKT) của cấp có thẩm quyền, Báo cáo thẩm tra quyết\r\n\ntoán (phải được phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm tra quyết toán), Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của cấp có thẩm quyền; Hồ sơ thiết kế\r\n\n- dự toán, hồ sơ hoàn công, hợp đồng xây dựng, biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng,\r\n\nbiên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, biên bản nghiệm thu công trình hoàn\r\n\nthành bàn giao đưa vào sử dụng.\n\n- Đối với các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng chợ; đầu tư xây dựng siêu thị mini, cửa hàng tiện\r\n\nlợi do doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ cá thể làm chủ đầu tư: Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (Bản sao có chứng thực); Quyết\r\n\nđịnh chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền (nếu có); Hồ sơ thiết kế,\r\n\ndự toán được thẩm định (thẩm tra) theo đúng quy định. Ngoài ra bổ sung thêm:\n\n+ Trường hợp chủ đầu tư thuê\r\n\ndoanh nghiệp xây dựng thực hiện: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn GTGT của\r\n\ncác chi phí tư vấn, chi phí thi công xây dựng; Biên bản nghiệm thu giai đoạn,\r\n\nnghiệm thu khối lượng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, Báo cáo thẩm tra\r\n\nquyết toán, Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.\n\n+ Trường hợp chủ đầu tư tự thực\r\n\nhiện: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê nhân công, thiết bị thi công; Hóa đơn\r\n\nGTGT các vật tư, thiết bị đầu vào và hồ sơ liên quan khác (nếu có).\n\nĐiều 20.\r\n\nChính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và ứng dụng thương mại điện tử phục vụ\r\n\ntiêu thụ nông sản thực phẩm\n\n1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND \r\n\ncủa HĐND tỉnh.\n\n2. Quy\r\n\ntrình thực hiện: Các tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về UBND cấp huyện để rà\r\n\nsoát, tổng hợp trình Sở Tài chính, Sở Công thương; Sau khi nhận được hồ sơ (Thời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điểm g, Mục 1, Điều 3 Quy định này) Liên\r\n\nngành Sở Công thương, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan phối hợp kiểm tra,\r\n\nxác định điều kiện, kinh phí hỗ trợ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; Kinh\r\n\nphí hỗ trợ được bổ sung có mục tiêu cho UBND cấp huyện.\n\n3. Hồ sơ hỗ trợ:\n\na) Đối với chính sách quy định\r\n\ntại Khoản 1: Hồ sơ, chứng từ chứng minh các chi phí lắp đặt, xây dựng gian\r\n\nhàng, vận chuyển hàng hóa hoặc tổ chức bán hàng; Kế hoạch tổ chức phiên chợ\r\n\nhàng Việt, đưa hàng Việt về bán ở địa bàn nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng\r\n\nxa có xác nhận của chính quyền cấp xã hoặc Sở Công Thương; Báo cáo kết quả về\r\n\ntình hình thực hiện tổ chức các phiên chợ, chương trình đưa sản phẩm của tỉnh kết\r\n\nhợp đưa hàng Việt về bán ở địa bàn nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.\n\nb) Đối với chính sách quy định\r\n\ntại Khoản 2: Hợp đồng kinh tế về tiêu thụ sản phẩm trong tỉnh giữa tổ chức, cá\r\n\nnhân với các siêu thị, hệ thống phân phối lớn; hồ sơ, chứng từ liên quan chứng\r\n\nminh về giá trị, khối lượng hàng hóa đã bán trong siêu thị, hệ thống phân phối\r\n\nlớn.\n\nc) Đối với\r\n\nchính sách quy định tại Khoản 3: Báo cáo tài chính 2 năm liền kề; bảng kê kèm\r\n\ntheo hồ sơ chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa chế biến, tiêu thụ đạt tối thiểu\r\n\n01 tỷ đồng/năm; các hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán các chi phí liên quan đến\r\n\nthiết kế, in ấn, sản xuất bao bì, nhãn mác, giấy hộp đóng gói.\n\nd) Đối với chính sách quy định\r\n\ntại Khoản 4:\n\n- Đối với chính sách quy định tại\r\n\nĐiểm a, Khoản 4: Văn bản của UBND tỉnh về đồng ý tổ chức Hội chợ, Lễ hội; Kế hoạch\r\n\ntổ chức Lễ hội, Hội chợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các hồ sơ chứng từ\r\n\nliên quan đến chi phí đối với các gian hàng quy chuẩn thực tế đã trưng bày tại\r\n\nLễ hội, Hội chợ (chỉ tính gian hàng sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm TTCN làng\r\n\nnghề sản xuất kinh doanh trong tỉnh).\n\n- Đối với chính sách quy định tại\r\n\nĐiểm b, Khoản 4: Giấy mời hoặc văn bản đề nghị tham gia hội chợ, xúc tiến\r\n\nthương mại của đơn vị chủ trì tổ chức; Văn bản đăng ký tham gia chương trình của\r\n\ntổ chức, cá nhân được sự đồng ý của UBND tỉnh; Bảng kê tổng hợp các chi phí kèm\r\n\ntheo các hồ sơ, chứng từ thanh toán liên quan theo quy định.\n\n- Đối với chính sách quy định tại\r\n\nĐiểm c, Khoản 4: Giấy mời hoặc văn bản đề nghị tham gia hội chợ, xúc tiến\r\n\nthương mại của đơn vị chủ trì tổ chức; Văn bản đồng ý của UBND tỉnh hoặc Sở\r\n\nCông Thương mời; Bảng kê tổng hợp các chi phí kèm theo các hồ sơ, chứng từ\r\n\nthanh toán liên quan theo quy định.\n\ne) Đối với chính sách quy định\r\n\ntại Khoản 5:\n\n- Đối với chính sách quy định tại\r\n\nĐiểm a, Khoản 5: Chứng từ chứng minh tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh đảm\r\n\nbảo ổn định từ 02 năm trở lên; Các chứng từ thanh toán liên quan đến chi phí\r\n\nxây dựng và duy trì vận hành hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ không gian lưu trữ trên\r\n\nsàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh; thông tin, hình ảnh mô tả website của\r\n\ndoanh nghiệp đã thực hiện.\n\n- Đối với chính sách quy định tại\r\n\nĐiểm b, Khoản 5: Chứng từ chứng minh tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh đảm\r\n\nbảo ổn định từ 02 năm trở lên; Hợp đồng kèm theo chứng từ thanh toán chi phí\r\n\nthuê gian hàng thương mại điện tử theo quy định; thông tin, hình ảnh mô tả\r\n\nwebsite của đơn vị cho thuê, gian hàng của tổ chức, cá nhân.\n\n- Đối với chính sách quy định tại\r\n\nKhoản 7: Hồ sơ chứng minh sàn giao dịch điện tử các sản phẩm nông nghiệp, công\r\n\nnghiệp nông thôn, với 50% sản phẩm sản xuất trong tỉnh; thông tin, hình ảnh mô\r\n\ntả sàn thương mại điện tử; Hồ sơ chứng minh đầu tư mới (kể từ ngày Nghị quyết\r\n\n123/2018/NQ-HĐND có hiệu lực) hệ thống cơ sở vật chất (Nhà xưởng, kho bãi phục\r\n\nvụ mua bán hàng hóa cho hoạt động của sàn).\n\nChương IV\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT\n\nĐiều 21.\r\n\nQuy trình thực hiện:\n\n1. Đối với Doanh nghiệp thuộc\r\n\nđối tượng tại Khoản 3 Điều 16 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND:\n\n- Doanh nghiệp (có dự án đầu tư\r\n\ntrong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt) làm thủ tục đề nghị hỗ trợ theo Điều 17, Nghị định số\r\n\n57/2018/NĐ-CP: gửi Dự án đầu tư và văn bản đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu số 02/HTLS/NĐ57) đến Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư (KH&ĐT); Sở KH&ĐT thẩm tra, báo cáo UBND tỉnh (theo Mẫu số 03/HTLS/NĐ57); UBND tỉnh có văn bản\r\n\ncam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp (theo Mẫu\r\n\nsố 04/HTLS/NĐ57).\n\n- Khi vay vốn tại các Tổ chức\r\n\ntín dụng (TCTD), ngoài bộ hồ sơ vay vốn theo quy định của TCTD, doanh nghiệp phải\r\n\ngửi TCTD 01 bản sao Văn bản của UBND tỉnh về việc cam kết hỗ trợ thực hiện Nghị\r\n\nđịnh 57/2018/NĐ-CP (theo Mẫu số\r\n\n04/HTLS/NĐ57) để TCTD có cơ sở trong thẩm định hồ sơ vay vốn.\n\n- Khi giải quyết cho vay, TCTD\r\n\nphải ghi bổ sung vào hợp đồng tín dụng nội dung cho vay hỗ trợ lãi suất theo\r\n\nNghị định 57/2018/NĐ-CP .\n\n- Khi thu lãi tiền vay, TCTD\r\n\nthu toàn bộ số lãi tiền vay theo hợp đồng tín dụng và lập Giấy xác nhận số tiền\r\n\nlãi đã thu của khách hàng (theo Mẫu số\r\n\n05/HTLS/NĐ57), Giấy xác nhận được lập thành 02 bản: (01 bản chuyển khách\r\n\nhàng, 01 bản lưu TCTD). Giấy xác nhận số tiền lãi đã thu của khách hàng được lập\r\n\ntừng lần khi khách hàng trả lãi hoặc theo định kỳ do TCTD và khách hàng thỏa\r\n\nthuận.\n\n- Sau khi nghiệm thu hoàn thành\r\n\ndự án thì được tạm cấp 70% mức hỗ trợ (tổ chức nghiệm thu dự án theo quy định tại\r\n\nkhoản 2, Điều 17, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT \r\n\nngày 06/12/2018 của Bộ KH&ĐT và lập Biên bản nghiệm thu theo Mẫu số 05, Phụ lục II kèm theo Nghị định\r\n\nsố 57/2018/NĐ-CP). Kinh phí còn lại được hỗ trợ khi dự án đi vào sản xuất kinh\r\n\ndoanh.\n\n- Đối với mức hỗ trợ lãi suất\r\n\ncho các Doanh nghiệp thuộc đối tượng tại Khoản 3 Điều 16 Nghị quyết số\r\n\n123/2018/NQ-HĐND là mức chênh lệch giữa lãi suất vay thương mại (là mức lãi suất\r\n\ntrong hạn, được thể hiện trong hợp đồng tín dụng, không thay đổi trong suốt thời\r\n\ngian thực hiện dự án) với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư (là mức lãi\r\n\nsuất do Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Hà Tĩnh thông báo định kỳ hàng quý).\n\n- Sau khi dự án hoàn thành đi\r\n\nvào hoạt động sản xuất, doanh nghiệp rà soát, lập hồ sơ gửi Hội đồng nghiệm thu\r\n\n(Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì) kiểm tra, nghiệm thu gửi Sở\r\n\nTài chính tham mưu trình UBND tỉnh hỗ trợ.\n\n2. Đối với các đối tượng còn\r\n\nlại:\n\n- Khi đủ điều kiện và có nhu cầu\r\n\nvay vốn được hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND ,\r\n\nkhách hàng vay vốn lập giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ lãi suất gửi UBND cấp xã nơi\r\n\nsản xuất, kinh doanh. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận giấy đề nghị\r\n\nvay vốn hỗ trợ lãi suất của khách hàng, UBND cấp xã kiểm tra thực tế mô hình,\r\n\nxác nhận địa điểm, hiện trạng mô hình của khách hàng theo mẫu 01/HTLS/2019. Việc xác nhận cho vay được\r\n\nhỗ trợ lãi suất, UBND cấp xã thực hiện trong phạm vi kế hoạch UBND huyện phê\r\n\nduyệt, đảm bảo không vượt quá kế hoạch UBND tỉnh giao.\n\n- Khách hàng làm thủ tục vay vốn\r\n\ntheo quy định của TCTD kèm theo giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ lãi suất (đã được\r\n\nUBND cấp xã xác nhận). Sau khi hoàn thành thủ tục vay vốn, khách hàng gửi 01 bộ\r\n\nhồ sơ vay vốn (bản sao) cho UBND cấp xã, bao gồm: Hợp đồng tín dụng (hoặc sổ\r\n\nvay vốn), khế ước nhận nợ, phương án sử dụng vốn đã được TCTD thẩm định (khi\r\n\nphát sinh khế ước nhận nợ mới, khách hàng gửi bổ sung cho UBND cấp xã).\n\n- Khi thu tiền lãi, TCTD thu\r\n\ntoàn bộ số tiền lãi vay theo HĐTD và lập giấy xác nhận số tiền lãi phải trả, tiền\r\n\nlãi được hỗ trợ của KH (theo mẫu\r\n\n02/HTLS/2019 - Chi tiết từng khế ước nhận nợ). Giấy xác nhận được lập thành\r\n\n03 bản, khách hàng 01 bản, TCTD 02 bản (trong đó 01 bản TCTD gửi UBND cấp xã\r\n\nhàng quý kèm theo Mẫu 03/HTLS/2019).\n\n- Định kỳ hàng quý:\n\n+ TCTD tổng hợp danh sách khách\r\n\nhàng có vay vốn hỗ trợ lãi suất (theo mẫu\r\n\n03/HTLS/2019) kèm theo giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất (mẫu 02/HTLS/2019)gửi UBND cấp xã (hoàn\r\n\nthành trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý sau).\n\n+ UBND cấp xã tổng hợp danh\r\n\nsách khách hàng, kinh phí đề nghị hỗ trợ gửi UBND cấp huyện.\n\n+ UBND cấp huyện tổ chức kiểm\r\n\ntra thực tế, hồ sơ từng mô hình đề nghị hỗ trợ lãi suất; Phê duyệt hỗ trợ đối với\r\n\ncác đối tượng đủ điều kiện; Chậm nhất sau 05 ngày làm việc sau khi UBND cấp huyện\r\n\nphê duyệt kết quả hỗ trợ, UBND cấp xã giải ngân kinh phí hỗ trợ cho đối tượng\r\n\n(trừ trường hợp có thống nhất khác với đối tượng) và thực hiện công khai kết quả\r\n\nhỗ trợ..\n\n+ Trường hợp qua kiểm tra, phát\r\n\nhiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc không đảm bảo các điều kiện được\r\n\nhỗ trợ lãi suất theo quy định, UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với UBND xã và\r\n\nTCTD cho vay kiểm tra, xác minh lại trước khi chi trả tiền hỗ trợ. Tuyệt đối\r\n\nkhông được hỗ trợ sai đối tượng, vượt mức hỗ trợ theo quy định của HĐND tỉnh.\n\nĐiều 22. Hồ\r\n\nsơ hỗ trợ\n\n1. Đối với Doanh nghiệp thuộc\r\n\nđối tượng tại Khoản 3 Điều 16 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND:\n\n- Tạm cấp 70% mức hỗ trợ, hồ sơ\r\n\nbao gồm:\n\n+) Văn bản đề nghị hỗ trợ lãi\r\n\nsuất (trong đó nêu rõ: tên đơn vị được hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, số tiền xin hỗ\r\n\ntrợ, địa chỉ của đơn vị, mã số thuế, mã số quan hệ ngân sách, số tài khoản ngân\r\n\nhàng của đơn vị.)\n\n+) Văn bản của UBND tỉnh về cam\r\n\nkết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp (bản sao);\n\n+) Bản sao bộ hồ sơ vay vốn đã\r\n\nđược TCTD phê duyệt, gồm: Hợp đồng tín dụng đã ký giữa khách hàng với TCTD;\r\n\nphương án sử dụng vốn vay của khách hàng đã được TCTD thẩm định (hoặc xác nhận).\n\n+) Biên bản nghiệm thu dự án\r\n\nhoàn thành của Hội đồng nghiệm thu.\n\n+) Giấy xác nhận của TCTD về số\r\n\ntiền hỗ trợ lãi suất cho khách hàng (theo Mẫu\r\n\nsố 05/HTLS/NĐ57).\n\n- 30% kinh phí của mức hỗ trợ\r\n\ncòn lại được bổ sung sau khi hội Hội đồng nghiệm thu do Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn (chủ trì) thực hiện kiểm tra, nghiệm thu gửi Sở Tài chính tham\r\n\nmưu trình UBND tỉnh hỗ trợ.\n\n2. Đối với các đối tượng còn\r\n\nlại:\n\n- Tờ trình kèm danh sách khách\r\n\nhàng đề nghị hỗ trợ lãi suất của UBND cấp xã gửi UBND cấp huyện;\n\n- Quyết định phê duyệt kế hoạch\r\n\nhỗ trợ lãi suất của UBND cấp huyện;\n\n- Biên bản kiểm tra trước khi\r\n\nxác nhận vào giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất của UBND cấp xã;\n\n- Danh sách khách hàng được hỗ\r\n\ntrợ lãi suất kèm theo giấy xác nhận số lãi suất vốn vay được hỗ trợ của từng\r\n\nkhách hàng do tổ chức tín dụng cung cấp (bản sao);\n\n- Hợp đồng tín dụng (hoặc sổ\r\n\nvay vốn), khế ước nhận nợ, phương án sử dụng vốn đã được tổ chức tín dụng\r\n\nthẩm định (bản sao có chứng thực);\n\n- Quyết định hỗ trợ lãi suất\r\n\nvay vốn của UBND cấp huyện kèm theo danh sách khách hàng được hỗ trợ;\n\n- Hồ sơ, chứng từ thanh toán\r\n\n(Giấy rút dự toán, danh sách ký nhận tiền).\n\nChương V\n\nCƠ CHẾ HỖ TRỢ XÂY DỰNG\r\n\nNÔNG THÔN MỚI\n\nĐiều 23.\r\n\nXây dựng nông thôn mới: Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị\r\n\nquyết số 123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, cụ thể như sau:\n\n1. Đối với xây dựng vườn mẫu đạt\r\n\nchuẩn:\n\n1.1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của\r\n\nHĐND tỉnh; được UBND cấp huyện quyết định công nhận vườn đạt chuẩn.\n\n1.2. Quy trình thực hiện\n\n- Hộ gia đình đăng ký (kèm theo\r\n\nPhương án - khái toán kinh phí thực hiện và Sơ đồ quy hoạch), gửi UBND xã phê\r\n\nduyệt sơ đồ quy hoạch thiết kế vườn hộ (Ban quản lý Chương trình nông thôn mới\r\n\nxã hướng dẫn hộ gia đình thực hiện);\n\n- Sau khi hộ gia đình triển\r\n\nkhai thực hiện hoàn thành theo đúng sơ đồ thiết kế quy hoạch vườn hộ và phương\r\n\nán được phê duyệt; hộ gia đình gửi hồ sơ đề xuất nghiệm thu, hỗ trợ kinh phí gửi\r\n\nvề UBND cấp xã;\n\n- UBND xã rà soát, tổng hợp\r\n\ndanh sách vườn mẫu hoàn thành, đề xuất UBND cấp huyện nghiệm\r\n\nthu, phê duyệt công nhận vườn đạt chuẩn, hỗ trợ (thưởng) kinh phí theo quy định;\n\n1.3. Hồ sơ hỗ trợ:\n\n- Tờ trình đề xuất thưởng kinh\r\n\nphí của hộ có vườn mẫu hoàn thành (Hồ sơ gửi qua UBND cấp xã);\n\n- Quyết định công nhận vườn mẫu\r\n\nđạt chuẩn của UBND cấp huyện (Kèm theo danh sách vườn mẫu đạt chuẩn của từng hộ).\n\n2. Đối với Khu dân cư nông thôn\r\n\nmới kiểu mẫu\n\n2.1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của\r\n\nHĐND tỉnh; được UBND cấp huyện quyết định công nhận khu dân cư nông thôn mới kiểu\r\n\nmẫu đạt chuẩn.\n\n2.2. Quy trình thực hiện\n\n- Thôn (xóm) đăng ký gửi kèm\r\n\ntheo phương án, tổng dự toán kinh phí thực hiện xây dựng khu dân cư nông thôn mới\r\n\nkiểu mẫu; UBND cấp xã phê duyệt phương án, tổng dự toán thực hiện xây dựng khu\r\n\ndân cư nông thôn mới kiểu mẫu sau khi có văn bản thẩm định của Văn phòng Điều\r\n\nphối nông thôn mới cấp huyện (chủ trì), phối hợp với Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp\r\n\nhuyện (Văn bản thẩm định có trong 03 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Điều phối\r\n\nnông thôn mới cấp huyện nhận được văn bản đề xuất của UBND cấp xã);\n\n- Sau khi hoàn thành khu dân cư\r\n\nnông thôn mới kiểu mẫu; UBND cấp xã rà soát, tổng hợp, đề xuất UBND cấp\r\n\nhuyện nghiệm thu, phê duyệt khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu đạt chuẩn sau khi\r\n\nVăn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh có ý kiến bằng văn bản (Văn phòng Điều\r\n\nphối nông thôn mới tỉnh có ý kiến bằng văn bản trong 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản đề xuất của UBND cấp huyện).\n\n2.3. Hồ sơ hỗ trợ:\n\n- Tờ trình của (thôn, xóm) đề\r\n\nxuất thưởng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu đạt chuẩn, hồ sơ gửi qua UBND cấp\r\n\nxã;\n\n- Quyết định công nhận khu dân\r\n\ncư nông thôn mới kiểu mẫu đạt chuẩn của UBND cấp huyện (Kèm theo danh sách).\n\n3. Hỗ trợ xã đạt chuẩn nông\r\n\nthôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu\r\n\nmẫu\n\n3.1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của\r\n\nHĐND tỉnh.\n\n3.2. Quy trình thực hiện\n\nSau khi UBND tỉnh ban hành quyết\r\n\nđịnh công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (hoặc xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng\r\n\ncao, hoặc xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu), Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh\r\n\nquyết định hỗ trợ kinh phí.\n\n3.3. Hồ sơ hỗ trợ:\n\n- Tờ trình đề xuất hỗ trợ xã đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới (hoặc xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, hoặc xã đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới kiểu mẫu); Hồ sơ gửi UBND cấp huyện;\n\n- Quyết định công nhận xã đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới (hoặc xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, hoặc xã đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới kiểu mẫu) của UBND tỉnh có hiệu lực.\n\n4. Hỗ trợ lắp đặt thiết bị xử\r\n\nlý nước sinh hoạt\n\n4.1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 19 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của\r\n\nHĐND tỉnh và nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn QCVN: 02/BYT về chất lượng nước sinh\r\n\nhoạt.\n\n4.2. Quy trình thực hiện:\n\n- Hộ gia đình đăng ký, UBND cấp\r\n\nxã tiếp nhận hồ sơ của các đối tượng và hướng dẫn các hộ gia đình tổ chức thực\r\n\nhiện;\n\n- Sau khi thực hiện hoàn thành,\r\n\nhộ gia đình gửi đề xuất nghiệm thu hỗ trợ kinh phí theo chính sách (kèm hồ sơ,\r\n\nchứng từ hợp lệ để xác định kinh phí thực hiện lắp đặt thiết bị xử lý nước sinh\r\n\nhoạt).\n\n- UBND cấp xã rà soát, tổng hợp\r\n\ndanh sách các hộ, đề xuất UBND cấp huyện kiểm tra, nghiệm thu, phê duyệt hỗ trợ\r\n\ntheo quy định;\n\n4.3. Hồ sơ hỗ trợ:\n\n- Đơn đề xuất hỗ trợ của hộ; chứng\r\n\ntừ hợp lệ để xác định kinh phí thực hiện lắp đặt thiết bị xử lý nước sinh hoạt\r\n\n(Hồ sơ gửi qua UBND cấp xã);\n\n- Biên bản nghiệm thu lắp đặt\r\n\nthiết bị xử lý nước sinh hoạt của UBND cấp huyện;\n\n- Quyết định phê duyệt hỗ trợ của\r\n\ncấp UBND huyện (Kèm theo danh sách).\n\n5. Hỗ trợ di dời, phá bỏ công\r\n\ntrình vệ sinh (hố xí 1-2 ngăn) để xây dựng công trình vệ sinh tự hoại\n\n5.1. Nội dung, điều kiện và mức\r\n\nhỗ trợ: Theo quy định tại Khoản 5 Điều 19 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của\r\n\nHĐND tỉnh\n\n5.2. Quy trình thực hiện:\n\n- Hộ gia đình đăng ký, UBND xã\r\n\ntiếp nhận hồ sơ của các đối tượng và hướng dẫn các hộ gia đình tổ chức thực hiện;\n\n- Trên cơ sở thiết kế mẫu công\r\n\ntrình vệ sinh tự hoại (Sở Xây dựng hướng dẫn) hoặc hộ áp dụng mô hình nhà vệ\r\n\nsinh giá rẻ đang áp dụng tại Dự án CHOBA; sau khi hộ tháo dỡ và xây dựng hoàn\r\n\nthành công trình vệ sinh tự hoại, hộ gia đình báo cáo UBND cấp xã rà soát, nghiệm\r\n\nthu, tổng hợp danh sách các hộ xây dựng công trình vệ sinh tự hoại hoàn thành,\r\n\nđạt yêu cầu, đưa vào sử dụng, đề xuất UBND cấp huyện phê duyệt hỗ trợ;\n\n- UBND cấp huyện thực hiện phê\r\n\nduyệt hỗ trợ theo quy định (tổ chức kiểm tra nếu cần thiết).\n\n5.3. Hồ sơ hỗ trợ:\n\n- Đơn đề xuất hỗ trợ của hộ (Hồ\r\n\nsơ gửi qua UBND cấp xã);\n\n- Biên bản nghiệm thu hộ gia\r\n\nđình xây dựng công trình vệ sinh tự hoại hoàn thành, đưa vào sử dụng của UBND cấp\r\n\nxã;\n\n- Quyết định phê duyệt hỗ trợ của\r\n\ncấp UBND huyện (Kèm theo danh sách).\n\nChương VI\n\nCƠ CHẾ HỖ TRỢ XI MĂNG;\r\n\nPHỤC HỒI, NÂNG CẤP MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG\n\nĐiều 24. Đối\r\n\ntượng, mức hỗ trợ:\n\n- Thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 20, 21, Khoản 2 Điều 22 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND .\n\n- Riêng đối với cơ chế hỗ trợ\r\n\nduy tu bảo dưỡng thường xuyên quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị quyết số\r\n\n123/2018/NQ-HĐND: thực hiện theo kế hoạch duy tu, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống\r\n\nđường địa phương giai đoạn 2017-2021 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định\r\n\n1962/QĐ-UBND ngày 13/7/2017, Quyết định số 1770/QĐ-UBND ngày 12/6/2018 của UBND\r\n\ntỉnh về việc phê duyệt kế hoạch chi tiêu trung hạn (MTEP) cho hệ thống đường địa\r\n\nphương giai đoạn 2018-2020 thuộc dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản\r\n\nđường địa phương LRAMP, vốn vay ngân hàng thế giới. Sử dụng nguồn vốn quỹ bảo\r\n\ntrì đường (NSTƯ 35%), nguồn ngân sách tỉnh, nguồn ngân sách huyện (bố trí từ\r\n\nnguồn thu tiền đất) và nguồn sự nghiệp chi thường xuyên các chương trình MTQG\r\n\n30a, 135; trình tự thực hiện theo văn bản hướng dẫn số 2372/SGTVT-QLGT ngày\r\n\n23/8/2017 của Sở Giao thông vận tải.\n\nĐiều 25.\r\n\nQuy trình thực hiện:\n\n1. Lập, phê duyệt kế hoạch thực\r\n\nhiện:\n\n- UBND cấp xã tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến chủ trương, chính sách hỗ trợ; tổ chức họp dân, công bố mức hỗ\r\n\ntrợ từ ngân sách nhà nước; dự kiến phần kinh phí nhân dân đóng góp để thực hiện\r\n\ncơ chế hỗ trợ xi măng và phục hồi, nâng cấp mặt đường bê tông xi măng (có biên\r\n\nbản họp dân). Sau khi được sự thống nhất của nhân dân, UBND cấp xã rà soát, cân\r\n\nđối nguồn lực theo thứ tự ưu tiên, xây dựng kế hoạch trình UBND cấp huyện; trường\r\n\nhợp không cân đối được nguồn lực thì không đưa vào kế hoạch đăng ký.\n\n- UBND cấp huyện căn cứ nhu cầu,\r\n\nkhả năng cân đối nguồn lực của địa phương, kiểm tra hiện trạng các công trình\r\n\n(phải lập biên bản kiểm tra hiện trạng), tổng hợp, đăng ký kế hoạch với UBND tỉnh\r\n\nqua Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo lĩnh vực\r\n\nquản lý trước ngày 30/9 năm trước. Sau thời điểm trên, địa phương nào không\r\n\nđăng ký kế hoạch xem như không có nhu cầu hỗ trợ và phải tự đảm bảo kinh phí thực\r\n\nhiện.\n\n- Trên cơ sở kế hoạch các địa\r\n\nphương đăng ký, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nthẩm định nhu cầu kinh phí thực hiện theo lĩnh vực quản lý gửi Sở Tài chính trước\r\n\nngày 15/10 năm trước để tổng hợp, cân đối nguồn lực trình UBND tỉnh ban hành kế\r\n\nhoạch thực hiện cho năm tiếp theo trước ngày 30/10. UBND tỉnh không xem xét điều\r\n\nchỉnh kế hoạch trong quá trình thực hiện.\n\n- Căn cứ vào kế hoạch UBND tỉnh\r\n\ngiao, UBND cấp huyện phân bổ kế hoạch thực hiện đảm bảo không vượt kế hoạch\r\n\nUBND tỉnh giao; gửi Kế hoạch thực hiện về Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải,\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 31/12 năm trước. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện kế hoạch, UBND cấp huyện chủ động điều chỉnh chỉ tiêu giữa các\r\n\nloại công trình, giữa các xã, phường, thị trấn đảm bảo không vượt quá tổng khối\r\n\nlượng xi măng theo kế hoạch tỉnh giao. Ngân sách tỉnh không hỗ trợ đối với các\r\n\ncông trình ngoài kế hoạch UBND tỉnh giao đầu năm.\n\n- Căn cứ kế hoạch UBND cấp huyện\r\n\ngiao, UBND cấp xã thực hiện công khai kế hoạch hỗ trợ theo quy định và thông\r\n\nbáo kế hoạch hỗ trợ đến từng tổ chức, cá nhân thuộc kế hoạch hỗ trợ.\n\n2. Lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nBáo cáo kinh tế - Kỹ thuật:\n\n- Đối với cơ chế hỗ trợ xi\r\n\nmăng; cơ chế hỗ trợ phục hồi, nâng cấp mặt đường bê tông xi măng đường cấp xã:\n\nCăn cứ kế hoạch UBND cấp huyện\r\n\ngiao, UBND cấp xã lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trên cơ sở hồ sơ thiết kế mẫu\r\n\nđã được UBND tỉnh phê duyệt, đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới,\r\n\nquy hoạch đô thị đã được phê duyệt, trình UBND cấp huyện thẩm định. Trên cơ sở\r\n\nvăn bản thẩm định của UBND cấp huyện, UBND cấp xã phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật; trong đó chi tiết nguồn kinh phí thực hiện: (nguồn vốn nông thôn mới; vốn\r\n\nlồng ghép các chương trình mục tiêu; nguồn vốn xi măng các cấp ngân sách hỗ trợ;\r\n\nnguồn kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ phục hồi, nâng cấp mặt đường; ngân sách cấp\r\n\nhuyện, cấp xã hỗ trợ ngoài cơ chế xi măng; nguồn đóng góp nhân dân).\n\n- Đối với cơ chế phục hồi, nâng\r\n\ncấp mặt đường bê tông xi măng các tuyến đường huyện: Thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 8, Khoản 2 Điều 9 và Điều 10, Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 10/9/2015\r\n\ncủa UBND tỉnh, áp dụng hồ sơ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình được UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n3. Ký hợp đồng, cung ứng xi\r\n\nmăng (đối với cơ chế hỗ trợ xi măng):\n\n- Căn cứ kế hoạch thực hiện được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính chủ trì tham mưu UBND tỉnh lựa chọn đơn vị cung\r\n\nứng xi măng đủ điều kiện, năng lực, đảm bảo đúng quy định.\n\n- Căn cứ kết quả lựa chọn đơn vị\r\n\ncung ứng xi măng, Sở Tài chính (được UBND tỉnh ủy quyền) đàm phán, ký hợp đồng\r\n\nkinh tế với đơn vị cung ứng về chủng loại xi măng, giá cả, phương thức thanh\r\n\ntoán, cách thức giao nhận và các nội dung có liên quan.\n\n- UBND cấp xã trực tiếp ký hợp\r\n\nđồng với đơn vị cung ứng về chủng loại xi măng, khối lượng, địa điểm, phương thức\r\n\ngiao nhận (thống nhất giữa UBND cấp xã và đơn vị cung ứng) trên cơ sở hợp đồng\r\n\nkinh tế đã ký giữa Sở Tài chính và đơn vị cung ứng.\n\n- Theo tiến độ thực hiện, UBND\r\n\ncấp xã đăng ký nhu cầu, thời gian nhận xi măng gửi UBND cấp huyện để tổng hợp,\r\n\ngửi đơn vị cung ứng; trực tiếp nhận xi măng tại địa điểm nhận hàng theo hợp đồng\r\n\nđã ký (lập biên bản giao nhận từng lần, ghi rõ chủng loại xi măng trên bao bì sản\r\n\nphẩm, khối lượng giao nhận; thời gian cung ứng xi măng chậm nhất đến hết ngày\r\n\n15/12 năm thực hiện.\n\n3. Tổ chức thi công, nghiệm\r\n\nthu, phê duyệt quyết toán:\n\n- Lựa chọn đơn vị thi công:\n\n+ Đối với cơ chế hỗ trợ xi\r\n\nmăng: UBND cấp xã giao cho cộng đồng dân cư được hưởng lợi trực tiếp từ công\r\n\ntrình tự thực hiện. Nếu cộng đồng dân cư không có khả năng hoặc điều kiện thực\r\n\nhiện thì UBND cấp xã xem xét, lựa chọn các tổ chức, cá nhân đủ năng lực thực hiện\r\n\nnhưng phải được sự thống nhất của cộng đồng dân cư (có biên bản họp thống nhất).\n\n+ Đối với phục hồi, nâng cấp mặt\r\n\nđường bê tông xi măng: Chủ đầu tư lựa chọn đơn vị thi công đủ năng lực đảm bảo\r\n\nđúng quy định hiện hành.\n\n- Việc huy động đóng góp của\r\n\nnhân dân và giám sát cộng đồng: thực hiện theo các quy định hiện hành.\n\n- Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu\r\n\nvật liệu đầu vào (về chủng loại chất lượng, khối lượng vật liệu), nghiệm thu\r\n\ngiai đoạn xây dựng; sau khi công trình hoàn thành phải thực hiện nghiệm thu\r\n\ncông trình hoàn thành (nêu rõ chiều dài, chiều rộng, độ dày).\n\n- Căn cứ Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật được duyệt, kết quả nghiệm thu hoàn thành từng công trình, Chủ đầu tư lập\r\n\nhồ sơ quyết toán công trình hoàn thành theo quy định; trong đó, chi tiết các\r\n\nnguồn vốn thực hiện (nguồn vốn nông thôn mới; vốn lồng ghép các chương trình mục\r\n\ntiêu; nguồn vốn xi măng các cấp ngân sách hỗ trợ; nguồn kinh phí ngân sách tỉnh\r\n\nhỗ trợ phục hồi, nâng cấp mặt đường; ngân sách cấp huyện, cấp xã hỗ trợ ngoài\r\n\ncơ chế xi măng; nguồn đóng góp nhân dân).\n\n4. Xác định kinh phí các cấp\r\n\nngân sách hỗ trợ:\n\n* UBND cấp xã (đối với các công\r\n\ntrình do UBND cấp xã làm chủ đầu tư):\n\n- Hàng tháng, đối chiếu khối lượng\r\n\nxi măng thực giao nhận trong tháng với đơn vị cung ứng (lập biên bản đối chiếu\r\n\ntháng);\n\n- Hàng quý (trước ngày 05 tháng\r\n\nđầu của quý sau), tổng hợp kết quả nghiệm thu, quyết toán công trình hoàn thành\r\n\ngửi UBND cấp huyện đề nghị kiểm tra, xác định chiều dài; khối lượng xi măng (đối\r\n\nvới cơ chế hỗ trợ xi măng); diện tích (đối với cơ chế hỗ trợ phục hồi, nâng cấp\r\n\nmặt đường bê tông xi măng); kinh phí các cấp ngân sách hỗ trợ (kèm theo bảng tổng\r\n\nhợp, biên bản giao nhận xi măng từng lần, từng tháng giữa UBND cấp xã và đơn vị\r\n\ncung ứng).\n\n- Chậm nhất đến hết ngày 15/12\r\n\nnăm thực hiện, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng về chủng loại, khối lượng xi măng\r\n\nvới đơn vị cung ứng.\n\n* UBND cấp huyện:\n\n- Hàng quý, đối chiếu khối lượng\r\n\nxi măng đơn vị cung ứng đã giao cho các xã, phường, thị trấn trên địa bàn (lập\r\n\nbiên bản đối chiếu giao nhận xi măng quý) để làm cơ sở thẩm định khối lượng xi\r\n\nmăng được hỗ trợ.\n\n- Kiểm tra hồ sơ, hiện trạng từng\r\n\ncông trình do UBND cấp xã đề nghị (lập biên bản kiểm tra).\n\n- Tổng hợp kết quả thực hiện cơ\r\n\nchế trên địa bàn (bao gồm cả công trình do UBND cấp huyện, cấp xã làm chủ đầu\r\n\ntư); Báo cáo kết quả thực hiện (chi tiết từng tuyến) gửi Sở Tài chính, Sở Giao\r\n\nthông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 25/12 năm thực\r\n\nhiện để làm cơ sở kiểm tra, xác định kinh phí các cấp ngân sách hỗ trợ.\n\n* Cấp tỉnh: Trên cơ sở đề nghị\r\n\ncủa UBND cấp huyện:\n\n- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nSở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra hồ sơ,\r\n\nxác định khối lượng, kinh phí mua xi măng các cấp ngân sách đảm bảo thực hiện\r\n\ncơ chế hỗ trợ xi măng.\n\n- Sở Giao thông vận tải kiểm\r\n\ntra hồ sơ, thủ tục, xác định kết quả thực hiện phục hồi, nâng cấp mặt đường do\r\n\nUBND cấp huyện đề nghị; tổng hợp gửi Sở Tài chính.\n\n5. Cấp phát, thanh toán kinh\r\n\nphí hỗ trợ:\n\na. Cơ chế hỗ trợ xi măng:\n\n- Kinh phí mua xi măng hàng năm\r\n\nđược thanh toán tập trung tại ngân sách tỉnh và thực hiện khấu trừ vào nguồn\r\n\nchi chuyển giao ngân sách các cấp năm tiếp theo (phần kinh phí do ngân sách cấp\r\n\nhuyện, cấp xã đảm bảo). UBND cấp huyện, cấp xã ủy quyền bằng văn bản cho Sở Tài\r\n\nchính chi trả kinh phí mua xi măng cho đơn vị cung ứng (đối với phần kinh phí\r\n\ndo ngân sách cấp mình đảm bảo). Hàng năm, UBND cấp huyện tổng hợp các văn bản ủy\r\n\nquyền (của UBND cấp huyện, cấp xã) gửi Sở Tài chính trước ngày 31/3 năm thực hiện.\n\n- Sở Tài chính thực hiện thanh\r\n\ntoán kinh phí mua xi măng cho đơn vị cung ứng theo hợp đồng đã ký.\n\nb. Cơ chế hỗ trợ phục hồi, nâng\r\n\ncấp mặt đường bê tông xi măng:\n\n- Căn cứ kế hoạch thực hiện được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt, Kế hoạch thực hiện do UBND cấp huyện phân bổ, Sở Tài chính\r\n\ntham mưu UBND tỉnh tạm cấp 70% nhu cầu kinh phí theo kế hoạch qua ngân sách cấp\r\n\nhuyện để địa phương chủ động thực hiện.\n\n- Trên cơ sở kết quả kiểm tra,\r\n\nđề xuất của Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bổ sung kinh\r\n\nphí còn thiếu cho ngân sách địa phương thực hiện.\n\nĐiều 26: Hồ\r\n\nsơ hỗ trợ\n\n- Quyết định giao kế hoạch của\r\n\nUBND cấp huyện cho UBND cấp xã.\n\n- Biên bản kiểm tra hiện trạng\r\n\ncông trình (trước khi đăng ký kế hoạch với UBND tỉnh) của UBND cấp huyện đối với\r\n\nUBND cấp xã.\n\n- Văn bản ủy quyền ngân sách tỉnh\r\n\nchi trả phần kinh phí mua xi măng do ngân sách cấp huyện (của UBND cấp huyện),\r\n\ncấp xã đảm bảo (của UBND cấp xã).\n\n- Quyết định phê duyệt Báo cáo\r\n\nkinh tế - Kỹ thuật (kèm theo hồ sơ).\n\n- Tổng hợp khối lượng, chủng loại\r\n\nxi măng giao nhận giữa đơn vị cung ứng và UBND cấp xã; kèm theo: Phiếu giao nhận\r\n\nxi măng từng chuyến giữa đơn vị cung ứng và UBND cấp xã (chi tiết chủng loại xi\r\n\nmăng, khối lượng, thời gian, địa điểm giao nhận); Biên bản giao nhận xi măng giữa\r\n\nUBND cấp xã và các thôn, tổ dân phố.\n\n- Hợp đồng thi công.\n\n- Biên bản nghiệm thu vật liệu đầu\r\n\nvào, nghiệm thu giai đoạn xây dựng;\n\n- Biên bản nghiệm thu công\r\n\ntrình hoàn thành; trong đó nêu rõ chiều dài, chiều rộng, độ dày từng tuyến, khối\r\n\nlượng xi măng sử dụng xây dựng công trình (nếu có).\n\n- Quyết định phê duyệt quyết\r\n\ntoán công trình hoàn thành (kèm theo hồ sơ).\n\n- Biên bản kiểm tra kết quả\r\n\nnghiệm thu công trình hoàn thành của UBND cấp huyện đối với UBND cấp xã.\n\n- Các tài liệu liên quan khác:\r\n\nQuyết định thành lập Ban quản lý xã hoặc Ban phát triển thôn, Nghị quyết công nhận\r\n\nBan Giám sát cộng đồng .\n\nChương\r\n\nVII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 27.\r\n\nTrách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn:\n\n- Thực hiện ban hành, hướng dẫn\r\n\ncụ thể các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành liên quan đến việc thực\r\n\nhiện chính sách; Hướng dẫn việc trang bị các loại máy thông tin liên lạc tầm xa\r\n\ncó tích hợp định vị vệ tinh kết nối được với Trạm bờ được lắp đặt tại Chi cục\r\n\nThủy sản Hà Tĩnh.\n\n- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước\r\n\nChi nhánh Hà Tĩnh và các sở, ngành liên quan hướng dẫn việc thực hiện chính\r\n\nsách hỗ trợ lãi suất.\n\n- Hàng năm, thẩm định, tổng hợp\r\n\nhoạch về khối lượng, nội dung chính sách và dự toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ thực\r\n\nhiện chính sách theo lĩnh vực quản lý gửi Sở Tài chính; phối hợp với các Sở,\r\n\nngành liên quan và UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch làm kênh mương nội đồng\r\n\ntheo cơ chế hỗ trợ xi măng trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Phối hợp với các Sở: Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham\r\n\nmưu lồng ghép các nguồn vốn thực hiện chính sách.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan và các địa phương phân bổ nguồn kinh phí cho cấp\r\n\nhuyện để thực hiện chính sách, đảm bảo không vượt dự toán chi thực hiện chính\r\n\nsách hàng năm.\n\n- Chủ trì Hội đồng nghiệm thu Dự\r\n\nán đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP \r\n\nvà Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 06/12/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Định kỳ (tháng, quý, năm) tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả thực hiện các chính sách; kiểm tra, đánh kết quả thực hiện\r\n\nchính sách của các địa phương, đơn vị gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính và thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.\n\n2. Sở Tài chính:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện chính\r\n\nsách trong dự toán thu, chi ngân sách tỉnh hàng năm; phối hợp với các Sở, ngành\r\n\ntham mưu bố trí lồng ghép nguồn kinh phí thực hiện chính sách từ các nguồn vốn\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia, nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung\r\n\nương, các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở,\r\n\nngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn thực hiện chính sách và rà soát,\r\n\ntổng hợp kết quả thẩm định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách của các Sở,\r\n\nngành, địa phương liên quan đồng thời tham mưu UBND tỉnh phân bổ kế hoạch hỗ trợ\r\n\ncho các địa phương, đơn vị đảm bảo không vượt dự toán ngân sách hàng năm.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan kiểm tra thực hiện chính sách tại các địa phương, đơn vị (nếu cần thiết);\n\n- Phối hợp với ngân hàng nhà nước\r\n\nchi nhánh Hà Tĩnh và các Sở ngành liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ\r\n\ntrợ lãi suất.\n\n- Chủ trì phối hợp với Kho bạc\r\n\nNhà nước hướng dẫn địa phương (các đơn vị sử dụng xi măng) về phương thức và thủ\r\n\ntục quyết toán ghi thu, ghi chi kinh phí thực hiện cơ chế hỗ trợ xi măng ngân\r\n\nsách các cấp theo đúng niên độ.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh bố trí\r\n\nkinh phí quản lý hỗ trợ cho các Sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai các nhiệm\r\n\nvụ trong quá trình hiện chính sách.\n\n3. Sở Giao thông vận tải\n\n- Thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo\r\n\n(hoặc các tổ công tác) có trách nhiệm chủ động phối hợp với UBND cấp huyện và\r\n\ncác ngành liên quan tổ chức thực hiện kịp thời, hiệu quả kế hoạch;\n\n- Hàng năm phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan và UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch làm đường giao thông, rãnh\r\n\nthóat nước theo cơ chế hỗ trợ xi măng trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Rà soát, thẩm định nhu cầu\r\n\nkinh phí thực hiện cơ chế hỗ trợ xi măng làm đường giao thông, rãnh thóat nước\r\n\nvà cơ chế hỗ trợ phục hồi, nâng cấp mặt đường bê tông xi măng quy định tại Điều\r\n\n20, 21, Khoản 2 Điều 22 Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.\n\n- Hướng dẫn địa phương trong việc\r\n\nsử dụng hồ sơ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy mô kỹ thuật đã được UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt, quy trình thực hiện xây dựng đường giao thông, rãnh thóat nước theo\r\n\ncơ chế hỗ trợ xi măng; phục hồi nâng cấp mặt đường bê tông xi măng; hướng dẫn\r\n\ncông tác quản lý chất lượng, bảo trì công trình đảm bảo đúng quy định;\n\n- Thực hiện kiểm tra, đánh giá\r\n\nkết quả triển khai chính sách tại các địa phương; định kỳ (tháng, quý, năm) tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả thực hiện của các địa phương, đơn vị gửi UBND tỉnh, Sở Tài\r\n\nchính và thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.\n\n- Định kỳ (tháng, quý, năm) tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách của các địa phương, đơn vị; kiểm tra,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện chính sách gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính và thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh bố trí lồng ghép\r\n\ncác nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ\r\n\nngân sách Trung ương để thực hiện chính sách hàng năm.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan đơn vị liên quan, thẩm định, tham mưu UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu\r\n\ntư về danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ; hàng\r\n\nnăm rà soát, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh quyết định chủ trương đầu\r\n\ntư về danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn\r\n\ncho phù hợp.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tiếp nhận, hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đề nghị phê duyệt danh mục\r\n\ndự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đồng\r\n\nthời thực hiện thẩm tra, báo cáo và tham mưu UBND tỉnh ký văn bản cam kết hỗ trợ\r\n\nvốn (vốn hỗ trợ lãi suất) cho doanh nghiệp theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư\r\n\nvào nông nghiệp, nông thôn.\n\n5. Sở Xây dựng:\n\n- Hướng dẫn việc lập quy hoạch\r\n\nmặt bằng sử dụng đất và thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi\r\n\ntiết đối với các dự án trên 5ha phải lập quy hoạch chi tết theo đúng quy định.\n\n- Hướng dẫn thiết kế mẫu công\r\n\ntrình vệ sinh tự hoại theo hướng đơn giản, tiết kiệm và phù hợp với điều kiện\r\n\nkinh tế của hộ nghèo, hộ cận nghèo.\n\n- Chủ động kiểm tra chất lượng,\r\n\nchủng loại xi măng do đơn vị cung ứng cung cấp cho các địa phương; kiểm tra chất\r\n\nlượng vật liệu sử dụng để phục hồi, nâng cấp mặt đường.\n\n- Hướng dẫn địa phương:\n\n+ Lập biên bản giao nhận xi\r\n\nmăng có số lô, ngày sản xuất; định kỳ lấy mẫu xi măng, vật liệu phục hồi, nâng\r\n\ncấp đường để thí nghiệm, đánh giá chất lượng; (trường hợp phát hiện vi phạm\r\n\ntheo chức năng lập biên bản, xử lý nghiêm theo đúng quy định).\n\n+ Sử dụng vật liệu địa phương\r\n\nnhư cát, đá, sỏi, gạch để giảm kinh phí đầu tư nhưng vẫn đảm bảo chất lượng\r\n\ncông trình; nghiệm thu chất lượng vật liệu xây dựng; hướng dẫn mẫu hợp đồng\r\n\ntrong hoạt động xây dựng với phương thức “nhân dân làm công trình - nhà nước hỗ\r\n\ntrợ” (kể cả mẫu hợp đồng thuê các nhóm thợ, cá nhân, thuê máy móc, thiết bị), mẫu\r\n\nbiên bản nghiệm thu hoàn thành công trình.\n\n- Hàng tháng, phối hợp với Sở\r\n\nGiao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra, đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện, chất lượng vật tư, chất lượng công trình của địa phương;\r\n\nkịp thời cảnh báo, nhắc nhở, hướng dẫn, yêu cầu các địa phương cam kết thực hiện\r\n\nđảm bảo đúng quy định; nếu phát hiện sai phạm phải đình chỉ và xử lý nghiêm các\r\n\ntổ chức, cá nhân vi phạm.\n\n6. Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n- Thực hiện ban hành, hướng dẫn\r\n\ncụ thể các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành liên quan đến việc thực\r\n\nhiện chính sách;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính bố trí lồng ghép nguồn kinh phí thực hiện chính sách.\n\n- Hướng dẫn các quy định đảm bảo\r\n\nđiều kiện về ứng dụng công nghệ sinh học theo quy định.\n\n- Định kỳ (tháng, quý, năm) tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả thực hiện các chính sách của các địa phương, đơn vị; kiểm\r\n\ntra, đánh giá kết quả thực hiện chính sách gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính và thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.\n\n7. Sở Công thương:\n\n- Thực hiện ban hành, hướng dẫn\r\n\ncụ thể các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành liên quan đến việc thực\r\n\nhiện chính sách;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính bố trí lồng ghép nguồn kinh phí thực hiện chính sách.\n\n- Tổ chức kiểm tra, xác định điều\r\n\nkiện, kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách phát triển thương mại nông thôn,\r\n\ntham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n- Tổng hợp, báo cáo đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện chính sách thuộc lĩnh vực phụ trách hàng năm.\n\n- Định kỳ (tháng, quý, năm) tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả thực hiện các chính sách của các địa phương, đơn vị; kiểm\r\n\ntra, đánh giá kết quả thực hiện chính sách gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính và thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.\n\n8. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Hướng dẫn các địa phương, tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện thủ tục, hồ sơ về bảo vệ môi trường theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các địa\r\n\nphương liên quan thực hiện hướng dẫn thủ tục về đất đai theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n9. Văn phòng Điều phối\r\n\nChương trình xây dựng NTM tỉnh:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn các địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chính sách theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nbố trí lồng ghép nguồn kinh phí thực hiện chính sách; phối hợp với các sở ngành\r\n\nliên quan lồng ghép kế hoạch thực hiện của các chính sách trong thực hiện các\r\n\ntiêu chí nông thôn mới, đặc biệt là các xã khó khăn và các xã đăng ký đạt chuẩn\r\n\nnăm 2019-2020, phát huy hiệu quả nguồn vốn thực hiện chính sách.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan thực hiện kiểm tra việc nghiệm thu, đề xuất hỗ trợ của các địa\r\n\nphương, đơn vị.\n\n- Định kỳ (tháng, quý, năm) tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả thực hiện các chính sách tại địa phương, đơn vị; kiểm tra,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện chính sách gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính và thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.\n\n10. Ngân hàng Nhà nước Chi\r\n\nnhánh tỉnh:\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở,\r\n\nngành liên quan hướng dẫn các địa phương, khách hàng thực hiện chính sách hỗ trợ\r\n\nlãi suất.\n\n- Hướng dẫn các Tổ chức tín dụng\r\n\ntheo dõi, thống kê, lưu trữ hồ sơ cho vay hỗ trợ lãi suất; định kỳ trước hàng\r\n\ntháng (trước ngày 20 của tháng tiếp theo), tổng hợp kết quả thực hiện cho vay hỗ\r\n\ntrợ lãi suất gửi UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài\r\n\nchính, Sở Công thương.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn kiểm tra, đánh giá hiệu quả của việc thực hiện chính\r\n\nsách hỗ trợ lãi suất vay vốn để phát triển nông nghiệp, nông thôn khi có yêu cầu.\n\n- Định kỳ (hàng quý và khi có\r\n\nthay đổi) thông báo bằng văn bản mức lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư\r\n\n(trên cơ sở văn bản của Ngân hàng Phát triển Hà Tĩnh) cho TCTD cho vay các\r\n\ndoanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.\n\n- Định kỳ (tháng, quý, năm) tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách của các địa phương, đơn vị; kiểm tra,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện chính sách gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính và thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.\n\n11. Ngân hàng phát triển Hà\r\n\nTỉnh: Định kỳ (chậm nhất ngày 10 của tháng đầu quý hoặc 05 ngày làm việc\r\n\nkhi có thay đổi về mức lãi suất) thông báo bằng văn bản mức lãi suất tín dụng\r\n\nNhà nước ưu đãi đầu tư gửi Ngân hàng nhà nước tỉnh\n\n12. Các Tổ chức tín dụng:\r\n\nChịu trách nhiệm kiểm tra theo quy chế tín dụng quy định đối với các Khoản vay\r\n\nthuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất. Trường hợp phát hiện các vi phạm (Tổ chức\r\n\ntín dụng đã xác nhận vay hỗ trợ lãi suất) thì chủ động thông báo bằng Văn bản với\r\n\nUBND xã để kiểm tra lại trước khi chi trả tiền lãi hỗ trợ; phối hợp với UBND xã\r\n\nvà các cơ quan liên quan trong công tác kiểm tra, quản lý và thực hiện hỗ trợ\r\n\nlãi suất vay vốn.\n\n13. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông: Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Hà Tĩnh, các cơ quan\r\n\nthông tin, đại chúng, các cơ quan đoàn thể, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội\r\n\ntổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng Quy định này để các địa phương, đơn\r\n\nvị, gia đình, cá nhân biết, tổ chức thực hiện có hiệu quả.\n\n14. UBND các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã:\n\n- Tổ chức thực hiện tập huấn\r\n\nNghị Quyết 123/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh và văn bản hướng dẫn\r\n\nthực hiện nghị quyết.\n\n- Tuyên truyền cho các tổ chức,\r\n\ncác nhân trên địa bàn thực hiện đầy đủ chính sách quy định tại Nghị Quyết\r\n\n123/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh.\n\n- Rà soát, tổng hợp đề xuất\r\n\ndanh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.\n\n- Hoàn thành việc cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân theo đúng quy định để phục\r\n\nvụ phát triển sản xuất.\n\n- Lập dự toán kinh phí thực hiện\r\n\nchính sách nông nghiệp, nông thôn, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvà các Sở, ngành liên quan theo quy định.\n\n- Chủ động bố trí ngân sách cấp\r\n\nhuyện đảm bảo mức kinh phí thực hiện cơ chế hỗ trợ xi măng hàng năm của địa\r\n\nphương.\n\n- Thực hiện kiểm tra, nghiệm\r\n\nthu, phê duyệt hỗ trợ cho đối tượng thực hiện chính sách do UBND cấp huyện quản\r\n\nlý.\n\n- Thanh quyết toán nguồn kinh\r\n\nphí thực hiện chính sách nông nghiệp, nông thôn hàng năm đúng quy định luật\r\n\nngân sách nhà nước.\n\n- Hàng năm tổng hợp, đánh giá\r\n\ntình hình và hiệu quả của từng chính sách được thực hiện trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn:\n\n+ Tuyên truyền, phổ biến cho\r\n\nnhân dân trên địa bàn hiểu và triển khai thực hiện đầy đủ chính sách quy định tại\r\n\nNghị Quyết 123/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh và các quy định tại\r\n\nhướng dẫn kèm theo quyết định này.\n\n+ Kiểm tra chặt chẽ việc thực\r\n\nhiện chính sách ở cấp xã đồng thời kịp thời báo cáo UBND cấp huyện để có giải\r\n\npháp xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách, trục lợi chính sách gây mất\r\n\nổn định tình chính trị trên địa bàn (nếu có).\n\n+ Định kỳ hàng tháng, quý, năm\r\n\ntổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện chính sách gửi UBND cấp huyện.\n\n+ Thực hiện hỗ trợ kinh phí kịp\r\n\nthời và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng quy định Luật ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\n- Xây dựng cơ chế, bố trí nguồn\r\n\nvốn thực hiện đối với các tuyến đường huyện, hỗ trợ kinh phí cho cấp xã để thực\r\n\nhiện các công trình theo kế hoạch được giao.\n\n- Huy động, kêu gọi các đơn vị,\r\n\ntổ chức, cá nhân hỗ trợ kinh phí để đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn.\n\n- Hướng dẫn các xã, phường, thị\r\n\ntrấn:\n\n+ Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật-dự\r\n\ntoán trên cơ sở hồ sơ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt;\n\n+ Tổ chức thực hiện kế hoạch, sử\r\n\ndụng vật liệu địa phương cho phù hợp, giám sát chất lượng thi công;\n\n+ Kiểm tra chất lượng vật tư,\r\n\nbiện pháp tổ chức thi công; nghiệm thu khối lượng thực hiện, chất lượng công\r\n\ntrình theo phương thức hoàn thành đến đâu nghiệm thu đến đó;\n\n- Định kỳ (tháng, quý, năm) tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách của địa phương; kiểm tra, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện chính sách gửi Sở, ngành liên quan và thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo UBND tỉnh giao.\n\n14. Trách nhiệm của UBND cấp\r\n\nxã:\n\n- Kiểm tra, xác nhận về đối tượng,\r\n\nđiều kiện được hỗ trợ thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết số\r\n\n123/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và các quy định tại hướng dẫn kèm theo quyết định\r\n\nnày đảm bảo đúng đối tượng, không xảy ra sai sót, lợi dụng chính sách.\n\n- Đình kỳ trước ngày 05 hàng\r\n\ntháng (Hoặc đột xuất theo yêu cầu) thực hiện báo cáo kết quả thực hiện chính\r\n\nsách tại địa phương gửi UBND cấp huyện.\n\n15. Trách nhiệm của người sản\r\n\nxuất: Quản lý, sử dụng kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả.\n\nTrong quá trình thực hiện chính\r\n\nsách đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản (nếu\r\n\nphát sinh vướng mắc) gửi các Sở, ngành liên quan để kịp thời hướng dẫn xử lý,\r\n\ntrường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo UBND tỉnh quyết định./.", + "id": 102088 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102089.json b/contexts/context_102089.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1b4ef796f898809a93cf84bc85a6e5fef6b24ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_102089.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-10-2017-TT-BNV-quy-dinh-danh-gia-chat-luong-boi-duong-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-372270.aspx", + "name": "Thong-tu-10-2017-TT-BNV-quy-dinh-danh-gia-chat-luong-boi-duong-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-372270", + "passage": "BỘ NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2017/TT-BNV\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 29 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ khoản 5, Điều 30 Nghị định số\r\n\n101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư\r\n\nQuy định về đánh giá chất lượng bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức, viên chức,\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng đánh giá\n\n1. Thông tư này quy định về đánh giá\r\n\nchất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n\n2. Đối tượng đánh giá gồm:\n\na) Chương trình;\n\nb) Học viên;\n\nc) Giảng viên;\n\nd) Cơ sở vật chất;\n\nđ) Khóa bồi dưỡng;\n\ne) Hiệu quả sau bồi dưỡng.\n\nĐiều 2. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\n1. Chất lượng bồi dưỡng: Là sự hài\r\n\nlòng của các bên liên quan và sự đáp ứng mục tiêu bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức.\n\n2. Tiêu chí: Là một bộ phận cấu thành\r\n\nnội dung đánh giá, cụ thể hóa nội dung đánh giá.\n\n3. Chỉ báo: Là một bộ phận cấu thành tiêu\r\n\nchí, đo lường tiêu chí.\n\n4. Chỉ số: Là những con số định lượng\r\n\ndùng để đo lường các chỉ báo.\n\n5. Cựu học viên: Học viên đã hoàn\r\n\nthành khóa bồi dưỡng\r\n\nvà trở về công tác tại cơ quan, đơn vị.\n\n6. Cơ quan đánh giá độc lập: Tổ chức\r\n\nkiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp\r\n\nđược cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Mục đích quy\r\n\nđịnh về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\n\n1. Là cơ sở pháp lý để đánh giá chất\r\n\nlượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n\n2. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng nhằm\r\n\ncung cấp thông tin về mức độ nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức sau khi được bồi dưỡng.\n\n3. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng nhằm\r\n\ncung cấp cho các cơ quan, tổ chức đánh giá, cơ quan quản lý, đơn vị cung cấp dịch\r\n\nvụ những thông tin khách quan về thực trạng chất lượng bồi dưỡng. Căn cứ vào kết\r\n\nquả đánh giá chất lượng bồi dưỡng, các cơ quan, đơn vị có kế hoạch cải tiến,\r\n\nnâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n\nĐiều 4. Cơ quan, tổ\r\n\nchức đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\n\n1. Cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức.\n\n2. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí\r\n\nMinh, Học viện Hành chính Quốc gia, Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của bộ, cơ\r\n\nquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương\r\n\n(gọi tắt là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng).\n\n3. Học viện, viện nghiên cứu, trường đại\r\n\nhọc, trường cao đẳng, trường trung cấp (gọi tắt là cơ sở đào tạo, nghiên cứu).\n\n4. Cơ quan đánh giá độc lập.\n\nChương II\n\nNỘI\r\n\nDUNG, TIÊU CHÍ, CHỈ BÁO ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN\r\n\nCHỨC\n\nĐiều 5. Chương trình\n\n1. Tính phù hợp của chương trình\n\na) Sự phù hợp của chương trình với mục\r\n\ntiêu bồi dưỡng;\n\nb) Sự phù hợp của chương trình với học\r\n\nviên;\n\nc) Thời gian thực hiện chương trình.\n\n2. Tính khoa học của chương trình\n\na) Tính chính xác của nội dung chương\r\n\ntrình;\n\nb) Tính cập nhật của nội dung chương\r\n\ntrình.\n\n3. Tính cân đối của chương trình\n\na) Tính cân đối giữa nội dung chương\r\n\ntrình với thời gian khóa bồi dưỡng;\n\nb) Tính cân đối giữa các chuyên đề\r\n\ntrong chương trình;\n\nc) Tính cân đối giữa nội dung lý thuyết\r\n\nvà thực hành, thực tế.\n\n4. Tính ứng dụng của chương trình\n\na) Mức độ đáp ứng của chương trình với\r\n\nnhu cầu của học viên;\n\nb) Mức độ đáp ứng của chương trình với\r\n\nyêu cầu thực tiễn công việc của học viên.\n\n5. Hình thức của chương trình\n\na) Chương trình được trình bày khoa học;\n\nb) Sử dụng ngôn ngữ chính xác.\n\nĐiều 6. Học viên\n\n1. Mục tiêu học tập\n\na) Mục tiêu học tập của học viên phù hợp\r\n\nvới mục tiêu của khóa bồi dưỡng;\n\nb) Mục tiêu học tập phù hợp với với\r\n\nnăng lực của học viên.\n\n2. Phương pháp học tập\n\na) Học viên có phương pháp học tập\r\n\nkhoa học;\n\nb) Học viên có khả năng tự học, tự\r\n\nnghiên cứu;\n\nc) Học viên vận dụng thực tiễn vào quá\r\n\ntrình học tập;\n\nd) Học viên thể hiện sự sáng tạo trong\r\n\nquá trình học tập.\n\n3. Thái độ học tập\n\na) Học viên chủ động trong quá trình học\r\n\ntập, nghiên cứu;\n\nb) Học viên tích cực học hỏi trong quá\r\n\ntrình học tập, nghiên cứu;\n\nc) Học viên tham gia đầy đủ các hoạt động\r\n\nhọc tập;\n\nd) Học viên thực hiện đầy đủ, nghiêm\r\n\ntúc các quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.\n\nĐiều 7. Giảng viên\n\n1. Kiến thức của giảng viên\n\na) Kiến thức chuyên môn của giảng\r\n\nviên;\n\nb) Kinh nghiệm thực tiễn của giảng\r\n\nviên.\n\n2. Phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp của\r\n\ngiảng viên\n\na) Việc thực hiện các nội quy, quy định;\n\nb) Thái độ ứng xử với học viên.\n\n3. Trách nhiệm của giảng viên\n\na) Hiểu rõ mục đích, yêu cầu của khóa\r\n\nbồi dưỡng;\n\nb) Biên soạn bài giảng phục vụ giảng dạy;\n\nc) Tư vấn, hỗ trợ hoạt động học tập\r\n\ncho học viên.\n\n4. Phương pháp giảng dạy của giảng\r\n\nviên\n\na) Sử dụng linh hoạt các phương pháp\r\n\ngiảng dạy;\n\nb) Truyền đạt nội dung các chuyên đề;\n\nc) Mức độ liên hệ bài học với thực tiễn;\n\nd) Việc sử dụng các phương tiện hỗ trợ\r\n\ngiảng dạy;\n\nđ) Việc hướng dẫn học viên đi thực tế,\r\n\nviết bài thu hoạch, làm tiểu luận, đề án.\n\n5. Phương pháp kiểm tra, đánh giá của\r\n\ngiảng viên\n\na) Việc áp dụng phương pháp và hình thức\r\n\nkiểm tra, đánh giá;\n\nb) Lựa chọn nội dung thi, kiểm tra phù\r\n\nhợp với nội dung học;\n\nc) Việc thực hiện chính xác, khách\r\n\nquan trong kiểm tra, đánh giá;\n\nd) Việc phản hồi kịp thời về kết quả\r\n\nkiểm tra, đánh giá.\n\nĐiều 8. Cơ sở vật chất\n\n1. Phòng học, chất lượng phòng học\n\na) Diện tích phòng học;\n\nb) Chất lượng trang thiết bị trong\r\n\nphòng học;\n\nc) Hiệu quả sử dụng các trang thiết bị\r\n\nphục vụ giảng dạy và học tập.\n\n2. Nguồn học liệu\n\na) Đảm bảo số lượng, chất lượng tài liệu\r\n\nhọc tập phù hợp phục vụ khóa bồi dưỡng;\n\nb) Việc cập nhật tài liệu.\n\n3. Công nghệ thông tin\n\na) Việc khai thác hệ thống thông tin,\r\n\ntrang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức bồi dưỡng;\n\nb) Việc sử dụng công nghệ thông tin phục\r\n\nvụ hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu;\n\nc) Cập nhật các phần mềm hỗ trợ giảng\r\n\ndạy, học tập và nghiên cứu.\n\nĐiều 9. Khóa bồi dưỡng\n\n1. Xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng\n\na) Nhu cầu bồi dưỡng được xác định rõ\r\n\nràng;\n\nb) Mục tiêu khóa bồi dưỡng được xác định\r\n\nrõ ràng.\n\n2. Hình thức tổ chức bồi dưỡng\n\na) Hình thức bồi dưỡng phù hợp với nội\r\n\ndung bồi dưỡng;\n\nb) Hình thức bồi dưỡng phù hợp với đối\r\n\ntượng bồi dưỡng;\n\nc) Hình thức bồi dưỡng phù\r\n\nhợp với với thời gian bồi dưỡng.\n\n3. Chương trình bồi dưỡng\n\na) Chương trình được cập nhật;\n\nb) Các bên liên quan được lấy ý kiến\r\n\nphản hồi về chương trình.\n\n4. Giảng viên\n\na) Trình độ chuyên môn của giảng viên\r\n\nđáp ứng yêu cầu khóa bồi dưỡng;\n\nb) Giảng viên áp dụng kinh nghiệm thực\r\n\ntiễn vào chuyên đề giảng dạy;\n\nc) Giảng viên sử dụng các phương pháp\r\n\ngiảng dạy phù hợp;\n\nd) Giảng viên sử dụng phương pháp kiểm\r\n\ntra, đánh giá phù hợp.\n\n5. Học viên\n\na) Học viên phát huy năng lực tự học,\r\n\ntự nghiên cứu;\n\nb) Học viên phát huy tính sáng tạo\r\n\ntrong quá trình học tập;\n\nc) Học viên thực hiện tốt nội quy khóa\r\n\nbồi dưỡng.\n\n6. Cơ sở vật chất và trang thiết bị\n\na) Tài liệu học tập được cung cấp đầy\r\n\nđủ;\n\nb) Phòng học và trang thiết bị đáp ứng\r\n\nyêu cầu giảng dạy và học tập.\n\n7. Các hoạt động hỗ trợ học viên\n\na) Hoạt động thực tế đáp ứng yêu cầu của\r\n\nchương trình;\n\nb) Học viên được phản hồi kịp thời và\r\n\ngiải quyết thỏa đáng các yêu cầu hợp lý.\n\n8. Hoạt động kiểm tra, đánh giá\n\na) Phương pháp kiểm tra đánh giá kết\r\n\nquả học tập phù hợp;\n\nb) Hoạt động kiểm tra, đánh giá khách\r\n\nquan, chính xác, kịp thời.\n\n9. Tổ chức thực hiện\n\na) Kế hoạch tổ chức khóa bồi dưỡng được\r\n\nxây dựng rõ ràng, đầy đủ;\n\nb) Đảm bảo số lượng và chất\r\n\nlượng giảng viên tham gia khóa bồi dưỡng;\n\nc) Thời gian bồi dưỡng được lựa chọn phù\r\n\nhợp;\n\nd) Thực hiện đầy đủ việc đánh giá chất\r\n\nlượng bồi dưỡng;\n\nđ) Công tác phục vụ hậu cần tổ chức\r\n\nkhóa bồi dưỡng.\n\nĐiều 10. Hiệu quả sau\r\n\nbồi dưỡng\n\n1. Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ\n\na) Kiến thức chuyên môn;\n\nb) Kiến thức nghiệp vụ.\n\n2. Kỹ năng\n\na) Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.\n\nb) Kỹ năng giải quyết vấn đề được nâng\r\n\nlên.\n\n3. Thái độ của cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức sau bồi dưỡng\n\na) Tính chủ động, tích cực trong công\r\n\nviệc;\n\nb) Tính trách nhiệm trong công việc;\n\nc) Tinh thần hợp tác với đồng\r\n\nnghiệp.\n\nChương III\n\nCÔNG\r\n\nCỤ, ĐỐI TƯỢNG LẤY Ý KIẾN, QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ\n\nĐiều 11. Công cụ, lựa\r\n\nchọn nội dung và mức độ đánh giá\n\n1. Đánh giá thông qua điều tra xã hội\r\n\nhọc. Sử dụng công cụ là Phiếu đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức (tham khảo Phụ lục 1).\n\n2. Lựa chọn nội dung đánh giá\n\na) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào\r\n\ntạo, nghiên cứu chủ động lựa chọn nội dung đánh giá đối với các khóa bồi dưỡng\r\n\ncụ thể. Hàng năm, bảo đảm ít nhất 20% khóa bồi dưỡng được đánh giá theo quy định\r\n\ntừ Điều 5 đến Điều 8; 10% khóa bồi dưỡng được đánh giá theo quy định tại Điều 9 và\r\n\n01 khóa bồi dưỡng theo ngạch, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nhoặc theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý được đánh giá theo quy định tại Điều\r\n\n10 Thông tư này.\n\nb) Cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức tùy theo mục đích đánh giá có thể lựa chọn thực hiện\r\n\n01 hoặc một số nội dung theo quy định tại Chương II Thông tư này.\n\nc) Cơ quan đánh giá độc lập thực hiện\r\n\nđánh giá các nội dung theo đặt hàng của cơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Mức độ đánh giá: Từ 1 đến 10.\n\nĐiều 12. Đối tượng lấy\r\n\ný kiến\n\n1. Các nội dung quy định tại Điều 5,\r\n\n6, 7, 8, 9 lấy ý kiến của học viên và giảng viên tham gia khóa bồi dưỡng;\n\n2. Nội dung quy định tại Điều 10 lấy ý\r\n\nkiến của cựu học viên và thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức.\n\n3. Tùy theo điều kiện cụ thể, các cơ\r\n\nquan, đơn vị tổ chức đánh giá có thể mở rộng đối tượng lấy ý kiến tham khảo\r\n\nnhư: Đồng nghiệp của giảng viên, đồng nghiệp của cựu học viên.\n\nĐiều 13. Hình thức,\r\n\nthời gian và mẫu khảo sát\n\n1. Hình thức đánh giá\n\nViệc lấy ý kiến phản hồi của giảng\r\n\nviên, học viên về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện\r\n\nbằng hình thức lấy ý kiến trực tiếp tại lớp học, phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi phiếu\r\n\nvề cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.\n\n2. Thời gian tổ chức đánh giá\n\na) Đối với các nội dung quy định tại Điều\r\n\n5, 6, 7, 8, 9: Tùy thuộc vào nội dung đánh giá, việc lấy ý kiến được thực hiện\r\n\nvào buổi học cuối cùng trước khi kết thúc khóa bồi dưỡng hoặc buổi lên lớp cuối\r\n\ncùng của chuyên đề mà giảng viên giảng dạy.\n\nb) Đối với nội dung quy định tại Điều\r\n\n10: Lấy ý kiến từ 06 tháng trở lên sau khi khóa bồi dưỡng kết thúc bằng cách gửi\r\n\nphiếu qua đường công văn, thư điện tử đến học viên và cơ quan, đơn vị sử dụng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức hoặc phỏng vấn trực tiếp đối tượng lấy ý kiến.\n\n3. Mẫu khảo sát\n\na) Đối với giảng viên: Lấy ý kiến 100%\r\n\ngiảng viên giảng dạy khóa bồi dưỡng;\n\nb) Đối với học viên, cựu học viên: Bảo\r\n\nđảm tối thiểu 2/3 số học viên tham gia khóa bồi dưỡng được lấy ý kiến;\n\nc) Đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\nsử dụng cán bộ, công chức, viên chức: Bảo đảm tối thiểu 2/3 thủ trưởng cơ quan,\r\n\nđơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức được lấy ý kiến.\n\nĐiều 14. Quy trình\r\n\nđánh giá\n\n1. Các bước thực hiện\n\na) Lập danh sách giảng viên, học viên\r\n\ntrực tiếp tham gia chương trình bồi dưỡng, chuẩn bị phiếu đánh giá và đánh số\r\n\nthứ tự phiếu giảng viên, học viên.\n\nb) Phổ biến cho giảng viên, học viên về\r\n\nmục đích, ý nghĩa, nội dung, cách thức khảo sát, nội dung đánh giá và trường hợp\r\n\nphiếu không hợp lệ (Phiếu có số lượng chỉ báo không được trả lời chiếm quá 5% tổng\r\n\nsố chỉ báo).\n\nc) Thu phiếu đánh giá và kiểm tra\r\n\nthông tin các câu trả lời trên phiếu để bảo đảm các chỉ báo đều có đầy đủ câu\r\n\ntrả lời, mỗi chỉ báo chỉ chọn một phương án.\n\nd) Tập hợp toàn bộ phiếu, chuyển phiếu\r\n\nđến bộ phận xử lý phiếu của đơn vị.\n\n2. Quy trình xử lý kết quả\n\na) Tập hợp các phiếu đánh giá, kiểm\r\n\ntra các phiếu hợp lệ, đánh số thứ tự phiếu của từng đối tượng lấy ý kiến.\n\nb) Tùy theo điều kiện cụ thể, các cơ\r\n\nquan, đơn vị sử dụng phần mềm thống kê khác nhau để nhập và phân tích số liệu.\n\nĐiều 15. Sử dụng kết\r\n\nquả đánh giá\n\n1. Kết quả khảo sát từng nội dung đánh\r\n\ngiá chất lượng bồi dưỡng được thể hiện bằng các điểm số sau: Điểm đánh giá\r\n\ntrung bình của từng chỉ báo, điểm đánh giá trung bình của từng\r\n\ntiêu chí, điểm đánh giá trung bình cho nhóm giảng viên, nhóm học viên và chỉ số\r\n\nđánh giá chung (Phụ lục 2).\n\n2. Tùy theo mức độ đạt được của chỉ số\r\n\nđánh giá chung về từng nội dung đánh giá, kết quả đánh giá được phân loại vào\r\n\ncác mức tương ứng như sau:\n\nChỉ số đánh\r\n\n giá chung\n\nMức đánh\r\n\n giá\n\n0 ≤ chỉ số\r\n\n < 2.0\n\nKém\n\n2.0 ≤ chỉ số\r\n\n < 4.0\n\nYếu\n\n4.0 ≤ chỉ số\r\n\n < 6.0\n\nTrung bình\n\n6.0 ≤ chỉ số\r\n\n < 8.0\n\nKhá\n\n8.0 ≤ chỉ số ≤ 10.0\n\nTốt\n\n3. Căn cứ vào các mức đánh giá trên,\r\n\ncác cơ quan, tổ chức đánh giá chất lượng bồi dưỡng nghiên cứu, báo cáo với cơ\r\n\nquan quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và kiến nghị, đề xuất giải pháp nâng\r\n\ncao chất lượng bồi dưỡng; khắc phục những tồn tại, yếu kém về chất lượng chương\r\n\ntrình, chất lượng giảng viên, cơ sở vật chất, khóa bồi dưỡng và nâng cao hiệu\r\n\nquả học tập của học viên.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 16. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018.\n\nĐiều 17. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Bộ Nội vụ\n\na) Lập kế hoạch và tổ chức đánh giá chất\r\n\nlượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm.\n\nb) Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra chất\r\n\nlượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương.\n\n2. Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ các bộ, cơ\r\n\nquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung\r\n\nương; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:\n\na) Theo dõi, đôn đốc, hỗ trợ các cơ sở\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu tổ chức đánh giá chất lượng bồi\r\n\ndưỡng;\n\nb) Tổ chức đánh giá các nội dung đối với\r\n\nkhóa bồi\r\n\ndưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n3. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào\r\n\ntạo, nghiên cứu của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội ở trung ương và Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương:\n\na) Tổ chức đánh giá chất lượng bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên\r\n\ncứu trực tiếp tổ chức.\n\nb) Báo cáo Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ/Sở Nội vụ về kết\r\n\nquả đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n\n4. Cơ quan đánh giá độc lập\n\na) Tổ chức đánh giá theo quy trình đảm\r\n\nbảo khách quan, chính xác.\n\nb) Báo cáo kết quả đánh giá chất lượng\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu,\r\n\ngiải quyết./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND, Sở Nội vụ, Trường Chính trị các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc việt Nam;\r\n\n - Cơ quan TW của các đoàn thể;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính\r\n\n phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở TW;\r\n\n - Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Nội vụ: Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ Nội vụ; Các đơn vị thuộc và trực\r\n\n thuộc Bộ Nội vụ;\n\n- Lưu: VT, Vụ ĐTBDCBCCVC,PTH\r\n\n (300).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Vĩnh Tân\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1\n\nCÁC\r\n\nMẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 10/2017/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ)\n\n\n\nSTT: ………………………\n\nMẪU\r\n\n PHIẾU SỐ 1\n\n(Cơ quan đánh giá)\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\n(Dành\r\n\ncho Giảng viên, Học viên)\n\nKính chào Ông/Bà!\n\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức (CBCCVC), chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của\r\n\nÔng/Bà cho các nội dung liên quan đến chất lượng chương trình bồi dưỡng thông\r\n\nqua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của\r\n\nÔng/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng chương trình bồi dưỡng CBCCVC.\n\nXin trân trọng cảm ơn!\n\n_______________________________________________________________________\n\nCâu 1. Dưới đây là các tiêu chí/chỉ\r\n\nbáo đánh giá liên quan trực tiếp đến chất lượng chương trình của khóa bồi dưỡng\r\n\nmà Ông/Bà trực tiếp tham gia. Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong\r\n\nthang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng nội dung liên quan, đánh dấu X\r\n\nhoặc üvào ô số đó.\n\nMức độ đánh giá\n\nTT\n\nTiêu chí/Chỉ\r\n\n báo\n\nMức độ đánh\r\n\n giá\n\nj Rất kém →s Rất tốt\n\nCT 1. Tính phù\r\n\n hợp của chương trình\n\n1.1\n\nSự phù hợp của chương\r\n\n trình với mục tiêu bồi dưỡng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n1.2.\n\nSự phù hợp của chương trình với học\r\n\n viên\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n1.3\n\nThời gian thực hiện chương trình\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nCT 2. Tính khoa học\r\n\n của chương trình\n\n2.1\n\nTính chính xác của nội dung chương\r\n\n trình\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n2.2.\n\nTính cập nhật của nội dung chương\r\n\n trình\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nCT 3. Tính cân đối\r\n\n của chương trình\n\n3.1.\n\nTính cân đối giữa nội dung chương\r\n\n trình với thời gian khóa bồi dưỡng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n3.2.\n\nTính cân đối giữa các chuyên đề\r\n\n trong chương trình\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n3.3.\n\nTính cân đối giữa nội dung lý thuyết\r\n\n và thực hành, thực tế\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nCT 4. Tính ứng dụng\r\n\n của chương trình\n\n4.1.\n\nMức độ đáp ứng của chương trình với\r\n\n nhu cầu của học viên\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n4.2.\n\nMức độ đáp ứng của chương trình với\r\n\n yêu cầu thực tiễn công việc của học viên\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nCT 5. Hình thức của\r\n\n chương trình\n\n5.1.\n\nChương trình được trình bày khoa học\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n5.2.\n\nSử dụng ngôn ngữ chính xác\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nCâu 2. Những ý kiến đóng góp khác của Ông/Bà để nâng\r\n\ncao chất lượng chương trình bồi dưỡng\n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\nCâu 3. Xin Ông/Bà cho biết một số\r\n\nthông tin cá nhân:\n\n3.1. Giới tính: □ Nam □ Nữ 3.2. Tuổi: ……………………………………………\n\n3.3. Thâm niên công tác trong công việc\r\n\nhiện tại:\r\n\n……………………………………………..\n\nXIN CẢM ƠN SỰ\r\n\nHỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\n\n\n\n\n\nSTT: ………………………\n\nMẪU\r\n\n PHIẾU SỐ 2\n\n(Cơ quan\r\n\n đánh giá)\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\n(Dành\r\n\ncho Giảng viên, Học viên)\n\nKính chào Ông/Bà!\n\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức (CBCCVC), chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của\r\n\nÔng/Bà cho các nội dung liên quan đến chất lượng học viên tham gia khóa bồi dưỡng\r\n\nthông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản\r\n\nhồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng học viên tham gia khóa\r\n\nbồi dưỡng.\n\nXin trân trọng cảm ơn!\n\n_______________________________________________________________________\n\nCâu 1. Dưới đây là các tiêu chí/chỉ\r\n\nbáo liên quan trực tiếp đến người học của khóa bồi dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp\r\n\ntham gia. Đồng chí Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) theo thang\r\n\nđánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng nội dung liên quan, đánh dấu X hoặc üvào ô số đó.\n\nMức độ đánh giá\n\nTT\n\nTiêu chí/\r\n\n Chỉ báo\n\nMức độ đánh\r\n\n giá\n\nj Hoàn toàn\r\n\n không đồng ý →s Hoàn toàn\r\n\n đồng ý\n\nHV1. Mục tiêu học tập\n\n1.1.\n\nMục tiêu học tập của học viên phù hợp\r\n\n với mục tiêu của khóa bồi dưỡng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n1.2.\n\nMục tiêu học tập phù hợp với năng lực\r\n\n của học viên\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nHV2. Phương pháp học\r\n\n tập\n\n2.1.\n\nHọc viên có phương pháp học tập khoa\r\n\n học\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n2.2.\n\nHọc viên có khả năng tự học, tự\r\n\n nghiên cứu\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n2.3.\n\nHọc viên vận dụng được thực tiễn vào\r\n\n quá trình học tập\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n2.4.\n\nHọc viên thể hiện sự sáng tạo trong\r\n\n quá trình học tập\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nHV3. Thái độ học tập\n\n3.1.\n\nHọc viên chủ động trong quá trình học\r\n\n tập, nghiên cứu\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n3.2.\n\nHọc viên ham học hỏi trong quá trình\r\n\n học tập, nghiên cứu\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n3.3.\n\nHọc viên tham gia đầy đủ các hoạt động\r\n\n học tập\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n3.4\n\nHọc viên thực hiện đầy đủ, nghiêm\r\n\n túc các quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nCâu 2. Những ý kiến đóng góp khác của\r\n\nÔng/Bà để nâng cao chất lượng học viên tham gia khóa bồi dưỡng\n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\nCâu 3. Xin Ông/Bà cho biết một số\r\n\nthông tin cá nhân:\n\n3.1. Giới tính: □ Nam □ Nữ 3.2. Tuổi: ………………………………\n\n3.3. Thâm niên công tác trong công việc\r\n\nhiện tại:\r\n\n……………………………………\n\nXIN CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC\r\n\nCỦA ÔNG/BÀ!\n\n\n\n\n\nSTT: ………………………\n\nMẪU\r\n\n PHIẾU SỐ 3\n\n(Cơ quan\r\n\n đánh giá)\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ GIẢNG VIÊN THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\n(Dành\r\n\ncho Giảng viên, Học viên)\n\nKính chào Ông/Bà!\n\nNhằm đánh giá chất lượng\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi\r\n\ncủa Ông/Bà cho các nội dung liên quan đến chất lượng giảng viên tham gia khóa bồi\r\n\ndưỡng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông\r\n\ntin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực để nâng cao\r\n\nchất lượng giảng viên tham gia khóa bồi dưỡng.\n\nXin trân trọng cảm ơn!\n\n_______________________________________________________________________\n\nCâu 1. Dưới đây là các tiêu chí/chỉ\r\n\nbáo đánh giá liên quan trực tiếp đến giảng viên của khóa bồi dưỡng mà Ông/Bà\r\n\ntrực tiếp tham gia. Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) theo thang đánh\r\n\ngiá mà mình thấy phù hợp nhất về từng nội dung liên quan, đánh dấu X hoặc ü vào ô số đó.\n\nMức độ đánh giá\n\nTT\n\nTiêu chí/\r\n\n Chỉ báo\n\nMức độ đánh\r\n\n giá\n\nj Rất không\r\n\n hài lòng → s Rất hài lòng\n\nGV1. Kiến thức của\r\n\n giảng viên\n\n1.1.\n\nKiến thức chuyên môn của giảng viên\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n1.2.\n\nKinh nghiệm thực tiễn quản lý của giảng\r\n\n viên\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nGV2. Phẩm chất, đạo\r\n\n đức nghề nghiệp của giảng viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.\n\nViệc thực hiện các nội quy, quy định\r\n\n của giảng viên\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n2.2.\n\nThái độ ứng xử với học\r\n\n viên\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nGV3. Trách nhiệm của\r\n\n giảng viên\n\n3.1.\n\nGiảng viên hiểu rõ mục đích, yêu cầu\r\n\n của khóa bồi dưỡng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n3.2.\n\nGiảng viên biên soạn bài giảng phục\r\n\n vụ giảng dạy\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n3.3.\n\nGiảng viên tư vấn, hỗ trợ hoạt động\r\n\n học tập cho học viên\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nGV4. Phương pháp giảng\r\n\n dạy của giảng viên\n\n4.1.\n\nSử dụng linh hoạt các phương pháp giảng\r\n\n dạy\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n4.2.\n\nGiảng viên truyền đạt nội dung các\r\n\n chuyên đề đầy đủ, dễ hiểu\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n4.3.\n\nMức độ liên hệ bài học với thực tiễn\r\n\n của giảng viên\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n4.4.\n\nGiảng viên sử dụng tốt các phương tiện\r\n\n hỗ trợ giảng dạy\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n4.5.\n\nGiảng viên hướng dẫn học viên đi thực\r\n\n tế, viết bài thu hoạch, làm tiểu luận, đề án\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nGV5. Phương pháp kiểm\r\n\n tra, đánh giá của giảng viên\n\n5.1.\n\nGiảng viên áp dụng phương pháp và\r\n\n hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n5.2.\n\nGiảng viên lựa chọn nội dung thi/kiểm\r\n\n tra phù hợp với nội dung học tập\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n5.3.\n\nGiảng viên thực hiện kiểm tra/đánh giá\r\n\n chính xác, khách quan\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n5.4.\n\nGiảng viên phản hồi kịp thời về kết\r\n\n quả kiểm tra/đánh giá\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nCâu 2. Những ý kiến đóng góp khác của\r\n\nÔng/Bà để nâng cao chất lượng giảng viên tham gia khóa bồi dưỡng\n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\nCâu 3. Xin Ông/Bà cho biết một số\r\n\nthông tin cá nhân:\n\n3.1. Giới tính: □ Nam □ Nữ 3.2. Tuổi: ………………………\n\n3.3. Thâm niên công tác trong công việc\r\n\nhiện tại:\r\n\n………………………………………\n\nXIN CẢM ƠN SỰ\r\n\nHỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\n\n\n\n\n\nSTT: ………………………\n\nMẪU\r\n\n PHIẾU SỐ 4\n\n(Cơ quan\r\n\n đánh giá)\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ VẬT CHẤT\n\n(Dành\r\n\ncho Giảng viên, Học viên)\n\nKính chào Ông/Bà!\n\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà\r\n\ncho các nội dung liên quan đến chất lượng cơ sở vật chất (CSVC) thông qua việc\r\n\ntrả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Kính mong Ông/Bà dành thời gian để\r\n\ntrả lời phiếu hỏi. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng\r\n\ncao chất lượng CSVC.\n\nXin trân trọng cảm ơn!\n\n_______________________________________________________________________\n\nCâu 1. Dưới đây là các tiêu chí/chỉ\r\n\nbáo đánh giá liên quan trực tiếp đến chất lượng có sở vật chất.\r\n\nÔng/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) theo thang đánh giá mà mình thấy phù\r\n\nhợp nhất về từng nội dung liên quan, đánh dấu X hoặc ü vào ô số đó.\n\nMức độ đánh giá\n\nTT\n\nTiêu chí/\r\n\n Chỉ báo\n\nMức độ đánh\r\n\n giá\n\nj Rất không\r\n\n hài lòng → s Rất hài lòng\n\nCSVC1. Phòng học,\r\n\n chất lượng phòng học\n\n1.1.\n\nDiện tích phòng học bảo đảm cho việc\r\n\n dạy và học\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n1.2.\n\nChất lượng trang thiết bị (bàn, ghế,\r\n\n máy tính...) trong phòng học tốt\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n1.3\n\nHiệu quả sử dụng các trang thiết bị\r\n\n phục vụ giảng dạy và học tập (projector, micro...)\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nCSVC2. Nguồn học liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.\n\nĐảm bảo số lượng, chất lượng tài liệu\r\n\n học tập phù hợp phục vụ khóa bồi dưỡng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n2.2\n\nTài liệu được cập nhật, bổ sung kịp\r\n\n thời\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nCSVC3. Công nghệ\r\n\n thông tin\n\n3.1.\n\nViệc khai thác hệ thống thông tin,\r\n\n trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức bồi dưỡng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n3.2.\n\nSử dụng công nghệ thông tin phục vụ\r\n\n hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n3.3.\n\nCập nhật các phần mềm hỗ trợ giảng dạy,\r\n\n học tập và nghiên cứu\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nCâu 2. Những ý kiến đóng góp\r\n\nkhác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng cơ sở vật chất\n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\nCâu 3. Xin Ông/Bà cho biết một số\r\n\nthông tin cá nhân:\n\n3.1. Giới tính: □ Nam □ Nữ 3.2. Tuổi: …………………………….\n\n3.3. Thâm niên công tác trong công việc\r\n\nhiện tại:\r\n\n…………………………………..\n\nXIN CẢM ƠN SỰ\r\n\nHỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\n\n\n\n\n\nSTT: ………………………\n\nMẪU\r\n\n PHIẾU SỐ 5\n\n(Cơ quan\r\n\n đánh giá)\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG\n\nKHÓA BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\n(Dành\r\n\ncho Giảng viên, Học viên)\n\nKính chào Ông/Bà!\n\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà\r\n\ncho các nội dung liên quan đến chất lượng khóa bồi dưỡng thông qua việc trả lời\r\n\ncác câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần\r\n\ntích cực nâng cao chất lượng khóa bồi dưỡng.\n\nXin trân trọng cảm ơn!\n\n______________________________________________________________________\n\nCâu 1. Dưới đây là các tiêu chí/chỉ\r\n\nbáo đánh giá liên quan trực tiếp đến chất lượng của khóa bồi dưỡng mà Ông/Bà trực\r\n\ntiếp tham gia. Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) theo thang\r\n\nđánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng nội dung liên quan, đánh dấu X hoặc\r\n\nü vào ô số đó.\n\nMức độ đánh giá\n\nTT\n\nTiêu chí/\r\n\n Chỉ báo\n\nMức độ đánh\r\n\n giá\n\nj Hoàn toàn\r\n\n không đồng → s Hoàn toàn đồng ý\n\nKH1. Xác định\r\n\n nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng\n\n1.1.\n\nNhu cầu bồi dưỡng được xác định rõ\r\n\n ràng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n1.2.\n\nMục tiêu khóa bồi dưỡng được xác định\r\n\n rõ ràng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nKH2. Hình thức tổ\r\n\n chức bồi dưỡng\n\n2.1.\n\nHình thức bồi dưỡng phù hợp với nội\r\n\n dung bồi dưỡng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n2.2.\n\nHình thức bồi dưỡng phù hợp với đối\r\n\n tượng bồi dưỡng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n2.3.\n\nHình thức bồi dưỡng phù hợp với với\r\n\n thời gian bồi dưỡng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nKH3. Chương trình bồi\r\n\n dưỡng\n\n3.1.\n\nChương trình được cập nhật\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n3.2.\n\nCác bên liên quan được lấy ý kiến phản\r\n\n hồi về chương trình\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nKH4. Giảng viên\n\n4.1.\n\nTrình độ chuyên môn của giảng viên\r\n\n đáp ứng yêu cầu khóa bồi dưỡng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n4.2.\n\nGiảng viên áp dụng kinh nghiệm thực\r\n\n tiễn vào chuyên đề giảng dạy\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n4.3.\n\nGiảng viên sử dụng các phương pháp\r\n\n giảng dạy phù hợp\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n4.4.\n\nGiảng viên sử dụng phương pháp kiểm\r\n\n tra, đánh giá phù hợp\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nKH5. Học viên\n\n5.1.\n\nHọc viên phát huy năng lực tự học, tự\r\n\n nghiên cứu\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n5.2.\n\nHọc viên phát huy tính sáng tạo\r\n\n trong quá trình học tập\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n5.3.\n\nHọc viên thực hiện đúng nội quy khóa\r\n\n bồi dưỡng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nKH6. Cơ sở vật chất\r\n\n và trang thiết bị\n\n6.1.\n\nTài liệu học tập được cung cấp đầy đủ\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n6.2.\n\nPhòng học và trang thiết bị đáp ứng\r\n\n yêu cầu giảng dạy và học tập\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nKH7. Các hoạt động\r\n\n hỗ trợ học viên\n\n7.1.\n\nCác hoạt động thực tế đáp ứng yêu cầu\r\n\n của chương trình\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n7.2.\n\nHọc viên được phản hồi kịp thời và\r\n\n giải quyết thỏa đáng các yêu cầu hợp lý\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nKH8. Hoạt động kiểm\r\n\n tra, đánh giá\n\n8.1.\n\nPhương pháp kiểm tra đánh giá kết quả\r\n\n học tập phù hợp\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n8.2.\n\nPhản hồi kịp thời kết quả kiểm tra,\r\n\n đánh giá cho người học\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n8.3.\n\nHoạt động kiểm tra, đánh giá khách\r\n\n quan, chính xác, kịp thời\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nKH9. Tổ chức thực\r\n\n hiện\n\n9.1.\n\nKế hoạch tổ chức tổ chức khóa bồi dưỡng\r\n\n được xây dựng rõ ràng, đầy đủ\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n9.2.\n\nĐảm bảo số lượng và chất lượng giảng\r\n\n viên tham gia khóa bồi dưỡng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n9.3.\n\nThời gian bồi dưỡng được lựa chọn\r\n\n phù hợp\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n9.4.\n\nThực hiện đầy đủ việc đánh giá chất\r\n\n lượng bồi dưỡng\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n9.5\n\nCông tác phục vụ hậu cần tổ chức lớp\r\n\n bồi dưỡng được thực hiện tốt\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nCâu 2. Những ý kiến đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng khóa\r\n\nbồi dưỡng\n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\nCâu 3. Xin Ông/Bà cho biết một số\r\n\nthông tin cá nhân:\n\n3.1. Giới tính: □ Nam □ Nữ 3.2. Tuổi: ………………………\n\n3.3. Thâm niên công tác trong công việc\r\n\nhiện tại:\r\n\n……………………………………\n\nXIN CẢM ƠN SỰ\r\n\nHỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\n\n\n\n\n\nSTT: ………………………\n\nMẪU\r\n\n PHIẾU SỐ 6\n\n(Cơ quan\r\n\n đánh giá)\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SAU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,\r\n\nVIÊN CHỨC\n\n(Dành\r\n\ncho Thủ trưởng cơ quan sử dụng CBCCVC, Cựu học viên)\n\nKính chào Ông/Bà!\n\nNhằm đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC), chúng tôi tiến hành lấy ý kiến\r\n\nphản hồi của cơ quan sử dụng cán bộ sau bồi dưỡng và cựu học viên về hiệu quả\r\n\nsau bồi dưỡng cho học viên hoàn thành khóa bồi dưỡng: …………………………………….\r\n\n…………………………………………………………………………………………………………….\n\nCác thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ\r\n\ngóp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng.\n\nXin chân thành cảm ơn sự hợp tác của\r\n\nÔng/Bà!\n\n_______________________________________________________________________\n\nCâu 1. Dưới đây là các tiêu chí/chỉ báo đánh\r\n\ngiá liên quan trực\r\n\ntiếp đến hiệu quả sau bồi dưỡng. Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) mà\r\n\nmình thấy phù hợp nhất về từng nội dung liên quan, đánh dấu X hoặc ü vào ô số đó.\n\nMức độ đánh giá\n\n\n\nTT\n\nTiêu chí/\r\n\n Chỉ báo\n\nMức độ đánh\r\n\n giá\n\nj Hoàn toàn\r\n\n không cải thiện so với trước khi bồi dưỡng → s Cải thiện\r\n\n tốt\n\nHQSĐT1. Kiến thức\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ\n\n1.1.\n\nKiến thức chuyên môn của CB (CC,VC)\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n1.2.\n\nKiến thức nghiệp vụ của CB (CC,VC)\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nHQSĐT2. Kỹ năng\n\n2.1.\n\nCB (CC,VC) vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn\r\n\n công việc\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n2.2.\n\nKỹ năng giải quyết vấn đề của CB\r\n\n (CC,VC)\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nHQSĐT3. Thái độ của cán\r\n\n bộ, công chức, viên chức sau bồi dưỡng\n\n3.1.\n\nTính chủ động, tích cực của CB\r\n\n (CC,VC) trong công việc\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n3.2.\n\nTính trách nhiệm của CB (CC,VC)\r\n\n trong công việc\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\n3.3.\n\nTinh thần hợp tác của CB (CC,VC) với\r\n\n đồng nghiệp\n\nj\n\nk\n\nl\n\nm\n\nn\n\no\n\np\n\nq\n\nr\n\ns\n\nCâu 2. Những ý kiến đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao hiệu\r\n\nquả bồi dưỡng\n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\nCâu 3. Xin Ông/Bà cho biết một số\r\n\nthông tin cá nhân:\n\n3.1. Giới tính: □ Nam □ Nữ 3.2. Tuổi: ………………………..\n\n3.3. Thâm niên công tác trong công việc\r\n\nhiện tại:\r\n\n………………………………..\n\nXIN CẢM ƠN SỰ\r\n\nHỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2\n\nMẪU\r\n\nBẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 10/2017/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ)\n\nBẢNG TỔNG HỢP\r\n\nKẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ(*)....\n\n- Tổng số lượt giảng viên/thủ trưởng\r\n\ncơ quan được lấy ý kiến: …………….\n\n- Tổng số lượt học viên/cựu học viên\r\n\nđược lấy ý kiến:\r\n\n………………………….\n\nTT\n\nTiêu chí/Chỉ\r\n\n báo\n\nĐiểm trung\r\n\n bình Giảng viên/Thủ trưởng cơ quan\n\nĐiểm trung\r\n\n bình Học viên/Cựu học\r\n\n viên\n\nTB chung\n\nTIÊU CHÍ 1\n\n1.1.\n\nChỉ báo 1\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.\n\nChỉ báo 2\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n……..\n\n\n\n\n\n\n\nĐIỂM ĐÁNH GIÁ TRUNG\r\n\n BÌNH TIÊU CHÍ 1\n\n\n\n\n\n\n\nTIÊU CHÍ 2\n\n1.1.\n\nChỉ báo 1\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.\n\nChỉ báo 2\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n…………………\n\n\n\n\n\n\n\nTIÊU CHÍ...\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.\n\nChỉ báo 1\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.\n\nChỉ báo 2\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n……………….\n\n\n\n\n\n\n\nĐIỂM ĐÁNH GIÁ TRUNG\r\n\n BÌNH TIÊU CHÍ...\n\n\n\n\n\n\n\nĐIỂM TRUNG BÌNH TỔNG THỂ\n\n\n\n\n\n\n\nCHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ\r\n\n CHUNG\n\n\n\n\n\n\n\n(*) Các nội\r\n\ndung đánh giá\n\n", + "id": 102089 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10209.json b/contexts/context_10209.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea7ffe0bb7f5328a77f9a46773d44c2c7a7a8a03 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10209.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-103-2022-NQ-HDND-muc-ho-tro-Doi-truong-doi-dan-phong-Nam-Dinh-547578.aspx", + "name": "Nghi-quyet-103-2022-NQ-HDND-muc-ho-tro-Doi-truong-doi-dan-phong-Nam-Dinh-547578", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 103/2022/NQ-HĐND\n\nNam\r\n\n Định, ngày 09 tháng 12 năm 2022 \n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN HÀNG THÁNG CHO ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\nKHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Phòng cháy và chữa\r\n\ncháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng\r\n\ncháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của\r\n\nHĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho Đội trưởng, Đội phó\r\n\nđội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với các chức danh Đội trưởng, Đội phó\r\n\nđội dân phòng tại các thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định, như\r\n\nsau:\n\n1. Mức hỗ trợ trong trường hợp hoạt\r\n\nđộng chuyên trách:\n\na) Đội trưởng đội dân phòng: Được\r\n\nhưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 25% lương tối thiểu vùng;\n\nb) Đội phó đội dân phòng: Được hưởng\r\n\nmức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 20% lương tối thiểu vùng.\n\n2. Mức hỗ trợ trong trường hợp kiêm\r\n\nnhiệm:\n\na) Trường hợp người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố (Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn (xóm) hoặc Tổ\r\n\ntrưởng Tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận); cán bộ, công chức cấp xã;\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi kiêm nhiệm Đội trưởng hoặc Đội\r\n\nphó đội dân phòng thì được hưởng 75% mức hỗ trợ tương ứng quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều này.\n\nb) Trường hợp Phó Trưởng thôn (xóm),\r\n\nPhó Tổ trưởng Tổ dân phố và các đối tượng khác khi kiêm nhiệm Đội trưởng hoặc\r\n\nĐội phó đội dân phòng thì được hưởng 100% mức hỗ trợ tương ứng quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị\r\n\nquyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Nam Định Khóa XIX, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2, Điều 3;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Thường trực HU, HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh, Báo Nam Định;\r\n\n - Website chính phủ, Website tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quốc Chỉnh\n\n ", + "id": 10209 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102090.json b/contexts/context_102090.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ce9999e6721ec46ee2cdecd122f2f09c5f64ac5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102090.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-382-KH-UBND-2022-Chuong-trinh-khoa-hoc-phuc-vu-xay-dung-nong-thon-moi-Tien-Giang-546185.aspx", + "name": "Ke-hoach-382-KH-UBND-2022-Chuong-trinh-khoa-hoc-phuc-vu-xay-dung-nong-thon-moi-Tien-Giang-546185", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 382/KH-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 07 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN\r\n\nMỚI GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\nCăn cứ Quyết định số 923/QĐ-TTg ngày\r\n\n02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình khoa học và\r\n\ncông nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, cụ thể như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\n- Quán triệt, triển khai mục tiêu nhiệm\r\n\nvụ cụ thể trong Quyết định 923/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc Phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2021-2025. Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm các Sở, ngành, địa\r\n\nphương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và\r\n\ncông nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa,\r\n\nxã hội, môi trường nông thôn; nâng cao chất lượng đời sống của người dân, thúc\r\n\nđẩy liên kết và thu hẹp khoảng cách giữa các vùng kinh tế, vùng sản xuất.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, ứng dụng-vận\r\n\ndụng kết quả nghiên cứu (bộ tài liệu) về cơ sở khoa học, thực tiễn và giải pháp\r\n\ntrong quản lý, hướng dẫn triển khai thực hiện hiệu quả nhiệm vụ xây dựng nông\r\n\nthôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.\n\n- Triển khai các đề tài, dự án, mô\r\n\nhình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp theo hướng\r\n\nkinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp thông minh ứng dụng công nghệ cao\r\n\nvà thích ứng biến đổi khí hậu; đề xuất giải pháp chuyển giao công nghệ, nhân rộng,\r\n\ntriển khai thực hiện phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế của từng\r\n\nvùng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\n- Xây dựng và nhân rộng các mô hình\r\n\nphát triển kinh tế nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn phù hợp với đặc\r\n\nthù và phát huy thế mạnh của từng địa phương (đặc biệt tại các địa phương chưa\r\n\nđạt chuẩn nông thôn mới) trên cơ sở ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ\r\n\nthúc đẩy liên kết sản xuất và phát triển thị trường theo chuỗi giá trị nhóm các\r\n\nsản phẩm chủ lực của tỉnh và sản phẩm đặc thù từng địa phương.\n\n- Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ\r\n\nkỹ thuật, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, nông hộ hiểu biết và vận dụng\r\n\nhiệu quả tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp theo hướng\r\n\nkinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp thông minh ứng dụng công nghệ cao\r\n\nvà thích ứng biến đổi khí hậu.\n\n- Tập trung thực hiện hiệu quả các\r\n\nchương trình, đề án, kế hoạch trọng tâm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nvề phát triển nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ cao.\n\n3. Yêu cầu\n\n- Công tác tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nchủ trương, chính sách về ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông\r\n\nthôn mới, đảm bảo 100% các xã trên địa bàn tỉnh được triển khai quán triệt và tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\n- Các giải pháp khoa học, ứng dụng\r\n\ncông nghệ đảm bảo tăng hiệu quả kinh tế tối thiểu 15%, đồng thời thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; ít nhất 70% đề tài/dự án/mô hình triển\r\n\nkhai trong kế hoạch được các địa phương tiếp tục triển khai và nhân rộng.\n\n- Tối thiểu 80% đề tài/dự án/mô hình\r\n\nphát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn được triển khai trong Chương trình\r\n\ncó sự liên kết đa ngành, liên kết theo chuỗi giá trị và hợp tác công tư.\n\n- Tối thiểu 25% đề tài/dự án/mô hình\r\n\ntriển khai trong Chương trình được thực hiện ở các địa phương chưa đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Nghiên\r\n\ncứu, áp dụng bộ tài liệu về kết quả nghiên cứu hoàn thiện và đổi mới cơ chế,\r\n\nchính sách, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới vào điều kiện thực tế của tỉnh Tiền Giang.\n\n2. Vận dụng\r\n\nkết quả nghiên cứu các giải pháp phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng nông\r\n\nthôn bền vững vào điều kiện thực tế tỉnh Tiền Giang.\n\n3. Xây dựng\r\n\ncác mô hình nông thôn mới trên cơ sở ứng dụng các giải pháp khoa học và công\r\n\nnghệ để phát triển kinh tế, xã hội.\n\n3.1. Mô hình hợp tác, liên kết ứng dụng\r\n\ncác công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, nông nghiệp chính xác, vật liệu mới; ứng\r\n\ndụng cơ giới hóa đồng bộ và hiện đại hóa công tác thủy lợi để phát triển sản xuất,\r\n\nsơ chế và chế biến nông, lâm, thủy sản theo hướng an toàn, hữu cơ, sinh thái.\n\n3.2. Mô hình ứng dụng công nghệ số\r\n\ntrong sản xuất, thương mại nông - lâm - thủy sản và quản trị nông thôn.\n\n3.3. Mô hình làng sinh thái, làng\r\n\nthông minh đáp ứng an ninh nguồn nước và thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng\r\n\nchống thiên tai, bảo đảm phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững.\n\n3.4. Mô hình khai thác bền vững tài\r\n\nnguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; phát triển kinh tế rừng; trồng và bảo vệ\r\n\nrừng; phát triển kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp.\n\n3.5. Mô hình xây dựng cảnh quan và bảo\r\n\nvệ môi trường nông thôn.\n\n3.6. Mô hình xã hội hóa, mô hình hợp\r\n\ntác công tư trong đầu tư, quản lý, khai thác công trình hạ tầng nông thôn và bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\n4. Thực hiện các hoạt động truyền\r\n\nthông nâng cao nhận thức xã hội và quảng bá thành tựu khoa học và công nghệ phục\r\n\nvụ xây dựng nông thôn mới.\n\n- Phát hành các sách, tài liệu, ấn phẩm\r\n\n(bản giấy và điện tử) về các quy trình, công nghệ đã chuyển giao; mô hình tổ chức,\r\n\nquản lý, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất là sản phẩm của các đề\r\n\ntài/dự án/mô hình thuộc Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng\r\n\nnông thôn mới, để phổ biến, nhân rộng kết quả của Chương trình;\n\n- Thực hiện các hoạt động truyền\r\n\nthông (truyền hình, truyền thanh, phóng sự...) phổ biến kiến thức khoa học, kỹ\r\n\nthuật trên các phương tiện thông tin đại chúng tỉnh-huyện-xã nhằm nâng cao nhận thức xã hội và quảng bá thành tựu khoa học và công\r\n\nnghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới và góp phần nâng cao nhận thức xã hội trong\r\n\ncông cuộc xây dựng nông thôn mới.\n\n5. Đào tạo, chuyển giao khoa học và\r\n\ncông nghệ\n\n5.1. Đào tạo, tập huấn:\n\n- Đào tạo giảng viên/báo cáo viên về\r\n\ncác tiến bộ kỹ thuật mới cho đối tượng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, về công\r\n\nnghệ cao, công nghệ số, hữu cơ,...\n\n- Đào tạo lại cho các tiểu giảng\r\n\nviên, khuyến nông viên cộng đồng và cho đối tượng nhận chuyển giao (doanh nghiệp,\r\n\nHợp tác xã, tổ hợp tác, Tổ khuyến nông cộng đồng, người sản xuất...).\n\n5.2. Hội thảo chuyển giao khoa học và\r\n\ncông nghệ:\n\n- Hội thảo chuyên đề và Hội thảo khoa\r\n\nhọc: Giới thiệu, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông\r\n\nnghiệp nhằm thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu khoa học, chia sẻ các kết quả\r\n\nnghiên cứu, trao đổi kiến thức, ứng dụng - áp dụng các kết quả nghiên cứu, tiến\r\n\nbộ khoa học kỹ thuật.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Nguồn kinh phí:\n\n- Vốn ngân sách Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022-2025 của tỉnh.\n\n- Vốn ngân sách khoa học và công nghệ\r\n\ncủa tỉnh.\n\n- Vốn ngân sách địa phương.\n\n- Vốn xã hội hoá (các doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, ...).\n\n- Vốn lồng ghép từ các chương trình,\r\n\ndự án khác.\n\n- Vốn huy động hợp pháp khác từ các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ chế tài chính của kế hoạch: Thực\r\n\nhiện theo cơ chế tài chính của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới giai đoạn 2022-2025 và các quy định khác của pháp luật hiện hành.\n\n3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí\r\n\nngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch áp dụng theo đúng quy định\r\n\npháp luật và các quy định khác có liên quan, đồng thời đảm bảo tính hiệu quả và\r\n\ntiết kiệm.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch này; phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố rà soát các nội dung, nhiệm vụ trong kế hoạch đảm bảo không trùng lắp\r\n\ncác Chương trình, dự án khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổng hợp nhu\r\n\ncầu kinh phí đăng ký thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của kế hoạch từ nguồn\r\n\nngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông\r\n\nthôn mới giai đoạn 2022-2025.\n\n- Kiểm tra, giám sát tình hình thực\r\n\nhiện và định kỳ báo cáo hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định, tổ chức\r\n\ntổng kết việc thực hiện kế hoạch.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Ưu tiên xét duyệt các đề tài, dự án\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, các Sở ngành và đơn vị có liên quan tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ về khoa học công nghệ, về truy xuất nguồn gốc sản phẩm.\n\n- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành, địa phương có liên quan tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, tập huấn kiến thức ứng dụng khoa học công nghệ, đặc\r\n\nbiệt ưu tiên các tiến bộ kỹ thuật liên quan đến các công nghệ sản xuất theo hướng\r\n\nnông nghiệp hữu cơ, sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh ứng\r\n\ndụng công nghệ cao, công nghệ số,...\n\n3. Sở Tài chính\n\n- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ngành, địa phương có liên quan tổng hợp nhu cầu, dự toán phân bổ kinh phí từ nguồn\r\n\nvốn địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2022-2025 và kế hoạch thực hiện hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, phê duyệt.\n\n- Thẩm định nguồn kinh phí chi thường\r\n\nxuyên ngân sách nhà nước từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ngành, địa phương có liên quan tổng\r\n\nhợp nhu cầu nguồn vốn đầu tư công, dự toán phân bố kinh phí từ nguồn vốn địa\r\n\nphương của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2022-2025 và kế hoạch thực hiện hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nphê duyệt.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức truyền thông, phổ\r\n\nbiến cơ chế, chính sách, giải pháp khoa học và công nghệ nâng cao hiệu quả thực\r\n\nhiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.\n\n6. Các Sở, ban ngành tỉnh liên\r\n\nquan\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao\r\n\ntrong việc tham gia phối hợp, hỗ trợ thực hiện mục tiêu quốc gia về xây dựng\r\n\nnông thôn mới, chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncó liên quan.\n\n7. Các cơ quan Báo, Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình tỉnh\n\nPhối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến cơ chế, chính sách, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng\r\n\nqua các bản tin, phóng sự, ...\n\n8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\n- Chủ động xây dựng kế hoạch khoa học\r\n\nvà công nghệ phù hợp với điều kiện thực tế địa phương nhằm phục vụ nâng cao chất\r\n\nlượng và hiệu quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo các phòng, ban có liên quan\r\n\nxây dựng và ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\nthuộc kế hoạch khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới tại địa\r\n\nphương.\n\n- Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện và định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết báo cáo đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nkế hoạch và gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp.\n\nCăn cứ kế hoạch này, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh yêu cầu thủ trưởng các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố quan tâm xây dựng kế hoạch chi tiết phù hợp chức năng\r\n\nnhiệm vụ và tình hình tại địa phương, của ngành để tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ntốt kế hoạch này. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vấn\r\n\nđề vướng mắc kịp thời phản ảnh bằng văn bản qua Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, chỉ đạo./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ NN&PTNT;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị, thành;\r\n\n - Báo Ấp Bắc, Đài PT-TH TG;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử; Công báo tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP và các PCVP;\r\n\n - Lưu: VT, P.KT\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Văn Trọng\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN\r\n\n2022-2025\n\n(Đính kèm Kế hoạch số 382/KH-UBND\r\n\nngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nTT\n\nTên nhiệm vụ\n\nMục tiêu\n\nCơ quan thực hiện\n\nDự kiến kết quả\r\n\n đạt được\n\nGhi chú\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nA.\n\nCÔNG TÁC TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổ chức quán triệt, triển khai các\r\n\n văn bản, cơ chế, chính sách, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Chương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.\n\nThống nhất nội\r\n\n dung cơ chế, chính sách, giải pháp thực hiện từ tỉnh, huyện, xã, cơ sở.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n \n\n \n\n \n\nB. NỘI DUNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI. Công tác thông tin, tuyên\r\n\n truyền\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThông tin, tuyên truyền, phổ biến cơ chế, chính sách, giải pháp nâng cao hiệu\r\n\n quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên nhiều\r\n\n phương tiện thông tin đại chúng: bản tin, phóng sự, ...\n\nPhổ biến thông tin, nội dung\r\n\n trên nhiều phương tiện thông tin địa chúng giúp người dân dễ\r\n\n tìm hiểu và kịp thời nắm bắt nội dung chủ trương nhà nước.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan và các địa phương Các cơ quan Báo, Đài PT-TH\n\n100% các xã trên địa bàn tỉnh được\r\n\n tuyên truyền, phổ biến cơ chế, chính sách\n\n \n\nII.\n\nNghiên cứu, vận dụng cơ chế\r\n\n chính sách\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.\n\nNghiên cứu, áp dụng dụng bộ tài liệu\r\n\n về kết quả nghiên cứu hoàn thiện và đổi mới cơ chế,\r\n\n chính sách, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia xây dựng nông thôn mới vào điều kiện thực tế của tỉnh Tiền Giang.\n\nNâng cao hiệu quả thực hiện Chương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của địa phương.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT; VPĐP NTM; Sở Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n \n\n \n\n2.\n\nVận dụng kết quả nghiên cứu các giải\r\n\n pháp phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn bền vững vào điều kiện\r\n\n thực tế tỉnh Tiền Giang.\n\nPhát triển kinh tế nông thôn, xây dựng\r\n\n nông thôn bền vững tại địa phương.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT;\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n \n\n \n\nIII.\n\nXây dựng các mô hình nông thôn mới\r\n\n trên cơ sở ứng dụng các giải pháp khoa học và\r\n\n công nghệ để phát triển kinh tế, xã hội\n\nỨng dụng các kết quả nghiên cứu từ\r\n\n cấp trung ương, vận dụng vào điều kiện thực tế địa phương để xây dựng các mô\r\n\n hình phù hợp và có hiệu quả thiết thực.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n50-60 mô hình-đề tài- dự án\n\nTối thiểu 02 mô hình-đề tài-dự\r\n\n án/huyện, thị, thành\n\n1.\n\nXây dựng Mô hình hợp tác, liên kết ứng\r\n\n dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, nông nghiệp chính xác, vật liệu\r\n\n mới; ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ và hiện đại hóa công tác thủy lợi để phát\r\n\n triển sản xuất, sơ chế và chế biến nông, lâm, thủy sản theo hướng an toàn, hữu\r\n\n cơ, sinh thái.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\nXây dựng Mô hình ứng dụng công nghệ\r\n\n số trong sản xuất, thương mại nông lâm thủy sản và quản trị nông thôn.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.\n\nXây dựng Mô hình làng sinh thái,\r\n\n làng thông minh đáp ứng an ninh nguồn nước và thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, bảo đảm phát triển\r\n\n nông nghiệp, nông thôn bền vững.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.\n\nXây dựng mô hình khai thác bền vững\r\n\n tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; phát triển kinh tế rừng; trồng và bảo vệ rừng;\r\n\n phát triển kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.\n\nXây dựng Mô hình xây dựng cảnh quan\r\n\n và bảo vệ môi trường nông thôn.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.\n\nXây dựng Mô hình xã hội hóa, mô\r\n\n hình hợp tác công tư trong đầu tư, quản lý, khai thác\r\n\n công trình hạ tầng nông thôn và bảo vệ môi trường.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV.\n\nHoạt động thông tin, truyền\r\n\n thông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐẩy mạnh thực hiện các hoạt động\r\n\n truyền thông nâng cao nhận thức xã hội về phát triển nông nghiệp ứng dụng\r\n\n khoa học và công nghệ và quảng bá thành tựu khoa học công nghệ phục vụ xây dựng\r\n\n nông thôn mới.\n\n- Nâng cao nhận thức, vai trò,\r\n\n trách nhiệm của chính quyền các cấp về tầm quan trọng của việc phát triển, ứng\r\n\n dụng khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới.\n\n- Quảng bá, giới thiệu thành tựu\r\n\n khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới và góp phần nâng cao nhận\r\n\n thức xã hội trong công cuộc xây dựng nông thôn mới.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT;\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ; Sở Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\nCác\r\n\n cơ quan Báo, Đài PT-TH\n\n30-40 bản tin, phóng sự\n\nTối thiểu 01 bản tin, phóng sự/Sở\r\n\n ngành, huyện, thị, thành/năm\n\nV.\n\nĐào tạo, chuyển giao khoa học\r\n\n công nghệ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.\n\nĐào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu\r\n\n cầu nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông\r\n\n thôn mới.\n\n- Đào tạo giảng viên/báo cáo viên về\r\n\n các tiến bộ kỹ thuật mới cho đối tượng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, về công\r\n\n nghệ cao, công nghệ số, hữu cơ,...\n\n- Đào tạo lại cho các tiểu giảng\r\n\n viên, khuyến nông viên cộng đồng và cho đối tượng nhận chuyển giao (doanh\r\n\n nghiệp, Hợp tác xã, tổ hợp tác, Tổ khuyến nông cộng đồng, người sản xuất...).\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT;\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n50-60 cuộc tập huấn\n\nBình quân 02 cuộc/huyện, thị,\r\n\n thành/năm\n\n2.\n\nTổ chức hội thảo chuyển giao kết quả\r\n\n ứng dụng khoa học công nghệ đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.\n\nGiới thiệu, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản\r\n\n xuất nông nghiệp nhằm thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu khoa học, chia sẻ các\r\n\n kết quả nghiên cứu, trao đổi kiến thức, ứng dụng - áp dụng các kết quả nghiên\r\n\n cứu, tiến bộ khoa học kỹ thuật.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT;\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n06-10 cuộc hội thảo\n\nBình quân 02 cuộc/năm\n\nC.\n\nCÁC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH TRỌNG\r\n\n TÂM CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.\n\nTriển khai thực hiện Kế hoạch số\r\n\n 234/KH-UBND ngày 13/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Phát triển nông nghiệp\r\n\n ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh\r\n\n Tiền Giang giai đoạn 2022- 2025, định hướng đến năm 2030.\n\nĐẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng\r\n\n dụng khoa học công nghệ, công nghệ cao nhằm mục đích\r\n\n nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát\r\n\n triển theo hướng ổn định, bền vững.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n \n\n \n\n2.\n\nTriển khai thực hiện Đề án phát triển\r\n\n ngành chế biến rau quả trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2022 - 2030.\n\nNgành chế biến rau, quả phát triển\r\n\n hiệu quả, an toàn và bền vững; đáp ứng được yêu cầu sản xuất và nhu cầu thị\r\n\n trường tiêu thụ; có trình độ công nghệ tiên tiến được gắn với vùng sản xuất\r\n\n rau quả tập trung, sản lượng hàng hóa lớn; sản phẩm đảm bảo chất lượng, an\r\n\n toàn thực phẩm.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n \n\n \n\n3.\n\nTriển khai thực hiện Chương trình\r\n\n khuyến nông giai đoạn 2023-2025.\n\n \n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n \n\n \n\n4.\n\nThực hiện kế hoạch 372/KH-UBND ngày\r\n\n 12/12/2021 về Liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tỉnh Tiền\r\n\n Giang giai đoạn 2022-2025.\n\nHỗ trợ xây dựng các chuỗi liên kết\r\n\n và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n \n\n \n\n ", + "id": 102090 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102091.json b/contexts/context_102091.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee04f98edd910440b9da899ac62f991dc85b3425 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102091.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-437-QD-UBND-2014-bai-bo-02-2006-QD-UBND-quan-ly-moi-truong-nuoi-tom-tap-trung-Can-Gio-230046.aspx", + "name": "Quyet-dinh-437-QD-UBND-2014-bai-bo-02-2006-QD-UBND-quan-ly-moi-truong-nuoi-tom-tap-trung-Can-Gio-230", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN CẦN GIỜ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 437/QĐ-UBND\n\nCần Giờ, ngày 13 tháng 05 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG CÒN PHÙ HỢP VỚI QUY\r\n\nĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực\r\n\nhiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận/phường;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức\r\n\nbộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân huyện, quận, phường;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ\r\n\nthống hóa văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của\r\n\nTrưởng Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 121/TTr-TP ngày 08 tháng 5 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay bãi bỏ Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2006\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về ban hành Quy chế quản lý môi trường vùng nuôi\r\n\ntôm tập trung trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\nLý do: Không còn\r\n\nphù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ\r\n\ntrưởng các phòng ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Sở Tư pháp thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo thành phố;\r\n\n - Thường trực Huyện ủy;\r\n\n - Thường trực Ủy ban nhân dân huyện;\r\n\n - Đài Truyền thanh huyện;\r\n\n - Hội đồng nhân dân các xã, thị trấn;\r\n\n - LĐVP-TH-TNHTHS;\r\n\n - Lưu: VT, Huy.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Cách Mạng\n\n", + "id": 102091 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102092.json b/contexts/context_102092.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe39e25d6da47d4633ac8627b0d3caa299ed2018 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102092.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-2170-QD-UBND-nam-2013-mua-bao-hiem-y-te-Son-La-209497.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2170-QD-UBND-nam-2013-mua-bao-hiem-y-te-Son-La-209497", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2170/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày\r\n\n 27 tháng 9 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC MUA BẢO\r\n\nHIỂM Y TẾ CHO ĐỐI TƯỢNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2011/QĐ-TTG NGÀY 09/11/2011 CỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09\r\n\ntháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối\r\n\ntượng tham gia chiến tranh bảo về Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Cam Pu Chia,\r\n\ngiúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của liên bộ: Quốc phòng,\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính và Công văn số 7114/BYT-BH ngày 19\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội tại Tờ trình số 802/TTr-LĐTBXH ngày 22 tháng 8 năm 2013 và Báo cáo giải\r\n\ntrình số 230/BC-LĐTBXH ngày 18 tháng 9 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Mua bảo hiểm y tế cho 185 đối\r\n\ntượng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, (có Danh sách kèm theo);\n\n1. Mức mua bảo hiểm y tế bằng 4,5% lương tối\r\n\nthiểu.\n\n2. Kinh phí mua bảo hiểm y tế thực hiện theo\r\n\nQuyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\ndo ngân sách địa phương cấp.\n\nĐiều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội chịu trách nhiệm mua thẻ bảo hiểm y tế và bàn giao thẻ cho UBND các huyện\r\n\ncó đối tượng được hưởng tại Điều 1 của Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc các sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Y tế, Bảo hiểm\r\n\nXã hội tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Mộc Châu, Mai Sơn chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - PCT UBND tỉnh PTVHXH;\r\n\n - Phó CVP UBND tỉnh PTVHXH;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Lưu: VT, VX.SN15b.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Toa\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC\r\n\nHƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2011/QĐ-TTG NGÀY 09/11/2011\r\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n(Kèm theo Quyết định số 2170 /QĐ-UBND ngày 27/9/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nSơn La)\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nQuê quán\n\nNơi đăng ký\r\n\n hộ khẩu thường trú\n\nNơi đăng ký\r\n\n khám chữa bệnh ban đầu\n\nĐã đối chiếu\r\n\n với chế độ BHYT khác\n\n1\n\nĐinh Hồng Thắm\n\n1963\n\nXã Chiềng Sại, huyện Mộc Châu\n\nBản Nà Mường 2, Nà Mường, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên\n\nKhông hưởng\n\n2\n\nMùi Văn Thiệp\n\n1964\n\nXã Quy Hướng, huyện Mộc Châu\n\nBản Piềng Tòng, Nà Mường, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên\n\nKhông hưởng\n\n3\n\nLường Văn Phượng\n\n1962\n\nXã Chiềng Sại, huyện Mộc Châu\n\nĐoàn Kết, Nà Mường, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên\n\nKhông hưởng\n\n4\n\nBàn Văn Hem\n\n1964\n\nXã Hua Păng, huyện Mộc Châu\n\nKm 16, Hua Păng, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên\n\nKhông hưởng\n\n5\n\nLường Văn Ngoan\n\n1963\n\nXã Hua Păng, huyện Mộc Châu\n\nNà Bó 1, Hua Păng, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên\n\nKhông hưởng\n\n6\n\nLò Văn Tý\n\n1962\n\nXã Hua Păng, huyện Mộc Châu\n\nChiềng Cang, Hua Păng, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên\n\nKhông hưởng\n\n7\n\nLò Xuân Ận\n\n1965\n\nXã Hua Păng, huyện Mộc Châu\n\nChiềng Cang, Hua Păng, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên\n\nKhông hưởng\n\n8\n\nNguyễn Đức Chung\n\n1962\n\nKhoái Châu, tỉnh Hưng Yên\n\nTiểu khu 1, TT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n9\n\nLường Văn Quyền\n\n1959\n\nXã Mường Tè, huyện Mộc Châu\n\nTiểu khu 3, TT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n10\n\nTrần Như Hạ\n\n1958\n\nHuyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam\n\nTiểu khu 4, TT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n11\n\nNguyễn Trọng Tiến\n\n1962\n\nHuyện Ý Yên, tỉnh Nam Định\n\nTiểu khu 6, TT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n12\n\nĐặng Văn Thắng\n\n1968\n\nHuyện Ứng Hoà, TP Hà Nội\n\nTiểu khu 14, TT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n13\n\nNguyễn Đức Duy\n\n1955\n\nHuyện Thường Tín, TP Hà Nội\n\nBản Ta Niết, Chiềng Hắc, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n14\n\nNgô Xuân Chiến\n\n1959\n\nHuyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên\n\nTán Thuật, Chiềng Hắc, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n15\n\nLò Văn Khăm\n\n1964\n\nXã Chiềng Hắc, huyện Mộc Châu\n\nBản Pá Phang, Chiềng Hắc, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n16\n\nCầm Văn Tươi\n\n1964\n\nXã Chiềng Hắc, huyện Mộc Châu\n\nBản Pá Phang, Chiềng Hắc, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n17\n\nĐặng Văn Hãn\n\n1964\n\nHuyện Mỹ Hào, tỉnh Hải Dương\n\nBản Tây Hưng, Chiềng Hắc, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n18\n\nĐào Duy Hưng\n\n1962\n\nHuyện Thường Tín, TP Hà Nội\n\nBản Ta Niết, Chiềng Hắc, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n19\n\nMùa Lao Da\n\n1961\n\nXã Chiềng Hắc, huyện Mộc Châu\n\nBản Ta Số, Chiềng Hắc, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n20\n\nMùa A Chu\n\n1965\n\nXã Chiềng Hắc, huyện Mộc Châu\n\nBản Ta Số, Chiềng Hắc, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n21\n\nĐinh Công Hoà\n\n1961\n\nXã Mường Tè, huyện Mộc Châu\n\nPơ Tào, Mường Tè, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n22\n\nLò Văn Hòa\n\n1966\n\nXã Tân Lập, huyện Mộc Châu\n\nBản Dọi 1, Tân Lập, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n23\n\nLò Văn Thiên\n\n1966\n\nXã Tân Lập, huyện Mộc Châu\n\nBản Dọi 1, Tân Lập, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n24\n\nVì Văn Chả\n\n1957\n\nXã Tân Lập, huyện Mộc Châu\n\nBản Dọi 1, Tân Lập, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n25\n\nLò Văn Chiến\n\n1965\n\nXã Tân Lập, huyện Mộc Châu\n\nBản Dọi 1, Tân Lập, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n26\n\nLò Văn Chuyển\n\n1962\n\nXã Tân Lập, huyện Mộc Châu\n\nBản Dọi 1, Tân Lập, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n27\n\nLường Văn Thuấn\n\n1966\n\nXã Tân Lập, huyện Mộc Châu\n\nBản Dọi 1, Tân Lập, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n28\n\nLò Văn Xứng\n\n1964\n\nXã Tân Lập, huyện Mộc Châu\n\nBản Hoa 1, Tân Lập, Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n29\n\nTrần Quốc Trường\n\n1960\n\nHuyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ\n\nTiểu khu 84/85, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n30\n\nTrần Xuân Kha\n\n1964\n\nHuyện Mỹ Đức, TP Hà Nội\n\nTiểu khu Pa Khen I, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n31\n\nĐặng Văn Chỉnh\n\n1960\n\nHuyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An\n\nTiểu khu 67, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n32\n\nNguyễn Trung Thành\n\n1961\n\nHuyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam\n\nTiểu khu 67, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n33\n\nBùi Văn Công\n\n1963\n\nHuyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình\n\nTiểu khu 84/85, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n34\n\nTrần Xuân Lâm\n\n1966\n\nHuyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên\n\nTiểu khu S89, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n35\n\nTrần Văn Huy\n\n1961\n\nHuyện Mỹ Đức, TP Hà Nội\n\nTiểu khu S89, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n36\n\nTrần Tiến Viền\n\n1960\n\nHuyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình\n\nTiểu khu Khí tượng, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n37\n\nNguyễn Doãn Sang\n\n1962\n\nHuyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình\n\nTiểu khu 32, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n38\n\nPhạm Văn Thuận\n\n1965\n\nHuyện Mê Linh, TP Hà Nội\n\nTiểu khu Chè Đen II, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n39\n\nLò Văn Hội\n\n1965\n\nTT Ít Ong, huyện Mường La\n\nTiểu khu Pa Hía, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n40\n\nPhan Quang Anh\n\n1959\n\nHuyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên\n\nTiểu khu Thảo Nguyên, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n41\n\nBùi Sỹ Hùng\n\n1962\n\nHuyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá\n\nTiểu khu 66, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n42\n\nTrần Tiến Cử\n\n1966\n\nHuyện Ý Yên, tỉnh Hà Nam Ninh\n\nTiểu khu 1/5, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n43\n\nHà Xuân Thuỷ\n\n1964\n\nXã Quang Minh, huyện Mộc Châu\n\nTiểu khu Chiềng Đi, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n44\n\nLê Quốc Toản\n\n1964\n\nHuyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình\n\nTiểu khu Chè Đen II, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n45\n\nLê Quang Bình\n\n1959\n\nHuyện Đông Thêu, tỉnh Thanh Hoá\n\nTiểu khu 67, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n46\n\nNguyễn Quốc Sơn\n\n1963\n\nHuyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam\n\nTiểu khu 66, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n47\n\nNguyễn Tài Đoàn\n\n1968\n\nHuyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá\n\nTiểu khu 68, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n48\n\nĐinh Long Cường\n\n1964\n\nHuyện Trấn Yên, Hoàng Liên Sơn\n\nTiểu khu 67, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n49\n\nPhan Như Quang\n\n1968\n\nHuyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh\n\nTiểu khu 68, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n50\n\nPhạm Đức Tuân\n\n1964\n\nHuyện Ý Yên, tỉnh Nam Định\n\nTiểu khu 68, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n51\n\nTrương Quang Điện\n\n1961\n\nNam Định, Hà Nam Ninh\n\nTiểu khu 77, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n52\n\nNguyễn Đình Thế\n\n1967\n\nHuyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh\n\nTiểu khu 26/7, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n53\n\nNguyễn Văn Phương\n\n1962\n\nHuyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam\n\nTiểu khu Chè Đen II, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n54\n\nVì Văn Thành\n\n1966\n\nXã Mường Sang, huyện Mộc Châu\n\nTiểu khu Tiền Tiến, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n55\n\nGiang Minh Hữu\n\n1962\n\nHuyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình\n\nTiểu khu Cờ Đỏ, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n56\n\nBùi Văn Mạnh\n\n1968\n\nHuyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình\n\nTiểu khu 64, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n57\n\nTrần Văn Tình\n\n1969\n\nHuyện Vụ Bản, tỉnh Hà Nam\n\nTiểu khu 64, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n58\n\nNguyễn Văn Ky\n\n1957\n\nHuyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam\n\nTiểu khu 70, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n59\n\nLê Văn Hiến\n\n1968\n\nHuyện Nam Trực, tỉnh Nam Định\n\nTiểu khu 40, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n60\n\nVì Văn Lui\n\n1957\n\nXã Mường Tè, huyện Mộc Châu\n\nTiểu khu 64, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n61\n\nVũ Quang Thắng\n\n1962\n\nHuyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình\n\nTiểu khu 19/8, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n62\n\nNguyễn Văn Hùng\n\n1961\n\nHuyện Thanh Oai, TP Hà Nội\n\nTiểu khu Khí Tượng, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n63\n\nĐinh Công Thận\n\n1964\n\nHuyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình\n\nTiểu khu Bó Bun, TTNT Mộc Châu, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Thảo Nguyên, Mộc Châu\n\nKhông hưởng\n\n64\n\nCầm Văn Chim\n\n1964\n\nXã Chiềng Lương, huyện Mai Sơn\n\nBản Lù, xã Chiềng Lương, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n65\n\nLường Văn Pin\n\n1964\n\nXã Chiềng Lương, huyện Mai Sơn\n\nBản Mờn, xã Chiềng Lương, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n66\n\nHà Văn Thực\n\n1965\n\nXã Chiềng Lương, huyện Mai Sơn\n\nBản Lù, xã Chiềng Lương, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n67\n\nHà Văn Thuỷ\n\n1966\n\nXã Chiềng Lương, huyện Mai Sơn\n\nBản Lù, xã Chiềng Lương, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n68\n\nQuàng Văn Thích\n\n1962\n\nXã Chiềng Lương, huyện Mai Sơn\n\nBản Lù, xã Chiềng Lương, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n69\n\nLa Văn Héo\n\n1961\n\nPha Kinh, Quỳnh Nhai, Sơn La\n\nBản Kích, xã Chiềng Lương, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n70\n\nLò Văn Châu\n\n1962\n\nMường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Nà Viền, Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n71\n\nTòng Văn Piềng\n\n1966\n\nMường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Bon, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n72\n\nPhạm Văn Minh\n\n1962\n\nToàn Thắng, Tứ Lộc, Hải Dương\n\nTiến Xa, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n73\n\nNguyễn Văn Đức\n\n1959\n\nBắc Sơn, Hưng Hà, Thái Bình\n\nTiến Xa, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n74\n\nNguyễn Tiến Thịnh\n\n1964\n\nTân Tiến, Chương Mỹ, Hà Nội\n\nTiến Xa, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n75\n\nPhạm Thanh Châu\n\n1959\n\nNam Trung, Tiền Hải, Thái Bình\n\nTiến Xa, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n76\n\nNguyễn Văn Dũng\n\n1964\n\nTiên Minh, Duy Tiên, Hà Nam\n\nTiến Xa, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n77\n\nNông Văn Dương\n\n1965\n\nMường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Mé, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n78\n\nLừ Văn Chiêng\n\n1963\n\nPha Kinh, Quỳnh Nhai, Sơn La\n\nBản Mứn, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n79\n\nLê Hữu Trần\n\n1964\n\nViệt Hoà, Khoái Châu, Hưng Yên\n\nBản Ta Sinh, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n80\n\nTòng Văn Diêu\n\n1960\n\nMường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Cút, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n81\n\nHà Văn Mai\n\n1962\n\nMường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Cút, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n82\n\nHà Văn Thắng\n\n1965\n\nMường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Tà Xa, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n83\n\nCà Văn May\n\n1958\n\nMường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Cút, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n84\n\nLò Văn Chiến\n\n1966\n\nMường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Nà Viền, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n85\n\nTòng Văn Thành\n\n1959\n\nMường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Lẳm, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n86\n\nLò Văn Đán\n\n1962\n\nPha Kinh, Quỳnh Nhai, Sơn La\n\nMai Quỳnh, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n87\n\nĐiêu Chính Kết\n\n1957\n\nMường Chiên, Quỳnh Nhai, Sơn La\n\nMai Quỳnh, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n88\n\nLò Văn Hoan\n\n1967\n\nMường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Un, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n89\n\nQuàng Văn Thi\n\n1962\n\nMường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Un, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n90\n\nLò Văn Hưởng\n\n1961\n\nMường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Bon, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n91\n\nHà Văn Phái\n\n1967\n\nMường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Xa Căn, Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n92\n\nHoàng Văn Tỉnh\n\n1964\n\nMường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Củ Pe, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n93\n\nLò Văn Cới\n\n1959\n\nPha Kinh, Quỳnh Nhai, Sơn La\n\nBản Mứn, xã Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n94\n\nLò Văn Quý\n\n1969\n\nCò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Lếch, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n95\n\nNguyễn Duy Đông\n\n1965\n\nPhù Lưu Tế, Mỹ Đức, Hà Nội\n\nThống Nhất, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n96\n\nNguyễn Sơn Hà\n\n1965\n\nHoằng Anh, Hoằng Hoá, Thanh Hoá\n\nBình Minh, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n97\n\nLò Văn Muôn\n\n1963\n\nCò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Nhạp, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n98\n\nLò Văn Sỹ\n\n1960\n\nCò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Nhạp, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n99\n\nHoàng Minh Dần\n\n1962\n\nMinh Tân, Kiến Xương, Thái Bình\n\nQuyết Thắng, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n100\n\nHoàng Văn Luận\n\n1968\n\nCò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nHua Nong, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n101\n\nLâm Văn Tuấn\n\n1958\n\nPhùng Hưng, Khoái Châu, Hưng Yên\n\nTiểu khu 3/2, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n102\n\nNguyễn Nhật Tấn\n\n1967\n\nCát Quế, Hoài Đức, Hà Nội\n\nTiểu khu 3/2, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n103\n\nTrần Văn Mười\n\n1965\n\nPhùng Hưng, Khoái Châu, Hưng Yên\n\nTiểu khu 3/2, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n104\n\nLò Văn Tân\n\n1964\n\nCò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nHua Nong, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n105\n\nVũ Đình Vui\n\n1964\n\nĐức Hợp, Kim Động, Hưng Yên\n\nTiểu khu 1, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n106\n\nHoàng Đức Mạnh\n\n1966\n\nPhú Cường, Kim Động, Hưng Yên\n\nTiểu khu 3/2, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n107\n\nLê Đình Năm\n\n1966\n\nHoàng Giang, Nông Cống, Thanh Hoá\n\nThống Nhất, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n108\n\nNguyễn Hữu Lũng\n\n1964\n\nTân Châu, Khoái Châu, Hưng Yên\n\nTiểu khu 3/2, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n109\n\nLò Văn Đăm\n\n1956\n\nCò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nHua Nong, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n110\n\nLò Văn Hải\n\n1963\n\nCò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nHin Thuổi, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n111\n\nĐào Ngọc Ngà\n\n1966\n\nVũ Xá, Kim Thi, Hưng Yên\n\nKim Sơn, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n112\n\nLò Văn Đanh\n\n1968\n\nCò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Lếch, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n113\n\nĐiêu Chính Thuỷ\n\n1967\n\nPắc Ma, Quỳnh Nhai, Sơn La\n\nTân Quỳnh, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n114\n\nHà Văn Phiếu\n\n1960\n\nPắc Ma, Quỳnh Nhai, Sơn La\n\nTân Quỳnh, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n115\n\nLò Văn Tiến\n\n1957\n\nCò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nPhiêng Nặm, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n116\n\nLò Văn Quyết\n\n1961\n\nCò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nPhiêng Nặm, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n117\n\nLò Văn Ban\n\n1966\n\nCò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nThống Nhất, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n118\n\nĐỗ Đức Doanh\n\n1965\n\nLý Thường Kiệt, Yên Mỹ, Hưng Yên\n\nTiểu khu 26/3, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n119\n\nĐỗ Ngọc Hoài\n\n1961\n\nĐại Thắng, Vụ Bản, Nam Định\n\nThống Nhất, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n120\n\nPhạm Văn Thản\n\n1965\n\nNam Sơn, Kim Động, Hưng Yên\n\nThống Nhất, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n121\n\nTrương Công Thông\n\n1965\n\nQuỳnh Phương, Quỳnh Lưu, Nghệ An\n\nThống Nhất, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n122\n\nLèo Văn Lặn\n\n1962\n\nCò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Mòn, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n123\n\nLèo Văn Định\n\n1963\n\nCò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Mòn, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n124\n\nHoàng Công Bang\n\n1958\n\nCổ Loa, Đông Anh, Hà Nội\n\nTiểu khu 19/5, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n125\n\nLê Đức Phong\n\n1963\n\nThạch Đồng, Thạch Thành, Thanh Hoá\n\nBình Minh, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n126\n\nQuàng Văn Buồn\n\n1960\n\nCò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Lếch, xã Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n127\n\nNguyễn Văn Chạnh\n\n1960\n\nNghĩa Hiệp, Yên Mỹ, Hưng Yên\n\nHTX 3, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n128\n\nNguyễn Văn Tuyến\n\n1966\n\nMai Động, Kim Động, Hưng Yên\n\nHTX 2, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n129\n\nLê Văn Đào\n\n1963\n\nChính Nghĩa, Kim Động, Hưng Yên\n\nHTX 2, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n130\n\nTrần Văn Thực\n\n1956\n\nPhan Sào Nam, Phù Cừ, Hưng Yên\n\nHoa Mai, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n131\n\nTrần Đức Cảnh\n\n1963\n\nMinh Tiến, Phù Cừ, Hưng Yên\n\nHoa Mai, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n132\n\nVũ Văn Đặng\n\n1965\n\nTiên Tiến, Phù Tiên, Hưng Yên\n\nVăn Tiên, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n133\n\nPhạm Văn Tuấn\n\n1964\n\nHùng Cường, Kim Động, Hưng Yên\n\nMai Tiên, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n134\n\nLèo Văn Ký\n\n1960\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nNà Tre, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n135\n\nHoàng Văn Sượng\n\n1967\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nTin Tốc, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n136\n\nLèo Văn Mười\n\n1965\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Sàng, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n137\n\nLò Văn Lả\n\n1959\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nTin Tốc, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n138\n\nLò Văn Lẻ\n\n1957\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nNong Nưa, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n139\n\nVì Văn Hợi\n\n1963\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Kéo, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n140\n\nHoàng Văn Ươm\n\n1964\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nTin Tốc, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n141\n\nHà Văn Miền\n\n1967\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Củ 2, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n142\n\nHoàng Đức Thân\n\n1958\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Ưng, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n143\n\nHoàng Văn Yêu\n\n1966\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Ưng, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n144\n\nHà Văn Tính\n\n1961\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nHuổi Khoang, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n145\n\nTòng Văn Hùng\n\n1963\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Ưng, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n146\n\nLèo Văn Hưởng\n\n1965\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Ót, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n147\n\nHoàng Văn Thịa\n\n1967\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Thộ, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n148\n\nHoàng Văn Chân\n\n1967\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Thộ, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n149\n\nHoàng Văn Tom\n\n1961\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Pát, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n150\n\nHoàng Văn Khánh\n\n1964\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nNà Mặm, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n151\n\nLèo Văn Kim\n\n1963\n\nChiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nTong Chinh, xã Chiềng Ban, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n152\n\nNguyễn Đăng Hướng\n\n1963\n\nCao Viên, Thanh Oai, Hà Nội\n\nTiểu khu 21, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n153\n\nĐoàn Minh Dũng\n\n1964\n\nAnh Dũng, Tiên Lữ, Hưng Yên\n\nTiểu khu 4, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n154\n\nNguyễn Mạnh Hùng\n\n1960\n\nNam Trung, Nam Đàn, Nghệ An\n\nTiểu khu 3, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n155\n\nLê Trọng Thú\n\n1964\n\nĐông Kết, Khoái Châu, Hưng Yên\n\nTiểu khu 17, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n156\n\nNguyễn Văn Thiện\n\n1955\n\nHồng Thái, Kiến Xương, Thái Bình\n\nTiểu khu 6, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n157\n\nNgô Văn Nghĩa\n\n1965\n\nTống Trân, Phù Tiên, Hưng Yên\n\nTiểu khu 19, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n158\n\nNguyễn Công Huynh\n\n1965\n\nMinh Khai, TP Hưng Yên, Hưng Yên\n\nTiểu khu 3, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n159\n\nĐỗ Văn Hùng\n\n1965\n\nChai Chang, Yên Mỹ, Hưng Yên\n\nTiểu khu 20, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n160\n\nTrần Ngọc Sơn\n\n1959\n\nDiễn Lộc, Diễn Châu, Nghệ An\n\nTiểu khu 16, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n161\n\nNguyễn Đức Hùng\n\n1962\n\nAn Bình, Kiến Xương, Thái Bình\n\nTiểu khu 16, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n162\n\nNguyễn Xuân Nghi\n\n1964\n\nAn Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh\n\nTiểu khu 16, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n163\n\nPhan Văn Long\n\n1964\n\nTăng Thành, Yên Thành, Nghệ An\n\nTiểu khu 15, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n164\n\nKhúc Văn Quyết\n\n1963\n\nĐồng Minh, Vĩnh Bảo, Hải Phòng\n\nTiểu khu 18, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n165\n\nVũ Đức Mạnh\n\n1963\n\nTây Sơn, Tiền Hải, Thái Bình\n\nTiểu khu 18, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n166\n\nNguyễn An Ninh\n\n1965\n\nGia Phú, Gia Viễn, Ninh Bình\n\nTiểu khu 18, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n167\n\nCầm Văn Khái\n\n1966\n\nChiềng Chung, Mai Sơn, Sơn La\n\nTiểu khu 7, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n168\n\nNguyễn Văn Tỏ\n\n1954\n\nMai Động, Kim Động, Hưng Yên\n\nTiểu khu 7, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n169\n\nVũ Văn Thuần\n\n1964\n\nChi Lăng, Thanh Miện, Hải Dương\n\nTiểu khu 18, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n170\n\nTrần Đình Chíến\n\n1965\n\nThanh Hà, Thanh Chương, Nghệ An\n\nTiểu khu 18, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n171\n\nĐinh Văn Cường\n\n1962\n\nHưng Đô, Hương Khê, Hà Tĩnh\n\nTiểu khu 18, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n172\n\nVương Huy Định\n\n1959\n\nTân Ước, Thanh Oai, Hà Nội\n\nTiểu khu 19, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n173\n\nĐiêu Chính Tình\n\n1967\n\nMường Chiên, Quỳnh Nhai, Sơn La\n\nTiểu khu 19, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n174\n\nNguyễn Ánh Đăng\n\n1960\n\nMỹ Yên, Đại Từ, Thái Nguyên\n\nTiểu khu 19, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n175\n\nLò Văn Phụng\n\n1965\n\nCông Cò, Thuận Châu, Sơn La\n\nTiểu khu 18, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n176\n\nVũ Ngọc Oanh\n\n1962\n\nVĩnh Hào, Vụ Bản, Nam Định\n\nTiểu khu 10, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n177\n\nĐào Xuân Hướng\n\n1963\n\nHoa Nam, Đông Hưng, Thái Bình\n\nTiểu khu 15, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n178\n\nNguyễn Văn Đạo\n\n1958\n\nVạn Thắng, Ba Vì, Hà Nội\n\nTiểu khu 6, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n179\n\nLò Văn Vinh\n\n1961\n\nThị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBản Dôm, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n180\n\nĐoàn Mạnh Cải\n\n1956\n\nAnh Dũng, Tiên Lữ, Hưng Yên\n\nTiểu khu 9, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n181\n\nLường Thanh Vân\n\n1962\n\nChiềng Mai, Mai Sơn, Sơn La\n\nTiểu khu 9, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n182\n\nNgô Tiến Hiển\n\n1966\n\nBạch Hạ, Phú Xuyên, TP Hà Nội\n\nTiểu khu 9, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n183\n\nPhạm Xuân Vang\n\n1962\n\nNinh Xuân, Gia Khánh, Ninh Bình\n\nTiểu khu 9, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La\n\nBệnh viện ĐK Mai Sơn\n\nKhông hưởng\n\n184\n\nVũ Văn Hồng\n\n1964\n\nTiên Tiến, Phù Cừ Hưng Yên\n\nHoa Sơn 1, xã Chiềng Mai, Mai Sơn, Sơn La\n\nPhòng khám ĐKKV Chiềng Mai\n\nKhông hưởng\n\n185\n\nNguyễn Đức Điều\n\n1967\n\nPhan Sào Nam, Phù Cừ, Hưng Yên\n\nTiểu khu Ngã Ba, xã Chiềng Mai, Mai Sơn, Sơn La\n\nPhòng khám ĐKKV Chiềng Mai\n\nKhông hưởng\n\n", + "id": 102092 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102093.json b/contexts/context_102093.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..955b729313a4d61a6a1a5158821f0bb8b37aab8f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102093.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-03-CT-UBND-2020-bao-dam-an-toan-cho-tre-em-mam-non-hoc-sinh-di-hoc-tro-lai-tinh-Dak-Nong-445811.aspx", + "name": "Chi-thi-03-CT-UBND-2020-bao-dam-an-toan-cho-tre-em-mam-non-hoc-sinh-di-hoc-tro-lai-tinh-Dak-Nong-445", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/CT-UBND \n\nĐắk\r\n\n Nông, ngày 24 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH, HỌC VIÊN, SINH VIÊN KHI\r\n\nĐI HỌC TRỞ LẠI SAU THỜI GIAN NGHỈ HỌC ĐỂ THỰC HIỆN CÁC\r\n\nBIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19\n\nThực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về phòng, chống dịch Covid-19 tại Thông báo số\r\n\n158/TB-VPCP ngày 16/4/2020; Thông báo số 164/TB- VPCP ngày 23/4/2020; ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy Đắk\r\n\nNông tại Thông báo số 3048-TB/TU ngày 17/4/2020 về tiếp\r\n\ntục tăng cường công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh; Công văn\r\n\nsố 1398/BGDĐT- GDTC ngày 23/4/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các\r\n\nđiều kiện bảo đảm an toàn cho học sinh đi học trở lại và xử lý trường hợp nghi\r\n\nngờ mắc Covid-19 trong trường học; nhằm sớm ổn định công\r\n\ntác dạy và học bảo đảm hoàn thành nội dung, chương trình, kế hoạch năm học 2019\r\n\n- 2020; trên cơ sở tình hình kiểm soát dịch tại địa\r\n\nphương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố tập trung thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm an toàn cho trẻ em\r\n\nmầm non, học sinh, học viên, sinh viên khi đi học trở lại như sau:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, các đơn vị liên quan\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các cơ sở giáo dục, giáo dục\r\n\nnghề nghiệp:\n\n- Thực hiện nghiêm các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch Covid-19 theo các văn bản chỉ đạo của Trung ương, địa phương\r\n\nđã ban hành; đặc biệt là danh mục những việc cần làm để phòng, chống dịch bệnh\r\n\nCovid-19 trong trường học, cơ sở giáo dục ban hành theo Công văn số 476/MT-VP\r\n\nngày 01/3/2020 của Cục Quản lý môi trường y tế, Công văn số 2234/BYT-MT ngày\r\n\n21/4/2020 của Bộ Y tế, Công văn số 696/BGDĐT-GDTC ngày 04/3/2020 và Công văn số\r\n\n1398/BGDĐT-GDTC ngày 23/4/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thường xuyên kiểm\r\n\ntra thân nhiệt, rửa tay bằng xà phòng, dung dịch sát khuẩn,...).\n\n- Chuẩn bị tốt các điều kiện, tạo môi\r\n\ntrường sư phạm an toàn và chủ động xây dựng các phương án đón trẻ em mầm non,\r\n\nhọc sinh, học viên, sinh viên đi học trở lại để tạo sự an tâm và đồng thuận\r\n\ntrong phụ huynh cũng như toàn xã hội. Trong đó, tập trung thực hiện công tác\r\n\ntiêu độc, khử trùng, vệ sinh trường, lớp học, nơi ở nội trú, bán trú; tẩy trùng\r\n\n100% thiết bị, đồ chơi trẻ em; đồng thời, duy trì công tác vệ sinh trường, lớp học, thực hiện lau chùi\r\n\nbề mặt bàn, ghế, tay nắm cửa ra vào, cầu thang bằng xà phòng hoặc chất sát\r\n\nkhuẩn thông thường sau mỗi buổi học, ngày học. Bảo đảm đầy\r\n\nđủ nước sạch, xà phòng rửa tay, dung dịch sát khuẩn cho cán bộ, giáo viên, nhân\r\n\nviên, học sinh, học viên, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề\r\n\nnghiệp. Đảm bảo mỗi người có ly uống nước riêng biệt. Đối với các trường nội\r\n\ntrú, bán trú cần bố trí sắp xếp ăn, ngủ hợp lý, bảo đảm\r\n\nkhoảng cách ngồi ăn hoặc chỗ ngủ của học sinh phù hợp theo\r\n\nhướng dẫn của ngành Y tế. Thực hiện công tác vệ sinh môi trường, loại bỏ ao tù,\r\n\nnước đọng, phát quang bụi rậm tại khuôn viên trường học và khu vực xung quanh 1\r\n\ntuần/1 lần.\n\n- Tất cả trẻ em mầm non, học sinh,\r\n\nhọc viên, sinh viên và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục,\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp phải đeo khẩu trang trên đường đến trường và trở về nhà,\r\n\ntrong thời gian ở trường; bố trí chỗ ngồi giữa 2 học sinh có khoảng cách phù\r\n\nhợp theo hướng dẫn của ngành Y tế. Thực hiện đo thân nhiệt cho học sinh, cán\r\n\nbộ, giáo viên và nhân viên trước khi vào trường, lớp học.\n\n- Tổ chức chào cờ và các hoạt động\r\n\ngiáo dục trong phạm vi từng lớp học; bố trí giờ vào lớp, giải lao, tan học xen\r\n\nkẽ giữa các khối, lớp để tạo giãn cách; giám sát, nhắc nhở học sinh không tụ\r\n\ntập trong giờ ra chơi; tăng cường thông khí tại lớp học bằng cách mở cửa ra vào\r\n\nvà cửa sổ.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ người ra, vào\r\n\nkhuôn viên nhà trường (tuyệt đối không cho phụ huynh, người không có nhiệm vụ\r\n\nvào trường để đưa, đón học sinh); không tổ chức hoạt động\r\n\ntập thể, tập trung đông người, tham quan thực tế, dã\r\n\nngoại, học thêm.\n\n- Phối hợp với gia đình học sinh tiếp\r\n\ntục tổ chức khai báo y tế, quản lý chặt chẽ tình trạng sức khỏe của học sinh\r\n\nthông qua Bản cam kết giữa phụ huynh và nhà trường về việc thực hiện các biện\r\n\npháp bảo đảm an toàn, phòng chống dịch Covid-19 trước khi đến lớp.\n\n- Xây dựng kế hoạch dạy học bảo đảm\r\n\nnội dung, chương trình và tiến độ thời gian kế hoạch năm học 2019 - 2020 theo\r\n\nquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức dạy học 01 buổi/ngày đối với tất\r\n\ncả các cơ sở giáo dục (chia số lượng lớp học theo từng buổi để bảo đảm việc\r\n\ngiảm, giãn số học sinh trong phòng học phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất\r\n\nhiện có); tổ chức dạy và học có trọng tâm trọng điểm; kết hợp giữa học trực\r\n\ntiếp với học trên truyền hình và qua Internet để rút ngắn thời gian hoàn thành\r\n\nchương trình.\n\n- Xử trí các trường hợp có biểu hiện\r\n\nsốt, ho, khó thở hoặc nghi ngờ mắc Covid-19 trong trường học thực hiện theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 1398/BGDĐT-GDTC ngày\r\n\n23/4/2020. Học sinh, cán bộ, giáo viên và nhân viên không đến trường khi đang\r\n\ntrong thời gian cách ly tại nhà theo yêu cầu của cơ quan y tế.\n\n- Nếu cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp không đảm bảo đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị y tế, vệ sinh môi trường và thực hiện không tốt các biện pháp phòng, chống\r\n\ndịch theo hướng dẫn của ngành Y tế thì phải có giải pháp bảo đảm an toàn mới\r\n\nđược tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; dạy học.\n\n- Giao sở Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Y tế và đơn vị liên quan nghiên cứu, xây dựng Bộ tiêu chí\r\n\nđánh giá an toàn trong phòng, chống dịch Covid-19 đối với cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon và cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Tham mưu Trưởng Ban\r\n\nChỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19 tỉnh trong tháng 4/2020.\n\n2. Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố:\n\n- Chỉ đạo các Trung tâm y tế tổ chức\r\n\nphun thuốc khử khuẩn phòng, chống dịch bệnh trong các cơ sở giáo dục, giáo dục\r\n\nnghề nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn theo dõi, nắm chắc thông tin các đối tượng là người thân của\r\n\nhọc sinh, học viên, sinh viên đã đến và đi từ các địa phương, vùng, quốc gia có\r\n\ndịch về lại địa phương để thông báo cho cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntrên địa bàn biết, phối hợp với cơ quan y tế thực hiện các biện pháp phòng,\r\n\nchống dịch và cách ly theo quy định.\n\n3. Sở Giao thông vận tải phối hợp với Công an tỉnh có các biện pháp quản lý chặt chẽ các phương\r\n\ntiện ô tô của các tổ chức, cá nhân hoạt động đưa, đón học sinh trên địa bàn\r\n\ntỉnh; thực hiện nghiêm công tác khử trùng, khử khuẩn, sát khuẩn tay, bố trí\r\n\nkhoảng cách chỗ ngồi và yêu cầu học sinh, chủ xe, tài xế phải sử dụng khẩu\r\n\ntrang trong suốt hành trình đi lại theo quy định.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ\r\n\nđạo các cơ quan báo, đài tăng cường công tác tuyên truyền về các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch Covid-19 để cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, học viên,\r\n\nsinh viên nói riêng và nhân dân trên địa bàn tỉnh nói chung biết, thực hiện\r\n\nnghiêm túc; tránh gây tâm lý hoang mang, lo lắng quá mức hoặc chủ quan, lơ là\r\n\ntrong công tác phòng, chống dịch.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể phối hợp, hỗ trợ ngành Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvà các địa phương trong việc tổ chức cho trẻ em mầm non, học sinh, học viên,\r\n\nsinh viên đi học trở lại, nhằm hạn chế tối đa tình trạng bỏ học vì gia đình gặp\r\n\nhoàn cảnh khó khăn, tâm lý lo sợ do dịch bệnh.\n\n6. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông kêu\r\n\ngọi các bậc phụ huynh đồng lòng, chung tay cùng chính quyền, ngành Giáo dục và\r\n\nĐào tạo trong việc tổ chức cho trẻ em mầm non, học sinh, học viên, sinh viên đi\r\n\nhọc trở lại bằng các việc làm thiết thực như: Giáo dục, nhắc nhở, chuẩn bị đầy\r\n\nđủ các điều kiện để con em tới trường an toàn.\n\n7. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Chỉ thị này; tiếp tục theo dõi, cập nhật, nắm chắc diễn biến\r\n\ntình hình dịch Covid-19 để kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc\r\n\ntổ chức dạy và học trên địa bàn tỉnh bảo đảm phù hợp với\r\n\nthực tế.\n\n8. Đề nghị Trường\r\n\nChính trị tỉnh chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 theo\r\n\nquy định để bảo đảm an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, người lao động, học\r\n\nviên của trường khi tổ chức hoạt động và triển khai công tác giảng dạy của đơn\r\n\nvị. Có thể vận dụng Chỉ thị này để thực hiện.\n\nChủ tịch UBND\r\n\ntỉnh yêu cầu các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và đơn vị liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị\r\n\nnày; tiến hành đồng bộ các giải pháp phù hợp để bảo đảm trường học an toàn mới\r\n\ncho trẻ em đến trường và khi trẻ đến trường phải thực sự an toàn, chu đáo./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n (b/cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);\r\n\n - Đ/c Bí thư Tỉnh ủy (b/cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/cáo);\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Trường Chính trị tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Đài PT&TH tỉnh, Báo Đắk Nông;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đắk Nông;\r\n\n - Lưu: VT, CTTĐT, KGVX(Vn).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTôn Thị Ngọc Hạnh\n\n\n\n", + "id": 102093 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102094.json b/contexts/context_102094.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5e3923396e097a97d57d78f45cb128fa64ebff9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102094.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2647-QD-UBND-2021-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-Bao-Lam-Cao-Bang-2022-512236.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2647-QD-UBND-2021-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-Bao-Lam-Cao-Bang-2022-512236", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2647/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN BẢO\r\n\nLÂM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày\r\n\n24 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của 37 luật có liên quan đến Luật Quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm\r\n\n2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải\r\n\nthích một số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\nTrường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n97/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng v/v\r\n\nthông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm\r\n\n2022;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 98/NQ-HĐND \r\n\nngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng v/v thông qua\r\n\ndanh mục các dự án đăng ký nhu cầu chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng\r\n\nphòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022;\n\nTheo đề nghị của UBND huyện\r\n\nBảo Lâm tại Tờ trình số 2352a/TTr-UBND ngày 27/12/2021; Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tại Tờ trình số 4520/TTr-STNMT ngày 28 tháng 12 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Bảo\r\n\nLâm với các chỉ tiêu chủ yếu, như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân\r\n\nbổ trong năm 2022: Theo biểu 06/CH;\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất năm 2022: Theo biểu 07/CH;\n\n3. Kế hoạch thu hồi các loại đất\r\n\nnăm 2022: Theo biểu 08/CH;\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng\r\n\nvào sử dụng năm 2022: Theo biểu 09/CH.\n\n5. Biểu danh mục các dự án,\r\n\ncông trình thực hiện trong năm 2022: Theo biểu 10/CH (có sơ đồ kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nCăn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Bảo Lâm có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử\r\n\ndụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao\r\n\nđất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2022 đã được phê duyệt.\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường\r\n\nxuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Bảo\r\n\nLâm và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trung Thảo\n\n\n\nBIỂU 06/CH: KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN BẢO\r\n\nLÂM\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng số\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Pác Miầu\n\nXã Đức Hạnh\n\nXã Lý Bôn\n\nXã Mông Ân\n\nXã Nam Cao\n\nXã Nam Quang\n\nXã Quảng Lâm\n\nXã Thạch Lâm\n\nXã Thái Học\n\nXã Thái Sơn\n\nXã Vĩnh Phong\n\nXã Vĩnh Quang\n\nXã Yên Thổ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(6)+...+(17)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n\n\n91.306,15\n\n3.692,63\n\n8.922,84\n\n11.679,58\n\n5.935,29\n\n7.546,00\n\n7.270,28\n\n7.995,95\n\n9.297,33\n\n4.593,75\n\n4.727,42\n\n6.554,06\n\n5.645,67\n\n7.445,35\n\nI\n\nLoại đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n82.999,51\n\n3.190,52\n\n7.847,73\n\n11.258,26\n\n5.480,01\n\n6.711,25\n\n6.682,58\n\n7.437,95\n\n8.751,61\n\n4.058,80\n\n4.209,37\n\n6.058,18\n\n4.840,72\n\n6.472,53\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n3.416,91\n\n100,35\n\n497,31\n\n254,97\n\n171,47\n\n214,39\n\n259,67\n\n260,35\n\n187,33\n\n188,24\n\n191,64\n\n214,01\n\n281,35\n\n595,83\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n9,29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n15.610,16\n\n712,17\n\n1.397,71\n\n919,24\n\n969,29\n\n593,20\n\n909,23\n\n1.634,75\n\n3.442,50\n\n1.450,00\n\n893,25\n\n768,18\n\n881,22\n\n1.039,43\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n808,50\n\n66,80\n\n72,39\n\n59,53\n\n78,58\n\n31,45\n\n50,34\n\n50,34\n\n20,89\n\n74,11\n\n50,68\n\n54,86\n\n63,31\n\n135,22\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n36.637,77\n\n728,79\n\n2.645,81\n\n4.578,27\n\n3.837,24\n\n5.871,03\n\n3.648,32\n\n2.983,76\n\n4.027,24\n\n541,59\n\n1.337,89\n\n3.063,13\n\n1.647,79\n\n1.726,91\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n26.488,28\n\n1.581,49\n\n3.234,34\n\n5.445,78\n\n422,52\n\n\n\n1.808,67\n\n2.506,33\n\n1.071,81\n\n1.801,40\n\n1.733,40\n\n1.956,53\n\n1.964,60\n\n2.961,41\n\n\n\nTrong đó: đất có rừng\r\n\n sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n15.936,98\n\n838,48\n\n1.558,65\n\n3.164,83\n\n278,30\n\n\n\n1.219,92\n\n1.373,34\n\n421,49\n\n1.039,02\n\n1.211,28\n\n1.611,62\n\n1.100,15\n\n2.119,90\n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n37,90\n\n0,93\n\n0,17\n\n0,47\n\n0,91\n\n1,18\n\n6,36\n\n2,42\n\n1,84\n\n3,46\n\n2,51\n\n1,47\n\n2,45\n\n13,73\n\n1.8\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n2.794,79\n\n264,41\n\n256,43\n\n364,97\n\n135,96\n\n152,45\n\n276,94\n\n267,56\n\n295,42\n\n189,75\n\n103,38\n\n74,90\n\n117,20\n\n295,42\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n quốc phòng\n\nCQP\n\n30,01\n\n1,32\n\n0,38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27,06\n\n\n\n\n\n\n\n1,25\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n an ninh\n\nCAN\n\n1,01\n\n1,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất\r\n\n cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất\r\n\n thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n0,09\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n11,56\n\n0,29\n\n\n\n0,16\n\n\n\n0,40\n\n10,61\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n2.8\n\nĐất\r\n\n sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n167,01\n\n14,17\n\n\n\n0,87\n\n\n\n21,40\n\n79,69\n\n0,72\n\n\n\n50,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất\r\n\n sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n2,76\n\n1,64\n\n\n\n0,22\n\n\n\n\n\n0,47\n\n0,12\n\n\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n0,23\n\n2.10\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.390,15\n\n187,25\n\n200,30\n\n287,39\n\n37,48\n\n49,23\n\n96,84\n\n123,02\n\n51,22\n\n46,00\n\n57,15\n\n41,67\n\n51,10\n\n161,51\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n giao thông\n\nDGT\n\n710,55\n\n39,08\n\n73,25\n\n104,35\n\n33,75\n\n46,78\n\n41,98\n\n35,72\n\n40,73\n\n30,96\n\n53,04\n\n36,83\n\n42,00\n\n132,08\n\n-\n\nĐất\r\n\n thủy lợi\n\nDTL\n\n31,51\n\n1,12\n\n0,56\n\n7,32\n\n0,21\n\n\n\n3,28\n\n3,90\n\n1,58\n\n1,01\n\n0,41\n\n\n\n0,65\n\n11,47\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,24\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n3,30\n\n0,83\n\n0,35\n\n0,22\n\n0,22\n\n0,13\n\n0,43\n\n0,07\n\n0,12\n\n0,26\n\n0,15\n\n0,37\n\n0,08\n\n0,07\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở giáo dục- đào tạo\n\nDGD\n\n40,87\n\n5,24\n\n2,29\n\n4,23\n\n2,46\n\n2,15\n\n2,05\n\n3,42\n\n7,59\n\n2,06\n\n1,82\n\n2,01\n\n2,08\n\n3,47\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n1,34\n\n1,34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n công trình năng lượng\n\nDNL\n\n555,91\n\n131,68\n\n123,01\n\n168,01\n\n\n\n\n\n42,29\n\n79,46\n\n\n\n6,60\n\n\n\n\n\n4,87\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n0,38\n\n0,22\n\n0,03\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n0,05\n\n0,04\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n có di tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n1,97\n\n1,97\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n38,46\n\n4,26\n\n0,72\n\n3,10\n\n0,84\n\n\n\n5,72\n\n0,45\n\n0,19\n\n4,41\n\n1,42\n\n2,15\n\n1,16\n\n14,04\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở khoa học công nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n chợ\n\nDCH\n\n5,42\n\n1,30\n\n0,09\n\n0,15\n\n\n\n0,17\n\n0,89\n\n\n\n1,01\n\n0,67\n\n0,31\n\n0,26\n\n0,19\n\n0,38\n\n2.11\n\nĐất\r\n\n danh lam, thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n4,84\n\n0,39\n\n0,45\n\n0,51\n\n0,52\n\n0,36\n\n0,40\n\n0,36\n\n0,23\n\n0,21\n\n0,27\n\n0,34\n\n0,19\n\n0,61\n\n2.13\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n449,88\n\n\n\n41,43\n\n48,37\n\n51,01\n\n22,29\n\n30,96\n\n38,66\n\n53,53\n\n33,69\n\n22,65\n\n24,07\n\n32,27\n\n50,95\n\n2.15\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n39,18\n\n39,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n6,71\n\n2,84\n\n0,24\n\n0,16\n\n0,43\n\n0,30\n\n1,19\n\n0,40\n\n0,21\n\n0,16\n\n0,15\n\n0,18\n\n0,26\n\n0,19\n\n2.17\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,46\n\n0,46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n1,74\n\n0,73\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n0,05\n\n0,01\n\n\n\n0,35\n\n0,22\n\n\n\n\n\n0,33\n\n2.20\n\nĐất\r\n\n sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n687,84\n\n14,07\n\n13,09\n\n27,29\n\n46,47\n\n58,47\n\n56,73\n\n77,20\n\n190,23\n\n59,05\n\n22,94\n\n7,39\n\n33,31\n\n81,60\n\n2.21\n\nĐất\r\n\n có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n0,37\n\n\n\n0,34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n2.22\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất\r\n\n xây dựng công trình sự nghiệp khác\n\nDSK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất\r\n\n công trình công cộng khác\n\nDCK\n\n1,17\n\n0,97\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n5.511,85\n\n237,70\n\n818,68\n\n56,35\n\n319,32\n\n682,30\n\n310,76\n\n290,44\n\n250,30\n\n345,20\n\n414,67\n\n420,98\n\n687,75\n\n677,40\n\nII\n\nKhu chức năng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất khu công nghệ\r\n\n cao\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất khu kinh tế\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất đô thị\n\nKDT\n\n3.692,63\n\n3.692,63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Khu chức năng không\r\n\ntổng hợp tính tổng diện tích tự nhiên\n\n\n\nBIỂU 07/CH: KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG TRONG NĂM\r\n\n2022 HUYỆN BẢO LÂM\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Pác Miầu\n\nXã Đức Hạnh\n\nXã Lý Bôn\n\nXã Mông Ân\n\nXã Nam Cao\n\nXã Nam Quang\n\nXã Quảng Lâm\n\nXã Thạch Lâm\n\nXã Thái Học\n\nXã Thái Sơn\n\nXã Vĩnh Phong\n\nXã Vĩnh Quang\n\nXã Yên Thổ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+...+(17)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển\r\n\n sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n134,32\n\n2,60\n\n22,25\n\n14,11\n\n\n\n8,51\n\n13,59\n\n26,01\n\n6,85\n\n0,05\n\n10,44\n\n\n\n0,05\n\n29,86\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n12,67\n\n0,02\n\n0,04\n\n\n\n\n\n0,18\n\n0,07\n\n12,18\n\n0,01\n\n\n\n0,08\n\n\n\n\n\n0,09\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\n\nlúa nước\n\nLUC/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n47,08\n\n1,74\n\n15,59\n\n5,81\n\n\n\n0,14\n\n1,42\n\n1,60\n\n1,98\n\n0,05\n\n4,84\n\n\n\n\n\n13,91\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n12,07\n\n0,69\n\n\n\n2,30\n\n\n\n0,04\n\n0,08\n\n0,75\n\n0,56\n\n\n\n1,96\n\n\n\n0,05\n\n5,64\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n62,23\n\n\n\n6,62\n\n6,00\n\n\n\n8,15\n\n12,02\n\n11,40\n\n4,30\n\n\n\n3,56\n\n\n\n\n\n10,18\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất rừng sản xuất\r\n\n là rừng tự nhiên\n\nRSN/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS/PNN\n\n0,27\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n1.8\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng\n\nđất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n trồng lúa nước chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất rừng sản xuất\r\n\n là rừng tự nhiên\n\nRSN/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không\r\n\n phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OTC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 08/CH: KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN BẢO\r\n\nLÂM\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Pác Miầu\n\nXã Đức Hạnh\n\nXã Lý Bôn\n\nXã Mông Ân\n\nXã Nam Cao\n\nXã Nam Quang\n\nXã Quảng Lâm\n\nXã Thạch Lâm\n\nXã Thái Học\n\nXã Thái Sơn\n\nXã Vĩnh Phong\n\nXã Vĩnh Quang\n\nXã Yên Thổ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+. ..+(17)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n\n\nTổng diện tích cần thu hồi\n\n\n\n113,08\n\n2,09\n\n22,25\n\n14,10\n\n\n\n0,06\n\n1,78\n\n37,56\n\n6,85\n\n\n\n10,36\n\n\n\n\n\n29,61\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n112,67\n\n1,77\n\n22,25\n\n14,10\n\n\n\n0,06\n\n1,69\n\n37,56\n\n6,85\n\n\n\n10,36\n\n\n\n\n\n29,61\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n12,30\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n0,07\n\n12,18\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n46,46\n\n1,39\n\n15,59\n\n5,80\n\n\n\n0,02\n\n1,42\n\n1,59\n\n1,98\n\n\n\n4,84\n\n\n\n\n\n13,83\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n11,67\n\n0,38\n\n\n\n2,30\n\n\n\n0,04\n\n0,08\n\n0,75\n\n0,56\n\n\n\n1,96\n\n\n\n\n\n5,60\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n42,18\n\n\n\n6,62\n\n6,00\n\n\n\n\n\n0,12\n\n11,40\n\n4,30\n\n\n\n3,56\n\n\n\n\n\n10,18\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất\r\n\n là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n0,41\n\n0,32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất\r\n\n cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất\r\n\n thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất\r\n\n sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất\r\n\n sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,08\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n giao thông\n\nDGT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n thủy lợi\n\nDTL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở giáo dục- đào tạo\n\nDGD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n công trình năng lượng\n\nDNL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n có di tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở khoa học công nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n chợ\n\nDCH\n\n0,08\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất\r\n\n danh lam, thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,08\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,16\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất\r\n\n sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất\r\n\n có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 09/CH: KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM\r\n\n2022 CỦA HUYỆN BẢO LÂM\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Pác Miầu\n\nXã Đức Hạnh\n\nXã Lý Bôn\n\nXã Mông Ân\n\nXã Nam Cao\n\nXã Nam Quang\n\nXã Quảng Lâm\n\nXã Thạch Lâm\n\nXã Thái Học\n\nXã Thái Sơn\n\nXã Vĩnh Phong\n\nXã Vĩnh Quang\n\nXã Yên Thổ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+ …+(17)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n\n\n58,81\n\n1,10\n\n1,84\n\n15,90\n\n\n\n4,27\n\n0,31\n\n2,45\n\n2,90\n\n\n\n7,49\n\n1,25\n\n\n\n21,30\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa.\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản\r\n\n xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n58,81\n\n1,10\n\n1,84\n\n15,90\n\n\n\n4,27\n\n0,31\n\n2,45\n\n2,90\n\n\n\n7,49\n\n1,25\n\n\n\n21,30\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n quốc phòng\n\nCQP\n\n2,78\n\n\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,32\n\n\n\n\n\n\n\n1,25\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất\r\n\n cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất\r\n\n thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất\r\n\n sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n4,27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất\r\n\n sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n50,88\n\n0,25\n\n1,63\n\n15,90\n\n\n\n\n\n0,31\n\n1,13\n\n2,90\n\n\n\n7,46\n\n\n\n\n\n21,30\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n giao thông\n\nDGT\n\n50,88\n\n0,25\n\n1,63\n\n15,90\n\n\n\n\n\n0,31\n\n1,13\n\n2,90\n\n\n\n7,46\n\n\n\n\n\n21,30\n\n-\n\nĐất\r\n\n thủy lợi\n\nDTL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo\n\nDGD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n công trình năng lượng\n\nDNL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n có di tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở khoa học công nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n chợ\n\nDCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất\r\n\n danh lam, thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,85\n\n0,85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất\r\n\n sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất\r\n\n có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất\r\n\n xây dựng công trình sự nghiệp khác\n\nDSK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất\r\n\n công trình công cộng khác\n\nDCK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 10/CH: DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH THỰC HIỆN TRONG\r\n\nNĂM 2022 HUYỆN BẢO LÂM\n\nSTT\n\nHạng mục\n\nTổng diện tích thực hiện dự án (ha)\n\nDiện tích chia theo loại đất thu hồi\r\n\n (ha)\n\nVị trí địa điểm\n\nDự án, công trình đăng ký mới\n\nDự án, công trình chuyển tiếp từ năm\n\nĐất trồng lúa\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nĐất khác\n\nĐịa điểm (đến cấp xã)\n\nTờ\n\nThửa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\nI\n\nCông trình, dự án mục đích quốc phòng, an ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThao\r\n\n trường huấn luyện của huyện\n\n25,00\n\n0,60\n\n11,40\n\n\n\n13,00\n\nXã Quảng Lâm\n\n179, 168, 180,..\n\n2,5,6,,..58, 59, 60, 61,1, 11..\n\n\n\n2021\n\n2\n\nTrận\r\n\n địa súng máy 12,7mm\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\nThị trấn Pác Miầu\n\n139\n\n16\n\n\n\n2021\n\n3\n\nXây\r\n\n dựng khu căn cứ chiến đấu phục vụ diễn tập KVPT\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\nXã Vĩnh Phong\n\n2\n\n11,13\n\nX\n\n\n\n4\n\nĐường\r\n\n bê tông vào căn cứ chiến đấu\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n0,75\n\nXã Vĩnh Phong\n\n2\n\n223, 228, 229 ,232\n\nX\n\n\n\n5\n\nXây\r\n\n dựng nhà ở tiểu đội Dân quân thường trực\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n0,21\n\nXã Đức Hạnh\n\n105\n\n9\n\nX\n\n\n\nII\n\nCông trình, dự án do Thủ tướng\r\n\n Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCông trình, dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu\r\n\n hồi đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông\r\n\n trình đường Tà Làu, xóm Tổng Ác 5 km, xã Lý Bôn\n\n5,00\n\n\n\n1,00\n\n\n\n4,00\n\nXã Lý Bôn\n\n2,99,100,288, …\n\n3,90,91,99,100,113,114,132, 133,149,182\n\n\n\n2019\n\n7\n\nĐường\r\n\n từ UBND xã Sơn Lập (huyện Bảo Lạc- UBND xã Yên Thổ (huyện Bảo Lâm), tỉnh Cao\r\n\n Bằng\n\n50,91\n\n\n\n10,18\n\n\n\n40,73\n\nXã Yên Thổ\n\n2,3,182,183, 185,187,191,20 7,208,210,226\n\n1, 2, 3, 4, ....\n\n\n\n2021\n\n17,82\n\n\n\n3,56\n\n\n\n14,26\n\nXã Thái Sơn\n\n1\n\n10, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23,\r\n\n 24,.......357, 402, 506, 301, 202, 205,….102, 116; 185; 167\n\n8\n\nNâng\r\n\n cấp, cải tạo đường Nà Pồng - Đức Hạnh (Cầu qua sông Gâm), huyện Bảo Lâm, tỉnh\r\n\n Cao Bằng\n\n25,00\n\n\n\n5,00\n\n\n\n20,00\n\nXã Lý Bôn\n\n3, 135, 134, 165, 182\n\n31,50,233,257,43,46,62,84,7\r\n\n ,24,27,13,15,16,50,46,13,33, 46,55,61,710,69,79,26,77,81 ,82,83,85,84\n\n\n\n2021\n\n9\n\nDự\r\n\n án: Cầu Bản Đe (sông Gâm) và đường nối Quốc lộ 34 - xã Quảng Lâm, xã Thạch\r\n\n Lâm, tỉnh Cao Bằng\n\n3,43\n\n\n\n\n\n\n\n3,43\n\nXã Quảng Lâm\n\n05,180,189\n\n246,247 (tờ 050; 12,25,26,29,38,39,42,49,54,\r\n\n 59 (tờ 180); 22,23 (tờ 189)\n\n\n\n2021\n\n9,75\n\n0,01\n\n4,30\n\n\n\n5,44\n\nXã Thạch Lâm\n\n01,25,35,36,48, 61,62,76,77,90\n\n31,38,50,57,119 (tờ 01); 5,6,7,8,9,10 (tờ\r\n\n 25); 01 9 (tờ 35); 1,2,8,10 (tờ 36); 1,7,10,11,35,41,42,43,45,46, 47,48,49,53\r\n\n (tờ 61); 70,77,78,122 (tờ 62); 3,4,13,30,31,40,43,44,45,46, 47,48,49 (tờ số\r\n\n 76); 17,21,22,23,24,5,26 (tờ 77); 5 (tờ 90)\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n0,75\n\nThị trấn Pác Miầu\n\n106\n\n1, 6, 7\n\n10\n\nTrụ\r\n\n sở Bảo hiểm xã hội huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\nThị trấn Pác Miầu\n\n139\n\n10, 11, 12\n\n\n\n2021\n\n11\n\nCầu\r\n\n và đường nối Quốc lộ 34 với xã Nam Quang, Nam Cao, huyện Bảo Lâm\n\n1,86\n\n0,06\n\n0,12\n\n\n\n1,68\n\nXã Nam Quang\n\n179, 180,181,2, …\n\n4,5.. (tờ 181); 28,29,33..(tờ 180);\r\n\n 85,86,97,75…(tờ 179); 172, 168 (tờ 2)…\n\n\n\n2021\n\n0,65\n\n\n\n\n\n\n\n0,65\n\nThị trấn Pác Miầu\n\n131\n\n8..\n\n12\n\nỔn\r\n\n định dân cư biên giới xóm Lũng Mần và cụm dân cư Lũng Pịa xã Đức Hạnh, huyện\r\n\n Bảo Lâm. Hạng mục đường giao thông nhánh Chè Lỳ A - Lũng Pịa và mặt bằng bố\r\n\n trí dân cư\n\n4,45 \n\n\n\n1,50\n\n\n\n2,95\n\nXã Đức Hạnh\n\n1,2,13,14,16,17 ,28,29,34,35, 45,53\n\n18, 19, 21, 26 (tờ 13); 2, 4, 5, 6, 9,\r\n\n 12, 14, 17, 18, 19, 20 (tờ 16); 36, 37 (tờ 14); 9 (tờ 28); 12, 25, 26, 22,\r\n\n 15, 26 (tờ 29); 4, 5 (tờ 34); 1, 2, 3 (tờ 35); 28, 31, 26, 28, 25, 20, 26,\r\n\n 22, 15, 12 (tờ 01); 37, 67, 109 (tờ 02); 37 (tờ53); 14, 16 (tờ 45); 4,13,\r\n\n 8,12,7,11,10,20,19, 32,39,33,27,21,18,26 (tờ 17)\n\n\n\n2021\n\n13\n\nĐường\r\n\n nội thị thị trấn Pác Miầu huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng( Đoạn nhà văn hóa khu\r\n\n 4 - đoạn nối quốc lộ 34 ngã tư xuống chợ Nông Sản)\n\n0,54\n\n\n\n\n\n\n\n0,54\n\nThị trấn Pác Miầu\n\n138, 139, 141, 142, 144, 145\n\nTờ 138 ( thửa 60, 61); tờ 139 (thửa 21);\r\n\n tờ 141( thửa 7,8,9, 20, 26); tờ 142( thửa 1,12, 22, 23, 44, 45, 52); tờ\r\n\n 144(8,21,122); tờ 145 ( 19,20,21,22,42,44)\n\nX\n\n\n\n14\n\nĐường\r\n\n bờ sông thị trấn Pác Miầu huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\nThị trấn Pác Miầu\n\n136,138,141\n\n35, 36, 44, 56, 77\n\nX\n\n\n\n15\n\nĐường\r\n\n giao thông Đồn biên phòng Cốc Pàng (155) ra các mốc từ 520 đến 534\n\n19,23\n\n\n\n5,00\n\n\n\n14,23\n\nXã Đức Hạnh\n\n1\n\nTờ 1: thửa 1,8 Tờ 5: thửa 1,...,6; Tờ 6:\r\n\n thửa 1,...,8\n\nX\n\n\n\n16\n\nBể\r\n\n chứa nước xóm Chè Lỳ A, xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng\n\n0,08\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\n\n\nXã Đức Hạnh\n\n2,34\n\nTờ 34: thửa 62; tờ 2: thửa 7;13;381\n\nX\n\n\n\n17\n\nBể\r\n\n chứa nước xóm Chè Lỳ B, xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\nXã Đức Hạnh\n\n59\n\n4,10,11,21,22\n\nX\n\n\n\n18\n\nBể\r\n\n chứa nước xóm Cà Pẻn, xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng\n\n0,03\n\n\n\n0,03\n\n\n\n\n\nXã Đức Hạnh\n\n4\n\n60\n\nX\n\n\n\n19\n\nBể\r\n\n chứa nước xóm Lũng Pịa, xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng\n\n0,05\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\nXã Đức Hạnh\n\n3, 204\n\nTờ 3: thửa 106; Tờ 204: thửa 57\n\nX\n\n\n\nIV\n\nKhu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển\r\n\n nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nKhai\r\n\n thác hầm lò mỏ vàng Nam Quang, xã Nam Quang và xã Nam Cao, huyện Bảo Lâm, tỉnh\r\n\n Cao Bằng\n\n11,90\n\n\n\n11,90\n\n\n\n\n\nXã Nam Quang, xã Nam Cao\n\n\n\nXã Nam Quang (xã Tân Việt cũ): Tờ 3(thửa\r\n\n 2, 7); Tờ 3 (thửa: 2,3,4,5); Tờ 4 (thửa:1,2, 3,4,6,7) Xã Nam Cao: Tờ 1 (thửa\r\n\n 36)\n\n\n\n2021\n\n21\n\nDự\r\n\n án Xây dựng công trình khai thác khoáng sản vàng tại Thẩm Riềng xã Nam Quang,\r\n\n huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng\n\n12,72\n\n0,18\n\n8,15\n\n\n\n4,39\n\nXã Nam Cao\n\n4,160,161\n\nTờ 4: thửa 1, 12, 24, 183; Tờ 149: thừa\r\n\n 36 Tờ 160: thửa 2,3,…,12 Tờ 161: thửa 217\n\nX\n\n\n\nV\n\nCác khu đất đấu giá QSD đất; bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền\r\n\n sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nĐấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất: Thửa đất số 17, tờ bản đồ số 144, thị trấn Pác Miầu\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\nThị trấn Pác Miầu\n\n144\n\n17\n\n\n\n2021\n\n23\n\nThửa\r\n\n đất số 41, tờ bản đồ 144 thị trấn Pác Miầu (Khu tái định cư Chợ Nông sản, Khu\r\n\n 2,thị trấn Pác Miầu)\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\nThị trấn Pác Miầu\n\n144\n\n41\n\n\n\n2021\n\n24\n\nThửa\r\n\n đất số 42, tờ bản đồ 144 thị trấn PácMiầu (Khu tái định cư Chợ Nông sản, Khu\r\n\n 2, thị trấn Pác Miầu)\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\nThị trấn Pác Miầu\n\n144\n\n42\n\n\n\n2021\n\n25\n\nThửa\r\n\n đất số 73, tờ bản đồ 144 thị trấn Pác Miầu (Khu tái định cư Chợ Nông sản, Khu\r\n\n 2,thị trấn Pác Miầu)\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\nThị trấn Pác Miầu\n\n144\n\n73\n\n\n\n2021\n\n26\n\nThửa\r\n\n đất số 64, tờ bản đồ số 154 thị trấn PácMiầu (Khu 1, thị trấn Pác Miầu)\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\nThị trấn Pác Miầu\n\n154\n\n64\n\n\n\n2021\n\n27\n\nThửa\r\n\n đất số 66, tờ bản đồ số 154 thị trấn PácMiầu (Khu 1, thị trấn Pác Miầu)\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\nThị trấn Pác Miầu\n\n154\n\n66\n\n\n\n2021\n\n28\n\nThửa\r\n\n đất số 67, tờ bản đồ số 154 thị trấn PácMiầu (Khu 1, thị trấn Pác Miầu)\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\nThị trấn Pác Miầu\n\n154\n\n67\n\n\n\n2021\n\n29\n\nĐấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất: Thửa đất số 14, tờ bản đồ số 144, thị trấn Pác Miầu\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n0,08\n\nThị trấn Pác Miầu\n\n144\n\n14\n\nX\n\n\n\nVI\n\nCông trình, dự án giao đất, thuê đất thực hiện trong năm kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nBia\r\n\n chùa Tổng Phườn, xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng\n\n0,20\n\n0,01\n\n\n\n\n\n0,19\n\nXã Nam Quang\n\n67\n\n380, 383, 389, 390, 418, 419\n\nX\n\n\n\nVII\n\nCác khu vực sử dụng đất khác.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nQuy\r\n\n hoạch đất ở tại Khu 4, thị trấn Pác Miầu\n\n0,85\n\n\n\n\n\n\n\n0,85\n\nThị trấn Pác Miầu\n\n132, 134\n\nTờ 132: thửa 4; Tờ 134: thửa 25\n\nX\n\n\n\nVIII\n\nCông trình, dự án không phải bồi thường GPMB (do dân hiến đất, ...)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nXây\r\n\n dựng nhà văn hóa xóm Khau Dề\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\nXã Thái Sơn\n\n51\n\n67\n\n\n\n2021\n\n33\n\nXây\r\n\n dựng nhà văn hóa xóm Nặm Ròm\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\nXã Nam Quang\n\n22\n\n259\n\n\n\n2021\n\n34\n\nXây\r\n\n dựng nhà văn hóa xóm Bản Bung\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\nXã Nam Cao\n\n174\n\n162, 163\n\n\n\n2021\n\n35\n\nXây\r\n\n dựng nhà văn hóa xóm Nặm Đang\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\nXã Nam Cao\n\n50\n\n60\n\n\n\n2021\n\n36\n\nXây\r\n\n dựng nhà văn hóa xóm Phia Liềng\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\nXã Nam Cao\n\n178\n\n7\n\n\n\n2021\n\nTỔNG\n\n192,39\n\n0,91\n\n62,23\n\n-\n\n129,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102094 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102095.json b/contexts/context_102095.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10103e8732f5315c0fbeb574bedf2388fba6c241 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102095.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-298-1999-QD-UB-Quy-che-Bao-ve-moi-truong-114393.aspx", + "name": "Quyet-dinh-298-1999-QD-UB-Quy-che-Bao-ve-moi-truong-114393", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------------\n\nSố:\r\n\n 298/1999/QĐ-UB\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 28 tháng 10 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nLÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 21 tháng 6 năm 1994;\r\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của\r\n\nChính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc các sở: Khoa học Công nghệ và Môi trường tại Tờ trình\r\n\nsố 648 ngày 27.10.1999, Tư pháp tại văn bản số 315/PQ-STP ngày 26.10.1999,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này bản “Quy chế Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ. Những vấn\r\n\nđề khác chưa được quy định trong Quy chế này thì được thực hiện theo Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường và các văn bản quy phạm Pháp luật khác của Nhà nước ban hành.\n\nĐiều 3. Các ông Chánh Văn\r\n\nphòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức và cá nhân sản xuất\r\n\nkinh doanh hoặc có hoạt động liên quan đến môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ KHCN&MT\r\n\n - TT TU.HĐND và UBND tỉnh\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh\r\n\n - Cục Môi trường \r\n\n - Như điều 3 QĐ\r\n\n - Các chuyên viên\r\n\n - Lưu VT-VX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Giàng Seo Phử\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 298/QĐ-UB ngày 28/10/1999 của UBND tỉnh Lào\r\n\nCai)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Môi trường nói trong Quy chế này bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật\r\n\nchất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người và có ảnh hưởng tới\r\n\nđời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên.\r\n\nThành phần môi trường bao gồm các yếu tố tạo thành môi trường như: Không khí,\r\n\nnước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật,\r\n\ncác hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, danh\r\n\nlam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.\n\nĐiều\r\n\n2. Việc thống nhất quản lý về Bảo vệ môi trường (viết tắt là BVMT) trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai nhằm mục đích sau:\n\n- Bảo vệ sức khỏe\r\n\ncho nhân dân các dân tộc trong tỉnh.\n\n- Giữ gìn môi\r\n\ntrường sống luôn luôn được trong sạch, góp phần bảo vệ môi trường lưu vực sông\r\n\nHồng, sông Đà, sông Chảy.\n\n- Bảo vệ và sử dụng\r\n\nhợp lý tài nguyên thiên nhiên đảm bảo phát triển bền vững.\n\n- Khuyến khích đầu\r\n\ntư tài chính, công nghệ tiên tiến để bảo vệ và cải thiện môi trường.\n\nĐiều\r\n\n3. Bảo vệ môi trường là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi người. Mọi tổ chức,\r\n\ncá nhân (kể cả người nước ngoài) sống và hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai phải\r\n\nchấp hành nghiêm chỉnh Pháp luật của Nhà nước Việt Nam về BVMT và các quy định\r\n\ntại Quy chế này.\n\nĐiều\r\n\n4. Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh khi thực hiện hoạt động của\r\n\nmình trong khuôn khổ Pháp luật quy định nhưng có liên quan ảnh hưởng đến môi\r\n\ntrường phải có trách nhiệm đóng góp tài chính cho công tác BVMT, góp phần gìn\r\n\ngiữ, cải thiện môi trường trong lành, sạch đẹp.\n\nĐiều\r\n\n5. Một số thuật ngữ dùng trong quy chế này được hiểu theo nghĩa sau đây:\n\n1. Bảo vệ môi\r\n\ntrường: Là những hoạt động giữ cho Môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện\r\n\nmôi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do\r\n\ncon người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết\r\n\nkiệm tài nguyên thiên nhiên.\n\n2. Quản lý môi\r\n\ntrường: Là biện pháp tổng hợp: Chính sách, Pháp luật, Kỹ thuật, Kinh tế tác động\r\n\nvà điều chỉnh các hoạt động của con người nhằm làm hài hòa mối quan hệ giữa\r\n\nphát triển và môi trường, sao cho vừa thỏa mãn nhu cầu của con người vừa bảo đảm\r\n\nchất lượng môi trường.\n\n3. Quan trắc môi\r\n\ntrường: Là quá trình quan sát và đo đạc thường xuyên theo các mục tiêu xác định\r\n\n1 hay nhiều chỉ tiêu về tình trạng vật lý, hóa học, sinh học của một hoặc nhiều\r\n\nyếu tố môi trường theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian và không gian.\n\n4. Kiểm soát ô\r\n\nnhiễm: Là tổng hợp các hoạt động về Luật pháp, chính sách và công nghệ nhằm\r\n\nphòng ngừa và xử lý ô nhiễm đến một định chuẩn cần thiết.\n\n5. Kiểm toán chất\r\n\nthải: Là quá trình khảo sát, phân tích một cách chi tiết quy trình công nghệ và\r\n\nchất thải của cơ sở sản xuất nhằm mục đích giảm thiểu và loại bỏ các chất thải\r\n\nngay từ các công đoạn sản xuất.\n\n6. Đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường: Là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường\r\n\ncủa các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh, các công trình văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng và các công trình\r\n\nkhác, đề xuất các giải pháp thích hợp về BVMT. Đánh giá tác động môi trường là\r\n\ncông cụ phục vụ cho công tác quản lý môi trường.\n\n7. Tổ chức: Là\r\n\ndanh từ chung dùng để chỉ các cơ quan, các công ty, xí nghiệp, nhà máy, bệnh viện,\r\n\ntrường học, khách sạn, cơ sở dịch vụ… thuộc mọi thành phần kinh tế. Danh từ Tổ\r\n\nchức trong Quy chế này có thể được hiểu tương đương với “Đơn vị” hoặc “Cơ sở”.\n\n8. Phát triển bền\r\n\nvững: Là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng\r\n\nkhông làm tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai. Hay nói một\r\n\ncách khác Phát triển bền vững là sự hài hòa giữa phát triển kinh tế bảo vệ môi\r\n\ntrường lâu dài.\n\nChương 2.\n\nBẢO VỆ VÀ CẢI THIỆN MÔI\r\n\nTRƯỜNG\n\nI.\r\n\nBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ:\n\nĐiều\r\n\n6. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân trong quá trình sản xuất, kinh doanh và\r\n\nthực hiện các hoạt động khác có thải vào môi trường không khí các chất độc hại,\r\n\nbụi, khói, khí, bức xạ ion hóa, tiếng ồn, độ rung, mùi hôi thối … vượt quá tiêu\r\n\nchuẩn môi trường Việt Nam quy định, có tác động xấu đến sức khỏe con người,\r\n\nsinh vật hoặc môi trường.\n\nĐiều\r\n\n7. Tất cả các hoạt động có liên quan đến cháy, nổ và thải ra chất độc hại,\r\n\nmùi hôi thối phải có biện pháp xử lý trước khi thải vào môi trường. Các hoạt động\r\n\nnày không được ở vị trí đầu hướng gió chính thổi qua khu đông dân cư và phải\r\n\ntuân thủ các quy định về an toàn lao động, an toàn cháy nổ.\n\nII.\r\n\nBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT:\n\nĐiều\r\n\n8. Các tổ chức, cá nhân khi sử dụng đất phải tuân theo đúng các quy định của\r\n\nPháp luật về đất đai. Các tổ chức, cá nhân không được đưa vào đất các hóa chất\r\n\nđộc hại, dầu mỡ, chất phóng xạ, vi trùng gây bệnh quá quy định cho phép.\n\nĐiều\r\n\n9. Mọi hình thức đào bới, thăm dò hoặc khai thác tài nguyên dưới lòng đất,\r\n\nkhai thác cát sỏi trên các dòng sông, phải được phép của cơ quan có thẩm quyền.\r\n\nCác tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên: Phải sử dụng công nghệ,\r\n\nthiết bị phù hợp, có trách nhiệm và biện pháp hoàn nguyên môi trường sau khi\r\n\nkhai thác như: San lấp, trồng cây xanh hoặc khơi thông dòng chảy … Các tổ chức,\r\n\ncá nhân khai thác phải chịu mọi chi phí bảo vệ môi trường, môi sinh, đất đai,\r\n\ncác chi phí này phải được xác định rõ trong báo cáo đánh giá tác động môi trường,\r\n\nbáo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác, chế biến khoáng sản và phải ký quỹ tại\r\n\nNgân hàng để đảm bảo phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai.\n\nIII.\r\n\nBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC:\n\nĐiều\r\n\n10. Các tổ chức, cá nhân khi sử dụng nguồn nước vào mục đích như: Sinh hoạt,\r\n\nsản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thủy lợi, giao thông và các mục đích khác không\r\n\nđược gây ô nhiễm cho môi trường nước kể cả nước mặt và nước ngầm. Nghiêm cấm\r\n\ncác hành vi thải trực tiếp ra sông suối, ao hồ, cống rãnh chung: Các chất độc hại,\r\n\nvi trùng gây bệnh, phân người và gia súc, xăng, dầu, mỡ, nhờn, chất thải phóng\r\n\nxạ, giấy ni lông, xác động vật và các chất hữu cơ khó phân hủy khác.\n\nĐiều\r\n\n11. Nước thải của các cơ sở sản xuất kinh doanh, nước thải sinh hoạt trong\r\n\ncác khu dân cư, khu du lịch, bệnh viện, trung tâm y tế, cơ sở nghiên cứu khoa học\r\n\nphải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN) mới được thải vào nguồn\r\n\nnước chung (sông, suối, ao, hồ …)\n\nĐiều\r\n\n12. Việc khai thác nước ngầm phải được thực hiện theo đúng quy trình, quy\r\n\nphạm kỹ thuật do Nhà nước quy định, không được làm ô nhiễm tầng nước ngầm hoặc\r\n\nlàm thay đổi chất lượng nước mặt.\n\nIV.\r\n\nBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TÀI NGUYÊN RỪNG, ĐA DẠNG SINH HỌC, DU LỊCH VÀ NGUỒN LỢI THỦY\r\n\nSẢN:\n\nĐiều\r\n\n13. Khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bảo vệ rừng, khoanh nuôi\r\n\ntái sinh rừng và trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc.\n\nĐiều\r\n\n14. Các hoạt động ở trong rừng và nơi gần rừng có liên quan đến tài nguyên\r\n\nrừng phải được thực hiện đúng các quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng.\r\n\nViệc khai thác gỗ, lâm sản và săn bắt động vật rừng phải được phép của cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền. Khi thấy xuất hiện các giống loài lạ trên địa bàn, tổ\r\n\nchức, cá nhân phải có trách nhiệm báo ngay lên cơ quan quản lý Nhà nước ở địa\r\n\nphương, Kiểm lâm và cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT tỉnh Lào Cai (Sở Khoa học\r\n\nCông nghệ & Môi trường).\n\nĐiều\r\n\n15. Cấm xây dựng các cơ sở sản xuất, dịch vụ, nhà cửa, đào bới gây tác hại\r\n\nđến các công trình văn hóa, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh hoặc làm giảm\r\n\nmỹ quan ở các khu du lịch. Việc xây dựng, cải tạo, phục chế các công trình văn\r\n\nhóa, du lịch v.v… phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.\n\nĐiều\r\n\n16. Mọi công dân, khách du lịch không được mua bán, vận chuyển, tàng trữ\r\n\ncác loại sinh vật lạ hoặc quý hiếm nếu chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền;\r\n\nViệc xuất nhập khẩu các loại động thực vật, các giống loài lạ phải được phép của\r\n\ncơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và phải chịu sự kiểm tra, thẩm định\r\n\nchuyên môn của cơ quan chức năng và cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT.\n\nĐiều\r\n\n17. Cấm các hành động phá hoại, lấy cắp các loại tài sản hoặc làm mất vệ\r\n\nsinh, xả rác thải bừa bãi, chặt bẻ cây cối, gây tiếng ồn, gây bụi khói trong phạm\r\n\nvi khu du lịch, khu vui chơi giải trí. Khách du lịch phải có trách nhiệm đưa\r\n\nrác thải vào đúng nơi quy định.\n\nĐiều\r\n\n18. Các hoạt động khoa học, thăm dò tài nguyên thiên nhiên trong khu bảo tồn\r\n\nphải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Việc du lịch sinh thái trong\r\n\nkhu bảo tồn thiên nhiên phải theo đúng các tuyến quy định và có sự hướng dẫn của\r\n\ncơ quan bảo tồn thiên nhiên. Nghiêm cấm việc chặt cây, săn bắt côn trùng, chim\r\n\nthú rừng, lấy tiêu bản và các hoạt động khác trái quy định của Pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n19. Nghiêm cấm việc khai thác các nguồn lợi thủy sản bằng các phương tiện\r\n\nthuốc nổ, xung điện, bằng các loại chất, cây lá độc hoặc các phương tiện khác\r\n\ngây hủy diệt hàng loạt.\n\nV.\r\n\nBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG:\n\nĐiều\r\n\n20. Nghiêm cấm mọi hành vi đổ rác, chất bẩn, xác động vật chết và các chất\r\n\nthải khác xuống đường phố hoặc những nơi công cộng. Không được đổ rác, phun hóa\r\n\nchất bảo vệ thực vật có độc tính cao, tưới phân tươi cho rau hoặc các hoạt động\r\n\nkhác gây mùi khó chịu cho những gia đình xung quanh trong khu vực đô thị và khu\r\n\nđông dân cư.\n\nĐiều\r\n\n21. Cộng đồng dân cư trong khu dân cư tập trung phải có trách nhiệm và\r\n\nnghĩa vụ bảo vệ hệ thống cống rãnh thoát nước. Các gia đình trong nội thị phải\r\n\nxây hố xí tự hoại hoặc bán thấm đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ quan\r\n\nchuyên môn đảm bảo nước thải ra cống thoát chung không được gây mùi hôi thối vượt\r\n\nquá mức chịu đựng của con người. Không được vứt các chất thải rắn xuống cống\r\n\nrãnh, các chất thải lỏng phải được xử lý trước khi đưa vào cống rãnh.\n\nĐiều\r\n\n22. Các gia đình, các cơ quan phải đổ rác thải vào các thùng chứa rác đúng\r\n\nquy định và chỉ được thực hiện vào ban đêm. Việc thu gom rác thải từ các thùng\r\n\nrác về các nơi chứa rác tạm thời phải được tiến hành vào các giờ thích hợp.\n\nĐiều\r\n\n23. Bãi chứa rác, nơi xử lý rác thải của đô thị và các khu dân cư tập trung\r\n\nphải được quy hoạch, thiết kế, xây dựng theo đúng quy định tại Thông tư số\r\n\n1590/1997/TT-LB ngày 17.10.1997 của Liên Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường – Xây\r\n\ndựng. Các nơi chứa rác tạm thời được quy định phải xa các khu vực trường học, bệnh\r\n\nviện, bến tầu, bến xe, khu vui chơi giải trí… Phải áp dụng các giải pháp kỹ thuật:\r\n\nXây dựng tường bao quanh cao ít nhất 2 mét, trồng cây xanh xung quanh, có hệ thống\r\n\nthoát và biện pháp xử lý nước thải trước khi thải vào môi trường. Rác ở các nơi\r\n\nchứa rác tạm thời không được để quá 8 giờ trong ngày.\n\nĐiều\r\n\n24. Mọi hoạt động vui chơi giải trí, đám ma, đám cưới hoặc sản xuất trong\r\n\nkhu dân cư tập trung không được tiếng ồn lớn quá quy định và muộn nhất đến 23\r\n\ngiờ đêm phải ngừng các hoạt động gây ra tiếng ồn.\n\nĐiều\r\n\n25. Việc an táng, quàn ướp xác, chôn cất, bốc mả, nghĩa địa, khu hỏa táng\r\n\nphải xa khu dân cư, xa nguồn nước theo đúng quy định của Pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n26. Các phương tiện tham gia giao thông khi hoạt động trong khu đô thị và\r\n\nkhu dân cư tập trung không được:\n\n1. Xả đất đá,\r\n\ncát sỏi, xi măng, dầu mỡ, chất nhờn, hóa chất, rác và các chất gây ô nhiễm\r\n\nkhác.\n\n2. Độ ồn, độ\r\n\nrung, xả thải khói đen quá tiêu chuẩn cho phép.\n\nViệc chở đất đá\r\n\nhoặc các vật liệu khác gây bụi trong khu vực đô thị và khu dân cư tập trung phải\r\n\nthực hiện các biện pháp che phủ kín và các quy định khác về an toàn.\n\nĐiều\r\n\n27. Trong khu dân cư, công sở không được chứa các chất dễ gây cháy nổ\r\n\n(xăng, thuốc nổ …) . Việc chứa các chất này phải sử dụng kho chuyên dùng đạt\r\n\ntiêu chuẩn về an toàn theo quy định phòng cháy, chữa cháy (PCCC) của Bộ Công\r\n\nan.\n\nVI.\r\n\nBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VÀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP:\n\nĐiều\r\n\n28. Các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ … (gọi chung là cơ sở) trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai phải có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các quy định\r\n\nPháp luật về BVMT theo sự hướng dẫn của Sở KHCN&MT.\n\n+ Đối với các cơ\r\n\nsở đang hoạt động phải lập Báo cáo “Đánh giá tác động môi trường” gửi cơ quan\r\n\nquản lý Nhà nước về BVMT (Sở KHCN&MT Lào Cai) để xem xét, thẩm định và cấp\r\n\ngiấy phép môi trường. Các cơ sở chỉ được phép hoạt động khi đã thực hiện các biện\r\n\npháp xử lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường được cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT\r\n\nphê duyệt.\n\n+ Đối với các dự\r\n\nán đầu tư, chủ dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường để cơ quan\r\n\nquản lý Nhà nước về BVMT có thẩm quyền thẩm định. Kết quả thẩm định báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường là một trong những điều kiện không thể thiếu để cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp phép hoặc không cấp phép đầu tư xây dựng.\n\n+ Khi cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh có dự kiến nâng cấp, mở rộng sản xuất, thay đổi địa điểm, công\r\n\nnghệ thì phải xây dựng phương án đánh giá tác động môi trường và phải được cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước về BVMT có thẩm quyền thẩm định.\n\nĐiều\r\n\n29. Các dự án, cơ sở sản xuất nếu có ống thải khói bụi, phải được quy hoạch\r\n\nxa vùng dân cư, xa nguồn nước và phải có chiều cao ống theo quy định. Vị trí phải\r\n\nnằm ở cuối hướng gió chính (trong năm) thổi qua vùng dân cư tập trung.\n\nĐiều\r\n\n30. Các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải chịu trách nhiệm về việc\r\n\nthu gom, xử lý hết số lượng chất thải rắn sinh ra trong quá trình hoạt động của\r\n\ncơ sở mình phụ trách, phải trang bị các thùng chứa các loại rác sau khi đã phân\r\n\nloại:\n\n+ Rác có nguồn gốc\r\n\ntừ Silicat, kim loại …\n\n+ Rác có nguồn gốc\r\n\ntừ hữu cơ.\n\n+ Rác có nguồn gốc\r\n\ntừ Polyme, Composit …(nhựa)\n\n+ Rác thải độc hại:\r\n\nPhóng xạ, hóa chất …\n\n+ Rác thải bệnh\r\n\nviện (rác thải y tế).\n\nCác cơ sở phải hợp\r\n\nđồng riêng với các Doanh nghiệp môi trường đô thị để tái sinh hoặc có biện pháp\r\n\nxử lý thích hợp. Nghiêm cấm mọi hành vi chuyển rác thải từ bất cứ nơi nào vào tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\nĐiều\r\n\n31. Nước thải trong sản xuất công nghiệp tuyệt đối không được thải trực tiếp\r\n\nvào các nguồn nước chung (sông, suối, ao, hồ …). Các cơ sở này phải xây dựng\r\n\nriêng hệ thống xử lý nước thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn thải theo quy định\r\n\n(TCVN). Công suất của hệ thống xử lý nước thải phải phù hợp với nguồn thải phát\r\n\nsinh trong quá trình hoạt động đảm bảo xử lý hết nguồn nước thải.\n\nĐiều\r\n\n32. Cơ sở sản xuất nước sinh hoạt, nước đá, nước uống, chế biến thực phẩm\r\n\nphải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế và\r\n\nBộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.\n\nĐiều\r\n\n33. Các cơ sở sản xuất công nghiệp phải thực hiện:\n\n+ Áp dụng các\r\n\ncông nghệ xử lý làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đảm bảo các chất thải ra đạt\r\n\ntiêu chuẩn cho phép.\n\n+ Việc lắp đặt hệ\r\n\nthống, công nghệ xử lý môi trường tại nơi sản xuất phải có sự giám sát của cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước về BVMT của tỉnh.\n\n+ Tuân thủ các\r\n\nquy định về phòng cháy, chữa cháy trong việc tồn trữ các nguyên liệu, nhiên liệu,\r\n\nhóa chất và phải có các biện pháp giảm thiểu các chất phát thải ra môi trường\r\n\nxung quanh.\n\nĐiều\r\n\n34. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh định kỳ phải lập báo cáo giám sát môi\r\n\ntrường theo yêu cầu của quyết định phê chuẩn báo cáo Đánh giá tác động môi trường\r\n\ngửi Sở KHCN & MT. Khuyến khích các cơ sở sản xuất thực hiện việc kiểm toán\r\n\ngiảm thiểu chất thải, sử dụng công nghệ sạch hoặc công nghệ ít chất thải.\n\nĐiều\r\n\n35. Các cơ sở phải xây dựng, lắp đặt thiết bị đảm bảo an toàn lao động,\r\n\ncung cấp đầy đủ cho công nhân các phương tiện bảo hộ lao động, đảm bảo chất lượng\r\n\nmôi trường lao động theo quy định của các cơ quan chức năng.\n\nĐiều\r\n\n36. Các dự án sản xuất công nghiệp mới, phải quy hoạch ít nhất 15% diện\r\n\ntích đất được giao để trồng cây xanh, cây cảnh (tùy theo mức độ ảnh hưởng của dự\r\n\nán đến môi trường). Hàng năm căn cứ vào quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường và các hoạt động khác, cơ sở phải chủ động xây dựng kế hoạch\r\n\nkinh phí đầu tư cho công tác BVMT của cơ sở mình.\n\nVII.\r\n\nBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN:\n\nĐiều\r\n\n37. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và kinh doanh thuốc BVTV phải\r\n\ntheo sự hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp & PTNT. Không được dùng thuốc BVTV đã\r\n\nbị cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định của Bộ Nông nghiệp & PTNT ở thời\r\n\nđiểm hiện hành.\n\nĐiều\r\n\n38. Khuyến khích việc phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM), sử dụng phân hữu\r\n\ncơ đã qua xử lý, phân vi sinh và phân hỗn hợp NPK trong phát triển nông nghiệp.\r\n\nKhuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh rau sạch, thịt sạch\r\n\ntiêu dùng trên thị trường Lào Cai, có sự giám sát và cấp giấy chứng nhận của cơ\r\n\nquan chuyên môn. Hạn chế sử dụng phân bón hóa học, thuốc BVTV có độc tính cao.\r\n\nCấm dùng phân tươi để bón trực tiếp lên rau, dùng các chất tiêm chích vào thịt\r\n\ngây nhiễm bẩn thực phẩm.\n\nĐiều\r\n\n39. Khuyến khích nông dân xây dựng hố xí hai ngăn, chôn ủ phân theo quy định\r\n\nhợp vệ sinh (kể cả phân người và phân gia súc), sử dụng hầm khí sinh học làm chất\r\n\nđốt trong sinh hoạt và cải thiện môi trường.\n\nĐiều\r\n\n40. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các công trình giữ nước,\r\n\nsản xuất nước sinh hoạt và nước sạch nông thôn. Khuyến khích nông dân sản xuất\r\n\nkinh doanh tổng hợp theo các mô hình VACR (vườn, ao, chuồng, rừng) để bảo vệ đất\r\n\ndốc, tăng độ che phủ và giữ gìn sự trong sạch môi trường.\n\nVIII.\r\n\nBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BỨC XẠ.\n\nĐiều\r\n\n41. Mọi tổ chức, cá nhân sản xuất vận chuyển tàng trữ, sử dụng chất phóng xạ\r\n\nphải đăng ký tại cơ quan Nhà nước chức năng và được phép của cơ quan này. Địa\r\n\nđiểm chứa và sử dụng chất phóng xạ phải được trang bị phương tiện bảo vệ đúng\r\n\nquy phạm an toàn bức xạ của Nhà nước. Các tổ chức, cá nhân sử dụng chất này phải\r\n\nđặt các thiết bị đo phóng xạ để thường xuyên kiểm soát mức độ phóng xạ và thông\r\n\nbáo với cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT của tỉnh, chịu sự kiểm tra, thanh tra\r\n\ncủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Nếu mức độ phóng xạ trong môi trường xung\r\n\nquanh vượt quá giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) thì phải ngừng\r\n\nhoạt động và phải có biện pháp xử lý, đồng thời phải báo cáo cho cơ quan chức\r\n\nnăng để giải quyết. Việc quản lý các tác nhân bức xạ, phải thực hiện theo đúng\r\n\nPháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ ngày 25.6.1996 của Nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n42. Việc sử dụng máy phát sóng phát thanh, truyền hình, trạm Vi ba, Ra đa,\r\n\ncác máy móc dùng trong công tác Văn phòng và các máy móc thiết bị khác phải\r\n\ntuân thủ theo các quy định về an toàn lao động và BVMT.\n\nChương 3.\n\nPHÒNG CHỐNG, KHẮC PHỤC\r\n\nSUY THOÁI, Ô NHIỄM VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG\n\nĐiều\r\n\n43. Tổ chức, cá nhân nào gây ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường thì tổ\r\n\nchức, cá nhân đó phải nhanh chóng khắc phục, giải quyết hậu quả. Trường hợp cần\r\n\nthiết cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương, cơ quan quản lý chuyên ngành phối\r\n\nhợp với cơ quan quản lý về BVMT cùng ngăn chặn, khắc phục hậu quả đồng thời phải\r\n\ntiến hành các bước sau:\n\n1. Tìm nguyên\r\n\nnhân gây ra.\n\n2. Xác định chi\r\n\nphí cần thiết để khắc phục hậu quả. Các chi phí này do tổ chức, cá nhân gây ra\r\n\nhậu quả chịu trách nhiệm chi trả.\n\n3. Trường hợp\r\n\nnghiêm trọng phải có ngay các hành động khắc phục đồng thời phải báo cáo với cấp\r\n\ncó thẩm quyền để có biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố một cách toàn diện, lâu\r\n\ndài.\n\n4. Cơ quan\r\n\nchuyên trách về khắc phục sự cố môi trường có quyền huy động nhân, tài, vật lực\r\n\nvà phương tiện của mình để khắc phục khẩn cấp sự cố môi trường.\n\nĐiều\r\n\n44. Mọi tổ chức, cá nhân khi phát hiện có sự suy thoái môi trường, ô nhiễm\r\n\nmôi trường, sự cố môi trường phải có trách nhiệm báo cáo ngay cho Chính quyền địa\r\n\nphương hoặc cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT biết để có biện pháp khắc phục.\n\nĐiều\r\n\n45. Khi tiến hành khắc phục ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố\r\n\nmôi trường phải trước hết là cứu người, có kế hoạch phòng chống dịch bệnh. Điều\r\n\ntra thống kê thiệt hại đồng thời có kế hoạch về sửa chữa cơ sở vật chất bị hư hại,\r\n\ndi dời dân, ổn định đời sống và sản xuất.\n\nChương 4.\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BVMT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nĐiều\r\n\n46. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (UBND) là cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT\r\n\ntrên địa bàn toàn tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn thực hiện điều 23, mục 2 Pháp lệnh\r\n\nvề nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp được Chủ tịch nước\r\n\ncông bố ngày 03.7.1996 và chỉ đạo thực hiện các nội dung chủ yếu sau đây:\n\n1. Hoạch định kế\r\n\nhoạch bảo vệ môi trường của tỉnh và quyết định nguồn ngân sách cấp cho việc thực\r\n\nhiện bảo vệ môi trường.\n\n2. Tạo các cơ chế,\r\n\nchính sách thuận lợi cho mọi tổ chức, cá nhân tiến hành BVMT trên địa bàn của tỉnh.\n\n3. Ban hành theo\r\n\nthẩm quyền các văn bản về BVMT của tỉnh, kiểm tra việc thực hiện các văn bản\r\n\nPháp luật, quy định của Nhà nước và của tỉnh Lào Cai về công tác BVMT.\n\n4. Chỉ đạo và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch cụ thể về BVMT của tỉnh.\n\n5. Chỉ đạo và kiểm\r\n\ntra việc xây dựng, quản lý các công trình BVMT.\n\n6. Chỉ đạo việc\r\n\nlập báo cáo Đánh giá Hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường báo cáo\r\n\ncấp có thẩm quyền.\n\n7. Chỉ đạo và kiểm\r\n\ntra việc quản lý các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học trong nước\r\n\nvà hợp tác Quốc tế về BVMT của tỉnh.\n\n8. Chỉ đạo và tổ\r\n\nchức thực hiện BVMT, cải thiện Môi trường, phòng chống, khắc phục sự cố môi trường,\r\n\nsuy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, hậu quả thiên tai.\n\n9. Thẩm định báo\r\n\ncáo Đánh giá tác động môi trường của các dự án, các cơ sở sản xuất kinh doanh,\r\n\ndịch vụ theo phân cấp. UBND tỉnh chỉ phê duyệt và cấp Giấy phép đầu tư cho các\r\n\nDự án, giấy phép xây dựng sau khi đã có quyết định về thẩm định báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường.\n\n10. Cấp và thu hồi\r\n\ncác giấy phép trong lĩnh vực BVMT theo phân cấp.\n\n11. Chỉ đạo và\r\n\nkiểm tra các Sở, ban, ngành, các huyện, thị xã của tỉnh về công tác BVMT, giáo\r\n\ndục tuyên truyền, phổ biến kiến thức Pháp luật về BVMT.\n\n12. Kiến nghị Bộ\r\n\nKHCN&MT và trình HĐND tỉnh về các khoản thu phí và lệ phí BVMT.\n\n13. Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan Trung ương trong hoạt động kiểm tra, thanh tra xử lý các vi phạm\r\n\nPháp luật về BVMT tại địa phương theo phân cấp.\n\n14. Giám sát,\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc chấp hành Pháp luật về BVMT, tiếp nhận và giải quyết\r\n\ncác tranh chấp, khiếu nại, tố cáo BVMT, xử lý các vi phạm Pháp luật về BVMT\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\n15. Hợp tác Quốc\r\n\ntế và hợp tác với các tỉnh bạn trong lĩnh vực BVMT.\n\nĐiều\r\n\n47. Sở Khoa học Công nghệ & Môi trường tỉnh Lào Cai (KHCN & MT), chịu\r\n\ntrách nhiệm trước UBND tỉnh Lào Cai trong việc thực hiện công tác quản lý Nhà\r\n\nnước về BVMT trên địa bàn tỉnh Lào Cai, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n1. Phối hợp với\r\n\ncác Sở, ban, ngành nghiên cứu xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong\r\n\nlĩnh vực BVMT trình UBND tỉnh phê duyệt và ban hành.\n\n2. Xây dựng các\r\n\nbiện pháp cụ thể và tổ chức thực hiện các chương trình kế hoạch về BVMT của tỉnh\r\n\nvà Bộ KHCNMT. Lập báo cáo đánh giá Hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi\r\n\ntrường theo yêu cầu của UBND tỉnh và Bộ KHCNMT.\n\n3. Xây dựng, tổ\r\n\nchức thực hiện các chương trình nghiên cứu và ứng dụng các đề tài, dự án KHCN về\r\n\nmôi trường do UBND tỉnh hoặc Bộ KHCNMT giao.\n\n4. Tham mưu cho\r\n\nUBND tỉnh các biện pháp khắc phục, bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng chống\r\n\nvà khắc phục hậu quả của các sự cố môi trường xảy ra trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Tổ chức thẩm\r\n\nđịnh các báo cáo đánh giá tác động môi trường theo phân cấp hoặc do UBND tỉnh\r\n\nvà Bộ KHCNMT ủy quyền. Hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường của các dự án/cơ sở chuyển cơ quan có thẩm quyền thẩm định.\n\n6. Hướng dẫn thủ\r\n\ntục và tiếp nhận hồ sơ trong việc cấp và thu hồi các loại giấy phép về môi trường\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n7. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục kiến thức và pháp luật về BVMT. Thông tin kịp thời các diễn\r\n\nbiến về môi trường trong tỉnh. Định kỳ hàng năm tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh,\r\n\nBộ KHCNMT kết quả hoạt động BVMT ở địa phương.\n\n8. Thực hiện\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Pháp luật về BVMT, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo thuộc thẩm quyền BVMT do UBND tỉnh và Bộ KHCNMT giao. Xử phạt hành\r\n\nchính theo thẩm quyền hoặc đề nghị UBND tỉnh xử lý các hành vi vi phạm Pháp luật\r\n\nvề BVMT trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Phối hợp với\r\n\ncác Sở, ban ngành chức năng, UBND các huyện, thị xã xây dựng phương án tổ chức\r\n\nthu phí và lệ phí về môi trường theo quy định của Pháp luật, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n10. Thực hiện\r\n\ncác chương trình hợp tác Quốc tế và hợp tác với các tỉnh bạn về BVMT do Bộ\r\n\nKHCNMT và UBND tỉnh giao.\n\n11. Thực hiện việc\r\n\nlập các Trạm quan trắc địa phương theo yêu cầu của UBND tỉnh hoặc các Trạm quan\r\n\ntrắc môi trường của Trung ương đóng tại địa phương theo yêu cầu của bộ KHCNMT.\n\nĐiều\r\n\n48. Các Sở, ban ngành trong phạm vi, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:\n\n1. Tổ chức thực\r\n\nhiện các văn bản quy phạm Pháp luật về BVMT trong phạm vi quản lý của ngành.\n\n2. Phối hợp với\r\n\nsở KHCNMT trong công tác kiểm tra, thanh tra các vấn đề có liên quan đến BVMT\r\n\ntrong phạm vi của ngành.\n\n3. Chỉ đạo các\r\n\nđơn vị thuộc ngành chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về BVMT. Nghiên cứu và\r\n\náp dụng các công nghệ tiên tiến về BVMT trong các cơ sở của ngành.\n\n4. Xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện các chương trình, kế hoạch các công trình BVMT trong lĩnh vực\r\n\nngành quản lý.\n\n5. Định kỳ 6\r\n\ntháng và đột xuất báo cáo về tình hình BVMT của ngành gửi về Sở KHCN&MT để\r\n\ntổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n6. Tuyên truyền\r\n\nvà phổ biến Pháp luật, phối hợp với các ngành chức năng giải quyết các khiếu nại,\r\n\ntố cáo có liên quan đến BVMT của các đơn vị do ngành quản lý.\n\nĐiều\r\n\n49. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện, thị xã trong lĩnh vực BVMT:\n\n1. Tổ chức thực\r\n\nhiện các văn bản, quy định Pháp luật của Nhà nước về BVMT trong phạm vi quản lý\r\n\ncủa địa phương mình.\n\n2. Bố trí cán bộ\r\n\ntheo dõi về công tác BVMT trên địa bàn (trong điều kiện không được tăng thêm\r\n\nbiên chế). Hướng dẫn các đơn vị, cơ sở thuộc địa bàn quản lý lập “Bản kê khai\r\n\ncác yếu tố ảnh hưởng đến môi trường” để cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT thẩm định.\r\n\nPhối hợp với các ngành tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể về\r\n\nBVMT, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ BVMT ở địa phương.\n\n3. Phối hợp với\r\n\ncác ngành chức năng: Tổ chức quy hoạch, phát triển các công trình cấp thoát nước,\r\n\nthu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, trồng, và chăm sóc cây xanh vệ sinh môi\r\n\ntrường đô thị: Thực hiện phòng chống, khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn\r\n\nquản lý; Quản lý các Doanh nghiệp môi trường đô thị đảm bảo vệ sinh môi trường,\r\n\nthu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn đạt tiêu chuẩn môi trường.\n\n4. Phối hợp với\r\n\nSở KHCN&MT làm việc thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc giải\r\n\nquyết các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến lĩnh vực BVMT trên địa bàn.\n\n5. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến Pháp luật về BVMT. Định kỳ 6 tháng báo cáo về các diễn biến môi trường\r\n\ntrên địa bàn. Kịp thời báo cáo đột xuất: Các thiên tai, hỏa hoạn, sụt lở đất\r\n\nđá, cháy rừng, lũ lụt (gây thiệt hại về người và của), gửi về Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT, Sở KHCN&MT tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, HĐND và Bộ\r\n\nKHCN&MT.\n\nĐiều\r\n\n50. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn trong lĩnh vực BVMT:\n\n1. Tổ chức thực\r\n\nhiện các quy định Pháp luật về BVMT. Tạo điều kiện để các cơ quan Nhà nước thực\r\n\nhiện các chương trình kế hoạch nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công\r\n\nnghệ trong lĩnh vực BVMT.\n\n2. Tổ chức bảo vệ\r\n\ntài nguyên thiên nhiên, cải thiện môi trường, phòng chống, khắc phục hậu quả\r\n\nsuy thoái, ô nhiễm môi trường và sự cố môi trường.\n\n3. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật về BVMT. Cung cấp các thông tin về diễn biến môi trường tại\r\n\nđịa phương với UBND cấp trên trực tiếp.\n\n4. Tham gia cùng\r\n\ncác đoàn thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Pháp luật về BVMT của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trên địa bàn.\n\nChương 5.\n\nQUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA\r\n\nCÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC BVMT\n\nĐiều\r\n\n51. Quyền hạn và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc BVMT:\n\n1. Có quyền khiếu\r\n\nnại, tố cáo các hành vi vi phạm Pháp luật về BVMT.\n\n2. Có quyền kiến\r\n\nnghị việc xây dựng các biện pháp để bảo vệ môi trường ở địa phương.\n\n3. Có quyền yêu\r\n\ncầu được bồi thường thiệt hại do các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường\r\n\ntheo quy định của Pháp luật.\n\n4. Có nghĩa vụ\r\n\ntuân thủ Pháp luật về BVMT, hỗ trợ cho các cơ quan Nhà nước trong việc phòng chống,\r\n\nkhắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường và sự cố môi trường.\n\n5. Tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các đoàn thanh tra, kiểm tra về BVMT thi hành nhiệm vụ. Có nghĩa\r\n\nvụ chấp hành quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý những vấn đề về\r\n\nmôi trường.\n\n6. Có nghĩa vụ bồi\r\n\nthường thiệt hại do hành vi gây tác hại đến môi trường làm thiệt hại cho tổ chức,\r\n\ncá nhân khác.\n\nĐiều\r\n\n52. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai và các thành viên của Mặt\r\n\ntrận phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước động viên quần chúng thực hiện\r\n\ncông tác BVMT và tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành Pháp luật BVMT ở địa\r\n\nphương.\n\nĐiều\r\n\n53. Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh phải chấp hành nghiêm chỉnh\r\n\ncác quy định về BVMT:\n\n1. Lập báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường, thực hiện các biện pháp, phương án BVMT đề ra\r\n\ntrong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan quản lý Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền quy định, đảm bảo thực hiện đúng các tiêu chuẩn môi trường, phòng ngừa,\r\n\nkhắc phục suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường.\n\n2. Đóng góp tài\r\n\nchính BVMT, bồi thường thiệt hại do hành vi gây tổn hại môi trường của mình\r\n\ntheo đúng quy định của Pháp luật.\n\n3. Tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục nâng cao ý thức cho cán bộ công nhân viên chức và người lao động của cơ\r\n\nsở mình về các quy định Pháp luật BVMT. Định kỳ báo cáo với cơ quan quản lý Nhà\r\n\nnước về BVMT ở địa phương về hiện trạng môi trường nơi hoạt động của mình.\n\nChương 6.\n\nQUY TRÌNH THẨM ĐỊNH BÁO\r\n\nCÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG\n\nI.\r\n\nQUY TRÌNH THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG\n\nĐiều\r\n\n54. Thẩm định báo cáo Đánh giá tác động môi trường đối với các Dự án đầu\r\n\ntư.\n\nBước 1:\n\nChủ dự án cần\r\n\ntìm hiểu các quy định về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) theo sự hướng dẫn của\r\n\nSở KHCN & MT để xác định trách nhiệm phải thực hiện Luật BVMT ở một trong\r\n\nhai mức độ sau:\n\n* Lập báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường.\n\n* Lập bản đăng\r\n\nký đạt tiêu chuẩn môi trường.\n\nBước 2: \n\nViệc xem xét hồ\r\n\nsơ dự án thực hiện theo Thông tư 490/1998/BKHCNMT ngày 29.4.1999 của Bộ\r\n\nKHCN&MT . Các dự án được phân thành 2 loại:\n\n* Dự án loại I\r\n\n(gồm 25 loại hình) sẽ phải lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\n(Phụ lục 1A).\n\n* Dự án loại II\r\n\nbao gồm tất cả các dự án còn lại sẽ phải được đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường\r\n\ntrên cơ sở tự xác lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của mình. (Phụ lục\r\n\n1B).\n\nBước 3:\n\nChủ dự án tùy\r\n\ntheo mức độ yêu cầu sẽ phải có nội dung về môi trường tương xứng: Báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường sơ bộ (đối với dự án loại I) hoặc bản đăng ký đạt tiêu\r\n\nchuẩn môi trường (đối với dự án loại II) và nộp cho Sở KHCN&MT xem xét.\n\nBước 4:\n\nThời gian xem\r\n\nxét “Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường” và cấp “Phiếu xác nhận” bản đăng ký\r\n\nđạt tiêu chuẩn môi trường (đối với dự án loại II) hoặc văn bản chấp thuận báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ (đối với dự án loại I) không quá 20\r\n\nngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ chậm nhất 5\r\n\nngày kể từ khi nhận được hồ sơ Sở KHCN&MT có trách nhiệm thông báo cho chủ\r\n\nđầu tư biết để điều chỉnh bổ sung hồ sơ.\n\nUBND tỉnh chỉ cấp\r\n\ngiấy phép đầu tư sau khi các dự án được Sở KHCN&MT xác nhận đăng ký đạt\r\n\ntiêu chuẩn môi trường (đối với các dự án loại II) hoặc có ý kiến bằng văn bản với\r\n\ncác dự án bắt buộc phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án\r\n\nloại I).\n\nBước 5:\n\nSau khi được cấp\r\n\nphép đầu tư, chủ dự án (loại I) phải chịu trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường chi tiết và nộp cho Sở KHCN&MT (trước khi được phép xây dựng).\r\n\n(Phụ lục 1C)\n\nBước 6:\n\nSở KHCN&MT\r\n\nxem xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết. Nếu báo cáo ĐTM\r\n\nchưa đạt yêu cầu thì trong vòng 5 ngày, Sở KHCN&MT sẽ có văn bản yêu cầu chủ\r\n\ndự án chỉnh sửa bổ sung.\n\nBước 7:\n\nKhi hồ sơ nộp đầy\r\n\nđủ theo quy định (bao gồm: đơn xin thẩm định, 07 bản báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường, 01 bản luận chứng kinh tế-kỹ thuật và phải nộp lệ phí thẩm định\r\n\ntheo quy định). Sở KHCN&MT có trách nhiệm thẩm định báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường theo sự ủy quyền của Bộ KHCN&MT hoặc UBND tỉnh. Trường hợp phải\r\n\nthành lập Hội đồng thẩm định, thì các báo cáo đánh giá tác động môi trường sẽ\r\n\nđược Sở KHCN&MT chuyển đến các thành viên của Hội đồng trước để lấy ý kiến.\r\n\nCác ý kiến nhận xét gửi về Sở KHCN&MT (thường trực Hội đồng thẩm định) trước\r\n\nkhi Hội đồng họp 5 ngày để tổng hợp.\n\nBước 8:\n\nKết luận thẩm định\r\n\ncó thể xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:\n\n+ Báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường trình lên được chấp thuận.\n\n+ Báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường trình lên chưa hoàn chỉnh, chủ dự án cần phải điều chỉnh\r\n\nbổ sung.\n\n+ Tác động của dự\r\n\nán là nghiêm trọng, các biện pháp khắc phục đưa ra không được chấp nhận và dự\r\n\nán này không được thực hiện.\n\nTrong quá trình\r\n\nthẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đại diện địa phương ở khu vực bị\r\n\nảnh hưởng do thực hiện dự án, tùy trường hợp cụ thể sẽ được mời tham dự.\n\nThời gian thẩm định\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường không quá 2 tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ.\n\nBước 9:\n\nTrường hợp báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường được thông qua, Sở KHCN&MT trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét cấp Quyết định phê chuẩn cho dự án. Thời gian cấp quyết định phê chuẩn\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường không quá 10 ngày kể từ ngày Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh họp thông qua.\n\nSau khi có Quyết\r\n\nđịnh phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường, dự án mới được UBND tỉnh cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng.\n\nĐiều\r\n\n55. Bảo vệ môi trường trong chuyển giao thiết bị, máy móc, vật tư vào tỉnh\r\n\nLào Cai để thực hiện các Dự án đầu tư.\n\n1. Được áp dụng\r\n\ntheo thông tư 1940/1997/TT- BKHCN&MT ngày 15.11.1997 của Bộ KHCN&MT về\r\n\n“Hướng dẫn thẩm định công nghệ các dự án đầu tư trong giai đoạn xem xét cấp giấy\r\n\nphép đầu tư”.\n\n2. Đối với các\r\n\nthiết bị đã qua sử dụng phải thực hiện theo quyết định\r\n\n2019/1997/QĐ-BKHCN&MT ngày 1.12.1997 của Bộ KHCN&MT “Quy định những yêu\r\n\ncầu chung về kỹ thuật đối với việc nhập khẩu các thiết bị đã qua sử dụng”.\n\nNội dung thẩm định\r\n\nđặc biệt lưu ý quá trình hoạt động của thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu về\r\n\nBVMT và an toàn lao động. Nghiêm cấm việc nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư\r\n\nvào tỉnh Lào Cai có khả năng ảnh hưởng xấu đến môi trường và an toàn lao động.\n\nĐiều\r\n\n56. Thẩm định đối với các cơ sở đang hoạt động.\n\n1. Các cơ sở\r\n\nđang hoạt động phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo hướng dẫn tại\r\n\nThông tư 1420/MTg ngày 26.11.1994 của Bộ KHCN&MT. Tùy theo quy mô, địa điểm\r\n\nvà công nghệ của cơ sở, phải thực hiện ở các mức độ sau:\n\n+ Lập báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường dưới dạng đơn giản là “Bản kê khai” các hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh có ảnh hưởng đến môi trường (Phụ lục 2A).\n\n+ Lập báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường (theo mẫu phụ lục 2B).\n\n2. Hồ sơ xin thẩm\r\n\nđịnh báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\n+ Đơn xin thẩm định\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường (theo mẫu).\n\n+ 09 Bản báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường.\n\n+ Thuyết minh hoặc\r\n\nhồ sơ thiết kế kỹ thuật.\n\n+ Nộp lệ phí thẩm\r\n\nđịnh theo quy định.\n\nSau khi đã hoàn\r\n\ntất các thủ tục, cơ sở đưa ra các biện pháp đảm bảo về môi trường sẽ được thẩm\r\n\nđịnh.\n\nKết quả thẩm định\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các cơ sở đang hoạt động là căn cứ\r\n\nđể cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định cơ sở phải đầu tư xử lý ô\r\n\nnhiễm đầu tư đổi mới công nghệ, buộc phải di chuyển địa điểm hoặc đình chỉ hoạt\r\n\nđộng.\n\nII.\r\n\nTHỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN KIỂM SOÁT Ô NHIỄM\n\nĐiều\r\n\n57. Sau khi cơ sở sản xuất kinh doanh bắt đầu đưa các công trình thiết bị xử\r\n\nlý chất thải vào hoạt động theo yêu cầu của Quyết định phê chuẩn báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường. Cơ sở phải thông báo bằng văn bản đồng thời gửi Hồ sơ\r\n\nvề Sở KHCN&MT để tiến hành kiểm tra, xem xét cấp giấy xác nhận kiểm soát ô\r\n\nnhiễm hoặc trình cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT có thẩm quyền cấp.\n\n* Hồ sơ xin cấp\r\n\ngiấy xác nhận kiểm soát ô nhiễm bao gồm:\n\n+ Đơn xin cấp giấy\r\n\nxác nhận kiểm soát ô nhiễm (theo mẫu).\n\n+ Báo cáo về\r\n\ncông tác BVMT của cơ sở từ trước đến nay và kế hoạch sắp tới trong việc thực hiện\r\n\ncông tác này.\n\n+ Kết quả phân\r\n\ntích các chỉ tiêu thải đã qua xử lý bao gồm: Nước thải, khí thải tại nguồn, tiếng\r\n\nồn ngoài hàng rào sản xuất, bụi, nhiệt độ …do một cơ quan chuyên trách đo đạc.\n\n+ Biên bản kèm\r\n\ntheo xác nhận rõ những chỉ tiêu thải nào đã đạt tiêu chuẩn Việt Nam, những vấn\r\n\nđề còn vướng mắc của cơ sở trong việc hoàn thiện và xử lý chất thải theo yêu cầu\r\n\nvà thời gian quy định để cơ sở sản xuất đó phải thực hiện được (thời gian này tối\r\n\nđa là 18 tháng).\n\nTrong thời hạn 1\r\n\ntháng, sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét hồ sơ và\r\n\ncấp giấy xác nhận kiểm soát ô nhiễm cho cơ sở.\n\nKết quả của hoạt\r\n\nđộng kiểm soát ô nhiễm là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT tiến hành cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường (giấy phép môi trường).\n\nIII.\r\n\nTHỦ TỤC CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP –\r\n\nTHU PHÍ VÀ LỆ PHÍ VỀ MÔI TRƯỜNG\n\nĐiều\r\n\n58. Thủ tục cấp, gia hạn và hiệu lực giấy phép về môi trường cho các cơ sở\r\n\ncông nghiệp.\n\n* Hồ sơ xin cấp\r\n\ngiấy phép về môi trường bao gồm:\n\n+ Đơn xin\r\n\ncấp giấy phép về môi trường (theo mẫu).\n\n+ Bản kê khai hiện\r\n\ntrạng về môi trường (theo mẫu).\n\n+ Quyết định phê\r\n\nchuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với cơ sở phải thẩm định báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường) hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý\r\n\nNhà nước về BVMT hoặc cơ quan Nhà nước được ủy quyền (đối với cơ sở phải kê\r\n\nkhai các hoạt động sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường).\n\n+ Giấy xác nhận\r\n\nkiểm soát ô nhiễm của cơ quan Nhà nước về BVMT hoặc cơ quan Nhà nước được ủy\r\n\nquyền cấp cho cơ sở.\n\n* Cấp giấy\r\n\nphép về môi trường:\n\nTrong thời hạn\r\n\n40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định hồ\r\n\nsơ và xét cấp giấy phép môi trường, nếu từ chối sẽ được thông báo bằng văn bản.\r\n\nCơ quan tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép về môi trường phải cấp giấy biên nhận\r\n\nđã tiếp nhận đủ hồ sơ. Trường hợp phải bổ sung số liệu, nội dung của hồ sơ, cơ\r\n\nquan cấp giấy phép về môi trường yêu cầu cơ sở phải bổ sung, nếu quá thời hạn\r\n\nnày coi là hồ sơ không hợp lệ.\n\n* Thời hạn hiệu\r\n\nlực của giấy phép về môi trường\n\n+ Đối với cơ sở\r\n\ncông nghiệp có sử dụng chất độc hại, phóng xạ là 3 năm kể từ ngày được cấp giấy\r\n\nphép.\n\n+ Đối với cơ sở\r\n\nkhông sử dụng chất độc hại, chất phóng xạ thời hạn hiệu lực là 5 năm kể từ ngày\r\n\nđược cấp giấy phép.\n\n* Gia hạn và\r\n\nhiệu lực giấy phép về môi trường:\n\nGiấy phép về môi\r\n\ntrường được gia hạn hiệu lực nhiều lần, mỗi lần không quá 3 năm.\n\nTrước khi giấy\r\n\nphép về môi trường hết hạn 6 tháng, chủ cơ sở phải làm đơn xin gia hạn hiệu lực\r\n\ngiấy phép về môi trường.\n\n* Hồ sơ xin gia\r\n\nhạn bao gồm:\n\n- Đơn xin gia hạn\r\n\n(theo mẫu).\n\n- Bản kê khai hiện\r\n\ntrạng môi trường (theo mẫu).\n\n- Giấy xác nhận\r\n\nkiểm soát ô nhiễm của cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT.\n\nTrong thời hạn\r\n\n30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT phải\r\n\nxem xét và quyết định việc gia hạn hiệu lực giấy phép về môi trường cho cơ sở.\r\n\nNếu không được chấp thuận thì cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT phải trả lời bằng\r\n\nvăn bản cho cơ sở và phải nêu rõ lý do từ chối.\n\nĐiều\r\n\n59. Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực hoặc đối tượng\r\n\nphải nộp phí và lệ phí về BVMT theo quy định của Pháp luật được thực hiện đúng\r\n\ntheo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền ban hành.\n\nĐiều\r\n\n60. Các tổ chức, cá nhân khi lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, giám\r\n\nsát, kiểm tra chất lượng môi trường nếu thuê các cơ quan chuyên môn tư vấn, đo\r\n\nđạc, phân tích xác định các thông số về môi trường thì phải tự chịu mọi chi phí\r\n\ntheo quy định của Nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n61. Việc thu phí và lệ phí về môi trường do Sở KHCN&MT xây dựng phương\r\n\nán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan đơn vị thực hiện thu phí và lệ\r\n\nphí có biên lai của Tổng cục Thuế phát hành và nộp vào ngân sách Nhà nước. Phần\r\n\nthu được trích lại 10% theo quy định tại Thông tư 54/1999/TT-BTC ngày 10.5.1999\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 04/1999/CP ngày 30.01.1999 của\r\n\nChính phủ.\n\nChương 7.\n\nKIỂM TRA, THANH TRA,\r\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\nĐiều\r\n\n62. Sở KHCN&MT thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về BVMT và có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với thanh tra chuyên ngành của các ngành hữu quan trong việc\r\n\nthanh tra BVMT trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n63. Trong quá trình thanh tra, đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên có quyền:\n\n1. Yêu cầu các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, các chứng cứ và trả lời những vấn\r\n\nđề cần thiết cho việc thanh tra.\n\n2. Tiến hành các\r\n\nbiện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường.\n\n3. Quyết định tạm\r\n\nthời đình chỉ trong trường hợp khẩn cấp các hoạt động có nguy cơ gây sự cố\r\n\nnghiêm trọng về môi trường và phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật về quyết định\r\n\nđó, đồng thời báo cáo ngay với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý hoặc kiến\r\n\nnghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ các hoạt động có thể gây sự cố\r\n\nmôi trường.\n\n4. Xử lý theo thẩm\r\n\nquyền hoặc kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm\r\n\nvề môi trường.\n\nĐiều\r\n\n64. Chế độ thanh tra về BVMT có thể tiến hành thanh tra một hay nhiều nội\r\n\ndung (Thanh tra toàn diện, chuyên đề hay vụ việc) cụ thể như sau:\n\n- Thanh tra định\r\n\nkỳ theo kế hoạch hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Thanh tra đột\r\n\nxuất theo yêu cầu của cấp trên để phục vụ cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo hoặc\r\n\nphát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về BVMT.\n\n- Thanh tra để\r\n\nxác minh lại hoặc phúc tra việc chấp hành các kiến nghị, quyết định được ghi\r\n\ntrong biên bản sau thanh tra.\n\nĐiều\r\n\n65. Đối tượng và nội dung thanh tra:\n\nThanh tra Sở\r\n\nKHCN&MT thực hiện quyền thanh tra về BVMT trong phạm vi địa phương với các\r\n\nnội dung và đối tượng sau:\n\n1. Thanh tra việc\r\n\nthực hiện các quy định về BVMT của các Sở, ngành và thực hiện chức năng quản lý\r\n\nNhà nước về BVMT của UBND các huyện, xã.\n\n2. Thanh tra việc\r\n\nchấp hành các quy định, tiêu chuẩn về phòng, chống, khắc phục suy thoái môi trường,\r\n\nô nhiễm môi trường, sự cố môi trường khi sử dụng và khai thác các thành phần về\r\n\nmôi trường của các tổ chức/cá nhân trong phạm vi địa phương.\n\n3. Giúp Giám đốc\r\n\nSở KHCN&MT giải quyết các khiếu nại – tố cáo các hành vi vi phạm Pháp luật\r\n\nvề BVMT và tranh chấp môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của giám đốc.\n\nĐiều\r\n\n66. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động BVMT, phát hiện sớm và\r\n\nbáo cáo kịp thời các dấu hiệu sự cố môi trường, khắc phục sự cố môi trường,\r\n\nngăn chặn các hành vi hủy hoại môi trường thì được khen thưởng. Người nào tham\r\n\ngia BVMT, khắc phục sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường và đấu tranh với các\r\n\nhành vi vi phạm Pháp luật về BVMT mà bị thiệt hại tài sản, sức khỏe hoặc tính mạng\r\n\nthì được bồi thường theo quy định của Pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n67. Người có thẩm quyền xử phạt hành chính về BVMT mà vi phạm các quy định\r\n\nvề xử phạt hành chính, sách nhiễu, dung túng, bao che cho người vi phạm, không\r\n\nxử phạt hoặc xử phạt không đúng thẩm quyền, thì tùy theo tính chất mức độ vi phạm\r\n\nsẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp\r\n\ngây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, công dân thì phải bồi thường theo quy định\r\n\ncủa Pháp luật. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về BVMT hoặc người\r\n\nđại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người\r\n\ncó thẩm quyền. Thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại theo quy định tại điều\r\n\n87; điều 88; điều 89 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và các quy định trong\r\n\nLuật khiếu nại – tố cáo. Công dân có quyền tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền những vi phạm hành chính về BVMT của các tổ chức, cá nhân khác.\n\nĐiều\r\n\n68. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với thủ trưởng cơ quan ra quyết định\r\n\nthanh tra về kết luận và biện pháp xử lý của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên\r\n\ntại cơ sở mình. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước\r\n\nvề BVMT hoặc cơ quan khác của Nhà nước những hành vi vi phạm Pháp luật về BVMT.\r\n\nCơ quan nhận được khiếu nại, tố cáo phải có trách nhiệm xem xét giải quyết theo\r\n\nquy định của Luật khiếu nại – tố cáo.\n\nĐiều\r\n\n69. Các hành vi vi phạm Pháp luật về BVMT tùy theo tính chất và mức độ vi\r\n\nphạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 26/CP ngày\r\n\n26.4.1996 của Chính phủ hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nĐiều\r\n\n70. Việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về BVMT của các\r\n\nngành, các huyện, thị xã tại điều 48 và điều 49 của Quy chế này là một trong những\r\n\nchỉ tiêu để UBND tỉnh xét kết quả thi đua, khen thưởng hàng năm.\n\nChương 8.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n71. Giám đốc Sở KHCN&MT Lào Cai có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực\r\n\nhiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn\r\n\nđề gì vướng mắc cần phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các văn bản quy phạm\r\n\nPháp luật hiện hành của Nhà nước thì Giám đốc Sở KHCN&MT đề xuất trình UBND\r\n\ntỉnh xem xét quyết định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1A \n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHẢI TRÌNH DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG\r\n\nMÔI TRƯỜNG (DỰ ÁN LOẠI I)\n\n1. Công trình nằm\r\n\ntrong hoặc kế cận các khu vực nhậy cảm về môi trường, các khu bảo tồn thiên\r\n\nnhiên, khu du lịch, di tích văn hóa, lịch sử có tầm cỡ quốc gia và quốc tế.\n\n2. Quy hoạch:\n\n2.1. Phát triển\r\n\nvùng;\n\n2.2. Phát triển\r\n\nngành;\n\n2.3. Đô thị;\n\n2.4. Khu công\r\n\nnghiệp/Khu chế xuất;\n\n3. Về dầu khí:\n\n3.1. Khai thác;\n\n3.2. Chế biến;\n\n3.3. Vận chuyển;\n\n3.4. Kho xăng dầu\r\n\n(dung tích từ 20.000 m3 trở lên);\n\n4. Nhà máy luyện\r\n\ngang thép, kim loại mầu (công suất từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên).\n\n5. Nhà máy thuộc\r\n\nda (từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên).\n\n6. Nhà máy dệt\r\n\nnhuộm (từ 20 triệu m vải/năm trở lên).\n\n7. Nhà máy sơn (công\r\n\nsuất từ 1000T sản phẩm/năm), chế biến cao su (công suất từ 10.000T sản\r\n\nphẩm/năm).\n\n8. Nhà máy đường\r\n\n(công suất từ 100.000T mía/năm trở lên).\n\n9. Nhà máy chế\r\n\nbiến thực phẩm (công suất từ 1000T sản phẩm/năm).\n\n10. Nhà máy đông\r\n\nlạnh (công suất từ 1000T sản phẩm/năm).\n\n11. Nhà máy nhiệt\r\n\nđiện (công suất từ 200MW trở lên).\n\n12. Nhà máy bột\r\n\ngiấy và giấy (công suất từ 40.000 tấn bột giấy/năm trở lên).\n\n13. Nhà máy xi\r\n\nmăng (công suất từ 1 triệu tấn xi măng/năm trở lên).\n\n14. Khu du lịch,\r\n\ngiải trí (diện tích từ 100 ha trở lên).\n\n15. Sân bay.\n\n16. Bến cảng (cho\r\n\ntàu trọng tải từ 10.000 DWT trở lên).\n\n17. Đường sắt,\r\n\nđường ôtô cao tốc, đường ôtô (thuộc cấp I đến cấp II theo tiêu chuẩn (TCVN\r\n\n4054-85) có chiều dài trên 50 km).\n\n18. Nhà máy thủy\r\n\nđiện (hồ chứa nước từ 100 triệu m3 nước trở lên).\n\n19. Công trình\r\n\nthủy lợi (tưới, tiêu, ngăn mặn … từ 10.000 ha trở lên).\n\n20. Xử lý chất\r\n\nthải (khu xử lý nước thải tập trung công suất 100.000m3/ngày đêm\r\n\ntrở lên; bãi chôn lấp chất thải rắn).\n\n21. Khai thác\r\n\nkhoáng sản, vật liệu xây dựng (tổng khối lượng khoáng sản rắn và đất đá từ\r\n\n100.000m3/năm trở lên).\n\n22. Lâm trường\r\n\nkhai thác gỗ (tất cả).\n\n23. Khu nuôi trồng\r\n\nthủy sản (diện tích từ 200 ha trở lên).\n\n24. Sản xuất,\r\n\nkho chứa và sử dụng hóa chất độc hại (tất cả).\n\n25. Lò phản ứng hạt\r\n\nnhân (tất cả).\n\n* Dự án loại\r\n\nII bao gồm các dự án còn lại phải tiến hành lập Bản đăng ký đạt Tiêu chuẩn môi\r\n\ntrường trên cơ sở tự xác lập và phân tích báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\ncủa mình.\n\n\n\nCÁC\r\n\nDỰ ÁN LOẠI I TRƯỚC KHI XIN CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ PHẢI CÓ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG\r\n\nMÔI TRƯỜNG SƠ BỘ\n\n(Giải\r\n\ntrình về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường) theo nội dung dưới đây:\n\nI. Thuyết\r\n\nminh tóm tắt những yếu tố chính ảnh hưởng tới môi trường.\n\n1. Tư liệu về hiện\r\n\ntrạng môi trường nơi thực hiện dự án (chất lượng nước mặt, nước ngầm, không\r\n\nkhí, hệ sinh thái …). Nhận xét tổng quát mức độ ô nhiễm tại địa điểm sẽ thực hiện\r\n\ndự án.\n\n2. Mô tả sơ đồ/quy\r\n\ntrình công nghệ sản xuất, nguyên, nhiên liệu sẽ sử dụng, danh mục hóa chất…(nếu\r\n\ntrong giải trình kinh tế kỹ thuật thuyết minh chưa rõ).\n\n3. Khi thực hiện\r\n\ndự án, thuyết minh rõ những yếu tố chính sẽ ảnh hưởng tới môi trường do hoạt động\r\n\ncủa dự án (ước lượng các loại: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn …).\r\n\nDự đoán mức độ ảnh hưởng có thể xảy ra đối với môi trường.\n\nII. Đề xuất\r\n\n(tóm tắt) giải pháp khắc phục các ảnh hưởng tiêu cực của dự án đến môi trường.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1B\n\nĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ (DỰ ÁN LOẠI II)\n\nNỘI\r\n\nDUNG BẢN ĐĂNG KÝ ĐẠT TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG\n\nTên dự án:\n\nĐịa chỉ liên hệ:\n\nSố điện thoại:\r\n\n; Số Fax:\n\n1. Mô tả địa điểm\r\n\ndự kiến triển khai các hoạt động của dự án\n\n- Vị trí\n\n- Diện tích mặt\r\n\nbằng\n\n- Khoảng cách gần\r\n\nnhất đến các khu dân cư và các cơ sở công nghiệp khác\n\n- Hiện trạng sử\r\n\ndụng khu đất.\n\n- Nguồn cung cấp\r\n\nnước, điểm lấy nước, nhu cầu nước/ngày đêm. \n\n- Hệ thống giao\r\n\nthông cung cấp nguyên liệu và vận chuyển sản phẩm.\n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\nnước thải từ các hoạt động của dự án.\n\n- Nơi lưu giữ và\r\n\nxử lý chất thải rắn.\n\n2. Tóm tắt công\r\n\nnghệ sản xuất (Lưu ý: nếu dự án bao gồm cả vùng khai thác và cung cấp nguyên\r\n\nliệu thì phải mô tả rõ các vấn đề liên quan.\n\n- Tổng vốn đầu\r\n\ntư.\n\n- Danh mục\r\n\nnguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu (tính chất, nhu cầu hàng năm, nơi cung cấp).\n\n- Phương thức vận\r\n\nchuyển, cung cấp và bảo quản nguyên liệu, nhiên liệu và phụ liệu.\n\n- Công suất.\n\n- Sơ đồ dây chuyền\r\n\nsản xuất (Lưu ý: mô tả đầy đủ cả các công đoạn phụ trợ, xử lý nước cấp, máy\r\n\nphát điện, nồi hơi, hệ thống gia nhiệt, hệ thống làm mát thiết bị…\n\n- Đặc tính thiết\r\n\nbị\n\n- Chất lượng sản\r\n\nphẩm \n\n- Phương thức bảo\r\n\nquản và vận chuyển sản phẩm.\n\n3. Các nguồn gây\r\n\nô nhiễm\n\n- Khí thải\n\n+ Nguồn phát\r\n\nsinh\n\n+ Tải lượng\n\n+ Nồng độ các chất\r\n\nô nhiễm\n\n- Nước thải (Lưu\r\n\ný: nêu rõ cả các thông số liên quan về nước làm mát nước tuần hoàn trong quá\r\n\ntrình sản xuất).\n\n+ Nguồn phát\r\n\nsinh\n\n+ Tải lượng\n\n+ Nồng độ các chất\r\n\nô nhiễm\n\n- Chất thải rắn\n\n+ Nguồn phát\r\n\nsinh\n\n+ Tải lượng\n\n+ Nồng độ các chất\r\n\nô nhiễm\n\n- Sự cố do hoạt\r\n\nđộng của dự án (cháy nổ, rò rỉ hóa chất, tràn dầu)\n\n+ Nguyên nhân nảy\r\n\nsinh\n\n+ Quy mô ảnh hưởng\n\n3. Các biện pháp\r\n\ngiảm thiểu ô nhiễm.\n\n- Hệ thống thu\r\n\ngom và xử lý khí thải:\n\n+ Chiều cao ống\r\n\nkhói\n\n+ Đặc tính thiết\r\n\nbị xử lý\n\n+ Công nghệ áp dụng\r\n\nvà hiệu quả xử lý\n\n+ Hóa chất sử dụng\r\n\n(lượng, thành phần)\n\n+ Các chất thải\r\n\ntừ quá trình xử lý\n\n+ Dự kiến kinh\r\n\nphí xây dựng, lắp đặt và vận hành.\n\n- Hệ thống thu\r\n\ngom và xử lý nước thải:\n\n+ Đường thu gom\r\n\nvà thoát nước\n\n+ Kết cấu bể xử\r\n\nlý\n\n+ Công nghệ áp dụng\r\n\nvà hiệu quả xử lý\n\n+ Hóa chất sử dụng\r\n\n(lượng, thành phần)\n\n+ Các chất thải\r\n\ntừ quá trình xử lý\n\n+ Dự kiến kinh\r\n\nphí xây dựng, lắp đặt và vận hành\n\n- Quy trình thu gom\r\n\nvà xử lý chất thải rắn:\n\n+ Kết cấu bể/\r\n\nkho lưu giữ chất thải rắn\n\n+ Quy trình vận\r\n\nchuyển\n\n+ Kỹ thuật xử lý\r\n\n(phơi khô, đóng rắn, chôn lấp; thiêu hủy; làm phân bón…\n\n+ Dự kiến kinh\r\n\nphí xây dựng, lắp đặt và xử lý\n\n- Tỷ lệ trồng\r\n\ncây xanh trong khuôn viên nhà máy\n\n- Phương án\r\n\nphòng chống và ứng cứu sự cố:\n\n+ Thiết bị\n\n+ Quy trình\n\n+ Hóa chất sử dụng\n\n+ Hiệu quả\n\n+ Dự kiến kinh\r\n\nphí mua thiết bị, tập dượt định kỳ.\n\n5. Chương trình\r\n\ngiám sát môi trường:\n\n+ Vị trí giám\r\n\nsát\n\n+ Các chỉ tiêu\r\n\ngiám sát\n\n+ Tần suất giám\r\n\nsát\n\n+ Dự kiến kinh\r\n\nphí thực hiện\n\n6. Cam kết đảm bảo\r\n\nđạt tiêu chuẩn môi trường.\n\n- Tiêu chuẩn Việt\r\n\nNam áp dụng\n\n- Tiêu chuẩn nước\r\n\nngoài áp dụng nếu tiêu chuẩn Việt Nam không có (tên nước, năm ban hành, cơ quan\r\n\nban hành, hiệu lực áp dụng). (Lưu ý: kèm theo bản sao toàn bộ nội dung tiêu\r\n\nchuẩn)\n\n- Thời gian hoàn\r\n\nthành công trình xử lý\n\n- Cam kết chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các công ước quốc tế, các tiêu\r\n\nchuẩn Việt Nam và để xảy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường.\n\n\n\n\n\n(Nơi\r\n\n lập bản đăng ký) ngày\r\n\n tháng năm 199\r\n\n Đại diện chủ đầu tư\n\n(Ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 1C\n\nNỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC\r\n\nDỰ ÁN ĐẦU TƯ (DỰ ÁN LOẠI I)\n\nI. Mô tả sơ\r\n\nlược dự án \n\n1. Tên dự án\n\n2. Tên chủ dự án,\r\n\ncơ quan xây dựng Luận chứng kinh tế-kỹ thuật hoặc văn bản có giá trị tương\r\n\nđương của dự án.\n\n3. Nội dung cơ bản\r\n\ncủa dự án. Lợi ích kinh tế, xã hội mà dự án có khả năng đem lại.\n\n4. Tiến độ thực\r\n\nhiện dự án.\n\n5. Chi phí cho dự\r\n\nán. Dự kiến tiến độ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.\n\nII. Hiện trạng\r\n\nmôi trường tại địa điểm thực hiện dự án\n\n1. Mô tả khái\r\n\nquát về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan tại địa điểm thực\r\n\nhiện dự án.\n\n2. Mức độ ô nhiễm\r\n\nhiện tại ở khu vực thực hiện dự án.\n\nIII. Tác động\r\n\ncủa việc thực hiện dự án đến các yếu tố tài nguyên và môi trường.\n\n1. Mô tả tác\r\n\nđộng của việc thực hiện dự án đến từng yếu tố môi trường tại địa điểm thực hiện\r\n\ndự án.\n\nTrình bày tính\r\n\nchất, phạm vi, mức độ, diễn biến theo thời gian của từng tác động (tùy theo\r\n\ntình hình nếu có).\n\nA. Tác động đối\r\n\nvới thành phần môi trường: Thủy quyển, khí quyển, thạch quyển, đất …\n\nB. Tác động đối\r\n\nvới các dạng sinh học và các hệ sinh thái\n\n1. Tài nguyên\r\n\nsinh học ở dưới nước.\n\n2. Tài nguyên\r\n\nsinh học ở trên cạn.\n\nC. Tác động đối\r\n\nvới các hoạt động kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật:\n\n1. Cung cấp nước.\n\n2. Giao thông vận\r\n\ntải.\n\n3. Nông nghiệp \n\n4. Thủy lợi.\n\n5. Năng lượng.\n\n6. Khai khoáng.\n\n7. Công nghiệp.\n\n8. Thủ công nghiệp.\n\n9. Sử dụng đất\r\n\nvào các mục tiêu khác nhau.\n\n10. Giải trí, bảo\r\n\nvệ sức khỏe.\n\nD. Tác động liên\r\n\nquan đến chất lượng cuộc sống con người:\n\n1. Hoạt động\r\n\nkinh tế khác, hoạt động xã hội.\n\n2. Các di tích\r\n\nvăn hóa lịch sử.\n\n3. Diễn biến\r\n\ntổng hợp về môi trường trong trường hợp thực hiện dự án.\n\nPhân tích diễn\r\n\nbiến tổng hợp về môi trường theo từng phương án thực hiện dự án.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2A\n\nNhững cơ sở dưới đây phải lập báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường dưới dạng đơn giản là bản “Kê khai các hoạt động sản xuất có ảnh hưởng\r\n\nđến môi trường”.\n\n- Các xí nghiệp\r\n\nnhỏ do địa phương quản lý.\n\n- Các tổ hợp, hợp\r\n\ntác xã sản xuất.\n\n- Các hộ gia\r\n\nđình có sản xuất các loại sản phẩm (ngoài sản xuất nông nghiệp), sửa chữa các\r\n\nloại thiết bị - công cụ, ở lẫn trong khu vực dân cư.\n\n- Các kho hóa chất,\r\n\nthuốc trừ sâu, phân bón, trạm xăng dầu.\n\n- Các bến xe, bến\r\n\ncảng liên tỉnh.\n\n- Các trạm xá, bệnh\r\n\nviện huyện/quận.\n\n- Các lò giết mổ\r\n\ngia súc, gia cầm cung cấp thực phẩm tại chỗ.\n\n- Các loại hình\r\n\nsản xuất, dịch vụ khác …nếu có ảnh hưởng đến môi trường.\n\n\n\nBẢN\r\n\nKÊ KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG\n\n1. Tên cơ sở sản\r\n\nxuất:\n\n2. Họ và tên chủ\r\n\ncơ sở:\n\n3. Địa chỉ:\n\n4. Diện tích mặt\r\n\nbằng dành cho sản xuất (m2):\n\n5. Khoảng cách gần\r\n\nnhất đến hộ dân cư xung quanh (m):\n\n6. Loại hình\r\n\nSXKD:\n\n7. Tên các loại\r\n\nsản phẩm tính theo năm:\n\n8. Số lượng người\r\n\ntham gia:\n\n9. Các loại năng\r\n\nlượng sử dụng tính theo năm: Số lượng (T/năm; KW)\n\n- Dầu\n\n- Củi\n\n- Than\n\n- Điện\n\n10. Nguồn nước\r\n\ncung cấp cho sản xuất (m3/ngày đêm).\n\n11. Các loại chất\r\n\nthải trong hoạt động SXKD:\n\na) Nguồn thải\r\n\ngây ô nhiễm môi trường không khí.\n\n- Bụi.\n\n- Các loại khí độc.\n\n- Tiếng ồn và độ\r\n\nrung động.\n\nĐã có hệ thống\r\n\nhoặc bộ phận thu khói – bụi chưa?\n\nb) Nguồn nước thải:\n\n- Tổng lượng nước\r\n\nthải (m3/ngày đêm).\n\n- Các chất lẫn\r\n\ntrong nước thải: Cặn bẩn, dầu mỡ, hóa chất, chất hữu cơ dễ thối rữa …\n\n- Nước thải chảy\r\n\nvào đâu? (cống, rãnh chung; ao; hồ; sông ngòi …)\n\n- Đã có biện\r\n\npháp xử lý chưa? Nếu có, biện pháp gì?\n\nc) Rác thải (chất\r\n\nthải rắn).\n\n- Loại rác thải\r\n\n(kim loại, chất dẻo, bao bì …)\n\n- Số lượng thải\r\n\n(m3/ngày đêm).\n\n- Đã có biện\r\n\npháp thu gom chưa? Nếu có biện pháp gì?\n\n12. Thời gian sản\r\n\nxuất (quanh năm, theo mùa vụ, những tháng cao điểm).\n\n13. Những bệnh\r\n\nmà người trực tiếp sản xuất hay mắc phải.\n\n14. Tự đánh giá\r\n\nvề nguồn gây ô nhiễm chính và dự kiến khắc phục:\n\n16. Cam kết các\r\n\nhoạt động SXKD của cơ sở từ ngày\r\n\ntháng năm 1999 không gây ảnh hưởng xấu tới môi\r\n\ntrường xung quanh và đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường theo quy định./.\n\n\n\n\n\nNgày\r\n\n tháng năm 1999\n\nChủ cơ sở sản xuất ký tên\n\n\n\nPHỤ LỤC 2B\n\nNỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC\r\n\nCƠ SỞ ĐANG HOẠT ĐỘNG\n\nI. Mở đầu\n\n1. Mục đích báo\r\n\ncáo.\n\n2. Tình hình tài\r\n\nliệu, số liệu căn cứ của báo cáo.\n\n3. Tóm tắt quá\r\n\ntrình hoạt động, công suất, nguyên liệu, sản phẩm, doanh thu, đời sống công\r\n\nnhân.\n\nII. Sơ lược về\r\n\nquá trình hoạt động của cơ sở, công nghệ và hiệu quả hoạt động của cơ sở …\n\nIII. Mô tả hiện\r\n\ntrạng môi trường tại địa điểm thực hiện của cơ sở:\n\n- Yếu tố vật\r\n\nlý: Đất, nước, không khí …\n\n- Yếu tố sinh vật,\r\n\ncác hệ sinh thái thủy vực và trên cạn …\n\n- Cơ sở hạ tầng:\r\n\nCấp, thoát nước; Giao thông vận tải; Thủy lợi …\n\n- Các điều kiện\r\n\nkinh tế xã hội và sức khỏe cộng đồng…\n\nIV. Đánh giá\r\n\ntác động đến môi trường của cơ sở:\n\nĐánh giá tác động\r\n\ndo hoạt động của cơ sở đến các yếu tố môi trường chung.\n\n- Tác động đến\r\n\nkhông khí ở xung quanh cơ sở.\n\n- Nước: Tác đồng\r\n\nđến các nguồn nước (nước thải, nước mặt, nước ngầm …)\n\n- Tiếng ồn do cơ\r\n\nsở gây nên.\n\n- Đất: mức độ\r\n\ngây ô nhiễm, xói mòn, nghèo kiệt …\n\n- Hệ sinh thái:\r\n\nHệ sinh thái cụ thể, mức độ suy thoái, hủy diệt …\n\n- Chất thải rắn:\r\n\nBiện pháp xử lý đã có chưa ? Mức độ gây ô nhiễm của chất thải rắn.\n\n- Cảnh quan lịch\r\n\nsử: Mô tả cảnh quan lịch sử ở gần cơ sở và mức độ ảnh hưởng do hoạt động của cơ\r\n\nsở tác động đến …\n\n- Cơ sở hạ tầng:\r\n\nTác động do hoạt động của cơ sở đối với cơ sở hạ tầng chung và của chính cơ sở.\n\n- Giao thông:\r\n\nTác động của cơ sở đối với hệ thống giao thông chung ở địa phương …\n\n- Sức khỏe cộng\r\n\nđồng: Các hậu quả ô nhiễm môi trường do cơ sở gây nên đối với sức khỏe của người\r\n\ntrực tiếp sản xuất và cộng đồng dân cư xung quanh.\n\n- Các ảnh hưởng\r\n\nkhác có liên quan đến hoạt động của cơ sở …\n\nVới từng yếu tố\r\n\ncần được định lượng và so sánh với các tiêu chuẩn cho phép của Nhà nước.\n\nVới những yếu tố\r\n\nkhông thể định lượng được, thì định tính và phân theo mức độ: Nặng, trung bình,\r\n\nnhẹ, chưa rõ …\n\nĐánh giá chung\r\n\nnhững tổn thất về môi trường, các mặt lợi, hại về kinh tế - xã hội.\n\nV. Phương án\r\n\ngiải quyết về mặt môi trường \n\nNêu rõ các\r\n\nphương án công nghệ sản xuất và công nghệ xử lý, yêu cầu cụ thể về thời gian và\r\n\nkinh phí thực hiện.\n\nIV. Kết luận\r\n\nvà kiến nghị:\n\n- Những kết luận\r\n\nchủ yếu.\n\n- Những kiến nghị\r\n\nvề các phương án và biện pháp giảm nhẹ các tác động tiêu cực gây ra của cơ sở\r\n\nđang hoạt động.", + "id": 102095 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102096.json b/contexts/context_102096.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd0aac142095cf4dc711171f7f57685132f082ee --- /dev/null +++ b/contexts/context_102096.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-02-2020-QD-UBND-tham-dinh-an-toan-giao-thong-duong-bo-Uy-ban-nhan-dan-Ninh-Binh-433621.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2020-QD-UBND-tham-dinh-an-toan-giao-thong-duong-bo-Uy-ban-nhan-dan-Ninh-Binh-433621", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/2020/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày 01 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản\r\n\nlý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của\r\n\nChính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/09/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng\r\n\ndẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ\r\n\nquy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của\r\n\nChính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông đường bộ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số\r\n\n2801/TTr-SGTVT ngày 01 tháng 11 năm 2019; Báo cáo\r\n\nthẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 241/STP-BC ngày 10 tháng 10 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định về thẩm định an toàn giao thông đường bộ thuộc thẩm quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức\r\n\nvà cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Giao thông Vận tải;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Báo Ninh Bình;\r\n\n - Công báo tỉnh Ninh Bình;\r\n\n - Lưu VT, VP4, các VP.\r\n\n vmh.141.QĐ\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Thạch\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định một số nội\r\n\ndung trong việc thẩm định an toàn giao thông đường bộ thuộc thẩm quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh gồm:\n\na) Các dự án công trình đường bộ xây\r\n\ndựng mới, nâng cấp, cải tạo do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, dự án đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện theo hình thức PPP.\n\nb) Các dự án đường bộ xây dựng mới,\r\n\nnâng cấp, cải tạo không sử dụng vốn nhà nước hoặc các dự án trên đường chuyên\r\n\ndùng không thuộc quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.\n\nc) Các công trình đường bộ đang khai\r\n\nthác đối với đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện, đường chuyên dùng.\n\n2. Đối với các dự án công trình đê kết\r\n\nhợp giao thông và các dự án, công trình đường bộ trên địa\r\n\nbàn tỉnh không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này khuyến khích thực hiện việc\r\n\nthẩm định an toàn giao thông theo quy định tại Quy định này.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư các dự án xây dựng mới, nâng cấp,\r\n\ncải tạo các công trình đường bộ; quản lý các công trình đường bộ đang khai thác\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc thẩm định an toàn giao thông\n\nThẩm định an toàn giao thông để hạn chế\r\n\ntối đa các nguy cơ mất an toàn giao thông; giảm thiểu tai nạn giao thông và\r\n\ntăng cường an toàn giao thông trong quá trình tham gia\r\n\ngiao thông trên hệ thống đường bộ.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nĐiều 4. Các giai\r\n\nđoạn thẩm định an toàn giao thông\n\n1. Đối với đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo\n\na) Bắt buộc phải\r\n\nthẩm định an toàn giao thông các giai đoạn thiết kế kỹ thuật (đối với dự án thiết\r\n\nkế 3 bước) hoặc giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công (đối với các dự án thiết kế\r\n\n2 bước và 1 bước) và giai đoạn trước khi đưa công trình vào khai thác.\n\nb) Ngoài các giai đoạn thẩm định bắt\r\n\nbuộc nêu trên, người có thẩm quyền quyết định đầu tư có thể quyết định tiến\r\n\nhành thẩm định an toàn giao thông tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình lập\r\n\ndự án, thiết kế, thi công nếu thấy cần thiết.\n\n2. Đối với công trình đường bộ đang\r\n\nkhai thác phải thực hiện thẩm định an toàn giao thông khi xảy ra một trong các\r\n\ntrường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n24/2/2010 của Chính phủ.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định và tổ\r\n\nchức thực hiện thẩm định an toàn giao thông quyết định phê duyệt danh mục tuyến,\r\n\nđoạn tuyến phải thẩm định an toàn giao thông do đơn vị quản lý tuyến đường đề\r\n\nnghị.\n\nĐiều 5. Thẩm quyền\r\n\nquyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông\n\n1. Đối với công trình đường bộ xây dựng\r\n\nmới, nâng cấp, cải tạo\n\na) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thẩm\r\n\nđịnh an toàn giao thông các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, dự\r\n\nán đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện theo hình thức PPP.\n\nChủ đầu tư, nhà đầu tư chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức thẩm tra an toàn giao thông.\n\nSở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định\r\n\nan toàn giao thông trên cơ sở Báo cáo thẩm tra an toàn giao thông. Kết quả thẩm\r\n\nđịnh làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Báo cáo thẩm tra an toàn giao\r\n\nthông.\n\nb) Các dự án không sử dụng vốn nhà nước\r\n\nhoặc các dự án trên đường chuyên dùng không thuộc quy định của Điểm a Khoản 1\r\n\nĐiều này phải tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông. Cơ quan quyết định\r\n\nđầu tư quyết định và tổ chức thẩm định an toàn giao thông theo quy định; Báo\r\n\ncáo thẩm định an toàn giao thông phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.\n\nSở Giao thông vận tải tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chấp thuận Báo cáo thẩm định an toàn giao\r\n\nthông.\n\n2. Đối với công trình đường bộ đang\r\n\nkhai thác\n\na) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thẩm\r\n\nđịnh an toàn giao thông đối với đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện, đường\r\n\nchuyên dùng.\n\nb) Các cơ quan, đơn vị được giao quản\r\n\nlý đường bộ, nhà đầu tư, cá nhân có đường chuyên dùng chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện thẩm tra an toàn giao thông.\n\nc) Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm\r\n\nđịnh an toàn giao thông trên cơ sở Báo cáo thẩm tra an toàn giao thông. Kết quả thẩm định làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Báo cáo thẩm\r\n\ntra an toàn giao thông.\n\nĐiều 6. Các căn cứ\r\n\nlàm cơ sở thẩm định an toàn giao thông; trình tự thẩm tra, thẩm định an toàn\r\n\ngiao thông; nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông; báo cáo thẩm tra\r\n\nan toàn giao thông; danh mục các nội dung xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm\r\n\nđịnh an toàn giao thông đường bộ\n\nThực hiện theo quy định tại các Điều\r\n\n55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 62, Điều 63\r\n\nThông tư 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/09/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải\r\n\nhướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010\r\n\ncủa Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu giao thông đường bộ.\n\nĐiều 7. Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Đối với các dự án đã phê duyệt thiết\r\n\nkế bản vẽ thi công (gồm các dự án thiết kế 1 bước, 2 bước, 3 bước) nhưng chưa\r\n\nphát hành hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp thì phải tổ chức\r\n\nthẩm định an toàn giao thông giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công và giai đoạn\r\n\ntrước khi đưa công trình vào khai thác.\n\n2. Đối với các dự án đang trong giai\r\n\nđoạn thi công, hoàn thiện, chuẩn bị nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác thì tổ\r\n\nchức thẩm định an toàn giao thông tại giai đoạn trước khi đưa công trình vào\r\n\nkhai thác.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Giao thông vận tải và các sở, ngành,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng\r\n\ndẫn thi hành Quy định này đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn vướng mắc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân báo cáo về Sở Giao\r\n\nthông Vận tải để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định sửa đổi, bổ sung kịp thời./.", + "id": 102096 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102097.json b/contexts/context_102097.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ff3e6c505244abfa785d582c68712a58295b006 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102097.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-49-2022-TT-BGTVT-ma-so-tieu-chuan-chuc-danh-nghe-nghiep-quan-ly-du-an-duong-sat-548921.aspx", + "name": "Thong-tu-49-2022-TT-BGTVT-ma-so-tieu-chuan-chuc-danh-nghe-nghiep-quan-ly-du-an-duong-sat-548921", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 49/2022/TT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VÀ XẾP LƯƠNG\r\n\nVIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT\n\nCăn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,\r\n\ncông chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm\r\n\n2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm\r\n\n2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nlực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12\r\n\nnăm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\r\n\nvũ trang;\n\nCăn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm\r\n\n2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương\r\n\nviên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt.\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định mã số,\r\n\ntiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành quản lý dự\r\n\nán đường sắt.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với\r\n\nviên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt tại các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp ngoài\r\n\ncông lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan được áp dụng Thông tư này.\n\nĐiều 2. Mã\r\n\nsố các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt\n\n1. Quản lý dự án đường sắt hạng\r\n\n I \n\nMã số: V.12.11.01\n\n2. Quản lý dự án đường sắt hạng\r\n\n II \n\nMã số: V.12.11.02\n\n3. Quản lý dự án đường sắt hạng\r\n\n III \n\nMã số: V.12.11.03\n\n4. Quản lý dự án đường sắt hạng\r\n\n IV \n\nMã số: V.12.11.04\n\nĐiều 3.\r\n\nTiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp\n\n1. Chấp hành các chủ trương, đường\r\n\nlối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\n2. Trung thực, khách quan, có\r\n\ntinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao; thực hiện đúng và đầy đủ\r\n\ncác nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.\n\n3. Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ\r\n\ngìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm\r\n\nvụ được phân công để trục lợi; đoàn kết, sáng tạo, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi\r\n\ncái mới, tự nâng cao trình độ; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ\r\n\nkinh nghiệm trong công tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng\r\n\nkiến cải tiến kỹ thuật để phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.\n\nChương II\n\nTIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ\r\n\nNGHIỆP\n\nĐiều 4. Quản\r\n\nlý dự án đường sắt hạng I - Mã số: V.12.11.01\n\n1. Nhiệm vụ\n\na) Chủ trì nghiên cứu, triển\r\n\nkhai thực hiện các quy định của pháp luật về chuyên ngành quản lý dự án đường sắt;\n\nb) Chủ trì tổ chức biên soạn, hệ\r\n\nthống hóa các tiêu chuẩn, các nghiệp vụ quy định về chuyên ngành quản lý dự án\r\n\nđường sắt;\n\nc) Chủ trì nghiên cứu hoặc tham\r\n\ngia xây dựng quy hoạch mạng lưới đường sắt, đề xuất các phương án đầu tư xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng giao thông đường sắt phù hợp với tình hình đặc điểm và phương\r\n\nhướng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước và của ngành, lĩnh vực;\n\nd) Chủ trì xây dựng, thẩm định\r\n\nđề tài, đề án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh hoặc\r\n\ncấp cơ sở trở lên trong quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nđ) Chủ trì tổ chức thực hiện\r\n\ncác công việc về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt trong phạm\r\n\nvi nhiệm vụ được phân công;\n\ne) Chủ trì chuẩn bị nội dung\r\n\ncho các cuộc hội thảo chuyên môn, nghiệp vụ trong nước và nước ngoài;\n\ng) Chủ trì biên soạn, xây dựng\r\n\ncác tài liệu hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý dự án đường sắt\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ được phân công; chủ trì tổ chức tập huấn chuyên đề, bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ hoặc phổ biến kiến thức, kinh nghiệm quản lý dự án đường sắt\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng\n\na) Có bằng tốt nghiệp đại học\r\n\ntrở lên với ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;\n\nb) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo\r\n\ntiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt.\n\n3. Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ\n\na) Nắm vững đường lối, chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực đường sắt;\n\nb) Thành thạo nghiệp vụ chuyên\r\n\nngành quản lý dự án đường sắt; nắm vững tình hình và xu thế phát triển của\r\n\nngành đường sắt trong nước và trên thế giới; có khả năng tổ chức nghiên cứu, cập\r\n\nnhật, ứng dụng công nghệ, nền tảng và tiêu chuẩn mới trong hoạt động nghề nghiệp;\n\nc) Có kỹ năng sử dụng công nghệ\r\n\nthông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu\r\n\nsố đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí\r\n\nviệc làm.\n\n4. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng\r\n\nký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt\r\n\nhạng I\n\nViên chức được đăng ký dự thi\r\n\nhoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng I\r\n\nkhi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32\r\n\nNghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về tuyển dụng,\r\n\nsử dụng và quản lý viên chức và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: \n\na) Có thời gian giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở\r\n\nlên. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12\r\n\ntháng) giữ chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng II tính đến ngày\r\n\nhết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;\n\nb) Trong thời gian giữ chức\r\n\ndanh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng II và tương đương đạt tối thiểu một\r\n\ntrong các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:\n\nChủ trì xây dựng 01 đề tài, đề\r\n\nán, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu;\n\nChủ trì xây dựng 02 đề tài, đề\r\n\nán, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp cơ sở mà cơ quan sử dụng viên\r\n\nchức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\nhoặc nghiệm thu;\n\nĐã làm giám đốc quản lý dự án của\r\n\n01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B cùng loại;\n\nĐã chủ trì thiết kế hoặc thẩm định\r\n\nhoặc thẩm tra thiết kế 02 công trình cấp I hoặc 03 công trình cấp II;\n\nĐã chủ trì thực hiện một trong các\r\n\ncông việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án\r\n\nnhóm B hoặc 01 công trình cấp I hoặc 02 công trình cấp II;\n\nĐã tham gia quản lý dự án của\r\n\n01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B cùng loại và có một trong bốn chứng chỉ\r\n\nhành nghề: quản lý dự án hạng I, thiết kế xây dựng hạng I, giám sát thi công\r\n\nxây dựng hạng I, định giá xây dựng hạng I.\n\nĐiều 5. Quản\r\n\nlý dự án đường sắt hạng II - Mã số: V.12.11.02\n\n1. Nhiệm vụ\n\na) Chủ trì thực hiện các công\r\n\nviệc về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt theo quy định trong\r\n\nphạm vi nhiệm vụ được phân công;\n\nb) Chủ trì biên soạn, xây dựng\r\n\ncác tài liệu hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý dự án đường sắt;\r\n\ntham gia tổ chức tập huấn chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc phổ biến kiến thức,\r\n\nkinh nghiệm quản lý dự án đường sắt trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;\n\nc) Tham gia nghiên cứu, xây dựng\r\n\nvà thực hiện các quy định của pháp luật về chuyên ngành quản lý dự án đường sắt;\n\nd) Tham gia xây dựng quy hoạch\r\n\nmạng lưới đường sắt, đề xuất các phương án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường sắt phù hợp với tình hình đặc điểm và phương hướng phát triển kinh\r\n\ntế xã hội của Nhà nước và của ngành;\n\nđ) Tham gia xây dựng, thẩm định\r\n\nđề tài, đề án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh hoặc\r\n\ncấp cơ sở trở lên trong quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\ne) Tham gia chuẩn bị nội dung\r\n\ncho các cuộc hội thảo chuyên môn, nghiệp vụ trong nước và nước ngoài;\n\ng) Tổ chức biên soạn, hệ thống\r\n\nhóa các tiêu chuẩn, các nghiệp vụ quy định về chuyên ngành quản lý dự án đường\r\n\nsắt.\n\n2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng\n\na) Có bằng tốt nghiệp đại học\r\n\ntrở lên với ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;\n\nb) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo\r\n\ntiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt.\n\n3. Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ\n\na) Nắm vững đường lối, chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành\r\n\nđường sắt;\n\nb) Thành thạo nghiệp vụ chuyên\r\n\nngành quản lý dự án đường sắt; có khả năng tổ chức nghiên cứu, cập nhật, ứng dụng\r\n\ncông nghệ, nền tảng và tiêu chuẩn mới trong hoạt động nghề nghiệp;\n\nc) Có kỹ năng sử dụng công nghệ\r\n\nthông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu\r\n\nsố đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí\r\n\nviệc làm.\n\n4. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng\r\n\nký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt\r\n\nhạng II\n\nViên chức được đăng ký dự thi\r\n\nhoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng II\r\n\nkhi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32\r\n\nNghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về tuyển dụng,\r\n\nsử dụng và quản lý viên chức và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:\n\na) Có thời gian giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở\r\n\nlên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương\r\n\nthì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp Quản lý dự\r\n\nán đường sắt hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng;\n\nb) Trong thời gian giữ chức\r\n\ndanh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng III và tương đương đạt tối thiểu\r\n\nmột trong các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:\n\nTham gia xây dựng 01 đề tài, đề\r\n\nán, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu;\n\nTham gia xây dựng 02 đề tài, đề\r\n\nán, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp cơ sở mà cơ quan sử dụng viên\r\n\nchức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\nhoặc nghiệm thu;\n\nĐã làm giám đốc quản lý dự án của\r\n\n01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C cùng loại;\n\nĐã chủ trì thiết kế hoặc thẩm định\r\n\nhoặc thẩm tra thiết kế của 02 công trình cấp II hoặc 03 công trình cấp III;\n\nĐã chủ trì thực hiện một trong\r\n\ncác công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án\r\n\nnhóm C hoặc 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III;\n\nĐã tham gia quản lý dự án của ít\r\n\nnhất 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C và có một trong bốn chứng chỉ hành\r\n\nnghề: quản lý dự án hạng II, thiết kế xây dựng hạng II, giám sát thi công xây dựng\r\n\nhạng II, định giá xây dựng hạng II.\n\nĐiều 6. Quản\r\n\nlý dự án đường sắt hạng III - Mã số: V.12.11.03\n\n1. Nhiệm vụ\n\na) Tham gia biên soạn, hệ thống\r\n\nhóa các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các nghiệp vụ quy định về chuyên ngành quản lý dự\r\n\nán đường sắt;\n\nb) Nghiên cứu giải quyết theo\r\n\nthẩm quyền hoặc tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định xử lý các vấn đề cụ\r\n\nthể; phối hợp với các đồng nghiệp thực hiện các công việc có liên quan;\n\nc) Tham gia thực hiện các công\r\n\nviệc về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt theo quy định trong\r\n\nphạm vi nhiệm vụ được phân công;\n\nd) Tham gia xây dựng, thẩm định\r\n\nđề tài, đề án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh hoặc\r\n\ncấp cơ sở trở lên trong quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nđ) Tham gia nghiên cứu cơ bản,\r\n\nnghiên cứu phát triển, nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư\r\n\nxây dựng đường sắt;\n\ne) Tham gia chuẩn bị nội dung\r\n\ncho các cuộc hội thảo chuyên môn, nghiệp vụ trong nước và nước ngoài;\n\ng) Tham gia biên soạn các tài\r\n\nliệu hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý dự án đường sắt; tham\r\n\ngia tập huấn chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc phổ biến kiến thức, kinh nghiệm\r\n\nquản lý dự án đường sắt trong phạm vi nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng\n\na) Có bằng tốt nghiệp đại học\r\n\ntrở lên với ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;\n\nb) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo\r\n\ntiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt.\n\n3. Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ\n\na) Nắm vững đường lối, chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành\r\n\nđường sắt;\n\nb) Thành thạo nghiệp vụ chuyên\r\n\nngành quản lý dự án đường sắt; có khả năng tổ chức nghiên cứu, cập nhật, ứng dụng\r\n\ncông nghệ, nền tảng và tiêu chuẩn mới trong hoạt động nghề nghiệp;\n\nc) Có kỹ năng sử dụng công nghệ\r\n\nthông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu\r\n\nsố đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí\r\n\nviệc làm.\n\n4. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng\r\n\nký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt\r\n\nhạng III\n\nViên chức được đăng ký dự thi\r\n\nhoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng III\r\n\nkhi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32\r\n\nNghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về tuyển dụng,\r\n\nsử dụng và quản lý viên chức và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:\n\na) Có thời gian giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng IV hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở\r\n\nlên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương\r\n\nthì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp Quản lý dự\r\n\nán đường sắt hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng;\n\nb) Trong thời gian giữ chức\r\n\ndanh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng IV và tương đương đạt tối thiểu một\r\n\ntrong các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: Đã tham gia quản lý dự án của 01 dự án\r\n\nnhóm C cùng loại;\n\nĐã chủ trì thiết kế hoặc thẩm định\r\n\nhoặc thẩm tra thiết của 02 công trình cấp III;\n\nĐã chủ trì thực hiện một trong\r\n\ncác công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của 01 dự án nhóm C hoặc 01 công\r\n\ntrình cấp III;\n\nĐã tham gia quản lý dự án của\r\n\n01 dự án đầu tư xây dựng nhóm C và có một trong bốn chứng chỉ hành nghề: quản\r\n\nlý dự án hạng III, thiết kế xây dựng hạng III, giám sát thi công xây dựng hạng\r\n\nIII, định giá xây dựng hạng III.\n\nĐiều 7. Quản\r\n\nlý dự án đường sắt hạng IV - Mã số: V.12.11.04\n\n1. Nhiệm vụ\n\na) Thực hiện các nhiệm vụ kỹ\r\n\nthuật trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đường sắt, các công việc có\r\n\ntính chất thường xuyên, lặp đi lặp lại theo một quy trình cụ thể;\n\nb) Thực hiện nhiệm vụ về công\r\n\ntác quản lý dự án đầu tư xây dựng đường sắt trong phạm vi nhiệm vụ được phân\r\n\ncông.\n\n2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng\n\na) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở\r\n\nlên với ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;\n\nb) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo\r\n\ntiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt.\n\n3. Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ\n\na) Nắm được các nguyên tắc, chế\r\n\nđộ, thủ tục và các hướng dẫn nghiệp vụ, mục tiêu quản lý của chuyên ngành quản\r\n\nlý dự án đường sắt; chủ trương của lãnh đạo trực tiếp;\n\nb) Có kiến thức lý thuyết cơ sở\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ lĩnh vực được phân công; có khả năng thực hành các nhiệm\r\n\nvụ kỹ thuật được đảm nhiệm;\n\nc) Hiểu được tính chất, đặc điểm\r\n\nhoạt động của các đối tượng quản lý và nghiệp vụ quản lý.\n\nChương\r\n\nIII\n\nXẾP LƯƠNG CHỨC DANH NGHỀ\r\n\nNGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT\n\nĐiều 8.\r\n\nNguyên tắc thực hiện việc xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên\r\n\nngành quản lý dự án đường sắt\n\n1. Việc bổ nhiệm, xếp lương chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt phải căn cứ vào\r\n\nvị trí việc làm, chức trách chuyên môn, nghiệp vụ đang đảm nhận và đáp ứng đầy đủ\r\n\ncác tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này.\n\n2. Khi chuyển xếp vào chức danh\r\n\nnghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt tương ứng không được\r\n\nkết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.\n\nĐiều 9. Xếp\r\n\nlương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt\n\n1. Kể từ ngày Thông tư này có\r\n\nhiệu lực, trường hợp viên chức chưa đủ tiêu chuẩn, điều kiện để bổ nhiệm chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt theo quy định tại\r\n\nĐiều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này thì thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\na) Nếu viên chức còn thời hạn\r\n\ndưới 05 năm (60 tháng) công tác tính đến thời điểm nghỉ hưu thì tiếp tục được\r\n\ngiữ ngạch hoặc hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và xếp lương theo ngạch hiện\r\n\nhưởng;\n\nb) Nếu viên chức còn thời hạn từ\r\n\n05 năm (60 tháng) công tác trở lên, trong thời hạn 03 năm (36 tháng) cơ quan sử\r\n\ndụng viên chức có trách nhiệm bố trí để viên chức học tập đảm bảo đủ tiêu chuẩn\r\n\ncủa hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt\r\n\ntheo quy định tại Thông tư này. Sau thời gian quy định tại điểm này, nếu viên\r\n\nchức không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này thì người đứng đầu\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập xem xét bố trí công việc khác phù hợp hoặc thực hiện\r\n\ntinh giản theo quy định.\n\n2. Các chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt quy định tại Thông tư này được\r\n\náp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các\r\n\nđơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) được ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của\r\n\nChính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\r\n\nvũ trang như sau:\n\na) Chức danh nghề nghiệp Quản\r\n\nlý dự án đường sắt hạng I được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm 1\r\n\n(A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;\n\nb) Chức danh nghề nghiệp Quản\r\n\nlý dự án đường sắt hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm 1\r\n\n(A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;\n\nc) Chức danh nghề nghiệp Quản\r\n\nlý dự án đường sắt hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 từ hệ số\r\n\nlương 2,34 đến hệ số lương 4,98;\n\nd) Chức danh nghề nghiệp Quản\r\n\nlý dự án đường sắt hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 từ hệ số\r\n\nlương 2,10 đến hệ số lương 4,89.\n\n3. Việc xếp lương đối với viên\r\n\nchức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt đang xếp lương ở các ngạch công chức,\r\n\nviên chức hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản lý dự\r\n\nán đường sắt quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT- BNV ngày 25 tháng 5 năm\r\n\n2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch,\r\n\nchuyển loại công chức, viên chức, cụ thể như sau:\n\na) Xếp lương chức danh nghề\r\n\nnghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng I, mã số V.12.11.01, đối với viên chức hiện\r\n\nđang xếp lương loại A3, nhóm 1 (A3.1);\n\nb) Xếp lương chức danh nghề\r\n\nnghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng II, mã số V.12.11.02, đối với viên chức hiện\r\n\nđang xếp lương loại A2, nhóm 1 (A2.1);\n\nc) Xếp lương chức danh nghề\r\n\nnghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng III, mã số V.12.11.03, đối với viên chức hiện\r\n\nđang xếp lương loại A1;\n\nd) Xếp lương chức danh nghề\r\n\nnghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng VI, mã số V.12.11.04, đối với viên chức hiện\r\n\nđang xếp lương loại A0.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH \n\nĐiều 10.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.\n\n2. Trường hợp các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì\r\n\nthực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.\n\nĐiều 11. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh\r\n\ntra Bộ, các Vụ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Bộ trưởng Bộ GTVT;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Báo Giao thông; Tạp chí GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Danh Huy\n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 102097 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102098.json b/contexts/context_102098.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c4a5f6a4e3c12ba05c0a4fa3b74dc8f1307104fd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102098.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-07-2018-NQ-HDND-phan-bo-du-toan-chi-thuong-xuyen-ngan-sach-dia-phuong-Khanh-Hoa-406401.aspx", + "name": "Nghi-quyet-07-2018-NQ-HDND-phan-bo-du-toan-chi-thuong-xuyen-ngan-sach-dia-phuong-Khanh-Hoa-406401", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/2018/NQ-HĐND\n\nKhánh Hòa, ngày 05 tháng 12 năm 2018 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2016/NQ-HĐND \r\n\nNGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ\r\n\nTOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA \r\n\nKHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nXét Tờ trình số 11913/TTr-UBND\r\n\nngày 21 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 86/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều quy định tại Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa\r\n\nphương năm 2017 như sau:\n\n1. Khoản 2 Điều 4\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung như sau:\n\nSTT\n\nTiêu\r\n\n chí phân bổ\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐịnh\r\n\n mức áp dụng từ năm 2019\n\n7\n\nTrường Chính trị tỉnh\n\nNgàn\r\n\n đồng/học viên/năm\n\n5.200\n\n2. Điểm a khoản 1\r\n\nĐiều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“a) Định mức phân bổ bao gồm: Chi tiền\r\n\nlương tính theo mức tiền lương tối thiểu 1.210.000 đồng, các khoản có tính chất\r\n\ntiền lương và các khoản đóng góp theo lương (gồm cả phụ cấp ưu đãi ngành); chi\r\n\ncho bộ máy quản lý hệ dự phòng, dự\r\n\ntrữ cơ số thuốc phòng, chống dịch bệnh; chi hoạt động của trạm y tế xã, phân trạm y tế; các chế độ chi tiêu hiện\r\n\nhành của Trung ương và địa phương ban hành. Đối với định mức phân bổ cho hệ điều trị gồm các khoản chi chưa được kết cấu vào giá.\n\n3. Khoản 2 Điều 5\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“2. Định mức cụ thể:\n\nTiêu\r\n\n chí phân bổ\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐịnh\r\n\n mức áp dụng từ năm 2019\n\n1. Hệ điều trị\n\nNgàn\r\n\n đồng/giường bệnh/năm\n\n\n\n- Bệnh viện đa khoa Ninh Hòa\n\n\n\n21.000\n\n- Bệnh viện đa\r\n\n khoa Cam Ranh\n\n\n\n21.000\n\n- Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh:\n\n\n\n\n\n+ Bệnh viện da liễu\n\n\n\n45.000\n\n+ Bệnh viện lao và bệnh phổi\n\n\n\n45.000\n\n+ Bệnh viện chuyên khoa tâm thần\n\n\n\n35.000\n\n+ Bệnh viện nhiệt đới\n\n\n\n29.000\n\n- Trung tâm Y tế Nha trang\n\n\n\n29.000\n\n- Trung tâm Y tế\r\n\n Cam Ranh\n\n\n\n38.000\n\n- Trung tâm Y tế Vạn Ninh\n\n\n\n30.000\n\n- Trung tâm Y tế Ninh Hòa\n\n\n\n22.000\n\n- Trung tâm Y tế Diên Khánh\n\n\n\n19.000\n\n- Trung tâm Y tế Cam Lâm\n\n\n\n23 000\n\n- Trung tâm Y tế Khánh Vĩnh\n\n\n\n25.000\n\n- Trung tâm Y tế Khánh Sơn\n\n\n\n26.000\n\n2. Hệ dự phòng\n\nNgàn\r\n\n đồng/người dân/năm\n\n50\n\n3. Y tế xã\n\n\n\n\n\n- Trạm y tế xã, phường, thị trấn\n\nNgàn\r\n\n đồng/trạm/năm\n\n682.000\n\n- Phân trạm y\r\n\n tế\n\nNgàn\r\n\n đồng/phân trạm/năm\n\n341.000\n\nKhi ngành y tế tính đầy đủ chi phí\r\n\nkhám chữa bệnh theo lộ trình kết cấu vào giá dịch vụ khám chữa bệnh thì điều chỉnh giảm dự toán ngân sách cấp theo\r\n\nđúng quy định. Đối với các cơ sở khám chữa bệnh có số thu không đủ chi, sau khi\r\n\nxác định chênh lệch thu chi, ngân sách nhà nước cấp bù phần thiếu.\n\nĐối với biên chế sự nghiệp của công\r\n\ntác kế hoạch hóa gia đình được phân bổ theo định mức chi quy định tại Điều 7\r\n\nNghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\"\n\n4. Tiêu chí bổ\r\n\nsung để thực hiện nhiệm vụ đặc thù được Đảng và Nhà nước giao đối với Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh (không\r\n\nbao gồm kinh phí thực hiện các chương trình, đề án theo giai đoạn được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt) quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐịnh mức áp dụng từ năm 2019\n\nĐịnh mức phân bổ tiêu chí bổ sung\r\n\n và hoạt động chi không thường xuyên (không bao gồm kinh phí thực hiện các\r\n\n chương trình, đề án theo giai đoạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt) gồm:\n\n\n\n\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\nNgàn\r\n\n đồng/năm\n\n915.000\n\n- Hội liên hiệp\r\n\n Phụ nữ tỉnh\n\nNgàn\r\n\n đồng/năm\n\n715\r\n\n 000\n\n- Hội Nông dân tỉnh\n\nNgàn\r\n\n đồng/năm\n\n750.000\n\n- Hội Cựu chiến binh tỉnh\n\nNgàn\r\n\n đồng/năm\n\n420.000\n\n- Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí\r\n\n Minh tỉnh\n\nNgàn\r\n\n đồng/năm\n\n2.390.000\n\nĐiều 2. Trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhận dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nNghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ\r\n\n Quốc hội;\n\n- Chính phủ;\n\n- Bộ Tài chính;\n\n- Bộ Tư\r\n\n pháp (Cục KTVBQPPL);\n\n- Ban Thường\r\n\n vụ Tỉnh ủy;\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh;\n\n- Đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- UBND tỉnh;\n\n- UBMTTQVN tỉnh;\n\n- VP Tỉnh ủy, các ban Đảng;\n\n- VP HĐND tỉnh,\r\n\n VP UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\n\n- HĐND, UBND các huyện, thị\r\n\n xã, thành phố;\n\n- Trung tâm Công báo (2 bản);\n\n- Lưu: VT, Đại.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tấn Tuân\n\n\n\n", + "id": 102098 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102099.json b/contexts/context_102099.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d007c32ca9d51b774ca448c49db38c070e5d908 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102099.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-56-2002-QD-BCN-chuyen-Vien-May-va-Dung-cu-CN-thanh-DN-hoat-dong-Khoa-hoc-cong-nghe-va-to-chuc-lai-thanh-Cong-ty-me-nha-nuoc-7612.aspx", + "name": "Quyet-dinh-56-2002-QD-BCN-chuyen-Vien-May-va-Dung-cu-CN-thanh-DN-hoat-dong-Khoa-hoc-cong-nghe-va-to-", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG NGHIỆP\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 56/2002/QĐ-BCN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2002 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC CHUYỂN VIỆN MÁY VÀ DỤNG CỤ CÔNG NGHIỆP, ĐƠN VỊ THÀNH\r\n\nVIÊN TỔNG CÔNG TY MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP THÀNH DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG KHOA\r\n\nHỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỰC THUỘC BỘ CÔNG NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC LẠI THÀNH CÔNG TY MẸ NHÀ\r\n\nNƯỚC, THÍ ĐIỂM HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\n\nCăn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11\r\n\nnăm 1995 của Chính phủ về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ\r\n\nCông nghiệp;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 139/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2002 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc chuyển Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp thành doanh nghiệp hoạt động\r\n\nkhoa học và công nghệ, thí điểm tổ chức theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con;\r\n\nXét đề nghị của Viện trưởng Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp tại Tờ trình số\r\n\n968/TT-TH ngày 04 tháng 12 năm 2002 về việc thực hiện Quyết định số 139/QĐ-TTg\r\n\nngày 08 tháng 02 năm 2002;\r\n\nTheo đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Công nghiệp và Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chuyển Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp, đơn vị thành viên Tổng\r\n\ncông ty Máy và Thiết bị công nghiệp thành doanh nghiệp hoạt động khoa học và\r\n\ncông nghệ trực thuộc Bộ Công nghiệp và tổ chức lại thành Công ty mẹ nhà nước,\r\n\nthí điểm hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.\n\n1. Công ty mẹ có:\n\na) Tên gọi là: viện máy và dụng cụ công nghiệp,\r\n\ngọi tắt là Viện IMI;\n\nb) Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh:\r\n\nINDUSTRIAL MACHINERY AND INSTRUMENTS Holding, gọi tắt là IMI HOLDING;\n\nc) Trụ sở chính đặt tại: 46 Láng Hạ, quận Đống\r\n\nĐa, Hà Nội;\n\nd) Vốn điều lệ tại thời điểm chuyển thành Công\r\n\nty mẹ là: 17.613.098.207 đồng. Trong đó:\n\n- Vốn ngân sách Nhà nước cấp: 15.658.064.206 đồng;\n\n- Vốn tự tích luỹ, bổ sung từ lợi nhuận là :\r\n\n1.955.034.001 đồng.\n\n2. Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp trực tiếp thực\r\n\nhiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đào tạo thông\r\n\nqua các bộ môn khoa học, các trung tâm nghiên cứu ứng dụng, các cơ sở đào tạo;\r\n\nđồng thời thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và có vốn đầu tư ở các\r\n\ncông ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn Nhà\r\n\nnước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các Công ty con, Công ty liên kết.\n\nViện Máy và Dụng cụ công nghiệp có tư cách pháp\r\n\nnhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu, có tài khoản tại Ngân\r\n\nhàng; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, theo\r\n\nQuy chế tài chính thí điểm của Công ty mẹ - Công ty con do Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính phê duyệt, theo luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Khoa học và Công nghệ và\r\n\ntheo các quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ chủ yếu của Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp :\n\n1. Các lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ:\n\na) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ\r\n\ntrong các lĩnh vực công nghiệp, bao gồm: công nghệ gia công đặc biệt, công nghệ\r\n\ngia công có phoi, công nghệ gia công không phoi, ăn mòn và chống ăn mòn kim loại,\r\n\nmáy công cụ, thiết bị kỹ thuật môi trường, đo lường và điều khiển tự động, truyền\r\n\ndẫn thuỷ khí, cơ điện tử và công nghệ thông tin trong ngành chế tạo máy;\n\nb) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, thiết kế,\r\n\nchế tạo máy, thiết bị, dây chuyền công nghệ mới trong công nghiệp;\n\nc) Đào tạo đại học và trên đại học về công nghệ\r\n\ncao trong ngành cơ khí, điện tử;\n\nd) Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ và các dịch\r\n\nvụ khoa học và công nghệ, bao gồm: lập và thẩm định các dự án đầu tư, tư vấn quản\r\n\nlý dự án, tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế, tư vấn mua sắm vật tư thiết bị\r\n\nvà công nghệ;\n\n2. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh:\n\na) Sản xuất, kinh doanh, lắp đặt các loại máy,\r\n\nthiết bị công nghệ, các hệ thống điều khiển tự động, thiết bị tự động hoá, điện\r\n\ntử công nghiệp và phần mềm ứng dụng trong sản xuất công nghiệp;\n\nb) Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư;\r\n\nthiết bị điện tử; máy, thiết bị, dụng cụ và dây chuyền công nghệ trong công\r\n\nnghiệp;\n\nc) Đầu tư tài chính vào các công ty con và các\r\n\nloại hình doanh nghiệp khác;\n\n3. Các lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ và\r\n\ncác ngành nghề khác phù hợp với năng lực của Viện và được pháp luật cho phép.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp:\n\n1. Viện trưởng;\n\n2. Các Phó Viện trưởng;\n\n3. Kế toán trưởng;\n\n4. Các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ.\n\nĐiều 4. Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp có các loại hình Công ty con\r\n\nsau đây:\n\n1. Các doanh nghiệp được Công ty mẹ đầu tư vốn\r\n\n(100% hoặc một phần vốn thông qua chuyển giao li-xăng, bí quyết công nghệ hoặc\r\n\ngóp vốn trực tiếp), chịu sự chi phối của Công ty mẹ theo tỷ lệ đầu tư vốn, gồm\r\n\ncó:\n\na) Công ty con nhà nước do Công ty mẹ nắm giữ\r\n\ntoàn bộ vốn điều lệ;\n\nb) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do\r\n\nCông ty mẹ nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ;\n\nc) Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên\r\n\ntrở lên trong đó có một thành viên là Công ty mẹ;\n\nd) Công ty cổ phần do Công ty mẹ giữ cổ phần chi\r\n\nphối.\n\n2. Các đơn vị sự nghiệp: cơ sở đào tạo, trung\r\n\ntâm nghiên cứu ứng dụng.\n\nGiao Viện trưởng Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp\r\n\nlập đề án trình Bộ Công nghiệp quyết định thành lập các Công ty con. \n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày\r\n\nký. Bãi bỏ các văn bản trước đây có nội dung trái với Quyết định\r\n\nnày.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ\r\n\ntrưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng\r\n\ncông ty Máy và Thiết bị công nghiệp và Viện trưởng Viện Máy và Dụng cụ công\r\n\nnghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \n\nHoàng Trung Hải \n\n", + "id": 102099 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1021.json b/contexts/context_1021.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43af112805983a57daef6a0cb16bc51367c0a160 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1021.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-49-2015-QD-UBND-chuc-nang-co-cau-to-chuc-so-nong-nghiep-phat-trien-nong-thon-Quang-Ngai-294536.aspx", + "name": "Quyet-dinh-49-2015-QD-UBND-chuc-nang-co-cau-to-chuc-so-nong-nghiep-phat-trien-nong-thon-Quang-Ngai-2", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 49/2015/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi,\r\n\n ngày 20 tháng 10 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU\r\n\nTỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV\r\n\nngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về\r\n\nnông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 2086/TTr-SNNPTNT ngày 07/9/2015, Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Báo cáo thẩm định số 172/BC-STP ngày 25/8/2015 và Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Công văn số 1598/SNV ngày 23/9/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 343/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh ban\r\n\nhành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Căng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NGÃI \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND ngày 20/10/2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, thực hiện\r\n\nchức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: nông nghiệp;\r\n\nlâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; xây dựng\r\n\nnông thôn mới; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với\r\n\nnông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn theo quy định pháp luật và theo phân công hoặc uỷ quyền\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách\r\n\npháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn\n\n1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch\r\n\ndài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về: nông nghiệp; lâm\r\n\nnghiệp; diêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; chất lượng, an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; quy hoạch phòng, chống\r\n\nthiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, mục tiêu\r\n\nquốc phòng, an ninh của tỉnh; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước được giao;\n\nb) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn, chức danh lãnh đạo cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng,\r\n\nPhó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Uỷ ban nhân dân\r\n\nhuyện; lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc Uỷ ban\r\n\nnhân dân thành phố Quảng Ngãi, Phòng Kinh tế và Hạ tầng nông thôn thuộc Uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện Lý Sơn.\n\n2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách,\r\n\ngiải thể các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật;\n\nb) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm\r\n\nquyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Ban hành Quy chế quản lý, phối hợp công tác và\r\n\nchế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các nhân\r\n\nviên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã với Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\n3. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế-kỹ thuật về: nông nghiệp; lâm nghiệp;\r\n\ndiêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai;\r\n\nchất lượng an toàn thực phẩm đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo dục và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi\r\n\nquản lý nhà nước được giao.\n\n4. Về nông nghiệp (trồng trọt, bảo vệ thực vật,\r\n\nchăn nuôi, thú y):\n\na) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương\r\n\nán sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi sau khi được phê duyệt và biện pháp\r\n\nchống thoái hóa, xói mòn đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định;\n\nb) Tổ chức thực hiện công tác giống cây trồng, giống\r\n\nvật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và\r\n\ncác vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\nc) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sản xuất nông\r\n\nnghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơ cấu\r\n\ngiống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng;\n\nd) Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y, phòng,\r\n\nchống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh động vật, thực vật đối với sản\r\n\nxuất nông nghiệp; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật,\r\n\nthực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; thực hiện kiểm dịch cửa khẩu về động\r\n\nvật, thực vật theo quy định;\n\nđ) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống\r\n\ncây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hàng hoá thuộc lĩnh vực\r\n\ntrồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\ne) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về giết mổ động vật\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\ng) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành\r\n\nsản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp.\n\n5. Về lâm nghiệp:\n\na) Hướng dẫn việc lập và chịu trách nhiệm thẩm định\r\n\nquy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của Uỷ ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý và quyết định\r\n\nxác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng sản xuất trong phạm vi quản lý của địa\r\n\nphương sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, xác định\r\n\nranh giới các loại rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nc) Tổ chức thực hiện phương án giao rừng cho cấp\r\n\nhuyện và cấp xã sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc giao rừng, cho thuê\r\n\nrừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng,\r\n\nquyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư về lâm nghiệp\r\n\ntại Việt Nam; tổ chức việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất để\r\n\ntrồng rừng;\n\nd) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp huyện thực hiện giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn, bản và giao rừng, cho\r\n\nthuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định;\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định\r\n\nvề giống cây lâm nghiệp; tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu\r\n\ndòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh; xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp;\r\n\ntrồng rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng;\r\n\nphòng, chữa cháy rừng;\n\ne) Chịu trách nhiệm phê duyệt phương án điều chế\r\n\nrừng, thiết kế khai thác rừng và thiết kế công trình lâm sinh; giúp Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh chỉ đạo và kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng\r\n\nhộ; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định;\n\ng) Hướng dẫn, kiểm tra: việc cho phép mở cửa rừng\r\n\nkhai thác và giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp huyện sau khi được phê duyệt; việc thực hiện các quy định về trách nhiệm\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã trong quản lý, bảo vệ\r\n\nrừng ở địa phương; việc phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ\r\n\nchức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng.\n\n6. Về diêm nghiệp: Hướng dẫn, kiểm tra việc sản xuất,\r\n\nthu hoạch, bảo quản, chế biến muối trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Về thuỷ sản:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện quy định\r\n\npháp luật về nuôi trồng, khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản;\r\n\nhành lang cho các loài thuỷ sản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác\r\n\nthuỷ sản; công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn về danh mục các loài thuỷ sản bị cấm khai thác và thời gian cấm\r\n\nkhai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm sử dụng\r\n\nhoặc hạn chế sử dụng; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thuỷ sản được phép\r\n\nkhai thác; mùa vụ, ngư trường khai thác; khu vực cấm khai thác và khu vực cấm\r\n\nkhai thác có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thuỷ sản\r\n\ncủa tỉnh;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh về xác lập các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước\r\n\nnội địa của tỉnh; quy chế quản lý khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa\r\n\ndo địa phương quản lý và quy chế vùng khai thác thuỷ sản ở sông, hồ, đầm, phá\r\n\nvà các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nc) Tổ chức đánh giá nguồn lợi thuỷ sản; tổ chức tuần\r\n\ntra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản trên địa bàn\r\n\ntỉnh thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;\n\nd) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện phòng, chống dịch\r\n\nbệnh thủy sản theo quy định;\n\nđ) Quản lý thức ăn, chế phẩm sinh học, hóa chất để\r\n\nxử lý, cải tạo môi trường dùng trong thủy sản theo quy định;\n\ne) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chi tiết\r\n\ncác vùng nuôi trồng thuỷ sản; chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch\r\n\nnuôi trồng thuỷ sản của cấp huyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi\r\n\ntrồng thuỷ sản tập trung;\n\ng) Tham mưu và giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện việc giao, cho thuê, thu hồi mặt nước biển thuộc tỉnh quản lý để nuôi\r\n\ntrồng thuỷ sản theo quy định;\n\nh) Tổ chức kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống\r\n\nthuỷ sản ở các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản; tổ chức thực hiện phòng trừ và\r\n\nkhắc phục hậu quả dịch bệnh thuỷ sản trên địa bàn theo quy định;\n\ni) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy\r\n\nđịnh về phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá, tuyến bờ, khu neo đậu tránh,\r\n\ntrú bão của tàu cá và đăng kiểm, đăng ký tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh\r\n\ntheo quy định pháp luật; về quy chế và tổ chức quản lý hoạt động của chợ thuỷ\r\n\nsản đầu mối;\n\nk) Phối hợp với lực lượng Kiểm ngư của Trung ương\r\n\ntổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật.\n\n8. Về thuỷ lợi:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý các hồ chứa nước thủy lợi, công\r\n\ntrình thuỷ lợi và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn\r\n\ntỉnh; hướng dẫn, kiểm tra về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các hồ\r\n\nchứa nước thủy lợi; các công trình thuỷ lợi thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã\r\n\nđược phê duyệt;\n\nb) Thực hiện các quy định về quản lý sông, suối,\r\n\nkhai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch,\r\n\nkế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc\r\n\nxây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai;\r\n\nxây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống thiên tai\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nd) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất\r\n\nthuỷ lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp\r\n\nthực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điều và\r\n\nở bãi sông theo quy định;\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định\r\n\nquản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; về hành lang bảo\r\n\nvệ đê đối với đê cấp IV, cấp V; việc quyết định phân lũ, chậm lũ để hộ đê trong\r\n\nphạm vi của địa phương theo quy định;\n\ne) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tưới, tiêu phục vụ\r\n\nsản xuất nông nghiệp trên địa bàn theo quy định.\n\n9. Về phát triển nông thôn:\n\na) Tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về cơ chế,\r\n\nchính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ,\r\n\nkinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn\r\n\nvới ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã; theo dõi, tổng hợp báo\r\n\ncáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định\r\n\nphân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái\r\n\nđịnh cư trong nông nghiệp, nông thôn; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và\r\n\nchương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông\r\n\nthôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;\n\nc) Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh\r\n\ntế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\nd) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác xóa\r\n\nbỏ cây có chứa chất gây nghiện theo quy định; định canh, di dân, tái định cư\r\n\ntrong nông nghiệp, nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;\n\nđ) Tổ chức thực hiện chương trình, đề án, dự án hoặc\r\n\nhợp phần của chương trình, đề án, dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công\r\n\nhoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n10. Về chế biến và thương mại nông sản, lâm sản,\r\n\nthủy sản và muối:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch,\r\n\nchương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và\r\n\nthị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; chính sách phát\r\n\ntriển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác\r\n\nxã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển\r\n\nchế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông, lâm, thủy sản và muối; lĩnh vực\r\n\ncơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề nông thôn thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nSở;\n\nc) Thực hiện công tác dự báo thị trường, xúc tiến\r\n\nthương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở;\n\nd) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác\r\n\nxúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối.\n\n11. Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm\r\n\nsản, thủy sản và muối:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện chứng nhận chất\r\n\nlượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trên địa\r\n\nbàn theo quy định của pháp luật;\n\nb) Thống kê, đánh giá, phân loại về điều kiện đảm\r\n\nbảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp\r\n\nvà sản phẩm nông, lâm, thủy sản, muối;\n\nc) Thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực\r\n\nphẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trên\r\n\nđịa bàn theo quy định;\n\nd) Xử lý thực phẩm mất an toàn theo hướng dẫn của\r\n\nCục quản lý chuyên ngành và quy định pháp luật;\n\nđ) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố\r\n\nhợp quy, cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo về chất lượng, an toàn thực phẩm nông,\r\n\nlâm, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật;\n\ne) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng\r\n\ndịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n12. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n13. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp\r\n\nbảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản\r\n\nvà hoạt động phát triển nông thôn tại địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học trong nông\r\n\nnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo quy định của pháp luật.\n\n14. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám\r\n\nđịnh, đăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ hành\r\n\nnghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân công, uỷ\r\n\nquyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n15. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu\r\n\nvề nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thuỷ lợi, diêm nghiệp, phát triển nông thôn;\r\n\ntổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm\r\n\nnghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động thống kê phục\r\n\nvụ yêu cầu quản lý theo quy định.\n\n16. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng chuyên\r\n\nngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc\r\n\nthực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nthuỷ sản, thuỷ lợi, diêm nghiệp, phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu\r\n\ntrách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.\n\n17. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Sở và theo phân công hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, quy định của pháp luật.\n\n18. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở và các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm\r\n\nnghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, phát triển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất\r\n\nlượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối của tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối\r\n\nvới các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các\r\n\ntổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ\r\n\nlợi, diêm nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.\n\n20. Thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của\r\n\nchủ sở hữu nhà nước theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các\r\n\ncông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn) do nhà nước làm chủ sở hữu và phần vốn nhà nước đầu tư vào các\r\n\ndoanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.\n\n21. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế hạ tầng\r\n\nnông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chức danh chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công\r\n\ntác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức thuộc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn đặt trên địa bàn cấp huyện với Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các\r\n\nnhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã với Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\n22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học,\r\n\ncông nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n23. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi\r\n\nphạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, phát\r\n\ntriển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đối với\r\n\nnông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp\r\n\nluật hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n24. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực về công\r\n\ntác phòng, chống thiên tai; bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng nông thôn mới;\r\n\nnước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; sa mạc hóa; quản lý các loài động,\r\n\nthực vật hoang dã nguy cấp quý hiếm; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\n25. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải\r\n\ncách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau\r\n\nkhi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n26. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\nmối quan hệ công tác của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục, đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở\r\n\ntheo hướng dẫn chung của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy\r\n\nđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n27. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ\r\n\ncấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp\r\n\nvà số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế\r\n\nđộ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\ntổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ không chuyên\r\n\ntrách xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp; lâm nghiệp;\r\n\ndiêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai;\r\n\nchất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối theo\r\n\nquy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài\r\n\nsản được giao theo quy định của pháp luật, theo phân công hoặc ủy quyền của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ\r\n\nhoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n30. Thực hiện nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 3. Lãnh đạo Sở\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám\r\n\nđốc và không quá 03 Phó Giám đốc Sở.\n\n2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về\r\n\nthực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được Ủy ban\r\n\nnhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; chịu trách\r\n\nnhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo\r\n\nyêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của\r\n\nĐại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực\r\n\nquản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở.\n\n3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ\r\n\ntrách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật\r\n\nvề nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được\r\n\nGiám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.\n\n4. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật.\r\n\nGiám đốc, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không kiêm nhiệm\r\n\nChi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá\r\n\n12 tháng. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ\r\n\nchức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc\r\n\nSở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy\n\n1. Các Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ thuộc Sở:\n\na) Văn phòng Sở;\n\nb) Thanh tra Sở;\n\nc) Phòng Kế hoạch, Tài chính;\n\nd) Phòng Tổ chức cán bộ;\n\ne) Phòng Quản lý xây dựng công trình.\n\n2. Các Chi cục quản lý nhà nước chuyên ngành:\n\na) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;\n\nb) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;\n\nc) Chi cục Kiểm Lâm; \n\nd) Chi cục Thủy sản; \n\nđ) Chi cục Thủy lợi;\n\ne) Chi cục Phát triển nông thôn;\n\ng) Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thuỷ\r\n\nsản.\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp nhà nước:\n\na) Trung tâm Khuyến nông;\n\nb) Trung tâm Giống;\n\nc) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn;\n\nd) Ban Quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn Thạch Nham\r\n\nvà các Ban Quản lý rừng phòng hộ được thành lập theo Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 09/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nđ) Ban Quản lý các cảng cá;\n\ne) Trung tâm Tư vấn nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn;\n\n4. Các tổ chức khác thuộc Sở:\n\na) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;\n\nb) Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phá triển nông\r\n\nthôn căn cứ các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước, có trách nhiệm sắp\r\n\nxếp, kiện toàn, sáp nhập, thành lập, tổ chức lại các tổ chức thuộc Sở, đảm bảo\r\n\ntheo đúng quy định của Nhà nước.\n\nViệc bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp Trưởng, cấp Phó các\r\n\nphòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân\r\n\ncấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của UBND tỉnh.\n\nĐiều 5. Về biên chế của Sở\n\n1. Biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn do Chủ tịch UBND tỉnh giao trên cơ sở vị trí\r\n\nviệc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên\r\n\nchế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và\r\n\ndanh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên\r\n\nchức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn xây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nChương III\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 6. Đối với các Sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh và UBND các huyện, thành phố\n\nMối quan hệ giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố là\r\n\nmối quan hệ phối hợp. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao liên\r\n\nquan đến các Sở, ngành, địa phương hoặc được UBND tỉnh uỷ nhiệm giải quyết một\r\n\nsố công việc cụ thể, thì Sở phải chủ động chủ trì, phối hợp để giải quyết và tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện.\n\nĐiều 7. Đối với phòng chuyên\r\n\nmôn về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện và cán bộ làm công tác\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn ở cấp xã\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ cho phòng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hoặc phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế hạ tầng nông thôn các huyện, thành\r\n\nphố; cán bộ làm công tác Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở xã, phường, thị\r\n\ntrấn nhằm đảm bảo việc quản lý Nhà nước về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nthống nhất, có hiệu lực, hiệu quả, đúng quy định của nhà nước.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nchịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này; đồng thời ban hành Quy chế\r\n\nlàm việc của Sở và sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát\r\n\nsinh cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định\r\n\nsửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 1021 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10210.json b/contexts/context_10210.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1fbbcea7e378b33526b9a4710d7f275b307bda6d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10210.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-22-2019-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-11-2019-QD-UBND-bao-ve-dat-trong-lua-Kien-Giang-453088.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2019-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-11-2019-QD-UBND-bao-ve-dat-trong-lua-Kien-Giang-453088", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2019/QĐ-UBND \n\nKiên Giang, ngày\r\n\n 05 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT\r\n\nSỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2019/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2019 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG QUY ĐỊNH MỨC THU, THỜI HẠN NỘP TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN\r\n\nĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng\r\n\n4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\n\nCăn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng\r\n\n7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng\r\n\nlúa;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 184/2018/NQ-HĐND ngày 14\r\n\ntháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về thu tiền bảo vệ,\r\n\nphát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11\r\n\ntháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định mức thu, thời hạn\r\n\nnộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 411/TTr-STC ngày 12 tháng 11 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định\r\n\nsố 11/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang\r\n\nquy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kiên Giang.\n\n1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n“Điều 3. Quy định về thủ tục nộp tiền bảo vệ đất\r\n\ntrồng lúa khi chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông\r\n\nnghiệp\n\nViệc nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 5a Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của\r\n\nChính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa được bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị\r\n\nđịnh số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản\r\n\nlý, sử dụng đất trồng lúa.”\n\n2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n“Điều 4. Trách nhiệm của Sở, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố (cấp huyện) và người sử dụng đất\n\n1. Sở Tài chính:\n\na) Căn cứ vào văn bản xác nhận diện tích đất chuyên\r\n\ntrồng lúa nước phải nộp tiền của Sở Tài nguyên và Môi trường, xác định và tổ chức\r\n\nthu khoản tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa đối với trường hợp do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng\r\n\ntừ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.\n\nb) Theo dõi việc thu, hạch toán, quản lý khoản thu\r\n\ntừ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.\n\nc) Hàng năm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và các cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng\r\n\nlúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, dự kiến\r\n\nkhoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (nguồn thu từ chuyển mục đích\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, nguồn Trung ương bổ sung dành cho nhiệm vụ bảo vệ, phát triển\r\n\nđất trồng lúa) để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách tỉnh, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải\r\n\nnộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Điều 3 Quyết định\r\n\nnày.\n\nb) Khi thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất phải\r\n\nxác định diện tích chuyên trồng lúa nước chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp\r\n\n(nếu có) làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\nc) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của cấp huyện;\r\n\nđồng thời, chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các\r\n\nngành, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng\r\n\nlúa của các địa phương trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\na) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện xác định, tổ chức thu khoản tiền bảo vệ và phát triển đất trồng\r\n\nlúa đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho\r\n\nthuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất\r\n\nphi nông nghiệp; theo dõi việc thu, hạch toán, quản lý khoản thu từ tiền bảo vệ,\r\n\nphát triển đất trồng lúa theo quy định.\n\nb) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo\r\n\ntình hình thu nộp và quản lý sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng\r\n\nlúa của địa phương; tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng\r\n\nlúa gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền.\n\n4. Trách nhiệm của người sử dụng đất:\n\nThực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai đối với điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa và phải nộp một khoản\r\n\ntiền theo quy định tại Quyết định này.”\n\nĐiều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\n\nSở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có\r\n\nliên quan triển khai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng\r\n\n12 năm 2019.\n\n2. Quyết định này bãi bỏ Điều 3\r\n\nvà Điều 4 của Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển\r\n\nđất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\n(Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Tổng cục Thuế;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMT tổ quốc VN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh Kiên Giang;\r\n\n - TV UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3 của QĐ;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - LĐVP, CVNC,\r\n\n - Lưu: VT, STC (03). nknguyen (01).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Vũ Hồng\n\n", + "id": 10210 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102100.json b/contexts/context_102100.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..854714fbb6681253a56f86e50b519b0f65bafdc2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102100.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-249-QD-VKSTC-2020-Quy-dinh-quy-trinh-tiep-cong-dan-nganh-Kiem-sat-nhan-dan-447568.aspx", + "name": "Quyet-dinh-249-QD-VKSTC-2020-Quy-dinh-quy-trinh-tiep-cong-dan-nganh-Kiem-sat-nhan-dan-447568", + "passage": "VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN\r\n\n TỐI CAO\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 249/QĐ-VKSTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN\r\n\nDÂN\n\nVIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Tiếp công dân năm\r\n\n2013;\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Tố cáo năm 2018;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ kiểm\r\n\nsát và giải quyết đơn\r\n\nkhiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, Vụ trưởng Vụ pháp chế và Quản lý\r\n\nkhoa học,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy\r\n\ntrình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo VKSND tối cao (để chỉ đạo t/hiện);\r\n\n - VKSQS trung ương (để biết);\r\n\n - Lưu: VT, V12.\n\nVIỆN TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Minh Trí\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 249/QĐ-VKSTC ngày 09 tháng 7 năm\r\n\n2020 của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về trình\r\n\ntự, thủ tục tiếp công dân của công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân để tiếp\r\n\nnhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ\r\n\nsở Viện kiểm sát nhân dân các cấp.\n\n2. Việc tiếp công dân sau khi đã tiếp\r\n\nnhận, xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chỉ áp dụng Quy định\r\n\nnày nếu phù hợp.\n\n3. Hoạt động tiếp công dân của Viện\r\n\nKiểm sát quân sự các cấp do Viện trưởng Viện kiểm sát Quân sự trung ương quy định.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Viện kiểm sát nhân dân các cấp;\n\n2. Viện trưởng, Phó Viện trưởng,\r\n\nKiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp được phân công nhiệm vụ tiếp công dân;\n\n3. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh;\n\n4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan đến công tác tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân.\n\nĐiều 3. Từ chối\r\n\ntiếp công dân\n\nNgười tiếp công dân được từ chối tiếp\r\n\ncông dân khi thuộc một trong các trường hợp được quy định\r\n\ntại Điều 9 Luật Tiếp công dân nhưng phải giải thích cho công\r\n\ndân biết lý do từ chối và phải báo cáo cho lãnh đạo đơn vị biết.\n\nĐối với những\r\n\ntrường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ cơ quan hoặc một công chức\r\n\nkhác trong đơn vị lập biên bản ghi nhận sự việc để làm cơ sở từ chối tiếp công\r\n\ndân. Trường hợp công dân có hành vi gây rối trật tự tại nơi tiếp công dân, người\r\n\ntiếp công dân phối hợp với bảo vệ tại nơi tiếp công dân, Cảnh sát bảo vệ hoặc\r\n\nCông an xã, phường, thị trấn tại nơi tiếp công dân lập biên bản ghi nhận sự việc;\r\n\nbáo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử\r\n\nlý.\n\nĐối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân dự thảo\r\n\nvăn bản Thông báo từ chối tiếp công dân, trình người có thẩm quyền ký ban hành (thực\r\n\nhiện theo Mẫu số 01-TCD ban hành kèm theo Quy định\r\n\nnày).\n\nĐiều 4. Xử lý\r\n\nđơn có nhiều nội dung\n\n1. Trường hợp đơn có nhiều nội\r\n\ndung khác nhau, vừa có khiếu nại, vừa có tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh thì\r\n\nngười tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành từng loại đơn riêng và hướng\r\n\ndẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Trường hợp khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh của công dân có nội dung tố giác tội phạm thì người tiếp\r\n\ncông dân hướng dẫn công dân viết đơn riêng về tố giác tội phạm và gửi đến cơ\r\n\nquan có thẩm quyền giải quyết tố giác về tội phạm theo quy định của Bộ luật Tố\r\n\ntụng hình sự.\n\nĐiều 5. Quản\r\n\nlý việc tiếp nhận thông tin khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\n\nViện kiểm sát nhân dân các cấp quản\r\n\nlý việc tiếp nhận thông tin khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thông qua sổ\r\n\ntiếp công dân và phần mềm quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\nSổ tiếp công dân được thực hiện\r\n\ntheo Mẫu số 77 ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 29/QĐ-VKSTC ngày 29/01/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n\nChương II\n\nTIẾP NGƯỜI\r\n\nKHIẾU NẠI\n\nMục 1. XÁC ĐỊNH\r\n\nTHÔNG TIN CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, TÍNH HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN\n\nĐiều 6. Xác định\r\n\nthông tin cá nhân của người khiếu nại\n\n1. Khi tiếp người khiếu nại, người\r\n\ntiếp công dân yêu cầu người khiếu nại nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình giấy tờ\r\n\ntùy thân và xác định họ là người tự mình thực hiện việc khiếu nại hay người đại\r\n\ndiện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại.\n\n2. Người khiếu nại không thuộc những\r\n\ntrường hợp được quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì\r\n\nngười tiếp công dân tiến hành việc tiếp công dân.\n\nTrường hợp người khiếu nại thuộc một\r\n\ntrong những trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân\r\n\nthì người tiếp công dân từ chối việc tiếp theo quy định tại Điều 3 Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 7. Xác định\r\n\ntính hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của cá nhân, cơ quan, tổ chức\r\n\nkhiếu nại\n\n1. Trường hợp cá nhân thực hiện việc\r\n\nkhiếu nại thông qua người đại diện theo pháp luật thì người tiếp công dân yêu cầu\r\n\nngười đại diện theo pháp luật xuất trình sổ hộ khẩu (trường hợp cha, mẹ đại diện\r\n\ncho con chưa thành niên), văn bản cử hoặc chỉ định của cơ quan có thẩm quyền\r\n\n(trường hợp người đại diện được cơ quan có thẩm quyền cử hoặc chỉ định)\r\n\nhoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là đại diện theo pháp luật của cá\r\n\nnhân.\n\n2. Trường hợp cơ quan, tổ chức thực\r\n\nhiện việc khiếu nại thông qua người đại diện là người đứng đầu cơ quan, tổ chức\r\n\nthì người tiếp công dân yêu cầu người đại diện xuất trình giấy giới thiệu hoặc\r\n\ngiấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người đại diện theo pháp luật của cơ quan,\r\n\ntổ chức.\n\nĐiều 8. Xác định\r\n\ntính hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, cơ quan, tổ chức\r\n\nkhiếu nại\n\n1. Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ\r\n\nchức khiếu nại ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền để thực hiện việc khiếu\r\n\nnại thì người tiếp công dân đề nghị người được ủy quyền xuất trình văn bản ủy\r\n\nquyền khiếu nại để chứng minh việc đại diện theo ủy quyền hợp pháp của mình.\n\n2. Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ\r\n\nchức khiếu nại ủy quyền cho luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý thực hiện việc\r\n\nkhiếu nại thì người tiếp công dân yêu cầu luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý xuất\r\n\ntrình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và văn bản ủy quyền khiếu nại.\n\n3. Người tiếp công dân kiểm tra phạm\r\n\nvi được ủy quyền, chỉ tiếp nhận để giải quyết trong phạm vi mà người khiếu nại\r\n\nđược ủy quyền.\n\nĐiều 9. Xử lý\r\n\ntrường hợp người đại diện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại không đúng\r\n\nquy định\n\nTrường hợp người đại diện của cá\r\n\nnhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại không có các giấy tờ chứng minh là đại diện hợp\r\n\npháp hoặc việc đại diện không theo đúng quy định tại điểm a và b\r\n\nkhoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân không tiếp nhận hồ\r\n\nsơ vụ việc nhưng phải giải thích rõ lý do, hướng dẫn cá nhân, cơ quan, tổ chức\r\n\nkhiếu nại hoặc người đại diện của họ làm các thủ tục cần thiết để thực hiện việc\r\n\nkhiếu nại theo đúng quy định.\n\nMục 2. NGHE,\r\n\nGHI CHÉP NỘI DUNG KHIẾU NẠI, TIẾP NHẬN THÔNG TIN, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ\n\nĐiều 10.\r\n\nNghe, ghi chép nội dung khiếu nại\n\n1. Khi người khiếu nại có đơn\r\n\ntrình bày theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại\r\n\nthì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu\r\n\nnại để xử lý cho phù hợp.\n\na) Trường hợp nội dung đơn khiếu nại\r\n\nkhông rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân có trách nhiệm hướng dẫn người\r\n\nkhiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn\r\n\nthiếu.\n\nb) Trường hợp người tiếp công dân\r\n\nđã đề nghị người khiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội\r\n\ndung chưa rõ, còn thiếu nhưng người khiếu nại không thực hiện thì người tiếp\r\n\ncông dân giải thích cho người khiếu nại biết và việc sẽ không thụ lý, giải quyết\r\n\nđơn.\n\n2. Trường hợp không có đơn khiếu nại\r\n\nthì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại theo các nội\r\n\ndung quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại.\n\nNếu công dân trình bày trực tiếp\r\n\nthì người tiếp công dân lập biên bản ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội\r\n\ndung khiếu nại do công dân trình bày; những nội dung chưa rõ đề nghị người khiếu\r\n\nnại trình bày bổ sung sau đó đọc lại cho người khiếu nại nghe và người tiếp\r\n\ncông dân, người khiếu nại cùng ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào biên bản,\r\n\ntrong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật\r\n\nKhiếu nại.\n\n3. Trường hợp nhiều người khiếu nại\r\n\nvề cùng một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại cử người\r\n\nđại diện để trình bày nội dung khiếu nại, người tiếp công dân ghi lại nội dung\r\n\nkhiếu nại bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật\r\n\nKhiếu nại và đề nghị người đại diện ký vào văn bản.\n\n4. Sau khi kiểm tra, đối chiếu các\r\n\ngiấy tờ cần thiết và căn cứ vào đơn khiếu nại hoặc nội dung trình bày của người\r\n\nkhiếu nại, những thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan mà người khiếu nại\r\n\ncung cấp, người tiếp công dân phải ghi thông tin vào sổ tiếp công dân và nhập\r\n\nthông tin vào phần mềm quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ngành.\n\nĐiều 11. Xác\r\n\nđịnh nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu nại\n\nSau khi nghe người khiếu nại trình\r\n\nbày, nghiên cứu sơ bộ nội dung khiếu nại, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có\r\n\nliên quan mà người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân xác định những nội\r\n\ndung sau:\n\n1. Địa điểm, thời gian phát sinh vụ\r\n\nviệc;\n\n2. Người bị khiếu nại là cá nhân\r\n\nhay cơ quan, tổ chức;\n\n3. Nội dung khiếu nại và thẩm quyền\r\n\ngiải quyết;\n\n4. Đối tượng khiếu nại là quyết định\r\n\nhay hành vi;\n\n5. Quá trình xem xét, giải quyết (nếu\r\n\ncó): cơ quan đã giải quyết; kết quả giải quyết, hình thức văn bản giải quyết\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền;\n\n6. Yêu cầu của người khiếu nại;\n\n7. Thời hạn, thời hiệu giải quyết\r\n\nliên quan đến nội dung khiếu nại.\n\nĐiều 12. Tiếp\r\n\nnhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp\n\n1. Khi người khiếu nại cung cấp\r\n\ncác thông tin, tài liệu chứng cứ có liên quan đến khiếu nại như: quyết định bị\r\n\nkhiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có), các thông tin, tài\r\n\nliệu, chứng cứ khác có liên quan thì người tiếp công dân phải kiểm tra tính hợp\r\n\npháp của các thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.\n\n2. Trong trường hợp khiếu nại thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết và thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình, sau\r\n\nkhi đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp, người\r\n\ntiếp công dân phải viết “Giấy biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản\r\n\nphô tô hoặc bản sao công chứng), theo Mẫu\r\n\nsố 02 ban hành theo Quyết định số 204/QĐ-VKSTC ngày 01/6/2017 của Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao (sau đây viết tắt là Quyết định 204).\n\nMục 3. XỬ LÝ\r\n\nKHIẾU NẠI\n\nĐiều 13. Xử\r\n\nlý khiếu nại thuộc thẩm quyền\n\n1. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình mà không thuộc một trong các trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 1 đến khoản 8 Điều 11 Luật Khiếu nại\r\n\nthì người tiếp công dân phải làm các thủ tục tiếp nhận khiếu nại, đơn khiếu nại\r\n\nvà các thông tin, tài liệu, chứng cứ kèm theo do người khiếu nại cung cấp (nếu\r\n\ncó), chuyển đến các đơn vị nghiệp vụ để thụ lý theo quy định.\n\nViệc tiếp nhận thông tin, tài liệu,\r\n\nchứng cứ do người khiếu nại cung cấp được thực hiện theo quy định tại Điều 12\r\n\nQuy định này.\n\n2. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm\r\n\nquyền kiểm sát việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân\r\n\ntiếp nhận đơn, tài liệu để thực hiện thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết theo\r\n\nquy định của pháp luật và của Ngành.\n\n3. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện thụ lý giải\r\n\nquyết theo quy định, người tiếp công dân phải nêu căn cứ để trả lời cho người\r\n\nkhiếu nại đối với trường hợp không đủ điều kiện, giải thích và hướng dẫn người\r\n\nkhiếu nại bổ sung những thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại.\n\n4. Trường hợp người khiếu nại đề\r\n\nnghị gặp lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tham mưu\r\n\ngiải quyết khiếu nại để trình bày những nội dung liên quan đến khiếu nại thuộc\r\n\nthẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân ghi nhận, sau đó\r\n\nbáo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị được đề nghị tiếp xem\r\n\nxét, quy định. Trên cơ sở ý kiến, quyết định của lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ\r\n\ntrưởng đơn vị, người tiếp công dân thông báo lại cho người khiếu nại biết.\n\nĐiều 14. Xử\r\n\nlý khiếu nại không thuộc thẩm quyền\n\n1. Trường hợp khiếu nại không thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết và không thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp\r\n\nmình thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại khiếu nại đến cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường hợp khiếu nại đã được Viện\r\n\nkiểm sát cấp dưới trực tiếp thụ lý, giải quyết theo thẩm quyền nhưng quá thời\r\n\ngian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân nhận đơn và báo\r\n\ncáo lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị để xem xét, quyết định.\n\n3. Trường hợp người tiếp công dân\r\n\nđã hướng dẫn, giải thích nội dung khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\nvà không thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát nhưng công dân không đồng\r\n\ný, vẫn đề nghị Viện kiểm sát nhận đơn thì người tiếp công dân lập biên bản tiếp\r\n\nnhận, xác định rõ vụ, việc không thuộc thẩm quyền và chuyển đơn đến cơ quan có\r\n\nthẩm quyền để xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho công dân biết để\r\n\nliên hệ với cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết đơn.\n\nĐiều 15. Xử\r\n\nlý đơn đề nghị kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật\n\nTrường hợp đơn đề nghị kiểm tra đối\r\n\nvới quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát\r\n\ncấp mình thì người tiếp công dân xử lý đơn theo quy định tại Quy chế tiếp công\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\ntrong hoạt động tư pháp và Quy trình giải quyết khiếu nại tố cáo; kiểm tra quyết\r\n\nđịnh giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao.\n\nĐiều 16. Xử\r\n\nlý đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật\r\n\ntheo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên quan đến việc yêu cầu bồi\r\n\nthường theo Luật trách nhiệm bồi thường nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm\r\n\nsát\n\n1. Đối với đơn đề nghị xem xét bản\r\n\nán, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm,\r\n\ntái thẩm hoặc đơn liên quan đến việc yêu cầu bồi thường theo Luật Trách nhiệm bồi\r\n\nthường nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công\r\n\ndân tiếp nhận đơn và xử lý đơn theo quy định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tối cao về quy trình tiếp nhận, phân loại, thụ lý, xử lý và giải quyết đơn\r\n\nđề nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo\r\n\nthủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.\n\n2. Đối với đơn không thuộc thẩm\r\n\nquyền của Viện kiểm sát cấp mình thì thực hiện theo Điều 14 Quy định này.\n\n3. Trường hợp người có đơn đề nghị\r\n\ngặp lãnh đạo các đơn vị có nhiệm vụ tham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm sát giải\r\n\nquyết để đề nghị xem xét những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm\r\n\nsát cấp mình thì người tiếp công dân ghi lại nội dung đề nghị, sau đó thông báo\r\n\nđến lãnh đạo đơn vị xem xét, quyết định. Trên cơ sở ý kiến, quyết định của lãnh\r\n\nđạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân thông báo lại cho\r\n\nngười có đơn đề nghị biết.\n\nChương III\n\nTIẾP NGƯỜI TỐ\r\n\nCÁO\n\nĐiều 17. Xác\r\n\nđịnh thông tin cá nhân của người tố cáo\n\nKhi tiếp người tố cáo, người tiếp\r\n\ncông dân yêu cầu người tố cáo nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy\r\n\nthân.\n\nKhi công dân xuất trình giấy tờ\r\n\ntùy thân thì người tiếp công dân kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ đó.\n\nĐiều 18. Giữ\r\n\nbí mật và bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo\n\nTrong quá trình tiếp người tố cáo,\r\n\nngười tiếp công dân phải giữ bí mật về thông tin cá nhân họ tên, địa chỉ, bút\r\n\ntích của người tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo đồng ý công khai.\n\nNếu thấy cần thiết hoặc khi người\r\n\ntố cáo đề nghị thì người tiếp công dân báo cáo người có thẩm quyền áp dụng những\r\n\nbiện pháp cần thiết hoặc đề nghị cơ quan chức năng áp dụng những biện pháp cần\r\n\nthiết để bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo.\n\nĐiều 19. Tiếp nhận,\r\n\nnghe, ghi chép nội dung tố cáo\n\n1. Khi người tố cáo có đơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tố cáo thì người tiếp\r\n\ncông dân cần xác định nội dung vụ\r\n\nviệc, yêu cầu của người tố cáo để xử lý cho phù hợp.\n\nNếu nội dung đơn tố cáo không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị\r\n\nngười tố cáo viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.\n\n2. Trường hợp không có đơn tố cáo\r\n\nthì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tố cáo.\n\nNếu công dân trình bày trực tiếp\r\n\nthì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung tố cáo;\r\n\nnội dung nào chưa rõ thì đề nghị người tố cáo trình bày bổ\r\n\nsung, sau đó đọc lại cho người tố cáo nghe và đề nghị họ ký tên hoặc điểm chỉ\r\n\nxác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 23 Luật Tố cáo.\n\n3. Trường hợp nhiều người đến tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp\r\n\ncông dân hướng dẫn người tố cáo cử người đại diện để trình bày nội dung tố cáo.\r\n\nNgười tiếp công dân ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tố cáo.\n\nĐiều 20. Tiếp\r\n\nnhận thông tin, chứng cứ do người tố cáo cung cấp \n\nKhi tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người\r\n\ntố cáo cung cấp thì người tiếp\r\n\ncông dân phải làm “Giấy biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản phô tô\r\n\nhoặc bản sao công chứng), theo Mẫu số\r\n\n02 ban hành theo Quyết định 204, trong đó ghi rõ từng loại thông tin, tài\r\n\nliệu, chứng cứ; tình trạng thông\r\n\ntin, tài liệu, chứng cứ, xác nhận của người cung cấp.\n\nĐiều 21. Xác\r\n\nđịnh nội dung vụ việc, yêu cầu của người tố cáo\n\nSau khi nghe, ghi chép nội dung tố\r\n\ncáo, nghiên cứu sơ bộ đơn tố cáo và các thông tin, tài liệu, chứng cứ do người\r\n\ntố cáo cung cấp, người tiếp công dân phải xác định được những nội dung sau:\n\n1. Địa điểm, thời gian phát sinh vụ\r\n\nviệc;\n\n2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức bị tố\r\n\ncáo;\n\n3. Nội dung tố cáo, thẩm quyền giải\r\n\nquyết;\n\n4. Quá trình xem xét, giải quyết,\r\n\nxử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền (nếu có): cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị đã giải quyết, kết quả giải quyết, hình thức văn\r\n\nbản giải quyết, quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;\n\n5. Yêu cầu của người tố cáo; lý do\r\n\ntố cáo tiếp và những thông tin, tình tiết, chứng cứ mới mà người tố cáo cung cấp\r\n\ntrong trường hợp tố cáo tiếp.\n\nĐiều 22. Xử\r\n\nlý tố cáo thuộc thẩm quyền, không thuộc thẩm quyền\n\n1. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình và có đủ điều kiện theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 29 Luật Tố cáo thì người tiếp công dân tiếp nhận\r\n\nvà chuyển đến đơn vị nghiệp vụ có trách nhiệm để thụ lý giải quyết theo Quy chế\r\n\ntiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo trong hoạt động tư pháp.\n\nViệc tiếp nhận đơn và các thông\r\n\ntin, tài liệu, chứng cứ có liên quan (nếu có) thực hiện theo Điều 20 Quy\r\n\nđịnh này.\n\n2. Trường hợp tố cáo đang được Viện\r\n\ntrưởng Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền nhưng đã hết\r\n\nthời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân tiếp nhận\r\n\nđơn và báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để ra văn bản yêu cầu cấp dưới\r\n\ngiải quyết theo quy định pháp luật.\n\n3. Trường hợp tố cáo về hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn và kịp\r\n\nthời báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định\r\n\nchuyển đơn cùng tài liệu liên quan đến đơn vị nghiệp vụ để xử lý theo quy định.\n\n4. Trường hợp đơn tố cáo thuộc thẩm\r\n\nquyền kiểm sát việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân\r\n\ntiếp nhận đơn, tài liệu để thực hiện thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết theo\r\n\nquy định của pháp luật và của Ngành.\n\n5. Trường hợp tố cáo không thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân hướng\r\n\ndẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết\r\n\ntheo quy định pháp luật.\n\nĐiều 23. Xử\r\n\nlý tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại\r\n\nnghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ\r\n\nquan, tổ chức\n\nTrường hợp vụ, việc tố cáo hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi\r\n\ních Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, thì người\r\n\ntiếp công dân phải kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất Viện trưởng Viện kiểm\r\n\nsát cấp mình để yêu cầu thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị áp dụng biện pháp\r\n\ntheo thẩm quyền nhằm ngăn chặn thiệt hại hoặc thông báo cho cơ quan chức năng để\r\n\ncó biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời thiệt hại xảy ra.\n\nĐiều 24. Xử\r\n\nlý tố cáo đối với giảng viên\n\nTrường hợp tố cáo đối với giảng\r\n\nviên vi phạm quy định, điều lệ của Đảng, người tiếp công dân hướng dẫn công dân\r\n\nthực hiện việc tố cáo theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương và hướng dẫn của\r\n\nỦy ban Kiểm tra Trung ương.\n\nĐiều 25. Xử\r\n\nlý tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại đã được giải quyết\n\nTrường hợp khiếu nại đã được giải\r\n\nquyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người\r\n\nkhiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì\r\n\nxử lý như sau:\n\n1. Trường hợp người tố cáo cung cấp\r\n\nđược thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn, xử lý theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 22 Quy định này.\n\n2. Trường hợp người tố cáo không\r\n\ncung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại\r\n\ncó hành vi vi phạm pháp luật thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn công\r\n\ndân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Nếu công dân\r\n\nkhông chấp hành thì từ chối tiếp công dân.\n\nChương IV\n\nTIẾP NGƯỜI KIẾN\r\n\nNGHỊ, PHẢN ÁNH\n\nĐiều 26. Xác\r\n\nđịnh thông tin cá nhân của người kiến nghị, phản ánh\n\n1. Khi tiếp công dân đến kiến nghị,\r\n\nphản ánh thì người tiếp công dân yêu cầu công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất\r\n\ntrình giấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (nếu có).\n\n2. Trường hợp người đến kiến nghị,\r\n\nphản ánh không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp\r\n\ncông dân thì người tiếp công dân tiến hành việc tiếp công dân.\n\n3. Trường hợp người đến kiến nghị,\r\n\nphản ánh vi phạm Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp\r\n\ncông dân từ chối việc tiếp công dân theo Điều 3 Quy định này.\n\nĐiều 27. Tiếp\r\n\nnhận, nghe, ghi chép nội dung kiến nghị, phản ánh\n\n1. Khi người kiến nghị, phản ánh\r\n\ncó đơn trình bày rõ ràng, đầy đủ nội dung kiến nghị, phản ánh thì người tiếp\r\n\ncông dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người đến kiến nghị, phản\r\n\nánh để xử lý cho phù hợp.\n\nNếu nội dung đơn kiến nghị, phản\r\n\nánh không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị người kiến nghị,\r\n\nphản ánh viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.\n\n2. Trường hợp người đến kiến nghị,\r\n\nphản ánh không có đơn thì người tiếp công dân hướng dẫn người đến kiến nghị, phản\r\n\nánh viết đơn trong đó nêu rõ các nội dung kiến nghị, phản ánh. Nếu công dân\r\n\ntrình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính\r\n\nxác nội dung kiến nghị, phản ánh được trình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề\r\n\nnghị trình bày thêm, sau đó đọc lại cho người kiến nghị, phản ánh nghe và đề\r\n\nnghị người đó ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.\n\n3. Trường hợp nhiều người đến kiến\r\n\nnghị, phản ánh về một nội dung hoặc đơn kiến nghị, phản ánh có chữ ký của nhiều\r\n\nngười thì người tiếp công dân hướng dẫn người đến kiến nghị, phản ánh cử đại diện\r\n\nđể trình bày nội dung kiến nghị, phản ánh hoặc viết lại đơn kiến nghị, phản\r\n\nánh. Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân thực hiện như khoản\r\n\n2 Điều này.\n\nĐiều 28. Tiếp\r\n\nnhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến nghị, phản ánh cung cấp\n\n1. Khi người kiến nghị, phản ánh\r\n\ncung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan thì người tiếp công dân kiểm\r\n\ntra tính hợp lệ của tài liệu, chứng cứ được cung cấp.\n\n2. Trường hợp kiến nghị, phản ánh\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì sau khi đối chiếu\r\n\nthông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến nghị, phản ánh cung cấp, người tiếp\r\n\ncông dân phải tiến hành tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến\r\n\nnghị, phản ánh cung cấp. Việc tiếp nhận được thực hiện theo Điều 12 Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 29. Phân\r\n\nloại, xử lý kiến nghị, phản ánh\n\n1. Kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp nhận\r\n\nvà xử lý theo Điều 13 Quy định này.\n\n2. Kiến nghị, phản ánh không thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý\r\n\ntheo Điều 14 Quy định này.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 30. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nQuy định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nCác quy định trước đây trái với\r\n\nQuy định này bị bãi bỏ.\n\nĐiều 31.\r\n\nTrách nhiệm tổ chức thực hiện\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng\r\n\nViện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thi hành Quy định này.\n\n2. Vụ Kiểm sát và giải quyết đơn\r\n\nkhiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp có trách nhiệm tham mưu, giúp Viện\r\n\ntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định\r\n\nnày trong ngành Kiểm sát nhân dân.\n\n3. Quá trình thực hiện Quy định\r\n\nnày, nếu phát sinh vướng mắc hoặc những vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung thì các\r\n\nđơn vị, Viện kiểm sát báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (thông qua Vụ\r\n\nKiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp) để hướng\r\n\ndẫn, tổng hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung kịp thời./.\n\n \n\nMẪU SỐ 01-TCD\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số /QĐ-VKSTC ngày \r\n\ntháng năm 2020 của Viện trưởng VKSND tối cao)\n\nVIỆN\r\n\n KIỂM SÁT…………..\r\n\n ……………….\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: \r\n\n /TB-VKSTC\n\n…….,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc từ chối tiếp công dân\n\nNgày … tháng … năm …, ông (bà)\r\n\n………………………………………………..………..……. (1)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ\r\n\ntùy thân): …………………………………………………………\n\nngày cấp: …/…/…, nơi cấp\r\n\n……………………………………………………………………………\n\nđể khiếu nại (tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh) về việc ………………………………………………….\n\nSau khi xem xét nội dung đơn khiếu\r\n\nnại (tố cáo) và nghe công dân trình bày, …………………(2) nhận thấy vụ\r\n\nviệc đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền kiểm tra, rà soát và thông báo trả lời bằng văn bản theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\nCăn cứ Điều 9 Luật\r\n\nTiếp công dân năm 2013, …………………………………………………….(2) từ chối tiếp nhận nội\r\n\ndung khiếu nại (tố cáo) của ông (bà)…………………………………….(1)\n\n…………..(2) và thông báo để ông (bà) được biết; đề nghị ông (bà)\r\n\nchấp hành theo quy định của pháp luật, chấm dứt khiếu nại (tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh).\n\nThông báo chỉ thực hiện một lần./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - (2)……. (để biết);\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nVIỆN TRƯỞNG (3)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Họ, tên người bị từ chối tiếp\r\n\ncông dân;\n\n(2) VKSND từ chối tiếp công\r\n\ndân;\n\n(3) Trường hợp Phó Viện trưởng\r\n\nký thì ghi rõ là KT. VIỆN TRƯỞNG.", + "id": 102100 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102101.json b/contexts/context_102101.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19045ee00e259012da1aa367f8290c4a7865def7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102101.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1621-QD-UBND-thanh-lap-Quy-phat-trien-dat-Lai-Chau-2010-324234.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1621-QD-UBND-thanh-lap-Quy-phat-trien-dat-Lai-Chau-2010-324234", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1621/QĐ-UBND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 02 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH\r\n\nLẬP QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH LAI CHÂU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử\r\n\ndụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế\r\n\nmẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất;\n\nCăn cứ Thông báo số 08-TB/TU\r\n\nngày 20/10/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tổ chức bộ máy và cán bộ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Lai Châu.\n\nQuỹ phát triển đất tỉnh Lai Châu\r\n\nlà tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc UBND tỉnh, có tư cách pháp nhân, hạch\r\n\ntoán độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các\r\n\ntổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức\n\n1. Chức năng:\n\nQuỹ có chức năng nhận vốn từ nguồn\r\n\ntiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và huy\r\n\nđộng các nguồn khác theo quy định để ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nQuỹ phát triển đất được quản lý,\r\n\nđiều hành và tổ chức hoạt động theo Điều lệ Quỹ do UBND tỉnh ban hành.\n\nQuỹ phát triển đất được hưởng các\r\n\nkhoản ưu đãi theo quy định hiện hành.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn.\n\na. Nhiệm vụ:\n\n- Tiếp nhận nguồn vốn theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 34 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ\r\n\nquy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư.\n\n- Ứng vốn cho các tổ chức để thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 11 của Quy chế\r\n\nquy định tại Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ; thực hiện thu hồi vốn đã ứng theo quy định.\n\n- Ứng vốn cho ngân sách nhà nước\r\n\nđể chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1\r\n\nĐiều 11 của Quy chế quy định tại Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh đình chỉ, thu hồi vốn đã ứng, kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức,\r\n\nđơn vị vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng, kinh phí hỗ trợ.\n\n- Quản lý vốn và tài sản của Quỹ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n- Chấp hành các quy định của pháp\r\n\nluật về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy định khác liên quan\r\n\nđến hoạt động của Quỹ.\n\n- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ\r\n\nhoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nUBND tỉnh giao.\n\nb. Quyền hạn:\n\n- Tổ chức quản lý, điều hành Quỹ\r\n\nhoạt động theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao theo đúng mục tiêu và\r\n\ncác nhiệm vụ được giao.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định nhu cầu chi hỗ trợ\r\n\ntrình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; thực hiện chi hỗ trợ theo quyết định của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh; thực hiện thu hồi các khoản chi hỗ trợ theo quy định.\n\n- Quyết định ứng vốn cho các tổ\r\n\nchức theo quy định tại Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử\r\n\ndụng Quỹ do UBND tỉnh ban hành; thực hiện thu hồi ứng vốn khi đến hạn hoặc thu\r\n\nhồi theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Tham gia kiểm tra, đánh giá,\r\n\nnghiệm thu kết quả thực hiện chương trình, dự án, đề án đã được Quỹ ứng vốn\r\n\nhoặc hỗ trợ.\n\n- Kiến nghị với cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về phạm vi, đối tượng\r\n\nđược ứng vốn, được chi hỗ trợ từ Quỹ.\n\n- Ban hành Quy chế, quy trình\r\n\nnghiệp vụ để điều hành hoạt động Quỹ.\n\n3. Cơ cấu tổ chức gồm: Hội đồng\r\n\nquản lý quỹ và cơ quan điều hành nghiệp vụ quỹ.\n\na, Hội đồng quản lý quỹ có 6 thành\r\n\nviên:\n\n- Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ do\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh đảm nhận.\n\n- Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý\r\n\nquỹ kiêm Giám đốc Quỹ.\n\n- Các Thành viên gồm Giám đốc các\r\n\nSở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nXây dựng.\n\nCác thành viên của Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Riêng Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý\r\n\nQuỹ kiêm Giám đốc Quỹ hoạt động theo chế độ chuyên trách.\n\nb, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ\r\n\nđược giao 08 biên chế gồm:\n\n- Giám đốc Quỹ.\n\n- 01 Phó Giám đốc Quỹ\n\n- 06 cán bộ chuyên môn.\n\n- Giám đốc Quỹ do Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.\n\n- Phó Giám đốc Quỹ và kế toán\r\n\ntrưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n\n- Cơ cấu tổ chức, chức năng và\r\n\nnhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ giúp việc cơ quan điều hành Quỹ do Giám đốc\r\n\nQuỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.\n\nCơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ\r\n\nlàm việc theo chế độ chuyên trách.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giao cho Giám đốc Quỹ Phát triển\r\n\nđất xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng quỹ; Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài\r\n\nchính, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, xây dựng;\r\n\nHội đồng quản lý quỹ phát triển đất và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Khắc Chử\n\n\n\n\n\n", + "id": 102101 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102102.json b/contexts/context_102102.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..67b272ee4798b22f9e3dc473b758ce01a69b1094 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102102.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1809-QD-UBNDieu-chinh-quy-hoach-chi-tiet-mat-bang-hai-ben-tuyen-ke-bo-song-Hong-Lao-Cai-2015-303484.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1809-QD-UBNDieu-chinh-quy-hoach-chi-tiet-mat-bang-hai-ben-tuyen-ke-bo-song-Hong-Lao-Cai-2", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1809/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 18 tháng 06 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH\r\n\nCHI TIẾT XÂY DỰNG MẶT BẰNG HAI BÊN TUYẾN KÈ BỜ SÔNG HỒNG (ĐOẠN TỪ CẦU CỐC LẾU ĐẾN\r\n\nCẦU PHỐ MỚI)\n\n(điều chỉnh đất ở đô thị thành đất công viên cây xanh)\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của\r\n\nChính phủ về việc phân loại đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 156/TTr-SXD ngày 11/6/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng mặt bằng hai bên tuyến kè bờ sông Hồng (đoạn từ cầu Cốc Lếu đến cầu Phố Mới) với những nội dung như\r\n\nsau:\n\n1. Lý do điều\n\nchỉnh cục bộ quy hoạch.\n\nVới mật độ dân cư đông đúc cùng biến\r\n\nđổi khí hậu, tình trạng chung của các khu đô thị là môi trường bị ô nhiễm\r\n\nnghiêm trọng. Nhằm cải thiện môi trường sinh thái, không gian sống cho cộng đồng dân cư, đồng thời khai thác hiệu quả quỹ đất, việc điều\r\n\nchỉnh quy hoạch một phần quỹ đất ở đô thị sang đất công viên cây xanh là cần\r\n\nthiết.\n\n2. Phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh cục bộ quy\r\n\nhoạch.\n\nKhu đất lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch nằm trong điều\r\n\nchỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mặt bằng hai bên tuyến kè\r\n\nbờ sông Hồng (đoạn từ cầu Cốc Lếu đến\r\n\ncầu Phố Mới):\n\n- Phía Đông giáp\n\n- Phía Tây giáp \n\n- Phía Nam giáp\n\n- Phía Bắc giáp\n\n(theo sơ đồ kèm theo)\n\n3. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch.\n\nĐiều chỉnh đất ở đô thị, ký hiệu CL.17, diện\r\n\ntích 1.532m2 (diện tích theo thực tế là 1.641m2) thành đất\r\n\nCông viên cây xanh.\n\n4. Các nội dung khác về quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật tuân thủ thực hiện theo Quyết định số 718/QĐ.UB ngày 02/12/2004 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi\r\n\ntiết xây dựng mặt bằng hai bên tuyến kè bờ sông Hồng (đoạn từ cầu Cốc Lếu đến cầu Phố Mới).\n\nĐiều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt Sở Xây dựng, Chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai quy hoạch cho tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn biết và thực hiện quy hoạch.\n\n2. Tổ chức cắm mốc giới theo quy hoạch ngoài thực địa. Giao\r\n\nUBND thành phố Lào Cai và cơ quan có thẩm quyền quản lý mốc giới theo quy định.\n\n3. Thực hiện đầu tư các hạng mục theo đúng\r\n\nquy hoạch được duyệt.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND thành phố Lào Cai, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành có liên quan và\r\n\nChủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT UBND tỉnh;\n\n- Các Sở: KH&ĐT, TC, TN&MT;\n\n- Sở Xây dựng (04 bản);\n\n- UBND TP Lào Cai;\n\n- Trang TTĐT YP;\n\n- Lưu: VT, TNMT, TH, QLĐT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nDoãn Văn Hưởng\n\n\n\n", + "id": 102102 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102103.json b/contexts/context_102103.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eece2fb0ebfb5c91f7c09f14920933a59e28f4a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102103.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2321-QD-UBND-2022-Ke-hoach-boi-duong-can-bo-cong-chuc-xa-Binh-Dinh-2022-2025-529387.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2321-QD-UBND-2022-Ke-hoach-boi-duong-can-bo-cong-chuc-xa-Binh-Dinh-2022-2025-529387", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2321/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 25 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ GIAI ĐOẠN\r\n\n2022 - 2025 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 263/QĐ-TTg NGÀY 22 THÁNG 02 NĂM 2022 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng\r\n\n01 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n2580/BNV-ĐT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn triển khai\r\n\ncông tác bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giai đoạn 2021 - 2025;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 419/TTr-SNV ngày 18 tháng 7 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức xã giai đoạn 2022 - 2025 theo Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày\r\n\n22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch nêu trên đạt hiệu quả.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở:\r\n\nNội vụ, Tài chính, Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Tuấn Thanh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nBỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 THEO\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 263/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 02 NĂM 2022 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2321/QĐ-UBND Ngày 25/7/2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\nNhằm tiếp tục triển khai đề án\r\n\nvề đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế -\r\n\nxã hội chuyên sâu, chuyển đổi tư duy về phát triển kinh tế nông thôn cho cán bộ,\r\n\ncông chức xã theo quy định, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2021 - 2025.\n\n2. Yêu cầu\n\nViệc bồi dưỡng cán bộ, công chức\r\n\nđược thực hiện đảm bảo đúng đối tượng, nội dung, chương trình theo quy định,\r\n\nthiết thực, phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Đến năm 2025, đảm bảo 100% cán bộ,\r\n\ncông chức xã được cử đi bồi dưỡng theo quy định.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nNỘI DUNG\n\n1. Đối tượng\r\n\nbồi dưỡng: Cán bộ, công chức xã\n\n2. Nội\r\n\ndung\n\nBồi dưỡng kiến thức, năng lực\r\n\nquản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu, chuyển đổi tư duy về\r\n\nphát triển kinh tế nông thôn.\n\nCăn cứ chương trình, tài liệu\r\n\ndo Bộ Nội vụ và các bộ chuyên ngành xây dựng chuyển giao, Trường Chính trị tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan cập nhật, bổ sung nội\r\n\ndung chương trình, tài liệu bồi dưỡng và tổ chức các lớp bồi dưỡng đối với cán\r\n\nbộ, công chức xã theo yêu cầu vị trí việc làm, phù hợp với tình hình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương, thực trạng và nhu cầu bồi dưỡng đảm bảo yêu cầu\r\n\ntheo kế hoạch.\n\nIII. CÁC LỚP\r\n\nBỒI DƯỠNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Các lớp\r\n\nbồi dưỡng\n\nTrong giai đoạn 2022 - 2025, dự\r\n\nkiến tổ chức mở 40 lớp bồi dưỡng cho khoảng 2.134 lượt cán bộ, công chức của\r\n\n116 xã; mỗi lớp bồi dưỡng khoảng 50 học viên.\n\n2. Kinh\r\n\nphí thực hiện\n\n- Ngân sách nhà nước bố trí theo\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025\r\n\ntheo Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Tổng kinh phí khái toán khoảng\r\n\n3,332 tỷ đồng (Ba tỷ ba trăm ba mươi hai triệu đồng).\n\n(Dự\r\n\ntoán kinh phí chi tiết hằng năm theo Phụ lục đính kèm)\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Nội\r\n\nvụ\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị và địa phương liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo các\r\n\nmục đích, yêu cầu đề ra.\n\nb) Xây dựng kế hoạch tổ chức lớp\r\n\ntừng năm, lựa chọn cơ sở đảm bảo năng lực để tổ chức các lớp bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức xã theo Kế hoạch này và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.\n\nc) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra\r\n\nvà tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ\r\n\nNội vụ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội\r\n\nvụ và các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí thực\r\n\nhiện công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo Kế hoạch này và kế hoạch thực\r\n\nhiện hằng năm.\n\nb) Kiểm tra, hướng dẫn quản lý,\r\n\nsử dụng, thanh quyết toán kinh phí bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đúng quy định.\n\n3. Trường\r\n\nChính trị tỉnh: Phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\nvà các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n4. Các sở,\r\n\nban, ngành thuộc tỉnh: Cử công chức, viên\r\n\nchức tham gia biên soạn, cập nhật nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng và\r\n\ntham gia báo cáo các chuyên đề có liên quan theo kế hoạch bồi dưỡng hằng năm.\n\n5. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Rà\r\n\nsoát, tổng hợp danh sách cử cán bộ, công chức xã tham dự các lớp bồi dưỡng theo\r\n\nkế hoạch hằng năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nKế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương kịp thời\r\n\nphản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTỔNG HỢP NHU CẦU VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC CÁC LỚP BỒI\r\n\nDƯỠNG KIẾN THỨC CHUYÊN SÂU CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giai đoạn 2022 - 2025 theo\r\n\nQuyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ ban hành theo Quyết định số 2321/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2022 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh)\n\nSố TT\n\nĐối tượng\n\nSố lớp\n\nSố lượng\n\nKhái toán tổng kinh phí giai đoạn\n\nThời gian hoàn thành\n\nGhi chú\n\nSố lớp năm 2023\n\nKhái toán kinh phí năm 2023\n\nSố lớp năm 2024\n\nKhái toán kinh phí năm 2024\n\nSố lớp năm 2025\n\nKhái toán kinh phí năm 2025\n\n1\n\nCán bộ xã\n\n23\n\n1.196\n\n1.905.458.000\n\n8\n\n662.790.657\n\n8\n\n662.790.657\n\n7\n\n579.876.686\n\n\n\n2\n\nCông chức xã\n\n17\n\n938\n\n1.426.499.000\n\n7\n\n586.128.750\n\n5\n\n420.185.125\n\n5\n\n420.185.125\n\n\n\nTỔNG\n\n40\n\n2.134\n\n3.331.957.000\n\n15\n\n1.248.919.407\n\n13\n\n1.082.975.782\n\n12\n\n1.000.061.811\n\n\n\n\n\n", + "id": 102103 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102104.json b/contexts/context_102104.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5cb2dd157dc09b7f2eb7c3d0219673fc2527a870 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102104.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-02-2018-QD-UBND-co-quan-xac-dinh-gia-khoi-diem-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Nghe-An-373529.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2018-QD-UBND-co-quan-xac-dinh-gia-khoi-diem-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Nghe-An-373529", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2018/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày\r\n\n 02 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nCƠ QUAN XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT\r\n\nCÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN VÀ ỦY QUYỀN\r\n\nQUYẾT ĐỊNH TĂNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRONG XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định\r\n\nvề thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính: số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số\r\n\nđiều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về\r\n\nthu tiền sử dụng đất; số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số: 4149 /TTr-STC ngày 26/12 /2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quyết định này quy định cơ\r\n\nquan xác định, phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh Nghệ An để: giao đất có thu tiền sử dụng đất trong trường hợp diện\r\n\ntích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị\r\n\n(tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng; thuê đất trả tiền một\r\n\nlần cho cả thời gian thuê trong trường hợp diện\r\n\ntích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính\r\n\ntheo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng; thuê đất trả tiền hàng năm.\r\n\nVà ủy quyền quyết định tăng hệ số điều chỉnh giá đất trong xác định giá khởi\r\n\nđiểm.\n\n2. Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.\n\n3. Khu đất trong quy định này được hiểu là gồm nhiều thửa\r\n\nđất do một chủ sở hữu.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Sở Tài chính; UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan đến việc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc thuê đất.\n\nĐiều 3. Cơ quan xác định, phê duyệt\r\n\ngiá khởi điểm\n\n1. Sở Tài chính xác định giá\r\n\nkhởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ\r\n\nchức trong trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu\r\n\nđất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng,\r\n\nxác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền một lần cho cả\r\n\nthời gian thuê trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất\r\n\nhoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20\r\n\ntỷ đồng, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê\r\n\nđất hàng năm. Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt giá khởi điểm đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Khoản này.\n\n2. UBND các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền\r\n\nsử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp diện tích tính thu tiền\r\n\nsử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất\r\n\ntrong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng thuộc địa bàn quản lý. Giao Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\ncho các trường hợp quy định tại Khoản này.\n\nĐiều 4. Ủy quyền quyết định\r\n\ntăng hệ số điều chỉnh giá đất\n\n1. Ủy quyền Sở Tài chính; UBND các huyện, thành phố, thị xã quyết định tăng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá\r\n\nkhởi điểm trong trường hợp thửa đất hoặc khu đất đấu giá thuộc đô thị, trung\r\n\ntâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng\r\n\nsinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh\r\n\ndoanh, thương mại và dịch vụ.\n\n2. Thời gian ủy quyền đến hết ngày 31/12/2018.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/01/2018.\n\n2. Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01/01/2018 đến ngày Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.\n\n3. Bãi bỏ Quyết định số 1281/QĐ-UBND ngày 03/4/2015 của UBND tỉnh về việc\r\n\nủy quyền và phân cấp quyết định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\nChánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\n\n- Cục kiểm tra văn bản-BTP;\n\n- TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh (để giám sát);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - TT công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NN (X. Hùng).\n\nTM.ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Xuân Đại\n\n\n\n\n\n", + "id": 102104 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102105.json b/contexts/context_102105.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5173b4a58c9b0b9261ee2a3bf310c749afa645f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102105.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-22-2021-NQ-HDND-thay-doi-quy-mo-du-an-trong-ke-hoach-su-dung-dat-ky-cuoi-Thai-Binh-492793.aspx", + "name": "Nghi-quyet-22-2021-NQ-HDND-thay-doi-quy-mo-du-an-trong-ke-hoach-su-dung-dat-ky-cuoi-Thai-Binh-492793", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 22/2021/NQ-HĐND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 11 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT VIỆC THAY ĐỔI VỀ QUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM VÀ SỐ LƯỢNG DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH THÁI BÌNH ĐỂ CẬP NHẬT\r\n\nVÀO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CẤP HUYỆN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\r\n\nKHÓA XVII KỲ HỌP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019\n\ncủa Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy\r\n\nhoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết Luật Đất đai;\n\nXét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thay đổi về quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái\r\n\nBình để cập nhật vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2021 cấp huyện; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2021\r\n\ncủa Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt việc thay đổi về quy mô, địa điểm và số lượng dự án\r\n\ntrong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình để cập nhật vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện (có Danh mục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật và chỉ đạo:\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan:\n\na) Chịu trách nhiệm về: Sự cần thiết,\r\n\ntính chính xác của hồ sơ, căn cứ pháp lý, đảm bảo các dự án trình Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\nb) Rà soát đảm bảo: Chính xác tên dự\r\n\nán, địa điểm, diện tích; đúng quy\r\n\nhoạch; đúng mục đích sử dụng đất; đúng quy trình và đúng thẩm quyền theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật trước khi tổ chức thực hiện.\n\nc) Tổ chức thực hiện, quản lý, sử\r\n\ndụng các diện tích đất đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố liên quan hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ, cập nhật vào quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để tổ chức triển khai, thực hiện Nghị\r\n\nquyết theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thái Bình Khóa XVII Kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất\r\n\nthông qua ngày 11 tháng 10 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 10 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường; Tài chính; Xây dựng; Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản Quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - Thường trực Huyện ủy, Thành ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố;\r\n\n - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Thái Bình; Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử\r\n\n Thái Bình; Trang thông tin điện tử Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình;\r\n\n - Lưu: VTVP.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Tiến Thành\n\n\n\nDANH MỤC\n\nDỰ ÁN CÓ THAY ĐỔI TRONG KẾ HOẠCH\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH THÁI BÌNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nLoại đất\n\nDự án đề nghị cập nhật, bổ sung vào quy hoạch sử dụng đất\n\nDự án cắt giảm trong quy hoạch\r\n\n sử dụng đất\n\nGhi chú\n\n(Văn bản là căn cứ của dự án bổ sung vào quy hoạch)\n\nTổng diện\r\n\n tích (ha)\n\nTên dự án bổ sung vào\r\n\n quy hoạch sử dụng đất\n\nDiện tích quy hoạch (ha)\n\nĐịa điểm thực hiện (thôn, tổ dân phố)\n\nĐịa điểm thực hiện (xã,\r\n\n phường, thị trấn)\n\nTổng diện tích (ha)\n\nTên dự án cắt giảm trong quy hoạch sử dụng đất\n\nDiện tích quy hoạch (ha)\n\nĐịa điểm thực hiện (thôn,\r\n\n tổ dân phố)\n\nĐịa điểm thực hiện (xã, phường,\r\n\n thị trấn)\n\nI\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n14,91\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14,91\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,91\n\nHuyện\r\n\n Quỳnh Phụ\n\n\n\n\n\n\n\n9,91\n\nHuyện\r\n\n Quỳnh Phụ\n\n\n\n\n\n\n\nVăn bản số 3591/UBND-KT\r\n\n ngày 16/8/2021 của UBND tỉnh\n\nDự án đầu\r\n\n tư nhà máy sản xuất sợi công nghệ cao Dragontextiles 2\n\n9,91\n\nThôn A Mễ\n\nQuỳnh Trang\n\nQuy hoạch\r\n\n khu sản xuất kinh doanh\n\n8,03\n\nThôn Quỳnh Lang\n\nQuỳnh Ngọc\n\nQuy hoạch\r\n\n khu sản xuất kinh doanh\n\n0,96\n\nThôn Đông Quynh\n\nQuỳnh Ngọc\n\nQuy hoạch\r\n\n khu sản xuất kinh doanh\n\n0,92\n\nThôn Bồ Trang 3\n\nQuỳnh Hoa\n\n5,00\n\nDự án nhà\r\n\n máy sản xuất tương cà, tương ớt và cơm hộp\n\n5,00\n\nThôn A Mễ\n\nQuỳnh Trang\n\n5,00\n\nQuy hoạch\r\n\n khu sản xuất kinh doanh\n\n2,68\n\nThôn Gia Hòa 2\n\nAn Vinh\n\nVăn bản số\r\n\n 4485/UBND- NNTNMT ngày 07/10/2021 của UBND tỉnh\n\nQuy hoạch\r\n\n khu sản xuất kinh doanh\n\n2,32\n\nThôn Dụ Đại 1\n\nĐông Hải\n\nII\n\nĐất khu công nghiệp\n\n90,49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90,49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90,49\n\nHuyện\r\n\n Tiền Hải\n\n\n\n\n\n\n\n90,49\n\nHuyện Vũ\r\n\n Thư\n\n\n\n\n\nTân Phong\n\nVăn bản số\r\n\n 1174/TTg-CN ngày 15/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Văn bản số 3091/UBND-\r\n\n KTTNMT ngày 29/6/2020 và Văn bản số 3123/UBND- KTNMT ngày 30/6/2020 của UBND\r\n\n tỉnh; Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp ngày\r\n\n 08/6/2020 (không có văn bản thông báo nội dung kết luận)\n\nKhu công\r\n\n nghiệp - đô thị - dịch vụ Hải Long\n\n90,49\n\n\n\nĐông Trà\n\nKCNTBS Sông\r\n\n Trà\n\n49,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThành phố\r\n\n Thái Bình\n\n\n\n\n\nPhú Khánh, Phú Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKCN Phúc\r\n\n Khánh\n\n40,97\n\nIII\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n\n\n1,72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,60\n\nHuyện\r\n\n Đông Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n0,60\n\nHuyện\r\n\n Đông Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuy hoạch\r\n\n khu dân cư kiểu mẫu\n\n0,60\n\n\n\nAn Châu\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn\n\n0,10\n\n\n\nLiên Hoa\n\nBổ sung\r\n\n diện tích khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu theo Văn bản\r\n\n số 2545/UBND- CTXDGT ngày 25/6/2019 của UBND tỉnh (3,4 ha đã cập\r\n\n nhật tại QĐ 2324/QĐ-UBND ngày 07/8/2020 của UBND tỉnh)\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn\n\n0,50\n\n\n\nĐông Á\n\n1,12\n\nHuyện Vũ Thư\n\n\n\n\n\n\n\n1,12\n\nHuyện Vũ\r\n\n Thư\n\n\n\n\n\n\n\nVăn bản số\r\n\n 4404/UBND- NNTNMT ngày 04/10/2021 của UBND tỉnh; Văn bản số 2162/SXD-QHKT\r\n\n ngày 06/10/2021 của Sở Xây dựng; Văn bản số 2457/STC-TCĐT ngày 06/10/2021 của Sở Tài chính; Tờ trình số\r\n\n 188/TTr-UBND ngày 06/10/2021 của UBND huyện Vũ Thư\n\nQuy hoạch\r\n\n dân cư\n\n1,00\n\nThôn Hương\n\nXuân Hòa\n\nQuy hoạch\r\n\n dân cư\n\n1,00\n\nThôn An Để\n\nHiệp Hòa\n\nQuy hoạch\r\n\n dân cư\n\n0,01\n\n\n\nTân Phong\n\nQuy hoạch\r\n\n dân cư\n\n0,12\n\nThôn Phương Tảo 2\n\nXuân Hòa\n\nQuy hoạch\r\n\n dân cư\n\n0,04\n\n\n\nThị trấn Vũ Thư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuy hoạch\r\n\n dân cư\n\n0,04\n\n\n\nVũ Tiến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuy hoạch\r\n\n dân cư\n\n0,03\n\n\n\nTân Lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nĐất giao thông\n\n6,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,83\n\nHuyện\r\n\n Tiền Hải\n\n\n\n\n\n\n\n5,83\n\nHuyện\r\n\n Tiền Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án đầu\r\n\n tư xây dựng tuyến đường kết nối từ Khu công nghiệp Tiền Hải đi cảng nội\r\n\n địa Trà Lý (đoạn từ đường. huyện ĐH.31 đến đường tỉnh\r\n\n ĐT.464)\n\n0,80\n\n\n\nTây Ninh, Tây Lương Đông Quý\n\nQuy hoạch\r\n\n giao thông, hạ tầng thuộc dự án quy hoạch dân cư tập trung xã Đông Cơ\n\n0,8\n\n\n\nĐông Cơ\n\nQuyết định\r\n\n số 7946/QĐ-UBND ngày 16/12/2020 của UBND huyện Tiền Hải\n\nDự án cải\r\n\n tạo, nâng cấp đường tỉnh ĐT.464 (đường 221D), đoạn từ xã Đông Xuyên đến đường\r\n\n ven biển xã Đông Minh\n\n3,12\n\n\n\nĐông Xuyên\n\nQuy hoạch\r\n\n giao thông, hạ tầng thuộc dự án quy hoạch dân cư tập trung xã Đông Cơ\n\n3,12\n\n\n\nĐông Cơ\n\nQuyết định\r\n\n số 2279/QĐ-UBND ngày 17/9/2021 của UBND tỉnh\n\nDự án đường\r\n\n cứu hộ, cứu nạn Đông Trà, Đông Xuyên kéo dài giao đường cứu hộ, cứu nạn\r\n\n 221D (đường huyện ĐH.31)\n\n1,91\n\n\n\nĐông Trà, Đông Xuyên, Đông Trung\n\nQuy hoạch\r\n\n giao thông kết hợp với công trình công cộng trong quy hoạch dân cư tập trung\r\n\n xã Đông Lâm\n\n1,62\n\n\n\nĐông Lâm\n\nQuyết định\r\n\n số 3224/QĐ-UBND ngày 14/5/2021 của UBND huyện Tiền Hải\n\nCông trình\r\n\n đất giao thông\n\n0,29\n\n\n\nPhương Công\n\n0,40\n\nHuyện\r\n\n Đông Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n0,40\n\nHuyện\r\n\n Đông Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường cứu hộ,\r\n\n cứu nạn đoạn từ Quốc lộ 39 đến đê sông Trà Lý xã Đông Hoàng huyện Đông Hưng\n\n0,40\n\n\n\n\n\nGiao thông\r\n\n nông thôn\n\n0,4\n\n\n\nCác xã\n\nQuyết định\r\n\n số 1126/QĐ-UBND ngày 04/02/2021 của UBND huyện Đông Hưng\n\nV\n\nĐất công trình năng lượng\n\n2,88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,89\n\nHuyện\r\n\n Đông Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n0,89\n\nHuyện\r\n\n Đông Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường dây\r\n\n và TBA 110kV Châu Giang, tỉnh Thái Bình\n\n0,73\n\n\n\nCác xã\n\nXây mới\r\n\n mạch vòng trung áp\n\n0,52\n\n\n\n\n\nVăn bản số\r\n\n 2434/PCTB-KHVT ngày 17/9/2021 của Công ty Điện lực Thái Bình; Văn\r\n\n bản số 1101/SCT-QLĐN ngày 17/9/2021 của Sở Công thương; Quyết định số\r\n\n 2143/QĐ-EVNNPC, ngày 27/8/2021 của Tổng công ty Điện lực miền Bắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChống quá\r\n\n tải lưới điện 0,4kV sau tiếp nhận các xã huyện Đông Hưng 2018\n\n0,21\n\n\n\n\n\nNâng cấp,\r\n\n cải tạo mạch vòng 475E11.3 (trạm 110kV Thành Phố) và 475E3.3 (Trạm 110kV\r\n\n Long Bối)\n\n0,02\n\n\n\nCác xã\n\nCấy TBA chống quá\r\n\n tải các xã khu vực huyện Đông Hưng\n\n0,02\n\n\n\nCác xã\n\nVăn bản số 1169/SCT-QLĐN\r\n\n ngày 28/9/2021 của Sở Công thương\n\nNâng cao độ\r\n\n tin cậy cung cấp điện, lưới điện 22kV các lộ ĐZ 472E3.3 (trạm 110kV\r\n\n Long Bối), 474E3.3,472EI 1.8 (Trạm 110kV Quỳnh Phụ) phương án đa chia - đa nối\r\n\n (MCMD) - năm 2021\n\n0,14\n\n\n\nCác xã\n\nXây dựng\r\n\n chân cột điện toàn xã\n\n0,14\n\n\n\nĐông Kinh\n\n\n\n\n\nHuyện\r\n\n Thái Thụy\n\n\n\n\n\n\n\n1,99\n\nHuyện Thái Thụy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,99\n\nĐường dây\r\n\n và TBA 110kV Thái Hưng, tỉnh Thái Bình\n\n1,47\n\n\n\nThái Xuyên, Thái Hưng, Hòa An, Mỹ Lộc, Thái Đô...\n\n1,08\n\nTBA 110kV Thái\r\n\n Thụy 2\n\n0,20\n\n\n\nThụy Hà\n\nVăn bản số 2434/PCTB-KHVT\r\n\n ngày 17/9/2021 của Công ty Điện lực Thái Bình; Văn\r\n\n bản số 1101/SCT-QLĐN ngày 17/9/2021 của Sở Công thương; Quyết định số\r\n\n 2736/QĐ-EVNNPC, ngày 06/10/2020 của Tổng công ty Điện lực miền Bắc\n\nCấy TBA CQT\r\n\n lưới điện khu vực huyện Thái Thụy\n\n0,10\n\n\n\nThái Thụy\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\n0,20\n\n\n\nThụy Liên\n\nXuất tuyến\r\n\n 22kV lộ 479E 11,2\n\n0,03\n\n\n\nThái Thụy\n\nCải tạo ĐZ\r\n\n và cấy TBA CQT\n\n0,03\n\n\n\nThái Thụy\n\nXây dựng\r\n\n xuất tuyến 22kV (973E-11,2)\n\n0,04\n\n\n\nTT Diêm Điền\n\nDi dời\r\n\n đường điện 110kV để phục vụ giải phóng mặt bằng KCN Liên Hà Thái\n\n0,52\n\n\n\n\n\nCấy TBA khu\r\n\n NTTS\n\n0,03\n\n\n\nDương Hồng Thủy, Thái Hưng, Thái Xuyên, Thụy Trường\n\nVăn bản số\r\n\n 2417/UBND-CTXDGT ngày 14/6/2021 của UBND tỉnh\n\nXây dựng xuất tuyến\r\n\n 22kV (973TG Thái Hưng)\n\n0,03\n\n\n\nThái Thượng, Hòa An, Dương Hồng Thủy, Thái Phúc,\r\n\n Sơn Hà\n\nCải tạo\r\n\n đường dây và cấy TBACQT Thái Thụy\n\n0,06\n\n\n\nThái Thụy\n\nCấp điện\r\n\n khu công nghệ cao\n\n0,04\n\n\n\nThụy Trường, Thụy Sơn, An Tân, Thụy Xuân, Thụy Liên\n\nChống quá tải\r\n\n Iưới điện 0,4kV\n\n0,10\n\n\n\nThụy Sơn, Thụy Hải, Thụy Thanh, Thụy Văn, Thái\r\n\n Thịnh, Thái Đô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấy TBA\r\n\n chống quá tải\n\n0,03\n\n\n\nThụy Sơn, Thụy Liên, Thái Phúc, Sơn Hà, Thuần Thành,\r\n\n Thái Hưng\n\n\n\nMạch vòng\r\n\n lộ 976E11,2- 972E33\n\n0,02\n\n\n\nTT Diêm Điền, Dương Phúc, Thụy Sơn, Dương Hồng Thủy,\r\n\n Thái Giang, Sơn Hà\n\nMạch vòng\r\n\n lộ 373E33-372\n\n0,03\n\n\n\nThụy Thanh, Thụy Duyên, Thụy Phong, Thụy Sơn, TT Diêm\r\n\n Điền\n\nCải tạo chống quá\r\n\n tải đường dây 973-TG\n\n0,04\n\n\n\nThái Hưng\n\nCải tạo\r\n\n đường dây và cấy TBA CQT Thái Thụy\n\n0,03\n\n\n\nThái Thụy\n\nCải tạo chống quá\r\n\n tải đường dây 973TG-TH\n\n0,04\n\n\n\nThái Hưng\n\nCải tạo\r\n\n đường 35kV\n\n0,03\n\n\n\nThái Thịnh, Thái Thọ, Thái Học\n\n0,91\n\nHuyện Vũ\r\n\n Thư\n\n\n\n\n\n\n\nCải tạo\r\n\n lưới 10kV lên 22kV xóa bỏ trạm trung gian\n\n0,28\n\n\n\nCác xã\n\nQuy hoạch\r\n\n cấy TBA chống quá tải tiêu thụ\n\n0,23\n\n\n\nHiệp Hòa,Tự Tân, Minh Khai, Trung An\n\nĐất dành\r\n\n cho công trình năng lượng\n\n0,10\n\n\n\nMinh Quang\n\nQuy hoạch\r\n\n công trình năng lượng\n\n0,10\n\n\n\nSong An\n\nCải tạo nâng cấp đường 10kV lên vận hành cấp điện 35kV\n\n0,20\n\n\n\nVũ Đoài, Vũ Tiến, Hồng\r\n\n Phong, Duy Nhất\n\nV\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\nHuyện Tiền Hải\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\nHuyện\r\n\n Tiền Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrạm y tế xã\n\n0,16\n\nLê Lợi\n\nVũ Lăng\n\nBệnh viện\r\n\n Đa khoa Nam Tiền Hải\n\n0,16\n\n\n\nNam Trung\n\nQuyết định\r\n\n số 90/QĐ-UBND ngày 23/7/2021 của UBND xã Vũ Lăng; Tờ trình\r\n\n số 294/TTr-UBND ngày 06/10/2021 của UBND huyện Tiền Hải; Tờ trình số 39/TTr-UBND\r\n\n ngày 12/8/2021 của UBND xã Vũ Lăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102105 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102106.json b/contexts/context_102106.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..749c4b946533b8098960b20aacedd33deae633f3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102106.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-05-QD-NHNN-2021-Mau-phieu-danh-gia-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-cua-Ngan-hang-463784.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-QD-NHNN-2021-Mau-phieu-danh-gia-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-cua-Ngan-hang-463784", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ VÀ PHƯƠNG THỨC CHẤM ĐIỂM GIẢI QUYẾT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nNgân hàng Nhà nước.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Mẫu phiếu đánh giá và phương thức chấm\r\n\nđiểm giải quyết thủ tục hành chính của Ngân hàng Nhà nước.\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\r\n\nVÀ PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ĐÁNH GIÁ\n\n1. Mục tiêu\n\na) Ban hành Mẫu phiếu đánh giá và\r\n\nphương thức chấm điểm giải quyết thủ tục hành chính đối với các công chức, đơn\r\n\nvị thuộc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là đơn vị) nhằm theo dõi, đánh giá\r\n\nkhách quan, chính xác; đảm bảo tính công khai, minh bạch, nâng cao hiệu quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính của Ngân hàng Nhà nước.\n\nb) Sử dụng kết quả đánh giá để phục vụ\r\n\ncông tác đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức, đơn vị; xác định\r\n\ntrách nhiệm của cá nhân, người đứng đầu đơn vị tiếp nhận, giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính hàng năm; xem xét việc bổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và\r\n\nxem xét khen thưởng, xử lý kỷ luật công chức.\n\n2. Yêu cầu\n\nMẫu phiếu đánh giá giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính của Ngân hàng Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân\r\n\nđánh giá trực tiếp tại Bộ phận Một cửa và đánh giá thông qua Hệ thống thông tin\r\n\nmột cửa điện tử và Cổng dịch vụ công trực tuyến của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước. Việc thu thập ý kiến đánh giá được thực hiện thường xuyên.\n\n3. Phạm vi, đối tượng đánh giá\n\na) Các đơn vị có chức năng tham gia\r\n\ntiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính thuộc Ngân hàng Nhà\r\n\nnước.\n\nb) Toàn bộ công chức tham gia tiếp nhận,\r\n\ngiải quyết và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính tại Ngân hàng Nhà nước (sau\r\n\nđây gọi tắt là công chức giải quyết thủ tục hành chính).\n\nII. BIỂU MẪU,\r\n\nTHANG ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN VÀ PHÂN LOẠI KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Biểu mẫu đánh giá\n\na) Phiếu số\r\n\n01: Mẫu phiếu đánh giá công chức giải quyết thủ tục hành chính tại các đơn\r\n\nvị thuộc Ngân hàng Nhà nước.\n\nb) Phiếu số\r\n\n02: Mẫu phiếu đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính đối với các đơn vị\r\n\ntại Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước.\n\nc) Phiếu số\r\n\n03: Mẫu phiếu đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính của Ngân hàng Nhà\r\n\nnước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là\r\n\nNgân hàng Nhà nước chi nhánh).\n\nd) Phiếu số\r\n\n04: Bảng tổng hợp kết quả chấm điểm công chức giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Thang điểm đánh giá\n\na) Mỗi tiêu chí tối đa được 2 điểm,\r\n\ntùy thuộc vào kết quả giải quyết thủ tục hành chính.\n\nb) Thang điểm đánh giá được xác định\r\n\ncụ thể đối với từng tiêu chí tại Phiếu số 01, 02, 03 (kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này).\n\n3. Phương pháp đánh giá\n\na) Thu thập ý kiến đánh giá của tổ chức,\r\n\ncá nhân thông qua các hình thức sau đây:\n\n- Đánh giá trực tiếp: Phiếu đánh giá\r\n\nđược gửi cho tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ trực tiếp kèm với Phiếu tiếp nhận\r\n\nvà hẹn trả kết quả tại Bộ phận một cửa (theo Mẫu phiếu số 10 ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n2412/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước).\n\n- Đánh giá trực tuyến: Thực hiện\r\n\nthông qua chức năng đánh giá trực tuyến trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\nvà Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Ngân hàng Nhà nước (theo Mẫu phiếu số 11 ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n2412/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước).\n\n- Kết quả điều tra xã hội học hàng\r\n\nnăm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.\n\nb) Công chức giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính và đơn vị tự đánh giá theo các Phiếu ban hành kèm theo Quyết định này,\r\n\nnhư sau:\n\n- Công chức giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính tại các đơn vị tự đánh giá, chấm điểm theo Phiếu\r\n\nsố 01.\n\n- Các đơn vị tại Trụ sở chính Ngân\r\n\nhàng Nhà nước tự đánh giá, chấm điểm việc thực hiện giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính theo Phiếu số 02.\n\n- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tự\r\n\nđánh giá, chấm điểm việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo Phiếu số 03.\n\n4. Thời gian thực hiện đánh giá\n\na) Kỳ đánh giá\n\n- Thu thập ý kiến đánh giá của tổ chức,\r\n\ncá nhân quy định tại điểm a khoản 3 Mục II Điều 1 được thực hiện thường xuyên\r\n\nthông qua điều tra xã hội học theo hướng dẫn của Bộ Nội Vụ và Quyết định của Thống\r\n\nđốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Công chức giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính và đơn vị quy định điểm b khoản 3 Mục II Điều 1 tự đánh giá theo định kỳ\r\n\nnhư sau:\n\n(i) Kỳ đánh giá quý I, II, III: được\r\n\ntính đối với các hồ sơ thủ tục hành chính có thời hạn trả kết quả từ ngày 15 của\r\n\ntháng trước cuối kỳ trước đến hết ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ đánh giá.\n\n(ii) Kỳ đánh giá năm: được tính đối với\r\n\ncác hồ sơ thủ tục hành chính có thời hạn trả kết quả từ ngày 15 tháng 12 năm\r\n\ntrước kỳ đánh giá đến ngày 14 tháng 12 của kỳ đánh giá.\n\nb) Thời hạn gửi Phiếu đánh giá:\n\n- Các đơn vị tại Trụ sở chính gửi Phiếu\r\n\nđánh giá theo Mẫu phiếu số 02 và Bảng tổng hợp chấm\r\n\nđiểm của các công chức giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo Mẫu phiếu số 04 về Văn phòng Ngân hàng Nhà nước kèm\r\n\ntheo Báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh gửi\r\n\nPhiếu đánh giá theo Mẫu phiếu số 03 về Văn phòng\r\n\nNgân hàng Nhà nước kèm theo Báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành\r\n\nchính.\n\n5. Phân loại kết quả chấm điểm\n\na) Mức xếp loại đối với công chức:\n\n- Hoàn thành 100% nhiệm vụ: Nếu số điểm\r\n\nđánh giá từ 5 trở lên;\n\n- Hoàn thành từ 70%\r\n\nđến dưới 100% nhiệm vụ: Nếu số điểm đánh giá từ 3,5 đến dưới 5 điểm;\n\n- Hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ: Nếu số\r\n\nđiểm đánh giá dưới 3,5 điểm.\n\nb) Mức xếp loại với đơn vị, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n- Loại xuất sắc: Đạt từ 15 điểm trở\r\n\nlên;\n\n- Loại tốt: Đạt từ 12 điểm đến dưới\r\n\n15 điểm;\n\n- Loại khá: Đạt từ 9 điểm đến dưới 12\r\n\nđiểm;\n\n- Loại trung bình: Đạt từ 6 đến dưới\r\n\n9 điểm;\n\n- Loại yếu: Đạt dưới 6 điểm.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Văn phòng Ngân hàng Nhà nước\n\na) Cập nhật, tổng hợp tình hình, kết\r\n\nquả đánh giá thông qua Phiếu đánh giá, kết quả đánh giá trên chức năng đánh giá\r\n\ntrực tuyến tại Hệ thống thông tin một cửa điện tử, thiết bị đánh giá điện tử tại\r\n\nBộ phận Một cửa và tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính.\n\nb) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các\r\n\nđơn vị và Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thực hiện đánh giá việc\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính thống nhất, hiệu quả. Hướng dẫn trực tiếp cho tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện phiếu lấy ý kiến tại Bộ phận Một cửa tại Trụ sở chính\r\n\nNgân hàng Nhà nước.\n\nc) Hàng quý, Bộ phận Một cửa tại Trụ\r\n\nsở chính Ngân hàng Nhà nước thẩm định, tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá đối\r\n\nvới từng công chức; tổng hợp kết quả chấm điểm của các đơn vị tại Trụ sở chính\r\n\nNgân hàng Nhà nước; báo cáo Thống đốc (qua Văn phòng Ngân hàng Nhà nước) kết quả\r\n\nchấm điểm đánh giá đối với công chức, đơn vị và đề xuất các giải pháp khắc phục\r\n\ntồn tại, bất cập (nếu có).\n\nd) Hàng năm, Bộ phận Một cửa tại Trụ\r\n\nsở chính Ngân hàng Nhà nước thẩm định, tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá,\r\n\nphân loại đối với công chức; tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá đối với các\r\n\nđơn vị tại Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước gửi Văn phòng Ngân hàng Nhà nước\r\n\n(đơn vị đầu mối thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính) báo cáo kết quả chấm điểm,\r\n\nđánh giá đối với các công chức, đơn vị và đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại,\r\n\nbất cập (nếu có).\n\nVăn phòng Ngân hàng Nhà nước tổng hợp\r\n\nkết quả chấm điểm đánh giá, phân loại, xếp hạng đối với các đơn vị thực hiện giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính; báo cáo Thống đốc kết quả đánh giá, các giải pháp khắc\r\n\nphục tồn tại, bất cập và đề xuất khen thưởng, xử lý vi phạm (nếu có) đồng thời\r\n\ngửi Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị được đánh giá phân loại để tham khảo phục vụ\r\n\ncông tác đánh giá, xếp loại công chức.\n\n2. Các đơn vị có chức năng giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tại Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước\n\na) Định kỳ hàng quý và hàng năm, gửi\r\n\nkết quả tự đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính của đơn vị mình theo Mẫu phiếu số 02 và Bảng tổng hợp chấm điểm công chức\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính theo Mẫu phiếu số 04\r\n\nvề Văn phòng Ngân hàng Nhà nước để tổng hợp, báo cáo.\n\nb) Phối hợp với Văn phòng Ngân hàng\r\n\nNhà nước tổng hợp kết quả chấm điểm định kỳ việc giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nthuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.\n\nc) Sử dụng kết quả đánh giá hàng năm\r\n\nđể phục vụ công tác đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức, đơn vị;\r\n\ncông tác bổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và xem xét khen thưởng, xử lý\r\n\nkỷ luật công chức.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh\n\na) Chỉ đạo Bộ phận Một cửa tại chi\r\n\nnhánh hướng dẫn trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện phiếu lấy ý kiến theo Mẫu phiếu số 10 và 11 ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n2412/QĐ-NHNN ngày 18/11/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nb) Định kỳ hàng quý, năm Bộ phận Một\r\n\ncửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thẩm định điểm tự đánh giá theo Mẫu phiếu số 01 của các công chức giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình; tổng hợp kết quả chấm điểm\r\n\nđánh giá theo Phiếu số 04; báo cáo kết quả chấm\r\n\nđiểm để đánh giá đối với các công chức giải quyết thủ tục hành chính và đề xuất\r\n\ncác giải pháp khắc phục tồn tại, bất cập (nếu có) gửi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nchi nhánh. Trường hợp, một số chỉ số chưa có đủ thông tin chấm điểm để đánh giá\r\n\nthì không tính chỉ số đó trong tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá.\n\nc) Định kỳ hàng quý và hàng năm, gửi\r\n\nkết quả tự đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính theo Mẫu phiếu số 03 về Văn phòng Ngân hàng Nhà nước để tổng\r\n\nhợp, báo cáo.\n\nd) Sử dụng kết quả đánh giá hàng năm\r\n\nđể phục vụ công tác đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức; công tác\r\n\nbổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và xem xét khen thưởng, xử lý kỷ luật\r\n\ncông chức.\n\n4. Vụ Tổ chức cán bộ\n\nTham khảo kết quả đánh giá việc giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính của các đơn vị để phục vụ công tác đánh giá, xếp loại\r\n\ncông chức đối với Thủ trưởng các đơn vị trong năm đánh giá.\n\n5. Cục Công nghệ thông tin\n\na) Nâng cấp Hệ thống thông tin Một cửa\r\n\nđiện tử và Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Ngân hàng Nhà nước đáp ứng các yêu\r\n\ncầu phục vụ đánh giá, chấm điểm giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.\n\nb) Chủ trì phối hợp với Bộ phận Một cửa\r\n\ntại Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước xây dựng chức năng đánh giá trực tuyến trên\r\n\nCổng Dịch vụ công trực tuyến của Ngân hàng Nhà nước theo các tiêu chí tại Mẫu phiếu số 11 ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh 2412/QĐ-NHNN ngày 18/11/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị Vụ, Cục\r\n\nthuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n - VPCP (Cục KSTTHC);\r\n\n - Lưu: VP, VP4, VP5.\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC\n\nPHÓ THỐNG ĐỐC\n\nĐào Minh Tú\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 05/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 01 năm\r\n\n2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)\n\nPHIẾU SỐ 01\n\nĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC THAM GIA TIẾP NHẬN,\r\n\nGIẢI QUYẾT VÀ TRẢ KẾT QUẢ HỒ SƠ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN\r\n\nHÀNG NHÀ NƯỚC \n\nQuý\r\n\n….., Năm …..\n\nHọ tên công chức:\r\n\n………………………………………………………………………………………\n\nTổng số hồ sơ đã trả kết quả trong kỳ:\r\n\n………………………………………………………………. \n\nTổng số hồ sơ đã tiếp nhận và có thời\r\n\nhạn trả kết quả trong kỳ: …………………………………\n\nSTT\n\nTiêu\r\n\n chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá thực tế\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTự\r\n\n đánh giá\n\nĐiểm\r\n\n thẩm định\n\n1\n\nTổng thời gian tiếp nhận, giải\r\n\n quyết và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÍt hơn thời gian quy định\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng thời gian quy định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nNhiều hơn thời gian quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThời gian phối hợp giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÍt hơn thời gian quy định\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng thời gian quy định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nNhiều hơn thời gian quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nSố lần tổ chức, cá nhân phải\r\n\n liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ (trừ trường hợp nguyên nhân thuộc trách\r\n\n nhiệm của người nộp hồ sơ) để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (kể cả\r\n\n theo hình thức trực tuyến)\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông phải liên hệ lần nào\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLiên hệ một lần\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nLiên hệ hơn một lần (trừ trường hợp\r\n\n nguyên nhân thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ)\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSố lượng cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\n phải liên hệ để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (kể cả theo hình thức\r\n\n trực tuyến)\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông phải liên hệ với cơ quan, đơn\r\n\n vị, tổ chức để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nPhải liên hệ với 01 cơ quan, đơn vị,\r\n\n tổ chức là bộ phận một cửa để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhải liên hệ với nhiều hơn 01 cơ\r\n\n quan, đơn vị, tổ chức để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThái độ của công chức khi hướng\r\n\n dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ\r\n\n sớm hơn thời hạn quy định và không có ý kiến phản ánh, kiến nghị về hành vi,\r\n\n thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng\r\n\n quy định pháp luật\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nTiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ\r\n\n đúng thời hạn quy định và không có ý kiến phản ánh, kiến nghị về hành vi,\r\n\n thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng\r\n\n quy định pháp luật\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCó ý kiến phản ánh, kiến nghị về\r\n\n hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện\r\n\n không đúng quy định pháp luật (trừ trường hợp phản ánh, kiến nghị được cơ\r\n\n quan có thẩm quyền xác minh, kết luận là không đúng)\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n ĐIỂM\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThẩm\r\n\n định của Bộ phận Một cửa\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nHọ\r\n\n tên công chức thực hiện đánh giá\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN CÁCH CHẤM ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHIẾU SỐ 01\n\nSTT\n\nTên\r\n\n tiêu chí/ Tiêu chí thành phần\n\nCách\r\n\n chấm điểm\n\nTài\r\n\n liệu kiểm chứng\n\n1\n\n- Tổng số hồ sơ tiếp nhận và có hạn\r\n\n trả kết quả trong kỳ\n\n- Tổng số hồ sơ đã giải quyết trong\r\n\n kỳ\n\nTổng số hồ sơ tiếp nhận và có hạn\r\n\n trả kết quả trong kỳ: là những hồ sơ có thể tiếp nhận từ kỳ trước hoặc trong\r\n\n kỳ nhưng có thời hạn giải quyết trong kỳ báo cáo.\n\nTổng số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ:\r\n\n Là những hồ sơ được giải quyết trong kỳ báo cáo.\n\n- Số liệu trích xuất từ phần mềm Một\r\n\n cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Thống kê của đơn vị\n\n2\n\nTiêu chí 1: Tổng thời gian tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ được tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết\r\n\n trong kỳ:\n\nÍt hơn thời gian quy định 2 điểm,\r\n\n Đúng thời gian quy định 1 điểm, Nhiều hơn thời gian quy định 0 điểm.\n\nĐiểm tiêu chí 1 = Tổng điểm số của\r\n\n các hồ sơ giải quyết TTHC/Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC.\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ giải quyết 06 hồ\r\n\n sơ, trong đó có 02 hồ sơ trễ hạn, 03 hồ sơ trước hạn và 01 hồ sơ đúng hạn, điểm\r\n\n tiêu chí 1 được tính như sau:\n\nĐiểm tiêu chí 1 = [(2x0) + (3x2)\r\n\n +(1x1)]/6 = 1.2\n\n- Số liệu trích xuất từ phần mềm Một\r\n\n cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Phiếu theo dõi quá trình xử lý\r\n\n công việc theo Quy trình ISO\n\n- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Bộ\r\n\n phận Một cửa và Văn phòng NHNN\n\n- Kết quả đánh giá trực tuyến của\r\n\n cá nhân, tổ chức\n\n3\n\nTiêu chí 2: Thời gian phối hợp giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC trong kỳ (bao gồm: hồ sơ do đơn vị\r\n\n thực hiện; hồ sơ TTHC do đơn vị khác thực hiện và đơn vị phải cho ý kiến góp\r\n\n ý): ít hơn thời gian quy định 2 điểm, đúng thời gian quy định 1 điểm, nhiều\r\n\n hơn thời gian quy định 0 điểm.\n\nĐiểm tiêu chí 2 = Tổng điểm số của\r\n\n các hồ sơ giải quyết TTHC/Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC.\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ đơn vị giải quyết\r\n\n 04 hồ sơ và phối hợp với đơn vị khác giải quyết 02 hồ sơ, trong đó có 02 hồ\r\n\n sơ trễ hạn, 03 hồ sơ trước hạn và 01 hồ sơ đúng hạn, điểm tiêu chí 2 được\r\n\n tính như sau:\n\nĐiểm tiêu chí 2 = [(2x0) + (3x2)\r\n\n +(1x1)]/6 = 1.2\n\n- Thống kê của các đơn vị.\n\n- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Bộ\r\n\n phận một cửa và Văn phòng NHNN\n\n- Phiếu theo dõi quá trình xử lý\r\n\n công việc theo Quy trình ISO\n\n4\n\nTiêu chí 3: Số lần tổ chức, cá nhân\r\n\n phải liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ (trừ trường hợp nguyên nhân thuộc\r\n\n trách nhiệm của người nộp hồ sơ) để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính\r\n\n (kể cả theo hình thức trực tuyến)\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC: Nếu tổ chức, cá nhân không phải\r\n\n liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính lần nào để hoàn thiện hồ\r\n\n sơ thì điểm đánh giá là 2.\n\n- Nếu liên hệ 1 lần với nơi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ thủ tục hành chính (trừ trường hợp nguyên nhân thuộc trách nhiệm của\r\n\n người nộp hồ sơ) để hoàn thiện hồ sơ thì điểm đánh giá là 1.\n\n- Nếu liên hệ hơn 1 lần với nơi tiếp\r\n\n nhận hồ sơ thủ tục hành chính để hoàn thiện hồ sơ (trừ trường hợp nguyên nhân\r\n\n thuộc trách nhiệm của người nộp hồ sơ) thì điểm đánh giá là 0.\n\nĐiểm tiêu chí 3 = Tổng điểm số của\r\n\n các hồ sơ giải quyết TTHC/Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC.\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ giải quyết 05 hồ\r\n\n sơ, trong đó có 02 hồ sơ tổ chức, cá nhân không phải liên hệ để hoàn thiện,\r\n\n 03 hồ sơ tổ chức, cá nhân phải liên hệ 01 lần để hoàn thiện và 0 hồ sơ liên hệ\r\n\n hơn 01 lần, điểm tiêu chí 3 được tính như sau:\n\nĐiểm tiêu chí 3 = [(2x2) + (3x1)\r\n\n +(0x0)]/5 = 1.4\n\n- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Bộ\r\n\n phận một cửa và Văn phòng NHNN\n\n- Phiếu đánh giá của tổ chức, cá\r\n\n nhân đến thực hiện TTHC\n\n- Kết quả đánh giá trực tuyến của\r\n\n cá nhân, tổ chức\n\n5\n\nTiêu chí 4: Số lượng cơ quan, đơn vị,\r\n\n tổ chức phải liên hệ để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (kể cả theo hình\r\n\n thức trực tuyến)\n\n*Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC: Nếu không phải liên hệ với cơ quan,\r\n\n đơn vị, tổ chức nào để hoàn thiện hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n thì điểm đánh giá là 2.\n\n- Nếu chỉ phải liên hệ với một cơ\r\n\n quan, đơn vị để hoàn thiện hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành chính (trừ trường\r\n\n hợp theo quy định pháp luật, tổ chức, cá nhân phải trực tiếp tham gia và hoàn\r\n\n thiện hồ sơ giải quyết theo kết quả kiểm tra, xác minh thực tế, kết quả họp Hội\r\n\n đồng thẩm định, thẩm tra trong giải trình giải quyết thủ tục hành chính) thì\r\n\n điểm đánh giá là 1.\n\n- Nếu phải liên hệ với nhiều hơn 1\r\n\n cơ quan, đơn vị, tổ chức để hoàn thiện hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính thì điểm đánh giá là 0.\n\nĐiểm tiêu chí 4 = Tổng điểm số của\r\n\n các hồ sơ giải quyết TTHC/Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC.\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ giải quyết 07 hồ\r\n\n sơ, trong đó có 02 hồ sơ tổ chức, cá nhân không phải liên hệ để hoàn thiện,\r\n\n 04 hồ sơ tổ chức, cá nhân phải liên hệ với 1 cơ quan, đơn vị để hoàn thiện và\r\n\n 01 hồ sơ liên hệ hơn 1 cơ quan, đơn vị, điểm tiêu chí 4 được tính như sau:\n\nĐiểm tiêu chí 4 = [(2x2) + (4x1)\r\n\n +(01x0)]/7 = 1.1\n\n- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Bộ\r\n\n phận một cửa và Văn phòng NHNN\n\n- Phiếu đánh giá của tổ chức, cá\r\n\n nhân đến thực hiện TTHC\n\n- Kết quả đánh giá trực tuyến của\r\n\n cá nhân, tổ chức\n\n6\n\nTiêu chí 5: Thái độ của công chức\r\n\n khi hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC:\n\n- Khi không có ý kiến phản ánh, kiến\r\n\n nghị về hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực\r\n\n hiện không đúng quy định pháp luật và tiếp nhận, trả kết quả hồ sơ ít hơn thời\r\n\n hạn quy định thì điểm đánh giá là 2.\n\n- Khi không có ý kiến phản ánh, kiến\r\n\n nghị về hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực\r\n\n hiện không đúng quy định pháp luật và tiếp nhận, trả kết quả hồ sơ đúng thời\r\n\n hạn quy định và thì điểm đánh giá là 1.\n\n- Khi có ý kiến phản ánh, kiến nghị\r\n\n về hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện\r\n\n không đúng quy định pháp luật (trừ trường hợp phản ánh, kiến nghị được cơ\r\n\n quan có thẩm quyền xác minh, kết luận là không đúng) thì điểm đánh giá là 0.\n\nĐiểm tiêu chí 5 = Tổng điểm số của\r\n\n các hồ sơ giải quyết TTHC/Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC.\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ giải quyết 07 hồ\r\n\n sơ, trong đó có 04 hồ sơ sớm, không có phản ánh, 02 hồ sơ đúng hạn và không\r\n\n có phản ánh và 01 hồ sơ có ý kiến phản ánh, điểm tiêu chí 5 được tính như\r\n\n sau:\n\nĐiểm tiêu chí 5 = [(4x2) + (2x1)\r\n\n +(01x0)]/7 = 1.4\n\n- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Bộ\r\n\n phận một cửa và Văn phòng NHNN\n\n- Phiếu đánh giá của tổ chức, cá\r\n\n nhân đến thực hiện TTHC\n\n- Kết quả đánh giá trực tuyến của\r\n\n cá nhân, tổ chức \n\n- Phản ánh tại hòm thư góp ý và đường\r\n\n dây nóng của Ngân hàng Nhà nước\n\n\n\nPHIẾU SỐ 02\n\nĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ TẠI TRỤ SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nQuý\r\n\n….., Năm…..\n\nĐơn vị: …………………………………………………………………………………………\n\nTổng số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ:\r\n\n……………………………………………………..\n\nTổng hồ sơ đã tiếp nhận và có hạn trả\r\n\nkết quả trong kỳ:………………………………..\n\nSTT\n\nTiêu\r\n\n chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nĐiểm\r\n\n tự đánh giá\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nTổng thời gian tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả hồ sơ thủ tục hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nÍt hơn thời gian quy định\n\n2\n\n\n\n\n\nĐúng thời gian quy định\n\n1\n\n\n\n\n\nNhiều hơn thời gian quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n2\n\nThời gian phối hợp giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính (đơn vị khác là đầu mối thực hiện)\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nÍt hơn thời gian quy định\n\n2\n\n\n\n\n\nĐúng thời gian quy định\n\n1\n\n\n\n\n\nNhiều hơn thời gian quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n3\n\nSố lần tổ chức, cá nhân phải\r\n\n liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ (trừ trường hợp nguyên nhân thuộc trách\r\n\n nhiệm của người nộp hồ sơ) để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (kể cả\r\n\n theo hình thức trực tuyến)\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nKhông phải liên hệ lần nào\n\n2\n\n\n\n\n\nLiên hệ một lần\n\n1\n\n\n\n\n\nLiên hệ hơn một lần (trừ trường hợp\r\n\n nguyên nhân thuộc trách nhiệm của người nộp hồ sơ)\n\n0\n\n\n\n\n\n4\n\nSố lượng cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\n phải liên hệ để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (kể cả theo hình thức trực\r\n\n tuyến)\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nKhông phải liên hệ với cơ quan, đơn\r\n\n vị, tổ chức để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nPhải liên hệ với 01 cơ quan, đơn vị,\r\n\n tổ chức là Bộ phận Một cửa để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính\n\n1\n\n\n\n\n\nPhải liên hệ với nhiều hơn 01 cơ\r\n\n quan, đơn vị, tổ chức để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính\n\n0\n\n\n\n\n\n5\n\nThái độ của công chức khi tiếp\r\n\n nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nTiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ\r\n\n sớm hơn thời hạn quy định và không có ý kiến phản ánh, kiến nghị về hành vi,\r\n\n thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng\r\n\n quy định pháp luật\n\n2\n\n\n\n\n\nTiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ\r\n\n đúng thời hạn quy định và không có ý kiến phản ánh, kiến nghị về hành vi,\r\n\n thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy\r\n\n định pháp luật\n\n1\n\n\n\n\n\nCó ý kiến phản ánh, kiến nghị về\r\n\n hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện\r\n\n không đúng quy định pháp luật (trừ trường hợp phản ánh, kiến nghị được cơ quan\r\n\n có thẩm quyền xác minh, kết luận là không đúng)\n\n0\n\n\n\n\n\n6\n\nCập nhật tiến độ giải quyết hồ\r\n\n sơ thủ tục hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nCập nhật đầy đủ và kịp thời tiến độ\r\n\n giải quyết 100% hồ sơ TTHC trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của NHNN\n\n2\n\n\n\n\n\nCập nhật đầy đủ và kịp thời tiến độ\r\n\n giải quyết từ 90% đến dưới 100% hồ sơ TTHC trên Cổng dịch vụ công trực tuyến\r\n\n của NHNN\n\n1\n\n\n\n\n\nCập nhật đầy đủ và kịp thời tiến độ\r\n\n giải quyết dưới 90% hồ sơ TTHC trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của NHNN\n\n0\n\n\n\n\n\n7\n\nTiếp thu, giải trình đối với các\r\n\n ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nKhông có phản ánh, kiến nghị hoặc\r\n\n 100% phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng thời hạn theo quy định và không có\r\n\n phản ánh, kiến nghị kéo dài\n\n2\n\n\n\n\n\nTừ 90% đến dưới 100% phản ánh, kiến\r\n\n nghị trở lên được xử lý đúng thời hạn theo quy định và không có phản ánh, kiến\r\n\n nghị kéo dài\n\n1\n\n\n\n\n\nDưới 90% phản ánh, kiến nghị được xử\r\n\n lý đúng thời hạn theo quy định hoặc có phản ánh, kiến nghị kéo dài\n\n0\n\n\n\n\n\n8\n\nXây dựng Quyết định công bố thủ\r\n\n tục hành chính (trừ văn bản có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban\r\n\n hành)\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nHồ sơ trình ban hành Quyết định\r\n\n công bố thủ tục hành chính gửi đến Văn phòng để kiểm soát chất lượng trước\r\n\n khi trình Thống đốc trước 30 (ba mươi) ngày tính đến ngày văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\n\n2\n\n\n\n\n\nKhông phát sinh Quyết định công bố\r\n\n trong kỳ hoặc hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính gửi\r\n\n đến Văn phòng để kiểm soát chất lượng trước khi trình Thống đốc trước 25 (hai\r\n\n mươi lăm) ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục\r\n\n hành chính có hiệu lực thi hành.\n\n1\n\n\n\n\n\nHồ sơ trình ban hành Quyết định công\r\n\n bố thủ tục hành chính gửi đến Văn phòng để kiểm soát chất lượng trước khi\r\n\n trình Thống đốc sau 25 (hai mươi lăm) ngày tính đến ngày văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\n\n0\n\n\n\n\n\n9\n\nRà soát, đánh giá thủ tục hành\r\n\n chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nCó kế hoạch rà soát TTHC và xây dựng\r\n\n phương án đơn giản hóa 100% các TTHC rà soát sớm hơn kế hoạch dự kiến\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nCó kế hoạch rà soát TTHC và xây dựng\r\n\n phương án đơn giản hóa 100% các TTHC rà soát đúng kế hoạch dự kiến\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nKhông có kế hoạch hoặc có kế hoạch\r\n\n rà soát TTHC; xây dựng phương án đơn giản hóa 100% các TTHC rà soát chậm hơn\r\n\n kế hoạch dự kiến\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG ĐIỂM\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…..,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm...\n\nĐơn vị đánh giá\n\n\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN CÁCH CHẤM ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHIẾU 02\n\nSTT\n\nTên\r\n\n tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nCách\r\n\n chấm điểm\n\nTài\r\n\n liệu kiểm chứng\n\n1\n\n- Tổng số hồ sơ tiếp nhận và có hạn\r\n\n trả kết quả trong kỳ.\n\n- Tổng số hồ sơ đã giải quyết trong\r\n\n kỳ\n\nTổng số hồ sơ tiếp nhận và có hạn\r\n\n trả kết quả trong kỳ: là những hồ sơ có thể tiếp nhận từ kỳ trước hoặc trong\r\n\n kỳ nhưng có thời hạn giải quyết trong kỳ báo cáo.\n\nTổng số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ:\r\n\n Là những hồ sơ được giải quyết trong kỳ báo cáo.\n\nBáo cáo kiểm soát TTHC hàng quý,\r\n\n hàng năm của đơn vị.\n\n2\n\nTiêu chí 1: Tổng thời gian giải quyết\r\n\n hồ sơ thủ tục hành chính\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC do cơ quan thực hiện trong kỳ: ít\r\n\n hơn thời gian quy định 2 điểm, đúng thời gian quy định 1 điểm, nhiều hơn thời\r\n\n gian quy định 0 điểm.\n\nĐiểm tiêu chí 1 = Tổng điểm số của\r\n\n các hồ sơ giải quyết TTHC/Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC.\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ giải quyết 06 hồ\r\n\n sơ, trong đó có 02 hồ sơ trễ hạn, 03 hồ sơ trước hạn và 01 hồ sơ đúng hạn, điểm\r\n\n tiêu chí 1 được tính như sau:\n\nĐiểm tiêu chí 1 = [(2x0) + (3x2)\r\n\n +(1x1)]/6 = 1.2\n\n- Số liệu trích xuất từ phần mềm Một\r\n\n cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Bộ\r\n\n phận một cửa\n\n- Kết quả đánh giá trực tuyến của\r\n\n cá nhân, tổ chức\n\n3\n\nTiêu chí 2: Thời gian giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính của đơn vị khi phối hợp xử lý (đơn vị\r\n\n khác là đầu mối thực hiện)\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC mà NHNN tham gia giải quyết cùng với\r\n\n các cơ quan khác hoặc đơn vị chấm điểm là đơn vị phối hợp với đơn vị khác\r\n\n trong quá trình giải quyết TTHC của NHNN: ít hơn thời gian quy định 2 điểm,\r\n\n đúng thời gian quy định 1 điểm, nhiều hơn thời gian quy định 0 điểm.\n\nĐiểm tiêu chí 2 = Tổng điểm số của\r\n\n các hồ sơ giải quyết TTHC/Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC.\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ cơ quan phối hợp\r\n\n với cơ quan khác giải quyết 06 hồ sơ, trong đó có 02 hồ sơ trễ hạn, 03 hồ sơ\r\n\n trước hạn và 01 hồ sơ đúng hạn, điểm tiêu chí 2 được tính như sau:\n\nĐiểm tiêu chí 2 =\r\n\n [(2x0)+(3x2)+(1x1)]/6 = 1.2\n\n- Thống kê của đơn vị\n\n- Kết quả theo dõi, kiểm tra của\r\n\n Văn phòng NHNN\n\n- Kết quả đánh giá trực tuyến của\r\n\n cá nhân, tổ chức\n\n4\n\nTiêu chí 3: Số lần tổ chức, cá nhân\r\n\n phải liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ (trừ trường hợp nguyên nhân thuộc\r\n\n trách nhiệm của người nộp hồ sơ) để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính\r\n\n (kể cả theo hình thức trực tuyến)\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC:\n\n- Nếu tổ chức, cá nhân không phải\r\n\n liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính lần nào để hoàn thiện hồ\r\n\n sơ thì điểm đánh giá là 2.\n\n- Nếu chỉ phải liên hệ 1 lần với\r\n\n nơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính để hoàn thiện hồ sơ thì điểm đánh giá\r\n\n là 1.\n\n- Nếu phải hơn 1 lần liên hệ với\r\n\n nơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính để hoàn thiện hồ sơ (trừ trường hợp\r\n\n nguyên nhân thuộc trách nhiệm của người nộp hồ sơ) thì điểm đánh giá là 0.\n\nĐiểm tiêu chí 3= Tổng điểm số của\r\n\n các hồ sơ giải quyết TTHC/Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC.\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ giải quyết 05 hồ\r\n\n sơ, trong đó có 02 hồ sơ tổ chức, cá nhân không phải liên hệ để hoàn thiện,\r\n\n 03 hồ sơ tổ chức, cá nhân phải liên hệ 01 lần để hoàn thiện và 0 hồ sơ liên hệ\r\n\n hơn 01 lần, điểm tiêu chí 3 được tính như sau:\n\nĐiểm tiêu chí 3 = [(2x2) + (3x1) +\r\n\n (0x0)] /5 = 1.4\n\n- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Bộ\r\n\n phận một cửa và Văn phòng NHNN\n\n- Phiếu đánh giá của tổ chức, cá\r\n\n nhân đến thực hiện TTHC\n\n- Kết quả đánh giá trực tuyến của\r\n\n cá nhân, tổ chức\n\n5\n\nTiêu chí 4: Số lượng cơ quan, đơn vị,\r\n\n tổ chức phải liên hệ để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (kể cả theo hình\r\n\n thức trực tuyến)\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC:\n\n- Nếu không phải liên hệ với cơ\r\n\n quan, đơn vị, tổ chức nào để hoàn thiện hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính thì điểm đánh giá là 2.\n\n- Nếu chỉ phải liên hệ với một cơ\r\n\n quan, đơn vị, tổ chức là Bộ phận một cửa để hoàn thiện hồ sơ trong giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính (trừ trường hợp theo quy định pháp luật, tổ chức, cá nhân\r\n\n phải trực tiếp tham gia và hoàn thiện hồ sơ giải quyết theo kết quả kiểm tra,\r\n\n xác minh thực địa, họp Hội đồng thẩm định, thẩm tra trong giải trình giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính, thì số lượng được cộng thêm cơ quan, đơn vị, tổ chức được\r\n\n pháp luật giao chủ trì kiểm tra, xác minh thực địa, tổ chức Hội đồng thẩm định,\r\n\n thẩm tra) thì điểm đánh giá là 1.\n\n- Nếu phải liên hệ với hơn 1 cơ\r\n\n quan, đơn vị, tổ chức để hoàn thiện hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n thì điểm đánh giá là 0.\n\nĐiểm tiêu chí 4 = Tổng điểm số của\r\n\n các hồ sơ giải quyết TTHC/Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC.\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ giải quyết 07 hồ\r\n\n sơ, trong đó có 02 hồ sơ tổ chức, cá nhân không phải liên hệ để hoàn thiện,\r\n\n 04 hồ sơ tổ chức, cá nhân phải liên hệ với 1 cơ quan, đơn vị, tổ chức để hoàn\r\n\n thiện và 01 hồ sơ liên hệ hơn 1 cơ quan, đơn vị, tổ chức, điểm tiêu chí 4 được\r\n\n tính như sau:\n\nĐiểm tiêu chí 4 = [(2x2) + (4x1) +\r\n\n (01x0)] /7= 1.1\n\n- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Bộ\r\n\n phận một cửa và Văn phòng NHNN\n\n- Phiếu đánh giá của tổ chức, cá\r\n\n nhân đến thực hiện TTHC\n\n- Kết quả đánh giá trực tuyến của\r\n\n cá nhân, tổ chức\n\n6\n\nTiêu chí 5: Thái độ của công chức\r\n\n khi tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết hồ sơ TTHC.\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC do đơn vị thực hiện trong kỳ:\n\n- Khi không có ý kiến phản ánh, kiến\r\n\n nghị về hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực\r\n\n hiện không đúng quy định pháp luật và tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ\r\n\n TTHC sớm hơn thời hạn quy định thì điểm đánh giá là 2.\n\n- Khi không có ý kiến phản ánh, kiến\r\n\n nghị về hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực\r\n\n hiện không đúng quy định pháp luật và tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ\r\n\n đúng thời hạn quy định thì điểm đánh giá là 1.\n\n- Khi có ý kiến phản ánh, kiến nghị\r\n\n về hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện\r\n\n không đúng quy định pháp luật (trừ trường hợp phản ánh, kiến nghị được cơ\r\n\n quan có thẩm quyền xác minh, kết luận là không đúng) thì điểm đánh giá là 0.\n\nĐiểm tiêu chí 5 = Tổng điểm số của\r\n\n các hồ sơ giải quyết TTHC/Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC.\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ giải quyết 07 hồ\r\n\n sơ, trong đó có 04 hồ sơ sớm, không có phản ánh, 02 hồ sơ đúng hạn và không có\r\n\n phản ánh và 01 hồ sơ có ý kiến phản ánh, điểm tiêu chí 5 được tính như sau:\n\nĐiểm tiêu chí 5 = [(4x2) + (2x1)\r\n\n +(01x0)]/7 = 1.4\n\n- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Bộ\r\n\n phận một cửa\n\n- Phiếu đánh giá của tổ chức, cá\r\n\n nhân đến thực hiện TTHC\n\n- Kết quả đánh giá trực tuyến của\r\n\n cá nhân, tổ chức\n\n- Phản ánh tại Bộ phận một cửa.\n\n7\n\nTiêu chí số 6: Cập nhật tiến độ giải\r\n\n quyết hồ sơ thủ tục hành chính.\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC do đơn vị thực hiện trong kỳ:\n\n- Điểm 2 khi cập nhật đầy đủ và kịp\r\n\n thời tiến độ giải quyết 100% các hồ sơ TTHC do đơn vị tiếp nhận trong kỳ trên\r\n\n cổng dịch vụ công trực tuyến của NHNN thì điểm đánh giá là 2.\n\n- Điểm 1 khi cập nhật đầy đủ và kịp\r\n\n thời tiến độ giải quyết từ 90% các hồ sơ TTHC do đơn vị tiếp nhận trong kỳ\r\n\n trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của NHNN.\n\n- Điểm 0 khi cập nhật đầy đủ và kịp\r\n\n thời tiến độ giải quyết dưới 90% các hồ sơ TTHC do đơn vị tiếp nhận trong kỳ\r\n\n trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của NHNN.\n\n- Số liệu trích xuất từ phần mềm Một\r\n\n cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Bộ\r\n\n phận một cửa\n\n8\n\nTiêu chí 7: Tiếp thu, giải trình đối\r\n\n với các ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân\n\n* Chấm điểm tiêu chí 7 có ba mức điểm:\n\n+ Điểm 2 khi không có phản ánh, kiến\r\n\n nghị hoặc 100% phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng hạn theo quy định và không\r\n\n có phản ánh kiến nghị kéo dài.\n\n+ Điểm 1 khi từ 90% đến dưới 100%\r\n\n phản ánh, kiến nghị trở lên được xử lý đúng thời hạn theo quy định và không\r\n\n có phản ánh, kiến nghị kéo dài.\n\n- Điểm 0 khi dưới 90% phản ánh, kiến\r\n\n nghị được xử lý đúng hạn theo quy định hoặc có phản ánh, kiến nghị kéo dài.\n\n- Các phản ánh, kiến nghị của tổ chức,\r\n\n cá nhân về giải quyết TTHC được tiếp nhận thông qua các phương thức:\n\n+ Phiếu đánh giá của tổ chức, cá nhân.\n\n+ Chức năng đánh giá trực tuyến tại\r\n\n Hệ thống một cửa điện từ và dịch vụ công trực tuyến\n\n+ Ý kiến của tổ chức, cá nhân gửi đến\r\n\n Bộ phận một cửa.\n\n+ Ý kiến của của tổ chức và người\r\n\n dân được phản ánh qua đường dây nóng của NHNN.\n\n+ Điều tra xã hội học\n\n- Kết quả theo dõi, kiểm tra của\r\n\n Văn phòng NHNN\n\n9\n\nTiêu chí 8: Xây dựng Quyết định\r\n\n công bố thủ tục hành chính (trừ văn bản có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc\r\n\n ký ban hành)\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này căn cứ\r\n\n vào việc xây dựng Quyết định công bố thủ tục hành chính của đơn vị trong kỳ\r\n\n thống kê\n\nĐiểm 2: Khi đơn vị gửi hồ sơ trình\r\n\n ban hành Quyết định công bố đến Văn phòng để kiểm soát chất lượng trước khi\r\n\n trình Thống đốc chậm nhất trước 30 (ba mươi) ngày tính đến ngày văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\n\nĐiểm 1: Đơn vị không phát sinh việc\r\n\n xây dựng Quyết định công bố trong kỳ hoặc gửi hồ sơ trình ban hành Quyết định\r\n\n công bố đến Văn phòng để kiểm soát chất lượng trước khi trình Thống đốc chậm\r\n\n nhất trước 25 (hai mươi lăm) ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có\r\n\n quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành;\n\nĐiểm 0: Đơn vị gửi hồ sơ trình ban\r\n\n hành Quyết định công bố đến Văn phòng để kiểm soát chất lượng trước khi trình\r\n\n Thống đốc sau 25 (hai mươi lăm) ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\n\nĐiểm tiêu chí 8 = Tổng điểm số của\r\n\n các Quyết định công bố/Tổng Quyết định công bố\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ công bố 03 quyết\r\n\n định, trong đó có 01 Quyết định gửi trước 30 ngày, 01 Quyết định gửi trước 25\r\n\n ngày và 01 quyết định trước 20 ngày, điểm tiêu chí 8 được tính như sau:\n\nĐiểm tiêu chí 5 = [(1x2) + (1x1)\r\n\n +(01x0)]/3 = 1\n\nCăn cứ vào ngày nhận được hồ sơ thẩm\r\n\n định quyết định công bố các đơn vị gửi Văn phòng để thẩm định trên Hệ thống\r\n\n thông tin quản lý (Edoc) so với thời gian văn bản quy phạm pháp luật quy định\r\n\n về thủ tục hành chính đó có hiệu lực thi hành.\n\n10\n\nTiêu chí 9: Rà soát, đánh giá thủ tục\r\n\n hành chính\n\n* Việc xây dựng tiêu chí này căn cứ\r\n\n vào việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch rà soát của các đơn vị:\n\nĐiểm 2: Đơn vị có kế hoạch rà soát\r\n\n TTHC gửi Văn phòng trước ngày 15/01 hàng năm; xây dựng phương án đơn giản hóa\r\n\n các TTHC gửi Văn phòng sớm hơn kế hoạch dự kiến.\n\nĐiểm 1: Đơn vị có kế hoạch rà soát\r\n\n TTHC gửi Văn phòng trước ngày 15/01; xây dựng phương án đơn giản hóa các TTHC\r\n\n gửi Văn phòng đúng kế hoạch dự kiến.\n\nĐiểm 0: Đơn vị không xây dựng kế hoạch\r\n\n rà soát hoặc có kế hoạch rà soát TTHC; xây dựng phương án đơn giản hóa 100%\r\n\n các TTHC rà soát chậm hơn kế hoạch dự kiến.\n\n- Căn cứ vào ngày nhận được kế hoạch,\r\n\n phương án của các đơn vị gửi Văn phòng để thẩm định trên Hệ thống thông tin\r\n\n quản lý (Edoc).\n\n- Căn cứ vào hồ sơ gửi Phương án đơn\r\n\n giản hóa thủ tục hành chính bao gồm đầy đủ các biểu mẫu đánh giá tác động và\r\n\n tính chi phí tuân thủ theo quy định tại Quy chế kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n\n\nPHIẾU SỐ 03\n\nĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH\n\nQuý\r\n\n….., Năm…..\n\nĐơn vị:\r\n\n………………………………………………………………………………………….\n\nTổng số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ:\r\n\n……………………………………………………..\n\nTổng hồ sơ đã tiếp nhận và có hạn trả\r\n\nkết quả trong kỳ: ………………………………...\n\nSTT\n\nTiêu\r\n\n chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nĐiểm\r\n\n tự đánh giá\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nTổng thời gian giải quyết hồ sơ\r\n\n thủ tục hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nÍt hơn thời gian quy định\n\n2\n\n\n\n\n\nĐúng thời gian quy định\n\n1\n\n\n\n\n\nNhiều hơn thời gian quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n2\n\nThời gian phối hợp giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính (đơn vị khác là đầu mối thực hiện)\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nÍt hơn thời gian quy định\n\n2\n\n\n\n\n\nĐúng thời gian quy định\n\n1\n\n\n\n\n\nNhiều hơn thời gian quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n3\n\nSố lần tổ chức, cá nhân phải\r\n\n liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ (trừ trường hợp nguyên nhân thuộc trách\r\n\n nhiệm của người nộp hồ sơ) để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (kể cả theo hình thức trực tuyến)\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nKhông phải liên hệ lần nào\n\n2\n\n\n\n\n\nLiên hệ một lần\n\n1\n\n\n\n\n\nLiên hệ hơn một lần (trừ trường hợp\r\n\n nguyên nhân thuộc trách nhiệm của người nộp hồ sơ)\n\n0\n\n\n\n\n\n4\n\nSố lượng cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\n phải liên hệ để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (kể cả theo hình thức trực\r\n\n tuyến)\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nKhông phải liên hệ với cơ quan, đơn\r\n\n vị, tổ chức nào để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\nPhải liên hệ với 01 cơ quan, đơn vị,\r\n\n tổ chức là Bộ phận Một cửa để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính\n\n1\n\n\n\n\n\nPhải liên hệ với nhiều hơn 01 cơ\r\n\n quan, đơn vị, tổ chức để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính\n\n0\n\n\n\n\n\n5\n\nThái độ của công chức khi tiếp nhận,\r\n\n giải quyết và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nTiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ\r\n\n sớm hơn thời hạn quy định và không có ý kiến phản ánh, kiến nghị về hành vi, thái\r\n\n độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định\r\n\n pháp luật\n\n2\n\n\n\n\n\nTiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ\r\n\n đúng thời hạn quy định và không có ý kiến phản ánh, kiến nghị về hành vi,\r\n\n thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng\r\n\n quy định pháp luật\n\n1\n\n\n\n\n\nCó ý kiến phản ánh, kiến nghị về\r\n\n hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện\r\n\n không đúng quy định pháp luật (trừ trường hợp phản ánh, kiến nghị được cơ\r\n\n quan có thẩm quyền xác minh, kết luận là không đúng)\n\n0\n\n\n\n\n\n6\n\nCập nhật tiến độ giải quyết hồ\r\n\n sơ thủ tục hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nCập nhật đầy đủ và kịp thời tiến độ\r\n\n giải quyết 100% hồ sơ thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của\r\n\n NHNN\n\n2\n\n\n\n\n\nCập nhật đầy đủ và kịp thời tiến độ\r\n\n giải quyết từ 90% đến dưới 100% hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của\r\n\n NHNN\n\n1\n\n\n\n\n\nCập nhật đầy đủ và kịp thời tiến độ\r\n\n giải quyết dưới 90% hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của NHNN\n\n0\n\n\n\n\n\n7\n\nSố lượng hồ sơ thủ tục hành\r\n\n chính được tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả tại Bộ phận một cửa\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n100% hồ sơ thực hiện tại Bộ phận một\r\n\n cửa\n\n2\n\n\n\n\n\nDưới 100% hồ sơ thực hiện tại Bộ phận\r\n\n một cửa\n\n0\n\n\n\n\n\n8\n\nNiêm yết, công khai các thủ tục\r\n\n hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nCông khai chính xác, đầy đủ, kịp thời\n\n2\n\n\n\n\n\nKhông được công khai chính xác, đầy\r\n\n đủ, kịp thời\n\n0\n\n\n\n\n\n9\n\nTiếp thu, giải trình đối với các\r\n\n ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nKhông có phản ánh, kiến nghị hoặc 100%\r\n\n phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng thời hạn theo quy định và không có phản\r\n\n ánh, kiến nghị kéo dài\n\n2\n\n\n\n\n\nTừ 90% đến dưới 100% phản ánh, kiến\r\n\n nghị trở lên được xử lý đúng thời hạn theo quy định và không có phản ánh, kiến\r\n\n nghị kéo dài\n\n1\n\n\n\n\n\nDưới 90% phản ánh, kiến nghị được xử\r\n\n lý đúng thời hạn theo quy định hoặc có phản ánh, kiến nghị kéo dài\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG ĐIỂM\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….., ngày….. tháng….. năm...\n\nĐơn vị đánh giá\n\n\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN CÁCH CHẤM ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHIẾU SỐ 03\n\nSTT\n\nTên\r\n\n tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nCách\r\n\n chấm điểm\n\nTài\r\n\n liệu kiểm chứng\n\n1\n\n- Tổng số hồ sơ đã tiếp nhận và có\r\n\n hạn trả kết quả trong kỳ\n\n- Tổng số hồ sơ đã giải quyết trong\r\n\n kỳ\n\nTổng số hồ sơ tiếp nhận và có hạn\r\n\n trả kết quả trong kỳ: là những hồ sơ có thể tiếp nhận từ kỳ trước hoặc trong\r\n\n kỳ nhưng có thời hạn giải quyết trong kỳ báo cáo.\n\nTổng số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ:\r\n\n Là những hồ sơ được giải quyết trong kỳ báo cáo.\n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\n2\n\nTiêu chí 1: Tổng thời gian giải quyết\r\n\n hồ sơ thủ tục hành chính\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC do cơ quan thực hiện trong kỳ: ít\r\n\n hơn thời gian quy định 2 điểm, đúng thời gian quy định 1 điểm, nhiều hơn thời\r\n\n gian quy định 0 điểm.\n\nĐiểm tiêu chí 1 = Tổng điểm số của\r\n\n các hồ sơ giải quyết TTHC/Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC.\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ giải quyết 06 hồ\r\n\n sơ, trong đó có 02 hồ sơ trễ hạn, 03 hồ sơ trước hạn và 01 hồ sơ đúng hạn, điểm\r\n\n tiêu chí 1 được tính như sau:\n\nĐiểm tiêu chí 1 = [(2x0) +\r\n\n (3x2)+(1x1)]/6 = 1.2\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ theo Quy trình ISO\n\n- Kết quả đánh giá của cá nhân, tổ\r\n\n chức\n\n- Trích xuất số liệu từ phần mềm một\r\n\n cửa điện tử\n\n3\n\nTiêu chí 2: Thời gian phối hợp giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính (đơn vị khác là đầu mối thực hiện)\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC mà Chi nhánh tham gia giải quyết\r\n\n cùng với các cơ quan khác trên địa bàn hoặc Chi nhánh là đơn vị phối hợp với\r\n\n đơn vị khác thuộc NHNN trong quá trình giải quyết TTHC của NHNN: Ít hơn thời\r\n\n gian quy định 2 điểm, Đúng thời gian quy định 1 điểm, Nhiều hơn thời gian quy\r\n\n định 0 điểm.\n\nĐiểm tiêu chí 2 = Tổng điểm số của\r\n\n các hồ sơ giải quyết TTHC/Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC.\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ cơ quan phối hợp\r\n\n với cơ quan khác giải quyết 06 hồ sơ, trong đó có 02 hồ sơ trễ hạn, 03 hồ sơ\r\n\n trước hạn và 01 hồ sơ đúng hạn, điểm tiêu chí 2 được tính như sau:\n\nĐiểm tiêu chí 2 = [(2x0)+(3x2)+(1x1)]/6=1.2\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ\n\n4\n\nTiêu chí 3: Số lần tổ chức, cá nhân\r\n\n phải liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ (trừ trường hợp nguyên nhân thuộc\r\n\n trách nhiệm của người nộp hồ sơ) để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (kể\r\n\n cả theo hình thức trực tuyến, điện tử)\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC:\n\n- Nếu tổ chức, cá nhân không phải\r\n\n liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính lần nào để hoàn thiện hồ\r\n\n sơ thì điểm đánh giá là 2.\n\n- Nếu chỉ phải liên hệ 1 lần với\r\n\n nơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính để hoàn thiện hồ sơ thì điểm đánh giá\r\n\n là 1.\n\n- Nếu phải hơn 1 lần liên hệ với\r\n\n nơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính để hoàn thiện hồ sơ (trừ trường hợp\r\n\n nguyên nhân thuộc trách nhiệm của người nộp hồ sơ) thì điểm đánh giá là 0.\n\nĐiểm tiêu chí 3 = Tổng điểm số của\r\n\n các hồ sơ giải quyết TTHC/Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC.\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ giải quyết 05 hồ\r\n\n sơ, trong đó có 02 hồ sơ tổ chức, cá nhân không phải liên hệ để hoàn thiện,\r\n\n 03 hồ sơ tổ chức, cá nhân phải liên hệ 01 lần để hoàn thiện và 0 hồ sơ liên hệ\r\n\n hơn 01 lần, điểm tiêu chí 3 được tính như sau:\n\nĐiểm tiêu chí 3 = [(2x2) + (3x1) + (0x0)] /5 = 1.4\n\n- Phiếu đánh giá của tổ chức, cá\r\n\n nhân đến thực hiện TTHC\n\n- Kết quả đánh giá trực tuyến của\r\n\n cá nhân, tổ chức\n\n5\n\nTiêu chí 4: Số lượng cơ quan, đơn vị,\r\n\n tổ chức phải liên hệ để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (kể cả theo hình\r\n\n thức trực tuyến)\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được chấm\r\n\n điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC:\n\n- Nếu không phải liên hệ với cơ\r\n\n quan, đơn vị, tổ chức nào để hoàn thiện hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính thì điểm đánh giá là 2.\n\n- Nếu chỉ phải liên hệ với 01 cơ\r\n\n quan, đơn vị, tổ chức là Bộ phận một cửa để hoàn thiện hồ sơ trong giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính (trừ trường hợp theo quy định pháp luật, tổ chức, cá nhân\r\n\n phải trực tiếp tham gia và hoàn thiện hồ sơ giải quyết theo kết quả kiểm tra,\r\n\n xác minh thực địa, họp Hội đồng thẩm định, thẩm tra trong giải trình giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính, thì số lượng được cộng thêm cơ quan, đơn vị, tổ chức được\r\n\n pháp luật giao chủ trì kiểm tra, xác minh thực địa, tổ chức Hội đồng thẩm định,\r\n\n thẩm tra) thì điểm đánh giá là 1.\n\n- Nếu tổ chức, cá nhân phải liên hệ\r\n\n với nhiều hơn 1 cơ quan, đơn vị, tổ chức để hoàn thiện hồ sơ trong giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính thì điểm đánh giá là 0.\n\nĐiểm tiêu chí 4 = Tổng điểm số của\r\n\n các hồ sơ giải quyết TTHC/Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC.\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ giải quyết 07 hồ\r\n\n sơ, trong đó có 02 hồ sơ tổ chức, cá nhân không phải liên hệ để hoàn thiện,\r\n\n 04 hồ sơ tổ chức, cá nhân phải liên hệ với 1 cơ quan, đơn vị để hoàn thiện và\r\n\n 01 hồ sơ liên hệ hơn 1 cơ quan, đơn vị, điểm tiêu chí 4 được tính như sau:\n\nĐiểm tiêu chí 4 = [(2x2) + (4x1) +\r\n\n (01x0)] /7 = 1.1\n\n- Phiếu đánh giá của tổ chức, cá\r\n\n nhân đến thực hiện TTHC\n\n- Kết quả đánh giá trực tuyến của\r\n\n cá nhân, tổ chức\n\n6\n\nTiêu chí 5: Thái độ của công chức\r\n\n khi giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC do chi nhánh thực hiện trong kỳ:\n\n- Khi không có ý kiến phản ánh, kiến\r\n\n nghị về hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực\r\n\n hiện không đúng quy định pháp luật và giải quyết hồ sơ TTHC ít hơn thời hạn\r\n\n quy định thì điểm đánh giá là 2.\n\n- Khi không có ý kiến phản ánh, kiến\r\n\n nghị về hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực\r\n\n hiện không đúng quy định pháp luật và giải quyết hồ sơ TTHC đúng thời hạn quy\r\n\n định thì điểm đánh giá là 1.\n\n- Khi có ý kiến phản ánh, kiến nghị\r\n\n về hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện\r\n\n không đúng quy định pháp luật (trừ trường hợp phản ánh, kiến nghị được cơ\r\n\n quan có thẩm quyền xác minh, kết luận là không đúng) thì điểm đánh giá là 0.\n\nĐiểm tiêu chí 5 = Tổng điểm số của\r\n\n các hồ sơ giải quyết TTHC/Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC.\n\nKết quả được làm tròn phần thập\r\n\n phân đến một (01) chữ số.\n\n* Ví dụ: trong kỳ giải quyết 07 hồ\r\n\n sơ, trong đó có 04 hồ sơ sớm, không có phản ánh, 02 hồ sơ đúng hạn và không\r\n\n có phản ánh và 01 hồ sơ có ý kiến phản ánh, điểm tiêu chí 5 được tính như\r\n\n sau:\n\nĐiểm tiêu chí 5= [(4x2) +(2x1)\r\n\n +(01x0)] /7=1.4\n\n- Phiếu đánh giá của tổ chức, cá\r\n\n nhân đến thực hiện TTHC\n\n- Kết quả đánh giá trực tuyến của\r\n\n cá nhân, tổ chức\n\n7\n\nTiêu chí số 6: Cập nhật tiến độ giải\r\n\n quyết hồ sơ thủ tục hành chính.\n\n* Việc chấm điểm tiêu chí này được\r\n\n chấm điểm cho từng hồ sơ giải quyết TTHC do đơn vị thực hiện trong kỳ:\n\n- Điểm 2 khi cập nhật đầy đủ và kịp\r\n\n thời tiến độ giải quyết 100% các hồ sơ TTHC do đơn vị tiếp nhận trong kỳ trên\r\n\n Cổng dịch vụ công trực tuyến của NHNN thì điểm đánh giá là 2.\n\n- Điểm 1 khi cập nhật đầy đủ và kịp\r\n\n thời tiến độ giải quyết từ 90% đến dưới 100% các hồ sơ TTHC do đơn vị tiếp nhận\r\n\n trong kỳ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của NHNN.\n\n- Điểm 0 khi cập nhật đầy đủ và kịp\r\n\n thời tiến độ giải quyết dưới 90% các hồ sơ TTHC do đơn vị tiếp nhận trong kỳ\r\n\n trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của NHNN.\n\n- Số liệu trích xuất từ phần mềm Một\r\n\n cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Bộ\r\n\n phận một cửa\n\n8\n\nTiêu chí 7: Tổ chức tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, giải quyết, trả kết quả tại Bộ phận một cửa.\n\nChấm điểm tiêu chí 7 có 2 mức điểm:\n\n+ Điểm 2 khi 100% TTHC được tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả tại Bộ phận một cửa.\n\n- Điểm 0 khi dưới 100% TTHC thực hiện\r\n\n tại Bộ phận một cửa.\n\n(Trừ các TTHC được thực hiện tại\r\n\n các bộ phận riêng theo quy định)\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện công\r\n\n tác cải cách hành chính hàng quý của Chi nhánh.\n\n9\n\nTiêu chí 8: Công khai các thủ tục\r\n\n hành chính\n\nChấm điểm tiêu chí 8 có 2 mức điểm:\n\n+ Điểm 2: Công khai các thủ tục\r\n\n hành chính theo đúng quy chế kiểm soát thủ tục hành chính của NHNN\n\n+ Điểm 0: Công khai các thủ tục\r\n\n hành chính chậm so với thời gian quy định.\n\n\n\n10\n\nTiêu chí 9: Tiếp thu, giải trình đối\r\n\n với các ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân\n\nChấm điểm tiêu chí 9 có ba mức điểm:\n\n+ Điểm 2 khi không có phản ánh, kiến\r\n\n nghị hoặc 100% phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng hạn theo quy định và không\r\n\n có phản ánh kiến nghị kéo dài\n\n+ Điểm 1 khi từ 90% đến dưới phản\r\n\n ánh, kiến nghị trở lên được xử lý đúng thời hạn theo quy định và không có phản\r\n\n ánh, kiến nghị kéo dài\n\n+ Điểm 0 khi có tỷ lệ phản ánh, kiến\r\n\n nghị được xử lý đúng hạn chỉ đạt dưới 90% hoặc có phản\r\n\n ánh, kiến nghị kéo dài.\n\n- Các phản ánh, kiến nghị của tổ chức,\r\n\n cá nhân về giải quyết TTHC được tiếp nhận thông qua các phương thức:\n\n+ Phiếu đánh giá của tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\n+ Chức năng đánh giá trực tuyến tại\r\n\n Hệ thống một cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến\n\n+ Ý kiến của tổ chức, cá nhân gửi đến\r\n\n Bộ phận một cửa\n\n+ Điều tra xã hội học\n\n\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC \r\n\n VIỆT NAM\r\n\n ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nBẢNG TỔNG HỢP\n\nKẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM CÔNG CHỨC THAM GIA GIẢI QUYẾT \r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nQuý\r\n\n…../ Năm…..\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nPhòng/ban\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nNguyễn Văn A\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….., ngày….. tháng….. năm\n\nĐơn vị\n\n", + "id": 102106 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102107.json b/contexts/context_102107.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c6a1205dd4bd07a7e63b1e79850e13a3183da50d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102107.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-494-QD-TTg-cong-nhan-thi-xa-Dien-Ban-Quang-Nam-dat-chuan-nong-thon-moi-2015-2016-307480.aspx", + "name": "Quyet-dinh-494-QD-TTg-cong-nhan-thi-xa-Dien-Ban-Quang-Nam-dat-chuan-nong-thon-moi-2015-2016-307480", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 494/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 03\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG NHẬN\r\n\nTHỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NĂM 2015\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai\r\n\nđoạn 2010 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg\r\n\nngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày\r\n\n20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, sửa đổi một số tiêu chí về nông thôn\r\n\nmới;\n\nCăn cứ Quyết định số 372/QĐ-TTg\r\n\nngày 14 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công\r\n\nbố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2167/TTr-BNN-VPĐP ngày 18 tháng\r\n\n3 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông nhận thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam\r\n\ncó trách nhiệm công bố theo quy định và khen thưởng theo Quyết định số\r\n\n1620/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch\r\n\ntổ chức thực hiện phong trào thi đua “cả nước chung sức\r\n\nxây dựng nông thôn mới”.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình Mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các thành viên BCĐ TW, các đ/c cố vấn BCĐ TW, VPĐP (Bộ NN&PTNT);\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - Sở NN&PTNT, Chi cục PTNT tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - Thị ủy, UBND thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg, các Vụ: KTTH, KGVX, TCCV, V.III,\r\n\n TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (3) Thịnh\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Văn Ninh\n\n", + "id": 102107 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102108.json b/contexts/context_102108.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f6412829464e73c3bd913df88cd17c8a3142635c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102108.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2783-QD-UBND-nam-2012-phe-duyet-Quy-hoach-phat-trien-mang-luoi-co-so-152415.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2783-QD-UBND-nam-2012-phe-duyet-Quy-hoach-phat-trien-mang-luoi-co-so-152415", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 2783/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày 29 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN\r\n\nNĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2006;\n\nCăn cứ Chiến lược phát triển nhân\r\n\nlực Việt Nam thời kỳ 2011-2020; Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn\r\n\n2011 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 630/QĐ-TTg\r\n\nngày 29 tháng 05 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược\r\n\nphát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 733/QĐ-TTg của\r\n\nThủ tướng Chính phủ ngày 17 tháng 5 năm 2011 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 826/QĐ-LĐTBXH\r\n\nngày 07 tháng 07 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc\r\n\nPhê duyệt nghề trọng điểm và trường được lựa chọn nghề trọng điểm để hỗ trợ đầu\r\n\ntư từ Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015;\n\nCăn cứ Kết luận số 03-KL/TU ngày\r\n\n25/6/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kết quả thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU\r\n\ncủa Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Khóa XVI) về đào tạo, phát triển dạy nghề giai đoạn\r\n\n2004-2010 và phương hướng, nhiệm vụ đào tạo, phát triển dạy nghề giai đoạn\r\n\n2012-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1705/QĐ-UBNĐ\r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nThái Bình về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thái Bình đến\r\n\nnăm 2020;\n\nXét Báo cáo thẩm định quy hoạch\r\n\nngày 14/9/2012 của Hội đồng thẩm định Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy\r\n\nnghề tỉnh Thái Bình đến năm 2020 và đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội\r\n\ntại Tờ trình số 167/TTr-SLĐTBXH ngày 09/11/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch\r\n\nphát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Thái Bình đến năm 2020, với những nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\nI. Quan điểm, định hướng quy hoạch\n\n- Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở\r\n\ndạy nghề là dự án quan trọng để thực hiện phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo\r\n\nphục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa.\n\n- Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở\r\n\ndạy nghề tỉnh Thái Bình đến năm 2020 phải có bước đi thích\r\n\nhợp theo từng giai đoạn và phải phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực và\r\n\nchiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,\r\n\ncủa từng ngành và phát huy hiệu quả của các cơ sở dạy nghề hiện có;\n\n- Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề\r\n\nrộng khắp cả tỉnh, đa dạng các hình thức dạy nghề; tạo điều kiện cho người lao\r\n\nđộng trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là lao động thuộc hộ nghèo, lao động thuộc hộ\r\n\ngia đình bị thu hồi đất canh tác, lao động là người thuộc diện hưởng chính sách\r\n\nngười có công với cách mạng và người tàn tật học nghề, lập nghiệp.\n\n- Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề\r\n\ncủa tỉnh cần dựa trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, đổi mới nội dung chương\r\n\ntrình, phương pháp giảng dạy và đầu tư hoàn thiện các điều kiện phát triển mạng\r\n\nlưới cơ sở dạy nghề; mở rộng quy mô, đồng thời nâng cao chất lượng dạy nghề; điều\r\n\nchỉnh cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường\r\n\nlao động và những tiến bộ về kỹ thuật, công nghệ.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề; khuyến\r\n\nkhích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư cho dạy nghề, phát triển\r\n\ncác cơ sở dạy nghề tư thục và cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư của nước ngoài, mở rộng\r\n\nhội nhập quốc tế về dạy nghề.\n\nII. Mục tiêu quy hoạch\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nPhát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề\r\n\nnhằm đáp ứng được nhu cầu nhân lực của thị trường lao động cả về số lượng, chất\r\n\nlượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của\r\n\ntỉnh và góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động; nâng cao thu nhập; giảm\r\n\nnghèo vững chắc; đảm bảo an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua\r\n\nđào tạo đạt khoảng 55%, trong đó đào tạo nghề đạt 41,5%; đến năm 2020 đạt khoảng\r\n\n70%, trong đó đào tạo nghề đạt 56,5%.\n\n- Năm 2013: Nâng\r\n\ncấp trường Trung cấp nghề Thái Bình lên trường Cao đẳng nghề; nâng cấp Trung\r\n\ntâm dạy nghề huyện Tiền Hải lên thành trường Trung cấp nghề; thành lập mới 02 Trung tâm dạy nghề ngoài công lập\r\n\ntại huyện Hưng Hà và huyện Thái Thụy.\n\n- Năm 2014; Nâng cấp trường Trung cấp\r\n\nnghề cho người khuyết tật lên trường Cao đẳng nghề; nâng cấp Trung tâm dạy nghề\r\n\nhuyện Thái Thụy lên trường Trung cấp nghề; thành lập mới 01 Trung tâm dạy nghề\r\n\nngoài công lập tại huyện Quỳnh Phụ.\n\n- Năm 2015: Nâng cấp Trung tâm dạy\r\n\nnghề Quỳnh Phụ và Trung tâm dạy nghề huyện Hưng Hà lên trường Trung cấp nghề;\r\n\nthành lập mới 04 Trung tâm dạy nghề tại các huyện: Đông Hưng, Hưng Hà, Quỳnh Phụ\r\n\nvà Tiền Hải.\n\n- Phấn đấu đến năm 2020, thu hút mỗi\r\n\nnăm 3 vạn học sinh, sinh viên học nghề.\n\nIII. Nội dung quy hoạch\n\n1. Mạng lưới cơ sở dạy nghề\n\nPhát triển mạng lưới các cơ sở dạy\r\n\nnghề ở tất cả các huyện, thành phố để đáp ứng được nhu cầu đào tạo của người\r\n\nlao động, giải quyết việc làm tại các địa bàn trong tỉnh. Đến năm\r\n\n2015 Thái Bình có 34 cơ sở dạy nghề,\r\n\nđến năm 2020 có 39 cơ sở dạy nghề (không tính các cơ sở\r\n\ntham gia dạy nghề).\n\n2. Cơ cấu ngành nghề đào tạo\n\n- Tăng cường về số lượng và chất lượng\r\n\nlao động qua đào tạo làm việc trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, đồng thời\r\n\ngiảm số lượng lao động làm việc trong lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp để có thể đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông\r\n\nthôn mới. Tăng quy mô đào tạo các nghề thuộc nhóm nghề thu hút được số lượng lớn\r\n\nhọc viên theo học như: nghề may thời trang, nghề vận hành\r\n\nvà sửa chữa máy công cụ, nghề điện công nghiệp và điện dân dụng, nghề trồng trọt và chăn nuôi, nhóm nghề về tiểu thủ công nghiệp...\n\n- Các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh\r\n\ntập trung đào tạo các nghề phục vụ nhu cầu lao động của các\r\n\nkhu công nghiệp, cụm công nghiệp và một số ngành khác như: công nghệ thông tin, cơ khí chính xác, điện, điện tử và đào tạo các nghề có nhu cầu lao động cao.\n\n3. Cơ sở vật chất\n\nTrang thiết bị cho công tác dạy nghề\r\n\ncần phải hướng tới đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động về trình độ tay nghề\r\n\ncủa học sinh và khả năng thích ứng với các công nghệ hiện đại. Việc đầu tư máy móc thiết bị cần phải có những khoản đầu tư lớn và dài hạn. Việc\r\n\nhuy động các nguồn vốn từ bên ngoài là rất quan trọng, giúp cho các cơ sở dạy nghề đạt được mục tiêu của mình, đồng thời\r\n\ngóp phần thúc đẩy công tác xã hội hóa giáo dục, đào tạo.\n\n4. Phát triển đội ngũ\r\n\ngiáo viên dạy nghề\n\n- Phát triển đội\r\n\nngũ giáo viên đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp; đạt\r\n\ntiêu chuẩn trình độ đào tạo về lý thuyết, thực hành, nghiệp\r\n\nvụ sư phạm dạy nghề; có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\nđể áp dụng vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Ngoài ra, cần thực\r\n\nhiện chế độ định kỳ bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm\r\n\ncho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.\n\n- Để đảm bảo được chất lượng cho công\r\n\ntác đào tạo nghề thì việc đảm bảo đủ số lượng giáo viên là\r\n\nmột trong những điều kiện cần thiết, với tiêu chuẩn tỷ lệ\r\n\ngiáo viên trên số lượng học sinh ở mức 1/20 và 10% trong tổng số giáo viên\r\n\ntrong các trường Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề có trình độ sau Đại học. Định\r\n\nhướng đến năm 2020 thì 30% số lượng giáo viên trong các trường Cao đẳng nghề và\r\n\nTrung cấp nghề có trình độ sau Đại học, ngoài ra các tiêu chuẩn về ngoại ngữ và tin học phải đạt mức cơ bản ở 100% số lượng giáo viên\r\n\nở các trường này. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy phải đảm bảo\r\n\nđược 50% số lượng giáo viên sử dụng thành thạo các chương trình ứng dụng.\n\n5. Phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề\n\n- Trên cơ sở về đặc điểm kinh tế xã hội\r\n\nvà nguồn nhân lực ở địa phương, cần xây dựng các chương trình đào tạo một cách\r\n\nphù hợp trên cơ sở các tiêu chuẩn chung của cả nước. Việc\r\n\nxây dựng và đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình dạy\r\n\nnghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề phù hợp với tiến bộ của khoa học và công nghệ,\r\n\nứng dụng trong sản xuất và đạt được những tiêu chuẩn của khu vực. Xây dựng\r\n\nchương trình dạy nghề theo phương pháp phân tích nghề, từng bước chuyển sang\r\n\nchương trình dạy nghề theo module.\n\n- Đến năm 2015, các trường Cao đẳng\r\n\nnghề và Trung cấp nghề có các chương trình, giáo trình đào tạo nghề phù hợp với\r\n\ncông nghệ tiến tiến, ứng dụng những tiến bộ của khoa học và kỹ thuật vào việc\r\n\nđào tạo cho học sinh, sinh viên học nghề.\n\n6. Xã hội hóa hoạt động dạy\r\n\nnghề\n\nCùng với công tác xã hội hóa trong hoạt\r\n\nđộng dạy nghề của cả nước, đến năm 2015, thí điểm cổ phần hóa các cơ sở dạy nghề\r\n\ncông lập, chuyển 20% các trường trung cấp nghề công lập sang loại hình tư thục;\r\n\ncó 70% tổng số học sinh học nghề ngoài công lập trong đó khoảng 20% học sinh trung cấp nghề. Đến năm 2020, triển khai rộng rãi cổ phần hóa cơ sở dạy nghề, chuyển 60% các trường trung cấp nghề, cao đẳng\r\n\nnghề sang loại hình tư thục; có 85% tổng số học sinh học nghề ngoài công lập,\r\n\ntrong đó có khoảng 50% học sinh trung cấp nghề cao đẳng nghề.\n\nIV. Một số giải pháp cơ bản\n\n1. Giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển dạy nghề\n\n1.1. Nhu cầu kinh\r\n\nphí\n\nTổng nhu cầu kinh phí đầu tư phát triển\r\n\ndạy nghề giai đoạn 2013 - 2020 là: 592.890 triệu đồng,\r\n\ntrong đó:\n\n- Ngân sách trung ương:\n\n281.030 triệu đồng (chiếm 47,4%);\n\n- Ngân sách địa phương:\n\n99.605 triệu đồng (chiếm 16,8%);\n\n- Kinh phí khác: \n\n212.255 triệu đồng (chiếm 35,8%).\n\n1.2. Huy động, sử dụng nguồn vốn\n\n- Ưu tiên đầu tư cho phát triển dạy\r\n\nnghề. Hiện tại, ngân sách của tỉnh dành cho giáo dục đào tạo chiếm khoảng 20% tổng chi hàng năm, trong đó chi cho đào tạo nghề còn ở mức\r\n\nkhiêm tốn (trong năm 2010, tổng vốn đầu tư cho các cơ sở dạy nghề - 27 cơ sở -\r\n\nkhoảng 26 tỷ đồng). Do đó, trong những năm tới cần nâng tỷ lệ chi từ ngân sách\r\n\nhàng năm cho dạy nghề theo tỷ lệ tăng GDP, đảm bảo đến năm 2020 tỷ lệ chi cho dạy\r\n\nnghề đạt 1% GDP của tỉnh.\n\n- Ngân sách nhà nước tập trung đầu tư\r\n\nđồng bộ cho những cơ sở dạy nghề chất lượng cao, nghề trọng điểm, các vùng khó\r\n\nkhăn; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề; phát triển chương trình; đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Nhà nước thực hiện chính sách\r\n\nhỗ trợ cho người học nghề thuộc đối tượng đặc thù, nhất là đối với những đối tượng\r\n\nchính sách xã hội, người tàn tật, người nghèo, cận nghèo, nông dân chuyển đổi\r\n\nviệc làm, bộ đội xuất ngũ....\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng nguồn lực cho phát triển dạy nghề bao gồm, nhà nước, doanh nghiệp, người học,\r\n\ncác nhà đầu tư trong và ngoài nước, trong đó nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước là chủ yếu.\n\n- Phát huy cơ chế tự chủ về tài chính\r\n\nvừa là động lực để các cơ sở dạy nghề mạnh dạn đầu tư phát triển vừa là thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động.\n\n2. Giải pháp về cơ chế chính sách\n\n- Hoàn thiện cơ chế, chính sách về dạy\r\n\nnghề, học nghề bao gồm:\n\n+ Chính sách đãi ngộ, thu hút giáo\r\n\nviên dạy nghề.\n\n+ Đổi mới chính sách tài chính về dạy\r\n\nnghề: có chính sách thu học phí phân biệt theo nghề và trình độ đào tạo; thực\r\n\nhiện cơ chế đặt hàng đào tạo cho các cơ sở dạy nghề, không phân biệt hình thức sở hữu. Ngân sách nhà nước tập trung đầu tư cho\r\n\nnhững cơ sở dạy nghề trọng điểm, nghề trọng điểm (đầu tư đồng bộ); đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý;\r\n\nphát triển chương trình; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đào tạo nghề cho\r\n\ncác đối tượng chính sách, nhóm yếu thế trong xã hội và phổ cập nghề cho người\r\n\nlao động. Có cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực trong và ngoài nước để phát triển dạy nghề.\n\n+ Chính sách đào tạo ngoại ngữ phù hợp\r\n\ntrình độ nghề đào tạo.\n\n+ Chính sách đối với người lao động\r\n\nqua đào tạo nghề; chính sách đào tạo liên thông, hỗ trợ người học nghề (ưu tiên\r\n\nđối tượng chính sách, người khuyết tật và những người thuộc nhóm “yếu thế”\r\n\nkhác); chính sách đối với một số nghề đặc thù, nghề xã hội\r\n\ncó nhu cầu nhưng khó thu hút học sinh vào học nghề.\n\n+ Xây dựng cơ chế, chính sách tạo điều\r\n\nkiện cho doanh nghiệp trở thành một chủ thể quan trọng trong đào tạo nghề:\n\nCó cơ chế, chính sách tạo điều kiện\r\n\ncho doanh nghiệp thành lập trường nghề, trung tâm dạy nghề; liên kết với trường\r\n\nnghề trong đào tạo và giải quyết việc làm; nhận học sinh, sinh viên của nhà trường\r\n\nđến doanh nghiệp thực hành, thực tập. Xây dựng các mô\r\n\nhình, hình thức và phương thức hợp tác, gắn kết giữa doanh nghiệp và cơ sở đào\r\n\ntạo để nâng cao khả năng có việc làm cho người lao động sau khi được đào tạo.\r\n\nPhát triển mạnh các cơ sở dạy nghề tại doanh nghiệp để đào tạo nghề cho doanh\r\n\nnghiệp và cho xã hội; khuyến khích phát triển dạy nghề tại dây chuyền sản xuất\r\n\ncủa doanh nghiệp.\n\nHuy động doanh nghiệp trực tiếp tham\r\n\ngia vào quá trình đào tạo nghề, như: xây dựng mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy\r\n\nnghề; xây dựng danh mục nghề, tiêu\r\n\nchuẩn nghề; tham gia giảng dạy và đánh giá kỹ năng nghề\r\n\ncho người lao động; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\ntriển dạy nghề. Khuyến khích doanh nghiệp đóng góp kinh phí đào tạo nghề khi tiếp nhận lao\r\n\nđộng đã qua đào tạo.\n\n- Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước\r\n\nvề dạy nghề theo hướng phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, gắn với\r\n\ntrách nhiệm và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; đảm bảo sự giám sát của\r\n\ncơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân. Nâng cao năng lực\r\n\nquản lý của cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề các cấp. Cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về dạy nghề ở tỉnh trên cơ sở các chính sách của cả nước, có trách nhiệm\r\n\nxây dựng cơ chế, chính sách phát triển dạy nghề phù hợp với\r\n\nđịnh hướng phát triển kinh tế xã hội và đặc thù của tỉnh. Tổ chức nghiên cứu, ứng\r\n\ndụng khoa học công nghệ trong dạy và học nghề.\n\n- Có cơ chế để cơ sở dạy nghề là một\r\n\nchủ thể độc lập, tự chủ; người đứng đầu cơ sở dạy nghề phải tự chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật và phải được đào tạo về quản lý dạy nghề.\n\n- Chú trọng phân bố và đầu tư các trường\r\n\nchất lượng cao ở các vùng kinh tế động lực của tỉnh; ưu tiên, khuyến khích\r\n\nthành lập mới cơ sở dạy nghề ngoài công lập; khuyến khích hợp tác và thành lập\r\n\ncác cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài.\n\n3. Giải pháp về phát triển\r\n\nđội ngũ giáo viên dạy nghề\n\n- Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy các\r\n\nnghề trọng điểm cấp độ quốc gia về trình độ đào tạo, kỹ năng và sư phạm nghề.\n\n- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo\r\n\nviên dạy nghề theo hướng chuẩn hóa, đủ về số lượng; có cơ\r\n\ncấu hợp lý theo nghề và trình độ đào tạo.\r\n\nHuy động các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, nghệ nhân, người lao động có tay\r\n\nnghề cao, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.\n\n- Đến năm 2015,\r\n\nthành lập khoa sư phạm dạy nghề tại Trường Cao đẳng nghề của tỉnh để đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và nâng cao kỹ năng nghề\r\n\ncho giáo viên dạy nghề trên địa bàn.\n\n- Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý dạy\r\n\nnghề. Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý dạy nghề; hình thành đội ngũ cán bộ quản lý dạy\r\n\nnghề có tính chuyên nghiệp.\n\n4. Giải pháp về tăng\r\n\ncường cơ sở vật chất, trang thiết bị; chương trình, giáo trình dạy nghề\n\n4.1. Đầu tư cơ sở\r\n\nvật chất, trang thiết bị\n\n- Đối với các nghề trọng điểm quốc\r\n\ngia, các nghề cấp độ khu vực và quốc tế, tiếp nhận và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở\r\n\nvật chất, danh mục thiết bị dạy nghề trong nước và các nước tiên tiến trong khu\r\n\nvực ASEAN và quốc tế; đối với các nghề không thuộc danh mục\r\n\ncác nghề trọng điểm, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở vật chất, danh mục thiết bị dạy\r\n\nnghề tối thiểu.\n\n- Các cơ sở dạy nghề phải đảm bảo đầu\r\n\ntư cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề tối thiểu cho các nghề đào tạo. Trang\r\n\nthiết bị cho công tác dạy nghề cần phải hướng tới đáp ứng nhu cầu của thị trường\r\n\nlao động về trình độ tay nghề của học sinh và khả năng thích ứng với các công\r\n\nnghệ hiện tại.\n\n4.2. Phát triển chương\r\n\ntrình, giáo trình\n\n- Đối với các nghề trọng điểm quốc\r\n\ngia tiếp nhận và áp dụng chương trình của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội xây\r\n\ndựng và ban hành trên cơ sở tiêu chuẩn nghề quốc gia; đối với các nghề cấp độ\r\n\nkhu vực và quốc tế, tiếp nhận và sử dụng chương trình, giáo trình dạy nghề của\r\n\ncác nước tiên tiến trong khu vực ASEAN và quốc tế phù hợp với thị trường lao động\r\n\nViệt Nam; chương trình, giáo trình của các nghề khác do cơ sở dạy nghề xây dựng,\r\n\ntrên cơ sở khung chương trình hoặc tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; chương\r\n\ntrình, giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn: hướng dẫn các cơ sở tham gia\r\n\ndạy nghề cho lao động nông thôn xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề; xây\r\n\ndựng chương trình, giáo trình kiến thức kinh doanh và khởi sự doanh nghiệp cho\r\n\nlao động nông thôn học nghề theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.\n\n- Đổi mới nội dung, phương thức đào tạo\r\n\nđáp ứng nhu cầu thị trường lao động: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề; chú trọng\r\n\nkỹ năng thực hành sau đào tạo. Các cơ sở dạy nghề tự kiểm định chất lượng dạy\r\n\nnghề và chịu sự đánh giá định kỳ của cơ quan chức năng.\r\n\nXây dựng chương trình, giáo trình đào tạo nghề ở 3 cấp trình độ đạt tiêu chuẩn,\r\n\ntrên cơ sở chương trình khung theo\r\n\nquy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; nội dung đào tạo phải phù hợp với\r\n\ntừng ngành, từng nghề và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường lao động.\n\nV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Lao động Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\n- Chủ trì, phối hợp các sở ban ngành\r\n\nliên quan của tỉnh, căn cứ các mục tiêu, chỉ tiêu và định hướng phát triển của\r\n\nquy hoạch này, tổ chức xây dựng các chương trình mục tiêu, đề án và dự án đầu\r\n\ntư phù hợp, đồng thời đề ra các giải pháp đồng bộ nhằm\r\n\nphát huy tối đa các nguồn lực phục vụ sự phát triển dạy nghề của tỉnh.\n\n- Thực hiện đổi mới tổ chức quản lý và\r\n\ncải cách hành chính tạo môi trường thuận lợi khuyến khích\r\n\nthu hút đầu tư trong nước và nước ngoài, chủ động khai thác các tiềm năng, nguồn\r\n\nlực để thực hiện tốt các mục tiêu phát triển và định hướng quy hoạch.\n\n- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát, tổng hợp tình hình và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, định kỳ tổ chức đánh\r\n\ngiá và đề xuất điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh.\n\nNgoài mục tiêu về số lượng cơ sở dạy\r\n\nnghề được quy hoạch tại Quy hoạch này, nếu các nhà đầu tư, doanh nghiệp... có\r\n\ncác Dự án thành lập mới trường Cao đẳng nghề hoặc trường Trung cấp nghề hoặc\r\n\nTrung tâm dạy nghề ngoài công lập phù hợp và nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã\r\n\nhội của tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội sẽ chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành liên quan xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các Sở, Ban, ngành có liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản pháp quy\r\n\ncó liên quan đến cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư thành lập mới các trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề. Phối hợp xây dựng kế hoạch đầu\r\n\ntư, phê duyệt các Dự án đầu tư thành lập, nâng cấp các cơ sở dạy nghề theo quy\r\n\nhoạch của tỉnh đã được phê duyệt; thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư phát triển cơ sở vật chất của các cơ sở dạy nghề công lập theo quy định của\r\n\nNhà nước.\n\n3. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở, Ban,\r\n\nngành có liên quan tham mưu đề xuất, cân đối nguồn kinh phí\r\n\nngân sách hàng năm cho phát triển đào tạo nghề phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;\r\n\nhướng dẫn sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.\n\n4. Sở Nội vụ\n\n- Phối hợp với Sở Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội xác định biên chế, xây dựng cơ chế, chính sách cho cán bộ, giáo\r\n\nviên ngành dạy nghề.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ công chức cấp xã.\n\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\ncó liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển\r\n\nkhai thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo quy định; thực\r\n\nhiện tốt việc gắn kết giữa doanh nghiệp và các cơ sở dạy nghề nông nghiệp nhằm\r\n\nsử dụng có hiệu quả lao động sau đào tạo và bao tiêu sản phẩm cho người lao động.\n\n6. Sở Công thương\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở, Ban,\r\n\nngành có liên quan trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch trong đó có việc đẩy\r\n\nmạnh hỗ trợ và phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu\r\n\nthủ công nghiệp trên địa bàn nông thôn, hỗ trợ sản xuất và gắn kết doanh nghiệp\r\n\nsản xuất với các cơ sở dạy nghề nhằm sử dụng có hiệu quả lao động qua đào tạo\r\n\nnghề đáp ứng nhu cầu phát triển nghề và làng nghề trên địa bàn tỉnh, góp phần tích cực xây dựng nông thôn mới.\n\n7. Đài phát thanh và truyền\r\n\nhình Thái Bình\n\nTăng cường tuyên truyền phổ biến Pháp\r\n\nluật dạy nghề; các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà\r\n\nnước về công tác dạy nghề và Quy hoạch dạy nghề của tỉnh đến năm 2020.\n\n8. Các sở, ngành liên quan\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n- Triển khai các hoạt động liên quan\r\n\nđến dạy nghề trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;\n\n- Căn cứ vào Quy hoạch này, xây dựng\r\n\nvà tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển dạy nghề -\r\n\nhàng năm và 5 năm phù hợp với kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Định hướng đầu tư cho các trường\r\n\nTrung cấp nghề và Cao đẳng nghề thuộc sở, ngành và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố tập trung đối với các ngành\r\n\nnghề mũi nhọn, tăng định mức về chí phí đào tạo cho một số nghề đào tạo kỹ thuật\r\n\ncao, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, lãng phí;\n\n- Phối hợp kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ sở dạy nghề.\n\nĐiều 2. Giao Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội tổ chức công bố công khai và hướng dẫn thực hiện Quy hoạch\r\n\nnày.\n\nCăn cứ vào nội dung Quy hoạch được\r\n\nphê duyệt tại Điều 1, các sở, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố triển khai thực hiện xây dựng Quy hoạch, kể hoạch phát\r\n\ntriển dạy nghề thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Giám đốc sở, Thủ trưởng ngành, các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Bộ Lao động Thương binh và Xã\r\n\n hội; \r\n\n - Thường trực\r\n\n Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, VX, TM.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Văn Sinh\n\n", + "id": 102108 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102109.json b/contexts/context_102109.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21dac8453aeb8ae170f562e5b58549192c0a9999 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102109.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-62-2019-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-35-2015-ND-CP-ve-quan-ly-su-dung-dat-trong-lua-418633.aspx", + "name": "Nghi-dinh-62-2019-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-35-2015-ND-CP-ve-quan-ly-su-dung-dat-trong-lua-418633", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 62/2019/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2019\nNGHỊ ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 35/2015/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:\n“1. Điều kiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản:\na) Không làm mất đi các điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại; không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa;\nb) Phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa của cấp xã (sau đây gọi là kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa), đảm bảo công khai, minh bạch;\nc) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây lâu năm phải theo vùng, để hình thành các vùng sản xuất tập trung và khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng sẵn có; phù hợp với định hướng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp của địa phương;\nd) Trường hợp trồng lúa đồng thời kết hợp nuôi trồng thủy sản, cho phép sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng cho nuôi trồng thủy sản, độ sâu của mặt bằng hạ thấp không quá 120 cm, khi cần thiết phải phục hồi lại được mặt bằng để trồng lúa trở lại.”\n2. Bổ sung Điều 4a như sau:\n“Điều 4a. Quy định thủ tục đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa\n1. Đối tượng có nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa, gửi 01 bản đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm:\na) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trồng lúa hợp pháp (người sử dụng đất) có nhu cầu chuyển đổi sang trồng cây hàng năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản;\nb) Hộ gia đình, cá nhân trong nước sử dụng đất trồng lúa hợp pháp có nhu cầu chuyển sang trồng cây lâu năm.\n2. Trường hợp bản đăng ký chuyển đổi không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã phải hướng dẫn cho người sử dụng đất, chỉnh sửa, bổ sung bản đăng ký.\n3. Trường hợp bản đăng ký chuyển đổi hợp lệ và phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời gian 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có ý kiến “Đồng ý cho chuyển đổi”, đóng dấu vào Bản đăng ký, vào sổ theo dõi và gửi lại cho người sử dụng đất.\n4. Trường hợp không đồng ý, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này”.\n3. Bổ sung Điều 5a như sau:\n“Điều 5a. Quy định về thủ tục nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa khi chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp\n1. Việc nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này, được thực hiện là một thành phần của bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai.\n2. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất lập bản kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa nước được nhà nước giao, cho thuê theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này gửi tới cơ quan tài nguyên và môi trường đề nghị xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa.\na) Trường hợp bản kê khai không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc, cơ quan tài nguyên và môi trường phải hướng dẫn cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất bổ sung, hoàn thiện và nộp lại bản kê khai.\nb) Trường hợp bản kê khai hợp lệ, trong 05 ngày làm việc, cơ quan tài nguyên và môi trường có văn bản xác nhận rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa gửi đến người được nhà nước giao đất, cho thuê đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp.\n3. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi hồ sơ đến cơ quan tài chính của địa phương đề nghị xác định số tiền nộp bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị xác nhận số tiền phải nộp theo mẫu quy định tại Phụ lục IV (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc Phụ lục V (đối với hộ gia đình, cá nhân) ban hành kèm theo Nghị định này; văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của cơ quan tài nguyên và môi trường.\na) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc, cơ quan tài chính địa phương phải hướng dẫn cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất bổ sung, hoàn thiện và nộp lại hồ sơ.\nb) Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan tài chính địa phương căn cứ vào văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền của cơ quan tài nguyên và môi trường, xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp và thông báo cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.\n4. Cơ quan tài chính địa phương tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp quá thời hạn nộp theo công văn của cơ quan tài chính địa phương, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế”.\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:\n“Điều 8. Sử dụng kinh phí hỗ trợ\nỦy ban nhân dân các cấp sử dụng kinh phí do người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước nộp và nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này để thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, địa phương sẽ quyết định thực hiện các việc sau:\n1. Hỗ trợ cho người trồng lúa\nSử dụng không thấp hơn 50% kinh phí dùng hỗ trợ cho người trồng lúa để áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.\n2. Phần kinh phí còn lại để thực hiện các việc sau:\na) Phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao định kỳ 10 năm để sử dụng hiệu quả và có biện pháp cải tạo phù hợp;\nb) Cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại: tăng độ dày của tầng canh tác; tôn cao đất trồng lúa trũng, thấp; tăng độ bằng phẳng mặt ruộng; thau chua, rửa mặn đối với đất bị nhiễm phèn, mặn và các biện pháp cải tạo đất khác;\nc) Đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông, thủy lợi trên đất trồng lúa;\nd) Khai hoang, phục hóa đất chưa sử dụng thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại.”\n5. Sửa đổi khoản 2 Điều 9 như sau:\n“2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa ở các địa phương.\"\n6. Bổ sung khoản 5 0 như sau:\n\"5. Hằng năm, chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất nông nghiệp và cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất nông nghiệp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\"\n7. Sửa đổi khoản 4, khoản 6 3 như sau:\n“4. Xác định các loại cây trồng hàng năm, cây lâu năm hoặc loại thủy sản phù hợp cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa phương theo quy định tại Nghị định này. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của địa phương.\n6. Hằng năm trước ngày 31 tháng 12 báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của địa phương; báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng của địa phương theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.\"\n8. Sửa đổi khoản 2 3 như sau:\n“2. Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định ranh giới, lập bản đồ diện tích đất trồng lúa, vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao. Chỉ đạo cơ quan tài nguyên và môi trường khi thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất phải xác định diện tích chuyên trồng lúa nước chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp (nếu có) làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách nhà nước.”\n9. Bổ sung 3a như sau:\n“3a. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n1. Lập và ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của cấp huyện trên cơ sở kế hoạch chuyển đổi của cấp tỉnh.\n2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa bàn huyện.\n3. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan quản lý chuyên ngành về trồng trọt).”\n10. Bổ sung 3b như sau:\n\"3b. Ủy ban nhân dân cấp xã\n1. Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa cấp xã trên cơ sở kế hoạch chuyển đổi cấp huyện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này; tổ chức lấy ý kiến của hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong việc xác định vùng chuyển đổi; thông báo công khai kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã vào quý IV của năm trước trong thời hạn 60 ngày.\n2. Tiếp nhận, xử lý Bản đăng ký chuyển đổi; lập sổ theo dõi chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.\n3. Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.\n4. Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.”\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.\n2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 4 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.\n3. Bãi bỏ khoản 7 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai đã được bổ sung tại khoản 11 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.\n4. Bãi bỏ Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Thông tư số 19/2017/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 về quản lý sử dụng đất trồng lúa và hướng dẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sang trồng cây lâu năm, cây hàng năm và trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.\n\nĐiều 3. Quy định chuyển tiếp\nViệc sử dụng kinh phí hỗ trợ các hoạt động quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa trước khi Nghị định này có hiệu lực thi tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm thi hành\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NN (2)\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nPHỤ LỤC I\nMẪU BẢN ĐĂNG KÝ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA (Kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ)\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n…….., ngày …. tháng …. năm …….\nBẢN ĐĂNG KÝ\nCHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA\nKính gửi: Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn): ……………..\n1. Tên tổ chức hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình: ..........................\n2. Chức vụ người đại diện tổ chức: ..............................................................................\n3. Số CMND/Thẻ căn cước: ………Ngày cấp: …………..Nơi cấp....................................\nHoặc Giấy chứng nhận ĐKKD (tổ chức) ……. Ngày cấp:………Nơi cấp .........................\n4. Địa chỉ: ........................................................... Số điện thoại: …………………………..\n5. Diện tích chuyển đổi ... (m2, ha), thuộc thửa đất số ……………., tờ bản đồ số.............\nkhu vực, cánh đồng.....................................................................................................\n6. Mục đích\na) Trồng cây hàng năm:\n- Chuyển đổi từ đất 1 vụ lúa/năm: Tên cây trồng………………….., vụ..............................\n- Chuyển đổi từ đất 2 - 3 vụ lúa/năm: Tên cây trồng……………….., vụ.............................\n- Chuyển đổi từ đất lúa nương: Tên cây trồng ...............................................................\nb) Trồng cây lâu năm:\n- Chuyển đổi từ đất 1 vụ lúa/năm: Tên cây trồng………, năm .........................................\n- Chuyển đổi từ đất 2 - 3 vụ lúa/năm: Tên cây trồng……, năm ........................................\n- Chuyển đổi từ đất lúa nương: Tên cây trồng …………., năm.........................................\nc) Trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản:\n- Chuyển đổi từ đất 1 vụ lúa/năm: Loại thủy sản……………, năm ...................................\n- Chuyển đổi từ đất 2 - 3 vụ lúa/năm: Loại thủy sản……………, năm ...............................\n7. Cam kết thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi của địa phương và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất trồng lúa./.\nUBND CẤP XÃ TIẾP NHẬN (Ký, họ tên và đóng dấu)\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/ HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN (Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))\nPHỤ LỤC II\nMẪU THÔNG BÁO KHÔNG TIẾP NHẬN BẢN ĐĂNG KÝ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA (kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ)\nỦY BAN NHÂN DÂN (cấp xã, phường, thị trấn) -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:…….\n…, ngày …… tháng …. năm …….\nTHÔNG BÁO\nVề việc không tiếp nhận Bản đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa\nCăn cứ quy định tại Nghị định số /2019/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và các quy định khác của pháp luật liên quan.\nỦy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ……………………………………………thông báo:\nKhông tiếp nhận đơn đăng ký chuyển đổi cây trồng trên đất trồng lúa của………………………..(họ, tên người đại diện của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, tổ chức);\nĐịa chỉ ……………………………………………………………………………………………….\nLý do không tiếp nhận:……………………………………………………………………………..\nYêu cầu Ông/Bà/tổ chức ……………………. thực hiện Thông báo này và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất trồng lúa./.\nNơi nhận: - Người sử dụng đất; - Lưu: VT.\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Ký, họ tên và đóng dấu)\nPHỤ LỤC III\nBẢNG KÊ KHAI DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP (kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ)\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nKính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố:…………. (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố, thị xã)\n1. Tên cơ quan/tổ chức/hộ gia đình/cá nhân kê khai: .....................................................\n2. Địa chỉ: ...................................................................................................................\n3. Địa điểm thu hồi đất: ................................................................................................\nVị trí/ Địa điểm đất\nDiện tích\n(m2)\nGhi chú\nVị trí 1: số thửa ………..; số tờ bản đồ …………..; xã (phường, TT)…………………………………………………………………………;\nhuyện (TP, TX) …………………………………………………………..\nVị trí 1: số thửa…………….; số tờ bản đồ……………..; xã (phường, TT).....................................................................................................;\nhuyện (TP, TX) ……………………………………………………………\nVị trí 1: số thửa…………….; số tờ bản đồ……………..; xã (phường, TT)…………………………………………………………………………;\nhuyện (TP, TX) …………………………………………………………….\n………………………………………………………………………….\nTổng cộng diện tích đất lúa chuyển đổi\nĐề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố, thị xã xác định diện tích đất trồng lúa nước chuyển sang mục đích phi nông nghiệp để (tên cơ quan, tổ chức) làm căn cứ để thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định./.\n………, ngày…….tháng……năm……. TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC/ HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN (Ký tên, đóng dấu nếu có)\nPHỤ LỤC IV\nMẪU DÀNH CHO CƠ QUAN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA (Kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ)\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: / V/v đề nghị xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa\n………, ngày …… tháng …… năm …………\nKính gửi:\nSở Tài chính tỉnh/thành phố: (Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố, thị xã)\nCăn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.\nCăn cứ Nghị định số ...../2019/NĐ-CP ngày .....tháng ……. năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.\nCăn cứ Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày .... tháng.... năm của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố về mức thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.\nCơ quan, tổ chức………………………(ghi rõ tên đơn vị) đề nghị xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa như sau:\n1. Diện tích đất đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh (Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã) cho thuê (giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất) là: ………….. m2; trong đó diện tích đất chuyên trồng lúa nước (đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm) nằm trong diện tích đất thuê (đất giao, đất chuyển mục đích sử dụng) là: ………… m2.\n2. Số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đề nghị xác định là: …………. đồng\nĐề nghị Sở Tài chính tỉnh/thành phố (Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố, thị xã) xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để …………. (tên cơ quan, tổ chức) thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định./.\nNơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT.\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)\nPHỤ LỤC V\nMẪU DÀNH CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA (Kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ)\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nKính gửi:\nSở Tài chính tỉnh/thành phố: ………………. (Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố, thị xã)\nCăn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.\nCăn cứ Nghị định số ….. /2019/NĐ-CP ngày …… tháng ...... năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.\nCăn cứ Quyết định số …../QĐ-UBND ngày .... tháng .... năm của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố về mức thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.\nTôi tên là: ....................................................................................................................\nSố CMND:……………………….. Ngày cấp:…………………… Nơi cấp: ...........................\nĐịa chỉ:..................................................................... Điện thoại: ………………………….\nTôi đề nghị xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa như sau:\n1. Diện tích đất được Ủy ban nhân dân tỉnh (Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã) cho thuê (giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất) là: ……….... m2; trong đó diện tích đất chuyên trồng lúa nước (đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm) nằm trong diện tích đất thuê (đất giao, đất chuyển mục đích sử dụng) là: ………… m2.\n2. Số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đề nghị xác định là: …………. đồng\nĐề nghị Sở Tài chính tỉnh/thành phố (Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố, thị xã) xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tôi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định./.\n……., ngày……tháng…..năm……. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (Ký, ghi rõ họ tên)\nPHỤ LỤC VI\nMẪU DÀNH CHO SỞ TÀI CHÍNH XÁC ĐỊNH TIỀN BẢO VỆ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA (Kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ)\nUBND TỈNH …………. SỞ TÀI CHÍNH -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: / V/v thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa\n………., ngày…… tháng …….. năm ……..\nKính gửi: ……….(tên cơ quan/tổ chức/hộ gia đình/cá nhân)\nCăn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.\nCăn cứ Nghị định số ……./2019/NĐ-CP ngày …… tháng ...... năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.\nCăn cứ Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày….tháng….. năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố về mức thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.\nSau khi xem xét hồ sơ do …….(tên cơ quan/tổ chức/hộ gia đình/cá nhân) đề nghị, Sở Tài chính thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp của ………..(tên cơ quan/tổ chức/hộ gia đình/cá nhân) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước như sau:\n1. Xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp:\nDiện tích đất chuyên trồng lúa được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa là: …………. m2.\nGiá đất nông nghiệp để tính tiền bảo vệ đất trồng lúa là: …………………./m2.\nTổng số tiền bảo vệ đất trồng lúa phải nộp là: ………….. m2 (diện tích) x …………đ/m2 (giá đất) x tỷ lệ nộp (%) theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh = …………….. đồng (Bằng chữ:……………….).\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản này được ký, ………………. (tên cơ quan/tổ chức/hộ gia đình/cá nhân) có trách nhiệm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nêu trên vào ngân sách cấp tỉnh tại Kho bạc Nhà nước theo Tài khoản: 7111; Chương : là chương của đơn vị nộp tiền nếu có; tiểu mục: 4914. Sau thời hạn trên, ……….(tên cơ quan/tổ chức/hộ gia đình/cá nhân) sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.\nSở Tài chính thông báo để ……….(tên cơ quan/tổ chức/hộ gia đình/cá nhân) được biết và triển khai thực hiện./.\nNơi nhận: - Như trên; - Cục thuế tỉnh; - Chi cục thuế huyện…….; - Phòng TC-KH huyện…..; - Lưu: VT.\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TÀI CHÍNH (Ký tên, đóng dấu)\nPHỤ LỤC VII\nMẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA (Kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ)\nĐƠN VỊ …………. -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nBÁO CÁO\nKết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa\nSTT\nLoại cây trồng/ thủy sản chuyển đổi\nDiện tích đất lúa được chuyển đổi (ha)\nThời gian chuyển đổi (Vụ/năm)\nGhi chú\nTổng\n3 vụ lúa\n2 vụ lúa\n1 vụ lúa\n…\nI\nTrồng cây hàng năm\nII\nTrồng cây lâu năm\nIII\nNuôi trồng thủy sản kết hợp với trồng lúa\n…….., ngày…..tháng…..năm…… THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nPHỤ LỤC VIII\nMẪU KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA (Kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ)\nỦY BAN NHÂN DÂN … (cấp xã) -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n…….., ngày…….. tháng …. năm …….\nKẾ HOẠCH\nChuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa năm ………\nCăn cứ quy định tại Nghị định số /2019/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và các quy định khác của pháp luật liên quan.\nỦy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) …………. thông báo kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng hên đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa như sau:\nSTT\nLoại cây trồng/thủy sản chuyển đổi\nDiện tích đất lúa được chuyển đổi (ha)\nThời gian chuyển đổi\nThuộc thửa đất/tờ bản đồ số\nKhu vực, cánh đồng\nTổng diện tích\n3 vụ lúa\n2 vụ lúa\n1 vụ lúa\n…\nI\nTrồng cây hàng năm\n………..\nII\nTrồng cây lâu năm\n......\nIII\nNuôi trồng thủy sản kết hợp với trồng lúa\n……\n…….., ngày……tháng….năm……. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ LẬP KẾ HOẠCH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)", + "id": 102109 +} diff --git a/contexts/context_10211.json b/contexts/context_10211.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ecaff8fc8e5152109011002f802f589d7d46b104 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10211.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-544-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Bo-Giao-thong-van-tai-Chu-tich-Uy-ban-an-toan-giao-thong-quoc-gia-Ho-Nghia-Dung-lam-viec-lanh-dao-Yen-Bai-59498.aspx", + "name": "Thong-bao-544-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Bo-Giao-thong-van-tai-Chu-tich-Uy-ban-an-toan-giao-thong-q", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 544/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GTVT – CHỦ TỊCH ỦY BAN AN TOÀN\r\n\nGIAO THÔNG QUỐC GIA HỒ NGHĨA DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH YÊN BÁI\n\nNgày 28/11/2007 đồng chí Hồ\r\n\nNghĩa Dũng, Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ GTVT, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nATGT Quốc gia đi kiểm tra việc thực hiện Dự án khôi phục, cải tạo Quốc lộ 70 và\r\n\nlàm việc với Lãnh đạo tỉnh Yên Bái về công tác giao thông vận tải, đảm bảo trật\r\n\ntự an toàn giao thông, cam kết của Bộ GTVT trước Quốc hội. Tham gia đoàn công\r\n\ntác của Bộ có đại diện Lãnh đạo với cán bộ: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư, Cục\r\n\nGiám định & QLCL CTGT, Ban QLDA 5 (PMU5), các Nhà thầu thi công xây lắp;\r\n\nvề phía tỉnh Yên Bái có các đồng chí: Hoàng Xuân Lộc – Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch\r\n\nUBND Tỉnh; Hoàng Thương Lượng – Phó Bí thư thường trực, Chủ tịch HĐND, Trưởng\r\n\nĐoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Yên Bái; Nguyễn Văn Tuyết – Phó Trưởng Đoàn đại biểu\r\n\nQuốc hội tỉnh Yên Bái; Lãnh đạo bộ và cán bộ các sở: Kế hoạch đầu tư, Giao\r\n\nthông vận tải, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng UBND Tỉnh.\n\nSau khi nghe báo cáo tình hình\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, công tác giao thông vận tải và trật tự an toàn\r\n\ngiao thông trên địa bàn Tỉnh trong năm 2007; kết quả thực hiện các gói thầu xây\r\n\nlắp và Tiểu dự án GPMB Quốc lộ 70; ý kiến của các thành viên dự họp. Bộ trưởng\r\n\nBộ GTVT, Chủ tịch Ủy ban ATGT Quốc gia Hồ Nghĩa Dũng đã thống nhất với các đồng\r\n\nchí Lãnh đạo Tỉnh kết luận như sau:\n\n1. Bộ GTVT đánh giá cao nỗ lực của\r\n\nĐảng bộ và Nhân dân các dân tộc tỉnh Yên Bái trong việc tập trung huy động\r\n\ncác nguồn lực cho phát triển hạ tầng giao thông vận tải, Bộ GTVT nhất trí cao,\r\n\nvới chủ trương đầu tư, phát triển hạ tầng GTVT của tỉnh Yên Bái trong những năm\r\n\ntới. Tỉnh Yên Bái là Tỉnh miền núi, điểm xuất phát kinh tế thấp việc huy\r\n\nđộng các nguồn lực cho đầu tư phát triển là khó khăn. Bộ GTVT sẽ phối hợp cùng\r\n\nđịa phương báo cáo các Bộ, Ngành Trung ương và Chính phủ tiếp tục hỗ trợ vốn\r\n\ncho phát triển hạ tầng GTVT của địa phương.\n\n2. Bộ GTVT yêu cầu các đơn vị\r\n\nliên quan đẩy nhanh tiến độ triển khai thi công dự án khôi phục, cải tạo Quốc lộ\r\n\n70 và công tác đảm bảo giao thông trên tuyến đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và đảm bảo an ninh – quốc phòng của địa phương; hiện mới triển khai được\r\n\n2 gói thầu, trong tháng 2/2008 phải triển khai thi công tất cả các gói thầu\r\n\ntrên toàn tuyến và phấn đấu đến cuối năm 2008 cơ bản thực hiện hoàn thành Dự\r\n\nán. Đề nghị UBND tỉnh Yên Bái chỉ đạo công tác GPMB đáp ứng tiến độ thực hiện dự\r\n\nán.\n\n3. Yêu cầu Cục Đường bộ VN chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị quản lý đường tăng cường công tác duy tu, sửa chữa đảm bảo an toàn\r\n\ngiao thông trên các tuyến QL 70 khi chưa bàn giao cho nhà thầu thi công; đặc biệt\r\n\ncác vị trí xung yếu.\n\n4. Về đảm bảo trật tự an toàn\r\n\ngiao thông trên địa bàn Tỉnh năm 2007, Yên Bái là địa phương phải có nhiều nỗ lực\r\n\ntập trung tổ chức triển khai việc thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày\r\n\n29/06/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn\r\n\ngiao thông và ùn tắc giao thông. UBND tỉnh đã xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\nthực hiện Nghị quyết của Chính phủ đến tận địa bàn xã, phường trên toàn Tỉnh và\r\n\ncông tác trật tự an toàn giao thông đã có những chuyển biến ban đầu. Tuy nhiên,\r\n\ntheo báo cáo số vụ tai nạn giao thông trên địa bàn Tỉnh tăng 22% so với\r\n\ncùng kỳ năm 2006; số người chết tăng 30% so với cùng kỳ năm 2006. Đây là tỷ lệ\r\n\nvẫn còn rất cao so với cả nước, tỉnh Yên Bái cần có những biện pháp cụ thể, tích\r\n\ncực triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung của Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP của\r\n\nChính phủ để hạn chế hơn nữa số vụ tai nạn giao thông trên địa bàn toàn Tỉnh.\n\n5. Các kiến nghị của Tỉnh, Bộ\r\n\nGTVT ghi nhận và phối hợp với địa phương làm việc với các Bộ, ngành liên quan\r\n\nvà đề nghị Chính phủ hỗ trợ vốn đầu tư, xây dựng đường giao thông nông thôn.\n\n- Quốc lộ 32, đoạn Thu Cúc – Thượng\r\n\nBàng La; Bộ GTVT giao Ban QLDA Thăng Long tích cực chỉ đạo thực hiện để sớm\r\n\nhoàn thành dự án đầu năm 2008; đoạn Nghĩa Lộ - Vách Kim (địa phận tỉnh Yên\r\n\nBái), Bộ GTVT đã có văn bản 7617/BGTVT-KHĐT ngày 26/11/2007, ưu tiên ghi vốn và\r\n\ncho phép thực hiện đầu tư giai đoạn 2 (thảm mặt đường, làm mới các cầu thay thế\r\n\ncầu cũ) trước 2010. Sở GTVT Yên Bái đẩy nhanh tiến độ, thực hiện dự án; khi\r\n\nChính phủ có ý kiến chính thức sẽ sắp xếp lại danh mục các dự án đầu tư bằng\r\n\nnguồn vốn trái phiếu Chính phủ.\n\n- Đường Pú Luông – Ngọc Chiến là\r\n\ndự án tránh ngập thủy điện Sơn La đã được Chính phủ duyệt Quy hoạch phát triển\r\n\nGTVT khu vực Tây Bắc và tránh ngập lụt cho thủy điện Sơn La; Bộ GTVT phối hợp\r\n\ncùng địa phương báo cáo Chính phủ sớm triển khai thực hiện dự án này.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ\r\n\nGTVT thông báo để các cơ quan, đơn vị biết, triển khai thực hiện ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- BT Hồ Nghĩa Dũng ( để b/c)\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng (-nt-)\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, Đoàn ĐBQH & UBND tỉnh Yên Bái;\r\n\n - Các đơn vị dự họp;\r\n\n - Vụ Vận tải, VP UBATGT Quốc gia, Ban Phòng chống lụt bão Bộ;\r\n\n - Cục Đường bộ VN;\r\n\n - Sở GTVT Yên Bái;\r\n\n - Lưu VT, TH\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. CHÁNH VĂN PHÒNG\r\n\n PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Lê Hồng Minh\n\n", + "id": 10211 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102110.json b/contexts/context_102110.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d589991377343a33df74723a94258a370c28250 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102110.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-579-QD-UBND-2017-bo-sung-464-QD-UBND-tieu-chuan-dinh-muc-may-moc-Gia-Lai-358302.aspx", + "name": "Quyet-dinh-579-QD-UBND-2017-bo-sung-464-QD-UBND-tieu-chuan-dinh-muc-may-moc-Gia-Lai-358302", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA\r\n\n LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 579/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 22 tháng 06 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBỔ\r\n\nSUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 464/QĐ-UBND NGÀY 27/4/2017 CỦA CHỦ TỊCH ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TẠM THỜI TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC MÁY MÓC, THIẾT\r\n\nBỊ CHUYÊN DÙNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN\r\n\nLÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI.\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản nhà nước năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức,\r\n\nchế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung Quyết\r\n\nđịnh số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND\r\n\nngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định phân cấp quản lý nhà nước\r\n\nđối với việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, tổ chức,\r\n\nđơn vị và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Gia Lai quản\r\n\nlý;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 1281/STC-QLGCS ngày 09/6/3017, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ\r\n\nsung một số nội dung của Quyết định số 464/QĐ-UBND ngày 27/4/2017 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành tạm thời tiêu chuẩn, định mức máy\r\n\nmóc, thiết bị chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\nphạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:\n\n1. Bổ sung danh mục máy móc, thiết bị\r\n\nchuyên dùng trang bị cho các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố (phụ lục số 15).\n\n2. Bổ sung Khoản 3, Điều 2: Đối với\r\n\nmáy móc, thiết bị chuyên dùng đã ban hành tại Quyết định này, tại thời điểm thực\r\n\nhiện mua sắm nếu trên thị trường không có thì được chọn máy móc, thiết bị mang\r\n\nnhãn hiệu, chủng loại có giá trị tương đương để thay thế.\n\nĐiều 2. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 2; \n\n-\r\n\n Bộ Tài chính (thay b/c);\n\n-\r\n\n Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n\n-\r\n\n Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n\n-\r\n\n Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh ;\n\n-\r\n\n Các Đ/c PCT UBND tỉnh;\n\n-\r\n\n Văn phòng Tỉnh ủy ;\n\n-\r\n\n Văn phòng HĐND tỉnh;\n\n-\r\n\n Các PVP UBND tỉnh;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, KT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nVõ\r\n\n Ngọc\r\n\n Thành\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ: 15\n\nĐỊNH\r\n\nMỨC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG CÁC SỞ, NGÀNH, UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH\r\n\nPHỐ DƯỚI 500 TRIỆU/01 ĐƠN VỊ TÀI SẢN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 của UBND\r\n\ntỉnh Gia Lai)\n\nSTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\r\n\n (cái, bộ, hệ thống)\n\nĐịnh mức\n\nGhi chú\n\nSố lượng tối\r\n\n đa\n\nMức giá tối đa/01 đơn\r\n\n vị tài sản (đồng)\n\nI\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n ngành y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI.1\n\nDanh mục trang thiết\r\n\n bị y tế tuyến tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nẨm nhiệt kế treo tường có kiểm định\n\nCái\n\n10\n\n2.000.000\n\n\n\n2\n\nBăng ghế chờ khám bệnh\n\nCái\n\n50\n\n2.500.000\n\n\n\n3\n\nBìa Tăng Sáng 24 x 30\n\nCái\n\n30\n\n6.000.000\n\n\n\n4\n\nBìa Tăng Sáng 30 x 40\n\nCái\n\n30\n\n7.200.000\n\n\n\n5\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật chi 40 chi tiết\n\nCái\n\n10\n\n186.900.000\n\n\n\n6\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật tiêu hóa 35\r\n\n chi tiết\n\nCái\n\n10\n\n199.500.000\n\n\n\n7\n\nBộ hoạt động trị liệu 16 chi tiết\n\nBộ\n\n10\n\n30.000000\n\n\n\n8\n\nCảm biến oxy (Oxy cell)\n\nCái\n\n10\n\n15.000.000\n\n\n\n9\n\nCân sơ sinh điện tử\n\nCái\n\n10\n\n3.300.000\n\n\n\n10\n\nCáp nối cảm biến oxy\n\nCái\n\n10\n\n7.000.000\n\n\n\n11\n\nCASSETT 24x30\n\nCái\n\n10\n\n4.000.000\n\n\n\n12\n\nCASSETT 30x40\n\nCái\n\n10\n\n5.000.000\n\n\n\n13\n\nCây truyền dịch Inox\n\nCái\n\n60\n\n1.000.000\n\n\n\n14\n\nChén Inox phi 8cm\n\nCái\n\n50\n\n100.000\n\n\n\n15\n\nĐầu nối oxy tường ra đồng hồ\n\nCái\n\n50\n\n800.000\n\n\n\n16\n\nĐèn bút khám bệnh\n\nCái\n\n50\n\n500.000\n\n\n\n17\n\nĐèn cực tím 90cm có đế\n\nCái\n\n50\n\n2.250.000\n\n\n\n18\n\nĐèn Đặt Nội Khí Quản Khó\n\nCái\n\n50\n\n48.300.000\n\n\n\n19\n\nĐồng hồ bấm giây dùng cho xét nghiệm\n\nCái\n\n20\n\n1.000.000\n\n\n\n20\n\nĐồng hồ Oxy (02 đồng hồ)\n\nCái\n\n50\n\n4.000.000\n\n\n\n21\n\nĐồng hồ oxy tường\n\nCái\n\n50\n\n1.800.000\n\n\n\n22\n\nForcep gắp thai\n\nCái\n\n30\n\n5.000.000\n\n\n\n23\n\nGiường bệnh loại Inox 304 tốt (tùy\r\n\n theo giường bệnh)\n\nCái\n\n\n\n9.000.000\n\n\n\n24\n\nGiường hồi sức cấp cứu\r\n\n chỉnh điện 4 động\r\n\n cơ\n\nCái\n\n10\n\n200.000.000\n\n\n\n25\n\nHệ thống đầu đọc x-quang kỹ thuật số\r\n\n CR (USA)\n\nHT\n\n5\n\n495.000.000\n\n\n\n26\n\nHệ thống kéo giãn cột sống lưng cổ\r\n\n giường nâng hạ điện\n\nHT\n\n10\n\n200.000.000\n\n\n\n27\n\nHệ thống soi cổ tử cung\n\nCái\n\n10\n\n150.000.000\n\n\n\n28\n\nKéo các loại từ 22cm đến 30cm\n\nCái\n\n50\n\n100.000\n\n\n\n29\n\nKéo các loại từ 8cm đến 20cm\n\nCái\n\n50\n\n70.000\n\n\n\n30\n\nKẹp mạch máu\n\nCái\n\n50\n\n120.000\n\n\n\n31\n\nKẹp phẩu tích\n\nCái\n\n50\n\n90.000\n\n\n\n32\n\nKẹp tam giác\n\nCái\n\n50\n\n500.000\n\n\n\n33\n\nKhay Cidex ngâm dụng cụ\n\nCái\n\n50\n\n9.000.000\n\n\n\n34\n\nKhay đếm thuốc\n\nCái\n\n30\n\n120.000\n\n\n\n35\n\nKim sinh thiết hút\n\nCái\n\n100\n\n30.000.000\n\n\n\n36\n\nKính soi cổ tử cung\n\nCái\n\n30\n\n60.000.000\n\n\n\n37\n\nMáy điện xung điện phân, máy giao\r\n\n thoa, máy điều trị trung tần và thấp\r\n\n tần\n\nCái\n\n10\n\n180.000.000\n\n\n\n38\n\nMáy điều trị điện xung, điện phân\n\nCái\n\n10\n\n200.000.000\n\n\n\n39\n\nMáy định vị chóp\n\nCái\n\n10\n\n80.000.000\n\n\n\n40\n\nMáy đo điện não 16 kênh đơn giản\n\nCái\n\n10\n\n100.000.000\n\n\n\n41\n\nMáy đo độ đông máu cầm tay\n\nCái\n\n10\n\n300.000.000\n\n\n\n42\n\nMáy đốt điện cao tần\n\nCái\n\n10\n\n200.000.000\n\n\n\n43\n\nMáy khoan xương\n\nCái\n\n10\n\n30.000.000\n\n\n\n44\n\nMáy lau sàn nhà liên hợp chạy bình\r\n\n hoặc điện\n\nCái\n\n10\n\n150.000.000\n\n\n\n45\n\nMáy phun dung dịch khử trùng phòng mổ\n\nCái\n\n5\n\n220.000.000\n\n\n\n46\n\nMáy siêu âm đa tần, điều trị bằng\r\n\n sóng siêu âm, máy siêu âm tĩnh\n\nCái\n\n10\n\n120.000.000\n\n\n\n47\n\nMáy Xquang nha cầm tay\n\nCái\n\n5\n\n150.000.000\n\n\n\n48\n\nNệm giường các loại (tùy theo quy mô giường\r\n\n bệnh)\n\nCái\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n49\n\nỐng nghe bệnh\n\nCái\n\n60\n\n500.000\n\n\n\n50\n\nThau inox ngâm dụng cụ\n\nCái\n\n50\n\n1.500.000\n\n\n\n51\n\nTủ bảo quản Vaccin chuyên dùng\n\nCái\n\n10\n\n120.000.000\n\n\n\n52\n\nTủ đầu giường bệnh nhân (tùy theo quy\r\n\n mô giường bệnh)\n\nCái\n\n\n\n3.000.000\n\n\n\n53\n\nTủ đựng thuốc sàn\r\n\n nghiêng có ngăn độc AB\n\nCái\n\n50\n\n9.000.000\n\n\n\n54\n\nTua vis lục giác\n\nCái\n\n20\n\n5.000.000\n\n\n\nI.2\n\nDanh mục trang thiết\r\n\n bị y tế tuyến huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy kích thích liền xương\n\nCái\n\n2\n\n83.000.000\n\n\n\n2\n\nNhiệt kế y học 42 °C\n\nCái\n\n50\n\n30.000\n\n\n\n3\n\nẨm nhiệt kế treo tường có kiểm định\n\nCái\n\n5\n\n2.000.000\n\n\n\n4\n\nBăng ghế chờ khám bệnh\n\nCái\n\n30\n\n2.500.000\n\n\n\n5\n\nBìa Tăng Sáng 24 x 30\n\nCái\n\n10\n\n6.000.000\n\n\n\n6\n\nBìa Tăng Sáng 30 x 40\n\nCái\n\n104\n\n7.200.000\n\n\n\n7\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật chi 40 chi tiết\n\nCái\n\n4\n\n186.900.000\n\n\n\n8\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật tiêu hóa 35\r\n\n chi tiết\n\nCái\n\n4\n\n199.500.000\n\n\n\n9\n\nBộ hoạt động trị liệu 16 chi tiết\n\nBộ\n\n4\n\n30.000.000\n\n\n\n10\n\nCảm biến oxy (Oxy cell)\n\nCái\n\n4\n\n15.000.000\n\n\n\n11\n\nCân sơ sinh điện tử\n\nCái\n\n4\n\n3.300.000\n\n\n\n12\n\nCáp nối cảm biến oxy\n\nCái\n\n4\n\n7.000.000\n\n\n\n13\n\nCASSETT 24x30\n\nCái\n\n5\n\n4.000.000\n\n\n\n14\n\nCASSETT 30x40\n\nCái\n\n5\n\n5.000.000\n\n\n\n15\n\nCây truyền dịch Inox\n\nCái\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\n16\n\nChén Inox phi 8cm\n\nCái\n\n20\n\n100.000\n\n\n\n17\n\nĐầu nối oxy tường ra đồng\r\n\n hồ\n\nCái\n\n30\n\n800.000\n\n\n\n18\n\nĐèn bút khám bệnh\n\nCái\n\n10\n\n500.000\n\n\n\n19\n\nĐèn cực tím 90cm có đế\n\nCái\n\n10\n\n2.250.000\n\n\n\n20\n\nĐèn đặt nội khí quản khó\n\nCái\n\n5\n\n48.300.000\n\n\n\n21\n\nĐồng hồ bấm giây dùng\r\n\n cho xét nghiệm\n\nCái\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\n22\n\nĐồng hồ oxy (02 đồng hồ)\n\nCái\n\n10\n\n4.000.000\n\n\n\n23\n\nĐồng hồ oxy tường\n\nCái\n\n10\n\n1.800.000\n\n\n\n24\n\nForcep gắp thai\n\nCái\n\n5\n\n5.000.000\n\n\n\n25\n\nGiường bệnh loại Inox 304 tốt (tùy\r\n\n theo quy mô giường bệnh)\n\nCái\n\n\n\n9.000.000\n\n\n\n26\n\nGiường hồi sức cấp cứu chỉnh điện 4\r\n\n động cơ\n\nCái\n\n5\n\n200.000.000\n\n\n\n27\n\nHệ thống đầu đọc x-quang kỹ thuật số\r\n\n CR (USA)\n\nHT\n\n2\n\n495.000.000\n\n\n\n28\n\nHệ thống kéo giãn cột sống lưng cổ\r\n\n giường nâng hạ điện\n\nHT\n\n2\n\n200.000.000\n\n\n\n29\n\nHệ thống soi cổ tử cung\n\nCái\n\n2\n\n150.000.000\n\n\n\n30\n\nKéo các loại từ 22cm đến 30cm\n\nCái\n\n20\n\n100.000\n\n\n\n31\n\nKéo các loại từ 8cm đến 20cm\n\nCái\n\n20\n\n70.000\n\n\n\n32\n\nKẹp mạch máu\n\nCái\n\n10\n\n120.000\n\n\n\n33\n\nKẹp phẩu tích\n\nCái\n\n10\n\n90.000\n\n\n\n34\n\nKẹp tam giác\n\nCái\n\n10\n\n500.000\n\n\n\n35\n\nKhay Cidex ngâm dụng cụ\n\nCái\n\n10\n\n9.000.000\n\n\n\n36\n\nKhay đếm thuốc\n\nCái\n\n10\n\n120.000\n\n\n\n37\n\nKim sinh thiết hút\n\nCái\n\n5\n\n30.000.000\n\n\n\n38\n\nKính soi cổ tử cung\n\nCái\n\n5\n\n60.000.000\n\n\n\n39\n\nMáy điện xung điện phân, máy giao\r\n\n thoa, máy điều trị trung tần và thấp tần\n\nCái\n\n2\n\n180.000.000\n\n\n\n40\n\nMáy điều trị điện xung, điện phân\n\nCái\n\n2\n\n200.000.000\n\n\n\n41\n\nMáy định vị chóp\n\nCái\n\n2\n\n80.000.000\n\n\n\n42\n\nMáy do điện não 16 Kênh đơn giản\n\nCái\n\n2\n\n100.000.000\n\n\n\n43\n\nMáy đo độ đông máu cầm tay\n\nCái\n\n2\n\n300.000.000\n\n\n\n44\n\nMáy đốt điện cao tần\n\nCái\n\n2\n\n200.000.000\n\n\n\n45\n\nMáy Khoan xương\n\nCái\n\n2\n\n30.000.000\n\n\n\n46\n\nMáy lau sàn nhà liên hợp chạy bình\r\n\n hoặc điện\n\nCái\n\n2\n\n150.000.000\n\n\n\n47\n\nMáy phun dung dịch khử trùng phòng mổ\n\nCái\n\n2\n\n220.000.000\n\n\n\n48\n\nMáy siêu âm đa tần, điều trị\r\n\n bằng sóng siêu âm, máy siêu âm tĩnh\n\nCái\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n49\n\nMáy Xquang nha cầm tay\n\nCái\n\n2\n\n150.000.000\n\n\n\n50\n\nNệm giường các loại (tùy theo quy mô\r\n\n giường bệnh)\n\nCái\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n51\n\nỐng nghe bệnh\n\nCái\n\n30\n\n500.000\n\n\n\n52\n\nThau inox ngâm dụng cụ\n\nCái\n\n20\n\n1.500.000\n\n\n\n53\n\nThùng nhựa giữ nhiệt đựng Vaccin\n\nCái\n\n5\n\n5.000.000\n\n\n\n54\n\nTủ bảo quản Vaccin chuyên dùng\n\nCái\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n55\n\nTủ đầu giường bệnh nhân (tùy theo quy\r\n\n mô giường bệnh)\n\nCái\n\n\n\n3.000.000\n\n\n\n56\n\nTủ đựng thuốc sàn nghiêng có ngăn độc\r\n\n AB\n\nCái\n\n10\n\n9.000.000\n\n\n\n57\n\nTua vis lục giác\n\nCái\n\n5\n\n5.000.000\n\n\n\nI.3\n\nBệnh viện nhi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ thống xếp hàng tự động\n\nHệ thống\n\n1\n\n98.910.000\n\n\n\n2\n\nHệ thống âm thanh và hệ thống đèn\r\n\n Led hiển thị (phục công tác khám chữa bệnh)\n\nHệ thống\n\n1\n\n99.800.000\n\n\n\nI.4\n\nTrung tâm Y tế Phú\r\n\n Thiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống xếp hàng tự động Technology\r\n\n (Việt Nam)\n\nHệ thống\n\n1\n\n67.578.000\n\n\n\nI.5\n\nBệnh viện Đa khoa\r\n\n Khu vực Ayun Pa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống gọi y tá: Gồm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung tâm hiển thị số gọi phục vụ\r\n\n KW-CSi\n\nHệ thống\n\n2\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\nNút nhấn khẩn không dây KW-EB02\n\nCái\n\n10\n\n550.000\n\n\n\nII\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n ngành giáo dục\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. 1\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy photocopy siêu tốc chuyên dùng sử\r\n\n dụng sao in đề thi toàn tỉnh\n\nCái\n\n3\n\n272.000.000\n\n\n\n2\n\nMáy phôi trang chuyên dùng sử dụng\r\n\n chia bộ đề thi toàn tỉnh\n\nCái\n\n1\n\n195.000.000\n\n\n\n3\n\nMáy scan dùng để quét phiếu trả lời\r\n\n chấm trắc nghiệm\n\nCái\n\n2\n\n160.000.000\n\n\n\n4\n\nMáy in khổ giấy A3\n\nCái\n\n2\n\n75.000.000\n\n\n\nII.2\n\nCác đơn vị trực thuộc\r\n\n (49 đơn vị trực thuộc)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy Photocopy siêu tốc chuyên sử dụng\r\n\n sao in đề thi sử dụng tại các đơn vị trực thuộc\n\nCái\n\n01 Bộ/01\r\n\n đơn vị\n\n185.000.000\n\n\n\n2\n\nMáy chấm trắc nghiệm: (gồm máy quét\r\n\n Scan và phần mềm chấm trác nghiệm)\n\nBộ\n\n01 Bộ/01\r\n\n đơn vị\n\n85.000.000\n\n\n\nII.3\n\nThiết bị phòng học\r\n\n tin học trung học phổ thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBảng tương tác\n\nCái\n\n01 cái/01\r\n\n Trường THPT\n\n85.000.000\n\n\n\n\n\nBảng trượt bao gồm khung treo bảng\r\n\n tương tác\n\nCái\n\n01 cái/01\r\n\n Trường THPT\n\n18.500.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu cự ly gần dùng cho giáo\r\n\n viên\n\nCái\n\n01 cái/01\r\n\n Trường THPT\n\n36.000.000\n\n\n\n\n\nMáy vi tính giáo viên\n\nBộ\n\n01 Bộ/Trường\r\n\n THPT\n\n17.500.000\n\n\n\n\n\nMáy in giáo viên\n\nCái\n\n01 cái/01\r\n\n Trường THPT\n\n3.500.000\n\n\n\n\n\nMáy vi tính học sinh\n\nBộ\n\n45 Bộ/Trường\r\n\n THPT\n\n12.600.000\n\n\n\n\n\nMáy in học sinh\n\nCái\n\n01 cái/01\r\n\n Trường THPT\n\n3.500.000\n\n\n\n\n\nBàn, ghế giáo viên\n\nBộ\n\n01 Bộ/Trường\r\n\n THPT\n\n3.600.000\n\n\n\n\n\nBàn vi tính đôi\n\nCái\n\n23 Bộ/Trường THPT\n\n2.655.000\n\n\n\n\n\nGhế học sinh\n\nCái\n\n45 cái/01\r\n\n Trường THPT\n\n495.000\n\n\n\n\n\nThiết bị chuyển mạch\n\nCái\n\n02 cái/01\r\n\n Trường THPT\n\n17.500.000\n\n\n\n\n\nỔn áp LIOA\n\nCái\n\n01 cái/01\r\n\n Trường THPT\n\n10.000.000\n\n\n\nII.4\n\nThiết bị khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn ghế phòng họp hội đồng\n\nBộ\n\n01 Bộ/01\r\n\n trường THPT\n\n130.000.000\n\n\n\n\n\nGiường phục vụ khu nội trú học sinh\n\nCái\n\n200 Cái/01\r\n\n trường phổ thông DTNT\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\nBàn, ghế giáo viên\n\nBộ\n\n45 Bộ/01\r\n\n trường THPT\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\nThiết bị âm thanh\n\nBộ\n\n01 Bộ/01\r\n\n trường THPT\n\n130.000.000\n\n\n\n\n\nMáy tính xách tay dùng cho việc dạy\r\n\n học theo phương pháp mới\n\nCái\n\n01 cái/01\r\n\n trường THPT\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\nMáy quay phim phục vụ hoạt động ngoại khóa\n\nCái\n\n01 Cái/01\r\n\n trường THPT\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nMáy in A3\n\nCái\n\n01 Cái/01\r\n\n trường THPT\n\n40.000.000\n\n\n\nII.5\n\nThiết bị phòng thư\r\n\n viện\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\nGiá để báo chí\n\nCái\n\n02 Cái/01\r\n\n trường THPT\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\nGiá để sách thư viện (5 tầng, 3 ngăn)\n\nCái\n\n05 Cái/01\r\n\n trường THPT\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTủ trưng bày thư viện (tủ hộp đựng mục\r\n\n lục)\n\nCái\n\n02 Cái/01\r\n\n trường THPT\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\nBàn đọc sách thư viện cho giáo viên\r\n\n (8 chỗ ngồi/ 1 bàn)\n\nCái\n\n03 Cái/01\r\n\n trường THPT\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nBàn đọc sách thư viện cho học sinh\r\n\n (6 chỗ ngồi (3 vách ngăn)/ 1 bàn )\n\nCái\n\n05 Cái/01\r\n\n trường THPT\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nGhế dựa gỗ\n\nCái\n\n50 Cái/01\r\n\n trường THPT\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\nBàn máy vi tính\n\nCái\n\n04 Cái/01\r\n\n trường THPT\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n04 Bộ/01\r\n\n trường THPT\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nTủ đựng hồ sơ\n\nCái\n\n02 Cái/01\r\n\n trường THPT\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\nCác thiết bị khác (Bảng hoạt động,\r\n\n pano....)\n\n\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\nIII\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n ngành thông tin và truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII.1\n\nDanh mục thiết bị\r\n\n điện tử chuyên dùng, thiết bị công nghệ thông tin và thiết bị khác tại bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy chủ\n\nBộ\n\n1\n\n130.000.000\n\n\n\n2\n\nThiết bị lưu trữ\n\nCái\n\n1\n\n38.000.000\n\n\n\n3\n\nMáy vi tính và lưu điện 500VA\n\nBộ\n\n4\n\n13.000.000\n\n\n\n4\n\nMáy in A4\n\nBộ\n\n4\n\n7.000.000\n\n\n\n5\n\nLưu điện cho máy chủ (tối thiểu\r\n\n 1.500VA)\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n6\n\nMáy scanner 2 mặt tốc độ cao A4\n\nCái\n\n1\n\n27.000.000\n\n\n\n7\n\nMáy scanner 2 mặt tốc độ cao A3\n\nCái\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\n8\n\nMáy tính màn hình cảm ứng tra cứu hướng\r\n\n dẫn Thủ tục hành chính (tối thiểu 23\r\n\n inches kèm theo kiosk tra cứu).\n\nHệ thống\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n9\n\nHệ thống máy quét mã vạch (gồm màn\r\n\n hình Tivi, case máy tính và đầu đọc mã vạch).\n\nHệ thống\n\n1\n\n24.000.000\n\n\n\n10\n\nHệ thống xếp hàng tự động (tối đa 04\r\n\n quầy).\n\nHệ thống\n\n1\n\n46.000.000\n\n\n\n11\n\nHệ thống màn hình thông báo tình\r\n\n hình giải quyết thủ tục hành chính (gồm 01 màn hình tối thiểu 50 inches và\r\n\n case máy tính)\n\nHệ thống\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n12\n\nHệ thống Camera giám sát.\n\nHệ thống\n\n1\n\n40.000.000\n\n\n\n13\n\nMàn hình cảm ứng (máy tính bảng tối\r\n\n thiểu 7 inches) để khảo sát sự\r\n\n hài lòng của cá nhân, tổ chức.\n\nCái\n\n4\n\n13.000.000\n\n\n\n14\n\nTủ rack chứa thiết bị\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n15\n\nMáy photocopy\n\nBộ\n\n1\n\n90.000.000\n\n\n\n16\n\nMáy điều hòa\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n17\n\nHệ thống chống sét lan truyền\n\nBộ\n\n1\n\n220.000.000\n\n\n\n18\n\nBộ bàn ghế họp, tiếp khách, làm việc\n\nChiếc\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n19\n\nTủ đựng tài liệu\n\nBộ\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n20\n\nQuầy làm việc, bàn, ghế...\n\n\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\nIII.2\n\nDanh mục thiết bị\r\n\n điện tử chuyên dùng, thiết bị công nghệ thông tin\r\n\n và thiết bị khác tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n hiện đại cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy chủ (dùng cho cấp huyện và xã)\n\nBộ\n\n2\n\n130.000.000\n\n\n\n2\n\nThiết bị lưu trữ\n\nCái\n\n1\n\n38.000.000\n\n\n\n3\n\nMáy vi tính và lưu điện 500VA\n\nBộ\n\n6\n\n13.000.000\n\n\n\n4\n\nMáy in A4\n\nBộ\n\n6\n\n7.000.000\n\n\n\n5\n\nLưu điện cho máy chủ (tối thiểu\r\n\n 1.500VA)\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n6\n\nMáy scanner 2 mặt tốc độ cao A4\n\nCái\n\n1\n\n27.000.000\n\n\n\n7\n\nMáy scanner 2 mặt tốc độ cao A3\n\nCái\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\n8\n\nMáy tính cảm ứng tra cứu hướng\r\n\n dẫn Thủ tục hành chính (tối thiểu\r\n\n 23 inches; kèm theo kiosk tra cứu).\n\nHệ thống\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n9\n\nHệ thống máy quét mã vạch (gồm màn\r\n\n hình Tivi, case máy tính và đầu đọc mã vạch).\n\nHệ thống\n\n1\n\n24.000.000\n\n\n\n10\n\nHệ thống xếp hàng tự động (tối đa 06\r\n\n quầy)\n\nHệ thống\n\n1\n\n55.000.000\n\n\n\n11\n\nHệ thống màn hình thông báo tình\r\n\n hình giải quyết thủ tục hành chính (gồm 01 màn hình tối thiểu 50 inches và\r\n\n case máy tính)\n\nHệ thống\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n12\n\nHệ thống Camera giám sát.\n\nHệ thống\n\n1\n\n40.000.000\n\n\n\n13\n\nMàn hình cảm ứng (máy tính bảng tối\r\n\n thiểu 7 inches) để khảo sát sự hài lòng của cá nhân, tổ chức.\n\nCái\n\n6\n\n13.000.000\n\n\n\n14\n\nTủ rack chứa thiết bị\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n15\n\nMáy Photocopy\n\nCái\n\n1\n\n90.000.000\n\n\n\n16\n\nMáy điều hòa\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n17\n\nHệ thống chống sét lan truyền\n\nBộ\n\n1\n\n220.000.000\n\n\n\n18\n\nBộ bàn ghế họp, tiếp khách, làm việc\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n19\n\nTủ đựng tài liệu\n\nChiếc\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n20\n\nQuầy làm việc, bàn, ghế...\n\nBộ\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\nIII.3\n\nDanh mục thiết bị\r\n\n điện tử chuyên dùng, thiết bị công nghệ thông tin và thiết bị khác tại bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy vi tính và lưu điện 500VA\n\nBộ\n\n4\n\n13.000.000\n\n\n\n2\n\nMáy in A4\n\nBộ\n\n4\n\n7.000.000\n\n\n\n3\n\nMáy scanner 2 mặt tốc độ cao A4\n\nCái\n\n1\n\n27.000.000\n\n\n\n4\n\nMáy scanner 2 mặt tốc độ cao A3\n\nCái\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\n5\n\nMáy tính màn hình cảm ứng tra cứu hướng\r\n\n dẫn Thủ tục hành chính (tối thiểu 23 inches kèm theo kiosk tra cứu).\n\nHệ thống\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n6\n\nHệ thống máy quét mã vạch (gồm màn\r\n\n hình Tivi, case máy tính và đầu đọc mã vạch).\n\nHệ thống\n\n1\n\n24.000.000\n\n\n\n7\n\nHệ thống xếp hàng tự động (tối đa 04\r\n\n quầy).\n\nHệ thống\n\n1\n\n46.000.000\n\n\n\n8\n\nHệ thống màn hình thông báo tình\r\n\n hình giải quyết thủ tục hành chính (gồm 01 màn hình tối thiểu 50 inches và\r\n\n case máy tính)\n\nHệ thống\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n9\n\nHệ thống Camera giám sát. (Kèm màn\r\n\n hình hiển thị chuyên dụng.)\n\nHệ thống\n\n1\n\n40.000.000\n\n\n\n10\n\nMàn hình cảm ứng (máy tính bảng tối\r\n\n thiểu 7 inches) để khảo sát sự hài lòng của cá nhân, tổ chức.\n\nCái\n\n4\n\n13.000.000\n\n\n\n11\n\nMáy photocopy\n\nCái\n\n1\n\n90.000.000\n\n\n\n12\n\nHệ thống chống sét lan truyền\n\nBộ\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n13\n\nBộ bàn ghế họp, tiếp khách, làm việc\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n14\n\nQuầy làm việc, bàn, ghế...\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\nIII.4\n\nDanh mục thiết bị họp\r\n\n trực tuyến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThiết bị đầu cuối hội nghị truyền\r\n\n hình độ phân giải Full HD 1080 tại phòng họp trung tâm\n\nBộ\n\n1\n\n380.200.000\n\n\n\n2\n\nCamera hội nghị truyền hình\n\nBộ\n\n1\n\n160.000.000\n\n\n\n3\n\nThiết bị chuyển mạch camera\n\nCái\n\n1\n\n16.000.000\n\n\n\n4\n\nThiết bị chuyển mạch (switch)\n\nCái\n\n2\n\n12.000.000\n\n\n\n5\n\nTivi hiển thị hình ảnh (tối thiểu 50 inch)\n\nCái\n\n2\n\n25.000.000\n\n\n\n6\n\nMáy tính xách tay vận hành hệ thống\n\nCái\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n7\n\nTủ kệ đặt thiết bị Codec\n\nCái\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n8\n\nAmply Mixer 120W\n\nCái\n\n1\n\n6.000.000\n\n\n\n9\n\nLoa 500W\n\nCái\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n10\n\nAmpli\n\nCái\n\n5\n\n19.948.000\n\n\n\n11\n\nMic chủ tọa\n\nGói\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n12\n\nGói vật tư phụ kiện\n\nBộ\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n13\n\nThiết bị đầu cuối hội nghị truyền\r\n\n hình độ phân giải Full HD1080.\n\nCái\n\n1\n\n380.200.000\n\n\n\n14\n\nTivi hiển thị hình ảnh (tối thiểu 50\r\n\n inch)\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n15\n\nTủ kệ đặt thiết bị Codec\n\nCái\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n16\n\nAmply Mixer\n\nCái\n\n1\n\n6.000.000\n\n\n\n17\n\nLoa 500W\n\nCái\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n18\n\nAmpli\n\nCái\n\n3\n\n19.948.000\n\n\n\n19\n\nMic chủ tọa\n\nCái\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\nIII.5\n\nDanh mục thiết bị\r\n\n phục vụ công tác thanh tra chuyên ngành TT&TT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy đếm tần số vô tuyến điện\n\nCái\n\n1\n\n12.500.000\n\n\n\n2\n\nMáy in\n\nCái\n\n2\n\n6.000.000\n\n\n\n3\n\nMáy tính xách tay Laptop\n\nCái\n\n1\n\n13.500.000\n\n\n\n4\n\nMáy hủy tài liệu\n\nCái\n\n1\n\n6.000.000\n\n\n\n5\n\nMáy ảnh (Có chức năng camera)\n\ncái\n\n1\n\n14.000.000\n\n\n\nIII.6\n\nDanh mục thiết bị\r\n\n phục vụ công tác tại Trung tâm công nghệ Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy in nhãn cầm tay\n\nCái\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n2\n\nĐồng hồ đo điện trở đất\n\nBộ\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n3\n\nBộ dụng cụ làm mạng\n\nCái\n\n2\n\n10.000.000\n\n\n\n4\n\nTivi hiển thị theo dõi hệ thống\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n5\n\nMáy chiếu (đào tạo)\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n6\n\nMàn chiếu di động\n\nCái\n\n2\n\n8.000.000\n\n\n\n7\n\nMáy tính xách tay\n\nCái\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n8\n\nMáy hủy tài liệu\n\n\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\nIII.7\n\nDanh mục Thiết bị\r\n\n phục vụ hoạt động cho hệ thống thông tin địa lý GIS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy chủ Web\n\nChiếc\n\n3\n\n220.000.000\n\n\n\n2\n\nMáy chủ ảo hóa\n\nChiếc\n\n3\n\n297.000.000\n\n\n\n3\n\nMáy chủ ứng dụng\n\nChiếc\n\n4\n\n220.000.000\n\n\n\n4\n\nMáy chủ dịch vụ\n\nChiếc\n\n6\n\n63.800.000\n\n\n\n5\n\nTủ đĩa NAS cho hệ thống GIS & Backup dữ\r\n\n liệu\n\nChiếc\n\n1\n\n337.700.000\n\n\n\n6\n\nThiết bị định tuyến Internet\n\nChiếc\n\n2\n\n330.000.000\n\n\n\n7\n\nThiết bị bảo mật Internet (Firewall\r\n\n vùng Internet)\n\nChiếc\n\n2\n\n385.000.000\n\n\n\n8\n\nThiết bị bảo mật vùng máy chủ ứng dụng\n\nChiếc\n\n2\n\n462.000.000\n\n\n\n9\n\nSwitch Gigabit cho vùng Database\n\nChiếc\n\n2\n\n62.700.000\n\n\n\n10\n\nSwitch Gigabit cho vùng DMZ/Intemet\n\nChiếc\n\n4\n\n62.700.000\n\n\n\n11\n\nChuyển mạch lưu trữ SAN Swatch\n\nChiếc\n\n2\n\n198.000.000\n\n\n\n12\n\nThiết bị NVR (network video recoder)\r\n\n 6TB cho camera\n\nChiếc\n\n1\n\n47.300.000\n\n\n\n13\n\nTủ rack 42U\n\nChiếc\n\n2\n\n132.000.000\n\n\n\nIII.8\n\nDanh mục thiết bị\r\n\n phục vụ hoạt động của Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTủ điện MDB Việt Nam\n\nChiếc\n\n1\n\n110.121.000\n\n\n\n2\n\nTủ điện UDB Việt Nam\n\nChiếc\n\n1\n\n71.126.000\n\n\n\n3\n\nCáp điện cho hệ thống điện\n\nHệ thống\n\n1\n\n112.348.000\n\n\n\n4\n\nHệ thống chiếu sáng, công tắc, ổ cắm\n\nHệ thống\n\n1\n\n12.474.000\n\n\n\n5\n\nVật tư phụ hệ thống điều hòa\n\nHệ thống\n\n1\n\n132.000.000\n\n\n\n6\n\nHệ thống tủ rack 42U: 3C\r\n\n electric/ Planet KVM switch tích hợp màn hình\n\nBộ\n\n2\n\n88.000.000\n\n\n\n7\n\nNetwork rack 42U: 3C electric\n\nCái\n\n2\n\n33.000.000\n\n\n\n8\n\nCáp quang nối các switch, máy chủ\n\nHệ thống\n\n1\n\n255.640.000\n\n\n\n9\n\nĐầu đọc vân tay, kiêm trung tâm kiểm\r\n\n soát cửa ra vào phòng máy chủ\n\nChiếc\n\n1\n\n29.920.000\n\n\n\n10\n\nVật tư khóa chốt, giá đỡ,\r\n\n nút thoát cửa vào ra\r\n\n phòng\n\nBộ\n\n1\n\n24.200.000\n\n\n\n11\n\nHệ thống Camera giám sát an ninh\n\nHệ thống\n\n1\n\n99.000.000\n\n\n\n12\n\nHệ thống sân nâng\n\nHệ thống\n\n1\n\n298.540.000\n\n\n\n13\n\nTrần thả, kính, cửa chống cháy\n\nHệ thống\n\n1\n\n70.950.000\n\n\n\n14\n\nHệ thống chống sét\n\nHệ thống\n\n1\n\n198.000.000\n\n\n\n15\n\nThiết bị phòng NOC\n\nHệ thống\n\n1\n\n144.210.000\n\n\n\n16\n\nCard HBA\n\nChiếc\n\n1\n\n37.950.000\n\n\n\n17\n\nMáy chủ ảo hóa - cloud\n\nChiếc\n\n4\n\n407.220.000\n\n\n\n18\n\nSAN Switch\n\nChiếc\n\n1\n\n363.000.000\n\n\n\n19\n\nThiết bị Tape Library backup\n\nChiếc\n\n1\n\n401.610.000\n\n\n\n20\n\nRouter Module (router WAN, router\r\n\n Internet)\n\nChiếc\n\n1\n\n111.100.000\n\n\n\n21\n\nSwitch cho các máy chủ\n\nChiếc\n\n2\n\n429.000.000\n\n\n\n22\n\nTrạm biến áp\n\nHệ thống\n\n1\n\n400.000.000\n\n\n\nIV\n\nỦy ban nhân\r\n\n dân tỉnh Gia Lai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng Ủy ban\r\n\n nhân dân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy tính xách tay HP pavilion x360u103TU\n\nBộ\n\n30\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nLinh kiện, phụ kiện lắp đặt hệ thống\r\n\n máy tính\n\nBộ\n\n30\n\n500.000\n\n\n\nV\n\nCác đơn vị\r\n\n thuộc ngành tài nguyên và môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Tài nguyên\r\n\n & Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThiết bị lấy mẫu bụi, khí lưu lượng\r\n\n lớn\n\ncái\n\n2\n\n465.000.000\n\n\n\n2\n\nThiết bị đo độ rung\n\ncái\n\n2\n\n258.000.000\n\n\n\n3\n\nMáy đo độ ồn tích phân kèm theo bộ\r\n\n chuẩn ồn\n\ncái\n\n1\n\n198.000.000\n\n\n\n4\n\nMáy đo pH, nhiệt độ cầm tay\n\ncái\n\n1\n\n38.500.000\n\n\n\n5\n\nMáy đo EC/TDS/Salt cầm tay\n\ncái\n\n1\n\n61.500.000\n\n\n\n6\n\nMáy đo DO cầm tay\n\ncái\n\n1\n\n79.800.000\n\n\n\n7\n\nMáy đo độ đục cầm tay\n\ncái\n\n1\n\n91.500.000\n\n\n\n8\n\nThiết bị phân tích kim loại nặng hiện\r\n\n trường\n\ncái\n\n1\n\n168.970.000\n\n\n\n9\n\nDụng cụ lấy mẫu bùn trầm tích\r\n\n thông thường (kiểu Ekman grab)\n\ncái\n\n1\n\n64.490.000\n\n\n\n10\n\nThiết bị khoan lấy mẫu đất theo tầng\n\ncái\n\n1\n\n179.800.000\n\n\n\n11\n\nThiết bị đo độ sâu\n\ncái\n\n1\n\n13.500.000\n\n\n\n12\n\nMáy phân tích hàm lượng dầu trong nước\r\n\n tự động (Bộ thu hồi và tái chế dung môi)\n\ncái\n\n1\n\n408.000.000\n\n\n\n13\n\nBộ phân tích TSS (Bình lọc TSS)\n\nbộ\n\n4\n\n41.360.000\n\n\n\n14\n\nMáy lắc mẫu (kiểu votex)\n\ncái\n\n1\n\n105.000.000\n\n\n\n15\n\nMáy lắc ngang\n\ncái\n\n1\n\n110.000.000\n\n\n\n16\n\nLò nung\n\ncái\n\n1\n\n183.500.000\n\n\n\n17\n\nBể điều nhiệt\n\ncái\n\n1\n\n56.600.000\n\n\n\n18\n\nMáy lọc nước cất 2 lần\n\ncái\n\n1\n\n131.000.000\n\n\n\n19\n\nTủ bảo quản mẫu\n\ncái\n\n2\n\n156.000.000\n\n\n\n20\n\nTủ lạnh âm sâu \n\ncái\n\n2\n\n172.800.000\n\n\n\n21\n\nTủ hút phòng thí nghiệm chịu hóa chất, axit\n\ncái\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\n22\n\nBệ rửa siêu âm\n\ncái\n\n1\n\n88.500.000\n\n\n\n23\n\nNồi hấp tiệt trùng\n\ncái\n\n1\n\n308.000.000\n\n\n\n24\n\nTủ ấm vi sinh\n\ncái\n\n1\n\n128.970.000\n\n\n\n25\n\nTủ cấy vi sinh\n\ncái\n\n1\n\n345.000.000\n\n\n\n26\n\nBàn cân chống rung\n\ncái\n\n1\n\n48.500.000\n\n\n\n27\n\nHệ thống bàn phòng thí nghiệm (chịu\r\n\n hóa chất, nhiệt độ cao) đạt chuẩn GLP. Kích thước (D x R x C): 3600 x 1500 x 830\r\n\n mm\n\nhệ thống\n\n3\n\n148.000.000\n\n\n\n28\n\nHệ thống tủ đựng hóa chất có khử mùi\n\nhệ thống\n\n2\n\n68.500.000\n\n\n\n29\n\nĐèn cồn\n\nchiếc\n\n5\n\n63.000\n\n\n\n30\n\nỐng nghiệm 16x16 hoặc 18x18, không nút\n\nchiếc\n\n50\n\n8.000\n\n\n\n31\n\nGiá đựng ống nghiệm hai hàng lỗ phi\r\n\n 18\n\nchiếc\n\n5\n\n75.000\n\n\n\n32\n\nĐĩa petri TT 100x20mm\n\nchiếc\n\n40\n\n130.000\n\n\n\n33\n\nChổi rửa dụng cụ\n\nchiếc\n\n5\n\n64.000\n\n\n\n34\n\nBình tam giác, cổ hẹp 100ml\r\n\n KT:22x105mm\n\nchiếc\n\n50\n\n270.000\n\n\n\n35\n\nBình tam giác, cổ hẹp 250ml KT:34x145mm\n\nchiếc\n\n80\n\n270.000\n\n\n\n36\n\nBình tam giác, cổ hẹp 500ml KT:34x180mm\n\nchiếc\n\n30\n\n350.000\n\n\n\n37\n\nBình tam giác, cổ hẹp 1000ml\r\n\n KT:42x220mm\n\nchiếc\n\n20\n\n515.000\n\n\n\n38\n\nBình tam giác cổ mài, 29/32 100ml\r\n\n chưa có nút\n\nchiếc\n\n20\n\n2.100.000\n\n\n\n39\n\nCốc đốt thấp thành 50ml\n\nchiếc\n\n20\n\n220.000\n\n\n\n40\n\nCốc đốt thấp thành\r\n\n 100ml\n\nchiếc\n\n20\n\n210.000\n\n\n\n41\n\nCốc đốt thấp thành 250ml\n\nchiếc\n\n20\n\n230.000\n\n\n\n42\n\nCốc đốt thấp thành\r\n\n 600ml\n\nchiếc\n\n20\n\n270.000\n\n\n\n43\n\nCốc đốt thấp thành 1000ml\n\nchiếc\n\n20\n\n460.000\n\n\n\n44\n\nDURAN® Phễu thủy tinh 70mm\n\nchiếc\n\n30\n\n952.000\n\n\n\n45\n\nỐng đong thủy tinh 10ml, class A\n\nchiếc\n\n20\n\n600.000\n\n\n\n46\n\nỐng đong thủy tinh 25ml, class A\n\nchiếc\n\n20\n\n600.000\n\n\n\n47\n\nỐng đong thủy tinh 50ml, class A\n\nchiếc\n\n20\n\n625.000\n\n\n\n48\n\nỐng đong thủy tinh 100ml, class A\n\nchiếc\n\n20\n\n645.000\n\n\n\n49\n\nỐng đong thủy tinh 250ml, classA\n\nchiếc\n\n10\n\n952.000\n\n\n\n50\n\nỐng đong thủy tinh 500ml, class A\n\nchiếc\n\n10\n\n1.380.000\n\n\n\n51\n\nĐũa thủy tinh 6mm, 40cm\n\nchiếc\n\n20\n\n110.000\n\n\n\n52\n\nPhễu thủy tinh 80mm\n\nchiếc\n\n20\n\n700.000\n\n\n\n53\n\nQuả bóp cao su thường\n\nchiễc\n\n30\n\n100.000\n\n\n\n54\n\nQuả bóp cao su 3 valve\n\nchiếc\n\n20\n\n685.000\n\n\n\n55\n\nGăng tay cao su\n\nhộp\n\n20\n\n200.000\n\n\n\n56\n\nLam kính không mài mờ 26x76mm\n\nchiếc\n\n5\n\n370.000\n\n\n\n57\n\nLamnen 22x22 hoặc 20x20\n\nchiếc\n\n5\n\n300.000\n\n\n\n58\n\nGiấy pH\n\nhộp\n\n5\n\n1.520.000\n\n\n\n59\n\nThìa xúc hóa chất thủy tinh\n\nchiếc\n\n5\n\n36.000\n\n\n\n60\n\nThìa xúc hóa chất inox\n\nchiếc\n\n5\n\n300.000\n\n\n\n61\n\nGiấy lọc định lượng\n\nchiếc\n\n10\n\n1.100.000\n\n\n\n62\n\nỐng duhan\n\ngam\n\n1000\n\n20.000\n\n\n\n63\n\nAZLON Bình tia nhựa MR, LDPE 250ml,\r\n\n nắp xanh\n\nchiếc\n\n10\n\n400.000\n\n\n\n64\n\nChén nung bằng sứ có nắp đk 45mm\r\n\n 30ml\n\nchiếc\n\n20\n\n770.000\n\n\n\n65\n\nBát sứ có mỏ dia. 112mm , 200ml\n\nchiếc\n\n5\n\n1.680.000\n\n\n\n66\n\nLưới amiang\n\nchiếc\n\n5\n\n170.000\n\n\n\n67\n\nBộ giá đỡ buret(cọc chân đế, noa, kẹp)\n\nchiếc\n\n5\n\n935.000\n\n\n\n68\n\nNhiệt kế thủy ngân, 1oC -10-->110oC\n\nchiếc\n\n5\n\n1.485.000\n\n\n\n69\n\nBình định mức, 5ml\n\nchiếc\n\n10\n\n515.000\n\n\n\n70\n\nBình định mức, 10/19 25ml 0.04 A,\r\n\n nút nhựa\n\nchiếc\n\n10\n\n515.000\n\n\n\n71\n\nBình định mức, 12/21 50ml 0.06 A,\r\n\n nút nhựa\n\nchiếc\n\n30\n\n790.000\n\n\n\n72\n\nBình định mức, MR 14/23 100ml A, nút\r\n\n nhựa\n\nchiếc\n\n30\n\n854.000\n\n\n\n73\n\nBình định mức, 14/23 250ml 0.15 A,\r\n\n nút nhựa\n\nchiếc\n\n10\n\n952.000\n\n\n\n74\n\nBình định mức 19/26 500ml 0.25 A,\r\n\n nút nhựa\n\nchiếc\n\n10\n\n1.155.000\n\n\n\n75\n\nBình định mức 24/29 1000ml 0.4 A,\r\n\n nút nhựa\n\nchiếc\n\n10\n\n1.815.000\n\n\n\n76\n\nPhễu chiết quả lê khóa TT 100ml\r\n\n không chia vạch 14/23\n\nchiếc\n\n5\n\n6.255.000\n\n\n\n77\n\nPhễu chiết quả lê khóa TT 250ml\r\n\n không chia vạch\n\nchiếc\n\n5\n\n6.985.000\n\n\n\n78\n\nPhễu chiết quả lê khóa TT 500ml\r\n\n không chia vạch\n\nchiếc\n\n5\n\n7.975.000\n\n\n\n79\n\nPipet TT bầu vạch chia 1ml -\r\n\n Wertlab\n\nchiếc\n\n5\n\n258.000\n\n\n\n80\n\nPipet TT bầu vạch chia 2ml - Wertlab\n\nchiếc\n\n5\n\n250.000\n\n\n\n81\n\nPipet TT bầu vạch chia 3ml - Wertlab\n\nchiếc\n\n5\n\n260.000\n\n\n\n82\n\nPipet TT bầu vạch chia 5ml - Wertlab\n\nchiếc\n\n5\n\n290.000\n\n\n\n83\n\nPipet TT bầu vạch chia 10ml -\r\n\n Wertlab\n\nchiếc\n\n5\n\n295.000\n\n\n\n84\n\nPipet TT bầu vạch chia 25ml -\r\n\n Wertlab\n\nchiếc\n\n5\n\n460.000\n\n\n\n85\n\nPipetTT bầu vạch chia 50ml - Wertlab\n\nchiếc\n\n5\n\n675.000\n\n\n\n86\n\nPipet TT thẳng 5ml - Wertlab\n\nchiếc\n\n5\n\n170.000\n\n\n\n87\n\nPipetTT thẳng 10ml -Wertlab\n\nchiếc\n\n5\n\n190.000\n\n\n\n88\n\nBuret thủy tinh khóa PTFE 10ml -\r\n\n Glassco\n\nchiếc\n\n3\n\n1.330.000\n\n\n\n89\n\nBuret thủy tinh khóa PTFE 25ml -\r\n\n Glassco\n\nchiếc\n\n2\n\n5.320.000\n\n\n\n90\n\nBuret thủy tinh khóa PTFE 50ml -\r\n\n Glassco\n\nchiếc\n\n2\n\n7.980.000\n\n\n\n91\n\nChai đựng hóa chất (thủy tinh, chai\r\n\n nâu, 500ml)\n\nchiếc\n\n50\n\n1.815.000\n\n\n\n92\n\nAZLON Bình tia nhựa\r\n\n MR, LDPE 500ml, nắp đỏ\n\nchiếc\n\n10\n\n4.040.000\n\n\n\n93\n\nAZLON Bình tia nhựa MH, vai nghiêng,\r\n\n LDPE 500ml , nắp trắng\n\nchiếc\n\n10\n\n237.000\n\n\n\n94\n\nChai nhựa đựng mẫu PP MR 100ml\n\nchiếc\n\n10\n\n182.000\n\n\n\n95\n\nChai nhựa đựng mẫu PP MR 250ml\n\nchiếc\n\n20\n\n215.000\n\n\n\n96\n\nChai nhựa đựng mẫu PP MR 500ml 4cm\n\nchiếc\n\n20\n\n250.000\n\n\n\n97\n\nChai nhựa đựng mẫu PP MR 1000ml 6cm\n\nchiếc\n\n20\n\n525.000\n\n\n\n98\n\nBình nhỏ giọt trắng 50ml\n\nchiếc\n\n10\n\n900.000\n\n\n\n99\n\nBình nhỏ giọt nâu 50ml\n\nchiếc\n\n10\n\n935.000\n\n\n\n100\n\nXô chứa dung dịch sụt khí\n\nchiếc\n\n5\n\n135.000\n\n\n\n101\n\nChai bảo quản dung dịch 1000ml\n\nchiếc\n\n10\n\n2.185.000\n\n\n\n102\n\nỐng nghiệm có nắp vặn đen 16x100mm\r\n\n 12ml\n\nchiếc\n\n20\n\n30.000\n\n\n\n103\n\nChai thủy tinh tối màu 500ml\n\nchiếc\n\n50\n\n550.000\n\n\n\nVI\n\nNgành giao thông vận\r\n\n tải, Thanh tra Sở GTVT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThanh tra sở GTVT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCân tải trọng xe (hiệu CAS) - USA\n\nchiếc\n\n3\n\n290.000.000\n\n\n\n2\n\nMáy tính bảng Samsung\n\ncái\n\n3\n\n12.000.000\n\n\n\n3\n\nSúng lục RG88\n\nkhẩu\n\n8\n\n8.500.000\n\n\n\n4\n\nSúng bắn đạn hơi cay (Đức)\n\nkhẩu\n\n1\n\n10.500.000\n\n\n\n5\n\nSúng điện TITAN 86 - Đài Loan\n\nkhẩu\n\n4\n\n11.000.000\n\n\n\n6\n\nBao da súng\n\ncái\n\n16\n\n200.000\n\n\n\n7\n\nĐạn (dùng cho súng bắn đạn hơi cay)\n\nviên\n\n50\n\n105.000\n\n\n\n8\n\nĐạn dùng cho súng điện TITAN 86-Đài\r\n\n Loan\n\nviên\n\n30\n\n550.000\n\n\n\n9\n\nĐạn RG88 cao su\n\nviên\n\n20\n\n105.000\n\n\n\n10\n\nĐạn RG88 hơi cay\n\nviên\n\n20\n\n105.000\n\n\n\n11\n\nĐạn RG88 uy hiếp\n\nviên\n\n20\n\n105.000\n\n\n\n12\n\nBăng tiếp đạn súng RG88\n\nbăng\n\n8\n\n1.100.000\n\n\n\n13\n\nBộ Camera\n\nbộ\n\n3\n\n120.000.000\n\n\n\n14\n\nMáy đo nồng độ cồn MMPro ATAMT 8100\n\ncái\n\n2\n\n25.500.000\n\n\n\n15\n\nMáy ảnh\n\ncái\n\n4\n\n8.500.000\n\n\n\n16\n\nMáy ảnh\n\ncái\n\n4\n\n8.500.000\n\n\n\n17\n\nMáy quay kỹ thuật số\n\ncái\n\n4\n\n19.000.000\n\n\n\n18\n\nĐèn pha xách tay + bộ xạc\n\nbộ\n\n8\n\n1.900.000\n\n\n\n19\n\nĐèn Pin sạc LED\n\nchiếc\n\n20\n\n700.000\n\n\n\n20\n\nDùi cui điện TITAN KXS\n\ncái\n\n8\n\n3.700.000\n\n\n\n21\n\nDùi cui điện PS (hình khẩu\r\n\n súng)\n\ncái\n\n8\n\n3.800.000\n\n\n\n22\n\nGậy điện tử có còi K200\n\ncái\n\n8\n\n2.500.000\n\n\n\n23\n\nGậy điều khiển GT SM 6011 + dù\n\ncái\n\n8\n\n3.500.000\n\n\n\n24\n\nMáy in dữ liệu từ hộp đen\n\ncái\n\n8\n\n4.000.000\n\n\n\n25\n\nCòi (có la bàn, nhiệt kế)\n\ncái\n\n16\n\n35.000\n\n\n\n26\n\nChóp nón\n\ncái\n\n20\n\n140.000\n\n\n\n27\n\nĐèn màu vàng gắn trên xe ô tô chuyên\r\n\n dùng\n\ncái\n\n3\n\n7.700.000\n\n\n\n28\n\nĐèn màu vàng bằng điện gắn trên chóp\r\n\n nón\n\ncái\n\n20\n\n650.000\n\n\n\n29\n\nỐng nhòm ban ngày\n\ncái\n\n4\n\n5.500.000\n\n\n\n30\n\nỐng nhòm ban đêm 2 mắt\n\ncái\n\n4\n\n30.000.000\n\n\n\n31\n\nGậy điều khiển giao\r\n\n thông 3 màu\n\ncái\n\n16\n\n950.000\n\n\n\n32\n\nÁo phản quang\n\ncái\n\n26\n\n350.000\n\n\n\nVI\n\nSở Ngoại vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy in HP MEP M227 SDN-G3Q74AA (thay\r\n\n thế M225DN)\n\nLazer\r\n\n đa chức năng, In 2 mặt tự động, Coppy, Scan khổ A4/ A5/ A6/ B5.\r\n\n Màn hình: LED.\n\ncái\n\n1\n\n7.500.000\n\n\n\n2\n\nMáy định vị cầm tay GPS Garmin\r\n\n GPSMAP 78S (thay thế 76 CSx)\n\ncái\n\n1\n\n8.715.000\n\n\n\n3\n\nMáy ghi âm SONY ICD-TX650 (thay thế\r\n\n TX50)\n\nCái\n\n1\n\n4.750.000\n\n\n\n4\n\nỔ cứng di động WD Element 500GB - 2,5\r\n\n \" 3,0\n\nCái\n\n1\n\n1.600.000\n\n\n\n5\n\nMáy hủy giấy tài liệu SILICON PS\r\n\n -812C (thay thế 915C)\n\ncái\n\n1\n\n2.800.000\n\n\n\n6\n\nThước dây cuộn chuyên dụng 30m trong\r\n\n đo đạc HQ 6099\n\ncái\n\n1\n\n500.000\n\n\n\nVII\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n ngành văn hóa thể thao và du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII.1\n\nBảo tàng tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCamera cầm tay\n\nCái\n\n2\n\n15.000.000\n\n\n\n2\n\nMáy ảnh kỹ thuật số\n\nCái\n\n2\n\n20.000.000\n\n\n\n3\n\nMáy định vị cầm tay GPS Garmin\n\nCái\n\n2\n\n15.000.000\n\n\n\n4\n\nCamera giám sát\n\nCái\n\n2\n\n20.000.000\n\n\n\n5\n\nThang nhôm rút đa năng\n\nCái\n\n1\n\n3.500.000\n\n\n\n6\n\nMóc treo đồ (có xốp hoặc bọc vải\r\n\n nhung)\n\nCái\n\n50\n\n200.000\n\n\n\n7\n\nXe đẩy có bánh lăn (phục vụ chở hàng\r\n\n hóa)\n\nCái\n\n4\n\n4.750.000\n\n\n\n8\n\nTủ, kệ đựng hiện vật\n\nCái\n\n8\n\n7.500.000\n\n\n\nVII.2\n\nThư viện tĩnh\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nMáy đèn chiếu + màn hình\n\ncái\n\n2\n\n31.550.000\n\n\n\n2\n\nMáy phát điện Hữu Toàn\n\ncái\n\n1\n\n319.000.000\n\n\n\n3\n\nMáy ảnh kỹ thuật số\n\ncái\n\n1\n\n19.500.000\n\n\n\n4\n\nMáy điều hòa\n\ncái\n\n2\n\n18.500.000\n\n\n\n5\n\nHệ thống báo cháy\n\ncái\n\n1\n\n96.000.000\n\n\n\n6\n\nBình chữa cháy MT3\n\ncái\n\n3\n\n1.100.000\n\n\n\n7\n\nTrang thiết bị PCCC (loa, đèn,\r\n\n thang, quần áo, nón, khẩu trang, ủng, câu liêm, nón, găng tay...)\n\nBộ\n\n7\n\n6.000.000\n\n\n\n8\n\nModem thu phát wifi cho xe lưu động \n\ncái\n\n1\n\n1.600.000\n\n\n\n9\n\nKhung trưng bày sách báo\n\ncái\n\n30\n\n450.000\n\n\n\n10\n\nKệ chắn sách\n\ncái\n\n50\n\n75.000\n\n\n\n11\n\nGiá sách 6 tầng (giá sắt đựng sách)\n\ncái\n\n5\n\n6.000.000\n\n\n\n12\n\nMáy nổ\n\ncái\n\n1\n\n20.500.000\n\n\n\n13\n\nThiết bị phòng cháy chữa cháy\n\nBộ\n\n1\n\n36.460.000\n\n\n\nVII.3\n\nTrung tâm Văn hóa -\r\n\n Điện ảnh & Du\r\n\n lịch\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nMáy chiếu EIKI moded PLC\r\n\n - L 8000x\n\nCái\n\n1\n\n161.600.000\n\n\n\n2\n\nỐng kính AHCD 20302 khoảng cách chiếu\r\n\n từ 16,5m - màn hình 150 inchs\n\nCái\n\n1\n\n58.000.000\n\n\n\nVII.4\n\nTrung tâm Huấn luyện\r\n\n & Thi đấu TDTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ trụ lưới cầu lông\n\nBộ\n\n4\n\n7.500.000\n\n\n\n2\n\nBộ trụ lưới bóng chuyền\n\nBộ\n\n2\n\n9.000.000\n\n\n\n3\n\nGhế trọng tài môn cầu lông\n\nCái\n\n4\n\n3.500.000\n\n\n\n4\n\nGhế trọng tài môn bóng chuyền\n\nCái\n\n2\n\n5.000.000\n\n\n\n5\n\nBộ trụ lưới sân tennis\n\nBộ\n\n2\n\n6.000.000\n\n\n\n6\n\nBộ trụ bóng rổ\n\nBộ\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n7\n\nBộ thảm bóng chuyền thi đấu trong\r\n\n Nhà Thi đấu\n\nBộ\n\n1\n\n385.000.000\n\n\n\n8\n\nThảm trải bể bơi để thoát nước và chống\r\n\n trơn\n\nBộ\n\n2\n\n25.000.000\n\n\n\n9\n\n01 dàn đèn chiếu sáng sân thi đấu\r\n\n trong nhà (KT sân 50 m x 100m)\n\nBộ\n\n1\n\n264.000.000\n\n\n\n10\n\n01 dàn đèn chiếu sáng sân tennis\r\n\n ngoài trời\n\nBộ\n\n1\n\n246.400.000\n\n\n\nVII.5\n\nBQL quảng trường Đại\r\n\n đoàn kết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy Bơm 5.5hp 3 pha\n\nCái\n\n7\n\n9.000.000\n\n\n\n2\n\nMáy Bơm 7.5hp 3 pha\n\nCái\n\n12\n\n12.000.000\n\n\n\n3\n\nMáy bơm 2hp 1 pha\n\nCái\n\n3\n\n4.000.000\n\n\n\n4\n\nMáy bơm 3 hp 1 pha\n\nCái\n\n3\n\n6.000.000\n\n\n\n5\n\nMáy bơm 15hp 3 pha\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n6\n\nMáy bơm 1,5hp 3 pha\n\nCái\n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n7\n\nMáy bơm 20hp Icream\n\nCái\n\n2\n\n41.500.000\n\n\n\n8\n\nMáy bơm 10hp 3 pha\n\nCái\n\n3\n\n20.000.000\n\n\n\n9\n\nMáy cắt (đá, sắt)\n\nCái\n\n2\n\n4.000.000\n\n\n\n10\n\nGiàn giáo (Phục vụ lau Phù điêu)\n\nCái\n\n2\n\n9.000.000\n\n\n\n11\n\nMáy phát điện (khu phù điêu và tượng\r\n\n Bác)\n\nCái\n\n2\n\n25.000.000\n\n\n\n12\n\nMáy hàn\n\nCái\n\n2\n\n4.000.000\n\n\n\nVII.6\n\nTrường Trung cấp\r\n\n Văn hóa Nghệ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐàn gui ta\n\nCái\n\n5\n\n37.000.000\n\n\n\n2\n\nĐàn Organ\n\nCái\n\n3\n\n82.000.000\n\n\n\n3\n\nGiá nhạc\n\nCái\n\n10\n\n3.000.000\n\n\n\n4\n\nGác chân\n\nCái\n\n10\n\n2.500.000\n\n\n\n5\n\nSàn học múa (phòng học\r\n\n múa)\n\nSàn\n\n1\n\n448.000.000\n\n\n\nVII.7\n\nNhà hát ca múa nhạc\r\n\n tổng hợp Đam San\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLoa line aray Q08-2\n\nCái\n\n12\n\n36.095.510\n\n\n\n2\n\nAmplife Strereo Dú L4-400\n\nCái\n\n1\n\n21.818.120\n\n\n\n3\n\nKhung treo loa\n\nBộ\n\n2\n\n16.500.000\n\n\n\n4\n\nMâm treo line array\n\nCái\n\n2\n\n5.500.000\n\n\n\n5\n\nJack speakon\n\nCái\n\n30\n\n203.500\n\n\n\nVIII\n\nCác đơn vị thuộc Tỉnh Đoàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỉnh Đoàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy quay phim Sony kỹ thuật số\n\nCái\n\n1\n\n99.500.000\n\n\n\n2\n\nMáy in đen trắng A3\n\nCái\n\n1\n\n29.750.000\n\n\n\nIX\n\nCác đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỉnh ủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy in màu\n\nCái\n\n1\n\n18.000.000\n\n\n\nX\n\nBáo Gia Lai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị phục vụ công tác\r\n\n xuất bản báo Gia Lai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ lưu điện cho máy chủ\n\nBộ\n\n1\n\n29.500.000\n\n\n\n2\n\nMáy điều hòa nhiệt độ LG S24ENA,\r\n\n 2.5HP\n\nBộ\n\n1\n\n29000.000\n\n\n\n3\n\nThiết bị nhắn tin báo công việc khẩn\r\n\n hoặc thông báo khẩn qua điện thoại\n\nBộ\n\n1\n\n2.500.000\n\n\n\n4\n\nThiết bị lưu điện UPS\r\n\n Maruson POW-500AGMV\n\nBộ\n\n10\n\n1.100.000\n\n\n\n5\n\nMáy Scan HP ScanJet Enterprise Flow\r\n\n 7000S3 Sheet-feed Scanner\n\nCái\n\n1\n\n33.000.000\n\n\n\n6\n\nMáy vi tính xách tay Asus\r\n\n X541UA-GO508D\n\nCái\n\n6\n\n13.500.000\n\n\n\n7\n\nMáy vi tính để bàn CMS\r\n\n X-Media\n\nCái\n\n10\n\n13.000.000\n\n\n\n8\n\nMáy in laser\n\nCái\n\n2\n\n3.500.000\n\n\n\nXI\n\nCác đơn vị thuộc ngành\r\n\n nông nghiệp và PTNT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXI.1\n\nChi cục Kiểm lâm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCa nô trang bị Hạt Kiểm lâm\r\n\n huyện Krông Pa\n\nChiếc\n\n1\n\n473.000.000\n\n\n\n2\n\nCa nô trang bị Hạt Kiểm lâm\r\n\n huyện la Grai\n\nChiếc\n\n1\n\n473.000.000\n\n\n\nXI.2\n\nBQL Rừng phòng hộ\r\n\n Nam Phú Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy định vị\n\nCái\n\n6\n\n8.000.000\n\n\n\nXI.3\n\nBQL Rừng phòng hộ\r\n\n Hà Ra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy định vị GPS Gar min\n\nCái\n\n6\n\n11.500.000\n\n\n\n2\n\nBình xịt hơi cay\n\nCái\n\n10\n\n1.400.000\n\n\n\n3\n\nĐạn cao su\n\nViên\n\n50\n\n100.000\n\n\n\n4\n\nSúng bắn đạn cao su\n\nCái\n\n6\n\n3 600.000\n\n\n\n5\n\nCòng số 8\n\nCái\n\n4\n\n700.000\n\n\n\n6\n\nBình ắc quy tích điện hệ thống điện\r\n\n mặt trời\n\nCái\n\n2\n\n3.600.000\n\n\n\n7\n\nDùi cui điện\n\nCái\n\n4\n\n3.500.000\n\n\n\n8\n\nĐèn pin led siêu sáng\n\nCái\n\n15\n\n500.000\n\n\n\n9\n\nDùi cui cao su\n\nCái\n\n5\n\n250.000\n\n\n\n10\n\nỐng nhòm\n\nCái\n\n1\n\n8.000.000\n\n\n\n11\n\nHệ thống năng lượng mặt trời\n\nHT\n\n3\n\n64.000.000\n\n\n\n12\n\nMáy cắt thực bì\n\nCái\n\n1\n\n12.000.000\n\n\n\nXI.4\n\nBQL Rừng phòng hộ\r\n\n Nam Sông Ba\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐạn cao su\n\nViên\n\n300\n\n140.000\n\n\n\n2\n\nBao da súng\n\nCái\n\n3\n\n350.000\n\n\n\n3\n\nỐng nhòm đêm NOXB3\n\nCái\n\n1\n\n20.350.000\n\n\n\n4\n\nỐng nhòm ngày\n\nCái\n\n3\n\n8.000.000\n\n\n\n5\n\nBình xịt 500ml\n\nCái\n\n22\n\n1.935.000\n\n\n\n6\n\nCòng số 8\n\nCái\n\n8\n\n550.000\n\n\n\n7\n\nRoi điện Titan M5\n\nCái\n\n2\n\n4.870.000\n\n\n\n8\n\nHệ thống điện năng lượng mặt trời\n\nHệ thống\n\n3\n\n78.000.000\n\n\n\nXI.5\n\nBQL Rừng phòng hộ\r\n\n Đăk Đoa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSúng RG88 - Đức\n\nCái\n\n5\n\n8.400.000\n\n\n\n2\n\nMáy Bơm cứu hỏa\n\nBộ\n\n1\n\n55.500.000\n\n\n\n3\n\nỐng nhòm ngày\n\nCái\n\n3\n\n8.000.000\n\n\n\n4\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n4\n\n8.500.000\n\n\n\n5\n\nBình xịt hơi cay\n\nBình\n\n10\n\n1.400.000\n\n\n\n6\n\nCòng số 8\n\nCái\n\n10\n\n700.000\n\n\n\n7\n\nĐạn cao su\n\nViên\n\n100\n\n100.000\n\n\n\n8\n\nDùi cui điện\n\nCái\n\n5\n\n3.500.000\n\n\n\n9\n\nDùi cui cao su\n\nCái\n\n5\n\n250.000\n\n\n\n10\n\nDùi cui kim loại\n\nCái\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\n11\n\nĐèn pin led siêu sáng\n\nCái\n\n20\n\n500.000\n\n\n\n12\n\nLa bàn cao cấp - USA\n\nCái\n\n5\n\n500.000\n\n\n\n13\n\nMáy cắt thực bì\n\nMáy\n\n4\n\n12.000.000\n\n\n\n14\n\nMáy cưa động cơ xăng\n\nMáy\n\n2\n\n18.000.000\n\n\n\n15\n\nDây đeo công cụ hỗ trợ\n\nDây\n\n4\n\n460.000\n\n\n\nXI.6\n\nBQL Rừng phòng hộ\r\n\n la Ly\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy định vị GPS\n\nCái\n\n5\n\n15.000.000\n\n\n\n2\n\nỐng nhòm ngày\n\nCái\n\n5\n\n7.500.000\n\n\n\n3\n\nỐng nhòm đêm\n\nCái\n\n2\n\n23.500.000\n\n\n\n4\n\nĐèn Pin Led\n\nCái\n\n20\n\n500.000\n\n\n\n5\n\nDùi cui điện\n\nCái\n\n10\n\n3.500.000\n\n\n\n6\n\nBình xịt hơi cay\n\nCái\n\n5\n\n1.500.000\n\n\n\n7\n\nSúng bắn đạn cao su, đạn hơi cay\n\nCái\n\n5\n\n8.000.000\n\n\n\n8\n\nMáy chữa cháy rừng cầm tay quạt\r\n\n bằng sức gió\n\nCái\n\n2\n\n50.000.000\n\n\n\n9\n\nMáy chụp hình Canon\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\nXI.7\n\nBQL Rừng phòng hộ\r\n\n IA PUCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy định vị\n\nCái\n\n3\n\n10.000.000\n\n\n\nXI. 8\n\nTrung tâm Giống thủy\r\n\n sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy bơm nước\n\ncái\n\n4\n\n9.000.000\n\n\n\n2\n\nBình oxy\n\ncái\n\n3\n\n1.500.000\n\n\n\n3\n\nMáy tạo oxy cho cá trong ao\r\n\n nuôi\n\nBộ\n\n4\n\n22.000.000\n\n\n\n4\n\nMáy cắt cỏ\n\ncái\n\n1\n\n7.000.000\n\n\n\nXI.9\n\nBQL Khu bảo tồn\r\n\n thiên nhiên Kon Chư Răng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLa bàn cao cấp - USA\n\nCái\n\n8\n\n500.000\n\n\n\n2\n\nMáy định vị Garmin GPS map 62sc\n\nCái\n\n6\n\n18.000.000\n\n\n\n3\n\nDùi cui kim loại 3 khúc\n\nCái\n\n6\n\n1.056.000\n\n\n\n4\n\nDùi cui điện Super titan KXL\n\nCái\n\n8\n\n3.500.000\n\n\n\n5\n\nDùi cui cao su\n\nCái\n\n6\n\n250.000\n\n\n\n6\n\nBình xịt hơi cay BX4\n\nBình\n\n10\n\n1.600.000\n\n\n\n7\n\nCòng số 8\n\nCái\n\n10\n\n400.000\n\n\n\n8\n\nDây đeo công cụ hỗ trợ\n\nCái\n\n18\n\n528.000\n\n\n\n9\n\nỐng nhòm ban ngày\n\nCái\n\n4\n\n5.900.000\n\n\n\n10\n\nỐng nhòm đêm\n\nCái\n\n4\n\n24.200.000\n\n\n\n11\n\nMáy ảnh kỹ thuật số\n\nCái\n\n1\n\n14.800.000\n\n\n\n12-\n\nMáy chiếu đa năng\n\nCái\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n13\n\nMáy ảnh kỹ thuật số\n\nCái\n\n5\n\n8.500.000\n\n\n\n14\n\nMáy cưa động cơ xăng\n\nCái\n\n2\n\n18.000.000\n\n\n\n15\n\nMáy bơm cứu hỏa\n\nCái\n\n2\n\n55.500.000\n\n\n\n16\n\nĐèn pin Led siêu sáng\n\nCái\n\n40\n\n500.000\n\n\n\n17\n\nBình chữa cháy đeo vai có động cơ\r\n\n Zenoah\n\nCái\n\n2\n\n30.000.000\n\n\n\n19\n\nMáy định vị\n\nCái\n\n3\n\n19.000.000\n\n\n\n20\n\nCamera\n\nCái\n\n2\n\n20.000.000\n\n\n\n21\n\nMáy cắt cỏ\n\nCái\n\n2\n\n18.000.000\n\n\n\n22\n\nMáy đo độ PH cầm tay\n\nCái\n\n1\n\n40.000.000\n\n\n\n23\n\nTủ sấy điện\n\nCái\n\n2\n\n35.000.000\n\n\n\n24\n\nTủ định ôn\n\nCái\n\n1\n\n37.000.000\n\n\n\n25\n\nMáy đo nhiệt độ, độ ẩm\n\nCái\n\n4\n\n10.000.000\n\n\n\n26\n\nTủ đựng dụng cụ hóa chất\n\nCái\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n27\n\nTủ lạnh\n\nCái\n\n2\n\n15.000.000\n\n\n\n28\n\nBộ giải phẫu côn trùng\n\nBộ\n\n2\n\n5.000.000\n\n\n\n29\n\nDụng cụ lấy mẫu\n\nCái\n\n2\n\n10.000.000\n\n\n\n30\n\nMáy hút ẩm\n\nCái\n\n4\n\n17.000.000\n\n\n\n31\n\nMáy điều hòa treo tường\n\nCái\n\n4\n\n12.000.000\n\n\n\n32\n\nCân 200g\n\nCái\n\n1\n\n580.000\n\n\n\n33\n\nMáy bẫy ảnh\n\nCái\n\n10\n\n14.000.000\n\n\n\n34\n\nBẫy ảnh KTS\n\nCái\n\n2\n\n23.590.000\n\n\n\n35\n\nHệ thống năng lượng mặt trời\n\nBộ\n\n2\n\n64.000.000\n\n\n\n36\n\nMáy bơm chữa cháy chạy bằng xăng\n\nCái\n\n1\n\n264.000.000\n\n\n\n37\n\nBộ dây và ống máy bơm\n\nBộ\n\n1\n\n60.000.000\n\n\n\n38\n\nMáy chữa cháy rừng cầm tay\r\n\n quạt bằng sức gió\n\nCái\n\n1\n\n50.000.000\n\n\n\nXII\n\nTrường Cao đẳng nghề Gia\r\n\n Lai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNghề công nghệ sinh\r\n\n học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị chuyên\r\n\n nghành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ ổn nhiệt\n\nCái\n\n02\n\n63.000.000\n\n\n\n2\n\nBộ bình định mức\r\n\n (25-500ml)\n\nBộ\n\n01\n\n16.830.000\n\n\n\n3\n\nBộ bình đựng hóa chất (100-500ml)\n\nBộ\n\n01\n\n10.530.000\n\n\n\n4\n\nBộ bình đựng nitơ lỏng (31, 101)\n\nBộ\n\n01\n\n66.600.000\n\n\n\n5\n\nMáy định vị GPS\n\nCái\n\n01\n\n21.300.000\n\n\n\n6\n\nBộ bình tam giác\r\n\n (100-250ml)\n\nBộ\n\n01\n\n11.340.000\n\n\n\n7\n\nBộ bình nuôi cấy (tam giác, trụ, tia)\n\nBộ\n\n01\n\n15.120.000\n\n\n\n8\n\nBộ ống đong\r\n\n (50-1000ml)\n\nBộ\n\n01\n\n11.200.000\n\n\n\n9\n\nBộ chưng cất Kjeldahl\r\n\n (chưng cất, phá mẫu)\n\nBộ\n\n01\n\n480.000.000\n\n\n\n10\n\nBộ Micropipet\n\nBộ\n\n01\n\n28.000.000\n\n\n\n11\n\nBộ Soxhlet\n\nBộ\n\n01\n\n96.000.000\n\n\n\n12\n\nBộ dụng cụ trồng cây trong dung dịch\n\nBộ\n\n01\n\n73.440.000\n\n\n\n13\n\nBộ dụng cụ giâm, chiết, ghép\n\nBộ\n\n01\n\n35.280.000\n\n\n\n14\n\nBộ điện di\n\nBộ\n\n01\n\n135.000.000\n\n\n\n15\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n01\n\n50.400.000\n\n\n\n16\n\nCân kỹ thuật\n\nCái\n\n01\n\n20.000.000\n\n\n\n17\n\nBộ dụng cụ nuôi cấy\n\nBộ\n\n01\n\n15.000.000\n\n\n\n18\n\nKính hiển vi\n\nCái\n\n01\n\n36.250.000\n\n\n\n19\n\nHệ thống tưới\n\nBộ\n\n01\n\n75.000.000\n\n\n\n20\n\nDụng cụ đào hố trồng cây\n\nBộ\n\n06\n\n38.900.000\n\n\n\n21\n\nDụng cụ đo diện tích lá\n\nBộ\n\n01\n\n46.800.000\n\n\n\n22\n\nMáy đo pH\n\nCái\n\n01\n\n18.900.000\n\n\n\n23\n\nMáy đo cường độ ánh sáng\r\n\n (Lux kế)\n\nCái\n\n01\n\n13.500.000\n\n\n\n24\n\nMáy lắc ngang\n\nCái\n\n01\n\n75.000.000\n\n\n\n25\n\nMáy ly tâm\n\nCái\n\n01\n\n16.500.000\n\n\n\n26\n\nMáy cất nước\n\nCái\n\n01\n\n25.000.000\n\n\n\n27\n\nDụng cụ sàng đất\n\nBộ\n\n01\n\n15.000.000\n\n\n\n28\n\nMáy quang phổ (UV -VIS)\n\nCái\n\n01\n\n294.000.000\n\n\n\n29\n\nNồi hấp khử trùng\n\nCái\n\n01\n\n125.000.000\n\n\n\n30\n\nTủ cấy vô trùng\n\nCái\n\n01\n\n135.000.000\n\n\n\n31\n\nTủ lạnh\n\nCái\n\n02\n\n13.400.000\n\n\n\n32\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n01\n\n65.000.000\n\n\n\n33\n\nMáy PCR\n\nCái\n\n04\n\n260.000.000\n\n\n\n34\n\nBộ dụng cụ cấy nấm\n\nBộ\n\n04\n\n18.300.000\n\n\n\n35\n\nTủ cấy nấm\n\nCái\n\n04\n\n270.000.000\n\n\n\n36\n\nHệ thống phun sương\n\nBộ\n\n04\n\n75.000.000\n\n\n\n37\n\nLò hấp\n\nCái\n\n04\n\n435.000.000\n\n\n\n38\n\nLò sấy\n\nCái\n\n04\n\n133.500.000\n\n\n\n\n\nThiết bị hỗ trợ đào\r\n\n tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n01\n\n29.920.000\n\n\n\n2\n\nĐiều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n01\n\n30.000.000\n\n\n\n3\n\nMáy chiếu (projector)\n\nCái\n\n01\n\n24.500.000\n\n\n\n4\n\nMáy vi tính\n\nCái\n\n01\n\n36.498.000\n\n\n\nXIII\n\nCác đơn vị trực\r\n\n thuộc huyện Mang Yang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXIII.1\n\nUBMT huyện Mang\r\n\n Yang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDàn âm thanh loa đài không dây loại\r\n\n tốt\n\nBộ\n\n01\n\n70.000.000\n\n\n\nXIII.2\n\nTrung tâm GDNN -\r\n\n GDTX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThùng xe ô tô bán tải Toyota Hilux\n\nCái\n\n1\n\n42.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống camera\n\nBộ\n\n1\n\n130.000.000\n\n\n\nXIII.3\n\nTrung tâm Bồi dưỡng\r\n\n chính trị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ âm ly loa đài\n\nBộ\n\n2\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n2\n\n49.000.000\n\n\n\nXIII.4\n\nUBND xã Avun\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy bấm tọa GPS\n\nCái\n\n1\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nBộ\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n49.000.000\n\n\n\n\n\nÂm Ly\n\nCái\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\nXIII.5\n\nUBND xã Đak Djrăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera giám sát\n\nBộ\n\n1\n\n125.000.000\n\n\n\nXIII.6\n\nUBND xã Đê Ar\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy bấm tọa độ GPS\n\nCái\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nBộ\n\n1\n\n130.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n49.000.000\n\n\n\nXIII.7\n\nTrường TH & THGS Dăk\r\n\n Trôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ loa đài\n\nBộ\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nTivi (40in)\n\nCái\n\n1\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n1\n\n49.000.000\n\n\n\nXIII. 8\n\nTrường Mẫu giáo Đăk Trôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTivi (40in)\n\nCái\n\n5\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n1\n\n49.000.000\n\n\n\nXIII.9\n\nTrường Tiểu học\r\n\n số 2 Ayun\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n1\n\n49.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi (40in)\n\nCái\n\n2\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\nBộ máy lọc nước lớn\n\nBộ\n\n3\n\n45.000.000\n\n\n\nXIII.10\n\nTrường TH thị trấn\r\n\n số 1 Kon Dơng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera\n\nBộ\n\n1\n\n160.000.000\n\n\n\n\n\nBộ Bàn ghế học sinh\n\nBộ\n\n100\n\n1.900.000\n\n\n\n\n\nĐàn học sinh và giáo viên\n\nCái\n\n36\n\n4.200.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nBộ\n\n1\n\n140.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi 55 in\n\nCái\n\n8\n\n13.000.000\n\n\n\nXIII.11\n\nTrường TH Ayun số 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera\n\nBộ\n\n1\n\n145.000.000\n\n\n\n\n\nBộ Bàn ghế học sinh\n\nBộ\n\n40\n\n1.900.000\n\n\n\n\n\nTi vi 55 in\n\nCái\n\n4\n\n13.000.000\n\n\n\nXIII.12\n\nTrường Mẫu giáo Ayun\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera\n\nBộ\n\n1\n\n110.000.000\n\n\n\n\n\nBộ bàn ghế học sinh\n\nBộ\n\n80\n\n1.900.000\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n3\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi 55 in\n\nCái\n\n4\n\n13.000.000\n\n\n\nXIII.13\n\nTrường Mẫu giáo\r\n\n 17/3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ âm ly loa đài\n\nBộ\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nBộ\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nĐồ chơi ngoài trời ( bộ liên hoàn)\n\nbộ\n\n1\n\n60.000.000\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh\n\nbộ\n\n30\n\n1.900.000\n\n\n\nXIII.14\n\nTrường Mẫu giáo Đăk\r\n\n Djrăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nBộ\n\n1\n\n140.000.000\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh\n\nBộ\n\n60\n\n1.900.000\n\n\n\n\n\nĐồ chơi ngoài trời (1 bộ liên hoàn,\r\n\n 01 xích đu thuyền rồng,\r\n\n xích đu quả táo)\n\nBộ\n\n1\n\n97.000.000\n\n\n\nXIII.15\n\nTrường THCS Lê Quý\r\n\n Đôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh\n\nBộ\n\n40\n\n2.200.000\n\n\n\nXIII. 16\n\nTrường Tiểu học\r\n\n H'ra số 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nBộ\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n5\n\n49.000.000\n\n\n\n\n\nMàn chiếu treo tường\n\nCái\n\n5\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\nPhòng Lap\n\nphòng\n\n1\n\n420.000.000\n\n\n\nXIII.17\n\nTrường TH&THCS\r\n\n Kông Chiêng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ bàn ghế học sinh\n\nBộ\n\n30\n\n1.900.000\n\n\n\nXIII.18\n\nTrường Tiểu Học\r\n\n Kông Chiêng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ bàn ghế làm việc\n\nBộ\n\n3\n\n5.000.000\n\n\n\nXIII.19\n\nTrường THCS DT Nội\r\n\n trú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nBộ\n\n1\n\n160.000.000\n\n\n\nXIII.20\n\nTrường PTDTBT THCS\r\n\n Lo Pang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh\n\nBộ\n\n60\n\n1.900.000\n\n\n\n\n\nBộ bàn ghế làm việc\n\nBộ\n\n3\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nGiường đôi học sinh\n\nCái\n\n6\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\nNồi hấp cơm học sinh bán trú\n\nCái\n\n1\n\n60.000.000\n\n\n\n\n\nBàn ăn học sinh bán trú\n\nBộ\n\n5\n\n2.500.000\n\n\n\nXIII.21\n\nTrường Tiểu học H'ra\r\n\n số 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ âm li, loa đài\n\nBộ\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng lab\n\nPhòng\n\n1\n\n420.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống camera\n\nBộ\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nKệ sắt thư viện đựng sách giáo khoa\r\n\n (1m6)\n\nCái\n\n7\n\n4.800.000\n\n\n\nXIII.22\n\nTrường Tiểu học Đăk Djrăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng máy tính học tin\n\nBộ\n\n41\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nBộ bàn ghế học sinh\n\nBộ\n\n54\n\n1.900.000\n\n\n\n\n\nKệ sắt thư viện đựng sách giáo khoa\r\n\n (1m6)\n\nCái\n\n7\n\n4.800.000\n\n\n\n\n\nBàn ghế đọc học sinh (gỗ)\n\nBộ\n\n2\n\n1.900.000\n\n\n\n\n\nHệ thống camera màn hình\n\nBộ\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn giáo viên, học sinh\n\nCái\n\n2\n\n6.800.000\n\n\n\nXIII.23\n\nTrường Tiểu học Đăk\r\n\n Yă\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera\n\nBộ\n\n1\n\n165.000.000\n\n\n\nXIII.24\n\nTrường THCS Đak Ta\r\n\n Ley\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera\n\nBộ\n\n1\n\n145.000.000\n\n\n\n\n\nDàn âm ly, loa đài\n\nBộ\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n49.000.000\n\n\n\n\n\nSách, trang thiết bị dạy và học\r\n\n (sách, đồ dùng thực hành, hóa chất...)\n\nBộ\n\n1\n\n110.363.200\n\n\n\nXIII.25\n\nTrường Mẫu giáo Đak\r\n\n Ta Ley\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKệ góc\n\nCái\n\n15\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\nTủ hộc học sinh\n\nCái\n\n10\n\n5.500.000\n\n\n\n\n\nCầu trượt\n\nBộ\n\n1\n\n4.900.000\n\n\n\n\n\nĐu quay\n\nBộ\n\n1\n\n3.700.000\n\n\n\n\n\nXích đu\n\nBộ\n\n1\n\n3.500.000\n\n\n\nXIII.26\n\nTrường Mẫu giáo Kon\r\n\n Thụp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh mẫu giáo\n\nBộ\n\n30\n\n950.000\n\n\n\n\n\nNhà banh\n\nBộ\n\n01\n\n45.000.000\n\n\n\n\n\nĐồ chơi liên hoàn ngoài\r\n\n trời\n\nBộ\n\n01\n\n145.000.000\n\n\n\n\n\nĐồ chơi các con vật\n\nCon\n\n07\n\n6.500.000\n\n\n\nXIII.27\n\nTrường Tiểu học Kon\r\n\n Thụp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera\n\nBộ\n\n1\n\n160.000.000\n\n\n\n\n\nBộ trống đội\n\nCái\n\n1\n\n6.300.000\n\n\n\nXIII.28\n\nTrường THCS H’ra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh cấp 2\n\nBộ\n\n72\n\n1.900.000\n\n\n\nXIII.29\n\nTrường Tiểu học Đak\r\n\n Jơ Ta\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ âm ly loa dài\n\nBộ\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nBộ\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi\n\nCái\n\n7\n\n14.000.000\n\n\n\nXIII.30\n\nTrường THCS Đak\r\n\n Jơ Ta\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nBộ\n\n1\n\n9.000.000\n\n\n\n\n\nSách, trang thiết bị dạy và học\r\n\n (sách, đồ dùng thực hành, hóa chất …)\n\nBộ\n\n1\n\n213.363.200\n\n\n\nXIII.31\n\nTrường Mẫu giáo Đak\r\n\n Jơ Ta\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nBộ\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi\n\nCái\n\n2\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn Nhạc\n\nCái\n\n5\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\nKệ để đồ dùng học sinh\n\nCái\n\n10\n\n5.500.000\n\n\n\n\n\nĐồ chơi ngoài trời\n\nBộ\n\n3\n\n13.500.000\n\n\n\nXIII.32\n\nTrường Tiểu Học Đê\r\n\n Ar\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTivi (40 in)\n\nCái\n\n1\n\n12.000.000\n\n\n\nXIII.33\n\nTrường Mẫu giáo Đê\r\n\n Ar\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTi vi\n\nCái\n\n5\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\nNhà chơi lục giác\n\nBộ\n\n6\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nThang leo vận động TL-06\n\nBộ\n\n6\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nXích đu 2-4 chỗ\n\nBộ\n\n6\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\nThú nhún\n\nCon\n\n12\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn organ\n\nCái\n\n4\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n49.000.000\n\n\n\n\n\nBộ đồ dùng tối thiểu lớp 5 tuổi\n\nBộ\n\n4\n\n40.000.000\n\n\n\nXIII.34\n\nTrường Mẫu giáo\r\n\n ĐăkYă\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ âm ly loa đài\n\nBộ\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nBộ\n\n1\n\n50.000.000\n\n\n\n\n\nKệ đựng đồ dùng, đồ chơi\n\nBộ\n\n20\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\nBộ học Kismats\n\nBộ\n\n10\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi loại lớn cho các lớp học\n\nCái\n\n05\n\n7.000.000\n\n\n\nXII.35\n\nTrường THCS Chu\r\n\n Văn An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ âm ly loa đài\n\nBộ\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nBộ\n\n1\n\n160.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nbộ\n\n1\n\n49.000.000\n\n\n\n\n\nMàn hình thông minh\n\nbộ\n\n1\n\n40.000.000\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh\n\nbộ\n\n100\n\n1.900.000\n\n\n\nXIII.36\n\nTrường THCS Quang\r\n\n Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy Chiếu\n\nCái\n\n1\n\n49.000.000\n\n\n\n\n\nBộ bàn ghế giáo viên\n\nbộ\n\n4\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh\n\nBộ\n\n20\n\n1.900.000\n\n\n\n\n\nTrụ bóng chuyền thi đấu\n\nCái\n\n1\n\n9.600.000\n\n\n\nXIII.37\n\nTrường Tiểu học thị\r\n\n trấn Kon Dơng số 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n49.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nBộ\n\n1\n\n165.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi 55 inch\n\nCái\n\n3\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh\n\nBộ\n\n50\n\n1.900.000\n\n\n\nXIII.38\n\nTrường Tiểu học Lơ\r\n\n Pang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÂm li loa đài\n\nBộ\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nTivi 55 inch\n\nCái\n\n3\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh\n\nBộ\n\n100\n\n1.900.000\n\n\n\nXIII.39\n\nTrường Mẫu giáo Lơ\r\n\n Pang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÂm li loa đài\n\nBộ\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nThang leo liên hoàn cầu trượt\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nĐu quay quả cầu\n\nCái\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nXích đu 3 con giống\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nNhún máy bay\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nNhún cá heo\n\nCái\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nNgựa khớp đơn loại nhỏ\n\nCái\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nThang chui con cá\n\nBộ\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nNhà banh\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\nXIII.40\n\nTrường Mầm non Thị\r\n\n trấn Kon Dơng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÂm ly loa đài\n\nBộ\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nBộ\n\n1\n\n165.895.000\n\n\n\n\n\nTi vi (55 ich)\n\nCái\n\n2\n\n13.500.000\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh (Mẫu giáo)\n\nBộ\n\n60\n\n1.900.000\n\n\n\nXIII.41\n\nTrường THCS Ayun\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thực hành Hóa học lớp 8,9\n\nBộ\n\n2\n\n17.554.000\n\n\n\n\n\nBộ tranh sinh vật từ lớp 6->lớp 9\n\nBộ\n\n4\n\n1.399.500\n\n\n\n\n\nBộ tranh vật lý 6,7,8,9\n\nBộ\n\n4\n\n1.178.250\n\n\n\n\n\nBộ thực hành thí nghiệm vật lý từ lớp 6\r\n\n ->9\n\nBộ\n\n4\n\n98.285.000\n\n\n\n\n\nTi vi (55 inch)\n\nCái\n\n2\n\n13.500.000\n\n\n\nXIII.42\n\nTrường Mẫu giáo\r\n\n H'ra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXích đu đôi\n\nCái\n\n10\n\n2.200.000\n\n\n\n\n\nCầu trượt\n\nCái\n\n2\n\n3.700.000\n\n\n\n\n\nBập bênh\n\nCái\n\n10\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\nKệ góc dài\n\nCái\n\n10\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\nThú nhún\n\nCái\n\n10\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\nKệ góc\n\nCái\n\n13\n\n743.600\n\n\n\n\n\nTủ sắt\n\nCái\n\n10\n\n4.950.000\n\n\n\n\n\nThang leo xích đu chữ A\n\nCái\n\n13\n\n5.300.000\n\n\n\n\n\nThang leo vận động\n\nCái\n\n13\n\n5.300.000\n\n\n\n\n\nThang leo tứ diện\n\nCái\n\n13\n\n5.300.000\n\n\n\n\n\nThang leo vòng cung\n\nCái\n\n13\n\n5.300.000\n\n\n\n\n\nThang leo 2 mặt\n\nCái\n\n13\n\n5.300.000\n\n\n\n\n\nTi vi\n\nCái\n\n10\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nBộ\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\nXIII.43\n\nTrường Tiểu học\r\n\n ĐakTaLey\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n49.000.000\n\n\n\n\n\nThiết bị phòng Lap\n\nPhòng\n\n1\n\n420.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nBộ\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi 55 inch\n\nCái\n\n3\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nÂm li loa đài\n\nBộ\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh\n\nBộ\n\n40\n\n1.900.000\n\n\n\nXIII.44\n\nTrường THCS\r\n\n Kông Chiêng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÂm li loa đài\n\nBộ\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nThiết bị phòng Lap\n\nPhòng\n\n1\n\n420.000.000\n\n\n\n\n\nGiường tầng sắt cho học sinh\n\nCái\n\n10\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\nGiá thiết bị\n\nCái\n\n4\n\n4.500.000\n\n\n\n\n\nTivi 55 inch\n\nCái\n\n3\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nSách, trang thiết bị dạy và học\r\n\n (sách, đồ dùng thực hành, hóa chất...)\n\nBộ\n\n1\n\n183.000.000\n\n\n\nXIII.45\n\nTrường Mẫu giáo\r\n\n Kông Chiêng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXích đu thuyền rồng\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nCầu trượt liên hoàn\n\nCái\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nBập bênh\n\nCái\n\n1\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\nKệ đựng đồ\n\nCái\n\n15\n\n3.500.000\n\n\n\n\n\nThang leo vận động\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nTivi 55 inch\n\nCái\n\n4\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nÂm li loa đài\n\nBộ\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nTủ đựng đồ cho học sinh\n\nCái\n\n10\n\n5.000.000\n\n\n\nXIV\n\nCác đơn vị trực thuộc\r\n\n thị xã An Khê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Văn hóa Thông\r\n\n tin-Thể Thao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo tiếng ồn\n\nMáy\n\n1\n\n7.790.000\n\n\n\n\n\nMáy đo ánh sáng\n\nMáy\n\n1\n\n5.780.000\n\n\n\n\n\nMáy quay phim\n\nMáy\n\n1\n\n9.990.000\n\n\n\n\n\nMáy ảnh\n\nMáy\n\n1\n\n3.050.000\n\n\n\n\n\nTrung tâm Văn hóa\r\n\n thông tin-Thể thao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị âm thanh, loa full đôi\r\n\n 4200W, power ampli 4200 W của hội trường 23/3\n\nBộ\n\n1\n\n422.913.000\n\n\n\n\n\nĐàn organ+chân+bao da\n\nBộ\n\n1\n\n28.481.000\n\n\n\n\n\nBan quản lý nhà máy\r\n\n rác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy cưa lốc\n\nMáy\n\n1\n\n10.750.000\n\n\n\nXV\n\nCác đơn vị trực thuộc\r\n\n huyện la Pa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXV. 1\n\nVăn phòng Huyện ủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\nHệ thống\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chủ dùng cho nội bộ Đảng\n\nCái\n\n2\n\n200.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n2\n\n50.000.000\n\n\n\nXV.2\n\nVăn phòng HĐND-UBND\r\n\n huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\nHệ thống\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nMáy phát điện dự phòng\n\nCái\n\n2\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chữa cháy\n\nCái\n\n2\n\n50.000.000\n\n\n\n\n\nMáy phát điện\n\nCái\n\n2\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nMáy Scan\n\nCái\n\n2\n\n150.000.000\n\n\n\nXV.3\n\nỦy ban Mặt trận TQ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\nHệ thống\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\nXV. 4\n\nPhòng Kinh tế - Hạ\r\n\n tầng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy khoan rút lõi bê tông\n\nCái\n\n2\n\n40.000.000\n\n\n\n\n\nMáy định vị tọa độ\n\nCái\n\n2\n\n350.000.000\n\n\n\n\n\nCamera phục vụ công tác an toàn giao\r\n\n thông\n\nCái\n\n2\n\n100.000.000\n\n\n\nXV.5\n\nPhòng Tài chính-KH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy quay phim\n\ncái\n\n2\n\n50.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chụp hình\n\ncái\n\n2\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\nHệ thống\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\nXV.6\n\nThanh Tra huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy ghi âm\n\nCái\n\n2\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chụp hình\n\nCái\n\n2\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nCamera chuyên dùng\n\nCái\n\n2\n\n30.000.000\n\n\n\nXV.7\n\nĐài truyền thanh - TH huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ chuyển mạch hình tiếng\n\nBộ\n\n3\n\n40.000.000\n\n\n\n\n\nBộ dịch tần\n\nBộ\n\n2\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nBàn trộn âm thanh\n\nCái\n\n4\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nMáy quay (Camera)\n\nCái\n\n3\n\n250.000.000\n\n\n\n\n\nĐầu thu vệ tinh\n\nCái\n\n2\n\n20.100.000\n\n\n\n\n\nĐầu thu tín hiệu\n\nCái\n\n2\n\n60.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống anten phát hình\n\nHệ thống\n\n2\n\n135.000.000\n\n\n\n\n\nMát phát sóng FM\n\nCái\n\n2\n\n420.000.000\n\n\n\n\n\nTrạm truyền thanh không dây\n\n\n\n6\n\n480.000.000\n\n\n\n\n\nMáy phát truyền hình\n\nCái\n\n2\n\n495.000.000\n\n\n\n\n\nBộ giảm mức âm lượng\n\nBộ\n\n2\n\n16.500.000\n\n\n\n\n\nBộ dựng hình phi tuyến\n\nBộ\n\n2\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống phát sóng FM và cáp dẫn\n\nHệ thống\n\n2\n\n160.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống chống sét\n\nHệ thống\n\n2\n\n90.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống dây FEEDER\n\nHệ thống\n\n2\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nTrụ anten phát sóng\n\nCái\n\n2\n\n190.000.000\n\n\n\n\n\nPin\n\nCái\n\n3\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nMicro\n\nCái\n\n10\n\n9.000.000\n\n\n\n\n\nThẻ nhớ\n\nCái\n\n6\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\nChân máy quay\n\nCái\n\n3\n\n23.000.000\n\n\n\n\n\nBộ sạc pin\n\nCái\n\n3\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\nĐèn Luxmen\n\nCái\n\n3\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nLoa phóng thanh\n\nCái\n\n152\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\nCụm thu FM\n\nCái\n\n76\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chụp hình\n\nCái\n\n2\n\n70.000.000\n\n\n\n\n\nMáy bơm chữa cháy\n\nCái\n\n2\n\n69.000.000\n\n\n\n\n\nBộ dựng phát thanh phi\r\n\n tuyến\n\nBộ\n\n2\n\n95.000.000\n\n\n\nXV.8\n\nNhà máy nước - Dịch\r\n\n vụ công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống máy bơm\n\nHệ thống\n\n2\n\n250.000.000\n\n\n\n\n\nMáy bơm nước 33,7KW\n\nHệ thống\n\n2\n\n400.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống châm Clo\n\nHệ thống\n\n2\n\n40.000.000\n\n\n\nXV.9\n\nPhòng Văn hóa -\r\n\n Thông tin (bộ phận Văn hóa)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu đa năng\n\nCái\n\n2\n\n50.000.000\n\n\n\n\n\nMáy ổn áp\n\nCái\n\n2\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nLoa SPE AC 118B (SP-115BA)\n\nCái\n\n4\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nLoa SPE AC 115B (SP-115A)\n\nCái\n\n6\n\n170.000.000\n\n\n\n\n\nMixer ES - 1604 FX\n\nCái\n\n2\n\n40.000.000\n\n\n\n\n\nGQX 3102 Professional Equaliser\n\nCái\n\n2\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nPhụ kiện (dây tín hiệu loa, chống\r\n\n nhiễu, jack canon...)\n\nBộ\n\n2\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nMicro không dây\n\nCái\n\n4\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nĐèn sân khấu\n\nCái\n\n16\n\n70.000.000\n\n\n\n\n\nEqualizer\n\nCái\n\n2\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nBộ xử lý Efect rời\n\nCái\n\n2\n\n40.000.000\n\n\n\n\n\nMicro cài áo shennhiser\n\nCái\n\n8\n\n33.400.000\n\n\n\n\n\nAmpli\n\nCái\n\n2\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn Organ\n\nCái\n\n2\n\n340.000.000\n\n\n\nXV.10\n\nPhòng Tài nguyên -\r\n\n Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy định vị\n\nCái\n\n2\n\n50.000.000\n\n\n\n\n\nMáy đo đa chức năng\n\nCái\n\n2\n\n50.000.000\n\n\n\n\n\nThiết bị đo khí độc\n\nCái\n\n2\n\n70.000.000\n\n\n\n\n\nMáy đo độ ồn\n\nCái\n\n2\n\n50.000.000\n\n\n\nXV.11\n\nTrung tâm Giao dục\r\n\n thường xuyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chấm thi trắc nghiệm\n\nCái\n\n2\n\n70.000.000\n\n\n\n\n\nMáy in bằng, chứng\r\n\n chỉ\n\nCái\n\n2\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n2\n\n50.000.000\n\n\n\nXV.12\n\nPhòng Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đàm không dây\n\nBộ\n\n2\n\n40.000.000\n\n\n\n\n\nMáy GPS\n\nCái\n\n2\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nMáy ảnh KTS\n\nCái\n\n2\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nMáy phân tích mẫu đất\n\nCái\n\n2\n\n100.000.000\n\n\n\nXV.13\n\nBan Quản lý các dự\r\n\n án đầu tư xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy toàn đạc điện tử\n\nCái\n\n2\n\n200.000.000\n\n\n\nXV.14\n\nUBND xã Pờ tó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera an ninh\n\nHệ thống\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\nXV.15\n\nUBND xã Chư răng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\nHệ thổng\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\nXV.16\n\nUBND xã Kim Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\nHệ thống\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\nXV.17\n\nUBND xã Ia Mrơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\nHệ thống\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\nXV. 18\n\nUBND xã la Trốk\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera an ninh\n\nHệ thống\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\nXV.19\n\nUBND xã la Broăi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera an ninh\n\nHệ thống\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\nXV.20\n\nUBND xã la Tul\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera an ninh\n\nHệ thống\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\nXV.21\n\nUBND xã Chư mố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera an ninh\n\nHệ thống\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\nXV.22\n\nUBND xã la Kdăm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera an ninh\n\nHệ thống\n\n1\n\n120.000.000\n\n\n\nXV.23\n\nTrung tâm bồi dưỡng\r\n\n chính trị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n2\n\n50.000.000\n\n\n\nXVII\n\nCác đơn vị trực thuộc\r\n\n huyện Chư Păh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXVII.1\n\nTrung tâm GDTX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ máy chấm điểm trắc nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy tính xách tay\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n+ Máy in đa năng\n\nCái\n\n1\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống âm thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Loa cặp 4 tấc Nanomax\n\nCặp\n\n1\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\n+ Cục đẩy amply - ev 2400\n\nCặp\n\n1\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n+ Mixer Nanomax\n\nCặp\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n+ Bản Micro\r\n\n không dây\n\nCặp\n\n1\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n+ Đầu DVD\n\nCặp\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n+ Micro hội nghị để bàn\n\nCặp\n\n1\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n+ Đầu Karaoke 5 số\n\nCặp\n\n1\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\n+ Tivi 32 inch\n\nCặp\n\n1\n\n7.200.000\n\n\n\n\n\n+ Micro Shupus có dây\n\nCặp\n\n2\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n+ Dây mắc loa\n\nMét\n\n150\n\n20.000\n\n\n\n\n\n+ Loa 2.5 tấc\n\nCặp\n\n1\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n+ Giá treo loa 2.5 tấc\n\nCặp\n\n1\n\n500.000\n\n\n\n\n\n+ Giá đặt loa 4 tấc\n\nCặp\n\n1\n\n700.000\n\n\n\nXVII.2\n\nPhòng Kinh tế - Hạ\r\n\n tầng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị quay phim trên không Flycam\n\nCái\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\nXVII.3\n\nPhòng Văn hóa -\r\n\n Thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n1\n\n60.000.000\n\n\n\n\n\nBộ dụng cụ TDTT\n\nBộ\n\n1\n\n400.000.000\n\n\n\n\n\nLoa dải\n\n\n\n2\n\n80.000.000\n\n\n\n\n\nLoa siêu trầm\n\n\n\n2\n\n85.000.000\n\n\n\n\n\nBàn trộn tín hiệu âm thanh\n\n\n\n2\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nThiết bị hiệu chỉnh tần số\r\n\n EqualiZer\n\n\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nMicro không dây cầm tay\n\n\n\n3\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\nMicro có dây cầm tay\n\n\n\n3\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\nTủ rack\n\n\n\n2\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nDây tín hiệu âm thanh\n\n\n\n100\n\n100.000\n\n\n\n\n\nRắc tín hiệu âm thanh\n\n\n\n20\n\n500.000\n\n\n\n\n\nChi phí chuyển giao\n\n\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nBộ đèn màu chiếu sáng phục vụ văn\r\n\n nghệ\n\n\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống đèn chiếu sáng nhà thi đấu\n\n\n\n1\n\n50.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống camera Hội trường chung\n\n\n\n2\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nMicro bục phát biểu\n\n\n\n3\n\n3.500.000\n\n\n\nXVII.4\n\nĐài Truyền thanh -\r\n\n truyền hình huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính xách tay phục vụ phát\r\n\n thanh\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\nXVII.5\n\nTrường THCS Dân tộc\r\n\n Nội trú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy học môn Vật lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Bộ thiết bị thí nghiệm dùng riêng\r\n\n từng lớp\n\nBộ\n\n4\n\n65.000.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy môn hóa học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tranh ảnh\n\nBộ\n\n2\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n+ Mô hình\n\nBộ\n\n2\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n+ Dụng cụ\n\nBộ\n\n2\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n+ Hóa chất\n\nBộ\n\n2\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n+ Băng đĩa\n\nBộ\n\n2\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy môn\r\n\n sinh học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tranh ảnh\n\nBộ\n\n4\n\n900.000\n\n\n\n\n\n+ Mô hình\n\nBộ\n\n4\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n+ Dụng cụ\n\nBộ\n\n4\n\n5.500.000\n\n\n\n\n\n+ Hóa chất\n\nBộ\n\n4\n\n3.500.000\n\n\n\n\n\n+ Băng đĩa\n\nBộ\n\n4\n\n400.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy môn công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tranh ảnh\n\nBộ\n\n4\n\n600.000\n\n\n\n\n\n+ Mẫu vật\n\nBộ\n\n4\n\n6.500.000\n\n\n\n\n\n+ Dụng cụ\n\nBộ\n\n4\n\n7.500.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy môn địa lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tranh ảnh\n\nBộ\n\n4\n\n800.000\n\n\n\n\n\n+ Bản đồ\n\nBộ\n\n4\n\n400.000\n\n\n\n\n\n+ Mô hình\n\nBộ\n\n4\n\n600.000\n\n\n\n\n\n+ Băng đĩa\n\nBộ\n\n4\n\n250.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy môn GDCD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tranh ảnh\n\nBộ\n\n4\n\n500.000\n\n\n\n\n\n+ Băng đĩa\n\nBộ\n\n4\n\n250.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy môn hoạt động ngoài giờ\r\n\n lên lớp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tranh ảnh\n\n\n\n4\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n+ Băng đĩa\n\n\n\n4\n\n250.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy môn lịch sử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tranh ảnh\n\nBộ\n\n4\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n+ Bản đồ\n\nBộ\n\n4\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\n+ Băng đĩa\n\nBộ\n\n4\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy môn ngữ văn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tranh ảnh\n\nBộ\n\n4\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n+ Băng đĩa\n\nBộ\n\n4\n\n250.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy môn thể dục\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Dụng cụ\n\nBộ\n\n4\n\n50.000.000\n\n\n\n\n\n+ Tranh ảnh\n\nBộ\n\n4\n\n250.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy môn toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tranh ảnh\n\nBộ\n\n4\n\n250.000\n\n\n\n\n\n+ Dụng cụ\n\nBộ\n\n4\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nDụng cụ dạy môn âm nhạc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Dụng cụ\n\nBộ\n\n4\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n+ Tranh ảnh\n\nBộ\n\n4\n\n250.000\n\n\n\n\n\nDụng cụ dạy môn mỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Dụng cụ\n\nBộ\n\n4\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n+ Tranh ảnh\n\nBộ\n\n4\n\n500.000\n\n\n\n\n\nPhòng Tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n39\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n+ Cable AMP\n\nBộ\n\n1\n\n1.850.000\n\n\n\n\n\n+ Tủ mạng 9U\n\nCái\n\n1\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\n+ UPS\n\nCái\n\n1\n\n6.770.000\n\n\n\n\n\n+ Ổn áp\n\nCái\n\n1\n\n8.450.000\n\n\n\n\n\n+ Vật tư lắp đặt\n\nBộ\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\nXVII.7\n\nUBND xã Chư Jôr\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống ăng ten phát thanh FM\n\nBộ\n\n1\n\n17.900.000\n\n\n\n\n\nLoa truyền thanh không dây FM\n\nCụm\n\n11\n\n3.400.000\n\n\n\n\n\nLoa nén phóng thanh\n\nCái\n\n22\n\n400.000\n\n\n\n\n\nCột sóng phát thanh FM\n\nBộ\n\n1\n\n51.900.000\n\n\n\n\n\nCáp phát thanh 8U\n\nMét\n\n44\n\n260.000\n\n\n\n\n\nĐầu đĩa DVD\n\ncái\n\n1\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\nBàn trộn âm 4 line\n\nCái\n\n1\n\n9.200.000\n\n\n\n\n\nBộ Micro + chân đế\n\nBộ\n\n2\n\n1.600.000\n\n\n\n\n\nBộ đèn báo độ cao\n\nBộ\n\n1\n\n5.300.000\n\n\n\n\n\nỔn áp Lioa 3KVA\n\nCái\n\n1\n\n2.455.000\n\n\n\n\n\nCác phụ kiện lắp đặt, dây điện\n\nBộ\n\n1\n\n8.015.000\n\n\n\nXVII.8\n\nUBND thị trấn Phú\r\n\n Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy bơm nước chữa cháy\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\nXVII.9\n\nTrường MN la Ka\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đồ chơi ngoài trời\n\nBộ\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi phục vụ dạy học\n\nCái\n\n5\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nBộ Kidmax cho mầm non\n\nBộ\n\n5\n\n22.000.000\n\n\n\nXVII.10\n\nTrường MN la Ly\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đồ chơi ngoài trời\n\nBộ\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi phục vụ dạy học\n\nCái\n\n5\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nBộ Kidmax cho mầm non\n\nBộ\n\n5\n\n22.000.000\n\n\n\nXVII.11\n\nTrường MN la\r\n\n Phí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đồ chơi ngoài trời\n\nBộ\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi phục vụ dạy học\n\nCái\n\n5\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nBộ Kidmax cho mầm non\n\nBộ\n\n5\n\n22.000.000\n\n\n\nXVII.12\n\nTrường MN Nghĩa\r\n\n Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đồ chơi ngoài trời\n\nBộ\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi phục vụ dạy học\n\nCái\n\n5\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nBộ Kidmax cho mầm non\n\nBộ\n\n5\n\n22.000.000\n\n\n\nXVII.13\n\nTrường MN Phú Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đồ chơi ngoài trời\n\nBộ\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi phục vụ dạy học\n\nCái\n\n5\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nBộ Kidmax cho mầm non\n\nBộ\n\n5\n\n22.000.000\n\n\n\nXVII.14\n\nTrường MN la Kreng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đồ chơi ngoài trời\n\nBộ\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi phục vụ dạy học\n\nCái\n\n5\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nBộ Kidmax cho mầm non\n\nBộ\n\n5\n\n22.000.000\n\n\n\nXVII.15\n\nTrường MN la Kreng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đồ chơi ngoài trời\n\nBộ\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi phục vụ dạy học\n\nCái\n\n5\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nBộ Kidmax cho mầm non\n\nBộ\n\n5\n\n22.000.000\n\n\n\nXVII.16\n\nTrường MN Hà Tây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đồ chơi ngoài trời\n\nBộ\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi phục vụ dạy học\n\nCái\n\n5\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nBộ Kidmax cho mầm non\n\nBộ\n\n5\n\n22.000.000\n\n\n\nXVII.17\n\nTrường MN Đăk Tơ\r\n\n Ver\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đồ chơi ngoài trời\n\nBộ\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi phục vụ dạy học\n\nCái\n\n5\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nBộ Kidmax cho mầm non\n\nBộ\n\n5\n\n22.000.000\n\n\n\nXVII.18\n\nTrường MN Nghĩa Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đồ chơi ngoài trời\n\nBộ\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi phục vụ dạy học\n\nCái\n\n5\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nBộ Kidmax cho mầm non\n\nBộ\n\n5\n\n22.000.000\n\n\n\nXVII.19\n\nTrường MN la Mơ Nông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đồ chơi ngoài trời\n\nBộ\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi phục vụ dạy học\n\nCái\n\n5\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nBộ Kidmax cho mầm non\n\nBộ\n\n5\n\n22.000.000\n\n\n\nXVII.20\n\nTrường MN la Khươl\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đồ chơi ngoài trời\n\nBộ\n\n2\n\n120.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi phục vụ dạy học\n\nCái\n\n5\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nBộ Kidmax cho mầm non\n\nBộ\n\n5\n\n22.000.000\n\n\n\nXVII.21\n\nTrường TH Chư\r\n\n Đang Ya\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Màn hình thông minh+Máy tính tích\r\n\n hợp\n\nBộ\n\n2\n\n300.000.000\n\n\n\nXVII.22\n\nTrường TH Chư Jôr\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Màn hình thông minh+Máy tính tích\r\n\n hợp\n\nBộ\n\n2\n\n300.000.000\n\n\n\nXVII.23\n\nTrường TH la Ka\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Màn hình thông minh+Máy tính tích\r\n\n hợp\n\nBộ\n\n2\n\n300.000.000\n\n\n\nXVII.24\n\nTrường TH la Khươl\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Màn hình thông minh+Máy tính tích\r\n\n hợp\n\nBộ\n\n2\n\n300.000.000\n\n\n\nXVII.25\n\nTrường TH Hà Tây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Màn hình thông minh+Máy tính tích\r\n\n hợp\n\nBộ\n\n2\n\n300.000.000\n\n\n\nXVII.26\n\nTrường TH Đăk Tơ Ver\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Màn hình thông minh+Máy\r\n\n tính tích hợp\n\nBộ\n\n2\n\n300.000.000\n\n\n\nXVII.27\n\nTrường TH la Mơ\r\n\n Nông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Màn hình thông minh+Máy tính tích\r\n\n hợp\n\nBộ\n\n4\n\n300.000.000\n\n\n\nXVII.28\n\nTrường TH Nghĩa Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Màn hình thông minh+Máy tính tích\r\n\n hợp\n\nBộ\n\n4\n\n300.000.000\n\n\n\nXVII.29\n\nTrường TH số 1\r\n\n Nghĩa Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Màn hình thông minh+Máy tính tích\r\n\n hợp\n\nBộ\n\n4\n\n300.000.000\n\n\n\nXVII.30\n\nTrường TH số 2 Hòa\r\n\n Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Màn hình thông minh+Máy tính tích\r\n\n hợp\n\nBộ\n\n4\n\n300.000.000\n\n\n\nXVII.31\n\nTrường THCS Chư\r\n\n Đang ya\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụng cụ cho phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVII.32\n\nTrường THCS Chư Jôr\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụng cụ cho phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVII.33\n\nTrường THCS Đăk Tơ ver\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụng cụ cho phòng thí\r\n\n nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVII.34\n\nTrường THCS Hà Tây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụng cụ cho phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVII.35\n\nTrường THCS la\r\n\n Kreng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụng cụ cho phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVII.36\n\nTrường THCS la Nhin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụng cụ cho phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVII.37\n\nTrường THCS la Ka\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụna cụ cho phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVII.38\n\nTrường THCS la\r\n\n Khươl\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụng cụ cho phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVII.39\n\nTrường THCS la Mơ\r\n\n Nông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụng cụ cho phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVII.40\n\nTrường THCS Nghĩa\r\n\n Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụng cụ cho phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVII.41\n\nTrường THCS la Phí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụng cụ cho phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVII.42\n\nTrường THCS la Ly\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụng cụ cho phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVII.43\n\nTrường THCS số 2 la\r\n\n Phí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụng cụ cho phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVII. 44\n\nTrường THCS Nghĩa\r\n\n Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụng cụ cho phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVII.45\n\nTrường THCS Hòa Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụng cụ cho phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVII.46\n\nTrường THCS Thị trấn\r\n\n Phú Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDụng cụ cho phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n3\n\n350.000.000\n\n\n\nXVIII\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n thành phố Pleiku\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXVIII.1\n\nPhòng Tài chính - Kế\r\n\n hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy in Canon A3\n\nCái\n\n1\n\n39.900.000\n\n\n\nXVIII.2\n\nVăn phòng Thành ủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy Scan Hp (Scanjet pro 3000 S3)\n\nCái\n\n1\n\n13.790.000\n\n\n\n\n\nHệ thống chống sét lan truyền\n\nHệ thống\n\n1\n\n60.048.950\n\n\n\n\n\nLắp đặt hệ thống mạng Camera\n\nHệ thống\n\n1\n\n35.112.000\n\n\n\n\n\nLắp đường truyền cáp quang\n\nHệ thống\n\n1\n\n23.325.504\n\n\n\n\n\nLắp ráp Camera HT 19/5\n\nHệ thống\n\n1\n\n55.950.000\n\n\n\n\n\nMáy bơm nước\n\nCái\n\n1\n\n9.313.000\n\n\n\n\n\nTi vi\n\nCái\n\n1\n\n12.700.000\n\n\n\n\n\nMáy điều hoà Carrier tủ đứng phòng Hội\r\n\n Thảo\n\nCái\n\n1\n\n64.656.130\n\n\n\n\n\nMáy lạnh Carreir phòng máy\n\nCái\n\n1\n\n8.355.000\n\n\n\n\n\nMáy cắt cỏ xe đẩy\n\nCái\n\n1\n\n12.300.000\n\n\n\n\n\nHệ thống máy thành viên phục vụ\r\n\n phòng họp (11 máy)\n\nHệ thống\n\n1\n\n79.200.000\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa\n\nCái\n\n4\n\n50.090.000\n\n\n\n\n\nTi vi ban BVCSSK\n\nCái\n\n1\n\n7.300.000\n\n\n\n\n\nTivi LCD Hội trường\r\n\n 19/5\n\nCái\n\n2\n\n56.700.000\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm Edison ED 12B\n\nCái\n\n2\n\n11.800.000\n\n\n\n\n\nMáy Scan văn thư\n\nCái\n\n1\n\n10.470.000\n\n\n\n\n\nMáy chụp hình\n\nCái\n\n1\n\n6.500.000\n\n\n\n\n\nBảng điện tử chạy chữ cổng trụ sở\n\nHệ thống\n\n1\n\n240.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n2\n\n70.000.000\n\n\n\nXVIII.3\n\nPhòng Văn hóa -\r\n\n Thông tin thành phố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy lạnh tủ dứng phục vụ cho bộ phận\r\n\n \"Một cửa hiện đại\"\n\nCái\n\n2\n\n79.700.000\n\n\n\n\n\nMàn hình cảm ứng (máy tính bảng tối\r\n\n thiểu 7 inches) để khảo sát mức độ hài lòng của công dân phục vụ bộ phận\r\n\n \"Một cửa hiện đại\"\n\nCái\n\n5\n\n65.000.000\n\n\n\n\n\nBảng điện tử Led phục vụ bộ phận\r\n\n \"Một cửa hiện đại\"\n\nCái\n\n1\n\n65.000.000\n\n\n\n\n\nMáy ảnh kỹ thuật số\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nMáy ghi âm\n\nCái\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nLoa di động\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\nXVIII.4\n\nUBND phường Trà Bá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\nHệ thống\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\nXVIII.5\n\nUBND phường Tây Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy Server\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nBộ lưu điện cho Server\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nSmart tivi màn hình lớn\n\nCái\n\n1\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\nMàn hình Touch\n\nCái\n\n1\n\n40.000.000\n\n\n\nXVIII.6\n\nUBND phường Hội Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu ghi hình IP 4 kênh cao cấp H264\n\nCái\n\n1\n\n8.700.000\n\n\n\n\n\nMàn hình Led\n\nCái\n\n1\n\n24.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\nHệ thống\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\nXVIII.7\n\nUBND phường Yên Thế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\nHệ thống\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nĐầu ghi hình IP\n\nCái\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\nXVIII.8\n\nUBND phường Chi\r\n\n Lăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\nHệ thống\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\nXVIIl.9\n\nUBND phường Thống\r\n\n Nhất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\nHệ thống\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\nXIX\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n huyện Đăk Pơ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXIX.l\n\nVăn phòng Huyện ủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chụp hình\n\nCái\n\n1\n\n21.500.000\n\n\n\nXIX.2\n\nPhòng Tư pháp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n16.100.000\n\n\n\nXX\n\nCác đơn vị trực thuộc\r\n\n huyện Krông Pa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Giáo dục -\r\n\n Đào tạo và các đơn vị trực thuộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ vận động đa năng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXX.1\n\nMẫu giáo xã Chư\r\n\n Rcăm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ vận động đa năng\n\nBộ\n\n1\n\n95.000.000\n\n\n\nXX.2\n\nMẫu giáo xã Phú Cần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ vận động đa năng\n\nBộ\n\n1\n\n95.000.000\n\n\n\nXX.3\n\nMầm non Bán trú Phú\r\n\n túc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ vận động đa năng\n\nBộ\n\n1\n\n95.000.000\n\n\n\nXX.4\n\nMẫu giáo xã Uar\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ vận động đa năng\n\nBộ\n\n2\n\n95.000.000\n\n\n\nXX.5\n\nMẫu giáo xã Chư\r\n\n Drăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ vận động đa năng\n\nBộ\n\n1\n\n95.000.000\n\n\n\nXX.6\n\nMẫu giáo xã la Rmok\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ vận động đa năng\n\nBộ\n\n1\n\n95.000.000\n\n\n\nXX.7\n\nMẫu giáo xã la Mlah\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ vận động đa năng\n\nBộ\n\n2\n\n95.000.000\n\n\n\nXX.8\n\nMẫu giáo Krông Năng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ vận động đa năng\n\nBộ\n\n1\n\n95.000.000\n\n\n\nXX.9\n\nTrường THCS Nguyễn\r\n\n Trãi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu đa năng + màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n24.000.000\n\n\n\nXX.10\n\nTrường THCS Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu đa năng + màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n24.000.000\n\n\n\nXX.11\n\nTrường THCS Ngô Quyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu đa năng + màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n24.000.000\n\n\n\nXX.12\n\nTrường THCS Kpă Klơng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu đa năng + màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n24.000.000\n\n\n\nXX.13\n\nPhòng Giáo dục -\r\n\n Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu đa năng + màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n24.000.000\n\n\n\n\n\nMáy Scan văn bản\n\nCái\n\n1\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\nThiết bị phòng học\r\n\n nghệ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXX.14\n\nMẫu giáo xã la Siơm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGương, giá múa cho học sinh\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\nXX.15\n\nMẫu giáo xã Chư\r\n\n Rcăm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGương, giá múa cho học sinh\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\nXX.16\n\nMẫu giáo xã Phú Cần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGương, giá múa cho học sinh\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\nXX.17\n\nMẫu giáo xã Uar\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính học sinh + Phần mềm\r\n\n kidsmart + Bàn ghế vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n7.700.000\n\n\n\nXX.18\n\nMẫu giáo xã Chư\r\n\n Drăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính học sinh + Phần mềm kidsmart\r\n\n + Bàn ghế vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n7.700.000\n\n\n\nXX.19\n\nMẫu giáo xã la Rmok\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính học sinh + Phần mềm\r\n\n kidsmart + Bàn ghế vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\nXX.20\n\nMẫu giáo xã la Mlah\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính học sinh + Phần mềm\r\n\n kidsmart + Bàn ghế vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n7.700.000\n\n\n\nXX.21\n\nMẫu giáo Krông Năng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính học sinh + Phần mềm\r\n\n kidsmart + Bàn ghế vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n7.700.000\n\n\n\nXX.22\n\nMẫu giáo Chư Gu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính học sinh + Phần mềm\r\n\n kidsmart + Bàn ghế vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n7.700.000\n\n\n\nXX.23\n\nMẫu giáo la Rsai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính học sinh + Phần mềm\r\n\n kidsmart + Bàn ghế vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n7.700.000\n\n\n\nXX.24\n\nMẫu giáo la H' Dreh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính học sinh + Phần mềm\r\n\n kidsmart + Bàn ghế vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\nXX.25\n\nMẫu giáo TT Phú Túc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính học sinh + Phần mềm\r\n\n kidsmart + Bàn ghế vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n7.700.000\n\n\n\nXX.26\n\nMẫu giáo Đất Bằng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính học sinh + Phần mềm\r\n\n kidsmart + Bàn ghế vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\nXX.27\n\nMẫu giáo Chư Ngọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính học sinh + Phần mềm\r\n\n kidsmart + Bàn ghế vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n7.700.000\n\n\n\n\n\nBậc học Tiểu học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXX.28\n\nTiểu học Số 2 TT\r\n\n Phú Túc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nKệ sách\n\nCái\n\n2\n\n6.000.000\n\n\n\nXX.29\n\nTiểu học Phú Cần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\nXX.30\n\nTiểu học Chư Drăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\nXX.31\n\nTiểu học Nay Der\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\nXX.32\n\nTiểu học la H' Dreh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nKệ sách\n\nCái\n\n1\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\nKệ thiết bị\n\nCái\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\nXX.33\n\nTiểu học Số 2 Ia H’ Dreh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nKệ sách\n\nCái\n\n2\n\n6.000.000\n\n\n\nXX.34\n\nTiểu học Tô Na\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nKệ sách\n\nCái\n\n1\n\n6.000.000\n\n\n\nXX.35\n\nTiểu học Số 3 TT\r\n\n Phú túc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nKệ sách\n\nCái\n\n2\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\nKệ thiết bị\n\nCái\n\n2\n\n5.000.000\n\n\n\nXX.36\n\nTiểu học Số 2 la Rsai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKệ sách\n\nCái\n\n2\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\nBậc học THCS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXX.37\n\nTHCS Kpă Klơng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\n\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\nXX.38\n\nTHCS Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nKệ sách\n\nCái\n\n1\n\n6.000.000\n\n\n\nXX.39\n\nTHCS Phan Bội Châu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\nXX.40\n\nTHCS Lê Hồng Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nKệ sách\n\nCái\n\n2\n\n6.000.000\n\n\n\nXX.41\n\nTHCS Lê Quý Đôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\nXX.42\n\nTHCS Lý Tự Trọng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nKệ sách\n\nCái\n\n2\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\nKệ thiết bị\n\nCái\n\n2\n\n5.000.000\n\n\n\nXX.43\n\nTHCS Lương Thế Vinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính học sinh\n\nBộ\n\n4\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nKệ sách\n\nCái\n\n2\n\n6.000.000\n\n\n\nXX.44\n\nTHCS Đất Bằng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKệ sách\n\nCái\n\n2\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\nXX.45\n\nTHCS Ngô Quyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKệ sách\n\nCái\n\n2\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn organ Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\nXX.46\n\nTiểu học số 3 Thị\r\n\n trấn Phú túc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh Tiểu học\n\nBộ\n\n30\n\n1.700.000\n\n\n\nXX.47\n\nTiểu học số 2 la H'\r\n\n Dreh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh Tiểu học\n\nBộ\n\n30\n\n1.700.000\n\n\n\nXX.48\n\nTiểu học xã Chư Gu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh Tiểu học\n\nBộ\n\n34\n\n1.700.000\n\n\n\nXX.49\n\nTiểu học Chu Rcăm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh Tiểu học\n\nBộ\n\n40\n\n1.700.000\n\n\n\nXX.50\n\nTiểu học xã la Rmok\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh Tiểu học\n\nBộ\n\n35\n\n1.700.000\n\n\n\nXX.51\n\nTHCS Lê Quý Đôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh THCS\n\nBộ\n\n54\n\n1.900.000\n\n\n\nXX.52\n\nTHCS Lương Thế Vinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh THCS\n\nBộ\n\n105\n\n1.900.000\n\n\n\n \n\nCác\r\n\nđơn vị thuộc Phòng Giáo dục huyện Krông Pa\n\nStt\n\nTên thiết bị dạy học\n\nĐVT\n\nĐƠN VỊ TRƯỜNG \n\n\n\nGhi chú\n\nTH Krông Năng\n\nTHCS Đất bằng\n\nTHCS L.T.Vinh\n\nTHCS P.B Châu\n\nTHCS L.H.Phong\n\nTHCS N.Trãi\n\nTHCS L.Lợi\n\nTHCS Ngô Quyền\n\nTHCS L.Q.Đôn\n\nTHCS L.T.Trọng\n\nTHCS Kpă Klơng\n\nMức giá tối đa/ 01 đơn vị tài sản\n\nSố lượng\n\n1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ thước đo thực hành Toán 6\n\nBộ\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n1.984.000\n\n\n\n2\n\nBộ thước đo thực hành Toán 7\n\nBộ\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n1.984.000\n\n\n\nII\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n1\n\nBóng chuyền số 3\n\nQuả\n\n\n\n10\n\n3\n\n6\n\n5\n\n4\n\n4\n\n2\n\n10\n\n4\n\n10\n\n169.000\n\n\n\n2\n\nBóng ném lớp 9\n\nQuả\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n24.000\n\n\n\n3\n\nBóng đá số 4\n\n\n\n2\n\n2\n\n4\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n169.000\n\n\n\n4\n\nDây nhảy ngắn thể dục lớp 6\n\nCái\n\n10\n\n\n\n\n\n15\n\n10\n\n20\n\n10\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n25.000\n\n\n\n5\n\nĐế nhảy\n\nBộ\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n845.000\n\n\n\n6\n\nĐồng hồ bấm dây\n\nCái\n\n2\n\n2\n\n2\n\n1\n\n1\n\n2\n\n2\n\n1\n\n1\n\n2\n\n1\n\n302.000\n\n\n\n7\n\nLưới bóng chuyền\n\nBộ\n\n1\n\n1\n\n2\n\n2\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n2\n\n2\n\n\n\n174.000\n\n\n\n8\n\nNệm mút\n\nCái\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n2\n\n\n\n1\n\n1\n\n2\n\n2\n\n1\n\n7.300.000\n\n\n\n9\n\nThước dây 30 m\n\nCái\n\n1\n\n\n\n2\n\n1\n\n1\n\n2\n\n1\n\n1\n\n\n\n2\n\n1\n\n184.000\n\n\n\n10\n\nXà nhảy cao\n\nCái\n\n2\n\n2\n\n2\n\n1\n\n1\n\n\n\n2\n\n2\n\n4\n\n2\n\n2\n\n382.000\n\n\n\nIII\n\nMÔN ĐỊA LÝ\n\n\n\n\n\n1\n\nMô hình trái đất lớp 6\n\nBộ\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n290.000\n\n\n\n2\n\nM.hình t.đất q.quanh\r\n\n m.trời lớp 6\n\nBộ\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1.534.000\n\n\n\n3\n\nQuả địa cầu lớp 6\n\nBộ\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n290.000\n\n\n\nIV\n\nMÔN CÔNG NGHỆ\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ ĐD v.liệu k. thêu HS C.nghệ 6\n\nBộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n2\n\n1\n\n220.000\n\n\n\n2\n\nDao ghép cây, cắt tỉa cành 6\n\nCái\n\n5\n\n2\n\n\n\n5\n\n2\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\n230.000\n\n\n\n3\n\nDụng cụ cắm hoa Công nghệ 6\n\nCái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n1\n\n1\n\n3\n\n2\n\n1\n\n339.000\n\n\n\n4\n\nDụng cụ cắt may thêu C.nghệ 6\n\nBộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n2\n\n1\n\n220.000\n\n\n\nV\n\nMÔN SINH HỌC\n\n\n\n\n\n1\n\nHóa chất Sinh 7\n\nLít\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n820.000\n\n\n\n2\n\nMô hình cá chép Sinh 7\n\nBộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n1.295.000\n\n\n\n3\n\nMô hình thằn lằn Sinh 7\n\nBộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n1.804.000\n\n\n\nVI\n\nMÔN LỊCH SỬ\n\n\n\n\n\n1\n\nLược đồ các nước phương\r\n\n Đông\n\nTờ\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n168.000\n\n\n\n2\n\nLược đồ các nước phương Tây\n\nTờ\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n168.000\n\n\n\nVII\n\nMÔN MỸ THUẬT\n\n\n\n\n\n1\n\nGiá bảng vẽ Mỹ thuật 6 \n\nBộ\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n1\n\n1\n\n\n\n2\n\n\n\n387.000\n\n\n\n\n\nCác\r\n\nđơn vị trực thuộc Phòng Giáo dục huyện Krông Pa\n\nTT\n\nĐơn vị trường\n\nĐệm nhảy\n\nBóng đá\n\nBóng rổ\n\nĐồng hồ bấm giây\n\nGhế băng thể dục\n\nCờ đuôi nheo\n\nDây nhảy tập thể\n\nDây nhảy cá nhân\n\nQuả cầu đá\n\nBóng ném\n\nCột bóng rổ\n\nBóng chuyền hơi\n\nCòi\n\nThước dây\n\n1\n\nTH số 2 Phú Túc\n\n\n\n2\n\n5\n\n1\n\n1,0\n\n4\n\n5\n\n10\n\n5\n\n4\n\n1\n\n5\n\n5\n\n1\n\n2\n\nTH số 3 Phú Túc\n\n6\n\n4\n\n2\n\n1\n\n1\n\n20\n\n10\n\n40\n\n50\n\n20\n\n1\n\n2\n\n10\n\n1\n\n3\n\nTH xã la Hdreh\n\n6\n\n3\n\n2\n\n2\n\n1\n\n35\n\n20\n\n35\n\n35\n\n30\n\n1\n\n6\n\n5\n\n1\n\n4\n\nTH số 2 xã la Hdreh\n\n6\n\n4\n\n\n\n1\n\n2\n\n20\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n\n\n\n\n5\n\n1\n\n5\n\nTH Nay Der xã la Siơm\n\n6\n\n4\n\n4\n\n2\n\n1\n\n15\n\n15\n\n30\n\n50\n\n10\n\n1\n\n5\n\n5\n\n1\n\n6\n\nTH Tô Na xã la Siơm\n\n6\n\n5\n\n2\n\n1\n\n1\n\n20\n\n5\n\n10\n\n20\n\n20\n\n1\n\n5\n\n5\n\n1\n\n7\n\nTH xã Chư Drăng\n\n\n\n10\n\n\n\n1\n\n\n\n10\n\n10\n\n140\n\n150\n\n5\n\n\n\n10\n\n5\n\n1\n\n8\n\nTH xã Chư Gu\n\n6\n\n5\n\n1\n\n2\n\n1\n\n15\n\n10\n\n20\n\n50\n\n10\n\n1\n\n5\n\n5\n\n1\n\n9\n\nTH xã Chư Rcăm\n\n6\n\n4\n\n4\n\n1\n\n1\n\n11\n\n\n\n60\n\n100\n\n20\n\n1\n\n2\n\n5\n\n1\n\n10\n\nTH xã Rmok\n\n6\n\n4\n\n3\n\n1\n\n1\n\n10\n\n5\n\n10\n\n10\n\n10\n\n1\n\n5\n\n\n\n1\n\n11\n\nTH xã Phú Cần\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n40\n\n40\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n12\n\nTH xã la Rsai\n\n6\n\n4\n\n4\n\n1\n\n1\n\n20\n\n10\n\n50\n\n20\n\n20\n\n1\n\n2\n\n10\n\n2\n\n13\n\nTH số 2 xã la Rsai\n\n6\n\n5\n\n5\n\n2\n\n2\n\n10\n\n5\n\n30\n\n60\n\n5\n\n1\n\n2\n\n5\n\n2\n\n14\n\nTH xã la Mláh\n\n\n\n15\n\n5\n\n2\n\n1\n\n15\n\n10\n\n10\n\n7\n\n7\n\n1\n\n20\n\n5\n\n1\n\n15\n\nTH xã Chư Ngọc\n\n\n\n5\n\n5\n\n2\n\n\n\n\n\n20\n\n20\n\n30\n\n\n\n2\n\n2\n\n5\n\n5\n\n16\n\nTH xã Uar\n\n\n\n5\n\n\n\n1\n\n1\n\n12\n\n10\n\n20\n\n20\n\n5\n\n1\n\n5\n\n7\n\n2\n\n17\n\nTH số 2 xã C. Drăng\n\n\n\n10\n\n10\n\n1\n\n1\n\n\n\n5\n\n20\n\n20\n\n20\n\n1\n\n5\n\n10\n\n2\n\n18\n\nTH số 3 xã C. Drăng\n\n\n\n3\n\n3\n\n1\n\n1\n\n40\n\n5\n\n40\n\n40\n\n10\n\n1\n\n5\n\n10\n\n3\n\n19\n\nTH xã Đất Bằng\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n30\n\n20\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n20\n\nTH xã Krông Năng\n\n6\n\n6\n\n4\n\n2\n\n2\n\n50\n\n20\n\n50\n\n50\n\n20\n\n2\n\n2\n\n10\n\n2\n\n\n\nMức giá tối đa/01 đơn\r\n\n vị tài sản\n\n714.000\n\n254.000\n\n212.000\n\n300.000\n\n760.000\n\n14.000\n\n57.000\n\n25.000\n\n19.000\n\n24.000\n\n6.249.000\n\n170.000\n\n10.000\n\n182000\n\nSTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\r\n\n (cái, bộ, hệ thống)\n\nĐịnh mức\n\n\n\nSố lượng tối\r\n\n đa\n\nMức giá tối\r\n\n đa/01 đơn vị tài sản (đồng)\n\nGhi chú\n\nXXI\n\nCác đơn vị trực thuộc huyện la\r\n\n Grai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXXI.1\n\nTrường THCS Dân tộc\r\n\n nội trú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy học lớp 6\n\nBộ\n\n2\n\n21.500.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy học lớp 7\n\nBộ\n\n2\n\n22.178.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy học lớp 8\n\nBộ\n\n2\n\n28.837.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy học lớp 9\n\nBộ\n\n2\n\n38.587.000\n\n\n\n\n\nMáy vi tính phòng tin học\n\nBộ\n\n2\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nMáy vi tính phòng tin học\n\nBộ\n\n2\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nMáy vi tính phòng tin học\n\nBộ\n\n12\n\n13.000.000\n\n\n\nXVI.2\n\nPhòng Tài chính - kế\r\n\n hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy quay phim\n\nCái\n\n1\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chụp hình\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\n\n\n1\n\n70.000.000\n\n\n\n\n\nMáy tính xách tay\n\nHệ thống\n\n1\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\nMáy tính xách tay\n\nCái\n\n2\n\n17.000.000\n\n\n\nXXI.3\n\nHuyện ủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera an ninh\n\nHệ thống\n\n1\n\n123.126.000\n\n\n\nXXI.4\n\nTrường Tiểu học Ngô\r\n\n Mây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính dùng cho hs\n\nCái\n\n26\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\nDàn âm ly\n\nBộ\n\n2\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nMáy lọc nước (dùng cho hs)\n\nCái\n\n4\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\nTivi\n\nCái\n\n2\n\n9.000.000\n\n\n\nXXI.5\n\nTiểu học Nguyễn Văn\r\n\n Trỗi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị phòng tin\r\n\n học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính dùng cho học sinh\n\nBộ\n\n18\n\n12.200.000\n\n\n\n\n\nMáy vi tính dùng cho giáo viên\n\nBộ\n\n01\n\n13.500.000\n\n\n\n\n\nMáy in\n\nCái\n\n01\n\n7.300.000\n\n\n\n\n\nBàn ghế vi tính học sinh\n\nBộ\n\n18\n\n4.400.000\n\n\n\n\n\nBàn ghế vi tính giáo viên\n\nBộ\n\n01\n\n4.700.000\n\n\n\n\n\nỔn áp\n\nCái\n\n01\n\n9.600.000\n\n\n\n\n\nUPS San tak\n\nCái\n\n01\n\n8.200.000\n\n\n\n\n\nTủ mạng\n\nCái\n\n01\n\n3.800.000\n\n\n\n\n\nSwitch TP-Link 24 Port\n\nCái\n\n01\n\n1.820.000\n\n\n\n\n\nCable AMP Cat 6 STP\n\nThùng\n\n02\n\n2.640.000\n\n\n\n\n\nPhụ kiện + nhân công lắp dặt\n\nHệ thống\n\n01\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\nTrường Tiểu học\r\n\n Nguyễn Trãi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ bàn ghế phòng học tiếng Anh\n\nBộ\n\n35\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\nMáy in đa năng\n\nCái\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nMáy Scan\n\nCái\n\n1\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera giám sát\n\nHệ thống\n\n1\n\n73.343.000\n\n\n\n\n\nMáy tính xách tay dùng cho giảng dạy\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n24.500.000\n\n\n\n\n\nTrường THCS Hùng\r\n\n Vương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n26.500.000\n\n\n\n\n\nMáy photocoppy\n\nCái\n\n1\n\n70.000.000\n\n\n\n\n\nTrường Mẫu giáo\r\n\n 19/5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nTivi\n\nCái\n\n10\n\n4.100.000\n\n\n\n\n\nĐầu đĩa\n\nCái\n\n10\n\n1.930.000\n\n\n\n\n\nMáy tính phần mềm Kidmart\n\nBộ\n\n5\n\n14.400.000\n\n\n\n\n\nTrường THCS Phan Đình Phùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống bình nước lọc\r\n\n cho học sinh\n\nHệ thống\n\n1\n\n13.800.000\n\n\n\n\n\nMáy PhoToCopy\n\nCái\n\n2\n\n60.000.000\n\n\n\n\n\nMáy in đa năng\n\nCái\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nMãy Scan\n\nca\n\n1\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\nMáy Chụp ảnh\n\nca\n\n1\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\nTủ đựng hồ sơ học sinh\n\nca\n\n15\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera giám sát\n\nHệ thống\n\n1\n\n73.343.000\n\n\n\n\n\nMáy tính xách tay dùng cho công tác\r\n\n giảng dạy\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTrường TH Võ Thị\r\n\n Sáu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính học sinh\n\nBộ\n\n23\n\n10.600.000\n\n\n\n\n\nTrường TH Bùi Thị\r\n\n Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống Bình nước lọc cho học sinh\n\nHệ thống\n\n1\n\n13.800.000\n\n\n\n\n\nMáy PhoToCopy\n\nca\n\n2\n\n60.000.000\n\n\n\n\n\nMáy in đa năng\n\nca\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nMáy Scan\n\nca\n\n1\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\nMáy Chụp ảnh\n\nca\n\n1\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\nTủ Hồ sơ dành cho học sinh\n\nca\n\n15\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nHệ thống\n\n1\n\n73.343.000\n\n\n\n\n\nMáy tính xách tay dùng cho công tác\r\n\n giảng dạy\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nLoa\n\nBộ\n\n2\n\n33.400.000\n\n\n\n\n\nMáy tăng âm (ampli)\n\nca\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nCặp loa\n\nBộ\n\n1\n\n600.000\n\n\n\n\n\nTủ lạnh\n\nCái\n\n1\n\n13.400.000\n\n\n\n\n\nTrường TH Lê Quý\r\n\n Đôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu phòng tin học + màn chiếu\n\nBộ\n\n2\n\n26.800.000\n\n\n\n\n\nBảng tương tác anh văn\n\nCái\n\n1\n\n220.213.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Bình nước lọc cho học sinh\n\nHệ thống\n\n1\n\n13.800.000\n\n\n\n\n\nMáy PhoToCopy\n\nCái\n\n2\n\n60.000.000\n\n\n\n\n\nMáy in đa năng\n\nCái\n\n2\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nMáy Scan\n\nCái\n\n1\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\nMáy Chụp ảnh\n\nCái\n\n1\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\nTủ đựng hồ sơ học sinh\n\nCái\n\n15\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera\n\nHệ thống\n\n1\n\n73.343.000\n\n\n\n\n\nMáy tính xách tay\n\nCái\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nMáy bơm chìm\n\nCái\n\n3\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n1\n\n29.920.000\n\n\n\n\n\nLoa\n\nBộ\n\n2\n\n33.400.000\n\n\n\n\n\nMáy tăng âm (ampli)\n\nCái\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nCặp loa\n\nBộ\n\n1\n\n600.000\n\n\n\n\n\nTrường THCS THCS\r\n\n HOÀNG HOA THÁM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn ghế học sinh\n\nBộ\n\n40\n\n1.350.000\n\n\n\n\n\nHệ thống bình nước\r\n\n lọc cho học sinh\n\nHệ thống\n\n1\n\n13.800.000\n\n\n\n\n\nMáy chụp ảnh\n\nCái\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nMáy in đa năng\n\nCái\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nMay Scan\n\nCái\n\n1\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\nMáy tính xách tay dùng cho công tác\r\n\n giảng dạy\n\nCái\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTủ đựng hồ sơ học sinh\n\nCái\n\n6\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\nTủ lạnh\n\nCái\n\n1\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG TH LÊ VĂN\r\n\n TÁM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy Photocopy\n\nCái\n\n1\n\n60.000.000\n\n\n\n\n\nBộ thiết bị giảng dạy thông\r\n\n minh\n\nBộ\n\n1\n\n169.015.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu đa năng phòng tin học\n\nCái\n\n1\n\n24.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera giám sát\n\nHệ thống\n\n1\n\n73.343.000\n\n\n\n\n\nMáy tính xách tay dùng cho giảng dạy\n\nCái\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTrường TH Cù Chính\r\n\n Lan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính để bàn học sinh\n\nCái\n\n28\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nBàn ghế vi tính cho học sinh\n\nCái\n\n28\n\n1.400.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MẦM NON 17/3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy photocopy\n\nCái\n\n1\n\n60.000.000\n\n\n\n\n\nMáy tính dùng cho công\r\n\n tác giảng dạy\n\nCái\n\n2\n\n1.300.000\n\n\n\n\n\nTủ dựng hồ sơ học sinh\n\nCái\n\n3\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\nCác\r\n\nđơn vị thuộc huyện la Grai\n\nSTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\r\n\n (cái, bộ, hệ thống)\n\nMức giá tối\r\n\n đa/01 đơn vị tài sản\r\n\n (đồng)\n\nTrường Mẫu giáo 1/6\n\nTrường Mầm non 20/11\n\nTrường Mẫu giáo 30/4\n\nTrường Mẫu giáo 26/3\n\nTrường Mẫu giáo 2/9\n\nTrường Mẫu giáo 22/12\n\nTrường Mầm non 19/8\n\nTrường Mẫu giáo 10/3\n\nTrường Mẫu giáo 15/5\n\nTrường Mẫu giáo 8/3\n\nTrường Mẫu giáo 20/10\n\nGhi chú\n\n\n\nBậc học mầm non: Thiết bị dùng chung tối\r\n\n thiểu áp dụng cho 11 trường Mầm non, Mẫu giáo trực\r\n\n thuộc KP phòng:\n\n\n\n\n\nSố lượng\n\n\n\n1\n\nThiết bị dùng chung\r\n\n cho nhà trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính HS\n\nCái\n\n12.200.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy in\n\nCái\n\n7.300.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n24.000.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nTi vi\n\nCái\n\n8.000.000\n\n03\n\n01\n\n03\n\n03\n\n03\n\n04\n\n02\n\n03\n\n03\n\n03\n\n03\n\n\n\n-\n\nBàn ghế vi tính giáo viên\n\nBộ\n\n4.700.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nGiá sách, kệ thư viện\n\nCái\n\n3.400.000\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n\n\n-\n\nỔn áp\n\nCái\n\n9.600.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nUPS San tak\n\nCái\n\n8.200.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nLoa\n\nCái\n\n3.800.000\n\n02\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n-\n\nAmply\n\nCái\n\n3.400.000\n\n01\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n-\n\nMicro\n\nCái\n\n3.400.000\n\n02\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ đồ chơi ngoài trời\n\nBộ\n\n175.000.000\n\n01\n\n\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n2\n\nĐỒ DÙNG/ lớp học\r\n\n 35 cháu MG 5-6 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nGiá phơi khăn\n\nCái\n\n700.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nCốc uống nước\n\nCái\n\n28.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nTủ (giá) đựng ca cốc\n\nCái\n\n2.471.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBình ủ nước\n\nCái\n\n3.257.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTủ để đồ dùng cá nhân của trẻ\n\nBộ\n\n23.286.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTủ đựng chăn, màn, chiếu.\n\nCái\n\n4.769.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nPhản\n\nCái\n\n729.000\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n\n\n-\n\nGiá để giày dép\n\nCái\n\n2.857.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThùng đựng rác\n\nCái\n\n786.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThùng đựng nước có vòi\n\nCái\n\n1.214.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nXô\n\nCái\n\n100.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nChậu nhựa\n\nCái\n\n257.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBàn cho trẻ\n\nCái\n\n714.000\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n\n\n-\n\nGhế cho trẻ\n\nCái\n\n221.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nBàn giáo viên\n\nCái\n\n686.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nGhế giáo viên\n\nCái\n\n371.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nGiá để đồ chơi và học liệu\n\nCái\n\n1.429.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nĐàn organ\n\nCái\n\n9.450.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐàn organ\n\nCái\n\n19.860.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n3\n\nTHIẾT BỊ DẠY HỌC,\r\n\n ĐỒ CHƠI VÀ HỌC LIỆU/ lớp học 35 cháu\r\n\n MG 5-6 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBàn chải đánh răng trẻ em\n\nCái\n\n14.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nMô hình hàm răng\n\nCái\n\n83.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nVòng thể dục to\n\nCái\n\n36.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nVòng thể dục nhỏ\n\nCái\n\n46.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nGậy thể dục nhỏ\n\nCái\n\n4.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nGậy thể dục to\n\nCái\n\n6.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nXắc xô\n\nCái\n\n24.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCổng chui\n\nCái\n\n171.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nCột ném bóng\n\nCái\n\n497.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBóng các loại\n\nQuả\n\n13.000\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n\n\n-\n\nĐồ chơi Bowling\n\nBộ\n\n84.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nDây thừng\n\nCái\n\n57.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nNguyên liệu để đan tết\n\nkg\n\n671.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nKéo thủ công\n\nCái\n\n13.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nKéo văn phòng\n\nCái\n\n36.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBút chì đen\n\nCái\n\n5.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nBút sáp, phấn vẽ, bút chì màu\n\nHộp\n\n47.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nBộ dinh dưỡng 1\n\nBộ\n\n71.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ dinh dưỡng 2\n\nBộ\n\n71.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\nl\n\n\n\n-\n\nBộ dinh dưỡng 3\n\nBộ\n\n71.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ dinh dưỡng 4\n\nBộ\n\n57.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐồ chơi dụng cụ chăm sóc cây\n\nBộ\n\n57.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ráp kỹ thuật\n\nBộ\n\n643.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ xếp hình xây dựng (51 Chi tiết)\n\nBộ\n\n485.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ luồn hạt\n\nBộ\n\n442.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ghép (Khối chữ X)\n\nBộ\n\n329.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nĐồ chơi các phương tiện giao thông\n\nBộ\n\n200.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ráp xe lửa\n\nBộ\n\n286.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ sa bàn giao thông\n\nBộ\n\n1.257.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ động vật sống dưới nước\n\nBộ\n\n137.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ động vật sống trong rừng\n\nBộ\n\n200.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ động vật nuôi trong gia đình\n\nBộ\n\n137.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ côn trùng\n\nBộ\n\n137.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCân chia vạch\n\nCái\n\n110.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nNam châm thẳng\n\nCái\n\n16.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nKính lúp\n\nCái\n\n21.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nPhễu nhựa\n\nCái\n\n9.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nBể chơi với cát và nước\n\nBộ\n\n1.029.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nGhép nút lớn\n\nBộ\n\n94.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\nBộ ghép hình hoa\n\nBộ\n\n136.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\nBảng chun học toán\n\nBộ\n\n47.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\nĐồng hồ học số, học hình\n\nCái\n\n186.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\nBàn tính học đếm\n\nCái\n\n200.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\nBộ làm quen với toán (MG 5-6 tuổi)\n\nBộ\n\n47.000\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n\n\nBộ hình khối\n\nBộ\n\n157.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\nBộ nhận biết hình phẳng\n\nTúi\n\n36.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n\n\nBộ que tính\n\nBộ\n\n4.000\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n\n\nLô tô động vật\n\nBộ\n\n10.000\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n\n\nLô tô thực vật\n\nBộ\n\n10.000\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n-\n\nLô tô phương tiện giao thông\n\nBộ\n\n9.000\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n-\n\nLô tô đồ vật\n\nBộ\n\n10.000\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n-\n\nDomino chữ cái và số\n\nHộp\n\n53.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBảng quay 2 mặt\n\nCái\n\n1.714.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ chữ cái\n\nBộ\n\n10.000\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n-\n\nLô tô lắp ghép các khái niệm tương phản\n\nBộ\n\n26.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nLịch của trẻ\n\nBộ\n\n464.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTranh ảnh về Bác Hồ\n\nBộ\n\n30.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTranh cảnh báo nguy hiểm\n\nBộ\n\n31.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTranh ảnh một số nghề phổ biến\n\nBộ\n\n31.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh truyện mẫu giáo 5-6 tuổi\n\nBộ\n\n250.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ tranh minh họa thơ MG 5-6 tuổi\n\nBộ\n\n250.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ Tranh MG 5-6 tuổi theo chủ đề\n\nBộ\n\n250.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ lao động\n\nBộ\n\n179.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nBộ đồ chơi nhà bếp\n\nBộ\n\n399.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ đồ chơi đồ dùng gia đình\n\nBộ\n\n400.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ đồ chơi đồ dùng ăn uống\n\nBộ\n\n87.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ trang phục nấu ăn\n\nBộ\n\n50.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBúp bê bé trai\n\nCon\n\n229.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nBúp bê bé gái\n\nCon\n\n286.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nBộ trang phục công an\n\nBộ\n\n387.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nDoanh trại Bộ đội\n\nBộ\n\n79.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ trang phục Bộ đội\n\nBộ\n\n314.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ trang phục công nhân\n\nBộ\n\n171.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ bác sỹ\n\nBộ\n\n457.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ trang phục bác sỹ\n\nBộ\n\n79.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nGạch xây dựng\n\nThùng\n\n886.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ xếp hình xây dựng (44 Chi tiết)\n\nBộ\n\n257.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHàng rào lắp ghép lớn\n\nTúi\n\n54.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nDụng cụ gõ đệm theo\r\n\n phách nhịp\n\nCái\n\n41.000\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n\n\n-\n\nĐất nặn\n\nHộp\n\n13.000\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n\n\n-\n\nMàu nước\n\nHộp\n\n63.000\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n\n\n4\n\nSÁCH-TÀI LIỆU-BĂNG ĐĨA/ lớp học 35\r\n\n cháu MG 5-6 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTruyện tranh các loại\n\nCuốn\n\n22.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nVở tập tạo hình\n\nCuốn\n\n19.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nVở làm quen với toán\n\nCuốn\n\n21.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nTập tô chữ cái\n\nCuốn\n\n16.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nChương trình giáo dục\r\n\n mầm non\n\nCuốn\n\n30.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nHướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình GD MN (MG\r\n\n lớn)\n\nCuốn\n\n64.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐồ chơi và trò chơi cho tré dưới 6 tuổi\n\nCuốn\n\n31.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTuyển tập thơ ca, truyện kể, trò\r\n\n chơi, câu đố\n\nCuốn\n\n79.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nHướng dẫn bảo vệ môi trường trong trường\r\n\n MN\n\nCuốn\n\n17.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nGiáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\n hiệu quả\n\nBộ\n\n11.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBăng/đĩa các bài hát, nhạc không lời, dân ca,\r\n\n hát ru\n\nBộ\n\n121.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBăng/đĩa thơ ca, truyện kể\n\nBộ\n\n63.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBăng/đĩa hình \"Vẽ tranh theo\r\n\n truyện kể\"\n\nBộ\n\n121.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBăng/đĩa hình \"Kể chuyện theo\r\n\n tranh\"\n\nBộ\n\n121.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBăng/đĩa hình về Bác Hồ\n\nBộ\n\n63.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBăng/đĩa hình các hoạt động\r\n\n GD theo chủ đề\n\nBộ\n\n543.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nCác\r\n\nđơn vị thuộc huyện la Grai\n\nSTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\r\n\n (cái, bộ, hệ thống)\n\nMức giá tối\r\n\n đa/01 đơn vị tài sản (đồng)\n\nTrường Mẫu\r\n\n giáo 7/5\n\nTrường Mầm non\r\n\n 3/2\n\nTrường Mầm\r\n\n non 17/3\n\nTrường Mầm\r\n\n non 1/5\n\nTrường Mẫu giáo 19/5\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n\n\n\n\nBậc học mầm\r\n\n non:\r\n\n Thiết bị dùng chung tối thiểu áp dụng\r\n\n cho trường Mầm non, Mẫu giáo không trực thuộc phòng Giáo dục\n\n\n\n\n\nSố lượng\n\n\n\n1\n\nThiết bị dùng chung\r\n\n cho nhà trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính HS\n\nCái\n\n12.200.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy in\n\nCái\n\n7.300.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n24.000.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nTi vi\n\nCái\n\n8.000.000\n\n4\n\n01\n\n01\n\n01\n\n03\n\n\n\n-\n\nBàn ghế vi tính giáo viên\n\nBộ\n\n4.700.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nGiá sách, kệ thư viện\n\nCái\n\n3.400.000\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n\n\n-\n\nỔn áp\n\nCái\n\n9.600.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nUPS San tak\n\nCái\n\n8.200.000\n\n01\n\n01\n\n0!\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nLoa\n\nCái\n\n3.800.000\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nAmply\n\nCái\n\n3.400.000\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMicro\n\nCái\n\n3.400.000\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ đồ chơi ngoài trời\n\nBộ\n\n175.000.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n2\n\nĐỒ DÙNG/lớp học các cháu\r\n\n MG 5-6 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nGiá phơi khăn\n\nCái\n\n700.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nCốc uống nước\n\nCái\n\n28.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nTủ (giá) dựng ca cốc\n\nCái\n\n2.471.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBình ủ nước\n\nCái\n\n3.257.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTủ để đồ dùng cá nhân của trẻ\n\nBộ\n\n23.286.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTủ đựng chăn, màn, chiếu.\n\nCái\n\n4.769.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nPhản\n\nCái\n\n729.000\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n\n\n-\n\nGiá để giày dép\n\nCái\n\n2.857.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThùng đựng rác\n\nCái\n\n786.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThùng đựng nước có vòi\n\nCái\n\n1.214.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nXô\n\nCái\n\n100.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nChậu nhựa\n\nCái\n\n257.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBàn cho trẻ\n\nCái\n\n714.000\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n\n\n-\n\nGhế cho trẻ\n\nCái\n\n221.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nBàn giáo viên\n\nCái\n\n686.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nGhế giáo viên\n\nCái\n\n371.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nGiá để đồ chơi và học liệu\n\nCái\n\n1.429.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nĐàn organ\n\nCái\n\n9.450.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐàn organ\n\nCái\n\n19.860.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n3\n\nTHIẾT BỊ DẠY HỌC,\r\n\n ĐỒ CHƠI VÀ HỌC\r\n\n LIỆU/ lớp học cho cháu\r\n\n MG 5-6 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBàn chải đánh răng trẻ em\n\nCái\n\n14.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nMô hình hàm răng\n\nCái\n\n83.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nVòng thể dục to\n\nCái\n\n36.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nVòng thể dục nhỏ\n\nCái\n\n46.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nGậy thể dục nhỏ\n\nCái\n\n4.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nGậy thể dục to\n\nCái\n\n6.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nXắc xô\n\nCái\n\n24.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCổng chui\n\nCái\n\n171.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nCột ném bóng\n\nCái\n\n497.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBóng các loại\n\nQuả\n\n13.000\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n\n\n-\n\nĐồ chơi Bowling\n\nBộ\n\n84.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nDây thừng\n\nCái\n\n57.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nNguyên liệu để đan tết\n\nkg\n\n671.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nKéo thủ công\n\nCái\n\n13.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nKéo văn phòng\n\nCái\n\n36.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBút chì đen\n\nCái\n\n5.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nBút sáp, phấn vẽ, bút chì màu\n\nHộp\n\n47.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nBộ dinh dưỡng 1\n\nBộ\n\n71.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ dinh dưỡng 2\n\nBộ\n\n71.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ dinh dưỡng 3\n\nBộ\n\n71.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ dinh dưỡng 4\n\nBộ\n\n57.00\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐồ chơi dụng cụ chăm sóc cây\n\nBộ\n\n57.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ráp kỹ thuật\n\nBộ\n\n643.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ xếp hình xây dựng (51 Chi tiết)\n\nBộ\n\n485.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ luồn hạt\n\nBộ\n\n442.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ghép (Khối chữ X)\n\nBộ\n\n329.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nĐồ chơi các phương tiện giao thông\n\nBộ\n\n200.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ráp xe lửa\n\nBộ\n\n286.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ sa bàn giao thông\n\nBộ\n\n1.257.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ động vật sống dưới nước\n\nBộ\n\n137.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ động vật sống trong rừng\n\nBộ\n\n200.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ động vật nuôi trong gia đình\n\nBộ\n\n137.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ côn trùng\n\nBộ\n\n137.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCân chia vạch\n\nCái\n\n110.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nNam châm thẳng\n\nCái\n\n16.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nKinh lúp\n\nCái\n\n21.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nPhễu nhựa\n\nCái\n\n9.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nBể chơi với cát và nước\n\nBộ\n\n1.029.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nGhép nút lớn\n\nBộ\n\n94.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nBộ ghép hình hoa\n\nBộ\n\n136.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nBảng chun học toán\n\nBộ\n\n47.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ học số, học hình\n\nCái\n\n186.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBàn tính học đếm\n\nCái\n\n200,000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ làm quen với toán (MG 5-6 tuổi)\n\nBộ\n\n47000\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n-\n\nBộ hình khối\n\nBộ\n\n157.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nBộ nhận biết hình phẳng\n\nTúi\n\n36.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nBộ que tính\n\nBộ\n\n4.000\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n-\n\nLô tô động vật\n\nBộ\n\n10.000\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n-\n\nLô tô thực vật\n\nBộ\n\n10.000\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n-\n\nLô tô phương tiện giao thông\n\nBộ\n\n9.000\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n-\n\nLô tô đồ vật\n\nBộ\n\n10.000\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n-\n\nDomino chữ cái và số\n\nHộp\n\n53.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBảng quay 2 mặt\n\nCái\n\n1.714.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ chữ cái\n\nBộ\n\n10.000\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n-\n\nLô tô lắp ghép các khái niệm tương phản\n\nBộ\n\n26.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nLịch của trẻ\n\nBộ\n\n464.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTranh ảnh về Bác Hồ\n\nBộ\n\n30.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTranh cảnh báo nguy hiểm\n\nBộ\n\n31.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTranh ảnh một số nghề phổ biến\n\nBộ\n\n31.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh truyện mẫu giáo 5-6 tuổi\n\nBộ\n\n250.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ tranh minh họa thơ MG 5-6 tuổi\n\nBộ\n\n250.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ Tranh MG 5-6 tuổi theo chủ đề\n\nBộ\n\n250.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ lao động\n\nBộ\n\n179.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nBộ đồ chơi nhà bếp\n\nBộ\n\n399.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ đồ chơi đồ dùng gia đình\n\nBộ\n\n400.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ đồ chơi đồ dùng ăn uống\n\nBộ\n\n87.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ trang phục nấu ăn\n\nBộ\n\n50.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBúp bê bé trai\n\nCon\n\n229.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nBúp bê bé gái\n\nCon\n\n286.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nBộ trang phục công an\n\nBộ\n\n387.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nDoanh trại Bộ đội\n\nBộ\n\n79.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ trang phục Bộ đội\n\nBộ\n\n314.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ trang phục công nhân\n\nBộ\n\n171.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ bác sỹ\n\nBộ\n\n457.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ trang phục bác sỹ\n\nBộ\n\n79.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nGạch xây dựng\n\nThùng\n\n886.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ xép hình xây dựng (44 Chi tiết)\n\nBộ\n\n257.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHàng rào lắp ghép lớn\n\nTúi\n\n54.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nDụng cụ gõ đệm theo phách nhịp\n\nCái\n\n41.000\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n\n\n-\n\nĐất nặn\n\nHộp\n\n13.000\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n\n\n-\n\nMàu nước\n\nHộp\n\n63.000\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n\n\n4\n\nSÁCH TÀI LIỆU BĂNG ĐĨA/ lớp học\r\n\n cho cháu MG 5-6 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTruyện tranh các loại\n\nCuốn\n\n22.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nVở tập tạo hình\n\nCuốn\n\n19.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nVở làm quen với toán\n\nCuốn\n\n21.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nTập tô chữ cái\n\nCuốn\n\n16.000\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n\n\n-\n\nChương trình giáo dục mầm non\n\nCuốn\n\n30.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nHướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình GD MN (MG\r\n\n lớn)\n\nCuốn\n\n64.300\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐồ chơi và trò chơi cho trẻ dưới 6 tuổi\n\nCuốn\n\n31.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTuyển tập thơ ca, truyện kể, trò\r\n\n chơi, câu đố\n\nCuốn\n\n79.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nHướng dẫn bảo vệ môi trường trong trường\r\n\n MN\n\nCuốn\n\n17.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nGiáo dục sử dụng năng\r\n\n lượng tiết kiệm hiệu quả\n\nBộ\n\n11.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBăng/đĩa các bài hát, nhạc không lời,\r\n\n dân ca, hát ru\n\nBộ\n\n121.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBăng/đĩa thơ ca, truyện kể\n\nBộ\n\n63.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBăng/đĩa hình \"Vẽ tranh theo\r\n\n truyện kể\"\n\nBộ\n\n121.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBăng/đĩa hình \"Kể chuyện theo\r\n\n tranh\"\n\nBộ\n\n121.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBăng/đĩa hình về Bác Hồ\n\nBộ\n\n63.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nBăng/đĩa hình các hoạt động GD theo\r\n\n chủ đề\n\nBộ\n\n543.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nCác\r\n\nđơn vị thuộc huyện la Grai\n\nSTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính (cái, bộ, hệ thống)\n\nMức giá tối\r\n\n đa/01 đơn vị tài sản (đồng)\n\nTrường TH Nguyễn Bá\r\n\n Ngọc\n\nTrường TH Nguyễn Văn\r\n\n Trỗi\n\nTrường TH Lê Lợi\n\nTrường TH Hà Huy Tập\n\nTrường TH\r\n\n Phan Chu Trinh\n\nGhi chú\n\n\n\nBậc tiểu học: Thiết bị\r\n\n dùng chung tối thiểu áp dụng cho 05 trường tiểu học trực thuộc KP\r\n\n phòng:\n\n\n\n\n\nSố lượng\n\n\n\n1\n\nThiết bị dùng chung\r\n\n cho nhà trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính HS\n\nCái\n\n12.200.000\n\n05\n\n18\n\n05\n\n18\n\n05\n\n\n\n-\n\nMáy in\n\nCái\n\n7.300.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n24.000.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nTi vi\n\nCái\n\n8.000.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nBàn ghế vi tính học sinh\n\nBộ\n\n4.400.000\n\n05\n\n18\n\n05\n\n18\n\n05\n\n\n\n-\n\nBàn ghế vi tính giáo viên\n\nBộ\n\n4.700.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nGiá sách, kệ thư viện\n\nCái\n\n3.400.000\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n\n\n-\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n3.200.000\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n\n\n-\n\nỔn áp\n\nCái\n\n9.600.000\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n-\n\nUPS San tak\n\nCái\n\n8.200.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nLoa\n\nCái\n\n3.800.000\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n-\n\nAmply\n\nCái\n\n3.400.000\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n-\n\nMicro\n\nCái\n\n3.400.000\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị cho từng\r\n\n khối lớp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLỚP 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.1\n\nMÔN TIẾNG VIỆT - TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ TH Toán - TViệt L1 (GV) không\r\n\n nỉ\n\nBộ\n\n1.127.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBảng nỉ từ (0,7x1 )m - 5 thanh cài\n\nCái\n\n642.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ TH Toán - Tiếng Việt L1 (HS)\n\nBộ\n\n93.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n-\n\nBộ toán - TV lớp 1(HS) theo chương trình\r\n\n sách Công Nghệ\n\nBộ\n\n112.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n2.1.2\n\nMÔN ĐẠO ĐỨC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐĩa các bài hát đạo đức L1\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nĐĩa hình họat cảnh đạo đức L1 (bộ 4 đĩa)\n\nCái\n\n242.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.1.3\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐĩa CD ghi các bài hát L1\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nSong loan\n\nCái\n\n27.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nThanh phách\n\nCặp\n\n20.000\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n\n\n-\n\nMõ\n\nCái\n\n33.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nTrống nhỏ nhựa 2 mặt + dùi\n\nCái\n\n68.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n2.1.4\n\nMÔN THỦ CÔNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐĩa hình môn thủ công L1 (bộ/5)\n\nBộ\n\n302.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.1.5\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCòi TDTT\n\nCái\n\n10.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nĐệm nhảy\n\nCái\n\n713.000\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n\n\n-\n\nBóng chuyền số 3\n\nQuả\n\n170.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n2.2\n\nLỚP 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ Toán lớp 2 (GV) - không nỉ\n\nBộ\n\n768.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBảng nỉ từ (0,7x1)m - 5\r\n\n thanh cài\n\nCái\n\n642.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ TH Tốn 2 (HS)\n\nBộ\n\n95.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n-\n\nCân Roberval Toán 2\n\nBộ\n\n552.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ quả cân 6kg\n\nBộ\n\n758.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ quả cân 8kg\n\nBộ\n\n1.137.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCa 1 lít\n\nCái\n\n13.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nChai 1 lít\n\nCái\n\n13.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 1m\n\nCây\n\n80.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 0,5m\n\nCây\n\n40.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.2.2\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKèn phím (Hàn Quốc)\n\nCái\n\n1.327.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nĐĩa âm nhạc lớp 2\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nSong loan\n\nCái\n\n27.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nTrống nhỏ nhựa 2 mặt + dùi\n\nCái\n\n68.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nMõ\n\nCái\n\n33.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nThanh phách\n\nCặp\n\n20.000\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n\n\n2.2.3\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCòi TDTT nhựa\n\nCái\n\n10.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nCờ nhỏ\n\nCái\n\n13.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nĐệm nhảy (1x0,25)m\n\nCái\n\n713.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nBóng đá số 4\n\nQuả\n\n253.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ bấm giây\n\nCái\n\n300.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nGhế băng thể dục\n\nCái\n\n2.760.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBóng chuyền số 3\n\nQuả\n\n170.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nQuả cầu chinh\n\nCái\n\n17.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nVợt đánh cầu chinh\n\nCái\n\n38.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n2.3\n\nLỚP 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ Toán Lớp 3 (GV) - không nỉ\n\nBộ\n\n697.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nÊ-ke nhựa 30-40-50\n\nCái\n\n33.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCompa dùng cho GV\n\nCái\n\n47.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 0,5m\n\nCái\n\n40.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 1m\n\nCái\n\n80.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBảng nỉ từ (0,7x1)m - 5 thanh\r\n\n cài\n\nCái\n\n642.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ toán Lớp 3 (HS)\n\nBộ\n\n93.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n2.3.2\n\nMÔN TỰ NHIÊN XH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMH trái đất...., mặt trăng quay\r\n\n quanh... (có motor chạy bằng\r\n\n điện)\n\nBộ\n\n1.642.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.3.3\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKèn phím (Hàn Quốc)\n\nCái\n\n1.327.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nSong loan\n\nCái\n\n27.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nTrống nhỏ nhựa 2 mặt +\r\n\n dùi\n\nCái\n\n68.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nMõ\n\nCái\n\n33.000\n\n10 1\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nThanh phách\n\nCặp\n\n20.000\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n\n\n-\n\nCD-Âm nhạc 3: các bài\r\n\n hát\n\nĐĩa\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.3.4\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nThước dây 20m\n\nSợi\n\n170.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCòi Thể dục\n\nCái\n\n10.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nBóng đá số 4\n\nQuả\n\n253.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBóng chuyền số 3\n\nQuả\n\n170.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBóng rổ số 5\n\nQuả\n\n212.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nDây nhảy cá nhân\n\nSợi\n\n25.000\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n-\n\nDây nhảy dài tập thể\n\nSợi\n\n60.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nBộ cột bảng ném bóng rổ (bộ 2 cột)\n\nBộ\n\n6.778.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nĐệm nhảy (1x0,25)m\n\nCái\n\n713.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ bấm giây\n\nCái\n\n300.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nGhế băng thể dục\n\nCái\n\n2.760.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCờ nhỏ\n\nCái\n\n13.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nQuả cầu chinh\n\nCái\n\n17.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nVợt đánh cầu chinh\n\nCái\n\n37.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n2.4\n\nLỚP 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ hình học nhựa Toán 4 (GV)\n\nBộ\n\n467.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBảng Mét vuông - kẻ ô vuông\n\nCái\n\n343.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBảng nỉ từ (0,7x1)m - 5\r\n\n thanh cài\n\nCái\n\n642.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nÊ-ke nhựa 30-40-50\n\nCái\n\n33.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCompa dùng cho GV\n\nCái\n\n47.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 0,5m\n\nCái\n\n40.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 1m dẹp\n\nCái\n\n80000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ Toán TH Lớp 4 (HS)\n\nBộ\n\n28.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n2.4.2\n\nMÔN KHOA HỌC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ DC Khoa học Lớp 4\n\nBộ\n\n2.128.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.4.3\n\nMÔN KỸ THUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ghép MH kỹ thuật\r\n\n (GV) L4+L5\n\nBộ\n\n1.082.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ghép MH kỹ thuật\r\n\n 4 (HS)\n\nBộ\n\n90.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n-\n\nBộ DC, VL cắt, khâu,\r\n\n thêu 4 (GV)\n\nBộ\n\n533.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ DC, VL cắt, khâu, thêu\r\n\n 4 (HS)\n\nBộ\n\n145.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n2.4.4\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nAudio CD Âm nhạc 4\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nKèn phím (Hàn Quốc)\n\nCái\n\n1.327.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nSong loan\n\nCái\n\n27.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nTrống nhỏ nhựa 2 mặt + dùi\n\nCái\n\n68.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nMõ\n\nCái\n\n33.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nThanh phách\n\nCặp\n\n20.000\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n\n\n2.4.5\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBóng rổ số 5\n\nQuả\n\n212.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBóng đá số 4\n\nQuả\n\n253.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nBóng ném\n\nQuả\n\n23.000\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n-\n\nGhế băng thể dục\n\nCái\n\n2.760.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nĐệm nhảy (1x0,25)m\n\nCái\n\n713.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ bấm giây\n\nCái\n\n300.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCờ nhỏ\n\nCái\n\n13.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nDây nhảy cá nhân\n\nCái\n\n25.000\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n-\n\nDây nhảy tập thể\n\nCái\n\n60.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nThước dây 30m\n\nCái\n\n182.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nQuả cầu đá\n\nQuả\n\n18.000\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n-\n\nCòi Thể dục\n\nCái\n\n10.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nBóng chuyền số 3\n\nQuả\n\n170.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nQuả cầu chinh\n\nCái\n\n17.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nVợt đánh cầu chinh\n\nCái\n\n37.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n2.5\n\nLỚP 5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHình tròn L5 (bộ 6 hình)\n\nBộ\n\n250.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình thang L5 (bộ 2 hình)\n\nBộ\n\n88.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình tam giác L5 (bộ 2 hình)\n\nBộ\n\n70.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình chữ nhật biểu diễn tính thể\r\n\n tích L5\n\nCái\n\n103.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình chữ nhật (200x160x100) mm L5\n\nCái\n\n182.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình lập phương biểu diễn tính thể\r\n\n tích\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình lập phương cạnh 40mm L5\n\nBộ\n\n88.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình lập phương cạnh 200mm L5\n\nCái\n\n285.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình trụ cao 150mm L5\n\nCái\n\n98.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình cầu d=200mm L5\n\nCái\n\n118.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nÊ-ke nhựa\n\nCái\n\n33.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCompa (M)\n\nCái\n\n47.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 0,5m\n\nCái\n\n40.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 1 m dẹp\n\nCái\n\n80.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ Toán thực hành Lớp 5 (HS)\n\nBộ\n\n28.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n2.5.2\n\nMÔN ĐẠO ĐỨC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCD-Audio Đao Đức Lớp 5\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.5.3\n\nMÔN KHOA HỌC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ mẫu tơ sợi Lớp 5\n\nBộ\n\n93.000\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n\n\n-\n\nMô hình \"Bánh xe nước\" Lớp\r\n\n 5\n\nBộ\n\n388.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ráp mạch điện\r\n\n đơn giản (HS)\n\nBộ\n\n65.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n2.5.4\n\nMÔN KỸ THUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ DC, VL cắt, khâu, thêu Lớp 5 (GV)\n\nBộ\n\n533.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ghép MH kỹ thuật (GV) L4+L5\n\nBộ\n\n1.082.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ghép MH kỹ thuật\r\n\n Lớp 5 (HS)\n\nBộ\n\n98.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n2.5.5\n\nMÔN MỸ THUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHộp màu vẽ dùng cho\r\n\n GV (L5)\n\nBộ\n\n697.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCặp vẽ KT (45x60)cm\n\nCái\n\n208.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.5.6\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐĩa CD-Audio Âm Nhạc Lớp\r\n\n 5\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nKèn phím (Hàn Quốc)\n\nCái\n\n1.327.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nSong loan\n\nCái\n\n27.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nTrống nhỏ nhựa 2 mặt + dùi\n\nCái\n\n68.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nMõ\n\nCái\n\n33.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nThanh phách\n\nCặp\n\n20.000\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n\n\n2.5.7\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCD-Audio Thể Dục Lớp 5\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBóng rổ số 5\n\nQuả\n\n212.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBóng đá số 4\n\nQuả\n\n253.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBóng ném 150gr\n\nQuả\n\n23.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nGhế băng thể dục\n\nCái\n\n2.760.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nĐệm nhảy\n\nCái\n\n713.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ bấm giây\n\nCái\n\n300.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCờ nhỏ\n\nCái\n\n13.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nDây nhảy cá nhân\n\nCái\n\n25.000\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n-\n\nDây nhảy tập thể\n\nCái\n\n60.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nThước dây 30m\n\nCái\n\n182.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nQuả cầu đá\n\nQuả\n\n18.000\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n-\n\nCòi Thể dục\n\nCái\n\n10.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nBóng chuyền số 3\n\nQuả\n\n170.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nQuả cầu chinh\n\nCái\n\n17.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nVợt đánh cầu chinh\n\nCái\n\n37.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\nĐ.D.D.H DÙNG CHUNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBảng nhóm bằng nhựa\r\n\n (0,4x0,6)m\n\nCái\n\n47.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBảng phụ bằng nhựa\r\n\n (700x900x0,5)mm\n\nCái\n\n93.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nNam châm bọc sắt d=32\n\nViên\n\n7.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nThanh cài nhôm gắn nam châm\r\n\n 66cm\n\nCái\n\n55.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nNẹp treo tranh 60cm\n\nCây\n\n12.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nNẹp treo tranh 78cm\n\nCây\n\n13.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nNẹp treo tranh 85cm\n\nCây\n\n13.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nNẹp treo tranh 108cm\n\nCây\n\n17.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nNẹp treo tranh 115cm\n\nCây\n\n18.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nGiá treo tranh 15 móc\n\nCái\n\n758.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTrống trường + chân\r\n\n chất liệu bằng gỗ, mặt trống\r\n\n bọc da trâu, chân sắt sơn tĩnh điện, đường kính 50cm, cao 70cm\n\nCái\n\n4.875.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ trống đội inox nhỏ\n\nBộ\n\n2.250.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBản đồ hành chính VN có viền khung\r\n\n nhôm treo tường - ép phastic\n\nCái\n\n443.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nẢnh Bác Hồ có khung\r\n\n treo tường (36x27)\n\nCái\n\n155.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ biển báo giao thông đường bộ\n\nBộ\n\n343.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nQuả địa cầu d11\n\nQuả\n\n147.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nQuả địa cầu d22 đế gỗ\n\nQuả\n\n233.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nQuả địa cầu d30 đế gỗ\n\nQuả\n\n370.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\nì\n\n1\n\n\n\n\n\nTRANH ẢNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTranh T/V L1_P1(B1->B41) - HK1 -\r\n\n tranh nhựa\n\nBộ\n\n1.927.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh T/V L1_P1\r\n\n (B42->B83) - HK1 - tranh\n\nBộ\n\n2.110.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh T/V L1_P2(B84->B103) - HK2\r\n\n - tranh nhựa\n\nBộ\n\n1.029.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Tập đọc L1( 42tr) -\r\n\n HK2 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n566.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh TN XH 1 (66 tranh) - tranh nhựa\n\nBộ\n\n841.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh T/V L2 (tập 1 ) - HK1 - tranh\r\n\n nhựa\n\nBộ\n\n2.176.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh T/V L2 (tập 2 ) - HK2- tranh\r\n\n nhựa\n\nBộ\n\n1.727.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Tự nhiên XH 2-tranh nhựa\n\nBộ\n\n764.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Đạo Đức 2 -tranh nhựa\n\nBộ\n\n276.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh T/V L3 (tập 1 ) - HK1 - tranh\r\n\n nhựa\n\nBộ\n\n1.807.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh T/V L3 ( tập 2 ) - HK2- tranh\r\n\n nhựa\n\nBộ\n\n1.824.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh TNXH L3 (52tr)-tranh nhựa\n\nBộ\n\n1.296.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Đạo Đức L3 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n230.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Thủ Công L3 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n773.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Tiếng Việt L4 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n2.553.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Đạo đức 4 (17tr) - nhựa\n\nBộ\n\n223.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Khoa học L4 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n1.147.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh lịch sử - địa lý 4 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n871.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Tiếng Việt L5 -tranh nhựa\n\nBộ\n\n2.344.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Đạo Đức L5 -tranh nhựa\n\nBộ\n\n184.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Lịch Sử L5 -tranh\r\n\n nhựa\n\nBộ\n\n269.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Địa lý 5 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n549.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Kỹ Thuật L5 -tranh nhựa\n\nBộ\n\n677.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Khoa Học L5 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n2.217.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\nSTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính (cái, bộ, hệ thống)\n\nMức giá tối đa/01 đơn vị tài sản (đồng)\n\nTrường TH Kim Đồng\n\nTrường TH Nguyễn Viết Xuân\n\nTrường TH Nguyễn Huệ\n\nTrường TH Võ Thị Sáu\n\nTrường TH Lê Văn Tám\n\nTrường TH Nguyễn Trãi\n\nTrường TH Cù Chính Lan\n\nTrường TH Bùi Thị Xuân\n\nTrường TH Lương Thế Vinh\n\nTrường THCS Hoàng Văn Thụ (cấp tiểu học)\n\nTrường THCS\r\n\n Phan Đình Phùng (cấp tiểu học)\n\nTrường THCS\r\n\n Hoàng Hoa Thám (cấp tiểu học)\n\nTrường TH Trần Quốc Toản\n\nTrường TH Lý Tự Trọng\n\nTrường TH Ngô Mây\n\nTrường TH Nguyễn Thị Minh Khai\n\nTrường TH Lê Quý Đổn\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\nId\n\nIS\n\n16\n\n17\n\n\n\n\n\nBậc tiểu học: Thiết bị\r\n\n dùng chung tối thiểu áp dụng cho trường\r\n\n tiểu học không trực thuộc\r\n\n phòng Giáo dục:\n\n\n\n\n\nSố lượng\n\n\n\n1\n\nThiết bị dùng chung\r\n\n cho nhà trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính HS\n\nCái\n\n12.200.000\n\n05\n\n18\n\n05\n\n18\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n\n\n\n\nMáy in\n\nCái\n\n7.300.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n24.000.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n\n\nTi vi\n\nCái\n\n8.000.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n\n\nBàn ghế vi tính học sinh\n\nBộ\n\n4.400.000\n\n05\n\n18\n\n05\n\n18\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n\n\n\n\nBàn ghế vi tính giáo viên\n\nno\n\n4.700.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n\n\nGiá sách, kệ thư viện\n\nCái\n\n3.400.000\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n3 200.000\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n\n\n\n\nỔn áp\n\nCái\n\n9.600.000\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nUPS San tak\n\nCái\n\n8.200.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n\n\nLoa\n\nCái\n\n3.800.000\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAmply\n\nCái\n\n3.400.000\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMicro\n\nCái\n\n3.400.000\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị cho từng khối lớp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLỚP 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.1\n\nMÔN TIẾNG VIỆT-TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ TH Toán - TViệt L1(GV) không nỉ\n\nBộ\n\n1.127.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBảng nỉ từ (0,7x1 )m -\r\n\n 5 thanh cài\n\nCái\n\n642.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ TH Toán - Tiếng Việt L1 (HS)\n\nBộ\n\n93.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n-\n\nBộ Toán - TV lớp 1 (HS) theo chương trình sách Công Nghệ\n\nBộ\n\n112.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n2.1.2\n\nMÔN ĐẠO ĐỨC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐĩa các bài hát đạo đức L1\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nĐĩa hình hoạt cảnh đao đức L1 (bộ 4 đĩa)\n\nCái\n\n242.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.1.3\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐĩa CD ghì các bài hát L1\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nSong loan\n\nCái\n\n27.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nThanh phách\n\nCặp\n\n20.000\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n\n\n-\n\nMõ\n\nCái\n\n33.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nTrống nhỏ nhựa 2 mặt + dùi\n\nCái\n\n68.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n2.1 4\n\nMÔN THỦ CÔNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐĩa hình môn thủ công L1 (bộ/5 )\n\nBộ\n\n302.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.1.5\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCòi TDTT\n\nCái\n\n10.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nĐệm nhảy\n\nCái\n\n713.000\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n\n\n-\n\nBóng chuyền số 3\n\nQuả\n\n170.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n2.2\n\nLỚP 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ Toán lớp 2 (GV) - không nỉ\n\nBộ\n\n768.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBảng nỉ từ (0,7x1 )m -\r\n\n 5 thanh cài\n\nCái\n\n642.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ TH Tốn 2 (HS)\n\nBộ\n\n95.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n-\n\nCân Roberval Toán 2\n\nBộ\n\n552.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ quả cân 6kg\n\nBộ\n\n758.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ quả cân 8kg\n\nBộ\n\n1.137.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCa 1 lít\n\nCái\n\n13.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\nĩ\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nChai 1 lít\n\nCái\n\n13.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 1 m\n\nCây\n\n80.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 0,5m\n\nCây\n\n40.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.2.2\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKèn phím (Hàn Quốc)\n\nCái\n\n1.327.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nDĩa âm nhạc lớp 2\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nSong loan\n\nCái\n\n27.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nTrống nhỏ nhựa 2 mặt + dùi\n\nCái\n\n68.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nMõ\n\nCái\n\n33.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nThanh phách\n\nCặp\n\n20.000\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n\n\n2.2.3\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCòi TDTT nhựa\n\nCái\n\n10.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nCờ nhỏ\n\nCái\n\n13.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nĐệm nhảy (1x0,25)m\n\nCái\n\n713.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nBóng đá số 4\n\nQuả\n\n253.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ bấm giây\n\nCái\n\n300.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nGhế băng thể dục\n\nCái\n\n2.760.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBóng chuyền số 3\n\nQuả\n\n170.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nQuả cầu chinh\n\nCái\n\n17.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nVợt đánh cầu chinh\n\nCái\n\n38.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n2.3\n\nLỚP 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ toán Lớp 3 (GV) - không nỉ\n\nBộ\n\n697.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nÊ-ke nhựa 30-40-50\n\nCái\n\n33.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCompa dùng cho GV\n\nCái\n\n47.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 0,5m\n\nCái\n\n40.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 1m\n\nCái\n\n80.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBảng nỉ từ (0,7x1)m -\r\n\n 5 thanh cài\n\nCái\n\n642.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ Toán Lớp 3 (HS)\n\nBộ\n\n93.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n2.3.2\n\nMÔN TỰ NIHIÊN XH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMH trái đất..., mặt trăng quay\r\n\n quanh... (có motor chạy\r\n\n bằng điện)\n\nBộ\n\n1.642.000\n\n2\n\n2\n\n2 ;\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.3.3\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKèn phím (Hàn Quốc)\n\nCái\n\n1.327.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nSong loan\n\nCái\n\n27.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nTrống nhỏ nhựa 2 mặt + dùi\n\nCái\n\n68.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nMõ\n\nCái\n\n33.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nThanh phách\n\nc»p\n\n20.000\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n\n\n-\n\nCD-Âm nhạc 3: các bài hát\n\nĐĩa\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.3.4\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nThuớc dây 20m\n\nSợi\n\n170.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCòi Thể dục\n\nCái\n\n10.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nBóng đá số 4\n\nQuả\n\n253.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBóng chuyền số 3\n\nQuả\n\n170.000\n\n10\n\n10\n\n10 1\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBóng rổ số 5\n\nQuả\n\n212.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nDây nhảy cá nhân\n\nSợi\n\n25.000\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n-\n\nDây nhảy dài tập thể\n\nSợi\n\n60.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nBộ cột bảng ném bóng rổ (bộ 2 cột)\n\nBộ\n\n6.778.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nĐệm nhảy (1x0,25)m\n\nCái\n\n713.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ bấm giây\n\nCái\n\n300.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nGhế băng thể dục\n\nCái\n\n2.760.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCờ nhử\n\nCái\n\n13.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nQuả cầu chinh\n\nCái\n\n17.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nVợt đánh cầu chinh\n\nCái\n\n37.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n2.4\n\nLỚP 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ hình học nhựa Toán 4\r\n\n (GV)\n\nBộ\n\n467.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBảng Mét vuông - kẻ ô vuông\n\nCái\n\n343.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBảng nỉ từ (0,7x1 )m -\r\n\n 5 thanh cài\n\nCái\n\n642.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nÊ-ke nhựa 30-40-50\n\nCái\n\n33.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCompa dùng cho GV\n\nCái\n\n47.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 0,5m\n\nCái\n\n40.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 1m dẹp \n\nCái\n\n80.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ Toán TH Lớp 4 (HS)\n\nBộ\n\n28.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n2.4.2\n\nMÔN KHOA HỌC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ DC Khoa học Lớp 4\n\nBộ\n\n2.128.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.4.3\n\nMÔN KỸ THUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ghép MH kỹ thuật\r\n\n (GV) L4+L5\n\nBộ\n\n1.082.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ghép MH kỹ thuật 4\r\n\n (HS)\n\nBộ\n\n90.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n-\n\nBộ DC,VL cắt, khâu, thêu 4 (GV)\n\nBộ\n\n533.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ DC,VL cắt, khâu, thêu 4 (HS)\n\nBộ\n\n145.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n2.4.4\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nAudio CD Âm nhạc 4\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nKèn phím (Hàn Quốc)\n\nCái\n\n1.327.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nSong loan\n\nCái\n\n27.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nTrống nhỏ nhựa 2 mặt + dùi\n\nCái\n\n68.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nMõ\n\nCái\n\n33.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\nto\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nThanh phách\n\nCặp\n\n20.000\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n\n\n2.4.5\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBóng rổ số 5\n\nQuả\n\n212.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBóng đá số 4\n\nQuả\n\n253.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nBóng ném\n\nQuả\n\n23.000\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n-\n\nGhế băng thể dục\n\nCái\n\n2.760.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nĐệm nhảy (1x0,25)m\n\nCái\n\n713.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ bấm giây\n\nCái\n\n300.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCờ nhỏ\n\nCái\n\n13.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nDây nhảy cá nhân\n\nCái\n\n25.000\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n-\n\nDây nhảy tập thể\n\nCái\n\n60.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nThước dây 30m\n\nCái\n\n182.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nQuả cầu đá\n\nQuả\n\n18000\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n-\n\nCòi Thể dục\n\nCái\n\n10.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nBóng chuyền số 3\n\nQuả\n\n170.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nQuả cầu chinh\n\nCái\n\n17.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nVợt đánh cầu chinh\n\nCái\n\n37.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n2.5\n\nLỚP 5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHình tròn L5 (bộ 6 hình)\n\nBộ\n\n250.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình thang L5 (bộ 2 hình)\n\nBộ\n\n88.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình tam giác L5 (bộ 2 hình)\n\nBộ\n\n70.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình chữ nhật biểu diễn tính thể tích L5\n\nCái\n\n103.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình chữ nhật\r\n\n (200x160x100) mm L5\n\nCái\n\n182.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình lập phương biểu diễn tính thể tích\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình lập phương cạnh 40mm L5\n\nBộ\n\n88.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình lập phương cạnh 200mm\r\n\n L5\n\nCái\n\n285.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình trụ cao 150mm L5\n\nCái\n\n98.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nHình cầu d=200mm L5\n\nCái\n\n118.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nÊ-ke nhựa\n\nCái\n\n33.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCompa (M)\n\nCái\n\n47.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 0,5m\n\nCái\n\n40.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 1m dẹp\n\nCái\n\n80.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ Toán thực hành Lớp 5\r\n\n (HS)\n\nBộ\n\n28.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n2.5.2\n\nMÔN ĐẠO ĐỨC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCD-Audio Đạo Đức Lớp\r\n\n 5\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.5.3\n\nMÔN KHOA HỌC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ mẫu tơ sợi Lớp 5\n\nBộ\n\n93.000\n\n14\n\n14\n\n14 1\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n\n\n-\n\nMô hình \"Bánh xe nước\" Lớp\r\n\n 5\n\nBộ\n\n388.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ráp mạch điện đơn\r\n\n giản (HS)\n\nBộ\n\n65.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n2.5.4\n\nMÔN KỸ THUẠT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ DC, VL cắt, khâu,\r\n\n thêu Lớp 5 (GV)\n\nBộ\n\n533.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ghép MH kỹ thuật\r\n\n (GV) L4+L5\n\nBộ\n\n1.082.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ lắp ghép MH kỹ thuật Lớp 5 (HS)\n\nBộ\n\n98.000\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n2.5.5\n\nMÔN MỸ THUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHộp màu vẽ dùng cho GV (L5)\n\nBộ\n\n697.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCặp vẽ KT (45x60)cm\n\nCái\n\n208.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.5.6\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐĩa CD-Audio Âm Nhạc Lớp 5\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nKèn phím (Hàn Quốc)\n\nCái\n\n1.327.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nSong loan\n\nCái\n\n27.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nTrống nhỏ nhựa 2 mặt + dùi\n\nCái\n\n68.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nMõ\n\nCái\n\n33.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nThanh phách\n\nCặp\n\n20.000\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n23\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n\n\n2.5.7\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCD-Audio Thể Dục Lớp 5\n\nCái\n\n60.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBóng rổ số 5\n\nQuả\n\n212.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBóng đá số 4\n\nQuả\n\n253.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBóng ném 150gr\n\nQuả\n\n23.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nGhế băng thể dục\n\nCái\n\n2.760.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nĐệm nhảy\n\nCái\n\n713.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ bấm giây\n\nCái\n\n300.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCờ nhỏ\n\nCái\n\n13.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nDây nhảy cá nhân\n\nCái\n\n25.000\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n-\n\nDây nhảy tập thể\n\nCái\n\n60.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nThước dây 30m\n\nCái\n\n182.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nQuả cầu đá\n\nQuả\n\n18.000\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n-\n\nCòi thể dục\n\nCái\n\n10.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nBóng chuyền số 3\n\nQuả\n\n170.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nQuả cầu chinh\n\nCái\n\n17000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nVợt đánh cầu chinh\n\nCái\n\n37.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\nĐ.D.D.H DÙNG CHUNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBảng nhóm bằng nhựa\r\n\n (0,4x0,6)m\n\nCái\n\n47.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBảng phụ bằng nhựa\r\n\n (700x900x0,5)mm\n\nCái\n\n93.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nNam châm bọc sắt d=32\n\nViên\n\n7.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nThanh cài nhôm gắn nam châm 66cm\n\nCái\n\n55.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nNẹp treo tranh 60cm\n\nCây\n\n12.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nNẹp treo tranh 78cm\n\nCây\n\n13.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nNẹp treo tranh 85cm\n\ncay\n\n13.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nNẹp treo tranh 108cm\n\ncay\n\n17,000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nNẹp treo tranh 115cm\n\nCây\n\n18.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nGiá treo tranh 15 móc\n\nCái\n\n758.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTrống trường + chân chất liệu bằng gỗ, mặt trống\r\n\n bọc da trâu, chân sắt sơn tĩnh điện, đường kính 50cm, cao 70cm\n\nCái\n\n4.875.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ trống đội inox nhỏ\n\nBộ\n\n2.250.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBản đồ hành chính VN có viền khung nhôm treo tường -\r\n\n ép plastic\n\nCái\n\n443.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nẢnh Bác Hồ có khung\r\n\n treo tường (36x27)\n\nCái\n\n155.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ biển báo giao thông đường bộ\n\nBộ\n\n343.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nQuả địa cầu d11\n\nQuả\n\n147.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nQuả địa cầu d22 đế gỗ\n\nQuả\n\n233.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nQuả địa cầu d30 đế gỗ\n\nQuả\n\n370.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nTRANH ẢNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTranh T/V L1_P1(B1->B41) - HK1 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n1.927.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh T/V L1_P1(B42->B83) - HK1 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n2.110.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh T/V L1_P1(B84->B103) - HK2 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n1.029.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Tập đọc L1 (42tr) - HK2\r\n\n - tranh nhựa\n\nBộ\n\n566.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh TN XH 1 (66 tranh) - tranh nhựa\n\nBộ\n\n841.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh T/V L2 (tập 1 ) - HK -\r\n\n tranh nhựa\n\nBộ\n\n2.176.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh T/V L2 (tập 2 ) - HK2 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n1.727.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Tự nhiên XH 2 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n764.000\n\n2\n\n2\n\nĩ\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Đạo Đức 2 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n276.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh T/V L3 (tập 1 ) - HK1 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n1.807.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh T/V L3 (tập 2 ) - HK2 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n1 824.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh TNXH L3 (52tr) tranh nhựa\n\nBộ\n\n1.296.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Đạo Dức L3 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n230.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Thủ Công L3 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n773.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Tiếng Việt L4 - tranh\r\n\n nhựa\n\nBộ\n\n2553.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Đạo đức 4 (17tr) - nhựa\n\nBộ\n\n223.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Khoa học L4 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n1.147.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh lịch sử - địa lý 4 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n871.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Tiếng việt L5 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n2.344.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Đạo Đức L5 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n184.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Lịch Sử L5 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n269.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Địa lý 5 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n549.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Kỹ Thuật L5 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n677.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nTranh Khoa Học L5 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n2.217.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\nCác\r\n\nđơn vị thuộc huyện Ia Grai\n\nSTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\r\n\n (cái, bộ, hệ thống)\n\nMức giá tối\r\n\n đa/01 đơn vị tài\r\n\n sản\n\n(đồng)\n\nTrường THCS Nguyễn Đình Chiểu\n\nTrường THCS Nguyễn Du\n\nTrường THCS\r\n\n Trần Hưng Đạo\n\nTrường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\nTrường THCS\r\n\n Chu Văn An\n\nTrườmg THCS Trần Phú\n\nTrường THCS Nguyễn Chí Thanh\n\nTrường THCS Lê Hồng Phong\n\nGhi chú\n\n\n\nBậc THCS: Thiết\r\n\n bị dùng chung tối\r\n\n thiểu áp dụng cho 08 trường THCS trực thuộc KP phòng:\n\n\n\n\n\nSố lượng\n\n\n\n1\n\nThiết bị dùng chung\r\n\n cho nhà trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính HS\n\nCái\n\n12.200.000\n\n25\n\n15\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy in\n\nCái\n\n7.300.000\n\n01\n\n11\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n24.000.000\n\n\n\n11\n\n01\n\n\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n\n\n-\n\nTi vi\n\nCái\n\n8.000.000\n\n01\n\n11\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nBàn ghế vi tính học sinh\n\nBộ\n\n4.400.000\n\n25\n\n15\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n-\n\nBàn ghế vi tính giáo viên\n\nBộ\n\n4.700.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nGiá sách, kệ thư viện\n\nCái\n\n3.400.000\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n\n\n-\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n3.200.000\n\n\n\n01\n\n01\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n01\n\n\n\n-\n\nỔn áp\n\nCái\n\n9.600.000\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nUPS San tak\n\nCái\n\n8.200.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nLoa\n\nCái\n\n3.800.000\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n02\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n-\n\nAmply\n\nCái\n\n3.400.000\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n01\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n-\n\nMicro\n\nCái\n\n3.400.000\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n02\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n2\n\nThiết bị cho từng khối lớp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLỚP 6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ thước đo đạc TH\n\nBộ\n\n2.128.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ 50 ký tự Toán 6\n\nBộ\n\n137.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBảng từ trắng\r\n\n (0,4x0,6)+chân đế\n\nCái\n\n515.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nCompa nhôm\n\nCái\n\n47.000 \n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước đo độ nhựa\n\nCái\n\n32.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nEKE 45 nhựa\n\nCái\n\n30.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nEKE 60 nhựa\n\nCái\n\n30.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 1 m\n\nCái\n\n80.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nMh T.giác,H.tròn,các loại góc,đối đỉnh,\r\n\n tia\n\nBộ\n\n343.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n2.1.2\n\nMÔN VẬT LÝ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDC TN dãn nở dài Lý 6 (GV)\n\nBộ\n\n350.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nDC TN dãn nở khối Lý 6 (GV)\n\nBộ\n\n188.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ TH Vật Lý Lớp 6 (HS)\n\nBộ\n\n2.293.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nCân Roberval 200g&hộp quả\r\n\n cân(D.chung)\n\nBộ\n\n618.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n2.1.3\n\nMÔN SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ DC thực hành Sinh 6 (GV)\n\nBộ\n\n2.045.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ DC thực hành Sinh 6 (HS)\n\nBộ\n\n622.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nHộp tiêu bản thực vật (10 mẫu)\n\nHộp\n\n255.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nKính hiển vi XSP-640\n\nCái\n\n2.848.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMô hình cấu tạo hoa Đào\n\nCái\n\n275.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cấu tạo thân cây 2 lá\n\nCái\n\n802.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cấu tạo lá cây\n\nCái\n\n1.030.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cấu tạo rễ cây\n\nCái\n\n750.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTiêu bản nguyên phân rễ hành\n\nHộp\n\n1.533.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTiêu bản động vật nguyên sinh & ký sinh\n\nHộp\n\n1.488.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTiêu bản giảm phân hoa hẹ\n\nHộp\n\n1.537.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTiêu bản vi khuẩn và vi nấm\n\nHộp\n\n1.443.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.1.4\n\nMÔN CÔNG NGHỆ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHộp mẫu các loại vải sợi th/nhiên,\r\n\n sợi h/h\n\nBộ\n\n227.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nDụng cụ cắm hoa\n\nBộ\n\n353.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nDụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may\n\nBộ\n\n227.000\n\n10\n\n0\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nDụng cụ tỉa hoa, trang\r\n\n trí món ăn\n\nBộ\n\n237.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n2.1.5\n\nMÔN LỊCH SỬ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHộp phục chế các hiện vật cổ\n\nHộp\n\n1.093.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n2.1.6\n\nMÔN ĐỊA LÝ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nVũ kế\n\nCái\n\n97.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nCon quay gió\n\nCái\n\n97.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nNhiệt kế treo tường\n\nCái\n\n63.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nThước dây 1,5 mét\n\nCái\n\n12.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nLa bàn\n\nCái\n\n28.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nMH trái đất…, mặt trăng\r\n\n quay quanh... (có motor chạy bằng điện)\n\nCái\n\n1.642.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH trái đất...., mặt trăng quay\r\n\n quanh... (quay tay sử dụng bằng pin)\n\nBộ\n\n768.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nHộp quặng và khoáng sản VN\n\nHộp\n\n380.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nQuả địa cầu d30 tự\r\n\n nhiên - đế gỗ\n\nQuả\n\n312.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.1.7\n\nMÔN NGOẠI NGỮ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐĩa CD Tiếng Anh L6/1\n\nCái\n\n25.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐĩa CD Tiếng Anh L6/2\n\nCái\n\n25.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.1.8\n\nMÔN MỸ THUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nGiá vẽ chân Inox (1 mặt)\n\nCái\n\n413.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nGiấy vẽ\n\nTờ\n\n13.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nMàu vẽ các loại\n\nHộp\n\n55.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBút vẽ các loại\n\nBộ\n\n52.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.1.9\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn Ghita gỗ hồng đào\n\nCây\n\n2.038.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nAudio CD- Hát Nhạc 6\n\nCái\n\n58.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.1.10\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCòi TDTT\n\nCái\n\n10.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nLưới chắn ném bóng\n\nCái\n\n1.003.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ TDTT\n\nCái\n\n302.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBóng ném\n\nQuả\n\n23.000\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n\n\n-\n\nCầu đá\n\nQuả\n\n18.000\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n\n\n-\n\nĐệm mút có vỏ bọc (10x200x120)cm\n\nCái\n\n6.008.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nDây nhảy ngắn\n\nSợi\n\n25.000\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n\n\n-\n\nDây nhảy dài\n\nSợi\n\n60.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nThước cuộn 5 mét\n\nCái\n\n88.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nThước dây 30m\n\nCái\n\n183.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.2\n\nLỚP 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ thước đo đạc TH: Giác kế, cọc tiêu, thước\n\nBộ\n\n2.128.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 1 m\n\nCái\n\n80.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước đo góc nhựa\n\nCái\n\n32.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCompa nhôm\n\nCái\n\n47.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nQue chỉ ăng ten\n\nCái\n\n65.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nÊ ke 45o nhựa\n\nCái\n\n30.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nÊ ke 60o nhựa\n\nCái\n\n30.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.2.2\n\nMÔN VẬT LÝ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ thí nghiệm Quang lớp 7 (HS)\n\nBộ\n\n960.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nBộ thí nghiệm Am lớp 7 (HS)\n\nBộ\n\n1.047.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nBộ thí nghiệm điện lớp 7 (GV)\n\nBộ\n\n1.508.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ thí nghiệm điện lớp 7 (HS)\n\nBộ\n\n1.510.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n2.2.3\n\nMÔN SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ TN Sinh 7 (GV)\n\nBộ\n\n2.172.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ TN Sinh 7 (HS)\n\nBộ\n\n830.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nBộ DC ngâm mẫu vật (16 bocan lớn+16\r\n\n bocan nhỏ)\n\nBộ\n\n5.625.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nKính hiển vi XSP-640\n\nCái\n\n2.848.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH con thỏ\n\nCon\n\n1.742.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH chim bồ câu\n\nCon\n\n1.425.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cá chép\n\nCon\n\n1.295.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH con tôm\n\nCon\n\n1.923.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH con ếch\n\nCon\n\n2.075.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH con thằn lằn\n\nCon\n\n1.803.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH con châu chấu\n\nCon\n\n2.507.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.2.4\n\nMÔN CÔNG NGHỆ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDụng cụ TN Công Nghệ L7\r\n\n (HS+GV+HC)\n\nBộ\n\n3.065.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH con gà\n\nCon\n\n943.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH con heo\n\nCon\n\n1.057.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.2.5\n\nMÔN NGOẠI NGỮ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐĩa CD Tiếng Anh 7/1\n\nCái\n\n25.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐĩa CD Tiếng Anh 7/2\n\nCái\n\n25.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.2.6\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ bấm giây điện tử\n\nCái\n\n302.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ cột đa năng\n\nBộ\n\n1.747.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBóng ném\n\nQuả\n\n23.000\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n-\n\nĐệm thể dục (30 x 180 x 200)cm\n\nCái\n\n8.500.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.2.7\n\nMÔN MỸ THUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nGiá vẽ (1800 x 700)mm + bảng bằng gỗ\n\nCái\n\n957.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nGiấy vẽ\n\nTờ\n\n13.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nBút chì 2B\n\nCây\n\n13.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nGôm (tẩy)\n\nCục\n\n10.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nMàu vẽ 12 màu\n\nHộp\n\n55.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n2.2.8\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn Guitar (gỗ Hồng Đào)\n\nCái\n\n2.038.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n2.3\n\nLỚP 8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ hình không gian\n\nBộ\n\n505.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ triển khai các hình\n\nBộ\n\n353.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tứ giác các loại\n\nBộ\n\n145.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tứ giác động\n\nBộ\n\n177.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nThước vẽ truyền GV\n\nCái\n\n372.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước vẽ truyền HS (2cây/bộ)\n\nBộ\n\n135.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBộ DC đo đạc K/C, chiều cao\n\nBộ\n\n2.128.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nThước 1 m nhôm\n\nCái\n\n80.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nThước 0,5m nhôm\n\nCái\n\n40.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy tính Casio FX-500MS\n\nCái\n\n457.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.3.2\n\nMÔN VẬT LÝ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ Lý 8 (GV)\n\nBộ\n\n2.370.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ Lý 8 (HS)\n\nBộ\n\n2.588.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n2.3.3\n\nMÔN HÓA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ Hóa 8 (GV)-không cân\n\nBộ\n\n6.093.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ Hóa 8 (HS)\n\nBộ\n\n650.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nCân hiện số 250g\r\n\n (+/-0,1)\n\nCái\n\n910.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.3.4\n\nMÔN SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ Sinh 8 (GV)\n\nBộ\n\n975.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ Sinh 8 (HS)\n\nBộ\n\n1.742.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nHộp tiêu bản nhân thể (7 miếng/hộp)\n\nHộp\n\n220.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nKính hiển vi XSP-13A +đèn\n\nCái\n\n4.147.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH nửa cơ thể người\n\nBộ\n\n4.507.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cấu tạo mắt\n\nCái\n\n1.783.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cấu tạo tai người\n\nCái\n\n1.017.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH xương người\n\nBộ\n\n2.792.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH tủy sống\n\nBộ\n\n1.367.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cấu tạo bán cầu não\n\nCái\n\n933.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH tim người\n\nCái\n\n1.682.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.3.5\n\nMÔN CÔNG NGHỆ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ DC Cơ khí (GV+HS) C.nghệ 8\n\nBộ\n\n5.823.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ Công nghệ 8 (GV+HS) - CS 7 gồm\n\nBộ\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ thiết bị điện - CN8 (thùng 2)\n\nBộ\n\n497.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nBộ DC sửa chữa điện CN8 (thùng 3)\n\nBộ\n\n922.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nMáy biến áp 6-12V (CN8)\n\nCái\n\n473.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nMẫu vẽ kỹ thuật (CN8)\n\nBộ\n\n542.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMẫu vật liệu cơ khí (CN8)\n\nBộ\n\n223.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ truyền động (CN8)\n\nBộ\n\n578.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nMô hình máy biến áp (CN8)\n\nBộ\n\n613.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nMô hình động cơ điện 1 pha (CN8)\n\nBộ\n\n568.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nMH mạng điện trong nhà - CN8\n\nBộ\n\n1.533.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nAmpe kế xoay chiều (1-5A)\n\nCái\n\n238.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nVôn kế xoay chiều (12-36V)\n\nCái\n\n238.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ vạn năng DT9205\n\nCái\n\n547.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n2.3.6\n\nMÔN ĐỊA LÝ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHộp quặng & KS chính của VN\n\nHộp\n\n380.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.3.7\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐĩa VCD các bài hát Âm nhạc 8\n\nĐĩa\n\n58.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n2.3.8\n\nMÔN NGOẠI NGỮ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐĩa CD Tiếng Anh 8\n\nCái\n\n25.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2.3.9\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBàn đạp xuất phát\n\nCặp\n\n542.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBóng chuyền số 3\n\nQuả\n\n168.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBóng đá số 4\n\nQuả\n\n255.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBóng ném\n\nQuả\n\n23.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nVán giậm nhảy xa\n\nCái\n\n845.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nLưới cầu lông\n\nCái\n\n155.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nLưới bóng chuyền\n\nCái\n\n173.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nXà nhảy cao\n\nCái\n\n382.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ bấm giây\n\nCái\n\n302.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐệm nhảy cao (30x180x200)cm\n\nCái\n\n8.500.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4\n\nLỚP 9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ MH về thể tích hình nón\n\nBộ\n\n172.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ thước thực hành đo khoảng cách, đo\r\n\n chiều dài\n\nBộ\n\n2.128.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy tính Casio FX-500MS\n\nCái\n\n457.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4.2\n\nMÔN LÝ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDanh mục Lý 9 (điện)\n\nBộ\n\n1.165.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nDanh mục Lý 9 (quang A)\n\nBộ\n\n1.498.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nDanh mục Lý 9 (quang B)\n\nBộ\n\n2.660.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nDanh mục Lý 9 (điện tử)\n\nBộ\n\n1.308.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nDanh mục Lý 9 (đóng lẻ)\n\nBộ\n\n4.575.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nDanh mục Lý 9 (GV)\n\nBộ\n\n3.100.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4.3\n\nMÔN HÓA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ DC THTN Hóa 9 (GV+HS) - khg cân\n\nBộ\n\n14.015.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nCân hiện số 250g (+/-0,1)\n\nCái\n\n910.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4.4\n\nMô hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMô hình phân tử dạng đặc\n\nBộ\n\n275.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMô hình phân tử dạng rỗng\n\nBộ\n\n173.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nHộp mẫu các loại sản phẩm cao su\n\nHộp\n\n227.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nHộp mẫu phân bón hóa học\n\nHộp\n\n343.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nHộp mẫu các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ\n\nHộp\n\n335.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nHộp mẫu chất dẻo\n\nHộp\n\n272.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4.5\n\nMÔN SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐồng kim loại tính xác suất (hộp/20cái)\n\nHộp\n\n292.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cấu trúc không gian\r\n\n ADN (L9)\n\nBộ\n\n275.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH tổng hợp Protein\n\nBộ\n\n2.200.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH nhân đôi ADN\n\nBộ\n\n722.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH Tổng hợp ARN\n\nBộ\n\n1.353.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH phân tử ARN\n\nBộ\n\n388.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4.6\n\nMÔN CÔNG NGHỆ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhân môn cắt may\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ mẫu vật (vải, phụ liệu may, cổ áo)\n\nBộ\n\n1.785.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy may Jannom + chân bàn chữ Z\n\nCái\n\n12.168.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nDụng cụ đo, vẽ, cắt, là\n\nBộ\n\n272.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nBàn là và cầu là\n\nBộ\n\n820.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nPhân môn điện nhà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBảng điện thực hành (thùng 1)\n\nBộ\n\n300.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMạch điện chiếu sáng (thùng 2)\n\nBộ\n\n578.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMĐ 2 công tắc, 2 cực (thùng 3)\n\nBộ\n\n578.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMĐ đèn huỳnh quang (thùng 4)\n\nBộ\n\n633.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMĐ 1 công tắc, 3 cực\r\n\n (thùng 5)\n\nBộ\n\n578.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nDC sửa điện-VLTH (thùng 6)\n\nBộ\n\n3.930.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nThiết bị điện-VLTH\r\n\n (thùng7)\n\nBộ\n\n1.895.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBảng điện+bảng gỗ lắp MĐ (thùng 8)\n\nBộ\n\n960.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ vạn năng DT9205\n\nCái\n\n547.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nAmper kế xoay chiều (10A)\n\nCái\n\n238.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nVôn kế xoay chiều\r\n\n (300V)\n\nCái\n\n238.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nCông tơ điện\n\nCái\n\n402.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nPhân môn sửa chữa xe đạp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ DC sửa chữa xe đạp\n\nBộ\n\n4.013.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nPhân môn trồng cây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ DC trồng cây ăn quả\n\nBộ\n\n233.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4.7\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nAudio CD Âm nhạc 9\n\nCái\n\n58.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.4.8\n\nMÔN NGOẠI NGỮ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nAudio CD Tiếng Anh 9\n\nCái\n\n58.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4.9\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ bấm giây\n\nCái\n\n302.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBóng chuyền số 3\n\nQuả\n\n168.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBóng đá số 4\n\nQuả\n\n255.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBóng ném\n\nQuả\n\n23.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nCột bóng chuyền (bộ/2cột)\n\nBộ\n\n5.815.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nXà nhảy cao\n\nCái\n\n382.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nDÙNG CHUNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nGiá để thiết bị (1,82x0,4x1,77)\n\nCái\n\n6.068.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\nTRANH ẢNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Vật Lý lớp 6 -tranh nhựa (28tr)\n\nBộ\n\n1.023.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Sinh học 6 - tranh nhựa\r\n\n (28tr)\n\nBộ\n\n984.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTranh nhựa Tiếng Anh Lớp 6 - (90\r\n\n tranh)\n\nBộ\n\n841.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Vật Lý lớp 7 (26tr) - tranh\r\n\n nhựa\n\nBộ\n\n920.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Sinh học 7 - tranh nhựa\r\n\n (43tr)\n\nBộ\n\n1.519.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Vật Lý 8 (28tr) - tranh nhựa\n\nBộ\n\n759.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Sinh 8 - tranh nhựa\r\n\n (29 tr)\n\nBộ\n\n1.019.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Vật Lý 9 - tranh nhựa (38tr)\n\nBộ\n\n1.339.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Sinh 9 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n1.277.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nCác\r\n\nđơn vị thuộc huyện la Grai\n\nSTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\r\n\n (cái, bộ, hệ thống)\n\nMức giá tối\r\n\n đa/01 đơn vị tài sản (đồng)\n\nTrường THCS Phan Đình Phùng\n\nTrường THCS Hoàng Hoa Thám\n\nTrường THCS\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nTrường THCS Phan Bội Châu\n\nTrường THCS Phạm Hồng Thái\n\nTrường THCS Hùng Vương\n\nTrường THCS\r\n\n Nguyễn Tôn Đức Thắng\n\nTrường THCS\r\n\n Nội trú dân tộc\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\n\n\nBậc THCS: Thiết bị dùng chung tối thiểu trường\r\n\n THCS không trực thuộc phòng Giáo dục\n\n\n\n\n\nSố lượng\n\n\n\n1\n\nThiết bị dùng chung\r\n\n cho nhà trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính HS\n\nCái\n\n12.200.000\n\n25\n\n15\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy in\n\nCái\n\n7.300.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n24.000.000\n\n\n\n01\n\n01\n\n\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n\n\n-\n\nTi vi\n\nCái\n\n8.000.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nBàn ghế vi tính học sinh\n\nBộ\n\n4.400.000\n\n25\n\n15\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n-\n\nBàn ghế vi tính giáo viên\n\nBộ\n\n4.700.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nGiá sách, kệ thư viện\n\nCái\n\n3.400.000\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n\n\n-\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n3.200.000\n\n\n\n01\n\n01\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n01\n\n\n\n-\n\nỔn áp\n\nCái\n\n9.600.000\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nUPS San tak\n\nCái\n\n8.200.000\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nLoa\n\nCái\n\n3.800.000\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n02\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n-\n\nAmply\n\nCái\n\n3.400.000\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n01\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n-\n\nMicro\n\nCái\n\n3.400.000\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n02\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n2\n\nThiết bị cho từng khối\r\n\n lớp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLỚP 6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ thước đo đạc TH\n\nBộ\n\n2.128.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nBộ 50 ký tư Toán 6\n\nBộ\n\n137.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBảng từ trắng (0,4x0,6) + chân đế\n\nCái\n\n515.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nCompa nhôm\n\nCái\n\n47.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước đo độ nhựa\n\nCái\n\n32.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nEKE 45 nhựa\n\nCái\n\n30.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nEKE 60 nhựa\n\nCái\n\n30.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 1 m\n\nCái\n\n80.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nMh T.giác, H.tròn, các loại\r\n\n góc,\n\nđối\r\n\n đỉnh, tia\n\nBộ\n\n343.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n2.1.2\n\nMÔN VẬT LÝ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDC TN dãn nở dài Lý 6 (GV)\n\nBộ\n\n350.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nDC TN dãn nở khối Lý 6 (GV)\n\nBộ\n\n188.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ TH Vật Lý Lớp 6 (HS)\n\nBộ\n\n2.293.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nCân Roberval 200g & hộp quả cân (D.chung)\n\nBộ\n\n618.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n2.1.3\n\nMÔN SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ DC thực hành Sinh 6 (GV)\n\nBộ\n\n2.045.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ DC thực hành Sinh 6 (HS)\n\nBộ\n\n622.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nHôp tiêu bản thực vật (10 mẫu)\n\nHộp\n\n255.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nKính hiển vi XSP-640\n\nCái\n\n2.848.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMô hình cấu tạo hoa Đào\n\nCái\n\n275.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cấu tạo thân cây 2\r\n\n lá\n\nCái\n\n802.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cấu tạo lá cây\n\nCái\n\n1.030.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cấu tạo rễ cây\n\nCái\n\n750.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTiêu bản nguyên phân rễ hành\n\nHộp\n\n1.533.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTiêu bản động vật\r\n\n nguyên sinh & ký sinh\n\nHộp\n\n1.488.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTiêu bản giảm phân hoa hẹ\n\nHộp\n\n1.537.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTiêu bản vi khuẩn và vi nấm\n\nHộp\n\n1.443.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.1.4\n\nMÔN CÔNG NGHỆ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHôp mẫu các loai vải sợi th/nhiên,\r\n\n sợi h/h\n\nBộ\n\n227.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nDụng cụ cắm hoa\n\nBộ\n\n353.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n-\n\nDụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may\n\nBộ\n\n227.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nDụng cụ tỉa hoa, trang trí món ăn\n\nBộ\n\n237.000\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n2.1.5\n\nMÔN LỊCH SỬ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHộp phục chế các hiện vật cổ\n\nHộp\n\n1.093.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n2.1.6\n\nMỘN ĐỊA LÝ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nVũ kế\n\nCái\n\n97.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nCon quay gió\n\nCái\n\n97.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nNhiệt kế treo tường\n\nCái\n\n63.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nThước dây 1,5 mét\n\nCái\n\n12.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nLa bàn\n\nCái\n\n28.000\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n-\n\nMH trái đất...., mặt trăng quay\r\n\n quanh... (có motor chay bằng điện)\n\nCái\n\n1.642.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH trái đất...., mặt trăng quay\r\n\n quanh... (quay tay sử dụng bằng pin)\n\nBộ\n\n768.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nHộp quặng và khoáng sản VN\n\nHộp\n\n380.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nQuả địa cầu d30 tự nhiên - đế gỗ\n\nQuả\n\n312.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.1.7\n\nMÔN NGOẠI NGỮ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐĩa CD Tiếng Anh L6/1\n\nCái\n\n25.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐĩa CD Tiếng Anh L6/2\n\nCái\n\n25.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.1.8\n\nMÔN MỸ THUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nGiá vẽ chân Inox (1 mặt)\n\nCái\n\n413.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nGiấy vẽ\n\nTờ\n\n13.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nMàu vẽ các loại\n\nHộp\n\n55.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBút vẽ các loại\n\nBộ\n\n52.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.1.9\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn Ghita gỗ hồng đào\n\nCây\n\n2.038.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nAudio CD - Hát Nhạc 6\n\nCái\n\n58.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.1.10\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCòi TDTT\n\nCái\n\n10.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nLưới chắn ném bóng\n\nCái\n\n1.003.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ TDTT\n\nCái\n\n302.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBóng ném\n\nQuả\n\n23.000\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n\n\n-\n\nCầu đá\n\nQuả\n\n18.000\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n\n\n-\n\nĐệm mút có vỏ bọc\r\n\n (10x200x120)cm\n\nCái\n\n6.008.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nDây nhảy ngắn\n\nSợi\n\n25.000\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n\n\n-\n\nDây nhảy dài\n\nSợi\n\n60.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nThước cuộn 5 mét \n\nCái\n\n88.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nThước dây 30m \n\nCái\n\n183.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.2\n\nLỚP 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ thước đo đạc TH: Giác kế, cọc\r\n\n tiêu\n\nBộ\n\n2.128.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nThước nhôm 1 m\n\nCái\n\n80.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước đo góc nhựa\n\nCái\n\n32.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nCompa nhôm\n\nCái\n\n47.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nQue chỉ ăng ten\n\nCái\n\n65.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nÊ ke 45o nhựa\n\nCái\n\n30.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nÊ ke 60o nhựa\n\nCái\n\n30.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.2.2\n\nMÔN VẬT LÝ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ thí nghiệm Quang lớp 7 (HS)\n\nBộ\n\n960.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nBộ thí nghiệm Am lớp 7 (HS)\n\nBộ\n\n1.047.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nBộ thí nghiệm điện lớp 7 (GV)\n\nBộ\n\n1.508.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ thí nghiệm điện lớp 7 (HS)\n\nBộ\n\n1.510.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n2.2.3\n\nMÔN SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ TN Sinh 7 (GV)\n\nBộ\n\n2.172.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ TN Sinh 7 (HS)\n\nBộ\n\n830.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nBộ DC ngâm mẫu vật (16 bocan lớn+16\r\n\n bocan nhỏ)\n\nBộ\n\n5.625.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nKính hiển vi XSP-640\n\nCái\n\n2.848.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH con thỏ\n\nCon\n\n1.742.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH chim bồ câu\n\nCon\n\n1.425.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cá chép\n\nCon\n\n1.295.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH con tôm\n\nCon\n\n1.923.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH con ếch\n\nCon\n\n2.075.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH con thằn lằn\n\nCon\n\n1.803.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH con châu chấu\n\nCon\n\n2.507.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.2.4\n\nMÔN CÔNG NGHỆ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDụng cụ TN Công Nghệ L7 (HS+GV+HC)\n\nBộ\n\n3.065.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH con gà\n\nCon\n\n943.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH con heo\n\nCon\n\n1.057.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.2.5\n\nMÔN NGOẠI NGỮ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĩa CD Tiếng Anh 7/1\n\nCái\n\n25.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nĐĩa CD Tiếng Anh 7/2\n\nCái\n\n25.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.2.6\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ bấm giây điện tử\n\nCái\n\n302.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ cột đa năng\n\nBộ\n\n1.747.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBóng ném\n\nQuả\n\n23.000\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n-\n\nĐệm thể dục (30 x 180 x 200)cm\n\nCái\n\n8.500.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.2.7\n\nMÔN MỸ THUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nGiá vẽ (1800 x 700)mm + bảng bằng gỗ\n\nCái\n\n957.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nGiấy vẽ\n\nTờ\n\n13.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nBút chì 2B\n\nCây\n\n13.000\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n-\n\nGôm (tẩy)\n\nCục\n\n10.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nMàu vẽ 12 màu\n\nHộp\n\n55.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n2.2.8\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn Guitar (gỗ Hồng Đào)\n\nCái\n\n2.038.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n2.3\n\nLỚP 8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ hình không gian\n\nBộ\n\n505.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ triển khai các hình\n\nBộ\n\n353.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tứ giác các loại\n\nBộ\n\n145.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tứ giác động\n\nBộ\n\n177.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nThước vẽ truyền GV\n\nCái\n\n372.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nThước vẽ truyền HS (2 cây/bộ)\n\nBộ\n\n135.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBộ DC đo đạc K/C, chiều\r\n\n cao\n\nBộ\n\n2.128.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nThước 1m nhôm\n\nCái\n\n80.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nThước 0,5m nhôm\n\nCái\n\n40.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy tính Casio FX-500MS\n\nCái\n\n457.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.3.2\n\nMÔN VẬT LÝ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ Lý 8 (GV)\n\nBộ\n\n2.370.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ Lý 8 (HS)\n\nBộ\n\n2.588.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n2.3.3\n\nMÔN HÓA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ Hóa 8 (GV)-không cân\n\nBộ\n\n6.093.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ Hóa 8 (HS)\n\nBộ\n\n650.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nCân hiện số 250G (+/-0,1)\n\nCái\n\n910.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.3.4\n\nMÔN SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ Sinh 8 (GV)\n\nBộ\n\n975.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ Sinh 8 (HS)\n\nBộ\n\n1.742.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nHộp tiêu bản nhân thể (7 miếng/hộp)\n\nHộp\n\n220.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n-\n\nKính hiển vi XSP-13A + đèn\n\nCái\n\n4.147.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH nửa cơ thể người\n\nBộ\n\n4.507.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cấu tạo mắt\n\nCái\n\n1.783.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cấu tạo tai người\n\nCái\n\n1.017.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH xương người\n\nBộ\n\n2.792.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH tủy sống\n\nBộ\n\n1.367.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cấu tạo bán cầu não\n\nCái\n\n933.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH tim người\n\nCái\n\n1.682.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.3.5\n\nMÔN CÔNG NGHỆ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ DC Cơ khí (GV+HS) Cnghệ 8\n\nBộ\n\n5.823.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ Công Nghệ 8 (GV+HS) - CS 7 gồm\n\nBộ\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ thiết bị điện - CN8 (thùng 2)\n\nBộ\n\n497.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nBộ DC sửa chữa điện CN8 (thùng 3)\n\nBộ\n\n922.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nMáy biến áp 6-12V (CN8)\n\nCái\n\n473.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nMẫu vẽ kỹ thuật (CN8)\n\nBộ\n\n542.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMẫu vật liệu cơ khí (CN8)\n\nBộ\n\n223.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ truyền động (CN8)\n\nBộ\n\n578.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nMô hình máy biến áp (CN8)\n\nBộ\n\n613.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nMô hình động cơ điện 1 pha\r\n\n (CN8)\n\nBộ\n\n568.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nMH mạng điện trong\r\n\n nhà -\n\nCN8\n\nBộ\n\n1.533.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nAmpe kế xoay chiếu (1-5A)\n\nCái\n\n238.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nVôn kế xoay chiều (12-36V)\n\nCái\n\n238.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ vạn năng DT9205\n\nCái\n\n547.000\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n\n\n2.3.6\n\nMÔN ĐỊA LÝ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHộp quặng & KS chính của VN\n\nHộp\n\n380.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.3.7\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDĩa VCD các bài hát Âm nhạc 8\n\nĐĩa\n\n58.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n2.3.8\n\nMÔN NGOẠI NGỮ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐĩa CD Tiếng Anh 8\n\nCái\n\n25.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.3.9\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBàn đạp xuất phát\n\nCặp\n\n542.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBóng chuyền số 3\n\nQuả\n\n168.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBóng đá số 4\n\nQuả\n\n255.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBóng ném\n\nQuả\n\n23.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nVán giậm nhảy xa\n\nCái\n\n845.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n!\n\n1\n\n\n\n-\n\nLưới cầu lông\n\nCái\n\n155.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nLưới bóng chuyền\n\nCái\n\n173.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nXà nhảy cao\n\nCái\n\n382.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ bấm giây\n\nCái\n\n302.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐệm nhảy cao (30x180x200)cm\n\nCái\n\n8.500.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4\n\nLỚP 9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4.1\n\nMÔN TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ MH về thể tích hình nón\n\nBộ\n\n172.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ thước thực hành đo khoảng cách, đo chiều dài\n\nBộ\n\n2.128.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy tính Casio FX-500MS\n\nCái\n\n457.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4.2\n\nMÔN LÝ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDanh mục Lý 9 (điện)\n\nBộ\n\n1.165.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nDanh mục Lý 9 (quang A)\n\nBộ\n\n1.498.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nDanh mục Lý 9 (quang B)\n\nBộ\n\n2.660.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nDanh mục Lý 9 (điện tử)\n\nBộ\n\n1.308.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nDanh mục Lý 9 (đóng lẻ)\n\nBộ\n\n4.575.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nDanh mục Lý 9 (GV)\n\nBộ\n\n3.100.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4.3\n\nMÔN HÓA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ DC THTN Hóa 9 (GV+HS) - khg cân\n\nBộ\n\n14.015.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nCân hiện số 250g (+/-0,1)\n\nCái\n\n910.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4.4\n\nMô hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMô hình phân tử dạng đặc\n\nBộ\n\n275.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMô hình phân tử dạng rỗng\n\nBộ\n\n173.000\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n\n\n-\n\nHộp Mẫu các loại sản phẩm cao su\n\nHộp\n\n227.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nHộp mẫu phân bón hóa học\n\nHộp\n\n343.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nHộp mẫu các sản phẩm chế biến từ dầu\r\n\n mỏ\n\nHộp\n\n335.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nHộp mẫu chất dẻo\n\nHộp\n\n272.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4.5\n\nMÔN SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐồng kim loại tính xác suất (hộp/20cái)\n\nHộp\n\n292.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH cấu trúc không gian ADN (L9)\n\nBộ\n\n275.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH tổng hợp Protein\n\nBộ\n\n2.200.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH nhân đôi ADN\n\nBộ\n\n722.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH Tổng hợp ARN\n\nBộ\n\n1.353.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMH phân tử ARN\n\nBộ\n\n388.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4.6\n\nMÔN CÔNG NGHỆ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhân môn cắt may\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ mẫu vật (vải, phụ liệu may, cổ áo)\n\nBộ\n\n1.785.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy may Jannom + chân bàn chữ Z\n\nCái\n\n12.168.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nDụng cụ đo, vẽ, cắt, là\n\nBộ\n\n272.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nBàn là và cầu là\n\nBộ\n\n820.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nPhân môn điện nhà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBảng điện thực hành (thùng 1)\n\nBộ\n\n300.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMạch điện chiếu sáng (thùng 2)\n\nBộ\n\n578.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMĐ 2 công tắc, 2 cực\r\n\n (thùng 3)\n\nBộ\n\n578.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMĐ đèn huỳnh quang (thùng 4)\n\nBộ\n\n633.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nMĐ 1 công tắc, 3 cực (thùng 5)\n\nBộ\n\n578.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nDC sửa điện-VLTH (thùng 6)\n\nBộ\n\n3.930.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nThiết bị điện-VLTH (thùng 7)\n\nBộ\n\n1.895.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBảng điện+bảng gỗ lắp MĐ (thùng 8)\n\nBộ\n\n960.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ vạn năng\r\n\n DT9205\n\nCái\n\n547.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nAmper kế xoay chiều (10A)\n\nCái\n\n238.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nVôn kế xoay chiều\r\n\n (300V)\n\nCái\n\n238.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n-\n\nCông tơ điện\n\nCái\n\n402.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\nPhân môn sửa chữa xe\r\n\n đạp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ DC sữa chữa xe đạp\n\nBộ\n\n4.013.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nPhân môn trồng cây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ DC trồng cây ăn quả\n\nBộ\n\n233.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4.7\n\nMÔN ÂM NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nAudio CD Âm nhạc 9\n\nCái\n\n58.000\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.4.8\n\nMÔN NGOẠI NGỮ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nAudio CD Tiếng Anh 9\n\nCái\n\n58.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2.4.9\n\nMÔN THỂ DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ bấm giây\n\nCái\n\n302.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBóng chuyền số 3\n\nQuả\n\n168.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBóng đá số 4\n\nQuả\n\n255.000\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n-\n\nBóng ném\n\nQuả\n\n23.000\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n-\n\nCột bóng chuyền (bộ/2 cột)\n\nBộ\n\n5.815.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nXà nhảy cao\n\nCái\n\n382.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nDÙNG CHUNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nGiá để thiết bị (1,82x0,4x1,77)\n\nCái\n\n6.068.000\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\nTRANH ẢNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Vật Lý lớp 6 - tranh nhựa (28tr)\n\nBộ\n\n1.023.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Sinh học 6 - tranh nhựa\r\n\n (28tr)\n\nBộ\n\n984.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nTranh nhựa Tiếng Anh Lớp 6 - (90\r\n\n tranh)\n\nBộ\n\n841.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Vật Lý lớp 7 (26tr) - tranh\r\n\n nhựa\n\nBộ\n\n920.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Sinh học 7 - tranh nhựa\r\n\n (43tr)\n\nBộ\n\n1.519.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Vật Lý 8 (28tr) - tranh nhựa\n\nBộ\n\n759.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Sinh 8 - tranh nhựa\r\n\n (29tr)\n\nBộ\n\n1.019.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Vật Lý 9 - tranh nhựa (38tr)\n\nBộ\n\n1.339.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ tranh Sinh 9 - tranh nhựa\n\nBộ\n\n1.277.000\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nSTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\r\n\n (cái, bộ, hệ thống)\n\nĐịnh mức\n\n\n\nSố lượng tối\r\n\n đa\n\nMức giá tối\r\n\n đa/01 đơn vị tài sản (đồng)\n\nGhi chú\n\nXXII\n\nCác đơn vị trực thuộc huyện\r\n\n Kong Chro\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng Huyện ủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\nHT\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nVăn phòng HĐND-UBND\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\nHT\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nMáy scan HP Scan Jet Flow 7000S2\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nMáy scan HP Scan Jet N9120 (A3)\n\nCái\n\n1\n\n110.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh (01 cửa ĐT)\n\nHT\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống gửi tin nhắn tự động\n\nHT\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nỦy ban Mặt trận TQ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\n\nHT\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng Kinh tế - Hạ\r\n\n tầng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy khoan rút lõi bê tông\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng Văn hóa -\r\n\n Thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoafull đôi 4 tất\n\nCặp\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nLoa SUBWOOFER ( 5 tất)\n\nCặp\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nCục Đẩy Công Suất\n\nCái\n\n2\n\n12.500.000\n\n\n\n\n\nMixer (Bàn trộn)\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nXử lý tín hiệu\n\nCái\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nMicro\n\nBộ\n\n5\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\nỔn áp dòng điện\n\nCái\n\n1\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nĐèn moving LED\n\nCái\n\n4\n\n7.500.000\n\n\n\n\n\nĐèn led chiếu phông\n\nCái\n\n8\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\nBàn điều khiển ánh sáng\n\nCái\n\n2\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\nMáy Chiếu\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nMáy phát điện\n\nCái\n\n1\n\n31.400.000\n\n\n\n\n\nPhòng Tài chính - Kế\r\n\n hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy quay phim\n\nCái\n\n1\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chụp hình\n\nCái\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nĐài Truyền thanh -\r\n\n truyền hình huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCụm FM\n\nCụm\n\n112\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dựng phim phi tuyến\n\nBộ\n\n2\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nMáy ghi âm\n\nCái\n\n4\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nMicrophone Azzen SGM-2X\n\nCái\n\n2\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Máy quay phim Sony XDCAM EX PMW-320K\n\nCái\n\n1\n\n300.000.000\n\n\n\n\n\n- Máy quay phim HDV-HVR HD 1000P\n\nCái\n\n1\n\n110.000.000\n\n\n\n\n\n- Máy quay phim KTS Sony HDR - FX /E\n\nCái\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\n- Máy quay phim Sony HXR MC2SOO pal\n\nCái\n\n1\n\n90.000.000\n\n\n\n\n\nTăng âm 1.200 w\n\nCái\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nĐầu ghi âm Supe Drive (NS huyện)\n\nCái\n\n1\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nĐầu JVC SR - VS30 VHS VCR\n\nCái\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nMáy phát FM 500W\n\nHT\n\n1\n\n480.000.000\n\n\n\n\n\nBộ Máy phát hình 150W (CT mục tiêu)\n\nHT\n\n1\n\n450.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng Tài nguyên -\r\n\n Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy định vị\n\nCái\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nMáy đo đa chức năng\n\nCái\n\n1\n\n50.000.000\n\n\n\n\n\nMáy đo độ ồn\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nThiết bị đo khí độc\n\nCái\n\n1\n\n70.000.000\n\n\n\n\n\nMáy toàn đạc điện tử\n\nCái\n\n1\n\n200.000.000\n\n\n\n\n\nHội chữ thập đỏ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu (đầu chiếu, màn hình chiếu,\r\n\n máy tính xách tay)\n\nBộ\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng Giáo dục\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBảng tương tác thông minh panaboard (hãng\r\n\n Panasonic)\n\nCái\n\n32\n\n80.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng Nông nghiệp\r\n\n và phát triển nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nMáy định vị\n\nCái\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nThị trấn Kông Chro\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\r\n\n trụ sở thị trấn và chốt an ninh trật tự cầu Yang Trung, trung tâm\r\n\n thương mại, ngã ba YaMa, trung\r\n\n tâm Y tế\n\nHT\n\n1\n\n250.000.000\n\n\n\n\n\nUBND Xã Chơ Glong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\r\n\n trụ sở xã và chốt an ninh\r\n\n trật tự làng Brưl\n\nHT\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nUBND Xã An Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh\r\n\n trụ sở xã và chốt an ninh trật tự Thôn 13\n\nHT\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nUBND Xã Chư Krey\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh trụ sở xã\n\nHT\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nUBND Xã Đăk Tpang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh trụ sở xã\n\nHT\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nUBND Xã Đăk Sông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh trụ sở xã\n\nHT\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nUBND Xã Sơ Ró\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh trụ sở xã\n\nHT\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nUBND Xã Đăk Pư Pho\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh trụ sở xã\n\nHT\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nUBND Xã Ya Ma\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh trụ sở xã và\r\n\n chốt an ninh trật tự cầu Pơ Kơr\n\nHT\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nUBND Xã Yang Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh trụ sở xã và\r\n\n chốt an ninh trật tự\n\nHT\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nUBND xã Yang\r\n\n Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh trụ sở xã và\r\n\n khu vực ngã ba Yang Trung\n\nHT\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nUBND Xã Đăk Pling\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh trụ sở xã\n\nHT\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nUBND Xã Kông Yang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh trụ sở xã và\r\n\n chốt an ninh trật tự Trạm kiểm lâm số 1\n\nHT\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nUBND Xã Đăk Kơ Ning\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống camera an ninh trụ sở xã\n\nHT\n\n1\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MẦM NON SAO\r\n\n MAI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n21\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nTủ hấp khăn\n\nCái\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nMáy hấp chén -RTP-800A\n\nCái\n\n1\n\n7.500.000\n\n\n\n\n\nTủ nấu cơm điện cơ 25 khay\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nTủ tiệt trùng bát đũa, đĩa\n\nCái\n\n1\n\n10.600.000\n\n\n\n\n\nBình ủ nước uống\n\nCái\n\n21\n\n500.000\n\n\n\n\n\nTi vi tinh thể lỏng\r\n\n 42 in dạy học sinh\n\nCái\n\n4\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MẦM NON 17/3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi tinh thể lỏng 42 in dạy học sinh\n\nCái\n\n3\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n11\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nBộ máy tính cho trẻ\r\n\n làm quen\n\nBộ\n\n1\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\nBình ủ nước uống\n\nCái\n\n11\n\n500.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MẦM NON HÒA BÌNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBộ máy chiếu, màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangaroo)\n\nCái\n\n6\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nTi vi tinh thể lỏng 42 in dạy học\r\n\n sinh\n\nCái\n\n3\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MẦM NON SƠN\r\n\n CA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn ogan (có phần mềm)\n\nCái\n\n2\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBộ máy chiếu, màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangaroo)\n\nCái\n\n8\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nTi vi tinh thể lỏng\r\n\n 42 in dạy học sinh\n\nCái\n\n3\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MẦM NON AN TRUNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn ogan (có phần mềm)\n\nCái\n\n2\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBộ máy chiếu, màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n18\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nTủ hấp khăn\n\nCái\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nMáy hấp chén -RTP-800A\n\nCái\n\n1\n\n7.500.000\n\n\n\n\n\nTủ nấu cơm điện cơ 25 khay\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nTủ tiệt trùng bát đũa, dĩa\n\nCái\n\n1\n\n10.600.000\n\n\n\n\n\nBình ủ nước uống\n\nCái\n\n18\n\n500.000\n\n\n\n\n\nTi vi tinh thể lỏng 42 in dạy học\r\n\n sinh\n\nCái\n\n4\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nĐầu đĩa\n\nCái\n\n4\n\n5.050.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MẦM NON 1/6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn ogan (có phần mềm)\n\nCái\n\n2\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBộ máy chiếu, màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n6\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nTủ hấp khăn\n\nCái\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nMáy hấp chén -RTP-800A\n\nCái\n\n1\n\n7.500.000\n\n\n\n\n\nTủ nấu cơm điện cơ 25 khay\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nTủ tiệt trùng bát đũa , đĩa\n\nCái\n\n1\n\n10.600.000\n\n\n\n\n\nBình ủ nước uống\n\nCái\n\n6\n\n500.000\n\n\n\n\n\nTi vi tinh thể lỏng 42 in dạy học\r\n\n sinh\n\nCái\n\n2\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MẦM NON HOA HỒNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn ogan (có phần mềm)\n\nCái\n\n2\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n11\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nTủ hấp khăn\n\nCái\n\n1\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\nMáy hấp chén -RTP-800A\n\nCái\n\n1\n\n7.500.000\n\n\n\n\n\nTủ nấu cơm điện cơ 25 khay\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nTủ tiệt trùng bát đũa, đĩa\n\nCái\n\n1\n\n10.600.000\n\n\n\n\n\nBình ủ nước uống\n\nCái\n\n11\n\n500.000\n\n\n\n\n\nTi vi tinh thể lỏng 42 in dạy\r\n\n học sinh\n\nCái\n\n4\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MẦM NON HƯỚNG\r\n\n DƯƠNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn ogan (có phần mềm)\n\nCái\n\n2\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBộ máy chiếu, màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n7\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nBình ủ nước uống\n\nCái\n\n3\n\n500.000\n\n\n\n\n\nTi vi tinh thể lỏng 42 in dạy học sinh\n\nCái\n\n2\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MẦM NON 30/4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBon nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn ogan (có phần mềm)\n\nCái\n\n2\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBộ máy chiếu, màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n7\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nBình ủ nước uống\n\nCái\n\n3\n\n500.000\n\n\n\n\n\nTi vi tinh thể lỏng 42 in dạy học\r\n\n sinh\n\nCái\n\n3\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MẦM NON BÔNG SEN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n6\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBộ máy chiếu, màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi tinh thể lỏng 42 in dạy học\r\n\n sinh\n\nCái\n\n2\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MÀM NON HỌA MI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan (có phần mềm)\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 3000 lít\n\nCái\n\n2\n\n9.790.000\n\n\n\n\n\nĐàn ogan (có phần mềm)\n\nCái\n\n2\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBộ máy chiếu, màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n6\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nTi vi tinh thể lỏng 42 in dạy học\r\n\n sinh\n\nCái\n\n4\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MẦM NON PHONG\r\n\n LAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn ogan (có phần mềm)\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 3000 lít\n\nCái\n\n2\n\n9.790.000\n\n\n\n\n\nBộ máy chiếu, màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n3\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nTi vi tinh thể lỏng 42 in dạy học\r\n\n sinh\n\nCái\n\n2\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MẦM NON HOA\r\n\n MAI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n9\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nĐàn ogan (có phần mềm)\n\nCái\n\n2\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBộ máy chiếu, màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi tinh thể lỏng 42 in dạy học\r\n\n sinh\n\nCái\n\n2\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MẦM NON 19/5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn ogan (có phần mềm)\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBộ máy chiếu, màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n7\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nTi vi tinh thể lỏng 42 in dạy\r\n\n học sinh\n\nCái\n\n2\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG MẦM NON PHONG\r\n\n LAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn ogan (có phần mềm)\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBộ máy chiếu, màn chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n6\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nTi vi tinh thể lỏng 42 in dạy học\r\n\n sinh\n\nCái\n\n2\n\n8.500.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG TH&THCS\r\n\n CAO BÁ QUÁT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n3\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nTrống đội TH Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nTrống đội THCS Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nĐàn Organ Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n21\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n2\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG TH&THCS\r\n\n LÊ HỒNG PHONG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n2\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n19\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNGTH&THCS\r\n\n LÊ VĂN TÁM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n2\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n19\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micrô + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG TH&THCS\r\n\n LÊ LỢI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nTrống trường bằng gỗ mặt 70cm da\r\n\n bò\n\nBộ\n\n1\n\n2.475.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3 9)m\n\nBộ\n\n2\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n15\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG TH&THCS\r\n\n LÊ QUÝ ĐÔN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nTrống trường bằng gỗ mặt 70cm da\r\n\n bò\n\nBộ\n\n1\n\n2.475.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n2\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n15\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG TIỂU HỌC LÝ\r\n\n THƯỜNG KIỆT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nbộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nTrống trường bằng gỗ mặt 70cm da\r\n\n bò\n\nBộ\n\n1\n\n2.475.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n1\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n23\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG TIÊU HỌC\r\n\n NGUYỄN NHẠC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nTrống trường bằng gỗ mặt 70cm da\r\n\n bò\n\nBộ\n\n1\n\n2.475.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n1\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n29\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG TIỂU HỌC CHU\r\n\n VĂN AN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng tương tác\n\nCái\n\n1\n\n80.693.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n13\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n1\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG TIỂU HỌC ANH\r\n\n HÙNG NÚP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nTrống trường bằng gỗ mặt 70cm\r\n\n da bò\n\nBộ\n\n1\n\n2.475.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n1\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n35\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n20\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nTrống trường bằng gỗ mặt 70cm da bò\n\nBộ\n\n1\n\n2.475.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n1\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n23\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + dầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI THỊ XUÂN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nTrống trường bằng gỗ mặt 70cm da bò\n\nBộ\n\n1\n\n2.475.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n1\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n15\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + dầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG PTDTBT THCS LÝ TỰ\r\n\n TRỌNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n1\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n5\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nBếp ga công nghiệp\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nTủ nấu cơm điện cơ 25 khay\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nTrống trường bằng gỗ mặt 70cm da bò\n\nBộ\n\n1\n\n2.475.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n5\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro6 + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG PTDTBT THCS TRẦN QUANG DIỆU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n1\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n6\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nBếp ga công nghiệp\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nTủ nấu cơm điện cơ 25 khay\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 LÍT\n\nCái\n\n2\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nTrống trường bằng gỗ mặt 70cm da bò\n\nBộ\n\n1\n\n2.475.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n6\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micrô + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nGiường tầng chất liệu\r\n\n sắt V4, có dạt giường. Kt(c1.8xd2xr1)m\n\nCái\n\n10\n\n2.420.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG PTDTBT\r\n\n THCS NGUYỄN TRÃI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n1\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n5\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nBếp ga công nghiệp\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nTủ nấu cơm điện cơ 25 khay\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng học tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nTrống trường bằng gỗ mặt 70cm da\r\n\n bò\n\nBộ\n\n1\n\n2.475.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n5\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG PTDTBT\r\n\n THCS NGUYỄN DU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n1\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n6\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nBếp ga công nghiệp\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nTủ nấu cơm điện cơ 25 khay\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nTrống trường bằng gỗ mặt 70cm da bò\n\nBộ\n\n1\n\n2.475.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n6\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG PTDTBT TH\r\n\n THCS NGUYỄN KHUYẾN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n2\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n27\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nBếp ga công nghiệp\n\nCái\n\n1\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\nTủ nấu cơm điện cơ 25 khay\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nTrống trường bằng gỗ mặt\r\n\n 70cm da bò\n\nBộ\n\n1\n\n2.475.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n10\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG THCS NGUYỄN\r\n\n BỈNH KHIÊM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n2\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n8\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nTrống trường bằng gỗ mặt 70cm da bò\n\nBộ\n\n1\n\n2.475.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n8\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + dầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG THCS KPA\r\n\n KLƠNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNệm thể dục\r\n\n (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n2\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n8\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nBồn nước Inox 5000 lít\n\nCái\n\n1\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nTrống trường bằng gỗ mặt\r\n\n 70cm da bò\n\nBộ\n\n1\n\n2.475.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước RO Avata (Kangagroo)\n\nCái\n\n8\n\n5.005.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG THCS QUANG\r\n\n TRUNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn, ghế Cabin đơn cho học\r\n\n sinh\n\nBộ\n\n40\n\n1.300.000\n\n\n\n\n\nTivi dạy học Sony\n\nCái\n\n14\n\n12.500.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n2\n\n34.500.000\n\n\n\n\n\nĐàn Organ\n\nCái\n\n2\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nBình lọc nước lớn\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n15.600.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n40\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nKim từ điển dạy học tiếng anh\n\nCái\n\n3\n\n4.200.000\n\n\n\n\n\nHóa chất\n\nBộ\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nTranh ảnh dạy học\n\nBộ\n\n40\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục\n\nBộ\n\n2\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nBộ đồ dùng dạy học môn công nghệ\n\nBộ\n\n4\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG TH TRẦN PHÚ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTivi\n\nCái\n\n2\n\n9.000.000\n\n\n\n\n\nĐầu DVD\n\nCái\n\n2\n\n4.500.000\n\n\n\n\n\nRadio - Catsete\n\nCái\n\n5\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n5\n\n33.650.000\n\n\n\n\n\nĐàn phím điện tử\n\nCái\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nĐệm thể dục\n\nCái\n\n2\n\n12.075.000\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG TH VÕ THỊ SÁU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrống đội Yamaha\n\nBộ\n\n1\n\n3.300.000\n\n\n\n\n\nTrống trường bằng gỗ mặt 70cm da bò\n\nBộ\n\n1\n\n2.475.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n1\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha PSR R323\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nNệm thể dục (30*1.6*3.9)m\n\nBộ\n\n1\n\n14.190.000\n\n\n\n\n\nĐàn Ogan Yamaha\n\nCái\n\n1\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\nBảng chống lóa\n\nCái\n\n35\n\n3.410.000\n\n\n\n\n\nBảng thông minh\n\nCái\n\n1\n\n150.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n15\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nÂm ly + loa + Micro + đầu DVD\n\nBộ\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nTrường THCS Dân tộc Nội trú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn, ghế Cabin đơn cho học sinh\n\nBộ\n\n80\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\nPhòng tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Máy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n40\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n45.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n45.000.000\n\n\n\n\n\nĐàn Yamaha\n\nChiếc\n\n1\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\nTi vi\n\nCái\n\n5\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\nHệ thống máy lọc nước RO\n\nHT\n\n1\n\n50.000.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy ngoại ngữ\n\nBộ\n\n1\n\n85.000.000\n\n\n\n\n\nTrung tâm GNNN - GDTX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chấm thi trắc nghiệm\n\nCái\n\n1\n\n50.000.000\n\n\n\n\n\nMáy in bằng, chứng chi\n\nCái\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n50.000.000\n\n\n\n\n\nThiết bị dạy nghề nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy sới đất\n\nCái\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nMáy phun thuốc trừ sâu\r\n\n KSF3501\n\nCái\n\n2\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\nMáy cắt cỏ\n\nCái\n\n1\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\nMáy đo độ ẩm ngũ cốc\n\nCái\n\n1\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\nDụng cụ đo độ ẩm đất\n\nCái\n\n1\n\n500.000\n\n\n\n\n\nMáy cày Kubota\n\nChiếc\n\n1\n\n200.000.000\n\n\n\n\n\nBình bơm thuốc trừ sâu\n\nCái\n\n1\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n10\n\n20.000\n\n\n\n\n\nỦng\n\nĐôi\n\n10\n\n100.000\n\n\n\n\n\nMáy đo PH cầm tay\n\nCái\n\n1\n\n500.000\n\n\n\n\n\nMáy đo ôxy hòa tan cầm tay điện tử\r\n\n hiện số\n\nCái\n\n1\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\nMáy ấp trứng\n\nCái\n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\nĐèn soi trứng mini\n\nCái\n\n1\n\n200.000\n\n\n\n\n\nMáy cắt mổ gà\n\nCái\n\n2\n\n500.000\n\n\n\n\n\nĐèn sưởi ấm hồng ngoại\n\nCái\n\n2\n\n500.000\n\n\n\n\n\nMáng uống tự động cho gà\n\nCái\n\n1\n\n200.000\n\n\n\n\n\nLồng gà đẻ\n\nCái\n\n1\n\n100.000\n\n\n\n\n\nVòi phun sương\n\nCái\n\n3\n\n200.000\n\n\n\n\n\nMáy khám thai lợn\n\nCái\n\n1\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\nMáy phát hiện động dục\n\nCái\n\n1\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\nMáy phun thuốc sát trùng\n\nCái\n\n1\n\n500.000\n\n\n\n\n\nMáng ăn tự động cho lợn chứa được\r\n\n 30kg cám\n\nCái\n\n1\n\n500.000\n\n\n\n\n\nKìm bấm rìa tai lợn\n\nCái\n\n1\n\n100.000\n\n\n\n\n\nHộp mực săm số tai lợn\n\nCái\n\n3\n\n50.000\n\n\n\n\n\nKìm bấm nanh lợn\n\nCái\n\n4\n\n50.000\n\n\n\n\n\nKìm bấm lỗ tai lợn\n\nCái\n\n3\n\n50.000\n\n\n\n\n\nBút viết thẻ tai\n\nCái\n\n6\n\n30.000\n\n\n\n\n\nCán dao mổ Inox\n\nCái\n\n3\n\n50.000\n\n\n\n\n\nLưỡi dao mổ\n\nCái\n\n3\n\n20.000\n\n\n\n\n\nPanh thẳng\n\nCái\n\n3\n\n20.000\n\n\n\n\n\nNhiệt kế đo thân nhiệt\n\nCái\n\n3\n\n40.000\n\n\n\n\n\nKéo mổ khảo sát\n\nCái\n\n3\n\n30.000\n\n\n\n\n\nBơm dung dịch cho lợn con, dung tích\r\n\n 30ml\n\nCái\n\n3\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTuýp tinh 50ml\n\nCái\n\n5\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTuýp tinh 100ml\n\nCái\n\n5\n\n60.000\n\n\n\n\n\nXy lanh tự động 5ml\n\nCái\n\n5\n\n60.000\n\n\n\n\n\nXy lanh thường 50ml\n\nCái\n\n10\n\n20.000\n\n\n\n\n\nMáy băm thái cỏ\n\nCái\n\n1\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\nThiết bị trợ sản, phá thai bò\n\nCái\n\n1\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\nĐèn soi phối tinh bò\n\nCái\n\n1\n\n200.000\n\n\n\n\n\nThẻ đeo tai bò\n\nCái\n\n5\n\n50.000\n\n\n\n\n\n", + "id": 102110 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102111.json b/contexts/context_102111.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a52e57022531748f672e0c10a87ee439a68340c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102111.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-111-2008-NQ-HDND-bo-sung-giai-phap-chu-yeu-thuc-hien-nhiem-vu-kinh-te-107327.aspx", + "name": "Nghi-quyet-111-2008-NQ-HDND-bo-sung-giai-phap-chu-yeu-thuc-hien-nhiem-vu-kinh-te-107327", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 111/2008/NQ-HĐND\n\nBiên\r\n\n Hòa, ngày 24 tháng 7 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ BỔ SUNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH\r\n\nTẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2008\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\nKHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 13\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; \r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 62/2006/NQ-HĐND ngày 03/5/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nĐồng Nai về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, quốc\r\n\nphòng - an ninh 5 năm 2006 - 2010;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 94/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nĐồng Nai về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng\r\n\n- an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2008;\r\n\nXét Tờ trình số 4723/TTr-UBND và Báo cáo số 4724/BC-UBND ngày 17/6/2008 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng\r\n\n- an ninh 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2008; Báo\r\n\ncáo số 4717/BC-UBND ngày 17/6/2008 của UBND tỉnh về kết quả hoạt động từ năm\r\n\n2000 đến năm 2007, định hướng hoạt động, phát triển từ nay đến năm 2010 của Quỹ\r\n\nĐầu tư Phát triển Đồng Nai; Đề án về mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm\r\n\nviệc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính Nhà nước các cấp\r\n\nkèm theo Tờ trình số 4826/TTr-UBND ngày 19/6/2008 của UBND tỉnh; báo cáo thẩm\r\n\ntra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại các tổ và tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nNhất trí thông qua nội dung Tờ trình số 4723/TTr-UBND và\r\n\nBáo cáo số 4724/BC-UBND ngày 17/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về\r\n\ntình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu\r\n\nnăm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2008.\n\n1. Mặc dù gặp một số khó khăn\r\n\nnhưng tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2008 tiếp tục phát triển, quốc\r\n\nphòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững và ổn định.\n\n2. Bên cạnh những kết quả đạt được,\r\n\nviệc thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2008 còn một số hạn chế\r\n\ncần khắc phục như:\n\na) Do biến động của kinh tế thế\r\n\ngiới; giá vật tư, hàng hóa tăng cao ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, kinh\r\n\ndoanh của các doanh nghiệp trên địa bàn, nhóm doanh nghiệp công nghiệp chủ lực\r\n\ntăng trưởng thấp hơn bình quân chung toàn ngành; giá trị sản xuất công nghiệp\r\n\nquốc doanh địa phương giảm.\n\nb) Tiến độ thực hiện kế hoạch đầu\r\n\ntư, xây dựng và thanh, quyết toán công trình chậm.\n\nc) Công tác bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng, việc thẩm định hồ sơ bồi thường một số dự án triển khai còn chậm,\r\n\ngây bức xúc cho cử tri, chưa được giải quyết triệt để.\n\nd) Tình trạng khai thác tài\r\n\nnguyên khoáng sản trái phép, ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp chưa có\r\n\nbiện pháp khắc phục hữu hiệu, kịp thời.\n\ne) Việc thực hiện một số chủ\r\n\ntrương, chính sách của tỉnh để phát triển kinh tế, xã hội còn hạn chế.\n\ng) Tình trạng buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng ảnh hưởng đến sức khỏe của\r\n\nngười dân còn xảy ra ở một số lĩnh vực.\n\nh) Việc thực hiện chỉ tiêu của Đề\r\n\nán nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc THPT và công tác xã hội hóa giáo\r\n\ndục, xã hội hóa y tế chậm; tỷ lệ bác sỹ của tỉnh còn thấp, phân bố không đồng đều;\r\n\ncông tác đào tạo nghề còn nhiều khó khăn.\n\ni) Mặc dù UBND tỉnh đã ban hành\r\n\nQuy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa Thể thao cấp phường, xã\r\n\nnhưng ở cơ sở thực hiện còn lúng túng.\n\nk) Công tác trật tự an toàn giao\r\n\nthông đã được các cấp, các ngành thực hiện khá tốt, kiềm chế số vụ tai nạn giao\r\n\nthông nhưng tình hình vi phạm trật tự an toàn giao thông vẫn diễn biến phức tạp.\n\nl) Việc tiếp nhận và giải quyết\r\n\nđơn thư khiếu nại, tố cáo tuy có giảm về số lượng nhưng tình hình khiếu nại, tố\r\n\ncáo tiếp tục diễn biến phức tạp, trong đó, khiếu nại đông người ngày càng nhiều,\r\n\ncó tính chất gay gắt, phức tạp hơn trước.\n\nĐiều 2.\n\nCác giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2008:\n\nNhất trí với các giải pháp thực\r\n\nhiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối\r\n\nnăm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp. Trước tình hình kinh tế -\r\n\nxã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm còn nhiều khó khăn, thách thức, đề\r\n\nnghị các ngành, các cấp có biện pháp khắc phục hiệu quả những hạn chế, ra sức\r\n\nphấn đấu thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt \r\n\nmức các mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2008;\r\n\ntrong thực hiện, chú trọng đến các giải pháp chủ yếu sau:\n\n1. Tập trung phát triển sản xuất\r\n\ncông nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ:\n\na) Thực hiện giải pháp kiềm chế\r\n\nlạm phát theo chỉ đạo của Chính phủ và khắc phục những khó khăn do biến động\r\n\ngiá làm ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.\n\nb) Tăng cường phòng chống dịch bệnh\r\n\ncây trồng, vật nuôi. Tích cực kiểm dịch động vật; kiểm soát việc giết mổ, vận\r\n\nchuyển, mua bán gia súc gia cầm và vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\nc) Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học,\r\n\ncông nghệ sản xuất tiên tiến nhằm giảm chi phí đầu vào, nâng cao hiệu quả kinh\r\n\ntế trong sản xuất. \n\nd) Thực hiện tốt công tác khuyến\r\n\nnông, khuyến công và tổ chức sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hiệu quả,\r\n\nphù hợp cơ chế thị trường.\n\ne) Xây dựng thương hiệu các sản\r\n\nphẩm sản xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.\n\ng) Khuyến khích sản xuất các mặt\r\n\nhàng trong nước đảm bảo chất lượng để thay thế hàng nhập khẩu; đẩy mạnh phát\r\n\ntriển các hoạt động dịch vụ.\n\n2. Về xuất nhập khẩu: \n\na) Tiếp tục thực hiện công tác\r\n\nxúc tiến thương mại đối với hàng xuất khẩu; đẩy mạnh xúc tiến tại các thị trường\r\n\ntruyền thống và mở rộng thị trường mới để tăng xuất khẩu; đồng thời, nhập các mặt\r\n\nhàng thiết yếu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.\n\nb) Xem xét tháo gỡ khó khăn cho\r\n\ncác doanh nghiệp xuất khẩu, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu hàng từ\r\n\nnguyên liệu nông sản.\n\n3. Về tài chính, ngân hàng:\n\na) Thực hiện rà soát và xử lý kịp\r\n\nthời những bất cập trong hoạt động ngân hàng. Chủ động, linh hoạt trong thực hiện\r\n\nhuy động vốn và cho vay tín dụng, phục vụ tốt nhu cầu sản xuất kinh doanh, xuất\r\n\nkhẩu và ổn định đời sống nhân dân. Kiểm soát, giám sát chặt chẽ hoạt động của\r\n\ncác ngân hàng thương mại để đảm bảo việc tuân thủ đúng các quy định về huy động,\r\n\ncho vay và chất lượng tín dụng. \n\nb) Kiểm soát chặt chẽ nguồn thu,\r\n\nchống thất thu thuế, chống buôn lậu và gian lận thương mại; xử lý các khoản nợ\r\n\nđọng thuế.\n\nc) Tăng cường quản lý, kiểm soát\r\n\nchặt chẽ chi tiêu công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách; đồng thời, thực\r\n\nhiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên; giảm hội họp, tham quan, tiếp khách, sử dụng\r\n\nđiện thoại, ô tô…\n\nd) Tiếp tục quan tâm chỉ đạo về\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\ne) Rà soát kết quả thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 82/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của HĐND tỉnh về định mức phân bổ ngân\r\n\nsách địa phương và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách của\r\n\ntỉnh để trình HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh những bất hợp lý trong quá trình thực\r\n\nhiện.\n\ng) Rà soát các nhiệm vụ đã có chủ\r\n\ntrương nhưng chưa bố trí kinh phí thực hiện và các chỉ tiêu chi thực hiện đạt\r\n\nthấp để có giải pháp phù hợp với tình hình ngân sách của địa phương.\n\nh) Hướng dẫn các đơn vị có nguồn\r\n\nthu sự nghiệp hạch toán đầy đủ các khoản thu vào dự toán của đơn vị và sử dụng\r\n\nđúng mục đích.\n\n4. Về đầu tư phát triển: \n\na) Rà soát tình hình thực hiện\r\n\ncác dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách để điều chỉnh kế hoạch phù hợp với tiến\r\n\nđộ thực hiện và khả năng nguồn vốn. Tập trung chỉ đạo hoàn thành dứt điểm các dự\r\n\nán, đặc biệt là các dự án trọng điểm để sớm đưa vào sử dụng nhằm phát huy hiệu\r\n\nquả đầu tư. Rà soát các quy định về thủ tục đầu tư, đấu thầu để có hướng dẫn hoặc\r\n\nkiến nghị cơ quan thẩm quyền điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý.\n\nb) Chỉ đạo các chủ đầu tư đôn đốc\r\n\nnhà thầu thi công đạt tiến độ dự kiến và làm thủ tục thanh quyết toán đúng thời\r\n\ngian quy định; đồng thời, kiên quyết xử lý tình trạng chậm thanh, quyết toán\r\n\ncông trình đã hoàn thành.\n\nc) UBND cấp huyện đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ xây dựng các khu tái định cư, góp phần cho công tác bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng thuận lợi, tạo điều kiện cho các dự án thực hiện đúng tiến độ.\n\nd) Tiếp tục đôn đốc thực hiện\r\n\nđúng tiến độ các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư.\n\ne) Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\nnông thôn, triển khai thực hiện công tác quy hoạch khu công nghiệp, khu nông\r\n\nnghiệp ứng dụng kỹ thuật cao, khu ứng dụng công nghệ sinh học và trình duyệt\r\n\ntrong năm 2008.\n\ng) Tiếp tục mời gọi các dự án đầu\r\n\ntư thuộc lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư của tỉnh.\n\nh) Tiến hành việc sơ kết thực hiện\r\n\nNghị quyết số 77/2006/NQ-HĐND ngày 28/9/2006 của HĐND tỉnh về quy định huy động\r\n\nđóng góp tự nguyện hàng năm của nhân dân và mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để\r\n\nđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của xã, phường, thị trấn để có biện pháp khắc phục\r\n\nnhững hạn chế và thực hiện nghị quyết đạt hiệu quả.\n\n5. Về lĩnh vực văn hóa xã hội:\n\na) Tuyên truyền, cập nhật và\r\n\ncung cấp kịp thời những thông tin chính xác, ủng hộ các chủ trương, chính sách\r\n\ncủa Nhà nước về các biện pháp kiềm chế lạm phát, kiểm soát tăng giá, phát triển\r\n\nsản xuất… để tạo kênh thông tin chính thức đến \r\n\nngười dân, góp phần định hướng dư luận, tránh những thông tin sai sự thật, có\r\n\ntính kích động, gây tâm lý bất an trong xã hội.\n\nb) Tăng cường công tác dạy nghề,\r\n\ngiải quyết việc làm. Kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện chính sách đối với người\r\n\nlao động ở các doanh nghiệp. \n\nc) Quan tâm công tác an sinh xã\r\n\nhội, thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo, tập trung thực hiện hoàn thành\r\n\nChương trình 134 trong năm 2008.\n\n6. Tiếp tục giải quyết một số vấn\r\n\nđề bức xúc trong xã hội:\n\na) Giao UBND tỉnh xây dựng Đề án\r\n\nđảm bảo môi trường trên địa bàn tỉnh, trong đó, xác định rõ giải pháp trước mắt\r\n\ntừ nay đến năm 2010 và giải pháp lâu dài đến 2020, trình HĐND tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh ban hành nghị quyết chuyên đề tại kỳ họp thứ 15.\n\nb) Tiếp tục rà soát quy trình giải\r\n\nquyết công việc theo cơ chế \"Một cửa\", \"Một cửa liên thông\"\r\n\ntại các cơ quan, đơn vị để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đúng quy định; tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra công vụ.\n\nc) Tăng cường công tác quản lý\r\n\nthị trường, kiểm soát việc chấp hành pháp luật Nhà nước về giá, kiên quyết\r\n\nkhông để xảy ra tình trạng đầu cơ tăng giá, có biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn\r\n\nhiệu quả hàng lậu, hàng kém chất lượng.\n\nd) Rà soát và đẩy mạnh việc giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo của công dân để giải quyết nhanh đơn thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo đã quá thời hạn quy định của pháp luật; sơ kết công tác tiếp công dân ở các\r\n\ncấp, các ngành và phòng Tiếp dân thuộc Văn phòng UBND tỉnh. \n\ne) Tiếp tục triển khai Nghị quyết\r\n\n32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ, Quyết định 1856/QĐ-TTg ngày\r\n\n27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ nhằm kiềm chế tai nạn giao thông, lập lại trật\r\n\ntự an toàn hành lang đường bộ, đường sắt, đường thủy; kiên quyết xử lý các\r\n\nphương tiện vận tải vi phạm luật lệ giao thông.\n\nĐiều 3.\r\n\nNhất trí thông qua nội dung Đề án về mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm\r\n\nviệc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính các cấp trên địa\r\n\nbàn kèm theo Tờ trình số 4826/TTr-UBND ngày 19/6/2008 của UBND tỉnh, với một số\r\n\nnội dung chính như sau:\n\n1. Mức phụ cấp: 200.000 đồng/người/tháng.\n\n2. Số lượng cán bộ, công chức hưởng\r\n\nphụ cấp: Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình thực tế và nhiệm vụ Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định số lượng cán\r\n\nbộ, công chức và quy định đối tượng cụ thể được hưởng phụ cấp.\n\n3. Kinh phí thực hiện: Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh căn cứ số lượng cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của các cơ quan, đơn vị quyết định kinh phí khoán bổ sung cho\r\n\ncác đơn vị ngoài mức kinh phí khoán hàng năm.\n\n4. Thời gian thực hiện đề án: Từ\r\n\nngày 01 tháng 8 năm 2008.\n\nĐiều 4.\r\n\nNhất trí thông qua nội dung Báo cáo số 4717/BC-UBND ngày 17/6/2008 của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai về kết quả hoạt động từ năm 2000 đến năm 2007 và định hướng hoạt động,\r\n\nphát triển từ nay đến năm 2010 của Quỹ Đầu tư Phát triển Đồng Nai báo cáo tại kỳ\r\n\nhọp.\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nĐiều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư Phát triển Đồng Nai; đồng thời, xây\r\n\ndựng lộ trình thực hiện phát triển nguồn vốn hoạt động kinh doanh, nâng vốn điều\r\n\nlệ của Quỹ Đầu tư Phát triển Đồng Nai đúng mục tiêu trong báo cáo đã đề ra. \n\n2. Trong hoạt động, Quỹ Đầu tư\r\n\nPhát triển Đồng Nai cần tập trung đầu tư trực tiếp vào các dự án xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, các dự án phát triển đô thị mới và\r\n\ncác dự án trọng điểm khác của tỉnh; có chính sách đầu tư phát triển hợp tác xã,\r\n\nliên hiệp các câu lạc bộ năng suất cao.\n\nĐiều 5.\r\n\nTổ chức thực hiện:\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối\r\n\nnăm 2008.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh Đồng Nai và các tổ chức thành viên vận động các tổ chức và nhân\r\n\ndân cùng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này và phản ánh kịp thời tâm tư\r\n\nnguyện vọng, kiến nghị của nhân dân đến các cơ quan chức năng theo đúng quy định\r\n\npháp luật. \n\nNghị quyết này có hiệu lực\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 24 tháng 7\r\n\nnăm 2008./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Đình Thành\n\n\n\n", + "id": 102111 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102112.json b/contexts/context_102112.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8a67ce426aa5dc5adf6624a7aa666cb69436d747 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102112.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-49-2015-TT-BTC-thu-tuc-hai-quan-thu-goi-kien-hang-hoa-xuat-nhap-khau-gui-qua-dich-vu-buu-chinh-271479.aspx", + "name": "Thong-tu-49-2015-TT-BTC-thu-tuc-hai-quan-thu-goi-kien-hang-hoa-xuat-nhap-khau-gui-qua-dich-vu-buu-ch", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 49/2015/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2015\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nQUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI\r\n\nTHƯ, GÓI, KIỆN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CỦA\r\n\nDOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH.\n\nCăn cứ Luật\r\n\nHải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nThuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nQuản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13\r\n\nngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám\r\n\nsát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Quản lý thuế;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,\n\nBộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được\r\n\nchỉ định.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua mạng bưu chính được cung ứng bởi doanh\r\n\nnghiệp được chỉ định (sau đây gọi chung là bưu gửi).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Doanh\r\n\nnghiệp được chỉ định theo quy định của Luật Bưu chính (sau đây gọi tắt là doanh\r\n\nnghiệp);\n\n2. Cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính;\n\n3. Cơ quan Hải\r\n\nquan; công chức hải quan.\n\nĐiều 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan\n\nBưu gửi được\r\n\nlàm thủ tục hải quan tại trụ sở Chi cục Hải quan Bưu điện, trụ sở Chi cục Hải\r\n\nquan chuyển phát nhanh, trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế (sau\r\n\nđây gọi tắt là Chi cục Hải quan).\n\nĐiều 4. Một số quy định đặc thù\n\n1. Đối với\r\n\nthư xuất khẩu, nhập khẩu\n\nThư xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính chịu sự giám sát hải quan theo hình thức\r\n\nniêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụng hoặc xe chuyên dụng của doanh\r\n\nnghiệp để đóng chuyến thư quốc tế.\n\n2. Bưu gửi\r\n\ntrong túi ngoại giao, túi lãnh sự xuất khẩu, nhập khẩu\n\na) Bưu gửi\r\n\ntrong túi ngoại giao, túi lãnh sự khi xuất khẩu, nhập khẩu được miễn khai, miễn\r\n\nkiểm tra hải quan;\n\nb) Khi có\r\n\ncăn cứ để khẳng định túi ngoại giao, túi lãnh sự vi phạm chế độ ưu đãi, miễn trừ\r\n\ntheo quy định của pháp luật, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc\r\n\nkiểm tra, xử lý các đối tượng này theo quy định tại Khoản 3 Điều\r\n\n57 Luật Hải quan.\n\n3. Khai hải quan\n\na) Người\r\n\nkhai hải quan đối với bưu gửi là Doanh nghiệp, chủ hàng hoặc người được\r\n\nchủ hàng ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hành lý\r\n\ngửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; đại lý làm thủ tục\r\n\nhải quan là người thực hiện khai hải quan;\n\nb) Khai hải\r\n\nquan thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp được thực hiện khai\r\n\ntrên tờ khai hải quan giấy quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định\r\n\nsố 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm\r\n\nsoát hải quan (dưới đây gọi là Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm\r\n\n2015);\n\nc) Doanh\r\n\nnghiệp được áp dụng hình thức khai theo từng ca làm việc của Doanh nghiệp trên\r\n\n01 (một) tờ khai hải quan cho nhiều chủ hàng kèm Bảng kê bưu gửi xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu không có thuế, miễn thuế theo mẫu HQ01-BKHBC\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này đối với gói, kiện hàng hóa thuộc trường hợp miễn\r\n\nthuế hoặc thuộc đối tượng được chịu thuế suất 0% đối với thuế nhập khẩu, thuế\r\n\nxuất khẩu, thuế giá trị gia tăng;\n\nd) Thực\r\n\nhiện khai trên tờ khai hải quan riêng đối với các trường hợp chủ hàng yêu cầu;\r\n\nhoặc gói, kiện hàng hóa phải nộp thuế; gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\ntheo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\ngói kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch, kiểm tra về an\r\n\ntoàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh.\n\n4. Trường hợp\r\n\nnộp thuế bằng tiền mặt, biên lai thu tiền thuế được lập riêng cho từng lô hàng,\r\n\ngói hàng theo quy định tại Mục 5, Chương II Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục\r\n\nhải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản\r\n\nlý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi là Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính).\n\n5. Trách nhiệm của Doanh nghiệp\n\na) Căn cứ thông tin khai báo trên gói, kiện hàng hóa hoặc\r\n\ntờ khai CN22, CN23 trên bưu gửi của Liên minh Bưu chính Thế giới, doanh\r\n\nnghiệp thực hiện phân loại bưu gửi theo quy định tại Điểm b, Điểm c và Điểm d\r\n\nKhoản 3 Điều này để thực hiện khai hải quan;\n\nb) Thay mặt\r\n\nchủ hàng (trừ trường hợp chủ hàng yêu cầu trực tiếp làm thủ tục) làm thủ tục hải\r\n\nquan;\n\nc) Xuất\r\n\ntrình hồ sơ và bưu gửi để công chức hải quan kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan\r\n\nHải quan; và chứng kiến kiểm tra thực tế bưu gửi;\n\nd) Nộp thuế,\r\n\nlệ phí, các khoản thu khác theo quy định hiện hành (nếu có);\n\ne) Trường hợp\r\n\nthay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\n(trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự), doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện\r\n\nchính sách về quản lý bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế, lệ phí,\r\n\nthu khác theo quy định của pháp luật;\n\ng) Quản lý bưu gửi xuất khẩu và tổ chức phát bưu gửi nhập khẩu\r\n\nsau khi bưu gửi đã hoàn thành thủ tục hải quan;\n\nh) Đảm bảo\r\n\nxe chuyên dụng, bao bì chuyên dụng đáp ứng điều kiện niêm phong hải quan;\n\ni) Lắp đặt hệ\r\n\nthống trang bị giám sát kết nối với cơ quan hải quan để phục vụ công tác giám\r\n\nsát hải quan tại các khu vực mở, chia bưu gửi;\n\nk) Có trách\r\n\nnhiệm thông báo và giải thích cho chủ hàng biết những trường hợp bưu gửi không\r\n\nđược xuất khẩu, nhập khẩu và phải xử lý theo quy định hiện hành về chính sách\r\n\nquản lý bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu và lý do mà cơ quan có thẩm quyền đã thông\r\n\nbáo bằng văn bản;\n\nl) Xử lý bưu\r\n\ngửi không chuyển phát được trong trường hợp bưu gửi đã nộp thuế xuất\r\n\nkhẩu hoặc thuế nhập khẩu, doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế và thực\r\n\nhiện hoàn thuế theo quy định.\n\n6. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan\n\na) Thực hiện\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với bưu gửi nhập khẩu, xuất\r\n\nkhẩu theo quy định hiện hành;\n\nTrường hợp bưu\r\n\ngửi không đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu thì Chi cục Hải quan thông báo lý\r\n\ndo để Doanh nghiệp có cơ sở làm thủ tục hoàn trả cho chủ hàng, riêng bưu gửi\r\n\nthuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu được xử lý theo quy định hiện hành\r\n\ncủa pháp luật;\n\nb) Thực hiện xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa và ấn định\r\n\nthuế theo quy định tại Điều 48 và Điều 49 Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ\r\n\nTài chính;\n\nc) Thực hiện xét miễn thuế xuất khẩu nhập khẩu đối với các\r\n\ntrường hợp quy định tại Mục 2, Chương VII Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ\r\n\nTài chính;\n\nd) Thực hiện xét giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn nộp thuế theo\r\n\nquy định tại Mục 3 và Mục 4 Chương VII Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ\r\n\nTài chính.\n\n7. Trách nhiệm của người khai hải quan là chủ hàng, người được\r\n\nchủ hàng ủy quyền quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số\r\n\n08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015:\n\na) Khai hải\r\n\nquan theo quy định tại Điểm b, Điểm d Khoản 3 Điều 4 Thông tư này;\n\nb) Xuất\r\n\ntrình hồ sơ và bưu gửi để công chức hải quan kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan\r\n\nHải quan; và chứng kiến kiểm tra thực tế bưu gửi;\n\nd) Nộp thuế,\r\n\nlệ phí, các khoản thu khác theo quy định hiện hành (nếu có).\n\nChương II\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI BƯU GỬI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nĐiều 5. Hồ sơ hải quan\n\n1. Hồ sơ hải\r\n\nquan đối với bưu gửi xuất khẩu bao gồm:\n\na) Tờ khai hải\r\n\nquan hàng hóa xuất khẩu (dạng điện tử) theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại\r\n\nPhụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của\r\n\nBộ Tài chính;\n\nTrường hợp\r\n\nthực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại Khoản 2\r\n\nĐiều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015, người khai hải\r\n\nquan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm\r\n\nThông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;\n\nb) Giấy phép\r\n\nxuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ\r\n\nlùi nếu xuất khẩu nhiều lần;\n\nc) Giấy thông\r\n\nbáo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra\r\n\nchuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính;\n\nd) Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của\r\n\nthương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp hoặc\r\n\nGiấy chứng nhận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền có xác nhận doanh nghiệp có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài được quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu: 01 bản chụp.\n\n2. Hồ sơ hải\r\n\nquan đối với bưu gửi nhập khẩu bao gồm:\n\na) Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại\r\n\ntại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015\r\n\ncủa Bộ Tài chính;\n\nTrường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 01 năm 2015, người khai hải quan khai và nộp 02 bản\r\n\nchính tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông\r\n\ntư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;\n\nb) Hóa đơn\r\n\nthương mại (nếu có): 01 bản chụp;\n\nc) Vận đơn,\r\n\ntrường hợp không có vận đơn thì người khai hải quan sử dụng mã số gói, kiện\r\n\nhàng hóa để khai hải quan hoặc nộp danh mục gói, kiện hàng hóa do doanh nghiệp\r\n\nlập: 01 bản chụp;\n\nd) Giấy tờ\r\n\nkhác, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật:\n\nd.1) Giấy\r\n\nphép nhập khẩu đối với gói, kiện hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy\r\n\nthông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm\r\n\ntra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính;\n\nd.2) Đối với gói, kiện hàng hoá\r\n\nthuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định của Bộ Tài chính, người khai\r\n\nhải quan khai và gửi đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Hệ thống) dưới dạng dữ liệu điện tử, hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản\r\n\nchính tờ khai trị giá khi khai hải quan trên tờ khai giấy theo mẫu tờ khai trị\r\n\ngiá ban hành kèm Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải\r\n\nquan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.\n\nTrường hợp\r\n\nngười khai hải quan xác định gói, kiện hàng hóa đủ điều kiện áp dụng phương\r\n\npháp trị giá giao dịch, đồng thời đã khai thông tin trị giá trên Tờ khai hàng\r\n\nhóa nhập khẩu và Hệ thống tự động tính trị giá tính thuế thì người khai hải\r\n\nquan không phải khai và nộp tờ khai trị giá;\n\nd.3) Tờ khai\r\n\nxác nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp nhập khẩu là\r\n\nhàng viện trợ: 01 bản chính;\n\nd.4) Thông\r\n\nbáo hoặc quyết định hoặc thoả thuận biếu, tặng đối với bưu gửi của doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, cơ quan: 01 bản chụp;\n\nd.5) Chứng từ\r\n\nchứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định tại Điểm g, Khoản 2\r\n\nĐiều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài\r\n\nchính: 01 bản chính;\n\nd.6) Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không\r\n\ncó hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền có xác nhận doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được\r\n\nquyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu: 01 bản chụp;\n\n3. Trường hợp\r\n\nthực hiện thủ tục hải quan điện tử thì các văn bản quy định tại Điểm b, Điểm c\r\n\nKhoản 1, Điểm d.1, Điểm d.5 và Điểm d.6 Khoản 2 Điều này nộp ở dạng điện tử;\r\n\ntrường hợp phải kiểm tra hồ sơ giấy, thì nộp các văn bản này cho Chi cục hải\r\n\nquan nơi làm thủ tục;\n\n4. Trường hợp\r\n\náp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi văn\r\n\nbản quy định tại Điểm b Khoản 1, Điểm d.1 Khoản 2 Điều này dưới dạng điện tử\r\n\nthông qua hệ thống thông tin tích hợp. Người khai hải quan khai thông tin giấy\r\n\nphép trên tờ khai hải quan, không phải nộp các văn bản này; trường hợp phải kiểm\r\n\ntra hồ sơ giấy, thì nộp bản chính các văn bản này cho Chi cục hải quan nơi làm\r\n\nthủ tục.\n\nĐiều 6. Thủ tục hải quan giấy đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu\n\n1. Thủ tục đối\r\n\nvới bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu không có thuế, hoặc được miễn thuế (dưới đây gọi\r\n\nlà bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu không thuế)\n\na) Trách nhiệm\r\n\ncủa người khai hải quan:\n\na.1) Thực hiện\r\n\nquy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 3 Điều 4 Thông tư này;\n\na.2) Khai mỗi\r\n\nbưu gửi xuất khẩu, hoặc nhập khẩu không thuế trên một dòng và khai đầy đủ các nội\r\n\ndung quy định tại Bảng kê theo mẫu HQ01-BKHBC ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này;\n\na.3) Xuất\r\n\ntrình hồ sơ và bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu không thuế để kiểm tra theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan Hải quan; và chứng kiến kiểm tra thực tế bưu gửi;\n\nb) Trách nhiệm\r\n\ncủa Chi cục hải quan:\n\nb.1) Tiếp nhận\r\n\nvà kiểm tra hồ sơ; đối chiếu các nội dung kê khai;\n\nb.2) Kiểm\r\n\ntra bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu không thuế bằng máy soi hàng hóa; và thực\r\n\nhiện:\n\nb.2.1) Trường\r\n\nhợp kết quả kiểm tra qua máy soi phù hợp khai báo, xác nhận thông quan và lưu\r\n\ngiữ hồ sơ theo quy định;\n\nb.2.2) Trường\r\n\nhợp kết quả kiểm tra qua máy soi có dấu hiệu nghi vấn mở kiểm tra thực tế.\n\n2. Thủ tục đối\r\n\nvới bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu có thuế:\n\na) Trách nhiệm\r\n\nngười khai hải quan\n\na.1) Khai\r\n\nriêng từng bưu gửi trên tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu giấy theo mẫu số HQ/2015/XK, hoặc tờ khai hải\r\n\nquan hàng hóa nhập khẩu giấy theo mẫu\r\n\nsố HQ/2015/NK quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC \r\n\nngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;\n\na.2) Xuất\r\n\ntrình cho cơ quan Hải quan kiểm tra;\n\na.2.1) Hồ sơ\r\n\nhải quan đối với trường hợp được phân luồng vàng (luồng 2) hoặc\n\na.2.2) Hồ sơ\r\n\nhải quan và gói kiện hàng hóa đối với trường hợp được phân luồng đỏ (luồng 3);\n\na.3) Nộp thuế,\r\n\nlệ phí, các khoản thu khác theo quy định hiện hành;\n\na.5) Thực hiện\r\n\ncác quyết định khác của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật;\n\nb) Trách nhiệm\r\n\nChi cục Hải quan:\n\nb.1) Tiếp nhận,\r\n\nđăng ký và xử lý tờ khai quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định\r\n\n08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015;\n\nb.2) Kiểm\r\n\ntra hồ sơ quy định tại Điều 27 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 01 năm 2015;\n\nb.3) Kiểm\r\n\ntra thực tế quy định tại Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015;\n\nb.4) Quyết định\r\n\ngiải phóng hoặc thông quan bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 33 và Điều 34 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3\r\n\nnăm 2015 của Bộ Tài chính;\n\nb.5) Thực hiện\r\n\nấn định thuế, xử lý vi phạm, kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Thủ tục hải quan điện tử đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu\n\n1. Trách nhiệm\r\n\ncủa người khai hải quan\n\na) Khai theo\r\n\nquy định tại Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25\r\n\ntháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;\n\nb) Tiếp nhận\r\n\nthông tin phản hồi từ Hệ thống theo quy định tại Khoản 3 Điều\r\n\n19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;\n\nc) Căn cứ kết\r\n\nquả kiểm tra hải quan được thông báo tự động qua Hệ thống, người khai hải quan\r\n\nthực hiện quy định tại Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC\r\n\nngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;\n\nd) Khai bổ\r\n\nsung theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC\r\n\nngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;\n\nđ) Xuất\r\n\ntrình cho cơ quan Hải quan kiểm tra:\n\nđ.1) Hồ sơ hải\r\n\nquan đối với trường hợp được phân luồng vàng (luồng 2); hoặc\n\nđ.2) Hồ sơ hải\r\n\nquan và gói kiện hàng hóa đối với trường hợp được phân luồng đỏ (luồng 3);\n\ne) Thực hiện\r\n\nquyết định giải phóng hoặc thông quan bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại\r\n\nĐiều 33 và Điều 34 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng\r\n\n3 năm 2015 của Bộ Tài chính;\n\ng) Thực hiện\r\n\ncác quyết định khác của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật;\n\n2. Trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan hải quan\n\na) Tiếp nhận,\r\n\nkiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan theo quy định tại Khoản\r\n\n1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 01 năm 2015;\n\nb) Thực hiện\r\n\nthủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan theo quy định tại Điểm b\r\n\nKhoản 3 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ\r\n\nTài chính;\n\nc) Kiểm tra\r\n\nhồ sơ quy định tại Điều 27 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015; Mục 3, Chương II Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;\n\nd) Kiểm tra\r\n\nthực tế quy định tại Điều 29 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015;\n\nđ) Giải\r\n\nphóng hoặc thông quan bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điểm\r\n\na.2 Khoản 1 Điều 33 và Khoản 2 Điều 34 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25\r\n\ntháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;\n\ne) Thực hiện\r\n\nấn định thuế, xử lý vi phạm, kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nQUẢN\r\n\nLÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG BƯU CHÍNH THU GOM NGOÀI LÃNH THỔ ĐƯA VÀO VIỆT NAM THỰC\r\n\nHIỆN PHÂN LOẠI, CHIA CHỌN CHUYỂN TIẾP ĐI QUỐC TẾ\n\nĐiều 8. Khai hải quan đối với hàng bưu chính thu gom ngoài\r\n\nlãnh thổ đưa vào Việt Nam thực hiện phân loại, chia chọn chuyển tiếp đi quốc tế\n\nDoanh nghiệp\r\n\ncăn cứ thông tin trên vận đơn hàng không thực hiện kê khai trên Bảng kê bưu gửi\r\n\n(theo mẫu HQ02-BKHBCN và HQ03-BKHBCX\r\n\nban hành kèm Thông tư này) và truyền gửi dữ liệu theo phương thức điện tử đến hệ\r\n\nthống máy tính của Chi cục Hải quan quản lý địa điểm giám sát hàng thu gom trước\r\n\nkhi hàng đến đối với hàng bưu chính nhập và trước khi chuyển tiếp đi quốc tế đối\r\n\nvới hàng bưu chính xuất.\n\nĐiều 9. Giám sát hải quan đối với hàng bưu chính thu gom ngoài\r\n\nlãnh thổ đưa vào Việt Nam thực hiện phân loại, chia chọn chuyển tiếp đi quốc tế\n\n1. Hàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ đưa vào Việt Nam thực\r\n\nhiện phân loại, chia chọn chuyển tiếp đi quốc tế (dưới đây gọi là hàng thu gom)\r\n\nchịu sự giám sát của Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế, Chi cục Hải\r\n\nquan quản lý địa điểm kiểm tra, giám sát hải quan để doanh nghiệp thực hiện\r\n\nphân loại, chia chọn chuyển tiếp đi quốc tế (dưới đây gọi là địa điểm giám sát\r\n\nhàng thu gom).\n\n2. Trách nhiệm\r\n\ncủa doanh nghiệp\n\na) Chịu\r\n\ntrách nhiệm quản lý hàng thu gom trong quá trình lưu tại Việt Nam, không\r\n\nđưa hàng hóa vào tiêu thụ trong nội địa;\n\nb) Xây dựng\r\n\nphần mềm quản lý hàng hoá xuất nhập kho, kết nối mạng với cơ quan Hải\r\n\nquan đảm bảo công tác quản lý;\n\nc) Bố trí\r\n\nkhu vực kho, khu vực chia chọn, phân loại, phương tiện vận chuyển đáp ứng được\r\n\nđiều kiện giám sát; và có hệ thống camera giám sát kết nối với cơ quan Hải\r\n\nquan;\n\nd) Truyền gửi\r\n\ndữ liệu tại Bảng kê danh mục hàng bưu chính nhập (theo mẫu\r\n\nHQ02- BKHBCN) theo phương thức điện tử trước 02 giờ đối với tuyến bay dài\r\n\ntrên 6 giờ và trước 01 giờ đối với tuyến bay ngắn dưới 06 giờ.\n\nđ) Thực hiện\r\n\nchuyển tiếp đi quốc tế sau khi đã hoàn thành việc phân loại, chia chọn, không để\r\n\ntồn đọng, lưu giữ tại địa điểm giám sát hàng thu gom;\n\ne) Trường hợp\r\n\nphát sinh hàng thu gom tồn đọng (nếu có):\n\ne.1) Có văn\r\n\nbản giải trình lý do và biện pháp khắc phục gửi cơ quan hải quan;\n\ne.2) Thực hiện\r\n\nquy định tại Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn xử lý hàng tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động của hải quan;\n\nf) Báo cáo tổng\r\n\nhợp định kì 6 (sáu) tháng một lần (theo mẫu\r\n\nHQ04-TKHBCXNT) trước ngày 15 của tháng kế tiếp.\n\ng) Thanh khoản\r\n\nhàng chuyển tiếp (theo mẫu HQ05-BTKHBC ban hành\r\n\nkèm Thông tư này) định kì 01 (một) tháng một lần trước ngày 05 của tháng tiếp\r\n\ntheo.\n\n3. Trách nhiệm\r\n\ncủa Chi cục hải quan\n\nThực hiện\r\n\ngiám sát hải quan đối với hàng thu gom như sau:\n\na) Quản lý\r\n\nhàng hóa bằng cách mở sổ theo dõi hoặc thông qua phần mềm kết nối\r\n\ngiữa Hải quan và doanh nghiệp;\n\nb) Tiếp nhận\r\n\nthông tin Bảng kê danh mục hàng bưu chính nhập, xuất dưới định dạng điện tử từ\r\n\nhệ thống máy tính của doanh nghiệp;\n\nc) Căn cứ nội\r\n\ndung thông tin trước về hàng thu gom, cơ quan Hải quan phân tích đánh giá trên\r\n\ncơ sở quản lý rủi ro hoặc có thông tin nghiệp vụ để ra quyết định kiểm tra gói\r\n\nkiện hàng hóa nghi vấn;\n\nd) Giám\r\n\nsát hàng thu gom từ kho hàng không đến địa điểm giám sát hàng thu gom và ngược\r\n\nlại; giám sát trực tiếp tại kho, hoặc camera giám sát và được nối mạng với\r\n\ncơ quan Hải quan;\n\nđ) Phối hợp\r\n\nvới doanh nghiệp kiểm tra không xâm nhập qua máy soi hàng thu gom. Trường hợp\r\n\ncó dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, công chức hải quan giám sát yêu cầu\r\n\ndoanh nghiệp mở bưu gửi kiểm tra trực tiếp;\n\ne) Trường hợp\r\n\nhàng thu gom thuộc danh mục các bưu gửi không được chấp nhận, cấm gửi quy định\r\n\ntại Điều 25 Công ước bưu chính thế giới, hoặc hàng hóa thuộc diện cấm kinh\r\n\ndoanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định pháp luật, tiến hành lập biên\r\n\nbản vi phạm và xử lý theo quy định;\n\nf) Căn cứ\r\n\nbáo cáo tổng hợp định kỳ 6 tháng một lần của doanh nghiệp, tiến hành kiểm tra đối\r\n\nchiếu hàng thu gom tồn tại địa điểm giám sát hàng thu gom, vào sổ theo dõi hoặc\r\n\nphần mềm trên máy tính nối mạng; kiểm tra qua máy soi hàng thu gom còn tồn trước\r\n\nkhi hoàn trả nước gốc (nếu có);\n\ng) Thanh khoản\r\n\nBảng kê danh mục hàng bưu chính nhập và xuất vào sổ sách hoặc hệ thống trên máy\r\n\ntính;\n\nh) Trường hợp\r\n\nhàng thu gom tồn đọng (nếu có), phê duyệt văn bản giải trình của doanh nghiệp\r\n\nvà thực hiện quy định tại Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động của hải\r\n\nquan.\n\nChương IV\n\nTHỦ\r\n\nTỤC ĐỐI VỚI BƯU GỬI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CHUYỂN CỬA KHẨU\n\nĐiều 10. Quy định đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu chuyển\r\n\ncửa khẩu\n\n1. Bưu gửi\r\n\nxuất khẩu chuyển cửa khẩu là bưu gửi xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan\r\n\nđược vận chuyển từ Chi cục Hải quan (Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh, Chi cục\r\n\nHải quan Bưu điện hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế) nơi làm thủ tục\r\n\nxuất khẩu đến Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất để xuất khẩu bưu gửi.\n\n2. Bưu gửi\r\n\nnhập khẩu chuyển cửa khẩu là bưu gửi nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan được vận\r\n\nchuyển từ Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập (nơi bưu gửi đến Việt Nam) đến Chi cục\r\n\nHải quan (Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh, Chi cục Hải quan Bưu điện hoặc\r\n\nChi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế) để làm thủ tục nhập khẩu bưu gửi.\n\n3. Bưu gửi\r\n\nnhập khẩu gửi nhầm chuyến (còn gọi là bưu gửi nhập khẩu lạc hướng) chuyển cửa\r\n\nkhẩu là bưu gửi được vận chuyển từ Chi cục Hải quan (Chi cục Hải quan chuyển\r\n\nphát nhanh, Chi cục Hải quan Bưu điện hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc\r\n\ntế) nơi bưu gửi nhập khẩu lạc hướng đến Chi cục Hải quan (Chi cục Hải quan chuyển\r\n\nphát nhanh, Chi cục Hải quan Bưu điện hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc\r\n\ntế) theo địa chỉ người nhận ghi trên bao bì chứa bưu gửi.\n\n4. Bưu gửi\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu được vận chuyển đúng tuyến đường, đúng địa\r\n\nđiểm, đúng thời gian quy định ghi trong hồ sơ hải quan và chịu sự giám sát hải\r\n\nquan theo phương thức niêm phong hải quan.\n\nTrong quá\r\n\ntrình vận chuyển, bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu phải được đảm bảo\r\n\nnguyên trạng và niêm phong hải quan. Trường hợp xảy ra tai nạn, sự cố bất khả\r\n\nkháng người vận chuyển bưu gửi, doanh nghiệp phải báo ngay cho cơ quan Hải quan\r\n\nhoặc Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn nơi gần nhất để lập biên bản xác nhận.\n\nĐiều 11. Thủ tục hải quan đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nchuyển cửa khẩu\n\n1. Địa điểm\r\n\nlàm thủ tục hải quan: Chi cục Hải quan nơi quản lý bưu gửi bắt đầu được vận\r\n\nchuyển đi (đối với bưu gửi xuất khẩu), Chi cục Hải quan nơi cuối cùng bưu gửi\r\n\nđược vận chuyển đến (đối với bưu gửi nhập khẩu).\n\n2. Hồ sơ hải\r\n\nquan:\n\na) Tờ khai vận chuyển độc lập\r\n\ntheo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 6 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư\r\n\nsố 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;\n\nb) Vận đơn,\r\n\ntrường hợp không có vận đơn thì người khai hải quan sử dụng mã số gói, kiện\r\n\nhàng hóa để khai hải quan hoặc nộp danh mục gói, kiện hàng hóa do doanh nghiệp\r\n\nlập: 01 bản chụp.\n\n3. Trình tự\r\n\nthực hiện theo quy định hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan cụ thể:\n\na) Trách nhiệm\r\n\ncủa người khai hải quan:\n\na.1) Khai\r\n\nthông tin tờ khai vận chuyển độc lập, gồm các thông tin: phương tiện vận chuyển,\r\n\nsố phương tiện vận chuyển, số lượng gói, kiện hàng hóa, số hiệu container, tổng\r\n\ntrọng lượng, niêm phong hải quan, giấy tờ kèm theo;\n\na.2) Trường hợp tờ khai được\r\n\nphân luồng 1 và được Hệ thống phê duyệt vận chuyển, người khai hải quan in\r\n\nThông báo phê duyệt vận chuyển và xuất trình cho cơ quan hải quan nơi hàng hóa\r\n\nđược vận chuyển đi để xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát;\n\na.3) Trường hợp tờ khai được\r\n\nphân luồng 2, người khai hải quan xuất trình hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều\r\n\nnày cho cơ quan hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đi để kiểm tra và xác nhận\r\n\nhàng hóa qua khu vực giám sát;\n\na.4) Sửa chữa, khai bổ sung tờ\r\n\nkhai vận chuyển theo thông báo của cơ quan hải quan;\n\nb) Trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi:\n\nb.1) Kiểm\r\n\ntra hồ sơ trong trường hợp Hệ thống yêu cầu kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người\r\n\nkhai khai sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai vận chuyển hàng hóa (nếu có);\n\nb.2) Niêm\r\n\nphong phương tiện chứa bưu gửi theo quy định, ghi nhận cụ thể trên Hệ thống;\n\nb.3) Phê duyệt\r\n\ntờ khai vận chuyển hàng hóa;\n\nb.4) Cập nhật\r\n\nthông tin khởi hành của lô hàng nhập khẩu vào Hệ thống;\n\nb.5) Theo\r\n\ndõi về thông tin lô hàng vận chuyển chịu sự giám sát hải quan;\n\nc) Trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đến:\n\nc.1) Kiểm\r\n\ntra, đối chiếu tình trạng niêm phong hải quan (nếu có);\n\nc.2) Cập nhật\r\n\nthông tin hàng đến vào Hệ thống.\n\nChương V\n\nTHỦ\r\n\nTỤC THÀNH LẬP, DI CHUYỂN, MỞ RỘNG, THU HẸP, BỐ TRÍ LẠI ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA TẬP\r\n\nTRUNG HẢI QUAN ĐỐI VỚI BƯU GỬI\n\nĐiều 12. Điều kiện thành lập địa điểm kiểm tra, giám sát hải\r\n\nquan đối với bưu gửi\n\nĐịa điểm kiểm\r\n\ntra, giám sát hải quan đối với hàng bưu gửi (dưới đây gọi tắt là địa điểm) phải\r\n\nđáp ứng điều kiện:\n\n1. Có diện\r\n\ntích phù hợp với mô hình hoạt động của doanh nghiệp và tối thiểu 1000 m2.\n\n2. Đảm bảo\r\n\nđiều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như trụ sở làm việc, nơi kiểm tra hàng\r\n\nhoá, nơi lắp đặt trang thiết bị (máy soi, …), kho chứa tang vật vi phạm.\n\n3. Khu vực\r\n\nphải có hàng rào ngăn cách với khu vực xung quanh, được trang bị hệ thống\r\n\ncamera, cân điện tử, máy soi. Hàng hoá ra vào kho, bãi phải được quản lý bằng hệ\r\n\nthống máy tính và được kết nối với hệ thống giám sát của cơ quan hải quan.\n\n4. Trường hợp\r\n\nđịa điểm do doanh nghiệp đầu tư xây dựng thì doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư hoặc giấy phép bưu chính hoặc thông báo hoạt động bưu chính do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về bưu chính.\n\nĐiều 13. Hồ sơ thành lập địa điểm kiểm tra, giám sát hải quan\r\n\ndo doanh nghiệp kinh doanh làm chủ đầu tư\n\nHồ sơ thành\r\n\nlập địa điểm gồm 02 bộ, mỗi bộ có giấy tờ sau đây:\n\n1. Văn bản đề\r\n\nnghị thành lập địa điểm của doanh nghiệp trong đó xác định rõ những nội dung gồm:\r\n\nsự cần thiết phải thành lập, vị trí địa điểm dự kiến thành lập, diện tích, các\r\n\nđiều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng: 01 bản chính.\n\n2. Luận chứng\r\n\nkinh tế, kỹ thuật xây dựng (bao gồm sơ đồ mặt bằng, hệ thống camera giám sát, vị\r\n\ntrí máy soi, hệ thống mạng, trụ sở làm việc của cơ quan hải quan, ...): 01 bản\r\n\nchụp.\n\n3. Quy chế\r\n\nhoạt động của địa điểm kiểm tra, giám sát hải quan: 01 bản chính.\n\n4. Giấy tờ\r\n\nchứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp: 01 bản chụp.\n\n5. Giấy chứng\r\n\nnhận đảm bảo phòng cháy chữa cháy của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp:\r\n\n01 bản chụp.\n\n6. Giấy phép\r\n\nbưu chính hoặc văn bản xác nhận hoạt động Bưu chính do Bộ Thông tin truyền\r\n\nthông cấp: 01 bản chụp.\n\nĐiều 14. Trình tự thành lập địa điểm\n\n1. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm đến Cục Hải quan tỉnh/thành\r\n\nphố nơi đặt địa điểm như quy định tại Điều 13 Thông tư này.\n\n2. Ra quyết\r\n\nđịnh thành lập địa điểm\n\na) Cục Hải\r\n\nquan tỉnh, thành phố nơi thành lập địa điểm tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp;\n\nb) Trong thời\r\n\nhạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố thực hiện kiểm tra hồ sơ; khảo sát, kiểm tra thực tế địa điểm; đánh\r\n\ngiá việc đáp ứng các điều kiện thành lập địa điểm, đảm bảo điều kiện kiểm tra,\r\n\ngiám sát của hải quan, gửi báo cáo và đề nghị về Tổng cục Hải quan (nếu đáp ứng\r\n\nđiều kiện thành lập);\n\nc) Trong thời\r\n\nhạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục Hải quan tỉnh, thành\r\n\nphố kèm hồ sơ thành lập địa điểm, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định\r\n\nthành lập địa điểm hoặc có văn bản trả lời nếu doanh nghiệp chưa đáp ứng đủ các\r\n\nđiều kiện theo quy định.\n\nĐiều 15. Chấm dứt, tạm dừng hoạt động của địa điểm\n\n1. Chấm dứt\r\n\nhoạt động của địa điểm\n\na) Các trường\r\n\nhợp chấm dứt hoạt động\n\na.1) Doanh\r\n\nnghiệp có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động;\n\na.2) Quá thời\r\n\nhạn 06 tháng kể từ khi có quyết định thành lập nhưng doanh nghiệp không đưa vào\r\n\nhoạt động mà không có lý do chính đáng;\n\na.3) Trường\r\n\nhợp địa điểm không đáp ứng các điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan theo\r\n\nquy định tại Điều 12 Thông tư này;\n\na.4) Trong\r\n\n01 năm doanh nghiệp 03 lần vi phạm hành chính về hải quan, bị xử lý vi phạm\r\n\nhành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt cho mỗi lần vượt thẩm quyền xử\r\n\nphạt của Chi cục trưởng hải quan;\n\na.5) Trường\r\n\nhợp quá thời hạn tạm dừng quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này;\n\nb) Thẩm quyền\r\n\nra quyết định chấm dứt: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định chấm dứt\r\n\nhoạt động của địa điểm;\n\nc) Trình tự\r\n\nchấm dứt hoạt động của địa điểm và thời hạn giải quyết:\n\nc.1) Cục Hải\r\n\nquan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra để báo cáo, đề xuất Tổng cục Hải quan\r\n\nxem xét chấm dứt hoạt động đối với địa điểm trong thời hạn sau:\n\nc.1.1) Năm\r\n\n(05) ngày làm việc từ khi nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động của\r\n\ndoanh nghiệp;\n\nc.1.2) Trong\r\n\nthời hạn 30 ngày kể từ khi hết thời hạn quy định tại điểm a.2 Khoản này nếu\r\n\ndoanh nghiệp không có văn bản giải trình lý do chính đáng và thời hạn địa điểm\r\n\nbắt đầu hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp có văn bản gửi Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố trình bày lý do chính đáng đề nghị thời hạn địa điểm bắt đầu hoạt động,\r\n\nCục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét quyết định gia hạn 01 lần không\r\n\nquá thời hạn mà doanh nghiệp đề nghị và không quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày\r\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định thành lập địa điểm;\n\nc.1.3) Sau\r\n\nkhi phát hiện trường hợp quy định tại Điểm a.3 và Điểm a.4 Khoản này;\n\nc.1.4) Trong\r\n\nthời hạn 30 ngày kể từ khi hết thời hạn quy định trong trường hợp doanh nghiệp\r\n\nđã được chấp thuận thời hạn địa điểm bắt đầu hoạt động lớn hơn 6 tháng kể từ\r\n\nngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định thành lập địa điểm;\n\nc.2) Trong\r\n\nthời hạn năm (05) ngày làm việc từ khi nhận được báo cáo của Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét ra quyết định chấm dứt hoạt\r\n\nđộng đối với địa điểm.\n\n2. Tạm dừng\r\n\nhoạt động của địa điểm:\n\na) Trường hợp\r\n\nđịa điểm không còn hoạt động do không có bưu gửi và doanh nghiệp có văn bản đề\r\n\nnghị tạm dừng hoạt động của địa điểm;\n\nb) Thẩm quyền\r\n\nra thông báo tạm dừng hoạt động của địa điểm:\n\nb.1) Cục trưởng\r\n\nCục Hải quan tỉnh, thành phố ra thông báo tạm dừng hoạt động của địa điểm trong\r\n\nthời hạn 06 tháng;\n\nb.2) Trường\r\n\nhợp phải tạm dừng hoạt động của địa điểm quá 06 tháng, Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nHải quan ra thông báo tạm dừng hoạt động của địa điểm;\n\nc) Trình tự\r\n\ntạm dừng hoạt động của địa điểm và thời hạn giải quyết:\n\nc.1) Trong\r\n\nthời hạn 04 (bốn) ngày làm việc từ khi nhận được văn bản đề nghị tạm dừng hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố ra thông báo tạm\r\n\ndừng hoạt động của địa điểm;\n\nc.2) Trong\r\n\nthời hạn 04 (bốn) ngày làm việc từ khi nhận được báo cáo, đề xuất của Cục Hải\r\n\nquan tỉnh, thành phố và văn bản đề nghị của doanh nghiệp đối với trường hợp quy\r\n\nđịnh tại Điểm b.2 Khoản này, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét ra thông\r\n\nbáo tạm dừng hoạt động của địa điểm;\n\nd) Trong thời\r\n\ngian tạm dừng hoạt động, địa điểm trên không chịu sự giám sát của cơ quan hải\r\n\nquan;\n\nđ) Trong thời\r\n\nhạn trên, nếu doanh nghiệp có văn bản đề nghị cho phép tiếp tục hoạt động thì Cục\r\n\ntrưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra điều kiện thành lập và hoạt động của\r\n\nđịa điểm, nếu đáp ứng điều kiện thì có văn bản chấp nhận cho phép địa điểm hoạt\r\n\nđộng hoặc báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cho phép hoạt động đối với\r\n\ntrường hợp quy định tại Điểm b.2 Khoản này. Trường hợp không đáp ứng điều kiện,\r\n\nhoặc trong vòng 30 ngày kể từ khi hết thời hạn trên, doanh nghiệp không có văn\r\n\nbản đề nghị thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Hải quan xem xét chấm dứt hoạt động theo quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\nĐiều 16. Thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp, bố trí lại địa\r\n\nđiểm\n\n1. Doanh\r\n\nnghiệp có nhu cầu thu hẹp, mở rộng diện tích hoặc bố trí lại địa điểm đã được Tổng\r\n\ncục Hải quan quyết định thành lập hoặc có nhu cầu di chuyển từ địa điểm đã được\r\n\nTổng cục Hải quan quyết định thành lập đến địa điểm mới đáp ứng điều kiện theo\r\n\nquy định tại Điều 12 Thông tư này thì lập 01 bộ hồ sơ gửi Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố đối với trường hợp mở rộng, thu hẹp hoặc bố trí lại địa điểm; lập 02\r\n\nbộ hồ sơ đối với trường hợp di chuyển đến địa điểm mới. Mỗi bộ hồ sơ gồm:\n\na) Đơn xin\r\n\ndi chuyển, mở rộng, thu hẹp, bố trí lại địa điểm (01 bản chính);\n\nb) Sơ đồ\r\n\nkho, bãi khu vực di chuyển, mở rộng, thu hẹp, hoặc bố trí lại địa điểm (01 bản\r\n\nchính);\n\nc) Chứng từ\r\n\nhợp pháp về quyền sử dụng kho, bãi di chuyển, mở rộng; hoặc văn bản thỏa thuận\r\n\nbố trí lại địa điểm với chủ sở hữu quyền sử dụng đất (01 bản chụp).\n\n2. Trong thời\r\n\nhạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố thực hiện kiểm tra hồ sơ; khảo sát đánh giá thực tế kho bãi và ra quyết\r\n\nđịnh chấp thuận mở rộng, thu hẹp, bố trí lại địa điểm; hoặc có văn bản trả lời\r\n\ndoanh nghiệp đối với trường hợp không đủ điều kiện. Trường hợp di chuyển địa điểm,\r\n\nCục Hải quan tỉnh, thành phố gửi hồ sơ và báo cáo đề xuất với Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Hải quan.\n\n3. Trong thời\r\n\nhạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo đề xuất của Cục Hải quan\r\n\ntỉnh, thành phố, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định chấp thuận di\r\n\nchuyển địa điểm.\n\nĐiều 17. Chuyển đổi quyền kinh doanh, khai thác địa điểm\n\n1. Thủ tục\r\n\nchuyển quyền thực hiện như sau:\n\na) Doanh\r\n\nnghiệp đang kinh doanh, khai thác địa điểm theo Quyết định của Tổng cục Hải\r\n\nquan có công văn đề nghị chuyển quyền kinh doanh, khai thác địa điểm; hoàn\r\n\nthành các thủ tục hải quan liên quan và nghĩa vụ về thuế trước khi\r\n\nđề nghị chuyển quyền;\n\nb) Doanh\r\n\nnghiệp mới tiếp nhận chuyển quyền kinh doanh, khai thác địa điểm làm thủ tục\r\n\nchuyển quyền kinh doanh, khai thác địa điểm;\n\nc) Hồ sơ chuyển\r\n\nquyền bao gồm:\n\nc.1) Văn bản\r\n\nđề nghị chuyển quyền kinh doanh, khai thác địa điểm trong đó có nêu rõ điều kiện\r\n\nthỏa thuận giữa doanh nghiệp chuyển và doanh nghiệp nhận chuyển quyền, có chữ\r\n\nký của người đại diện và dấu xác nhận: 01 bản chính;\n\nc.2) Các giấy\r\n\ntờ quy định tại Khoản 4, Khoản 6 Điều 13 Thông tư này của doanh nghiệp nhận\r\n\nchuyển quyền;\n\nc.3) Các giấy\r\n\ntờ quy định tại Khoản 3, Khoản 5 Điều 13 Thông tư này trường hợp có thay đổi so\r\n\nvới hồ sơ thành lập;\n\nd) Trong\r\n\nthời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin chuyển\r\n\nđổi quyền kinh doanh, khai thác địa điểm, Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo,\r\n\nđề xuất Tổng cục Hải quan ra quyết định chấp thuận, không thực hiện khảo sát\r\n\nlại thực tế địa điểm trong trường hợp không có sự thay đổi so với thực trạng\r\n\nđịa điểm hiện hành đã được chấp thuận khi thành lập.\n\n2. Thủ tục đổi\r\n\ntên chủ sở hữu:\n\na) Doanh\r\n\nnghiệp đang kinh doanh, khai thác địa điểm theo Quyết định của Tổng cục Hải\r\n\nquan có công văn đề nghị đổi tên đến Tổng cục Hải quan, gửi kèm chứng từ chứng\r\n\nnhận việc thay đổi tên doanh nghiệp đã được cơ quan cấp phép thành lập doanh\r\n\nnghiệp xác nhận theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp\r\n\n(01 bản chụp);\n\nb) Trong thời\r\n\nhạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ bộ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải\r\n\nquan có văn bản công nhận việc thay đổi tên trên Quyết định thành lập địa điểm.\n\nChương VI\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 18. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư\r\n\nnày có hiệu lực thi hành ngày 29 tháng 5 năm 2015. Bãi bỏ Thông tư số 99/2010/TT-BTC \r\n\nngày 09 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan\r\n\nđối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu\r\n\nchính.\n\n2. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế.\n\nĐiều 19. Tổ chức thực hiện\n\n1. Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo dõi và thực hiện nội dung quy\r\n\nđịnh tại Thông tư này.\n\n2. Đối với tờ\r\n\nkhai hải quan đã đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 99/2010/TT-BTC ngày 09 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính.\n\nQuá trình thực\r\n\nhiện có phát sinh vướng mắc, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố báo cáo và người\r\n\nkhai hải quan phản ánh với Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét,\r\n\nhướng dẫn giải quyết cụ thể./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng\r\n\n CP;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Sở TC, Cục thuế, KBNN các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước; Công báo;\r\n\n - Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TCHQ.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nĐỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n \n\nMẫu số HQ01 – BKHBC\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ QUẢN\r\n\n CƠ QUAN BAN HÀNH \r\n\n VĂN BẢN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nBẢNG KÊ BƯU GỬI XUẤT KHẨU, NHẬP\r\n\nKHẨU\n\nChi tiết bưu gửi không có\r\n\nthuế, miễn thuế\n\n(kèm theo tờ khai hải quan số: ..….ngày …./…../20 ….) \n\nTỷ giá (VND/USD): .....ngày....../........./20.......\n\nSTT\n\nSố hiệu, trọng lượng BP, BK\n\nHọ tên, địa chỉ người gửi\n\nHọ tên, địa chỉ người nhận\n\nMã số hàng\n\nTên hàng\n\nXuất xứ\n\nLượng hàng\n\n(kg, cái)\n\nTrị giá\n\n(VNĐ)\n\nGhi chú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGhi chú : \n\n- Nếu hàng nhập khẩu thì gạch bỏ chữ xuất khẩu và ngược lại.\n\n- Cột ghi chú ghi:\n\n+ Giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành.\n\n+ Chuyển cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra.\n\n+ Chuyển xử lý vi phạm.\n\n+ Các vấn đề khác.\n\n \n\n \n\nCHI CỤC HẢI QUAN……………\r\n\n CÔNG CHỨC HẢI QUAN\n\n(Ký, đóng dấu công chức)\n\n………ngày……..../………/……\n\nDOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu số HQ02-BKHBCN\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ QUẢN\r\n\n CƠ QUAN BAN HÀNH \r\n\n VĂN BẢN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:…………../BK-CQBHVB\n\n \n\n \n\nBẢNG KÊ\n\nDanh mục hàng bưu gửi chuyển\r\n\ntiếp nhập\n\nSTT\n\nSố hiệu bưu phẩm\n\nThông tin\n\nTên hàng\n\nTrọng lượng\n\n(KG)\n\nTrị giá \n\n(USD)\n\nGhi chú\n\nNgười gửi\n\nNgười nhận\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXác nhận kết quả kiểm tra: \n\n \n\n \n\nCÔNG CHỨC HẢI QUAN \n\n(Ký, đóng dấu công chức) \n\n….. ngày ….. tháng ….. năm ………\n\nĐẠI DIỆN TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN \n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu số HQ03-BKHBCX\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ QUẢN\r\n\n CƠ QUAN BAN HÀNH \r\n\n VĂN BẢN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:…………../BK-CQBHVB\n\n \n\n \n\nBẢNG KÊ\n\nDanh mục hàng bưu gửi chuyển\r\n\ntiếp xuất\n\nSTT\n\nSố hiệu bưu phẩm\n\nThông tin\n\nTên hàng\n\nTrọng lượng\n\n(KG)\n\nTrị giá \n\n(USD)\n\nGhi chú\n\nNgười gửi\n\nNgười nhận\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXác nhận kết quả kiểm tra: \n\n \n\n \n\nCÔNG CHỨC HẢI QUAN \n\n(Ký, đóng dấu công chức) \n\n….. ngày ….. tháng ….. năm ………\n\nĐẠI DIỆN TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN \n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu số HQ04-TKHBCXNT\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ QUẢN\r\n\n CƠ QUAN BAN HÀNH \r\n\n VĂN BẢN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:…………../BK-CQBHVB\n\n \n\n \n\nBIỂU THỐNG KÊ \n\nTheo dõi thông quan hàng\r\n\nchuyển tiếp \n\ntại Trung tâm chuyển tiếp hàng Bưu chính…….\n\nTừ ngày ….tháng…….năm…... đến ngày … tháng ……năm.….\n\nSTT\n\nSố lượng bưu phẩm nhập\n\nSố lượng bưu phẩm xuất\n\nLượng bưu phẩm tồn\n\nNgày tái xuất\n\nGhi chú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n….. ngày ….. tháng ….. năm ………\n\nĐẠI DIỆN TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN \n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu số HQ05-BTKHBC\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ QUẢN\r\n\n CƠ QUAN BAN HÀNH \r\n\n VĂN BẢN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:…………../TK-CQBHVB\n\n \n\n \n\nBẢNG THANH KHOẢN\n\nHàng chuyển tiếp tại Trung\r\n\ntâm chuyển tiếp hàng bưu chính…..\n\nTừ ngày… tháng… năm …… đến ngày … tháng… năm…..\n\nSTT\n\nSố hiệu bưu phẩm\n\nTên hàng\n\nTrọng lượng\n\n(KG)\n\nTrị giá \n\n(USD)\n\nSố bảng kê danh mục hàng bưu chính chuyển tiếp nhập\n\nSố bảng kê danh mục hàng bưu chính chuyển tiếp xuất\n\nGhi chú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXác nhận kết quả kiểm tra: \n\n \n\n \n\nCÔNG CHỨC HẢI QUAN \n\n(Ký, đóng dấu công chức) \n\n….. ngày ….. tháng ….. năm ………\n\nĐẠI DIỆN TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 102112 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102113.json b/contexts/context_102113.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..62136f4e27cb054f45035cae2e882f78d99474f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102113.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-155-NV-phe-chuan-hop-nhat-xa-Trung-Trac-huyen-Yen-Son-Tuyen-Quang-va-10-xom-1-xa-An-Tuong-cung-huyen-thanh-xa-Hung-Thanh-18161.aspx", + "name": "Quyet-dinh-155-NV-phe-chuan-hop-nhat-xa-Trung-Trac-huyen-Yen-Son-Tuyen-Quang-va-10-xom-1-xa-An-Tuong", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 155-NV \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 04 năm 1965 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nPHÊ CHUẨN VIỆC HỢP NHẤT XÃ TRƯNG-TRẮC THUỘC HUYỆN YÊN-SƠN, TỈNH\r\n\nTUYÊN QUANG VÀ MƯỜI XÓM CỦA XÃ AN TƯỜNG CÙNG HUYỆN, THÀNH MỘT XÃ MỚI LẤY TÊN LÀ\r\n\nXÃ HƯNG THÀNH \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ \n\nCăn cứ Nghị định số 130-CP\r\n\nngày 29 tháng 09 năm 1961 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nBộ Nội vụ; \n\nCăn cứ Quyết định số 56-CP ngày 24 tháng 04 năm 1963 của Hội đồng Chính phủ ủy\r\n\nnhiệm cho Bộ Nội vụ phê chuẩn việc phân vạch địa giới có liên quan đến các đơn\r\n\nvị hành chính xã và thị trấn; \n\nTheo đề nghị của Ủy ban hành chính tỉnh Tuyên-quang,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. – Nay phê chuẩn\r\n\nviệc hợp nhất xã Trưng-Trắc thuộc huyện Yên-sơn và các xóm Phú-hưng, Tỉnh-húc,\r\n\nBình-an, Ngọc-kim, Tân-kiều, Tân-thành, Cây-đa, Đông-sơn A, Đông-sơn B và\r\n\nTân-long của Xã An-tường cùng huyện thành một xã mới lấy tên là Hưng-thành. \n\nĐiều 2. – Ủy ban hành\r\n\nchính tỉnh Tuyên-quang, các ông Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa\r\n\nphương Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. \n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\n NỘI VỤ \n\nTHỨ TRƯỞNG \n\nNguyễn Văn Ngọc\n\n", + "id": 102113 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102114.json b/contexts/context_102114.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..76863a8dfd77de03c8bb9788ad0df159fde708d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102114.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2552-QD-UBND-2018-duy-tri-cai-tien-He-thong-TCVN-ISO-9001-tai-co-quan-Vung-Tau-398970.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2552-QD-UBND-2018-duy-tri-cai-tien-He-thong-TCVN-ISO-9001-tai-co-quan-Vung-Tau-398970", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2552/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 12 tháng 9 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, ÁP DỤNG, DUY TRÌ VÀ\r\n\nCẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001 TẠI\r\n\nCÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\nNĂM 2018\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định\r\n\nchi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành\r\n\nchính nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 2636/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/11/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế phối hợp triển khai xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức\r\n\nthuộc hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ tại Tờ trình số 58/TTr-SKHCN ngày\r\n\n31/8/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch kiểm tra hoạt động xây dựng,\r\n\náp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia TCVN ISO 9001 tại các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu năm 2018.\n\nĐiều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Đoàn kiểm\r\n\ntra, bao gồm:\n\n1. Trưởng đoàn: Lãnh đạo Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ;\n\n2. Phó trưởng đoàn: Lãnh đạo Chi cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;\n\n3. Các thành viên:\n\n- Đại diện của Sở Nội vụ;\n\n- Đại diện của Chi cục Tiêu chuẩn Đo\r\n\nlường Chất lượng;\n\n- Đại diện UBND cấp huyện (trường hợp\r\n\nkiểm tra UBND cấp xã)\n\n- Chuyên gia đánh giá trưởng.\n\nĐiều 3. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm thực hiện kiểm tra\r\n\nvà phối hợp với Đoàn kiểm tra cải cách hành chính thực hiện việc kiểm tra,\r\n\ntránh trùng lắp về nội dung và đơn vị kiểm tra. Tổng hợp báo cáo kết quả kiểm\r\n\ntra cho Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4. Hình thức, đối tượng và thời gian kiểm tra.\n\n1. Hình thức kiểm tra:\n\n- Kiểm tra tại trụ sở cơ quan:\n\n+ Kiểm tra ISO trực tiếp tại trụ sở\r\n\ncơ quan đối với một số cơ quan, đơn vị theo Kế hoạch, bao gồm kiểm tra việc duy\r\n\ntrì, cải tiến ISO và kiểm tra tiến độ xây dựng ISO tại các\r\n\nUBND cấp xã xây dựng mới ISO năm 2018. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Kế hoạch\r\n\nkiểm tra năm 2018 nhưng trùng lắp với kiểm tra đột xuất của Đoàn kiểm tra Cải\r\n\ncách hành chính tỉnh thì thực hiện kiểm tra ISO lồng ghép trong kiểm tra Cải\r\n\ncách hành chính.\n\n+ Kiểm tra ISO phối hợp với Đoàn kiểm\r\n\ntra cải cách hành chính tỉnh theo Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 27/02/2018 của\r\n\nUBND tỉnh.\n\n+ Kiểm tra ISO của các Chi cục, UBND\r\n\ncấp xã thông qua cử cán bộ tham gia phối hợp với Đoàn kiểm\r\n\ntra cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị chủ quản (các Sở ngành, UBND cấp\r\n\nhuyện) theo Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 28/3/2017 của UBND tỉnh.\n\n- Kiểm tra qua hồ sơ, báo cáo: Đối với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị không thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan theo quy định tại\r\n\nThông tư 26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo và các hồ sơ liên quan về Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ để tổng hợp trước ngày 10/12/2018.\n\n2. Đối tượng và thời gian kiểm tra:\r\n\ntheo phụ lục đính kèm.\n\nĐiều 5. Nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n36, Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 6. Các cơ quan, đơn vị thuộc danh sách kiểm tra năm\r\n\n2018 có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các báo cáo, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn\r\n\nkiểm tra gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước 03 ngày khi Đoàn kiểm tra làm việc\r\n\nvà cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu có liên quan\r\n\ntheo yêu cầu của Đoàn kiểm tra, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác,\r\n\ntrung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.\n\nĐiều 7. Kinh phí kiểm tra từ nguồn kinh phí sự nghiệp\r\n\nkhoa học thực hiện nhiệm vụ triển khai ISO hành chính công năm 2018 giao cho\r\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quản lý.\n\nĐiều 8. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\n\n- Các PCT UBND tỉnh\r\n\n - Như điều 4; điều 9;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Tịnh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM\r\n\nTRA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, ÁP DỤNG, DUY TRÌ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\r\n\nTHEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001 TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG\r\n\nHÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2552/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu)\n\nStt\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nThời\r\n\n gian kiểm tra\n\nI\n\nKiểm tra\r\n\n ISO tại trụ sở cơ quan của Đoàn kiểm tra ISO tỉnh\n\n\n\nKiểm tra việc duy trì, cải tiến\r\n\n ISO\n\n\n\n1\n\nSở Ngoại vụ\n\nQuý\r\n\n IV/2018\n\n2\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông\r\n\n thôn\n\n3\n\nChi cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm\n\n4\n\nChi cục Thủy sản\n\n5\n\nChi cục Thú y\n\n6\n\n01 UBND cấp xã thuộc Tp. Vũng Tàu\n\n7\n\n01 UBND cấp xã thuộc Tp. Bà Rịa\n\n8\n\n01 UBND cấp xã thuộc huyện Long Điền\n\n9\n\n01 UBND cấp xã thuộc huyện Đất Đỏ\n\n10\n\n01 UBND cấp xã thuộc huyện Châu Đức\n\n11\n\n01 UBND cấp xã thuộc huyện Xuyên Mộc\n\n12\n\n01 UBND cấp xã thuộc huyện Tân\r\n\n Thành\n\n\n\nKiểm tra tiến độ xây dựng, áp dụng\r\n\n mới ISO của UBND cấp xã năm 2018 tại trụ sở của\r\n\n UBND cấp huyện (Các đơn vị được UBND tỉnh phê duyệt tại Công văn số 2632/UBND-VP ngày 23/3/2018)\n\nQuý\r\n\n III - IV/2018\n\n1\n\nUBND Tp. Vũng Tàu\n\n2\n\nUBND Tp. Bà Rịa\n\n3\n\nUBND huyện Long Điền\n\n4\n\nUBND huyện Đất Đỏ\n\n5\n\nUBND huyện Châu Đức\n\n6\n\nUBND huyện Xuyên Mộc\n\n7\n\nUBND huyện Tân Thành\n\nII\n\nKiểm tra\r\n\n ISO phối hợp Đoàn kiểm tra CCHC tỉnh: thực hiện theo Kế hoạch kiểm tra công\r\n\n tác cải cách hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\n1\n\nSở Giao thông Vận tải\n\nQuý I/2018\n\n2\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nQuý I/2018\n\n3\n\nUBND huyện Châu Đức\n\nQuý II/2018\n\n4\n\nSở Y tế\n\nQuý II/2018\n\n5\n\nSở Nội vụ\n\nQuý III/2018\n\n6\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nQuý\r\n\n III/2018\n\n7\n\nUBND huyện Đất Đỏ\n\nQuý\r\n\n III/2018\n\n8\n\nUBND huyện Tân Thành\n\nQuý\r\n\n III/2018\n\n9\n\nSở Văn hóa và Thể thao\n\nQuý\r\n\n IV/2018\n\nIII\n\nKiểm tra\r\n\n ISO của các Chi cục, UBND cấp xã thông qua cử cán bộ tham gia phối hợp với\r\n\n Đoàn kiểm tra cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị chủ quản (các Sở ngành,\r\n\n UBND cấp huyện) theo Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 28/3/2017 của UBND tỉnh\n\nIV\n\nKiểm tra\r\n\n ISO qua hồ sơ, báo cáo theo quy định tại Thông tư 26/2014/TT-BKHCN ngày\r\n\n 10/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n1\n\nSở Tài chính\n\nTrước 10/12/2018\n\n2\n\nSở Công thương\n\n3\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\n4\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n5\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n6\n\nSở Tư pháp\n\n7\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n8\n\nSở Xây dựng\n\n9\n\nBan quản lý các Khu Công nghiệp\n\n10\n\nThanh tra tỉnh\n\n11\n\nUBND huyện Côn Đảo\n\n12\n\nUBND thành phố Vũng Tàu\n\n13\n\nUBND huyện Long Điền\n\n14\n\nUBND Tp. Bà Rịa\n\n15\n\nUBND huyện Xuyên Mộc\n\n16\n\nBan Tôn giáo\n\n17\n\nBan Thi đua Khen thưởng\n\n18\n\nChi cục Bảo vệ Môi trường\n\n19\n\nChi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia\r\n\n đình\n\n20\n\nChi cục Kiểm lâm tỉnh\n\n21\n\nChi cục Phát triển Nông thôn\n\n22\n\nChi cục phòng chống tệ nạn xã hội\n\n23\n\nChi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm\r\n\n sản và Thủy sản\n\n24\n\nChi cục Quản lý Đất đai\n\n25\n\nChi cục Quản lý Thị trường\n\n26\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n27\n\nChi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt\r\n\n bão\n\n28\n\nChi cục trồng trọt và bảo vệ thực vật\n\n29\n\nChi cục Văn thư Lưu trữ\n\n30\n\nCác UBND cấp xã thuộc Tp. Vũng Tàu\n\n31\n\nCác UBND cấp xã thuộc Tp. Bà Rịa\n\n32\n\nCác UBND cấp xã thuộc huyện Long Điền\n\n33\n\nCác UBND cấp xã thuộc huyện Đất Đỏ\n\n34\n\nCác UBND cấp xã thuộc huyện Châu Đức\n\n35\n\nCác UBND cấp xã thuộc huyện Xuyên Mộc\n\n36\n\nCác UBND cấp xã thuộc huyện Tân\r\n\n Thành\n\n", + "id": 102114 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102115.json b/contexts/context_102115.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..61b1a12602f98050791f35d6997caeb541b3469d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102115.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-78-NQ-HDND-2020-phe-chuan-bao-cao-quyet-toan-thu-ngan-sach-nha-nuoc-Khanh-Hoa-2019-472939.aspx", + "name": "Nghi-quyet-78-NQ-HDND-2020-phe-chuan-bao-cao-quyet-toan-thu-ngan-sach-nha-nuoc-Khanh-Hoa-2019-472939", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 78/NQ-HĐND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 07 tháng 12\r\n\n năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN, QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2019\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH KHÁNH\r\n\nHÒA\n\nKHÓA\r\n\nVI, KỲ HỌP THỨ 13\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương năm 2015\r\n\nđã được sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2019;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 3\n\nnăm 2017 của Chính\r\n\nphủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài\r\n\nchính 05 năm địa phương,\r\n\nkế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính\r\n\n- ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ\r\n\nngân sách địa phương; phê chuẩn quyết toán ngân\r\n\nsách địa phương hàng năm;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2016 của Bộ Tài chính quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ;\n\nXét Báo cáo số\r\n\n224/BC-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo\r\n\ncáo thẩm tra số 150/BC-HĐND ngày 04 tháng\r\n\n12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê\r\n\nchuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn, quyết toán chi\r\n\nngân sách địa phương (NSĐP) năm 2019 như sau:\n\nI.\r\n\n Tổng thu NSNN phát sinh trên địa bàn\n\n:\n\n19.082.014\r\n\n triệu đồng\n\n- Thu từ hoạt động\r\n\n xuất nhập khẩu\n\n:\n\n3.365.486\r\n\n triệu đồng\n\n- Thu nội địa\n\n:\n\n15.708.678\r\n\n triệu đồng\n\n- Các khoản thu\r\n\n đóng góp\n\n:\n\n7.850\r\n\n triệu đồng\n\nII.\r\n\n Thu ngân sách địa phương\n\n:\n\n19.631.689\r\n\n triệu đồng\n\n1. Thu NSĐP hưởng\r\n\n theo phân cấp\n\n:\n\n11.167.750\r\n\n triệu đồng\n\n-\r\n\n Các khoản thu NSĐP hưởng 100%\n\n:\n\n3.706.080\n\ntriệu đồng\n\n-\r\n\n Các khoản thu NSĐP hưởng theo tỷ lệ %\n\n:\n\n7.461.670\n\ntriệu đồng\n\n2. Thu bổ sung từ\r\n\n ngân sách Trung ương\n\n:\n\n923.196\n\ntriệu đồng\n\n-\r\n\n Bổ sung có mục tiêu bằng nguồn vốn trong nước\n\n:\n\n854.068\n\ntriệu đồng\n\n-\r\n\n Bổ sung có mục tiêu bằng nguồn\r\n\n vốn ngoài nước\n\n:\n\n69.128\n\ntriệu đồng\n\n3. Thu chuyển nguồn\r\n\n từ ngân sách năm trước\n\n:\n\n4.766.549\n\ntriệu đồng\n\n4. Thu kết dư ngân\r\n\n sách năm trước\n\n:\n\n2.231.837\n\ntriệu đồng\n\n5. Các khoản thu\r\n\n đóng góp\n\n:\n\n7.850\n\ntriệu đồng\n\n6. Thu viện trợ\n\n:\n\n1.093\n\ntriệu đồng\n\n7. Thu vay ngân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\n:\n\n26.783\n\ntriệu đồng\n\n8. Thu từ ngân sách\r\n\n cấp dưới nộp lên\n\n:\n\n506.631\n\ntriệu đồng\n\nIII.\r\n\n Tổng chi ngân sách địa phương\n\n:\n\n17.464.175\n\ntriệu đồng\n\n1. Chi đầu tư phát\r\n\n triển\n\n:\n\n3.107.033\n\ntriệu đồng\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n- Chi khoa học và\r\n\n công nghệ\n\n:\n\n18.739\n\ntriệu đồng\n\n- Chi giáo dục đào\r\n\n tạo và dạy nghề\n\n:\n\n486.489\n\ntriệu đồng\n\n2. Chi thường\r\n\n xuyên\n\n:\n\n6.874.102\n\ntriệu đồng\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp khoa học\r\n\n - công nghệ\n\n:\n\n22.566\n\ntriệu đồng\n\n- Sự nghiệp giáo dục\r\n\n đào tạo và dạy nghề\n\n:\n\n2.628.695\n\ntriệu đồng\n\n- Sự nghiệp môi trường\n\n:\n\n136.181\n\ntriệu đồng\n\n3. Chi trả\r\n\n nợ lãi, phí tiền vay\n\n:\n\n538\n\ntriệu đồng\n\n4. Chi bổ sung quỹ\r\n\n dự trữ tài chính\n\n:\n\n1.170\n\ntriệu đồng\n\n5. Chi chuyển nguồn\r\n\n ngân sách sang năm sau\n\n:\n\n6.920.430\n\ntriệu đồng\n\n6. Chi nộp ngân\r\n\n sách cấp trên\n\n:\n\n535.064\n\ntriệu đồng\n\n7. Trả nợ gốc\n\n:\n\n25.838\n\ntriệu đồng\n\nIV.\r\n\n Kết dư ngân sách địa phương\r\n\n năm 2019\n\n:\n\n2.167.514\n\ntriệu đồng\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n- Tạm ứng\n\n:\n\n234.639\n\ntriệu đồng\n\n- Các nội dung còn\r\n\n nhiệm vụ chi\n\n:\n\n246.280\n\ntriệu đồng\n\n- Thực kết dư ngân\r\n\n sách địa phương\n\n:\n\n1.686.595\n\ntriệu đồng\n\n(Chi tiết quyết toán\r\n\nthu NSNN trên địa bàn, quyết toán chi NSĐP theo các phụ lục từ số 1 đến số 9 đính\r\n\nkèm).\n\nĐiều\r\n\n2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân\n\ndân tỉnh giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI, nhiệm\r\n\nkỳ 2016 - 2021, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2020./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\n\n- Bộ Tài chính;\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\n- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh;\n\n- Đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- VP Tỉnh ủy và các Ban Đảng;\n\n- VP HĐND tỉnh, VP UBND\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;\n\n- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n\n- Lưu: VT, ĐN.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Mạnh Dũng\n\n\n\nPhụ lục số 1\n\nQUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số\r\n\n78/NQ-HĐND ngày 07/12/2020\r\n\ncủa HĐND\r\n\ntỉnh Khánh Hóa)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nDỰ\r\n\n TOÁN NĂM 2019\n\nQUYẾT\r\n\n TOÁN\n\nSO\r\n\n SÁNH%\n\nBỘ\r\n\n TC GIAO\n\nHĐND\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTuyệt\r\n\n đối\n\nTương đối\n\nA\n\nTHU\r\n\n NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n11.609.680\n\n11.945.489\n\n19.604.906\n\n7.659.417\n\n164,12\n\n1\n\nThu ngân sách địa\r\n\n phương hưởng theo phân cấp\n\n10.927.077\n\n10.927.077\n\n11.167.750\n\n240.673\n\n102,20\n\n\n\n- Các khoản\r\n\n thu NSĐP hưởng\r\n\n 100%\n\n3.264.405\n\n3.264.405\n\n3706.080\n\n441.675\n\n113,53\n\n\n\n- Các khoản\r\n\n thu phân chia NSĐP hưởng\r\n\n theo tỷ lệ %\n\n7.662.672\n\n7.662.672\n\n7.461.670\n\n-201.002\n\n97,38\n\n2\n\nBổ\r\n\n sung từ ngân sách Trung ương\n\n682.603\n\n682.603\n\n923.196\n\n240.593\n\n135,25\n\n\n\n- Bổ\r\n\n sung có mục tiêu bằng\r\n\n nguồn vốn trong nước\n\n478.498\n\n478.498\n\n854.068\n\n375.570\n\n178,49\n\n\n\n- Bổ sung có mục\r\n\n tiêu bằng nguồn vốn ngoài nước\n\n204.105\n\n204.105\n\n69.128\n\n-134.977\n\n\n\n3\n\nThu chuyển\r\n\n nguồn từ ngân sách năm trước\n\n\n\n335.809\n\n4.766.549\n\n4.430.740\n\n\n\n4\n\nThu kết dư ngân\r\n\n sách năm trước\n\n\n\n\n\n2.231.837\n\n2.231.837\n\n\n\n5\n\nThu từ\r\n\n NS cấp dưới nộp lên\n\n\n\n\n\n506.631\n\n506.631\n\n\n\n6\n\nThu\r\n\n viện trợ\n\n\n\n\n\n1.093\n\n1.093\n\n\n\n7\n\nCác khoản thu đóng\r\n\n góp\n\n\n\n\n\n7.850\n\n7.850\n\n\n\n\n\nCác\r\n\n khoản thu được để lại đơn vị\r\n\n chi quản\r\n\n lý NSNN\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\nB\n\nCHI\r\n\n NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n11.777.780\n\n12.113.589\n\n17.438.337\n\n5.324.748\n\n143,96\n\nI\n\nChi\r\n\n cân đối ngân sách địa\r\n\n phương\n\n11.623.174\n\n11.958.983\n\n10.472.940\n\n-1.486.043\n\n87,57\n\n1\n\nChi\r\n\n đầu tư phát triển\n\n4.290.952\n\n4.249.222\n\n3.098.726\n\n-1.150.496\n\n72,92\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n6.607.038\n\n6.889.722\n\n6.837.442\n\n-52.280\n\n99,24\n\n3\n\nChi trả\r\n\n lãi vay các khoản do chính\r\n\n quyền địa phương vay\n\n10.600\n\n10.600\n\n538\n\n-10.062\n\n5,08\n\n4\n\nDự phòng chi\n\n273.180\n\n273.180\n\n\n\n-273.180\n\n\n\n5\n\nChi bổ\r\n\n sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.170\n\n1.170\n\n1.170\n\n0\n\n100,00\n\n6\n\nNguồn thực hiện cải\r\n\n cách tiền lương\n\n440.234\n\n535.089\n\n\n\n-535.089\n\n\n\n7\n\nChi nộp ngân sách cấp\r\n\n trên\n\n\n\n\n\n535.064\n\n535.064\n\n\n\nII\n\nChi\r\n\n các Chương trình mục\r\n\n tiêu\n\n154.606\n\n154.606\n\n44.967\n\n-109.639\n\n29,08\n\n1\n\nChi các chương\r\n\n trình MTQG\n\n112.128\n\n112.128\n\n9.733\n\n-102.395\n\n\n\n2\n\nChi các\r\n\n chương trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n42.478\n\n42.478\n\n35.234\n\n-7.244\n\n\n\nIII\n\nChi\r\n\n chuyển nguồn ngân sách năm sau\n\n\n\n\n\n6.920.430\n\n6.920.430\n\n\n\nC\n\nKẾT\r\n\n DƯ NGÂN SÁCH\n\n-168.100\n\n-168.100\n\n2.166.569\n\n2.334.669\n\n-1288,86\n\nD\n\nCHI\r\n\n TRẢ NỢ GỐC NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n0\n\n0\n\n25.838\n\n25.838\n\n\n\nI\n\nTừ nguồn vay\r\n\n để trả nợ gốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTừ nguồn bội thu,\r\n\n tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư\r\n\n ngân sách cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n25.838\n\n25.838\n\n\n\nE\n\nTỔNG\r\n\n MỨC VAY NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n168.100\n\n168.100\n\n26.783\n\n-141.317\n\n15,93\n\nI\n\nVay để\r\n\n bù đắp bội chi\n\n168.100\n\n168.100\n\n26.783\n\n-141.317\n\n\n\nII\n\nVay để\r\n\n trả nợ gốc\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\nG\n\nTỔNG MỨC DƯ NỢ VAY CUỐI\r\n\n NĂM CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\nPhụ lục số 2\n\nQUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THEO LĨNH VỰC\r\n\nNĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số\r\n\n78/NQ-HĐND ngày 07/12/2020\r\n\ncủa HĐND\r\n\ntỉnh Khánh Hòa)\n\nĐvt:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự toán\n\nQuyết\r\n\n toán\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=3/1\n\n6=4/2\n\n\n\nTỔNG\r\n\n NGUỒN THU NSNN (A+B+C+D+E+F)\n\n16.795.000\n\n10.927.077\n\n32.170.679\n\n24.235.832\n\n191,5\n\n221,8\n\nA\n\nTỔNG\r\n\n THU CÂN ĐỐI NSNN\n\n16.795.000\n\n10.927.077\n\n19.083.107\n\n11.176.693\n\n113,6\n\n102,3\n\n\n\nTRONG\r\n\n ĐÓ: TỔNG THU NSNN PHÁT SINH TRÊN ĐỊA BÀN (I+II+IV)\n\n16.795.000\n\n10.927.077\n\n19.082.014\n\n11.175.600\n\n113,6\n\n102,3\n\nI\n\nThu\r\n\n nội địa\n\n15.665.000\n\n10.927.077\n\n15.708.678\n\n11.167.750\n\n100,3\n\n102,2\n\n1\n\nThu\r\n\n từ khu vực DNNN do trung ương\r\n\n quản lý\n\n585.000\n\n426.240\n\n622.044\n\n450.592\n\n106,3\n\n105,7\n\n\n\n- Thuế\r\n\n giá trị gia tăng\n\n437.000\n\n314.640\n\n478.421\n\n344.463\n\n109,5\n\n109,5\n\n\n\n- Thuế thu nhập\r\n\n doanh nghiệp\n\n130.000\n\n93.600\n\n133.906\n\n96.412\n\n103,0\n\n103,0\n\n\n\n- Thuế TTĐB hàng hóa,\r\n\n DV trong nước\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n18.000\n\n18.000\n\n9.717\n\n9.717\n\n54,0\n\n54,0\n\n2\n\nThu\r\n\n từ khu vực DNNN do địa phương\r\n\n quản lý\n\n3.270.000\n\n2.362.800\n\n3.134.132\n\n2.266.406\n\n95,8\n\n95,9\n\n\n\n-\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n664.000\n\n478.080\n\n599.572\n\n431.692\n\n90,3\n\n90,3\n\n\n\n- Thuế thu nhập\r\n\n doanh\r\n\n nghiệp\n\n318.000\n\n228.960\n\n251.004\n\n180.723\n\n78,9\n\n78,9\n\n\n\n- Thuế TTĐB hàng\r\n\n hóa, DV trong nước\n\n2.258.000\n\n1.625.760\n\n2.248.447\n\n1.618.882\n\n99,6\n\n99,6\n\n\n\n- Thuế\r\n\n tài nguyên\n\n30.000\n\n30.000\n\n35.109\n\n35.109\n\n117,0\n\n117,0\n\n3\n\nThu\r\n\n từ khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN\n\n500.000\n\n363.080\n\n895.927\n\n644.896\n\n179,2\n\n177,6\n\n\n\n- Thuế giá trị\r\n\n gia tăng\n\n260.000\n\n187.200\n\n396.414\n\n285.418\n\n152,5\n\n152.5\n\n\n\n- Thuế thu nhập\r\n\n doanh nghiệp\n\n185.000\n\n133.200\n\n454.704\n\n327.387\n\n245,8\n\n245,8\n\n\n\n- Thuế TTĐB hàng\r\n\n hóa, DV trong nước\n\n44.000\n\n31.680\n\n44.409\n\n31.691\n\n100,9\n\n100,0\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n11.000\n\n11.000\n\n400\n\n400\n\n3,6\n\n3,6\n\n4\n\nThu\r\n\n từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh\n\n4.900.000\n\n3.562.720\n\n4.375.359\n\n3.181.040\n\n89,3\n\n89,3\n\n\n\n- Thuế giá trị\r\n\n gia tăng\n\n3.023.000\n\n2.176.560\n\n2.607.266\n\n1.877.232\n\n86,2\n\n86,2\n\n\n\n- Thuế thu nhập\r\n\n doanh nghiệp\n\n1.103.000\n\n794.160\n\n1.093.946\n\n787.637\n\n99,2\n\n99,2\n\n\n\n- Thuế TTĐB hàng\r\n\n hóa, DV trong nước\n\n650.000\n\n468.000\n\n562.130\n\n404.154\n\n86,5\n\n86,4\n\n\n\n- Thuế\r\n\n tài nguyên\n\n124.000\n\n124.000\n\n112.017\n\n112.017\n\n90,3\n\n90,3\n\n5\n\nThuế\r\n\n thu nhập cá nhân\n\n1.180.000\n\n849.600\n\n1.098.286\n\n790.764\n\n93,1\n\n93,1\n\n6\n\nThuế\r\n\n bảo vệ môi trường\n\n1.050.000\n\n281.232\n\n1.064.796\n\n285.215\n\n101,4\n\n101,4\n\n\n\nThưế BVMT thu từ\r\n\n hàng hóa nhập khẩu\n\n659.400\n\n\n\n668.664\n\n\n\n101,4\n\n\n\n\n\nThuế BVMT thu từ\r\n\n hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước\n\n390.600\n\n281.232\n\n396.132\n\n285.215\n\n101,4\n\n101,4\n\n7\n\nLệ\r\n\n phí trước bạ\n\n710.009\n\n710.000\n\n604.147\n\n604.147\n\n85,1\n\n85,1\n\n8\n\nThu\r\n\n phí, lệ phí\n\n1.150.000\n\n170.000\n\n1.037.958\n\n181.607\n\n90,3\n\n106,8\n\n-\n\nPhí\r\n\n và lệ phí trung ương\n\n980.000\n\n\n\n859.886\n\n3.535\n\n87,7\n\n\n\n-\n\nPhí\r\n\n và lệ phí tỉnh\n\n71.470\n\n71.470\n\n97.515\n\n97.515\n\n136,4\n\n136,4\n\n-\n\nPhí\r\n\n và lệ phí huyện\n\n85.510\n\n85.510\n\n69.900\n\n69.900\n\n81,7\n\n81,7\n\n-\n\nPhí\r\n\n và lệ phí xã\n\n13.020\n\n13.020\n\n10.657\n\n10.657\n\n81,9\n\n813\n\n9\n\nThuế\r\n\n sử dụng đất\r\n\n nông nghiệp\n\n0\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n10\n\nThuế\r\n\n sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n15.000\n\n15.000\n\n14.547\n\n14.547\n\n97,0\n\n97,0\n\n11\n\nTiền\r\n\n cho thuê đất, thuê mặt nước\n\n500.000\n\n500.000\n\n459.654\n\n459.654\n\n91,9\n\n91,9\n\n\n\n- Ghi thu,\r\n\n ghi chi\n\n\n\n\n\n39.754\n\n39.754\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu phát sinh\n\n500.000\n\n500.000\n\n419.900\n\n419.900\n\n84,0\n\n84,0\n\n\n\n+ UBND tỉnh ban\r\n\n hành quyết định cho thuê đất\n\n499.940\n\n499.940\n\n418.936\n\n418.936\n\n83,8\n\n83,8\n\n\n\n+ UBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố ban hành quyết\r\n\n định cho thuê đất\n\n60\n\n60\n\n964\n\n964\n\n1.606,7\n\n1.606,7\n\n12\n\nThu\r\n\n tiền sử dụng đất\n\n1.000.000\n\n1.000.000\n\n1.200.977\n\n1.200.977\n\n120,1\n\n120,1\n\n\n\n- Ghi thu, ghi chi\n\n\n\n\n\n64.239\n\n64.239\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu phát sinh\n\n1.000.000\n\n1.000.000\n\n1.136.738\n\n1.136.738\n\n113,7\n\n113,7\n\n\n\n+\n\nNgân sách cấp tỉnh thu\n\n417.300\n\n417.300\n\n147.220\n\n147.220\n\n35,3\n\n35,3\n\n\n\n+ Ngân sách cấp huyện\r\n\n thu\n\n582.700\n\n582.700\n\n989.518\n\n989.518\n\n169,8\n\n169,8\n\n13\n\nTiền\r\n\n cho thuê và tiền bán nhà ở\r\n\n thuộc sở hữu NN\n\n1.200\n\n1.200\n\n37.215\n\n37.215\n\n3.101,3\n\n3.101,3\n\n\n\n+\r\n\n Ngân sách cấp tỉnh thu\n\n1.130\n\n1.130\n\n36.739\n\n36.739\n\n3.251,2\n\n3.251,2\n\n\n\n+ Ngân sách cấp huyện\r\n\n thu\n\n70\n\n70\n\n476\n\n476\n\n680,0\n\n680,0\n\n14\n\nThu\r\n\n từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n225.000\n\n225.000\n\n243.416\n\n243.416\n\n108,2\n\n108,2\n\n\n\n- Thuế\r\n\n giá trị gia tăng\n\n70.000\n\n70.000\n\n75.578\n\n75.578\n\n108,0\n\n108,0\n\n\n\n- Thuế thu nhập\r\n\n doanh nghiệp\n\n27.000\n\n27.000\n\n17.039\n\n17.039\n\n63,1\n\n63,1\n\n\n\n-\r\n\n Thuế TTĐB hàng hóa DV trong nước\n\n78.000\n\n78.000\n\n101.461\n\n101.461\n\n130,1\n\n130,1\n\n\n\n- Thuế khác\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Thu từ thu nhập sau thuế\n\n50.000\n\n50.000\n\n49.337\n\n49.337\n\n98,7\n\n98,7\n\n15\n\nThu\r\n\n tiền cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n44.800\n\n34.300\n\n49.151\n\n38.859\n\n109,7\n\n113,3\n\n\n\n-\r\n\n Giấy phép do Trung ương cấp\n\n15.000\n\n4.500\n\n14.703\n\n4.411\n\n98,0\n\n98,0\n\n\n\n- Giấy do UBND\r\n\n cấp tỉnh cấp\n\n29.800\n\n29.800\n\n34.448\n\n34.448\n\n115,6\n\n115,6\n\n16\n\nThu\r\n\n khác ngân sách\n\n378.000\n\n269.905\n\n425.371\n\n322.717\n\n112,5\n\n119,6\n\n\n\n- Ngân\r\n\n sách trung ương\n\n108.095\n\n\n\n102.654\n\n\n\n95,0\n\n\n\n\n\n- Ngân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\n168.885\n\n168.885\n\n181.453\n\n181.453\n\n107,4\n\n107,4\n\n\n\n- Ngân\r\n\n sách cấp huyện\n\n86.020\n\n86.020\n\n121.327\n\n121.327\n\n141,0\n\n141,0\n\n\n\n-\r\n\n Ngân sách cấp xã\n\n15.000\n\n15.000\n\n19.937\n\n19.937\n\n132,9\n\n132,9\n\n17\n\nThu\r\n\n từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác\n\n16.000\n\n16.000\n\n26.716\n\n26.716\n\n167,0\n\n167,0\n\n18\n\nThu\r\n\n cổ tức và lợi nhuận sau thuế\n\n140.000\n\n140.000\n\n418.978\n\n418.978\n\n299,3\n\n299,3\n\nII\n\nThu\r\n\n từ hoạt động xuất nhập khẩu\n\n1.130.000\n\n0\n\n3.365.486\n\n0\n\n297,8\n\n\n\n1\n\nThuế xuất khẩu\n\n28.000\n\n\n\n68.525\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThuế nhập khẩu\n\n331.810\n\n\n\n783.472\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThuế tiêu thụ đặc\r\n\n biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu\n\n132.520\n\n\n\n638.057\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThuế bảo\r\n\n vệ môi trường thu từ hàng hóa\r\n\n nhập khẩu\n\n618.040\n\n\n\n1.749.975\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThuế giá trị gia\r\n\n tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu\n\n18.930\n\n\n\n124.447\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThuế\n\nchống bán\r\n\n phá giá\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThuế tự\r\n\n vệ\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThu khác\n\n700\n\n\n\n1.010\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nThu\r\n\n viện trợ\n\n\n\n\n\n1.093\n\n1.093\n\n\n\n\n\nIV\n\nCác\r\n\n khoản huy động, đóng góp\n\n\n\n\n\n7.850\n\n7.850\n\n\n\n\n\nB\n\nVAY\r\n\n CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n\n\n\n\n26.783\n\n26.783\n\n\n\n\n\nC\n\nTHU\r\n\n TỪ QUỸ DƯ TRỮ TÀI CHÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nD\n\nTHU\r\n\n CHUYỂN GIAO NGÂN SÁCH\n\n\n\n\n\n6.062.403\n\n6.033.970\n\n\n\n\n\nE\n\nTHU\r\n\n KẾT DƯ NĂM TRƯỚC\n\n\n\n\n\n2.231.837\n\n2.231.837\n\n\n\n\n\nF\n\nTHU\r\n\n CHUYỂN NGUỒN\r\n\n TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG\n\n\n\n\n\n4.766.549\n\n4.766.549\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ lục số 3\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số\r\n\n78/NQ-HĐND ngày 07/12/2020\r\n\ncủa HĐND\r\n\ntỉnh Khánh Hòa)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán\n\nQuyết\r\n\n toán\n\nSo\n\nsánh (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2/1\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n15.388.501\n\n22.068.318\n\n143,4\n\nA\n\nCHI\r\n\n CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n11.958.983\n\n9.963.714\n\n83,3\n\nI\n\nChi\r\n\n đầu tư phát\r\n\n triển\n\n4.249.222\n\n3.124.564\n\n73,5\n\n1\n\nChi đầu tư cho các\r\n\n dự án\n\n4.168.424\n\n3.098.726\n\n74,3\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Chia theo lĩnh vực\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi\r\n\n giáo dục - đào tạo và\r\n\n dạy nghề\n\n304.118\n\n486.489\n\n\n\n-\n\nChi\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n93.800\n\n18.739\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Chia theo nguồn\r\n\n vốn\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi\r\n\n đầu tư từ\r\n\n nguồn thu tiền\r\n\n sử dụng đất\n\n958.270\n\n\n\n0,0\n\n-\n\nChi\r\n\n đầu tư từ nguồn thu và\r\n\n xổ số\r\n\n kiến thiết\n\n225.000\n\n\n\n0,0\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ\r\n\n vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm,\r\n\n dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ\r\n\n chức kinh tế, các tổ\r\n\n chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi đầu\r\n\n tư phát triển khác\n\n80.798\n\n25.838\n\n32,0\n\n\n\n- Chi trả\r\n\n nợ gốc\n\n80.798\n\n25.838\n\n\n\nII\n\nChi\r\n\n thường xuyên\n\n6.889.722\n\n6.837.442\n\n99,2\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi\r\n\n giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n2.610.781\n\n2.607.300\n\n99,9\n\n2\n\nChi\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n33.298\n\n22.566\n\n67,8\n\nIII\n\nChi\r\n\n trả nợ\r\n\n lãi các khoản do\r\n\n chính quyền địa phương vay\n\n10.600\n\n538\n\n5,1\n\nIV\n\nChi\r\n\n bổ sung quỹ dự trữ tài\r\n\n chính\n\n1.170\n\n1.170\n\n100,0\n\nV\n\nDự\r\n\n phòng ngân sách\n\n273.180\n\n\n\n0,0\n\nVI\n\nChi\r\n\n tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\n535.089\n\n\n\n0,0\n\nB\n\nCHI\r\n\n CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\n\n154.606\n\n44.967\n\n29,1\n\nI\n\nChi\r\n\n các chương trình mục tiêu quốc gia\n\n112.128\n\n9.733\n\n8,7\n\n\n\nChi CTMTQG\r\n\n Giảm nghèo bền vững\n\n112.128\n\n9.733\n\n8,7\n\n\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChi\r\n\n các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n42.478\n\n35.234\n\n\n\n\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng\r\n\n trưởng xanh\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\nCTMT giáo dục nghề\r\n\n nghiệp-việc làm và an toàn lao động\n\n24.175\n\n22.077\n\n\n\n\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp xã hội\n\n3.403\n\n3.362\n\n\n\n\n\nCTMT y\r\n\n tế và dân số\n\n7.070\n\n4.923\n\n\n\n\n\nCTMT đảm bảo\r\n\n trật tự ATGT, PCCC, phòng chống tội phạm và ma túy\n\n1.930\n\n1.930\n\n\n\n\n\nCTMT Phát triển lâm\r\n\n nghiệp bền vững\n\n5.500\n\n2.942\n\n\n\nC\n\nCHI\r\n\n CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM\r\n\n SAU\n\n\n\n6.920.430\n\n\n\nD\n\nCHI\r\n\n CHUYỂN GIAO\n\n3.274.912\n\n5.139.207\n\n156,9\n\n\n\nPhụ lục số 4\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO LĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số\r\n\n78/NQ-HĐND ngày 07/12/2020\r\n\ncủa HĐND\r\n\ntỉnh Khánh Hòa)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán\n\nQuyết\r\n\n toán\n\nSo\r\n\n sánh\n\nTuyệt\r\n\n đối\n\nTương\r\n\n đối\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2-1\n\n4=2/1\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\n\n8.724.010\n\n12.412.905\n\n3.688.895\n\n142,3\n\nA\n\nCHI\r\n\n NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO LĨNH VỰC\n\n6.096.988\n\n4.006.933\n\n-2.090.055\n\n65,7\n\nI\n\nChi\r\n\n đầu tư phát triển\n\n3.232.343\n\n1.853.287\n\n-1.379.056\n\n57,3\n\n1\n\nChi đầu tư cho các\r\n\n dự án\n\n3.151.545\n\n1.827.449\n\n-1.324.096\n\n58,0\n\n-\n\nChi quốc phòng\n\n22.504\n\n35.975\n\n13.471\n\n\n\n-\n\nChi an ninh và trật\r\n\n tự an toàn xã hội\n\n3.200\n\n28.973\n\n25.773\n\n\n\n-\n\nChi Giáo dục - đào\r\n\n tạo và dạy nghề\n\n304.118\n\n320.043\n\n15.925\n\n\n\n-\n\nChi Khoa học và\r\n\n công nghệ\n\n93.800\n\n18.739\n\n-75.061\n\n\n\n-\n\nChi y tế, dân số và\r\n\n gia đình\n\n115.500\n\n60.140\n\n-55.360\n\n\n\n-\n\nChi văn hóa thông\r\n\n tin\n\n\n\n19\n\n19\n\n\n\n-\n\nChi phát thanh,\r\n\n truyền hình, thông tấn\n\n\n\n76\n\n76\n\n\n\n-\n\nChi thể dục thể\r\n\n thao\n\n8.142\n\n7.413\n\n-729\n\n\n\n-\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n81.950\n\n68.192\n\n-13.758\n\n\n\n-\n\nChi các hoạt động\r\n\n kinh tế\n\n1.569.135\n\n1.218.172\n\n-350.963\n\n\n\n-\n\nChi hoạt động của\r\n\n cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn\r\n\n thể\n\n75.996\n\n25.845\n\n-50.151\n\n\n\n-\n\nChi bảo đảm xã hội\n\n24.500\n\n28.990\n\n4.490\n\n\n\n-\n\nChi đầu tư khác\n\n852.700\n\n14.872\n\n-837.828\n\n\n\n\n\nChi đầu tư và hỗ trợ\r\n\n vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt\r\n\n hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định\r\n\n của pháp luật\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n3\n\nChi đầu tư phát triển\r\n\n khác\n\n80.798\n\n25.838\n\n-54.960\n\n32,0\n\n\n\n- Chi trả nợ gốc\n\n80.798\n\n25.838\n\n\n\n\n\nII\n\nChi\r\n\n thường xuyên\n\n2.604.293\n\n2.151.938\n\n-452.355\n\n82,6\n\n-\n\nChi quốc phòng\n\n71.900\n\n62.444\n\n-9.456\n\n86,8\n\n-\n\nChi an ninh và trật\r\n\n tự an toàn xã hội\n\n14.650\n\n34.994\n\n20.344\n\n238,9\n\n-\n\nChi giáo dục - đào\r\n\n tạo và dạy nghề\n\n547.079\n\n505.657\n\n-41.422\n\n92,4\n\n-\n\nChi khoa học và\r\n\n công nghệ\n\n33.298\n\n22.566\n\n-10.732\n\n67,8\n\n-\n\nChi y tế, dân số và\r\n\n gia đình\n\n691.863\n\n582.621\n\n-109.242\n\n84,2\n\n-\n\nChi văn hóa thông\r\n\n tin\n\n65.997\n\n58.179\n\n-7.818\n\n88,2\n\n-\n\nChi phát thanh,\r\n\n truyền hình, thông tấn\n\n10.273\n\n7.219\n\n-3.054\n\n70,3\n\n-\n\nChi thể dục thể\r\n\n thao\n\n49.160\n\n45.437\n\n-3.723\n\n92,4\n\n-\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n53.713\n\n11.559\n\n-42.154\n\n21,5\n\n-\n\nChi các hoạt động\r\n\n kinh tế\n\n376.606\n\n310.279\n\n-66.327\n\n82,4\n\n-\n\nChi hoạt động của\r\n\n cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n392.253\n\n350.384\n\n-41.869\n\n89,3\n\n-\n\nChi bảo đảm xã hội\n\n75.449\n\n64.078\n\n-11.371\n\n84,9\n\n-\n\nChi thường xuyên\r\n\n khác\n\n222.052\n\n96.521\n\n-125.531\n\n43,5\n\nIII\n\nChi\r\n\n trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay\n\n10.600\n\n538\n\n-10.062\n\n5,1\n\nIV\n\nChi\r\n\n bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.170\n\n1.170\n\n0\n\n100,0\n\nV\n\nDự\r\n\n phòng ngân sách\n\n138.666\n\n\n\n138.666\n\n0,0\n\nVI\n\nChi\r\n\n tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\n109.916\n\n\n\n-109.916\n\n\n\nB\n\nCHI\r\n\n CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU\n\n\n\n5.046.672\n\n5.046.672\n\n\n\nC\n\nCHI\r\n\n BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI\n\n2.627.022\n\n3.330.867\n\n703.845\n\n126,8\n\nD\n\nCHI\r\n\n NỘP NGÂN SÁCH CẤP TRÊN\n\n\n\n28.433\n\n28.433\n\n\n\nPhụ lục số 5\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, CHI\r\n\nNGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số\r\n\n78/NQ-HĐND ngày 07/12/2020\r\n\ncủa HĐND\r\n\ntỉnh Khánh Hòa)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán năm 2019\n\nBao\r\n\n gồm\n\nQuyết\r\n\n toán\n\nBao\r\n\n gồm\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nNgân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nNgân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nNgân\r\n\n sách địa phương\n\nNgân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nA\n\nB\n\n1=2+3\n\n2\n\n3\n\n4=5+6\n\n5\n\n6\n\n7=4/1\n\n8=5/2\n\n9=6/3\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CHI NSĐP\n\n12.113.589\n\n6.096.988\n\n6.016.601\n\n16.929.111\n\n9.053.605\n\n7.875.506\n\n139,8\n\n148,5\n\n130,9\n\nA\n\nCHI\r\n\n CÂN ĐỐI NSĐP\n\n11.958.983\n\n5.942.382\n\n6.016.601\n\n9.963.714\n\n3.963.392\n\n6.000.322\n\n83,3\n\n66,7\n\n99,7\n\nI\n\nChi\r\n\n đầu tư phát triển\n\n4.249.222\n\n3.124.792\n\n1.124.430\n\n3.124.564\n\n1.844.980\n\n1.279.584\n\n73,5\n\n59,0\n\n113,8\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự\r\n\n án\n\n4.168,424\n\n3.043.994\n\n1.124.430\n\n3.098.726\n\n1.819.142\n\n1.279.584\n\n74,3\n\n59,8\n\n113,8\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Chia theo lĩnh vực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi\r\n\n giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n304.118\n\n304.118\n\n\n\n486.489\n\n320.043\n\n166.446\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n93.800\n\n93.800\n\n\n\n18.739\n\n18.739\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Chia theo nguồn vốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi\r\n\n đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất\n\n958.272\n\n333.840\n\n624.430\n\n341.946\n\n115.154\n\n226.792\n\n35,7\n\n34,5\n\n36,3\n\n-\n\nChi\r\n\n đầu tư từ nguồn thu xổ số\r\n\n kiến thiết\n\n225.000\n\n225.000\n\n\n\n83.439\n\n83.439\n\n\n\n37,1\n\n37,1\n\n\n\n2\n\nChi đầu tư và bổ trợ\r\n\n vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt\r\n\n hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định\r\n\n của pháp luật\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi đầu tư phát triển\r\n\n khác\n\n80.798\n\n80.798\n\n\n\n25.838\n\n25.838\n\n\n\n32,0\n\n32,0\n\n\n\nII\n\nChi\r\n\n thường xuyên\n\n6.889.722\n\n2.557.238\n\n4.332.484\n\n6.837.442\n\n2.116.704\n\n4.720.738\n\n99,2\n\n82,8\n\n109,0\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi\r\n\n giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n2.610.781\n\n522.904\n\n2.087.877\n\n2.607.300\n\n484.262\n\n2.123.038\n\n99,9\n\n92,6\n\n101,7\n\n2\n\nChi\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n33.298\n\n33.298\n\n\n\n22.566\n\n22.566\n\n\n\n67,8\n\n67,8\n\n\n\nIII\n\nChi\r\n\n trả nợ lãi các khoản\r\n\n do chính quyền địa phương vay\n\n10.600\n\n10.600\n\n\n\n538\n\n538\n\n\n\n5,1\n\n5,1\n\n\n\nIV\n\nChi\r\n\n bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.170\n\n1.170\n\n\n\n1.170\n\n1.170\n\n\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\nV\n\nDự\r\n\n phòng ngân sách\n\n273.180\n\n138.666\n\n134.514\n\n0\n\n\n\n\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\nVI\n\nChi\r\n\n tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\n535.089\n\n109.916\n\n425.173\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\nB\n\nCHI\r\n\n CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\n\n154.606\n\n154.606\n\n0\n\n44.967\n\n43.541\n\n1.426\n\n29,1\n\n28,2\n\n\n\nI\n\nChi\r\n\n các chương trình mục tiêu quốc gia\n\n112.128\n\n112.128\n\n0\n\n9.733\n\n8.307\n\n1.426\n\n8,7\n\n7,4\n\n\n\n\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững\n\n112.128\n\n112.128\n\n\n\n9.733\n\n8.307\n\n1.426\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChi\r\n\n các chương\r\n\n trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n42.478\n\n42.478\n\n0\n\n35.234\n\n35.234\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCTMT phát triển văn\r\n\n hoá\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCTMT\r\n\n giáo dục nghề nghiệp-việc làm và\r\n\n an toàn lao động\n\n24.175\n\n24.175\n\n\n\n22.077\n\n22.077\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCTMT\r\n\n hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp xã hội\n\n3.403\n\n3.403\n\n\n\n3.362\n\n3.362\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCTMT y tế\r\n\n và dân số\n\n7.070\n\n7.070\n\n\n\n4.923\n\n4.923\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCTMT đảm\r\n\n bảo trật tự ATGT, PCCC, phòng chống\r\n\n tội phạm và ma túy\n\n1.930\n\n1.930\n\n\n\n1.930\n\n1.930\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCTMT phát\r\n\n triển lâm nghiệp bền vững\n\n5.500\n\n5.500\n\n\n\n2.942\n\n2.942\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCTMT ứng\r\n\n phó biến đổi\r\n\n khí hậu và tăng trưởng xanh\n\n400\n\n400\n\n\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM\r\n\n SAU\n\n0\n\n\n\n\n\n6.920.430\n\n5.046.672\n\n1.873.758\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ lục số 07\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỪNG\r\n\nHUYỆN NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số\r\n\n78/NQ-HĐND ngày 07/12/2020\r\n\ncủa HĐND\r\n\ntỉnh Khánh Hòa)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nDự toán\n\nQuyết\r\n\n toán\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nTổng\r\n\n số\n\nChi\r\n\n đầu tư phát triển\n\nChi\r\n\n thường xuyên\n\nTổng\r\n\n số\n\nChi\r\n\n đầu tư phát triển\n\nChi\r\n\n thường xuyên\n\nChi\r\n\n CTMTQG\n\nChi\r\n\n chuyển nguồn sang năm sau\n\nTổng\r\n\n số\n\nChi\r\n\n đầu tư phát triển\n\nChi\r\n\n thường xuyên\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nChi\r\n\n giáo dục đào tạo dạy nghề\n\nChi\r\n\n khoa học và công nghệ\n\nChi\r\n\n giáo dục đào tạo dạy nghề\n\nChi\r\n\n khoa học và công nghệ\n\nChi\r\n\n đầu tư phát triển\n\nChi\r\n\n thường xuyên\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15=4/1\n\n16=5/2\n\n17=8/3\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n5.436.114\n\n1.124.430\n\n4.311.684\n\n7.875.506\n\n1.279.584\n\n166,446\n\n0\n\n4.720.738\n\n2.123.038\n\n0\n\n1.426\n\n0\n\n1.426\n\n1.873.758\n\n144,87%\n\n113,80%\n\n109,49%\n\n1\n\nThành\r\n\n phố Nha Trang\n\n1.733.436\n\n556.500\n\n1.176.936\n\n2.076.743\n\n196.762\n\n30.054\n\n0\n\n1.448.488\n\n538.553\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n431.493\n\n119,81%\n\n35,36%\n\n123,07%\n\n2\n\nThành phố Cam Ranh\n\n529.897\n\n78,730\n\n451.167\n\n924.883\n\n108.967\n\n20.579\n\n0\n\n462.144\n\n232.970\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n353.772\n\n174,54%\n\n138,41%\n\n102,43%\n\n3\n\nThị\r\n\n xã Ninh Hòa\n\n859.860\n\n114.000\n\n745.860\n\n1.231.533\n\n243.271\n\n31.404\n\n0\n\n791.896\n\n379.539\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n196.366\n\n143,22%\n\n213,40%\n\n106,17%\n\n4\n\nHuyện Vạn Ninh\n\n542.369\n\n86.000\n\n456.369\n\n728.310\n\n114.381\n\n22.773\n\n0\n\n471.504\n\n235.703\n\n0\n\n280\n\n\n\n280\n\n142.145\n\n134,28%\n\n133,00%\n\n103,32%\n\n5\n\nHuyện\r\n\n Diên Khánh\n\n576.721\n\n95.500\n\n481.221\n\n1.033.799\n\n235.464\n\n20.656\n\n0\n\n474.142\n\n203.244\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n324.193\n\n179,25%\n\n246,56%\n\n98,53%\n\n6\n\nHuyện Cam Lâm\n\n513.949\n\n105.000\n\n408.949\n\n956.457\n\n252.629\n\n22.197\n\n0\n\n411.286\n\n199.306\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n292.542\n\n186,10%\n\n240,60%\n\n100,57%\n\n7\n\nHuyện Khánh Vĩnh\n\n395.243\n\n54.000\n\n341.243\n\n520.941\n\n67.386\n\n16.246\n\n0\n\n380.050\n\n195.579\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n73.505\n\n131,0%\n\n124,79%\n\n111,37%\n\n8\n\nHuvện Khánh Sơn\n\n284.639\n\n34.700\n\n249.939\n\n402.840\n\n60.724\n\n2.537\n\n0\n\n281.228\n\n138.144\n\n0\n\n1.146\n\n0\n\n1,146\n\n59.742\n\n141,53%\n\n175,00%\n\n125,52%\n\n\n\nPhụ lục số 08\n\nQUYẾT TOÁN CHI BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP\r\n\nTỈNH CHO NGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 78/NQ-HĐND ngày\r\n\n07/12/2020 của\r\n\nHĐND tỉnh Khánh Hòa)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng \n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nDự\r\n\n toán\n\nQuyết\r\n\n toán\n\nSo\r\n\n sách (%)\n\nTổng\r\n\n số\n\nBổ\r\n\n sung cân đối ngân sách\n\nBổ\r\n\n sung có mục tiêu\n\nTổng số\n\nBổ\r\n\n sung cân đối ngân sách\n\nBổ\r\n\n sung có mục tiêu\n\nTổng số\n\nBổ\r\n\n sung cân đối ngân sách\n\nBổ\r\n\n sung có mục tiêu\n\nTổng\r\n\n số\n\nGồm\n\nVốn\r\n\n đầu tư để thực hiện các CTMT, nhiệm vụ\n\nVốn\r\n\n sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách\n\nVốn\r\n\n thực hiện các CTMT quốc gia\n\nTổng số\n\nGồm\n\nVốn\r\n\n đầu tư để thực hiện các CTMT, nhiệm vụ\n\nVốn\r\n\n sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách\n\nVốn\r\n\n thực hiện các CTMT quốc gia\n\nTổng số\n\nGồm\n\nVốn\r\n\n đầu tư để thực hiện các CTMT, nhiệm vụ\n\nVốn\r\n\n sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách\n\nVốn\r\n\n thực hiện các CTMT quốc gia\n\nVốn\r\n\n ngoài nước\n\nVốn\r\n\n trong nước\n\nVốn\r\n\n ngoài nước\n\nVốn\r\n\n trong nước\n\nVốn\r\n\n ngoài nước\n\nVốn\r\n\n trong nước\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=4+5\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11=12+13\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17=9/…\n\n18=10/2\n\n19=11/3\n\n20=12/4\n\n21=13/5\n\n22=14/6\n\n23=15/7\n\n24=16/8\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n2.627.022\n\n2.587.022\n\n40.000\n\n0\n\n40.000\n\n0\n\n40.000\n\n0\n\n3.330.867 \n\n2.564.970\n\n765.897\n\n0\n\n765.897\n\n418.350\n\n342,369\n\n5.178\n\n126,8%\r\n\n \n\n99,1%\n\n1914,7%\n\n\n\n1914,7%\n\n\n\n855,9%\n\n\n\n1\n\nThành phố Nha Trang\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n31.057\n\n0\n\n31.057\n\n\n\n31.057\n\n2.400\n\n28.657\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThành\r\n\n phố Cam Ranh\n\n302.571\n\n302.571\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n363.061\n\n302.571\n\n60.490\n\n\n\n60.490\n\n23.350\n\n37.140\n\n\n\n120,05%\n\n100,0%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThị\r\n\n xã Ninh Hòa\n\n603.524\n\n588.524\n\n15\r\n\n 000\n\n\n\n15.000\n\n\n\n15.000\n\n\n\n755.073\n\n588.524\n\n166.549\n\n\n\n166.549\n\n96.254\n\n70.295\n\n\n\n125,1%\r\n\n \n\n100,0%\n\n\n\n1110,3%\n\n\n\n1110,3%\n\n\n\n468,6%\n\n\n\n4\n\nHuyện Vạn Ninh\n\n431.844\n\n426.844\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n508.566\n\n426.844\n\n81.722\n\n\n\n81.722\n\n46.479\n\n34.963\n\n280\n\n117,8%\n\n100,0%\n\n1634,4%\n\n\n\n1634,4%\n\n\n\n699,3%\n\n\n\n5\n\nHuyện Diễn\r\n\n Khánh\n\n346.580\n\n331.580\r\n\n \n\n15.000\n\n\n\n15.000\n\n\n\n15.000\n\n\n\n489.263\n\n331.580\n\n157.683\n\n\n\n157.683\n\n110.910\n\n46.773\n\n\n\n141,2%\n\n100,0%\n\n1051,2%\n\n\n\n1051,2%\n\n\n\n311,8“%\n\n\n\n6\n\nHuyện Cam Lâm\n\n295.665\n\n290.665\r\n\n \n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n414.234\r\n\n \n\n290.665\n\n123-569\n\n\n\n123.569\n\n74.367\n\n49.202\n\n\n\n140,150\n\n100,0%\n\n2471,4%\n\n\n\n2471,431\n\n\n\n984,0“%\n\n\n\n7\n\nHuyện Khánh Vĩnh\n\n345.601\n\n345.601\r\n\n \n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n411.813\r\n\n \n\n344.349\n\n67:464\n\n\n\n67.464\n\n27,260\n\n37.778\n\n2.426\n\n119,2%\n\n99,6%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nHuyện Khánh Sơn\n\n280.437\n\n280.437\r\n\n \n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n357.800\r\n\n \n\n280.437\n\n77.363\n\n\n\n77.363\n\n37.330\n\n37.561\n\n2.472\n\n127,6%\n\n100,0%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nHuyện Trường\r\n\n Sa\n\n20.800\n\n20.800\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n0,0%\r\n\n \n\n0,0%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ lục số 9\n\nQUYẾT TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC\r\n\nGIA NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 78/NQ-HĐND ngày\r\n\n07/12/2020 của\r\n\nHĐND tỉnh Khánh Hòa)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán\n\nQuyết\r\n\n toán\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nChương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\n nghèo bền vững\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nĐầu\r\n\n tư phát\r\n\n triển\n\nKinh\r\n\n phí sự nghiệp\n\nĐầu\r\n\n tư phát\r\n\n triển\n\nKinh\r\n\n phí sự nghiệp\n\nTổng\r\n\n số\n\nChi\r\n\n đầu tư phát\n\ntriển\n\nKinh\r\n\n phí sự nghiệp\n\nChi\r\n\n đầu tư phát\n\ntriển\n\nChi thường\n\nxuyên\n\nTổng\r\n\n số\n\nChia\r\n\n ra\n\nTổng\r\n\n số\n\nChia\r\n\n ra\n\nVốn\r\n\n trong nước\n\nVốn\n\nngoài nước\n\nVốn\r\n\n trong nước\n\nVốn\n\nngoài nước\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n16=5/1\n\n17=6/2\n\n18=7/3\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n9.805\n\n8.439\n\n1.426\n\n9.733\n\n8.307\n\n1.426\n\n9.453\n\n8.307\n\n8.307\n\n0\n\n1.426\n\n1.426\n\n0\n\n96\n\n112\n\n\n\nI\n\nNgân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\n8.439\n\n8.439\n\n0\n\n8.307\n\n8.307\n\n0\n\n8.307\n\n8.307\n\n8.307\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n98\n\n98\n\n\n\n1\n\nHuyện Vạn Ninh\n\n8.439\n\n8.439\n\n0\n\n8.307\n\n8.307\n\n0\n\n8.307\n\n8.307\n\n8.307\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n98\n\n98\n\n\n\n\n\nXã Vạn Phước\n\n2.213\n\n2.213\n\n\n\n2.213\n\n2.213\n\n0\n\n2.213\n\n2.213\n\n2.213\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\nXã Vạn khánh\n\n2.213\n\n2.213\n\n\n\n2.213\n\n2.213\n\n0\n\n2.213\n\n2.213\n\n2.213\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Vạn Thạnh\n\n1.880\n\n1.880\n\n\n\n1.821\n\n1.821\n\n0\n\n1.821\n\n1.821\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n97\r\n\n \n\n97\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Đại Lành\n\n2.133\n\n2.133\n\n\n\n2.060\n\n2.060\n\n0\n\n2.060\n\n2.060\n\n2.060\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n97\n\n97\n\n\n\nII\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\n1.146\n\n0\n\n1.146\n\n1.146\n\n0\n\n1.146\n\n1.146\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.146\n\n1.146\n\n0\n\n100\n\n\n\n0\n\n\n\nHuyện Khánh\r\n\n Sơn\n\n1.146\n\n\n\n1.146\n\n1.146\n\n\n\n1.146\n\n1.146\n\n0\n\n\n\n\n\n1.146\n\n1.146\n\n\n\n100\n\n\n\n0\r\n\n \n\nIII\n\nNgân\r\n\n sách xã\n\n280\n\n0\n\n280\n\n280\n\n0\n\n280\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n280\n\n280\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Vạn Ninh\n\n280\n\n0\n\n280\n\n280\n\n0\n\n280\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n280\n\n280\n\n\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\nXã\r\n\n Vạn Phước\n\n70\n\n\n\n70\n\n70\n\n0\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n70\n\n\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\nXã\r\n\n Vạn Khánh\n\n70\n\n\n\n70\n\n70\n\n0\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n70\n\n\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\nXã Vạn\r\n\n Thạnh\n\n70\n\n\n\n70\n\n70\n\n0\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n70\n\n\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\nXã Đại\r\n\n Lành\n\n70\n\n\n\n70\n\n70\n\n0\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n70\n\n\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102115 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102116.json b/contexts/context_102116.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20e69320b83003a78b0f018473b246cb811081d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102116.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-45-2021-QD-UBND-bai-bo-cac-Quyet-dinh-cua-Uy-ban-nhan-dan-tinh-An-Giang-492788.aspx", + "name": "Quyet-dinh-45-2021-QD-UBND-bai-bo-cac-Quyet-dinh-cua-Uy-ban-nhan-dan-tinh-An-Giang-492788", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 45/2021/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 05\r\n\n tháng 10 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI\r\n\nBỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC LAO\r\n\nĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định\r\n\nsố 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2414/TTr-SLĐTBXH ngày 01 tháng\r\n\n10 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các\r\n\nQuyết định\n\nBãi bỏ toàn bộ các Quyết định\r\n\nsau đây:\n\n1. Quyết định số\r\n\n2716/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề\r\n\nán thành lập Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động và Xã hội tỉnh An Giang.\n\n2. Quyết định số\r\n\n2808/2005/QĐ-UBND ngày 10/10/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập\r\n\nTrung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động và Xã hội tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 20 tháng 10 năm 2021.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị, thành;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CB-TH tỉnh;\r\n\n - Phòng: KGVX, NC, TH;\r\n\n - Lưu: VT. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Phước\n\n\n\n\n\n", + "id": 102116 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102117.json b/contexts/context_102117.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..01aa185fd69ba720e6aa14441cac0cbbe6ee6720 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102117.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4427-QD-UBND-Chien-luoc-phat-trien-thong-ke-Viet-Nam-Ho-Chi-Minh-290544.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4427-QD-UBND-Chien-luoc-phat-trien-thong-ke-Viet-Nam-Ho-Chi-Minh-290544", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ\r\n\n CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4427/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 08 năm 2013\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ\r\n\nHOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 CỦA\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\nHỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm\r\n\n2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011\r\n\n- 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Công văn số 602/BKHĐT-TCTK ngày 09 tháng 02\r\n\nnăm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển\r\n\nthống kê Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 6261/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12\r\n\nnăm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành kế hoạch thực hiện\r\n\nChiến lược phát triển thống kê\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của thành phố Hồ Chí Minh;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê tại Tờ trình\r\n\nsố 169/TTr-CTK ngày 31 tháng 7 năm 2013 về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược\r\n\nphát triển thống kê thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2015 của thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh và Công văn số 478/CTK-TH ngày 10 tháng 8 năm 2013 về tổng hợp các chỉ tiêu thống kê đề xuất\r\n\nthêm của các sở - ngành kèm theo Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thống\r\n\nkê thành phố giai đoạn 2013 - 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thống kê\r\n\nViệt Nam giai đoạn 2013 - 2015 của thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch, tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Quyết định này; Cục trưởng Cục Thống kê là đầu mối theo\r\n\ndõi, đôn đốc việc thực hiện, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố những vấn\r\n\nđề vượt thẩm quyền phát sinh trong quá trình thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Cục trưởng Cục\r\n\nThống kê, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Nhu Điều 4;\r\n\n - Bộ Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư;\r\n\n - Tổng Cục Thống kê;\r\n\n - TTUB: CT,\r\n\n các PCT;\r\n\n - VPUB: CPVP,\r\n\n - Phòng\r\n\n TCTMDV, THKH (2b);\r\n\n - Lưu:VT,\r\n\n (THKH/K)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Hồng\n\nKẾ HOẠCH THỰC HIỆN\r\n\nCHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ GIAI ĐOẠN 2013-2015 CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Kèm theo Quyết định số 4427/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh)\n\nTT\n\nNội dung công việc\n\nCơ quan \n\nchủ\r\n\n trì\n\nCơ quan \n\nphối hợp\n\nThời gian\n\nSản phẩm chính\n\nI\n\nCủng cố, hoàn thiện tổ chức thống kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCủng cố, hoàn thiện và đổi mới tổ chức thống kê sở - ngành, phường - xã trên địa bàn thành phố\n\nỦy ban nhân dân thành phố\n\nCục Thống kê\n\n2013\n\nQuyết định của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành về hoàn thiện bộ máy thống kê sở - ngành, phường - xã\n\n\n\nKhảo sát, đánh giá hiện trạng công tác thống kê tại\r\n\n sở - ngành, quận - huyện, phường – xã\n\nCục Thống kê\n\nSở - ngành, phường - xã\n\nQuý 3/2013\n\nKết quả điều tra\n\n\n\nNghiên cứu đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố hoàn thiện bộ máy tổ chức thống kê sở\r\n\n - ngành, phường - xã\n\nSở Nội vụ Cục Thống kê\n\nSở - ngành, phường - Xã\n\nQuý 4/2013\n\nVăn bản đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét củng\r\n\n cố, hoàn thiện bộ máy tổ chức thống kê sở - ngành, phường - xã\n\n2\n\nNghiên cứu đề xuất Tổng cục Thống kê củng cố hoàn\r\n\n thiện bộ máy tổ chức của các cơ quan\r\n\n thống kê của thành phố (Cục Thống kê và Chi cục Thống kê quận - huyện)\n\nTổng cục Thống kê\n\nCục Thống kê tham mưu đề\r\n\n xuất\n\n2013\n\nVăn bản đề xuất Tổng cục Thống kê hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Thống\r\n\n kê và các Chi cục Thống kê quận -\r\n\n huyện\n\nII\n\nĐổi mới và nâng cao chất lượng hoạt\r\n\n động thu thập thông tin thống kê. Thực hiện đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống\r\n\n kê theo Quyết định 312/QĐ-TTg ngày 02/3/2010 về việc phê duyệt Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống\r\n\n kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThực hiện Hệ thống chỉ tiêu cấp tỉnh,\r\n\n huyện, xã theo Quyết định 312/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ\n\nCục Thống kê\n\nSở - ngành, quận-huyện\n\n2013-2015\n\n\n\na\n\nChỉ tiêu thống kê cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTriển khai hệ thống biểu mẫu báo cáo hệ thống chỉ\r\n\n tiêu cấp tỉnh cho các sở ngành và theo dõi đôn đốc việc thực hiện báo cáo\n\nCục Thống kê\n\nSở - ngành, quận - huyện\n\n2013-2015\n\nHệ thống biểu mẫu báo cáo các hệ thống chỉ tiêu cấp tỉnh do các sở - ngành thực hiện.\n\n\n\nThực hiện đầy đủ hệ thống chỉ tiêu cấp tỉnh do\r\n\n ngành thống kê thành phố chịu trách nhiệm\n\nCục Thống kê\n\nChi cục Thống kê quận -\r\n\n huyện\n\n2013-2015\n\nHệ thống biểu mẫu báo cáo các hệ thống chỉ tiêu cấp tỉnh do Cục Thống kê thực\r\n\n hiện\n\nb\n\nChỉ tiêu thống kê cấp huyện, xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng hệ thống biểu mẫu báo cáo hệ thống chỉ\r\n\n tiêu cấp huyện, xã\n\nCục Thống kê\n\nChi cục Thống kê quận -\r\n\n huyện\n\n2013\n\nHệ thống biểu mẫu báo cáo hệ thống chỉ tiêu cấp huyện, xã do cấp có thẩm\r\n\n quyền ban hành\n\n\n\nTriển khai hệ thống chỉ tiêu cấp huyện, xã và chế độ\r\n\n báo cáo cho các đơn vị cấp huyện, xã\n\nQuận - huyện\n\nChi cục Thống kê quận - huyện\n\n2013\n\nCác hội nghị triển khai\n\n\n\nTriển khai hệ thống biểu mẫu báo cáo hệ thống chỉ\r\n\n tiêu cấp huyện, xã và theo dõi đôn đốc, báo cáo việc thực hiện ở huyện, xã\n\nChi cục Thống kê quận -\r\n\n huyện\n\nCục Thống kê\n\n2013\n\nHệ thống biểu mẫu báo cáo các hệ thống chỉ tiêu cấp\r\n\n huyện, xã thực hiện.\n\n2\n\nXây dựng kế hoạch và thực hiện điều tra\r\n\n bổ sung các chỉ tiêu theo\r\n\n yêu cầu của thành phố nhưng không có trong Hệ thống chỉ tiêu quy định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nĐiều tra tính toán tốc độ tăng năng suất tổng hợp (TFP)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TFP chung của TP\n\nCục Thống kê\n\n\n\nHàng năm\n\nChỉ tiêu TFP chung của thành phố được công bố\n\n\n\n+ TFP ngành công nghiệp chế biến của thành phố\n\nCục Thống kê\n\n\n\nHàng năm\n\nChỉ tiêu TFP ngành công nghiệp chế biến của thành phố được công bố\n\n\n\n+ TFP ngành nông nghiệp\n\nCục Thống kê\n\n\n\nHàng năm\n\nChỉ tiêu TFP ngành nông nghiệp của thành phố được\r\n\n công bố\n\nb\n\nĐiều tra thu thập thông tin xác định danh mục sản\r\n\n phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ\r\n\n cao và đánh giá kết quả phát triển\n\nCục Thống kê\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n2014 \n\n2 năm/lần\n\nKết quả\r\n\n điều tra được công bố\n\nc\n\nĐiều tra vốn đầu tư và kết quả hoạt động sự nghiệp\r\n\n ngoài công lập\n\nCục Thống kê\n\n\n\n2014 \n\n2 năm/lần\n\nKết quả điều tra được công bố\n\nđ\n\nĐiều tra thu thập tính toán các chỉ tiêu về sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ cấp quận - huyện\n\nChi Cục Thống kê quận -\r\n\n huyện\n\nCục Thống kê\n\nHàng tháng bắt đầu từ 2014\n\nKết quả điều tra được công bố\n\ne\n\nĐiều tra trình độ công nghệ và chuyển giao công nghệ trong ngành công nghiệp\n\nSở Khoa học Công nghệ\n\nCục Thống kê\n\nHàng năm bắt đầu từ 2013\n\nKết quả điều tra được công bố\n\nf\n\nDoanh số hoạt động của hệ thống phân phối hiện đại\n\nSở Công Thương\n\nCác đơn vị liên quan\n\nHàng năm, bắt đầu từ 2014\n\nKết quả điều tra được công bố\n\ng\n\nSố lượng và quy mô dự án đầu tư phát triển hệ thống\r\n\n hạ tầng thương mại\n\nSở Công Thương\n\nCác đơn vị liên quan\n\nHàng năm, bắt đầu từ 2014\n\nKết quả điều tra được công bố\n\nh\n\nSố lượng doanh số nguồn nhân lực, trang thiết bị của cửa hàng xăng dầu trên địa bàn\r\n\n thành phố\n\nSở Công Thương\n\nCác đơn vị liên quan\n\nHàng năm, bắt đầu từ 2014\n\nKết quả điều tra được công bố\n\ni\n\nĐiều tra hoạt động thương mại điện tử, xuất khẩu phần\r\n\n mềm trên địa bàn thành phố\n\nCục Thống kê\n\nSở Công Thương và đơn vị\r\n\n liên quan\n\nHàng năm, bắt đầu từ 2013\n\nKết quả điều tra được công bố\n\n3\n\nTăng cường khai thác nguồn dữ liệu từ hồ\r\n\n sơ hành chính phục vụ công tác thống kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhai thác nguồn dữ liệu từ hệ thống thông tin đăng\r\n\n ký hộ tịch, hộ khẩu phục vụ thống kê dân số (tăng giảm dân số, sinh, tử, kết\r\n\n hôn, ly hôn, đi, đến...)\n\nCông an thành phố, Sở Y tế, Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân thành phố\n\nCục Thống kê\n\nHàng năm\n\nSố liệu\r\n\n thống kê dân số chủ yếu được biên soạn từ hệ thống thông tin đăng ký hộ tịch, hộ khẩu.\n\n\n\nKhai thác nguồn dữ liệu từ hệ thống thông tin đăng\r\n\n ký đất đai phục vụ thống kê hiện trạng sử dụng đất đai\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCục Thống kê\n\nHàng năm\n\nSố liệu\r\n\n thống kê về hiện trạng sử dụng đất đai chủ yếu được biên soạn từ hệ thống\r\n\n thông tin đăng ký đất đai.\n\n\n\nKhai thác cơ sở dữ liệu xuất nhập khẩu dùng chung\r\n\n giữa các sở ngành chức năng\n\nSở Công Thương\n\nCục Thống kê, Cục Hải quan\n\nHàng năm\n\nSố liệu\r\n\n thống kê về XNK hàng hóa được biên soạn từ hệ thống tờ khai XNK hàng hóa.\n\n\n\nKhai thác nguồn dữ liệu từ hệ thống đăng ký phương tiện cơ giới đánh bắt thủy sản phục vụ thống\r\n\n kê thủy sản\n\nSở NN và PTNT\n\nCục Thống kê\n\nHàng năm\n\nSố liệu thống kê phương tiện cơ giới đánh bắt thủy sản được biên soạn từ hệ thống\r\n\n đăng ký phương tiện cơ giới đánh bắt thủy sản.\n\n\n\nKhai thác nguồn dữ liệu từ tổng kiểm kê rừng giai\r\n\n đoạn 2011 - 2015 phục vụ thống kê\r\n\n lâm nghiệp\n\nSở NN và PTNT\n\nCục Thống kê\n\nHàng năm\n\nSố liệu thống kê diện tích rừng hiện có phân theo\r\n\n loại rừng, hình thức sở hữu, đơn vị HC.\n\n\n\nKhai thác nguồn dữ liệu từ hệ thống đăng kiểm\r\n\n phương tiện vận tải cơ giới đường bộ phục vụ thống kê vận tải\n\nSở Giao thông vận tải\n\nCục Thống kê\n\nHàng năm\n\nSố liệu thống kê về phương tiện vận tải cơ giới đường\r\n\n bộ được biên soạn từ cơ sở dữ liệu này\n\n\n\nKhai thác nguồn dữ liệu từ hệ thống đăng ký lưu hành phương tiện vận\r\n\n tải.\n\nCông an thành phố\n\nCục Thống kê\n\nHàng năm\n\nSố liệu thống kê về phương tiện vận tải cơ giới đường\r\n\n bộ được biên soạn từ cơ sở dữ liệu này\n\n\n\nKhai thác dữ liệu về doanh nghiệp để hoàn thiện,\r\n\n nâng cấp cơ sở dữ liệu doanh nghiệp phục vụ thống kê doanh nghiệp của thành\r\n\n phố (doanh nghiệp mới được thành lập, ngưng,\r\n\n nghỉ, giải thể, dữ liệu báo cáo tài chính hàng năm...)\n\nCục Thống kê\n\nCục Thuế, Sở KHĐT, BQL KCN- KCX\n\nHàng năm\n\nSố liệu thống kê về doanh nghiệp chủ yếu được biên\r\n\n soạn từ cơ sở dữ liệu này\n\n4\n\nXây dựng cơ chế cung cấp, chia sẻ thông tin thống\r\n\n kê giữa Cục Thống kê với thống kê sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện\n\nCục Thống kê\n\nSở - ngành, quận - huyện\n\nQuý 4/2013\n\nQuy chế cung cấp, chia sẻ thông tin thống kê ban\r\n\n hành theo Quyết định của cấp có thẩm quyền\n\nIII\n\nCông tác ứng dụng phương pháp luận\r\n\n thống kê theo hướng dẫn thống nhất của Tổng cục Thống kê – Bộ Kế hoạch Đầu tư\n\nCục Thống kê\n\nSở - ngành, quận-huyện\n\n2013-2015\n\n\n\n1\n\nTriển khai thực hiện các phương pháp tính toán các\r\n\n chỉ tiêu thống kê trong từng lĩnh vực thống kê sau khi được Tổng cục Thống kê\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện thống\r\n\n nhất. Cụ thể việc thực hiện Thông tư 02/2012/TT-BKHĐT ngày 04 tháng 4 năm\r\n\n 2012 về quy định năm 2010 làm năm gốc thay cho năm gốc 1994 để tính các chỉ\r\n\n tiêu thống kê theo giá so sánh.\n\nCục Thống kê\n\nSở - ngành, quận - huyện\n\n2013-2015\n\nCác số liệu, chỉ tiêu thống kê được tính toán theo\r\n\n yêu cầu mới\n\n2\n\nTổ chức phổ biến việc ứng dụng các phương pháp tính\r\n\n toán mới cho sở - ngành, quận - huyện\n\nCục Thống kê\n\nSở - ngành, quận - huyện\n\n2013-2015\n\nCác Hội nghị triển khai phổ biến các chỉ tiêu mới\n\nIV\n\nĐổi mới, hoàn thiện, nâng cao chất lượng\r\n\n hoạt động xử lý, tổng\r\n\n hợp và phổ biến thông tin thống kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng, chuẩn hóa và ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\n vào quy trình thu thập thông tin, xử lý, tổng hợp báo cáo thống kê cơ sở áp dụng\r\n\n đối với các doanh nghiệp\n\nCục Thống kê\n\nChi cục Thống kê, doanh nghiệp\n\n2013-2015\n\nBan hành quy trình của cấp có thẩm quyền\n\n2\n\nXây dựng quy trình biên soạn và phổ biến báo cáo\r\n\n tình hình kinh tế - xã hội, niên giám\r\n\n thống kê cấp thành phố và quận - huyện.\n\nCục Thống kê\n\nChi cục Thống kê, doanh nghiệp\n\n2013-2015\n\nBan hành quy trình của cấp có thẩm quyền\n\n3\n\nNâng cấp trang thông tin điện tử và các sản phẩm thông tin thống kê khác của\r\n\n ngành thống kê thành phố\n\nCục Thống kê\n\nSở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n2013-2015\n\nTrang thông tin điện tử của Cục Thống kê\n\n4\n\nTriển khai thực hiện Chính sách phổ biến thông tin\r\n\n thống kê trên địa bàn thành phố sau khi Thủ tướng duyệt chính sách phổ biến\r\n\n thông tin chung toàn quốc\n\nCục Thống kê\n\nSở - ngành, quận - huyện\n\n2013\n\nChính sách phổ biến thông tin thống kê trên địa bàn thành phố ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định của cấp có thẩm quyền\n\nV\n\nĐẩy mạnh phân tích và dự báo thống\r\n\n kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThành lập tổ phân tích và dự báo các chỉ tiêu thống\r\n\n kê kinh tế xã hội thuộc Cục Thống kê\n\nCục Thống kê\n\n\n\n2013-2015\n\nQuyết định của cấp có thẩm quyền về việc thành lập\r\n\n tổ phân tích và dự báo thống kê thuộc Cục Thống kê\n\n2\n\nTriển khai các hoạt động phân tích và dự báo thống\r\n\n kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác định nội dung, phương pháp, công cụ và tiến\r\n\n hành phân tích và dự báo ngắn hạn.\n\nCục Thống kê\n\nCác đơn vị của TCTK\n\nĐịnh kỳ\n\nBáo cáo phân tích và dự báo ngắn hạn được công bố\n\n\n\nXác định nội dung, phương pháp, công cụ phân tích\r\n\n và dự báo trung và dài hạn (3 năm, 5 năm và 10 năm)\n\nCục Thống kê\n\nCác đơn vị của TCTK\n\nĐịnh kỳ\n\nBáo cáo phân tích và dự báo trung và dài hạn được công bố\n\n\n\nNâng cao năng lực phân tích và dự báo thống kê: Tổ\r\n\n chức các lớp bồi dưỡng, đào tạo về\r\n\n phân tích dự báo thống kê cho cán bộ ngành thống kê.\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê, Viện\r\n\n nghiên cứu, các trường đại học\n\n2013\n\nCác lớp đào tạo\n\nVI\n\nỨng dụng, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông\r\n\n trong hoạt động thống kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhảo sát, đề xuất trang bị, nâng cấp hệ thống cơ sở\r\n\n hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông của Cục Thống kê và thống kê sở -\r\n\n ngành\n\nCục Thống kê\n\nSở TTTT và sở - ngành liên\r\n\n quan\n\n2013 -2015\n\nThiết bị được trang bị.\n\n2\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu các cuộc điều tra, tổng điều tra do Cục Thống kê\r\n\n thực hiện\n\nCục Thống kê\n\n\n\n2013-2015\n\nCác cơ sở dữ liệu\n\n3\n\nPhát triển phần mềm ứng dụng trong thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích và dự báo, truyền đưa\r\n\n thông tin thống kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhát triển phần mềm thu thập thông tin thống kê bằng\r\n\n các phương tiện điện tử: bước đầu thực hiện thu thập thông tin báo cáo thống\r\n\n kê, điều tra thống kê của doanh nghiệp\r\n\n qua mạng internet\n\nCục Thống kê\n\nSở - ngành\n\nHàng năm\n\nThu thập và truyền đưa dữ liệu điều tra thống kê qua web, email và các\r\n\n thiết bị di động như thiết bị PDA.\n\n\n\nTriển khai thực hiện chương trình, kế hoạch ứng dụng,\r\n\n phát triển công nghệ thông tin và\r\n\n truyền thông trong Hệ thống thống kê thành phố\n\nCục Thống kê\n\nSở - ngành\n\nHàng năm\n\nBáo cáo tình hình giám sát và đánh giá thực hiện\n\nVII\n\nPhát triển nhân lực ngành thống kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nRà soát, xây dựng bổ sung Đề án biên chế Cục Thống\r\n\n kê xác định số lượng, cơ cấu công chức thống kê theo ngạch công chức thống kê\r\n\n trình Tổng cục Thống kê.\n\nCục Thống kê\n\nCác Chi cục Thống kê quận,\r\n\n huyện\n\n2013\n\nĐề án biên chế công chức của Cục Thống kê trình Tổng\r\n\n cục Thống kê\n\n2\n\nCủng cố và tăng cường nhân lực làm công tác thống\r\n\n kê sở, ngành; thống kê xã, phường, thị trấn.\n\nSở Nội vụ\n\nCục Thống kê, sở - ngành,\r\n\n quận - huyện\n\n2013-2015\n\nVăn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền quy định cụ thể chức năng nhiệm\r\n\n vụ thống kê sở, ngành; thống kê xã, phường, thị trấn; thống kê doanh nghiệp,\r\n\n cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp ... \n\n3\n\nMở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nhân\r\n\n lực thống kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNâng cao trình độ, đào tạo nhân lực của ngành thống kê thành phố và thống kê sở\r\n\n ngành về nghiệp vụ thống kê.\n\nCục Thống kê\n\nSở nội vụ và sở - ngành\n\n2013-2015\n\nBáo cáo nhu cầu đào tạo và xây dựng kế hoạch thực hiện.\n\n\n\nXác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực thống kê xã phường\n\nCục Thống kê\n\nSở Nội Vụ\n\n2013-2015\n\nBáo cáo nhu cầu đào tạo nhân lực thống kê xã - phường, xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực thống kê xã -\r\n\n phường.\n\n4\n\nĐổi mới công tác tuyển dụng, quản lý và sử dụng\r\n\n nhân lực thống kê. Xây dựng chính sách khuyến khích, thu hút nhân lực tham\r\n\n gia phục vụ ngành thống kê\n\nCục Thống kê\n\nSở Nội vụ\n\n2013-2015\n\nChính sách tuyển dụng, quản lý, khuyến khích, thu\r\n\n hút nguồn nhân lực tham gia phục vụ ngành thống kê\n\nVIII\n\nKinh phí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự toán kinh phí thực hiện Chiến lược phát triển thống kê giai đoạn 2013 -2015 của\r\n\n thành phố\n\nCục Thống kê\n\nSở Tài chính\n\n2013\n\nDự toán kinh phí được duyệt\n\n", + "id": 102117 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102118.json b/contexts/context_102118.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4dfcc55973f07cc06f081152691a236c9989adfb --- /dev/null +++ b/contexts/context_102118.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-02-CP-dieu-le-tam-thoi-cua-hop-tac-xa-van-tai-tho-so-bac-thap-duong-bo-va-duong-thuy-20010.aspx", + "name": "Nghi-dinh-02-CP-dieu-le-tam-thoi-cua-hop-tac-xa-van-tai-tho-so-bac-thap-duong-bo-va-duong-thuy-20010", + "passage": "HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ *******\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc *******\nSố: 02-CP\nHà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 1962\nNGHỊ ĐỊNH\nBAN HÀNH ĐIỀU LỆ TẠM THỜI CỦA HỢP TÁC XÃ VẬN TẢI THÔ SƠ BẬC THẤP ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG THỦY\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\nTheo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp Thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 1961.\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. NGUYÊN TẮC CHUNG\n\nChương 2. XÃ VIÊN\n\nChương 3. VỐN VÀ CỔ PHẦN\n\nChương 4. QUẢN LÝ KINH DOANH, PHÂN PHỐI THU NHẬP\n\nChương 5. CƠ QUAN QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ VẬN TẢI THÔ SƠ BẬC THẤP ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG THỦY\n\nChương 6. HỢP NHẤT, GIẢI TÁN\n\nĐiều 1. – Nay ban hành, kèm theo Nghị định này, bản điều lệ tạm thời của hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy.\n\nĐiều 2. – Ông Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thi hành bản điều lệ tạm thời này.\nT.M. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nPhạm Văn Đồng\nĐIỀU LỆ TẠM THỜI\nCỦA HỢP TÁC XÃ VẬN TẢI THÔ SƠ BẬC THẤP ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG THỦY\n\nĐiều 1. - Hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy là tổ chức kinh tế của quần chúng nhằm đưa những người lao động vận tải cá thể đi vào con đường làm ăn tập thể xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện hợp lý hóa việc sử dụng sức lao động, cải tiến phương tiện từ thô sơ thành bán cơ giới, nhằm bảo đảm phục vụ kịp thời nhu cầu vận tải ngày càng tăng của Nhà nước và nhân dân, đồng thời cải thiện đời sống của người lao động vận tải.\nChương: 1\n\nĐiều 2. – Hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy xây dựng theo ba nguyên tắc sau đây:\na) Xã viên tự nguyện góp phương tiện và sức lao động để cùng nhau tổ chức vận tải tập thể và cùng hưởng thụ theo sức lao động và tài năng của từng người.\nb) Mọi hoạt động của hợp tác xã phải nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước và nhân dân, lợi ích của hợp tác xã và lợi ích của xã viên.\nc) Xã viên có quyền tham gia bàn bạc và quyết định mọi công việc của hợp tác xã, và cử người đại diện của mình để quản lý hợp tác xã.\nChương: 1\n\nĐiều 3. – Trong quá trình xây dựng, hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy có nhiệm vụ:\n- Ra sức giáo dục xã viên, nâng cao giác ngộ xã hội chủ nghĩa, nâng cao trình độ về mọi mặt của hợp tác xã.\n- Tăng cường tích lũy vốn, cải tiến kỹ thuật để từ thô sơ tiến lên nửa cơ giới và cơ giới hóa, bảo đảm tài sản xuất mở rộng, cải tiến quản lý, tạo điều kiện tiến lên hợp tác xã bậc cao, và trên cơ sở đó, dần dần cải thiện đời sống cho các xã viên.\n- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối chính sách của Đảng và Chính phủ, luật lệ và kế hoạch của Nhà nước.\nChương: 1\n\nĐiều 4. – Hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường thủy và đường bộ được sự giúp đỡ đúng mức của Nhà nước và các ngành kinh tế quốc doanh về các mặt: cung cấp nguyên vật liệu, máy móc, phương tiện, cho vay vốn, hướng dẫn kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý v.v… để không ngừng nâng cao khả năng vận tải phục vụ sản xuất.\nChương: 1\n\nĐiều 5. – Hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy hoạt động dưới sự lãnh đạo của Ủy ban hành chính các cấp. Các Sở, Ty Giao thông vận tải ở địa phương giúp các Ủy ban hành chính trực tiếp quản lý về mặt kỹ thuật nghiệp vụ.\nChương: 1\n\nĐiều 6. - Tất cả những người từ 18 tuổi trở lên làm vận tải chuyên nghiệp có phương tiện vận tải hoặc không có phương tiện vận tải, những người sản xuất hoặc sửa chữa phương tiện vận tải và những người làm nghề khác muốn chuyển sang làm vận tải nếu tán thành điều lệ của hợp tác xã, chịu đóng xã phí, đóng cổ phần (nếu có khả năng), góp phương tiện vận tải chủ yếu (nếu có) thì được kết nạp vào hợp tác xã.\n- Những người thuộc thành phần bóc lột (địa chủ, phú nông, tư sản) có phương tiện vận tải, thì có thể được kết nạp thành xã viên dự bị, nếu tích cực lao động và tỏ ra xứng đáng, thì sẽ được công nhận thành xã viên chính thức.\n- Những người mất quyền công dân, những người thuộc thành phần bóc lột mà không chịu lao động cải tạo, và những người mắc bệnh kinh niên, bệnh truyền nhiễm như: lao, hủi… thì không được kết nạp vào hợp tác xã.\nChương: 2\n\nĐiều 7. – Xã viên có quyền xin ra hợp tác xã, và khi ra hợp tác xã, thì được trả lại vốn, cổ phần, phương tiện vận tải đã góp vào hợp tác xã.\nViệc xã viên xin ra hợp tác xã cũng như việc kết nạp xã viên mới vào hợp tác xã, phải do Đại hội xã viên quyết định.\nChương: 2\n\nĐiều 8. – Xã viên trong hợp tác xã có quyền tham gia Đại hội xã viên để bàn bạc và biểu quyết mọi công việc của hợp tác xã, bầu cử và ứng cử và Ban quản trị và Ban kiểm soát, và yêu cầu mở Đại hội xã viên bất thường, nếu xét cần.\nChương: 2\n\nĐiều 9. – Xã viên trong hợp tác xã có nhiệm vụ phát huy tinh thần làm chủ hợp tác xã, ra sức cần kiệm xây dựng hợp tác xã, quản lý tốt hợp tác xã, chấp hành nghiêm chỉnh điều lệ và nội quy của hợp tác xã, Nghị quyết của Đại hội xã viên và sự phân công của Ban quản trị hợp tác xã, nỗ lực thi đua cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, bảo đảm thực hiện kế hoạch của hợp tác xã, một lòng đoàn kết giúp đỡ nhau trong công việc, học tập và đời sống, góp phần thực hiện kế hoạch của Nhà nước và cải thiện đời sống của xã viên.\nChương: 2\n\nĐiều 10. - Vốn của hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy gồm các khoản sau đây:\na) Tiền xã phí do xã viên góp khi vào hợp tác xã, xã phí thuộc sở hữu công cộng của hợp tác xã và không trả lại cho xã viên khi ra hợp tác xã.\nb) Vốn cổ phần gồm có phương tiện, dụng cụ vận tải, súc vật, tiền mặt, v.v.. do xã viên góp Phương tiện, dụng cụ súc vật được định giá để tính ra cổ phần. Vốn cổ phần, thuộc quyền sở hữu của cá nhân xã viên, nhưng do hợp tác xã quản lý và sử dụng, và được hưởng lãi không quá 8% hàng năm.\nc) Tiền tích lũy trích trong doanh thu của hợp tác xã. Tiền này thuộc sở hữu công cộng của hợp tác xã, không phản chia cho xã viên, và chỉ dùng vào việc mua sắm thêm phương tiện, dụng cụ, máy móc để tăng khả năng vận tải của hợp tác xã.\nd) Ngoài ra, còn có tiền vay của Nhà nước hoặc của xã viên trong từng thời gian hoạt động, tùy nhu cầu và khả năng của hợp tác xã.\nChương: 3\n\nĐiều 11. - Mức vốn cổ phần, do xã viên đóng góp vào hợp tác xã, được quy định theo nhu cầu hoạt động của hợp tác xã và theo giá tiền của loại phương tiện mà hợp tác xã dùng (loại phương tiện giá tiền nhiều thì mức vốn cổ phần phải cao, loại phương tiện giá tiền ít thì mức vốn cổ phần phải thấp hơn), đồng thời mức vốn cổ phần phải thích hợp với khả năng đóng góp của những người lao động vận tải. Những người lao động vận tải quá nghèo túng được đóng góp mức tối thiểu và bằng nhiều lần để khỏi ảnh hưởng đến đời sống.\nChương: 3\n\nĐiều 12. – Xã viên xin ra hợp tác xã được rút vốn cổ phần đã góp và được trả lãi của vốn cổ phần tính đến ngày xã viên ra hợp tác xã. Vốn cổ phần của xã viên ra hợp tác xã có thể tùy từng trường hợp được trả lại sớm hay muộn, bằng một lần hay nhiều lần, miễn là không trở ngại cho hoạt động của hợp tác xã.\nKhi xã viên có cổ phần trong hợp tác xã bị chết, cổ phần ấy được chuyển lại cho người thừa kế hợp pháp.\nChương: 3\n\nĐiều 13. – Hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy kinh doanh vận tải là chủ yếu, ngoài ra có thể tổ chức làm thêm nghề phụ để tăng thêm thu nhập cho xã viên.\nXã viên phải trực tiếp tham gia lao động trong hợp tác xã, không được thuê mượn người làm thay.\nChương: 4\n\nĐiều 14. – Căn cứ vào kế hoạch chung của Nhà nước và nhu cầu của nhân dân, hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy lập kế hoạch hoạt động cụ thể của mình trong từng thời gian nhất định, với sự hướng dẫn của cơ quan giao thông vận tải địa phương. Hợp tác xã lãnh đạo, động viên tất cả xã viên tham gia thực hiện, bảo đảm hoàn thành vượt mức kế hoạch này. Trên cơ sở hợp tác lao động và cải tiến kỹ thuật, hợp tác xã luôn luôn nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành vận tải để góp phần hạ dần giá cước, giảm bớt chi phí lưu thông, thúc đẩy sản xuất phát triển, và cải thiện đời sống của xã viên.\nChương: 4\n\nĐiều 15. – Hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy căn cứ vào khả năng của phương tiện vận tải của mình mà tiến hành phân công nhằm thực hiện kế hoạch vận tải và tổ chức lao động một cách hợp lý, nhằm tận dụng khả năng của phương tiện và sức lao động của xã viên, đồng thời cùng nhau phân loại tính công một cách thích đáng, nhằm bảo đảm cho mỗi xã viên trong hợp tác xã được làm hết khả năng và hưởng theo kết quả lao động của mình.\nChương: 4\n\nĐiều 16. - Mọi công việc sửa chữa lớn, cải tiến từng phần và sản xuất phương tiện vận tải mới thì làm tại hợp tác xã. Về những sửa chữa nhỏ có tính chất phân tán, thì hợp tác xã có thể định tiêu chuẩn chi phí sửa chữa để giao cho xã viên tự làm lấy.\nChương: 4\n\nĐiều 17. – Hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy thống nhất quản lý và phân phối các nguồn doanh thu. Sau khi trừ các chi phí về chăn nuôi súc vật, về thuế, về lộ phí, về trả lãi tiền vay, hợp tác xã phân phối số tiền còn lại cho các khoản theo tỷ lệ như sau:\n- Trả công lao động\n- Khấu hao cơ bản\n- Khấu hao sửa chữa\n- Tích lũy vốn\n- Lãi cổ phần\n- Chi phí về phúc lợi của tập thể và về thi đua\n- Chi phí về hành chính\ntừ 50 đến 70%\ntừ 19 đến 12%\ntừ 7 đến 6%\ntừ 15 đến 6%\ntừ 3 đến 2 %\ntừ 5 đến 3%\ndưới 1%\nTrong khoản khấu hao sửa chữa và khấu hao cơ bản, đối với phương tiện thô sơ như xe ba gác, xe bò người đẩy, v.v… thì tỷ lệ phân phối có thể thấp hơn.\nHợp tác xã căn cứ vào tình hình doanh thu trong từng thời gian nhất định mà chi về các khoản kể trên cho thích hợp, nhằm bảo đảm công lao động bình thường và phúc lợi tập thể cho xã viên, bảo đảm những yêu cần thiết về sửa chữa phương tiện, về khấu hao cơ bản và về tích lũy vốn để phát triển khả năng vận tải của hợp tác xã.\nChương: 4\n\nĐiều 18. – Cơ quan cao nhất của hợp tác xã là Đại hội xã viên. Đại hội xã viên có quyền hạn và nhiệm vụ như sau:\na) Xét và thông qua báo cáo công tác của Ban quản trị và Ban kiểm soát.\nb) Xét và thông qua kế hoạch kinh doanh vận tải, dự toán thu, chi, mức lao động giao cho xã viên và tiêu chuẩn tính công cho các thứ công việc, các hợp đồng quan trọng.\nc) Xét và quyết định việc trả công cho xã viên, việc đưa các tư liệu mới vào hợp tác xã, việc góp tiền cổ phần và việc phân phối các khoản phúc lợi hàng quý, hàng năm.\nd) Thông qua và sửa đổi điều lệ của hợp tác xã.\nđ) Bầu cử, bãi chức chủ nhiệm và ủy viên Ban quản trị hợp tác xã, bầu cử, bãi chức trưởng ban và ủy viên Ban kiểm soát của hợp tác xã.\ne) Công nhận xã viên mới vào hợp tác xã và công nhận xã viên dự bị thành chính thức, xét và quyết định việc xã viên xin ra hợp tác xã.\ng) Xét và quyết định những việc khen thưởng, việc xử phát quan trọng đối với xã viên và việc khai trừ xã viên.\nh) Xét và quyết định công việc quan trọng khác của hợp tác xã.\nTrong trường hợp số xã viên quá nhiều hoặc ở quá phân tán thì có thể họp Đại hội đại biểu xã viên. Đại hội xã viên phải có 2/3 số xã viên đến họp mới hợp lệ, nghị quyết của Đại hội phải được quá nửa số người có mặt biểu quyết mới có giá trị, biên bản cuộc họp phải được Sở hay Ty Giao thông vận tải địa phương xét duyệt.\nĐại hội xã viên hoặc Đại hội đại biểu xã viên do Ban quản trị triệu tập ít nhất 3 tháng một lần. Ngoài ra có thể mở đại hội bất thường, nếu Ban quản trị xét thấy cần thiết, hoặc do 1/3 số xã viên hay Ban kiểm soát của hợp tác xã yêu cầu. Những hợp tác xã mới thành lập, xã viên còn ít, nên họp mỗi tháng một lần.\nChương: 5\n\nĐiều 19. – Ban quản trị hợp tác xã thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy có từ 3 đến 9 người do Đại hội xã viên bầu ra, chọn trong số xã viên chính thức của hợp tác xã. Ban quản trị có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:\na) Chấp hành điều lệ của hợp tác xã và nghị quyết của Đại hội xã viên hoặc của Đại hội đại biểu xã viên.\nb) Điều khiển công việc của hợp tác xã.\nc) Triệu tập Đại hội xã viên thường kỳ hoặc bất thường và báo cáo công việc đã làm trước Đại hội xã viên hay Đại hội đại biểu xã viên.\nChủ nhiệm, phó chủ nhiệm hợp tác xã và các ủy viên khác của Ban quản trị hợp tác xã, tùy theo công việc của hợp tác xã mà được phân công phụ trách các công tác, như: kế hoạch vận tải, tài vụ, công tác văn hóa và xã hội, v.v…\nBan kiểm soát của hợp tác xã có từ 3 đến 5 người do Đại hội xã viên bầu ra và chọn trong số xã viên chính thức của hợp tác xã. Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:\na) Kiểm soát, đôn đốc Ban quản trị và các xã viên chấp hành điều lệ của hợp tác xã và nghị quyết của Đại hội xã viên hoặc của Đại hội đại biểu xã viên.\nb) Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch vận tải và việc thu, chi tài chính của hợp tác xã.\nc) Yêu cầu Ban quản trị triệu tập Đại hội bất thường khi cần thiết.\nd) Báo cáo công việc của mình trước Đại hội xã viên hay Đại hội đại biểu xã viên.\nChủ nhiệm và các ủy viên Ban quản trị hợp tác xã, người kế toán và người giữ quỹ của hợp tác xã tuyệt đối không được kiêm chức ủy viên Ban kiểm soát.\nNhiệm kỳ của Ban quản trị và Ban kiểm soát có thể 6 tháng hoặc một năm.\nChương: 5\n\nĐiều 20. – Do nhu cầu hoạt động, hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy này có thể hợp nhất vào hợp tác xã vận tải khác. Việc sát nhập hợp tác xã do Đại hội xã viên quyết định. Đại hội xã viên cũng có thể quyết định việc giải tán hợp tác xã, nếu xét hoạt động của hợp tác xã không còn có lợi cho Nhà nước và xã viên.\nViệc hợp nhất củng như việc giải tán hợp tác xã, phải được Sở hay Ty Giao thông vận tải địa phương đồng ý. Khi hợp tác xã được phép hợp nhất hay giải tán, thì Đại hội xã viên bầu ra một Ban thanh toán tài sản của hợp tác xã với những quyền hạn do Đại hội xã viên quyết định.\nĐIỀU KHOẢN CHUNG\nChương: 6\n\nĐiều 21. - Điều lệ tạm thời của hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy này dùng chung cho các địa phương. Các hợp tác xã dựa theo điều lệ này mà xây dựng điều lệ cụ thể của mình và báo cáo với Sở hay Ty Giao thông vận tải địa phương xét duyệt và chứng nhận.\nChương: 6\n\nĐiều 22. - Bộ giao thông vận tải sẽ quy định những chi tiết thi hành bản điều lệ tạm thời này.\nChương: 6", + "id": 102118 +} diff --git a/contexts/context_102119.json b/contexts/context_102119.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0dc5762630d7e2164a02c324a646ed8ee8a5448e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102119.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-54-2006-NQ-HDND-nhiem-vu-nam-2007-tinh-Quang-Ngai-199109.aspx", + "name": "Nghi-quyet-54-2006-NQ-HDND-nhiem-vu-nam-2007-tinh-Quang-Ngai-199109", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 54/2006/NQ-HĐND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 12 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ NHIỆM VỤ NĂM 2007\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\nKHOÁ X- KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nTrên cơ sở xem xét Báo cáo số\r\n\n97/BC-UBND ngày 24/11/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế- xã hội\r\n\nnăm 2006 và nhiệm vụ năm 2007; báo cáo của các cơ quan liên quan; báo cáo thẩm\r\n\ntra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, \n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1: Tán\r\n\nthành báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế- xã hội năm\r\n\n2006, phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế- xã hội năm 2007, HĐND tỉnh khoá\r\n\nX, kỳ họp thứ 11 nhấn mạnh một số nội dung quan trọng sau đây:\n\nI- Đánh giá\r\n\ntình hình kinh tế- xã hội năm 2006\n\nNăm 2006 là\r\n\nnăm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế- xã hội 5 năm 2006- 2010, bên cạnh những thuận lợi cơ bản, tỉnh\r\n\nta phải đối mặt với nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh gia súc, gia cầm và\r\n\ngiá cả thị trường biến động theo chiều hướng bất lợi…Nhưng dưới sự lãnh đạo của\r\n\nTỉnh uỷ, sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, sự nỗ lực của các cấp, các ngành\r\n\nvà nhân dân trong tỉnh và sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan dân cử, tình\r\n\nhình kinh tế - xã hội của tỉnh ta tiếp tục phát triển với tốc độ tăng trưởng\r\n\n(GDP) ở mức khá cao (12,3%); nhiều chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế- xã hội đạt và\r\n\nvượt kế hoạch; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các\r\n\nngành công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp; công tác thu\r\n\nhút đầu tư tăng mạnh, trong đó có một số dự án có quy mô lớn. Thu ngân sách, vốn\r\n\nđầu tư phát triển toàn xã hội, kim ngạch xuất khẩu vượt chỉ tiêu kế hoạch đề\r\n\nra. Văn hoá- xã hội tiếp tục phát triển; chương trình giảm nghèo, công tác đền\r\n\nơn đáp nghĩa, hỗ trợ sửa chữa, xây dựng nhà ở cho hộ nghèo đạt kết quả khá; đời\r\n\nsống nhân dân tiếp tục cải thiện; quốc phòng- an ninh và trật tự an toàn xã hội\r\n\nđược giữ vững.\n\nTuy nhiên, bên\r\n\ncạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế- xã hội của tỉnh ta vẫn còn những\r\n\ntồn tại, yếu kém: Tốc độ tăng trưởng khá nhưng chất lượng tăng trưởng thiếu bền\r\n\nvững. Một số tồn tại từ nhiều năm chậm khắc phục như công tác quy hoạch và quản\r\n\nlý qui hoạch đô thị- kiến trúc, quản lý và thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản...Việc\r\n\ntriển khai thực hiện các công trình trọng điểm chậm so với kế hoạch. Thực hiện\r\n\nchính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một số dự án, công trình thiếu đồng\r\n\nbộ, chưa sát thực tế. Việc quy hoạch, quản lý, sử dụng đất còn buông lỏng, còn\r\n\ntình trạng quy hoạch “treo” gây lãng phí, kém hiệu quả. Một số cây nguyên liệu\r\n\nquan trọng không đạt chỉ tiêu. Chế biến thuỷ sản đạt thấp. Tình trạng phá rừng\r\n\nvẫn tiếp tục diễn ra nghiêm trọng; công tác giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất thực hiện chậm. Việc xử lý ô nhiễm môi trường chưa triệt\r\n\nđể, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân. Công tác giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo ở nhiều ngành, nhiều địa phương chưa được quan tâm đúng mức; công\r\n\ntác cải cách hành chính chuyển biến chậm, kỷ cương kỷ luật hành chính, hiệu lực,\r\n\nhiệu quả quản lý điều hành của chính quyền các cấp chưa cao. II- Nhiệm vụ năm\r\n\n2007\n\n1- Mục tiêu tổng\r\n\nquát\n\nPhấn đấu đạt tốc\r\n\nđộ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2006; huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả\r\n\nmọi nguồn lực để đầu tư phát triển kinh tế- xã hội; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ; nâng cao hiệu\r\n\nquả đầu tư, sản xuất kinh doanh; ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các\r\n\nKhu công nghiệp, cụm công nghiệp và đô thị thành phố Quảng Ngãi. Tiếp tục nâng\r\n\ncao chất lượng giáo dục- đào tạo, y tế, khoa học- công nghệ, văn hoá- thông\r\n\ntin, thể dục- thể thao, phát thanh- truyền hình; thực hiện đề án phát triển nguồn\r\n\nnhân lực. Tập trung giải quyết những vấn đề bức xúc của xã hội như xoá đói giảm\r\n\nnghèo, bảo vệ môi trường. Tiếp tục cải thiện và từng bước nâng cao đời sống\r\n\nnhân dân. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; chương trình hành động phòng,\r\n\nchống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường quốc phòng-\r\n\nan ninh, bảo đảm ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.\n\n2- Các chỉ tiêu\r\n\nchủ yếu năm 2007\n\na- Các chỉ\r\n\ntiêu kinh tế:\n\n- Tốc độ tăng\r\n\ntrưởng GDP: từ 13% - 14%.\n\n- Giá trị sản\r\n\nxuất (giá so sánh 1994):\n\n+ Công nghiệp-\r\n\nxây dựng: tăng từ 26% - 27%;\n\n+ Nông- lâm-\r\n\nngư nghiệp: tăng từ 4,5% - 5%;\n\n+ Dịch vụ:\r\n\ntăng từ 11% - 12%.\n\n- Cơ cấu kinh\r\n\ntế:\n\n+ Công nghiệp-\r\n\nxây dựng: 36% - 37%;\n\n+ Nông- lâm-\r\n\nngư nghiệp: 29% - 30%;\n\n+ Dịch vụ: 33%\r\n\n- 34%.\n\n- Tổng thu\r\n\nngân sách Nhà nước trên địa bàn: 1.162 tỷ đồng.\n\n- Tổng chi\r\n\nngân sách địa phương: 2.131,229 tỷ đồng. (Trong đó: chi thực hiện các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia, chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và một\r\n\nsố công trình, dự án, nhiệm vụ khác 480,227 tỷ đồng)\n\n- Sản lượng\r\n\nlương thực: 429.500 tấn.\n\n- Sản lượng\r\n\nmía cây: 423.500 tấn.\n\n- Sản lượng\r\n\nthuỷ sản khai thác và nuôi trồng: 93.820 tấn (nuôi trồng: 5.410 tấn, trong đó\r\n\ntôm nuôi: 4.500 tấn). Sản lượng thuỷ sản qua chế biến: 5.000 tấn.\n\n- Kim ngạch xuất\r\n\nkhẩu: 55 triệu USD.\n\nb- Các chỉ\r\n\ntiêu văn hoá - xã hội:\n\n- Tỷ lệ tăng\r\n\ndân số tự nhiên: 1,01%.\n\n- Tạo việc làm\r\n\nmới và tăng thêm việc làm: 33.000 lao động (trong đó số lao động có việc làm mới\r\n\ntrong năm: 13.500 người).\n\n- Giảm tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo xuống còn 25,44%. (theo chuẩn mới).\n\n- Hỗ trợ xây dựng,\r\n\nsửa chữa nhà ở cho hộ gia đình có công với cách mạng và hộ nghèo: 7.033 nhà;\r\n\ntrong đó hộ gia đình có công với cách mạng: 850 nhà, hộ nghèo: 1.280 nhà, hộ\r\n\ntheo QĐ 134/TTg: 4.903 nhà.\n\n- Giảm tỷ lệ\r\n\ntrẻ em suy dinh dưỡng còn: 26%.\n\n- Số giường bệnh/vạn\r\n\ndân: 15,1 giường.\n\n- Tiếp tục duy\r\n\ntrì kết quả xoá mù chữ; tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo\r\n\ndục tiểu học đúng độ tuổi: 93,9%.\n\n- Tỷ lệ xã,\r\n\nphường, trị trấn đạt chuẩn phổ cập THCS: 95%.\n\n- Tỷ lệ huyện\r\n\nđạt phổ cập THCS: 100%.\n\n- Số trường đạt\r\n\nchuẩn quốc gia: 24 trường, trong đó mầm non: 4, Tiểu học: 8, THCS: 10 và PTTH:\r\n\n2. (Đến năm 2007: 127 trường)\n\n- Tỷ lệ đạt\r\n\nchuẩn văn hoá:\n\n+ Gia đình văn\r\n\nhoá: 75 - 80 %.\n\n+ Thôn, tổ dân\r\n\nphố: 60 - 65%.\n\n+ Cơ quan: 90\r\n\n- 95 %.\n\n- Tỷ lệ hộ sử\r\n\ndụng điện: 96%.\n\n- Tỷ lệ số xã\r\n\ncó điện: 100%.\n\nc- Chỉ tiêu\r\n\ntài nguyên và môi trường:\n\n- Diện tích rừng\r\n\ntrồng tập trung: 7.260 ha, quản lý bảo vệ rừng: 103.934 ha, khoanh nuôi tái\r\n\nsinh: 5.054 ha.\n\n- Độ che phủ rừng:\r\n\n37%.\n\n- Tỷ lệ dân\r\n\nnông thôn dùng nước hợp vệ sinh: 77%; trong đó tỷ lệ dân nông thôn dùng nước sạch:\r\n\n49%.\n\n- Cơ bản hoàn\r\n\nthành chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các loại.\n\n- Quy hoạch sử\r\n\ndụng đất năm 2007 đạt 50-60% và hoàn thành vào năm 2008.\n\nd- Chỉ tiêu về\r\n\nquốc phòng- an ninh:\n\n- Bảo đảm đạt\r\n\n100% chỉ tiêu tuyển quân.\n\n- Xây dựng\r\n\n85-90% xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng- an ninh.\n\n- Tỷ lệ dân\r\n\nquân tự vệ đạt 1,6% so với tổng dân số toàn tỉnh.\n\ne- Những công\r\n\ntrình trọng điểm năm 2007:\n\n1- Công trình\r\n\nBệnh viện đa khoa tỉnh.\n\n2- Kết cấu hạ\r\n\ntầng đô thị thành phố Quảng Ngãi.\n\n3- Hợp phần di\r\n\ndân tái định cư và đường Di lăng- Trà Trung thuộc Dự án Hồ chứa nước Nước\r\n\nTrong.\n\n4- Hạ tầng 2\r\n\nKhu công nghiệp Tịnh Phong và Quảng Phú.\n\n5- Trường Đại\r\n\nhọc Phạm Văn Đồng.\n\n6- Trường Cao\r\n\nđẳng dạy nghề tỉnh.\n\n7- Đường ven\r\n\nbiển Dung Quất- Sa Huỳnh.\n\n8- Khu dân cư\r\n\ntrục đường Bàu Giang- Cầu Mới.\n\n9- Đường Dung\r\n\nQuất- Trà Bồng- Trà My.\n\nIII - Về nhiệm\r\n\nvụ và các giải pháp chủ yếu năm 2007:\n\n1. Tập trung đầu\r\n\ntư ngành công nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá để trở thành\r\n\nngành kinh tế mũi nhọn; đầu tư hạ tầng kỹ thuật các Khu công nghiệp, Cụm công\r\n\nnghiệp; phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ công nghiệp của tỉnh,\r\n\nnhất là Khu kinh tế Dung Quất. Chú ý những sản phẩm có thị trường và khả năng cạnh\r\n\ntranh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Khuyến khích đầu tư phát triển\r\n\ncác sản phẩm xuất khẩu, nâng tỷ trọng hàng hoá qua chế biến có chất lượng cao,\r\n\ngiảm dần tỷ trọng hàng hoá gia công và hàng hoá bán qua thị trường trung gian.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản, bảo đảm hiệu quả vốn đầu\r\n\ntư; khắc phục việc đầu tư dàn trải, thất thoát, hiệu quả thấp, chậm thanh- quyết\r\n\ntoán. Thực hiện phân cấp, uỷ quyền mạnh hơn nữa cho các sở, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố quyết định và thực hiện đầu tư; chấm dứt tình trạng quy hoạch “treo”.\r\n\nĐẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm của tỉnh. Nhanh chóng xây\r\n\ndựng và ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát\r\n\ntriển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007- 2010 theo Quyết định số\r\n\n210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Trong sản\r\n\nxuất nông- lâm- ngư nghiệp: tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm hàng hoá; tăng tỷ trọng\r\n\nchăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trong cơ cấu nội bộ ngành gắn với đầu tư, phát\r\n\ntriển vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến, chú trọng vùng chuyên\r\n\ncanh mía gắn với chăn nuôi bò; xây dựng vành đai nông nghiệp phục vụ Khu kinh tế\r\n\nDung Quất. Chủ động phòng, chống các dịch bệnh ở gia súc, gia cầm. Thực hiện tốt\r\n\nChương trình hành động bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2006-2010. Phát hiện,\r\n\nngăn chặn, xử lý nghiêm minh các vụ phá rừng và chống người thi hành công vụ\r\n\ntheo đúng pháp luật.\n\n4. Phát triển\r\n\nmạnh các ngành dịch vụ cả về số lượng và chất lượng, nhất là các dịch vụ bưu\r\n\nchính- viễn thông, tài chính, ngân hàng, vận tải và những loại hình dịch vụ mới\r\n\nđể phục vụ cho nhu cầu phát triển của tỉnh và Khu kinh tế Dung Quất. Triển khai\r\n\nthực hiện Đề án phát triển du lịch Quảng Ngãi giai đoạn 2006-2010. Tiếp tục đầu\r\n\ntư xây dựng cơ sở hạ tầng và có chính sách thu hút đầu tư vào các Khu du lịch Mỹ\r\n\nKhê, Sa Huỳnh, tuyến du lịch “Theo dòng nhật ký Đặng Thuỳ Trâm”.\n\n5. Tập trung đầu\r\n\ntư phát triển kinh tế- xã hội các huyện miền núi, trọng tâm là các Chương trình\r\n\n134, 135 và công tác giao đất, giao rừng nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh\r\n\ntế theo hướng tăng nhanh giá trị sản xuất lâm nghiệp và chăn nuôi trên cơ sở\r\n\nphát huy lợi thế về đất đai, tài nguyên rừng. Gắn việc sắp xếp lại nông, lâm\r\n\ntrường với việc giao đất, giao rừng, bảo đảm cho nhân dân miền núi có đất lâm\r\n\nnghiệp để phát triển sản xuất.\n\n6. Tăng cường\r\n\nviệc chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành trên lĩnh vực quản lý ngân sách;\r\n\nđẩy mạnh việc phân cấp quản lý tài chính- ngân sách theo hướng tăng tính tự chủ,\r\n\ntự chịu trách nhiệm của ngân sách các cấp; sử dụng ngân sách trong dự toán được\r\n\ngiao gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng ngành, từng địa phương, đơn vị.\r\n\nNâng cao hiệu quả công tác kế toán, thanh tra, giám sát và công khai minh bạch\r\n\ntrong quản lý và sử dụng ngân sách.\n\n7. Nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu quả các lĩnh vực giáo dục- đào tạo, y tế, khoa học- công nghệ, văn\r\n\nhoá- thông tin, thể dục- thể thao, phát thanh- truyền hình. Xây dựng và thực hiện\r\n\ncác đề án xã hội hoá về giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục- thể thao. Thực hiện tốt\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh, nhất là Chương trình giảm\r\n\nnghèo, xóa nhà tạm cho hộ nghèo và gia đình chính sách. Xây dựng kế hoạch cụ thể\r\n\ntừng năm thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.\n\n8. Triển khai\r\n\nthực hiện tốt chương trình hành động bảo vệ môi trường của tỉnh.\n\nCó kế hoạch,\r\n\nbiện pháp tích cực xử lý ô nhiễm môi trường ở các Khu công nghiệp tỉnh, Khu\r\n\nkinh tế Dung Quất và một số nhà máy, khu dân cư trên địa bàn tỉnh. Thực hiện trồng\r\n\ncây xanh khu vực đô thị và trong các Khu công nghiệp của tỉnh, Khu kinh tế Dung\r\n\nQuất theo quy hoạch và dự án được duyệt.\n\n9. Tập trung\r\n\nchỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng và\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra và giải quyết đơn tố cáo hành vi tham nhũng, lãng phí. Phát huy vai trò làm\r\n\nchủ của quần chúng nhân dân, phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các tổ\r\n\nchức thành viên, các cơ quan báo chí trong việc thực hiện Luật Phòng, chống\r\n\ntham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Kiên quyết xử lý các hành\r\n\nvi tham nhũng theo đúng quy định của pháp luật.\n\n10. Tiếp tục\r\n\nchỉ đạo thực hiện toàn diện các nhiệm vụ quốc phòng- an ninh; xây dựng, củng cố\r\n\nnền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân nhằm bảo đảm tăng cường tiềm lực quốc\r\n\nphòng, giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, nhất là những mục\r\n\ntiêu, địa bàn trọng điểm, Khu kinh tế Dung Quất. Đẩy mạnh công tác cải cách tư\r\n\npháp, trọng tâm là cải cách nâng cao chất lượng xét xử của Toà án nhân dân cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện. Chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện tốt công tác tiếp công\r\n\ndân, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo hướng dân chủ,\r\n\ncông khai, minh bạch. Thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật, trách nhiệm của thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các cấp trong giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo của công dân. Tổ chức thực hiện nghiêm túc, dứt điểm các kết luận sau kiểm\r\n\ntra, thanh tra và điều tra.\n\n11. Tổ chức tốt\r\n\ncuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XII trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh thực hiện cải\r\n\ncách hành chính theo tinh thần Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thực hiện thí điểm cơ\r\n\nchế “một cửa” liên thông để rút kinh nghiệm chỉ đạo. Rà soát, loại bỏ một số cơ\r\n\nchế, chính sách, thủ tục không còn phù hợp; đồng thời bổ sung, điều chỉnh, ban\r\n\nhành mới những cơ chế, chính sách phù hợp với chủ trương cấp trên, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho tổ chức và công dân khi giải quyết công việc.\n\n12. Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý nhà nước và sự phối hợp chặt chẽ giữa UBND tỉnh với Ban quản\r\n\nlý Khu kinh tế Dung Quất trong quá trình quy hoạch và quản lý đầu tư phát triển\r\n\nKhu kinh tế Dung Quất, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, đặc biệt là\r\n\ncông tác đền bù, giải phóng mặt bằng cho một số dự án lớn. Chú trọng bảo đảm đời\r\n\nsống, việc làm của nhân dân vùng tái định cư. Xúc tiến thành lập Ban quản lý\r\n\nphát triển các khu đô thị mới tại Dung Quất làm cơ sở để tổ chức thực hiện quản\r\n\nlý Khu đô thị mới Vạn Tường theo đúng tinh thần Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg \r\n\nngày 11/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2: Về nội\r\n\ndung các Báo cáo, Tờ trình của Thường trực HĐND và UBND tỉnh:\n\n1- Nhất trí\r\n\nthông qua Báo cáo số 44/BC-HĐND ngày 05/12/2006 về hoạt động của Thường trực\r\n\nHĐND tỉnh năm 2006, Chương trình hoạt động năm 2007; Chương trình giám sát của\r\n\nHĐND tỉnh năm 2007.\n\n2- Nhất trí\r\n\nthông qua Báo cáo số 107/BC-UBND ngày 30/11/2006 của UBND tỉnh về tình hình thực\r\n\nhiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2006 và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\nnăm 2007.\n\n3- Nhất trí\r\n\nthông qua Tờ trình số 3411/TTr-UBND ngày 02/12/2006 của UBND tỉnh về việc tạm ứng\r\n\nKho bạc Nhà nước 150 tỷ đồng để chi đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007. Giao UBND\r\n\ntỉnh triển khai thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 49/2005/TT-BTC ngày\r\n\n09/6/2005 của Bộ Tài chính.\n\n4- Nhất trí chủ\r\n\ntrương thực hiện chính sách khuyến khích tinh giản biên chế của tỉnh vận dụng\r\n\ntheo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 và Nghị quyết 09/2003/NQ-CP \r\n\nngày 28/7/2003 của Chính phủ. Giao UBND tỉnh xây dựng đề án trình HĐND tỉnh tại\r\n\nkỳ họp sau.\n\nĐiều 3:\n\n- Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Chương trình công tác và Chương trình giám sát của HĐND tỉnh năm 2007.\n\n- Giao cho\r\n\nUBND tỉnh triển khai tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm\r\n\n2007.\n\nĐiều 4: Thường\r\n\ntrực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nBước vào năm\r\n\n2007, tỉnh ta có nhiều thời cơ và vận hội mới; Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ\r\n\nhọp thứ 11 kêu gọi các cấp, các ngành, quân và dân trong tỉnh đồng tâm hiệp lực,\r\n\nđẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước sôi nổi, đều khắp với quyết tâm thực hiện\r\n\nthắng lợi nhiệm vụ kinh tế- xã hội năm 2007, tạo đà cho những năm tiếp theo phấn\r\n\nđấu đưa tỉnh ta thoát khỏi tỉnh nghèo, vươn lên trở thành một tỉnh khá trong\r\n\nkhu vực và của cả nước.\n\nNghị quyết này\r\n\nđược HĐND tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2006.\n\nNghị quyết này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. \n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Minh Toản\n\n", + "id": 102119 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10212.json b/contexts/context_10212.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..74989899afdee02c7df117667b1a40c4cd86e3fb --- /dev/null +++ b/contexts/context_10212.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-3527-QD-BVHTTVDL-2011-xep-hang-di-tich-quoc-gia-349891.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3527-QD-BVHTTVDL-2011-xep-hang-di-tich-quoc-gia-349891", + "passage": "BỘ VĂN HOÁ,\r\n\n THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3527/QĐ-BVHTTDL\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 01 tháng 11 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC XẾP HẠNG\r\n\nDI TÍCH QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCăn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\ndi sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá;\n\nCăn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình\r\n\ntại Tờ trình số 2006/TT-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 và hồ sơ di tích;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Xếp hạng di tích quốc gia:\n\nDANH LAM THẮNG\r\n\nCẢNH\n\nQUẦN THỂ HANG\r\n\nĐỘNG KHU VỰC CHÙA TIÊN\n\nXÃ PHÚ LÃO, HUYỆN\r\n\nLẠC THỦY, TỈNH HÒA BÌNH\n\nKhu vực bảo\r\n\nvệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ\r\n\ndi tích trong hồ sơ.\n\nĐiều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di\r\n\ntích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của\r\n\npháp luật về di sản văn hóa.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục\r\n\nDi sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, Giám đốc Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch Hòa Bình, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận :\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Lưu: VT; DSVH, NĐD.15.\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nLê Khánh Hải\n\n\n\n", + "id": 10212 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102120.json b/contexts/context_102120.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d99c6e3d4bb9ad532618d6fa9afd725c75a11a62 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102120.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-09-NQ-HDND-2022-chap-thuan-bo-sung-danh-muc-du-an-phai-thu-hoi-dat-Lai-Chau-525010.aspx", + "name": "Nghi-quyet-09-NQ-HDND-2022-chap-thuan-bo-sung-danh-muc-du-an-phai-thu-hoi-dat-Lai-Chau-525010", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 09/NQ-HĐND\n\nLai Châu, ngày 29 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nCHẤP THUẬN BỔ SUNG DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT, MỨC\r\n\nVỐN BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI CHUYỂN\r\n\nMỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT PHÁT SINH NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU \r\n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến Luật\r\n\nQuy hoạch ngày 10 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ\r\n\nsố 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai; số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nNghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nXét Tờ trình số 724/TTr-UBND ngày\r\n\n10 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấp thuận bổ sung danh mục\r\n\ncác công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\nvà danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 71/BC-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án\r\n\nphải thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công\r\n\ntrình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh\r\n\nnhư sau:\n\n1. Diện tích đất phải thu hồi của 15\r\n\ncông trình, dự án với diện tích 172,00 ha, gồm: Đất nông nghiệp 96,82 ha, đất\r\n\nphi nông nghiệp 58,79 ha, đất chưa sử dụng 16,39 ha; mức vốn bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng dự kiến là 20.065 triệu đồng (Chi tiết có Biểu số 01 kèm\r\n\ntheo).\n\n2. Diện tích đất trồng lúa, đất rừng\r\n\nphòng hộ phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện 9 công trình, dự án với\r\n\ndiện tích 4,24 ha, gồm: Đất trồng lúa 2,94 ha, đất rừng phòng hộ 1,30 ha (Chi\r\n\ntiết có Biểu 02 kèm theo).\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Lai Châu khoá XV, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2022 và có\r\n\nhiệu lực từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Giàng Páo Mỷ\n\n\n\nBiểu số 01\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI\r\n\nĐẤT PHÁT SINH NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của\r\n\nHĐND tỉnh Lai Châu)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nDiện\r\n\n tích dự kiến chia theo nhóm đất (ha)\n\nKinh\r\n\n phí BT, GPMB dự kiến (Tr. đồng)\n\nLoại\r\n\n đất theo hiện trạng đang quản lý, sử dụng (ha)\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nĐất\r\n\n chưa sử dụng\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 15 công trình, dự án\n\n\n\n172,00\n\n96,82\n\n58,79\n\n16,39\n\n20.065\n\n\n\nI\n\nThành phố Lai Châu (02)\n\n\n\n19,37\n\n18,79\n\n0,48\n\n0,10\n\n2.500\n\n\n\na\n\nDự án đầu tư sử dụng vốn NSNN\n\n\n\n0,15\n\n0,07\n\n0,08\n\n0,00\n\n2.500\n\n\n\n1\n\nPhát triển quỹ đất xây dựng khu dân\r\n\n cư đô thị mới Bắc 4D (san gạt mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật khu phía bắc QL4D\r\n\n thành phố Lai Châu)\n\nPhường\r\n\n Quyết Tiến\n\n0,15\n\n0,07\n\n0,08\n\n0,00\n\n2.500\n\nODT(0,08);\r\n\n LNC(0,07)\n\nb\n\nDự án đầu tư không sử dụng vốn\r\n\n NSNN\n\n\n\n19,22\n\n18,72\n\n0,40\n\n0,10\n\n\n\n\n\n2\n\nKhu đô thị thiên đường mắc ca tỉnh\r\n\n Lai Châu\n\nCác\r\n\n phường: Đoàn Kết, Tân Phong\n\n19,22\n\n18,72\n\n0,40\n\n0,10\n\n\n\nODT\r\n\n (0,4); BHK(0,4); TSN(0,05); LUK(0,2); NHK(2,2); RPH(12,5); RSX(2,87);\r\n\n DTL(0,4); DCS+BCS(0,1); CLN(0,1).\n\nII\n\nHuyện Tam Đường (03)\n\n\n\n3,13\n\n2,03\n\n1,00\n\n0,10\n\n150\n\n\n\na\n\nDự án đầu tư sử dụng vốn NSNN\n\n\n\n2,88\n\n1,78\n\n1,00\n\n0,10\n\n150\n\n\n\n1\n\nXử lý điểm tiềm ẩn tai nạn giao\r\n\n thông km74+600; km75+100/QL.4D, tỉnh Lai Châu\n\nXã\r\n\n Sơn Bình\n\n1,38\n\n0,48\n\n0,80\n\n0,10\n\n150\n\nNHK(0,12ha);\r\n\n RPH(0,36ha); DGT(0,80ha); DCS(0,10ha)\n\n2\n\nNâng cấp đường tỉnh lộ 130 (San\r\n\n Thàng - Thèn Sin - Mường So)\n\nXã\r\n\n Thèn Sin\n\n1,50\n\n1,30\n\n0,20\n\n\n\n\n\nLUC\r\n\n (0,8ha); LUK (0,3ha); ONT (0,10ha); DGT (0,10ha); BHK\r\n\n (0,2ha)\n\nb\n\nDự án đầu tư không sử dụng vốn NSNN\n\n\n\n0,25\n\n0,25\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n3\n\nXây dựng trụ sở đội truyền tải điện\r\n\n Tam Đường\n\nXã\r\n\n Bình Lư\n\n0,25\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\nNHK\r\n\n (0,25 ha)\n\nIII\n\nHuyện Than Uyên (02)\n\n\n\n0,86\n\n0,51\n\n0,32\n\n0,02\n\n3.615\n\n\n\na\n\nDự án đầu tư sử dụng vốn NSNN\n\n\n\n0,72\n\n0,39\n\n0,32\n\n0,01\n\n3.615\n\n\n\n1\n\nSửa chữa, nâng cấp và mở rộng khuôn\r\n\n viên Nhà văn hóa Bản Lướt xã Mường Kim huyện Than Uyên\n\nXã\r\n\n Mường Kim\n\n0,72\n\n0,39\n\n0,32\n\n0,01\n\n3.615\n\nHNK\r\n\n 0,2730; CLN 0,0002; NTS 0,1124; ONT 0,1059; DVH 0,0715; DGT 0,1357; SON\r\n\n 0,0093; BCS 0,0135\n\nb\n\nDự án đầu tư không sử dụng vốn\r\n\n NSNN\n\n\n\n0,13\n\n0,13\n\n0,00\n\n0,01\n\n-\n\n\n\n2\n\nĐường dây 110Kv\r\n\n mạch 2 từ TBA 220Kv Than Uyên - TBA 110Kv Than Uyên\n\nXã\r\n\n Phúc Than\n\n0,13\n\n0,13\n\n0,00\n\n0,01\n\n\n\nLUC:\r\n\n 0,125; DGT: 0,001; CSD: 0,008\n\nVI\n\nHuyện Sìn Hồ (01)\n\n\n\n8,50\n\n8,46\n\n0,04\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\na\n\nDự án đầu tư sử dụng vốn NSNN\n\n\n\n8,50\n\n8,46\n\n0,04\n\n0,00\n\n0\n\n\n\n1\n\nĐường ra biên giới đoạn từ bản Pho I - bản Nậm Tần Mông - Mốc 56, huyện Sìn Hồ\n\nXã\r\n\n Pa Tần\n\n8,50\n\n8,46\n\n0,041\n\n\n\n\n\nONT(0,0134);\r\n\n BHK(0,52); NHK(7,94); NTS(0,00042); DGD(0,0021); DVH(0,0084); DTL(0,0135);\r\n\n NTD(0,0003); SON(0,0032)\n\nV\n\nHuyện Nậm Nhùn (01)\n\n\n\n0,09\n\n0,00\n\n0,06\n\n0,03\n\n150,00\n\n\n\na\n\nDự án đầu tư sử dụng vốn NSNN\n\n\n\n0,09\n\n0,00\n\n0,06\n\n0,03\n\n150\n\n\n\n1\n\nNhà văn hóa khu dân cư mới thị trấn\r\n\n Nậm Nhùn (bản Pa Kéo), thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn\n\nThị\r\n\n trấn Nậm Nhùn\n\n0,09\n\n\n\n0,06\n\n0,03\n\n150\n\nODT(0,06);\r\n\n DCS(0,03)\n\nVI\n\nHuyện Mường Tè (05)\n\n\n\n133,41\n\n62,00\n\n55,50\n\n15,91\n\n10.050\n\n\n\na\n\nDự án đầu tư sử dụng vốn NSNN\n\n\n\n133,21\n\n62,00\n\n55,50\n\n15,71\n\n10.050\n\n\n\n1\n\nXây dựng các công trình cấp trữ nước\r\n\n vùng Lục Khu tỉnh Cao Bằng; vùng cao núi đá tỉnh Hà Giang và huyện Mường Tè,\r\n\n tỉnh Lai Châu\n\nXã\r\n\n Tà Tổng\n\n3,61\n\n2,91\n\n0,20\n\n0,50\n\n800\n\nONT(0,2);\r\n\n NHK(1,2); RSX(1,71); DCS(0,5)\n\n2\n\nNâng cấp tuyến đường từ đồn biên\r\n\n phòng Hua Bum ra mốc 52 huyện Nậm Nhùn; đường ra biên giới đoạn từ bản Tá Pạ\r\n\n - khu vực mốc 34, huyện Mường Tè\n\nXã\r\n\n Tá Bạ\n\n37,00\n\n22,79\n\n7,00\n\n7,21\n\n6000\n\nRSX(5,06);\r\n\n RPH(4,97); NHK(10,0); BHK(2,76); DCS(7,21); DGT(7,0)\n\n3\n\nNâng cấp hệ thống nước sạch thị trấn Mường Tè, huyện Mường Tè\n\nThị trấn Mường Tè\n\n2,00\n\n1,00\n\n\n\n1,00\n\n750\n\nNHK(0,2);\r\n\n LUK(0,1); RSX(0,6); RPH(0,1); DCS(1,0)\n\n4\n\nNâng cấp đường giao thông đến trung\r\n\n tâm các xã huyện Mường Tè\n\nCác\r\n\n xã: Mường Tè, Pa Ủ, Ka Lăng, Tá Bạ, Bum Nưa, Pa Vệ Sủ, Vàng San và thị trấn\r\n\n Mường Tè\n\n90,60\n\n35,30\n\n48,30\n\n7,00\n\n2500\n\nDGT(47,4);\r\n\n DCS(3,5); BCS(3,5); SON(0,3); ONT(0,6); RPH(9,4);\r\n\n RSX(2,8); LUC(1,1); LUK(2,1); LUN(6,5); NHK(12,4); BHK(0,7); TSN(0,3)\n\nb\n\nDự án đầu tư không sử dụng vốn\r\n\n NSNN\n\n\n\n0,20\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,20\n\n-\n\n\n\n5\n\nXây dựng Trụ sở Đội Truyền tải điện\r\n\n Mường Tè\n\nThị\r\n\n trấn Mường Tè\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n0,20\n\n\n\nDCS(0,2)\n\nVII\n\nCác công trình, dự án liên huyện\r\n\n (01)\n\n\n\n6,64\n\n5,02\n\n1,39\n\n0,23\n\n3.600\n\n\n\na\n\nDự án đầu tư sử dụng vốn NSNN\n\n\n\n6,64\n\n5,02\n\n1,39\n\n0,23\n\n3.600\n\n\n\n1\n\nKè chống sạt lở bảo vệ dân cư, cơ sở\r\n\n hạ tầng tại các huyện: Phong Thổ, Than Uyên và Mường Tè,\r\n\n tỉnh Lai Châu\n\nXã\r\n\n Mường So - huyện Phong Thổ\n\n2,32\n\n1,74\n\n0,56\n\n0,01\n\n1.200\n\nLUC\r\n\n (0,143); LUK (0,08); BNK (1,24); CLN (0,24); NTS (0,045); ONT (0,409); DGT\r\n\n (0,12); DTL (0,003); SON (0,023); CSD (0,012)\n\nCác\r\n\n xã Mường Cang, Mường Kim - huyện Than Uyên\n\n4,32\n\n3,28\n\n0,83\n\n0,21\n\n2.400\n\nLUC\r\n\n (0,14); LUK (0,08); BNK (1,24); CLN (0,24); NTS (0,05); ONT (0,41); DGT\r\n\n (0,12); SON (0,02); CSD (0,01)\n\n\n\nTổng\n\n6,64\n\n5,02\n\n1,39\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 02\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ PHÁT SINH NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI\r\n\nCHÂU\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của\r\n\nHĐND tỉnh Lai Châu)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nDiện\r\n\n tích dự kiến chia theo loại đất (ha)\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\n\n\nTổng cộng: 9 công trình, dự án\n\n\n\n4,24\n\n2,94\n\n1,30\n\nI\n\nThành phố Lai Châu (01)\n\n\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,00\n\n\n\nDự án đầu tư không sử dụng vốn NSNN\n\n\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,00\n\n1\n\nKhu đô thị thiên đường mắc ca tỉnh\r\n\n Lai Châu\n\nCác\r\n\n phường: Đoàn Kết, Tân Phong\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\nI\n\nHuyện Tam Đường (03)\n\n\n\n1,56\n\n1,20\n\n0,36\n\n\n\nDự án đầu tư sử dụng vốn NSNN\n\n\n\n1,56\n\n1,20\n\n0,36\n\n1\n\nTrận địa Súng máy phòng không\r\n\n 12,7mm\n\nThị\r\n\n trấn Tam Đường\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n2\n\nXử lý điểm tiềm ẩn tai nạn giao\r\n\n thông km74+600; km75+100/QL.4D, tỉnh Lai Châu\n\nXã Sơn Bình\n\n0,36\n\n\n\n0,36\n\n3\n\nNâng cấp đường tỉnh lộ 130 (San\r\n\n Thàng - Thèn Sin - Mường So)\n\nXã\r\n\n Thèn Sin\n\n1,10\n\n1,10\n\n\n\nII\n\nHuyện Than Uyên (02)\n\n\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\nDự án đầu tư không sử dụng vốn\r\n\n NSNN\n\n\n\n0,15\n\n0,15\n\n-\n\n1\n\nĐường dây 35KV từ TBA 110KV Than\r\n\n Uyên đến thủy điện Suối Lĩnh\n\nXã\r\n\n Phúc Than\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n2\n\nĐường dây 110Kv\r\n\n mạch 2 từ TBA 220Kv Than Uyên - TBA 110Kv Than Uyên\n\nXã\r\n\n Phúc Than\n\n0,13\n\n0,13\n\n\n\nIII\n\nHuyện Mường Tè (02)\n\n\n\n0,94\n\n0,00\n\n0,94\n\nb\n\nDự án đầu tư không sử dụng vốn\r\n\n NSNN\n\n\n\n0,94\n\n0,00\n\n0,94\n\n1\n\nTuyến đường dây 110kv Thủy điện Nậm Củm 2\n\nCác xã: Pa Ủ, Mường Tè\n\n0,85\n\n\n\n0,85\n\n2\n\nTuyến đường dây 110kv Thủy điện Nậm Củm 3\n\nXã\r\n\n Pa Ủ\n\n0,09\n\n\n\n0,09\n\nIV\n\nCác công trình, dự án liên huyện\r\n\n (01)\n\n\n\n1,39\n\n1,39\n\n0,00\n\na\n\nDự án đầu tư sử dụng vốn NSNN\n\n\n\n1,39\n\n1,39\n\n0,00\n\n1\n\nKè chống sạt lở bảo vệ dân cư, cơ sở\r\n\n hạ tầng tại các huyện: Phong Thổ, Than Uyên và Mường Tè, tỉnh Lai Châu\n\nXã\r\n\n Mường So - huyện Phong Thổ\n\n0,22\n\n0,22\n\n\n\nCác\r\n\n xã Mường Cang, Mường Kim- huyện Than Uyên\n\n1,17\n\n1,17\n\n\n\nTổng\n\n1,39\n\n1,39\n\n0,00\n\n", + "id": 102120 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102121.json b/contexts/context_102121.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f20d3517dd5ba629beb5d9fa2bd9e3ee3d236862 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102121.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-08-2012-NQ-HDND-quy-dinh-muc-thu-quan-ly-su-dung-phi-bao-ve-144250.aspx", + "name": "Nghi-quyet-08-2012-NQ-HDND-quy-dinh-muc-thu-quan-ly-su-dung-phi-bao-ve-144250", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 08/2012/NQ-HĐND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 11 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI\r\n\nTHÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ \n\nKHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ\r\n\nphí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nPháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và\r\n\nlệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường\r\n\nđối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11\r\n\nnăm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n2834/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị\r\n\nquy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế\r\n\nvà Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Tán thành và\r\n\nthông qua mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Mức thu phí bảo vệ môi trường\r\n\nđối với khai thác khoáng sản:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n khoáng sản\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu (đồng)\n\nI\n\nQuặng khoáng sản kim loại\n\n\n\n\n\n1\n\nQuặng sắt\n\nTấn\n\n60.000\n\n2\n\nQuặng ti-tan (titan)\n\nTấn\n\n70.000\n\n3\n\nQuặng vàng\n\nTấn\n\n270.000\n\n4\n\nQuặng đất hiếm\n\nTấn\n\n60.000\n\n5\n\nQuặng bạc, Quặng thiếc\n\nTấn\n\n270.000\n\n6\n\nQuặng vôn-phờ-ram (wolfram),\r\n\n Quặng ăng-ti-moan (antimoan)\n\nTấn\n\n50.000\n\n7\n\nQuặng đồng, Quặng ni-ken\r\n\n (niken)\n\nTấn\n\n60.000\n\n8\n\nQuặng khoáng sản kim loại khác\n\nTấn\n\n30.000\n\nII\n\nKhoáng sản không kim loại\n\n\n\n\n\n1\n\nĐá ốp lát, làm mỹ nghệ\r\n\n (granit, gabro, đá hoa …)\n\nm3\n\n70.000\n\n2\n\nĐá Block\n\nm3\n\n90.000\n\n3\n\nSỏi, cuội, sạn\n\nm3\n\n6.000\n\n4\n\nĐá làm vật liệu xây dựng thông\r\n\n thường\n\nTấn\n\n3.000\n\n5\n\nCác loại đá khác (đá làm xi\r\n\n măng, khoáng chất công nghiệp …)\n\nTấn\n\n3.000\n\n6\n\nCát vàng\n\nm3\n\n5.000\n\n7\n\nCát làm thủy tinh\n\nm3\n\n7.000\n\n8\n\nCác loại cát khác\n\nm3\n\n4.000\n\n9\n\nĐất khai thác để san lấp, xây\r\n\n dựng công trình\n\nm3\n\n2.000\n\n10\n\nĐất sét, đất làm gạch, ngói\n\nm3\n\n2.000\n\n11\n\nĐất làm cao lanh\n\nm3\n\n7.000\n\n12\n\nCác loại đất khác\n\nm3\n\n2.000\n\n13\n\nSét chịu lửa\n\nTấn\n\n30.000\n\n14\n\nPi-rít (pirite), phốt-pho-rít\r\n\n (phosphorite)\n\nTấn\n\n30.000\n\n15\n\nNước khoáng thiên nhiên\n\nm3\n\n3.000\n\n16\n\nThan bùn\n\nTấn\n\n10.000\n\n17\n\nKhoáng sản không kim loại khác\n\nTấn\n\n30.000\n\n- Đối với trường hợp phát sinh\r\n\ncác loại khoáng sản không nằm trong danh mục trên thì được phép áp dụng mức phí\r\n\ntối đa theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011\r\n\ncủa Chính phủ.\n\n- Trường hợp đối với khai thác\r\n\nkhoáng sản tận thu được áp dụng mức phí bằng 60% mức phí của loại khoáng sản\r\n\ntương ứng theo quy định ở trên. Trong đó khoáng sản tận thu là khoáng sản được\r\n\nthu từ các hoạt động:\n\n+ Hoạt động khai thác khoáng sản\r\n\ncòn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;\n\n+ Hoạt động sản xuất kinh doanh\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng có chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh mà trong quá trình hoạt động theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ hoặc chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản (như\r\n\nnạo vét sông thu được cát, xây dựng các công trình thủy điện thu được đá…).\n\n2. Đối tượng nộp phí:\n\nĐối tượng nộp phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại\r\n\nkhoáng sản được quy định tại khoản 1.\n\n3. Quản lý, sử dụng phí:\n\nViệc tính phí, kê khai, thu nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí\r\n\nbảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012 và thay thế Nghị quyết số 8\r\n\nl/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Giao thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối\r\n\nhợp với Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kiểm tra, giám sát\r\n\nthực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ quyền hạn đã được pháp luật quy định.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VI, kỳ họp thứ 4 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Thiện\n\n", + "id": 102121 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102122.json b/contexts/context_102122.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..814246024cadb6313d6f6281e4b996d462791c4c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102122.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-13-1998-TT-TCHQ-huong-dan-quan-ly-thue-nhap-khau-gia-tri-gia-tang-nhap-khau-nguyen-lieu-vat-lieu-san-xuat-hang-hoa-xuat-khau-46652.aspx", + "name": "Thong-tu-13-1998-TT-TCHQ-huong-dan-quan-ly-thue-nhap-khau-gia-tri-gia-tang-nhap-khau-nguyen-lieu-vat", + "passage": "TỔNG\r\n\n CỤC HẢI QUAN\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 13/1998/TT-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 12 năm 1998\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 13/1998/TT-TCHQ NGÀY 14 THÁNG 12\r\n\nNĂM 1998 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VỀ THUẾ NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH NHẬP\r\n\nKHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU\n\nCăn cứ điểm 3 Điều 4 Nghị định\r\n\nsố 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.\n\nCăn cứ điểm 2 Điều 14 Luật thuế giá trị gia tăng.\n\nCăn cứ điểm 21 Điều 4 Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 18/11/1998 quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng.\n\nĐể thực hiện thống nhất việc quản lý thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với loại\r\n\nhình nhập khẩu vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn\r\n\nthực hiện như sau:\n\nI. PHẠM VI ÁP\r\n\nDỤNG\n\n1. Loại hình nhập khẩu nguyên vật\r\n\nliệu để sản xuất hàng xuất khẩu là hình thức mua đứt bán đoạn, chủ sở hữu\r\n\nnguyên vật liệu nhập khẩu là các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong nước\r\n\nViệt Nam (bao gồm cả các xí nghiệp đầu tư, liên doanh) tự đăng ký, tự xây dựng\r\n\nmẫu, định mức tiêu hao nguyên vật liệu và chịu trách nhiệm sản xuất ra sản phẩm\r\n\nthì các doanh nghiệp này tự tìm thị trường để xuất khẩu.\n\n2. Nguyên vật liệu nhập khẩu để\r\n\nsản xuất hàng xuất khẩu được xét hoàn thuế nhập khẩu và xét hoàn thuế GTGT bao\r\n\ngồm: \n\nVật tư, nguyên liệu trực tiếp cấu\r\n\nthành thực thể sản phẩm xuất khẩu và các loại vật tư, nguyên liệu tham gia vào\r\n\nquá trình sản xuất hàng hoá xuất khẩu nhưng không trực tiếp cấu thành thực thể\r\n\nsản phẩm xuất khẩu, giấy, phấn, bút vẽ, bút gạch dấu, đinh ghim quần áo, mực\r\n\nsơn in, bàn chải, keo, chổi quét keo, khung in lưới, kếp tẩy, dầu đánh bóng...\r\n\nmà đã được doanh nghiệp xây dựng thành định mức tiêu hao cho đơn vị sản phẩm.\n\n3. Đối với công cụ lao động nhập\r\n\nkhẩu để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu như thớt chặt, khuôn mẫu, kềm, kéo, kim\r\n\nmáy, tài liệu kỹ thuật, vật tư của máy móc thiết bị (phụ tùng, dụng cụ)... thì\r\n\nkhông thuộc diện được xét hoàn thuế nhập khẩu và hoàn thuế GTGT theo quy định\r\n\ntrên.\n\nII. CHẾ ĐỘ QUẢN\r\n\nLÝ THUẾ NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GTGT\n\n1. Nguyên vật liệu nhập khẩu để\r\n\nsản xuất hàng xuất khẩu là đối tượng chịu thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia\r\n\ntăng và được hoàn thuế nhập khẩu và thuế GTGT tương ứng với tỷ lệ sản phẩm xuất\r\n\nkhẩu trên cơ sở định mức sử dụng nguyên vật liệu.\n\n2. Thời gian ấn hạn nộp thuế nhập\r\n\nkhẩu và nộp thuế GTGT đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu\r\n\nlà 9 tháng (275 ngày) kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế\r\n\nchính thức của cơ quan hải quan về số thuế phải nộp.\n\na. Trong thời gian ân hạn 275\r\n\nngày nếu doanh nghiệp đã thực xuất khẩu số sản phẩm thì doanh nghiệp không phải\r\n\nnộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với nguyên vật liệu đã nhập khẩu tương ứng với\r\n\nsố sản phẩm đã thực xuất trên cơ sở định mức sử dụng nguyên vật liệu.\n\nb. Nếu ngoài thời gian ân hạn\r\n\n275 ngày mà doanh nghiệp chưa thực xuất khẩu sản phẩm hoặc chưa xuất khẩu hết số\r\n\nsản phẩm tương ứng phải xuất khẩu thì doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu, thuế\r\n\nGTGT đối với số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm chưa xuất khẩu. Số\r\n\nthuế nộp này chuyển vào tài khoản tạm thu - thực chất là treo để theo dõi tạo\r\n\nthuận lợi cho việc hoàn thuế. Đến khi có sản phẩm thực xuất khẩu thì doanh nghiệp\r\n\nsẽ được hoàn thuế nhập khẩu và thuế GTGT đã nộp. Trường hợp doanh nghiệp chưa nộp\r\n\nthuế nhập khẩu, thuế GTGT cho phần nguyên liệu tương ứng kéo dài 275 ngày kể từ\r\n\nngày thứ 276, mỗi ngày chậm nộp thuế sẽ bị phạt 0,1% (một phần nghìn) cho tới\r\n\nngày thực xuất khẩu số sản phẩm tương ứng sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu.\n\nc. Phần nguyên vật liệu được\r\n\nphép tiêu thụ nội địa thì doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT vào\r\n\nngân sách Nhà nước theo quy định.\n\n3. Thủ tục và thẩm quyền xét\r\n\nhoàn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và xét không thu thuế nhập khẩu, thuế\r\n\ngiá trị gia tăng.\n\na. Hồ sơ hoàn thuế (không thu\r\n\nthuế) nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng bao gồm:\n\n- Công văn đề nghị hoàn lại thuế\r\n\n(không thu thuế) nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh nghiệp,\r\n\ntrong đó có phương án giải trình cụ thể về số lượng hàng xuất khẩu, mức tiêu\r\n\nhao nguyên vật liệu nhập khẩu, số thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đã nộp,\r\n\nsố thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng xin hoàn;\n\n- Hợp đồng xuất khẩu hàng hoá ký\r\n\nkết với nước ngoài (trong đó có ghi rõ số lượng, quy cách, phẩm chất, chủng loại...\r\n\nhàng xuất khẩu) và hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất\r\n\nkhẩu.\n\n- Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu\r\n\nnguyên liệu, vật tư đã thanh toán khoản hải quan.\n\n- Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu\r\n\ncó xác nhận thực xuất của Hải quan cửa khẩu.\n\n- Biên lai nộp thuế (giấy thông\r\n\nbáo thuế);\n\n- Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu (nếu là xuất nhập khẩu uỷ thác).\n\nĐịnh mức tiêu hao nguyên liệu, vật\r\n\ntư sử dụng vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu do doanh nghiệp xây dựng và Giám đốc\r\n\ndoanh nghiệp chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính chính xác đúng đắn của định\r\n\nmức đăng ký với cơ quan hải quan (nơi làm thủ tục xuất khẩu và nhập khẩu sản phẩm\r\n\nsau này). Việc đăng ký định mức với cơ quan hải quan phải được tiến hành trước\r\n\nkhi làm thủ tục nhập khẩu. Trường hợp đăng ký định mức không đúng với mức tiêu\r\n\nhao sản xuất thực tế thì doanh nghiệp phải báo cáo ngay với cơ quan hải quan\r\n\nnơi đã đăng ký định mức để làm căn cứ thanh khoản, hoàn thuế cho lô hàng đã\r\n\nđăng ký.\n\nb. Cơ quan hải quan thu thuế được\r\n\ngửi vào một tài khoản riêng của Cục Hải quan tỉnh, thành phố tại Kho bạc. Khi đối\r\n\ntượng được hoàn lại thuế nộp hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế thì Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố căn cứ vào hồ sơ quy định để kiểm tra, xem xét và ký quyết định hoàn\r\n\nthuế, không thu thuế và thực hiện việc hoàn lại thuế cho đối tượng được hoàn\r\n\nthuế từ tài khoản tạm thu tiền gửi nói trên tại kho bạc.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thủ tục hải quan đối với loại\r\n\nhình nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu (theo hình thức mua đứt\r\n\nbán đoạn) được thực hiện tương tự như những lô hàng kinh doanh xuất nhập khẩu.\n\nDoanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật\r\n\nliệu để sản xuất hàng xuất khẩu phải khai báo tính thuế, đăng ký làm thủ tục\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nCơ quan hải quan làm thủ tục kiểm\r\n\ntra, xác định số thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng phải nộp, ra thông báo\r\n\nthuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng với kỳ hạn là 275 ngày và theo dõi, quản\r\n\nlý thanhkhoản cho từng lô hàng xuất nhập khẩu theo quy định.\n\n2. Thủ tục giám sát và quản lý\r\n\nnhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện theo Quy chế số\r\n\n126-TCHQ/GSQL ngày 08-04-1995 của Tổng cục Hải quan (phần giám sát, quản lý nhập\r\n\nkhẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu) và các quy định hiện hành của\r\n\nBộ Tài chính, Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan.\n\n3. Do đặc điểm loại hình nhập khẩu\r\n\nnguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu với thời gian ân hạn nộp thuế 275\r\n\nngày, để công tác quản lý, theo dõi chặt chẽ, có hiệu quả ngăn ngừa những trường\r\n\nhợp lợi dụng thời gian ân hạn nộp thuế 275 ngày để nhập khẩu nguyên vật liệu\r\n\nnhưng không sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc chỉ sử dụng một phần nguyên\r\n\nvật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, số còn lại tiêu thụ trong nước thì phải được\r\n\nphép của Bộ Thương mại (nếu nguyên vật liệu nhập khẩu thuộc diện quản lý theo hạn\r\n\nngạch), trong trường hợp này doanh nghiệp phải khai báo nộp thuế cho cơ quan hải\r\n\nquan nơi doanh nghiệp đã đăng ký tờ khai nhập khẩu trong thời hạn hai (02) ngày\r\n\nkể từ ngày thay đổi mục đích sử dụng. Nếu doanh nghiệp lợi dụng việc sử dụng\r\n\nnguyên vật liệu nhập khẩu đem tiêu thụ nội địa thì ngoài việc bị xử lý thu thuế,\r\n\nphạt chậm nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp còn phải bị xử\r\n\nlý vi phạm pháp luật về thuế.\n\n4. Thông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01/01/1999.\n\nCác văn bản hướng dẫn trước đây\r\n\ntrái với Thông tư này đều bãi bỏ.\n\nCục Hải quan các tỉnh, thành phố\r\n\ntổ chức triển khai quán triệt thực hiện, trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề\r\n\ngì vướng mắc thì báo cáo lên Tổng cục Hải quan để kịp thời chỉ đạo hướng dẫn.\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Dĩnh\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 102122 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102123.json b/contexts/context_102123.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d089198540d42b1021de0d3f1eaec67e810e158a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102123.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Van-ban-hop-nhat-903-VBHN-BKHDT-2019-dau-tu-xay-dung-du-an-thuoc-chuong-trinh-quoc-gia-409184.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-903-VBHN-BKHDT-2019-dau-tu-xay-dung-du-an-thuoc-chuong-trinh-quoc-gia-409184", + "passage": "BỘ KẾ HOẠCH VÀ\r\n\n ĐẦU TƯ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 903/VBHN-BKHĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 02\r\n\n năm 2019\n\n\n\nNGHỊ ĐỊNH\n\nCƠ CHẾ ĐẶC THÙ TRONG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ DỰ ÁN THUỘC\r\n\nCÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nNghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng\r\n\nđối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn\r\n\n2016-2020, có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nNghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng\r\n\nnăm, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/201 5 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nChính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án\r\n\nthuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký ban hành.\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13\r\n\ncủa Quốc hội Khóa XIII ngày 12 tháng 11 năm 2015 về phê duyệt chủ trương đầu tư\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư,\n\nChính phủ ban hành Nghị định Cơ chế\r\n\nđặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.1\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Nghị định này quy định cơ chế đặc\r\n\nthù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà\r\n\nnước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp (gọi tắt là dự\r\n\nán nhóm C quy mô nhỏ).\n\n2. Nghị định này áp dụng đối với các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.\n\nĐiều 2. Tiêu chí\r\n\ndự án nhóm C quy mô nhỏ2\n\nDự án nhóm C quy mô nhỏ theo quy định\r\n\ncủa Khoản 1, Điều 1 Nghị định này phải đảm bảo các tiêu chí sau:\n\n1. Thuộc nội dung đầu tư của các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.\n\n2. Tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng.\n\n3. Dự án nằm trên địa bàn 01 xã và do\r\n\nỦy ban nhân dân xã quản lý.\n\n4. Kỹ thuật không phức tạp, có thiết\r\n\nkế mẫu, thiết kế điển hình.\n\n5. Sử dụng một phần ngân sách nhà nước,\r\n\nphần kinh phí còn lại do nhân dân đóng góp và các nguồn khác, có sự tham gia thực\r\n\nhiện và giám sát của người dân. Phần kinh phí đóng góp của nhân dân có thể bằng\r\n\ntiền hoặc hiện vật, ngày công lao động được quy đổi thành tiền.\n\n6. Thuộc danh mục loại dự án được áp\r\n\ndụng cơ chế đặc thù do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.\n\nDự án đáp ứng 3 tiêu chí sau đây được\r\n\náp dụng quy trình thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn quy định tại Điều\r\n\n3 Nghị định số 161/2016/NĐ-CP:\n\n- Thuộc nội dung đầu tư của các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;\n\n- Tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng và\r\n\nkỹ thuật không phức tạp;\n\n- Sử dụng một phần ngân sách nhà nước,\r\n\nphần kinh phí còn lại do nhân dân đóng góp và các nguồn khác, có sự tham gia thực\r\n\nhiện và giám sát của người dân. Phần kinh phí đóng góp của nhân dân có thể bằng\r\n\ntiền hoặc hiện vật, ngày công lao động được quy đổi thành tiền.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Thẩm định\r\n\nnguồn vốn và khả năng cân đối vốn ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ,\r\n\nvốn công trái quốc gia, vốn ODA (gọi tắt là vốn ngân sách Trung ương) đối với dự\r\n\nán nhóm C quy mô nhỏ\n\n1. Căn cứ thông báo của Trung ương về\r\n\nsố vốn trung hạn hoặc hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định nguồn\r\n\nvốn và khả năng cân đối vốn ngân sách Trung ương đối với danh mục các dự án\r\n\nnhóm C quy mô nhỏ, không thẩm định từng dự án riêng lẻ. Căn cứ báo cáo thẩm định\r\n\nnguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh quyết định chủ trương đầu tư của toàn bộ danh mục dự án.\n\n2. Cân đối mức vốn cho dự án khởi\r\n\ncông mới phải đáp ứng các yêu cầu tại Khoản 5, Điều 54, Luật Đầu tư công.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo\r\n\ncáo tổng hợp kết quả thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ngân sách\r\n\nTrung ương các dự án khởi công mới của từng chương trình mục tiêu quốc gia (gọi\r\n\ntắt là báo cáo tổng hợp kết quả thẩm định) tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài\r\n\nchính và Chủ chương trình mục tiêu quốc gia để theo dõi và giám sát. Thời gian\r\n\nbáo cáo chậm nhất không quá 30 ngày sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ vốn\r\n\nngân sách Trung ương cho các dự án khởi công mới trong kế hoạch hàng năm. Nội\r\n\ndung báo cáo tổng hợp kết quả thẩm định gồm các nội dung sau:\n\na) Về nguồn vốn: Sự phù hợp của các dự\r\n\nán đối với nguồn vốn đầu tư, mục tiêu, đối tượng của chương trình;\n\nb) Về cân đối vốn: Khả năng bố trí vốn\r\n\ncho các dự án trong tổng số vốn kế hoạch đầu tư trung hạn hoặc hàng năm của\r\n\nchương trình, sắp xếp thứ tự ưu tiên theo quy định của pháp luật;\n\nc) Danh mục các dự án được thẩm định:\r\n\nTên dự án, địa điểm, quy mô, tổng mức đầu tư (ngân sách Trung ương, ngân sách địa\r\n\nphương, dân góp, các nguồn khác ...), thời gian và hình thức thực hiện.\n\nĐiều 4. Lập hồ sơ\r\n\nxây dựng công trình\n\n1. Các dự án được áp dụng cơ chế đầu\r\n\ntư đặc thù lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản (gọi tắt là hồ sơ xây dựng\r\n\ncông trình) thay cho báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.\n\n2. Nội dung của hồ sơ xây dựng công\r\n\ntrình:\n\na) Tên dự án, mục tiêu đầu tư, địa điểm\r\n\nxây dựng, chủ đầu tư, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế mẫu, thiết kế\r\n\nđiển hình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, thời gian thực hiện;\n\nb) Tổng mức đầu tư, trong đó gồm kinh\r\n\nphí Nhà nước hỗ trợ (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương các cấp), đóng\r\n\ngóp của nhân dân, huy động khác. Bảng kê các chi phí, trong đó, ưu tiên sử dụng\r\n\nvật liệu tại chỗ và đơn giá lập hồ sơ xây dựng công trình được phép áp dụng\r\n\ntheo giá thị trường;\n\nc) Bản vẽ thi công (nếu có) theo thiết\r\n\nkế mẫu, thiết kế điển hình;\n\nd) Khả năng tự thực hiện của nhân\r\n\ndân, cộng đồng hưởng lợi.\n\n3. Ban quản lý thực hiện Chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia (gọi tắt là Ban quản lý) xã có trách nhiệm lập hồ sơ xây dựng\r\n\ncông trình gửi Ủy ban nhân dân xã thẩm định và phê duyệt. Trường hợp Ủy ban nhân\r\n\ndân xã giao cho thôn thực hiện công trình, Ban quản lý cấp thôn (hoặc các tổ chức\r\n\ntương đương được Ủy ban nhân dân xã công nhận) có trách nhiệm lập hồ sơ xây dựng\r\n\ncông trình gửi Ủy ban nhân dân xã thẩm định và phê duyệt.\n\nĐiều 5. Thẩm định\r\n\nhồ sơ xây dựng công trình\n\n1. Hồ sơ thẩm định gồm: Hồ sơ xây dựng\r\n\ncông trình với nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 4, Nghị định này; biên bản\r\n\ncác cuộc họp của cộng đồng và các văn bản pháp lý liên quan đến xây dựng công\r\n\ntrình (nếu có).\n\n2. Cơ quan thẩm định:\n\na) Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm\r\n\nthẩm định hồ sơ xây dựng công trình. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thành lập tổ\r\n\nthẩm định, gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã làm Tổ trưởng, đại diện ban giám\r\n\nsát đầu tư của cộng đồng xã, tài chính - kế toán xã, chuyên gia hoặc những người\r\n\ncó trình độ chuyên môn do cộng đồng bình chọn;\n\nb) Trường hợp Ủy ban nhân dân xã\r\n\nkhông đủ năng lực thì Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan chuyên môn của huyện\r\n\nthẩm định.\n\n3. Nội dung thẩm định:\n\na) Đánh giá sự phù hợp của dự án với\r\n\nquy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất của địa phương, các quy hoạch xây dựng\r\n\nvà đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã;\n\nb) Đánh giá sự phù hợp của thiết kế mẫu,\r\n\nthiết kế điển hình với điều kiện thực tế của mặt bằng thi công công trình;\n\nc) Tính khả thi về kỹ thuật, khả năng\r\n\ntự thực hiện của nhân dân và cộng đồng được giao thi công;\n\nd) Chủ trương đầu tư và khả năng huy\r\n\nđộng vốn (Nhà nước, đóng góp của nhân dân, các nguồn lực khác) theo quyết định\r\n\nphê duyệt chủ trương đầu tư và báo cáo thẩm định nguồn vốn và mức vốn ngân sách\r\n\nNhà nước (đối với dự án được đầu tư từ phần vốn ngân sách Nhà nước không thuộc\r\n\nngân sách cấp xã trực tiếp đầu tư);\n\nđ) Tính hợp lý của các chi phí so với\r\n\nmặt bằng giá của địa phương (giá thị trường), với các dự án tương tự khác đã và\r\n\nđang thực hiện (nếu có).\n\n4. Thời gian thẩm định và báo cáo kết\r\n\nquả thẩm định: Cơ quan thẩm định có báo cáo kết quả thẩm định bằng văn bản tới Ủy\r\n\nban nhân dân xã; thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ.\n\nĐiều 6. Phê duyệt\r\n\nhồ sơ xây dựng công trình\n\nCăn cứ ý kiến thẩm định, Ủy ban nhân\r\n\ndân xã chỉ đạo hoàn thiện và phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình.\n\nĐiều kiện về thời hạn phê duyệt hồ sơ\r\n\nxây dựng công trình đối với các dự án khởi công mới được bố trí vốn hàng năm:\r\n\nTrước thời điểm giao kế hoạch vốn chi tiết cho dự án.\n\nĐiều 7. Lựa chọn\r\n\nnhà thầu theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng\n\n1. Hình thức lựa chọn nhà thầu đối với\r\n\ngói thầu thực hiện bởi cộng đồng được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu\r\n\nlà: tham gia thực hiện của cộng đồng.\n\n2. Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân\r\n\ncư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ tại địa phương thực hiện gói thầu:\n\na) Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể,\r\n\ntổ, nhóm thợ tại địa phương được coi là có tư cách hợp lệ để tham gia thực hiện\r\n\ncác gói thầu quy định tại Điều 27 của Luật Đấu thầu khi người dân thuộc cộng đồng\r\n\ndân cư hoặc tổ, nhóm thợ, tổ chức đoàn thể sinh sống, cư trú trên địa bàn triển\r\n\nkhai gói thầu và được hưởng lợi từ gói thầu;\n\nb) Người đại diện của cộng đồng dân\r\n\ncư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo\r\n\nquy định pháp luật, không thuộc đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự,\r\n\nđược cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ lựa chọn để thay mặt cộng\r\n\nđồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ ký kết hợp đồng.\n\n3. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng\r\n\nđồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ:\n\na) Ban quản lý xã dự thảo hợp đồng\r\n\ntrong đó bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, chất\r\n\nlượng, tiến độ công việc cần đạt được, giá hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các\r\n\nbên;\n\nb) Ban quản lý xã niêm yết thông báo\r\n\ncông khai (tối thiểu 3 ngày làm việc) về việc mời tham gia thực hiện gói thầu tại\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp\r\n\nxã, các nơi sinh hoạt cộng đồng để các cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể và tổ,\r\n\nnhóm thợ trên địa bàn biết. Thông báo cần ghi rõ thời gian họp bàn về phương án\r\n\nthực hiện gói thầu;\n\nc) Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể,\r\n\ntổ, nhóm thợ quan tâm nhận dự thảo hợp đồng để nghiên cứu và chuẩn bị đơn đăng\r\n\nký thực hiện gói thầu hoặc dự án gồm: Họ tên, độ tuổi, năng lực và kinh nghiệm\r\n\nphù hợp với tính chất gói thầu của các thành viên tham gia thực hiện gói thầu;\r\n\ngiá nhận thầu và tiến độ thực hiện;\n\nd) Ban quản lý xã xem xét, đánh giá lựa\r\n\nchọn cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể tốt nhất và mời đại diện vào đàm\r\n\nphán và ký kết hợp đồng. Chỉ giao tổ, nhóm thợ địa phương thực hiện khi cộng đồng\r\n\ndân cư, tổ chức đoàn thể không có đơn đăng ký thực hiện gói thầu, dự án hoặc\r\n\nkhông đáp ứng yêu cầu;\n\nđ) Thời gian tối đa từ khi thông báo\r\n\ncông khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu đến khi ký kết hợp đồng là 30\r\n\nngày.\n\nĐiều 8. Tổ chức,\r\n\ngiám sát thi công và nghiệm thu công trình\n\n1. Căn cứ hồ sơ xây dựng công trình\r\n\nđược duyệt, kết quả lựa chọn đơn vị thi công và kế hoạch giao vốn chi tiết cho\r\n\ndự án, ban quản lý xã tiến hành ký kết hợp đồng với đại diện của cộng đồng, tổ\r\n\nchức được giao để tổ chức thi công.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với\r\n\ncông trình do Ủy ban nhân dân xã thực hiện) và xã (đối với công trình do thôn\r\n\nthực hiện) có trách nhiệm cử cán bộ chuyên môn hỗ trợ thi công; Ban quản lý xã,\r\n\nBan giám sát đầu tư của cộng đồng xã có trách nhiệm giám sát trong quá trình\r\n\nthi công công trình.\n\n3. Ban quản lý xã tổ chức nghiệm thu\r\n\ncông trình, thành phần gồm: đại diện Ủy ban nhân dân xã, Ban quản lý xã; Ban\r\n\ngiám sát đầu tư của cộng đồng xã; đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể,\r\n\ntổ, nhóm thợ thi công; các thành phần có liên quan khác do Ủy ban nhân dân xã\r\n\nquyết định.\n\nĐiều 9. Chi phí hỗ\r\n\ntrợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án\n\nNội dung và định mức hỗ trợ do Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành theo các quy định\r\n\nhiện hành và điều kiện cụ thể của địa phương nhưng không cao hơn các định mức\r\n\nchi phí theo cơ chế đầu tư thông thường.\n\nĐiều 10. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương:\n\na) Ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển\r\n\nhình;\n\nb) Ban hành danh mục loại dự án được\r\n\náp dụng cơ chế đặc thù;\n\nc) Tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả\r\n\nnăng cân đối vốn ngân sách Trung ương theo quy định tại Điều 3 Nghị định này;\n\nd) Hướng dẫn thực hiện cơ chế phù hợp\r\n\nvới đặc điểm, tình hình cụ thể của địa phương.\n\n2. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\ncơ chế thanh quyết toán đối với các dự án áp dụng cơ chế này theo hướng đặc thù\r\n\nrút gọn.\n\nĐối với các dự án thực hiện theo hình\r\n\nthức Ngân sách nhà nước hỗ trợ vật liệu xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy\r\n\nđịnh cụ thể việc quản lý, thanh quyết toán phần vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ\r\n\ncho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, sơ kết và tổng kết việc thực\r\n\nhiện Nghị định này; báo cáo Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung Nghị định nếu cần.\n\nChương III\n\nHIỆU LỰC THI\r\n\nHÀNH3\n\nĐiều 11. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành\r\n\ntừ ngày ký ban hành.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định số 498/QĐ-TTg\r\n\nngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung cơ chế đầu\r\n\ntư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -\r\n\n2020.\n\n3. Đối với các nội dung khác liên\r\n\nquan đến quản lý đầu tư xây dựng không được quy định trong Nghị định này thì thực\r\n\nhiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang\r\n\nBộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Nghị định này.\n\n\n\n\n\nXÁC\r\n\n THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Đại Thắng\n\n\n\n1 Nghị định số 120/2018/NĐ-CP\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm\r\n\n2016 của Chính phủ về Cơ chế đặc thù\r\n\ntrong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 có căn cứ ban hành như\r\n\nsau:\n\n“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật đầu tư công ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư;\n\nChính phủ ban hành Nghị định về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của\r\n\nChính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định số\r\n\n136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật đầu tư công và Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12\r\n\nnăm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với\r\n\nmột số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.”\n\n2 Điều này được sửa đổi, bổ\r\n\nsung theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 120/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc\r\n\ncác Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký ban hành.\n\n3 Điều 5 của Nghị định số\r\n\n120/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 161/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư\r\n\nxây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn\r\n\n2016-2020, có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành quy định như sau:.\n\n“Điều 5. Hiệu lực thi hành\n\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký ban hành.\n\n2. Nghị định này áp dụng cho cả các\r\n\ntrường hợp đã quy định tại Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2017 của\r\n\nChính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và\r\n\ngiải ngân vốn đầu tư công phù hợp với Nghị định này.\n\n3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ở trung\r\n\nương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Nghị định này”./.", + "id": 102123 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102124.json b/contexts/context_102124.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bcd84d98eb7ce73d890bca23ddefc81da2249c42 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102124.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-2777-QD-UBND-2021-Thich-ung-an-toan-kiem-soat-hieu-qua-COVID19-Ca-Mau-500082.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2777-QD-UBND-2021-Thich-ung-an-toan-kiem-soat-hieu-qua-COVID19-Ca-Mau-500082", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \n\nTỈNH\r\n\n CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2777/QĐ-UBND\n\nCà Mau,\r\n\n ngày 08 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH TẠM THỜI “THÍCH ỨNG AN TOÀN, LINH HOẠT, KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ DỊCH COVID-19”\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày\r\n\n11/10/2021 của Chính phủ về việc ban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn,\r\n\nlinh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19”;\n\nCăn cứ Quyết định số 4800/QĐ-BYT ngày\r\n\n12/10/2021 của Bộ Y tế về chuyên môn y tế thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP \r\n\nngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh\r\n\nhoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19”;\n\nCăn cứ tình hình thực tế, khả năng\r\n\nphòng, chống dịch bệnh\r\n\ncủa tỉnh, ý kiến chỉ đạo của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 của tỉnh\r\n\nCà Mau và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Sở Chỉ huy phòng, chống\r\n\ndịch COVID-19 tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm\r\n\nsoát hiệu quả dịch COVID-19” trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:\n\n1. Những quy định chung\n\na) Nguyên tắc chung\n\n- Tất cả các địa điểm, các nơi tổ chức\r\n\ncác hoạt động tập trung đông người như: Nhà hàng, quán ăn, uống, dịch vụ du lịch,\r\n\ngiao thông công cộng, chợ, siêu thị, nhà máy, xí nghiệp... phải dán mã QR để\r\n\nkhai báo y tế.\n\n- Mọi người dân thực hiện nghiêm quy định\r\n\n5K và thường xuyên tự thực hiện xét nghiệm COVID-19 (test nhanh), khai báo y tế\r\n\nvà thông tin ngay đến cơ quan y tế gần nhất nếu có kết quả test nhanh dương\r\n\ntính hoặc có một trong các biểu hiện: Ho, sốt (trên 37,5 độ), đau đầu, đau họng,\r\n\nrát họng, sổ mũi, chảy mũi, ngạt mũi, khó thở, đau ngực, tức ngực, đau mỏi người,\r\n\nđau cơ, mất vị giác, mất khứu giác, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.\n\n- Mọi người dân phải tự khai báo y tế\r\n\ntrên phần mềm PC-COVID hoặc khai báo với chính quyền địa phương, cơ sở nơi đến\r\n\nvà thực hiện theo dõi sức khỏe, cách ly theo đúng quy định.\n\n- Việc cách ly y tế F0, F1 được thực\r\n\nhiện chủ yếu tại nhà/nơi lưu trú, nếu đủ điều kiện theo quy định.\n\nb) Điều kiện đi lại và tham gia các hoạt\r\n\nđộng công cộng của người dân (kể cả người ngoài tỉnh đến địa phương).\n\n- Người tiêm đủ 02 liều vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19 (có giấy chứng nhận hoặc có xác nhận trên phần mềm PC-COVID, phần mềm\r\n\ntheo dõi sức khỏe điện tử) hoặc người đã khỏi bệnh COVID-19 (có giấy xác nhận\r\n\nkhỏi bệnh, giấy ra viện không quá 6 tháng) được đi lại và tham gia các hoạt động\r\n\ncông cộng và không hạn chế việc di chuyển giữa các địa bàn có cấp độ dịch khác\r\n\nnhau (tính theo cấp độ dịch cấp xã hoặc khóm, ấp), trừ khu vực phong tỏa.\n\n- Người đã tiêm 01 liều vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19 (không thuộc đối tượng chống chỉ định tiêm và trẻ em chưa đến tuổi\r\n\ntiêm vắc xin): Đến từ khu vực được công bố cấp độ dịch (cấp xã hoặc khóm, ấp)\r\n\nnguy cơ cao (cấp 3), khu vực nguy cơ rất cao (cấp 4), phải thực hiện theo dõi sức\r\n\nkhỏe tại nhà, nơi cư trú 07 ngày, tự xét nghiệm (test nhanh) 03 lần. Đến từ các khu\r\n\nvực còn lại được di chuyển bình thường.\n\n- Người chưa tiêm vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19 (không thuộc đối tượng chống chỉ định tiêm và trẻ em chưa đến tuổi\r\n\ntiêm vắc xin):\n\n+ Đến từ khu vực được công bố cấp độ dịch (cấp xã\r\n\nhoặc khóm, ấp) nguy cơ thấp (cấp 1), khu vực nguy cơ trung bình (cấp 2), tự\r\n\ntheo dõi sức khỏe 07 ngày tại nhà/nơi lưu trú, tự xét nghiệm (test nhanh) 03 lần.\n\n+ Đến từ khu vực được công bố cấp độ dịch (cấp xã\r\n\nhoặc khóm, ấp) nguy cơ cao (cấp 3), khu vực nguy cơ rất cao (cấp 4), phải thực\r\n\nhiện cách ly y tế tại nhà/nơi cư trú hoặc cơ sở cách ly 07 ngày, kết thúc cách\r\n\nly tiếp tục theo dõi sức khỏe 07 ngày tại nhà/nơi cư trú, tự xét nghiệm (test\r\n\nnhanh) trung bình 03 ngày/lần.\n\n- Người thuộc đối tượng phải tiêm vắc\r\n\nxin nhưng không thể tiêm do chống chỉ định khi tham gia đi lại và các hoạt động\r\n\ncông cộng: phải có Giấy xác nhận của cơ quan y tế về chống chỉ định và phải\r\n\nluôn tự theo dõi sức khỏe, thực hiện nghiêm quy định 5K.\n\n- Trẻ em chưa đến tuổi tiêm vắc xin: hạn\r\n\nchế tối đa việc di chuyển, đi lại và tham gia các hoạt động công cộng, tiếp xúc\r\n\nvới người bên ngoài. Người lớn trong gia đình có trách nhiệm thường xuyên theo\r\n\ndõi sức khỏe cho trẻ em, hướng dẫn trẻ thực hiện nghiêm các quy định 5K.\n\n- Các yêu cầu về xét nghiệm khi tổ chức\r\n\ncác hoạt động tập trung: cấp nào tổ chức các hoạt động thì tự quyết định việc\r\n\nxét nghiệm và chịu trách nhiệm về các biện pháp phòng, chống dịch.\n\nc) Cách ly, điều trị\r\n\nF0\n\nThực hiện theo Quyết định số\r\n\n5525/QĐ-BYT ngày 01/12/2021 của Bộ Y tế về ban hành Hướng dẫn phân loại nguy cơ\r\n\nngười nhiễm SARS-CoV-2 và định hướng xử trí, cách ly, điều trị và một số điều\r\n\nkiện cụ thể theo Phụ lục 01 đính kèm.\n\nd) Cách ly y tế và truy vết đối với\r\n\nF1, F2\n\n- Quy trình truy vết F1, F2:\n\nThực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 kèm\r\n\ntheo.\n\n- Cách ly y tế đối với\r\n\nF1, F2\n\nSau khi đánh giá kỹ yếu tố nguy cơ và\r\n\nthực hiện đúng theo quy trình sàng lọc nêu trên, nếu xác định được F1, F2 thì thực\r\n\nhiện cách ly y tế hoặc theo dõi sức khỏe như sau:\n\nĐối tượng\n\nCác biện\r\n\n pháp áp dụng\n\nF1\n\nNgười đã tiêm đủ 02 liều vắc xin hoặc\r\n\n người đã khỏi bệnh COVID-19\n\nCách ly y tế 07 ngày, tự thực hiện\r\n\n xét nghiệm (test nhanh) 03 lần.\n\nNgười đã tiêm 01 liều vắc xin\n\nCách ly y tế trong 07 ngày, tự thực\r\n\n hiện xét nghiệm (test nhanh) 03 lần; sau đó tiếp tục theo dõi sức khỏe tại\r\n\n nhà/nơi lưu trú 07 ngày tiếp theo tự thực hiện xét nghiệm (test nhanh) 03 lần.\n\nNgười chưa tiêm vắc xin\n\nCách ly y tế trong 14 ngày, tự thực\r\n\n hiện xét nghiệm (test nhanh) trung bình 03 ngày/lần; sau đó tiếp tục theo dõi\r\n\n sức khỏe tại nhà/nơi lưu trú 07 ngày tiếp theo tự thực hiện xét nghiệm (test\r\n\n nhanh) 03 lần.\n\nF2\n\nNgười đã tiêm đủ 02 liều vắc xin hoặc\r\n\n người đã khỏi bệnh COVID-19\n\nTự theo dõi sức khỏe, thường xuyên tự\r\n\n xét nghiệm định kỳ 03 ngày/lần.\n\nNgười đã tiêm 01 liều vắc xin\n\nTheo dõi sức khỏe tại nhà/nơi lưu trú\r\n\n 07 ngày, tự thực hiện xét nghiệm (test nhanh) 03 lần.\n\nNếu F1 và F2 cùng có có kết quả xét\r\n\n nghiệm (test nhanh) âm tính thì F2 được kết thúc ngay thời gian theo dõi sức\r\n\n khỏe và trở lại sinh hoạt, làm việc bình thường.\n\nNgười chưa tiêm vắc xin\n\nTheo dõi sức khỏe tại nhà/nơi lưu\r\n\n trú 14 ngày, tự thực hiện xét nghiệm (test nhanh) trung bình 03 ngày/lần.\n\nNếu F1 và F2 cùng có kết quả xét\r\n\n nghiệm (test nhanh) âm tính thì F2 được kết thúc ngay thời gian theo dõi sức\r\n\n khỏe và trở lại sinh hoạt, làm việc bình thường.\n\nLưu ý:\n\n- Sở Y tế hướng dẫn cụ thể về việc xét\r\n\nnghiệm PCR đối với các đối tượng (F0, F1, F2) nêu trên và các đối tượng bắt buộc phải\r\n\nxét nghiệm sàng lọc cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n- Trường hợp đang cách ly y tế theo\r\n\nquy định trước đây mà thời gian cách ly y tế đã thực hiện cho từng đối tượng\r\n\nchưa đủ thời gian theo quy định tại Quyết định này thì tiếp tục cách ly cho đủ\r\n\nthời gian theo quy định. Trường hợp đã thực hiện cách ly đảm bảo đủ thời gian\r\n\ntheo quy định tại Quyết định này thì thực hiện thủ tục hoàn thành cách ly y tế\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Biện pháp áp dụng theo từng cấp độ\r\n\ndịch\n\nBiện pháp\n\nCấp 1\n\nCấp 2\n\nCấp 3\n\nCấp 4\n\n1. Tổ chức\r\n\n các hoạt động tập trung trong nhà, ngoài trời\n\nĐược phép tổ\r\n\n chức, nhưng không vượt quá sức chứa tối đa; đảm bảo các biện pháp phòng, chống\r\n\n dịch\n\nSố người tập\r\n\n trung tại một thời điểm tối đa không quá 20 người (trừ phạm vi công sở, trường\r\n\n học, bệnh viện, nhà máy, xí nghiệp); đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nKhông tổ chức\n\nKhông tổ chức\n\n2. Vận tải\r\n\n hành khách công cộng đường bộ, đường thủy nội địa đảm bảo phòng, chống dịch\r\n\n COVID-19\r\n\n (đối với hoạt động đường hàng không áp dụng theo văn bản quy định riêng)\n\nHoạt động\r\n\n bình thường, theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nHoạt động\r\n\n bình thường, theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nHoạt động\r\n\n có hạn chế, theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nHoạt động\r\n\n có hạn chế, theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\n3. Lưu\r\n\n thông, vận chuyển hàng hóa nội tỉnh hoặc liên tỉnh\n\nHoạt động bình thường\r\n\n theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nHoạt động\r\n\n bình thường, theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nHoạt động hạn\r\n\n chế, theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nHoạt động\r\n\n có hạn chế, theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\n4. Sản xuất,\r\n\n kinh doanh, dịch vụ, công trình xây dựng\n\n\n\n4.1. Các\r\n\n doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,\r\n\n bao gồm trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích, chợ đầu mối, chợ\r\n\n truyền thống... (trừ các cơ\r\n\n sở quy định tại Điểm 4.3, 4.4)\n\nHoạt động\r\n\n theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nHoạt động\r\n\n theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nHoạt động\r\n\n theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nHoạt động\r\n\n theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\n4.2. Công\r\n\n trình xây dựng (kể cả công trình giao thông)\n\nHoạt động\r\n\n theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nHoạt động\r\n\n theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nHoạt động\r\n\n theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nHoạt động\r\n\n theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\n4.3. Nhà hàng/quán ăn, uống\n\nHoạt động\r\n\n bình thường, đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nĐược phép\r\n\n hoạt động, mỗi bàn không quá 04 người, đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\r\n\n (trừ loại hình kinh doanh rượu bia không được hoạt động)\n\nChỉ được\r\n\n bán mang về\n\nChỉ được\r\n\n bán mang về\n\n4.4. Cơ sở kinh doanh các dịch vụ có nguy cơ lây nhiễm\r\n\n cao như vũ trường, karaoke, mát xa, quán bar, internet, trò chơi điện tử, làm\r\n\n tóc (bao gồm cắt tóc), làm đẹp, spa; phòng tập gym, yoga, phòng tập thể hình,\r\n\n thể dục dụng cụ, bi da.\n\n- Các hoạt\r\n\n động dừng: vũ trường, karaoke, mát xa, quán bar, internet, trò chơi điện tử\n\n- Các loại\r\n\n hình còn lại được hoạt động nhưng không vượt quá sức chứa tối đa; đảm bảo các\r\n\n biện pháp phòng, chống dịch\n\n- Các hoạt\r\n\n động dừng: vũ trường, karaoke, mát xa, quán bar, internet, trò chơi điện tử\n\n- Các loại\r\n\n hình còn lại được hoạt động nhưng không tập trung quá 50% sức chứa tối đa\r\n\n cùng 01 thời điểm; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nDừng hoạt động\n\nDừng hoạt động\n\n4.5. Hoạt động\r\n\n bán hàng rong,...\n\nĐược phép\r\n\n hoạt động; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nĐược phép\r\n\n hoạt động; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nChỉ được\r\n\n bán tại điểm cố định; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nDừng hoạt động\n\n4.6. Hoạt động\r\n\n vé số dạo\n\nHoạt động\r\n\n bình thường; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nHoạt động\r\n\n bình thường; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nChỉ được\r\n\n bán tại điểm cố định; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nDừng hoạt động\n\n5. Hoạt động\r\n\n giáo dục, đào tạo trực tiếp\n\nĐược dạy và\r\n\n học trực tiếp, đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nHoạt động\r\n\n theo hướng dẫn của ngành giáo dục\n\nHoạt động\r\n\n theo hướng dẫn của ngành giáo dục\n\nHoạt động\r\n\n theo hướng dẫn của ngành giáo dục\n\n6. Hoạt động\r\n\n các cơ sở đào tạo nghề\n\nHoạt động\r\n\n bình thường; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nHoạt động\r\n\n giới hạn quy mô số lượng, theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nDừng hoạt động\n\nDừng hoạt động\n\n7. Hoạt động\r\n\n cơ quan, công sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1. Hoạt động\r\n\n cơ quan, công sở trong hệ thống chính trị\n\nHoạt động\r\n\n bình thường; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nHoạt động\r\n\n bình thường; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nHoạt động\r\n\n giới hạn số lượng. Giao Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền cân nhắc, quyết định\r\n\n số lượng người làm việc trực tiếp; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nHoạt động\r\n\n giới hạn số lượng. Giao thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền cân\r\n\n nhắc, quyết định số lượng người làm việc nhưng không quá 30% số người làm việc\r\n\n trực tiếp\n\n7.2. Hoạt động\r\n\n của Bộ phận Một cửa các cấp\n\nĐược phép\r\n\n hoạt động; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch. Khuyến khích người dân nộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến và qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nĐược phép\r\n\n hoạt động; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch. Khuyến khích người dân nộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến và qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nĐược phép\r\n\n hoạt động; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch. Khuyến khích người dân nộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến và qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nChỉ tiếp nhận\r\n\n thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân qua dịch vụ công trực tuyến và Bưu\r\n\n chính Công ích.\n\n8. Các cơ sở\r\n\n tôn giáo, tín ngưỡng, thờ tự\n\nĐược phép\r\n\n hoạt động; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nHoạt động\r\n\n không quá 20 người tại một thời điểm; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nHoạt động\r\n\n không quá 05 người tại một thời điểm; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\n\nDừng hoạt động\n\n9. Hoạt động\r\n\n nghỉ dưỡng, khách sạn, nhà nghỉ, tham quan du lịch; biểu diễn văn hóa, nghệ\r\n\n thuật, thể dục, thể thao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1. Cơ sở,\r\n\n địa điểm nghỉ dưỡng, khách sạn, nhà nghỉ, điểm tham quan du lịch\n\nĐược phép\r\n\n hoạt động; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch. Theo hướng dẫn của cơ\r\n\n quan quản lý chuyên ngành\n\nKhách sạn,\r\n\n nhà nghỉ được phép hoạt động 75% công suất. Mỗi tour/nhóm du lịch không quá\r\n\n 20 người. Theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nKhách sạn,\r\n\n nhà nghỉ được phép hoạt động 50% công suất. Mỗi tour/nhóm du lịch không quá\r\n\n 10 người. Theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nKhách sạn,\r\n\n nhà nghỉ được phép hoạt động 30% công suất; Theo hướng dẫn của cơ quan quản\r\n\n lý chuyên ngành. Ngừng các hoạt động còn lại\n\n9.2. Bảo\r\n\n tàng, triển lãm, thư viện, rạp chiếu phim, cơ sở, địa điểm biểu diễn văn hóa,\r\n\n nghệ thuật, thể dục, thể thao,...\n\nĐược phép\r\n\n hoạt động; đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch. Theo hướng dẫn của cơ\r\n\n quan quản lý chuyên ngành\n\nĐược phép\r\n\n hoạt động nhưng không được tập trung quá 20 người tại một thời điểm. Theo hướng\r\n\n dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nĐược phép\r\n\n hoạt động nhưng không được tập trung quá 10 người tại một thời điểm. Theo hướng\r\n\n dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành\n\nNgừng hoạt\r\n\n động\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Y tế\n\na) Chủ trì phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.\n\nb) Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Y tế,\r\n\ntình hình thực tế, khả năng phòng, chống dịch bệnh của tỉnh Cà Mau và ý kiến chỉ\r\n\nđạo của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh COVID-19 tỉnh; giao Sở Y tế ban hành\r\n\nQuyết định công bố cấp độ dịch quy mô cấp xã, phường, thị trấn hoặc cấp ấp,\r\n\nkhóm (trừ khu vực phong tỏa) trên địa bàn tỉnh Cà Mau để thực hiện; việc công bố\r\n\ncập nhật cấp độ dịch bệnh của từng xã, phường, thị trấn thông báo trước tối thiểu\r\n\n48 giờ (trừ trường hợp khẩn cấp) cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp biết, có\r\n\nsự chuẩn bị trước khi áp dụng.\n\nc) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông kịp thời cập nhật thông tin về tiêm vắc xin, kết quả xét nghiệm, kết quả điều\r\n\ntrị... lên nền tảng dữ liệu quốc gia.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh triển khai theo dõi quá trình thực hiện Quyết định này.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan khẩn trương cập nhật các dữ liệu thông tin về tiêm vắc xin, kết\r\n\nquả xét nghiệm, kết quả điều trị... lên nền tảng dữ liệu quốc gia.\n\nb) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho\r\n\nngười dân hiểu, thực hiện đúng các quy định trong Quyết định này; tuyên truyền,\r\n\nkhuyến khích người dân tự xét nghiệm, sớm phát hiện F0 để có phương pháp điều\r\n\ntrị phù hợp.\n\nc) Định hướng, hướng dẫn các cơ quan\r\n\nthông tin truyền thông tăng cường tuyên truyền tạo đồng thuận, niềm tin xã hội;\r\n\nthúc đẩy tính tự giác, tích cực của người dân trong phòng, chống dịch; hướng dẫn\r\n\ncác biện pháp thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19\r\n\nnâng cao nhận thức của người dân trong tình hình mới.\n\n3. Các sở, ban, ngành tỉnh căn cứ vào\r\n\nchức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao, tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định này, trên cơ sở hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương và tình hình thực\r\n\ntế của tỉnh. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của Trung ương có quy định mới, kịp\r\n\nthời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, thay đổi, bổ sung cho\r\n\nphù hợp.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nCà Mau\n\na) Tổ chức thực hiện Quy định tạm thời\r\n\nthích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 đảm bảo chặt chẽ,\r\n\nphù hợp với diễn biến tình hình thực tế của địa phương. Căn cứ vào Quyết định\r\n\ncông bố cấp độ dịch của Sở Y tế, kịp thời chỉ đạo các xã, phường, thị trấn triển\r\n\nkhai các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp với cấp độ đã được công bố.\n\nb) Tăng cường công tác đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn cấp cơ sở, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sẵn sàng đáp ứng\r\n\nnhanh khi tình hình dịch bệnh thay đổi.\n\nc) Chỉ đạo các lực lượng chức năng\r\n\ntăng cường kiểm tra, kiểm soát xử lý vi phạm theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực từ 00 giờ ngày 09/12/2021 và thay\r\n\nthế Quyết định số 2222/QĐ-UBND ngày 16/10/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nđồng thời tạm dừng thực hiện các nội dung chỉ đạo trước đây trái với nội dung tại\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên Ban Chỉ đạo,\r\n\nSở Chỉ huy phòng, chống dịch COVID-19 tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; các tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan căn cứ nội dung Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 4; \r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (báo cáo);\n\n-\r\n\n Phó Chủ tịch nước Võ Thị Ánh Xuân;\n\n-\r\n\n TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Báo, đài, CTTĐT (tuyên truyền);\r\n\n - KGVX (Th/102);\r\n\n -\n\nLưu\r\n\n VT.KL39/12.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nHuỳnh\r\n\n Quốc Việt\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ CÁCH LY, ĐIỀU TRỊ F0\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số: 2777/QĐ-UBND ngày 08/12/2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\n1. Đối với trường hợp cách ly, theo\r\n\ndõi sức khỏe Người nhiễm COVID-19 (F0) không triệu chứng tại nhà:\n\n1.1. Về đối tượng\r\n\ncách ly F0 tại nhà:\n\n- Là F0 (được khẳng định dương tính bằng\r\n\nxét nghiệm Realtime RT-PCR) không có triệu chứng lâm sàng; hoặc có triệu chứng\r\n\nlâm sàng ở mức độ nhẹ như: Ho, sốt (trên 37,5 độ), đau đầu, đau họng, rát họng,\r\n\nsổ mũi, chảy mũi, ngạt mũi, khó thở, đau ngực, tức ngực, đau mỏi người, đau cơ,\r\n\nmất vị giác, mất khứu giác, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.\n\n- Không có các dấu hiệu của viêm phổi\r\n\nhoặc thiếu ô xy, nhịp thở ≤ 20 lần/phút, SpO2 ≥ 96% khi thở khí trời;\r\n\nkhông có thở bất thường như thở rên, rút lõm lồng ngực, phập phồng cánh mũi, thở\r\n\nkhò khè, thở rít ở thì hít vào.\n\n- Phụ nữ không đang mang thai; vừa\r\n\nsinh con > 42 ngày.\n\n- Trẻ em trên 03 tháng tuổi, người lớn\r\n\ndưới 50 tuổi chưa phát hiện có bệnh lý nền hoặc có bệnh lý nền mức độ nhẹ hoặc\r\n\nngười từ 50 tuổi đến 64 tuổi, chưa phát hiện có bệnh lý nền(1), đã\r\n\ntiêm đủ liều vắc xin.\n\n- F0 có khả năng tự chăm sóc như:\n\n+ Tự tập thể dục, nâng cao thể trạng.\n\n+ Tự sử dụng thuốc đúng theo hướng dẫn\r\n\ncủa cán bộ y tế.\n\n+ Có thể tự chăm sóc bản thân như ăn uống,\r\n\ntắm rửa, giặt quần áo, vệ sinh...\n\n+ Có khả năng liên lạc với nhân viên y\r\n\ntế để được theo dõi, giám sát và khi có tình trạng cấp cứu: Có khả năng giao tiếp\r\n\nvà sẵn có phương tiện liên lạc như điện thoại, máy tính,...\n\n- F0 hoặc người chăm sóc F0 ký cam kết\r\n\nvới địa phương tuân thủ các quy định về cách ly tại nhà.\n\n(Trường hợp F0 không có khả năng tự\r\n\nchăm sóc, gia đình phải có người chăm sóc đáp ứng các tiêu chí ở trên).\n\n1.2. Về điều kiện cơ sở\r\n\ncách ly F0 tại nhà:\n\n- Nhà được cách ly phải thuận tiện đường giao\r\n\nthông, đảm bảo khi cần thiết chuyển viện thuận tiện; nếu nhà có người sống chung thì\r\n\nphải có phòng hoặc nơi sinh hoạt riêng, biệt lập, có cửa sổ thông thoáng, có nhà vệ\r\n\nsinh riêng (đủ dụng cụ vệ sinh cá nhân, xà phòng, nước sạch, dung dịch sát khuẩn\r\n\ntay chứa ít nhất 60% cồn) hoặc bố trí khu vực vệ sinh riêng, có điện thoại\r\n\nriêng.\n\n- Có bàn, ghế, kệ hoặc dụng cụ khác tạm\r\n\nthời đặt trước cửa phòng/nhà cách ly để nhận thức ăn và các vật dụng cá nhân cần thiết khác;\r\n\ncó thùng rác cá nhân riêng, có nắp và túi rác đi kèm (thùng đựng chất thải, có\r\n\nnắp đậy, mở bằng đạp chân, có lót túi để đựng chất thải gồm khẩu trang, khăn,\r\n\ngiấy lau mũi miệng, có dán nhãn “CHẤT THẢI CÓ NGUY CƠ CHỨA\r\n\nSARS-CoV-2”.\n\n- Trước cửa nhà có biển cảnh báo nền đỏ,\r\n\nchữ vàng: “HỘ CÁCH LY F0 COVID-19” (có số điện thoại cần liên hệ của cán bộ Trạm\r\n\nY tế và của người F0).\n\n- Có sẵn dung dịch sát khuẩn tay và bề\r\n\nmặt, nước súc họng hoặc nước muối sinh lý (0,9%) khẩu trang y tế và dụng cụ đo\r\n\nthân nhiệt, dụng cụ đo SpO2.\n\n- Có một số loại thuốc thiết yếu (túi\r\n\nthuốc A-B) gồm: thuốc hạ sốt, thuốc nâng cao thể trạng (vitamin, chất dinh dưỡng\r\n\nvi lượng, các thuốc y học cổ truyền...); thuốc kháng đông và corticoid.\n\n(Trong trường hợp tất cả người trong hộ\r\n\ngia đình đều là người mắc COVID-19, có thể tự chăm\r\n\nsóc sức khỏe lẫn nhau thì\r\n\nkhông cần điều kiện phòng riêng cho từng cá nhân).\n\n2. Đối với trường hợp\r\n\ncó đủ điều kiện về đối tượng cách ly, theo dõi sức khỏe F0 tại nhà;\r\n\nđược quy định tại mục 1.1 nêu trên; nhưng không\r\n\nđáp ứng đủ điều kiện về cơ sở cách ly F0 tại nhà, được quy định tại mục 1.2\r\n\nnêu trên:\n\n2.1. Đối với xã, phường,\r\n\nthị trấn hoặc cấp huyện, thành phố Cà Mau: Chọn một cơ sở riêng\r\n\nbiệt (Trường học, Nhà văn hóa, nhà dân...), làm nơi cách ly, điều trị F0 tại cơ\r\n\nsở, bố trí đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại mục 1.2 nêu trên; mỗi phòng,\r\n\nkhông gian riêng bố trí cách ly điều trị đảm bảo giữ khoảng cách, thông thoáng;\r\n\nbố trí lực lượng y tế giám sát, hỗ trợ điều trị.\n\n2.2. Đối với nhà máy, xí nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp có đông lao động: Phải chọn một khu vực, không gian\r\n\nriêng đảm bảo biệt lập với các bộ phận khác làm nơi cách ly, điều trị F0, đáp ứng\r\n\nyêu cầu quy định tại mục 1.2 nêu trên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn phối hợp với chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm hỗ trợ, theo dõi, phân\r\n\ncông nhân viên y tế theo dõi, chăm sóc, điều trị người nhiễm COVID-19 và chuyển\r\n\nbệnh kịp thời khi có chuyển tầng điều trị.\n\n3. Cách ly, điều trị tại các cơ sở y tế:\n\nĐối với các trường hợp còn lại thực hiện\r\n\ncách ly, điều trị F0 tại các cơ sở y tế, các Bệnh viện dã chiến do tỉnh bố trí;\r\n\ntiếp tục thực hiện việc tiếp nhận, điều trị các trường hợp F0 theo hướng dẫn của\r\n\nngành y tế.\n\n4. Đối với các trường hợp F0 đã đủ điều\r\n\nkiện cho xuất viện hoặc hoàn thành quy trình cách ly, điều trị theo quy định\r\n\ncủa ngành y tế, thì cho kết thúc quy trình điều trị, tổ chức theo dõi y tế sau điều trị\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n5. Đối với F0 đang điều trị tại các\r\n\ncơ sở điều trị tập trung, các Bệnh viện dã chiến, nếu đảm bảo đủ điều\r\n\nkiện cách ly, điều trị tại nhà/nơi lưu trú thì ưu tiên chuyển về điều trị\r\n\ntại nhà/nơi lưu trú. Giao Giám đốc các Bệnh viện dã chiến, thủ trưởng các cơ sở\r\n\ncách ly tập trung trên cơ sở nhu cầu của bệnh nhân và xác nhận của xã, phường,\r\n\nthị trấn nơi F0 chuyển về điều trị, ban hành quyết định điều chuyển F0 tại các\r\n\ncơ sở cách ly tập trung, Bệnh viện dã chiến chuyển về điều tại nhà/nơi lưu trú.\n\n6. Giao Sở Y tế phối hợp\r\n\nvới Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất, dụng cụ,\r\n\ntrang thiết bị, thuốc, hóa chất để tiếp nhận, điều trị trường hợp F0, theo dõi\r\n\nchặt chẽ sức khỏe F0 không triệu\r\n\nchứng tại nhà và tại cơ sở; tiếp nhận, cấp cứu, chuyển viện an toàn trường hợp\r\n\nngười nhiễm COVID-19 cách ly, chăm sóc tại nhà, nơi cư trú khi có chuyển tầng\r\n\ncao hơn./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nQUY\r\n\nTRÌNH TRUY VẾT NGƯỜI BỆNH COVID-19\n\nBảng theo dõi\r\n\ntruy vết người bệnh COVID-19\n\nSTT\n\nHọ tên\n\nNăm sinh\n\nSố ĐT\n\nTiếp xúc như\r\n\n thế nào\n\nNơi tiếp xúc\n\nTình huống tiếp\r\n\n xúc\n\nKhoảng cách\r\n\n tiếp xúc\n\nThời gian tiếp\r\n\n xúc\n\nKhẩu trang,\r\n\n đồ bảo hộ\n\nNgày tiếp xúc\n\nNguy cơ Cao - TB - Thấp\n\nXử trí\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1) Quyết định số 5525/QĐ-BYT ngày\r\n\n01/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế gồm: 1. Bệnh đái tháo đường; 2. Bệnh phổi tắc\r\n\nnghẽn mãn tính và các bệnh phổi khác; 3. Ung thư (đặc biệt là các khối u ác\r\n\ntính về huyết học, ung thư phổi và bệnh ung thư di căn khác); 4. Bệnh thận mãn\r\n\ntính; 5. Ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu; 6. Béo phì,\r\n\nthừa cân; 7. Bệnh tim mạch (suy tim, bệnh động mạch vành hoặc bệnh cơ tim); 8.\r\n\nBệnh lý mạch máu não; 9. Hội chứng Down; 10. HIV/AIDS; 11. Bệnh lý thần kinh (bao gồm\r\n\ncả chứng sa sút trí tuệ); 12. Bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh thalassemia, bệnh\r\n\nhuyết học mãn tính khác; 13. Bệnh hen phế quản; 14. Tăng huyết áp; 15. Thiếu hụt\r\n\nmiễn dịch; 16. Bệnh gan; 17. Rối loạn do sử dụng chất gây nghiện; 18. Đang điều\r\n\ntrị bằng thuốc corticosteroid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác; 19. Các bệnh\r\n\nhệ thống; 20. Bệnh lý khác đối với trẻ em (tăng áp phổi nguyên hoặc thứ phát, bệnh\r\n\ntim bẩm sinh, rối loạn chuyển hóa di truyền bẩm sinh, rối loạn nội tiết bẩm\r\n\nsinh-mắc phải)", + "id": 102124 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102125.json b/contexts/context_102125.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d5fed21de91f5588842faa9682a990d78d4da7e7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102125.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-12-2011-QD-UBND-thu-phi-qua-do-ngang-tinh-Tra-Vinh-195986.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2011-QD-UBND-thu-phi-qua-do-ngang-tinh-Tra-Vinh-195986", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2011/QĐ-UBND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 14 tháng 9 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU\r\n\nCHỈNH MỨC THU PHÍ QUA ĐÒ NGANG ĐẠI THÔN (HÒA MINH) - BÃI VÀNG (HƯNG MỸ), HUYỆN\r\n\nCHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí\r\n\nngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định\r\n\nsố 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày\r\n\n16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 32/2005/NQ-HĐND ngày 21/7/2005\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 5 phê chuẩn khung thu phí qua\r\n\nđò ngang Đại Thôn (Hòa Minh) - Bãi Vàng (Hưng Mỹ) huyện Châu Thành, tỉnh Trà\r\n\nVinh;\n\nCăn cứ Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND\r\n\nngày 05/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định mức thu phí qua đò ngang Đại Thôn (Hòa Minh) - Bãi Vàng (Hưng Mỹ),\r\n\nhuyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 333/TTr-STC ngày 17/8/2011; Biên bản cuộc họp ngày\r\n\n05/8/2011 tại Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nĐiều chỉnh mức thu phí đò ngang Đại Thôn (Hòa Minh) - Bãi Vàng (Hưng\r\n\nMỹ), huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, như sau:\n\n+ Người đi bộ : 3.000\r\n\nđồng/người/chuyến (bao gồm cả bảo hiểm hành khách);\n\n+ Xe máy : 5.000 đồng/chuyến\r\n\n(người tính riêng).\n\nMức thu phí trên đã bao gồm thuế\r\n\ngiá trị gia tăng (VAT) và phải niêm yết công khai tại nơi cư trú.\n\nCác mức thu phí và nội dung khác\r\n\ntiếp tục thực hiện theo Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 05/11/2008 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục Thuế\r\n\nTrà Vinh căn cứ vào chức năng của ngành, hướng dẫn (thu, nộp, quản lý, sử dụng phí,\r\n\nlai thu phí, thanh quyết toán, niêm yết công khai mức thu phí), theo dõi và\r\n\nkiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Tư\r\n\npháp; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Châu Thành và Chủ nhiệm\r\n\nHợp tác xã Vận tải Phước Vinh căn cứ Quyết định này thực hiện.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTống Minh Viễn\n\n", + "id": 102125 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102126.json b/contexts/context_102126.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ca2ce44a618a803ac134476b01977051587516c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102126.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-04-2010-QD-UBND-quan-ly-chat-thai-ran-tren-dia-ban-tinh-Binh-Duong-103161.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2010-QD-UBND-quan-ly-chat-thai-ran-tren-dia-ban-tinh-Binh-Duong-103161", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 04/2010/QĐ-UBND\n\nThủ\r\n\n Dầu Một, ngày 25 tháng 01 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất\r\n\nthải rắn;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý\r\n\nchất thải rắn;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 11/TTr-SXD ngày\r\n\n06/01/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế,\r\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt\r\n\nNam - Singapore, Phòng Cảnh sát Môi trường (Công an tỉnh), Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, các ngành liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện việc\r\n\nquản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật và Quy định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Xây dựng, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Y tế, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản\r\n\nlý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Phòng Cảnh sát Môi trường (Công an tỉnh),\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Hoàng Hà\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2010 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nMục đích việc ban hành\n\n1. Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\ntrách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan\r\n\ncó liên quan đối với công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Là căn cứ pháp lý để các sở,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị liên quan thực hiện tốt\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nDương.\n\nĐiều 2.\r\n\nPhạm vi và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này áp dụng đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước và các tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài có hoạt động liên quan đến chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\n2. Quy định các quy trình thực\r\n\nhiện công tác quản lý quy hoạch, thực hiện việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển,\r\n\ntái chế, xử lý và chôn lấp chất thải rắn; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá\r\n\nnhân có liên quan đến chất thải rắn.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiải thích từ ngữ\n\n1. Hoạt động quản lý chất thải\r\n\nrắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý\r\n\nchất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng,\r\n\ntái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại\r\n\nđối với môi trường và sức khỏe con người.\n\n2. Chất thải rắn là chất\r\n\nthải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh\r\n\nhoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường\r\n\nvà chất thải rắn nguy hại.\n\nChất thải rắn phát thải trong\r\n\nsinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn\r\n\nsinh hoạt.\n\nChất thải rắn phát thải từ hoạt\r\n\nđộng sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động\r\n\nkhác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp.\n\n3. Chất thải rắn nguy hại\r\n\nlà chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: phóng\r\n\nxạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy\r\n\nhại khác.\n\n4. Phế liệu là sản phẩm,\r\n\nvật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng, được thu hồi để tái\r\n\nchế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác.\n\n5. Thu gom chất thải rắn\r\n\nlà hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại\r\n\nnhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nchấp thuận.\n\n6. Lưu giữ chất thải rắn\r\n\nlà việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý.\n\n7. Vận chuyển chất thải rắn\r\n\nlà quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung\r\n\nchuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng.\n\n8. Địa điểm, cơ sở được cấp\r\n\ncó thẩm quyền chấp thuận là nơi lưu giữ, xử lý, chôn lấp các loại chất thải\r\n\nrắn được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n9. Xử lý chất thải rắn là\r\n\nquá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy\r\n\ncác thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế,\r\n\ntái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn.\n\n10. Chôn lấp chất thải rắn hợp\r\n\nvệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\nvề bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.\n\n11. Chủ nguồn thải là các\r\n\ntổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động phát sinh chất thải rắn.\n\n12. Chủ thu gom, vận chuyển\r\n\nchất thải rắn là tổ chức, cá nhân được phép thực hiện việc thu gom, vận\r\n\nchuyển chất thải rắn.\n\n13. Chủ xử lý chất thải rắn\r\n\nlà tổ chức, cá nhân được phép thực hiện việc xử lý chất thải rắn. Chủ xử lý chất\r\n\nthải rắn có thể trực tiếp là chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn hoặc tổ chức,\r\n\ncá nhân có đủ năng lực chuyên môn được chủ đầu tư thuê để vận hành cơ sở xử lý\r\n\nchất thải rắn.\n\n14. Cơ sở xử lý chất thải rắn\r\n\nlà các cơ sở vật chất bao gồm đất đai, nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, trang\r\n\nthiết bị và các hạng mục công trình phụ trợ được sử dụng cho hoạt động xử lý chất\r\n\nthải rắn.\n\n15. Chủ đầu tư cơ sở quản lý\r\n\nchất thải rắn là tổ chức, cá nhân được phép thực hiện đầu tư vào hoạt động\r\n\nthu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.\n\n16. Khu liên hợp xử lý chất\r\n\nthải rắn là tổ hợp của một hoặc nhiều hạng mục công trình xử lý, tái chế,\r\n\ntái sử dụng chất thải rắn và bãi chôn lấp chất thải rắn.\n\n17. Chi phí xử lý chất thải rắn\r\n\nbao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lý và vận hành cơ sở xử lý chất\r\n\nthải rắn tính theo thời gian hoàn vốn và quy về một đơn vị khối lượng chất thải\r\n\nrắn được xử lý.\n\n18. Cơ sở quản lý chất thải rắn\r\n\nlà các cơ sở vật chất, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị được sử dụng cho hoạt\r\n\nđộng thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.\n\n19. Chi phí thu gom, vận chuyển\r\n\nchất thải rắn bao gồm chi phí đầu tư phương tiện, trang thiết bị, đào tạo\r\n\nlao động, chi phí quản lý và vận hành cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn\r\n\ntính theo thời gian hoàn vốn và quy về một đơn vị khối lượng chất thải rắn được\r\n\nthu gom, vận chuyển.\n\n20. Tái chế chất thải rắn\r\n\nlà việc tái sản xuất chất thải rắn thành những sản phẩm mới để tiếp tục sử dụng.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc quản lý chất thải rắn\n\n1. Tổ chức, cá nhân hộ gia đình xả\r\n\nthải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải nộp các khoản phí cho\r\n\nviệc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.\n\n2. Chất thải phải được phân loại\r\n\ntại nguồn phát sinh, được tái sử dụng tái chế, xử lý và thu hồi các thành phần\r\n\ncó ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng.\n\n3. Ưu tiên sử dụng các công nghệ\r\n\ntái chế xử lý chất thải rắn khó phân hủy, có khả năng giảm thiểu khối lượng chất\r\n\nthải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai.\n\n4. Nhà nước khuyến khích việc xã\r\n\nhội hóa công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.\n\nĐiều 5.\r\n\nCác hành vi bị cấm\n\n1. Để, xả thải chất thải rắn\r\n\nkhông đúng nơi quy định như suối, kênh rạch, sông, các cơ quan, trường học, bệnh\r\n\nviện, nơi công cộng: chợ, bến xe, nhà ga, nơi vui chơi giải trí, trên các trục\r\n\nđường giao thông và các khu vực giao thông nông thôn.\n\n2. Làm phát thải bụi, làm rơi\r\n\nvãi chất thải rắn trong quá trình thu gom, vận chuyển và di chuyển.\n\n3. Để lẫn chất thải thông thường\r\n\nvà chất thải rắn nguy hại.\n\n4. Nhập khẩu, quá cảnh trái phép\r\n\nchất thải rắn trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Gây cản trở cho hoạt động thu\r\n\ngom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo dự án đã được các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cho phép.\n\n6. Các phương tiện tham gia giao\r\n\nthông xả thải chất thải rắn trên đường hoặc xả trên bến bãi.\n\n7. Các hành vi bị cấm khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nChương 2.\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN\r\n\nLÝ CHẤT THẢI RẮN \n\nMỤC 1. QUY HOẠCH\r\n\nQUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN\n\nĐiều 6.\r\n\nNội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn\n\n1. Quy hoạch quản lý chất thải rắn\r\n\nlà công tác điều tra, khảo sát, dự báo nguồn\n\nvà tổng lượng phát thải các loại\r\n\nchất thải rắn; xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trạm trung chuyển, tuyến\r\n\nvận chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn; xác định phương thức thu gom, xử\r\n\nlý chất thải rắn; xây dựng kế hoạch và nguồn lực nhằm xử lý triệt để chất thải\r\n\nrắn.\n\n2. Nội dung quy hoạch quản lý chất\r\n\nthải rắn:\n\na) Điều tra, đánh giá, dự báo\r\n\ncác nguồn phát thải, thành phần, tính chất và tổng khối lượng các chất thải rắn\r\n\nthông thường và nguy hại.\n\nb) Đánh giá khả năng phân loại tại\r\n\nnguồn và khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn.\n\nc) Xác định vị trí, quy mô các\r\n\nđiểm thu gom, trung chuyển, cơ sở xử lý và chôn lấp chất thải rắn.\n\nd) Xác định phương thức thu gom,\r\n\ntuyến đường vận chuyển chất thải rắn.\n\ne) Đề xuất các tiêu chí cần đạt\r\n\nđược khi lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn.\n\nf) Xây dựng kế hoạch và nguồn lực\r\n\nthực hiện để bảo đảm thống kê đầy đủ và xử lý tất cả các loại chất thải rắn.\n\ng) Quy hoạch quản lý chất thải rắn\r\n\nđược lập cho giai đoạn 10 (mười) năm, 20 (hai mươi) năm hoặc dài hơn tùy theo\r\n\ngiai đoạn lập quy hoạch xây dựng.\n\n3. Hồ sơ quy hoạch quản lý chất\r\n\nthải rắn thực hiện được quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số\r\n\n59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ và Phần I của Thông tư số\r\n\n13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng bao gồm:\n\nPhần thuyết minh:\n\na) Đánh giá hiện trạng gồm các nội\r\n\ndung:\n\nHiện trạng các nguồn và lượng chất\r\n\nthải rắn phát sinh từ các đô thị, cơ sở sản xuất, làng nghề, các cơ sở kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ, di tích lịch sử văn hóa, khu du lịch; thành phần tính chất và tổng\r\n\nkhối lượng chất thải rắn thông thường và nguy hại.\n\nHiện trạng về tỷ lệ thu gom,\r\n\nphân loại chất thải rắn; phương tiện và phương thức thu gom; vị trí, quy mô các\r\n\ntrạm trung chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn; đánh giá công nghệ xử lý chất\r\n\nthải rắn.\n\nHiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncó liên quan đến thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.\n\nb) Thuyết minh tính toán và dự\r\n\nbáo về nguồn và khối lượng chất thải rắn thông thường và nguy hại trên cơ sở hiện\r\n\ntrạng, quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành liên quan khác.\n\nc) Đánh giá khả năng phân loại,\r\n\ntái chế và tái sử dụng chất thải rắn thông thường phát thải từ sinh hoạt, sản\r\n\nxuất công nghiệp và dịch vụ.\n\nd) Thuyết minh việc lựa chọn vị\r\n\ntrí, quy mô các trạm trung chuyển chất thải rắn; vị trí, quy mô các cơ sở xử lý\r\n\nchất thải rắn; phạm vi tiếp nhận chất thải rắn của các cơ sở xử lý chất thải rắn;\r\n\nphạm vi tiếp nhận chất thải rắn của các cơ sở xử lý; phương thức thu gom chất\r\n\nthải rắn ( bằng thiết bị cơ giới, các phương tiện thô sơ khác…). Khi xác định vị\r\n\ntrí, quy mô của trạm trung chuyển và cơ sở chất thải rắn, cần thuyết minh sự\r\n\nphù hợp với quy hoạch xây dựng đã được duyệt (nếu có). Đối với cơ sở xử lý chất\r\n\nthải rắn, cần thuyết minh khả năng mở rộng quy mô trong tương lai.\n\ne) Đề xuất lựa chọn công nghệ\r\n\nthích hợp để xử lý các loại chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại\r\n\nnhằm đảm bảo xử lý triệt để chất thải rắn, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ\r\n\nsinh môi trường.\n\nf) Xây dựng kế hoạch và nguồn lực\r\n\nthực hiện để đảm bảo thống kê đầy đủ và xử lý triệt để tất cả các loại chất thải\r\n\nrắn. Khi xác định nguồn lực thực hiện quy hoạch, phải thuyết minh nguồn từ ngân\r\n\nsách địa phương, Trung ương và các nguồn vốn đầu tư khác từ xã hội hóa công tác\r\n\nquản lý chất thải rắn.\n\ng) Các kết luận và kiến nghị.\n\nPhần bản vẽ:\n\na) Hiện trạng vị trí các nguồn\r\n\nphát thải, thống kê khối lượng chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy\r\n\nhại.\n\nb) Hiện trạng phạm vi thu gom;\r\n\nhiện trạng vị trí, quy mô các trạm trung chuyển; hiện trạng vị trí, quy mô và\r\n\ncông nghệ của cơ sở chất thải rắn.\n\nc) Khu vực phát thải (các điểm\r\n\ndân cư, khu công nghiệp tập trung, khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch,…) kèm\r\n\ntheo thống kê khối lượng chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại được\r\n\ndự báo theo thời gian quy hoạch.\n\nd) Quy hoạch vị trí, quy mô các\r\n\ntrạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn và công nghệ xử lý được đề xuất;\r\n\nphạm vi địa giới thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường, nguy hại đối với\r\n\ncơ sở xử lý chất thải rắn.\n\ne) Phải theo các nguyên tắc sau:\n\nBảo đảm tính đồng bộ, thống nhất\r\n\ngiữa chiến lược, quy hoạch, chương trình và kế hoạch thực hiện, giữa quy hoạch\r\n\nngành với quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch sử dụng\r\n\nđất; cụ thể hóa mục tiêu và chiến lược bảo vệ môi trường. Quy hoạch ngành phải\r\n\nphục vụ cho quy hoạch tổng thể của các giai đoạn sau.\n\nBao trùm toàn bộ các thành phần\r\n\ncủa lĩnh vực quy hoạch.\n\nThời gian quy hoạch ngành, theo\r\n\nthời gian quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Quốc gia và thành phố, là 10\r\n\nnăm, có tầm nhìn 15-20 năm và thể hiện cho từng thời kỳ 5 năm, có rà soát, điều\r\n\nchỉnh và bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội.\n\n4. Quy hoạch xây dựng các công\r\n\ntrình xử lý chất thải rắn theo quy định tại các Điều 8, 9 của Nghị định số\r\n\n59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ như sau:\n\nYêu cầu với quy hoạch tổng thể\r\n\nmặt bằng xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn:\n\na) Vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất\r\n\nthải rắn phải phù hợp với quy hoạch quản lý chất thải rắn đã được Ủy ban nhân tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\nb) Tiêu chuẩn diện tích đất, diện\r\n\ntích xây dựng, định mức sử dụng điện, nước được sử dụng theo công nghệ xử lý đã\r\n\nđược lựa chọn và theo tiêu chuẩn thiết kế tổng mặt bằng đối với nhà máy công\r\n\nnghiệp và tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn.\n\nc) Đảm bảo hoạt động của nhà máy\r\n\ntheo công xuất thiết kế và an toàn cho công nhân trong quá trình vận hành.\n\nd) Có biện pháp cách ly đối với\r\n\ncác khu vực có khả năng gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ cháy nổ (bãi chôn lấp, bể xử\r\n\nlý nước rỉ rác (sau đây viết tắt là nước rác), nơi chứa tạm thời chất thải nguy\r\n\nhại sau khi phân loại và chờ đưa xử lý).\n\ne) Phải bố trí vị trí các điểm\r\n\nquan trắc môi trường (nước, không khí) nhằm theo dõi sự biến động về môi trường\r\n\ntrong quá trình vận hành và sau khi đóng cửa cơ sở xử lý chất thải rắn.\n\nf) Dự kiến các phương án phục hồi\r\n\ncảnh quan và tái sử dụng mặt bằng cơ sở xử lý chất thải rắn sau khi chấm dứt hoạt\r\n\nđộng.\n\nYêu cầu đối với quy hoạch xây\r\n\ndựng các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ:\n\na) Quy hoạch xây dựng các trạm\r\n\ntrung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn phải phù hợp với quy hoạch chung đã\r\n\nđược tỉnh phê duyệt.\n\nb) Các trạm trung chuyển chất thải\r\n\nrắn phải được bố trí tại các điểm thuận tiện giao thông, không gây cản trở các\r\n\nhoạt động giao thông chung, không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và mỹ quan\r\n\nđô thị.\n\nc) Quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng\r\n\ndo chủ đầu tư thực hiện khi lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn.\r\n\nCác hạng mục công trình của cơ sở xử lý chất thải rắn bao gồm:\n\nCác công trình chính (tiếp nhận,\r\n\nphân loại, xử lý chất thải rắn, nơi chứa sản phẩm tái chế tái sử dụng...).\n\nCác công trình phụ trợ phục vụ\r\n\nquản lý vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn (quản lý, điều hành, phòng thí nghiệm,\r\n\nnhà ăn, khu vệ sinh…).\n\nVị trí tập kết để đóng rắn (đóng\r\n\nbánh) hoặc chôn lấp chất thải rắn thông thường còn lại sau khi đã được xử lý\r\n\n(tái chế, tái sử dụng, đốt…). Khu vực cô lập vĩnh viễn chất thải rắn nguy hại.\n\nHệ thống các công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật của cơ sở xử lý chất thải rắn (hệ thống đường, cấp thoát nước, cấp điện\r\n\nchiếu sáng và sản xuất, hệ thống xử lý nước thải, sân bãi, cây xanh) và vị trí\r\n\ncác điểm đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào cơ sở xử lý chất\r\n\nthải rắn.\n\nHồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng\r\n\nxây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn:\n\na) Phần thuyết minh.\n\nb) Phần bản vẽ tỷ lệ 1/500. Các\r\n\nbản vẽ bao gồm:\n\nHiện trạng khu đất, ranh giới\r\n\nkhu vực bố trí cơ sở xử lý chất thải rắn.\n\nTổng mặt bằng định vị các công\r\n\ntrình của cơ sở xử lý chất thải rắn; tóm tắt các chỉ tiêu kỹ thuật của giải\r\n\npháp quy hoạch.\n\nTổng mặt bằng bố trí các hạng mục\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật; cao độ; các điểm đấu nối với công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật bên ngoài khu đất; vị trí các điểm quan trắc môi trường nước mặt, nước ngầm,\r\n\nkhông khí (khói, bụi, khí thải…).\n\nĐiều 7.\r\n\nPhục hồi, tái sử dụng diện tích sau khi đóng bãi chôn lấp và chấm dứt hoạt động\r\n\ncủa các cơ sở xử lý chất thải rắn\n\n1. Việc phục hồi, tái sử dụng diện\r\n\ntích sau khi đóng bãi chôn lấp, kết thúc hoạt động của cơ sở xử lý chất thải\r\n\nđáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Trước khi tái sử dụng mặt bằng\r\n\nphải tiến hành khảo sát, đánh giá các yếu tố môi trường liên quan.\n\nb) Trong khi tái sử dụng mặt bằng\r\n\nphải tiến hành khảo sát, đánh giá các yếu tố môi trường liên quan\n\nc) Trong thời gian chờ sử dụng lại\r\n\nmặt bằng chôn lấp, việc xử lý nước rác, khí gas vẫn phải tiếp tục bình thường.\n\nd) Theo dõi sự biến động của môi\r\n\ntrường tại các trạm quan trắc sau khi chôn đóng bãi chôn lấp và chấm dứt hoạt động\r\n\ncủa cơ sở xử lý chất thải rắn.\n\ne) Lập bản đồ địa hình của khu vực\r\n\nsau khi đóng bãi chôn lấp, chấm dứt hoạt động của cơ sở xử lý chất thải rắn.\n\nf) Đề xuất các biện pháp kiểm\r\n\nsoát trong những năm tiếp theo.\n\ng) Lập hồ sơ bàn giao mặt bằng\r\n\ncho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục quản lý và sử dụng.\n\nh) Khi tái sử dụng mặt bằng bãi\r\n\nchôn lấp, phải tiến hành kiểm tra chặt chẽ các lỗ khoan thu hồi khí gas. Khí áp\r\n\nsuất các lỗ khoan, khí chênh lệch với áp suất khí quyển và nồng độ khí gas nhỏ\r\n\nhơn 5% mới được phép san ủi lại.\n\n2. Quy trình đóng bãi chôn lấp\r\n\nchất thải rắn, chấm dứt hoạt động xử lý và chuyển đổi mục đích sử dụng đất:\n\na) Thực hiện phục hồi và cải thiện\r\n\ncảnh quan môi trường khu vực xử lý chất thải rắn và bãi chôn lấp.\n\nb) Trong thời hạn 6 tháng, kể từ\r\n\nngày đóng bãi chôn lấp, chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn phải báo cáo cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, về hiện trạng của bãi chôn lấp và\r\n\ncác công trình phụ trợ. Báo cáo này phải do một tổ chức chuyên môn có đủ năng lực\r\n\nthực hiện, bao gồm các nội dung sau:\n\nTình trạng hoạt động, hiệu quả\r\n\nvà khả năng vận hành của tất cả các công trình trong bãi chôn lấp bao gồm: hệ\r\n\nthống chống thấm của bãi chôn lấp, hệ thống thu gom và xử lý nước rác, hệ thống\r\n\nquản lý nước mặt, nước ngầm, hệ thống thu gom khí thải, hệ thống giám sát chất\r\n\nlượng nước ngầm…\n\nKết quả quan trắc chất lượng nước\r\n\nthải từ bãi chôn lấp ra môi trường, chất lượng nước ngầm, môi trường không khí.\n\nViệc tuân thủ quy định hiện hành\r\n\ncũng như phục hồi và cải thiện cảnh quan khu vực bãi chôn lấp. Báo cáo phải chỉ\r\n\nrõ các trường hợp chưa tuân thủ các quy định hiện hành và phải nêu các biện\r\n\npháp khắc phục.\n\nCó bản vẽ hiện trạng cơ sở xử lý\r\n\nvà bãi chôn lấp chất thải rắn.\n\nc) Sau khi đóng bãi chôn lấp, không\r\n\nđược phép cho người và súc vật vào tự do, đặc biệt trên đỉnh bãi nơi tập trung\r\n\nkhí gas; phải có biển báo, chỉ dẫn an toàn trong bãi chôn lấp.\n\n3. Trước khi bàn giao mặt bằng\r\n\ncho cơ quan thẩm quyền, chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn phải lập và bàn giao\r\n\nhồ sơ lưu trữ cho cơ quan lưu trữ địa phương theo quy định pháp luật về lưu trữ.\r\n\nNội dung về hồ sơ lưu trữ bao gồm:\n\na) Tài liệu đo đạt và khảo sát địa\r\n\nchất công trình.\n\nb) Toàn bộ dự án đầu tư xây dựng,\r\n\nbản vẽ hoàn công các hạng mục công trình xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn.\n\nc) Các chứng từ, sổ nhật ký theo\r\n\ndõi việc tiếp nhận và xử lý chất thải rắn trong quá trình hoạt động.\n\nd) Các báo cáo giám sát môi trường\r\n\ntheo quy định. \n\ne) Phương án bảo vệ môi trường.\n\nf) Phương án quan trắc, giám sát\r\n\nchất lượng môi trường.\n\ng) Báo cáo kết quả đánh giá hiện\r\n\ntrạng môi trường cơ sở xử lý chất thải rắn tại thời điểm đóng bãi, chấp dứt hoạt\r\n\nđộng.\n\nh) Các hồ sơ khác có liên quan.\n\nMỤC 2. ĐẦU TƯ\r\n\nQUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN\n\nĐiều 8.\r\n\nNguyên tắc đầu tư\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến\r\n\nkhích mọi hình thức đầu tư cho lĩnh vực chất thải rắn: hợp đồng hợp tác kinh\r\n\ndoanh (BCC); xây dựng - khai thác - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển\r\n\ngiao - khai thác (BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT); mua lại doanh\r\n\nnghiệp, mua trái phiếu, đầu tư chứng khoán và các hình thức đầu tư khác theo\r\n\nquy định của Luật Đầu tư.\n\n2. Đầu tư cho quản lý chất thải\r\n\nrắn phải đồng bộ, giải quyết triệt để chất thải rắn, bảo đảm hiệu quả kinh tế -\r\n\nkỹ thuật và yêu cầu bảo vệ môi trường.\n\n3. Đầu tư cho thu gom, vận chuyển,\r\n\nxây dựng trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật \n\nĐiều 9.\r\n\nĐầu tư quản lý chất thải rắn\n\n1. Nội dung đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nxử lý chất thải rắn:\n\na) Đầu tư xây dựng toàn bộ hoặc\r\n\ntừng hạng mục công trình thuộc cơ sở xử lý chất thải rắn.\n\nb) Mua sắm công nghệ, trang thiết\r\n\nbị, vật tư phục vụ hoạt động xử lý chất thải rắn.\n\nc) Đầu tư cho nghiên cứu phát\r\n\ntriển và hoàn thiện công nghệ xử lý chất thải rắn.\n\n2. Nội dung đầu tư hoạt động thu\r\n\ngom, vận chuyển chất thải rắn:\n\na) Đầu tư mua sắm trang thiết bị,\r\n\nxe chuyên dụng, các phương tiện khác phục vụ công tác thu gom và vận chuyển chất\r\n\nthải rắn.\n\nb) Hỗ trợ đào tạo lao động bằng\r\n\ncác nguồn vốn ngân sách thông qua các chương trình trợ giúp đào tạo.\n\n3. Khuyến khích đối với những tổ\r\n\nchức tham gia cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn (không khuyến\r\n\nkhích cho các tổ chức hiện tại).\n\na) Ưu đãi thuế nhập khẩu\n\n- Trang thiết bị nhập khẩu để\r\n\nhình thành tài sản cố định của dự án đầu tư trạm trung chuyển, thu gom, vận\r\n\nchuyển chất thải rắn được miễn thuế nhập khẩu.\n\n- Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập\r\n\nkhẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất nhập khẩu.\n\nb) Ưu đãi thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp\n\nCơ sở thu gom, vận chuyển chất\r\n\nthải rắn có đủ điều kiện được hưởng miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và ưu\r\n\nđãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế doanh\r\n\nnghiệp hiện hành.\n\nMỤC 3. PHÂN\r\n\nLOẠI CHẤT THẢI RẮN\n\nĐiều 10.\r\n\nPhân loại chất thải rắn tại nguồn\n\n1. Chất thải rắn thông thường phải\r\n\nđược kiểm soát, phân loại ngay tại nguồn và phải được lưu giữ trong các túi hoặc\r\n\nthùng theo quy định.\n\n2. Các chất thải nguy hại phải\r\n\nđược phân loại tại nguồn và lưu giữ riêng biệt theo quy định, không được để lẫn\r\n\nchất thải rắn thông thường. Nếu để lẫn chất thải rắn nguy hại vào chất thải\r\n\nthông thường thì hỗn hợp chất thải rắn đó phải được xử lý như chất thải rắn\r\n\nnguy hại.\n\n3. Tổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\nlàm phát sinh chất thải rắn phải có trách nhiệm thực hiện phân loại chất thải tại\r\n\nnguồn.\n\nĐiều 11.\r\n\nPhân loại chất thải rắn thông thường.\n\n1. Chất thải rắn thông thường từ\r\n\ntất cả các nguồn thải khác nhau được phân theo hai nhóm chính:\n\n- Nhóm các chất có thể thu hồi để\r\n\ntái sử dụng, tái chế: phế liệu thải ra từ quá trình sản xuất; các thiết bị điện,\r\n\nđiện tử dân dụng và công nghiệp; các phương tiện giao thông; các sản phẩm phục\r\n\nvụ sản xuất và tiêu dùng đã hết hạn sử dụng; bao bì bằng giấy, kim loại, thủy\r\n\ntinh, hoặc chất dẻo khác…\n\n- Nhóm các chất cần xử lý, chôn\r\n\nlấp: các chất hữu cơ (các loại cây, lá cây, rau, thực phẩm, xác động vật,…);\r\n\ncác sản phẩm tiêu dùng chứa hóa chất độc hại (pin, ắc quy, dầu mỡ bôi trơn,…);\r\n\ncác loại chất thải rắn khác không thể tái sử dụng.\n\n2. Chất thải rắn xây dựng như\r\n\nbùn hữu cơ, đất đá, các vật liệu xây dựng thải ra trong quá trình tháo dỡ công\r\n\ntrình… phải được phân loại:\n\n- Đất, bùn hữu cơ từ công tác\r\n\nđào đất, nạo vét các lớp đất mặt có thể sử dụng để bồi đắp cho đất trồng cây;\n\n- Đất đá, chất thải rắn từ vật\r\n\nliệu xây dựng (gạch, ngói, vữa, bê tông, vật liệu kết dính quá hạn sử dụng) có\r\n\ntái chế hoặc tái sử dụng làm vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng;\n\n- Các chất thải rắn ở dạng kính\r\n\nvỡ, sắt thép, bao bì giấy, chất dẻo có thể tái chế, tái sử dụng.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm và nghĩa vụ của chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường\n\n1. Phải thực hiện thu gom, phân\r\n\nloại chất thải rắn đô thị tại nguồn bằng các dụng cụ hợp vệ sinh theo hướng dẫn\r\n\ncủa tổ chức thu gom, vận chuyển.\n\n2. Các hộ gia đình tại các huyện,\r\n\nthị xã chưa có hệ thống thu gom phải thực hiện xử lý chất thải rắn theo hướng dẫn\r\n\ncủa chính quyền địa phương, không được đổ chất thải ra các công trình công cộng,\r\n\nsông ngòi, suối, kênh rạch và các nguồn nước mặt. Sản phẩm hóa chất đã hết hạn\r\n\nsử dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp phải được lưu giữ trong các túi\r\n\nriêng, được thu gom, vận chuyển và xử lý riêng.\n\n3. Có nghĩa vụ nộp phí vệ sinh\r\n\ntheo quy định.\n\n4. Khi sửa chữa, đập phá, xây dựng\r\n\nnhà ở, công trình mà có thải ra chất thải rắn xây dựng phải để đúng nơi quy định.\n\n5. Khi tiến hành cải tạo, phá dỡ\r\n\ncông trình phải có hạng mục che chắn bụi, chỗ chứa phế thải, xà bần trong khuôn\r\n\nviên công trình.\n\n6. Khi được phép để hàng hóa, vật\r\n\nliệu, phế thải trên đường phố thì người trực tiếp quản lý phải thực hiện các biện\r\n\npháp đảm bảo vệ sinh và trật tự an toàn giao thông.\n\n7. Khi hoàn tất công trình, tối\r\n\nđa 3 (ba) ngày sau, chủ nguồn thải phải nhanh chóng dọn trả lại mặt bằng như\r\n\nban đầu (nếu có sử dụng vỉa hè) và tự vận chuyển hoặc ký hợp đồng thuê đơn vị\r\n\nthực hiện dọn các chất thải, chất thải rắn xây dựng đi san lấp nền công trình\r\n\nkhác hoặc vận chuyển ra bãi đỗ (đúng nơi quy định). Trong khi vận chuyển không\r\n\nđể rơi vãi dọc đường và phải chịu chi phí xử lý rác tại bãi đỗ theo đơn giá được\r\n\nquy định tại thời điểm thực hiện.\n\n8. Các đơn vị và các cá nhân\r\n\ntrong quá trình tổ chức thi công công trình ngầm trên đường phố và các công\r\n\ntrình khác liên quan đến phạm vi đường phố phải thực hiện các biện pháp đảm bảo\r\n\nan toàn cho các phương tiện giao thông và người đi lại, phải dọn sạch mặt đường\r\n\ntrước 6 giờ sáng ngày hôm sau.\n\n9. Đối với cơ quan, cơ sở kinh doanh,\r\n\ndich vụ, các cơ sở công nghiệp, làng nghề và chủ nguồn thải rắn thông thường\r\n\nthuộc các tổ chức khác phải ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất\r\n\nthải rắn và thanh toán toàn bộ kinh phí dịch vụ theo hợp đồng.\n\nĐiều 13.\r\n\nTrách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại.\n\n1. Đăng ký chủ nguồn thải chất\r\n\nthải nguy hại với Sở Tài nguyên và Môi trường. Phân loại, đóng gói, bảo quản và\r\n\nlưu giữ theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại tại cơ sở cho đến khi vận\r\n\nchuyển đến nơi xử lý theo quy định. Các chất thải rắn nguy hại phải được dán\r\n\nnhãn, ghi thông tin cần thiết theo quy định.\n\n2. Thực hiện đúng các nội dung của\r\n\nBáo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ\r\n\nmôi trường hay bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được xác nhận (nếu có).\n\n3. Áp dụng các biện pháp nhằm\r\n\nphòng ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại; chịu trách nhiệm đối với\r\n\nchất thải nguy hại cho đến khi chúng được xử lý, tiêu hủy an toàn thông qua việc\r\n\nlựa chọn chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu hủy có đủ điều kiện phù hợp cũng như\r\n\ntheo dõi, giám sát việc chuyển giao và xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại với sự\r\n\ntrợ giúp của chứng từ chất thải nguy hại.\n\n4. Phân loại chất thải nguy hại,\r\n\nkhông để lẫn chất thải nguy hại khác loại với\n\nnhau hoặc với chất thải khác; bố\r\n\ntrí nơi lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại an toàn; đóng gói, bảo quản chất thải\r\n\nnguy hại theo chủng loại trong các bồn, thùng chứa, bao bì chuyên dụng đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu về an toàn, kỹ thuật, bảo đảm không rò rỉ, rơi vãi hoặc phát tán ra\r\n\nmôi trường, có dán nhãn bao gồm các thông tin sau:\n\na) Tên chất thải nguy hại, mã chất\r\n\nthải nguy hại theo danh mục chất thải nguy hại;\n\nb) Tên và địa chỉ của chủ nguồn\r\n\nthải;\n\nc) Mô tả về các nguy cơ do chất\r\n\nthải có thể gây ra;\n\nd) Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa\r\n\ntheo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707-2000 về “Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh\r\n\nbáo, phòng ngừa”;\n\nđ) Ngày bắt đầu được đóng gói, bảo\r\n\nquản.\n\nChất thải nguy hại phải được\r\n\nnhanh chóng đưa đi xử lý, tiêu hủy. Trong trường hợp cần phải lưu giữ tạm thời\r\n\nchất thải nguy hại quá thời hạn 06 (sáu) tháng do chưa có công nghệ xử lý, tiêu\r\n\nhủy an toàn hoặc chưa tìm được chủ xử lý, tiêu hủy phù hợp, thì phải đăng ký với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường và định kỳ 06 (sáu) tháng một lần báo cáo cho cơ\r\n\nquan này.\n\n5. Phân công ít nhất một cán bộ\r\n\nchuyên trách hoặc kiêm nhiệm, đã được đào tạo, tập huấn về quản lý chất thải\r\n\nnguy hại để đảm nhiệm việc phân loại, quản lý chất thải nguy hại , phòng ngừa\r\n\nvà ứng phó sự cố tại cơ sở. Nếu không đủ năng lực phân loại và quản lý chất thải\r\n\nnguy hại thì phải hợp đồng với các đơn vị tư vấn về môi trường để được hỗ trợ kỹ\r\n\nthuật thích hợp.\n\n6. Xây dựng và thực hiện kế hoạch\r\n\nhoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố do chất thải nguy hại gây ra, gồm các\r\n\nnội dung: biện pháp, quy trình phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp đối với các loại sự\r\n\ncố có thể xảy ra (cháy, nổ, rò rỉ, đổ tràn, tai nạn lao động, tai nạn giao\r\n\nthông…); sơ đồ thoát người; thủ tục thông báo và yêu cầu trợ giúp khi có sự cố\r\n\n(địa chỉ, số điện thoại, trình tự thông báo cho các cơ quan liên quan như môi\r\n\ntrường, công an, phòng cháy chữa cháy, y tế...); phương án, địa điểm cấp cứu\r\n\nngười; tình huống và kế hoạch sơ tán người tại cơ sở và khu vực phụ cận; biện\r\n\npháp xử lý ô nhiễm môi trường sau khi kết thúc sự cố; các vấn đề liên quan\r\n\nkhác.\n\n7. Nếu chủ nguồn thải có nhu cầu\r\n\nhành nghề vận chuyển và/hoặc xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại thì phải có đủ\r\n\nđiều kiện hành nghề vận chuyển và/hoặc xử lý, tiêu hủy theo quy định.\n\n8. Khi không có đủ khả năng tự vận\r\n\nchuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại của mình thì phải ký hợp đồng với chủ\r\n\nvận chuyển và chủ xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại đã được cấp giấy phép quản\r\n\nlý chất thải nguy hại có hoạt động phù hợp.\n\n9. Sử dụng chứng từ chất thải\r\n\nnguy hại do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp để xuất cho chủ vận chuyển, chủ\r\n\nxử lý, tiêu hủy mỗi khi chuyển giao chất thải nguy hại. Chủ nguồn thải phải thống\r\n\nnhất với chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu hủy để khai đầy đủ vào chứng từ chất\r\n\nthải nguy hại theo đúng nội dung hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải\r\n\nnguy hại đã ký và các quy định trong giấy phép quản lý chất thải nguy hại của\r\n\nchủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu hủy.\n\n10. Chỉ chuyển giao cho chủ vận\r\n\nchuyển số lượng, chủng loại chất thải nguy hại theo đúng nội dung Sổ đăng ký chủ\r\n\nnguồn thải chất thải nguy hại, hợp đồng vận chuyển, hợp đồng xử lý, tiêu hủy và\r\n\nchứng từ chất thải nguy hại đã khai.\n\n11. Định kỳ 06 (sáu) tháng một lần,\r\n\nlập báo cáo về tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại gửi Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n12. Chịu sự thanh tra, kiểm tra\r\n\ncủa cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường cấp Trung ương hoặc địa phương.\n\n13. Lưu trữ với thời hạn 05\r\n\n(năm) năm toàn bộ chứng từ chất thải nguy hại đã sử dụng, các hồ sơ, tài liệu\r\n\nliên quan để sẵn sàng giải trình và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được\r\n\nyêu cầu.\n\n14. Khi chấm dứt hoạt động, phải\r\n\nthông báo bằng văn bản và nộp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải cho Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường.\n\nMỤC 4.\r\n\nTHU GOM, LƯU GIỮ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN\n\nĐiều 14.\r\n\nThu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường\n\n1. Việc thu gom, lưu giữ, vận\r\n\nchuyển chất thải rắn thông thường do các công ty dịch vụ, hợp tác xã dịch vụ hoặc\r\n\nhộ gia đình (sau đây gọi tắt là chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn) thông\r\n\nqua hợp đồng thực hiện dịch vụ.\n\n2. Chất thải rắn thông thường tại\r\n\ncác trung tâm huyện, thị xã, thị trấn trong tỉnh phải được thu gom theo tuyến\r\n\nvà theo các phương thức phù hợp với quy hoạch quản lý chất thải rắn đã được phê\r\n\nduyệt.\n\n3. Trên các trục phố chính, các\r\n\nkhu thương mại, các công viên, quảng trường, các điểm tập trung dân cư, các đầu\r\n\nmối giao thông và các khu công cộng phải bố trí các phương tiện lưu giữ chất thải\r\n\nrắn phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo tính mỹ quan và vệ sinh môi trường.\n\n4. Dung tích các thùng lưu giữ\r\n\nchất thải bên trong công trình phải được đảm bảo kích cỡ phù hợp với thời gian\r\n\nlưu giữ. Các thùng lưu giữ tại các khu vực công cộng phải phù hợp với tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật và bảo đảm tính mỹ quan.\n\n5. Thời gian lưu giữ chất thải rắn\r\n\nsinh hoạt không được quá 02 (hai) ngày.\n\n6. Các phương tiện vận chuyển chất\r\n\nthải rắn phải là phương tiện chuyên dùng, bảo đảm các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ\r\n\nthuật và an toàn, đã được kiểm định và được cơ quan chức năng cấp phép lưu\r\n\nhành.\n\n7. Trong quá trình vận chuyển chất\r\n\nthải rắn, không làm rò rỉ, rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi.\n\n8. Chất thải rắn thông thường phải\r\n\nđược tận dụng ở mức cao nhất cho tái chế, tái sử dụng; hạn chế thải bỏ chất thải\r\n\nrắn thông thường còn có giá trị tái chế hoặc sử dụng cho mục đích hữu ích khác.\n\nĐiều 15.\r\n\nThu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn nguy hại\n\n1. Việc thu gom, lưu giữ vận\r\n\nchuyển chất thải rắn nguy hại được thực hiện bởi các tổ chức có năng lực và được\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép hành nghề quản\r\n\nlý chất thải rắn nguy hại.\n\n2. Chủ nguồn thải chất thải rắn\r\n\nnguy hại có thể tổ chức thu gom, lưu giữ, vận chuyển đến nơi xử lý nếu có đủ\r\n\nnăng lực và được Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh cấp\r\n\nphép. Nếu không đủ năng lực, chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại phải ký hợp\r\n\nđồng với tổ chức được cấp phép về hoạt động thu gom, lưu giữ vận chuyển chất thải\r\n\nrắn nguy hại.\n\n3. Khi vận chuyển chất thải nguy\r\n\nhại qua khu dân cư cần thông báo rộng rãi tuyến vận chuyển và phải vận chuyển\r\n\ntheo lộ trình đã được quy định của cơ quan quản lý nhà nước.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncùng các sở, ngành có liên quan hướng dẫn việc thu gom, lưu giữ chất thải rắn\r\n\nnguy hại tại chỗ trong các cơ sở sản xuất, làng nghề, y tế, nghiên cứu thử nghiệm\r\n\nthuộc ngành do mình quản lý. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cấp\r\n\nphép hành nghề chất thải rắn nguy hại.\n\n5. Chất thải rắn nguy hại phải\r\n\nđược vận chuyển bằng thiết bị, phương tiện chuyên dụng phù hợp, đi theo tuyến\r\n\nvà thời gian do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (Sở Giao thông Vận tải tham mưu\r\n\ncho Ủy ban nhân dân tỉnh về phân luồng giao thông).\n\nĐiều 16.\r\n\nQuy định về đối tượng và cách thức cung ứng dịch vụ\n\n1. Chỉ có các doanh nghiệp và hợp\r\n\ntác xã có đăng ký kinh doanh dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt mới được\r\n\ncung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và quét dọn trên địa bàn tỉnh. Các đơn vị\r\n\nthu gom hiện tại chưa phải là các tổ chức kinh tế, lộ trình đến hết năm 2010 sẽ\r\n\nhoàn thành việc chuyển đổi hoặc tham gia vào các tổ chức kinh tế có sẵn (các\r\n\ncông ty, xí nghiệp công trình công cộng hiện tại).\n\n2. Các đơn vị cung ứng dịch vụ\r\n\nphải thực hiện ký hợp đồng với các chủ nguồn thải trên địa bàn tỉnh (đặc biệt\r\n\nchủ nguồn thải không phải hộ gia đình).\n\nMỤC 5. XỬ LÝ\r\n\nCHẤT THẢI RẮN\n\nĐiều 17.\r\n\nXử lý chất thải rắn thông thường\n\nCơ sở tái chế, tiêu hủy, khu\r\n\nchôn lấp chất thải rắn thông thường phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:\n\na) Phù hợp với quy hoạch về thu\r\n\ngom, tái chế, tiêu hủy, chôn lấp chất thải rắn thông thường dã được phê duyệt;\n\nb) Không được đặt gần khu dân\r\n\ncư, các nguồn nước mặt, nơi có thể gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất, các nhà vệ\r\n\nsinh không được xả phân trực tiếp xuống hồ, ao, hầm cá; chuồng trại chăn nuôi\r\n\ngia súc phải cách nhà ở theo quy định và có cây che chắn. Phân, nước tiểu từ chồng\r\n\ntrại chăn nuôi phải được thu gom và có giải pháp xử lý phù hợp (chôn lấp hoặc ủ\r\n\nkín);\n\nc) Được thiết kế, xây dựng và vận\r\n\nhành bảo đảm xử lý triệt để;\n\nd) Có phân khu xử lý nước thải\r\n\nphát sinh từ chất thải rắn thông thường;\n\nđ) Sau khi xây dựng xong phải được\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận mới được tiếp nhận chất thải và\r\n\nvận hành tái chế, xử lý hoặc chôn lấp chất thải.\n\nĐiều 18.\r\n\nXử lý chất thải rắn nguy hại\n\n1. Chất thải rắn nguy hại phải\r\n\nđược xử lý bằng phương pháp, công nghệ, thiết bị phù hợp với đặc tính hóa học,\r\n\nlý học và sinh học của từng loại chất thải nguy hại để đảm bảo tiêu chuẩn môi\r\n\ntrường.\n\n2. Chỉ những tổ chức, cá nhân được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh (hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường khi được Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ủy quyền) cấp phép mã số hoạt động mới được tham gia xử lý chất thải nguy\r\n\nhại.\n\n3. Việc chuyển giao trách nhiệm\r\n\nxử lý chất thải nguy hại giữa chủ có hoạt động phát sinh chất thải và bên tiếp\r\n\nnhận trách nhiệm xử lý chất thải được thực hiện bằng hợp đồng, có xác nhận của\r\n\ncơ quan chi cục bảo vệ môi trường.\n\n4. Hợp đồng chuyển giao trách\r\n\nnhiệm xử lý chất thải nguy hại phải ghi rõ xuất xứ, thành phần, chủng loại,\r\n\ncông nghệ xử lý, biện pháp chôn lấp chất thải còn lại sau xử lý.\n\nMỤC 6. CHI\r\n\nPHÍ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN\n\nĐiều 19.\r\n\nQuản lý chi phí đầu tư xây dựng và chi phí xử lý chất thải rắn\n\n1. Việc quản lý chi phí của dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn sử dụng nguồn vốn ngân sách\r\n\nnhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật\r\n\nkhác có liên quan.\n\n2. Đối với chất thải rắn sinh hoạt,\r\n\nchi phí xử lý được bù đắp thông qua ngân sách nhà nước ngoài nguồn thu phí vệ\r\n\nsinh từ chủ nguồn thải. Chủ xử lý thu chi phí từ chủ thu gom, vận chuyển theo hợp\r\n\nđồng dịch vụ theo quy định (theo định mức do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định).\n\n3. Đối với chất thải rắn công\r\n\nnghiệp, chi phí xử lý được thu trực tiếp từ chủ nguồn thải (trong trường hợp chủ\r\n\nnguồn thải vận chuyển trực tiếp đến cơ sở xử lý thực hiện dịch vụ trọn gói thu\r\n\ngom, vận chuyển và xử lý) hoặc thông qua chủ thu gom, vận chuyển.\n\n4. Quản lý chi phí xử lý chất thải\r\n\nrắn sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 20.\r\n\nQuản lý chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn\n\n1. Việc quản lý chi phí cho dịch\r\n\nvụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng vốn ngân sách được thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Đối với chất thải rắn sinh hoạt,\r\n\nngoài nguồn thu phí vệ sinh theo quy định, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trả\r\n\ncho chủ thu gom, vận chuyển từ nguồn ngân sách của địa phương, trên cơ sở hợp đồng\r\n\ndịch vụ.\n\n3. Đối với chất thải rắn công\r\n\nnghiệp, chủ nguồn thải phải:\n\na) Trả chi phí thu gom, vận chuyển\r\n\nvà xử lý cho chủ thu gom, vận chuyển theo hợp đồng dịch vụ;\n\nb) Trả trực tiếp chi phí thu\r\n\ngom, vận chuyển và xử lý cho chủ xử lý nếu chủ xử lý thực hiện hợp đồng dịch vụ\r\n\ntrọn gói;\n\nc) Sở Xây dựng tham mưu cho tỉnh\r\n\nban hành đơn giá, phê duyệt dự toán dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn để\r\n\nlàm cơ sở đấu thầu dịch vụ công ích có sử vốn ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 21.\r\n\nHợp đồng dịch vụ quản lý chất rắn.\n\n1. Hợp đồng dịch vụ quản lý chất\r\n\nthải rắn bao gồm các dạng sau:\n\na) Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận\r\n\nchuyển và xử lý chất thải rắn;\n\nb) Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận\r\n\nchuyển chất thải rắn;\n\nc) Hợp đồng dịch vụ xử lý chất\r\n\nthải rắn.\n\n2. Giá trị hợp đồng dịch vụ:\n\na) Đối với hợp đồng dịch vụ quản\r\n\nlý chất thải rắn sinh hoạt, giá trị hợp đồng dịch vụ được xác định trên cơ sở dự\r\n\ntoán được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thông qua kết quả đấu thầu dịch vụ;\n\nb) Đối với chất thải rắn công\r\n\nnghiệp, giá trị hợp đồng dịch vụ được xác định theo thỏa thuận trên cơ sở dự\r\n\ntoán do chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn lập.\n\nChương 3.\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN\n\nĐiều 22.\r\n\nSở Xây dựng\n\nQuản lý nhà nước công tác quy hoạch,\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cơ bản và đơn giá, định mức nói chung\r\n\nvề chất thải rắn. Trực tiếp quản lý Nhà nước đối với các hoạt động liên quan đến\r\n\nchất thải rắn khu đô thị và cụm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương\r\n\nnhư sau:\n\n1. Chịu trách nhiệm tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về mọi hoạt động quản lý chất thải rắn đô thị,\r\n\nchất thải rắn khu, cụm công nghiệp và cụm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Dương.\n\n2. Quản lý việc lập, thẩm định\r\n\nvà chịu trách nhiệm tham mưu trình phê duyệt quy hoạch chất thải rắn theo sự\r\n\nphân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành quy định các chính sách, văn bản pháp luật cho hoạt động quản lý\r\n\nchất thải rắn, tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn\r\n\nvà hướng dẫn thực hiện các văn bản này.\n\n4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt dự toán chi phí dịch vụ công ích xử lý chất thải rắn. Dự toán được\r\n\nphê duyệt là căn cứ để lựa chọn tổ chức cá nhân thực hiện dịch vụ công ích xử\r\n\nlý chất thải rắn theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng.\n\n5. Chủ trì phối hợp với các\r\n\nngành chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn thêm các địa điểm xử\r\n\nlý chất thải rắn để đưa vào quy hoạch quản lý chất thải rắn.\n\n6. Phối hợp với Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường xây dựng quy hoạch tổng thể về thu gom, tái chế, tiêu hủy, chôn lấp\r\n\nchất thải rắn thông thường trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n7. Tổ chức công bố, công khai\r\n\nquy hoạch quản lý chất thải rắn; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm\r\n\npháp luật trong quá trình hoạt động quản lý chất thải rắn.\n\n8. Phối hợp với Sở Tài chính và\r\n\ncác ngành chức năng có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng\r\n\nvà ban hành đơn giá dịch vụ công ích trên địa bàn về hoạt động quản lý chất thải\r\n\nrắn.\n\n9. Quản lý quá trình đầu tư thu\r\n\ngom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng công trình xử lý chất thải rắn.\n\n10. Phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường hướng dẫn việc phục hồi, tái sử dụng diện tích, chuyển đổi mục\r\n\nđích sử dụng và quan trắc môi trường của các cơ sở xử lý chất thải rắn sau khi\r\n\nkết thúc hoạt động.\n\n11. Xây dựng các quy trình định\r\n\nmức kinh tế kỹ thuật xây dựng để và vận hành các bãi chôn lấp, trạm trung chuyển.\n\n12. Kiểm tra, giám sát việc xây\r\n\ndựng các bãi chôn lấp và trạm trung chuyển theo đúng tiêu chuẩn đã đề ra.\n\n13. Phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, xác nhận cơ sở tái chế, tiêu hủy, khu chôn lấp\r\n\nchất thải rắn thông thường. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã về quản\r\n\nlý rác dân lập, thu phí vệ sinh, xã hội hóa, phân loại chất thải rắn tại nguồn,\r\n\ncác quy trình kỹ thuật chuẩn trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất\r\n\nthải rắn.\n\n14. Phối hợp với Sở Tài chính\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá thu phí vệ sinh.\n\nĐiều 23.\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ Môi trường\n\nQuản lý nhà nước về môi trường\r\n\nliên quan tới toàn bộ chất thải rắn và trực tiếp quản lý nhà nước đối với chất\r\n\nthải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại:\n\n1. Chịu trách nhiệm tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động chất thải rắn\r\n\nnguy hại và đồng thời hướng dẫn việc lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép, mã số hoạt động\r\n\nquản lý chất thải rắn nguy hại đủ điều kiện, năng lực theo quy định (kể cả quá\r\n\ntrình từ điểm phát thải đến nơi xử lý).\n\n2. Kiểm soát chất lượng vệ sinh\r\n\ntại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn và các cơ sở tái chế, tiêu hủy, khu chôn lấp\r\n\nchất thải thông thường của các cơ sở trung chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải\r\n\nrắn. Kiểm soát thực hiện đối với chỉ tiêu đầu ra về chất lượng không khí, chất\r\n\nlượng nước ngầm, nước mặt, chất lượng đất,…\n\n3. Xây dựng các văn bản về kiểm\r\n\nsoát chất lượng vệ sinh từ việc thu gom, vận chuyển đến chôn lấp chất thải rắn.\n\n4. Xây dựng các chương trình, kế\r\n\nhoạch bảo vệ môi trường cụ thể theo từng năm trong quản lý chất thải rắn trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n5. Chủ trì thực hiện chương\r\n\ntrình nâng cao nhận thức cộng đồng trong quản lý chất thải rắn đô thị trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n6. Phối hợp các dự án đầu tư vào\r\n\nlĩnh vực xử lý chất thải rắn với kỹ thuật mới, tiên tiến theo hướng tiết kiệm\r\n\ntài nguyên, biến chất thải thành sản phẩm phục vụ đời sống và sản xuất.\n\n7. Chủ trì giải quyết các sự cố\r\n\nvề môi trường trong hoạt động quản lý chất thải rắn. Khi phát hiện vụ việc vi\r\n\nphạm pháp luật về hoạt động quản lý chất thải rắn phải phối hợp với các ngành\r\n\nchức năng và Phòng Cảnh sát Môi trường kiểm tra, xác minh, đánh giá khách quan,\r\n\ntoàn diện, đầy đủ về nguyên nhân, tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm.\n\n8. Chủ trì tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy định việc giám sát về môi trường trong\r\n\nquá trình thu gom, vận chuyển xử lý và chôn lấp chất thải rắn.\n\n9. Hướng dẫn việc đăng ký chủ\r\n\nnguồn thải chất thải rắn nguy hại. Thực hiện việc cấp, gia hạn và thu hồi giấy\r\n\nphép đối với chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy\r\n\nhại theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều\r\n\nkiện nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền.\n\nĐiều 24.\r\n\nCơ quan Cảnh sát Môi trường - Công an tỉnh\n\n1. Phối hợp với Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường và Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan thực hiện trên cơ sở chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, bảo đảm công tác phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm\r\n\nvà vi phạm pháp luật trong hoạt động Quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Dương.\n\n2. Định kỳ sáu tháng, Phòng Cảnh\r\n\nsát Môi trường - Công an tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp\r\n\ntình hình vi phạm trong hoạt động quản lý chất thải rắn và kết quả xử lý báo\r\n\ncáo về Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 25.\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương; Ban Quản lý\r\n\nkhu công nghiệp Việt Nam - Singapore\n\n1. Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải rắn đã được phân công.\n\na) Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị\r\n\nhoạt động trong các khu công nghiệp phải thực hiện đấu thầu (hoặc ký hợp đồng\r\n\ntrực tiếp) với các đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý đối với\r\n\ncác chất thải rắn công nghiệp thông thường cần phải tiêu hủy và chôn lấp tại Điều\r\n\n11 của Quy định này.\n\nb) Phối hợp với Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường trong công tác quản lý chất thải nguy hại.\n\nc) Hướng dẫn các doanh nghiệp\r\n\ntrong khu công nghiệp trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ thu gom, tập trung\r\n\nchất thải rắn thông thường, nguy hại và đáp ứng các yêu cầu tiếp nhận chất thải\r\n\nđã được phân loại tại nguồn từ các cơ sở công nghiệp trong khu, cụm công nghiệp.\n\n2. Thanh tra, kiểm tra và xử lý\r\n\nvi phạm pháp luật về Quản lý chất thải rắn đối với các doanh nghiệp trong khu\r\n\ncông nghiệp, cụm công nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.\n\nĐiều 26.\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố\r\n\ntrí vốn hằng năm cho công tác kiện toàn hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị\r\n\nBình Dương. Đồng thời, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã lập các dự\r\n\nán đầu tư nằm trong chương trình, kế hoạch thu gom, xử lý rác, các trạm trung\r\n\nchuyển rác.\n\nĐiều 27.\r\n\nSở Tài chính\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao dự toán kinh phí thường xuyên hằng năm cho công tác kiện toàn hệ thống bộ\r\n\nmáy quản lý; kinh phí mua sắm trang thiết bị đảm bảo công tác thu gom, vận chuyển\r\n\nchất thải rắn đô thị và cụm dân cư nông thôn của các đơn vị sự nghiệp do nhà nước\r\n\nquản lý theo phân cấp hiện hành.\n\nCấp kinh phí tuyên truyền và xử\r\n\nlý chất thải rắn.\n\nĐiều 28.\r\n\nCục thuế tỉnh\n\n1. Có trách nhiệm kiểm tra, đôn\r\n\nđốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới chất thải rắn của đơn vị thu phí.\n\n2. Trong thời hạn 60 (sáu mươi)\r\n\nngày, kể từ ngày 01 tháng 01 hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán\r\n\nviệc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu được trên địa bàn của năm trước với\r\n\ncơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.\n\nĐiều 29.\r\n\nSở Y tế\n\nQuản lý nhà nước trực tiếp đối với\r\n\nchất thải rắn y tế và chịu trách nhiệm:\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Sở Xây dựng lập quy hoạch về quản lý chất thải y tế trên địa bàn\r\n\ntỉnh để trình Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt. Lập quy hoạch bãi chôn lấp, xử lý chất\r\n\nthải y tế với yêu cầu kỹ thuật về các lò đốt lấp hợp an toàn.\n\n2. Phối hợp với Sở Xây dựng quản\r\n\nlý nhà nước đối với chất thải rắn thông thường thải ra từ các cơ sở y tế.\n\n3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường quản lý nhà nước đối với chất thải y tế thuộc loại chất thải rắn\r\n\nnguy hại.\n\n4. Yêu cầu các bệnh viện tuyến tỉnh,\r\n\ntuyến huyện phải tổ chức phân loại và xây dựng lò đốt chất thải rắn y tế theo\r\n\nquy định hiện hành. Các cơ sở y tế nào chưa có lò đốt phải hợp đồng với đơn vị\r\n\ncó chức năng để thu gom, xử lý. Đối với các cơ sở y tế lớn như bệnh viện tuyến\r\n\ntỉnh, tuyến huyện thì thời gian lưu giữ chất thải y tế nguy hại tối đa tại cơ sở\r\n\nlà 48 giờ, phòng khám bệnh tư nhân, trạm y tế xã, phường, thị trấn thì thời\r\n\ngian lưu giữ tối đa không quá 48 giờ.\n\n5. Yêu cầu đối với các trạm y tế\r\n\ngiám sát các cơ sở y tế tư nhân trước mắt phải tự xử lý các vật nhọn như kim\r\n\ntiêm, vỏ thuốc... Đến hết năm 2010 ngành Y tế phải tổ chức mạng lưới thu gom, xử\r\n\nlý chất thải đối với cơ sở này.\n\nĐiều 30.\r\n\nCác doanh nghiệp thu gom vận chuyển chất thải rắn:\n\n1. Có trách nhiệm phối hợp và chịu\r\n\nsự quản lý của các cơ quan chuyên môn về hoạt động quản lý, xử lý chất thải rắn.\n\n2. Thực hiện đầu tư xây dựng cơ\r\n\nsở xử lý chất thải rắn và các hạng mục công trình phụ trợ theo đúng dự án được\r\n\nduyệt.\n\n3. Có trách nhiệm bảo đảm thường\r\n\nxuyên yêu cầu nhân lực và phương tiện nhằm thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại\r\n\nnhững điểm đã quy định.\n\n4. Đặt các thùng lưu giữ chất thải\r\n\nrắn ở các nơi quy định. Khuyến khích các hộ gia đình mua túi đựng chất thải, hướng\r\n\ndẫn cho các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn thực hiện việc\r\n\nphân loại chất thải tại nguồn.\n\n5. Thông báo rộng rãi về thời\r\n\ngian, địa điểm và tuyến thu gom chất thải rắn tại các điểm dân cư.\n\n6. Chịu trách nhiệm về tình trạng\r\n\nrơi vãi chất thải rắn, phát tán mùi, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá\r\n\ntrình thu gom, vận chuyển, xử lý.\n\n7. Chịu trách nhiệm đào tạo nghiệp\r\n\nvụ, cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân thu gom, vận chuyển\r\n\nchất thải rắn.\n\n8. Tuân thủ nghiêm túc về thời\r\n\ngian thực hiện công tác nghiệp vụ theo quy định.\n\n9. Chất lượng vệ sinh sau thời\r\n\ngian tác nghiệp hằng ngày phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh\r\n\ntheo quy định.\n\n10. Chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nkhám chữa bệnh định kỳ cho người lao động trong tổ chức thu gom, vận chuyển chất\r\n\nthải rắn.\n\n11. Các trách nhiệm khác trong\r\n\nquy định của hợp đồng dịch vụ công ích.\n\nĐiều 31.\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã\n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã có trách nhiệm tổ chức hoạt động quản lý chất thải rắn trên địa bàn.\n\n2. Căn cứ vào mô hình do Sở Nội\r\n\nvụ quy định, cơ cấu lại tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn đô\r\n\nthị tại địa phương. Trong đó, lưu ý mô hình tổ chức các công ty, xí nghiệp dịch\r\n\nvụ công ích, mô hình hoạt động của lực lượng rác dân lập vạch tuyến thu gom, vận\r\n\nchuyển sao cho kinh tế nhất nhưng vẫn đảm bảo vệ sinh môi trường.\n\n3. Đầu tư mua trang thiết bị đảm\r\n\nbảo thu gom, vận chuyển chất thải rắn đô thị và vệ sinh môi trường.\n\n4. Có trách nhiệm tuyên truyền ở\r\n\ntrên địa bàn nhằm tăng cường nhận thức trong cộng đồng dân cư tại địa phương.\n\nĐiều 32.\r\n\nPhòng Quản lý đô thị các huyện, thị xã là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã:\n\n1. Quản lý kiểm tra chất thải rắn\r\n\ntrong xây dựng; không để chất thải rắn xà bần xả thải bừa bãi hoặc sử dụng sai\r\n\nquy định.\n\n2. Tổ chức đấu thầu theo quy\r\n\ntrình quy định thu gom chất thải rắn trên địa bàn huyện, thị xã hoặc ký hợp đồng\r\n\nđặt hàng với đơn vị vận chuyển tại địa bàn mình.\n\n3. Công bố, công khai quy hoạch\r\n\nquản lý chất thải rắn; tổ chức thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh\r\n\nvực thu gom, vận chuyển chất thải rắn.\n\nĐiều 33.\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã là cơ quan tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã:\n\n1. Kiểm tra, kiểm soát chất lượng\r\n\nvệ sinh trên địa bàn mình; triển khai thực hiện các chương trình nâng cao chất\r\n\nlượng vệ sinh và ý thức cộng đồng theo định hướng chung của tỉnh.\n\n2. Giám sát chất lượng vệ sinh từ\r\n\nkhâu thu gom, vận chuyển trên địa bàn của từng huyện, thị xã đối với chất thải\r\n\nrắn sinh hoạt; phối hợp với Thanh tra xây dựng của huyện xử phạt những đối tượng\r\n\nvi phạm; triển khai các chương trình nâng cao chất lượng vệ sinh trên địa bàn\r\n\nmình theo chủ trương chung của tỉnh.\n\n3. Phối hợp với Phòng Quản lý đô\r\n\nthị tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã chọn địa điểm các trạm trung\r\n\nchuyển rác trên địa bàn.\n\nĐiều 34.\r\n\nTrách nhiệm của chính quyền cấp xã\n\n1. Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn tổ chức và quản lý các đội rác dân lập hoạt động trên địa bàn.\n\n2. Ủy ban nhân cấp phường, xã,\r\n\ncác tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân cư có trách nhiệm giám sát quá trình thu\r\n\ngom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn mình. Trong trường hợp phát hiện vi\r\n\nphạm pháp luật về quản lý chất thải rắn, cần thông báo cho cơ quan có thẩm quyền\r\n\nđể xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nChương 4.\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM\n\nĐiều 35.\r\n\nThanh tra, kiểm tra\n\n1. Thanh tra Môi trường, Thanh\r\n\ntra Xây dựng và Cảnh sát Môi trường các cấp thực hiện chức năng thanh tra, kiểm\r\n\ntra và xử lý các vi phạm về quản lý chất thải rắn. Nội dung, hình thức và\r\n\nphương thức hoạt động thanh tra môi trường được thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về thanh tra và các quy định hướng dẫn hoạt động của Thanh tra Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia\r\n\nđình có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn hoặc thông báo kịp thời cho chính quyền\r\n\nđịa phương những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý chất thải rắn.\n\n3. Tổ chức tuyên truyền giáo dục\r\n\ný thức không xã rác, vận động mọi người thực hiện.\n\nĐiều 36.\r\n\nXử lý vi phạm\n\n1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia\r\n\nđình có hành vi vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị\r\n\nxử lý vi phạm hành chính theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động\r\n\nxây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây\r\n\ndựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở và\r\n\nquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường hoặc bồi\r\n\nthường thiệt hại theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình\r\n\ncó hành vi vi phạm và gây hậu quả nghiêm trọng về môi trường sẽ bị truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nChương 5.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 37.\r\n\nTổ chức thực hiện\n\nSở Xây dựng phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã lập quy hoạch và xây\r\n\ndựng quy chế quản lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn tỉnh và trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nCăn cứ vào Quy định này Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã tổ chức sắp xếp lại các đơn vị dịch vụ thu gom, vận\r\n\nchuyển chất thải rắn trên địa bàn do mình quản lý, đặc biệt là công tác quản lý\r\n\nrác dân lập tại các xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 38.\r\n\nChuyển tiếp\n\nCác dự án đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nxử lý chất thải rắn đã được phê duyệt, các hợp đồng dịch vụ công ích thu gom, vận\r\n\nchuyển và xử lý chất thải rắn đã thực hiện trước ngày Quy định này có hiệu lực\r\n\nthì thực hiện theo các quy định tại thời điểm phê duyệt dự án hoặc theo hợp đồng\r\n\ndịch vụ đã ký kết.\n\nĐiều 39.\r\n\nĐiều khoản thi hành\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nQuy định này nếu gặp khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và địa\r\n\nphương liên quan có văn bản phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung./.", + "id": 102126 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102127.json b/contexts/context_102127.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff3f291250337ec3fe8538aae9b8b070ee0e7f58 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102127.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-bao-198-TB-BTC-2015-gia-ban-buon-toi-da-gia-ke-khai-269163.aspx", + "name": "Thong-bao-198-TB-BTC-2015-gia-ban-buon-toi-da-gia-ke-khai-269163", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 198/TB-BTC\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nV/V GIÁ BÁN BUÔN TỐI ĐA VÀ GIÁ KÊ KHAI\n\nThực hiện\r\n\nQuyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20/5/2014 của Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành\r\n\ncho trẻ em dưới 06 tuổi và Công văn số 6544/BTC-QLG ngày 20/5/2014 của Bộ Tài\r\n\nchính về hướng dẫn thực hiện biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành\r\n\ncho trẻ em dưới 06 tuổi;\n\nBộ Tài chính\r\n\nthông báo mức giá bán buôn tối đa và giá kê khai đối với 01 sản phẩm sữa dành\r\n\ncho trẻ em dưới 06 tuổi của Công ty TNHH Nestle Việt Nam và 09 sản phẩm sữa\r\n\ndành cho trẻ em dưới 06 tuổi của Công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam như sau:\n\n1. Công\r\n\nty TNHH Nestle Việt Nam:\n\nĐVT: Đồng/hộp\n\nSTT\n\nTên sản phẩm\n\nTrọng lượng\n\nĐơn vị tính\n\nGiá bán buôn tối đa \r\n\n (đã bao gồm VAT)\n\nMức giá kê khai\r\n\n (Đã bao gồm VAT)\n\nGiá bán lẻ khuyến nghị đến người tiêu dùng \r\n\n (đã bao gồm VAT)\n\n1\n\nS-26 GOLD\r\n\n 24x 400g\n\n400g\n\nHộp\n\n208.725\n\n208.725\n\n240.000\n\n(Mức giá bán\r\n\nbuôn tối đa và giá kê khai có hiệu lực thực hiện từ ngày 20/3/2015).\n\n2. Công ty\r\n\nTNHH FrieslangCampina Việt Nam:\n\nSTT\n\nTên sản phẩm\n\nTrọng lượng\n\nĐơn vị tính\n\nGiá bán buôn tối đa \r\n\n (đã bao gồm VAT)\n\nMức giá kê khai \r\n\n (đã bao gồm VAT)\n\nGiá bán lẻ khuyến nghị \r\n\n (đã bao gồm VAT)\n\n1\n\nDutch\r\n\n Baby Mau lớn Gold 0-6 (24x400g)\n\n400g\n\nHộp\n\n152.625\n\n152.625\n\n169.417\n\n2\n\nDutch\r\n\n Baby Mau lớn Gold 0-6 (12x900g)\n\n900g\n\nHộp\n\n305.417\n\n305.417\n\n339.000\n\n3\n\nDutch\r\n\n Baby Tập đi Gold 6-12 (12x900g)\n\n900g\n\nHộp\n\n298.083\n\n298.083\n\n330.833\n\n4\n\nDutch\r\n\n Lady Tò mò Gold 1-2 (12x900g)\n\n900g\n\nHộp\n\n262.083\n\n262.083\n\n290.917\n\n5\n\nDutch\r\n\n Lady Tò mò Gold 1-2 (6x1500g)\n\n1500g\n\nHộp\n\n406.333\n\n406.333\n\n451.000\n\n6\n\nDutch\r\n\n Lady Khám phá Gold 2-4 (12x900g)\n\n900g\n\nHộp\n\n259.167\n\n259.167\n\n287.667\n\n7\n\nDutch\r\n\n Lady Khám phá Gold 2-4 (6x1500g)\n\n1500g\n\nHộp\n\n399.500\n\n399.500\n\n443.500\n\n8\n\nDutch\r\n\n Lady Sáng tạo Gold 4-6 (12x900g)\n\n900g\n\nHộp\n\n250.000\n\n250.000\n\n277.500\n\n9\n\nDutch\r\n\n Lady Sáng tạo Gold 4-6 (6x1500g)\n\n1500g\n\nHộp\n\n415.167\n\n415.167\n\n460.833\n\n(Mức giá bán\r\n\nbuôn tối đa và giá kê khai có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/4/2015).\n\nBộ Tài chính\r\n\nthông báo để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết và thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Lãnh đạo\r\n\n Bộ (để báo cáo)\r\n\n - Lưu: VT, QLG.\n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ GIÁ\n\nNguyễn Anh Tuấn\n\n\n\n\n\n", + "id": 102127 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102128.json b/contexts/context_102128.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5bf4aaa297eda28bb94b7cd27011cf6c9d23451 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102128.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Van-ban-03-CBLS-XD-TC-2015-don-gia-nhan-cong-lam-co-so-lap-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung-Kon-Tum-279521.aspx", + "name": "Van-ban-03-CBLS-XD-TC-2015-don-gia-nhan-cong-lam-co-so-lap-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung-Kon-Tum-2", + "passage": "UBND TỈNH KONTUM\n\nLIÊN SỞ XÂY DỰNG - TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/CBLS-XD-TC\n\nKon Tum, ngày 14 tháng 5 năm 2015\n\n\n\nCÔNG BỐ\n\nĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG LÀM CƠ SỞ LẬP, QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM TỪ NGÀY 15/5/2015\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP, ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BXD, ngày 20/3/2015 của Bộ Xây\r\n\ndựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công\r\n\ntrong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Văn bản số 809/UBND-KTN, ngày 27/4/2015 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc triển khai thực hiện Thông tư số 01/2015/TT-BXD, ngày 20/3/2015 của Bộ Xây\r\n\ndựng.\n\nLiên Sở Xây dựng - Tài chính công bố đơn giá nhân công làm cơ sở lập,\n\nquản lý chi phí đầu tư xây dựng áp dụng từ ngày\r\n\n15/5/2015 như sau:\n\nI. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VÀ ĐIỀU CHỈNH\r\n\nĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG\n\n1. Đơn giá nhân công xác định đảm\r\n\nbảo các nguyên tắc sau:\n\na) Phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc\r\n\nnhân công trong hệ thống định mức dự\n\ntoán xây dựng công\r\n\ntrình.\n\nb) Phù hợp với mặt bằng giá nhân công\r\n\nxây dựng trên thị trường lao động của từng địa phương,\r\n\nnhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.\n\nc) Phù hợp với đặc điểm, tính chất\r\n\ncông việc của nhân công xây dựng.\n\nd) Đáp ứng yêu cầu chi trả một số\n\nkhoản chi phí thuộc\r\n\ntrách nhiệm của người lao động phải trả theo\r\n\nquy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và một số khoản phải trả khác).\n\n2. Đơn giá nhân công sử dụng để xác định tổng mức\r\n\nđầu tư xây dựng, dự toán xây dựng,… để cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở xác định giá gói thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đấu thầu và\r\n\nquản lý chi phí đầu tư xây dựng.\n\n3. Đơn giá nhân công được Bộ Xây dựng công bố điều\r\n\nchỉnh khi mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động có sự biến\r\n\nđộng.\n\nII. CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG\n\n1. Mức lương đầu vào:\n\n- Mức lương đầu vào vùng III gồm:\r\n\nthành phố Kon Tum và huyện Đăk Hà là 2.000.000 đồng/tháng.\n\n- Mức lương đầu vào vùng IV gồm các\r\n\nhuyện: Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa\r\n\nThầy, Kon Rẫy, Tu Mơ Rông, Kon Plông là 1.900.000\r\n\nđồng/tháng.\n\nMức lương đầu vào đã bao gồm các\r\n\nkhoản lương phụ, các khoản phụ cấp lưu động,\r\n\nphụ cấp khu vực, phụ cấp không ổn định sản xuất và đã tính đến các yếu tố thị trường.\n\n2. Cấp bậc, hệ số lương nhân công trực tiếp sản xuất\r\n\nxây dựng: Thực hiện theo Phụ lục số 1 kèm theo Công bố này.\n\n3. Xác định và Công bố Đơn giá nhân công\n\na) Đơn giá nhân công được xác định\r\n\ntheo công thức sau:\n\nGNC = LNC × HCB × \n\nTrong đó:\n\n- GNC: đơn giá nhân công tính cho một ngày công trực tiếp sản xuất\r\n\nxây dựng.\n\n- LNC: mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công cho một ngày công trực tiếp sản xuất xây dựng. Mức lương này đã bao gồm các\r\n\nkhoản lương phụ, các khoản phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, phụ cấp không ổn định sản xuất và đã tính đến các yếu tố thị trường công bố tại\r\n\nPhụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.\n\n- HCB: hệ số lương theo cấp bậc của nhân công\r\n\ntrực tiếp sản xuất xây dựng công bố tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.\n\n- t: 26 ngày làm việc trong tháng.\n\nb) Công bố Đơn giá nhân công: Thực hiện theo Phụ lục số\n\n2 kèm theo Công bố này.\n\nĐơn giá nhân công các cấp bậc 1,5;\r\n\n2,5; 3,5; 4,5; 5,5; 6,5; 7,5 của công bố này được xác định bằng phương pháp nội\r\n\nsuy. Đối với các cấp bậc còn lại đơn vị tự\r\n\nxác định bằng phương pháp nội suy.\n\nIII. XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP\n\n1. Các gói thầu đã ký hợp đồng xây\r\n\ndựng trước ngày 15/5/2015 thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký. Các gói\r\n\nthầu chưa ký kết hợp đồng xây dựng trước ngày 15/5/2015 thì điều chỉnh giá gói\r\n\nthầu theo quy định tại công bố này.\n\n2. Đối với một số dự án đầu tư xây dựng đang áp dụng mức lương và một số khoản phụ cấp có tính đặc thù riêng do cơ quan có thẩm quyền cho phép thì tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc đầu tư xây dựng đưa dự án vào\r\n\nkhai thác sử dụng.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng, Sở Tài chính để xem xét, giải\r\n\nquyết theo quy định./.\n\n\n\nGIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH\n\nKT. GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG\n\nPHÓ GIÁM ĐỐC\n\nNguyễn Văn Bách\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBND tỉnh\r\n\n (thay b/c);\r\n\n - Vụ kinh tế XD - Bộ XD\r\n\n (thay b/c);\r\n\n - Lãnh đạo Sở Xây dựng, Sở Tài chính;\r\n\n - Các phòng chuyên môn Sở Xây dựng, Sở Tài chính;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tuyến tỉnh;\r\n\n - Trang Thông tin điện tử Sở Xây dựng;\r\n\n - Trang Thông tin điện tử Sở Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, QLXD. ptnam.\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 1\n\n(Kèm\r\n\ntheo Công bố số 03/CBLS-XD-TC ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2015 của Liên Sở Xây dựng - Tài chính)\n\nCấp\r\n\nbậc, hệ số lương nhân công trực tiếp sản xuất\r\n\nxây dựng\n\na) Bảng số 1: Cấp bậc, hệ số lương công nhân xây dựng\n\nCấp\r\n\n bậc công nhân xây dựng\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\nVII\n\nNhóm\r\n\n I\n\nHệ số lương\n\n1,55\n\n1,83\n\n2,16\n\n2,55\n\n3,01\n\n3,56\n\n4,20\n\nNhóm\r\n\n I\n\nHệ số lương\n\n1,76\n\n2,07\n\n2,44\n\n2,86\n\n3,37\n\n3,96\n\n4,65\n\n* Ghi chú:\n\n1) Nhóm I gồm:\n\n- Mộc, nề, sắt, bê tông, cốp pha,\r\n\nhoàn thiện, đào đất, đắp đất;\n\n- Khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng);\n\n- Vận hành các loại máy xây dựng (máy\r\n\nlàm đất, máy đầm, máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn..).\n\n2) Nhóm II gồm:\n\n- Các công tác không thuộc nhóm I.\n\nb) Bảng số 2: Cấp bậc, hệ số lương kỹ sư trực tiếp\n\nCấp\r\n\n bậc kỹ sư\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\nVII\n\nVII\n\nHệ số lương\n\n2,34\n\n2,65\n\n2,96\n\n3,27\n\n3,58\n\n3,89\n\n4,20\n\n4,51\n\n* Ghi chú:\n\nĐối với kỹ sư trực tiếp thực hiện một số công tác như khảo sát, thí nghiệm,... được xác\r\n\nđịnh trong hệ thống định mức dự toán hiện hành, cấp bậc, hệ số lương áp dụng theo Bảng số 2.\n\nc) Bảng số 3: Cấp bậc, hệ số lương nghệ nhân\n\nCấp bậc nghệ nhân\n\nI\n\nII\n\nHệ số lương\n\n6,25\n\n6,37\n\n* Ghi chú:\n\nĐối với nghệ nhân trực tiếp thực hiện một số công tác trong xây dựng, được xác định trong hệ\n\nthống định mức, dự toán hiện hành thì áp dụng theo cấp bậc, hệ số lương tại Bảng số 3.\n\nd) Bảng số 4: Cấp bậc, hệ số lương công nhân lái\r\n\nxe\n\nCấp\r\n\n bậc công nhân\n\nNhóm xe\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nHệ\r\n\n số lương\n\nNhóm I\n\n2,18\n\n2,57\n\n3,05\n\n3,60\n\nNhóm II\n\n2,51\n\n2,94\n\n3,44\n\n4,05\n\nNhóm\r\n\n III\n\n2,99\n\n3,50\n\n4,11\n\n4,82\n\n* Ghi chú:\n\n1) Nhóm I: Ô tô vận tải thùng, ô tô\r\n\ntự đổ, rơ moóc, ô tô tưới nước, ô tô tải có gắn cần trục tải trọng dưới 7,5 tấn;\r\n\ncần trục ô tô sức nâng dưới 7,5 tấn; xe hút mùn khoan; ô tô bán tải; xe ô tô 7\r\n\nchỗ dùng trong công tác khảo sát; xe hút\r\n\nchân không dưới 10 tấn; máy nén thử đường\r\n\nống công suất 170CV.\n\n2) Nhóm II: Ô tô vận tải thùng, ô tô\r\n\ntự đổ, ô tô tưới nước, rơ moóc tải trọng từ 7,5\r\n\ntấn đến dưới 25 tấn; ô tô tải có gắn cần trục tải trọng từ 7,5 tấn đến dưới 25 tấn; cần trục ô tô sức nâng từ 7,5 tấn đến dưới 25 tấn; ô tô đầu kéo dưới 200CV; ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng dưới 14,5m3; xe bơm bê tông; máy phun nhựa đường.\n\n3) Nhóm III: Ô tô tự đổ, rơ moóc tải trọng từ 25\r\n\ntấn trở lên; ô tô đầu kéo từ 200CV trở lên; ô tô\r\n\nchuyển trộn bê tông dung tích thùng từ 14,5m3\r\n\ntrở lên; cần trục ô tô sức nâng từ 25\r\n\ntấn trở lên.\n\nđ) Bảng số 5: Cấp bậc, hệ số lương của thợ điều khiển tàu, thuyền, thiết bị khác\n\n+ Bảng số 5.1: Cấp bậc, hệ số lương thuyền\r\n\ntrưởng, thuyền phó, máy 1, máy 2 của tàu, ca nô, cần cẩu nổi, búa đóng cọc nổi và tàu đóng\r\n\ncọc\n\nChức\r\n\n danh\n\nNhóm\r\n\n I\n\nNhóm\r\n\n II\n\nCấp\r\n\n bậc thợ\n\nI\n\nII\n\nI\n\nII\n\nHệ\r\n\n số lương\n\n1. Thuyền trưởng\n\n3,73\n\n3,91\n\n4,14\n\n4,36\n\n2. Thuyền phó 1, máy 1\n\n3,17\n\n3,30\n\n3,55\n\n3,76\n\n3. Thuyền phó 2, máy 2\n\n2,66\n\n2,81\n\n2,93\n\n3,10\n\n* Ghi chú:\n\n1) Nhóm I: Tàu, ca nô có công suất\r\n\nmáy chính từ 5 CV đến 150CV.\n\n2) Nhóm II: Tàu, ca nô có công suất\r\n\nmáy chính trên 150CV; cần cẩu nổi; tàu đóng\r\n\ncọc.\n\n+ Bảng số 5.2: Cấp bậc, hệ số lương thủy thủ, thợ máy, thợ điện\n\nChức\r\n\n danh\n\nCấp\r\n\n bậc thợ\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nHệ\r\n\n số lương\n\n1. Thủy thủ\n\n1,93\n\n2,18\n\n2,51\n\n2,83\n\n2. Thợ máy, thợ điện\n\n2,05\n\n2,35\n\n2,66\n\n2,99\n\n+ Bảng số 5.3: Cấp bậc, hệ số lương thợ điều khiển tàu hút, tàu cuốc nạo vét sông\n\nChức\r\n\n danh theo nhóm tàu\n\nTàu\r\n\n hút dưới 150m3/h\n\nTàu\r\n\n hút từ 150m3/h đến 300m3/h\n\nTàu\r\n\n hút trên 300m3/h, tàu cuốc dưới 300m3/h\n\nCấp\r\n\n bậc thợ\n\nI\n\nII\n\nI\n\nII\n\nI\n\nII\n\nHệ\r\n\n số lương\n\n1. Thuyền trưởng\n\n3,91\n\n4,16\n\n4,37\n\n4,68\n\n4,88\n\n5,19\n\n2. Máy trưởng\n\n3,50\n\n3,73\n\n4,16\n\n4,37\n\n4,71\n\n5,07\n\n3. Điện trưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,16\n\n4,36\n\n4. Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó\n\n3,48\n\n3,71\n\n4,09\n\n4,30\n\n4,68\n\n4,92\n\n5. Kỹ thuật viên cuốc 2\n\n3,17\n\n3,50\n\n3,73\n\n3,91\n\n4,37\n\n4,68\n\n+ Bảng số 5.4: Cấp bậc, hệ số lương thợ điều khiển tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển\n\nChức\r\n\n danh theo nhóm tàu\n\nTừ 300m3/h đến 800m3/h\n\nTừ 800m3/h trở lên\n\nCấp\r\n\n bậc thợ\n\nI\n\nII\n\nI\n\nII\n\nHệ\r\n\n số lương\n\n1. Thuyền trưởng tàu hút bụng\n\n5,19\n\n5,41\n\n5,41\n\n5,75\n\n2. Máy trưởng, thuyền trưởng tàu\r\n\n cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm\n\n4,92\n\n5,19\n\n5,19\n\n5,41\n\n3. Điện trưởng tàu hút, tàu cuốc;\r\n\n kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó 2 tàu hút bụng; kỹ thuật viên cuốc 2 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm\n\n4,37\n\n4,68\n\n4,68\n\n4,92\n\n4. Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào\r\n\n gầu ngoạm\n\n4,68\n\n4,92\n\n4,92\n\n5,19\n\n5. Thuyền phó tàu cuốc, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút\n\n4,16\n\n4,37\n\n4,37\n\n4,68\n\ng) Bảng số 6: Cấp bậc, hệ số lương thợ lặn\n\nChức\r\n\n danh\n\nCấp\r\n\n bậc thợ\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nHệ\r\n\n số lương\n\n1. Thợ lặn\n\n2,99\n\n3,28\n\n3,72\n\n4,15\n\n2. Thợ lặn cấp I\n\n4,67\n\n5,27\n\n\n\n\n\n3. Thợ lặn cấp II\n\n5,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 2\n\n(Kèm\r\n\ntheo Công bố số 03/CBLS-XD-TC ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2015 của Liên Sở Xây dựng, Tài chính)\n\na) Bảng số 1: Đơn giá nhân công công nhân xây\r\n\ndựng\n\nĐơn\r\n\ngiá nhân công: đồng/ngày công\n\nCấp\r\n\n bậc công nhân xây dựng\n\nHệ số lương\n\nVùng\r\n\n III\n\nVùng\r\n\n IV\n\nNhóm\r\n\n I\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc 1\n\n1,55\n\n119.231\n\n113.269\n\nCấp bậc 1,5\n\n1,69\n\n130.000\n\n123.500\n\nCấp bậc 2\n\n1,83\n\n140.769\n\n133.731\n\nCấp bậc 2,5\n\n1,995\n\n153.462\n\n145.788\n\nCấp bậc 3\n\n2,16\n\n166.154\n\n157.846\n\nCấp bậc 3,5\n\n2,355\n\n181.154\n\n172.096\n\nCấp bậc 4\n\n2,55\n\n196.154\n\n186.346\n\nCấp bậc 4,5\n\n2,78\n\n213.846\n\n203.154\n\nCấp bậc 5\n\n3,01\n\n231.538\n\n219.962\n\nCấp bậc 5,5\n\n3,285\n\n252.692\n\n240.058\n\nCấp bậc 6\n\n3,56\n\n273.846\n\n260.154\n\nCấp bậc 6,5\n\n3,88\n\n298.462\n\n283.538\n\nCấp bậc 7\n\n4,20\n\n323.077\n\n306.923\n\nNhóm\r\n\n II\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc 1\n\n1,76\n\n135.385\n\n128.615\n\nCấp bậc 1,5\n\n1,915\n\n147.308\n\n139.942\n\nCấp bậc 2\n\n2,07\n\n159.231\n\n151.269\n\nCấp bậc 2,5\n\n2,255\n\n173.462\n\n164.788\n\nCấp bậc 3\n\n2,44\n\n187.692\n\n178.308\n\nCấp bậc 3,5\n\n2,65\n\n203.846\n\n193.654\n\nCấp bậc 4\n\n2,86\n\n220.000\n\n209.000\n\nCấp bậc 4,5\n\n3,115\n\n239.615\n\n227.635\n\nCấp bậc 5\n\n3,37\n\n259.231\n\n246.269\n\nCấp bậc 5,5\n\n3,665\n\n281.923\n\n267.827\n\nCấp bậc 6\n\n3,96\n\n304.615\n\n289.385\n\nCấp bậc 6,5\n\n4,305\n\n331.154\n\n314.596\n\nCấp bậc 7\n\n4,65\n\n357.692\n\n339.808\n\n* Ghi chú:\n\n1) Nhóm I gồm:\n\n- Mộc, nề, sắt, bê tông, cốp pha,\r\n\nhoàn thiện, đào đất, đắp đất;\n\n- Khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng);\n\n- Vận hành các loại máy xây dựng (máy\r\n\nlàm đất, máy đầm, máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn..).\n\n2) Nhóm II gồm:\n\n- Các công tác không thuộc nhóm I.\n\nb) Bảng số 2: Đơn giá nhân công kỹ sư trực tiếp\n\nĐơn\r\n\ngiá nhân công: đồng/ngày công\n\nCấp\r\n\n bậc kỹ sư\n\nHệ\r\n\n số lương\n\nVùng\r\n\n III\n\nVùng\r\n\n IV\n\nCấp bậc 1\n\n2,34\n\n180.000\n\n171.000\n\nCấp bậc 1,5\n\n2,495\n\n191.923\n\n182.327\n\nCấp bậc 2\n\n2,65\n\n203.846\n\n193.654\n\nCấp bậc 2,5\n\n2,805\n\n215.769\n\n204.981\n\nCấp bậc 3\n\n2,96\n\n227.692\n\n216.308\n\nCấp bậc 3,5\n\n3,115\n\n239.615\n\n227.635\n\nCấp bậc 4\n\n3,27\n\n251.538\n\n238.962\n\nCấp bậc 4,5\n\n3,425\n\n263.462\n\n250.288\n\nCấp bậc 5\n\n3,58\n\n275.385\n\n261.615\n\nCấp bậc 5,5\n\n3,735\n\n287.308\n\n272.942\n\nCấp bậc 6\n\n3,89\n\n299.231\n\n284.269\n\nCấp bậc 6,5\n\n4,045\n\n311.154\n\n295.596\n\nCấp bậc 7\n\n4,20\n\n323.077\n\n306.923\n\nCấp bậc kỹ sư\n\nHệ\r\n\n số lương\n\nVùng\r\n\n III\n\nVùng\r\n\n IV\n\nCấp bậc 7,5\n\n4,355\n\n335.000\n\n318.250\n\nCấp bậc 8\n\n4,51\n\n346.923\n\n329.577\n\n* Ghi chú:\n\nĐối với kỹ sư trực tiếp thực hiện một số công tác như khảo sát, thí nghiệm,... được xác\r\n\nđịnh trong hệ thống định mức dự toán hiện hành thì đơn giá nhân công áp dụng theo Bảng số 2.\n\nc) Bảng số 3: Đơn giá nhân công nghệ nhân\n\nĐơn\r\n\ngiá nhân công: đồng/ngày công\n\nCấp\r\n\n bậc nghệ nhân\n\nHệ\r\n\n số lương\n\nVùng\r\n\n III\n\nVùng\r\n\n IV\n\nCấp bậc 1\n\n6,25\n\n480.769\n\n456.731\n\nCấp bậc 1,5\n\n6,49\n\n499.231\n\n474.269\n\nCấp bậc 2\n\n6,73\n\n517.692\n\n491.808\n\n*Ghi chú:\n\nĐối với nghệ nhân trực tiếp thực hiện một số công tác trong xây dựng, được xác định trong hệ thống định mức, dự toán\r\n\nhiện hành thì đơn giá nhân công áp dụng Bảng số 3.\n\nd) Bảng số 4: Đơn giá nhân công công nhân lái xe\n\nĐơn\r\n\ngiá nhân công: đồng/ngày công\n\nCấp\r\n\n bậc công nhân\n\nHệ\r\n\n số lương\n\nVùng\r\n\n III\n\nVùng\r\n\n IV\n\nNhóm\r\n\n xe I\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc 1\n\n2,18\n\n167.692\n\n159.308\n\nCấp bậc 1,5\n\n2,38\n\n182.692\n\n173.558\n\nCấp bậc 2\n\n2,57\n\n197.692\n\n187.808\n\nCấp bậc 2,5\n\n2,81\n\n216.154\n\n205.346\n\nCấp bậc 3\n\n3,05\n\n234.615\n\n222.885\n\nCấp bậc 3,5\n\n3,325\n\n255.769\n\n242.981\n\nCấp bậc 4\n\n3,60\n\n276.923\n\n263.077\n\nNhóm\r\n\n xe II\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc 1\n\n2,51\n\n193.077\n\n183.423\n\nCấp bậc 1,5\n\n2,725\n\n209.615\n\n199.135\n\nCấp bậc 2\n\n2,94\n\n226.154\n\n214.846\n\nCấp bậc 2,5\n\n3,19\n\n245.385\n\n233.115\n\nCấp bậc 3\n\n3,44\n\n264.615\n\n251.385\n\nCấp bậc 3,5\n\n3,745\n\n288.077\n\n273.673\n\nCấp bậc 4\n\n4,05\n\n311.538\n\n295.962\n\nNhóm\r\n\n xe III\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc 1\n\n2,99\n\n230.000\n\n218.500\n\nCấp bậc 1,5\n\n3,245\n\n249.615\n\n237.135\n\nCấp bậc 2\n\n3,50\n\n269.231\n\n255.769\n\nCấp bậc 2,5\n\n3,805\n\n292.692\n\n278.058\n\nCấp bậc 3\n\n4,11\n\n316.154\n\n300.346\n\nCấp bậc 3,5\n\n4,465\n\n343.462\n\n326.288\n\nCấp bậc 4\n\n4,82\n\n370.769\n\n352.231\n\n* Ghi chú:\n\n1) Nhóm I: Ô tô vận tải thùng, ô tô tự\r\n\nđổ, rơ moóc, ô tô tưới nước, ô tô tải có gắn cần trục tải trọng dưới 7,5 tấn;\r\n\ncần trục ô tô sức nâng dưới 7,5 tấn; xe hút mùn khoan; ô tô bán tải; xe ô tô 7\r\n\nchỗ dùng trong công tác khảo sát; xe hút\r\n\nchân không dưới 10 tấn; máy nén thử đường\r\n\nống công suất 170CV.\n\n2) Nhóm II: Ô tô vận tải thùng, ô tô\r\n\ntự đổ, ô tô tưới nước, rơ moóc tải trọng từ 7,5\r\n\ntấn đến dưới 25 tấn; ô tô tải có gắn cần trục tải trọng từ 7,5 tấn đến dưới 25 tấn; cần trục ô tô sức nâng từ 7,5 tấn đến dưới 25 tấn; ô tô đầu kéo dưới 200CV; ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng dưới 14,5m3; xe bơm\r\n\nbê tông; máy phun nhựa đường.\n\n3) Nhóm III: Ô tô tự đổ, rơ moóc tải\r\n\ntrọng từ 25 tấn trở lên; ô tô đầu kéo từ 200CV\r\n\ntrở lên; ô tô chuyển trộn bê tông dung\r\n\ntích thùng từ 14,5m3 trở lên; cần trục ô\r\n\ntô sức nâng từ 25 tấn trở lên.\n\nđ) Bảng số 5: Đơn giá nhân công thợ điều khiển tàu, thuyền, thiết bị khác\n\n+ Bảng số 5.1: Đơn giá nhân công thuyền trưởng,\r\n\nthuyền phó, máy 1, máy 2 của tàu, ca nô, cần cẩu nổi, búa đóng cọc nổi và tàu\r\n\nđóng cọc\n\nĐơn\r\n\ngiá nhân công: đồng/ngày công\n\nChức\r\n\n danh\n\nHệ\r\n\n số lương\n\nVùng\r\n\n III\n\nVùng\r\n\n IV\n\nThuyền trưởng\n\n\n\n\n\nNhóm\r\n\n I\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc 1\n\n3,73\n\n286.923\n\n272.577\n\nCấp bậc 1,5\n\n3,82\n\n293.846\n\n279.154\n\nCấp bậc 2\n\n3,91\n\n300.769\n\n285.731\n\nNhóm\r\n\n II\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc 1\n\n4,14\n\n318.462\n\n302.538\n\nCấp bậc 1,5\n\n4,25\n\n326.923\n\n310.577\n\nCấp bậc 2\n\n4,36\n\n335.385\n\n318.615\n\nThuyền phó 1, máy 1\n\n\n\n\n\nNhóm\r\n\n I\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc 1\n\n3,17\n\n243.846\n\n231.654\n\nCấp bậc 1,5\n\n3,235\n\n248.846\n\n236.404\n\nCấp bậc 2\n\n3,30\n\n253.846\n\n241.\r\n\n 154\n\nNhóm\r\n\n II\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc 1\n\n3,55\n\n273.077\n\n259.423\n\nCấp bậc 1,5\n\n3,655\n\n281.154\n\n267.096\n\nCấp bậc 2\n\n3,76\n\n289.231\n\n274.769\n\nThuyền phó 2, máy 2\n\n\n\n\n\nNhóm\r\n\n I\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc 1\n\n2,66\n\n204.615\n\n194.385\n\nCấp bậc 1,5\n\n2,735\n\n210.385\n\n199.865\n\nCấp bậc 2\n\n2,81\n\n216.154\n\n205.346\n\nNhóm\r\n\n II\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc 1\n\n2,93\n\n225.385\n\n214.115\n\nCấp bậc 1,5\n\n3,015\n\n231.923\n\n220.327\n\nCấp bậc 2\n\n3,10\n\n238.462\n\n226.538\n\n* Ghi chú:\n\n1) Nhóm I: Tàu, ca nô có công suất\r\n\nmáy chính từ 5 CV đến 150CV.\n\n2) Nhóm II: Tàu, ca nô có công suất\r\n\nmáy chính trên 150CV; cần cẩu nổi; tàu đóng\r\n\ncọc.\n\n+ Bảng số 5.2: Đơn giá nhân công thủy thủ, thợ\r\n\nmáy, thợ điện\n\nĐơn\r\n\ngiá nhân công: đồng/ngày công\n\nChức\r\n\n danh\n\nHệ\r\n\n số lương\n\nVùng\r\n\n III\n\nVùng\r\n\n IV\n\nThủy t hủ\n\n\n\n\n\nCấp bậc 1\n\n1,93\n\n148.462\n\n141.038\n\nCấp bậc 1,5\n\n2,055\n\n158.077\n\n150.173\n\nCấp bậc 2\n\n2,18\n\n167.692\n\n159.308\n\nCấp bậc 2,5\n\n2,345\n\n180.385\n\n171.365\n\nCấp bậc 3\n\n2,51\n\n193.077\n\n183.423\n\nCấp bậc 3,5\n\n2,67\n\n205.385\n\n195.115\n\nCấp bậc 4\n\n2,83\n\n217.692\n\n206.808\n\nThợ máy, thợ điện\n\n\n\n\n\nCấp bậc 1\n\n2,05\n\n157.692\n\n149.808\n\nCấp bậc 1,5\n\n2,20\n\n169.231\n\n160.769\n\nCấp bậc 2\n\n2,35\n\n180.769\n\n171.731\n\nCấp bậc 2,5\n\n2,505\n\n192.692\n\n183.058\n\nCấp bậc 3\n\n2,66\n\n204.615\n\n194.385\n\nCấp bậc 3,5\n\n2,825\n\n217.308\n\n206.442\n\nCấp bậc 4\n\n2,99\n\n230.000\n\n218.500\n\n+ Bảng số 5.3: Đơn giá nhân công thợ điều khiển tàu hút, tàu cuốc nạo vét sông\n\nĐơn\r\n\ngiá nhân công: đồng/ngày công\n\nChức\r\n\n danh\n\nHệ\r\n\n số lương\n\nVùng\r\n\n III\n\nVùng\r\n\n IV\n\nThuyền trưởng tàu hút dưới 150m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n3,91\n\n300.769\n\n285.731\n\nCấp bậc 1,5\n\n4,035\n\n310.385\n\n294.865\n\nCấp bậc 2\n\n4,16\n\n320.000\n\n304.000\n\nThuyền trưởng tàu hút từ 150m3/h\r\n\n đến 300m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n4,37\n\n336.154\n\n319.346\n\nCấp bậc 1,5\n\n4,525\n\n348.077\n\n330.673\n\nCấp bậc 2\n\n4,68\n\n360.000\n\n342.000\n\nThuyền trưởng Tàu hút trên\r\n\n 300m3/h, tàu cuốc dưới 300m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n4,88\n\n375.385\n\n356.615\n\nCấp bậc 1,5\n\n5,035\n\n387.308\n\n367.942\n\nCấp bậc 2\n\n5,19\n\n399.231\n\n379.269\n\nMáy trưởng tàu hút dưới 150m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n3,50\n\n269.231\n\n255.769\n\nCấp bậc 1,5\n\n3,615\n\n278.077\n\n264.173\n\nCấp bậc 2\n\n3,73\n\n286.923\n\n272.577\n\nMáy trưởng tàu hút từ 150m3/h đến\r\n\n 300m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n4,16\n\n320.000\n\n304.000\n\nCấp bậc 1,5\n\n4,265\n\n328.077\n\n311.673\n\nCấp bậc 2\n\n4,37\n\n336.154\n\n319.346\n\nMáy trưởng tàu hút trên 300m3/h,\r\n\n tàu cuốc dưới 300m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n4,71\n\n362.308\n\n344.192\n\nCấp bậc 1,5\n\n4,89\n\n376.154\n\n357.346\n\nCấp bậc 2\n\n5,07\n\n390.000\n\n370.500\n\nĐiện trưởng tàu hút trên 300m3/h,\r\n\n tàu cuốc dưới 300m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n4,16\n\n320.000\n\n304.000\n\nCấp bậc 1,5\n\n4,26\n\n327.692\n\n311.308\n\nCấp bậc 2\n\n4,36\n\n335.385\n\n318.615\n\nMáy 2, kỹ thuật viên cuốc 1,\r\n\n thuyền phó tàu hút dưới 150m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n3,48\n\n267.692\n\n254.308\n\nCấp bậc 1,5\n\n3,595\n\n276.538\n\n262.712\n\nCấp bậc 2\n\n3,71\n\n285.385\n\n271.115\n\nMáy 2, kỹ thuật viên cuốc 1,\r\n\n thuyền phó tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n4,09\n\n314.615\n\n298.885\n\nCấp bậc 1,5\n\n4,195\n\n322.692\n\n306.558\n\nCấp bậc 2\n\n4,30\n\n330.769\n\n314.231\n\nMáy 2, kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền\r\n\n phó tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc dưới 300m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n4,68\n\n360.000\n\n342.000\n\nCấp bậc 1,5\n\n4,80\n\n369.231\n\n350.769\n\nCấp bậc 2\n\n4,92\n\n378.462\n\n359.538\n\nKỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút dưới\r\n\n 150m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n3,17\n\n243.846\n\n231.654\n\nCấp bậc 1,5\n\n3,335\n\n256.538\n\n243.712\n\nCấp bậc 2\n\n3,50\n\n269.231\n\n255.769\n\nKỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút từ\r\n\n 150m3/h đến 300m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n3,73\n\n286.923\n\n272.577\n\nCấp bậc 1,5\n\n3,82\n\n293.846\n\n279.154\n\nCấp bậc 2\n\n3,91\n\n300.769\n\n285.731\n\nKỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút trên\r\n\n 300m3/h, tàu cuốc dưới 300m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n4,37\n\n336.154\n\n319.346\n\nCấp bậc 1,5\n\n4,525\n\n348.077\n\n330.673\n\nCấp bậc 2\n\n4,68\n\n360.000\n\n342.000\n\n+ Bảng số 5.4: Đơn giá nhân công thợ điều khiển tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển\n\nĐơn\r\n\ngiá nhân công: đồng/ngày công\n\nChức\r\n\n danh theo nhóm tàu\n\nHệ\r\n\n số lương\n\nVùng\r\n\n III\n\nVùng\r\n\n IV\n\nThuyền trưởng tàu hút bụng từ 300m3/h đến 800m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n5,19\n\n399.231\n\n379.269\n\nCấp bậc 1,5\n\n5,30\n\n407.692\n\n387.308\n\nCấp bậc 2\n\n5,41\n\n416.154\n\n395.346\n\nThuyền trưởng tàu hút bụng từ 800m3/h trở lên\n\nCấp bậc 1\n\n5,41\n\n416.154\n\n395.346\n\nCấp bậc 1,5\n\n5,58\n\n429.231\n\n407.769\n\nCấp bậc 2\n\n5,75\n\n442.308\n\n420.192\n\nMáy trưởng, thuyền trưởng tàu\r\n\n cuốc, tàu hút phun, tàu đào gàu ngoặm từ 300m3/h đến 800m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n4,92\n\n378.462\n\n359.538\n\nCấp bậc 1,5\n\n5,055\n\n388.846\n\n369.404\n\nCấp bậc 2\n\n5,19\n\n399.231\n\n379.269\n\nMáy trưởng, thuyền trưởng tàu\r\n\n cuốc, tàu hút phun, tàu đào gàu ngoặm từ 800m3/h trở lên\n\nCấp bậc 1\n\n5,19\n\n399.231\n\n379.269\n\nCấp bậc 1,5\n\n5,30\n\n407.692\n\n387.308\n\nCấp bậc 2\n\n5,41\n\n416.154\n\n395.346\n\nĐiện trưởng tàu hút, tàu cuốc; kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó 2 tàu\r\n\n hút bụng; kỹ thuật viên cuốc 2 tàu cuốc, tàu\r\n\n hút phun, tàu đào gàu ngoặm từ 300m3/h đến 800m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n4,37\n\n336.154\n\n319.346\n\nCấp bậc 1,5\n\n4,525\n\n348.077\n\n330.673\n\nCấp bậc 2\n\n4,68\n\n360.000\n\n342.000\n\nĐiện trưởng tàu hút, tàu cuốc; kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó 2 tàu\r\n\n hút bụng; kỹ thuật viên cuốc 2 tàu cuốc, tàu hút\r\n\n phun, tàu đào gàu ngoặm từ 800m3/h trở lên\n\nCấp bậc 1\n\n4,68\n\n360.000\n\n342.000\n\nCấp bậc 1,5\n\n4,80\n\n369.231\n\n350.769\n\nCấp bậc 2\n\n4,92\n\n378.462\n\n359.538\n\nMáy 2; kỹ thuật viên cuốc 1 tàu cuốc,\r\n\n tàu hút phun, tàu đào gàu ngoặm từ 300m3/h đến 800m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n4,68\n\n360.000\n\n342.000\n\nCấp bậc 1,5\n\n4,80\n\n369.231\n\n350.769\n\nCấp bậc 2\n\n4,92\n\n378.462\n\n359.538\n\nMáy 2; kỹ thuật viên cuốc 1 tàu cuốc,\r\n\n tàu hút phun, tàu đào gàu ngoặm từ 800m3/h trở lên\n\nCấp bậc 1\n\n4,92\n\n378.462\n\n359.538\n\nCấp bậc 1,5\n\n5,055\n\n388.846\n\n369.404\n\nCấp bậc 2\n\n5,19\n\n399.231\n\n379.269\n\nThuyền phó tàu cuốc, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút từ 300m3/h đến 800m3/h\n\nCấp bậc 1\n\n4,16\n\n320.000\n\n304.000\n\nCấp bậc 1,5\n\n4,265\n\n328.077\n\n311.673\n\nCấp bậc 2\n\n4,37\n\n336.154\n\n319.346\n\nThuyền phó tàu cuốc, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút từ 800m3/h trở lên\n\nCấp bậc 1\n\n4,16\n\n320.000\n\n304.000\n\nCấp bậc 1,5\n\n4,265\n\n328.077\n\n311.673\n\nCấp bậc 2\n\n4,37\n\n336.154\n\n319.346\n\ng) Bảng số 6: Lương thợ điều khiển tàu hút, tàu cuốc, tàu đào\r\n\ngầu ngoạm nạo vét biển\n\nĐơn\r\n\ngiá nhân công: đồng/ngày công\n\nChức\r\n\n danh\n\nHệ\r\n\n số lương\n\nVùng\r\n\n III\n\nVùng\r\n\n IV\n\nThợ lặn\n\nCấp bậc 1\n\n2,99\n\n230.000\n\n218.500\n\nCấp bậc 1,5\n\n3,135\n\n241.154\n\n229.096\n\nCấp bậc 2\n\n3,28\n\n252.308\n\n239.692\n\nCấp bậc 2,5\n\n3,50\n\n269.231\n\n255.769\n\nCấp bậc 3\n\n3,72\n\n286.154\n\n271.846\n\nCấp bậc 3,5\n\n3,935\n\n302.692\n\n287.558\n\nCấp bậc 4\n\n4,15\n\n319.231\n\n303.269\n\nThợ lặn cấp I\n\nCấp bậc 1\n\n4,67\n\n359.231\n\n341.269\n\nCấp bậc 1,5\n\n4,97\n\n382.308\n\n363.192\n\nCấp bậc 2\n\n5,27\n\n405.385\n\n385.115\n\nThợ lặn cấp II\n\nCấp bậc 1\n\n5,75\n\n442.308\n\n420.192\n\n", + "id": 102128 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102129.json b/contexts/context_102129.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c024426e48a5646eb77960f05a69e1843eb4547 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102129.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-147-QD-NH7-qui-dinh-ti-gia-mua-ban-ngoai-te-cua-Quy-dieu-hoa-ngoai-te-cua-nha-nuoc-288581.aspx", + "name": "Quyet-dinh-147-QD-NH7-qui-dinh-ti-gia-mua-ban-ngoai-te-cua-Quy-dieu-hoa-ngoai-te-cua-nha-nuoc-288581", + "passage": "NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 147/QĐ-NH7\n\nHà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 1994\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUI ĐỊNH TỈ GIÁ MUA, BÁN NGOẠI TỆ CỦA QUỸ ĐIỀU HÒA\r\n\nNGOẠI TỆ CỦA NHÀ NƯỚC\n\n- Căn cứ Pháp lệnh\r\n\nNgân hàng Nhà nước công bố theo Lệnh số 37/LCT - HĐNN8 ngày 24/5/1990 của Chủ\r\n\ntịch Hội đồng Nhà nước;\n\n- Để tăng cường\r\n\nnguồn ngoại tệ cho Quỹ điều hòa ngoại tệ tập trung của nhà nước;\n\n- Xét đề nghị của\r\n\nđồng chí Vụ trưởng vụ Quản lý ngoại hối.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\n\nNay qui định lại Điều\r\n\n8 trong qui chế tạm thời về sử dụng Quỹ điều hòa ngoại tệ tập trung của Nhà\r\n\nnước ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-NH7 ngày 3/1/1992 của Thống đốc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước với nội dung sau:\n\n- Tỉ giá mua ngọai tệ cho\r\n\nQuỹ điều hòa:\n\nViệc mua ngoại tệ cho\r\n\nQuỹ điều hòa tại Ngân hàng Trung ương tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh\r\n\nđược ủy quyền đều áp dụng theo tỉ giá chính thức do Ngân hàng nhà nước công bố tại\r\n\nngày giao dịch.\n\n- Tỉ giá bán ngọai tệ\r\n\ntừ quỹ điều hòa:\n\nNgoại tệ từ quỹ điều\r\n\nhòa chuyển bán tại các Trung tâm giao dịch ngoại tệ áp dụng theo tỉ giá chính\r\n\nthức do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày chuyển tiền.\n\nNgọai tệ từ Quỹ điều\r\n\nhòa bán cho ngân hàng thương mại sẽ thực hiện theo tỉ giá chính thức do Ngân\r\n\nhàng Nhà nước công bố tại ngày giao dịch cộng 0,1%\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ\n\nĐiều 3:\n\nCác ông Chánh Văn\r\n\nphòng, Vụ trưởng vụ Quản lý ngoại hối, vụ Kế toán Tài chính ngân hàng, Sở giao\r\n\ndịch Ngân hàng Nhà nước, các vụ, cục Ngân hàng nhà nước liên quan khác, Chủ\r\n\ntịch Ban điều hành hai Trung tâm giao dịch ngoại tệ Hà Nội và thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT/ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Lê Văn Châu\n\n\n\n", + "id": 102129 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10213.json b/contexts/context_10213.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a8acb5f1a4b372c26a372e6a814f6b59ca3e1cd --- /dev/null +++ b/contexts/context_10213.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-8258-TB-TCHQ-phan-loai-thuoc-thu-Cu-PAN-2015-292954.aspx", + "name": "Thong-bao-8258-TB-TCHQ-phan-loai-thuoc-thu-Cu-PAN-2015-292954", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 8258/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan\r\n\nsố 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Đà Nẵng tại Thông báo kết quả phân tích số 240/TB-PTPL ngày 09/7/2015 và đề nghị\r\n\ncủa Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng\r\n\nhóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai\r\n\n báo: Mục 11: Thuốc thử Cu-PAN.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH điện tử Việt\r\n\n Hoa; Đ/c: Lô A1, KCN Hòa Khánh, Liên Chiểu, Tp. Đà Nẵng; MST: 0400456968.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10042418143/A12\r\n\n ngày 03/6/2015 tại Chi cục HQ KCN Hòa Khánh - Liên Chiểu, Cục Hải quan Đà\r\n\n Nẵng..\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc\r\n\n tính hàng hóa: Thuốc thử Cu-PAN có thành phần\r\n\n Cu-EDTA và PAN tỉ lệ 11.1:1.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Thuốc thử Cu-PAN có thành phần Cu-EDTA và PAN tỉ lệ 11.1:1\n\nthuộc nhóm 38.22 “Chất\r\n\n thử chẩn đoán hoặc chất thử thí nghiệm có lớp bồi, chất thử chẩn đoán hoặc chất thử thí nghiệm được điều chế có hoặc không có lớp bồi, trừ loại thuộc nhóm 30.02 hoặc nhóm\r\n\n 30.06; các chất quy chiếu được chứng nhận”, mã số 3822.00.90 “- Loại khác” tại\r\n\n Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP\r\n\n (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ KCN Hòa Khánh -\r\n\n Liên Chiểu, Cục Hải quan Đà Nẵng;\r\n\n - Trung tâm PTPL HHXNK và các chi nhánh;\r\n\n - Công ty TNHH điện tử Việt Hoa\r\n\n (Đ/c: Lô A1, KCN Hòa Khánh, Liên Chiểu, Tp. Đà Nẵng);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK - PL - L.Anh\r\n\n (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 10213 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102130.json b/contexts/context_102130.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21deb48eac36aa370f122b4c79c5df7a8bacbb29 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102130.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-35-NQ-HDND-2020-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tinh-Binh-Duong-nam-2021-475536.aspx", + "name": "Nghi-quyet-35-NQ-HDND-2020-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tinh-Binh-Duong-nam-2021-475536", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 35/NQ-HĐND\n\nBình Dương, ngày\r\n\n 10 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 17\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nSau khi xem xét Báo cáo số\r\n\n314/BC-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo của các\r\n\ncơ quan hữu quan; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung\r\n\nđánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2020; phương hướng, nhiệm vụ và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2021 nêu trong báo\r\n\ncáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời quyết nghị:\n\nI. VỀ THỰC\r\n\nHIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2020\n\nNăm 2020, trong bối cảnh tình\r\n\nhình quốc tế và trong nước gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19,\r\n\nkinh tế trong nước đối mặt với nhiều thách thức nhưng với sự nỗ lực của cả hệ\r\n\nthống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân, kinh tế - xã\r\n\nhội của tỉnh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trên nhiều lĩnh vực. Tổng\r\n\nsản phẩm trong tỉnh (GRDP) ước tăng 6,91% so với năm 20191; tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông - lâm\r\n\nnghiệp - thủy sản và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm trong cơ cấu kinh tế\r\n\ntương ứng ước đạt 66,94% - 21,98% - 3,15% - 7,93%; GRDP bình quân đầu người ước\r\n\nđạt 151 triệu đồng/năm.\n\nSản xuất công nghiệp tuy gặp\r\n\nnhiều khó khăn nhưng vẫn đạt được mức tăng trưởng khá; chỉ số sản xuất công\r\n\nnghiệp (IIP) ước tăng 8,02% so với năm 2019; giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp\r\n\n- thủy sản ước tăng 3,26%; giá trị gia tăng ngành dịch vụ ước tăng 7,26%. Tổng\r\n\nmức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tăng 12,3%; kim ngạch xuất\r\n\nkhẩu ước tăng 8,5%; kim ngạch nhập khẩu ước đạt 7,6%.\n\nTổng vốn đầu tư phát triển toàn\r\n\nxã hội ước tăng 11,6%2; ước tổng thu ngân sách\r\n\nnăm 2020 đạt 59.700 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 44.300 tỷ đồng, thu từ lĩnh vực\r\n\nxuất, nhập khẩu 15.400 tỷ đồng; tổng chi ngân sách địa phương ước đạt 26.063 tỷ\r\n\nđồng. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt trên 1,8 tỷ đô la Mỹ. Tỷ lệ\r\n\nđô thị hóa toàn tỉnh ước đạt 82%.\n\nAn sinh, phúc lợi xã hội và các\r\n\nlĩnh vực xã hội khác được đảm bảo, đời sống người dân được ổn định. Giải quyết\r\n\nviệc làm cho 45.300 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 80%; số bác sĩ\r\n\nvà giường bệnh trên vạn dân lần lượt đạt 7,5 bác sĩ và 20,04 giường bệnh, tỷ lệ\r\n\nngười tham gia bảo hiểm y tế ước đạt 82%3. Tiến\r\n\nhành rà soát các chế độ, chính sách về an sinh xã hội, hoàn thành công tác điều\r\n\ntra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều; tỷ lệ hộ nghèo theo\r\n\nchuẩn nghèo tiếp cận đa chiều dưới 1%. Diện tích nhà ở bình quân đầu người ước\r\n\nđạt 30m2/người.\n\nThực hiện tốt các nhiệm vụ phát\r\n\ntriển giáo dục - đào tạo, tổng kết năm học 2019 - 2020, chất lượng dạy và học ở\r\n\ncác cấp tăng hơn so với năm học trước; tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia\r\n\nước đạt 77,6%. Công tác y tế dự phòng, vệ sinh an toàn thực phẩm đã được quản\r\n\nlý hiệu quả hơn; các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao,... có nhiều\r\n\ntiến bộ, chất lượng được nâng cao; công tác cải cách hành chính, giải quyết khiếu\r\n\nnại tố cáo và đấu tranh phòng chống tham nhũng được chú trọng; quốc phòng, an\r\n\nninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.\n\nBên cạnh những kết quả đạt được,\r\n\ntình hình kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn một số khó khăn, tồn tại: năng suất,\r\n\ngiá cả một số sản phẩm nông nghiệp chưa ổn định; quản lý nhà nước về đất đai,\r\n\ntrật tự xây dựng có lúc, có nơi thiếu chặt chẽ; công tác bồi thường, giải phóng\r\n\nmặt bằng của một số công trình triển khai thực hiện còn chậm; tình trạng ngập\r\n\núng cục bộ, ùn tắc giao thông tuy đã được xử lý, khắc phục bước đầu, song vẫn\r\n\nchưa được giải quyết triệt để; hụt thu ngân sách do ảnh hưởng của dịch Covid-19,\r\n\nmột số nguồn thu nội địa chưa đạt dự toán; các khó khăn, vướng mắc trong đầu tư\r\n\ncông được quan tâm chỉ đạo, giải quyết tuy nhiên khối lượng thực hiện và giải\r\n\nngân vốn đầu tư công đạt thấp, tiến độ thực hiện một số công trình trọng điểm\r\n\ncòn chậm; tình trạng quá tải đối với lĩnh vực giáo dục, y tế,... tuy có quan\r\n\ntâm khắc phục nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế; công tác cải cách thủ tục\r\n\nhành chính tuy có nhiều tiến bộ song vẫn chưa có nhiều đổi mới để nâng cao hiệu\r\n\nquả và cải thiện môi trường đầu tư.\n\nII. KẾ HOẠCH\r\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2021\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nTập trung thực hiện mục tiêu vừa\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội ổn định, vừa phòng, chống dịch bệnh hiệu quả; phục\r\n\nhồi tăng trưởng và tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng\r\n\ntỷ trọng ngành dịch vụ, ổn định tỷ trọng công nghiệp; chú trọng nâng cao chất\r\n\nlượng tăng trưởng. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp vượt qua khó khăn, thách thức; đẩy nhanh tiến độ thi công và giải\r\n\nngân vốn đầu tư công, thực hiện các công trình trọng điểm, phát triển đô thị -\r\n\ndịch vụ và xây dựng thành phố thông minh. Bảo đảm an sinh xã hội, không ngừng\r\n\nnâng cao đời sống Nhân dân, phát triển văn hóa, con người; chú trọng phát triển\r\n\nnguồn nhân lực gắn với khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trở\r\n\nthành nền tảng cho tăng trưởng kinh tế. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành\r\n\nchính, sắp xếp tổ chức, bộ máy, tinh giản biên chế và cải cách thủ tục hành\r\n\nchính; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Bảo đảm quốc\r\n\nphòng, an ninh, giữ vững trật tự an toàn xã hội, nâng cao hiệu quả hoạt động đối\r\n\nngoại và hội nhập quốc tế.\n\n2. Chỉ tiêu phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội chủ yếu năm 2021\n\na) Chỉ tiêu về kinh tế\n\n- Tổng sản phẩm trong tỉnh\r\n\n(GRDP) tăng 8,5 - 8,7%;\n\n- Tỷ trọng các ngành công nghiệp\r\n\n- xây dựng, dịch vụ, nông - lâm nghiệp - thủy sản và thuế sản phẩm trừ trợ cấp\r\n\nsản phẩm trong cơ cấu kinh tế tương ứng đạt 65,11% - 23,73% - 3,16% - 8%;\n\n- Chỉ số sản xuất công nghiệp\r\n\n(IIP) tăng 9,2%;\n\n- GRDP bình quân đầu người khoảng\r\n\n161,8 triệu đồng/năm;\n\n- Kim ngạch xuất khẩu tăng 12%;\r\n\nkim ngạch nhập khẩu tăng 13%;\n\n- Tổng thu ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn đạt 58.700 tỷ đồng;\n\n- Tổng chi cân đối ngân sách địa\r\n\nphương đạt 22.530 tỷ đồng;\n\n- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và\r\n\ndoanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 16%.\n\n- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp\r\n\nnước ngoài đạt trên 1,8 tỷ đô la Mỹ;\n\n- Tổng vốn đầu tư phát triển\r\n\ntoàn xã hội tăng 12,3%;\n\nb) Chỉ tiêu về xã hội\n\n- Tạo việc làm cho 35.000 lao động;\n\n- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt\r\n\n81%;\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn\r\n\nnghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh (giai đoạn 2016 - 2020) dưới 1%.\n\n- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm\r\n\ny tế đạt trên 90%.\n\n- Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn\r\n\nquốc gia đạt 77,5%;\n\n- Số bác sĩ/vạn dân đạt 7,55; số\r\n\ngiường bệnh/vạn dân đạt 20,6;\n\n- Diện tích nhà ở bình quân đầu\r\n\nngười đạt 30,5 m2/người;\n\n- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có\r\n\nthiết chế văn hóa đạt 63,7%;\n\nc) Chỉ tiêu về môi trường\n\n- Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch,\r\n\nhợp vệ sinh đạt 99,62%;\n\n- Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường\r\n\nnghiêm trọng được xử lý đạt 100%.\n\n- Tỷ lệ chất thải rắn được thu\r\n\ngom, xử lý đạt 98,2%; trong đó, tỷ lệ chất thải rắn y tế đạt 100%;\n\n- Tỷ lệ che phủ cây công nghiệp\r\n\nvà cây lâu năm đạt 57,5%;\n\n- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt\r\n\n99,99%. \n\nd) Chỉ tiêu về phát triển đô thị\n\n- Tỷ lệ lượng thông tin cung cấp\r\n\ncông khai cho người dân có cơ chế phản hồi thông tin đạt 50%;\n\n- Tỷ lệ bến đỗ, nhà ga có cung\r\n\ncấp thông tin giao thông theo thời gian thực đạt 10%;\n\n- Tỷ lệ dân cư có bệnh án điện\r\n\ntử đạt 5%;\n\n- Tỷ lệ cơ sở y tế cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện cho phép đăng ký khám chữa bệnh thông qua các ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin và truyền thông (ICT) đạt 7%;\n\n- Tỷ lệ các điểm công cộng được\r\n\nlắp đặt hệ thống giám sát an ninh đạt 10%;\n\n- Tỷ lệ các sở ngành xây dựng\r\n\ndanh mục tài nguyên thông tin và thực hiện chia sẻ đạt 10%.\n\n3. Một số nhiệm vụ và giải\r\n\npháp chủ yếu\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nvới phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 theo báo cáo của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng\r\n\nthời nhấn mạnh một số giải pháp sau:\n\na) Các cơ quan, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể thực hiện nghiêm chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện\r\n\n“mục tiêu kép”: vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; vừa quyết liệt\r\n\nphòng, chống dịch bệnh. Tập trung xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các mục\r\n\ntiêu phát triển kinh tế - xã hội 05 năm mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần\r\n\nthứ XI nhiệm kỳ 2020 - 2025 đã đề ra, trong đó tập trung thực hiện nghiêm túc 4\r\n\nChương trình đột phá chiến lược và 9 nhóm nhiệm vụ trọng tâm.\n\nThực hiện dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước năm 20 21 theo đúng chế độ, chính sách hiện hành; sử dụng hiệu quả nguồn lực\r\n\nnhà nước, huy động tối đa các nguồn lực xã hội để đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh, đặc biệt là hạ tầng giao thông và hạ tầng văn hóa - xã hội. Xây dựng\r\n\ncác giải pháp căn cơ, quyết liệt hơn nữa để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch đầu\r\n\ntư công năm 2021, tạo bước đột phá trong xây dựng kết cấu hạ tầng. Quan tâm thực\r\n\nhiện các giải pháp nhằm thu hút mọi nguồn lực cùng với ngân sách nhà nước tham\r\n\ngia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, chú trọng các công\r\n\ntrình trọng điểm, tạo sự kết nối và sức lan tỏa lớn.\n\nb) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ\r\n\nsung các giải pháp cụ thể tạo chuyển biến rõ nét về cải thiện môi trường đầu\r\n\ntư, kinh doanh, tận dụng tối đa cơ hội thu hút đầu tư trong bối cảnh làn sóng dịch\r\n\nchuyển vốn và công nghệ trong khu vực và trên thế giới đang diễn ra mạnh mẽ. Tiếp\r\n\ntục thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, hệ thống quản lý chất lượng tạo thuận lợi tối đa, giảm thời gian và\r\n\nchi phí không chính thức cho người dân và doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh của tỉnh. Đẩy mạnh công tác hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, từng bước phát\r\n\ntriển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường\r\n\nđịnh hướng xã hội chủ nghĩa.\n\nc) Tập trung xây dựng quy hoạch\r\n\ntỉnh đảm bảo tiến độ, chất lượng. Tiếp tục nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng\r\n\nhiệu quả tài nguyên đất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;\r\n\nchấn chỉnh công tác lập, thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Tăng cường quản\r\n\nlý và phát triển thị trường bất động sản; kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả việc\r\n\nphân lô bán nền trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Đẩy mạnh thực hiện sắp xếp,\r\n\ntinh giảm bộ máy hành chính nhằm mục tiêu xây dựng nền hành chính hiệu lực, hiệu\r\n\nquả bao gồm các tiêu chuẩn như kỷ luật, kỷ cương, công khai, minh bạch. Nâng\r\n\ncao hiệu quả phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tập\r\n\ntrung khắc phục những tồn tại, hạn chế, nâng cao hơn nữa chất lượng công tác điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử, thi hành án, kiểm soát hoạt động tư pháp. Xử lý hiệu quả\r\n\ncác vấn đề xã hội nổi cộm, bức xúc; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội.\n\nđ) Tăng cường quan hệ đối ngoại,\r\n\nhợp tác quốc tế, tranh thủ khai thác có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế nhanh, bền vững và xây dựng thành phố thông minh Bình Dương;\r\n\ntriển khai các giải pháp đồng bộ, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động đối\r\n\nngoại nhằm thu hút mạnh vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp mũi nhọn, kỹ thuật\r\n\ncao, công nghiệp phụ trợ và các ngành dịch vụ đô thị, chất lượng cao.\n\ne) Tăng cường quản lý nhà nước\r\n\nvề công tác báo chí, truyền thông. Tập trung tuyên truyền vận động nhân dân xây\r\n\ndựng nếp sống văn hóa văn minh đô thị. Chủ động cung cấp thông tin kịp thời,\r\n\nchính xác về tình hình kinh tế - xã hội, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp\r\n\nluật của Nhà nước, những vấn đề dư luận xã hội quan tâm, góp phần tạo đồng thuận\r\n\ncao trong xã hội.\n\ng) Tiếp tục tập trung thực hiện\r\n\nnhiệm vụ tăng cường công tác quốc phòng, an ninh. Nâng cao chất lượng nền quốc\r\n\nphòng toàn dân và an ninh nhân dân; xây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh\r\n\ntoàn diện, chính quy; chủ động xử lý mọi tình huống xảy ra, giữ vững môi trường\r\n\nổn định để phát triển kinh tế - xã hội.\n\nĐiều 2.\n\nTrên cơ sở các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải\r\n\npháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2021, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo\r\n\ncác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng các kế\r\n\nhoạch, chương trình cụ thể thực hiện thắng lợi Nghị quyết này.\n\nTòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tỉnh theo chức năng của mình tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm\r\n\ngiám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên giám sát và phối hợp\r\n\nvận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia thực hiện thắng lợi các mục tiêu\r\n\nNghị quyết đã đề ra.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2020 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Các bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND cấp huyện;\r\n\n - LĐVP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - TT Công báo, Website, Báo, Đài PT-TH Bình Dương;\r\n\n - Phòng TH, Phòng HC-TC-QT;\r\n\n - Lưu: VT, Phương.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Minh\n\n\n\n1 Số liệu do Tổng\r\n\ncục Thống kê ước tính.\n\n2 Số liệu do Cục\r\n\nThống kê tỉnh ước tính.\n\n3 Số người tham\r\n\ngia BHYT là 2.106.243 người, đạt 82% dân số tỉnh (theo số liệu ước dân số trung\r\n\nbình toàn tỉnh năm 2020 của Cục Thống kê tỉnh là 2.568.589 người).", + "id": 102130 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102131.json b/contexts/context_102131.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5dc91a463649d9dde199f8e14969a8dea237a528 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102131.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-2007-QD-UBND-2014-cong-bo-tai-trong-cho-phep-khai-thac-cau-duong-bo-Binh-Duong-251079.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2007-QD-UBND-2014-cong-bo-tai-trong-cho-phep-khai-thac-cau-duong-bo-Binh-Duong-251079", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2007/QĐ-UBND\n\nBình Dương, ngày\r\n\n 19 tháng 08 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ TẢI TRỌNG CHO PHÉP KHAI THÁC CẦU, ĐƯỜNG BỘ CỦA HỆ THỐNG\r\n\nĐƯỜNG TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG.\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Công điện số 1966/CĐ-TTg \r\n\nngày 19/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện kiểm\r\n\nsoát tải trọng xe trên đường bộ;\n\nTheo đề nghị của Sở Giao thông Vận\r\n\ntải tại Tờ trình số 1516/TTr-GTVT ngày 11 tháng 08 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố tải trọng cho phép khai thác cầu, đường\r\n\nbộ của hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Dương như sau:\n\n(Có các phụ lục kèm theo)\n\nĐiều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp\r\n\ncùng các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP. Chính phủ; Bộ GTVT;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh;\r\n\n - Các Sở: GTVT, XD, NN-PTNT;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐVP, Th, Hg, V, TH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Trần Văn Nam\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTẢI TRỌNG KHAI THÁC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTÊN ĐƯỜNG\n\nĐIỂM ĐẦU\n\nĐIỂM CUỐI\n\nTẢI TRỌNG KHAI\r\n\n THÁC (Tấn/trục đơn)\n\n1\n\nĐT741\n\nNgã 4 Sở Sao (Km0+000)\n\nBàu Trư - ranh Bình Dương và Bình Phước\r\n\n (Km49+670)\n\n10\n\n2\n\nĐT742\n\nĐại lộ Bình Dương (Km0+000)\n\nGiáp ĐT747a (Km23+820)\n\n12\n\n3\n\nĐT743a\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1\n\nNgã tư Chợ Đình (Km0+000)\n\nMiếu Ông Cù (Km8+800)\n\n10\n\n\n\n- Đoạn 2\n\nMiếu Ông Cù (Km8+800)\n\nĐông Tân (Km16+650)\n\n12\n\n\n\n- Đoạn 3\n\nĐông Tân (Km16+650)\n\nTân Vạn (Km26+750)\n\n10\n\n4\n\nĐT743b\n\nNgã 3 Vườn Tràm (Km0+000)\n\nĐại lộ Độc Lập - KCN Sóng Thần (Km4+300)\n\n10\n\n5\n\nĐT743c\n\nNgã 3 cầu Ông Bố (Km0+000)\n\nNgã 3 Đông Tân (Km4+670)\n\n10\n\n6\n\nĐT744\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1\n\nĐại lộ Bình Dương (Km0+000)\n\nCầu Ông Cộ (Km6+100)\n\n12\n\n\n\n- Đoạn 2\n\nCầu Ông Cộ (Km6+100)\n\nBến Súc (Km32+100)\n\nĐang thi công\n\n\n\n- Đoạn 3\n\nBến Súc (Km32+100)\n\nCầu Cát (Km46+390)\n\n12\n\n\n\n- Đoạn 4\n\nCầu Cát (Km46+390)\n\nNgã 3 Minh Hòa (Km66+190)\n\n10\n\n7\n\nĐT746\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1\n\nNgã 3 Bình Quới\r\n\n (Km0+000)\n\nMố A cầu Tân Khánh (Km2+900)\n\n12\n\n\n\n- Đoạn 2\n\nMố A cầu Tân Khánh (Km2+900)\n\nDốc Cấy Quéo (Km13+700)\n\nĐang thi công\n\n\n\n- Đoạn 3\n\nDốc Cấy Quéo (Km13+700)\n\nNgã 3 Bình Hóa (Km15+050)\n\n10\n\n\n\n- Đoạn 4\n\nNgã 3 Bưu Điện (Km15+050)\n\nNgã 3 Mùa Muộn (Km16+000)\n\n10\n\n\n\n- Đoạn 5\n\nNgã 3 Mùa Muộn (Km16+000)\n\nHội Nghĩa (Km72+040)\n\n10\n\n8\n\nĐT747a\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1\n\nCầu Ông Tiếp (Km0+000)\n\nCầu Rạch Tre (Km12+698)\n\n10\n\n\n\n- Đoạn 2\n\nCầu Rạch Tre (Km12+698)\n\nDốc Bà Nghĩa (Km16+500)\n\n12\n\n\n\n- Đoạn 3\n\nDốc Bà Nghĩa (Km16+500)\n\nCầu Bình Cơ (Km23+060)\n\nĐang thi công\n\n\n\n- Đoạn 4\n\nCầu Bình Cơ (Km23+060)\n\nNgã 3 Cổng Xanh (Km31+280)\n\n10\n\n9\n\nĐT747b\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1\n\nNgã 3 Tân Ba (Km0+000)\n\nMiếu Ông Cù (Km2+788)\n\n10\n\n\n\n- Đoạn 2\n\nMiếu Ông Cù (Km2+788)\n\nCầu Khánh Vân (Km7+088)\n\nĐang thi công\n\n\n\n- Đoạn 3\n\nCầu Khánh Vân (Km7+088)\n\nHội Nghĩa (Km16+828)\n\nĐang thi công\n\n10\n\nĐT748\n\nNgã 4 Phú Thứ (Km0+000)\n\nNgã 3 Giáng Hương\n\n10\n\n11\n\nĐT749a\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1\n\nCầu Quan (Km0+000)\n\nNgã 3 Minh Tân (Km29+760)\n\n10\n\n\n\n- Đoạn 2\n\nNgã 3 Minh Tân (Km29+760)\n\nKm35+700\n\nĐang thi công\n\n\n\n- Đoạn 3\n\nKm35+700\n\nNgã 3 Minh Thạnh (Km45+100)\n\n10\n\n12\n\nĐT749b\n\nCầu Bà Và (Km0+000)\n\nLòng hồ Dầu Tiếng (Km21+000)\n\n10\n\n13\n\nĐT750\n\nNgã 3 Bến Trám - Giáp ĐT741 (Km0+000)\n\nCầu Tàu (Km56+030)\n\n10\n\n14\n\nBố Lá - Bến Súc\n\nNgã 3 Bố Lá (Km0+000)\n\nNgã 4 Chú Thai (Km44+377)\n\n10\n\n* Ghi chú: những tuyến đường đang\r\n\nthi công, các phương tiện lưu thông theo biển báo tải trọng công trình đang thi\r\n\ncông.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nTẢI TRỌNG KHAI THÁC CẦU Ô TÔ TRÊN HỆ THỐNG\r\n\nĐƯỜNG TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTÊN CẦU\n\nĐỊA DANH (HUYỆN,\r\n\n THỊ XÃ, THÀNH PHỐ)\n\nLÝ TRÌNH\n\nTẢI TRỌNG KHAI\r\n\n THÁC (TẤN)\n\nTrên ĐT741\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhước Hòa (mới)\n\nPhú Giáo\n\nKm32+634\n\n30\n\n2\n\nPhước Hòa (cũ)\n\nPhú Giáo\n\nKm32+635\n\n25\n\n3\n\nVàm Vá\n\nPhú Giáo\n\nKm37+755\n\n30\n\nTrên ĐT742\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThợ Ụt\n\nTân Uyên\n\nKm12+954\n\n30\n\n5\n\nTrại Cưa\n\nTân Uyên\n\nKm18+169\n\n30\n\nTrên ĐT743\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nBà Hiệp\n\nDĩ An\n\nKm26+250\n\n25\n\n7\n\nBà Khâm\n\nDĩ An\n\nKm3+326\n\n25\n\n8\n\nÔng Bố\n\nThuận An\n\nKm0+050\n\n30\n\nTrên ĐT744\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nÔng Cộ\n\nThủ Dầu Một\n\nKm6+100\n\n25\n\n10\n\nXuy Nô\n\nDầu Tiếng\n\nKm28+065\n\nĐang thi công\n\n11\n\nCần Nôm\n\nDầu Tiếng\n\nKm40+396\n\n30\n\n12\n\nSuối Dứa\n\nDầu Tiếng\n\nKm44+634\n\n30\n\n13\n\nCầu số 1\n\nDầu Tiếng\n\nKm57+324\n\n30\n\n14\n\nCầu số 2\n\nDầu Tiếng\n\nKm57+761\n\n30\n\n15\n\nCầu số 4\n\nDầu Tiếng\n\nKm61+636\n\n30\n\n16\n\nCầu số 5\n\nDầu Tiếng\n\nKm62+582\n\n30\n\nTrên ĐT746\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nÔng Hụ\n\nTân Uyên\n\nKm12+510\n\n25\n\n18\n\nCầu Chùa\n\nTân Uyên\n\nKm16+513\n\n25\n\n19\n\nRạch Rớ\n\nTân Uyên\n\nKm18+205\n\n25\n\n20\n\nBà Của\n\nTân Uyên\n\nKm24+516\n\n30\n\n21\n\nRạch Xếp\n\nTân Uyên\n\nKm25+818\n\n30\n\n22\n\nRạch Gõ\n\nTân Uyên\n\nKm27+543\n\n30\n\n23\n\nVũng Gấm\n\nTân Uyên\n\nKm30+030\n\n30\n\n24\n\nCon Nai\n\nTân Uyên\n\nKm31+577\n\n30\n\n25\n\nSuối Bún\n\nTân Uyên\n\nKm39+100\n\n30\n\n26\n\nTổng Nhẫn\n\nTân Uyên\n\nKm40+100\n\n30\n\n27\n\nThủ Biên\n\nTân Uyên\n\nKm31+100\n\n30\n\n28\n\nTân Khánh\n\nTân Uyên\n\nKm2+906\n\n30\n\n29\n\nTân Hội\n\nTân Uyên\n\nKm6+043\n\n30\n\n30\n\nBến Sắn\n\nTân Uyên\n\nKm8+000\n\n30\n\nTrên ĐT747a\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nÔng Tiếp\n\nTân Uyên\n\nKm0+000\n\n25\n\n32\n\nBà Kiên\n\nTân Uyên\n\nKm3+326\n\n25\n\n33\n\nTổng Bảng\n\nTân Uyên\n\nKm5+800\n\n25\n\n34\n\nRạch Tre\n\nTân Uyên\n\nKm12+888\n\n25\n\n35\n\nBình Cơ\n\nTân Uyên\n\nKm23+060\n\n30\n\nTrên ĐT748\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nÔng Kỳ\n\nBến Cát\n\nKm7+224\n\n18\n\nTrên ĐT749a\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nCầu Quan\n\nBến Cát\n\nKm2+250\n\n20\n\n38\n\nHồ Đá\n\nDầu Tiếng\n\nKm21+124\n\n30\n\n39\n\nThị Tính\n\nDầu Tiếng\n\nKm26+177\n\n30\n\n40\n\nCăm Xe\n\nDầu Tiếng\n\nKm34+050\n\n30\n\nTrên ĐT749b\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nBà Và\n\nDầu Tiếng\n\nKm8+200\n\n30\n\n42\n\nLồ Ô\n\nDầu Tiếng\n\nKm12+543\n\n30\n\nTrên ĐT750\n\n42\n\nĐá Trắng\n\nPhú Giáo\n\nKm1+150\n\n30\n\n43\n\nRạch Ngang\n\nPhú Giáo\n\nKm3+250\n\n30\n\n44\n\nXóm Bưng\n\nPhú Giáo\n\nKm5+500\n\n30\n\n45\n\nÔng Trinh\n\nPhú Giáo\n\nKm12+050\n\n30\n\nTrên Bố Lá - Bến Súc\n\n46\n\nCầu Phú Bình\n\nDầu Tiếng\n\nKm6+579\n\n30\n\n* Ghi chú: + Những cầu đang thi công,\r\n\ncác phương tiện lưu thông theo biển báo tải trọng công trình đang thi công.", + "id": 102131 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102132.json b/contexts/context_102132.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1ca1e10865b0b39a642ca6e818e598919a3c2fa --- /dev/null +++ b/contexts/context_102132.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-390-HDBT-Thue-Nong-nghiep-de-sua-doi-dieu-9-va-dieu-11-Nghi-dinh-52-HDBT-38020.aspx", + "name": "Nghi-dinh-390-HDBT-Thue-Nong-nghiep-de-sua-doi-dieu-9-va-dieu-11-Nghi-dinh-52-HDBT-38020", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 390-HĐBT\nHà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 1990\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 390-HĐBT NGÀY 10-11-1990 QUY ĐỊNH SỬA ĐỔI ĐIỀU 9 VÀ ĐIỀU 11 NGHỊ ĐỊNH SỐ 52-HĐBT NGÀY 27-5-1989 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH THUẾ NÔNG NGHIỆP NGÀY 25-2-1983 VÀ PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHÁP LỆNH THUẾ NÔNG NGHIỆP NGÀY 30-1-1989\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981; Căn cứ Pháp lệnh thuế nông nghiệp ngày 25 tháng 2 năm 1983 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh thuế nông nghiệp ngày 30 tháng 1 năm 1989 của Hội đồng Nhà nước, và Nghị định số 52-HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nông nghiệp và bổ sung Pháp lệnh thuế nông nghiệp; Căn cứ đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều 9 Nghị định số 52-HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng quy định: \"năm thuế nông nghiệp tính từ ngày 1 tháng 10 năm nay đến 30 tháng 9 năm sau đối với các tỉnh từ Bình Trị Thiên trở ra và từ ngày 1 tháng 12 năm nay đến 30 tháng 11 năm sau đối với các tỉnh từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào\".\nNay sửa lại như sau: \"năm thuế nông nghiệp tính từ ngày 1 tháng 1 đến 31 tháng 12 hàng năm và thống nhất trong phạm vi cả nước\".\n\nĐiều 2.\n\nĐiều 11. Nghị định số 52-HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng quy định:\n\"Đối với đất trống lúa, thuế thu chủ yếu bằng thóc; riêng các vùng cao, vùng xa đường giao thông không có điều kiện vận chuyển sản phẩm để nộp thuế hoặc không có cơ quan thu mua, hoặc đối với những địa phương nông dân có yêu cầu và Nhà nước có thể dùng tiền để mua đủ số thóc thuế tương ứng thì thu bằng tiền.\nĐối với cây hàng năm khác: thu chủ yếu bằng tiền.\nĐối với các nông trường, lâm trường, trạm trại quốc doanh thu bằng tiền.\nGiá để tính thuế bằng tiền thay hiện vật, nông sản do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quy định căn cứ vào thời giá nông sản ở địa phương tại thời điểm thu thuế\".\nNay sửa lại như sau:\n\nĐiều 11. (mới): thuế nông nghiệp thu bằng tiền.\nGiá thu thuế bằng tiền thay thóc và nông sản là thời giá trung bình của thóc và các nông sản tính thuế ở địa phương có phẩm chất tốt trong vụ thu thuế do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quyết định theo đề nghị của cơ quan thuế cùng cấp.\nGiá thu nợ thuế của các vụ trước và năm trước, giá thanh toán thóc thuế nông nghiệp đối với các tổ chức thu mua là giá thu thuế nông nghiệp bằng tiền thay thóc và nông sản ở địa phương tại thời điểm thanh toán.\nTrong trường hợp cá biệt ở vùng cao, miền núi hoặc Nhà nước cần mua thóc cho nhu cầu dự trữ quốc gia, thuế trên đất trồng lúa có thể thu bằng thóc.\nViệc thu thuế bằng thóc do Chủ tịch Hội động Bộ trưởng quy định.\n\nĐiều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 10 năm 1990.\nBộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.\nVõ Văn Kiệt\n(Đã ký)", + "id": 102132 +} diff --git a/contexts/context_102133.json b/contexts/context_102133.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f8b8383f5bbdcc7e589740bdb31f6b418fbb1f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102133.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-1035-TB-BVTV-KD-nhap-khau-khoai-tay-67580.aspx", + "name": "Thong-bao-1035-TB-BVTV-KD-nhap-khau-khoai-tay-67580", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \n\nCỤC BẢO VỆ THỰC VẬT\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 1035/TB/BVTV-KD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 12 năm 1999\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nVỀ\r\n\nVIỆC NHẬP KHẨU KHOAI TÂY\n\nTrong tháng 10 năm 1999, Cục Bảo\r\n\nvệ thực vật đã phát hiện một số lô khoai tây nhập khẩu từ Trung Quốc bị nhiễm bệnh\r\n\nghẻ bột do nấm Spongospora subterranea. Để ngăn chặn dịch hại này xâm nhập và\r\n\ngây hại khoai tây và các cây trồng khác thuộc họ Cà của Việt Nam, Cục Bảo vệ thực\r\n\nvật thông báo và đề nghị: \n\n1. Tất cả các tổ chức, cá nhân\r\n\nkhi nhập khoai tây (kể cả giống và thương phẩm) vào Việt Nam phải thực hiện đầy\r\n\nđủ và nghiêm túc các thủ tục KDTV tại cửa khẩu biên giới; khoai tây chỉ được\r\n\nphép nhập khẩu khi cơ quan KDTV chứng nhận rằng không có dịch hại KDTV của Việt\r\n\nNam, đặc biệt là bệnh ghẻ bột Spongospora subterranea. \n\nChỉ sau khi hoàn thành thủ tục\r\n\nKDTV và được chứng nhận không có dịch hại KDTV thì lô hàng đó mới được đưa sâu\r\n\nvào nội địa để lưu thông trên địa bàn theo quy định trong công văn cho phép nhập\r\n\nkhẩu giống của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Giấy phép KDTV nhập khẩu do Cục BVTV\r\n\ncấp, Giấy chứng nhận KDTV nhập khẩu của cơ quan KDTV tại cửa khẩu. \n\n2. Những tổ chức, cá nhân nhập\r\n\nkhẩu khoai tây trái phép, sai thủ tục KDTV, khi phát hiện sẽ bị xử lý theo Pháp\r\n\nlệnh Bảo vệ & KDTV và pháp luật hiện hành; \n\n3. Cơ quan KDTV cửa khẩu biên giới\r\n\nphải thực hiện đầy đủ các thủ tục KDTV, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và chịu\r\n\ntrách nhiệm khi cấp Giấy chứng nhận KDTV nhập khẩu. \n\n\n\n\n\nCỤC\r\n\n TRƯỞNG CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT\n\n\r\n\n Trần Qúy Hùng\n\n", + "id": 102133 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102134.json b/contexts/context_102134.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c9feb2056b80811796febc785118ae380d72600 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102134.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-750-QD-UBND-2013-Quy-bao-tri-duong-bo-Hoi-dong-Quan-ly-Quy-bao-tri-duong-bo-Vinh-Long-209182.aspx", + "name": "Quyet-dinh-750-QD-UBND-2013-Quy-bao-tri-duong-bo-Hoi-dong-Quan-ly-Quy-bao-tri-duong-bo-Vinh-Long-209", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 750/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 07 tháng 5 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH LẬP, QUY ĐỊNH CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG\r\n\nBỘ VÀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH VĨNH\r\n\nLONG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng\r\n\n11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1486/QĐ-TTg ngày\r\n\n05/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng Quản lý Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương;\n\nXét Tờ trình số 105/TTr-SNV ngày 04/5/2013 của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập, quy định cơ cấu tổ chức quản lý Quỹ bảo trì đường\r\n\nbộ và quy chế hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Vĩnh\r\n\nLong.\n\nQuỹ bảo trì đường bộ tỉnh Vĩnh Long (dưới đây gọi\r\n\nchung là Quỹ) là Quỹ của Nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản\r\n\nmở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Long và có trụ sở đặt tại Sở Giao thông vận tải\r\n\ntỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 2. Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm: Hội đồng Quản lý Quỹ và Văn\r\n\nphòng Quỹ.\n\n1. Hội đồng Quản lý Quỹ:\n\na) Thành phần Hội đồng Quản lý Quỹ:\n\n- Ông Phan Anh Vũ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nhội đồng.\n\n- Ông Trần Hoàng Tựu, Giám đốc Sở Giao thông vận\r\n\ntải, Phó Chủ tịch Thường trực hội đồng.\n\n* Các Uỷ viên.\n\n- Ông Hồ Văn Đường, Phó Giám đốc Sở Tài chính;\n\n- Ông Trương Đặng Vĩnh Phúc, Phó Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư;\n\n- Ông Huỳnh Vân Hải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh\r\n\nVĩnh Long;\n\n- Ông Phạm Ngọc Nam, Giám đốc Chi cục Đăng kiểm\r\n\nVĩnh Long;\n\n- Ông Đinh Quang Huy, Phó trưởng phòng Quản lý kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông, Sở Giao thông vận tải, Uỷ viên kiêm Chánh Văn phòng Quỹ.\n\nKhi có thay đổi về nhân sự tham gia hội đồng, thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có cơ cấu thành viên nêu trên cử nhân sự tham gia hội\r\n\nđồng bằng văn bản gửi Chủ tịch hội đồng để trình Uỷ ban nhân tỉnh quyết định.\n\nb) Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ phân công nhiệm\r\n\nvụ cụ thể cho các thành viên trong hội đồng.\n\nc) Thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ chịu trách\r\n\nnhiệm thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ phân công và được hưởng\r\n\nphụ cấp kiêm nhiệm theo quy định hiện hành.\n\n2. Văn phòng Quỹ: Là cơ quan tham mưu, giúp việc\r\n\ncho Hội đồng Quản lý Quỹ. Văn phòng Quỹ gồm có Chánh Văn phòng và 02 chuyên\r\n\nviên do Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định. Kinh phí chi cho hoạt động của\r\n\nHội đồng Quản lý Quỹ và Văn phòng Quỹ được bố trí từ nguồn kinh phí hàng năm của\r\n\nQuỹ.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Hội đồng Quản\r\n\nlý Quỹ.\n\n1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Quản lý Quỹ:\n\na) Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định các vấn đề\r\n\ntrong tổ chức hoạt động của Quỹ, bao gồm:\n\n- Đề xuất điều chỉnh các quy định liên quan đến\r\n\nnguồn thu của Quỹ và việc sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động\r\n\ncủa Quỹ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; ban hành theo thẩm quyền các quy định\r\n\nliên quan đến hoạt động của Quỹ.\n\n- Phê duyệt kế hoạch tài chính (thu, chi) hàng\r\n\nnăm của Quỹ; quy định phân chia phí sử dụng đường bộ thu đối với xe mô tô hai\r\n\nbánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là mô tô) hàng năm cho\r\n\ncác tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh quản lý theo phân cấp.\n\n- Phê duyệt quyết toán thu, chi hàng năm của Quỹ.\n\n- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nVăn phòng Quỹ.\n\nb) Hội đồng Quản lý Quỹ sử dụng con dấu của Quỹ\r\n\ntrong thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Chánh Văn phòng Quỹ thừa lệnh\r\n\nChủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ sử dụng con dấu của Quỹ theo phân công, uỷ quyền\r\n\ncủa Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng\r\n\nQuản lý Quỹ:\n\na) Là người đại diện theo pháp luật và là chủ\r\n\ntài khoản của Quỹ.\n\nb) Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Quỹ; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong việc điều hành\r\n\ncác hoạt động của Quỹ.\n\nc) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng Quản\r\n\nlý Quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các Thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ.\n\nd) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các\r\n\nquyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ.\n\nđ) Thay mặt Hội đồng Quản lý Quỹ ký hoặc uỷ quyền\r\n\ncho một trong những thành viên của hội đồng ký các nghị quyết, quyết định của Hội\r\n\nđồng Quản lý Quỹ. Uỷ quyền bằng văn bản cho một trong những thành viên của hội\r\n\nđồng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch hội đồng khi vắng mặt.\n\ne) Khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên Văn\r\n\nphòng Quỹ.\n\ng) Trong trường hợp cần thiết, thay mặt Hội đồng\r\n\nQuản lý Quỹ kiến nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh quy định cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của Hội đồng Quản\r\n\nlý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh; bổ sung, thay đổi hoặc bãi nhiệm thành viên Hội đồng\r\n\nQuản lý Quỹ.\n\nh) Tổ chức quản lý tài chính, tài sản được giao\r\n\ntheo quy định.\n\ni) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n3. Quy chế hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ:\n\na) Hội đồng Quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập\r\n\nthể; chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của hội đồng, trách nhiệm cá nhân về\r\n\nphần việc được phân công trước Uỷ ban nhân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước\r\n\npháp luật.\n\nb) Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định các vấn đề\r\n\ntheo nguyên tắc đa số, phiếu biểu quyết của các Uỷ viên hội đồng có giá trị\r\n\nngang nhau. Quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ có hiệu lực khi có trên 2/3 số\r\n\nUỷ viên hội đồng biểu quyết tán thành. Uỷ viên Hội đồng Quản lý Quỹ có quyền bảo\r\n\nlưu ý kiến của mình.\n\nc) Trong một số trường hợp cần thiết, việc lấy ý\r\n\nkiến của Uỷ viên Hội đồng Quỹ có thể được thực hiện bằng văn bản.\n\nd) Hội đồng Quản lý Quỹ họp định kỳ hàng quý để\r\n\nxem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình.\r\n\nKhi cần thiết, hội đồng có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp\r\n\nbách theo yêu cầu của Chủ tịch hội đồng hoặc Phó Chủ tịch hội đồng.\n\nđ) Hội đồng Quản lý Quỹ chỉ họp khi có ít nhất\r\n\n1/2 số Uỷ viên tham dự. Uỷ viên vắng mặt phải báo cáo lý do vắng mặt và gửi phiếu\r\n\nbiểu quyết của mình về Hội đồng Quản lý Quỹ.\n\ne) Nội dung và kết luận cuộc họp phải được ghi\r\n\nchép đầy đủ vào biên bản. Kết luận của cuộc họp được thể hiện bằng quyết định của\r\n\nhội đồng, quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ phải được gửi tới tất cả các Uỷ\r\n\nviên hội đồng.\n\nĐiều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký.\n\n2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nHội đồng Quỹ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các thành viên nêu tại Khoản 1 Điều 2\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Diệp\n\n", + "id": 102134 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102135.json b/contexts/context_102135.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..beb0eb929ff891e46717d1a066e157fb902199f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102135.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-3240-QD-BKHCN-huy-bo-tieu-chuan-Viet-Nam-Son-vecni-61803.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3240-QD-BKHCN-huy-bo-tieu-chuan-Viet-Nam-Son-vecni-61803", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------\n\nSố:\r\n\n 3240/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị\r\n\nđịnh số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ;\r\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hủy bỏ 06 tiêu chuẩn\r\n\nViệt Nam sau đây:\n\n1.\n\nTCVN\r\n\n 5670 – 1992\n\n(ISO\r\n\n 1514 - 1974)\n\nSơn và vecni – Tấm chuẩn để thử\n\n2.\n\nTCVN\r\n\n 5669 – 1992\n\n(ISO\r\n\n 1513 – 1973)\n\nSơn và vecni – Kiểm tra và chuẩn\r\n\n bị mẫu thử\n\n3.\n\nTCVN\r\n\n 2100 – 1993\n\nSơn. Phương pháp xác định độ bền\r\n\n va đập của màng\n\n4.\n\nTCVN\r\n\n 2099 – 1993\n\nSơn. Phương pháp xác định độ bền\r\n\n uốn của màng\n\n5.\n\nTCVN\r\n\n 2098 - 1993\n\nSơn Phương pháp xác định độ cứng\r\n\n của màng\n\n6.\n\nTCVN\r\n\n 2090 – 1993\n\nSơn. Phương pháp lấy mẫu, bao\r\n\n gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục TĐC;\r\n\n - Lưu HS, VT\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Thắng\n\n", + "id": 102135 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102136.json b/contexts/context_102136.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..376793a9f551716bbc845b69bc16d8879e1ace93 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102136.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-815-QD-CTN-2018-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-09-cong-dan-hien-dang-cu-tru-Na-Uy-385733.aspx", + "name": "Quyet-dinh-815-QD-CTN-2018-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-09-cong-dan-hien-dang-cu-tru-Na-Uy-385733", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 815/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày 21\r\n\n tháng 5 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều\r\n\n88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nQuốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Chính phủ tại Tờ trình số 46/TTr-CP ngày 01/3/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại\r\n\nVương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh\r\n\nsách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trần Đại Quang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM\r\n\nHIỆN CƯ TRÚ TẠI NA UY ĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 815/QĐ-CTN ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Chủ tịch nước)\n\n1.\n\nPhạm Thị Bình, sinh ngày 12/12/1969\r\n\n tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: Bjerkeveien 5, 3175\r\n\n Ramnes\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: số nhà\r\n\n 36, ngõ 179 Lê Lợi, phường Gia Viên, quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng\n\nGiới tính: Nữ\n\n2.\n\nPhạm Thị Thiên Hương, sinh ngày 06/9/1987\r\n\n tại Tiền Giang\n\nHiện trú tại: Utsiktsveien 9, 1410\r\n\n Kolbotn\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: số 295\r\n\n Phạm Ngũ Lão, tổ 15, khu 2, thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang\n\nGiới tính: Nữ\n\n3.\n\nTrần Thị Nga, sinh ngày 15/10/1986 tại\r\n\n Thừa Thiên Huế\n\nHiện trú tại: Huldrefaret 11, 2016\r\n\n Frogner\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Thôn\r\n\n Tân Vinh, xã Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế\n\nGiới tính: Nữ\n\n4.\n\nQuách Mỹ Nhi, sinh ngày 23/12/1998 tại\r\n\n Bình Dương\n\nHiện trú tại: Bokfinkveien 12, 2209\r\n\n Kongsvinger\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: phường\r\n\n Phú Cường, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương\n\nGiới tính: Nữ\n\n5.\n\nNguyễn Thị Lán, sinh ngày 06/11/1981\r\n\n tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: Bakkenveien 28, 3173\r\n\n Vear, Tønsberg, Vestfold\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Thôn\r\n\n Lãm Hà, xã Quán Trữ, huyện Kiến An, TP Hải Phòng\n\nGiới tính: Nữ\n\n6.\n\nVõ Huỳnh Mai Trúc, sinh ngày 14/9/1997\r\n\n tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Grefsenveien 118A,\r\n\n 0492 Oslo\n\nGiới tính: Nữ\n\n7.\n\nNguyễn Hoàng Mai Thi, sinh ngày 16/5/2007\r\n\n tại Lâm Đồng\n\nHiện trú tại: Etterstadsletta 124,\r\n\n 0659 Oslo\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 35/5/34\r\n\n Sóng Thần, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương\n\nGiới tính: Nữ\n\n8.\n\nLương Ngọc Phú, sinh ngày 15/12/1976\r\n\n tại Phú Yên\n\nHiện trú tại: Fremstadvegen 11A,\r\n\n 2383 Brumunddal\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 86 Lê\r\n\n Lợi, phường 3, TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên\n\nGiới tính: Nam\n\n9.\n\nLê Thị Thùy Vân, sinh ngày 02/02/1971\r\n\n tại Đắk Lắk\n\nHiện trú tại: Bjørnmyra 23B, 7550\r\n\n Hommelvik\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 192\r\n\n YJúi, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.\n\nGiới tính: Nữ\n\n", + "id": 102136 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102137.json b/contexts/context_102137.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..565eaa6a45c4185804950da0f199f2380ad98022 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102137.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-92-2012-NQ-HDND-muc-thu-Phi-tham-gia-dau-gia-quyen-su-dung-dat-162400.aspx", + "name": "Nghi-quyet-92-2012-NQ-HDND-muc-thu-Phi-tham-gia-dau-gia-quyen-su-dung-dat-162400", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 92/2012/NQ-HĐND\n\nLạng Sơn, ngày\r\n\n 11 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ MỨC THU PHÍ THAM\r\n\nGIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\r\n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ NĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số\r\n\n91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,\r\n\nUỷ ban nhân dân;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng\r\n\n8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ\r\n\nphí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số\r\n\n52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số Điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị định\r\n\nsố 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;\n\nCăn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31\r\n\ntháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24\r\n\ntháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về\r\n\nphí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài\r\n\nchính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của\r\n\nBộ Tài chính; Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài\r\n\nchính về hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày\r\n\n09 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu Phí tham gia đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế\r\n\nvà Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quyết định mức thu Phí tham gia đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:\n\n1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu\r\n\ntư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:\n\nSTT\n\nGiá trị quyền sử\r\n\n dụng đất theo giá khởi điểm\n\nMức thu\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nTừ 200 triệu đồng trở xuống\n\n100.000\n\n2\n\nTừ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng\n\n200.000\n\n3\n\nTừ trên 500 triệu đồng\n\n500.000\n\n2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không\r\n\nthuộc phạm vi khoản 1 Điều này:\n\nSTT\n\nDiện tích đất\n\nMức thu\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nTừ 0,5 ha trở xuống\n\n1.000.000\n\n2\n\nTừ trên 0,5 ha đến 02 ha\n\n3.000.000\n\n3\n\nTừ trên 02 ha đến 05 ha\n\n4.000.000\n\n4\n\nTừ trên 05 ha\n\n5.000.000\n\nTrường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia\r\n\nđấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức\r\n\nphiên bán đấu giá.\n\n3. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng\r\n\nbán đấu giá có trách nhiệm thu Phí của người tham gia đấu giá và được sử dụng để\r\n\nchi trả các khoản chi phí được phép chi theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông\r\n\ntư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính; phần còn lại\r\n\nchuyển về cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán\r\n\ncho các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 11 Thông tư này.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thông qua và thay thế điểm b mục I phần A mức thu và tỷ lệ phần\r\n\ntrăm (%) được trích để lại đơn vị tổ chức một số loại Phí và lệ phí trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 26 tháng\r\n\n12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm\r\n\n(%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với một số loại Phí, lệ phí\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng\r\n\nSơn khóa XV, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - CPVP, CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - CPVP, các phòng VP UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo Lạng Sơn;\r\n\n - Lưu: VT, HS Kỳ họp.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phùng Thanh Kiểm\n\n", + "id": 102137 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102138.json b/contexts/context_102138.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..31b8031776a528950e0d3b625f79fee9b8dcbd20 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102138.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3231-2016-QD-UBND-dieu-kien-tieu-chuan-chuc-danh-Truong-Pho-Truong-phong-Hai-Phong-336471.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3231-2016-QD-UBND-dieu-kien-tieu-chuan-chuc-danh-Truong-Pho-Truong-phong-Hai-Phong-336471", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3231/2016/QĐ-UBND\n\nHải Phòng, ngày 22 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG\r\n\nPHÒNG VÀ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ\r\n\nSỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI HẢI PHÒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13/11/2008;\n\nCăn cứ Luật Viên chức ngày\r\n\n15/11/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 14/4/2014 của Chính phủ\r\n\nquy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Quyết định số\n\n27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán\r\n\nbộ, công chức lãnh đạo;\n\nTheo đề nghị của Sở Nội vụ tại Công văn số 3070/SNV-TCBC&TCPCP ngày 22/11/2016\r\n\nvà Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 75/BCTĐ-STP ngày 14/11/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và Người đứng đầu, Cấp\r\n\nphó người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao\r\n\nthông vận tải Hải Phòng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01/01/2017.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận\r\n\ntải và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ GTVT;\r\n\n - Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TT HĐND TP;\r\n\n - Đoàn ĐBQHTP HP;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Các PCVP;\r\n\n - Báo HP; Cổng TTĐT TP; Đài PTTHHP;\r\n\n - Công báo TP;\r\n\n - CV: GT, GT3;\r\n\n - Lưu: VT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ NGƯỜI\r\n\nĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC\r\n\nTHUỘC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n3231/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nHải Phòng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng\r\n\náp dụng, phạm vi điều chỉnh\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này\r\n\nquy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và\r\n\nNgười đứng đầu, Cấp phó người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp\r\n\ntrực thuộc Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp\r\n\ndụng đối với công chức, viên chức các phòng chuyên môn nghiệp vụ, cơ quan hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải Hải Phòng và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc chung\n\n1. Đảm bảo nguyên tắc Đảng lãnh đạo về\r\n\ncông tác cán bộ.\n\n2. Đảm bảo nguyên tắc dân chủ, khách\r\n\nquan, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ.\n\n3. Phải Xuất phát từ yêu cầu thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của Sở Giao thông vận tải, và các phòng chuyên môn nghiệp vụ, cơ quan\r\n\nhành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải.\n\n4. Đảm bảo được sự ổn định, kế thừa\r\n\nvà phát triển của đội ngũ cán bộ, công chức, yêu cầu nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ lãnh đạo quản lý; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Sở Giao\r\n\nthông vận tải.\n\n5. Đảm bảo phục vụ có hiệu quả công\r\n\ntác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, thôi giữ chức vụ, điều động, luân chuyển,\r\n\nquy hoạch, đánh giá đối với đội ngũ lãnh đạo quản lý các cơ quan, đơn vị thuộc,\r\n\ntrực thuộc Sở Giao thông vận tải.\n\nĐiều 3. Điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn chung\n\n1. Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống\n\na) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên\r\n\nđịnh chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và\r\n\nchủ nghĩa xã hội; tuyệt đối trung thành với mục đích, lý tưởng cách mạng của Đảng,\r\n\ncó tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân.\n\nb) Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh\r\n\nthần trách nhiệm trong thực thi công vụ; trung thực, tận tụy, công tâm, khách\r\n\nquan; chấp hành nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, sự điều động và phân công\r\n\ncủa tổ chức. Có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình.\n\nc) Gương mẫu trong việc học tập và\r\n\nlàm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư;\r\n\ncó lối sống giản dị, lành mạnh, trong sáng; có phương pháp làm việc dân chủ,\r\n\nkhoa học.\n\nd) Không vi phạm quy định của Đảng, Nhà\r\n\nnước về những điều đảng viên, công chức, viên chức không được làm. Kiên quyết\r\n\nngăn ngừa, đấu tranh, xử lý kịp thời, nghiêm minh các biểu hiện suy thoái về đạo\r\n\nđức, lối sống, các vụ việc tiêu cực, tham nhũng, thiếu tinh thần trách nhiệm,\r\n\nthiếu tự giác rèn luyện, phấn đấu, thiếu tinh thần đồng chí trong cơ quan, đơn\r\n\nvị. Giữ gìn kỷ luật, kỷ cương, tự chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước nhân\r\n\ndân về những tiêu cực thuộc phạm vi mình phụ trách.\n\nđ) Có trách nhiệm với gia đình và cộng\r\n\nđồng; sâu sát cơ sở, được đảng viên, công chức, viên chức và nhân dân tín nhiệm.\r\n\nBản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước,\r\n\nquy ước, hương ước nơi cư trú.\n\ne) Thường xuyên học tập nâng cao\r\n\ntrình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng, năng lực\r\n\nđáp ứng yêu cầu công tác.\n\n2. Trình độ và kinh nghiệm công tác:\n\na) Nắm vững chủ trương, đường lối của\r\n\nĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các sự kiện chính trị, xã hội quan trọng.\n\nb) Có kiến thức chung về pháp luật\r\n\nliên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải; nắm vững các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật về giao thông vận tải. Hiểu biết sâu về chuyên môn, nghiệp vụ của lĩnh vực\r\n\ngiao thông vận tải.\n\nc) Am hiểu phong tục tập quán, tình\r\n\nhình chính trị và kinh tế - xã hội của địa phương, trong nước.\n\nd) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực công\r\n\ntác được phân công quản lý, phụ trách.\n\n3. Về năng lực lãnh đạo, quản lý\n\na) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực\r\n\nhiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước, văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền trong một hoặc một số lĩnh vực\r\n\nchuyên môn, chuyên ngành.\n\nb) Có tư duy chính trị nhạy bén; năng\r\n\nlực nghiên cứu, phân tích, dự báo, đánh giá tình hình, cụ thể hóa Nghị quyết của\r\n\nĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chủ trương của cấp trên thành mục\r\n\ntiêu, kế hoạch, dự án, đề án, chuyên đề thuộc lĩnh vực đang đảm nhiệm; đề xuất\r\n\ngiải pháp, biện pháp để tổ chức thực hiện các công việc được phân công.\n\nc) Có khả năng tập hợp, quy tụ công\r\n\nchức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị; quản lý, tổ chức đội ngũ\r\n\ncông chức, viên chức phát huy dân chủ và sức mạnh tập thể để thực hiện tốt nhiệm\r\n\nvụ được giao\n\nd) Có khả năng truyền đạt, hướng dẫn,\r\n\nthuyết phục, tổ chức thực hiện đúng đắn, có hiệu quả các chủ trương, quyết định\r\n\ncủa cấp trên, của tập thể lãnh đạo.\n\nđ) Có khả năng phối hợp hoặc tham gia\r\n\nthực hiện các nội dung có liên quan đến công việc đang đảm nhiệm, chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.\n\n4. Các điều kiện khác:\n\na) Về tuổi đời: Công chức, viên chức\r\n\nđược bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với\r\n\nnữ.\n\nb) Hồ sơ lý lịch cá nhân rõ ràng và\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền xác minh và xác nhận theo quy định.\n\nc) Có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\nd) Không trong thời gian bị thi hành\r\n\nkỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.\n\nđ) Có 03 năm liên tục tính đến thời\r\n\nđiểm bổ nhiệm được đánh giá xếp loại công chức, viên chức từ hoàn thành tốt nhiệm\r\n\nvụ trở lên; là đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n\nChương II\n\nĐIỀU KIỆN, TIÊU\r\n\nCHUẨN CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn của chức danh Trưởng phòng, Người đứng đầu các cơ quan hành chính,\r\n\nđơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải\n\nĐảm bảo các tiêu chuẩn chung quy định\r\n\ntại Điều 3, Chương I Quy định này, đồng thời đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\ncụ thể sau:\n\n1. Năng lực công tác:\n\na) Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản\r\n\nlý, điều hành các hoạt động của đơn vị để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của\r\n\nngành theo chức trách nhiệm vụ được phân công.\n\nb) Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây\r\n\ndựng các văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình, kế hoạch, đề án, dự\r\n\nán, các giải pháp để phục vụ cho nhiệm vụ công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh\r\n\nvực được giao của ngành.\n\nc) Có khả năng tổng hợp và phát huy\r\n\ntrí tuệ, sức mạnh của tập thể công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện và phối\r\n\nhợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao.\n\nd) Có năng lực chủ trì, nghiên cứu,\r\n\nsơ kết, tổng kết các hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị để tham mưu, đề\r\n\nxuất với Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở các chương trình, kế hoạch công\r\n\ntác dài hạn, 5 năm và hàng năm của cơ quan, đơn vị.\n\n2. Trình độ:\n\na) Chuyên môn: Có trình độ đại học\r\n\nchính quy hoặc trên đại học, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước về công tác giao thông vận tải, theo vị trí việc làm được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\nb) Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp\r\n\nTrung cấp lý luận chính trị hoặc Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính trở\r\n\nlên.\n\nc) Quản lý Nhà nước: Có chứng chỉ bồi\r\n\ndưỡng Chương trình quản lý nhà nước ngạch Chuyên viên trở lên.\n\nd) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với\r\n\ntrình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại\r\n\nThông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Hoặc có chứng chỉ một\r\n\nngoại ngữ trình độ B trở lên (nếu chứng chỉ được cấp trước ngày Thông tư số\r\n\n01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực).\n\nđ) Tin học: Có chứng chỉ tin học với\r\n\ntrình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại\r\n\nThông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Hoặc có chứng chỉ tin\r\n\nhọc trình độ B trở lên (nếu chứng chỉ được cấp trước ngày Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông có\r\n\nhiệu lực).\n\n3. Điều kiện khác (khi xem xét bổ nhiệm)\n\na) Có ít nhất 5 năm công tác trong\r\n\nngành, lĩnh vực giao thông vận tải;\n\nb) Đã được bổ nhiệm ngạch công chức\r\n\nchuyên viên và tương đương trở lên (không áp dụng đối với các chức danh Người đứng\r\n\nđầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở).\n\nc) Riêng các chức danh: Chánh Thanh tra\r\n\nSở, Giám đốc Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới, Giám đốc Trung tâm đăng kiểm\r\n\nphương tiện thủy nội địa ngoài các quy định tiêu chuẩn trên phải đáp ứng tiêu\r\n\nchuẩn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\nĐiều 5. Điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn của chức danh Phó Trưởng phòng, cấp Phó của Người đứng đầu các cơ\r\n\nquan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải\n\nĐảm bảo các tiêu chuẩn chung quy định\r\n\ntại Điều 3, Chương I Quy định này, đồng thời đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\ncụ thể sau:\n\n1. Năng lực công tác:\n\na) Có khả năng tham mưu giúp trưởng\r\n\nphòng, đơn vị giải quyết các công việc chung; tham gia với trưởng phòng, đơn vị\r\n\nviệc cụ thể hóa, triển khai hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo thực hiện các chương\r\n\ntrình, nhiệm vụ, kế hoạch công tác của phòng, đơn vị thuộc công việc được phân\r\n\ncông phụ trách.\n\nb) Nắm chắc đường lối, Chỉ thị, Nghị\r\n\nquyết của Đảng, chính sách phát luật của Nhà nước.\n\nc) Nắm vững các kiến thức cơ bản về\r\n\nquản lý Nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành\r\n\nđược giao.\n\nd) Có năng lực xây dựng phương án, đề\r\n\nán nhăm thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công và khả năng tham mưu, tổng hợp tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện nhiệm vụ.\n\n2. Trình độ:\n\na) Chuyên môn: Có trình độ đại học\r\n\nchính quy hoặc trên đại học, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà\r\n\nnước về giao thông vận tải, theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp\r\n\nTrung cấp lý luận chính trị hoặc trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính trở\r\n\nlên (trường hợp bổ nhiệm lần đầu nếu chưa có trình độ lý luận chính trị thì phải\r\n\nhoàn thiện trình độ lý luận chính trị trong thời hạn bổ nhiệm, khi thực hiện bổ\r\n\nnhiệm lại phải đủ điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị).\n\nc) Quản lý Nhà nước: Có chứng chỉ bồi\r\n\ndưỡng Chương trình quản lý nhà nước ngạch Chuyên viên trở lên.\n\nd) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với\r\n\ntrình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại\r\n\nThông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Hoặc có chứng chỉ một\r\n\nngoại ngữ trình độ B trở lên (nếu chứng chỉ được cấp trước ngày Thông tư số\r\n\n01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực).\n\ne) Tin học: Có chứng chỉ. tin học vơi\r\n\ntrình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin Cơ bản theo quy định tại\r\n\nThông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Hoặc có chứng chỉ tin\r\n\nhọc trình độ B trở lên (nếu chứng chỉ được cấp trước ngày Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông có\r\n\nhiệu lực).\n\n3. Điều kiện khác (khi xem xét bổ nhiệm)\n\na) Có ít nhất 3 năm công tác trong\r\n\nngành, lĩnh vực giao thông vận tải;\n\nb) Đã được bổ nhiệm ngạch công chức\r\n\nchuyên viên và tương đương trở lên (không áp dụng đối với các chức danh Người đứng\r\n\nđầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở).\n\nc) Riêng các chức danh: Phó Chánh Thanh\r\n\ntra Sở, Phó Giám đốc Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới, Phó Giám đốc Trung tâm\r\n\nđăng kiểm phương tiện thủy nội địa ngoài các quy định tiêu chuẩn trên phải đáp ứng\r\n\ntiêu chuẩn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Quy định này là căn cứ để xem xét\r\n\nthực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bố trí, sử dụng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức tại Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng.\n\n2. Căn cứ vào Quy định này, Đảng ủy,\r\n\nBan Giám đốc Sở Giao thông vận tải chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng các\r\n\ntiêu chuẩn cụ thể của đơn vị mình, có kế hoạch bồi dưỡng, rèn luyện, đề xuất,\r\n\ngiới thiệu cán bộ khi đề nghị bổ nhiệm đảm bảo đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị và các tiêu chuẩn theo quy định. Công chức, viên chức các phòng, đơn vị\r\n\nthuộc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện Quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vấn\r\n\nđề vướng mắc, cần xem xét sửa đổi, các cá nhân, tổ chức gửi phản ánh về Sở Giao\r\n\nthông vận tải, Sở Nội vụ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,\r\n\nquyết định./.", + "id": 102138 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102139.json b/contexts/context_102139.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6a08874ecd1103aa7a26f2ea92bd03dbb1d39fd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102139.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-58-KH-UBND-2023-trien-khai-cong-tac-phong-chong-mai-dam-Son-La-558355.aspx", + "name": "Ke-hoach-58-KH-UBND-2023-trien-khai-cong-tac-phong-chong-mai-dam-Son-La-558355", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 58/KH-UBND\n\nSơn La, ngày 27\r\n\n tháng 02 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM NĂM 2023\n\nThực hiện Quyết định số 1629/QĐ-TTg \r\n\nngày 28/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống mại\r\n\ndâm giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số 301/KH-UBND ngày 30/12/2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn\r\n\n2021-2025. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai công tác phòng, chống\r\n\nmại dâm năm 2023 với các nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tăng cường phòng ngừa, tiến tới\r\n\nđẩy lùi tệ nạn mại dâm dưới mọi hình thức; tăng cường sự đồng thuận, quyết tâm và\r\n\nchuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, hành động của toàn xã hội, cấp ủy, chính quyền\r\n\ncác cấp, các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị-xã hội và nhân dân tỉnh trong\r\n\ncông tác phòng ngừa, ngăn chặn tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh.\n\n- Giảm thiểu tác hại của hoạt động\r\n\nmại dâm, hỗ trợ dạy nghề và giải quyết việc làm cho người bán dâm. Đảm bảo quyền\r\n\nbình đẳng trong tiếp cận các dịch vụ xã hội của người bán dâm, tạo cơ hội giúp\r\n\nhọ hòa nhập cộng đồng bền vững.\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ được Chính phủ đề ra trong công tác phòng,\r\n\nchống mại dâm.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Công tác truyền thông phòng,\r\n\nchống tệ nạn mại dâm được triển khai thường xuyên, rộng khắp đến các xã, phường,\r\n\nthị trấn; lồng ghép công tác tuyên truyền phòng, chống tệ nạn mại dâm với tuyên\r\n\ntruyền phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống ma túy; phòng, chống mua bán người.\n\n- Thực hiện tốt công tác đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm chứa, môi giới, tổ chức hoạt động mại dâm; giải quyết\r\n\ntriệt để các điểm có dấu hiệu, biểu hiện tổ chức hoạt động mại dâm.\n\n- Triển khai công tác hỗ trợ về\r\n\npháp lý, y tế, đảm bảo quyền bình đẳng trong tiếp cận các dịch vụ xã hội của\r\n\nngười bán dâm, tạo cơ hội giúp họ hòa nhập cộng đồng bền vững; triển khai các\r\n\nchương trình hỗ trợ dạy nghề và giải quyết việc làm cho người bán dâm hoàn\r\n\nlương; lồng ghép với các chương trình dạy nghề, tạo việc làm xóa đói, giảm\r\n\nnghèo của địa phương.\n\nII. CHỈ TIÊU\n\n1. 100% cấp uỷ Đảng, Chính quyền\r\n\nđược quán triệt, phổ biến pháp luật về phòng, chống mại dâm.\n\n100% các huyện, thành phố xây dựng\r\n\nchương trình, nội dung truyền thông, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống\r\n\nmại dâm. Định kỳ hàng tháng, quý đăng tải trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng của huyện, của tỉnh và các cơ quan báo đài Trung ương đóng tại địa\r\n\nphương.\n\nPhấn đấu đạt ít nhất 80% xã,\r\n\nphường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh, triển khai các hoạt động truyền thông\r\n\nphòng, chống tệ nạn mại dâm.\n\n2. 100% các huyện, thành phố\r\n\nxây dựng kế hoạch phòng chống tệ nạn mại dâm, thực hiện lồng ghép nhiệm vụ\r\n\nphòng chống mại dâm với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.\n\n100% số người bán dâm được tiếp\r\n\ncận, sử dụng các dịch vụ hỗ trợ xã hội phù hợp khi có nhu cầu.\n\n3. Rà soát, thống kê và đưa vào\r\n\ndanh sách quản lý, các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện trên địa bàn toàn\r\n\ntỉnh. 100% các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện được ký cam kết không để xảy\r\n\nra tệ nạn mại dâm tại cơ sở.\n\n4. 100% các tụ điểm hoạt động mại\r\n\ndâm được triệt xóa khi bị phát hiện; đấu tranh, xử lý nghiêm minh những cá\r\n\nnhân, tổ chức hoạt động kinh doanh có biểu hiện liên quan đến tệ nạn mại dâm và\r\n\ncác vi phạm pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh có điều kiện. Điều tra, truy tố\r\n\nvà đưa ra xét xử 100% các vụ án liên quan đến tệ nạn mại dâm.\n\n5. 100% số xã, phường, thị trấn\r\n\nđăng ký xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm năm\r\n\n2023.\n\nIII. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Làm tốt\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật trong công tác\r\n\nphòng, chống mại dâm\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh, đa dạng\r\n\nhoá và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông phòng, chống tệ nạn\r\n\nmại dâm. Kết hợp giữa tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước với tuyên truyền về tác hại, hậu quả đối với sức khoẻ\r\n\ncon người. Tập trung phối hợp triển khai công tác truyền thông tại các xã, phường,\r\n\nthị trấn, địa bàn có tình hình phức tạp về tệ nạn xã hội, khu vực giáp ranh,\r\n\ncác xã biên giới và các khu có điểm tham quan du lịch…\n\n- Huy động sự tham gia\r\n\nphối hợp vào cuộc của các tổ chức chính trị - xã hội nhất là Hội Liên hiệp Phụ\r\n\nnữ, Đoàn Thanh niên, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp cùng tham gia tư vấn, vận\r\n\nđộng người dân tham gia hỗ trợ, giúp đỡ người bán dâm tái hòa nhập cộng đồng; lồng\r\n\nghép thông tin, tuyên truyền vận động phòng, chống mại dâm với việc thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các nội dung của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa”.\n\n2. Nâng cao\r\n\nhiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống mại dâm\n\na) Nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác quản lý nhà nước về phòng, chống mại dâm\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày\r\n\n15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các nhiệm vụ và giải pháp\r\n\nphòng, chống mại dâm trong tình hình hiện nay và các văn bản chỉ đạo của Đảng,\r\n\nChính phủ về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện lồng ghép công\r\n\ntác phòng, chống mại dâm với phòng, chống ma túy, HIV/AIDS và các chương trình,\r\n\nchính sách an sinh xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương\r\n\nnhư giảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm.\n\n- Các cấp ủy Đảng, chính quyền\r\n\nđưa nhiệm vụ phòng, chống mại dâm vào Nghị quyết, Kế hoạch, Chương trình phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của địa phương; phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể để\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm cá nhân\r\n\ncủa người đứng đầu chính quyền, thủ trưởng các cơ quan liên quan khi để phát\r\n\nsinh tệ nạn mại dâm trên địa bàn quản lý, phạm vi phụ trách. Tăng cường công\r\n\ntác giáo dục, phòng ngừa và kiên quyết xử lý những cán bộ, đảng viên thiếu\r\n\ntrách nhiệm, có hành vi bao che, dung túng, tham gia hoạt động tệ nạn mại dâm.\n\n- Tăng cường sự phối hợp giữa\r\n\ncác sở, ngành, trong việc quản lý cấp phép và hậu kiểm sau cấp phép đối với cơ\r\n\nsở kinh doanh dịch vụ có điều kiện dễ phát sinh tệ nạn mại dâm.\n\nb) Tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, đấu tranh phòng, chống mại dâm\n\n- Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa\r\n\ncác ngành, UBND các huyện, thành phố trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, thông\r\n\ntin, báo cáo đánh giá thực trạng tệ nạn mại dâm trên địa bàn xã, phường, thị trấn,\r\n\ncác điểm tham quan, du lịch…trên địa bàn. Thường xuyên trao đổi, kịp thời đề xuất\r\n\nbiện pháp tháo gỡ khó khăn trong triển khai thực hiện.\n\n- Nâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\nĐội Kiểm tra liên ngành về phòng, chống tệ nạn mại dâm các cấp theo Nghị định số\r\n\n178/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n15/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\nphòng, chống mại dâm... Thực hiện công tác hậu kiểm tra, đánh giá việc chấp\r\n\nhành quy định, khắc phục thiếu sót tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ đã kiểm tra\r\n\nhoặc đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính.\n\n- Thực hiện tốt công tác quản\r\n\nlý tạm trú, tạm vắng, quản lý chặt chẽ người lao động ngoại tỉnh, đặc biệt tại\r\n\nnhững khu vực có nhiều nhà nghỉ, khách sạn, nhà trọ, nhà cho thuê. Quản lý chặt\r\n\nchẽ những đối tượng nghi vấn, kịp thời phát hiện và triệt xóa các hoạt động\r\n\nliên quan đến mại dâm.\n\n- Công bố các số điện thoại đường\r\n\ndây nóng, hộp thư tố giác tội phạm, vận động nhân dân cung cấp thông tin liên\r\n\nquan đến tội phạm mại dâm, đảm bảo bí mật cho người cung cấp thông tin.\n\n- Đẩy mạnh công tác điều tra,\r\n\ntriệt xóa các hoạt động kinh doanh dịch vụ có liên quan đến tệ nạn mại dâm trên\r\n\nđịa bàn toàn tỉnh; kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn và xử lý kịp thời những cơ sở\r\n\nkinh doanh, cá nhân có dấu hiệu hoạt động mại dâm, có nguồn tin phát giác, tố\r\n\ngiác liên quan đến hoạt động mại dâm.\n\nPhát hiện và xử lý kịp thời các\r\n\nhành vi sản xuất, buôn bán, sử dụng các sản phẩm văn hóa và tổ chức các hoạt động\r\n\nvăn hóa có nội dung đồi trụy, khiêu dâm, kích dục.\n\n- Xét xử nghiêm minh các tội phạm\r\n\nliên quan đến mại dâm, tăng cường xét xử lưu động các vụ án liên quan đến hoạt\r\n\nđộng môi giới, chứa chấp mại dâm để giáo dục, răn đe, phòng ngừa chung trong xã\r\n\nhội.\n\nc) Nâng cao năng lực cho đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức làm công tác phòng, chống mại dâm các cấp\n\n- Tăng cường công tác tập huấn,\r\n\nhướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ làm\r\n\ncông tác phòng, chống mại dâm, đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng\r\n\ntác viên công tác xã hội các cấp, nhằm thực hiện tốt vai trò tham mưu, đề xuất,\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm ở địa phương.\n\n- Củng cố kiện toàn đội ngũ cán\r\n\nbộ làm công tác phòng, chống mại dâm; kiện toàn Tổ công tác liên ngành phòng,\r\n\nchống tệ nạn mại dâm và Đội Kiểm tra liên ngành 178 các cấp.\n\n3. Kinh phí\r\n\nthực hiện\n\nKinh phí Trung ương, địa phương\r\n\ntheo phân cấp quản lý tài chính và Luật Ngân sách Nhà nước.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội\n\n- Là cơ quan đầu mối trong việc\r\n\ngiúp UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm,\r\n\ntệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc.\n\n- Chủ trì triển khai công tác của\r\n\nĐội Kiểm tra liên ngành 178 tỉnh, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan xây dựng\r\n\nKế hoạch kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ; hướng dẫn Đội Kiểm tra liên ngành\r\n\n178 cấp huyện, thành phố thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở\r\n\nkinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm ở địa bàn phức tạp về tệ nạn\r\n\nmại dâm.\n\n- Tổ chức triển khai các mô\r\n\nhình mới về hỗ trợ giảm hại đối với người bán dâm khi có chỉ đạo của Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra hoạt động chỉ đạo, tiến độ\r\n\nthực hiện và kết quả thực hiện mô hình phòng, chống mại dâm; đánh giá xã, phường,\r\n\nthị trấn về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; các hoạt động hỗ trợ\r\n\ntín dụng, giải quyết việc làm cho người bán dâm hoàn lương.\n\n- Tiếp tục phối hợp với UBND\r\n\nhuyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn triển khai việc ký cam kết, không vi phạm\r\n\npháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm, giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ, với\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn nơi cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh.\n\n- Tăng cường công tác tập huấn,\r\n\nhướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức làm công tác phòng, chống mại dâm các cấp.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu phân bổ\r\n\nchi tiết dự toán kinh phí ngân sách Trung ương cấp thực hiện kế hoạch.\n\n- Lồng ghép các nguồn lực, thẩm\r\n\nđịnh và cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch trên cơ\r\n\nsở khả năng cân đối của ngân sách. Tổng hợp báo cáo dự toán, hướng dẫn thanh\r\n\nquyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.\n\n3. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan vận động các nguồn hỗ trợ hợp pháp để triển khai thực hiện\r\n\ncác hoạt động của Kế hoạch; tổng hợp vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nhàng năm của tỉnh.\n\n4. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\nTăng cường quản lý thông tin\r\n\ntrên các mạng xã hội do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép, kịp thời phát hiện,\r\n\nngăn chặn các hành vi lợi dụng mạng xã hội để tuyên truyền, tiếp thị, môi giới\r\n\nmại dâm. Chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tổ chức thông tin, tuyên truyền chủ\r\n\ntrương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tệ nạn mại\r\n\ndâm; lồng ghép với tuyên truyền phòng, chống ma túy, mua bán người và phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch\n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước trong lĩnh vực văn hóa, du lịch liên quan đến phòng, chống mại dâm,\r\n\nthường xuyên kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về phòng,\r\n\nchống mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, lưu trú trên địa bàn tỉnh,\r\n\ncử cán bộ tham gia Đội Kiểm tra liên ngành 178 của tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở\r\n\nngành liên quan hướng dẫn, kết hợp, vận động động nhân dân thực hiện có hiệu quả\r\n\nphong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, trong đó chú\r\n\ntrọng tới việc thực hiện các tiêu chí xây dựng gia đình văn hoá, khu dân cư văn\r\n\nhoá… gắn với hoạt động phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS.\n\n- Chỉ đạo Phòng Văn hóa và\r\n\nThông tin các huyện, thành phố nâng cao vai trò quản lý hoạt động kinh doanh\r\n\ncác dịch vụ văn hóa; đồng thời, tăng cường công tác hậu kiểm tra sau cấp phép để\r\n\nkịp thời phát hiện, xử lý vi phạm.\n\n6. Sở Y tế\n\nChỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp\r\n\ntổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại các cơ sở kinh doanh dịch\r\n\nvụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm theo quy định. Chủ trì, phối hợp các sở,\r\n\nban, ngành tạo điều kiện thuận lợi cho người bán dâm tiếp cận, sử dụng các dịch\r\n\nvụ can thiệp dự phòng, khám và điều trị HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường\r\n\ntình dục; chương trình điều trị Methadone cho người bán dâm có sử dụng ma túy.\r\n\nCử cán bộ tham gia Đội Kiểm tra liên ngành 178 tỉnh theo quy định.\n\n7. Sở Tư\r\n\npháp\n\nPhối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố, Hội đồng phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật tỉnh chỉ đạo tăng cường tuyên truyền pháp luật về phòng, chống mại\r\n\ndâm trên địa bàn tỉnh, rà soát, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh\r\n\nliên quan đến chế độ, chính sách trong công tác phòng, chống mại dâm.\n\n8. Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo\n\n- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông tăng cường tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức,\r\n\ngiáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh về phòng, chống mại dâm;\r\n\nphòng, chống ma tuý; mua bán người và HIV/AIDS....Tổ chức tuyên truyền, giáo dục\r\n\nlồng ghép trong các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt\r\n\nngoại khoá...\n\n- Phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tổ chức các lớp tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng cho\r\n\ngiáo viên, học sinh về công tác phòng, chống tệ nạn xã hội nói chung và công\r\n\ntác phòng, chống mại dâm nói riêng.\n\n9. Công an\r\n\ntỉnh\n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước về an ninh trật tự, làm tốt công tác quản lý địa bàn, quản lý nhân khẩu,\r\n\nhộ khẩu, kiểm tra tạm trú, tạm vắng, nắm di biến động của người ngoại tỉnh sinh\r\n\nsống trên địa bàn tỉnh có biểu hiện hoạt động liên quan đến mại dâm; tăng cường\r\n\nquản lý, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện về an ninh trật tự\r\n\nthực hiện các quy định về phòng, chống mại dâm.\n\n- Tham gia Đội Kiểm tra liên\r\n\nngành 178 của tỉnh; phối hợp với các cơ quan, ban, ngành lực lượng chức năng\r\n\ntăng cường quản lý, thanh tra, kiểm tra các hoạt động văn hóa, giải trí, thông\r\n\ntin truyền thông trên địa bàn tỉnh nhằm đẩy mạnh công tác phòng ngừa xã hội,\r\n\nphát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật liên quan đến mại dâm, các hành\r\n\nvi sản xuất, lưu hành, truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy; gắn chương trình phòng,\r\n\nchống mại dâm với chương trình phòng chống tội phạm; phát động nhân dân tham\r\n\ngia phòng ngừa, tố giác, phát hiện, đấu tranh với các loại tệ nạn xã hội.\n\n- Tiếp nhận, xác minh, phân loại,\r\n\nxử lý kịp thời các tin báo, tố giác tội phạm, vi phạm pháp luật liên quan đến mại\r\n\ndâm theo quy định của pháp luật ngay từ cơ sở; chỉ đạo lực lượng Công an các cấp\r\n\nlàm tốt công tác nắm địa bàn, đối tượng có liên quan đến hoạt động mại dâm để\r\n\nxác lập chuyên án đấu tranh, triệt xóa các ổ nhóm, tụ điểm mại dâm, không để\r\n\nhình thành các tụ điểm, đường dây hoạt động công khai, gây bức xúc trong dư luận\r\n\nquần chúng nhân dân. Đẩy nhanh tiến độ, nâng cao tỉ lệ điều tra, khám phá các vụ\r\n\nán liên quan đến mua bán người vì mục đích mại dâm, nhất là các vụ án có nạn\r\n\nnhân là trẻ em. Phối hợp với Viện Kiểm sát Nhân dân, Tòa án Nhân dân để lựa chọn\r\n\nchỉ đạo điều tra, truy tố, xét xử điểm một số vụ án rất nghiêm trọng được dư luận\r\n\nquan tâm.\n\n10. Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nban, ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương, các lực lượng chức năng làm tốt\r\n\ncông tác phòng, chống mại dâm với phòng, chống mua bán người; tham mưu, phối hợp\r\n\nvới chính quyền địa phương thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Thực hiện công tác nghiệp vụ\r\n\ncơ bản; nắm tình hình, quản lý chặt chẽ địa bàn, đối tượng; tăng cường tuần\r\n\ntra, kiểm soát địa bàn, kịp thời phát hiện các hoạt động mại dâm để chủ động,\r\n\nphòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh.\n\n- Phối hợp với lực lượng Công\r\n\nan, chính quyền địa phương, các lực lượng chức năng trên địa bàn làm tốt công\r\n\ntác quản lý an ninh trật tự, tăng cường kiểm tra các dịch vụ kinh doanh nhạy cảm\r\n\nnhằm chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nvề phòng, chống mại dâm. Phối hợp, hợp tác với lực lượng chức năng bảo vệ biên\r\n\ngiới của Nước CHDCND Lào trong trao đổi thông tin, tài liệu; hợp tác điều tra,\r\n\ntruy bắt, chuyển giao đối tượng phạm tội, giải cứu, trao trả nạn nhân mại dâm,\r\n\nmua bán người có liên quan đến hai bên biên giới hai nước.\n\n11. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố\n\n- Xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch phòng, chống mại dâm theo Kế hoạch này gắn với thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ kinh tế - xã hội của địa phương. Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách và huy động\r\n\ncác nguồn hỗ trợ hợp pháp để đảm bảo kinh phí thực hiện công tác phòng, chống mại\r\n\ndâm. Bố trí ổn định đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phòng, chống tệ nạn xã hội\r\n\nở địa phương. Lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống mại dâm vào các chương trình an\r\n\nsinh xã hội của địa phương như xóa đói giảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm và\r\n\nphòng, chống mua bán người, HIV/AIDS...\n\n- Tăng cường hoạt động tiếp cận,\r\n\ntư vấn hỗ trợ tâm lý, y tế, pháp lý, dạy nghề tạo việc làm cho người bán dâm,\r\n\ngiúp họ thay đổi nhận thức, hành vi, không tái vi phạm tệ nạn xã hội.\n\n- Kiện toàn, nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động của Tổ công tác liên ngành và Đội Kiểm tra liên ngành phòng, chống mại\r\n\ndâm của huyện, thành phố.\n\n- Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh\r\n\ndoanh cấp huyện thực hiện nghiêm túc, đúng quy định trong việc cấp giấy phép\r\n\nkinh doanh cho các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự; phối\r\n\nhợp với các ban, ngành chức năng kiểm tra sau khi đi vào hoạt động nhằm phòng\r\n\nngừa lợi dụng việc kinh doanh để hoạt động mại dâm.\n\n- Chú trọng công tác hỗ trợ dạy\r\n\nnghề và giải quyết việc làm cho người bán dâm, người bán dâm nghiện ma túy tại\r\n\nđịa phương, giúp họ có thu nhập ổn định cuộc sống, chuyển đổi nghề nghiệp,\r\n\nkhông tái hoạt động mại dâm. Chỉ đạo lực lượng công an và các ban, ngành của địa\r\n\nphương tổ chức khảo sát, triệt xóa các tụ điểm mại dâm trên địa bàn; không để\r\n\ntái hoạt động mại dâm trở lại tại các điểm đã triệt xóa.\n\n- Chỉ đạo các xã, phường, thị\r\n\ntrấn rà soát, đánh giá, tổ chức kiểm tra việc triển khai, công tác phòng, chống\r\n\nmại dâm cấp xã để nâng cao hiệu quả phòng chống mại dâm tại địa phương. Triển\r\n\nkhai thực hiện nghiêm túc việc ký cam kết giữa chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ với\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn nơi cơ sở hoạt động kinh doanh về việc không để tệ nạn\r\n\nmại dâm xảy ra ở cơ sở mình; ký cam kết giữa người lao động với chủ cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ về việc không tham gia các hoạt động mại dâm.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra đánh giá\r\n\nkết quả thực hiện, phân loại, chấm điểm, đánh giá xã, phường, thị trấn lành mạnh\r\n\nkhông có tệ nạn ma túy, mại dâm theo Nghị quyết liên tịch số\r\n\n01/2008/NQLT-BLĐTBXH-BCA-BVHTTDL- UBTƯMTTQVN ngày 28/8/2008 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể Thao Du lịch, Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n- Chỉ đạo UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục phòng ngừa mại dâm; mỗi xã,\r\n\nphường, thị trấn trong năm 2023 tổ chức được ít nhất một hình thức tuyên truyền\r\n\nvề phòng, chống mại dâm. Đưa nội dung tuyên truyền phòng, chống mại dâm vào\r\n\nsinh hoạt tổ dân phố, khu dân cư và các câu lạc bộ của các hội, đoàn thể ở địa\r\n\nphương; duy trì và xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma\r\n\ntúy, mại dâm.\n\n- Phối hợp với Ngành Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội nắm chắc số liệu người bán dâm trên địa bàn để quản\r\n\nlý, giáo dục và có các giải pháp hỗ trợ tiếp cận các dịch vụ xã hội và tái hòa\r\n\nnhập cộng đồng.\n\n- Tổng hợp báo cáo đột xuất, định\r\n\nkỳ tháng, quý, năm về công tác phòng, chống mại dâm, tình hình triệt xóa các tụ\r\n\nđiểm mại dâm và xử phạt hành chính vi phạm về phòng, chống mại dâm; công tác tiếp\r\n\ncận, hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm cho người bán dâm tại địa bàn các xã, phường,\r\n\nthị trấn gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\n11. Chi\r\n\ncục Hải quan Sơn La\n\nBáo cáo và tham mưu với Cục Hải\r\n\nquan tỉnh Điện biên chỉ đạo các lực lượng Hải quan trên địa bàn tỉnh Sơn La thực\r\n\nhiện nhiệm vụ phối hợp với các ngành liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát tại\r\n\ncác khu vực cửa khẩu, bưu điện đầu mối, trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu, quá cảnh\r\n\nhàng hoá... phát hiện và phối hợp lực lượng chức năng điều tra vụ việc buôn bán\r\n\ncác loại hàng hoá, văn hóa phẩm có tính chất khiêu dâm, xuất nhập cảnh trái\r\n\nphép vì mục đích mại dâm.\n\n12. Chi\r\n\nnhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Sơn La\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan thực hiện tốt công tác hỗ trợ tín dụng đối với hộ gia đình và\r\n\nngười nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị các chất dạng thuốc\r\n\nphiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương theo quy định của pháp luật.\n\n13. Đề nghị\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh\r\n\nniên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh,\r\n\nLiên đoàn Lao động tỉnh\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức\r\n\nthành viên, các hội viên, đoàn viên trong hệ thống tổ chức mình tham gia vận động,\r\n\ntuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng, chống tệ nạn mại\r\n\ndâm tại cộng đồng.\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thực hiện tốt phong trào “Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” kết hợp phong trào xây dựng xã, phường\r\n\nlành mạnh không có tệ nạn xã hội. Phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội trong việc tuyên truyền, tham mưu triển khai có hiệu quả các nghị\r\n\nquyết, đề án, chỉ thị, kết luận, chương trình, kế hoạch của Trung ương và Tỉnh ủy\r\n\nnăm 2023 và giai đoạn 2021 - 2025 liên quan đến công tác an sinh xã hội.\n\n- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Tuyên\r\n\ntruyền về phát huy vai trò của phụ nữ trong việc tuyên truyền, giáo dục các\r\n\nthành viên trong gia đình phòng, chống mại dâm. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho\r\n\ncán bộ Hội cơ sở gặp gỡ, tư vấn, giúp đỡ người bán dâm tại cộng đồng; vận động\r\n\nchị em tham gia sinh hoạt Hội, sinh hoạt tại các câu lạc bộ do Hội thành lập; hỗ\r\n\ntrợ chị em trong quá trình học nghề, giải quyết việc làm; giới thiệu quỹ tín dụng,\r\n\ncác chương trình, dự án, các địa chỉ tư vấn pháp lý, sức khỏe sinh sản… giúp ổn\r\n\nđịnh cuộc sống, không tái vi phạm tệ nạn mại dâm.\n\n14. Đề nghị\r\n\nViện Kiểm sát Nhân dân và Toà án Nhân dân tỉnh\n\nTruy tố và xét xử kịp thời,\r\n\nnghiêm minh các vụ án về mại dâm; lựa chọn các vụ án điểm để truy tố, xét xử\r\n\ngóp phần tuyên truyền, răn đe, phòng ngừa. giáo dục chung.\n\n15. Báo\r\n\nSơn La, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tấn báo chí của\r\n\ntỉnh\n\nTăng thời lượng phát sóng, số\r\n\nlượng tin, bài và nâng cao chất lượng truyền thông về công tác phòng, chống tệ\r\n\nnạn mại dâm. Thường xuyên đưa tin, bài tuyên truyền, phổ biến các chính sách\r\n\npháp luật về công tác phòng, chống mại dâm, nêu gương những tập thể, cá nhân điển\r\n\nhình trong các hoạt động phòng, chống mại dâm tại cộng đồng.\n\nV. CHẾ ĐỘ\r\n\nBÁO CÁO\n\nĐịnh kỳ hàng năm hoặc đột xuất\r\n\nkhi có yêu cầu, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố thực hiện báo cáo tình hình kết quả thực hiện công tác phòng, chống mại\r\n\ndâm gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo kết quả với\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch công tác\r\n\nphòng, chống mại dâm năm 2023, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh, đoàn thể; yêu cầu các sở, ban, ngành, thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - TB&XH (B/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phần IV - Tổ chức thực hiện;\r\n\n - LĐ Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX, Phương.\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\nTráng Thị Xuân\n\n ", + "id": 102139 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10214.json b/contexts/context_10214.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e2cf5a36a0c095a240f3209b569fd6bb9e02794 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10214.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Thong-tu-lien-tich-05-2013-TTLT-BCA-BQP-BYT-TANDTC-VKSNDTC-tu-hinh-bang-tiem-thuoc-doc-199608.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-05-2013-TTLT-BCA-BQP-BYT-TANDTC-VKSNDTC-tu-hinh-bang-tiem-thuoc-doc-199608", + "passage": "BỘ CÔNG AN -\r\n\n BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ Y TẾ - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI\r\n\n CAO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2013/TTLT-BCA-BQP- BYT-TANDTC-VKSNDTC\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 6 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH BẰNG\r\n\nHÌNH THỨC TIÊM THUỐC ĐỘC\n\nĐể thi hành đúng và thống nhất các\r\n\nquy định của pháp luật về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế, Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư\r\n\nliên tịch hướng dẫn tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư liên tịch này hướng dẫn về nguyên tắc\r\n\nthi hành án tử hình, ra quyết định thi hành án tử hình, thành lập Hội đồng thi\r\n\nhành án tử hình, tổ chức thực hiện việc thi hành án tử hình, hoãn thi hành án tử\r\n\nhình, hồ sơ thi hành án tử hình, việc cho nhận, mai táng tử thi đã bị thi hành\r\n\nán tử hình và trách nhiệm của các cơ quan: Công an, Quân đội, Y tế, Tòa án và\r\n\nViện kiểm sát trong việc tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc\r\n\nđộc.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư liên tịch này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan: Công an, Quân đội, Y tế, Tòa án, Viện kiểm sát trong tổ chức thực hiện việc\r\n\nthi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc và các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện thi hành án tử hình.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc thi hành\r\n\nán tử hình\n\n1. Tuân thủ quy định của pháp luật về thi hành\r\n\nán hình sự; bảo đảm yêu cầu chính trị, pháp luật, đối ngoại và chính sách nhân\r\n\nđạo của Nhà nước trong thi hành án tử hình.\n\n2. Bảo đảm nhanh chóng, kịp thời; bảo đảm an\r\n\ntoàn, chặt chẽ, đúng pháp luật.\n\n3. Bảo đảm sự chỉ đạo, chỉ huy tập trung, thống\r\n\nnhất của Hội đồng thi hành án tử hình; thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của từng cơ quan, đơn vị đã được pháp luật quy định.\n\n4. Việc thi hành án tử hình phải được thực hiện\r\n\ntại địa điểm thi hành án tử hình theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Kinh phí thi hành án\r\n\ntử hình\n\n1. Kinh phí mua thuốc tiêm phục vụ cho thi hành\r\n\nán tử hình và bảo đảm cho thi hành án tử hình do ngân sách Nhà nước cấp trong dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Công an tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương (gọi chung là Công an cấp tỉnh), Cơ quan thi hành án hình\r\n\nsự quân khu và tương đương (gọi chung là Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân\r\n\nkhu) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n2. Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự\r\n\ncấp quân khu có trách nhiệm chi trả bồi dưỡng cho những người tham gia thi hành\r\n\nán tử hình theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc\r\n\nđộc và chi phí mai táng, chi phí khác phục vụ thi hành án tử hình.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC\r\n\nTHI HÀNH ÁN TỬ HÌNH\n\nĐiều 5. Ra quyết định thi\r\n\nhành án tử hình\n\nSau khi kiểm tra hồ sơ của người bị kết án tử hình,\r\n\nxác định người bị kết án không thuộc trường hợp không áp dụng hình phạt tử hình\r\n\nquy định tại Điều 35 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung\r\n\nnăm 2009) và không thuộc trường hợp đang bị điều tra, truy tố, xét xử về một\r\n\ntội phạm khác thì Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định thi hành\r\n\nán theo quy định tại Điều 54 Luật Thi hành án hình sự.\n\nTrường hợp trong một vụ án có nhiều người bị kết\r\n\nán tử hình thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền phải ra quyết định thi hành án đối\r\n\nvới từng người bị kết án tử hình trong vụ án đó.\n\nTrường hợp một người bị kết án tử hình nhiều lần\r\n\ndo nhiều Tòa án khác nhau tuyên án thì Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm lần cuối\r\n\ncùng đã tuyên án tử hình có trách nhiệm ra quyết định thi hành án tử hình đối với\r\n\nngười bị kết án tử hình đó.\n\nĐiều 6. Thành phần Hội đồng\r\n\nthi hành án tử hình\n\n1. Sau khi nhận được văn bản yêu cầu cử đại diện\r\n\ntham gia Hội đồng thi hành án tử hình quy định tại Điều 55 Luật\r\n\nThi hành án hình sự, Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ quan thi hành án hình sự\r\n\nCông an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Cơ quan thi hành án\r\n\nhình sự Công an cấp tỉnh) hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có\r\n\ntrách nhiệm cử đại diện tham gia Hội đồng thi hành án tử hình.\n\n2. Hội đồng thi hành án tử hình gồm:\n\na) Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án đã ra quyết\r\n\nđịnh thi hành án làm Chủ tịch Hội đồng;\n\nb) Đại diện Viện kiểm sát tham gia Hội đồng thi\r\n\nhành án tử hình là Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp;\n\nc) Đại diện Cơ quan thi hành án hình sự Công an\r\n\ncấp tỉnh hoặc đại diện Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tham gia Hội đồng\r\n\nthi hành án tử hình là Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình\r\n\nsự.\n\n3. Thư ký Hội đồng thi hành án tử hình là cán bộ\r\n\ncông chức của Tòa án, do Chánh án Tòa án có thẩm quyền ra quyết định thi hành\r\n\nán phân công.\n\nĐiều 7. Xây dựng kế hoạch tổ\r\n\nchức thi hành án tử hình\n\n1. Ngay sau khi ra quyết định thành lập Hội đồng\r\n\nthi hành án tử hình, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình phân công Cơ quan\r\n\nthi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân\r\n\nkhu xây dựng kế hoạch tổ chức thi hành án tử hình. Kế hoạch tổ chức thi hành án\r\n\ntử hình bao gồm các nội dung chính sau đây:\n\na) Tình hình có liên quan đến việc tổ chức thi\r\n\nhành án tử hình;\n\nb) Mục đích, yêu cầu;\n\nc) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội\r\n\nđồng thi hành án tử hình;\n\nd) Thời gian, địa điểm tổ chức thi hành án tử\r\n\nhình;\n\nđ) Dự trù kinh phí thi hành án tử hình;\n\ne) Tổ chức thực hiện việc thi hành án tử hình.\n\n2. Kế hoạch tổ chức thi hành án tử hình phải được\r\n\ngửi ngay cho các thành viên Hội đồng thi hành án tử hình.\n\nĐiều 8. Phiên họp của Hội đồng\r\n\nthi hành án tử hình\n\n1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nra quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình, Chủ tịch Hội đồng thi\r\n\nhành án tử hình phải tổ chức họp Hội đồng. Địa điểm, thời gian họp Hội đồng thi\r\n\nhành án tử hình do Chủ tịch Hội đồng quyết định và chủ trì cuộc họp.\n\n2. Các thành viên Hội đồng thi hành án tử hình\r\n\nphải tham gia phiên họp của Hội đồng để thống nhất nội dung kế hoạch, xác định\r\n\nthời gian, địa điểm thi hành án tử hình, phân công trách nhiệm giữa các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan trong thi hành án tử hình.\n\n3. Tại phiên họp Hội đồng thi hành án tử hình\r\n\nquyết định kế hoạch tổ chức thi hành án tử hình.\n\nĐiều 9. Triển khai việc thi\r\n\nhành án tử hình\n\n1. Căn cứ vào kế hoạch tổ chức thi hành án tử\r\n\nhình của Hội đồng thi hành án tử hình, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp\r\n\ntỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập kế hoạch\r\n\ntriển khai việc thi hành án tử hình, phân công, bố trí lực lượng, phương tiện cần\r\n\nthiết để đảm bảo cho việc thi hành án tử hình.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình ra quyết\r\n\nđịnh hoặc có văn bản yêu cầu Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc\r\n\nPhòng Quân y cấp quân khu nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án cử bác sỹ của\r\n\nbệnh viện thuộc Sở Y tế hoặc bệnh viện thuộc quân khu đến địa điểm thi hành án\r\n\ntử hình để hỗ trợ việc xác định tĩnh mạch của người bị thi hành án tử hình\r\n\ntrong trường hợp cần thiết.\n\n3. Trường hợp người bị thi hành án tử hình là phụ\r\n\nnữ thì ngay sau khi nhận đủ hồ sơ để đưa bản án tử hình ra thi hành, Hội đồng\r\n\nthi hành án tử hình phải yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an\r\n\ncấp tỉnh hoặc Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnh trích\r\n\nxuất người bị kết án tử hình đến bệnh viện thuộc Sở Y tế hoặc bệnh viện thuộc\r\n\nquân khu nơi đang giam giữ người bị kết án tử hình để kiểm tra, xác định xem\r\n\nngười bị kết án tử hình có thai hay không. Việc kiểm tra phải được lập thành\r\n\nvăn bản và có xác nhận của bệnh viện nơi tiến hành kiểm tra, xác định.\n\nĐiều 10. Hoãn thi hành án tử\r\n\nhình\n\nHội đồng thi hành án tử hình quyết định hoãn thi\r\n\nhành án tử hình quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 58 Luật\r\n\nThi hành án hình sự trong các trường hợp sau đây:\n\n1. Có thông tin do người bị kết án hoặc người\r\n\nkhác khai báo hoặc do Hội đồng thi hành án tử hình biết được từ những nguồn tin\r\n\nkhác mà xét thấy những thông tin này là có căn cứ và có thể làm thay đổi cơ bản\r\n\nnội dung vụ án hoặc là chứng cứ để khởi tố vụ án mới, người phạm tội mới và nếu\r\n\nthi hành hình phạt tử hình đối với họ thì có thể gây khó khăn lớn cho việc giải\r\n\nquyết vụ án, việc mở rộng điều tra vụ án.\n\n2. Hội đồng thi hành án tử hình nhận được yêu cầu\r\n\ncủa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao, Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc hoãn thi hành án\r\n\ntử hình.\n\n3. Các trường hợp khác, cụ thể là:\n\na) Trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn hoặc có trở\r\n\nngại khách quan khác không thể thực hiện được việc thi hành án tử hình hoặc\r\n\ntrên đường áp giải người bị thi hành án tử hình bị tai nạn phải đưa đến bệnh viện;\n\nb) Trang thiết bị, dụng cụ thi hành án tử hình bị\r\n\như hỏng; không lấy được tĩnh mạch; thuốc thi hành án tử hình không đúng chủng\r\n\nloại, chất lượng, số lượng hoặc các điều kiện khác bảo đảm cho việc thi hành án\r\n\ntử hình không đáp ứng được.\n\nc) Đã thi hành án tử hình theo đúng quy định của\r\n\npháp luật nhưng người bị thi hành án không chết.\n\nĐiều 11. Hồ sơ thi hành án\r\n\ntử hình\n\n1. Hồ sơ thi hành án tử hình, gồm các tài liệu\r\n\nsau:\n\na) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo,\r\n\nkháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và người bị thi hành án tử hình không làm đơn\r\n\nxin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ bao gồm:\n\n- Bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;\n\n- Quyết định không kháng nghị của Chánh án Tòa\r\n\nán nhân dân tối cao và Quyết định không kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao;\n\n- Quyết định thi hành án tử hình;\n\n- Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử\r\n\nhình;\n\n- Biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình;\n\n- Kế hoạch thi hành án tử hình;\n\n- Biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành\r\n\nán tử hình;\n\n- Biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị\r\n\nthi hành án tử hình;\n\n- Một ảnh của người đã bị thi hành án tử hình\r\n\n(đã chết);\n\n- Biên bản thi hành án tử hình.\n\nb) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo,\r\n\nkháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và người bị thi hành án tử hình có đơn xin ân\r\n\ngiảm hình phạt tử hình thì hồ sơ đưa ra thi hành án tử hình gồm bản sao quyết định\r\n\ncủa Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm hình phạt tử hình và các tài liệu quy định\r\n\ntại điểm a khoản 1 của Điều này;\n\nc) Trường hợp bản án sơ thẩm có kháng cáo, kháng\r\n\nnghị theo thủ tục phúc thẩm (bao gồm trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về\r\n\nhình phạt tử hình và trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về các quyết định khác\r\n\ncủa bản án sơ thẩm) và người bị kết án không làm đơn xin ân giảm hình phạt tử\r\n\nhình thì hồ sơ đưa ra thi hành án tử hình bao gồm:\n\n- Bản án sơ thẩm;\n\n- Bản án phúc thẩm;\n\n- Quyết định không kháng nghị của Chánh án Tòa\r\n\nán nhân dân tối cao và Quyết định không kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao;\n\n- Quyết định thi hành án tử hình;\n\n- Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử\r\n\nhình;\n\n- Biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình;\n\n- Kế hoạch thi hành án tử hình;\n\n- Biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành\r\n\nán tử hình;\n\n- Biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị\r\n\nthi hành án tử hình;\n\n- Một ảnh của người đã bị thi hành án tử hình\r\n\n(đã chết);\n\n- Biên bản thi hành án tử hình.\n\nd) Trường hợp bản án sơ thẩm có kháng cáo, kháng\r\n\nnghị theo thủ tục phúc thẩm (bao gồm trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về\r\n\nhình phạt tử hình và trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về các quyết định khác\r\n\ncủa bản án sơ thẩm) và người bị thi hành án tử hình có làm đơn xin ân giảm hình\r\n\nphạt tử hình, thì hồ sơ đưa ra thi hành án tử hình gồm bản sao quyết định của\r\n\nChủ tịch nước bác đơn xin ân giảm hình phạt tử hình và các tài liệu quy định tại\r\n\nđiểm c khoản 1 Điều này;\n\nđ) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo,\r\n\nkháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng có quyết định kháng nghị của Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và người\r\n\nbị thi hành án tử hình không làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ\r\n\nbao gồm:\n\n- Bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;\n\n- Quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm hoặc tái\r\n\nthẩm Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị của Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và giữ nguyên\r\n\nbản án tử hình;\n\n- Quyết định thi hành án tử hình;\n\n- Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử\r\n\nhình;\n\n- Biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình;\n\n- Kế hoạch thi hành án tử hình;\n\n- Biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành\r\n\nán tử hình;\n\n- Biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị\r\n\nthi hành án tử hình;\n\n- Một ảnh của người đã bị thi hành án tử hình\r\n\n(đã chết);\n\n- Biên bản thi hành án tử hình;\n\n- Biên bản kiểm tra, xác minh người bị thi hành\r\n\nán không thuộc trường hợp quy định tại Điều 35 Bộ luật Hình sự (nếu\r\n\ncó).\n\ne) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo,\r\n\nkháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng có quyết định kháng nghị của Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và người\r\n\nbị thi hành án tử hình có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ đưa ra\r\n\nthi hành án tử hình gồm bản sao quyết định của Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm\r\n\nhình phạt tử hình và các tài liệu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;\n\ng) Trường hợp bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng\r\n\nnghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng bản án phúc thẩm vẫn giữ nguyên quyết định của\r\n\nbản án sơ thẩm; có quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao\r\n\nhoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và người bị thi hành án tử hình\r\n\nkhông làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ thi hành án tử hình bao gồm:\n\n- Bản án sơ thẩm;\n\n- Bản án phúc thẩm;\n\n- Quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm hoặc tái\r\n\nthẩm Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án tử\r\n\nhình;\n\n- Quyết định thi hành án tử hình;\n\n- Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử\r\n\nhình;\n\n- Biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình;\n\n- Kế hoạch thi hành án tử hình;\n\n- Biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành\r\n\nán tử hình;\n\n- Biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị\r\n\nthi hành án tử hình;\n\n- Một ảnh của người đã bị thi hành án tử hình\r\n\n(đã chết);\n\n- Biên bản thi hành án tử hình;\n\n- Biên bản kiểm tra, xác minh người bị thi hành\r\n\nán không thuộc trường hợp quy định tại Điều 35 Bộ luật Hình sự (nếu\r\n\ncó).\n\nh) Trường hợp bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng\r\n\nnghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng bản án phúc thẩm giữ nguyên quyết định của bản\r\n\nán sơ thẩm; có quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc\r\n\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và người bị thi hành án tử hình có\r\n\nđơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ đưa ra thi hành án tử hình gồm bản\r\n\nsao quyết định của Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm hình phạt tử hình và các\r\n\ntài liệu quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.\n\n2. Hồ sơ thi hành án tử hình do Cơ quan thi hành\r\n\nán hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quản\r\n\nlý và được lưu giữ, bảo quản theo chế độ hồ sơ do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 12. Biên bản thi hành\r\n\nán tử hình\n\n1. Thư ký Hội đồng thi hành án tử hình có trách\r\n\nnhiệm lập biên bản ghi lại toàn bộ các diễn biến của việc thi hành án tử hình.\n\n2. Biên bản thi hành án tử hình phải bảo đảm các\r\n\nnội dung sau đây:\n\nBiên bản phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm, địa\r\n\nđiểm thi hành án, nơi lập biên bản; những việc đã làm theo trình tự thủ tục\r\n\npháp luật quy định, tình hình diễn biến trong khi thi hành án tử hình.\n\nBiên bản phải được đọc cho Hội đồng thi hành án\r\n\nvà những người chứng kiến nghe. Các thành viên Hội đồng thi hành án tử hình và\r\n\nngười chứng kiến phải cùng ký vào biên bản, nếu ai có ý kiến khác hoặc không đồng\r\n\ný với nội dung biên bản thì có quyền ghi vào biên bản và ký tên.\n\nĐiều 13. Trường hợp người bị\r\n\nthi hành án tử hình chết trước khi đưa ra thi hành án tử hình\n\n1. Trong thời gian giam giữ chờ thi hành án (đã\r\n\ncó Quyết định thi hành án tử hình), người bị thi hành án tử hình chết trước khi\r\n\nđưa ra thi hành án tử hình thì Hội đồng thi hành án phải thông báo ngay cho Cơ\r\n\nquan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để xác định nguyên nhân chết. Sau\r\n\nkhi tiến hành xong các thủ tục xác định nguyên nhân chết và được phép của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình giao cho Cơ quan thi\r\n\nhành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu\r\n\nnơi ra quyết định thi hành án tử hình có trách nhiệm tổ chức mai táng.\n\n2. Trường hợp người bị thi hành án tử hình chết\r\n\ntrên đường áp giải đến địa điểm thi hành án tử hình, Hội đồng thi hành án tử\r\n\nhình phải thông báo cho nơi có địa điểm thi hành án tử hình biết, đồng thời\r\n\nthông báo cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền nơi người bị thi\r\n\nhành án tử hình chết để tiến hành làm các thủ tục theo quy định của pháp luật.\r\n\nSau khi tiến hành xong các thủ tục xác định nguyên nhân chết và được phép của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình giao cho Cơ quan\r\n\nthi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân\r\n\nkhu nơi ra quyết định thi hành án tử hình có trách nhiệm tổ chức mai táng.\n\n3. Chi phí mai táng người bị thi hành án tử hình\r\n\nchết trước khi đưa ra thi hành án tử hình thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ\r\n\nquy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN TRONG VIỆC THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của Cơ\r\n\nquan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh\n\n1. Thực hiện theo quy định của Điều\r\n\n11 Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi\r\n\nhành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.\n\n2. Phối hợp với Trại tạm giam nơi giam giữ người\r\n\nbị thi hành án tử hình thực hiện theo quy định của Điều 13 Nghị\r\n\nđịnh số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án\r\n\ntử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.\n\n3. Đề nghị Phòng Hồ sơ nghiệp vụ cử cán bộ lăn\r\n\ntay, đối chiếu với danh bản, chỉ bản xác định đúng người bị thi hành án tử hình\r\n\ntrước khi thi hành án.\n\n4. Đề nghị Phòng Kỹ thuật hình sự giám định, chụp\r\n\nảnh và cử bác sỹ pháp y làm nhiệm vụ giám định theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthi hành án.\n\n5. Đề nghị Phòng Hậu cần, kỹ thuật chuẩn bị\r\n\nphương tiện, kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ công tác thi hành án và thanh\r\n\ntoán chế độ cho những người tham gia thi hành án tử hình theo quy định.\n\n6. Chỉ đạo Công an cấp huyện nơi tổ chức thi\r\n\nhành án tử hình bố trí lực lượng, phương tiện phối hợp thực hiện việc thi hành\r\n\nán tử hình.\n\n7. Xây dựng kế hoạch tổ chức thi hành án tử\r\n\nhình, tổ chức triển khai kế hoạch, phương án thi hành án tử hình theo sự phân\r\n\ncông của Hội đồng thi hành án; phân công nhiệm vụ cho các lực lượng tham gia\r\n\nthi hành án tử hình.\n\n8. Báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh tăng cường\r\n\nlực lượng Cảnh sát Cơ động hoặc các lực lượng chức năng khác hỗ trợ công tác\r\n\nthi hành án tử hình trong trường hợp cần thiết.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của\r\n\nTòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu\n\n1. Thực hiện Điều 54 Luật Thi\r\n\nhành án hình sự.\n\n2. Thông báo cho thân nhân hoặc người đại diện hợp\r\n\npháp của người bị thi hành án tử hình được viết đơn xin nhận tử thi người đã bị\r\n\nthi hành án tử hình theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 60\r\n\nLuật Thi hành án hình sự.\n\n3. Thông báo cho Cơ quan thi hành án hình sự\r\n\nCông an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về trường hợp\r\n\nthân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người đã bị thi hành án tử hình được\r\n\nnhận tử thi về mai táng.\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu\n\n1. Viện trưởng, Phó Viện trưởng hoặc kiểm sát\r\n\nviên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp quân khu có trách nhiệm tham gia\r\n\nHội đồng thi hành án tử hình.\n\n2. Kiểm sát việc chấp hành pháp luật của Tòa án\r\n\nnhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu trong việc ra Quyết định thi\r\n\nhành án tử hình.\n\n3. Kiểm sát việc chấp hành pháp luật của Tòa án\r\n\nnhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu, Cơ quan thi hành án hình sự\r\n\nCông an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc cho nhận hoặc\r\n\nkhông cho nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình.\n\n4. Kiểm sát việc chấp hành pháp luật của Hội đồng\r\n\nthi hành án tử hình về trình tự, thủ tục trong quá trình thi hành án, kiểm sát\r\n\nhoạt động thi hành án tử hình của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh,\r\n\nCơ quan thi hành án hình sự cấp Quân khu và cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thi hành\r\n\nán tử hình theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của Cơ\r\n\nquan thi hành án hình sự cấp quân khu\n\n1. Thực hiện Điều 15 Nghị định số\r\n\n82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình\r\n\nbằng hình thức tiêm thuốc độc.\n\n2. Chỉ đạo Trại tạm giam nơi giam giữ người bị\r\n\nthi hành án tử hình thực hiện Điều 16 Nghị định số\r\n\n82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình\r\n\nbằng hình thức tiêm thuốc độc.\n\n3. Đề nghị cơ quan hồ sơ nghiệp vụ cử cán bộ lăn\r\n\ntay đối chiếu với danh bản, chỉ bản xác định đúng người chấp hành án tử hình,\r\n\ntrước khi thi hành án; chụp ảnh, ghi âm lời nói cuối cùng của người bị thi hành\r\n\nán tử hình gửi lại cho thân nhân, gia đình của người bị thi hành án.\n\n4. Làm thủ tục đề nghị Viện pháp y Quân đội cử\r\n\nbác sỹ pháp y làm nhiệm vụ giám định theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi\r\n\nhành án.\n\n5. Đề nghị đơn vị Hậu cần - Kỹ thuật chuẩn bị\r\n\nphương tiện, kinh phí bảo đảm, cơ sở vật chất phục vụ công tác thi hành án và\r\n\nthanh toán các chế độ cho cán bộ, chiến sỹ tham gia thi hành án tử hình.\n\n6. Phê duyệt, tổ chức triển khai kế hoạch,\r\n\nphương án thi hành án tử hình; phân công nhiệm vụ cho các lực lượng tham gia\r\n\nthi hành án tử hình.\n\n7. Báo cáo Tư lệnh cấp quân khu, Cơ quan quản lý\r\n\nthi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về tăng cường lực lượng hỗ trợ công tác thi\r\n\nhành án tử hình trong trường hợp cần thiết và kết quả thi hành án tử hình.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan Y tế\n\n1. Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo Cục Quản lý dược\r\n\nbảo đảm nguồn cung ứng thuốc để phục vụ công tác thi hành án tử hình theo quy định\r\n\ncủa Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi\r\n\nhành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc và Nghị định số 47/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 13/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng\r\n\nhình thức tiêm thuốc độc.\n\n2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Cục Quân y - Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo các bệnh viện thực hiện\r\n\nquy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 19 của Nghị định số\r\n\n82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình\r\n\nbằng hình thức tiêm thuốc độc.\n\nChương IV\n\nTHỦ TỤC CHO NHẬN TỬ THI\r\n\nVÀ MAI TÁNG NGƯỜI ĐÃ BỊ THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH\n\nĐiều 19. Các trường hợp\r\n\nkhông được cho nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình\n\n1. Người đã bị thi hành án tử hình phạm một\r\n\ntrong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài\r\n\nngười và tội phạm chiến tranh theo quy định của Bộ luật Hình sự.\n\n2. Người đã bị thi hành án tử hình bị bệnh truyền\r\n\nnhiễm theo quy đinh tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 của Luật\r\n\nPhòng, chống bệnh truyền nhiễm.\n\n3. Người xin nhận tử thi người đã bị thi hành án\r\n\ntử hình không phải là thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của người đã bị thi hành\r\n\nán tử hình.\n\nĐiều 20. Việc làm đơn xin\r\n\nnhận tử thi\n\n1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra\r\n\nquyết định thi hành án tử hình, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải\r\n\nthông báo cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thi hành án tử\r\n\nhình biết để làm đơn xin nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình.\n\n2. Đơn xin nhận tử thi của người bị thi hành án\r\n\ntử hình phải được gửi cho Chánh án Tòa án đã ra thông báo quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Đơn\r\n\nxin nhận tử thi về mai táng phải bảo đảm các nội dung được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 60 Luật Thi hành án hình sự.\n\nĐiều 21. Giải quyết việc\r\n\ncho nhận tử thi\n\n1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược Đơn xin nhận tử thi về mai táng của thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp\r\n\ncủa người bị thi hành án tử hình, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án\r\n\ntử hình phải thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hay không chấp nhận cho\r\n\nnhận tử thi về mai táng. Nếu không chấp nhận cho nhận tử thi về mai táng thì\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n2. Trước khi thi hành án tử hình 03 ngày làm việc,\r\n\nChánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình phải thông báo bằng văn bản\r\n\ncho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình\r\n\nsự cấp quân khu biết để giải quyết việc cho nhận tử thi người đã bị thi hành án\r\n\ntử hình về mai táng hoặc tổ chức việc mai táng người đã bị thi hành án tử hình theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3. Việc giải quyết cho nhận tử thi người đã bị\r\n\nthi hành án tử hình được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n60 của Luật Thi hành án hình sự.\n\n4. Trường hợp Chánh án Tòa án đã ra quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng thi hành án tử hình chấp nhận cho nhận tử thi người đã bị\r\n\nthi hành án tử hình, nhưng trong quá trình triển khai việc thi hành án tử hình\r\n\nHội đồng thi hành án tử hình xét thấy việc cho nhận tử thi không bảo đảm an\r\n\nninh, trật tự thì Hội đồng thi hành án tử hình quyết định không cho nhận tử thi\r\n\nngười đã bị thi hành án tử hình, đồng thời giao cho Cơ quan thi hành án hình sự\r\n\nCông an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức mai táng\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n5. Việc giao, nhận tử thi người đã bị thi hành\r\n\nán tử hình phải được lập thành văn bản và phải có chữ ký của bên giao và bên nhận.\r\n\nKhông tổ chức việc giao nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình vào ban đêm\r\n\n(từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau).\n\nĐiều 22. Mai táng người đã\r\n\nbị thi hành án tử hình\n\n1. Việc tổ chức mai táng người đã bị thi hành án\r\n\ntử hình phải đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường, an ninh, trật tự, không\r\n\ntrái với phong tục, tập quán của địa phương và các quy định khác của pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\n2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh,\r\n\nCơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn nơi có địa điểm thi hành án tử hình để chỉ định nghĩa trang hoặc địa\r\n\nđiểm nơi mai táng người đã bị thi hành án tử hình và làm thủ tục khai tử cho\r\n\nngười đã bị thi hành án tử hình. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\nthông báo của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án\r\n\nhình sự cấp quân khu Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm thi\r\n\nhành án tử hình phải gửi văn bản thông báo về địa điểm nơi mai táng người đã bị\r\n\nthi hành án tử hình cho Cơ quan thi hành án hình sự đã ra thông báo.\n\n3. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày thi hành\r\n\nán Cơ quan thi hành án hình sự\n\nCông an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự\r\n\ncấp quân khu phải thông báo cho thân nhân hoặc người đại diện của người đã bị\r\n\nthi hành án biết, đồng thời bàn giao tiền, tài sản đồ vật khác có liên quan của\r\n\nngười đã thi hành án tử hình (nếu có), việc giao nhận phải được lập biên bản\r\n\ntheo quy định.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 23. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 21 tháng 7 năm 2013. Các văn bản quy định và hướng dẫn trước đây của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế, Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Thông tư\r\n\nliên tịch này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 24. Trách nhiệm thi\r\n\nhành\n\nCác cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc\r\n\nphòng, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong\r\n\nphạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nvà hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện Thông tư liên tịch này.\n\nTrong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch nếu\r\n\ncó vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Công an, Bộ Quốc\r\n\nphòng, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, để có\r\n\nhướng dẫn kịp thời./.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ Y TẾ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Viết Tiến\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ QUỐC PHÒNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Thượng tướng \r\n\n Nguyễn Thành Cung\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ CÔNG AN \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trung tướng Lê Quý Vương\n\nKT. CHÁNH ÁN\r\n\n TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO \r\n\n PHÓ CHÁNH ÁN\n\n\r\n\n Đặng Quang Phương\n\nKT. VIỆN TRƯỞNG\r\n\n VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO \r\n\n PHÓ VIỆN TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hải Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10214 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102140.json b/contexts/context_102140.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f9fb623350dd59fdcf3d6b44ecabefeff9c6cf9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102140.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-7-CT-UBND-2020-Quan-ly-tham-do-khai-thac-su-dung-quang-dong-sat-apatit-Lao-Cai-447767.aspx", + "name": "Chi-thi-7-CT-UBND-2020-Quan-ly-tham-do-khai-thac-su-dung-quang-dong-sat-apatit-Lao-Cai-447767", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7/CT-UBND\n\nLào Cai, ngày 13 tháng 05 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG QUẶNG\r\n\nĐỒNG, SẮT, APATIT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nTrong thời gian qua, công tác quản lý\r\n\nnhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai nói chung và quản lý các loại\r\n\nquặng đồng, sắt, apatit nói riêng có nhiều chuyển biến tích cực; góp phần nâng\r\n\ncao giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn, giải quyết việc làm cho người\r\n\nlao động, tăng thu ngân sách nhà nước và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\ntừng bước đưa hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và tiêu thụ các loại quặng\r\n\nđồng, sắt, apatit trên địa bàn tỉnh đi vào nề nếp, ổn định.\n\nTuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được,\r\n\nhoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại quặng đồng, sắt,\r\n\napatit trên địa bàn tỉnh còn một số tồn tại, hạn chế: Việc khai thác khoáng sản\r\n\nnhìn chung chưa tuân thủ đầy đủ thiết kế mỏ, chưa đảm bảo an toàn lao động; ý\r\n\nthức chấp hành pháp luật của một số tổ chức hoạt động khoáng sản chưa cao; tổn\r\n\nthất tài nguyên trong quá trình khai thác còn lớn; chưa có cơ chế kiểm soát rõ\r\n\nràng sản lượng khai thác; nguy cơ tiềm ẩn gây mất an toàn và ảnh hưởng lớn đến\r\n\nmôi trường... Nguyên nhân xảy ra các tồn tại nêu trên trước hết là do các đơn vị\r\n\nchưa chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật về hoạt động khoáng sản, công tác\r\n\nquản lý nhà nước về khoáng sản của các cấp, các ngành chưa chặt chẽ; công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật chưa đáp ứng yêu cầu; công tác phối hợp\r\n\nthanh tra, kiểm tra chưa hiệu quả, hình thức xử lý các hành vi vi phạm chưa\r\n\nnghiêm...\n\nĐể khắc phục những tồn tại và tiếp tục\r\n\nnâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động\r\n\nthăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại quặng đồng, sắt, apatit trên địa\r\n\nbàn tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai yêu cầu:\n\n1. Sở Công Thương\n\n- Phối hợp với cơ quan liên quan tổ\r\n\nchức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ các loại quặng đồng, sắt,\r\n\napatit; vận động Nhân dân tích cực tham gia giám sát, phát hiện, tố giác với\r\n\nchính quyền địa phương về các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thăm\r\n\ndò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại quặng đồng, sắt, apatit trên địa\r\n\nbàn tỉnh; công bố và phổ biến cho Nhân dân biết và giám sát về quy hoạch, các\r\n\nkhu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n- Rà soát, theo dõi, cập nhật thông\r\n\ntin tình hình thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các\r\n\nloại quặng đồng, sắt, apatit, trên cơ sở đó báo cáo UBND tỉnh đề nghị Bộ Công\r\n\nThương kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh bổ sung vào Quy hoạch\r\n\ncho phù hợp.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong việc thẩm định thiết kế\r\n\ncơ sở, thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công của các dự án khai thác, chế\r\n\nbiến các loại quặng đồng, sắt, apatit; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra,\r\n\nxử lý nghiêm các hành vi vi phạm.\n\n- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, bảo\r\n\nquản vật liệu nổ công nghiệp trong quá trình khai thác các loại quặng đồng, sắt,\r\n\napatit. Phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường kiểm tra công tác chấp\r\n\nhành các quy định trong việc vận chuyển quặng đồng, sắt, apatit trên địa bàn tỉnh;\r\n\ncác cơ sở mua, bán, tàng trữ các loại quặng đồng, sắt, apatit; kịp thời phát hiện\r\n\nvà xử lý các hành vi gian lận thương mại, mua bán quặng đồng, sắt, apatit trái\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường\n\n- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các\r\n\ncơ quan có liên quan trong quá trình thực hiện các quy định về thẩm định cấp giấy\r\n\nphép thăm dò, khai thác các loại quặng đồng, sắt, apatit. Quản lý chặt chẽ vị\r\n\ntrí, ranh giới, diện tích các khu vực mỏ đồng, sắt, apatit đã được cấp phép; ưu\r\n\ntiên các trường hợp cấp giấy phép khai thác các mỏ đồng, sắt, apatit gắn với chế\r\n\nbiến sâu, sử dụng công nghệ tiên tiến, bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn trong\r\n\nkhai thác và tiết kiệm tài nguyên.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc và tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra việc cải tạo, phục hồi môi trường và việc chấp hành các quy định\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác và sau khi kết thúc\r\n\nkhai thác tại các mỏ khoáng sản đồng, sắt, apatit trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan\r\n\nrà soát, giải quyết các vướng mắc liên quan đến đất đai cũng như xử lý nghiêm\r\n\ncác hành vi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký đất\r\n\nđai, cấp Giấy chứng nhận sử dụng đất và hoàn nguyên bàn giao đất không đúng quy\r\n\nđịnh pháp luật; cũng như đối với việc buông lỏng quản lý để xảy ra tình trạng lấn,\r\n\nchiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép hoặc chậm đưa đất vào sử dụng mà\r\n\nkhông xử lý kịp thời.\n\n- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tổ chức thu hồi, quản lý các khai trường đã hoàn nguyên, các\r\n\nbãi thải sau khi dự án khai thác khoáng sản hoàn thành để quản lý quỹ đất này\r\n\nnhư quỹ đất công, tuyệt đối không để lấn chiếm, buông lỏng quản lý.\n\n- Chủ động phối hợp với Cục Thuế tỉnh\r\n\ncó giải pháp chống thất thu, quản lý tốt các nguồn thu từ hoạt động khai thác,\r\n\nchế biến khoáng sản đồng, sắt, apatit trên địa bàn; tham mưu, đề xuất cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền thu hồi giấy phép khai thác của các đơn vị khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản đồng, sắt, apatit trên địa bàn tỉnh có hành vi trốn nợ thuế hoặc nợ\r\n\nđọng thuế lớn, chây ỳ, quá hạn kéo dài theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Công\r\n\nThương, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin truyền tải dữ liệu từ trạm cân kiểm soát khối lượng\r\n\ntại các mỏ khoáng sản đồng, sắt, apatit; hoàn thành trong năm 2021.\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên\r\n\nquan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc cải tạo, phục hồi môi trường và việc\r\n\nchấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường\r\n\ntrong quá trình khai thác và sau khi kết thúc khai thác tại các mỏ đồng, sắt,\r\n\napatit trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát UBND cấp huyện, xã trong công tác quản lý, bảo vệ các mỏ đồng, sắt, apatit\r\n\nchưa khai thác thuộc địa bàn quản lý, báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo làm rõ trách\r\n\nnhiệm và xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu chính quyền địa phương đó.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra công tác quản lý nhà nước của chính quyền địa phương và các đơn vị khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản đồng, sắt, apatit trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Giao thông\r\n\nvận tải - Xây dựng\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi trong việc\r\n\nthống nhất địa điểm đất, lập quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép xây dựng đối với\r\n\nnhững dự án khai thác, chế biến các loại quặng đồng, sắt, apatit thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, kiểm soát các phương tiện lưu thông vận chuyển khoáng sản đồng, sắt,\r\n\napatit, đảm bảo vận chuyển đúng tải trọng, đúng tuyến đường. Phối hợp với cơ\r\n\nquan Công an xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông, vệ\r\n\nsinh môi trường theo quy định.\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nnghiên cứu, đề xuất quy hoạch bãi đổ thải đối với chất thải đủ tiêu chuẩn làm đất\r\n\nnông nghiệp, chất thải làm vật liệu xây dựng của các dự án khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản đồng, sắt, apatit.\n\n4. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\n- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên\r\n\nquan đẩy mạnh công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng, xử lý nghiêm các hành\r\n\nvi lợi dụng diện tích rừng, đất lâm nghiệp được giao để tổ chức khai thác\r\n\nkhoáng sản đồng, sắt, apatit trái phép.\n\n- Phối hợp với cơ quan liên quan tham\r\n\nmưu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ các cơ sở\r\n\nsản xuất phân bón được chế biến sâu từ quặng apatit trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Sở Tài chính\n\nThường xuyên rà soát, kịp thời cập nhật\r\n\nthông tin về giá quặng, tinh quặng đồng, sắt và apatit để điều chỉnh bảng giá\r\n\ntính thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác, chế biến khoáng\r\n\nsản, khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản để đầu tư hạ tầng giao thông và\r\n\nkhắc phục môi trường trên địa bàn tỉnh cho phù hợp.\n\n6. Cục Thuế tỉnh\r\n\nLào Cai\n\n- Thực hiện có hiệu quả công tác quản\r\n\nlý thuế đối với các đơn vị khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đồng, sắt,\r\n\napatit theo quy định pháp luật.\n\n- Đẩy mạnh cải cách hành chính về thuế,\r\n\ntập trung tháo gỡ, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc về thuế, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế, triển khai thực hiện kê khai thuế\r\n\nqua mạng, nộp thuế điện tử, giảm thời gian làm thủ tục nộp thuế.\n\n- Chủ động phân loại nợ thuế và thực\r\n\nhiện các biện pháp quản lý thu nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế theo quy định pháp luật\r\n\nhiện hành; công khai thông tin những trường hợp nợ đọng lớn, chây ỳ, quá hạn\r\n\nkéo dài lên trang thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Tăng cường thực hiện công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế đối với các đơn vị khai thác, chế\r\n\nbiến và sử dụng khoáng sản đồng, sắt, apatit trên địa bàn tỉnh; chủ động phối hợp\r\n\nvới cơ quan chức năng có liên quan phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp\r\n\nkê khai không đúng, gian lận thuế, trốn thuế để kịp thời thu nợ thuế vào ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\n7. Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu\r\n\nbố trí nguồn vốn ngân sách địa phương thực hiện các nội dung nhiệm vụ theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Rà soát, đôn đốc đẩy nhanh thủ tục,\r\n\ntiến độ triển khai đầu tư các dự án khai thác, chế biến các loại quặng đồng, sắt,\r\n\napatit thuộc thẩm quyền, kiên quyết xử lý các dự án chậm tiến độ đã được phê\r\n\nduyệt. Tham mưu cơ quan có thẩm quyền không cấp chủ trương đầu tư cho các dự án\r\n\nsản xuất phốt pho vàng; chỉ cấp chủ trương đầu tư cho các dự án tuyển làm giàu\r\n\ntinh quặng đồng, sắt, apatit khi sử dụng thải khô.\n\n- Phối hợp với cơ quan liên quan\r\n\nnghiên cứu, tham mưu, đề xuất những cơ chế chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp khai thác, chế biến các loại quặng đồng, sắt, apatit sản xuất ra\r\n\ncác sản phẩm có giá trị cao, có tính cạnh tranh với thị trường quốc tế.\n\n8. Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức thẩm định chặt chẽ thiết bị máy móc và công nghệ của các dự án\r\n\nkhai thác, chế biến quặng đồng, sắt, apatit; ngăn chặn tuyệt đối các dự án đầu\r\n\ntư mới có công nghệ lạc hậu.\n\n- Tham mưu các cấp, các ngành xây dựng\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị, công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản đồng,\r\n\nsắt, apatit đảm bảo quy định về môi trường, không gây lãng phí tài nguyên.\n\n- Định hướng và xây dựng lộ trình cải\r\n\ntiến công nghệ, thiết bị dây chuyền máy móc của các dự án khai thác, tuyển và\r\n\nchế biến sâu từ quặng đồng, sắt, apatit để nâng cao giá trị sản phẩm, thân thiện\r\n\nvới môi trường.\n\n9. Ban Quản lý\r\n\nKhu kinh tế\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan rà soát, đánh giá tình hình hoạt động của các đơn vị khai thác, chế\r\n\nbiến khoáng sản đồng, sắt, apatit trong các khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp\r\n\nthuộc thẩm quyền; kịp thời giải quyết hoặc tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết những khó khăn, vướng mắc của các đơn vị.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi trong việc\r\n\ngiới thiệu địa điểm đất, cấp giấy phép xây dựng đối với những dự án khai thác,\r\n\nchế biến các loại quặng đồng, sắt, apatit thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n- Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục\r\n\nhành chính theo hướng tinh giảm rút ngắn thời gian, đầu mục để các đơn vị khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản đồng, sắt, apatit sớm đi vào hoạt động, góp phần nâng\r\n\ncao giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn.\n\n- Tham mưu cấp chủ trương đầu tư cho\r\n\ncác dự án tuyển làm giàu tinh quặng đồng, sắt, apatit khi sử dụng thải khô;\r\n\nkhông cấp chủ trương đầu tư cho các dự án sản xuất phốt pho vàng thuộc thẩm quyền\r\n\ntheo quy định.\n\n10. Công an tỉnh\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nthực hiện tốt công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả và kiên quyết\r\n\nxử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong việc thăm dò, khai thác, chế\r\n\nbiến, vận chuyển và tiêu thụ các loại quặng đồng, sắt, apatit trái phép, gây ô\r\n\nnhiễm môi trường.\n\n- Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương thực hiện các biện pháp giữ gìn an ninh, trật tự khu vực hoạt động\r\n\nkhoáng sản nói chung và khu vực hoạt động khai thác, chế biến các loại quặng đồng,\r\n\nsắt, apatit nói riêng.\n\n11. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n- Chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền\r\n\nthông đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thăm dò, khai thác,\r\n\nchế biến, sử dụng khoáng sản và các quy định pháp luật có liên quan.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong công tác quản lý khai thác khoáng sản trong đó có việc truyền tải dữ\r\n\nliệu ở các trạm cân khoáng sản gắn với chấp hành về tải trọng tại các mỏ quặng\r\n\nđồng, sắt, apatit.\n\n12. Các Sở, ban,\r\n\nngành có liên quan\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân\r\n\ncông chủ động phối hợp Sở Công Thương và các đơn vị liên quan tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, kiểm soát hoạt động khai thác, chế biến các loại quặng đồng, sắt,\r\n\napatit trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo đúng quy định pháp luật, đồng thời xử lý\r\n\nnghiêm các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành.\n\n13. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Chủ động bảo vệ khoáng sản chưa\r\n\nkhai thác; tiến hành kiểm tra, rà soát, phát hiện và ngăn chặn dứt điểm mọi hoạt\r\n\nđộng khai thác các loại quặng đồng, sắt, apatit trái phép. Kịp thời báo cáo\r\n\nUBND tỉnh để xử lý đối với trường hợp vượt thẩm quyền giải quyết.\n\n- Chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp chặt\r\n\nchẽ với cơ quan chuyên môn cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động\r\n\nkhai thác, chế biến các loại quặng đồng, sắt, apatit trên địa bàn. Địa bàn nào\r\n\nxảy ra vi phạm, Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chủ\r\n\ntịch UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Lào Cai về các sai phạm trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Quản lý chặt chẽ đối với công tác bảo\r\n\nvệ môi trường, sử dụng đất đai, tài nguyên nước và các công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật trong khu vực hoạt động khai thác, chế biến các loại quặng đồng, sắt,\r\n\napatit kể từ khi khai thác cho đến khi hoàn thành đóng cửa mỏ theo quy định. Chịu\r\n\ntrách nhiệm quản lý các quỹ đất đã hoàn nguyên sau khai thác, các bãi thải sau\r\n\nkhi dự án khai thác khoáng sản hoàn thành, được quản lý như quỹ đất công.\n\n- Trên cơ sở quy hoạch khoáng sản đã\r\n\nđược phê duyệt, chủ động rà soát, đối chiếu với Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nđã được phê duyệt. Trường hợp, chưa phù hợp thì tiến hành cập nhật vào Quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất theo quy định.\n\n14. Các đơn vị\r\n\nkhai thác, chế biến, tiêu thụ quặng đồng, sắt, apatit\n\n- Chỉ được phép khai thác các loại quặng\r\n\nđồng, sắt, apatit trong phạm vi ranh giới của giấy phép khai thác. Tổ chức khai\r\n\nthác phải đảm bảo đúng tiến độ đã được phê duyệt; trong quá trình khai thác phải\r\n\ntuân thủ thiết kế mỏ, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường được cấp thẩm\r\n\nquyền phê duyệt và thực hiện nghĩa vụ pháp lý khác có liên quan theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Có trách nhiệm bảo vệ các loại quặng\r\n\nđồng, sắt, apatit trong phạm vi ranh giới được cấp giấy phép và khu vực xung\r\n\nquanh. Khi phát hiện hoạt động khai thác khoáng sản trái phép gần khu vực được\r\n\ncấp phép thì phải thông báo kịp thời cho Chủ tịch UBND cấp xã để kịp thời kiểm\r\n\ntra, xử lý theo quy định.\n\n- Chủ động xây dựng kế hoạch, lộ\r\n\ntrình cải tiến công nghệ: Từ năm 2021 chuyển đổi khai thác từ lộ thiên sang\r\n\nkhai thác hầm lò đối với những mỏ khai thác từ cos±0 trở xuống. Trước năm 2025,\r\n\nchấm dứt sử dụng công nghệ thải ướt chuyển sang thải khô đối với các nhà máy\r\n\ntuyển làm giàu tinh quặng. Đến năm 2022 đưa các nhà máy tuyển quặng apatit loại\r\n\nII đi vào hoạt động. Đến năm 2025 đưa nhà máy tuyển quặng apatit loại IV, tuyển\r\n\nquặng đồng thu hồi được tối đa các sản phẩm có ích đi kèm (như đất hiếm,\r\n\npyrit...) đi vào hoạt động.\n\n- Đối với các đơn vị chế biến sâu\r\n\nkhoáng sản từ quặng đồng, sắt, apatit không ngừng đầu tư đổi mới trang thiết bị\r\n\ncông nghệ hiện đại, chủ động làm chủ công nghệ trong các khâu của quá trình sản\r\n\nxuất, giảm lệ thuộc vào chuyên gia nước ngoài; cơ cấu sắp xếp lại lao động, giảm\r\n\nchi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh sản phẩm trên\r\n\nthị trường quốc tế.\n\n- Tập trung nâng cao, cải tiến khoa học\r\n\ncông nghệ, dây chuyền chế biến của các dự án đang hoạt động, đặc biệt ưu tiên đối\r\n\nvới các dự án sản xuất phân bón chứa lân. Đối với các nhà máy sản xuất phốt pho\r\n\nvàng cải tiến, thay thế các thiết bị, máy móc cũ, lạc hậu, đổi mới công nghệ để\r\n\nsử dụng 100% quặng apatit loại II và quặng tuyển; nghiên cứu đầu tư các nhà máy\r\n\nchế biến sâu có nguồn nguyên liệu từ phốt pho vàng để nâng cao giá trị sản phẩm\r\n\ncạnh được với thị trường quốc tế.\n\n- Có trách nhiệm lắp đặt trạm cân, quản\r\n\nlý và truyền dữ liệu về sản lượng khai thác theo quy định; hoàn thành trong năm\r\n\n2021.\n\n- Có trách nhiệm bảo trì, sửa chữa hạ\r\n\ntầng giao thông nơi có hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản. Thực hiện nghiêm\r\n\ntúc việc kê khai sản lượng khai thác, chế biến, nộp đúng, nộp đủ, đúng hạn các\r\n\nkhoản thuế, phí vào ngân sách nhà nước theo quy định. Thực hiện đầy đủ chế độ\r\n\nbáo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng, 01 (một) năm gửi về Sở Công Thương Lào Cai trước\r\n\nngày 20 tháng 6 đối với báo cáo 06 (sáu) tháng, trước ngày 20 tháng 12 đối với\r\n\nbáo cáo năm và các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan chức năng.\n\n15. Đề nghị các\r\n\nHuyện ủy, Thị ủy, Thành ủy, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể\n\nTăng cường công tác lãnh đạo, giám\r\n\nsát việc triển khai thực hiện Chỉ thị này, kịp thời kiến nghị với cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xử lý những trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý các loại quặng đồng,\r\n\nsắt, apatit trên địa bàn tỉnh.\n\n16. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nChủ tịch UBND tỉnh Lào Cai yêu cầu\r\n\ncác Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến và sử dụng quặng đồng, sắt, apatit trên địa bàn tỉnh nghiêm\r\n\ntúc tổ chức thực hiện Chỉ thị này.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.\n\nGiao Sở Công Thương là đơn vị đầu mối,\r\n\ncó trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp việc tổ chức thực hiện Chỉ\r\n\nthị./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Công Thương (b/c);\r\n\n - Bộ Tài nguyên & Môi trường (b/c);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - MTTQ VN và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW trên địa bàn;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Lào Cai; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, TH3, KT1.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Xuân Phong\n\n", + "id": 102140 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102141.json b/contexts/context_102141.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce2c0041c710af3fd80d71f09429d8135c134d35 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102141.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2298-QD-UBND-Danh-muc-cac-mo-hinh-giam-ngheo-Quang-Ninh-2016-322282.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2298-QD-UBND-Danh-muc-cac-mo-hinh-giam-ngheo-Quang-Ninh-2016-322282", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2298/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh, ngày\r\n\n 22 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT DANH MỤC CÁC MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2016\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Thông tư số 68/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH\r\n\nngày 21/5/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về\r\n\nviệc quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Dự án 3 và Dự án 4 của\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015; Văn bản\r\n\nsố 4618/BTC-HCSN ngày 06/4/2016 của Bộ Tài chính “V/v triển khai thực hiện các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia năm 2016”;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4289/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về giao dự\r\n\ntoán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1420/TTr-SLĐTBXH-BTXH ngày\r\n\n13/7/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Danh\r\n\nmục các Mô hình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2016 (Danh mục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\n1. Các Sở, ngành, đơn vị và\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Danh mục các Mô hình giảm nghèo tại\r\n\nĐiều 1 Quyết định này để tổ chức lập, phê duyệt dự án và tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện, đảm bảo đúng quy định hiện hành.\n\n2. Giao Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn các Sở,\r\n\nngành, đơn vị và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện; theo dõi, giám\r\n\nsát và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện mô hình giảm nghèo của các Sở, ngành,\r\n\nđơn vị, địa phương, đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và các quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động Thương binh và Xã\r\n\nhội, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nVũ Thị Thu Thủy\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC\r\n\nMÔ HÌNH GIẢM NGHÈO TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2016\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2298/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị thực hiện\n\nSố hộ nghèo tham gia\n\nĐịa điểm\n\nThời gian thực hiện\n\nMục tiêu giảm hộ nghèo\n\nSố tiền (đồng)\n\nI\n\nMô hình giảm nghèo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.792.900.000\n\n1\n\nMô hình 1: Nuôi bò giống sinh\r\n\n sản\n\nUBND thị xã Quảng Yên\n\n50\n\nThị xã Quảng Yên\n\nTháng 7-12/2016\n\n38\n\n710.000.000\n\nUBND huyện Đầm Hà\n\n10\n\nHuyện Đầm Hà\n\nTháng 7-12/2016\n\n5\n\n148.000.000\n\nUBND huyện Vân Đồn\n\n20\n\nHuyện Vân Đồn\n\nTháng 7-12/2016\n\n14\n\n300.000.000\n\nUBND huyện Bình Liêu\n\n10\n\nHuyện Bình Liêu\n\nTháng 7-12/2016\n\n5\n\n148.000.000\n\n2\n\nMô hình 2: Nuôi lợn nái sinh\r\n\n sản\n\n\n\n40\n\n\n\nTháng 7-12/2016\n\n\n\n\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\n15\n\nHuyện Hải Hà\n\ntháng 7-12/2016\n\n10\n\n109.500.000\n\nUBND huyện Đầm Hà\n\n30\n\nHuyện Đầm Hà\n\nTháng 6-12/2016\n\n15\n\n210.000.000\n\n3\n\nMô hình 3: Nuôi lợn thịt ba\r\n\n máu\n\nChi cục Phát triển nông thôn - Sở NN&PTNT\n\n25\n\nHuyện Tiên Yên\n\nTháng 7-12/2016\n\n12\n\n187.500.000\n\n4\n\nMô hình 4: Nuôi lợn thương\r\n\n phẩm\n\n\n\n\n\nHuyện Ba Chẽ\n\n\n\n7\n\n\n\nHội Nông dân tỉnh\n\n20\n\nHuyện Ba Chẽ\n\nTháng 7-12/2016\n\n14\n\n146.000.000\n\nTỉnh Đoàn TNCS HCM\n\n12\n\nHuyện Hoành Bồ\n\nTháng 7-12/2016\n\n8\n\n96.000.000\n\n5\n\nMô hình 5: Nuôi lợn thương\r\n\n phẩm kết hợp trồng rừng\n\nHội Nông dân tỉnh\n\n18\n\nHuyện Hải Hà\n\nTháng 7-12/2016\n\n12\n\n131.400.000\n\n6\n\nMô hình 6: Nuôi dê sinh sản\n\nUBND huyện Bình Liêu\n\n10\n\nHuyện Bình Liêu\n\nTháng 7-12/2016\n\n5\n\n75.000.000\n\nHội Nông dân tỉnh\n\n25\n\nHuyện Tiên Yên\n\nTháng 7-12/2016\n\n17\n\n146.000.000\n\n7\n\nMô hình 7: Nuôi ong mật\n\nUBND huyện Ba Chẽ\n\n20\n\nHuyện Ba Chẽ\n\nTháng 7-12/2016\n\n14\n\n140.000.000\n\n8\n\nMô hình 8: Nuôi gà đồi\n\nUBND huyện Ba Chẽ\n\n20\n\nHuyện Ba Chẽ\n\nTháng 7-12/2016\n\n14\n\n140.000.000\n\nUBND huyện Cô Tô\n\n18\n\nHuyện Cô Tô\n\nTháng 7-12/2016\n\n16\n\n126.000.000\n\n9\n\nMô hình 9: Nuôi gà Lương\r\n\n Phượng thả vườn\n\nChi cục Phát triển nông thôn - Sở NN&PTNT\n\n22\n\nHuyện Hoành Bồ\n\nTháng 7-12/2016\n\n11\n\n165.000.000\n\nChi cục Phát triển nông thôn - Sở NN&PTNT\n\n24\n\nHuyện Bình Liêu\n\nTháng 7-12/2016\n\n12\n\n180.000.000\n\n10\n\nMô hình 10: Trồng ổi Đài Loan\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\n15\n\nHuyện Hoành Bồ\n\nTháng 7-12/2016\n\n10\n\n109.500.000\n\n11\n\nMô hình 11: Cơ giới hóa làm\r\n\n đất\n\nChi cục Phát triển nông thôn - Sở NN&PTNT\n\n25\n\nHuyện Hải Hà\n\nTháng 7-12/2016\n\n12\n\n175.000.000\n\nII\n\nKiểm tra, giám sát\n\nSở Lao động TBXH\n\n\n\nCác địa phương\n\nNăm 2016\n\n\n\n44.540.000\n\n\n\nTổng\n\n\n\n439\n\n\n\n\n\n279\n\n3.837.440.000\n\n", + "id": 102141 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102142.json b/contexts/context_102142.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec39fdd6e473c88df142c75f369a766327792a19 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102142.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-164-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-Giao-thong-Binh-Dinh-375467.aspx", + "name": "Quyet-dinh-164-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-Giao-thong-Binh-Dinh-3754", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 164/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 18 tháng 01 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông Vận tải tại Tờ trình số 05/TTr-SGTVT ngày 10/01/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Định (Phụ lục 1 kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và sửa đổi, thay thế các thủ tục hành\r\n\nchính đã công bố tại Quyết định số 2558/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Bình Định (Phụ lục 2 kèm theo).\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Thủ trưởng các sở, ban, ngành;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Cao Thắng\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG\r\n\nVẬN TẢI TỈNH BÌNH ĐỊNH \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 164/QĐ-UBND ngày 18/01/2018 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Bình Định)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực đường bộ\n\n1\n\nChấp thuận xây dựng cùng\r\n\n thời điểm với cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi\r\n\n bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác\n\nKhông quá 10 ngày kể từ\r\n\n khi nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nSở GTVT, số 08 đường Lê\r\n\n Thánh Tôn, thành phố Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Nghị định số\r\n\n 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 50/2015/TT- BGTVT\r\n\n ngày 23/9/2015; Thông tư số 35/2017/TT- BGTVT ngày 09/10/2017 sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015.\n\n2\n\nGia hạn chấp thuận xây\r\n\n dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\n đường bộ của quốc lộ đang khai thác\n\nTrong 05 ngày làm việc kể\r\n\n từ khi nhận được đơn gia hạn theo quy định\n\nSở GTVT, số 08 đường Lê\r\n\n Thánh Tôn, thành phố Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Nghị định số\r\n\n 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 50/2015/TT- BGTVT\r\n\n ngày 23/9/2015; Thông tư số 35/2017/TT- BGTVT ngày 09/10/2017 sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015.\n\n3\n\nĐăng ký khai thác tuyến\n\n05 ngày làm việc, kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định\n\nSở GTVT, số 08 đường Lê\r\n\n Thánh Tôn, thành phố Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Luật Giao thông đường bộ\r\n\n năm 2008.\n\n- Thông tư số 63/2014/TT- BGTVT\r\n\n ngày 07/11/2014; Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 sửa đổi một số\r\n\n điều của Thông tư số 63/2014/TT- BGTVT ngày 07/11/2014.\n\n4\n\nCấp phép thi công công\r\n\n trình đường bộ trên quốc lộ đang khai thác\n\nTrong 07 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nSở GTVT, số 08 đường Lê\r\n\n Thánh Tôn, thành phố Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Luật Giao thông đường bộ\r\n\n năm 2008.\n\n- Nghị định số 11/2010/NĐ-\r\n\n CP ngày 24/02/2010; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP.\n\n- Quyết định số\r\n\n 60/2013/QĐ- TTg ngày 21/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thông tư số 50/2015/TT-\r\n\n BGTVT ngày 23/9/2015.\n\n5\n\nCấp Giấy phép lưu hành xe\r\n\n quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu\r\n\n trường, siêu trọng trên đường bộ\n\nTrong thời hạn không quá\r\n\n 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định hoặc không quá 02\r\n\n ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kết quả khảo sát hoặc báo cáo kết\r\n\n quả hoàn thành gia cường đường bộ của tổ chức tư vấn đủ điều kiện hành nghề\r\n\n bảo đảm cho xe lưu hành an toàn\n\nSở GTVT, số 08 đường Lê\r\n\n Thánh Tôn, thành phố Quy Nhơn\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 46/2015/TT-BGTVT ngày 07/9/2015\n\n6\n\nCấp Giấy chứng nhận Trung\r\n\n tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động\n\nTrong thời gian không quá\r\n\n 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nSở GTVT, số 08 đường Lê\r\n\n Thánh Tôn, thành phố Quy Nhơn\n\nKhông\n\nNghị định số 65/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\n7\n\nCấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n giáo viên dạy thực hành lái xe\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nSở GTVT, số 08 đường Lê\r\n\n Thánh Tôn, thành phố Quy Nhơn\n\nKhông\n\nNghị định số 65/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 01/7/2016\n\n8\n\nChấp thuận xây dựng công trình\r\n\n thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc\r\n\n lộ đang khai thác\n\nTrong 07 ngày làm việc kể\r\n\n từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nSở GTVT, số 08 đường Lê\r\n\n Thánh Tôn, thành phố Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Nghị định số 11/2010/NĐ-\r\n\n CP ngày 24/02/2010; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 50/2015/TT- BGTVT\r\n\n ngày 23/9/2015; Thông tư số 35/2017/TT- BGTVT ngày 09/10/2017 sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT- BGTVT ngày 23/9/2015.\n\n9\n\nCấp phép thi công xây dựng\r\n\n công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\r\n\n của quốc lộ đang khai thác\n\nKhông quá 07 ngày làm việc\r\n\n kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nSở GTVT, số 08 đường Lê\r\n\n Thánh Tôn, thành phố Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Nghị định số\r\n\n 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 50/2015/TT- BGTVT\r\n\n ngày 23/9/2015; Thông tư số 35/2017/TT- BGTVT ngày 09/10/2017 sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT- BGTVT ngày 23/9/2015.\n\n10\n\nCấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n Trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động\n\n- Trường hợp trung tâm sát\r\n\n hạch lái xe có sự thay đổi về thiết bị sát hạch, chủng loại, số lượng xe cơ giới\r\n\n sử dụng để sát hạch lái xe: trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận văn bản đề nghị, Sở GTVT tổ chức kiểm tra, cấp lại giấy chứng nhận\r\n\n Trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động. Trường hợp\n\nkhông cấp, phải trả lời\r\n\n bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Trường hợp bị hỏng, mất,\r\n\n có sự thay đổi liên quan đến nội dung của giấy chứng nhận: Trong thời hạn\r\n\n không quá 03 ngày làm việc, Sở GTVT cấp lại giấy chứng nhận cho trung tâm sát\r\n\n hạch. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nSở GTVT, số 08 đường Lê\r\n\n Thánh Tôn, thành phố Quy Nhơn\n\nKhông\n\nNghị định số 65/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 01/7/2016.\n\nII\n\nLĩnh vực đường thủy nội\r\n\n địa\n\n1\n\nChấp thuận đơn vị tư vấn\r\n\n giám sát dự án thực hiện đầu tư nạo vét theo hình thức kết hợp tận thu sản\r\n\n phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước trên các tuyến đường thủy nội địa\n\nChậm nhất 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn giám sát\n\nSở GTVT, số 08 đường Lê\r\n\n Thánh Tôn, thành phố Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Luật Giao thông đường\r\n\n thủy nội địa năm 2004; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông\r\n\n đường thủy nội địa năm 2014.\n\n- Thông tư số\r\n\n 69/2015/TT-BGTVT ngày 09/11/2015.\n\n2\n\nXác nhận việc trình báo\r\n\n đường thủy nội địa hoặc trình báo đường thủy nội địa bổ sung\n\nKhông quá 02 (hai) giờ làm\r\n\n việc đối với Cảng vụ Đường thủy nội địa và 03 (ba) giờ làm việc đối với các cơ\r\n\n quan có thẩm quyền khác, kể từ khi đã nhận đủ các giấy tờ hợp lệ\n\nSở GTVT, số 08 đường Lê\r\n\n Thánh Tôn, thành phố Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Luật Giao thông đường\r\n\n thủy nội địa năm 2004; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông\r\n\n đường thủy nội địa năm 2014.\n\n- Thông tư số\r\n\n 69/2014/TT-BGTVT ngày 27/11/2014.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC TTHC SỬA ĐỔI, THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 164/QĐ-UBND ngày 18/01/2018 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Bình Định)\n\nTT\n\nMã số TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nGhi chú\n\n1\n\nT-BDI-280952-TT\n\nĐăng ký khai thác tuyến\n\nSửa đổi\n\n2\n\nT-BDI-280938-TT\n\nCấp phép thi công công\r\n\n trình đường bộ trên quốc lộ đang khai thác\n\nSửa đổi\n\n3\n\nT-BDI-281061-TT\n\nCấp Giấy phép lưu hành xe\r\n\n quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu\r\n\n trường, siêu trọng trên đường bộ\n\nSửa đổi\n\n4\n\nT-BDI-280975-TT\n\nCấp mới Giấy chứng nhận\r\n\n Trung tâm sát hạch lái xe loại 3\n\nSửa đổi\n\n5\n\nT-BDI-280976-TT\n\nCấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n Trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động\n\nThay thế\n\n6\n\nT-BDI-280957-TT\n\nCấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n giáo viên dạy thực hành lái xe\n\nSửa đổi\n\n7\n\nT-BDI-280914-TT\n\nCấp phép thi công xây dựng\r\n\n công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\r\n\n đang khai thác\n\nSửa đổi\n\n8\n\nT-BDI-280917-TT\n\nChấp thuận xây dựng công trình\r\n\n thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với\r\n\n quốc lộ đang khai thác\n\nSửa đổi\n\n", + "id": 102142 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102143.json b/contexts/context_102143.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be62fd56e04336d3d56f90fcbd20a164d3eab727 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102143.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-12002-TB-TCHQ-2014-phan-loai-hang-xuat-nhap-khau-Chat-huu-co-be-mat-san-xuat-my-pham-252965.aspx", + "name": "Thong-bao-12002-TB-TCHQ-2014-phan-loai-hang-xuat-nhap-khau-Chat-huu-co-be-mat-san-xuat-my-pham-25296", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12002/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu\r\n\nthuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí\r\n\nMinh tại thông báo số 2155/TB-PTPLHCM ngày 12/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng\r\n\n theo khai báo: Mục 5: Citric Acid Monohydrate\r\n\n 25kg BG - Chất hữu cơ hoạt động bề mặt dùng trong sản xuất mỹ phẩm.\n\n2. Đơn vị nhập\r\n\n khẩu: Công ty TNHH Kao Việt Nam; Đ/c: Lô A12, KCN Amata, Biên Hòa, Đồng Nai; MST: 3600246811.\n\n3. Số, ngày tờ\r\n\n khai hải quan: 10006987853/E31 ngày 22/7/2014 tại\r\n\n Chi cục HQ Biên Hòa (Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai).\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa: Axit citric.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên thương mại:\r\n\n Citric acid.\n\nTên gọi theo cấu\r\n\n tạo, công dụng: Axit citric.\n\nKý, mã hiệu, chủng\r\n\n loại: không rõ thông tin.\n\nNhà sản xuất:\r\n\n không rõ thông tin.\n\nthuộc nhóm 2918 “Axit\r\n\n carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit\r\n\n của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso\r\n\n hóa của các chất trên”, mã số 2918.14.00 - - Axit citric tại\r\n\n Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\n thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi Cục HQ Biên Hòa (Cục HQ tỉnh Đồng Nai);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hằng. (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102143 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102144.json b/contexts/context_102144.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..69123891bf50f6583e5778ef6106b8aa0d072e6f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102144.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-185-2010-NQ-HDND-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Dien-Bien-203467.aspx", + "name": "Nghi-quyet-185-2010-NQ-HDND-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Dien-Bien-203467", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 185/2010/NQ-HĐND\n\nĐiện Biên Phủ,\r\n\n ngày 16 tháng 07 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nPHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG\r\n\nAN NINH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\nKHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 18\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị quyết số: 171/2009/NQ-HĐND ngày\r\n\n11/12/2010 của HĐND tỉnh Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 17 về mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\ntrọng tâm phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2010;\n\nSau khi xem xét Báo cáo số: 81/BC-UBND ngày\r\n\n30/6/2010 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội,\r\n\nđảm bảo quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối\r\n\nnăm 2010; Báo cáo thẩm tra số: 21/BC-KTNS ngày 05/7/2010 của các Ban HĐND tỉnh\r\n\nvà ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua nội dung báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm và nhiệm\r\n\nvụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2010 do UBND tỉnh trình tại kỳ họp. HĐND tỉnh nhấn\r\n\nmạnh một số nội dung cơ bản sau:\n\nI. Về tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm 2010.\n\nTrong 6 tháng đầu năm, mặc dù còn nhiều khó khăn do\r\n\nnhững tác động bất lợi của tình hình giá cả, điều kiện thời tiết, dịch bệnh,\r\n\nsong dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và sự cố gắng của nhân\r\n\ndân các dân tộc, lực lượng vũ trang, các mặt kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả tích cực. Cụ thể:\n\n1. Kinh tế của tỉnh tiếp tục duy trì đà tăng trưởng\r\n\ncao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng xác định. Dự ước tổng sản phẩm GDP 6\r\n\ntháng đầu năm 2010 (theo giá so sánh) ước đạt 959,8 tỷ đồng, tăng 11,62%; trong\r\n\nđó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,59%; khu vực công nghiệp - xây\r\n\ndựng tăng 19,41%; khu vực dịch vụ tăng 12,23% so với cùng kỳ năm trước.\n\n- Sản xuất nông lâm nghiệp đã tích cực chỉ đạo triển\r\n\nkhai các chính sách và các chương trình dự án đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào\r\n\nsản xuất; chủ động các phương án phòng chống cháy rừng, chống hạn và chuyển đổi\r\n\ncơ cấu cây trồng; thực hiện tốt các biện pháp phòng chống, dập dịch không để dịch\r\n\nbệnh lây lan trên diện rộng, duy trì ổn định tốc độ tăng trưởng của đàn gia\r\n\nsúc, gia cầm và đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn. Công tác bảo vệ và\r\n\nphát triển rừng được quan tâm chỉ đạo, tiếp tục tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia phát triển diện tích cây cao su, trồng\r\n\nrừng sản xuất theo định hướng của tỉnh.\n\n- Sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng khá; tiến\r\n\nđộ thi công, giải ngân các dự án đầu tư có sự chuyển biến rõ nét, nhất là dự án\r\n\ndi dân tái định cư thủy điện Sơn La và các dự án sử dụng vốn Trái phiếu Chính\r\n\nphủ. Dự ước giá trị sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu năm đạt 273 tỷ 361 triệu đồng\r\n\n(giá 1994), tăng 24,3% so với cùng kỳ năm trước; giá trị sản xuất ngành xây dựng\r\n\nước đạt 1.212,514 triệu đồng, tăng 29,53 % so với thực hiện cùng kỳ năm trước.\n\n- Hoạt động thương mại, du lịch dịch vụ tiếp tục được\r\n\nđầu tư phát triển về mạng lưới, phạm vi hoạt động và chất lượng dịch vụ, đảm bảo\r\n\ncung ứng kịp thời các mặt hàng chính sách cho đồng bào và thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác biện pháp quản lý thị trường, bình ổn giá các mặt hàng, nhất là các mặt\r\n\nhàng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân theo chỉ đạo của Chính\r\n\nphủ. Tiếp tục thực hiện tốt hoạt động xúc tiến thương mại, chương trình đưa\r\n\nhàng Việt về nông thôn, vùng cao tạo điều kiện cho người dân được sử dụng hàng\r\n\nhóa chất lượng tốt, giá rẻ.\n\n- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng mạnh, đạt:\r\n\n2.651,5 tỷ đồng (tăng 65,05% so với cùng kỳ, bằng 69,5% so với kế hoạch năm).\r\n\nHoạt động thu ngân sách có nhiều cố gắng, đảm bảo cân đối thu chi ngân sách phục\r\n\nvụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội; công tác quản lý điều hành ngân sách\r\n\nlinh hoạt, đảm bảo ưu tiên nguồn lực cho các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, đảm bảo\r\n\nan sinh xã hội, hỗ trợ phát triển sản xuất và các nhiệm vụ chi cấp bách, phát\r\n\nsinh tại địa phương. Đã triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp kiềm chế\r\n\nlạm phát, đảm bảo ổn định an toàn của hệ thống tài chính - ngân hàng theo Nghị\r\n\nquyết 18 của Chính phủ.\n\n2. Đã tập trung chỉ đạo sâu sát, quyết liệt và huy\r\n\nđộng được sức mạnh của toàn xã hội trong việc phối hợp, triển khai hoàn thành\r\n\ncông tác di chuyển dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La theo yêu cầu chỉ đạo\r\n\ncủa Chính phủ; tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển kinh tế gắn\r\n\nvới xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và giải quyết những vấn đề bức\r\n\nxúc của xã hội nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giảm nghèo bền vững, trọng\r\n\ntâm là chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của Chính\r\n\nphủ. Tiến độ triển khai đề án xóa nhà tạm, dột nát cho các hộ nghèo theo Quyết\r\n\nđịnh 167 của Thủ tướng Chính phủ đạt được kết quả tích cực trong thu hút nguồn\r\n\nlực và đã cơ bản hoàn thành xóa nhà tạm trên địa bàn 4 huyện nghèo.\n\n3. Các mặt văn hoá xã hội tiếp tục có những chuyển\r\n\nbiến tích cực, các hoạt động tuyên truyền, văn hoá, thể dục thể thao và các\r\n\nphong trào thi đua yêu nước được tổ chức sôi nổi, sâu rộng trên địa bàn toàn tỉnh,\r\n\ntạo được không khí phấn khởi, tin tưởng, đoàn kết trong nhân dân, quyết tâm\r\n\nhoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2010.\r\n\nTổ chức thành công Đại hội thể dục thể thao toàn tỉnh lần thứ 8 và Hội nghị điển\r\n\nhình tiên tiến cơ sở tiến tới Đại hội thi đua yêu nước toàn tỉnh lần thứ 3.\n\nSự nghiệp giáo dục đào tạo của tỉnh tiếp tục có bước\r\n\nphát triển, tỉnh đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận hoàn thành phổ cập\r\n\ngiáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 và tổ chức công bố đạt chuẩn phổ cập\r\n\ntrung học cơ sở trên địa bàn toàn tỉnh; hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\ndạy học, nhà bán trú dân nuôi, nhà công vụ giáo viên được tập trung đầu tư; chất\r\n\nlượng dạy và học được nâng lên; tiếp tục mở rộng liên kết, đa dạng hoá hình thức\r\n\nđào tạo, đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của\r\n\ntỉnh. Các trường Cao đẳng sư phạm, Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật được quy hoạch\r\n\nvà điều chỉnh phân cấp quản lý cho phù hợp yêu cầu phát triển.\n\nCông tác khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe nhân dân\r\n\nđược đảm bảo; chủ động phòng chống dịch bệnh không để xảy ra dịch bệnh lớn trên\r\n\nđịa bàn. Các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, công tác dân số kế hoạch hoá\r\n\ngia đình, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, bảo vệ chăm sóc trẻ em, vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm tiếp tục được quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Công tác cai\r\n\nnghiện ma túy, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS được tập trung chỉ đạo, đã chú trọng\r\n\ncông tác tuyên truyền giám sát và triển khai đề án cai nghiện ma túy bằng thuốc\r\n\nMethadone, xây dựng đề án tổng thể phòng chống HIV/AIDS và ma túy, mại dâm tỉnh\r\n\nĐiện Biên giai đoạn 2010-2015 và đến năm 2020 nhằm huy động sức mạnh, vai trò,\r\n\ntrách nhiệm của toàn xã hội đối với công tác này.\n\nCông tác đào tạo và giải quyết việc làm cho người\r\n\nlao động, đặc biệt là lao động nông thôn được triển khai tích cực; kịp thời thực\r\n\nhiện các chính sách hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng chính sách, cứu đói\r\n\ncho các hộ nghèo, hỗ trợ giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Quan tâm\r\n\nchỉ đạo giải quyết những bất cập trong quản lý, cấp thẻ bảo hiểm khám chữa bệnh\r\n\ncho trẻ em dưới 6 tuổi và thực hiện các chính sách đối với người lao động.\n\nHoạt động phát thanh truyền hình được duy trì, đảm\r\n\nbảo tuyên truyền kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà\r\n\nnước góp phần nâng cao dân trí, đời sống tinh thần của nhân dân.\n\n4. Tổ chức bộ máy chính quyền các cấp tiếp tục được\r\n\ncủng cố kiện toàn, chú trọng bổ sung số lượng, đào tạo nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ và ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ tạo điều kiện cho\r\n\ncác đơn vị chủ động trong tuyển dụng, sử dụng cán bộ công chức. Tỉnh đã hoàn\r\n\nthành giai đoạn 2 của đề án cải cách thủ tục hành chính, đang tích cực rà soát\r\n\ncông bố bổ sung, hoàn chỉnh bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\r\n\nvà triển khai giai đoạn 3 theo chỉ đạo của Trung ương. Công tác tư pháp, thanh\r\n\ntra, phòng chống tham nhũng được tăng cường và đẩy mạnh thực hiện, đã giải quyết\r\n\nkịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, không để xẩy ra các vấn đề nổi\r\n\ncộm ảnh hưởng đến an ninh trật tự trên địa bàn.\n\n5. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã\r\n\nhội trên địa bàn tỉnh được giữ vững, ổn định, các lực lượng chủ động phối hợp,\r\n\nnắm chắc tình hình nội ngoại biên không để đột biến xấu xảy ra trên địa bàn, bảo\r\n\nvệ an toàn các mục tiêu trọng điểm, các hoạt động chính trị diễn ra trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Thực hiện tốt kế hoạch quân sự quốc phòng và chủ trương tăng cường\r\n\ncán bộ xuống cơ sở 3 cùng với nhân dân, gắn phát triển kinh tế với củng cố quốc\r\n\nphòng an ninh. Quan hệ đối ngoại tiếp tục được tăng cường, mở rộng và phối hợp\r\n\nđẩy nhanh tiến độ chương trình tăng dày, tôn tạo mốc biên giới Việt - Lào theo\r\n\nkế hoạch giao.\n\n6. Hoạt động chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh và các\r\n\ncấp, các ngành tiếp tục có nhiều đổi mới, đã bám sát chỉ đạo của Chính phủ, chủ\r\n\ntrương của Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND tỉnh và tình hình thực tế của địa\r\n\nphương để cụ thể hóa và tập trung chỉ đạo quyết liệt các nhiệm vụ, điều hành\r\n\nlinh hoạt các giải pháp đã đề ra. Công tác phối hợp và chất lượng tham mưu của\r\n\ncác ngành trong việc triển khai cụ thể hoá các chủ trương của Đảng, chế độ\r\n\nchính sách của nhà nước được nâng lên, vai trò của các tổ chức, đoàn thể tiếp tục\r\n\nđược phát huy.\n\nBên cạnh những kết quả đạt được, 6 tháng đầu năm\r\n\n2010 vẫn nổi lên một số tồn tại cần khắc phục đó là:\n\n- Một số chỉ tiêu trong sản xuất đạt thấp hoặc chưa\r\n\nđạt so với kế hoạch giao, tiến độ triển khai một số chương trình, dự án còn chậm,\r\n\ntỷ lệ giải ngân của một số nguồn vốn đạt thấp; công tác quyết toán vốn đầu tư dự\r\n\nán hoàn thành của những năm trước còn nhiều tồn tại và chưa được xử lý dứt điểm.\n\n- Chất lượng giáo dục không đồng đều, phương pháp dạy\r\n\nvà học ở một số địa phương chậm được đổi mới, tình trạng bỏ học của học sinh vẫn\r\n\ntiếp diễn, kết quả thi tốt nghiệp đạt thấp hơn năm học trước. Dịch vụ y tế,\r\n\nchăm sóc sức khoẻ cho nhân dân vùng sâu, vùng xa còn hạn chế; tiến độ thực hiện\r\n\nchuẩn quốc gia về y tế năm 2010 của một số huyện còn chậm.\n\n- Công tác xóa đói giảm nghèo chưa thực sự bền vững,\r\n\ncòn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của nhà nước; việc triển khai một số nội dung xóa\r\n\nđói giảm nghèo nhanh và bền vững tại 4 huyện nghèo chưa đạt yêu cầu, công tác\r\n\nđào tạo nghề xuất khẩu lao động gặp nhiều khó khăn.\n\n- Hiệu quả công tác cải cách hành chính chưa thực sự\r\n\nrõ nét, kỷ cương kỷ luật hành chính chưa cao, công tác phối hợp giữa các cấp,\r\n\ncác ngành trong thực hiện nhiệm vụ chung chưa kịp thời, công tác chỉ đạo điều\r\n\nhành của một số địa phương còn thiếu quyết liệt, chưa sâu sát cơ sở.\n\n- Hoạt động tuyên truyền đạo trái pháp luật, di dịch\r\n\ncư tự do, mua bán, vận chuyển ma túy tiếp tục có những diễn biến phức tạp; tình\r\n\nhình lây nhiễm HIV/AIDS, số người nghiện ma túy và tai nạn giao thông có chiều\r\n\nhướng gia tăng.\n\nII. Về các nhiệm vụ trọng tâm\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm:\n\n1. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ triển khai, nâng cao\r\n\nchất lượng xây dựng các đề án, chương trình trong năm 2010; tổ chức rà soát,\r\n\nhoàn chỉnh các quy hoạch và ban hành kịp thời các cơ chế chính sách phục vụ mục\r\n\ntiêu phát triển gắn với tổ chức phân công, phân cấp quản lý cho phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tiễn và năng lực tổ chức của các cấp, các ngành. Triển khai xây dựng\r\n\ncác mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 gắn với thực hiện thời kỳ ổn định ngân\r\n\nsách giai đoạn 2011-2015 theo Chỉ thị số: 854/CT-TTg ngày 11/6/2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n2. Về thúc đẩy phát triển kinh tế.\n\n- Tập trung phát triển sản xuất lương thực, tăng diện\r\n\ntích gieo trồng và đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, phát triển hệ thống thủy\r\n\nlợi, chú trọng công tác phòng chống dịch bệnh và chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm\r\n\ntăng năng suất, sản lượng vụ mùa để bù cho sản lượng vụ đông xuân. Tập trung\r\n\ntháo gỡ khó khăn về đất đai, thực hiện chính sách hỗ trợ để phát triển diện\r\n\ntích cây cao su, cây chè, cà phê theo quy hoạch; duy trì ổn định tốc độ tăng\r\n\nđàn gia súc, gia cầm theo kế hoạch giao. Nâng cao chất lượng công tác khoanh\r\n\nnuôi tái sinh rừng phòng hộ, đẩy mạnh phát triển rừng sản xuất theo quy hoạch\r\n\nvà hoàn thành rà soát thống kê chính xác độ che phủ rừng, tăng cường các biện\r\n\npháp quản lý, bảo vệ rừng gắn với thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, từng bước\r\n\nthay đổi nhận thức của nhân dân trong quản lý bảo vệ rừng. Chú trọng đầu tư xây\r\n\ndựng kết cấu hạ tầng thiết yếu cho vùng nông thôn gắn với triển khai có hiệu quả\r\n\nchương trình nông thôn mới trên địa bàn; hỗ trợ đầu tư một số mô hình kinh tế\r\n\ntrang trại điển hình để nhân rộng.\n\n- Tiếp tục hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn nhằm nâng cao\r\n\nnăng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp trên địa bàn;\r\n\nđôn đốc đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án công nghiệp trọng điểm, khuyến\r\n\nkhích phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, từng bước tăng\r\n\nnhanh tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp trong khu vực công nghiệp - xây dựng.\r\n\nTiếp tục thực hiện tốt việc phân cấp quản lý, tập trung đẩy nhanh tiến độ triển\r\n\nkhai và giải ngân các nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước, vốn Trái phiếu Chính\r\n\nphủ; tạo điều kiện để đẩy nhanh tiến độ đầu tư và giải ngân thanh toán các dự\r\n\nán do các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trên địa bàn. Xây dựng và triển\r\n\nkhai kế hoạch đảm bảo giao thông trong mùa mưa lũ, đặc biệt là các địa bàn trọng\r\n\nđiểm, các tuyến giao thông trọng yếu trên địa bàn.\n\n- Tiếp tục duy trì và phát triển mở rộng mạng lưới\r\n\nthương mại tại các khu vực vùng sâu, vùng xa; tăng cường công tác xúc tiến\r\n\nthương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm; kiểm soát và bình ổn giá\r\n\ncả thị trường, chống đầu cơ tích trữ hàng hóa, nâng giá đột biến; đảm bảo cung ứng\r\n\nđầy đủ, kịp thời các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhân dân, nhất là trong mùa mưa\r\n\nlũ. Tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả khai thác các dự án trùng tu tôn tạo\r\n\ndi tích lịch sử Điện Biên Phủ; đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cao chất lượng các\r\n\nloại hình dịch vụ, chú trọng phát triển mô hình thương mại điện tử.\n\n- Tăng cường rà soát, quản lý chặt chẽ các nguồn\r\n\nthu, phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn đạt 351 tỷ đồng; thực hiện nghiêm túc\r\n\ncác giải pháp chỉ đạo điều hành ngân sách theo Nghị quyết của HĐND tỉnh và chỉ\r\n\nđạo của Chính phủ, Bộ Tài chính; đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại địa\r\n\nphương, kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng đi đôi với việc mở rộng tín dụng\r\n\ntheo hướng tập trung vốn để phục vụ phát triển sản xuất - kinh doanh cho doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa, khu vực nông thôn, nông nghiệp và các dự án lớn.\n\n- Nâng cao chất lượng các đề tài nghiên cứu, triển\r\n\nkhai ứng dụng và chuyển giao khoa học kỹ thuật vào các lĩnh vực sản xuất và đời\r\n\nsống; tăng cường công tác quản lý và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất\r\n\nđai của các tổ chức, đẩy mạnh công tác đo đạc bản đồ địa chính và cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, tổ chức giao đất, giao rừng cho các hộ gia đình, cá\r\n\nnhân và triển khai hoàn thành công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện\r\n\ntrạng sử dụng đất năm 2010 trên địa bàn toàn tỉnh theo kế hoạch.\n\n3. Về các mặt văn hóa xã hội:\n\n- Tiếp tục thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội gắn với thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, giải quyết\r\n\ncác vấn đề bức xúc của xã hội hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững. Tập trung\r\n\ntriển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo\r\n\nNghị quyết 30a; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề và xuất khẩu lao động, trọng tâm\r\n\nlà triển khai có hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm\r\n\n2020 theo Quyết định 1956 của Thủ tướng Chính phủ, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo\r\n\n5% so với cuối năm 2009.\n\n- Tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả năm học\r\n\n2009-2010 và triển khai nhiệm vụ năm học mới 2010-2011, trong đó chú trọng nâng\r\n\ncao chất lượng dạy và học, đổi mới quản lý giáo dục; đẩy nhanh tiến độ chương\r\n\ntrình kiên cố hóa trường lớp học và nhà ở công vụ giáo viên, huy động nguồn lực\r\n\ncho phát triển hệ thống nhà nội trú dân nuôi; đảm bảo phát triển hệ thống trường\r\n\nlớp với quy mô hợp lý và nâng tỷ lệ huy động học sinh đến trường, duy trì kết\r\n\nquả phổ cập trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Tăng cường giám sát dịch tễ, chủ động phòng chống\r\n\ndịch bệnh, nhất là các dịch bệnh mùa hè, mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp\r\n\ndịch vụ đến các khu vực vùng còn nhiều khó khăn. Tăng cường công tác truyền\r\n\nthông giáo dục sức khỏe, dân số kế hoạch hoá gia đình; tiếp tục thực hiện tốt\r\n\ncông tác khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế và các chương trình mục tiêu y tế quốc\r\n\ngia, chương trình phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em.\n\n- Tổ chức thực hiện tốt các hoạt động văn hóa, thể\r\n\nthao, du lịch, thông tin, tuyên truyền, tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân\r\n\nđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, phong trào thể dục thể thao quần chúng.\r\n\nNâng cao hiệu quả khai thác các công trình di tích lịch sử, huy động các nguồn\r\n\nlực cho phát triển hệ thống hạ tầng thiết chế văn hóa cơ sở. Hoàn thành điều\r\n\ntra, thống kê hiện trạng phổ cập dịch vụ điện thoại, Internet và nghe nhìn trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Chính phủ\n\n- Thực hiện tốt các chính sách thương binh, liệt\r\n\nsĩ, người có công và các chính sách tiền lương, tiền công và bảo hiểm đối với\r\n\nngười lao động; tiếp tục các biện pháp tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia\r\n\nphòng chống HIV/AIDS, triển khai có hiệu quả chương trình thí điểm cai nghiện bằng\r\n\nthuốc Methadone, chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống HIV/AIDS và đề\r\n\nán tổng thể phòng chống HIV/AIDS và ma túy, mại dâm trên địa bàn tỉnh\n\n4. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt dự án di dân tái định\r\n\ncư thủy điện Sơn La, trọng tâm là đầu tư hoàn thiện các công trình hạ tầng thiết\r\n\nyếu, hoàn thành quy hoạch sản xuất của các khu tái định cư để tổ chức di chuyển\r\n\ncác hộ dân còn lại trên cos 195 và tổ chức chia đất sản xuất gắn với thực hiện\r\n\nkịp thời các chính sách hỗ trợ theo quy định để dân tái định cư ổn định đời sống\r\n\nvà sản xuất.\n\n5. Về xây dựng chính quyền, cải cách hành chính,\r\n\nthanh tra, tư pháp và phòng chống tham nhũng, lãng phí.\n\n- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ các cấp,\r\n\nchú trọng bổ sung, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ; hoàn thành rà soát, công\r\n\nbố bổ sung bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và tổ chức công bố\r\n\ncông khai cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính đến người dân và doanh nghiệp. Tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đầu tư hệ thống công sở theo hướng\r\n\nhiện đại hóa.\n\n- Thực hiện công tác thanh tra, phòng chống tham\r\n\nnhũng theo kế hoạch năm 2010, phát hiện kịp thời và xử lý dứt điểm các sai phạm\r\n\nsau thanh tra. Thực hiện tốt các quy định về tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu\r\n\nnại tố cáo của công dân ngay từ cơ sở, kiên quyết không để khiếu kiện kéo dài,\r\n\nđông người hoặc lợi dụng khiếu kiện gây rối an ninh trật tự trên địa bàn.\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền phổ biến giáo\r\n\ndục pháp luật, hoạt động trợ giúp pháp lý và thực hiện tốt các hoạt động bổ trợ\r\n\ntư pháp, thi hành án. Tiếp tục thực hiện việc rà soát và đẩy mạnh công tác kiểm\r\n\ntra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực quản lý ở địa\r\n\nphương.\n\n6. Cụ thể hoá các nội dung và đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện hợp tác theo biên bản ký kết giữa tỉnh Điện Biên với các tỉnh Bắc Lào; duy\r\n\ntrì và nâng mức quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa Điện Biên với tỉnh Vân Nam -\r\n\nTrung Quốc trên các lĩnh vực, đồng thời tăng cường đối ngoại, hợp tác với các tổ\r\n\nchức, cơ quan ngoại giao theo đường lối đối ngoại của Đảng, chính sách, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước; tích cực triển khai đề án tôn tạo, tăng dày mốc giới Việt Lào\r\n\ntheo kế hoạch và chuẩn bị các nội dung để mở rộng quan hệ hợp tác với các tỉnh\r\n\nphía Bắc Thái Lan.\n\n7. Các lực lượng vũ trang tiếp tục triển khai kế hoạch\r\n\nquân sự quốc phòng địa phương, nắm chắc tình hình nội ngoại biên, đảm bảo an\r\n\ntoàn tuyệt đối đại hội Đảng các cấp và các hoạt động chính trị diễn ra trên địa\r\n\nbàn kiên quyết không để đột biến xấu, bất ngờ xảy ra, tăng cường kiểm soát tình\r\n\ntrạng di cư tự do, tuyên truyền đạo trái pháp luật và chủ động các biện pháp\r\n\nphòng ngừa, đấu tranh kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, giảm thiểu tai nạn\r\n\ngiao thông trên địa bàn.\n\n8. Tổ chức tốt các phong trào thi đua yêu nước hướng\r\n\ntới mục tiêu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã\r\n\nhội, đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn. Chuẩn bị tốt các điều kiện và tổ\r\n\nchức thành công Đại hội thi đua yêu nước toàn tỉnh lần thứ 3\n\nIII. Giải pháp tổ chức thực hiện.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số giải pháp\r\n\nsau:\n\n1. Trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu\r\n\nnăm, các cấp các ngành cần tổ chức kiểm điểm đánh giá những tồn tại hạn chế\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, nhất là 8 nhiệm vụ trọng tâm và\r\n\n10 nhóm giải pháp chủ yếu theo chương trình, giải pháp chỉ đạo điều hành của\r\n\nUBND tỉnh trong năm 2010 để kịp thời khắc phục tồn tại và tập trung chỉ đạo các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong thời gian tới.\n\n2. Triển khai có hiệu quả các nhóm giải pháp về bảo\r\n\nđảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đảm bảo tốc độ tăng trưởng\r\n\nkinh tế theo Nghị quyết 18 của Chính phủ, trọng tâm là thực hiện mục tiêu kiểm\r\n\nsoát, bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu, tháo gỡ khó khăn thúc đẩy sản xuất\r\n\nphát triển và thực hiện điều hành chính sách tiền tệ theo nguyên tắc thị trường,\r\n\ntăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đáp ứng mục tiêu phát triển.\n\n3. Tiếp tục cụ thể hóa và chỉ đạo tổ chức thực hiện\r\n\ntốt chương trình, dự án trọng tâm là các dự án trọng điểm về phát triển kết cấu\r\n\nhạ tầng kinh tế xã hội, phát triển sản xuất và xóa đói giảm nghèo trên địa bàn\r\n\ntỉnh, gắn phát triển kinh tế với chăm lo phát triển các mặt văn hóa đi đôi với\r\n\ngiải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội, nhất là các vấn đề xã hội bức xúc nhằm\r\n\nthực hiện đồng bộ các giải pháp để thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững.\n\n4. Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác cải cách\r\n\nhành chính, chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính và tăng\r\n\ncường vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu và thực hiện có hiệu quả công tác\r\n\nphối hợp giữa các cấp các ngành trong tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ.\n\n5. Chỉ đạo các lực lượng vũ trang nắm chắc tình\r\n\nhình nội ngoại biên, chủ động giải quyết tốt các vấn đề phát sinh, tăng cường\r\n\ncán bộ xuống cơ sở 3 cùng với nhân dân và tiếp tục tăng cường và mở rộng quan hệ\r\n\nđối ngoại.\n\nĐiều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều\r\n\nhành và tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\nxã hội, quốc phòng an ninh năm 2010 đã được HĐND tỉnh nhất trí thông qua.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nđược HĐND tỉnh thông qua\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Điện Biên khóa\r\n\nXII, kỳ họp thứ 18 nhất trí thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mùa A Sơn\n\n", + "id": 102144 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102145.json b/contexts/context_102145.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..606b2a4bdd1d5370dc1896c19918342eeca4ebeb --- /dev/null +++ b/contexts/context_102145.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-466-2011-QD-UBND-phong-chong-tham-nhung-trong-linh-vuc-dat-dai-176970.aspx", + "name": "Quyet-dinh-466-2011-QD-UBND-phong-chong-tham-nhung-trong-linh-vuc-dat-dai-176970", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 466/2011/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày\r\n\n 14 tháng 3 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN\r\n\nLÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20\r\n\ntháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Phòng, chống tham nhũng;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về\r\n\nđất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu\r\n\nhồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 1278/TTr-STNMT ngày 13 tháng 12 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phòng, chống tham\r\n\nnhũng trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhân:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng BCĐTW về PCTN;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tinh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch; các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng BCĐ PCTN tỉnh;\r\n\n - VP: các PCVP, các CV, TT Công báo;\r\n\n - Lưu: VT + NĐ.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Anh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\nĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 466/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2011 của\r\n\nUBND tỉnh Cao Bằng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về phòng, chống tham nhũng\r\n\ntrong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục\r\n\nđích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với những người có chức\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc quản\r\n\nlý, sử dụng đất đai.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG PHÒNG, CHỐNG\r\n\nTHAM NHŨNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI\n\nMục I. CÔNG TÁC QUY HOẠCH, KẾ\r\n\nHOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐiều 3. Nguyên tắc lập quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất\n\nViệc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh Cao Bằng phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:\n\n1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương;\n\n2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất\r\n\nđã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\n3. Sử dụng đất tiết kiệm, đúng mục đích, có hiệu\r\n\nquả;\n\n4. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo\r\n\nvệ môi trường bền vững;\n\n5. Bảo vệ tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá,\r\n\ndanh lam thắng cảnh;\n\n6. Dân chủ, công khai minh bạch;\n\n7. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ được\r\n\nquyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó.\n\nĐiều 4. Nội dung quy hoạch sử\r\n\ndụng đất của cấp tỉnh\n\n1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh\r\n\nbao gồm:\n\na) Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên\r\n\nđiạ bàn tỉnh đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;\n\nb) Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng\r\n\nnhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, bao gồm: Đất trồng cây lâu năm, đất\r\n\nrừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung; đất xây dựng trụ sở cơ quan,\r\n\ncông trình sự nghiệp cấp tỉnh; đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh; đất để xử lý,\r\n\nchôn lấp chất thải nguy hại; đất cho hoạt động khoáng sản; đất tôn giáo, tín\r\n\nngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa do tỉnh quản lý; đất di tích danh thắng, đất\r\n\nkhu du lịch;\n\nc) Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của tỉnh;\n\nd) Xác định diện tích chưa sử dụng để đưa vào sử\r\n\ndụng;\n\nđ) Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh;\n\ne) Giải pháp kế hoạch sử dụng đất .\n\n2. Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ xét duyệt\r\n\ncác chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.\n\nĐiều 5. Nội dung quy hoạch sử\r\n\ndụng đất của cấp huyện\n\n1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện\r\n\nbao gồm:\n\na) Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa\r\n\nbàn huyện đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất của tỉnh;\n\nb) Xác định diện tích các loại để đáp ứng nhu cầu\r\n\nphát triển kinh tế, xã hội của cấp huyện, bao gồm: đất nuôi trồng thuỷ sản\r\n\nkhông tập trung; đất khu dân cư nông thôn; đất trụ sở cơ quan, công trình sự\r\n\nnghiệp cấp huyện; đất để xử lý, chôn chất thải nguy hại; đất cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh; đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ; đất phát triển hạ tầng cấp\r\n\nhuyện; đất có mặt nước chuyên dùng; đất nghĩa trang, nghĩa địa do huyện quản\r\n\nlý;\n\nc) Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của huyện;\n\nd) Xác định diện tích đất chưa sử dụng để đưa\r\n\nvào sử dụng;\n\nđ) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n\n2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh xét duyệt các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện.\n\nĐiều 6. Nội dung quy hoạch sử\r\n\ndụng đất của cấp xã\n\n1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất của cấp xã bao\r\n\ngồm:\n\na) Xác định diện tích các loại đất của xã đã được\r\n\nphân bổ trong quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện;\n\nb) Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng\r\n\nnhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của xã, bao gồm: đất trồng lúa nương, đất trồng\r\n\ncây hàng năm còn lại, đất nông nghiệp khác; đất trụ sở cơ quan, công trình sự\r\n\nnghiệp của xã, đất nghĩa trang, nghĩa địa do xã quản lý; đất sông, suối; đất\r\n\nphát triển hạ tầng của xã và phi nông nghiệp khác;\n\nc) Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của cấp xã;\n\nd) Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất của cấp\r\n\nxã;\n\nđ) Giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất;\n\n2. Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp huyện xét các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của cấp xã không thuộc quy hoạch\r\n\nphát triển đô thị.\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện trình uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh xét duyệt các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của phường, thị trấn và\r\n\nxã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị.\n\nĐiều 7. Tổ chức thẩm định\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức\r\n\nthẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện; quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực phát triển đô thị trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2. Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức\r\n\nthẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các xã không thuộc khu vực phát\r\n\ntriển đô thị.\n\n3. Cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất quy định tại các khoản 1 và 2 của điều này có trách nhiệm tổ chức Hội\r\n\nđồng thẩm định hoặc lấy ý kiến các tổ chức, các chuyên gia và các nhà khoa học.\n\nTrong trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm\r\n\nđịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các\r\n\nkhu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là chuyển mục đích sử dụng\r\n\ntrồng lúa nước, đất rừng phòng hộ.\n\nĐiều 8. Thẩm quyền xét duyệt\r\n\nquy hoạch, kế hạch sử dụng đất\n\n1. Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính huyện, thị và các xã, thị trấn thuộc\r\n\nkhu vực phát triển đô thị.\n\n2. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xét duyệt quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất của các xã không thuộc quy hoạch phát triển đô thị.\n\nĐiều 9. Thời hạn và nội dung\r\n\ncông bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n\nTrong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công bố công khai theo quy định sau đây:\n\n1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách\r\n\nnhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nchi tiết của địa phương tại trụ sở Uỷ ban nhân dân;\n\n2. Cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm\r\n\ncông bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương tại trụ sở cơ quan và\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng;\n\n3. Việc công bố công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân\r\n\ndân và cơ quan quản lý đất đai được thực hiện trong suốt thời gian của kỳ quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã có hiệu lực.\n\nMục II. CÔNG TÁC GIAO ĐẤT,\r\n\nCHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐiều 10. Các trường hợp nhà\r\n\nnước giao đất không thu tiền sử dụng đất\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông\r\n\nnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản được giao đất nông nghiệp trong hạn mức\r\n\nquy định tại Điều 70 của Luật Đất đai năm 2003;\n\n2. Các tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu,\r\n\nthí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản;\n\n3. Đơn vị vũ trang nhân dân được nhà nước giao đất\r\n\nđể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất kết hợp\r\n\nvới quốc phòng, an ninh;\n\n4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ\r\n\ntái định cư theo các dự án của Nhà nước;\n\n5. Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng\r\n\nxây dựng trụ sở Hợp tác xã; xây dựng dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông\r\n\nnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;\n\n6. Người sử dụng đất rừng phòng hộ; rừng đặc dụng;\r\n\nđất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88\r\n\ncủa Luật Đất đai năm 2003; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất\r\n\ngiao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và\r\n\nđào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng\r\n\nkhác không nhằm mục đích kinh doanh; đất nghĩa trang, nghĩa địa;\n\n7. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ\r\n\nsở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai\r\n\nnăm 2003.\n\nĐiều 11. Các trường hợp Nhà\r\n\nnước giao đất có thu tiền sử dụng đất\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;\n\n2. Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục\r\n\nđích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;\n\n3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được\r\n\ngiao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;\n\n4. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng\r\n\nđất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;\n\n5. Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản;\n\n6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao\r\n\nđất để thực hiện các dự án đầu tư.\n\nĐiều 12. Các trường hợp Nhà\r\n\nnước cho thuê đất thu tiền đất hàng năm\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản;\n\n2. Hộ gia đình, cá nhân thuê đất làm mặt bằng\r\n\nxây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu\r\n\nxây dựng, làm đồ gốm.\n\nĐiều 13. Các trường hợp\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền\n\n1. Chuyển đất trồng lúa nước sang đất trồng cây\r\n\nlâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản;\n\n2. Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ\r\n\nsang sử dụng mục đích khác;\n\n3. Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;\n\n4. Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao\r\n\nđất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\n\nĐiều 14. Cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất\n\n1. Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ\r\n\nchức cá nhân ở nước ngoài;\n\n2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận\r\n\ncho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài\r\n\nmua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 15. Thời gian giải quyết\r\n\nthủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\nThời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất khụng quá bốn mươi (40) ngày đối với hồ sơ nộp là hộ gia\r\n\nđình, cá nhân; không quá ba mươi (30) ngày đối với hồ sơ nộp là tổ chức kể từ\r\n\nngày cơ quan chuyên môn nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của người sử dụng đất nếu\r\n\nlà cấp lần đầu.\n\nĐiều 16. Việc trao Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất\n\nTrong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ\r\n\nngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký xong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nthì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo, tổ chức thực hiện trao Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.\n\nMục III. THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG,\r\n\nHỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều 17. Công tác kê khai,\r\n\nkiểm kê đất và tài sản trên đất\n\n1. Người sử dụng đất phải tự kê khai theo mẫu tờ\r\n\nkhai của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phát và hướng dẫn.\n\n2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng phải kiểm tra xác định nội dung tờ khai của người bị thu hồi đất; tiến\r\n\nhành kiểm tra hiện trường về diện tích đất đai, loại đất bị thu hồi, tài sản bị\r\n\nthiệt hại so sánh nội dung của người tự kê khai.\n\nViệc kiểm tra, kiểm đếm tại hiện trường phải có\r\n\nsự tham gia của đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất, người có đất bị thu\r\n\nhồi, người sử dụng đất liền kề nhằm tránh việc kê khai không đúng hoặc kê khai\r\n\nsang phần đất của người khác.\n\nKết quả kiểm đếm phải có chữ ký trực tiếp của\r\n\nngười thực hiện kiểm đếm, cán bộ địa chính cấp xã, đại diện của Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, lãnh đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng, người có đất bị thu hồi (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp\r\n\nluật), người bị thiệt hại về tài sản (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của\r\n\npháp luật).\n\nĐiều 18. Lập phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư\n\nViệc lập phương án bồi thường thiệt hại, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư đối với các trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục\r\n\nđích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được thực hiện\r\n\ntheo Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ\r\n\nquy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư; Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 19. Chi trả tiền bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và bố trí tái định cư\n\n1. Sau năm (05) ngày kể từ ngày gửi văn bản\r\n\nthông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến người có đất bị\r\n\nthu hồi. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải thực hiện việc\r\n\nchi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.\n\n2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư có trách nhiệm bàn giao lô đất tái định cư.\n\nĐiều 20. Thời gian giải quyết\r\n\ncác hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất\n\n1. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà Phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện thực hiện xong nội dung thẩm tra tại\r\n\nthực địa, lập biên bản thẩm tra hồ sơ xin thu hồi đất, giao đất, thuê đất để\r\n\nlàm cơ sở trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ra quyết định thu hồi đất và giao đất,\r\n\ncho thuê đất.\n\n2. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày thẩm định thực địa, Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên Môi\r\n\ntrường cấp huyện thực hiện xong việc trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ra quyết định\r\n\nthu hồi đất và giao đất, cho thuê đất.\n\n3. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình, UBND tỉnh hoặc\r\n\nUBND huyện ban hành quyết định thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất.\n\n4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận được quyết định thu hồi đất, giao đất và thuê đất của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho người sử dụng đất đến nhận\r\n\nhồ sơ, thực hiện nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Nhà nước và gửi số liệu\r\n\nđịa chính cho cơ quan Tài chính, cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu\r\n\ncó).\n\n5. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc từ\r\n\nkhi nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định, ra thông báo nộp tiền\r\n\nvà chuyển thông báo nộp tiền để Sở Tài nguyên và Môi trường trao cho người sử dụng\r\n\nđất thực hiện.\n\nĐiều 21. Giải quyết khiếu nại\r\n\nđối với việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế thu hồi đất\n\nViệc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 138 của Luật Đất đai; Điều 63 và Điều 64 Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP ; Điều 40 Nghị định 69/2009/NĐ-CP và các quy định tại Nghị định số\r\n\n136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.\n\nMục IV. CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ\r\n\nCÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nĐiều 22. Thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác đối với những\r\n\ncán bộ công chức, viên chức theo Quyết định số 921/QĐ-BTNMT ngày 02/5/2008 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành danh mục các vị trí công tác trong ngành\r\n\nTài nguyên và Môi trường phải định kỳ chuyển đổi; Quyết định số 1491/QĐ-UBND\r\n\nngày 20/8/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về định kỳ\r\n\nchuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức.\n\nĐiều 23. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải theo kế hoạch và được\r\n\nthực hiện công khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị.\n\nMục V. PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ\r\n\nHÀNH VI THAM NHŨNG\n\nĐiều 24. Khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị nơi mình làm việc thì cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo ngay Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng của cơ quan, đơn vị. Cán bộ\r\n\ncông chức, viên chức biết được hành vi tham nhũng mà không báo cáo thì bị xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 25. Người có hành vi tham nhũng thì tùy theo tính chất, mức độ\r\n\nvi phạm mà bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nĐiều 26. Người có hành vi đe doạ trả thù, trù dập người phát hiện,\r\n\nbáo cáo, tố giác, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng thì bị xử lý theo\r\n\nquy định của Pháp luật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 27. Các cấp, các ngành thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nvăn bản pháp luật về phóng, chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrong cơ quan, đơn vị nhằm không ngừng nâng cao nhận thức và hành động của mọi\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức trong việc phòng ngừa, đấu tranh chống những hành\r\n\nvi tham nhũng, lãng phí trong quản lý, sử dụng đất đai.\n\nĐiều 28. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hàng năm chỉ đạo tiến hành\r\n\nkiểm tra, rà soát các văn bản pháp luật có liên quan đến lĩnh vực quản lý của\r\n\nngành, đơn vị mình nhằm kịp thời phát hiện những bất cập, lỗi thời để kiến nghị\r\n\ncấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ kịp thời.\n\nĐiều 29. Các cấp, các ngành thường xuyên kiểm tra, giám sát việc\r\n\ncông khai, minh bạch trong việc thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư, cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 30. Uỷ ban nhân dân các cấp tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra; hoạt động của ban thanh tra nhân dân nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp\r\n\nthời các hành vi tham nhũng, lãng phí./.", + "id": 102145 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102146.json b/contexts/context_102146.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..591bbc97c58ac5ba6593c220ed9b2f7ead7beae2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102146.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1574-QD-BTP-2019-Ke-hoach-to-chuc-thuc-hien-phong-trao-thi-dua-van-hoa-cong-so-418954.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1574-QD-BTP-2019-Ke-hoach-to-chuc-thuc-hien-phong-trao-thi-dua-van-hoa-cong-so-418954", + "passage": "BỘ\r\n\n TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1574/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA “CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,\r\n\nVIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH TƯ PHÁP THI ĐUA THỰC HIỆN VĂN HÓA CÔNG SỞ”\r\n\nGIAI ĐOẠN 2019-2025\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Luật thi đua, khen thưởng\r\n\nnăm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nthi đua, khen thưởng năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật thi đua, khen thưởng;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BTP\r\n\nngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng\r\n\nngành Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định số 733/QĐ-TTg\r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch tổ chức\r\n\nthực hiện phong trào thi đua “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện\r\n\nvăn hóa công sở” giai đoạn 2019-2025;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi\r\n\nđua - Khen thưởng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, người lao động trong ngành Tư pháp thi đua thực hiện văn hóa công sở”\r\n\ngiai đoạn 2019-2025.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng ngành Tư pháp, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ; Chủ tịch Công đoàn Bộ, Bí Thư đoàn thanh niên Bộ,\r\n\nTrưởng các Cụm, Khu vực thi đua; Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành\r\n\nán dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương (để báo cáo);\r\n\n - Ban Thi đưa - Khen thưởng Trung ương (để biết);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để biết và chỉ đạo thực hiện);\r\n\n - Trưởng Khối thi đua các bộ, ban, ngành nội chính Trung ương;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử BTP (để\r\n\n đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TĐKT.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Thành Long\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA “CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI\r\n\nLAO ĐỘNG TRONG NGÀNH TƯ PHÁP THI ĐUA THỰC HIỆN VĂN HÓA CÔNG SỞ” GIAI ĐOẠN\r\n\n2019-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1574/QĐ-BTP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)\n\nThực hiện Quyết định số 733/QĐ-TTg\r\n\nngày 14/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch tổ chức thực\r\n\nhiện phong trào thi đua “Cán bộ, công chức, viên chức thi\r\n\nđua thực hiện văn hóa công sở” giai đoạn 2019-2025, để phong trào thi đua được\r\n\ntriển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả, thực chất, Bộ Tư\r\n\npháp ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động trong ngành Tư pháp thi đua thực hiện văn hóa công sở”\r\n\ngiai đoạn 2019-2025 (sau đây gọi là phong trào thi đua) như sau:\n\nA. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\nI. MỤC ĐÍCH\n\n1. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận\r\n\nthức và hành động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\ntrong tu dưỡng, rèn luyện, tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính; phòng, chống\r\n\ntham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; qua đó,\r\n\ngóp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành Tư\r\n\npháp có phẩm chất đạo đức tốt, phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực,\r\n\nchuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch và hiệu quả.\n\n2. Thông qua phong trào thi đua, tạo\r\n\nmôi trường làm việc dân chủ, văn hóa, thân thiện, hiện đại; cơ quan xanh, sạch\r\n\nđẹp, an toàn, bảo đảm tính trang nghiêm, hiệu quả trong thực thi nhiệm vụ, công\r\n\nvụ, góp phần xây dựng Bộ, ngành Tư pháp trong sạch, vững mạnh, hoàn thành xuất\r\n\nsắc nhiệm vụ chính trị được giao.\n\nII. YÊU CẦU\n\n1. Phong trào thi đua phải được triển\r\n\nkhai đồng bộ, sâu rộng, thường xuyên, liên tục, thông qua\r\n\nnhững việc làm cụ thể hàng ngày của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\nngành Tư pháp trên mọi lĩnh vực công tác, trở thành nhiệm vụ trọng tâm trong\r\n\ncác phong trào thi đưa, kết hợp chặt\r\n\nchẽ với việc thực hiện phong trào thi đua “Cán bộ Tư pháp đẩy mạnh học tập và\r\n\nlàm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, Chuẩn mực đạo đức nghề\r\n\nnghiệp của cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp theo Quyết định số\r\n\n2659/QĐ-BTP ngày 03/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Quy chế Văn hóa công sở cơ quan Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 86/QĐ-BTP\r\n\nngày 18/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và các quy định khác có liên quan; nội dung hình thức phải phong phú, thiết\r\n\nthực với tiêu chí cụ thể, rõ ràng, phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ, ngành Tư pháp và điều kiện thực tiễn của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị trong toàn Ngành.\n\n2. Phát huy vai trò, trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong chỉ đạo và triển khai hưởng ứng phong trào thi đua. Tăng cường việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát,\r\n\nđánh giá, sơ kết, tổng kết phong trào, phát hiện bồi dưỡng,\r\n\nnhân rộng các điển hình tiên tiến, nhân tố mới, sáng kiến,\r\n\nkinh nghiệm hay trong phong trào thi đua, kịp thời biểu dương, khen thưởng.\n\nB. NỘI DUNG\n\nI. ĐỐI TƯỢNG\n\n1. Tập thể\n\nCác đơn vị thuộc Bộ; Công đoàn Bộ,\r\n\nĐoàn Thanh niên Bộ Tư pháp; Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương; Chi cục Thi hành án dân sự các quận, huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị, tổ chức trong ngành Tư\r\n\npháp).\n\n2. Cá\r\n\nnhân\n\nCán bộ, công chức, viên chức, người\r\n\nlao động đang công tác, làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên (sau đây gọi là\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành Tư pháp).\n\nII. NỘI DUNG, TIÊU\r\n\nCHÍ THI ĐUA\n\n1. Nội dung, tiêu chí thi đua đối\r\n\nvới tập thể\n\nCác cơ quan, tổ chức, đơn vị trong ngành\r\n\nTư pháp “Thi đua xây dựng cơ quan, đơn vị văn minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp” với những nội\r\n\ndung và tiêu chí cụ thể như sau:\n\n1.1. Xây dựng, ban hành các chính\r\n\nsách, quy định, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị về văn\r\n\nhóa công sở\n\n- Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính\r\n\nsách, pháp luật đảm bảo chất lượng, công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng thời hạn;\n\n- Bám sát thực tiễn, nghiên cứu, tham\r\n\nmưu Lãnh đạo Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương ban hành, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản, đề án, các cơ chế,\r\n\nchính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho người dân và doanh nghiệp; tăng\r\n\ncường vai trò quản lý nhà nước trong lĩnh vực được giao tham mưu quản lý, góp phần hoàn thành thắng lợi\r\n\nnhiệm vụ của bộ, Ngành, địa phương được giao;\n\n- Quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân\r\n\nsách nhà nước và các nguồn kinh phí được giao; không để xảy ra lãng phí, tham\r\n\nnhũng; tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng;\n\n- Xây dựng, ban hành và thực hiện\r\n\nnghiêm các quy định, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, các quy định về văn\r\n\nhóa công sở, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật hành chính; quản\r\n\nlý, sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc của Nhà nước, của cơ quan, đơn vị;\n\n- Tổ chức thực hiện có hiệu quả phong\r\n\ntrào thi đua “Cán bộ Tư pháp đẩy mạnh học tập và làm theo\r\n\ntư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” theo tinh thần\r\n\nChỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy\r\n\nmạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.\n\n1.2. Thực hiện đẩy mạnh công tác cải\r\n\ncách hành chính, công khai, minh bạch, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, rút\r\n\nngắn thời gian giải quyết công việc tại cơ quan, đơn vị\n\n- Niêm yết đầy đủ các thủ tục hành\r\n\nchính tại trụ sở cơ quan, đơn vị nhằm làm cho hoạt động của cơ quan, đơn vị được\r\n\ncông khai, minh bạch;\n\n- Đơn giản hóa các thủ tục hành\r\n\nchính, rút ngắn thời gian giải quyết công việc, phục vụ Nhân dân tốt hơn;\n\n- Thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động\r\n\ncủa ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của\r\n\nChính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử\r\n\ngiai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n702b/QĐ-BTP ngày 28/3/2019 của Bộ Tư pháp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, hiện đại hóa dịch vụ hành chính công, đảm bảo gắn kết chặt chẽ, đồng bộ giữa cải cách hành chính với xây dựng Chính phủ điện tử.\n\n1.3. Thực hiện ứng dụng rộng rãi công\r\n\nnghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan, đơn vị. Cung cấp thông tin, dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến mức độ cao trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp phù hợp\r\n\nvới chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n1.4. Xây dựng và giữ gìn cơ quan, đơn\r\n\nvị văn minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp\n\n- Thực hiện bài trí công sở (Quốc\r\n\nhuy, Quốc kỳ, khuôn viên công sở) theo đúng quy định trong Quy chế văn hóa công\r\n\nsở tại các cơ quan hành chính nhà nước;\n\n- Xây dựng và giữ gìn cơ quan, đơn vị\r\n\nvăn minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp, an toàn đáp ứng yêu cầu\r\n\nhội nhập quốc tế hiện nay.\n\n1.5. Tổ chức các phong trào thi đua\r\n\ntheo đợt, chuyên đề, thường xuyên hàng năm về thi đua thực hiện văn hóa công sở\r\n\nthiết thực, hiệu quả với nội dung, hình thức phong phú, đa dạng, bám sát các\r\n\nnhiệm vụ chính trị của cơ quan, tổ chức, đơn vị để thu hút, tập hợp sự tham gia\r\n\ncủa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động góp phần hoàn thành tốt\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\n2. Nội dung, tiêu chí thi đua đối\r\n\nvới cá nhân\n\nCán bộ, công chức, viên chức, người\r\n\nlao động trong ngành Tư pháp “Thi đua thực hiện kỷ cương, trách nhiệm, tận tụy,\r\n\nchuyên nghiệp” với các nội dung và tiêu chí cụ thể như sau:\n\n2.1. Thực hiện chấp hành nghiêm túc kỷ\r\n\ncương, kỷ luật hành chính\n\n- Nghiêm chỉnh\r\n\nchấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy,\r\n\nquy chế của cơ quan, đơn vị; đeo, cài thẻ tên, phù hiệu,\r\n\nthẻ chức danh đúng quy định khi thực hiện nhiệm vụ;\n\n- Có ý thức tổ chức kỷ luật; sắp xếp,\r\n\nsử dụng thời gian làm việc khoa học và hiệu quả;\n\n- Nghiêm túc nhận lỗi, nhận khuyết điểm,\r\n\nthành khẩn tự phê bình, rút kinh nghiệm, có biện pháp và quyết tâm sửa chữa, khắc\r\n\nphục khi để xảy ra sai sót trong thực hiện nhiệm vụ;\n\n- Giữ gìn đoàn kết\r\n\nnội bộ, xây dựng môi trường làm việc dân chủ, kỷ cương; cộng tác, giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành\r\n\ntốt nhiệm vụ được giao.\n\n2.2. Thực hiện chuyên nghiệp về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ\n\n- Thường xuyên học tập để nâng cao trình\r\n\nđộ chuyên môn, nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;\n\n- Chủ động phối hợp trong thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, bảo đảm tính chuyên nghiệp làm tròn chức trách, nhiệm vụ được giao;\n\n- Trung thực, thẳng thắn, khách quan\r\n\ntrong báo cáo, đề xuất, tham gia đóng góp với cấp trên.\n\n2.3. Tinh thần, thái độ làm việc tận\r\n\ntụy, nghiêm túc, trách nhiệm\n\n- Có tinh thần cầu thị, lắng nghe;\r\n\ntâm huyết, tận tụy, gương mẫu, nghiêm túc, trách nhiệm trong công việc; sẵn sàng\r\n\nnhận và nỗ lực hoàn thành mọi nhiệm vụ được phân công; không kén chọn vị trí\r\n\ncông tác, chọn việc dễ, bỏ việc khó;\n\n- Có tinh thần đấu tranh tránh hiện\r\n\ntượng trung bình chủ nghĩa, làm việc qua loa, đại khái,\r\n\nkém hiệu quả;\n\n- Không gây khó khăn, phiền hà, vòi\r\n\nvĩnh, kéo dài thời gian xử lý công việc của cơ quan, tổ chức và người dân;\r\n\nkhông thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm\r\n\ntrước những khó khăn, bức xúc của người dân;\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo,\r\n\nquản lý phải công tâm, khách quan trong sử dụng, đánh giá cán bộ thuộc quyền quản\r\n\nlý; không lợi dụng vị trí công tác để bổ nhiệm người thân, quen; chủ động xin\r\n\nthôi giữ chức vụ khi nhận thấy bản thân còn hạn chế về năng lực và uy tín hoặc\r\n\nđể xảy ra hậu quả nghiêm trọng trong lĩnh vực thuộc trách\r\n\nnhiệm được giao.\n\n2.4. Thực hiện chuẩn mực trong giao\r\n\ntiếp, ứng xử\n\n- Trong giao tiếp với người dân phải\r\n\ntôn trọng, lắng nghe, tận tình hướng dẫn về quy trình xử\r\n\nlý công việc và giải thích cặn kẽ những thắc mắc của người dân. Thực hiện “4\r\n\nxin, 4 luôn”: xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép;\r\n\nluôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ;\n\n- Đối với lãnh đạo cấp trên phải tuân\r\n\nthủ thứ bậc hành chính, phục tùng sự chỉ đạo, điều hành, phân công công việc của\r\n\ncấp trên; không trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ; không nịnh bợ lấy lòng vì động\r\n\ncơ không trong sáng;\n\n- Đối với đồng\r\n\nnghiệp phải có tinh thần hợp tác, tương trợ trong thực hiện nhiệm vụ; không bè\r\n\nphái gây mất đoàn kết nội bộ của cơ quan, đơn vị;\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức\r\n\nvụ lãnh đạo, quản lý không được duy ý chí, áp đặt, bảo thủ; phải tôn trọng, lắng\r\n\nnghe ý kiến của cấp dưới; gương mẫu trong giao tiếp, ứng xử; không nâng đỡ cấp\r\n\ndưới vì động cơ, mục đích không trong sáng.\n\n2.5. Thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện\r\n\nchuẩn mực về đạo đức, lối sống\n\n- Thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện về\r\n\nđạo đức, lối sống trong sạch, lành mạnh; thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí\r\n\ncông vô tư; trung thực, giản dị, thẳng thắn, chân thành;\n\n- Thực hành tiết kiệm, phòng chống\r\n\ntham nhũng, lãng phí, tiêu cực; không có biểu hiện cơ hội, công tâm, khách quan\r\n\ntrong thực hiện nhiệm vụ được giao;\n\n- Thực hiện các Chuẩn mực đạo đức nghề\r\n\nnghiệp của cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp theo Quyết định số\r\n\n2659/QĐ-BTP ngày 03/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Chỉ thị số 02/CT-BTP ngày\r\n\n25/3/2013 của Bộ Tư pháp về việc cán bộ, công chức, viên chức không uống rượu,\r\n\nbia trong ngày làm việc; gương mẫu chấp hành Luật phòng chống tác hại rượu, bia\r\n\n(có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020), không đánh bạc, sa vào các tệ nạn xã\r\n\nhội; hút thuốc lá đúng nơi quy định; nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ;\n\n- Tuân thủ kỷ luật phát ngôn, không sử\r\n\ndụng mạng xã hội để khai thác, tuyên truyền các thông tin\r\n\nchưa được kiểm chứng, phiến diện, một chiều ảnh hưởng đến thực thi nhiệm vụ;\n\n- Tuân thủ chuẩn mực đạo đức gia đình\r\n\nvà xã hội, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; gương mẫu, tránh phô trương,\r\n\nlãng phí, mục đích trục lợi trong việc tổ chức các hoạt động liên hoan, cưới hỏi,\r\n\ntang lễ, mừng thọ, sinh nhật, tân gia...; không mê tín dị đoan và có những hành\r\n\nvi phản cảm khi tham gia lễ hội;\n\n- Tích cực tham gia xây dựng, giữ gìn\r\n\nkhông gian xanh, sạch, đẹp; môi trường văn hóa thân thiện,\r\n\nvăn minh nơi công sở,\n\n2.6. Trang phục gọn gàng, sạch sẽ, lịch\r\n\nsự, phù hợp với tính chất công việc\n\n- Khi thực hiện nhiệm vụ trang phục\r\n\nphải gọn gàng, sạch sẽ, lịch sự, đi giày hoặc dép có quai hậu;\n\n- Trang phục phải phù hợp với tính chất\r\n\ncông việc, đặc thù trang phục của ngành và thuần phong, mỹ tục của dân tộc;\n\n- Đối với cơ quan, đơn vị có trang phục\r\n\nriêng, phải thực hiện theo quy định của cơ quan, đơn vị.\n\n2.7. Tích cực tham gia các phong trào\r\n\nthi đua yêu nước do cơ quan, đơn vị và địa phương phát động, tổ chức, góp phần\r\n\nhoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.\n\nC. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN\n\nPhong trào thi đua được triển khai thực\r\n\nhiện từ năm 2019 đến năm 2025, trong đó:\n\n1. Ban hành kế hoạch, tổ chức phát động\r\n\nphong trào thi đua trong năm 2019\n\n2. Triển khai thực hiện các nội dung,\r\n\ntiêu chí của phong trào thi đua từ năm 2020, trong đó:\n\n- Đối với tiêu chí thi đua “Xây dựng,\r\n\nban hành các chính sách, quy định, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị về văn\r\n\nhóa công sở”, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tập trung hoàn thành trong năm\r\n\n2020, tạo nền tảng chính sách, quy định cho thực hiện các tiêu chí khác.\n\n- Căn cứ chương trình, kế hoạch công\r\n\ntác hàng năm/giai đoạn, nội quy, quy chế và các văn bản có liên quan của Bộ,\r\n\nNgành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân từng cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động trong toàn Ngành tổ chức thực hiện các tiêu chí khác thường\r\n\nxuyên, liên tục, trên các lĩnh vực công tác, thông qua những nhiệm vụ, việc làm\r\n\ncụ thể hàng ngày, đảm bảo tiến độ theo quy định.\n\n3. Sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nphong trào thi đua trong toàn ngành Tư pháp được thực hiện trong năm 2022.\n\n4. Tổng kết phong trào thi đua được\r\n\nthực hiện trong năm 2025 vào dịp kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống ngành Tư pháp\r\n\nvà Đại hội thi đua yêu nước ngành Tư pháp lần thứ VI.\n\nII. XÉT KHEN THƯỞNG\n\n1. Hàng năm, kết quả thực hiện phong\r\n\ntrào thi đua được đưa vào nội dung phát động, đánh giá sơ kết, tổng kết, xét khen thưởng phong trào thi đua chung trong năm cho các cá\r\n\nnhân, tập thể thuộc, trực thuộc của mỗi cơ quan, đơn vị.\n\n2. Khen thưởng sơ kết phong trào thi\r\n\nđua\n\n- Cơ quan, đơn vị tiến hành sơ kết,\r\n\nxét khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc theo thẩm quyền và\r\n\nlựa chọn tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc để đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp\r\n\nkhen thưởng.\n\n- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\nngành Tư pháp tham mưu, lựa chọn những tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc nhất\r\n\nđể xét trình Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng Bằng khen.\n\n3. Xét khen thưởng tổng kết phong\r\n\ntrào thi đua\n\n- Cơ quan, đơn vị tiến hành tổng kết,\r\n\nxét khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc theo thẩm quyền và\r\n\nlựa chọn tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc để đề nghị Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp khen thưởng.\n\n- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp tham mưu, lựa chọn những tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất\r\n\nsắc nhất để xét trình Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng Bằng khen\r\n\nhoặc xét trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba.\n\nViệc tiến hành sơ kết, tổng kết phong\r\n\ntrào thi đua và bình xét khen thưởng sẽ thực hiện theo văn bản hướng dẫn cụ thể\r\n\ncủa Bộ Tư pháp.\n\nIII. TRÁCH NHIỆM\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm chung\n\nTrưởng, Phó Trưởng các Cụm, Khu vực\r\n\nthi đua; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, người đứng đầu tổ chức công đoàn, Đoàn\r\n\nthanh niên Bộ; Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1.1. Căn cứ Kế hoạch tổ chức phong\r\n\ntrào thi đua, các quy định có liên quan của Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương và điều kiện thực tiễn xây dựng Kế hoạch hưởng ứng, triển\r\n\nkhai phong trào thi đua giai đoạn 2019-2025 của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình với\r\n\ncác nhiệm vụ, tiêu chí rõ ràng, thiết thực, phù hợp, khả\r\n\nthi; quán triệt, phổ biến đến 100% cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện phong trào thi\r\n\nđua chất lượng, hiệu quả.\n\n1.2. Thực hiện nghiêm túc công tác sơ\r\n\nkết, tổng kết, chế độ thông tin, báo cáo hàng năm gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp (Vụ Thi đua - Khen thưởng) theo quy định. \n\n1.3. Lựa chọn những tập thể, cá nhân\r\n\nđạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua để khen thưởng theo\r\n\nthẩm quyền; xét, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm\r\n\nquyền khen thưởng theo quy định.\n\n2. Trách nhiệm của các Cụm, Khu vực thi đua\n\nCác Cụm, Khu vực thi đua xác định triển\r\n\nkhai thực hiện phong trào thi đua trở thành một trong những\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm trong các phong trào thi đua; theo dõi,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua đối với các thành\r\n\nviên trong Cụm, Khu vực thi đua mình phụ trách.\n\n3. Trách nhiệm của Tổng cục Thi\r\n\nhành án dân sự\n\nCăn cứ nội dung kế hoạch này, quy định\r\n\nchung của Bộ, điều kiện đặc thù, Tổng cục Thi hành án dân sự xây dựng kế hoạch,\r\n\ntổ chức thực hiện phong trào thi đua trong toàn Hệ thống thi hành án dân sự.\n\n4. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ\n\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan rà soát, tham mưu ban hành, sửa đổi, tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá\r\n\ncác tiêu chí liên quan đến chính sách, quy định, nội quy, quy chế của cơ quan Bộ\r\n\nTư pháp về văn hóa công sở, công tác cải cách hành chính.\n\n5. Trách nhiệm của các cơ quan\r\n\nthông tin đại chúng của Ngành\n\nBáo Pháp luật Việt Nam, Cục Công nghệ\r\n\nthông tin, các Tạp chí của Ngành, Bản tin Tư pháp các địa phương chủ động, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng mở rộng nội dung chuyên đề về\r\n\nphong trào thi đua; đẩy mạnh tuyên truyền nội dung, kết quả\r\n\nthực hiện, gương “Người tốt, việc tốt”, các mô hình mới, cách làm hay sáng tạo,\r\n\nhiệu quả, những điển hình tiên tiến trong triển khai thực hiện phong trào thi\r\n\nđua của cơ quan, đơn vị, Cụm, Khu vực thi đua và của toàn Ngành.\n\nCục Công nghệ thông tin chủ trì, phối\r\n\nhợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá các tiêu chí\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực hoạt động\r\n\ncủa Bộ, Ngành tư pháp.\n\n6. Trách nhiệm của Vụ Thi đua -\r\n\nkhen thưởng\n\nVụ Thi đua - Khen thưởng (Thường trực\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp) chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Kế hoạch -\r\n\nTài chính, Cục Công nghệ thông tin, Công\r\n\nĐoàn Bộ, Đoàn Thanh niên Bộ và các đơn vị có liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng,\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp tổ chức thực hiện kế hoạch này; theo\r\n\ndõi, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch; tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch của cơ quan Bộ Tư pháp; rà\r\n\nsoát, phát hiện và đề xuất khen thưởng, biểu dương kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong\r\n\nphong trào thi đua.\n\nIII. KINH PHÍ TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nKinh phí tổ chức thực hiện phong trào\r\n\nthi đua và kinh phí khen thưởng được bố trí từ Quỹ thi đua, khen thưởng ngành Tư\r\n\npháp và nguồn kinh phí dành cho công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Thường trực Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, điều chỉnh, bổ\r\n\nsung cho phù hợp với thực tiễn./.", + "id": 102146 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102147.json b/contexts/context_102147.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d859fe0ebcc7c7749fead40b6f144e759526a919 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102147.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-531-QD-BTC-2022-tieu-chuan-dinh-muc-su-dung-dien-tich-luu-tru-tai-lieu-509813.aspx", + "name": "Quyet-dinh-531-QD-BTC-2022-tieu-chuan-dinh-muc-su-dung-dien-tich-luu-tru-tai-lieu-509813", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 531/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ LƯU\r\n\nTRỮ TÀI LIỆU CỦA CƠ QUAN BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm\r\n\nviệc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;\n\nCăn cứ Công văn số 2405/BTC-QLCS\r\n\nngày 14/3/2021 của Bộ Tài chính về việc thỏa thuận tiêu chuẩn, định mức diện\r\n\ntích chuyên dùng phục vụ lưu trữ tài liệu của cơ\r\n\nquan Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế\r\n\nhoạch - Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích\r\n\nchuyên dùng phục vụ lưu trữ tài liệu của cơ quan Bộ Tài chính với diện tích sàn\r\n\ntối đa là 3.200 m2.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày ký. Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở\r\n\nlàm việc của trụ sở cơ quan Bộ Tài chính đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nthì không xác định lại diện tích chuyên dùng phục vụ lưu trữ tài liệu theo định mức quy định tại Quyết định này.\n\n2. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính,\r\n\nChánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Cổng TTĐT BTC (để đăng tải); \n\n- Lưu: VT, KHTC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Tạ Anh Tuấn\n\n\n\n", + "id": 102147 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102148.json b/contexts/context_102148.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8020fa69b98a0b60bc349eef53d457567d274077 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102148.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-10-CT-UBND-2018-tang-cuong-chi-dao-ky-thi-trung-hoc-pho-thong-quoc-gia-Quang-Ngai-382485.aspx", + "name": "Chi-thi-10-CT-UBND-2018-tang-cuong-chi-dao-ky-thi-trung-hoc-pho-thong-quoc-gia-Quang-Ngai-382485", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/CT-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 27 tháng 4 năm 2018 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO KỲ THI THPT QUỐC GIA VÀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG\r\n\nNĂM 2018\n\nNghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013\r\n\nHội nghị lần thứ Tám, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chương trình\r\n\nhành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản,\r\n\ntoàn diện giáo dục và đào tạo đã đề ra chủ trương đổi mới việc tổ chức một kỳ\r\n\nthi chung để lấy kết quả xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) và\r\n\nlàm căn cứ tuyển sinh đào tạo nghề, cao đẳng, đại học theo hướng giảm áp lực và\r\n\ntốn kém cho xã hội, bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực của\r\n\nhọc sinh.\n\nTrong những năm qua, được sự\r\n\nquan tâm của các sở, ngành, các cấp, việc tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp và\r\n\ntuyển sinh tại tỉnh nhà đã diễn ra an toàn, nghiêm túc và chất lượng. Để tiếp\r\n\ntục tổ chức tốt Kỳ thi THPT năm 2018 theo đúng Quy chế; thực hiện Công văn số\r\n\n991/BGDĐT-QLCL ngày 15/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực\r\n\nhiện Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT năm 2018; Công\r\n\nvăn số 1472/BGDĐT-QLCL ngày 16/4/2018 về việc phối hợp chỉ đạo tổ chức kỳ thi\r\n\nTHPT quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm năm\r\n\n2018; Công văn số 1499/BGDĐT-QLCL về việc tăng cường chỉ đạo tổ chức kỳ thi\r\n\nTHPT quốc gia và tuyển sinh đại học, cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm năm\r\n\n2018, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành, chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố, thành viên trong Ban Chỉ đạo thi THPT quốc\r\n\ngia năm 2018, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 27/3/2017 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ để tăng cường chỉ đạo Kỳ thi THPT quốc gia và công tác tuyển\r\n\nsinh đại học, cao đẳng năm 2018 với một số nhiệm vụ trọng tâm sau:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Tập trung chỉ đạo các cơ sở\r\n\ngiáo dục hoàn thành chương trình năm học ở tất cả các bộ môn theo quy định của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức tốt việc ôn tập, củng cố kiến thức, rèn luyện\r\n\ncác kỹ năng làm bài thi cho học sinh dự thi, đặc biệt là học sinh có học lực\r\n\nyếu; hoàn chỉnh hồ sơ học sinh đúng quy định.\n\nb) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục\r\n\ntổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh học tập nắm vững Quy chế, những điểm\r\n\nmới của Quy chế. Xử lý những cán bộ, giáo viên, học sinh vi phạm Quy chế thi,\r\n\nthiếu trách nhiệm trong công tác thi.\n\nc) Phối hợp với Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình tỉnh, cơ quan báo chí tuyên truyền rộng rãi, đăng tải trên\r\n\nwebsite của đơn vị Quy chế thi THPT quốc gia, Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo; phương thức tổ chức kỳ thi THPT quốc gia và tuyển sinh đại học,\r\n\ncao đẳng năm 2018 để cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh biết, thực\r\n\nhiện.\n\nd) Căn cứ vào Quy chế thi, văn\r\n\nbản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo để thực hiện việc bố trí các điểm thi;\r\n\nphối hợp với các trường đại học, cao đẳng được giao nhiệm vụ phối hợp để chuẩn bị\r\n\nvà triển khai thực hiện tốt mọi hoạt động tại cụm thi do Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nchủ trì.\n\ne) Tăng cường công tác vận động\r\n\ncác tổ chức, cá nhân hỗ trợ, giúp đỡ các thí sinh là con em dân tộc thiểu số,\r\n\ncác gia đình chính sách, hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa có điều kiện tham dự Kỳ\r\n\nthi, không để học sinh nào phải bỏ thi vì gặp khó khăn về điều kiện kinh tế hay\r\n\nvì đi lại. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục có học sinh, học viên dự thi THPT quốc\r\n\ngia năm 2018 phối hợp với Hội cha mẹ học sinh tổ chức tốt việc đi lại, ăn ở cho\r\n\nthí sinh trong thời gian thi.\n\ng) Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan, UBND các huyện, thành phố để tổ chức Kỳ thi an toàn, nghiêm\r\n\ntúc, hiệu quả.\n\nh) Tăng cường cơ sở vật chất\r\n\ntại các trường được chọn làm điểm thi của kỳ thi THPT quốc gia năm 2018, đảm\r\n\nbảo an toàn, nghiêm túc, khách quan, đúng Quy chế; các trường được chọn làm\r\n\nđiểm thi bố trí điểm thi phải đảm bảo các điều kiện về phòng học, bàn ghế,\r\n\ntrang thiết bị máy móc phục vụ công tác coi thi và các điều kiện vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm, an ninh trật tự tại các điểm thi.\n\ni) Tiến hành việc thanh tra,\r\n\nkiểm tra công tác chuẩn bị thi trong các khâu coi thi, chấm thi, phúc khảo bài\r\n\nthi và xét công nhận tốt nghiệp. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm\r\n\nnhững biểu hiện tiêu cực; chủ trì, phối hợp với các trường đại học tham gia tổ\r\n\nchức thi thực hiện tốt việc trong quá trình tổ chức Kỳ thi; công bố kết quả thi\r\n\nvà lưu trữ hồ sơ; tổ chức xét công nhận tốt nghiệp THPT cho thí sinh bảo đảm\r\n\nđúng Quy chế và tiến độ; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo kết quả kỳ thi\r\n\nTHPT quốc gia năm 2018 với Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo\r\n\nquy định.\n\nk) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục\r\n\nkhông thu phí dự thi đối với tất cả đối tượng thí sinh tham dự Kỳ thi chỉ để\r\n\nxét tốt nghiệp THPT.\n\n2. Công an tỉnh\n\nChủ động phối hợp với Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo xây dựng phương án để bảo đảm an toàn từ khâu in sao, vận chuyển\r\n\nđề thi; bảo vệ bài thi, bảo vệ tại các điểm thi, chấm thi; không để xảy ra tình\r\n\ntrạng gây mất trật tự tại các điểm thi.\n\nXây dựng kế hoạch bảo đảm an\r\n\nninh, bảo đảm giao thông trong quá trình tổ chức Kỳ thi an toàn. Bố trí lực\r\n\nlượng đáp ứng kịp thời để xử lý các tình huống xảy ra sự cố về cháy nổ tại Ban\r\n\nin sao đề thi, các điểm thi, Ban chấm thi.\n\nXử lý kịp thời công tác cứu\r\n\nnạn, cứu hộ đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, thí sinh và phụ huynh đi cùng\r\n\ntrong suốt quá trình tổ chức Kỳ thi.\n\n3. Sở Y tế\n\nXây dựng phương án bảo vệ sức\r\n\nkhỏe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và thí sinh trong suốt quá trình tổ chức\r\n\nthi.\n\nTăng cường việc chỉ đạo việc\r\n\nkiểm tra để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo các\r\n\nbệnh viện tuyến huyện và các cơ sở y tế cấp xã có phương án phòng chống dịch\r\n\nbệnh và xử lý kịp thời các trường hợp ốm đau, tai nạn xảy ra tại các điểm thi;\r\n\nchứng nhận bệnh, thương tích chính xác và nhanh chóng khi có những trường hợp\r\n\nbất trắc xảy ra trong quá trình thi.\n\n4. Báo Quảng Ngãi, Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo tuyên truyền về mục đích, tính chất của Kỳ thi; ngày công bố kết quả;\r\n\nphương thức tuyển sinh vào đại học, cao đẳng sư phạm, trung học sư phạm năm\r\n\n2018.\n\n5. Công ty Điện lực Quảng\r\n\nNgãi\n\nXây dựng phương án ưu tiên cung\r\n\ncấp điện cho Ban in sao đề thi, các điểm thi, Ban chấm thi. Tổ chức kiểm tra,\r\n\nưu tiên đảm bảo duy trì liên tục, ổn định nguồn điện trong những ngày tổ chức\r\n\nKỳ thi theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n6. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà\r\n\nnước tỉnh\n\nBố trí kinh phí để tổ chức Kỳ\r\n\nthi, kể cả kinh phí trả cho cán bộ, giảng viên các trường đại học được Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo điều động tham gia tổ chức thi tại tỉnh và hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác chế độ thu chi tài chính theo quy định hiện hành.\n\nGiải quyết kịp thời các khoản\r\n\nphụ cấp cho cán bộ, giáo viên làm nhiệm vụ coi, chấm thi.\n\n7. UBND các huyện, thành phố\n\nTập trung chỉ đạo và tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để ngành Giáo dục và Đào tạo tiến hành tổ chức Kỳ thi diễn ra an\r\n\ntoàn; chỉ đạo công an huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc kế hoạch bảo đảm an\r\n\nninh, trật tự trên địa phương nếu có tổ chức điểm thi và xử lí kịp thời các tình\r\n\nhuống mất trật tự, an toàn xảy ra ở các điểm thi theo Kế hoạch của Giám đốc Công\r\n\nan tỉnh.\n\nYêu cầu thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các cơ sở giáo dục và cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nKT.CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐặng Ngọc Dũng\n\n", + "id": 102148 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102149.json b/contexts/context_102149.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0232070bbb494759612862a204ba0c99d00ac76 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102149.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-440-QD-UBND-2021-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Hoa-Lu-tinh-Ninh-Binh-472043.aspx", + "name": "Quyet-dinh-440-QD-UBND-2021-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Hoa-Lu-tinh-Ninh-Binh-472043", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 440/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 20 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN HOA LƯ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải\r\n\nthích một số điều của Luật quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai; Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nviệc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Quyết định số 985/QĐ-UBND\r\n\nngày 01/8/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất\r\n\nđến năm 2020 huyện Hoa Lư;\n\nCăn cứ Quyết định số 416/QĐ-UBND\r\n\nngày 02/4/2019 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh quy mô, địa điểm một số công\r\n\ntrình dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoa Lư;\n\nCăn cứ Quyết định số 1321/QĐ-UBND ngày 05/11/2019 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh quy mô, địa\r\n\nđiểm một số công trình dự án trong điều chỉnh quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoa Lư;\n\nCăn cứ Quyết định số 287/QĐ-UBND\r\n\nngày 13/02/2020 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh quy mô, địa điểm một số công\r\n\ntrình dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoa Lư;\n\nCăn cứ Quyết định số 1007/QĐ-UBND \r\n\nngày 19/8/2020 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh quy\r\n\nmô, địa điểm một số công trình dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\nnăm 2020 huyện Hoa Lư;\n\nCăn cứ Quyết định số 1095/QĐ-UBND\r\n\nngày 08/9/2020 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh quy mô, địa điểm một số công\r\n\ntrình dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoa Lư;\n\nCăn cứ Quyết định số 1434/QĐ-UBND ngày 24/11/2020 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh quy mô, địa\r\n\nđiểm một số công trình dự án trong điều chỉnh quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoa Lư;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 75/TTr-STNMT ngày 16 tháng 4 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện\r\n\nHoa Lư với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Kế hoạch sử dụng đất năm 2021.\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nnăm 2021.\n\n3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021.\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào\r\n\nsử dụng năm 2021.\n\n(Có\r\n\nbản đồ và các biểu chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Giao UBND huyện Hoa Lư\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan:\n\n- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2021 huyện Hoa Lư theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n- Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê\r\n\nduyệt, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế xã hội\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định. Có biện pháp xử lý cụ thể đối với\r\n\ntrường hợp cố tình chậm triển khai thực hiện hoặc sử dụng đất sai mục đích khi\r\n\nnhà nước giao đất, cho thuê đất.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Thủ trưởng các ngành có\r\n\nliên quan và Chủ tịch UBND huyện Hoa Lư chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./. \n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; \n\n- Lưu VT, VP3, VP4, VP5.\n\nTtt_VP3_QĐ37\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Cao Sơn\n\n\n\nBiểu 01\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN HOA LƯ\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 440/QĐ-UBND ngày 20\r\n\ntháng 4 năm 2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTrường Yên\n\nNinh Thắng\n\nNinh An\n\nNinh Hải\n\nNinh Khang\n\nNinh Vân\n\nNinh Giang\n\nNinh Mỹ\n\nNinh Xuân\n\nNinh Hòa\n\nTT Thiên Tôn\n\n\n\nTổng diện\r\n\n tích tự nhiên\n\n\n\n10.384,74\n\n2.140,03\n\n423,23\n\n549,72\n\n2.189,94\n\n739,02\n\n1.256,88\n\n647,21\n\n405,88\n\n975,02\n\n803,17\n\n218,66\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n6.327,78\n\n1.379,75\n\n251,28\n\n330,64\n\n1.608,58\n\n418,00\n\n580,00\n\n325,76\n\n220,78\n\n580,97\n\n576,89\n\n55,13\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n3.002,30\n\n409,94\n\n231,07\n\n288,39\n\n325,25\n\n349,96\n\n340,29\n\n270,99\n\n195,83\n\n163,93\n\n390,28\n\n36,38\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n2.385,58\n\n264,01\n\n219,68\n\n285,93\n\n164,31\n\n349,96\n\n236,78\n\n244,57\n\n159,63\n\n95,71\n\n329,41\n\n35,59\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n51,60\n\n0,32\n\n\n\n1,05\n\n1,07\n\n11,84\n\n9,26\n\n19,34\n\n6,97\n\n\n\n\n\n1,74\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n194,56\n\n42,06\n\n6,79\n\n17,37\n\n18,20\n\n21,37\n\n24,00\n\n14,00\n\n10,99\n\n12,00\n\n22,84\n\n4,92\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n1,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,35\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc\r\n\n dụng\n\nRDD\n\n2.829,70\n\n885,09\n\n\n\n\n\n1.240,61\n\n\n\n189,08\n\n\n\n\n\n389,89\n\n125,03\n\n\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n234,39\n\n37,39\n\n9,40\n\n23,61\n\n23,45\n\n31,02\n\n17,37\n\n21,43\n\n7,00\n\n15,15\n\n37,84\n\n10,74\n\n1.7\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n13,90\n\n4,95\n\n4,02\n\n0,21\n\n\n\n3,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,91\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n3.460,56\n\n628,17\n\n137,22\n\n200,39\n\n421,67\n\n274,17\n\n627,30\n\n314,30\n\n169,83\n\n345,05\n\n187,32\n\n155,13\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n16,63\n\n0,56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n0,16\n\n0,04\n\n0,19\n\n\n\n15,57\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n242,89\n\n\n\n\n\n\n\n67,61\n\n\n\n173,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,06\n\n2.3\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n19,66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19,66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất thương mại\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n31,16\n\n\n\n3,77\n\n0,21\n\n8,28\n\n0,38\n\n0,69\n\n10,50\n\n4,53\n\n\n\n1,62\n\n1,18\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n376,59\n\n19,59\n\n4,34\n\n18,55\n\n166,31\n\n0,98\n\n77,94\n\n1,26\n\n0,01\n\n77,64\n\n0,63\n\n9,33\n\n2.6\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n5,61\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,61\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng\n\nDHT\n\n1.177,82\n\n212,88\n\n68,24\n\n100,44\n\n71,51\n\n137,24\n\n128,08\n\n140,77\n\n82,30\n\n58,61\n\n108,98\n\n68,79\n\n\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n744,21\n\n142,85\n\n45,40\n\n67,50\n\n46,35\n\n61,13\n\n98,68\n\n65,60\n\n51,44\n\n43,57\n\n78,49\n\n43,19\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n357,57\n\n65,22\n\n19,25\n\n27,09\n\n22,51\n\n64,16\n\n21,24\n\n66,02\n\n24,88\n\n11,66\n\n25,40\n\n10,13\n\n\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n2,50\n\n0,28\n\n0,16\n\n0,40\n\n0,01\n\n0,45\n\n0,25\n\n0,23\n\n0,08\n\n0,02\n\n0,59\n\n0,04\n\n\n\nĐất công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n0,41\n\n0,02\n\n0,01\n\n0,02\n\n0,03\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,01\n\n0,02\n\n0,05\n\n0,01\n\n0,21\n\n\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n19,03\n\n1,95\n\n0,32\n\n0,45\n\n0,94\n\n8,27\n\n2,57\n\n0,56\n\n0,37\n\n0,83\n\n0,83\n\n1,94\n\n\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n4,77\n\n0,42\n\n0,37\n\n0,28\n\n0,39\n\n0,07\n\n0,17\n\n0,18\n\n0,07\n\n0,12\n\n0,13\n\n2,56\n\n\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n31,63\n\n1,92\n\n1,93\n\n3,16\n\n1,10\n\n2,46\n\n3,84\n\n4,02\n\n2,31\n\n1,71\n\n2,34\n\n6,83\n\n\n\nĐất cơ sở\r\n\n thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n12,78\n\n\n\n0,67\n\n1,29\n\n\n\n0,61\n\n0,92\n\n3,84\n\n1,32\n\n0,63\n\n1,07\n\n2,43\n\n\n\nĐất cơ sở\r\n\n dịch vụ về xã hội\n\nDXH\n\n2,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,28\n\n\n\n\n\n0,94\n\n\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n2,70\n\n0,21\n\n0,13\n\n0,25\n\n0,18\n\n0,07\n\n0,39\n\n0,30\n\n0,52\n\n\n\n0,12\n\n0,53\n\n2.8\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n43,43\n\n28,23\n\n\n\n0,54\n\n\n\n\n\n0,44\n\n3,44\n\n\n\n0,87\n\n9,58\n\n0,32\n\n2.9\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n130,55\n\n100,07\n\n\n\n\n\n1,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29,17\n\n0,00\n\n\n\n2.10\n\nĐất bãi thải, xử\r\n\n lý chất thải\n\nDRA\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,07\n\n\n\n2.11\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n517,09\n\n53,76\n\n36,58\n\n46,60\n\n43,64\n\n57,57\n\n75,66\n\n54,55\n\n71,64\n\n31,06\n\n46,02\n\n\n\n2.12\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n47,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47,52\n\n2.13\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n7,12\n\n0,23\n\n0,23\n\n0,62\n\n0,23\n\n0,24\n\n0,87\n\n0,43\n\n0,33\n\n0,40\n\n0,32\n\n3,21\n\n2.14\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n9,11\n\n0,25\n\n0,46\n\n0,98\n\n0,90\n\n0,06\n\n2,31\n\n1,52\n\n0,65\n\n0,39\n\n1,19\n\n0,40\n\n2.15\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n117,02\n\n24,77\n\n3,41\n\n12,41\n\n13,35\n\n6,65\n\n19,39\n\n9,83\n\n4,13\n\n7,18\n\n10,32\n\n5,58\n\n2.16\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n118,36\n\n\n\n0,25\n\n0,12\n\n\n\n\n\n92,86\n\n25,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDRV\n\n4,33\n\n\n\n0,06\n\n\n\n0,07\n\n0,01\n\n\n\n2,84\n\n0,51\n\n0,07\n\n0,02\n\n0,74\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n13,44\n\n1,48\n\n0,55\n\n0,80\n\n2,30\n\n1,55\n\n1,97\n\n0,36\n\n1,52\n\n1,50\n\n1,04\n\n0,37\n\n2.19\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n551,35\n\n176,69\n\n19,33\n\n19,08\n\n30,88\n\n69,46\n\n28,42\n\n60,14\n\n2,03\n\n137,98\n\n7,34\n\n\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n30,46\n\n9,64\n\n\n\n0,04\n\n15,12\n\n0,02\n\n0,07\n\n3,38\n\n2,00\n\n\n\n0,18\n\n0,02\n\n2.21\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,35\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n0,04\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n560,40\n\n132,11\n\n34,72\n\n18,69\n\n159,69\n\n46,86\n\n49,58\n\n7,15\n\n15,26\n\n48,99\n\n38,95\n\n8,40\n\n4\n\nĐất đô thị\n\nKDT\n\n218,66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n218,66\n\n\n\nBiểu 2\n\nDIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 440/QĐ-UBND ngày 20\r\n\ntháng 4 năm 2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTrường Yên\n\nNinh Thắng\n\nNinh An\n\nNinh Hải\n\nNinh Khang\n\nNinh Vân\n\nNinh Giang\n\nNinh Mỹ\n\nNinh Xuân\n\nNinh Hòa\n\nTT Thiên Tôn\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n106,26\n\n3,59\n\n2,32\n\n1,12\n\n13,08\n\n12,14\n\n19,17\n\n5,22\n\n22,25\n\n22,71\n\n0,05\n\n4,61\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n92,35\n\n0,00\n\n2,32\n\n0,51\n\n13,08\n\n11,28\n\n12,31\n\n3,73\n\n22,09\n\n22,67\n\n0,05\n\n4,31\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n82,12\n\n0,00\n\n2,32\n\n0,51\n\n9,55\n\n11,28\n\n12,31\n\n3,73\n\n22,09\n\n15,97\n\n0,05\n\n4,31\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n3,99\n\n0,10\n\n\n\n0,20\n\n\n\n0,44\n\n1,76\n\n1,49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/P1MN\n\n5,31\n\n3,09\n\n\n\n0,10\n\n\n\n0,00\n\n2,09\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n4,61\n\n0,40\n\n\n\n0,31\n\n\n\n0,42\n\n3,01\n\n\n\n0,16\n\n0,01\n\n\n\n0,30\n\n2\n\nChuyển đổi\r\n\n cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n4,25\n\n4,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển đất nông nghiệp khác\n\nLUA/NKH\n\n4,25\n\n4,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChuyển đổi nội bộ đất phi nông nghiệp\n\n21,84\n\n4,63\n\n\n\n0,10\n\n0,21\n\n3,40\n\n2,22\n\n\n\n1,75\n\n8,91\n\n0,06\n\n0,56\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển\r\n\n sang đất ở\n\nPKO/OTC\n\n2,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,18\n\n\n\n1,50\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\nBiểu 03\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 440/QĐ-UBND ngày 20\r\n\ntháng 4 năm 2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTrường Yên\n\nNinh Thắng\n\nNinh An\n\nNinh Hải\n\nNinh Khang\n\nNinh Vân\n\nNinh Giang\n\nNinh Mỹ\n\nNinh Xuân\n\nNinh Hòa\n\nTT Thiên Tôn\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n87,63\n\n3,59\n\n\n\n1,12\n\n5,00\n\n11,76\n\n18,97\n\n2,69\n\n18,29\n\n22,71\n\n\n\n3,50\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n73,72\n\n0,00\n\n\n\n0,51\n\n5,00\n\n10,90\n\n12,11\n\n1,20\n\n18,13\n\n22,67\n\n\n\n3,20\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n63,49\n\n0,00\n\n\n\n0,51\n\n1,47\n\n10,90\n\n12,11\n\n1,20\n\n18,13\n\n15,97\n\n\n\n3,20\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n3,99\n\n0,10\n\n\n\n0,20\n\n\n\n0,44\n\n1,76\n\n1,49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n5,31\n\n3,09\n\n\n\n0,10\n\n\n\n0,00\n\n2,09\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n4,61\n\n0,40\n\n\n\n0,31\n\n\n\n0,42\n\n3,01\n\n\n\n0,16\n\n0,01\n\n\n\n0,30\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n20,84\n\n3,93\n\n\n\n0,10\n\n0,06\n\n3,40\n\n2,22\n\n\n\n1,60\n\n8,91\n\n0,06\n\n0,56\n\n2.1\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng\n\nDHT\n\n10,23\n\n1,08\n\n\n\n0,10\n\n0,06\n\n0,11\n\n0,18\n\n\n\n1,57\n\n6,87\n\n0,00\n\n0,26\n\n2.2\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n6,91\n\n2,85\n\n\n\n\n\n\n\n2,39\n\n1,54\n\n\n\n0,03\n\n0,04\n\n0,06\n\n\n\n2.3\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\n2.4\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n0,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n2,84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n0,50\n\n\n\n\n\n2,00\n\n\n\n0,24\n\n2.6\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu 04\n\nKẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG NĂM\r\n\n2021\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 440/QĐ-UBND ngày 20\r\n\ntháng 4 năm 2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTrường Yên\n\nNinh Thắng\n\nNinh An\n\nNinh Hải\n\nNinh Khang\n\nNinh Vân\n\nNinh Giang\n\nNinh Mỹ\n\nNinh Xuân\n\nNinh Hòa\n\nTT Thiên Tôn\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n7,63\n\n0,76\n\n\n\n\n\n0,50\n\n0,05\n\n0,51\n\n\n\n0,19\n\n5,62\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất thương\r\n\n mại dịch vụ\n\nTMD\n\n0,34\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng\n\nDHT\n\n0,71\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n0,01\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n6,37\n\n0,76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,61\n\n\n\n\n\n", + "id": 102149 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10215.json b/contexts/context_10215.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8dd68a52d641fb62213ee50e8b7e6373ea2e3301 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10215.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-165-TB-TCHQ-2015-phan-loai-doi-voi-Thuoc-nhuom-hoat-tinh-xuat-nhap-khau-264034.aspx", + "name": "Thong-bao-165-TB-TCHQ-2015-phan-loai-doi-voi-Thuoc-nhuom-hoat-tinh-xuat-nhap-khau-264034", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH \r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 165/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 12 tháng\r\n\n 01 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP\r\n\nKHẨU\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc\r\n\nphân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ\r\n\ntục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và\r\n\nquản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC\r\n\nngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức\r\n\nthuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về\r\n\nviệc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt\r\n\nhàng chịu thuế;\n\nTrên\r\n\ncơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập\r\n\nkhẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 3055/TB-PTPLHCM ngày 12/12/2014\r\n\nvà đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả\r\n\nphân loại hàng hóa như sau:\n\n1.\r\n\n Tên hàng theo khai báo: Thuốc nhuộm hoạt tính- Reactive Dyestuffs- Colvazol-\r\n\n Levafix Brilliant Yellow CA Gran. (Mục 10 tại TKHQ).\n\n2.\r\n\n Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Gain Lucky (Việt Nam); Địa chỉ: Lô 40- 6,\r\n\n Đường N14, KCN Phước Đồng, Phước Đồng, Gò Dầu, Tây Ninh. MST: 3901166775.\n\n3.\r\n\n Số, ngày tờ khai hải quan: 10019609026/E11 ngày 08/11/2014 đăng ký tại Chi cục HQ KCN\r\n\n Trảng Bàng (Cục Hải quan Tây Ninh).\n\n4.\r\n\n Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:\n\nThuốc\r\n\n nhuộm hoạt tính màu xanh dương, ở dạng bột, hàm lượng tro 25.99%.\n\n5.\r\n\n Kết quả phân loại:\n\nTên\r\n\n thương mại: Levafix Brilliant Yellow CA Gran.\n\nTên\r\n\n gọi theo cấu tạo, công dụng:\n\nThuốc\r\n\n nhuộm hoạt tính màu xanh dương, ở dạng bột, hàm lượng tro 25.99%.\n\nKý,\r\n\n mã hiệu, chủng loại; không có thông tin\n\nNhà\r\n\n sản xuất: không có thông tin\n\nthuộc\r\n\n nhóm 32.04 \"Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về\r\n\n mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong\r\n\n Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác\r\n\n nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác\r\n\n định về mặt hóa học\"; mã số 3204.16.00 \"- - Thuốc\r\n\n nhuộm hoạt tính và các chế phẩm từ chúng\" tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông\r\n\nbáo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Dương Thái\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10215 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102150.json b/contexts/context_102150.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b5d76ab5018a7a119c0086166dc819a0cde01263 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102150.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Ke-hoach-161-KH-UBND-2023-Chien-luoc-phat-trien-Ngan-hang-Chinh-sach-xa-hoi-Vinh-Phuc-568658.aspx", + "name": "Ke-hoach-161-KH-UBND-2023-Chien-luoc-phat-trien-Ngan-hang-Chinh-sach-xa-hoi-Vinh-Phuc-568658", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 161/KH-UBND\n\nVĩnh Phúc, ngày\r\n\n 26 tháng 5 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG CHÍNH\r\n\nSÁCH XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n05/QĐ-TTg ngày 04/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược\r\n\nphát triển Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đến năm 2030 và Quyết định số\r\n\n20/QĐ-HĐQT ngày 20/3/2023 của Hội đồng quản trị (HĐQT) NHCSXH về việc ban hành\r\n\nKế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển NHCSXH đến năm 2030, UBND tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp nhằm tổ chức thực hiện tốt Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 04/01/2023 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã\r\n\nhội đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược).\n\nb) Nâng cao vai trò, trách nhiệm\r\n\ncủa UBND các cấp, các sở, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong công tác\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, phối hợp triển khai thực hiện tín dụng chính sách\r\n\nxã hội đảm bảo tính đồng bộ, khả thi và hiệu quả.\n\nc) Tăng cường sự chỉ đạo của\r\n\ncác cấp chính quyền trong xây dựng, triển khai thực hiện cơ chế chính sách và bố\r\n\ntrí nguồn lực cho tín dụng chính sách xã hội, tạo điều kiện để chi nhánh NHCSXH\r\n\ntỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách trên\r\n\nđịa bàn.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Các các sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncác cấp tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền và chỉ đạo triển khai thực\r\n\nhiện Chiến lược và Kế hoạch này phù hợp với từng đối tượng, thành phần để nâng\r\n\ncao nhận thức, năng lực tổ chức thực hiện trong cán bộ, đảng viên và sự đồng\r\n\nthuận trong toàn xã hội về xây dựng và phát triển bền vững NHCSXH.\n\nb) Xác định tín dụng chính sách\r\n\nxã hội là giải pháp quan trọng thực hiện các chủ trương, chính sách, mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ của Đảng, Nhà nước về tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện công bằng\r\n\nxã hội và thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia; coi đây là một trong những\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm gắn với triển khai nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần\r\n\nthứ XVII đã đề ra.\n\nc) Tiếp tục duy trì và phát huy\r\n\nhiệu quả mô hình tổ chức và phương thức quản lý tín dụng chính sách đặc thù,\r\n\nphù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới. Phát huy\r\n\nvai trò và sự tham gia tích cực của cả hệ thống chính trị trong công tác tín dụng\r\n\nchính sách xã hội, giúp đỡ, khuyến khích các đối tượng chính sách xã hội vươn\r\n\nlên thoát nghèo, từng bước làm giàu chính đáng.\n\nd) Nâng cao năng lực và hiệu quả\r\n\nhoạt động của NHCSXH để phát triển theo hướng ổn định, bền vững, đủ năng lực để\r\n\nthực hiện tốt tín dụng chính sách xã hội tại địa phương.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng\r\n\nđối với tín dụng chính sách xã hội; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội\r\n\ncủa Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trong tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện tín dụng chính sách xã hội.\n\n2. Tiếp tục thực hiện có hiệu\r\n\nquả mô hình tổ chức và phương thức quản lý tín dụng chính sách đặc thù của\r\n\nNHCSXH.\n\n3. Tập trung huy động các nguồn\r\n\nlực để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn. Hằng\r\n\nnăm, ưu tiên cân đối ngân sách địa phương ủy thác nguồn vốn qua chi nhánh\r\n\nNHCSXH tỉnh để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác, phấn đấu đến\r\n\nnăm 2030 tỷ trọng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH đạt tối thiểu\r\n\n30% trên tổng nguồn vốn cho vay của NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n4. Thực hiện tốt các chương\r\n\ntrình tín dụng chính sách xã hội và các chương trình tín dụng đặc thù theo điều\r\n\nkiện thực tế tại địa phương; đảm bảo 100% người nghèo và các đối tượng chính\r\n\nsách khác có nhu cầu, đủ điều kiện đều được tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ tài\r\n\nchính do NHCSXH cung cấp.\n\n5. Tăng trưởng dư nợ tín dụng\r\n\nchính sách xã hội bình quân hằng năm từ 8-10%, phấn đấu đến năm 2030, tổng dư nợ\r\n\ntín dụng chính sách xã hội đạt 6.500 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1%/tổng dư\r\n\nnợ.\n\n6. Hoàn thiện và nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu lực hệ thống kiểm tra, giám sát nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt\r\n\nđộng tín dụng chính sách xã hội.\n\n7. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ\r\n\nthông tin, hiện đại hóa ngân hàng. Phát triển hệ thống công nghệ thông tin đảm\r\n\nbảo an ninh, an toàn, bảo mật. Xây dựng nền tảng ngân hàng số, đa dạng hóa sản\r\n\nphẩm, phát triển các loại hình dịch vụ phù hợp, hiện đại hóa công tác quản trị\r\n\nđiều hành của NHCSXH nhằm phục vụ tốt hơn các đối tượng chính sách góp phần thực\r\n\nhiện Chương trình Chuyển đổi số quốc gia của Chính phủ và Chiến lược Công nghệ\r\n\nthông tin ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến 2030.\n\n8. Xây dựng đội ngũ cán bộ của\r\n\nchi nhánh NHCSXH tỉnh có chất lượng cao, có đạo đức nghề nghiệp, có đầy đủ kỹ\r\n\nnăng đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách xã hội;\r\n\nứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong điều hành, tác nghiệp; triển khai kịp\r\n\nthời các sản phẩm, dịch vụ của NHCSXH nhằm phục vụ tốt hơn các đối tượng chính\r\n\nsách, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, giảm nghèo\r\n\nbền vững và đảm bảo an sinh xã hội của tỉnh.\n\nIII. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Tăng\r\n\ncường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, các sở, ban, ngành\r\n\nđối với tín dụng chính sách xã hội\n\na) Tiếp tục tổ chức nghiên cứu,\r\n\nphổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014, Kết\r\n\nluận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư, Quyết định số 1630/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tri số 32-TT/TU của Tỉnh\r\n\nủy, Kết luận số 142-KL/TU, văn bản số 756- CV/TU ngày 30/8/2021 của Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về triển khai thực hiện Kết luận số 06-KL/TW; Kế hoạch\r\n\nhành động số 284/KH-UBND ngày 19/11/2021, Kết luận số 01/KL-UBND ngày 31/8/2022\r\n\ncủa UBND tỉnh tới 100% các tổ chức, cơ sở đảng, đảng viên, cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng\r\n\nviên và nhân dân về vị trí, vai trò và tính nhân văn sâu sắc của tín dụng chính\r\n\nsách xã hội trong quá trình tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính\r\n\nsách, pháp luật của Nhà nước về tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ\r\n\nvà công bằng xã hội, an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, không ngừng nâng cao\r\n\nđời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.\n\nb) Chủ động đề xuất, tham mưu cấp\r\n\nủy, chính quyền địa phương các cấp, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội nhận ủy thác trong việc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số\r\n\n40-CT/TW ngày 22/11/ 2014, Kết luận số 06- KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư\r\n\nvà các văn bản chỉ đạo của trung ương, của tỉnh đối với tín dụng chính sách xã\r\n\nhội.\n\nc) Phát huy vai trò, trách nhiệm\r\n\ngiám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội trong việc thực hiện tín dụng chính sách xã hội.\n\n2. Hoàn\r\n\nthiện cơ chế, chính sách, các quy định liên quan nhằm thực hiện hiệu quả tín dụng\r\n\nchính sách xã hội\n\na) Các sở, ban, ngành liên quan\r\n\nthực hiện quản lý Nhà nước theo lĩnh vực và thẩm quyền đối với hoạt động tín dụng\r\n\nchính sách xã hội; dẫn chiếu với các quy định hiện hành của pháp luật để rà\r\n\nsoát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, các cơ chế, chính sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội,\r\n\nchính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác\r\n\nphù hợp điều kiện thực tiễn từng giai đoạn; đồng thời, phát triển, áp dụng các\r\n\nsản phẩm, dịch vụ hỗ trợ đem lại tiện ích cho người nghèo và các đối tượng\r\n\nchính sách khác.\n\nb) Nghiên cứu, đề xuất bổ sung\r\n\nlồng ghép cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi khi xây dựng các chương trình, đề\r\n\nán, dự án phát triển kinh tế xã hội; rà soát các chương trình tín dụng chính\r\n\nsách xã hội đang thực hiện: chủ động nghiên cứu, tham mưu, đề xuất xây dựng các\r\n\nĐề án, Kế hoạch đầu tư cho các đối tượng, chương trình tín dụng ưu đãi đặc thù,\r\n\nphù hợp với đối tượng chính sách xã hội tại địa phương như: người lao động, người\r\n\nyếu thế, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ vay vốn nước sạch và vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn, hộ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa,\r\n\ndoanh nghiệp khởi nghiệp, sáng tạo, cơ sở sản xuất kinh doanh, Nhà ở xã hội, cho\r\n\nvay theo chuỗi liên kết, chuỗi giá trị,...\n\n3. Tập\r\n\ntrung huy động nguồn lực để thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng\r\n\nchính sách xã hội\n\na) Các sở, ban, ngành, UBND các\r\n\ncấp triển khai các giải pháp cụ thể để thực hiện tốt công tác huy động nguồn lực\r\n\ncho tín dụng chính sách xã hội; tiếp tục tranh thủ nguồn vốn từ trung ương,\r\n\ntích cực huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân tại địa phương, đảm bảo bổ sung đủ\r\n\nnguồn vốn thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn.\n\nb) Rà soát thực hiện tập trung\r\n\ncác nguồn vốn tín dụng ưu đãi có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn có\r\n\ntính chất từ thiện, nguồn vốn hỗ trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác do tỉnh quản\r\n\nlý vào một đầu mối để thực hiện cho vay là chi nhánh NHCSXH tỉnh.\n\nc) Hằng năm, cân đối, ưu tiên bố\r\n\ntrí ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh NHCSXH tỉnh, cấp huyện nhằm bổ\r\n\nsung nguồn vốn để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa\r\n\nbàn. Phấn đấu đến năm 2030, nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương chiếm\r\n\n30%/tổng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn.\n\nd) Tổ chức các cuộc vận động vì\r\n\nngười nghèo đến các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và các cá nhân để huy động bổ\r\n\nsung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội. Khuyến khích các tổ chức tài\r\n\nchính, các tổ chức kinh tế... đóng góp vào nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội.\r\n\nTạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh NHCSXH tỉnh mở rộng huy động nguồn lực từ\r\n\ncác tổ chức, cá nhân và xã hội.\n\n4. Triển\r\n\nkhai thực hiện tốt các chương trình tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn\n\na) Các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác phối hợp chặt chẽ với chi\r\n\nnhánh NHCSXH tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách\r\n\nxã hội, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo sinh kế,\r\n\ntạo việc làm và nâng cao đời sống cho người nghèo, các đối tượng chính sách\r\n\nkhác, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới nâng cao,\r\n\nđảm bảo an sinh xã hội.\n\nb) Các sở, ban, ngành, cơ quan,\r\n\nđơn vị theo chức năng, nhiệm vụ chủ động rà soát, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\ncác chính sách tín dụng hiện hành đối với lĩnh vực quản lý, kịp thời đề xuất sửa\r\n\nđổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật, thực tiễn hoạt động tín dụng\r\n\nchính sách xã hội trên địa bàn và điều kiện cụ thể của địa phương; đề xuất mở rộng\r\n\nchính sách tín dụng theo hướng tăng mức, mở rộng đối tượng được vay vốn đến các\r\n\ndự án sản xuất kinh doanh tạo sinh kế cho người nghèo và các đối tượng chính\r\n\nsách khác trên địa bàn.\n\nc) Các sở, ban, ngành, cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương phối hợp triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia; nghiên cứu, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh huy động các nguồn lực, lồng\r\n\nghép, gắn kết sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội trong thực\r\n\nhiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh; đảm bảo lồng ghép có\r\n\nhiệu quả tín dụng chính sách xã hội với các hoạt động khuyến công, khuyến nông,\r\n\nkhuyến lâm, khuyến ngư, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm;\r\n\ntập huấn và hướng dẫn người dân các kiến thức cơ bản về tài chính, ngân hàng, kỹ\r\n\nnăng quản lý tài chính cá nhân, sử dụng vốn vay hiệu quả, khuyến khích người\r\n\nvay tham gia xây dựng các mô hình sản xuất, chuỗi liên kết, tổ hợp tác... nhằm\r\n\nphát huy hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính sách xã hội.\n\nd) Các sở, ban, ngành, cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương thường xuyên rà soát nhu cầu vay vốn tại cơ sở, làm tốt công\r\n\ntác bình xét cho vay đảm bảo công khai, dân chủ, đúng quy trình, đúng đối tượng,\r\n\ngiải ngân cho vay đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của người nghèo và các đối tượng\r\n\nchính sách khác, tránh tồn đọng, lãng phí vốn.\n\n5. Tiếp tục\r\n\nduy trì và phát huy hiệu quả mô hình tổ chức và phương thức quản lý tín dụng\r\n\nchính sách đặc thù\n\na) Phát huy vai trò, trách nhiệm\r\n\nBan đại diện HĐQT NHCSXH các cấp trong việc tham mưu, đề xuất chính sách, chỉ đạo,\r\n\ngiám sát thực thi các chính sách tín dụng ưu đãi đảm bảo hiệu lực, hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của chi nhánh NHCSXH tỉnh.\n\nb) Nâng cao vai trò, trách nhiệm\r\n\ncủa Chủ tịch UBND cấp xã là thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện; tăng\r\n\ncường sự tham gia, giám sát của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong việc quản\r\n\nlý nguồn vốn tín dụng tại cơ sở nhằm phát huy hiệu quả nguồn vốn, nâng cao chất\r\n\nlượng tín dụng chính sách xã hội.\n\nd) Tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ncác cấp thực hiện tốt các nội dung công việc được ủy thác; nâng cao vai trò\r\n\ntrong việc thực hiện tín dụng chính sách xã hội, chất lượng hoạt động ủy thác,\r\n\nđảm bảo quản lý tốt hoạt động tín dụng chính sách xã hội, chú trọng làm tốt\r\n\ncông tác nhận diện, xác nhận đối tượng vay vốn, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn\r\n\nsử dụng vốn vay hiệu quả, đúng mục đích, phát huy và thực hiện đầy đủ quy ước\r\n\nhoạt động của Tổ, nội dung văn bản thoả thuận văn bản Liên tịch và Hợp đồng uỷ\r\n\nthác cho vay.\n\nđ) NHCSXH tỉnh chỉ đạo thường\r\n\nxuyên kiện toàn, củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Tổ Tiết\r\n\nkiệm và vay vốn và tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ Ban quản\r\n\nlý Tổ Tiết kiệm và vay vốn, thực hiện tốt vai trò, trách nhiệm trong việc thực\r\n\nhiện các nội dung công việc được ủy nhiệm; chú trọng, tăng cường kiểm tra, giám\r\n\nsát hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn, giám sát việc sử dụng vốn của người\r\n\nvay, hỗ trợ người vay vốn sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả.\n\ne) NHCSXH tỉnh tiếp tục chỉ đạo\r\n\nduy trì và nâng cao chất lượng hoạt động giao dịch tại các Điểm giao dịch xã, tập\r\n\ntrung nhân lực, trang thiết bị, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đảm\r\n\nbảo giao dịch an toàn, hiệu quả. Chú trọng làm tốt công tác tuyên truyền, công\r\n\nkhai chủ trương, chính sách và kết quả thực hiện tín dụng chính sách xã hội tại\r\n\nĐiểm giao dịch xã nhằm phát huy vai trò giám sát của nhân dân trong việc thực\r\n\nhiện tín dụng chính sách xã hội, với phương châm “thấu hiểu lòng dân, tận tâm\r\n\nphục vụ”.\n\n6. Nâng cao\r\n\nchất lượng, hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát\n\na) Tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát của Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp; thường xuyên kiểm tra, giám\r\n\nsát các hoạt động tín dụng chính sách tại cơ sở nhằm phát hiện, ngăn ngừa, uốn\r\n\nnắn, chỉnh sửa kịp thời sai sót, tồn tại; gắn hiệu quả hoạt động kiểm tra, giám\r\n\nsát với việc nâng cao khả năng cảnh báo sớm đối với những rủi ro tiềm ẩn.\n\nb) Nâng cao vai trò, hiệu lực,\r\n\nhiệu quả công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ; đảm bảo tính độc lập, phân định rõ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ và phối hợp chặt chẽ giữa kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán\r\n\nnội bộ; đổi mới phương pháp và kỹ năng kiểm tra, kiểm soát phù hợp với tình\r\n\nhình hoạt động của NHCSXH trên địa bàn.\n\nc) Phát huy vai trò giám sát,\r\n\nphản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong\r\n\nthực hiện tín dụng chính sách xã hội; vai trò chủ thể của người dân trong giám\r\n\nsát cộng đồng; các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác tăng cường kiểm tra,\r\n\ngiám sát tổ chức Hội, đoàn thể cấp dưới; nâng cao chất lượng kiểm tra việc sử dụng\r\n\nvốn vay và giám sát hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn.\n\nd) Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện\r\n\nbộ tiêu chí giám sát trực tiếp và gián tiếp phục vụ cho công tác điều hành và kịp\r\n\nthời chấn chỉnh những tồn tại, thiếu sót (nếu có) trong hoạt động.\n\nđ) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ\r\n\nkiểm tra kiểm soát cho các cán bộ làm công tác kiểm tra nhằm nâng cao kỹ năng\r\n\nvà chất lượng kiểm tra góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng chính\r\n\nsách của chi nhánh.\n\n7. Nâng cao\r\n\nchất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ\n\na) Thực hiện tốt công tác cán bộ,\r\n\nchú trọng công tác quy hoạch, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp cán bộ có đủ trình độ,\r\n\nnăng lực, uy tín, sức khỏe nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; thường xuyên đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, người lao động\r\n\ncủa NHCSXH giỏi về chuyên môn, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có khả năng ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin, phương thức làm việc tiên tiến, hiện đại, nâng cao chất\r\n\nlượng phục vụ đến khách hàng là đối tượng chính sách.\n\nb) Thường xuyên phối hợp đào tạo,\r\n\ntập huấn nghiệp vụ cho cán bộ các tổ chức chính trị xã hội làm công tác ủy\r\n\nthác, Ban giảm nghèo cấp xã và đội ngũ Trưởng thôn, Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và\r\n\nvay vốn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng triển khai, quản lý tín dụng chính\r\n\nsách xã hội.\n\n8. Nâng cao\r\n\nnăng lực quản lý và xử lý nợ rủi ro\n\na) Xây dựng các tiêu chí nhận\r\n\nbiết, cảnh báo sớm rủi ro tín dụng nhằm hạn chế những rủi ro, ngăn ngừa kịp thời\r\n\ntrong quá trình thực hiện tín dụng chính sách xã hội.\n\nb) Thực hiện phân loại nợ,\r\n\ntrích lập dự phòng rủi ro theo quy định. Xử lý kịp thời, chính xác, khách quan\r\n\ncác khoản nợ bị rủi ro theo đúng quy định, đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối\r\n\ntượng nhằm hỗ trợ các đối tượng kịp thời tháo gỡ khó khăn, phục hồi sản xuất, tạo\r\n\nsinh kế, ổn định cuộc sống.\n\n9. Tăng cường và nâng cao\r\n\nhiệu quả công tác truyền thông, đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc; Đẩy\r\n\nmạnh công tác tuyên truyền, phổ biến đầy đủ, kịp thời các chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng và Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội đến các tầng lớp nhân\r\n\ndân, góp phần gia tăng niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.\n\n10. Đẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển của chi nhánh NHCSXH, đáp ứng\r\n\nyêu cầu chuyển đổi số, hiện đại hoá ngân hàng, phù hợp với hoạt động đặc thù của\r\n\ntín dụng chính sách; mua sắm, đầu tư trang thiết bị CNTT nhằm thực hiện đa dạng\r\n\nhoá sản phẩm, dịch vụ, nâng cao chất lượng hoạt động; kịp thời triển khai các\r\n\ngiải pháp đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật nhằm đảm bảo hoạt động liên tục của\r\n\nhệ thống thông tin.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nCác Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ\r\n\nchức liên quan và chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm phổ biến, thông\r\n\ntin tuyên truyền về Chiến lược cũng như các Kế hoạch của HĐQT, của UBND tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc về triển khai thực hiện Chiến lược thông qua nhiều hình thức phong\r\n\nphú, đa dạng. Chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực được phân công\r\n\nphụ trách; đồng thời, thường xuyên quan tâm kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả\r\n\ntriển khai thực hiện để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n1. Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn các huyện,\r\n\nthành phố rà soát, bổ sung kịp thời hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa\r\n\nchiều giai đoạn 2021-2025 và chuẩn nghèo các giai đoạn tiếp theo để làm căn cứ\r\n\ncho việc triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội.\n\nb) Xây dựng kế hoạch giảm\r\n\nnghèo, kế hoạch giải quyết việc làm hằng năm; nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính\r\n\nsách gắn với sử dụng nguồn vốn tín dụng ưu đãi trong công tác giảm nghèo và giải\r\n\nquyết việc làm trên địa bàn; Tổng hợp nhu cầu vốn, phối hợp với các Sở ngành\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách uỷ thác qua NHCSXH để cho vay\r\n\ngiảm nghèo, tạo việc làm, an sinh xã hội.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính\n\na) Hằng năm chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Lao động TB&XH, chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc và cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh uỷ thác\r\n\nsang chi nhánh NHCSXH tỉnh để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và\r\n\ncác đối tượng chính sách khác.\n\nb) Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo\r\n\nUBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch hằng năm bố trí nguồn vốn ngân sách\r\n\nhuyện, thành phố uỷ thác sang NHCSXH cấp huyện để bổ sung nguồn vốn cho vay đối\r\n\nvới hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.\n\nc) Phối hợp với các Sở ngành rà\r\n\nsoát, tham mưu tập trung các nguồn vốn tín dụng ưu đãi có nguồn gốc từ ngân\r\n\nsách địa phương chuyển giao hoặc ủy thác vào một đầu mối thực hiện là NHCSXH để\r\n\nquản lý cho vay theo một phương thức thống nhất.\n\nd) Kiểm tra việc quản lý, sử dụng\r\n\nnguồn vốn, phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo quy định; rà soát, tham\r\n\nmưu, đề xuất kịp thời sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến quy chế\r\n\nquản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua NHCSXH tỉnh để\r\n\ncho vay người nghèo, đối tượng chính sách và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh\r\n\ntrình UBND tỉnh sửa đổi, ban hành.\n\n3. Các sở,\r\n\nban, ngành, cơ quan được giao quản lý, chủ trì thực hiện các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia và thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp có trách nhiệm\n\n- Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh lồng\r\n\nghép, gắn kết sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội trong thực\r\n\nhiện các dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc các chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh các cơ chế, chính\r\n\nsách tín dụng ưu đãi đặc thù của tỉnh đối với từng lĩnh vực, từng vùng phù hợp\r\n\nvới mục tiêu phát triển.\n\n- Thành viên Ban đại diện HĐQT\r\n\nNHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc và huyện, thành phố, nhất là các Chủ tịch UBND cấp xã\r\n\nphát huy vai trò, trách nhiệm trong việc tham mưu, đề xuất bổ sung chỉnh sửa đổi\r\n\ncơ chế chính sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội; đồng thời, quan tâm\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực thi các chính sách tín dụng theo chủ trương của\r\n\nĐảng, Chính phủ và của địa phương, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, an toàn vốn.\n\n4. UBND\r\n\ncác cấp\n\na) Chỉ đạo, tổ chức, triển khai\r\n\nthực hiện có hiệu quả tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn, đảm bảo an toàn\r\n\nnguồn vốn cho Nhà nước; thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín\r\n\ndụng chính sách xã hội gắn với phát triển kinh tế xã hội, giảm nghèo bền vững\r\n\nvà đảm bảo an sinh xã hội.\n\nb) Hằng năm, cân đối, ưu tiên bố\r\n\ntrí ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH nhằm bổ sung nguồn vốn cho vay người\r\n\nnghèo và các đối tượng chính sách khác; quan tâm chỉ đạo củng cố, nâng cao chất\r\n\nlượng tín dụng chính sách xã hội; hỗ trợ về cơ sở vật chất, địa điểm, trang thiết\r\n\nbị, phương tiện làm việc, đặc biệt là tại các điểm giao dịch xã nhằm nâng cao\r\n\nnăng lực hoạt động của NHCSXH.\n\nc) Chỉ đạo, tổ chức rà soát,\r\n\nxác định hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn;\r\n\nthực hiện tốt công tác điều tra rà soát nhu cầu vốn, thực hiện phân bổ nguồn vốn\r\n\nđúng quy định; tổ chức bình xét, xác định đối tượng vay vốn đảm bảo kịp thời,\r\n\nđúng quy định làm căn cứ để NHCSXH triển khai cho vay.\n\nd) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị,\r\n\ncác tổ chức phối hợp chặt chẽ với NHCSXH trong việc quản lý, nâng cao hiệu quả\r\n\ntín dụng chính sách xã hội. Xây dựng, lồng ghép mô hình, chương trình, dự án\r\n\nphát triển kinh tế của địa phương với việc sử dụng nguồn vốn tín dụng chính\r\n\nsách xã hội. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến công, khuyến\r\n\nlâm, khuyến ngư, đào tạo nghề để hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp\r\n\ncận và từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính sách xã hội.\n\n5. Đề nghị\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp\n\nTiếp tục thực hiện tốt chức\r\n\nnăng giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội.\r\n\nTiếp tục tổ chức tốt cuộc vận động “Vì Người nghèo”; chỉ đạo, hướng dẫn Ban vận\r\n\nđộng Quỹ “Vì Người nghèo” các cấp mở tài khoản tiền gửi tại NHCSXH để có thêm\r\n\nnguồn lực hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo. Tuyên truyền, vận động để huy động sự\r\n\nđóng góp của các tổ chức, cá nhân và các nhà doanh nghiệp bổ sung nguồn vốn cho\r\n\ntín dụng chính sách xã hội bằng hình thức phù hợp; phối hợp với NHCSXH các cấp\r\n\ntuyên truyền, vận động các cơ quan, đơn vị quản lý các quỹ nhân đạo, từ thiện\r\n\nthực hiện mở tài khoản tiền gửi tại NHCSXH các cấp để tăng cường nguồn lực cho\r\n\nthực hiện tín dụng chính sách xã hội.\n\n6. Đề nghị\r\n\ncác Ban Đảng của Tỉnh uỷ\n\nĐề nghị Ban Dân vận Tỉnh ủy,\r\n\nVăn phòng Tỉnh ủy và các Ban Đảng Tỉnh ủy tham mưu cho Ban Thường vụ, Thường trực\r\n\nTỉnh ủy lãnh đạo các cấp ủy và hệ thống chính trị trong tỉnh thực hiện có hiệu\r\n\nquả các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội\r\n\nvà phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương trong triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày, tiếp tục quan tâm chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số\r\n\n40-CT/TW, Kết luận số 06-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và các văn bản chỉ\r\n\nđạo của Tỉnh uỷ về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách\r\n\nxã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n7. Các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội các cấp\n\nThực hiện tốt công tác nhận ủy\r\n\nthác của NHCSXH; phối hợp chặt chẽ với NHCSXH trong việc củng cố, nâng cao chất\r\n\nlượng hoạt động tín dụng chính sách; tiếp tục thực hiện tốt chức năng giám sát,\r\n\nphản biện xã hội đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội; đẩy mạnh phổ biến,\r\n\ntuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng chính\r\n\nsách xã hội đến mọi tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng\r\n\nchính sách xã hội; phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện có hiệu quả việc\r\n\nlồng ghép giữa vay vốn NHCSXH với các hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật,\r\n\nkhuyến nông, khuyến lâm, áp dụng khoa học kỹ thuật, đào tạo nghề.\n\n8. Chi\r\n\nnhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các nội dung của Chiến lược và Kế hoạch của UBND tỉnh.\n\nb) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác nội dung Chiến lược đến các cấp, các ngành và mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt\r\n\nlà người nghèo và các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nc) Tập trung huy động nguồn lực,\r\n\nphối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai cho vay kịp thời\r\n\ncác chương trình tín dụng ưu đãi đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch, đúng đối\r\n\ntượng, tránh bị lợi dụng, trục lợi chính sách; tiếp tục tranh thủ nguồn vốn từ\r\n\nTrung ương, có giải pháp huy động vốn tại địa phương nhằm đáp ứng đủ nhu cầu\r\n\nvay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, tạo sinh kế của hộ nghèo, hộ cận nghèo,\r\n\nhộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn.\n\nd) Phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương, tổ chức chính trị - xã hội các cấp và các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ\r\n\nchức liên quan gắn triển khai tín dụng chính sách với việc thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương cũng như các chương trình khuyến\r\n\nnông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật, trao đổi kinh nghiệm\r\n\nsản xuất kinh doanh, hỗ trợ kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, tập huấn và hướng dẫn\r\n\nngười dân các kiến thức cơ bản về tài chính, ngân hàng, kỹ năng quản lý tài\r\n\nchính cá nhân, sử dụng vốn vay hiệu quả, khuyến khích người vay tham gia xây dựng\r\n\ncác mô hình sản xuất, chuỗi liên kết, tổ hợp tác… nhằm phát huy hiệu quả sử dụng\r\n\nvốn tín dụng chính sách xã hội.\n\nđ) Phối hợp Chính quyền địa\r\n\nphương và tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác các cấp tiếp tục triển khai\r\n\nthực hiện có hiệu quả các giải pháp để nâng cao chất lượng triển khai các\r\n\nchương trình tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn, chất lượng công tác ủy\r\n\nthác cho vay, chất lượng hoạt động của các Tổ TK&VV, Điểm giao dịch tại xã,\r\n\nphường, thị trấn, đảm bảo an toàn vốn, chuyển tải kịp thời, có hiệu quả vốn tín\r\n\ndụng chính sách xã hội đến các đối tượng thụ hưởng trên địa bàn.\n\ne) Chủ động rà soát, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện các chính sách hiện hành để kịp thời phối hợp các sở, ngành, cơ\r\n\nquan liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh và các cấp có thẩm quyền xem xét sửa\r\n\nđổi, bổ sung cơ chế chính sách tín dụng đối với nguồn vốn Trung ương và nguồn vốn\r\n\nđịa phương đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật, thực tiễn hoạt động tín\r\n\ndụng chính sách xã hội và chủ trương đổi mới, mở rộng chính sách tín dụng theo\r\n\nhướng tăng hạn mức vay vốn, mở rộng đối tượng cho vay theo chỉ đạo của Trung\r\n\nương và UBND tỉnh Vĩnh Phúc trong từng giai đoạn cụ thể.\n\ng) Triển khai có hiệu quả dịch\r\n\nvụ Mobile Banking và các dịch vụ, tiện ích ngân hàng, đồng thời, đề xuất, tham\r\n\nmưu NHCSXH Trung ương chỉ đạo triển khai đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ theo\r\n\nhướng hiện đại, tiện lợi, dễ sử dụng, chi phí phù hợp với nhu cầu và khả năng\r\n\nchi trả của khách hàng khu vực nông thôn, người có thu nhập thấp, người yếu thế,\r\n\ncác doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã… nhằm thực hiện tốt Chiến lược tài chính toàn\r\n\ndiện quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phù hợp với hoạt động của\r\n\nNHCSXH và phục vụ ngày càng tốt hơn các đối tượng khách hàng của NHCSXH.\n\nh) Tham mưu công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát của các cấp, các ngành và của Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp, đồng\r\n\nthời, chủ động triển khai công tác kiểm tra tại NHCSXH đảm bảo kịp thời phát hiện,\r\n\nchấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện tín dụng\r\n\nchính sách cũng như nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của các đối tượng thụ hưởng làm\r\n\ncơ sở đề xuất các cấp có thẩm quyền chỉ đạo tháo gỡ, giải quyết.\n\ni) Thường xuyên đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện tín dụng chính sách xã hội, tình hình triển khai thực hiện Chiến lược;\r\n\ntham mưu, đề xuất UBND tỉnh các giải pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong\r\n\nquá thực hiện Chiến lược. Đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân tiêu biểu\r\n\ntrong chỉ đạo và tổ chức thực hiện trình UBND tỉnh Vĩnh Phúc khen thưởng tại\r\n\ncác dịp sơ kết, tổng kết Kế hoạch này.\n\nk) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh tình hình kết quả triển khai thực hiện Chiến lược và Kế hoạch\r\n\nnày theo quy định.\n\nCăn cứ nội dung Kế hoạch này,\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Phúc yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và UBND các\r\n\nhuyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các Ban Đảng trực thuộc Tỉnh uỷ;\r\n\n - Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh;\r\n\n - Các tổ chức CT-XH tỉnh;\r\n\n - Chi nhánh NHCSXH tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Ban đại diện HĐQT NHCSXH huyện, thành phố;\r\n\n - Phòng giao dịch NHCSXH huyện, thành phố;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin giao tiếp điện tử tỉnh;\r\n\n - CV: NCTH;\r\n\n - Lưu VT. (D- b)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTK. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nVũ Việt Văn\n\n ", + "id": 102150 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102151.json b/contexts/context_102151.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a087389fb656443469991eea4cdcc016e256007 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102151.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-800-QD-UBND-2018-cong-bo-cong-khai-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-Nghe-An-389921.aspx", + "name": "Quyet-dinh-800-QD-UBND-2018-cong-bo-cong-khai-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-Nghe-An-389921", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 800/QĐ-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 07 tháng 03\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 TỈNH NGHỆ\r\n\nAN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế\r\n\ncông khai tài chính đối với ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách,\r\n\ncác tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có\r\n\nsử dụng ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn gốc từ\r\n\ncác khoản đóng góp của nhân dân;\n\nCăn cứ Thông tư số 343/2016/TT-BTC\r\n\nngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện công khai ngân\r\n\nsách nhà nước đối với các cấp ngân sách;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 14/NQ-HĐND\r\n\nngày 20/12/2017 của HĐND tỉnh khóa XVII,\r\n\nkỳ họp thứ 5 về việc phê chuẩn dự toán thu NSNN trên địa bàn, chi ngân sách địa\r\n\nphương và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2018;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2018 tỉnh Nghệ An (theo các Phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5 và 6 kèm theo).\n\nHình thức công khai: đăng trên Công\r\n\nbáo tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ\r\n\ntrưởng các ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính (để b/c);\r\n\n - Cục kiểm tra VB - Bộ Tư pháp (để b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT. HĐND (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo Nghệ An;\r\n\n - Lưu: VT, KT (Nam).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đường\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 07/3/2018 của UBND tỉnh Nghệ\r\n\nAn)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: triệu đồng\n\nTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG CÁC KHOẢN THU\n\nDỰ TOÁN\n\nNĂM 2018\n\n1\n\n2\n\n3\n\n\n\nTổng thu cân đối ngân sách nhà\r\n\n nước (I+II)\n\n12.691.000\n\nI\n\nThu nội địa (thu từ SXKD trong nước)\n\n11.431.000\n\n\n\nTrong đó: Trừ tiền sử dụng đất\n\n9.431.000\n\n1\n\nThu từ doanh nghiệp Trung ương\n\n890.000\n\n2\n\nThu từ doanh nghiệp địa phương\n\n140.000\n\n3\n\nThu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n365.000\n\n4\n\nThu từ khu vực CTN-DV ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n4.853.000\n\n5\n\nLệ phí trước bạ\n\n685.000\n\n6\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n30.000\n\n7\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n490.000\n\n8\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n1.100.000\n\n9\n\nThu phí và lệ phí\n\n210.000\n\n10\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n2.000.000\n\n11\n\nThu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước\n\n240.000\n\n12\n\nThu cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n77.000\n\n13\n\nThu khác ngân sách\n\n265.000\n\n14\n\nThu ngân sách xã\n\n55.000\n\n15\n\nThu cổ tức và lợi nhuận còn lại, tiền\r\n\n bán bớt cổ phần nhà nước\n\n6.000\n\n16\n\nThu xổ số kiến\r\n\n thiết\n\n25.000\n\nII\n\nThu từ hoạt động XNK\n\n1.260.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 07/3/2018 của UBND tỉnh Nghệ\r\n\nAn)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: triệu đồng\n\nTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nDỰ\r\n\n TOÁN\n\nNĂM 2018\n\n1\n\n2\n\n3\n\nA\n\nTỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN\n\n12.691.000\n\n1\n\nThu nội địa\n\n11.431.000\n\nII\n\nThu từ hoạt động XNK\n\n1.260.000\n\nB\n\nTỔNG\r\n\n NGUỒN THU NSĐP HƯỞNG\n\n24.200.500\n\nI\n\nThu NSĐP hưởng theo phân cấp\n\n10.501.100\n\nII\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp\r\n\n trên\n\n13.699.400\n\n1\n\nBổ sung\r\n\n cân đối theo thời kỳ ổn định ngân sách\n\n9.582.968\n\n2\n\nBổ sung thực hiện CCTL 1,3 triệu\r\n\n đồng/tháng\n\n91.770\n\n3\n\nBổ sung có mục tiêu trong kế hoạch\n\n4.024.662\n\n3.1\n\nVốn đầu tư XDCB\n\n2.395.100\n\n-\n\nVốn ngoài nước\n\n671.299\n\n\n\nVốn trong nước\n\n1.293.397\n\n+\n\nVốn XDCB theo chương trình Chính\r\n\n phủ\n\n555.000\n\n+\n\nHỗ trợ nhà ở cho người có công\n\n738.397\n\n-\n\nTrái phiếu Chính phủ\n\n430.404\n\n3.2\n\nChi thường xuyên\n\n841.840\n\n-\n\nHỗ trợ chế độ chính sách mới và các\r\n\n mục tiêu khác\n\n777.940\n\n-\n\nHỗ trợ khác (vốn ngoài nước)\n\n63.900\n\n3.3\n\nCTMT quốc gia\n\n787.722\n\n-\n\nVốn đầu tư XDCB\n\n557.844\n\n-\n\nVồn sự nghiệp\n\n229.878\n\nC\n\nTỔNG\r\n\n CHI NSĐP\n\n23.779.800\n\nD\n\nBỘI\r\n\n THU NSĐP\n\n365.600\n\nE\n\nCHI TRẢ NỢ GỐC\n\n420.700\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nDỰ TOÁN VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH\r\n\nNĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 07/3/2018 của UBND tỉnh Nghệ\r\n\nAn)\n\nĐơn vị:\r\n\ntriệu đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán 2018 (đã trừ TK, nguồn thu)\n\nTrong\r\n\n đó Ngân sách tỉnh\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nA\n\nTổng chi Ngân sách địa phương\r\n\n (I+II+III+IV)\n\n23.779.800\n\n11.632.215\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n5.866.284\n\n4.567.434\n\n1\n\nNguồn vốn trong nước\n\n2.875.240\n\n1.576.390\n\n1.1\n\nTiền sử dụng đất\n\n1.664.440\n\n365.590\n\n1.2\n\nVốn XDCB trong nước\n\n1.210.800\n\n1.210.800\n\n2\n\nGhi thu, ghi chi vốn thiết bị ngoài\r\n\n nước\n\n671.299\n\n671.299\n\n3\n\nBổ sung có mục tiêu từ NSTW\n\n1.293.397\n\n1.293.397\n\n3.1\n\nVốn XDCB theo chương trình Chính phủ\n\n555.000\n\n555.000\n\n3.2\n\nHỗ trợ nhà ở\r\n\n cho người có công\n\n738.397\n\n738.397\n\n4\n\nThu XSKT đầu tư trở lại\n\n25.000\n\n25.000\n\n5\n\nCác CTMT Quốc gia (vốn đầu tư)\n\n557.844\n\n557.844\n\n6\n\nVốn Trái phiếu Chính phủ\n\n430.404\n\n430.404\n\n7\n\nTrả phí, lãi vay đầu tư\n\n13.100\n\n13.100\n\nII\n\nChi thường xuyên:\n\n17.521.106\n\n6.875.084\n\n1\n\nChi sự nghiệp môi trường\n\n163.655\n\n75.695\n\n2\n\nChi sự nghiệp kinh tế\n\n1.641.730\n\n1.184.171\n\n3\n\nChi sự nghiệp giáo dục và đào tạo (Bộ tài\r\n\n chính giao trước khi trừ tiết kiệm 10% chi thường xuyên 7.870.815 triệu đồng)\n\n7.637.075\n\n1.282.309\n\n4\n\nChi sự nghiệp y tế\n\n1.949.448\n\n1.469.867\n\n5\n\nChi sự nghiệp\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n45.031\n\n45.031\n\n6\n\nChi sự nghiệp văn hóa - thông tin,\r\n\n thể dục - thể thao (bao gồm SN PTTH cấp huyện)\n\n264.548\n\n105.562\n\n7\n\nChi các ngày lễ lớn\n\n10.000\n\n10.000\n\n8\n\nChi sự nghiệp phát thanh - truyền\r\n\n hình\n\n43.113\n\n43.113\n\n9\n\nChi bảo đảm xã\r\n\n hội\n\n1.188.911\n\n961.933\n\n10\n\nChi quản lý hành chính\n\n3.195.544\n\n595.384\n\n10.1\n\nChi quản lý nhà nước\n\n2.356.077\n\n366.181\n\n10.2\n\nChi ngân sách Đảng\n\n471.746\n\n152.342\n\n10.3\n\nChi hội, đoàn thể\n\n190.990\n\n59.566\n\n10.4\n\nHội đồng nhân dân\n\n173.981\n\n14.545\n\n10.5\n\nHỗ trợ kinh phí hoạt động Đoàn ĐB\r\n\n Quốc hội\n\n2.750\n\n2.750\n\n11\n\nChi an ninh quốc phòng địa phương\n\n350.326\n\n204.671\n\n12\n\nChi thi đua khen thưởng\n\n40.000\n\n40.000\n\n13\n\nChi khác ngân sách\n\n184.378\n\n50.000\n\n14\n\nKinh phí trang bị phương tiện làm\r\n\n việc, ứng dụng công nghệ thông tin\n\n40.000\n\n40.000\n\n15\n\nVốn sự nghiệp ngoài nước, Trung ương\r\n\n hỗ trợ theo mục tiêu và hỗ trợ khác\n\n335.000\n\n335.000\n\n16\n\nChi hỗ trợ lực\r\n\n lượng xử phạt vi phạm hành chính; đảm bảo an toàn giao thông\n\n26.900\n\n26.900\n\n17\n\nNguồn thực hiện cải cách tiền lương\r\n\n theo quy định hiện hành\n\n22.477\n\n22.477\n\n18\n\nCác CTMT quốc gia (vốn sự nghiệp)\n\n382.970\n\n382.970\n\nIII\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n2.890\n\n2.890\n\nIV\n\nDự phòng\n\n389.520\n\n186.808\n\nB\n\nBội\r\n\n thu NSĐP\n\n365.600\n\n365.600\n\nC\n\nChi trả nợ vay\n\n420.700\n\n420.700\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH 2018 - KHỐI ĐƠN VỊ\r\n\nCẤP TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 07/3/2018 của UBND tỉnh Nghệ An)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nDự\r\n\n toán năm 2018\n\n(đã trừ TK, nguồn thu)\n\nA\n\nQuản lý hành chính\n\n\n\nI\n\nQuản\r\n\n lý nhà nước cấp tỉnh\n\n\n\n1\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n29.982\n\n2\n\nBan tôn giáo tỉnh\n\n2.523\n\n3\n\nVăn phòng HĐND tỉnh\n\n8.039\n\n4\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n13.532\n\n5\n\nThanh tra tỉnh\n\n9.206\n\n6\n\nKinh phí các đoàn thanh tra, kiểm\r\n\n tra\n\n1.500\n\n7\n\nSở Tài chính\n\n13.752\n\n8\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\n10.250\n\n9\n\nChi cục Phòng chống tệ nạn xã hội\n\n1.895\n\n10\n\nSở Y tế\n\n8.810\n\n11\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n14.877\n\n12\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n13.372\n\n13\n\nSở Nội vụ\n\n8.171\n\n14\n\nBan thi đua khen thưởng\n\n3.253\n\n15\n\nChi cục Phát triển nông thôn\n\n8.715\n\n16\n\nChi cục Quản lý thị trường\n\n19.474\n\n17\n\nBan Dân tộc\n\n8.682\n\n18\n\nChi cục thủy sản\n\n6.483\n\n19\n\nChi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng\r\n\n sản phẩm\n\n2.079\n\n20\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n21.012\n\n21\n\nSở Công Thương\n\n12.206\n\n22\n\nSở Giao thông Vận tải\n\n19.727\n\n23\n\nVăn phòng Ban an toàn giao thông tỉnh\n\n3 269\n\n24\n\nThanh tra Sở Giao thông vận tải\n\n9.488\n\n25\n\nSở Xây dựng\n\n5 324\n\n26\n\nThanh tra Xây dựng\n\n1.782\n\n27\n\nSở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường\n\n9.471\n\n28\n\nChi cục bảo vệ Môi trường\n\n3.816\n\n29\n\nSở Tư pháp\n\n10.086\n\n30\n\nKinh phí soạn thảo VB QPPL và các\r\n\n Đ/án của tỉnh\n\n1.400\n\n31\n\nChi cục Dân số\n\n4.382\n\n32\n\nChi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm\n\n3.121\n\n33\n\nSở Văn hóa và Thể thao\n\n7.822\n\n34\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n3.870\n\n35\n\nSở Ngoại vụ\n\n7.541\n\n36\n\nChi cục quản lý chất lượng nông lâm\r\n\n và thủy sản\n\n3.685\n\n37\n\nVP điều phối chương trình MTQG xây\r\n\n dựng nông thôn mới\n\n1.862\n\n38\n\nBQL Khu kinh tế Đông Nam\n\n6.869\n\n39\n\nSở Du lịch\n\n4.824\n\n40\n\nKinh phí hoạt động tôn giáo, dân tộc\n\n5.623\n\n41\n\nKinh phí trang\r\n\n phục thanh tra\n\n785\n\n42\n\nKinh phí thực hiện nhiệm vụ cải\r\n\n cách hành chính\n\n1.000\n\n43\n\nHỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ tỉnh giao\n\n3.120\n\n-\n\nCục Thống kê Nghệ An\n\n250\n\n-\n\nLiên đoàn Lao động tỉnh (Kinh phí\r\n\n thực hiện quy chế dân chủ)\n\n20\n\n-\n\nCục thi hành án dân sự tỉnh (Kp Ban chỉ đạo thi hành án dân sự: 100\r\n\n triệu đồng; Hỗ trợ hoạt động theo CV 17558/LB;\r\n\n BTC-BTP: 150 triệu đồng)\n\n250\n\n-\n\nTòa án nhân dân tỉnh (kinh phí hỗ trợ chính sách đối với Hội thẩm nhân dân và xét\r\n\n xử lưu động)\n\n1.000\n\n-\n\nCục Thuế Nghệ An (hỗ trợ công tác tuyên truyền và thu ngân sách)\n\n1.000\n\n-\n\nKBNN tỉnh (kinh phí nâng cấp, bảo trì hệ\r\n\n thống phần mềm dùng\r\n\n chung)\n\n600\n\n44\n\nChi đoàn ra, đoàn vào\n\n5.000\n\nII\n\nHội đồng nhân dân\n\n\n\n1\n\nHoạt động của HĐND\n\n11.745\n\n2\n\nDự phòng hoạt động HĐND\n\n2.800\n\nIII\n\nĐoàn đại biểu quốc hội\n\n\n\n1\n\nKinh phí Đoàn đại biểu Quốc Hội\n\n2.750\n\nIV\n\nHội và đoàn thể\n\n\n\na\n\nHội NN quần chúng (hỗ trợ)\n\n\n\n1\n\nLiên minh Hợp tác xã\n\n4.594\n\n2\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n5.136\n\n3\n\nHội Đông y\n\n386\n\n4\n\nHội Châm cứu\n\n150\n\n5\n\nHội Làm vườn\n\n373\n\n6\n\nHội Kiến trúc sư\n\n393\n\n7\n\nHội Văn nghệ dân gian\n\n72\n\n8\n\nHội Liên hiệp Văn học nghệ thuật\n\n1.525\n\n9\n\nHội Nhà báo\n\n907\n\n10\n\nHội Khoa học Tâm lý giáo dục\n\n59\n\n11\n\nHội Luật gia\n\n187\n\n12\n\nHội Người mù\n\n898\n\n13\n\nLiên hiệp các hội khoa học kỹ thuật\n\n1.060\n\n14\n\nLiên hiệp các tổ chức hữu nghị\n\n518\n\n15\n\nHội Khuyến học\n\n563\n\n16\n\nHội Người cao tuổi\n\n398\n\n17\n\nHội Bảo trợ\r\n\n người khuyết tật và trẻ mồ côi tỉnh\n\n555\n\n18\n\nHội Cựu TNXP tỉnh\n\n644\n\n19\n\nĐoàn Luật sư\n\n90\n\n20\n\nHội nạn nhân chất độc da cam Điôxin\n\n612\n\n21\n\nHội Kế hoạch hóa gia đình\n\n120\n\n22\n\nHội Chiến sĩ cách mạng bị địch bắt\r\n\n tù đày\n\n652\n\n23\n\nHội Hợp tác phát triển kinh tế Việt\r\n\n Nam - Lào - Campuchia\n\n207\n\n24\n\nHội Sinh vật cảnh\n\n90\n\n25\n\nHội Kinh tế trang trại\n\n67\n\nb\n\nKhối đoàn thể chính trị\n\n\n\n1\n\nTỉnh đoàn\n\n8.345\n\n2\n\nHội liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\n8.144\n\n3\n\nHội Nông dân\n\n10.163\n\n4\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh\n\n9.500\n\n5\n\nHội Cựu chiến\r\n\n binh\n\n3.158\n\nB\n\nSự nghiệp môi trường\n\n\n\n1\n\nSự nghiệp môi trường - quan trắc\n\n42.845\n\n2\n\nSự nghiệp nước, biển và hải đảo, biến đổi khí hậu\n\n8.645\n\n3\n\nSự nghiệp tài nguyên khoáng sản\n\n665\n\n4\n\nQuỹ Bảo vệ môi trường\n\n1.425\n\n5\n\nKinh phí hoạt động sự nghiệp khí tượng\r\n\n thủy văn và biến đổi khí hậu\n\n1.615\n\n6\n\nKinh phí xử lý rác thải y tế và xử\r\n\n lý môi trường các Bệnh viện, Trung tâm y tế cấp\n\n5.700\n\n7\n\nChi cục trồng trọt và BVTV: Xây dựng\r\n\n hệ thống bể thu gom bao bì, vỏ chai\r\n\n thuốc BVTV sau khi sử dụng ngoài đồng ruộng, tuyên truyền cho người dân về\r\n\n tác hại của tồn dư thuốc BVTV đối với con người và cộng\r\n\n đồng vùng sản xuất tại huyện Yên Thành, Anh Sơn\n\n1.800\n\nC\n\nSự nghiệp kinh tế\n\n\n\nI\n\nQuỹ địa chính và quy hoạch đô thị\n\n\n\n1\n\nQuỹ địa chính\n\n78.043\n\n2\n\nLập hồ sơ bản\r\n\n đồ, cắm mốc địa giới các đơn vị hành chính huyện, xã mới thành lập, chia\r\n\n tách, điều chỉnh\n\n3.990\n\n3\n\nDự án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ\r\n\n sơ, bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới\r\n\n hành chính (NSTW BSMT)\n\n3.400\n\nII\n\nKhuyến nông - lâm - ngư\n\n\n\n1\n\nTrung tâm khuyến nông tỉnh\n\n15.421\n\n2\n\n21 Trạm khuyến nông huyện\n\n15.701\n\n2.1\n\nTrạm k/nông khuyến ngư huyện Anh Sơn\n\n479\n\n2.2\n\nTrạm k/nông khuyến ngư Thành phố Vinh\n\n567\n\n2.3\n\nTrạm k/nông khuyến ngư thị xã Cửa\r\n\n Lò\n\n556\n\n2.4\n\nTrạm k/nông khuyến ngư huyện Nghi Lộc\n\n638\n\n2.5\n\nTrạm k/nông khuyến ngư thị xã\r\n\n Thái Hòa\n\n451\n\n2.6\n\nTrạm k/nông khuyến ngư huyện\r\n\n Nghĩa Đàn\n\n530\n\n2.7\n\nTrạm k/nông khuyến ngư huyện Quỳ Hợp\n\n595\n\n2.8\n\nTrạm k/nông khuyến ngư Yên Thành\n\n740\n\n2.9\n\nTrạm k/nông khuyến ngư huyện Quỳ Châu\n\n588\n\n2.10\n\nTrạm k/nông khuyến ngư huyện Quế Phong\n\n743\n\n2.11\n\nTrạm k/nông khuyến ngư huyện Tân Kỳ\n\n547\n\n2.12\n\nTrạm k/nông khuyến ngư huyện Con\r\n\n Cuông\n\n650\n\n2.13\n\nTrạm k/nông khuyến ngư huyện Nam Đàn\n\n572\n\n2.14\n\nTrạm k/nông khuyến ngư huyện Hưng Nguyên\n\n561\n\n2.15\n\nTrạm k/nông khuyến\r\n\n ngư huyện Đô Lương\n\n641\n\n2.16\n\nTrạm k/nông khuyến ngư huyện Kỳ Sơn\n\n488\n\n2.17\n\nTrạm k/nông khuyến ngư huyện Diễn Châu\n\n878\n\n2.18\n\nTrạm k/nông khuyến ngư huyện Quỳnh Lưu\n\n812\n\n2.19\n\nTrạm k/nông khuyến ngư huyện Tương Dương\n\n539\n\n2.20\n\nTrạm k/nông khuyến ngư huyện\r\n\n Thanh Chương\n\n714\n\n2.21\n\nTrạm k/nông khuyến\r\n\n ngư thị xã Hoàng Mai\n\n532\n\n2.22\n\nKinh phí phân bổ sau\n\n2.880\n\nIII\n\nSự nghiệp\r\n\n thủy sản\n\n\n\n1\n\nTrung tâm giống Thủy sản Nghệ An\n\n2.651\n\n2\n\nBan quản lý cảng cá Nghệ An\n\n4.541\n\n3\n\nSN bảo vệ nguồn lợi thủy sản (Chi cục Thủy sản)\n\n1.194\n\nIV\n\nSự nghiệp ngành nông nghiệp NT\n\n1.800\n\nV\n\nĐối ứng\r\n\n các dự án\n\n\n\n1\n\nHội đồng quản\r\n\n lý lưu vực Sông Cả (Chi cục Thủy lợi)\n\n90\n\n2\n\nDự án hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu ở rừng và đồng bằng Nghệ An\n\n758\n\n3\n\nDự án hợp tác kỹ thuật về quy hoạch\r\n\n phát triển ngành nông nghiệp (JICA)\n\n1.500\n\n4\n\nKinh phí hoạt động Ban Quản lý khu\r\n\n dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An\n\n1.700\n\n5\n\nĐối ứng Dự án REDD+\n\n1.000\n\n6\n\nKP hoạt động của BQL chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020\n\n700\n\n7\n\nDự án cạnh tranh ngành Chăn nuôi và an toàn thực phẩm tỉnh Nghệ An\n\n2.500\n\n8\n\nDự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ Nghệ An\n\n1.500\n\n9\n\nDự án nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững\n\n1.500\n\n10\n\nDự án cấp nước sạch miền Trung tỉnh\r\n\n Nghệ An\n\n2.500\n\nVI\n\nKinh phí xúc tiến đầu tư\n\n\n\n1\n\nSở Kế hoạch đầu tư\n\n500\n\n2\n\nSở Tài chính\n\n300\n\n3\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n100\n\n4\n\nSở Công thương\n\n150\n\n5\n\nSở Giao Thông\n\n100\n\n6\n\nSở Xây dựng\n\n100\n\n7\n\nSở Ngoại vụ\n\n150\n\n8\n\nTrung tâm xúc tiến thương mại\n\n200\n\n9\n\nTrung tâm thông tin xúc tiến du lịch\n\n350\n\n10\n\nTrung tâm công nghệ thông tin\n\n150\n\n11\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n100\n\n12\n\nTrung tâm xúc tiến và hỗ trợ đầu tư\n\n750\n\n13\n\nBan quản lý Khu kinh tế Đông Nam\n\n1.200\n\nVII\n\nKinh phí xúc tiến thương mại\n\n800\n\nVIII\n\nQuỹ hỗ trợ nông dân\n\n2.500\n\nIX\n\nDự phòng Quỹ hỗ trợ phát triển hợp\r\n\n tác xã\n\n2.500\n\nX\n\nCác đơn vị sự nghiệp kinh tế\n\n142.629\n\n1\n\nPhòng công chứng số 1\n\n328\n\n2\n\nPhòng công chứng số 2\n\n395\n\n3\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý\n\n3.129\n\n4\n\nĐoàn quy hoạch nông nghiệp và Thủy\r\n\n lợi\n\n4.045\n\n5\n\nTrung tâm nước sinh hoạt và VSMT\n\n2.019\n\n6\n\nTrung tâm kỹ thuật Tài nguyên môi\r\n\n trường\n\n2.483\n\n7\n\nTrung tâm giống cây trồng\n\n6.877\n\n8\n\nTrung tâm công nghệ thông tin (TNMT)\n\n1.709\n\n9\n\nTrung tâm quan trắc TNMT\n\n1.129\n\n10\n\nBan quản lý dự án ngành nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\n1.640\n\n11\n\nBan quản lý dự án nông nghiệp và\r\n\n PTNT (NAPMU)\n\n554\n\n12\n\nChi cục văn thư lưu trữ\n\n3.036\n\n13\n\nTrung tâm hỗ trợ phát triển thanh\r\n\n niên\n\n768\n\n14\n\nTrung tâm xúc tiến thương mại\n\n1.125\n\n15\n\nChi cục Thủy lợi\n\n13.553\n\n16\n\nTrung tâm hỗ trợ tư vấn tài chính\n\n1.926\n\n17\n\nVăn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất\n\n2.536\n\n18\n\nQuỹ Bảo vệ môi trường\n\n839\n\n19\n\nTrung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản\n\n540\n\n20\n\nTrung tâm hỗ trợ phát triển doanh\r\n\n nghiệp\n\n1.224\n\n21\n\nTrung tâm xúc tiến và hỗ trợ đầu tư\n\n2.470\n\n22\n\nViện quy hoạch Kiến trúc xây dựng\n\n2.568\n\n23\n\nTrung tâm kiểm\r\n\n định xây dựng\n\n503\n\n24\n\nTrung tâm công nghệ thông tin và truyền thông\n\n2.284\n\n25\n\nTrung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử Nghệ An\n\n2.808\n\n26\n\nTrung tâm phát triển Quỹ đất Nghệ\r\n\n An\n\n1.234\n\n27\n\nTrung tâm Tiết kiệm năng lượng Nghệ\r\n\n An\n\n970\n\n28\n\nBCH lực lượng TNXP tỉnh Nghệ An\n\n2.493\n\n29\n\nKhối tổng\r\n\n đội TNXP\n\n7.778\n\n-\n\nTổng đội Thanh niên xung phong 1\n\n768\n\n-\n\nTổng đội Thanh niên xung phong 2\r\n\n - XDKT\n\n320\n\n-\n\nTổng đội Thanh niên xung phong 3\r\n\n - XDKT\n\n1.032\n\n-\n\nTổng đội Thanh niên xung phong 5\n\n1.078\n\n-\n\nTổng đội Thanh niên xung phong 6 - XDKT\n\n107\n\n-\n\nTổng đội Thanh niên xung phong 8\n\n1.704\n\n-\n\nTổng\r\n\n đội Thanh niên xung phong 9\n\n1.120\n\n-\n\nTổng\r\n\n đội Thanh niên xung phong 10\n\n1.649\n\n30\n\nVườn Quốc gia Pù Mát\n\n20.692\n\n31\n\nKhu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống\n\n6.019\n\n32\n\nBQL khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt\n\n11.706\n\n33\n\nBQL rừng phòng hộ Kỳ Sơn\n\n3.677\n\n34\n\nBQL rừng phòng\r\n\n hộ Tương Dương\n\n3.445\n\n35\n\nBQL rừng phòng hộ Con Cuông\n\n2.312\n\n36\n\nBQL rừng phòng hộ Tân Kỳ\n\n2.282\n\n37\n\nBQL rừng phòng hộ Thanh Chương\n\n2.464\n\n38\n\nBQL rừng đặc dụng Nam Đàn\n\n2.833\n\n39\n\nBQL rừng phòng hộ Nghi Lộc\n\n1.244\n\n40\n\nBQL rừng phòng hộ Quỳnh Lưu\n\n1.483\n\n41\n\nBQL rừng phòng hộ Quỳ Hợp\n\n2.684\n\n42\n\nBQL rừng phòng hộ Quỳ Châu\n\n1.931\n\n43\n\nBQL rừng phòng hộ Anh Sơn\n\n1.381\n\n44\n\nBQL rừng phòng hộ Yên Thành\n\n1.296\n\n45\n\nĐoàn điều tra quy hoạch Lâm nghiệp\n\n2.901\n\n46\n\nTrung tâm khuyến công và tư vấn\r\n\n phát triển công nghiệp\n\n1.316\n\nXI\n\nSự nghiệp nông nghiệp\n\n46.357\n\n1\n\nChi cục Chăn nuôi và thú y Nghệ An\n\n16.515\n\n2\n\nChi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật\r\n\n Nghệ An\n\n24.184\n\n3\n\nTrung tâm Giống chăn nuôi\n\n5.658\n\nXII\n\nChi cục Kiểm lâm\n\n80.407\n\nXIII\n\nKinh phí hỗ trợ đơn vị. Tổ chức có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số theo QĐ\r\n\n số 42/2012/QĐ-TTg\n\n181\n\n1\n\nBQL khu bảo tồn TN Pù Hoạt\n\n65\n\n2\n\nBQL rừng phòng hộ Kỳ Sơn\n\n56\n\n3\n\nBQL rừng phòng hộ Tương Dương\n\n60\n\nXIV\n\nKinh phí thực hiện đề án tăng cường\r\n\n quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn\r\n\n 2014-2020 theo QĐ số 2242/QĐ-TTg\n\n2.471\n\n1\n\nCông ty TNHH MTV nông lâm nghiệp\r\n\n sông hiếu\n\n907\n\n2\n\nCông ty TNHH MTV Lâm nghiệp Con\r\n\n cuông\n\n791\n\n3\n\nCông ty TNHH MTV Nông nghiệp Tương\r\n\n Dương\n\n773\n\nD\n\nSN giáo dục đào tạo và dạy nghề\r\n\n cấp tỉnh\n\n920.997\n\nI\n\nSN giáo dục\n\n229.531\n\nII\n\nSN đào tạo, đào tạo lại\n\n314.861\n\nIII\n\nSN dạy nghề\n\n146.211\n\nIV\n\nKinh phí thực hiện QĐ số\r\n\n 66/2013/QĐ-TTg (hỗ trợ chi phí học tập học sinh\r\n\n dân tộc thiểu số)\n\n2.677\n\nV\n\nKinh phí thực hiện NĐ 86 miễn giảm\r\n\n học phí\n\n51.736\n\nVI\n\nKinh phí thực hiện QĐ 53 chính\r\n\n sách nội trú\n\n13.576\n\nVII\n\nKinh phí thực hiện Nghị định số\r\n\n 116/2010/NĐ-CP, các chính sách khác và kinh phí điều chỉnh tăng lương; Phân bổ sau\n\n162.405\n\nE\n\nSự nghiệp y tế\n\n322.260\n\nI\n\nSự nghiệp chữa bệnh\n\n121.896\n\nII\n\nSự nghiệp phòng bệnh\n\n29.109\n\nIII\n\nSự nghiệp y tế khác\n\n129.090\n\nIV\n\nKinh phí phân bổ sau (bổ sung nguồn tiền lương tăng thêm theo TT37)\n\n42.165\n\nF\n\nSự nghiệp văn hóa\n\n91.653\n\nG\n\nSự nghiệp\r\n\n thể thao\n\n13.911\n\nH\n\nSự nghiệp phát thanh truyền hình\n\n43.113\n\nI\n\nSự nghiệp đảm bảo xã hội\n\n128.353\n\nII\n\nCác đơn vị trực thuộc\n\n69.519\n\nIII\n\nHoạt động sự nghiệp ngành\n\n25.423\n\nIV\n\nKinh phí thực hiện QĐ số\r\n\n 18/2011/QĐ-TTg\n\n4.300\n\nV\n\nChính sách trợ giúp pháp lý theo QĐ số 32/2016/QĐ-TTg (Trung tâm trợ giúp pháp lý)\n\n2.111\n\nVI\n\nChi đảm\r\n\n bảo xã hội\n\n12.000\n\nVII\n\nThăm hỏi đảng viên vùng giáo, cán bộ cốt cán\n\n15.000\n\nK\n\nKinh phí nghiên cứu khoa học\n\n45.031\n\nL\n\nChi thi đua khen thưởng\n\n40.000\n\nM\n\nTW hỗ trợ theo mục tiêu\n\n3.000\n\nN\n\nChi quản lý CTMT\n\n1.500\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nPHÂN BỔ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CẤP NGÂN\r\n\nSÁCH HƯỞNG NĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 07/03/2018 của UBND tỉnh Nghệ An)\n\nĐơn\r\n\nvị: triệu đồng\n\nTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nTổng\r\n\n số\n\nTiền\r\n\n SD đất các cấp NS hưởng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nNgân\r\n\n sách xã\n\nA\n\nB\n\n1=2+3+4\n\n2\n\n3\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n2.000.000\n\n701.150\n\n761.450\n\n537.400\n\n1\n\nTP. Vinh\n\n1.000.000\n\n410.400\n\n417.200\n\n172.400\n\n2\n\nHưng Nguyên\n\n60.000\n\n21.000\n\n15.000\n\n24.000\n\n3\n\nNam Đàn\n\n75.000\n\n0\n\n45.000\n\n30.000\n\n4\n\nNghi Lộc\n\n85.000\n\n29.750\n\n21.250\n\n34.000\n\n5\n\nDiễn Châu\n\n126.000\n\n44.100\n\n31.500\n\n50.400\n\n6\n\nQuỳnh Lưu\n\n120.000\n\n42.000\n\n30.000\n\n48.000\n\n7\n\nYên Thành\n\n115.000\n\n40.250\n\n28.750\n\n46.000\n\n8\n\nĐô Lương\n\n100.000\n\n35.000\n\n25.000\n\n40.000\n\n9\n\nThanh Chương\n\n30.000\n\n10.500\n\n7.500\n\n12.000\n\n10\n\nAnh Sơn\n\n7.000\n\n2.450\n\n1.750\n\n2.800\n\n11\n\nTân Kỳ\n\n12.000\n\n4.200\n\n3.000\n\n4.800\n\n12\n\nNghĩa Đàn\n\n35.000\n\n12.250\n\n8.750\n\n14.000\n\n13\n\nQuỳ Hợp\n\n2.000\n\n700\n\n500\n\n800\n\n14\n\nQuỳ Châu\n\n3.000\n\n1.050\n\n750\n\n1.200\n\n15\n\nQuế Phong\n\n3.000\n\n1.050\n\n750\n\n1.200\n\n16\n\nCon Cuông\n\n2.500\n\n875\n\n625\n\n1.000\n\n17\n\nTương Dương\n\n2.000\n\n700\n\n500\n\n800\n\n18\n\nKỳ Sơn\n\n2.500\n\n875\n\n625\n\n1.000\n\n19\n\nThị xã Cửa Lò\n\n80.000\n\n32.000\n\n37.000\n\n11.000\n\n20\n\nThị xã Thái Hòa\n\n40.000\n\n12.000\n\n16.000\n\n12.000\n\n21\n\nThị xã Hoàng Mai\n\n100.000\n\n0\n\n70.000\n\n30.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 6\n\nKẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÀI CHÍNH NGOÀI\r\n\nNGÂN SÁCH NĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 07/3/2018 của UBND tỉnh Nghệ\r\n\nAn)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: triệu đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n quỹ\n\nCơ\r\n\n quan quản lý\n\nVốn điều lệ/ Số dư quỹ đến ngày 31/12/2017 (1)\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2018\n\nNguồn\r\n\n thu\n\nChi\r\n\n quỹ\n\nSố\r\n\n dư đến 31/12/2018\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=1+2-3\n\n1\n\nQuỹ Bảo trợ trẻ em\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n920\n\n1.250\n\n850\n\n1.320\n\n2\n\nQuỹ vì người nghèo\n\nUBMT tổ quốc tỉnh\n\n0\n\n3.000\n\n3.000\n\n0\n\n3\n\nQuỹ cứu trợ\n\nUBMT tổ quốc tỉnh\n\n5.809\n\n7.000\n\n8.000\n\n4.809\n\n4\n\nQuỹ khuyến học\n\nHội Khuyến học\n\n4.841\n\n300\n\n700\n\n4.441\n\n5\n\nQuỹ nạn nhân chất độc da cam/điôxin tỉnh\n\nHội nạn nhân chất độc da cam/điôxin\n\n1.336\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.836\n\n6\n\nQuỹ trợ giúp nhân đạo\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n1.333\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.333\n\n7\n\nQuỹ đền ơn đáp nghĩa\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n2.701\n\n1.187\n\n1.500\n\n2.388\n\n8\n\nQuỹ bảo vệ môi trường \n\nSở Tài nguyên và Môi trường \n\n13.964\r\n\n \n\n13.100\r\n\n \n\n6.170 \n\n20.894\r\n\n \n\n9\n\nQuỹ hỗ trợ nông dân\n\nHội Nông dân tỉnh\n\n1.137\n\n5.576\n\n5.776\n\n937\n\n10\n\nQuỹ bảo vệ và phát triển rừng\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông\r\n\n thôn\n\n38.330\n\n62.000\n\n72.000\n\n28.330\n\n11\n\nQuỹ phòng chống thiên tai\n\nUBND tỉnh Nghệ An\n\n9.988\n\n20.000\n\n14.000\n\n15.988\n\n", + "id": 102151 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102152.json b/contexts/context_102152.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b2831c43a0cdb0d59053c34772b7c9acf73956a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102152.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2196-QD-UBND-2020-vi-tri-viec-lam-Trung-tam-Giao-duc-nghe-nghiep-Binh-Dinh-457362.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2196-QD-UBND-2020-vi-tri-viec-lam-Trung-tam-Giao-duc-nghe-nghiep-Binh-Dinh-457362", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2196/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 05 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM; BẢN MÔ TẢ\r\n\nCÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\r\n\nBÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc\r\n\nlàm trong đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 14/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 1005/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quy chế\r\n\ntổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Bình Định trực thuộc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 191/TTr-SLĐTBXH\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2019 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n304/TTr-SNV ngày 29 tháng 5 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục vị trí việc làm; Bản mô tả\r\n\ncông việc và Khung năng lực vị trí việc làm của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp\r\n\nBình Định, cụ thể:\n\n1. Tổng số vị trí việc làm: 08 vị trí.\n\na) Nhóm lãnh đạo,\r\n\nquản lý, điều hành: 04 vị trí;\n\nb) Nhóm hoạt động\r\n\nnghề nghiệp: 01 vị trí;\n\nc) Nhóm hỗ trợ, phục\r\n\nvụ: 03 vị trí.\n\n2. Danh mục vị trí việc làm, Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí\r\n\nviệc làm của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Bình Định theo Phụ lục I, II và III\r\n\nđính kèm Quyết định này.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n1. Hướng dẫn, chỉ đạo Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Bình Định thực hiện\r\n\nviệc sắp xếp số lượng người làm việc phù hợp, đảm bảo cơ cấu và định mức theo\r\n\nquy định; thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động\r\n\ntheo đúng vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực, hạng chức danh\r\n\nnghề nghiệp tối thiểu, số lượng người làm việc được cơ quan có thẩm quyền giao.\n\n2. Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, điều chỉnh khung\r\n\ndanh mục vị trí việc làm; bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm\r\n\nkhi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; tổ chức\r\n\nlại hoặc giải thể theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc thay đổi theo\r\n\nnhu cầu thực tế, nhằm đảm bảo thực hiện vị trí việc làm kịp thời, hiệu quả.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Giám đốc Trung tâm\r\n\nGiáo dục nghề nghiệp Bình Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, K12, K20.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tuấn Thanh\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CHỨC DANH NGHỀ\r\n\nNGHIỆP CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 2196/QĐ-UBND ngày 05/06/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nTên vị trí việc làm\n\nChức danh nghề nghiệp\n\nHạng chức danh nghề nghiệp (tối thiểu)\n\nI\n\nNhóm lãnh đạo, quản lý, điều\r\n\n hành: 04 vị trí\n\n\n\n1\n\nGiám đốc\n\nChuyên viên (01.003) hoặc\r\n\n tương đương\n\nHạng III\n\n2\n\nPhó Giám đốc\n\nChuyên viên (01.003) hoặc\r\n\n tương đương\n\nHạng III\n\n3\n\nTrưởng phòng\n\nChuyên viên (01.003) hoặc\r\n\n tương đương\n\nHạng III\n\n4\n\nPhó Trưởng phòng\n\nChuyên viên (01.003) hoặc tương\r\n\n đương\n\nHạng III\n\nII\n\nNhóm hoạt động nghề nghiệp:\r\n\n 01 vị trí\n\n\n\n1\n\nGiáo viên giáo dục nghề nghiệp\n\nGiáo viên giáo dục nghề nghiệp\r\n\n (V.09.02.09)\n\nHạng III\n\nIII\n\nNhóm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị\r\n\n trí\n\n\n\n1\n\nTổ chức, hành chính, tổng hợp\n\nChuyên viên (01.003) hoặc\r\n\n tương đương\n\nHạng III\n\n2\n\nKế toán\n\nKế toán viên trung cấp\r\n\n (06.032)\n\nHạng IV\n\n3\n\nVăn thư, lưu trữ, thủ quỹ\n\nVăn thư trung cấp (02.008);\r\n\n hoặc Lưu trữ viên trung cấp (V.01.02.03)\n\nHạng IV\n\n\n\nTỔNG SỐ: 08 vị trí\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nBẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC THEO TỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA TRUNG\r\n\nTÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 2196/QĐ-UBND ngày 05/06/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nTên vị trí việc làm\n\nMô tả công việc thực hiện\n\nI\n\nNHÓM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ, ĐIỀU\r\n\n HÀNH\n\n1\n\nGiám đốc\n\n1. Phụ trách chung, lãnh đạo\r\n\n và điều hành về toàn bộ hoạt động của Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn được cấp có thẩm quyền giao; là người đại diện theo pháp luật của Trung\r\n\n tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và\r\n\n trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.\n\n2. Trực tiếp phụ trách lĩnh vực\r\n\n công tác: tổ chức cán bộ; kế hoạch, tài chính; thi đua, khen thưởng, kỷ luật,\r\n\n sáng kiến cải tiến; đánh giá, phân loại viên chức và người lao động; đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng cán bộ… ký Chứng chỉ nghề, Giấy chứng nhận cho học viên.\n\n3. Tham mưu đề xuất lãnh đạo\r\n\n cấp trên trong việc tổ chức triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công\r\n\n tác và định hướng phát triển của đơn vị theo sự phân công, phân cấp.\n\n4. Kiểm tra, chỉ đạo việc tổ\r\n\n chức thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm và hoạt động của các phòng chuyên môn,\r\n\n nghiệp vụ trực thuộc Trung tâm.\n\n5. Ban hành kế hoạch hoạt động\r\n\n của đơn vị; chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm tra, giám\r\n\n sát, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.\n\n6. Ban hành và tổ chức triển\r\n\n khai các nội quy, quy chế của Trung tâm.\n\n7. Tham gia giảng dạy theo\r\n\n chuẩn quy định đối với nhà giáo.\n\n8. Chủ tài khoản của đơn vị.\n\n9. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo Sở và cấp trên phân công.\n\n2\n\nPhó Giám đốc\n\n1. Giúp Giám đốc Trung tâm phụ\r\n\n trách một số lĩnh vực công tác và phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự\r\n\n phân công của Giám đốc Trung tâm; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm\r\n\n và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.\n\n2. Tham mưu đề xuất cho Giám\r\n\n đốc Trung tâm về tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch công\r\n\n tác theo lĩnh vực được phân công phụ trách.\n\n3. Chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc\r\n\n các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện các văn bản đã được cấp có thẩm quyền\r\n\n phê duyệt về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp liên quan đến nhiệm vụ được giao\r\n\n phụ trách.\n\n4. Thực hiện nhiệm vụ quản\r\n\n lý, điều hành Trung tâm theo ủy quyền của Giám đốc.\n\n5. Phụ trách công tác Đảng của\r\n\n Trung tâm, theo dõi chỉ đạo các hoạt động phong trào (hoạt động Công đoàn và\r\n\n Đoàn Thanh niên) theo sự phân công.\n\n6. Tham gia giảng dạy theo\r\n\n chuẩn quy định đối với nhà giáo.\n\n7. Thực hiện nhiệm vụ khác do\r\n\n Giám đốc Trung tâm và cấp trên phân công.\n\n3\n\nTrưởng phòng\n\n1. Quản lý, điều hành toàn bộ\r\n\n hoạt động của phòng; chỉ đạo giải quyết công việc của phòng, tham mưu, đề xuất\r\n\n tổ chức triển khai thực hiện các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của phòng; chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Trung tâm và trước pháp\r\n\n luật về nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Phân công nhiệm vụ, quản\r\n\n lý, đánh giá nhận xét viên chức và người lao động thuộc phòng quản lý.\n\n3. Tổng hợp, báo cáo kết quả\r\n\n công tác theo tháng, quý, năm và đột xuất theo quy định.\n\n4. Tham gia giảng dạy và thực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Trung tâm và cấp trên giao.\n\n3.1\n\nTrưởng phòng Phòng Hành\r\n\n chính - Tư vấn việc làm\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Trưởng phòng thuộc Trung tâm.\n\n2. Tham mưu giúp Giám đốc Trung\r\n\n tâm thực hiện các công việc liên quan đến công tác tổ chức cán bộ, hành\r\n\n chính; công tác Tư vấn giới thiệu việc làm và Cung ứng lao động trong nước.\n\n3. Phối hợp với phòng chuyên\r\n\n môn của Trung tâm tổ chức thực hiện công tác tư vấn, tuyên truyền về chính\r\n\n sách lao động – việc làm trong và ngoài nước đến các địa phương trên địa bàn\r\n\n tỉnh.\n\n3.2\n\nTrưởng phòng Đào tạo\r\n\n nghề nghiệp\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Trưởng phòng thuộc Trung tâm.\n\n2. Tham mưu giúp Giám đốc\r\n\n Trung tâm thực hiện các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh đào tạo\r\n\n nghề và thông tin thị trường lao động.\n\n3. Tổ chức các hoạt động để\r\n\n nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên (dự giảng, trao đổi chia sẻ kinh\r\n\n nghiệm, hội giảng cấp cơ sở… ).\n\n4. Phối hợp với phòng nghiệp\r\n\n vụ của Trung tâm tổ chức thực hiện công tác tư vấn, tuyên truyền về chính\r\n\n sách lao động – việc làm trong và ngoài nước, chính sách bảo hiểm thất nghiệp\r\n\n đến các doanh nghiệp và người lao động trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Quản lý, cấp phát chứng chỉ\r\n\n nghề theo quy định.\n\n4\n\nPhó Trưởng phòng\n\n1. Giúp Trưởng phòng phụ\r\n\n trách, theo dõi, chỉ đạo thực hiện một số lĩnh vực công tác của phòng, chịu\r\n\n trách nhiệm trước Lãnh đạo Trung tâm và Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân\r\n\n công.\n\n2. Được ủy quyền điều hành hoạt\r\n\n động của phòng khi Trưởng phòng vắng mặt.\n\n3. Tham gia giảng dạy và thực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Trung tâm phân công.\n\n4.1\n\nPhó Trưởng phòng Phòng\r\n\n Hành chính - Tư vấn việc làm\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Phó Trưởng phòng thuộc Trung tâm.\n\n2. Tham mưu giúp Trưởng phòng\r\n\n thực hiện một số lĩnh vực công tác được phân công phụ trách, gồm:\n\n- Công tác việc làm ngoài nước\r\n\n (xuất khẩu lao động, tư vấn du học); quan hệ, liên kết với các doanh nghiệp để\r\n\n hỗ trợ giới thiệu việc làm cho người lao động;\n\n- Hỗ trợ người lao động trong\r\n\n trường hợp chuyển từ nghề này sang nghề khác, di chuyển từ địa phương này\r\n\n sang địa phương khác, di chuyển ra nước ngoài làm việc và các hỗ trợ khác\r\n\n theo quy định của pháp luật;\n\n- Tư vấn nghề cho lao động và\r\n\n học viên sau đào tạo tham gia thị trường lao động trong và ngoài nước;\n\n- Quản lý và theo dõi tài sản\r\n\n cơ quan; xây dựng kế hoạch dự toán chi tiết, tổ chức hướng dẫn thực hiện, kiểm\r\n\n tra, giám sát và báo cáo quyết toán các nguồn kinh phí thực hiện tại đơn vị;\r\n\n thực hành tiết kiệm chống lãng phí và phòng chống tham nhũng;\n\n- Quản lý hồ sơ viên\r\n\n chức, thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ viên chức và người lao động.\n\n- Tổ chức, thực hiện công tác\r\n\n lễ tân, khánh tiết…\n\n- Tham mưu xây dựng Quy chế\r\n\n chi tiêu nội bộ hàng năm của Trung tâm.\n\n4.2\n\nPhó Trưởng phòng Phòng\n\nĐào tạo nghề nghiệp\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Phó Trưởng phòng thuộc Trung tâm.\n\n2. Tham mưu giúp Trưởng phòng\r\n\n thực hiện một số lĩnh vực công tác được phân công phụ trách, gồm:\n\n- Xây dựng kế hoạch đào tạo\r\n\n nghề, kế hoạch giáo viên theo từng nghề; tham mưu đề xuất phương án tuyển\r\n\n sinh, và tham gia tuyển sinh đào tạo nghề;\n\n- Xây dựng nội dung, chương\r\n\n trình đào tạo, giáo trình đào tạo các cấp trình độ;\n\n- Kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\n giảng dạy của giáo viên về nội dung, lịch trình giảng dạy theo kế hoạch, theo\r\n\n dõi nề nếp học tập, quản lý đào tạo của các lớp đào tạo cho lao động nông\r\n\n thôn ở trình độ sơ cấp, dưới 3 tháng tối thiểu 01 lần/lớp;\n\n- Theo dõi kiểm tra thời khóa\r\n\n biểu, sổ tay giáo viên, sổ lên lớp; lên kế hoạch và tổ chức thi kết thúc khóa\r\n\n học các lớp;\n\n- In chứng chỉ cho các cấp\r\n\n trình độ đào tạo.\n\nII\n\nNHÓM HOẠT ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP\n\n1\n\nGiáo viên\n\n1. Trực tiếp thực hiện các\r\n\n nhiệm vụ:\n\n- Giảng dạy trình độ sơ cấp;\r\n\n giáo dục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và tác phong công nghiệp cho học sinh\r\n\n thông qua quá trình giảng dạy; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp\r\n\n của người học.\n\n- Hoàn thiện các biểu mẫu, sổ\r\n\n sách quản lý lớp học được bố trí, phân công giảng dạy theo quy định.\n\n- Hướng dẫn thực tập, thực tập\r\n\n kết hợp với lao động sản xuất; luyện thi cho người học tham gia kỳ thi tay\r\n\n nghề các cấp.\n\n- Biên soạn giáo trình, tài\r\n\n liệu giảng dạy; góp ý kiến xây dựng chương trình, nội dung mô-đun được phân công\r\n\n giảng dạy.\n\n- Tham gia thiết kế, xây dựng\r\n\n phòng học chuyên môn; thiết kế, cải tiến, tự làm đồ dùng, trang thiết bị giáo\r\n\n dục nghề nghiệp.\n\n- Học tập, bồi dưỡng chuẩn\r\n\n hóa, bồi dưỡng nâng cao; thực tập tại doanh nghiệp hoặc cơ quan chuyên môn; dự\r\n\n giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; tham gia bồi dưỡng cho giáo viên theo\r\n\n yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn, khoa, cơ sở giáo dục nghề\r\n\n nghiệp; ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hoặc sáng kiến, cải tiến kỹ\r\n\n thuật vào giảng dạy và thực tiễn nghề nghiệp.\n\n2. Tham gia kiêm nhiệm công\r\n\n tác giáo vụ, đào tạo theo phân công.\n\n3. Thực hiện nhiệm vụ khác do\r\n\n Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Trung tâm phân công.\n\nIII\n\nNHÓM HỖ TRỢ, PHỤC VỤ\n\n1\n\nTổ chức, Hành chính tổng hợp\n\n1. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nội dung công việc sau:\n\n- Thực hiện công tác tổ chức\r\n\n nhân sự, quản lý hồ sơ, chế độ tiền lương, tiền công và bảo hiểm xã hội;\n\n- Tham mưu cho lãnh đạo xây dựng,\r\n\n bổ sung Quy chế làm việc, Nội quy cơ quan; thực hiện Quy chế dân chủ và công\r\n\n tác thi đua, khen thưởng;\n\n- Dự thảo xây dựng các báo\r\n\n cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo thi đua, báo cáo tháng, quý, năm, báo cáo đột\r\n\n xuất về tình hình hoạt động của đơn vị theo quy định;\n\n- Thực hiện công tác văn\r\n\n phòng của đơn vị;\n\n- Đề xuất bảo dưỡng, duy tu,\r\n\n lắp đặt xây dựng toàn bộ hệ thống tường rào, hệ thống điện, điện thoại, cấp\r\n\n thoát nước của Trung tâm;\n\n- Tổng hợp danh mục cần mua sắm\r\n\n theo đề nghị của các phòng. Tham gia kiểm kê tài sản hàng năm theo quy định;\n\n- Theo dõi chấm công.\n\n2. Thực hiện các nhiệm vụ tư\r\n\n vấn, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Trung tâm phân công.\n\n2\n\nKế toán\n\n1. Tham mưu, giúp Lãnh đạo\r\n\n phòng thực hiện nhiệm vụ:\n\n- Lập kế hoạch dự toán thu,\r\n\n chi hàng năm; thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng, nội\r\n\n dung công việc kế toán và theo chuẩn mực chế độ kế toán.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\n sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán công nợ.\r\n\n Chịu trách nhiệm lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán.\n\n- Quản lý, theo dõi, kiểm tra\r\n\n tình hình sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản.\n\n- Lập các báo cáo tài chính,\r\n\n quyết toán kinh phí và cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của\r\n\n pháp luật; cung cấp số liệu báo cáo kịp thời theo yêu cầu của cấp trên; báo\r\n\n cáo các loại thuế hàng tháng, hàng quý và năm.\n\n- Tham mưu, đề xuất các giải\r\n\n pháp sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí phục vụ yêu cầu hoạt động của cơ\r\n\n quan.\n\n2. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Trung tâm phân công.\n\n3\n\nVăn thư, lưu trữ, thủ quỹ\n\n1. Tham mưu, giúp Lãnh đạo\r\n\n phòng thực hiện nhiệm vụ:\n\n- Tiếp nhận, đăng ký văn bản\r\n\n đi, văn bản đến, phân phối văn bản đến các phòng nghiệp vụ; lưu trữ tài liệu theo\r\n\n quy định; tiếp nhận các bản thảo về trình duyệt, các bản đánh máy... để trình\r\n\n lãnh đạo ký.\n\n- Kiểm tra thể thức văn bản;\r\n\n quản lý con dấu đơn vị và đóng dấu các văn bản đúng quy định; sắp xếp, lưu trữ\r\n\n công văn, tài liệu, hồ sơ hợp lý để tra tìm nhanh phục vụ nhu cầu khai thác.\n\n- Quản lý, thu, chi tiền mặt\r\n\n theo đúng quy định của Nhà nước.\n\n2. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Trung tâm phân công.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nKHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA TRUNG\r\n\nTÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 2196/QĐ-UBND ngày 05/06/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\n1. GIÁM ĐỐC\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững chủ trương đường lối\r\n\ncủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị, hệ thống tổ chức\r\n\nnhà nước, chế độ công vụ, công chức, viên chức, văn hóa công sở; kiến thức, kỹ\r\n\nnăng chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; nắm được tình hình và\r\n\nxu thế phát triển của ngành để phục vụ công tác quản lý;\n\n- Nắm vững và cập nhật thường\r\n\nxuyên các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;\n\n- Tổ chức hướng dẫn, thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ của Trung tâm; chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá, tổng kết thực thi\r\n\ncác nhiệm vụ liên quan theo quy định;\n\n- Nắm vững các mục tiêu, cơ chế\r\n\nquản lý trong công tác giáo dục nghề nghiệp và có mối quan hệ chặt chẽ với các\r\n\nphòng, đơn vị và địa phương có liên quan;\n\n- Có khả năng lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo; năng động, sáng tạo, nhiệt tình, tận tâm và có tinh thần trách nhiệm\r\n\ncao trong công việc;\n\n- Có năng lực tập hợp, đoàn kết,\r\n\nquy tụ và phát huy sức mạnh của tập thể viên chức, người lao động của Trung\r\n\ntâm; khuyến khích, tạo động lực cho cấp dưới, hướng dẫn cấp dưới các kiến thức,\r\n\nkỹ năng làm việc; đánh giá chính xác, khách quan năng lực, hiệu quả làm việc của\r\n\ncấp dưới;\n\n- Về kinh nghiệm công tác (không\r\n\náp dụng đối với trường hợp được điều động, luân chuyển từ nơi khác về): Có\r\n\nkinh nghiệm trong lãnh đạo, quản lý trong lĩnh vực được giao; phải có thời gian\r\n\ntừ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên đảm nhiệm chức vụ Phó Giám đốc hoặc tương\r\n\nđương.\n\nb) Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều\r\n\nhành;\n\n- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử;\n\n- Kỹ năng phối hợp trong công\r\n\nviệc;\n\n- Kỹ năng xử lý tình huống\r\n\ntrong công việc;\n\n- Kỹ năng xây dựng các đề án, kế\r\n\nhoạch và tổ chức thực hiện;\n\n- Kỹ năng tổng hợp, phân tích,\r\n\nđề xuất giải pháp;\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản; sử\r\n\ndụng, vận hành thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin;\n\n- Kỹ năng tổ chức làm việc theo\r\n\nnhóm;\n\n- Kỹ năng tiếp dân, giải quyết\r\n\ncác tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;\n\n- Kỹ năng kiểm tra, giám sát\r\n\nquá trình thực hiện;\n\n- Kỹ năng tổ chức, chủ trì, điều\r\n\nhành các hội nghị…\n\nc) Trình độ:\n\n- Có bằng tốt nghiệp trình độ đại\r\n\nhọc trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm, chức danh bổ nhiệm\r\n\n(công chức, viên chức sinh từ ngày 01/01/1980 trở lại đây, phải có bằng tốt\r\n\nnghiệp đại học hệ chính quy);\n\n- Có bằng tốt nghiệp lý luận\r\n\nchính trị trình độ từ trung cấp trở lên;\n\n- Đang giữ ngạch chuyên viên hoặc\r\n\ntương đương trở lên;\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình\r\n\nđộ B trở lên hoặc ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 2 trở lên khung năng lực\r\n\nngoại ngữ Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số\r\n\n01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014;\n\n- Có chứng chỉ tin học trình độ\r\n\nA trở lên hoặc tin học trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin\r\n\ncơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014;\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng về\r\n\nnghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp;\n\n- Đạt trình độ chuẩn giáo viên\r\n\ntại Khoản 5, phụ lục này (nếu có tham gia giảng dạy).\n\n2. PHÓ\r\n\nGIÁM ĐỐC\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững chủ trương đường lối\r\n\ncủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị, hệ thống tổ chức\r\n\nnhà nước, chế độ công vụ, công chức, viên chức, văn hóa công sở; kiến thức, kỹ\r\n\nnăng chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; nắm được tình hình và\r\n\nxu thế phát triển của ngành để phục vụ công tác quản lý;\n\n- Nắm vững và cập nhật thường\r\n\nxuyên các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp liên quan đến lĩnh\r\n\nvực công tác được phân công phụ trách;\n\n- Tổ chức hướng dẫn, thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được phân công phụ trách; thực hiện, đề xuất các biện pháp kiểm\r\n\ntra, đánh giá, tổng kết thực thi các nhiệm vụ liên quan theo quy định;\n\n- Nắm vững các mục tiêu, cơ chế\r\n\nquản lý trong công tác giáo dục nghề nghiệp và có mối quan hệ chặt chẽ với các\r\n\nphòng, đơn vị và địa phương có liên quan;\n\n- Có khả năng lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo; năng động, sáng tạo, nhiệt tình, tận tâm và có tinh thần trách nhiệm\r\n\ncao trong công việc;\n\n- Có năng lực tập hợp, đoàn kết,\r\n\nquy tụ và phát huy sức mạnh của tập thể viên chức, người lao động của Trung\r\n\ntâm; khuyến khích, tạo động lực cho cấp dưới, hướng dẫn cấp dưới các kiến thức,\r\n\nkỹ năng làm việc; đánh giá chính xác, khách quan năng lực, hiệu quả làm việc của\r\n\ncấp dưới;\n\n- Về kinh nghiệm công tác (không\r\n\náp dụng đối với trường hợp được điều động, luân chuyển từ nơi khác về): phải\r\n\ncó thời gian công tác ở lĩnh vực chuyên môn từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên\r\n\n(tính từ khi được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc\r\n\nhạng chức danh nghề nghiệp viên chức)\n\nb) Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều\r\n\nhành;\n\n- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử;\n\n- Kỹ năng phối hợp trong công\r\n\nviệc;\n\n- Kỹ năng xử lý tình huống\r\n\ntrong công việc;\n\n- Kỹ năng xây dựng các đề án, kế\r\n\nhoạch và tổ chức thực hiện;\n\n- Kỹ năng tổng hợp, phân tích,\r\n\nđề xuất giải pháp;\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản; sử\r\n\ndụng, vận hành thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin;\n\n- Kỹ năng tổ chức làm việc theo\r\n\nnhóm;\n\n- Kỹ năng tiếp dân, giải quyết\r\n\ncác tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;\n\n- Kỹ năng kiểm tra, giám sát\r\n\nquá trình thực hiện;\n\n- Kỹ năng tổ chức, chủ trì, điều\r\n\nhành các hội nghị…\n\nc) Trình độ:\n\n- Có bằng tốt nghiệp trình độ đại\r\n\nhọc trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm, chức danh bổ nhiệm\r\n\n(công chức, viên chức sinh từ ngày 01/01/1980 trở lại đây, phải có bằng tốt\r\n\nnghiệp đại học hệ chính quy);\n\n- Có bằng tốt nghiệp lý luận\r\n\nchính trị trình độ từ trung cấp trở lên;\n\n- Đang giữ ngạch chuyên viên hoặc\r\n\ntương đương trở lên;\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình\r\n\nđộ B trở lên hoặc ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 2 trở lên khung năng lực\r\n\nngoại ngữ Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số\r\n\n01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014;\n\n- Có chứng chỉ tin học trình độ\r\n\nA trở lên hoặc tin học trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin\r\n\ncơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014;\n\n- Đạt trình độ chuẩn giáo viên\r\n\ntại Khoản 5, phụ lục này (nếu có tham gia giảng dạy).\n\n3. TRƯỞNG\r\n\nPHÒNG\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững chủ trương đường lối\r\n\ncủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; nắm vững và cập nhật thường xuyên\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công;\n\n- Có năng lực tổ chức,\r\n\nquản lý, điều hành các hoạt động của phòng để thực hiện nhiệm vụ được phân công\r\n\n; tập hợp, phát huy sức mạnh của tập thể;\n\n- Có trách nhiệm cao đối\r\n\nvới nhiệm vụ được phân công, gương mẫu trong thi hành công việc;\n\n- Có kinh nghiệm công tác trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\nb) Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều\r\n\nhành;\n\n- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử;\n\n- Kỹ năng phối hợp trong công\r\n\nviệc;\n\n- Kỹ năng xử lý tình huống\r\n\ntrong công việc;\n\n- Kỹ năng xây dựng các đề án, kế\r\n\nhoạch và tổ chức thực hiện;\n\n- Kỹ năng tổng hợp, phân tích,\r\n\nđề xuất giải pháp;\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản; sử\r\n\ndụng, vận hành thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin;\n\n- Kỹ năng tổ chức làm việc theo\r\n\nnhóm;\n\n- Kỹ năng kiểm tra, giám sát\r\n\nquá trình thực hiện.\n\nc) Trình độ:\n\n- Có bằng tốt nghiệp trình độ đại\r\n\nhọc trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm, chức danh bổ nhiệm;\n\n- Có trình độ lý luận chính trị\r\n\nsơ cấp trở lên;\n\n- Đang giữ ngạch chuyên viên hoặc\r\n\ntương đương trở lên;\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình\r\n\nđộ B trở lên hoặc ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 2 trở lên khung năng lực\r\n\nngoại ngữ Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số\r\n\n01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014;\n\n- Có chứng chỉ tin học trình độ\r\n\nA trở lên hoặc tin học trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin\r\n\ncơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014;\n\n- Đạt trình độ chuẩn giáo viên\r\n\ntại Khoản 5, phụ lục này (nếu có tham gia giảng dạy).\n\n4. PHÓ TRƯỞNG\r\n\nPHÒNG\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững chủ trương đường lối\r\n\ncủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; nắm vững và cập nhật thường xuyên\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công;\n\n- Có trách nhiệm cao đối\r\n\nvới nhiệm vụ được phân công, gương mẫu trong thi hành công việc;\n\n- Có năng lực tập hợp, quy tụ,\r\n\nhiểu rõ thế mạnh, tính cách cấp dưới; khuyến khích, tạo động lực cho cấp dưới,\r\n\nhướng dẫn cấp dưới các kiến thức, kỹ năng làm việc; đánh giá chính xác, khách\r\n\nquan năng lực, hiệu quả làm việc của cấp dưới;\n\n- Có kinh nghiệm công tác trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\nb) Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều\r\n\nhành;\n\n- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử;\n\n- Kỹ năng phối hợp trong công\r\n\nviệc;\n\n- Kỹ năng xử lý tình huống\r\n\ntrong công việc;\n\n- Kỹ năng xây dựng các đề án, kế\r\n\nhoạch và tổ chức thực hiện;\n\n- Kỹ năng tổng hợp, phân tích,\r\n\nđề xuất giải pháp;\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản; sử\r\n\ndụng, vận hành thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin;\n\n- Kỹ năng tổ chức làm việc theo\r\n\nnhóm;\n\n- Kỹ năng kiểm tra, giám sát\r\n\nquá trình thực hiện.\n\nc) Trình độ:\n\n- Có bằng tốt nghiệp trình độ đại\r\n\nhọc trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm, chức danh bổ nhiệm;\n\n- Có trình độ lý luận chính trị\r\n\nsơ cấp trở lên;\n\n- Đang giữ ngạch chuyên viên hoặc\r\n\ntương đương trở lên;\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình\r\n\nđộ B trở lên hoặc ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 2 trở lên khung năng lực\r\n\nngoại ngữ Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số\r\n\n01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014;\n\n- Có chứng chỉ tin học trình độ\r\n\nA trở lên hoặc tin học trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin\r\n\ncơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014;\n\n- Đạt trình độ chuẩn giáo viên\r\n\ntại Khoản 5, phụ lục này (nếu có tham gia giảng dạy).\n\n5. GIÁO VIÊN\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững chủ trương đường lối\r\n\ncủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; cập nhật thường xuyên các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công giảng dạy;\n\n- Nắm vững kiến thức của mô-đun\r\n\nđược phân công giảng dạy;\n\n- Có kiến thức về các mô-đun\r\n\nliên quan trong nghề;\n\n- Hiểu biết về thực tiễn nghề\r\n\nnghiệp được phân công giảng dạy;\n\n- Thực hiện thành thạo các kỹ\r\n\nnăng nghề quy định trong chương trình mô- đun được phân công giảng dạy; biết tổ\r\n\nchức lao động sản xuất, dịch vụ ngành, nghề được phân công giảng dạy.\n\nb) Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử;\n\n- Kỹ năng xử lý tình huống\r\n\ntrong công việc;\n\n- Kỹ năng biên soạn giáo trình,\r\n\ntài liệu dạy học phục vụ hoạt động đào tạo;\n\n- Kỹ năng sử dụng thành thạo ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin;\n\n- Kỹ năng tổ chức làm việc theo\r\n\nnhóm.\n\nc) Trình độ:\n\n- Có bằng tốt nghiệp trình độ\r\n\ntrung cấp chuyên nghiệp hoặc trung cấp nghề hoặc trung cấp trở lên, có chuyên\r\n\nngành đào tạo phù hợp với nghề giảng dạy hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề phù hợp\r\n\nvới nghề giảng dạy để dạy trình độ sơ cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 3\r\n\nThông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội;\n\n- Đang giữ ngạch giáo viên giáo\r\n\ndục nghề nghiệp hạng IV trở lên;\n\n- Có chứng chỉ sư phạm dạy nghề\r\n\ndạy trình độ sơ cấp nghề hoặc chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1 hoặc chứng chỉ\r\n\nnghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp hoặc tương đương trở lên;\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình\r\n\nđộ A trở lên hoặc ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 1 trở lên khung năng lực\r\n\nngoại ngữ Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số\r\n\n01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014;\n\n- Có chứng chỉ tin học trình độ\r\n\nA trở lên hoặc tin học trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin\r\n\ncơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014.\n\n6. TỔ CHỨC,\r\n\nHÀNH CHÍNH, TỔNG HỢP\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững chủ trương đường lối\r\n\ncủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; chế độ công vụ, công chức, viên chức\r\n\nvà các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực hành chính quản\r\n\ntrị, quản lý nhân sự;\n\n- Nắm vững và cập nhật thường\r\n\nxuyên các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác được phân\r\n\ncông;\n\n- Nắm vững các mục tiêu, cơ chế\r\n\ntrong lĩnh vực hoạt động của Trung tâm; có năng lực làm việc độc lập hoặc phối\r\n\nhợp theo nhóm; có năng lực triển khai công việc bảo đảm tiến độ, chất lượng và\r\n\nhiệu quả;\n\n- Hiểu và nắm bắt được các công\r\n\nviệc cần lập kế hoạch và trình tự thực hiện các công việc đó; có năng lực tổng\r\n\nhợp báo cáo theo định kỳ và đột xuất (tuần, tháng, quý, năm và hội nghị tổng kết,\r\n\nsơ kết…); Tổng hợp, xây dựng Kế hoạch công tác trọng tâm, Kế hoạch cải cách\r\n\nhành chính, Văn thư lưu trữ...;\n\n- Thực hiện việc mua sắm, cấp\r\n\nphát vật tư, công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm…phục vụ hoạt động cơ quan;\n\n- Cung cấp thông tin, tài liệu\r\n\nliên quan trong việc đề xuất chủ trương, phương án, biện pháp giải pháp và tham\r\n\nmưu giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực chuyên môn.\n\nb) Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử;\n\n- Kỹ năng tổng hợp, phân tích;\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản;\n\n- Kỹ năng xây dựng kế hoạch\r\n\ncông tác theo sự phân công và quản lý thời gian của cá nhân;\n\n- Kỹ năng phối hợp, thu thập và\r\n\nxử lý thông tin, tình huống trong quá trình thực hiện chuyên môn nghiệp vụ;\n\n- Kỹ năng quản lý và sử dụng\r\n\ntrang thiết bị văn phòng.\n\nc) Trình độ:\n\n- Có bằng tốt nghiệp trình độ đại\r\n\nhọc trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;\n\n- Được đào tạo bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực hành chính quản trị, quản lý nhân sự và công\r\n\nnghệ thông tin,…\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình\r\n\nđộ B trở lên hoặc ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 2 trở lên khung năng lực\r\n\nngoại ngữ Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số\r\n\n01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014;\n\n- Có chứng chỉ tin học trình độ\r\n\nA trở lên hoặc tin học trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin\r\n\ncơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014.\n\n7. KẾ TOÁN\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững đường lối chủ trương\r\n\ncủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định về lĩnh vực nghiệp vụ\r\n\nkế toán, thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội, các chế độ tài chính, thống\r\n\nkê, các chuẩn mực kế toán và thông tin kinh tế có liên quan và các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công;\n\n- Có năng lực chuyên môn thực\r\n\nhiện công tác:\n\n+ Lập dự toán thu, chi hàng năm\r\n\nvà lập báo cáo quyết toán kinh phí và báo cáo tài chính hàng năm; quyết toán\r\n\nthuế thu nhập cá nhân hàng năm;\n\n+ Hạch toán, phản ánh kịp thời\r\n\ncác nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán;\n\n+ Trực tiếp quan hệ, giao dịch,\r\n\ncung cấp hồ sơ tài liệu và phối hợp các phòng chuyên môn thực hiện các báo cáo\r\n\nđịnh kỳ, đột xuất liên quan đến nguồn kinh phí theo yêu cầu của các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan;\n\n+ Theo dõi, quản lý và chịu\r\n\ntrách nhiệm về việc sử dụng các nguồn kinh phí của Trung tâm đảm bảo hiệu quả,\r\n\nchặt chẽ và đúng quy định;\n\n+ Kiểm tra, giám sát và ký duyệt\r\n\ntoàn bộ chứng từ kế toán. Đồng thời, chịu trách nhiệm các nội dung công việc\r\n\nliên quan đến tài chính kế toán;\n\n+ Quản lý việc xuất hóa đơn, lập\r\n\ntờ khai và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo đúng quy định;\n\n+ Chủ trì và phối hợp với các bộ\r\n\nphận liên quan kiểm kê tài sản của Trung tâm;\n\n+ Thực hiện giải trình với các\r\n\ncơ quan chức năng liên quan đối với số liệu tài chính kế toán của Trung tâm;\n\n- Sử dụng thành thạo máy vi\r\n\ntính, sử dụng thành thạo các các thiết bị văn phòng, các phần mềm về kế toán,\r\n\nthuế và các phần mềm khác liên quan đến nhiệm vụ được giao.\n\n- Có hiểu biết và tham mưu thực\r\n\nhiện chế độ, chính sách cho viên chức, người lao động của đơn vị kịp thời, đúng\r\n\nquy định.\n\nb) Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử;\n\n- Kỹ năng phối hợp trong công\r\n\nviệc;\n\n- Kỹ năng xử lý tình huống\r\n\ntrong công việc;\n\n- Kỹ năng tổng hợp, phân tích,\r\n\nđề xuất giải pháp;\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản; sử\r\n\ndụng, vận hành thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin; phần mềm kế\r\n\ntoán, chứng từ điện tử phục vụ công tác chuyên môn;\n\n- Kỹ năng quản lý hồ sơ, lưu trữ\r\n\nchứng từ, số liệu chính xác, đúng nguyên tắc;\n\n- Kỹ năng lập và báo cáo quyết\r\n\ntoán ngân sách.\n\nc) Trình độ:\n\n- Có bằng tốt nghiệp trình độ đại\r\n\nhọc trở lên, chuyên ngành tài chính - kế toán (riêng kế toán trưởng hoặc phụ\r\n\ntrách kế toán phải có chứng chỉ kế toán trưởng);\n\n- Đang giữ ngạch kế toán viên\r\n\ntrở lên;\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình\r\n\nđộ B trở lên hoặc ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 2 trở lên khung năng lực\r\n\nngoại ngữ Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số\r\n\n01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014;\n\n- Có chứng chỉ tin học trình độ\r\n\nA trở lên hoặc tin học trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin\r\n\ncơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT \r\n\nngày 11/3/2014.\n\n8. VĂN THƯ,\r\n\nLƯU TRỮ, THỦ QUỸ\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững chủ trương đường lối\r\n\ncủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các văn bản liên quan đến công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ;\n\n- Hiểu biết về nghiệp vụ công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ, thực hiện đúng các quy định về tiếp nhận, bàn giao trong\r\n\nviệc chuyển giao, tiếp nhận văn bản, tài liệu. Nắm vững quy chế bảo mật trong\r\n\ncơ quan có liên quan đến công tác văn thư và công tác lưu trữ trong cơ quan,\r\n\nđơn vị; có khả năng tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân công;\n\n- Nắm được chế độ thu chi tài\r\n\nchính của cơ quan; chế độ quản lý tiền mặt của Nhà nước; các Quy trình nghiệp vụ\r\n\nvề kiểm đếm, thu chi và bảo quản tiền mặt; các thủ tục về mở sổ sách, xử lý các\r\n\nchứng từ, ghi chép và làm báo cáo thống kê, cập nhật việc thu chi của quỹ tiền\r\n\nmặt;\n\n- Sử dụng thành thạo máy vi\r\n\ntính, sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng, các phần mềm Văn thư, lưu trữ\r\n\nvà các phần mềm khác có liên quan đến nhiệm vụ được giao;\n\n- Tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật về quản lý tài chính, quản lý quỹ.\n\nb) Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử;\n\n- Kỹ năng phối hợp trong công\r\n\nviệc;\n\n- Kỹ năng xử lý tình huống\r\n\ntrong công việc;\n\n- Kỹ năng lưu trữ, bảo quản tài\r\n\nliệu, sử dụng khuôn dấu.\n\nc) Trình độ:\n\n- Có bằng tốt nghiệp trung cấp\r\n\ntrở lên chuyên ngành văn thư lưu trữ, nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải\r\n\ncó chứng chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ văn thư;\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình\r\n\nđộ A trở lên hoặc ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 1 trở lên khung năng lực\r\n\nngoại ngữ Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số\r\n\n01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014;\n\n- Có chứng chỉ tin học trình độ\r\n\nA trở lên hoặc tin học trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin\r\n\ncơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014./.\n\n", + "id": 102152 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102153.json b/contexts/context_102153.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f40af0a4200c6ce742a1b17476d7113e9d66da0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102153.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Chi-thi-62-CT-UB-huy-dong-lao-dong-to-chuc-doi-lao-dong-chuyen-nghiep-quan-huyen-phuong-xa-xay-dung-cong-trinh-thuy-loi-phuc-vu-san-xuat-nong-nghiep-93730.aspx", + "name": "Chi-thi-62-CT-UB-huy-dong-lao-dong-to-chuc-doi-lao-dong-chuyen-nghiep-quan-huyen-phuong-xa-xay-dung-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 62/CT-UB\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 05 năm 1979 \n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nVIỆC HUY ĐỘNG LAO ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC CÁC ĐỘI LAO ĐỘNG CHUYÊN NGHIỆP Ở CÁC QUẬN,\r\n\nHUYỆN, PHƯỜNG, XÃ ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG\r\n\nNGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ\n\nNhiệm vụ xây dựng các công trình\r\n\nthủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp của thành phố năm 1979 và các năm sau ,\r\n\ncó khối lượng xây dựng, vốn đầu tư và yêu cầu sử dụng lực lượng lao động rất\r\n\nlớn. \n\nRiêng năm 1979 với khối lượng\r\n\nđào đấp 3,5 triệu m3 đất, 15.000m3 bê tông, gạch đá xây\r\n\ncác loại, vốn đầu tư 10,2 triệu đồng và yêu cầu sử dụng 4,5 triệu ngày công lao\r\n\nđộng ; nhưng cho đến nay, mới thực hiện được 16,8% kế hoạch về khối lượng,\r\n\n13,8% vốn đầu tư và 7,3% ngày công lao động. \n\nCó tình hình trên là do thời\r\n\ngian qua không huy động đủ lao động theo kế hoạch cho công tác thủy lợi ; số\r\n\nngười huy động được đã ít, lại phần lớn làm chưa quen, năng suất kém, ảnh hưởng\r\n\nđến thu nhập, đời sống, làm cho người lao động không hăng hái tham gia, khó huy\r\n\nđộng … \n\nTình hình trên nếu không kịp\r\n\nthời chấn chỉnh, kế hoạch thủy lợi năm 1979 khó hoàn thành, ảnh hưởng lớn đến\r\n\nsản xuất nông nghiệp cho năm nay và các năm sau. \n\nĐể khắc phục tình trạng trên,\r\n\ncăn cứ các quy định của Nhà nước về tổ chức huy động lao động, các chế độ chính\r\n\nsách đối với lao động đi làm thủy lợi và tình hình của thành phố, sau đây là\r\n\nmột số việc cấp bách phải làm ngay: \n\n1/- Về đối tượng được huy động đi làm lao động thủy lợi, bao gồm : \n\na) Lực lượng lao động của các\r\n\nhuyện ngoại thành ; \n\nb) Lực lượng lao động của các\r\n\nquận, huyện được chọn và tổ chức thành các Đội lao động chuyên nghiệp ; \n\nc) Lực lượng lao động cưỡng bức\r\n\ncủa các quận, huyện ; \n\nd) Lực lượng thanh niên xung\r\n\nphong của thành phố ; \n\ne) Ngoài ra, trong từng thời\r\n\ngian, từng trường hợp, có thể huy động lực lượng lao động xã hội chủ nghĩa của\r\n\ncác quận, huyện đi làm (đợt ngắn ngày) để hỗ trợ cho việc xây dựng những công\r\n\ntrình thủy lợi trọng điểm sớm hoàn thành đưa vào phục vụ kịp thời vụ. \n\nĐối với những công trình thủy\r\n\nlợi nhỏ (nội đồng) của xã, ấp, chủ yếu là huy động lao động tại chỗ để làm,\r\n\nthực hiện phương châm : đồng ruộng, công trình thủy lợi ở đâu, phải gắn liền\r\n\nvới lao động ở đó, người nông dân tại chỗ có nghĩa vụ đóng góp công sức để xây\r\n\ndựng. Tùy theo tính chất, quy mô công trình mà Ủy ban nhân dân xã tổ chức huy\r\n\nđộng lao động thực hiện. Những nơi mà nhân dân bị thiếu đói thì sẽ được bán gạo\r\n\ntheo giá cung cấp, một số nhu yếu phẩm và tiền thù lao theo qui định của Nhà\r\n\nnước. \n\n2/- Về việc tổ chức các Đội lao động chuyên nghiệp. \n\nĐể có lực lượng lao động chuyên\r\n\nmôn làm lâu dài, phục vụ việc xây dựng các công trình công cộng của thành phố,\r\n\nvà trước mắt là các công trình thủy lợi ; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành\r\n\nkèm theo chỉ thị này “Quy định tạm thời về tổ chức các đội lao động chuyên\r\n\nnghiệp quận, huyện, phường, xã” để Ủy ban nhân dân các quận, huyện làm căn cứ\r\n\ntiến hành tổ chức gấp, đưa vào hoạt động càng sớm càng tốt, tranh thủ hoàn\r\n\nthành một số công trình trước mùa mưa. \n\n3/- Về trách nhiệm các cấp, các ngành. \n\na) Ủy ban nhân dân mỗi quận,\r\n\nhuyện căn cứ vào chỉ tiêu do Sở Lao động phân bổ (được Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố thông qua), có trách nhiệm khẩn trương huy động tổ chức lao động theo tinh\r\n\nthần chỉ thị này và tổ chức gấp các đội lao động chuyên nghiệp quận, huyện,\r\n\nphường, xã, đặt dưới quyền quản lý và điều khiển trực tiếp của các Ban chỉ huy\r\n\ncông trường lao động thủ công quận, huyện sẵn có, có đủ tư cách pháp nhân, để\r\n\ntiến hành hoạt động được ngay. \n\nCác trường hợp huy động lao động\r\n\nkhác theo tinh thần trên, thuộc quận, huyện nào, cũng đặt dưới quyền điều khiển\r\n\ncủa Ban chỉ huy công trường lao động thủ công quận, huyện đó, để thống nhất một\r\n\nmối chỉ huy. \n\n- Các Ban chỉ huy công trường\r\n\nlao động thủ công quận, huyện có trách nhiệm ký kết hợp đồng với Sở Thủy lợi,\r\n\nchuẩn bị chu đáo về mặt dụng cụ, hậu cần cho các Đội lao động chuyên nghiệp\r\n\nthuộc quận, huyện mình ; tổ chức, sử dụng lao động hợp lý, đạt năng suất cao ;\r\n\nthực hiện tốt các chế độ, chính sách mà Nhà nước và Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nđã quy định ; bảo đảm an toàn lao động ; thực hiện tốt các chế độ bàn giao,\r\n\nnghiệm thu, thanh quyết toán ; trả công sòng phẳng và chăm lo đời sống cho số\r\n\nngười lao động mà mình được phân công phụ trách. \n\nb) Sở Lao động căn cứ yêu cầu,\r\n\nkế hoạch của Sở Thủy lợi được Ủy ban nhân dân thành phố phê chuẩn và căn cứ\r\n\ntình hình thực tế của các quận, huyện, tính toán phân bổ kịp thời chỉ tiêu huy\r\n\nđộng cho từng quận, huyện ; theo dõi, giúp đỡ để các quận, huyện huy động đủ số\r\n\nvà đúng thời hạn ; kiểm tra việc tổ chức sử dụng lao động, tình hình thi hành\r\n\ncác chế độ, chính sách, bảo đảm an toàn cho người lao động ; thường kỳ báo cáo\r\n\nvề Ủy ban nhân dân thành phố tình hình và đề xuất bổ sung, hoặc sửa đổi những\r\n\nđiểm còn thiếu, hoặc chưa hợp lý nêu ở bản quy định. \n\nc) Sở Thủy lợi đảm bảo thi hành\r\n\nđúng các điều đã ký kết hợp đồng với các Ban chỉ huy công trường lao động thủ\r\n\ncông quận, huyện nhất là về mặt cung cấp vật liệu xây dựng, nghiệm thu và thanh\r\n\ntoán tài chánh ; thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động của các đội lao\r\n\nđộng, cùng với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố hết sức giúp đỡ khi các đội\r\n\ngặp khó khăn về mặt phục vụ điều kiện lao động và đời sống. \n\nd) Các Sở, Ban, Ngành khác : Ủy\r\n\nban kế hoạch, Ủy ban Vật gái, Sở Nông nghiệp, Sở Tài chánh, Ngân hàng kiến\r\n\nthiết, Ngân hàng thành phố, Sở Công nghiệp, Ty Lâm nghiệp, Công ty vật tư tổng\r\n\nhợp, Sở Lương thực, Sở Thương nghiệp, Sở Y tế, Sở Giao thông vận tải, Sở Quản\r\n\nlý phân phối điện, các đoàn thể Nông hội, Thanh niên, Phụ nữ thành phố theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của ngành mình cần có kế hoạch đóng góp tích cực, hướng dẫn\r\n\ncác cơ sở trực thuộc ngành mình phục vụ tốt và kịp thời. \n\nNhận được chỉ thị này, yêu cầu\r\n\ncác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện hết sức lưu ý ; khẩn\r\n\ntrương tổ chức triển khai thi hành tốt.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Đình Nhơn\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI \n\nVỀ\r\n\nTỔ CHỨC CÁC ĐỘI LAO ĐỘNG CHUYÊN NGHIỆP Ở CÁC QUẬN, HUYỆN, PHƯỜNG, XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Chỉ thị số 62/TC-UB ngày 11-5-1979 của Ủy ban nhân dân\r\n\nTP)\n\nI. HÌNH THỨC, CƠ CẤU VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ TỔ CHỨC ĐỘI LAO ĐỘNG CHUYÊN NGHIỆP. \n\nĐiều 1. Đội lao động\r\n\nchuyên nghiệp (tổ chức theo đơn vị quận, huyện và phường, xã) là một tổ chức\r\n\nlao động tập thể, gồm những người có sức lao động và trong độ tuổi lao động,\r\n\nnhưng chưa có việc làm, được sắp xếp tổ chức vào các Đội lao động chuyên nghiệp\r\n\n; \n\nViệc thành lập các Đội lao động\r\n\nchuyên nghiệp do Ủy ban nhân dân quận, huyện xét quyết định, tiến hành tổ chức\r\n\nvà giao cho các Ban chỉ huy công trường lao động thủ công quận, huyện trực tiếp\r\n\nquản lý, điều khiển.\n\nCác Ban chấp hành Công trường\r\n\nlao động thủ công quận, huyện có tư cách pháp nhân ký kết hợp đồng với Sở Thủy\r\n\nlợi, quan hệ với các ngành Tài chánh, Ngân hàng, lương thực, thương nghiệp để\r\n\nnhận và thanh toán tiền bạc, vật tư, lương thực thực phẩm, hàng hóa, nhu yếu\r\n\nphẩm v.v…\n\nĐiều 2. Cơ cấu và biên\r\n\nchế tổ chức Đội lao động chuyên nghiệp :\n\na) Ở quận, huyện : Mỗi quận,\r\n\nhuyện được tổ chức một Đội lao động chuyên nghiệp, với quy mô từ 300 đến 500\r\n\nngười.\n\n- Đội được chia ra làm nhiều tổ\r\n\nlao động, mỗi tổ từ 20 đến 30 người ;\n\n- Nếu trong Đội có người biết\r\n\ncác nghề chuyên môn như : mộc, nề, sắt …, thì xếp những người cùng nghề vào một\r\n\nTổ để hình thành các tổ lao động chuyên môn xây lắp các công trình, các tổ còn\r\n\nlại chủ yếu làm đất ;\n\n- Mỗi Đội có một Đội trưởng điều\r\n\nkhiển chung và từ 2 – 3 đội phó phụ trách từng mặt công tác của Đội, và một số\r\n\nnhân viên giúp việc làm các công tác như : hậu cần, kế toán, tài vụ, y tế, quản\r\n\nlý …, bảo đảm tỷ lệ gián tiếp theo quy định tối đa không quá 10% ;\n\n- Mỗi tổ lao động do một Tổ\r\n\ntrưởng và từ 1 – 2 Tổ phó điều khiển mọi mặt công tác của Tổ.\n\nb) Ở phường, xã : Mỗi phường\r\n\n(quận ven có nông nghiệp) và mỗi xã được tổ chức một Đội lao động chưyên\r\n\nnghiệp, với quy mô từ 50 đến 150 người để làm thủy lợi tại chỗ.\n\n- Đội được chia ra làm nhiều tổ\r\n\nlao động, mỗi tổ từ 20 – 30 người ;\n\n- Mỗi Đội do một Đội trưởng điều\r\n\nkhiển chung và từ 1 – 2 đội phó phụ trách từng mặt công tác của Đội, và một số\r\n\nngười làm kế toán, vật tư, hậu cần, y tế, quản lý …, bảo đảm tỷ lệ gián tiếp\r\n\ntheo quy định từ 10 – 12%;\n\n- Mỗi tổ lao động do một Tổ\r\n\ntrưởng và từ 1 – 2 tổ phó điều khiển mọi mặt công tác của Tổ.\n\nII. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI ĐỘI LAO\r\n\nĐỘNG CHUYÊN NGHIỆP :\n\nĐiều 3. a) Chế độ làm\r\n\nviệc : Chế độ làm việc trên các công trường thủy lợi, theo chế độ giao khoán\r\n\nkhối lượng, kỹ thuật và thời gian, theo định mức lao động của Nhà nước. Chỉ\r\n\nnhững việc không thể tính định mức được mới làm việc theo thời gian, và nếu làm\r\n\nviệc theo thời gian thì mỗi ngày làm việc 8 giờ. Sau 6 ngày làm việc liên tục\r\n\nđược nghỉ 1 ngày. Những đợt huy động lao động nghĩa vụ từ 10 ngày trở lại thì\r\n\nlàm xong nhiệm vụ rồi về, không nghỉ giữa đợt.\n\nPhụ nữ làm việc trên công trường\r\n\nthủy lợi những ngày hành kinh thì làm việc nhẹ 7 giờ trong ngày và không giao\r\n\nviệc phải ngâm mình dưới nước hoặc trèo cao ;\n\nb) Tiền công lao động : Nguyên\r\n\ntắc tiền công lao động là dựa trên cơ sở khối lượng đạt được, theo định mức lao\r\n\nđộng giao khoán. Người lao động được trả tiền công theo đơn giá gồm : giá gốc +\r\n\nphụ cấp khu vực + phụ phí thi công theo quy định của Nhà nước.\n\n- Lương của Đội trưởng, Tổ\r\n\ntrưởng các Đội lao động chuyên nghiệp được xếp bằng lương người lao động giỏi\r\n\nvà cộng thêm phụ cấp 5 – 7% lương trách nhiệm tùy theo hưởng lương theo thời\r\n\ngian hay lương sản phẩm.\n\n- Lương của nhân viên giúp việc\r\n\ncác Đội lao động chuyên nghiệp được xếp bằng lương người lao động trung bình.\n\nKinh phí để trả lương sẽ lấy\r\n\ntrong khoản phụ phí thi công công trình, được trả cùng với khi nghiệm thu,\r\n\nthanh toán khối lượng chính mà các Đội thực hiện :\n\nc) Lương thực : Hàng tháng Nhà\r\n\nnước bảo đảm bán lương thực theo giá cung cấp cho đội viên các Đội lao động\r\n\nchuyên nghiệp (kể cả nội, ngoại thành) đều được mua đủ thức ăn cho từng đối\r\n\ntượng như sau :\n\n- Lao động trực tiếp được mua\r\n\n15kg lương thực/tháng ;\n\n- Lao động gián tiếp được mua\r\n\n10kg lương thực/tháng ;\n\n(không kể 9 kg lương thực được\r\n\nmua hàng tháng tại địa phương).\n\n- Nếu người nào làm giỏi, tăng\r\n\nnăng suất lao động 100% trở lên, được xét khen thưởng thỏa đáng bằng vật chất\r\n\ntheo quy định của Nhà nước.\n\nĐi đôi với việc cấp lương thực\r\n\nnói trên, Sở Thủy lợi phải có định mức giao khoán khối lượng, và trong một thời\r\n\ngian nhất định (khoảng 1 tháng), nếu người lao động không đạt được định mức\r\n\ngiao khoán khối lượng đó, thì phải xem xét lại mức cấp lương thực cho phù hợp\r\n\nvới công sức lao động của họ, bảo đảm sự công bằng giữa người làm giỏi và người\r\n\nlàm kém, không đạt định mức.\n\nd) Về thực phẩm và nhu yếu phẩm :\n\nĐội viên các Đội lao động chuyên\r\n\nnghiệp, khi đi xây dựng các công trình thủy lợi của thành phố, nếu làm việc\r\n\nliên tục trên công trường sẽ được mua thực phẩm, nhu yếu phẩm theo giá cung\r\n\ncấp, tiêu chuẩn như cán bộ, công nhân viên Nhà nước.\n\ne) Quần áo lao động : Đội viên\r\n\ncác Đội lao động chuyên nghiệp, khi đi xây dựng các công trình thủy lợi của\r\n\nthành phố, nếu làm việc liên tục 6 tháng trở lên, sẽ được bán thêm một bộ quần\r\n\náo lao động ngoài tiêu chuẩn bán vải hàng năm ;\n\nNếu làm lao động liên tục trên\r\n\ncông trường từ 3 tháng trở lên đối với nam được mua thêm 1 quần đùi + 1 áo thun\r\n\nvà đối với nữ được mua thêm 3m vải.\n\nf) Các chế dộ khác bao gồm chế\r\n\nđộ nghỉ phép, tiền tàu xe, nghỉ ốm đau, chờ việc, khám điều trị bệnh, thuốc\r\n\nmen, tai nạn lao động, chế độ thương tật …, đối với đội viên các Đội lao động\r\n\nchuyên nghiệp, khi đi xây dựng các công trình thủy lợi của thành phố, do Nhà\r\n\nnước đầu tư vốn, áp dụng đúng theo quy định của Thông tư Liên Bộ Lao động –\r\n\nThủy lợi số 5/TT-LB ngày 29-6-1978.\n\nĐiều 4. Khen thưởng, kỷ\r\n\nluật :\n\na) Những người làm thủy lợi đạt\r\n\nnăng suất cao, có sáng kiến cải tiến tổ chức lao động, cải tiến công cụ, hoàn\r\n\nthành xuất sắc nhiệm vụ, được bằng khen đến tặng huân chương, danh hiệu anh\r\n\nhùng lao động ;\n\nb) Người trốn tránh nghĩa vụ lao\r\n\nđộng làm thủy lợi, có hành động cản trở việc thực hiện nghĩa vụ lao động, phao\r\n\ntin nhảm, xúi dục người khác không đi làm thủy lợi…, những cán bộ vì thiếu\r\n\ntrách nhiệm hoặc cố ý làm sai chế độ quy định của Nhà nước như : không chuẩn bị\r\n\nchu đáo, gây ra lãng phí lớn sức lao động, gây thiệt hại cho Nhà nước, cho tập\r\n\nthể, cho sức khỏe và tính mạng của người lao động thì tùy theo tính chất và mức\r\n\nđộ phạm lỗi sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc truy tố trước tòa án.\n\nIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 5. Các quy định trên\r\n\nđây có giá trị thi hành trong phạm vi toàn thành phố kể từ ngày Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ký ban hành. \n\n- Những quy định đã ban hành\r\n\ntrước đây trái với các quy định này nay bãi bỏ. \n\n- Việc bổ sung, sửa đổi các điều\r\n\ntrong bản quy định này do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. ", + "id": 102153 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102154.json b/contexts/context_102154.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ed89bd1733ce7ac40c2e102b2be240c03ee6950 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102154.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2592-QD-UBND-2017-su-nghiep-cong-su-dung-ngan-sach-Thong-tin-Truyen-thong-Hue-367036.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2592-QD-UBND-2017-su-nghiep-cong-su-dung-ngan-sach-Thong-tin-Truyen-thong-Hue-367036", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2592/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 31 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NGÀNH THÔNG TIN\r\n\nVÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ\n\nLuật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 14/02/2015 của Chính phủ, quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập;\n\nCăn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg \r\n\nngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính Phủ về Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định 141/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;\n\nCăn cứ Quyết định số 438/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/3/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nNghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ\r\n\ncủa đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 06/3/2017\r\n\ncủa UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông tại Tờ trình số 1016/TTr-TTTT ngày 28/9/2017 và thẩm định của Sở\r\n\nTài chính tại Công văn số 2403/STC-QLNS ngày 15/9/2017 về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công\r\n\nnghệ thông tin và truyền thông,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ngành Thông tin\r\n\nvà Truyền thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Căn\r\n\ncứ Danh mục dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại\r\n\nĐiều 1 của Quyết định này, giao Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công nghệ thông tin và\r\n\ntruyền thông theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của đơn vị hướng dẫn các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n2. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ\r\n\nchức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP: CVP, các PCVP;\r\n\n - Lưu: VT, DL\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Dung\n\n\n\nDANH MỤC\n\nDỊCH VỤ SỰ NGHIỆP\r\n\nCÔNG CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 2592/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nDanh mục sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước\n\nA\n\nB\n\nI\n\nLĨNH VỰC BÁO CHÍ, XUẤT BẢN VÀ\r\n\n THÔNG TIN CƠ SỞ\n\n1\n\nTổ chức các hoạt động tuyên truyền phục\r\n\n vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh\n\n2\n\nTổ chức các hoạt động tuyên truyền phục\r\n\n vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh\n\n3\n\nThông tin tuyên truyền đối ngoại và\r\n\n hội nhập quốc tế\n\n4\n\nTổ chức tuyên truyền, quảng bá\r\n\n nhiệm vụ ứng dụng CNTT của tỉnh\n\n5\n\nDuy trì và phát triển các chuyên trang\r\n\n tuyên truyền trên môi trường mạng của tỉnh và của các ngành\n\nII\n\nLĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\n1\n\nCập nhật, bảo dưỡng trang thông tin\r\n\n điện tử các cấp\n\n2\n\nTập huấn nghiệp vụ quản lý và vận hành\r\n\n trang thông tin điện tử các cấp\n\n3\n\nXây dựng trang thông tin điện tử các\r\n\n cấp\n\n4\n\nTổ chức đánh giá, thống kê, giám sát\r\n\n mức độ ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n5\n\nTổ chức điều tra, thu thập thông tin,\r\n\n thống kê, phân tích, đánh giá hiện trạng về tình hình ứng dụng CNTT trên địa\r\n\n bàn tỉnh\n\n6\n\nNghiên cứu phát triển và chuyển giao\r\n\n công nghệ về phần mềm và nội dung số\n\n7\n\nXây dựng các quy hoạch, kế hoạch, chương\r\n\n trình, đề án, dự án, các mô hình, giải pháp thúc đẩy sự phát\r\n\n triển về lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trên địa bàn tỉnh\n\n8\n\nHỗ trợ, hướng dẫn thực hiện các dự án\r\n\n ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh\n\n9\n\nQuản lý và vận hành các hệ thống phần\r\n\n mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước\n\n10\n\nQuản lý và triển khai các hoạt động\r\n\n liên quan đến chữ ký số chuyên dùng trong các cơ quan\r\n\n nhà nước\n\n11\n\nDuy trì và phát triển Cổng thông tin\r\n\n đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n12\n\nVận hành Trung tâm điều hành đô thị\r\n\n thông minh\n\n13\n\nHỗ trợ triển\r\n\n khai hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh\n\n14\n\nVận hành hạ tầng, thiết bị CNTT,\r\n\n mạng diện rộng của tỉnh\n\n14.1\n\nThực hiện quản trị và vận hành hạ tầng\r\n\n công nghệ thông tin (thiết bị mạng, máy chủ, hệ thống lưu trữ,...) của tỉnh.\n\n14.2\n\nQuản lý và vận hành hạ tầng mạng tin\r\n\n học diện rộng (WAN) của tỉnh (lắp đặt, cấu hình, theo\r\n\n dõi kết nối,...)\n\n14.3\n\nBảo dưỡng định kỳ và xử lý sự cố\r\n\n mạng tin học diện rộng (WAN) của tỉnh\n\n14.4\n\nQuản lý, vận hành mạng Truyền số liệu\r\n\n trong cơ quan Đảng và Nhà nước (kết nối từ Trung ương\r\n\n đến tỉnh, đến các sở, các huyện)\n\n14.5\n\nQuản lý dịch vụ tên miền internet và\r\n\n nội bộ cho các đơn vị\n\n15\n\nĐảm bảo an toàn thông tin mạng\n\n15.1\n\nQuét kiểm tra bảo mật định kỳ hệ thống,\r\n\n hệ điều hành, phần mềm ứng dụng, trang TTĐT các ngành, các địa phương\n\n15.2\n\nTheo dõi việc đảm bảo an toàn thông\r\n\n tin mạng LAN cho các đơn vị có kết nối mạng WAN\n\n15.3\n\nDiễn tập định kỳ an toàn thông tin mạng\r\n\n cho các đơn vị\n\n15.4\n\nTheo dõi an toàn thông tin mạng các\r\n\n đơn vị có kết nối mạng WAN và mạng truyền số liệu chuyên\r\n\n dùng\n\n16\n\nPhần mềm, dịch vụ công nghệ\r\n\n thông tin\n\n16.1\n\nCài đặt và thiết lập các phần mềm ứng dụng các ngành, địa phương\n\n16.2\n\nVận hành hệ thống Email công vụ của\r\n\n tỉnh\n\n16.3\n\nVận hành Hệ thống thông tin (trên nền\r\n\n GIS) tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n16.4\n\nVận hành hệ thống các phần mềm của tỉnh\r\n\n và các ngành\n\n16.5\n\nTập huấn sử dụng GIS cho các Sở,\r\n\n ban, ngành và địa phương các cấp\n\n17\n\nCơ sở dữ liệu\n\n17.1\n\nQuản trị, cấp phát cơ sở dữ liệu\r\n\n nền GISHue\n\n17.2\n\nQuản trị, cấp phát cơ sở dữ liệu\r\n\n nền hành chính GISHue\n\n17.3\n\nQuản trị, cấp phát cơ sở dữ liệu nền địa hình GISHue\n\n17.4\n\nQuản trị, cấp phát cơ sở dữ liệu\r\n\n nền giao thông GISHue\n\n17.5\n\nQuản trị, cấp\r\n\n phát cơ sở dữ liệu các ngành, địa phương các cấp\n\n17.6\n\nCập nhật biến động cơ sở dữ liệu\r\n\n nền hành chính, địa hình, giao thông GISHue\n\n17.7\n\nTích hợp, biên tập, xử lý số liệu và\r\n\n cơ sở dữ liệu GIS và dữ liệu thuộc tính của các ngành, địa phương các cấp\n\n17.8\n\nChuyển đổi dữ liệu quy hoạch từ các\r\n\n dạng khác sang GlSHue\n\n18\n\nPhần mềm ứng dụng, dịch vụ CNTT\n\n18.1\n\nHosting các Trang thông tin điện tử/ các phần mềm ứng dụng của các sở, ban, ngành, địa phương\r\n\n các cấp\n\n18.2\n\nXây dựng, triển khai, thiết lập các\r\n\n bài toán ứng dụng GIS cho các ngành, địa phương các cấp trên Hệ thống thông\r\n\n tin\n\n18.3\n\nKiểm thử phần mềm cài đặt tại Trung\r\n\n tâm được sử dụng trong các cơ quan nhà nước đảm bảo an toàn thông tin mạng\n\nIII\n\nĐào tạo chuyên ngành công nghệ\r\n\n thông tin và truyền thông\n\n1\n\nĐào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp\r\n\n vụ cho cán bộ công chức, viên chức lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền\r\n\n thông\n\n2\n\nĐào tạo, kiểm tra sát hạch về trình\r\n\n độ và cấp giấy chứng nhận về các khóa đào tạo chuyên môn theo quy định hiện\r\n\n hành của UBND tỉnh đối với đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT\n\n3\n\nĐào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng\r\n\n về An toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức tỉnh\n\nIV\n\nCác dịch vụ khác\n\n1\n\nPhần mềm nền tảng mở phân tích dữ liệu\r\n\n lớn\n\n2\n\nPhần mềm nền tảng mở Chính phủ điện\r\n\n tử\n\n2.1\n\nNghiên cứu công nghệ, xây dựng các thư\r\n\n viện cho phép phát triển các ứng dụng dùng trong Chính\r\n\n phủ điện tử\n\n2.2\n\nVận hành, phát triển các ứng dụng trong\r\n\n Chính phủ điện tử\n\n3\n\nXây dựng mô hình khởi nghiệp, hỗ trợ\r\n\n các doanh nghiệp công nghệ thông tin địa bàn tỉnh\n\n4\n\nXây dựng các nhóm nghiên cứu chuyên\r\n\n sâu như: chính quyền điện tử, thành\r\n\n phố thông minh\n\n5\n\nTham gia, tổ chức hội thảo, hội nghị\r\n\n chuyên đề công nghệ thông tin\n\n", + "id": 102154 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102155.json b/contexts/context_102155.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..87462bb48e0c372e3e8bd39e78a81047ef1e4eab --- /dev/null +++ b/contexts/context_102155.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-421-2010-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Van-phong-Uy-ban-nhan-dan-106689.aspx", + "name": "Quyet-dinh-421-2010-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Van-phong-Uy-ban-nhan-dan-106689", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN NHÀ BÈ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 421/2010/QĐ-UBND\n\nNhà\r\n\n Bè, ngày 10 tháng 5 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN HUYỆN NHÀ BÈ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\ntổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện - quận, phường;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\ntổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận -\r\n\nhuyện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận\r\n\n- huyện thành Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân quận - huyện;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 184/TTr-NV ngày 29 tháng 4\r\n\nnăm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Nhà Bè.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 125/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân huyện Nhà\r\n\nBè về Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân huyện.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thị Viết\n\n\n\nQUY CHẾ \n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ\r\n\nBÈ.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 421/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm\r\n\n2010 của Ủy ban nhân dân huyện)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Vị trí \n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân huyện (sau\r\n\nđây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, có tư cách pháp nhân, có con\r\n\ndấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; được cấp kinh phí hoạt động,\r\n\nchịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Chức năng \n\nVăn phòng có chức năng tham mưu\r\n\ntổng hợp giúp Ủy ban nhân dân huyện về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện;\r\n\ntham mưu giúp Ủy ban nhân dân về công tác dân tộc; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp\r\n\nthông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà\r\n\nnước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân huyện\r\n\ncó nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n\n1. Xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của Ủy ban nhân dân huyện và các báo cáo khác của Ủy ban nhân dân huyện\r\n\ntheo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;\n\n2. Chuẩn bị các báo cáo phục vụ\r\n\nsự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện theo quy định của pháp luật. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ,\r\n\nđột xuất được giao theo quy định của pháp luật;\n\n3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện thông qua và giúp Ủy ban nhân dân huyện kiểm tra, đôn đốc, tổng kết\r\n\nviệc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện; \n\n4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt\r\n\nđộng chung của Ủy ban nhân dân huyện; tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp\r\n\nthông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện; chịu trách nhiệm rà soát trình tự thủ tục, thể thức văn\r\n\nbản trước khi trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét,\r\n\nquyết định;\n\n5. Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện với Thường trực Huyện ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các\r\n\nđoàn thể huyện và các cơ quan, tổ chức khác đóng trên địa bàn huyện;\n\n6. Tổ chức công bố, truyền đạt\r\n\ncác quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện; các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan. Giúp Ủy ban nhân dân huyện phối hợp\r\n\nvới các cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản\r\n\nđó;\n\n7. Quản lý thống nhất việc ban\r\n\nhành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; tham mưu giúp\r\n\nỦy ban nhân dân huyện về công tác dân tộc; công tác công văn, giấy tờ, văn thư,\r\n\nhành chính, lưu trữ, tin học hóa quản lý hành chính nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật thuộc phạm vi của Văn phòng;\n\n8. Chủ trì và phối hợp với Phòng\r\n\nNội vụ huyện và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện rà soát thủ tục hành\r\n\nchính tại Ủy ban nhân dân huyện, xã, thị trấn; \n\n9. Trình Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nchương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước\r\n\nthuộc phạm vi của Văn phòng; \n\n10. Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận các đơn thư khiếu nại\r\n\ntheo quy định;\n\n11. Tổ chức các phiên họp, buổi\r\n\nlàm việc, tiếp khách và các hoạt động của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện theo quy định;\n\n12. Tham dự và ghi biên bản các\r\n\nphiên họp của Ủy ban nhân dân huyện; tổng hợp, thông tin, báo cáo kết luận của Ủy\r\n\nban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận đó;\n\n13. Quản lý tài sản, trang thiết\r\n\nbị, cơ sở vật chất kỹ thuật được giao theo quy định của pháp luật; \n\n14. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy\r\n\nban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao và theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức bộ máy\n\n1. Văn phòng có Chánh Văn phòng,\r\n\nkhông quá 03 Phó Chánh Văn phòng và các công chức khác. \n\na) Chánh Văn phòng là người đứng\r\n\nđầu cơ quan Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của Văn phòng. \n\nb) Phó Chánh Văn phòng là người\r\n\ngiúp Chánh Văn phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước\r\n\nChánh Văn phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một\r\n\nPhó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân huyện. \n\nc) Công chức chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ làm công tác Văn phòng phải là những người có phẩm chất chính trị và đạo đức\r\n\ntốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu về ngành, lĩnh vực được phân công\r\n\nphụ trách, theo dõi; được áp dụng chế độ, chính sách đãi ngộ theo quy định của\r\n\npháp luật; được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. \n\n2. Việc bổ nhiệm, điều động,\r\n\nluân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện quyết định theo quy định của pháp luật.\n\n3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ\r\n\nnêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực công chức, Văn\r\n\nphòng tổ chức thành các bộ phận gồm:\n\n- Tổ Tiếp công dân;\n\n- Tổ Tiếp nhận và trả kết quả;\n\n- Tổ Tổng hợp;\n\n- Tổ Kế toán - Tài vụ - Quản trị;\n\n- Tổ Hành chính - Văn thư - Lưu\r\n\ntrữ;\n\n- Tổ Tin học.\n\nĐiều 4. Biên\r\n\nchế\n\nSố lượng biên chế cụ thể của Văn\r\n\nphòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế\r\n\nhành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho huyện hàng năm.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN\r\n\nHỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Chế\r\n\nđộ làm việc\n\n1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện phụ trách, điều hành các hoạt động của Văn phòng và phụ trách những\r\n\ncông tác trọng tâm. Các Phó Chánh Văn phòng phụ trách những lĩnh vực công tác\r\n\nđược Chánh Văn phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. \n\n2. Khi giải quyết công việc thuộc\r\n\nlĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Chánh Văn\r\n\nphòng khác, các Phó Chánh Văn phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết,\r\n\nchỉ trình Chánh Văn phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí giữa các Phó\r\n\nChánh Văn phòng hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch\r\n\nvà biện pháp giải quyết. \n\n3. Trong trường hợp Chánh Văn\r\n\nphòng trực tiếp yêu cầu chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền\r\n\ncủa Phó Chánh Văn phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên đó phải\r\n\nbáo cáo cho Phó Chánh Văn phòng trực tiếp phụ trách biết.\n\nĐiều 6. Chế\r\n\nđộ sinh hoạt hội họp\n\n1. Hàng tuần, lãnh đạo họp giao\r\n\nban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác\r\n\ncho tuần sau.\n\n2. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ,\r\n\ncông chức một lần.\n\n3. Lịch làm việc với các tổ chức\r\n\nvà cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn\r\n\nvị; nội dung làm việc được chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu\r\n\nphát sinh liên quan đến hoạt động của Văn phòng.\n\nĐiều 7. Mối\r\n\nquan hệ công tác\n\n1. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố: \n\nVăn phòng chịu sự hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện\r\n\nviệc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố.\n\n2. Đối với Văn phòng Huyện ủy:\n\nVăn phòng phối hợp với Văn phòng\r\n\nHuyện ủy xây dựng chương trình làm việc, lịch công tác, cung cấp thông tin, tư\r\n\nliệu phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy. \n\n3. Đối với các cơ quan chuyên\r\n\nmôn khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện:\n\nThực hiện mối quan hệ hợp tác và\r\n\nphối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành\r\n\nchung của Ủy ban nhân dân huyện, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế\r\n\nhoạch kinh tế - xã hội của huyện. Trong trường hợp Văn phòng chủ trì phối hợp\r\n\ngiải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nchuyên môn khác, Chánh Văn phòng tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện xem xét, quyết định.\n\n4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của huyện:\n\nVăn phòng có trách nhiệm quan hệ\r\n\nphối hợp thường xuyên với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\ncác Hội quần chúng để nắm bắt và cung cấp các thông tin có liên quan đến chỉ đạo\r\n\nđiều hành hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.\r\n\nGiúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện Quy chế phối\r\n\nhợp theo quy định của pháp luật.\n\n5. Đối với Ủy ban nhân dân xã, thị\r\n\ntrấn:\n\na) Văn phòng có quan hệ chặt chẽ\r\n\nvới Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; đôn đốc việc thực hiện các quyết định, chỉ thị\r\n\nvà các chủ trương của Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện chế độ báo cáo theo quy\r\n\nđịnh.\n\nb) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nthị trấn về nghiệp vụ hành chính đảm bảo sự thống nhất trên địa bàn huyện theo\r\n\nquy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8.\n\nCăn cứ Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện\r\n\ncó trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, quyền hạn, trách\r\n\nnhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Văn phòng phù hợp với đặc điểm của\r\n\nđơn vị, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện quyết định để thi hành. \n\nĐiều 9.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện và Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm thực hiện\r\n\nQuy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng. Trong quá trình thực hiện, nếu phát\r\n\nsinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.", + "id": 102155 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102156.json b/contexts/context_102156.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1ce2176f432ff05aa94871ed47960ea0db0dcc8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102156.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-45-2015-TT-BCA-lay-phieu-tin-nhiem-can-bo-lanh-dao-chi-huy-trong-Cong-an-nhan-dan-292867.aspx", + "name": "Thong-tu-45-2015-TT-BCA-lay-phieu-tin-nhiem-can-bo-lanh-dao-chi-huy-trong-Cong-an-nhan-dan-292867", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 45/2015/TT-BCA\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ LẤY PHIẾU TÍN NHIỆM ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, CHỈ HUY TRONG\r\n\nCÔNG AN NHÂN DÂN\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Công an nhân dân năm 2014;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;\n\nTheo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân;\n\nBộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về lấy phiếu tín\r\n\nnhiệm đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy trong Công\r\n\nan nhân dân.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này quy định đối tượng, nguyên tắc, nơi lấy phiếu, thời điểm lấy phiếu, nội dung lấy phiếu, trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc lấy phiếu và quy trình lấy phiếu tín nhiệm đối với\r\n\ncán bộ lãnh đạo, chỉ huy trong Công an nhân dân.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với Công an\r\n\ncác đơn vị, địa phương.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Thứ trưởng.\n\n2. Tổng Cục trưởng,\r\n\nPhó Tổng Cục trưởng và tương đương.\n\n3. Cục trưởng, Phó Cục trưởng và\r\n\ntương đương của các đơn vị trực thuộc Bộ và thuộc Tổng cục.\n\n4. Giám đốc, Phó\r\n\nGiám đốc Công an và Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\n5. Trưởng Công\r\n\nan quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh (sau đây gọi chung là Trưởng\r\n\nCông an cấp huyện).\n\nTrường hợp cán bộ mới được luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại chức vụ trong năm lấy phiếu thì không tiến hành lấy phiếu tín nhiệm.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\n\n1. Việc lấy phiếu tín nhiệm (bằng\r\n\nhình thức bỏ phiếu kín) được thực hiện định kỳ vào giữa nhiệm kỳ đại hội đảng bộ, bảo đảm nguyên tắc Đảng\r\n\nthống nhất lãnh đạo công tác cán bộ\r\n\nvà quản lý đội ngũ cán bộ; đề cao\r\n\ntrách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu các cấp.\n\n2. Bảo đảm dân chủ, khách quan, công\r\n\nbằng, minh bạch trong việc lấy phiếu tín nhiệm và sử\r\n\ndụng kết quả tín nhiệm; nghiêm cấm và xử lý nghiêm minh việc vận động, lôi kéo hoặc lợi dụng lấy phiếu\r\n\ntín nhiệm để làm tổn hại uy tín tập\r\n\nthể và cá nhân, gây chia rẽ, mất đoàn\r\n\nkết nội bộ.\n\n3. Kết quả phiếu tín nhiệm được công\r\n\nkhai đến đối tượng lấy phiếu tín nhiệm, cán bộ trong thành phần tham gia ghi phiếu\r\n\ntín nhiệm, trong tập thể lãnh đạo cùng cấp và báo cáo cấp\r\n\ncó thẩm quyền quản lý đối với chức danh cán bộ đó.\n\n4. Phiếu tín nhiệm\r\n\nlà một trong những kênh thông tin tham khảo quan trọng cho\r\n\nviệc đánh giá, bố trí sử dụng cán bộ.\n\nĐiều 5. Nơi lấy phiếu\r\n\ntín nhiệm\n\n1. Việc lấy phiếu tín nhiệm được tổ\r\n\nchức tại đơn vị nơi cán bộ đang công tác.\n\n2. Đối với chức danh Giám đốc Công an\r\n\nvà Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Trưởng Công an cấp\r\n\nhuyện đã thực hiện lấy phiếu tín nhiệm hai nơi (Hội đồng nhân dân và cấp ủy địa\r\n\nphương) thì không thực hiện lấy phiếu\r\n\ntín nhiệm trong Công an nhân dân.\n\n3. Đối tượng thuộc diện lấy phiếu tại\r\n\nHội đồng nhân dân thực hiện theo quy định của Quốc hội; đối tượng thuộc diện lấy\r\n\nphiếu tại cấp ủy địa phương thực hiện theo Quy định số 262-QĐ/TW ngày 08/10/2014 của Bộ Chính trị.\n\nĐiều 6. Thời điểm\r\n\nlấy phiếu tín nhiệm\n\nViệc lấy phiếu tín nhiệm được tiến hành sau sơ kết 6 tháng đầu năm của năm thứ 3 (giữa nhiệm kỳ đại hội đảng bộ các cấp). Đối với các học\r\n\nviện, trường Công an nhân dân tổ chức vào cuối năm học của\r\n\nnăm giữa nhiệm kỳ đại hội đảng bộ.\n\nTrường hợp thật đặc biệt có thể gửi phiếu\r\n\nđến cá nhân và quy định thời gian nhận phiếu (trước khi thực hiện phải báo cáo\r\n\nđược lãnh đạo Bộ đồng ý).\n\nĐiều 7. Nội dung\r\n\nlấy phiếu tín nhiệm và tổng hợp kết quả phiếu tín nhiệm\n\n1. Nội dung lấy phiếu tín nhiệm\n\nCăn cứ vào các\r\n\ntiêu chí sau:\n\na) Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống:\n\n- Lập trường, quan điểm, tư tưởng chính trị trong thực hiện đường lối, nghị quyết của Đảng; việc chấp hành nguyên tắc,\r\n\nquy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;\n\n- Tinh thần trách nhiệm trong công việc,\r\n\nthái độ phục vụ nhân dân, chấp hành sự phân công của tổ chức;\n\n- Tính trung thực, động cơ trong\r\n\nsáng, công bằng, công tâm, khách quan, giữ vững nguyên tắc trong công việc; khả năng quy tụ đoàn\r\n\nkết nội bộ và tự phê bình, phê bình;\n\n- Việc chống tham nhũng, trục lợi cá\r\n\nnhân; sự gương mẫu của bản thân và vợ, chồng, con về\r\n\nđạo đức, lối sống và chấp hành chính sách, pháp luật;\n\n- Uy tín trong\r\n\ncán bộ, đảng viên và nhân dân.\n\nb) Năng lực thực tiễn:\n\n- Kết quả lãnh đạo\r\n\ncụ thể hóa đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,\r\n\nchỉ thị, nghị quyết, quy định của Ngành vào lĩnh vực được phân công phụ trách;\n\n- Tính năng động, quyết đoán, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trong lãnh đạo,\r\n\nđiều hành; năng lực dự báo, xử lý tình huống khó, phức tạp\r\n\ntrong phạm vi phụ trách;\n\n- Kết quả, chất lượng tham mưu, đề xuất\r\n\nvề lĩnh vực được phân công phụ trách;\n\n- Khối lượng, chất lượng, hiệu quả\r\n\ncông việc theo chức trách, nhiệm vụ được giao; mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị thuộc phạm vi phụ trách;\n\n- Kết quả lãnh đạo công tác cán bộ và\r\n\nxây dựng đội ngũ cán bộ của địa phương, cơ quan, đơn vị; năng lực phát hiện, đào tạo, sử dụng người có\r\n\nđức, có tài trong công việc;\n\n- Kết quả lãnh đạo phòng, chống tham\r\n\nnhũng, lãng phí, tiêu cực; giải quyết đơn, thư khiếu nại,\r\n\ntố cáo trong lĩnh vực, phạm vi phụ trách;\n\n- Các tiêu chí trên\r\n\nđược xét từ đầu nhiệm kỳ đến thời điểm lấy phiếu; thời điểm được luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại (đối với đối tượng được luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại sau thời điểm đại hội đảng).\n\n2. Phiếu tín nhiệm và việc ghi phiếu\r\n\ntín nhiệm:\n\na) Phiếu tín nhiệm được thể hiện theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. Trên phiếu ghi\r\n\nrõ họ tên, chức vụ của người được lấy phiếu tín nhiệm kèm theo các ô tương ứng\r\n\nvới các mức độ: “tín nhiệm cao”, “tín nhiệm”, “tín nhiệm thấp”;\n\nb) Căn cứ vào\r\n\ncác tiêu chí theo nội dung lấy phiếu tín nhiệm nêu trên, người ghi phiếu tín\r\n\nnhiệm tự nhìn nhận, đánh giá khách quan về cán bộ được lấy\r\n\nphiếu tín nhiệm để đánh dấu vào một\r\n\ntrong ba ô: “tín nhiệm cao”, “tín nhiệm”, “tín nhiệm thấp”;\n\nc) Phiếu không hợp lệ là phiếu thuộc\r\n\nmột trong các trường hợp sau: phiếu không do ban kiểm phiếu phát ra; phiếu gạch\r\n\nxóa họ tên người được in trên phiếu; phiếu\r\n\nghi thêm tên người hoặc các thông tin khác vào phiếu; phiếu không đánh dấu vào\r\n\nô nào hoặc đánh dấu vào hai hoặc ba ô tương ứng với tên của một người được lấy phiếu tín nhiệm.\n\n3. Tổng hợp kết\r\n\nquả phiếu tín nhiệm:\n\na) Kết quả phiếu tín nhiệm đối với từng\r\n\nngười được ban kiểm phiếu tổng hợp\r\n\nnhư sau: họ tên, chức vụ của người được lấy phiếu tín nhiệm; tổng số phiếu phát\r\n\nra; tổng số phiếu thu về và số phiếu hợp lệ; tổng số phiếu\r\n\ntín nhiệm cao và tỉ lệ phần trăm trên tổng số phiếu thu về;\r\n\ntổng số phiếu tín nhiệm và tỉ lệ phần trăm trên tổng số phiếu thu về; tổng số phiếu tín nhiệm thấp và tỉ lệ phần trăm trên tổng số phiếu\r\n\nthu về;\n\nb) Đối với người được lấy phiếu tín\r\n\nnhiệm ở hai nơi, việc đánh giá tín nhiệm đối với cán bộ sẽ\r\n\ndo cấp có thẩm quyền quyết định, trên\r\n\ncơ sở xem xét tổng thể kết quả phiếu\r\n\ntín nhiệm ở từng nơi.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\ncủa tập thể và cá nhân trong lấy phiếu tín nhiệm\n\n1. Trách nhiệm của cấp ủy, lãnh đạo Công an các\r\n\nđơn vị, địa phương:\n\na) Lãnh đạo, tổ chức thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm đối với cán\r\n\nbộ thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên công tác tại đơn vị, địa phương mình\r\n\nvà báo cáo kết quả lấy phiếu tín nhiệm\r\n\nlên cấp có thẩm quyền quản lý (qua cơ quan tổ chức cán bộ của cấp thẩm quyền quản\r\n\nlý);\n\nb) Chỉ đạo việc\r\n\nlấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ thuộc cấp mình quản lý và kiểm tra, hướng dẫn cấp dưới thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm.\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức\r\n\ncán bộ Công an các cấp:\n\na) Phối hợp với các đơn vị liên quan, giúp cấp ủy, lãnh đạo đơn vị chuẩn bị việc lấy phiếu tín nhiệm;\n\nb) Tập hợp yêu cầu cung cấp thông tin, trả lời yêu cầu cung cấp thông tin đối với cán bộ được lấy phiếu tín nhiệm và trả lời\r\n\nngười yêu cầu sau khi xác minh và có ý kiến của cán bộ được\r\n\nlấy phiếu tín nhiệm.\n\n3. Trách nhiệm của người được lấy phiếu\n\nCung cấp đầy đủ, trung thực thông tin\r\n\nliên quan đến nội dung lấy phiếu tín nhiệm khi được yêu cầu;\r\n\ntrả lời yêu cầu cung cấp thông tin tới cơ quan tổ chức cán bộ để trả lời người yêu cầu (chậm nhất 03 ngày trước ngày lấy phiếu tín nhiệm).\n\n4. Trách nhiệm của người ghi phiếu:\n\na) Thể hiện quan\r\n\nđiểm, đánh giá của mình về người được\r\n\nlấy phiếu tín nhiệm bằng cách đánh dấu vào phiếu (theo quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư này);\n\nb) Người ghi phiếu tín nhiệm có\r\n\nthể ký tên hoặc không ký tên vào phiếu tín nhiệm;\n\nc) Khi có vấn đề\r\n\ncần làm rõ, người ghi phiếu có thể đặt yêu cầu đối với người\r\n\nđược lấy phiếu bằng văn bản (chậm nhất\r\n\nlà 15 ngày trước ngày lấy phiếu tín nhiệm).\n\nChương\r\n\nII\n\nQUY TRÌNH LẤY PHIẾU\r\n\nTÍN NHIỆM\n\nĐiều 9. Chủ trì lấy\r\n\nphiếu và thành phần ghi phiếu tín nhiệm tại đơn vị nơi cán bộ công tác\n\n1. Đối với Thứ trưởng:\n\na) Chủ trì lấy phiếu: Bí thư Đảng ủy\r\n\nCông an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nan;\n\nb) Thành phần ghi phiếu tín nhiệm: Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công\r\n\nan; Tổng Cục trưởng và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ;\r\n\nBí thư Đoàn Thanh niên, Chủ tịch Hội Phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn Công an nhân\r\n\ndân;\n\nc) Tham dự Hội nghị lấy phiếu: mời đại\r\n\ndiện Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương.\n\n2. Đối với Tổng Cục trưởng, Phó Tổng\r\n\nCục trưởng và tương đương:\n\na) Chủ trì lấy phiếu:\r\n\nTổng Cục trưởng;\n\nb) Thành phần ghi phiếu tín nhiệm: Ủy viên Đảng ủy Tổng cục, lãnh\r\n\nđạo Tổng cục; Cục trưởng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục; Bí thư Đoàn Thanh niên, Chủ tịch Hội Phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn (nếu có);\n\nc) Tham dự Hội nghị lấy phiếu: mời đại diện Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương, Tổng cục Chính trị Công an\r\n\nnhân dân.\n\n3. Đối với Cục\r\n\ntrưởng, Phó Cục trưởng và tương đương của các đơn vị trực thuộc Bộ (gọi chung là Cục):\n\na) Chủ trì lấy phiếu:\r\n\nCục trưởng;\n\nb) Thành phần ghi phiếu tín nhiệm: Ủy viên Đảng ủy Cục, lãnh đạo Cục; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục; trưởng\r\n\ncác đoàn thể quần chúng thuộc Cục (nếu\r\n\ncó);\n\nc) Tham dự Hội nghị lấy phiếu: mời đại diện Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Công an Trung\r\n\nương, Cục Tổ chức cán bộ.\n\n4. Đối với Cục trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương của các đơn vị\r\n\nthuộc Tổng cục (gọi chung là Cục):\n\na) Chủ trì lấy phiếu:\r\n\nCục trưởng;\n\nb) Thành phần ghi phiếu tín nhiệm: Ủy viên Đảng ủy Cục, lãnh đạo Cục; thủ trưởng các\r\n\nđơn vị thuộc Cục; trưởng các đoàn thể quần chúng của Cục (nếu có);\n\nc) Tham dự Hội nghị lấy phiếu: Mời đại\r\n\ndiện Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Tổng cục, Cơ quan tổ chức cán\r\n\nbộ của Tổng cục.\n\n5. Đối với Giám đốc Công an và Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương (gọi chung là Công an, Cảnh sát phòng\r\n\ncháy và chữa cháy tỉnh):\n\na) Chủ trì lấy phiếu: Lãnh đạo Tổng cục\r\n\nChính trị Công an nhân dân;\n\nb) Thành phần ghi phiếu tín nhiệm: Ủy viên Đảng ủy, lãnh đạo Công an và Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Công an tỉnh, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện; Bí thư Đoàn Thanh niên, Chủ\r\n\ntịch Hội Phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn (nếu có);\n\nc) Tham dự Hội nghị lấy phiếu: mời đại\r\n\ndiện Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thành ủy; Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy, Thành ủy; Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy; Cục Tổ chức cán bộ.\n\n6. Đối với Phó Giám đốc Công an và Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương:\n\na) Chủ trì lấy phiếu: Giám đốc;\n\nb) Thành phần ghi phiếu tín nhiệm: Ủy viên Đảng ủy, lãnh đạo Công an và Cảnh sát phòng\r\n\ncháy và chữa cháy tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc\r\n\nCông an tỉnh, Cảnh sát phòng cháy và\r\n\nchữa cháy tỉnh, Trưởng Công an cấp\r\n\nhuyện; Bí thư Đoàn Thanh niên, Chủ tịch Hội Phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn (nếu\r\n\ncó);\n\nc) Tham dự Hội nghị lấy phiếu: mời đại\r\n\ndiện Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thành ủy; Ủy\r\n\nban kiểm tra Tỉnh ủy, Thành ủy; Văn\r\n\nphòng Tỉnh ủy, Thành ủy; Cục Tổ chức cán bộ.\n\nĐối với địa phương tổ chức lấy phiếu\r\n\ntín nhiệm chức danh Giám đốc Công an và Cảnh sát phòng\r\n\ncháy và chữa cháy tỉnh trong Công an nhân dân thì lãnh đạo Tổng cục\r\n\nChính trị chủ trì việc lấy phiếu tín nhiệm đối với chức\r\n\ndanh Phó Giám đốc.\n\n7. Đối với Trưởng Công an cấp huyện:\n\na) Chủ trì lấy phiếu: lãnh đạo Công an tỉnh;\n\nb) Thành phần ghi phiếu tín nhiệm và\r\n\ntham dự Hội nghị lấy phiếu tương tự như thành phần tham\r\n\ngia lấy ý kiến tín nhiệm bổ nhiệm lãnh\r\n\nđạo Công an cấp huyện.\n\nĐiều 10. Trình tự\r\n\nlấy phiếu tín nhiệm\n\n1. Chuẩn bị lấy phiếu\n\nCơ quan tổ chức cán bộ của đơn vị hoặc lãnh đạo đơn vị (nếu đơn vị không có\r\n\ncơ quan tổ chức cán bộ) nơi cán bộ công tác, có trách nhiệm:\n\na) Chuẩn bị phiếu tín nhiệm có danh\r\n\nsách cán bộ thuộc đối tượng lấy phiếu tín nhiệm; tiêu chí\r\n\nlấy phiếu tín nhiệm (đóng dấu treo của\r\n\nđơn vị nơi lấy phiếu; nơi không có dấu riêng thì đóng dấu của cấp trên trực tiếp quản lý);\n\nb) Báo cáo, đề xuất:\n\n- Thời gian tổ chức hội nghị lấy phiếu (theo quy định tại Điều 6 Thông tư\r\n\nnày); dự kiến thành phần tổ kiểm phiếu;\n\n- Mời đại biểu dự hội nghị lấy phiếu\r\n\ntín nhiệm (theo quy định tại Điều 9 Thông tư này).\n\n2. Tổ chức lấy phiếu:\n\na) Lãnh đạo chủ trì phổ biến mục đích, yêu cầu, tiêu chí lấy phiếu và danh sách cán bộ thuộc đối tượng lấy\r\n\nphiếu;\n\nb) Lập tổ kiểm phiếu;\n\nc) Tổ kiểm phiếu: hướng dẫn cách ghi phiếu, phát phiếu; dự kiến thời gian cần thiết để hội nghị\r\n\nghi phiếu, bỏ phiếu; tổng hợp kết quả\r\n\nkiểm phiếu, lập biên bản kiểm phiếu\r\n\n(theo khoản 3 Điều 7 Thông tư này); báo cáo kết quả kiểm phiếu với hội nghị; niêm phong phiếu và bàn giao cho cơ quan tổ chức\r\n\ncán bộ quản lý lưu giữ.\n\nBiên bản kiểm phiếu\r\n\nđược lập thành 03 bản, 02 bản gửi cấp trên trực tiếp, 01 bản lưu tại đơn vị theo chế độ mật.\n\n3. Công khai kết quả lấy phiếu\n\nCơ quan nơi cán bộ đang công tác thông báo công khai kết quả lấy phiếu theo quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 4 Thông tư này và báo cáo kết quả lên cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ\r\n\n(kèm theo biên bản kiểm phiếu).\n\nĐiều 11. Sử dụng\r\n\nkết quả phiếu tín nhiệm\n\n1. Kết quả phiếu tín nhiệm được sử dụng\r\n\nđể tham khảo trong đánh giá cán bộ, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, miễn nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách cán bộ.\n\n2. Những đồng\r\n\nchí có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp cần được xem xét\r\n\nđưa ra khỏi danh sách quy hoạch các chức vụ cao hơn khi rà\r\n\nsoát, bổ sung quy hoạch và xem xét bố trí, sắp xếp công tác phù hợp.\n\n3. Những đồng chí có từ 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp trở lên cần kịp thời xem xét, nếu\r\n\nxét thấy không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thì cho từ chức hoặc\r\n\ncho thôi giữ chức vụ để bố trí công tác khác, không chờ hết\r\n\nnhiệm kỳ, hết tuổi công tác.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 12. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015\r\n\nvà thay thế Thông tư số 38/2013/TT-BCA ngày 23/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Công an\r\n\nquy định về lấy phiếu tín nhiệm hằng\r\n\nnăm đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy trong Công an nhân dân.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Các đồng chí Tổng cục trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng\r\n\ncháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.\n\n2. Tổng cục Chính trị Công an nhân dân có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan theo\r\n\ndõi, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này.\n\n3. Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nThông tư nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Chính trị Công an nhân dân) để có hướng dẫn kịp thời./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các\r\n\n đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an (để chỉ đạo thực\r\n\n hiện);\n\n- Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ (để thực hiện);\n\n- Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương (để thực hiện);\n\n- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\n\n- Công báo;\n\n- Lưu: VT, X11 (X13), V19.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đại tướng Trần Đại Quang\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu\n\nTên đơn vị\r\n\n tổ chức lấy phiếu tín nhiệm\r\n\n -------\n\n\r\n\n ........., ngày ...... tháng\r\n\n ..... năm 2015\n\n(Đóng dấu treo)\n\n\n\n\n\nPHIẾU\r\n\nTÍN NHIỆM ‘1’\n\nđối\r\n\nvới ............‘2’............\n\nThực hiện Thông tư số 45/2015/TT-BCA ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định\r\n\nvề lấy phiếu tín nhiệm đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy trong Công an nhân dân;\r\n\nđề nghị Đồng chí\r\n\nthể hiện sự tín nhiệm của mình đối với các đồng chí có tên dưới\r\n\nđây bằng cách đánh dấu “x” vào ô\r\n\ntương ứng.\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nChức\r\n\n vụ công tác\n\nTín\r\n\n nhiệm cao\n\nTín\r\n\n nhiệm\n\nTín\r\n\n nhiệm thấp\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n ghi phiếu\n\n(Có thể ký tên hoặc không ký tên)\n\n\n\n____________________\n\n'1' Mẫu kèm theo Thông tư số\r\n\n..../2015/TT-BCA ngày .../.../2015.\n\n'2' Ghi đối tượng lấy phiếu, ví dụ:\r\n\nLãnh đạo Tổng cục Chính trị, lãnh đạo Công an tỉnh A, Trưởng Công an huyện A.\n\n", + "id": 102156 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102157.json b/contexts/context_102157.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..41c89a99789a333c9360247d31d130913d897188 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102157.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1702-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-ho-tro-lao-dong-cua-So-Lao-dong-tinh-An-Giang-485111.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1702-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-ho-tro-lao-dong-cua-So-Lao-dong-tinh-An-Giang-485111", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1702/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 23 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ\r\n\nVIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO\r\n\nĐỘNG GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 777/QĐ-LĐTBXH \r\n\nngày 09 tháng 7 năm 2021 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc công\r\n\nbố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện\r\n\nmột số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn\r\n\ndo đại dịch COVID-19;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1758/TTr-SLĐTBXH ngày 20 tháng 7\r\n\nnăm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ\r\n\nngười lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nSửa đổi, bổ sung thủ tục hành\r\n\nchính số 1, 2 tại phần I, Lĩnh vực Lao động – Tiền lương; thủ tục hành chính số\r\n\n3, 4 tại phần II, Lĩnh vực Việc làm ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1088/QĐ-UBND , ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An\r\n\nGiang về việc công bố danh mục thủ tục hành chính ban hành mới; được sửa đổi,\r\n\nbổ sung và bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tỉnh An Giang.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các\r\n\nSở, Ban, Ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ VIỆC THỰC\r\n\nHIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG GẶP KHÓ\r\n\nKHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1702/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 7 năm 2021 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nI. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành \n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn\r\n\n giải quyết\n\nĐịa điểm\r\n\n thực hiện\n\nPhí lệ phí\n\n(nếu có)\n\nCăn cứ pháp\r\n\n lý\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nI. Lĩnh Bảo hiểm xã hội\n\n1\n\nHỗ trợ người lao động và người sử dụng lao\r\n\n động tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất do đại dịch COVID-19 \n\n05 ngày làm việc\n\nCơ quan bảo\r\n\n hiểm xã hội\n\nKhông\n\n- Luật Bảo hiểm xã hội; \n\n- Quyết định số\r\n\n 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện\r\n\n một số chính sách hỗ trợ;\n\n- Quyết định số 777/QĐ-LĐTBXH ngày 09 tháng 7\r\n\n năm 2021 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện một số chính\r\n\n sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch\r\n\n COVID-19\n\nII. Lĩnh vực Việc làm\n\n2\n\nHỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\n nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động do đại\r\n\n dịch COVID-19 \n\n09 ngày làm việc\n\nCơ quan bảo\r\n\n hiểm xã hội; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nKhông\n\n- Bộ luật Lao động; \n\n- Luật Việc làm; \n\n- Quyết định số\r\n\n 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện\r\n\n một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó\r\n\n khăn do đại dịch COVID-19.\n\n- Quyết định số 777/QĐ-LĐTBXH \r\n\n ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc công\r\n\n bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực\r\n\n hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp\r\n\n khó khăn do đại dịch COVID-19.\n\nIII. Lĩnh vực Lao động –\r\n\n Tiền lương\n\n3\n\nHỗ trợ người lao động ngừng việc do đại dịch\r\n\n COVID-19 \n\n06 ngày làm việc\n\nCơ quan bảo\r\n\n hiểm xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nKhông\n\n- Bộ luật Lao động; \n\n- Quyết định số\r\n\n 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện\r\n\n một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó\r\n\n khan do đại dịch COVID-19;\n\n- Quyết định số 777/QĐ-LĐTBXH ngày 09 tháng 7\r\n\n năm 2021 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện một số chính\r\n\n sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch\r\n\n COVID-19\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG \n\nSTT\n\nSố hồ sơ\r\n\n TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên VBQPPL\r\n\n quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan\r\n\n thực hiện\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n1\n\n1.008360.000.00.00.H01\n\nHỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp\r\n\n đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương do đại dịch COVID-19 \n\nQuyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ\r\n\n người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. \n\nLao động, Tiền\r\n\n lương \n\nỦy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh \n\n2\n\n1.008363.000.00.00.H01\n\nHỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao\r\n\n động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp do\r\n\n đại dịch COVID-19 \n\n“”\n\nViệc làm \n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh \n\n3\n\n1.008362.000.00.00.H01\n\nHỗ trợ hộ kinh doanh gặp khó khăn do đại dịch\r\n\n COVID-19 \n\n“”\n\nViệc làm \n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh \n\n4\n\n1.008365.000.00.00.H01\n\nHỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả\r\n\n lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất do đại dịch COVID-19 \n\n“”\n\nLao động, Tiền\r\n\n lương \n\nNgân hàng Chính sách xã hội \n\nIII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nBÃI BỎ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ\r\n\n TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên văn bản\r\n\n QPPL quy định\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan\r\n\n thực hiện\n\nGhi chú\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n1\n\n1.008364.000.00.00.H01\n\nHỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng\r\n\n lao động bị mất việc làm do đại dịch COVID-19 \n\nQuyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ quy định về một số chính sách hỗ trợ người lao động\r\n\n và người sử dụng lao động gặp khó khăn do COVID-19 \n\nViệc làm\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh\n\nĐối với chính sách hỗ trợ lao\r\n\n động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do): Nghị quyết số 68/NQ-CP \r\n\n giao các địa phương căn cứ vào điều kiện cụ thể và khả năng ngân sách để xây\r\n\n dựng tiêu chí, xác định đối tượng, mức tiền hỗ trợ (điểm 12 Mục II). \n\n", + "id": 102157 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102158.json b/contexts/context_102158.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..61fefb57fc07e9e6ef6a28a12ccd8ae0b8b14a21 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102158.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-05-CT-UBND-nam-2009-tang-cuong-cong-tac-phong-chong-benh-soi-153686.aspx", + "name": "Chi-thi-05-CT-UBND-nam-2009-tang-cuong-cong-tac-phong-chong-benh-soi-153686", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/CT-UBND\n\nPhan Rang-Tháp\r\n\n Chàm, ngày 25 tháng 02 năm 2009\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG\r\n\nCƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG BỆNH SỞI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nTheo thông báo của Bộ Y tế, từ đầu năm 2009 đến\r\n\nnay, Việt Nam đã ghi nhận các trường hợp mắc bệnh sởi tản phát và một số vụ\r\n\ndịch sởi quy mô nhỏ tại 11 tỉnh thuộc khu vực miền Bắc và miền Nam. Các ca mắc\r\n\nchủ yếu ở đối tượng lớn tuổi, bên cạnh đó cũng ghi nhận một số trường hợp mắc\r\n\nsởi ở trẻ em. \n\nBệnh sởi có thể gặp ở khắp mọi nơi và có thể xảy\r\n\nra quanh năm. Bệnh rất dễ lây lan, dễ phát triển thành dịch. Bệnh lây lan qua\r\n\nđường hô hấp khi nói chuyện, nhảy mũi, ho, khạc đàm. Thời gian lây lan bệnh sởi\r\n\nbắt đầu từ khoảng 1 tuần sau khi bệnh nhân bị nhiễm siêu vi và khả năng lây lan\r\n\nkéo dài đến 4 ngày sau khi phát ban. Các biến chứng của sởi thường rất nặng và\r\n\ndễ gây tử vong như viêm phổi, viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm não tủy,\r\n\ntiêu chảy kéo dài, suy dinh dưỡng, loét giác mạc do thiếu vitamin A. Do đó,\r\n\nbệnh sởi trở thành vấn đề quan trọng hiện nay. \n\nTại Ninh Thuận hiện tại mặc dù chưa có ca xác\r\n\nđịnh bệnh sởi, tuy nhiên với tình hình bệnh xảy ra tại một số địa phương không\r\n\nloại trừ dịch bệnh xảy ra ở tỉnh ta. \n\nĐể chủ động triển khai các biện pháp phòng chống\r\n\nbệnh sởi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:\n\n1. Sở Y tế: \n\nChịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực phòng\r\n\nchống bệnh sởi, xây dựng, triển khai và hướng dẫn thực hiện kế hoạch phòng\r\n\nchống bệnh sởi đảm bảo công tác phòng chống dịch bệnh có hiệu quả. Chủ động báo\r\n\ncáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp phòng chống khi tình hình\r\n\ndịch bệnh có diễn biến xấu. \n\nRà soát công tác phòng chống bệnh sởi, công tác\r\n\ntổ chức tiêm vắc xin trong những năm qua, đánh giá và dự báo tình hình bệnh sởi\r\n\ntại tỉnh ta. Xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí giám sát và phòng chống bệnh\r\n\nsởi. Chỉ đạo hệ thống Y tế tổ chức triển khai các biện pháp chuyên môn nhằm\r\n\nphát hiện sớm, kiểm soát chặt chẽ nguồn lây. Chuẩn bị nguồn lực, trang thiết bị\r\n\nđể thu dung điều trị ca bệnh nặng không để tử vong, xử lý kịp thời không để xảy\r\n\nra dịch lớn. Chủ động phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể trong công tác\r\n\nphòng chống bệnh sởi. \n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình, Báo Ninh Thuận: phối hợp với Sở Y tế để tăng cường công tác\r\n\nthông tin giáo dục truyền thông phòng chống bệnh sởi nhằm nâng cao nhận thức\r\n\ncộng đồng trong công tác phòng chống dịch bệnh. Việc đưa thông tin về bệnh sởi\r\n\nphải thật chính xác, tránh thông tin không rõ ràng, gây hoang mang lo sợ trong\r\n\nnhân dân, ưu tiên các thông tin về triệu chứng bệnh, cách phát hiện và cách\r\n\nphòng chống. \n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo: chỉ đạo Phòng Giáo\r\n\ndục các huyện, thành phố và các trường học trong tỉnh tổ chức truyền thông\r\n\nphòng chống bệnh sởi trong học sinh. Chủ động phối hợp với ngành Y tế trong\r\n\nviệc hướng dẫn cho các em học sinh nghi ngờ mắc sởi hoặc xác định mắc sởi cần\r\n\nphải nghỉ học để cách ly. Tuân thủ khuyến cáo của ngành Y tế trong công tác phòng\r\n\nchống bệnh sởi tại các trường học.\n\n4. Sở Tài chính: tổng hợp nhu cầu kinh phí phục\r\n\nvụ công tác chủ động phòng chống dịch bệnh của các đơn vị, tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giải quyết kịp thời để phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh đạt hiệu\r\n\nquả. \n\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: có kế\r\n\nhoạch phòng chống bệnh sởi trên địa bàn phụ trách. Trực tiếp chỉ đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường; các ban, ngành, đoàn thể địa phương triển khai các phương\r\n\nán phòng chống chủ động ngay từ khi chưa có dịch. Hỗ trợ ngành Y tế thực hiện\r\n\ntốt công tác chuyên môn phòng chống dịch. Thông qua hệ thống truyền thanh\r\n\nhuyện, thành phố, xã, phường tổ chức tuyên truyền giáo dục trên hệ thống loa\r\n\ntruyền thanh khuyến cáo cho cộng đồng phòng chống bệnh sởi. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp chịu trách nhiệm nếu để dịch bệnh lan rộng trên địa bàn phụ\r\n\ntrách. Khi phát hiện có dịch bệnh trên địa bàn phải khẩn trương báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và gửi Sở Y tế để tổng hợp.\n\n6. Đề nghị các đoàn thể Hội Nông dân, Hội Phụ\r\n\nnữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Ủy ban Mặt trận\r\n\ntổ quốc Việt Nam tỉnh: phối hợp, hỗ trợ ngành Y tế trong công tác tuyên truyền\r\n\nvận động nhân dân các địa phương tham gia thực hiện các biện pháp phòng chống\r\n\nbệnh sởi.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố khẩn trương tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Chỉ thị này. Giao Sở Y tế theo dõi, đôn đốc việc thực\r\n\nhiện; đồng thời thường xuyên tổng hợp, báo cáo diễn biến tình hình dịch bệnh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Xuân Vĩnh\n\n", + "id": 102158 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102159.json b/contexts/context_102159.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2f6fe5dc67648fc3827e420c4ab9d0eea8c6dbdb --- /dev/null +++ b/contexts/context_102159.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-41-2007-QD-UBND-quy-dinh-che-do-tro-cap-tro-giup-doi-tuong-bao-tro-126342.aspx", + "name": "Quyet-dinh-41-2007-QD-UBND-quy-dinh-che-do-tro-cap-tro-giup-doi-tuong-bao-tro-126342", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG \r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 41/2007/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 16 tháng 10 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ\r\n\ngiúp các đối tượng bảo trợ xã hội;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2007/TT/BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động Thương binh\r\n\nvà Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ -CP ngày\r\n\n13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại văn bản số\r\n\n838/LĐTBXH ngày 20/9/2007, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nTrợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\r\n\nnhư sau:\n\n1. Mức trợ\r\n\ncấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do\r\n\nxã, phường, thị trấn quản lý.\n\na) Trẻ em có\r\n\nhoàn cảnh quy định tại khoản 1 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\n(dưới đây gọi chung là Nghị định số 67/2007/NĐ-CP):\n\n- Từ 18 tháng\r\n\ntuổi trở lên: 120.000 đồng/trẻ/tháng;\n\n- Dưới 18\r\n\ntháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 180.000\r\n\nđồng/trẻ/tháng;\n\n- Dưới 18\r\n\ntháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 240.000 đồng/trẻ/tháng.\n\nb) Người cao\r\n\ntuổi có hoàn cảnh quy định tại khoản 2 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:\r\n\n120.000 đồng/người/tháng;\n\nc) Người cao\r\n\ntuổi có hoàn cảnh quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP nhưng\r\n\nbị tàn tật nặng: 180.000 đồng/người/tháng.\n\nd) Người từ\r\n\n85 tuổi trở lên quy định tại khoản 3 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:\r\n\n120.000 đồng/người/tháng;\n\nđ) Người tàn\r\n\ntật nặng quy định tại khoản 4 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:\n\n- Người không\r\n\ncó khả năng lao động: 120.000 đồng/người/tháng;\n\n- Người không\r\n\ncó khả năng tự phục vụ: 240.000 đồng/người/tháng.\n\ne) Người mắc\r\n\nbệnh tâm thần quy định tại khoản 5 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 180.000 đồng/người/tháng;\n\ng) Người\r\n\nnhiễm HIV/AIDS quy định tại khoản 6 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 180.000\r\n\nđồng/người/tháng;\n\nh) Gia đình,\r\n\ncá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi quy định tại khoản 7\r\n\nĐiều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:\n\n- Nhận nuôi\r\n\ntrẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên: 240.000 đồng/trẻ/tháng;\n\n- Nhận nuôi\r\n\ntrẻ em dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm\r\n\nHIV/AIDS: 300.000 đồng/trẻ/tháng;\n\n- Nhận nuôi\r\n\ntrẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 360.000 đồng/trẻ/tháng.\n\ni) Hộ gia\r\n\nđình có từ 2 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ quy định\r\n\ntại khoản 8 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:\n\n- Hộ gia đình\r\n\ncó 2 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ: 240.000 đồng/hộ/tháng;\n\n- Hộ gia đình\r\n\ncó 3 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ: 360.000 đồng/hộ/tháng;\n\n- Hộ gia đình\r\n\ncó 4 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ: 480.000 đồng/hộ/tháng.\n\nk) Người đơn\r\n\nthân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ quy định tại khoản 9 Điều 4, Nghị\r\n\nđịnh số 67/2007/NĐ-CP:\n\n- Người đang\r\n\nnuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên: 120.000 đồng/trẻ/tháng;\n\n- Người đang\r\n\nnuôi con dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS:\r\n\n180.000 đồng/trẻ/tháng;\n\n- Người đang\r\n\nnuôi con dưới 18 tháng tuổi hoặc bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 240.000 đồng/trẻ/tháng.\n\n2. Mức trợ\r\n\ncấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã\r\n\nhội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý.\n\nCác đối tượng\r\n\ncó hoàn cảnh quy định tại khỏan 1, 2, 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP sống trong\r\n\ncác nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý thì được trợ cấp\r\n\n240.000 đồng/người/tháng.\n\n3. Mức trợ\r\n\ncấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội.\n\na) Trẻ em có\r\n\nhoàn cảnh quy định tại khoản 1 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:\n\n- Từ 18 tháng\r\n\ntuổi trở lên: 240.000 đồng/trẻ/tháng; \n\n- Dưới 18\r\n\ntháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 300.000\r\n\nđồng/trẻ/tháng.\n\nb) Người cao\r\n\ntuổi cô đơn quy định tại khoản 2 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 240.000 đồng/người/tháng;\n\nc) Người tàn\r\n\ntật nặng quy định tại khoản 4 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 240.000 đồng/người/tháng;\n\nd) Người mắc\r\n\nbệnh tâm thần quy định tại khoản 5 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 300.000 đồng/người/tháng.\n\nđ) Người nhiễm\r\n\nHIV/AIDS quy định tại khoản 6 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 300.000 đồng/người/tháng.\n\n4. Hỗ trợ\r\n\nkinh phí mai táng khi đối tượng bảo trợ xã hội từ trần.\n\nKhi đối tượng\r\n\nbảo trợ xã hội tại các tiết a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 1 Quyết định này;\r\n\ntrẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nuôi dưỡng nêu tại tiết\r\n\nh nuôi dưỡng; người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại\r\n\ntiết i; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại tiết k khoản 1, Điều 1 và các\r\n\nđối tượng nêu tại khoản 2, 3 Điều 1 Quyết định này khi từ trần thì người, cơ\r\n\nquan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 2.000.000 đồng/người.\n\nĐiều 2.\r\n\nChế độ trợ giúp đột xuất\n\nĐối tượng\r\n\nđược trợ cấp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu\r\n\nquả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, mức trợ cấp cứu trợ\r\n\nđột xuất như sau:\n\n1. Đối với hộ\r\n\ngia đình:\n\na) Hộ gia\r\n\nđình có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người;\n\nb) Hộ gia\r\n\nđình có người bị thương nặng: 1.000.000 đồng/người;\n\nc) Hộ gia\r\n\nđình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 5.000.000 đồng/hộ;\n\nd) Hộ gia\r\n\nđình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 5.000.000 đồng/hộ.\n\n2. Đối với cá\r\n\nnhân:\n\na) Trợ giúp\r\n\ncứu đói: 15kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng;\n\nb) Người gặp\r\n\nrủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc:\r\n\n1.000.000 đồng/người;\n\nc) Người lang\r\n\nthang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 10.000 đồng/người/ngày,\r\n\nnhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian\r\n\nđược hưởng trợ cấp tối đa không qúa 3 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp\r\n\nnuôi dưỡng hàng tháng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh (240.000 đồng/người/tháng).\n\n3. Đối với\r\n\nngười gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng thì\r\n\nUBND cấp xã, bệnh viện, cơ quan đơn vị tổ chức mai táng được hỗ trợ kinh phí\r\n\nmai táng là 2.000.000 đồng/người.\n\nĐiều 3. \n\n1. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.\n\n2. Các chế độ\r\n\ntrợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ quy định tại Quyết định này được thực\r\n\nhiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.\n\n3. Các nội\r\n\ndung không quy định cụ thể tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại\r\n\nNghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp\r\n\ncác đối tượng bảo trợ xã hội.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Hòa\n\n", + "id": 102159 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10216.json b/contexts/context_10216.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..414ac4b6317cb4cb6a5e08f23c55d987dae741cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_10216.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-23-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chi-thi-01-CT-TTg-phong-chay-chua-chay-Ha-Noi-551482.aspx", + "name": "Ke-hoach-23-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chi-thi-01-CT-TTg-phong-chay-chua-chay-Ha-Noi-551482", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/KH-UBND \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CHỈ THỊ SỐ 01/CT-TTG NGÀY 03/01/2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY TRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nThực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công\r\n\ntác phòng cháy, chữa cháy trong tình hình mới; Để nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy chữa cháy\r\n\nvà cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) tại địa phương, góp phần\r\n\nbảo đảm an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự xã hội, bảo vệ tính mạng, sức khỏe của\r\n\nngười dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, UBND thành phố\r\n\nHà Nội ban hành kế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 01/CT-TTg nhằm\r\n\nphát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, các\r\n\ncấp, các ngành, các lực lượng và quần chúng nhân dân tham\r\n\ngia công tác PCCC trong tình hình mới. Ngăn chặn, đẩy lùi,\r\n\ntiến tới chấm dứt xảy ra cháy gây hậu quả đặc biệt nghiêm\r\n\ntrọng, làm chết người do nguyên nhân chủ quan. Đề cao hơn ý thức, nâng cao kiến thức, kỹ năng xử lý tình\r\n\nhuống, cháy, nổ, sự cố, tai nạn của\r\n\nngười dân trong PCCC và CNCH.\n\n2. Cụ thể\r\n\nhóa các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Chỉ thị số 01/CT-TTg để\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả và đảm bảo tiến độ đã đề ra. Phân công, xác định rõ trách nhiệm, nhiệm\r\n\nvụ của các ngành, các cấp, đơn vị địa phương; nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu các ngành, các cấp, đơn vị địa phương, cơ sở trong triển khai\r\n\ncác nhiệm vụ được giao.\n\n3. Các\r\n\nđơn vị phối hợp chặt chẽ, kịp thời hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, phát sinh, đảm bảo tính khả\r\n\nthi, hiệu quả trong quá trình thực hiện. Thủ trưởng các đơn vị thường xuyên hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra và giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, đảm bảo đúng\r\n\nlộ trình đề ra.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP TRỌNG TÂM\n\n1. Tiếp tục\r\n\ntriển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch,\r\n\nChỉ thị và các văn bản chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quốc Hội, Chính\r\n\nphủ, Bộ Công an, Thành ủy, HĐND Thành phố, UBND Thành phố về thực hiện công tác\r\n\nPCCC và CNCH trên địa bàn Thành phố(1).\n\n2. Nghiên cứu đổi mới về tư duy, nhận thức phương pháp, cách tiếp cận và tổ\r\n\nchức thực hiện trong công tác PCCC và CNCH phù hợp với yêu cầu tình hình mới hiện\r\n\nnay. Xác định rõ vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác PCCC và CNCH, là\r\n\nnhiệm vụ quan trọng, cần thiết, không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh\r\n\ntế, xã hội, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, cần thiết, hằng\r\n\nngày. Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm túc, đầy đủ\r\n\ntrách nhiệm của mình trong quản lý nhà nước về PCCC theo quy định của pháp luật.\r\n\nXử lý trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương nếu để các cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao hoạt động khi\r\n\nchưa đảm bảo điều kiện an toàn PCCC và để xảy ra các vụ cháy gây hậu quả nghiêm\r\n\ntrọng do thiếu lãnh đạo, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoặc thực hiện\r\n\nkhông đầy đủ trách nhiệm trong phạm vi quản lý của mình đối với công tác PCCC\r\n\nvà CNCH.\n\n3. Tập\r\n\ntrung rà soát, để xuất các ngành, các cấp sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính\r\n\nsách, pháp luật về công tác PCCC và CNCH đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tiễn\r\n\nphát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật.\r\n\nNghiên cứu xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về PCCC đối với các\r\n\nloại hình, đối tượng đặc thù nhưng chưa có tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về bảo đảm an toàn PCCC. Chú trọng nghiên cứu, xây dựng chiến lược,\r\n\nkế hoạch, phương án PCCC và CNCH, nhất là tại các địa bàn,\r\n\ncông trình trọng điểm quốc gia, khu đô thị, khu trung tâm thương mại có nguy cơ\r\n\ncháy, nổ cao, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Xây dựng thực hiện đồng bộ quy hoạch hạ tầng PCCC gắn với quy hoạch\r\n\nphát triển kinh tế, xã hội của địa phương, xây dựng mạng lưới giao thông, cấp\r\n\nnước, thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác chữa cháy, CNCH.\n\n4. Tiếp tục\r\n\nđổi mới về nội dung, hình thức công tác tuyên truyền, xây dựng phong trào toàn\r\n\ndân PCCC và CNCH vừa có chiều rộng, vừa chuyên sâu, dễ hiểu,\r\n\ndễ tiếp thu, bằng các giải pháp cụ thể tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và\r\n\nhành động của các cấp, các ngành và nhân dân đối với công tác PCCC và CNCH.\r\n\nTăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức kỹ năng về PCCC và CNCH\r\n\ncho mọi tầng lớp nhân dân, nhất là đối với học sinh, sinh\r\n\nviên, đội ngũ lao động trẻ trong xã hội. Ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức,\r\n\nkỹ năng về PCCC và CNCH. Xây dựng phong trào toàn dân PCCC và CNCH, nhân rộng\r\n\ncác mô hình bảo đảm an toàn về PCCC và CNCH tại các khu dân cư, hộ gia đình, các\r\n\nđịa bàn, cơ sở có nguy cơ cháy, nô cao; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập\r\n\nthể, cá nhân có thành tích xuất sắc.\n\n5. Siết\r\n\nchặt kỹ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về PCCC và\r\n\nCNCH. Tất cả các hành vi vi phạm về PCCC và CNCH phải được xử lý nghiêm theo\r\n\nquy định và bắt buộc khắc phục đối với các cơ sở không đảm bảo điều kiện an\r\n\ntoàn PCCC và CNCH. Công khai các cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về PCCC trên\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng, thường xuyên cảnh báo cộng\r\n\nđồng dân cư xung quanh và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các cá nhân,\r\n\ntổ chức cố tình đưa dự án, công trình, cơ sở vào sử dụng\r\n\nnhưng không bảo đảm các điều kiện an toàn về PCCC và CNCH gây hậu quả nghiêm trọng.\r\n\nViệc thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở trong diện quản lý phải thực hiện\r\n\nnghiêm ngặt, chặt chẽ, đúng quy định, không để xảy ra tiêu\r\n\ncực, tham nhũng, lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm.\n\n6. Kiện\r\n\ntoàn, củng cố về nhân lực, cơ sở vật chất cho các lực lượng dân phòng, lực lượng\r\n\nPCCC cơ sở, lực lượng PCCC chuyên ngành, bảo đảm hoạt động hiệu quả, thực chất.\r\n\nXây dựng cơ chế phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ giữa Công an, Quân đội và các lực lượng khác trong thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chữa cháy và CNCH. Thường xuyên tổ chức tập huấn, diễn tập, thực tập các phương án, tình huống xử\r\n\nlý sự cố cháy, nổ và CNCH.\n\n7. Tăng\r\n\ncường nguồn lực đầu tư cho công tác PCCC và CNCH, xây dựng, trang bị cơ sở vật\r\n\nchất, hậu cần cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH. Tập\r\n\ntrung các nguồn lực để xây dựng và phát triển đồng bộ cơ sở\r\n\nhạ tầng, kỹ thuật về PCCC và CNCH (giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc,\r\n\nhệ thống cảnh báo sự cố, tai nạn...). Nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ chữa cháy và CNCH\r\n\nhiện đại, phù hợp với tình hình, sự phát triển của Thủ đô. Khẩn trương nghiên cứu\r\n\ntăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số\r\n\ntrong hoạt động PCCC và CNCH. Huy động mọi nguồn lực hợp pháp (trong đó có hợp\r\n\ntác công tư, xã hội hóa) để mua sắm trang thiết bị PCCC và CNCH.\n\nIII. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Công an thành\r\n\nphố Hà Nội\n\na) Là cơ quan thường trực, tham mưu\r\n\nUBND Thành phố:\n\n- Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu\r\n\nquả Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch, Chỉ thị và các văn bản chỉ đạo của Ban\r\n\nBí thư Trung ương Đảng, Quốc Hội, Chính phủ, Bộ Công an, Thành ủy, HĐND Thành\r\n\nphố, UBND Thành phố về thực hiện công tác PCCC và CNCH trên địa bàn Thành phố (thực\r\n\nhiện thường xuyên).\n\n- Hoàn thiện việc xây dựng Đề án tổng thể về nâng cao năng lực và đảm bảo an toàn\r\n\nPCCC và CNCH trên địa bàn Thủ đô giai đoạn đến năm 2025 định hướng năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 (hoàn thành trong quý II/2023).\n\n- Nghiên cứu xây dựng, ban hành quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật địa phương về PCCC đối với các loại hình, đối tượng đặc thù\r\n\nnhưng chưa có tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an\r\n\ntoàn PCCC (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nb) Tăng cường công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát, siết chặt công tác quản lý nhà nước về PCC và CNCH, kịp thời nhắc nhở, chấn\r\n\nchỉnh việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác PCCC và CNCH tại các\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương; báo cáo UBND tỉnh xem xét trách nhiệm đối với lãnh\r\n\nđạo các cơ quan, đơn vị, địa phương thiếu trách nhiệm trong chỉ đạo, quản lý,\r\n\nđiều hành để xảy ra các vụ cháy, nổ gây hậu quả nghiêm trọng\r\n\n(thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp\r\n\ntheo).\n\nc) Tiếp tục thực hiện nghiêm việc cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho các cơ sở đầu tư kinh doanh\r\n\ncác ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự; định kỳ kiểm tra điều kiện bảo\r\n\nđảm an toàn PCCC và CNCH tại các cơ sở kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện,\r\n\nxử lý nghiêm minh, kiên quyết thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động của các cơ\r\n\nsở không đủ điều kiện (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nd) Tiếp tục nghiên cứu đổi mới về nội dung, hình thức công tác tuyên truyền, xây dựng phong trào\r\n\ntoàn dân PCCC và CNCH vừa có chiều rộng, vừa chuyên sâu, dễ hiểu, dễ tiếp thu, bằng các giải pháp cụ thể tạo\r\n\nsự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp,\r\n\ncác ngành và nhân dân đối với công tác PCCC và CNCH.\n\ne) Tổ chức rút kinh nghiệm các vụ cháy,\r\n\nkiến nghị cơ quan chức năng, chính quyền địa phương khắc phục những sơ hở, thiếu\r\n\nsót trong công tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH (thực hiện từ năm 2023\r\n\nvà các năm tiếp theo).\n\nf) Quy định rõ trách nhiệm của từng\r\n\nchủ thể trên địa bàn quản lý trong thực hiện công tác quản lý nhà nước về PCCC\r\n\nvà CNCH để có biện pháp kiểm điểm, xử lý nghiêm khắc nếu để xảy ra cháy, nổ gây\r\n\nthiệt hại nghiêm trọng trên địa bàn (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp\r\n\ntheo).\n\ng) Đẩy mạnh công tác đào tạo, huấn\r\n\nluyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH cả về số lượng và\r\n\nchất lượng cho lực lượng PCCC cơ sở, PCCC chuyên ngành, lực lượng dân phòng, bảo\r\n\nvệ dân phố, dân quân tự vệ và các đối tượng khác theo quy định. Duy trì, bảo đảm\r\n\nchế độ thường trực chữa cháy và CNCH, xây dựng các biện pháp, phương pháp chữa\r\n\ncháy, CNCH kịp thời; bảo đảm các dụng cụ, phương tiện chữa cháy và CNCH luôn sẵn\r\n\nsàng để ứng phó khi có cháy, nổ, sự cố, tai nạn xảy ra. Hằng năm tham mưu tổ chức\r\n\ndiễn tập, thực tập các phương án chữa cháy và CNCH cấp tỉnh có huy động nhiều lực\r\n\nlượng, phương tiện tham gia. Xây dựng cơ chế phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ giữa\r\n\nCông an, Quân đội và các lực lượng khác trong thực hiện nhiệm vụ chữa cháy và\r\n\nCNCH (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nh) Hướng dẫn UBND cấp huyện, cấp xã\r\n\nxây dựng các mô hình bảo đảm an toàn về cháy, nổ, CNCH tại các khu dân cư, hộ\r\n\ngia đình, các địa bàn cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao. Tăng\r\n\ncường phổ biến kiến thức, tập huấn kỹ năng an toàn PCCC, CNCH, thoát nạn cho người dân (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\ni) Đẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng\r\n\nkhoa học - công nghệ trong PCCC và CNCH.\n\nk) Tổng hợp, đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện các Kế hoạch công tác PCCC và CNCH trên địa bàn Thành phố để báo\r\n\ncáo Bộ Công an, Thành ủy, UBND Thành phố; kịp thời đề xuất khen thưởng cho các\r\n\ntập thể, cá nhân, quần chúng nhân dân có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong thực hiện công tác PCCC và CNCH nhằm động viên, cổ\r\n\nvũ và duy trì phong trào toàn dân tham gia\r\n\nPCCC và CNCH.\n\n2. Bộ Tư lệnh Thủ\r\n\nđô\n\na) Tiếp tục bồi\r\n\ndưỡng kiến thức quốc phòng, xây dựng\r\n\nnền quốc phòng toàn dân gắn với nên an ninh nhân dân, đảm\r\n\nbảo an toàn về PCCC và CNCH các công trình quốc phòng, kho tàng, trạm, xưởng,\r\n\ncông trình quân sự trên địa bàn Thành phố.\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng dân\r\n\nquân tự vệ phối hợp lực lượng dân phòng, bảo vệ dân phố tham gia các hoạt động\r\n\nphong trào toàn dân PCCC; phát huy sức mạnh, hiệu quả trong việc huy động lực\r\n\nlượng tại chỗ theo phương châm “4 tại chỗ” trong\r\n\ncông tác PCCC và CNCH tại địa phương.\n\nc) Phối hợp với Công an Thành phố\r\n\ntrong công tác bảo vệ các mục tiêu trọng điểm, các sự kiện chính trị, ngoại\r\n\ngiao, các hoạt động văn hóa, thể thao, lễ hội lớn diễn ra trên địa bàn Thành phố;\r\n\ntổ chức diễn tập phương án chữa cháy và CNCH cấp Thành phố huy động điều động\r\n\nnhiều lực lượng, phương tiện.\n\nd) Đảm bảo công tác an toàn về PCCC đối\r\n\nvới trụ sở cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 78/2011/NĐ-CP , ngày 01/9/2011 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2014/TTLT-BCA-BQP , ngày 03/9/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nNghị định 78/2011/NĐ-CP .\n\n3. Sở Xây dựng\n\na) Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncủa các đơn vị thi công, các nhà thầu về chấp hành các quy định về cấp nước chữa cháy tại các khu công nghiệp, khu đô thị để giải quyết những bất cập\r\n\nhiện nay trong công tác cấp nước phục vụ chữa cháy, CNCH (thực\r\n\nhiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nb) Thực hiện nghiêm việc thẩm định, cấp\r\n\nphép xây dựng đối với các công trình thuộc đối tượng thẩm\r\n\nduyệt, thiết kế về PCCC, đặc biệt là các cơ sở chuyển đổi\r\n\ncông năng có nguy cơ cháy, nổ cao, cơ sở có tập trung đông\r\n\nngười như vũ trường, quán bar, karaoke, nhà cao tầng... Chịu trách nhiệm trước\r\n\nUBND Thành phố và pháp luật nếu buông lỏng quản lý trong cấp phép đối với các\r\n\ncơ sở trên khi chưa bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự, PCCC (thực hiện\r\n\ntừ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc: Bảo đảm thực hiện Quy hoạch về PCCC đồng bộ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố (thực hiện từ năm 2023\r\n\nvà các năm tiếp theo).\n\n5. Sở Công Thương\n\na) Chủ trì, phối hợp với Công an\r\n\nThành phố, Tổng Công ty Điện lực Thành phố và các đơn vị liên quan xây dựng cơ\r\n\nchế quản lý về bảo đảm an toàn điện, nhất là trong lắp đặt, sử dụng các thiết bị\r\n\nđiện tại cơ sở, hộ gia đình theo quy định của Luật Điện lực, đáp ứng yêu cầu về\r\n\nPCCC (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nb) Tăng cường rà soát các cơ sở kinh\r\n\ndoanh, bảo quản hóa chất có nguy cơ cháy, nổ cao ở khu dân cư, nơi tập trung\r\n\nđông người để có kế hoạch di dời, bảo đảm các điều kiện an toàn về PCCC và CNCH\r\n\n(thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n6. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo\n\na) Tập trung xây dựng giải pháp, tổ\r\n\nchức có hiệu quả các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, thực hành, diễn tập kiến\r\n\nthức kỹ năng về PCCC và CNCH cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục\r\n\n(thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nb) Chủ động phối hợp với Công an\r\n\nThành phố tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ năng về PCCC và CNCH cho đội ngũ cán bộ\r\n\ngiáo viên, cán bộ quản lý trong các cơ sở giáo dục, để bảo đảm điều kiện triển\r\n\nkhai có hiệu quả Thông tư số 06/2022/TT-BGDĐT ngày 11/5/2022 của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo hướng dẫn trang bị kiến thức, kỹ năng về PCCC và CNCH cho học sinh,\r\n\nsinh viên trong các cơ sở giáo dục (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n7. Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội: Phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1248/QĐ-TTg ngày\r\n\n19/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn,\r\n\nthương tích trẻ em giai đoạn 2021 - 2030; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 26/5/2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các giải pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ\r\n\nem và bảo vệ trẻ em; Công điện số 398/CĐ-TTg ngày 02/5/2022 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về tăng cường công tác phòng, chống đuối nước trẻ em và đẩy mạnh công tác\r\n\nphối hợp liên ngành phòng, chống đuối nước trẻ em (thực hiện từ năm 2023 và\r\n\ncác năm tiếp theo).\n\n8. Sở Nội vụ: Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền về chế độ, chính sách đặc thù\r\n\ncho lực lượng chữa cháy và CNCH phù hợp với Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày\r\n\n21/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người\r\n\nlao động trong doanh nghiệp.\n\n9. Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\na) Chủ trì phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan rà soát hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về PCCC và CNCH và\r\n\nnghiên cứu, xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn phù hợp với đặc thù của địa phương.\n\nb) Tham mưu đẩy mạnh công tác nghiên\r\n\ncứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ trong lĩnh vực PCCC và CNCH\r\n\ntrên địa bàn Thành phố.\n\n10. Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao, Sở Du lịch\n\na) Thực hiện nghiêm việc cấp phép\r\n\nkinh doanh đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện như vũ trường,\r\n\nquán bar, karaoke, nhà cao tầng... Chịu trách nhiệm trước\r\n\nUBND Thành phố và pháp luật nếu buông lỏng quản lý trong cấp phép đối với các\r\n\ncơ sở trên khi chưa bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự, PCCC (thực hiện\r\n\ntừ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nb) Chỉ đạo các cơ quan chức năng quản\r\n\nlý về văn hóa tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh dịch\r\n\nvụ karaoke, vũ trường theo thẩm quyền. Kiểm soát chặt chẽ các điều kiện kinh\r\n\ndoanh theo quy định của pháp luật trước khi cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ\r\n\nkaraoke, vũ trường; rút giấy phép kinh doanh ngay đối với các cơ sở không đủ điều\r\n\nkiện an toàn về PCCC, an ninh trật tự theo kiến nghị của ngành Công an hoặc các\r\n\ncơ quan có thẩm quyền (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nc) Nghiên cứu, tham gia đề xuất sửa đổi\r\n\nquy định về cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường theo hướng quy\r\n\nđịnh chặt chẽ hơn về điều kiện cấp phép kinh doanh, chỉ cấp\r\n\nphép khi các cơ sở đủ điều kiện an toàn về PCCC, an ninh trật tự và bổ sung quy\r\n\nđịnh về thời hạn đối với Giấy phép này (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp\r\n\ntheo).\n\n11. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn: Tăng cường chỉ đạo công\r\n\ntác PCCC rừng tại địa phương, nhất là các khu vực trọng điểm\r\n\nvề cháy rừng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong dự báo, cảnh báo nguy cơ\r\n\ncháy rừng và phát hiện sớm cháy rừng, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả PCCC rừng,\r\n\ngiảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại do các vụ cháy rừng.\n\n12. Sở Tài\r\n\nchính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ntrình cấp thẩm quyền ưu tiên bố trí kinh phí để tăng cường nguồn lực đầu tư cho\r\n\ncông tác Cảnh sát PCCC và CNCH trên địa bàn Thành phố (thực hiện từ năm 2023\r\n\nvà các năm tiếp theo).\n\n13. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư: Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh bố trí nguồn\r\n\nvốn đầu tư công trên cơ sở đề xuất của các đơn vị đảm bảo cho công tác PCCC và\r\n\nCNCH theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật liên quan.\n\n14. Sở Giao\r\n\nthông Vận tải: Nghiên cứu lồng ghép nội dung hướng\r\n\ndẫn kỹ năng phòng chống cháy, nổ, xử lý, ứng phó với các sự\r\n\ncố, tai nạn vào nội dung đào tạo lái xe (hoàn thành trong Quý II năm 2023).\n\n15. Sở Tư pháp: Tiếp tục tham mưu Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật Thành phố tăng\r\n\ncường tuyên truyền phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật về PCCC; thực hiện việc tuyên truyền giáo dục pháp luật về PCCC và\r\n\nCNCH bằng các hình thức phù hợp.\n\n16. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\na) Chỉ đạo các cơ quan báo chí tại địa\r\n\nphương tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về PCCC và CNCH\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Công an (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nb) Phối hợp với Công an Thành phố, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (Viettel, Mobifone, Vinafone,\r\n\nVietnammobile), các mạng xã hội (zalo, focebook) đăng tải các thông tin tuyên truyền,\r\n\ncảnh báo về PCCC và CNCH thông qua tin nhắn (SMS, zalo,...) trên điện thoại di động đến người dân trên địa bàn Thủ đô (thực hiện từ năm 2023 và các năm\r\n\ntiếp theo).\n\nc) Phối hợp với Công an Thành phố\r\n\ncông khai các dự án, công trình vi phạm quy định về PCCC trên phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng để các cơ quan, tổ chức và người dân cùng tham gia giám sát.\n\n17. Các Cơ quan\r\n\nthông tin truyền thông, báo, đài Hà Nội\n\na) Tăng thời lượng, khung giờ phát\r\n\nsóng các phóng sự, chuyên đề về phổ biến kiến thức, kỹ năng cơ bản, phổ thông về PCCC như sử dụng điện, gas, hóa chất, giải pháp thoát nạn, ngăn cháy lan, ngăn khỏi khí độc khi\r\n\ncó sự cố cháy, nổ xảy ra vào các khung giờ khán giả dễ\r\n\ntheo dõi (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nb) Tổ chức tuyên truyền các biện pháp\r\n\nPCCC và CNCH lồng ghép với các chương trình trò chơi, giải\r\n\ntrí trên truyền hình (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n18. UBND quận,\r\n\nhuyện, thị xã\n\na) Tiếp tục triển khai, thực hiện\r\n\nnghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết của Quốc hội, chương trình, kế hoạch, Chỉ thị\r\n\nvà các văn bản chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ, Bộ Công an,\r\n\nThành ủy, HĐND, UBND Thành phố về công tác PCCC và CNCH. Tăng cường chức năng\r\n\nquản lý nhà nước về PCCC và CNCH trên địa bàn (tiếp tục thực hiện năm 2023\r\n\nvà các năm tiếp theo).\n\nb) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ\r\n\nbiến giáo dục, pháp luật về PCCC và CNCH đến cơ quan, tổ chức và mọi tầng lớp\r\n\nnhân dân; Tập trung nghiên cứu, đổi mới nội dung, hình thức\r\n\nvà phương pháp truyền truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức PCCC và CNCH (tiếp\r\n\ntục thực hiện năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nc) Xây dựng, củng cố, duy trì hoạt động hiệu quả của lực lượng dân phòng, lực lượng PCCC cơ\r\n\nsở, lực lượng PCCC chuyên ngành; xác định đây là lực lượng nòng cốt trong công tác PCCC tại chỗ, tăng cường sự phối\r\n\nhợp, hiệp đồng của các lực lượng này với lực lượng tham\r\n\ngia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở, dân quân tự vệ trong hoạt động PCCC và CNCH\r\n\n(tiếp tục thực hiện năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nd) Xây dựng các mô hình bảo đảm an\r\n\ntoàn về cháy, nổ, CNCH tại các khu dân cư, hộ gia đình, các địa bàn cơ sở có\r\n\nnguy cơ cháy, nổ cao. Tăng cường; phổ biến kiến thức, tập\r\n\nhuấn kỹ năng an toàn PCCC, CNCH, thoát nạn cho người dân; phấn đấu trong năm 2023, trên địa bàn mỗi hộ gia đình phải có ít-nhất 01 người được tập huấn kỹ năng\r\n\nchữa cháy và CNCH; 100% người làm nhiệm vụ PCCC tại các cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC phải được tổ chức tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ về PCCC và CNCH theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật. Vận động mỗi hộ gia đình\r\n\ntrang bị tối thiểu 01 bình chữa cháy; 100% các cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC phải bảo đảm đầy đủ\r\n\ncác điều kiện an toàn PCCC và chuẩn bị các phương\r\n\ntiện cần thiết để sẵn sàng chữa cháy, CNCH tại chỗ, ngay từ\r\n\ncơ sở (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp\r\n\ntheo).\n\ne) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, siết chặt công tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH,\r\n\nnhất là tại các địa bàn, cơ sở trọng điểm, có nguy cơ cháy, nổ, cháy rừng, sự cố, tai nạn.\r\n\nHướng dẫn, đôn đốc người đứng đầu Cơ quan, tổ chức, cơ sở\r\n\nphải thường xuyên tự kiểm tra an toàn PCCC và CNCH nhất là trong quản lý, sử dụng\r\n\nhệ thống, thiết bị điện và các chất, hàng nguy hiểm cháy,\r\n\nnổ; chủ động trang bị các phương tiện, thiết bị PCCC và\r\n\nCNCH phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của đơn vị, cơ sở theo quy định của\r\n\npháp luật (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nf) Thực hiện nghiêm việc thẩm định, cấp\r\n\nphép xây dựng, cấp phép kinh doanh đối với các công trình thuộc đối tượng thẩm duyệt, thiết kế về PCCC, đặc biệt là các cơ sở chuyển đổi công năng có nguy cơ cháy, nổ cao, cơ sở có tập trung đông người như vũ trường, quán bar, karaoke,\r\n\nnhà cao tầng... Chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố và pháp luật nếu buông lỏng quản lý trong cấp phép đối với các cơ sở trên địa bàn quản lý khi chưa bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự,\r\n\nPCCC (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\ng) Định kỳ kiểm tra điều kiện đảm bảo\r\n\nan toàn PCCC và CNCH tại các cơ sở kinh doanh có điều kiện; xử lý nghiêm minh,\r\n\nkiên quyết thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động của các cơ sở không đủ điều kiện\r\n\n(thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nh) Đôn đốc, hướng dẫn các cơ sở không\r\n\nđảm bảo an toàn về PCCC được đưa vào hoạt động trước ngày Luật PCCC có hiệu lực\r\n\ntrên địa bàn quản lý thực hiện các quy định về PCCC theo Nghị quyết số\r\n\n05/2022/NQ-HĐND của HĐND Thành phố, bảo đảm mục tiêu, yêu cầu, tiến độ đã đề ra\r\n\ntại Kế hoạch số 273/KH-UBND ngày 24/10/2022.\n\ni) Thực hiện công khai 100% các dự\r\n\nán, công trình vi phạm quy định về PCCC trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng để các cơ quan, tổ chức cá nhân và người dân cùng tham gia giám sát (thực\r\n\nhiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nk) Quy định rõ trách nhiệm của từng\r\n\nchủ thê trên địa bàn quản lý trong thực hiện công tác quản lý nhà nước về PCCC\r\n\nvà CNCH để có biện pháp kiểm điểm, xử lý nghiêm khắc nếu để\r\n\nxảy ra cháy, nổ gây thiệt hại nghiêm trọng trên địa bàn (thực\r\n\nhiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nl) Ưu tiên Bố trí nguồn kinh phí trong\r\n\ndự toán ngân sách hàng năm đảm bảo cho công tác PCCC và CNCH tại địa phương.\r\n\nQuan tâm hỗ trợ đầu tư kinh phí cho lực\r\n\nlượng Cảnh sát PCCC và CNCH để xây dựng, cải tạo và sửa chữa trụ sở làm việc,\r\n\nmua sắm trang bị, bảo dưỡng, sửa chữa, hiện đại hóa phương\r\n\ntiện PCCC và CNCH (thực hiện thường xuyên).\n\nm) Đối với các địa phương có rừng, chỉ\r\n\nđạo rà soát, xác định vùng, khu vực trọng điểm về cháy rừng, xây dựng phương án\r\n\nPCCC theo quy định; chỉ đạo thành lập, quản lý hoạt động, huấn luyện, bồi dưỡng\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và các điều kiện\r\n\nhoạt động của Đội PCCC rừng chuyên ngành, lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của\r\n\nchủ rừng và lực lượng bảo vệ rừng của cơ sở. UBND quận, huyện, thị xã noi có rừng\r\n\nban hành cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng (thực hiện\r\n\ntừ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\nn) Tổng hợp, đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện các Kế\r\n\nhoạch hàng năm trên địa bàn quản lý để báo cáo UBND Thành phố và các cơ quan có\r\n\nthẩm quyền theo quy định (thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu).\n\n19. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Thành phố; các Cơ quan đoàn thể chính trị xã hội Thành phố\n\na) Phối hợp với Công an Thành phố đẩy\r\n\nmạnh phong trào “Toàn dân tham gia PCCCC&CNCH” gắn với phong trào “Toàn\r\n\ndân bảo vệ an ninh Tổ quốc”; chỉ đạo các tổ chức\r\n\ntrực thuộc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến\r\n\nthức về PCCC cho các thành viên, hội viên và quần chúng nhân dân bằng nhiều\r\n\nhình thức phong phú đa dạng. Đưa công tác phổ biến giáo dục pháp luật về PCCC\r\n\nvào sinh hoạt định kỳ.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\ntăng cường giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCCC, hiệu quả\r\n\nhoạt động của các cấp ủy Đảng, các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các Sở,\r\n\nban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã chủ động tham mưu cấp ủy,\r\n\nchính quyền địa phương đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, triển\r\n\nkhai sâu rộng, toàn diện nội dung Chỉ thị số 01/CT- TTg của\r\n\nThủ tướng Chính phủ bằng các hình thức phù hợp đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức,\r\n\ncá nhân thuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan các đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện\r\n\ntrước UBND Thành phố nếu để xảy ra tình trạng buông lỏng trong công tác quản lý\r\n\nnhà nước về PCCC và CNCH trên lĩnh vực, địa bàn quản lý của đơn vị.\n\n3. Căn cứ\r\n\nKế hoạch này, các đơn vị theo chức năng nhiệm vụ được phân công, tổ chức xây dựng\r\n\nKế hoạch thực hiện, gửi về UBND Thành phố (qua phòng Cảnh sát PCCC và CNCH,\r\n\nCông an Thành phố) trước ngày 15/02/2023. Thực hiện nghiêm túc chế độ\r\n\nthông tin báo cáo theo quy định; định kỳ hằng năm xây dựng báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện Kế hoạch này lồng ghép vào báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch số 140/KH-UBND , ngày 09/7/2020 và Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày\r\n\n21/10/2021 của UBND Thành phố; gửi về UBND Thành - phố\r\n\n(qua Công an Thành phố) để tập hợp,\r\n\nbáo cáo theo quy định.\n\n4. Giao\r\n\nCông an Thành phố chủ trì phối hợp Văn phòng UBND Thành phố theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, tổng hợp, xây dựng báo cáo theo quy định. Quá trình\r\n\nthực hiện có khó khăn, vướng mắc các Sở, ban, ngành Thành\r\n\nphố, UBND các quận, huyện, thị xã chủ động báo cáo, đề xuất\r\n\nUBND Thành phố (qua Công an Thành phố) để tổng hợp, báo cáo xem xét, quyết định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ:\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - TTTU, TTHĐND Thành phố:\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố:\r\n\n - PCT TTUBND TP Lê Hồng Sơn:\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các đoàn thể CT-XH;\r\n\n - Các sở, ban, ngành Thành phố:\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - VPUB TP: CVP, PCVP C.N.Trang, NC, TH;\n\n- Trung tâm báo chí Thủ đô;\n\n- Lưu: VT, NQ(Trung).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n \n\n(1) Chỉ\r\n\nthị số 47-CT/TW nsày 25 tháng 6 năm 2015 của Ban Bí thư khóa XI; Kết luận số\r\n\n02-KL/TW nsàv 18 tháng 5 năm 2021 của Ban Bí thư khóa XIII; Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội; Quyết định số\r\n\n630/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1492/QĐ-TTg \r\n\nngày 10/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 319/TB-VPCP ngày 05/10/2022\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ; Chương trình số 05/CTr-TW và\r\n\nChương trình số 09/CTr-TW ngày 17/3/2021 của Thành ủy; Chỉ\r\n\nthị số 24-CT/TU ngày 3 1/10/2018; Kế hoạch số 41-KH/TU ngày 27/9/2021 của Thành\r\n\nủy; Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND của HĐND Thành phố; Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND của HĐND Thành phố; Kế hoạch 237/KH-UBND ngày 21/10/2021\r\n\ncủa UBND Thành phố; Kế hoạch số 140/KH-UBND ngày 09/7/2020 của UBND Thành phố;\r\n\nKế hoạch số 273/KH-UBND ngày 24/10/2022 của UBND Thành phố; Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 18/6/2021 của UBND Thành phố; Quyết định số\r\n\n32/2021/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của UBND Thành phố...", + "id": 10216 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102160.json b/contexts/context_102160.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..98e179c912c2862136b620a4fff7f56b61c1aea4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102160.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-23-QD-CTL-VP-2023-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-Phong-An-toan-dap-va-ho-chua-nuoc-562777.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-QD-CTL-VP-2023-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-Phong-An-toan-dap-va-ho-chua-nuoc-562777", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\n PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n CỤC THỦY LỢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/QĐ-CTL-VP\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG AN TOÀN ĐẬP VÀ\r\n\nHỒ CHỨA NƯỚC\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC THỦY LỢI\n\nCăn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n22/12/2022 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 515/QĐ-BNN-TCCB , ngày\r\n\n10/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thủy lợi;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Cục,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\nPhòng An toàn đập và hồ chứa nước là tổ chức trực\r\n\nthuộc Cục Thủy lợi có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng thực hiện quản lý nhà\r\n\nnước về lĩnh vực an toàn đập, hồ chứa thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Cục.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Chủ trì, tham gia xây dựng và tổ chức thực thi\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, chương trình, đề án, dự án,\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật\r\n\nthuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n2. Chủ trì, tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch\r\n\nphát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm; chỉ thị, văn bản hướng dẫn chuyên\r\n\nngành, nghiệp vụ chuyên môn thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n3. Trình Cục trưởng:\n\na) Quy trình vận hành hồ chứa nước; phương án bảo vệ,\r\n\nkế hoạch bảo trì đập, hồ chứa nước do Bộ quản lý;\n\nb) Đề cương, kết quả kiểm định, quyết định kiểm định\r\n\nđột xuất đập, hồ chứa nước do Bộ quản lý; chủ trương đầu tư các dự án bảo trì,\r\n\nkhắc phục sự cố, nâng cấp, hiện đại hóa đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa Cục;\n\nc) Dự thảo báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hiện trạng\r\n\nan toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi theo quy định; đề xuất hỗ trợ kinh phí thực\r\n\nhiện các nội dung về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi từ ngân sách\r\n\nTrung ương cho các địa phương;\n\nd) Kết quả đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy lợi,\r\n\nphương án tích nước hồ chứa và giải pháp đảm bảo an toàn đập, hồ chứa thủy lợi\r\n\ndo Bộ quản lý;\n\n4. Chủ trì, tham mưu công tác phòng chống thiên\r\n\ntai, đảm bảo an toàn đập, hồ chứa thủy lợi.\n\n5. Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện:\n\na) Các quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập,\r\n\nhồ chứa thủy lợi; tổng hợp báo cáo hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo đảm an\r\n\ntoàn đập, hồ chứa thủy lợi theo quy định; công tác lập, thực hiện phương án ứng\r\n\nphó với tình huống khẩn cấp; công tác xây dựng kế hoạch khai thác tổng hợp đa mục\r\n\ntiêu phát triển kinh tế xã hội các đập, hồ chứa thủy lợi;\n\nb) Công tác đánh giá an toàn đập, bảo trì, khắc phục\r\n\nsự cố, nâng cấp bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy lợi; đánh giá nhiệm vụ và\r\n\ncông năng các hồ chứa nước, nâng cao năng lực phòng và cắt lũ;\n\nc) Quan trắc, dự báo, cảnh báo khí tượng, thủy văn\r\n\nchuyên dùng phục vụ chỉ đạo, vận hành hồ chứa thủy lợi;\n\nd) Giải pháp bảo trì, khắc phục sự cố, nâng cấp bảo\r\n\nđảm an toàn đập, hồ chứa thủy lợi.\n\n6. Chủ trì quản lý, theo dõi tổ chức thực hiện:\n\na) Kiểm tra thường xuyên, đột xuất và định kỳ đối với\r\n\nđập, hồ chứa nước do Bộ quản lý;\n\nb) Quan trắc, dự báo khí tượng, thủy văn chuyên\r\n\ndùng đối với các hồ chứa nước do Bộ quản lý;\n\nc) Vận hành hồ chứa, vận hành liên hồ chứa, bảo vệ\r\n\nđập, kiểm tra, kiểm định an toàn các đập, hồ chứa nước do Bộ quản lý;\n\nd) Đánh giá an toàn đập, phương án tích nước và giải\r\n\npháp đảm bảo an toàn các đập, hồ chứa thủy lợi do Bộ quản lý;\n\nđ) Bảo trì, khắc phục sự cố, nâng cấp, hiện đại hóa\r\n\nđập, hồ chứa nước do Bộ quản lý;\n\ne) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu\r\n\nhồi giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy lợi\r\n\nthuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định của pháp luật.\n\n7. Quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, đề\r\n\nán, dự án sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa đập, hồ chứa thủy lợi:\n\na) Chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện Chương\r\n\ntrình, đề án bảo đảm an toàn hồ chứa nước và các dự án sửa chữa, nâng cấp đập,\r\n\nhồ chứa thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Phòng;\n\nb) Quản lý đầu tư xây dựng các dự án bảo trì, nâng\r\n\ncấp, hiện đại hóa các đập, hồ chứa thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Phòng.\n\n8. Tổng hợp báo cáo hiện trạng và đề xuất giải pháp\r\n\nđảm bảo an toàn đập, hồ chứa thủy lợi trước mùa mưa lũ hàng năm.\n\n9. Tham gia thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh nguồn\r\n\nnước thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng và theo phân công của Cục trưởng.\n\n10. Đề xuất kế hoạch, danh mục và chủ trì tổ chức\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ điều tra cơ bản các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nPhòng theo quy định và phân công của Cục trưởng.\n\n11. Thực hiện cộng tác thống kê và quản lý cơ sở dữ\r\n\nliệu chuyên ngành thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng và theo phân công của Cục\r\n\ntrưởng.\n\n12. Đề xuất chương trình, kế hoạch, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, thông tin, truyền thông,\r\n\nkhoa học công nghệ và hợp tác quốc tế thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng và\r\n\ntheo phân công của Cục trưởng.\n\n13. Tham gia tổ chức các hội thảo, hội nghị, cuộc họp\r\n\ntheo phân công của Cục trưởng.\n\n14. Thực hiện cập nhật, cung cấp thông tin, số liệu\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ được giao phục vụ công tác thông tin, truyền thông của\r\n\ncơ quan theo chỉ đạo của Cục trưởng.\n\n15. Thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo\r\n\nchương trình, kế hoạch, đề án cải cách hành chính của Cục; thực hiện chuyển đổi\r\n\nsố; giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi quản lý của Phòng.\n\n16. Xây dựng, trình Cục trưởng vị trí việc làm, cơ\r\n\ncấu và số lượng công chức; quản lý công chức, hồ sơ, tài sản và các nguồn lực\r\n\nkhác được giao theo quy định của pháp luật.\n\n17. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của\r\n\nCục trưởng.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Lãnh đạo Phòng An toàn đập và hồ chứa nước có\r\n\nTrưởng phòng và các Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo\r\n\nphân cấp của Bộ và quy định của pháp luật.\n\na) Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng;\r\n\nBố trí công chức phù hợp với nhiệm vụ được giao và đề án vị trí việc làm được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng theo dõi, chỉ\r\n\nđạo một số mặt công tác theo phân công của Trưởng phòng; chịu trách nhiệm trước\r\n\nTrưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Công chức của Phòng thực hiện nhiệm vụ theo phân\r\n\ncông của Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký,\r\n\nban hành.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Cục, Trưởng phòng Phòng An toàn đập\r\n\nvà hồ chứa nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Sở NN và PTNT các tỉnh, thành phố;\r\n\n - LĐC và các đơn vị trực thuộc;\r\n\n - Lưu: VT, VP (20b).\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tùng Phong\n\n ", + "id": 102160 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102161.json b/contexts/context_102161.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75b6a81a3e72f1b24477ec46aced6010486d904e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102161.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-242-2006-QD-UBND-quan-ly-su-dung-Quy-viec-lam-cho-nguoi-tan-tat-Binh-Duong-268161.aspx", + "name": "Quyet-dinh-242-2006-QD-UBND-quan-ly-su-dung-Quy-viec-lam-cho-nguoi-tan-tat-Binh-Duong-268161", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 242/2006/QĐ-UBND\n\nThủ Dầu Một, ngày 08 tháng 11 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ\r\n\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI TÀN TẬT TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/CP ngày\r\n\n23/11/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của\r\n\nBộ Luật Lao động về lao động là người tàn tật và Nghị định số 116/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2004 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 81/CP\r\n\nngày 23/11/1995 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n19/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 19/5/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch Đầu tư về việc hướng dẫn thi hành Nghị định\r\n\nsố 81/CP và Nghị định số 116/2004/NĐ-CP ;\n\nXét đề nghị của Sở Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 975/SLĐTBXH-BTXH ngày 18 tháng 9 năm 2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ việc làm cho người\r\n\ntàn tật tỉnh Bình Dương (Kèm theo).\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Sơn\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ VIỆC\r\n\nLÀM CHO NGƯỜI TÀN TẬT TỈNH BÌNH BƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 242/2006/QĐ-UBND ngày 08/11/2006 )\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi áp dụng\n\nQuy chế này quy định\r\n\nviệc quản lý và sử dụng Quỹ việc làm cho người tàn tật theo Nghị định số 81/CP\r\n\nngày 23/11/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều\r\n\ncủa Bộ luật Lao động về lao động là người tàn tật.\n\nĐiều\r\n\n2. Lao động là người tàn tật theo quy định\r\n\nlà người lao động không phân biệt nguồn gốc gây ra tàn tật, bị khiếm khuyết một\r\n\nhay nhiều bộ phận cơ thể, hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác\r\n\nnhau, bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên, được Hội đồng giám định y\r\n\nkhoa hoặc cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận theo quy định của Bộ Y tế.\n\nĐiều\r\n\n3. Đối tượng vận động xây dựng Quỹ bao gồm:\r\n\ncác đơn vị, cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức trong và ngoài tỉnh.\n\nChương\r\n\nII\n\nVẬN ĐỘNG, QUẢN\r\n\nLÝ QUỸ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI TÀN TẬT\n\nĐiều\r\n\n4. Nguồn quỹ: Quỹ việc làm cho người tàn tật\r\n\ntỉnh Bình Dương được thành lập từ các nguồn sau:\n\n1. Hàng năm, căn cứ khả\r\n\nnăng ngân sách địa phương và nhu cầu giải quyết việc làm, học nghề cho người\r\n\ntàn tật tại địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định\r\n\nbố trí một khoản từ ngân sách để bổ sung vốn cho Quỹ.\n\n2. Các doanh nghiệp\r\n\nthuộc mọi thành phần kinh tế, mọi hình thức sở hữu đều phải nhận một tỷ lệ lao\r\n\nđộng là người tàn tật vào làm việc. Đối với doanh nghiệp thuộc các ngành công\r\n\nnghiệp nặng là 2% và đối với doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác là 3% tổng\r\n\nsố lao động của doanh nghiệp, trường hợp doanh nghiệp nhận thấp hơn tỷ lệ quy định\r\n\ntrên thì hàng tháng phải nộp vào Quỹ việc làm cho người tàn tật số tiền tương ứng\r\n\nvới mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định nhân với số người còn thiếu.\n\nTỷ lệ người tàn tật\r\n\ncác doanh nghiệp phải tiếp nhận là tỷ số giữa người tàn tật so với tổng số lao\r\n\nđộng có mặt bình quân tháng của doanh nghiệp.\n\n3. Vận động sự trợ\r\n\ngiúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh.\n\n4. Các nguồn khác (nếu\r\n\ncó).\n\nĐiều\r\n\n5. Vận động và quản lý quỹ\n\n1. Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Uỷ ban Dân số - Gia đình - Trẻ em và Hội Bảo trợ Người\r\n\ntàn tật - Trẻ mồ côi tỉnh chịu trách nhiệm vận động các tổ chức, đơn vị và cá\r\n\nnhân trong và ngoài tỉnh, sau đó Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp\r\n\nvà chuyển giao cho Ngân hàng Chính sách Xã hội làm các thủ tục để cấp hoặc cho\r\n\ncác đối tượng theo quy định vay với lãi suất thấp.\n\n2. Quỹ do Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội làm chủ tài khoản.\n\n3. Phần nguồn vốn cho\r\n\nvay được uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội, Quy chế uỷ thác do\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nChương\r\n\nIII\n\nSỬ DỤNG QUỸ\n\nĐiều\r\n\n6. Quỹ việc làm được sử dụng làm vốn để cấp\r\n\nhỗ trợ hoặc cho các đối tượng theo quy định vay với lãi suất ưu đãi để học nghề\r\n\nvà giải quyết việc làm theo đúng mục tiêu kế hoạch đề ra. Căn cứ nhu cầu của\r\n\nngười tàn tật hàng năm được duyệt, Sở Tài chính chuyển vốn cho Ngân hàng Chính\r\n\nsách Xã hội cộng với nguồn vốn vận động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nUỷ ban Dân số - Gia đình - Trẻ em và Hội Bảo trợ Người tàn tật - Trẻ mồ côi và\r\n\ncác nguồn khác (nếu có) để làm nguồn vốn cho vay. Việc sử dụng nguồn quỹ này được\r\n\nsử dụng vào các mục đích sau:\n\n1. Cấp để hỗ trợ cho\r\n\ncác đối tượng:\n\na) Các cơ sở dạy nghề,\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật để xây dựng, sửa chữa\r\n\nnhà xưởng, mua máy móc thiết bị kỹ thuật, duy trì dạy nghề và phát triển sản xuất\r\n\ntheo dự án được cấp có thẩm quyền quy định.\n\nb) Các doanh nghiệp nhận\r\n\nsố lao động là người tàn tật vào làm việc cao hơn tỷ lệ quy định: 2% đối với\r\n\ndoanh nghiệp thuộc các ngành sản xuất điện năng, luyện kim, hoá chất, địa chất,\r\n\nđo đạc bản đồ, dầu khí, khai thác mỏ, khai thác khoáng sản, xây dựng cơ bản, vận\r\n\ntải và 3% đối với doanh nghiệp thuộc các ngành còn lại thì khi sản xuất kinh\r\n\ndoanh gặp nhiều khó khăn, hoặc có dự án phát triển sản xuất, nhưng phải được cấp\r\n\ncó thẩm quyền xem xét hỗ trợ.\n\nc) Cơ quan quản lý để\r\n\nđào tạo nâng cao năng lực đối với người làm công tác dạy nghề, tư vấn, giới thiệu\r\n\nviệc làm cho người tàn tật.\n\n2. Cho vay với lãi suất\r\n\nưu đãi (theo mức lãi suất cho vay đối với người tàn tật của Ngân hàng Chính\r\n\nsách Xã hội) đối với các đối tượng sau:\n\na) Cơ sở dạy nghề, cơ\r\n\nsở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật.\n\nb) Cá nhân và nhóm lao\r\n\nđộng là người tàn tật.\n\nc) Cơ sở dạy nghề nhận\r\n\nngười tàn tật vào học nghề và doanh nghiệp khác thuộc mọi thành phần kinh tế nhận\r\n\nngười tàn tật vào làm việc với tỷ lệ lao động là người tàn tật cao hơn tỷ lệ\r\n\nquy định.\n\n3. Chi 5% (trên tổng số\r\n\nthu của Quỹ) cho hoạt động quản lý và các hoạt động hành chính như: mua sắm\r\n\nphương tiện làm việc, văn phòng phẩm, công tác phí, xăng xe và các chi phí khác\r\n\ncủa Ban quản lý Quỹ và tổ chuyên viên giúp việc cho Ban quản lý.\n\n4. Số dư hàng năm của\r\n\nQuỹ được chuyển sang năm sau. Không sử dụng Quỹ việc làm này vào các mục đích\r\n\nkhác.\n\nĐiều\r\n\n7.\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra\r\n\nviệc sử dụng quỹ, bảo đảm quỹ được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng.\n\n2. Việc quản lý, sử dụng,\r\n\nquyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n8. Phân phối tiền lãi: Số tiền lãi thực\r\n\nthu từ Quỹ Việc làm cho người tàn tật được phân phối như sau:\n\n1. Trích 30% để chi trả\r\n\nphí uỷ thác cho hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội để thực hiện công tác quản\r\n\nlý, cho vay, thu nợ của Ngân hàng Chính sách Xã hội. Việc sử dụng phí uỷ thác\r\n\ntheo quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội.\n\n2. Trích 20% để chi\r\n\ncho công tác hướng dẫn, thẩm định, tổ chức thực hiện và quản lý dự án tại địa\r\n\nbàn từ cấp cơ sở đến cấp huyện, tỉnh.\n\n3. Phần còn lại 50% lập\r\n\nQuỹ dự phòng rủi ro của tỉnh.\n\nChương\r\n\nIV\n\nMỨC VAY, THỜI\r\n\nHẠN VAY, LÃI SUẤT VAY VÀ THỦ TỤC CHO VAY\n\nĐiều\r\n\n9. Mức vay\n\n1. Đối với cá nhân người\r\n\ntàn tật: Tuỳ theo nhu cầu học nghề và tạo việc làm mà cho vay nhưng tối đa\r\n\nkhông quá 15 triệu đồng/1 trường hợp.\n\n2. Đối với các nhóm và\r\n\ncơ sở đào tạo nghề - giải quyết việc làm cho người tàn tật: Tuỳ vào dự án sản\r\n\nxuất kinh doanh và số lượng người tàn tật được cơ sở nhận vào đào tạo nghề và\r\n\ngiải quyết việc làm được Ban quản lý Quỹ xem xét và quyết định mức cho vay\r\n\nnhưng mức vay tối đa không quá 500 triệu đồng/1 dự án\n\nĐiều\r\n\n10. Thời hạn vay: từ 5 năm trở xuống.\n\nĐiều\r\n\n11. Lãi suất vay\n\n1. Lãi suất cho vay được\r\n\ntính theo mức lãi suất cho vay đối với người tàn tật của Ngân hàng Chính sách\r\n\nXã hội (tuỳ theo từng thời điểm).\n\n2. Lãi suất nợ quá hạn\r\n\nđược tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.\n\nĐiều\r\n\n12. Về xử lý rủi ro do nguyên nhân bất khả\r\n\nkháng\n\nĐối tượng được xem xét\r\n\nxử lý nợ rủi ro; nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài\r\n\nsản của đối tượng được vay; biện pháp xử lý; hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ\r\n\nbị rủi ro áp dụng theo quy định tại Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 04/4/2005\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân\r\n\nhàng Chính sách Xã hội và Thông tư số 65/2005/TT-BTC ngày 16/8/2005 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg. Riêng thẩm quyền xem\r\n\nxét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Nguồn vốn để\r\n\nxử lý nợ bị rủi ro lấy từ nguồn dự phòng rủi ro được trích từ thu lãi cho vay của\r\n\nQuỹ.\n\nĐiều\r\n\n13. Thủ tục cho vay: Các cơ sở dạy nghề,\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng chính\r\n\nsách có nhu cầu cấp vốn hỗ trợ hoặc vay vốn phải có dự án (làm riêng theo từng\r\n\nloại). Chủ dự án là người phụ trách các cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh, hoặc giám đốc doanh nghiệp - Hồ sơ dự án gồm:\n\n1. Công văn đề nghị hỗ\r\n\ntrợ hoặc vay vốn.\n\n2. Dự án đề nghị cấp vốn\r\n\nhỗ trợ hoặc dự án vay vốn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị\r\n\ntrấn, huyện, thị xã.\n\n3. Danh sách lao động\r\n\n(hoặc học viên) đang được sử dụng (hoặc đang học) trong đó ghi rõ danh sách người\r\n\ntàn tật có xác nhận của Phòng Lao động – Thương binh và xã hội huyện, thị xã.\n\n4. Bản sao giấy chứng\r\n\nnhận “Cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tàn tật” hoặc “Cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh dành riêng cho người tàn tật” hoặc “Doanh nghiệp có người tàn tật tham\r\n\ngia cao hơn tỷ lệ quy định” có chứng nhận của công chứng Nhà nước.\n\nSau khi đã đủ các thủ\r\n\ntục đề nghị vay, Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội sẽ tiến hành thẩm định, nếu hồ sơ và thủ tục hợp lệ thì Ngân\r\n\nhàng Chính sách Xã hội sẽ tiến hành cho vay.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều\r\n\n14.\n\n1. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác\r\n\nnhận đơn và lập danh sách người tàn tật có nhu cầu học nghề hoặc tạo việc làm ở\r\n\ntại địa phương.\n\n2. Uỷ ban nhân dân và\r\n\nPhòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, thị xã có trách nhiệm: kiểm tra,\r\n\nxác nhận danh sách lao động, học viên tàn tật có nhu cầu học nghề và tạo việc\r\n\nlàm; tổ chức hướng dẫn, thực hiện các chính sách, chế độ đối với lao động là\r\n\nngười tàn tật thuộc địa phương quản lý. Đồng thời phối hợp với Uỷ ban Mặt trận\r\n\nTổ Quốc và các ngành chức năng của huyện, thị xã kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện của các cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh có người tàn tật học nghề\r\n\nhoặc làm việc đóng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của huyện, thị xã.\n\n3. Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội chịu trách nhiệm:\n\na) Phối hợp Hội Bảo trợ\r\n\nngười tàn tật - Trẻ mồ côi và Uỷ ban Dân số Gia đình - Trẻ em tỉnh vận động nguồn\r\n\nkinh phí ủng hộ từ các đơn vị, các nhà hảo tâm có lòng từ thiện giúp đỡ người\r\n\ntàn tật.\n\nb) Chủ trì phối hợp\r\n\ncùng Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư lập kế hoạch thu, chi của Quỹ trình Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\nc) Phối hợp Ngân hàng\r\n\nChính sách Xã hội lập dự toán ngân sách địa phương hàng năm bổ sung cho Quỹ học\r\n\nnghề - tạo việc làm cho người tàn tật; quản lý nguồn ngân sách bổ sung hàng năm\r\n\ncho Quỹ; hướng dẫn các cơ sở, đối tượng xây dựng dự án; kiểm tra, thẩm định các\r\n\ndự án vay vốn.\n\nd) Trình Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh ra quyết định mức hỗ trợ, cho vay đối với các dự án xin cấp vốn hỗ trợ\r\n\nvà vay vốn của các cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp,\r\n\nkinh phí đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác dạy nghề, tư vấn, giới\r\n\nthiệu việc làm cho người tàn tật.\n\ne) Quyết toán số thu,\r\n\nchi hàng năm của Quỹ. Hàng năm báo cáo tình hình về vốn cấp, vốn vay đã được Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt về Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài\r\n\nchính và Bộ Kế hoạch - Đầu tư.\n\nf) Tổ chức hướng dẫn,\r\n\nthực hiện các chính sách, chế độ đối với lao động là người tàn tật thuộc địa\r\n\nphương quản lý. Kiểm tra, xác định số lao động là người tàn tật mà các doanh\r\n\nnghiệp phải nhận theo tỷ lệ quy định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định số\r\n\ntiền phải nộp vào Quỹ đối với từng doanh nghiệp.\n\ng) Kiểm tra, thẩm định,\r\n\nchứng nhận “Cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tàn tật” hoặc “Cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh dành riêng cho người tàn tật” hoặc “Doanh nghiệp có người tàn tật\r\n\ntham gia cao hơn tỷ lệ quy định” và ra quyết định huỷ bỏ chứng nhận đối với các\r\n\ncơ sở không còn đủ điều kiện được hưởng chính sách theo quy định.\n\nh) Tổng hợp, tham mưu\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức khen thưởng theo quy định hiện hành đối với\r\n\ncác tập thể, cá nhân thực hiện tốt việc xây dựng và quản lý Quỹ.\n\n4. Sở Tài chính có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Kế hoạch - Đầu tư cân đối và phân bổ nguồn vốn ngân sách địa phương hỗ trợ\r\n\nQuỹ hàng năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nb) Quy định nội dung\r\n\nchi và định mức chi quản lý Quỹ, kiểm tra, giám sát sử dụng kinh phí quản lý Quỹ\r\n\ntheo quy định và thẩm định quyết toán của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội\r\n\nbao gồm cả quyết toán thu, chi Quỹ.\n\n5. Sở Kế hoạch - Đầu\r\n\ntư có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập\r\n\nkế hoạch dạy nghề, giải quyết việc làm cho lao động là người tàn tật trong kế\r\n\nhoạch lao động - việc làm hàng năm của địa phương và phối hợp cùng Sở Tài chính\r\n\ncân đối hỗ trợ nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm cho Quỹ.\n\n6. Ngân hàng Chính\r\n\nsách Xã hội chịu trách nhiệm phối hợp tham gia thẩm định và thực hiện giải ngân\r\n\ndự án, thu hồi nợ; hướng dẫn quy trình, thủ tục giải ngân, thu hồi vốn, xử lý nợ\r\n\nđảm bảo chặt chẽ, đơn giản theo sự uỷ thác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và cung cấp\r\n\ncác số liệu cần thiết cho Sở Lao động – Thương binh Xã hội để Sở quyết toán\r\n\nthu, chi hàng năm và báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định.\n\n7. Uỷ ban Dân số Gia\r\n\nđình và Trẻ em tỉnh chịu trách nhiệm nắm, lập danh sách trẻ em tàn tật có nhu cầu\r\n\nhọc nghề, đồng thời phối hợp cùng Hội Bảo trợ Người tàn tật - Trẻ mồ côi và Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội vận động kinh phí để bổ sung nguồn quỹ cho vay\r\n\nhàng năm.\n\nĐiều\r\n\n15. Tổ chức, cá nhân xây dựng và quản lý\r\n\nQuỹ có thành tích được khen thưởng, nếu vi phạm các quy định của Quy chế này,\r\n\ntuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định\r\n\ncủa pháp luật./.\n\n", + "id": 102161 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102162.json b/contexts/context_102162.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a652db9e5cb522b0919b123b084755f10ef8a318 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102162.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-12-2012-NQ-HDND-che-do-chi-tieu-tai-chinh-cac-giai-thi-dau-Bac-Kan-185485.aspx", + "name": "Nghi-quyet-12-2012-NQ-HDND-che-do-chi-tieu-tai-chinh-cac-giai-thi-dau-Bac-Kan-185485", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẮC KẠN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2012/NQ-HĐND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 16 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI\r\n\nTIÊU TÀI CHÍNH VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CỦA TỈNH BẮC KẠN \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN \r\n\nKHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số:\r\n\n200/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ\r\n\nVăn hoá, Thể thao và Du lịch về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với\r\n\ncác giải thi đấu thể thao; \n\nSau khi xem xét Tờ trình số: 28/TTr-UBND ngày\r\n\n22 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi tiêu tài\r\n\nchính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số:\r\n\n19/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính\r\n\nđối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng\n\na) Thành\r\n\nviên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi\r\n\nthể thao;\n\nb) Thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên\r\n\nmôn từng giải thi đấu;\n\nc) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải\r\n\nthi đấu;\n\nd) Vận động viên, huấn luyện viên;\n\ne) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ, các\r\n\nlực lượng liên quan khác.\n\n2. Phạm vi áp dụng\n\nÁp dụng cho các giải thi đấu thể thao của tỉnh gồm:\r\n\nĐại hội thể thao, giải thi đấu từng môn thể thao, hội thi thể thao quần chúng\r\n\ncác cấp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định (sau đây gọi\r\n\ntắt là các giải thi đấu thể thao). \n\n3. Định mức chi\n\na) Chi tiền ăn\n\n- Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải thi đấu của\r\n\nthành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao,\r\n\nHội thi thể thao; thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải\r\n\nthi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu (bao gồm cả\r\n\nthời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu làm công tác chuẩn bị tổ chức giải,\r\n\ntập huấn trọng tài và 01 ngày sát ngày thi đấu) như sau: \n\nTT\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n1\n\nGiải thi đấu cấp tỉnh\n\n120.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n2\n\nGiải thi đấu cấp huyện,\r\n\n ngành\n\n100.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n3\n\nGiải thi đấu cấp xã\n\n80.000 đồng/người/ngày\n\n- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thể\r\n\nthao thành tích cao áp dụng theo Nghị quyết số: 11/2012/NQ-HĐND ngày 16/7/2012 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Kạn.\n\n- Tiền ăn của các vận động viên, huấn luyện viên\r\n\nkhông phải là vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao (thời gian\r\n\náp dụng là số ngày có mặt thực tế tập trung thi đấu theo quyết định của các cấp\r\n\ncó thẩm quyền).\n\n+ Trong thời gian tập trung luyện: \n\nTT\n\nĐối tượng\n\nMức chi\n\n1\n\nVận động viên trong đội tuyển\r\n\n tỉnh\n\n100.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n2\n\nVận động viên trong đội tuyển\r\n\n trẻ tỉnh\n\n80.000 đồng/người/ngày\n\n3\n\nVận động viên đội tuyển cấp\r\n\n huyện, ngành, năng khiếu khác\n\n60.000 đồng/người/ngày\n\n+ Trong thời gian tập trung thi\r\n\nđấu:\n\nTT\n\nĐối tượng\n\nMức chi\n\n1\n\nVận động viên trong đội tuyển\r\n\n tỉnh\n\n120.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n2\n\nVận động viên trong đội tuyển\r\n\n trẻ tỉnh\n\n90.000 đồng/người/ngày\n\n3\n\nVận động viên đội tuyển cấp\r\n\n huyện, ngành, năng khiếu khác\n\n90.000 đồng/người/ngày\n\nb) Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm\r\n\nvụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực\r\n\ntế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc\r\n\nmà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được\r\n\ntính theo thực tế nhưng tối đa không quá 03 buổi/người/ngày hoặc 03 trận đấu/người/ngày.\n\n- Đối với các giải thi đấu cấp\r\n\nkhu vực và tỉnh:\n\nTT\n\nĐối tượng\n\nMức chi\n\n1\n\nBan Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng,\r\n\n Phó các Tiểu ban chuyên môn\n\n65.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n2\n\nThành viên các Tiểu ban\r\n\n chuyên môn\n\n50.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n3\n\nGiám sát, trọng tài chính\n\n50.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n4\n\nThư ký, trọng tài khác\n\n45.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n5\n\nCông an, y tế\n\n35.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n6\n\nLực lượng làm nhiệm vụ trật\r\n\n tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ\n\n35.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n- Đối với các giải\r\n\nthi đấu cấp huyện: \n\nTT\n\nĐối tượng\n\nMức chi\n\n1\n\nBan Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng,\r\n\n Phó các Tiểu ban chuyên môn\n\n55.000 đồng/người/ngày\n\n2\n\nThành viên các Tiểu ban chuyên\r\n\n môn\n\n40.000 đồng/người/ngày\n\n3\n\nGiám sát, trọng tài chính\n\n40.000 đồng/người/ngày\n\n4\n\nThư ký, trọng tài khác\n\n35.000 đồng/người/ngày\n\n5\n\nCông an, y tế\n\n30.000 đồng/người/ngày\n\n6\n\nLực lượng làm nhiệm vụ trật\r\n\n tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ\n\n30.000 đồng/người/ngày\n\n- Đối với các giải\r\n\nthi đấu cấp xã:\n\nTT\n\nĐối tượng\n\nMức chi\n\n1\n\nBan Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng,\r\n\n Phó các Tiểu ban chuyên môn\n\n45.000 đồng/người/ngày\n\n2\n\nThành viên các Tiểu ban chuyên\r\n\n môn\n\n35.000 đồng/người/ngày\n\n3\n\nThư ký, trọng tài khác\n\n30.000 đồng/người/ngày\n\n4\n\nCông an, y tế, lực lượng làm\r\n\n nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, phục vụ\n\n25.000 đồng/người/ngày\n\nc) Chi bồi dưỡng tham gia đồng diễn,\r\n\ndiễu hành, xếp hình, xếp chữ (tổng duyệt tối đa 02 buổi):\n\n- Đối với cấp tỉnh: \n\nTT\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n1\n\nTập luyện\n\n25.000 đồng/người/ngày\n\n2\n\nTổng duyệt\n\n35.000 đồng/người/ngày\n\n3\n\nBiểu diễn\n\n55.000 đồng/người/ngày\n\n4\n\nGiáo viên quản lý, hướng dẫn\n\n50.000 đồng/người/ngày\n\n- Đối với cấp huyện:\n\nTT\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n1\n\nTập luyện\n\n20.000 đồng/người/ngày\n\n2\n\nTổng duyệt\n\n30.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n3\n\nBiểu diễn\n\n45.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n4\n\nGiáo viên quản lý, hướng dẫn\n\n40.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n- Đối với cấp\r\n\nxã:\n\nTT\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n1\n\nTập luyện\n\n15.000 đồng/người/ngày\n\n2\n\nTổng duyệt\n\n25.000 đồng/người/ngày\n\n3\n\nBiểu diễn\n\n35.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n4\n\nGiáo viên quản lý, hướng dẫn\n\n30.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua. \n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng\r\n\nnhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết. \n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2012./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nHà Văn Khoát\n\n", + "id": 102162 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102163.json b/contexts/context_102163.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..061c7610fe0de92512148101065443e252d6be29 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102163.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-529-QD-QLD-nam-2014-danh-muc-05-thuoc-trong-nuoc-cap-so-dang-ky-luu-hanh-Viet-Nam-252163.aspx", + "name": "Quyet-dinh-529-QD-QLD-nam-2014-danh-muc-05-thuoc-trong-nuoc-cap-so-dang-ky-luu-hanh-Viet-Nam-252163", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 529/QĐ-QLD\n\nHà Nội, ngày 19\r\n\n tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 05 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC (THUỐC CÓ HOẠT\r\n\nCHẤT, PHỐI HỢP HOẠT CHẤT HOẶC DẠNG BÀO CHẾ LẦN ĐẦU ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM - SỐ\r\n\nĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 147\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\n\nCăn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6\r\n\nnăm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT \r\n\nngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược\r\n\nthuộc Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT \r\n\nngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc;\n\nCăn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn\r\n\ncấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế;\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Đăng\r\n\nký thuốc - Cục Quản lý Dược;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 05 thuốc\r\n\nsản xuất trong nước (thuốc có hoạt chất, phối hợp\r\n\nhoạt chất hoặc dạng bào chế lần đầu đăng ký tại Việt Nam - số đăng ký có hiệu lực\r\n\n02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 147.\n\nĐiều 2. Công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc lưu\r\n\nhành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng\r\n\ncác quy chế có liên quan tới sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có ký hiệu\r\n\nQLĐB-...-14 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định.\n\nĐiều 3. Trong quá trình lưu hành, nhà sản xuất phải kết\r\n\nhợp với các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi hiệu lực, độ an\r\n\ntoàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam. Công ty đăng ký\r\n\ncó trách nhiệm tổng hợp các báo cáo của các đơn vị trên về Cục Quản lý Dược theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một\r\n\nlần.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương và giám đốc công ty sản xuất\r\n\nvà công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);\r\n\n - Cục Quân y - Bộ Quốc phòng, Cục Y tế - Bộ CA;\r\n\n - Cục Y tế giao thông vận tải - Bộ GTVT;\r\n\n - Tổng Cục Hải Quan - Bộ Tài Chính;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế; Thanh tra Bộ Y tế;\r\n\n - Viện KN thuốc TƯ và VKN thuốc TP.HCM;\r\n\n - Tổng Công ty Dược VN;\r\n\n - Các bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc BYT;\r\n\n - Website của Cục QLD, Tạp chí Dược Mỹ phẩm - Cục QLD;\r\n\n - Lưu: VP, KDD, ĐKT (2b).\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Quốc Cường\n\n\n\nDANH MỤC\n\n05 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ\r\n\nĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 02 NĂM (THUỐC CÓ HOẠT CHẤT, PHỐI HỢP HOẠT CHẤT HOẶC DẠNG BÀO\r\n\nCHẾ LẦN ĐẦU ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM) - ĐỢT 147\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số: 529/QĐ-QLD, ngày 19/9/2014)\n\n1. Công ty đăng\r\n\nký: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây (Đ/c: 10A\r\n\nQuang Trung - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam)\n\n1.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Hà Tây (Đ/c: La Khê - Văn Khê - Hà Đông -\r\n\nHà Nội - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính\r\n\n - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng\r\n\n gói\n\nSố đăng ký\n\n1\n\nMincatam\n\nPiracetam 400 mg; Vincamin 20 mg\n\nViên nang cứng\n\n24 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 6 vỉ x 10 viên\n\nQLĐB-455-14\n\n2. Công ty đăng\r\n\nký: Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm (Đ/c:\r\n\nLô B, đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam)\n\n2.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH\r\n\nliên doanh Hasan-Dermapharm (Đ/c: Lô B, đường số 2,\r\n\nKCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính\r\n\n - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng\r\n\n gói\n\nSố đăng ký\n\n2\n\nOremute 1/200 ml\n\nNatri clorid 520 mg; Natri citrat dihydrat 580\r\n\n mg; Kali clorid 300 mg; Glucose khan 2700 mg; Kẽm (dưới dạng Kẽm gluconat) 1\r\n\n mg\n\nThuốc bột pha dung dịch uống\n\n24 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 10 gói, 20 gói, 30 gói, 50 gói x 4,120g\n\nQLĐB-456-14\n\n3\n\nOremute 2/200 ml\n\nNatri clorid 520 mg; Natri citrat dihydrat 580\r\n\n mg; Kali clorid 300 mg; Glucose khan 2700 mg; Kẽm (dưới dạng Kẽm gluconat) 2\r\n\n mg\n\nThuốc bột pha dung dịch uống\n\n24 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 10 gói, 20 gói, 30 gói, 50 gói x 4,127g\n\nQLĐB-457-14\n\n4\n\nOremute 20\n\nNatri clorid 2,6g; Natri citrat dihydrat 2,9g;\r\n\n Kali clorid 1,5g; Glucosa khan 13,5g; Kẽm (dưới dạng kẽm gluconat) 20 mg\n\nthuốc bột pha dung dịch uống\n\n24 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 10 gói x 20,705g\n\nQLĐB-458-14\n\n5\n\nOremute 5\n\nNatri clorid 520 mg; Natri citrat dihydrat 580 mg;\r\n\n Kali clorid 300 mg; Glucose khan 2700 mg; Kẽm (dưới dạng Kẽm gluconat) 5 mg\n\nThuốc bột pha dung dịch uống\n\n24 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 10 gói, 20 gói, 30 gói, 50 gói x 4,148g\n\nQLĐB-459-14\n\n", + "id": 102163 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102164.json b/contexts/context_102164.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2b04c2500094d65ed703868c36eba771b0928eb3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102164.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-41-2002-QD-TTg-chong-that-thu-thue-GTGT-thue-thu-nhap-DN-qua-gia-ban-kinh-doanh-xe-oto-xe-2-banh-gan-may-49163.aspx", + "name": "Quyet-dinh-41-2002-QD-TTg-chong-that-thu-thue-GTGT-thue-thu-nhap-DN-qua-gia-ban-kinh-doanh-xe-oto-xe", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 41/2002/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 41/2002/QĐ-TTG NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 2002 VỀ CHỐNG THẤT\r\n\nTHU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP QUA GIÁ BÁN TRONG HOẠT\r\n\nĐỘNG KINH DOANH XE ÔTÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997;\n\nCăn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm\r\n\n1997;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCơ sở kinh doanh mặt hàng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán trên hoá đơn\r\n\ngiao cho người tiêu dùng thấp hơn giá bán thực tế trên thị trường bị xử lý truy\r\n\nthu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo giá bán quy định tại\r\n\nĐiều 2 Quyết định này; đồng thời, bị xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiá bán làm căn cứ tính truy thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp được xác định trên cơ sở bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy\r\n\ntính thu lệ phí trước bạ do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương quy định (giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng).\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. \n\nĐiều 4.\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 102164 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102165.json b/contexts/context_102165.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa9eee823c1e2eb36c2718147b27833f51efa4e0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102165.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-135-2004-QD-UB-ap-dung-co-che-mot-cua-doi-voi-linh-vuc-cong-viec-142533.aspx", + "name": "Quyet-dinh-135-2004-QD-UB-ap-dung-co-che-mot-cua-doi-voi-linh-vuc-cong-viec-142533", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 135/2004/QĐ-UB\n\nNgày\r\n\n 03 tháng 08 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ÁP DỤNG CƠ CHẾ \"MỘT CỬA'' ĐỐI VỚI CÁC LĨNH VỰC CÔNG VIỆC Ở UBND HUYỆN\r\n\nTỪ SƠN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND;\n\nCăn cứ Quyết định số 181/QĐ-TTg\r\n\nngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ\r\n\nchế \"một cửa\" tại các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;\n\nCăn cứ vào các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định về trình tự, thủ tục,\r\n\nphí, lệ phí và thời gian giải quyết các nội dung công việc thuộc lĩnh vực thực\r\n\nhiện cơ chế \"một cửa\";\n\nXét đề nghị của UBND huyện Từ\r\n\nSơn tại Tờ trình số 340/TTr-UB, ngày 21/7/2004 và của Ban chỉ đạo cải cách hành\r\n\nchính tỉnh tại Tờ trình số 198/TTr-UB ngày 30/7/2004,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1:\r\n\náp dụng cơ chế \"một cửa\" đối với các lĩnh vực công việc ở UBND huyện Từ\r\n\nSơn như sau:\n\na. Lĩnh vực áp dụng:\n\n- Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh cho các hộ kinh doanh cá thể và các HTX (theo thẩm quyền được phân cấp);\n\n- Cấp giấy phép xây dựng (theo thẩm\r\n\nquyền được phân cấp);\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu\r\n\nnhà và quyền sử dụng đất (theo thẩm quyền được phân cấp);\n\n- Chứng thực;\n\n- Giải quyết chính sách xã hội (theo\r\n\nthẩm quyền được phân cấp).\n\nb. Các quy định để thực hiện cơ chế\r\n\n\"một cửa\" gồm:\n\n- Quy định các thủ tục hành chính\r\n\nvà trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế \"một cửa\" tại\r\n\nUBND huyện Từ Sơn.\n\n- Quy chế về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND huyện Từ Sơn.\n\n(Có nội dung chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2:\r\n\nChủ tịch UBND huyện Từ Sơn có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, ngành của tỉnh\r\n\ntổ chức thực hiện các lĩnh vực công việc được áp dụng cơ chế \"một cửa\"\r\n\ntại UBND huyện.\n\nĐiều 3:\r\n\nGiao Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra và định kỳ báo cáo kết quả việc thực hiện các lĩnh vực công việc được áp\r\n\ndụng cơ chế \"một cửa\" ở UBND huyện Từ Sơn với UBND tỉnh.\n\nĐiều 4:\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nBan Chỉ đạo CCHC tỉnh, Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện Từ Sơn và Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nUBND\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Công Ngọ\n\n", + "id": 102165 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102166.json b/contexts/context_102166.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50bbbda8f19ef537c8b071fa090808a03bcc42ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_102166.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1871-QD-BTC-2017-Danh-muc-van-ban-ve-dieu-kien-dau-tu-het-hieu-luc-mot-phan-362250.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1871-QD-BTC-2017-Danh-muc-van-ban-ve-dieu-kien-dau-tu-het-hieu-luc-mot-phan-362250", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1871/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 9\r\n\n năm 2017 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH HẾT\r\n\nHIỆU LỰC MỘT PHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG\r\n\nNHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2014;\n\nCăn Cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nCăn cứ ý kiến thống nhất của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 7025/NHNN-PC ngày 01 tháng 9 năm 2017;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý, giám sát bảo hiểm,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về điều kiện\r\n\nđầu tư kinh doanh hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ\r\n\nTài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà Việt Nam, các cơ\r\n\nquan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3,\r\n\n - Lãnh đạo Bộ Tài chính, NHNNVN;\r\n\n - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, QLBH ( bản).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrần Xuân Hà\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN THUỘC\r\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1871/QĐ-BTC\r\n\nngày 20 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính)\n\nTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố, ký hiệu\n\nNgày, tháng,\r\n\n năm ban hành văn bản\n\nTên\r\n\n gọi của văn bản/trích yếu nội dung của văn bản\n\nNội\r\n\n dung, quy định hết hiệu lực\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\nLĩnh\r\n\n vực bảo hiểm\n\n1\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n86/2014/TTLT-BTC-NHNNVN\n\n02/7/2014\n\nThông\r\n\n tư liên tịch hướng dẫn hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi\r\n\n nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ\n\nĐiều\r\n\n 4; Điều 11\n\nTheo\r\n\n quy định tại khoản 3 Điều 74 Luật Đầu tư 2014; được thực hiện theo NĐ số\r\n\n 73/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2017 quy định chi tiết thi hành Luật kinh doanh bảo\r\n\n hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.\n\n01/7/2016\n\n\n\n", + "id": 102166 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102167.json b/contexts/context_102167.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..90689862b2221b20b73173a74ab03b0c4c85fa4b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102167.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2245-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-So-Tai-nguyen-Quang-Ngai-505798.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2245-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-So-Tai-nguyen-Quang-Ngai-505798", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2245/QĐ-UBND \n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 31 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI, ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM, ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ\r\n\nTHÔNG TIN ĐỊA LÝ DO TỔ CHỨC THỰC HIỆN THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính\r\n\nphủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính\r\n\nphủ: số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính; số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2021 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018\r\n\nhướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ các Quyết định của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: Số 818/QĐ-BTNMT ngày 03/4/2019; số\r\n\n1552/QĐ-BTNMT ngày 21/6/2019; số 1839/QĐ-BTNMT ngày 27/8/2014; số 2555/QĐ-BTNMT \r\n\nngày 20/10/2017; số 3086/QĐ-BTNMT ngày 10/10/2018; 1686/QĐ-BTNMT ngày\r\n\n30/8/2021;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n33/2018/QĐ-UBND ngày 18/10/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế về thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n39/2020/QĐ-UBND ngày 29/12/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của\r\n\nCổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Công văn số 5675/STNMT-QLĐĐ ngày 23/11/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính (viết tắt là TTHC) trong lĩnh vực đất đai, đăng ký biện pháp bảo\r\n\nđảm, đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý do tổ chức thực hiện thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý, giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, cụ thể như sau:\n\n1. Danh mục TTHC trong lĩnh vực đất\r\n\nđai, đăng ký biện pháp bảo đảm, đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý tại Phụ lục\r\n\nI kèm theo.\n\n2. Quy trình nội bộ giải quyết TTHC\r\n\ntrong lĩnh vực đất đai, đăng ký biện pháp bảo đảm, đo đạc, bản đồ và thông tin\r\n\nđịa lý tại Phụ lục II kèm theo.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của cơ quan,\r\n\nđơn vị\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu\r\n\ntrách nhiệm xây dựng nội dung cụ thể của từng TTHC được công bố để gửi Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông thiết lập lên phần mềm Cổng dịch vụ công - Hệ thống thông\r\n\ntin một cửa điện tử của tỉnh và gửi Văn phòng UBND tỉnh để theo dõi, kiểm soát\r\n\nnội dung thực hiện; thực hiện tiếp nhận và giải quyết TTHC theo đúng quy định\r\n\npháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nxây dựng quy trình điện tử nội bộ giải quyết TTHC để thiết lập lên phần mềm\r\n\nCổng Dịch vụ công - Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.\n\n3. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện đăng\r\n\nnhập các TTHC được công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về\r\n\nTTHC; căn cứ Quy trình nội bộ giải quyết TTHC được phê duyệt tại Điều 1, tổ\r\n\nchức kiểm soát việc chấp hành trình tự, nội dung, trách nhiệm, thời gian, kết\r\n\nquả giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan; chủ trì, phối\r\n\nhợp với cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý trách nhiệm của cơ quan, đơn\r\n\nvị, cá nhân vi phạm quy trình nội bộ được phê duyệt tại Phụ lục II Quyết định\r\n\nnày và báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh: Số 1426/QĐ-UBND ngày 02/8/2017 về việc công bố TTHC mới ban\r\n\nhành trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tỉnh Quảng Ngãi, số 936/QĐ-UBND ngày 22/5/2017 về việc công bố TTHC\r\n\nvề lĩnh vực đo đạc và bản đồ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tỉnh Quảng Ngãi, số 2234/QĐ-UBND ngày 06/12/2018 về việc công bố\r\n\nDanh mục TTHC mới ban hành trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sờ: Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/cáo);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Xây dựng;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - Cục Thuế tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VNPT Quảng Ngãi;\r\n\n - Vietcombank Quảng Ngãi;\r\n\n - Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi;\r\n\n - VPUB: PCVP, KTN, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, TTHC (pvt).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n", + "id": 102167 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102168.json b/contexts/context_102168.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..80f58902f8808ae7fe4a6545f8e9515ff6282738 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102168.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-so-28-NQ-HDND-De-an-thanh-lap-Quy-Dau-tu-phat-trien-tinh-Bac-Giang-2013-225401.aspx", + "name": "Nghi-quyet-so-28-NQ-HDND-De-an-thanh-lap-Quy-Dau-tu-phat-trien-tinh-Bac-Giang-2013-225401", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 28/NQ-HĐND\n\nBắc Giang,\r\n\n ngày 11 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG QUA ĐỀ ÁN\r\n\nTHÀNH LẬP QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH BẮC GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\r\n\nKHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa\r\n\nphương; Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 139/2007/TT-BTC ngày\r\n\n29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của Quỹ đầu tư phát triển\r\n\nđịa phương;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/2008/QĐ-BTC ngày\r\n\n29/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ mẫu áp dụng cho\r\n\ncác Quỹ đầu tư phát triển địa phương;\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n88/TTr-UBND ngày 04/11/2013 về việc thành lập Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc\r\n\nGiang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của các\r\n\nđại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Đề án thành lập Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc\r\n\nGiang với các nội dung cơ bản như sau:\n\n1. Tên gọi: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang.\n\n- Tên giao dịch bằng tiếng Anh:\r\n\nBacGiang Development Investment Fund.\n\n- Tên giao dịch viết tắt: BGDIF.\n\n2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ\r\n\nđầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang\n\nQuỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc\r\n\nGiang (sau đây viết tắt là Quỹ) là một tổ chức tài chính nhà nước của tỉnh Bắc\r\n\nGiang, hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách, thực hiện nguyên tắc tự chủ\r\n\nvề tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn; thực hiện\r\n\nchức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển. Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc\r\n\nGiang có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có\r\n\ncon dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang và các ngân hàng\r\n\nthương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.\n\n3. Vốn hoạt động của Quỹ:\n\na) Vốn chủ sở hữu:\n\nVốn điều lệ ban đầu: 100 tỷ đồng\r\n\n(một trăm tỷ đồng), trong đó: 80 tỷ đồng (tám mươi tỷ đồng) được bố trí từ nguồn\r\n\nthu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách tỉnh (năm 2014: 60 tỷ đồng, năm 2015:\r\n\n20 tỷ đồng); 20 tỷ đồng (hai mươi tỷ đồng) được bố trí từ ngân sách tỉnh (năm\r\n\n2014: 10 tỷ đồng, năm 2015: 10 tỷ đồng).\n\nViệc bổ sung vốn điều lệ của Quỹ\r\n\ndo UBND tỉnh quyết định, sau khi được HĐND tỉnh phê duyệt phương án.\n\nb) Vốn huy động:\n\nVay các tổ chức tài chính, tín dụng\r\n\ntrong và ngoài nước. Việc vay vốn ngoài nước thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật về vay nợ nước ngoài; phát hành trái phiếu Quỹ đầu tư phát triển địa\r\n\nphương và các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Các hoạt động của Quỹ:\n\na) Đầu tư trực tiếp vào các dự án\r\n\ncó đủ điều kiện đầu tư theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 138/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển\r\n\nđịa phương (Sau đây viết tắt là Nghị định số 138/2007/NĐ-CP) thuộc các\r\n\nchương trình, mục tiêu theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được HĐND\r\n\ntỉnh thông qua, bao gồm các dự án theo quy định tại khoản 2, Điều 1, Nghị định\r\n\nsố 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị\r\n\nđịnh số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ (Sau đây viết tắt là Nghị\r\n\nđịnh số 37/2013/NĐ-CP).\n\nb) Cho vay đầu tư đối với các dự\r\n\nán đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên\r\n\nphát triển của địa phương, có đủ điều kiện cho vay theo quy định tại Điều 12,\r\n\nNghị định số 138/2007/NĐ-CP thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược, kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được HĐND tỉnh thông qua.\n\nc) Góp vốn\r\n\nthành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật\r\n\nDoanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự\r\n\nán kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến\r\n\nlược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã được HĐND tỉnh\r\n\nthông qua.\n\nd) Huy động vốn trung hạn, dài hạn\r\n\ntừ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.\n\ne) Phát hành trái phiếu chính quyền\r\n\nđịa phương để huy động vốn cho ngân sách tỉnh theo uỷ quyền của UBND tỉnh Bắc\r\n\nGiang.\n\ng) Được nhận uỷ thác quản lý hoạt\r\n\nđộng của Quỹ phát triển đất, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa, Quỹ phát triển nhà ở, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và các quỹ tài\r\n\nchính khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang thành lập.\n\n5. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều\r\n\nhành Quỹ:\n\na) Hội đồng quản lý Quỹ: Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm.\n\nb) Ban Kiểm soát: Trưởng ban Kiểm\r\n\nsoát Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm.\n\nc) Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ:\r\n\nSử dụng biên chế viên chức hiện có của cơ quan điều hành Quỹ phát triển đất\r\n\nchuyển làm nhiệm vụ quản lý điều hành Quỹ và thực hiện nhiệm vụ ủy thác của Quỹ\r\n\nphát triển đất, sau đó tuỳ theo điều kiện hoạt động thực tế được bổ sung, nhưng\r\n\nkhông quá 25 người, gồm:\n\nGiám đốc Quỹ.\n\nPhó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng.\n\nCác phòng chuyên môn nghiệp vụ, gồm\r\n\n5 phòng:\n\nPhòng Kế hoạch - Tài vụ;\n\nPhòng Tổ chức hành chính;\n\nPhòng Đầu tư;\n\nPhòng Tín dụng và Quản lý vốn ủy\r\n\nthác;\n\nPhòng Dịch vụ Tài chính công.\n\nĐiều 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.\n\nĐiều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nHàng năm, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh\r\n\nthông qua danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên\r\n\nphát triển của địa phương sử dụng nguồn vốn từ Quỹ.\n\nNghị quyết được HĐND tỉnh khoá\r\n\nXVII, kỳ họp thứ 8 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nThân Văn Khoa\n\n\n\n", + "id": 102168 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102169.json b/contexts/context_102169.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d8cfbdbf18b8d5be600326ce6b079a66006b9a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102169.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-23-2009-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-So-Tu-phap-Lao-Ca-184318.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2009-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-So-Tu-phap-Lao-Ca-184318", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2009/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 04 tháng 9 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ\r\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n01/2009/TTLT-BTP-BNV, ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của\r\n\nChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 307/TTr-SNV ngày 13/8/2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số\r\n\n798/2005/QĐ-UBND ngày 15/12/2005 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định\r\n\nvị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Nội vụ, Tư pháp; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vạn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nSỞ TƯ PHÁP TỈNH LÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm\r\n\n2009 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH LÀO CAI\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí, chức năng\n\nSở Tư pháp là cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật;\r\n\nthi hành án dân sự; công chứng; chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;\r\n\ntrọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp\r\n\nluật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hoà giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản\r\n\nvà công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật;\n\nSở Tư pháp có tư cách pháp nhân,\r\n\ncó con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và\r\n\ncông tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp;\n\nTrụ sở: Đặt tại thành phố Lào\r\n\nCai, tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\nNhiệm vụ, quyền hạn theo quy định\r\n\ntại Thông tư Liên tịch số 01/2009/TTLT- BTP-BNV, ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp\r\n\nvà Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở\r\n\nTư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nvà công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã, cụ thể:\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:\n\na) Dự thảo các quyết định, chỉ\r\n\nthị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong\r\n\nlĩnh vực tư pháp;\n\nb) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 5\r\n\nnăm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện\r\n\nhệ thống pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp;\n\nc) Dự thảo quy hoạch phát triển\r\n\nnghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa\r\n\nphương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp;\n\nd) Dự thảo văn bản pháp luật quy\r\n\nđịnh cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ\r\n\nchức thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định thành lập,\r\n\nsáp nhập, giải thể các tổ chức thuộc Sở Tư pháp;\n\nb) Dự thảo quyết định, chỉ thị\r\n\nthuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý công tác\r\n\ntư pháp ở địa phương.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề\r\n\nán, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thuộc phạm vi, thẩm\r\n\nquyền quản lý nhà nước về công tác tư pháp được giao.\n\n4. Về xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật:\n\na) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây\r\n\ndựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với Sở Nội vụ,\r\n\nSở Tài chính lập dự thảo Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Phối hợp soạn thảo các dự thảo\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ndo các cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo;\n\nc) Thẩm định các dự thảo văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nd) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về\r\n\ncác dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và Bộ Tư pháp.\n\n5. Về thi hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật:\n\na) Theo dõi chung tình hình thi\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương;\n\nb) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nc) Tổng hợp, báo cáo tình hình\r\n\nthi hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải\r\n\nquyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.\n\n6. Về kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật:\n\na) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự\r\n\nkiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;\n\nb) Kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố Lào Cai; Ủy ban nhân dân cấp huyện;\r\n\nhướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân\r\n\ncác xã, thị trấn; Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;\n\nc) Kiểm tra, đôn đốc thực hiện\r\n\ncác biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.\n\n7. Tổ chức thực hiện việc rà\r\n\nsoát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống\r\n\nhoá văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n8. Về phổ biến, giáo dục pháp luật:\n\na) Tổ chức thực hiện các chương\r\n\ntrình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương sau khi được Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nb) Làm Thường trực Hội đồng phối\r\n\nhợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh;\n\nc) Xây dựng đội ngũ báo cáo viên\r\n\npháp luật; biên soạn, phát hành các tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật;\n\nd) Tổ chức thông tin, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư\r\n\npháp;\n\nđ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản\r\n\nlý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n9. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn\r\n\nhoá - Thể thao và Du lịch và các Sở có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng\r\n\ndẫn việc xây dựng hương ước, quy ước của thôn, làng, bản (gọi chung là thôn); tổ\r\n\ndân phố, khu phố và một số hình thức khác (gọi chung là tổ dân phố) phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n10. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác thi hành án\r\n\ndân sự ở địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n11. Về công chứng, chứng thực:\n\na) Tổ chức thực hiện quy hoạch,\r\n\nđề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương sau khi được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\ncác biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức,\r\n\nhoạt động của các Phòng công chứng và Văn phòng công chứng ở địa phương;\n\nc) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép\r\n\nthành lập Văn phòng công chứng; cấp, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn\r\n\nphòng công chứng; Tổ chức triển khai thực hiện Đề án thành lập, giải thể Phòng công\r\n\nchứng khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nd) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng viên;\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức\r\n\nTư pháp - Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc,\r\n\nchứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.\n\n12. Về hộ tịch, quốc tịch, con\r\n\nnuôi có yếu tố nước ngoài và lý lịch tư pháp:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức\r\n\nthực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch đối với Phòng Tư pháp cấp huyện\r\n\nvà công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\nb) Xây dựng hệ thống tổ chức\r\n\nđăng ký và quản lý hộ tịch, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hộ tịch;\n\nc) Trực tiếp giải quyết các việc\r\n\nvề hộ tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của\r\n\npháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nd) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh giải quyết các việc về hộ tịch, nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện cấp trái với quy định của pháp luật;\n\ne) Quản lý, sử dụng, lưu trữ các\r\n\nloại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định pháp luật; cấp bản sao giấy tờ\r\n\nhộ tịch từ sổ hộ tịch;\n\ng) Cấp Phiếu lý lịch tư pháp, quản\r\n\nlý, lưu trữ hồ sơ lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật;\n\nh) Thụ lý, thẩm tra hồ sơ các việc\r\n\nvề quốc tịch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đề xuất hoặc giải quyết theo\r\n\nthẩm quyền; quản lý, lưu trữ các hồ sơ về quốc tịch.\n\n13. Về luật sư và tư vấn pháp luật:\n\na) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt Điều lệ Đoàn luật sư;\n\nb) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng của tổ chức hành nghề luật sư, Trung tâm tư vấn pháp luật, Giấy chứng nhận\r\n\ntư vấn viên pháp luật;\n\nc) Cung cấp thông tin về việc\r\n\nđăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật cho cơ quan nhà nước, tổ\r\n\nchức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; yêu cầu tổ chức hành\r\n\nnghề luật sư báo cáo về tình hình hoạt động khi cần thiết;\n\nd) Tổ chức thực hiện quy hoạch,\r\n\nđề án phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương sau khi được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\ncác biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương;\n\nđ) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư\r\n\nvấn pháp luật; hỗ trợ tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các tư vấn\r\n\nviên pháp luật theo quy định của pháp luật;\n\ne) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Đoàn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và Trung tâm tư vấn\r\n\npháp luật theo thẩm quyền.\n\n14. Về trợ giúp pháp lý:\n\na) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước;\r\n\nhoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật,\r\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ cho các đối tượng thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa\r\n\nphương;\n\nc) Cấp, thay đổi, thu hồi Giấy\r\n\nđăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung\r\n\ntâm tư vấn pháp luật;\n\nd) Quyết định công nhận, cấp và\r\n\nthu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý.\n\n15. Về bán đấu giá tài sản:\n\na) Tổ chức thực hiện quy hoạch\r\n\nphát triển tổ chức bán đấu giá ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ\r\n\ntrợ phát triển tổ chức bán đấu giá ở địa phương;\n\nb) Kiểm tra, thanh tra về tổ chức\r\n\nvà hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo thẩm quyền.\n\n16. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản\r\n\nlý nhà nước về công tác giám định tư pháp, trọng tài thương mại theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n17. Hướng dẫn, kiểm tra công tác\r\n\nhoà giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật.\n\n18. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và doanh nghiệp nhà nước; tổ chức thực hiện hoặc phối hợp\r\n\nthực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n19. Tổ chức, chỉ đạo công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư\r\n\npháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí\r\n\nvà xử lý hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.\n\n20. Thực hiện hợp tác quốc tế về\r\n\npháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật.\n\n21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\nkhoa học, công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\ncủa Sở Tư pháp.\n\n22. Thực hiện công tác thông\r\n\ntin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ trong các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà Bộ Tư pháp.\n\n23. Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức trực thuộc Sở Tư pháp; quản lý\r\n\nbiên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và phân cấp của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n24. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở\r\n\nTư pháp theo quy định của pháp luật.\n\n25. Quản lý tài chính, tài sản\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n26. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ\r\n\nBIÊN CHẾ ĐIỀU 3. CƠ CẤU TỔ CHỨC\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Sở Tư pháp có Giám đốc và\r\n\nkhông quá 03 Phó Giám đốc.\n\nb) Giám đốc Sở là người đứng đầu\r\n\nSở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ntrước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở Tư pháp và việc thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp\r\n\nGiám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm\r\n\nvụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy\r\n\nnhiệm điều hành các hoạt động của Sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó\r\n\nGiám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp ban hành và theo quy định của pháp luật.\n\ne) Việc miễn nhiệm, điều động,\r\n\nluân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và các chế độ chính sách\r\n\nkhác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ thuộc Sở:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Phòng Xây dựng và Thi hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật;\n\nd) Phòng Kiểm tra Văn bản quy phạm\r\n\npháp luật;\n\ne) Phòng Hành chính Tư pháp;\n\ng) Phòng Bổ trợ Tư pháp;\n\nh) Phòng Phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật.\n\n3. Các tổ chức sự nghiệp trực\r\n\nthuộc Sở:\n\n- Phòng Công chứng số 1;\n\n- Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà\r\n\nnước;\n\n- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá\r\n\ntài sản.\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, khi đủ điều kiện, Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp khác thuộc\r\n\nSở theo quy định của pháp luật.\n\nGiám đốc Sở Tư pháp căn cứ vào vị\r\n\ntrí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở có trách nhiệm xây\r\n\ndựng Quy chế làm việc, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho các\r\n\nphòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc Sở.\n\nĐiều 4. Biên\r\n\nchế\n\na) Biên chế của Sở Tư pháp do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu cụ thể hàng năm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp và Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nb) Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu\r\n\nchuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 5.\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện có vấn\r\n\nđề gì vướng mắc, phát sinh cần phải điều chỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.", + "id": 102169 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10217.json b/contexts/context_10217.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..171bb9a1b2ce1fe415f484f92a6a458c786b599e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10217.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-lien-bo-51-TTLB-che-do-thu-quan-ly-le-phi-tham-dinh-cap-giay-chung-nhan-tieu-chuan-thanh-lap-co-so-y-duoc-tu-nhan-phi-cap-so-dang-ky-thuoc-39329.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-bo-51-TTLB-che-do-thu-quan-ly-le-phi-tham-dinh-cap-giay-chung-nhan-tieu-chuan-thanh-la", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH-BỘ Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 51/TTLB\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 03 tháng 7 năm 1995\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN BỘ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH - Y TẾ SỐ 51/TTLB NGÀY 3 THÁNG 7 NĂM 1995\r\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ\r\n\nTIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y DƯỢC TƯ NHÂN VÀ LỆ PHÍ CẤP SỐ\r\n\nĐĂNG KÝ MẶT HÀNG THUỐC\n\nCăn cứ pháp lệnh về hành nghề\r\n\ny dược tư nhân ngày 30/09/1993.\r\n\nCăn cứ điều 12 Nghị định số 06/CP ngày 29/01/1994 cụ thể hoá một số điều trong\r\n\npháp lệnh hành nghề y dược tư nhân.\r\n\nCăn cứ Quyết định số 276 CT ngày 28/07/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng\r\n\n(nay là Thủ trưởng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ\r\n\nphí.\r\n\nSau một thời gian thực hiện thông tư số 51/TTLB ngày 6/6/1994 của Liên Bộ Tài\r\n\nchính - Y tế, qui định chế độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí thẩm định và cấp giấy\r\n\nchứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân,\r\n\ncó một số điểm chưa phù hợp với thực tế cần sửa đổi, bổ sung. Liên Bộ Tài chính\r\n\n- Y tế ban hành thông tư quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định\r\n\nviệc xin cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề\r\n\ny dược tư nhân và lệ phí cấp số đăng ký mặt hàng thuốc để thay thế thông tư số\r\n\n51/TTLB như sau:\n\nI - ĐỐI TƯỢNG\r\n\nNỘP:\n\nCác tổ chức, cá nhân trong nước\r\n\nvà ngoài nước khi nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện\r\n\nthành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân và xin cấp số đăng ký mặt hàng thuốc\r\n\nphải nộp lệ phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số đăng ký mặt hàng thuốc được\r\n\nquy định tại thông tư này.\n\nII - MỨC THU:\n\nMức thu lệ phí thẩm định và lệ\r\n\nphí xin cấp số đăng ký mặt hàng thuốc quy định tại phụ lục \" Biểu mức thu\r\n\nlệ phí thẩm định và lệ phí cấp số đăng ký mặt hàng thuốc\" kèm theo thông\r\n\ntư này.\n\nKhi nộp hồ sơ xin cấp chứng nhận\r\n\nđủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân, người nộp\r\n\nhồ sơ nộp lệ phí thẩm định 70% và khi được cấp giấy chứng nhận nộp lệ phí cấp\r\n\ngiấy chứng nhận 30% mức thu tại biểu thu này.\n\nĐối với các trường hợp giấy chứng\r\n\nnhận hết thời hạn, các cơ sở Y - Dược tư nhân muốn cấp lại giấy chứng nhận phải\r\n\nnộp 50% mức thu quy định tại thông tư này và nộp một lần khi nộp hồ sơ.\n\nĐối với các trường hợp xin cấp số\r\n\nđăng ký mặt hàng thuốc người nộp hồ sơ nộp ngay 100% mức thu tại biểu này.\n\nKhi giá cả thị trường biến động\r\n\ntừ 20% trở lên thì Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Y tế xem xét điều chỉnh lại mức\r\n\nthu quy định tại thông tư này cho phù hợp với thực tế.\n\nIII - TỔ CHỨC\r\n\nTHU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ.\n\n1. Tổ chức thu:\n\na/ Bộ Y Tế thu lệ phí đối với việc\r\n\nthẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập bệnh viện\r\n\ntư nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nkinh doanh dược - trang thiết bị y tế; Cơ sở hành nghề y - dược tại Việt Nam của\r\n\ntổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và lệ phí cấp\r\n\nsố đăng ký mặt hàng thuốc.\n\nb/ Sở y tế các Tỉnh, Thành phố\r\n\ntrực thuộc TW thu lệ phí thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân của các tổ chức, cá nhân đối với\r\n\ncác loại hình thành nghề còn lại. \n\n2 - Quản lý và sử dụng nguồn thu\r\n\nlệ phí\n\na/ Quản lý nguồn thu lệ phí:\n\nLệ phí thẩm định: Việc cấp giấy\r\n\nchứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân và\r\n\nlệ phí cấp số đăng ký mặt hàng thuốc là nguồn thu của ngân sách Nhà nước. Cơ\r\n\nquan thu lệ phí nhận biên lai tại Cục Thuế của Tỉnh, Thành phố nơi đóng trụ sở.\n\nCơ quan thu lệ phí phải mở sổ\r\n\nsách kế toán theo dõi tình hình thu lệ phí và các khoản chi phí liên quan theo\r\n\nđúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước và phải đăng ký sổ sách kế toán với\r\n\ncơ quan thuế trước khi sử dụng.\n\nb/ Sử dụng nguồn thu lệ phí:\n\nCơ quan thu lệ phí tạm thời được\r\n\ngiữ lại 40% số phí thu được đối với cơ sở y tế tư nhân có trụ sở đóng ở thành\r\n\nphố trực thuộc TW; 50% số phí thu được đối với cơ sở y tế tư nhân có trụ sở\r\n\nđóng ở các tỉnh đồng bằng, trung du; 60% số phí thu được đối với cơ sở y tế tư\r\n\nnhân có trụ sở đóng ở các tỉnh Miền Núi và 20% số lệ phí thu được do cấp số\r\n\nđăng ký mặt hàng thuốc để chi cho:\n\n- Công tác thẩm định và cấp số\r\n\nđăng ký mặt hàng thuốc.\n\n- In biểu mẫu, giấy chứng nhận.\n\n- Thường cho những cán bộ CNV có\r\n\nliên quan trực tiếp tới việc tổ chức thu lệ phí, nhưng mức thưởng một năm tối\r\n\nđa không quá 3 tháng lương cơ bản theo chế độ hiện hành của Nhà nước.\n\nCác khoản chi nêu trên phải đúng\r\n\nchế độ tài chính hiện hành và có chứng từ hợp lệ.\n\nSố lệ phí còn lại sau khi cơ\r\n\nquan thu lệ phí được tạm giữ lại theo các tỷ lệ nêu trên, cơ quan thu lệ phí phải\r\n\nnộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.\n\nThời hạn nộp theo qui định của Cục\r\n\nThuế địa phương.\n\nc/ Hàng tháng, quý, năm cơ quan\r\n\nthu lệ phí phải tổ chức thanh toán quyết toán với cơ quan thuế và cơ quan tài\r\n\nchính cùng cấp.\n\nHàng năm, cơ quan thu lệ phí phải\r\n\ndự toán thu chi, tổng hợp trong kế hoạch thu, chi tài chính chung của đơn vị gửi\r\n\ncơ quan tài chính đồng cấp duyệt.\n\nCuối năm quyết toán việc sử dụng\r\n\nsố lệ phí được tạm giữ lại theo tỷ lệ nêu tại điểm 2b, mục III của thông tư\r\n\nnày, về nguyên tắc nếu không chi hết phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Trường hợp\r\n\ncó nhu cầu giữ lại số lệ phí chưa sử dụng hết để đáp ứng chi cho năm sau thì phải\r\n\nđược cơ quan tài chính đồng cấp đồng ý bằng văn bản. Số tiền để lại được tổng hợp\r\n\nvào kế hoạch thu, chi tài chính năm sau.\n\nIV: ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH:\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày ký và thay thế thông tư số 51 TTLB ngày 06/06/1994 của Liên Bộ Tài\r\n\nchính - Y tế.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc gì đề nghị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu giải quyết.\n\nLê\r\n\n Văn Truyền\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nVũ\r\n\n Mộng Giao\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBIỂU MỨC THU LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH VÀ HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN THÀNH LẬP CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y DƯỢC TƯ NHÂN VÀ CẤP SỐ\r\n\nĐĂNG KÝ MẶT HÀNG THUỐC.\n\n(Ban hành theo thông tư Liên Bộ số 51/TTLB ngày 3 tháng 7 năm 1995)\n\nI - LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ\r\n\nXIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN THÀNH LẬP CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y DƯỢC\r\n\nTƯ NHÂN TÍNH CHO MỘT LẦN THẨM ĐỊNH\n\nSố\n\nTT\n\nLoại\r\n\n hình thẩm định\n\nMức\r\n\n thu đổi với các cơ sở y tế tư \n\nnhân\r\n\n có trụ sở đóng tại các vùngđồng\n\n\n\n\n\nTp\r\n\n trực thuộc TW\n\nĐồng\r\n\n bằng\n\ntrung\r\n\n du\n\nMiền\r\n\n núi\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1 Bệnh viện tư nhân 1.500.000\r\n\n1.200.000 900.000 \n\n2 Nhà hộ sinh tư nhân 500.000\r\n\n400.000 300.000 \n\n3 Phòng khám đa khoa hoặc \n\nchuyên khoa và phòng \n\nchẩn trị y học DT 300.000\r\n\n240.000 180.000 \n\n4 Phòng răng và hàm răng giả\r\n\n500.000 400.000 300.000 \n\n5 Phòng xét nghiệm, phòng thăm \n\ndò chức năng 300.000 240.000\r\n\n180.000 \n\n6 Phòng Xquang 500.000 400.000\r\n\n300.000 \n\n7 Cơ sở giải phẫu thẩm mỹ 1.500.000\r\n\n1.200.000 900.000 \n\n8 Cơ sở dịch vụ điều dưỡng và \n\nphục hồi chức năng 300.000\r\n\n240.000 180.000 \n\n9 Cơ sở dịch vụ y tế tiêm chính \n\nthay băng 100.000 80.000 60.000 \n\n10 Cơ sở dịch vụ KHHGĐ 300.000\r\n\n240.000 180.000 \n\n11 Cơ sở dịch vụ y học dân tộc\r\n\n100.000 80.000 60.000 \n\n12 Cơ sở hành nghề y ở VN của \n\n- Các tổ chức, cá nhân người \n\nnước ngoài, người VN định cư ở \n\nnước ngoài 10.000.000 8.000.000\r\n\n6.000.000 \n\n- Các cá nhân người nước ngoài, \n\nngười Việt Nam định cư ở nước \n\nngoài 8.000.000 6.400.000\r\n\n4.800.000 \n\n13 Công ty cổ phần, Công ty\r\n\nTNHH, \n\ndoanh nghiệp tư nhân kinh doanh \n\ndược, TTB y tế 1.000.000\r\n\n1.000.000 1.000.000 \n\n14 Cơ sở hành nghề dược tại VN của\r\n\n- Các tổ chức, cá nhân nước \n\nngoài, người VN định cư ở nước \n\nngoài 5.000.000 4.000.000\r\n\n3.000.000 \n\n- Cá nhân người nước ngoài, \n\nngười VN định cư ở nước ngoài\r\n\n4.000.000 3.200.000 2.400.000 \n\n15 Nhà thốc tư nhân, cơ sở kinh \n\ndoanh thiết bị y tế có vốn thấp \n\nhơn vốn pháp định quy định tại \n\nNghị định số 221 HĐBT \n\n23/07/1991 300.000 240.000\r\n\n180.000 \n\n16 Đại lý thuốc 150.000 120.000\r\n\n90.000 \n\n17 Cơ sở SX hoặc buôn bán thuốc \n\nYHDT 300.000 240.000 180.000 \n\nII - LỆ PHÍ CẤP SỐ ĐĂNG KÝ MẶT\r\n\nHÀNG THUỐC:\n\nSố\r\n\n TT\n\nLoại\r\n\n hình cấp số đăng ký\n\nMức\r\n\n thu\n\n1\n\n2\n\nLệ phí cấp số đăng ký mặt hàng\r\n\n thuốc nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam\n\n- Nguyên liệu (Một tên nguyên\r\n\n liệu)\n\n- Thuốc thành phẩm (Một tên\r\n\n thuốc)\n\nLệ phí cấp số đăng ký thuốc SX\r\n\n trong nước:\n\n- Thuốc tân dược\n\n- Thuốc đông dược\n\n1.000.000\n\n2.000.000\n\n300.000\n\n200.000\n\n", + "id": 10217 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102170.json b/contexts/context_102170.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c704ce40b04d5b9bb4cf7175132b31644ed0ce7e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102170.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-871-2014-QD-UBND-Quy-dinh-don-gia-thue-dat-tinh-Bac-Giang-263510.aspx", + "name": "Quyet-dinh-871-2014-QD-UBND-Quy-dinh-don-gia-thue-dat-tinh-Bac-Giang-263510", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 871/2014/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ\r\n\nTHUÊ ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC\r\n\nGIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC \r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê\r\n\nđất, thuê mặt nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 115/TTr-STC ngày 17/12/2014, Sở Tư pháp tại Báo cáo số\r\n\n316/BC-STP ngày 26/12/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 470/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n16/12/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 277/2013/QĐ-UBND ngày 01/7/2013 của UBND\r\n\ntỉnh Bắc Giang bổ sung Quyết định số 470/2011/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 quy định\r\n\nđơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Hạnh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ÁP DỤNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 871/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa UBND tỉnh Bắc Giang )\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định thu tiền\r\n\nthuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong trường hợp:\n\na) Nhà nước cho thuê đất, gồm đất\r\n\ntrên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của\r\n\nLuật Đất đai.\n\nb) Nhà nước cho thuê đất để xây dựng\r\n\ncông trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải\r\n\nlà phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất\r\n\nđai.\n\nc) Nhà nước công nhận quyền sử dụng\r\n\nđất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.\n\nd) Nhà nước gia hạn thời gian thuê\r\n\nđất cho các đối tượng đang thuê đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.\n\nđ) Chuyển từ hình thức được Nhà nước\r\n\ngiao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất trước\r\n\nngày 01/7/2014 (ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành) sang hình thức Nhà\r\n\nnước cho thuê đất.\n\ne) Nhà nước cho thuê đất\r\n\ncó mặt nước.\n\n2. Các nội dung khác liên quan đến\r\n\nviệc thu tiền thuê đất không nêu trong Quy định này thực hiện theo quy định tại\r\n\nNghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về\r\n\nthu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây viết tắt là Nghị định số\r\n\n46/2014/NĐ-CP); Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây viết\r\n\ntắt là Thông tư số 77/2014/TT-BTC) và các văn bản khác của nhà nước có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 2,\r\n\nNghị định 46/2014/NĐ-CP .\n\nĐiều 3. Đơn giá thuê đất\n\n1. Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ\r\n\nphần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính tiền thuê đất.\n\na) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá\r\n\nthuê đất một năm được quy định tại Điều 4 của Quy định này;\n\nb) Giá đất để tính tiền thuê đất\r\n\nđược xác định như sau:\n\nĐối với thửa đất, khu đất có giá trị\r\n\ntừ 10 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất trong bảng giá đất), giá đất để tính\r\n\ntiền thuê đất được xác định theo quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 4 Nghị định\r\n\nsố 46/2014/NĐ-CP .\n\nĐối với thửa đất, khu đất có giá trị\r\n\ndưới 10 tỷ đồng (tính theo giá đất trong bảng giá đất), giá đất để tính tiền\r\n\nthuê đất được xác định theo quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 4 Nghị định số\r\n\n46/2014/NĐ-CP .\n\nc) Đơn vị tính đơn giá thuê đất là\r\n\nVNĐ/m2/năm.\n\n2. Đơn giá thuê đất thu tiền một lần\r\n\ncho cả thời gian thuê là giá đất của thời hạn thuê đất và được xác định theo\r\n\ncác phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư và hệ số điều\r\n\nchỉnh giá.\n\n3. Đơn giá thuê đất trong trường hợp\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.\n\n4. Đơn giá thuê đất xây dựng các\r\n\ncông trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)\r\n\nbằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và hình thức trả\r\n\ntiền thuê đất.\n\nĐiều 4. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn\r\n\ngiá thuê đất một năm\n\n1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn\r\n\ngiá thuê đất tại các huyện, thành phố không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư quy\r\n\nđịnh là 1%.\n\n2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn\r\n\ngiá thuê đất tại các huyện thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng như sau:\n\na) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế\r\n\n- xã hội khó khăn: 0,8%.\n\nb) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế\r\n\n- xã hội đặc biệt khó khăn: 0,5%.\n\n3. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn\r\n\ngiá thuê đất sử dụng vào mục đích khai thác tài nguyên khoáng sản không phân\r\n\nbiệt vị trí, địa bàn thuê đất: 1,5%.\n\nĐiều 5. Thẩm quyền xác định đơn giá\r\n\nthuê đất cho từng dự án\n\nCăn cứ vào bảng giá đất, hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và giá đất cụ thể do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định; căn cứ tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất quy\r\n\nđịnh tại Điều 4 của Quy định này; căn cứ thông tin địa chính để xác định đơn\r\n\ngiá thuê đất do cơ quan Tài nguyên - Môi trường chuyển đến:\n\n1. Cục trưởng Cục Thuế thông báo đơn\r\n\ngiá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.\n\n2. Chi cục trưởng Chi cục Thuế thông\r\n\nbáo đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê\r\n\nđất.\n\n3. Trường hợp có ý kiến khác nhau về\r\n\nđơn giá thuê đất giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định đơn\r\n\ngiá thuê đất thì quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh là quyết định\r\n\ncuối cùng.\n\nĐiều 6. Xử lý chuyển tiếp\n\nNhững dự án đã thực hiện đơn giá\r\n\nthuê đất theo quy định của UBND tỉnh tại các Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày\r\n\n08/5/2008 về việc Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;\r\n\nQuyết định số 67/2010/QĐ-UBND ngày 15/6/2010 Quy định đơn giá thuê đất áp dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 470/2014/QĐ-UBND ngày 16/12/2014 Quy\r\n\nđịnh đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số\r\n\n277/2013/QĐ-UBND ngày 01/7/2013 bổ sung Quyết định số 470/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n16/12/2014 Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thì\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 8 Thông tư số 77/2014/TT-BTC .\n\nĐiều 7. Điều khoản thi hành\n\n1. Đơn giá thuê đất được tính từ\r\n\nngày 01/01/2015.\n\n2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối\r\n\nhợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh tổ chức thực hiện Quy định\r\n\nnày.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá\r\n\nnhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi,\r\n\nbổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 102170 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102171.json b/contexts/context_102171.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1d1ee642f29c030158fe048aa9a9e35a866d322 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102171.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1447-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-viec-lam-So-Lao-dong-Binh-Dinh-513397.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1447-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-viec-lam-So-Lao-dong-Binh-Dinh-513397", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1447/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 05 tháng 05 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy\r\n\nchế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n257/QĐ-LĐTBXH ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 100/TTr-SLĐTBXH ngày 29 tháng\r\n\n4 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 02 thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực Việc\r\n\nlàm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntheo Quyết định số 257/QĐ-LĐTBXH ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 2. Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây\r\n\ndựng dự thảo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 10 Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn\r\n\ntỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2021\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban ngành, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám\r\n\nđốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ VPUBND tỉnh;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - VNPT Bình Định;\r\n\n - TT TH-CB, P. HC-TC;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT, K20.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Hải Giang\n\n\n\nDANH MỤC\n\n02\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày\r\n\n/ /2022 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC\n\nTiếp nhận và trả kết quả qua BCCI\n\nMức độ DVC trực tuyến\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTTHC liên thông\n\nMã số TTHC\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nThủ tục hành chính được\r\n\n công bố tại Quyết định số 257/QĐ-LĐTBXH ngày 28/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội\n\n1\n\nHỗ trợ tiền thuê nhà cho\r\n\n người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp\n\n(3.000204.000.00.00.H08)\n\n09 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được đơn đề nghị, hồ sơ theo quy định.\n\n11 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được đơn đề nghị, hồ sơ theo quy định trong trường hợp doanh nghiệp phải\r\n\n tiến hành xác minh\n\nBộ phận Một cửa cấp huyện\r\n\n (sau khi có xác nhận của cơ quan BHXH)\n\n-\n\n-\n\nx\n\nKhông\n\nQuyết định số 08/2022/QĐ-TTg \r\n\n ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện\r\n\n chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động.\n\nCấp huyện, cấp tỉnh, cơ quan BHXH\n\n2\n\nHỗ trợ tiền thuê nhà cho\r\n\n người lao động quay trở lại thị trường lao động\n\n(3.000205.000.00.00.H08)\n\n09 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được đơn đề nghị, hồ sơ theo quy định.\n\n11 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được đơn đề nghị, hồ sơ theo quy định trong trường hợp người sử dụng lao\r\n\n động phải tiến hành xác minh.\n\nBộ phận Một cửa cấp cấp huyện\r\n\n (sau khi có xác nhận của cơ quan BHXH)\n\n-\n\n-\n\nx\n\nKhông\n\nQuyết định số 08/2022/QĐ-TTg \r\n\n ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện\r\n\n chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động.\n\nCấp huyện, cấp tỉnh, cơ quan BHXH\n\nTổng cộng: 02 TTHC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102171 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102172.json b/contexts/context_102172.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5835ca616c6e4d2aa06a10df428fb06c2d04bb68 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102172.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-588-2004-QD-BCA-A11-danh-muc-bi-mat-nha-nuoc-do-Mat-nganh-Thanh-tra-5703.aspx", + "name": "Quyet-dinh-588-2004-QD-BCA-A11-danh-muc-bi-mat-nha-nuoc-do-Mat-nganh-Thanh-tra-5703", + "passage": "BỘ CÔNG AN ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 588/2004/QĐ-BCA(A11) \n\nHà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT TRONG NGÀNH THANH TRA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN\n\nCăn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 th áng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;Sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Nhà nước,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra gồm những tin trong phạm vi sau:\n\n1. Kế hoạch, chương trình công tác hàng năm của ngành Thanh tra chưa công bố hoặc không công bố;\n\n2. Văn bản, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng và Nhà nước về công tác thanh tra có liên quan đến an ninh, quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố;\n\n3. Tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức;\n\n4. Báo cáo hoạt động thanh tra và báo cáo thanh tra phục vụ cuộc đấu tranh chống tham nhũng, buôn lậu có sử dụng tài liệu, số liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ mật của bộ, ban, ngành khác;\n\n5. Thông tin về người viết đơn thư tố cáo;\n\n6. Các biện pháp nghiệp vụ trong hoạt động thanh tra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân;\n\n7. Nội dung hợp tác với nước ngoài và tổ chức quốc tế về lĩnh vực thanh tra, phòng chống tham nhũng, chưa công bố hoặc không công bố;\n\n8. Tài liệu quy hoạch cán bộ; hồ sơ cá nhân cán bộ thuộc Thanh tra Nhà nước và Chánh, Phó Chánh thanh tra, Bộ, ngành Trung ương; Chánh, Phó Chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tài liệu thẩm tra, thanh tra, kết luận về tố cáo, khiếu nại trong nội bộ Thanh tra Nhà nước chưa công bố hoặc không công bố;\n\n9. Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ của ngành Thanh tra Nhà nước; khoá mã, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong sử dụng và ứng dụng công nghiệp thông tin của ngành Thanh tra.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Cơ quan chức năng của Thanh tra Nhà nước và Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG ANLê Hồng Anh\n\n", + "id": 102172 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102173.json b/contexts/context_102173.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad94d8ac1be4b49e9f8062e6041c7c59e6c37e73 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102173.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-11-CT-UBND-2018-tang-cuong-quan-ly-dam-bao-an-toan-dap-ho-chua-nuoc-Binh-Dinh-395620.aspx", + "name": "Chi-thi-11-CT-UBND-2018-tang-cuong-quan-ly-dam-bao-an-toan-dap-ho-chua-nuoc-Binh-Dinh-395620", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11/CT-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 24 tháng 8 năm 2018 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, ĐẢM BẢO AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC\n\nTheo nhận định của Trung tâm Dự\r\n\nbáo Khí tượng thủy văn Trung ương năm 2018 thời tiết tiếp tục có diễn biến bất thường,\r\n\ncực đoan gây khó khăn trong việc quản lý, điều tiết các hồ chứa nước. Để bảo\r\n\nđảm an toàn các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh và thực hiện Chỉ thị số\r\n\n22/CT-TTg ngày 07/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý,\r\n\nđảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các đơn vị, cá\r\n\nnhân liên quan thực hiện một số nội dung sau:\n\n1. UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi và các chủ hồ chứa:\n\n- Tăng cường nhân lực quản lý\r\n\ncó đủ năng lực chuyên môn để quản lý, vận hành các hồ chứa và phát hiện sớm\r\n\nnhững nguy cơ gây mất an toàn công trình, xử lý kịp thời ngay từ giờ đầu.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, đánh\r\n\ngiá an toàn công trình, vận hành thử thiết bị cơ khí cửa van xả lũ, cống lấy\r\n\nnước; sửa chữa các hạng mục công trình xung yếu có nguy cơ xảy ra sự cố xong\r\n\ntrước mùa mưa, lũ; lập phương án phòng, chống lụt, bão cho các công trình theo\r\n\nquy định; chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị dự phòng, bảo đảm chủ động ứng phó\r\n\ntrong mọi tình huống; trường hợp vượt quá khả năng thì báo cáo ngay cấp có thẩm\r\n\nquyền để xử lý.\n\n- Rà soát, bổ sung phương án\r\n\nbảo vệ công trình, bố trí người trực nghiêm túc, không để xảy ra hành vi xâm\r\n\nphạm trái phép công trình, đặc biệt tại các vị trí điều khiển vận hành cửa van\r\n\ntràn xả lũ, cống lấy nước.\n\n- Theo dõi chặt chẽ tình hình\r\n\nkhí tượng, thủy văn để thực hiện phương án điều tiết nước phù hợp, bảo đảm an\r\n\ntoàn công trình, đồng thời tích đủ nước hợp lý để phục vụ sản xuất.\n\n- Huy động mọi nguồn lực của\r\n\nđịa phương để đầu tư sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước hư hỏng, xuống cấp\r\n\nkhông đảm bảo an toàn trước mùa mưa, lũ hàng năm. Chủ động bố trí kinh phí để\r\n\nthực hiện các quy định khác của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa trên\r\n\nđịa bàn.\n\n- Đối với các hồ chứa có cửa\r\n\nvan xả lũ, trong thời gian mưa, lũ phải quan trắc, tính toán lưu lượng nước đến\r\n\nhồ để chủ động vận hành bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du.\n\n- Thực hiện nghiêm quy định về\r\n\nquản lý an toàn đập, tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm công tác đảm bảo an toàn\r\n\nđập năm 2017 và rà soát, bổ sung phương án chủ động phòng chống lũ lụt.\n\n- Thực hiện nghiêm túc việc\r\n\ncung cấp thông tin, số liệu vận hành lên Hệ thống cơ sở dữ liệu của Tổng cục\r\n\nThủy lợi, tại địa chỉ website: www.thuyloivietnam.vn\n\n2. Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n- Đôn đốc, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về quản lý an toàn đập; kiên quyết xử lý đối với\r\n\ncác trường hợp không thực hiện đúng quy định.\n\n- Xây dựng và tổ chức diễn tập Phương\r\n\nán Phòng, chống lũ cho vùng hạ du trong tình huống xả lũ khẩn cấp hoặc vỡ đập\r\n\nđối với các hồ chứa lớn, có đông dân cư ở hạ lưu.\n\n- Kiểm tra, đôn đốc tiến độ các\r\n\ncông trình đang thi công xây dựng đảm bảo vượt lũ, chống lũ an toàn. Chỉ đạo\r\n\ncác Chủ đầu tư xây dựng phương án và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn các công\r\n\ntrình đang thi công.\n\n- Cập nhật và báo cáo thông tin\r\n\nvận hành các hồ chứa theo quy định cho Tổng cục Thủy lợi.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh việc tích\r\n\nnước và đảm bảo an toàn đập, hồ chứa thủy lợi.\n\n- Chủ trì, phối hợp các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác đảm bảo an\r\n\ntoàn hồ chứa thủy lợi trên địa bàn tỉnh; tổng hợp kết quả kiểm tra báo cáo UBND\r\n\ntỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT trước ngày 31/8/2018.\n\n3. Sở Công Thương\n\n- Đôn đốc, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về quản lý an toàn hồ chứa thủy điện; kiên quyết xử\r\n\nlý đối với các trường hợp không thực hiện đúng quy định.\n\n- Xây dựng và tổ chức diễn tập Phương\r\n\nán Phòng, chống lũ cho vùng hạ du trong tình huống xả lũ khẩn cấp hoặc vỡ đập,\r\n\ncó đông dân cư ở hạ lưu.\n\n- Kiểm tra, đôn đốc tiến độ các\r\n\ncông trình đang thi công xây dựng đảm bảo vượt lũ, chống lũ an toàn. Chỉ đạo\r\n\ncác Chủ đầu tư xây dựng phương án và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn các công\r\n\ntrình đang thi công.\n\n- Chủ trì, phối hợp các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác đảm bảo an\r\n\ntoàn hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh; tổng hợp kết quả kiểm tra báo cáo\r\n\nUBND tỉnh, Bộ Công Thương trước ngày 31/8/2018.\n\n4. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN\r\n\ncác cấp: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tăng cường kiểm tra, đôn đốc\r\n\nthực hiện công tác bảo đảm an toàn các hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan: Phối hợp, tăng cường thực hiện các biện pháp quản lý, đảm bảo an toàn\r\n\nđập, hồ chứa nước; chủ động báo cáo kịp thời UBND tỉnh về các vấn đề phát sinh\r\n\nvượt thẩm quyền theo quy định.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ\r\n\nthị này và chủ động trong công tác quản lý bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước\r\n\nthủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Châu\n\n", + "id": 102173 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102174.json b/contexts/context_102174.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8fae7a9a5a77a2b63ec9260ee3b769aa0dd9120d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102174.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-4710-2003-QD-UB-Quy-dinh-phan-cap-quyet-dinh-dau-tu-phe-duyet-124341.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4710-2003-QD-UB-Quy-dinh-phan-cap-quyet-dinh-dau-tu-phe-duyet-124341", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4710/2003/QĐ-UB\n\nQuảng Ninh, ngày 19 tháng 12 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUYẾT ĐỊNH ĐẦU\r\n\nTƯ, PHÊ DUYỆT: THIẾT KẾ KỸ THUẬT - TỔNG DỰ TOÁN, CẤP PHÉP XÂY DỰNG, CÁC NỘI\r\n\nDUNG CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH ĐẤU THẦU, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ\r\n\nĐẦU TƯ CHO CÁC SỞ CHUYÊN NGÀNH VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\r\n\nTHUỘC TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.\r\n\nCăn cứ các Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, số 12/2000/NĐ-CP ngày\r\n\n05/5/2000, số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý\r\n\nđầu tư và xây dựng và sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế quản lý đầu tư\r\n\nvà xây dựng.\n\nCăn cứ các Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày\r\n\n01/9/1999, số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế đấu thầu và sửa đổi bổ sung một số điều trong\r\n\nQuy chế đấu thầu.\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp quyết định\r\n\nđầu tư, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, cấp phép xây dựng, nội dung\r\n\nđấu thầu, quyết toán vốn đầu tư và giám sát, đánh giá đầu tư cho các Sở chuyên\r\n\nngành và Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày\r\n\nký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Hội đồng Nhân dân và\r\n\nUỷ ban Nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Ngành, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT, các\r\n\n PCT UBND tỉnh.\r\n\n - Như điều 3.\r\n\n - V1, V2, V3, V4\r\n\n - Chuyên viên VP.HĐND và UBND tỉnh.\r\n\n - Lưu: XD, VP/UB.\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Quynh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN CẤP QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, PHÊ DUYỆT: THIẾT KẾ KỸ\r\n\nTHUẬT - TỔNG DỰ TOÁN, CẤP PHÉP XÂY DỰNG, NỘI DUNG ĐẤU THẦU, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU\r\n\nTƯ VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ CHO CÁC SỞ CHUYÊN NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC\r\n\nHUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4710/2003/QĐ-UB ngày 19/12/2003 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nChương 1.\n\nQUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ\n\nĐiều 1. Thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố.\n\n1. Hàng năm, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện)\r\n\nvà các Sở chuyên ngành thuộc tỉnh xây dựng kế hoạch xây dựng cơ bản của địa\r\n\nphương, ngành mình phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, của\r\n\ntỉnh, thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hạ Long được quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn\r\n\nngân sách do địa phương quản lý (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp\r\n\ntrên) có mức vốn đầu tư từ 03 (ba) tỷ đồng trở xuống. Ủy ban nhân dân các thị\r\n\nxã: Uông Bí, Cẩm Phả, Móng Cái được quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng\r\n\nnguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân\r\n\nsách cấp trên) có mức vốn đầu tư từ 02 (hai) tỷ đồng trở xuống. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện được quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách do\r\n\nđịa phương quản lý (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có mức\r\n\nvốn đầu tư từ 01 (một) tỷ đồng trở xuống. Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn\r\n\nkhác (vốn ủy quyền của ngân sách nhà nước bao gồm: vốn biển Đông - hải đảo,\r\n\n120, an ninh quốc phòng, …; chương trình mục tiêu quốc gia; hỗ trợ phát triển\r\n\nngành, …) Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quyết định riêng về việc ủy quyền hoặc\r\n\nphân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư các dự án cụ thể của\r\n\nchương trình, mục tiêu.\n\n3. Đối với Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tùy\r\n\ntheo điều kiện cụ thể và năng lực thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nphân cấp đầu tư (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) nhưng\r\n\nkhông lớn hơn 200 triệu đồng/01 dự án. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm\r\n\nvề quyết định phân cấp của mình.\n\n4. Dự án ở cấp\r\n\nxã sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đầu tư và xây dựng các công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật và hạ tầng xã hội phải được Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua và được Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện chấp thuận về mục tiêu đầu tư và quy hoạch. Nếu đầu tư từ\r\n\nnguồn vốn đóng góp của nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện đầu tư và xây dựng theo phương thức huy động, tổ chức quản lý và sử dụng\r\n\ncác khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của cấp xã\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ.\n\n5. Các công\r\n\ntrình sửa chữa giá trị từ 100 triệu đồng trở xuống, Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nđã có chủ trương đầu tư, cho phép không lập báo cáo đầu tư và căn cứ hồ sơ thiết\r\n\nkế kỹ thuật - tổng dự toán đã lập để quyết định đầu tư.\n\n6. Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư các dự án có tổng\r\n\nmức đầu tư đã quy định tại mục 2, Điều 1, Quyết định này, bao gồm:\n\na) Dự án đầu tư\r\n\nxây dựng mới, sửa chữa công trình xây dựng dân dụng, trường học từ trung học cơ\r\n\nsở trở xuống, y tế, thương mại … cơ sở hạ tầng đô thị, nông thôn.\n\nb) Dự án đầu tư\r\n\ncầu, đường do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.\n\nc) Dự án đầu tư\r\n\ntuyến điện hạ thế sau khi có thỏa thuận của Điện lực Quảng Ninh về nguồn điện\r\n\nvà Sở Công nghiệp về kỹ thuật.\n\nd) Dự án đầu tư:\r\n\nTu bổ, áp trúc đê điều, nạo vét kênh mương; sửa chữa nâng cấp: kè, cống, trạm\r\n\nbơm, hồ, đập, kênh mương từ loại 3 trở xuống của hệ thống thủy lợi, nước sạch\r\n\nnông thôn.\n\nđ) Dự án trùng\r\n\ntu, tu bổ các di tích văn hóa sau khi có thỏa thuận của Sở Văn hóa - Thông tin\r\n\nhoặc Bộ Văn hóa - Thông tin đối với các di tích đã xếp hạng.\n\n7. Các quyết định\r\n\nphê duyệt dự án đầu tư theo phân cấp phải gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Xây dựng và các Sở quản lý chuyên ngành để theo dõi, kiểm tra thực\r\n\nhiện.\n\nĐiều 2. Thẩm định dự án đầu tư:\n\n1. Đối với các dự\r\n\nán đầu tư phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyết định phê duyệt dự\r\n\nán đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho cơ quan chuyên môn của địa\r\n\nphương chủ trì thẩm định, lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan khi cần thiết.\n\n2. Nội dung hồ\r\n\nsơ thẩm định dự án đầu tư thực hiện theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện\r\n\nhành ban hành kèm theo các Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, số\r\n\n12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ.\n\nChương 2.\n\nPHÊ DUYỆT THIẾT KẾ KỸ\r\n\nTHUẬT - TỔNG DỰ TOÁN\n\nĐiều 3. Thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự\r\n\ntoán\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các dự án nhóm A, B \n\n2. Các Sở quản\r\n\nlý chuyên ngành phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các dự án nhóm C\r\n\n(trừ các dự án đầu tư đã phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu\r\n\ntư).\n\n- Sở Xây dựng:\r\n\nCác công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp bao gồm: Kiến trúc, lắp đặt thiết\r\n\nbị điện - nước trong công trình, cơ sở hạ tầng đô thị: đường, vỉa hè, cấp,\r\n\nthoát nước, cây xanh và thị chính.\n\n- Sở Giao thông\r\n\n- Vận tải: Các công trình giao thông đường bộ, đường thủy, bến cảng.\n\n- Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn: Các công trình thủy lợi, khai hoang lấn biển, trồng rừng,\r\n\ncác dự án phát triển nông nghiệp; nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn.\n\n- Sở Công nghiệp:\r\n\nCác công trình đường dây và trạm biến áp từ 35KV trở xuống, các trạm phát điện\r\n\ndiêzen, thủy điện, công trình lắp đặt các thiết bị máy móc sản xuất công nghiệp,\r\n\ncụm công nghiệp, điểm công nghiệp, các công trình công nghiệp chế biến, công\r\n\nnghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.\n\n- Sở Thủy sản:\r\n\nCác công trình nuôi trồng thủy sản; khai thác, chế biến thủy sản; lắp đặt thiết\r\n\nbị chế biến thủy sản; chế biến thức ăn nuôi trồng thủy sản, thuốc bảo vệ và vệ\r\n\nsinh thú y thủy sản.\n\n- Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường: Các dự án đo đạc bản đồ địa chính, bảo vệ môi trường, khai thác\r\n\ntài nguyên nước.\n\n3. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đối với các dự án đầu\r\n\ntư thuộc thẩm quyền được phân cấp quyết định đầu tư quy định tại các mục 2, 3\r\n\nĐiều 1, Quyết định này.\n\n4. Các quyết định\r\n\nphê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán theo phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện phải gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở quản lý chuyên ngành có liên\r\n\nquan để theo dõi, kiểm tra thực hiện.\n\nĐiều\r\n\n4. Thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán:\n\n1. Sở Xây dựng\r\n\nvà các Sở quản lý chuyên ngành: Giao thông - Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Thủy sản, Công nghiệp, Tài nguyên và Môi trường thẩm định thiết kế kỹ\r\n\nthuật và tổng dự toán các công trình nhóm B trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Nội dung hồ\r\n\nsơ thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán thực hiện theo Quyết định số\r\n\n18/2003/QĐ-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng “V/v ban hành Quy định\r\n\nquản lý chất lượng công trình xây dựng” và pháp luật hiện hành.\n\n3. Các Sở quản\r\n\nlý chuyên ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện sử dụng cơ quan chuyên môn của mình\r\n\nđể tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán đối với các dự án đầu tư đã\r\n\nphân cấp. Không được sử dụng cá nhân hoặc tổ chức tư vấn thẩm định công trình\r\n\ndo cá nhân, tổ chức đó thiết kế.\n\n4. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện căn cứ thực tế về trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật làm\r\n\ncông tác thẩm định, cần thiết cơ quan thẩm định xin ý kiến Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện để cho thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn khác thẩm định. Riêng các dự\r\n\nán đầu tư về đường điện hạ thế phải có sự thỏa thuận về kỹ thuật của Sở Công\r\n\nnghiệp, dự án làm mới các công trình thủy lợi phải có sự thỏa thuận của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, dự án xây dựng cầu mới phải có sự thỏa thuận của\r\n\nSở Giao thông - Vận tải.\n\nChương 3.\n\nPHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP\r\n\nXÂY DỰNG\n\nĐiều\r\n\n5. Các công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng đã được quy định tại điểm\r\n\na, b, c, d, e, g, h, i, k khoản 1 Điều 39 Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ, các\r\n\nchủ đầu tư phải gửi 01 bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt đến cơ quan\r\n\nquản lý quy hoạch (Sở Xây dựng) để theo dõi và lưu trữ.\n\nCác công trình\r\n\ncòn lại phải cấp phép xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền:\n\n1. Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng cấp phép các công trình xây dựng thuộc tỉnh theo các khoản 1, 2 Điều\r\n\n41 Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ.\n\n2. Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện cấp phép xây dựng nhà ở của dân có quy mô từ 05 tầng trở\r\n\nxuống và các công trình thuộc thẩm quyền được phân cấp quyết định đầu tư nằm\r\n\ntrong quy hoạch chi tiết 1/500 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Những\r\n\ncông trình chưa có quy hoạch chi tiết thì phải có thỏa thuận của Sở Xây dựng.\n\nChương 4.\n\nTỔ CHỨC ĐẤU THẦU\n\nĐiều\r\n\n6. Thẩm quyền phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu:\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt: Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu,\r\n\nchỉ định thầu các công trình xây dựng cơ bản không phân cấp quyết định đầu tư\r\n\ncho Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu các công\r\n\ntrình xây dựng cơ bản đã được phân cấp quyết định đầu tư.\n\n3. Thẩm định kế\r\n\nhoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu:\n\n- Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu\r\n\ncác công trình xây dựng cơ bản do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n- Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà\r\n\nthầu các công trình xây dựng cơ bản đã được phân cấp.\n\n4. Xử lý tình huống\r\n\ntrong đấu thầu khi có những khối lượng công việc phát sinh tăng không phải do\r\n\nnhà thầu gây ra: Chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và đơn vị thi công phải lập hồ sơ\r\n\nbổ sung bao gồm: biên bản làm việc nêu rõ nguyên nhân bổ sung, hồ sơ thiết kế\r\n\nvà dự toán bổ sung, các hồ sơ liên quan khác. Trường hợp kinh phí bổ sung nằm\r\n\ntrong nguồn vốn dự phòng của tổng dự toán dự án đã duyệt, chủ đầu tư trình hồ\r\n\nsơ bổ sung lên cấp phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán phê duyệt để thực\r\n\nhiện. Trường hợp kinh phí bổ sung vượt kinh phí dự phòng của tổng dự toán dự án\r\n\nđã duyệt, chủ đầu tư phải trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét,\r\n\nquyết định. Đối với các công trình đã phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện: Nếu\r\n\nkinh phí bổ sung các dự án đầu tư vượt tổng mức đầu tư của kế hoạch xây dựng cơ\r\n\nbản hàng năm của ngân sách địa phương thì ngân sách địa phương tự cân đối.\n\n5. Quy trình thực\r\n\nhiện đấu thầu: Phê duyệt nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu thực hiện theo\r\n\nđúng Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo các Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày\r\n\n01/9/1999, số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của\r\n\nChính phủ.\n\n6. Các quyết định\r\n\nphê duyệt kết quả đấu thầu, chỉ định thầu theo phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện phải gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, kiểm\r\n\ntra thực hiện.\n\nChương 5.\n\nQUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ\n\nĐiều\r\n\n7. Tất cả các dự án đầu tư sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng đều phải quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư, chủ đầu tư chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư. Quy trình\r\n\nthẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành.\n\n1. Thẩm tra quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư:\n\na) Dự án đầu tư\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư: Giao Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm\r\n\ntra.\n\nb) Dự án đầu tư\r\n\ndo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư theo phân cấp, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện giao cho cơ quan chuyên môn của huyện chủ trì tổ chức thẩm tra quyết\r\n\ntoán. Trường hợp cần thiết có thể thành lập tổ tư vấn có đủ năng lực thẩm tra\r\n\nquyết toán.\n\nc) Trường hợp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê tổ chức kiểm toán\r\n\nđộc lập để kiểm toán vốn đầu tư thì cơ quan thẩm tra quyết toán thực hiện kiểm\r\n\ntra kết quả kiểm toán.\n\n2. Phê duyệt quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư: Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là cấp phê duyệt\r\n\nquyết toán vốn đầu tư.\n\n3. Chi phí thẩm\r\n\ntra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư được tính trong tổng dự toán dự án được\r\n\nduyệt.\n\n4. Quy trình thẩm\r\n\ntra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành thực hiện theo Quyết định số\r\n\n168/2003/QĐ-BTC ngày 07/10/2003 và Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của\r\n\nBộ Tài chính.\n\nChương 6.\n\nGIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU\r\n\nTƯ\n\nĐiều\r\n\n8. Giám sát, đánh giá dự án đầu tư trước hết tập trung vào các dự án trong\r\n\nchương trình đầu tư công cộng, các dự án được tài trợ bằng nguồn vốn Ngân sách\r\n\nnhà nước (Trung ương và địa phương), vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước,\r\n\nvốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp.\n\n1. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện giám sát, đánh\r\n\ngiá tổng thể đầu tư; giám sát, đánh giá các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ cụ thể sau:\n\n- Hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác giám sát, đánh\r\n\ngiá đầu tư trong phạm vi toàn tỉnh.\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiện đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi toàn tỉnh theo từng thời kỳ kế hoạch\r\n\nhoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và tổng hợp báo cáo đánh giá tổng thể\r\n\nđầu tư hàng năm của các Ngành và địa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Các Sở quản\r\n\nlý chuyên ngành có các nhiệm vụ cụ thể sau:\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư\r\n\ntrong phạm vi ngành, lĩnh vực do mình quản lý;\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiện giám sát, đánh giá dự án đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n\nmình (kể cả các dự án phân cấp và ủy quyền cho cấp dưới quyết định đầu tư).\n\n- Báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (đồng thời gửi tới Sở Kế hoạch và Đầu tư) về công tác giám sát,\r\n\nđánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của mình và giám\r\n\nsát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của mình theo chế độ quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện có nhiệm vụ cụ thể sau:\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư\r\n\ntrong phạm vi quản lý của địa phương mình;\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiện giám sát, đánh giá dự án đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n\nmình (kể cả các dự án phân cấp và ủy quyền cho cấp dưới quyết định đầu tư).\n\n- Giám sát việc\r\n\nthực hiện theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai, đảm bảo môi trường của\r\n\ncác dự án trên địa bàn.\n\n- Báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (đồng thời gửi tới Sở Kế hoạch và Đầu tư) về công tác giám sát,\r\n\nđánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý của mình và giám sát, đánh giá dự\r\n\nán đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của mình theo chế độ quy định.\n\n3. Nội dung và\r\n\ntiến trình thực hiện công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư; giám sát,\r\n\nđánh giá các dự án đầu tư thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n03/2003/TT-BKH ngày 19/5/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư “V/v hướng dẫn công tác\r\n\ngiám sát, đánh giá đầu tư”.\n\n4. Các chủ đầu\r\n\ntư, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm về\r\n\ngiám sát, đánh giá dự án đầu tư về Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng thời gửi tới Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư) trong thời gian 5 ngày đầu của quý sau. Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong thời\r\n\ngian 7 ngày đầu tháng 7 (đối với báo cáo 6 tháng) và 10 ngày đầu tháng 01 năm\r\n\nsau (đối với báo cáo năm). Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có\r\n\nthể có báo cáo đột xuất khi cần thiết.\n\n5. Không điều chỉnh,\r\n\nbổ sung kế hoạch vốn và ghi kế hoạch vốn năm sau đối với các dự án không thực\r\n\nhiện giám sát, đánh giá đầu tư. Dự án chỉ được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư\r\n\nkhi thực hiện đầy đủ các quy định giám sát, đánh giá đầu tư.\n\nChương 7.\n\nXỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều\r\n\n9. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Quy chế đấu\r\n\nthầu và Quy định này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành\r\n\nchính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt\r\n\nhại theo quy định pháp luật.\n\nChương 8.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n10. Những nội dung có liên quan mà Ủy ban nhân dân cấp huyện xin thỏa thuận\r\n\ncủa các Sở, Ban, Ngành của tỉnh (gọi chung là các Ngành của tỉnh) (được quy định\r\n\ntại Điều 1, mục 6 a, b, c, d, đ; Điều 3, mục 2; Điều 4, mục 1, 4; Điều 5, mục\r\n\n1) được thực hiện theo nguyên tắc: Chậm nhất sau 15 ngày nhận được văn bản, hồ\r\n\nsơ (đầy đủ) của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Ngành của tỉnh phải giải quyết\r\n\nhoặc có văn bản trả lời lý do không giải quyết hoặc chưa giải quyết. Sau 15\r\n\nngày, các Ngành của tỉnh nhận được văn bản mà không có ý kiến giải quyết hoặc\r\n\ntrả lời thì mặc nhiên coi như đồng ý với đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nvà sai phạm (nếu có) thuộc về trách nhiệm xem xét của các Ngành thuộc tỉnh thì\r\n\ncác Ngành phải chịu trách nhiệm.\n\nĐiều\r\n\n11. Những dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, phê duyệt\r\n\nthiết kế dự toán, cấp phép xây dựng, tổ chức đấu thầu, phê duyệt quyết toán vốn\r\n\nđầu tư hoàn thành trước ngày ban hành quy định này thì không phải trình duyệt lại.\n\nGiao Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng chủ trì phối hợp Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư\r\n\npháp và các Sở quản lý chuyên ngành có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện quy định này. Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm triển khai thực hiện ở ngành, địa\r\n\nphương mình; trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc phải kịp thời\r\n\nbáo cáo về Sở Xây dựng để chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tổng hợp\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.", + "id": 102174 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102175.json b/contexts/context_102175.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a286f7296e8ea5e747e0520cad43f3b143600e0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102175.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-27-2022-NQ-HDND-muc-thu-nop-phi-binh-tuyen-cong-nhan-cay-me-Tien-Giang-547556.aspx", + "name": "Nghi-quyet-27-2022-NQ-HDND-muc-thu-nop-phi-binh-tuyen-cong-nhan-cay-me-Tien-Giang-547556", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2022/NQ-HĐND\n\nTiền Giang, ngày\r\n\n 10 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ\r\n\nĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BÌNH TUYỂN, CÔNG NHẬN CÂY MẸ, CÂY ĐẦU DÒNG,\r\n\nVƯỜN GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP, RỪNG GIỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\r\n\nKHÓA X - KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT ngày 29\r\n\ntháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\nDanh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống cây trồng\r\n\nlâm nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 85/2019/TT-BTC ;\n\nXét Tờ trình số 336/TTr-UBND ngày 04 tháng 11\r\n\nnăm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn\r\n\ngiống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra\r\n\nsố 91/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống\r\n\ncây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Đối tượng nộp phí\n\nTổ chức, cá nhân là chủ cây mẹ, cây đầu dòng, vườn\r\n\ngiống cây lâm nghiệp, rừng giống đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện bình\r\n\ntuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.\n\nb) Cơ quan, tổ chức thu phí\n\nCơ quan có thẩm quyền bình tuyển, công nhận cây mẹ,\r\n\ncây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống; cơ quan, đơn vị được giao\r\n\nnhiệm vụ thu phí.\n\nc) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên\r\n\nquan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bình tuyên, công nhận cây mẹ, cây\r\n\nđầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Mức thu phí\n\n1. Mức thu theo hình thức nộp\r\n\ntrực tuyến\n\na) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng:\r\n\nMức thu 2.230.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.\n\nb) Phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm\r\n\nnghiệp, rừng giống: Mức thu 2.230.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.\n\n2. Mức thu theo hình thức nộp\r\n\ntrực tiếp\n\na) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng:\r\n\nMức thu 2.400.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.\n\nb) Phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm\r\n\nnghiệp, rừng giống: Mức thu 2.400.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.\n\nĐiều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\n\n1. Kê khai, thu nộp phí\n\nCơ quan, tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp\r\n\nphí, quyết toán theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Quản lý, sử dụng phí\n\nCơ quan thu phí được để lại 100% (một trăm phần\r\n\ntrăm) số tiền phí thu được để trang trải cho các nội dung chi theo quy định tại\r\n\nĐiều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng năm 2016 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền\r\n\nGiang khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ\r\n\nngày 20 tháng 12 năm 2022.\n\nNghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn\r\n\ngiống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UB.Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - VP. Quốc hội, VP. Chính phủ;\r\n\n - Các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);\r\n\n - Các Bộ: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Tư pháp;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Vụ Công tác đại biểu (VPQH);\r\n\n - Cục Hành chính - Quản trị II (VPCP);\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;\r\n\n - Các đ/c UVBTV Tỉnh ủy;\r\n\n - UBND, UB. MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - ĐB. Quốc hội đơn vị tỉnh Tiền Giang;\r\n\n - ĐB. HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND. UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - TT. HĐND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Bình\n\n ", + "id": 102175 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102176.json b/contexts/context_102176.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d84f77ffab3286846f137477c26ae27da74edb4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102176.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1738-QD-TTg-2021-xuat-cap-hoa-chat-khu-khuan-phong-chong-thien-tai-dich-benh-491595.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1738-QD-TTg-2021-xuat-cap-hoa-chat-khu-khuan-phong-chong-thien-tai-dich-benh-491595", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1738/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 18\r\n\n tháng 10 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC XUẤT CẤP HÓA CHẤT KHỬ KHUẨN TỪ NGUỒN DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO CÁC BỘ,\r\n\nCƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI, DỊCH BỆNH TRONG MÙA MƯA BÃO\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày\r\n\n20 tháng 11 năm 2012;\n\nXét đề nghị của Bộ Tài chính tại\r\n\nvăn bản số 178/TTr-BTC ngày 12 tháng 10 năm 2021, của\r\n\nBộ Y tế tại văn bản số 1391/TTr-BYT ngày 13 tháng 9\r\n\nnăm 2021,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1. Bộ Y tế xuất\r\n\ncấp không thu tiền 16 tấn Chloramine B và 9,5 triệu viên sát khuẩn nước\r\n\nAquatabs 67mg cho các Bộ, cơ quan, địa phương để phục vụ nhiệm vụ phòng chống\r\n\nthiên tai, dịch bệnh trong mùa mưa bão, cụ thể:\n\n- Tỉnh Nghệ An: 2,5 tấn Chloramine B và 02 triệu viên sát khuẩn nước Aquatabs 67mg;\n\n- Tỉnh Hà Tĩnh: 2,5 tấn Chloramine B\r\n\nvà 01 triệu viên sát khuẩn nước Aquatabs 67mg;\n\n- Tỉnh Quảng Bình: 0,5 triệu viên sát\r\n\nkhuẩn nước Aquatabs 67mg;\n\n- Tỉnh Quảng Trị: 2,5 tấn Chloramine B và 02 triệu viên sát khuẩn nước Aquatabs 67mg;\n\n- Tỉnh Kiên Giang: 2,5 tấn Chloramine B và 02 triệu viên sát khuẩn nước Aquatabs 67mg;\n\n- Bộ Quốc phòng:\n\n+ Bộ Tư lệnh Quân khu 4: 03 tấn\r\n\nChloramine B;\n\n+ Bộ Tư lệnh Quân khu 5: 03 tấn\r\n\nChloramine B và 02 triệu viên sát khuẩn nước Aquatabs 67mg.\n\n2. Các Bộ: Tài chính, Y tế chịu trách\r\n\nnhiệm về thông tin và số liệu báo cáo; Bộ Y tế thực hiện việc xuất cấp hàng dự\r\n\ntrữ quốc gia cho các Bộ, cơ quan, địa phương theo đúng quy định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Y tế, Quốc phòng;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh nêu tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng CP, PTTg Lê Minh Khái,\r\n\n - Bộ KH&ĐT;\r\n\n - VPCP: BTCN, PCN Mai Thị Thu Vân, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KGVX,\r\n\n NN, TH, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH(3). ND\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Lê Minh Khái\n\n", + "id": 102176 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102177.json b/contexts/context_102177.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a2759835f90707241df3d14494eb6a566345cc0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102177.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2456-QD-TCHQ-chuc-nang-quyen-han-to-chuc-Phong-thuoc-Cuc-Cong-nghe-thong-tin-2016-319037.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2456-QD-TCHQ-chuc-nang-quyen-han-to-chuc-Phong-thuoc-Cuc-Cong-nghe-thong-tin-2016-319037", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2456/QĐ-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC PHÒNG\r\n\nTHUỘC CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ HẢI QUAN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan\r\n\ntỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động\r\n\ncủa Hải quan các cấp;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ\r\n\nTài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1052/QĐ-BTC\r\n\nngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ\r\n\nthông tin và Thống kê hải quan trực thuộc Tổng cục Hải quan;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nCông nghệ thông tin và Thống kê hải quan,\r\n\nVụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các\r\n\nPhòng thuộc Cục Công nghệ thông tin và Thống\r\n\nkê hải quan.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1216/QĐ-TCHQ ngày\r\n\n11/4/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của các Phòng và Trung tâm thuộc Cục Công nghệ thông tin và Thống\r\n\nkê hải quan; Quyết định số 455/QĐ-TCHQ ngày 03/3/2014 và Quyết định số\r\n\n845/QĐ-TCHQ ngày 27/3/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quyết định số 1216/QĐ-TCHQ ngày 11/4/2013.\n\nĐiều 3. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị và Chánh Văn phòng Tổng cục Hải\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Bộ Tài chính (để báo cáo);\n\n- Lãnh đạo TCHQ;\n\n- Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ;\n\n- Lưu: VT; TCCB (10b).\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cẩn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC PHÒNG THUỘC CỤC\r\n\nCÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ HẢI QUAN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2456/QĐ-TCHQ ngày 08/8/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)\n\nA. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN\n\nI. Phòng Tổng hợp\n\nPhòng Tổng hợp có chức năng tham mưu,\r\n\ngiúp Cục trưởng trong công tác xây dựng kế\r\n\nhoạch, chương trình công tác; công tác tổng hợp, báo cáo; công tác tổng hợp -\r\n\nhành chính; quản trị hậu cần; tổ chức cán bộ; thi đua - khen thưởng của Cục.\n\nPhòng Tổng hợp có các nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn cụ thể sau:\n\n1. Đầu mối tổng hợp, xây dựng kế hoạch\r\n\n5 năm ứng dụng công nghệ thông tin của Tổng\r\n\ncục Hải quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng kế\r\n\nhoạch, chương trình công tác trọng tâm hàng năm, quý, tháng của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan và theo dõi,\r\n\nđiều phối việc thực hiện.\n\n2. Chủ trì thực hiện các báo cáo định\r\n\nkỳ kết quả công tác của Cục theo quy chế làm việc của Tổng cục Hải quan; các\r\n\nbáo cáo định kỳ kết quả triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của Tổng cục Hải quan theo quy chế báo cáo của Bộ\r\n\nTài chính; các báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề và các loại báo cáo định kỳ\r\n\nkhác theo chỉ đạo của Cục trưởng.\n\n3. Tổ chức sơ kết, tổng kết, họp giao\r\n\nban định kỳ và các cuộc họp khác của Cục theo chỉ đạo của Cục trưởng.\n\n4. Tổ chức thực hiện công tác hành\r\n\nchính, văn thư - lưu trữ của Cục.\n\n5. Quản lý, tổ chức thực hiện công\r\n\ntác tổ chức cán bộ thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Cục.\n\n6. Theo dõi, tổ chức thực hiện công tác thi đua khen thưởng\r\n\ncủa Cục.\n\n7. Thực hiện công tác quản trị hậu cần,\r\n\nquản trị nội bộ của Cục.\n\n8. Theo dõi, điều phối các hoạt động\r\n\nhợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, đào tạo, tập huấn thuộc phạm vi nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Cục.\n\n9. Quản lý công chức, người lao động,\r\n\ntài sản, tài liệu của Cục và Phòng theo quy định.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục\r\n\ntrưởng giao.\n\nII. Phòng Phát triển ứng dụng\n\nPhòng Phát triển\r\n\nứng dụng có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ về phát triển,\r\n\nnâng cấp, triển khai phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu, phần mềm hệ thống được sử\r\n\ndụng làm nền tảng phát triển phần mềm ứng dụng (gọi chung là phát triển phần mềm)\r\n\ntrong hoạt động hải quan.\n\nPhòng Phát triển ứng dụng có các nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn cụ thể sau:\n\n1. Xây dựng các văn bản, chiến lược,\r\n\nchương trình, kế hoạch, gồm:\n\na) Chiến lược, chương trình, kế hoạch\r\n\nngắn hạn, dài hạn về phát triển phần mềm trong hoạt động hải quan;\n\nb) Các văn bản hướng dẫn quy trình,\r\n\nquy chế quản lý nội bộ về phát triển phần mềm trong hoạt động\r\n\nhải quan;\n\nc) Danh mục tiêu chuẩn, kỹ thuật phát\r\n\ntriển phần mềm (không nằm trong bộ tiêu chuẩn chung của Bộ\r\n\nTài chính) của Tổng cục Hải quan trước khi công bố theo quy định;\n\nd) Quy định về định dạng thông điệp dữ\r\n\nliệu trao đổi giữa cơ quan Hải quan và các bên liên quan;\n\ne) Kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm\r\n\nphát triển phần mềm hàng năm.\n\n2. Xây dựng và triển khai các nội dung về phát triển phần mềm ứng dụng (không bao gồm\r\n\ncác nội dung phát triển phần mềm trong công tác cơ chế một cửa quốc gia và\r\n\nASEAN, công tác thống kê hải quan, công tác quản lý cổng thông tin điện tử hải\r\n\nquan) trên cơ sở danh mục dự toán công nghệ\r\n\nthông tin hàng năm được Tổng cục Hải quan giao.\n\n3. Quản lý thiết kế kỹ thuật, phát\r\n\ntriển, xử lý sự cố phần mềm thuộc các hệ thống\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin trong ngành\r\n\nHải quan.\n\n4. Công nhận hợp\r\n\nchuẩn về phần mềm cho các hệ thống có kết nối trao đổi thông tin với hệ thống\r\n\ncông nghệ thông tin hải quan.\n\n5. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc\r\n\ntriển khai các phần mềm ứng dụng trong ngành Hải quan.\n\n6. Hướng dẫn, hỗ trợ, giải đáp vướng\r\n\nmắc cho các đơn vị trong và ngoài ngành về\r\n\nkết nối trao đổi thông tin và phát triển phần mềm trong hoạt\r\n\nđộng Hải quan.\n\n7. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo đánh\r\n\ngiá tình hình, kết quả thực hiện\r\n\ncông tác phát triển phần mềm trong ngành Hải quan.\n\n8. Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội\r\n\ndung, tài liệu phục vụ tập huấn triển khai phần mềm ứng dụng\r\n\ntrong hoạt động hải quan, đào tạo tin học chuyên sâu thuộc lĩnh vực phần mềm.\n\n9. Đề xuất xây dựng, tổ chức triển\r\n\nkhai kế hoạch, nội dung các hoạt động hợp tác trong nước, hợp tác quốc tế về\r\n\nphát triển phần mềm.\n\n10. Nghiên cứu, xây dựng và triển\r\n\nkhai các đề tài khoa học công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn phụ trách.\n\n11. Quản lý công chức, tài sản, tài\r\n\nliệu của Phòng theo quy định.\n\n12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục\r\n\ntrưởng giao.\n\nIII. Phòng Hạ tầng kỹ thuật công\r\n\nnghệ thông tin\n\nPhòng Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin có chức năng tham mưu, giúp Cục\r\n\ntrưởng thực hiện nhiệm vụ về phần cứng, hệ thống mạng, hạ tầng kỹ thuật, phần mềm\r\n\nhệ thống (trừ phần mềm hệ thống gắn với việc phát triển ứng dụng và cơ sở dữ liệu)\r\n\nvà đảm bảo kỹ thuật việc kết nối với trang thiết bị kỹ thuật khác trong ngành Hải\r\n\nquan.\n\nPhòng Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể\r\n\nsau:\n\n1. Xây dựng các văn bản, chiến lược,\r\n\nchương trình, kế hoạch, gồm:\n\na) Chiến lược, chương trình, kế hoạch\r\n\nngắn hạn, dài hạn về phát triển các hệ thống công nghệ thông tin trong ngành Hải quan thuộc lĩnh vực chuyên môn phụ\r\n\ntrách;\n\nb) Các văn bản hướng dẫn, quy trình,\r\n\nquy chế nội bộ về xây dựng, quản lý, triển khai, đảm bảo kỹ\r\n\nthuật đối với các hệ thống công nghệ thông tin\r\n\ntrong ngành Hải quan thuộc lĩnh vực chuyên môn phụ trách;\n\nc) Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật phục\r\n\nvụ đầu tư mới, nâng cấp, thay thế, sửa chữa các hệ thống công nghệ thông tin trong ngành Hải quan thuộc lĩnh vực\r\n\nchuyên môn phụ trách;\n\nd) Kế hoạch, danh mục dự toán đầu tư\r\n\nmới, nâng cấp, thay thế, sửa chữa các hệ thống\r\n\ncông nghệ thông tin trong ngành Hải quan\r\n\nthuộc lĩnh vực chuyên môn phụ trách trong hoạt động hải quan hàng năm.\n\n2. Xây dựng và triển khai các nội\r\n\ndung thuộc lĩnh vực chuyên môn phụ trách trên cơ sở danh mục\r\n\ndự toán công nghệ thông tin hàng năm được\r\n\nTổng cục Hải quan giao.\n\n3. Xử lý sự cố thuộc lĩnh vực chuyên\r\n\nmôn phụ trách đối với các hệ thống\r\n\ncông nghệ thông tin trong ngành Hải quan\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý của Cục Công nghệ thông\r\n\ntin và Thống kê hải quan theo phân công của Cục trưởng.\n\n4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\ncác chính sách, quy định về việc xây dựng, triển khai, quản lý, vận hành các hệ\r\n\nthống công nghệ thông tin tại các đơn vị\r\n\nHải quan trong lĩnh vực chuyên môn phụ trách.\n\n5. Nghiên cứu và triển khai các giải\r\n\npháp kỹ thuật đảm bảo an ninh, an toàn thông tin liên quan đến lĩnh vực chuyên\r\n\nmôn phụ trách.\n\n6. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện về tình hình triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Hải\r\n\nquan thuộc lĩnh vực chuyên môn phụ trách.\n\n7. Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội\r\n\ndung, tài liệu phục vụ đào tạo, tập huấn trong ngành Hải quan thuộc lĩnh vực\r\n\nchuyên môn phụ trách.\n\n8. Nghiên cứu và triển khai các đề tài khoa học công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn phụ\r\n\ntrách.\n\n9. Quản lý công chức, tài sản, tài liệu\r\n\ncủa Phòng theo quy định.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục\r\n\ntrưởng giao.\n\nIV. Phòng Thống kê hải quan\n\nPhòng Thống kê hải quan có chức năng\r\n\ntham mưu, giúp Cục trưởng quản lý và tổ chức thực hiện công tác thống kê hải\r\n\nquan.\n\nPhòng Thống kê hải quan có các nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn cụ thể sau:\n\n1. Xây dựng kế hoạch phát triển thống\r\n\nkê hải quan trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n2. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành hoặc sửa đổi, bổ sung đối với các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật về hoạt động thống kê hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu; quy định, hướng dẫn hoạt động thống kê hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n3. Tham mưu trình cấp có thẩm quyền\r\n\nviệc ký kết, tham gia các thỏa thuận hoặc bản ghi nhớ trao đổi thông tin thống kê\r\n\nhải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế và thực hiện trao đổi,\r\n\ncung cấp thông tin thống kê hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho các\r\n\ncơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế theo quy định.\n\n4. Lập các báo cáo định kỳ và đột xuất\r\n\nvề tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phục vụ Lãnh đạo Đảng và Nhà nước,\r\n\ncác cơ quan của Nhà nước.\n\n5. Xây dựng và trình Lãnh đạo Tổng cục\r\n\nphê duyệt lịch công bố và phổ biến thông tin thống kê hải quan về hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu và thực hiện phổ biến thông tin thống kê hải quan về hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu theo phân công của Lãnh đạo Tổng cục.\n\n6. Thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử\r\n\nlý, tổng hợp, điều chỉnh, phân tích, đánh giá, dự báo thông tin thống kê hải\r\n\nquan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; báo cáo và cung cấp thông tin thống kê hải\r\n\nquan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đến các đơn vị trong và ngoài ngành Hải\r\n\nquan theo quy định.\n\n7. Thực hiện điều tra thống kê hải\r\n\nquan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.\n\n8. Biên soạn, xuất bản các Niên giám\r\n\nThống kê hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm (Bản tóm tắt và Bản\r\n\nchi tiết) và các ấn phẩm thống kê chuyên đề.\n\n9. Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, theo\r\n\ndõi, kiểm tra, đánh giá, kiến nghị về tình hình và kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ thống kê hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu trong toàn Ngành.\n\n10. Tổ chức đào tạo, tập huấn thống\r\n\nkê hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.\n\n11. Nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực\r\n\nthống kê hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu.\n\n12. Xây dựng, triển\r\n\nkhai các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin\n\ntrong lĩnh vực thống kê hải quan trên cơ\r\n\nsở danh mục dự toán công nghệ thông tin\r\n\nhàng năm được Tổng cục Hải quan giao.\n\n13. Quản lý chương trình thống kê, cơ\r\n\nsở dữ liệu thống kê hải quan về hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu. Triển khai\r\n\ncác giải pháp đảm bảo an ninh thông tin thống kê hải quan.\n\n14. Quản lý công chức, tài sản, tài\r\n\nliệu của Phòng theo quy định.\n\n15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục\r\n\ntrưởng giao.\n\nV. Phòng Quản lý Cổng thông tin\r\n\nđiện tử hải quan\n\nPhòng Quản lý Cổng\r\n\nthông tin điện tử hải quan có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng xây dựng,\r\n\nphát triển, quản lý và đảm bảo hoạt động của Cổng thông\r\n\ntin điện tử hải quan.\n\nPhòng Quản lý Cổng\r\n\nthông tin điện tử hải quan thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:\n\n1. Xây dựng các văn bản, chiến lược,\r\n\nchương trình, kế hoạch, gồm:\n\na) Chiến lược, chương trình, kế hoạch\r\n\nngắn hạn, dài hạn về xây dựng, phát triển,\r\n\nquản lý và đảm bảo hoạt động cho Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan;\n\nb) Các văn bản quy định, quy trình,\r\n\nquy chế liên quan đến hoạt động của Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan;\n\nc) Kế hoạch, danh mục dự toán phát\r\n\ntriển cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan hàng năm.\n\n2. Thu thập, cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan theo quy định của pháp luật. Hỗ\r\n\ntrợ, hướng dẫn và giải đáp vướng mắc thông qua Cổng thông\r\n\ntin điện tử Tổng cục Hải quan.\n\n3. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến\r\n\ntrên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.\n\n4. Xây dựng và triển khai các nội\r\n\ndung ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển Cổng thông tin\r\n\nđiện tử Tổng cục Hải quan trên cơ sở danh mục dự toán công\r\n\nnghệ thông tin hàng năm được Tổng cục Hải\r\n\nquan giao.\n\n5. Kiểm tra, giám sát và trực tiếp thực\r\n\nhiện các quy định, quy trình, quy chế liên quan đến hoạt động\r\n\ncủa Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.\n\n6. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình\r\n\nhình và kết quả thực hiện công tác quản lý và đảm bảo hoạt động của cổng/trang thông tin điện tử trong ngành Hải quan.\n\n7. Thực hiện kết nối, trao đổi thông\r\n\ntin giữa Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan với cổng/trang\r\n\nthông tin điện tử của các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n8. Thực hiện công tác tuyên truyền về\r\n\ncác hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\nvà thống kê hải quan.\n\n9. Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ tập huấn công tác cung cấp thông tin và\r\n\ncung cấp dịch vụ công trực tuyến của Cổng thông tin điện tử\r\n\nTổng cục Hải quan.\n\n10. Nghiên cứu, xây dựng và triển khai các đề tài khoa học công nghệ trong lĩnh vực hoạt động của cổng\r\n\nthông tin điện tử.\n\n11. Quản lý công chức, tài sản, tài\r\n\nliệu của Phòng theo quy định.\n\n12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục\r\n\ntrưởng giao.\n\nVI. Phòng Quản lý dự án công nghệ\r\n\nthông tin\n\nPhòng Quản lý dự án công nghệ thông tin có chức năng tham mưu, giúp Cục\r\n\ntrưởng thực hiện công tác quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin được phân cấp; công tác đấu thầu\r\n\nmua sắm hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin\r\n\nvà công tác kế toán - tài vụ.\n\nPhòng Quản lý dự án công nghệ thông tin có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể\r\n\nsau:\n\n1. Công tác quản lý đầu tư:\n\na) Xây dựng, trình Tổng cục Hải quan\r\n\nban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định, hướng dẫn về quản lý đầu\r\n\ntư ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành\r\n\nHải quan;\n\nb) Tổng hợp và thẩm tra kế hoạch,\r\n\ndanh mục dự toán hàng năm về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin ngành Hải quan;\n\nc) Thẩm định các dự án đầu tư ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin nhóm B, C không do Cục Công nghệ\r\n\nthông tin và Thống kê hải quan làm chủ đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt\r\n\ncủa Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan theo phân cấp;\n\nd) Tham gia xây dựng các dự án đầu tư\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin do Cục Công\r\n\nnghệ thông tin và Thống kê hải quan làm\r\n\nchủ đầu tư theo phân cấp;\n\ne) Thẩm định thiết kế thi công và tổng\r\n\ndự toán các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin nhóm B, C do Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan làm chủ đầu tư;\n\nf) Thẩm định đề cương, dự toán chi tiết\r\n\ncác hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin không lập dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cục trưởng Cục Công\r\n\nnghệ thông tin và Thống kê hải quan;\n\ng) Thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ\r\n\nmời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin của các đơn vị trong ngành Hải\r\n\nquan do Cục công nghệ thông tin và Thống\r\n\nkê hải quan chịu trách nhiệm thẩm định theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;\n\nh) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công\r\n\ntác quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị trong ngành Hải\r\n\nquan;\n\ni) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các\r\n\nđơn vị thuộc Cục Công nghệ thông tin và\r\n\nThống kê hải quan trong quá trình tổ chức triển khai các\r\n\nhoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ndo Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải\r\n\nquan chủ trì;\n\nk) Thực hiện báo cáo, cung cấp và lưu\r\n\ntrữ thông tin các hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thuộc trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan theo đúng quy định của pháp luật, của Bộ Tài chính và của\r\n\nTổng cục Hải quan.\n\n2. Công tác đấu thầu mua sắm\r\n\nhàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin do Cục Công nghệ thông tin và Thống\r\n\nkê hải quan thực hiện:\n\na) Xây dựng kế hoạch mua sắm hàng\r\n\nhóa, dịch vụ trình Cục trưởng Cục Công nghệ\r\n\nthông tin và Thống kê hải quan phê duyệt trên cơ sở danh mục dự toán\r\n\ncông nghệ thông tin hàng năm được Tổng cục Hải quan giao;\n\nb) Xây dựng kế hoạch đấu thầu, hồ sơ\r\n\nmời thầu các gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính;\n\nc) Thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ\r\n\nmời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan;\n\nd) Đề xuất thành lập tổ chuyên gia đấu\r\n\nthầu, tổ thẩm định đấu thầu (trong trường hợp cần thiết) trình Cục trưởng Cục\r\n\nCông nghệ thông tin và Thống kê hải quan\r\n\nphê duyệt theo phân cấp;\n\ne) Thực hiện đăng báo các thông tin về\r\n\nđấu thầu trong quá trình tổ chức đấu thầu theo đúng quy định của pháp luật và của\r\n\nBộ Tài chính;\n\nf) Tổ chức mở thầu\r\n\nvà quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến gói thầu trong quá trình đấu thầu.\n\n3. Công tác kế toán - tài vụ:\n\na) Xây dựng kế hoạch danh mục dự toán\r\n\nhàng năm phục vụ cho việc duy trì hoạt động thường xuyên của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, của Cổng\r\n\nthông tin điện tử ngành Hải quan và thực hiện các nhiệm vụ của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan (không bao gồm\r\n\nnhiệm vụ đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin)\r\n\ntrình các cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Điều hành việc triển khai thực hiện\r\n\ndự toán được giao;\n\nc) Tổ chức thương thảo, ký kết, thanh\r\n\nlý các hợp đồng kinh tế do Cục trưởng Cục Công nghệ\r\n\nthông tin và Thống kê hải quan ký;\n\nd) Tổ chức thực hiện công tác kế toán\r\n\nvà thực hiện hạch toán kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán theo đúng quy định của pháp luật.\n\n4. Quản lý công chức, tài sản, tài liệu\r\n\ncủa Phòng theo quy định.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục\r\n\ntrưởng giao.\n\nVII. Phòng Quản lý an ninh thông\r\n\ntin\n\nPhòng Quản lý an ninh thông tin có chức\r\n\nnăng tham mưu, giúp Cục trưởng về việc xây dựng, triển khai, quản lý, giám sát\r\n\nvà kiểm tra việc thực thi các chương trình, kế hoạch, chính sách, tiêu chuẩn về\r\n\nan ninh, an toàn thông tin áp dụng trong\r\n\nngành Hải quan.\n\nPhòng Quản lý an ninh thông tin có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:\n\n1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch ngắn\r\n\nhạn, dài hạn về lĩnh vực an ninh, an toàn thông tin cho Hệ thống công nghệ thông tin hải quan.\n\n2. Xây dựng các văn bản hướng dẫn trong ngành để thực hiện\r\n\nchính sách, quy trình, quy chế, tiêu chuẩn kỹ thuật về an ninh, an toàn thông\r\n\ntin cho Hệ thống công nghệ thông tin hải\r\n\nquan và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện trong ngành Hải quan.\n\n3. Điều phối các hoạt động hợp tác với các đơn vị trong và ngoài ngành Hải quan trong hoạt động bảo\r\n\nđảm an ninh, an toàn thông tin cho Hệ thống công nghệ thông tin hải quan. Tổ chức diễn tập, tập huấn phổ biến kiến\r\n\nthức an ninh, an toàn thông tin cho Hệ thống công nghệ thông tin hải quan trong toàn Ngành.\n\n4. Tổ chức, triển khai thực hiện các\r\n\ngiải pháp kỹ thuật, công nghệ đảm bảo an ninh, an toàn thông tin cho Hệ thống\r\n\ncông nghệ thông tin hải quan.\n\n5. Kiểm tra, giám sát tình hình truy\r\n\ncập, sử dụng Hệ thống công nghệ thông tin\r\n\nhải quan (bao gồm cả Hệ thống một cửa quốc gia) để đảm bảo an ninh an toàn hệ\r\n\nthống, đề xuất xử lý kịp thời những hành vi truy cập, sử dụng hệ thống không\r\n\nđúng quy định.\n\n6. Xây dựng và triển khai các nội\r\n\ndung thuộc lĩnh vực an ninh an toàn thông tin trên cơ sở\r\n\ndanh mục dự toán công nghệ thông tin hàng\r\n\nnăm được Tổng cục Hải quan giao theo phân\r\n\ncông của Cục trưởng.\n\n7. Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội\r\n\ndung đào tạo tin học chuyên sâu cho cán bộ, công chức có liên quan trong ngành\r\n\nHải quan về lĩnh vực an ninh, an toàn thông tin.\n\n8. Tham gia nghiên cứu, xây dựng và\r\n\ntriển khai đề tài khoa học thuộc lĩnh vực an ninh, an toàn thông tin cho Hệ thống\r\n\ncông nghệ thông tin hải quan.\n\n9. Quản lý công chức, tài sản, tài liệu\r\n\ncủa Phòng theo quy định.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục\r\n\ntrưởng giao.\n\nVIII. Phòng Quản\r\n\nlý vận hành Cơ chế một cửa quốc gia và ASEAN\n\nPhòng Quản lý vận hành Cơ chế một cửa\r\n\nquốc gia và ASEAN có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng tổ chức thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ đầu mối, giúp việc cho Tổng cục Hải quan, Ban Chỉ đạo quốc gia về Cơ\r\n\nchế một cửa ASEAN và Cơ chế một cửa quốc gia; hướng dẫn, điều phối và tổ chức\r\n\ntriển khai Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN.\n\nPhòng Quản lý vận hành Cơ chế một cửa\r\n\nquốc gia và ASEAN có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ\r\n\nthể sau:\n\n1. Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn\r\n\n5 năm về triển khai Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và triển khai\r\n\ncác giải pháp tạo thuận lợi thương mại trên nền tảng ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin, thủ tục hành chính\r\n\nphi giấy tờ, trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n2. Xây dựng, trình Tổng cục Hải quan\r\n\nvà các cấp ban hành hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung đối với các văn bản quy định,\r\n\nhướng dẫn về triển khai Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và triển\r\n\nkhai các giải pháp tạo thuận lợi thương mại trên nền tảng ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin, thủ tục hành\r\n\nchính phi giấy tờ.\n\n3. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đầu\r\n\nmối, giúp việc cho Tổng cục Hải quan, Ban Chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một cửa\r\n\nASEAN và Cơ chế một cửa quốc gia (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo), bao gồm:\n\na) Xây dựng kế hoạch làm việc của Ban\r\n\nChỉ đạo, Cơ quan thường trực và các nhóm chuyên môn;\n\nb) Chuẩn bị nội dung và tổ chức các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Cơ quan\r\n\nthường trực và các nhóm chuyên môn;\n\nc) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ đạo;\n\nd) Điều phối hoạt động của các nhóm\r\n\nchuyên môn; điều phối việc triển khai tại các Bộ, ngành,\r\n\ncơ quan liên quan;\n\ne) Tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo tình\r\n\nhình triển khai kế hoạch;\n\nf) Thực hiện công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền.\n\n4. Phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành trong việc:\n\na) Hoàn thiện cơ sở pháp lý và triển\r\n\nkhai các giải pháp tạo thuận lợi thương mại trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, thủ tục hành chính phi giấy tờ;\n\nb) Đề xuất mô hình, xây dựng các yêu\r\n\ncầu kỹ thuật và triển khai các giải pháp về công nghệ thông tin để thực hiện kết nối Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế\r\n\nmột cửa ASEAN;\n\nc) Nghiên cứu, đề xuất và triển khai\r\n\ncung cấp các dịch vụ công trực tuyến, nâng cấp các ứng dụng công nghệ thông tin để đưa ra các tiện ích cho cả\r\n\ndoanh nghiệp và cơ quan nhà nước (phục vụ trao đổi giữa\r\n\ncác cơ quan nhà nước; giữa cơ quan nhà nước với cộng đồng doanh nghiệp và giữa\r\n\ncộng đồng doanh nghiệp với nhau) trong khuôn khổ triển khai Cơ chế một cửa quốc\r\n\ngia, Cơ chế một cửa ASEAN và triển khai các giải pháp tạo thuận lợi thương mại\r\n\ntrên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\nthủ tục hành chính phi giấy tờ;\n\nd) Xây dựng bộ dữ liệu quốc gia về biểu\r\n\nmẫu và chứng từ điện tử trong lĩnh vực hành chính và thương mại để áp dụng\r\n\nchung cho tất cả các thủ tục hành chính thực hiện thông qua Cơ chế một cửa quốc\r\n\ngia;\n\ne) Xây dựng và ban hành quy chế, hướng\r\n\ndẫn về quản lý, vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia;\r\n\ncác hệ thống xử lý thông tin của các Bộ, ngành kết nối với Cổng thông tin một cửa\r\n\nquốc gia; Cơ chế một cửa ASEAN.\n\n5. Thực hiện nhiệm vụ đầu mối của Tổng\r\n\ncục Hải quan trong việc triển khai Cơ chế một cửa quốc\r\n\ngia, Cơ chế một cửa ASEAN và triển khai các giải pháp tạo\r\n\nthuận lợi thương mại trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, thủ tục hành chính phi giấy tờ.\n\n6. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và triển khai các giải\r\n\npháp tạo thuận lợi thương mại trong ngành Hải quan trên nền tảng ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, thủ tục hành chính phi giấy\r\n\ntờ.\n\n7. Đề xuất và chủ trì tổ chức triển\r\n\nkhai các nội dung về ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong khuôn khổ thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa\r\n\nASEAN trên cơ sở danh mục dự toán công nghệ\r\n\nthông tin hàng năm được Tổng cục Hải quan giao.\n\n8. Quản lý công chức, tài sản, tài liệu\r\n\ncủa Phòng theo quy định.\n\n9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục\r\n\ntrưởng giao.\n\nB. CƠ CẤU TỔ CHỨC\n\n1. Các Phòng thuộc Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan có Trưởng\r\n\nphòng và một số Phó Trưởng phòng.\n\nTrưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của\r\n\nPhòng.\n\nPhó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách.\n\n2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức\r\n\ncác chức danh lãnh đạo Phòng của Cục Công nghệ\r\n\nthông tin và Thống kê hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính.\n\n3. Biên chế của các Phòng thuộc Cục\r\n\nCông nghệ thông tin và Thống kê hải quan\r\n\ndo Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và\r\n\nThống kê hải quan quyết định trong tổng số biên chế được giao.\n\nC. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nMối quan hệ công tác của các Phòng\r\n\nthuộc Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan:\n\n1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp\r\n\nvà toàn diện của Cục Công nghệ thông tin\r\n\nvà Thống kê hải quan.\n\n2. Đối với các Phòng, đơn vị thuộc Cục\r\n\nCông nghệ thông tin và Thống kê hải quan\r\n\nlà quan hệ phối hợp công tác để\r\n\nthực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n3. Đối với các đơn vị trong và ngoài ngành Hải quan là mối quan hệ phối hợp công tác theo chỉ đạo và ủy\r\n\nnhiệm của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin\r\n\nvà Thống kê hải quan.", + "id": 102177 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102178.json b/contexts/context_102178.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a41e8826f1d533a0957ddd7008cb8a14f7991e06 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102178.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-08-CT-UBND-2018-xay-dung-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-du-toan-ngan-sach-Nam-Dinh-389507.aspx", + "name": "Chi-thi-08-CT-UBND-2018-xay-dung-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-du-toan-ngan-sach-Nam-Dinh-389507", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/CT-UBND\n\nNam\r\n\n Định, ngày 21 tháng 6 năm 2018\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI\r\n\nVÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019 TỈNH NAM ĐỊNH\n\nThực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg\r\n\nngày 24/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tập\r\n\ntrung xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2019 với các nhiệm vụ và nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\nI. YÊU CẦU, MỤC\r\n\nTIÊU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nNĂM 2019\n\n1. Yêu cầu\n\n1.1. Đánh giá sát thực tình hình\r\n\nthực hiện Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày 09/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ và tình hình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội năm 2018, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội; dự toán ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm\r\n\n2018; phân tích đánh giá những kết quả đạt được trong các\r\n\nlĩnh vực phát triển kinh tế, xã hội môi trường, cải cách hành chính, quốc\r\n\nphòng, an ninh,... các tồn tại, hạn chế nguyên nhân và giải pháp để tiếp tục thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng, ổn định đời sống nhân dân\r\n\ntrong các tháng cuối năm.\n\n1.2. Trên cơ sở kết quả đã đạt được\r\n\nvà dự báo tình hình kinh tế trong nước, căn cứ vào các mục tiêu Nghị quyết Đại\r\n\nhội Đảng bộ các cấp và các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy,\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời căn cứ vào Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; các Sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định mục tiêu, nhiệm vụ,\r\n\ncác chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2019 phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành lĩnh vực, địa phương.\n\n1.3. Xây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 phải phù hợp với Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm và Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai\r\n\nđoạn 2016-2020; Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm 2018-2020; Các\r\n\nchương trình hành động của tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ để bảo đảm\r\n\ntính khả thi, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực.\n\n1.4. Xây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 đảm bảo tính công khai,\r\n\nminh bạch; đồng bộ, thống nhất và có sự phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị.\n\n2. Mục tiêu\n\nPhấn đấu tốc\r\n\nđộ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 7,5%-8,0%. Chú trọng tăng trưởng\r\n\nchất lượng, bền vững; nâng cao năng suất lao động; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, năng lực cạnh tranh để xúc tiến và thu hút đầu tư. Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ; khuyến khích đổi\r\n\nmới, sáng tạo và khởi nghiệp nhằm tận dụng các cơ hội phát triển của Cách mạng\r\n\ncông nghiệp lần thứ tư. Phát huy thế mạnh\r\n\nvề các loại hình du lịch biển và du lịch văn hóa tâm linh của địa phương. Thực\r\n\nhiện tốt các chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống\r\n\nnhân dân. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng\r\n\nphí. Củng cố quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, trật\r\n\ntự an toàn xã hội.\n\nII. ĐỊNH HƯỚNG,\r\n\nNHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019\n\n1. Về phát\r\n\ntriển kinh tế\n\na) về phát triển Nông nghiệp, nông\r\n\nthôn\n\nPhát triển nông nghiệp, nông thôn\r\n\nbền vững, nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh. Tiếp tục\r\n\ntập trung thực hiện theo lộ trình các nội dung Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp\r\n\ncủa tỉnh gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng cơ cấu lại lĩnh vực, sản phẩm\r\n\ntheo lợi thế và nhu cầu thị trường. Tăng cường ứng dụng cơ giới hóa trong tất cả các khâu của chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp,\r\n\nphù hợp với điều kiện của từng vùng, từng loại cây trồng, vật nuôi. Tạo điều kiện\r\n\ntích tụ ruộng đất hợp lý và liên kết với các doanh nghiệp để sản xuất hàng hóa\r\n\ntập trung theo “Cánh đồng lớn liên kết”. Quản lý chặt chẽ chất lượng vật tư\r\n\nnông nghiệp, nông sản; Chủ động phòng trừ, kiểm soát tốt dịch\r\n\nbệnh trên vật nuôi và cây trồng. Tăng cường hợp tác quốc tế, mở rộng quy mô của\r\n\nmô hình sản xuất rau hữu cơ công nghệ Nhật Bản, mô hình liên kết sản xuất -\r\n\ntiêu thụ và các mô hình chuyển đổi linh hoạt đất trồng lúa,... Thực hiện tốt\r\n\nchính sách hỗ trợ phát triển nông sản sạch, hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ\r\n\nnông sản hàng hóa theo chuỗi giá trị. Triển khai có hiệu\r\n\nquả các quy định của Chính phủ về thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,\r\n\nnông thôn; chính sách bảo hiểm nông nghiệp.\n\nHoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông\r\n\nthôn mới ở các xã còn lại của giai đoạn 2016-2020; nâng cao chất lượng các tiêu\r\n\nchí ở các xã đã đạt chuẩn Nông thôn mới. Triển khai đề án xây dựng huyện Hải Hậu\r\n\ntrở thành huyện NTM kiểu mẫu. Tập trung chỉ đạo quyết liệt\r\n\nđể năm 2019 tỉnh Nam Định về đích NTM theo chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng\r\n\nChính phủ. Duy trì nghiêm chế độ thường trực, kiểm tra phát hiện xử lý kịp thời\r\n\ncác sự cố về đê điều trong mùa lũ bão. Chủ động phòng chống\r\n\nthiên tai, nhất là tại các trọng điểm xung yếu theo phương châm “4 tại chỗ”. Thường xuyên kiểm tra, có biện pháp xử\r\n\nlý kiên quyết các vi phạm về đất đai, tài nguyên, công\r\n\ntrình đê điều, thủy lợi.\n\nb) Về phát triển công nghiệp\n\nĐẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng các ngành chế biến, chế tạo và giảm tỷ trọng\r\n\ngia công, lắp ráp. Phát triển sản xuất công nghiệp theo chiều sâu để từng bước\r\n\ntạo ra những sản phẩm có thương hiệu và có sức cạnh tranh trên thị trường. Thúc\r\n\nđẩy đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, chủ động\r\n\ntham gia và tận dụng thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để nâng cao năng suất lao động, phát triển\r\n\ncác ngành công nghiệp mới có lợi thế. Coi trọng xây dựng\r\n\nvà quảng bá các thương hiệu doanh nghiệp, thương hiệu các\r\n\nsản phẩm công nghiệp của tỉnh để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường\r\n\ntrong và ngoài nước,\n\nTiếp tục đẩy nhanh\r\n\ntiến độ đầu tư xây dựng Nhà máy Nhiệt điện BOT Nam Định 1; hạ tầng khu công\r\n\nnghiệp dệt may Rạng Đông; cụm công nghiệp Thịnh Lâm (huyện Giao Thủy); cụm công\r\n\nnghiệp Yên Dương (huyện Ý Yên);\r\n\nmở rộng cụm công nghiệp Xuân Tiến (huyện Xuân Trường), cụm công\r\n\nnghiệp Đông Côi (huyện Nam Trực);... Tập trung hoàn thiện thủ tục để đầu tư xây\r\n\ndựng hạ tầng khu công nghiệp Mỹ Thuận. Tích cực kêu gọi đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp đã được quy hoạch còn lại theo hình thức xã hội hóa.\n\nc) Về phát triển dịch vụ, thương mại\n\nChú trọng phát triển các ngành dịch\r\n\nvụ có lợi thế, các loại hình và sản phẩm du lịch là thế mạnh\r\n\ncủa tỉnh, có giá trị gia tăng cao. Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, xây dựng thương hiệu hàng hóa. Phát\r\n\ntriển bền vững các mặt hàng xuất khẩu, khai thác tốt thị trường quốc tế song song với phát triển thị trường nội\r\n\nđịa. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các\r\n\ncơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật thương mại, dịch vụ theo\r\n\nhướng hiện đại, văn minh theo quy hoạch đã được phê duyệt. Tăng cường kiểm soát\r\n\nchất lượng và giá cả các mặt hàng, sản phẩm thiết yếu phục\r\n\nvụ nhu cầu đời sống, sức khỏe nhân dân; xử lý kịp thời các gian lận và vi phạm\r\n\nthương mại nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của các nhà sản\r\n\nxuất và người tiêu dùng.\n\nđ) Đảm bảo môi trường đầu tư kinh\r\n\ndoanh thuận lợi, hỗ trợ doanh nghiệp và phát triển kinh tế tư nhân\n\nCải thiện mạnh mẽ môi trường đầu\r\n\ntư kinh doanh, tạo điều kiện để giảm chi phí đầu vào, khuyến khích đổi mới công\r\n\nnghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Tiếp tục thực hiện có hiệu\r\n\nquả các chương trình, kế hoạch đã ban hành, nhất là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 05-NQ/TU ngày 09/6/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIX) về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng\r\n\ncao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch\r\n\nsố 60/KH-UBND ngày 29/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số\r\n\n19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\nquốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo của tỉnh; các\r\n\nChương trình, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\nNghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển\r\n\ndoanh nghiệp đến năm 2020, trong đó tập trung hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp. Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về\r\n\nphát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị\r\n\ntrường định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả Luật Doanh nghiệp (sửa đổi), Luật Đầu tư (sửa đổi), Luật Hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa, Luật Chuyển giao công nghệ (sửa đổi),...\r\n\nvà các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Tiếp tục rà soát, đẩy mạnh\r\n\ncải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đặc\r\n\nbiệt là trong các lĩnh vực thuế, hải quan, kho bạc nhà nước, bảo hiểm xã hội,...\r\n\nGiảm tối đa các cuộc thanh tra, kiểm tra gây chồng chéo theo đúng tinh thần Chỉ\r\n\nthị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số\r\n\n07/CT-UBND ngày 30/5/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, tạo thuận lợi cho\r\n\nngười dân và doanh nghiệp.\n\nNâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\nTrung tâm xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp. Quyết tâm chỉ đạo nâng cao chỉ\r\n\nsố năng lực cạnh tranh (PCI), chỉ số cải cách hành chính (PAR\r\n\nINDEX) của tỉnh. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư; tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho các doanh nghiệp về tìm hiểu, đầu tư vào tỉnh, nhất\r\n\nlà các dự án có vốn lớn, công nghệ cao, thân thiện với môi trường, các dự án\r\n\ntrong lĩnh vực thương mại dịch vụ, hạ tầng đô thị,... Kêu gọi, tạo điều kiện để\r\n\ncác nhà đầu tư lớn về đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch.\n\ne) Triển khai thi hành Luật Quy hoạch\r\n\nvà tập trung huy động mọi nguồn lực để đầu tư các công trình trọng điểm\n\nChủ động nghiên cứu, rà soát, chuẩn\r\n\nbị các điều kiện cần thiết để tổ chức lập quy hoạch theo thẩm quyền, thực hiện\r\n\nquy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày\r\n\n05/02/2018, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương về triển khai thi hành Luật Quy hoạch.\n\nHuy động mọi nguồn lực để đầu tư\r\n\nxây dựng, nâng cao hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội\r\n\nđồng bộ, tập trung vào các công trình lớn, quan trọng, đặc biệt là một số tuyến giao thông trọng điểm có tác động lan tỏa, tạo động lực phát triển\r\n\ncho địa phương và cả vùng như dự án Đường trục phát triển\r\n\nnối vùng kinh tế biển với đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình; Xây dựng tuyến đường\r\n\nbộ ven biển đoạn qua tỉnh Nam Định; Tuyến đường cao tốc\r\n\nNinh Bình - Nam Định - Thái Bình; các dự án cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 485B,\r\n\n487B, 488B; các tuyến đường trục của các huyện bằng nguồn\r\n\nthu từ đấu giá quyền sử dụng đất các khu đô thị, khu dân cư tập trung;... Ưu\r\n\ntiên xây dựng, phát triển hạ tầng thành phố Nam Định, từng bước hình thành rõ\r\n\nnét một số chức năng trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2016-2020\r\n\ntheo tinh thần Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 09/6/2016 của\r\n\nBan Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIX).\n\n2. Về phát triển văn hóa, xã hội\n\na) Về thực hiện\r\n\ntiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội; nâng cao đời sống nhân dân\n\nGiải quyết kịp thời chế độ chính\r\n\nsách cho các đối tượng là người có công và thân nhân người có công theo quy định,\r\n\ncác chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội. Thực hiện có hiệu\r\n\nquả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Ổn\r\n\nđịnh và phát triển thị trường xuất khẩu lao động. Đẩy mạnh\r\n\nđào tạo nghề cho lao động, gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm. Mở rộng\r\n\ncác đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để nâng mức bao phủ bảo\r\n\nhiểm y tế. Tiếp tục triển khai Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo Quyết định\r\n\nsố 33/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện các chính sách\r\n\nthúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến\r\n\nbộ của phụ nữ công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.\n\nb) Về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe\r\n\nnhân dân\n\nNâng cao chất lượng khám chữa bệnh,\r\n\nchăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới\r\n\ny tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu\r\n\nđể giảm quá tải cho bệnh viện tuyến\r\n\ntrên. Thực hiện tốt công tác truyền thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế\r\n\nhoạch hóa gia đình. Chủ động triển khai phòng chống dịch bệnh, không để xảy ra\r\n\ndịch bệnh lớn trên địa bàn. Tăng cường trách nhiệm và nâng cao hiệu quả quản lý\r\n\nnhà nước về an toàn thực phẩm, môi trường y tế. Cung ứng đủ số lượng, an toàn\r\n\nchất lượng thuốc, vắc xin, trang thiết bị y tế với giá cả\r\n\nhợp lý phục vụ nhu cầu thiết yếu của nhân dân. Đổi mới cơ\r\n\nchế tài chính, mở rộng quyền tự chủ về tài chính đối với\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp y tế công lập; gắn việc điều chỉnh\r\n\ngiá dịch vụ y tế với lộ trình bảo hiểm\r\n\ny tế toàn dân. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Kế hoạch thực\r\n\nhiện Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 14/12/2017 của Tỉnh ủy thực hiện\r\n\nNghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hanh\r\n\nTrung ương Đảng (khóa XII) về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao\r\n\nsức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động\r\n\nsố 21-CTr/TU ngày 14/12/2017 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày\r\n\n25/10/2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về\r\n\ncông tác dân số trong tình hình mới.\n\nc) Về phát triển giáo dục đào tạo\n\nCủng cố, tăng cường cơ sở vật chất,\r\n\nthiết bị giáo dục đáp ứng yêu cầu giảng dạy. Tập trung xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên. Đổi mới nội dung, phương pháp giáo\r\n\ndục, đào tạo nghề đáp ứng các xu thế công nghệ sản xuất mới. Nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn\r\n\nlực phát triển giáo dục. Triển khai thực hiện Đề án xây dựng cơ chế khuyến\r\n\nkhích một số cơ sở giáo dục thực hiện cơ chế tự chủ, khuyến\r\n\nkhích xã hội hóa giáo dục. Thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng trường đạt chuẩn quốc\r\n\ngia và đạt chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn gắn với phong trào xây dựng nông thôn\r\n\nmới.\n\nd) Về phát triển khoa học công nghệ\n\nHỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp\r\n\ntham gia thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, đặc\r\n\nbiệt là các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển các sản phẩm chủ\r\n\nlực theo chuỗi giá trị có tiềm năng xuất khẩu. Tăng cường\r\n\ncông tác phối hợp trong hoạt động quản lý và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên địa\r\n\nbàn. Triển khai hoạt động của sàn giao dịch công nghệ, thiết bị và hỗ trợ khởi\r\n\nnghiệp để hỗ trợ công tác chuyển giao công nghệ và thị trường công nghệ tỉnh\r\n\nNam Định. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước và\r\n\ncác doanh nghiệp.\n\ne) Phát triển văn hóa, thể dục thể\r\n\nthao\n\nTiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 09/6/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh\r\n\nvề xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội. Thực hiện Quy định về phân cấp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di\r\n\ntích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh Nam Định. Tăng cường quản lý các lễ hội,\r\n\ncác hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng đảm bảo theo quy định. Đẩy mạnh\r\n\nphát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng. Xây dựng các giải pháp dài hạn\r\n\nphát triển du lịch.\n\ng) Tăng cường công tác thông tin\r\n\ntruyền thông theo hướng công khai, minh bạch, kịp thời các chủ trương, đường lối\r\n\ncủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và sự chỉ đạo, điều hành của Trung\r\n\nương, của tỉnh, nhất là trong việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo\r\n\nquốc phòng an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới. Nâng cao chất lượng các hoạt\r\n\nđộng thông tin, báo chí, xuất bản; đưa tin đầy đủ, kịp thời về các vấn đề được\r\n\ndư luận, xã hội quan tâm; tạo hiểu biết và nhận thức đúng\r\n\ntrong toàn xã hội về bản chất, đặc trưng, các cơ hội và thách thức của Cách mạng\r\n\ncông nghiệp lần thứ tư. Đấu tranh, xử lý nghiêm các trường\r\n\nhợp đưa tin sai sự thật, thiếu chính xác gây bất ổn xã hội, ảnh hưởng đến sản\r\n\nxuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân. Tiếp tục nâng cao chất lượng các\r\n\nkênh chương trình, các trang thông tin, tăng thời lượng\r\n\ncác chuyên đề, chuyên mục để phục vụ nhiệm vụ chính trị và\r\n\nnhu cầu giải trí của nhân dân.\n\n3. Chủ động ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường\n\nTăng cường quản lý về môi trường,\r\n\nkhai thác khoáng sản, tài nguyên nước, đất đai. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn\r\n\ngây ô nhiễm môi trường, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, lưu vực\r\n\nsông, các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng. Nâng\r\n\ncao chất lượng thẩm định, phê duyệt hồ sơ bảo vệ môi trường, công tác hậu kiểm và chấp hành xả thải của các đơn vị. Kiên quyết xử lý các cơ sở sử dụng\r\n\nlãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.\n\nLàm tốt công tác quan trắc hiện trạng\r\n\nmôi trường, quan trắc tài nguyên nước và giám sát môi trường định kỳ các doanh\r\n\nnghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa trong hoạt động bảo vệ môi trường, huy động nhiều\r\n\nnguồn lực tham gia đầu tư các công trình xử lý rác thải, nước thải theo hình thức\r\n\nPPP như Chuyển đổi mô hình quản lý đầu tư cải tạo, nâng cấp Trạm xử lý nước thải\r\n\nKhu công nghiệp Hòa Xá; Khu xử lý rác thải tại xã Mỹ Thành,\r\n\nhuyện Mỹ Lộc; các công trình cấp nước sạch tập trung nông\r\n\nthôn;... Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cao khả năng phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn.\r\n\nThực hiện tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng.\n\n4. Về công\r\n\ntác xây dựng chính quyền, cải cách hành chính; giải quyết khiếu nại, tố cáo;\r\n\nphòng, chống tham nhũng, lãng phí\n\nTriển khai Kế hoạch thực hiện Nghị\r\n\nquyết 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ, Chương trình hành động số\r\n\n18/CTr-TU ngày 14/12/2017 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày\r\n\n25/10/2017 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số vấn đề tiếp tục\r\n\nđổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu\r\n\nlực, hiệu quả; Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 08/NQ-CP ngày\r\n\n24/01/2018 của Chính phủ Chương trình hành động số 19/CTr-TU ngày 14/12/2017 của\r\n\nTỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng\r\n\ncao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nTiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị\r\n\n26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 09/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấn\r\n\nchỉnh kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ trong cơ quan hành chính Nhà nước các\r\n\ncấp. Thực hiện quy định về luân chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí công tác đối với\r\n\ncông chức, viên chức, cán bộ lãnh đạo quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức hội. Phát huy dân chủ ở cơ sở, tập trung\r\n\nxây dựng và củng cố chính quyền cơ sở vững mạnh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\nhoạt động, phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước gắn với công khai, minh\r\n\nbạch, thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử. Rà soát, thực hiện các phương\r\n\nán đơn giản hóa thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước.\n\nDuy trì tốt công tác tiếp công\r\n\ndân, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu; tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm\r\n\ncác vụ việc khiếu nại tố cáo ngay từ cơ sở, nhất là các vụ việc đông người, phức\r\n\ntạp, kéo dài, không để trở thành “điểm nóng” gây mất an ninh trật tự. Nâng cao\r\n\nhiệu quả phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng. Tăng cường thanh tra,\r\n\nkiểm tra nhất là thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, xử lý\r\n\nnghiêm cán bộ, công chức vi phạm chế độ công vụ. Thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí đặc biệt trong quản lý, sử dụng kinh phí chi thường\r\n\nxuyên của ngân sách nhà nước, sử dụng vốn đầu tư công, tài sản công,...\n\n5. Về quốc\r\n\nphòng, an ninh và công tác đối ngoại\n\nTăng cường củng cố quốc phòng an\r\n\nninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng an\r\n\nninh trong thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc.\r\n\nChủ động đấu tranh, ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động, không để bị động, bất ngờ, không để hình thành, công khai các tổ chức chính trị\r\n\nđối lập, các hoạt động tôn giáo trái phép. Nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. Tập trung đấu tranh\r\n\nvới các loại tội phạm trộm cắp, cướp giật; triệt xóa các đường dây mua bán trái\r\n\nphép chất ma túy. Thực hiện quyết liệt các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn\r\n\ngiao thông; tăng cường công tác phòng chống cháy nổ.\n\nNâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế. Theo dõi diễn biến tình hình quốc tế để có các hoạt động\r\n\nđối ngoại của tỉnh cho phù hợp. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế,\r\n\ntạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu; thu hút và tận\r\n\ndụng tối đa, hiệu quả các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh. Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp mở\r\n\nrộng sản xuất, kinh doanh, xây dựng thương hiệu sản phẩm; tăng cường cải tiến kỹ\r\n\nthuật, áp dụng công nghệ sản xuất mới để nâng cao năng suất, chất\r\n\nlượng, hiệu quả và sức cạnh tranh nhằm tận dụng thời cơ, giảm thiểu rủi ro,\r\n\nthách thức trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n6. Về đánh\r\n\ngiá giữa kỳ tình hình thực hiện các Nghi quyết của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh\n\nCác cấp, các ngành tổ chức đánh\r\n\ngiá giữa kỳ tình hình thực hiện các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy: Nghị quyết\r\n\nsố 04-NQ/TU ngày 20/4/2016 về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Nghị\r\n\nquyết số 05-NQ/TU ngày 09/6/2016 về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng\r\n\nlực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số\r\n\n06-NQ/TU ngày 09/6/2016 về tập trung xây dựng phát triển thành phố Nam Định,\r\n\nhình thành rõ nét một số chức năng trung tâm vùng Nam đồng\r\n\nbằng sông Hồng giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 07-NQ/TU về Xây dựng môi trường\r\n\nvăn hóa lành mạnh góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội tỉnh Nam Định.\n\nTập trung rà soát, đánh giá giữa nhiệm kỳ đối với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại\r\n\nNghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 21/7/2016; trong đó phân tích những kết quả đạt\r\n\nđược, những tồn tại, hạn chế; các nguyên nhân khách quan và chủ quan để có giải pháp chỉ đạo, điều hành hiệu quả nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu trong các năm tiếp theo 2019-2020.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nXÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019 VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH -\r\n\nNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM 2019-2021\n\nMục tiêu cho công tác xây dựng dự\r\n\ntoán NSNN năm 2019 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2019-2021\r\n\nlà: Tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ\r\n\nmô, kiểm soát lạm phát, duy trì tăng trưởng nhanh, bền vững; thực hiện cơ cấu lại ngân sách theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội\r\n\ngắn với việc sắp xếp lại bộ máy tổ chức, tinh giản biên chế,\r\n\nđổi mới khu vực sự nghiệp công; siết chặt kỷ cương, kỷ luật ngân sách, mở rộng cơ sở thuế, tăng cường quản lý thu; sử\r\n\ndụng tiết kiệm, hiệu quả, các nguồn lực công.\n\nTheo đó, các nhiệm vụ đặt ra đối với\r\n\ncông tác dự toán NSNN năm 2019 và xây dựng kế hoạch tài chính - ngân sách nhà\r\n\nnước 03 năm 2019 - 2021 như sau:\n\n1. Nhiệm vụ xây dựng dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2019\n\na) Đối với dự toán thu ngân\r\n\nsách nhà nước\n\nDự toán thu ngân sách nhà nước năm\r\n\n2019 phải được xây dựng tích cực và theo đúng chính sách, chế độ hiện hành,\r\n\ntrên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2018, dự\r\n\nbáo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại,\r\n\nxuất nhập khẩu có tính đến các tác động trong và ngoài nước trong tình hình mới;\r\n\ntăng cường kiểm tra, thanh tra việc kê khai thuế của các tổ\r\n\nchức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không\r\n\nđúng, không đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt chống\r\n\nthất thu, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu\r\n\ntư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, kiểm toán,...\n\nLoại trừ các yếu tố tăng, giảm do thay\r\n\nđổi chính sách dự toán thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến\r\n\nthiết) phấn đấu tăng bình quân tối thiểu từ 12% - 14% so với đánh giá ước thực hiện năm 2018. Dự toán thu ngân\r\n\nsách từ hoạt động xuất nhập khẩu phấn đấu tăng bình quân tối\r\n\nthiểu từ 4% - 6% so với đánh giá ước thực hiện năm 2018. Mức tăng thu cụ thể\r\n\ntùy theo điều kiện đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng\r\n\nkinh tế trên địa bàn.\n\nDự toán thu tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất được xây dựng trên cơ sở kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất, phương án\r\n\nsắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính\r\n\nphủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công.\n\nb) Đối với dự toán chi ngân\r\n\nsách Nhà nước\n\nNăm 2019 là năm thứ ba của thời kỳ\r\n\nổn định ngân sách mới 2017-2020 theo quy định của Luật ngân sách năm 2015.\r\n\nTrong điều kiện còn khó khăn, các Sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể thuộc\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập dự toán chi ngân sách nhà nước\r\n\nphù hợp với các mục tiêu cơ cấu lại ngân sách giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị\r\n\nquyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị, các Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số\r\n\n19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XII), các Nghị quyết số 25/2016/QH14,\r\n\nsố 26/2016/QH14 của Quốc hội và theo đúng các quy định pháp luật về chế độ,\r\n\ntiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước, trong đó chủ động sắp xếp thứ tự\r\n\ncác nhiệm vụ chi ưu tiên theo mức độ cấp thiết, khả năng triển khai trong năm\r\n\n2019 để hoàn thành các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt trên cơ sở nguồn ngân sách nhà nước được phân bổ và các nguồn huy động hợp pháp khác.\n\n(1) Chi đầu tư phát triển\n\n- Chi đầu tư phát triển nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2019 (bao gồm cả nguồn vốn ODA, vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn thu xổ số kiến thiết, nguồn thu tiền sử dụng đất) phải\r\n\nphục vụ mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn\r\n\n2016-2020.\n\nViệc bố trí vốn kế hoạch chi đầu\r\n\ntư phát triển nguồn ngân sách nhà nước phải thực hiện đúng quy định của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn; bám sát các mục\r\n\ntiêu Đề án cơ cấu lại đầu tư công. Rà soát, đánh giá lại kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn, kiến nghị điều chỉnh trong phạm vi tổng mức kế hoạch đã được phê duyệt\r\n\ncho phù hợp với yêu cầu phát triển mới. Ưu tiên bố trí vốn\r\n\nđể thanh toán nợ xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước, bố trí vốn cho các dự án hoàn thành đưa vào\r\n\nsử dụng trong năm 2019, bố trí vốn cho các dự án hạ tầng\r\n\ngiao thông, thủy lợi, văn hóa,... trọng điểm tạo động lực thúc đẩy phát triển\r\n\nkinh tế. Tiếp tục lồng ghép các nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách địa\r\n\nphương, đồng thời tích cực huy động thêm các nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới.\n\nĐối với các dự án sử dụng vốn hỗ\r\n\ntrợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước\r\n\nngoài: Căn cứ Hiệp định đã ký kết với nhà tài trợ, tiến độ\r\n\nkhả năng thực hiện của dự án năm 2019 và trong phạm vi hạn mức vốn nước ngoài\r\n\nđã được giao trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 để lập dự\r\n\ntoán cho các dự án sử dụng vốn vay nợ nước ngoài (cả cấp phát và cho vay lại);\r\n\nưu tiên bố trí đủ kế hoạch vốn cho các dự án kết thúc hiệp định trong năm kế hoạch.\n\n- Đối với chi đầu tư phát triển từ\r\n\nnguồn thu tiền sử dụng đất:\n\nCác địa phương xây dựng dự toán\r\n\nthu tiền sử dụng đất trên địa bàn năm 2019 trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất; kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất; đồng thời, lập phương án bố trí dự\r\n\ntoán chỉ đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng từ khoản thu tiền sử dụng đất theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Đối với chi đầu tư phát triển\r\n\nnguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết (bao gồm cả sổ thu được phân chia từ hoạt\r\n\nđộng xổ số điện toán):\n\nTheo quy định của Luật ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2015, nguồn thu này được tính trong dự toán thu cân đối ngân sách\r\n\nđịa phương và sử dụng toàn bộ nguồn thu này cho chi đầu tư phát triển, trong đó\r\n\nưu tiên đầu tư lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề, y tế, xây dựng nông thôn\r\n\nmới theo quy định; sau khi đã bố trí vốn bảo đảm hoàn thành các dự án đầu tư\r\n\nthuộc các lĩnh vực trên, được bố trí cho các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\nvà các dự án quan trọng khác theo quy định của cấp có thẩm\r\n\nquyền.\n\n- Đối với nguồn vốn đầu tư từ thu\r\n\nsắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước: Toàn bộ số thu sắp xếp lại,\r\n\nxử lý tài sản công (trong đó có nhà, đất) và số thu từ khai thác tài sản kết cấu\r\n\nhạ tầng (sau khi trừ chi phí liên quan) phải nộp NSNN và được ưu tiên bố trí\r\n\ntrong dự toán chi NSNN cho mục đích đầu tư phát triển theo quy định của Luật Quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn Luật. Các đơn vị lập dự toán\r\n\nthu, chi NSNN năm 2019 từ nguồn thu này (nếu có) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh.\n\n(2) Chi thường xuyên\n\nXây dựng dự toán chi thường xuyên\r\n\ntheo các lĩnh vực cụ thể, đảm bảo đáp ứng các nhiệm vụ chính trị quan trọng, thực\r\n\nhiện đầy đủ các chính sách chế độ Nhà nước đã ban hành, bao gồm cả các chính sách đối với các đối tượng nghèo\r\n\nđa chiều theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.\n\nTrên tinh thần Nghị quyết số\r\n\n18-NQ/TW của Hội nghị Trung ương (Khóa XII) và Kết luận 17-KL/TW ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Bộ Chính trị về tình hình\r\n\nthực hiện biên chế, tinh giản biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị\r\n\nnăm 2015-2016, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2017-2021, thực hiện rà\r\n\nsoát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy,\r\n\ntinh giản biên chế, giảm đầu mối, tránh chồng chéo; triệt để tiết kiệm các khoản\r\n\nchi ngân sách; rà soát sắp xếp các nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết; hạn chế\r\n\nmua sắm xe ô tô công và trang thiết bị đắt tiền, mở rộng thực hiện khoán kinh\r\n\nphí sử dụng xe ô tô công; hạn chế tối đa tổ chức hội nghị, lễ hội, hội thảo, khánh tiết, công tác nước ngoài; đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính theo hướng hiện đại gắn với Cách mạng công nghiệp lần thứ tư,...\n\nTập trung hoàn thiện, ban hành các\r\n\ndanh mục sự nghiệp công sử dụng NSNN; đẩy nhanh việc đổi mới\r\n\ncơ chế quản lý, cơ chế tài chính, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW\r\n\ncủa Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XII); đẩy mạnh việc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo khối lượng, đơn\r\n\ngiá được phê duyệt và nghiệm thu theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.\n\n- Xây dựng dự toán chi phát triển\r\n\nsự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin, khoa học - công nghệ,\r\n\nmôi trường, quản lý hành chính, an ninh, quốc phòng,... căn cứ nhiệm vụ chính\r\n\ntrị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; những chính sách, chế độ hiện hành;\r\n\ntrên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện ngân sách năm 2018, dự kiến nhiệm vụ\r\n\nnăm 2019 (làm rõ các khoản chi phí phát sinh năm 2018, không phát sinh năm\r\n\n2019; các khoản phát sinh tăng chi năm 2019 theo chế độ, lĩnh vực đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê chuẩn); ưu tiên bố trí chi cải cách tiền lương, đảm bảo an sinh xã hội;\r\n\nchi quản lý hành chính đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm trên cơ sở chỉ đảm bảo tăng\r\n\nchi cho chế độ chính sách mới và các nhiệm vụ cấp bách dự kiến sẽ chắc chắn\r\n\nphát sinh trong năm 2019.\n\n- Trong điều kiện cân đối ngân\r\n\nsách còn khó khăn, yêu cầu các Sở, ban, ngành, cơ quan Đảng và đoàn thể thuộc tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách\r\n\nlập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt để tiết kiệm.\n\n- Ngân sách địa phương các cấp bố\r\n\ntrí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động\r\n\nđối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự\r\n\ntoán.\n\n(3) Thực hiện các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia, chương trình mục tiêu\n\nCác cơ quan quản lý chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia, chương trình mục tiêu căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của chương\r\n\ntrình, tổng mức vốn, kinh phí giai đoạn 2016-2020 đã được duyệt, mức đã bố\r\n\ntrí giai đoạn 2016-2018 và khả năng thực hiện xây dựng kế hoạch\r\n\nthực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình\r\n\nmục tiêu năm 2019, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n(4) Lập dự toán tạo nguồn cải cách\r\n\ntiền lương\n\nCác Sở, ban, ngành, cơ quan Đảng\r\n\nvà đoàn thể thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước tiếp tục lập dự toán tạo nguồn cải cách\r\n\ntiền lương bao gồm: Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương,\r\n\nphụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người\r\n\ntheo chế độ); 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng\r\n\nđất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); nguồn thực hiện cải cách tiền lương\r\n\nnăm trước còn dư,...; Nguồn tiết kiệm chi gắn với thực hiện các giải pháp đổi mới,\r\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; đổi mới hệ\r\n\nthống tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập theo quy định (từ định mức chi hoạt động dành ra cho số biên chế được tinh giản; từ phần ngân sách nhà nước\r\n\ndành ra do sắp xếp thu gọn các đơn vị hành chính cấp huyện, xã, thôn, tổ dân phố;\r\n\ntừ phần ngân sách nhà nước dành ra khi tăng số lượng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntự chủ về tài chính, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập;...); đồng thời,\r\n\nyêu cầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có nguồn thu được giao tự chủ\r\n\nphấn đấu tăng thu cùng với lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí vào giá dịch vụ\r\n\nvà sử dụng nguồn thu này ưu tiên để thực hiện cải cách tiền lương.\n\nc) Các Sở, ban, ngành, cơ quan\r\n\nĐảng và đoàn thể thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách nhà nước chủ động đánh giá, phân tích cụ\r\n\nthể kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong quản lý điều hành thu, chi\r\n\nngân sách năm 2018; đánh giá tình hình quyết toán vốn dự án đầu tư hoàn thành;\r\n\ntập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra, xét duyệt\r\n\nvà thẩm tra quyết toán ngân sách năm 2018 theo đúng quy định của Luật Ngân sách\r\n\nNhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2017; tiến hành\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư phát triển; xử\r\n\nlý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại\r\n\ntrong bố trí dự toán chi ngân sách chưa phù hợp với tình hình thực tế. Báo cáo,\r\n\nthuyết minh rõ ràng, chi tiết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2019 theo đơn vị\r\n\nthực hiện và từng nhiệm vụ chi quan trọng theo quy định.\n\n2. Xây dựng kế hoạch tài chính\r\n\n- ngân sách nhà nước 03 năm 2019-2021\n\nCác đơn vị dự toán cấp I ở cấp tỉnh\r\n\nthực hiện lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2019-2021 thuộc phạm\r\n\nvi quản lý gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư để tổng hợp theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị\r\n\nđịnh số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ, Thông tư số 69/2017/TT-BTC\r\n\nngày 07/7/2017 của Bộ Tài chính, Nghị quyết số 56/2017/NQ-HĐND ngày 10/7/2017 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Nam Định. Trong quá trình lập kế hoạch tài chính - ngân\r\n\nsách 3 năm 2019-2021, cần căn cứ mục tiêu, kế hoạch hành động triển khai Nghị\r\n\nquyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19- NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa\r\n\nXII), tính toán đầy đủ các tác động, xác định nguồn lực ngân sách có thể dành\r\n\nra từ sắp xếp lại bộ máy tổ chức,\r\n\ntinh giản biên chế, đổi mới khu vực sự nghiệp công để tạo nguồn cải cách tiền\r\n\nlương theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (Khóa XII).\n\nIV. XÂY DỰNG KẾ\r\n\nHOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2019\n\n1. Về kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n2019\n\nXây dựng kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n2019 theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung có hiệu lực (nếu có) và các văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật.\n\n2. Về rà soát kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nCăn cứ các chỉ tiêu kinh tế - xã hội\r\n\nchủ yếu trong thời gian 2 năm còn lại của kế hoạch 5 năm 2016-2020; Kế hoạch\r\n\ntài chính - NSNN 3 năm 2018 - 2020; Trên cơ sở kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 đã được giao, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố triển khai rà soát các nội dung sau:\n\n- Đánh giá những kết quả đã đạt được,\r\n\nnhững tồn tại, hạn chế; khó khăn, thách thức sau 03 năm thực hiện kế hoạch đầu\r\n\ntư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.\n\n- Dự kiến tình hình thực hiện và\r\n\nkhả năng giải ngân của từng dự án đã được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn,\r\n\ntổng hợp tình hình thực hiện và khả năng giải ngân các nguồn\r\n\nvốn trong phạm vi tổng số vốn đầu tư công trung hạn đã được giao còn lại trong\r\n\n02 năm 2019-2020.\n\nV. PHÂN CÔNG THỰC\r\n\nHIỆN VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH\n\n1. Phân công\r\n\nthực hiện\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, tổ chức hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Kế hoạch đầu tư công\r\n\nnăm 2019 và rà soát kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n2016-2020. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, và các Sở, ngành liên quan tổng\r\n\nhợp, xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n2019 và rà soát kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của tỉnh, báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định.\n\n- Làm việc với các Bộ, ngành Trung\r\n\nương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Kế hoạch đầu tư công năm 2019.\r\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức làm việc với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (nếu cần thiết) về Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và Kế hoạch đầu tư công năm 2019.\n\nb) Sở Tài chính:\n\n- Hướng dẫn các các Sở, ban,\r\n\nngành, cơ quan Đảng và đoàn thể thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nđánh giá tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2018 và lập\r\n\ndự toán ngân sách nhà nước năm 2019.\n\n- Hướng dẫn các đơn vị dự toán cấp\r\n\nI ở cấp tỉnh lập kế hoạch tài chính- ngân sách nhà nước 03 năm 2019-2021 thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà đầu tư tổng hợp kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của tỉnh\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tham khảo khi quyết\r\n\nđịnh dự toán NSNN năm 2019.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tổ chức làm việc với các Sở, ban, ngành, cơ quan Đảng và đoàn thể\r\n\nthuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước) về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019. Xây dựng và tổng hợp dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2019; dự kiến phương án phân bổ chi thường xuyên của\r\n\nngân sách nhà nước năm 2019, dự kiến số bổ sung có mục tiêu chi thường xuyên năm 2019 từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các\r\n\nhuyện, thành phố.\n\nc) Cục Thuế tỉnh:\n\nHướng dẫn các đơn vị xây dựng và tổng\r\n\nhợp dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định; phối hợp với Sở\r\n\nTài chính và các đơn vị liên quan tổng hợp dự toán thu\r\n\nngân sách nhà nước năm 2019 đảm bảo đúng tiến độ.\n\nd) Cục Thống\r\n\nkê tỉnh:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành có liên quan ước thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2018\r\n\nđể làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019.\n\n- Rà soát, tính toán, thống kê các\r\n\nchỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tinh lần thứ\r\n\nXIX và Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 đã thực hiện trong nửa đầu\r\n\nnhiệm kỳ để có giải pháp chỉ đạo, điều hành hiệu quả trong các năm 2019-2020.\n\nđ) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố:\n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực\r\n\nthuộc xây dựng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm\r\n\n2019 thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Trên cơ sở tính toán các nguồn lực có thể\r\n\nkhai thác được, xây dựng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, đề xuất các giải pháp,\r\n\ncơ chế chính sách gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính làm căn cứ xây dựng kế\r\n\nhoạch và dự toán ngân sách nhà nước toàn tỉnh.\n\n- Xây dựng kế hoạch đầu tư công\r\n\nnăm 2019 và rà soát kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của cấp\r\n\nmình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo các cấp có thẩm\r\n\nquyền theo quy định.\n\n2. Về tiến độ xây dựng kế hoạch\n\na) Các Sở, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\ncác huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2019; gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\r\n\ntrước ngày 15/7/2018 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Bộ Tài Chính và Kiểm toán nhà nước.\n\nb) Từ tháng 8 đến hết tháng 10 năm\r\n\n2018, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, hoàn thiện Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 của tỉnh, chủ động\r\n\nlàm việc với các đơn vị trong tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương về các nội dung\r\n\nliên quan đến kế hoạch năm 2019.\n\nc) Sau khi có Kế hoạch chính thức\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ giao và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài\r\n\nchính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu, cụ thể\r\n\nhoá báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị\r\n\nquyết, Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch năm 2019 cho các cấp, các ngành và\r\n\ncác đơn vị.\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các\r\n\nBan, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị này, đảm bảo xây dựng\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 đạt\r\n\nyêu cầu chất lượng và tiến độ./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n - Các đ/c PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Website tỉnh, Website VPUBND tỉnh;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP2.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Nghị\n\n\n\n", + "id": 102178 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102179.json b/contexts/context_102179.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43568f82d3fc010518773a6c2bd192b485a3f42d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102179.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Chi-thi-01-2014-CT-UBND-uu-dai-nguoi-co-cong-voi-cach-mang-trong-2-nam-2014-2015-Lao-Cai-225977.aspx", + "name": "Chi-thi-01-2014-CT-UBND-uu-dai-nguoi-co-cong-voi-cach-mang-trong-2-nam-2014-2015-Lao-Cai-225977", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2014/CT-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 25 tháng 03 năm 2014\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TỔNG\r\n\nRÀ SOÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG\r\n\nTRONG 2 NĂM 2014-2015\n\nThực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày\r\n\n27/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tổng rà soát việc thực hiện chính sách ưu\r\n\nđãi đối với người có công với cách mạng trong năm 2014-2015 và Chương trình\r\n\nphối hợp số 4836/CTr-BLĐTBXH-MTTW ngày 5/12/2013 của Bộ Lao động-Thương binh và\r\n\nXã hội, Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Để đánh\r\n\ngiá đầy đủ, toàn diện, chính xác việc thực hiện chính sách ưu đãi của Đảng và\r\n\nNhà nước đối với người có công với cách mạng, nhằm phát hiện kịp thời những\r\n\nthiếu sót, chậm trễ trong việc thực hiện chính sách và đồng thời xây dựng các\r\n\ngiải pháp để khắc phục, kiến nghị, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện chính sách\r\n\nđối với người có công với cách mạng trong thời gian tới. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ thị:\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tỉnh Lào Cai và các ngành có\r\n\nliên quan tập trung thực hiện một số nhiệm vụ sau:\n\na) Tổ chức tuyên truyền về cuộc tổng\r\n\nrà soát việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng\r\n\ntrong 2 năm 2014-2015 và thực hiện các chính sách ưu đãi đối với người có công\r\n\nvới cách mạng; xây dựng Chương trình phối hợp tổng rà soát việc thực hiện chính\r\n\nsách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trong 2 năm 2014-2015 bao gồm\r\n\ncác đối tượng: Liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, Bà Mẹ Việt Nam anh hùng, Thương\r\n\nbinh, Bệnh binh, Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, Người\r\n\ncó công giúp đỡ cách mạng, Cựu thanh niên xung phong kháng chiến.\n\nb) Xây dựng và trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức cuộc tổng rà soát việc thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai; tổ chức tập huấn, hướng dẫn các huyện, thành phố rà soát việc thực hiện\r\n\nchính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trên địa bàn; biên soạn\r\n\ntài liệu, mẫu biểu để phục vụ chương trình rà soát; xây dựng dự toán kinh phí\r\n\nphục vụ chương trình rà soát gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định.\n\nc) Trên cơ sở kết quả cuộc tổng rà\r\n\nsoát, thực hiện các nội dung sau:\n\n- Chủ động phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan xem xét, giải quyết chính sách theo đúng quy định của Nhà nước cho\r\n\nngười có công đủ điều kiện nhưng chưa được hưởng hoặc hưởng chưa đầy đủ chính\r\n\nsách ưu đãi (theo danh sách báo cáo của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố);\r\n\nhướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện kịp thời các chính sách cho đối tượng\r\n\nlà người có công với cách mạng.\n\n- Phát hiện những vấn đề chưa hợp\r\n\nlý trong chính sách và thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với\r\n\ncách mạng để kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh, các bộ, ngành Trung ương điều\r\n\nchỉnh trong thời gian tới; kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ\r\n\nđạo thực hiện đúng, đầy đủ chính sách ưu đãi đối với người có công với cách\r\n\nmạng theo quy định hiện hành, trong đó đặc biệt quan tâm đối với người có công\r\n\nthuộc diện hộ nghèo, còn khó khăn về nhà ở, người có công sống cô đơn không nơi\r\n\nnương tựa, người có công và gia đình người có công ở vùng sâu, vùng xa.\n\n- Tổ chức đánh giá kết quả rà soát\r\n\nviệc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng; kiến nghị\r\n\nbiểu dương khen thưởng cho các tập thể và cá nhân thực hiện tốt chính sách ưu\r\n\nđãi đối với người có công với cách mạng, phong trào \"Đền ơn đáp nghĩa\"\r\n\nvà thực hiện chương trình tổng rà soát chính sách ưu đãi người có công với cách\r\n\nmạng; kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có biện pháp xử lý\r\n\nnghiêm đối với những trường hợp vi phạm pháp luật trong thực hiện chính sách\r\n\nđối với người có công với cách mạng.\n\n- Chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai và các ngành liên quan xây dựng báo cáo của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về kết quả tổng rà soát người có công với cách mạng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh và định hướng thực hiện chính sách người có công các năm sau trình\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh kỳ họp cuối năm 2015.\n\n2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh Lào Cai:\n\na) Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan tổ chức tuyên truyền các chính sách ưu đãi của Đảng, Nhà nước đối với\r\n\nngười có công với cách mạng.\n\nb) Phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội xây dựng Chương trình tổng rà soát việc thực hiện chính\r\n\nsách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trong 2 năm 2014 - 2015; xây\r\n\ndựng báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả tổng rà soát người có công với\r\n\ncách mạng chưa được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước trong 2 năm 2014 - 2015\r\n\nvà định hướng chính sách người có công các năm sau trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvào kỳ họp cuối năm 2015.\n\nc) Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam các cấp phối hợp với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội rà\r\n\nsoát, lập danh sách người có công với cách mạng chưa hoặc chưa được hưởng đầy\r\n\nđủ các chính sách ưu đãi của Nhà nước cũng như việc thực hiện các chính sách\r\n\ntại địa phương; giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện chương trình này.\n\n3. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an\r\n\ntỉnh tổ chức rà soát đối tượng người có công thuộc phạm vi quản lý để cung cấp\r\n\nsố liệu và phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai thực hiện Chương trình phối hợp tổng rà\r\n\nsoát việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng.\n\n4. Sở Tài chính đảm bảo kinh phí\r\n\ncho việc thực hiện Chương trình phối hợp rà soát chính sách ưu đãi đối với\r\n\nngười có công với cách mạng.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nBáo Lào Cai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Lào Cai;\n\na) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến chủ trương của Đảng, Nhà nước và các chính sách ưu đãi đối với người\r\n\ncó công với cách mạng trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tập trung vào\r\n\ncác chính sách: Chính sách trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần cho người có\r\n\ncông và gia đình người có công và gia đình có công với cách mạng; Chính sách hỗ\r\n\ntrợ giải quyết việc làm, phát triển kinh tế đối với người có công với cách\r\n\nmạng; Chính sách ưu đãi trong giáo dục đào tạo; Chính sách hỗ trợ nhà ở cho\r\n\nngười có công; Chính sách điều dưỡng; Chính sách tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt\r\n\nsỹ và xác định danh tính hài cốt liệt sỹ còn thiếu thông tin...\n\nb) Giới thiệu về các tấm gương điển\r\n\nhình người có công tiêu biểu trong việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức\r\n\nHồ Chí Minh; vượt khó, khắc phục mọi khó khăn để vươn lên làm giàu đóng góp vào\r\n\nviệc phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.\n\n6. Đề nghị Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ tỉnh; Hội Cựu chiến binh tỉnh; Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin và\r\n\nHội Cựu thanh niên xung phong tỉnh Lào Cai;\n\na) Phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai thực hiện\r\n\ntổng rà soát việc thực hiện chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước đối với\r\n\nngười có công với cách mạng.\n\nb) Chỉ đạo các cấp hội phối hợp với\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng\r\n\ncấp thực hiện việc tổng rà soát các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với\r\n\nngười có công, cụ thể như sau:\n\n- Hội Cựu chiến binh tỉnh: Thực\r\n\nhiện rà soát đối tượng thương binh, bệnh binh, liệt sỹ, gia đình liệt sỹ.\n\n- Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh: Rà\r\n\nsoát đối tượng Bà mẹ Việt Nam anh hùng.\n\n- Tỉnh đoàn: Rà soát đối tượng\r\n\nngười có công giúp đỡ cách mạng.\n\n- Hội nạn nhạn chất độc da\r\n\ncam/dioxin và Hội Cựu chiến binh tỉnh Lào Cai: Rà soát đối tượng người hoạt\r\n\nđộng kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.\n\n- Hội Cựu thanh niên xung phong và\r\n\nTỉnh đoàn: Rà soát đối tượng Cựu thanh niên xung phong kháng chiến.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố:\n\nChỉ đạo các phòng ban chuyên môn,\r\n\ncác đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện một\r\n\nsố nội dung sau:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncuộc tổng rà soát việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với\r\n\ncách mạng tại địa phương.\n\nb) Tổng hợp số liệu và xây dựng báo\r\n\ncáo kết quả cuộc tổng rà soát thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công\r\n\nvới cách mạng đang sinh sống, cư trú trên địa bàn gửi Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai để tổng hợp chung toàn\r\n\ntỉnh và chịu trách nhiệm về kết quả tổng rà soát của địa phương; báo cáo Hội\r\n\nđộng nhân dân cùng cấp vào kỳ họp cuối năm 2015.\n\nc) Tổ chức thực hiện kịp thời các\r\n\nchính sách đối với người có công với cách mạng, khắc phục những sai sót tiêu\r\n\ncực, đề xuất xử lý những trường hợp sai phạm trong quá trình thực hiện chính\r\n\nsách.\n\n8. Tiến độ thực hiện: Tổng rà soát\r\n\nviệc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trong 2\r\n\nnăm 2014 - 2015 được thực hiện theo kế hoạch do Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội và Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các\r\n\ncơ quan, tổ chức có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ\r\n\nthị này.\n\nChỉ thị này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.\n\n(Chỉ thị được đăng tải toàn văn\r\n\ntrên Công báo Lào Cai, Báo Lào Cai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Cổng\r\n\nthông tin điện tử tỉnh Lào Cai)./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - TB&XH;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - TT. Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ban VHXH - HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Các hội: Cực TNXP, Hội nạn nhân chất độc da cam/dioxin tỉnh;\r\n\n - Công báo Lào Cai;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Lào Cai;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Doãn Văn Hưởng\n\n", + "id": 102179 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10218.json b/contexts/context_10218.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a826376056457ac3044307ae417a23af7fdd8a6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10218.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-03-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-cua-Ban-quan-ly-Khu-kinh-te-Kon-Tum-302001.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-cua-Ban-quan-ly-Khu-kinh-te-Kon-Tum-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 03/2016/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 19 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH KON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất\r\n\nvà khu kinh tế và Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n06/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng Bộ Nội vụ\r\n\nvề hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu công nghiệp,\r\n\nkhu chế xuất, khu kinh tế;\n\nCăn cứ Kết luận số 261-KL/BCS ngày 17/12/2015 của\r\n\nBan cán sự đảng UBND\r\n\ntỉnh về tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban quản lý\r\n\nKhu kinh tế tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh\r\n\nKon Tum.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n24/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định về chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở Nội vụ; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh\r\n\ntế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Các Bộ: KHĐT; Tài chính; Công\r\n\n Thương; Nội vụ; Xây dựng; TNMT; LĐ-TB&XH (b/c);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh\r\n\n (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài phát thanh và truyền hình\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Chi cục Văn thư -Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH4, KTN\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐào Xuân Qúi\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU\r\n\nKINH TẾ TỈNH KON TUM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC\n\nĐiều 1. Vị trí,\r\n\nchức năng\n\n1. Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum (sau đây gọi là Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước trực tiếp đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y (sau đây gọi tắt là KKT), các\r\n\nkhu công nghiệp trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là KCN), cụm công nghiệp được\r\n\ngiao quản lý (sau đây gọi tắt là CCN) và tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công, dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan\r\n\nđến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong KKT, KCN, CCN.\n\n2. Ban Quản\r\n\nlý chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, công chức, viên chức, chương trình kế hoạch công tác và\r\n\nkinh phí hoạt động của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực\r\n\ntrong công tác quản lý KKT, KCN, CCN; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh trong công tác quản lý KKT, KCN, CCN.\n\n3. Ban Quản\r\n\nlý có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; sử dụng kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh\r\n\nphí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo\r\n\nkế hoạch hàng năm; nguồn kinh phí khác theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 2\r\n\nThông tư liên tịch số 06/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBan Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế (sau đây gọi tắt là\r\n\nThông tư liên tịch số 06/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03/9/2015).\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\ntổ chức\n\n1. Lãnh đạo\r\n\nBan Quản lý: Gồm có Trưởng Ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng Ban;\n\n2. Cơ cấu tổ\r\n\nchức của Ban Quản lý bao gồm:\n\na) Văn phòng\r\n\nBan Quản lý;\n\nb) Các phòng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ gồm: Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Quản lý đầu tư; Phòng Quản lý doanh\r\n\nnghiệp; Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường; Phòng Quản lý quy hoạch và xây\r\n\ndựng.\n\nc) Tùy theo\r\n\nđiều kiện thực tế về tình hình phát triển của các KKT, KCN Trưởng Ban Quản lý trình cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện tại KKT, KCN; Phòng Quản lý lao động; Phòng Hỗ trợ\r\n\nvà giám sát hoạt động đầu tư của Ban Quản lý sau khi có đủ điều kiện theo quy định\r\n\ntại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03/9/2015.\n\n3. Các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập trực thuộc.\n\na) Ban Quản\r\n\nlý cửa khẩu quốc tế Bờ Y;\n\nb) Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Khu kinh tế tỉnh.\n\nĐiều 4. Biên chế\n\nBiên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập của Ban Quản lý được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao.\n\nĐiều 5. Thành lập,\r\n\nchia tách, sáp nhập, giải thể các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ban Quản lý\n\nViệc thành lập, chia tách, sáp nhập,\r\n\ngiải thể các tổ chức thuộc và trực thuộc Ban Quản lý nêu tại Điều 3, Quy định này thực hiện theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 6. Bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ\r\n\nchức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức\r\n\ncủa Ban Quản lý\n\nViệc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối\r\n\nvới công chức, viên chức của Ban Quản lý thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Trưởng ban\n\nTrưởng Ban Quản lý là người đứng đầu\r\n\nBan Quản lý, có trách nhiệm điều hành\r\n\nmọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của\r\n\nkhu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp được giao trên địa bàn tỉnh; phối hợp với thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên\r\n\nquan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của các Phó Trưởng ban\n\nPhó Trưởng Ban Quản lý là người giúp\r\n\nTrưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ\r\n\nđược phân công; khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được\r\n\nTrưởng Ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý; được chủ tài khoản\r\n\nủy quyền đăng ký chữ ký tại kho bạc Nhà nước.\n\nChương II\n\nNGUYÊN TẮC HOẠT\r\n\nĐỘNG, LỀ LỐI LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 9. Nguyên tắc\r\n\nhoạt động\n\nBan Quản lý hoạt động theo nguyên tắc\r\n\ntập trung dân chủ với chế độ thủ trưởng. Những công việc quan trọng, cần thiết, Trưởng ban sẽ quyết định và chịu\r\n\ntrách nhiệm cá nhân sau khi bàn bạc thống nhất trong lãnh đạo Ban. Trường hợp\r\n\nbàn bạc không thống nhất, Trưởng\r\n\nban quyết định và chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình, các ý kiến khác được bảo lưu.\n\nĐiều 10. Chế độ\r\n\nlàm việc\n\n1. Xây dựng\r\n\nchương trình công tác:\n\nTrên cơ sở chương trình công tác hàng\r\n\nnăm của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành liên quan Ban\r\n\nQuản lý tiến hành xây dựng chương\r\n\ntrình kế hoạch công tác cụ thể của cơ quan nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết công việc:\n\nThời gian giải quyết công việc thực\r\n\nhiện theo Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 đã được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận sự phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và đang được áp dụng, duy\r\n\ntrì tại Ban Quản lý. Những công việc không thực hiện theo tiêu chuẩn nêu trên thì giải quyết theo quy định hiện\r\n\nhành (những công việc thuộc chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý, nếu pháp luật đã quy định thời gian\r\n\ngiải quyết thì phải giải quyết xong trong thời hạn đó; nếu pháp\r\n\nluật không quy định thời gian giải quyết thì Trưởng ban hoặc Phó\r\n\nTrưởng ban phụ trách lĩnh vực được phân công, hoặc được ủy quyền chịu trách nhiệm\r\n\ngiải quyết và trả lời cho tổ chức\r\n\nhoặc công dân trên tinh thần cải cách hành chính). Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết, Trưởng\r\n\nban có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản) cho cơ sở, tổ chức\r\n\nvà công dân biết.\n\nNhững vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh thì Trưởng ban phải có văn\r\n\nbản trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh theo Quy chế làm việc của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh. Nếu công việc\r\n\nliên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp thì Trưởng ban phải chủ trì và trao đổi thống nhất bằng văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n3. Chế độ soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản:\n\nViệc soạn thảo văn bản thực hiện đúng\r\n\nquy trình, thể thức văn bản. Nội\r\n\ndung văn bản phải rõ ràng, cụ thể và không được trái với quy định của pháp luật;\r\n\nban hành văn bản phải đến đúng đối tượng thi hành trong văn bản.\n\n3.1. Đối với\r\n\nvăn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi trình ký Trưởng ban\r\n\nphải lập hồ sơ, thủ tục trình ký theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3.2. Đối với\r\n\nvăn bản thuộc thẩm quyền của Trưởng ban: việc ký và ban hành văn bản do Trưởng\r\n\nban chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản.\n\n4. Chế độ\r\n\nthông tin báo cáo:\n\n4.1. Trưởng\r\n\nban thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình triển khai nhiệm vụ với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan theo\r\n\nđúng thời gian quy định;\n\n4.2. Khi đi\r\n\ncông tác ngoài tỉnh, Trưởng ban phải báo cáo các cơ quan quản lý theo quy định;\n\n4.3. Khi có vấn\r\n\nđề đột xuất nảy sinh vượt quá thẩm quyền thì Trưởng ban phải báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh để\r\n\nxử lý kịp thời.\n\n5. Công tác\r\n\nlưu trữ: Việc lưu trữ phải tiến hành thường xuyên, kịp thời và đúng chế độ quy\r\n\nđịnh hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 11. Mối\r\n\nquan hệ công tác\n\n1. Đối với Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành\r\n\nliên quan:\n\nBan Quản lý chịu sự chỉ đạo quản lý\r\n\nvà hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan.\n\n2. Đối với Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n2.1. Chịu sự\r\n\ngiám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ do pháp luật quy định.\n\n2.2. Chịu sự\r\n\nquản lý, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và kiểm tra của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về các mặt công tác được giao.\n\n3. Đối với\r\n\ncác sở, ban, ngành, huyện, thành phố:\n\nBan Quản lý có mối quan hệ phối hợp công tác với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh và\r\n\ncác cơ quan có liên quan để thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông và Quy chế phối hợp làm việc\r\n\ngiữa Ban quản lý với các cơ quan trên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\n4. Đối với\r\n\nđoàn thể:\n\nPhối hợp với các Đoàn thể tổ chức vận\r\n\nđộng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan tham gia các phong trào thi đua\r\n\nnhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác chuyên môn và nhiệm vụ công tác đoàn\r\n\nthể.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 12. Trưởng ban Ban Quản lý căn cứ vào quy định này\r\n\nquy định nhiệm vụ cụ thể và lề lối làm việc giữa các phòng chuyên môn nghiệp vụ,\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban quản lý theo quy định.\n\nTrưởng ban có trách nhiệm theo dõi,\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nquy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung kịp thời báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét quyết định./.", + "id": 10218 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102180.json b/contexts/context_102180.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2be292f936ed7af3cb9e6c4f5cad5601275eee71 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102180.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-77-2012-QD-UBND-quan-ly-khai-thac-bao-ve-cong-trinh-thuy-loi-Dong-Nai-183065.aspx", + "name": "Quyet-dinh-77-2012-QD-UBND-quan-ly-khai-thac-bao-ve-cong-trinh-thuy-loi-Dong-Nai-183065", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 77/2012/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 20 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ\r\n\nCÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n28/11/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nPháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012\r\n\ncủa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n28/11/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nPháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; \n\nCăn cứ Quyết định số 211/1998/BNN-QLN ngày\r\n\n19/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban\r\n\nhành chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh\r\n\nnghiệp khai thác công trình thủy lợi;\n\nCăn cứ Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày\r\n\n20/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thành lập,\r\n\ncủng cố và phát triển tổ hợp tác dùng nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày\r\n\n21/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn\r\n\nvị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi và quy chế quản lý tài\r\n\nchính của Công ty Nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày\r\n\n26/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;\n\nCăn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn tổ chức hoạt\r\n\nđộng và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi;\n\nCăn cứ Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n01/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số nội dung\r\n\ntrong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi;\n\nCăn cứ Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n27/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định năng lực của tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 3101/TTr.SNN-TL ngày 20/11/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định về tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình\r\n\nthủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển Nông thôn căn cứ Quyết định này có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn và theo dõi công tác tổ chức, quản lý khai thác và bảo vệ các công trình thủy\r\n\nlợi trên địa bàn tỉnh. \n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định số\r\n\n48/2009/QĐ-UBND ngày 14/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy\r\n\nđịnh về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nNai.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên\r\n\nHòa; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi; Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị được giao quản lý khai thác và bảo vệ các công trình thủy\r\n\nlợi; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác và bảo vệ\r\n\ncông trình thủy lợi có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Vĩnh \n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 77/2012/QĐ-UBND ngày 20/12 /2012 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân\r\n\ncấp quản lý, khai thác đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi\r\n\nđược đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ\r\n\nngân sách nhà nước đã được đưa vào khai thác, sử dụng.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nĐối tượng áp dụng của quy định này là các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình\r\n\nthủy lợi.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Phí dịch vụ thủy nông nội đồng (hoặc thủy lợi\r\n\nphí nội đồng) là chi phí trong phạm vi quản lý, vận hành, phân phối nước, tu\r\n\nsửa và bảo vệ các hạng mục công trình thủy lợi từ sau cống đầu kênh nội đồng đến mặt ruộng.\n\n2. Tưới, tiêu\r\n\nchủ động: Là các biện pháp phục vụ tưới, tiêu (bao gồm cả tự chảy và tạo nguồn)\r\n\ntừ công trình thủy lợi, đáp ứng theo yêu cầu của các đối tượng phục vụ.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công\r\n\ntrình thủy lợi: Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi, Ban\r\n\nQuản lý khai thác công trình thủy lợi; Trạm Khai thác công trình thủy lợi, tổ\r\n\nquản lý công trình thủy lợi, tổ hợp tác dùng nước, hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác toàn bộ công trình hoặc\r\n\nhạng mục công trình thủy lợi.\n\n4. Tổ hợp tác dùng nước là hình thức hợp tác của\r\n\nnhững người cùng hưởng lợi từ công trình thủy lợi, làm nhiệm vụ khai thác và\r\n\nbảo vệ công trình thủy lợi, phục vụ sản xuất, dân sinh trong phạm vi từ sau\r\n\ncống đầu kênh nội đồng đến mặt ruộng.\n\n5. Công trình thủy lợi có quy mô, tính chất đơn\r\n\ngiản: Là công trình phục vụ trong phạm vi xã, có dung tích trữ nước dưới\r\n\n1.000.000 m3 nước (đối với hồ chứa), có quy mô phục vụ dưới 200 ha\r\n\n(đối với đập dâng, trạm bơm, công trình thủy lợi khác).\n\n6. Công trình thủy lợi có quy mô, tính chất phức\r\n\ntạp: Là công trình phục vụ trong phạm vi liên xã, huyện, liên huyện, có dung\r\n\ntích trữ nước từ 1.000.000 m3 nước trở lên (đối với hồ chứa), có quy\r\n\nmô phục vụ từ 200 ha trở lên (đối với đập dâng, trạm bơm, công trình thủy lợi\r\n\nkhác).\n\n7. Quy ước về phân cấp kênh tưới, tiêu trong\r\n\ncông trình thủy lợi:\n\na) Kênh tưới chính là tuyến kênh dẫn nước trực\r\n\ntiếp từ công trình thủy lợi đầu mối về khu tưới trong trường hợp khu đầu mối\r\n\nnằm cách xa khu tưới.\n\nb) Kênh tiêu chính là tuyến kênh có nhiệm vụ\r\n\ntruyền tải nước tiêu trực tiếp dẫn về nơi nhận nước tiêu.\n\nc) Kênh tưới\r\n\ncấp 1 là tuyến kênh lấy nước trực tiếp từ tuyến kênh chính (ví dụ: N1,\r\n\nN2, N3). Kênh tưới cấp 2 là tuyến kênh lấy nước trực tiếp\r\n\ntừ tuyến kênh cấp 1 (ví dụ: N1-1, N2-1, N3-1).\r\n\nKênh tưới cấp 3 là tuyến kênh lấy nước trực tiếp từ tuyến kênh cấp 2 (ví dụ: N1-1-1,\r\n\nN2-1-1, N3-1-1).\n\nd) Kênh tiêu cấp 1 là tuyến kênh truyền tải nước\r\n\ntiêu trực tiếp đưa vào kênh chính, (ví dụ: T1, T2, T3).\r\n\nKênh tiêu cấp 2 là tuyến kênh truyền tải nước tiêu trực tiếp đưa vào kênh cấp\r\n\n1, (ví dụ: T1-1, T2-1, T3-1). Kênh tiêu cấp 3\r\n\nlà tuyến kênh truyền tải nước tiêu trực tiếp đưa vào kênh cấp 2, (ví dụ: T1-1-1,\r\n\nT2-1-1, T3-1-1).\n\ne) Kênh tưới nội đồng là tuyến kênh cấp cuối\r\n\ncùng dẫn nước đến mặt ruộng.\n\ng) Kênh tiêu nội đồng là cấp kênh đầu tiên có\r\n\nnhiệm vụ nhận nước tiêu từ mặt ruộng đưa vào kênh cấp trên.\n\n8. Cống đầu kênh nội đồng là hạng mục công trình\r\n\nđầu kênh nội đồng, làm nhiệm vụ điều tiết nước từ kênh tưới cấp trên đến kênh\r\n\nnội đồng, hoặc tiêu nước từ kênh tiêu nội đồng về kênh cấp trên.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI\r\n\nTHÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI\n\nĐiều 4. Tổ chức quản lý\r\n\nkhai thác công trình thủy lợi\n\n1. Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công\r\n\ntrình thủy lợi (Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi): Tổ chức\r\n\nquản lý công trình thủy lợi được xây dựng bằng ngân sách Nhà nước, hoặc có\r\n\nnguồn gốc từ ngân sách Nhà nước có quy mô, tính chất phức tạp.\n\n2. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, TP. Biên Hòa (gọi tắt là UBND cấp\r\n\nhuyện): Thành lập các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi cấp huyện,\r\n\nđể quản lý những công trình được xây dựng bằng ngân sách Nhà nước, hoặc\r\n\ncó nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước có quy mô, tính chất đơn giản. \n\n3. Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã): Thành lập các tổ\r\n\nhợp tác dùng nước, hoặc giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân để quản lý các\r\n\ntuyến kênh mương từ sau cống đầu kênh nội đồng đến mặt ruộng.\n\n4. Khuyến khích thí điểm thực hiện đấu thầu,\r\n\ngiao khoán các công trình thủy lợi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quản lý, vận hành và bảo vệ. Năng lực của tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân phải đảm bảo theo Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT ngày 27/5/2011 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia quản lý, khai thác công trình thủy lợi. Nhiệm vụ, quyền hạn của hộ gia\r\n\nđình, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực\r\n\nhiện theo hợp đồng giao khoán được thỏa thuận giữa bên giao khoán và bên nhận\r\n\nkhoán.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh và Ban Quản lý\r\n\nKhai thác công trình thủy lợi cấp huyện\n\n1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh (đối với\r\n\nCông ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi), UBND cấp huyện (đối với Ban\r\n\nQuản lý Khai thác công trình thủy lợi cấp huyện) và Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn về hiệu quả khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi được giao\r\n\nquản lý.\n\n2. Chịu trách nhiệm trước cá nhân, tổ chức dùng\r\n\nnước và trước pháp luật về những sản phẩm và dịch vụ do đơn vị cung cấp.\n\n3. Quản lý, vận hành công trình thủy lợi, điều hòa\r\n\nnguồn nước tưới hợp lý từ công trình đầu mối đến cống đầu kênh nội đồng. Thường\r\n\nxuyên phối hợp với địa phương kiểm tra công trình, lập kế hoạch và kịp thời duy\r\n\ntu, sửa chữa những hư hỏng, bảo dưỡng công trình trong phạm vi được giao quản lý,\r\n\nđể đảm bảo phục vụ sản xuất.\n\n4. Có chức\r\n\nnăng nhiệm vụ hoạt động công ích trong lĩnh vực tưới tiêu phục vụ sản xuất nông\r\n\nnghiệp và được hưởng các chế độ chính sách đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt\r\n\nđộng công ích theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n5. Được tận dụng công trình, máy móc thiết bị,\r\n\nlao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan công trình để tổ chức các hoạt động kinh\r\n\ndoanh, khai thác tổng hợp theo dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật đã được cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và những quy định của Nhà nước về quản lý\r\n\nkhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.\n\n6. Làm chủ đầu tư xây dựng mới các công trình\r\n\nthủy lợi được cấp có thẩm quyền giao; chủ đầu tư trong việc sửa chữa, nâng cấp\r\n\ncông trình thủy lợi do đơn vị quản lý, duy trì phát triển năng lực công trình đảm\r\n\nbảo an toàn và sử dụng lâu dài. Tổ chức thực hiện công tác sửa chữa thường\r\n\nxuyên công trình bằng nguồn vốn thủy lợi phí theo quy định của pháp luật.\n\n7. Xây dựng quy trình vận hành công trình thủy\r\n\nlợi, phương án bảo vệ các công trình được giao quản lý, trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt theo quy định và tổ chức thực hiện.\n\n8. Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo\r\n\nquy định; nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong\r\n\nviệc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; lưu trữ hồ sơ về công\r\n\ntrình thủy lợi.\n\n9. Tổ chức ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp\r\n\nnước và các dịch vụ thủy lợi khác với các tổ chức, cá nhân dùng nước, thu thủy\r\n\nlợi phí, tiền dịch vụ từ công trình thủy lợi và phí xả nước thải ở những công\r\n\ntrình được giao quản lý. Quản lý, sử dụng nguồn thu theo quy định của pháp luật.\n\n10. Có mối quan hệ chặt chẽ với UBND cấp huyện;\r\n\nUBND cấp xã để quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Giúp UBND cấp\r\n\nhuyện, xã chỉ đạo xây dựng kế hoạch thời vụ, diện tích, cơ cấu cây trồng cho\r\n\nphù hợp và có hiệu quả; đề xuất, kiến nghị chính quyền địa phương thực hiện\r\n\nphương án bảo vệ công trình và công tác phòng chống lụt bão.\n\n11. Có trách\r\n\nnhiệm thông báo đến UBND cấp huyện, xã những thông tin sau:\n\na) Khả năng cung cấp nước phục vụ sản xuất của\r\n\ncác công trình trên từng khu vực, giúp UBND cấp huyện, xã chỉ đạo xây dựng kế\r\n\nhoạch thời vụ, diện tích, cơ cấu cây trồng phù hợp và chỉ đạo sản xuất có hiệu\r\n\nquả.\n\nb) Kết quả thực hiện các hợp đồng cung cấp nước\r\n\ntưới của các tổ chức, cá nhân dùng nước trong địa bàn cấp huyện, xã.\n\nc) Các trường hợp vi phạm an toàn công trình,\r\n\ngây lãng phí nước làm ảnh hưởng đến sản xuất chung để được phối hợp xử lý kịp\r\n\nthời.\n\nd) Những nội dung cần phối hợp, hỗ trợ từ địa\r\n\nphương trong việc thực hiện phương án bảo vệ công trình và công tác phòng chống\r\n\nlụt bão theo quy định của pháp luật.\n\n12. Có quyền từ chối cung cấp nước trong các\r\n\ntrường hợp sau:\n\na) Tổ chức, cá nhân dùng nước vi phạm các quy\r\n\nđịnh của Nhà nước về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, lấy nước\r\n\ntùy tiện, gây lãng phí nước làm ảnh hưởng đến kế hoạch cung cấp nước chung\r\n\ntrong toàn khu tưới của công trình.\n\nb) Tổ chức, cá nhân dùng nước không đăng ký hợp\r\n\nđồng dùng nước (đối với vụ sản xuất sắp tới) hoặc không thanh toán thủy lợi\r\n\nphí, tiền nước (đối với vụ sản xuất vừa qua).\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoặc được giao nhiệm vụ quản lý,\r\n\nkhai thác các công trình thủy lợi \n\nĐiều 7. Trạm Khai thác công\r\n\ntrình thủy lợi (Trạm KTCTTL)\n\nTrực thuộc Công ty TNHH MTV Khai thác công\r\n\ntrình thủy lợi hoặc đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi cấp huyện,\r\n\ntrực tiếp làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.\n\n1. Trạm KTCTTL có nhiệm vụ:\n\na) Vận hành công trình theo đúng quy trình, quy\r\n\nphạm kỹ thuật và lệnh điều hành của Giám đốc đơn vị quản lý khai thác công\r\n\ntrình thủy lợi. Điều hòa phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ\r\n\nthống công trình thủy lợi.\n\nb) Trong phạm vi được giao quản lý: Kiểm tra,\r\n\nbảo dưỡng công trình thường xuyên, định kỳ trước, trong và sau mùa mưa lũ. Phát\r\n\nhiện và xử lý kịp thời những ẩn họa gây mất an toàn công trình như: Hang động\r\n\nvật, tổ mối; quan trắc mực nước, xê dịch, lún, nứt, thẩm lậu, bồi lắng, xói lở,\r\n\năn mòn công trình và độ nhiễm mặn, mức độ ô nhiễm nguồn nước… Phát hiện ngăn\r\n\nngừa kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ\r\n\ncông trình thủy lợi, chủ động phản ánh với chính quyền địa phương (huyện, xã)\r\n\nđể phối hợp giải quyết. \n\nc) Phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn các tổ chức, cá nhân dùng nước trong việc khai thác và bảo vệ công\r\n\ntrình.\n\nd) Thực hiện công tác phòng chống lụt bão, bảo\r\n\nvệ công trình theo sự chỉ đạo của Giám đốc đơn vị, UBND cấp huyện nơi có công\r\n\ntrình thủy lợi. Tổ chức thực hiện phương án phòng, chống lụt, bão đã được phê\r\n\nduyệt theo quy định.\n\ne) Trực tiếp ký kết hợp đồng cung cấp nước, thu thủy\r\n\nlợi phí đối với những trường hợp không được miễn thủy lợi phí, khi được ủy quyền\r\n\ncủa Giám đốc đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi.\n\nf) Phối hợp UBND cấp xã trong việc khoanh vùng diện\r\n\ntích sản xuất dùng nước, tập hợp danh sách, địa chỉ, diện tích, vị trí sản xuất\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân dùng nước.\n\ng) Xây dựng kế hoạch cung cấp nước trình phê\r\n\nduyệt để thực hiện, đồng thời thông báo đến UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân dùng\r\n\nnước về kế hoạch cung cấp nước, điều hòa, phân phối nguồn nước.\n\nh) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân dùng nước lập\r\n\ndanh sách đăng ký dùng nước.\n\ni) Khi được tổ chức, cá nhân dùng nước thông báo\r\n\nvề tình hình sâu bệnh, thiên tai, mất mùa, phải tổ chức phối hợp thăm đồng xác\r\n\nđịnh nguyên nhân và mức độ thiệt hại, làm biên bản để lập hồ sơ miễn giảm thủy\r\n\nlợi phí cho nông dân theo mức quy định của UBND tỉnh.\n\nk) Nghiệm thu thanh lý hợp đồng tưới, tổng hợp\r\n\nkết quả tưới, thông qua UBND cấp huyện, xã chỉ đạo các tổ chức, cá nhân dùng\r\n\nnước lập sổ bộ thu thủy lợi phí. \n\nl) Tập hợp danh sách các tổ chức, cá nhân dùng\r\n\nnước cố tình không đăng ký dùng nước, làm thất thoát lãng phí nước hoặc dây\r\n\ndưa, trốn tránh thanh toán thủy lợi phí gửi về UBND cấp xã để xử lý.\n\nm) Tổng kết, rút kinh nghiệm công tác quản lý,\r\n\nvận hành công trình; nghiên cứu cải tiến chế độ vận hành công trình, cải tiến\r\n\nkỹ thuật máy móc thiết bị.\n\n2. Trạm KTCTTL được cung cấp:\n\na) Đầy đủ hồ sơ, lý lịch công trình, trang bị\r\n\ncác thiết bị quan trắc: Lượng mưa, lún nứt, xê dịch công trình, xây dựng biển\r\n\nbáo, mốc chỉ giới phục vụ công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình.\n\nb) Các văn bản pháp luật của Nhà nước liên quan\r\n\nđến công tác xây dựng, tu sửa, nâng cấp, quản lý khai thác và bảo vệ công trình\r\n\nthủy lợi.\n\n3. Trạm Khai\r\n\nthác công trình thủy lợi có quyền lập biên bản làm việc xác nhận những hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, những hành vi\r\n\nxâm hại công trình.\n\nĐiều 8. Tổ quản lý công\r\n\ntrình thủy lợi\n\nLà bộ phận trực thuộc, chịu sự điều hành trực\r\n\ntiếp của Trạm KTCTTL, hoặc đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi cấp\r\n\nhuyện, thực hiện nhiệm vụ quản lý khai thác và bảo vệ công trình.\n\n1. Tổ quản lý công trình thủy lợi có trách nhiệm:\n\na) Thường xuyên bám sát công trình, trực tiếp\r\n\nvận hành công trình, điều hòa phân phối nước theo sự phân công, hướng dẫn của\r\n\nđơn vị cấp trên.\n\nb) Kiểm tra công trình hàng ngày, định kỳ trước,\r\n\ntrong và sau mùa mưa lũ.\n\nc) Bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị\r\n\nthường xuyên và định kỳ.\n\nd) Quan trắc, theo dõi tình hình diễn biến mực\r\n\nnước, chất lượng nguồn nước và tình trạng công trình.\n\ne) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân dùng nước tưới\r\n\ntiêu hợp lý, tránh sử dụng nước lãng phí. \n\nf) Phối hợp chặt chẽ với thôn, ấp nơi xây dựng\r\n\ncông trình thủy lợi để thực hiện các hoạt động khai thác, bảo vệ công trình.\n\n2. Được tận dụng mặt bằng khu vực công trình một\r\n\ncách hợp lý để tăng gia sản xuất cải thiện đời sống theo quy định và hướng dẫn\r\n\ncủa Trạm KTCTTL hoặc Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi cấp huyện.\n\nĐiều 9. Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện\n\nThực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khai\r\n\nthác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã. UBND\r\n\ncấp huyện và có nhiệm vụ:\n\n1. Tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy\r\n\nlợi được giao quản lý ở địa phương; tổ chức thực hiện chính sách về miễn, giảm\r\n\nthủy lợi phí. Trường hợp địa phương không thành lập đơn vị quản lý, khai thác\r\n\ncông trình thủy lợi có thể giao tổ chức, hợp tác xã quản lý hoặc thí điểm giao\r\n\nhộ gia đình, cá nhân quản lý theo hình thức khoán, đấu thầu.\n\n2. Xây dựng\r\n\nvà phát triển phương án quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung mục tiêu phục vụ của\r\n\ncông trình thủy lợi; tu bổ, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi\r\n\nđã có. \n\n3. Xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện phương\r\n\nán bảo vệ các công trình thủy lợi được giao quản lý. \n\n4. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân địa\r\n\nphương thực hiện tốt các quy định, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước\r\n\ntrong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.\n\n5. Phối hợp, hỗ trợ đơn vị quản lý công trình tổ\r\n\nchức hoạt động tiếp nhận và sử dụng nước tưới đảm bảo chặt chẽ, hợp lý.\n\n6. Chỉ đạo UBND cấp xã xử lý hoặc trực tiếp xử\r\n\nlý các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý khai thác, bảo vệ công trình\r\n\nthủy lợi và các quy định của Nhà nước có liên quan.\n\n7. Giải quyết các tranh chấp về quyền và nghĩa\r\n\nvụ của các đơn vị, cá nhânhưởng nước từ công trình thủy lợi trên địa bàn\r\n\nquản lý.\n\nĐiều 10. Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã\n\nThực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khai\r\n\nthác và bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương theo hướng dẫn, chỉ đạo của\r\n\nUBND cấp huyện. UBND cấp xã có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức quản lý, vận hành khai thác, bảo vệ\r\n\ncác tuyến kênh mương từ sau cống đầu kênh nội đồng trên địa bàn.\n\n2. Tổ chức thực hiện chính sách về miễn, giảm thủy\r\n\nlợi phí.\n\n3. Thực hiện phương án bảo vệ công trình trên\r\n\nđịa bàn theo chỉ đạo của UBND cấp huyện.\n\n4. Phối hợp, tạo điều kiện cho đơn vị quản lý\r\n\nkhai thác công trình thủy lợi lập hồ sơ phục vụ sản xuất của các công trình\r\n\nthủy lợi, gồm: Kế hoạch, thời vụ sản xuất; danh sách, địa chỉ, diện tích, nhu\r\n\ncầu sử dụng nước của các tổ chức, cá nhân dùng nước.\n\n5. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân địa\r\n\nphương thực hiện các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình\r\n\nthủy lợi.\n\n6. Phối hợp các đơn vị liên quan tham gia thăm\r\n\nđồng, xác minh kết quả tưới, tình hình thiên tai, mất mùa, giảm năng suất của\r\n\nnông dân kịp thời, làm cơ sở cho việc xét miễn giảm thủy lợi phí và nghiệm thu\r\n\nhợp đồng dùng nước.\n\n7. Trực tiếp xử lý, ngăn chặn các trường hợp vi\r\n\nphạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc phạm vi, quyền\r\n\nhạn của xã; báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp huyện để có biện pháp xử\r\n\nlý những trường hợp không thuộc quyền hạn của cấp xã giải quyết.\n\n8. Chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên về việc\r\n\nthực hiện Pháp lệnh Khai thác bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn xã, đồng thời\r\n\nchấp hành và tham gia tích cực công tác bảo vệ công trình thủy lợi.\n\n9. Vận động và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân\r\n\ndùng nước thủy lợi trong xã ký kết hợp đồng dùng nước, thanh toán đủ thủy lợi\r\n\nphí theo quy định.\n\nĐiều 11. Thôn, ấp\n\nThôn, ấp có nhiệm vụ:\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân trong\r\n\nthôn, ấp chấp hành các quy định, chủ trương, chính sách của Nhà nước về quản lý,\r\n\nkhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Đôn đốc, nhắc nhở các tổ chức, cá nhân\r\n\ndùng nước trong thôn, ấp đăng ký diện tích dùng nước với đơn vị quản lý khai\r\n\nthác công trình thủy lợi và thanh toán thủy lợi phí.\n\n2. Tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình\r\n\nthủy lợi trên địa bàn thôn, ấp theo chỉ đạo của UBND cấp xã và hướng dẫn của\r\n\nđơn vị quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Kịp thời phát hiện và\r\n\nphối hợp xử lý các trường hợp có hành vi xâm hại gây mất an toàn công trình.\n\nĐiều 12. Tổ chức, cá nhân\r\n\ndùng nước \n\n1. Tổ chức, cá nhân dùng nước có trách nhiệm:\n\na) Ký hợp đồng sử dụng nước hoặc dịch vụ về nước\r\n\nvới đơn vị quản lý công trình trước khi vào vụ sản xuất và trả thủy lợi phí,\r\n\ntiền nước hoặc phí xả nước thải theo quy định; sử dụng nước đúng theo thời\r\n\ngian, khối lượng, diện tích hợp đồng đã ký.\n\nb) Khi xảy ra tình trạng sâu bệnh, thiên tai,\r\n\nhạn hán làm ảnh hưởng đến năng suất trong trường hợp thời vụ sản xuất đã ký hợp\r\n\nđồng dùng nước, thì phải phản ánh kịp thời với đơn vị cấp nước để phối hợp kiểm\r\n\ntra thực tế.\n\nc) Khi có sự chuyển đổi quyền, mục đích sử dụng\r\n\nđất trên diện tích đang sản xuất hoặc cho thuê mướn ruộng, phải báo cho đơn vị\r\n\nquản lý công trình thủy lợi biết và thanh toán toàn bộ thủy lợi phí còn nợ đọng\r\n\ntừ những vụ sản xuất trước.\n\nd) Tiếp nhận\r\n\nnước từ đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi, thực hiện nghiêm chỉnh\r\n\ncác điều khoản của hợp đồng sử dụng nước; tuân theo lịch trình phân phối nước,\r\n\nsử dụng nước tiết kiệm và có hiệu quả, bảo vệ môi trường nước.\n\ne) Chấp hành\r\n\ncác quy định của Nhà nước về bảo vệ công trình thủy lợi.\n\n2. Tổ chức, cá nhân dùng nước có quyền:\n\na) Hợp đồng sử dụng nước hoặc hợp đồng về nước\r\n\ntừ công trình thủy lợi sau khi đã hoàn thành các trách nhiệm và nghĩa vụ quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1, Điều này.\n\nb) Khiếu nại về tình trạng phân phối nước không\r\n\ncông bằng, thiếu nước trên diện tích sản xuất đã đăng ký sử dụng nước.\n\nc) Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp\r\n\nđơn vị quản lý khai thác công trình thực hiện không đúng hợp đồng vì lý do chủ\r\n\nquan. Mức bồi thường tương đương với mức thiệt hại về sản lượng bình quân tại\r\n\nkhu vực sản xuất.\n\nd) Khi có đủ hồ sơ xác minh thực tế, được miễn\r\n\ngiảm thủy lợi phí theo tỷ lệ quy định trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch\r\n\nbệnh, dẫn đến giảm năng suất.\n\n3. Các hộ gia đình, cá nhân trên cùng một diện\r\n\ntích tập trung hay một cánh đồng thành lập tổ hợp tác dùng nước theo nguyên tắc\r\n\ntự nguyện, cùng có lợi và được Chủ tịch UBND cấp xã ký quyết định công nhận. Tổ\r\n\nhợp tác dùng nước cử đại diện ký kết hợp đồng dùng nước với đơn vị quản lý khai\r\n\nthác công trình thủy lợi. \n\n4. Các đối tượng khác có hưởng lợi từ công trình\r\n\nthủy lợi như: Sử dụng nước cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, phát điện, dịch\r\n\nvụ du lịch, nuôi trồng thủy sản trong lòng hồ, tập trung hoặc dẫn nước thải\r\n\ncông nghiệp qua công trình thủy lợi (ở mức độ không gây ô nhiễm nguồn nước)\r\n\nphải trực tiếp liên hệ với đơn vị quản lý công trình để ký kết hợp đồng.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH TRONG\r\n\nHOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI\n\nĐiều 13. Nguồn kinh phí\r\n\nhoạt động của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh, các tổ chức\r\n\nquản lý, khai thác công trình thủy lợi cấp huyện\n\n1. Kinh phí được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\ncấp do chính sách miễn thu thủy lợi phí, để quản lý, vận hành và bảo vệ hệ\r\n\nthống công trình thủy lợi;\n\n2. Thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải thu\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n3. Ngân sách Nhà nước cấp cho sửa chữa, nâng cấp\r\n\ncông trình thủy lợi, khôi phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại theo\r\n\ndự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ tiền điện,\r\n\nxăng, dầu cho bơm nước chống hạn, chống úng vượt định mức;\n\n4. Cấp bù hoạt động công ích do nguồn thu không\r\n\nđủ bù đắp các khoản chi phí hợp lý.\n\n5. Nguồn thu từ thanh lý những máy móc, thiết\r\n\nbị, tài sản chủ yếu có tính chất quyết định hoạt động của doanh nghiệp, được cơ\r\n\nquan quyết định thành lập doanh nghiệp, cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước\r\n\ntại doanh nghiệp cho phép bằng văn bản.\n\n6. Các khoản thu từ khai thác tổng hợp công\r\n\ntrình thủy lợi và thu khác.\n\nĐiều 14. Nguồn kinh phí hoạt động của Tổ hợp tác dùng nước\n\n1. Phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng do người dùng\r\n\nnước thoả thuận đóng góp để vận hành, duy tu và bảo vệ công trình thuỷ lợi.\n\n2. Ngân sách nhà nước cấp cho sửa chữa, nâng cấp\r\n\ncông trình thuỷ lợi, khôi phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại theo\r\n\ndự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 15. Mức thủy lợi phí,\r\n\ntiền nước, miễn thủy lợi phí\n\n1. Mức thủy lợi phí, tiền nước được quy định cụ\r\n\nthể như sau:\n\na) Mức thủy lợi phí đối với sản xuất nông nghiệp:\n\n+ Đối với diện tích đất trồng lúa tưới, tiêu chủ\r\n\nđộng:\n\nĐối với các xã được công nhận là miền núi, mức\r\n\nthu như sau:\n\n- Tưới tiêu bằng động lực: 1.811.000 đ/ha/vụ.\n\n- Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267.000 đ/ha/vụ.\n\n- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực\r\n\nhỗ trợ: 1.539.000 đ/ha/vụ.\n\nĐối với các xã còn lại, mức thu:\n\n- Tưới tiêu bằng động lực: 1.329.000 đ/ha/vụ.\n\n- Tưới tiêu bằng trọng lực: 930.000 đ/ha/vụ.\n\n- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực\r\n\nhỗ trợ: 1.130.000 đ/ha/vụ.\n\n+ Đối với\r\n\ndiện tích đất trồng lúa tưới, tiêu chủ động một phần (dưới 50%) thời vụ, hoặc\r\n\ntạo nguồn nước để dùng bơm tát thì mức thu quy định như sau:\n\n- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thời\r\n\nvụ thì mức thu bằng 60% mức phí trên.\n\n- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng\r\n\nlực thì thu bằng 40% mức phí trên.\n\n- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động\r\n\nlực thì thu bằng 50% mức phí trên.\n\n- Trường hợp lợi dụng thủy triều tưới tiêu thì\r\n\nthu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.\n\n- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối\r\n\nvới các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt, mức thu thủy lợi phí được tính tăng thêm 20% so với mức phí được quy\r\n\nđịnh tại điểm Tiết 1, Điểm a Khoản 1 Điều này.\n\n+ Đối với\r\n\ndiện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả vụ Đông, mức thu\r\n\nthủy lợi phí bằng 40% mức quy định đối với đất trồng lúa.\n\n+ Đối với\r\n\ndiện tích đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn trái, hoa, cây dược liệu,\r\n\nthu 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.\n\nb) Mức tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử\r\n\ndụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi thì thu như Biểu sau:\n\nSTT\n\nCác đối tượng\r\n\n dùng nước\n\nĐơn vị\n\nThu theo các\r\n\n biện pháp công trình\n\nBơm điện\n\nHồ, đập, kênh,\r\n\n cống\n\n1\n\nCấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công\r\n\n nghiệp\n\nĐồng/m3\n\n1.800\n\n900\n\n2\n\nCấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi\n\nĐồng/m3\n\n1.320\n\n900\n\n3\n\nCấp nước nuôi trồng thủy sản\n\nĐồng/m3\n\n840\n\n600\n\nĐồng/m2\r\n\n mặt thoáng/vụ sản xuất\n\n250\n\n4\n\nNuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước thủy\r\n\n lợi\n\n% giá trị sản\r\n\n lượng\n\n7%\n\n5\n\nNuôi cá bè\n\n% giá trị sản\r\n\n lượng\n\n7%\n\n6\n\nĐối với phương tiện vận tải thủy đi trên hệ thống\r\n\n công trình thủy lợi:\n\n- Thuyền, sà lan\n\n- Các loại bè\n\nĐồng/tấn/lượt\n\nĐồng/m2/lượt\n\n\n\n\n\n7.200\n\n1.800\n\n7\n\nSử dụng nước để phát điện\n\n% giá trị sản\r\n\n lượng điện thương phẩm\n\n10%\n\n8\n\nKinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí\r\n\n (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)\n\nTổng giá trị\r\n\n kinh doanh\n\n13%\n\n- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức\r\n\ntiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.\n\n- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi\r\n\ndụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại số thứ tự 3, Điểm b , Khoản\r\n\n1 Điều này.\n\nc) Mức thủy lợi phí quy định tại Điểm a, b Khoản\r\n\n1 Điều này được tính từ vị trí cống đầu kênh nội đồng của tổ chức\r\n\nhợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.\n\nd) Tổ hợp tác\r\n\ndùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí thủy nông nội\r\n\nđồng, nhưng không được vượt quá 50% mức thủy lợi phí quy định tại Điểm\r\n\na, b Khoản 1 Điều này. Trường hợp tổ chức,\r\n\ncá nhân dùng nước không đóng phí thủy nông nội đồng, có thể đóng góp bằng công\r\n\nlao động theo số ngày công có giá trị tương ứng với số tiền đóng góp theo nghĩa\r\n\nvụ.\n\n2. Đối với các mức tiền nước từ công trình thủy\r\n\nlợi đã và đang thực hiện theo quy định của UBND tỉnh Đồng Nai, chưa được nêu\r\n\ntrong Quy định này, tiếp tục thực hiện theo các văn bản hiện hành.\n\n3. Đối tượng miễn thủy lợi phí\n\na) Miễn thủy lợi phí đối với toàn\r\n\nbộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất\r\n\nthử nghiệm, diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm.\n\nDiện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy\r\n\nhoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy\r\n\nhoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.\n\nb) Miễn thủy lợi phí đối với toàn\r\n\nbộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo.\n\nc) Miễn thủy lợi phí đối với diện\r\n\ntích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau\r\n\nđây:\n\n- Hộ gia đình, cá nhân nông dân\r\n\nđược Nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất\r\n\nđược thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất.\n\nHộ gia đình, cá nhân nông dân bao\r\n\ngồm: Những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương; những người có nguồn sống\r\n\nchính bằng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản được Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn xác nhận là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường\r\n\ntrú; những hộ gia đình, cá nhân trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi\r\n\nnông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại địa phương nay không có việc làm; cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ\r\n\nviệc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế hưởng trợ cấp một lần hoặc\r\n\nhưởng trợ cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương; con của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, công nhân sống tại địa phương đến\r\n\ntuổi lao động nhưng chưa có việc làm.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân là xã viên\r\n\nhợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh (hoặc các công ty nông nghiệp chuyển đổi từ nông trường quốc doanh) để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân là nông\r\n\ntrường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường\r\n\nquốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\nNông trường viên bao gồm: Cán bộ,\r\n\ncông nhân, viên chức đang làm việc cho nông trường quốc doanh; hộ gia đình có\r\n\nngười đang làm việc cho nông trường quốc doanh hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức\r\n\nlao động, được hưởng chế độ đang cư trú trên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy\r\n\nsản đang cư trú trên địa bàn.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất\r\n\nnông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp đất của mình để thành lập hợp\r\n\ntác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác\r\n\nxã.\n\nCác trường hợp không thuộc diện\r\n\nmiễn thủy lợi phí quy định tại các Điểm a, b, c nêu trên phải\r\n\nnộp thủy lợi phí theo Quy định này.\n\n4. Phạm vi và mức miễn thủy lợi phí\n\na) Phạm vi miễn thủy lợi phí:\n\nPhạm vi thực hiện miễn thu thủy\r\n\nlợi phí được tính ở từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến\r\n\ncông trình đầu mối của công trình thủy lợi.\n\nb) Mức miễn thủy lợi phí:\n\nMức miễn thủy lợi phí đối với\r\n\ntrường hợp sử dụng nước từ các công trình thủy lợi được tính theo mức quy định\r\n\ntại Điểm a và số thứ tự 3 Biểu mức thu tiền nước tại Điểm b\r\n\nKhoản 1 Điều này.\n\n5. Chính sách đối với các đơn vị\r\n\nquản lý, khai thác công trình thủy lợi do thực hiện miễn thủy lợi phí\n\na) Các đơn vị quản lý, khai thác\r\n\ncông trình thủy lợi được ngân sách nhà nước cấp bù số tiền do thực hiện miễn\r\n\nthu thủy lợi phí theo Quy định này.\n\nb) Mức cấp bù quy định cụ thể như\r\n\nsau:\n\nCác đơn vị quản lý, khai\r\n\nthác hệ thống công trình thủy lợi được cấp bù số tiền do thực hiện miễn thủy lợi phí tính theo mức thu\r\n\nquy định tại Điểm a và số thứ tự 3 Biểu mức thu tiền nước\r\n\ntại Điểm b Khoản 1 Điều này.\n\nMức cấp bù thủy lợi phí được thực\r\n\nhiện theo nguyên tắc một diện tích, một biện pháp tưới tiêu và một mức thu theo\r\n\nquy định tại Điểm a và số thứ tự 3 Biểu mức thu tiền nước\r\n\ntại Điểm b Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 16. Chi phí trong hoạt động khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi\n\n1. Chi phí cho công tác tưới nước và tiêu nước\r\n\n(gọi tắt là chi phí tưới tiêu):\n\na) Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có\r\n\ntính chất lương (bao gồm cả tiền ăn giữa ca).\n\nb) Các khoản phải nộp tính theo lương như bảo\r\n\nhiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của người lao động do đơn vị\r\n\ntrực tiếp trả lương.\n\nc) Khấu hao cơ bản tài sản cố định của những tài\r\n\nsản phải trích khấu hao.\n\nd) Nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo\r\n\ndưỡng công trình, máy móc thiết bị dùng cho dịch vụ tưới nước và tiêu nước.\n\ne) Sửa chữa lớn tài sản cố định (trừ chi phí sửa\r\n\nchữa lớn được cấp kinh phí riêng).\n\nf) Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, công\r\n\ntrình thủy lợi.\n\ng) Chi phí tiền điện bơm nước tưới, tiêu (bao\r\n\ngồm cả tiền điện bơm nước chống úng, chống hạn trong định mức và vượt định mức).\n\nh) Chi trả tạo nguồn nước (nếu có).\n\ni) Chi phí quản lý doanh nghiệp (bao gồm cả chi\r\n\nphí đàm thoại vận hành bằng hệ thống máy vi tính để điều hành nước phục vụ sản\r\n\nxuất).\n\nk) Chi phí phục vụ phòng chống bão lụt, úng hạn\r\n\n(bao gồm cả trong điều kiện thời tiết bình thường và thiên tai). \n\nl) Chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng\r\n\ndụng công nghệ mới xây dựng chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật.\n\nm) Chi phí cho công tác bảo hộ, an toàn lao động\r\n\nvà bảo vệ công trình thuỷ lợi...\n\nn) Chi phí cho công tác thu thủy lợi phí đối với\r\n\ncác đối tượng phải thu thủy lợi phí.\n\no) Chi phí dự phòng: Giảm giá hàng tồn kho, tổn\r\n\nthất đầu tư dài hạn, nợ phải thu khó đòi, trợ cấp mất việc làm.\n\np) Chi phí khác...\n\n2. Chi phí cho việc hoạt động kinh doanh khai\r\n\nthác tổng hợp là chi phí cho việc nuôi trồng thủy sản, đánh bắt cá, bảo vệ,\r\n\nkinh doanh khác.\n\n3. Chi phí hoạt động khác bao gồm chi phí cho\r\n\nviệc thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được xoá nợ, chi cho việc thu tiền phạt và\r\n\nchi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định gồm cả giá trị còn lại của tài sản\r\n\ncố định. Các khoản chi tiêu phải đảm bảo có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy\r\n\nđịnh hiện hành. Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi được sử dụng\r\n\ndoanh thu để bù đắp các khoản chi phí, trong đó:\n\na) Doanh thu hoạt động dịch vụ tưới nước, tiêu\r\n\nnước và cấp nước dùng để bù đắp chi phí hoạt động dịch vụ tưới nước, tiêu nước,\r\n\ncấp nước, nộp thuế và các khoản thu khác của Nhà nước theo quy định của pháp\r\n\nluật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp).\n\nb) Doanh thu kinh doanh hoạt động khai thác tổng\r\n\nhợp dùng để bù đắp các chi phí của khai thác kinh doanh tổng hợp, nộp thuế và\r\n\ncác khoản thu khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trừ thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp) và chi phí cho hoạt động tưới tiêu.\n\nc) Doanh thu hoạt động khác dùng để bù đắp các\r\n\nkhoản chi phí về hoạt động khác (bao gồm cả thu phí xả nước thải) nộp thuế và\r\n\ncác khoản thu khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trừ thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp) và chi phí cho hoạt động tưới tiêu.\n\nChương IV\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ\r\n\nSƠ, THẨM QUYỀN XÁC NHẬN MIỄN THỦY LỢI PHÍ\n\nĐiều 17. Trình tự, thủ tục\r\n\nmiễn thủy lợi phí\n\nTrình tự xác\r\n\nnhận đối tượng và diện tích đất được miễn thủy lợi phí:\n\n1. Đơn vị được giao quản lý công trình thủy lợi\r\n\nphối hợp với UBND cấp xã căn cứ bản đồ giải thửa, hình thức cấp nước, tưới\r\n\nnước, tiêu nước giữa đơn vị quản lý công trình với các tổ chức, cá nhân dùng\r\n\nnước để lập bảng kê đối tượng và diện tích đất được miễn thủy lợi phí theo mẫu\r\n\nquy định của Bộ Tài chính.\n\n2. UBND cấp huyện nơi đối tượng miễn thủy lợi\r\n\nphí cư trú kiểm tra, rà soát diện tích và xác nhận trong bảng kê do đơn vị quản\r\n\nlý công trình lập.\n\n3. Sau khi lập bảng kê, đơn vị quản lý công\r\n\ntrình lập hồ sơ miễn thủy lợi phí để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 18. Hồ sơ trình cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định miễn thủy lợi phí gồm (các hồ sơ là bản chính)\n\n1. Tờ trình của đơn vị quản lý khai thác và bảo\r\n\nvệ công trình thủy lợi đề nghị ban hành quyết định miễn thủy lợi phí.\n\n2. Bảng kê diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp\r\n\nnước theo từng hộ dùng nước theo địa bàn có xác nhận của UBND cấp huyện, xã.\n\n3. Hợp đồng (hoặc sổ bộ) tưới nước, tiêu nước,\r\n\ncấp nước của các đơn vị quản lý công trình với các tổ chức, cá nhân dùng nước.\n\nBảng kê diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp nước\r\n\nkèm theo quyết định của UBND tỉnh là căn cứ để giao kế hoạch hoặc đặt hàng cho\r\n\nđơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi; là căn cứ để các cơ quan Nhà nước\r\n\nthực hiện giám sát việc phục vụ tưới nước, tiêu nước, cấp nước của các đơn vị\r\n\nquản lý công trình; làm cơ sở để đơn vị quản lý công trình lập dự toán kinh phí\r\n\ncấp bù miễn thủy lợi phí.\n\nĐiều 19. Thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh diện tích miễn thủy lợi phí\n\nUBND tỉnh quyết định diện tích miễn thủy lợi phí\r\n\nđối với các diện tích tưới nước, tiêu nước và cấp nước của các đơn vị quản lý\r\n\ncông trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.\n\nChương V\n\nCHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CHI PHÍ\r\n\nSỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG\r\n\nTRÌNH THỦY LỢI\n\nĐiều 20. Bảo dưỡng, sửa\r\n\nchữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản cố định\n\nThực hiện theo các Điều 1, 2, 3, 4 của Quy định\r\n\nvề Chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp\r\n\nkhai thác công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n211/1998/QĐ-BNN-QLN ngày 19/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\nĐiều 21. Mức chi phí sửa\r\n\nchữa thường xuyên \n\nCăn cứ Quyết định số 211/1998/QĐ-BNN-QLN ngày\r\n\n19/12/1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành chế độ\r\n\nsử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai\r\n\nthác công trình thủy lợi, mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định\r\n\nbằng tỷ lệ % so với tổng chi phí cho công tác tưới tiêu của đơn vị quản lý khai\r\n\nthác công trình thủy lợi như sau:\n\nLoại hệ thống công trình\n\nTỷ lệ % so với\r\n\n tổng chi phí tưới tiêu\n\nTưới tiêu tự chảy (hồ, đập,\r\n\n cống, kênh)\n\n28\n\nTưới tiêu bằng bơm điện\n\n22\n\nTưới tiêu tự chảy kết hợp\r\n\n bơm điện\n\n25\n\nChương VI\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ,\r\n\nBAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRONG VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ\r\n\nBẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI\n\nĐiều 22. Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn\n\n1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với\r\n\ncác đơn vị quản lý công trình thủy lợi; hướng dẫn kiểm tra công tác tổ chức\r\n\nquản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n2. Chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện, Công ty\r\n\nTNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi căn cứ vào các quy định pháp luật\r\n\nhiện hành và Khoản 1 Điều này, tham mưu cho UBND tỉnh quyết định phân cấp quản\r\n\nlý các công trình thủy lợi phù hợp với điều kiện cụ thể ở từng địa phương; căn\r\n\ncứ quy mô từng công trình thủy lợi để thực hiện việc quản lý theo hình thức đấu\r\n\nthầu hoặc giao khoán.\n\n3. Hướng dẫn các địa phương thành lập tổ chức\r\n\nquản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.\n\n4. Hướng dẫn việc lập, thẩm định, trình duyệt\r\n\ndiện tích miễn thủy lợi phí của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy\r\n\nlợi trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Hướng dẫn việc lập, thẩm định, trình duyệt\r\n\nquy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước.\n\n6. Hướng dẫn việc lập, thẩm định, trình duyệt\r\n\nphương án bảo vệ công trình thủy lợi.\n\n7. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn\r\n\nviệc đặt hàng, giao kế hoạch đối với các tổ chức quản lý khai thác công trình\r\n\nthủy lợi.\n\n8. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan đề\r\n\nxuất UBND tỉnh đối với các trường hợp thí điểm đấu thầu, giao khoán công trình\r\n\nthủy lợi cho hộ gia đình, cá nhân quản lý.\n\nĐiều 23. Sở Tài chính\n\n1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn việc đặt hàng, giao kế hoạch đối với các tổ chức quản lý\r\n\nkhai thác công trình thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính đối\r\n\nvới các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách và các quy định khác của Nhà nước.\n\n2. Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tổng hợp dự toán cấp bù miễn thủy lợi phí của các tổ chức quản\r\n\nlý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh.\n\nĐiều 24. Các Sở, ban, ngành\r\n\nliên quan\n\nCác sở, ban, ngành có liên quan thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý Nhà nước được phân công, hướng dẫn kiểm tra, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi để các đơn vị quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi vận hành,\r\n\nkhai thác hiệu quả công trình phục vụ sản xuất, dân sinh.\n\nĐiều 25. Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 9\r\n\ncủa Quy định này.\n\n2. Chỉ đạo đơn vị quản lý, khai thác công trình\r\n\nthủy lợi, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính phối hợp\r\n\nlập hồ sơ, thủ tục trình thẩm định, phê duyệt diện tích miễn thủy lợi phí; lập\r\n\nkế hoạch dự toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí hàng năm.\n\nĐiều 26. Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã \n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, khai thác\r\n\nvà bảo vệ công trình thủy lợi theo Điều 10 của Quy định này.\n\n2. Chỉ đạo thôn, ấp tuyên truyền, phổ biến cho\r\n\nnhân dân trong thôn, ấp chấp hành các quy định, chủ trương, chính sách của Nhà\r\n\nnước trong lĩnh vực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.\n\nĐiều 27. Các tổ chức,\r\n\ncá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình hoặc hạng mục công\r\n\ntrình thủy lợi chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, bảo vệ,\r\n\nthu thủy lợi phí, tiền nước và quản lý nguồn kinh phí hoạt động đảm bảo đạt\r\n\nhiệu quả cao.\n\nĐiều 28. Chế độ báo cáo\n\nCác địa phương, đơn vị báo cáo định kỳ công tác\r\n\nquản lý khai thác công trình thủy lợi hàng quý, năm và đột xuất về Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. \n\nĐiều 29. Khen thưởng\n\nNhững tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc\r\n\nthực hiện những nội dung quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình\r\n\nthủy lợi sẽ được khen thưởng theo quy định.\n\nĐiều 30. Xử lý vi\r\n\nphạm\n\nCác hành vi vi phạm về quản lý, khai thác và bảo\r\n\nvệ công trình thủy lợi, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định\r\n\nhiện hành.\n\nChương VII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 31. Thời gian áp\r\n\ndụng đối với mức thu thủy lợi phí, tiền nước, miễn giảm thủy lợi phí quy định\r\n\ntại Điều 15 của Quy định này được áp dụng từ ngày 01/01/2013.\n\nĐiều 32. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy định này. Trong\r\n\nquá trình triển khai, áp dụng nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi bổ\r\n\nsung cho phù hợp, các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các tổ chức quản lý khai\r\n\nthác và bảo vệ công trình thủy lợi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 33. Đối với những\r\n\nnội dung về lĩnh vực quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi chưa được\r\n\nnêu trong Quy định này, các tổ chức, cá nhân thực hiện theo các văn bản hiện\r\n\nhành của Nhà nước./.", + "id": 102180 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102181.json b/contexts/context_102181.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38c94715791d2c2a626f300d1d677423cf1a909d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102181.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-21-2022-QD-UBND-Quy-che-tuyen-dung-cong-chuc-xa-phuong-Soc-Trang-533560.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2022-QD-UBND-Quy-che-tuyen-dung-cong-chuc-xa-phuong-Soc-Trang-533560", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2022/QĐ-UBND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 07 tháng 10 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH SÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ,\r\n\nchính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở cấp xã;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán\r\n\nbộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ\r\n\ndân phố;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV \r\n\nngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về\r\n\ncán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở\r\n\nthôn, tổ dân phố;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntỉnh Sóc Trăng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng\r\n\ncông chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01\r\n\ntháng 11 năm 2022 và thay thế Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm\r\n\n2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy chế tuyển dụng, sử\r\n\ndụng, quản lý công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ, tỉnh Sóc Trăng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tư pháp, Nội vụ;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Sóc Trăng;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Hộp thư điện tử: sotp@soctrang.gov.vn;\n\n- Lưu: VT, TH. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Lâu\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nVỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND ngày 07/10/2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về tuyển dụng\r\n\ncông chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh\r\n\nSóc Trăng.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Các chức danh công chức cấp xã gồm:\r\n\nChỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - Thống kê; Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ\r\n\ntịch; Văn hóa - Xã hội; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với\r\n\nphường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với\r\n\nxã).\n\n2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nđến việc tuyển dụng công chức cấp xã.\n\nĐiều 3. Tiêu\r\n\nchuẩn của công chức\n\n1. Tiêu chuẩn chung: Công chức cấp xã\r\n\ncó đủ các tiêu chuẩn chung theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (sau\r\n\nđây viết tắt là Nghị định số 112/2011/NĐ-CP).\n\n2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức\r\n\ndanh công chức cấp xã (trừ Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã):\n\na) Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;\n\nb) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông;\n\nc) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt\r\n\nnghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng\r\n\nchức danh công chức cấp xã. Riêng chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch thì\r\n\ntiêu chuẩn về trình độ đào tạo là có trình độ từ trung cấp Luật trở lên và đã\r\n\nđược bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch;\n\nd) Trình độ tin học: Có kỹ năng sử dụng\r\n\ncông nghệ thông tin cơ bản.\n\n3. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức\r\n\ndanh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 17\r\n\nThông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNV-BQP ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về hướng dẫn việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nvà bố trí sử dụng Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\nChương II\n\nTUYỂN DỤNG CÔNG\r\n\nCHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 4. Căn cứ\r\n\ntuyển dụng\n\n1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã\r\n\nphải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và số lượng công chức cấp\r\n\nxã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách\r\n\nnhiệm gửi nhu cầu tuyển dụng công chức cấp xã hằng năm (trong văn bản phải nêu cụ\r\n\nthể số lượng của mỗi chức danh, dự kiến thời gian bố trí công tác ở cấp xã) gửi\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là cấp huyện) tổng hợp\r\n\nlàm căn cứ để xây dựng kế hoạch thông qua Sở Nội vụ và tổ chức tuyển dụng theo\r\n\nquy định.\n\nKế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã\r\n\nphải nêu rõ số lượng, chức danh công chức cấp xã được quy định, số lượng công\r\n\nchức hiện có và số lượng công chức còn thiếu so với số lượng quy định theo từng\r\n\nchức danh, điều kiện đăng ký dự tuyển theo từng chức danh công chức cấp xã,...\n\nĐiều 5. Nguyên tắc\r\n\ntuyển dụng\n\n1. Bảo đảm công khai, minh bạch,\r\n\nkhách quan, công bằng và đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Bảo đảm tính cạnh tranh.\n\n3. Việc tuyển dụng công chức cấp xã\r\n\nphải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và số lượng công chức cấp\r\n\nxã được cơ quan có thẩm quyền quy định.\n\n4. Việc tổ chức tuyển dụng công chức\r\n\ncấp xã phải đảm bảo đúng thẩm quyền, quy trình và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Điều kiện\r\n\nđăng ký dự tuyển và ưu tiên trong tuyển dụng\n\n1. Điều kiện đăng ký dự tuyển thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BNV ngày 06/11/20219 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định\r\n\nvề cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn,\r\n\ntổ dân phố.\n\n2. Ngoài những người không được đăng\r\n\nký dự tuyển công chức cấp xã theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 Luật Cán bộ,\r\n\ncông chức năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019) thì\r\n\nnhững người thuộc đối tượng không được làm kế toán theo quy định tại Điều 52 Luật\r\n\nKế toán năm 2015 cũng không được đăng ký dự thi chức danh công chức Tài chính -\r\n\nKế toán cấp xã.\n\n3. Ưu tiên trong tuyển dụng thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm\r\n\n2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã\r\n\nvà người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (sau đây viết\r\n\ntắt là Nghị định số 34/2019/NĐ-CP).\n\nĐiều 7. Phương thức\r\n\ntuyển dụng\n\n1. Đối với các chức danh Văn phòng -\r\n\nThống kê; Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội; Địa chính -\r\n\nXây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính -\r\n\nNông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã): Thực hiện việc tuyển dụng\r\n\nthông qua thi tuyển; trừ các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng được quy định\r\n\ntại Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 12 Điều\r\n\n1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP .\n\n2. Đối với chức danh Chỉ huy trưởng\r\n\nQuân sự cấp xã: Thực hiện việc xét tuyển và bổ nhiệm đối với người có đủ tiêu\r\n\nchuẩn theo quy định tại Điều 3 Quy chế này. Việc bổ nhiệm Chỉ huy trưởng Quân sự\r\n\ncấp xã thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nĐiều 8. Tổ chức\r\n\ntuyển dụng\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntổng hợp nhu cầu tuyển dụng công chức cấp xã, bao gồm trường hợp đặc biệt trong\r\n\ntuyển dụng (nếu có), có văn bản xin chủ trương tuyển dụng công chức cấp xã (kèm\r\n\ntheo dự thảo Kế hoạch tuyển dụng). Trên cơ sở văn bản thống nhất chủ trương và\r\n\ngóp ý dự thảo Kế hoạch của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Kế hoạch,\r\n\nThông báo tuyển dụng công chức cấp xã.\n\n2. Căn cứ tình hình thực tế địa\r\n\nphương và số lượng người đăng ký dự tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định việc thành lập hay không thành lập Hội đồng tuyển dụng (nếu số lượng\r\n\nngười dự tuyển dưới 20 người thì không phải thành lập Hội đồng tuyển dụng).\n\n3. Trường hợp không thành lập Hội đồng\r\n\ntuyển dụng thì Phòng Nội vụ cấp huyện báo cáo Sở Nội vụ. Sau khi có ý kiến thống\r\n\nnhất của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ cấp huyện giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện thực hiện việc tuyển dụng công chức cấp xã. Khi tổ chức tuyển dụng công\r\n\nchức cấp xã vẫn phải thành lập các Ban giúp việc và thực hiện quy trình tuyển dụng\r\n\ntheo quy chế này.\n\n4. Việc tuyển dụng vào công chức cấp\r\n\nxã đối với các trường hợp đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Khoản 12 Điều\r\n\n1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BNV .\n\nChương III\n\nTHI TUYỂN CÔNG\r\n\nCHỨC CẤP XÃ\n\nMục 1. HỘI ĐỒNG\r\n\nTHI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 9. Hội đồng\r\n\nthi tuyển công chức cấp xã\n\n1. Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã\r\n\n(sau đây viết tắt là Hội đồng thi) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết\r\n\nđịnh thành lập. Hội đồng thi hoạt động theo từng kỳ thi và tự giải thể sau khi\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng\r\n\nthi thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP được sửa đổi,\r\n\nbổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP .\n\n3. Hội đồng thi được sử dụng con dấu,\r\n\ntài khoản của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức hoặc của cơ quan tham\r\n\nmưu trực tiếp trong các hoạt động của Hội đồng thi do người đứng đầu cơ quan có\r\n\nthẩm quyền thành lập Hội đồng thi quyết định.\n\n4. Không cử làm thành viên Hội đồng\r\n\nthi đối với những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc\r\n\nchồng; vợ hoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc những người\r\n\nđang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ\r\n\nluật.\n\n5. Hội đồng thi tuyển ban hành nội\r\n\nquy kỳ thi tuyển vận dụng theo quy định Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02\r\n\ntháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển,\r\n\nxét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng\r\n\nchức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên\r\n\nchức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức và các văn bản thay thế có liên quan.\n\nĐiều 10. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và trách nhiệm của thành viên tham gia Hội đồng thi\n\n1. Chủ tịch Hội đồng thi\n\na) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\nHội đồng thi, chỉ đạo tổ chức kỳ thi bảo đảm đúng nội quy, quy chế của kỳ thi\r\n\ntheo quy định pháp luật;\n\nb) Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ\r\n\nthể, rõ ràng cho từng thành viên của Hội đồng thi;\n\nc) Quyết định thành lập Ban đề thi,\r\n\nBan coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo; Ban kiểm tra sát hạch\r\n\nkhi tổ chức thực hiện phỏng vấn tại vòng 2; thành lập các bộ phận giúp việc khi\r\n\nxét thấy cần thiết;\n\nd) Tổ chức việc xây dựng đề thi, lựa\r\n\nchọn đề thi, bảo quản, lưu giữ đề thi theo đúng quy định tại Quy chế này và bảo\r\n\nđảm bí mật đề thi theo chế độ tài liệu “Mật”;\n\nđ) Quy định cụ thể thời gian bắt đầu\r\n\nthi của từng phần thi trong nội dung thi trắc nghiệm tại vòng 1 để thống nhất\r\n\nthực hiện;\n\ne) Tổ chức việc coi thi, quản lý bài\r\n\nthi, đánh số phách, rọc phách, quản lý phách, chấm thi và các tác nghiệp khác\r\n\ntheo quy định tại Quy chế này;\n\ng) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện xem xét, quyết định phê duyệt kết quả thi;\n\nh) Chỉ đạo giải quyết kiến nghị, khiếu\r\n\nnại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi.\n\n2. Phó Chủ tịch Hội đồng thi\n\nGiúp Chủ tịch Hội đồng thi điều hành\r\n\nhoạt động của Hội đồng thi và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng thi\r\n\ntheo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi.\n\n3. Các Ủy viên của Hội đồng thi\n\nỦy viên Hội đồng thi do Chủ tịch Hội\r\n\nđồng thi phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng thi thực\r\n\nhiện đúng quy định.\n\n4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi\r\n\ngiúp Chủ tịch Hội đồng thi\n\na) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần\r\n\nthiết của Hội đồng thi; ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng thi;\n\nb) Tổ chức, chuẩn bị các tài liệu hướng\r\n\ndẫn ôn tập cho thí sinh (nếu có);\n\nc) Tổ chức việc thu phí dự tuyển công\r\n\nchức; quản lý thu, chi và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật;\n\nd) Nhận, bảo quản bài thi của thí\r\n\nsinh được đóng trong các túi hoặc bì đựng bài thi (sau đây gọi chung là túi bài\r\n\nthi) còn nguyên niêm phong từ Trưởng Ban coi thi;\n\nđ) Bàn giao bài thi được đóng trong\r\n\ncác túi bài thi còn nguyên niêm phong cho Trưởng Ban phách;\n\ne) Nhận, bảo quản bài thi đã rọc\r\n\nphách và được đựng trong các túi bài thi còn nguyên niêm phong từ Trưởng Ban\r\n\nphách;\n\ng) Bàn giao bài thi đã rọc phách đựng\r\n\ntrong các túi bài thi còn nguyên niêm phong cho Trưởng Ban chấm thi kèm theo\r\n\ncác phiếu chấm điểm và thực hiện các công tác nghiệp vụ liên quan;\n\nh) Nhận, bảo quản đầu phách được đóng\r\n\ntrong các túi còn nguyên niêm phong từ Trưởng Ban phách sau khi việc chấm thi\r\n\ncác bài thi của các môn thi đã hoàn thành;\n\ni) Nhận, bảo quản kết quả phỏng vấn\r\n\nđược đóng trong các túi còn nguyên niêm phong từ Ban kiểm tra sát hạch nếu tổ\r\n\nchức phỏng vấn tại vòng 2;\n\nk) Ghép phách, tổng hợp, báo cáo kết\r\n\nquả với Hội đồng thi;\n\nl) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo\r\n\nphân công của Chủ tịch Hội đồng thi.\n\nMục 2. CÁC BAN\r\n\nGIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG THI\n\nĐiều 11. Ban đề\r\n\nthi\n\n1. Ban đề thi do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthi thành lập gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên\r\n\nkiêm Thư ký.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa Trưởng Ban đề thi\n\na) Tổ chức thực hiện việc xây dựng bộ\r\n\nđề thi hoặc ngân hàng câu hỏi, hướng dẫn chấm thi, đáp án chấm thi, thang điểm\r\n\ntheo quy định;\n\nb) Tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động\r\n\ncủa công tác xây dựng ngân hàng câu hỏi, ra đề thi; chịu trách nhiệm trước Chủ\r\n\ntịch Hội đồng thi và trước pháp luật về công tác xây dựng ngân hàng câu hỏi, ra\r\n\nđề thi;\n\nc) Bảo mật ngân hàng câu hỏi, đề thi,\r\n\nhướng dẫn chấm thi, đáp án chấm thi, thang điểm theo chế độ tài liệu “Mật”.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên Ban đề thi\n\na) Tham gia xây dựng ngân hàng câu hỏi,\r\n\nbộ đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án chấm thi, thang điểm theo phân công của\r\n\nTrưởng Ban đề thi;\n\nb) Bảo mật đề thi, ngân hàng câu hỏi,\r\n\nhướng dẫn chấm thi, đáp án chấm thi, thang điểm theo chế độ tài liệu “Mật”.\n\n4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên kiêm Thư ký\n\nGhi biên bản các cuộc họp của Ban đề\r\n\nthi và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban đề thi.\n\n5. Tiêu chuẩn người được cử tham gia\r\n\nBan đề thi\n\na) Người được cử tham gia Ban đề thi\r\n\nlà công chức, viên chức có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong\r\n\nngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển;\n\nb) Không cử tham gia Ban đề thi đối với\r\n\nnhững người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng; vợ\r\n\nhoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc những người đang trong\r\n\nthời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;\n\nc) Người được cử tham gia Ban đề thi\r\n\nkhông được tham gia làm thành viên Ban coi thi.\n\n6. Nguyên tắc làm việc của Ban đề thi\n\na) Mỗi thành viên của Ban đề thi phải\r\n\nchịu trách nhiệm cá nhân về nội dung, bảo đảm bí mật, an toàn của đề thi theo đúng\r\n\nchức trách của mình và theo nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước;\n\nb) Các thành viên của Ban đề thi làm\r\n\nviệc độc lập và trực tiếp với Trưởng Ban đề thi; người được giao thực hiện nhiệm\r\n\nvụ nào chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đó, không được tham gia các nhiệm vụ\r\n\nkhác của Ban đề thi.\n\n7. Khu vực làm đề thi và các yêu cầu\r\n\nbảo mật\n\na) Đề thi, hướng dẫn chấm, đáp án,\r\n\nthang điểm chưa công bố thuộc danh mục bí mật nhà nước chế độ “Mật”. Đề thi dự\r\n\nphòng chưa sử dụng được giải “Mật” sau khi kết thúc kỳ thi;\n\nb) Việc xây dựng đề thi phải được thực\r\n\nhiện tại một địa điểm an toàn, biệt lập, phải được bảo vệ, có đầy đủ phương tiện\r\n\nbảo mật, phòng cháy, chữa cháy;\n\nc) Danh sách những người tham gia Ban\r\n\nđề thi phải được giữ bí mật trong quá trình tổ chức kỳ thi. Các thành viên tham\r\n\ngia xây dựng đề thi đều phải cách ly với bên ngoài từ thời điểm tập trung làm đề\r\n\nthi cho đến khi kết thúc môn thi đó. Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý\r\n\nbằng văn bản của Trưởng Ban đề thi thì các thành viên mới được phép ra ngoài hoặc\r\n\nliên hệ với bên ngoài bằng điện thoại cố định, khi nói chuyện phải bật loa\r\n\nngoài, có ghi âm và dưới sự giám sát hoặc chứng kiến của thành viên Ban giám\r\n\nsát và của đại diện cơ quan công an (nếu được mời tham gia);\n\nd) Phong bì đựng đề thi để giao, nhận,\r\n\nvận chuyển từ nơi làm đề thi ra bên ngoài phải được làm bằng giấy có đủ độ bền,\r\n\nkín, tối và được dán chặt, không bong mép, được niêm phong;\n\nđ) Toàn bộ quá trình giao, nhận, vận\r\n\nchuyển đề thi phải được giám sát bởi thành viên Ban giám sát và của đại diện cơ\r\n\nquan công an (nếu được mời tham gia); các phong bì đựng đề thi phải được bảo quản\r\n\ntốt và được niêm phong trong quá trình giao, nhận, vận chuyển;\n\ne) Máy móc và thiết bị tại nơi làm đề\r\n\nthi dù bị hỏng hay không dùng đến, chỉ được đưa ra ngoài khu vực cách ly sau thời\r\n\ngian thi môn cuối cùng;\n\ng) Thành viên Ban đề thi và những người\r\n\nkhác có liên quan phải giữ bí mật tuyệt đối các đề thi và câu hỏi trắc nghiệm,\r\n\nphỏng vấn; không được phép công bố dưới bất kỳ hình thức nào cho đến khi kết\r\n\nthúc thời gian thi, môn thi được phân công thực hiện.\n\n8. Yêu cầu khi xây dựng đề thi\n\na) Yêu cầu chung:\n\n- Đảm bảo chính xác, khoa học, lời\r\n\nvăn, câu chữ rõ ràng;\n\n- Phải phù hợp với yêu cầu của ngạch\r\n\ncông chức tương ứng với vị trí dự thi;\n\n- Đề thi phải có tính suy luận, phân tích,\r\n\ntránh việc học thuộc lòng;\n\n- Đề thi phải ghi rõ số điểm của mỗi\r\n\ncâu hỏi thi;\n\n- Đề thi phải ghi rõ có chữ “HẾT” tại\r\n\nđiểm kết thúc đề thi và phải ghi rõ có mấy trang (đối với đề thi có từ 02 trang\r\n\ntrở lên);\n\n- Mỗi môn thi hoặc phần thi trong một\r\n\nkỳ thi phải có đề thi chính thức, đề thi dự phòng và kèm theo hướng dẫn, đáp án\r\n\nchấm thi cụ thể. Hướng dẫn, đáp án chấm thi phải có thang điểm chi tiết đến 5\r\n\nđiểm.\n\nb) Đối với đề thi tự luận:\n\nCăn cứ yêu cầu của kỳ thi, Ban đề thi\r\n\ncó trách nhiệm soạn thảo đề thi và hiệu chỉnh đề thi, đáp án, hướng dẫn chấm\r\n\nthi (chính thức và dự phòng) cho môn thi. Sau khi soạn thảo, hiệu chỉnh, các đề\r\n\nthi, đáp án, hướng dẫn chấm thi được tổ chức phản biện và đề xuất phương án chỉnh\r\n\nlý, sửa chữa nếu thấy cần thiết. Việc phản biện đề thi, đáp án, hướng dẫn chấm\r\n\nthi do các thành viên Ban đề thi thực hiện.\n\nc) Đối với đề thi trắc nghiệm:\n\nViệc xây dựng ngân hàng câu hỏi cho đề\r\n\nthi trắc nghiệm phải bảo đảm số lượng câu hỏi xây dựng gấp tối thiểu 3 lần so với\r\n\nsố câu hỏi theo quy định của từng phần thi. Trưởng Ban đề thi tổ chức để các\r\n\nthành viên Ban đề thi thẩm định từng câu hỏi thi trắc nghiệm theo đúng yêu cầu\r\n\ncủa vị trí dự tuyển; sau khi hiệu chỉnh lần cuối, Trưởng Ban đề thi tổ chức chọn\r\n\nngẫu nhiên các câu hỏi hình thành bộ đề thi trắc nghiệm với nhiều đề thi khác\r\n\nnhau. Sau khi rà soát từng đề thi trắc nghiệm, Trưởng Ban đề thi ký tên vào từng\r\n\nđề thi và bàn giao cho Chủ tịch Hội đồng thi để Chủ tịch Hội đồng thi quyết định\r\n\nđề thi chính thức và đề thi dự phòng.\n\nd) Đối với đề thi phỏng vấn:\n\nNội dung đề thi phỏng vấn phải căn cứ\r\n\nvào yêu cầu của vị trí dự tuyển hoặc yêu cầu về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn\r\n\ncủa từng chức danh công chức dự thi; kết cấu, nội dung đề phỏng vấn phải bảo đảm\r\n\nchính xác, khoa học, đánh giá toàn diện năng lực, khả năng của người dự tuyển.\r\n\nĐề phỏng vấn phải có đáp án và thang điểm kèm theo, được đóng trong phong bì,\r\n\nniêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu “Mật”.\n\nĐiều 12. Ban coi\r\n\nthi\n\n1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthi thành lập, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một\r\n\nthành viên kiêm Thư ký.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa Trưởng Ban coi thi\n\na) Giúp Hội đồng thi tổ chức kỳ thi\r\n\ntheo quy chế, nội quy của kỳ thi;\n\nb) Bố trí phòng thi; phân công nhiệm\r\n\nvụ cho Phó Trưởng Ban coi thi; phân công giám thị phòng thi và giám thị hành\r\n\nlang cho từng môn thi;\n\nc) Nhận và bảo quản đề thi theo quy định;\r\n\ngiao đề thi cho giám thị coi thi. Khi giao, nhận đề thi phải lập biên bản xác định\r\n\ntình trạng đề thi;\n\nd) Tạm đình chỉ việc coi thi của giám\r\n\nthị, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định; đình chỉ thi đối\r\n\nvới thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi;\n\nđ) Tổ chức thu bài thi của thí sinh,\r\n\nniêm phong bài thi để bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa Phó Trưởng Ban coi thi: Giúp Trưởng Ban coi thi điều hành một số hoạt động\r\n\ncủa Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng ban.\n\n4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên Ban coi thi được phân công làm giám thị phòng thi\n\na) Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo sự\r\n\nphân công của Trưởng Ban coi thi;\n\nb) Phải có mặt đúng giờ tại địa điểm\r\n\nthi để làm nhiệm vụ;\n\nc) Trong khi thực hiện nhiệm vụ coi\r\n\nthi, không được mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy\r\n\nvi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ\r\n\nliệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu\r\n\ncó liên quan đến nội dung thi; không được làm việc riêng; không được hút thuốc;\r\n\nkhông được sử dụng các loại đồ uống có cồn hoặc các chất kích thích;\n\nd) Chỉ cho thí sinh ra khỏi phòng thi\r\n\nsớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài thi đối với môn thi viết và sau khi thí sinh\r\n\nđã nộp bài, đề thi, giấy nháp (nếu có) và ký nộp bài. Đối với môn thi trắc nghiệm,\r\n\nchỉ cho thí sinh ra khỏi phòng thi khi đã hết thời gian làm bài thi và sau khi\r\n\nđã nộp bài, ký nộp bài. Trường hợp thí sinh nhất thiết phải tạm thời ra khỏi\r\n\nphòng thi thì giám thị phòng thi phải thông báo ngay cho giám thị hành lang để\r\n\ngiám thị hành lang báo cáo ngay Trưởng Ban coi thi xem xét, giải quyết;\n\nđ) Nếu có thí sinh vi phạm nội quy,\r\n\nquy chế thi thì giám thị phòng thi phải lập biên bản xử lý theo quy định. Nếu\r\n\ncó tình huống bất thường phải báo cáo ngay cho Trưởng Ban coi thi.\n\n5. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa giám thị kiêm kỹ thuật viên máy tính (áp dụng đối với thi trắc nghiệm trên\r\n\nmáy vi tính)\n\na) Bảo đảm hệ thống máy vi tính trong\r\n\nphòng thi hoạt động tốt, nếu máy vi tính bị hư hỏng phải có trách nhiệm sửa chữa\r\n\nhoặc thay thế kịp thời;\n\nb) Tiến hành nhập dữ liệu đề thi vào\r\n\nmáy chủ; niêm phong máy chủ, thiết bị lưu trữ dữ liệu đề thi khi kết thúc trước\r\n\nsự chứng kiến của đại diện: Hội đồng thi, Ban coi thi, Ban giám sát thi và đại\r\n\ndiện công an (nếu được mời tham gia);\n\nc) Kiểm tra máy vi tính trong phòng\r\n\nthi trước, trong và sau quá trình thi;\n\nd) Phối hợp với giám thị hành lang,\r\n\ngiám thị phòng thi kiểm tra các vật dụng của người dự thi mang vào phòng thi,\r\n\nhướng dẫn người dự thi ngồi đúng vị trí; không để người dự thi mang vào phòng\r\n\nthi tài liệu, vật dụng bị cấm;\n\nđ) Kết thúc mỗi ca thi, tiến hành in\r\n\nbài thi của người dự thi, niêm phong túi đựng bài thi (có chữ ký của hai giám\r\n\nthị) và bàn giao cho Trưởng Ban coi thi. Khi bàn giao phải lập thành biên bản\r\n\nvà cùng ký xác nhận;\n\ne) Kết thúc mỗi buổi thi, niêm phong\r\n\nmáy chủ, các thiết bị lưu trữ dữ liệu;\n\ng) Kết thúc môn thi, sao lưu toàn bộ\r\n\ndữ liệu vào thiết bị lưu trữ, niêm phong và bàn giao cho Trưởng Ban coi thi;\r\n\nsau đó xóa toàn bộ dữ liệu lưu trữ trên máy chủ. Việc bàn giao phải lập thành\r\n\nbiên bản và cùng ký xác nhận.\n\n6. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên Ban coi thi được phân công làm giám thị hành lang\n\na) Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn\r\n\nbên ngoài phòng thi;\n\nb) Phát hiện, nhắc nhở, phê bình và cùng\r\n\ngiám thị phòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi ở\r\n\nkhu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn\r\n\nở khu vực hành lang phải báo cáo ngay cho Trưởng Ban coi thi xem xét, giải quyết;\n\nc) Không được vào phòng thi\n\n7. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên kiêm Thư ký:\n\nGhi biên bản các cuộc họp của Ban coi\r\n\nthi và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban.\n\n8. Tiêu chuẩn của người được cử tham\r\n\ngia Ban coi thi\n\na) Người được cử tham gia Ban coi thi\r\n\nphải là công chức, viên chức;\n\nb) Không cử tham gia Ban coi thi đối\r\n\nvới những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng;\r\n\nvợ hoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc những người đang\r\n\ntrong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;\n\nc) Người được cử tham gia Ban coi thi\r\n\nkhông được tham gia làm thành viên Ban đề thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm\r\n\nphúc khảo (nếu có).\n\nĐiều 13. Ban\r\n\nphách\n\n1. Ban phách do Chủ tịch Hội đồng thi\r\n\nthành lập gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm\r\n\nThư ký.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\nTrưởng Ban phách\n\na) Nhận bài thi được đóng trong các\r\n\ntúi còn nguyên niêm phong từ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi;\n\nb) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các\r\n\nthành viên Ban phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách, rọc phách các bài\r\n\nthi bảo đảm nguyên tắc số phách không trùng lắp với số báo danh của thí sinh;\n\nc) Bàn giao bài thi đã làm phách được\r\n\nđóng trong túi còn nguyên niêm phong cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi;\n\nd) Niêm phong đầu phách và bảo quản\r\n\ntheo chế độ “Mật” trong suốt thời gian chấm thi cho đến khi hoàn thành việc chấm\r\n\nthi;\n\nđ) Bàn giao đầu phách được đóng trong\r\n\ntúi còn nguyên niêm phong cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi sau khi việc chấm\r\n\nđiểm các môn thi đã hoàn thành;\n\ne) Bảo mật số phách.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên Ban phách\n\na) Thực hiện việc đánh số phách, rọc\r\n\nphách các bài thi theo phân công của Trưởng Ban phách;\n\nb) Bảo mật số phách.\n\n4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên kiêm Thư ký\n\nGhi biên bản các cuộc họp của Ban\r\n\nphách và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban phách.\n\n5. Tiêu chuẩn của người được cử tham\r\n\ngia Ban phách\n\na) Người được cử tham gia Ban phách\r\n\nphải là công chức, viên chức;\n\nb) Không cử tham gia Ban phách đối với\r\n\nnhững người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng; vợ\r\n\nhoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc những người đang trong\r\n\nthời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;\n\nc) Người được cử tham gia Ban phách\r\n\nkhông được tham gia Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có).\n\nĐiều 14. Ban chấm\r\n\nthi\n\n1. Ban chấm thi do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthi thành lập gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên\r\n\nkiêm Thư ký.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa Trưởng Ban chấm thi:\n\na) Phân công nhiệm vụ chấm thi cho\r\n\ncác thành viên Ban chấm thi bảo đảm nguyên tắc mỗi bài thi phải có ít nhất 02\r\n\nthành viên thực hiện nhiệm vụ chấm thi và tổ chức việc chấm thi theo đúng quy\r\n\nchế;\n\nb) Trước khi chấm thi, tổ chức và\r\n\nquán triệt đến các thành viên Ban chấm thi về hướng dẫn chấm, nội dung đáp án\r\n\nvà thang điểm chấm thi. Trường hợp phát hiện nội dung của đề thi và hướng dẫn\r\n\nchấm, đáp án chấm thi có nội dung không thống nhất hoặc sai lệch thì phải báo\r\n\ncáo ngay đến Chủ tịch Hội đồng thi để xem xét, quyết định. Sau khi có ý kiến của\r\n\nChủ tịch Hội đồng thi mới thực hiện việc chấm thi theo quy định. Không được tự\r\n\ný thay đổi hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm chấm thi;\n\nc) Nhận, bảo quản các túi bài thi còn\r\n\nnguyên niêm phong từ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi, sau đó phân chia túi đựng\r\n\nbài thi kèm theo phiếu chấm điểm bài thi cho các thành viên Ban chấm thi;\n\nd) Đình chỉ hoặc thay đổi việc chấm\r\n\nthi đối với thành viên Ban chấm thi thiếu trách nhiệm, vi phạm quy chế thi;\n\nđ) Tổng hợp kết quả chấm thi, đựng\r\n\nvào túi và niêm phong, sau đó bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi.\r\n\nKhi bàn giao phải lập biên bản giao nhận kết quả chấm thi;\n\ne) Bảo mật kết quả điểm thi.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên Ban chấm thi\n\na) Chấm điểm các bài thi theo đúng hướng\r\n\ndẫn chấm, đáp án chấm thi và thang điểm. Chỉ chấm điểm các bài thi được làm\r\n\ntrên giấy thi do Hội đồng thi quy định;\n\nb) Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các\r\n\nbài thi với Trưởng Ban chấm thi và kiến nghị hình thức xử lý;\n\nc) Bảo mật kết quả điểm thi.\n\n4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên kiêm Thư ký: Ghi biên bản các cuộc họp của Ban chấm thi và thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban chấm thi.\n\n5. Tiêu chuẩn của người được cử tham\r\n\ngia Ban chấm thi\n\na) Người được cử tham gia Ban chấm\r\n\nthi là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong\r\n\nngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển;\n\nb) Không cử tham gia Ban chấm thi đối\r\n\nvới những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng;\r\n\nvợ hoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc những người đang\r\n\ntrong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;\n\nc) Người được cử tham gia Ban chấm\r\n\nthi không được tham gia vào làm thành viên Ban coi thi, Ban phách.\n\nĐiều 15. Ban kiểm\r\n\ntra sát hạch trong trường hợp tổ chức phỏng vấn tại vòng 2 khi tuyển dụng công\r\n\nchức\n\n1. Ban kiểm tra sát hạch do Chủ tịch\r\n\nHội đồng thi thành lập gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành\r\n\nviên kiêm Thư ký.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa Trưởng Ban kiểm tra sát hạch\n\na) Tổ chức thực hiện việc phỏng vấn theo\r\n\nquy định trên nguyên tắc mỗi thí sinh dự phỏng vấn phải có ít nhất 02 thành\r\n\nviên trở lên chấm điểm;\n\nb) Tổng hợp kết quả phỏng vấn kèm\r\n\ntheo từng phiếu chấm điểm phỏng vấn của từng thí sinh, đựng trong túi dán kín, niêm\r\n\nphong và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi;\n\nc) Bảo mật kết quả điểm phỏng vấn.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên Ban kiểm tra sát hạch\n\na) Tổ chức phỏng vấn và chấm điểm thí\r\n\nsinh theo đúng đáp án, thang điểm của đề phỏng vấn;\n\nb) Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong\r\n\nquá trình tổ chức phỏng vấn với Trưởng Ban kiểm tra sát hạch và kiến nghị hình\r\n\nthức xử lý;\n\nc) Bảo mật kết quả điểm phỏng vấn.\n\n4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên kiêm Thư ký: Thực hiện nhiệm vụ ghi biên bản các cuộc họp của\r\n\nBan kiểm tra sát hạch và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng\r\n\nban Ban kiểm tra sát hạch.\n\n5. Tiêu chuẩn người được cử tham gia\r\n\nBan kiểm tra sát hạch\n\na) Người được cử tham gia Ban kiểm\r\n\ntra sát hạch là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công\r\n\ntác trong ngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển;\n\nb) Không cử tham gia Ban kiểm tra sát\r\n\nhạch đối với những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc\r\n\nchồng; vợ hoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc những người\r\n\nđang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ\r\n\nluật.\n\nc) Người được cử tham gia Ban kiểm\r\n\ntra, sát hạch không được tham gia Ban đề thi, Ban coi thi\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC KỲ THI\r\n\nTUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nMục 1. CÔNG TÁC\r\n\nCHUẨN BỊ TỔ CHỨC THI\n\nĐiều 16. Công\r\n\ntác chuẩn bị thi\n\n1. Trước ngày thi ít nhất 15 ngày, Hội\r\n\nđồng thi gửi thông báo triệu tập thí sinh dự thi, thông báo cụ thể thời gian, địa\r\n\nđiểm tổ chức ôn thi (nếu có), địa điểm tổ chức thi, thời gian thi, hình thức\r\n\nthi và các nội dung khác liên quan cho các thí sinh có đủ điều kiện dự thi.\n\n2. Trước ngày thi 01 ngày làm việc, Hội\r\n\nđồng thi niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ\r\n\nvị trí các phòng thi, nội quy thi, hình thức thi, thời gian thi đối với từng\r\n\nmôn thi tại địa điểm tổ chức thi.\n\n3. Trước ngày thi ít nhất 01 ngày làm\r\n\nviệc, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi phải hoàn thành các công tác chuẩn bị\r\n\ncho kỳ thi như sau:\n\na) Chia phòng thi, chuẩn bị các mẫu\r\n\nbiểu liên quan đến tổ chức thi, gồm: danh sách thí sinh để gọi vào phòng thi;\r\n\ndanh sách để thí sinh ký nộp bài thi; mẫu biên bản giao, nhận đề thi, mẫu biên\r\n\nbản mở đề thi, mẫu biên bản xử lý vi phạm nội quy thi; mẫu biên bản bàn giao\r\n\nbài thi và mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy\r\n\nchế thi;\n\nb) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội\r\n\nđồng thi, Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi, bộ phận phục vụ kỳ thi. Thẻ của Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng thi, Trưởng Ban coi thi và Trưởng ban Ban\r\n\ngiám sát kỳ thi thì in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác\r\n\nvà giám sát viên chỉ in chức danh.\n\nĐiều 17. Khai mạc\n\n1. Trước khi bắt đầu kỳ thi phải tổ\r\n\nchức lễ khai mạc kỳ thi.\n\n2. Trình tự tổ chức lễ khai mạc như\r\n\nsau: Chào cờ; tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu; công bố các văn bản có liên\r\n\nquan đến kỳ thi: Quyết định thành lập Hội đồng thi; quyết định thành lập Ban\r\n\ncoi thi, Ban giám sát kỳ thi,..; Chủ tịch Hội đồng thi tuyên bố khai mạc kỳ\r\n\nthi; phổ biến kế hoạch thi, quy chế thi, nội quy thi.\n\nĐiều 18. Tổ chức\r\n\ncác cuộc họp Ban coi thi\n\n1. Sau lễ khai mạc, Trưởng Ban coi\r\n\nthi tổ chức họp Ban coi thi để phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, trách nhiệm của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn\r\n\ncần thiết để giám thị biết, thực hiện để hướng dẫn cho thí sinh thống nhất thực\r\n\nhiện trong quá trình thi.\n\n2. Đối với mỗi môn thi, trước giờ thi\r\n\ntối thiểu 30 phút, Trưởng Ban coi thi họp Ban coi thi; phân công giám thị từng\r\n\nphòng thi theo nguyên tắc không lặp lại giám thị phòng thi đối với môn thi khác\r\n\ntrên cùng một phòng thi; phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho các\r\n\ngiám thị đối với môn thi.\n\n3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc\r\n\nmôn thi, Trưởng Ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm.\n\nĐiều 19. Cách bố\r\n\ntrí, sắp xếp trong phòng thi\n\n1. Đối với hình thức thi trắc nghiệm\r\n\ntrên máy vi tính: Phòng thi được bố trí máy vi tính đáp ứng yêu cầu mỗi thí\r\n\nsinh sử dụng một máy vi tính để trực tiếp làm bài thi.\n\n2. Đối với hình thức thi viết, thi trắc\r\n\nnghiệm trên giấy: Mỗi phòng thi bố trí tối đa 50 (năm mươi) thí sinh, mỗi thí\r\n\nsinh ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 01 (một) mét. Trước giờ thi 15\r\n\nphút, giám thị phòng thi đánh số báo danh của thí sinh tại phòng thi và gọi thí\r\n\nsinh vào phòng thi.\n\n3. Đối với hình thức thi phỏng vấn:\r\n\nPhòng thi được bố trí bàn cho các thí sinh chuẩn bị trả lời sau khi bốc thăm ngẫu\r\n\nnhiên câu hỏi để chuẩn bị nội dung trả lời và bàn để hỏi thi phỏng vấn.\n\nĐiều 20. Cách thức\r\n\ntổ chức thi trắc nghiệm tại vòng 1\n\n1. Sau khi kết thúc phần thi nào thì\r\n\nmới tiếp tục tổ chức phần thi kế tiếp.\n\n2. Thời gian kể từ khi kết thúc phần\r\n\nthi đầu tiên cho đến phần thi kế tiếp do Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định.\n\n3. Thí sinh được miễn thi của phần\r\n\nthi nào thì được phép vắng mặt của buổi thi phần thi đó.\n\nMục 2. TỔ CHỨC\r\n\nTHI TRẮC NGHIỆM TRÊN MÁY VI TÍNH\n\nĐiều 21. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ sau đây\r\n\nđược hiểu như sau:\n\n1. “Phòng thi trắc nghiệm” là phòng\r\n\nmáy vi tính được thiết kế, cài đặt phần mềm thi trắc nghiệm và dùng để tổ chức\r\n\nthi các môn thi theo hình thức trắc nghiệm.\n\n2. “Máy chủ” là máy vi tính được sử dụng\r\n\nđể lưu phần mềm ra đề thi, chấm thi và thu bài thi của người dự thi.\n\n3. “Máy trạm” là máy vi tính người dự\r\n\nthi sử dụng để nhận đề thi, làm bài thi và nộp bài thi.\n\n4. “Phần mềm thi trắc nghiệm” là phần\r\n\nmềm được sử dụng để tổ chức thi trắc nghiệm trên máy vi tính.\n\n5. “Đề thi” là tập hợp các câu hỏi\r\n\ntrong ngân hàng đề thi do phần mềm tạo ra trên cơ sở cấu trúc đề thi do Ban đề\r\n\nthi thực hiện.\n\n6. “Sự cố” là những sự việc xảy ra\r\n\ntrong quá trình tổ chức thi trắc nghiệm trên máy vi tính làm cho quá trình thi\r\n\ntrắc nghiệm trên máy vi tính bị gián đoạn hoặc không thực hiện được.\n\n7. “Tình huống bất thường” là một hiện\r\n\ntượng đơn nhất, xảy ra trong một thời điểm, tại một địa điểm nhất định mang tới\r\n\nhậu quả tiêu cực cho xã hội và con người.\n\n8. “Ngân hàng câu hỏi” là tập hợp\r\n\ntoàn bộ câu hỏi thi và đáp án phục vụ làm đề thi trắc nghiệm.\n\nĐiều 22. Xây dựng\r\n\nngân hàng câu hỏi phục vụ cho việc thi trắc nghiệm trên máy vi tính\n\n1. Ban đề thi có trách nhiệm xây dựng\r\n\ncâu hỏi, đáp án để đưa vào ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm trên máy vi tính\r\n\ntheo đúng yêu cầu về số lượng, về thiết kế phần mềm thi trắc nghiệm trên máy vi\r\n\ntính.\n\n2. Câu hỏi thi và đáp án cho mỗi phần\r\n\nthi trắc nghiệm trên máy vi tính phải bao quát được toàn bộ nội dung của vị trí\r\n\nviệc làm tương ứng với từng chức danh dự thi.\n\n3. Câu hỏi thi và đáp án thi trắc\r\n\nnghiệm trên máy vi tính phải được mã hóa theo yêu cầu đặt ra của phần mềm thi\r\n\ntrắc nghiệm trên máy vi tính.\n\n4. Nội dung câu hỏi trong ngân hàng\r\n\ncâu hỏi phải bảo đảm khoa học, chính xác, chặt chẽ, rõ ràng, mạch lạc, đúng văn\r\n\nphạm, có tính suy luận, phân tích, tránh việc học thuộc lòng.\n\nĐiều 23. Trách\r\n\nnhiệm của giám thị phòng thi, giám thị kiêm kỹ thuật viên máy tính, giám thị\r\n\nhành lang\n\n1. Quy định chung\n\nPhải có mặt đúng giờ tại địa điểm thi\r\n\nđể làm nhiệm vụ. Trong khi thực hiện nhiệm vụ coi thi, không được mang vào\r\n\nphòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện\r\n\ntruyền tải kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị\r\n\nchứa đựng thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội\r\n\ndung thi; không được làm việc riêng; không được hút thuốc; không được sử dụng\r\n\ncác loại đồ uống có cồn hoặc các chất kích thích.\n\n2. Trách nhiệm của giám thị phòng thi\n\na) Kiểm tra phòng thi; hướng dẫn người\r\n\ndự thi ngồi đúng vị trí;\n\nb) Khi có hiệu lệnh, giám thị 1 gọi\r\n\ntên người dự thi vào phòng thi; giám thị 2 kiểm tra các vật dụng của người dự\r\n\nthi mang vào phòng thi, hướng dẫn người dự thi ngồi đúng vị trí và ký vào danh\r\n\nsách dự thi;\n\nc) Không để người dự thi mang vào\r\n\nphòng thi tài liệu, vật dụng bị cấm; hướng dẫn người dự thi các quy định về làm\r\n\nbài thi, nội quy thi; thực hiện nhiệm vụ coi thi theo nội quy, quy chế của kỳ\r\n\nthi;\n\nd) Giám thị phòng thi chỉ được trả lời\r\n\nngười dự thi công khai trong phạm vi quy định. Không được cho người dự thi ra\r\n\nngoài phòng thi khi đang thi. Nếu người dự thi bị đau ốm bất thường hoặc có nhu\r\n\ncầu chính đáng nhất thiết phải tạm thời ra khỏi phòng thi thì phải kịp thời báo\r\n\ncáo cho Trưởng Ban coi thi xem xét, giải quyết;\n\nđ) Giám thị phải lập biên bản xử lý\r\n\nvi phạm theo đúng quy định đối với người dự thi vi phạm quy chế, nội quy thi;\n\ne) Giám thị phải báo cáo ngay Trưởng\r\n\nban Ban coi thi để xem xét, giải quyết khi có tình huống bất thường xảy ra;\n\ng) Giám thị phải bảo vệ đề thi trong\r\n\nkhi thi, không để lộ lọt đề thi ra ngoài phòng thi. Giám thị và những người làm\r\n\nnhiệm vụ phục vụ kỳ thi không được thảo luận, sao chép, giải đề, mang đề ra\r\n\nngoài hoặc giải thích đề thi cho người dự thi;\n\nh) Ký tên vào niêm phong túi đựng kết\r\n\nquả thi của người dự thi theo từng ca thi;\n\ni) Cuối buổi thi, tiến hành niêm\r\n\nphong phòng thi trắc nghiệm.\n\n3. Trách nhiệm của giám thị kiêm kỹ\r\n\nthuật viên máy vi tính\n\na) Bảo đảm hệ thống máy vi tính trong\r\n\nphòng thi hoạt động tốt, nếu máy vi tính bị hư hỏng phải có trách nhiệm sửa chữa\r\n\nhoặc thay thế kịp thời;\n\nb) Tiến hành nhập dữ liệu đề thi vào\r\n\nmáy chủ; niêm phong máy chủ, thiết bị lưu trữ dữ liệu đề thi khi kết thúc trước\r\n\nsự chứng kiến của đại diện: Hội đồng thi, Ban coi thi, Ban giám sát thi và đại\r\n\ndiện công an (nếu được mời tham gia). Việc nhập dữ liệu đề thi chỉ được thực hiện\r\n\ntrong vòng 24 giờ trước thời điểm bắt đầu ca thi đầu tiên và được lập biên bản\r\n\ncó xác nhận của các bên tham gia;\n\nc) Kiểm tra máy vi tính trong phòng\r\n\nthi trước, trong và sau quá trình thi;\n\nd) Phối hợp với giám thị hành lang,\r\n\ngiám thị phòng thi kiểm tra các vật dụng của người dự thi mang vào phòng thi,\r\n\nhướng dẫn người dự thi ngồi đúng vị trí; không để người dự thi mang vào phòng\r\n\nthi tài liệu, vật dụng bị cấm;\n\nđ) Kết thúc mỗi ca thi, tiến hành in\r\n\nbài thi của người dự thi, niêm phong túi đựng bài thi (có chữ ký của hai giám\r\n\nthị phòng thi) và bàn giao cho Trưởng Ban coi thi. Khi bàn giao phải lập thành\r\n\nbiên bản và cùng ký xác nhận;\n\ne) Kết thúc mỗi buổi thi, niêm phong\r\n\nmáy chủ, các thiết bị lưu trữ dữ liệu;\n\ng) Kết thúc môn thi, sao lưu toàn bộ\r\n\ndữ liệu vào thiết bị lưu trữ, niêm phong và bàn giao cho Trưởng Ban coi thi;\r\n\nsau đó xóa toàn bộ dữ liệu lưu trữ trên máy chủ. Việc bàn giao phải lập thành\r\n\nbiên bản và cùng ký xác nhận.\n\n4. Trách nhiệm của giám thị hành lang\n\na) Giám sát mọi hoạt động bên ngoài\r\n\nphòng thi;\n\nb) Phối hợp giám thị phòng thi, giám\r\n\nthị kiêm kỹ thuật viên máy tính, hướng dẫn người dự thi trước, trong, sau quá\r\n\ntrình thi;\n\nc) Theo dõi người dự thi khi ra ngoài\r\n\nphòng thi trong thời gian đang thi (nếu có).\n\n5. Giám thị vi phạm quy chế, nội quy,\r\n\ntùy mức độ bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.\n\nĐiều 24. Trách\r\n\nnhiệm của người dự thi\n\n1. Người dự thi có mặt tại phòng thi\r\n\ntrước thời gian thi theo quy định để làm thủ tục dự thi.\n\n2. Không được mang vào phòng thi các\r\n\nloại tài liệu, điện thoại, máy ảnh, phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin,\r\n\nphương tiện sao lưu dữ liệu, các thiết bị ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng,\r\n\ntruyền tải thông tin. Người dự thi mang theo các loại tài liệu hoặc các thiết bị\r\n\ntrên vào phòng thi, sử dụng hay chưa sử dụng đều bị coi là vi phạm nội quy, quy\r\n\nchế và phải bị xử lý theo quy định.\n\n3. Khi vào phòng thi, người dự thi xuất\r\n\ntrình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc một trong các loại\r\n\ngiấy tờ tùy thân hợp pháp khác để giám thị kiểm tra; ký xác nhận vào danh sách\r\n\ndự thi; nếu phát hiện sai sót hoặc nhầm lẫn về họ, tên, năm sinh hoặc các thông\r\n\ntin khác liên quan thì phải báo ngay cho giám thị để điều chỉnh.\n\n4. Trong phòng thi, người dự thi phải\r\n\ntuân thủ các quy định sau đây:\n\na) Tuân thủ mọi sự hướng dẫn của giám\r\n\nthị; giữ trật tự trong phòng thi; không được hút thuốc hoặc sử dụng chất kích\r\n\nthích khác trong phòng thi;\n\nb) Khi phát hiện máy vi tính không sử\r\n\ndụng được phải kịp thời báo cho giám thị để xem xét giải quyết. Nghiêm cấm các\r\n\nhành vi làm hỏng hệ thống máy vi tính phục vụ thi;\n\nc) Người dự thi có thắc mắc cần hỏi\r\n\ngiám thị phải hỏi công khai; trường hợp ốm đau bất thường phải báo cáo giám thị\r\n\nđể giải quyết. Chỉ được đi lại trong phòng thi hoặc ra ngoài phòng thi khi được\r\n\nsự đồng ý của giám thị;\n\nd) Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép,\r\n\ntruyền tải thông tin có liên quan đến đề thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận thông\r\n\ntin từ ngoài vào.\n\n5. Người dự thi chỉ được rời khỏi\r\n\nphòng thi khi đã nộp bài, đồng thời ký xác nhận nộp bài thi. Nếu người dự thi\r\n\nkhông ký xác nhận nộp bài thi thì phải nhận điểm không (0). Trường hợp giám thị\r\n\ncoi thi phát hiện người dự thi ký thay cho người dự thi khác thì cả người ký\r\n\nthay và người được ký thay đều phải nhận điểm không (0).\n\nĐiều 25. Quyền của\r\n\nngười dự thi\n\n1. Trường hợp người dự thi gặp sự cố\r\n\nvề máy trạm trong quá trình thi thì báo ngay cho giám thị coi thi biết để lập\r\n\nbiên bản xác nhận sự cố và được làm lại bài thi trong buổi thi đó.\n\n2. Có quyền tố giác những người vi phạm\r\n\nnội quy, quy chế thi cho giám thị phòng thi, Trưởng Ban coi thi hoặc thành viên\r\n\nHội đồng thi.\n\nĐiều 26. Giải\r\n\nquyết các kiến nghị về bài thi\n\n1. Không phúc khảo đối với các bài\r\n\nthi trắc nghiệm trên máy vi tính.\n\n2. Trường hợp người dự thi phát hiện\r\n\ncâu hỏi thi có sai sót, phải viết đơn kiến nghị ngay sau khi kết thúc ca thi gửi\r\n\nBan coi thi. Trưởng Ban coi thi có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi để\r\n\nxem xét, giải quyết ngay trong buổi thi đó. Không giải quyết các đơn kiến nghị\r\n\nvề bài thi trên máy vi tính của người dự thi nhận được sau thời gian nêu trên.\n\nMục 3. TỔ CHỨC THI\r\n\nTRẮC NGHIỆM TRÊN GIẤY, THI VIẾT, THI PHỎNG VẤN\n\nĐiều 27. Công\r\n\ntác chuẩn bị đề thi\n\n1. Chủ tịch Hội đồng thi chỉ đạo Ban\r\n\nđề thi tổ chức việc xây dựng đề thi và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi quyết định\r\n\nlựa chọn đề thi.\n\n2. Đối với hình thức thi viết: Phải\r\n\ncó ít nhất một đề thi chính thức và một đề thi dự phòng. Đề thi được nhân bản để\r\n\nphát cho từng thí sinh dự thi.\n\n3. Đối với hình thức thi trắc nghiệm:\r\n\nPhải có ít nhất 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng với mã đề thi khác\r\n\nnhau. Đề thi được nhân bản để phát cho từng thí sinh dự thi. Thí sinh ngồi cạnh\r\n\nnhau không được sử dụng đề thi giống nhau.\n\n4. Đối với hình thức thi phỏng vấn:\r\n\nPhải bảo đảm có số dư so với số lượng thí sinh được triệu tập dự thi theo từng\r\n\nvị trí tuyển dụng để thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên.\n\n5. Việc nhân bản đề thi (thi viết,\r\n\nthi trắc nghiệm) do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định, bảo đảm hoàn thành trước\r\n\ngiờ họp Ban coi thi để phân công giám thị phòng thi ít nhất 30 phút. Đề thi sau\r\n\nkhi nhân bản, đóng trong túi đựng đề thi, được niêm phong và bảo quản theo chế\r\n\nđộ tài liệu “Mật”. Người tham gia nhân bản đề thi phải được cách ly cho đến khi\r\n\nkết thúc buổi thi.\n\n6. In sao, vận chuyển và bàn giao đề\r\n\nthi\n\na) Tổ in sao đề thi\n\nTổ in sao đề thi do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nquyết định thành lập (nếu xét thấy cần thiết), trong đó có Tổ trưởng Tổ in sao\r\n\nđề thi và các thành viên.\n\nTổ in sao đề thi làm việc tập trung\r\n\ntheo nguyên tắc cách ly triệt để từ khi mở niêm phong đề thi để in sao cho đến\r\n\nkhi hết thời gian làm bài thi của môn thi đã được in sao đó.\n\nTổ trưởng Tổ in sao đề thi chịu trách\r\n\nnhiệm cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng thi và trước pháp luật về các công việc\r\n\nsau đây: Tiếp nhận đề thi gốc, tổ chức in sao đề thi, bảo quản và bàn giao đề\r\n\nthi được đựng trong túi đề thi, được niêm phong cho Trưởng Ban coi thi trước sự\r\n\nchứng kiến của Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi, thành viên Ban giám sát thi và\r\n\ncủa đại diện cơ quan công an (nếu được mời tham gia).\n\nb) In sao đề thi\n\nIn sao đề thi lần lượt cho từng môn\r\n\nthi; in sao xong, niêm phong đóng gói theo phòng thi, thu dọn sạch sẽ, sau đó mới\r\n\nchuyển sang in sao đề thi của môn tiếp theo. Trong quá trình in sao phải kiểm\r\n\ntra chất lượng bản in sao; các bản in hỏng phải được thu lại, đóng túi, niêm\r\n\nphong để hủy sau khi kết thúc buổi thi.\n\nKiểm soát số lượng thí sinh của từng\r\n\nphòng thi, môn thi để tổ chức phân phối đề thi; ghi tên địa điểm thi, phòng\r\n\nthi, môn thi và số lượng đề thi vào từng túi đựng đề thi trước khi đóng gói đề\r\n\nthi.\n\nĐóng gói đúng số lượng đề thi, đúng\r\n\nmôn thi ghi ở túi đựng đề thi, đủ số lượng đề thi cho từng phòng thi. Mỗi môn\r\n\nthi phải có 01 túi đựng đề thi dự phòng (đối với đề thi trắc nghiệm phải có đủ\r\n\ncác mã đề thi), số lượng đề thi dự phòng do Tổ trưởng Tổ in sao đề thi quyết định.\r\n\nSau khi in sao xong, phải dán kín, niêm phong và bảo quản trong thùng làm bằng\r\n\nkim loại có khóa.\n\nTrong quá trình in sao, Tổ in sao đề\r\n\nthi chịu trách nhiệm quản lý các bì đề thi, kể cả các bản in thừa, in hỏng, in\r\n\nmờ, xấu, rách, bẩn đã bị loại ra.\n\nc) Vận chuyển, bàn giao đề thi\n\nKhi vận chuyển, bàn giao đề thi từ Tổ\r\n\nin sao đề thi cho Trưởng Ban coi thi, đề thi phải được bảo\r\n\nquản tốt và được niêm phong; khi bàn giao phải lập biên bản có sự chứng kiến của\r\n\nỦy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi, thành viên Ban giám sát thi và của đại diện\r\n\ncơ quan công an (nếu được mời tham gia).\n\nd) Trường hợp không thành lập Tổ in\r\n\nsao đề thi thì Ban đề thi chịu trách nhiệm in, sao đề thi; bảo quản theo quy định\r\n\ntại điểm b Khoản 6 Điều này và bàn giao đề thi được đựng trong túi đề thi được\r\n\nniêm phong cho Trưởng Ban coi thi; khi bàn giao phải lập biên bản có sự chứng\r\n\nkiến thành viên Ban giám sát thi, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi và của đại\r\n\ndiện cơ quan công an (nếu được mời tham gia).\n\nĐiều 28. Giấy\r\n\nlàm bài thi, giấy nháp\n\n1. Đối với hình thức thi viết, giấy\r\n\nlàm bài thi được in sẵn theo mẫu quy định do Hội đồng thi quyết định, có chữ ký\r\n\ncủa các giám thị tại phòng thi.\n\n2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm\r\n\ntrên giấy, thí sinh làm bài trực tiếp trên Phiếu làm bài thi trắc nghiệm do Hội\r\n\nđồng thi quyết định.\n\n3. Giấy nháp: Sử dụng thống nhất một\r\n\nloại giấy nháp do Hội đồng thi phát ra, có chữ ký của giám thị tại phòng thi.\n\nĐiều 29. Xác nhận\r\n\ntình trạng đề thi và mở đề thi\n\n1. Giám thị phòng thi mời 02 đại diện\r\n\nthí sinh kiểm tra niêm phong phong bì đựng đề thi và ký biên bản xác nhận phong\r\n\nbì đựng đề thi được niêm phong theo quy định.\n\n2. Trường hợp túi đựng đề thi bị mất\r\n\ndấu niêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị phòng thi lập biên bản\r\n\n(có xác nhận của 02 đại diện thí sinh) tại phòng thi; đồng thời thông báo Trưởng\r\n\nBan coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết.\n\n3. Trường hợp sau khi đã mở đề thi, nếu\r\n\nphát hiện đề thi có lỗi (đề thi có sai sót, nhầm đề thi, thiếu trang, nhầm\r\n\ntrang) hoặc thừa, thiếu số lượng đề thi thì giám thị 1 của phòng thi phải thông\r\n\nbáo ngay cho Trưởng Ban coi thi để lập biên bản; đồng thời Trưởng Ban coi thi\r\n\nphải báo cáo ngay lên Chủ tịch Hội đồng thi để xem xét giải quyết.\n\n4. Việc sử dụng đề thi dự phòng do Chủ\r\n\ntịch Hội đồng thi quyết định.\n\nĐiều 30. Cách\r\n\ntính thời gian làm bài thi\n\n1. Đối với hình thức thi viết: Thời\r\n\ngian bắt đầu làm bài thi được tính từ thời điểm sau khi giám thị phát xong đề\r\n\nthi cho từng thí sinh và đọc lại hết toàn bộ nội dung đề thi. Thời gian để giám\r\n\nthị phát đề thi là 05 phút. Tổng thời gian làm bài thi được ghi trên đề thi.\r\n\nGiám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong\r\n\nphòng thi.\n\n2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm:\r\n\nThời gian bắt đầu làm bài thi được tính sau 05 phút kể từ khi giám thị phòng\r\n\nthi phát xong đề thi cho thí sinh. Thời gian để giám thị phát đề thi là 10\r\n\nphút. Tổng thời gian làm bài thi được ghi trên đề thi. Giám thị phòng thi ghi\r\n\nthời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.\n\n3. Đối với hình thức thi phỏng vấn:\r\n\nThời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi của mỗi thí sinh tối đa là 30 phút.\n\nĐiều 31. Coi thi\r\n\nvà thu bài thi\n\n1. Coi thi\n\nMỗi phòng thi được phân công 02 giám\r\n\nthị, trong đó có một giám thị được Trưởng Ban coi thi phân công chịu trách nhiệm\r\n\nchính trong việc coi thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1). Khi được phân công\r\n\nnhiệm vụ coi thi trong phòng thi, giám thị phòng thi thực hiện các bước công việc\r\n\nsau:\n\na) Kiểm tra phòng thi, đánh số báo\r\n\ndanh của thí sinh tại phòng thi;\n\nb) Khi có hiệu lệnh, gọi thí sinh vào\r\n\nphòng thi; kiểm tra Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc giấy\r\n\ntờ tùy thân hợp pháp khác của thí sinh; hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị\r\n\ntrí; chỉ cho phép thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định,\r\n\nkhông để thí sinh mang vào phòng thi tài liệu và vật dụng cấm theo quy định tại\r\n\nQuy chế này;\n\nc) Khi có hiệu lệnh, giám thị 1 đi nhận\r\n\nđề thi, giám thị 2 nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về kỷ luật phòng thi;\r\n\nghi rõ họ tên và ký tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp đủ để phát cho thí sinh\r\n\n(không ký thừa); hướng dẫn và kiểm tra thí sinh gấp giấy thi đúng quy cách, ghi\r\n\nsố báo danh và điền đủ thông tin thí sinh vào các mục cần thiết của giấy thi\r\n\ntrước khi làm bài thi. Trường hợp thí sinh yêu cầu bổ sung giấy thi, giấy nháp\r\n\nthì giám thị coi thi phải ký giấy thi, giấy nháp trước khi phát cho thí sinh;\n\nd) Khi có hiệu lệnh, giám thị 1 giơ\r\n\ncao phong bì đề thi để thí sinh thấy rõ cả mặt trước, mặt sau và tình trạng\r\n\nniêm phong của đề thi, đồng thời yêu cầu 02 thí sinh chứng kiến, ký vào biên bản\r\n\nxác nhận tình trạng đề thi; sau đó mở bì đựng đề thi, kiểm tra số lượng đề thi;\r\n\nkhi có hiệu lệnh hoặc đến giờ phát đề thi thì tiến hành phát đề thi cho thí\r\n\nsinh;\n\nđ) Trong giờ làm bài, một giám thị\r\n\nbao quát từ đầu phòng đến cuối phòng, giám thị còn lại bao quát từ cuối phòng đến\r\n\nđầu phòng cho đến hết giờ thi; giám thị coi thi không được đứng cạnh bất kỳ thí\r\n\nsinh nào hoặc giúp đỡ thí sinh làm bài thi dưới bất kỳ hình thức nào; chỉ được\r\n\ntrả lời công khai các câu hỏi của thí sinh trong phạm vi quy định;\n\ne) Giám thị phòng thi có trách nhiệm\r\n\nbảo vệ đề thi trong giờ thi, không để lộ lọt đề thi ra ngoài phòng thi. Sau khi\r\n\ntính giờ làm bài 15 phút, giám thị phòng thi giao lại các đề thi thừa đã được\r\n\nniêm phong lại cho thành viên được Trưởng Ban coi thi phân công;\n\ng) Trước khi hết giờ làm bài 15 phút\r\n\n(đối với môn thi viết, thi trắc nghiệm), giám thị phòng thi thông báo thời gian\r\n\ncòn lại cho thí sinh dự thi biết để kiểm tra và hoàn thiện các thông tin của\r\n\nthí sinh vào các mục cần thiết của giấy thi trước khi nộp bài thi.\n\n2. Thu bài thi\n\na) Đối với môn thi viết:\n\nChỉ thu bài thi của thí sinh sớm nhất\r\n\nsau 2/3 thời gian làm bài thi.\n\nKhi hết giờ làm bài, giám thị yêu cầu\r\n\nthí sinh ngừng làm bài; giám thị 1 vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài, vừa\r\n\nnhận bài thi của thí sinh và khi nhận bài, phải đếm đủ tổng số tờ giấy thi của\r\n\nthí sinh đã nộp, yêu cầu thí sinh tự ghi đúng tổng số tờ và ký tên vào danh\r\n\nsách thu bài thi, sau khi đã ký nộp bài, thí sinh được phép rời phòng thi. Giám\r\n\nthị 2 duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi;\n\nb) Đối với môn thi trắc nghiệm trên\r\n\ngiấy:\n\nChỉ thu bài thi của thí sinh khi đã hết\r\n\ngiờ làm bài thi.\n\nKhi hết giờ làm bài, cả hai giám thị phòng\r\n\nthi thu toàn bộ bài thi của thí sinh trong phòng thi, sau đó gọi lần lượt từng\r\n\nthí sinh lên ký nộp bài thi, trong khi ký nộp bài thi, giám thị phòng thi phải\r\n\nkiểm tra lại bài thi của thí sinh ký nộp bài, sau khi đã ký nộp bài, thí sinh\r\n\nđược phép rời phòng thi;\n\nc) Giám thị phòng thi kiểm tra, sắp xếp\r\n\nbài thi theo thứ tự tăng dần của số báo danh. Các biên bản xử lý vi phạm nội\r\n\nquy, quy chế thi (nếu có) phải kèm theo bài thi của thí sinh. Giám thị phòng\r\n\nthi bàn giao bài thi cho các thành viên được Trưởng Ban coi thi phân công làm\r\n\nnhiệm vụ thu bài thi sau mỗi buổi thi. Mỗi túi bài thi phải được kiểm tra công\r\n\nkhai và đối chiếu số bài, tổng số tờ của từng bài thi kèm theo, danh sách thu\r\n\nbài thi và các biên bản xử lý kỷ luật (nếu có);\n\nd) Sau khi kiểm tra, túi đựng bài thi\r\n\nvà danh sách thu bài thi của từng phòng thi được thành viên do Trưởng Ban coi\r\n\nthi phân công thực hiện nhiệm vụ thu bài thi cùng hai giám thị coi thi của\r\n\nphòng thi tiến hành niêm phong tại chỗ và cùng ký giáp lai giữa nhãn niêm phong\r\n\nvới túi đựng bài thi; đồng thời cùng ký biên bản giao, nhận bài thi. Túi đựng\r\n\nbài thi được dán niêm phong vào chính giữa các mép dán. Sau cùng, Trưởng Ban\r\n\ncoi thi ký niêm phong vào túi đựng bài thi trước khi bàn giao cho Thư ký Hội đồng\r\n\nthi.\n\nĐiều 32. Chấm\r\n\nthi viết, thi trắc nghiệm trên giấy\n\n1. Việc chấm thi được thực hiện thống\r\n\nnhất tại một khu vực, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy.\n\n2. Phòng chứa bài thi, tủ, thùng hoặc\r\n\ncác thiết bị đựng bài thi phải được khóa và niêm phong; chìa khóa do Ủy viên\r\n\nkiêm Thư ký Hội đồng thi giữ; khi đóng, mở phải lập biên bản cùng ký xác nhận với\r\n\nsự chứng kiến của thành viên Ban giám sát kỳ thi và của đại diện cơ quan công\r\n\nan (nếu được mời tham gia).\n\n3. Không được mang bài thi của thí\r\n\nsinh ra khỏi địa điểm chấm thi.\n\n4. Không được mang điện thoại di động,\r\n\nmáy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền\r\n\ntin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng thông tin khác hoặc các giấy\r\n\ntờ riêng, bút xóa, bút chì và các loại bút khác không trong quy định của Ban chấm\r\n\nthi khi vào hoặc ra ngoài khu vực chấm thi. Việc quy định loại bút dùng cho chấm\r\n\nthi do Trưởng Ban chấm thi quyết định và được ghi trong biên bản họp Ban chấm\r\n\nthi.\n\n5. Trước khi chấm thi, Trưởng Ban chấm\r\n\nthi tổ chức họp Ban chấm thi để phân công nhiệm vụ; tổ chức chấm thi tuân thủ\r\n\nthực hiện theo hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm của đề thi.\n\n6. Việc chấm thi thực hiện theo\r\n\nnguyên tắc chấm hai vòng độc lập như sau:\n\na) Chấm thi lần thứ nhất (thành viên\r\n\nchấm 1):\n\nTrưởng Ban chấm thi tổ chức bốc thăm\r\n\nngẫu nhiên nguyên túi đựng bài thi và giao cho riêng cho từng thành viên chấm\r\n\nthi.\n\nTrước khi chấm thi, thành viên chấm\r\n\nthi kiểm tra từng bài thi, bảo đảm đủ số tờ, số phách và gạch chéo tất cả những\r\n\nphần trắng còn thừa do thí sinh không viết hết.\n\nKhông chấm điểm những bài thi làm\r\n\ntrên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi. Trong trường hợp phát hiện bài thi\r\n\nkhông đủ số tờ hoặc số phách hoặc bài thi được làm trên giấy nháp hoặc bài thi\r\n\nđược làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi hoặc bài thi có chữ viết của\r\n\nhai người hoặc viết bằng hai thứ mực khác nhau trở lên hoặc viết bằng mực đỏ,\r\n\nbút chì hoặc có viết, vẽ những nội dung không liên quan đến nội dung thi hoặc nội\r\n\ndung trả lời hoặc những bài thi nhàu nát hoặc những nghi vấn có đánh dấu bài\r\n\nthi thành viên Ban chấm thi giao lại các bài thi này cho Trưởng Ban chấm thi\r\n\nxem xét, xử lý.\n\nKhi chấm lần thứ nhất, ngoài những\r\n\nnét gạch chéo trên các phần giấy còn thừa, thành viên chấm thi không được ghi bất\r\n\ncứ nội dung hoặc ký hiệu khác vào bài của thí sinh hoặc túi đựng bài thi. Điểm\r\n\nthành phần của từng câu, điểm toàn bài thi và các nhận xét (nếu có) được ghi\r\n\nchi tiết vào phiếu chấm điểm của từng bài thi và kẹp cùng với bài thi; trên phiếu\r\n\nchấm điểm ghi rõ họ tên và chữ ký của thành viên chấm thi.\n\nb) Chấm thi lần thứ hai (thành viên\r\n\nchấm 2):\n\nSau khi các thành viên chấm thi được\r\n\nphân công làm nhiệm vụ chấm thi lần thứ nhất đã chấm thi xong, Trưởng Ban chấm\r\n\nthi rút các phiếu chấm thi ra khỏi túi bài thi rồi tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên\r\n\ntúi đựng bài thi và giao riêng cho từng thành viên chấm thi lần thứ 2, đảm bảo\r\n\nkhông giao trở lại túi bài thi đã chấm cho chính thành viên đã chấm thi lần thứ\r\n\nnhất.\n\nThành viên chấm 2 không được ghi bất\r\n\ncứ nội dung hoặc ký hiệu khác vào bài của thí sinh hoặc túi đựng bài thi.\n\nThành viên chấm 2 chấm trực tiếp vào\r\n\nbài của thí sinh. Điểm chấm từng ý nhỏ phải ghi tại lề bài thi ngay cạnh ý được\r\n\nchấm; sau đó, ghi điểm thành phần, điểm toàn bài vào dòng điểm chấm bài thi\r\n\ntheo quy định, ghi rõ họ tên và ký vào ô quy định ở tất cả các tờ giấy thi.\n\nChấm xong túi nào, thành viên chấm 2\r\n\ngiao lại túi bài thi cho Trưởng Ban chấm thi.\n\n7. Xử lý kết quả chấm thi sau khi hai\r\n\nthành viên chấm\n\na) Điểm chung toàn bài của hai thành\r\n\nviên chấm thi lệch nhau từ 5 điểm trở xuống (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) thì\r\n\nlấy điểm trung bình cộng của hai thành viên chấm thi làm điểm chính thức của\r\n\nbài thi rồi ghi điểm vào ô quy định. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi\r\n\nđó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi;\n\nb) Điểm chung toàn bài của hai thành\r\n\nviên chấm thi lệch nhau từ trên 5 điểm đến dưới 10 điểm (trừ trường hợp cộng nhầm\r\n\nđiểm) thì Trưởng Ban chấm thi trao đổi lại với hai thành viên chấm thi. Trường\r\n\nhợp không thống nhất được thì Trưởng Ban chấm thi quyết định điểm chính thức của\r\n\nbài thi. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào\r\n\ntất cả các tờ giấy thi;\n\nc) Điểm chung toàn bài của hai thành\r\n\nviên chấm thi lệch nhau từ 10 điểm trở lên thì Trưởng Ban chấm thi giao bài thi\r\n\ncho thành viên thứ ba chấm.\n\n8. Xử lý kết quả sau khi thành viên\r\n\nthứ ba chấm\n\na) Nếu kết quả chấm của hai trong ba\r\n\nthành viên chấm thi giống nhau thì lấy điểm giống nhau đó\r\n\nlàm điểm chính thức của bài thi rồi ghi điểm vào ô quy định. Các thành viên\r\n\ntham gia chấm thi bài thi đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi;\n\nb) Nếu kết quả của ba thành viên chấm\r\n\nlệch nhau lớn nhất đến dưới 10 điểm thì lấy điểm trung bình cộng của ba thành\r\n\nviên chấm làm điểm chính thức. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó cùng\r\n\nký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi;\n\nc) Nếu kết quả của ba thành viên chấm\r\n\nlệch nhau lớn nhất từ 10 điểm trở lên thì Trưởng Ban chấm thi tổ chức chấm tập\r\n\nthể và quyết định điểm chính thức. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó\r\n\ncùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi.\n\n9. Sau khi chấm xong toàn bộ bài thi\r\n\ncủa từng môn thi, Trưởng Ban chấm thi tổng hợp điểm thi vào bản tổng hợp chung\r\n\ncó chữ ký của các thành viên chấm thi và Trưởng Ban chấm thi, kèm theo từng Phiếu\r\n\nchấm điểm bài thi của từng thành viên chấm thi, đựng vào phong bì kín, niêm\r\n\nphong và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi để thực hiện các công việc\r\n\ntiếp theo. Việc giao, nhận được lập biên bản có sự chứng kiến của thành viên\r\n\nBan giám sát thi và đại diện cơ quan công an (nếu được mời tham gia).\n\nĐiều 33. Chấm\r\n\nphúc khảo thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy\n\n1. Thời hạn nhận đơn phúc khảo và chấm\r\n\nphúc khảo trong kỳ thi tuyển công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 112/2011/NĐ-CP và Nghị định số 34/2019/NĐ-CP .\n\n2. Không phúc khảo đối với đơn đề nghị\r\n\nphúc khảo nhận được sau thời hạn quy định (tính từ ngày gửi đơn theo dấu bưu điện\r\n\ntrên phong bì đơn nếu đơn được gửi theo đường bưu điện); không phúc khảo đối với\r\n\ncác đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng Thư điện tử, Fax và qua các ứng dụng khác\r\n\ntrên internet.\n\n3. Chủ tịch Hội đồng thi quyết định\r\n\nthành lập Ban chấm phúc khảo, không bao gồm những thành viên đã tham gia vào\r\n\nBan chấm thi. Kết quả chấm phúc khảo được tổng hợp vào kết quả thi, Chủ tịch Hội\r\n\nđồng thi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, công nhận kết quả\r\n\nthi. Kết quả phúc khảo được thông báo cho người có đơn đề nghị phúc khảo.\n\n5. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấm\r\n\nphúc khảo thực hiện như tiêu chuẩn của thành viên Ban chấm thi.\n\n6. Nhiệm vụ của Ban chấm phúc khảo\n\na) Kiểm tra các sai sót như cộng sai\r\n\nđiểm, ghi nhầm điểm bài thi;\n\nb) Chấm lại các bài thi theo đơn đề\r\n\nnghị của thí sinh.\n\n7. Trình tự phúc khảo bài thi\n\na) Việc phúc khảo tiến hành theo từng\r\n\nmôn thi dưới sự điều hành trực tiếp của Trưởng Ban chấm phúc khảo.\n\nb) Trước khi bàn giao bài thi cho Trưởng\r\n\nBan chấm phúc khảo, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tiến hành các việc sau\r\n\nđây:\n\nTra cứu từ số báo danh để tìm ra số\r\n\nphách bài thi. Rút bài thi, đối chiếu với Phiếu thu bài thi để kiểm tra, đối\r\n\nchiếu số tờ giấy thi;\n\nTiến hành che điểm chấm thi và các\r\n\nthành viên chấm thi trước đó, bảo đảm thành viên chấm phúc khảo không nhận biết\r\n\nđược điểm chấm thi và người chấm thi trước đó;\n\nTập hợp các bài thi của một môn thi\r\n\nvào một túi hoặc nhiều túi, ghi rõ số bài thi và tổng số tờ giấy thi có trong\r\n\ntúi đựng bài thi; niêm phong và bàn giao cho Ban chấm phúc khảo. Khi bàn giao\r\n\nphải lập thành biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát và đại diện\r\n\ncơ quan công an (nếu được mời tham gia);\n\nTrong khi tiến hành các công việc\r\n\nliên quan đến phúc khảo bài thi phải có ít nhất từ hai thành viên Hội đồng thi\r\n\ntrở lên tham gia và có sự giám sát của thành viên Ban giám sát và đại diện cơ\r\n\nquan công an (nếu được mời tham gia).\n\nTuyệt đối giữ bí mật về quan hệ giữa\r\n\nsố báo danh và thông tin cá nhân của thí sinh với số phách và không được ghép đầu\r\n\nphách.\n\nc) Việc chấm phúc khảo thi viết, thi\r\n\ntrắc nghiệm trên giấy được thực hiện như việc chấm thi viết, thi trắc nghiệm trên\r\n\ngiấy quy định tại Quy chế này và phải chấm bằng mực có màu khác với màu mực được\r\n\nchấm trước đó trên bài thi của thí sinh.\n\n8. Xử lý kết quả chấm phúc khảo\n\na) Nếu kết quả chấm của hai thành\r\n\nviên chấm phúc khảo giống nhau thì lấy kết quả đó làm điểm phúc khảo, ghi điểm\r\n\nvào ô quy định. Các thành viên tham gia chấm phúc khảo bài thi đó cùng ký, ghi\r\n\nrõ họ tên vào từng tờ giấy thi;\n\nb) Nếu kết quả chấm của hai thành\r\n\nviên chấm phúc khảo có sự chênh lệch thì Trưởng Ban chấm phúc khảo giao bài thi\r\n\ncho thành viên chấm phúc khảo thứ ba chấm trực tiếp trên bài làm của thí sinh.\r\n\nNếu kết quả chấm của hai trong ba thành viên chấm phúc khảo giống nhau thì lấy\r\n\nđiểm giống nhau làm điểm phúc khảo. Trường hợp điểm chấm phúc khảo của ba thành\r\n\nviên chấm phúc khảo lệch nhau thì lấy điểm trung bình cộng của ba thành viên chấm\r\n\nphúc khảo làm điểm chính thức. Các thành viên cùng tham gia chấm phúc khảo bài\r\n\nthi đó ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi;\n\nc) Bài thi có điểm chấm phúc khảo\r\n\nchênh lệch so với điểm chấm đợt đầu (đã được công bố) dưới 5 điểm thì điều chỉnh\r\n\nđiểm theo điểm chấm phúc khảo mà không phải tổ chức đối thoại. Trong trường hợp\r\n\nđiểm phúc khảo chênh lệch so với điểm chấm đợt đầu (đã công bố) từ 5 điểm trở\r\n\nlên thì Trưởng Ban chấm phúc khảo phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi để quyết định\r\n\ntổ chức đối thoại trực tiếp giữa các thành viên chấm thi đợt đầu và các thành\r\n\nviên chấm phúc khảo (có ghi biên bản); sau khi đối thoại, Trưởng Ban chấm phúc\r\n\nkhảo báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi quyết định điểm phúc khảo bài thi và quyết định\r\n\nviệc điều chỉnh điểm. Nếu thấy có biểu hiện tiêu cực thì Trưởng Ban chấm phúc\r\n\nkhảo có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xử lý theo quy định;\n\nd) Điểm phúc khảo là điểm thi chính\r\n\nthức của thí sinh dự thi.\n\n9. Tổng hợp điểm chấm phúc khảo kèm theo\r\n\nPhiếu chấm điểm phúc khảo của từng thành viên chấm phúc khảo đối với bài thi,\r\n\nbiên bản đối thoại (nếu có) và bài thi chấm phúc khảo được Trưởng Ban chấm phúc\r\n\nkhảo niêm phong, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi để tổng hợp\r\n\nchung vào kết quả điểm thi theo quy định. Khi bàn giao phải lập biên bản có sự\r\n\nchứng kiến của thành viên Ban giám sát thi và đại diện cơ quan công an (nếu được\r\n\nmời tham gia).\n\nĐiều 34. Chấm phỏng\r\n\nvấn\n\n1. Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành\r\n\nviên chấm độc lập trên phiếu chấm điểm đối với từng thí sinh. Điểm phỏng vấn là\r\n\nđiểm trung bình cộng của các thành viên tham gia chấm phỏng vấn.\n\na) Trường hợp các thành viên chấm phỏng\r\n\nvấn chấm điểm chênh lệch nhau từ 5 điểm trở lên đến dưới 10 điểm thì Trưởng Ban\r\n\nkiểm tra sát hạch trao đổi lại với các thành viên tham gia chấm phỏng vấn, sau\r\n\nđó quyết định điểm phỏng vấn;\n\nb) Trường hợp các thành viên chấm phỏng\r\n\nvấn chấm điểm chênh lệch nhau từ 10 điểm trở lên thì Trưởng Ban kiểm tra sát hạch\r\n\nbáo cáo để Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức đối thoại giữa các thành viên tham gia\r\n\nchấm phỏng vấn, sau đó quyết định điểm phỏng vấn.\n\n2. Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng\r\n\nhợp vào bảng tổng hợp chung kết quả điểm phỏng vấn và có chữ ký của các thành\r\n\nviên chấm phỏng vấn và của Trưởng Ban kiểm tra sát hạch; sau đó Trưởng Ban kiểm\r\n\ntra sát hạch niêm phong, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng ngay khi kết\r\n\nthúc buổi phỏng vấn.\n\n3. Không thực hiện việc phúc khảo đối\r\n\nvới kết quả thi phỏng vấn.\n\nĐiều 35. Ghép\r\n\nphách và tổng hợp kết quả thi\n\n1. Sau khi tổ chức chấm thi và chấm\r\n\nphúc khảo (nếu có) xong mới được tổ chức ghép phách.\n\n2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng chịu\r\n\ntrách nhiệm ghép phách, tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và báo cáo Chủ\r\n\ntịch Hội đồng thi.\n\n3. Sau khi họp Hội đồng thi về kết quả\r\n\nchấm thi, Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết\r\n\nquả thi để xem xét, công nhận kết quả theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 36. Lưu trữ\r\n\ntài liệu\n\n1. Tài liệu về kỳ thi bao gồm: Các\r\n\nvăn bản về tổ chức kỳ thi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; văn bản của Hội\r\n\nđồng thi, biên bản các cuộc họp Hội đồng thi, danh sách tổng hợp người dự thi,\r\n\nbiên bản bàn giao đề thi, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề thi, biên\r\n\nbản lập về các vi phạm quy chế, nội quy thi, biên bản bàn giao bài thi, đề thi\r\n\ngốc, biên bản chấm thi, bảng tổng hợp kết quả thi, quyết định công nhận kết quả\r\n\nthi, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các loại biên bản khác\r\n\nliên quan đến kỳ thi đều phải lưu trữ thành bộ tài liệu.\n\n2. Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết\r\n\nthúc kỳ thi, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng chịu trách nhiệm bàn giao toàn bộ tài\r\n\nliệu về kỳ thi quy định tại Khoản 1 Điều này; cùng với túi đựng bài thi và túi\r\n\nđựng đầu phách còn nguyên niêm phong cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng\r\n\ncông chức.\n\nĐiều 37. Giám\r\n\nsát kỳ tuyển dụng công chức cấp xã\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định thành lập Ban giám sát kỳ thi tuyển công chức cấp xã cùng thời điểm\r\n\nthành lập Hội đồng tuyển dụng, gồm các thành viên: Trưởng ban và các giám sát\r\n\nviên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên do Trưởng ban phân công.\n\n2. Không cử những người tham gia Hội\r\n\nđồng tuyển dụng, các Ban giúp việc của Hội đồng tuyển dụng làm thành viên Ban\r\n\ngiám sát.\n\n3. Không cử làm thành viên Ban giám\r\n\nsát đối với những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc\r\n\nchồng; vợ hoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc những người\r\n\nđang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ\r\n\nluật.\n\n4. Nội dung giám sát gồm: Việc thực\r\n\nhiện các quy định về tổ chức kỳ thi; về thực hiện quy chế và nội quy của kỳ\r\n\nthi; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng tuyển dụng\r\n\nvà của các thành viên tham gia các Ban giúp việc của Hội đồng.\n\n5. Địa điểm giám sát: Tại nơi làm việc\r\n\ncủa Hội đồng tuyển dụng và các Ban giúp việc của Hội đồng.\n\n6. Thành viên Ban giám sát được quyền\r\n\nvào phòng thi trong thời gian thi, nơi chấm thi trong thời gian chấm thi, chấm\r\n\nphúc khảo; có quyền nhắc nhở thí sinh, giám thị phòng thi, giám thị hành lang,\r\n\ncác thành viên khác Hội đồng và thành viên các Ban giúp việc của Hội đồng trong\r\n\nviệc thực hiện quy chế và nội quy thi; được quyền yêu cầu giám thị phòng thi lập\r\n\nbiên bản đối với thí sinh trong phòng thi vi phạm quy chế, nội quy thi (nếu\r\n\ncó).\n\n7. Khi phát hiện vi phạm nội quy, quy\r\n\nchế thi của thành viên Hội đồng tuyển dụng, thành viên của các Ban giúp việc của\r\n\nHội đồng tuyển dụng thì thành viên Ban giám sát được quyền lập biên bản về vi\r\n\nphạm đó và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.\n\n8. Trường hợp thành viên Ban giám sát\r\n\nkhông thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao sẽ bị xem xét xử lý trách\r\n\nnhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.\n\nĐiều 38. Giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo\n\n1. Trong quá trình tổ chức kỳ thi,\r\n\ntrường hợp có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo thì Hội đồng thi phải xem\r\n\nxét giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n2. Trường hợp có đơn thư kiến nghị,\r\n\nkhiếu nại, tố cáo về các nội dung liên quan đến kỳ thi sau khi Hội đồng thi đã\r\n\ngiải thể thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi xem xét, giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 39. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan hướng dẫn triển khai, thường xuyên kiểm tra; thanh tra việc\r\n\nthực hiện Quy chế này.\n\nĐiều 40. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ\r\n\nchức triển khai và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\nđúng các quy định tại Quy chế này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nphát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ để tổng hợp,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.\n\n \n\nDANH MỤC\n\nCÁC CHUYÊN NGÀNH, NHÓM NGÀNH PHÙ HỢP VỚI CHỨC DANH CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\n(Kèm theo Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND ngày 07/10/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Sóc Trăng)\n\nTT\n\nCHỨC\r\n\n DANH\n\nCHUYÊN\r\n\n NGÀNH, NHÓM NGÀNH\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\n1\n\nChỉ huy Trưởng Quân sự\n\nQuân sự cơ sở\n\n \n\n2\n\nVăn hóa - Xã hội\n\nLuật; Hành chính; Quản lý nhà nước;\r\n\n Lao động - Tiền lương và Bảo trợ xã hội; Công tác xã hội; Xã hội học; Quản lý\r\n\n xã hội; Quản trị nhân lực; Quản lý Văn hóa - Thông tin; Quản lý Văn hóa, Thể\r\n\n dục thể thao; Văn hóa các dân tộc thiểu số; Báo chí; Ngữ văn; Văn học; Việt\r\n\n Nam học\n\n \n\n3\n\nTài chính - Kế toán\n\nTài chính; Kế toán; Tài chính - Kế\r\n\n toán; Kiểm toán\n\n \n\n4\n\nTư pháp - Hộ tịch\n\nLuật\n\n \n\n5\n\nĐịa chính - Xây dựng - Đô thị và\r\n\n Môi trường\n\nQuản lý đất đai; nhóm ngành: Xây dựng,\r\n\n Môi trường, Kiến trúc, Quy hoạch\n\n \n\nĐịa chính - Nông nghiệp - Xây dựng\r\n\n và Môi trường\n\nQuản lý đất đai; nhóm ngành: Xây dựng,\r\n\n Môi trường, Nông nghiệp, Thủy lợi, Thủy sản\n\n \n\n6\n\nVăn phòng - Thống kê\n\nQuản lý nhà nước; Quản trị hành\r\n\n chính - Văn phòng; Quản trị nhân lực; Quản trị văn phòng; Luật; Hành chính;\r\n\n Văn thư - lưu trữ; Thư ký văn phòng; Công nghệ thông tin; Ngữ văn; Văn học;\r\n\n Chính trị học; Triết học; Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước; Quản lý\r\n\n công.\n\n \n\n* Lưu ý:\r\n\nĐối với các chuyên ngành, nhóm ngành gần (khung chương trình đào tạo có các môn\r\n\nhọc giống nhau hoặc tương đương từ 70% trở lên) so với các chuyên ngành, nhóm\r\n\nngành nêu trên, thì Hội đồng tuyển dụng xin ý kiến Chủ tịch UBND cấp huyện xem\r\n\nxét, có ý kiến trước khi Hội đồng tuyển dụng quyết định theo thẩm quyền.", + "id": 102181 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102182.json b/contexts/context_102182.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d86191c7b99d6dd12254b17e580b9783ca2aca8f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102182.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-322-QD-UBND-2023-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-co-che-mot-cua-Uy-ban-Hue-555018.aspx", + "name": "Quyet-dinh-322-QD-UBND-2023-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-co-che-mot-cua-Uy-ban-Hue-555018", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 322/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 07 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO\r\n\nCƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/ BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ, CÔNG NGHIỆP TỈNH\r\n\n/UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2836/QĐ-UBND \r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Công bố\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ\r\n\ntrong lĩnh vực Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường/UBND cấp huyện và UBND cấp xã;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 19/TTr-STNMT\r\n\nngày 13 tháng 01 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 14 quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\nlĩnh vực Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND\r\n\ncấp huyện và UBND cấp xã. Cụ thể:\n\n- Phụ lục I gồm 08 quy trình nội bộ\r\n\nthực hiện theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh/Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh;\n\n- Phụ lục II gồm 04 quy trình nội bộ thực\r\n\nhiện theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp\r\n\nhuyện/Chủ tịch UBND cấp huyện;\n\n- Phụ lục III gồm 02 quy trình nội bộ\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao trách\r\n\nnhiệm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện các công việc sau:\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm thiết lập\r\n\nquy trình điện tử quy định tại Phụ lục I, II, III của Điều 1 Quyết định này thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính phần việc của đơn vị mình trên phần mềm\r\n\nHệ thống xử lý một cửa tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n2. UBND cấp huyện có trách nhiệm phổ\r\n\nbiến và sao gửi Quyết định này đến Chi cục Thuế cùng cấp đóng trên địa bàn huyện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nThay thế Quyết định số 846/QĐ-UBND \r\n\nngày 05 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt quy trình nội bộ\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong lĩnh vực Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường/UBND cấp huyện và UBND cấp xã (bổ sung mới).\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nHuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh; CV: ĐC;\r\n\n - Cổng TTĐT, TT PVHCC;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Quý Phương\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA\r\n\nUBND TỈNH/CHỦ TỊCH UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Kèm theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nPhần I.\n\nDANH MỤC QUY TRÌNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n Quy trình\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nQuyết\r\n\n định công bố Danh mục TTHC\n\n1\n\nCấp Giấy phép\r\n\n trao đổi, mua, bán, tặng cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ\n\n1.008675\n\nQuyết định số 2836/QĐ-UBND ngày 22\r\n\n tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Công bố\r\n\n Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành\r\n\n chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Môi trường thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện và UBND cấp xã.\n\n2\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn\r\n\n đa dạng sinh học.\n\n1.008682\n\n3\n\nCấp giấy phép môi trường (cấp tỉnh).\n\n1.010727\n\n4\n\nCấp đổi giấy phép môi trường (cấp tỉnh).\n\n1.010728\n\n5\n\nCấp điều chỉnh giấy phép môi trường\r\n\n (cấp tỉnh).\n\n1.010729\n\n6\n\nCấp lại giấy phép môi trường (cấp tỉnh).\n\n1.010730\n\n7\n\nThẩm định báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường (cấp tỉnh)\n\n1.010733\n\n8\n\nThẩm định phương án cải tạo, phục hồi\r\n\n môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (báo cáo riêng theo quy định\r\n\n tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP) (cấp tỉnh).\n\n1.010735\n\n \n\nPhần II.\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ CỤ THỂ\n\n1. Cấp Giấy\r\n\nphép trao đổi, mua, bán, tặng cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài\r\n\nthuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ (1.008675)\n\n- Thời hạn giải quyết: Tối đa ba mươi\r\n\n(30) ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ (trong\r\n\nđó: 25 ngày tại Sở Tài nguyên và Môi trường; 05 ngày tại UBND tỉnh). \n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh \n\nBộ phận HC-TH của\r\n\n Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Chi\r\n\n cục BVMT xử lý hồ sơ\n\n04 giờ\r\n\n làm việc\n\nBươc\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n giải quyết\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết\n\n176 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT\n\nXem xét, thẩm định, kiểm tra, trình\r\n\n Lãnh đạo Sở TN&MT phê duyệt\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo Sở TN&MT\n\n- Ký phê duyệt kết quả\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả (yêu cầu chỉnh sửa)\r\n\n bản giấy\n\n02 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nChuyên viên VP UBND tỉnh\n\nXem xét, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt\n\n28\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 9\n\nLãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nKiểm tra, phê duyệt ký vào hồ sơ\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 10\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\n- Ký phê duyệt kết quả\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 11\n\nBộ phận văn thư VP UBND tỉnh\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 12\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TNMT tại\r\n\n Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có)\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n240\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n2. Cấp Giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học (1.008682)\n\n- Thời hạn giải quyết: tối đa sáu mươi\r\n\n(60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó: 45 ngày tại Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường; 15 ngày tại UBND tỉnh).\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\nBộ phận HC-TH của Trung tâm PV Hành\r\n\n chính công tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Chi\r\n\n cục BVMT xử lý hồ sơ\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường\r\n\n (BVMT) của Sở TN&MT\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n giải quyết\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết\n\n336\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT của Sở\r\n\n TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT kiểm tra,\r\n\n trình Lãnh đạo Sở TN&MT phê duyệt\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Sở ký phê duyệt TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\nCán bộ “Một cửa” trả kết quả cho tổ\r\n\n chức, cá nhân\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nChuyên viên VP UBND tỉnh\n\nXem xét, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt\n\n108\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 9\n\nLãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nKiểm tra, phê duyệt ký vào hồ sơ\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 10\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nPhê duyệt kết quả TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 11\n\nBộ phận văn thư VP UBND tỉnh\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 12\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TNMT tại\r\n\n Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có)\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n480\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n3. Cấp giấy\r\n\nphép môi trường (cấp tỉnh - 1.010727)\n\n3.1. Trường hợp 1:\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ Tối đa mười lăm (15) ngày, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó: 10 ngày tại Sở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n05 ngày tại UBND tỉnh) đối với trường hợp:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối\r\n\ntượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước thải\r\n\nvào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây: không thuộc loại\r\n\nhình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; không thuộc\r\n\ntrường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục, quan trắc định kỳ theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh \n\nBộ phận HC-TH của Trung tâm PV Hành\r\n\n chính công tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Chi\r\n\n cục BVMT xử lý hồ sơ\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường\r\n\n (BVMT) của Sở TN&MT\n\nLãnh đạo chi cục BVMT nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và phân công giải quyết\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết\n\n56 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT của Sở\r\n\n TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT kiểm tra,\r\n\n trình Lãnh đạo Sở TN&MT phê duyệt\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Sở ký phê duyệt TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\nCán bộ “Một cửa” trả kết quả cho tổ\r\n\n chức, cá nhân\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nChuyên viên VP UBND tỉnh\n\nXem xét, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt\n\n28\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 9\n\nLãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nKiểm tra, phê duyệt ký vào hồ sơ\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 10\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\n- Ký phê duyệt kết quả\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 11\n\nBộ phận văn thư VP UBND tỉnh\n\nVào sổ văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 12\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TNMT tại\r\n\n Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Xác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có)\n\n0 giờ\r\n\n làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n3.2. Trường hợp 2:\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ Tối đa ba mươi (30) ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó: 25 ngày tại Sở Tài nguyên và Môi trường; 05\r\n\nngày tại UBND tỉnh) đối với trường hợp còn lại.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh \n\nBộ phận HC-TH của Trung tâm PV Hành\r\n\n chính công tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Chi\r\n\n cục BVMT xử lý hồ sơ\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường\r\n\n (BVMT) của Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và phân công giải quyết\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết\n\n176\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT của Sở\r\n\n TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT kiểm tra,\r\n\n trình Lãnh đạo Sở TN&MT phê duyệt\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Sở ký phê duyệt kết quả\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả (yêu cầu chỉnh sửa)\r\n\n bản giấy\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nChuyên viên VP UBND tỉnh\n\nXem xét, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt\n\n28\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 9\n\nLãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nKiểm tra, phê duyệt ký vào hồ sơ\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 10\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nPhê duyệt kết quả TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 11\n\nBộ phận văn thư VP UBND tỉnh\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 12\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TNMT tại\r\n\n Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có)\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n240\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n4. Cấp đổi giấy\r\n\nphép môi trường (cấp tỉnh - 1.010728)\n\n- Thời hạn giải quyết: tối đa mười\r\n\n(10) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó: 07 ngày tại Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường; 03 ngày tại UBND tỉnh).\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh \n\nBộ phận HC-TH của Trung tâm PV Hành\r\n\n chính công tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Chi\r\n\n cục BVMT xử lý hồ sơ\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường\r\n\n (BVMT) của Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n32 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT của Sở\r\n\n TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT kiểm tra,\r\n\n trình Lãnh đạo Sở TN&MT phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Sở ký phê duyệt TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả (yêu cầu chỉnh sửa)\r\n\n bản giấy\n\n02 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nChuyên viên VP UBND tỉnh\n\nXem xét, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt.\n\n12\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 9\n\nLãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nKiểm tra, phê duyệt ký vào hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 10\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nPhê duyệt kết quả TTHC.\n\n04 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 11\n\nBộ phận văn thư VP UBND tỉnh\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 12\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TNMT tại\r\n\n Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Xác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu\r\n\n phí, lệ phí (nếu có).\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n80\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n5. Cấp điều chỉnh\r\n\ngiấy phép môi trường (cấp tỉnh - 1.010729)\n\n- Thời hạn giải quyết: tối đa mười\r\n\nlăm (15) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó: 10 ngày tại Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trương; 05 ngày tại UBND tỉnh).\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh \n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Chi\r\n\n cục BVMT xử lý hồ sơ\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường\r\n\n (BVMT) của Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n56\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT của Sở\r\n\n TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT kiểm tra,\r\n\n trình Lãnh đạo Sở TN&MT phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Sở ký phê duyệt TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả (yêu cầu chỉnh sửa)\r\n\n bản giấy\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nChuyên viên VP UBND tỉnh\n\nXem xét, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt.\n\n28\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 9\n\nLãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nKiểm tra, phê duyệt ký vào hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 10\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nPhê duyệt kết quả TTHC.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 11\n\nBộ phận văn thư VP UBND tỉnh\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 12\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TNMT tại\r\n\n Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n6. Cấp lại giấy\r\n\nphép môi trường (cấp tỉnh - 1.010730)\n\n6.1. Trường hợp 1:\n\n- Thời hạn giải quyết: tối đa hai\r\n\nmươi (20) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó: 15 ngày tại Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; 05 ngày tại UBND tỉnh) đối với trường hợp:\n\n• Giấy phép hết hạn gửi hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp lại giấy phép môi trường trước khi hết hạn 06 tháng; Khu sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư\r\n\ngửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện thu hút đầu\r\n\ntư các ngành, nghề đó (trừ trường hợp ngành, nghề hoặc dự án đầu tư thuộc\r\n\nngành, nghề đó khi đi vào vận hành không phát sinh nước thải công nghiệp phải xử\r\n\nlý để bảo đảm đạt điều kiện tiếp nhận nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập\r\n\ntrung).\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh \n\nBộ phận HC-TH của Trung tâm PV Hành\r\n\n chính công tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Chi\r\n\n cục BVMT xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường\r\n\n (BVMT) của Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n96\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT của Sở\r\n\n TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT kiểm tra,\r\n\n trình Lãnh đạo Sở TN&MT phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Sở ký phê duyệt TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản,\r\n\n đóng dấu, ký số, chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm PV Hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả (yêu cầu chỉnh sửa)\r\n\n bản giấy\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nChuyên viên VP UBND tỉnh\n\nXem xét, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt.\n\n28\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 9\n\nLãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nKiểm tra, phê duyệt ký vào hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 10\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nPhê duyệt kết quả TTHC.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 11\n\nBộ phận văn thư VP UBND tỉnh\n\nVào số văn bản,\r\n\n đóng dấu, ký số, chuyển kết quả cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 12\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TNMT tại\r\n\n Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n \n\n \n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n160\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n6.2. Trường hợp 2:\n\n- Thời hạn giải quyết: tối đa ba (30)\r\n\nngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó: 25 ngày tại Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; 05 ngày tại UBND tỉnh) đối với trường hợp:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp tăng quy mô, công suất, thay đổi\r\n\ncông nghệ sản xuất (trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải\r\n\nthực hiện đánh giá tác động môi trường) gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi\r\n\ntrường trước khi thực hiện việc tăng, thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện\r\n\nsau khi được cấp giấy phép môi trường; Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng số lượng nguồn phát\r\n\nsinh nước thải, bụi, khí thải làm phát sinh các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật môi trường về chất thải; phát sinh thêm thông số ô nhiễm mới vượt quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng lưu lượng nước thải, bụi, khí thải\r\n\nlàm gia tăng hàm lượng các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường\r\n\nvề chất thải; tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; thay đổi nguồn tiếp nhận\r\n\nnước thải và phương thức xả thải vào nguồn nước có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt\r\n\nhơn gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc\r\n\nthay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh Bộ phận HC-TH của Trung tâm PV Hành\r\n\n chính công tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Chi\r\n\n cục BVMT xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường\r\n\n (BVMT) của Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n176\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT của Sở\r\n\n TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT kiểm tra,\r\n\n trình Lãnh đạo Sở TN&MT phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Sở ký phê duyệt TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số, chuyển\r\n\n kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả (yêu cầu chỉnh sửa)\r\n\n bản giấy\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nChuyên viên VP UBND tỉnh\n\nXem xét, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt.\n\n28\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 9\n\nLãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nKiểm tra, phê duyệt ký vào hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 10\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nPhê duyệt kết quả TTHC.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 11\n\nBộ phận văn thư VP UBND tỉnh\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký sổ,\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 12\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TNMT tại\r\n\n Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n240\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n6.3. Trường hợp 3:\n\n- Thời hạn giải quyết: tối đa mười\r\n\nlăm (15) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó: 10\r\n\nngày tại Sở Tài nguyên và Môi trường; 05 ngày tại UBND tỉnh) đối với trường hợp:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối\r\n\ntượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau\r\n\nđây: không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\nquan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh Bộ phận HC-TH của Trung tâm PV Hành\r\n\n chính công tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Chi\r\n\n cục BVMT xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2 \n\nLãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường\r\n\n (BVMT) của Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n56\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT của Sở\r\n\n TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT kiểm tra,\r\n\n trình Lãnh đạo Sở TN&MT phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Sở ký phê duyệt TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả (yêu cầu chỉnh sửa)\r\n\n bản giấy\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nChuyên viên VP UBND tỉnh\n\nXem xét, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt.\n\n28\r\n\n giờ làm việc\n\nBước 9\n\nLãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nKiểm tra, phê duyệt ký vào hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 10\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nPhê duyệt kết quả TTHC.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 11\n\nBộ phận văn thư VP UBND tỉnh\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 12\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TNMT tại\r\n\n Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n7. Thẩm định báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường (Cấp tỉnh - 1.010733)\n\n- Thời hạn giải quyết: tối đa năm\r\n\nmươi (50) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó: 40 ngày tại Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; 10 ngày tại UBND tỉnh). Trong đó:\n\n• Thời hạn thẩm định: tối đa ba mươi\r\n\n(30) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n• Thời hạn phê duyệt: tối đa hai mươi\r\n\n(20) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh \n\nBộ phận HC-TH của Trung tâm PV Hành\r\n\n chính công tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Chi\r\n\n cục BVMT xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường\r\n\n (BVMT) của Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n316\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT của Sở\r\n\n TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT kiểm tra,\r\n\n trình Lãnh đạo Sở TN&MT phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Sở ký phê duyệt TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\nCán bộ “Một cửa” trả kết quả cho tổ\r\n\n chức, cá nhân.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nChuyên viên VP UBND tỉnh\n\nXem xét, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt.\n\n68\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 9\n\nLãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nKiểm tra, phê duyệt ký vào hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 10\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nPhê duyệt kết quả TTHC.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 11\n\nBộ phận văn thư VP UBND tỉnh\n\nVào số văn bản,\r\n\n đóng dấu, ký số, chuyển kết quả cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 12\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TNMT tại\r\n\n Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\nCán bộ “Một cửa” trả kết quả cho tổ\r\n\n chức, cá nhân.\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n400\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n8. Thẩm định\r\n\nphương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản\r\n\n(báo cáo riêng theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP) (Cấp\r\n\ntỉnh - 1.010735)\n\n- Thời hạn giải quyết: tối đa bốn\r\n\nmươi lăm (45) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó: 35 ngày tại Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường; 10 ngày tại UBND tỉnh). Trong đó:\n\n• Thời hạn thẩm định: tối đa ba mươi\r\n\n(30) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n• Thời hạn phê duyệt: tối đa mười lăm\r\n\n(15) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh \n\nBộ phận HC-TH của Trung tâm PV Hành\r\n\n chính công tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Chi\r\n\n cục BVMT xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường\r\n\n (BVMT) của Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n256\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT của Sở\r\n\n TN&MT\n\nLãnh đạo Chi cục BVMT kiểm tra,\r\n\n trình Lãnh đạo Sở TN&MT phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo Sở TN&MT\n\nLãnh đạo Sở ký phê duyệt TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TN&MT\r\n\n tại Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả (yêu cầu chỉnh sửa)\r\n\n bản\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nChuyên viên VP UBND tỉnh\n\nXem xét, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt.\n\n68\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 9\n\nLãnh đạo VP UBND tỉnh\n\nKiểm tra, phê duyệt ký vào hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 10\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nPhê duyệt kết quả TTHC.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 11\n\nBộ phận văn thư VP UBND tỉnh\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm PV Hành chính công tỉnh.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 12\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở TNMT tại\r\n\n Trung tâm PV Hành chính công tỉnh\n\n- Xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n360\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND CẤP\r\n\nHUYỆN/CHỦ TỊCH UBND CẤP HUYỆN\n\n(Kèm theo Quyết định số 322/QĐ-UBND\r\n\nngày 07 tháng 02 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế)\n\nPhần I.\n\nDANH MỤC QUY TRÌNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n Quy trình\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nQuyết\r\n\n định công bố Danh mục TTHC\n\n1\n\nCấp giấy phép môi trường (cấp huyện).\n\n1.010723\n\nQuyết định số 2836/QĐ-UBND ngày 22\r\n\n tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Công bố\r\n\n Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục\r\n\n hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện và UBND cấp xã.\n\n2\n\nCấp đổi giấy phép môi trường (cấp\r\n\n huyện).\n\n1.010724\n\n3\n\nCấp điều chỉnh giấy phép môi trường\r\n\n (cấp huyện).\n\n1.010725\n\n4\n\nCấp lại giấy phép môi trường (cấp\r\n\n huyện).\n\n1.010726\n\n \n\nPhần II.\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\n\n1. Cấp giấy\r\n\nphép môi trường (cấp huyện - 1.010723)\n\n1.1. Trường hợp 1:\n\n- Thời hạn giải quyết: Tối đa mười lăm\r\n\n(15) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau\r\n\nđây: không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\nquan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Phòng\r\n\n TN&MT tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp\r\n\n trực tuyến) cho Phòng TN&MT của UBND cấp huyện.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện nhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCCVC của Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n96\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện kiểm tra, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện ký phê duyệt\r\n\n TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Phòng\r\n\n TN&MT tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả\r\n\n (yêu cầu chỉnh sửa) bản giấy\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n1.2. Trường hợp 2:\n\n- Thời hạn giải quyết: Tối đa ba mươi\r\n\n(30) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường\r\n\nhợp còn lại.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Phòng\r\n\n TN&MT tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng TN&MT của UBND cấp huyện.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện nhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCCVC của Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n216\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện kiểm tra, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện ký phê duyệt\r\n\n TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Phòng\r\n\n TN&MT tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả (yêu cầu chỉnh sửa)\r\n\n bản giấy\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n240\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n2. Cấp đổi giấy\r\n\nphép môi trường (cấp huyện - 1.010724)\n\n- Thời hạn giải quyết: tối đa mười\r\n\n(10) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Phòng\r\n\n TN&MT tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng TN&MT của UBND cấp huyện.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện nhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCCVC của Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n56\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện kiểm tra, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện ký phê duyệt\r\n\n TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Phòng\r\n\n TN&MT tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả (yêu cầu chỉnh sửa)\r\n\n bản giấy\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n80\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n3. Cấp điều chỉnh\r\n\ngiấy phép môi trường (cấp huyện - 1.010725)\n\n- Thời hạn giải quyết: tối đa mười\r\n\nlăm (15) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Phòng\r\n\n TN&MT tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng TN&MT của UBND cấp huyện.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện nhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCCVC của Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n96\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện kiểm tra, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện ký phê duyệt\r\n\n TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Phòng\r\n\n TN&MT tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả (yêu cầu chỉnh sửa)\r\n\n bản giấy\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n4. Cấp lại giấy\r\n\nphép môi trường (cấp huyện - 1.010726)\n\n4.1. Trường hợp 1:\n\n- Thời hạn giải quyết: tối đa hai mươi\r\n\n(20) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp:\n\n• Giấy phép hết hạn gửi hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp lại giấy phép môi trường trước khi hết hạn 06 tháng; Khu sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư\r\n\ngửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện thu hút đầu\r\n\ntư các ngành, nghề đó (trừ trường hợp ngành, nghề hoặc dự án đầu tư thuộc\r\n\nngành, nghề đó khi đi vào vận hành không phát sinh nước thải công nghiệp phải xử\r\n\nlý để bảo đảm đạt điều kiện tiếp nhận nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập\r\n\ntrung).\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Phòng\r\n\n TN&MT tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng TN&MT của UBND cấp huyện.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện nhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCCVC của Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n136\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện kiểm tra, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện ký phê duyệt\r\n\n TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số, chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm Hành chính công cấp\r\n\n huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Phòng\r\n\n TN&MT tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả\r\n\n (yêu cầu chỉnh sửa) bản giấy\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n160\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n4.2. Trường hợp 2:\n\n- Thời hạn giải quyết: tối đa ba (30)\r\n\nngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp tăng quy mô, công suất, thay đổi\r\n\ncông nghệ sản xuất (trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải\r\n\nthực hiện đánh giá tác động môi trường) gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi\r\n\ntrường trước khi thực hiện việc tăng, thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện\r\n\nsau khi được cấp giấy phép môi trường; Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng số lượng nguồn phát\r\n\nsinh nước thải, bụi, khí thải làm phát sinh các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật môi trường về chất thải; phát sinh thêm thông số ô nhiễm mới vượt quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng lưu lượng nước thải, bụi, khí thải\r\n\nlàm gia tăng hàm lượng các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường\r\n\nvề chất thải; tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; thay đổi nguồn tiếp nhận\r\n\nnước thải và phương thức xả thải vào nguồn nước có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt\r\n\nhơn gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc\r\n\nthay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Phòng\r\n\n TN&MT tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp\r\n\n trực tuyến) cho Phòng TN&MT của UBND cấp huyện.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện nhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCCVC của Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n216\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện kiểm tra, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện ký phê duyệt\r\n\n TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản,\r\n\n đóng dấu, ký số, chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Phòng\r\n\n TN&MT tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả (yêu cầu chỉnh sửa)\r\n\n bản giấy\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n240\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n4.3. Trường hợp 3:\n\n- Thời hạn giải quyết: tối đa mười\r\n\nlăm (15) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp đối với trường hợp:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối\r\n\ntượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước thải\r\n\nvào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây: không thuộc loại\r\n\nhình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; không thuộc\r\n\ntrường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục, quan trắc định kỳ theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Phòng\r\n\n TN&MT tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần\r\n\n mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng\r\n\n TN&MT của UBND cấp huyện.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện nhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCCVC của Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n216\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nLãnh đạo Phòng TN&MT của UBND cấp\r\n\n huyện kiểm tra, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện ký phê duyệt\r\n\n TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số, chuyển\r\n\n kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Phòng\r\n\n TN&MT tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả (yêu cầu chỉnh sửa)\r\n\n bản giấy\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n240\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Kèm theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 07 tháng\r\n\n02 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nPhần I.\n\nDANH MỤC QUY TRÌNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n Quy trình\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nQuyết\r\n\n định công bố Danh mục TTHC\n\n1\n\nTham vấn trong đánh giá tác động\r\n\n môi trường.\n\n1.010736\n\nQuyết định số 2836/QĐ-UBND ngày 22 tháng\r\n\n 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Công bố Danh mục\r\n\n thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong\r\n\n lĩnh vực Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND\r\n\n cấp huyện và UBND cấp xã.\n\n2\n\nXác nhận Hợp đồng tiếp cận nguồn\r\n\n gen và chia sẻ lợi ích.\n\n1.004082\n\n \n\nPhần II.\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\n\n1. Tham vấn\r\n\ntrong đánh giá tác động môi trường (1.010736)\n\n- Thời hạn giải quyết: tối đa mười\r\n\nlăm (15) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấp xã\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Bộ\r\n\n phận Địa chính XD-NN-TN&MT cấp xã.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nBộ phận Địa chính XD-NN-TN&MT cấp\r\n\n xã\n\nBộ phận Địa chính XD-NN-TN&MT cấp\r\n\n xã nhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCCVC của Bộ phận Địa chính\r\n\n XD-NN-TN&MT cấp xã.\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n96\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nBộ phận Địa chính XD-NN-TN&MT cấp\r\n\n xã\n\nBộ phận Địa chính XD-NN-TN&MT cấp\r\n\n xã kiểm tra, trình Lãnh đạo UBND cấp xã phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND\r\n\n cấp xã\n\nLãnh đạo UBND cấp xã ký phê duyệt\r\n\n TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm Hành chính công cấp xã\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Bộ phận tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả hiện đại cấp xã\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả (yêu cầu chỉnh sửa)\r\n\n bản giấy\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\n \n\n2. Xác nhận Hợp\r\n\nđồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích (1.004082)\n\n- Thời hạn giải quyết: tối đa ba (03)\r\n\nngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ Người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận TN&TKQ của Bộ phận tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả hiện đại cấp xã\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Bộ\r\n\n phận Địa chính XD-NN-TN&MT cấp xã.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nBộ phận Địa chính XD-NN-TN&MT cấp\r\n\n xã\n\nBộ phận Địa chính XD-NN-TN&MT cấp\r\n\n xã nhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCCVC của Bộ phận Địa chính\r\n\n XD-NN-TN&MT cấp xã.\n\nChuyên viên xử lý hồ sơ.\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n12\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nBộ phận Địa chính XD-NN-TN&MT cấp\r\n\n xã\n\nBộ phận Địa chính XD-NN-TN&MT cấp\r\n\n xã kiểm tra, trình Lãnh đạo UBND cấp xã phê duyệt.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nLãnh đạo UBND cấp xã ký phê duyệt\r\n\n TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nBộ phận văn thư/Chuyên viên thụ lý\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm Hành chính công cấp xã\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận TN&TKQ của Bộ phận tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả hiện đại cấp xã\n\n- Trả kết quả\n\n- Nhận kết quả (yêu cầu chỉnh sửa)\r\n\n bản giấy\n\n \n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n \n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n ", + "id": 102182 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102183.json b/contexts/context_102183.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5084a70421085c494a311f6fa6e7fd40a7dd6d69 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102183.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-6089-QD-UBND-kien-toan-Ban-Chi-dao-thuc-hien-du-an-Quy-hoach-133699.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6089-QD-UBND-kien-toan-Ban-Chi-dao-thuc-hien-du-an-Quy-hoach-133699", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 6089/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN DỰ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC THÀNH\r\n\nPHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nsố 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n92/2006/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n37/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định một\r\n\nsố nội dung về quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n5323/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND thành phố về việc thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nthực hiện quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Văn bản số 5228/KHĐT-QLQH ngày 22/12/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Kiện toàn Ban Chỉ\r\n\nđạo thực hiện dự án Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hà Nội giai đoạn\r\n\n2011 - 2020 đã phê duyệt tại Điều 1 Quyết định số 5323/QĐ-UBND ngày 28/10/2010\r\n\ncủa UBND thành phố bao gồm các ông, bà có tên sau đây:\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nCơ\r\n\n quan công tác\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n1\n\nNguyễn Thị Bích Ngọc\n\nPCT UBND Thành phố\n\nTrưởng\r\n\n ban\n\n2\n\nNgô Văn Quý\n\nGiám đốc Sở KH&ĐT\n\nPhó\r\n\n trưởng ban th/trực\n\n3\n\nNguyễn Thị Bài\n\nP. Giám đốc Sở KH&ĐT\n\nThành\r\n\n viên\n\n4\n\nĐỗ Đình Hồng\n\nP. Chánh VP UBND TP\n\nThành\r\n\n viên\n\n5\n\nNguyễn Thị Vinh\n\nP. Giám đốc Sở Nội vụ\n\nThành\r\n\n viên\n\n6\n\nPhạm Văn Đại\n\nP. Giám đốc Sở GD&ĐT\n\nThành\r\n\n viên\n\n7\n\nNguyễn Thế Hùng\n\nP. Giám đốc Sở LĐTB&XH\n\nThành\r\n\n viên\n\n8\n\nNguyễn Văn Yên\n\nP. Giám đốc Sở Y tế\n\nThành\r\n\n viên\n\n9\n\nPhạm Đức Tiến\n\nP. GĐ Sở Công thương\n\nThành\r\n\n viên\n\n10\n\nĐào Duy Tâm\n\nP. Giám đốc Sở NN&PTNT\n\nThành\r\n\n viên\n\n11\n\nVũ Tuấn Định\n\nP. Giám đốc Sở QHKT\n\nThành\r\n\n viên\n\n12\n\nPhạm Quang Long\n\nGiám đốc Sở VHTT&DL\n\nThành\r\n\n viên\n\n13\n\nNguyễn Xuân Tân\n\nP. Giám đốc Sở GTVT\n\nThành\r\n\n viên\n\n14\n\nNguyễn Khắc Thọ\n\nP. Giám đốc Sở Xây dựng\n\nThành\r\n\n viên\n\n15\n\nNguyễn Trọng Đông\n\nP. Giám đốc Sở TNMT\n\nThành\r\n\n viên\n\n16\n\nVũ Như Hạnh\n\nP. Giám đốc Sở KHCN\n\nThành\r\n\n viên\n\n17\n\nĐặng Vũ Tuấn\n\nP. Giám đốc Sở TT&TT\n\nThành\r\n\n viên\n\n18\n\nNguyễn Văn Thọ\n\nP. Giám đốc Sở Tài chính\n\nThành\r\n\n viên\n\n19\n\nPhạm Xuân Tiên\n\nP. Viện trưởng Viện NCPTKT-XH Hà\r\n\n Nội\n\nThành\r\n\n viên\n\n20\n\nNguyễn Châu Hà\n\nP. Cục trưởng Cục Thống kê\n\nThành\r\n\n viên\n\nĐiều 2. Các nội dung khác\r\n\ngiữ nguyên theo Quyết định số 5323/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND Thành phố.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND thành phố,\r\n\nGiám đốc các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và\r\n\ncác ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - PCT UBND TP Nguyễn Thị Bích Ngọc;\r\n\n - CVP, PVP Đỗ Đình Hồng;\r\n\n - Các phòng: LĐCSXH, VXKG, TH;\r\n\n - Lưu: VT, (KH&ĐT).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Thảo\n\n", + "id": 102183 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102184.json b/contexts/context_102184.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f9290bfa727b0f78619f94d3ed40646deb81961 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102184.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-31-2017-QD-UBND-mien-tien-thue-dat-voi-co-so-thuc-hien-xa-hoi-hoa-Son-La-361770.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2017-QD-UBND-mien-tien-thue-dat-voi-co-so-thuc-hien-xa-hoi-hoa-Son-La-361770", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/2017/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày\r\n\n 11 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ MIỄN TIỀN THUÊ\r\n\nĐẤT ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA SỬ DỤNG ĐẤT TẠI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH SƠN LA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích\r\n\nxã hội hóa đối với các hoạt động lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, văn hóa, thể\r\n\nthao, môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính\r\n\nsách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động lĩnh vực giáo dục, dạy nghề,\r\n\nvăn hóa, thể thao, môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê\r\n\nđất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về\r\n\nthu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 502/TTr-STC ngày 08 tháng 9 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định chế độ miễn tiền thuê đất đối với các cơ sở thực\r\n\nhiện xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực: Giáo dục - Đào tạo, Dạy nghề, Y tế,\r\n\nVăn hóa, Thể dục thể thao, Môi trường, Giám định tư pháp. Sử dụng đất tại đô thị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2017.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục KT văn bản - Bộ T­ư pháp;\r\n\n - Thư­ờng trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu QH tỉnh;\n\n- Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VP, TH, Hà 50b.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cầm Ngọc Minh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHẾ ĐỘ MIỄN TIỀN THUÊ ĐẤT\r\n\nĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA SỬ DỤNG ĐẤT TẠI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nSƠN LA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 11/9/2017 của UBND tỉnh\r\n\nSơn La)\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về chế độ miễn tiền thuê đất\r\n\nđối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất tại đô thị trên địa bàn tỉnh\r\n\nSơn La.\n\n2. Lĩnh vực xã hội hóa bao gồm: Giáo dục - Đào tạo, Dạy\r\n\nnghề, Y tế, Văn hóa, Thể dục thể thao, Môi trường, Giám định tư pháp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng.\n\n1. Đối tượng áp dụng Quy định này là các tổ chức, cá nhân đã được quy định\r\n\ntại Khoản 2, Điều 1 của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của\r\n\nChính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục, dạy nghề, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư\r\n\npháp.\n\n2. Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo\r\n\ndục theo Quyết định số 3194/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2016 về việc thực hiện\r\n\nthí điểm hỗ trợ trường mầm non tư thục trên địa bàn thành phố và Nghị quyết số\r\n\n39/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2017 về cơ chế hỗ trợ thành lập trường mầm\r\n\nnon tư thục trên địa bàn tỉnh thì tiếp tục thực hiện; không chịu sự điều chỉnh\r\n\ncủa Quy định này. (Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa).\n\nĐiều 3. Điều kiện được hưởng chế độ miễn tiền thuê đất đối\r\n\nvới các cơ sở thực hiện xã hội hóa\n\nCơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực: Giáo dục - Đào tạo, dạy\r\n\nnghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, Giám định tư\r\n\npháp phải thuộc danh mục, loại hình và\r\n\nđáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định số1466/QĐ-TTgngày\r\n\n10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại\r\n\nhình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực\r\n\ngiáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Quyết\r\n\nđịnh số 693/QĐ-TTgngày\r\n\n06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\ndung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các\r\n\ncơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế,\r\n\nvăn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số1466/QĐ-TTgngày\r\n\n10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 4. Chế độ miễn tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện\r\n\nxã hội hóa\n\n1. Tất cả cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định\r\n\ntư pháp sử dụng đất tại đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La, theo quy định tại Điều\r\n\n2 Quy định này được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian của dự án trong thời\r\n\nhạn được Nhà nước cho thuê đất.\n\n2. Các trường hợp quy định tại Tiết 2.3; Điểm 2; Khoản\r\n\n3; Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài\r\n\nchính, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/TT-BTC ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 30\r\n\ntháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với\r\n\ncác hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, Y tế, văn hóa, thể dục thể thao,\r\n\nmôi trường và giám định tư pháp thì không được hưởng chế độ ưu đãi về đất theo\r\n\nQuyết định này.\n\n3. Đối với đất ngoài đô thị thực hiện miễn tiền thuê\r\n\nđất theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn tiền thuê đất đối với\r\n\ncác cơ sở thực hiện xã hội hóa\n\nTrình tự, thủ\r\n\ntục, thẩm quyền quyết định miễn tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiểm 4.6, Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/TT-BTC\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n69/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội\r\n\nhóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, Y tế, văn hóa, thể\r\n\ndục thể thao, môi trường.\n\nĐiều 6. Xử lý các vấn đề phát sinh khi ban hành Quy định\r\n\nnày\n\n1. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất ở,\r\n\nđất đô thị thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định nhưng UBND cấp tỉnh chưa ban hành quy định chế độ miễn\r\n\ntiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại:\n\nThông tư số 135/TT-BTC\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn Nghị định số\r\n\n69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích\r\n\nxã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn\r\n\nhóa, thể thao, môi trường;\n\nThông tư số 156/TT-BTC\r\n\nngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số\r\n\n135/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định\r\n\nsố 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến\r\n\nkhích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,\r\n\nvăn hóa, thể thao, môi trường.\n\n2. Các vấn đề khác liên quan đến dự án đầu tư thuộc\r\n\nlĩnh vực xã hội hóa không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008, Nghị định số\r\n\n59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ và các văn bản pháp luật\r\n\nkhác có liên quan.\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n\n1. Đối với cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa\n\n- Cơ sở thực\r\n\nhiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định\r\n\ntại Điều 16 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ\r\n\nvà mục XII Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội\r\n\nhóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, Y tế, văn hóa, thể\r\n\ndục thể thao môi trường.\n\n- Tổ chức triển\r\n\nkhai dự án đảm bảo đúng yêu cầu về tiến độ và đúng nội dung đã đăng ký, đã được\r\n\nphê duyệt; chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện dự án; trường hợp thực hiện chậm tiến độ hoặc không đầy đủ theo\r\n\nnội dung đã đăng ký thì tùy theo mức độ vi phạm, UBND tỉnh sẽ xem xét, xử lý\r\n\nthu hồi đất hoặc chấm dứt thực hiện chính sách ưu đãi theo quy định.\n\n- Thực hiện dự\r\n\nán theo đúng nội dung dự án đã được phê duyệt và đáp ứng danh mục các loại\r\n\nhình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định.\n\n- Cơ sở thực\r\n\nhiện xã hội hóa phải sử dụng đất đúng mục đích và phù hợp với quy hoạch; trường\r\n\nhợp sử dụng đất không đúng mục đích thì cơ sở thực hiện xã hội hóa bị thu hồi đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai, đồng thời phải nộp ngân sách nhà nước\r\n\ntoàn bộ tiền thuê đất được miễn theo giá đất tại thời điểm bị thu hồi đối với\r\n\nthời gian sử dụng không đúng mục đích, và phải nộp ngân sách nhà nước những khoản\r\n\ncơ sở thực hiện xã hội hóa đã được ưu đãi theo quy định tại Nghị định số\r\n\n69/2008/NĐ-CP .\n\n2. Cục Thuế tỉnh\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các\r\n\nSở chuyên ngành về xã hội hóa có liên quan tổ chức triển khai Quy định này và\r\n\ntiến hành giám sát việc thực hiện của các dự án xã hội hóa theo đúng điều kiện\r\n\nvà tiêu chí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp phát hiện cơ sở\r\n\nthực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt thì báo cáo bằng văn bản tới UBND tỉnh để xem xét, quyết định\r\n\nbãi bỏ các ưu đãi theo quy định của pháp luật.\n\n- Định kỳ hàng\r\n\nnăm tổng hợp, báo cáo tiến độ, kết quả triển khai và tình hình thực hiện ưu đãi\r\n\nvề đất đai đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa gửi UBND tỉnh và Sở Tài\r\n\nchính.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\n\nCân đối, bố\r\n\ntrí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với quỹ\r\n\nđất phục vụ xã hội hóa.\n\n4. Sở Xây dựng\n\nThực hiện nhiệm\r\n\nvụ lập quy hoạch đảm bảo việc bố trí quỹ đất dành cho hoạt động xã hội hóa.\n\n5. Sở Tài nguyên và môi trường\n\n- Hướng dẫn\r\n\ncác cơ sở thực hiện dự án xã hội hoá về trình tự thủ tục, lập hồ sơ xin thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất. Thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh quyết định cho\r\n\nthuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.\n\n- Thực hiện kiểm\r\n\ntra việc quản lý, sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai đối với các\r\n\ncơ sở xã hội hoá. Đề xuất xử lý kịp thời đối với các trường hợp vi phạm pháp luật\r\n\nvề đất đai theo quy định.\n\n6. Các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tư pháp theo lĩnh vực được\r\n\nphân công có trách nhiệm phối hợp, đôn đốc việc triển khai thực hiện các dự án xã\r\n\nhội hóa trên địa bàn tỉnh theo Quyết định này.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n- Phối hợp với\r\n\ncác Sở có liên quan, xác định nhu cầu sử dụng đất các dự án xã hội hóa dự kiến\r\n\nthực hiện trên địa bàn để xây dựng vào Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, thành\r\n\nphố, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, thành phố làm cơ sở thực hiện thu\r\n\nhồi đất và cho thuê đất.\n\n- Công bố công\r\n\nkhai quy định về hướng dẫn ưu đãi trong lĩnh vực đất đai đối với các cơ sở thực\r\n\nhiện xã hội hóa.\n\n- Kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc quản lý, sử dụng đất đối với các cơ sở xã hội hoá trên địa bàn\r\n\nmình quản lý và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất\r\n\nđai tại địa phương.\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo trình UBND tỉnh xem xét để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\n\n\n", + "id": 102184 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102185.json b/contexts/context_102185.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f91ede9a137fa5b4e993f1b7b0a606114865cb4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102185.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-54-KH-UBND-2018-hanh-dong-dam-bao-an-toan-thuc-pham-linh-vuc-nong-nghiep-Can-Tho-379532.aspx", + "name": "Ke-hoach-54-KH-UBND-2018-hanh-dong-dam-bao-an-toan-thuc-pham-linh-vuc-nong-nghiep-Can-Tho-379532", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 54/KH-UBND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 22 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHÀNH ĐỘNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP\r\n\nNĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09 tháng 5 năm\r\n\n2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về\r\n\nan toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 24 tháng 4 năm\r\n\n2017 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách trong quản\r\n\nlý vật tư nông nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 219/QĐ-BNN-QLCL ngày 23\r\n\ntháng 01 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch\r\n\nhành động đảm bảo an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2018.\n\nỦy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch\r\n\nhành động đảm bảo an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2018 trên địa\r\n\nbàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\nTiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản\r\n\nlý an toàn thực phẩm; phát hiện và ngăn chặn kịp thời việc sử dụng chất cấm\r\n\ntrong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; giảm thiểu ô nhiễm sinh học\r\n\nvà tồn dư hóa chất, kháng sinh trong sản xuất kinh doanh nông sản thực phẩm,\r\n\nđáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và mở rộng thị\r\n\ntrường xuất khẩu.\n\nII. KẾT QUẢ VÀ CHỈ SỐ CẦN ĐẠT\n\n1. Mở rộng và phát triển mô hình chuỗi cung ứng\r\n\nthực phẩm nông lâm thủy sản an toàn và tổ chức kiểm tra, giám sát, cấp giấy xác\r\n\nnhận sản phẩm an toàn.\n\n2. Các đối tượng tham gia chuỗi giá trị ngành\r\n\nhàng từ người sản xuất, chế biến, lưu thông, buôn bán đến người tiêu dùng được\r\n\nphổ biến, hướng dẫn, vận động tuân thủ qui định pháp luật về chất lượng vật tư\r\n\nnông nghiệp (VTNN), an toàn thực phẩm (ATTP).\n\n3. Đến cuối năm 2018, tỷ lệ mẫu giám sát vi phạm\r\n\nqui định về tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong rau, củ, quả; tồn dư hóa chất,\r\n\nkháng sinh trong các loại sản phẩm thịt, thủy sản; ô nhiễm vi sinh trong thịt,\r\n\nthủy sản giảm 10% so với năm 2017.\n\n4. Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy\r\n\nsản được kiểm tra đạt yêu cầu về điều kiện đảm bảo ATTP (xếp loại A, B) tăng\r\n\n10% so với năm 2017.\n\n5. Đạt 100% cơ sở sản xuất ban đầu được thống kê\r\n\nthực hiện ký cam kết sản xuất an toàn và 95% cơ sở được kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncam kết sản xuất an toàn theo Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2014 (Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT) của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện đảm bảo an\r\n\ntoàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM,\r\n\nTRỌNG ĐIỂM\n\n1. Công tác chỉ đạo điều hành\n\nGắn kết chặt chẽ việc chỉ đạo điều hành công tác\r\n\nquản lý chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản với các nhiệm vụ của tái cơ cấu\r\n\nngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, cụ thể:\n\na) Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức sản xuất tập trung\r\n\ncác sản phẩm chủ lực của địa phương, các sản phẩm chủ lực theo chuỗi giá trị gắn\r\n\nvới ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ và hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntiên tiến (GAP, HACCP, ISO 2200,…) nhằm nâng cao chất lượng, đảm bảo ATTP cho\r\n\ntiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu;\n\nb) Phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nthành phố, Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố thực hiện tốt\r\n\ncác chương trình phối hợp, tuyên truyền, vận động, giám sát sản xuất, kinh\r\n\ndoanh nông sản an toàn; trọng điểm là các hộ sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ; phát\r\n\ntriển mô hình “Mỗi làng một sản phẩm”; đảm bảo các xã được công nhận nông thôn\r\n\nmới đáp ứng tiêu chuẩn đảm bảo ATTP theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17\r\n\ntháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí quốc gia nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 và Quyết định số 1737/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của\r\n\nUBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành Bộ hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí\r\n\nthành phố Cần Thơ về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;\n\nc) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn phối hợp với Sở Công Thương, Sở Y tế và các đơn vị liên quan triển khai\r\n\ntoàn diện nhiệm vụ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm;\r\n\ntăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ đối với các tổ chức, cá nhân thuộc phạm\r\n\nvi quản lý.\n\n2. Hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật\n\na) Rà soát, góp ý điều chỉnh các quy định về\r\n\nphân công, phân cấp trong quản lý, đảm bảo chất lượng VTNN, ATTP theo chuỗi giá\r\n\ntrị ngành hàng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn\r\n\ntheo Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn; góp ý sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chỉnh phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;\n\nb) Rà soát, góp ý hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật về chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản theo hướng xây dựng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho từng nhóm sản phẩm theo chuỗi giá trị ngành\r\n\nhàng phù hợp với chuẩn mực, thông lệ quốc tế;\n\nc) Rà soát, góp ý loại bỏ các sản phẩm kém chất\r\n\nlượng không đảm bảo an toàn khỏi danh mục thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, sản\r\n\nphẩm xử lý môi trường, thức ăn chăn nuôi, thủy sản, phân bón được phép sản xuất,\r\n\nkinh doanh.\n\n3. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và\r\n\nxử lý vi phạm\n\na) Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n02/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định\r\n\ncơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN, nước sinh hoạt nông thôn và\r\n\nkiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện\r\n\nATTP và quản lý đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; đặc biệt tại các quận,\r\n\nhuyện (Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tổ chức thực hiện\r\n\ntheo Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm\r\n\nvà phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ. Xử lý dứt điểm\r\n\ntình trạng cơ sở được kiểm tra vẫn tiếp tục xếp loại C nhiều lần nhưng không khắc\r\n\nphục;\n\nb) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh\r\n\ntra phù hợp Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp. Chuyển\r\n\nmạnh từ thanh tra theo kế hoạch sang thanh tra đột xuất và tập trung vào các\r\n\ncông đoạn có nguy cơ cao trong toàn bộ chuỗi ngành hàng như lưu thông, buôn bán\r\n\nVTNN; sản xuất ban đầu; giết mổ gia súc, gia cầm; sơ chế, chế biến nông sản, thủy\r\n\nsản nhỏ lẻ nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các cơ sở vi phạm;\n\nc) Tổ chức các Đoàn kiểm tra liên ngành nhân dịp\r\n\nlễ tết, tháng hành động vì ATTP năm 2018 theo Kế hoạch của Ban Chỉ đạo liên\r\n\nngành Trung ương vệ sinh ATTP và Ban Chỉ đạo liên ngành vệ sinh ATTP thành phố;\n\nd) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Sở Công Thương, Sở Y tế, Công an thành phố và các\r\n\nđơn vị liên quan trong quản lý, kiểm soát ngăn chặn lạm dụng hóa chất công nghiệp,\r\n\nkháng sinh y tế trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản thực phẩm. Kịp thời\r\n\nphát hiện, điều tra và triệt phá dứt điểm các đường dây nhập\r\n\nlậu, các cơ sở tàng trữ; lưu thông, buôn bán chất cấm, thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật, thuốc thú y ngoài danh mục; các tổ chức,\r\n\ncá nhân đưa tạp chất vào tôm, sử dụng chất cấm trong chăn nuôi, tiêm thuốc an\r\n\nthần vào gia súc trước khi giết mổ;\n\nđ) Tổ chức giám sát ATTP, tập trung vào thực phẩm\r\n\nrủi ro cao, tiêu thụ nhiều (rau, củ, quả, thịt, thủy sản,…) nhằm kịp thời phát\r\n\nhiện, cảnh báo và thanh tra, truy xuất, xử lý tận gốc các trường hợp nông sản\r\n\nthực phẩm không bảo đảm an toàn;\n\ne) Tiếp tục duy trì các đường dây nóng để tiếp nhận\r\n\nphản ánh của nhân dân và báo chí về vi phạm an toàn thực phẩm, từ đó kịp thời\r\n\nphát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi gây mất ATTP, không để xảy ra tình trạng\r\n\nngộ độc thực phẩm cho người dân.\n\n4. Chỉ đạo tổ chức sản xuất, tiêu thụ nông sản\r\n\nthực phẩm an toàn; kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn\r\n\nthực phẩm tại các vùng sản xuất tập trung\n\na) Tiếp tục xây dựng và tổ chức triển khai các đề\r\n\nán, dự án vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, liên kết chuỗi giá trị, gắn với ứng\r\n\ndụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, áp dụng quy trình, tiêu chuẩn thực hành\r\n\nnông nghiệp tốt (VietGAP; GlobalGAP) và hệ thống quản lý ATTP tiên tiến (ISO\r\n\n22000, HACCP,…);\n\nb) Thực hiện Kế hoạch xây dựng và phát triển chuỗi\r\n\ncung ứng thực phẩm an toàn và ứng dụng truy xuất điện tử sản phẩm nông nghiệp\r\n\ngiai đoạn 2018-2020 trên địa bàn thành phố Cần Thơ;\n\nc) Phổ biến, vận động người dân, doanh nghiệp áp\r\n\ndụng quy trình sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản bảo đảm ATTP; hỗ trợ áp dụng\r\n\nthực hành nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP,…) và thực hành sản xuất tốt\r\n\n(GMP), HACCP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản;\n\nd) Tổ chức kiểm tra chặt chẽ chất lượng vật tư\r\n\nnông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản tại các vùng sản xuất nông\r\n\nnghiệp tập trung và liên kết sản xuất.\n\n5. Công tác thông tin, truyền thông về an\r\n\ntoàn thực phẩm\n\na) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về ATTP, tập\r\n\ntrung vào các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về sản xuất kinh doanh nông sản thực\r\n\nphẩm an toàn cũng như các quy định về xử phạt hành chính, xử lý hình sự đối với\r\n\ncác hành vi vi phạm quy định về vệ sinh ATTP theo quy định của pháp luật; công\r\n\nkhai các cơ sở sản xuất kinh doanh vi phạm quy định của pháp luật về ATTP;\n\nb) Chủ động phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình thành phố, Báo Cần Thơ, Báo Nông nghiệp Việt Nam,… giới thiệu các sản phẩm\r\n\nnông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, hợp vệ sinh và được xác nhận sản phẩm an\r\n\ntoàn. Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng đắn công\r\n\ntác quản lý VTNN và bảo đảm ATTP. Công khai các cơ sở sản xuất, kinh doanh vi\r\n\nphạm ATTP.\n\n6. Tổ chức lực lượng, nâng cao\r\n\nnăng lực\n\na) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tiếp tục tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và thanh tra\r\n\nchuyên ngành chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản theo Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của liên Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và Thông tư 15/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n26 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nb) Tổ chức đào tạo, đào tạo nâng\r\n\ncao cho cán bộ tham gia quản lý chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản, đặc biệt\r\n\nlà cán bộ các cơ quan quản lý tuyến huyện, xã về nghiệp vụ, kỹ năng trong tuyên\r\n\ntruyền phổ biến pháp luật; trong giám sát, kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, xử\r\n\nphạt vi phạm qui định đảm bảo chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản.\n\nIV. NGUỒN KINH\r\n\nPHÍ\n\n1. Ngân sách Nhà nước cho quản lý,\r\n\nkiểm soát ATTP.\n\n2. Ngân sách Nhà nước thông qua\r\n\ncác đề tài, dự án, chương trình.\n\n3. Kinh phí huy động xã hội hóa.\n\n4. Kinh phí hỗ trợ của các dự án,\r\n\ntổ chức quốc tế.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\na) Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ngành và UBND quận, huyện tổ chức chỉ đạo, triển khai các\r\n\nnội dung Kế hoạch hành động đảm bảo ATTP\r\n\ntrong lĩnh vực nông nghiệp; cụ thể hóa nội dung Kế hoạch trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao và chỉ\r\n\nđạo các đơn vị thuộc sở thực hiện nghiêm túc Kế hoạch;\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncác đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\nluật, vận động, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh áp dụng các quy trình thực hành sản xuất tốt;\r\n\ntăng cường công tác quản lý VTNN, ATTP nông lâm thủy sản, phát hiện và ngăn chặn\r\n\nkịp thời việc sử dụng chất cấm trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản;\r\n\ngiảm thiểu ô nhiễm sinh học và tồn dư hóa chất, kháng sinh trong sản xuất; chất\r\n\nbảo quản trong thực phẩm nông sản và hóa chất cấm trong quá trình giết mổ gia\r\n\nsúc gia cầm;\n\nc) Tổng hợp kết\r\n\nquả thực hiện, báo cáo định kỳ (trước ngày 20 hàng\r\n\ntháng) hoặc đột xuất về UBND thành phố và Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn (qua Cục quản\r\n\nlý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) tiến độ và kết quả thực hiện, trong đó\r\n\ncần nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất\r\n\ngiải pháp tiếp tục hoàn thiện.\n\n2. Sở Y tế\n\na) Phối hợp với\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các nội dung Kế hoạch hành động\r\n\nđảm bảo ATTP trong lĩnh vực nông nghiệp\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức các Đoàn kiểm tra liên ngành nhân dịp lễ tết, Tháng hành động\r\n\nvì ATTP năm 2018 theo Kế hoạch của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương vệ sinh\r\n\nATTP và Ban Chỉ đạo liên ngành vệ sinh ATTP thành phố;\n\nc) Tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra chặt chẽ ATTP thuộc ngành quản lý, phối hợp trong việc truy\r\n\nxuất nguồn gốc thực phẩm mất an toàn.\n\n3. Sở Công Thương\n\na) Phối hợp với\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai các nội dung Kế hoạch\r\n\nhành động đảm bảo ATTP trong lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao;\n\nb) Chỉ đạo\r\n\ntriển khai và kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo đảm ATTP tại các chợ,\r\n\nsiêu thị và trung tâm thương mại. Kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn việc kinh doanh\r\n\nhàng thực phẩm giả, kém chất lượng, thực phẩm không rõ nguồn gốc;\n\nc) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn bố trí các địa điểm để tổ chức quảng bá, phân phối các sản phẩm\r\n\nnông lâm thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm. Triển khai các hoạt động xúc tiến thương\r\n\nmại cho các sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, tổ chức liên kết sản xuất -\r\n\ntiêu thụ sản phẩm an toàn và quảng bá sản phẩm an toàn.\n\n4. Công an thành phố\n\na) Phối hợp các sở, ban ngành trong công tác quản lý ATTP; trao đổi thông tin có liên quan để chủ động trong công tác nắm tình\r\n\nhình các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến ATTP nhằm kịp thời phát hiện và xử lý sai phạm liên quan đến an toàn thực phẩm trên\r\n\nđịa bàn thành phố;\n\nb) Tăng cường áp dụng các\r\n\nbiện pháp nghiệp vụ, kịp thời phát hiện điều tra, xử lý nghiêm\r\n\ncác tổ chức, cá nhân sản xuất, mua bán, tàng trữ, lưu thông các sản phẩm nông\r\n\nnghiệp không đảm bảo vệ sinh ATTP, các chất cấm, hóa chất,\r\n\nkháng sinh, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật kém chất lượng\r\n\nhoặc không nằm trong danh mục được phép sử dụng trong nông\r\n\nnghiệp và chế biến thực phẩm.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\r\n\nPhối hợp cung cấp danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp đã đăng ký kinh doanh cấp thành phố theo Phụ lục 2, Thông tư liên tịch\r\n\nsố 13/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của liên Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Bộ Công Thương về hướng dẫn việc phân công, phối hợp\r\n\ntrong quản lý nhà nước về ATTP, để phục vụ công tác thống kê, giám sát, thanh\r\n\nkiểm tra.\n\n6. Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, cấp\r\n\nkinh phí để thực hiện công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn\r\n\nthành phố.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn hướng dẫn, cung cấp cho báo, đài địa phương, Cổng thông tin điện tử thành\r\n\nphố, Đài Truyền thanh quận, huyện tuyên truyền sâu rộng các nội dung Kế hoạch\r\n\nhành động đảm bảo an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp 2018 đến người\r\n\ndân trên địa bàn thành phố.\n\n8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\r\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntrong công tác tuyên truyền, cổ động trực quan nhằm nâng cao ý thức người dân sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm.\n\n9. Sở Giáo dục và Đào tạo: Lồng ghép các nội dung tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kiến thức về\r\n\nlựa chọn các sản phẩm thực phẩm đảm bảo an toàn, chất lượng, hợp vệ sinh. Bên cạnh\r\n\nđó, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các loại nguyên vật liệu, thực phẩm và điều\r\n\nkiện đảm bảo an toàn thực phẩm của các bếp ăn tập thể, căn tin trong phạm vi quản\r\n\nlý; khuyến khích lựa chọn tiêu thụ các sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản được\r\n\nxác nhận an toàn.\n\n10. Ủy ban nhân dân quận, huyện\n\na) Phối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành có liên quan triển khai các\r\n\nnội dung Kế hoạch; đồng thời, xây dựng Kế hoạch hành động bảo đảm ATTP tại địa\r\n\nphương và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả;\n\nb) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực\r\n\nthuộc UBND quận, huyện và UBND phường, xã, thị trấn nghiêm túc tổ chức thực hiện\r\n\nQuyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2017 của UBND thành phố,\r\n\ntrong đó đẩy mạnh công tác quản lý đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ (thống\r\n\nkê, vận động các hộ sản xuất thực hiện ký cam kết và kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncam kết sản xuất an toàn theo Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT); đồng thời, phối\r\n\nhợp với các đơn vị có chức năng nắm thông tin phản ánh của người dân tại địa\r\n\nphương, thanh kiểm tra, giám sát việc sản xuất kinh doanh nông lâm sản và thủy\r\n\nsản trên địa bàn đảm bảo an toàn thực phẩm;\n\nb) Báo cáo định kỳ (trước\r\n\nngày 10 hàng tháng) hoặc đột xuất khi có yêu cầu về Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả triển khai thực hiện\r\n\ntại địa phương, trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành,\r\n\nnguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện.\n\n11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam thành phố và các đoàn thể chính trị xã hội\n\na) Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức,\r\n\nđoàn thể phối hợp với các cơ quan chuyên môn và UBND các cấp trên địa bàn thành\r\n\nphố Cần Thơ tổ chức triển khai Chương trình phối hợp số\r\n\n90/CTrPH/CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ và Đoàn Chủ tịch\r\n\nỦy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Kế hoạch số 59/KHPH/UBND-MTTP ngày\r\n\n08 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam thành phố Cần Thơ về việc thực hiện “Chương trình phối hợp vận động và giám\r\n\nsát bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2016 - 2020”; Kế hoạch số\r\n\n01/KH-UBND-HND-HLHPN ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố, Hội\r\n\nNông dân thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố thực hiện ”Chương trình phối\r\n\nhợp tuyên truyền, vận động sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm an toàn vì sức\r\n\nkhỏe cộng đồng giai đoạn 2018 - 2020”;\n\nb) Xây dựng các phong trào thi\r\n\nđua, hưởng ứng và tham giaxây dựng các mô hình điểm về đảm bảo ATTP trong\r\n\nsản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản; giám sát, phát hiện, thông báo\r\n\ncho cơ quan chức năng các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh VTNN, thực phẩm\r\n\nnông lâm thủy sản kém chất lượng, không đảm bảo ATTP đểcó biện pháp xử lý\r\n\nkịp thời.\n\nV. SƠ KẾT, TỔNG\r\n\nKẾT\n\nCác sở, ngành và UBND quận, huyện\r\n\nvà các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể\r\n\ntheo Kế hoạch này (Phụ lục đính kèm). Định kỳ (trước ngày 20 hàng\r\n\ntháng) và đột xuất khi có yêu cầu báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông (qua Cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản\r\n\nvà Thủy sản) kết quả thực hiện trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc\r\n\nchư hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì tổ chức sơ kết và tổng kết để đánh giá kết quả triển\r\n\nkhaiKế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc đề\r\n\nnghị các đơn vị có văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.\n\n(Đính kèm phụ lục)\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào Anh Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ĐẢM BẢO ATTP TRONG\r\n\nLĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP NĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nSTT\n\nNhiệm vụ\n\nChủ trì\n\nPhối hợp\n\nThời hạn hoàn thành\n\n1\n\nCông tác chỉ đạo, điều hành\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTiếp tục đẩy mạnh tổ chức sản xuất tập trung\r\n\n các sản phẩm chủ lực của địa phương, các sản phẩm chủ lực theo chuỗi giá trị\r\n\n gắn với ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ và hệ thống quản lý chất lượng\r\n\n tiên tiến (GAP, HACCP, ISO 2200,…) nhằm nâng cao chất lượng, đảm bảo ATTP cho\r\n\n tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu.\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n- Các sở, ngành có liên quan\n\n- UBND quận, huyện\n\nTrong năm\n\n1.2\n\nPhối hợp Ủy ban MTTQ VN, Hội Nông dân, Hội\r\n\n Liên hiệp Phụ nữ thành phố thực hiện tốt các chương trình phối hợp, tuyên\r\n\n truyền, vận động, giám sát sản xuất, kinh doanh nông sản an toàn; trọng điểm\r\n\n là các hộ sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ; Phát triển mô hình “Mỗi làng một sản\r\n\n phẩm”; đảm bảo các xã được công nhận nông thôn mới đáp ứng tiêu chuẩn đảm bảo\r\n\n ATTP theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n Quyết định số 1737/QĐ-UBND ngày 07/7/2017 của UBND thành phố Cần Thơ về việc\r\n\n ban hành Bộ hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí thành phố Cần Thơ về xã nông thôn\r\n\n mới giai đoạn 2016 - 2020.\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n- UBMTTQVN thành phố và các đoàn thể có liên\r\n\n quan\n\n- Các sở, ngành có liên quan\n\n- UBND quận, huyện\n\nTrong năm\n\n1.3\n\nTriển khai toàn diện nhiệm vụ quản lý chất lượng\r\n\n VTNN và ATTP nông lâm thủy sản; tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ đối với\r\n\n các tổ chức thuộc phạm vi quản lý.\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n- Các sở, ngành có liên quan\n\n- UBND quận, huyện\n\nTrong năm\n\n2\n\nHoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nGóp ý kịp thời các Luật, văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật và đề xuất để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n- Các sở, ngành có liên quan\n\n- UBND quận, huyện\n\nTrong năm\n\n2.2\n\nRà soát, góp ý điều chỉnh các quy định về phân\r\n\n công, phân cấp trong quản lý, đảm bảo chất lượng VTNN, ATTP theo chuỗi giá trị\r\n\n ngành hàng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn\r\n\n theo Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; góp ý\r\n\n sửa đổi bổ sung Nghị định số 178/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chỉnh phủ quy định\r\n\n xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n- Các sở, ngành có liên quan\n\n- UBMTTQVN thành phố và các đoàn thể có liên\r\n\n quan\n\n- UBND quận, huyện\n\nTrong năm\n\n2.3\n\nRà soát, góp ý hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn,\r\n\n qui chuẩn kỹ thuật về chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản theo hướng xây\r\n\n dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho từng nhóm sản phẩm theo chuỗi giá trị\r\n\n ngành hàng phù hợp với chuẩn mực, thông lệ quốc tế.\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n- Các sở, ngành có liên quan\n\n- UBND quận, huyện\n\nTrong năm\n\n2.4\n\nRà soát, góp ý loại bỏ các sản phẩm kém chất lượng\r\n\n không đảm bảo an toàn khỏi danh mục thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, sản\r\n\n phẩm xử lý môi trường, thức ăn chăn nuôi, thủy sản, phân bón được phép sản xuất,\r\n\n kinh doanh.\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n- Các sở, ngành có liên quan\n\n- UBMTTQVN thành phố\n\n- UBND quận, huyện\n\nTrong năm\n\n2.5\n\nTiếp tục triển khai và xây dựng vùng sản xuất\r\n\n nông nghiệp tập trung theo chuỗi giá trị gắn với ứng dụng công nghệ cao, nông\r\n\n nghiệp hữu cơ, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, bảo đảm chất lượng,\r\n\n ATTP.\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n- Các sở, ngành có liên quan\n\n- UBND quận, huyện\n\nTrong năm\n\n3\n\nCông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử\r\n\n lý vi phạm\n\n3.1\n\nTiếp tục triển khai thực hiện Quyết\r\n\n định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 23/3/2017 của UBND thành phố Quy định cơ quan kiểm\r\n\n tra cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN, nước sinh hoạt nông thôn và kiểm tra, chứng\r\n\n nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện ATTP và quản\r\n\n lý đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.\n\n-\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n-\r\n\n UBND quận, huyện\n\n\n\nTrong năm\n\n3.2\n\nXây dựng kế hoạch thanh tra phù\r\n\n hợp Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 15/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh\r\n\n hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp.\n\nCác\r\n\n sở, ngành và đơn vị liên quan\n\nUBND quận, huyện\n\nTrong năm\n\n3.3\n\nQuản lý, kiểm soát ngăn chặn lạm\r\n\n dụng hóa chất công nghiệp, kháng sinh y tế trong sản xuất, chế biến, bảo quản\r\n\n nông sản thực phẩm. Kịp thời phát hiện, điều tra và triệt phá dứt điểm các đường dây nhập lậu, các cơ sở tàng\r\n\n trữ; lưu thông, buôn bán chất cấm, thuốc\r\n\n bảo vệ thực vật, thuốc thú y ngoài danh mục; các tổ chức, cá nhân đưa tạp chất vào tôm, sử dụng chất cấm trong\r\n\n chăn nuôi, tiêm thuốc an thần vào gia súc trước khi giết mổ.\n\n-\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n-\r\n\n Công an thành phố\n\n- Sở Công Thương\n\n- Sở Y tế\n\n- UBND quận, huyện\n\nTrong năm\n\n3.4\n\nTổ chức các Đoàn kiểm tra liên\r\n\n ngành nhân dịp Lễ Tết, Tháng hành động vì ATTP năm 2018 theo Kế hoạch của Ban\r\n\n Chỉ đạo liên ngành Trung ương VSATTP và Ban Chỉ đạo liên ngành VSATTP thành\r\n\n phố.\n\n-\r\n\n Ban Chỉ đạo VSATTP thành phố\n\n-\r\n\n Sở Y tế\n\n- Các sở, ngành có liên quan\n\n- UBND quận huyện\n\nTrong năm\n\n3.5\n\nTổ chức lấy mẫu giám sát ATTP, tập\r\n\n trung vào thực phẩm rủi ro cao, tiêu thụ nhiều (rau, củ, quả, thịt, thủy sản,…)\r\n\n nhằm kịp thời phát hiện, cảnh báo và thanh tra, truy xuất, xử lý tận gốc các\r\n\n trường hợp nông sản thực phẩm không bảo đảm an toàn.\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n- Các sở, ngành có liên quan\n\n- UBND quận, huyện\n\nTrong năm\n\n4\n\nTổ chức sản xuất, tiêu thụ\r\n\n nông sản thực phẩm an toàn; kiểm soát chặt chẽ VTNT và ATTP tại các vùng sản\r\n\n xuất tập trung\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTiếp tục xây dựng và tổ chức triển\r\n\n khai các đề án, dự án vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, liên kết chuỗi giá\r\n\n trị, gắn với ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, áp dụng quy trình,\r\n\n tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP; GlobalGAP) và hệ thống quản lý\r\n\n ATTP tiên tiến (ISO 22000, HACCP,…).\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n- Các sở, ngành có liên quan\n\n- UBND quận, huyện\n\nTrong\r\n\n năm\n\n4.2\n\nThực hiện Kế hoạch xây dựng và\r\n\n phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn và ứng dụng truy xuất điện tử sản\r\n\n phẩm nông nghiệp giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n- Các sở, ngành, đơn vị liên\r\n\n quan\n\n- UBND quận,\r\n\n huyện\n\nTrong năm\n\n4.3\n\nTổ chức kiểm tra chặt chẽ chất\r\n\n lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản tại các vùng\r\n\n sản xuất nông nghiệp tập trung và liên kết sản xuất.\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n- Các sở, ngành, đơn vị liên\r\n\n quan\n\n- UBND quận, huyện\n\nTrong năm\n\n4.4\n\nPhổ biến, vận động người dân,\r\n\n doanh nghiệp áp dụng qui trình sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản bảo đảm\r\n\n ATTP; hỗ trợ áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP,…) và thực\r\n\n hành sản xuất tốt (GMP), HACCP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm\r\n\n thủy sản.\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n- Các sở, ngành, đơn vị liên\r\n\n quan\n\n- UBND quận, huyện\n\nTrong\r\n\n năm\n\n5\n\nThông tin, truyền thông về ATTP\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nTuyên truyền, phổ biến pháp luật\r\n\n về ATTP, tập trung vào các qui định, qui chuẩn kỹ thuật về sản xuất kinh doanh\r\n\n nông sản thực phẩm an toàn cũng như các qui định về xử phạt hành chính, xử lý\r\n\n hình sự đối với các hành vi vi phạm quy định về vệ sinh ATTP theo qui định của\r\n\n pháp luật; công khai các cơ sở sản xuất kinh doanh vi phạm quy định của pháp\r\n\n luật về ATTP.\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- UBMTTQVN thành phố và các đoàn\r\n\n thể có liên quan\n\n- UBND quận, huyện\n\nTrong năm\n\n5.2\n\nChủ động phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền\r\n\n hình thành phố, Báo Cần Thơ, Báo Nông nghiệp Việt Nam,… giới thiệu các sản phẩm\r\n\n nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, hợp vệ sinh và được xác nhận sản phẩm\r\n\n an toàn. Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng đắn\r\n\n công tác quản lý VTNN và bảo đảm ATTP. Công khai các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh vi phạm ATTP.\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Các sở, ngành có liên quan\n\n- UBND quận, huyện\n\nTrong năm\n\n6\n\nTổ chức lực lượng, nâng cao\r\n\n năng lực\n\n\n\n6.1\n\nTiếp tục kiện toàn tổ chức bộ\r\n\n máy quản lý và thanh tra chuyên ngành chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản\r\n\n tại địa phương theo Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày\r\n\n 25/3/2015 và Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 về tổ chức bộ máy\r\n\n ngành nông nghiệp ở địa phương.\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\nUBND quận, huyện\n\nTrong\r\n\n năm\n\n6.2\n\nTổ chức đào tạo, đào tạo nâng\r\n\n cao cho cán bộ tham gia quản lý chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản, đặc biệt\r\n\n là cán bộ các cơ quan quản lý cấp địa phương về nghiệp vụ, kỹ năng trong\r\n\n tuyên truyền phổ biến pháp luật; trong giám sát, kiểm tra, thanh tra chuyên\r\n\n ngành, xử phạt vi phạm qui định đảm bảo chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\nUBND quận, huyện\n\nTrong\r\n\n năm\n\n", + "id": 102185 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102186.json b/contexts/context_102186.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f635826c8f83fe395f9f72045319bd60eb9d4a46 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102186.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-44-2020-NQ-HDND-ho-tro-lien-ket-san-xuat-va-tieu-thu-san-pham-nong-nghiep-Bac-Giang-461268.aspx", + "name": "Nghi-quyet-44-2020-NQ-HDND-ho-tro-lien-ket-san-xuat-va-tieu-thu-san-pham-nong-nghiep-Bac-Giang-46126", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 44/2020/NQ-HĐND\n\nBắc Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LIÊN KẾT\r\n\nSẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP , ngày 05\r\n\ntháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác,\r\n\nliên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến\r\n\nnông;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n360/TTr-UBND ngày 04/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nKinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ\r\n\nhọp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản\r\n\nphẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2025.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bắc Giang Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 09 tháng 12\r\n\nnăm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.\n\n\n\n\n\nKT.CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLâm Thị Hương Thành\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ\r\n\nTIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2021-2025.\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nHĐND tỉnh Bắc Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, hình thức liên kết, nguyên tắc, điều kiện,trình\r\n\ntự thủ tục và phương thức hỗ trợ\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\na) Nghị quyết này quy định về\r\n\nchính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi,\r\n\nthủy sản và lâm nghiệp (sau đây gọi chung là sản phẩm nông nghiệp) trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025 (áp dụng với các sản phẩm nằm trong danh mục\r\n\nngành hàng, sản phẩm quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện\r\n\nliên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp được UBND tỉnh ban\r\n\nhành).\n\nb) Các nội dung khác không quy\r\n\nđịnh tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích\r\n\nphát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp\r\n\n(sau đây gọi là Nghị định số 98/2018/NĐ-CP).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n2 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP .\n\n3. Hình thức liên kết\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP .\n\n4. Nguyên tắc hỗ trợ\n\na) Đối với nội dung có nhiều\r\n\nchính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau của Trung ương và của tỉnh\r\n\nthì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.\n\nb) Các nguyên tắc khác theo Điều\r\n\n10 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP .\n\n5. Điều kiện hỗ trợ\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n11 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ; đồng thời đảm bảo điều kiện tối thiểu về quy mô của\r\n\nchuỗi liên kết (dự án hoặc kế hoạch liên kết) đối với từng ngành hàng, sản phẩm:\n\na) Đối với ngành hàng, sản phẩm\r\n\ncây ăn quả.\n\nVải: Quy mô tối thiểu 70 ha/vụ/chuỗi.\n\nNhãn: Quy mô tối thiểu 20 ha/vụ/chuỗi.\n\nCam, bưởi, na, ổi: Quy mô tối\r\n\nthiểu 15 ha/từng loại cây trồng/vụ/chuỗi.\n\nb) Đối với ngành hàng, sản phẩm chăn nuôi.\n\nLợn: Quy mô tối thiểu 1.000 con/chu kỳ/chuỗi.\n\nGia cầm: Quy mô tối thiểu\r\n\n20.000 con/chu kỳ/chuỗi.\n\nOng mật: Quy mô tối thiểu 500\r\n\nthùng/chuỗi.\n\nDê: Quy mô tối\r\n\nthiểu 300 con/chuỗi.\n\nc) Đối với ngành hàng, sản phẩm rau chế biến, rau an\r\n\ntoàn và nấm.\n\nRau chế biến: Quy mô tối thiểu\r\n\n30 ha/vụ/chuỗi.\n\nRau an toàn: Quy mô tối thiểu\r\n\n10 ha/vụ/chuỗi.\n\nNấm: Quy mô nhà xưởng, nhà\r\n\nnuôi trồng tối thiểu 3.000 m2 trở lên; nguyên liệu từ 300 tấn/năm/chuỗi.\n\nd) Đối với ngành hàng, sản phẩm cây lương thực (lúa, gạo): Quy mô tối thiểu 50 ha/vụ/chuỗi.\n\nđ) Đối với ngành hàng, sản phẩm thủy sản và các sản phẩm\r\n\nchế biến từ thủy sản (Cá thịt): Quy mô tối thiểu 10\r\n\nha/chuỗi.\n\ne) Đối với ngành hàng, sản phẩm cây công nghiệp:\n\nCây lạc: Quy mô tối thiểu 10 ha/chuỗi;\n\nCây chè: Quy mô tối thiểu 30 ha/chuỗi.\n\nf) Đối với ngành hàng, sản phẩm cây hoa các loại: Quy mô tối thiểu 03 ha/vụ/chuỗi.\n\ng) Đối với\r\n\nngành sản xuất, chế biến lâm sản: Quy mô công suất thiết kế tối thiểu từ\r\n\n100.000 m3 sản phẩm/năm/chuỗi.\n\nh) Đối với ngành hàng, sản phẩm cây dược liệu (Ba kích, cúc hoa vàng, địa liền, diệp hạ châu, đinh lăng, hoài\r\n\nsơn, kim tiền thảo, sâm, nghệ): Quy mô tối thiểu 05 ha/loại dược liệu/chuỗi.\n\n6. Trình tự thủ tục hỗ trợ\r\n\nliên kết\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP .\n\n7. Phương thức hỗ trợ\n\nNgân sách nhà nước hỗ trợ 01\r\n\n(một) lần sau khi có văn bản nghiệm thu.\n\nChương\r\n\nII\n\nQUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nĐiều 2.\r\n\nHỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết\n\nChủ trì liên kết được ngân sách\r\n\nNhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, nhưng không quá 200 triệu\r\n\nđồng, bao gồm: tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết,\r\n\nphương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường.\n\nĐiều 3. Hỗ\r\n\ntrợ hạ tầng phục vụ liên kết\n\nDự án liên kết được ngân sách\r\n\nnhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc, trang thiết bị; xây dựng các công trình\r\n\nhạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất,\r\n\nsơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng kinh phí hỗ\r\n\ntrợ không quá 5.000 triệu đồng/dự án liên kết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 4. Hỗ\r\n\ntrợ giống, vật tư tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản\r\n\nphẩm thông qua dịch vụ tập trung của hợp tác xã hoặc chủ trì liên kết\n\nHỗ trợ 50% chi phí mua giống\r\n\nvà các vật tư thiết yếu (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi,\r\n\nvắc xin, chế phẩm sinh học) nhưng không quá 1.000 triệu đồng/dự án hoặc kế\r\n\nhoạch liên kết.\n\nĐiều 5. Hỗ\r\n\ntrợ bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất,\r\n\nkhai thác sản phẩm thông qua dịch vụ tập trung của hợp tác xã hoặc của chủ trì\r\n\nliên kết\n\n1. Hỗ trợ 50% chi phí thiết kế\r\n\nvà sản xuất bao bì, nhãn mác sản phẩm, nhưng không quá 200 triệu đồng/sản phẩm\r\n\n(đối với hỗ trợ lần đầu); Hỗ trợ 25% chi phí nâng cấp mẫu mã bao bì, nhãn mác\r\n\nvà sản xuất bao bì, nhãn mác sản phẩm, nhưng không quá 100 triệu đồng/sản phẩm\r\n\n(đối với hỗ trợ lần 2).\n\n2. Hỗ trợ 50% chi phí xây dựng\r\n\nnhãn hiệu, nhưng không quá 20 triệu đồng/nhãn hiệu.\n\n3. Hỗ trợ 50% chi phí tem truy\r\n\nxuất nguồn gốc sản phẩm, nhưng không quá 20 triệu đồng/sản phẩm.\n\nĐiều 6. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới\n\nHỗ trợ 40%\r\n\nchi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật\r\n\nvà quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi. Tổng mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/dự\r\n\nán hoặc kế hoạch liên kết.\n\nĐiều 7.\r\n\nNguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ\n\nNguồn vốn Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; các chương trình, dự án và các nguồn kinh\r\n\nphí hợp pháp khác./.\n\n", + "id": 102186 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102187.json b/contexts/context_102187.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..15a7f8becc7b8d2f3d87793acc8abb70c1d8701b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102187.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-36-2020-QD-UBND-sua-doi-40-2017-QD-UBND-phi-tham-dinh-quyen-so-huu-nha-o-Hue-448175.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2020-QD-UBND-sua-doi-40-2017-QD-UBND-phi-tham-dinh-quyen-so-huu-nha-o-Hue-448175", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/2020/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 16 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM B KHOẢN 1 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2017/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG\r\n\n5 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ\r\n\nVÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ\r\n\nHỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ\r\n\nphí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n04/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi,\r\n\nbổ một số điều tại Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\ngắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 217/TTr-STNMT ngày 29 tháng 5 năm\r\n\n2020. \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm\r\n\n2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như\r\n\nsau:\n\n“b) Đối tượng miễn nộp phí:\n\n- Hộ nghèo, người cao tuổi (từ 60\r\n\ntuổi trở lên), người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n\n- Trường hợp bồi thường bằng đất,\r\n\ngiao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.”\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các đơn\r\n\nvị thu phí triển khai thực hiện Quyết định này.\n\n2. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở\r\n\nTài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan, tổchức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\nQuyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2020 và bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định\r\n\nsố 40/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các Bộ: TNMT, TC;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;\r\n\n - VP: CVP, PCVP;\r\n\n - Lưu: VT, TC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Thiên Định\n\n", + "id": 102187 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102188.json b/contexts/context_102188.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4fcab4cf567c9799b3d3ab2b5cb859d9937be6ed --- /dev/null +++ b/contexts/context_102188.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-06-CT-UBND-2023-tang-cuong-cong-tac-van-dong-hien-mau-tinh-nguyen-Cao-Bang-567204.aspx", + "name": "Chi-thi-06-CT-UBND-2023-tang-cuong-cong-tac-van-dong-hien-mau-tinh-nguyen-Cao-Bang-567204", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/CT-UBND\n\nCao Bằng, ngày 26\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG\r\n\nTÁC VẬN ĐỘNG HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2023 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP\r\n\nTHEO\n\nMáu là một thành phần vô cùng quan trọng trong cơ\r\n\nthể của mỗi người, việc hiến máu tình nguyện là một hoạt động mang ý nghĩa nhân\r\n\nvăn sâu sắc, là nét đẹp trong cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã\r\n\nhội.\n\nTrong những năm qua, công tác hiến máu tình nguyện trên\r\n\nđịa bàn tỉnh được triển khai khá đồng bộ, sâu rộng thu hút đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang, học sinh, sinh viên và các\r\n\ntầng lớp nhân dân tham gia. Kết quả hiến máu tình nguyện năm sau cao hơn năm\r\n\ntrước. Trong năm 2022, toàn tỉnh tổ chức được 29 đợt vận động hiến máu tình\r\n\nnguyện, với gần 10.000 người đăng ký tham gia, qua sàng lọc tiếp nhận trên\r\n\n4.500 đơn vị máu phục vụ cho cấp cứu và điều trị, tăng gấp đôi so với năm 2019.\r\n\nĐặc biệt trong thời gian dịch bệnh COVID-19 bùng phát, Hà Nội và nhiều địa\r\n\nphương trong cả nước khan hiếm máu thì Cao Bằng vẫn đảm bảo tự cung đủ nguồn\r\n\nmáu cho cấp cứu và điều trị.\n\nMặc dù đã đạt được kết quả quan trọng, song phong trào\r\n\nhiến máu tình nguyện của tỉnh vẫn bộc lộ những khó khăn, hạn chế: Công tác lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện ở một số địa phương, cơ quan, đơn vị\r\n\nchưa thường xuyên, liên tục thiếu sự chỉ đạo của các cấp chính quyền; công tác\r\n\ntuyên truyền vận động chưa được quan tâm đúng mức; việc tôn vinh khen thưởng\r\n\nnhững nhân tố tích cực, điển hình chưa kịp thời; hoạt động của Ban Chỉ đạo các\r\n\ncấp chưa đều, công tác phối hợp giữa các ngành, cơ quan, đoàn thể chưa tích cực\r\n\nchủ động, thiếu đồng bộ, thống nhất. Đến nay tỷ lệ người tham gia hiến máu tình\r\n\nnguyện của tỉnh mới chiếm 0,6% dân số, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ bình quân\r\n\nchung của cả nước là 1,5%.\n\nĐể bảo đảm cung cấp đủ nguồn máu an toàn cho cấp\r\n\ncứu và điều trị bệnh trên địa bàn tỉnh trong năm 2023 và những năm tiếp theo,\r\n\nphấn đấu tỷ lệ người dân tham gia hiến máu của tỉnh đạt 1,0% dân số vào năm\r\n\n2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) chỉ thị:\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, các đơn vị lực\r\n\nlượng vũ trang, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp, các cơ sở\r\n\ngiáo dục, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục tăng cường chỉ đạo\r\n\ncông tác tuyên truyền, vận động về hiến máu tình nguyện; vận động ít nhất 25%\r\n\ncán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động, đoàn viên, hội viên,\r\n\nsinh viên, học sinh tham gia hiến máu tình nguyện. Phấn đấu hằng năm toàn tỉnh\r\n\nvận động được từ 4.500 đơn vị máu trở lên.\n\n2. Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện tỉnh\r\n\nvà Ban Chỉ đạo các huyện, thành phố căn cứ chỉ tiêu phân bổ hằng năm, chủ động tham\r\n\nmưu UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố ban hành kế hoạch, giao chỉ tiêu cho\r\n\ncác đơn vị; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện trong\r\n\ncác tầng lớp nhân dân và lực lượng xã hội, kết hợp tuyên truyền vận động hiến\r\n\nmô, bộ phận cơ thể người; đồng thời phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức\r\n\nthực hiện, bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, các điều kiện cần thiết khác\r\n\nphục vụ công tác tuyên truyền, vận động và tiếp nhận máu đạt chỉ tiêu đề ra.\n\nĐẩy mạnh vận động, thu hút, phát triển lực lượng\r\n\nhiến máu dự bị sẵn sàng tham gia hiến máu khi người bệnh cần và trong những\r\n\ntrường hợp phát sinh đột xuất. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tổ\r\n\nchức sơ kết, tổng kết và đề xuất tôn vinh, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá\r\n\nnhân điển hình; tổng hợp, kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo\r\n\nQuốc gia vận động hiến máu tình nguyện.\n\n3. Sở Y tế chỉ đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh\r\n\nviện Đa khoa/Trung tâm Y tế các huyện, thành phố phối hợp với Hội Chữ thập đỏ\r\n\ntỉnh - cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo hiến máu tình nguyện tỉnh, Viện Huyết\r\n\nhọc - Truyền máu Trung ương tổ chức tiếp nhận máu bảo đảm an toàn theo Thông tư\r\n\nsố 26/2013/TT-BYT ngày 16/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn hoạt động\r\n\ntruyền máu; Thông tư số 17/2020/TT-BYT ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế\r\n\nquy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu\r\n\ntoàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn; đồng thời chỉ đạo cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động ngành y tế tích cực tuyên truyền, vận động và tham\r\n\ngia hoạt động hiến máu tình nguyện.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội chỉ đạo các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp quan tâm,\r\n\ntích cực vận động cán bộ, giáo viên, người lao động, sinh viên, học sinh đủ từ\r\n\n18 tuổi trở lên tham gia hiến máu tình nguyện.\n\n5. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các\r\n\nhuyện, thành phố phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cân đối, bố trí\r\n\nkinh phí thực hiện kế hoạch tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện và kinh\r\n\nphí hoạt động của Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện các cấp theo quy\r\n\nđịnh. Báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, đôn đốc các\r\n\ncơ quan báo chí, truyền thông, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh thực\r\n\nhiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, vận động đông đảo nhân dân tích cực\r\n\ntham gia hiến máu tình nguyện: đặc biệt trong các Chiến dịch vận động hiến máu\r\n\ntình nguyện được tổ chức hằng năm như: “Lễ hội Xuân hồng” - Chủ nhật Đỏ”, “Ngày\r\n\ntoàn dân hiến máu tình nguyện 07/4”, “Ngày thế giới tôn vinh người hiến máu\r\n\n14/6” và Chiến dịch “Những giọt máu hồng hè” - Hành trình Đỏ.\n\n7. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Hội Chữ thập đỏ\r\n\ntỉnh hướng dẫn tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục liên quan đến công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen đối với các tập thể, gia\r\n\nđình, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tuyên truyền, vận động và\r\n\ntham gia hiến máu tình nguyện.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\nCao Bằng và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ đẩy\r\n\nmạnh tuyên truyền, vận động về hiến máu tình nguyện; vận động ít nhất 25% cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức, người lao động, đoàn viên, hội viên tham gia hiến máu\r\n\ntình nguyện; phối hợp với Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện các cấp vận\r\n\nđộng, tham gia hiến máu trong các đợt cao điểm, đột xuất.\n\nCăn cứ nội dung Chỉ thị, yêu cầu Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố triển khai thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- BCĐ Quốc gia VĐ HMTN;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các thành viên BCĐ VĐ HMTN tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Báo Cao Bằng, Đài PTTH Cao Bằng;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Các trường Cao đẳng, nghề trên địa bàn tỉnh; \r\n\n - Các Công ty, Doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐVP; CVVX; TTTT;\r\n\n - Lưu: VT, VX(TT).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Xuân Ánh\n\n ", + "id": 102188 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102189.json b/contexts/context_102189.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..74b059fa8f2e29ed4e2844929d0414a6dfbcd7c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102189.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1316-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Giao-thong-Thanh-Hoa-414838.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1316-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Giao-thong-Thanh-Hoa-414838", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1316/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 12 tháng 4 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 08/7/2017 của Chính phủ liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 139a/QĐ-BGTVT\r\n\nngày 21/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính bị bãi bỏ lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Bộ Giao thông vận tải;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải tại Tờ trình số 1181/TTr- SGTVT ngày 04/4/2019 và Báo cáo thẩm\r\n\ntra số 351/BC-VP ngày 09/4/2019 của Văn phòng UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Đường thủy\r\n\nnội địa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đã\r\n\nđược công bố tại Quyết định số 4009/QĐ-UBND ngày 14/10/2016 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Thanh Hóa (có Danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Giao thông vận tải và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1316/QĐ-UBND ngày 12/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Thanh Hóa)\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC\n\nLĩnh vực Đường thủy nội địa\n\n1\n\nT-THA-287672-TT\n\nCấp biển hiệu phương tiện thủy\r\n\n vận chuyển khách du lịch\n\nThông tư liên tịch số\r\n\n 02/2016/TTLT- BGTVT-BVHTTDL của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Văn hóa Thể thao\r\n\n và Du lịch bị hết hiệu lực bởi Quyết định số 147/QĐ-BGTVT ngày 21/01/2019 về\r\n\n việc công bố danh mục văn bản QPPL về giao thông vận tải hết hiệu lực thi\r\n\n hành 6 tháng cuối năm 2018.\n\nNghị định số 68/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n2\n\nT-THA-287673-TT\n\nCấp lại biển hiệu phương tiện\r\n\n thủy vận chuyển khách du lịch trong trường hợp biển hiệu hết hiệu lực\n\n3\n\nT-THA-287674-TT\n\nCấp lại biển hiệu phương tiện\r\n\n thủy vận chuyển khách du lịch trong trường hợp biển hiệu bị mất hoặc hỏng không\r\n\n sử dụng được.\n\n", + "id": 102189 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10219.json b/contexts/context_10219.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc04327c661f6a9420eeb9a254c2a67b9b39f924 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10219.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-09-2022-QD-UBND-phong-chong-thien-tai-Ho-gia-dinh-su-dung-cong-trinh-Hoa-Binh-505323.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2022-QD-UBND-phong-chong-thien-tai-Ho-gia-dinh-su-dung-cong-trinh-Hoa-Binh-505323", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/2022/QĐ-UBND\n\nHòa Bình, ngày 28\r\n\n tháng 02 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐẢM BẢO YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐỐI\r\n\nVỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH, NHÀ Ở THUỘC QUYỀN SỞ HỮU CỦA MÌNH,\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống\r\n\nthiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật\r\n\nPhòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2014;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 95/TTr-SNN ngày 11 tháng 02\r\n\nnăm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định tiêu\r\n\nchí đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với Hộ gia đình, cá nhân sử dụng\r\n\ncông trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Các hộ gia đình, cá nhân sử\r\n\ndụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, các cá\r\n\nnhân có liên quan đến hoạt động phòng, chống thiên tai.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nCông trình của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân là tài sản, vật kiến trúc khác không thuộc quy định tại Khoản 1, Khoản 2,\r\n\nĐiều 3, Luật Nhà ở được xây dựng trên khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng hợp\r\n\npháp của hộ gia đình, cá nhân.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai\n\n1. Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản\r\n\ntrong phòng, chống thiên tai được quy định tại Điều 4, Luật Phòng, chống thiên\r\n\ntai.\n\n2. Trong quá trình quản lý, vận\r\n\nhành và sử dụng công trình không làm gia tăng rủi ro thiên tai.\n\n3. Phát hiện và xử lý kịp thời,\r\n\nhiệu quả sự cố công trình theo phương châm 4 tại chỗ của mỗi hộ gia đình, cá\r\n\nnhân “chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần\r\n\ntại chỗ”.\n\n4. Thực hiện các biện pháp\r\n\nphòng ngừa thiên tai phù hợp để giảm thiểu rủi ro thiên tai.\n\n5. Bảo đảm an toàn về người,\r\n\ntài sản, an toàn công trình và khu vực lân cận do tác động của việc quản lý, vận\r\n\nhành và sử dụng công trình.\n\nĐiều 5. Các\r\n\ntiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai đối với sử dụng công trình, nhà ở\r\n\nđối với công trình, nhà ở trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng\n\n1. Các khu vực có nguy cơ xảy\r\n\nra sạt lở đất, lũ ống, lũ quét (khu vực lòng, ven sông, suối; khu vực có địa\r\n\nhình, địa chất không an toàn đã được cơ quan có thẩm quyền xác định, khuyến\r\n\ncáo): Không được xây dựng công trình, nhà ở tại khu vực trên.\n\n2. Các khu vực thường xuyên xảy\r\n\nra ngập lụt: Công trình, nhà ở phải được thiết kế xây dựng theo tiêu chí nhà\r\n\nkiên cố hoặc bán kiên cố, có thể chịu được các lực nhất định do dòng chảy hoặc\r\n\náp lực nước gây ra. Bảo đảm sàn nhà sử dụng cao hơn mức ngập lụt cao nhất (theo\r\n\nquan trắc hoặc theo dõi trong vòng từ 5 năm trở lên) tại vị trí xây dựng.\n\nĐiều 6. Các\r\n\ntiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai đối với công trình, nhà ở đang\r\n\nthi công xây dựng\n\n1. Công trình, nhà ở đang thi\r\n\ncông xây dựng phải lập và thực hiện phương án bảo đảm an toàn cho người, thiết\r\n\nbị, công trình và các công trình lân cận, đặc biệt công tác bảo đảm an toàn đối\r\n\nvới cần trục tháp, máy vận thăng và các thiết bị làm việc trên cao trong mùa\r\n\nmưa bão.\n\n2. Đối với công trình, nhà ở phải\r\n\nđảm bảo các thành phần khi thi công xây dựng chống được tác động của thiên tai\r\n\nnhư: bão, áp thấp nhiệt đới, mưa, lốc, sét, lũ, ngập lụt, sạt lở đất: Các thành\r\n\nphần có thể sử dụng tùy theo điều kiện từng hộ gia đình như: Móng làm bằng bê\r\n\ntông cốt thép, gạch/đá; cột, tường làm bằng bê tông cốt thép, gạch/đá, sắt/thép/gỗ\r\n\nbền chắc; sàn làm bằng bê tông cốt thép/gỗ bền chắc; mái làm bằng bê tông cốt\r\n\nthép hoặc vật liệu có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng phòng, tránh bão; khuyến\r\n\nkhích sự sáng tạo trong xây dựng công trình, nhà ở thuận tự nhiên, bảo vệ môi\r\n\ntrường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với các nguyên vật liệu của địa\r\n\nphương đã được xây dựng đảm bảo an toàn.\n\nĐiều 7. Các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai đối\r\n\nvới công trình, nhà ở hiện có\n\n1. Thường xuyên quan trắc, quan\r\n\nsát biến dạng của công trình, nhà ở; kiểm tra hệ thống điện và đánh giá chất lượng\r\n\ncông trình, bộ phận công trình, nhà ở; có biện pháp gia cố, giằng chống đồng thời\r\n\ncắt, tỉa cây xanh để bảo đảm an toàn khi xảy ra các loại hình thiên tai như\r\n\nbão, lốc, sét… đặc biệt là nhà ở, công trình sử dụng mái tôn, mái fibro xi\r\n\nmăng, trần nhựa, cửa kính, công trình gắn pano, biển quảng cáo, bồn chứa nước\r\n\ntrên cao.\n\n2. Định kỳ tổ chức nạo vét,\r\n\nkhơi thông hệ thống thoát nước xung quanh khu vực nhà ở, công trình. Trước mùa\r\n\nmưa lũ phải kiểm tra, rà soát và có biện pháp khắc phục sự cố kịp thời.\n\n3. Có phương án sơ tán người,\r\n\ntài sản khi xảy ra thiên tai; chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết\r\n\nbị, nhu yếu phẩm phục vụ hoạt động phòng, chống thiên tai theo phương châm “4 tại\r\n\nchỗ”, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Quốc gia về phòng chống thiên tai và Ủy ban Quốc\r\n\ngia Ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n\n4. Lắp đặt hệ thống chống sét\r\n\ncho công trình, nhà ở: Đối với công trình đã lắp đặt cần thường xuyên kiểm tra\r\n\nđể đảm bảo kết cấu; đối với công trình chưa thực hiện lắp đặt cần tiến hành lắp\r\n\nđặt phù hợp với công trình, nhà ở.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân\n\n1. Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Đồng thời khi cấp phép xây dựng\r\n\ncông trình, nhà ở cho các hộ gia đình, cá nhân phải đưa các tiêu chí bảo đảm\r\n\nyêu cầu phòng chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở; hướng dẫn một\r\n\nsố giải pháp về kỹ thuật xây dựng phòng và giảm thiểu thiệt hại do gió, bão cho\r\n\nnhà ở và công trình, phân loại nhà ở an toàn chịu gió, bão theo hướng dẫn của\r\n\nViện Khoa học công nghệ xây dựng thuộc Bộ Xây dựng.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này; tuyên truyền nâng cao nhận thức của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân liên quan về phòng chống thiên tai trong việc sử dụng công\r\n\ntrình, nhà ở; tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt hại công trình, nhà ở thuộc sở\r\n\nhữu hộ gia đình, cá nhân do thiên tai gây ra.\n\n3. Các Sở, ngành theo chức năng\r\n\nnhiệm vụ được giao căn cứ các tiêu chí tại Quyết định này triển khai thực hiện\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân liên quan về phòng chống\r\n\nthiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp\r\n\nxã\n\na) Tổ chức thực hiện nội dung bảo\r\n\nđảm yêu cầu phòng chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nb) Thông tin, truyền thông,\r\n\ngiáo dục nâng cao nhận thức về phòng chống thiên tai trong việc sử dụng công\r\n\ntrình, nhà ở.\n\nc) Phân công, phân cấp trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan quản lý chuyên ngành và chính quyền địa phương trong việc\r\n\nquản lý nhà nước về bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai đối với công trình,\r\n\nnhà ở do địa phương quản lý.\n\nd) Tổ chức kiểm tra, đánh giá\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá\r\n\nviệc thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai trong việc sử dụng\r\n\ncông trình, nhà ở.\n\nđ) Quản lý thực hiện quy hoạch\r\n\nxây dựng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn thích ứng với đặc điểm thiên tai\r\n\ntrên địa bàn, bảo đảm phát triển bền vững.\n\ne) Tổ chức thường trực, chỉ huy\r\n\ncông tác ứng phó thiên tai; tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt hại công trình,\r\n\nnhà ở thuộc sở hữu hộ gia đình, cá nhân do thiên tai gây ra.\n\nf) Thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\ncác vi phạm bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai trong việc sử dụng công\r\n\ntrình, nhà ở.\n\n5. Các hộ gia đình, cá nhân\r\n\ntrên địa bàn tỉnh\n\na) Có trách nhiệm thực hiện các\r\n\nquy định tại Quyết định này.\n\nb) Chủ động xây dựng, nâng cấp,\r\n\nbảo vệ công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình bảo đảm an toàn theo Quyết\r\n\nđịnh này; chủ động di dời đến nơi an toàn trước khi xảy ra thiên tai; không xây\r\n\ndựng nhà ở hoặc cư trú tại khu vực có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi thiên\r\n\ntai.\n\nc) Chuẩn bị sẵn sàng vật tư,\r\n\nphương tiện theo khả năng để phòng, chống ứng phó, khắc phục thiên tai, đặc biệt\r\n\nlà các thiên tai có thể xảy ra cho hộ gia đình, cá nhân.\n\nd) Thực hiện kế hoạch phòng, chống\r\n\nthiên tai, phương án ứng phó thiên tai tại địa phương; chấp hành sự hướng dẫn,\r\n\nchỉ đạo, chỉ huy của cơ quan, người có thẩm quyền về sơ tán người, phương tiện\r\n\nra khỏi hoặc không đi vào khu vực nguy hiểm.\n\nđ) Khi phát hiện các hoạt động,\r\n\nhành vi có thể ảnh hưởng đến an toàn công trình, nhà ở và yêu cầu về phòng, chống\r\n\nthiên tai các hộ gia đình, cá nhân phải kịp thời thông tin, báo cáo cho cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền tại địa phương để ngăn chặn, xử lý, khắc phục. Trường hợp vượt\r\n\nquá thẩm quyền của chính quyền địa phương thì báo cáo cấp trên trực tiếp để được\r\n\nhỗ trợ.\n\ne) Chấp hành việc kiểm tra,\r\n\ngiám sát, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện\r\n\ntrách nhiệm của các hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 9.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/3/2022.\n\nĐiều 10. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Trong quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp\r\n\nthời tổng hợp, kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;\r\n\ncác đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 10;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban Chỉ đạo QG về PCTT;\r\n\n - Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Hội Chữ Thập đỏ tỉnh;\r\n\n - Đài PT&TH tỉnh, Báo HB;\r\n\n - Cổng TT-ĐT tỉnh;\r\n\n - VP BCHPCTT&TKCN tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TH-CB, VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTN(Đg).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Khánh\n\n\n\n", + "id": 10219 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102190.json b/contexts/context_102190.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1870a247f054b9d323c7b949b86554598296b7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102190.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Van-ban-hop-nhat-16-VBHN-BTC-2020-Quyet-dinh-co-che-quan-ly-tai-chinh-ve-bao-hiem-xa-hoi-439084.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-16-VBHN-BTC-2020-Quyet-dinh-co-che-quan-ly-tai-chinh-ve-bao-hiem-xa-hoi-439084", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/VBHN-BTC\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 06 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH[1]\n\nCƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ,\r\n\nBẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM\r\n\nTHẤT NGHIỆP\n\nQuyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11\r\n\nnăm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm\r\n\ny tế, bảo hiểm thất nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm\r\n\n2016, được sửa đổi, bổ sung bởi: \n\nQuyết định số 38/2019/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n\n60/2015/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản\r\n\nlý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí\r\n\nquản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020. \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11\r\n\nnăm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định cơ chế\r\n\nquản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và\r\n\nchi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,\r\n\nbảo hiểm thất nghiệp.[2]\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Quyết định này quy định cơ chế quản lý tài\r\n\nchính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản\r\n\nlý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.\n\n2. Đối tượng áp dụng bao gồm:\n\na) Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an (sau đây gọi\r\n\nchung là cơ quan bảo hiểm xã hội);\n\nb) Trung tâm dịch vụ việc làm, tổ chức bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được giao thực hiện\r\n\nnhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp và các nhiệm vụ\r\n\nliên quan về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp;\n\nc) Tổ chức, cá nhân liên quan đến cơ chế quản lý\r\n\ntài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản\r\n\nlý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.\n\nd)[3]\r\n\nCơ quan, tổ chức thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được giao tổ chức\r\n\nthực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động,\r\n\nbệnh nghề nghiệp và các nhiệm vụ liên quan đến quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm\r\n\ntai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.\n\nĐiều 2. Mở tài khoản\n\n1. Cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp được giao dự\r\n\ntoán thu, chi theo quy định tại Quyết định này được mở tài khoản tiền gửi tại\r\n\nKho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt theo xếp loại\r\n\ntín nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phản ánh các khoản thu, chi như\r\n\nsau:\n\na) Cơ quan bảo hiểm xã hội thu tiền đóng, chi trả\r\n\ncác chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mở tài khoản tiền\r\n\ngửi không kỳ hạn để phản ánh riêng các khoản thu và mở tài khoản tiền gửi không\r\n\nkỳ hạn để phản ánh riêng việc chi trả các chế độ bảo hiểm. Tiền lãi phát sinh\r\n\ntrên các tài khoản này chuyển về Bảo hiểm xã hội Việt Nam để sử dụng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp;\n\nb) Bảo hiểm xã hội Việt Nam mở tài khoản tiền gửi\r\n\nkhông kỳ hạn để phản ánh các khoản thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo\r\n\nhiểm thất nghiệp. Tiền lãi phát sinh trên tài khoản này được sử dụng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp;\n\nc)[4] Cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội các cấp, tổ chức thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội được giao tổ chức thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, giải quyết bảo hiểm\r\n\ntai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ bảo hiểm thất nghiệp và các nhiệm vụ\r\n\nliên quan đến quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,\r\n\nquỹ bảo hiểm thất nghiệp mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để phản ánh các khoản\r\n\nthu, chi về chi phí quản lý và các quỹ của đơn vị. Tiền lãi phát sinh trên tài\r\n\nkhoản này được sử dụng bổ sung nguồn chi phí quản lý và các quỹ của đơn vị.\n\n2. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định\r\n\nsố lượng tài khoản tiền gửi, nơi mở tài khoản tiền gửi, định mức số dư tài khoản\r\n\ntiền gửi, thẩm quyền sử dụng tài khoản tiền gửi không kỳ hạn quy định tại điểm\r\n\na Khoản 1 Điều này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam và quy định đối với Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công\r\n\nan sau khi có ý kiến thống nhất của các tổ chức\r\n\nbảo hiểm xã hội này.\n\nĐiều 3. Bảo đảm thanh khoản[5]\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam có trách\r\n\nnhiệm đảm bảo số dư trên tài khoản tiền gửi phản ánh các khoản thu, chi theo\r\n\nquy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Quyết định này để thực hiện chi trả các chế\r\n\nđộ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Số dư trên\r\n\ntài khoản này trong thời gian tạm thời nhàn rỗi, được gửi có kỳ hạn để nâng cao\r\n\nhiệu quả đầu tư theo phương án đầu tư quỹ đã được Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã\r\n\nhội Việt Nam thông qua và phải đảm bảo nhu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.\n\nChương II\n\nCƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH\r\n\nVỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n\nĐiều 4. Nguồn tài chính\n\n1. Nguồn tài chính do Bảo hiểm xã hội Việt Nam\r\n\nquản lý bao gồm:\n\na) Quỹ bảo hiểm xã hội, bao gồm cả khoản kinh\r\n\nphí ngân sách nhà nước cấp hằng năm để\r\n\nchi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người thụ hưởng thuộc đối tượng\r\n\ndo ngân sách nhà nước đảm bảo;\n\nb) Quỹ bảo hiểm y tế;\n\nc) Quỹ bảo hiểm thất nghiệp;\n\nd) Các nguồn tài chính khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2.[6] Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã\r\n\nhội cho người thụ hưởng thuộc đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo, được Nhà\r\n\nnước cấp chi phí chi trả bằng 0,65% tổng số tiền chi trả các chế độ bảo hiểm xã\r\n\nhội (trừ khoản chi trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động, chi\r\n\nđóng bảo hiểm y tế), trong đó chi cho tổ chức làm đại lý chi trả bình quân bằng\r\n\n70% tổng số chi phí chi trả, mức chi cụ thể cho tổ chức làm đại lý chi trả của\r\n\ntừng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam quyết định.\n\nĐiều 5. Lập dự toán, phân bổ\r\n\nvà giao dự toán thu, chi\n\n1. Hằng năm, cùng thời\r\n\ngian quy định về lập dự toán ngân sách nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam tổng hợp dự toán thu, chi của các cơ quan, đơn vị liên quan, trình Hội đồng\r\n\nquản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua và báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, bao gồm:\n\na) Thu, chi bảo hiểm xã hội;\n\nb) Thu, chi bảo hiểm y tế;\n\nc) Thu, chi bảo hiểm thất nghiệp;\n\nd) Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,\r\n\nbảo hiểm thất nghiệp;\n\nđ) Kế hoạch đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng\r\n\ncác quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.\n\nBộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định\r\n\ngiao dự toán thu, chi cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Đối với dự toán chi lương\r\n\nhưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người thụ hưởng thuộc đối tượng do ngân sách\r\n\nnhà nước đảm bảo, Bộ Tài chính tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước,\r\n\ntrình cấp thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n2.[7] Trong\r\n\nthời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định giao dự toán của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm phân bổ, và giao dự\r\n\ntoán thu, chi cho các đơn vị trực thuộc; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhoàn thành việc giao dự toán chi phí quản lý cho các đơn vị trực thuộc, các cơ\r\n\nquan, tổ chức thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội tại địa phương.\n\n3. Trường hợp Nhà nước ban hành chính sách, chế\r\n\nđộ làm thay đổi dự toán đã được Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính xem xét điều chỉnh dự toán cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam tương ứng với mức\r\n\nđiều chỉnh theo chế độ mới và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.\n\n4. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mẫu biểu và\r\n\nhướng dẫn quy trình lập dự toán thu, chi quy định tại Khoản 1 Điều này để thống\r\n\nnhất thực hiện.\n\n5.[8] Sau khi báo cáo\r\n\nquyết toán năm trước của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được Hội đồng quản lý Bảo hiểm\r\n\nxã hội Việt Nam thông qua, Bảo hiểm xã hội Việt Nam xác định phần chênh lệch giữa\r\n\ndự toán chi phí quản lý được giao và mức chi phí quản lý theo tỷ lệ tính trên số\r\n\nthực thu, thực chi của năm trước theo quy định, báo cáo Bộ Tài chính để bù trừ\r\n\nvào dự toán chi phí quản lý năm sau.\n\nĐiều 6. Tập trung nguồn thu,\r\n\nquản lý và sử dụng nguồn thu\n\n1. Cơ quan bảo hiểm xã hội thu tiền đóng bảo hiểm\r\n\nxã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của các đối tượng và chuyển về Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam để quản lý theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.\n\nĐối với số thu bảo hiểm y tế của các đối tượng\r\n\ndo Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm\r\n\nxã hội Bộ Công an có trách nhiệm quản lý, sử dụng cho việc khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ncho người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.\n\n2. Khi nhận được tiền đóng của người sử dụng lao\r\n\nđộng, cơ quan bảo hiểm xã hội trực tiếp quản lý người tham gia thực hiện như\r\n\nsau:\n\na) Thu tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,\r\n\nbảo hiểm thất nghiệp, kể cả tiền lãi chậm đóng theo quy định tại Khoản 3 Điều\r\n\nnày đối với người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội hoặc chấm dứt hợp\r\n\nđồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có);\n\nb) Số tiền còn lại, hạch toán thu theo thứ tự\r\n\nsau đây:\n\n- Thu đủ số tiền phải đóng bảo hiểm y tế và tiền\r\n\nlãi chậm đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này (nếu có);\n\n- Thu đủ số tiền phải đóng bảo hiểm thất nghiệp\r\n\nvà tiền lãi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều\r\n\nnày (nếu có);\n\n- Thu tiền đóng bảo hiểm xã hội và tiền lãi chậm\r\n\nđóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này (nếu có).\n\n3. Việc thu tiền lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thực hiện như sau:\n\na) Trường hợp chậm đóng bảo hiểm y tế từ 30 ngày\r\n\ntrở lên, số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất thị trường liên ngân\r\n\nhàng kỳ hạn 9 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên Cổng Thông tin\r\n\nđiện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm trước liền kề tính trên số tiền, thời\r\n\ngian chậm đóng. Trường hợp lãi suất liên ngân hàng năm trước liền kề không có kỳ\r\n\nhạn 9 tháng thì áp dụng theo mức lãi suất của kỳ hạn liền trước kỳ hạn 9 tháng;\n\nb) Trường hợp trốn đóng, chậm đóng, chiếm dụng\r\n\ntiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 30 ngày trở lên, số\r\n\ntiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm\r\n\nđóng;\n\nc) Trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 01 hằng\r\n\nnăm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải có văn bản thông báo mức lãi suất bình quân\r\n\ntheo tháng trên cơ sở mức lãi suất bình quân quy định tại điểm a và b Khoản này\r\n\ngửi cơ quan bảo hiểm xã hội trực thuộc, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm\r\n\nxã hội Bộ Công an để thống nhất thực hiện.\n\n4. Số tiền lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm\r\n\ny tế, bảo hiểm thất nghiệp thu được, cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp, Bảo hiểm\r\n\nxã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an quyết toán riêng với Bảo hiểm\r\n\nxã hội Việt Nam; Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp và thực hiện như sau:\n\na) Tiền lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội được bổ\r\n\nsung vào quỹ hưu trí, tử tuất thuộc quỹ bảo hiểm xã hội;\n\nb) Tiền lãi chậm đóng bảo hiểm y tế được bổ sung\r\n\nvào quỹ dự phòng bảo hiểm y tế để điều tiết chung;\n\nc) Tiền lãi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp được\r\n\nbổ sung vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.\n\n5.[9] Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chuyển đủ và kịp thời nhu cầu kinh phí cho\r\n\ncác đơn vị trực thuộc, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công\r\n\nan, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tạm ứng, thanh toán, chi trả các chế\r\n\nđộ cho người thụ hưởng và chi phí quản lý trong phạm vi dự toán được giao. Giao\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết nội dung này.\n\nĐiều 7. Hạch toán kế toán, lập\r\n\nvà gửi báo cáo quyết toán\n\n1. Quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo\r\n\nhiểm thất nghiệp được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm\r\n\nxã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; được quản lý tập trung, thống nhất,\r\n\ncông khai, minh bạch, hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần và cân đối thu,\r\n\nchi theo từng quỹ tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.\n\n2.[10] Số\r\n\nquyết toán thu tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp\r\n\nlà số tiền thực thu, gồm: số tiền đóng của người tham gia, số tiền ngân sách\r\n\nnhà nước đóng, hỗ trợ mức đóng và số tiền lãi chậm đóng (nếu có). Đối với chi\r\n\nphí quản lý được cấp có thẩm quyền giao trong năm, các đơn vị sử dụng và quyết\r\n\ntoán theo chế độ quy định. Phần chênh lệch giữa dự toán chi phí quản lý được\r\n\ngiao và mức chi phí quản lý theo tỷ lệ tính trên số thực thu, thực chi được bù\r\n\ntrừ vào dự toán chi phí quản lý năm sau.\n\n3. Cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp, Bảo hiểm xã\r\n\nhội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an, trung tâm dịch vụ việc làm, tổ\r\n\nchức bảo hiểm thất nghiệp trực thuộc Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội phải thực\r\n\nhiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của\r\n\npháp luật về kế toán, thống kê; lập và gửi báo cáo quyết toán cho cơ quan có thẩm\r\n\nquyền để xét duyệt, thẩm định theo quy định.\n\n4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm xét\r\n\nduyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm cho các đơn vị trực thuộc; thẩm định và thông báo quyết toán năm cho Bảo\r\n\nhiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội; tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm trình Hội đồng quản lý Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam thông qua, gửi Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n5. Bộ Tài chính thẩm định quyết toán năm và\r\n\nthông báo kết quả thẩm định quyết toán năm cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với\r\n\nkhoản kinh phí ngân sách nhà nước cấp chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội\r\n\ncho người thụ hưởng thuộc đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo.\n\nChương III\n\nCHI PHÍ QUẢN LÝ BẢO HIỂM\r\n\nXÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n\nĐiều 8. Mức chi phí quản lý\r\n\nvà nguồn đảm bảo\n\n1. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,\r\n\nbảo hiểm thất nghiệp được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 9\r\n\nQuyết định này và xác định như sau:\n\na) Chi thường xuyên của cơ quan bảo hiểm xã hội\r\n\ncác cấp được xác định theo số lượng người làm việc trên cơ sở vị trí việc làm\r\n\nvà cơ cấu công chức, viên chức theo ngạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\r\n\ntheo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và định mức phân bổ dự toán\r\n\nchi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của cấp có thẩm quyền;\n\nb) Chi thường xuyên đặc thù về tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,\r\n\nbảo hiểm thất nghiệp và chi không thường xuyên được xác định trên cơ sở nhiệm vụ\r\n\nđược giao và mức chi theo chế độ quy định;\n\nc)[11] Đối\r\n\nvới Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an: Chi thường xuyên\r\n\nbộ máy do ngân sách Bộ Quốc phòng, Bộ Công an bảo đảm. Chi thường xuyên cho lao\r\n\nđộng hợp đồng do thủ trưởng đơn vị thực hiện giao kết hợp đồng lao động theo\r\n\nquy định của pháp luật. Chi thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\nbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong Bộ Quốc phòng, Bộ\r\n\nCông an theo quy định tại Quyết định này được bảo đảm từ nguồn chi phí quản lý\r\n\nbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hàng năm.\n\n2. Nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi\r\n\nphí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp như sau:\n\na) Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội được trích từ\r\n\ntiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ\r\n\nbảo hiểm xã hội;\n\nb) Chi phí quản lý bảo hiểm y tế được trích từ\r\n\nkhoản 10% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho quỹ dự phòng và chi phí quản lý\r\n\nquỹ bảo hiểm y tế;\n\nc) Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp được\r\n\ntrích từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp.\n\nMức trích cụ thể từ các nguồn quy định tại Khoản\r\n\nnày thực hiện theo quy định tại Quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3.[12] Ngoài\r\n\nmức chi phí quản lý được giao theo Khoản 2 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội,\r\n\ncơ quan, tổ chức thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,\r\n\nbảo hiểm thất nghiệp còn được sử dụng các nguồn kinh phí sau để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ quy định tại Điều 9 Quyết định này:\n\na) Tiền lãi phát sinh trên tài khoản tiền gửi\r\n\nchi phí quản lý theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Quyết định này;\n\nb) Hỗ trợ\r\n\ncủa ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\ngiao (nếu có);\n\nc) Hỗ trợ của tổ chức, cá nhân ở trong nước và\r\n\nnước ngoài;\n\nd) Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp của các\r\n\ntrung tâm dịch vụ việc làm được giao thực hiện các nhiệm vụ về bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, được hạch toán vào\r\n\nnguồn thu sự nghiệp của đơn vị và tự chủ sử dụng theo quy định của pháp luật về\r\n\ncơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 9. Nội dung và mức chi\r\n\nphí quản lý\n\n1. Chi tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp\r\n\nluật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Nội dung và mức\r\n\nchi thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và quyết toán\r\n\nkinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\nTrường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội phối hợp với\r\n\ncơ quan, tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phát triển bảo hiểm\r\n\nxã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thì thực hiện theo phương thức ký\r\n\nhợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, trong đó thỏa thuận mức chi, yêu cầu về\r\n\nkhối lượng công việc, nội dung công việc và thời gian thực hiện.\n\n2. Chi tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nvề bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Nội dung và mức chi thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các\r\n\ncuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n3. Chi cải cách thủ tục hành chính về bảo hiểm\r\n\nxã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:\n\na) Chi xây dựng và vận hành giao dịch điện tử thực\r\n\nhiện thủ tục đăng ký tham gia, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp;\n\nb) Chi áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 đối với toàn bộ hoạt động liên quan đến\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp:\n\nc) Chi xây dựng và ban hành mẫu hồ sơ, quy trình\r\n\nnghiệp vụ về tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp: Mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.\n\n4. Chi công tác quản lý người tham gia, người thụ\r\n\nhưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:\n\na) Chi hỗ trợ cho Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn để thực hiện lập danh sách tham gia bảo\r\n\nhiểm y tế trên địa bàn (gồm: chi phí in ấn, phô tô tài liệu, biểu mẫu và chi\r\n\nthù lao cho người lập danh sách). Mức chi cụ thể hằng năm do Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam thông báo trên cơ sở mức dự toán được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; việc\r\n\nquản lý và sử dụng khoản kinh phí này do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định;\n\nb) Chi phí làm sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm\r\n\ny tế: Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy trình làm sổ bảo hiểm\r\n\nxã hội, thẻ bảo hiểm y tế; nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu\r\n\nhiện hành;\n\nc) Chi phí bảo quản, lưu trữ hồ sơ của người\r\n\ntham gia, người thụ hưởng;\n\nd) Đối với công chức, viên chức thường xuyên phải\r\n\nđi đến đơn vị sử dụng lao động, khu dân cư để xác minh, đối chiếu danh sách người\r\n\ntham gia, người thụ hưởng, đi đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để giám định bảo\r\n\nhiểm y tế mà tự túc bằng phương tiện cá nhân và không thuộc phạm vi thanh toán\r\n\nchế độ công tác phí theo quy định, thì được hỗ trợ theo phương thức khoán tiền tự túc phương tiện (gồm tiền nhiên liệu,\r\n\nkhấu hao xe và chi phí gửi xe) tối đa không quá 01 lần mức lương cơ sở/người/tháng.\r\n\nMức khoán cụ thể do thủ trưởng đơn vị quyết\r\n\nđịnh trong phạm vi nguồn chi phí quản lý được sử dụng.\n\nđ)[13] Chi cập nhật dữ\r\n\nliệu biến động thay đổi thông tin hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế; chi rà\r\n\nsoát thông tin, cập nhật bổ sung dữ liệu, hoàn thiện phần mềm quản lý để cấp mã\r\n\nsố bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; chi phí\r\n\nin ấn, gửi thông báo; chi điều tra thống kê đối với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tham gia chưa đầy đủ các chế độ bảo\r\n\nhiểm xã hội; chi điều tra, thống kê kết nối dữ liệu đối tượng người lao động nước\r\n\nngoài làm việc tại Việt Nam được cấp giấy phép lao động thuộc đối tượng phải\r\n\ntham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam; chi tiếp nhận và giải quyết hồ\r\n\nsơ về đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp, phục hồi\r\n\nchức năng lao động và huấn luyện an toàn vệ sinh lao động của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nNội dung và mức chi thực hiện theo các quy định\r\n\nhiện hành.\n\n5. Chi công tác tổ chức thu, chi trả các chế độ\r\n\nbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:\n\na)[14] Chi\r\n\nphí thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, thu bảo hiểm y tế của người tham gia theo hộ\r\n\ngia đình, của học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ\r\n\nthống giáo dục quốc dân (gồm: chi đào tạo, tập huấn, thù lao cho đại lý thu;\r\n\nchi tổ chức hội nghị khách hàng). Mức chi tối đa bằng 7,5% số tiền đóng\r\n\ncủa người tham gia (không bao gồm số thu do ngân sách nhà nước, tổ chức, cá\r\n\nnhân hỗ trợ), trong đó: mức chi thù lao cho tổ chức làm đại lý thu bảo hiểm xã\r\n\nhội tự nguyện bình quân tối đa bằng 14% số tiền đóng của người tham gia bảo hiểm\r\n\nxã hội tự nguyện; mức chi thù lao cho cơ sở giáo dục bình quân tối đa bằng 2,5%\r\n\nsố tiền đóng của học sinh, sinh viên; mức chi thù lao đại lý thu bảo hiểm y tế\r\n\ncủa các đối tượng còn lại bình quân tối đa bằng 7,0% số tiền đóng bảo hiểm y tế\r\n\ncủa người tham gia.\n\nMức chi thù lao cho đại lý cụ thể đối với từng\r\n\nnhóm đối tượng tham gia (đối tượng tham gia lần đầu, đối tượng tiếp tục tham\r\n\ngia) và của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Tổng Giám đốc Bảo hiểm\r\n\nxã hội Việt Nam quyết định phù hợp với tình hình thực tế của từng tỉnh, thành\r\n\nphố.\n\nb)[15] Chi phí chi trả\r\n\nlương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm xã hội,\r\n\nquỹ bảo hiểm thất nghiệp bằng 0,65% số tiền chi trả từ các quỹ thành phần: Bảo\r\n\nhiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất (trừ các khoản chi:\r\n\nPhí khám giám định; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi\r\n\nro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người\r\n\nbị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc; đóng bảo hiểm y tế)\r\n\nvà chi trợ cấp thất nghiệp. Mức chi cụ thể cho tổ chức làm đại lý chi trả của từng\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều\r\n\n1 Quyết định này.\n\nc) Chi phí chuyển tiền trả cho Kho bạc Nhà nước,\r\n\nngân hàng thương mại;\n\nd) Chi phí in ấn, phô tô tài liệu, biểu mẫu,\r\n\nthông báo, báo cáo;\n\nđ) Chi trang phục y tế theo quy định của Bộ Y tế\r\n\ncho giám định viên bảo hiểm y tế làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, định\r\n\nmức 02 bộ/người/năm;\n\ne) Chi hỗ trợ cước phí điện thoại cho một số chức\r\n\ndanh và vị trí công tác trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ngoài đối tượng\r\n\nđược trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng, trang bị điện thoại di động\r\n\ntheo quy định của pháp luật, tối đa không quá 250.000 đồng/người/tháng. Mức hỗ\r\n\ntrợ cụ thể và đối tượng hỗ trợ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết\r\n\nđịnh trong phạm vi nguồn chi phí quản lý được sử dụng;\n\ng) Chi các hoạt động phối hợp tổ chức thu, chi\r\n\ntrả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: Hỗ trợ\r\n\ncông tác phối hợp chỉ đạo, chế độ công\r\n\ntác phí, làm đêm, thêm giờ, chi phí xăng xe hoặc thuê phương tiện phục vụ công\r\n\ntác tổ chức thu, chi trả các chế độ.\n\n6. Chi công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, gồm:\n\na)[16] Chi trang phục thanh tra, chế độ bồi dưỡng đối với người được giao thực\r\n\nhiện nhiệm vụ thanh tra về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp:\n\nChi trang phục thanh tra chuyên ngành và cấp\r\n\nthẻ thanh tra theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 21/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n31/3/2016 của Chính phủ quy định việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên\r\n\nngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của cơ quan\r\n\nbảo hiểm xã hội;\n\nChi chế độ bồi dưỡng đối với người được giao\r\n\nthực hiện nhiệm vụ thanh tra về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp theo quy định hiện hành về chế độ bồi dưỡng đối với công chức thanh\r\n\ntra chuyên ngành.\n\nb) Chi hỗ trợ động viên, khuyến khích tập thể,\r\n\ncá nhân ngoài ngành Bảo hiểm xã hội phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát và đôn đốc thu hồi đối với các trường hợp trốn đóng, chậm đóng,\r\n\nchiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp:\r\n\nMức hỗ trợ đối với cá nhân không quá 03 lần mức lương cơ sở/lần và đối với tập\r\n\nthể không quá 15 lần mức lương cơ sở/lần; số lần hỗ trợ trong một năm không quá\r\n\n04 lần;\n\nc) Chi phí phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra,\r\n\ngiám sát và các hoạt động phối hợp trong thanh tra, kiểm tra, giám sát gồm: Hỗ trợ công tác phối hợp chỉ đạo, chế độ\r\n\ncông tác phí, làm đêm, thêm giờ, chi phí xăng xe hoặc thuê phương tiện phục vụ\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.\n\n7. Chi hoạt động của Hội đồng quản lý Bảo hiểm\r\n\nxã hội Việt Nam theo quy định của cấp có thẩm quyền.\n\n8. Chi mua sắm hiện đại hóa hệ thống quản lý, gồm:\n\na) Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm\r\n\nviệc và phục vụ công tác: Thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm tài\r\n\nsản công;\n\nb) Chi ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp: Thực hiện theo quy định của pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;\n\nc) Chi sửa chữa lớn trang thiết bị, phương tiện\r\n\nlàm việc, trụ sở làm việc và giao dịch, kho lưu trữ.\n\n9. Chi đầu tư phát triển, gồm: Đầu tư xây dựng\r\n\ntrụ sở làm việc và giao dịch, kho lưu trữ,\r\n\ntrung tâm ứng dụng công nghệ thông tin; đầu\r\n\ntư nâng cấp cơ sở vật chất, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncủa ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư phát triển\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.\n\n10. Chi hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã\r\n\nhội các cấp, gồm:\n\na) Chi thường xuyên, gồm:\n\n- Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và\r\n\ncác khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp, kinh phí công đoàn) theo chế độ do Nhà nước quy định;\n\n- Chi quản lý hành chính: Nội dung và mức chi thực\r\n\nhiện theo quy định của Mục lục Ngân sách nhà nước và chế độ chi tiêu tài chính\r\n\nhiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp;\n\n- Chi bảo đảm hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn\r\n\nthể và chế độ đối với cán bộ tự vệ theo chế độ quy định.\n\nb) Chi không thường xuyên, gồm:\n\n- Chi nghiên cứu khoa học cấp cơ sở: Thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật về chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ;\n\n- Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức theo chương trình của Nhà nước (không bao gồm các khoản chi quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều này): Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức nhà nước;\n\n- Chi đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế (nếu\r\n\ncó);\n\n- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ\r\n\ndo Nhà nước quy định;\n\n- Chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, biệt\r\n\nphái cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo chế\r\n\nđộ quy định;\n\n- Chi phí thuê mướn; chi phí thực hiện hợp đồng\r\n\nthuê khoán công việc hoặc hợp đồng lao động\r\n\ntheo quy định của pháp luật về lao động đối với những công việc không cần thiết\r\n\nbố trí biên chế thường xuyên;\n\n- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.\n\n11. Đối với các hoạt động mua sắm hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mua sắm thường xuyên thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đấu thầu.\n\nĐiều 10. Sử dụng kinh phí\r\n\ntiết kiệm\n\n1. Khuyến khích cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp\r\n\nsắp xếp lao động, tinh giản biên chế, tiết kiệm kinh phí trên cơ sở bảo đảm\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ được giao. Trong phạm vi nguồn chi phí quản lý được sử dụng\r\n\n(trừ kinh phí bố trí để thực hiện các nhiệm vụ chi quy định tại khoản 8, khoản\r\n\n9 và điểm b khoản 10 Điều 9 Quyết định này), cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện\r\n\ncác biện pháp tiết kiệm kinh phí, số kinh phí tiết kiệm được sử dụng như sau:\n\na)[17] Trích\r\n\ntối thiểu 5% để lập quỹ phát triển hoạt động của đơn vị để sửa chữa, nâng cấp,\r\n\ncải tạo cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức;\n\nb) Trích lập quỹ bổ sung thu nhập tối đa không\r\n\nquá 01 lần quỹ tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp, trừ phụ\r\n\ncấp làm đêm, làm thêm giờ để chi bổ sung thu nhập cho công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm do những nguyên\r\n\nnhân khách quan. Việc chi bổ sung thu nhập theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả,\r\n\nkết quả công việc của từng người;\n\nc) Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa\r\n\nkhông quá 03 tháng tiền lương và thu nhập thực tế trong năm để:\n\n- Thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân\r\n\ntrong đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp ngoài chế độ khen\r\n\nthưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; thưởng cho tập thể,\r\n\ncá nhân ngoài đơn vị có thành tích đóng góp vào hoạt động tổ chức thực hiện chính\r\n\nsách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của đơn vị. Mức thưởng\r\n\ndo thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy\r\n\nchế chi tiêu nội bộ của đơn vị;\n\n- Xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi;\r\n\nchi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp\r\n\nkhó khăn đột xuất cho công chức, viên chức và người lao động, kể cả trường hợp\r\n\nnghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi hỗ trợ cho\r\n\nngười thực hiện chính sách tinh giản biên chế.\n\n2. Mức trích cụ thể của các quỹ quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều này tùy thuộc vào số kinh phí tiết\r\n\nkiệm trong năm và việc sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy\r\n\nchế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị.\n\n3. Kinh phí bố trí cho các nhiệm vụ trong năm đến\r\n\ncuối năm chưa sử dụng được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng, không được\r\n\ncoi là kinh phí tiết kiệm để trích lập các quỹ theo quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\nChương IV \n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 11. Điều khoản chuyển\r\n\ntiếp\n\nToàn bộ số dư quỹ dự phòng rủi ro trong công tác\r\n\nchi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp thất nghiệp theo quy định\r\n\ntại Điểm a Khoản 2 Điều 6 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm\r\n\n2011 của Thủ tướng Chính phủ, sau khi bù đắp cho số tiền bị thiếu hụt trong\r\n\ncông tác chi trả do nguyên nhân khách quan đến cuối năm 2015 (nếu có), số còn lại,\r\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam sử dụng bổ sung vào quỹ bổ sung thu nhập của Ngành.\n\nĐiều 12. Hiệu lực thi hành[18]\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n15 tháng 01 năm 2016 và áp dụng từ năm ngân sách năm 2016.\n\n2. Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01\r\n\nnăm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản\r\n\nlý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Quyết định số 51/2013/QĐ-TTg\r\n\nngày 16 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề sửa đổi một số điểm của Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm\r\n\n2011 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, thi hành[19]\n\n1. Bộ trưởng Bộ Tài chính căn cứ nội dung chi, mức\r\n\nchi quy định tại Điều 9 và 10 Quyết định này hướng dẫn thực hiện cho phù hợp với\r\n\ntổ chức hoạt động của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công\r\n\nan, trung tâm dịch vụ việc làm, tổ chức bảo hiểm thất nghiệp trực thuộc Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội và hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Quyết\r\n\nđịnh này để đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước.\n\n2. Các Bộ trưởng: Tài chính, Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Y tế; Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC VĂN\r\n\n BẢN HỢP NHẤT\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Hiếu\n\n\n\n[1]\r\n\nVăn bản này được hợp nhất từ 02 Quyết định sau: \n\n- Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2016. \n\n- Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27\r\n\ntháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm\r\n\nxã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng\r\n\n02 năm 2020 (Sau đây gọi là Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg). \n\nVăn bản hợp nhất\r\n\nnày không thay thế 02 Quyết định nêu trên. \n\n[2] Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg có căn cứ ban hành như sau: \n\n“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm xã hội\r\n\nngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.”\n\n[3] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số\r\n\n38/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20\r\n\ntháng 02 năm 2020. \n\n[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định\r\n\nsố 38/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20\r\n\ntháng 02 năm 2020. \n\n[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định\r\n\nsố 38/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20\r\n\ntháng 02 năm 2020. \n\n[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh số 38/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n20 tháng 02 năm 2020. \n\n[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1\r\n\nQuyết định số 38/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 20 tháng 02 năm 2020. \n\n[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Quyết định\r\n\nsố 38/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20\r\n\ntháng 02 năm 2020. \n\n[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh số 38/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n20 tháng 02 năm 2020. \n\n[10]\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1\r\n\nQuyết định số 38/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 20 tháng 02 năm 2020. \n\n[11]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8\r\n\nĐiều 1 Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020. \n\n[12]\n\nTiêu đề khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b\r\n\nkhoản 8 Điều 1 Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020. \n\n[13]\r\n\nĐiểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh số 38/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n20 tháng 02 năm 2020. \n\n[14]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9\r\n\nĐiều 1 Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020. \n\n[15]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9\r\n\nĐiều 1 Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020. \n\n[16]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9\r\n\nĐiều 1 Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020. \n\n[17]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1\r\n\nQuyết định số 38/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 20 tháng 02 năm 2020. \n\n[18]\r\n\nĐiều 2 Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg quy định như sau: \n\n“Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20\r\n\ntháng 02 năm 2020.\n\nCác quy định tại Quyết định này được áp dụng từ năm tài\r\n\nchính 2019.”\n\n[19] Điều\r\n\n3 Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg quy định như sau: \n\n“Điều\r\n\n3. Điều khoản thi hành\n\n1. Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn Khoản 1, Khoản 4, Điểm a Khoản 5, Điểm b\r\n\nKhoản 9 Điều 1 Quyết định này.\n\n2. Các Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”", + "id": 102190 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102191.json b/contexts/context_102191.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b4066611df061e0b52f22855a4f9571f4fe87fe7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102191.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-1019-KH-BYT-2021-trien-khai-cong-tac-an-toan-tiem-chung-vac-xin-phong-Covid-19-480606.aspx", + "name": "Ke-hoach-1019-KH-BYT-2021-trien-khai-cong-tac-an-toan-tiem-chung-vac-xin-phong-Covid-19-480606", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1019/KH-BYT\n\nHà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CÔNG TÁC AN TOÀN TIÊM CHỦNG VẮC XIN\r\n\nPHÒNG COVID-19\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\n3043/QĐ-BYT ngày 24/6/2021 của Bộ Y tế về việc thành lập Ban chỉ đạo triển khai\r\n\nChiến dịch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 toàn quốc.\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2021- 2022.\n\nTiểu ban an toàn tiêm chủng\r\n\n- Bộ Y tế xây dựng kế hoạch đảm bảo an toàn tiêm chủng phục vụ chiến dịch tiêm\r\n\nchủng vắc xin phòng COVID-19 toàn quốc, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC\r\n\nTIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nĐảm bảo an toàn tiêm chủng\r\n\ntrong chiến dịch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 toàn quốc.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- 100% NVYT trực tiếp tham\r\n\ngia tiêm chủng được đào tạo, tập huấn về an toàn tiêm chủng vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19.\n\n- Tỉ lệ người được tiêm chủng\r\n\ngặp sự cố bất lợi sau tiêm thấp hơn hoặc bằng ngưỡng an toàn được công bố của vắc\r\n\nxin phòng COVID-19.\n\n- 100% trường hợp gặp sự cố\r\n\nbất lợi sau tiêm vắc xin phòng COVID-19 trong thời gian theo dõi tại cơ sở tiêm\r\n\nchủng (30 phút sau tiêm) được phát hiện và cấp cứu kịp thời.\n\n- 100% người được tiêm chủng\r\n\nđược hướng dẫn và biết cách tự theo dõi và phát hiện các dấu hiệu bất thường\r\n\nsau tiêm chủng.\n\n- Góp phần thông tin, truyền\r\n\nthông để mọi người dân và các cơ quan tham gia chiến dịch tiêm chủng vắc xin hiểu\r\n\nvà thực hiện các hướng dẫn của Tiểu ban nhằm hạn chế tối đa các sự cố bất lợi.\n\n1. Chỉ đạo theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện an toàn tiêm chủng tại các điểm tiêm chủng trên\r\n\nquy mô toàn quốc.\n\n2. Chỉ đạo, phối hợp với các\r\n\ncơ quan xây dựng các hướng dẫn về tiêm chủng, xử lý tiêm chủng.\n\n3. Chỉ đạo xử trí sự cố bất\r\n\nlợi sau tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.\n\n4. Chỉ đạo phân tích, đánh\r\n\ngiá quá trình cấp cứu, xử trí điều trị các ca bệnh sự cố bất lợi sau tiêm chủng\r\n\nvắc xin phòng COVID-19.\n\n5. Chỉ đạo tổ chức đào tạo,\r\n\ntập huấn và theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG HOẠT ĐỘNG\n\n1. Hoạt\r\n\nđộng 1: Chỉ đạo theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện an toàn tiêm chủng\r\n\ntại các điểm tiêm chủng trên quy mô toàn quốc\n\n1.1. Giao Cục Quản lý Khám,\r\n\nchữa bệnh phối hợp với các Vụ, Cục và đơn vị liên quan:\n\n- Chỉ đạo, theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát trước, trong và sau tiêm chủng việc thực hiện an toàn tiêm chủng\r\n\ntại các địa phương, bệnh viện, điểm tiêm chủng trên quy mô toàn quốc.\n\n- Hướng dẫn nội dung giám\r\n\nsát, đánh giá an toàn tiêm chủng tại các điểm tiêm chủng vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19.\n\n1.2. Giao Sở Y tế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương:\n\n- Thành lập Tiểu ban an toàn\r\n\ntiêm chủng tại địa phương với nhiệm vụ chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện an toàn tiêm chủng tại tất cả các điểm tiêm chủng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát\r\n\nan toàn tiêm chủng tại các điểm tiêm chủng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Hoạt\r\n\nđộng 2: Chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan/đơn vị xây dựng hướng dẫn về tiêm chủng,\r\n\nxử lý tiêm chủng\n\n2.1. Giao Cục Quản lý Khám,\r\n\nchữa bệnh phối hợp với các Vụ, Cục và đơn vị liên quan:\n\n- Hướng dẫn phân loại đối tượng\r\n\nphù hợp với các điểm tiêm chủng trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID -19.\n\n- Chỉ đạo rà soát, cập nhật,\r\n\nbổ sung các hướng dẫn chuyên môn xử trí sự cố bất lợi sau tiêm chủng vắc xin\r\n\nCOVID-19, bao gồm:\n\n+ Hướng dẫn xử trí, cấp cứu\r\n\nphản vệ ban hành kèm theo: Thông tư số 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y\r\n\ntế ban hành Thông tư Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ; và Công văn\r\n\nsố 4198/BYT-KCB ngày 22/5/2021 của Bộ Y tế về việc triển khai công tác an toàn\r\n\ntiêm chủng;\n\n+ Hướng dẫn chẩn đoán và điều\r\n\ntrị hội chứng giảm tiểu cầu, huyết khối sau tiêm Vắc xin COVID-19 ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1996/QĐ-BYT ngày 22/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế;\n\n+ Hướng dẫn chẩn đoán và điều\r\n\ntrị Viêm cơ tim sau tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19, ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 3348/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế;\n\n- Chỉ đạo, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng hướng dẫn người được tiêm chủng tự theo dõi sau tiêm\r\n\nvắc xin phòng COVID-19;\n\n- Hướng dẫn các cơ sở tiêm\r\n\nchủng vắc xin COVID-19 về các điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị,\r\n\nvật tư tối thiểu để đảm bảo xử trí cấp cứu sự cố bất lợi sau tiêm chủng.\n\n2.2. Giao Sở Y tế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương, Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Bệnh viện Bộ\r\n\nngành, và các cơ sở y tế (kể cả cơ sở y tế ngoài công lập) có tổ chức điểm tiêm\r\n\nchủng vắc xin phòng COVID-19 phải thực hiện nghiêm việc:\n\n- Tổ chức tập huấn cho toàn\r\n\nbộ các cán bộ y tế tham gia tiêm chủng và trực hỗ trợ cấp cứu, xử trí sự cố sau\r\n\ntiêm chủng nội dung hướng dẫn chuyên môn quy định tại Điểm 2.1 nêu trên về hướng\r\n\ndẫn chuyên môn xử trí sự cố bất lợi sau tiêm chủng vắc xin COVID-19.\n\n3. Hoạt\r\n\nđộng 3: Chỉ đạo xử trí cấp cứu sự cố bất lợi sau tiêm chủng vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19.\n\n3.1. Giao Cục Quản lý Khám,\r\n\nchữa bệnh phối hợp với các Vụ, Cục và đơn vị liên quan:\n\n- Chỉ đạo tổ chức triển khai\r\n\nđể sẵn sàng phát hiện sớm và xử trí kịp thời các sự cố bất lợi sau tiêm theo\r\n\ncác hướng dẫn tại Điểm 2.1 nêu trên về hướng dẫn chuyên môn xử trí sự cố bất lợi\r\n\nsau tiêm chủng vắc xin COVID-19.\n\n- Hướng dẫn tổ chức các\r\n\nphương án hỗ trợ cấp cứu, xử trí sự cố bất lợi sau tiêm tại chỗ và lưu động.\n\n- Thành lập nhóm chuyên gia\r\n\ntheo từng cụm vùng, miền và tổ chức thường trực trực tuyến 24/24h để sẵn sàng hội\r\n\nchẩn, hỗ trợ xử trí cấp cứu sự cố bất lợi sau tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19\r\n\ntrong các đợt tổ chức chiến dịch tiêm chủng (Quy định tại Công văn 3652/BYT-\r\n\nKCB ngày 01/5/2021 của Bộ Y tế về việc tổ chức thực hiện công tác an toàn tiêm\r\n\nchủng Vắc xin).\n\n- Phối hợp với Tiểu ban tiêm\r\n\nchủng để quy định và hướng dẫn chế độ báo cáo khi có sự cố bất lợi nghiêm trọng\r\n\nsau tiêm vắc xin phòng COVID-19.\n\n- Tổng hợp báo cáo các ca phản\r\n\nvệ theo các mức độ, các biến chứng khác sau tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.\n\n3.2. Giao Sở Y tế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương, Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Bệnh viện Bộ\r\n\nngành, và các cơ sở y tế (kể cả cơ sở y tế ngoài công lập) có tổ chức điểm tiêm\r\n\nchủng vắc xin phòng COVID-19 phải thực hiện nghiêm việc:\n\n- Khám, sàng lọc trước tiêm\r\n\nchủng vắc xin phòng COVID-19 thực hiện theo Quyết định số 2995/QĐ-BYT ngày\r\n\n18/6/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng\r\n\nvắc xin phòng COVID-19. Đặc biệt có phương án sàng lọc các đối tượng tiêm chủng\r\n\nngay từ khâu đăng ký tiêm chủng, để xác định cơ sở tiêm chủng phù hợp với mỗi\r\n\nnhóm đối tượng nguy cơ (04 nhóm đối tượng theo Quyết định số 2995/QĐ-BYT ngày\r\n\n18/6/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng\r\n\nvắc xin phòng Covid-19 gồm: đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng, đối tượng cần thận\r\n\ntrọng tiêm chủng, đối tượng trì hoãn tiêm chủng và đối tượng chống chỉ định)\r\n\ntrước khi đến cơ sở tiêm chủng.\n\n- Chỉ đạo triển khai thực hiện\r\n\nnghiêm túc các nội dung hướng dẫn chuyên môn quy định tại Điểm 2.1 nêu trên về\r\n\nhướng dẫn chuyên môn xử trí sự cố bất lợi sau tiêm chủng vắc xin COVID-19.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn, bố trí\r\n\nnguồn kinh phí hỗ trợ để các đơn vị tiêm chủng trên địa bàn đáp ứng đủ điều kiện\r\n\nnhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư tối thiểu để đảm bảo cấp cứu sự\r\n\ncố bất lợi sau tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.\n\n- Tổ chức các đội cấp cứu\r\n\nlưu động hỗ trợ các điểm tiêm chủng, có thông báo số điện thoại liên lạc cho điểm\r\n\ntiêm chủng.\n\n- Phân công các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh ứng trực hỗ trợ cấp cứu xử trí sự cố nghiêm trọng cụ thể cho từng điểm\r\n\ntiêm, có thông báo số điện thoại liên lạc cho điểm tiêm chủng.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn\r\n\nvị thực hiện chế độ báo cáo khi có sự cố bất lợi sau tiêm vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19.\n\n- Là đầu mối báo cáo ca bệnh,\r\n\nkết nối các cơ sở y tế tại địa phương với đơn vị được giao nhiệm vụ hội chẩn, hỗ\r\n\ntrợ xử trí cấp cứu trung ương.\n\n4. Hoạt\r\n\nđộng 4: Phân tích, đánh giá điều trị các ca bệnh sự cố bất lợi sau tiêm chủng vắc\r\n\nxin phòng COVID-19.\n\n4.1. Giao Cục Quản lý Khám,\r\n\nchữa bệnh phối hợp với các Vụ, Cục và đơn vị liên quan:\n\n- Tổng hợp các báo cáo ca bệnh\r\n\nvà bệnh án của các đơn vị có ca bệnh tử vong sau tiêm chủng.\n\n- Thành lập Hội đồng chuyên\r\n\nmôn xem xét, rút kinh nghiệm qua những trường hợp tử vong sau tiêm vắc xin\r\n\nphòng covid-19.\n\n4.2. Giao cho Sở Y tế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương: Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị tiêm chủng báo\r\n\ncáo kịp thời ca bệnh và bệnh án của các đơn vị có ca bệnh tử vong (nếu có) sau\r\n\ntiêm chủng về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.\n\n5. Hoạt\r\n\nđộng 5: Tổ chức đào tạo, tập huấn và theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện\r\n\nnhiệm vụ.\n\n5.1. Giao Cục Quản lý Khám,\r\n\nchữa bệnh phối hợp với các Vụ, Cục và đơn vị liên quan:\n\n- Chỉ đạo tổ chức tập huấn chuyên\r\n\nmôn cho các cơ sở hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng và xử lý sự cố bất lợi\r\n\nsau tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.\n\n- Xây dựng tài liệu đào tạo,\r\n\ntập huấn và tổ chức đào tạo, tập huấn về an toàn tiêm chủng (gồm sàng lọc trước\r\n\ntiêm và xử trí sự cố sau tiêm).\n\n- Phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan và Tiểu ban Truyền thông trong việc thông tin truyền thông giúp thực\r\n\nhiện tốt kế hoạch này và đặc biệt là an toàn tiêm chủng.\n\n5.2. Giao Sở Y tế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương:\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn bảo\r\n\nđảm an toàn tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 cho các nhân viên y tế trực tiếp\r\n\ntham gia tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 tại địa phương. Trong đó, chú trọng\r\n\nkhám sàng lọc trước tiêm, xử trí các sự cố bất lợi sau tiêm chủng vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19 và theo dõi người được tiêm chủng để kịp thời xử trí các ca bệnh có phản\r\n\nứng bất lợi sau tiêm chủng.\n\n- Thực hiện cấp chứng nhận\r\n\nsau tập huấn cho NVYT đã được đào tạo, tập huấn về an toàn tiêm chủng vắc xin\r\n\nphòng COVID-19 tại địa phương theo quy định của Bộ Y tế.\n\n- Triển khai các hoạt động\r\n\ntruyền thông về an toàn tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 trên địa bàn từ\r\n\n01/7/2021 đến khi kết thúc chiến dịch trên cơ sở kế hoạch truyền thông của Bộ Y\r\n\ntế và tình hình thực tế tại địa phương.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo đảm bảo an toàn tiêm chủng vắc xin\r\n\nphòng COVID-19 tại địa phương và bố trí kinh phí thực hiện.\n\nSở Y tế xây dựng kế hoạch đảm\r\n\nbảo an toàn tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 cho địa phương, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân phê duyệt. Tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch\r\n\nan toàn tiêm chủng sau khi được phê duyệt.\n\nCác Bệnh viện Trung ương, Bệnh\r\n\nviện đa khoa tỉnh, Trung tâm y tế tuyến huyện, Bệnh viện đa khoa tuyến huyện,\r\n\nTrạm Y tế xã, phường, cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân, các đơn vị được huy động\r\n\ntheo yêu cầu có trách nhiệm thực hiện kế hoạch triển khai công tác an toàn tiêm\r\n\nchủng vắc xin phòng COVID-19.\n\nCác cơ sở thực hiện tiêm chủng\r\n\nnhanh chóng kiện toàn các điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật\r\n\ntư y tế tối thiểu để đảm bảo an toàn tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển\r\n\nkhai công tác an toàn tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19 của Tiểu ban an toàn\r\n\ntiêm chủng vắc xin phòng COVID-19, yêu cầu các đơn vị nghiêm túc triển khai thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Đ/c Thứ trưởng (để biết);\r\n\n - UBND tỉnh, TP trực thuộc TW (để p/h chỉ đạo);\r\n\n - Cục YTDP;\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW (để thực hiện);\r\n\n - Các BV, Viện có GB trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Các Y tế các bộ, ngành;\r\n\n - Lưu: VT, KCB.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Trường Sơn\n\n\n\n", + "id": 102191 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102192.json b/contexts/context_102192.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..efba9f26c71bcdf9c7b397d994e07cc7a2c97338 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102192.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-1552-TB-DPMT-tinh-hinh-dich-cum-A-H1N1-93188.aspx", + "name": "Thong-bao-1552-TB-DPMT-tinh-hinh-dich-cum-A-H1N1-93188", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ \n\nCỤC Y TẾ DỰ PHÒNG\r\n\n VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1552/TB-DPMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ\r\n\nTÌNH HÌNH DỊCH CÚM A(H1N1) \n\nCục Y tế dự phòng và Môi trường,\r\n\nBộ Y tế thông báo tình hình dịch cúm A(H1N1) đến 17h00 ngày 19/8/2009 như sau:\n\n1.Tình hình dịch trên thế giới:\n\nTheo thông báo của Trung tâm dự\r\n\nphòng và kiểm soát dịch bệnh Châu Âu (ECDC), đến ngày 16/8/2009, toàn thế giới\r\n\nđã ghi nhận 227.562 trường hợp dương tính với cúm A(H1N1) tại 168 quốc gia/vùng\r\n\nlãnh thổ, trong đó có 2.073 trường hợp tử vong. Hiện nay, dịch đang diễn biến\r\n\nphức tạp tại một số nước nam bán cầu nơi hiện giờ là mùa đông như: Argentina\r\n\n(tử vong: 404), Chi Lê (tử vong: 112), Brazil (tử vong: 192), Australia (tử\r\n\nvong: 102), Newzeland (tử vong: 14).\n\nTại khu vực Đông Nam Á, tình\r\n\nhình dịch tiếp tục diễn biến phức tạp, số trường hợp mắc mới tăng nhanh, nhiều\r\n\nnước đã ghi nhận tử vong: Philippine (tử vong: 08); Singapore (tử vong: 11);\r\n\nBrunei (tử vong: 01); Malaysia (tử vong: 59); Lào (tử vong: 01); Indonesia (tử\r\n\nvong: 03). Thái Lan (tử vong111).\n\n2.Tình hình dịch tại Việt Nam: \n\nNgày 19/8/2009, Việt Nam đã ghi\r\n\nnhận thêm 101 trường hợp dương tính với cúm A(H1N1) (Miền Nam: 82 ca, miền Bắc:\r\n\n05 ca, miền Trung: 06 ca, Tây Nguyên: 08 ca). \n\nTheo báo cáo từ Viện Vệ sinh\r\n\ndịch tễ Trung ương, 32 bệnh nhân trong Đoàn tham quan của Trường Cao đẳng Văn\r\n\nhóa nghệ thuật và Du lịch TP. Hồ Chí Minh được cách ly và điều trị tại Lào Cai\r\n\nvà Hà Nội đã khỏi bệnh (21 trường hợp tại Bệnh viện Đa khoa số I tỉnh Lào Cai,\r\n\n11 trường hợp tại TP. Hà Nội); hiện còn 23 trường hợp dương tính với cúm\r\n\nA(H1N1) đang được cách ly và điều trị tại Trường Đào tạo cán bộ Hội nông dân\r\n\n(Mai Dịch – Hà Nội).\n\nNhư vậy, tính đến 17h00 ngày\r\n\n19/8/2009, Việt Nam đã ghi nhận 1676 trường hợp dương tính, 02 ca tử vong. \n\nSố bệnh nhân đã ra viện là 1073;\r\n\n603 trường hợp còn lại hiện đang được cách ly, điều trị tại các bệnh viện, cơ\r\n\nsở điều trị, giám sát cộng đồng trong tình trạng sức khỏe ổn định.\n\n3.Khuyến cáo của Bộ Y tế:\n\nHiện nay, tình hình dịch cúm\r\n\nA(H1N1) tiếp tục diễn biến phức tạp, để hạn chế dịch lây lan trong cộng đồng,\r\n\nBộ Y tế khuyến cáo: \n\n1.Học sinh, sinh viên, giáo\r\n\nviên, cán bộ, nhân viên công tác tại các trường học chủ động theo dõi sức khoẻ\r\n\nhàng ngày để phát hiện triệu chứng cúm. Nếu có biểu hiện bệnh (sốt, ho, đau\r\n\nhọng…) thì không đến trường, đồng thời gia đình thông báo cho Ban giám hiệu, y\r\n\ntế địa phương để được tư vấn; nếu phát hiện triệu chứng cúm khi đang ở trường\r\n\nthì chủ động cách ly vào phòng riêng, thông báo cho Ban giám hiệu, cơ quan y tế\r\n\ntại trường học để xử lý kịp thời, tránh lây lan.\n\n2.Những người đang công tác tại\r\n\ncác công sở, đặc biệt người dân sinh sống và làm việc tại các khu vực tập trung\r\n\nđông người như nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, khu chung cư, ký túc xá...\r\n\nnếu có biểu hiện cúm hay nghi ngờ bệnh cúm thì cần chủ động cách ly và thông\r\n\nbáo cho đơn vị và y tế cơ quan biết để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.\n\n3.Những người đi du lịch, hướng\r\n\ndẫn viên du lịch nếu có biểu hiện cúm hay nghi ngờ bệnh cúm thì cần chủ động\r\n\ncách ly, không đến nơi tập trung đông người và thông báo cho y tế địa phương\r\n\nnơi mình đang đi du lịch biết để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.\n\n4.Những người mắc bệnh mạn tính\r\n\n(bệnh tim mạch, hen, lao phổi, tiểu đường, béo phì, suy dinh dưỡng, bệnh nhân\r\n\nAIDS...), phụ nữ mang thai, người già, trẻ em cần được đặc biệt quan tâm tới\r\n\ntình trạng sức khỏe của mình, tránh tiếp xúc với người nghi ngờ mắc bệnh, khi\r\n\ncó biểu hiện bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để được khám, chữa kịp thời, hạn chế\r\n\nbiến chứng nặng và tử vong.\n\n5.Mọi người dân tự bảo vệ bản\r\n\nthân và cộng đồng bằng cách thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch như:\r\n\nthường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn, vệ sinh môi\r\n\ntrường, thông thoáng nơi ở, nơi làm việc, lau chùi bề mặt, đồ dùng, vật dụng\r\n\nsinh hoạt bằng các hóa chất sát khuẩn thông thường, che miệng khi bị ho, không\r\n\nkhạc nhổ bừa bãi. Đặc biệt, để tránh các biến chứng do sử dụng thuốc không đúng\r\n\ncách, người dân không nên tự ý mua và sử dụng thuốc kháng vi rút (Tamiflu) khi\r\n\nchưa có chỉ định của cán bộ y tế.\n\n6.Khi có biểu hiện nghi ngờ cúm\r\n\nA(H1N1) hãy thông báo theo đường dây nóng của Sở Y tế trên địa bàn, các Viện Vệ\r\n\nsinh dịch tễ/Pasteur, đồng thời thông báo cho Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng và Môi\r\n\ntrường) theo số điện thoại đường dây nóng: 0989671115, Fax: 04.37366241, Email:\r\n\nbaocaodich@gmail.com).\n\nBộ Y tế đã và đang phối hợp chặt\r\n\nchẽ với tất cả các địa phương, bộ/ban ngành liên quan, các nước và các tổ chức\r\n\nquốc tế để theo dõi sát tình hình, triển khai các biện pháp khống chế dịch,\r\n\ngiảm thiểu sự lây lan và tác hại của đại dịch tại Việt Nam.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Đắc Phu\n\n", + "id": 102192 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102193.json b/contexts/context_102193.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4c04ca95d121560cd9349bb9c7ef7357a68a5d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102193.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Dieu-le-Dang-Cong-san-Viet-Nam-nam-2011-151840.aspx", + "name": "Dieu-le-Dang-Cong-san-Viet-Nam-nam-2011-151840", + "passage": "ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI --------\nĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ---------------\nHà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2011\nĐIỀU LỆ\nĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM\n(Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng thông qua ngày 19 tháng 01 năm 2011)\nĐẢNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG\nĐảng Cộng sản Việt Nam do đồng chí Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, đã lãnh đạo nhân dân tiến hành Cách mạng Tháng Tám thành công, lập nên nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà (nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam), đánh thắng các cuộc chiến tranh xâm lược, xoá bỏ chế độ thực dân, phong kiến, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc nền độc lập của Tổ quốc.\nĐảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc.\nMục đích của Đảng là xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh, không còn người bóc lột người, thực hiện thành công chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản.\nĐảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa trí tuệ của nhân loại, nắm vững quy luật khách quan, xu thế thời đại và thực tiễn của đất nước để đề ra Cương lĩnh chính trị, đường lối cách mạng đúng đắn, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.\nĐảng là một tổ chức chặt chẽ, thống nhất ý chí và hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thương yêu đồng chí, kỷ luật nghiêm minh, đồng thời thực hiện các nguyên tắc : tự phê bình và phê bình, đoàn kết trên cơ sở Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng, gắn bó mật thiết với nhân dân, Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.\nĐảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân; dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng; đoàn kết và lãnh đạo nhân dân tiến hành sự nghiệp cách mạng. Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy. Đảng lãnh đạo, tôn trọng và phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội.\nĐảng kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân, góp phần tích cực vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân thế giới.\nĐảng Cộng sản Việt Nam được xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo cách mạng của Đảng.\n\nChương I. ĐẢNG VIÊN\n\nChương II. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐẢNG\n\nChương III. CƠ QUAN LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG Ở CẤP TRUNG ƯƠNG\n\nChương IV. CƠ QUAN LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG Ở CÁC CẤP ĐỊA PHƯƠNG\n\nChương V. TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG\n\nChương VI. TỔ CHỨC ĐẢNG TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM\n\nChương VII. CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA ĐẢNG VÀ ỦY BAN KIỂM TRA CÁC CẤP\n\nChương VIII. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\n\nChương IX. ĐẢNG LÃNH ĐẠO NHÀ NƯỚC, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VÀ ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI\n\nChương X. ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH\n\nChương XI. TÀI CHÍNH CỦA ĐẢNG\n\nChương XII. CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ ĐẢNG\n\nĐiều 1. 1. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng.\n2. Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện : thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đảng viên có nhiệm vụ:\n1. Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.\n2. Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.\n3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n4. Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.\nChương: I\n\nĐiều 3. Đảng viên có quyền:\n1. Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.\n2. Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.\n3. Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.\n4. Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.\nĐảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.\nChương: I\n\nĐiều 4. Thủ tục kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại):\n1. Người vào Đảng phải:\n- Có đơn tự nguyện xin vào Đảng;\n- Báo cáo trung thực lý lịch với chi bộ;\n- Được hai đảng viên chính thức giới thiệu.\nNơi có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng trong độ tuổi thanh niên phải là đoàn viên, được ban chấp hành đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu.\nỞ các cơ quan, doanh nghiệp nơi không có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng phải là đoàn viên công đoàn, được ban chấp hành công đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu.\n2. Người giới thiệu phải:\n- Là đảng viên chính thức và cùng công tác với người vào Đảng ít nhất một năm;\n- Báo cáo với chi bộ về lý lịch, phẩm chất, năng lực của người vào Đảng và chịu trách nhiệm về sự giới thiệu của mình. Có điều gì chưa rõ thì báo cáo để chi bộ và cấp trên xem xét.\n3. Trách nhiệm của chi bộ và cấp uỷ:\n- Trước khi chi bộ xét và đề nghị kết nạp, chi uỷ kiểm tra lại điều kiện của người vào Đảng và lấy ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể nơi người đó sinh hoạt.\nVấn đề lịch sử chính trị của người vào Đảng phải thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.\n- Chi bộ xét và đề nghị kết nạp từng người một, khi được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức trong chi bộ tán thành thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên; khi có quyết định của cấp uỷ cấp trên, chi bộ tổ chức lễ kết nạp từng người một.\n- Đảng uỷ cơ sở xét, nếu được ít nhất hai phần ba số cấp uỷ viên tán thành kết nạp thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp.\n- Ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng hoặc cấp uỷ cơ sở được uỷ quyền xét, quyết định kết nạp từng người một.\n4. Nơi chưa có đảng viên hoặc có đảng viên nhưng chưa đủ điều kiện giới thiệu thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp cử đảng viên về làm công tác tuyên truyền, xem xét, giới thiệu kết nạp vào Đảng. Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương quy định.\nChương: I\n\nĐiều 5. 1. Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ.\n2. Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.\n3. Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định.\n4. Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp.\nChương: I\n\nĐiều 6. Việc phát và quản lý thẻ đảng viên, quản lý hồ sơ đảng viên và thủ tục chuyển sinh hoạt đảng do Ban Chấp hành Trung ương quy định.\nChương: I\n\nĐiều 7. Đảng viên tuổi cao, sức yếu, tự nguyện xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng do chi bộ xem xét, quyết định.\nChương: I\n\nĐiều 8. 1. Đảng viên bỏ sinh hoạt chi bộ hoặc không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng; đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu, không làm nhiệm vụ đảng viên, đã được chi bộ giáo dục mà không tiến bộ thì chi bộ xem xét, đề nghị lên cấp có thẩm quyền xoá tên trong danh sách đảng viên.\n2. Các trường hợp trên nếu đảng viên có khiếu nại thì chi bộ báo cáo cấp uỷ có thẩm quyền xem xét.\n3. Đảng viên xin ra khỏi Đảng do chi bộ xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền chuẩn y kết nạp quyết định.\nChương: I\n\nĐiều 9. Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là:\n1. Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.\n2. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ).\n3. Cấp uỷ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp uỷ cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình.\n4. Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương.\n5. Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành. Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng. Cấp uỷ có thẩm quyền nghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử với đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số.\n6. Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.\nChương: II\n\nĐiều 10. 1. Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước.\n2. Tổ chức cơ sở đảng được lập tại đơn vị cơ sở hành chính, sự nghiệp, kinh tế hoặc công tác, đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam theo quy định tại Chương VI. Việc lập tổ chức đảng ở những nơi có đặc điểm riêng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.\n3. Cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định lập hoặc giải thể đảng bộ, chi bộ trực thuộc.\nChương: II\n\nĐiều 11. 1. Cấp uỷ triệu tập đại hội khi hết nhiệm kỳ, thông báo trước cho cấp dưới về thời gian và nội dung đại hội.\n2. Cấp uỷ triệu tập đại hội quyết định số lượng đại biểu và phân bổ cho các đảng bộ trực thuộc căn cứ vào số lượng đảng viên, số lượng đảng bộ trực thuộc, vị trí quan trọng của từng đảng bộ, theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương.\n3. Đại biểu dự đại hội gồm các uỷ viên ban chấp hành cấp triệu tập đại hội và đại biểu do đại hội cấp dưới bầu.\n4. Việc chỉ định đại biểu chỉ thực hiện đối với tổ chức đảng hoạt động trong điều kiện đặc biệt không thể mở đại hội để bầu cử được, theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.\n5. Đại biểu dự đại hội phải được đại hội thẩm tra tư cách và biểu quyết công nhận. Cấp uỷ triệu tập đại hội không được bác bỏ tư cách đại biểu do đại hội cấp dưới bầu, trừ trường hợp đại biểu đang bị đình chỉ sinh hoạt đảng, đình chỉ sinh hoạt cấp uỷ, bị khởi tố, truy tố, tạm giam.\n6. Đại hội chỉ hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba số đại biểu hoặc đảng viên được triệu tập tham dự và có ít nhất hai phần ba số tổ chức đảng trực thuộc có đại biểu tham dự.\n7. Đại hội bầu đoàn chủ tịch (chủ tịch) để điều hành công việc của đại hội.\nChương: II\n\nĐiều 12. 1. Cấp uỷ viên phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, lối sống lành mạnh; chấp hành nghiêm chỉnh nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, kỷ luật của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có kiến thức và năng lực tham gia lãnh đạo tập thể, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đoàn kết cán bộ, đảng viên, được quần chúng tín nhiệm.\n2. Số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương do Đại hội đại biểu toàn quốc quyết định; số lượng cấp uỷ viên cấp nào do đại hội cấp đó quyết định, theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương. Cấp uỷ các cấp cần được đổi mới, bảo đảm tính kế thừa và phát triển qua mỗi lần đại hội.\n3. Đoàn chủ tịch (chủ tịch) hướng dẫn bầu cử:\n- Đại biểu có quyền nhận xét, chất vấn về người ứng cử và người được đề cử.\n- Danh sách bầu cử do đại hội thảo luận và biểu quyết thông qua.\n- Bầu cử bằng phiếu kín.\n- Người trúng cử phải được số phiếu bầu quá một nửa so với tổng số đại biểu được triệu tập hoặc so với tổng số đảng viên chính thức của đảng bộ, chi bộ được triệu tập.\nTrường hợp số người có số phiếu quá một nửa nhiều hơn số lượng cần bầu thì lấy số người có số phiếu cao hơn; nếu ở cuối danh sách trúng cử có nhiều người ngang phiếu nhau và nhiều hơn số lượng cần bầu thì bầu lại số người ngang phiếu đó để lấy người có số phiếu cao hơn, không cần phải quá một nửa. Trường hợp bầu lại mà số phiếu vẫn ngang nhau, có bầu nữa hay không do đại hội quyết định.\nNếu bầu một lần mà chưa đủ số lượng quy định, có bầu thêm nữa hay không do đại hội quyết định.\nChương: II\n\nĐiều 13. 1. Cấp uỷ khoá mới nhận sự bàn giao từ cấp uỷ khoá trước, điều hành công việc ngay sau khi được bầu và được công nhận chính thức khi có quyết định chuẩn y của cấp uỷ cấp trên trực tiếp.\n2. Việc bổ sung cấp uỷ viên thiếu do cấp uỷ đề nghị, cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định; số lượng cấp uỷ viên sau khi bổ sung không vượt quá tổng số cấp uỷ viên mà đại hội đã quyết định. Khi thật cần thiết, cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định tăng thêm một số cấp uỷ viên cấp dưới.\n3. Khi thật cần thiết, cấp uỷ cấp trên có quyền điều động một số cấp uỷ viên cấp dưới, nhưng không quá một phần ba tổng số cấp uỷ viên do đại hội đã bầu.\n4. Cấp uỷ viên xin rút khỏi cấp uỷ, do cấp uỷ xem xét đề nghị lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định; đối với Uỷ viên Trung ương, do Ban Chấp hành Trung ương quyết định. Cấp uỷ viên đương nhiệm ở đảng bộ từ cấp tỉnh trở xuống, khi có quyết định nghỉ công tác để nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến đơn vị khác ngoài đảng bộ thì thôi tham gia các cấp uỷ đương nhiệm ở đảng bộ đó.\nĐối với Uỷ viên Trung ương khi có quyết định thôi giữ chức vụ trong các cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể để nghỉ hưu thì thôi tham gia Ban Chấp hành Trung ương đương nhiệm.\n5. Từ tổ chức cơ sở đảng đến đảng bộ trực thuộc Trung ương nếu được thành lập mới, chia tách, hợp nhất, sáp nhập trong nhiệm kỳ, thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định cấp uỷ chính thức; chỉ đạo xây dựng hoặc bổ sung nhiệm vụ cho phù hợp; nhiệm kỳ đầu tiên của các cấp uỷ này không nhất thiết là 5 năm để nhiệm kỳ đại hội phù hợp với nhiệm kỳ đại hội của tổ chức đảng cấp trên.\n6. Đối với tổ chức đảng không thể mở đại hội được, cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định cấp uỷ của tổ chức đảng đó.\nChương: II\n\nĐiều 14. 1. Cấp uỷ mỗi cấp lập các cơ quan tham mưu, giúp việc theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương.\n2. Khi cần, cấp uỷ lập tiểu ban, hội đồng, tổ công tác và giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.\nChương: II\n\nĐiều 15. 1. Đại hội đại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm.\n2. Đại hội đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết của nhiệm kỳ vừa qua; quyết định đường lối, chính sách của Đảng nhiệm kỳ tới; bổ sung, sửa đổi Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng khi cần; bầu Ban Chấp hành Trung ương. Số lượng Uỷ viên Trung ương chính thức và Uỷ viên Trung ương dự khuyết do Đại hội quyết định.\nBan Chấp hành Trung ương xem xét việc chuyển Uỷ viên Trung ương dự khuyết có đủ điều kiện để thay thế Uỷ viên Trung ương chính thức khi khuyết.\n3. Khi Ban Chấp hành Trung ương xét thấy cần hoặc khi có hơn một nửa số cấp uỷ trực thuộc yêu cầu thì Ban Chấp hành Trung ương triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc bất thường. Đại biểu dự Đại hội bất thường là các Uỷ viên Trung ương đương nhiệm, đại biểu đã dự Đại hội đại biểu toàn quốc đầu nhiệm kỳ, đủ tư cách.\nChương: III\n\nĐiều 16. 1. Ban Chấp hành Trung ương tổ chức chỉ đạo thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đại hội; quyết định những chủ trương, chính sách về đối nội, đối ngoại, công tác quần chúng và công tác xây dựng Đảng; chuẩn bị Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng nhiệm kỳ tiếp theo, Đại hội đại biểu toàn quốc bất thường (nếu có).\n2. Ban Chấp hành Trung ương căn cứ tình hình thực tế quyết định chỉ đạo thí điểm một số chủ trương mới.\n3. Ban Chấp hành Trung ương họp thường lệ sáu tháng một lần; họp bất thường khi cần.\nChương: III\n\nĐiều 17. 1. Ban Chấp hành Trung ương bầu Bộ Chính trị; bầu Tổng Bí thư trong số Uỷ viên Bộ Chính trị; thành lập Ban Bí thư gồm Tổng Bí thư, một số Uỷ viên Bộ Chính trị do Bộ Chính trị phân công và một số Uỷ viên Ban Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương bầu trong số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương; bầu Uỷ ban Kiểm tra Trung ương; bầu Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương trong số Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.\nSố lượng Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư và Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.\nĐồng chí Tổng Bí thư giữ chức vụ Tổng Bí thư không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.\n2. Bộ Chính trị lãnh đạo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương; quyết định những vấn đề về chủ trương, chính sách, tổ chức, cán bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương; báo cáo công việc đã làm trước hội nghị Ban Chấp hành Trung ương hoặc theo yêu cầu của Ban Chấp hành Trung ương.\n3. Ban Bí thư lãnh đạo công việc hằng ngày của Đảng : chỉ đạo công tác xây dựng Đảng và công tác quần chúng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; chỉ đạo sự phối hợp hoạt động giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị; quyết định một số vấn đề về tổ chức, cán bộ và một số vấn đề khác theo sự phân công của Ban Chấp hành Trung ương; chỉ đạo hoặc kiểm tra việc chuẩn bị các vấn đề đưa ra Bộ Chính trị thảo luận và quyết định.\nChương: III\n\nĐiều 18. 1. Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đảng bộ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh do cấp uỷ cùng cấp triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm.\n2. Đại hội thảo luận văn kiện của cấp uỷ cấp trên; đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua; quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; bầu cấp uỷ; bầu đại biểu đi dự đại hội cấp trên.\n3. Khi cấp uỷ xét thấy cần hoặc khi có trên một nửa số cấp uỷ trực thuộc yêu cầu và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý thì triệu tập đại hội đại biểu bất thường.\nĐại biểu dự đại hội đại biểu bất thường là các cấp uỷ viên đương nhiệm, đại biểu đã dự đại hội đại biểu đảng bộ đầu nhiệm kỳ, đang sinh hoạt tại đảng bộ, đủ tư cách.\nChương: IV\n\nĐiều 19. 1. Cấp uỷ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh uỷ, thành uỷ), cấp uỷ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là huyện uỷ, quận uỷ, thị uỷ, thành uỷ) lãnh đạo thực hiện nghị quyết đại hội đại biểu; nghị quyết, chỉ thị của cấp trên.\n2. Hội nghị tỉnh uỷ, thành uỷ, huyện uỷ, quận uỷ, thị uỷ do ban thường vụ triệu tập thường lệ ba tháng một lần; họp bất thường khi cần.\nChương: IV\n\nĐiều 20. 1. Hội nghị tỉnh uỷ, thành uỷ, huyện uỷ, quận uỷ, thị uỷ bầu ban thường vụ; bầu bí thư và phó bí thư trong số uỷ viên thường vụ; bầu uỷ ban kiểm tra; bầu chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra trong số uỷ viên uỷ ban kiểm tra.\n2. Số lượng uỷ viên ban thường vụ và uỷ viên uỷ ban kiểm tra do cấp uỷ quyết định theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương.\n3. Ban thường vụ lãnh đạo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết của đại hội đại biểu, nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ cùng cấp và cấp trên; quyết định những vấn đề về chủ trương, tổ chức, cán bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của cấp uỷ.\n4. Thường trực cấp uỷ gồm bí thư, các phó bí thư, chỉ đạo kiểm tra thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ, của ban thường vụ và cấp uỷ cấp trên; giải quyết công việc hằng ngày của đảng bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của ban thường vụ.\nChương: IV\n\nĐiều 21. 1. Tổ chức cơ sở đảng (chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.\n2. Ở xã, phường, thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp uỷ cấp huyện). Ở cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức đảng (tổ chức cơ sở đảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở); cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc tổ chức đảng đó trực thuộc cấp uỷ cấp trên nào cho phù hợp; nếu chưa đủ ba đảng viên chính thức thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở tổ chức cơ sở đảng thích hợp.\n3. Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc.\n4. Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.\n5. Những trường hợp sau đây, cấp uỷ cấp dưới phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện:\n- Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên.\n- Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn ba mươi đảng viên.\n- Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở.\nChương: V\n\nĐiều 22. 1. Đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên của tổ chức cơ sở đảng do cấp uỷ cơ sở triệu tập năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn nhưng không quá một năm.\n2. Đại hội thảo luận văn kiện của cấp trên; đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua; quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; bầu cấp uỷ; bầu đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp trên.\n3. Khi cấp uỷ xét thấy cần hoặc khi có trên một nửa số tổ chức đảng trực thuộc yêu cầu và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý thì triệu tập đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên bất thường.\nĐại biểu dự đại hội đại biểu bất thường là các cấp uỷ viên đương nhiệm, đại biểu đã dự đại hội đại biểu đảng bộ đầu nhiệm kỳ, đang sinh hoạt tại đảng bộ, đủ tư cách. Dự đại hội đảng viên bất thường là những đảng viên của đảng bộ đó.\n4. Đảng uỷ, chi uỷ cơ sở họp thường lệ mỗi tháng một lần; họp bất thường khi cần.\n5. Đảng uỷ cơ sở có từ chín uỷ viên trở lên bầu ban thường vụ; bầu bí thư, phó bí thư trong số uỷ viên thường vụ; dưới chín uỷ viên chỉ bầu bí thư, phó bí thư.\n6. Đảng bộ cơ sở họp thường lệ mỗi năm hai lần; họp bất thường khi cần. Chi bộ cơ sở họp thường lệ mỗi tháng một lần; họp bất thường khi cần.\nChương: V\n\nĐiều 23. Tổ chức cơ sở đảng có nhiệm vụ:\n1. Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề ra chủ trương, nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả.\n2. Xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng cường đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên giáo dục, rèn luyện và quản lý cán bộ, đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, tính chiến đấu, trình độ kiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát triển đảng viên.\n3. Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế, hành chính, sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị - xã hội trong sạch, vững mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.\n4. Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh đạo nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.\n5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh; kiểm tra, giám sát tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng.\nĐảng uỷ cơ sở nếu được cấp uỷ cấp trên trực tiếp uỷ quyền thì được quyết định kết nạp và khai trừ đảng viên.\nChương: V\n\nĐiều 24. 1. Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở được tổ chức theo nơi làm việc hoặc nơi ở của đảng viên; mỗi chi bộ ít nhất có 3 đảng viên chính thức. Chi bộ đông đảng viên có thể chia thành nhiều tổ đảng; tổ đảng bầu tổ trưởng, nếu cần thì bầu tổ phó; tổ đảng hoạt động dưới sự chỉ đạo của chi uỷ.\n2. Chi bộ lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị; giáo dục, quản lý và phân công công tác cho đảng viên; làm công tác vận động quần chúng và công tác phát triển đảng viên; kiểm tra, giám sát thi hành kỷ luật đảng viên; thu, nộp đảng phí. Chi bộ, chi uỷ họp thường lệ mỗi tháng một lần.\n3. Đại hội chi bộ do chi uỷ triệu tập năm năm hai lần; nơi chưa có chi uỷ thì do bí thư chi bộ triệu tập. Khi được đảng uỷ cơ sở đồng ý có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá sáu tháng.\n4. Chi bộ có dưới chín đảng viên chính thức, bầu bí thư chi bộ; nếu cần, bầu phó bí thư. Chi bộ có chín đảng viên chính thức trở lên, bầu chi uỷ, bầu bí thư và phó bí thư chi bộ trong số chi uỷ viên.\nChương: V\n\nĐiều 25. 1. Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt; sự lãnh đạo của Đảng được tập trung thống nhất vào Ban Chấp hành Trung ương mà trực tiếp, thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Đảng quyết định những vấn đề cơ bản xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc, hết lòng, hết sức phục vụ nhân dân, là lực lượng nòng cốt cùng toàn dân bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tham gia xây dựng đất nước. Nhà nước thống nhất quản lý đối với Quân đội, Công an và sự nghiệp quốc phòng, an ninh theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.\n2. Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam hoạt động theo Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước.\n3. Các ban của cấp uỷ đảng theo chức năng giúp cấp uỷ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác xây dựng Đảng và công tác quần chúng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam.\nChương: VI\n\nĐiều 26. 1. Quân uỷ Trung ương do Bộ Chính trị chỉ định, gồm một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác trong Quân đội và một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác ngoài Quân đội, đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương mà thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Đồng chí Tổng Bí thư là Bí thư Quân uỷ Trung ương.\n2. Quân uỷ Trung ương nghiên cứu đề xuất để Ban Chấp hành Trung ương quyết định những vấn đề về đường lối, nhiệm vụ quân sự và quốc phòng; lãnh đạo mọi mặt trong Quân đội.\n3. Tổng cục Chính trị đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị trong toàn quân, hoạt động dưới sự lãnh đạo của Ban Bí thư và trực tiếp, thường xuyên của Quân uỷ Trung ương. Ở mỗi cấp có cơ quan chính trị và cán bộ chính trị đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng cùng cấp và sự chỉ đạo của cơ quan chính trị cấp trên.\nChương: VI\n\nĐiều 27. 1. Cấp uỷ đảng trong bộ đội chủ lực và bộ đội biên phòng ở cấp nào do đại hội cấp đó bầu, lãnh đạo các đơn vị thuộc cấp mình về mọi mặt; trường hợp đặc biệt do cấp uỷ cấp trên chỉ định.\n2. Đảng uỷ quân khu gồm các đồng chí công tác trong đảng bộ quân khu do đại hội cùng cấp bầu và các đồng chí bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ trên địa bàn quân khu được chỉ định tham gia; lãnh đạo thực hiện nghị quyết của cấp trên, nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; phối hợp với cấp uỷ địa phương thực hiện đường lối, chính sách của Đảng trong quân khu.\n3. Tổ chức đảng quân sự địa phương ở cấp nào đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ địa phương cấp đó về mọi mặt, đồng thời chấp hành nghị quyết của đảng uỷ quân sự cấp trên về nhiệm vụ quốc phòng toàn dân và công tác quân sự địa phương. Cơ quan chính trị cấp trên phối hợp với cấp uỷ địa phương chỉ đạo công tác đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong lực lượng vũ trang địa phương.\n4. Đảng uỷ quân sự tỉnh, thành, huyện, quận, thị xã gồm các đồng chí công tác trong đảng bộ quân sự địa phương do đại hội cùng cấp bầu, đồng chí bí thư cấp uỷ địa phương và một số đồng chí ngoài đảng bộ quân sự địa phương được cấp uỷ địa phương chỉ định tham gia. Đồng chí bí thư cấp uỷ địa phương trực tiếp làm bí thư đảng uỷ quân sự cùng cấp.\nChương: VI\n\nĐiều 28. 1. Đảng uỷ Công an Trung ương do Bộ Chính trị chỉ định gồm một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác trong Công an nhân dân và một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác ngoài Công an nhân dân, một số đồng chí công tác thuộc Đảng bộ Công an Trung ương, đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương mà thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Đảng uỷ Công an Trung ương nghiên cứu đề xuất để Ban Chấp hành Trung ương quyết định những vấn đề về đường lối, chính sách, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; lãnh đạo mọi mặt công tác trong công an.\n2. Cấp uỷ công an cấp nào do đại hội cấp đó bầu, trường hợp thật cần thiết do cấp uỷ cấp trên chỉ định. Cấp uỷ lãnh đạo các đơn vị thuộc cấp mình về mọi mặt.\n3. Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong các đơn vị thuộc đảng bộ công an, hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ Công an Trung ương; phối hợp với cấp uỷ địa phương chỉ đạo công tác đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong lực lượng công an địa phương.\n4. Cơ quan xây dựng lực lượng công an mỗi cấp đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị, công tác quần chúng trong đảng bộ, hoạt động dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng cùng cấp và sự chỉ đạo của cơ quan xây dựng lực lượng cấp trên.\nChương: VI\n\nĐiều 29. 1. Tổ chức đảng công an nhân dân địa phương cấp nào đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt của cấp uỷ cấp đó, đồng thời chấp hành nghị quyết của đảng uỷ công an cấp trên về giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; lãnh đạo xây dựng lực lượng công an nhân dân ở địa phương và xây dựng đảng bộ trong sạch, vững mạnh.\n2. Đảng uỷ công an tỉnh, thành, huyện, quận, thị xã do đại hội đảng bộ cùng cấp bầu.\nChương: VI\n\nĐiều 30. 1. Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát. Tổ chức đảng và đảng viên chịu sự kiểm tra, giám sát của Đảng.\n2. Các cấp uỷ đảng lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng.\nChương: VII\n\nĐiều 31. 1. Uỷ ban kiểm tra các cấp do cấp uỷ cùng cấp bầu, gồm một số đồng chí trong cấp uỷ và một số đồng chí ngoài cấp uỷ.\n2. Các thành viên uỷ ban kiểm tra và chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra cấp dưới phải được cấp uỷ cấp trên trực tiếp chuẩn y, nếu điều động chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra sang công tác khác phải được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý.\n3. Uỷ ban kiểm tra làm việc theo chế độ tập thể, dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ cùng cấp và sự chỉ đạo, kiểm tra của uỷ ban kiểm tra cấp trên.\nChương: VII\n\nĐiều 32. Uỷ ban kiểm tra các cấp có nhiệm vụ:\n1. Kiểm tra đảng viên, kể cả cấp uỷ viên cùng cấp khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp uỷ viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.\n2. Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc tổ chức của Đảng; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.\n3. Giám sát cấp uỷ viên cùng cấp, cán bộ diện cấp uỷ cùng cấp quản lý và tổ chức đảng cấp dưới về việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nghị quyết của cấp uỷ và đạo đức, lối sống theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.\n4. Xem xét, kết luận những trường hợp vi phạm kỷ luật, quyết định hoặc đề nghị cấp uỷ thi hành kỷ luật.\n5. Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên; giải quyết khiếu nại về kỷ luật Đảng.\n6. Kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp dưới và của cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp.\nChương: VII\n\nĐiều 33. Uỷ ban kiểm tra có quyền yêu cầu tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên báo cáo, cung cấp tài liệu về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra.\nChương: VII\n\nĐiều 34. Tổ chức đảng và đảng viên có thành tích được khen thưởng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.\nChương: VIII\n\nĐiều 35. 1. Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm kỷ luật phải xử lý công minh, chính xác, kịp thời.\n2. Hình thức kỷ luật:\n- Đối với tổ chức đảng: khiển trách, cảnh cáo, giải tán;\n- Đối với đảng viên chính thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ;\n- Đối với đảng viên dự bị: khiển trách, cảnh cáo.\nChương: VIII\n\nĐiều 36. Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm:\n1. Chi bộ quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong chi bộ (kể cả cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý) vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ do cấp trên giao).\nĐảng uỷ cơ sở quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ, cách chức cấp uỷ viên cấp dưới.\nĐảng uỷ cơ sở được uỷ quyền quyết định kết nạp đảng viên thì có quyền quyết định khai trừ đảng viên, nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp và đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý.\n2. Cấp uỷ tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên cùng cấp vi phạm nhiệm vụ do cấp uỷ giao.\nBan thường vụ cấp uỷ quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm nhiệm vụ chuyên môn được giao.\n3. Ban Chấp hành Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Bộ Chính trị.\nBộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; khiển trách, cảnh cáo Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên.\n4. Uỷ ban kiểm tra từ cấp huyện, quận và tương đương trở lên quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp; quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý và cấp uỷ viên cấp dưới trực tiếp.\n5. Cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra cấp trên có quyền chuẩn y, thay đổi hoặc xoá bỏ hình thức kỷ luật do cấp dưới quyết định.\n6. Đảng viên giữ nhiều chức vụ bị kỷ luật cách chức thì tuỳ mức độ, tính chất vi phạm mà cách một hay nhiều chức vụ.\nChương: VIII\n\nĐiều 37. Thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng vi phạm:\n1. Cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định khiển trách, cảnh cáo tổ chức đảng cấp dưới.\n2. Kỷ luật giải tán một tổ chức đảng do cấp uỷ cấp trên trực tiếp đề nghị, cấp uỷ cấp trên cách một cấp quyết định. Quyết định này phải báo cáo lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp và Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.\n3. Chỉ giải tán một tổ chức đảng khi tổ chức đó phạm một trong các trường hợp: có hành động chống đường lối, chính sách của Đảng; vi phạm đặc biệt nghiêm trọng nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng hoặc pháp luật của Nhà nước.\nChương: VIII\n\nĐiều 38. 1. Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm không thuộc thẩm quyền quyết định kỷ luật của cấp mình thì đề nghị lên cấp có thẩm quyền quyết định.\n2. Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới không xử lý hoặc xử lý không đúng mức đối với tổ chức đảng và đảng viên vi phạm thì cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra cấp trên quyết định các hình thức kỷ luật theo thẩm quyền, đồng thời xem xét trách nhiệm của tổ chức đảng đó.\n3. Kỷ luật giải tán một tổ chức đảng và khai trừ đảng viên phải được ít nhất hai phần ba số thành viên của tổ chức đảng cấp dưới đề nghị và do tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định.\nChương: VIII\n\nĐiều 39. 1. Đảng viên vi phạm phải kiểm điểm trước chi bộ, tự nhận hình thức kỷ luật; nếu từ chối kiểm điểm hoặc bị tạm giam, tổ chức đảng vẫn tiến hành xem xét kỷ luật. Trường hợp cần thiết, cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra cấp có thẩm quyền trực tiếp xem xét kỷ luật.\n2. Tổ chức đảng vi phạm phải kiểm điểm, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên quyết định.\n3. Trước khi quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến.\n4. Quyết định của cấp dưới về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải báo cáo lên cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra cấp trên trực tiếp; nếu đảng viên vi phạm tham gia nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng thì phải báo cáo đến các cơ quan lãnh đạo cấp trên mà đảng viên đó là thành viên.\n5. Quyết định của cấp trên về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải được thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức đảng và đảng viên vi phạm; trường hợp cần thông báo rộng hơn thì do cấp uỷ có thẩm quyền quyết định.\n6. Kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định.\n7. Tổ chức đảng, đảng viên không đồng ý với quyết định kỷ luật thì trong vòng một tháng, kể từ ngày nhận quyết định, có quyền khiếu nại với cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra cấp trên cho đến Ban Chấp hành Trung ương. Việc giải quyết khiếu nại kỷ luật, thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.\n8. Khi nhận khiếu nại kỷ luật, cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra thông báo cho tổ chức đảng hoặc đảng viên khiếu nại biết; chậm nhất ba tháng đối với cấp tỉnh, thành phố, huyện, quận và tương đương, sáu tháng đối với cấp Trung ương, kể từ ngày nhận được khiếu nại, phải xem xét, giải quyết, trả lời cho tổ chức đảng và đảng viên khiếu nại biết.\n9. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại tổ chức đảng và đảng viên bị kỷ luật phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định kỷ luật.\nChương: VIII\n\nĐiều 40. 1. Đảng viên bị hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên phải khai trừ ra khỏi Đảng.\n2. Tổ chức đảng bị kỷ luật giải tán, cấp uỷ cấp trên trực tiếp lập tổ chức đảng mới hoặc giới thiệu sinh hoạt đảng cho số đảng viên còn lại.\n3. Đảng viên bị kỷ luật cách chức, trong vòng một năm, kể từ ngày có quyết định, không được bầu vào cấp uỷ, không được bổ nhiệm vào các chức vụ tương đương và cao hơn.\n4. Việc đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, đình chỉ sinh hoạt cấp uỷ của cấp uỷ viên, đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng phải được cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra có thẩm quyền quyết định theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.\nChương: VIII\n\nĐiều 41. 1. Đảng lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội bằng Cương lĩnh chính trị, chiến lược, chính sách, chủ trương; bằng công tác tư tưởng, tổ chức, cán bộ và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.\n2. Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị về công tác cán bộ.\n3. Đảng giới thiệu cán bộ đủ tiêu chuẩn để ứng cử hoặc bổ nhiệm vào cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội.\n4. Tổ chức đảng và đảng viên công tác trong cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, chỉ thị của Đảng; tổ chức đảng lãnh đạo việc cụ thể hoá thành các văn bản luật pháp của Nhà nước, chủ trương của đoàn thể; lãnh đạo thực hiện có hiệu quả.\nChương: IX\n\nĐiều 42. 1. Trong cơ quan lãnh đạo của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội cấp Trung ương và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, do bầu cử lập ra, cấp uỷ cùng cấp lập đảng đoàn gồm một số đảng viên công tác trong tổ chức đó. Nơi không lập đảng đoàn thì tổ chức cơ sở đảng trong cơ quan đó thực hiện chức năng lãnh đạo theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.\n2. Đảng đoàn do cấp uỷ cùng cấp chỉ định; có bí thư, nếu cần, có phó bí thư. Đảng đoàn làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm trước cấp uỷ.\n3. Đảng đoàn lãnh đạo, thuyết phục các thành viên trong tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của Đảng; liên hệ mật thiết với nhân dân; đề xuất với cấp uỷ về phương hướng, nhiệm vụ, tổ chức, cán bộ và quyết định theo thẩm quyền; lãnh đạo công tác kiểm tra việc chấp hành đường lối, chính sách của Đảng.\n4. Khi cần, đảng đoàn triệu tập các đảng viên trong tổ chức để thảo luận chủ trương của cấp uỷ và bàn biện pháp thực hiện.\nChương: IX\n\nĐiều 43. 1. Trong cơ quan hành pháp, tư pháp cấp Trung ương và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cấp uỷ cùng cấp lập ban cán sự đảng gồm một số đảng viên công tác trong tổ chức đó. Nơi không lập ban cán sự đảng thì tổ chức cơ sở đảng trong cơ quan đó thực hiện chức năng lãnh đạo theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.\n2. Ban cán sự đảng do cấp uỷ cùng cấp chỉ định; có bí thư, nếu cần, có phó bí thư. Ban cán sự đảng làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm trước cấp uỷ.\n3. Ban cán sự đảng lãnh đạo quán triệt và tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của Đảng; đề xuất với cấp uỷ về phương hướng, nhiệm vụ, tổ chức, cán bộ và quyết định theo thẩm quyền; lãnh đạo công tác kiểm tra việc chấp hành đường lối, chính sách của Đảng.\nChương: IX\n\nĐiều 44. 1. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy của Đảng, thường xuyên bổ sung lực lượng trẻ cho Đảng, kế tục sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh; là lực lượng nòng cốt trong phong trào thanh niên; là trường học xã hội chủ nghĩa; đại diện quyền lợi của thanh niên; phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.\n2. Cấp uỷ đảng lãnh đạo trực tiếp tổ chức đoàn cùng cấp về phương hướng, nhiệm vụ, tư tưởng, tổ chức, cán bộ.\nChương: X\n\nĐiều 45. Đảng viên còn trong độ tuổi đoàn phải sinh hoạt và công tác trong tổ chức đoàn.\nChương: X\n\nĐiều 46. 1. Tài chính của Đảng gồm đảng phí do đảng viên đóng, từ ngân sách nhà nước và các khoản thu khác.\n2. Ban Chấp hành Trung ương quy định thống nhất nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, tài sản của Đảng, mức đóng đảng phí của đảng viên.\n3. Hằng năm, cấp uỷ nghe báo cáo và quyết định nhiệm vụ tài chính của cấp mình.\nChương: XI\n\nĐiều 47. Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Đảng.\nChương: XII\n\nĐiều 48. Chỉ Đại hội đại biểu toàn quốc mới có quyền sửa đổi Điều lệ Đảng.\nChương: XII", + "id": 102193 +} diff --git a/contexts/context_102194.json b/contexts/context_102194.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5e6444558beaedbbfead0ee736976f2987fcd177 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102194.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-152-QD-UBND-2021-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-lao-dong-So-Lao-dong-Quang-Binh-467856.aspx", + "name": "Quyet-dinh-152-QD-UBND-2021-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-lao-dong-So-Lao-dong-Quang-Binh-467856", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 152/QĐ-UBND \n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 14 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTRONG LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO\r\n\nĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n21/2019/QĐ-UBND ngày 10/7/2019 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nBình ban hành Quy chế xây dựng và quản lý, vận\r\n\nhành, khai thác, sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số\r\n\n16/TTr-SLĐTBXH ngày 08/01/2021 và Chánh văn phòng\r\n\nUBND tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 03 (ba) quy\r\n\ntrình nội bộ liên thông giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực An toàn, vệ\r\n\nsinh lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã\r\n\nhội tỉnh có trách nhiệm lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các\r\n\nquy trình nội bộ liên thông ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời, tổ chức thực hiện việc\r\n\ncập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết\r\n\nquả thủ tục hành chính lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định tại\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ VPUBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX, KSTTHC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nHồ An Phong\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG\r\n\nBÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 152/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/01/2021 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Quảng Bình)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ LIÊN THÔNG\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC liên thông giải quyết giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm\r\n\n xã hội tỉnh\n\nTrang\n\n1\n\nThủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm\r\n\n tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, gồm: Hỗ trợ chuyển\r\n\n đổi nghề nghiệp; khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; phục hồi chức năng lao động;\r\n\n huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động\n\n2\n\n2\n\nThủ tục hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh\r\n\n nghề nghiệp cho người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ hưu\r\n\n hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề\r\n\n nghiệp\n\n4\n\n3\n\nThủ tục hỗ trợ kinh phí huấn luyện\r\n\n an toàn, vệ sinh lao động\n\n6\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG QUY TRÌNH QUY TRÌNH NỘI BỘ LIÊN\r\n\nTHÔNG TRONG GIẢI QUYẾT TTHC\n\nQuy trình số 01.SLĐTB&XH\n\nQUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\n\nGiải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người\r\n\nlao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, gồm: Hỗ\r\n\ntrợ chuyển đổi nghề nghiệp; khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; phục hồi chức\r\n\nnăng lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động\n\nÁp dụng tại các cơ quan: Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\nQuy\r\n\n trình lần lượt theo thứ tự từng cơ quan tham gia\r\n\n giải quyết TTHC\n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\n1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận hồ sơ của Sở LĐTB&XH\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\r\n\n kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ theo quy định, quét (scan) và cập nhật,\r\n\n lưu trữ hồ sơ điện tử. Chuyển hồ sơ đến Thanh tra Sở.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n2\n\nChánh\r\n\n Thanh tra Sở LĐTB&XH\n\nChánh Thanh tra Sở phân công Thanh\r\n\n tra viên xử lý\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n3\n\nThanh\r\n\n tra viên Sở LĐTB&XH\n\nThanh tra viên thụ lý hồ sơ, thẩm định\r\n\n các điều kiện. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật\r\n\n thì dự thảo quyết định việc hỗ trợ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ\r\n\n thì có văn bản (mẫu phiếu) yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc từ chối giải quyết gửi\r\n\n tổ chức, cá nhân thông qua Trung tâm Hành chính công tỉnh.\n\n02\r\n\n ngày làm việc\n\n4\n\nChánh\r\n\n Thanh tra Sở LĐTB&XH\n\nChánh Thanh tra Sở phê duyệt kết quả\r\n\n (ký nháy văn bản giấy) và trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.\n\n01 ngày\r\n\n làm việc\n\n5\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở LĐTB&XH\n\nLãnh đạo Sở phê duyệt kết quả và\r\n\n chuyển hồ sơ cho Thanh tra viên\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\n6\n\nThanh\r\n\n tra viên Sở LĐTB&XH\n\nThanh tra viên thụ lý hoàn thiện hồ\r\n\n sơ và chuyển hồ sơ, kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở LĐTB&XH tại\r\n\n Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n7\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận hồ sơ của Sở LĐTB&XH\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở\r\n\n LĐTB&XH tại Trung tâm Hành chính công chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n8\n\nBộ phận\r\n\n tiếp nhận hồ sơ của BHXH tỉnh\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của Bảo hiểm\r\n\n xã hội (BHXH) tỉnh tại Trung tâm Hành chính công chuyển\r\n\n hồ sơ, kết quả liên thông cho Phòng Chế độ bảo hiểm xã hội.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\n9\n\nChuyên\r\n\n viên Phòng Chế độ BHXH\n\nChuyên viên phụ trách lĩnh vực của\r\n\n Phòng Chế độ BHXH xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo phê duyệt danh sách giải quyết\r\n\n chi trả và chuyển hồ sơ về Phòng Kế hoạch - Tài chính\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\n10\n\nChuyên\r\n\n viên Phòng Kế hoạch - Tài chính\n\nChuyên viên Phòng Kế hoạch - Tài\r\n\n chính kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu, thực hiện chuyển tiền vào tài\r\n\n khoản đơn vị sử dụng lao động và trả kết quả cho cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\n sơ của BHXH tỉnh tại Trung tâm Hành chính công\n\n01\r\n\n ngày làm việc\n\n11\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận hồ sơ của BHXH tỉnh\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của BHXH tỉnh\r\n\n tại Trung tâm Hành chính công chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Sở\r\n\n LĐTB&XH\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\n12\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận hồ sơ của Sở LĐTB&XH\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở\r\n\n LĐTB&XH tại Trung tâm Hành chính công:\n\n- Xác nhận trên phần mềm một cửa về\r\n\n kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân về kết\r\n\n quả\n\n- Chuyển hồ sơ, kết quả liên thông\r\n\n cho Thanh tra Sở, Sở LĐTB&XH để lưu hồ sơ, vào sổ theo\r\n\n dõi.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\nQuy trình số 02.SLĐTB&XH\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\r\n\nLIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\n\nHỗ\r\n\ntrợ chi phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động phát hiện bị bệnh\r\n\nnghề nghiệp khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc\r\n\ncó nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp\n\nÁp dụng tại các cơ quan: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\nQuy\r\n\n trình lần lượt theo thứ tự từng cơ quan tham gia giải quyết TTHC\n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\n1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận hồ sơ của Sở LĐTB&XH\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\r\n\n kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ theo quy định, quét (scan) và cập nhật,\r\n\n lưu trữ hồ sơ điện tử. Chuyển hồ sơ đến Thanh tra Sở.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n2\n\nChánh\r\n\n Thanh tra Sở LĐTB&XH\n\nChánh Thanh tra Sở phân công Thanh\r\n\n tra viên xử lý\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n3\n\nThanh\r\n\n tra viên Sở LĐTB&XH\n\nThanh tra viên thụ lý hồ sơ, thẩm định\r\n\n các điều kiện. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật\r\n\n thì dự thảo quyết định việc hỗ trợ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ\r\n\n thì có văn bản (mẫu phiếu) yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc từ\r\n\n chối giải quyết gửi tổ chức, cá nhân thông qua Trung tâm Hành chính công tỉnh.\n\n02\r\n\n ngày làm việc\n\n4\n\nChánh\r\n\n Thanh tra Sở LĐTB&XH\n\nChánh Thanh tra Sở phê duyệt kết quả\r\n\n (ký nháy văn bản giấy) và trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.\n\n01\r\n\n ngày làm việc\n\n5\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở LĐTB&XH\n\nLãnh đạo Sở phê duyệt kết quả và\r\n\n chuyển hồ sơ cho Thanh tra viên.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\n6\n\nThanh\r\n\n tra viên Sở LĐTB&XH\n\nThanh tra viên thụ lý hoàn thiện hồ\r\n\n sơ và chuyển hồ sơ, kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở LĐTB&XH tại\r\n\n Trung tâm Hành chính công tỉnh.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n7\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận hồ sơ của Sở LĐTB&XH\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở\r\n\n LĐTB&XH tại Trung tâm Hành chính công chuyển hồ sơ, kết quả liên thông\r\n\n cho Bảo hiểm xã hội tỉnh.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n8\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận hồ sơ của BHXH tỉnh\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của Bảo hiểm\r\n\n xã hội (BHXH) tỉnh tại Trung tâm Hành chính công chuyển hồ sơ, kết quả liên\r\n\n thông cho Phòng Chế độ BHXH.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\n9\n\nChuyên\r\n\n viên Phòng Chế độ BHXH\n\nChuyên viên phụ trách lĩnh vực của\r\n\n Phòng Chế độ BHXH xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo phê duyệt danh sách giải quyết chi\r\n\n trả và chuyển hồ sơ về Phòng Kế hoạch - Tài chính.\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\n10\n\nChuyên\r\n\n viên Phòng Kế hoạch - Tài chính\n\nChuyên viên Phòng Kế hoạch - Tài\r\n\n chính kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu, thực hiện chuyển tiền vào tài\r\n\n khoản đơn vị sử dụng lao động và trả kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của\r\n\n BHXH tại Trung tâm Hành chính công.\n\n01\r\n\n ngày làm việc\n\n11\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận hồ sơ của BHXH tỉnh\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của BHXH tỉnh\r\n\n tại Trung tâm Hành chính công chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Sở\r\n\n LĐTB&XH.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\n12\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận hồ sơ của Sở LĐTB&XH\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở\r\n\n LĐTB&XH tại Trung tâm Hành chính công:\n\n- Xác nhận trên phần mềm một cửa về\r\n\n kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân về kết\r\n\n quả.\n\n- Chuyển hồ sơ, kết quả liên thông\r\n\n cho Thanh tra Sở, Sở LĐTB&XH để lưu hồ sơ, vào sổ theo dõi.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\nQuy trình số 03.SLĐTB&XH\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\r\n\nLIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\n\nHỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động\n\nÁp dụng tại các cơ quan: Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\nQuy\r\n\n trình lần lượt theo thứ tự từng cơ quan tham gia giải quyết TTHC\n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\n1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận hồ sơ của Sở LĐTB&XH\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\r\n\n kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ theo quy định, quét (scan) và cập nhật, lưu\r\n\n trữ hồ sơ điện tử. Chuyển hồ sơ đến Thanh tra Sở.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n2\n\nChánh\r\n\n Thanh tra Sở LĐTB&XH\n\nChánh Thanh tra Sở phân công Thanh\r\n\n tra viên xử lý\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n3\n\nThanh\r\n\n tra viên Sở LĐTB&XH\n\nThanh tra viên thụ lý hồ sơ, thẩm định\r\n\n các điều kiện. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật\r\n\n thì dự thảo quyết định việc hỗ trợ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì có văn bản (mẫu phiếu) yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc từ chối giải\r\n\n quyết gửi tổ chức, cá nhân thông qua Trung tâm Hành chính công tỉnh.\n\n02\r\n\n ngày làm việc\n\n4\n\nChánh\r\n\n Thanh tra Sở LĐTB&XH\n\nChánh Thanh tra Sở phê duyệt kết quả\r\n\n (ký nháy văn bản giấy) và trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.\n\n01\r\n\n ngày làm việc\n\n5\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở LĐTB&XH\n\nLãnh đạo Sở phê duyệt kết quả và\r\n\n chuyển hồ sơ cho Thanh tra viên\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\n6\n\nThanh\r\n\n tra viên Sở LĐTB&XH\n\nThanh tra viên thụ lý hoàn thiện hồ\r\n\n sơ và chuyển hồ sơ, kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở LĐTB&XH tại\r\n\n Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n7\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở LĐTB&XH\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở\r\n\n LĐTB&XH tại Trung tâm Hành chính công tỉnh chuyển hồ sơ, kết quả liên\r\n\n thông cho Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n8\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận hồ sơ của BHXH tỉnh\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của Bảo hiểm\r\n\n xã hội (BHXH) tỉnh tại Trung tâm Hành chính công chuyển\r\n\n hồ sơ, kết quả liên thông cho Phòng Chế độ BHXH.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\n9\n\nChuyên\r\n\n viên Phòng Chế độ BHXH\n\nChuyên viên phụ trách lĩnh vực của\r\n\n Phòng Chế độ BHXH xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo phê duyệt danh sách giải quyết\r\n\n chi trả và chuyển hồ sơ về Phòng Kế hoạch - Tài chính\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\n10\n\nChuyên\r\n\n viên Phòng Kế hoạch - Tài chính\n\nChuyên viên Phòng Kế hoạch - Tài chính kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu, thực hiện\r\n\n chuyển tiền vào tài khoản đơn vị sử dụng lao động và trả kết quả cho Bộ phận tiếp\r\n\n nhận hồ sơ của BHXH tại Trung tâm Hành chính công.\n\n01\r\n\n ngày làm việc\n\n11\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận hồ sơ của BHXH tỉnh\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của BHXH tỉnh\r\n\n tại Trung tâm Hành chính công chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Sở\r\n\n LĐTB&XH\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\n12\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận hồ sơ của Sở LĐTB&XH\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở\r\n\n LĐTB&XH tại Trung tâm Hành chính công:\n\n- Xác nhận trên phần mềm một cửa về\r\n\n kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân về kết\r\n\n quả\n\n- Chuyển hồ sơ, kết quả liên thông\r\n\n cho Thanh tra Sở, Sở LĐTB&XH để lưu hồ sơ, vào sổ theo dõi.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n", + "id": 102194 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102195.json b/contexts/context_102195.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f5887e3a270f2647d99cbc7533ca4e1fb55b193b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102195.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Nghi-quyet-27-2020-NQ-HDND-sua-doi-Quy-dinh-phat-trien-nguon-nhan-luc-y-te-Binh-Phuoc-460565.aspx", + "name": "Nghi-quyet-27-2020-NQ-HDND-sua-doi-Quy-dinh-phat-trien-nguon-nhan-luc-y-te-Binh-Phuoc-460565", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2020/NQ-HĐND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 10 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THU\r\n\nHÚT, ĐÃI NGỘ VÀ ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH\r\n\nPHƯỚC GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 18/2019/NQ-HĐND NGÀY 16/12/2019 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ sức khỏe nhân\r\n\ndân ngày 30 tháng 6 năm 1989;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Viên chức ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 140/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ\r\n\ntừ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BNV \r\n\nngày 08 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức, viên chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của liên Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh\r\n\nphí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 15 tháng 12 năm 2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số\r\n\n144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của liên Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh\r\n\nphí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước;\n\nThực hiện Quyết định số 122/QĐ-TTg \r\n\nngày 10 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia\r\n\nbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn\r\n\nđến năm 2030;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n2992/QĐ-BYT ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch\r\n\nphát triển nhân lực trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn 2015 - 2020;\n\nXét Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày\r\n\n16 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n41/BC-HĐND-VHXH ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về\r\n\nchính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030 ban hành\r\n\nkèm theo Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Phước như sau:\n\n1. Điều 2, 3, 10,\r\n\n12 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\na) Sửa đổi điểm b,\r\n\nđiểm c khoản 2 Điều 2 như sau:\n\n“b) Chính sách đãi ngộ đối với chuyên\r\n\ngia, cán bộ chuyên khoa đầu ngành: Là các cá nhân có trình độ chuyên môn, kỹ\r\n\nthuật sâu theo ngành, lĩnh vực được các cán bộ khoa học, kỹ thuật cùng ngành\r\n\ntrong nước hoặc quốc tế suy tôn; những người là giáo sư y học, phó giáo sư y học,\r\n\ntiến sĩ các chuyên ngành y học, chuyên khoa cấp II các chuyên ngành y học”.\n\nb) Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 2 Điều 3 như sau:\n\n“2. Chính sách đãi ngộ đối với bác\r\n\nsĩ, chuyên gia, cán bộ chuyên khoa đầu ngành:\n\na) Chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ:\r\n\nLà công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong phạm vi số lượng biên chế được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao và theo định mức quy định của Bộ Y tế có bằng tốt nghiệp\r\n\ntrình độ bác sĩ trở lên đang công tác trong ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nPhước;\n\nb) Chính sách đãi ngộ đối với chuyên\r\n\ngia, cán bộ chuyên khoa đầu ngành: Là các cá nhân có trình độ chuyên môn, kỹ\r\n\nthuật sâu theo ngành, lĩnh vực được các cán bộ khoa học, kỹ thuật cùng ngành\r\n\ntrong nước hoặc quốc tế suy tôn; những người là giáo sư y học, phó giáo sư y học,\r\n\ntiến sĩ các chuyên ngành y học, có trình độ chuyên khoa cấp II các chuyên ngành\r\n\ny học đang công tác tại các cơ sở y tế được xếp hạng đặc biệt, hạng I, hạng II\r\n\nthuộc các cơ sở y tế tuyến trên hoặc các cơ sở y tế chuyên khoa đầu ngành đến\r\n\nchuyển giao kỹ thuật cho các đơn vị y tế công lập trên địa bàn tỉnh”.\n\nc) Sửa đổi, bổ\r\n\nsung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 10 như sau:\n\n“a) Đối tượng là cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức.\n\nCán bộ, công chức, viên chức đang công\r\n\ntác tại các cơ quan, đơn vị trong ngành Y tế Bình Phước được cử đi đào tạo bác\r\n\nsĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, thạc sĩ y học, bác sĩ chuyên khoa cấp II, tiến sĩ\r\n\ny học được hỗ trợ toàn bộ học phí theo quy định của nhà trường, đồng thời hàng\r\n\ntháng được hỗ trợ thêm một khoản kinh phí như sau:\n\n- Đào tạo trình độ bác sĩ (đại học):\r\n\nHỗ trợ 0,7 lần mức lương cơ sở/tháng;\n\n- Đối với đào tạo trình độ bác sĩ\r\n\nchuyên khoa cấp I và thạc sĩ y học: Hỗ trợ 1,3 lần mức lương cơ sở/tháng;\n\n- Đối với đào tạo trình độ bác sĩ chuyên\r\n\nkhoa cấp II và tiến sĩ y học: Hỗ trợ 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng;\n\n- Đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nđược cử đi đào tạo bác sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, thạc sĩ y học, bác sĩ\r\n\nchuyên khoa cấp II, tiến sĩ y học tại các cơ sở đào tạo ngoài công lập thì được\r\n\nhỗ trợ 30% mức học phí đã đóng.\n\nb) Đối tượng là những sinh viên đang\r\n\ntheo học bác sĩ hệ chính quy tại các trường đại học.\n\nSinh viên đang theo học bác sĩ hệ\r\n\nchính quy có nguyện vọng về Bình Phước công tác, cam kết phục vụ tại tỉnh ít nhất\r\n\ngấp 02 lần thời gian đào tạo, được hỗ trợ toàn bộ học phí theo quy định của nhà\r\n\ntrường, đồng thời hàng tháng được hỗ trợ 2,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng”.\n\nd) Sửa đổi khoản 1\r\n\nĐiều 12 như sau:\n\n“1. Đối với các đối tượng là cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức: Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban\r\n\nhành quyết định hoặc đề nghị Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nquyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi ôn, dư tuyển và đi đào tạo theo\r\n\nđúng thẩm quyền quy định tại Điều 11 Quy định này”.\n\n2. Bổ sung khoản 4\r\n\nĐiều 7 như sau:\n\n“4. Đối với bác sĩ đang trong thời\r\n\ngian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng có thời hạn và được hưởng nguyên lương thì\r\n\nkhông được hưởng chính sách hỗ trợ thu nhập hàng tháng tương ứng với thời gian\r\n\nđược cử đi đào tạo, bồi dưỡng”.\n\nĐiều 2. Bãi bỏ Điều 8 Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n16 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện;\r\n\ngiao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 08 tháng 12 năm\r\n\n2020 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2020./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ;\r\n\n - VPQH, VPCP, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp (Cục KTVB), Bộ Nội vụ, Bộ Y tế;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND, BTTUBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm CNTT và TT;\r\n\n - LĐVP, Phòng Tổng hợp;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thị Hằng\n\n", + "id": 102195 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102196.json b/contexts/context_102196.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7327d0d22fe6df23c580e8ac02d4ae29416322a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102196.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2219-QD-BCT-2015-Quy-hoach-kinh-doanh-phan-phoi-ban-buon-san-pham-ruou-2025-2035-268209.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2219-QD-BCT-2015-Quy-hoach-kinh-doanh-phan-phoi-ban-buon-san-pham-ruou-2025-2035-268209", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\nSố: 2219/QĐ-BCT\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 03 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT “QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KINH DOANH PHÂN PHỐI, BÁN BUÔN SẢN PHẨM RƯỢU\r\n\nTRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 7 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị\r\n\ntrường trong nước,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân\r\n\nphối, bán buôn sản phẩm rượu trên phạm vi toàn quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2035” với những nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Quan điểm\r\n\nquy hoạch\n\n- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân\r\n\nphối, bán buôn sản phẩm rượu phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển thương mại\r\n\nvà quy hoạch phát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát;\n\n- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân\r\n\nphối, bán buôn sản phẩm rượu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về sản xuất,\r\n\nkinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu trên thị trường.\n\n- Số lượng, phân bố các cơ sở phân phối,\r\n\nbán buôn sản phẩm rượu phù hợp với đặc điểm, đặc thù và điều kiện phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội từng vùng, từng khu vực, đảm bảo hiệu quả đầu tư phát triển và\r\n\nquản lý nhà nước.\n\n- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân\r\n\nphối, bán buôn sản phẩm rượu được xây dựng trên nguyên tắc không khuyến khích\r\n\nkinh doanh và sử dụng rượu, đảm bảo thu ngân sách nhà nước và lợi ích người\r\n\ntiêu dùng, gắn với phát triển kinh tế bền vững.\n\n2. Mục tiêu quy\r\n\nhoạch\n\nPhát triển có sự kiểm soát chặt chẽ mạng\r\n\nlưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu trên phạm vi toàn quốc nhằm\r\n\ntăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh sản\r\n\nphẩm rượu, đảm bảo thu ngân sách và lợi ích của toàn xã hội, phù hợp với các\r\n\nquy hoạch có liên quan. Trên cơ sở đó, định hướng sản xuất và tiêu dùng sản phẩm\r\n\nrượu theo hướng văn minh, phù hợp với truyền thống văn hóa và xu thế của thời đại.\n\n3. Nội dung quy\r\n\nhoạch\n\n3.1. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật\r\n\náp dụng đối với quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu\n\nTheo quy định tại Nghị định số\r\n\n94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh\r\n\nrượu:\n\na) Đối với doanh nghiệp phân phối\r\n\nsản phẩm rượu\n\n- Doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu\r\n\nphải được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh\r\n\ndoanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh sản phẩm rượu;\n\n- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa\r\n\nchỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;\n\n- Có hệ thống phân phối sản phẩm rượu\r\n\ntrên địa bàn từ 06 tỉnh trở lên (tại mỗi tỉnh phải có từ 03 thương nhân bán\r\n\nbuôn sản phẩm rượu trở lên);\n\n- Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua\r\n\nbán của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của các thương nhân phân phối sản\r\n\nphẩm rượu khác;\n\n- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho\r\n\nhàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn;\r\n\nhoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp\r\n\n(tối thiểu tổng diện tích phải từ 300 m2 trở lên hoặc khối tích phải\r\n\ntừ 1000 m3 trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của sản phẩm\r\n\nrượu trong thời gian lưu kho;\n\n- Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu\r\n\nhoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng\r\n\nthuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng\r\n\nyêu cầu bảo quản chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển;\n\n- Có năng lực tài chính bảo đảm cho\r\n\ntoàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường.\n\n- Có bản cam kết về bảo đảm tuân thủ\r\n\nđầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nb) Đối với doanh nghiệp bán buôn sản\r\n\nphẩm rượu\n\n- Doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu\r\n\nphải được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh\r\n\ndoanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu;\n\n- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa\r\n\nchỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;\n\n- Có hệ thống bán buôn sản phẩm rượu trên\r\n\nđịa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu từ 03 thương nhân bán\r\n\nlẻ sản phẩm rượu trở lên);\n\n- Trực thuộc hệ thống kinh doanh của\r\n\ntổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;\r\n\ncó hợp đồng và văn bản giới thiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của\r\n\ndoanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;\n\n- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho\r\n\nhàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn;\r\n\nhoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp\r\n\n(tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải\r\n\ntừ 150 m3 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của sản phẩm\r\n\nrượu trong thời gian lưu kho;\n\n- Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu\r\n\nhoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng\r\n\nthuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng\r\n\nyêu cầu bảo quản chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển;\n\n- Có năng lực tài chính bảo đảm cho\r\n\ntoàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường;\n\n- Có bản cam kết của doanh nghiệp về\r\n\nbảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ\r\n\nmôi trường theo quy định của pháp luật.\n\nc) Số lượng Giấy phép kinh doanh\r\n\nphân phối, bán buôn sản phẩm rượu\n\nNghị định số 94/2012/NĐ-CP quy định số\r\n\nlượng Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu được xác định như\r\n\nsau:\n\n- Giấy phép kinh doanh phân phối sản\r\n\nphẩm rượu được xác định theo số dân trên cả nước theo nguyên tắc không quá một\r\n\n(01) Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu trên bốn trăm nghìn (400.000)\r\n\ndân.\n\n- Giấy phép kinh doanh bán buôn sản\r\n\nphẩm rượu được xác định trên địa bàn tỉnh theo nguyên tắc không quá một (01) Giấy\r\n\nphép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu trên một trăm nghìn (100.000) dân.\n\n3.2. Quy hoạch mạng lưới kinh\r\n\ndoanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu\n\na) Từ năm 2015 đến năm 2025\n\n- Cấp phép tối đa 249 Giấy phép phân phối sản phẩm\r\n\nrượu, tăng 99 Giấy phép so với năm 2014 (năm 2014 đã cấp 150 Giấy phép phân phối\r\n\nsản phẩm rượu trên địa bàn cả nước).\n\n- Cấp phép tối đa 996 Giấy phép bán buôn sản phẩm\r\n\nrượu, tăng 224 Giấy phép so với năm 2014 (năm 2014 đã cấp 772 Giấy phép bán\r\n\nbuôn sản phẩm rượu trên địa bàn cả nước).\n\nb) Từ năm 2026 đến năm 2035\n\n- Cấp phép tối đa 264 Giấy phép phân phối sản phẩm\r\n\nrượu, tăng 114 Giấy phép so với năm 2014 và tăng 15 Giấy phép so với năm 2025.\n\n- Cấp phép tối đa 1056 Giấy phép bán buôn sản phẩm\r\n\nrượu, tăng 284 Giấy phép so với năm 2014 và tăng 60 Giấy phép so với năm 2025.\n\n(Cụ thể số lượng và phân bố Giấy phép kinh doanh\r\n\nphân phối, bán buôn sản phẩm rượu trong phụ lục kèm theo)\n\n3.3. Các nhu cầu cần thiết để thực hiện quy hoạch\n\na) Nhu cầu về kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng)\n\n- Từ năm 2015 đến năm 2025, tổng nhu\r\n\ncầu diện tích tối thiểu cho nhu cầu phân phối và bán buôn sản phẩm rượu trên địa\r\n\nbàn cả nước khoảng 132.360 m2. Trong đó, 72.150 m2 đối với\r\n\ndoanh nghiệp phân phối; 60.210 m2 đối với doanh nghiệp bán buôn.\n\n- Từ năm 2025 đến năm 2035, tổng nhu\r\n\ncầu diện tích tối thiểu cho nhu cầu phân phối và bán buôn sản phẩm rượu trên địa\r\n\nbàn cả nước khoảng 245.250 m2. Trong đó, 169.650 m2 đối với\r\n\ndoanh nghiệp phân phối; 75.600 m2 đối với doanh nghiệp bán buôn.\n\nb) Nhu cầu về năng lực tài chính\n\n- Tổng năng lực tài chính đầu tư:\n\n+ Từ năm 2015 đến năm 2025, tổng nhu\r\n\ncầu năng lực tài chính tối thiểu đối với phân phối và bán buôn sản phẩm rượu\r\n\ntrên địa bàn cả nước khoảng 295,34 tỷ đồng. Trong đó, 277,5 tỷ đồng đối với các\r\n\ndoanh nghiệp phân phối; 17,84 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp bán buôn.\n\n+ Từ năm 2025 đến năm 2035, tổng nhu\r\n\ncầu năng lực tài chính tối thiểu đối với phân phối và bán buôn sản phẩm rượu\r\n\ntrên địa bàn cả nước khoảng 876,5 tỷ đồng. Trong đó, 625,5 tỷ đồng đối với các\r\n\ndoanh nghiệp phân phối; 224 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp bán buôn.\n\n- Cơ cấu nguồn năng lực tài chính: Nguồn năng lực\r\n\ntài chính cho kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu do các doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu tự đảm nhiệm.\n\n4. Giải pháp thực hiện quy hoạch\n\n4.1. Đối với nhà nước\n\n- Hàng năm tiến hành rà soát để sửa đổi, bổ sung\r\n\nNghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất,\r\n\nkinh doanh rượu và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn (nếu có) phù hợp với\r\n\nthực tế, đảm bảo tính khả thi, nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước đối với sản\r\n\nxuất và kinh doanh mặt hàng rượu.\n\n- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước, giữa các cơ quan quản lý liên ngành nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các\r\n\nbiện pháp kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh, các quy định\r\n\ncủa pháp luật về kinh doanh sản phẩm rượu đối với các thương nhân phân phối,\r\n\nbán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu nhằm tạo một hệ thống kinh doanh ổn định để chống\r\n\nhàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng lưu thông trên thị trường.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy\r\n\nđịnh hiện hành của pháp luật về kinh doanh sản phẩm rượu tới các thương nhân\r\n\nkinh doanh sản phẩm rượu và tới các cơ quan chức năng có liên quan.\n\n- Định hướng và tạo điều kiện phát triển chuỗi cung\r\n\nứng sản phẩm rượu. Đẩy nhanh quá trình hình thành và phát triển các loại hình\r\n\nkinh doanh sản phẩm rượu hiện đại. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với mạng\r\n\nlưới kinh doanh sản phẩm rượu.\n\n4.2. Đối với các doanh nghiệp phân phối, bán\r\n\nbuôn sản phẩm rượu\n\n- Xây dựng chiến lược kinh doanh, phát triển thị\r\n\ntrường phù hợp với yêu cầu kiểm soát, quản lý của nhà nước. Tổ chức nghiên cứu\r\n\nthị trường, thị hiếu khách hàng để có giải pháp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại từng\r\n\nkhu vực thị trường.\n\n- Xây dựng và kiểm soát hệ thống thương nhân trực\r\n\nthuộc hệ thống thành một mạng lưới mua bán sản phẩm rượu ổn định.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, phân phối,\r\n\nbán buôn, xuất nhập khẩu, các cơ sở bán lẻ, gắn kết các hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh với nhau (trên cơ sở các hợp đồng kinh tế mang tính dài hạn và chặt\r\n\nchẽ để đảm bảo chất lượng rượu lưu thông trên thị trường cũng như phát triển và\r\n\nbảo vệ thương hiệu của các loại rượu) nhằm hạn chế tình trạng nhập lậu, sản xuất\r\n\nvà lưu thông rượu giả, kém chất lượng.\n\n4.3. Đối với Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải\r\n\nkhát Việt Nam\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức năng trong xây dựng\r\n\ncơ chế, chính sách quản lý sản xuất, kinh doanh sản phẩm rượu;\n\n- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi và kịp thời về những\r\n\nquy định pháp luật đến các nhà sản xuất và kinh doanh sản phẩm rượu. Cũng như\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này thực thi tốt\r\n\ncác quy định của pháp luật.\n\n- Hướng dẫn, trao đổi kinh nghiệm kiểm soát và phát\r\n\ntriển sản xuất, kinh doanh sản phẩm rượu cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh\r\n\ndoanh phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Trách nhiệm của Bộ Công Thương\n\nBộ Công Thương có trách nhiệm công bố Quy hoạch, chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Sở Công Thương các\r\n\ntỉnh thực hiện Quyết định này, tập trung vào những công việc chủ yếu sau đây:\n\n- Tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các tỉnh rà soát, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung hoặc xây dựng mới Quy hoạch mạng lưới bán lẻ sản phẩm rượu tại các địa\r\n\nphương phù hợp với Quy hoạch này và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra các tỉnh trong việc quản lý\r\n\nvà kiểm tra hoạt động phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh.\n\n- Rà soát cơ chế, chính sách và pháp luật có liên\r\n\nquan để sửa đổi, bổ sung và ban hành theo thẩm quyền hoặc thống nhất với các Bộ,\r\n\nngành liên quan trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung.\n\n2. Trách nhiệm của các Bộ, ngành\n\nBộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế, Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương triển khai thực hiện\r\n\ncác giải pháp, chính sách trong Quy hoạch này.\n\n3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương\n\n- Tham gia cùng các Bộ, ngành kiểm tra, giám sát việc\r\n\ntriển khai thực hiện quy hoạch này, chỉ đạo Sở Công Thương phối hợp với các đơn\r\n\nvị có liên quan trong địa bàn triển khai xây dựng quy hoạch mạng lưới kinh\r\n\ndoanh bán lẻ sản phẩm rượu trên địa bàn và triển khai một số nhiệm vụ khác liên\r\n\nquan đến quy hoạch này.\n\n- Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy hoạch mạng\r\n\nlưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu, các địa phương căn cứ vào\r\n\nQuyết định phê duyệt Quy hoạch này để cấp phép cho các thương nhân bán buôn sản\r\n\nphẩm rượu trên địa bàn tỉnh. Trong từng thời kỳ quy hoạch, nếu xét thấy cần thiết\r\n\nphải điều chỉnh quy hoạch để phù hợp với nhu cầu, sự phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvà sự phát triển thương mại của từng địa phương thì kiến nghị Bộ Công Thương\r\n\nxem xét, quyết định.\n\n4. Trách nhiệm của các doanh nghiệp phân phối,\r\n\nbán buôn sản phẩm rượu\n\n- Tuân thủ các quy định của pháp luật trong kinh\r\n\ndoanh, phân phối sản phẩm rượu trong phạm vi được cấp phép của doanh nghiệp.\n\n- Kiểm soát mạng lưới các thương nhân kinh doanh sản\r\n\nphẩm rượu của mình, báo cáo kịp thời tới các cơ quan có thẩm quyền để xử lý những\r\n\nvi phạm của thương nhân (nếu có).\n\n5. Trách nhiệm của Hiệp hội Bia-Rượu-Nước giải\r\n\nkhát Việt Nam\n\n- Hiệp hội Bia-Rượu-Nước giải khát Việt Nam phối hợp\r\n\nvới Bộ Công Thương, các địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy hoạch, hướng\r\n\ndẫn các doanh nghiệp trong Hiệp hội chấp hành Quy hoạch này và các quy định\r\n\nkhác của pháp luật.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức việc phối hợp giữa\r\n\ncác doanh nghiệp sản xuất sản phẩm rượu với các thương nhân kinh doanh phân phối,\r\n\nbán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu nhằm nâng cao tính hợp tác, liên kết trong sản\r\n\nxuất và tiêu thụ sản phẩm rượu.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất với các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước các giải pháp, cơ chế chính sách đối với ngành rượu để thực hiện quy hoạch\r\n\nđược phê duyệt.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để b/c);\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Tổng bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, Văn phòng Bộ, các Vụ, Cục, Viện,\r\n\n Tổng cục thuộc Bộ;\r\n\n - Hiệp hội Bia-Rượu-Nước giải khát Việt Nam;\r\n\n - Viện Nghiên cứu Thương mại;\r\n\n - Cổng TTĐT Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Công báo; Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, TTTN (4).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hồ Thị Kim Thoa\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nSỐ LƯỢNG GIẤY PHÉP TỐI ĐA CẤP CHO CÁC\r\n\nTHƯƠNG NHÂN PHÂN PHỐI, BÁN BUÔN SẢN PHẨM RƯỢU ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2035\n\n(kèm theo Quyết định số 2219/QĐ-BCT ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương)\n\nNăm\n\nSố giấy phép\r\n\n phân phối tối đa được cấp\n\nSố giấy phép\r\n\n bán buôn tối đa được cấp\n\n2014\n\n224\n\n896\n\n2015\n\n226\n\n904\n\n2016\n\n228\n\n912\n\n2017\n\n230\n\n920\n\n2018\n\n232\n\n928\n\n2019\n\n234\n\n936\n\n2020\n\n236\n\n944\n\n2021\n\n238\n\n952\n\n2022\n\n241\n\n964\n\n2023\n\n244\n\n976\n\n2024\n\n247\n\n988\n\n2025\n\n249\n\n996\n\n2035\n\n264\n\n1056\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nSỐ LƯỢNG GIẤY PHÉP BÁN BUÔN SẢN PHẨM RƯỢU THỜI KỲ ĐẾN\r\n\nNĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035\n\n(kèm theo Quyết định số 2219/QĐ-BCT ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương)\n\n\n\nSố DN bán buôn tối\r\n\n đa được cấp phép năm 2014\n\nSố DN bán buôn đã\r\n\n được cấp phép đến năm 2014\n\nSố DN bán buôn tối\r\n\n đa được cấp phép đến năm 2025\n\nSố DN bán buôn còn\r\n\n được cấp phép đến năm 2025\n\nSố DN bán buôn tối\r\n\n đa được cấp phép đến năm 2035\n\nSố DN bán buôn còn\r\n\n được cấp phép đến năm 2035\n\nCả nước\n\n896\n\n772\n\n996\n\n224\n\n1056\n\n284\n\n1. ĐBSH\n\n204\n\n335\n\n225\n\n-110\n\n235\n\n-100\n\nHà Nội\n\n69\n\n238\n\n79\n\n-159\n\n85\n\n-153\n\nVĩnh Phúc\n\n10\n\n10\n\n11\n\n1\n\n12\n\n2\n\nBắc Ninh\n\n11\n\n4\n\n12\n\n8\n\n13\n\n9\n\nQuảng Ninh\n\n12\n\n24\n\n13\n\n-11\n\n14\n\n-10\n\nHải Dương\n\n17\n\n12\n\n19\n\n7\n\n19\n\n7\n\nHải Phòng\n\n19\n\n26\n\n21\n\n-5\n\n22\n\n-4\n\nHưng Yên\n\n12\n\n4\n\n13\n\n9\n\n13\n\n9\n\nThái Bình\n\n18\n\n2\n\n19\n\n17\n\n19\n\n17\n\nHà Nam\n\n8\n\n4\n\n8\n\n4\n\n8\n\n4\n\nNam Định\n\n18\n\n8\n\n20\n\n12\n\n20\n\n12\n\nNinh Bình\n\n9\n\n3\n\n10\n\n7\n\n10\n\n7\n\n2. TDMNPB\n\n114\n\n53\n\n127\n\n74\n\n135\n\n82\n\nHà Giang\n\n7\n\n1\n\n8\n\n7\n\n10\n\n9\n\nCao Bằng\n\n5\n\n2\n\n6\n\n4\n\n6\n\n4\n\nBắc Kạn\n\n3\n\n0\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\nTuyên Quang\n\n7\n\n2\n\n8\n\n6\n\n8\n\n6\n\nLào Cai\n\n7\n\n4\n\n8\n\n4\n\n8\n\n4\n\nYên Bái\n\n8\n\n3\n\n8\n\n5\n\n9\n\n6\n\nThái Nguyên\n\n12\n\n5\n\n13\n\n8\n\n13\n\n8\n\nLạng Sơn\n\n8\n\n0\n\n8\n\n8\n\n9\n\n9\n\nBắc Giang\n\n16\n\n7\n\n17\n\n10\n\n18\n\n11\n\nPhú Thọ\n\n14\n\n13\n\n15\n\n2\n\n15\n\n2\n\nĐiện Biên\n\n5\n\n3\n\n6\n\n3\n\n7\n\n4\n\nLai Châu\n\n4\n\n2\n\n5\n\n3\n\n5\n\n3\n\nSơn La\n\n11\n\n4\n\n13\n\n9\n\n15\n\n11\n\nHòa Bình\n\n8\n\n7\n\n9\n\n2\n\n9\n\n2\n\n3. BTB & DHMT\n\n194\n\n161\n\n207\n\n46\n\n218\n\n57\n\nThanh Hóa\n\n35\n\n11\n\n36\n\n25\n\n37\n\n26\n\nNghệ An\n\n30\n\n16\n\n33\n\n17\n\n35\n\n19\n\nHà Tĩnh\n\n12\n\n12\n\n13\n\n1\n\n13\n\n1\n\nQuảng Bình\n\n9\n\n11\n\n9\n\n-2\n\n10\n\n-1\n\nQuảng Trị\n\n6\n\n21\n\n7\n\n-14\n\n7\n\n-14\n\nThừa Thiên Huế\n\n11\n\n6\n\n12\n\n6\n\n13\n\n7\n\nĐà Nẵng\n\n10\n\n29\n\n11\n\n-18\n\n12\n\n-17\n\nQuảng Nam\n\n15\n\n8\n\n15\n\n7\n\n16\n\n8\n\nQuảng Ngãi\n\n12\n\n2\n\n13\n\n11\n\n13\n\n11\n\nBình Định\n\n15\n\n8\n\n16\n\n8\n\n17\n\n9\n\nPhú Yên\n\n9\n\n2\n\n10\n\n8\n\n10\n\n8\n\nKhánh Hòa\n\n12\n\n26\n\n13\n\n-13\n\n14\n\n-12\n\nNinh Thuận\n\n6\n\n4\n\n6\n\n2\n\n7\n\n3\n\nBình Thuận\n\n12\n\n5\n\n13\n\n8\n\n14\n\n9\n\n4. Tây Nguyên\n\n55\n\n24\n\n64\n\n40\n\n71\n\n47\n\nKon Tum\n\n5\n\n3\n\n6\n\n3\n\n7\n\n4\n\nGia Lai\n\n14\n\n5\n\n16\n\n11\n\n18\n\n13\n\nĐắk Lắk\n\n18\n\n7\n\n21\n\n14\n\n23\n\n16\n\nĐắk Nông\n\n6\n\n4\n\n6\n\n2\n\n7\n\n3\n\nLâm Đồng\n\n12\n\n5\n\n15\n\n10\n\n16\n\n11\n\n5. ĐN Bộ\n\n155\n\n164\n\n183\n\n19\n\n200\n\n36\n\nBình Phước\n\n9\n\n3\n\n10\n\n7\n\n11\n\n8\n\nTây Ninh\n\n11\n\n13\n\n12\n\n-1\n\n13\n\n0\n\nBình Dương\n\n18\n\n6\n\n24\n\n18\n\n28\n\n22\n\nĐồng Nai\n\n28\n\n2\n\n32\n\n30\n\n35\n\n33\n\nBà Rịa-VT\n\n11\n\n9\n\n12\n\n3\n\n13\n\n4\n\nTP.HCM\n\n78\n\n131\n\n93\n\n-38\n\n100\n\n-31\n\n6. ĐBSCL\n\n175\n\n35\n\n190\n\n155\n\n197\n\n162\n\nLong An\n\n15\n\n4\n\n16\n\n12\n\n17\n\n13\n\nTiền Giang\n\n17\n\n2\n\n18\n\n16\n\n18\n\n16\n\nBến Tre\n\n13\n\n1\n\n13\n\n12\n\n13\n\n12\n\nTrà Vinh\n\n10\n\n1\n\n11\n\n10\n\n11\n\n10\n\nVĩnh Long\n\n10\n\n2\n\n11\n\n9\n\n11\n\n9\n\nĐồng Tháp\n\n17\n\n0\n\n18\n\n18\n\n19\n\n19\n\nAn Giang\n\n22\n\n11\n\n24\n\n13\n\n24\n\n13\n\nKiên Giang\n\n17\n\n2\n\n19\n\n17\n\n20\n\n18\n\nCần Thơ\n\n12\n\n8\n\n15\n\n7\n\n16\n\n8\n\nHậu Giang\n\n8\n\n1\n\n8\n\n7\n\n9\n\n8\n\nSóc Trăng\n\n13\n\n1\n\n14\n\n13\n\n15\n\n14\n\nBạc Liêu\n\n9\n\n0\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\nCà Mau\n\n12\n\n2\n\n13\n\n11\n\n14\n\n12\n\n", + "id": 102196 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102197.json b/contexts/context_102197.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ec4b3377d0cd93da61e4463fa0e86501f247475 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102197.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-170-2010-TT-BTC-huong-dan-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-113862.aspx", + "name": "Thong-tu-170-2010-TT-BTC-huong-dan-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-113862", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 170/2010/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ\r\n\nTHAM QUAN DI TÍCH LỊCH SỬ DINH ĐỘC LẬP\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nPháp lệnh Phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá”;\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham\r\n\nquan di tích lịch sử Dinh Độc Lập như sau:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư\r\n\nnày quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích\r\n\nlịch sử Dinh Độc Lập.\n\n2. Người tham\r\n\nquan di tích lịch sử Dinh Độc Lập phải nộp phí tham quan theo quy định tại Điều\r\n\n2 Thông tư này.\n\n3. Không thu\r\n\nphí tham quan đối với các đoàn khách tham quan là đại biểu, khách mời của cơ\r\n\nquan Đảng, Nhà nước và trẻ em dưới sáu tuổi.\n\nĐiều 2. Mức thu phí tham quan Di\r\n\ntích lịch sử Dinh Độc Lập\n\nTổ chức, cá\r\n\nnhân tham quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập phải nộp phí tham quan (áp dụng thống\r\n\nnhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài) theo mức thu quy định như sau:\n\n1. Đối với\r\n\nngười lớn: 30.000 đồng/người/lần. \n\n2. Đối với\r\n\nsinh viên: 15.000 đồng/người/lần. Sinh viên là người có thẻ sinh viên do các trường\r\n\nthuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp. \n\n3. Đối với học\r\n\nsinh: 3.000 đồng/người/lần. Học sinh là người có thẻ học sinh do các trường thuộc\r\n\nhệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp. Trường hợp không có thẻ học sinh thì\r\n\nchỉ cần có bất kỳ giấy tờ nào chứng minh được là người từ sáu tuổi đến mười bẩy\r\n\ntuổi như: giấy khai sinh, chứng minh thư nhân dân,….\n\n4. Trường hợp\r\n\nkhách tham quan đi theo đoàn với số lượng từ 20 người trở lên, mức thu phí tham\r\n\nquan là:\n\n- Đối với người\r\n\nlớn: 20.000 đồng/người/lần.\n\n- Đối với\r\n\nsinh viên: 10.000 đồng/người/lần.\n\n- Đối với học\r\n\nsinh: 2.000 đồng/người/lần. \n\n5. Đối với\r\n\ncác đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại điều\r\n\n2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá”, được giảm 50% mức thu quy định tương ứng\r\n\ntại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này. Trường hợp khó xác định là đối\r\n\ntượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại điều 2 Quyết\r\n\nđịnh số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn nơi đối tượng cư trú. \n\nĐiều 3. Chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng tiền phí tham quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập\n\nTiền phí tham\r\n\nquan di tích lịch sử Dinh Độc Lập tại Thông tư này là khoản thu thuộc Ngân sách\r\n\nnhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:\n\n1. Đơn vị thu\r\n\nphí (Hội trường Thống nhất) có trách nhiệm thu phí tham quan di tích lịch sử\r\n\nDinh Độc Lập theo đúng quy định tại Thông tư này.\n\n2. Đơn vị thu\r\n\nphí được giữ lại 100% số thu từ phí tham quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập hàng\r\n\nnăm để trang trải cho các chi phí phục vụ hoạt động thu phí tham quan và duy\r\n\ntu, bảo dưỡng cơ sở vật chất của di tích lịch sử Dinh Độc Lập.\n\n3. Các nội\r\n\ndung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công\r\n\nkhai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn\r\n\ntại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số\r\n\n60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều\r\n\ncủa Luật Quản lý thuế và hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông\r\n\ntư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư\r\n\nsố 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều\r\n\ncủa Luật Quản lý thuế và hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Thông tư này thay thế Quyết định\r\n\nsố 09/2000/QĐ-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc\r\n\nban hành mức thu phí tham quan Hội trường Thống nhất.\n\n2. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản\r\n\nánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ CST (CST 5) .\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n", + "id": 102197 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102198.json b/contexts/context_102198.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8906ad1bd85144f40b423dac9908b7839c0562d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102198.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1315-QD-UBND-Thanh-lap-Ban-chi-dao-xay-dung-he-thong-ho-so-dia-chinh-Quang-Nam-2016-315180.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1315-QD-UBND-Thanh-lap-Ban-chi-dao-xay-dung-he-thong-ho-so-dia-chinh-Quang-Nam-2016-31518", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1315/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 12 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH\r\n\nLẬP BAN CHỈ ĐẠO DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN\r\n\nLÝ ĐẤT ĐAI TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ: TAM KỲ, NÚI THÀNH, THĂNG BÌNH, DUY XUYÊN\r\n\nVÀ QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2147/QĐ-UBND ngày 29/6/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt điều chỉnh Dự án\r\n\nđầu tư xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh\r\n\nQuảng Nam giai đoạn 2011-2015 và sau 2015;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tại Tờ trình số 133/TTr-STNMT ngày 28 tháng 3 năm 2016 và ý kiến\r\n\ncủa Thường trực UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban ngày 11/4/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Dự án xây dựng\r\n\nhệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại các huyện, thành\r\n\nphố: Tam Kỳ, Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên và Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam, gồm\r\n\ncác thành viên sau đây:\n\n1. Ông Huỳnh Khánh Toàn, Phó Chủ tịch TT UBND\r\n\ntỉnh: Trưởng Ban;\n\n2. Ông Nguyễn Viễn, Giám đốc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường: Phó Ban trực;\n\n3. Ông Nguyễn Hoàng Thanh, Phó Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư: Thành viên;\n\n4. Ông Vũ Nguyễn, Phó Giám đốc Sở Tài chính:\r\n\nThành viên;\n\n5. Ông Trương Công Trân, Phó Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh: Thành viên;\n\n6. Ông Bùi Ngọc Ảnh, Phó Chủ tịch UBND.TP Tam\r\n\nKỳ: Thành viên;\n\n7. Ông Trương Văn Trung, Phó Chủ tịch TT UBND\r\n\nhuyện Núi Thành: Thành viên;\n\n8. Ông Nguyễn Văn Hương, Phó Chủ tịch UBND huyện\r\n\nThăng Bình: Thành viên;\n\n9. Ông Nguyễn Bốn, Phó Chủ tịch UBND huyện Duy\r\n\nXuyên: Thành viên;\n\n10. Ông Trần Văn Noa, Phó Chủ tịch UBND huyện\r\n\nQuế Sơn: Thành viên.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n- Ban Chỉ đạo tổ chức họp phân công nhiệm\r\n\nvụ cụ thể cho từng thành viên; có trách nhiệm chỉ đạo các địa phương liên quan\r\n\ntổ chức vận động, tuyên truyền, giải thích các hộ dân trong vùng dự án chấp\r\n\nhành thực hiện công tác đo đạc, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ\r\n\nliệu quản lý đất đai; định kỳ tổ chức họp để nghe các thành viên và địa phương\r\n\nbáo cáo tiến độ; kịp thời xử lý, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá\r\n\ntrình thực hiện hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết.\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ\r\n\nkiêm nhiệm, Trưởng Ban trực tiếp chỉ đạo công việc, chịu trách nhiệm trong quá\r\n\ntrình thực hiện công tác đo đạc, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ\r\n\nliệu quản lý đất đai. Ban Chỉ đạo tự giải tán khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\n- Trưởng Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Nam và Phó Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường để điều hành những công việc có liên quan đến Ban Chỉ đạo.\n\n- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường - Phó Ban\r\n\ntrực quyết định Kiện toàn Ban quản lý Dự án Xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính\r\n\nvà cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường để giúp Ban\r\n\nChỉ đạo tổng hợp các nội dung liên quan đến công tác đo đạc, xây dựng hệ thống\r\n\nhồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại các địa phương, để chỉ\r\n\nđạo, giải quyết.\n\n- UBND các địa phương liên quan có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với đơn vị thi công tiến hành đo đạc, xây dựng hệ thống hồ sơ địa\r\n\nchính, cơ sở dữ liệu quản lý đất đai; chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp\r\n\nvới UBMTTQ Việt Nam, các Đoàn thể, chính quyền địa phương tổ chức vận động,\r\n\ntuyên truyền, giải thích về công tác đo đạc, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính,\r\n\ncơ sở dữ liệu quản lý đất đai để các hộ dân trong vùng dự án chấp thuận. Tổng\r\n\nhợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện báo cáo, đề xuất Ban Chỉ\r\n\nđạo giải quyết.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất\r\n\nđai tại các huyện, thành phố: Tam Kỳ, Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên và Quế\r\n\nSơn, tỉnh Quảng Nam, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Tam Kỳ, Núi Thành, Thăng Bình,\r\n\nDuy Xuyên và Quế Sơn, các ông có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng cơ quan liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ TN&MT (B/c);\r\n\n - TTTU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, TH, NC, KTN.\r\n\n D:\\Dropbox\\Tai 2016\\QD\\0404 thanh lap Ban chi dao xay dung HSDC.doc\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Thu\n\n\n\n", + "id": 102198 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102199.json b/contexts/context_102199.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..63791283c5bb0193278eb6db2688fe018c248bd0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102199.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-31-2005-QD-UB-Phuong-an-quy-hoach-he-thong-co-so-giet-mo-gia-suc-cam-dia-ban-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-den-nam-2010-33905.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2005-QD-UB-Phuong-an-quy-hoach-he-thong-co-so-giet-mo-gia-suc-cam-dia-ban-thanh-pho-Ho", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSỐ:\r\n\n 31/2005/QĐ-UB \n\nTP.Hồ\r\n\n Chí Minh, ngày 17 tháng 02 năm 2005 \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH VỀ HỆ THỐN CƠ SỞ GIẾT\r\n\nMỔ GIA SÚC,GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2010 VÀ QUI ĐỊNH\r\n\nVỀ HOẠT ĐỘNG GIẾT MỔ, VẬN CHUYỂN, KINH DOANH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN THÀNH PHỐ.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về\r\n\nphân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố \r\n\nHồ Chí Minh;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 403/TTg ngày 11 tháng 7 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc chấn chỉnh công tác kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thực phẩm có\r\n\nnguồn gốc động vật;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung của thành phố Hồ Chí Minh đến\r\n\nnăm 2020;\r\n\nCăn cứ Thông tư Liên bộ số 05 LB/TT ngày 24 tháng 5 năm 1997 của Liên Bộ Thương\r\n\nmại và Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn những điều kiện trong giết\r\n\nmổ, buôn bán và vận chuyển lợn, trâu, bò;\r\n\nCăn cứ Tiêu chuẩn Việt Nam về yêu cầu vệ sinh cơ sở giết mổ TCVN 5452-91 ban\r\n\nhành ngày 17 tháng 7 năm 1991;\r\n\nXét đề nghị của Sở Thương mại tại tờ trình số 4639A/TM ngày 27 tháng 12 năm\r\n\n2004 và của Chi cục Thú y tại tờ trình số 1206/CV-CCTY ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\r\n\nNay ban hành kèm theo quyết định này Phương án quy hoạch về hệ thống cơ sở giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 và Qui định\r\n\nvề hoạt động giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên\r\n\nđịa bàn thành phố. \n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3.\r\n\nSở Thương mại có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nNông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế, Sở Nội\r\n\nvụ, Công an thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Thú y có kế hoạch triển khai\r\n\nhướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện Phương án quy hoạch về hệ\r\n\nthống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm\r\n\n2010 và Qui định về hoạt động giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản\r\n\nphẩm động vật trên địa bàn thành phố; đồng thời tổ chức kiểm tra, giám sát nhằm\r\n\nthực hiện tốt Phương án và Qui định này.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Thương\r\n\nmại, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giám đốc Sở Y Tế, Giám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an thành\r\n\nphố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục trưởng Chi cục\r\n\nThú y thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các quận - huyện; Thủ trưởng các sở, ban ngành thành phố; các\r\n\ntổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\nNơi nhận :\n\n- Như trên\r\n\n - Thường trực Thành ủy\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố \r\n\n - Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố \r\n\n - UBMTTQVN và các Đoàn thể TP\r\n\n - Văn phòng và các Ban Thành ủy\r\n\n - Các Ban Hội đồng nhân dân thành phố \r\n\n - VPHĐ-UB : các PVP\r\n\n - Các Tổ NCTH\r\n\n - Lưu (TM/L). \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNguyễn Thiện Nhân\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH\n\nVỀ HỆ THỐNG CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẠI THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH ĐẾN NĂM 2010 \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 17 tháng 02 năm 2005\r\n\ncủa UBND thành phố Hồ Chí Minh).\n\nPhần thứ nhất:\n\nTHỰC TRẠNG HỆ THỐNG GIẾT\r\n\nMỔ, LƯU THÔNG, KINH DOANH, TIÊU THỤ GIA SÚC, GIA CẦM VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÀY TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ chiến lược phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của thành phố từ nay đến năm 2010, đi đôi với việc đổi mới công\r\n\nnghệ, đầu tư trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại hóa của các ngành, các\r\n\nlĩnh vực then chốt, thực hiện đồng thời việc cải tạo, chỉnh trang và đầu tư\r\n\nphát triển đồng bộ các cơ sở hạ tầng, xây dựng thành phố trở thành một trong\r\n\nnhững trung tâm dịch vụ, thương mại, tài chính và văn hóa của cả nước và khu\r\n\nvực Đông Nam Á.\n\nĐể đáp ứng các yêu cầu trên,\r\n\nđồng thời đảm bảo nếp sống văn minh đô thị vệ sinh an toàn thực phẩm cho người\r\n\ndân thành phố, việc bố trí các cơ sở giết mổ như hiện nay không còn phù hợp,\r\n\ngây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái và đời sống dân cư đô thị,\r\n\nkhông đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và nguy cơ về lây truyền dịch tễ cho\r\n\nđàn gia súc, gia cầm chăn nuôi trên địa bàn thành phố. Đặc biệt, đợt dịch cúm\r\n\ngia cầm vừa qua đã làm nổi rõ những nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng\r\n\ncủa hoạt động kinh doanh, giết mổ gia súc, gia cầm và yêu cầu di dời hoạt động\r\n\ngiết mổ ra khỏi khu dân cư ngày càng trở nên cấp bách. Trước tình hình đó, việc\r\n\nquy hoạch lại hệ thống cơ sở giết mổ ở thành phố với định hướng lâu dài là một\r\n\nnhu cầu hết sức cấp bách trong giai đoạn hiện nay.\n\nI . ĐẶC ĐIỂM\r\n\nGIẾT MỔ, LƯU THÔNG VÀ KINH DOANH GIA SÚC GIA CẦM:\n\nCác hoạt động liên quan đến giết\r\n\nmổ lưu thông, kinh doanh gia súc, gia cầm có một số đặc điểm khách quan riêng\r\n\nbiệt cần hết sức quan tâm trong vấn đề quy hoạch :\n\n1. Hoạt\r\n\nđộng ảnh hưởng đến môi trường đồng thời chịu sự tác động bởi môi trường bên\r\n\nngoài:\n\nBản thân hoạt động của các cơ sở\r\n\ngiết mổ tạo ra nguy cơ ô nhiễm môi truờng do việc vận chuyển, tiếp nhận động\r\n\nvật sống và trong quá trình sản xuất tạo ra tiếng ồn, mùi hôi, đặc biệt chất\r\n\nthải, nước thải nếu không được xử lý đúng mức. Tuy nhiên, sản phẩm tạo ra sau\r\n\nkhi giết mổ lại là nguồn thực phẩm cho con người và cũng chịu một nguy cơ cao\r\n\nbị vấy nhiễm từ môi trường bên ngoài trong quá trình giết mổ và vận chuyển sản\r\n\nphẩm đi tiêu thụ. \n\nĐây là đặc điểm rất quan trọng\r\n\ncần lưu ý trong việc quy hoạch cơ sở giết mổ nhất là khi đưa vào các khu công\r\n\nnghiệp tập trung.\n\n2. Tập\r\n\nquán tiêu dùng:\n\nHiện nay, tập quán sử dụng thịt\r\n\nnóng trong tiêu dùng và trong chế biến vẫn còn phổ biến trong nhân dân. Người\r\n\ntiêu dùng chưa có ý thức trong việc lựa chọn sản phẩm động vật đã được kiểm tra\r\n\ncủa cơ quan thú y, thịt xuất phát từ các cơ sở giết mổ có uy tín hoặc nơi bày\r\n\nbán hợp vệ sinh. Việc lựa chọn chỉ thông qua hình thức bên ngoài và thuận tiện\r\n\nkhi mua sản phẩm ....\n\nĐây là tập quán có khả năng vẫn\r\n\ncòn tồn tại lâu dài, là một trong những yếu tố tác động gây trở ngại đến nỗ lực\r\n\nnâng cao chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ quan chức năng. Do\r\n\nđó, để phù hợp với tập quán trên, việc bố trí cơ sở giết mổ không thể không gắn\r\n\nliền với thị trường kinh doanh và mạng lưới tiêu thụ. Tuy nhiên,cũng cần phải\r\n\ntừng bước thay đổi tập quán tiêu dùng của người dân để phù hợp với nếp sống văn\r\n\nminh đô thị thông qua việc cải tạo, nâng cấp các chợ đầu mối thực phẩm và phát\r\n\ntriển hệ thống cửa hàng, siêu thị chuyên doanh thịt được trang bị hiện đại.\n\n3. Về\r\n\nvấn đề đầu tư:\n\nThị trường tiêu thụ sản phẩm\r\n\nđộng vật chủ yếu là ở thành phố, khó có khả năng mở rộng ra các tỉnh như một số\r\n\nngành nghề sản xuất khác. Việc mở rộng thị trường chủ yếu dựa vào việc nâng cao\r\n\nchất lượng sản phẩm động vật, nguồn nguyên liệu cho chế biến và hoạt động xuất\r\n\nkhẩu. Trong khi đó, chi phí cho việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, trang\r\n\nthiết bị khá cao, đặc biệt hệ thống xử lý nước thải, chất thải. Do đó, đối với\r\n\nnhững cơ sở có quy mô công suất lớn, quy trình giết mổ đạt tiêu chuẩn chỉ những\r\n\ntổ chức có đủ năng lực về quản lý và tài chính mới có thể thực hiện được.\n\n4. Vấn\r\n\nđề tác động xã hội:\n\n- Việc kinh doanh, vận chuyển,\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm hiện nay chủ yếu ở trình độ còn thấp, thủ công, phần\r\n\nlớn người tham gia vào các hoạt động giết mổ là lao động phổ thông, chưa có ý\r\n\nthức tự giác chấp hành các quy định về vệ sinh trong quá trình sản xuất, từ đó\r\n\nảnh hưởng xấu đến chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n- Song song đó, hoạt động giết\r\n\nmổ hiện nay cũng góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hàng chục ngàn người\r\n\nlao động, nhất là những người vận chuyển sản phẩm động vật bằng phương tiện thô\r\n\nsơ, người lao động thủ công, phụ việc ở các cơ sở giết mổ, những người buôn bán\r\n\nlẻ... \n\n-Do đó, việc thay đổi phương\r\n\nthức quản lý hoặc thực hiện các giải pháp theo quy định của cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước đều tác động ít nhiều đến thu nhập, sinh hoạt và đời sống của nhiều thành\r\n\nphần lao động có liên quan.\n\nII. THỰC\r\n\nTRẠNG GIẾT MỔ, LƯU THÔNG, KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ GIA SÚC, GIA CẦM TẠI THÀNH PHỐ\r\n\nHỒ CHÍ MINH:\n\n1. Thực\r\n\ntrạng hệ thống giết mổ gia súc gia cầm hiện nay của thành phố:\n\nHiện nay, toàn thành phố có 41\r\n\ncơ sở giết mổ (có 02 cơ sở được phép giết mổ trâu bò và 01 cơ sở giết mổ dê)\r\n\nvới số lượng gia súc được giết mổ hàng đêm bình quân 6.500 -7.000 con heo\r\n\n(tương đương khoảng 325- 350 tấn), 100-150 con trâu bò (khoảng 10 -15 tấn),\r\n\n15-20 con dê (khoảng 450kg- 600kg); trong đó chủ yếu tập trung ở 06 cơ sở có\r\n\ncông suất lớn gồm : Vissan, Nam Phong, Tabico, Trung tâm Bình Chánh, Trung tâm\r\n\nQuận 12, Thị trấn Hóc Môn; cung cấp khoảng 80% lượng thịt và sản phẩm động vật\r\n\ncho nhu cầu tiêu thụ của thành phố; các cơ sở còn lại có công suất giết mổ\r\n\n20-100 con heo/đêm (tương đương khoảng 1- 5 tấn) chủ yếu phục vụ nhu cầu từng\r\n\nđịa phương. Riêng tại một số xã vùng xa ở Cần Giờ, Củ Chi có những điểm giết mổ\r\n\nbình quân chỉ 2-5 con heo/đêm (tương đương khoảng 100kg- 250kg), chưa kể các\r\n\nđiểm giết mổ trái phép.\n\na) Tổng công suất toàn bộ hệ\r\n\nthống giết mổ gia súc của thành phố đạt 330-370 tấn/ngày (tương đương khoảng\r\n\n6.600 - 7.400 con gia súc), trong đó chủ yếu từ các hệ thống sau đây:\n\n- Các cơ sở giết mổ quốc\r\n\ndoanh với công suất 190 -200 tấn thịt/ngày (tương đương khoảng 3.800 –\r\n\n4.000 con gia súc) chiếm 50% tổng công suất của thành phố. Tuy nhiên trong số\r\n\ncông suất giết mổ 190 - 200 tấn thịt/ngày, thì thực tế các đơn vị quốc doanh\r\n\ntrực tiếp giết mổ khoảng 50-55 tấn thịt/ngày (tương đương khoảng 1.000 – 1.100\r\n\ncon gia súc), số còn lại là cho tư nhân thuê lò mổ hoặc cho mượn danh nghĩa.\n\n- Các cơ sở giết mổ của các\r\n\nHợp tác xã với công suất 30-35 tấn thịt/ngày (tương đương khoảng 600 - 700\r\n\ncon gia súc), chiếm 10% tổng công suất của thành phố. Tuy nhiên, trong thực tế\r\n\ncác Hợp tác xã trực tiếp giết mổ khoảng 5 - 10 tấn thịt/ngày (tương đương\r\n\nkhoảng 100 – 200 con gia súc), số còn lại là do tư nhân thuê lò để giết mổ.\n\n- Các cơ sở giết mổ của tư\r\n\nnhân với công suất 75-120 tấn/ngày (tương đương khoảng 1.500 – 2.400 con\r\n\ngia súc) chiếm 30% tổng công suất.\n\n- Các cơ sở giết mổ lậu với\r\n\ncông suất 30-35 tấn/ngày (tương đương khoảng 600 – 700 con gia súc) chiếm 10%\r\n\ntổng công suất của thành phố.\n\nĐa số các điểm giết mổ gia súc\r\n\ntrên địa bàn thành phố đều thủ công và lạc hậu, không đảm bảo vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm và vệ sinh môi trường, nguồn nước cung cấp không tốt, không thông qua\r\n\nkiểm định, nước thải thì không có hệ thống xử lý, tự thoát ra môi trường xung\r\n\nquanh, thẩm thấu xuống lòng đất, gây ô nhiễm đất và nguồn nước trên sông rạch,\r\n\nlàm ô nhiễm vệ sinh môi trường xung quanh. Chỉ có các hệ thống giết mổ của các\r\n\nđơn vị quốc doanh như : Công ty Vissan, Tổng Công ty Nông nghiệp Sài gòn, là\r\n\ntương đối đảm bảo được về vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm.\n\nb) Hệ thống giết mổ gia cầm :\n\nTrước khi có dịch cúm gia cầm,\r\n\ntrên toàn thành phố mỗi ngày có khoảng 100.000 con gia cầm được giết mổ để phục\r\n\nvụ cho nhu cầu của thành phố, từ các cơ sở giết mổ nằm rải rác khắp các quận\r\n\nhuyện.\n\nThực tế từ trước đến nay, hoạt\r\n\nđộng giết mổ gia cầm hoàn toàn không có sự quản lý của các cơ quan chức năng,\r\n\nkhông được quy định trong danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện và cũng\r\n\nkhông thuộc đối tượng điều chỉnh của Quyết định số 78/2002/QĐ-UB ngày 08/7/2002\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố. Do đó, hoạt động giết mổ gia cầm đang trong tình\r\n\ntrạng tự phát tại các khu dân cư nằm rải rác trên địa bàn thành phố. Các hoạt\r\n\nđộng liên quan đến giết mổ gia cầm thường tiến hành tại các hộ dân để cung cấp\r\n\nthịt gia cầm làm sẵn cho các chợ lẻ hoặc các siêu thị, nhà hàng, bếp ăn tập thể\r\n\nhoặc giết mổ tại các chợ với hình thức vừa kinh doanh gia cầm sống, vừa giết mổ\r\n\ngia công tại chỗ. \n\nĐặc biệt có sự hình thành một số\r\n\nkhu vực tập trung nhiều hộ dân hành nghề mang tính tự phát trong khu dân cư như\r\n\nđịa bàn phường 5, 6, 13 - quận 8 hoặc có xu hướng thành lập điểm giết mổ gia\r\n\ncầm tại một số vựa kinh doanh gia cầm sống như xã Bình Hưng huyện Bình Chánh.\r\n\nĐa số đều tự giết mổ, theo kiểu hộ gia đình chỉ có một vài cơ sở mới trang bị\r\n\nhệ thống giết mổ theo dây chuyền do xuất hiện dịch cúm gia cầm.\n\nNhận định chung về\r\n\nhệ thống giết mổ gia súc, gia cầm hiện nay trên địa bàn thành phố rất thủ công.\r\n\nDo chưa có quy hoạch nên hệ thống giết mổ không đáp ứng được nhu cầu của thành\r\n\nphố, một số lớn các cơ sở nằm xen kẽ trong khu dân cư, hầu hết đều không có hệ\r\n\nthống xử lý nước thải nên gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, không bảo đảm an\r\n\ntoàn vệ sinh môi trường, vệ sinh dịch tễ. Trong hệ thống giết mổ hiện nay vẫn\r\n\ncòn tồn tại một hệ thống giết mổ lậu khá lớn rất nguy hiểm đến sức khỏe người\r\n\ntiêu dùng mà Nhà nước không quản lý được.\n\nRiêng các cơ sở chế biến thực\r\n\nphẩm từ thịt gia súc, gia cầm (heo, gà, vịt quay) đều tự giết mổ thủ công và\r\n\nchế biến tại chỗ nơi giết mổ, không đảm bảo vệ sinh, môi trường. Đây là việc\r\n\nlàm sai quy định an toàn vệ sinh thực phẩm, cần phải kiên quyết chấn chỉnh.\n\n2. Thực\r\n\ntrạng hệ thống kinh doanh thịt gia súc, gia cầm:\n\nHiện nay có 3 hệ thống kinh\r\n\ndoanh chủ yếu như sau :\n\n2.1. Các chợ đầu mối:\n\no Chuyên bán buôn về gia súc\r\n\nnhư: chợ Phạm Văn Hai, chợ Bàu Nai (Q.Tân Bình), chợ An Lạc (Q.Bình Tân), chợ\r\n\nsỉ thịt gia súc (H. Hóc Môn) hàng ngày cung cấp cho thành phố khoảng 400 - 500\r\n\ntấn thịt các loại, chiếm 85 - 90% thị trường tiêu thụ của thành phố. Nguồn hàng\r\n\ncủa các chợ khá đa dạng từ các cơ sở giết mổ chính thức trong thành phố, các\r\n\ntỉnh đưa về và các cơ sở giết mổ lậu.\n\no Chuyên bán buôn về gia cầm\r\n\nsống như : trước khi dịch cúm gia cầm xảy ra, hoạt động kinh doanh gia cầm sống\r\n\ntập trung tại các chợ Trần Chánh Chiếu (Q.5), chợ Bình Đăng (Q.8), chợ Bình\r\n\nHưng (H.Bình Chánh), và một số khu vực gia cầm sống tại các quận 12, Gò Vấp,\r\n\nHóc Môn hàng ngày cung cấp cho thành phố khoảng 100-150 tấn thịt các loại.\r\n\nNguồn hàng của các chợ chủ yếu là ở các tỉnh lân cận và các trang trại ở ngoại\r\n\nthành mang đến, không rõ nguồn gốc nên rất khó kiểm soát.\n\nThực chất hệ thống các chợ đầu\r\n\nmối, về cơ sở vật chất còn yếu kém, các điểm buôn bán chưa đảm bảo về vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm, mặc dù Chi cục thú y đã có kiểm soát.\n\n2.2. Các chợ bán lẻ : \n\nHiện nay trên địa bàn thành phố\r\n\ncó khoảng 200 chợ bán lẻ chính thức kinh doanh thịt gia súc, gia cầm các loại\r\n\nlấy từ các chợ đầu mối. Ngoài ra còn có hơn 100 chợ tự phát, buôn bán lẻ thịt\r\n\nmột cách bừa bãi, dưới lòng lề đường, góc đường... nguồn gốc thịt ở các nơi này\r\n\nđa số là thịt lậu, không kiểm soát được. \n\nNhìn chung cơ sở vật chất tại\r\n\ncác chợ bán lẻ rất yếu kém, không đảm bảo vệ sinh dịch tễ và môi trường, chất\r\n\nlượng thịt chưa được kiểm soát chặt chẽ. Người bán chưa ý thức được tầm quan\r\n\ntrọng của việc bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa đặc biệt là\r\n\nthịt tươi sống các loại, do đặc điểm của thịt tươi dễ bị phân hủy, hư hỏng\r\n\ntrong khi lại không có các phương tiện bảo quản cần thiết, nên một số người bán\r\n\nđã dùng nhiều thủ đoạn gian dối như : ướp hàn the vào thịt, bơm nước, thuốc vào\r\n\nthân thịt, bất chấp các nguy cơ ngộ độc thực phẩm, sức khỏe, tính mạng người\r\n\ntiêu dùng\n\nTrước khi xảy ra dịch cúm gà,\r\n\nhầu hết tất cả các chợ đều có bán gia cầm sống tại chợ, nhưng hiện nay các chợ\r\n\ntrong khu vực nội thành việc kinh doanh gia cầm sống rất ít, thậm chí không\r\n\ncòn, việc kinh doanh gia cầm sống hiện nay tồn tại chủ yếu ở các chợ ngoại\r\n\nthành và vùng ven. \n\n2.3. Hệ thống siêu thị và các\r\n\ncửa hàng :\n\nNguồn hàng chủ yếu từ các cơ sở\r\n\ngiết mổ chính thức và nguồn thịt các loại nhập khẩu, có chất lượng tốt hơn ở\r\n\ncác chợ, có các phương tiện lưu trữ, bảo quản hiện đại như: kho mát, tủ mát,\r\n\ngiữ nhiệt độ cho thịt tươi sống, nhưng chỉ chiếm khoảng 3 - 5% nhu cầu của\r\n\nthành phố, chủ yếu phục vụ cho các nhà hàng, khách sạn lớn, hoặc một số bán lẻ\r\n\ntại siêu thị nhưng tỉ trọng rất nhỏ.\n\nViệc kinh doanh thịt ở các siêu\r\n\nthị, cửa hàng đã được cải thiện đáng kể, chất lượng thịt đảm bảo về các điều kiện\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm, làm cho người tiêu dùng càng ngày càng an tâm.\n\nMặc dù đã có các quy định về kinh\r\n\ndoanh thịt gia súc và gia cầm nhưng đa số các hộ kinh doanh ở các chợ đều không\r\n\ntuân thủ; cơ sở vật chất kinh doanh còn yếu kém, không phù hợp, người buôn bán\r\n\nkhông được kiểm tra sức khỏe, không trang bị các thiết bị bảo hộ cần thiết như\r\n\nbao tay, tạp dề… để tránh việc vấy bẩn lên thân thịt; việc kinh doanh tại các\r\n\nchợ tự phát, lề đường rất mất vệ sinh ngày càng nghiêm trọng dẫn đến nguy cơ\r\n\nrất cao về ngộ độc thực phẩm. \n\n3. Thực\r\n\ntrạng về hệ thống tổ chức lưu thông vận chuyển bao bì đóng gói thịt gia súc,\r\n\ngia cầm:\n\n- Về trang thiết bị vận chuyển\r\n\ngia súc, gia cầm hiện nay ở các cơ sở giết mổ tư nhân rất là thô sơ như việc\r\n\nvận chuyển bằng xe gắn máy, xe đò, xe ba gác, xe xích lô…không đảm bảo vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm; nhân viên vận chuyển thì không có trang phục bảo hộ. \n\n- Chỉ riêng có các đơn vị quốc doanh,\r\n\ncác siêu thị có phương tiện chuyên dùng (xe bảo ôn) để vận chuyển gia súc, gia\r\n\ncầm. \n\nNhìn chung : Việc\r\n\nvận chuyển gia súc, gia cầm hiện nay chưa có một hệ thống tổ chức vận chuyển\r\n\nđúng theo quy định. Tuy đã có nhiều qui định nhưng không có cơ quan chức năng\r\n\nnào chịu trách nhiệm kiểm soát việc thực hiện trong khâu này. Đây là một vấn đề\r\n\nnan giải, còn buông lỏng.\n\n4. Về vệ\r\n\nsinh môi trường:\n\nTừ năm 1995 đến nay, cùng với sự\r\n\nphát triển kinh tế xã hội của thành phố, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng,\r\n\nvị trí xây dựng các cơ sở giết mổ không còn phù hợp và có nhiều tác động xấu\r\n\nđến môi trường. Hiện nay có 24/40 cơ sở nằm trong khu dân cư, 10/40 cơ sở nằm\r\n\ntrong khu vực thưa dân cư, chỉ còn 6/40 cơ sở nằm tương đối cách biệt. Trong\r\n\nđó, các cơ sở có công suất lớn đều nằm trong khu vực nội thành và thuộc diện\r\n\nphải di dời. \n\nNgoài Công ty Nam Phong có hệ\r\n\nthống xử lý chất thải, nước thải và Công ty Vissan với hệ thống xử lý đã xuống\r\n\ncấp, hầu hết các cơ sở khác không có hệ thống xử lý nước thải - chất thải kín\r\n\nvà đưa trực tiếp ra ngoài, thẩm thấu vào lòng đất hoặc thải ra kinh rạch, sông,\r\n\nkhông qua xử lý; cùng với việc vận chuyển gia súc đi sâu vào khu vực dân cư\r\n\nđông đúc dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.\n\n5. Về vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm:\n\nĐiều kiện hoạt động của các cơ\r\n\nsở giết mổ không đáp ứng yêu cầu đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do các\r\n\nnguyên nhân:\n\no Phương thức giết mổ lạc\r\n\nhậu\n\n· Toàn thành phố chỉ có nhà máy\r\n\nVissan có dây chuyền giết mổ công nghiệp, nhưng sử dụng phần nhỏ công suất vì\r\n\nphương thức giết mổ thủ công và giết mổ trái phép lấn át cạnh tranh, hầu hết\r\n\ncác cơ sở giết mổ đều áp dụng phương thức giết mổ thủ công, các công đoạn trong\r\n\nquá trình giết mổ đều thực hiện trên bệ chỉ cách mặt đất 20-30 cm.\n\n· Việc mổ, xẻ thân thịt nằm trên\r\n\nbệ dẫn đến tình trạng các thao tác của công nhân và nước thải, chất thải trong\r\n\nquá trình giết mổ (như lông, huyết) dễ gây nhiễm bẩn cho thân thịt, không đảm\r\n\nbảo an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm. Đây là nhược điểm lớn của phương thức\r\n\ngiết mổ thủ công, tuy nhiên do chưa có hướng dẫn, quy định bắt buộc trong quy\r\n\ntrình giết mổ theo những phương thức hợp vệ sinh hơn (như phải treo thân thịt\r\n\nkhi tiến hành mổ lấy lòng và chẻ mảnh) nên hiện nay chưa khắc phục được tình\r\n\ntrạng vấy nhiễm trên thân thịt trong giết mổ gia súc.\n\no Quy mô, công suất giết mổ\n\n· Hệ thống cơ sở giết mổ hiện\r\n\nnay về mặt bằng và cơ sở vật chất kỹ thuật chỉ đáp ứng cho công suất giết mổ\r\n\nkhoảng 4.000 con heo/đêm (Công ty Vissan), 1.000 con heo/đêm (Nam Phong), 500\r\n\ncon heo/đêm (Trạm 4). Tuy nhiên, đến nay do nhu tiêu thụ thực phẩm nguồn gốc\r\n\nđộng vật trên địa bàn thành phố, công suất giết mổ hàng đêm bình quân là 1.000\r\n\n-1.500 con heo/đêm, từ đó dẫn đến tình trạng các cơ sở giết mổ đạt công suất rất\r\n\nlà chênh lệch, như Công ty Vissan giết mổ chỉ 500 con heo/đêm, do đó dư công\r\n\nsuất, trong khi các cơ sở có công suất như: Nam Phong, Tabico, 213 Bến Bình\r\n\nĐông, thì hoạt động vượt công suất thiết kế ban đầu, không đảm bảo vệ sinh\r\n\ntrong quá trình giết mổ.\n\n· Đa số các cơ sở chỉ được phép\r\n\nhoạt động tạm thời nên tổ chức hoặc cá nhân quản lý cơ sở không mạnh dạn đầu tư\r\n\nsửa chữa dẫn đến tình trạng xuống cấp, không đảm bảo vệ sinh.\n\no Quy trình hoạt động \n\n· Hầu hết các cơ sở giết mổ theo\r\n\nphương thức thủ công, không đảm bảo quy trình kỹ thuật từ khâu nhập gia súc\r\n\nsống đến các công đoạn trong quá trình giết mổ và nơi xuất sản phẩm, dẫn đến\r\n\ntình trạng tạp nhiễm chéo giữa các khâu. Cá biệt có một số cơ sở bố trí nơi làm\r\n\nlòng trong khu vực giết mổ, không có sự tách biệt giữa khu dơ và khu sạch tạo\r\n\nsự vấy nhiễm nghiêm trọng. \n\nNhững hạn chế trên ảnh hưởng đến\r\n\nchất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, việc chấn chỉnh quy trình giết\r\n\nmổ đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn. Trong khi chờ kế hoạch chính thức của các cấp\r\n\nchính quyền, các cá nhân, tổ chức quản lý cơ sở giết mổ e ngại sự đầu tư chi\r\n\nphí lớn trong điều kiện phải di dời theo chủ trương của thành phố.\n\n6. Thực\r\n\ntrạng về vệ sinh an toàn dịch tễ :\n\nCác cơ sở giết mổ trên địa bàn\r\n\nthành phố tiếp nhận nguồn gia súc từ 40 tỉnh, thành trên cả nước, chiếm đến\r\n\n90%, trong khi tổng đàn gia súc chăn nuôi ở thành phố chỉ tự cung cấp được\r\n\nkhoảng 10% số lượng heo giết mổ hàng đêm, riêng nguồn trâu bò hoàn toàn do các\r\n\ntỉnh cung cấp. Trong khi công tác kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động\r\n\nvật hiện nay chưa được phối hợp đồng bộ giữa Chi cục Thú y các tỉnh để kiểm tra\r\n\nchặt chẽ nguồn gia súc, gia cầm trong lưu thông, các Trạm Kiểm dịch Động vật đầu\r\n\nmối giao thông ở các cửa ngõ ra vào thành phố không dủ điều kiện kiểm tra về kỹ\r\n\nthuật. Từ đó, mỗi cơ sở giết mổ đều có nguy cơ trở thành ổ dịch khi có dịch\r\n\nbệnh xảy ra ở các tỉnh khác.\n\nMặt khác, hiện nay chưa có những\r\n\nquy định cụ thể để hạn chế vận chuyển gia súc đi vào các khu đô thị và các vùng\r\n\nchăn nuôi trọng điểm, ảnh hưởng đến môi trường và vấn đề đảm bảo an toàn dịch\r\n\nbệnh.\n\n7. Thực\r\n\ntrạng quản lý nhà nước đối với hệ thống giết mổ, kinh doanh, lưu thông vận\r\n\nchuyển gia súc, gia cầm tại thành phố Hồ Chí Minh:\n\na. Cơ sở pháp lý : \n\nTheo thống kê, có khoảng 13 văn\r\n\nbản của các ngành các cấp ban hành quy định tất cả các vấn đề về hoạt động giết\r\n\nmổ, vận chuyển, kinh doanh gia súc gia cầm. \n\nHiện nay, văn bản có giá trị\r\n\npháp lý cao nhất là Pháp lệnh thú y ban hành ngày 29/4/2004 thay thế cho Pháp\r\n\nlệnh thú y ngày 04/02/1993. Từ năm 1995 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị\r\n\nsố 403/TTg ngày 11/7/1995 về việc chấn chỉnh công tác kiểm soát giết mổ và kiểm\r\n\ntra vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật và sau đó là Thông tư liên bộ số\r\n\n05/LB-TT ngày 24/5/1997 của liên bộ Thương mại và Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc hướng dẫn điều kiện trong giết mổ, buôn bán và vận chuyển\r\n\nlợn, trâu bò, Thông tư số 16/TT-BTM ngày 15/6/1999 của Bộ Thương mại về việc\r\n\nhướng dẫn điều kiện mua bán, vận chuyển thực phẩm tươi sống… và một số văn bản\r\n\npháp lý của Nhà nước được ban hành qui định về công tác kiểm soát giết mổ và\r\n\nkiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. \n\nThực tế hiện nay, việc áp dụng\r\n\ncác quy định của pháp luật trong quản lý nhà nước về giết mổ, kinh doanh, vận\r\n\nchuyển gia súc gia cầm chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. Điều này xuất phát\r\n\ntừ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng một trong những nguyên nhân đó là các văn\r\n\nbản của nhà nước chưa khả thi, thiếu tính thực tế, những quy định trong văn bản\r\n\nchưa tính đến tình hình thực tế hiện nay, khả năng và lực lượng của các cơ quan\r\n\nNhà nước quản lý hoạt động này. Ngoài ra việc quản lý nhà nước kém hiệu quả\r\n\ncũng xuất phát từ những quy định chồng chéo giữa các văn bản, không có hướng\r\n\ndẫn rõ ràng, việc xử phạt, xử lý chưa kiên quyết, dây dưa, mỗi cơ quan quản lý\r\n\nNhà nước vận dụng khác nhau, không có sự thống nhất chung.\n\nb. Trách nhiệm quản lý:\n\n- Trách nhiệm quản lý thuộc các\r\n\ncơ quan Nhà nước như: Ủy ban nhân dân các Quận, Huyện, Phường, xã, Lực lượng\r\n\nQuản lý Thị trường, Công an, Chi cục Thú y....Nhưng theo đánh giá của các cơ\r\n\nquan nhà nước, chỉ quản lý được khoảng 60-70% hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm\r\n\ntrên địa bàn thành phố, còn nằm ngoài sự quản lý của các cơ quan chức năng, từ\r\n\nđó, để phát sinh hàng loạt nguy cơ về: vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh dịch\r\n\ntễ, vệ sinh môi trường.\n\n- Các văn bản có nhiều nhưng\r\n\nchồng chéo, phân công trách nhiệm quản lý không rõ ràng, việc thực hiện của các\r\n\ncơ quan chức năng chưa đầy đủ, đến nơi đến chốn, chưa có quy hoạch một cách cơ\r\n\nbản.\n\n8. Nguyên\r\n\nnhân của thực trạng :\n\na) Giết mổ gia súc là ngành nghề\r\n\nkinh doanh có điều kiện, tuy nhiên việc quản lý nhà nước có nơi, có lúc bị\r\n\nbuông lỏng, kiểm tra, kiểm soát chưa thường xuyên, phân công trách nhiệm không\r\n\nrõ ràng. Đây là nguyên nhân chủ yếu của tình trạng hiện nay. \n\nb) Do điều kiện kinh tế - xã\r\n\nhội: mức sống đa số người tiêu dùng chưa cao, sự quan tâm vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm còn thấp, không thể phân biệt và cũng không quan tâm đến nguồn gốc xuất xứ\r\n\ncủa thực phẩm, kể cả nguồn gốc được giết mổ chính thức hay giết mổ lậu, sẵn\r\n\nsàng mua ở chợ tự phát, quầy gánh ven đường mất vệ sinh. Từ đó, tạo điều kiện\r\n\ncho giết mổ lậu và kinh doanh không theo qui định ngày càng gia tăng, hạn chế\r\n\nkhả năng phát triển và đổi mới trang thiết bị của các cơ sở giết mổ chính thức,\r\n\ngiết mổ công nghiệp. Dân nhập cư vào thành phố quá đông, đời sống nghèo khổ, kế\r\n\nsinh nhai chủ yếu dựa vào mua gánh bán bưng nên việc tổ chức, quản lý, việc\r\n\nkinh doanh, giết mổ hết sức gay go.\n\nc) Tập quán về thói quen trong\r\n\ntiêu dùng, kinh doanh, là vấn đề ảnh hưởng và nan giải trong quản lý. Ở đâu\r\n\ncũng có có thể mua bán, bất chấp các qui định của Nhà nước trở thành thói quen,\r\n\ný thức của người tiêu dùng trong việc thích mua “thịt nóng”, còn người kinh\r\n\ndoanh thì ý thức rất kém về vệ sinh an toàn thực phẩm, thậm chí ướp hóa chất\r\n\nđộc, bơm nước vào thịt để “bắt mắt” người tiêu dùng.....\n\nd) Hệ thống chăn nuôi gia súc,\r\n\ngia cầm ở thành phố nói riêng, cả nước nói chung còn mang tính nhỏ lẻ, phân tán\r\n\nnên ảnh hưởng đến tổ chức giết mổ công nghiệp và kinh doanh.\n\nThực trạng đó đòi hỏi thành phố\r\n\nphải nhanh chóng quy hoạch lại hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm; cần tổ chức\r\n\nchặt chẽ từ khâu giết mổ, kinh doanh, lưu thông để có chuyển biến nhanh và mạnh\r\n\nnhằm bảo đảm tốt hơn vệ sinh an toàn thực phẩm đang là vấn đề bức xúc của nhân\r\n\ndân, đồng thời để phù hợp với một thành phố là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa\r\n\nhọc kỹ thuật, du lịch và xuất khẩu. \n\nPhần thứ\r\n\nhai:\n\nQUY HOẠCH HỆ THỐNG CƠ SỞ\r\n\nGIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2010\n\nI. MỤC TIÊU\r\n\nQUY HOẠCH:\n\n- Xác định giết mổ kinh\r\n\ndoanh gia súc, gia cầm : là một mặt hàng kinh doanh có điều kiện. Nhà\r\n\nnước cần phải thực hiện quản lý, có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, phải có tổ chức\r\n\nquy hoạch, kiểm soát thường xuyên.\n\n- Đảm bảo vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm cho người tiêu dùng: phải thực hiện phương thức giết\r\n\nmổ theo hướng ngày càng tiên tiến, hiện đại, xóa phương thức giết mổ thủ công\r\n\nkhông còn phù hợp, giảm thiểu nguy cơ vấy nhiễm trên sản phẩm động vật. \n\n- Khắc phục tình trạng ô\r\n\nnhiễm môi trường từ những hoạt động lưu thông vận chuyển, giết mổ động\r\n\nvật và kinh doanh phân phối, đảm bảo nếp sống văn minh đô thị của người dân\r\n\nthành phố.\n\n- Đảm bảo an toàn dịch tễ,\r\n\nbảo vệ sức khỏe cộng đồng, đồng thời bảo vệ đàn gia\r\n\nsúc chăn nuôi trên địa bàn thành phố. \n\nII. YÊU CẦU:\n\n- Thiết lập đồng bộ 3 yếu tố: \n\n+ Cơ sở giết mổ \n\n+ Quy định trong lưu thông\n\n+ Quy định trong kinh doanh\n\n(Quy định cả về con người lẫn\r\n\nphương tiện giết mổ, vận chuyển, kinh doanh sản phẩm gia súc, gia cầm sống và\r\n\nlàm sẵn).\n\n- Quy hoạch phải phù hợp với quy\r\n\nhoạch phát triển chung về kinh tế-xã hội của thành phố, của từng địa bàn các\r\n\nquận huyện, \n\n- Quy hoạch mang tính chiến lược\r\n\nlâu dài, khả thi và tương đối ổn định, phục vụ yêu cầu quản lý của các cơ quan\r\n\nchức năng.\n\n- Đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ\r\n\nnông sản của người chăn nuôi. Hỗ trợ công tác chống giết mổ gia súc trái phép\r\n\ntrên địa bàn thành phố.\n\n- Thuận tiện trong việc vận\r\n\nchuyển, kinh doanh, gắn với hệ thống mạng lưới tiêu thụ động vật, sản phẩm động\r\n\nvật. \n\n- Có dự án phân kỳ về thời gian\r\n\nthực hiện, không tạo sự biến động về nguồn sản phẩm động vật cung cấp cho thị\r\n\ntrường và tổng công suất giết mổ đáp ứng được thị trường thành phố và dự trù\r\n\ncho việc xuất khẩu.\n\n- Góp phần nâng cao nhận thức về\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm và thay đổi dần tập quán sử dụng thịt nóng của đại bộ\r\n\nphận người tiêu dùng hiện nay.\n\nIII. CƠ SỞ\r\n\nQUY HOẠCH :\n\n1. Các\r\n\nvăn bản có liên quan :\n\n- Pháp lệnh thú y ngày 29/4/2004\r\n\ncủa Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n- Chỉ thị số 403/TTg ngày\r\n\n11/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh công tác kiểm soát giết mổ\r\n\nvà kiểm tra vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật.\n\n- Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg\r\n\nngày 10/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch\r\n\nchung của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020.\n\n- Quyết định số 166/2001/QĐ-TTg\r\n\nngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát\r\n\ntriển chăn nuôi lợn xuất khẩu giai đoạn 2001-2010.\n\n- Quyết định số 167/2001/QĐ-TTg\r\n\nngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát\r\n\ntriển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam thời kỳ 2001- 2010.\n\n- Quyết định số 99/NN-TY-QĐ ngày\r\n\n20/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành Quy định về vệ sinh thú y đối với\r\n\ncơ sở giết mổ động vật.\n\n- Thông tư liên bộ số 05/LB-TT\r\n\nngày 24/5/1997 của liên Bộ Thương mại và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về\r\n\nviệc hướng dẫn điều kiện trong giết mổ, buôn bán và vận chuyển lợn, trâu, bò.\n\n- Thông tư số 16/TT-BTM ngày\r\n\n15/6/1999 của Bộ Thương mại về việc hướng dẫn điều kiện mua bán, vận chuyển\r\n\nthực phẩm tươi sống.\n\n- Quyết định số 62/2002/QĐ-BNN\r\n\nngày 11/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban\r\n\nhành Quy định xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.\n\n- Văn bản số 689/TY-DT ngày\r\n\n21/10/2002 của Cục Thú y hướng dẫn thực hiện Quy định vùng, cơ sở an toàn dịch\r\n\nbệnh động vật.\n\n- Quyết định số 96/2002/QĐ-UB\r\n\nngày 27/8/2002 của Ủy ban nhân dân thành phố về Phê duyệt chương trình mục tiêu\r\n\nphát triển bò sữa thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002 - 2005.\n\n- Quyết định số 78/2002/QĐ-UB\r\n\nngày 08/7/2002 của Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh sách các ngành\r\n\nnghề sản xuất kinh doanh không cấp mới giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh trong khu dân cư tập trung.\n\n- Quyết định số 144/2003/QĐ-UB\r\n\nngày 11/8/2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch phát triển hệ\r\n\nthống mạng lưới Chợ - Siêu thị Trung tâm thương mại của 22 quận huyện trên địa\r\n\nbàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010.\n\n- Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh\r\n\nquy hoạch kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 (thực hiện theo\r\n\nChỉ thị số 32/1998/CT-TTg ngày 23/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n- Niên giám thống kê 2002 của\r\n\nCục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh (xuất bản tháng 4/2003)\n\n2. Định\r\n\nhướng quy hoạch hệ thống chợ, siêu thị và trung tâm thương mại trên địa bàn\r\n\nthành phố đến năm 2010:\n\nỦy ban nhân dân thành phố đã ban\r\n\nhành Quyết định số 144/2003/QĐ-UB về duyệt quy hoạch phát triển hệ thống mạng\r\n\nlưới Chợ - Siêu thị Trung tâm thương mại của 22 quận huyện trên địa bàn thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh đến năm 2010 như sau :\n\n- Xây dựng 03 chợ đầu mối kinh\r\n\ndoanh nông sản ở khu vực ngoại thành (Thủ Đức, Bình Chánh, Hóc Môn) trên cơ sở\r\n\ndi dời 10 chợ hiện hữu bố trí trong khu vực nội thành, đưa các chợ đầu mối thịt\r\n\nnội thành ra 3 chợ đầu mối, để tập trung kiểm soát. \n\n- Đối với các chợ bán lẻ trong\r\n\nthành phố, cần tập trung nâng cấp các chợ hiện hữu, đặc biệt là nâng cấp khu\r\n\nvực bán buôn thực phẩm, kiên quyết giải tán các chợ tự phát và những nơi buôn\r\n\nbán thịt không theo quy họach, khuyến khích phát triển các hệ thống siêu thị,\r\n\ncác cửa hàng bán lẻ về thực phẩm trong thành phố, đặt biệt chú ý đến địa bàn\r\n\ndân cư, khu công nghiệp theo quy họach.\n\n3. Quy\r\n\nhoạch hệ thống giao thông:\n\n- Thành phố phối hợp với một số tỉnh\r\n\nlân cận nâng cấp các quốc lộ 1A, 22, 13, 50 và 51.\n\n- Mở các trục giao thông mới nối\r\n\nliền thành phố với các vùng đô thị phát triển, các khu công nghiệp tập trung. \n\n4. Các\r\n\nchương trình, mục tiêu phát triển của ngành nông nghiệp:\n\n- Tiếp tục phát huy thế mạnh về\r\n\nbò sữa, heo, gà, đưa tỷ trọng chăn nuôi từ 35% trong cơ cấu giá trị sản xuất\r\n\nngành nông nghiệp vào năm 2000 lên 38% vào năm 2005 và 42% vào năm 2010. Phát triển\r\n\nloại hình trang trại chăn nuôi thâm canh cao, phát triển các vùng chăn nuôi\r\n\ntrọng điểm của thành phố tại các huyện Củ Chi, Bình Chánh, Hóc Môn.\n\n- Thực hiện chương trình xây\r\n\ndựng vùng an toàn dịch bệnh động vật phục vụ việc phát triển chăn nuôi lợn xuất\r\n\nkhẩu và phát triển chăn nuôi bò sữa.\n\nIII. ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG QUY HOẠCH GIA SÚC, GIA CẦM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2010 :\n\n1. Nhu cầu\r\n\ntiêu thụ gia súc – gia cầm của thành phố:\n\na) Gia súc :\n\nTừ năm 1998 đến năm 2003, nhu\r\n\ncầu tiêu thụ thực phẩm có nguồn gốc động vật mỗi năm tăng bình quân 11,34%.\r\n\nHiện nay, mỗi ngày toàn thành phố tiêu thụ khoảng 550-600 tấn thịt và thực phẩm\r\n\nchế biến có nguồn gốc động vật, tương ứng với 7.500-8.000 con heo, 350-400 con\r\n\ntrâu bò, chưa kể đến một lượng lớn thịt và thực phẩm chế biến được nhập từ nước\r\n\nngoài phục vụ cho một số siêu thị, nhà hàng. Riêng những ngày cao điểm như: lễ,\r\n\ntết, nhu cầu tiêu thụ gia súc, gia cầm có thể tăng thêm 20%-50%, đạt khoảng 600\r\n\n– 800 tấn thịt gia súc, gia cầm/ngày.\n\nNếu ước tính đến năm 2010, nhu\r\n\ncầu thực phẩm có nguồn gốc động vật chiếm khoảng 750-850 tấn/ngày, chưa kể phục\r\n\nvụ nhu cầu xuất khẩu trong những năm tới khi có thị trường.\n\nLượng sản phẩm động vật tiêu thụ\r\n\ntrên địa bàn thành phố tăng do sự tăng dân số, dự kiến đến năm 2010 là khoảng 9\r\n\ntriệu người. Mặt khác do thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện, đòi\r\n\nhỏi nhu cầu về sản phẩm động vật ngày càng cao. \n\nNhu cầu về thịt gia súc của\r\n\nthành phố trong 6 năm từ 1998 đến 2003:\n\n\n\n1998\n\n1999\n\n2000\n\n2001\n\n2002\n\n2003\n\nHeo (tấn/ngày)\n\n214\n\n235\n\n273\n\n315\n\n324\n\n332\n\nTrâu Bò (tấn/ngày)\n\n35\n\n37\n\n38\n\n39\n\n42\n\n45\n\nNhu cầu về thịt (tấn/ngày)\n\n249\n\n272\n\n311\n\n354\n\n366\n\n377\n\nb) Gia cầm :\n\nThực tế trước khi chưa có dịch\r\n\ncúm gia cầm, thì việc giết mổ và kinh doanh gia cầm mang tính chất kinh doanh\r\n\ntheo hộ gia đình, không có cơ quan chức năng nào kiểm soát, mỗi ngày lượng gia\r\n\ncầm thành phố tiêu thụ khoảng 100.000 – 150.000 con gà, vịt, tương đương khoảng\r\n\n100 -150 tấn/ngày thịt gia cầm. Nếu ước tính đến năm 2010, nhu cầu thực phẩm có\r\n\nnguồn gốc gia cầm khoảng 200 -250 tấn/ngày.\n\nNhu cầu về thịt gia cầm của\r\n\nthành phố trong 6 năm từ 1998 đến 2003:\n\n\n\n1998\n\n1999\n\n2000\n\n2001\n\n2002\n\n2003\n\nGà Vịt (tấn/ngày)\n\n45\n\n52\n\n72\n\n95\n\n98\n\n100\n\nc) Nguồn cung cấp: \n\nHàng đêm có khoảng 6.400 -7.000\r\n\ncon heo và 100 -120 con trâu bò được giết mổ tại các lò mổ trên địa bàn thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh, chiếm khỏang 80% nhu cầu thịt gia súc. Phần còn lại giết mổ là\r\n\ntừ các tỉnh đem về, riêng nguồn trâu bò hoàn toàn do các tỉnh cung cấp. Ngoài\r\n\nra còn có một lượng lớn thịt gia súc gia cầm giết mổ sẵn được vận chuyển về\r\n\ntiêu thụ tại thành phố.\n\n- Nguồn cung cấp thịt từ các\r\n\ncơ sở giết mổ gia súc gia cầm của thành phố:\n\nHeo: 320-350 tấn/ngày\n\nTrâu bò: 10-15 tấn/ngày\n\nGà, vịt: 100-120 tấn/ngày\n\nChiếm 88% tổng nhu cầu của thành\r\n\nphố \n\n- Nguồn cung cấp thịt từ các\r\n\ncơ sở giết mổ gia súc gia cầm của các tỉnh:\n\nHeo: 30-35 tấn/ngày\n\nTrâu bò: 25-30 tấn/ngày\n\nGà, vịt: 10-20 tấn/ngày\n\nChiếm 10% trên tổng nhu cầu của\r\n\nthành phố\n\n- Nguồn cung cấp thịt\r\n\ncác loại được nhập khẩu tiêu thụ mỗi ngày:\n\nBò : 0,5 - 1 tấn/ngày\n\nMột số loại thịt khác : 0,5 – 1\r\n\ntấn/ngày\n\nChiếm khoảng 2% tổng nhu cầu của\r\n\nthành phố.\n\nXuất phát từ dự kiến nhu cầu nêu\r\n\ntrên và thực trạng hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm hiện nay, đến năm 2010\r\n\nthành phố cần xây dựng các hệ thống giết mổ gia súc có tổng công suất 750 - 800\r\n\ntấn thịt/ngày, tăng khoảng gần 45% so với năm 2003, 2004, hệ thống giết mổ gia\r\n\ncầm có tổng công suất 250-300 tấn/ngày (chiếm 87% tổng nhu cầu tiêu thụ của\r\n\nthành phố), còn lại khoảng 100- 150 tấn/ngày do các Tỉnh mang đến tiêu thụ tại\r\n\nthành phố (chiếm 13% tổng nhu cầu tiêu thụ của thành phố).\n\n2. Quy\r\n\nhoạch cụ thể các điểm giết mổ gia súc – gia cầm\n\nViệc quy hoạch hệ thống cơ sở\r\n\ngiết mổ mới phải đảm bảo đáp ứng được các mục tiêu và yêu cầu đề ra:\n\n- Địa điểm xây dựng các\r\n\ncơ sở giết mổ mới phải được quy hoạch ở khu vực biệt lập, có vành đai bảo vệ\r\n\nmôi trường và đủ diện tích tối thiểu để bố trí các khu vực phù hợp với công\r\n\nsuất giết mổ. Các cơ sở giết mổ phải có biện pháp xử lý nước thải, chất thải\r\n\nđạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi đưa ra môi trường bên ngoài.\n\nCác cơ sở giết mổ phải được bố\r\n\ntrí theo tuyến đường Xuyên Á gồm Quốc lộ 1A (Xa lộ Đại Hàn) và Quốc lộ 22 để\r\n\nthuận tiện cho việc lưu thông hàng hóa, giữ vai trò quyết định trong việc cung\r\n\ncấp thịt cho yêu cầu xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng của toàn thành phố thông\r\n\nqua các chợ đầu mối nông sản và hệ thống siêu thị, cửa hàng chuyên doanh thịt,\r\n\nđồng thời không ảnh hưởng đến các vùng chăn nuôi trọng điểm.\n\nCác cơ sở giết mổ với quy mô\r\n\nlớn, theo phương thức giết mổ công nghiệp tiên tiến, phải trang bị kho trữ lạnh\r\n\ncó công suất lớn phục vụ chiến lược an ninh thực phẩm và tham gia ổn định giá\r\n\nthị trường trong các tình huống cần thiết. Tùy quy trình công nghệ được chọn\r\n\nđầu tư, chủ đầu tư xác định diện tích tối thiểu cần thiết để trình các cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt.\n\n- Quy trình giết mổ phải\r\n\nngày càng hoàn thiện, giảm thiểu tình trạng vấy nhiễm trên sản phẩm động vật.\r\n\nĐối với các cơ sở giết mổ mới xây dựng hoặc nâng cấp sửa chữa, phải áp dụng\r\n\nphương thức giết mổ treo, bán công nghiệp. Riêng các cơ sở giết mổ có công suất\r\n\nlớn bắt buộc thiết kế theo quy trình giết mổ công nghiệp.\n\n- Cơ sở giết mổ chủ\r\n\nyếu tập trung xây dựng 3 nhà máy giết mổ công nghiệp phục vụ cho thị trường\r\n\nthành phố, chế biến và xuất khẩu. Khi xây dựng xong đưa vào hoạt động các nhà\r\n\nmáy này thì các lò giết mổ thủ công phải chấm dứt hoạt động, chỉ còn lại một số\r\n\nlò thủ công ở vùng sâu, vùng xa nhưng được kiểm sóat chặt chẽ. Một số hướng xử\r\n\nlý, giải quyết các lò giết mổ thủ công này như sau : \n\n- Tại các quận nội thành : Di\r\n\ndời toàn bộ các cơ sở giết mổ đang tồn tại trong khu vực dân cư ra ngoại thành\r\n\ntheo thông báo của Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành, chấm dứt hoạt động\r\n\nvào năm 2005- 2006. Việc tổ chức sắp xếp lại các cơ sở giết mổ nêu trên sẽ thực\r\n\nhiện theo kế hoạch trong qui hoạch này.\n\n- Tại các quận ven thành phố\r\n\ngồm quận 2, 9, 12, Thủ Đức : là những quận có tốc độ đô thị hóa nhanh và có\r\n\ncác dự án trọng điểm của thành phố nên hạn chế chỉ còn tồn tại một số điểm giết\r\n\nmổ xa dân cư, có công suất nhỏ được nâng cấp đảm bảo các điều kiện qui trình\r\n\ngiết mổ để phục vụ thị trường tại chỗ đến năm 2005 – 2007 chấm dứt hoàn toàn. \n\n- Tại các huyện ngoại thành:\r\n\ncải tạo một số cơ sở giết mổ hiện có với công suất nhỏ (5 – 10 con) ở một số xã\r\n\nvùng sâu vùng xa, nhằm phục vụ nhu cầu tiêu thụ tại chỗ. Để phục vụ cho chương\r\n\ntrình xây dựng vùng an toàn dịch bệnh động vật, các cơ sở giết mổ trong vùng\r\n\nchăn nuôi trọng điểm như Củ Chi chỉ giết mổ gia súc chăn nuôi tại địa phương,\r\n\nkhông được tiếp nhận nguồn gia súc từ các tỉnh và không tập trung giết mổ với\r\n\nqui mô lớn.\n\n2.1. Hệ thống giết mổ gia súc\r\n\ncông nghiệp :\n\nTập trung 03 đầu mối giết mổ\r\n\ncông nghiệp như sau: \n\no Nhà máy giết mổ Tân Tạo\r\n\n(Bình Chánh): \n\nĐây là nhà máy giết mổ tập trung\r\n\nchủ lực với công nghệ hiện đại, công suất từ 200 - 250 tấn thịt/ngày (4.000 con\r\n\n– 5.000 con), đến năm 2010 tùy theo nhu cầu của thị trường, công suất giết mổ\r\n\ngia súc tại nhà máy có thể tăng lên công suất từ 250 - 300 tấn thịt/ngày (5.000\r\n\ncon – 6.000 con) và đến 2020, công suất dự kiến có thể tăng lên từ 300 - 400\r\n\ntấn thịt/ngày (6.000 con – 8.000 con); dự kiến nhà máy sẽ đón nguồn hàng từ các\r\n\ntỉnh miền Tây và các tỉnh khác trong cả nước. Chủ đầu tư là Công ty Vissan xây\r\n\ndựng với diện tích là 5ha. Vissan sẽ cung cấp thịt cho thị trường thành phố\r\n\nđồng thời phục vụ chế biến xuất khẩu. Các lò giết mổ thủ công của Vissan sẽ\r\n\nchấm dứt khi nhà máy này hoạt động kể từ tháng 01 năm 2007. \n\no Nhà máy giết mổ tại xã Tân\r\n\nHiệp (Huyện Hốc Môn)\n\nChủ đầu tư do Liên Minh hợp tác\r\n\nxã thành phố với sự tập hợp của 4 HTX có lò giết mổ thủ công đang hoạt động sẽ xây\r\n\ndựng tại xã Tân Hiệp, huyện Hốc Môn, diện tích 7 ha, có công suất dự kiến 150 -\r\n\n200 tấn thịt/ngày (3.000 – 4.000 con), tùy theo nhu cầu của thị trường, đến năm\r\n\n2010 công suất giết mổ gia súc tại nhà máy có thể tăng lên công suất từ 200 - 300\r\n\ntấn thịt/ngày (4.000 con – 6.000) và đến 2020, công suất dự kiến có thể tăng\r\n\nlên từ 300 - 400 tấn thịt/ngày (6.000 con – 8.000); với dây chuyền giết mổ công\r\n\nnghiệp hiện đại sẽ đón nguồn hàng từ các tỉnh miền Đông, miền Trung, Campuchia...\r\n\nThịt cung cấp cho thị trường thành phố, cho hệ thống HTX, siêu thị và chế biến\r\n\nxuất khẩu. Dự kiến nhà máy này hoạt động từ tháng 01/2007. \n\no Nhà máy giết mổ tại xã Bình\r\n\nAn, Dĩ An, Bình Dương (giáp ranh Quận Thủ Đức ).\n\nDo Tổng công ty Nông nghiệp Sài\r\n\nGòn làm chủ đầu tư xây dựng, diện tích 4ha với công suất dự kiến 50 - 100 tấn\r\n\nthịt/ngày (1.000 con – 2.000 con), do tình hình nhu cầu tiêu thụ của thị\r\n\ntrường, nhà máy có thể tăng công suất từ 100 - 200 tấn thịt/ngày (2.000 con –\r\n\n4.000 con) vào năm 2010 và có khả năng tăng công suất cho đến 2020, theo công\r\n\nsuất dự kiến từ 200 - 300 tấn thịt/ngày (4.000 con – 6.000 con), sẽ đón nguồn\r\n\nhàng từ các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, miền Bắc, miền Trung. Thị trường tiêu\r\n\nthụ tại thành phố, cung cấp thịt cho chế biến, xuất khẩu. Dự kiến nhà máy đi\r\n\nvào hoạt động từ tháng 01/2007 và lò giết mổ thủ công Nam Phong chấm dứt hoạt\r\n\nđộng. \n\nNhìn chung : Vào năm\r\n\n2007, với tổng công suất giết mổ gia súc 400 – 550 tấn thịt/ngày (8.000 con –\r\n\n11.000 con) của 3 cơ sở giết mổ theo phương thức công nghiệp hiện đại, đủ đáp ứng\r\n\nđược yêu cầu giết mổ của thành phố. Dự kiến cho đến năm 2010 tổng công suất 3\r\n\nnhà máy giết mổ có khả năng mổ tăng lên đến 550 – 800 tấn (11.000 con – 16.000\r\n\ncon) thịt/ngày và đến 2020 dự kiến công suất giết mổ lên đến 800 – 1.100 tấn thịt/ngày\r\n\n(16.000 con – 22.000 con).\n\n(Đính kèm phụ lục 02 :\r\n\nCông suất hệ thống giết mổ gia súc đến 2020)\n\n2.2. Hệ thống giết mổ\r\n\ngia súc thủ công :\n\n- Dự kiến những cơ sở gây ô\r\n\nnhiễm nghiêm trọng, xen lẫn trong khu dân cư, nằm trong khu vực nội thành như :\r\n\n213 Bến Bình Đông, Tabico (HTX Tân Bình), Gò Vấp, Trạm 4, sẽ phải di dời ngay\r\n\ntrong năm 2005 và Vissan, Nam phong sẽ phải di dời trong năm 2006. \n\n- Trong thời gian chuyển đổi từ\r\n\nnay đến cuối năm 2006, thành phố sẽ cho phép 25 cơ sở giết mổ gia súc được tồn\r\n\ntại hoạt động tạm thời. Trong đó có khoảng 7 cơ sở được xây mới tại các khu vực\r\n\nngoại thành xa khu dân cư để thay thế tạm thời những cơ sở đã bị xoá bỏ trong\r\n\ngiai đoạn 2004-2005 trong khi chờ đợi các lò mổ công nghiệp hiện đại công suất\r\n\nlớn đi vào hoạt động. \n\n- Các cơ sở này phải từng bước\r\n\nkhắc phục về vệ sinh, môi trường như : về quy trình giết mổ (phải giết mổ\r\n\ntreo), đảm bảo nguồn nước cung cấp sạch cho giết mổ, xây dựng hệ thống xử lý\r\n\nnước thải, lọc lắng.....được Sở Tài nguyên Môi trường và Chi cục thú y Thành\r\n\nphố chấp nhận, trong một thời hạn tồn tại hoạt động nhất định.\n\n- Riêng đối với các cơ sở làm\r\n\nheo quay và gà vịt quay, phải đưa về lò giết mổ theo qui định, không được giết\r\n\nmổ và quay tại chỗ nhằm đảm bảo về vệ sinh môi trường và an tòan thực phẩm.\n\nQuy hoạch chi tiết các Cơ sở giết mổ gia súc tạm\r\n\nthời đến Năm 2010\n\n* Đối với các quận nội\r\n\nthành:\n\nĐến cuối năm 2005, có 04 cơ sở\r\n\ngiết mổ trong khu vực nội thành, phải chấm dứt hoạt động, do hoàn toàn không có\r\n\nhệ thống xử lý nước thải và nằm sâu trong khu dân cư. Các cơ sở giết mổ này sau\r\n\nkhi đóng cửa, sẽ di chuyển việc giết mổ gia súc về các cơ sở giết mổ khác như :\r\n\nCông ty Vissan, Trung tâm Bình Chánh, Ấp 6 Hưng Long – huyện Bình Chánh, Thị\r\n\ntrấn Hốc Môn, Thị trấn Quận 12, An Hạ - Củ Chi.\n\n1- Cơ sở giết mổ gia súc 213 Bến\r\n\nBình Đông (Quận 8)\n\n2- Cơ sở giết mổ gia súc Trạm 4 của\r\n\nVissan (Quận 8)\n\n3- Cơ sở giết mổ gia súc Tabico\r\n\n(Q.Tân Bình)\n\n4- Cơ sở giết mổ gia súc Gò Vấp\r\n\n(Q.Gò Vấp)\n\nViệc phải tiếp tục duy trì hoạt\r\n\nđộng đến cuối năm 2006 của 02 cơ sở giết mổ trong nội thành :\n\n1- Công ty Vissan (Q. Bình Thạnh)\n\n2- Công ty Nam Phong\r\n\n(Q.BìnhThạnh)\n\nLà do 02 nhà máy giết mổ công\r\n\nnghiệp hiện đại của Công ty Vissan và của Tổng Công ty nông nghiệp đến đầu năm\r\n\n2007 mới xây dựng xong đi vào hoạt động và để đảm bảo duy trì số công nhân lao\r\n\nđộng liên tục. Đồng thời do Công ty Vissan vừa đầu tư xây dựng hòan tất hệ\r\n\nthống xử lý nước thải khoảng 15 tỷ đồng, trang thiết bị giết mổ của Công ty\r\n\nđược đảm bảo vệ sinh an tòan thực phẩm và có một dây chuyền giết mổ treo trâu\r\n\nbò.\n\nRiêng Công ty Nam Phong để duy\r\n\ntrì họat động đến cuối năm 2006, phải giảm số lượng công suất giết mổ từ 1000\r\n\ncon heo, xuống còn 500 con heo, để đảm bảo cho việc xử lý nước thải không bị\r\n\nquá công suất dẫn đến gây ô nhiễm môi trường xung quanh.\n\n* Đối với Các Quận,\r\n\nHuyện ngọai thành :\n\n- Sau khi công bố quy họach giết\r\n\nmổ gia súc từ nay đến 2010, thì các cơ sở giết mổ phải tự sửa chữa, nâng cấp,\r\n\nđảm bảo nguồn nước cung cấp sạch, khắc phục lại hệ thống xử lý chất thải, được\r\n\nChi cục thú y thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận, để tồn tại\r\n\nthêm một thời gian họat động (trong giai đoạn quá độ khi các cơ sở giết mổ công\r\n\nnghiệp hiện đại chưa hình thành). Lịch trình được tổ chức sắp xếp lại như sau:\n\na) Quận 2:\n\n- Sửa chữa, nâng cấp cơ sở\r\n\ngiết mổ Bình Trưng Đông đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y và môi trường theo quy\r\n\nđịnh. Đến cuối năm 2006 ngưng hoạt động cơ sở giết mổ Bình Trưng Đông do phát\r\n\ntriển khu dân cư. Từ năm 2007 trên địa bàn Quận 2 không còn cơ sở giết mổ, việc\r\n\ncung cấp thịt cho nhu cầu người dân sẽ do chợ đầu mối Tam Bình – Thủ Đức và hệ\r\n\nthống chợ, Siêu thị đảm nhận.\n\n- Đến năm 2010\r\n\ntrên địa bàn Quận 2 sẽ không còn cơ sở giết mổ gia súc. \n\nb) Quận 9 :\n\n- Trong năm 2004, sẽ ngưng họat\r\n\nđộng cơ sở giết mổ Long Thạnh Mỹ và đến cuối năm 2006, Quận 9 sẽ ngưng hoạt\r\n\nđộng cơ sở giết mổ Phước Long do nằm trong khu tập trung đông dân cư. Theo quy\r\n\nhọach của Quận, do hướng phát triển các khu dân cư phía Đông của Thành phố, do\r\n\nđó việc cung cấp thịt sẽ do các chợ đầu mối và các chợ lân cận phục vụ cho dân\r\n\ncư. \n\n- Đến năm 2010 trên địa\r\n\nbàn Quận 9 sẽ không còn cơ sở giết mổ gia súc. \n\nc) Quận Thủ Đức :\n\n- Đến cuối năm 2004, ngưng hoạt\r\n\nđộng 02 cơ sở giết mổ tại Thị trấn Thủ Đức, Tam Bình và cuối năm 2005 sẽ ngưng\r\n\nhọat động cơ sở giết mổ tại Hiệp Bình Chánh, do các cơ sở giết mổ này nằm trong\r\n\nkhu vực tập trung đông dân cư và điều kiện vệ sinh không đảm bảo; xây dựng một\r\n\nđiểm cơ sở giết mổ mới tại Phường Bình Chiểu thay thế tại điểm cơ sở giết mổ\r\n\nTam Bình, với phương thức giết mổ treo. Như vậy, đến năm 2007 trên địa bàn quận\r\n\nThủ Đức sẽ không còn các cơ sở giết mổ thủ công, việc cung cấp thịt sẽ do chợ\r\n\nđầu mối Tam Bình – Thủ Đức, các chợ bán lẻ, siêu thị cung cấp.\n\n- Đến năm 2010 trên địa bàn\r\n\nQuận Thủ Đức không còn các cơ sở giết mổ thủ công.\n\nd) Quận 7:\n\n- Tiếp tục duy trì, nâng cấp\r\n\nđiều kiện vệ sinh thú y cơ sở giết mổ Tân Thuận Đông đến năm 2010. Do đây là\r\n\nđiểm giết mổ có nhu cầu phục vụ cho việc giết mổ và cung cấp tại chỗ của địa\r\n\nphương.\n\n- Đến năm 2010 trên địa bàn\r\n\nQuận 7 có 01 cơ sở giết mổ tự cung, tự cấp cho địa phương.\n\ne) Quận 12:\n\n- Duy trì, chấn chỉnh điều kiện\r\n\nvệ sinh thú y, quy trình giết mổ và thiết kế xây dựng lại hệ thống xử lý nước\r\n\nthải cơ sở giết mổ Trung tâm Quận 12. Cơ sở này sẽ ngưng hoạt động đến cuối năm\r\n\n2007. Việc cung cấp thịt cho nhu cầu người dân do chợ Tân Xuân –Hóc Môn, chợ\r\n\nTam Bình – Thủ Đức và hệ thống các chợ, các cửa hàng thực phẩm lân cận cung cấp.\n\n- Đến năm 2010 trên địa bàn\r\n\nQuận 12 sẽ không còn cơ sở giết mổ gia súc. \n\nf) Huyện Nhà Bè:\n\n- Theo quy họach của Huyện, đến\r\n\ncuối năm 2004 sẽ xây dựng cơ sở giết mổ mới tại Thị trấn Nhà Bè hoạt động tạm\r\n\nthời đến 2007, theo phương thức bán công nghiệp (giết mổ treo), phục vụ cho nhu\r\n\ncầu của thị trấn Nhà Bè và xã Phú Xuân. \n\n- Nâng cấp, điều chỉnh quy trình\r\n\ngiết mổ của cơ sở Phước Kiểng đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y và vệ sinh môi\r\n\ntrường theo quy định, phục vụ nhu cầu của người dân tại 2 xã Phước Kiển và Hiệp\r\n\nPhước, đến năm 2007 cơ sở này sẽ ngưng họat động, do phát triển khu dân cư và\r\n\nviệc cung cấp thịt cho thị trường sẽ do chợ đầu mối Bình Điền đảm nhận. \n\n- Theo quy họach của Huyện đến\r\n\nnăm 2007, sẽ xây dựng thêm 01 cơ sở giết mổ mới tại xã Hiệp Phước công suất 500\r\n\ncon heo/đêm thay thế cho cơ sở giết mổ xã Phước kiểng và Thị trấn Nhà bè, với\r\n\nqui trình giết mổ bán công nghiệp (giết mổ treo) để phục vụ nhu cầu giết mổ và\r\n\ncung cấp thịt tại chỗ.\n\n- Đến năm 2010 trên địa\r\n\nbàn huyện Nhà Bè có 01 cơ sở giết mổ tự cung, tự cấp cho địa phương.\n\ng) Huyện Cần Giờ:\n\n- Đây là một Huyện xa Thành phố,\r\n\nnên việc tiếp tục duy trì, nâng cấp điều kiện vệ sinh thú y cơ sở giết mổ thị\r\n\ntrấn Cần Thạnh đến năm 2010.\n\n- Đến cuối năm 2004 sẽ ngưng\r\n\nhoạt động toàn bộ 06 điểm giết mổ trong khu dân cư, không đảm bảo điều kiện vệ\r\n\nsinh thú y tại các xã Bình Khánh và An Thới Đông.\n\n- Theo quy họach của Huyện năm\r\n\n2005, sẽ chọn địa điểm xây dựng 02 cơ sở giết mổ tập trung tại xã Bình Khánh và\r\n\nAn Thới Đông, theo qui trình giết mổ bán công nghiệp (giết mổ treo) để thay thế\r\n\ncác cở sở giết mổ không đảm bảo vệ sinh môi trường. \n\n- Đến năm 2010 trên địa bàn\r\n\nhuyện Cần Giờ có 03 cơ sở giết mổ, mỗi cơ sở có công suất từ 20-30 con heo/đêm.\n\nk) Quận Bình Tân:\n\n- Tiếp tục duy trì họat động cơ\r\n\nsở giết mổ Trung tâm Bình Chánh (thuộc Công ty Vissan) đến cuối năm 2006 sẽ\r\n\nngưng họat động, sau khi cơ sở giết mổ công nghiệp hiện đại của Công ty Vissan\r\n\ntại Khu công nghiệp Tân Tạo. Quận Bình Tân đi vào họat động vào năm 2007.\n\n- Đến năm 2010 trên địa bàn\n\nQuận Bình Tân có 01 cơ sở giết mổ công nghiệp hiện đại.\n\nm) Huyện Bình Chánh: \n\n- Đến cuối năm 2005 sẽ ngưng\r\n\nhoạt động của cơ sở giết mổ tại ấp 1, xã Phong Phú. Đồng thời, tiếp tục duy trì\r\n\ncơ sở giết mổ tại Ấp 3, xã Bình Chánh đến cuối năm 2007 sẽ ngưng hoạt động. \n\n- Cơ sở giết mổ tại ấp 6, xã\r\n\nHưng Long với công suất 500 -1000 con heo. Đây là lò giết mổ thủ công đang xây\r\n\ndựng được các ngành thành phố cho phép. Để giải quyết khó khăn cho chủ đầu tư\r\n\ntạm thời cho hoạt động đến năm 2007. Nếu muốn tiếp tục hoạt động phải tổ chức\r\n\nlại dây chuyền giết mổ công nghiệp. \n\n- Đến năm 2010 trên địa bàn\n\nHuyện Bình Chánh không còn cơ sở giết mổ thủ công, việc giết mổ phải tập\r\n\ntrung vào cơ sở giết mổ tại Khu công nghiệp Tân tạo và được tiêu thụ tại Chợ\r\n\nđầu mối Bình điền – Quận 8, để phân phối thịt gia súc trên các chợ địa bàn của\r\n\nBình Chánh.\n\nn) Huyện Hóc Môn:\n\n- Đến cuối năm 2005 sẽ ngưng\r\n\nhoạt động của cơ sở giết mổ Bà Điểm.\n\n- Điều chỉnh toàn bộ quy trình\r\n\ngiết mổ của cơ sở giết mổ trung tâm Hóc Môn đến năm 2007. \n\n- Sửa chữa toàn bộ cơ sở giết mổ\r\n\nXuân Thới Sơn đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, duy trì hoạt động đến cuối năm\r\n\n2007.\n\nTạm thời duy trì hoạt động của\r\n\ncơ sở giết mổ Đông Thạnh thuộc HTX đến năm 2006 khi nhà máy giết mổ công nghiệp\r\n\nxã Tân Hiệp hoạt động vào năm 2007. \n\n- Đến năm 2010 trên địa bàn\r\n\nhuyện Hốc Môn 01 cơ sở giết mổ công nghiệp hiện đại.\n\no) Huyện Củ Chi:\n\n- Trong năm 2004 theo quy họach\r\n\ncủa huyện sẽ ngưng họat động cơ sở giết mổ tại xã Trung Lập Hạ, Thị trấn Củ Chi.\n\n- Tạm thời cho duy trì các điểm\r\n\nCơ sở giết mổ đến 2005 như : cơ sở giết mổ Tân Thạnh Đông, Tân Phú Trung . \n\n- Tiếp tục duy trì cơ sở giết mổ\r\n\ntại xã Phú Hòa Đông, Phước Thạnh, An Nhơn Tây, An Phú và Hòa Phú đến 2007 với\r\n\ncông suất nhỏ từ 6 – 10 con heo/đêm.\n\n- Thành lập một số cơ sở giết mổ\r\n\nmới như : cơ sở giết mổ tại xã Tân An Hội, thay thế cơ sở giết mổ thị trấn Củ\r\n\nChi, cơ sở giết mổ tại An Hạ thay thế Cơ sở giết mổ tại Tân Phú Trung, An Nhơn\r\n\nTây mới thay An Nhơn Tây cũ. Các cơ sở giết mổ Hòa Phú, Phú Hòa Đông, Phước\r\n\nThạnh, An Nhơn Tây cũ, An Phú, nằm trong khu dân cư, ô nhiễm phải di dời từ năm\r\n\n2007. Củ Chi là vùng chăn nuôi an toàn của thành phố, do đó cần phải phân tán\r\n\ncác cơ sở giết mổ với qui mô nhỏ, để tự tiêu thụ tại chỗ cho địa phương. \n\nĐến năm 2010 trên địa bàn\r\n\nhuyện Củ Chi còn 06 cơ sở giết mổ gia súc với công suất giết mổ thấp phục vụ\r\n\ncho tiêu thụ tại chỗ.\n\n(Đính kèm phụ lục 01 : Các\r\n\ncơ sở giết mổ gia súc phân kỳ đến 2010 )\n\n2.3. Định hướng quy hoạch\r\n\ngiết mổ gia cầm :\n\n* Đối với các quận nội thành:\n\nThành phố kiên quyết chấm dứt\r\n\ncác hoạt động giết mổ gia cầm trong khu vực nội thành, các cơ sở giết mổ gia\r\n\ncầm chỉ được phép giết mổ ở các quận ven nội và ngoại thành, cấm vận chuyển gia\r\n\ncầm sống vào nội thành, theo tinh thần Quyết định số 1957/QĐ-UB ngày 12/4/2004\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố. \n\n* Đối với các quận ven và\r\n\nngọai thành:\n\nTừng bước tập trung quản lý và\r\n\nkiên quyết đưa hoạt động giết mổ gia cầm ra khỏi khu vực dân cư; tổ chức lại\r\n\nviệc giết mổ và kinh doanh gia cầm sống nằm trên các địa bàn: phường 5, 6, 13 -\r\n\nQuận 8, khu vựa vịt Bình Hưng -Huyện Bình Chánh; các vựa kinh doanh gà sống của\r\n\ncác quận 12, Gò Vấp, Hóc Môn, cho đến nay đã hình thành 57 cơ sở giết mổ gia\r\n\ncầm hoạt động tạm thời (01 năm), trong thời gian chờ xây dựng các cơ sở giết mổ\r\n\ngia cầm công nghiệp.\n\n- Khuyến khích đầu tư xây dựng\r\n\nmột số cơ sở giết mổ gia cầm quy mô vừa và lớn có quy trình giết mổ công nghiệp\r\n\nhoặc bán công nghiệp tại các quận vùng ven (Bình Chánh, Gò Vấp, Tân Phú, Quận\r\n\n12, Hóc Môn) phục vụ cho thị trường thành phố.\n\n* Qui họach chi tiết giết mổ\r\n\ngia cầm: tập trung ở 5 điểm đầu mối.\n\no An Nhơn, phường 13 (quận Gò\r\n\nVấp): \n\nDo Tổng Công ty Nông nghiệp Sài\r\n\ngòn đầu tư xây dựng, diện tích 2 ha tại trại An Nhơn 2, địa chỉ 139/1558 Lê Đức\r\n\nThọ, Phường 13, Quận Gò Vấp. Dự án chia làm 2 giai đoạn :\n\nGiai đoạn 1: thực hiện trước\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2004 xây dựng các khu chính như sau:\n\n§ Khu giết mổ bán công nghiệp\r\n\nvới công suất ước tính 7.000-10.000 con/ngày do Công ty trực tiếp quản lý sản\r\n\nxuất, giết mổ.\n\n§ Khu giết mổ cho tư nhân thuê,\r\n\ndự kiến khoảng 10-15 lò với tổng công suất khoảng 10.000 con/ngày.\n\n§ Khu chợ buôn bán gà lông.\n\nGiai đoạn 2: thực hiện vào đầu\r\n\nnăm 2005.\n\n§ Xây dựng một hệ thống giết mổ\r\n\nhiện đại với chu trình khép kín, công suất dự kiến 2.000 con/giờ.\n\n§ Dự kiến tổng công suất giết mổ\r\n\ngia cầm từ 10.000 – 20.000 con gà/ngày.\n\n§ Thời gian ngưng họat động của\r\n\ncơ sở giết mổ gia cầm vào năm 2010, do nằm trong khu dân cư. \n\no Phường Thạnh Xuân (Quận 12).\n\nDo Công ty TNHH Phú An Sinh đầu\r\n\ntư với công suất giết mổ gia cầm dự kiến : 5.000- 8.000 con/ngày với trang\r\n\nthiết bị dây chuyền công nghiệp, có hệ thống xử lý nước thải, đáp ứng được nhu\r\n\ncầu giết mổ gia cầm của thành phố. Thời gian bắt đầu đi vào hoạt động tháng\r\n\n6/2004 và thời gian ngưng họat động vào năm 2007, do nằm trong khu dân cư. \n\nTheo dự kiến tổng công suất giết\r\n\nmổ gia cầm từ 5.000– 8.000 con gà/ngày.\n\no Xã Tân Hiệp (Huyện Hốc Môn )\n\nDo Liên Minh hợp tác xã làm chủ\r\n\nđầu tư với dây chuyền giết mổ gà công nghiệp, công suất dự kiến khoảng 4.000\r\n\ncon/ giờ. Thời gian đi vào họat động tháng 01/2007. Dự kiến tổng công suất giết\r\n\nmổ gia cầm đến 2010 từ 48.000 – 60.000 con gà/ngày.\n\no Xã Bình Hưng và xã Phong\r\n\nphú ( Huyện Bình Chánh )\n\nTheo quy họach của Ủy ban nhân\r\n\ndân Huyện Bình Chánh sẽ tổ chức 2 cơ sở giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp :\n\n- Cơ sở giết mổ tại xã Bình Hưng\r\n\ntừ việc tổ chức lại việc giết mổ thủ công của hàng chục hộ nhỏ lẻ.\n\n- Cơ sở giết mổ tại xã Phong Phú\r\n\nđể đón nhận nguồn gia cầm từ các tỉnh Đồng Bằng sông Cửu Long.\n\nHai cơ sở trên dự kiến có công\r\n\nsuất từ 20.000 – 30.000 con/ngày và đi vào họat động từ năm 2005.\n\no Phường 6 ( Quận 8)\n\nTheo quy họach của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận 8, việc xây dựng một điểm giết mổ tập trung tạm thời tại phường 6,\r\n\nquận 8 để đưa các hộ giết mổ gia cầm nhỏ lẻ tập trung vào một đầu mối để dễ\r\n\nkiểm tra, kiểm soát và đảm bảo vệ sinh môi trường. \n\nDự kiến công suất giết mổ gia\r\n\ncầm tại đây từ 30.000 – 40.000 con/ngày. Thời gian đi vào họat động từ tháng\r\n\n01/2005 đến năm 2007.\n\nNhìn chung : Các cơ sở\r\n\ngiết mổ gia cầm tại Quận 8, Gò Vấp, huyện Bình Chánh và 3 cơ cở giết mổ gia cầm\r\n\ntập trung của Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn và Công ty TNHH Phú An Sinh,\r\n\nLiên minh HTX thành phố, đã đủ cung cấp gia cầm cho thành phố với tổng công\r\n\nsuất giết mổ từ 70.000 – 100.000 con/ngày, đủ đáp ứng nhu cầu của thành phố. \n\n(Đính kèm theo danh sách\r\n\n57 cơ sở giết mổ gia cầm thủ công tạm thời họat động)\n\n3. Tổ chức\r\n\nhệ thống giết mổ :\n\n3.1. Hệ thống tổ chức giết mổ\r\n\nthủ công : \n\n- Đối với các cơ sở giết mổ gia\r\n\nsúc mới xây dựng thay thế các cơ sở cũ, phải xây dựng hệ thống giết mổ treo và\r\n\ncó hệ thống xử lý nước thải và phải cách xa khu vực dân cư, bán kính từ 100m\r\n\nđến 200m.\n\n- Đối với các cơ sở giết mổ gia\r\n\nsúc cũ còn được tiếp tục duy trì từ năm 2005 – 2010, phải nâng cấp sửa chữa\r\n\ntheo phương thức hệ thống giết mổ treo và phải có hệ thống xử lý nước thải,\r\n\nthời gian thực hiện trong năm 2005.\n\n- Việc vận chuyển thịt gia súc\r\n\nphải đúng theo qui đinh của thành phố, được áp dụng từ tháng 6/2005. \n\n(Đính kèm theo các tiêu\r\n\nchí qui định của thành phố)\n\n3.2. Hệ thống tổ chức giết mổ\r\n\ncông nghiệp :\n\n- Địa điểm cơ sở giết mổ công\r\n\nnghiệp phải được quy họach của Ủy ban nhân dân các Quận, Huyện nằm cách xa khu\r\n\nvực dân cư bán kính 100m đến 200m. \n\n- Phải đảm bảo dây chuyền hệ\r\n\nthống giết mổ gia súc, gia cầm theo phương thức giết mổ công nghiệp hiện đại.\n\n- Sản phẩm thịt sẽ được cung cấp\r\n\nvào 3 chợ đầu mối bán buôn (chợ Tân Xuân – Hốc Môn, chợ Bình Điền – Quận 8 và\r\n\nchợ Tam Bình – Thủ Đức), các siêu thị, các cơ sở chế biến thực phẩm và phải có\r\n\nnguồn dự trữ để bình ổn giá.\n\n- Phải có xe vận chuyển thịt\r\n\nchuyên dùng.\n\n(Đính kèm theo các tiêu\r\n\nchí qui định của thành phố)\n\n4. Tổ chức\r\n\nhệ thống kinh doanh:\n\n4.1 Đối với các Chợ đầu mối\r\n\nbán buôn thịt gia súc gia cầm :\n\n- Nơi kinh doanh phải là kho\r\n\nmát, kho trữ lạnh, phải có hệ thống dàn treo thịt (không để thịt nằm) nơi kinh\r\n\ndoanh.\n\n- Phải có phòng kiểm dịch và khu\r\n\nxử lý thịt gia súc gia cầm khi cần tiêu hủy.\n\n- Phải có xe vận chuyển thịt\r\n\nchuyên dùng.\n\n- Dự kiến tháng 6/2005 thực hiện\r\n\nxong việc di dời chợ thịt đầu mối như chợ thịt Phạm Văn Hai, chợ thịt An Lạc…\r\n\nra 3 chợ đầu mối mới theo kế hoạch di dời của thành phố.\n\n4.2. Đối với Chợ bán lẻ : \n\n- Tất cả các điểm bán thịt gia\r\n\nsúc, gia cầm, cũng như việc kinh doanh ở các chợ bán lẻ trong thành phố phải\r\n\nđược chấn chỉnh, cải tạo, nâng cấp theo tiêu chí đã qui định như : phải có bàn\r\n\nInox, thịt gia súc phải được treo khi kinh doanh và người kinh doanh phải mặt\r\n\ntạp dề. Riêng các cửa hàng chuyên doanh thịt gia súc, gia cầm phải có tủ mát để\r\n\nchứa thịt, phải đảm bảo an tòan vệ sinh thực phẩm (sẽ được áp dụng thực hiện\r\n\nvào tháng 6/2005).\n\n(Đính kèm theo các tiêu\r\n\nchí qui định của thành phố)\n\n5. Tổ chức\r\n\nhệ thống lưu thông vận chuyển\n\n- Cấm vận chuyển gia súc, gia\r\n\ncầm sống vào nội thành.\n\n- Thịt gia súc, gia cầm và\r\n\nsản phẩm gia súc gia cầm nếu vận chuyển với số lượng lớn phải có phương tiện\r\n\nchuyên dùng, đảm bảo yêu cầu vệ sinh, tiêu độc, khử trùng…, nếu vận chuyển bằng\r\n\nphương tiện thô sơ tiêu thụ tại các chợ phải có thùng Inox chứa, đựng kín, đảm\r\n\nbảo vệ sinh an toàn thực phẩm (sẽ được áp dụng thực hiện vào tháng 6/2005).\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nkiểm soát tại tất cả các trạm kiểm dịch đầu mối. \n\n(Đính kèm theo các tiêu\r\n\nchí qui định của thành phố)\n\nV. GIẢI PHÁP\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n1. Tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền giáo dục bằng nhiều hình thức, vận động nâng cao ý thức của người\r\n\nquản lý, người kinh doanh, người tiêu dùng về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với\r\n\nthịt gia súc gia cầm; phổ biến cho người dân biết rõ các qui định của Nhà nước\r\n\nvề hoạt động lưu thông, vận chuyển và kinh doanh thịt gia súc gia cầm. Giới\r\n\nthiệu các cơ sở giết mổ, kinh doanh thịt gia súc gia cầm bảo đảm vệ sinh sạch\r\n\nsẽ, phê phán và tẩy chay những cơ sở không đảm bảo vệ sinh. Nâng cao ý thức\r\n\ntrách nhiệm, cần có sự biểu dương và phê phán, kỷ luật kịp thời đối với các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước trong công tác quản lý về hoạt động giết mổ, kinh doanh\r\n\ngia súc gia cầm. \n\n2. Các ngành và Quận,\r\n\nHuyện có liên quan cần tập trung chỉ đạo và hỗ trợ tích cực cho các chủ đầu tư\r\n\nsớm thực hiện xây dựng 3 cơ sở đầu mối giết mổ công nghiệp để có thể đưa vào sử\r\n\ndụng vào đầu năm 2007 và phải được quy họach nằm cách xa khu vực dân cư theo\r\n\nbán kính từ 100 đến 200m.\n\n3. Tăng cường kiểm soát\r\n\nchặt chẽ, thường xuyên đối với các cơ sở giết mổ thủ công tạm thời còn cho phép\r\n\ntồn tại về các mặt như: vệ sinh thực phẩm, môi trường, công suất giết mổ… qui\r\n\nđịnh thời gian cụ thể cho các cơ sở khắc phục những khiếm khuyết tồn tại, đồng\r\n\nthời thực hiện đình chỉ họat động các cơ sở đã tới hạn đóng cửa theo danh sách\r\n\nlịch trình đã được xác định qui định trong qui họach. \n\n4. Giao Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức phối hợp các ngành của\r\n\nquận huyện và thành phố trong việc kiểm sóat, xử lý triệt để hoạt động giết mổ\r\n\nlậu, đồng thời sắp xếp chỉnh trang cải tạo lại khu vực kinh doanh thực phẩm\r\n\ntươi sống ở các chợ trên địa bàn của quận huyện. Các công việc trên phải cơ bản\r\n\nhoàn thành vào năm 2005.\n\n5. Sở Thương mại chủ trì\r\n\nphối hợp với Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chi cục Thú Y và Sở Y tế\r\n\ncó kế hoạch chương trình làm việc với các tỉnh lân cận như: Bình Dương, Đồng\r\n\nNai, Long An, Mỹ Tho, Tây Ninh… trong việc tiếp nhận nguồn gia súc gia cầm đảm\r\n\nbảo an toàn vệ sinh cho người dân thành phố.\n\n6. Sở Thương mại, Chi cục\r\n\nQuản lý Thị trường cùng phối hợp với một số ngành để bổ sung hoàn chỉnh qui\r\n\ntrình kiểm tra xử lý đối với hoạt động giết mổ, vận chuyển và kinh doanh thịt\r\n\ngia súc gia cầm. Đối với các đối tượng giết mổ lậu mang tính thường xuyên với\r\n\nqui mô số lượng lớn, các ngành chức năng cần lập hồ sơ truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự để làm gương cho các đối tượng vi phạm. \n\nVI. CHÍNH\r\n\nSÁCH HỖ TRỢ:\n\n- Đưa các cơ sở giết mổ phải di\r\n\ndời vào danh sách hưởng các chế độ hỗ trợ trong chương trình di dời các cơ sở\r\n\nhoạt động gây ô nhiễm. \n\n- Có chính sách hỗ trợ kinh phí xây\r\n\ndựng hệ thống xử lý nước thải, chất thải từ ngân sách Nhà nước đối với một số\r\n\nDoanh nghiệp Quốc doanh, Hợp tác xã.\n\n- Có chính sách thuế phù hợp, ưu\r\n\nđãi cho vay trong đầu tư.\n\nVII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sau khi được Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố phê duyệt qui họach, các đơn vị liên quan cần sớm triển khai\r\n\nthực hiện ngay; đồng thời có sự phân công trách nhiệm cụ thể rõ ràng, nghiêm\r\n\ntúc; có chế độ khen thưởng kỷ luật kịp thời để khuyến khích các đơn vị cá nhân\r\n\ntích cực tham gia công tác. Bên cạnh đó tổ chức phổ biến rộng rãi trên các\r\n\nphương tiện thông tin, các phường xã, quận, huyện. \n\n2. Là một vấn đề khó\r\n\nkhăn, phức tạp cần tổ chức thành lập bộ phận thường trực thành phố gồm: Sở\r\n\nThương mại làm đầu mối cùng với các ngành như Chi cục Quản lý Thị trường, Chi\r\n\ncục Thú y, Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế họach và Đầu tư, Sở Qui\r\n\nhoạch - Kiến trúc, Sở Tài chính, Công an thành phố để làm tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố trong việc tổ chức thực hiện qui hoạch này trong thời gian\r\n\nhai năm. Nhiệm vụ của bộ phận thường trực là lập chương trình kế hoạch để triển\r\n\nkhai thực hiện một cách cụ thể, đồng thời theo dõi tổng hợp, đôn đốc, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện qui hoạch của các quận huyện, các ngành có liên quan báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố xem xét chỉ đạo, giải quyết./. \n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nHOẠT ĐỘNG GIẾT MỔ, VẬN CHUYỂN, KINH DOANH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 17 tháng 02 năm 2005 UBND thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh)\n\n\n\nNhằm thống nhất quản lý nhà nước về công tác kiểm dịch động vật,\r\n\nkiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ và việc vận\r\n\nchuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật. Uỷ ban nhân dân thành phố ban\r\n\nhành Quy định hướng dẫn thực hiện trên địa bàn thành phố như sau: \n\nA. QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ GIẾT MỔ\r\n\nĐỘNG VẬT \n\nI- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: \n\n1. Cơ sở giết mổ động vật phải có giấy chứng nhận đăng kinh doanh\r\n\ndo cơ quan có thẩm quyền cấp và đảm bảo điều kiện hoạt động theo quy định. \n\n2. Loại động vật và công suất giết mổ thực tế tại cơ sở phải đúng\r\n\ntheo đăng ký kinh doanh và được cơ quan chức năng cho phép. Khi có nhu cầu sửa\r\n\nchữa thay đổi nâng cao công suất giết mổ, chủ cơ sở phải đăng ký cơ quan chức\r\n\nnăng, trình dự án sửa chữa và chỉ được thực hiện khi đã được sự chấp thuận. \n\n3. Cơ sở giết mổ không được tiến hành chăn nuôi hay sản xuất dưới\r\n\nbất cứ hình thức nào khác ngoài giấy phép đăng ký, gây ảnh hưởng đến điều kiện\r\n\nvệ sinh cơ sở và chất lượng sản phẩm sau khi giết mổ. \n\n4. Hoạt động giết mổ động vật phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm, vệ sinh môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và các quy định\r\n\nkhác của Nhà nước. \n\nII- QUY ĐỊNH TRONG THIẾT KẾ, XÂY DỰNG: \n\nTrong thiết kế, xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: \n\n1. Vị trí cơ sở giết mổ không nằm trong khu vực nội thành hoặc\r\n\ncác khu dân cư tập trung; cách đường quốc lộ, cách trục đường chính tối thiểu 500\r\n\nmét tính từ tường rào của cơ sở; cách xa khu dân cư tập trung tối thiểu 50 mét;\r\n\nphải xa trường học, bệnh viện; các cơ sở sản xuất, các cơ sở chăn nuôi. Không\r\n\nxây dựng trên những vùng đất bị ô nhiễm nặng hoặc thấp trũng ngập nước. \n\n2. Cơ sở giết mổ phải có tường rào bao quanh cao tối thiểu 2,0\r\n\nmét. Tại cổng ra vào của cơ sở giết mổ phải bố trí khu vực vệ sinh tiêu độc phương\r\n\ntiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật. \n\n3. Trong cơ sở có các khu vực sau: \n\n- Khu nhốt động vật sống, chuồng cách ly và nơi giết mổ con vật\r\n\nbệnh. \n\n- Khu sản xuất (giết mổ, pha lóc, đóng gói, bảo quản). Các cơ sở\r\n\ngiết mổ công nghiệp có qui mô công suất lớn phải có kho lạnh bảo quản sản phẩm\r\n\nvới trữ lượng lớn nhằm phục vụ xuất khẩu hoặc góp phần bảo đảm an ninh thực\r\n\nphẩm nguồn gốc động vật cho thành phố. \n\n- Nơi xử lý tiêu huỷ động vật, sản phẩm động vật\n\n- Khu vực hành chính có phòng làm việc của công chức thú y. Các\r\n\ncơ sở giết mổ công nghiệp phải có bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm riêng. \n\n- Kho, bãi đậu xe và các công trình phụ. \n\nViệc thiết kế xây dựng phải đảm bảo nguyên tắc không có sự vấy\r\n\nnhiễm chéo giữa các khu vực, quy trình hoạt động theo một chiều từ khâu dơ đến khâu\r\n\nsạch, từ động vật sống qua giết mổ, sản xuất đến thành phẩm. \n\n4. Cơ sở phải chủ động để đảm bảo về nguồn điện và hệ thống cung\r\n\ncấp ánh sáng, đủ cường độ ánh sáng đến từng khu vực; cụ thể: nơi kiểm tra sản\r\n\nphẩm có ánh sáng trắng với cường độ là 450 Lux, các nơi khác 200 Lux. \n\n5. Nguồn nước sử dụng: Cơ sở phải chủ động để đủ về số lượng, có\r\n\náp lực đủ mạnh và đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn Việt Nam về nước sinh hoạt. \n\nViệc lắp đặt hệ thống ống dẫn nước, vòi nước, bồn rửa.... phải\r\n\nđáp ứng đến từng khu vực, từng công đoạn sản xuất phục vụ cho việc vệ sinh, rửa\r\n\ndụng cụ thiết bị sử dụng trong giết mổ, cắt khám, chứa đựng, rửa sản phẩm...\n\n6. Đối với nước thải, chất thải: Cơ sở phải có hệ thống thoát nước\r\n\ntốt; toàn bộ nước sau khi sử dụng phải qua hệ thống xử lý đã được thiết kế theo\r\n\nhướng dẫn và kiểm tra của cơ quan chức năng. Phân, lông và các loại chất thải\r\n\nkhác phải được thu gom và xử lý bằng biện pháp thích hợp (ủ kín, xử lý sinh\r\n\nhọc, vôi, thuốc sát trùng, xử lý nhiệt...) trước khi ra khỏi cơ sở. \n\n7. Các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc giết mổ, chứa đựng,\r\n\nvận chuyển sản phẩm phải được làm từ vật liệu đảm bảo chắc chắn, an toàn, không\r\n\nthấm nước, không rỉ sét, không chứa các chất có thể gây ảnh hưởng đến chất\r\n\nlượng, màu sắc, mùi của sản phẩm và dễ vệ sinh tiêu độc. \n\n8. Tại khu tồn trữ động vật sống: \n\n- Có nhiều ô chuồng, lồng cao ráo, thoáng mát để tồn trữ theo từng\r\n\nlô, từng chủ động vật, có diện tích đủ để tồn trữ số lượng động vật gấp 2 lần\r\n\nsố giết mổ/ngày theo công suất thiết kế (trâu bò 2,5m2/con; heo 0,9m2/con, không\r\n\nkể diện tích hành lang hoặc các diện tích phụ khác như máng uống, vách,\r\n\ntường....). Đối với gia cầm, tuỳ điều kiện của cơ sở có thể nhốt trong lồng\r\n\nhoặc trên nền rải trấu nhưng phải đảm bảo sức khoẻ cho gia cầm, thuận tiện cho\r\n\nviệc quan sát, kiểm tra lâm sàng của công chức thú y. \n\n- Mỗi ô nhốt có cửa để nhập động vật và cửa khác để thuận tiện\r\n\nđưa vào khu vực giết mổ hoặc khu vực kinh doanh động vật phục vụ giết mổ. \n\n- Toàn bộ khu chuồng phải có mái che cao và thoáng, nền chuồng\r\n\nđược lát bằng vật liệu có tính bền vững, không thấm nước, đọng nước, không trơn\r\n\ntrượt, có độ nghiêng thoát nước tốt (độ nghiêng 3% về phía rãnh thoát), dễ vệ sinh\r\n\ntiêu độc. \n\n- Có ô chuồng riêng biệt cách ly động vật bệnh để theo dõi. \n\n- Tường rào hoặc vách ngăn ô chuồng làm bằng vật liệu chắc chắn,\r\n\ncao tối thiểu 1,5m nếu nhốt đại gia súc (trâu, bò) và từ 1 đến 1,1m dành cho\r\n\nnhốt tiểu gia súc (heo, dê, cừu). \n\n- Có chuồng ép để kiểm tra lâm sàng: công suất giết mổ dưới 200\r\n\ntrâu bò phải thiết kế có 01 chuồng ép và dưới 500 heo, 01 chuồng ép. Cơ sở giết\r\n\nmổ có công suất lớn, số chuồng ép tương ứng 500 trâu bò và 1.000 heo có 01chuồng\r\n\nép phù hợp dành cho mỗi loài động vật (công suất giết mổ tính trên cơ sở số\r\n\nlượng giết mổ 01 ngày đêm). \n\n- Có hành lang đủ rộng để đưa động vật vào các ô chuồng và thuận\r\n\ntiện cho việc kiểm tra lâm sàng, chăm sóc. \n\n- Có đủ nước đến mỗi ô chuồng cho động vật uống và vệ sinh chuồng\r\n\ntrại. \n\n- Có bệ hoặc giá đỡ thích hợp để đưa động vật từ trên phương tiện\r\n\nvận chuyển vào khu tồn trữ. \n\n- Đối với các cơ sở giết mổ gia súc có quy mô trung bình và lớn\r\n\n(trên 300 heo, 200 trâu bò), trong khu tồn trữ phải bố trí nơi mổ và khám thú\r\n\nbệnh hoặc thú buộc chỉ định hạ khẩn cấp ở nơi riêng biệt bằng phương thức giết\r\n\nmổ thủ công. Đối với cơ sở giết mổ gia cầm (quy mô trên 1.000 con) có bố trí\r\n\nbàn bằng Inox hoặc bê tông lát gạch men cố định dùng cho mục đích trên. \n\n- Các cơ sở giết mổ công nghiệp có điều kiện về mặt bằng có thể\r\n\nhình thành khu vực kinh doanh động vật hoặc đấu xảo phục vụ giết mổ. Khu vực\r\n\nnày được bố trí tách biệt với khu vực giết mổ. \n\n9. Tại khu vực sản xuất: \n\n- Kết cấu xây dựng phải đảm bảo bền vững tương ứng với quy trình\r\n\ncông nghệ trong giết mổ. Khu vực giết mổ động vật phải tách riêng biệt qua vách\r\n\nnăng hoặc mặt bằng có diện tích đủ rộng để không gây vấy nhiễm với khu tồn trữ\r\n\nvà các khu khác.\n\n- Có diện tích đủ rộng hoặc có vách ngăn để tránh vấy nhiễm chéo\r\n\ngiữa các công đoạn và quy trình giết mổ phải được bố trí theo trình tự từ khâu\r\n\ndơ đến khâu sạch. \n\n- Toàn bộ nền khu vực sản xuất phải được lát bằng vật liệu có tính\r\n\nbền vững, không thấm nước, đọng nước, không trơn trượt, có độ nghiêng thoát\r\n\nnước tốt, không bám bẩn, dễ vệ sinh tiêu độc. Phần tường, cột ở mặt trong khu\r\n\nvực sản xuất phải được lót gạch men cao tối thiểu 2 mét, tính từ chân tường.\n\nPhần chân tường (góc tiếp giáp giữa nền và tường) phải có độ nghiêng\r\n\nhoặc độ cong để dễ vệ sinh, không bám bẩn, bám rêu mốc.\n\nCác cửa sổ phải có kính chắn bụi và lưới ngăn chim, côn trùng,\r\n\nchuột.... xâm nhập. Khu sản xuất phải có hệ thống thông gió, trao đổi không khí\r\n\ntốt.\n\n- Việc chọc tiết động vật phải thực hiện trên dàn khung treo hoặc\r\n\nbệ nghiêng có độ cao tối thiểu 0,4 mét.\n\n- Gây bất tỉnh động vật bằng dòng điện một chiều và phải tuân\r\n\nthủ các quy định về an toàn lao động trong quá trình sử dụng. Nghiêm cấm việc\r\n\nsử dụng trực tiếp điện nhà để gây bất tỉnh động vật. \n\n- Các cơ sở phải thiết kế dàn khung cố định hoặc dây chuyền công\r\n\nnghiệp, bán công nghiệp để treo thân thịt ở các công đoạn sau khi cạo lông (lột\r\n\nda, mổ lấy phủ tạng, chẻ đôi thân thịt, thú y kiểm tra). Đối với cơ sở mổ heo\r\n\nbằng phương pháp thủ công, dàn treo cao từ 2-2,2 mét, khoảng cách giữa hai dàn\r\n\ntreo tối thiểu 1,4 mét, cách vách tường 1 mét.\n\n- Khu vực làm lòng phải bố trí riêng biệt, tránh vấy nhiễm cho\r\n\nthân thịt; có bàn bằng Inox hoặc bệ cao 0,8 mét với diện tích phù hợp với công suất\r\n\ngiết mổ. \n\n10. Khu vực công chức thú y kiểm tra sản phẩm: \n\n- Khu vực riêng biệt với các khu vực khác để hạn chế sự vấy nhiễm\r\n\ncho sản phẩm.\n\n- Có đủ ánh sáng trắng. Đèn phải được bố trí để có ánh sáng đồng\r\n\nđều ở toàn bộ khu vực khám. \n\n- Đối với cơ sở giết mổ động vật bằng phương pháp thủ công hoặc\r\n\nbán công nghiệp, thân thịt khi trình khám phải được treo trên khung cố định (đã\r\n\nnêu trong điểm 9 Khoản II mục A), phải có khung và móc dành để treo lòng đỏ,\r\n\nkhay đựng lòng trắng, đầu để trên bàn hoặc móc treo. \n\nIII. QUY ĐỊNH TRONG VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT: \n\n1. Đối với phương tiện vận chuyển động vật: \n\n- Phải có dụng cụ che chắn chắc chắn, không có vết nứt, vật nhọn...\r\n\nLàm gây thương tích cho động vật. \n\n- Sàn xe phải kín, không để rơi vãi các chất thải trên đường vận\r\n\nchuyển. \n\n- Phải được vệ sinh tiêu độc trước và sau khi vận chuyển, được\r\n\ncấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y khi xuất tỉnh hoặc từ các cơ sở chăn nuôi tập\r\n\ntrung ở thành phố. \n\n2. Đối với động vật: \n\n- Động vật phải xuất phát từ vùng an toàn dịch. Nghiêm cấm vận\r\n\nchuyển động vật bị dịch bệnh từ địa phương này sang địa phương khác.\n\n- Động vật từ các tỉnh nhập vào thành phố phải có giấy chứng nhận\r\n\nkiểm dịch động vật vận chuyển trong nước (mẫu 1B) hợp lệ do Chi cục thú y tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương cấp, đã được tiêm phòng các loại vaccin do Cục\r\n\nThú y quy định và phải trình phúc kiểm tại các Trạm kiểm dịch động vật đầu mối\r\n\ngiao thông trên tuyến đường vận chuyển. \n\n- Động vật có nguồn gốc trong thành phố nhập vào cơ sở giết mổ\r\n\nphải có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nội tỉnh do Trạm thú y quận, huyện cấp\r\n\nhoặc có giấy chứng nhận tiêm phòng còn thời gian miễn dịch. \n\n- Trong quá trình vận chuyển, chủ động vật hoặc người có trách\r\n\nnhiệm vận chuyển phải đảm bảo chăm sóc, theo dõi tình trạng sức khoẻ cho động vật;\r\n\nKhi thấy có biểu hiện bệnh, chết, phải báo ngay cơ quan thú y gần nhất để được\r\n\nhướng dẫn và xử lý. \n\n- Nghiêm cấm việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên phương\r\n\ntiện chở khách và việc vận chuyển sản phẩm động vật chung với động vật hoặc các\r\n\nloại hàng hoá khác. \n\nIV. QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG\r\n\nGIẾT MỔ: \n\n1. Đối với động vật trước khi giết mổ: \n\n- Động vật được chăm sóc đúng kỹ thuật (về chế độ dinh dưỡng nếu\r\n\ntồn trữ lâu, mật độ, nhiệt độ, ẩm độ thích hợp, khoẻ mạnh, được nghỉ ngơi ít\r\n\nnhất 6 giờ, nhịn ăn (trâu, bò, dê, cừu: 20 giờ; heo: 24 giờ) và nhịn uống 2-3\r\n\ngiờ trước khi giết mổ để đảm bảo vệ sinh khi giết mổ và chất lượng sản phẩm sau\r\n\ngiết mổ. \n\n- Nghiêm cấm việc đưa vào cơ thể động vật dưới mọi hình thức (ăn,\r\n\nuống, dẫn truyền, tiêm chích... ) các loại thuốc, hoá chất, các kích thích tố\r\n\ntăng trưởng... hoặc bất cứ chất nào khác trong thời gian nuôi nhốt động vật chờ\r\n\ngiết mổ làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng, màu, mùi vị của sản phẩm động vật sau\r\n\nkhi giết mổ. Các trường hợp bị phát hiện phải xử lý giết huỷ con vật bị nhiễm,\r\n\nkhông được sử dụng dưới mọi hình thức.\n\n- Gia súc phải được tắm rửa bằng nước sạch và được đại\r\n\ndiện cơ quan thú y kiểm tra lâm sàng, xác nhận tình trạng sức khoẻ khi cho giết\r\n\nmổ. \n\n2. Trong khi giết mổ: \n\n- Khu vực giết mổ, thiết bị dụng cụ dùng trong giết mổ, chứa đựng\r\n\nsản phẩm phải được vệ sinh sạch sẽ trước, trong và sau khi sản xuất. \n\n- Phải làm bất tỉnh động vật trước khi giết mổ để đảm bảo chất\r\n\nlượng sản phẩm và tính nhân đạo đối với con thú. Tuỳ từng loại động vật và điều\r\n\nkiện của cơ sở để gây bất tỉnh bằng phương pháp thích hợp theo sự hướng dẫn của\r\n\ncơ quan Thú y. \n\n- Đối với việc chọc tiết: Tuỳ quy trình giết mổ (công nghiệp, bán\r\n\ncông nghiệp hay thủ công) để có địa điểm chọc tiết thích hợp; Tuy nhiên, nghiêm\r\n\ncấm việc chọc tiết trên nền hoặc trong chuồng tồn trữ động vật. \n\n- Động vật phải để chết hoàn toàn trước khi đưa vào bồn trụng lông\r\n\nđể đảm bảo không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sau khi giết mổ. Nước trụng\r\n\nlông phải được thay từng phần liên tục trong quá trình giết mổ. \n\n- Đối với các công đoạn làm sạch lông, lột da, mổ lấy phủ tạng,\r\n\nchẻ đôi thân thịt: Các cơ sở phải thực hiện khi đã treo thân thịt trên dàn\r\n\nkhung cố định hoặc dây chuyền công nghiệp, bán công nghiệp như đã nêu ở phần\r\n\ntrên. Dụng cụ dùng trong quá trình mổ, chẻ phải được rửa, vệ sinh sạch sẽ; Các\r\n\nthao tác thực hiện phải tuyệt đối tránh vấy nhiễm giữa các công đoạn, giữa các\r\n\nsản phẩm hoặc từ thân thịt này sang thân thịt khác.\n\n- Công đoạn làm lòng phải bố trí riêng và thực hiện trên bàn Inox\r\n\nhoặc bệ lát gạch men, nghiêm cấm việc làm dưới nền, sàn. \n\n3. Quy định kiểm tra sản phẩm động vật sau giết mổ:\n\n- Sản phẩm động vật sau khi giết mổ phải được rửa sạch trước\r\n\nkhi đưa vào khu vực kiểm tra. \n\n- Đảm bảo còn đầy đủ các phần trên thân thịt, các cơ quan phủ tạng\r\n\ncần thiết cho quá trình kiểm tra của công chức thú y. Các phần phủ tạng và đầu\r\n\nphải bố trí theo thứ tự thân thịt của mỗi con vật khi trình khám. \n\n- Phải có dụng cụ chứa đựng riêng cho những sản phẩm động vật bị\r\n\nxử lý do không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y. \n\n- Những người không có trách nhiệm và những người ở khu vực khác\r\n\nhạn chế vào khu vực kiểm tra để tránh vấy nhiễm cho sản phẩm. \n\nV- TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN\r\n\nQUẢN LÝ CƠ SỞ GIẾT MỔ: \n\n1. Thực hiện các thủ tục đăng ký theo quy định để đảm bảo về hoạt\r\n\nđộng hợp pháp trong kinh doanh, giết mổ của cơ sở. Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về các hoạt động của cơ sở. \n\nChịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan chức năng về các lĩnh\r\n\nvực liên quan đến hoạt động của cơ sở (Thú y, Y tế, Môi trường, Thương mại...) \n\n2. Thực hiện đúng các nội dung được nêu trong quy định này, tuân\r\n\nthủ theo sự hướng dẫn của công chức thú y kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh\r\n\nthú y trong quá trình giết mổ động vật. \n\n3. Để đảm bảo cho cơ sở hoạt động liên tục và ổn định, tổ chức,\r\n\ncá nhân quản lý phải trực tiếp hoặc bố trí nhân sự đại diện có đủ thẩm quyền\r\n\nkhi cơ sở hoạt động để cùng công chức thú y giải quyết các vấn đề phát sinh. \n\nCác hoạt động của cơ sở giết mổ (giờ giấc, bố trí người đại diện,\r\n\nnhững người tham gia gia công giết mổ, số lượng động vật nhập, xuất, giết mổ,\r\n\nxử lý mỗi ngày, những vấn đề phát sinh...), tổ chức và cá nhân quản lý cơ sở\r\n\ngiết mổ có trách nhiệm ghi vào sổ nhất ký lò mổ (theo mẫu hướng dẫn của cơ quan\r\n\nthú y). \n\nKhi cơ sở tạm ngừng hoạt động phải báo cáo trước 01 ngày. Khi hoạt\r\n\nđộng trở lại phải báo cáo trước ít nhất 3 ngày. Hình thức báo cáo bằng văn bản\r\n\nvà gởi cho cơ quan thú y có thẩm quyền. \n\n4. Chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước\r\n\nvà đóng phí, lệ phí thú y theo quy định của Bộ Tài chính và chịu các khoản chi\r\n\nphí phát sinh trong quá trình xét nghiệm, xử lý, lưu giữ động vật, sản phẩm động\r\n\nvật theo quyết định của công chức thú y. \n\n5. Đối với cơ sở giết mổ có tổ chức giết mổ gia công: \n\nTổ chức, cá nhân quản lý cơ sở giết mổ là đại diện duy nhất có\r\n\nthẩm quyền và chịu trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của cơ quan chức năng, có trách\r\n\nnhiệm tổ chức quản lý, điều hành hoạt động giết mổ động vật cho các chủ hàng\r\n\nhoặc người đại diện giết mổ gia công và yêu cầu mọi người liên quan phải chấp\r\n\nhành các nội dung trong quy định này. \n\nNhững người đăng ký tham gia gia công giết mổ động vật (thuê mặt\r\n\nbằng của cơ sở giết mổ) phải có giấy phép đăng ký kinh doanh, có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo số lượng giết mổ, danh sách số lao động tham gia cho tổ chức hoặc cá\r\n\nnhân quản lý cơ sở và theo yêu cầu của công chức thú y kiểm tra tại cơ sở. \n\n6. Tổ chức thực hiện và quản lý đối với người lao động trong các\r\n\ncơ sở giết mổ theo các quy định sau: \n\n- Những người không có trách nhiệm không được vào cơ sở giết mổ,\r\n\nđặc biệt là khu vực giết mổ, kiểm tra sản phẩm. Hạn chế sự đi lại của người lao\r\n\nđộng giữa các khu vực, giữa các công đoạn trong quy trình giết mổ. \n\n- Chỉ những người đủ tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định của Bộ Y\r\n\ntế mới được làm việc tại các cơ sở giết mổ.\n\n- Công nhân làm việc tại cơ sở giết mổ phải được kiểm tra sức khoẻ\r\n\nđịnh kỳ 6 tháng/lần theo quy định. Người đang bị các bệnh truyền nhiễm, bệnh\r\n\nđường hô hấp, tiêu hoá, các bệnh ngoài da, bệnh ký sinh trùng đều phải được\r\n\nnghỉ và điều trị cho đến khi hết bệnh mới tiếp tục làm việc. \n\n- Phải vệ sinh cá nhân, mặc quần áo bảo hộ lao động trước khi vào\r\n\nsản xuất. Không đeo đồng hỗ, nữ trang, đầu tóc phải gọn gàng trong quá trình\r\n\nlàm việc. Không hút thuốc, khạc nhổ, ăn uống trong khu vực sản xuất.\n\n- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh trong quá\r\n\ntrình giết mổ và hướng dẫn của công chức thú y công tác tại cơ sở giết mổ. \n\nB. QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH, VẬN CHUYỂN\r\n\nSẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TƯƠI SỐNG\n\nI. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, VẬN CHUYỂN SẢN\r\n\nPHẨM ĐỘNG VẬT TƯƠI SỐNG: \n\nTổ chức, cá nhân mua bán, vận chuyển thực phẩm tươi sống và chế\r\n\nbiến phải có đủ 04 điều kiện sau: \n\n1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh: \n\n- Có Giấy chứng nhận kinh doanh (trong đó có đăng ký kinh doanh\r\n\nmua bán hoặc dịch vụ vận chuyển thực phẩm tươi sống)\n\n- Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. \n\n- Đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và được\r\n\ncấp giấy xác nhận của cơ quan y tế.\n\n2. Điều kiện về địa điểm và cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết\r\n\nbị: \n\n2.1. Về địa điểm kinh doanh:\n\n- Có địa điểm kinh doanh ổn định và được sự chấp thuận của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền, phù hợp với sự sắp xếp mạng lưới kinh doanh chung của chợ, của\r\n\nđịa phương. \n\n- Điểm kinh doanh phải đảm bảo hợp vệ sinh, không bị ảnh hưởng\r\n\nbởi các cơ sở sản xuất có nhiều bụi, khói, chất độc hại. Xa bãi chứa rác thải, nhà\r\n\nvệ sinh và bệnh viện ít nhất 50 mét. \n\n2.2. Yêu cầu về vật chất và trang thiết bị: \n\n2.2.1. Tại các chợ đầu mối tập trung kinh doanh sản phẩm động vật\r\n\ntươi sống hoặc các cửa hàng chuyên doanh: \n\n- Được thiết kế xây dựng trong quy hoạch chung của thành phố, có\r\n\ndiện tích tương ứng số lượng sản phẩm kinh doanh, đảm bảo điều kiện vệ sinh về\r\n\nmặt bằng, tường, nền, trang bị hệ thống làm mát toàn bộ nhà lồng hoặc phần diện\r\n\ntích kinh doanh. \n\n- Có đủ dàn móc treo thân thịt và được bố trí hợp lý phục vụ cho\r\n\nviệc pha lóc, bày bán. \n\n- Đủ điều kiện về hệ thống điện, ánh sáng; Hệ thống cung cấp nước\r\n\nsạch, thoát và xử lý nước thải. \n\n- Các quầy kinh doanh, bàn pha lóc, tất cả các thiết bị dụng cụ\r\n\ntiếp xúc sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định. \n\n- Trang bị kho lạnh, tủ lạnh bảo quản sản phẩm. \n\n2.2.2. Đối với các quầy sạp tại các chợ lẻ, thương nhân kinh doanh\r\n\nphải có đủ các dụng cụ cần thiết như: Cân đã qua kiểm định; thùng, khay chứa\r\n\nđựng; bàn (quầy, sạp); lồng kính che chắn phù hợp, dao, thớt, vận dụng bao gói,\r\n\ncó nước rửa hợp vệ sinh...\n\n2.2.3. Thương nhân làm dịch vụ vận chuyển phải có những phương\r\n\ntiện vận chuyển chuyên dùng hoặc phải có dụng cụ, bao bì chứa đựng sản phẩm bảo\r\n\nđảm chất lượng cho sản phẩm sau khi vận chuyển. \n\n3. Điều kiện về môi trường: \n\n3.1. Có hệ thống cung cấp nước và thoát nước phải hợp vệ sinh.\r\n\n3.2. Có thùng, sọt có nắp đậy kín để đựng rác, chất thải. \n\n4. Điều kiện về sức khoẻ: \n\nNgười bán hàng phải có sức khoẻ phù hợp với ngành nghề kinh doanh\r\n\ntheo quy định của Bộ Y tế, không được mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da\r\n\nvà định kỳ khám sức khoẻ theo quy định. \n\nII. QUY ĐịNH KHI VậN CHUYểN, KINH DOANH SảN\r\n\nPHẩM ĐộNG VậT TƯƠI SốNG: \n\n1. Quy định trong vận chuyển: \n\n1.1. Sản phẩm động vật tươi sống dùng trong kinh doanh và chế biến\r\n\nphải có nguồn gốc từ các cơ sở giết mổ đã đăng ký kinh doanh và bảo đảm đủ điều\r\n\nkiện vệ sinh, do cơ quan thú y kiểm tra, đóng dấu kiểm soát giết mổ, cấp\r\n\ngiấy chứng nhận vệ sinh thú y. \n\nNghiêm cấm việc kinh doanh, vận chuyển sản phẩm động vật chưa qua\r\n\nkiểm tra của cơ quan chức năng, sản phẩm từ con vật bị bệnh, chết, sản phẩm đã\r\n\nbị hư hoại, ôi thiu, đổ nhớt, dơ bẩn... Cấm các hành vi tiêm nước, bôi phẩm màu\r\n\ncông nghiệp và các hoá chất độc hại vào sản phẩm, gây nguy hại đến sức khoẻ người\r\n\ntiêu dùng.\n\n1.2. Việc vận chuyển sản phẩm động vật từ các tỉnh đưa về kinh\r\n\ndoanh, tiêu thụ trên địa bàn thành phố và từ các cơ sở giết mổ tập trung quy mô\r\n\nlớn phải bằng phương tiện chuyên dùng: Xe có thiết bị làm lạnh để sản phẩm động\r\n\nvật được bảo quản ở nhiệt độ 100C trở xuống hoặc có dàn treo thân thịt, có chia\r\n\nngăn trong thùng xe... để đảm bảo không làm vấy nhiễm hoặc thay đổi chất lượng sản\r\n\nphẩm sau khi vận chuyển. Riêng nguồn sản phẩm động vật từ chất lượng sản phẩm\r\n\nsau khi vận chuyển. Riêng nguồn sản phẩm động vật từ các tỉnh đưa về thành phố\r\n\ntiêu thụ phải xuất phát từ các cơ sở có quy trình giết mổ đảm bảo vệ sinh và có\r\n\nđăng ký với cơ quan chức năng thành phố. \n\n1.3. Việc vận chuyển từ các lò mổ có quy mô nhỏ và trên thị trường:\r\n\nNếu vận chuyển với số lượng ít và bằng phương tiện thô sơ, sản phẩm phải được\r\n\nchứa trong thùng bằng kim loại có đáy kín, chắc chắn, không rỉ, không thôi màu,\r\n\nsản phẩm đã được đóng gói, có bao bì hợp vệ sinh, không làm thay đổi chất lượng\r\n\nsản phẩm sau khi vận chuyển. \n\nNghiêm cấm việc vắt ngang sản phẩm động vật trên xe gắn máy, dẫm\r\n\nđạp hay ngồi trên sản phẩm động vật trong quá trình vận chuyển hoặc sử dụng phương\r\n\ntiện, dụng cụ đã vận chuyển, tiếp xúc các chất độc hại, chất thải để vận chuyển,\r\n\nchứa đựng sản phẩm động vật. Không được chất đống sản phẩm trên phương tiện vận\r\n\nchuyển. \n\n1.4. Phương tiện vận chuyển và dụng cụ chứa đựng sản phẩm khi vận\r\n\nchuyển phải được rửa sạch, tẩy trùng, để khô ráo, sạch sẽ trước và sau khi vận\r\n\nchuyển. \n\n2. Quy định trong kinh doanh: \n\n2.1. Kinh doanh thực phẩm là kinh doanh có điều kiện; Tổ chức,\r\n\nhộ gia đình, cá nhân kinh doanh sản phẩm động vật tươi sống phải chịu trách nhiệm\r\n\nvề nguồn gốc, chất lượng thực phẩm theo tiêu chuẩn quy định, địa điểm và điều\r\n\nkiện trong kinh doanh để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. \n\n2.2. Thịt động vật tươi sống phải được bày bán trên mặt bàn (quầy,\r\n\nsạp) cách mặt đất ít nhất là 0,8 mét. Bàn (quầy, sạp) phải có bề mặt phẳng,\r\n\nnhẵn, không kẽ nứt và phải làm bằng vật liệu không rỉ, không thấm nước, không\r\n\nthôi màu hay bắt mùi, không có chất độc hại ảnh hưởng đến chất lượng, mùi vị,\r\n\nmàu của thực phẩm, dễ vệ sinh tiêu độc. \n\nKhông bày bán nơi cống rãnh lộ thiên, nơi bùn lầy, nước đọng. Nghiêm\r\n\ncấp việc bày bán kinh doanh trên lòng, lề đường khi không được sự chấp thuận và\r\n\nquản lý của cơ quan chức năng. \n\nCấm bán các loại thực phẩm ở dạng tươi sống và đã chế biến chung\r\n\ntrên một mặt bàn (quầy, sạp). \n\n2.3. Dụng cụ dùng trong kinh doanh phải bằng vật liệu không rỉ,\r\n\nkhông bị ăn mòn, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, luôn được giữ sạch\r\n\nsẽ. Vật dụng dùng để chứa đựng, bao gói phải hợp vệ sinh, không độc hại, chữ in\r\n\ntrên bao bì không được tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm và không thấm qua bao\r\n\nbì. \n\n2.4. Người bán hàng phải mặc tạp dề, giữ vệ sinh cá nhân, móng\r\n\ntay phải cắt ngắn và giữ gìn sạch sẽ. \n\nC. XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH \n\nCác cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động giết mổ, vận chuyển,\r\n\nlưu thông mua bán động vật, sản phẩm động vật và các Đoàn kiểm tra liên ngành khi\r\n\nphát hiện vi phạm phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm, lập biên bản vi phạm hành\r\n\nchính và ra quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ để cá nhân, cấp\r\n\ncó thẩm quyền ra quyết định xử phạt theo quy định. \n\nD. TỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\n1. Sở Thương mại chủ trì phối hợp với các Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện\r\n\nliên quan thẩm định điều kiện của các cơ sở giết mổ đang hoạt động, đình chỉ\r\n\nhoặc gia hạn thời gian đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở không đủ điều kiện\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm, ảnh hưởng đến môi trường. Hướng dẫn các cơ sở xin\r\n\ncấp phép mới hoặc đang hoạt động phù hợp với quy hoạch chung của thành phố trong\r\n\nviệc xây dựng, thiết kế hoặc sửa chữa đáp ứng các yêu cầu của quy định này. \n\n2. Sở Thương mại chủ trì phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc,\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên - Môi trường và Uỷ ban\r\n\nnhân dân nhân dân các huyện triển khai thực hiện các phương án quy hoạch hệ thống\r\n\ncơ sở giết mổ động vật và quy hoạch hệ thống chợ, siêu thị trên địa bàn thành\r\n\nphố theo các Quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố. \n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y tổ chức\r\n\nthực hiện công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú\r\n\ny đối với động vận, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển tại các lò mổ và\r\n\nkinh doanh trên thị trường, áp dụng các biện pháp xử phạm vi phạm hành chính đối\r\n\nvới các hành vi vi phạm, xử lý kỹ thuật đối với động vật, sản phẩm động vật không\r\n\nđạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quy định. \n\n4. Sở Y tế tổ chức tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.\r\n\nTham mưu cho Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành các quy định về chế độ bảo hộ\r\n\nlao động, phòng dịch đối với những người hoạt động liên quan đến quá trình giết\r\n\nmổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật và xây dựng kế hoạch\r\n\nkiểm tra, xử lý vi phạm. \n\n5. Cơ quan Quản lý thị trường chủ trì phối hợp với Công an, Chi\r\n\ncục thú y kiểm tra chặt chẽ việc lưu thông, vận chuyển động vật, sản phẩm động\r\n\nvật, xử lý các vụ vi phạm về kinh doanh, giết mổ gia súc, gia cầm trái phép. \n\n\r\n\nUỷ ban nhân dân thành phố \n\nPhụ lục 01: các cơ sở giết mổ\r\n\nhoạt động theo phân kỳ đến năm 2010\n\nPhân kỳ\n\nCSGM\n\nGiai đoạn 2003 - 2005\n\nGiai đoạn 2006 - 2007\n\nGiai đoạn 2008 - 2010\n\n2003\n\n2004\n\n2005\n\n2006\n\n2007\n\n2008\n\n2009\n\n2010\n\nCác Quận Nội thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVissan\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNam Phong\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGò Vấp\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTabico\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrạm 4\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n213 Bến Bình Đông\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n6\n\n6\n\n6\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nQuận 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBình Trưng Đông\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuận 9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhước Long\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLong Thạnh Mỹ\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n2\n\n2\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuận Thủ Đức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThị trấn Thủ Đức\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTam Bình\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHiệp Bình Chánh\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBình Chiểu\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n3\n\n3\n\n2\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuận 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTân Thuận Đông\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCộng\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuận 12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung tâm Quận 12\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Nhà Bè\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhước Kiểng\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nThị Trấn Nhà Bè (mới)\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nHiệp Phước (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCộng\n\n1\n\n2\n\n2\n\n2\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\nHuyện Cần Giờ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCần Thạnh\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nBình Khánh (3 điểm)\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAn Thới Đông (3 điểm)\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBình Khánh (mới)\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nAn Thới Đông (mới)\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCộng\n\n7\n\n7\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\nQuận Bình Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung Tâm Bình Chánh\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ sở giết mổ công nghiệp (Mới) - KCN Tân Tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCộng\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Bình Chánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nấp 3 Bình Chánh\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nấp 1 Phong Phú\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nấp 6 Hưng Long\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n2\n\n3\n\n3\n\n2\n\n3\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Hóc Môn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung tâm Hóc Môn\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nBà Điểm\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐông Thạnh \n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXuân Thới Sơn\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nCơ sở giết mổ công nghiệp (Mới) - xã Tân Hiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCộng\n\n4\n\n4\n\n4\n\n3\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Củ Chi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThị trấn Củ Chi\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhú Hoà Đông\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nTân Thạnh Đông\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTân Phú Trung\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhước Thạnh\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nTrung Lập Hạ\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAn Nhơn Tây\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nAn Phú\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nHoà Phú\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nTân An Hội (mới)\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nAn Hạ (mới)\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nHoà Phú (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nAn Nhơn Tây (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nPhú Hoà Đông (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nPhước Thạnh (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCộng\n\n8\n\n10\n\n9\n\n7\n\n7\n\n6\n\n6\n\n6\n\nTổng số\n\n37\n\n41\n\n34\n\n25\n\n22\n\n13\n\n13\n\n13\n\nPhụ chú: \n\n+ Năm 2003: Có 37 cơ sở giết mổ (CSGM) thủ công và bán công\r\n\nnghiệp. \n\n+ Năm 2004: Toàn Thành phố có 41 CSGM (Trong đó xây dựng\r\n\nmới 02 CSGM thủ công và 02 CSGM bán công nghiệp). \n\n+ Năm 2005: 34 CSGM (trong đó ngưng hoạt động 10 CSGM nằm\r\n\ntrong khu dân cư và không đảm bảo vệ sinh môi trường và xây dựng mới 03 CSGM\r\n\nbán công nghiệp). \n\n+ Năm 2006: 25 CSGM (trong đó ngưng hoạt động 10 CSGM thủ\r\n\ncông, gần khu vực 02 nhà máy giết mổ công nghiệp hiện đại ra đời. Đồng thời phải\r\n\ntiếp tục duy trì sự hoạt động của 02 CSGM Công ty Vissan và Công ty Nam Phong\r\n\nlà do 02 CSGM này có hệ thống xử lý nước thải và để đảm bảo công việc cho số\r\n\ncông nhân lao động hoạt động tại CSGM, vì chưa xây dựng xong 02 nhà máy giết mổ\r\n\ncông nghiệp hiện đại tại KCN Tân Tạo - Bình Tân do chủ đầu tư là Công ty Vissan\r\n\nvà tại xã Tân Hiệp - huyện Hốc Môn do chủ đầu tư là Liên minh hợp tác xã). \n\n+ Năm 2007: 22 CSGM (trong đó ngưng hoạt động 05 CSGM nằm\r\n\ntrong khu dân cư, gần khu vực nhà máy giết mổ công nghiệp và đưa vào hoạt động\r\n\n02 Nhà máy giết mổ công nghiệp hiện đại tại KCN Tân Tạo của Vissan và tại xã\r\n\nTân Hiệp, Huyện Hóc Môn. Ngoài ra còn có 01 Nhà máy giết mổ Công nghiệp hiện đại\r\n\ntại Dĩ An - Bình Dương của Tổng Công ty nông nghiệp Sài Gòn đầu tư xây dựng). \n\n+ Năm 2008 - 2010: 13 CSGM (Trong đó 02 Nhà máy giết mổ\r\n\ncông nghiệp hiện đại và 11 CSGM bán công nghiệp tại các huyện xa Thành phố còn tồn\r\n\ntại đến 2010, để đáp ứng nhu cầu giết mổ tự cung, tự cấp tại địa phương như: 01\r\n\nCSGM Quận 7, 01 CSGM huyện Nhà Bè, 03 huyện Cần Giờ, 06 CSGM huyện Củ Chi).\r\n\nĐồng thời còn có 01 Nhà máy giết mổ Công nghiệp hiện đại tại Dĩ An - Bình Dương\r\n\nđang hoạt động. \n\nPhụ lục 02: Công suất hoạt động\r\n\ncủa hệ thống cơ sở giết mổ gia súc đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020\n\nThời hạn\n\n\n\nCSGM\n\nCông suất thiết kế\n\nGiai đoạn\r\n\n 2004 - 2006\n\nGiai đoạn 2007 - 2008\n\nGiai đoạn 2009 - 2010\n\nĐịnh hướng đến 2020\n\nHeo\n\nTrâu bò\n\n2004\n\n2005\n\n2006\n\n2007\n\n2008\n\n2009\n\n2010\n\nCác quận nội thành\n\n\n\n\n\n6\n\n6\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nVissan\n\n4000\n\n600\n\n500\n\n500\n\n1000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100 T.bò\n\n100 T.bò\n\n100 T.bò\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGò Vấp\n\n50\n\n\n\n150\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrạm 4\n\n500\n\n\n\n300\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n213 Bến Bình Đông\n\n200\n\n\n\n300\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNam Phong\n\n1000\n\n\n\n1500\n\n1200\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTabico\n\n300\n\n\n\n800\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuận Bình Tân\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\nTrung tâm Bình Chánh\n\n1000\n\n\n\n800\n\n1000\n\n1200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTân Tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2400\n\n3000\n\n4000\n\n4000\n\n8000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300 T.bò\n\n300 T.bò\n\n300 T.bò\n\n500 T.bò\n\n900 T.bò\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Bình Chánh\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\n2\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\nXã Bình Chánh\n\n20\n\n\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhong Phú\n\n50\n\n\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHưng Long\n\n1000\n\n\n\n\n\n500\n\n1000\n\n1000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Hóc Môn\n\n\n\n\n\n4\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\nThị trấn Hóc Môn\n\n500\n\n\n\n300\n\n300\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBà Điểm\n\n300\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐông Thạnh\n\n150\n\n\n\n200\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXuân Thới Sơn\n\n50\n\n\n\n50\n\n50\n\n150\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTân Hiệp (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n1500\n\n3000\n\n3000\n\n8000\n\nQuận 12\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nTrung tâm Quận 12\n\n500\n\n\n\n300\n\n300\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Củ Chi\n\n\n\n\n\n10\n\n9\n\n9\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n0\n\nThị trấn Củ Chi\n\n50\n\n50\n\n30\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50 T.bò\n\n50 T.bò\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhú Hoà Đông\n\n30\n\n\n\n30\n\n30\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTân Thạnh Đông\n\n30\n\n\n\n30\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTân Phú Trung\n\n30\n\n\n\n30\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhước Thạnh\n\n30\n\n\n\n30\n\n30\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung Lập Hạ\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAn Nhơn Tây\n\n10\n\n\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAn Phú\n\n10\n\n\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHoà Phú\n\n50\n\n\n\n50\n\n50\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAn Hạ\n\n500\n\n\n\n20\n\n50\n\n500\n\n500\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\nTân An Hội (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50 T.bò\n\n50 T.bò\n\n50 T.bò\n\n50 T.bò\n\n50 T.bò\n\n\n\nPhú Hoà Đông (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n\n\nPhước Thạnh (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n\n\nHoà Phú (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\nAn Nhơn Tây (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuận 2\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nBình Trưng Đông\n\n50\n\n\n\n50\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuận 9\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nPhước Long\n\n50\n\n\n\n50\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuận Thủ Đức\n\n\n\n\n\n2\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\nThị trấn Thủ Đức\n\n30\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHiệp Bình Chánh\n\n30\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBình Chiểu\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuận 7\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\nTân Thuận Đông\n\n50\n\n\n\n80\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Nhà Bè\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n0\n\nThị trấn Nhà Bè\n\n150\n\n\n\n100\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n\n\nPhước Kiểng\n\n300\n\n\n\n100\n\n150\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHiệp Phước (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Cần Giờ\n\n\n\n\n\n7\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n0\n\nCần Thạnh\n\n50\n\n\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n\n\nBình Khánh (3 điểm)\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAn Thới Đông (3 điểm)\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBình Khánh (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\nAn Thới Đông (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\nTỉnh Bình Dương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\nBình An (T.Cty NN Sài Gòn)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1000\n\n2000\n\n3000\n\n3000\n\n6000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng công suất\n\n11095\n\n650\n\n6390 và 150 T.bò\n\n6805 và 150 T.bò\n\n6865 và 150 T.bò\n\n7650 và 350 T.bò\n\n8100 và 350 T.bò\n\n11350 và 450 T.bò\n\n11350 và 550 T.bò\n\n22000 và 900 T.bò\n\n\n\nDanh sách các cơ sở giết mổ gia súc tại thành phố năm 2004\n\nSTT\n\nTên CSGM\n\nCông suất thiết kế (con/ ngày)\n\nCông suất thực tế (con/ ngày)\n\nVị trí (năm 2003)\n\nĐịa chỉ \n\nKhu dân cư\n\nThưa dân cư\n\nCách biệt\n\n1\n\nVissan\n\n2400 heo, 300 t.bò\n\n400 heo, 100 t.bò\n\nx\n\n\n\n\n\n420 Nơ Trang Long, P.13 - Q.Bình Thạnh\n\n2\n\nNam Phong\n\n800 heo\n\n1200 heo\n\nx\n\n\n\n\n\n344 Nơ Trang Long, P13 - Q.Bình Thạnh\n\n3\n\nTabico\n\n300 heo\n\n700-1000 heo\n\nx\n\n\n\n\n\n1333 Hương Lộ 2, P.9 -Q. Tân Bình\n\n4\n\nCHTP Gò Vấp\n\n50-100 heo\n\n150-200 heo\n\nx\n\n\n\n\n\n21 Huỳnh Khương An, P.5 - Q. Gò Vấp\n\n5\n\nTrung tâm Quận 12\n\n300-400 heo\n\n300 heo\n\n\n\n\n\nx\n\n242/1 KP2, P. Tân Thới Hiệp - Quận 12 \n\n\n\nQuận 8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrạm 4\n\n500 heo\n\n250-300 heo\n\nx\n\n\n\n\n\n04 Nguyễn Duy, Quận 8\n\n7\n\n213 Bến Bình Đông\n\n100-150 heo\n\n300 heo\n\nx\n\n\n\n\n\n213 Bến Bình Đông, Quận 8\n\n\n\nQuận Bình Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTrung tâm Bình Chánh\n\n1000\n\n900-1200 heo\n\n\n\n\n\nx\n\nĐường Trần Đại Nghĩa, ấp 1, Tân Tạo, Bình Chánh\n\n\n\nHuyện Bình Chánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nThuận Lợi\n\n1000 heo\n\nchưa hoạt động\n\n\n\n\n\nx\n\nấp 1, xã Hưng Long - huyện Bình Chánh\n\n10\n\nPhong Phú\n\n50\n\n100 heo\n\nx\n\n\n\n\n\nA1/10 QL50, ấp 1, xã Phong Phú - huyện Bình Chánh\n\n11\n\nấp 3- Xã Bình Chánh\n\n20 - 30 heo\n\n10 heo\n\n\n\nx\n\n\n\nC9/32 ấp 3, xã Bình Chánh\n\n\n\nHuyện Hóc Môn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nThị trấn Hóc Môn\n\n300\n\n280 -300 heo\n\n\n\nx\n\n\n\nấp Tân Thới Nhất, xã Tân Hiệp Hóc Môn\n\n13\n\nBà Điểm\n\n500\n\n300-350 heo\n\nx\n\n\n\n\n\n55/4 ấp Tiền Lân, xã Bà Điểm - Hóc Môn\n\n14\n\nXuân Thới Sơn\n\n20 - 30 heo\n\n40 heo\n\n\n\nx\n\n\n\nấp 1, xã Xuân Thới Sơn - Hóc Môn\n\n15\n\nĐông Thạnh\n\n20 heo\n\n50 -100 heo\n\nx\n\n\n\n\n\nấp 5, Tỉnh lộ 16, xã Đông Thạnh\n\n\n\nHuyện Thủ Đức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nThị trấn Thủ Đức\n\n50 heo\n\n26\n\nx\n\n\n\n\n\n26 Phan Văn Trị, P. Linh Tây\n\n17\n\nHiệp Bình Chánh\n\n50 heo\n\n55 heo\n\nx\n\n\n\n\n\n10/1C ấp Bình Triệu, P. Hiệp Bình Chánh\n\n18\n\nTam Bình\n\n50 heo\n\n40 heo\n\nx\n\n\n\n\n\n78C/4 Hương Lộ 25 P. Tam Bình\n\n\n\nQuận 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nBình Trưng Đông\n\n20-30 heo\n\n20 heo\n\nx\n\n\n\n\n\n36 Nguyễn Duy Trinh, P. Bình Trưng Đông\n\n\n\nQuận 9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nPhước Long\n\n20-30 heo\n\n12 heo\n\nx\n\n\n\n\n\nSố 100, ấp Nam Hoà, P. Phước Long A\n\n\n\nHuyện Củ Chi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nThị trấn Củ Chi\n\n50 heo, 40 t.bò\n\n30 heo, 40 - 60 t.bò\n\n\n\n\n\nx\n\nKP1, thị trấn Củ Chi\n\n22\n\nPhú Hoà Đông\n\n20 - 30 heo\n\n25 heo\n\nx\n\n\n\n\n\nấp Chợ, xã Phú Hoà Đông\n\n23\n\nTân Thạnh Đông\n\n20 - 30 heo\n\n20 heo\n\n\n\nx\n\n\n\nấp 1, xã Tân Thạnh Đông\n\n24\n\nTân Phú Trung\n\n20 - 30 heo\n\n30 heo\n\n\n\nx\n\n\n\n282/A2 ấp Đình, xã Tân Phú Trung\n\n25\n\nPhước Thạnh\n\n20 - 30 heo\n\n12 heo\n\nx\n\n\n\n\n\nấp Phước Hưng, xã Phước Thạnh\n\n26\n\nTrung Lập Hạ\n\n5 - 10 heo\n\n3 heo\n\nx\n\n\n\n\n\nấp Trung Hoà, xã Trung Lập Hạ\n\n27\n\nAn Hạ\n\n200 heo\n\n30 heo\n\n\n\nx\n\n\n\nQuốc Lộ 22, ấp Chợ, xã Tân Phú Trung\n\n28\n\nHoà phú\n\n50 heo\n\n100 heo\n\n\n\nx\n\n\n\nTổ 1, ấp 2A, xã Hoà Phú\n\n29\n\nAn Nhơn Tây\n\n5 - 10 heo\n\n8 heo\n\n\n\nx\n\n\n\nTổ 7, ấp Chợ Cũ 2, xã An Nhơn Tây\n\n30\n\nAn Phú\n\n5 -10 heo\n\n6 heo\n\n\n\nx\n\n\n\nấp Phú Bình, xã An Phú\n\n\n\nQuận 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nTân Thuận Đông\n\n30 - 40 heo\n\n20 -30 heo\n\n\n\n\n\nx\n\nKP2, P. Tân Thuận Đông\n\n32\n\nTân Quy (dê)\n\n20-30 dê\n\n20 dê\n\nx\n\n\n\n\n\n86/20 KP2, P. Tân Quy\n\n\n\nHuyện Nhà Bè\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nThị trấn Nhà Bè\n\n100 heo\n\n80 -100 heo\n\nx\n\n\n\n\n\nKhu phố 4 Thị trấn Nhà Bè\n\n34\n\nPhước Kiểng\n\n200 heo\n\n55 heo\n\n\n\nx\n\n\n\n15 B Lê Văn Lương, ấp 5, xã Phước Kiểng\n\n\n\nHuyện Cần Giờ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nCần Thạnh\n\n\n\n9 - 15 heo\n\n\n\n\n\nx\n\nấp Hưng Thạnh, Cần Thạnh\n\n36\n\nBình Khánh (3 điểm)\n\n1 - 2 heo/ điểm\n\n7 heo\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nAn Thới Đông (3 điểm)\n\n1 - 2 heo/ điểm\n\n5 heo\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng: 41 cơ sở\n\n\n\n\n\n25\n\n10\n\n6\n\n\n\n", + "id": 102199 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1022.json b/contexts/context_1022.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5b7acbd52ae71778db83fb1efd44775ab74f522a --- /dev/null +++ b/contexts/context_1022.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-07-2013-CT-UBND-ky-luat-ky-cuong-hanh-chinh-An-Giang-205651.aspx", + "name": "Chi-thi-07-2013-CT-UBND-ky-luat-ky-cuong-hanh-chinh-An-Giang-205651", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/2013/CT-UBND\n\nAn Giang,\n\nngày 16 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG HÀNH CHÍNH\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nTrong thời gian qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh cùng sự nỗ lực thực\r\n\nhiện của\r\n\ncác cấp, các ngành và địa phương, công tác\r\n\ncải cách hành chính trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biết tích cực, nhất là cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả\r\n\nquản lý nhà nước, giải quyết kịp thời nhu cầu chính đáng của\r\n\nngười dân và doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, từ đó nâng cao chỉ số xếp hạng năng lực\r\n\ncạnh tranh cấp tỉnh (PCI)\r\n\nnăm\r\n\n2012 của An Giang\r\n\nlên\n\nvị trí 2/63 tỉnh, thành trên cả nước. Tuy\r\n\nnhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số hạn chế trong cải cách hành chính: tác phong làm việc, thái độ giao tiếp, tinh thần trách nhiệm, quan liêu, nhũng nhiễu, gây phiền hà\r\n\ncủa\n\nmột bộ phận cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức trong giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến người dân và hoạt động đầu tư, kinh doanh của các nhà đầu tư vẫn còn phổ biến, gây bức\r\n\nxúc\r\n\ntrong xã\r\n\nhội.\n\nĐể chấn chỉnh tình trạng trên, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trên địa\r\n\nbàn\n\ntỉnh trong thời gian tới, tạo chuyển\r\n\nbiến tích cực về\r\n\ntinh thần, trách nhiệm của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:\n\n1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị\r\n\nsự\n\nnghiệp cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn tập trung thực hiện ngay một số công việc\r\n\nsau\r\n\nđây:\n\na) Tiếp tục triển khai thực hiện Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Chỉ\r\n\nthị số 32/2006/CT-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một\r\n\nsố biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải\r\n\nquyết công việc của người dân và doanh nghiệp; Chỉ thị 05/2008/CT-TTg ngày 31\r\n\ntháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian\r\n\nlàm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; Quyết định số 129/2007/QĐ-\r\n\nTTg\n\nngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế văn hóa công\r\n\nsở tại các cơ quan hành chính nhà nước; Quyết định\r\n\nsố\n\n03/2007/QĐ-BNV ngày 26\r\n\ntháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy\r\n\nchính quyền địa phương; các văn bản có liên quan đến kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa\r\n\ncông sở, đạo đức công vụ.\n\nb) Trong thi hành công vụ, cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nphải tôn trọng, tận tụy phục\r\n\nvụ\n\nvà tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Mọi phản ánh\r\n\ncủa\n\nngười dân,\r\n\ndoanh nghiệp về trách nhiệm, thái độ ứng xử, biểu hiện tiêu cực của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính phải được\r\n\nThủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa\r\n\nphương tiếp nhận, xác\r\n\nminh làm rõ và xử lý đúng quy\r\n\nđịnh; trực tiếp công khai xin lỗi người dân, doanh nghiệp khi xử lý hồ sơ chậm không có lý do chính đáng; tổ chức lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng về cung cấp các dịch vụ công. Công khai số điện thoại đường dây nóng, họp thư điện tử của Thủ trưởng cơ quan,\r\n\nđơn vị,\r\n\nđịa phương để tiếp nhận và\r\n\nxử lý các phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp.\n\nc) Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cán bộ,\r\n\ncông chức, viên\r\n\nchức chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế và các chuẩn mực đạo đức của cơ quan, kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở\r\n\nvà nơi công cộng, sử dụng có hiệu quả thời gian làm\r\n\nviệc\n\ntheo quy định của pháp luật; đẩy mạnh học tập và làm\r\n\ntheo\n\ntấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; không sử dụng thời gian làm việc vào việc riêng;\r\n\nkhông uống rượu, bia trong giờ\r\n\nlàm\n\nviệc theo tinh thần chỉ đạo của Tỉnh ủy An Giang tại Chỉ thị số 13-CT/TU ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.\n\nd) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra\n\nviệc thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, xử lý nghiêm\r\n\ncác\n\ncá nhân vi phạm\r\n\nvà\n\nchịu trách\r\n\nnhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan cấp trên nếu để xảy ra tình trạng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi tham nhũng, cửa quyền,\r\n\ngây\n\nphiền hà, chậm trễ khi giải quyết công việc, thủ tục hành chính cho tổ chức,\r\n\nngười dân.\n\nđ) Gương mẫu chấp hành kỷ\r\n\nluật,\r\n\nkỷ cương hành chính,\r\n\nvăn\n\nhóa công sở; tăng cường công tác quản lý và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hiệu quả\r\n\nsử\n\ndụng thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nhất là các ứng dụng hỗ trợ cho việc giải quyết thủ tục hành chính, xử lý văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, tổ chức\r\n\ncác cuộc kiểm tra nội\r\n\nbộ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức. Phát động thi đua ngắn hạn thực hiện Chỉ thị này\r\n\nvà đưa vào tiêu chí xét khen thưởng cuối năm, đồng thời xử lý nghiêm, kiên quyết và\r\n\nđúng quy định các trường hợp vi phạm.\n\n2. Đề nghị Ủy\r\n\nban\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ntỉnh và các tổ chức đoàn thể, cá\r\n\nnhân phối hợp giám\r\n\nsát\n\nvà phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ\r\n\n- cơ quan thường trực của\r\n\nBan\n\nChỉ đạo cải cách hành chính tỉnh) những trường hợp vi phạm của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính,\r\n\ntrong chấp hành kỷ luật,\r\n\nkỷ cương hành chính, văn hóa công sở, đạo đức công vụ.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì\r\n\nphối hợp Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang, Báo An Giang thực hiện tốt công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền về chủ trương\r\n\ncủa\n\nỦy ban nhân dân tỉnh để cán bộ, công chức, viên chức biết và thực hiện nghiêm\r\n\nChỉ\n\nthị này.\n\n4. Sở Nội vụ:\n\na) Thường xuyên kiểm\r\n\ntra\n\ncông vụ đối với việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, sử dụng thời gian làm việc, thái độ giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức với tổ chức, người dân.\n\nb) Thường xuyên mở các lớp tập huấn để\r\n\nnâng cao nhận thức về đạo đức công vụ,\r\n\nkỷ năng giao tiếp, văn hóa giao tiếp, ứng xử cho đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức.\n\nc) Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, nổi\r\n\nbật và\r\n\nxử\n\nlý nghiêm đối với những tổ\r\n\nchức, cá\r\n\nnhân vi phạm.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh, các\r\n\nSở, ban ngành, đơn vị sự\r\n\nnghiệp cấp tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Chỉ thị này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChỉ thị này có hiệu lực\r\n\nthi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n \n\nCHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n", + "id": 1022 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10220.json b/contexts/context_10220.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa5658205300b82526e9ffd35ad7700137267cdc --- /dev/null +++ b/contexts/context_10220.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-897-QD-UBND-Chuong-trinh-hanh-dong-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-Binh-Thuan-2014-228291.aspx", + "name": "Quyet-dinh-897-QD-UBND-Chuong-trinh-hanh-dong-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-Binh-Thuan-2014-228", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 897/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Thuận, ngày 18 tháng 3 năm 2014\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2014\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí ngày 26/11/2013; \n\nCăn cứ Nghị quyết số 82/NQ-CP\r\n\nngày 06/12/2012 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Kết luận số\r\n\n21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về việc tiếp\r\n\ntục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nkhóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham\r\n\nnhũng, lãng phí giai đoạn 2012 - 2016;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP\r\n\nngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều\r\n\nhành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước\r\n\nnăm 2014 ;\n\nThực hiện Công văn số\r\n\n2295/BTC-TTr ngày 24/02/2014 của Bộ Tài chính về công tác thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí năm 2014;\n\nCăn cứ Quyết định số 1125/QĐ-UBND\r\n\nngày 19/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động\r\n\ncủa tỉnh Bình Thuận về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2011 -\r\n\n2015;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Công văn số 1135/STC-QLNS ngày 12 tháng 3 năm 2014, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2014. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết\r\n\nđịnh thi hành./. \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tiến Phương\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\r\n\nCỦA UBND TỈNH\n\nVỀ\r\n\nTHỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2014\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 897/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nA. MỤC TIÊU CỦA\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH \n\n- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn\r\n\nngân sách, tiết kiệm chi tiêu công để góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh\r\n\ntế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, ổn\r\n\nđịnh đời sống nhân dân, ổn định an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội;\n\n- Tiếp tục ngăn chặn và đẩy lùi\r\n\nlãng phí đang diễn ra trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội hiện\r\n\nnay, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội tỉnh nhà;\n\n- Nâng cao ý thức trách nhiệm của\r\n\ncác cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà của nhân dân về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\n- Làm căn cứ cho các cấp, các\r\n\nngành xây dựng Chương trình về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2014 thuộc\r\n\nlĩnh vực và phạm vi quản lý và làm cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền, các đoàn\r\n\nthể và nhân dân theo dõi, giám sát.\n\nB. NỘI DUNG CỦA\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2014 CỦA TỈNH BÌNH THUẬN\n\nI. Thực hiện việc rà soát các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quy định của Luật Thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí.\n\nCăn cứ Luật Thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 và các văn bản hướng dẫn của các bộ,\r\n\nngành Trung ương; các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố trong phạm vi, lĩnh vực quản lý của mình tiếp tục thực hiện việc rà\r\n\nsoát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quy định của Luật Thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí, tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc\r\n\nloại bỏ các quy định không phù hợp với yêu cầu thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí, các quy định không chặt chẽ, gây lãng phí ngân sách Nhà nước, tiền, tài sản,\r\n\nlao động, thời gian lao động và tài nguyên thiên nhiên.\n\nII. Tiếp tục tổ chức học tập,\r\n\nquán triệt Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản liên quan.\n\n1. Các sở, ban, ngành và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các đoàn thể, tổ chức quần\r\n\nchúng có trách nhiệm tiếp tục tổ chức học tập, tuyên truyền, quán triệt Luật Thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí có hiệu lực từ ngày 01/7/2014; Chỉ thị số\r\n\n21-CT/TW ngày 21/12/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc đẩy mạnh thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 06/12/2012 của\r\n\nChính phủ về Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày\r\n\n25/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày\r\n\n26/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 29/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng\r\n\ncường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên, vốn, tài sản và lao động tại các doanh nghiệp Nhà nước; Chỉ thị số\r\n\n27-CT/TU ngày 01/10/2012 của Tỉnh ủy về nâng cao trách nhiệm và chấn chỉnh tác\r\n\nphong, giờ giấc làm việc, ý thức chấp hành của cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 08/01/2013 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sinh hoạt, công tác; Chỉ thị số\r\n\n44/CT-UBND ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp tục triển khai\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên địa bàn tỉnh và quy định về bồi thường\r\n\nthiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí. \n\nTừng cơ quan, đơn vị Nhà nước\r\n\nxây dựng Chương trình hành động Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị\r\n\nvà phổ biến, quán triệt đến từng cán bộ, công chức, viên chức; nhằm tăng cường\r\n\nhiểu biết pháp luật, nâng cao nhận thức, có những hành động, việc làm cụ thể tạo\r\n\nchuyển biến thực sự trong lề lối làm việc, cải cách hành chính và thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nphối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng chương trình và phối hợp triển\r\n\nkhai công tác vận động, nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác phòng, chống\r\n\ntham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí gắn với việc “Học tập và làm\r\n\ntheo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.\n\n3. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bình Thuận tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí trên các phương tiện thông tin đại chúng với các hình thức thích hợp\r\n\nvà có hiệu quả; nêu gương người tốt, việc tốt trong việc thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí; kịp thời phê phán, lên án các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó hành vi vi phạm, gây lãng phí.\n\nIII. Hoàn thiện hệ thống định\r\n\nmức, tiêu chuẩn, chế độ làm cơ sở thực hành tiết kiệm chống lãng phí.\n\n1. Căn cứ hướng dẫn của các bộ,\r\n\nngành Trung ương và tình hình thực tế tại địa phương; Sở Tài chính chủ trì phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntrong phạm vi, lĩnh vực quản lý của mình tiếp tục thực hiện rà soát các định mức,\r\n\ntiêu chuẩn, chế độ đang thực hiện trong các lĩnh vực, đặc biệt tập trung vào\r\n\nlĩnh vực quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước; đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý,\r\n\nsử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi công cộng và tài sản\r\n\ncông khác; khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; trên cơ sở đó có\r\n\nđề xuất cụ thể để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\n2. Căn cứ hướng dẫn của các bộ,\r\n\nngành Trung ương và tình hình thực tế tại địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố trong phạm vi, lĩnh vực quản lý của mình tiếp tục thực hiện rà soát các định\r\n\nmức, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản; có kế\r\n\nhoạch trình Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, ban hành\r\n\ntheo thẩm quyền. \n\n3. Việc sửa đổi, bổ sung định mức,\r\n\ntiêu chuẩn, chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các lĩnh vực phải bảo đảm\r\n\nphù hợp với yêu cầu thực tế, tiến bộ khoa học, công nghệ và khả năng của ngân\r\n\nsách Nhà nước trong từng thời kỳ. \n\n4. Định mức, tiêu chuẩn, chế độ\r\n\ntrong quy chế chi tiêu nội bộ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành phải\r\n\nphù hợp với định mức, tiêu chuẩn, chế độ áp dụng chung trong cả nước, phù hợp với\r\n\nkhả năng tài chính của cơ quan, tổ chức và công việc được giao. Quy chế chi\r\n\ntiêu nội bộ phải được công khai, thảo luận rộng rãi trong cơ quan, tổ chức và\r\n\nphải có sự tham gia của tổ chức công đoàn cơ sở.\n\nIV. Tăng cường thực hiện công\r\n\nkhai tạo điều kiện kiểm tra, giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n1. Các sở, ban, ngành và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị\r\n\nthuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về công khai để tạo điều kiện cho\r\n\nviệc kiểm tra, thanh tra, giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Đồng thời,\r\n\ntăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công khai, đưa\r\n\ncông tác công khai về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thành nề nếp trong\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước phải thực hiện công\r\n\nkhai theo đúng quy định của pháp luật, thực hiện công khai việc sử dụng ngân\r\n\nsách Nhà nước và các nguồn tài chính được giao (nếu có); công khai mua sắm, sử\r\n\ndụng trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại; công khai quản lý, sử dụng trụ\r\n\nsở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi công cộng và các tài sản khác\r\n\ntrong cơ quan, đơn vị, tổ chức.\n\n3. Các sở, ban, ngành và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện\r\n\ncông khai trong các đơn vị thuộc phạm vi quản lý và kết quả giám sát việc thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí, gửi Sở Tài chính để tổng hợp định kỳ hàng năm\r\n\nbáo cáo Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nV. Đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính, nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước.\n\n1. Các sở, ngành tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncông tác cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính. Tiếp tục\r\n\nrà soát, đơn giản hóa, hoàn thiện quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành\r\n\nchính theo cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông của các cơ quan đơn vị và địa\r\n\nphương. Đồng thời, căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện nghiêm\r\n\nkế hoạch của Chính phủ thực hiện nghị quyết của Quốc hội về kết quả giám sát việc\r\n\nthực hiện cải cách thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực liên quan trực tiếp\r\n\nđến công dân và doanh nghiệp, tập trung nguồn lực thực thi hiệu quả việc đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính.\n\n2. Sở Nội vụ tiếp tục triển khai\r\n\nchương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước; theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện cải cách hành chính và đơn giản hóa thủ tục\r\n\nhành chính trên địa bàn.\n\nVI. Kiểm tra, thanh tra, xử\r\n\nlý vi phạm quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n1. Thanh tra tỉnh, các sở, ban,\r\n\nngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch thanh\r\n\ntra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong kế hoạch thanh tra hành chính và\r\n\nthanh tra chuyên ngành hàng năm nhằm phát hiện, ngăn ngừa các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n2. Công tác kiểm tra, thanh tra\r\n\nthực hành tiết kiệm chống lãng phí tập trung vào các lĩnh vực sau: \n\na) Quản lý, sử dụng đất đai;\n\nb) Các dự án đầu tư sử dụng ngân\r\n\nsách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;\n\nc) Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi\r\n\ncông cộng;\n\nd) Các chương trình mục tiêu, dự\r\n\nán quốc gia;\n\ne) Quản lý, sử dụng các nguồn viện\r\n\ntrợ, tài trợ của nước ngoài;\n\ng) Mua sắm, trang bị, quản lý, sử\r\n\ndụng phương tiện đi lại;\n\nh) Mua sắm, trang bị, quản lý, sử\r\n\ndụng trang thiết bị làm việc. \n\nThanh tra tỉnh có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn thực hiện công tác thanh tra và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Tài chính) kết quả thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\r\n\ncủa năm. \n\n3. Giám đốc các sở, ban, ngành\r\n\nvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: \n\na) Chỉ đạo các đơn vị trong phạm\r\n\nvi, lĩnh vực quản lý của mình xử lý dứt điểm các vi phạm trong thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí đã phát hiện qua kiểm tra, thanh tra những năm qua;\n\nb) Kịp thời xử lý vi phạm theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật; công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, gây lãng\r\n\nphí ngân sách Nhà nước, tài sản Nhà nước, lao động, thời gian lao động, tài\r\n\nnguyên thiên nhiên và việc xử lý các hành vi vi phạm đó;\n\nc) Đối với trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh thì đề xuất gửi Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp\r\n\nthời. \n\nVII. Tổ chức thực hiện có hiệu\r\n\nquả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực.\n\n1. Quản lý, sử dụng ngân sách\r\n\nNhà nước:\n\na) Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các đơn vị thụ hưởng ngân sách thực hiện nghiêm các quy định của\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước trong tất cả các khâu: lập, thẩm định, phê duyệt, phân\r\n\nbổ dự toán, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán kinh phí ngân sách\r\n\nNhà nước. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước chịu\r\n\ntrách nhiệm giải trình việc quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước được giao theo\r\n\nyêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. \n\n- Triển khai thực hiện quyết liệt,\r\n\ncó hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014 và Quyết định số 279/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực\r\n\nhiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014;\n\n- Rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi ngân sách Nhà nước, bảo đảm\r\n\nđúng dự toán được duyệt. Triệt để tiết kiệm chi cho bộ máy quảnlý Nhà nước,\r\n\nsự nghiệp công, cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, chi công\r\n\ntác nước ngoài, chi cho lễ hội, lễ kỷ niệm, khởi công, khánh thành,tổng kếtvà\r\n\ncác khoản chi chưa cần thiết khác. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân\r\n\nsách Nhà nước khi tổ chức hội nghị, tổng kết, lễ kỷ niệm phải kết hợp các nội\r\n\ndung để nâng cao hiệu quả, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí. Các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức không được sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước để chi tiếp khách,\r\n\nquà biếu, quà tặng không đúng chế độ quy định. Không mua xe công (trừ xe chuyên\r\n\ndùng theo quy định của pháp luật); hạn chế tối đa chi chuyển nguồn. Nghiên cứu,\r\n\nđề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng chồng chéo, lãng phí, kém hiệu quả\r\n\ntrong việc bố trí kinh phí và triển khai thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm\r\n\nvụ sử dụng ngân sách Nhà nước từ Trung ương đến địa phương;\n\n- Nghiêm túc thực hiện Chỉ thị số\r\n\n08/CT-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường thực\r\n\nhiện tiết kiệm trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh. Giao Sở Công thương kiểm\r\n\ntra và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công thương tình hình thực\r\n\nhiện tiết kiệm điện trên địa bàn theo quy định; \n\nb) Sở Tài chính có trách nhiệm\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đẩy mạnh thực hiện các cơ chế quản lý tài chính để\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đặc biệt là thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính trong các cơ\r\n\nquan hành chính Nhà nước; phối hợp với các ngành mở rộng và đẩy mạnh thực hiện\r\n\nxã hội hóa đối với các lĩnh vực sự nghiệp y tế, giáo dục, ...\n\nPhối hợp cùng các ngành rà soát,\r\n\nbảo đảm các điều kiện để thực hiện các chương trình mục tiêu theo đúng tiến độ\r\n\nquy định và có hiệu quả; tổ chức lồng ghép các chương trình có cùng tính chất,\r\n\nthực hiện trên cùng một địa bàn; giảm chi phí quản lý chương trình, chi phí\r\n\ntrung gian, tập trung kinh phí chương trình cho đối tượng được thụ hưởng theo\r\n\nquy định. \n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành ngân sách trong phạm vi dự toán\r\n\nđược giao, chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng,\r\n\nbảo đảm nguồn lực thực hiện chính sách an sinh xã hội và điều chỉnh tiền lương.\r\n\nKhông tham mưu bổ sung kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố ngoài dự toán đã giao đầu năm, trừ các công việc bức xúc không trì\r\n\nhoãn được như phòng chống thiên tai, phòng chống dịch bệnh, an ninh quốc phòng\r\n\nvà các công việc cấp bách khác. Tăng cường quản lý theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật đối với các khoản chi ngoài cân đối ngân sách Nhà nước, việc vay và trả nợ\r\n\nngân sách tỉnh năm 2014;\n\nc) Sở Khoa học và Công nghệ chủ\r\n\ntrì phối hợp với Sở Tài chính rà soát các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tập\r\n\ntrung bố trí ngân sách Nhà nước cho những nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng\r\n\nđiểm cần ưu tiên đã được cấp có thẩm quyền tuyển chọn và phê duyệt (trừ những\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ phải giao trực tiếp); không bố trí kinh phí cho\r\n\ncác nhiệm vụ khoa học và công nghệ chưa đủ thủ tục. Thực hiện đình chỉ và chuyển\r\n\nkinh phí của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ triển khai không đúng tiến\r\n\nđộ, không có hiệu quả cho các đề tài, dự án khoa học và công nghệ khác có hiệu\r\n\nquả, cần đẩy nhanh tiến độ. Thu hồi nộp ngân sách Nhà nước kinh phí sử dụng\r\n\nkhông đúng mục đích, sai chế độ quy định.\n\nThực hiện cơ chế đấu thầu tuyển chọn cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Riêng đối với\r\n\ncác đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được Nhà nước hỗ trợ một\r\n\nphần kinh phí thì thực hiện theo cơ chế khoán kinh phí đối với phần kinh phí do\r\n\nngân sách Nhà nước cấp;\n\nd) Kho bạc Nhà nước thực hiện\r\n\nnghiêm việc kiểm soát chi theo chủ trương của Chính phủ về tiết kiệm chi. \n\nViệc mua sắm, trang bị, quản lý,\r\n\nsử dụng phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc, phương tiện thông\r\n\ntin liên lạc đảm bảo đúng đối tượng, phục vụ thiết thực cho công việc; đúng định\r\n\nmức, chế độ quy định.\n\n2. Quản lý đầu tư xây dựng:\n\na) Trong quản lý đầu tư xây dựng,\r\n\ncác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện\r\n\nđúng quy định của Trung ương và Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái\r\n\nphiếu Chính phủ, trong đó cần chú ý:\n\n- Cấp quyết định đầu tư của Nhà\r\n\nnước và các nguồn lực khác cho đầu tư phát triển phải xác định được nguồn vốn,\r\n\nkhả năngbảo đảm vốn mới ra quyết định đầu tư dự án. Tăng cường kiểm soát\r\n\ncác dự án đầu tư sử dụng tiền, tài sản Nhà nước; ưu tiên sử dụng hàng hóa, vật\r\n\ntư, thiết bị trong nước đã sản xuất được;\n\n- Tập trung vốn đầu tư của Nhà\r\n\nnước vàcác nguồnlực khác cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng\r\n\nbộ. Thực hiện rà soát, sắp xếp danh mục các dự án đầu tư của Nhà nước theo mục\r\n\ntiêu ưutiênđầutư; tập trung bố trí vốn cho các dự án đã\r\n\nhoànthành và đã bàn giao, đưa vào sử dụng, các công trình, dự án có hiệu\r\n\nquả, dự án trọng điểm, cấp bách. Không kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn\r\n\nđầu tư từ ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ kế hoạch hàng năm. Kiên quyết\r\n\nđiều chuyển hoặc thu hồi vốn đầu tư đối với các công trình, dự án chậm triển\r\n\nkhai, không hiệu quả, phân bổ và sử dụng vốn không đúng đối tượng, sai mục\r\n\nđích;\n\n- Kiên quyết đình chỉ, cắt giảm\r\n\ncác dự án đầu tư không nằm trong quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt dự án chưa xác định rõ hoặc không đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật và các\r\n\nquy định của quy chế quản lý đầu tư xây dựng; kiểm soát chặt chẽ việc cấp giấy\r\n\nphép và quản lý các dự án đầu tư sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên; không cấp\r\n\nphép mới, kiên quyết rút giấy phép đối với các dự án sử dụng lãng phí năng lượng,\r\n\ntài nguyên gây ô nhiễm môi trường;\n\n-Rà soát, kiểm tra và chấn\r\n\nchỉnh các khâu từquy hoạch, xây dựng, đầu tư đến việc quản lý các nguồn vốnđầu\r\n\ntư xây dựng; chú trọng công tác xây dựng quy hoạch tổng thể và quy hoạch ngành,\r\n\nlĩnh vực cũng như chất lượng của công tác quy hoạch, nhằm bảo đảm tính nhất\r\n\nquán và gắn kết giữa quy hoạch vùng, địa phương, ngành, lĩnh vực tránh tình trạng\r\n\nchồng chéo, gây lãng phí. Thực hiện quản lý nghiêm theo quy hoạch, đặc biệt là\r\n\ntrong các lĩnh vực: đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, sân bay, cảng biển, khu\r\n\ncông nghiệp, khu kinh tế và quy hoạch phát triển các ngành kinh tế.\n\nNgười đứng đầu cơ quan quản lý đầu\r\n\ntư, cơ quan phê duyệt dự án đầu tư, đơn vị thực hiện dự án đầu tư sử dụng ngân\r\n\nsách Nhà nước phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật\r\n\nvề tình trạng lãng phí xảy ra đối với công trình, dự án đầu tư do mình quản lý,\r\n\nphê duyệt và thực hiện;\n\nb) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố, các chủ đầu tư theo dõi tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở\r\n\nTài chính) tình hình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý đầu tư\r\n\nxây dựng;\n\nc) Sở Xây dựng có trách nhiệm\r\n\ntriển khai thực hiện Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND ngày 29/11/2013 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Quy định về phân cấp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây\r\n\ndựng công trình đối với các công trình sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Thuận và chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng.\n\n3. Quản lý, sử dụng đất đai, trụ\r\n\nsở làm việc, nhà công vụ:\n\na) Các sở, ban, ngành và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi quản lý của mình tiếp tục\r\n\nthực hiện việc kiểm tra, rà soát diện tích đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ\r\n\nđang quản lý để bố trí sử dụng hợp lý, đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định để bảo\r\n\nđảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Không cấp thêm đất, không bố trí xây dựng\r\n\ntrụ sở làm việc khi chưa hoàn thành việc sắp xếp sử dụng theo đúng tiêu chuẩn,\r\n\ndiện tích đã có;\n\nb) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nNhà nước tiếp tục thực hiện rà soát diện tích sử dụng đất được Nhà nước giao\r\n\nkhông thu tiền sử dụng đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá\r\n\ntrị tài sản của đơn vị. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm bảo\r\n\ntoàn quỹ đất được giao, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích và chịu trách nhiệm về\r\n\nviệc quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật;\n\nc)\r\n\nThực hiện bố trí sắp xếp lại nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước theo nguyên tắc: thu\r\n\nhồi diện tích trụ sở làm việc sử dụng không đúng mục đích được giao để thực hiện\r\n\nđiều chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu;\n\nd) Giao Sở Tài nguyên Môi trường\r\n\nchủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn với các sở, ban, ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nhiệm vụ trên, đồng thời\r\n\ntổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. \n\n4. Quản lý, khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên thiên nhiên: \n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố:\n\n- Quản lý các lĩnh vực liên quan\r\n\nđến tài nguyên thiên nhiên có trách nhiệm soát xét lại quy hoạch, kế hoạch quản\r\n\nlý, khai thác, sử dụng từng loại tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các tài\r\n\nnguyên: đất, nước, rừng, khoáng sản để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; rà\r\n\nsoát, trên cơ sở các quy định của Trung ương và thực tế tại địa phương, tham\r\n\nmưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy chế, quy định về tái tạo, bảo vệ phát\r\n\ntriển các nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh;\n\n- Tăng cường quản lý việc cấp\r\n\nphép và xử lý vi phạm về quản lý, khai thác tài nguyên, khoáng sản;\n\n- Triển khai thực hiện các giải\r\n\npháp bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng; tăng cường bảo vệ rừng đặc\r\n\ndụng, rừng phòng hộ; phát triển nhanh rừng sản xuất. Xử lý nghiêm các trường hợp\r\n\nvi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ rừng.\n\n5. Tổ chức bộ máy, quản lý, sử dụng\r\n\nlao động và thời gian lao động trong khu vực Nhà nước:\n\na) Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ phải soát xét lại các quy định về đào tạo,\r\n\nquản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động trong khu vực Nhà nước để sửa đổi,\r\n\nbổ sung, hoàn thiện; không để xảy ra tình trạng mất cân đối giữa đào tạo với sử\r\n\ndụng lao động; tuyển dụng không phù hợp với nhu cầu sử dụng; sử dụng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức không đúng với chuyên môn, ngành nghề được đào tạo, không\r\n\nphát huy hết năng lực, sở trường; lãng phí thời gian, nguồn lực lao động;\n\nb) Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước sử dụng có\r\n\nhiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hiện có; thực hiện tinh giản biên\r\n\nchế đối với các cán bộ, công chức, viên chức không đủ năng lực, không đáp ứng\r\n\nđược yêu cầu chuyên môn và vi phạm kỷ luật lao động. Phối hợp với Liên đoàn Lao\r\n\nđộng tỉnh tiếp tục phát động phong trào “Tám giờ làm việc có chất lượng, hiệu\r\n\nquả” trong cán bộ, công chức, viên chức; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ\r\n\nluật giờ giấc làm việc;\n\nc) Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội xây dựng chương trình đào tạo, sử dụng đội ngũ công nhân có trình độ tay\r\n\nnghề cao, nâng cao chất lượng lao động để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động\r\n\ntrong nước và ngoài nước;\n\nd) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nNhà nước phải tăng cường việc giám sát thực hiện các quy chế, nội quy về kỷ luật\r\n\nlao động, đặc biệt là các quy định về sử dụng thời gian lao động. \n\n6. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản\r\n\ntại công ty Nhà nước:\n\na) Các doanh nghiệp Nhà nước căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí và các quy định của Nhà nước xây dựng, ban hành các cơ chế, quy chế, các định\r\n\nmức, tiêu chuẩn, chế độ để quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được Nhà\r\n\nnước giao;\n\nb) Thực hiện kiểm toán bắt buộc\r\n\nvà công khai tài chính trong các doanh nghiệp Nhà nước; phát hiện kịp thời, xử lý\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi gây lãng phí vốn, tài sản,\r\n\nlao động, tài nguyên thiên nhiên;\n\nc) Sở Tài chính phối hợp với các\r\n\nsở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường giám sát đối với\r\n\ncác doanh nghiệp Nhà nước trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực được Nhà nước\r\n\ngiao.\n\n7. Đối với sản xuất và tiêu dùng\r\n\ncủa nhân dân:\n\na) Các sở, ban, ngành và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến\r\n\nsâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức về ý thức thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng, dành nguồn lực đầu\r\n\ntư vào sản xuất, kinh doanh. Khuyến khích nhân dân tích cực tham gia các cuộc vận\r\n\nđộng mua công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu xây dựng các công trình hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội; các phong trào đền ơn đáp nghĩa;\n\n- Triển khai cuộc vận động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các\r\n\nđoàn thể, tổ chức quần chúng; các thôn, xóm, ấp, bản, làng, cụm dân cư; tập\r\n\ntrung vào việc xây dựng nếp sống mới, xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, gây lãng phí.\r\n\nPhê phán các biểu hiện xa hoa lãng phí trong xã hội; đưa kết quả thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí thành nội dung xem xét đánh giá cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà thành viên của mỗi tổ chức;\n\nb) Căn cứ Quyết định số\r\n\n308/2005/QĐ-TTg ngày 25/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ triển khai quy chế thực\r\n\nhiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội và Thông tư số\r\n\n04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du Lịch quy định về\r\n\nthực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng biểu dương kịp thời\r\n\ncác gương tốt và tạo dư luận xã hội, lên án, phê phán các hành vi vi phạm quy\r\n\nchế của Nhà nước về việc cưới, việc tang và lễ hội.\n\nC. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN \n\n1. Căn cứ Chương trình thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Chương\r\n\ntrình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2014 cụ thể của ngành, địa phương\r\n\nmình. Trong Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2014 của mỗi cấp,\r\n\nmỗi ngành, bên cạnh việc triển khai thực hiện tốt Chương trình của tỉnh, cần\r\n\nxác định một số nhiệm vụ cụ thể thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý để tập trung chỉ\r\n\nđạo quyết liệt; quy định cụ thể thời hạn thực hiện và hoàn thành; phân công người\r\n\nchịu trách nhiệm từng khâu công việc.\n\n2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và cả\r\n\nnăm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính để tổng hợp) kết quả\r\n\nthực hiện Chương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh.\n\n3. Sở Tài chính có trách nhiệm\r\n\ntheo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn các sở, ban, ngành và địa\r\n\nphương thực hiện báo cáo định kỳ đảm bảo về nội dung và thời gian quy định theo\r\n\nyêu cầu của Bộ Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét báo cáo Bộ Tài\r\n\nchính theo quy định./. \n\n\n\n", + "id": 10220 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102200.json b/contexts/context_102200.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dbcf6a898cdd610e6842e42ce92f416471413dd5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102200.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Huong-dan-464-HDLN-STNMT-SNN-PTNT-SXD-2013-dat-chuan-moi-truong-nong-thon-Vinh-Phuc-283473.aspx", + "name": "Huong-dan-464-HDLN-STNMT-SNN-PTNT-SXD-2013-dat-chuan-moi-truong-nong-thon-Vinh-Phuc-283473", + "passage": "UBND\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\n\nLIÊN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\n PTNT, XÂY DỰNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD\n\nVĩnh Phúc, ngày 07\r\n\n tháng 05 năm 2013\n\n\n\nHƯỚNG DẪN LIÊN NGÀNH\n\nVỀ XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ\r\n\nĐẠT CHUẨN CỦA TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG (TIÊU CHÍ 17) TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI\n\nThực hiện Công văn số 1669/UBND-NN3 ngày 08/4/2013\r\n\ncủa UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc gấp rút triển khai các nhiệm vụ, đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ thực hiện xây dựng nông thôn tại 20 xã điểm, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nphối hợp với Sở NN&PTNT, Sở Xây dựng nghiên cứu ban hành Hướng dẫn liên\r\n\nngành về mức độ đạt chuẩn đối với các nội dung của tiêu chí môi trường cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Yêu cầu của tiêu chí nước sinh hoạt đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới\n\na) Hộ sử dụng nước hợp vệ sinh: Là hộ sử\r\n\ndụng từ nguồn nước giếng khoan, giếng đào hoặc nguồn nước suối, sông, hồ. Các\r\n\ncông trình hoặc nguồn cấp nước này phải đảm bảo các yêu cầu dưới dây:\n\n- Nguồn cấp nước từ giếng khoan, giếng đào thì công\r\n\ntrình này phải đảm bảo 2 yếu tố:\n\n+ Không có các công trình gây nhiễm bẩn nguồn\r\n\nnước trong phạm vi bán kính 10m tính từ giếng.\n\n+ Có tang giếng (thành giếng) xây cao 0,6m, sân\r\n\ngiếng lát gạch xung quanh có độ rộng tối thiểu 1,5m tính từ thành giếng và có\r\n\nhệ thống tiêu thoát nước.\n\nNguồn cấp nước từ suối, sông, hồ thì phải đảm bảo\r\n\nnhư sau: Từ điểm lấy nước về phía thượng lưu tối thiểu 200m và về phía hạ lưu\r\n\n100m không được có các công trình gây ô nhiễm nguồn nước.\n\nChất lượng nước của các nguồn này phải đảm bảo\r\n\nkhông màu, không mùi, không vị, không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng\r\n\nđến sức khỏe của con người;\n\nb) Hộ sử dụng nước sạch:\n\nLà những hộ sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập\r\n\ntrung đạt chuẩn hoặc những hộ sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh, trước khi sử dụng\r\n\nđược xử lý qua bộ lọc đảm bảo yêu cầu quy định.\n\n2. Yêu cầu của tiêu chí xử lý chất thải ở các\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi đạt chuẩn nông thôn mới\n\na) Đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ\n\n- Có hệ thống thu gom nước và tiêu thoát nước thải,\r\n\nđảm bảo không bị ứ đọng.\n\n- Nước thải sinh hoạt phải được xử lý bằng bể tự\r\n\nhoại 3 ngăn đúng quy cách và nước thải khác phải có hệ thống xử lý phù hợp đảm\r\n\nbảo không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.\n\n- Chất thải rắn phải được phân thành 02 loại (chất\r\n\nthải nguy hại và chất thải thông thường) và đưa đi xử lý theo quy định.\n\nb) Đối với cơ sở sản xuất, hộ làm nghề\n\n- Phải áp dụng các biện pháp kiểm soát hoặc xử lý\r\n\ntiếng ồn, bụi, nhiệt, khí thải, nước thải đảm bảo theo quy định.\n\n- Chất thải rắn phải được phân thành 02 loại (chất\r\n\nthải nguy hại và chất thải thông thường) và đưa đi xử lý theo quy định.\n\nc) Đối với hộ gia đình hoặc cơ sở chăn nuôi\n\n- Đối với hộ gia đình: Có nhà tiêu 2 ngăn hợp vệ\r\n\nsinh hoặc hố xí tự hoại 3 ngăn;\n\n- Đối với cơ sở chăn nuôi: Chất thải phải được xử\r\n\nlý bằng hầm biogas, nhà ủ phân 3 ngăn và kết hợp giải pháp ứng dụng công nghệ\r\n\nsinh học (sử dụng chế phẩm vi sinh EM, đệm lót sinh học,...).\n\n3. Yêu cầu của tiêu chí nghĩa trang nhân dân\r\n\nđạt chuẩn nông thôn mới\n\na) Yêu cầu về quy hoạch nghĩa trang\n\n- Đối với nghĩa trang được quy hoạch mới:\n\n+ Phải nằm trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới\r\n\nđược duyệt;\n\n+ Có phân chia thành 2 khu: Khu chôn cất (mai\r\n\ntáng hoặc hung táng) và khu cải táng.\n\n+ Các ngôi mộ chôn cất hoặc ngôi mộ xây từ năm 2013\r\n\nphải đúng theo hàng lối, đảm bảo quy cách, kích thước theo quy định (Chi\r\n\ntiết ở phụ lục 1 kèm theo).\n\n- Đối với nghĩa trang đã có được quy hoạch:\n\nCải tạo các khu mộ đã có, khu chưa có mộ phải quy\r\n\nhoạch thành đường lối và đúng hướng dẫn.\n\nb) Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật\n\nNgoài các yêu cầu về quy hoạch, phân khu như\r\n\nđã nêu ở trên, phải có tối thiểu 5 hạng mục và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sử\r\n\ndụng kinh phí hỗ trợ để tổ chức thực hiện như sau:\n\n(1) Có khu tập kết, tiêu huỷ chất thải.\n\n(2) Có cổng xây.\n\n(3) Có hệ thống đường đi lại thuận lợi: Đường trục\r\n\nchính đi vào và đường nhánh đi vào các khu ở trong khuôn viên nghĩa trang,\n\n- Xã đồng bằng: Đường trục chính bằng bê\r\n\ntông, còn đường nhánh phải được dải cấp phối đá dăm hoặc trồng cỏ.\n\n- Xã trung du và miền núi: Đường trục chính\r\n\nvà đường nhánh phải được dải đất cấp phối hoặc trồng cỏ.\n\n(4) Có hàng rào xung quanh bằng cây xanh.\n\n(5) Có nhà tưởng niệm được xây dựng theo dạng nhà\r\n\ncấp 4, diện tích tối thiểu 15 m2, mái đổ bê tông dán ngói, trong nhà\r\n\ncó xây bệ thờ để thắp hương, phía trước và hai bên để thoáng.\n\n(Chi tiết kích thước và kết cấu trong phụ lục 1\r\n\nkèm theo).\n\nNgoài ra, vận động các hộ gia đình di chuyển các\r\n\nngôi mộ nằm rải rác ngoài đồng vào các nghĩa trang nhân dân đã được quy hoạch.\n\n4. Yêu cầu tiêu chí thu gom, xử lý rác thải\r\n\nđạt chuẩn nông thôn mới\n\n- Có hợp tác xã làm dịch vụ VSMT hoặc tổ dịch vụ\r\n\nVSMT.\n\n- Có bãi tập kết rác, chôn lấp tạm thời hoặc lò đốt\r\n\ntập trung theo quy mô xã.\n\n- Phạm vi và tần suất thu gom phải đảm bảo như sau:\n\n+ Xã đồng bằng: Phạm vi thu gom rác trên\r\n\ntoàn xã, tần suất thu gom tối thiểu 1 ngày/lần.\n\n+ Xã trung du và miền núi: Tần suất thu gom\r\n\nrác tối thiểu 3 ngày/lần; Phạm vi thu gom rác ở khu vực chợ, khu vực trung tâm\r\n\nvà khu dân cư có mật độ cao, tần suất thu gom rác thải tối thiểu 1 ngày/lần.\n\n5. Yêu cầu tiêu chí thu gom, xử lý nước thải\r\n\nđạt chuẩn nông thôn mới\n\n+ Xã đồng bằng: 100% các tuyến rãnh thoát\r\n\nnước thải phải là rãnh xây và những đoạn chảy qua khu dân cư phải có nắp đậy\r\n\nkín, rãnh phải đảm bảo tiêu thoát tốt, không bị ứ đọng.\n\n+ Xã trung du và miền núi: Các tuyến rãnh\r\n\nven trục đường chính ở khu vực trung tâm hoặc khu dân cư có mật độ dân số cao\r\n\nphải là rãnh xây. Những khu vực còn lại thì tối thiểu cũng phải có rãnh đất,\r\n\nđảm bảo tiêu thoát tốt hoặc tự thấm, không bị ứ đọng nước thải.\n\n(Chi tiết kích thước và kết cấu rãnh thoát nước\r\n\nthải trong phụ lục 2 kèm theo)\n\n6. Nguồn kinh phí:\n\nNguồn kinh phí được huy động từ các nguồn ngân sách\r\n\ncác cấp và huy động từ đóng góp của nhân dân. Ngân sách tỉnh hỗ trợ theo Nghị\r\n\nquyết số 27/NQ-HĐND, địa phương có trách nhiệm huy động các nguồn vốn khác để\r\n\nhoàn thành theo quy định.\n\nHướng dẫn này thay thế cho Hướng dẫn số 2135/HD-SXD\r\n\nngày 29/10/2012 của Sở Xây dựng về sử dụng mẫu thiết kế - dự toán rãnh thoát\r\n\nnước thải và các hạng mục công trình nghĩa trang nhân dân để triển khai đầu tư\r\n\nxây dựng theo cơ chế hỗ trợ bảo vệ môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc giai\r\n\nđoạn 2012-2015.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc, đề nghị các địa phương phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để được\r\n\nhướng dẫn thực hiện. /.\n\n\n\nGIÁM ĐỐC SỞ XÂY\r\n\n DỰNG\n\n\r\n\n Nguyễn Đạm\n\nGIÁM ĐỐC SỞ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Phong\n\nGIÁM ĐỐC SỞ TÀI\r\n\n NGUYÊN VÀ MT\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Lộc\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBND tỉnh (B/c);\r\n\n - Các Sở: NN&PTNT, Xây dựng, TNMT;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - UBND các xã (112 xã);\r\n\n - Lưu: VT, CCBVMT.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nKẾT CẤU CÁC HẠNG MỤC\r\n\nHẠ TẦNG KỸ THUẬT NGHĨA TRANG NHÂN DÂN\n\n(Kèm theo Hướng dẫn liên ngành số 464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD ngày\r\n\n07/05/2013)\n\n1. Yêu cầu về các ngôi mộ\n\n- Diện tích đất xây dựng cho mỗi mộ hung táng tối\r\n\nđa không quá 10,64 m2, mộ chôn cất một lần tối đa không quá 9,36 m2\r\n\nvà mộ cát táng tối đa không quá 4,48 m2 (bao gồm cả đường đi và\r\n\nkhoảng cách giữa các ngôi mộ).\n\n- Chi tiết kích thước ngôi mộ (kể cả phần mộ và\r\n\nphần trang trí) thể hiện trong bảng sau; vách thờ, vách đặt ảnh, lư\r\n\nhương,... thống nhất theo mẫu chung của địa phương.\n\n- Kích thước các loại huyệt mộ trong nghĩa trang.\n\nLoại mộ\n\nQuy cách\n\nĐơn vị tính\n\nKích thước\n\nMộ hung táng\n\nDài x rộng x cao\n\nm\n\n(2,2) x (1,2) x\r\n\n (0,8)\n\nMộ chôn cất một lần\n\nDài x rộng x cao\n\nm\n\n(2,3) x (1,2) x\r\n\n (1,1)\n\nMộ cát táng\n\nDài x rộng x cao\n\nm\n\n(1,2) x (0,8) x\r\n\n (0,9)\n\n- Chất liệu xây dựng: Đá, bê tông, gạch,...\n\n- Màu sắc chủ đạo: đỏ, vàng, trắng, ghi xẫm\n\n- Bia mộ tại khu vực nghĩa trang (trừ khu hung\r\n\ntáng) cần thống nhất kích thước tối đa 30 cm x 45 cm.\n\n2. Khu tập kết, tiêu huỷ chất thải\n\nĐược xây dựng tại nơi hung táng, diện tích tối đa\r\n\n15m2, sàn đổ bê tông M250, tường lửng bao xung quanh cao 60cm, xây\r\n\ngạch chỉ đặc 110x110mm, có rãnh thoát nước và hố ga lắng nước thải.\n\n3. Cổng nghĩa trang\n\na) Giải pháp kiến trúc\n\nThiết kế theo hình thức hai trụ,\r\n\n04 mái vát. Cổng rộng 4,03m cao 3,995m trong đó chiều rộng thông thủy là 3,43m\r\n\nvà chiều cao thông thủy là 3,0m.\n\nTrụ cổng kích thước 600x670mm, cao\r\n\n3,0m. Trụ được thiết kế cột lõi BTCT kích thước 220x220, bên ngoài xây gạch bao\r\n\nquanh, trát bằng vữa XM 75# dày 1,5cm, quét vôi ve một lớp trắng hai lớp màu.\r\n\nTrên thân trụ cổng soi chỉ lõm rộng 15mm và đắp gờ đầu trụ, trang trí hoa văn\r\n\nbằng thép hộp.\n\nMái cổng kích thước 6,03x1,69m,\r\n\ncao 0,995m được vát đều bốn phía một góc 370. Mái đổ BTCT, dán ngói\r\n\nmũi hài màu đỏ, đỉnh mái đắp hoa văn họa tiết.\n\nBảng tên cổng kích thước\r\n\n2,24x0,45m, dày 110mm được kết hợp cùng hệ thống dầm mái, vừa dùng ghi tên địa\r\n\ndanh, vừa tạo hình dáng kiến trúc cho cổng. Bảng tên trát bằng vữa XM 75# dày\r\n\n1,5cm, quét vôi ve, một lớp trắng hai lớp màu.\n\nCánh cổng gồm 02 cánh mỗi cánh\r\n\nrộng 1,695m và cao 1,88m. Cánh cổng thiết kế từ tổ hợp thép hình mở về phía bên\r\n\ntrong nghĩa trang với hình dáng kiến trúc đơn giản nhưng đảm bảo an toàn hiệu\r\n\nquả khi sử dụng. Cánh cổng được sơn 02 lớp chống rỉ và 02 lớp màu.\n\nb) Giải pháp kết cấu\n\nDùng hệ kết cấu khung BTCT chịu\r\n\nlực. Bao gồm hệ thống các cấu kiện chịu lực chính:\n\n- Cột bê tông có tiết diện :\r\n\n22x22cm.\n\n- Dầm bê tông có tiết diện :\r\n\n22x30cm, 11x45cm.\n\n- Sàn mái bê tông có chiều dày Hs\r\n\n= 10cm.\n\n- Giải pháp móng: Dùng phương án\r\n\nmóng nông BTCT chịu lực. Giả thiết tính toán móng đặt trên nền đất nguyên thổ\r\n\nkhông có đất đắp san nền, móng được tính với cường độ nền đất giả định có sức\r\n\nchịu tải quy ước Ro=1,5Kg/m2. (Khi thi công nếu gặp các nền đất khác\r\n\nvới các giả thiết trên, yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế cho phù hợp).\n\n- Sử dụng vật liệu: Toàn bộ công\r\n\ntrình được sử dụng.\n\n+ Bê tông đá 1x2 mác 200.\n\n+ Vật liệu thép:\n\nAI có cường độ (Ra=2300kg/cm2)\r\n\nsử dụng làm thép đai và thép sàn.\n\nAII có cường độ (Ra=2800kg/cm2)\r\n\nlàm thép chịu lực cho các cấu kiện.\n\n+ Lót móng sử dụng bê tông gạch vỡ\r\n\nVXM 50# dày 100.\n\n4. Hàng rào xung quanh\n\n- Hàng rào bằng cây xanh: Sử dụng các loại cây phù hợp như bằng lăng, keo, bạch đàn, xen kẽ\r\n\ngiữa các cây thân gỗ, trồng các loại cây bụi như hoa râm bụt, thanh táo, cúc\r\n\ntần, chuỗi ngọc,...\n\n- Hàng rào là tường xây: Thiết kế điển hình cho một đoạn tường rào dài 3,0m cao tối đa 1,2m,\r\n\nkhoảng cách 3,0m có 01 trụ kích thước 330x220. Hệ thống khe lún tường rào được\r\n\nthiết kế cách 30m thì bố trí một khe lún. Tường rào xây bằng gạch chỉ đặc\r\n\n6,5x10,5x22cm, VXM 75#, trát bằng vữa XM 75# dày 1,5cm, quét vôi ve một lớp\r\n\ntrắng hai lớp màu. Trên đỉnh tường rào có đắp mũ, thân tường rào chèn gạch gốm\r\n\nhoa chanh trang trí.\n\nMóng tường rào xây bằng gạch chỉ\r\n\nđặc 6,5x10,5x22cm, VXM 75#, giằng móng bê tông cốt thép. Giả thiết tính toán\r\n\nmóng đặt trên nền đất nguyên thổ không có đất đắp san nền, móng được tính với\r\n\ncường độ nền đất giả định có sức chịu tải quy ước Ro=1,5Kg/m2. (Khi\r\n\nthi công nếu gặp các nền đất khác với các giả thiết trên, yêu cầu phải điều\r\n\nchỉnh thiết kế cho phù hợp).\n\n5. Đường trong nghĩa trang\n\nYêu cầu về đường trục chính đi vào\r\n\nvà ở trong nghĩa trang, đường nhánh đi vào các khu như sau:\n\n* Đường trục chính đi vào và\r\n\nở trong nghĩa trang:\n\n- Ở xã đồng bằng phải được đổ\r\n\nbằng bê tông:\n\n+ Chiều rộng nền đường Bn=5,0m.\n\n+ Chiều rộng mặt đường Bm=4,0m.\n\n+ Kết cấu mặt đường bằng bê tông\r\n\nxi măng mác 200(đá 2x4), dày 20cm.\n\n+ Khe co giãn: Khe co 5m bố trí 1\r\n\nkhe; Khe giãn: 40m bố trí 1 khe.\n\n- Ở xã trung du và miền núi: Chỉ yêu cầu đổ cấp phối, bề rộng tối thiểu 5m;\n\n* Đường nhánh đi vào các\r\n\nkhu: Là đường phân chia giữa các lô mộ, bề rộng\r\n\ntối thiểu 3 m, mặt đường dải cấp phối hoặc trồng cỏ;\n\n6. Nhà tưởng niệm\n\nĐược xây dựng theo dạng nhà cấp 4,\r\n\ndiện tích tối thiểu 15 - 18 m2, mái đổ bê tông dán ngói, trong nhà có\r\n\nxây bệ thờ để thắp hương, phía trước và hai bên để thoáng.\n\nKết cấu móng được xây gạch chỉ đặc\r\n\nM75#, VXM 75#, và có giằng mong BTCT mác M200#; tường được xây gạch chỉ đặc\r\n\nM75#, VXM 75#; nền nhà được lát gạch kích thước 200x200 mm hoặc đổ bê tông\r\n\nM200#.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nKẾT\r\n\nCẤU HẠNG MỤC RÃNH THOÁT NƯỚC THẢI\n\n(Kèm theo Hướng dẫn liên ngành số 464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD ngày\r\n\n07/05/2013)\n\n- Rãnh có nắp đạy hoàn chỉnh, kích\r\n\nthước rãnh xây B400 (lòng trong rãnh rộng 40cm, độ sâu trung bình 50cm, độ\r\n\ndốc dọc tối thiểu 0,3%).\n\n- Cát đệm lót đáy rãnh có độ dày\r\n\n3cm.\n\n- Đổ bê tông đáy rãnh dày 7cm, mác\r\n\n150.\n\n- Thành xây gạch chỉ đặc, dày 22cm.\n\n- Lòng trong trát vữa ximăng dày\r\n\n2cm, mác 75.\n\n- Chỗ kê tấm đan trát vữa ximăng dày\r\n\n1cm, mác 100.\n\n- Kết cấu tấm đan (nắp đạy) bằng\r\n\nbê tông cốt thép 200#; cốt thép dọc 4Φ6- a=180; cốt thép ngang 4Φ8-a=190.\n\nKích cỡ tấm đan dài 1m, rộng 0,6m\r\n\nvà dày 0,07m.", + "id": 102200 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102201.json b/contexts/context_102201.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e9fdb24f4a4a3b4d257d66b52fe67ae0d96f4d8a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102201.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-12-VGNN-PPCD-huong-dan-Dieu-le-quan-ly-gia-huong-dan-Nghi-dinh-33-HDBT-44626.aspx", + "name": "Thong-tu-12-VGNN-PPCD-huong-dan-Dieu-le-quan-ly-gia-huong-dan-Nghi-dinh-33-HDBT-44626", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 12/VGNN-PPCĐ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 5 năm 1985\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA\r\n\nUỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC SỐ 12/VGNN-PPCĐ NGÀY 6 THÁNG 5 NĂM 1985 HƯỚNG DẪN THI\r\n\nHÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ GIÁ (BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 33-HĐBT NGÀY 27-2-1984\r\n\nCỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG)\n\nNgày 27-2-1984, Hội đồng Bộ\r\n\ntrưởng đã ra Nghị định số 33-HĐBT ban hành Điều lệ quản lý giá. Đồng thời giao\r\n\ntrách nhiệm cho Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước hướng dẫn, đôn đốc và kiểm\r\n\ntra thực hiện Điều lệ này. Căn cứ vào các điều khoản trong Điều lệ và phương\r\n\nhướng cải tiến công tác giá cả đã được Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung\r\n\nương Đảng lần thứ 6, lần thứ 7 (khoá V) và các văn bản về cải tiến quản lý kinh\r\n\ntế của Hội đồng Bộ trưởng mới ban hành, Uỷ ban Vật giá Nhà nước hướng dẫn thực\r\n\nhiện như sau:\n\nI. PHẠM VI\r\n\nÁP DỤNG VÀ VIỆC QUẢN LÝ CÁC LOẠI GIÁ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN \n\nTrong chương I, Điều lệ quản lý\r\n\ngiá của Hội đồng Bộ trưởng đã quy định những nguyên tắc chung về sự hình thành\r\n\ngiá chỉ đạo của Nhà nước và việc quản lý giá. Uỷ ban Vật giá Nhà nước sẽ tiếp\r\n\ntục nghiên cứu trình Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng ban hành các văn bản về tính\r\n\ngiá thành, giá cả đối với các sản phẩm thuộc kinh tế quốc doanh, tập thể sản\r\n\nxuất. Căn cứ vào điểm 2 và điểm 4 trong Điều 1 và những quy định trong 4 bản\r\n\ndanh mục ban hành kèm theo Điều lệ quản lý giá. Uỷ ban Vật giá Nhà nước hướng\r\n\ndẫn phạm vi áp dụng các loại giá và việc quản lý các loại giá đó trong nền kinh\r\n\ntế quốc dân như sau:\n\n1. Giá giao\r\n\nnộp, giá thu mua các loại nông sản, lâm sản, hải sản và giá thu mua, giá gia\r\n\ncông sản phẩm tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp:\n\na) Giá thu mua theo hợp đồng\r\n\nkinh tế hai chiều (bao gồm giá thu mua trong nghĩa vụ và giá thu theo hợp đồng\r\n\nkinh tế hai chiều được quy định trong điểm 2 Điều 1 của Điều lệ quản lý giá) là\r\n\ngiá chỉ đạo có kế hoạch, ổn định được áp dụng đối với các sản phẩm do hợp tác\r\n\nxã, tập đoàn sản xuất và nông dân, ngư dân, diêm dân cá thể bán cho Nhà nước\r\n\ntheo hợp đồng kinh tế hai chiều.\n\nGía thu mua theo hợp đồng kinh\r\n\ntế 2 chiều bao gồm giá thành được tính toán theo những định mức hợp lý về tiêu\r\n\nhao vật chất, hao phí lao động và lãi thoả đáng cho cơ sở, người sản xuất. Đồng\r\n\nthời giá này được xác định tương quan hợp lý với giá bán tư liệu sản xuất, hàng\r\n\ntiêu dùng cho nông dân, ngư dân, diêm dân.\n\nHội đồng Bộ trưởng quyết định\r\n\ngiá những sản phẩm thuộc danh mục số 1 ban hành kèm theo Điều lệ quản lý giá:\n\n- Nếu Hội đồng Bộ trưởng quyết\r\n\nđịnh giá sản phẩm theo quy cách, phẩm chất... cụ thể thì Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nhướng dẫn thực hiện.\n\nNếu Hội đồng Bộ trưởng quyết\r\n\nđịnh giá chuẩn thì Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh (nếu trong quyết định giao cho\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh cụ thể hoá giá) căn cứ vào giá chuẩn và những điều ghi\r\n\ntrong quyết định giá của Hội đồng Bộ trưởng để quyết định giá sản phẩm tương\r\n\ntự. Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thực hiện.\n\nNếu Hội đồng Bộ trưởng quyết\r\n\nđịnh khung giá hoặc giá giới hạn thì Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào khung giá\r\n\nhoặc giá giới hạn và những điều ghi trong quyết định giá của Hội đồng Bộ trưởng\r\n\nđể quyết định giá mua sản phẩm trong địa phương.\n\nUỷ ban Vật giá Nhà nước quyết\r\n\nđịnh giá sản phẩm thuộc danh mục số 2.\n\nCác Bộ quyết định giá sản phẩm\r\n\nthuộc danh mục số 3.\n\nTrường hợp Uỷ ban Vật giá Nhà\r\n\nnước, các Bộ quyết định giá chuẩn, khung giá, giá giới hạn thì Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh căn cứ vào giá chuẩn, khung giá, giá giới hạn và những điều ghi trong\r\n\nquyết định giá của Uỷ ban Vật giá Nhà nước, các Bộ để quyết định giá mua sản\r\n\nphẩm trong địa phương.\n\nUỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ngiá những sản phẩm sau:\n\n- Những sản phẩm ngoài những thứ\r\n\ntrong các danh mục số 1, số 2, và số 3.\n\nNhững sản phẩm thuộc danh mục số\r\n\n3 mua theo hợp đồng kinh tế 2 chiều ngoài phần giao nộp cho Trung ương,\r\n\nnếu địa phương thu mua thêm cho nhu cầu của địa phương tại những vùng mới sản\r\n\nxuất, sản lượng ít thì địa phương quyết định giá.\n\nĐối với những sản phẩm thuộc\r\n\ndanh mục số 1, số 2 mua theo hợp đồng kinh tế 2 chiều ngoài phần giao nộp cho Trung\r\n\nương, nếu địa phương thu mua thêm cho nhu cầu của địa phương thì địa phương vẫn\r\n\nphải chấp hành giá chuẩn hoặc khung giá của Hội đồng Bộ trưởng và của Uỷ ban\r\n\nVật giá Nhà nước.\n\nb) Giá thu mua thoả thuận (bao\r\n\ngồm giá thu mua khuyến khích và giá thu mua thoả thuận được quy định trong điểm\r\n\n2 Điều 1 Điều lệ quản lý giá) được chỉ đạo linh hoạt theo kế hoạch và được áp\r\n\ndụng đối với những sản phẩm sau:\n\n- Sản phẩm không có trong hợp\r\n\nđồng kinh tế 2 chiều giữa Nhà nước với các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và\r\n\nngười sản xuất cá thể.\n\n- Phần sản phẩm bán vượt hợp\r\n\nđồng kinh tế 2 chiều.\n\nNhững sản phẩm nêu trên không\r\n\nphân biệt sản xuất ở vùng tập Trung hay vùng lẻ tẻ.\n\nHội đồng Bộ trưởng quyết định\r\n\nkhung giá thu mua thoả thuận thóc tẻ.\n\nUỷ ban Vật giá Nhà nước quyết\r\n\nđịnh khung giá thu mua thoả thuận những sản phẩm sau:\n\n- Sản phẩm mà Hội đồng Bộ trưởng\r\n\nđã quyết định giá thu mua theo hợp đồng kinh tế 2 chiều (trừ thóc tẻ) đã được\r\n\nquy định ở điểm 1 mục I danh mục số 1.\n\nSản phẩm thuộc điểm 2 mục I danh\r\n\nmục số 2.\n\nCác Bộ quyết định khung giá thu\r\n\nmua thỏa thuận những sản phẩm thuộc danh mục số 3.\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ngiá thu mua thoả thuận những sản phẩm sau: \n\n- Những sản phẩm ngoài những thứ\r\n\ntrong các danh mục số 1, số 2 và số 3.\n\nCăn cứ vào khung giá thu mua\r\n\nthoả thuận của Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Vật giá Nhà nước và các Bộ để quyết\r\n\nđịnh giá thu mua thoả thuận những sản phẩm thuộc quyền quyết định giá của Trung\r\n\nương ở địa phương.\n\nMột số sản phẩm thuộc danh mục\r\n\nsố 1 như: ngô, sắn lát khô, khoai lang khô, mía, đường thủ công, cói đay, quế,\r\n\nhoa hồi, sơn ta, chè búp tươi, cá biển tươi và khô, nước mắm, muối ngoài phần\r\n\ngiao nộp cho Trung ương (theo kế hoạch của Trung ương giao mua theo giá thoả\r\n\nthuận), nếu địa phương thu mua thêm cho nhu cầu của địa phương thì địa phương\r\n\nđược quyền quyết định giá. Các sản phẩm khác thuộc danh mục số 1 như: thóc tẻ,\r\n\nthịt lợn hơi, đậu tương, lạc vỏ, thuốc lá, cà phê, cao su, anh túc và nhựa anh\r\n\ntúc, dứa quả, tôm và mực xuất khẩu ngoài phần giao nộp cho Trung ương (theo kế\r\n\nhoạch của Trung ương giao mua theo giá thoả thuận), nếu địa phương thu mua thêm\r\n\ncho nhu cầu của địa phương thì địa phương phải chấp hành khung giá của Hội đồng\r\n\nBộ trưởng và Uỷ ban Vật giá Nhà nước.\n\nĐối với những sản phẩm thuộc\r\n\ndanh mục số 2 và số 3 ngoài phần giao nộp cho Trung ương (theo kế hoạch của\r\n\nTrung ương giao mua theo giá thoả thuận) nếu địa phương thu mua thêm cho nhu\r\n\ncầu của địa phương thì địa phương được quyền quyết định giá.\n\nĐối với những nông sản, lâm sản,\r\n\nhải sản trong các danh mục số 1, số 2, số 3 Trung ương không giao chỉ tiêu thu\r\n\nmua, giao nộp (bao gồm chỉ tiêu do Hội đồng Bộ trưởng giao và chỉ tiêu do Uỷ\r\n\nban Kế hoạch Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền giao), nếu địa phương\r\n\nthu mua cho nhu cầu của địa phương thì địa phương được quyền quyết định giá\r\n\n(bao gồm cả giá thu mua theo hợp đồng kinh tế 2 chiều và giá thu mua thoả\r\n\nthuận) nhưng phải báo cho Uỷ ban Vật giá Nhà nước biết. \n\nNhững địa phương không tổ chức\r\n\nsản xuất ra sản phẩm thì không được quyền quyết định giá để mua sản phẩm của\r\n\nđịa phương khác không theo kế hoạch\n\nc) Giá thu mua, giá gia công sản\r\n\nphẩm tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp được áp dụng đối với sản phẩm do các hợp\r\n\ntác xã, tổ sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp và thợ thủ công cá thể\r\n\nsản xuất được xác định theo các nguyên tắc chính sách đã được quy định trong\r\n\nThông tư số 194-CT ngày 14-10-1981 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Quyết định\r\n\nsố 133-CT ngày 9-5-1983 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và các thông tư hướng dẫn\r\n\nsố 62/VGNN-TD ngày 24-2-1982, Thông tư số 801/VGNN-KHCS ngày 16-12-1983 của Uỷ\r\n\nban Vật giá Nhà nước.\n\nTuỳ theo nguồn vật tư đưa vào\r\n\nsản xuất giá thu mua, giá gia công sản phẩm tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp\r\n\nđược chỉ đạo phân biệt như sau: \n\n- Giá thu mua, giá gia công chỉ\r\n\nđạo có kế hoạch, ổn định được áp dụng đối với những sản phẩm quan trọng, được\r\n\nNhà nước giao kế hoạch pháp lệnh kèm theo những điều kiện để bảo đảm thực hiện\r\n\nnhư: cung ứng vật tư, hàng tiêu dùng thiết yếu... theo giá chỉ đạo có kế hoạch\r\n\nổn định của Nhà nước cho thợ thủ công. \n\nGiá thu mua thoả thuận được áp\r\n\ndụng đối với những sản phẩm sau: \n\n- Sản phẩm sản xuất ngoài chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch pháp lệnh do các cơ sở tự tìm kiếm vật tư mà những vật tư đó\r\n\nkhông thuộc danh mục sản phẩm Nhà nước độc quyền kinh doanh. \n\nPhần sản phẩm giao vượt kế hoạch\r\n\ncho thương nghiệp quốc doanh do cơ sở sản xuất tiết kiệm vật tư sản xuất thêm\r\n\nsản phẩm. \n\nCác cơ sở sản xuất, hợp tác xã\r\n\ntự tìm kiếm nguyên liệu hoặc mua trên thị trường đều phải chấp hành đúng các\r\n\nquy định của Nhà nước về quản lý thị trường, giá cả; không được tự tiện nâng\r\n\ngiá để tranh mua với Nhà nước và các cơ sở sản xuất khác. Các hợp đồng mua và\r\n\nbán theo giá thoả thuận đều phải gửi cơ quan quản lý giá có thẩm quyền biết để\r\n\ntheo dõi.\n\nUỷ ban Vật giá Nhà nước căn cứ\r\n\nvào những quy định của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác\r\n\nđịnh giá thu mua, giá gia công sản phẩm tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp. \n\nCác Bộ quyết định giá thu mua,\r\n\ngiá gia công những sản phẩm tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp lưu thông trong\r\n\nphạm vi toàn quốc, hoặc nhiều tỉnh có ghi trong kế hoạch thu mua, gia công của\r\n\nNhà nước. \n\nĐể bảo đảm tương quan thu nhập\r\n\ngiữa các ngành nghề, giữa các hợp tác xã tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp\r\n\ntrong địa phương trước khi quyết định giá các Bộ phải trao đổi thống nhất với\r\n\ntỉnh và phải chấp hành theo chế độ gia công, thu mua của tỉnh, bao gồm cả chế\r\n\nđộ về tiền công, lợi nhuận v.v... Nếu có sự tranh chấp ý kiến thì báo về Uỷ ban\r\n\nVật giá Nhà nước xử lý. \n\nUỷ ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ngiá thu mua, giá gia công những sản phẩm tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp\r\n\nngoài những sản phẩm thuộc thẩm quyền quyết định giá của các Bộ. \n\nĐối với những mặt tiểu công\r\n\nnghiệp, thủ công nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định giá của các Bộ, nếu địa\r\n\nphương thu mua và gia công cho nhu cầu của địa phương hoặc cho tỉnh bạn thì Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuẩn của Bộ để quyết định giá cho thích hợp.\r\n\nTrường hợp Trung ương không giao chỉ tiêu thu mua, gia công, nếu địa phương thu\r\n\nmua và gia công cho nhu cầu của địa phương hoặc tỉnh bạn thì địa phương được\r\n\nquyền quyết định giá. \n\n2. Các loại giá\r\n\nbán buôn.\n\na) Giá bán buôn xí nghiệp: được\r\n\náp dụng đối với tất cả các sản phẩm trong chỉ tiêu pháp lệnh (bao gồm cả những\r\n\nsản phẩm được sản xuất bằng vật tư Nhà nước cân đối hoặc bằng vật tư do xí\r\n\nnghiệp tự kiếm, kể cả vật tư tự nhập khẩu) của các xí nghiệp công nghiệp, lâm\r\n\ntrường, nông trường (sau đây gọi tắt là xí nghiệp) do Trung ương hoặc địa\r\n\nphương quản lý thuộc các ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông\r\n\nvận tải, xây dựng cơ bản...\n\nGiá bán buôn xí nghiệp được quy\r\n\nđịnh trên cơ sở giá thành hợp lý cộng với lãi định mức theo chế độ hiện hành. \n\nGiá thành làm căn cứ xác định\r\n\ngiá bán buôn xí nghiệp được tính toán theo định mức Trung bình tiên tiến về\r\n\ntiêu hao vật chất và hao phí lao động do cấp có thẩm quyền quy định. Giá thành\r\n\nnày được xác định phân biệt theo: \n\n- Từng xí nghiệp hoặc nhóm xí\r\n\nnghiệp có điều kiện sản xuất tương tự nhau.\n\n- Vật tư dùng vào sản xuất được\r\n\nNhà nước cung ứng hay xí nghiệp tự kiếm bổ sung. \n\nCác xí nghiệp sản xuất giao sản\r\n\nphẩm cho các tổ chức tiêu thụ (liên hiệp các xí nghiệp cung ứng, Tổng công ty\r\n\nvà Công ty thương nghiệp quốc doanh...) được thanh toán theo giá bán buôn xí\r\n\nnghiệp.\n\nChênh lệch giữa giá bán buôn xí\r\n\nnghiệp và giá bán buôn công nghiệp là khoản thu quốc doanh được nộp ngay và đủ\r\n\nvào Ngân sách Nhà nước khi sản phẩm được chuyển vào khâu sản xuất sang khâu lưu\r\n\nthông. \n\nTrong khi chưa có đủ điều kiện\r\n\nđể thực hiện cơ chế tổ chức tiêu thụ chịu trách nhiệm nộp thu quốc doanh hoặc\r\n\nđược cấp bù lỗ (nếu có) khi nhận hàng của đơn vị sản xuất như điểm 3 Điều 7 của\r\n\nĐiều lệ quản lý giá quy định thì xí nghiệp có nhiệm vụ thu và nộp thay cho tổ\r\n\nchức tiêu thụ khoản chênh lệch giá này vào Ngân sách Nhà nước khi giao sản phẩm\r\n\ncho các tổ chức tiêu thụ. Nếu giá tiêu thụ sản phẩm do Nhà nước quy định thấp\r\n\nhơn giá bán buôn xí nghiệp đã duyệt thì Ngân sách Nhà nước bù lỗ cho khâu lưu\r\n\nthông theo tinh thần Nghị quyết số 156-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày\r\n\n30-11-1984.\n\nUỷ banVật giá Nhà nước căn cứ\r\n\nvào các quy định của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác\r\n\nđịnh giá bán buôn xí nghiệp và quyết định giá bán buôn xí nghiệp những sản phẩm\r\n\nsau: \n\n- Sản phẩm thuộc điểm 2 mục 2\r\n\ndanh mục số 2. \n\n- Sản phẩm là tư liệu sản xuất,\r\n\nhàng tiêu dùng quan trọng mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định giá bán buôn vật\r\n\ntư và giá bán lẻ. \n\n- Sản phẩm mà Uỷ ban Vật giá Nhà\r\n\nnước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền đã quyết định giá bán lẻ. \n\nCác Bộ quyết định giá bán buôn\r\n\nxí nghiệp các sản phẩm thuộc danh mục số 3 (bao gồm cả tư liệu sản xuất và hàng\r\n\ntiêu dùng) do các xí nghiệp trực thuộc Bộ sản xuất. \n\nUỷ ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ngiá bán buôn xí nghiệp các sản phẩm sau đây do các xí nghiệp địa phương sản\r\n\nxuất: \n\n- Sản phẩm ngoài danh mục sản\r\n\nphẩm do Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá bán buôn xí nghiệp. \n\n- Sản phẩm thuộc danh mục sản\r\n\nphẩm do Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá bán buôn xí nghiệp nhưng Trung\r\n\nương không giao chỉ tiêu thu mua, giao nộp, địa phương sản xuất để tiêu dùng\r\n\ntại địa phương và bán cho tỉnh bạn. \n\nĐối với những sản phẩm thuộc\r\n\ndanh mục sản phẩm do Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá bán buôn xí nghiệp\r\n\nngoài phần giao nộp cho Trung ương, nếu địa phương sản xuất thêm cho nhu cầu\r\n\ncủa địa phương hoặc tỉnh bạn thì Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá bán buôn\r\n\nxí nghiệp của Uỷ ban Vật giá Nhà nước để quyết định giá bán buôn xí nghiệp cho\r\n\nphù hợp với tình hình sản xuất của các cơ sở. \n\nb) Giá bán buôn hàng nhập khẩu\r\n\nlà khâu giá đầu tiên có ảnh hưởng đến các khâu hình thành giá nối tiếp và đến\r\n\ncân đối tài chính của các tổ chức làm nhiệm vụ nhập khẩu. \n\nGiá bán buôn hàng nhập là giá\r\n\nthanh toán giữa cơ quan nhập khẩu với đơn vị đặt mua hàng; được áp dụng đối với\r\n\ntư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng do cơ sở, Bộ, tỉnh nhập khẩu. \n\nGiá bán buôn hàng nhập được xác\r\n\nđịnh bằng giá nhập ngoại tệ quy đổi ra tiền Việt Nam thông qua tỷ giá kết toán\r\n\nnội bộ (+) cộng chi phí lưu thông các khâu và có lãi định mức cho cơ quan nhập\r\n\nkhẩu. \n\nGiá bán sau cùng cho người tiêu\r\n\ndùng (giá bán buôn vật tư đối với tư liệu sản xuất hoặc giá bán lẻ đối với hàng\r\n\ntiêu dùng) đối với hàng nhập được xác định theo nguyên tắc lấy giá trị trong\r\n\nnước làm cơ sở và phù hợp với chính sách giá trong nước. \n\nViệc thu bù chênh lệch (nếu có)\r\n\ngiữa 2 mức giá nói trên sẽ do cơ quan tài chính căn cứ vào các quyết định giá\r\n\ncủa cơ quan quản lý giá có thẩm quyền để quyết toán với cơ quan nhập khẩu.\n\nUỷ ban Vật giá Nhà nước quyết\r\n\nđịnh giá bán buôn hàng nhập những hàng hoá nhập khẩu theo kế hoạch Nhà nước,\r\n\ntrường hợp cần uỷ quyền cho Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá bán\r\n\nbuôn hàng nhập đối với một số mặt hàng sẽ có văn bản quy định cụ thể.\n\nCác Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh\r\n\nquyết định giá bán buôn hàng nhập những vật tư, hàng hoá do Bộ, tỉnh hoặc cơ sở\r\n\ntự nhập bằng nguồn ngoại tệ tự có theo kế hoạch được Hội đồng Bộ trưởng cho\r\n\nphép, nhưng phải gửi quyết định giá cho Uỷ ban Vật giá Nhà nước biết.\n\nGía bán buôn hàng nhập của những\r\n\nvật tư do Bộ, tỉnh, cơ sở tự nhập được xác định trên cơ sở cân đối xuất nhập\r\n\nkhẩu trong kế hoạch hàng năm của các Bộ, các tỉnh và theo cơ chế thu bù chênh\r\n\nlệch ngoại thương được áp dụng cho ngành và địa phương.\n\nc) Gía bán buôn công nghiệp:\n\nTrong khi chưa thực hiện quy\r\n\nđịnh cơ chế cơ quan tiêu thụ nộp thu quốc doanh, xí nghiệp có nhiệm vụ thu và\r\n\nnộp thay cho các tổ chức tiêu thụ khoản chênh lệch giữa giá bán buôn công\r\n\nnghiệp và giá bán buôn xí nghiệp vào Ngân sách Nhà nước như đã nêu trên, thì\r\n\ngiá bán buôn công nghiệp là giá giao hàng giữa đơn vị sản xuất và cơ quan tiêu\r\n\nthụ (bao gồm cả xí nghiệp địa phương giao hàng cho cơ quan tiêu thụ Trung ương).\n\nTuỳ theo từng sản phẩm mà giá\r\n\nbán buôn công nghiệp được xác định bằng giá bán buôn vật tư hoặc giá bán lẻ ổn\r\n\nđịnh trừ chiết khấu lưu thông. Đối với sản phẩm chưa có giá bán buôn vật tư và\r\n\ngiá bán lẻ ổn định thì giá bán buôn công nghiệp được xác định bằng giá bán buôn\r\n\nxí nghiệp cộng thu quốc doanh (nếu có).\n\nĐối với sản phẩm trong chỉ tiêu\r\n\npháp lệnh được sản xuất bằng nguồn vật tư do xí nghiệp tự kiếm thì xí nghiệp\r\n\nphải xác định giá bán buôn xí nghiệp như đã nêu trên (điểm a, mục 2); còn giá\r\n\nbán buôn công nghiệp trước mắt được xác định theo tinh thần Thông tư số 2/VGNN-\r\n\nKHCS ngày 3-4-1985 của Uỷ ban Vật giá Nhà nước. Cụ thể là:\n\nNếu giá bán buôn xí nghiệp của\r\n\nsản phẩm được sản xuất bằng nguồn vật tư do xí nghiệp tự kiếm bằng hoặc nhỏ hơn\r\n\ngiá bán buôn công nghiệp của sản phẩm cùng loại được sản xuất bằng nguồn vật tư\r\n\ndo Nhà nước cung ứng thì vẫn giao hàng theo giá bán buôn công nghiệp của sản\r\n\nphẩm được sản xuất bằng vật tư do Nhà nước cung ứng.\n\n- Nếu giá bán buôn xí nghiệp\r\n\nvượt giá bán buôn công nghiệp thì dùng giá bán lẻ kinh doanh thương nghiệp (giá\r\n\ngiới hạn thấp) trừ chiết khấu lưu thông vật tư, thương nghiệp để có giá bán\r\n\nbuôn công nghiệp mới.\n\n- Nếu giá bán buôn công nghiệp\r\n\nmới này vẫn thấp hơn giá bán buôn xí nghiệp thì xí nghiệp được bán cho cơ quan\r\n\ntiêu thụ (bao gồm cả thương nghiệp cấp 1, cấp 2, cấp 3 và hợp tác xã mua bán)\r\n\ntheo giá thoả thuận. Xí nghiệp trao đổi thống nhất với Bộ chủ quản (đối với xí\r\n\nnghiệp Trung ương), Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Uỷ ban Vật giá tỉnh nếu được uỷ\r\n\nquyền (đối với xí nghiệp địa phương) trước khi quyết định giá và phải được cơ\r\n\nquan quản lý giá chấp thuận bằng văn bản.\n\nUỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định\r\n\ngiá bán buôn công nghiệp những sản phẩm sau đây:\n\n- Sản phẩm mà Hội đồng Bộ trưởng\r\n\nđã quyết định giá bán buôn vật tư, giá bán lẻ.\n\n- Sản phẩm mà Uỷ ban Vật giá Nhà\r\n\nnước đã quyết định giá bán lẻ.\n\n- Sản phẩm thuộc mục II danh mục\r\n\nsố 2.\n\n- Sản phẩm là hàng tiêu dùng\r\n\nthuộc danh mục số 3 do các Bộ quyết định giá bán buôn xí nghiệp.\n\n- Sản phẩm thuộc danh mục số 3\r\n\ndo các xí nghiệp địa phương sản xuất giao cho Trung ương.\n\nĐối với những sản phẩm thuộc\r\n\ndanh mục số 1, số 2 và số 3 do địa phương sản xuất giao cho Trung ương theo kế\r\n\nhoạch Nhà nước, Uỷ ban Vật giá Nhà nước sẽ trao đổi với tỉnh giao hàng trước\r\n\nkhi quyết định giá bán buôn công nghiệp.\n\nCác Bộ: quyết định giá bán buôn\r\n\ncông nghiệp những sản phẩm, phụ tùng, bao bì đóng gói... do xí nghiệp trực\r\n\nthuộc Bộ sản xuất, tiêu dùng chủ yếu trong nội bộ ngành thuộc điểm 3 mục II\r\n\ndanh mục số 2.\n\nUỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ngiá bán buôn công nghiệp những sản phẩm sau:\n\n- Sản phẩm ngoài những thứ trong\r\n\ncác danh mục số 1, số 2 và số 3.\n\n- Sản phẩm trong các danh mục số\r\n\n1, số 2 và số 3 nhưng Trung ương không giao chỉ tiêu thu mua giao nộp.\n\nĐối với những sản phẩm thuộc các\r\n\ndanh mục số 1, số 2 và số 3, ngoài phần giao nộp cho Trung ương, nếu địa phương\r\n\nsản xuất cho nhu cầu của địa phương hoặc tỉnh bạn thì Uỷ ban nhân dân tỉnh căn\r\n\ncứ vào giá bán buôn công nghiệp của Uỷ ban Vật giá Nhà nước để quyết định giá\r\n\nbán buôn công nghiệp cho phù hợp.\n\nd) Giá bán buôn vật tư được chỉ\r\n\nđạo có kế hoạch, ổn định và được áp dụng đối với các loại nguyên liệu, nhiên\r\n\nliệu, máy móc, thiết bị... sản xuất trong nước và nhập khẩu. Tuỳ theo tính chất\r\n\ncủa từng loại sản phẩm, giá này được áp dụng theo một mức thống nhất trong cả\r\n\nnước hoặc có chênh lệch theo khu vực.\n\nĐối với một số loại vật tư do cơ\r\n\nsở, Bộ, tỉnh tự tìm kiếm (kể cả vật tư được phép nhập khẩu bằng nguồn ngoại tệ\r\n\ntự có hoặc vay vốn ngân hàng), trong điều kiện hiện nay Ngân sách Nhà nước chưa\r\n\nđủ khả năng thu bù chênh lệch cho cơ sở, Bộ, tỉnh thì giá bán buôn vật tư có\r\n\nthể được xác định theo giá thực mua trong khung giá do cơ quan quản lý giá có thẩm\r\n\nquyền theo Điều lệ quản lý giá quy định.\n\nHội đồng Bộ trưởng quyết định\r\n\ngiá bán buôn vật tư các sản phẩm thuộc danh mục số 1, trường hợp Hội đồng Bộ\r\n\ntrưởng quyết định giá chuẩn thì Uỷ ban Vật giá Nhà nước căn cứ vào giá chuẩn\r\n\ncủa Hội đồng Bộ trưởng để quyết định giá những sản phẩm tương tự.\n\nUỷ ban Vật giá Nhà nước quyết\r\n\nđịnh giá bán buôn vật tư những sản phẩm thuộc danh mục số 2.\n\nĐối với những vật tư có nhiều\r\n\nquy cách, phẩm chất khác nhau (vật liệu xây dựng, hàng quy chế...) mà Hội đồng\r\n\nBộ trưởng hoặc Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá chuẩn nếu cần để các Bộ\r\n\ncụ thể hoá giá sẽ ghi rõ trong từng quyết định giá:\n\nCác Bộ quyết định giá bán buôn\r\n\nvật tư những sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong nội bộ ngành (ngoài những thứ\r\n\ntrong các danh mục số 1 và số 2).\n\nUỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ngiá bán buôn vật tư những loại sản phẩm sau đây:\n\nSản phẩm, hàng hoá ngoài những\r\n\nthứ trong các danh mục số 1, số 2 và số 3.\n\nSản phẩm, hàng hoá thuộc danh\r\n\nmục số 3 sản xuất tại địa phương và tiêu dùng tại địa phương, Trung ương không\r\n\ngiao chỉ tiêu thu mua giao nộp.\n\nĐối với những sản phẩm, hàng hoá\r\n\nthuộc danh mục số 1 và số 2 sản xuất tại địa phương và tiêu dùng tại địa\r\n\nphương, Trung ương không giao chỉ tiêu thu mua và giao nộp (gạch, ngói, đá,\r\n\ncát, sỏi...) thì địa phương căn cứ vào giá chuẩn của Trung ương để quyết định\r\n\ngiá bán sản phẩm cụ thể, sau khi trao đổi thống nhất với Uỷ ban Vật giá Nhà\r\n\nnước.\n\n3. Giá bán lẻ\r\n\nhàng tiêu dùng, giá dịch vụ sinh hoạt (sửa chữa, ăn uống công cộng...) cước vận\r\n\ntải hành khách, cước bưu điện (sau đây gọi chung là giá bán lẻ).\n\na) Giá bán lẻ ổn định của Nhà\r\n\nnước (bao gồm cả giá cung cấp cho những người ăn lương) được áp dụng đối với\r\n\nquỹ hàng cung cấp, quỹ hàng đối lưu theo hợp đồng hai chiều và một số mặt hàng\r\n\nthuộc diện chính sách xã hội (thuốc chữa bệnh, sữa cho trẻ em, giấy viết cho\r\n\nhọc sinh...) và được xác định gắn liền với thu nhập của công nhân viên chức,\r\n\nlực lượng vũ trang, học sinh và nhân dân lao động.\n\nĐối với những sản phẩm do các\r\n\nBộ, các tỉnh tự nhập khẩu hoặc sản xuất bằng nguồn nguyên liệu tự kiếm, nếu đưa\r\n\nvào bán theo các quỹ hàng nói trên đều phải chấp hành theo giá bán lẻ ổn định\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nVề thẩm quyền quyết định giá bán\r\n\nlẻ ổn định của Nhà nước của các cấp được thực hiện theo các danh mục số 1, số\r\n\n2, số 3 và số 4 ban hành kèm theo Điều lệ quản lý giá.\n\nĐể bảo đảm thu nhập thực tế của\r\n\ncông nhân viên chức, lực lượng vũ trang, học sinh...và của nhân dân lao động,\r\n\ntrong khi Nhà nước chưa thay đổi chính sách tiền lương và chính sách giá thu\r\n\nmua, giá gia công... nếu Uỷ ban Vật giá Nhà nước, các Bộ, các tỉnh cần điều\r\n\nchỉnh giá bán những mặt hàng thuộc quỹ hàng cung cấp, quỹ hàng đối lưu theo hợp\r\n\nđồng hai chiều và một số mặt hàng thuộc diện chính sách đã nói trên thì phải\r\n\nxin ý kiến Hội đồng Bộ trưởng trước khi quyết định giá.\n\nb) Giá kinh doanh thương nghiệp\r\n\n(bao gồm giá cao có hướng dẫn và giá kinh doanh thương nghiệp được quy định\r\n\ntrong điểm 2 Điều 1 của Điều lệ quản lý giá) là giá bán bình thường (hoặc bán\r\n\nthưởng khi mua nông sản, lâm sản, hải sản...) và được chỉ đạo linh hoạt theo kế\r\n\nhoạch để góp phần điều tiết cung cầu, bình ổn thị trường, giá cả.\n\nGiá kinh doanh thương nghiệp\r\n\nđược áp dụng đối với các sản phẩm sau đây:\n\n- Sản phẩm ngoài quỹ hàng bán\r\n\ncung cấp, quỹ hàng đối lưu theo hợp đồng hai chiều và một số mặt hàng thuộc\r\n\ndiện chính sách xã hội.\n\n- Phần sản phẩm sau khi đã bảo\r\n\nđảm quỹ hàng bán cung cấp, quỹ hàng đối lưu theo hợp đồng hai chiều và một số\r\n\nmặt hàng thuộc diện chính sách xã hội.\n\nHội đồng Bộ trưởng quy định\r\n\nchính sách giá kinh doanh thương nghiệp và quyết định giá những mặt hàng thuộc\r\n\nmục III danh mục số 1; trường hợp cần uỷ quyền cho Uỷ ban Vật giá Nhà nước, các\r\n\nBộ quyết định giá sẽ có văn bản riêng.\n\nUỷ ban Vật giá Nhà nước căn cứ\r\n\nvào những quy định của Hội đồng Bộ trưởng để hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp\r\n\nxác định giá kinh doanh thương nghiệp và quyết định giá kinh doanh thương\r\n\nnghiệp những mặt hàng thuộc điểm 2, điểm 3 mục III danh mục số 2.\n\nCác Bộ quyết định giá kinh doanh\r\n\nthương nghiệp những mặt hàng thuộc điểm 2 mục III danh mục số 3 (danh mục mặt\r\n\nhàng cụ thể được quy định trong các thông tư liên Bộ giữa Uỷ ban Vật giá Nhà\r\n\nnước với các Bộ).\n\nUỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ngiá kinh doanh thương nghiệp đối với những sản phẩm sau đây:\n\nSản phẩm sản xuất và tiêu dùng\r\n\ntại địa phương ngoài những thứ trong các danh mục số 1, số 2, và số 3.\n\nĐối với những sảnn phẩm thuộc\r\n\ncác danh mục số 1, số 2, và số 3 thì tùy theo hình thức quyết định giá của\r\n\nTrung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giá cụ thể như sau:\n\nĐối với mặt hàng Trung ương\r\n\nquyết định một mức giá thống nhất cho cả nước hoặc cho từng vùng thì Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh hướng dẫn thực hiện mà không được quyền thay đổi mức giá đó.\n\nĐối với mặt hàng Trung ương\r\n\nquyết định khung giá; trong phạm vi khung giá đó, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh mức giá cụ thể bán trong địa phương. Khi nào cần vượt khung giá nói trên\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định giá xem xét,\r\n\nquyết định. \n\nĐối với hàng Trung ương chỉ\r\n\nquyết định mức giá tối thiểu thì Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mức giá cụ thể\r\n\nbán trong địa phương.\n\nCác cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh giá kinh doanh thương nghiệp đều phải chấp hành theo nguyên tắc: đối với\r\n\ncùng mặt hàng, có cùng chất lượng, bán theo một mức giá thống nhất trong từng\r\n\ntỉnh hoặc trong một khu vực (bao gồm 1 huyện hoặc một số huyện), không phân\r\n\nbiệt nguồn hàng (hàng trong kế hoạch hay hàng liên doanh liên kết ngoài kế\r\n\nhoạch) và cửa hàng kinh doanh (hợp tác xã mua bán hay cửa hàng thương nghiệp\r\n\nquốc doanh).\n\nII. NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC NGÀNH CÁC CẤP TRONG VIỆC CỤ THỂ HOÁ GIÁ VÀ QUYẾT ĐỊNH GIÁ\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của các\r\n\nngành, các cấp trong việc cụ thể hoá giá và quyết định giá đã được quy định\r\n\ntrong 4 bản danh mục kèm theo Điều lệ quản lý giá.\n\nKhi có sản phẩm mới phát sinh,\r\n\ncác đơn vị sản xuất, kinh doanh, các ngành, các cấp phải báo cáo Uỷ ban Vật giá\r\n\nNhà nước biết để kịp thời trình Hội đồng Bộ trưởng đưa bổ sung vào 4 bản danh\r\n\nmục nói trên. Đối với những điểm đã ghi trong Điều 6 (nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nUỷ ban nhân dân huyện), Điều 7 (nhiệm vụ quyền hạn của các đơn vị sản xuất,\r\n\nkinh doanh) và 4 bản danh mục của Điều lệ quản lý giá, Uỷ ban Vật giá Nhà nước\r\n\nhướng dẫn rõ thêm như sau:\n\n1. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của các ngành các cấp trong việc cụ thể hoá giá:\n\nTheo điểm 1 mục II danh mục số 2\r\n\nđiểm 1 mục I, mục II, mục III, của các danh mục số 3 và số 4 thì Uỷ ban Vật giá\r\n\nNhà nước, các Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh đều có nhiệm vụ cụ thể hoá giá. Để\r\n\ntránh tình trạng trùng lắp về nhiệm vụ và bảo đảm triển khai nhanh chóng các\r\n\nquyết định giá, trong quyết định giá của cơ quan có thẩm quyền đều phải ghi rõ\r\n\ngiao nhiệm vụ cho cơ quan nào cụ thể hoá giá.\n\nCác cơ quan được giao nhiệm vụ\r\n\ncụ thể hoá giá phải quyết định giá sản phẩm cụ thể sau 7 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược giá chuẩn (hoặc khung giá, giá giới hạn) của cấp có thẩm quyền. Việc cụ\r\n\nthể hoá giá phải theo nguyên tắc sau:\n\n- Nếu là giá của một mặt hàng cụ\r\n\nthể theo quy cách, phẩm chất nhất định (sản phẩm chuẩn) thì khi quyết định mức\r\n\ngiá sản phẩm cùng loại, phải bảo đảm tương quan hợp lý với giá sản phẩm chuẩn.\n\nTiêu chuẩn chất lượng để làm căn\r\n\ncứ xếp loại sản phẩm do Tổng cục tiêu chuẩn- đo lường- chất lượng, thuộc Uỷ ban\r\n\nKhoa học và kỹ thuật Nhà nước quy định sau khi thống nhất với các ngành có liên\r\n\nquan.\n\n- Nếu là khung giá thì khi quyết\r\n\nđịnh mức giá sản phẩm cụ thể không được vượt quá mức giá tối đa hoặc nhỏ hơn\r\n\nmức giá tối thiểu.\n\nNếu là giá giới hạn cao hoặc\r\n\ngiới hạn thấp thì khi quyết định giá sản phẩm cụ thể không được vượt giá giới\r\n\nhạn cao và nhỏ hơn giá giới hạn thấp.\n\nCơ quan lập phương án giá, ngoài\r\n\nphần kiến nghị mức giá chuẩn còn phải dự kiến mức giá sản phẩm cụ thể (theo quy\r\n\ncách, phẩm chất, khu vực...) để cơ quan có thẩm quyền quyết định giá được kịp\r\n\nthời.\n\nViệc chọn sản phẩm chuẩn do cơ\r\n\nquan lập phương án giá kiến nghị và được sự thống nhất của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định giá.\n\nCác Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh\r\n\nđược giao nhiệm vụ cụ thể hoá giá chuẩn của Hội đồng Bộ trưởng và của Uỷ ban\r\n\nVật giá Nhà nước phải trao đổi với Uỷ ban Vật giá Nhà nước trước khi quyết định\r\n\ngiá.\n\n2. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của các ngành, các cấp trong việc quyết định giá:\n\na) Hội đồng Bộ trưởng: (danh mục\r\n\nsố 1) Điểm 1 mục I: \n\nHội đồng Bộ trưởng quyết định\r\n\ngiá giao nộp, giá thu mua tre nứa làm nguyên liệu giấy. Uỷ ban Vật giá Nhà nước\r\n\ncăn cứ vào giá giao nộp, giá thu mua tre nứa làm nguyên liệu giấy để quyết định\r\n\ngiá giao nộp, giá thu mua cụ thể cho từng loại (gỗ, tre, nứa, giang...).\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ngiá thu mua tre nứa dùng cho nhu cầu xây dựng cơ bản và nhu cầu khác. Nếu giao\r\n\ncho Trung ương thì Bộ Lâm nghiệp quyết định giá giao, sau khi trao đổi thống\r\n\nnhất với tỉnh giao hàng.\n\nHội đồng Bộ trưởng quyết định\r\n\ngiá giao nộp, gia thu mua tôm xuất khẩu, mực xuất khẩu. Bộ Thuỷ sản căn cứ vào\r\n\ngiá giao nộp, giá thu mua tôm xuất khẩu, mực xuất khẩu của Hội đồng Bộ trưởng\r\n\nđể quyết định giá giao nộp, giá thu mua tôm, mực tiêu dùng trong nước, sau khi\r\n\ntrao đổi thống nhất với các tỉnh có sản lượng khai thác lớn.\n\nĐiểm 5 mục II: Hội đồng Bộ\r\n\ntrưởng quyết định chiết khấu lưu thông toàn ngành của các Bộ: Vật tư, Nội\r\n\nthương, Thuỷ sản, Ngoại thương, Lương thực, Y tế, Văn hoá... là chiết khấu lưu\r\n\nthông theo ngành hàng.\n\nNgành hàng là một sản phẩm hoặc\r\n\nmột nhóm sản phẩm có đặc điểm sản xuất, kinh doanh và sự hình thành chi phí lưu\r\n\nthông tương tự nhau. Thí dụ: xăng, dầu, vật liệu xây dựng, thuỷ tinh, sành sứ,\r\n\nlương thực, vải sợi...\n\nĐiểm 1 mục III: Hội đồng Bộ\r\n\ntrưởng quyết định giá bán lẻ vải: phin, pôpơlin, kaki, lụa đen, sa tanh, thun,\r\n\nsơviốt. Nếu Hội đồng Bộ trưởng quyết định giá vải chuẩn thì trong quyết định sẽ\r\n\nghi rõ giao nhiệm vụ cho Uỷ ban Vật giá Nhà nước hoặc các Bộ cụ thể hoá giá.\n\nĐiểm 2 mục III: Hội đồng Bộ\r\n\ntrưởng quyết định giá cho thuê nhà ở. Uỷ ban Vật giá Nhà nước căn cứ vào giá\r\n\ncho thuê nhà ở của Hội đồng Bộ trưởng để quyết định giá chuẩn cho thuê nhà dùng\r\n\nđể làm việc, sản xuất, kinh doanh. Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá của Hội\r\n\nđồng Bộ trưởng, Uỷ ban Vật giá Nhà nước để quyết định giá cụ thể trong địa\r\n\nphương.\n\n- Mục V: Về tỷ giá hối đoái, giá\r\n\ngiới hạn xuất khẩu và nhập khẩu Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng Bộ Ngoại thương,\r\n\nBộ Tài chính và Ngân hàng Ngoại thương sẽ có thông tư hướng dẫn riêng theo từng\r\n\nchuyên đề cụ thể.\n\nb) Uỷ ban Vật giá Nhà nước (danh\r\n\nmục số 2).\n\nĐiểm 2 mục I: Uỷ ban Vật giá Nhà\r\n\nnước quyết định giá giao nộp, giá thu mua cam và dứa xuất khẩu ở vùng sản xuất\r\n\ntập trung. Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá của Uỷ ban Vật giá Nhà nước và\r\n\ntương quan về chất lượng để quyết định giá giao nộp, giá thu mua cam, dứa ở\r\n\nnhững vùng sản xuất không tập trung, sản lượng ít tiêu dùng trong nước. Các Bộ\r\n\nquyết định giá cam, dứa ở những vùng không tập trung sản lượng ít, tiêu dùng trong\r\n\nnước do các đơn vị trực thuộc sản xuất, nhưng phải bảo đảm tương quan hợp lý\r\n\nvới giá cam, dứa xuất khẩu do Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá. Để bảo\r\n\nđảm tính thống nhất giá trong vùng đề nghị các Bộ, trước khi quyết định giá cần\r\n\ncó sự trao đổi thống nhất với tỉnh có liên quan.\n\nĐiểm 2 mục II: Uỷ ban Vật giá\r\n\nNhà nước quyết định giá bán buôn các loại máy móc, thiết bị dùng trong công\r\n\nnghiệp khai khoáng, xây dựng và trong sản xuất nông nghiệp. Đối với máy móc,\r\n\nthiết bị dùng trong các ngành kinh tế quốc dân khác như: công nghiệp nhẹ, y tế,\r\n\nvăn hoá, giáo dục... thẩm quyền quyết định giá được quy định như sau:\n\nThiết bị toàn bộ do Hội đồng Bộ\r\n\ntrưởng quyết định giá.\n\nThiết bị lẻ hoặc máy móc (ngoài\r\n\nnhững thứ trong các danh mục số 1 và số 2) sản xuất và tiêu dùng trong nội bộ\r\n\nngành do Bộ quyết định giá (bao gồm giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công\r\n\nnghiệp, giá bán buôn vật tư). Trường hợp bán ra ngoài ngành thì Bộ phải trao\r\n\nđổi vớí bên đặt hàng trước khi quyết định giá. Nếu không đạt được sự nhất trí\r\n\nthì báo cáo Uỷ ban Vật giá Nhà nước sử lý. Thiết bị lẻ hoặc máy móc (ngoài\r\n\nnhững thứ trong các danh mục số 1 và 2), do xí nghiệp địa phương sản xuất tiêu\r\n\ndùng tại địa phương hoặc bán cho tỉnh bạn thì do Uỷ ban Nhân tỉnh quyết định\r\n\ngiá. Nếu sản xuất giao cho Trung ương theo kế hoạch (có cân đối vật tư) thì Uỷ\r\n\nban Vật giá Nhà nước quyết định giá bán buôn công nghiệp (giá giao hàng), Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định giá bán buôn xí nghiệp như đã nêu trong điểm 2 mục\r\n\nI trong Thông tư hướng dẫn này.\n\nĐiểm 2 và điểm 3 mục III: Uỷ ban\r\n\nVật giá Nhà nước quyết giá bán lẻ chuẩn hoặc khung giá của những mặt hàng thuộc\r\n\nđiểm 2 và điểm 3 mục III danh mục số 2; trong quyết định giá sẽ ghi rõ giao\r\n\nnhiệm vụ cho Bộ hoặc tỉnh cụ thể hoá giá.\n\nc) Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ\r\n\nquan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng (danh mục số 3).\n\nDanh mục những sản phẩm cụ thể\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định giá của Bộ được quy định trong các thông tư liên Bộ\r\n\ngiữa Uỷ ban Vật giá Nhà nước và các Bộ kèm theo Thông tư hướng dẫn này; Đối với\r\n\nmột số điểm trong danh mục số 3, Uỷ ban Vật giá Nhà nước hướng dẫn thêm như sau:\n\nĐiểm 4 mục II danh mục số 3 quy\r\n\nđịnh \"đối với những mặt hàng tiêu dùng thuộc danh mục số 3 thì Bộ sản xuất\r\n\nquyết định giá bán buôn xí nghiệp, Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá bán\r\n\nbuôn công nghiệp sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và Bộ kinh doanh bán\r\n\nlẻ\". Đề nghị các Bộ có sản xuất hàng tiêu dùng khẩn trương cùng Uỷ ban Vật\r\n\ngiá Nhà nước xác định danh mục cụ thể những mặt hàng do Uỷ ban Vật giá Nhà nước\r\n\nquyết định giá bán buôn công nghiệp.\n\nĐiểm 5 mục II danh mục số 3 quy\r\n\nđịnh: \"Đối với phế liệu thu được trong quá trình sản xuất (ngoài tấm cám\r\n\nthu được từ xay xát thóc, phế liệu từ bông sợi, kim loại màu, dầu thải, than\r\n\nqua lửa trong danh mục số 2) thì Bộ phụ trách cung ứng nguyên liệu chính quyết\r\n\nđịnh giá chuẩn hoặc khung giá. Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ quản của xí\r\n\nnghiệp có phế liệu cụ thể hoá giá các phế liệu căn cứ vào giá chuẩn hoặc khung\r\n\ngiá đó\". Đề nghị Bộ Vật tư và các Bộ, các tỉnh làm nhiệm vụ cung ứng vật\r\n\ntư cần khẩn trương quy định giá chuẩn hoặc khung giá để Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh chủ quản của xí nghiệp quy định giá phế liệu cụ thể. Nếu các Bộ phụ trách\r\n\ncung ứng chưa chỉ đạo giá thì Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ quản của xí\r\n\nnghiệp có phế liệu được quyền quyết định giá.\n\nĐối với giá mua phế liệu của\r\n\nnhân dân do cơ quan trực tiếp thu mua quyết định, sau khi trao đổi thống nhất\r\n\nvới Uỷ ban Vật giá tỉnh, thành phố.\n\nd) Uỷ ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (danh mục số 4).\n\nĐiều lệ quản lý giá của Hội đồng\r\n\nBộ trưởng mới quy định danh mục sản phẩm do Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Vật giá\r\n\nNhà nước và một số Bộ quyết định giá. Hội đồng Bộ trưởng giao trách nhiệm cho\r\n\nUỷ ban Vật giá Nhà nước, các Bộ, các tỉnh tiếp tục xác định thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh giá của những sản phẩm còn lại. Vì vậy, đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh căn\r\n\ncứ vào Thông tư hướng dẫn này và các thông tư liên Bộ kèm theo để dự kiến danh\r\n\nmục sản phẩm do tỉnh được quyền quyết định giá gửi Uỷ ban Vật giá Nhà nước để\r\n\ncó thông báo chính thức.\n\nTrong phạm vi quyền hạn của\r\n\nmình, Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể uỷ quyền cho Uỷ ban Vật giá tỉnh, Uỷ ban nhân\r\n\ndân huyện quyết định giá một số sản phẩm theo quy định trong Điều lệ quản lý\r\n\ngiá.\n\nĐối với thẩm quyền quyết định\r\n\ngiá của các sở (trực thuộc tỉnh) trong Điều lệ quản lý giá không quy định,\r\n\nnhưng đối với một số sở có quản lý sản xuất kinh doanh lớn, số lượng và năng\r\n\nlực cán bộ làm công tác giá đáp ứng được yêu cầu thì Uỷ ban nhân dân tỉnh có\r\n\nthể uỷ quyền cho Giám đốc Sở quyết định giá một số sản phẩm, sau khi đã lấy ý\r\n\nkiến của Hội đồng Vật giá tỉnh.\n\nđ) Uỷ ban nhân dân huyện, quận,\r\n\nthị xã, thành phố trực thuộc tỉnh:\n\nTheo điểm 3 Điều 6 trong điều lệ\r\n\nquản lý giá thì: \"Uỷ ban Nhân dân huyện được Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền\r\n\nquyết định giá một số dịch vụ và một số sản phẩm sản xuất bằng nguyên liệu khai\r\n\nthác trong huyện và tiêu dùng chủ yếu trong phạm vi huyện\". Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế về quản lý kinh doanh của mỗi huyện và số\r\n\nlượng, năng lực của cán bộ làm công tác giá của huyện mà phân cấp cho Uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện quyết định giá. Đối với những huyện chưa có cán bộ làm công tác\r\n\ngiá thì không nên phân cấp cho Uỷ ban nhân dân huyện quyết định giá.\n\ne) Các đơn vị sản xuất kinh\r\n\ndoanh quốc doanh và công tư hợp doanh (hạch toán kinh tế độc lập).\n\nTheo Điều 7 của Điều lệ quản lý\r\n\ngiá thì các đơn vị sản xuất kinh doanh và công tư hợp doanh (bao gồm cả công\r\n\nty, xí nghiệp liên hợp và liên hiệp các xí nghiệp) được quyết định giá những\r\n\nsản phẩm sau đây:\n\n- Thành phẩm hoặc nửa thành phẩm\r\n\nsản xuất làm mẫu, sản xuất thử, sản xuất để sử dụng trong nội bộ xí nghiệp vào\r\n\nmục đích tiếp tục quá trình sản xuất, nhưng không được đội giá sản phẩm cuối\r\n\ncùng đang có hiệu lực thi hành.\n\n- Được thoả thuận với khách hàng\r\n\nkhoản phụ giá tạm thời cộng vào giá bán buôn xí nghiệp, trong trường hợp do cải\r\n\ntiến kỹ thuật sản xuất mà chất lượng sản phẩm được nâng cao, nhưng chưa được\r\n\ncấp dấu (hoặc giấy chứng nhận) chất lượng Nhà nước. Mức phụ giá này không được\r\n\ncao hơn mức quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền (3-5% đối với sản phẩm\r\n\nđạt tiêu chuẩn cấp I và 7-10% đối với sản phẩm đạt tiêu chuẩn cấp cao). Xí\r\n\nnghiệp phải làm thủ tục xin cấp dấu chất lượng và lập phương án giá gửi cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền xét duyệt việc cấp dấu chất lượng và quyết định giá bán buôn sản\r\n\nphẩm mới.\n\n- Sản phẩm thuộc phần sản phẩm\r\n\nphụ.\n\n- Sản phẩm và dịch vụ ngoài danh\r\n\nmục số 1, số 2, số 3 và số 4.\n\n- Sản phẩm ngoài chỉ tiêu pháp\r\n\nlệnh được sản xuất bằng nguồn vật tư do xí nghiệp tự kiếm (theo Thông tư số\r\n\n2/VGNN-KHCS ngày 3-4-1985 của Uỷ ban Vật giá Nhà nước).\n\nSản phẩm làm mẫu là sản phẩm\r\n\nkhông nằm trong chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao, sản xuất đơn chiếc hoặc sản\r\n\nxuất loại nhỏ để chào hàng hay theo yêu cầu của khách hàng.\n\nSản phẩm sản xuất thử là sản\r\n\nphẩm không nằm trong chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao về sản xuất chính nhưng có\r\n\nghi trong kế hoạch nghiên cứu khoa học kỹ thuật của Nhà nước (hoặc của ngành).\r\n\nSản phẩm được sản xuất bằng quy trình công nghệ mới do sử dụng kết quả nghiên\r\n\ncứu khoa học hoặc ứng dụng cải tiến kỹ thuật vào sản xuất, nhưng chưa được phép\r\n\nđưa vào sản xuất hàng loạt.\n\nSản phẩm sản xuất phụ là những\r\n\nsản phẩm do các đơn vị sản xuất kinh doanh tổ chức làm thêm trên cơ sở tận dụng\r\n\nphế liệu, phế phẩm của sản xuất chính (ngoài phần phế liệu, phế phẩm mà Nhà\r\n\nnước đã có kế hoạch điều cho các cơ sở sản xuất khác) và một số vật liệu phụ do\r\n\nxí nghiệp mua thêm. Sản phẩm sản xuất phụ không nằm trong diện mặt hàng sản\r\n\nxuất chính của xí nghiệp.\n\nXí nghiệp được quyền quyết định\r\n\ngiá sản phẩm sản xuất phụ, nhưng phải đăng ký mặt hàng, giá thành, giá bán\r\n\nnhững sản phẩm đó với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của xí nghiệp và Uỷ\r\n\nban Vật giá tỉnh.\n\nIII. TRÌNH\r\n\nTỰ LẬP PHƯƠNG ÁN GIÁ, QUYẾT ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ GIÁ \n\n1. Nội dung\r\n\ncủa phương án giá đã được Hội đồng Bộ trưởng quy định trong Điều 9, Điều 10 của\r\n\nĐiều lệ quản lý giá các cơ sở sản xuất kinh doanh, các ngành, các cấp căn cứ\r\n\nvào những quy định trong 2 điều trên để thực hiện.\n\nUỷ ban Vật giá Nhà nước hướng\r\n\ndẫn mẫu phương án giá trong các văn bản hướng dẫn tính giá sản phẩm cụ thể.\r\n\nTrước mắt, hướng dẫn rõ thêm nội dung cơ bản của phương án giá hàng xuất, nhập\r\n\nkhẩu, giá thu mua nông sản, lâm sản, hải sản và giá bán lẻ hàng tiêu dùng như\r\n\nsau:\n\na) Phương án giá hàng xuất khẩu\r\n\ngồm \n\nNhững nét lớn về tình hình sản\r\n\nxuất, tiêu thụ sản phẩm (trang thiết bị, lao động...; tình hình thực hiện kế\r\n\nhoạch Nhà nước giao):\n\n- Chi phí sản xuất, giá thành,\r\n\ngiá vốn hàng xuất khẩu.\n\n- Tương quan giữa giá sản phẩm\r\n\nxuất khẩu và giá sản phẩm tiêu thụ trong nước.\n\n- Giá xuất khẩu thu được bằng\r\n\nngoại tệ và hiệu quả xuất khẩu sản phẩm đó.\n\nb) Phương án giá hàng nhập khẩu\r\n\ngồm:\n\n- Sự cần thiết phải nhập khẩu.\n\n- Cơ cấu giá vốn hàng nhập khẩu\r\n\n(gồm giá nhập bằng tiền ngoại tệ, giá nhập tính quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá kết toán của Nhà nước hoặc của Bộ, của tỉnh; chi phí nhập khẩu các khâu...).\n\n- So sánh giá vốn nhập khẩu với\r\n\ngiá trong nước của hàng hoá tương tự.\n\n- Đối với sản phẩm nhập khẩu lần\r\n\nđầu, trong nước chưa sản xuất và cũng chưa có sản phẩm nhập khẩu tương tự thì\r\n\ntrong phương án phải có luận chứng về chi phí nhập khẩu và căn cứ vào chính\r\n\nsách giá trong nước mà kiến nghị mức giá. \n\nc) Phương án giá thu mua nông\r\n\nsản, hải sản... gồm:\n\n- Những nét lớn về tình hình sản\r\n\nxuất và tiêu thụ sản phẩm.\n\n- Tình hình thực hiện các định\r\n\nmức kinh tế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt (năng xuất, sản lượng,\r\n\nđịnh mức về tiêu hao vật chất và hao phí lao động cho 1 đơn vị diện tích, cho\r\n\nmột đơn vị sản phẩm...).\n\n- Tình hình chi phí sản xuất và\r\n\ngiá thành sản phẩm.\n\n- Tỷ giá giữa các sản phẩm trồng\r\n\ntrọt, giữa các sản phẩm chăn nuôi, giữa sản phẩm chăn nuôi và trồng trọt.\n\n- Tỷ giá giữa giá thu mua nông\r\n\nsản và giá bán tư liệu sản xuất nông nghiệp và hàng công nghiệp tiêu dùng cho\r\n\nnông dân, ngư dân.\n\n- Những ảnh hưởng của mức giá\r\n\nkiến nghị đến thu nhập của hợp tác xã , tập đoàn sản xuất, nông dân, ngư dân;\r\n\nđến Ngân sách Nhà nước; đến giá thành hoặc giá nguyên liệu đưa vào chế biến hay\r\n\nxuất khẩu; đến giá bán lẻ hàng nông sản, thực phẩm.\n\n- Những biện pháp nhằm khắc phục\r\n\nnhững tác động đến các mặt nêu trên và dự kiến tác dụng của việc điều chỉnh giá\r\n\nđến sản xuất, thu mua nắm nguồn hàng.\n\nd) Phương án chiết khấu lưu\r\n\nthông vật tư, hàng hoá gồm:\n\n- Những nét lớn về tình hình\r\n\nkinh doanh (tổ chức màng lưới kinh doanh, nguồn hàng...).\n\n- Tổng mức lưu chuyển hàng hoá\r\n\n(mua vào, bán ra...).\n\n- Chi phí vận chuyển (phương\r\n\nthức, phương tiện, khoảng cách vận chuyển), chi phí bốc dỡ, bảo quản, hao hụt\r\n\nsản phẩm.\n\n- Chi phí khấu hao tài sản cố\r\n\nđịnh.\n\nLãi vay Ngân hàng.\n\n- Chi phí tiền lương của cán bộ\r\n\nquản lý và nhân viên bán, mua hàng.\n\n- Các khoản chi phí khác.\n\n- Tỷ lệ lãi định mức tính trong\r\n\nchiết khấu.\n\nNhững căn cứ và phương pháp phân\r\n\nbổ chiết khấu theo nhóm hàng, theo khu vực, theo cấp kinh doanh.\n\nđ) Phương án giá bán lẻ hàng\r\n\ntiêu dùng gồm:\n\n- Những nét lớn về tình hình\r\n\nkinh doanh của đơn vị.\n\n- Giá mua vào hoặc giá nhập khẩu.\n\n- Chiết khấu thương nghiệp các\r\n\nkhâu.\n\n- Chính sách tiêu dùng của sản\r\n\nphẩm (ý nghĩa xã hội của hàng hoá, đối tượng tiêu dùng hàng hoá...).\n\n- Quan hệ cung cầu hàng hoá.\n\n- Tác động của mức giá kiến nghị\r\n\nđến thu nhập của các tầng lớp nhân dân, đến kết quả kinh doanh của cơ quan lưu\r\n\nthông và Ngân sách Nhà nước.\n\n2. Trình tự\r\n\nlập và trình phương án giá: Theo Điều 11 của Điều lệ quản lý giá thì\r\n\n\"phương án giá các sản phẩm thuộc danh mục số 1 và số 2 phải do đơn vị sản\r\n\nxuất kinh doanh xây dựng, thủ trưởng Bộ chủ quản thẩm tra và gửi cho Hội đồng\r\n\nBộ trưởng qua Uỷ ban Vật giá Nhà nước, (nếu là sản phẩm thuộc danh mục số 1) và\r\n\ngửi cho Uỷ ban Vật giá Nhà nước (nếu là sản phẩm thuộc danh mục số 2). Các\r\n\nphương án giá trình Bộ trưởng phải gửi qua Vụ ( hoặc phòng) Vật giá của Bộ. Các\r\n\nphương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phải gửi qua Uỷ ban Vật giá tỉnh. Cơ\r\n\nquan Vật giá có trách nhiệm thẩm tra phương án, đưa ra nhận xét và kiến nghị\r\n\ncủa mình\". Căn cứ vào quy định trên Uỷ ban Vật giá Nhà nước hướng dẫn rõ\r\n\nthêm như sau:\n\na) Phương án giá các sản phẩm\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định giá của Hội đồng Bộ trưởng hoặc của Uỷ ban Vật giá\r\n\nNhà nước do đơn vị sản xuất kinh doanh xây dựng gửi Bộ chủ quản (hoặc Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh đối với đơn vị sản xuất kinh doanh do địa phương quản lý) và Uỷ\r\n\nban Vật giá Nhà nước.\n\nThủ trưởng Bộ chủ quản (đối với\r\n\nđơn vị Trung ương), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (đối với đơn vị địa phương)\r\n\nthẩm tra có ý kiến kết luận chính thức và gửi Uỷ ban Vật giá Nhà nước xem xét\r\n\ntrước khi trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định hoặc Uỷ ban Vật giá Nhà nước xét\r\n\nduyệt (nếu là phương án giá thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban Vật giá Nhà\r\n\nnước).\n\nVụ (hoặc phòng) Vật giá của Bộ,\r\n\nUỷ ban Vật giá tỉnh, thành phố có trách nhiệm giúp lãnh đạo Bộ, tỉnh thẩm tra\r\n\nphương án, đưa ra nhận xét và kiến nghị của mình về phương án giá do các đơn vị\r\n\nxây dựng.\n\nb) Phương án giá sản phẩm thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định giá của Bộ do đơn vị sản xuất kinh doanh xây dựng, gửi\r\n\nqua Vụ (hoặc phòng) Vật giá của Bộ thẩm tra và trình lãnh đạo Bộ xét duyệt.\n\nc) Phương án giá sản phẩm thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh do đơn vị sản xuất kinh\r\n\ndoanh xây dựng, gửi qua Uỷ ban Vật giá tỉnh và Sở chủ quản.\n\nGiám đốc Sở chủ quản thẩm tra và\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Uỷ ban Vật giá tỉnh xét duyệt.\n\nĐối với phương án giá sản phẩm\r\n\ndo các đơn vị sản xuất, kinh doanh của địa phương lập và trình các cấp có thẩm\r\n\nquyền xét duyệt, nếu là phương án giá phức tạp có liên quan đến nhiều ngành\r\n\nhoặc là phương án giá có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan thì trước khi trình\r\n\nduyệt phải đưa ra lấy ý kiến của Hội đồng Vật giá tỉnh. Thành phần và quy chế\r\n\nlàm việc của Hội đồng Vật giá tỉnh được thực hiện theo Thông tư số\r\n\n683/VGNN-KHCS ngày 10-9-1984 của Uỷ ban Vật giá Nhà nước.\n\n3. Thời hạn\r\n\nxét duyệt giá:\n\nĐiều 12 của Điều lệ quản lý giá\r\n\ncó quy định: \"kể từ khi nhận được phương án giá đúng thể thức và nội dung\r\n\nquy định, cơ quan có thẩm quyền quyết định giá phải duyệt giá trong thời hạn:\n\n- Không quá 30 ngày đối với\r\n\nnhững sản phẩm và dịch vụ thuộc các danh mục số 1 và số 2.\n\nKhông quá 15 ngày đối với những\r\n\nsản phẩm và dịch vụ thuộc các danh mục số 3 và số 4\".\n\nUỷ ban Vật giá Nhà nước hướng\r\n\ndẫn rõ thêm như sau:\n\na) Các cơ quan có nhiệm vụ thẩm\r\n\ntra các phương án giá do các đơn vị sản xuất kinh doanh xây dựng trước khi\r\n\ntrình lên cơ quan có thẩm quyền quyết định giá thì sau 7 ngày kể từ khi nhận\r\n\nđược phương án giá đúng thể thức và nội dung quy định phải có ý kiến chính thức\r\n\ncủa mình gửi lên cơ quan có thẩm quyền xét duyệt giá.\n\nb) Đối với phương án giá sản\r\n\nphẩm có tính chất thời vụ cơ quan lập phương án giá phải gửi trước thời vụ thu\r\n\nmua là 30 ngày. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá phải duyệt giá sau 15 ngày\r\n\nkể từ khi nhận được phương án giá đúng thể thức và nội dung quy định.\n\nc) Thời hạn xét duyệt giá quy\r\n\nđịnh trên đây, được tính bắt đầu từ ngày cơ quan có thẩm quyền xét duyệt giá\r\n\nnhận được phương án giá do cơ quan có trách nhiệm trình.\n\nThí dụ: Phương án giá bán buôn\r\n\nxí nghiệp vải do Nhà máy dệt 8/3 xây dựng gửi Uỷ ban Vật giá Nhà nước, Bộ Công\r\n\nnghiệp nhẹ ngày 1-2-1985, nhưng đến ngày 8-2-1985 Bộ Công nghiệp nhẹ mới có ý\r\n\nkiến chính thức gửi tới Uỷ ban Vật giá Nhà nước thì thời hạn xét duyệt giá được\r\n\ntính bắt đầu từ ngày 9-2-1985.\n\nd) Nếu quá thời hạn quy định mà\r\n\ncơ quan có thẩm quyền quyết định giá chưa xét duỵệt xong thì cơ quan trình\r\n\nphưong án giá có quyền tạm thời cho thực hiện mức giá đã kiến nghị trong phương\r\n\nán. Khi có quyết định chính thức đơn vị sản xuất kinh doanh không phải thanh\r\n\ntoán lại.\n\nĐể tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\nviệc xét duyệt các phương án giá đúng thời hạn quy định, các cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh hàng năm cần xây dựng giá thành kế hoạch đơn vị sản phẩm (hoặc chi\r\n\nphí lưu thông) trình Bộ chủ quản (đối với cơ sở Trung ương quản lý), Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh (đối với cơ sở địa phương quản lý) xét duyệt. Cuối năm hạch toán\r\n\ngiá thành thực tế đơn vị sản phẩm (hoặc chi phí lưu thông) gửi Bộ (tỉnh) chủ\r\n\nquản đồng thời gửi cho cơ quan giá cả, tài chính biết để theo dõi.\n\n4. Quyết định\r\n\nvà công bố giá: Điều 13 của Điều lệ quản lý giá có quy định: \"tất cả các\r\n\nquyết định giá của các Bộ, của Uỷ ban nhân dân các tỉnh đều phải gửi Uỷ ban Vật\r\n\ngiá Nhà nước để lập các bảng giá hiện hành của Nhà nước\", Uỷ ban Vật giá\r\n\nNhà nước đề nghị khi các Bộ, các tỉnh gửi cho Uỷ ban Vật giá Nhà nước các quyết\r\n\nđịnh giá, cần gửi kèm theo phương án giá hoặc bản tóm tắt nội dung phương án\r\n\ngiá để tạo điều kiện thuận lợi cho Uỷ ban Vật giá Nhà nước kiểm tra lại các\r\n\nquyết định giá và giải quyết những khiếu nại khi cần thiết.\n\nĐối với các điểm khác trong Điều\r\n\n13, đề nghị các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các ngành, các cấp thực hiện\r\n\nnghiêm chỉnh.\n\n5. Phân công\r\n\ntrách nhiệm lập phương án giá: căn cứ vào điểm 2 Điều 3, điểm 1 Điều 4, điểm 2\r\n\nĐiều 7... thì Uỷ ban Vật giá Nhà nước, các Bộ, các cơ sở sản xuất kinh doanh...\r\n\nđều có trách nhiệm lập phương án giá, Uỷ ban Vật giá Nhà nước hướng dẫn việc\r\n\nthực hiện như sau:\n\na) Uỷ ban Vật giá Nhà nước chủ\r\n\ntrì cùng các Bộ, các tỉnh lập các phương án giá:\n\n- Khi cải cách giá, tổng điều\r\n\nchỉnh giá hoặc điều chỉnh nhiều loại giá (giá bán buôn, giá thu mua, giá bán\r\n\nlẻ...) và giá nhiều loại sản phẩm trong cùng 1 đợt nằm trong dự kiến kế hoạch\r\n\nNhà nước. Các Bộ sản xuất kinh doanh và các tỉnh có trách nhiệm dự kiến mức giá\r\n\ncủa những sản phẩm do Bộ hoặc tỉnh quản lý gửi Uỷ ban Vật giá Nhà nước xem xét\r\n\nđưa vào phương án giá chung.\n\n- Khi điều chỉnh cá biệt từng\r\n\nsản phẩm theo chỉ thị của Hội đồng Bộ trưởng.\n\nb) Các Bộ, chủ trì cùng các\r\n\nngành có liên quan lập phương án giá những sản phẩm mới sản xuất hoặc nhập khẩu\r\n\nlần đầu trong các danh mục số 1 và số 2 do Bộ quản lý sản xuất kinh doanh và\r\n\nphương án xin điều chỉnh, giá những sản phẩm trong các danh mục trên khi điều\r\n\nkiện sản xuất kinh doanh thay đổi.\n\nĐối với phương án giá thu mua\r\n\n(bao gồm giá thu mua theo hợp đồng kinh tế 2 chiều và giá thu mua thỏa thuận)\r\n\ncác loại nông sản, hải sản... do Bộ quản lý sản xuất chủ trì cùng Bộ thu mua và\r\n\ncác tỉnh lập.\n\nĐối với phương án giá bán lẻ do\r\n\nBộ lưu thông chủ trì cùng với Bộ sản xuất lập và trình, có sự tham gia của Bộ\r\n\nLao động và Tổng Công đoàn Việt Nam.\n\nĐối với phương án giá bán buôn\r\n\nhàng nhập (bao gồm cả tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng) do cơ quan làm nhiệm\r\n\nvụ nhập khẩu cùng Bộ hoặc tỉnh được giao nhiệm vụ nhập khẩu lập.\n\nc) Uỷ ban nhân dân các tỉnh lập\r\n\nphương án giá những sản phẩm do địa phương sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định giá của Trung ương khi thấy cần xin duyệt giá hoặc\r\n\nđiều chỉnh giá cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của địa phương.\n\nUỷ ban Vật giá tỉnh có trách\r\n\nnhiệm thẩm tra phương án giá của các cơ sở lập, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn\r\n\nchỉnh phương án giá trước khi tỉnh trình lên Trung ương xét duyệt.\n\nd) Các đơn vị sản xuất kinh\r\n\ndoanh quốc doanh, công tư hợp doanh (hạch toán kinh tế độc lập):\n\n- Đối với xí nghiệp, nông\r\n\ntrường, lâm trường, xí nghiệp liên hợp, liên hiệp các xí nghiệp... lập phương\r\n\nán giá bán buôn xí nghiệp của các sản phẩm do đơn vị sản xuất để trình các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định giá và phương án giá do xí nghiệp quyết định giá để\r\n\nlàm căn cứ xuất trình trong trường hợp cơ quan thanh tra Nhà nước về giá cần\r\n\nkiểm tra.\n\n- Đối với công ty, xí nghiệp (cơ\r\n\nquan gia công thu mua) chịu trách nhiệm lập phương án giá thu mua, giá gia công\r\n\nsản phẩm tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp. Đối với những sản phẩm thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định, giá thu mua, giá gia công của các Bộ thì cơ quan gia công\r\n\nphải phối hợp với Uỷ ban Vật giá tỉnh, Liên hiệp xã tiểu công nghiệp, thủ công\r\n\nnghiệp tỉnh lập và trình.\n\n6. Trách\r\n\nnhiệm của xí nghiệp, Bộ (tỉnh) chủ quản và cơ quan Vật giá trong việc lập\r\n\nphương án giá, thẩm tra, trình và xét duyệt giá.\n\n- Giám đốc xí nghiệp, thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị kinh doanh chịu trách nhiệm trước Nhà nước về tính đúng đắn của\r\n\nphương án giá do đơn vị xây dựng.\n\n- Bộ chủ quản, Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm trước Nhà nước về những phương án giá do Bộ hoặc tỉnh thẩm\r\n\ntra, trình Hội đồng Bộ trưởng hoặc Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ\r\n\ntrưởng uỷ quyền quyết định giá.\n\n- Cơ quan Vật giá và cơ quan chủ\r\n\nquản chịu trách nhiệm trước Nhà nước về những quyết định giá do mình phê chuẩn.\n\nIV. KIỂM\r\n\nTRA, THANH TRA, KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ \n\nChương IV Điều lệ quản lý giá\r\n\ncủa Hội đồng Bộ trưởng gồm:\n\nĐiều 14.- Quy định về trách\r\n\nnhiệm của Uỷ ban Vật giá Nhà nước, các Bộ, các tỉnh và các cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh trong việc kiểm tra, thanh tra về giá. Đồng thời giao nhiệm vụ cho Uỷ ban\r\n\nVật giá Nhà nước có trách nhiệm tổ chức hệ thống thanh tra Nhà nước về giá.\n\nĐiều 15.- Quy định 8 điều kỷ\r\n\nluật về giá Nhà nước và mức độ xử lý đối với những đơn vị và cá nhân vi phạm kỷ\r\n\nluật về giá của Nhà nước.\n\nĐiều 16.- Quy định tỷ lệ trích\r\n\ntiền thưởng cho những đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác kiểm tra,\r\n\nthanh tra, phát hiện và xử lý những vụ vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá.\n\nNhững vấn đề trên đây phức tạp\r\n\ncó liên quan đến nhiều ngành, Uỷ ban Vật giá Nhà nước sẽ có thông tư hoặc thông\r\n\ntư liên Bộ hướng dẫn thực hiện cụ thể.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nSau khi có Nghị định số 33-HĐBT\r\n\nngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ quản lý giá. Uỷ ban Vật\r\n\ngiá Nhà nước đã có các công văn hướng dẫn các Bộ, các tỉnh tổ chức thực hiện\r\n\ntoàn diện Điều lệ quản lý giá. Các văn bản đó là:\n\n- Số 101-VGNN-KHCS ngày 7-3-1984\r\n\ngửi Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương.\n\n- Số 113-VGNN-KHCS ngày\r\n\n13-3-1984 gửi các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ\r\n\ntrưởng và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương.\n\n- Số 175-VGNN-KHCS ngày\r\n\n15-5-1984 gửi các Bộ quản lý sản xuất kinh doanh\n\n- Số 443-VGNN-KHCS ngày\r\n\n16-7-1984 gửi Uỷ ban Vật giá các tỉnh từ Nghệ Tĩnh trở vào.\n\n- Thông tư số 683-VGNN-KHCS ngày\r\n\n10-9-1984 hướng dẫn về quy chế làm việc của Hội đồng Vật giá tỉnh, thành phố,\r\n\nđặc khu trực thuộc Trung ương.\n\n- Thông tư số 151-VGNN-TTg ngày\r\n\n23-3-1985 hướng dẫn về tổ chức và chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của hệ thống\r\n\nthanh tra Nhà nước về giá.\n\nGần đây, căn cứ các nghị quyết\r\n\ncủa Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến quản lý kinh tế theo tinh thần Nghị quyết\r\n\nHội nghị Trung ương lần thứ 6, lần thứ 7, Uỷ ban Vật giá Nhà nước đã có Thông\r\n\ntư số 2-VGNN-KHCS ngày 3-4-1985, và Công văn số 174-VGNN-PPCĐ ngày 4-4-1985\r\n\nhướng dẫn công tác giá cả thực hiện nghị quyết của Hội đồng Bộ trưởng về một số\r\n\nvấn đề cải tiến quản lý công nghiệp quốc doanh.\n\nĐề nghị các ngành, các cấp, các\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh căn cứ vào những quy định trong Điều lệ quản lý giá\r\n\nvà nội dung hướng dẫn của Uỷ ban Vật giá Nhà nước trong các văn bản trên và\r\n\ntrong Thông tư hướng dẫn này tiếp tục thực hiện một số công tác sau đây:\n\n1. Tiếp tục phổ biến, quán triệt\r\n\nnội dung nghị định và Điều lệ quản lý giá của Hội đồng Bộ trưởng đến các cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh quốc doanh, công tư hợp doanh. Đối với các cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh thuộc khu vực kinh tế cá thể và tư nhân chỉ phổ biến những vấn đề có\r\n\nliên quan như: Nguyên tắc chung về việc quản lý giá, chế độ lập phương án giá,\r\n\nnội dung kỷ luật Nhà nước về giá... để mọi người hiểu và nghiêm chỉnh thực hiện.\n\n2. Chỉ đạo các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh trực thuộc chấp hành nghiêm chỉnh giá chỉ đạo của Nhà nước, kiểm tra,\r\n\nphát hiện và kịp thời báo cáo về Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Vật giá Nhà nước\r\n\nnhững đơn vị, cá nhân tự động quyết định hoặc thay đổi giá chỉ đạo của Nhà\r\n\nnước, nhất là đối với những tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng và dịch vụ quan\r\n\ntrọng, thuộc thẩm quyền quyết định giá của Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Vật giá\r\n\nNhà nước và các Bộ.\n\nĐối với giá những mặt hàng thuộc\r\n\ncác danh mục số 1 và số 2 nếu các Bộ và các tỉnh thấy chưa hợp lý thì lập\r\n\nphương án giá kiến nghị Hội đồng Bộ trưởng hoặc Uỷ ban Vật giá Nhà nước giải\r\n\nquyết, trong khi chờ giải quyết các ngành, các cấp không được tự động thay đổi\r\n\ngiá do Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban Vật giá Nhà nước đã quy định.\n\nĐối với giá các mặt hàng thuộc danh\r\n\nmục số 3, số 4 và những mặt hàng thuộc các danh mục số 1, số 2 nhưng Hội đồng\r\n\nBộ trưởng, Uỷ ban Vật giá Nhà nước đã uỷ quyền cho Bộ hoặc tỉnh quyết định giá,\r\n\nđề nghị các Bộ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh soát xét lại nếu thấy chưa hợp lý\r\n\nthì điều chỉnh cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh.\n\n3. Chỉ đạo các xí nghiệp quốc\r\n\ndoanh (bao gồm cả lâm trường, nông trường) do Trung ương và địa phương quản lý\r\n\nxây dựng phương án giá bán buôn xí nghiệp năm 1985 cho các sản phẩm do đơn vị\r\n\nsản xuất gửi cơ quan quản lý giá có thẩm quyền quyết định theo đúng tinh thần\r\n\nNghị quyết số 156-HĐBT ngày 30-11-1984, Nghị quyết 51-HĐBT ngày 22-12-1985,\r\n\nNghị quyết số 52-HĐBT ngày 23-2-1985 của Hội đồng Bộ trưởng về một số vấn đề\r\n\ncải tiến quản lý công nghiệp: quốc doanh, nông trường quốc doanh, lâm trường\r\n\nquốc doanh và Thông tư hướng dẫn số 2/VGNN-KHCS của Uỷ ban Vật giá Nhà nước.\n\n4. Thành lập hệ thống thanh tra\r\n\nNhà nước về giá từ Trung ương đến địa phương, và bố trí những cán bộ thanh tra\r\n\nvề giá có đủ năng lực để đảm đương nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra theo đúng tinh\r\n\nthần Thông tư số 151/VGNN-TTg của Uỷ ban Vật giá Nhà nước.\n\nTiếp tục đẩy mạnh công tác kiểm\r\n\ntra, thanh tra giá và tăng cường kỷ luật Nhà nước về giá như đã ghi trong\r\n\nchương IV của Điều lệ quản lý giá.\n\nĐộng viên, khen thưởng kịp thời\r\n\nnhững đơn vị và cá nhân chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ quản lý giá của Nhà nước\r\n\nvà xử lý nghiêm khắc đối với những đơn vị và cá nhân vi phạm kỷ luật Nhà nước\r\n\nvề giá cả.\n\n5. Chỉ đạo các cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh quốc doanh, công tư hợp doanh trực thuộc thống kê lại toàn bộ giá\r\n\nbán sản phẩm do đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc thẩm quyền quyết định giá của\r\n\nBộ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, gửi Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ chủ quản (đối\r\n\nvới cơ sở sản xuất, kinh doanh do Trung ương quản lý) và Uỷ ban Vật giá tỉnh,\r\n\nthành phố (đối với cơ sở sản xuất kinh doanh do địa phương quản lý) để lập bảng\r\n\ngiá chỉ đạo hiện hành của Nhà nước.\n\n6. Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ\r\n\nvào những quy định trong Điều lệ quản lý giá và Thông tư hướng dẫn này, nghiên\r\n\ncứu soạn thảo văn bản về quản lý giá và phân cấp quyền quyết định giá trong địa\r\n\nphương, tranh thủ ý kiến của Uỷ ban Vật giá Nhà nước trước khi ban hành.\n\n7. Thành lập Hội đồng Vật giá\r\n\ncủa tỉnh theo tinh thần Thông tư hướng dẫn số 683/ VGNN-KHCS ngày 10 tháng 9\r\n\nnăm 1984 của Uỷ ban Vật giá Nhà nước.\n\n8. Tăng cường công tác tổ chức\r\n\nngành giá từ địa phương đến Trung ương, đặc biệt là cơ sở và có quy hoạch đào\r\n\ntạo bồi dưỡng cán bộ, nhất là đối với cán bộ làm công tác giá ở huyện.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nđiều nào chưa sát hợp, đề nghị các cơ sở sản xuất kinh doanh, các Bộ, các tỉnh\r\n\nphản ánh kịp thời về Uỷ ban Vật giá Nhà nước để bổ sung sửa đổi.\n\nCác quy định trước đây của Uỷ\r\n\nban Vật giá Nhà nước, của các Bộ, các tỉnh trái với Thông tư hướng dẫn này đều\r\n\nkhông có hiệu lực thi hành.\n\nĐồng chí lãnh đạo Vụ (hoặc\r\n\nphòng) Vật giá của các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá tỉnh, thành phố, đặc khu\r\n\ntrực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp lãnh đạo Bộ, tỉnh nghiên cứu quán\r\n\ntriệt Thông tư hướng dẫn này, thường xuyên phản ánh tình hình thực hiện về Uỷ\r\n\nban Vật giá Nhà nước.\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Tiệm\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 102201 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102202.json b/contexts/context_102202.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..340b55952bce6a14440af512c49ad42dc9e19325 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102202.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-16-CT-UBND-2014-tang-cuong-cong-tac-phong-chong-dich-benh-mua-Dong-Xuan-Quang-Tri-256736.aspx", + "name": "Chi-thi-16-CT-UBND-2014-tang-cuong-cong-tac-phong-chong-dich-benh-mua-Dong-Xuan-Quang-Tri-256736", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/CT-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 06 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH MÙA ĐÔNG - XUÂN\n\nKhí hậu mùa Đông -\r\n\nXuân rất thuận lợi cho các dịch bệnh truyền nhiễm phát sinh và phát triển, đặc\r\n\nbiệt là các bệnh lây truyền qua đường hô hấp, đường tiêu hóa như sởi, rubella,\r\n\nviêm màng não mô cầu, cúm A(H5N1), cúm A(H1N1), tiêu chảy Rota vi rút, Tay chân\r\n\nmiệng,… Bên cạnh các dịch bệnh có tính chất lưu hành trong cả nước nêu trên,\r\n\nkhả năng xâm nhập của các bệnh như cúm A(H7N9), cúm A(H5N6), Sốt xuất huyết do\r\n\nvi rút Ebola vào Việt Nam là rất lớn, do tính chất phức tạp và gia tăng các\r\n\ndịch bệnh này trong thời gian gần đây trên thế giới.\n\nĐể chủ động phòng,\r\n\nchống dịch bệnh ngay từ đầu mùa Đông - Xuân, UBND tỉnh yêu cầu các cấp, các\r\n\nngành chủ động xây dựng kế hoạch và đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống dịch\r\n\nbệnh; lưu ý đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có những\r\n\nhạn chế về tiếp cận dịch vụ y tế và nơi có biến động về dân cư; trong đó, đặc\r\n\nbiệt chú trọng một số nội dung sau:\n\n1. Sở Y tế căn cứ\r\n\ntình hình diễn biến dịch bệnh, tham mưu kịp thời cho UBND tỉnh chỉ đạo triển\r\n\nkhai các biện pháp phòng, chống phù hợp, chỉ đạo các đơn vị y tế tăng cường các\r\n\nhoạt động giám sát, phát hiện sớm, xử lý triệt để ổ dịch, không để dịch lây lan\r\n\nra diện rộng; tổ chức tốt việc phân tuyến, thu dung, cấp cứu, điều trị bệnh\r\n\nnhân, tránh lây nhiễm chéo trong các cơ sở y tế, hạn chế thấp nhất tử vong. Đẩy\r\n\nmạnh công tác tiêm chủng mở rộng, triển khai thực hiện tốt chiến dịch tiêm vắc\r\n\nxin Sởi - Rubella cho trẻ từ 1 - 14 tuổi trên địa bàn, bảo đảm an toàn và đạt\r\n\ntỷ lệ cao trên 95% ở quy mô xã, phường, thị trấn.\n\n2. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông hướng dẫn các cơ quan truyền thông đẩy mạnh hoạt động truyền thông\r\n\ngiáo dục sức khỏe, tăng cường đăng tin, bài, phát sóng các thông điệp, khuyến\r\n\ncáo các biện pháp phòng, chống dịch bệnh thường gặp trong mùa Đông - Xuân để\r\n\nngười dân nâng cao nhận thức, thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi\r\n\ntrường, sử dụng nước sạch và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n3. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục, trường học triển khai các hoạt động phòng,\r\n\nchống dịch bệnh trong học sinh, sinh viên ngay từ đầu năm học, thực hiện vệ\r\n\nsinh lớp học thường xuyên, bố trí đủ xà phòng, nước sạch và các phương tiện rửa\r\n\ntay cho học sinh.\n\n4. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tăng cường giám sát, phát hiện sớm các ổ dịch ở động\r\n\nvật, đặc biệt là bệnh cúm ở gia cầm, xử lý triệt để ổ dịch không để lây nhiễm\r\n\nsang người.\n\n5. Sở Công thương\r\n\nchủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tăng cường kiểm tra, xử lý việc vận\r\n\nchuyển, kinh doanh gia cầm và các sản phẩm gia cầm nhập khẩu trái phép, không\r\n\nrõ nguồn gốc nhằm ngăn chặn nguy cơ xâm nhập, lây nhiễm của bệnh cúm gia cầm\r\n\nsang người.\n\n6. Sở Tài chính\r\n\nsắp xếp, cân đối ngân sách để đảm bảo nhu cầu về thuốc, vật tư, hóa chất, trang\r\n\nthiết bị cho các hoạt động phòng, chống dịch bệnh.\n\n7. Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động phòng,\r\n\nchống bệnh mùa Đông - Xuân trên địa bàn, nhất là những nơi có nguy cơ cao, ổ\r\n\ndịch cũ. Chỉ đạo các phòng, ban trực thuộc tăng cường hoạt động tuyên truyền,\r\n\ngiám sát, phát hiện và chuẩn bị tốt các phương án, các điều kiện về nhân lực,\r\n\ncơ sở vật chất, kỹ thuật, thuốc, hóa chất, trang thiết bị để đáp ứng yêu cầu\r\n\nphòng, chống dịch bệnh mùa Đông - Xuân.\n\nUBND tỉnh yêu cầu\r\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt các nội dung trên. Giao Giám đốc Sở\r\n\nY tế chủ trì việc kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu VT, VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Cường\n\n", + "id": 102202 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102203.json b/contexts/context_102203.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d93612f507efb807c73da0a6e57baf3ddaddf9a2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102203.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-375-QD-TTg-thay-doi-thanh-vien-Ban-Chi-dao-Nha-nuoc-Du-lich-102821.aspx", + "name": "Quyet-dinh-375-QD-TTg-thay-doi-thanh-vien-Ban-Chi-dao-Nha-nuoc-Du-lich-102821", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 375/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC THAY ĐỔI THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nXét đề nghị của Bộ Ngoại giao và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cử Ông Đoàn Xuân\r\n\nHưng, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao làm thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch\r\n\nthay Ông Đào Việt Trung, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng: Ngoại\r\n\ngiao, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch và\r\n\nÔng Đoàn Xuân Hưng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng CP, các PTTg,\r\n\n - Tổng cục Du lịch;\r\n\n - Các đ/c thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch;\r\n\n Văn phòng BCĐ Nhà nước về DL;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Vụ TKBT, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (3).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thiện Nhân\n\n", + "id": 102203 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102204.json b/contexts/context_102204.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..41a5b02c4762c2ebac4ddbf06fc10b4db2a3c716 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102204.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2033-QD-BGTVT-2021-Chuong-trinh-phat-trien-thanh-nien-Bo-Giao-thong-van-tai-496252.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2033-QD-BGTVT-2021-Chuong-trinh-phat-trien-thanh-nien-Bo-Giao-thong-van-tai-496252", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2033/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\nTẢI GIAI ĐOẠN 2021-2030\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Thanh niên ngày\r\n\n16 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược\r\n\nphát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành Chương trình phát triển thanh niên Bộ Giao\r\n\nthông vận tải giai đoạn 2021 - 2030 kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh\r\n\ntra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ trưởng;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Công đoàn GTVT VN;\r\n\n - Đảng ủy Bộ GTVT;\r\n\n - Đoàn TNCS HCM Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (Hòa).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Đông\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nPHÁT TRIỂN THANH NIÊN BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2033/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nNgày 24/7/2021, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ đã có Quyết định số 1331/QĐ-TTg ban hành Chiến lược phát triển thanh niên\r\n\nViệt Nam giai đoạn 2021-2030. Để góp phần triển khai thực hiện Chiến lược, Bộ\r\n\nGiao thông vận tải ban hành Chương trình phát triển thanh niên Bộ Giao thông vận\r\n\ntải giai đoạn 2021-2030 nhằm cụ thể hóa những nội dung, chỉ tiêu của chiến lược;\r\n\nđồng thời tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cơ quan,\r\n\nđoàn thể về thanh niên và công tác thanh niên; tăng cường giáo dục, bồi dưỡng,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thanh niên và phát huy sức mạnh,\r\n\nvai trò xung kích của thanh niên đi đầu trong việc thực hiện thắng lợi Chiến lược\r\n\nphát triển Giao thông vận tải tầm nhìn đến năm 2030 và Đề án Công nghiệp hóa -\r\n\nHiện đại hóa Bộ Giao thông vận tải định hướng đến năm 2030 đã đề ra, cụ thể như\r\n\nsau:\n\nI. QUAN ĐIỂM\r\n\nVÀ NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN\n\n1. Quan điểm\n\na) Chương trình phát triển\r\n\nthanh niên Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2021-2030 phải bám sát các quan điểm,\r\n\nchủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển thanh\r\n\nniên; kế thừa, phát huy những thành tựu đã đạt được của Chương trình phát triển\r\n\nthanh niên Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2013-2020;\n\nb) Chương trình phát triển\r\n\nthanh niên Bộ Giao thông vận tải là một bộ phận cấu thành của Chiến lược phát\r\n\ntriển Giao thông vận tải tầm nhìn đến năm 2030 và Đề án Công nghiệp hóa - Hiện\r\n\nđại hóa Bộ Giao thông vận tải định hướng đến năm 2030, nhằm mục tiêu xây dựng\r\n\nnguồn nhân lực trẻ ngành Giao thông vận tải có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của\r\n\ntoàn ngành trong thời kỳ mới;\n\nc) Thanh niên được đặt ở vị trí\r\n\ntrung tâm trong chương trình bồi dưỡng, phát huy nguồn nhân lực. Thanh niên\r\n\nphát huy vai trò là lực lượng to lớn của toàn ngành, xung kích, sáng tạo, đi đầu\r\n\ntrong công tác xây dựng và phát triển Bộ Giao thông vận tải;\n\nd) Tăng cường và mở rộng hợp\r\n\ntác quốc tế trong lĩnh vực Giao thông vận tải để phát triển thanh niên trong\r\n\ntoàn ngành; thực hiện các cam kết khu vực và quốc tế về phát triển thanh niên\r\n\nmà Bộ Giao thông vận tải tham gia, ký kết.\n\n2. Nguyên tắc\n\na) Bảo đảm sự thống nhất trong\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức Đảng và trách nhiệm quản lý nhà nước về\r\n\nthanh niên của chính quyền;\n\nb) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc\r\n\nBộ cụ thể hóa nội dung Chương trình, lồng ghép các chỉ tiêu, kế hoạch của cơ\r\n\nquan, đơn vị, bảo đảm phù hợp với hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước;\r\n\ngắn với trách nhiệm cụ thể của từng cấp, từng cá nhân trong tổ chức thực hiện\r\n\nChương trình;\n\nc) Bảo đảm phát huy vai trò, sự\r\n\ntham gia của các tổ chức đảng, đoàn thể và của thanh niên;\n\nd) Huy động mọi nguồn lực hợp\r\n\npháp để bảo đảm thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển thanh niên.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nXây dựng lực lượng thanh niên\r\n\nngành Giao thông vận tải phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường,\r\n\ntự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng đất\r\n\nnước; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống\r\n\nlành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp\r\n\nvà việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học,\r\n\ncông nghệ. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát\r\n\ntriển nhanh và bền vững của ngành và hội nhập quốc tế. Phát huy tinh thần cống\r\n\nhiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm của thanh niên trong công\r\n\ntác xây dựng và phát triển Bộ Giao thông vận tải.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Mục tiêu 1. Xây dựng và hoàn\r\n\nthiện thể chế, chính sách về thanh niên và công tác thanh niên\n\n- Tích cực tham gia ý kiến với\r\n\nBộ Nội vụ trong công tác tham mưu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách\r\n\npháp luật đối với công chức, viên chức thanh niên.\n\n- Hoàn thiện cơ chế tạo điều kiện\r\n\nđể đoàn viên thanh niên tham gia vào các chương trình phát triển của ngành,\r\n\nlĩnh vực; phát huy vai trò nòng cốt, xung kích trong các hoạt động của thanh\r\n\nniên.\n\nb) Mục tiêu 2. Nâng cao nhận thức\r\n\nvà trách nhiệm đối với thanh niên và công tác thanh niên; từng bước kiện toàn tổ\r\n\nchức và đội ngũ công chức, viên chức làm công tác quản lý nhà nước về thanh\r\n\nniên\n\n- Hằng năm, phấn đấu 100% công\r\n\nchức, viên chức các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện việc theo dõi công tác thanh\r\n\nniên được tập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về thanh\r\n\nniên.\n\n- Kiện toàn tổ chức bộ máy, đội\r\n\nngũ công chức, viên chức làm công tác thanh niên của Bộ, đáp ứng kịp thời, đầy\r\n\nđủ yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên; xây dựng và phát\r\n\ntriển đội ngũ cán bộ Đoàn các cấp có phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực đảm\r\n\nđương nhiệm vụ được giao.\n\nc) Mục tiêu 3. Tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho\r\n\nthanh niên\n\n- Hằng\r\n\nnăm, phấn đấu 100% thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\nđược tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính\r\n\nsách, pháp luật của Nhà nước.\n\n- Hằng\r\n\nnăm, phấn đấu 100% thanh niên là học sinh, sinh viên các trường thuộc Bộ được\r\n\ngiáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống\r\n\nvà kỹ năng mềm.\n\n- Hằng\r\n\nnăm, phấn đấu 100% học sinh, sinh viên các trường thuộc Bộ được giáo dục hướng\r\n\nnghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; phấn đấu\r\n\n100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ được trang bị kiến thức về\r\n\nhội nhập quốc tế và chuyển đổi số.\n\nd) Mục\r\n\ntiêu 4. Phát huy vai trò của thanh niên\r\n\ntrong tham gia xây dựng và phát triển Bộ Giao thông vận tải\n\n- Đến\r\n\nnăm 2030, phấn đấu 20% thanh niên trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ được\r\n\nđưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp vụ, phòng và tương đương; 15% thanh niên trong\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý.\n\n- Hằng\r\n\nnăm, phấn đấu 100% thanh niên các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được tham gia chương\r\n\ntrình đối thoại, giao lưu giữa cấp ủy đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị để trình\r\n\nbày tâm tư, nguyện vọng của thanh niên đối với sự nghiệp phát triển của Ngành.\n\n-\r\n\nChăm lo, đẩy mạnh hơn nữa công tác phát triển đảng viên từ đoàn viên thanh\r\n\nniên.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1.\r\n\nTăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp\n\na)\r\n\nTăng cường phổ biến, quán triệt chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,\r\n\ncác nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh\r\n\nniên đến các cơ quan, đơn vị trong toàn ngành, bảo đảm thống nhất về nhận thức\r\n\nvà hành động của cả hệ thống chính trị trong việc chăm lo, bồi dưỡng và phát\r\n\ntriển toàn diện thanh niên;\n\nb)\r\n\nChú trọng giáo dục, nâng cao ý thức pháp luật, trách nhiệm của thanh niên đối với\r\n\nbản thân, gia đình và xã hội. Kết hợp chặt chẽ giáo dục pháp luật với giáo dục\r\n\nlý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa; lịch sử, truyền thống và ý thức\r\n\ntự tôn dân tộc; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân\r\n\nloại; đẩy mạnh giáo dục đạo đức lối sống trong thanh niên thông qua việc thực\r\n\nhiện các cuộc vận động “thanh niên với văn hóa công sở”; “thanh niên với văn\r\n\nhoá giao thông”... góp phần xây dựng bản lĩnh và văn hóa cho thanh niên”;\n\nc)\r\n\nNâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa chính quyền các cấp; phát huy vai trò\r\n\ncủa Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên trong thực\r\n\nhiện Chương trình;\n\nd) Tổ\r\n\nchức đối thoại trực tiếp với thanh niên để nghe báo cáo kế hoạch triển khai\r\n\nchương trình công tác năm, tình hình thực hiện nhiệm vụ, lắng nghe các kiến nghị,\r\n\ntâm tư nguyện vọng, để kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo, giải quyết vướng mắc, tháo gỡ\r\n\nnhững khó khăn; đồng thời tin tưởng giao những việc mới, việc khó cho thanh\r\n\nniên và tổ chức Đoàn.\n\n2. Đẩy\r\n\nmạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật\n\na)\r\n\nTăng cường tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật thanh niên năm 2020, Chiến lược\r\n\nphát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030, Chương trình phát triển\r\n\nthanh niên Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2021-2030 và các chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên;\n\nb) Đổi\r\n\nmới nội dung, hình thức phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên phù hợp với\r\n\ntừng nhóm đối tượng;\n\nc)\r\n\nCác đơn vị khối báo chí, xuất bản, Trung tâm Công nghệ thông tin mở các chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục về công tác thanh niên, hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản\r\n\nHồ Chí Minh, gương người tốt, việc tốt trong thanh niên.\n\n3.\r\n\nTăng cường các hoạt động hỗ trợ thanh niên\n\na)\r\n\nCác đơn vị chú trọng việc tạo cơ hội cho thanh niên được học tập, nâng cao\r\n\ntrình độ, tri thức và kỹ năng; tạo mọi điều kiện để thanh niên thi đua học tập,\r\n\nnghiên cứu khoa học, công nghệ, đào tạo về khoa học công nghệ, đào tạo ngoại ngữ\r\n\nvà các chuyên môn, tích cực tham gia sản xuất, cải tiến kỹ thuật, phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội;\n\nb)\r\n\nCác trường trực thuộc Bộ đổi mới các hoạt động hỗ trợ thanh niên học tập, sáng\r\n\ntạo, nghiên cứu khoa học; thực hiện có hiệu quả việc chuyển đổi số trong lĩnh vực\r\n\ngiáo dục và đào tạo; xây dựng các chương trình đào tạo tiếng Anh chuyên ngành\r\n\ntrên mạng Internet có chất lượng nhằm tạo điều kiện để thanh niên được tiếp cận\r\n\nvà học tập miễn phí;\n\nc)\r\n\nTriển khai cơ chế hợp tác giữa các trường trực thuộc Bộ với các tổ chức kinh tế;\r\n\nhoàn thiện hệ thống thông tin tư vấn về việc làm và khởi nghiệp; tổ chức các cuộc\r\n\nthi tay nghề, sáng kiến cho thanh niên.\n\n4.\r\n\nNguồn lực thực hiện Chương trình\n\na) Bảo đảm về số lượng và chất lượng đội ngũ thực hiện nhiệm\r\n\nvụ quản lý nhà nước về thanh niên phù hợp với tình hình của từng cơ quan, đơn vị;\n\nb)\r\n\nKhuyến khích, đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp trong nước\r\n\nvà ngoài nước để triển khai thực hiện Chương trình;\n\nc) Hiện\r\n\nđại hóa và tăng cường năng lực cho các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ, đáp ứng nhu\r\n\ncầu đào tạo cho thanh niên của Ngành.\n\n5. Đẩy\r\n\nmạnh hợp tác quốc tế trong thực hiện Chương trình\n\na)\r\n\nNâng cao nhận thức của thanh niên về chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn\r\n\ndiện, sâu rộng, có hiệu quả trong các lĩnh vực của Bộ Giao thông vận tải; tạo\r\n\nđiều kiện để thanh niên tham gia các hoạt động hợp tác, giao lưu quốc tế về\r\n\nthanh niên;\n\nb)\r\n\nKhai thác, phát huy hiệu quả sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế để thực hiện\r\n\nChương trình gắn với thực hiện và hoàn thành các mục tiêu phát triển của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải.\n\n6. Hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình\n\na) Hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ\r\n\nchức thực hiện Chương trình;\n\nb)\r\n\nThu thập số liệu, làm cơ sở để tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện Chương trình phát triển thanh niên giai đoạn 2021-2030 của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải.\n\n7.\r\n\nPhát huy vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn\r\n\ncác cấp\n\na)\r\n\nTăng cường vai trò giám sát, phản biện xã hội của các tổ chức đoàn thể các cấp.\r\n\nHuy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể trong việc chăm lo, bồi dưỡng, bảo\r\n\nvệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên; vận động các cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động trong toàn Ngành thực hiện chính sách,\r\n\npháp luật về thanh niên;\n\nb) Đổi\r\n\nmới, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh các cấp nhằm phát huy vai trò xung kích, sáng tạo của thanh niên trong\r\n\ncông tác xây dựng và phát triển Bộ Giao thông vận tải.\n\nc)\r\n\nĐoàn thanh niên, Công đoàn phối hợp với chính quyền các cấp tổ chức kiểm tra,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện Chương trình để làm căn cứ sơ kết, tổng kết, bình\r\n\nxét thi đua khen thưởng.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ là cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng\n\na)\r\n\nXây dựng kế hoạch, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình;\n\nb)\r\n\nTham gia với Bộ Nội vụ trong công tác xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách\r\n\ncho thanh niên;\n\nc)\r\n\nĐôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị xây dựng, lồng ghép các mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu của Chương trình khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án\r\n\nphát triển của đơn vị;\n\nd) Kiểm\r\n\ntra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết việc thực hiện\r\n\nChương trình vào năm 2025, tổng kết vào năm 2030.\n\n2.\r\n\nCác cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\n\na)\r\n\nTuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung chính sách, pháp luật về thanh\r\n\nniên, công tác thanh niên và Chương trình phát triển thanh niên của Bộ đến đội\r\n\nngũ công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị;\n\nb)\r\n\nCăn cứ vào tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị để xây dựng, lồng ghép các mục\r\n\ntiêu, chỉ tiêu của Chương trình khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình,\r\n\nđề án phát triển của đơn vị hằng năm và từng giai đoạn;\n\nc) Kiện\r\n\ntoàn tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước về thanh niên; chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ;\n\nd) Định\r\n\nkỳ báo cáo kết quả thực Chiến lược lồng ghép trong báo cáo quản lý nhà nước về\r\n\nthanh niên theo quy định.\n\n3. Khối\r\n\ntrường học\n\na)\r\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng, triển khai chương trình giáo dục\r\n\nchính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ\r\n\nnăng mềm cho thanh niên;\n\nb) Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, liên kết với các doanh nghiệp để tăng cường\r\n\ngiáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt\r\n\nnghiệp, trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số cho học sinh,\r\n\nsinh viên các trường thuộc Bộ.\n\n4. Khối\r\n\nbáo chí, xuất bản xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền, giáo dục thanh niên về\r\n\nlý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, ý thức công dân, hướng nghiệp, kỹ năng sống;\r\n\nđẩy mạnh tuyên truyền việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.\n\n5.\r\n\nĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Bộ Giao thông vận tải\n\na)\r\n\nTuyên truyền, phổ biến các nội dung của Chương trình; phối hợp với Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình; phát động phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng;\n\nb) Hướng\r\n\ndẫn tổ chức đoàn thanh niên các cấp phối hợp với chính quyền triển khai thực hiện\r\n\nChương trình, kế hoạch phát triển thanh niên của cơ quan, đơn vị;\n\nc)\r\n\nKhuyến khích, huy động thanh niên tham gia đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\ncác nội dung của Chương trình;\n\nd)\r\n\nGiám sát, phản biện xã hội trong thực hiện Chương trình; phối hợp với Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ tham gia với Bộ Nội vụ trong công tác xây dựng, ban hành các cơ chế,\r\n\nchính sách cho thanh niên.\n\n6. Đề\r\n\nnghị Đảng ủy Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo các Đảng ủy, chi ủy trực thuộc tổ chức\r\n\nthực hiện và giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\nTrên\r\n\nđây là Chương trình phát triển thanh niên Bộ Giao thông vận tải giai đoạn\r\n\n2021-2030./.", + "id": 102204 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102205.json b/contexts/context_102205.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f5b9d17c6e3c3c54780949662572b21eb599981e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102205.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-39-QD-BNV-nam-2014-Chuong-trinh-boi-duong-lanh-dao-cap-so-tuong-duong-249795.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-QD-BNV-nam-2014-Chuong-trinh-boi-duong-lanh-dao-cap-so-tuong-duong-249795", + "passage": "BỘ NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 39/QĐ-BNV\n\nHà Nội, ngày 15\r\n\n tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG LÃNH ĐẠO CẤP SỞ VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 10/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BNV\r\n\nngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số\r\n\n18/2010/NĐ-CP;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình bồi\r\n\ndưỡng lãnh đạo cấp sở và tương đương.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan liên quan,\r\n\nChánh văn phòng - Bộ Nội vụ, Vụ trưởng Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức\r\n\n- Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n\n- Văn phòng Quốc Hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Cơ sở ĐT, BD CB, CC của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP, đoàn thể\r\n\n Trung ương;\r\n\n - Sở Nội vụ, Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n - Trang thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\r\n\n - Lưu: VT, ĐT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Dĩnh\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nBỒI DƯỠNG LÃNH ĐẠO CẤP SỞ VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/QĐ-BNV ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ)\n\nI. ĐỐI TƯỢNG BỒI\r\n\nDƯỠNG\n\n- Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp sở và\r\n\ntương đương.\n\n- Nguồn quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản\r\n\nlý của các chức danh trên.\n\nII. MỤC TIÊU, YÊU\r\n\nCẦU BỒI DƯỠNG\n\n1. Mục tiêu chung\n\nBồi dưỡng nhằm cập nhật, nâng cao kiến\r\n\nthức, kỹ năng lãnh đạo quản lý, góp phần nâng cao năng lực thực tiễn đáp ứng\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ tham mưu, quản lý, điều hành và thực thi công vụ của lãnh đạo\r\n\ncấp sở và tương đương.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Về kiến thức:\n\nBổ sung, cập nhật kiến thức cần thiết,\r\n\nhiện đại và thực tiễn về lãnh đạo, quản lý cho lãnh đạo, quản lý cấp sở và\r\n\ntương đương để hoàn thành tốt chức trách được giao.\n\nb) Về kỹ năng:\n\nTrang bị một số kỹ năng cơ bản cần có\r\n\ntrong lãnh đạo, quản lý để giúp cho đội ngũ lãnh đạo cấp sở và tương đương sử dụng\r\n\ncó hiệu quả các phương pháp cần thiết trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của người lãnh đạo, quản lý.\n\nc) Về thái độ, hành vi:\n\nGiúp cho người học nhận thức rõ hơn vị\r\n\ntrí, chức năng, nhiệm vụ của cấp sở và vai trò của lãnh đạo cấp sở trong bộ máy\r\n\nquản lý hành chính nhà nước, góp phần nâng cao trách nhiệm, ý thức trong thực\r\n\nthi công vụ của đội ngũ lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương.\n\n3. Yêu cầu\n\na) Yêu cầu đối với việc biên soạn tài\r\n\nliệu:\n\n- Các chuyên đề phải được biên soạn một\r\n\ncách khoa học, gắn lý luận với thực tiễn lãnh đạo, quản lý, điều hành của lãnh\r\n\nđạo cấp sở;\n\n- Nội dung trong từng chuyên đề phải\r\n\nlôgic, có mối liên hệ với nhau, dễ hiểu,\r\n\ntránh trùng lắp và dễ vận dụng;\n\n- Các chuyên đề cần được biên soạn\r\n\ntheo kết cấu mở để giảng viên dễ cập nhật được các chủ trương, chính sách của Đảng\r\n\nvà pháp luật của Nhà nước mới được ban hành và thực tiễn từng thời điểm;\n\n- Mỗi chuyên đề đều có câu hỏi thảo\r\n\nluận hoặc bài tập tình huống thực hiện trên lớp tùy theo nội dung từng chuyên đề;\n\n- Có danh mục tài liệu tham khảo sau\r\n\nmỗi chuyên đề.\n\nb) Yêu cầu đối với việc giảng dạy:\n\nGiảng dạy theo phương pháp tích cực,\r\n\nchú trọng đối thoại với người học. Giảng viên truyền đạt những kiến thức cơ bản\r\n\ngắn với thực tế hoạt động của sở; chú ý các kỹ năng trong tham mưu, quản lý, điều\r\n\nhành của chức danh Giám đốc, Phó giám đốc sở và tương đương; đưa ra các câu hỏi,\r\n\ntình huống để gợi mở, hướng học viên thảo luận và phát biểu ý kiến, giúp học\r\n\nviên nắm bắt các vấn đề để áp dụng vào thực tiễn.\n\nc) Yêu cầu đối với học viên:\n\nHọc viên phải nghiên cứu tài liệu trước\r\n\nkhi nghe giảng, tham gia thảo luận trên lớp, làm bài tập tình huống theo yêu cầu\r\n\nnội dung bài giảng do giảng viên nêu ra. \n\nd) Yêu cầu đối với việc trình bày\r\n\nchuyên đề báo cáo:\n\n- Chuẩn bị chuyên đề:\n\nCác chuyên đề báo cáo phải được chuẩn\r\n\nbị phù hợp với đối tượng là lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương. Nội dung\r\n\ncác chuyên đề phải gắn với tình hình thực tế của ngành và địa phương.\n\n- Báo cáo chuyên đề:\n\nChuyên đề báo cáo phải được thiết kế\r\n\ntheo hình thức tọa đàm, có phần trình bày chung, phần trao đổi - thảo luận, phần\r\n\ntóm tắt, kết luận nội dung và rút ra những bài học kinh nghiệm.\n\n4. Đánh giá học tập\n\n- Đánh giá ý thức học tập của học\r\n\nviên theo quy chế học tập của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.\n\n- Đánh giá thông qua kiểm tra viết,\r\n\nchấm theo thang điểm 10. Sau khi kết thúc phần I, học viên làm bài kiểm tra viết,\r\n\nhọc viên nào không đạt điểm 5 trở lên thì phải kiểm tra lại.\n\n- Đánh giá chung cho toàn chương\r\n\ntrình thông qua viết đề án cuối khóa, chấm theo thang điểm 10. Học viên nào\r\n\nkhông đạt điểm 5 trở lên thì viết lại đề án. Sau khi viết và chấm lại đề án, nếu\r\n\nkhông đạt điểm 5 trở lên thì học viên không được cấp Chứng chỉ.\n\n5. Phương pháp bồi dưỡng\n\nChương trình sử dụng đa dạng các\r\n\nphương pháp dạy học tích cực, bao gồm:\n\n- Phương pháp thuyết trình;\n\n- Thảo luận nhóm;\n\n- Đóng vai;\n\n- Giải quyết tình huống thực tế;\n\n- Khảo sát thực tế;\n\n- Viết thu hoạch (đề án, kế hoạch,\r\n\nchương trình...).\n\nIII. THỜI GIAN VÀ\r\n\nCẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Thời\r\n\ngian\n\nThời gian của toàn bộ khóa học là 03 tuần\r\n\n(15 ngày, mỗi ngày học 08 tiết) với tổng thời lượng 120 tiết, trong đó:\n\n- Kiến thức chung: 28 tiết\n\n- Kỹ năng tham mưu và quản lý điều\r\n\nhành: 52 tiết\n\n- Nghiên cứu thực tế: 24 tiết\n\n- Kiểm tra, viết đề án: 12 tiết\n\n- Khai giảng, bế giảng: 04 tiết\n\nĐối với nguồn quy hoạch cán bộ lãnh đạo,\r\n\nquản lý cấp sở và tương tương phải học toàn bộ nội dung quy định của chương\r\n\ntrình. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương có thể lựa chọn nội\r\n\ndung học cho phù hợp nhưng phải đảm bảo ít nhất 2/3 thời lượng quy định của\r\n\nchương trình.\n\n2. Cấu trúc\n\nChương trình được cấu trúc thành 3 phần\r\n\ngồm:\n\nPhần I: Kiến thức chung\n\nPhần II: Kỹ năng tham mưu và quản lý\r\n\nđiều hành \n\nPhần III: Nghiên cứu thực tế\n\nBảng\r\n\nphân bổ nội dung và thời gian của chương\r\n\ntrình\n\nStt\n\nCác chuyên đề,\r\n\n kỹ năng\n\nThời lượng (tiết)\n\nPhân bổ thời lượng (tiết)\n\nLý thuyết\n\nThảo luận\n\nI\n\nKiến thức chung\n\n28\n\n18\n\n10\n\n1\n\nTổng quan về chính quyền cấp tỉnh và phân cấp giữa\r\n\n Trung ương - chính quyền cấp tỉnh\n\n08\n\n04\n\n04\n\n2\n\nChức trách, nhiệm vụ của Giám đốc sở, Phó Giám đốc\r\n\n sở và tương đương\n\n04\n\n02\n\n02\n\n3\n\nXây dựng và phát triển phong cách lãnh đạo, quản\r\n\n lý của lãnh đạo cấp sở và tương đương\n\n08\n\n04\n\n04\n\n4\n\nChuyên đề báo cáo: Tổng quan tình hình phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội\r\n\n nhập quốc tế\n\n04\n\n04\n\n\n\n5\n\nChuyên đề báo cáo: Tổng quan cải cách hành chính\r\n\n nhà nước trong giai đoạn hiện nay\n\n04\n\n04\n\n\n\n\n\nKiểm tra hết phần I\n\n04\n\n04\n\n\n\nII\n\nKỹ năng tham mưu và quản lý điều hành\n\n52\n\n28\n\n24\n\n6\n\nKỹ năng tham mưu hoạch định, tổ chức thực hiện và đánh giá chính sách công\n\n12\n\n08\n\n04\n\n7\n\nKỹ năng sử dụng hiệu quả công cụ kế hoạch trong\r\n\n quản lý của lãnh đạo cấp sở và tương đương\n\n08\n\n04\n\n04\n\n8\n\nKỹ năng quản lý và phát triển nguồn nhân lực của\r\n\n ngành ở địa phương\n\n08\n\n04\n\n04\n\n9\n\nKỹ năng quản lý sự thay đổi trong tổ chức\n\n08\n\n04\n\n04\n\n10\n\nKỹ năng tổ chức hoạt động phối hợp hiệu quả trong\r\n\n cơ quan hành chính cấp sở và tương đương\n\n08\n\n04\n\n04\n\n11\n\nKỹ năng đối thoại, trả lời chất vấn, tiếp dân và\r\n\n quan hệ với truyền thông\n\n08\n\n04\n\n04\n\nIII\n\nNghiên cứu thực tế\n\n24\n\n\n\n24\n\n\n\nViết đề án cuối khóa\n\n08\n\n08\n\n\n\n\n\nKhai giảng, bế giảng\n\n04\n\n04\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n120\n\n62\n\n58\n\nIV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH\n\nPhần\r\n\nI: KIẾN THỨC CHUNG\n\nChuyên\r\n\nđề 1\n\nTỔNG QUAN VỀ CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH VÀ PHÂN CẤP GIỮA TRUNG\r\n\nƯƠNG - CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Kiến thức: Cung cấp, cập nhật kiến thức cơ bản về\r\n\nchính quyền cấp tỉnh và sự phối hợp, phân cấp giữa Trung ương và địa phương.\n\nb) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quản lý, điều hành\r\n\ntrong phân cấp quản lý giữa Trung ương và địa phương.\n\nc) Thái độ, hành vi: Giúp người học tăng cường ý thức,\r\n\ntrách nhiệm thực hiện phân cấp quản lý trong nền hành chính nhà nước.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Yêu cầu của việc học chuyên đề: Bắt buộc.\n\nb) Các chuyên đề tiên quyết: Lý luận chung về quản\r\n\nlý hành chính nhà nước; Nhà nước và pháp luật; Các chuyên đề thuộc chương trình\r\n\nbồi dưỡng chuyên viên chính.\n\nc) Các yêu cầu khác đối với chuyên đề: Học viên phải\r\n\ncó tài liệu học tập, phải chuẩn bị bài tập, câu hỏi trước khi lên lớp.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Chính quyền cấp tỉnh\n\na) Chính quyền cấp tỉnh là cấp đầu tiên trong bộ\r\n\nmáy chính quyền địa phương ở nước ta:\n\n- Khái quát về chính quyền địa phương;\n\n- Chính quyền cấp tỉnh.\n\nb) Cơ cấu tổ chức của chính quyền cấp tỉnh:\n\n- Tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:\n\n+ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\n+ Các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\n+ Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Cơ cấu tổ chức của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh:\n\n+ Số lượng thành viên Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh;\n\n+ Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh;\n\n+ Phó Chủ tịch và thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n+ Các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\nc) Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp tỉnh:\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\nd) Hoạt động của chính quyền cấp tỉnh:\n\n- Hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Hoạt động của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh.\n\n2. Phân cấp quản lý giữa Trung ương và chính quyền\r\n\ncấp tỉnh\n\na) Quan niệm về phân cấp và phân cấp quản lý:\n\n- Phân cấp;\n\n- Phân cấp quản lý:\n\n+ Mục tiêu phân cấp quản lý;\n\n+ Nguyên tắc phân cấp quản lý.\n\n- Hình thức và nội dung của phân cấp quản lý:\n\n+ Các hình thức phân cấp quản lý;\n\n+ Nội dung phân cấp quản lý.\n\nb) Các yếu tố ảnh hưởng đến phân cấp quản lý:\n\n- Sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng các cấp;\n\n- Các quy định của pháp luật;\n\n- Năng lực, trách nhiệm thực hiện công vụ của đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức;\n\n- Điều kiện vật chất.\n\nc) Vai trò phân cấp quản lý đối với hoạt động quản\r\n\nlý của chính quyền địa phương:\n\n- Thúc đẩy, bảo đảm hiệu quả hoạt động quản lý nhà\r\n\nnước của chính quyền địa phương;\n\n- Góp phần mở rộng dân chủ;\n\n- Góp phần giải quyết tốt mối quan hệ giữa chính\r\n\nquyền ở Trung ương và chính quyền ở địa phương.\n\nd) Phân cấp quản lý trong một số lĩnh vực quản lý\r\n\nhành chính nhà nước giữa Trung ương và chính quyền cấp tỉnh:\n\n- Phân cấp quản lý quy hoạch, kế hoạch và đầu tư\r\n\nphát triển;\n\n- Phân cấp quản lý trong lĩnh vực đất đai;\n\n- Phân cấp quản lý về ngân sách nhà nước;\n\n- Phân cấp quản lý các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ\r\n\ncông;\n\n- Phân cấp quản lý về tổ chức bộ máy và cán bộ,\r\n\ncông chức.\n\nđ) Đánh giá thực trạng và quan điểm, giải pháp tăng\r\n\ncường phân cấp Trung ương - địa phương:\n\n- Đánh giá thực trạng phân cấp Trung ương - địa\r\n\nphương:\n\n+ Kết quả đạt được;\n\n+ Hạn chế, bất cập;\n\n+ Nguyên nhân.\n\n- Quan điểm và giải pháp:\n\n+ Quan điểm;\n\n+ Giải pháp.\n\nIII. CÂU HỎI THẢO LUẬN\n\n1. Anh (Chị) hãy cho biết tại sao phải phân cấp\r\n\ntrong quản lý hành chính nhà nước?\n\n2. Anh (Chị) nhận thức như thế nào về phân cấp\r\n\ntrong quản lý hành chính?\n\n3. Theo Anh (Chị) việc phân cấp quản lý đối với hoạt\r\n\nđộng quản lý của chính quyền địa phương ở nước ta hiện nay có vấn đề gì đặt ra?\n\nIV. TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n1. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam năm 2013.\n\n2. Kết luận Hội nghị Trung ương 7 (khóa XI): Một số\r\n\nvấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ\r\n\nsở.\n\n3. Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003.\n\n4. Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 quy định\r\n\nvề tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương.\n\n5. Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP ngày 30/6/2004 của\r\n\nChính phủ về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và\r\n\nchính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n6. Bộ Nội vụ. Tài liệu bồi dưỡng Đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân cấp tỉnh. Nhiệm kỳ 2011-2016. NXB CT-HC. H 2011.\n\n7. Đại học Quốc gia Hà Nội. Phân cấp quản lý nhà nước.\r\n\nĐồng chủ biên GS.TS. Phạm Hồng Thái, GS.TS. Nguyễn Đăng Dung, TS. Nguyễn Ngọc\r\n\nChí, NXB Công an Nhân dân, 2011.\n\n8. Học viện Hành chính Quốc gia. Hành chính công.\r\n\nDùng cho nghiên cứu học tập và giảng dạy sau đại học. H. KHKT, 2006.\n\n9. Viện nghiên cứu Khoa học tổ chức Nhà nước. Tình\r\n\nhình phân cấp giữa Trung ương và địa phương và những kiến nghị từ phía địa\r\n\nphương. H.2002.\n\n10. TS. Vũ Đức Đán. Đổi mới tổ chức và hoạt động của\r\n\nchính quyền thành phố; Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính quyền địa\r\n\nphương Việt Nam hiện nay. NXB chính trị Quốc gia H. 2002.\n\n11. Võ Kim Sơn. Phân cấp trong quản lý nhà nước -\r\n\nLý luận và thực tiễn. NXB chính trị Quốc gia H.2004./.\n\n\n\nChuyên\r\n\nđề 2\n\nCHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ CỦA GIÁM ĐỐC SỞ, PHÓ GIÁM ĐỐC SỞ VÀ\r\n\nTƯƠNG ĐƯƠNG \n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Kiến thức: Cung cấp kiến thức chung về cấp sở và\r\n\ntương đương, về chức trách, nhiệm vụ, năng lực và phẩm chất của Giám đốc sở,\r\n\nPhó Giám đốc sở và tương đương.\n\nb) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết và ý thức về\r\n\nchức trách, nhiệm vụ, năng lực và phẩm chất của Giám đốc sở, Phó Giám đốc sở và\r\n\ntương đương.\n\nc) Thái độ, hành vi: Giúp người học tăng cường ý thức\r\n\nvề chức trách, nhiệm vụ và nâng cao năng lực, phẩm chất thực hiện công vụ của\r\n\nGiám đốc sở, Phó Giám đốc sở và tương đương.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Yêu cầu của học chuyên đề: Bắt buộc.\n\nb) Các chuyên đề tiên quyết: Lý luận chung về quản\r\n\nlý hành chính nhà nước.\n\nc) Các yêu cầu khác đối với chuyên đề: Học viên phải\r\n\ncó tài liệu học tập, phải chuẩn bị bài tập, câu hỏi trước khi lên lớp.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Cơ quan hành chính nhà nước cấp sở và tương\r\n\nđương\n\na) Tổ chức bộ máy cơ quan hành chính nhà nước cấp sở\r\n\nvà tương đương.\n\nb) Quy chế hoạt động của cấp sở và tương đương:\n\n+ Các quy định pháp lý;\n\n+ Quy chế hoạt động.\n\nc) Những cải cách trong\r\n\ntổ chức bộ máy cơ quan hành chính nhà nước cấp sở và tương đương.\n\n2. Chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc sở, Phó\r\n\nGiám đốc sở và tương đương\n\na) Vị trí Giám đốc sở, Phó Giám đốc sở và tương\r\n\nđương.\n\nb) Chế độ làm việc của cơ quan chuyên môn và trách\r\n\nnhiệm của Giám đốc sở, Phó Giám đốc sở và tương đương.\n\nc) Nhiệm vụ của Giám đốc sở, Phó Giám đốc sở và tương\r\n\nđương.\n\nd) Tiêu chuẩn của Giám đốc sở, Phó Giám đốc sở và\r\n\ntương đương\n\nTùy theo tính chất chuyên môn của sở, tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ của Giám đốc sở, Phó Giám đốc sở và tương đương có thể\r\n\nkhác nhau, tuy nhiên về tổng thể, cần đạt những tiêu chuẩn sau đây:\n\n- Hiểu biết, năng lực;\n\n- Về chuyên môn, nghiệp vụ;\n\n- Về chính trị;\n\n- Về ngoại ngữ;\n\n- Về kinh nghiệm quản lý.\n\nIII. CÂU HỎI THẢO LUẬN\n\n1. Anh (Chị) hãy cho biết năng lực và phẩm chất của\r\n\nlãnh đạo cấp sở và tương đương trong quản lý hành chính.\n\n2. Anh (Chị) hãy phân tích những yếu tố tác động đến\r\n\nhiệu quả thực thi công vụ của lãnh đạo cấp sở và tương đương.\n\nIV. TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n1. Nghị quyết số 03-NQ/TW, ngày 18/6/1997 của Ban\r\n\nChấp hành Trung ương khóa VIII về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa đất nước.\n\n2. Kết luận của Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương khóa X về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến\r\n\nnăm 2020.\n\n3. Một số vấn đề về hoàn thiện tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa bộ máy nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. NXB Khoa học xã hội,\r\n\n2001.\n\n4. Phục vụ và duy trì: Cải thiện hành chính công\r\n\ntrong một thế giới cạnh tranh. NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2002.\n\n5. Bùi Xuân Đức. Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\ngiai đoạn các Hiến pháp năm 1946, 1959 và 1980 và những bài học kinh nghiệm, Hội\r\n\nthảo chính quyền địa phương Việt Nam - Sự hình thành, phát triển trên cơ sở Hiến\r\n\npháp, pháp luật qua các thời kỳ và một số bài học kinh nghiệm, 2011.\n\n6. Nguyễn Văn Thâm, Lưu Kiếm Thanh (Chủ biên): Hướng\r\n\ndẫn kỹ thuật nghiệp vụ hành chính. NXB Thống kê, Hà Nội, 1999.\n\n7. PGS.TS. Trương Đắc Linh. Từ hai sắc lệnh số\r\n\n63/SL và số 77/SL năm 1945 do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký ban hành đến các bản Hiến\r\n\npháp, pháp luật về Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân và vấn đề đổi mới hiện nay, Hội thảo chính quyền địa phương Việt Nam -\r\n\nSự hình thành, phát triển trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật qua các thời kỳ và một\r\n\nsố bài học kinh nghiệm, 2011.\n\n8. Mary Albright, Clay Carr. Cạm bẫy trong quản lý.\r\n\nNXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2011.\n\n9. Lorin Woolfe: Kinh thánh về nghệ thuật lãnh đạo.\r\n\nNXB Tri thức, Hà Nội, 2006.\n\n10. Trercasov. A. Quản lý địa phương - Lý thuyết và\r\n\nthực tiễn. Mát-cơ-va, 1998./.\n\n\n\nChuyên đề 3\n\nXÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO,\r\n\nQUẢN LÝ CỦA LÃNH ĐẠO CẤP SỞ VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Kiến thức: Cung cấp, nâng cao kiến\r\n\nthức và phong cách lãnh đạo, quản lý; những thành tố cơ bản hình thành, phát\r\n\ntriển phong cách lãnh đạo, quản lý; phân loại phong cách lãnh đạo, quản lý; sự\r\n\nlựa chọn để áp dụng phong cách lãnh đạo, quản lý thích hợp cho lãnh đạo cấp sở\r\n\nvà tương đương.\n\nb) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực\r\n\nhành nhằm phát triển phong cách lãnh đạo, quản lý; giải quyết tình huống về ra\r\n\nquyết định, giải quyết vấn đề phong cách lãnh đạo, quản lý của lãnh đạo cấp sở\r\n\nvà tương đương.\n\nc) Thái độ, hành vi: Giúp người học\r\n\nhiểu rõ ý nghĩa, vai trò và xây dựng được phong cách lãnh đạo, quản lý tích cực\r\n\ntrong thực thi công vụ, văn hóa công sở.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Yêu cầu của học chuyên đề: Bắt buộc.\n\nb) Những chuyên đề liên quan đến:\r\n\nLãnh đạo, quản lý; Ra quyết định; Động cơ làm việc.\n\nc) Các yêu cầu khác đối với chuyên đề:\r\n\nNgười học phải có tài liệu học tập, phải chuẩn bị bài tập, câu hỏi trước khi\r\n\nlên lớp.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Lãnh đạo, quản lý trong hành chính\r\n\nnhà nước\n\na) Khái niệm:\n\n- Lãnh đạo;\n\n- Quản lý;\n\n- Phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý;\n\n- Một số quan niệm về lãnh đạo, quản lý;\n\n- Lãnh đạo, quản lý trong hành chính nhà nước.\n\nb) Các chức năng quản lý:\n\n- Chức năng lập kế hoạch;\n\n- Chức năng tổ chức;\n\n- Chức năng kiểm soát.\n\n2. Phong cách lãnh đạo, quản lý\n\na) Đặc điểm, bản chất lao động của người lãnh đạo,\r\n\nquản lý:\n\n- Đặc điểm;\n\n- Bản chất.\n\nb) Phong cách lãnh đạo, quản lý:\n\n- Quan niệm về phong cách lãnh đạo, quản lý;\n\n- Phân biệt phong cách, tác phong và phương pháp\r\n\nlãnh đạo, quản lý;\n\n- Bản chất, dấu hiệu phong cách lãnh đạo, quản lý.\n\nc) Phân loại phong cách lãnh đạo, quản lý:\n\n- Phong cách quyền uy;\n\n- Phong cách dân chủ;\n\n- Phong cách ủy quyền.\n\n3. Xây dựng và phát triển phong cách lãnh đạo,\r\n\nquản lý cấp sở và tương đương\n\na) Khái niệm và những thành tố cơ bản tạo nên phong\r\n\ncách lãnh đạo, quản lý của lãnh đạo cấp sở và tương đương:\n\n- Khái niệm;\n\n- Những thành tố cơ bản tạo nên phong cách lãnh đạo,\r\n\nquản lý của lãnh đạo cấp sở và tương đương:\n\n+ Những thành tố chủ quan;\n\n+ Những thành tố khách quan.\n\nb) Lựa chọn phong cách lãnh đạo, quản lý thích hợp\r\n\nvà xây dựng văn hóa công sở:\n\n- Lựa chọn phong cách lãnh đạo, quản lý phù hợp với đối tượng quản lý;\n\n- Lựa chọn phong cách lãnh đạo, quản lý phù hợp với\r\n\nmôi trường, tình huống cụ thể.\n\nc) Phát triển phong cách lãnh đạo, quản lý của lãnh\r\n\nđạo cấp sở và tương đương:\n\n- Tu dưỡng đạo đức cá nhân;\n\n- Nâng cao trình độ, phát triển tầm nhìn;\n\n- Rèn luyện kỹ năng lắng nghe, thấu hiểu.\n\nIII. CÂU HỎI THẢO LUẬN\n\n1. Anh (Chị) hãy cho biết ý nghĩa của việc nghiên cứu\r\n\nphong cách lãnh đạo, quản lý của lãnh đạo cấp sở và tương đương?\n\n2. Anh (Chị) hãy cho biết những thành tố chủ quan,\r\n\nkhách quan nào tạo nên phong cách lãnh đạo, quản lý của lãnh đạo cấp sở và\r\n\ntương đương?\n\n3. Anh (Chị) đánh giá thực trạng sử dụng phong cách\r\n\nlãnh đạo, quản lý hiện nay của lãnh đạo cấp sở và tương đương.\n\nIV. TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n1. Văn kiện Đại\r\n\nhội Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội.\n\n2. Nghị quyết số 30c/NQ-CP về Chương trình tổng thể\r\n\ncải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020.\n\n3. Đạo đức, phong cách, lề lối làm việc của cán bộ,\r\n\ncông chức theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Viện khoa học Tổ chức nhà nước - Ban Tổ chức\r\n\ncán bộ Chính phủ. NXB Chính trị Quốc gia, 1998.\n\n4. Hồ Chí Minh. Sửa đổi lối làm việc. Hồ Chí Minh\r\n\ntoàn tập, tập 5, NXBCTQG, H.2002.\n\n5. Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn.\r\n\nCác học thuyết quản lý. NXB Chính trị Quốc gia, 1996.\n\n6. Auren Uris. Nhà quản lý giỏi - Nghệ thuật lãnh đạo.\r\n\nNXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1994.\n\n7. Dominique Chalvin. Các phong cách\r\n\nquản lý. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1993.\n\n8. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich.\r\n\nNhững vấn đề cốt yếu của quản lý. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1994.\n\n\n\nChuyên\r\n\nđề 4 (Chuyên đề báo cáo)\n\nTỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM\r\n\nTHỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Kiến thức: Cập nhật những nội dung chủ yếu về kết\r\n\nquả và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa và hội nhập quốc tế ở nước ta, ở địa phương trong từng thời điểm, giai đoạn.\n\nb) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quản lý, điều hành\r\n\ntrong quản lý kinh tế và các vấn đề xã hội của lãnh đạo cấp sở.\n\nc) Thái độ, hành vi: Giúp người học nâng cao ý thức,\r\n\ntrách nhiệm, phương pháp quản lý, phát triển kinh tế - xã hội chung và ở địa\r\n\nphương, ngành của mình quản lý.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Yêu cầu của việc học chuyên đề: Báo cáo chuyên đề\r\n\nbắt buộc.\n\nb) Các chuyên đề tiên quyết: Lý luận chung về quản\r\n\nlý hành chính nhà nước; Nhà nước và pháp luật; Các chuyên đề thuộc chương trình\r\n\nbồi dưỡng chuyên viên chính.\n\nc) Các yêu cầu khác đối với chuyên đề: Học viên phải\r\n\ncó tài liệu học tập, phải chuẩn bị bài tập, câu hỏi trước khi lên lớp.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội Việt\r\n\nNam\n\na) Kết quả phát triển kinh tế - xã hội:\n\n- Những kết quả đạt được;\n\n- Những tồn tại, hạn chế;\n\n- Nguyên nhân và một số bài học.\n\nb) Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội.\n\n2. Kết quả phát triển và điều hành kinh tế - xã hội ở địa phương\n\na) Kết quả đạt được.\n\nb) Những hạn chế.\n\nc) Nguyên nhân.\n\nd) Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội ở địa phương:\n\n- Mục tiêu;\n\n- Nhiệm vụ;\n\n- Giải pháp;\n\n- Những vấn đề chú ý trong điều hành kinh tế - xã hội\r\n\nở địa phương.\n\nIII. CÂU HỎI THẢO LUẬN\n\n1. Anh (Chị) hãy phân tích những tồn tại, hạn chế của\r\n\ntình hình kinh tế - xã hội tại địa phương Anh (Chị) công tác, gợi ý giải pháp\r\n\ntháo gỡ?\n\n2. Hãy cho biết những đóng góp của đơn vị Anh (Chị)\r\n\nquản lý có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa\r\n\nphương mình?\n\nIV. TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n1. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nkhóa X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng.\n\n2. Báo cáo của Chính phủ về tình hình kinh tế - xã\r\n\nhội các năm, kết quả 3 năm thực hiện kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) và nhiệm vụ\r\n\n2014 - 2015. Nghị quyết của Quốc hội về tình hình kinh tế - xã hội các năm.\n\n3. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 -\r\n\n2020.\n\n4. Học viện Hành chính Quốc gia. Hành chính công.\r\n\nDùng cho nghiên cứu học tập và giảng dạy sau đại học. H. KHKT, 2006.\n\n5. Viện NCQLKTTW (2011). Kinh tế Việt Nam 2010. Dự\r\n\nthảo tháng 5/2011.\n\n6. Bùi Tất Thắng (2010). Các khu kinh tế ven biển\r\n\ntrong tiến trình đưa Việt Nam trở thành một quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ\r\n\nbiển.\n\n7. Hoài Ngân (2010). Toàn cảnh khu kinh tế - khu\r\n\ncông nghiệp Việt Nam: Nhìn lại chặng đường 20 năm. Đầu tư vào khu kinh tế và\r\n\nkhu công nghiệp Việt Nam. NXB Hà Nội, 2010.\n\n8. Janos Kornai (1991), Socialist System - The\r\n\nPolitical Economy of Communism. Princeton University Press.\n\n9. World Bank (1996), World Development Report\r\n\n1996: From Plan to Market, Oxford University Press, Washington D.C.\n\n10. Trang web của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Truy cập tại:\r\n\nwww.mpi.gov.vn\n\n11. Trang web của Tổng cục Thống kê. Truy cập tại:\r\n\nwww.gso.gov.vn\n\n\n\nChuyên\r\n\nđề 5 (Chuyên đề báo cáo)\n\nTỔNG QUAN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG GIAI ĐOẠN\r\n\nHIỆN NAY\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Kiến thức: Cung cấp, cập nhật những nội dung cơ\r\n\nbản về kết quả cải cách hành chính giai đoạn 2001 - 2010 và chương trình tổng\r\n\nthể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.\n\nb) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quản lý, điều hành thực\r\n\nhiện cải cách hành chính nhà nước chung và từng ngành, đơn vị.\n\nc) Thái độ, hành vi: Giúp người học nâng cao ý thức\r\n\nvà có thái độ quyết tâm thực hiện cải cách hành chính chung, ở địa phương và\r\n\nngành mình.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Yêu cầu của học chuyên đề: Báo cáo chuyên đề bắt\r\n\nbuộc.\n\nb) Các chuyên đề tiên quyết: Lý luận chung về quản\r\n\nlý hành chính nhà nước; Báo cáo tổng kết 10 năm cải cách hành chính; Nhà nước\r\n\nvà pháp luật; Các chuyên đề thuộc chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên\r\n\nchính.\n\nc) Các yêu cầu khác đối với chuyên đề: Học viên phải\r\n\ncó tài liệu học tập, phải chuẩn bị bài tập, câu hỏi trước khi lên lớp.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Chủ trương cải cách hành chính nhà nước của Đảng\r\n\nvà Nhà nước ta\n\na) Sự cần thiết và những yếu tố ảnh hưởng đến cải\r\n\ncách hành chính nhà nước.\n\nb) Quan điểm chỉ đạo đối với công cuộc cải cách\r\n\nhành chính nhà nước.\n\n2. Đánh giá chung về cải cách hành chính nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2001 - 2010\n\na) Những kết quả chủ yếu đạt được.\n\nb) Những hạn chế, yếu kém.\n\nc) Nguyên nhân.\n\nd) Những bài học kinh nghiệm.\n\n3. Thực hiện cải cách hành chính nhà nước trong\r\n\ngiai đoạn 2011-2020\n\na) Quan điểm.\n\nb) Mục tiêu.\n\nc) Nhiệm vụ.\n\nd) Giải pháp thực hiện.\n\nIII. CÂU HỎI THẢO LUẬN\n\n1. Anh (Chị) hãy cho biết những yếu tố tác động đến\r\n\ncông tác cải cách hành chính nhà nước ở nước ta?\n\n2. Anh (Chị) hãy cho biết tại sao cải cách hành\r\n\nchính phải tiến hành đồng thời với cải cách tư pháp và cải cách kinh tế?\n\n3. Từ thực tiễn công tác, Anh (Chị) hãy đề xuất những\r\n\nyêu cầu cần thiết đối với hoạt động cải\r\n\ncách hành chính của ngành, địa phương nơi Anh (Chị) công tác.\n\nIV. TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n1. Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam qua các\r\n\nkỳ đại hội.\n\n2. Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2001 - 2010.\n\n3. Nghị quyết số 30c/NQ-CP về Chương trình tổng thể\r\n\ncải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.\n\n4. Học viện Hành chính. Hành chính công. Dùng cho\r\n\nnghiên cứu học tập và giảng dạy sau đại học. H. KHKT, 2006.\n\n5. Học viện Hành chính Quốc gia. Tài liệu bồi dưỡng\r\n\nQLHCNN. Hà Nội, 2013.\n\n6. Đoàn Trọng Truyến (Chủ biên). Một số vấn đề về\r\n\nxây dựng và cải cách nền hành chính nhà nước ta. NXB Chính trị quốc gia. H\r\n\n1996./.\n\n\n\nPhần\r\n\nII: KỸ NĂNG THAM MƯU VÀ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH\n\nChuyên\r\n\nđề 6\n\nKỸ NĂNG THAM MƯU HOẠCH ĐỊNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH\r\n\nGIÁ CHÍNH SÁCH CÔNG\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Kiến thức: Cung cấp, nâng cao kiến thức về kỹ\r\n\nnăng tham mưu hoạch định, tổ chức thực hiện và đánh giá chính sách công của\r\n\nlãnh đạo cấp sở và tương đương.\n\nb) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng về tham mưu hoạch định,\r\n\ntổ chức thực hiện và đánh giá chính sách công của lãnh đạo cấp sở và tương đương.\n\nc) Thái độ, hành vi: Giúp người học nâng cao ý thức,\r\n\nphương pháp về tham mưu hoạch định, tổ chức thực hiện và đánh giá chính sách\r\n\ncông của lãnh đạo cấp sở và tương đương.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Yêu cầu của học chuyên đề: Bắt buộc.\n\nb) Các chuyên đề tiên quyết: Lý luận chung về quản\r\n\nlý hành chính nhà nước.\n\nc) Các yêu cầu khác đối với chuyên đề: Học viên phải\r\n\ncó tài liệu học tập, phải chuẩn bị bài tập, câu hỏi trước khi lên lớp.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Nhận thức chung về chính sách công\n\na) Khái quát về chính sách công:\n\n- Khái niệm;\n\n- Cấu trúc chính sách công;\n\n- Phân loại chính sách công.\n\nb) Vai trò của chính sách công trong quản lý nhà nước:\n\n- Định hướng cho các hoạt động kinh tế - xã hội;\n\n- Công cụ trong quản lý nhà nước;\n\n- Hỗ trợ các chủ thể tham gia phát triển xã hội;\n\n- Kiểm soát và phân bổ các nguồn lực trong xã hội;\n\n- Tăng cường sự phối hợp hoạt động giữa các cấp\r\n\nhành chính.\n\nc) Chu trình chính sách:\n\n- Khái niệm;\n\n- Các bước trong chu trình chính sách.\n\n2. Tham mưu hoạch định chính sách công\n\na) Khái niệm:\n\n- Tham mưu;\n\n- Tham mưu hoạch định chính sách công.\n\nb) Ý nghĩa, nguyên tắc trong tham mưu hoạch định\r\n\nchính sách công của lãnh đạo cấp sở và tương đương:\n\n- Ý nghĩa;\n\n- Nguyên tắc tham mưu hoạch định chính sách công.\n\nc) Nội dung tham mưu hoạch định chính sách công:\n\n- Đề xuất chính sách;\n\n- Xác định\r\n\ncăn cứ hoạch định chính sách;\n\n- Đề xuất nội dung của chính sách;\n\n- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định\r\n\nchính sách;\n\n- Quy trình hoạch định chính sách;\n\n- Phương pháp hoạch định chính sách;\n\n- Xây dựng bộ tiêu chuẩn của chính sách công.\n\n3. Tổ chức thực hiện chính sách công\n\na) Yêu cầu tổ chức thực hiện chính sách công:\n\n- Thực hiện đúng, đủ, kịp thời mục tiêu của chính\r\n\nsách;\n\n- Đảm bảo tính hệ thống trong thực thi chính sách;\n\n- Đảm bảo tính khoa học, hợp lý trong thực thi\r\n\nchính sách;\n\n- Thu hút được nhiều nguồn lực, biện pháp phù hợp với\r\n\nđiều kiện hiện tại;\n\n- Đảm bảo lợi ích cho người thụ hưởng.\n\nb) Các bước tổ chức thực hiện chính sách:\n\n- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện chính\r\n\nsách;\n\n- Duy trì thực hiện chính sách.\n\nc) Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách\r\n\ncông:\n\n- Yếu tố khách quan;\n\n- Yếu tố chủ quan.\n\nd) Các hình thức triển khai thực hiện chính sách\r\n\ncông:\n\n- Hình thức thực hiện chính sách từ trên xuống;\n\n- Hình thức thực hiện\r\n\nchính sách từ dưới lên;\n\n- Hình thức hỗn hợp.\n\nđ) Các phương thức thực hiện chính sách:\n\n- Thực hiện chính sách theo phương thức động;\n\n- Thực hiện chính sách theo phương thức tĩnh;\n\n- Phương thức hỗn hợp.\n\n4. Đánh giá chính sách công\n\na) Quan niệm và vai trò của đánh giá chính sách\r\n\ncông:\n\n- Quan niệm về đánh giá chính sách;\n\n- Sự cần thiết đánh giá chính sách công.\n\nb) Cách tiếp cận đánh giá chính sách công:\n\n- Tiếp cận theo mục tiêu đánh giá;\n\n- Tiếp cận theo tiến trình vận động của chính sách;\n\n- Nội dung đánh giá chính sách.\n\nc) Phương pháp đánh giá chính sách công:\n\n- Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên;\n\n- Phương pháp so sánh điểm xu hướng;\n\n- Phương pháp sai biệt kép;\n\n- Phương pháp tính toán biến công cụ;\n\n- Phương pháp gián đoạn hồi quy và tuần tự;\n\n- Xác định hiệu quả phân bổ chương trình;\n\n- Sử dụng mô hình kinh tế trong đánh giá chính\r\n\nsách.\n\nIII. CÂU HỎI THẢO LUẬN\n\n1. Từ thực tiễn công tác, Anh (Chị) hãy đề xuất các\r\n\nvấn đề chính sách trong thực tiễn ngành, địa phương mình công tác.\n\n2. Anh (Chị) hãy cho biết cách thức sử dụng kĩ năng\r\n\nphối hợp, điều hành tổ chức thực thi chính sách.\n\n3. Làm việc nhóm về xây dựng các phương án giải quyết\r\n\nvấn đề chính sách làm nền tảng cho hoạch định chính sách.\n\nIV. TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n1. PGS.TS. Nguyễn Hữu Hải (chủ biên). Giáo trình Hoạch\r\n\nđịnh và phân tích chính sách công. NXB Thống kê, 2002.\n\n2. TS. Lê Chi Mai. Chính sách và quá trình chính\r\n\nsách. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000.\n\n3. TS. Lê Vinh Danh. Chính sách công của Hoa Kỳ.\r\n\nNXB Thống kê, 2001.\n\n4. Lê Thị Vinh Thi. Chính sách xã hội đối với phụ nữ\r\n\nnông thôn: quy trình xây dựng và thực hiện. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội 1998.\n\n5. Học viện Hành chính Quốc gia. Hoạch định và phân\r\n\ntích chính sách công. NXB Thống kê, 2002.\n\n6. Học viện Hành chính Quốc gia. Hành chính công.\r\n\nDùng cho nghiên cứu học tập và giảng dạy sau đại học. H. KHKT, 2006.\n\n7. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Tìm hiểu\r\n\nvề khoa học chính sách công. Viện Khoa học Chính trị. NXB Chính trị Quốc gia,\r\n\nHà Nội, 1999.\n\n8. Fran Ellic. Chính sách nông nghiệp trong các nước\r\n\nđang phát triển. NXB Nông nghiệp 1995./.\n\n\n\nChuyên\r\n\nđề 7\n\nKỸ NĂNG SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÔNG CỤ KẾ HOẠCH TRONG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA LÃNH ĐẠO CẤP SỞ VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Kiến thức: Cung cấp và nâng cao kiến thức về kỹ\r\n\nnăng sử dụng hiệu quả công cụ kế hoạch trong quản lý của lãnh đạo cấp sở và\r\n\ntương đương.\n\nb) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng hiệu quả công\r\n\ncụ kế hoạch trong quản lý của lãnh đạo cấp sở và tương đương.\n\nc) Thái độ, hành vi: Giúp người học nâng cao ý thức\r\n\nvà phương pháp sử dụng hiệu quả công cụ kế hoạch trong quản lý của lãnh đạo cấp\r\n\nsở và tương đương.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Yêu cầu của học chuyên đề: Bắt buộc.\n\nb) Các chuyên đề tiên quyết: Lý luận chung về quản\r\n\nlý hành chính nhà nước; Kỹ thuật tổ chức và điều hành công sở; Các chuyên đề\r\n\nthuộc chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính.\n\nc) Các yêu cầu khác đối với chuyên đề: Phải có tài\r\n\nliệu học tập, người học phải chuẩn bị bài tập, câu hỏi trước khi lên lớp.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Kế hoạch hóa công tác cấp sở và tương đương\n\na) Tầm nhìn\n\n- Khái niệm tầm nhìn;\n\n- Tầm nhìn của lãnh đạo cấp sở và tương đương:\n\n+ Thống nhất mục tiêu phát triển của sở, ngành;\n\n+ Tạo sự nhất quán trong việc lãnh đạo;\n\n+ Động viên tinh thần cán bộ công chức;\n\n+ Định hướng sử dụng nguồn lực (nhân lực và vật chất).\n\nb) Kế hoạch - một trong các chức năng thiết yếu và\r\n\nnền tảng của quản trị hiện đại:\n\n- Khái niệm kế hoạch;\n\n- Kế hoạch cấp sở và tương đương.\n\nc) Quy hoạch và xây dựng chiến lược:\n\n- Quy hoạch:\n\n+ Yêu cầu;\n\n+ Nội dung.\n\n- Xây dựng chiến lược: tư duy ở cấp sở và tương\r\n\nđương:\n\n+ Đánh giá quá trình phát triển;\n\n+ Phân tích, dự báo các điều kiện phát triển;\n\n+ Quan điểm, mục tiêu và các chiến lược cơ bản;\n\n+ Quy hoạch phân bố nhân lực theo các lĩnh vực,\r\n\nkhông gian và thời gian;\n\n+ Các giải pháp thực hiện.\n\n2. Kỹ năng lập kế hoạch theo thời gian\n\na) Khung thời gian kế hoạch:\n\n- Khung thời gian;\n\n- Khung thời gian công tác của cấp sở.\n\nb) Kế hoạch chiến lược:\n\n- Yêu cầu;\n\n- Nội dung;\n\n- Chiến lược công tác của cấp sở.\n\nc) Kế hoạch chiến thuật:\n\n- Yêu cầu;\n\n- Nội dung;\n\n- Chiến thuật công tác của cấp sở.\n\nd) Kế hoạch tác nghiệp:\n\n- Yêu cầu;\n\n- Nội dung;\n\n- Kế hoạch tác nghiệp công tác của cấp sở. \n\nđ) Chương trình công tác:\n\n- Yêu cầu;\n\n- Nội dung;\n\n- Chương trình công tác của cấp sở.\n\ne) Yêu cầu đối với kế hoạch:\n\n- Tính mục tiêu;\n\n- Tính pháp lý;\n\n- Được lãnh đạo phê duyệt.\n\n3. Tổ chức thực hiện kế hoạch\n\na) Những nguyên tắc chỉ đạo:\n\n- Các kỹ năng chỉ đạo;\n\n- Các kỹ năng thúc đẩy thực hiện.\n\nb) Điều hành thực hiện kế hoạch lấy hiệu quả làm\r\n\nthước đo:\n\n- Những yêu cầu;\n\n- Quy trình tổ chức thực hiện.\n\nc) Sơ kết và tổng kết chương trình công tác.\n\nIII. CÂU HỎI THẢO LUẬN\n\n1. Từ thực tiễn công tác, Anh (Chị) hãy đề xuất những\r\n\nyêu cầu cần thiết đối với hoạt động lập kế hoạch hiệu quả.\n\n2. Anh (Chị) hãy cho biết sự cần thiết hoàn thiện\r\n\nvà tăng cường trách nhiệm của lãnh đạo cấp sở và tương đương trong chỉ đạo xây\r\n\ndựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác.\n\n3. Anh (Chị) hãy cho biết những yếu tố tác động đến\r\n\nhiệu quả thực hiện kế hoạch công tác của cấp sở và tương đương.\n\n4. Anh (Chị) hãy cho biết năng lực và phẩm chất cần\r\n\nthiết của lãnh đạo cấp sở và tương đương trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch công tác.\n\nIV. TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n1. Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân. Quản trị\r\n\nnguồn nhân lực Giáo trình Đại học Kinh tế quốc dân. NXB Đại học Kinh tế quốc\r\n\ndân, 2007.\n\n2. Nguyễn Tấn Phước. Quản trị chiến lược - cần\r\n\nchính sách kinh doanh. NXB Đồng Nai, 1999.\n\n3. Nguyễn Văn Thâm, Lưu Kiếm Thanh (Chủ biên). Hướng\r\n\ndẫn kỹ thuật nghiệp vụ hành chính. NXB Thống kê, Hà Nội, 1999.\n\n4. Lưu Kiếm Thanh. Nghiệp vụ hành chính văn phòng.\r\n\nH. Thống kê, 2010.\n\n5. Tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch phát triển địa\r\n\nphương 5 năm và hàng năm theo phương pháp mới. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - UNICEF.\r\n\nHà Nội, 2013.\n\n6. Vũ Văn Mỹ. Lập kế hoạch kinh doanh. NXB Trẻ,\r\n\n2002./.\n\n\n\nChuyên\r\n\nđề 8\n\nKỸ NĂNG QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA NGÀNH Ở\r\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Kiến thức: Cung cấp, nâng cao kiến thức về kỹ\r\n\nnăng quản lý và phát triển nguồn nhân lực của ngành ở địa phương.\n\nb) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quản lý và phát triển\r\n\nnguồn nhân lực trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc ngành ở địa phương.\n\nc) Thái độ, hành vi: Giúp người học nâng cao ý thức\r\n\nvà phương pháp quản lý, sử dụng nguồn nhân lực trong sở và tương đương.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Yêu cầu của học chuyên đề: Bắt buộc.\n\nb) Các chuyên đề tiên quyết: Lý luận chung về quản\r\n\nlý hành chính nhà nước.\n\nc) Các yêu cầu khác đối với chuyên đề: Học viên phải\r\n\ncó tài liệu học tập, phải chuẩn bị bài tập, câu hỏi trước khi lên lớp.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Đặc trưng nguồn nhân lực trong cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước\n\na) Việc làm trong cơ quan hành chính nhà nước:\n\n- Khái niệm việc\r\n\nlàm;\n\n- Việc làm trong cơ quan nhà nước.\n\nb) Đặc trưng nguồn nhân lực trong cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước:\n\n- Thực hiện nhiệm vụ do pháp luật quy định;\n\n- Chịu sự ràng buộc chặt chẽ của luật pháp;\n\n- Phục vụ nhu cầu của công dân.\n\n2. Quản lý và phát triển nguồn nhân lực của\r\n\nngành ở địa phương\n\na) Khái niệm:\n\n- Quản lý nguồn nhân lực;\n\n- Phát triển nguồn nhân lực.\n\nb) Nội dung quản lý và phát triển nguồn nhân lực của\r\n\nngành ở địa phương:\n\n- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động của ngành;\n\n- Tổ chức thực hiện và ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về phát triển cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc\r\n\nngành;\n\n- Xác định số lượng biên chế;\n\n- Các hoạt động khác (tuyển dụng; bổ nhiệm; đào tạo,\r\n\nđào tạo lại, huấn luyện và phát triển nguồn nhân lực; thuyên chuyển...);\n\n- Quy trình quản lý và phát triển nguồn nhân lực của\r\n\nngành ở địa phương.\n\nc) Kỹ năng quản lý và phát triển nguồn nhân lực của\r\n\nngành ở địa phương:\n\n- Kỹ năng tạo động lực làm việc:\n\n+ Động lực làm việc;\n\n+ Tạo động lực làm việc trong cơ quan hành chính của\r\n\nngành ở địa phương;\n\n+ Một số biện pháp tạo động lực cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức trong cơ quan hành chính của ngành ở địa phương.\n\n- Phát triển năng lực cho cán bộ, công chức trong\r\n\ncơ quan hành chính của ngành ở địa phương:\n\n+ Năng lực và cơ sở hình thành năng lực cho cán bộ,\r\n\ncông chức;\n\n+ Quy trình phát triển năng lực cho cán bộ, công chức\r\n\ntrong cơ quan hành chính của ngành ở địa phương;\n\n+ Một số biện pháp nhằm phát triển năng lực cho cán\r\n\nbộ, công chức trong cơ quan hành chính của ngành ở địa phương.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của ngành ở địa\r\n\nphương:\n\n+ Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng;\n\n+ Xác định nội dung đào tạo, bồi dưỡng;\n\n+ Tổ chức, phối hợp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức.\n\nIII. CÂU HỎI THẢO LUẬN\n\n1. Từ thực tiễn công tác, Anh (Chị) hãy đề xuất những\r\n\nyêu cầu cần thiết nâng cao năng lực của cán bộ, công chức, viên chức và người\r\n\nlao động của ngành, địa phương.\n\n2. Anh (Chị) hãy cho biết những bất cập về năng lực\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính của ngành ở địa phương? Liên\r\n\nhệ với thực tiễn địa phương Anh (Chị) công tác?\n\n3. Theo Anh (Chị) yếu tố nào trong cấu trúc năng lực\r\n\ncủa cán bộ công chức trong cơ quan hành chính của ngành ở địa phương có ý nghĩa\r\n\nquyết định đối với cán bộ, công chức trong thực thi nhiệm vụ?\n\nIV. TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n1. TS. Lê Thanh Hà (chủ biên). Giáo trình quản trị\r\n\nnhân lực. NXB Lao động xã hội. H 2009.\n\n2. Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân. Quản trị\r\n\nnguồn nhân lực. NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2007.\n\n3. Nguyễn Hữu Thân. Giáo trình quản trị nhân sự.\r\n\nNXB Thống kê. H 2001.\n\n4. Học viện Hành chính Quốc gia. Hành chính công. Dùng\r\n\ncho nghiên cứu học tập và giảng dạy sau đại học. H. KHKT, 2006.\n\n5. Học viện Hành chính. NXB KHKT. H 2012. Quản lý\r\n\nnguồn nhân lực xã hội./.\n\n\n\nChuyên\r\n\nđề 9\n\nKỸ NĂNG QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI TRONG TỔ CHỨC\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Kiến thức: Cung cấp, nâng cao kiến thức về kỹ\r\n\nnăng quản lý sự thay đổi trong công tác của sở và tương đương.\n\nb) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hiện quản lý sự\r\n\nthay đổi trong công tác của sở và tương đương.\n\nc) Thái độ, hành vi: Giúp người học nâng cao ý thức\r\n\nvà phương pháp quản lý sự thay đổi trong công tác của sở và tương đương.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Yêu cầu của học chuyên đề: Bắt buộc.\n\nb) Các chuyên đề tiên quyết: Lý luận chung về quản\r\n\nlý hành chính nhà nước; Quản trị học; Hành vi tổ chức.\n\nc) Các yêu cầu khác đối với chuyên đề: Học viên phải\r\n\ncó tài liệu học tập, phải chuẩn bị bài tập, câu hỏi trước khi lên lớp.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Những vấn đề chung về sự thay đổi\n\na) Ý thức về sự thay đổi:\n\n- Thay đổi trong bối cảnh đổi mới và cải cách hành\r\n\nchính;\n\n- Thay đổi trong điều kiện hội nhập quốc tế;\n\n- Thay đổi trong thực hiện nhiệm vụ của cấp sở và\r\n\ntương đương.\n\nb) Sự cần thiết phải thay đổi:\n\n- Thay đổi là vận động tất yếu của thế giới;\n\n- Tính quan liêu của hành chính;\n\n- Tính chất tham mưu của cấp sở và tương đương;\n\n- Tính chất điều hành nội bộ của cấp sở và tương\r\n\nđương;\n\n- Phát triển bền vững trong hoạt động chấp hành và\r\n\nđiều hành của cấp sở và tương đương.\n\nc) Đón nhận sự thay đổi:\n\n- Thay đổi tư duy trước sự thay đổi;\n\n- Nhận biết thay đổi từ bên trong hoặc từ môi trường\r\n\nxung quanh.\n\nd) Phân loại sự thay đổi:\n\n- Thay đổi về cơ cấu tổ chức;\n\n- Thay đổi về kỹ thuật công nghệ;\n\n- Thay đổi sản phẩm;\n\n- Thay đổi nhân sự;\n\n- Thay đổi về văn hóa.\n\n2. Quản lý sự thay đổi\n\na) Phản ứng với sự thay đổi:\n\n- Phản ứng tiêu cực;\n\n- Phản ứng tích cực.\n\nb) Những yếu tố thúc đẩy quá trình thay đổi:\n\n- Yếu tố bên ngoài;\n\n- Yếu tố bên trong.\n\nc) Những yếu tố kìm hãm quá trình thay đổi:\n\n+ Lãnh đạo cấp cao dẫn dắt sự thay đổi không hiệu\r\n\nquả;\n\n+ Không đủ nguồn lực để quản lý sự thay đổi;\n\n+ Sự bất hợp tác của quản lý cấp trung;\n\n+ Sự phản kháng từ phía người lao động;\n\n+ Truyền thông kém hiệu quả.\n\nd) Quản lý các phản ứng đối với sự thay đổi:\n\n+ Giữ bình tĩnh\r\n\nkhi làm việc với những người khác;\n\n+ Dự đoán trước những áp lực và trải qua nó một\r\n\ncách nhẹ nhàng hơn và có hiệu quả hơn;\n\n+ Không nên quá bảo thủ bảo vệ ý kiến của mình khi\r\n\nngười khác bất đồng ý kiến với mình;\n\n+ Đưa ra những giải pháp có tính sáng tạo để giải\r\n\nquyết vấn đề;\n\n+ Chấp nhận mạo hiểm và thử áp dụng những ý tưởng mới;\n\n+ Đánh giá và xếp thứ tự những việc nên làm theo điều\r\n\nkiện của sự thay đổi;\n\n+ Tỏ ra phấn khởi đối với sự thay đổi và quyết tâm\r\n\nđạt được những mục tiêu lâu dài;\n\n+ Cởi mở và chân thật khi làm việc với những người\r\n\nkhác;\n\n+ Tham gia tích cực vào quá trình thay đổi;\n\n+ Quyết định dứt khoát khi cần thiết, tránh chần chừ\r\n\nlâu.\n\nđ) Thay đổi trong đồng thuận:\n\n- Nghĩ suy kỹ về những phản đối;\n\n- Hãy giúp các nhân viên những bước đầu tiên;\n\n- Tạo khả năng giúp mọi người cùng thay đổi.\n\ne) Chọn lựa thay đổi:\n\n- Cần tập trung vào một vài quy trình thật sự cần\r\n\nthiết;\n\n- Ưu tiên thay đổi ở những lĩnh vực chính, sau đó\r\n\nhãy tập trung diện rộng hơn;\n\n- Phải có mục tiêu rõ ràng;\n\n- Hoạch định và thực hiện sự thay đổi.\n\nIII. CÂU HỎI THẢO LUẬN\n\n1. Anh (Chị) hãy cho biết ý nghĩa của quản lý sự\r\n\nthay đổi trong hoạt động điều hành cơ quan hành chính nhà nước?\n\n2. Từ thực tiễn công tác, Anh (Chị) hãy đề xuất những\r\n\nyêu cầu cần thiết đối với quản lý sự thay đổi có hiệu quả.\n\n3. Anh (Chị) hãy cho biết sự cần thiết hoàn thiện\r\n\nvà tăng cường trách nhiệm của lãnh đạo cấp sở và tương đương trong quản lý sự\r\n\nthay đổi?\n\n4. Anh (Chị) hãy cho biết những yếu tố tác động đến\r\n\nhiệu quả quản lý sự thay đổi trong công tác của lãnh đạo cấp sở và tương đương?\n\nIV. TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n1. Lưu Kiếm Thanh. Quản lý sự thay đổi. H. 2001.\n\n2. Nguyễn Thị Bích Đào. Bài giảng Quản trị sự thay\r\n\nđổi (2006). Trường ĐH Kinh tế - ĐHQGHN.\n\n3. Nguyễn Văn Đáng và Vũ Xuân Hương. Văn hóa và\r\n\nnguyên lý quản trị. NXB Thống kê, 1996.\n\n4. Andrew Mathew. Đời thay đổi khi chúng ta thay đổi.\r\n\nTP HCM. NXB Trẻ, 2011.\n\n5. Balogun, J. & Hailey, V.H., Exploring\r\n\nStrategic Change, 3rd ed, Financial Times Prentice Hall. Harlow, 2008.\n\n6. John P. Kotter. Linh hồn của sự thay đổi (The\r\n\nheart of change). H, 2010.\n\n7. Huczynski, A. A. & Buchanan, D. A., Organisational\r\n\nBehaviour, 6th ed, Pearson Education. Milan, 2007./.\n\n\n\nChuyên\r\n\nđề 10\n\nKỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP HIỆU QUẢ TRONG CƠ\r\n\nQUAN HÀNH CHÍNH CẤP SỞ VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Kiến thức: Cung cấp, nâng cao kiến thức về kỹ\r\n\nnăng tổ chức hoạt động phối hợp hiệu quả trong cơ quan hành chính cấp sở và\r\n\ntương đương.\n\nb) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động phối\r\n\nhợp hiệu quả trong cơ quan hành chính cấp sở và tương đương.\n\nc) Thái độ, hành vi: Giúp người học nâng cao ý thức\r\n\nvà phương pháp về tổ chức hoạt động phối hợp hiệu quả ở cơ quan hành chính cấp\r\n\nsở và tương đương.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Yêu cầu của học chuyên đề: Bắt buộc.\n\nb) Các chuyên đề tiên quyết: Lý luận chung về quản\r\n\nlý hành chính nhà nước; Quản trị học; Hành vi tổ chức.\n\nc) Các yêu cầu khác đối với chuyên đề: Học viên phải\r\n\ncó tài liệu học tập, phải chuẩn bị bài tập, câu hỏi trước khi lên lớp.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Phối hợp trong điều hành công việc\n\na) Phối hợp - một yêu cầu quan trọng trong điều\r\n\nhành công việc:\n\n- Phối hợp - chất xúc tác bôi trơn cho bộ máy tổ chức\r\n\nhoạt động hiệu quả;\n\n- Phối hợp - quá trình liên kết các hoạt động hỗ trợ,\r\n\nhợp tác lẫn nhau.\n\nb) Kỹ năng làm việc nhóm - phối hợp để thành công:\n\n- Làm việc nhóm - phương pháp làm việc hiệu quả ở\r\n\ncông sở;\n\n- Những ảnh hưởng của phối hợp đối với sự phát triển\r\n\ncủa tổ chức.\n\nc) Hình thức phối hợp:\n\n- Phối hợp bên trong;\n\n- Phối hợp bên ngoài.\n\nd) Cơ chế phối hợp:\n\n- Phối hợp dọc;\n\n- Phối hợp ngang;\n\n- Phối hợp mạng lưới.\n\nđ) Các nguyên tắc phối hợp:\n\n- Lãnh đạo thống nhất;\n\n- Chia sẻ thông tin;\n\n- Chuyên môn hóa;\n\n- Hợp tác hóa;\n\n- Đảm bảo tính khách quan;\n\n- Hài hòa các lợi ích.\n\n2. Quy trình và kỹ năng phối hợp\n\na) Quy trình phối hợp:\n\n- Xác định công việc cần phối hợp;\n\n- Phân tích công việc;\n\n- Thiết lập các mục tiêu;\n\n- Phát triển các tiền đề lập kế hoạch;\n\n- Phân công công việc cho các đơn vị, cá nhân tham\r\n\ngia và xác định phương án lựa chọn;\n\n- Thỏa thuận, điều chỉnh sự phân công cho các đơn vị,\r\n\ncá nhân tham gia và phân bổ nguồn lực;\n\n- Quyết định phương án lựa chọn;\n\n- Giao cho đơn vị chủ trì, giữ vai trò đầu mối, kiểm\r\n\ntra tiến trình kế hoạch.\n\nb) Kỹ năng phối hợp:\n\n- Kỹ năng thống nhất mục tiêu;\n\n- Kỹ năng làm việc nhóm;\n\n- Kỹ năng làm việc với cấp trên;\n\n- Kỹ năng ủy\r\n\nthác công việc.\n\nIII. CÂU HỎI THẢO LUẬN\n\n1. Anh (Chị) hãy cho biết ý nghĩa của công tác phối\r\n\nhợp trong hoạt động điều hành cơ quan hành chính nhà nước?\n\n2. Từ thực tiễn công tác, Anh (Chị) hãy đề xuất những\r\n\nyêu cầu cần thiết đối với công tác phối hợp có hiệu quả.\n\n3. Anh (Chị) hãy cho biết sự cần thiết hoàn thiện\r\n\nvà tăng cường trách nhiệm của lãnh đạo cấp sở và tương đương trong công tác phối\r\n\nhợp?\n\nIV. TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n1. Lưu Kiếm Thanh. Nghiệp vụ hành chính văn phòng.\r\n\nH. Thống kê, 2010.\n\n2. Nguyễn Văn Thâm. Kỹ thuật tổ chức điều hành công\r\n\nsở. H. 2010.\n\n3. Nguyễn Văn\r\n\nThâm, Lưu Kiếm Thanh (Chủ biên). Hướng dẫn kỹ thuật nghiệp vụ hành chính. NXB.\r\n\nThống kê, Hà Nội, 1999.\n\n4. Tài liệu bồi dưỡng QLHCNN. Học viện Hành chính.\r\n\nHà Nội, 2013.\n\n5. Mary Albright, Clay Carr. Cạm bẫy trong quản lý.\r\n\nNXB Trẻ, 2011.\n\n6. Lorin Woolfe: Kinh thánh về nghệ thuật lãnh đạo.\r\n\nNXB Tri thức, Hà Nội, 2006.\n\n7. Rudolf Grunig, Richard Kuhn. Successful Decision\r\n\nMaking/ A Systematic Approach to Complex Problems/ Translated from German by\r\n\nAnthony Clark and Clair O’Dea. Springer, 2005./.\n\n\n\nChuyên\r\n\nđề 11\n\nKỸ NĂNG ĐỐI THOẠI, TRẢ LỜI CHẤT VẤN, TIẾP DÂN VÀ QUAN HỆ\r\n\nVỚI TRUYỀN THÔNG\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Kiến thức: Cung cấp, nâng cao kiến thức về kỹ\r\n\nnăng đối thoại, trả lời chất vấn, tiếp dân và quan hệ với truyền thông trong thực\r\n\nthi công vụ của lãnh đạo cấp sở và tương đương.\n\nb) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hiện đối thoại,\r\n\ntrả lời chất vấn, tiếp dân trong thực thi công vụ của lãnh đạo cấp sở và tương\r\n\nđương.\n\nc) Thái độ, hành vi: Giúp người học nâng cao ý thức\r\n\nvà phương pháp đối thoại, trả lời chất vấn, tiếp dân và quan hệ với truyền\r\n\nthông trong thực thi công vụ của lãnh đạo cấp sở và tương đương.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Yêu cầu của học chuyên đề: Bắt buộc.\n\nb) Các chuyên đề tiên quyết: Lý luận chung về quản\r\n\nlý hành chính nhà nước; Quản trị học; Hành vi tổ chức.\n\nc) Các yêu cầu khác đối với chuyên đề: Học viên phải\r\n\ncó tài liệu học tập, phải chuẩn bị bài tập, câu hỏi trước khi lên lớp.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Kỹ năng đối thoại trong tiếp dân phục vụ công\r\n\ntác của cấp sở\n\na) Đối thoại - một công cụ quan trọng trong phương\r\n\nthức quản lý:\n\n- Mục đích;\n\n- Ý nghĩa.\n\nb) Đối thoại trong tiếp dân:\n\n- Nguyên tắc đối thoại;\n\n- Chuẩn bị cho công tác đối thoại;\n\n- Thực hiện đối thoại;\n\n- Xử lý công việc sau đối thoại.\n\nc) Kỹ năng đối thoại:\n\n- Nghiên cứu hồ sơ:\n\n+ Nghiên cứu những tài liệu chuyên môn;\n\n+ Nghiên cứu tài liệu, chứng cứ đã được xác minh;\n\n+ Nghiên cứu những tài liệu khác.\n\n- Xác minh:\n\n- Nghiên cứu nhân thân “người” tham gia đối thoại;\n\n- Lập kế hoạch cụ thể chi tiết;\n\n- Sử dụng phương pháp cảm hóa, thuyết phục;\n\n- Sử dụng tài liệu chứng cứ;\n\n- Sử dụng mâu thuẫn.\n\nd) Kỹ thuật nêu vấn đề và giải quyết vấn đề trong đối\r\n\nthoại:\n\n- Các điều kiện;\n\n- Kỹ thuật đối thoại trực tiếp.\n\n2. Kỹ năng trả lời chất vấn\n\na) Chất vấn - sự đối thoại mang tính quyền lực:\n\n- Mục tiêu;\n\n- Yêu cầu.\n\nb) Kỹ năng trả lời chất vấn:\n\n- Nội dung chất vấn;\n\n- Thái độ chất vấn;\n\n- Kỹ năng đặt và trả lời câu hỏi;\n\n- Kỹ năng giải trình.\n\n3. Kỹ năng tiếp dân\n\na) Mục đích và ý nghĩa của việc tiếp dân:\n\n- Mục đích;\n\n- Ý nghĩa.\n\nb) Tổ chức tiếp dân:\n\n- Trách nhiệm của lãnh đạo sở và tương đương trong\r\n\ntiếp dân;\n\n- Nội quy tiếp dân của cấp sở và tương đương;\n\n- Chỉ đạo cán bộ tiếp dân.\n\nc) Trình tự thủ tục tiếp dân:\n\n- Tiếp xúc ban đầu;\n\n- Kỹ năng lắng nghe, ghi chép nội dung trình bày trực\r\n\ntiếp;\n\n- Kết thúc buổi tiếp.\n\n4. Kỹ năng quan hệ với truyền thông\n\na) Xây dựng và tạo lập quan hệ với truyền thông:\n\n- Truyền thông và quan hệ công chúng;\n\n- Vai trò của truyền thông trong PR chính phủ.\n\nb) Kỹ năng quan hệ với truyền thông:\n\n- Học cách truyền đạt;\n\n- Phản ứng nhanh chóng;\n\n- Xử lý tin xấu.\n\nIII. CÂU HỎI THẢO LUẬN\n\n1. Từ thực tiễn công tác, Anh (Chị) hãy đề xuất những\r\n\nyêu cầu cần thiết đối với hoạt động đối thoại có hiệu quả.\n\n2. Anh (Chị) hãy cho biết những yếu tố tác động đến\r\n\nhiệu quả đối thoại trong hoạt động của lãnh đạo cấp sở và tương đương? \n\n3. Anh (Chị) hãy cho biết những điều nên và không\r\n\nnên làm trong quan hệ với truyền thông?\n\nIV. TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n1. Lưu Kiếm Thanh. Nghiệp vụ hành chính văn phòng.\r\n\nH. Thống kê, 2010.\n\n2. Nguyễn Văn Thâm. Kỹ thuật tổ chức điều hành công\r\n\nsở. H. 2010.\n\n3. Nguyễn Văn Thâm, Lưu Kiếm Thanh (Chủ biên). Hướng\r\n\ndẫn kỹ thuật nghiệp vụ hành chính, NXB. Thống kê, Hà Nội, 1999.\n\n4. Lorin Woolfe. Kinh thánh về nghệ thuật lãnh đạo.\r\n\nNXB Tri thức, Hà Nội, 2006.\n\n5. Mary Albright, Clay Carr. Cạm bẫy trong quản lý.\r\n\nNXB Trẻ, 2011.\n\n6. Rudolf Grunig, Richard Kuhn. Successful Decision\r\n\nMaking/ A Systematic Approach to Complex Problems. Translated from German by\r\n\nAnthony Clark and Clair O’Dea. Springer, 2005./.\n\n\n\nPhần\r\n\nIII\n\nNGHIÊN CỨU THỰC TẾ\n\n1. Mục đích\n\na) Giúp học viên quan sát và trao đổi kinh nghiệm\r\n\ncông tác qua thực tiễn tại cơ quan cấp sở và tương đương cụ thể.\n\nb) Giúp học viên gắn giữa lý thuyết với thực tế.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tổ chức đi thực tế cho\r\n\nhọc viên. Có thể lựa chọn nghiên cứu thực tế thực hiện việc quản lý, điều hành\r\n\n1 sở thuộc khối Kinh tế, khối Văn hóa - xã hội hoặc khối Nội chính phù hợp với thực tế công tác của học\r\n\nviên.\n\nb) Cơ quan, đơn vị nơi học viên đến thực tế chuẩn bị\r\n\nbáo cáo kinh nghiệm và tạo điều kiện cho học viên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm\r\n\nthực tiễn.\n\n\n\nVIẾT ĐỀ ÁN\n\n1. Mục đích\n\na) Đánh giá mức độ kết quả học tập của học viên đạt\r\n\nđược qua chương trình bồi dưỡng.\n\nb) Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng\r\n\nthu nhận được vào thực tiễn công tác của lãnh đạo cấp sở và tương đương.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Cuối khóa học, mỗi học viên viết một đề án gắn với\r\n\ncông việc lãnh đạo, quản lý của mình.\n\nb) Đảm bảo các yêu cầu của một đề án về nội dung và\r\n\nhình thức.\n\n3. Đánh giá\n\na) Chấm điểm đề án theo thang điểm 10: điểm đạt là\r\n\ntừ 5 trở lên.\n\nb) Xếp loại:\n\n- Giỏi: 9 - 10 điểm;\n\n- Khá: 7 - 8 điểm;\n\n- Trung bình: 5 - 6 điểm;\n\n- Không đạt: Dưới 5 điểm.", + "id": 102205 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102206.json b/contexts/context_102206.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..61cb766b8175df83a304fe79e10192f98f09a1f2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102206.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2532-QD-TTg-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tinh-Binh-Thuan-2020-2030-2016-336485.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2532-QD-TTg-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tinh-Binh-Thuan-2020-2030-2016-3", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2532/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH\r\n\nBÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê\r\n\nduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định\r\n\nsố 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính\r\n\nphủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Thuận,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Điều chỉnh\r\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030 gồm những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Quan điểm phát triển:\n\n- Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh\r\n\nBình Thuận trong tổng thể phát triển chung của cả nước và khu vực; phù hợp với\r\n\nChiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam miền Trung, quy hoạch phát\r\n\ntriển các ngành, lĩnh vực đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n- Huy động cao nhất các nguồn lực để\r\n\nđẩy nhanh tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế, sớm\r\n\nrút ngắn chênh lệch và tiến kịp trình độ phát triển chung của cả nước. Xây dựng\r\n\nBình Thuận trở thành một tỉnh công nghiệp - dịch vụ theo hướng hiện đại.\n\n- Chủ động hội nhập, thực hiện tốt việc\r\n\nliên kết vùng; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,\r\n\nhiện đại hóa, vừa phát triển theo chiều rộng, vừa chú trọng đúng mức phát triển\r\n\ntheo chiều sâu, tăng nhanh khu vực có năng suất lao động cao, hiệu quả lớn; hình thành rõ nét những sản phẩm mũi nhọn, những vùng động lực của tỉnh trên cơ sở phát huy nhân tố con người, các khâu đột phá trọng điểm mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh.\n\n- Phát triển kinh tế - xã hội bền vững:\r\n\nKết hợp tăng trưởng kinh tế với đảm bảo thực hiện công bằng\r\n\nxã hội; bảo vệ tài nguyên - môi trường; đồng thời, thường\r\n\nxuyên rà soát quá trình phát triển để Điều chỉnh cho phù hợp.\n\n- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh trên từng\r\n\nđịa bàn.\n\n2. Mục tiêu phát triển:\n\na) Mục tiêu tổng quát:\n\nKhai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn\r\n\nlực, tiềm năng, lợi thế, chủ động hội nhập, phát triển kinh tế biển, du lịch,\r\n\nnăng lượng. Xây dựng và phát triển Bình Thuận đến năm 2030 căn bản trở thành một tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, tập\r\n\ntrung xây dựng 3 trung tâm mang tầm quốc gia: Trung tâm năng lượng; trung tâm\r\n\ndu lịch - thể thao biển; trung tâm chế biến quặng sa khoáng titan; có đủ kết cấu\r\n\nhạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, đồng bộ, liên thông với cả nước; quan hệ sản xuất tiến bộ; an sinh xã hội và phúc lợi xã hội được\r\n\nbảo đảm, đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người không\r\n\nthấp hơn bình quân chung của cả nước, môi trường được bảo vệ tốt; quốc phòng -\r\n\nan ninh không ngừng được củng cố, trật tự xã hội được giữ vững.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Về kinh tế:\n\n+ Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 có tốc\r\n\nđộ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt bình quân 7,0 - 7,5%/năm, trong đó: Nông -\r\n\nlâm - thủy sản tăng 3,3 - 3,8%, Công nghiệp - xây dựng tăng 9,0 - 9,5%, Dịch vụ\r\n\ntăng 8,2 - 8,7%. Tầm nhìn giai đoạn 2021 - 2030 có tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP)\r\n\nđạt bình quân 7,2 - 7,5%/năm, trong đó: Nông - lâm - thủy\r\n\nsản tăng 2,8 - 3,0%, Công nghiệp - xây dựng tăng 10,0 - 11,5%, Dịch vụ tăng 6,2\r\n\n- 6,4%.\n\n+ Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch\r\n\ntheo hướng tăng nhanh tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Đến\r\n\nnăm 2020: Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm còn 21,4 - 21,8%, công nghiệp -\r\n\nxây dựng chiếm 31,4 - 31,8%, dịch vụ chiếm 46,6 - 47,0%. Đến 2030: Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm còn 12,0 - 12,5%, công nghiệp - xây dựng chiếm\r\n\n45,0 - 46,0%, dịch vụ 42,0 - 43,0%.\n\n+ Phấn đấu GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 3.100 - 3.200 USD. Đến năm 2030 đạt\r\n\n8.200 - 8.500 USD.\n\n+ Thu hút vốn đầu tư toàn xã hội so với\r\n\nGRDP bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 chiếm 43 - 44%, giai đoạn 2021 -\r\n\n2030 chiếm 44 - 45%.\n\n+ Tỷ lệ thu nội địa so với GRDP bình\r\n\nquân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 (chưa tính các khoản thu trực tiếp từ dầu\r\n\nkhí và thuế xuất nhập khẩu) đạt 9,5 - 10,0%, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 9,0 -\r\n\n9,5%.\n\n+ Chi đầu tư phát triển trong cân đối\r\n\nchi ngân sách địa phương bình quân hàng năm giai đoạn 2016\r\n\n- 2020 chiếm 35%, giai đoạn 2021 - 2030 chiếm 40%.\n\n+ Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt\r\n\nkhoảng 600 triệu USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 380 triệu USD. Đến 2030 kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 1,5 tỷ USD, trong đó xuất\r\n\nkhẩu hàng hóa đạt khoảng 1 tỷ USD.\n\n- Về xã hội:\n\n+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm\r\n\n2020 giảm còn 0,87%; tỷ lệ tăng dân số trung bình giai đoạn 2016 - 2020 là\r\n\n0,7%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 là 0,65%.\n\n+ Giải quyết việc làm bình quân giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 24.000 lao động/năm; đẩy nhanh\r\n\nchuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ. Tỷ lệ lao động qua đào tạo bằng\r\n\ncác hình thức đến năm 2020 đạt 65 - 70%, đến 2030 đạt 70 - 75%.\n\n+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới)\r\n\nbình quân hàng năm từ 1,0 - 1,2%.\n\n+ Tăng tỷ lệ huy động và nâng cao chất\r\n\nlượng giáo dục. Đến năm 2020, tỷ lệ\r\n\ntrường học đạt chuẩn quốc gia đạt trên 40%; tỷ lệ phổ cập mầm non đạt 80%; tỷ lệ đi học\r\n\ntrung học cơ sở đúng độ tuổi đạt 90% và tỷ lệ đi học trung học phổ thông đạt\r\n\ntrên 50%. Đến năm 2030, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 70 - 80%; tỷ lệ\r\n\nphổ cập mầm non bằng trung bình cả nước.\n\n+ Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế\r\n\ncơ sở; xây dựng, nâng cấp các trạm y tế xã theo chuẩn quốc gia. Phấn đấu đạt tỷ lệ 7,0 bác sĩ/vạn dân và 30,6\r\n\ngiường bệnh/vạn dân vào năm 2020, bằng trung bình cả nước vào năm 2030. Tỷ lệ\r\n\nxã đạt chuẩn quốc gia về y tế đến năm 2020 (theo chuẩn mới) đạt 100%. Tỷ lệ trẻ\r\n\nem dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm\r\n\n2020 duy trì ở mức dưới 9%, đến năm\r\n\n2030 bằng mức trung bình cả nước.\n\n+ Phấn đấu đến năm 2020 có 50% số xã\r\n\n(48 xã) đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, đến năm 2030 đạt 100% số xã nông thôn mới.\r\n\nĐến năm 2020 có 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô\r\n\nthị; phấn đấu đạt 100% thôn, khu phố ở vùng đồng bằng và\r\n\n60% thôn, bản miền núi, hải đảo có nhà văn hóa và khu thể\r\n\nthao.\n\n+ Tỷ lệ đô thị hóa phấn đấu đạt 40 -\r\n\n45% vào năm 2020 và đạt 50 - 55% vào năm 2030.\n\n- Về môi trường:\n\n+ Đến năm 2020,\r\n\ncó trên 98% hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó có 65% hộ dân được sử\r\n\ndụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế; đến năm 2030 đạt 100% hộ dân sử dụng\r\n\nnước sạch.\n\n+ Tỷ lệ hộ dùng điện đến năm 2020 đạt\r\n\ntrên 99%, đến 2030 đạt trên 99,5%.\n\n+ Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được\r\n\nthu gom xử lý đến năm 2020 đạt 93 - 94%, đến năm 2030 là 100%. Tỷ lệ chất thải\r\n\nrắn ở khu vực nông thôn được thu gom xử lý đến năm 2020 đạt 50%, đến năm 2030\r\n\nlà 60 - 70%.\n\n+ Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động\r\n\ncó hệ thống nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đến năm 2020 đạt 100%.\n\n+ Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2020 đạt\r\n\n43% (nếu tính cả cây công nghiệp và cây lâu năm đạt 55%).\n\n3. Nội dung quy hoạch:\n\na) Phương hướng phát triển các ngành,\r\n\nlĩnh vực:\n\n- Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp,\r\n\nnông thôn:\n\n+ Nông nghiệp:\n\nĐẩy mạnh phát triển nông nghiệp toàn\r\n\ndiện, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. Tập trung phát triển nông nghiệp\r\n\ntheo hướng hiện đại; phát triển nông thôn gắn với đô thị, công nghiệp - dịch vụ.\r\n\nĐẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn đi đôi với\r\n\nbảo vệ môi trường.\n\nCụ thể hóa và triển khai thực hiện tốt\r\n\nĐề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo Quyết định số 899/QĐ-TTg\r\n\nngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; tập trung phát triển nông\r\n\nnghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chất lượng cao, không\r\n\nngừng nâng cao giá trị gia tăng trên cơ sở khai thác tối đa lợi thế của địa\r\n\nphương. Cơ cấu lại ngành trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn,\r\n\ntập trung; phát triển vững chắc các loại cây trồng chủ lực, lợi thế như cây\r\n\nthanh long, cao su, Điều và các loại cây trồng phù hợp với lợi thế và Điều kiện\r\n\nthổ nhưỡng và khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu của từng\r\n\nvùng. Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương sử dụng linh hoạt, có hiệu quả diện\r\n\ntích đất lúa. Chuyển mạnh chăn nuôi sang hình thức trang trại, gia trại theo hướng\r\n\ncông nghiệp và bán công nghiệp có kiểm soát an toàn dịch bệnh\r\n\nvà môi trường; gắn quy hoạch phát triển chăn nuôi với hệ thống giết mổ, chế biến,\r\n\nbảo quản và tiêu thụ.\n\nHết sức coi trọng ứng dụng khoa học kỹ\r\n\nthuật trong sản xuất, bảo quản, chế biến các loại nông sản; tập trung cải tiến giống cây trồng và vật nuôi đi đôi với tăng cường công tác\r\n\nan toàn vệ sinh thực phẩm; từng bước hình thành mô hình sản xuất nông nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao; gắn chặt sản xuất với chế biến, tiêu\r\n\nthụ sản phẩm theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm lợi\r\n\nthế và có khả năng cạnh tranh cao;\r\n\nchú ý nâng cao chất lượng quả thanh long; nhân rộng mô\r\n\nhình cánh đồng mẫu lớn, cánh đồng lúa chất lượng cao. Tổ chức\r\n\nlại sản xuất trong nông nghiệp, cùng với việc khuyến khích phát triển doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã và các hình thức hợp tác khác, cần quan\r\n\ntâm phát triển các hình thức liên kết theo chuỗi giá trị.\n\nPhấn đấu đến năm 2020: Sản lượng\r\n\nlương thực đạt 811.000 tấn (trong đó: thóc đạt 616.000 tấn,\r\n\nbắp 195.000 tấn); sản lượng mủ cao su đạt 65.000 tấn; sản lượng thanh long đạt\r\n\n750.000 tấn; Điều đạt 14.000 tấn; sản lượng thịt hơi các loại sản xuất đạt\r\n\n40.000 tấn.\n\n+ Lâm nghiệp:\n\nTăng cường các hoạt động quản lý, bảo\r\n\nvệ và phát triển rừng, ngăn chặn và đẩy lùi nạn phá rừng; đặc biệt chú ý rừng đầu\r\n\nnguồn, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vùng giáp ranh với các tỉnh lân cận. Khuyến khích thực hiện thuê, nhận khoán bảo vệ rừng, trồng rừng kết hợp chăn\r\n\nnuôi, phát triển lâm sản ngoài gỗ để tăng thu nhập, phát triển rừng bền vững.\n\nĐối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng phải tổ chức bảo vệ nghiêm ngặt, tăng quyền hạn cho người bảo vệ, tăng\r\n\nquyền lợi cho họ nhiều hơn. Đối với rừng sản xuất, mạnh dạn xem xét giao rừng\r\n\ncho tổ chức, cá nhân có đủ Điều kiện và có phương án sản xuất kinh doanh hiệu\r\n\nquả để thực hiện giữ rừng và kinh doanh, không nhất thiết phải là lâm trường,\r\n\ncông ty nhà nước.\n\nPhát triển mạnh trồng rừng sản xuất\r\n\ntrên cơ sở tăng cường áp dụng tiến bộ kỹ thuật, nhất là giống, đầu tư thâm canh\r\n\nđể tăng năng suất, chất lượng rừng phù hợp với Điều kiện cụ thể từng vùng sinh thái. Song song với phát triển trồng rừng nguyên liệu gỗ\r\n\nnhỏ, phục vụ nguyên liệu cho chế biến trong ngắn hạn phải ưu tiên nghiên cứu xây dựng các mô hình trồng rừng kinh tế với các loài cây gỗ lớn có mức độ gia tăng sinh khối nhanh, sản lượng khai thác cao, chu kỳ\r\n\nkhai thác được rút ngắn, tạo nguồn cho công nghiệp chế biến lâm sản ổn định về lâu dài; thực\r\n\nhiện tốt việc trồng rừng thay thế khi chuyển đổi mục đích sử dụng.\n\nPhát triển công nghiệp chế biến lâm sản theo quy hoạch, đa dạng về quy mô, loại hình sản phẩm, thị trường\r\n\ntiêu thụ. Gắn quy hoạch vùng trồng rừng nguyên liệu với\r\n\nquy hoạch chế biến lâm sản; hỗ trợ các công ty lâm nghiệp, các doanh nghiệp đầu\r\n\ntư phát triển cơ sở chế biến lâm sản có công nghệ hiện đại sử dụng nguyên liệu\r\n\ntại chỗ, chế biến các mặt hàng xuất khẩu theo mô hình quản lý, sử dụng rừng bền\r\n\nvững (FSC); đồng thời, sắp xếp các cơ sở chế biến đồ gỗ nội thất, gia dụng các địa bàn nông thôn phục vụ nhu cầu tại chỗ trên cơ sở quản lý chặt\r\n\nchẽ nguyên liệu đầu vào.\n\nPhấn đấu trong giai đoạn 2016 - 2020,\r\n\ntrồng mới rừng tập trung 44.440 ha; trồng cây phân tán 3.540 ha; chăm sóc rừng\r\n\ntrồng 14.410 ha; giao khoán bảo vệ rừng 159.880 ha; khoanh\r\n\nnuôi rừng tái sinh 6.730 ha.\n\n+ Thủy sản:\n\nQuan tâm chỉ đạo\r\n\nđúng mức đối với kinh tế biển. Đồng thời với phát triển công nghiệp, du lịch biển,\r\n\nkhuyến khích ngư dân đầu tư đóng thuyền công suất lớn,\r\n\nphát huy mô hình đội tàu khai thác xa bờ, gắn với dịch vụ hậu cần, chế biến\r\n\ntrên biển và góp phần bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.\r\n\nĐẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản theo Điều kiện từng vùng. Tập trung\r\n\nphát triển sản xuất giống có lợi thế; duy trì ổn định diện\r\n\ntích nuôi nước lợ, nuôi trên biển; khuyến khích phát triển một số vùng nuôi thủy\r\n\nsản nước ngọt tập trung theo quy hoạch. Tăng cường các biện pháp bảo vệ ngư trường.\n\nĐẩy mạnh phát triển thủy sản theo hướng\r\n\ntoàn diện, nâng cao hiệu quả khai thác, nuôi trồng, chế biến,\r\n\ndịch vụ gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Triển khai thực hiện tốt các chính\r\n\nsách ưu đãi của Chính phủ để đẩy mạnh phát triển năng lực tàu thuyền công suất\r\n\nlớn; tiếp tục nhân rộng và phát huy mô hình Tổ Đoàn kết sản xuất, Nghiệp đoàn\r\n\nnghề cá. Hạn chế tối đa phát triển thuyền công suất nhỏ, khai thác ven bờ; xử\r\n\nlý nghiêm mọi hoạt động làm cạn kiệt, hủy hoại môi trường. Huy động tối đa các\r\n\nnguồn vốn, tăng cường đầu tư, cải tạo, duy tu, bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật nghề cá. Khuyến khích đầu tư thiết bị, công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế\r\n\nbiến thủy sản; nhất là sản xuất tôm giống, chế biến thủy sản\r\n\nxuất khẩu để giảm tỷ lệ tổn thất, nâng cao chất lượng, giá trị, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.\n\nXây dựng đảo Phú Quý trở thành trung\r\n\ntâm dịch vụ hậu cần cho khai thác hải sản xa bờ; chú trọng\r\n\nphát triển hợp lý về quy mô của từng lĩnh vực, trong đó tập\r\n\ntrung chủ yếu vào các khâu khai thác, bảo quản, sơ chế và các dịch vụ hậu cần\r\n\nnghề cá.\n\nPhấn đấu trong giai đoạn 2016 - 2020\r\n\ngiá trị gia tăng ngành thủy sản tăng bình quân 10%/năm, chiếm tỷ trọng khoảng\r\n\n35% GRDP khu vực nông lâm thủy sản vào năm 2020; đến năm 2020 sản lượng hải sản\r\n\nkhai thác đạt 200.000 tấn, sản lượng thủy sản nuôi đạt 16.000 tấn, tôm giống đạt 28,0 tỷ post.\n\n+ Diêm nghiệp:\n\nỔn định diện tích vùng sản xuất muối\r\n\ntheo quy hoạch đạt 990 ha; tăng cường ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, phát triển công nghiệp sau muối để đa dạng hóa sản phẩm, tăng\r\n\nchất lượng muối, nâng cao hiệu quả đầu tư. Ngăn ngừa, khắc\r\n\nphục tình trạng ô nhiễm môi trường trong sản xuất và chế biến muối.\n\n+ Phát triển nông thôn mới:\n\nPhấn đấu đến năm 2020, hầu hết diện\r\n\ntích canh tác lúa được tưới chủ động, năng lực khai thác từ các công trình thủy\r\n\nlợi đạt 80%; có trên 60% hộ nông dân sử dụng nước sạch; tất cả các vùng sản xuất\r\n\nhàng hóa tập trung, các thôn đều có đường ô tô thông suốt đến trung tâm; đáp ứng\r\n\nnhu cầu về điện cho sản xuất và sinh hoạt của 100% hộ dân ở các khu dân cư tập trung. Đến năm 2020 có 50% số xã (48 xã) đạt\r\n\ntiêu chuẩn nông thôn mới; đến năm 2030 đạt 100% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.\n\n- Khu vực công nghiệp - xây dựng:\n\n+ Thúc đẩy mạnh mẽ phát triển công\r\n\nnghiệp, chú trọng đúng mức phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; tập trung phát triển công nghiệp điện năng, công nghiệp chế biến sâu\r\n\nquặng sa khoáng titan. Phấn đấu tốc độ\r\n\ntăng trưởng bình quân giá trị gia tăng ngành công nghiệp\r\n\n(giá so sánh 2010) trong giai đoạn 2016 - 2020 là 10%/năm, giai đoạn 2021 -\r\n\n2030 là 13%/năm. Đến năm 2020, có tỷ trọng công nghiệp chiếm 70% tổng giá trị\r\n\ngia tăng khu vực công nghiệp - xây dựng, đến năm 2030 chiếm khoảng 80%.\n\nCơ cấu công nghiệp chuyển dịch theo hướng tập trung phát triển mạnh các nhóm ngành sản phẩm:\r\n\nNăng lượng, chế biến nông - lâm - thủy sản; chế biến sâu sa khoáng; cơ khí, điện tử, đóng - sửa chữa tàu, thuyền đánh bắt hải sản;\r\n\nsản xuất nước khoáng, nước giải khát, sợi, dệt, may, giày dép; các ngành công\r\n\nnghiệp hỗ trợ cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa gắn\r\n\nvới đầu tư đổi mới công nghệ tạo bước\r\n\ntiến rõ rệt về chất lượng, hiệu quả\r\n\nvà sức cạnh tranh của sản phẩm; tăng cường công tác xúc tiến thương mại, hợp tác kinh tế quốc tế nhằm củng cố\r\n\nthị trường truyền thống, tìm kiếm thị trường mới phục vụ\r\n\nxuất khẩu.\n\nTạo Điều kiện thuận lợi và tích cực\r\n\nđôn đốc triển khai các dự án năng lượng (nhiệt điện, phong\r\n\nđiện, điện mặt trời, khí điện) để Bình Thuận trở thành\r\n\nTrung tâm năng lượng mang tầm quốc gia. Phát huy hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ đầu\r\n\ntư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; thu hút đầu tư hình thành Trung tâm chế biến quặng sa khoáng titan, gắn chặt với\r\n\nbảo vệ môi trường, cảnh quan. Khuyến khích đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế\r\n\nbiến phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; giảm tỷ trọng và tiến tới chấm dứt\r\n\nxuất khẩu các sản phẩm thô, không qua chế biến, tăng sản phẩm có hàm lượng khoa\r\n\nhọc - công nghệ cao; bên cạnh chế biến các loại thủy sản, lâm sản, chú trọng chế\r\n\nbiến các sản phẩm từ quả thanh long, mủ trôm, mủ cao su, viên tảo,... Khuyến\r\n\nkhích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp đóng, sửa tàu thuyền;\r\n\nưu tiên thu hút các dự án đầu tư các cơ sở dịch vụ phục vụ đánh bắt xa bờ. Thực\r\n\nhiện tốt chính sách khuyến công và biện pháp hỗ trợ các cơ\r\n\nsở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp về ưu đãi\r\n\ntín dụng, mặt bằng sản xuất, thông tin thị trường, tư vấn về kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ và\r\n\ntạo Điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao.\n\nĐẩy mạnh chế biến\r\n\ncác loại thủy sản, nông sản (cao su, thanh long,...), tảo phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, đồng thời thúc đẩy\r\n\ntriển khai các dự án nhiệt điện Vĩnh Tân, điện khí Sơn Mỹ, các dự án điện gió\r\n\nvà khuyến khích thu hút đầu tư phát triển điện sử dụng\r\n\nnăng lượng mặt trời.\n\nTriển khai thực hiện tốt Quy hoạch\r\n\nphân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai đoạn đến năm\r\n\n2020, có xét tới năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt. Gắn khai thác với chế biến sâu theo kế hoạch, lộ trình phù hợp, gắn hiệu\r\n\nquả kinh tế với hiệu quả xã hội, bảo\r\n\nvệ môi trường,... Thăm dò, khai thác quy mô lớn nguyên liệu quặng titan -\r\n\nzircon tập trung tại khu vực Lương Sơn, Bắc Bình để cung cấp cho các dự án nhà\r\n\nmáy chế biến sâu tại khu vực. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng\r\n\ncác nhà máy chế biến sâu quặng titan (rutil nhân tạo, pigmen, titan xốp, titan\r\n\nkim loại) theo hướng công nghệ tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường. Hình thành ngành công nghiệp khai khoáng titan - zircon tương xứng với tiềm năng tài nguyên. Từng\r\n\nbước xây dựng Bình Thuận trở thành Trung tâm\r\n\nnăng lượng và Trung tâm chế biến sa khoáng titan lớn của cả\r\n\nnước.\n\nTrong giai đoạn 2016 - 2020, tập\r\n\ntrung nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp đảm bảo đồng bộ; hoàn chỉnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\ncác khu công nghiệp và thu hút đầu tư lấp đầy tối thiểu 80% diện tích cho thuê\r\n\ncác khu công nghiệp: Phan Thiết giai đoạn 2, Hàm Kiệm I, Sông Bình; lấp đầy 50% diện tích Khu công nghiệp Hàm Kiệm II, Tuy\r\n\nPhong. Khởi công xây dựng Khu công nghiệp Sơn Mỹ I và II.\r\n\nĐến năm 2020 mỗi huyện, thị xã, thành phố có từ 1 - 2 cụm công nghiệp đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư để thu hút những dự án mới theo hướng ưu\r\n\ntiên những nhà đầu tư có năng lực mạnh, suất đầu tư cao, công nghệ tiên tiến,\r\n\nthân thiện môi trường, tạo được nhiều việc làm.\n\nĐến năm 2020 quy hoạch trên địa bàn tỉnh\r\n\ncó 32 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 996,7 ha,\r\n\nngoài mục đích thu hút đầu tư còn làm nhiệm vụ di dời các cơ sở sản xuất gây ô\r\n\nnhiễm khu dân cư vào cụm, trong đó: Thành phố Phan Thiết 3 cụm 48,1 ha, thị xã\r\n\nLa Gi 4 cụm 180 ha, huyện Đức Linh 5 cụm 140,3 ha, Tánh Linh 4 cụm 97,5 ha, Hàm\r\n\nTân 4 cụm 155 ha, Hàm Thuận Nam 1 cụm 30 ha, Hàm Thuận Bắc 4 cụm 101,2 ha, Bắc\r\n\nBình 3 cụm 122 ha, Tuy Phong 3 cụm 77,56 ha, Phú Quý 1 cụm 25 ha.\n\n+ Trong giai đoạn 2016 - 2020 ngành\r\n\ncông nghiệp của tỉnh tập trung vào sản xuất các sản phẩm lợi thế mang tính cạnh\r\n\ntranh. Sau năm 2020 - 2030 phát huy hết tiềm năng của các sản phẩm lợi thế này:\n\n. Công nghiệp sản xuất điện năng: Tập\r\n\ntrung phát triển nhiệt điện, điện gió và điện mặt trời. Sản lượng điện phấn đấu\r\n\nđến năm 2020 đạt khoảng 14 tỷ kWh, đến năm 2030 đạt khoảng\r\n\n60 tỷ kWh. Điện năng sẽ là sản phẩm mang tính đột phá cao của ngành công nghiệp\r\n\ntỉnh từ nay đến năm 2030.\n\n. Công nghiệp chế biến nông - lâm -\r\n\nthủy sản:\n\nTiếp tục phát triển công nghiệp chế\r\n\nbiến thủy sản đông lạnh, thủy sản khô, nước mắm.\n\nTập trung kêu gọi đầu tư công nghiệp\r\n\nchế biến sâu thanh long, cao su, Điều.\n\n. Công nghiệp khai thác và chế biến\r\n\nsâu sa khoáng titan: Đến 2020 từng bước hình thành ngành công nghiệp titan với\r\n\ncác sản phẩm chế biến sâu từ xỉ titan trở lên. Đến năm\r\n\n2030 phát triển ngành công nghiệp titan ổn định và bền vững với Trung tâm khai\r\n\nthác, chế biến quặng titan quy mô lớn công nghệ tiên tiến; tập trung ưu tiên\r\n\nphát triển các sản phẩm pigment, titan xốp, titan kim loại\r\n\nvà titan hợp kim phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.\n\n. Tiếp tục mở rộng và phát triển\r\n\nngành công nghiệp may mặc.\n\n. Nước khoáng Vĩnh Hảo: Giữ vững\r\n\nthương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.\n\n+ Xây dựng: Nâng cao năng lực xây dựng,\r\n\ntăng dần quy mô, chất lượng; tập trung vào các công trình trọng điểm trên địa\r\n\nbàn; tiếp tục chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh, hiện\r\n\nđại phù hợp với yêu cầu trong từng giai đoạn phát triển.\n\n- Khu vực dịch vụ:\n\nĐa dạng hóa loại hình dịch vụ và nâng\r\n\ncao trình độ phát triển của các ngành và sản phẩm dịch vụ; tập trung phát triển\r\n\ncác ngành, sản phẩm dịch vụ: Dịch vụ thương mại, du lịch, dịch vụ xây dựng, khách sạn, nhà hàng, tài chính - ngân hàng, bảo\r\n\nhiểm, vận tải, thông tin truyền thông, dịch vụ logistics,\r\n\ngiáo dục và đào tạo, y tế, dịch vụ cung cấp điện, nước sinh hoạt, các loại dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp,\r\n\nthủy sản.\n\nPhấn đấu giá trị gia tăng dịch vụ\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 tăng 8,4% và giai đoạn 2021 - 2030 tăng 6,2%. Đến năm 2020 có tỷ trọng dịch vụ chiếm 46,8% tổng giá trị gia tăng (VA) của tỉnh\r\n\nvà đến năm 2030 chiếm khoảng 42,5%.\n\n+ Thương mại:\n\n. Tiếp tục phát triển thị trường tiêu\r\n\nthụ nội địa thông qua việc tổ chức tốt các kênh phân phối vật tư, hàng tiêu dùng và tiêu thụ sản phẩm lợi thế của địa phương.\r\n\nTiếp tục đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên\r\n\ndùng hàng Việt Nam”. Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ\r\n\ntiêu dùng xã hội đến năm 2020 đạt khoảng 72.000 tỷ đồng, tăng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 14,6% và đến năm 2030\r\n\nđạt khoảng 200.000 tỷ đồng, tăng bình quân giai đoạn 2021\r\n\n- 2030 là 10,7%.\n\n. Củng cố và mở rộng\r\n\nthị trường xuất khẩu theo hướng đa dạng hóa thị trường, sản phẩm; ưu tiên khai\r\n\nthác và tận dụng tối đa các cơ hội từ các thị trường xuất\r\n\nkhẩu trọng điểm, chiến lược; khai thác hiệu quả các thị trường truyền thống. Tập trung thực hiện các giải pháp đẩy mạnh xuất\r\n\nkhẩu các sản phẩm lợi thế và chủ lực của tỉnh, trọng tâm là các mặt hàng thủy sản, cao su, thanh long, đồ gỗ gia dụng, may mặc và mỹ nghệ. Tăng kim ngạch\r\n\nxuất khẩu trực tiếp và sản phẩm xuất khẩu đã qua chế biến, hạn chế dần ủy thác xuất khẩu, sản phẩm sơ chế, gia công. Phấn đấu tổng kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt khoảng 600 triệu USD, trong đó kim ngạch xuất\r\n\nkhẩu hàng hóa đạt khoảng 380 triệu USD. Đến năm 2030, kim\r\n\nngạch xuất khẩu đạt khoảng 1,5 tỷ USD, trong đó xuất khẩu hàng hóa đạt khoảng 1\r\n\ntỷ USD.\n\n+ Dịch vụ tín dụng\r\n\nngân hàng, thu chi ngân sách:\n\n. Triển khai kịp thời các cơ chế,\r\n\nchính sách tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng, tạo Điều kiện cho doanh\r\n\nnghiệp và người dân tiếp cận vốn ngân hàng và thụ hưởng được chính sách của Nhà\r\n\nnước. Thực hiện tốt các giải pháp xử lý nợ xấu; đẩy mạnh\r\n\nthanh toán không dùng tiền mặt và phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Phấn\r\n\nđấu trong giai đoạn 2016 - 2020, huy động vốn tín dụng tăng bình quân 17% -\r\n\n25%/năm, dư nợ cho vay tăng bình quân 15% - 22%/năm.\n\n. Tập trung thực hiện đồng bộ các giải\r\n\npháp thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách, tăng cường công tác thu ngân sách đi đôi\r\n\nvới bồi dưỡng nguồn thu, tạo Điều kiện\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội nhằm khai thác tốt các nguồn thu nội địa; tăng cường\r\n\ncông tác quản lý thuế, công tác thanh tra, kiểm tra, chống thất thu ngân sách.\r\n\nTăng cường lãnh đạo công tác thu thuế, chống thất thu và lạm thu; chú ý quản\r\n\nlý, khai thác tốt các nguồn thu ngân sách trên địa bàn tỉnh, nhất là nguồn thu\r\n\ntừ quỹ đất; phấn đấu trong giai đoạn 2016 - 2020 thực hiện tổng thu ngân sách nội\r\n\nđịa đạt khoảng 34.150 tỷ đồng, chiếm 9,78% so GRDP.\n\n. Bố trí chi ngân sách tích cực, tiếp\r\n\ntục thực hiện tốt tái cơ cấu đầu tư công; ưu tiên cho các nhiệm vụ trọng yếu,\r\n\nnhững công trình trọng điểm. Quản lý chặt chẽ các khoản chi, bảo đảm đúng dự\r\n\ntoán, đúng chế độ quy định, triệt để tiết kiệm chi cho bộ máy quản lý nhà nước,\r\n\nsự nghiệp công, tăng cường kỷ Luật, kỷ cương tài chính.\n\n+ Dịch vụ du lịch:\n\nXây dựng ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng lượng\r\n\nkhách du lịch giai đoạn 2016 - 2020 là 8,07%/năm; giai đoạn 2021 - 2030 là 08 -\r\n\n10%/năm. Phấn đấu doanh thu du lịch tăng trung bình giai đoạn 2016 - 2020 là\r\n\n19,3%/năm, 2021 - 2025 là 15,35%/năm, 2026 - 2030 là 17,05%/năm.\n\nKhai thác tiềm năng, lợi thế về biển, đảo, núi, đồi và những giá trị văn hóa của địa\r\n\nphương để phát triển mạnh loại hình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch khám phá, du lịch\r\n\nsinh thái, du lịch gắn với các môn thể thao trên biển; đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, tăng cường liên kết với các địa\r\n\nphương trong tỉnh và các tỉnh lân cận để hình thành các tour, tuyến du lịch nhằm thu hút mạnh du khách.\n\nChú trọng bảo vệ môi trường tự nhiên\r\n\nvà môi trường xã hội để phát triển du lịch bền vững. Trong đó tập trung công tác\r\n\nkhắc phục ô nhiễm, tôn tạo và bảo vệ cảnh quan môi trường;\r\n\nbảo đảm trật tự xã hội và an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\nb) Phát triển các lĩnh vực xã hội:\n\n- Dân số, lao động và giải quyết việc\r\n\nlàm:\n\n+ Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa\r\n\ngia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản, phấn đấu tốc độ tăng\r\n\ndân số trung bình đạt 0,7% giai đoạn 2016 - 2020 và 0,65% giai đoạn 2021 -\r\n\n2030.\n\n+ Đến năm 2020: Nguồn lao động chiếm\r\n\n62% dân số, nhu cầu lao động làm việc chiếm khoảng 60,4% dân số (chiếm 97,5% tổng\r\n\nnguồn lao động); giai đoạn 2016 - 2020 cần giải quyết việc làm cho khoảng\r\n\n68.430 lao động (mới tăng thêm). Cơ cấu lao động làm việc đạt: Khu vực nông\r\n\nnghiệp chiếm 40,5%; khu vực công nghiệp chiếm 26,4%; khu vực dịch vụ chiếm\r\n\n33,1%. Tổng số lao động qua đào tạo đạt 65 - 70% (khu vực nông nghiệp đạt\r\n\n61,7%, khu vực công nghiệp đạt 64,7%, khu vực dịch vụ đạt 84,4%); tỷ lệ lao động từ trung cấp trở lên đạt 20,9%; số lao động cần đào tạo trong\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 khoảng 151.911 người (mỗi năm trung bình 30.382 lao động).\n\n+ Đến năm 2030: Nguồn lao động chiếm\r\n\n63% dân số, nhu cầu lao động làm việc chiếm khoảng 61,0% dân số (chiếm 96,8% tổng\r\n\nnguồn lao động); giai đoạn 2021 - 2030 cần giải quyết việc làm cho khoảng\r\n\n58.010 lao động (mới tăng thêm). Cơ cấu lao động làm việc ở\r\n\nkhu vực nông nghiệp chiếm 22%; khu vực công nghiệp chiếm 40%; khu vực dịch vụ\r\n\nchiếm 38%. Tổng số lao động qua đào tạo đạt 70 - 75% (khu vực nông nghiệp đạt\r\n\n64,0%, khu vực công nghiệp đạt 71,5%, khu vực dịch vụ đạt 85%); tỷ lệ lao động\r\n\ntừ trung cấp trở lên đạt khoảng 50%; số lao động cần đào tạo\r\n\ntrong giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 165.842 người (mỗi năm trung bình 16.584 lao\r\n\nđộng).\n\n- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:\n\n+ Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị y tế\r\n\nhiện đại cho hệ thống khám chữa bệnh từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Tiếp tục đẩy mạnh\r\n\nphát triển xã hội hóa công tác y tế. Đến năm 2020 phấn đấu:\r\n\nNâng tỷ lệ giường bệnh/10.000 lên 30,6 giường; tăng tuổi thọ trung bình lên 76\r\n\ntuổi; duy trì tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi ở mức dưới 9%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ trên 98%; nâng tỷ lệ bác\r\n\nsỹ/10.000 dân lên 7,0 bác sỹ; nâng tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế lên\r\n\n82,1%.\n\n+ Tăng cường công tác y tế dự phòng;\r\n\nchăm sóc sức khỏe ban đầu của nhân dân; làm tốt công tác phòng dịch, vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm và các chương trình y tế quốc gia; kiểm soát, khống chế dập tắt\r\n\nngay từ đầu không để xảy ra các loại dịch bệnh. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh;\r\n\nphát triển mô hình bệnh viện vệ tinh và bác sỹ gia đình. Khuyến khích xã hội\r\n\nhóa hoạt động y tế; tạo Điều kiện thuận lợi phát triển y tế ngoài công lập và\r\n\nhình thức hợp tác công - tư. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; duy\r\n\ntrì, củng cố và giữ chuẩn quốc gia về y tế ở tuyến xã. Tiếp\r\n\ntục xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa\r\n\nkhu vực liên huyện đi đôi với tăng cường đầu tư trang thiết\r\n\nbị theo hướng đồng bộ, hiện đại. Đổi mới mạnh mẽ cơ\r\n\nchế quản lý ở các bệnh viện công lập theo hướng tự chủ. Triển\r\n\nkhai có hiệu quả Luật bảo hiểm y tế. Đặc biệt coi trọng công tác đào tạo, giáo\r\n\ndục, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn kỹ thuật\r\n\ncao, có y đức tốt, tâm huyết, trách nhiệm, đảm bảo đủ cơ cấu\r\n\nhợp lý và đồng bộ để đáp ứng tốt nhu cầu phòng bệnh, khám\r\n\nchữa bệnh. Kết hợp các phương pháp chữa bệnh hiện đại với y học cổ truyền. Tăng\r\n\ncường công tác truyền thông, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hóa gia\r\n\nđình.\n\n- Giáo dục - đào tạo:\n\n+ Phấn đấu đến năm 2020: Tỷ lệ huy động\r\n\nhọc sinh trong độ tuổi đến trường: Nhà trẻ 15%, mẫu giáo 85%, tiểu học đúng độ\r\n\ntuổi 99,8%, trung học cơ sở 90%, trung học phổ thông 50%; tỷ lệ học sinh hoàn\r\n\nthành chương trình cấp tiểu học hàng năm đạt 99,9%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp\r\n\ntrung học cơ sở hàng năm đạt trên 99%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông hàng năm cao hơn mức bình quân chung cả nước; tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia trên 40%. Đến năm 2030\r\n\nphấn đấu đưa ngành giáo dục - đào tạo của tỉnh đạt bằng\r\n\ncác chỉ tiêu chung của cả nước.\n\n+ Tăng cường\r\n\ncông tác thông tin tuyên truyền làm cho cả hệ thống chính trị và các tầng lớp\r\n\nnhân dân trong tỉnh xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự\r\n\nnghiệp của toàn dân, đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư\r\n\ncho phát triển; thực hiện nhiệm vụ giáo dục phải kết hợp đồng bộ ba môi trường giáo dục là gia đình, nhà trường và xã hội. Chú trọng nâng chất\r\n\nlượng giáo dục ở các vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\r\n\nĐẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy và học theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh\r\n\nđào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp, xây dựng đội\r\n\nngũ lao động lành nghề, làm việc có khoa học, có kỹ thuật, có năng suất, chất\r\n\nlượng và hiệu quả; chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng\r\n\ncao.\n\n+ Xây dựng con người có nhân cách, đạo\r\n\nđức, có năng lực, sáng tạo, trách nhiệm xã hội và ý thức\r\n\ntuân thủ pháp Luật.\n\n- Văn hóa, thể dục thể thao:\n\n+ Phấn đấu đến năm 2020: Có 50% xã đạt\r\n\nchuẩn văn hóa nông thôn mới; 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị;\r\n\n100% thôn, khu phố ở vùng đồng bằng và 60% thôn, bản miền núi, hải đảo có nhà\r\n\nvăn hóa và khu thể thao; 52% xã, phường, thị trấn có Ban\r\n\nChỉ đạo mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; 12% thôn,\r\n\nkhu phố có Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững; 31,57%\r\n\ntỷ lệ người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên. Tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030 phấn đấu đạt chuẩn các chỉ tiêu về văn hóa, thể dục thể thao ngang bằng mức trung bình của cả nước.\n\n+ Đẩy mạnh xã hội hóa và chuyển mạnh\r\n\ncác hoạt động văn hóa, thể dục - thể thao về cơ sở; phát triển mạnh phong trào\r\n\nvăn hóa, văn nghệ quần chúng. Kết hợp sự hỗ trợ của Nhà nước\r\n\nvới huy động sức dân đầu tư xây dựng các thiết chế văn\r\n\nhóa, thể dục thể thao; ưu tiên đầu tư\r\n\ncác thiết chế văn hóa cơ bản: Trung tâm văn hóa thể thao tỉnh, Bảo tàng tỉnh,... Làm tốt công tác quản lý nhà nước\r\n\ntrên lĩnh vực văn hóa, bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc; có kế hoạch\r\n\ntôn tạo, trùng tu, chống xuống cấp các di tích lịch sử,\r\n\nvăn hóa đi đôi với sưu tầm, khai thác, phát huy tốt hơn nữa\r\n\ngiá trị văn hóa của các dân tộc ở địa phương. Quan tâm chăm sóc và bảo vệ trẻ em, công tác gia đình, bình đẳng giới; chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. Phát triển\r\n\nphong trào thể dục thể thao toàn dân, có biện pháp tích cực đẩy mạnh thể thao\r\n\nthành tích cao, thể thao chuyên nghiệp.\n\n- Công tác giảm nghèo, an sinh xã hội:\n\n+ Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn\r\n\nmới) giai đoạn 2016 - 2020 giảm bình quân hàng năm từ 1 - 1,2%/năm, riêng các\r\n\nxã có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn giảm từ 2 -\r\n\n3%/năm; đến năm 2020 bảo đảm 100% đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội trên địa\r\n\nbàn tỉnh được trợ giúp theo chính sách hiện hành của nhà nước dưới hai hình thức\r\n\nnuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở bảo trợ xã hội và trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng; 95% trẻ em có hoàn cảnh\r\n\nđặc biệt được chăm sóc.\n\n+ Thực hiện tốt các chính sách an\r\n\nsinh xã hội. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp\r\n\nnghĩa”, thực hiện đầy đủ kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công\r\n\nvới cách mạng, người nghèo, hộ nghèo, cận nghèo. Bằng các biện pháp tích cực và\r\n\nhữu hiệu, tiếp tục giảm nghèo một cách bền vững gắn với giải quyết có hiệu quả\r\n\nnhững bức xúc về mặt xã hội trên cơ sở tiếp tục lồng ghép, thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\nbằng nguồn vốn ngân sách, vốn viện trợ quốc tế và hỗ trợ của các doanh nghiệp gắn\r\n\nvới phong trào của quần chúng nhân dân. Quan tâm đúng mức vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\nc) Phát triển khoa học - công nghệ:\n\n- Đến năm 2020, khoa học và công nghệ\r\n\ngóp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và tái cấu trúc nền kinh tế, giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản\r\n\nphẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 30% GRDP. Tốc độ đổi\r\n\nmới công nghệ, thiết bị đạt trên 20%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Giá trị giao dịch\r\n\ncủa thị trường khoa học và công nghệ tăng trung bình 15 - 17%/năm. Phấn đấu\r\n\ntăng tổng vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ đạt trên 2% GRDP vào năm 2020. Bảo\r\n\nđảm mức đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ không dưới 2% tổng\r\n\nchi ngân sách nhà nước hàng năm. Số cán bộ nghiên cứu khoa\r\n\nhọc và phát triển công nghệ đạt 11 - 12 người trên một vạn dân vào năm 2020.\n\n- Thực hiện tốt chính sách đổi mới công nghệ - thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm\r\n\nlợi thế của tỉnh; vận động, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới dây\r\n\nchuyền công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, cho\r\n\nnăng suất và giá trị gia tăng cao. Gắn\r\n\nchặt giữa các cơ quan khoa học công nghệ với công tác khuyến nông, khuyến công,\r\n\nkhuyến ngư và các cơ quan chức năng liên quan.\n\n- Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quản lý nhà\r\n\nnước về khoa học công nghệ. Thành lập khu ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sản\r\n\nxuất sản phẩm theo hướng hàng hóa kết hợp với dự án nâng cao năng lực của Trung\r\n\ntâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; Triển khai dự án xây dựng\r\n\ncông trình Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường.\n\nd) Bảo vệ môi trường, thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu và nước biển dâng:\n\n- Phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ chất\r\n\nthải rắn ở đô thị được thu gom xử lý chiếm 93 - 94%, đến năm 2030 là 100%; tỷ lệ\r\n\nchất thải rắn ở khu vực nông thôn được thu gom xử lý đến\r\n\nnăm 2020 đạt 50%, đến năm 2030 là 60 - 70%; đến năm 2020 tỷ\r\n\nlệ hộ dân được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 98%, trong đó tỷ lệ hộ\r\n\ndân sử dụng nước sạch đạt 65%, đến năm 2030 đạt 100% hộ dân sử dụng nước sạch;\r\n\ntỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đang hoạt\r\n\nđộng có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn\r\n\nmôi trường đến năm 2020 đạt 100%; tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 43% (nếu\r\n\ntính cả cây công nghiệp dài ngày và cây lâu năm đạt 55%).\n\n- Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo\r\n\nvệ môi trường, phòng tránh thiên tai và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu: Đẩy mạnh công tác quản lý tài nguyên, đất đai, rừng, biển,\r\n\nkhoáng sản, nước,... Đánh giá tiềm năng, trữ lượng các loại khoáng sản trên đất liền và vùng biển Bình Thuận để rà soát quy hoạch, kế hoạch khai thác, quản lý, bảo vệ, bảo đảm sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Xây\r\n\ndựng cơ sở dữ liệu đất đai, đồng thời đổi mới công tác quy hoạch sử dụng đất.\r\n\nCó kế hoạch sử dụng đất lúa một cách linh hoạt, hiệu quả. Thực hiện tốt công\r\n\ntác phân công, phân cấp quản lý nhà nước đối với các loại tài nguyên, khoáng sản,...\r\n\ntheo quy định của pháp Luật. Nâng cao chất lượng dự báo, chủ động ứng phó biến\r\n\nđổi khí hậu, phòng tránh thiên tai. Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu; thường xuyên kiểm tra bảo đảm an\r\n\ntoàn đê kè, hồ chứa nước; nạo vét lòng sông, cửa biển và thoát nước ở các khu\r\n\nđô thị; có kế hoạch chủ động di dời dân ra khỏi những vùng có nguy cơ sạt lở,\r\n\nchịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu.\n\n- Đặt yêu cầu bảo vệ môi trường lên trên hết khi xem xét các dự án đầu tư; không chấp nhận đầu tư các dự án\r\n\ncó công nghệ, trang thiết bị lạc hậu có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường. Có kế hoạch xử lý căn bản tình trạng ngập úng nước vào mùa mưa ở\r\n\ncác đô thị. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp\r\n\nxử lý nước thải, chất thải, các loại hóa chất có chứa các yếu tố gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất, kinh doanh. Kiểm soát chặt\r\n\nchẽ các nguồn gây ô nhiễm và xử lý nghiêm các vi phạm. Có\r\n\nbiện pháp tích cực chống hoang mạc hóa vùng ven biển; đẩy mạnh\r\n\nphát triển rừng, trồng rừng ven biển, rừng đầu nguồn, trồng cây xanh ở các đô thị để góp phần cải thiện môi trường.\r\n\nKhuyến khích phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo. Tiến hành\r\n\nđánh giá tác động của biến đổi khí hậu trong từng lĩnh vực, từng ngành, địa phương để Điều\r\n\nchỉnh bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển một cách phù\r\n\nhợp.\n\n- Xây dựng và thực hiện các giải pháp\r\n\nhạn chế và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, đặc biệt ở các điểm\r\n\nkhai thác khoáng sản (khai thác titan, khai thác cát trắng,\r\n\nđá các loại...) đồng thời với giải pháp hoàn thổ để tái tạo môi trường, các khu\r\n\ncông nghiệp, trung tâm nhiệt điện, các đô thị (Phan Thiết,\r\n\nLa Gi, Phan Rí Cửa) và các khu du lịch; tăng cường bảo vệ môi trường ở khu vực\r\n\nnông thôn (tập trung vào cung cấp nước sạch, xây dựng hố xí hợp vệ sinh, thu\r\n\ngom và xử lý chất thải, sử dụng an toàn các loại hóa chất\r\n\nbảo vệ thực vật...), nhất là chất thải khu vực chăn nuôi, giết mổ gia súc gia cầm,\r\n\nchế biến thủy hải sản. Cải thiện các yếu tố môi trường để nâng cao chất lượng\r\n\nmôi trường sống.\n\n- Ngăn ngừa quá trình suy thoái môi\r\n\ntrường, nhất là những hiện tượng đặc thù đối với Bình Thuận như hoang mạc hóa,\r\n\nxói mòn đất, xâm thực và xói lở bờ biển, ô nhiễm nước biển... Tăng cường trồng\r\n\nrừng, nhất là ở các vùng ven biển, kết hợp bảo vệ tốt rừng phòng hộ đầu nguồn,\r\n\ncác khu bảo tồn thiên nhiên, nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt mức an toàn sinh thái.\r\n\nKhai thác hợp lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học rừng,\r\n\nbiển và các vùng đồi đụn cát tự nhiên tiến tới phục hồi và cải thiện chất lượng\r\n\nmôi trường những khu vực bị suy thoái.\n\nđ) Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật:\n\n- Tập trung huy động mọi nguồn lực để\r\n\nđầu tư giải quyết cơ bản những nhu cầu cấp bách, thiết yếu nhất và hình thành hệ\r\n\nthống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối đồng bộ, liên thông với cả nước,\r\n\nđảm bảo cho tăng trưởng nhanh, bền vững, bảo vệ môi trường,\r\n\nứng phó biến đổi khí hậu, xây dựng nông thôn mới, thu hẹp dần khoảng cách và\r\n\nthúc đẩy phát triển đồng đều giữa các vùng trong tỉnh và nâng cao đời sống nhân\r\n\ndân, đáp ứng yêu cầu công nghiệp, hiện đại hóa. Trong đầu\r\n\ntư kết cấu hạ tầng, tập trung trước hết vào 3 trọng tâm: Giao thông, thủy lợi,\r\n\nhạ tầng các khu công nghiệp và điện lực để đảm bảo phục vụ phát triển hàng hóa\r\n\ntập trung, phát triển dịch vụ, du lịch và ứng phó biến đổi khí hậu.\n\n- Huy động nhiều\r\n\nnguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng theo hướng đồng\r\n\nbộ - hiện đại:\n\n+ Rà soát lại toàn bộ quy hoạch tổng\r\n\nthể ngành, lĩnh vực, địa phương. Nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng kinh tế - xã hội, bảo đảm hiệu quả tổng thể và tính hệ thống, nhất là mạng\r\n\nlưới giao thông, điện, nước, thủy lợi, thông tin truyền\r\n\nthông, giáo dục, y tế. Huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển, bảo\r\n\nđảm tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 43 - 44% GRDP. Thực hiện tốt việc phân bổ\r\n\nvà quản lý sử dụng vốn trong xây dựng cơ bản, ưu tiên trước\r\n\nhết cho các công trình trọng điểm, bức xúc, công trình\r\n\nđang thi công dở dang để hoàn thành đưa vào khai thác, khắc\r\n\nphục tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán. Khuyến khích và tạo Điều kiện thuận\r\n\nlợi cho tư nhân đầu tư phát triển hạ tầng, phát triển các ngành, các sản phẩm lợi\r\n\nthế, có tiềm năng phát triển. Phát huy phong trào nhà nước và nhân dân cùng\r\n\nlàm; nhất là nhà nước hỗ trợ để xây dựng, chỉnh trang bộ mặt khu phố, thôn, làm\r\n\nthủy lợi nhỏ, giao thông nông thôn.\n\n+ Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ;\r\n\nưu tiên đầu tư xây dựng các công trình quan trọng, thiết yếu; trước hết là các\r\n\ncông trình giao thông, thủy lợi. Hỗ trợ tạo Điều kiện đẩy nhanh tiến độ thi\r\n\ncông đường cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết, Phan Thiết - Nha\r\n\nTrang, Quốc lộ 55, Quốc lộ 28, Quốc lộ 28B. Phấn đấu đến\r\n\nnăm 2020, toàn tỉnh căn bản đủ nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt; giao thông thuận tiện, thông suốt:\r\n\nCó cảng tổng hợp, có sân bay, các tuyến\r\n\nquốc lộ qua địa bàn tỉnh, các tuyến giao thông đối ngoại quan trọng, giao thông\r\n\nven biển được cải tạo, nâng cấp và xây dựng hoàn chỉnh,\r\n\n70% chiều dài đường giao thông nông thôn được bê tông hóa, nhựa hóa. Đầu tư\r\n\nhoàn thành cơ bản kết cấu hạ tầng nông thôn. Các khu neo, đậu tránh trú bão cho\r\n\ntàu thuyền ở các địa phương, trước hết ở Phú Quý, Mũi\r\n\nNé,... được đầu tư hoàn chỉnh và phát huy hiệu quả. Các điểm xung yếu về xâm thực\r\n\nbờ biển cơ bản được khắc phục. Có hệ thống hạ tầng thương mại phù hợp, từng bước\r\n\nhoàn chỉnh theo hướng văn minh, hiện đại; chú ý đầu tư kết\r\n\ncấu hạ tầng gắn với chỉnh trang bộ mặt các đô thị trên địa bàn tỉnh. Thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Đề án đầu tư nâng cấp chuẩn hóa cơ sở trường lớp,\r\n\ntrạm y tế, cơ sở khám, Điều trị bệnh và các thiết chế văn hóa, thể thao.\n\ne) Định hướng phát triển không gian\r\n\ntheo lãnh thổ:\n\n- Phát triển không gian theo quy hoạch\r\n\nsử dụng đất:\n\nTrong giai đoạn đến năm 2020 cơ cấu sử\r\n\ndụng đất trên địa bàn tỉnh chuyển dịch theo hướng: Đất nông\r\n\nnghiệp sẽ giảm từ 86% năm 2015 xuống còn 84% trong tổng diện\r\n\ntích tự nhiên; đất phi nông nghiệp sẽ tăng từ 12% lên 14% trong tổng diện tích\r\n\ntự nhiên; đất chưa sử dụng giảm từ 2,3% xuống còn 1,7% trong tổng diện tích tự nhiên.\n\n- Định hướng\r\n\nphát triển hệ thống đô thị:\n\n+ Đến năm 2020 tỉnh Bình Thuận phát triển tổng cộng 15 đô thị, trên cơ sở nâng cấp mở rộng\r\n\n14 đô thị hiện có, xây dựng mới 1 đô thị, bao gồm: 1 đô thị loại II (thành phố Phan Thiết), 1 đô thị loại III (thị xã\r\n\nLa Gi), 1 đô thị loại IV (thị xã Phan Rí Cửa) và 12 đô thị loại V: Liên Hương, Vĩnh Tân\r\n\n(mới), Chợ Lầu, Lương Sơn, Ma Lâm, Thuận Nam, Lạc Tánh, Võ Xu, Đức Tài, Tân\r\n\nNghĩa, Tân Minh và Trung tâm huyện lỵ Phú Quý.\n\n+ Đến năm 2030:\r\n\ntỉnh Bình Thuận phát triển tổng cộng 21 đô thị, trên cơ sở\r\n\nnâng cấp mở rộng các đô thị trong giai đoạn trước và xây dựng thêm các đô thị mới,\r\n\nbao gồm: 1 đô thị loại I (thành phố Phan Thiết), 2 đô thị loại III (thị xã La\r\n\nGi, thị xã Phan Rí Cửa), 3 đô thị loại IV (Liên Hương, Chợ Lầu, Võ Xu) và 15 đô\r\n\nthị loại V: Thị trấn Vĩnh Tân, Lương Sơn, Ma Lâm, Đa Mi (mới),\r\n\nHòa Thắng (mới), Hải Ninh (mới), Hàm Đức (mới), Thuận Nam, Tân Thành (mới), Lạc\r\n\nTánh, Đức Tài, Tân Nghĩa, Tân Minh, Sơn Mỹ (mới) và Trung\r\n\ntâm huyện lỵ Phú Quý.\n\nDự báo giai đoạn 2016 - 2020 dân số\r\n\nđô thị tăng 1,8%/năm, đến 2020 dân số đô thị của tỉnh dự kiến 529.200 người, đạt\r\n\ntỷ lệ đô thị hóa 40 - 45%; giai đoạn 2021 - 2030 dân số đô thị sẽ tăng rất\r\n\nnhanh 3,4%/năm, đến 2030 dân số đô thị của tỉnh dự kiến\r\n\n739.200 người, đạt tỷ lệ đô thị hóa 50 - 55,0%.\n\n- Định hướng phát triển và phân bố\r\n\ndân cư nông thôn:\n\n+ Phát triển dân cư nông thôn theo mô\r\n\nhình nông thôn mới phù hợp với các vùng miền:\n\n. Vùng trung du, miền núi: Gắn với sản\r\n\nxuất lâm nghiệp theo mô hình truyền thống bố trí gần đường giao thông, nguồn nước.\r\n\nHình thành các điểm dân cư nông thôn tập trung tại các trung tâm kinh tế mới\r\n\nnhư hồ thủy điện, các khu phục vụ du lịch, các vùng chuyên\r\n\ncanh cây công nghiệp, cây ăn quả,... Di chuyển các điểm dân cư hiện có và không\r\n\nxây dựng các điểm dân cư mới tại các khu vực có nguy cơ lũ quét, trượt đất, lở,\r\n\nsụt đất,...\n\n. Vùng đồng bằng: Tổ chức dân cư theo\r\n\nmô hình tập trung, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn.\r\n\nPhát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp có giá trị kinh tế cao, theo hướng\r\n\nsản xuất hàng hóa. Cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật\r\n\nđặc biệt giao thông, cấp nước, cấp điện theo xu hướng tiếp\r\n\ncận nếp sống đô thị.\n\n. Vùng ven biển: Mô hình các điểm dân\r\n\ncư nông thôn gắn liền với nuôi trồng, đánh bắt hải sản, phục vụ du lịch, dịch vụ,\r\n\nvùng ven biển,... Di chuyển các điểm dân cư hiện có và không xây dựng các điểm\r\n\ndân cư mới tại các vùng có nguy cơ sóng thần, cửa sông, cửa biển có nguy cơ sạt lở. Kiên cố hóa\r\n\nnhà ở các khu vực thường xuyên ngập lụt, tăng cường trồng\r\n\ncây phòng hộ ven biển.\n\n+ Dự báo giai đoạn 2016 - 2020 dân số\r\n\nnông thôn sẽ giảm nhẹ - 0,04%/năm, đến 2020 dân số nông\r\n\nthôn của tỉnh dự kiến còn 730.800 người, chiếm khoảng 58%\r\n\ntổng dân số; giai đoạn 2021 - 2030 dân số nông thôn sẽ giảm mạnh - 1,87%/năm, đến 2030 dân số nông thôn của tỉnh dự kiến còn 604.800 người, chiếm\r\n\nkhoảng 45% tổng dân số.\n\n- Phát triển các đơn vị hành chính:\n\n+ Đến năm 2020: Kiến nghị đưa Thị trấn\r\n\nPhan Rí Cửa trở thành Thị xã Phan Rí Cửa; thành lập mới 2 thị trấn: Vĩnh Tân\r\n\n(huyện Tuy Phong); Phú Quý (huyện đảo Phú Quý); giữ nguyên\r\n\nvà nâng cấp các thị trấn cũ. Như vậy, đến năm 2020 Bình Thuận có 1 thành phố, 2\r\n\nthị xã và 8 huyện (với 12 thị trấn).\n\n+ Đến năm 2030: Tiếp tục nâng cấp các\r\n\nđô thị trong giai đoạn 2016 - 2020 (trong đó: Phấn đấu đưa thành phố Phan Thiết\r\n\nlên đô thị loại I; thị xã Phan Rí Cửa lên đô thị loại III; các thị trấn: Liên\r\n\nHương, Chợ Lầu, Võ Xu lên đô thị loại IV); thành lập thêm 6 thị trấn mới: Đa\r\n\nMi, Hàm Đức (huyện Hàm Thuận Bắc); Tân Thành (huyện Hàm Thuận Nam); Hải Ninh và\r\n\nHòa Thắng (huyện Bắc Bình); Sơn Mỹ (huyện Hàm Tân). Như vậy, đến năm 2030 Bình Thuận có 1 thành phố, 5 thị xã\r\n\nvà 8 huyện (với 15 thị trấn).\n\n- Định hướng phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội theo không gian:\n\nVùng tỉnh Bình Thuận được phân thành\r\n\n4 vùng phát triển kinh tế cụ thể như sau:\n\n+ Vùng kinh tế động lực: Gồm thành phố\r\n\nPhan Thiết, huyện Hàm Thuận Bắc, huyện Hàm Thuận Nam và huyện đảo Phú Quý;\r\n\nthành phố Phan Thiết vừa là đô thị trung tâm toàn vùng và là hạt nhân vùng động\r\n\nlực. Thế mạnh của vùng là phát triển đô thị, trung tâm du lịch chất lượng cao tầm\r\n\ncỡ khu vực và quốc tế, hình thành các vùng chuyên canh sản xuất lúa, thanh\r\n\nlong, khai thác và chế biến hải sản và là trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá và hậu cần cho đảo\r\n\nTrường Sa,...\n\n+ Vùng kinh tế phía Tây Nam: Gồm thị xã\r\n\nLa Gi và huyện Hàm Tân, là vùng phát triển năng động thứ 2 của tỉnh Bình Thuận;\r\n\nđô thị hạt nhân là thị xã La Gi. Thế mạnh của vùng là phát triển công nghiệp tập\r\n\ntrung, hình thành các trung tâm dịch vụ, thương mại.\n\n+ Vùng kinh tế La Ngà: Gồm huyện Tánh\r\n\nLinh và Đức Linh, đô thị hạt nhân là thị trấn Võ Xu. Thế mạnh của vùng là phát\r\n\ntriển vùng nông nghiệp hàng hóa có chất lượng cao chủ yếu phát triển vùng\r\n\nchuyên canh sản xuất lúa, cao su, Điều, phát triển du lịch sinh thái rừng, hồ,\r\n\nthác.\n\n+ Vùng kinh tế phía Đông Bắc: Gồm huyện\r\n\nBắc Bình và huyện Tuy Phong, thị xã Phan Rí Cửa là đô thị trung tâm vùng Đông Bắc.\r\n\nThế mạnh của vùng là phát triển công nghiệp điện năng (nhiệt\r\n\nđiện, phong điện), công nghiệp khai khoáng, phát triển cảng nước sâu, phát triển\r\n\ndu lịch biển, du lịch văn hóa lịch sử.\n\ng) Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp\r\n\nvới đảm bảo an ninh quốc phòng:\n\n- Chỉ đạo thực\r\n\nhiện tốt nhiệm vụ quân sự - quốc phòng. Nâng cao năng lực chỉ đạo, chỉ huy ở các cấp, xây dựng lực lượng vũ\r\n\ntrang chất lượng ngày càng cao; nắm chắc tình hình địch, thực hiện tốt nhiệm vụ\r\n\nsẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi. Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn làm\r\n\nthất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch. Thực hiện có\r\n\nhiệu quả các chính sách xã hội và chính sách hậu phương quân đội; các chính\r\n\nsách về dân tộc, tôn giáo; phát huy dân chủ và giữ vững kỷ cương xã hội; giữ\r\n\ngìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh trong khu vực phòng thủ.\n\n- Giữ vững an ninh chính trị và trật\r\n\ntự an toàn xã hội. Tăng cường đảm bảo\r\n\nan ninh nội bộ, an ninh văn hóa - tư tưởng, an ninh thông\r\n\ntin, truyền thông,... không để phần tử xấu lợi dụng kích động\r\n\ntụ tập đông người biểu tình gây mất an ninh trật tự. Chủ động mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm, đảm bảo an ninh,\r\n\ntrật tự trên từng địa bàn. Nâng cao hiệu quả công tác Điều tra, xử lý án, giải\r\n\nquyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và những nguyện vọng chính đáng của nhân dân.\r\n\nPhấn đấu kiềm chế và giảm tai nạn giao thông trên cả 3 mặt; đẩy lùi tệ nạn ma\r\n\ntúy, số đề, triệt phá các băng nhóm lưu manh côn đồ trên địa bàn. Đẩy mạnh\r\n\nphong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”.\n\n4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:\r\n\nPhụ lục kèm theo.\n\n5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:\n\na) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường\r\n\nđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh của môi\r\n\ntrường kinh doanh của tỉnh:\n\n- Thường xuyên thực hiện nhiệm vụ rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp Luật của tỉnh và\r\n\nkịp thời bãi bỏ, Điều chỉnh, bổ sung\r\n\nnhững văn bản có nội dung không còn phù hợp với quy định hiện hành của trung\r\n\nương và tình hình thực tế của địa phương.\n\n- Hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy\r\n\nđịnh pháp lý về tài chính, ngân sách nhà nước, bảo đảm công khai, minh bạch và\r\n\ntrách nhiệm giải trình của các ngành, các cấp, đơn vị sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước theo đúng quy định.\n\n- Triển khai thực hiện quyết liệt các\r\n\ngiải pháp cải thiện và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh\r\n\ncấp tỉnh (PCI).\n\n- Duy trì tổ chức hội nghị đối thoại\r\n\ngiữa các doanh nghiệp với lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện và\r\n\ncác ngành chuyên môn nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường công tác cải cách thủ tục\r\n\nhành chính, tiếp tục nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính cho tổ\r\n\nchức, công dân, đề xuất loại bỏ những thủ tục không cần thiết, gây phiền hà,\r\n\nrút ngắn thời gian thực hiện, đảm bảo nhanh gọn, đúng quy\r\n\nđịnh.\n\n- Tiếp tục rà soát, đơn giản, hoàn\r\n\nthiện quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông của các cơ quan, đơn vị và địa phương.\n\nb) Nâng cao chất lượng quy hoạch,\r\n\nnâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch:\n\nRà soát quy hoạch phát triển từng\r\n\nngành, từng lĩnh vực phù hợp với quy hoạch chung của cả nước, của vùng và quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh gắn với\r\n\nđẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế nói chung, từng ngành nói\r\n\nriêng, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế và khu vực;\r\n\nlàm tốt công tác quy hoạch phân vùng chức năng biển. Trong quy hoạch, cần hết sức chú ý gắn kết chặt chẽ giữa phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng - an ninh, góp phần thực hiện tốt chiến\r\n\nlược biển, đảo của cả nước, đảm bảo hiệu quả tổng hợp,\r\n\ntrong đó chú trọng đúng mức yêu cầu bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu.\n\nChú trọng việc hoàn thiện và công\r\n\nkhai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, các\r\n\nquy hoạch đô thị, khu công nghiệp, các quy hoạch ngành và sản phẩm quan trọng\r\n\nthuộc loại ưu tiên phát triển.\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát việc\r\n\ntuân thủ quy hoạch ở các sở, ngành, địa phương.\n\nc) Đổi mới cơ chế, chính sách huy động,\r\n\nphân bổ, sử dụng vốn đầu tư:\n\n- Thực hiện quyết liệt, hiệu quả tái\r\n\ncơ cấu đầu tư công:\n\n+ Tập trung khắc phục hiệu quả tình\r\n\ntrạng đầu tư dàn trải, phân tán, thiếu đồng bộ.\n\n- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các\r\n\nquy định, cơ chế chính sách phân cấp, quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Xây dựng và thực hiện nhất quán, hiệu quả kế hoạch đầu tư trung hạn; trong đó tập trung vốn đầu tư từ ngân\r\n\nsách nhà nước cho các dự án, công trình trọng điểm, quan trọng; dành một phần\r\n\nthỏa đáng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và quy hoạch quỹ đất xây dựng các khu dân cư tạo vốn.\n\n+ Thực hiện công khai hóa, minh bạch\r\n\nhóa thông tin về đầu tư; khuyến khích và tạo Điều kiện cho hoạt động giám sát của\r\n\ncộng đồng đối với các dự án đầu tư công.\n\n- Đổi mới cơ chế huy động nguồn lực,\r\n\nchế độ ưu đãi, khuyến khích đầu tư, cơ chế quản lý đầu tư, mở rộng cơ hội thu\r\n\nhút đầu tư tư nhân trong nước và đầu tư nước ngoài:\n\n+ Xác định và công bố danh mục các dự\r\n\nán đầu tư kết cấu hạ tầng khả thi, có khả năng thu hồi vốn, xác định cơ chế\r\n\nchính sách đặc thù cho từng dự án cho từng giai đoạn để\r\n\nthu hút, huy động tư nhân đầu tư phát triển hạ tầng. Xây dựng kế hoạch vận động\r\n\nvà xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển các ngành, nghề ưu tiên\r\n\nphát triển. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư các công trình văn\r\n\nhóa, giáo dục, y tế, thể dục - thể thao, đào tạo nghề, hạ\r\n\ntầng thương mại,...; phát huy phong trào “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, “Nhân\r\n\ndân làm, nhà nước hỗ trợ”.\n\n+ Thực hiện cơ chế đấu thầu quyền\r\n\nthăm dò và khai thác các loại khoáng sản, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự\r\n\nán có sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất đối với các dự\r\n\nán phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo sử dụng khoáng sản, đất đai, tài nguyên một cách tiết kiệm, hiệu quả và\r\n\nbền vững.\n\n+ Triển khai thực hiện việc quy định\r\n\ncụ thể Điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án sản\r\n\nxuất kinh doanh, phát triển kinh tế, xã hội; có chế tài đồng bộ, cụ thể để xử lý nghiêm, dứt điểm các trường\r\n\nhợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhưng sử dụng\r\n\nlãng phí, không đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử dụng.\n\nd) Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước;\r\n\nnâng cao chất lượng doanh nghiệp tư nhân:\n\n- Thực hiện mạnh mẽ, nhất quán tái cơ\r\n\ncấu doanh nghiệp nhà nước: Thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước theo đúng\r\n\nquy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các văn bản\r\n\npháp Luật trong từng thời kỳ. Bảo đảm doanh nghiệp nhà nước\r\n\nhoạt động theo cơ chế thị trường và cạnh tranh bình đẳng như các doanh nghiệp\r\n\nthuộc các thành phần kinh tế khác. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tình\r\n\nhình sử dụng vốn tại các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn.\n\n- Triển khai thực hiện hiệu quả các\r\n\nchương trình quốc gia về phát triển, nâng cao chất lượng các doanh nghiệp dân\r\n\ndoanh. Tiếp tục thực hiện Chương trình “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” để\r\n\nnâng cao ý thức tiêu dùng hàng Việt Nam và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm đối với các\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nđ) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế,\r\n\nnâng cao hiệu quả và liên kết, giữa các ngành, lĩnh vực, liên kết hợp tác với\r\n\ncác địa phương trong cả nước và hội nhập quốc tế:\n\n- Tập trung chỉ đạo\r\n\ntái cơ cấu sản xuất, ưu tiên phát triển những sản phẩm có giá trị gia tăng cao,\r\n\náp dụng công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghệ sạch, sử dụng năng lượng\r\n\ntiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường.\n\n- Rà soát thực hiện các cơ chế, chính\r\n\nsách để thúc đẩy phát triển ngành, liên kết ngành. Mở rộng và đẩy mạnh liên kết, hợp tác với các địa phương trong cả\r\n\nnước, trước hết các tỉnh trong vùng nhằm khai thác và phát\r\n\nhuy tối đa tiềm năng và lợi thế có được; làm tốt công tác đối ngoại gắn liền với tích cực tìm kiếm và mở rộng thị trường một cách chủ động, vững\r\n\nchắc.\n\n- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức trong hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội về hội nhập kinh tế quốc\r\n\ntế. Thực hiện tốt các kế hoạch, chương trình hành động của\r\n\ntrung ương, của tỉnh về hội nhập quốc tế. Tổ chức tốt công tác thị trường từ khâu thông tin, dự báo, quảng bá sản phẩm\r\n\nvới sự hỗ trợ của nhà nước và sự chủ động tham gia tích cực của các thành phần\r\n\nkinh tế.\n\n- Tiếp tục chỉ đạo\r\n\nquyết liệt triển khai có hiệu quả, đúng tiến độ các giải pháp cải thiện môi trường\r\n\nđầu tư và chuẩn bị Điều kiện cần thiết để thu hút đầu tư; thực hiện các giải\r\n\npháp hỗ trợ doanh nghiệp phát huy lợi thế, giảm thiểu các tác động bất lợi đối\r\n\nvới các sản phẩm chủ lực của tỉnh khi nước ta tham gia hội nhập ngày càng sâu rộng\r\n\nvào nền kinh tế quốc tế, nhất là đối với các Hiệp định về cộng đồng kinh tế\r\n\nASEAN (AEC), các hiệp định thương mại tự do, hiệp định TPP.\n\ne) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\r\n\ntạo Điều kiện thuận lợi cho tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng:\n\n- Tăng cường thực hiện có hiệu quả\r\n\nQuy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Thuận giai\r\n\nđoạn 2011 - 2020; Chiến lược đào tạo nghề gắn với nhu cầu\r\n\nxã hội giai đoạn 2012 - 2020; Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh\r\n\nBình Thuận đến năm 2020,...\n\n- Tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ\r\n\nsung các chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực có trình độ cao, nhất là cán bộ kỹ thuật, công nghệ và quản lý cho các\r\n\nngành ưu tiên phát triển.\n\n- Tăng cường đào tạo nghề theo nhu cầu\r\n\nthực tế của thị trường và yêu cầu, địa chỉ cụ thể của người sử dụng lao động.\r\n\nTiếp tục đổi mới phương thức đào tạo theo hướng linh hoạt, đa dạng; đẩy mạnh\r\n\nliên kết đào tạo giữa các trường trên địa bàn tỉnh, giữa các trường trong nước\r\n\nvà nước ngoài.\n\n- Rà soát lực lượng lao động hiện có\r\n\ntrên địa bàn tỉnh để có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại lao động cho phù hợp với\r\n\nyêu cầu phát triển của nền kinh tế,\r\n\nchú ý lực lượng lao động phục vụ trong các lĩnh vực, phát triển các sản phẩm có\r\n\nlợi thế của tỉnh.\n\n- Nâng cao chất lượng lao động cho\r\n\nphát triển nông nghiệp và nông thôn thông qua việc mở rộng các hình thức đào tạo\r\n\nnghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao các kỹ thuật và quy trình sản\r\n\nxuất mới cho các hộ nông dân; nhân rộng các mô hình tốt\r\n\ntrong đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề cho các làng nghề, các vùng sản xuất chuyên canh, tạo cơ hội việc làm cho lao động\r\n\nnông thôn.\n\ng) Phát triển khoa học và công nghệ\r\n\nthúc đẩy tái cơ cấu kinh tế, gắn với chuyển đổi mô hình\r\n\ntăng trưởng:\n\n- Triển khai chính\r\n\nsách hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu. Hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp xây dựng và bảo hộ thương hiệu. Tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\nđăng ký nhãn hiệu thanh long Bình Thuận và nước mắm Phan\r\n\nThiết ra nước ngoài.\n\n- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng\r\n\ndụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất nông, lâm,\r\n\nngư, diêm nghiệp; ưu tiên thực hiện các chương trình, đề tài ứng dụng gắn với sản\r\n\nxuất và phục vụ sản xuất, các lĩnh vực có khả năng tạo đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm và thích ứng với Điều kiện biến đổi khí hậu; đẩy\r\n\nnhanh thực hành ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao đối với\r\n\ncác khâu: Giống, quy trình canh tác, bảo quản sau thu hoạch, nhất là các sản phẩm\r\n\nnông nghiệp lợi thế của tỉnh.\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện chính\r\n\nsách đổi mới công nghệ - thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm\r\n\nlợi thế của tỉnh; vận động; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, cho\r\n\nnăng suất và giá trị gia tăng cao.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện Quy\r\n\nhoạch\n\nTrên cơ sở nội dung Điều chỉnh Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030, cần khẩn trương tổ chức thực hiện Điều chỉnh quy hoạch với những công\r\n\nviệc chính như sau:\n\n1. Giới thiệu và quảng bá dự án Điều\r\n\nchỉnh quy hoạch nhằm thu hút sự quan tâm của toàn dân và\r\n\ncác nhà đầu tư cùng tham gia thực hiện.\n\n2. Xây dựng chương trình hành động và\r\n\nlộ trình thực hiện Điều chỉnh quy hoạch nhằm phối kết hợp\r\n\nhài hòa lĩnh vực kinh tế - xã hội, môi trường sinh thái và\r\n\nan ninh quốc phòng.\n\n3. Xây dựng cơ chế phối hợp các\r\n\nngành, các cấp, định chế trong việc thực hiện Điều chỉnh quy hoạch, giám sát và\r\n\nkiểm tra chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, triển khai xúc tiến\r\n\nđầu tư trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu xây dựng, ban hành\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế,\r\n\nchính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh và pháp Luật của nhà nước\r\n\ntrong từng giai đoạn, nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện Điều chỉnh\r\n\nquy hoạch.\n\n4. Phối hợp quy hoạch và kế hoạch. Điều\r\n\nchỉnh và bổ sung kịp thời quy hoạch các lĩnh vực phát triển ngành. Lập các kế\r\n\nhoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn; các chương trình phát triển trọng điểm, các\r\n\ndự án phù hợp với tình hình mới theo hướng đồng bộ, hiện đại,\r\n\nbảo đảm môi trường sinh thái.\n\n5. Nghiên cứu Đề án phát triển hoặc\r\n\nĐiều chỉnh lại quy hoạch chi tiết một số lĩnh vực trên địa bàn tỉnh làm căn cứ\r\n\ncho xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội các huyện/thị/thành phố; quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, để bảo\r\n\nđảm sự phát triển tổng thể, đồng bộ theo quy hoạch.\n\n6. Cụ thể hóa các dự án ưu tiên trong\r\n\nĐiều chỉnh Quy hoạch tổng thể đã được duyệt (xây dựng luận chứng\r\n\nkinh tế - kỹ thuật), công bố để huy động vốn, bố trí các\r\n\nnguồn vốn và tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 3. Các bộ, ngành liên quan\r\n\ntrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:\n\n1. Hướng dẫn và giúp Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bình Thuận trong quá trình thực hiện Quy hoạch;\r\n\nnghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành một số cơ\r\n\nchế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh Bình Thuận trong từng giai đoạn nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; khuyến khích, thu hút đầu tư theo mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nêu\r\n\ntrong Điều chỉnh quy hoạch.\n\n2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Thuận trong việc Điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch ngành, lĩnh vực đảm bảo\r\n\ntính đồng bộ, thống nhất của Điều chỉnh quy hoạch; xem xét, hỗ trợ tỉnh trong\r\n\nviệc huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để thực hiện Điều\r\n\nchỉnh quy hoạch.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 120/2009/QĐ-TTg ngày 06\r\n\ntháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 5. Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Thuận, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn\r\n\n vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ\n\n(Kèm theo Quyết định số 2532/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ -\r\n\nXÃ HỘI ĐẦU TƯ ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRONG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH:\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\n2016\r\n\n - 2020\n\n2021\r\n\n - 2030\n\nI. Các công trình do bộ, ngành đầu\r\n\n tư:\n\n\n\n\n\n1. Công trình thủy lợi Tà Pao.\n\nx\n\n\n\n2. Hồ Sông lũy.\n\nx\n\n\n\n3. Hồ La Ngà\r\n\n 3.\n\nx\n\n\n\n4. Dự án khu neo đậu tránh bão Phú\r\n\n Quý.\n\nx\n\n\n\n5. Nâng cấp, mở rộng QL1, QL55, QL28, QL28B, QL55B (dự kiến).\n\nx\n\nx\n\n6. Đường cao tốc Dầu Giây - Phan\r\n\n Thiết.\n\nx\n\n\n\n7. Đường cao tốc Phan Thiết - Nha\r\n\n Trang.\n\nx\n\nx\n\n8. Đường sắt cao tốc Thành phố Hồ\r\n\n Chí Minh - Nha Trang.\n\n\n\nx\n\n9. Xây dựng sân bay Phan Thiết.\n\nx\n\n\n\n10. Xây dựng nâng cấp sân bay Phú\r\n\n Quý.\n\nx\n\nx\n\n11. Trung tâm Thể thao biển quốc\r\n\n gia thuộc xã Hòa Thắng.\n\nx\n\nx\n\nII. Các dự án do tỉnh làm chủ đầu tư:\n\n\n\n\n\n1. Từ nguồn vốn ngân sách trung\r\n\n ương:\n\n\n\n\n\n- Hồ Sông Dinh 3, hồ Ka Pet.\n\nx\n\n\n\n- Dự án kênh tiếp nước Biển Lạc -\r\n\n Hàm Tân.\n\nx\n\n\n\n- Dự án cấp nước từ Sông Lũy lên\r\n\n Khu Lê Hồng Phong.\n\nx\n\n\n\n- Dự án tiếp nước Tà Mú - Suối\r\n\n Măng, Suối Măng - Cây Cà.\n\nx\n\n\n\n- Nâng cấp, cải tạo đê chắn sóng cảng\r\n\n Phú Quý, huyện Phú Quý.\n\nx\n\n\n\n- Xây dựng hệ thống kè chống xâm thực,\r\n\n xói lở bờ biển.\n\nx\n\nx\n\n- Nâng cấp và mở rộng đường quanh đảo\r\n\n Phú Quý.\n\nx\n\n\n\n- Cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản\r\n\n xuất trên đảo Phú Quý.\n\nx\n\n\n\n- Hiện đại hóa thông tin liên lạc\r\n\n viễn thông đảo Phú Quý.\n\nx\n\nx\n\n2. Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ\r\n\n và ngân sách địa phương:\n\n\n\n\n\n- Nâng cấp nhà máy cấp nước sạch tại\r\n\n các đô thị vùng biển.\n\nx\n\nx\n\n- Nâng cấp cảng cá Phan Thiết (có\r\n\n Chợ Cá đầu mối).\n\nx\n\n\n\n- Nâng cấp cảng cá La Gi.\n\nx\n\n\n\n- Nâng cấp cảng cá Phan Rí Cửa.\n\nx\n\n\n\n- Khu tránh\r\n\n bão cho tàu cá: Phan Rí Cửa, La Gi, Cửa Liên Hương, cửa sông\r\n\n Ba Đăng, Mũi Né, Chí Công.\n\nx\n\nx\n\n- Đập dâng Sông Phan.\n\nx\n\n\n\n- Nhà máy xử lý chất thải, rác thải,\r\n\n nước thải ở các khu công nghiệp, các khu chế biến thủy sản tập trung.\n\nx\n\nx\n\n- Xây dựng Khu bảo tồn biển Cù Lao\r\n\n Câu và đảo Phú Quý.\n\nx\n\nx\n\n- Cải tạo, nâng cấp trục đường ven\r\n\n biển Tuy Phong - La Gi - Hàm Tân.\n\nx\n\nx\n\n- Các dự án ổn định định canh, định\r\n\n cư.\n\nx\n\nx\n\n- Các dự án di dời, tái định cư\r\n\n vùng sạt lở: Phan Thiết, La Gi, Tuy Phong,...\n\nx\n\nx\n\n- Xây dựng mới đường trục ven biển\r\n\n quốc gia (Đường ĐT 719B, Hòn Lan - Tân Hải, Hòa Phú - Bình Thạnh).\n\nx\n\nx\n\n- Đường dọc kênh chính qua các huyện:\r\n\n Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Tuy Phong.\n\nx\n\n\n\n- Đường vành đai thành phố Phan Thiết.\n\n\n\nx\n\n- Các tuyến đường tỉnh quy hoạch\r\n\n chưa đầu tư.\n\nx\n\nx\n\n- Dự án trồng\r\n\n rừng phòng hộ ven biển, quy mô 38.000 ha.\n\nx\n\nx\n\n3. Các dự án\r\n\n ODA (WB, ADB):\n\n\n\n\n\n- Dự án sửa chữa và nâng cấp an\r\n\n toàn hồ đập (WB8).\n\nx\n\n\n\n- Chương trình mở rộng quy mô vệ\r\n\n sinh và nước sạch nông thôn (WB).\n\nx\n\n\n\nIII. Các dự án kêu gọi đầu tư:\n\n\n\n\n\n- Kênh tưới Đu Đủ - Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam (ADB).\n\nx\n\n\n\n- Nâng cấp hệ thống tưới Hồ Trà\r\n\n Tân, huyện Đức Linh (ADB).\n\nx\n\n\n\n- Cảng Phan Thiết, Hệ thống Cảng tổng\r\n\n hợp phía Nam.\n\nx\n\nx\n\n- Cảng ICD tại Hàm Thuận Nam và Bến\r\n\n cảng Sông Dinh ở La Gi.\n\nx\n\nx\n\n- Xây dựng tuyến đường sắt Tây Nguyên - Bình Thuận.\n\n\n\nx\n\n- Các dự án ưu tiên phát triển hạ tầng đô thị theo quy hoạch (thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi).\n\nx\n\nx\n\n- Hoàn chỉnh đầu tư xây dựng kết cấu\r\n\n hạ tầng Khu công nghiệp Phan Thiết giai đoạn 2, Hàm Kiệm I, Sông Bình và Tuy\r\n\n Phong; Khu công nghiệp Hàm Kiệm II, Sơn Mỹ I, Tân Đức.\n\nx\n\nx\n\n- Khởi công\r\n\n xây dựng Khu công nghiệp Sơn Mỹ II.\n\nx\n\n\n\n- Nhà máy xử lý rác thải đô thị.\n\nx\n\nx\n\n- Các dự án ưu tiên hạ tầng giáo dục - đào tạo theo quy hoạch.\n\nx\n\nx\n\n- Các dự án ưu tiên phát triển hạ tầng y tế theo quy hoạch.\n\nx\n\nx\n\n- Khu liên hiệp thể dục thể thao tỉnh (Phan Thiết + Hàm Thuận Bắc).\n\nx\n\n\n\n- Các dự án ưu tiên hạ tầng thương\r\n\n mại theo quy hoạch.\n\nx\n\nx\n\n- Các dự án ưu tiên phát triển hạ tầng\r\n\n du lịch.\n\nx\n\nx\n\n* Ghi chú: Về vị trí, quy mô, diện\r\n\ntích chiếm đất, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên, sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể\r\n\ntrong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả\r\n\nnăng cân đối, huy động các nguồn lực của từng giai đoạn.\n\nII. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ TRONG GIAI\r\n\nĐOẠN QUY HOẠCH:\n\n1. Lĩnh vực dịch vụ:\n\n- Khu du lịch Suối nước nóng Bưng Thị - Tà Cú.\n\n- Khu du lịch Hồ Hàm Thuận Đa Mi.\n\n- Khu du lịch Hồ Sông Quao.\n\n- Khu du lịch sinh thái Thác Bà.\n\n- Khu du lịch ven biển Hòa Thắng -\r\n\nHòa Phú.\n\n- Khu du lịch Bàu Trắng.\n\n- Khu đô thị - Thương mại - Dịch vụ\r\n\nvà đường trục ngang QL.55 - ĐT.719.\n\n- Tàu cao tốc Phan Thiết - Phú Quý.\n\n- Dịch vụ y tế cao cấp.\n\n2. Lĩnh vực công nghiệp:\n\n- Nhà máy sản xuất ván nhân tạo; bao\r\n\nbì carton.\n\n- Nhà máy chế biến - đóng hộp thịt,\r\n\nthực phẩm các loại.\n\n- Nhà máy chế biến, đóng hộp nước giải khát, trái cây.\n\n- Nhà máy sản xuất các sản phẩm từ muối\r\n\nvà sau sản xuất muối.\n\n- Nhà máy sản xuất các sản phẩm từ tảo, rong biển.\n\n- Nhà máy sản xuất phân bón.\n\n- Nhà máy sản xuất cao su tổng hợp, sản\r\n\nxuất lốp xe các loại.\n\n- Nhà máy xử lý nhiệt (trái thanh\r\n\nlong).\n\n- Nhà máy chiếu xạ thực phẩm.\n\n- Nhà máy chế biến thức ăn gia súc\r\n\ncác loại.\n\n- Nhà máy sản xuất bia, rượu cao cấp.\n\n- Nhà máy sản xuất, lắp ráp thiết bị điện - điện tử.\n\n- Nhà máy sản xuất phụ tùng ôtô, xe\r\n\nmáy; lắp ráp ôtô, xe máy.\n\n- Nhà máy sản xuất vật tư, thiết bị y\r\n\ntế.\n\n- Nhà máy sản xuất, lắp ráp máy động\r\n\nlực phục vụ nông nghiệp (máy kéo, máy cày nhỏ 20 - 50 mã lực).\n\n- Nhà máy dệt lưới đánh cá và sản xuất\r\n\nngư cụ.\n\n- Nhà máy chế biến sâu titan, gồm: xỉ,\r\n\nhợp chất zircon, rutin nhân tạo, pigment, titan xốp, titan kim loại, ferro\r\n\ntitan.\n\n- Dự án khai thác và tinh chế\r\n\nbentônit.\n\n- Nhà máy may xuất khẩu.\n\n- Trung tâm nhiệt điện khí Sơn Mỹ\r\n\ncông suất 4.000 MW.\n\n- Các nhà máy phong điện công suất\r\n\n500 - 3.000 MW.\n\n- Các nhà máy điện năng lượng mặt trời.\n\n- Nhà máy chế biến khí hóa lỏng (KCN\r\n\nSơn Mỹ).\n\n- Nhà máy luyện nhôm và chế tạo các sản\r\n\nphẩm nhôm.\n\n- Nhà máy đóng tàu Composite.\n\n- Sản xuất muối tinh.\n\n- Nhà máy chế biến hạt Điều.\n\n- Nhà máy ép dầu thực vật.\n\n- Nhà máy chế biến hải sản đóng hộp\r\n\nvà hàng đông cao cấp.\n\n- Nhà máy chế biến mủ cao su.\n\n- Nhà máy chế biến nước trái cây\r\n\nthanh long.\n\n3. Lĩnh vực nông - lâm - thủy sản:\n\n- Dự án phát triển chăn nuôi bò thịt tập\r\n\ntrung.\n\n- Dự án trồng rừng nguyên liệu giấy.\n\n- Dự án vùng sản xuất giống thủy sản\r\n\nCN Tuy Phong.\n\n- Dự án nuôi hải đặc sản trên biển.\n\n- Dự án đổi mới,\r\n\nhiện đại hóa đội tàu dịch vụ và đánh bắt xa bờ.\n\n- Dự án nuôi trồng chế biến thủy sản\r\n\nnước ngọt.\n\n- Các dự án đầu tư nông nghiệp công\r\n\nnghệ cao.\n\n* Ghi chú: Về vị trí, quy mô, diện tích chiếm đất, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án\r\n\nnêu trên, sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và\r\n\ntrình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động\r\n\ncác nguồn lực của từng giai đoạn.", + "id": 102206 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102207.json b/contexts/context_102207.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0e46fd8361c5557b64b458ada62fc90235b2984b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102207.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-2170-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-ho-tich-ly-lich-tu-phap-tro-giup-phap-ly-Can-Tho-2016-316960.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2170-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-ho-tich-ly-lich-tu-phap-tro-giup-phap-ly-Can-Tho-2016-316", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2170/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 04 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH, LÝ LỊCH TƯ PHÁP, TRỢ\r\n\nGIÚP PHÁP LÝ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm\r\n\nyết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1500/QĐ-BTP ngày 13 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính sửa đổi, bổ sung, ban hành mới trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định số 925/QĐ-BTP\r\n\nngày 25 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung trong lĩnh vực lý lịch tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2243/QĐ-BTP ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Tư pháp;\n\nXét đề nghị Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành\r\n\n(lĩnh vực Hộ tịch), 03 thủ tục hành chính mới ban hành (lĩnh vực Lý lịch tư\r\n\npháp) và 10 thủ tục hành chính mới ban hành (lĩnh vực Trợ giúp pháp lý) thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các thủ\r\n\ntục hành chính liên quan đến lĩnh vực Lý lịch tư pháp, Trợ giúp pháp lý tại\r\n\nQuyết định số 2995/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Tư pháp thành phố Cần Thơ.\n\nBãi bỏ Quyết định số 1390/QĐ-UBND\r\n\nngày 16 tháng 5 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong Bộ thủ tục hành chính chung áp\r\n\ndụng tại Sở Tư pháp.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Tâm\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2170/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2016\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nPhần\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Hộ tịch\n\n1\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn\r\n\n nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài\n\nII. Lĩnh vực Lý lịch tư pháp\n\n1\n\nThủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt\r\n\n Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\n\n2\n\nThủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan nhà\r\n\n nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (đối tượng là công dân\r\n\n Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam)\n\n3\n\nThủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan tiến\r\n\n hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú\r\n\n tại Việt Nam)\n\nIII. Lĩnh vực Trợ giúp pháp\r\n\n lý\n\n1\n\nThủ tục Yêu cầu trợ giúp pháp lý\n\n2\n\nThủ tục Thay đổi người thực hiện\r\n\n trợ giúp pháp lý\n\n3\n\nThủ tục Công nhận và cấp thẻ\r\n\n cộng tác viên\n\n4\n\nThủ tục Cấp lại Thẻ cộng tác\r\n\n viên trợ giúp pháp lý\n\n5\n\nThủ tục Thu hồi Thẻ cộng tác\r\n\n viên trợ giúp pháp lý\n\n6\n\nThủ tục Đăng ký tham gia trợ\r\n\n giúp pháp lý của các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật\n\n7\n\nThủ tục Thay đổi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\r\n\n của các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật\n\n8\n\nThủ tục Thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của\r\n\n các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật\n\n9\n\nThủ tục Khiếu nại về từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp\r\n\n lý; không thực hiện trợ giúp pháp lý; thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp\r\n\n lý\n\n10\n\nThủ tục Đề nghị thanh toán chi\r\n\n phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính bị\r\n\nhủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC (1)\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên Quyết định có TTHC bị hủy bỏ, bãi bỏ\n\nI. Lĩnh vực Lý lịch tư pháp\n\n13\n\nT-CTH-222191-TT\n\nCấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cho công dân Việt Nam,\r\n\n người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam \n\nQuyết định số 2995/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/11/2012\n\n14\n\nT-CTH-222192-TT\n\nCấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo yêu cầu của cá nhân \n\nQuyết định số 2995/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/11/2012\n\nII. Lĩnh vực Trợ giúp pháp lý\n\n1\n\nT-CTH-222557-TT\n\nThực hiện trợ giúp pháp lý bằng\r\n\n hình thức tư vấn pháp luật \n\nQuyết định số 1390/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/5/2014\n\n2\n\nT-CTH-222558-TT\n\nThực hiện trợ giúp pháp lý bằng\r\n\n hình thức tham gia tố tụng \n\nQuyết định số 1390/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/5/2014\n\n3\n\nT-CTH-222559-TT\n\nKiến nghị về việc giải quyết vụ\r\n\n việc trợ giúp pháp lý \n\nQuyết định số 1390/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/5/2014\n\n4\n\nT-CTH-222560-TT\n\nChuyển vụ việc trợ giúp pháp lý\r\n\n cho Trung tâm trợ giúp pháp lý khác \n\nQuyết định số 1390/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/5/2014\n\n5\n\nT-CTH-222561-TT\n\nThực hiện trợ giúp pháp lý bằng\r\n\n hình thức hòa giải \n\nQuyết định số 1390/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/5/2014\n\n6\n\nT-CTH-222607-TT\n\nThay đổi, bổ sung Hợp đồng cộng\r\n\n tác giữa Trung tâm với cộng tác viên \n\nQuyết định số 2995/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/11/2012\n\n7\n\nT-CTH-222562-TT\n\nChấm dứt Hợp đồng cộng tác giữa\r\n\n Trung tâm với cộng tác viên \n\nQuyết định số 2995/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/11/2012\n\n8\n\nT-CTH-222614-TT\n\nKhiếu nại về từ chối thụ lý vụ\r\n\n việc trợ giúp pháp lý; không thực hiện trợ giúp pháp lý; thay đổi người thực\r\n\n hiện trợ giúp pháp lý \n\nQuyết định số 2995/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/11/2012\n\n9\n\nT-CTH-22265-TT\n\nThay đổi người thực hiện trợ\r\n\n giúp pháp lý \n\nQuyết định số 1390/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/5/2014\n\n10\n\nT-CTH-222620-TT\n\nĐăng ký tham gia trợ giúp pháp\r\n\n lý \n\nQuyết định số 1390/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/5/2014\n\n11\n\nT-CTH-222622-TT\n\nThay đổi nội dung đăng ký tham\r\n\n gia trợ giúp pháp lý \n\nQuyết định số 1390/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/5/2014\n\n12\n\nT-CTH-222628-TT\n\nThực hiện trợ giúp pháp lý bằng\r\n\n hình thức tham gia đại diện ngoài tố tụng \n\nQuyết định số 1390/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/5/2014\n\n13\n\nT-CTH-222631-TT\n\nCông nhận và cấp Thẻ cộng tác viên\r\n\n \n\nQuyết định số 1390/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/5/2014\n\n14\n\nT-CTH-2226234-TT\n\nCấp lại Thẻ cộng tác viên trợ\r\n\n giúp pháp lý \n\nQuyết định số 1390/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/5/2014\n\n\n\nPhần II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Lĩnh vực Hộ tịch\n\n1. Thủ tục Đăng ký hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài \n\n- Trình tự thực hiện:\n\nSau khi có quyết định thành lập,\r\n\nTrung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (sau đây gọi\r\n\nlà Trung tâm) phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Trung\r\n\ntâm.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động theo mẫu\r\n\nquy định cho Trung tâm. Trường hợp từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư\r\n\npháp thông báo bằng văn bản cho Trung tâm, trong đó nêu rõ lý do từ chối.\n\n+ Thời gian thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n. Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ\r\n\n7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến\r\n\n16 giờ 30 phút.\n\n. Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút.\n\n+ Địa điểm thực hiện TTHC:\n\nSở Tư pháp - Số 296, đường 30/4,\r\n\nphường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TPCT.\n\n- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở Trung tâm.\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Tờ khai đăng ký hoạt động;\n\n+ Bản sao Quyết định thành lập\r\n\nTrung tâm;\n\n+ Giấy tờ chứng minh về địa điểm\r\n\nđặt trụ sở của Trung tâm;\n\n+ Phiếu lý lịch tư pháp của người\r\n\ndự kiến đứng đầu Trung tâm được cấp chưa quá 03 tháng, tính đến ngày nhận hồ\r\n\nsơ;\n\n+ Bản sao quy chế hoạt động quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều 53 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Trung tâm.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Trung tâm.\n\n- Lệ phí (nếu có): Không\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): Không\n\n- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n- Căn cứ pháp lý: \n\nNghị định số 126/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.\n\nII. Lĩnh vực Lý lịch tư pháp\n\n1. Thủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư\r\n\npháp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nNộp hồ sơ tại Sở Tư pháp:\n\n+ Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư\r\n\npháp nơi người đó thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở\r\n\nTư pháp nơi người đó tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư\r\n\npháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.\n\n+ Người nước ngoài cư trú tại Việt\r\n\nNam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.\n\n+ Thời gian thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n. Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ\r\n\n7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến\r\n\n16 giờ 30 phút.\n\n. Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút.\n\n+ Địa điểm thực hiện TTHC: Sở Tư pháp - Số 296, đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều,\r\n\nTPCT.\n\nNhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.\n\n- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp hoặc qua bưu điện.\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp theo mẫu quy định (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP; Mẫu số\r\n\n04/2013/TT-LLTP);\n\n+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân\r\n\nhoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp; Bản sao sổ hộ khẩu, sổ\r\n\ntạm trú, giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý\r\n\nlịch tư pháp (trường hợp nộp bản chụp thì phải xuất trình bản chính để đối\r\n\nchiếu. Trường hợp không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản sao có chứng thực\r\n\ntheo quy định của pháp luật).\n\n+ Văn bản ủy quyền trong trường\r\n\nhợp ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1\r\n\n(trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền\r\n\nthì không cần văn bản ủy quyền). Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng\r\n\nthực theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nCá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp.\n\n+ Bản sao chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc hộ chiếu của người được ủy quyền (trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp\r\n\nPhiếu lý lịch tư pháp số 1)\n\nNgoài ra, người yêu cầu cấp Phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm lệ phí phải xuất trình các\r\n\ngiấy tờ để chứng minh.\n\nSố lượng hồ sơ:01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết hồ\r\n\nsơ:Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\nyêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công\r\n\ndân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người\r\n\nnước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích\r\n\nthì thời hạn không quá 15 ngày.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:Cá nhân.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh theo quy định:Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp:\n\n+ Cơ quan công an;\n\n+ Cơ quan Tòa án: Trường hợp sau\r\n\nkhi tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ quan Công an mà vẫn chưa đủ căn cứ\r\n\nđể kết luận hoặc nội dung về tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ\r\n\nràng, đầy đủ để khẳng định đương sự có án tích hay không có án tích;\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ\r\n\nQuốc phòng: Trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người đã từng là sĩ quan,\r\n\nhạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng;\n\n+ Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc\r\n\ngia: Trường hợp công dân Việt Nam đã thường trú tại nhiều tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương có thời gian cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài cư trú tại\r\n\nViệt Nam từ ngày 01/7/2010;\n\n+ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị\r\n\ntrấn; cơ quan, tổ chức, cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan: trường hợp phối\r\n\nhợp xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:Phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2.\n\n- Lệ phí:\n\n+ Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp\r\n\n200.000 đồng/lần/người;\n\n+ Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư\r\n\nphápđối với học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân\r\n\nliệt sỹ là 100.000 đồng/lần/người.\n\nTrường hợp người được cấp Phiếu lý\r\n\nlịch tư pháp đề nghị cấp trên 2 Phiếu trong một lần yêu cầu, thì kể từ phiếu\r\n\nthứ 3 trở đi cơ quan cấp phiếu lý lịch tư pháp thu thêm 3.000 đồng/phiếu để bù\r\n\nđắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.\n\nNgười thuộc hộ nghèo theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; người cư trú tại xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp\r\n\nluật được miễn lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý\r\n\nlịch tư (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP);\n\n+ Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý\r\n\nlịch tư pháp (dùng cho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý\r\n\nlịch tư pháp số 1 và cá nhân là cha, mẹ của người chưa thành niên yêu\r\n\ncầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2) (Mẫu số 04/2013/TT-LLTP).\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):\n\nKhông (theo hồ sơ của Phòng LLTP\r\n\nyêu cầu 03 điều kiện trong khi quyết định số 925 của Bộ không quy định)\n\n- Căn cứ pháp lý:\n\n+ Luật Lý lịch tư pháp năm 2009;\n\n+ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Lý lịch tư pháp;\n\n+ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày\r\n\n27 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý\r\n\nlịch tư pháp;\n\n+ Thông tư số 174/2011/TT-BTC ngày\r\n\n02 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp;\n\n+ Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn\r\n\ntrình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư\r\n\npháp;\n\n+ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày\r\n\n11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26 tháng 7 năm 2011về việc ban hành và hướng\r\n\ndẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.\n\n\n\nMẫu số 03/2013/TT-LLTP\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nTỜ\r\n\nKHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP\n\n(Dùng\r\n\ncho cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)\n\nKính\r\n\ngửi: ...................................................................\n\n1. Tên tôi là1..........................................................................................................\n\n2. Tên gọi khác (nếu\r\n\ncó):.................................................. 3. Giới\r\n\ntính:................\n\n4. Ngày, tháng, năm sinh:\r\n\n.........../ ............/\r\n\n.........................................................\n\n5. Nơi sinh2.........................................................................................................\n\n6. Quốc\r\n\ntịch:................................................ 7. Dân\r\n\ntộc:.......................................\n\n8. Nơi thường trú 3.................................................................................................\n\n...............................................................................................................................\n\n9. Nơi tạm trú4:......................................................................................................\r\n\n...............................................................................................................................\n\n10. Giấy CMND/Hộ\r\n\nchiếu:........................................5\r\n\nSố:....................................\n\nCấp ngày ......... tháng .........\r\n\nnăm ........... Tại:......................................................\n\n11. Họ tên cha:……………………………… Ngày/tháng/năm sinh …………..\n\n12. Họ tên mẹ:……………………………….\r\n\nNgày/tháng/năm sinh …………..\n\n13. Họ tên vợ/chồng……………………..….\r\n\nNgày/tháng/năm sinh …………...\n\n11. Số điện\r\n\nthoại/e-mail:.......................................................................................\n\nQUÁ TRÌNH CƯ TRÚ CỦA BẢN THÂN (Tính từ khi đủ 14 tuổi)\n\nTừ\r\n\n tháng, năm đến tháng, năm\n\nNơi\r\n\n thường trú/ Tạm trú\n\nNghề\r\n\n nghiệp, nơi làm việc6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhần khai về án tích, nội dung bị\r\n\ncấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có): \n\n...............................................................................................................................\n\nYêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp7:\r\n\nSố 1 □ Số 2 □\n\nYêu cầu xác nhận về nội dung cấm\r\n\nđảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định\r\n\ntuyên bố phá sản (trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1): Có\r\n\n□ Không □\n\nMục đích yêu cầu cấp Phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp:…………………………………...\n\n…………………………………………………………………………………...\n\nSố lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu\r\n\ncầu cấp:……………………. Phiếu.\n\nTôi xin cam đoan những lời khai\r\n\ntrên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình.\n\n\n\n\n\n...........,\r\n\n ngày ……… tháng …… năm ………\n\nNgười khai\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n¹ Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.\n\n² Ghi rõ xã/phường, huyện/quận,\r\n\ntỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3, 4 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.\n\n5 Ghi\r\n\nrõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.\n\n6\r\n\nĐối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng,\r\n\nquân nhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ\r\n\ntrong quân đội.\n\n7 Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án\r\n\ntích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm\r\n\nnhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý\r\n\nlịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.\n\nPhiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án\r\n\ntích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã.\n\n\n\nMẫu số 04/2013/TT-LLTP\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nTỜ\r\n\nKHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP\n\n(Dùng\r\n\ncho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và\r\n\ncá nhân là cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp\r\n\nsố 2)\n\nKính\r\n\ngửi: .....................................…………………\n\n1. Tên tôi là1:.........................................................................................................\n\n2. Tên gọi khác (nếu\r\n\ncó).................................................. 3. Giới\r\n\ntính:.................\n\n4. Ngày, tháng, năm sinh:\r\n\n…./…./......... 5. Nơi sinh2:..........................................\n\n6. Địa chỉ3:\r\n\n............................................................................................................\n\n........................................................................\r\n\nSố điện thoại:................................\n\n7. Giấy CMND/Hộ chiếu:\r\n\n…………….…………..4 Số:......................................\n\nCấp ngày ......... tháng .........\r\n\nnăm ............. Tại:...................................................\n\n8. Được sự ủy\r\n\nquyền:............................................................................................\n\n8.1. Mối quan hệ với người ủy\r\n\nquyền5:.................................................................\n\n8.2. Theo văn bản ủy quyền ký ngày6.........\r\n\ntháng.......... năm...............................\n\nTôi làm Tờ khai này đề nghị cấp\r\n\nPhiếu lý lịch tư pháp cho người có tên dưới đây:\n\nPHẦN\r\n\nKHAI VỀ NGƯỜI ỦY QUYỀN HOẶC NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN\n\n1. Họ và tên7:.........................................................................................................\n\n2.Tên gọi khác (nếu\r\n\ncó):................................................. 3. Giới\r\n\ntính...................\n\n4. Ngày, tháng, năm sinh:\r\n\n…./…../…...... 5.Nơi sinh2:..........................................\n\n6. Quốc\r\n\ntịch:.......................................... 7.Dân tộc:..............................................\n\n8. Nơi thường trú8:\r\n\n................................................................................................\n\n...............................................................................................................................\n\n9. Nơi tạm trú9:......................................................................................................\n\n...............................................................................................................................\n\n10. Giấy CMND/Hộ\r\n\nchiếu:.....................................10\r\n\nSố:.....................................\n\nCấp ngày....... tháng.......\r\n\nnăm.......Tại:..................................................................\n\n11. Số điện thoại/e-mail:.......................................................................................\n\nPHẦN\r\n\nKHAI VỀ CHA, MẸ, VỢ/ CHỒNG CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN HOẶC CHA, MẸ CỦA NGƯỜI CHƯA THÀNH\r\n\nNIÊN\n\n\n\nCHA\n\nMẸ\n\nVỢ/\r\n\n CHỒNG\n\nHọ và tên\n\n\n\n\n\n\n\nNgày, tháng, năm sinh\n\n\n\n\n\n\n\nQUÁ\r\n\nTRÌNH CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN HOẶC NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN11\n\nTừ\r\n\n tháng, năm đến tháng, năm\n\nNơi\r\n\n thường trú/ Tạm trú\n\nNghề\r\n\n nghiệp, nơi làm việc12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhần khai về án tích, về nội dung\r\n\ncấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):\r\n\n................................................................................\n\n...............................................................................................................................\n\nYêu cầu xác nhận về nội dung cấm\r\n\nđảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định\r\n\ntuyên bố phá sản: Có □ Không □\n\nMục đích yêu cầu cấp Phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp:……………………………………\n\n…………………………………………………………………………………...\n\nSố lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu\r\n\ncầu cấp:………………………Phiếu\n\nTôi xin cam đoan những lời khai\r\n\ntrên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình.\n\n\n\n\n\n……………, ngày …… tháng …… năm …….\n\nNgười khai\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n¹ Họ và tên người được ủy quyền\r\n\nhoặc của cha/mẹ người chưa thành niên; ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu.\n\n² Ghi rõ xã/phường, huyện/quận,\r\n\ntỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3 Ghi\r\n\nrõ địa chỉ để liên lạc khi cần thiết.\n\n4 Ghi\r\n\nrõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.\n\n5 Ghi\r\n\nrõ mối quan hệ trong trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con\n\ncủa người ủy quyền; trong trường hợp này không cần có văn bản ủy quyền.\n\n6 Ghi\r\n\nrõ trong trường hợp có văn bản ủy quyền.\n\n7 Ghi\r\n\nbằng chữ in hoa, đủ dấu. \n\n8,9 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.\n\n10 Trường hợp là người chưa thành niên dưới 14 tuổi thì không phải ghi nội\r\n\ndung này.\n\n11 Kê khai quá trình cư trú, nghề nghiệp, nơi làm việc từ khi từ 14 tuổi\r\n\ntrở lên. \n\n12 Đối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc\r\n\nphòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục\r\n\nvụ trong quân đội.\n\n\n\n2. Thủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư\r\n\npháp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (đối\r\n\ntượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam)\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nNộp hồ sơ tại Sở Tư pháp:\n\nĐối với công dân Việt Nam nộp tại\r\n\nSở Tư pháp nơi người đó thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp\r\n\ntại Sở Tư pháp nơi người đó tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại\r\n\nSở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.\n\nĐối với người nước ngoài cư trú\r\n\ntại Việt Nam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.\n\n+ Thời gian thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n. Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ\r\n\n7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ\r\n\n30 phút.\n\n. Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút.\n\n+ Địa điểm thực hiện TTHC: Sở Tư pháp - Số 296, đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều,\r\n\nTPCT.\n\nNhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.\n\n- Cách thức thực hiện:Gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\nThành phần hồ sơ:\n\nVăn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp số 1 dành cho cơ quan, tổ chức (Mẫu số 05a/2013/TT-LLTP).\n\nSố lượng hồ sơ:01 bộ\n\n- Thời hạn giải quyết hồ sơ:\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư\r\n\npháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước\r\n\nngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được\r\n\nxóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh theo quy định:Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp:\n\n+ Cơ quan công an\n\n+ Cơ quan Tòa án: Trường hợp sau\r\n\nkhi tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ quan Công an mà vẫn chưa đủ căn cứ\r\n\nđể kết luận hoặc nội dung về tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ\r\n\nràng, đầy đủ để khẳng định đương sự có án tích hay không có án tích.\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ\r\n\nQuốc phòng: Trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người từng là sĩ quan, hạ\r\n\nsĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng.\n\n+ Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc\r\n\ngia: Trường hợp công dân Việt Nam đã thường trú tại nhiều tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, có thời gian cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài cư trú tại\r\n\nViệt Nam từ ngày 01/7/2010.\n\n+ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị\r\n\ntrấn; cơ quan, tổ chức, cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan: Trường hợp phối\r\n\nhợp xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:Phiếu lý lịch tư pháp số 1.\n\n- Lệ phí:Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nVăn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp số 1 dành cho cơ quan, tổ chức (Mẫu số 05a/2013/TT-LLTP).\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):Không\n\n- Căn cứ pháp lý:\n\n+ Luật Lý lịch tư pháp năm 2009;\n\n+ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Lý lịch tư pháp;\n\n+ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày\r\n\n27/6/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư\r\n\npháp;\n\n+ Thông tư số 174/2011/TT-BTC ngày\r\n\n02 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp;\n\n+ Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn\r\n\ntrình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư\r\n\npháp;\n\n+ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày\r\n\n11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26 tháng 7 năm 2011về việc ban hành và hướng\r\n\ndẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.\n\n\n\nMẫu số 05a/2013/TT- LLTP\n\n(Mẫu\r\n\nvăn bản yêu cầu cấp Phiếu LLTP số 1 dùng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính\r\n\ntrị, tổ chức chính trị xã hội)\n\n………………………\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:…………..\n\n……,\r\n\n ngày…… tháng……năm……\n\n\n\nKính\r\n\ngửi:1 …………………………………\n\nCăn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009,…………………….2 đề nghị …...…………………1 cấp\r\n\nPhiếu lý lịch tư pháp số 1 của người có tên dưới đây:\n\n1. Họ và\r\n\ntên:...........................................................................................................\n\n2. Tên gọi khác (nếu\r\n\ncó):................................................ 3. Giới\r\n\ntính......................\n\n4. Ngày, tháng, năm sinh:\r\n\n…../…../………. 5. Nơi sinh:........................................\n\n6. Quốc\r\n\ntịch:....................................... 7. Dân\r\n\ntộc...................................................\n\n8. Nơi thường trú:\r\n\n...................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n9. Nơi tạm\r\n\ntrú:..........................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n10. Giấy CMND/Hộ\r\n\nchiếu:.....................................\r\n\nSố:..........................................\n\nCấp ngày........ tháng........\r\n\nnăm.............. Tại:...........................................................\r\n\n11. Yêu cầu xác nhận về nội dung\r\n\ncấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết\r\n\nđịnh tuyên bố phá sản: Có □ Không □\n\n12. Mục đích sử dụng Phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp: ..........................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n13. Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp\r\n\nyêu cầu cấp:…………………….Phiếu.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - \n\n....................................................\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n1 Trung\r\n\ntâm Lý lịch tư pháp quốc gia hoặc Sở Tư pháp.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ tên cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.\n\n\n\n3. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư\r\n\npháp cho cơ quan tiến hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước\r\n\nngoài đang cư trú tại Việt Nam)\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nNộp hồ sơ tại Sở Tư pháp: Đối với\r\n\ncông dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước; công dân Việt Nam đang\r\n\ncư trú ở nước ngoài; người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.\n\n+ Thời gian thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n. Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ\r\n\n7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ\r\n\n30 phút.\n\n. Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút.\n\n+ Địa điểm thực hiện TTHC: Sở Tư pháp - Số 296, đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều,\r\n\nTPCT.\n\nNhận kết quả tại nơi nộp hồ\r\n\nsơ.\n\n- Cách thức thực hiện:Gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp. Trường hợp khẩn cấp, người có\r\n\nthẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư\r\n\npháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác và có trách nhiệm gửi văn\r\n\nbản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý\r\n\nlịch tư pháp.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\nThành phần hồ sơ:\n\nVăn bản yêu cầu cấp Phiếu lý\r\n\nlịch tư pháp số 2 dành cho cơ quan tiến hành tố tụng (Mẫu số\r\n\n05b/2013/TT-LLTP).\n\nSố lượng hồ sơ:01 bộ\n\n- Thời hạn giải quyết hồ\r\n\nsơ:\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư\r\n\npháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước\r\n\nngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được\r\n\nxóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.\n\nTrường hợp khẩn cấp thì thời hạn\r\n\nkhông quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:Cơ quan tiến hành tố tụng.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh theo quy định:Sở Tư pháp\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:Sở Tư pháp\n\n- Cơ quan phối hợp:\n\n+ Cơ quan công an;\n\n+ Cơ quan Tòa án: Trường hợp sau\r\n\nkhi tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ quan Công an mà vẫn chưa đủ căn cứ\r\n\nđể kết luận hoặc nội dung về tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ\r\n\nràng, đầy đủ để khẳng định đương sự có án tích hay không có án tích;\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ\r\n\nQuốc phòng: Trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người đã từng là sĩ quan,\r\n\nhạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng;\n\n+ Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc\r\n\ngia: Trường hợp công dân Việt Nam đã thường trú tại nhiều tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, có thời gian cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài cư trú tại\r\n\nViệt Nam từ ngày 01/7/2010;\n\n+ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị\r\n\ntrấn; cơ quan, tổ chức, cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan: Trường hợp phối\r\n\nhợp xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:Phiếu lý lịch tư pháp số 2.\n\n- Lệ phí:Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\nVăn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp số 2 dành cho cơ quan tiến hành tố tụng (Mẫu số 05b/2013/TT-LLTP).\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):Không.\n\n- Căn cứ pháp lý:\n\n+ Luật Lý lịch tư pháp năm 2009;\n\n+ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Lý lịch tư pháp;\n\n+ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày\r\n\n27/6/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư\r\n\npháp;\n\n+ Thông tư số 174/2011/TT-BTC ngày\r\n\n02 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp;\n\n+ Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn\r\n\ntrình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư\r\n\npháp;\n\n+ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày\r\n\n11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26 tháng 7 năm 2011về việc ban hành và hướng\r\n\ndẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.\n\n\n\nMẫu số 05b/2013/TT-LLTP\n\n(Mẫu\r\n\nvăn bản yêu cầu cấp Phiếu LLTP số 2 dùng cho cơ quan tiến hành tố tụng)\n\n………………………\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:…………..\n\n……,\r\n\n ngày…… tháng……năm……\n\n\n\nKính\r\n\ngửi1: …………………………………………………\n\nCăn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009, để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử,\r\n\n……………………………………………………….…2 đề nghị …………………………………………1 cấp\r\n\nPhiếu lý lịch tư pháp số 2 của người có tên dưới đây:\n\n1. Họ và\r\n\ntên:.............................................................................................................\r\n\n2. Tên gọi khác (nếu\r\n\ncó):............................................... 3. Giới\r\n\ntính....................... \n\n4. Ngày, tháng, năm sinh:\r\n\n…../…../……… 5. Nơi sinh:......................................... \n\n6. Quốc\r\n\ntịch:........................................ 7. Dân\r\n\ntộc...................................................\n\n8. Nơi thường trú:\r\n\n...................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n9. Nơi tạm\r\n\ntrú:..........................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\n\n10. Giấy CMND/Hộ\r\n\nchiếu:...................................\r\n\nSố:............................................\n\nCấp ngày....... tháng.......\r\n\nnăm............Tại:................................................................\r\n\n11. Họ và tên vợ (hoặc\r\n\nchồng):...............................................................................\n\n12. Họ và tên\r\n\ncha:....................................................................................................\n\n13. Họ và tên\r\n\nmẹ:.....................................................................................................\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - \n\n\n\nGhi chú:\n\n1 Trung\r\n\ntâm Lý lịch tư pháp quốc gia hoặc Sở Tư pháp.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ tên cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.\n\n\n\nIII. Lĩnh vực trợ giúp pháp lý\n\n1. Thủ tục yêu cầu trợ giúp\r\n\npháp lý\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nKhi có yêu cầu trợ giúp pháp lý,\r\n\nngười được trợ giúp pháp lý phải nộp hồ sơ cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà\r\n\nnước thành phố. Sau khi tiếp nhận hồ sơ vụ việc yêu cầu trợ giúp pháp lý, người\r\n\ntiếp nhận xem xét, trả lời ngay cho người có yêu cầu trợ giúp pháp lý về việc\r\n\nhồ sơ đủ điều kiện thụ lý hoặc phải bổ sung thêm giấy tờ, tài liệu có liên quan\r\n\nđể vụ việc được thụ lý. Trong trường hợp khẩn cấp, bất khả kháng mà chưa thể\r\n\ncung cấp đủ giấy tờ hoặc do vụ việc trợ giúp pháp lý đã sắp hết thời hiệu hoặc\r\n\ncó các lý do khác đòi hỏi phải làm ngay để tránh gây thiệt hại đến các quyền và\r\n\nlợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý thì người tiếp nhận thụ lý và\r\n\nhướng dẫn người được trợ giúp bổ sung các giấy tờ cần thiết. \n\n+ Thời gian thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nTừ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7\r\n\ngiờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. \n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ\r\n\n30 phút.\n\n+ Địa điểm thực hiện TTHC: Trung tâm Trợ giúp pháp lý - Số 1A, đường Trần Khánh Dư, phường Xuân\r\n\nKhánh, quận Ninh Kiều, TPCT.\n\n- Cách thức thực hiện: \n\n+ Trực tiếp tại trụ sở;\n\n+ Trực tiếp cho người thực hiện\r\n\ntrợ giúp pháp lý (trong trường hợp thực hiện trợ giúp pháp lý bên ngoài trụ\r\n\nsở);\n\n+ Qua thư tín hoặc bằng các hình\r\n\nthức khác.\n\n- Thành phần hồ sơ: \n\n+ Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý;\n\n+ Giấy tờ chứng minh người có yêu\r\n\ncầu là người thuộc diện được trợ giúp pháp lý và các giấy tờ, tài liệu có liên\r\n\nquan đến vụ việc (nếu có);\n\nTrong trường hợp thiếu những giấy\r\n\ntờ chứng minh là người thuộc diện trợ giúp pháp lý hoặc giấy tờ, tài liệu liên\r\n\nquan đến vụ việc trợ giúp pháp lý thì phải cung cấp bổ sung các giấy tờ, tài\r\n\nliệu có liên quan để vụ việc được thụ lý.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ. \n\n- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân được trợ giúp pháp lý theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Trung tâm trợ giúp pháp lý thành phố.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Cơ\r\n\nquan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm\r\n\ntrợ giúp pháp lý thành phố.\n\n- Kết\r\n\nquả thực hiện thủ tục hành chính: Vụ việc được\r\n\nthụ lý ngay.\n\n- Lệ\r\n\nphí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn\r\n\nyêu cầu trợ giúp pháp lý (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày\r\n\n31/10/2011 của Bộ Tư pháp).\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): \n\n+ Phải thuộc diện người được\r\n\ntrợ giúp pháp lý theo quy định tại Điều 10 Luật Trợ giúp pháp lý và được quy\r\n\nđịnh tại Điều 2 của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý,\r\n\nnạn nhân bị mua bán theo quy định của pháp luật về phòng, chống mua bán người;\n\n+ Nội dung vụ việc trợ giúp pháp\r\n\nlý phù hợp với quy định tại Điều 5 của Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n+ Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc\r\n\nphạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 26 của Luật Trợ giúp pháp\r\n\nlý;\n\n+ Vụ việc trợ giúp pháp lý không\r\n\nthuộc trường hợp bị từ chối theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 của Luật Trợ giúp\r\n\npháp lý.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006;\n\n+ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n+ Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày\r\n\n31/10/2011 của Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành\r\n\nchính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008; Thông tư số 03/2008/TT-BTP\r\n\nngày 25/8/2008, Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010.\n\n\n\nMẪU\r\n\nĐƠN YÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31 tháng 10 năm 2011 của\r\n\nBộ Tư pháp)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n--------------- \n\n………,\r\n\nngày….. tháng….. năm 20……...\n\nĐƠN\r\n\nYÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\nKính\r\n\ngửi: ………………..(1)……………….\n\nHọ và tên: ……………………………………(2 hoặc\r\n\n2a).............................................. \n\nNgày, tháng, năm\r\n\nsinh:…………………………………. Giới tính:........................... \n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\n................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n......................................................................................................................\r\n\nCMND số: ………………………………. cấp\r\n\nngày…………………… tại................. \n\n…………………………………...………. Dân tộc: ............................................ \n\nDiện người được trợ giúp pháp lý:\r\n\n.................................................................................\r\n\nNội dung vụ việc yêu cầu trợ giúp\r\n\npháp lý:\n\n..........................................................................................................................………...\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nTài liệu gửi kèm theo đơn:\n\n.........................................................................................................................................\n\nGhi chú:\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan lời trình bày\r\n\ntrên là đúng sự thật. Đề nghị ….(1).... xem xét trợ giúp pháp lý.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI YÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1): Tên tổ chức thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý\n\n(2): Tên người được trợ giúp pháp\r\n\nlý\n\n(2a): Tên người đại diện, người\r\n\ngiám hộ cho người được trợ giúp pháp lý.\n\n\n\n2. Thủ tục thay đổi thay đổi\r\n\nngười thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n- Trình\r\n\ntự thực hiện:\n\nKhi có đủ căn cứ chứng minh người\r\n\nthực hiện trợ giúp pháp lý vi phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý hoặc thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 45 của Luật Trợ giúp pháp lý\r\n\nhoặc phải thay đổi theo pháp luật tố tụng thì người được trợ giúp pháp lý phải\r\n\ngửi đơn (nêu rõ lý do, căn cứ đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp\r\n\nlý) và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến yêu cầu thay đổi hoặc trực tiếp\r\n\nđến Trung tâm trợ giúp pháp lý thành phố nơi thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý để\r\n\ntrình bày yêu cầu của mình, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thay đổi hợp lệ,\r\n\nGiám đốc Trung tâm ra quyết định thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.\n\n+ Thời gian thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nTừ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7\r\n\ngiờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ\r\n\n30 phút.\n\n+ Địa điểm thực hiện TTHC: Trung tâm Trợ giúp pháp lý - Số 1A, đường Trần Khánh Dư, phường Xuân\r\n\nKhánh, quận Ninh Kiều, TPCT.\n\n- Cách\r\n\nthức thực hiện:\n\n+ Qua bưu\r\n\nđiện;\n\n+ Trực tiếp đến Trung tâm trợ giúp\r\n\npháp lý nhà nước thành phố.\n\n- Thành\r\n\nphần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị thay đổi người thực\r\n\nhiện trợ giúp pháp lý;\n\n+ Các giấy tờ, tài liệu liên quan\r\n\nđến yêu cầu thay đổi.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n- Thời hạn giải quyết hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thay đổi hợp lệ.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước\r\n\nthành phố.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân được trợ giúp pháp lý theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 10 Luật Trợ giúp pháp lý và được quy định tại Điều 2 của Nghị\r\n\nđịnh số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý, nạn nhân bị mua bán theo\r\n\nquy định của pháp luật về phòng, chống mua bán người.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà\r\n\nnước thành phố..\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định thay\r\n\nđổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.\n\n- Lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nKhông.\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): Không.\n\n- Căn\r\n\ncứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006;\n\n+ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n+ Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày\r\n\n31/10/2011 của Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành\r\n\nchính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008; Thông tư số 03/2008/TT-BTP\r\n\nngày 25/8/2008, Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010.\n\n3. Thủ tục Công nhận và cấp Thẻ\r\n\ncộng tác viên\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Người có đủ tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện quy định tại Khoản 1, Điều 22 Luật Trợ giúp pháp lý và không thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Trợ giúp pháp lý nếu có\r\n\nnguyện vọng làm cộng tác viên thì gửi hồ sơ đến Trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc\r\n\nChi nhánh ở địa phương nơi mình cư trú hoặc công tác;\n\n- Giám đốc Trung tâm kiểm tra tính\r\n\nđầy đủ và đúng đắn của hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì trình Giám đốc Sở Tư pháp\r\n\nxem xét, công nhận và cấp thẻ cộng tác viên;\n\n- Kể từ ngày nhận được hồ sơ do\r\n\nGiám đốc Trung tâm trình, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, ký quyết định công nhận\r\n\nvà cấp thẻ cộng tác viên.\n\n+ Thời gian thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nTừ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7\r\n\ngiờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ\r\n\n30 phút.\n\n+ Địa điểm thực hiện TTHC: Trung tâm Trợ giúp pháp lý - Số 1A, đường Trần Khánh Dư, phường Xuân\r\n\nKhánh, quận Ninh Kiều, TPCT.\n\n- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố.\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị làm cộng tác viên\r\n\ntrợ giúp pháp lý (Mẫu số 01-CTV-TGPL);\n\n+ Bản sao bằng cử nhân luật; bằng\r\n\nđại học khác hoặc bằng trung cấp luật;\n\n+ Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác\r\n\nnhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan nơi\r\n\nngười đề nghị làm cộng tác viên làm việc kèm hai (02) ảnh màu chân dung cỡ 2cm\r\n\nx 3cm;\n\nTrong trường hợp người đề nghị làm\r\n\ncộng tác viên thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó\r\n\nkhăn, vùng dân tộc thiểu số và miền mà có thời gian làm công tác pháp luật từ\r\n\nba (03) năm trở lên hoặc có kiến thức pháp luật và có uy tín trong cộng đồng thì\r\n\ntrong hồ sơ đề nghị làm cộng tác viên ngoài đơn đề nghị làm cộng tác viên theo\r\n\nmẫu và Sơ yếu lý lịch cá nhân nêu trên cần có giấy xác nhận thời gian công tác\r\n\npháp luật của cơ quan, tổ chức nơi người đó đã hoặc đang công tác hoặc xác nhận\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã về kiến thức pháp luật và uy tín trong cộng đồng của\r\n\nngười đề nghị.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết hồ sơ:\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (04 ngày tại Trung tâm và 03 ngày tại Sở\r\n\nTư pháp thành phố).\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định\r\n\ncông nhận và cấp thẻ cộng tác viên.\n\n- Lệ phí: Không.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Giám đốc Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà\r\n\nnước.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý (Mẫu số 01-CTV-TGPL).\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):\n\n+ Công dân Việt Nam thường trú tại\r\n\nViệt Nam;\n\n+ Có năng lực hành vi dân sự đầy\r\n\nđủ; có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được\r\n\ngiao, tự nguyện tham gia trợ giúp pháp lý mà không thuộc một trong các trường\r\n\nhợp quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Trợ giúp pháp lý gồm:\n\n. Đang bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích hoặc đã bị kết án về tội phạm\r\n\nrất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;\n\n. Đang bị áp dụng biện pháp xử lý\r\n\nhành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính;\n\n. Mất năng lực hành vi dân sự hoặc\r\n\nbị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\n. Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức\r\n\nbuộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi\r\n\nviệc có hiệu lực;\n\n. Đang bị tước quyền sử dụng Chứng\r\n\nchỉ hành nghề luật sư; bị thu hồi Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật.\n\n+ Có bằng cử nhân luật; có bằng\r\n\nđại học khác làm việc trong các ngành, nghề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ\r\n\ncơ bản của công dân hoặc bằng trung cấp luật;\n\nTrong trường hợp người đề nghị làm\r\n\ncộng tác viên thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó\r\n\nkhăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi thì phải có thời gian làm công tác pháp\r\n\nluật từ ba (03) năm trở lên hoặc có kiến thức pháp luật và có uy tín trong cộng\r\n\nđồng; có giấy xác nhận thời gian công tác pháp luật của cơ quan, tổ chức nơi\r\n\nngười đó đã hoặc đang công tác hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về kiến\r\n\nthức pháp luật và uy tín trong cộng đồng.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006;\n\n+ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n+ Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;\n\n+ Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày\r\n\n30/07/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý\r\n\ncủa Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 01-CTV-TGPL\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n(Địa danh), ngày tháng\r\n\nnăm 20....\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ LÀM CỘNG TÁC VIÊN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\nKính gửi:\r\n\n - Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh\r\n\n(thành phố)……………….....\r\n\n- Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh (thành phố) …………................................................................\n\nTên tôi là:\r\n\n……………………………………………………………….............\n\nSinh ngày…… tháng…..\r\n\nnăm……………………………………………...........\n\nDân tộc……………………………. Quốc\r\n\ntịch……………………..……...........\n\nĐịa chỉ thường\r\n\ntrú…………………………..……………………..…….............\n\nNghề\r\n\nnghiệp:…………………………………………………………….............\n\nNơi làm\r\n\nviệc:…………………………………………………………….............\n\nTrình độ chuyên\r\n\nmôn:………………………………………...............................\n\nThời gian công tác pháp\r\n\nluật:……………………………………………............\n\nĐiện thoại ……………………….. Điện thoại\r\n\ndi động………………................\n\nEmail…………………………………………………………………….............\n\nSau khi nghiên cứu Luật Trợ giúp\r\n\npháp lý, Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp\r\n\nlý nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, tôi tự nhận thấy mình có đủ điều\r\n\nkiện để trở thành cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh\r\n\n(thành phố) ………….. Vì vậy, tôi trân trọng đề nghị được làm cộng tác viên của\r\n\nTrung tâm để thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp\r\n\npháp lý.\n\nTôi cam đoan tuân thủ nghiêm chỉnh\r\n\npháp luật về trợ giúp pháp lý, Thông tư số 07/2012/TT-BTP và thực hiện trợ giúp\r\n\npháp lý có chất lượng.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n4. Thủ tục Cấp lại Thẻ cộng tác\r\n\nviên trợ giúp pháp lý\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nTrong trường hợp thẻ cộng tác viên\r\n\nbị mất, bị hỏng không sử dụng được cộng tác viên làm đơn đề nghị gửi Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp cấp lại thẻ gửi đến Giám đốc Trung tâm. Đơn đề nghị cấp lại thẻ phải\r\n\nghi rõ việc thẻ bị mất, bị hỏng không sử dụng được. Trong trường hợp thẻ bị hư\r\n\nhỏng phải gửi đơn kèm theo thẻ bị hư hỏng.\n\nKể từ ngày nhận được đơn cấp lại\r\n\nthẻ, Giám đốc Trung tâm kiểm tra danh sách cộng tác viên theo số thẻ đã cấp cho\r\n\ncộng tác viên và đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp quyết định cấp lại thẻ cộng tác\r\n\nviên cho người đề nghị. Kể từ ngày nhận được hồ sơ do Giám đốc Trung tâm trình,\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp xem xét, ký quyết định công nhận và cấp lại thẻ cộng tác\r\n\nviên.\n\nTrường hợp cộng tác viên thay đổi\r\n\nnơi cư trú hoặc nơi công tác từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì đến Trung tâm trợ giúp pháp lý\r\n\nnơi đã tham gia làm cộng tác viên thanh lý hợp đồng cộng tác và nộp lại thẻ\r\n\ncộng tác viên đã được cấp. Nếu có nguyện vọng làm cộng tác viên thì đến Trung\r\n\ntâm trợ giúp pháp lý nơi cư trú hoặc công tác mới làm thủ tục công nhận và cấp\r\n\nthẻ cộng tác viên theo quy định.\n\n+ Thời gian thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nTừ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7\r\n\ngiờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ\r\n\n30 phút.\n\n+ Địa điểm thực hiện TTHC: Trung tâm Trợ giúp pháp lý - Số 1A, đường Trần Khánh Dư, phường Xuân\r\n\nKhánh, quận Ninh Kiều, TPCT.\n\n- Cách thức thực hiện: Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên được gửi trực tiếp tại Trung\r\n\ntâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố.\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn\r\n\nđề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên;\n\n+ Hai (02) ảnh màu chân dung cỡ\r\n\n2cm x 3cm;\n\n+ Thẻ bị hư hỏng (Đối với trường\r\n\nhợp thẻ bị hư hỏng).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn (04 ngày tại\r\n\nTrung tâm và 03 ngày tại Sở Tư pháp thành phố).\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Giám đốc Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà\r\n\nnước.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định\r\n\ncông nhận và cấp lại thẻ cộng tác viên.\n\n- Lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Chưa quy định cụ thể.\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): Không\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006;\n\n+ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n+ Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;\n\n+ Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày\r\n\n30/7/2012 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung\r\n\ntâm trợ giúp pháp lý nhà nước.\n\n5. Thủ tục Thu\r\n\nhồi Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nKhi cộng tác viên thuộc một trong\r\n\ncác trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 30 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP: Cộng\r\n\ntác viên không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày\r\n\nđược cấp thẻ cộng tác viên, trừ trường hợp có lý do chính đáng; cộng tác viên\r\n\ncó một trong các hành vi quy định tại Điều 9 Luật Trợ giúp pháp lý; cộng tác\r\n\nviên thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Trợ giúp\r\n\npháp lý; cộng tác viên chấm dứt hợp đồng cộng tác với Trung tâm hoặc không tiến\r\n\nhành ký hợp đồng cộng tác với Trung tâm trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày\r\n\nđược cấp thẻ thì Giám đốc Trung tâm sẽ có văn bản đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp\r\n\nra quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên. Quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên\r\n\nđược gửi cho cộng tác viên. Thẻ cộng tác viên của người bị thu hồi hết giá trị\r\n\nsử dụng kể từ thời điểm quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên có hiệu lực pháp\r\n\nluật;\n\nChấm dứt hợp đồng cộng tác với\r\n\ncộng tác viên.\n\nNgười bị thu hồi thẻ cộng tác viên\r\n\nđược quyền khiếu nại đối với quyết định thu hồi thẻ của Giám đốc Sở Tư pháp.\r\n\nViệc khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật về khiếu nại.\n\n+ Thời gian thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nTừ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7\r\n\ngiờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ\r\n\n30 phút.\n\n+ Địa điểm thực hiện TTHC: Trung tâm Trợ giúp pháp lý - Số 1A, đường Trần Khánh Dư, phường Xuân\r\n\nKhánh, quận Ninh Kiều, TPCT.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại của Trung tâm trợ giúp pháp lý thành phố.\n\n- Thành phần hồ sơ: Quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị\r\n\nthu hồi thẻ cộng tác viên của Giám đốc Trung tâm.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cộng tác viên trợ giúp pháp lý theo quy\r\n\nđịnh của Luật Trợ giúp pháp lý.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Giám đốc Sở Tư pháp thành phố.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý\r\n\ntỉnh/thành phố.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên.\n\n- Lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):\n\n+ Cộng tác viên thuộc một trong\r\n\ncác trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP gồm:\n\n. Cộng tác viên không thực hiện\r\n\ntrợ giúp pháp lý trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp thẻ cộng tác viên,\r\n\ntrừ trường hợp có lý do chính đáng;\n\n. Cộng tác viên có một trong\r\n\ncác hành vi quy định tại Điều 9 Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n. Cộng tác viên thuộc một trong\r\n\ncác trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n. Cộng tác viên chấm dứt hợp\r\n\nđồng cộng tác với Trung tâm hoặc không tiến hành ký hợp đồng cộng tác với Trung\r\n\ntâm trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp thẻ.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Luật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n2006;\n\n+ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n+ Thông tư số 07/2012/TT-BTP\r\n\nngày 30/7/2012 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của\r\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.\n\n6. Thủ tục Đăng ký tham gia trợ\r\n\ngiúp pháp lý của các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nTổ chức hành nghề luật sư, tổ chức\r\n\ntư vấn pháp luật nộp hồ sơ đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý tại Sở Tư pháp,\r\n\nnơi đã cấp giấy đăng ký hoạt động. Sở Tư pháp xem xét cấp Giấy đăng ký tham gia\r\n\ntrợ giúp pháp lý và thông báo cho tổ chức đăng ký; nếu không đủ điều kiện thì\r\n\ntừ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n+ Thời gian thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n. Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ\r\n\n7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ\r\n\n30 phút.\n\n. Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút.\n\n+ Địa điểm thực hiện TTHC: Sở Tư pháp, Số 286, đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều,\r\n\nTPCT.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tư pháp.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Đơn đăng ký tham gia trợ giúp\r\n\npháp lý (theo Mẫu TP-TGPL-3A ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTP);\n\n+ Danh sách luật sư, Tư vấn viên\r\n\npháp luật tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý (bản chính);\n\n+ Giấy đăng ký hoạt động (bản\r\n\nsao).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Tư pháp.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\r\n\n(theo Mẫu TP-TGPL-3C ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTP).\n\n- Lệ phí (nếu có): Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đính kèm):\n\n+ Đơn xin đăng ký tham gia\r\n\ntrợ giúp pháp lý (theo Mẫu TP-TGPL-3A ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTP).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n+ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n12/01/2007 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Trợ giúp pháp lý, có hiệu lực ngày 08/02/2007;\n\n+ Quyết định số 03/2007/QĐ-BTP\r\n\nngày 01/6/2007 của Bộ Tư pháp về việc ban hành một số biểu mẫu dùng trong hoạt\r\n\nđộng trợ giúp pháp lý, có hiệu lực từ ngày 27/7/2007.\n\n\n\nMẫu\r\n\nTP-TGPL-3A\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ THAM GIA TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Tư pháp thành\r\n\nphố...........................................................\n\n1. Tổ chức đăng ký tham gia trợ\r\n\ngiúp pháp lý (TGPL) (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in\r\n\nhoa): .........................................................……….....................................\n\nTên giao dịch hoặc tên viết tắt\r\n\n(nếu có): …………………………………………\n\n……………………………………………………...................………..................\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n………………………………….…………………………..\n\n..............................................................................................................................\n\nĐiện\r\n\nthoại:................................... Fax:...............................\r\n\nEmail:..........................\n\n2. Quyết định thành lập số: ..............................\r\n\ndo...............................................\n\n...................................................................\r\n\ncấp ngày: .............................................\n\n3. Giấy chứng nhận hoạt động\r\n\nsố: .............................\r\n\ndo.....................................\n\n...................................................................\r\n\ncấp ngày: .............................................\n\n4. Đại diện là ông (bà) (ghi rõ họ tênbằng chữ in hoa):...............…...................\n\n.................................................................................................................................\n\nChức\r\n\ndanh:...............................................................................................................\n\nĐiện\r\n\nthoại:.................................... Fax:................................\r\n\nEmail:........................\n\n5. Đăng ký tham gia TGPL với\r\n\nnội dung như sau:\n\n5.1. Về người được\r\n\nTGPL:.............................................…….................................\n\n.................................................................................................................................\n\n5.2. Về hình thức\r\n\nTGPL:.....................................................……............................\n\n.................................................................................................................................\n\n5.3. Về lĩnh vực\r\n\nTGPL:......................................................…….............................\n\n.................................................................................................................................\n\n5.4. Về phạm vi\r\n\nTGPL:...........................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\nGửi kèm theo đơn: Danh sách\r\n\nluật sư, tư vấn viên pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý; bản sao Giấy đăng ký\r\n\nhoạt động.\n\n\n\n\n\n.............., ngày\r\n\n ....... tháng ......năm..........\n\nĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\nDANH\r\n\nSÁCH\r\n\nNGƯỜI THAM GIA TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm sinh\n\nChức\r\n\n danh\n\n(Luật\r\n\n sư hoặc tư vấn viên pháp luật)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.............., ngày...... tháng......\r\n\n năm.........\n\nĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu TP-TGPL-3C\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n ..….………………………\n\nSỞ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n\n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐĂNG KÝ\n\nTHAM GIA TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\n1. Tên tổ chức đăng ký (chữ in hoa) và tên viết tắt (nếu có):\n\n.....................………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………….\n\n2. Địa chỉ:................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\n\nĐiện thoại:......................... Fax:............................ Email:....................................\n\n3. Đại diện là:\n\nHọ và tên (chữ in hoa):\r\n\n.........…………………………………...................…….\n\nChức danh:……………………………………………………………………….\n\nĐiện thoại:........................ Fax:............................. Email:....................................\n\n4. Tham gia TGPL với nội dung:\n\n4.1. Người được TGPL:.....................................................................................…\n\n.................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n4.2. Hình thức TGPL:............................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n4.3. Lĩnh vực TGPL:..........................................................................................…\n\n.................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n4.4. Phạm vi TGPL:...........…...................................................………………….\n\n.................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n\n\n\n\n.........., ngày…… tháng…… năm……\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n7. Thủ tục Thay đổi Giấy đăng\r\n\nký tham gia trợ giúp pháp lý của các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn\r\n\npháp luật\n\n- Trình tự thực hiện: \n\nTổ chức hành nghề luật sư, tư vấn\r\n\npháp luật nộp đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp\r\n\nlý tại Sở Tư pháp nơi đã đăng ký. Sở Tư pháp xem xét nếu hợp lệ thu hồi Giấy\r\n\nđăng ký cũ và quyết định cấp Giấy đăng ký mới; trong trường hợp không đồng ý\r\n\nthì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n+ Thời gian thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n. Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ\r\n\n7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến\r\n\n16 giờ 30 phút.\n\n. Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút.\n\n+ Địa điểm thực hiện TTHC: Sở Tư pháp, Số 286, đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều,\r\n\nTPCT.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tư pháp.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: \n\n+ Đơn đề nghị thay đổi nội dung\r\n\ngiấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý \r\n\n(bản chính);\n\n+ Giấy đăng ký tham gia trợ giúp\r\n\npháp lý (bản chính).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Tư pháp.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Giấy đăng ký tham gia TGPL (cấp\r\n\nmới) (theo Mẫu TP-TGPL-3C ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTP).\n\n+ Trường hợp từ chối thì thông báo\r\n\nbằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.\n\n- Lệ phí (nếu có): Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đính kèm): \n\n+ Đơn đề nghị thay đổi nội\r\n\ndung đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý (theo Mẫu TP-TGPL-3B ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 03/2007/QĐ-BTP). \n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Luật Trợ giúp pháp lý; \n\n+ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n12/01/2007 của Chính phủ ban quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Trợ giúp pháp lý, có hiệu lực ngày 08/02/2007;\n\n+ Quyết định số 03/2007/QĐ-BTP\r\n\nngày 01/6/2007 của Bộ Tư pháp về việc ban hành một số biểu mẫu dùng trong hoạt\r\n\nđộng trợ giúp pháp lý, có hiệu lực từ ngày 27/7/2007.\n\n\n\nMẫu\r\n\nTP-TGPL-3B\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ\r\n\nTHAM GIA TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Tư pháp thành phố............................................\n\n1. Tổ chức đăng ký tham gia trợ\r\n\ngiúp pháp lý (TGPL) (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in\r\n\nhoa): .........................................................................................……….......\n\nTên giao dịch hoặc tên viết tắt\r\n\n(nếu có): ................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n...............................................................................................\r\n\nĐiện\r\n\nthoại:.......................... Fax:...............................\r\n\nEmail:...................................\n\n2. Giấy đăng ký tham gia TGPL\r\n\nsố: .......................................\r\n\ndo...………….…\n\n3. Đại diện là ông (bà) (ghi rõ họ tênbằng chữ in hoa):......................................\n\nChức danh:\r\n\n..............................................................................................................\n\nĐiện\r\n\nthoại:......................... Fax:................................\r\n\nEmail:...................................\n\n4. Đã đăng ký tham gia TGPL như\r\n\nsau:\n\n4.1. Về người được\r\n\nTGPL:.........................................................................…….....\n\n.................................................................................................................................\n\n4.2. Về hình thức\r\n\nTGPL:................................................................……...............\n\n.................................................................................................................................\n\n4.3. Về lĩnh vực\r\n\nTGPL:........................................................................……...........\n\n.................................................................................................................................\n\n4.4. Về phạm vi\r\n\nTGPL:........................................................................……...........\n\n.................................................................................................................................\n\n5. Nay đăng ký tham gia TGPL\r\n\nvới nội dung mới như sau:\n\n5.1. Về người được\r\n\nTGPL:.....................................................................…….......\n\n5.2. Về hình thức\r\n\nTGPL:..............................................................…..…...............\n\n5.3. Về lĩnh vực\r\n\nTGPL:...................................................................……..............\n\n5.4. Về phạm vi\r\n\nTGPL:...........................................................……........................\n\nGửi kèm theo đơn Giấy đăng ký tham\r\n\nTGPL. \n\n\n\n\n\n.............., ngày .......\r\n\n tháng ...... năm ..........\n\nĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu TP-TGPL-3C\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\n\n….……………………\n\nSỞ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n\n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐĂNG KÝ\n\nTHAM GIA TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\n1. Tên tổ chức đăng ký (chữ in hoa) và tên viết tắt (nếu có):\n\n.....................………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………….\n\n2. Địa chỉ:................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\n\nĐiện thoại:........................... Fax:.............................. Email:................................\n\n3. Đại diện là:\n\nHọ và tên (chữ in hoa):.........……………………………………………....…….\n\nChức danh:…………………………………………………..…………………...\n\nĐiện thoại:.............................. Fax:.................................\r\n\nEmail:..........................\n\n4. Tham gia TGPL với nội dung:\n\n4.1. Người được TGPL:...............................................................................……..\n\n.................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n4.2. Hình thức TGPL:....................................................................................….\n\n................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n4.3. Lĩnh vực TGPL:...........................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n4.4. Phạm vi TGPL:...........…...................................................………………….\n\n.................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n\n\n\n\n........, ngày…… tháng…… năm……\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n8. Thủ\r\n\ntục Thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của các tổ chức hành nghề\r\n\nluật sư, tổ chức tư vấn pháp luật\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nGiám đốc Sở Tư pháp xem xét ra\r\n\nquyết định thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đối với tổ chức đăng\r\n\nký tham gia trợ giúp pháp lý có hành vi vi phạm và đã bị xử lý quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều 48 Luật Trợ giúp pháp lý và thông báo về việc thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý tới\r\n\ntổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý và công khai trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng.\n\n+ Thời gian thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n. Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ\r\n\n7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ\r\n\n30 phút.\n\n. Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút.\n\n+ Địa điểm thực hiện TTHC: Sở Tư pháp, Số 286, đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều,\r\n\nTPCT.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tư pháp.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Văn bản đề nghị thu hồi Giấy\r\n\nđăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;\n\n+ Biên bản xác định tổ chức tham\r\n\ngia trợ giúp pháp lý có hành vi vi phạm;\n\n+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh tổ\r\n\nchức tham gia trợ giúp pháp lý có hành vi vi phạm tại Khoản 2 Điều 48 Luật Trợ\r\n\ngiúp pháp lý.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không quy định cụ thể.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Tư pháp.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Quyết định thu hồi Giấy đăng ký\r\n\ntham gia trợ giúp pháp lý;\n\n+ Khi bị thu hồi giấy đăng ký tham\r\n\ngia trợ giúp pháp lý tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật không được\r\n\ntiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, không được cấp lại giấy đăng ký tham gia\r\n\ntrợ giúp pháp lý và chuyển giao các vụ việc trợ giúp pháp lý đang thực hiện cho\r\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.\n\n- Lệ phí (nếu có): Không\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó):\n\n+ Quyết định thu hồi Giấy đăng ký\r\n\ntham gia trợ giúp pháp lý (theo Mẫu TP-TGPL-3Đ ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n03/2007/QĐ-BTP).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): Không\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Luật Trợ giúp pháp lý số\r\n\n69/2006/QH11 ngày 29/6/2006, có hiệu lực ngày 01/01/2007;\n\n+ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n12/01/2007 của Chính phủ ban quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Trợ giúp pháp lý, có hiệu lực ngày 08/02/2007;\n\n+ Quyết định số 03/2007QĐ-BTP ngày\r\n\n01/6/2007 của Bộ Tư pháp về việc ban hành một số biểu mẫu dùng trong hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý, có hiệu lực từ ngày 27/7/2007.\n\n\n\nMẫu\r\n\nTP-TGPL-3Đ\n\nUỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN ...................\n\nSỞ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …./QĐ-…(1)……\n\n.....(2).......,\r\n\n ngày ....... tháng ....... năm ..........\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề\r\n\nviệc thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\nGIÁM\r\n\nĐỐC SỞ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Luật Trợ giúp pháp lý;\n\nCăn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Trợ giúp pháp lý; \n\nXét đề nghị\r\n\ncủa………………….………..…(3)………………………….., \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của …..…... (4)….……\n\nĐiều 2. Lý do thu hồi………………………(5)…………………………………..\n\nĐiều 3. Kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực, …………… (4) ..………… không\r\n\nđược tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý; các vụ việc trợ giúp pháp lý đang\r\n\nthực hiện phải được chuyển giao cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước …….…\r\n\n(6) ………\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. ………...……. (4) ………..…….., Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước ……………… (6)\r\n\n…………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Lưu: VT,….\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Viết tắt của Sở Tư pháp;\n\n(2) Địa danh ban hành quyết định;\n\n(3) Thẩm quyền của người đề nghị\r\n\n(Ví dụ: Giám đốc Trung tâm TGPL nhà nước)\n\n(4) Tên tổ chức tham gia TGPL;\n\n(5) Nêu rõ lý do thu hồi Giấy đăng ký tham gia\r\n\nTGPL;\n\n(6) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ.\n\n\n\n9. Thủ tục Khiếu nại về từ chối\r\n\nthụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý; không thực hiện trợ giúp pháp lý; thay đổi\r\n\nngười thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nNgười được trợ giúp pháp lý gửi\r\n\nđơn khiếu nại đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đề nghị Giám đốc Trung\r\n\ntâm giải quyết. Giám đốc Trung tâm xem xét ra quyết định giải quyết khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với Quyết\r\n\nđịnh của Giám đốc Trung tâm thì gửi đơn lên Giám đốc Sở Tư pháp. Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp xem xét ra Quyết định giải quyết khiếu nại.\n\n+ Thời gian thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nTừ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7\r\n\ngiờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ\r\n\n30 phút.\n\n+ Địa điểm thực hiện TTHC: Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước, số 1A, đường Trần Khánh Dư, phường\r\n\nXuân Khánh, quận Ninh Kiều, TPCT.\n\n- Cách thức thực hiện: Tại Trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc Sở Tư pháp.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Đơn khiếu nại của người được trợ\r\n\ngiúp pháp lý.\n\n+ Giấy tờ tài liệu chứng minh về\r\n\nviệc Trung tâm từ chối hoặc không thực hiện hoặc thay đổi người thực hiện không\r\n\nphù hợp với quy định của pháp luật.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được khiếu nại, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm giải quyết\r\n\nkhiếu nại;\n\n+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được khiếu nại, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giải quyết khiếu\r\n\nnại.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Sở\r\n\nTư pháp.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định về việc giải quyết khiếu nại.\n\n- Lệ phí (nếu có): Không\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đính kèm): Không\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): Chỉ\r\n\náp dụng việc khiếu nại đối với việc:\n\n+ Từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp\r\n\npháp lý;\n\n+ Không thực hiện trợ giúp pháp\r\n\nlý;\n\n+ Thay đổi người thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Luật Trợ giúp pháp lý.\n\n10. Thủ tục Đề nghị thanh toán\r\n\nchi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý\n\n- Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nSau khi hoàn thành vụ việc\r\n\ntư vấn, tham gia tố tụng, tham gia đại diện ngoài tố tụng, người thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý (Trợ giúp viên pháp lý, Cộng tác viên trợ giúp pháp lý) lập hồ sơ\r\n\nđề nghị thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý gửi Trung tâm trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước thành phố;\n\nSau khi hoàn thành vụ việc hòa\r\n\ngiải, người thực hiện trợ giúp pháp lý (Trợ giúp viên pháp lý, Cộng tác viên\r\n\ntrợ giúp pháp lý) lập bảng kê chi phí thực hiện vụ việc hòa giải gửi Trung tâm;\n\nTrong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ\r\n\nthì Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố yêu cầu và hướng dẫn người\r\n\nthực hiện trợ giúp pháp lý hoàn thiện.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n- Thành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n+ Đối với vụ việc tư vấn, tham gia\r\n\ntố tụng, tham gia đại diện ngoài tố tụng:\n\nBảng kê chi phí và thời gian thực\r\n\nhiện tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng theo mẫu số 01\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BTP hướng dẫn cách tính thời gian thực\r\n\nhiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý (sau đây\r\n\ngọi tắt là Thông tư số 18/2013/TT-BTP);\n\nPhiếu xác nhận thời gian làm\r\n\nviệc theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BTP;\n\nHóa đơn, chứng từ và các\r\n\ngiấy tờ hợp lệ chứng minh chi phí hành chính liên quan đến việc thực hiện vụ\r\n\nviệc trợ giúp pháp lý (nếu có) theo quy định hiện hành về tài chính;\n\n+ Đối với vụ việc hòa giải:\n\nBảng kê chi phí thực hiện vụ việc\r\n\nhòa giải theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BTP gửi Trung\r\n\ntâm đề nghị thanh toán.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết hồ sơ:\n\nTrong thời hạn năm (05) ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Trung tâm có trách nhiệm thanh toán\r\n\nchi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý cho người đề nghị theo quy định;\n\nTrong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ\r\n\nthì trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trung tâm\r\n\nyêu cầu người thực hiện trợ giúp pháp lý hoàn thiện lại hồ sơ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: cá nhân (Trợ giúp viên pháp lý, Cộng tác\r\n\nviên trợ giúp pháp lý).\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành\r\n\nphố.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý\r\n\nđược Trung tâm trợ giúp pháp lý thành phố thanh toán.\n\n- Lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bảng kê chi phí và thời gian thực hiện tư vấn pháp luật, tham gia tố\r\n\ntụng, đại diện ngoài tố tụng (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n18/2013/TT-BTP); Phiếu xác nhận thời gian làm việc (Mẫu số 02 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 18/2013/TT-BTP); Bảng kê chi phí thực hiện vụ việc hòa giải (Mẫu số\r\n\n03 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BTP).\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): Không\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006;\n\n+ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n+ Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n05/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n+ Thông tư liên tịch số\r\n\n209/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 30/11/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\nviệc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan\r\n\ntrợ giúp pháp lý nhà nước;\n\n+ Thông tư số 18/2013/TT-BTP hướng\r\n\ndẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ\r\n\nviệc trợ giúp pháp lý.\n\nSỞ\r\n\n TƯ PHÁP TỈNH/TP….\n\nTRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do -\r\n\n Hạnh phúc\r\n\n --------------- \n\nMẫu\r\n\nsố 01\n\nBẢNG\r\n\nKÊ CHI PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN TƯ VẤN PHÁP LUẬT, THAM GIA TỐ TỤNG, ĐẠI DIỆN\r\n\nNGOÀI TỐ TỤNG\n\nMã\r\n\nsố hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý: ………………………………………\n\nI. Chi bồi\r\n\ndưỡng\n\nStt\n\nThời gian thực hiện vụ việc\n\nĐề xuất mức chi\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\nII. Chi phí\r\n\nhành chính\n\nStt\n\nNội dung chi\n\nĐề xuất mức chi\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n(Kèm theo chứng\r\n\ntừ gốc, vé, hóa đơn,…) \n\nIII. Công\r\n\ntác phí\n\nStt\n\nSố ngày đi công tác\n\nĐề xuất mức chi\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…..…, ngày tháng năm 20…….\n\nNgười thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 02\n\nSỞ\r\n\n TƯ PHÁP TỈNH/TP….\n\nTRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do -\r\n\n Hạnh phúc\r\n\n --------------- \n\n\n\nPHIẾU\r\n\nXÁC NHẬN THỜI GIAN LÀM VIỆC\n\nMã\r\n\nsố hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý:…………………………………..\n\nStt\n\nNội dung làm việc\n\nĐịa điểm đến làm việc\n\nThời gian làm việc\n\nXác nhận\n\n(ký và ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...., ngày tháng năm 20…\n\nNgười thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 03 \n\nSỞ\r\n\n TƯ PHÁP TỈNH/TP….\n\nTRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do -\r\n\n Hạnh phúc\r\n\n --------------- \n\n\n\nBẢNG\r\n\nKÊ CHI PHÍ THỰC HIỆN VỤ VIỆC HÒA GIẢI\n\nMã\r\n\nsố hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý:………………………………………………….\n\nI. Chi bồi\r\n\ndưỡng \n\nĐề xuất mức chi\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\nII. Chi phí\r\n\nhành chính\n\nStt\n\nNội dung chi\n\nĐề xuất mức chi\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n(Kèm theo chứng\r\n\ntừ gốc, vé, hóa đơn,…) \n\nIII. Công\r\n\ntác phí\n\nStt\n\nSố ngày đi công tác\n\nĐề xuất mức chi\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…..…, ngày tháng năm 20…….\n\nNgười thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n", + "id": 102207 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102208.json b/contexts/context_102208.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f434417d583ae2ea040df3446a11044f9d6a8a21 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102208.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-46-2019-ND-CP-quy-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-the-thao-415200.aspx", + "name": "Nghi-dinh-46-2019-ND-CP-quy-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-the-thao-415200", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 46/2019/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2019\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỂ THAO\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;\nCăn cứ Luật thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao.\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ\n\nChương III. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH\n\nChương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao.\n2. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực thể thao không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan để xử phạt.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động thể thao trên lãnh thổ Việt Nam và ở nước ngoài. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động thể thao trên lãnh thổ Việt Nam.\n2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:\na) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;\nb) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;\nc) Văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế;\nd) Đơn vị sự nghiệp thể thao;\nđ) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao;\ne) Câu lạc bộ thể thao;\ng) Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.\n3. Các đối tượng vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này bị xử phạt như đối với cá nhân.\n4. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao.\n5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thể thao.\nChương: I\n\nĐiều 3. Hình thức xử phạt\n1. Các hình thức xử phạt chính\nĐối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:\na) Cảnh cáo;\nb) Phạt tiền.\n2. Các hình thức xử phạt bổ sung\nTùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:\na) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng;\nb) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao được sử dụng để vi phạm hành chính;\nc) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;\nd) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;\nđ) Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;\ne) Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;\ng) Đình chỉ việc tổ chức giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;\nh) Đình chỉ việc tổ chức giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.\nChương: I\n\nĐiều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả\nĐối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:\n1. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.\n2. Buộc hủy bỏ kết quả phong đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao.\n3. Buộc hủy bỏ kết quả thi đấu thể thao; kết quả tuyển chọn vận động viên vào đội tuyển thể thao, trường năng khiếu thể thao; thành tích thi đấu thể thao.\n4. Buộc tiêu hủy tài liệu hướng dẫn sử dụng phương pháp bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao.\n5. Buộc xin lỗi công khai.\nChương: I\n\nĐiều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao\n1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thể thao được quy định tại Nghị định này là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.\n2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11, các Điều 13,14,16, khoản 2 Điều 17 và khoản 2 Điều 20 của Nghị định này. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần đối với cá nhân.\n3. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; thẩm quyền phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.\nChương: I\n\nĐiều 6. Vi phạm quy định về sử dụng chất kích thích trong tập luyện, thi đấu thể thao\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất kích thích thuộc Danh mục bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao.\n2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi bao che, tổ chức cho vận động viên sử dụng chất kích thích thuộc Danh mục bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản.2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc hủy bỏ kết quả thi đấu thể thao, kết quả tuyển chọn vận động viên vào đội tuyển thể thao, trường năng khiếu thể thao, thành tích thi đấu thể thao đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 7. Vi phạm quy định về sử dụng phương pháp bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao\n1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các bài tập, môn thể thao hoặc các phương pháp tập luyện, thi đấu thể thao mang tính chất khiêu dâm, đồi trụy, kích động bạo lực, trái với đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc của Việt Nam.\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các bài tập, môn thể thao hoặc các phương pháp tập luyện, thi đấu thể thao gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe người tập luyện, thi đấu, trừ những bài tập, môn thể thao, phương pháp tập luyện, thi đấu thể thao được pháp luật cho phép.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;\nb) Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc tiêu hủy tài liệu hướng dẫn sử dụng phương pháp bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 8. Vi phạm quy định về cấm gian lận trong hoạt động thể thao\n1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi gian lận về tên, tuổi, giới tính, thành tích để được tuyển chọn vào đội tuyển thể thao, trường năng khiếu thể thao hoặc tham gia thi đấu thể thao.\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi bao che, dụ dỗ, ép buộc người khác gian lận trong hoạt động thể thao.\n3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch kết quả thi đấu thể thao.\n4. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc hủy bỏ kết quả thi đấu thể thao, kết quả tuyển chọn vận động viên vào đội tuyển thể thao, trường năng khiếu thể thao, thành tích thi đấu thể thao đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này;\nb) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 9. Vi phạm quy định về cấm bạo lực trong hoạt động thể thao\n1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi chửi bới, lăng mạ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự; đe dọa xâm phạm sức khỏe, tính mạng; phản ứng không phù hợp với đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam khi tham gia hoạt động thể thao.\n2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi cố ý gây chấn thương, chơi thô bạo gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người khác trong tập luyện, thi đấu thể thao.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\nĐình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc xin lỗi công khai đối với hành vi chửi bới, lăng mạ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 10. Vi phạm quy định về quyền, nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao\n1. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao:\na) Phạt cảnh cáo đối với hành vi thực hiện không đúng, không đầy đủ chương trình, giáo án tập luyện của huấn luyện viên;\nb) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện chương trình, giáo án tập luyện của huấn luyện viên;\nc) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành luật thi đấu của môn thể thao, điều lệ giải thi đấu thể thao.\n2. Vi phạm quy định về quyền của vận động viên thể thao thành tích cao:\na) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc kiểm tra sức khỏe cho vận động viên theo quy định;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho vận động viên hoặc không bảo đảm đầy đủ trang thiết bị, phương tiện, các biện pháp bảo đảm an toàn cho vận động viên khi tập luyện, thi đấu thể thao theo quy định.\nChương: II\n\nĐiều 11. Vi phạm quy định về quyền, nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao\n1. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao:\na) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng kế hoạch, chương trình huấn luyện thể thao trình cơ quan sử dụng vận động viên phê duyệt hoặc không thực hiện kế hoạch, chương trình huấn luyện thể thao sau khi được cơ quan sử dụng vận động viên phê duyệt;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho vận động viên trong tập luyện, thi đấu thể thao hoặc không chấp hành luật thi đấu của môn thể thao, điều lệ giải thi đấu thể thao.\n2. Vi phạm quy định về quyền của huấn luyện viên thể thao thành tích cao:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ; không bảo đảm trang thiết bị huấn luyện cho huấn luyện viên;\nb) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong huấn luyện cho huấn luyện viên.\nChương: II\n\nĐiều 12. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao\nPhạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không trung thực, khách quan trong điều hành thi đấu thể thao.\nChương: II\n\nĐiều 13. Vi phạm quy định về phong đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phong đẳng cấp vận động viên không bảo đảm tiêu chuẩn.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phong đẳng cấp huấn luyện viên, trọng tài không bảo đảm tiêu chuẩn.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc hủy bỏ kết quả phong đẳng cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 14. Vi phạm quy định về tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng\n1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức giải thi đấu thể thao thiếu một trong những nội dung về tên giải, thời gian, địa điểm, chương trình thi đấu, điều kiện an ninh, trật tự, y tế, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tổ chức giải thi đấu.\n2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na) Không thành lập Ban tổ chức giải thi đấu;\nb) Không có Điều lệ giải thi đấu;\nc) Không báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức, kết quả giải thi đấu.\n3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức giải thi đấu thể thao không đúng thẩm quyền.\n4. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Đình chỉ tổ chức giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;\nb) Đình chỉ tổ chức giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này .\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 15. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm, hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện\nPhạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm, kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp.\nChương: II\n\nĐiều 16. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na) Kinh doanh hoạt động thể thao mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;\nb) Cho tổ chức khác thuê, mượn sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;\nc) Kinh doanh hoạt động thể thao sau khi có Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp đã có hiệu lực.\n3. Các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cũng được áp dụng đối với Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.\n4. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 17. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh trong hoạt động thể thao chuyên nghiệp\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na) Huấn luyện viên chuyên nghiệp không có bằng tốt nghiệp đại học thể dục thể thao chuyên ngành phù hợp với hoạt động của môn thể thao chuyên nghiệp và hoàn thành chương trình đào tạo huấn luyện viên chuyên nghiệp của liên đoàn thể thao quốc gia, không có bằng huấn luyện viên chuyên nghiệp theo quy định;\nb) Vận động viên chuyên nghiệp không có hợp đồng lao động với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; không được liên đoàn thể thao quốc gia công nhận; vận động viên là người nước ngoài tham gia thi đấu thể thao chuyên nghiệp ở Việt Nam mà không có giấy chứng nhận chuyển nhượng quốc tế;\nc) Nhân viên y tế không bảo đảm trình độ chuyên môn từ cao đẳng y tế trở lên.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na) Sử dụng huấn luyện viên chuyên nghiệp, vận động viên chuyên nghiệp, nhân viên y tế tham gia hoạt động thể thao chuyên nghiệp không đáp ứng điều kiện theo quy định;\nb) Sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao chuyên nghiệp không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với quy định của các tổ chức thể thao chuyên nghiệp quốc tế.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\nĐình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 18. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở vật chất trong kinh doanh hoạt động thể thao\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na) Không bảo đảm yêu cầu về bảng nội quy, bảng chỉ dẫn, bảng hướng dẫn, biển báo đối với từng môn thể thao;\nb) Không bảo đảm yêu cầu về phao neo, cờ định vị, phao tiêu, cờ hiệu, phao cứu sinh, áo phao, dây phao, sào cứu hộ, ghế cứu hộ đối với từng môn thể thao;\nc) Không bảo đảm yêu cầu về khu vực thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân, khu tắm tráng, khu vực rửa chân, nhà vệ sinh, khu vực đỗ đáp, khu vực xuất phát, khu vực tập kết và neo đậu phương tiện, khu vực cất giữ súng, đạn thể thao đối với từng môn thể thao;\nd) Không bảo đảm các yêu cầu về âm thanh, ánh sáng đối với từng môn thể thao;\nđ) Không bảo đảm yêu cầu về túi sơ cứu, thiết bị sơ cứu, cấp cứu ban đầu đối với từng môn thể thao;\ne) Không bảo đảm yêu cầu về sổ theo dõi người tập luyện, sử dụng dịch vụ; sổ theo dõi sử dụng súng, đạn thể thao đối với từng môn thể thao;\ng) Không bảo đảm yêu cầu về hàng rào, lưới chắn, lưới bảo vệ, lưới an toàn, rào chắn, tường bao đối với từng môn thể thao.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na) Không bảo đảm yêu cầu về diện tích, kích thước nơi tập luyện, thi đấu đối với từng môn thể thao;\nb) Không bảo đảm yêu cầu về mặt bằng, mặt sàn, độ sâu, chênh lệch độ sâu, độ dốc, độ gấp khúc, chiều cao, mái che đối với từng môn thể thao;\nc) Không bảo đảm yêu cầu về nước bể bơi;\nd) Không bảo đảm yêu cầu về mật độ tập luyện, mật độ hướng dẫn tập luyện, mật độ nhân viên cứu hộ đối với từng môn thể thao;\nđ) Không bảo đảm yêu cầu về khoảng cách giữa các trang thiết bị tập luyện, thi đấu đối với từng môn thể thao.\n3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na) Không bảo đảm yêu cầu về vùng hoạt động đối với từng môn thể thao;\nb) Không bảo đảm yêu cầu về cửa ra, cửa vào của mỗi bến, bãi neo đậu phương tiện đối với từng môn thể thao.\n4. Các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 điều này cũng được áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện; kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm; kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước.\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\nĐình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 19. Vi phạm quy định về trang thiết bị trong kinh doanh hoạt động thể thao\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm yêu cầu trang thiết bị phục vụ tập luyện, thi đấu thể thao theo quy định.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na) Không bảo đảm yêu cầu về thông tin liên lạc và cứu hộ theo quy định;\nb) Không bảo đảm yêu cầu về trạm quan sát theo quy định của pháp luật;\nc) Sử dụng mô tô nước không đạt tiêu chuẩn chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.\n3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động thể thao trên sông, trên biển, trên hồ hoặc suối lớn không có xuồng máy cứu sinh theo quy định.\n4. Các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 điều này cũng được áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện; kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm; kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước.\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\nĐình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 điều này.\nChương: II\n\nĐiều 20. Vi phạm quy định về nhân viên chuyên môn trong kinh doanh hoạt động thể thao\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao, nhân viên cứu hộ, nhân viên y tế không đáp ứng điều kiện theo quy định.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na) Không bảo đảm yêu cầu về số lượng người hướng dẫn tập luyện thể thao, nhân viên cứu hộ theo quy định;\nb) Không có nhân viên y tế thường trực hoặc không có văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết;\nc) Sử dụng nhân viên chuyên môn không đáp ứng điều kiện theo quy định.\n3. Các quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này cũng được áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện; kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm; kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước.\n4. Hình thức xử phạt bổ sung\nĐình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 21. Vi phạm quy định khác trong hoạt động thể thao\n1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý cản trở hoạt động thể thao hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt động thể thao để xâm phạm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.\n3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động thể thao trái với đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc của Việt Nam.\n4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động thể thao gây thiệt hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của con người.\n5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động thể thao gây thiệt hại đến sức khỏe.\n6. Hình thức xử phạt bổ sung:\nĐình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2,3, 4 và 5 Điều này.\n7. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 22. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thanh tra chuyên ngành\n1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 500.000 đồng;\nc) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 500.000 đồng.\n2. Chánh Thanh tra và Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở quản lý nhà nước về thể thao có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;\nc) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng;\nd) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.\n3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 35.000.000 đồng;\nc) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 35.000.000 đồng;\nd) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.\n4. Chánh Thanh tra bộ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa (Bộ Giao thông vận tải); Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế) có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;\nc) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;\nd) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.\nChương: III\n\nĐiều 23. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; :\nc) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;\nc) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng;\nd) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;\nc) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 50.000.000 đông;\nd) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.\nChương: III\n\nĐiều 24. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân\nThẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả của Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật xử lý vi phạm hành chính.\nChương: III\n\nĐiều 25. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng\n1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 500.000 đồng.\n2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều\nnày có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.\n3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;\nc) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;\nd) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.\n4. Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;\nc) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;\nd) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.\nChương: III\n\nĐiều 26. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển\n1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.\n2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.\n3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.\n4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.\n5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng.\n6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng.\n7. Tư lệnh Cảnh sát biển có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;\nc) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;\nd) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.\nChương: III\n\nĐiều 27. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 21 của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 23 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n2. Những người có thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 12, 14, 15, 16 và 17, khoản 3 Điều 18, khoản 3 Điều 19, Điều 20, Điều 21 của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 24 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n3. Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành được phân định như sau:\na) Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch (bao gồm cả Thanh tra của cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 và 21 của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 22 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;\nb) Thanh tra Giao thông Vận tải có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 và điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 22 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;\nc) Thanh tra Y tế có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 6; điểm đ khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 22 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n4. Những người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 và khoản 3 Điều 19 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 25 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n5. Những người có thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 và khoản 3 Điều 19 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 26 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\nChương: III\n\nĐiều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính\nCác chức danh quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25 và 26 của Nghị định này và công chức, viên chức ngành văn hóa, thể thao và du lịch đang thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao thì được quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.\nChương: III\n\nĐiều 29. Điều khoản chuyển tiếp\nĐối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới được phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm.\nChương: IV\n\nĐiều 30. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.\n2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Mục 2 Chương II Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo, khoản 28 Điều 2 Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo hết hiệu lực.\nChương: IV\n\nĐiều 31. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành\n1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nChương: IV", + "id": 102208 +} diff --git a/contexts/context_102209.json b/contexts/context_102209.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6966a921630f51aa61687a5d9e70a9e0dbe898b5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102209.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3771-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-Lao-dong-An-Giang-371760.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3771-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-Lao-dong-An-Giang-371760", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3771/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 18\r\n\n tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG\r\n\n- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn,\r\n\ncông bố niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2563/TTr-SLĐTBXH ngày\r\n\n14 tháng 12 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nCông bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh An\r\n\nGiang.\n\n1. Trường hợp\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục\r\n\nhành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp\r\n\nthủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được\r\n\ncông bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành\r\n\nchính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được\r\n\ncông bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh An\r\n\nGiang có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ\r\n\ntục hành chính nêu tại khoản 1, 2 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc\r\n\nloại bỏ thủ tục hành chính này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành kể\r\n\ntừ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\n\nĐối với các\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tỉnh An Giang có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh công bố theo quy định kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung\r\n\nthủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành\r\n\nchính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công\r\n\nbố.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế các văn bản sau:\n\n- Quyết định\r\n\nsố 2115/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội\r\n\ntỉnh An Giang;\n\n- Quyết định\r\n\nsố 2410/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nĐiều\r\n\n4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở,\r\n\nThủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Website Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Sở, Ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh;\n\n-\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT­­(2b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Bình Thạnh\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG\r\n\nBINH VÀ XÃ HỘI\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 3771/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm\r\n\n2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTrang\n\nI. LĨNH VỰC\r\n\n AN TOÀN LAO ĐỘNG\n\n1\n\nThủ tục báo\r\n\n cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động\n\n15\n\n2\n\nThủ tục\r\n\n báo cáo tai nạn lao động của người sử dụng lao động\n\n22\n\n3\n\nThủ tục\r\n\n khai báo sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật\r\n\n gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng\n\n25\n\n4\n\nThủ tục cung cấp hồ sơ, tài\r\n\n liệu liên quan đến vụ tai nạn lao động đối với người lao động Việt Nam đi làm\r\n\n việc ở nước ngoài\n\n27\n\n5\n\nThủ tục\r\n\n gửi biên bản điều tra tai nạn lao động của đoàn điều tra tai nạn lao động cấp\r\n\n cơ sở\n\n29\n\n6\n\nThủ tục\r\n\n khai báo tai nạn lao động\n\n35\n\n7\n\nThủ tục\r\n\n thẩm định chương trình huấn luyện chi tiết về an toàn lao động, vệ sinh lao\r\n\n động của Cơ sở\n\n40\n\n8\n\nThủ tục khai báo\r\n\n các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động\n\n42\n\n9\n\nThủ tục thông báo\r\n\n về việc tuyển dụng lần đầu người dưới 15 tuổi vào làm việc\n\n45\n\n10\n\nThủ tục đăng ký\r\n\n công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa\n\n47\n\n11\n\nThủ tục\r\n\n thông báo việc tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm\n\n50\n\n12\n\nThủ\r\n\n tục thông\r\n\n báo doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng A\r\n\n (đối với tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc trung ương quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị do địa\r\n\n phương quản lý)\n\n52\n\n13\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động hạng A (đối với tổ\r\n\n chức, doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị do địa phương quản lý)\n\n56\n\n14\n\nThủ tục gia hạn Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động hạng A của tổ\r\n\n chức, doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị do địa phương quản lý\n\n61\n\n15\n\nThủ tục cấp\r\n\n lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao\r\n\n động đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận hạng A của tổ chức,\r\n\n doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\n ương quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị do địa phương quản lý\n\n63\n\nII. LĨNH VỰC\r\n\n BẢO TRỢ XÃ HỘI\n\n1\n\nThủ tục đăng ký\r\n\n thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội\n\n65\n\n2\n\nThủ tục\r\n\n đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở trợ\r\n\n giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Sở Lao động –\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n69\n\n3\n\nThủ tục giải\r\n\n thể cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Sở\r\n\n Lao động – Thương binh và Xã hội\n\n71\n\n4\n\nThủ tục cấp\r\n\n giấy phép hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội thuộc thẩm quyền cấp phép của\r\n\n Sở Lao động – Thương binh và Xã hội\n\n74\n\n5\n\nThủ tục cấp\r\n\n lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội có giấy\r\n\n phép hoạt động do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp\n\n78\n\n6\n\nThủ tục quyết\r\n\n định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở\r\n\n lên là người khuyết tật\n\n80\n\n7\n\nThủ tục gia\r\n\n hạn quyết định công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh có từ 30% lao động trở lên\r\n\n là người khuyết tật\n\n82\n\n8\n\nThủ tục tiếp\r\n\n nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở\r\n\n trợ giúp xã hội cấp tỉnh\n\n84\n\n9\n\nThủ tục tiếp\r\n\n nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh\n\n87\n\n10\n\nThủ tục tiếp\r\n\n nhận đối tượng tự nguyện vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh\n\n89\n\n11\n\nThủ tục tiếp nhận đối\r\n\n tượng là người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định bị áp dụng biện\r\n\n pháp, giáo dục tại xã, phường, thị trấn vào cơ sở trợ giúp trẻ em\n\n92\n\n12\n\nThủ tục đưa\r\n\n đối tượng là người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định bị áp dụng biện\r\n\n pháp, giáo dục tại xã, phường, thị trấn ra khỏi cơ sở trợ giúp trẻ em\n\n95\n\n13\n\nThủ tục dừng\r\n\n trợ cấp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh\n\n96\n\nIII. LĨNH VỰC\r\n\n NGƯỜI CÓ CÔNG\n\n1\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là người hưởng chế độ mất sức\r\n\n lao động\n\n98\n\n2\n\nThủ tục\r\n\n hưởng mai táng phí, trợ cấp một lần khi người có công với cách mạng từ trần\n\n101\n\n3\n\nThủ tục giải\r\n\n quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi người có công từ trần\n\n106\n\n4\n\nThủ tục\r\n\n hưởng lại chế độ ưu đãi đối với người có công hoặc thân nhân trong các trường\r\n\n hợp:\n\n-\r\n\n Bị\r\n\n tạm đình chỉ chế độ do bị kết án tù đã chấp hành xong hình phạt tù;\n\n-\r\n\n Bị\r\n\n tạm đình chỉ do xuất cảnh trái phép nay trở về nước cư trú;\n\n-\r\n\n Đã\r\n\n đi khỏi địa phương nhưng không làm thủ tục di chuyển hồ sơ nay quay lại đề\r\n\n nghị tiếp tục hưởng chế độ;\n\n-\r\n\n Bị\r\n\n tạm đình chỉ chế độ chờ xác minh của cơ quan điều tra.\n\n110\n\n5\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết chế độ ưu đãi với thân nhân liệt sĩ\n\n114\n\n6\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết chế độ trợ cấp đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ đi lấy chồng hoặc vợ\r\n\n khác\n\n117\n\n7\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết chế độ đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao\r\n\n động trong thời kỳ kháng chiến\n\n119\n\n8\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết chế độ đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh\n\n124\n\n9\n\nThủ tục\r\n\n giám định vết thương còn sót\n\n127\n\n10\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là bệnh binh\n\n129\n\n11\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết hưởng chế độ ưu đãi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc\r\n\n hóa học\n\n132\n\n12\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ người hoạt động kháng chiến bị\r\n\n nhiễm chất độc hóa học\n\n137\n\n13\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị\r\n\n địch bắt tù, đày\n\n142\n\n14\n\nThủ tục giải quyết\r\n\n chế độ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm\r\n\n nghĩa vụ quốc tế\n\n149\n\n15\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng\n\n152\n\n16\n\nThủ tục sửa\r\n\n đổi thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công\n\n155\n\n17\n\nThủ tục di\r\n\n chuyển hồ sơ người có công với cách mạng\n\n158\n\n18\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ\n\n161\n\n19\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng\n\n165\n\n20\n\nThủ tục\r\n\n giám định lại thương tật do vết thương cũ tái phát và điều chỉnh chế độ\n\n170\n\n21\n\nThủ tục\r\n\n thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng\r\n\n chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, người có\r\n\n công giúp đỡ cách mạng đã chết\n\n172\n\n22\n\nThủ tục xác\r\n\n nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đối với người bị\r\n\n thương không thuộc lực lượng công an, quân đội trong chiến tranh từ ngày\r\n\n 31/12/1991 trở về trước không còn giấy tờ\n\n175\n\n23\n\nThủ tục xác nhận\r\n\n đối với người hy sinh không thuộc lực lượng quân đội, công an\n\n180\n\n24\n\nThủ tục bổ\r\n\n sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ\n\n186\n\n25\n\nThủ tục trợ\r\n\n cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng\r\n\n chiến\n\n188\n\n26\n\nThủ tục trợ\r\n\n cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong\r\n\n kháng chiến\n\n193\n\n27\n\nThủ tục giải quyết trợ cấp mai\r\n\n táng đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai\r\n\n đoạn 1965 - 1975\n\n197\n\n28\n\nThủ tục\r\n\n đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ\n\n200\n\n29\n\nThủ tục lập\r\n\n Sổ theo dõi và cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình\n\n203\n\n30\n\nThủ tục thực\r\n\n hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng\r\n\n và con của họ\n\n206\n\n31\n\nThủ tục hỗ\r\n\n trợ, di chuyển hài cốt liệt sĩ\n\n210\n\n32\n\nThủ tục giải quyết\r\n\n trợ cấp một lần đối với người có thành tích tham gia kháng chiến đã được tặng\r\n\n Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng\r\n\n hoặc Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan\r\n\n thuộc Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương\n\n214\n\nIV. LĨNH VỰC\r\n\n PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI\n\n1\n\nThủ tục\r\n\n cấp giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân\n\n218\n\n2\n\nThủ tục cấp lại\r\n\n giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân\n\n228\n\n3\n\nThủ tục\r\n\n sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân\n\n231\n\n4\n\nThủ tục\r\n\n gia hạn giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân\n\n234\n\n5\n\nThủ tục\r\n\n đề nghị chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân\n\n237\n\n6\n\nThủ tục\r\n\n đưa người nghiện ma túy tự nguyện vào cai nghiện, chữa trị, phục hồi tại Cơ sở\r\n\n Điều trị, cai nghiện ma túy\n\n241\n\n7\n\nThủ tục\r\n\n chế độ thăm gặp thân nhân đối với học viên tại Cơ sở Điều trị, cai nghiện ma\r\n\n túy\n\n244\n\n8\n\nThủ tục\r\n\n nghỉ chịu tang của học viên tại Cơ sở Điều trị, cai nghiện ma túy\n\n249\n\nV. LĨNH VỰC\r\n\n QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC\n\n1\n\nThủ tục\r\n\n đăng ký hợp đồng nhận\r\n\n lao động thực tập thời hạn dưới 90 ngày\n\n251\n\n2\n\nThủ tục\r\n\n đăng ký hợp đồng cá nhân\n\n255\n\n3\n\nThủ tục hỗ trợ cho\r\n\n người lao động thuộc đối tượng là người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ\r\n\n nghèo, hộ cận nghèo, thân nhân người có công với cách mạng đi làm việc ở nước\r\n\n ngoài theo hợp đồng\n\n258\n\nVI. LĨNH VỰC\r\n\n VIỆC LÀM\n\n1\n\nThủ tục cấp Giấy\r\n\n phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam\n\n264\n\n2\n\nThủ tục cấp lại Giấy\r\n\n phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam\n\n271\n\n3\n\nThủ tục thu hồi giấy\r\n\n phép lao động\n\n277\n\n4\n\nThủ tục xác nhận\r\n\n người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động\n\n279\n\n5\n\nThủ tục báo cáo nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài\n\n284\n\n6\n\nThủ tục báo cáo thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động\r\n\n nước ngoài\n\n287\n\n7\n\nThủ tục cấp giấy\r\n\n phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n290\n\n8\n\nThủ tục cấp lại giấy\r\n\n phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n293\n\n9\n\nThủ tục gia hạn giấy\r\n\n phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n295\n\n10\n\nThủ tục giải\r\n\n quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\n297\n\n11\n\nThủ tục tạm dừng hưởng\r\n\n trợ cấp thất nghiệp\n\n301\n\n12\n\nThủ tục tiếp tục hưởng\r\n\n trợ cấp thất nghiệp\n\n303\n\n13\n\nThủ tục chấm dứt hưởng\r\n\n trợ cấp thất nghiệp\n\n306\n\n14\n\nThủ tục chuyển nơi\r\n\n hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đi)\n\n310\n\n15\n\nThủ tục chuyển nơi\r\n\n hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đến)\n\n313\n\n16\n\nThủ tục giải quyết\r\n\n hỗ trợ học nghề\n\n315\n\n17\n\nThủ tục hỗ trợ tư vấn,\r\n\n giới thiệu việc làm\n\n319\n\n18\n\nThủ tục thông báo về\r\n\n việc tìm kiếm việc làm hằng tháng\n\n323\n\n19\n\nThủ tục giải\r\n\n quyết hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để\r\n\n duy trì việc làm cho người lao động\n\n326\n\nVII. CHO\r\n\n THUÊ LẠI LAO ĐỘNG\n\n1\n\nThủ tục\r\n\n thông báo về việc chuyển địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của\r\n\n doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động\n\n329\n\n2\n\nThủ tục báo\r\n\n cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động\n\n331\n\n3\n\nThủ tục báo\r\n\n cáo về việc thay đổi người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh\r\n\n nghiệp cho thuê lại lao động\n\n334\n\nVIII. LĨNH VỰC\r\n\n LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG\n\n\n\n1\n\nThủ tục giải quyết\r\n\n chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào,\r\n\n Căm - pu - chia.\n\n336\n\n2\n\nThủ tục đăng ký nội\r\n\n quy lao động của doanh nghiệp\n\n347\n\n3\n\nThủ tục gửi thỏa ước\r\n\n lao động tập thể cấp doanh nghiệp\n\n349\n\nIX. LĨNH VỰC\r\n\n GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\n\n1\n\nThủ tục thành lập\r\n\n trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập\n\n351\n\n2\n\nThủ tục thành lập\r\n\n trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục\n\n362\n\n3\n\nThủ tục thành lập\r\n\n trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục có từ 02 thành viên\r\n\n góp vốn trở lên\n\n373\n\n4\n\nThủ tục thành lập\r\n\n trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\n384\n\n5\n\nThủ tục thành lập\r\n\n phân hiệu trường trung cấp công lập\n\n386\n\n6\n\nThủ tục thành lập\r\n\n phân hiệu trường trung cấp tư thục\n\n396\n\n7\n\nThủ tục thành lập\r\n\n phân hiệu trường trung cấp tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên\n\n406\n\n8\n\nThủ tục thành lập\r\n\n phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài (trong cùng một tỉnh,\r\n\n thành phố với trụ sở chính của trường trung cấp)\n\n416\n\n9\n\nThủ tục thành lập\r\n\n phân hiệu trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài (tại các tỉnh, thành phố\r\n\n khác với tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính của trường trung cấp)\n\n418\n\n10\n\nThủ tục hành lập hội\r\n\n đồng trường trường trung cấp công lập\n\n421\n\n11\n\nThủ tục thành lập hội\r\n\n đồng quản trị trường trung cấp tư thục\n\n423\n\n12\n\nThủ tục miễn nhiệm\r\n\n chủ tịch và các thành viên hội đồng trường trung cấp công lập\n\n425\n\n13\n\nThủ tục cách chức\r\n\n chủ tịch và các thành viên trong hội đồng trường trung cấp công lập\n\n427\n\n14\n\nThủ tục chia tách,\r\n\n sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập\n\n429\n\n15\n\nThủ tục chia tách,\r\n\n sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục\n\n431\n\n16\n\nThủ tục chia tách,\r\n\n sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n434\n\n17\n\nThủ tục giải thể\r\n\n trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp trong trường hợp vi phạm quy\r\n\n định của Luật Giáo dục nghề nghiệp\n\n436\n\n18\n\nThủ tục giải thể\r\n\n trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp theo đề nghị của tổ chức, cá\r\n\n nhân thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp\n\n438\n\n19\n\nThủ tục đổi tên trường\r\n\n trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp\n\n440\n\n20\n\nThủ tục đăng ký hoạt\r\n\n động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp đối với trường trung cấp công lập\n\n442\n\n21\n\nThủ tục đăng ký hoạt\r\n\n động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp đối với trường trung cấp tư thục\n\n452\n\n22\n\nThủ tục đăng ký hoạt\r\n\n động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp đối với trường trung cấp có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài\n\n462\n\n23\n\nThủ tục đăng ký hoạt\r\n\n động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp đối với trường trung cấp, trung tâm\r\n\n giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập\n\n473\n\n24\n\nThủ tục đăng ký hoạt\r\n\n động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp đối với trường trung cấp, trung tâm\r\n\n giáo dục nghề nghiệp tư thục\n\n482\n\n25\n\nThủ tục đăng ký hoạt\r\n\n động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp đối với doanh nghiệp\n\n491\n\n26\n\nThủ tục đăng ký hoạt\r\n\n động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\n có vốn đầu tư nước ngoài\n\n499\n\n27\n\nThủ tục đăng ký hoạt\r\n\n động liên kết đào tạo của trường trung cấp, trung tâm GDNN với cơ sở giáo dục,\r\n\n đào tạo nước ngoài\n\n508\n\n28\n\nThủ tục đăng ký bổ\r\n\n sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong trường hợp điều chỉnh, bổ sung quy\r\n\n mô tuyển sinh, ngành,nghề đào tạo, trình độ đào tạo; chia, tách, sáp nhập hoặc\r\n\n có sự thay đổi giấy tờ có liên quan\n\n512\n\n29\n\nThủ tục đăng ký bổ\r\n\n sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong trường hợp chuyển trụ sở chính,\r\n\n thành lập hoặc chuyển trụ sở phân hiệu, mở thêm địa điểm đào tạo hoặc liên kết\r\n\n đào tạo ngoài trụ sở chính, phân hiệu\n\n519\n\n30\n\nThủ tục đăng ký bổ\r\n\n sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong trường hợp đổi tên cơ sở giáo dục\r\n\n nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp\n\n527\n\n31\n\nThủ tục đăng ký bổ\r\n\n sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong trường hợp thôi tuyển sinh hoặc giảm\r\n\n quy mô tuyển sinh\n\n529\n\n32\n\nThủ tục xác nhận\r\n\n phôi chứng chỉ sơ cấp, bản sao chứng chỉ sơ cấp\n\n531\n\nX. LĨNH VỰC\r\n\n TRẺ EM\n\n1\n\nThủ tục áp\r\n\n dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường\r\n\n hoặc người gây tổn hại cho trẻ em\n\n533\n\n2\n\nThủ tục Chấm dứt việc\r\n\n chăm sóc thay thế cho trẻ em\n\n541\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102209 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10221.json b/contexts/context_10221.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c12700e824a71be61e62152b885255adcb26811f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10221.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-696-QD-UBND-2014-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-Ha-Giang-tu-1991-den-het-31-12-2013-253622.aspx", + "name": "Quyet-dinh-696-QD-UBND-2014-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-Ha-Giang-tu-1991-den-het-31-12-2013-253622", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 696/QĐ-UBND\n\nHà Giang, ngày 11\r\n\n tháng 04 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ KẾT QUẢ HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TỪ NĂM 1991 ĐẾN 31/12/2013\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP\r\n\nngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành Nghị định số\r\n\n16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này kết quả hệ thống\r\n\nhóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành từ năm 1991 đến hết ngày 31/12/2013, bao gồm:\n\n1. Danh mục tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành, gồm: 201 văn bản (có\r\n\nDanh mục số 4 kèm theo).\n\n2. Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn\r\n\nbộ: 142 văn bản; văn bản hết hiệu lực một phần: 18 văn bản (có Danh mục số 5 kèm theo).\n\n3. Danh mục văn bản còn hiệu lực: 182\r\n\nvăn bản (có Danh mục số 6 kèm theo).\n\n4. Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới:\r\n\n52 văn bản (có Danh mục số 7 kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp;\r\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đàm Văn Bông\n\n\n\n\n\nMẫu số: 04\n\nBan hành kèm theo\r\n\n Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTỔNG HỢP CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA\r\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG (ĐỒNG THỜI LÀ DANH MỤC VĂN BẢN\r\n\nCÒN HIỆU LỰC) THUỘC ĐỐI TƯỢNG HỆ THỐNG HÓA TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA 1991 - 2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n696/QĐ-UBND ngày 11/4/2014 của UBND tỉnh\r\n\nHà Giang)\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố; ký hiệu;\r\n\n ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên gọi của văn\r\n\n bản/ Trích yếu nội dung của văn bản\n\nThời điểm có hiệu\r\n\n lực\n\nGhi chú2\n\nI. LĨNH VỰC TỔ\r\n\n CHỨC - BỘ MÁY NHÀ NƯỚC - AN NINH - QUỐC PHÒNG - TƯ PHÁP\n\n1\n\nNghị quyết\n\n02/2006/NQ-HĐND ngày 01/8/2006 \n\nVề việc tuyển bổ sung Công an viên cho các xã, thị\r\n\n trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang. \n\n01/08/2006\n\n\n\n2\n\nNghị quyết\n\n43/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010\n\nQuy định mức chi đặc thù thực hiện nhiệm vụ phổ\r\n\n biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/12/2010\n\n\n\n3\n\nNghị quyết\n\n27/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011\n\nVề việc sửa đổi Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 20/4/2010 của HĐND tỉnh Hà Giang.\n\n01/01/2012\n\n\n\n4\n\nNghị quyết\n\n39/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011\n\nBan hành Nội quy các kỳ họp của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Hà Giang khóa XVI, nhiệm kỳ 2011 - 2016.\n\n20/12/2011\n\n\n\n5\n\nNghị quyết\n\n40/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011\n\nBan hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Hà Giang khóa XVI, nhiệm kỳ 2011 - 2016.\n\n20/12/2011\n\n\n\n6\n\nNghị quyết\n\n48/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/8/2012\n\n\n\n7\n\nNghị quyết\n\n49/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định một số nội dung chi, định mức chi đảm bảo\r\n\n hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Giang (nhiệm kỳ 2011 - 2016).\n\n01/8/2012\n\n\n\n8\n\nNghị quyết\n\n50/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định mức chi đặc thù cho công tác kiểm tra, xử\r\n\n lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n24/7/2012\n\n\n\n9\n\nNghị quyết\n\n57/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí\r\n\n đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng\r\n\n quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/7/2012\n\n\n\n10\n\nNghị quyết\n\n53/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nVề biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Hà Giang\r\n\n năm 2013.\n\n14/7/2012\n\n\n\n11\n\nNghị quyết\n\n59/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu\r\n\n giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các tổ chức Hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/7/2012\n\n\n\n12\n\nNghị quyết\n\n87/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013\n\nQuy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm\r\n\n soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/5/2013\n\n\n\n13\n\nNghị quyết\n\n95/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013\n\nBan hành chính sách đối với trí thức trẻ về công\r\n\n tác tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n22/7/2013\n\n\n\n14\n\nNghị quyết\n\n96/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013\n\nQuy định một số chính sách thu hút nhân lực và hỗ\r\n\n trợ đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\n22/7/2013\n\n\n\n15\n\nNghị quyết\n\n98/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013\n\nQuy định số lượng, mức phụ cấp công an viên thường\r\n\n trực tại các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n22/7/2013\n\n\n\n16\n\nNghị quyết\n\n114/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013\n\nQuy định mức thù lao đối với thành viên Đội công tác\r\n\n xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/12/2013\n\n\n\n17\n\nQuyết định\n\n995/2003/QĐ-UB ngày 17/4/2003\n\nBan hành quy định về công tác lưu trữ trong phạm\r\n\n vi tỉnh Hà Giang.\n\n17/4/2003\n\n\n\n18\n\nQuyết định\n\n2735/QĐ-UB ngày 13/10/2003\n\nQuy định xác định khu vực biên giới, vùng cấm\r\n\n biên giới thuộc đoạn biên giới thuộc tỉnh Hà Giang.\n\n13/10/2003\n\n\n\n19\n\nQuyết định\n\n3501/QĐ-UB ngày 19/11/2004\n\nBan hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ\r\n\n dân phố.\n\n01/12/2004\n\n\n\n20\n\nQuyết định\n\n1568/2005/QĐ-UBND ngày 05/8/2005\n\nBan hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về\r\n\n biên giới trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n15/8/2005\n\n\n\n21\n\nQuyết định\n\n2018/QĐ-UB ngày 28/9/2005\n\nBan hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n13/10/2005\n\n\n\n22\n\nQuyết định\n\n3355/QĐ-UBND ngày 09/10/2008\n\nBan hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Doanh nhân\r\n\n Hà Giang tiêu biểu”.\n\n09/10/2008\n\n\n\n23\n\nQuyết định\n\n1812/QĐ-UBND ngày 18/06/2009\n\nBan hành quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng\r\n\n phòng, Phó trưởng phòng và tương đương các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh\r\n\n và UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n18/6/2009\n\n\n\n24\n\nQuyết định\n\n1567/2009/QĐ-UBND ngày 01/06/2009\n\nBan hành quy định phân cấp công tác quản lý tổ chức\r\n\n bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức.\n\n10/6/2009\n\n\n\n25\n\nQuyết định\n\n2781/2009/QĐ-UBND ngày 11/8/2009\n\nVề việc giao thêm thẩm quyền thực hiện chứng thực\r\n\n bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chuyển giao công chứng\r\n\n các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/8/2009\n\n\n\n26\n\nQuyết định\n\n3868/2010/QĐ-UBND ngày 07/12/2010\n\nBan hành Quy ước mẫu của thôn, bản, tổ dân phố trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n17/12/2010\n\n\n\n27\n\nQuyết định\n\n1114/2011/QĐ-UBND ngày 02/06/2011\n\nBan hành Quy chế phối hợp quản lý và sử dụng Viện\r\n\n trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n12/6/2011\n\n\n\n28\n\nQuyết định\n\n1533/2011/QĐ-UBND ngày 26/07/2011\n\nQuy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\n cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông\r\n\n thôn tỉnh Hà Giang.\n\n05/8/2011\n\n\n\n29\n\nQuyết định\n\n1943/2011/QĐ-UBND ngày 14/9/2011\n\nQuy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/9/2011\n\n\n\n30\n\nQuyết định\n\n2217/QĐ-UBND ngày 11/10/2011\n\nQuy định về công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\n11/10/2011\n\n\n\n31\n\nQuyết định\n\n2218/2011/QĐ-UBND ngày 11/10/2011\n\nQuy định về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/10/2011\n\n\n\n32\n\nQuyết định\n\n2771/2011/QĐ-UBND ngày 14/12/2011\n\nBan hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n Hà Giang nhiệm kỳ 2011 - 2016.\n\n24/12/2011\n\n\n\n33\n\nQuyết định\n\n2797/2011/QĐ-UBND ngày 15/12/2011\n\nBan hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n25/12/2011\n\n\n\n34\n\nQuyết định\n\n01/2012/QĐ-UBND ngày 04/01/2012\n\nQuy định về số lượng, chức danh cán bộ công chức\r\n\n xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n14/01/2012\n\n\n\n35\n\nQuyết định\n\n418/2012/QĐ-UBND ngày 21/03/2012\n\nBan hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để\r\n\n nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\n31/03/2012\n\n\n\n36\n\nQuyết định\n\n2006/2012/QĐ-UBND ngày 01/10/2012\n\nBan hành Quy chế quy định quản lý, bảo vệ và phát\r\n\n triển Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.\n\n11/10/2012\n\n\n\n37\n\nQuyết định\n\n2197/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012\n\nBan hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước\r\n\n về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n29/10/2012\n\n\n\n38\n\nQuyết định\n\n11/2012/QĐ-UBND ngày 02/01/2013\n\nBan hành Quy định hoạt động tư vấn, phản biện và\r\n\n giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Hà Giang.\n\n12/01/2013\n\n\n\n39\n\nQuyết định\n\n1100/2013/QĐ-UBND ngày 17/6/2013\n\nBan hành quy định về quản lý các hoạt động đối\r\n\n ngoại trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n27/6/2013\n\n\n\n40\n\nQuyết định\n\n2362/2013/QĐ-UBND ngày 25/10/2013\n\nBan hành Quy chế tuyển chọn, quản lý và sử dụng trí\r\n\n thức trẻ về công tác tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.\n\n05/11/2013\n\n\n\n41\n\nChỉ thị\n\n25/CT-UB ngày 08/9/1993\n\nVề việc xây dựng điểm sáng, giải quyết các điểm\r\n\n xung yếu trong vùng dân tộc.\n\n08/9/1993\n\n\n\n42\n\nChỉ thị\n\n02/CT-UB ngày 18/01/1996\n\nVề việc tăng cường công tác quản lý dân cư trên địa\r\n\n bàn.\n\n18/01/1996\n\n\n\n43\n\nChỉ thị\n\n21/2003/CT-UBND ngày 16/7/2003\n\nVề việc tổ chức thực hiện Nghị định số\r\n\n 58/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.\n\n16/7/2003\n\n\n\n44\n\nChỉ thị\n\n11/2005/CT-UBND ngày 20/7/2005\n\nVề việc tăng cường công tác quản lý các hoạt động\r\n\n tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n20/7/2005\n\n\n\n45\n\nChỉ thị\n\n17/CT-UBND ngày 12/10/2010\n\nVề việc tổ chức triển khai thực hiện các văn kiện\r\n\n pháp lý về biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc.\n\n12/10/2010\n\n\n\n46\n\nChỉ thị\n\n22/CT-UBND ngày 11/10/2011\n\nVề việc phát động phong trào thi đua thực hiện thắng\r\n\n lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và Kế hoạch 5 năm\r\n\n (2011-2015) theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV.\n\n11/10/2011\n\n\n\nII. LĨNH VỰC\r\n\n TÀI CHÍNH - XÂY DỰNG - GIAO THÔNG VT - LAO ĐỘNG - THƯƠNG MẠI\n\n47\n\nNghị quyết\n\n25/2004/NQ-HĐND15 ngày 06/10/2004\n\nVề việc phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí\r\n\n xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/11/2004\n\n\n\n48\n\nNghị quyết\n\n34/2004/NQ-HĐND15 ngày 16/12/2004\n\nVề việc phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí\r\n\n đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai\r\n\n thác và sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/01/2005\n\n\n\n49\n\nNghị quyết\n\n06/2005/NQ-HĐND ngày 08/7/2005\n\nBan hành quy định thu các loại phí.\n\n01/8/2005\n\n\n\n50\n\nNghị quyết\n\n02/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007\n\nQuy định về thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá,\r\n\n phí vệ sinh, phí thư viện và phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công\r\n\n nghiệp.\n\n22/7/2007\n\n\n\n51\n\nNghị quyết\n\n03/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung quy định về thu phí\r\n\n phòng, chống thiên tai và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.\n\n22/7/2007\n\n\n\n52\n\nNghị quyết\n\n12/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007\n\nQuy định xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ\r\n\n phát triển giáo dục tỉnh Hà Giang.\n\n22/7/2007\n\n\n\n53\n\nNghị quyết\n\n16/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 34/2004/NQ-HĐND\r\n\n ngày 16/12/2004 và Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND ngày 08/7/2005 của HĐND tỉnh.\n\n20/12/2008\n\n\n\n54\n\nNghị quyết\n\n17/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008\n\nQuy định mức thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi\r\n\n trường đối với khai thác khoáng sản; phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường và phí, lệ phí về khai thác, sử dụng tài nguyên nước; lệ phí trước\r\n\n bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n20/12/2008\n\n\n\n55\n\nNghị quyết\n\n22/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008\n\nVề chính sách hỗ trợ chuyển đổi cây trồng và di\r\n\n chuyển nhà ở trên đất thuộc vùng quy hoạch để phát triển cây cao su giai đoạn\r\n\n 2008 - 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n20/10/2008\n\n\n\n56\n\nNghị quyết\n\n07/2009/NQ-HĐND ngày 08/07/2009\n\nQuy định mức thu, miễn, quản lý, sử dụng lệ phí\r\n\n đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân; lệ phí hộ tịch; lệ phí cấp giấy\r\n\n phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Hà Giang; lệ phí cấp bản sao\r\n\n và lệ phí chứng thực.\n\n18/7/2009\n\n\n\n57\n\nNghị quyết\n\n26/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009\n\nQuy định về phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý\r\n\n tài sản nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n01/01/2010\n\n\n\n58\n\nNghị quyết\n\n03/2010/NQ-HĐND ngày 20/4/2010\n\nQuy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng\r\n\n đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy\r\n\n ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.\n\n20/4/2010\n\n\n\n59\n\nNghị quyết\n\n14/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010\n\nBan hành chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn đi xuất\r\n\n khẩu lao động tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà\r\n\n Giang đối với người lao động không thuộc hộ nghèo, huyện nghèo trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\n23/7/2010\n\n\n\n60\n\nNghị quyết\n\n19/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010\n\nQuy định mức thu, quản lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với\r\n\n đất; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng và sửa đổi, bổ sung quy định về Phí vệ\r\n\n sinh tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007.\n\n23/7/2010\n\n\n\n61\n\nNghị quyết\n\n29/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010\n\nBan hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ\r\n\n chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/12/2010\n\n\n\n62\n\nNghị quyết\n\n38/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010\n\nBan hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên\r\n\n ngân sách địa phương năm 2011.\n\n21/12/2010\n\n\n\n63\n\nNghị quyết\n\n40/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010\n\nQuy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với\r\n\n các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/12/2010\n\n\n\n64\n\nNghị quyết\n\n42/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010\n\nQuy định mức trợ cấp ngày công lao động, mức hỗ\r\n\n trợ tiền ăn cho dân quân và phụ cấp Thôn đội trưởng trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n21/12/2010\n\n\n\n65\n\nNghị quyết\n\n23/2011/NQ-HĐND ngày 15/7/2011\n\nQuy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/01/2012\n\n\n\n66\n\nNghị quyết\n\n28/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011\n\nVề việc sửa đổi Phụ lục quy định tỷ lệ phần trăm phân\r\n\n chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành\r\n\n kèm theo Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của HĐND tỉnh.\n\n01/01/2012\n\n\n\n67\n\nNghị quyết\n\n37/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011\n\nVề việc sửa đổi một số điều của Nghị quyết số\r\n\n 06/2005/NQ-HĐND; Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND; Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND\r\n\n và bãi bỏ một phần Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Giang.\n\n20/12/2011\n\n\n\n68\n\nNghị quyết\n\n58/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước\r\n\n ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách\r\n\n trong nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/8/2012\n\n\n\n69\n\nNghị quyết\n\n72/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012\n\nBổ sung Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND ngày\r\n\n 08/7/2005 của HĐND tỉnh về việc thu các loại phí.\n\n22/12/2012\n\n\n\n70\n\nNghị quyết\n\n73/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012\n\nQuy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện\r\n\n qua thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n22/12/2012\n\n\n\n71\n\nNghị quyết\n\n74/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012\n\nBan hành định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho\r\n\n các công trình thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang giai đoạn 2013 - 2020.\n\n01/01/2013\n\n\n\n72\n\nNghị quyết\n\n84/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013\n\nQuy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử\r\n\n dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang và sửa đổi Nghị quyết số: 37/2011/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về lệ phí trước\r\n\n bạ xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi.\n\n03/5/2013\n\n\n\n73\n\nNghị quyết\n\n89/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013\n\nQuy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên Hợp tác\r\n\n xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/5/2013\n\n\n\n74\n\nNghị quyết\n\n90/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013\n\nQuy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công\r\n\n chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\n phản ánh trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/5/2013\n\n\n\n75\n\nNghị quyết\n\n91/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013\n\nVề sửa đổi Nghị quyết số: 02/2007/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2007 của HĐND tỉnh Quy định về thu, quản lý và sử dụng Phí đấu giá; Phí\r\n\n vệ sinh; Phí thư viện và Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.\n\n03/5/2013\n\n\n\n76\n\nQuyết định\n\n1928/2005/QĐ-UBND ngày 14/9/2005\n\nVề việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\n thương mại tỉnh Hà Giang đến năm 2015.\n\n14/9/2005\n\n\n\n77\n\nQuyết định\n\n1576/2006/QĐ-UBND ngày 16/6/2006\n\nQuy định mức chi hoạt động sự nghiệp văn hóa thông\r\n\n tin - tuyên truyền trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n26/6/2006\n\n\n\n78\n\nQuyết định\n\n1006/2007/QĐ-UBND ngày 17/4/2007\n\nQuy định mức trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ\r\n\n tiền ăn cho cán bộ, chiến sỹ dân quân trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n27/3/2007\n\n\n\n79\n\nQuyết định\n\n1312/2007/QĐ-UBND ngày 22/5/2007\n\nVề giao nhiệm vụ quản lý công trình địa phương.\n\n22/5/2007\n\n\n\n80\n\nQuyết định\n\n1739/2007/QĐ-UBND ngày 06/7/2007\n\nVề việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa\r\n\n hàng xăng dầu tỉnh Hà Giang đến năm 2015.\n\n16/7/2007\n\n\n\n81\n\nQuyết định\n\n1915/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007\n\nVề việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công\r\n\n trình giao thông, vận tải đường bộ và đường thủy nội địa.\n\n26/7/2007\n\n\n\n82\n\nQuyết định\n\n3483/2007/QĐ-UBND ngày 12/11/2007\n\nQuy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với\r\n\n sản phẩm rừng tự nhiên và giá tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với sản\r\n\n phẩm rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n22/11/2007\n\n\n\n83\n\nQuyết định\n\n3559/2007/QĐ-UBND ngày 16/11/2007\n\nQuy định tỷ lệ phân bổ chi bảo đảm trật tự an\r\n\n toàn giao thông (TTATGT) từ nguồn thu tiền xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\n lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy của lực lượng Công an và Thanh tra\r\n\n GTVT tỉnh.\n\n26/11/2007\n\n\n\n84\n\nQuyết định\n\n4221/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007\n\nQuy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà\r\n\n nước chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n10/01/2008\n\n\n\n85\n\nQuyết định\n\n2665/2008/QĐ-UBND ngày 15/8/2008\n\nPhân cấp quản lý nhà nước về tài chính đối với cấp\r\n\n huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.\n\n25/8/2008\n\n\n\n86\n\nQuyết định\n\n3294/QĐ-UBND ngày 06/10/2008\n\nPhân cấp quản lý nhà nước về lao động, người có công\r\n\n và xã hội đối với cấp huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.\n\n06/10/2008\n\n\n\n87\n\nQuyết định\n\n825/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009\n\nQuy định mức hỗ trợ cho các sáng lập viên Hợp tác\r\n\n xã, Tổ hợp tác chuẩn bị thành lập; các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp\r\n\n tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n13/4/2009\n\n\n\n88\n\nQuyết định\n\n1280/2009/QĐ-UBND ngày 11/5/2009\n\nVề việc quy định bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước\r\n\n bạ đối với nhà ở, nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/5/2009\n\n\n\n89\n\nQuyết định\n\n2458/2009/QĐ-UBND ngày 24/7/2009\n\nQuy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về\r\n\n giá trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/8/2009\n\n\n\n90\n\nQuyết định\n\n3556/2009/QĐ-UBND ngày 22/9/2009\n\nQuy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n02/10/2009\n\n\n\n91\n\nQuyết định\n\n4819/2009/QĐ-UBND ngày 19/11/2009\n\nQuy định về tổ chức đào tạo, sát hạch cấp giấy phép\r\n\n lái xe hạng A1 cho đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá thấp trên địa bàn\r\n\n tỉnh Hà Giang.\n\n29/11/2009\n\n\n\n92\n\nQuyết định\n\n579/2010/QĐ-UBND ngày 02/03/2010\n\nQuy định mức thu học phí đào tạo lái xe ô tô B1,\r\n\n B2, C trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n12/03/2010\n\n\n\n93\n\nQuyết định\n\n1993/2010/QĐ-UBND ngày 30/06/2010\n\nQuy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường\r\n\n đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n10/7/2010\n\n\n\n94\n\nQuyết định\n\n3374/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010\n\nBan hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n07/11/2010\n\n\n\n95\n\nQuyết định\n\n293/2011/QĐ-UBND ngày 17/02/2011\n\nBan hành quy định về phần công, phân cấp trách\r\n\n nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n27/02/2011\n\n\n\n96\n\nQuyết định\n\n568/2011/QĐ-UBND ngày 18/03/2011\n\nBan hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện quản\r\n\n lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n28/03/2011\n\n\n\n97\n\nQuyết định\n\n1364/2011/QĐ-UBND ngày 05/7/2011\n\nPhân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài\r\n\n sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà\r\n\n nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n15/7/2011\n\n\n\n98\n\nQuyết định\n\n1402/2011/QĐ-UBND ngày 08/7/2011\n\nVề việc quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt\r\n\n nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n18/7/2011\n\n\n\n99\n\nQuyết định\n\n1666/2011/QĐ-UBND ngày 11/8/2011\n\nVề việc phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản của các\r\n\n dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc thuộc tỉnh Hà Giang quản lý.\n\n21/8/2011\n\n\n\n100\n\nQuyết định\n\n1762/2011/QĐ-UBND ngày 22/8/2011\n\nBan hành Quy định về công tác quản lý cây xanh đô\r\n\n thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/9/2011\n\n\n\n101\n\nQuyết định\n\n1775/2011/QĐ-UBND ngày 22/8/2011\n\nQuy định về mức trích lập, sử dụng, quyết toán\r\n\n kinh phí và mức chi đặc thù cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái\r\n\n định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/9/2011\n\n\n\n102\n\nQuyết định\n\n2497/2011/QĐ-UBND ngày 11/11/2011\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định\r\n\n 3374/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Hà Giang, ban hành mức trợ\r\n\n giúp đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/11/2011\n\n\n\n103\n\nQuyết định\n\n2664/2011/QĐ-UBND ngày 01/12/2011\n\nBan hành mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ người\r\n\n cao tuổi ở tuổi 70,75,80,85,95 tuổi và trên 100 tuổi trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n11/12/2011\n\n\n\n104\n\nQuyết định\n\n2782/2011/QĐ-UBND ngày 15/12/2011\n\nVề việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ\r\n\n quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n25/12/2011\n\n\n\n105\n\nQuyết định\n\n2917/2011/QĐ-UBND ngày 27/12/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 825/2009/QĐ-UBND\r\n\n ngày 03/4/2009 của UBND tỉnh Hà Giang.\n\n06/01/2012\n\n\n\n106\n\nQuyết định\n\n508/2012/QĐ-UBND ngày 03/4/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung mức giá tối thiểu tính\r\n\n thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên khoáng sản và bảng giá tối thiểu\r\n\n tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n13/4/2012\n\n\n\n107\n\nQuyết định\n\n662/2012/QĐ-UBND ngày 26/4/2012\n\nBan hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp\r\n\n hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác phòng, chống buôn\r\n\n lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n06/5/2012\n\n\n\n108\n\nQuyết định\n\n740/2012/QĐ-UBND ngày 02/5/2012\n\nBan hành Quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến\r\n\n xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n12/5/2012\n\n\n\n109\n\nQuyết định\n\n1597/2012/QĐ-UBND ngày 13/8/2012\n\nVề việc ban hành Quy định về đơn giá cước và\r\n\n phương pháp tính giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n23/8/2012\n\n\n\n110\n\nQuyết định\n\n1884/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế quản\r\n\n lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành\r\n\n kèm theo Quyết định số 2782/2011/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 UBND tỉnh Hà Giang.\n\n29/9/2012\n\n\n\n111\n\nQuyết định\n\n1915/2012/QĐ-UBND ngày 24/9/2012\n\nVề việc ban hành bảng giá tối thiểu tính thuế tài\r\n\n nguyên đối với một số loại tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/10/2012\n\n\n\n112\n\nQuyết định\n\n2198/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012\n\nBan hành quy định phân công, phân cấp quản lý chiếu\r\n\n sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n29/10/2012\n\n\n\n113\n\nQuyết định\n\n2621/2012/QĐ-UBND ngày 03/12/2012\n\nQuy định tạm thời mức đóng góp từ hoạt động khai\r\n\n thác khoáng sản để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xây\r\n\n dựng công trình phúc lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n13/12/2012 và áp dụng\r\n\n 01/12/2012\n\n\n\n114\n\nQuyết định\n\n2640/2012/QĐ-UBND ngày 04/12/2012.\n\nQuy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n14/12/2012\n\n\n\n115\n\nQuyết định\n\n2772/2012/QĐ-UBND ngày 13/12/2012\n\nBan hành định mức chi phí đào tạo nghề trình độ\r\n\n sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\n23/12/2012\n\n\n\n116\n\nQuyết định\n\n2773/2012/QĐ-UBND ngày 13/12/2012\n\nQuy định chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối\r\n\n với đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức\r\n\n cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n23/12/2012\n\n\n\n117\n\nQuyết định\n\n563/2013/QĐ-UBND ngày 26/3/2013\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3374/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Hà Giang, ban hành mức trợ giúp các đối tượng bảo\r\n\n trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n05/4/2013\n\n\n\n118\n\nQuyết định\n\n1073/2013/QĐ-UBND ngày 10/6/2013\n\nQuy định phân công, phân cấp quản lý Nghĩa trang\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n20/6/2013\n\n\n\n119\n\nQuyết định\n\n1115/2013/QĐ-UBND ngày 18/6/2013\n\nBan hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông\r\n\n tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n28/6/2013\n\n\n\n120\n\nQuyết định\n\n2056/2013/QĐ-UBND ngày 26/9/2013\n\nQuy định số lượng và mức hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản\r\n\n lý người nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n06/10/2013\n\n\n\n121\n\nQuyết định\n\n2434/2013/QĐ-UBND ngày 30/10/2013\n\nQuy định giá tính lệ phí trước bạ đối với một số loại\r\n\n tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n09/11/2013\n\n\n\n122\n\nQuyết định\n\n2958/2013/QĐ-UBND ngày 19/12/2013\n\nBan hành định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe\r\n\n ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách\r\n\n nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/01/2014\n\n\n\n123\n\nQuyết định\n\n3022/2013/QĐ-UBND ngày 23/12/2013\n\nBan hành mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn\r\n\n tỉnh Hà Giang.\n\n02/01/2014\n\n\n\n124\n\nQuyết định\n\n02/2014/QĐ-UBND ngày 27/01/2014\n\nQuy định về quản lý thoát nước đô thị, khu, cụm\r\n\n công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n06/02/2014\n\n\n\n125\n\nChỉ thị\n\n18/2011/CT-UBND ngày 03/06/2010\n\nVề việc chấn chỉnh công tác quản lý chất lượng\r\n\n công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n03/06/2011\n\n\n\n\n\nIII. LĨNH VỰC\r\n\n VĂN HÓA - DU LỊCH - XÃ HỘI - Y TẾ - GIÁO DỤC\n\n126\n\nNghị quyết\n\n05/NQ-HĐND13 ngày 21/01/1999\n\nVề sửa đổi, bổ sung một số chương, điều của Quy ước\r\n\n nếp sống văn hóa (năm 1995).\n\n21/01/1999\n\n\n\n127\n\nNghị quyết\n\n22/2011/NQ-HĐND ngày 15/7/2011\n\nBan hành chính sách hỗ trợ học sinh bán trú, học\r\n\n sinh nghèo không thuộc đối tượng hưởng theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày\r\n\n 22/11/2010 và Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ; Chính sách hỗ trợ đối với cán bộ quản lý, người phục vụ học sinh\r\n\n bán trú tại các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n25/7/2011\n\n\n\n128\n\nNghị quyết\n\n24/2011/NQ-HĐND ngày 15/7/2011\n\nQuy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo\r\n\n dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ở các cơ sở giáo dục\r\n\n đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang tư năm học 2011 - 2012 đến năm học\r\n\n 2014 - 2015.\n\n25/7/2011\n\n\n\n129\n\nNghị quyết\n\n60/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định chế độ định dưỡng đặc thù đối với các giải\r\n\n thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/7/2012\n\n\n\n130\n\nNghị Quyết\n\n61/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nBan hành chính sách hỗ trợ công tác Dân số và Kế hoạch\r\n\n hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/8/2012\n\n\n\n131\n\nNghị Quyết\n\n62/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nBan hành mức giá một số dịch vụ khám, chữa bệnh\r\n\n trong các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/7/2012\n\n\n\n132\n\nNghị quyết\n\n63/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định chế độ chỉ tiêu tài chính đối với các giải\r\n\n thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/7/2012\n\n\n\n133\n\nNghị quyết\n\n86/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013\n\nQuy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham\r\n\n quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/5/2013\n\n\n\n134\n\nNghị quyết\n\n88/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013\n\nVề việc bãi bỏ một phần đối tượng được hưởng chính\r\n\n sách quy định tại Nghị Quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 15/7/2011 của HĐND tỉnh,\r\n\n về ban hành Chính sách hỗ trợ học sinh bán trú, học sinh nghèo không thuộc đối\r\n\n tượng hưởng theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 và Quyết định số\r\n\n 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Chính sách hỗ trợ đối\r\n\n với cán bộ quản lý, người phục vụ học sinh bán trú tại các trường phổ thông\r\n\n công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/5/2013 và được\r\n\n áp dụng thực hiện từ ngày 15/3/2013\n\n\n\n135\n\nNghị quyết\n\n99/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013\n\nBan hành chính sách hỗ trợ chi phí học nghề đối với\r\n\n học viên vừa học văn hóa vừa học nghề tại các trung tâm Giáo dục thường xuyên\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n22/7/2013\n\n\n\n136\n\nNghị quyết\n\n107/2013/NQ-HĐND ngày 23/9/2013\n\nQuy định về định mức hoạt động, nội dung và mức\r\n\n chi đặc thù của đội tuyên truyền lưu động và thành viên đoàn nghệ thuật quần\r\n\n chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/10/2013\n\n\n\n137\n\nQuyết định\n\n660/QĐ-UB ngày 04/4/2005\n\nVề công tác tuyển sinh, quản lý lưu học sinh du học\r\n\n theo Đề án liên kết đào tạo với các Trường Đại học tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)\n\n04/4/2005\n\n\n\n138\n\nQuyết định\n\n1916/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007\n\nQuy định phân cấp quản lý giáo dục và đào tạo cho\r\n\n UBND cấp huyện, cấp xã; các phòng giáo dục và đào tạo và các đơn vị sự nghiệp\r\n\n giáo dục.\n\n26/7/2007\n\n\n\n139\n\nQuyết định\n\n1645/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008\n\nQuy định mức đóng góp kinh phí đối với đối tượng có\r\n\n thu nhập tự nguyện vào sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Giang.\n\n08/6/2008\n\n\n\n140\n\nQuyết định\n\n3402/2008/QĐ-UBND ngày 13/10/2008\n\nQuy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc\r\n\n cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n23/10/2008\n\n\n\n141\n\nQuyết định\n\n1926/2009/QĐ-UBND ngày 25/6/2009\n\nBan hành Quy chế xét tặng giải thưởng văn học nghệ\r\n\n thuật tỉnh Hà Giang.\n\n05/7/2009\n\n\n\n142\n\nQuyết định\n\n3228/2009/QĐ-UBND ngày 01/9/2009\n\nBan hành Quy chế Giải Báo chí tỉnh Hà Giang.\n\n11/9/2009\n\n\n\n143\n\nQuyết định\n\n2889/2011/QĐ-UBND ngày 26/12/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định\r\n\n số 3228/2009/QĐ-UBND về ban hành Quy chế Giải Báo chí tỉnh Hà Giang.\n\n05/01/2012\n\n\n\n144\n\nQuyết định\n\n1854/2012/QĐ-UBND ngày 17/9/2012\n\nBan hành mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n trong các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/10/2012\n\n\n\n145\n\nQuyết định\n\n2588/2012/QĐ-UBND ngày 27/11/2012\n\nVề việc quy định một số nội dung, mức chi thực hiện\r\n\n xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n07/12/2012\n\n\n\n146\n\nQuyết định\n\n2819/2012/QĐ-UBND ngày 18/12/2010\n\nQuy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận\r\n\n động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n28/12/2012\n\n\n\n147\n\nQuyết định\n\n918/2013/QĐ-UBND ngày 17/5/2013\n\nQuy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n27/5/2013\n\n\n\n148\n\nQuyết định\n\n1183/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013\n\nQuy định tiêu chí xác định học sinh không thể đến\r\n\n trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n30/6/2013\n\n\n\n149\n\nQuyết định\n\n1205/2013/QĐ-UBND ngày 24/6/2013\n\nQuy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám\r\n\n chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n04/7/2013\n\n\n\n150\n\nQuyết định\n\n1289/QĐ-UBND ngày 03/7/2013\n\nQuy định điểm thu phí tham quan và mức thu, quản lý\r\n\n sử dụng phí tham quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n13/7/2013\n\n\n\n151\n\nQuyết định\n\n1678/2013/QĐ-UBND ngày 14/8/2013\n\nSửa đổi, bổ sung Quyết định số 1183/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 20/6/2013 của UBND tỉnh Hà Giang quy định tiêu chí xác định học sinh không\r\n\n thể đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/8/2013\n\n\n\nIV. LĨNH VỰC ĐẤT\r\n\n ĐAI - TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG - KHOA HỌC CÔNG NGHỆ\n\n152\n\nNghị quyết\n\n03/2006/NQ-HĐND ngày 10/7/2006\n\nVề việc phê chuẩn quy hoạch khảo sát, thăm dò,\r\n\n khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn\r\n\n 2006 - 2010 định hướng đến năm 2020.\n\n10/7/2006\n\n\n\n153\n\nNghị quyết\n\n25/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008\n\nVề việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số\r\n\n 03/2006/NQ-HĐND ngày 10/7/2006 của HĐND tỉnh Hà Giang phê chuẩn Quy hoạch khảo\r\n\n sát, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020.\n\n10/12/2008\n\n\n\n154\n\nNghị quyết\n\n35/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010\n\nBan hành các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân\r\n\n bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 -\r\n\n 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/7/2010\n\n\n\n155\n\nNghị quyết\n\n47/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nBan hành một số chính sách khuyến khích phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang.\n\n01/8/2012\n\n\n\n156\n\nQuyết định\n\n21/QĐ-UB ngày 04/01/2005\n\nBan hành Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu hàng\r\n\n hóa Cam sành Hà Giang.\n\n19/01/2005\n\n\n\n157\n\nQuyết định\n\n1747/2007/QĐ-UBND ngày 06/7/2007\n\nQuy định thời hạn thực hiện thủ tục hành chính\r\n\n trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n16/7/2007\n\n\n\n158\n\nQuyết định\n\n1930/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007\n\nBan hành kèm theo quy định phân cấp quản lý nhà\r\n\n nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ cho huyện, thị.\n\n16/7/2007\n\n\n\n159\n\nQuyết định\n\n2653/2007/QĐ-UBND ngày 14/9/2007.\n\nPhân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai,\r\n\n tài nguyên môi trường.\n\n24/9/2007\n\n\n\n160\n\nQuyết định\n\n3667/2007/QĐ-UBND ngày 27/11/2007\n\nQuy định về trình tự, thủ tục quản lý hoạt động\r\n\n thủy điện, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n07/12/2007\n\n\n\n161\n\nQuyết định\n\n3755/QĐ-UBND ngày 04/12/2007.\n\nBan hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán\r\n\n kinh phí đối với các Đề tài, Dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n01/01/2008\n\n\n\n162\n\nQuyết định\n\n1421/2008/QĐ-UBND ngày 14/5/2008.\n\nQuy định quản lý các Đề tài, Dự án khoa học và\r\n\n công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/5/2008\n\n\n\n163\n\nQuyết định\n\n131/2009/QĐ-UBND ngày 19/01/2009\n\nQuy định Quản lý xây dựng các công trình trạm thu,\r\n\n phát sóng thông tin di động phải xin cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n19/01/2009\n\n\n\n164\n\nQuyết định\n\n3011/2009/QĐ-UBND ngày 20/8/2009\n\nQuy định hạn mức giao đất ở; xác định diện tích đất\r\n\n ở đối với thửa đất có vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất\r\n\n có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho hộ gia đình, cá\r\n\n nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n30/8/2009\n\n\n\n165\n\nQuyết định\n\n4269/2009/QĐ-UBND ngày 23/10/2009.\n\nQuy định đo lường trong thương mại bán lẻ và cân\r\n\n đối chứng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/11/2009\n\n\n\n166\n\nQuyết định\n\n3828/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010\n\nQuy định quản lý đo lường trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n16/12/2010\n\n\n\n167\n\nQuyết định\n\n360/2011/QĐ-UBND ngày 28/02/2011\n\nBan hành quy định phân công trách nhiệm và quan hệ\r\n\n phối hợp giữa các ngành, các cấp trong quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n07/03/2011\n\n\n\n168\n\nQuyết định\n\n1562/2011/QĐ-UBND ngày 29/7/2011\n\nBan hành Quy chế thu nhập, quản lý, cập nhật,\r\n\n khai thác và sử dụng dữ liệu về Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n08/8/2011\n\n\n\n169\n\nQuyết định\n\n2336/2011/QĐ-UBND ngày 27/10/2011\n\nQuy định về trách nhiệm cung cấp thông tin trong\r\n\n việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\n khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n06/11/2011\n\n\n\n170\n\nQuyết định\n\n484/2012/QĐ-UBND ngày 29/03/2012\n\nBan hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và đảm\r\n\n bảo an toàn thông tin trên mạng Truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng\r\n\n và Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n08/4/2012\n\n\n\n171\n\nQuyết định\n\n1129/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012\n\nQuy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\n khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n23/6/2012\n\n\n\n172\n\nQuyết định\n\n2549/2012/QĐ-UBND ngày 22/11/2012\n\nMức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng\r\n\n Quỹ nhuận bút đối với tác phẩm báo chí, phát thanh, truyền hình; Cổng thông\r\n\n tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử, bản tin của cơ quan thuộc tỉnh quản\r\n\n lý.\n\n02/12/2012\n\n\n\n173\n\nQuyết định\n\n2748/2012/QĐ-UBND ngày 11/12/2012\n\nBan hành Quy định hướng dẫn chi tiết một số Điều\r\n\n của Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012 của HĐND tỉnh Hà Giang -\r\n\n khoa XVI, về một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/12/2012\n\n\n\n174\n\nQuyết định\n\n2884/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012\n\nQuy định về trách nhiệm quản lý hoạt động khoáng\r\n\n sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n31/12/2012\n\n\n\n175\n\nQuyết định\n\n103/2013/QĐ-UBND ngày 14/01/2013\n\nBan hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trong trường\r\n\n hợp xác định đơn giá cho thuê đất và tính thu tiền sử dụng đất ở vượt hạn mức\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/01/2013\n\n\n\n176\n\nQuyết định\n\n614/2013/QĐ-UBND ngày 02/4/2013\n\nBan hành quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống\r\n\n thư điện tử trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n12/4/2013\n\n\n\n177\n\nQuyết định\n\n1211/2013/QĐ-UBND ngày 25/6/2013\n\nQuy định diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa\r\n\n đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n05/7/2013\n\n\n\n178\n\nQuyết định\n\n01/2014/QĐ-UBND ngày 09/01/2014\n\nBan hành quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin\r\n\n cho báo chí trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n19/01/2014\n\n\n\n179\n\nChỉ thị\n\n15/2005/CT-UBND ngày 29/9/2005\n\nVề tăng cường quản lý hoạt động cung cấp và sử dụng\r\n\n dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n29/9/2005\n\n\n\n180\n\nChỉ thị\n\n17/2006/CT-UBND ngày 08/11/2006\n\nVề việc tăng cường các biện pháp củng cố và giữ vững\r\n\n thương hiệu cam sành Hà Giang.\n\n08/11/2006\n\n\n\n181\n\nChỉ thị\n\n21/CT-UBND ngày 18/12/2008\n\nVề việc tăng cường quản lý chấn chỉnh hoạt động\r\n\n khai thác vật liệu xây dựng thông thường và quản lý sử dụng vật liệu nổ công\r\n\n nghiệp nhằm đảm bảo an toàn trong khai thác đá.\n\n18/12/2008\n\n\n\n182\n\nChỉ thị\n\n27/CT-UBND ngày 27/11/2007\n\nVề việc chấn chỉnh công tác quản lý hoạt động thủy\r\n\n điện và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n27/11/2007\n\n\n\n183\n\nChỉ thị\n\n14/CT-UBND, ngày 29/4/2011\n\nChỉ thị của UBND tỉnh về việc tiếp tục tăng cường\r\n\n công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khai thác, chế biến, sử dụng\r\n\n khoáng sản.\n\n29/4/2011\n\n\n\nV. LĨNH VỰC\r\n\n NÔNG NGHIỆP - LÂM NGHIỆP - CÔNG NGHIỆP - THỦY LỢI\n\n184\n\nNghị quyết\n\n02/2010/NQ-HĐND ngày 20/4/2010\n\nQuy định chức danh, mức phụ cấp và mức khoán kinh\r\n\n phí hoạt động đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã,\r\n\n thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/5/2010\n\n\n\n185\n\nQuyết định\n\n557/QĐ-UB ngày 19/6/1997\n\nVề việc đóng cửa rừng tự nhiên và giải quyết nhu\r\n\n cầu lâm sản trên địa bàn tỉnh.\n\n01/7/1997\n\n\n\n186\n\nQuyết định\n\n2077/1999/QĐ-UBND ngày 12/10/1999\n\nBan hành quy định về tổ chức, quản lý và một số chính\r\n\n sách đối với cán bộ Khuyến nông cơ sở xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.\n\n12/10/1999\n\n\n\n187\n\nQuyết định\n\n2002/2000/QĐ-UB ngày 21/8/2000\n\nBan hành quy định cấp dự báo cháy rừng và tổ chức\r\n\n thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Hà Giang.\n\n21/8/2000\n\n\n\n188\n\nQuyết định\n\n3328/2000/QĐ-UB ngày 06/12/2000\n\nBan hành quy định về tổ chức hợp đồng bảo vệ rừng\r\n\n cấp xã trong vụ khô hanh.\n\n01/11/2000\n\n\n\n189\n\nQuyết định\n\n3157/QĐ-UBND ngày 11/10/2001\n\nVề việc ban hành quy định về quản lý sản xuất và\r\n\n kinh doanh giống cây trồng trên địa bàn tỉnh.\n\n11/10/2001\n\n\n\n190\n\nQuyết định\n\n2021/QĐ-UBND ngày 05/8/2002\n\nVề việc ban hành quy định tạm thời về tổ chức, quản\r\n\n lý một số chế độ chính sách đối với cán bộ Khuyến nông thôn bản.\n\n05/8/2002\n\n\n\n191\n\nQuyết định\n\n1811/QĐ-UB ngày 25/6/2004\n\nVề việc ban hành tạm thời định mức kinh tế kỹ thuật\r\n\n trong công tác khảo sát - thiết kế - khai thác lâm sản.\n\n10/7/2004\n\n\n\n192\n\nQuyết định\n\n3144/2006/QĐ-UBND ngày 23/11/2006\n\nBan hành Quy chế về quản lý vật liệu nổ công nghiệp\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/12/2006\n\n\n\n193\n\nQuyết định\n\n3667/2007/QĐ-UBND ngày 27/11/2007\n\nQuy định về trình tự, thủ tục quản lý hoạt động\r\n\n thủy điện, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n07/12/2007\n\n\n\n194\n\nQuyết định\n\n1931/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007\n\nQuy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực\r\n\n nông nghiệp và phát triển nông thôn cho cấp huyện.\n\n26/7/2007\n\n\n\n195\n\nQuyết định\n\n797/2011/QĐ-UBND ngày 15/4/2011\n\nBan hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với\r\n\n các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n25/4/2011\n\n\n\n196\n\nQuyết định\n\n1052/2011/QĐ-UBND ngày 27/05/2011\n\nBan hành chính sách hỗ trợ sản xuất Nông lâm nghiệp\r\n\n - Thủy sản theo cơ chế chính sách của Nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n01/01/2011\n\n\n\n197\n\nQuyết định\n\n01/2012/QĐ-UBND ngày 14/01/2012\n\nQuy định về số lượng, chức danh cán bộ công chức\r\n\n xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang\n\n14/01/2012\n\n\n\n198\n\nQuyết định\n\n591/2012/QĐ-UBND ngày 13/4/2012\n\nQuy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung xây dựng\r\n\n khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, tỉnh Hà Giang đến năm 2030.\n\n23/4/2012\n\n\n\n199\n\nQuyết định\n\n200/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013\n\nQuy định về chính sách hỗ trợ công tác khuyến\r\n\n nông trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2015.\n\n01/02/2013\n\n\n\n200\n\nQuyết định\n\n934/2013/QĐ-UBND ngày 21/5/2013\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số\r\n\n 1052/2011/QĐ-UBND ngày 27/5/2011 của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ sản xuất\r\n\n Nông lâm nghiệp - Thủy sản theo cơ chế chính sách của Nghị quyết 30a trên địa\r\n\n bàn.\n\n31/5/2013\n\n\n\n201\n\nQuyết định\n\n2599/2013/QĐ-UBND ngày 12/11/2013\n\nQuy định mức thanh toán chi phí cho các tổ chức,\r\n\n cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và\r\n\n phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n22/11/2013\n\n\n\nTổng số3: 201 văn bản\n\n\n\n\n\nMẫu số: 05\n\nBan hành kèm theo\r\n\n Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định\r\n\n chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về\r\n\n rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN\r\n\nTRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA 1991 - 2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n696/QĐ-UBND ngày 11/4/2014 của UBND tỉnh Hà Giang)\n\nA. VĂN BẢN HẾT HIỆU\r\n\nLỰC TOÀN BỘ\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu;\r\n\n ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên gọi của văn\r\n\n bản/ Trích yếu nội dung của văn bản\n\nLý do hết hiệu\r\n\n lực\n\nNgày hết hiệu Iực\n\nI. LĨNH VỰC\r\n\n TỔ CHỨC - BỘ MÁY NHÀ NƯỚC - AN NINH - QUỐC PHÒNG - TƯ PHÁP\n\nNghị quyết\n\n03/1998/NQ-HĐND ngày 25/7/1998\n\nVề chế độ hoạt động phí của cán bộ không chuyên\r\n\n trách ở xã, phường, thị trấn.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐND ngày\r\n\n 08/7/2005.\n\n01/8/2005\n\nNghị quyết\n\n12/NQ-HĐND ngày 25/7/1998\n\nVề chế độ hoạt động phí cho Phó chủ tịch Mặt trận\r\n\n Tổ quốc và phó các đoàn thể ở xã, phường, thị trấn.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐND\r\n\n ngày 08/7/2005.\n\n01/8/2005\n\nNghị quyết\n\n18/2000/NQ-HĐND ngày 21/7/2000\n\nVề chế độ công tác phí của Bí thư Chi bộ thôn, bản,\r\n\n tổ dân phố; Trưởng thôn bản, tổ trưởng tổ dân phố.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐND\r\n\n ngày 08/7/2005.\n\n01/8/2005\n\nNghị quyết\n\n19/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007\n\nVề việc ban hành quy định một số chế độ, định mức\r\n\n chỉ tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 45/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 11/12/2010.\n\n21/12/2010\n\nNghị quyết\n\n24/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007\n\nVề việc ban hành quy định mức chi cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày\r\n\n 08/7/2009.\n\n08/7/2009\n\nNghị quyết\n\n09/2008/NQ-HĐND ngày 04/07/2008\n\nVề việc Quy định mức chi cho công tác xây dựng\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn\r\n\n tỉnh Hà Giang.\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày\r\n\n 14/7/2012.\n\n14/7/2012\n\nNghị quyết\n\n20/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008\n\nVề việc ban hành quy định một số chính sách thu\r\n\n hút đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND\r\n\n ngày 12/7/2013.\n\n22/7/2013\n\nNghị quyết\n\n45/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010\n\nVề việc ban hành Quy định một số chế độ, định mức\r\n\n chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND\r\n\n ngày 14/7/2012.\n\n01/8/2012\n\nQuyết định\n\n300/QĐ-UBND ngày 07/6/1993\n\nVề việc tổ chức thi hành Nghị định số 17/CP ngày\r\n\n 23/12/1992 và Thông tư số 03/TT-BNV hướng dẫn thi hành Nghị định số 17/CP về\r\n\n quản lý các ngành nghề kinh doanh đặc biệt.\n\nCác căn cứ pháp lý hết hiệu lực thi hành và không\r\n\n còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\n20/10/2009\n\nQuyết định\n\n2178/QĐ-UBND ngày 30/7/2001\n\nVề việc thực hiện Quyết định số 19/2001/QĐ-BTC\r\n\n ngày 28/03/2001 về việc ban hành mức thu lệ phí về cấp giấy phép vận chuyển,\r\n\n sử dụng, mua bán sửa chữa các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.\n\nCác căn cứ pháp lý hết hiệu lực toàn bộ và không\r\n\n còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\n16/01/2011\n\nQuyết định\n\n585/QĐ-UB ngày 27/10/1993\n\nVề phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy và\r\n\n công chức, viên chức.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 3727/QĐ-UB ngày\r\n\n 30/11/2001.\n\n30/11/2001\n\nQuyết định\n\n1348/QĐ-UB ngày 24/7/1999\n\nBan hành Quy định về công tác lưu trữ ở địa\r\n\n phương.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 995/2003/QĐ-UBND\r\n\n ngày 27/4/2003.\n\n17/4/2003\n\nQuyết định\n\n1776/QĐ-UB ngày 04/9/1999\n\nVề việc ban hành quy định tổ chức Thôn, Bản, Tổ\r\n\n dân phố và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Thôn, Bản, Tổ trưởng dân\r\n\n phố.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 3501/QĐ-UBND\r\n\n ngày 19/11/2004.\n\n01/12/2004\n\nQuyết định\n\n2415/QĐ-UB ngày 16/8/2001\n\nBan hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “vì sự\r\n\n nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Hà Giang”.\n\nĐược bãi bỏ bằng Quyết định số 2867/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21/12/2011.\n\n21/12/2011\n\nQuyết định\n\n3727/QĐ-UB ngày 30/11/2001\n\nVề việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và quản\r\n\n lý cán bộ công chức.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 1932/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007.\n\n26/7/2007\n\nQuyết định\n\n2166/2004/QĐ-UBND ngày 30/7/2004\n\nVề số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ\r\n\n chuyên trách, công chức ở xã, phường, thị trấn.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 767/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 26/3/2010.\n\n01/01/2010\n\nQuyết định\n\n1513/2005/QĐ-UBND ngày 27/7/2005\n\nVề số lượng và chế độ phụ cấp đối với cán bộ\r\n\n không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ ở thôn bản và tổ dân phố.\n\nKhông còn phù hợp với Nghị quyết số\r\n\n 02/2010/NQ-HĐND ngày 20/4/2010.\n\n01/5/2010\n\nQuyết định\n\n1053/2006/QĐ-UBND ngày 27/04/2006\n\nBan hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để\r\n\n giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 418/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/03/2012.\n\n31/03/2012\n\nQuyết định\n\n1941/2006/QĐ-UBND ngày 27/7/2006\n\nVề việc bổ sung và điều chỉnh nhiệm vụ chức danh\r\n\n cán bộ không chuyên trách cấp xã.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 20/4/2010.\n\n01/5/2010\n\nQuyết định\n\n2182/2006/QĐ-UBND ngày 22/8/2006\n\nBan hành quy định về quản lý các hoạt động đối\r\n\n ngoại trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 1102/2011/QĐ-UBND ngày 02/6/2011.\n\n11/6/2011\n\nQuyết định\n\n2256/QĐ-UB ngày 29/8/2006\n\nVề việc ban hành Quy chế xét tặng kỷ niệm chương “vì\r\n\n sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Hà Giang”.\n\nBị bãi bỏ bằng Quyết định số 2867/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21/12/2011.\n\n21/12/2011\n\nQuyết định\n\n2888/2006/QĐ-UBND ngày 03/11/2006\n\nVề việc quy định mức chi cho công tác phổ biến giáo\r\n\n dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 43/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 11/12/2010.\n\n21/12/2010\n\nQuyết định\n\n1055/2007/QĐ-UBND ngày 23/4/2007\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2166/2004/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/7/2004 của UBND tỉnh, về số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ\r\n\n chuyên trách, công chức ở xã, phường, thị trấn.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 767/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 26/3/2010.\n\n01/01/2010\n\nQuyết định\n\n1800/2007/QĐ-UB ngày 06/7/2007\n\nBan hành Quy chế làm việc (sửa đổi) của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Hà Giang.\n\nHết thời gian thực hiện được quy định ngay tại\r\n\n Quyết định và được bãi bỏ bằng Quyết định số 2771/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/12/2011.\n\n24/12/2011\n\nQuyết định\n\n1932/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007\n\nBan hành Quy định phân công, phân cấp công tác quản\r\n\n lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 1567/2009/QĐ-UBND ngày 01/6/2009.\n\n10/6/2009\n\nQuyết định\n\n3192/QĐ-UBND ngày 30/09/2008\n\nVề việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn và tổ chức của Kiểm lâm tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 1533/2011/QĐ-UBND ngày 26/7/2011.\n\n04/08/2011\n\nQuyết định\n\n767/2010/QĐ-UBND ngày 26/03/2010\n\nVề số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã,\r\n\n phường, thị trấn.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 04/01/2012.\n\n14/01/2012\n\nQuyết định\n\n1102/2011/QĐ-UBND ngày 02/6/2011\n\nVề việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các\r\n\n hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 1100/2013/QĐ-UBND ngày 17/6/2013.\n\n27/6/2013\n\nChỉ thị\n\n33/CT-UBND ngày 08/11/1996\n\nVề việc triển khai thực hiện Nghị định số 47/CP\r\n\n ngày 12/8/1996 về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tại tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\nCăn cứ pháp lý hết hiệu lực một phần.\n\n30/6/2011\n\nChỉ thị\n\n21/2001/CT-UBND ngày 03/7/2001\n\nVề việc thực hiện Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày\r\n\n 22/02/2001 Quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề\r\n\n kinh doanh có điều kiện trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nCăn cứ pháp lý hết hiệu lực toàn bộ.\n\n03/9/2009\n\nChỉ thị\n\n21/CT-UB ngày 01/10/2004\n\nVề việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số\r\n\n 135/2003/NĐ-CP ngày 13/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật.\n\nCăn cứ pháp lý hết hiệu lực toàn bộ.\n\n01/6/2010\n\nChỉ thị\n\n10/CT-UBND ngày 27/4/2007\n\nVề tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong\r\n\n các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh Hà Giang.\n\nKhông còn phù hợp với văn bản pháp luật của Trung\r\n\n ương và địa phương.\n\n25/12/2013\n\nChỉ thị\n\n21/CT-UBND ngày 02/8/2007\n\nVề việc đẩy mạnh và kiên quyết thực hiện các biện\r\n\n pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông.\n\nKhông còn phù hợp với quy định của Trung ương.\n\n04/9/2012\n\nII. LĨNH VỰC\r\n\n TÀI CHÍNH - XÂY DỰNG - GIAO THÔNG VT - LAO ĐỘNG - THƯƠNG MẠI\n\nNghị quyết\n\n21/2000/NQ-HĐND ngày 21/7/2000\n\nVề xây dựng Quỹ xóa đói giảm nghèo tỉnh Hà Giang\r\n\n và những năm tiếp theo.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 29/2006/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09/12/2006.\n\n01/01/2007\n\nNghị quyết\n\n07/NQ-HĐND ngày 19/02/1998\n\nVề thống nhất quản lý một số khoản thu phí, lệ phí\r\n\n trên địa bàn tỉnh.\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày\r\n\n 04/7/2008.\n\n04/7/2008\n\nNghị quyết\n\n07/2003/NQ-HĐND ngày 24/7/2003\n\nVề việc quy định mức thu và sử dụng phí vệ sinh\r\n\n môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2007.\n\n22/7/2007\n\nNghị quyết\n\n10/2003/NQ-HĐND ngày 24/7/2003\n\nVề việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa\r\n\n ngân sách các cấp chính quyền địa phương; tỷ lệ phân chia các khoản thu ngân sách\r\n\n trên địa bàn giữa các cấp ngân sách nhà nước.\n\nDo thay thế bằng quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm\r\n\n vụ chi của thời kỳ ổn định, ngân sách mới 2006 - 2010.\n\n22/7/2007\n\nNghị quyết\n\n16/2003/NQ-HĐND ngày 04/12/2003\n\nVề định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm\r\n\n 2004.\n\nDo thay thế định mức phân bổ dự toán chi thường\r\n\n xuyên giai đoạn 2007 - 2010.\n\n01/01/2007\n\nNghị quyết\n\n23/2004/NQ-HĐND ngày 06/10/2004\n\nVề việc phê chuẩn Phương án xây dựng cầu An Cư thị\r\n\n xã Hà Giang.\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày\r\n\n 14/7/2012.\n\n14/7/2012\n\nNghị quyết\n\n30/2004/NQ-HĐND ngày 16/12/2004\n\nPhê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung phân cấp nguồn\r\n\n thu nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 18/2006/NQ-HĐND\r\n\n ngày 9/12/2006.\n\n09/12/2006\n\nNghị quyết\n\n08/2006/NQ-HĐND ngày 10/07/2006\n\nVề việc ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi\r\n\n Hội nghị trên địa bàn tỉnh Hà Giang\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2007.\n\n22/7/2007\n\nNghị quyết\n\n18/2006/NQ-HĐND ngày 09/12/2006\n\nVề việc ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu,\r\n\n nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 11/12/2010.\n\n21/12/2010\n\nNghị quyết\n\n28/2006/NQ-HĐND ngày 09/12/2006\n\nQuy định về xây dựng Quỹ quốc phòng - an ninh\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/7/2011.\n\n01/01/2012\n\nNghị quyết\n\n29/2006/NQ-HĐND ngày 09/12/2006\n\nVề việc ban hành quy định xây dựng, quản lý và sử\r\n\n dụng Quỹ xóa đói giảm nghèo tỉnh Hà Giang.\n\nĐược bãi bỏ bằng Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/7/2011 của HĐND tỉnh.\n\n01/01/2012\n\nNghị quyết\n\n01/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007\n\nVề việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi\r\n\n hội nghị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 11/12/2010 của HĐND tỉnh\n\n21/12/2010\n\nNghị quyết\n\n09/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007\n\nVề việc ban hành Quy định một số chính sách ưu\r\n\n đãi, hỗ trợ đầu tư và khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND\r\n\n ngày 08/7/2009 của HĐND tỉnh.\n\n18/7/2009\n\nNghị quyết\n\n10/2007/NQ-HĐND ngày 12/07/2007\n\nVề việc ban hành quy định mặt hàng, địa bàn, mức\r\n\n hỗ trợ, đơn vị cung ứng các mặt hàng chính sách và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa\r\n\n được sản xuất tại địa phương năm 2007.\n\nHết thời gian thực hiện được quy định ngay tại\r\n\n Nghị quyết. Ngoài ra Nghị quyết cũng đương nhiên hết hiệu lực khi không\r\n\n còn đối tượng điều chỉnh.\n\n31/12/2007\n\nNghị quyết\n\n14/2007/NQ-HĐND ngày 12/07/2007\n\nVề việc Quy định mức trợ cấp, đóng góp đối với\r\n\n người bán dâm, người nghiện ma túy vào chữa bệnh, cai nghiện tại Trung tâm\r\n\n Giáo dục - Lao động xã hội.\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày\r\n\n 04/7/2008.\n\n14/7/2008\n\nNghị quyết\n\n17/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007\n\nVề việc ban hành Quy định mặt hàng, địa bàn, đối\r\n\n tượng, mức hỗ trợ, đơn vị cung ứng các mặt hàng chính sách và tiêu thụ sản phẩm\r\n\n hàng hóa được sản xuất tại địa phương giai đoạn 2008-2010.\n\nHết thời gian thực hiện, được bãi bỏ bằng Nghị\r\n\n quyết số 34/NQ-HĐND ngày 11/12/2010.\n\n11/12/2010\n\nNghị quyết\n\n23/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007\n\nVề sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Nghị\r\n\n quyết số 01/2007/NQ-HĐND về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội\r\n\n nghị.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 11/12/2010.\n\n21/12/2010\n\nNghị quyết\n\n26/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007\n\nVề việc phê chuẩn quy định phân cấp thẩm quyền quản\r\n\n lý, xử lý tài sản đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp, tài sản xác lập quyền\r\n\n sở hữu của nhà nước và quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước\r\n\n chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND\r\n\n ngày 10/12/2009.\n\n01/01/2010\n\nNghị quyết\n\n08/2008/NQ-HĐND ngày 04/7/2008\n\nQuy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy\r\n\n chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - lao động xã hội tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 108/NQ-HĐND ngày\r\n\n 23/9/2013.\n\n23/9/2013\n\nNghị quyết\n\n21/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008\n\nBổ sung mặt hàng được trợ giá vào Nghị quyết số\r\n\n 17/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007 của HĐND tỉnh, về việc ban hành Quy định mặt\r\n\n hàng, địa bàn, đối tượng, mức hỗ trợ, đơn vị cung ứng các mặt hàng chính sách\r\n\n và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa được sản xuất tại địa phương giai đoạn\r\n\n 2008-2010.\n\nHết thời gian thực hiện và được bãi bỏ bằng Nghị\r\n\n quyết số 34/NQ-HĐND ngày 11/12/2010.\n\n11/12/2010\n\nQuyết định\n\n1186/QĐ-UB ngày 23/12/1995\n\nBan hành quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp\r\n\n hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác quản lý thị trường,\r\n\n chống buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép.\n\nCăn cứ pháp lý hết hiệu lực thi hành và không còn\r\n\n phù hợp với Quyết định số 662/2012/QĐ-UBND ngày 26/4/2012.\n\n06/5/2012\n\nQuyết định\n\n374/QĐ-UB ngày 15/4/1996\n\nVề việc phê duyệt và ban hành tạm thời mức để xác\r\n\n định đơn giá khảo sát thiết kế các công trình giao thông.\n\nCăn cứ pháp lý hết hiệu lực và không còn phù hợp với\r\n\n Quyết định số 28/2005/QĐ- BXD ngày 10/8/2005; 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ\r\n\n Xây dựng.\n\n10/8/2005\n\nQuyết định\n\n1348/QĐ-UB ngày 07/11/1997\n\nBan hành Quy chế tạm thời về quản lý vận tải hàng\r\n\n hóa, hành khách bằng xe ô tô qua cửa khẩu Thanh Thủy.\n\nThay đổi quy định đối với loại hình vận tải.\n\n30/8/2006\n\nQuyết định\n\n111/QĐ-UB ngày 28/01/1999 \n\nSửa đổi, bổ sung Quy chế tạm thời về quản lý vận\r\n\n tải hàng hóa, hành khách bằng xe ô tô qua cửa khẩu Thanh Thủy.\n\nThay đổi quy định đối với loại hình vận tải.\n\n30/8/2006\n\nQuyết định\n\n1398/QĐ-UB ngày 25/05/2001 \n\nVề việc quy định tạm thời giá tối thiểu tính thuế\r\n\n tài nguyên, giá tính thuế sản phẩm rừng trồng.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 3483/2007/QĐ-UBND ngày 12/11/2007.\n\n22/11/2007\n\nQuyết định\n\n1750/QĐ-UB ngày 28/6/2001\n\nVề việc ban hành Quy chế quản lý nghĩa trang, nhà\r\n\n bia ghi tên liệt sĩ, Đài tưởng niệm trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nKhông còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện\r\n\n hành.\n\n10/7/2008\n\nQuyết định\n\n1249b/QĐ-UB ngày 28/5/2002\n\nVề việc ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu\r\n\n (xăng) cho xe ô tô trong các đơn vị HCSN trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 2077/2012/QĐ-UBND ngày 04/10/2012.\n\n30/10/2012\n\nQuyết định\n\n3410/QĐ-UBND ngày 09/11/2004 \n\nVề việc Quy định phân cấp quản lý nhà nước về Giá\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay bằng Quyết định số 2458/2009/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24/7/2009.\n\n04/08/2009\n\nQuyết định\n\n3672/QĐ-UB ngày 02/12/2004 \n\nBan hành Quy định tạm thời về quản lý và tổ chức\r\n\n thực hiện quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nHết thời gian thực hiện được quy định ngay tại\r\n\n Quyết định. Ngoài ra Quyết định cũng đương nhiên hết hiệu lực khi không\r\n\n còn đối tượng điều chỉnh.\n\n25/5/2010\n\nQuyết định\n\n1314/2005/QĐ-UBND ngày 01/7/2005\n\nVề việc ban hành mức thu dịch vụ quảng cáo cho\r\n\n Trung tâm đài phát thanh truyền hình tỉnh và các đài Truyền thanh - Truyền\r\n\n hình huyện trên địa bàn tỉnh.\n\nCăn cứ pháp lý hết hiệu lực thi hành và không còn\r\n\n phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\n25/9/2013\n\nQuyết định\n\n2031/2006/QĐ-UBND ngày 07/8/2006\n\nBan hành quy định thực hiện chế độ trợ cấp đối với\r\n\n học sinh nội trú dân nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thực hiện tại Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND\r\n\n ngày 08/7/2009 của HĐND tỉnh.\n\n18/7/2009\n\nQuyết định\n\n2157/2006/QĐ-UBND ngày 21/8/2006\n\nQuy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 75/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 11/01/2010.\n\n21/01/2010\n\nQuyết định\n\n3085/2006/QĐ-UBND ngày 20/11/2006\n\nQuy định bảng giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 3178A/2008/QĐ-UBND ngày 26/9/2008.\n\n04/10/2008\n\nQuyết định\n\n3534/2006/QĐ-UBND ngày 27/12/2006\n\nVề việc ban hành quy định mức thu và quản lý, sử\r\n\n dụng Quỹ quốc phòng - an ninh.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 2782/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 15/12/2011.\n\n24/12/2011\n\nQuyết định\n\n691/2007/QĐ-UBND ngày 20/3/2007\n\nBan hành bảng giá bồi thường thiệt hại về tài sản\r\n\n là vật kiến trúc, cây cối, hoa màu, thủy sản gắn liền với đất khi nhà nước thu\r\n\n hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 2568/2008/QĐ-UBND ngày 11/8/2008.\n\n20/8/2008\n\nQuyết định\n\n1445/2007/QĐ-UBND ngày 05/6/2007\n\nBan hành quy định tạm thời về quản lý phương tiện\r\n\n vận tải hàng hóa, hành khách bằng ô tô qua cửa khẩu Thanh Thủy tỉnh Hà Giang.\n\nKhông còn phù hợp với Khoản 2 Điều 21 Thông tư số\r\n\n 23/2012/TT-BGTVT ngày 29/6/2012 và được bãi bỏ bằng Quyết định số 27/QĐ-UBND\r\n\n ngày 04/01/2013.\n\n04/01/2013\n\nQuyết định\n\n1535/2007/QĐ-UBND ngày 14/6/2007\n\nVề quy định mức chi tạm thời thực hiện xây dựng\r\n\n ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nHết thời gian thực hiện được quy định ngay tại\r\n\n Quyết định. Ngoài ra Quyết định cũng đương nhiên hết hiệu lực khi không\r\n\n còn đối tượng điều chỉnh.\n\n14/5/2010\n\nQuyết định\n\n1933/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007\n\nBan hành quy định phân cấp quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng công trình và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 3556/2009/QĐ-UBND\r\n\n ngày 22/9/2009.\n\n02/10/2009\n\nQuyết định\n\n2116/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007\n\nBan hành quy định thu phí đấu giá.\n\nKhông còn phù hợp với Nghị quyết số\r\n\n 48/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012 của HĐND tỉnh.\n\n01/8/2012\n\nQuyết định\n\n2329/2007/QĐ-UBND ngày 16/8/2007\n\nBan hành quy định về chính sách trợ giúp các đối\r\n\n tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 3374/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010.\n\n06/11/2010\n\nQuyết định\n\n4210/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007\n\nVề việc phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản\r\n\n đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp và việc xác lập quyền sở hữu đối với\r\n\n tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 600/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 04/3/2010.\n\n14/03/2010\n\nQuyết định\n\n1646/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008\n\nQuy định chế độ trợ cấp, mức đóng góp và miễn tiền\r\n\n ăn, chi phí chữa trị, cai nghiện đối với người bán dâm, người nghiện ma túy\r\n\n chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội và tại\r\n\n gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 2773/2012/QĐ-UBND ngày 13/12/2012\n\n23/12/2012\n\nQuyết định\n\n1840/QĐ-UBND ngày 11/6/2008\n\nVề việc quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất\r\n\n nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 2640/2012/QĐ-UBND ngày 04/12/2012.\n\n14/12/2012\n\nQuyết định\n\n3178A/2008/QĐ-UBND ngày 26/9/2008\n\nBan hành quy định phương pháp tính giá cước vận tải\r\n\n hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 3543/2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010.\n\n18/11/2010\n\nQuyết định\n\n3340/2008/QĐ-UBND ngày 08/10/2008\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2157/2006/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/8/2006 của UBND tỉnh về việc Quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt\r\n\n nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 75/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 11/01/2010.\n\n21/01/2010\n\nQuyết định\n\n3778/2008/QĐ-UBND ngày 05/11/2008\n\nVề việc quy định giá tối thiểu tính thuế tài\r\n\n nguyên đối với các loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 866/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 26/4/2011.\n\n05/5/2011\n\nQuyết định\n\n75/2010/QĐ-UBND ngày 11/01/2010\n\nQuy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 1402/2011/QĐ-UBND ngày 08/7/2011.\n\n18/7/2011\n\nQuyết định\n\n600/2010/QĐ-UBND ngày 04/03/2010\n\nVề phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý\r\n\n tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu của\r\n\n nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 1364/2011/QĐ-UBND ngày 05/7/2011.\n\n15/7/2011\n\nQuyết định\n\n1389/2010/QĐ-UBND ngày 14/5/2010\n\nBan hành quy định mức chi thực hiện xây dựng ngân\r\n\n hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 2588/2012/QĐ-UBND ngày 27/11/2012.\n\n07/12/2012\n\nQuyết định\n\n1425/2010/QĐ-UBND ngày 17/05/2010\n\nVề việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối\r\n\n với tài sản là ô tô, xe hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 516/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 04/4/2012.\n\n14/4/2012\n\nQuyết định\n\n3543/2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010\n\nBan hành quy định phương pháp tính giá cước vận tải\r\n\n hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 1597/2012/QĐ-UBND ngày 13/8/2012.\n\n23/8/2012\n\nQuyết định\n\n672/QĐ-UBND ngày 30/3/2011\n\nVề việc ban hành quy định mức chi phí đào tạo nghề\r\n\n cho lao động nông thôn theo Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa\r\n\n bàn tỉnh, giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 2772/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 13/12/2012.\n\n23/12/2012\n\nQuyết định\n\n866/2011/QĐ-UBND ngày 26/04/2011\n\nVề ban hành Bảng giá tối thiểu tính thuế tài\r\n\n nguyên đối với các loại khoáng sản và bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên\r\n\n đối với sản phẩm rừng tự nhiên.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 1915/2012/QĐ-UBND ngày 24/9/2012.\n\n01/10/2012\n\nQuyết định\n\n2495/2011/QĐ-UBND ngày 11/11/2011\n\nVề việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với\r\n\n một số loại tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 2434/2013/QĐ-UBND ngày 30/10/2013.\n\n09/11/2013\n\nQuyết định\n\n2077/2012/QĐ-UBND ngày 04/10/2012\n\nVề việc ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu đối\r\n\n với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí từ\r\n\n ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 2958/2013/QĐ-UBND ngày 19/12/2013.\n\n01/01/2014\n\nIII. LĨNH VỰC\r\n\n VĂN HÓA - XÃ HỘI - Y TẾ - GIÁO DỤC\n\nNghị quyết\n\n08/2003/NQ-HĐND14 ngày 24/7/2003\n\nVề việc quyết định mức thu và sử dụng phí dự thi,\r\n\n dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược bãi bỏ bằng Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày\r\n\n 13/7/2010.\n\n13/7/2010\n\nNghị quyết\n\n04/2005/NQ-HĐND ngày 08/07/2005\n\nVề quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh Nội\r\n\n trú dân nuôi.\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày\r\n\n 8/7/2009.\n\n18/7/2009\n\nNghị quyết\n\n09/2006/NQ-HĐND ngày 10/07/2006\n\nVề việc điều chỉnh quy định chế độ trợ cấp đối với\r\n\n học sinh nội trú dân nuôi.\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày\r\n\n 08/7/2009.\n\n18/7/2009\n\nNghị quyết\n\n13/2006/NQ-HĐND ngày 14/8/2006\n\nVề việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường\r\n\n xuyên ngân sách địa phương năm 2007.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 11/12/2010.\n\n21/12/2010\n\nNghị quyết\n\n15/2006/NQ-HĐND ngày 14/8/2006\n\nVề việc phê chuẩn quy định tuyển sinh vào các trường\r\n\n phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh Hà Giang\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày\r\n\n 08/7/2009.\n\n08/7/2009\n\nNghị quyết\n\n32/2006/NQ-HĐND ngày 09/12/2006\n\nVề việc ban hành phương án hỗ trợ kinh phí dạy\r\n\n nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn giai đoạn 2007 - 2010 trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang\n\nHết thời gian thực hiện được quy định ngay tại\r\n\n Nghị quyết. Ngoài ra Nghị quyết cũng đương nhiên hết hiệu lực khi không\r\n\n còn đối tượng điều chỉnh.\n\n31/12/2010\n\nNghị quyết\n\n11/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007\n\nVề việc ban hành Quy định mức thu và sử dụng học phí\r\n\n đối với học sinh học nghề trong các cơ sở đào tạo nghề công lập trên địa bàn\r\n\n tỉnh Hà Giang.\n\nĐược bãi bỏ bằng Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND\r\n\n ngày 15/7/2011.\n\n25/7/2011\n\nNghị quyết\n\n03/2008/NQ-HĐND ngày 04/7/2008\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số định mức phân bổ\r\n\n dự toán chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo\r\n\n và y tế giai đoạn 2007-2010.\n\nHết thời gian thực hiện và được thay thế bằng Nghị\r\n\n quyết số 38/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010.\n\n21/12/2010\n\nNghị quyết\n\n24/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008\n\nVề việc ban hành Chương trình công tác dân số kế\r\n\n hoạch hóa gia đình tỉnh Hà Giang đến năm 2010.\n\nĐược Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\r\n\n bãi bỏ.\n\n01/8/2012\n\nNghị quyết\n\n09/2009/NQ-HĐND ngày 08/7/2009\n\nVề việc quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh\r\n\n nội trú dân nuôi và chế độ hỗ trợ đối với cán bộ quản lý học sinh nội trú dân\r\n\n nuôi.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND\r\n\n ngày 15/7/2011.\n\n25/7/2011\n\nNghị quyết\n\n21/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009\n\nQuy định về khen thưởng trong ngành Giáo dục và\r\n\n đào tạo tỉnh Hà Giang.\n\nĐược bãi bỏ bằng Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/7/2011 của HĐND tỉnh.\n\n15/7/2011\n\nNghị quyết\n\n15/2010/NQ-HĐND ngày 13/07/2010\n\nQuy định mức học phí đối với Giáo dục Mầm non và\r\n\n Giáo dục Phổ thông ở các trường công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang trong năm\r\n\n học 2010 - 2011.\n\nHết thời gian thực hiện và được Nghị quyết số\r\n\n 24/2011/NQ-HĐND ngày 15/7/2011 điều chỉnh.\n\n25/7/2011\n\nNghị quyết\n\n16/2010/NQ-HĐND ngày 13/07/2010\n\nVề quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận\r\n\n động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 60/2012/NQ-HĐND\r\n\n ngày 14/7/2012\n\n24/7/2012\n\nNghị quyết\n\n44/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010\n\nVề việc kéo dài hiệu lực thi hành Nghị quyết số\r\n\n 24/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh về việc ban hành Chương trình\r\n\n công tác dân số kế hoạch hóa gia đình tỉnh Hà Giang đến năm 2010.\n\nĐược Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\r\n\n bãi bỏ.\n\n01/8/2012\n\nQuyết định\n\n215/UB-QĐ ngày 29/03/1995\n\nVề việc ban hành “Quy ước nếp sống văn hóa”\n\nQuyết định đương nhiên hết hiệu lực khi không\r\n\n còn đối tượng điều chỉnh.\n\n09/6/1999\n\nQuyết định\n\n964/1999/UB-QĐ ngày 09/6/1999\n\nVề việc ban hành “Quy ước nếp sống văn hóa”\n\nThay thế bằng Quyết định số 3402/2008/QĐ-UBND\r\n\n ngày 13/10/2008.\n\n23/10/2008\n\nQuyết định\n\n2676/QĐ-UB ngày 17/12/1999\n\nVề việc ban hành quy định tạm thời một số chế độ\r\n\n đối với Huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao.\n\nHết thời gian thực hiện được quy định ngay tại\r\n\n Quyết định. Ngoài ra Quyết định cũng đương nhiên hết hiệu lực khi không\r\n\n còn đối tượng điều chỉnh.\n\n10/8/2008\n\nQuyết định\n\n1534/2007/QĐ-UBND ngày 14/6/2007\n\nBan hành quy định dạy thêm, học thêm trong và\r\n\n ngoài nhà trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 918/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 17/5/2013.\n\n27/5/2013\n\nQuyết định\n\n1927/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007\n\nBan hành Quy định nội dung phân cấp quản lý nhà\r\n\n nước của ngành Y tế cho các huyện, thị xã.\n\nKhông còn phù hợp với văn bản pháp luật hiện\r\n\n hành.\n\n01/9/2009\n\nQuyết định\n\n2044/2008/QĐ-UBND ngày 30/6/2008\n\nQuy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận\r\n\n động viên, trọng tài, các lớp năng khiếu thể dục thể thao áp dụng trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 2819/2012/QĐ-UBND ngày 18/12/2012\n\n28/12/2012\n\nQuyết định\n\nSố 294/QĐ-UBND ngày 12/02/2009\n\nV/v ban hành quy định tạm thời về tổ chức và quản\r\n\n lý hoạt động nội trú dân nuôi trong trường phổ thông tỉnh Hà Giang.\n\nKhông còn phù hợp với Thông tư số\r\n\n 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02/8/2010.\n\n17/9/2010\n\nChỉ thị\n\n15/CT-UBND ngày 18/6/2007\n\nVề việc tăng cường các hoạt động phòng, chống tác\r\n\n hại của thuốc lá.\n\nNội dung không còn phù hợp với văn bản pháp luật\r\n\n hiện hành.\n\n31/12/20013\n\nIV. LĨNH VỰC ĐẤT\r\n\n ĐAI - TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG - KHOA HỌC CÔNG NGHỆ\n\nNghị quyết\n\n26/2004/NQ-HĐND ngày 06/10/2004\n\nVề việc áp dụng phụ thu đối với tài nguyên khoáng\r\n\n sản, xuất bán chưa qua tinh luyện trên địa bàn tỉnh Hà Giang\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 10/2006/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/7/2006.\n\n10/7/2006\n\nNghị quyết\n\n03/2005/NQ-HĐND ngày 08/07/2005\n\nPhê chuẩn việc ban hành quy định một số chính\r\n\n sách ưu đãi khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang từ\r\n\n năm 2005 đến năm 2010.\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 10/2006/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/7/2006.\n\n10/7/2006\n\nNghị quyết\n\n12/2006/NQ-HĐND ngày 10/07/2006\n\nVề việc quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình,\r\n\n cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày\r\n\n 08/7/2009.\n\n08/7/2009\n\nNghị quyết\n\n21/2006/NQ-HĐND ngày 09/12/2006\n\nVề việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định\r\n\n mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn\r\n\n 2007-2010.\n\nHết thời gian thực hiện và được thay thế bằng Nghị\r\n\n quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010.\n\n21/12/2011\n\nNghị quyết\n\n12/2009/NQ-HĐND ngày 08/07/2009\n\nVề việc ban hành quy định một số chính sách ưu\r\n\n đãi, hỗ trợ đầu tư và khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\nĐược Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\r\n\n bãi bỏ.\n\n01/8/2012\n\nQuyết định\n\n462/QĐ-UBND ngày 25/02/2002\n\nVề quản lý tài chính đối với hoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 3755/QĐ-UBND\r\n\n ngày 04/12/2007.\n\n01/01/2008\n\nQuyết định\n\n3315/QĐ-UB ngày 08/12/2003\n\nQuy định về việc thực hiện chế độ nhuận bút cho\r\n\n cơ quan báo, đài, văn học nghệ thuật, hội nhà báo và các xuất bản phẩm trong\r\n\n tỉnh.\n\nBị bãi bỏ bằng Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/5/2008\n\n14/5/2008\n\nQuyết định\n\n3985/QĐ-UBND ngày 28/12/2004\n\nQuy định quản lý các Đề tài, Dự án khoa học và\r\n\n công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 1421/2008/QĐ-UBND ngày 14/5/2008.\n\n14/05/2008\n\nQuyết định\n\n1991/2006/QĐ-UBND ngày 01/8/2006\n\nVề việc ban hành quy định hạn mức đất ở cho hộ\r\n\n gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 3011/2009/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\n30/8/2009\n\nQuyết định\n\n2123/2006/QĐ-UBND ngày 17/8/2006\n\nVề việc quy định mức hỗ trợ khi nhà nước thu hồi\r\n\n đất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 3664/2007/QĐ-UBND ngày 27/11/2007.\n\n07/12/2007\n\nQuyết định\n\n690/2007/QĐ-UBND ngày 20/3/2007\n\nVề việc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 1152/2010/QĐ-UBND ngày 22/4/2010.\n\n02/5/2010\n\nQuyết định\n\n1919/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007\n\nPhân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai,\r\n\n tài nguyên môi trường.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 2653/2007/QĐ-UBND ngày 14/9/2007\n\n24/9/2007\n\nQuyết định\n\n3664/2007/QĐ-UBND ngày 27/11/2007\n\nQuy định mức hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ\r\n\n trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư khi Nhà\r\n\n nước thu hồi đất; mức bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông\r\n\n nghiệp của hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nThay thế bằng Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 22/4/2010.\n\n02/5/2010\n\nQuyết định\n\n1647/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008\n\nQuy định phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo\r\n\n chí trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 09/01/2014.\n\n19/01/2014\n\nQuyết định\n\n2567/2008/QĐ-UBND ngày 11/8/2008\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số\r\n\n 690/2007/QĐ-UBND ngày 20/3/2007 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ khi Nhà nước thu\r\n\n hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nThay thế bằng Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n 22/4/2010.\n\n02/5/2010\n\nQuyết định\n\n2568/2008/QĐ-UBND ngày 11/8/2008\n\nQuy định mức giá và phương pháp tính bồi thường về\r\n\n tài sản là vật kiến trúc, cây cối, hoa màu, thủy sản gắn liền với đất khi Nhà\r\n\n nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nThay thế bằng Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 22/4/2010.\n\n02/5/2010\n\nQuyết định\n\n1152/2010/QĐ-UBND ngày 22/04/2010\n\nVề việc Quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\n cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 1129/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012.\n\n23/6/2012\n\nQuyết định\n\n2069/2010/QĐ-UBND ngày 06/7/2010\n\nSửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số\r\n\n 1152/2010/QĐ-UBND ngày 22/4/2010 của UBND tỉnh Hà Giang về việc Quy định mức bồi\r\n\n thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 1129/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012.\n\n23/6/2012\n\nChỉ thị\n\n15/2005/CT-UBND ngày 29/9/2005\n\nVề tăng cường quản lý hoạt động cung cấp và sử dụng\r\n\n dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nNội dung không còn phù hợp với văn bản pháp luật\r\n\n hiện hành.\n\n01/9/2013\n\nChỉ thị\n\n13/CT-UBND ngày 31/5/2007\n\nVề việc cấm đào đãi vàng sa khoáng trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày\r\n\n 29/4/2011\n\n29/4/2011\n\nV. LĨNH VỰC\r\n\n NÔNG NGHIỆP - LÂM NGHIỆP - CÔNG NGHIỆP - THỦY LỢI\n\nNghị quyết\n\n05/2005/NQ-HĐND ngày 08/7/2005\n\nVề số lượng và chế độ phụ cấp đối với cán bộ không\r\n\n chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ ở thôn, bản, tổ dân phố.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 20/4/2010.\n\n01/5/2010\n\nNghị quyết\n\n04/2006/NQ-HĐND ngày 10/07/2006\n\nVề việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển chăn\r\n\n nuôi trâu, bò giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Hà Giang\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2007\n\n12/7/2007\n\nNghị quyết\n\n11/2006/NQ-HĐND ngày 10/7/2006\n\nVề việc bổ sung và điều chỉnh nhiệm vụ chức danh cán\r\n\n bộ không chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn tỉnh Hà Giang.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 20/4/2010.\n\n01/5/2010\n\nNghị quyết\n\n07/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007\n\nVề việc Quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế\r\n\n thôn bản; trưởng ban thú y xã và thú y viên thôn bản.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 20/4/2010.\n\n01/5/2010\n\nQuyết định\n\n2077B/QĐ-UB ngày 12/10/1999\n\nVề việc ban hành quy định về tổ chức, quản lý và\r\n\n một số chính sách đối với cán bộ khuyến nông cơ sở xã - phường - thị trấn\r\n\n trong toàn tỉnh.\n\nKhông còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện\r\n\n hành.\n\n23/5/2011\n\nQuyết định\n\n3157/QĐ-UBND ngày 11/10/2001\n\nVề việc ban hành quy định về quản lý sản xuất và kinh\r\n\n doanh giống cây trồng trên địa bàn tỉnh.\n\nKhông còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện\r\n\n hành.\n\n19/12/2005\n\nQuyết định\n\n2021/QĐ-UBND ngày 05/8/2002\n\nVề việc ban hành quy định tạm thời về tổ chức, quản\r\n\n lý và một số chế độ chính sách đối với cán bộ khuyến nông viên thôn bản.\n\nKhông còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện\r\n\n hành.\n\n23/5/2011\n\nQuyết định\n\n3543/QĐ-UBND ngày 31/12/2002\n\nVề việc ban hành một số chính sách hỗ trợ kinh tế\r\n\n xã hội 2002 - 2005.\n\nHết thời gian thực hiện được quy định ngay tại\r\n\n Quyết định.\n\n31/12/2005\n\nQuyết định\n\n1819/QĐ-UB ngày 25/6/2004\n\nVề việc ban hành đơn giá đầu tư trồng rừng và chăm\r\n\n sóc rừng trồng từ năm 1 đến năm 4. Định mức hỗ trợ trồng cây phân tán theo hộ\r\n\n gia đình, và định mức hỗ trợ trồng có thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nKhông còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện\r\n\n hành.\n\n04/5/2013\n\nQuyết định\n\n2536/QĐ-UBND ngày 23/11/2005\n\nVề việc dự án phát triển trâu, bò trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang 2006 - 2010.\n\nHết thời gian thực hiện được quy định ngay tại\r\n\n Quyết định.\n\n31/12/2010\n\nQuyết định\n\n310/2007/QĐ-UBND ngày 31/01/2007\n\nVề việc ban hành tiêu chuẩn giống trâu, bò giống\r\n\n và chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi trâu, bò trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang, giai đoạn 2007 - 2010.\n\nHết thời gian thực hiện được quy định ngay tại\r\n\n Quyết định. Ngoài ra Quyết định cũng đương nhiên hết hiệu lực khi không\r\n\n còn đối tượng điều chỉnh.\n\n31/12/2010\n\nChỉ thị\n\n22/CT-UB ngày 08/6/1998\n\nVề quản lý việc sử dụng hóa chất bảo quản rau quả.\n\nKhông còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện\r\n\n hành.\n\n31/8/2001\n\nTổng số1: 142 văn bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB. VĂN BẢN HẾT HIỆU\r\n\nLỰC MỘT PHẦN\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản;\r\n\n tên gọi của văn bản/ trích yếu nội dung của văn bản\n\nNội dung, quy định\r\n\n hết hiệu lực\n\nLý do hết hiệu\r\n\n lực\n\nNgày hết hiệu lực\n\nI. LĨNH VỰC TỔ CHỨC\r\n\n - BỘ MÁY NHÀ NƯỚC - AN NINH - QUỐC PHÒNG - TƯ PHÁP\n\nNghị quyết\n\n02/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007 Về việc Quy định về\r\n\n thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí vệ sinh, phí thư viện và phí thẩm định\r\n\n cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.\n\nPhần I - Phí đấu giá.\n\nĐược bãi bỏ theo Nghị quyết số 48/2012/NQ-HĐND\r\n\n ngày 14/7/2012.\n\n01/8/2012\n\nNghị quyết\n\n02/2010/NQ-HĐND ngày 20/4/2010 Về việc phê duyệt\r\n\n mức phụ cấp đối với ban bảo vệ dân phố; quy định về chức danh, mức phụ cấp và\r\n\n mức khoán kinh phí hoạt động đối với những người hoạt động không chuyên trách\r\n\n ở cấp xã, thôn và tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐiểm a, điểm b Khoản 2 Điều 1.\n\nĐược sửa đổi và bãi bỏ tại Nghị quyết số\r\n\n 27/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011.\n\n01/01/2012\n\nII. LĨNH VỰC\r\n\n TÀI CHÍNH - XÂY DỰNG - GIAO THÔNG VT - LAO ĐỘNG - THƯƠNG MẠI\n\nNghị quyết\n\n34/2004/NQ-HĐND15 ngày 16/12/2004 về\r\n\n việc phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính,\r\n\n phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất\r\n\n đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nKhoản 2, mục II về phí thẩm định cấp quyền sử dụng\r\n\n đất.\n\nĐược sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số\r\n\n 16/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008.\n\n20/12/2008\n\nNghị quyết\n\n06/2005/NQ-HĐND ngày 08/7/2005 Về việc ban hành\r\n\n quy định thu các loại phí.\n\nKhoản 3. Đơn vị thu, phân phối sử dụng tiền phí\r\n\n thu được tại Mục Il.\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày\r\n\n 04/7/2008.\n\n04/7/2008\n\nMục III về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.\n\nĐược sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số\r\n\n 16/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008.\n\n20/12/2008\n\nĐiểm 4 và điểm 5 - khoản 2 - mục IV. Phí sử dụng\r\n\n lề đường, bến, bãi, mặt nước.\n\nĐược sửa đổi tại Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2011.\n\n20/12/2011\n\nNghị quyết\n\n02/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007 Về việc Quy định về\r\n\n thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí vệ sinh, phí thư viện và phí thẩm định\r\n\n cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.\n\nMục II Phí vệ sinh.\n\nĐược sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ theo Nghị quyết số\r\n\n 19/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010.\n\n01/8/2010\n\nKhoản 3, Mục IV, Điều 1\n\nĐược sửa đổi tại Nghị quyết số 91/2013/NQ-HĐND\r\n\n ngày 26/4/2013.\n\n03/5/2013\n\nNghị quyết\n\n03/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007 Về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung quy định về thu phí phòng, chống thiên tai và phí bảo vệ môi trường đối\r\n\n với nước thải sinh hoạt.\n\nMục A tại Điều 1.\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày\r\n\n 04/7/2008.\n\n04/7/2008\n\nNghị quyết\n\n17/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 Quy định mức thu,\r\n\n quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí thẩm\r\n\n định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí, lệ phí về khai thác, sử dụng\r\n\n tài nguyên nước; lệ phí trước bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐiểm c khoản 1 và điểm a khoản 3 tại Điều 1.\n\nĐược sửa đổi tại Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09/12/2011\n\n20/12/2011\n\nNghị quyết\n\n07/2009/NQ-HĐND ngày 08/07/2009 Quy định mức thu,\r\n\n miễn, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân; lệ\r\n\n phí hộ tịch; lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại\r\n\n Hà Giang; lệ phí cấp bản sao và lệ phí chứng thực.\n\nĐiểm đ, điểm e - khoản 2 và tiết 4 (nuôi con\r\n\n nuôi), điểm 3.3, khoản 3 tại mục III. Lệ Phí hộ tịch của Điều 1\n\nBị bãi bỏ bằng Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2011\n\n20/12/2011\n\nNghị quyết\n\n19/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 Quy định mức thu, quản\r\n\n lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở\r\n\n và tài sản khác gắn liền với đất; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng và sửa đổi, bổ\r\n\n sung quy định về Phí vệ sinh tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng\r\n\n 7 năm 2007.\n\nKhoản 1, mục III, Điều 1\n\nĐược sửa đổi tại Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09/12/2011.\n\n20/12/2011\n\nNghị quyết\n\n29/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 Về việc ban hành\r\n\n Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản\r\n\n thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nPhụ lục quy định tỷ lệ phần trăm phân chia các\r\n\n khoản thu giữa các cấp ngân sách.\n\nĐược sửa đổi tại Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09/12/2011.\n\n01/01/2012\n\nNghị quyết\n\n22/2011/NQ-HĐND ngày 15/7/2011 Ban hành chính\r\n\n sách hỗ trợ học sinh bán trú, học sinh nghèo không thuộc đối tượng hưởng theo\r\n\n Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 và Quyết định số 85/2010/QĐ- TTg\r\n\n ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Chính sách hỗ trợ đối với cán bộ quản\r\n\n lý, người phục vụ học sinh bán trú tại các trường phổ thông công lập trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Giang.\n\nMột phần đối tượng được hưởng chính sách quy định\r\n\n tại Điểm a, Khoản 1, Điều 1.\n\nĐược bãi bỏ bằng Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND\r\n\n ngày 26/4/2013 và không phù hợp với Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n 24/01/2013\n\n03/5/2013\n\nQuyết định\n\n3374/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 Ban hành mức trợ\r\n\n giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n- Điểm b và c, Khoản 1 của Điều 4.\n\n- Khoản 4 và Khoản 5 của Điều 4.\n\n- Điểm b và c, Khoản 7 của Điều 4.\n\n- Khoản 8 của Điều 4.\n\n- Điểm b và c, Khoản 9 của Điều 4.\n\n- Điểm b Điều 5 và bổ sung điểm c Điều 5.\n\n- Khoản 9 Điều 9.\n\nĐược sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số\r\n\n 563/2013/QĐ-UBND ngày 26/3/2013.\n\n05/4/2013\n\nQuyết định\n\n508/2012/QĐ-UBND ngày 03/4/2012 Về việc sửa đổi,\r\n\n bổ sung mức giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên\r\n\n khoáng sản và bảng giá tối thiểu tính\r\n\n thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nPhụ lục số I\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 1915/2012/QĐ-UBND ngày 24/9/2012.\n\n01/10/2012\n\nIII. LĨNH VỰC\r\n\n VĂN HÓA - XÃ HỘI - Y TẾ - GIÁO DỤC\n\nQuyết định\n\n1183/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013, quy định tiêu chí\r\n\n xác định học sinh không thể đến trường và trở về\r\n\n nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nKhoản 1,2,3 của Điều 1.\n\nĐược sửa đổi, bổ\r\n\n sung tại Quyết định số\r\n\n 1678/2013/QĐ-UBND ngày 14/8/2013 và không phù hợp với Thông tư số\r\n\n 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT.\n\n24/8/2013\n\nQuyết định\n\nSố 1576/2006/QĐ-UBND ngày 16/6/2006 Về việc quy định\r\n\n mức chi hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin - tuyên truyền trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\n- Tại chương II, điều 5, mục 2 quy định thời gian\r\n\n luyện tập không quá 15 ngày đối với cấp\r\n\n tỉnh và 10 ngày đối với cấp huyện\n\n- Tại điểm a của mục này quy định chế độ chi bồi\r\n\n dưỡng đối với cấp tỉnh khi biểu diễn, nhạc công, âm thanh, ánh sáng là\r\n\n 40.000đ/ngày/người.\n\nTại điểm b mục 2 này quy định chế độ chi bồi dưỡng\r\n\n đối với cấp huyện khi luyện tập của cộng\r\n\n tác viên không hưởng lương là 20.000 đồng/ngày/người; cán bộ trung tâm và cộng\r\n\n tác viên hưởng lương là 10.000 đồng/ngày/người.\n\nĐược thực hiện theo Nghị quyết số\r\n\n 107/2013/NQ-HĐND ngày 23/9/2013 của\r\n\n HĐND tỉnh.\n\n03/10/2013\n\nIV. LĨNH VỰC ĐẤT\r\n\n ĐAI - TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG - KHOA HỌC CÔNG NGHỆ\n\nQuyết định\n\n3667/2007/QĐ-UBND ngày 27/11/2007 Ban hành Quy định\r\n\n về trình tự, thủ tục quản lý hoạt động thủy điện, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐiều 5 Chương II.\n\nĐược bãi bỏ bằng Quyết định 2884/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/12/2012.\n\n31/12/2012\n\nChỉ thị\n\n27/CT-UBND ngày 27/11/2007 Về việc chấn chỉnh\r\n\n công tác quản lý hoạt động thủy điện và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\nPhần khoáng sản.\n\nĐược thay thế bằng Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày\r\n\n 29/4/2011\n\n29/4/2011\n\nV. LĨNH VỰC\r\n\n NÔNG NGHIỆP-LÂM NGHIỆP-CÔNG NGHIỆP-THỦY LỢI\n\nQuyết định\n\n1052/2011/QĐ-UBND ngày 27/5/2011 Về ban hành chính\r\n\n sách hỗ trợ sản xuất Nông, lâm nghiệp và Thủy sản theo cơ chế chính sách của\r\n\n Nghị Quyết 30a trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n- Điều 4 về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất\r\n\n lâm nghiệp.\n\n- Điều 5 về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất\r\n\n nông nghiệp.\n\nĐược sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số\r\n\n 934/2013/QĐ-UBND ngày 21/5/2013.\n\n31/5/2013\n\nTổng số: 18 văn bản\n\n\n\n\n\nMẫu số: 06\n\nBan hành kèm theo\r\n\n Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi\r\n\n tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà\r\n\n soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG CÒN HIỆU LỰC TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA 1991\r\n\n- 2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 696/QĐ-UBND ngày 11/4/2014 của UBND tỉnh Hà\r\n\nGiang)\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu;\r\n\n ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên gọi của văn\r\n\n bản/ Trích yếu nội dung của văn bản\n\nThời điểm có hiệu lực\n\nGhi chú2\n\nI. LĨNH VỰC TỔ\r\n\n CHỨC - BỘ MÁY NHÀ NƯỚC - AN NINH - QUỐC PHÒNG - TƯ PHÁP\n\n1\n\nNghị quyết\n\n02/2006/NQ-HĐND ngày 01/8/2006\n\nVề việc tuyển bổ sung Công an viên cho các xã, thị\r\n\n trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/08/2006\n\n\n\n2\n\nNghị quyết\n\n43/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010\n\nQuy định mức chi đặc thù thực hiện nhiệm vụ phổ\r\n\n biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/12/2010\n\n\n\n3\n\nNghị quyết\n\n27/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011\n\nVề việc sửa đổi Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày\r\n\n 20/4/2010 của HĐND tỉnh Hà Giang.\n\n01/01/2012\n\n\n\n4\n\nNghị quyết\n\n39/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011\n\nBan hành Nội quy các kỳ họp của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Hà Giang khóa XVI, nhiệm kỳ 2011 - 2016.\n\n20/12/2011\n\n\n\n5\n\nNghị quyết\n\n40/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011\n\nBan hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Hà Giang khóa XVI, nhiệm kỳ 2011 - 2016.\n\n20/12/2011\n\n\n\n6\n\nNghị quyết\n\n48/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/8/2012\n\n\n\n7\n\nNghị quyết\n\n49/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định một số nội dung chi, định mức chi đảm bảo\r\n\n hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Giang (nhiệm kỳ 2011 - 2016).\n\n01/8/2012\n\n\n\n8\n\nNghị quyết\n\n50/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định mức chi đặc thù cho công tác kiểm tra, xử\r\n\n lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n24/7/2012\n\n\n\n9\n\nNghị quyết\n\n57/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ\r\n\n phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm\r\n\n bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n24/7/2012\n\n\n\n10\n\nNghị quyết\n\n59/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu\r\n\n giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các tổ chức Hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/7/2012\n\n\n\n11\n\nNghị quyết\n\n87/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013\n\nQuy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm\r\n\n soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/5/2013\n\n\n\n12\n\nNghị quyết\n\n95/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013\n\nBan hành chính sách đối với trí thức trẻ về công\r\n\n tác tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n22/7/2013\n\n\n\n13\n\nNghị quyết\n\n96/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013\n\nQuy định một số chính sách thu hút nhân lực và hỗ\r\n\n trợ đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\n22/7/2013\n\n\n\n14\n\nNghị quyết\n\n98/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013\n\nQuy định số lượng, mức phụ cấp công an viên thường\r\n\n trực tại các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n22/7/2013\n\n\n\n15\n\nNghị quyết\n\n114/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013\n\nQuy định mức thù lao đối với thành viên Đội công\r\n\n tác xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/12/2013\n\n\n\n16\n\nQuyết định\n\n995/2003/QĐ-UB ngày 17/4/2003\n\nBan hành quy định về công tác lưu trữ trong phạm\r\n\n vi tỉnh Hà Giang.\n\n17/4/2003\n\n\n\n17\n\nQuyết định\n\n3501/QĐ-UB ngày 19/11/2004\n\nBan hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ\r\n\n dân phố.\n\n01/12/2004\n\n\n\n18\n\nQuyết định\n\n1568/2005/QĐ-UBND ngày 05/8/2005\n\nBan hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về\r\n\n biên giới trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n15/8/2005\n\n\n\n19\n\nQuyết định\n\n1812/QĐ-UBND ngày 18/06/2009\n\nBan hành quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng\r\n\n phòng, Phó trưởng phòng và tương đương các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh\r\n\n và UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n18/6/2009\n\n\n\n20\n\nQuyết định\n\n1567/2009/QĐ-UBND ngày 01/06/2009\n\nBan hành quy định phân cấp công tác quản lý tổ chức\r\n\n bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức.\n\n10/6/2009\n\n\n\n21\n\nQuyết định\n\n2781/2009/QĐ-UBND ngày 11/8/2009\n\nVề việc giao thêm thẩm quyền thực hiện chứng thực\r\n\n bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chuyển giao công chứng\r\n\n các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/8/2009\n\n\n\n22\n\nQuyết định\n\n3868/2010/QĐ-UBND ngày 07/12/2010\n\nBan hành Quy ước mẫu của thôn, bản, tổ dân phố trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n17/12/2010\n\n\n\n23\n\nQuyết định\n\n1114/2011/QĐ-UBND ngày 02/06/2011\n\nBan hành Quy chế phối hợp quản lý và sử dụng Viện\r\n\n trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n12/6/2011\n\n\n\n24\n\nQuyết định\n\n1533/2011/QĐ-UBND ngày 26/07/2011\n\nQuy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\n cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông\r\n\n thôn tỉnh Hà Giang.\n\n05/8/2011\n\n\n\n25\n\nQuyết định\n\n1943/2011/QĐ-UBND ngày 14/9/2011\n\nQuy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/9/2011\n\n\n\n26\n\nQuyết định\n\n2218/2011/QĐ-UBND ngày 11/10/2011\n\nQuy định về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/10/2011\n\n\n\n27\n\nQuyết định\n\n2771/2011/QĐ-UBND ngày 14/12/2011\n\nBan hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n Hà Giang nhiệm kỳ 2011 - 2016.\n\n24/12/2011\n\n\n\n28\n\nQuyết định\n\n2797/2011/QĐ-UBND ngày 15/12/2011\n\nBan hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n25/12/2011\n\n\n\n29\n\nQuyết định\n\n01/2012/QĐ-UBND ngày 04/01/2012\n\nQuy định về số lượng, chức danh cán bộ công chức xã,\r\n\n phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n14/01/2012\n\n\n\n30\n\nQuyết định\n\n418/2012/QĐ-UBND ngày 21/03/2012\n\nBan hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để\r\n\n Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\n31/03/2012\n\n\n\n31\n\nQuyết định\n\n2006/2012/QĐ-UBND ngày 01/10/2012\n\nBan hành Quy chế quy định quản lý, bảo vệ và phát\r\n\n triển Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.\n\n11/10/2012\n\n\n\n32\n\nQuyết định\n\n2197/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012\n\nBan hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước\r\n\n về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n29/10/2012\n\n\n\n33\n\nQuyết định\n\n11/2012/QĐ-UBND ngày 02/01/2013\n\nBan hành Quy định hoạt động tư vấn, phản biện và\r\n\n giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Hà Giang.\n\n12/01/2013\n\n\n\n34\n\nQuyết định\n\n1100/2013/QĐ-UBND ngày 17/6/2013\n\nBan hành quy định về quản lý các hoạt động đối\r\n\n ngoại trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n27/6/2013\n\n\n\n35\n\nQuyết định\n\n2362/2013/QĐ-UBND ngày 25/10/2013\n\nBan hành Quy chế tuyển chọn, quản lý và sử dụng trí\r\n\n thức trẻ về công tác tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.\n\n05/11/2013\n\n\n\n36\n\nChỉ thị\n\n21/2003/CT-UBND ngày 16/7/2003\n\nVề việc tổ chức thực hiện Nghị định số\r\n\n 58/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.\n\n16/7/2003\n\n\n\n37\n\nChỉ thị\n\n11/2005/CT-UBND ngày 20/7/2005\n\nVề việc tăng cường công tác quản lý các hoạt động\r\n\n tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n20/7/2005\n\n\n\nII. LĨNH VỰC\r\n\n TÀI CHÍNH - XÂY DỰNG - GIAO THÔNG VT - LAO ĐỘNG - THƯƠNG MẠI\n\n38\n\nNghị quyết\n\n25/2004/NQ-HĐND15 ngày 06/10/2004\n\nVề việc phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí\r\n\n xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/11/2004\n\n\n\n39\n\nNghị quyết\n\n34/2004/NQ-HĐND15 ngày 16/12/2004\n\nVề việc phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí\r\n\n đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai\r\n\n thác và sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/01/2005\n\nHết hiệu lực một phần\n\n40\n\nNghị quyết\n\n06/2005/NQ-HĐND ngày 08/7/2005\n\nBan hành quy định thu các loại phí.\n\n01/8/2005\n\nHết hiệu lực một phần\n\n41\n\nNghị quyết\n\n02/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007\n\nQuy định về thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí\r\n\n vệ sinh, phí thư viện và phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.\n\n22/7/2007\n\nHết hiệu lực một phần\n\n42\n\nNghị quyết\n\n03/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung quy định về thu phí phòng,\r\n\n chống thiên tai và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.\n\n22/7/2007\n\nHết hiệu lực một phần\n\n43\n\nNghị quyết\n\n12/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007\n\nQuy định xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ\r\n\n phát triển giáo dục tỉnh Hà Giang.\n\n22/7/2007\n\n\n\n44\n\nNghị quyết\n\n16/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số\r\n\n 34/2004/NQ-HĐND ngày 16/12/2004 và Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND ngày\r\n\n 08/7/2005 của HĐND tỉnh.\n\n20/12/2008\n\n\n\n45\n\nNghị quyết\n\n17/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008\n\nQuy định mức thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi\r\n\n trường đối với khai thác khoáng sản; phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường và phí, lệ phí về khai thác, sử dụng tài nguyên nước; lệ phí trước\r\n\n bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n20/12/2008\n\nHết hiệu lực một phần\n\n46\n\nNghị quyết\n\n22/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008\n\nVề chính sách hỗ trợ chuyển đổi cây trồng và di\r\n\n chuyển nhà ở trên đất thuộc vùng quy hoạch để phát triển cây cao su giai đoạn\r\n\n 2008 - 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. \n\n20/10/2008\n\n\n\n47\n\nNghị quyết\n\n07/2009/NQ-HĐND ngày 08/07/2009\n\nQuy định mức thu, miễn, quản lý, sử dụng lệ phí đăng\r\n\n ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân; lệ phí hộ tịch; lệ phí cấp giấy phép\r\n\n lao động cho người nước ngoài làm việc tại Hà Giang; lệ phí cấp bản sao và lệ\r\n\n phí chứng thực.\n\n18/7/2009\n\nHết hiệu lực một phần\n\n48\n\nNghị quyết\n\n26/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009\n\nQuy định về phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý\r\n\n tài sản nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n01/01/2010\n\n\n\n49\n\nNghị quyết\n\n03/2010/NQ-HĐND ngày 20/4/2010\n\nQuy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng\r\n\n đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy\r\n\n ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.\n\n20/4/2010\n\n\n\n50\n\nNghị quyết\n\n14/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010\n\nBan hành chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn đi xuất\r\n\n khẩu lao động tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà\r\n\n Giang đối với người lao động không thuộc hộ nghèo, huyện nghèo trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\n23/7/2010\n\n\n\n51\n\nNghị quyết\n\n19/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010\n\nQuy định mức thu, quản lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với\r\n\n đất; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng và sửa đổi, bổ sung quy định về Phí vệ\r\n\n sinh tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007.\n\n23/7/2010\n\nHết hiệu lực một phần\n\n52\n\nNghị quyết\n\n29/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010\n\nBan hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi\r\n\n và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/12/2010\n\nHết hiệu lực một phần\n\n53\n\nNghị quyết\n\n38/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010\n\nBan hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên\r\n\n ngân sách địa phương năm 2014.\n\n21/12/2010\n\n\n\n54\n\nNghị quyết\n\n40/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010\n\nQuy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với\r\n\n các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/12/2010\n\n\n\n55\n\nNghị quyết\n\n42/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010\n\nQuy định mức trợ cấp ngày công lao động, mức hỗ\r\n\n trợ tiền ăn cho dân quân và phụ cấp Thôn đội trưởng trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n21/12/2010\n\n\n\n56\n\nNghị quyết\n\n23/2011/NQ-HĐND ngày 15/7/2011\n\nQuy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/01/2012\n\n\n\n57\n\nNghị quyết\n\n28/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011\n\nVề việc sửa đổi Phụ lục quy định tỷ lệ phần trăm\r\n\n phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban\r\n\n hành kèm theo Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của HĐND tỉnh.\n\n01/01/2012\n\n\n\n58\n\nNghị quyết\n\n37/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011\n\nVề việc sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND;\r\n\n Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND; Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND và bãi bỏ một phần\r\n\n Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Giang.\n\n20/12/2011\n\n\n\n59\n\nNghị quyết\n\n58/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước\r\n\n ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách\r\n\n trong nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/8/2012\n\n\n\n60\n\nNghị quyết\n\n72/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012\n\nBổ sung Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND ngày\r\n\n 08/7/2005 của HĐND tỉnh về việc thu các loại phí.\n\n22/12/2012\n\n\n\n61\n\nNghị quyết\n\n73/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012\n\nQuy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện\r\n\n qua thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n22/12/2012\n\n\n\n62\n\nNghị quyết\n\n74/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012\n\nBan hành định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho\r\n\n các công trình thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang giai đoạn 2013 - 2020.\n\n01/01/2013\n\n\n\n63\n\nNghị quyết\n\n84/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013\n\nQuy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử\r\n\n dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang và sửa đổi Nghị quyết số: 37/2011/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về lệ phí trước\r\n\n bạ xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi.\n\n03/5/2013\n\n\n\n64\n\nNghị quyết\n\n89/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013\n\nQuy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên Hợp tác\r\n\n xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/5/2013\n\n\n\n65\n\nNghị quyết\n\n90/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013\n\nQuy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công\r\n\n chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\n phản ánh trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/5/2013\n\n\n\n66\n\nNghị quyết\n\n91/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013\n\nVề sửa đổi Nghị quyết số: 02/2007/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2007 của HĐND tỉnh Quy định về thu, quản lý và sử dụng Phí đấu giá; Phí\r\n\n vệ sinh; Phí thư viện và Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.\n\n03/5/2013\n\n\n\n67\n\nQuyết định\n\n1928/2005/QĐ-UBND ngày 14/9/2005\n\nVề việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\n thương mại tỉnh Hà Giang đến năm 2015.\n\n14/9/2005\n\n\n\n68\n\nQuyết định\n\n1576/2006/QĐ-UBND ngày 16/6/2006\n\nQuy định mức chi hoạt động sự nghiệp văn hóa thông\r\n\n tin - tuyên truyền trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n26/6/2006\n\n\n\n69\n\nQuyết định\n\n1006/2007/QĐ-UBND ngày 17/4/2007\n\nQuy định mức trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ\r\n\n tiền ăn cho cán bộ, chiến sỹ dân quân trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n27/3/2007\n\n\n\n70\n\nQuyết định\n\n1312/2007/QĐ-UBND ngày 22/5/2007\n\nVề giao nhiệm vụ quản lý công trình địa phương.\n\n22/5/2007\n\n\n\n71\n\nQuyết định\n\n1739/2007/QĐ-UBND ngày 06/7/2007\n\nVề việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa\r\n\n hàng xăng dầu tỉnh Hà Giang đến năm 2015.\n\n16/7/2007\n\n\n\n72\n\nQuyết định\n\n1915/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007\n\nVề việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công\r\n\n trình giao thông, vận tải đường bộ và đường thủy nội địa.\n\n26/7/2007\n\n\n\n73\n\nQuyết định\n\n3483/2007/QĐ-UBND ngày 12/11/2007\n\nQuy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với\r\n\n sản phẩm rừng tự nhiên và giá tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với sản\r\n\n phẩm rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n22/11/2007\n\n\n\n74\n\nQuyết định\n\n3559/2007/QĐ-UBND ngày 16/11/2007\n\nQuy định tỷ lệ phân bổ chi bảo đảm trật tự an\r\n\n toàn giao thông (TTATGT) từ nguồn thu tiền xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\n lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy của lực lượng Công an và Thanh tra\r\n\n GTVT tỉnh.\n\n26/11/2007\n\n\n\n75\n\nQuyết định\n\n4221/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007\n\nQuy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà\r\n\n nước chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n10/01/2008\n\n\n\n76\n\nQuyết định\n\n2665/2008/QĐ-UBND ngày 15/8/2008\n\nPhân cấp quản lý nhà nước về tài chính đối với cấp\r\n\n huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.\n\n25/8/2008\n\n\n\n77\n\nQuyết định\n\n825/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009\n\nQuy định mức hỗ trợ cho các sáng lập viên Hợp tác\r\n\n xã, Tổ hợp tác chuẩn bị thành lập; các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp\r\n\n tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n13/4/2009\n\n\n\n78\n\nQuyết định\n\n1280/2009/QĐ-UBND ngày 11/5/2009\n\nVề việc Quy định bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước\r\n\n bạ đối với nhà ở, nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/5/2009\n\n\n\n79\n\nQuyết định\n\n2458/2009/QĐ-UBND ngày 24/7/2009\n\nQuy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về\r\n\n giá trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/8/2009\n\n\n\n80\n\nQuyết định\n\n3556/2009/QĐ-UBND ngày 22/9/2009\n\nQuy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n02/10/2009\n\n\n\n81\n\nQuyết định\n\n4819/2009/QĐ-UBND ngày 19/11/2009\n\nQuy định về tổ chức đào tạo, sát hạch cấp giấy phép\r\n\n lái xe hạng A1 cho đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá thấp trên địa bàn\r\n\n tỉnh Hà Giang.\n\n29/11/2009\n\n\n\n82\n\nQuyết định\n\n579/2010/QĐ-UBND ngày 02/03/2010\n\nQuy định mức thu học phí đào tạo lái xe ô tô B1,\r\n\n B2, C trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n12/03/2010\n\n\n\n83\n\nQuyết định\n\n1993/2010/QĐ-UBND ngày 30/06/2010\n\nQuy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường\r\n\n đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n10/7/2010\n\n\n\n84\n\nQuyết định\n\n3374/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010\n\nBan hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n07/11/2010\n\nHết hiệu lực một phần\n\n85\n\nQuyết định\n\n293/2011/QĐ-UBND ngày 17/02/2011\n\nQuy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý\r\n\n nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n27/02/2011\n\n\n\n86\n\nQuyết định\n\n568/2011/QĐ-UBND ngày 18/03/2011\n\nQuy chế phối hợp trong việc thực hiện quản lý nhà\r\n\n nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n28/03/2011\n\n\n\n87\n\nQuyết định\n\n1364/2011/QĐ-UBND ngày 05/7/2011\n\nPhân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài\r\n\n sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà\r\n\n nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n15/7/2011\n\n\n\n88\n\nQuyết định\n\n1402/2011/QĐ-UBND ngày 08/7/2011\n\nQuy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n18/7/2011\n\n\n\n89\n\nQuyết định\n\n1666/2011/QĐ-UBND ngày 11/8/2011\n\nPhân cấp thẩm quyền xử lý tài sản của các dự án sử\r\n\n dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc thuộc tỉnh Hà Giang quản lý.\n\n21/8/2011\n\n\n\n90\n\nQuyết định\n\n1762/2011/QĐ-UBND ngày 22/8/2011\n\nQuy định về công tác quản lý cây xanh đô thị trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/9/2011\n\n\n\n91\n\nQuyết định\n\n1775/2011/QĐ-UBND ngày 22/8/2011\n\nQuy định về mức trích lập, sử dụng, quyết toán\r\n\n kinh phí và mức chi đặc thù cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái\r\n\n định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/9/2011\n\n\n\n92\n\nQuyết định\n\n2497/2011/QĐ-UBND ngày 11/11/2011\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định\r\n\n 3374/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Hà Giang, ban hành mức trợ\r\n\n giúp đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/11/2011\n\n\n\n93\n\nQuyết định\n\n2664/2011/QĐ-UBND ngày 01/12/2011\n\nBan hành mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ người\r\n\n cao tuổi ở tuổi 70,75,80,85,95 tuổi và trên 100 tuổi trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n11/12/2011\n\n\n\n94\n\nQuyết định\n\n2782/2011/QĐ-UBND ngày 15/12/2011\n\nBan hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ quốc\r\n\n phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n25/12/2011\n\n\n\n95\n\nQuyết định\n\n2917/2011/QĐ-UBND ngày 27/12/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 825/2009/QĐ-UBND\r\n\n ngày 03/4/2009 của UBND tỉnh Hà Giang.\n\n06/01/2012\n\n\n\n96\n\nQuyết định\n\n508/2012/QĐ-UBND ngày 03/4/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung mức giá tối thiểu tính\r\n\n thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên khoáng sản và bảng giá tối thiểu\r\n\n tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n13/4/2012\n\nHết hiệu lực một phần\n\n97\n\nQuyết định\n\n662/2012/QĐ-UBND ngày 26/4/2012\n\nBan hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp\r\n\n hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác phòng, chống buôn\r\n\n lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n06/5/2012\n\n\n\n98\n\nQuyết định\n\n740/2012/QĐ-UBND ngày 02/5/2012\n\nQuy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n12/5/2012\n\n\n\n99\n\nQuyết định\n\n1597/2012/QĐ-UBND ngày 13/8/2012\n\nBan hành Quy định về đơn giá cước và phương pháp\r\n\n tính giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n23/8/2012\n\n\n\n100\n\nQuyết định\n\n1884/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế quản\r\n\n lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành\r\n\n kèm theo Quyết định số 2782/2011/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 UBND tỉnh Hà Giang.\n\n29/9/2012\n\n\n\n101\n\nQuyết định\n\n1915/2012/QĐ-UBND ngày 24/9/2012\n\nBan hành bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên\r\n\n đối với một số loại tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/10/2012\n\n\n\n102\n\nQuyết định\n\n2198/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012\n\nQuy định phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng\r\n\n đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n29/10/2012\n\n\n\n103\n\nQuyết định\n\n2621/2012/QĐ-UBND ngày 03/12/2012\n\nQuy định tạm thời mức đóng góp từ hoạt động khai thác\r\n\n khoáng sản để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xây dựng\r\n\n công trình phúc lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n13/12/2012 và áp dụng\r\n\n 01/12/2012\n\n\n\n104\n\nQuyết định\n\n2640/2012/QĐ-UBND ngày 04/12/2012.\n\nQuy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n14/12/2012\n\n\n\n105\n\nQuyết định\n\n2772/2012/QĐ-UBND ngày 13/12/2012\n\nBan hành định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ\r\n\n cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n23/12/2012\n\n\n\n106\n\nQuyết định\n\n2773/2012/QĐ-UBND ngày 13/12/2012\n\nQuy định chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với\r\n\n đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức\r\n\n cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n23/12/2012\n\n\n\n107\n\nQuyết định\n\n563/2013/QĐ-UBND ngày 26/3/2013\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n\n 3374/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Hà Giang, ban hành mức trợ\r\n\n giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n05/4/2013\n\n\n\n108\n\nQuyết định\n\n1073/2013/QĐ-UBND ngày 10/6/2013\n\nQuy định phân công, phân cấp quản lý Nghĩa trang\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n20/6/2013\n\n\n\n109\n\nQuyết định\n\n1115/2013/QĐ-UBND ngày 18/6/2013\n\nBan hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu\r\n\n thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n28/6/2013\n\n\n\n110\n\nQuyết định\n\n2056/2013/QĐ-UBND ngày 26/9/2013\n\nQuy định số lượng và mức hỗ trợ cán bộ theo dõi,\r\n\n quản lý người nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n06/10/2013\n\n\n\n111\n\nQuyết định\n\n2434/2013/QĐ-UBND ngày 30/10/2013\n\nQuy định giá tính lệ phí trước bạ đối với một số\r\n\n loại tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n09/11/2013\n\n\n\n112\n\nQuyết định\n\n2958/2013/QĐ-UBND ngày 19/12/2013\n\nBan hành định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe\r\n\n ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân\r\n\n sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/01/2014\n\n\n\n113\n\nQuyết định\n\n3022/2013/QĐ-UBND ngày 23/12/2013\n\nBan hành mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn\r\n\n tỉnh Hà Giang.\n\n02/01/2014\n\n\n\n114\n\nQuyết định\n\n02/2014/QĐ-UBND ngày 27/01/2014\n\nQuy định về quản lý thoát nước đô thị, khu, cụm\r\n\n công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n06/02/2014\n\n\n\n115\n\nChỉ thị\n\n18/2011/CT-UBND ngày 03/06/2010\n\nVề việc chấn chỉnh công tác quản lý chất lượng\r\n\n công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n03/06/2011\n\n\n\nIII. LĨNH VỰC\r\n\n VĂN HÓA - DU LỊCH - XÃ HỘI - Y TẾ - GIÁO DỤC\n\n116\n\nNghị quyết\n\n22/2011/NQ-HĐND ngày 15/7/2011\n\nBan hành chính sách hỗ trợ học sinh bán trú, học\r\n\n sinh nghèo không thuộc đối tượng hưởng theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày\r\n\n 22/11/2010 và Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ; Chính sách hỗ trợ đối với cán bộ quản lý, người phục vụ học sinh\r\n\n bán trú tại các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n25/7/2011\n\nHết hiệu lực một phần\n\n117\n\nNghị quyết\n\n24/2011/NQ-HĐND ngày 15/7/2011\n\nQuy định mức học phí đối với giáo dục mầm non,\r\n\n giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ở các cơ sở giáo\r\n\n dục đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang từ năm học 2011 - 2012 đến\r\n\n năm học 2014 - 2015.\n\n25/7/2011\n\n\n\n118\n\nNghị quyết\n\n60/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với các giải\r\n\n thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/7/2012\n\n\n\n119\n\nNghị quyết\n\n61/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nBan hành chính sách hỗ trợ công tác Dân số và Kế hoạch\r\n\n hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/8/2012\n\n\n\n120\n\nNghị quyết\n\n62/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nBan hành mức giá một số dịch vụ khám, chữa bệnh\r\n\n trong các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/7/2012\n\n\n\n121\n\nNghị quyết\n\n63/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nQuy định chế độ chỉ tiêu tài chính đối với các giải\r\n\n thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/7/2012\n\n\n\n122\n\nNghị quyết\n\n86/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013\n\nQuy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham\r\n\n quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/5/2013\n\n\n\n123\n\nNghị quyết\n\n88/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013\n\nVề việc bãi bỏ một phần đối tượng được hưởng\r\n\n chính sách quy định tại Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 15/7/2011 của HĐND\r\n\n tỉnh, về ban hành Chính sách hỗ trợ học sinh bán trú, học sinh nghèo không\r\n\n thuộc đối tượng hưởng theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 và Quyết\r\n\n định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Chính sách hỗ\r\n\n trợ đối với cán bộ quản lý, người phục vụ học sinh bán trú tại các trường phổ\r\n\n thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/5/2013 và được\r\n\n áp dụng thực hiện từ ngày 15/3/2013\n\n\n\n124\n\nNghị quyết\n\n99/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013\n\nBan hành chính sách hỗ trợ chi phí học nghề đối với\r\n\n học viên vừa học văn hóa vừa học nghề tại các trung tâm Giáo dục thường xuyên\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n22/7/2013\n\n\n\n125\n\nNghị quyết\n\n107/2013/NQ-HĐND ngày 23/9/2013\n\nQuy định về định mức hoạt động, nội dung và mức\r\n\n chi đặc thù của đội tuyên truyền lưu động và thành viên đoàn nghệ thuật quần\r\n\n chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/10/2013\n\n\n\n126\n\nQuyết định\n\n1916/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007\n\nQuy định phân cấp quản lý giáo dục và đào tạo cho\r\n\n UBND cấp huyện, cấp xã; các phòng giáo dục và đào tạo và các đơn vị sự nghiệp\r\n\n giáo dục.\n\n26/7/2007\n\n\n\n127\n\nQuyết định\n\n1645/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008\n\nQuy định mức đóng góp kinh phí đối với đối tượng\r\n\n có thu nhập tự nguyện vào sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Giang.\n\n08/6/2008\n\n\n\n128\n\nQuyết định\n\n3402/2008/QĐ-UBND ngày 13/10/2008\n\nQuy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới,\r\n\n việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n23/10/2008\n\n\n\n129\n\nQuyết định\n\n1926/2009/QĐ-UBND ngày 25/6/2009 \n\nBan hành Quy chế xét tặng giải thưởng văn học nghệ\r\n\n thuật tỉnh Hà Giang.\n\n05/7/2009\n\n\n\n130\n\nQuyết định\n\n3228/2009/QĐ-UBND ngày 01/9/2009\n\nBan hành Quy chế Giải Báo chí tỉnh Hà Giang. \n\n11/9/2009\n\n\n\n131\n\nQuyết định\n\n2889/2011/QĐ-UBND ngày 26/12/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định\r\n\n số 3228/2009/QĐ-UBND về ban hành Quy chế\r\n\n Giải Báo chí tỉnh Hà Giang.\n\n05/01/2012\n\n\n\n132\n\nQuyết định\n\n1854/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 17/9/2012\n\nBan hành mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n trong các cơ sở y tế công lập trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Giang. \n\n01/10/2012\n\n\n\n133\n\nQuyết định\n\n2588/2012/QĐ-UBND ngày 27/11/2012\n\nQuy định một số nội dung, mức chi thực hiện xây dựng\r\n\n ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n07/12/2012\n\n\n\n134\n\nQuyết định\n\n2819/2012/QĐ-UBND ngày 18/12/2010\n\nQuy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung\r\n\n tập huấn và thi đấu trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\n28/12/2012\n\n\n\n135\n\nQuyết định\n\n918/2013/QĐ-UBND ngày 17/5/2013\n\nQuy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n27/5/2013\n\n\n\n136\n\nQuyết định\n\n1183/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013\n\nQuy định tiêu chí xác định học sinh không thể đến\r\n\n trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Hà Giang. \n\n30/6/2013\n\nHết hiệu lực một phần\n\n137\n\nQuyết định \n\n1205/2013/QĐ-UBND ngày 24/6/2013\n\nQuy định về trình\r\n\n tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám chữa bệnh\r\n\n cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang\n\n04/7/2013\n\n\n\n138\n\nQuyết định \n\n1289/QĐ-UBND ngày 03/7/2013\n\nQuy định điểm thu phí tham quan và mức thu, quản lý\r\n\n sử dụng phí tham quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang\n\n13/7/2013\n\n\n\n139\n\nQuyết định \n\n1678/2013/QĐ-UBND ngày 14/8/2013\n\nSửa đổi, bổ sung Quyết định số 1183/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 20/6/2013 của UBND tỉnh Hà Giang quy định tiêu chí xác định học sinh không\r\n\n thể đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/8/2013\n\n\n\n140\n\nChỉ thị\n\n27/CT-UBND ngày 27/11/2007\n\nVề việc chấn chỉnh công tác quản lý hoạt động thủy điện và khoáng\r\n\n sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n27/11/2007\n\nHết hiệu lực một phần\n\n141\n\nChỉ thị\n\n14/CT-UBND ngày 29/4/2011\n\nChỉ thị của UBND tỉnh về việc tiếp tục tăng cường\r\n\n công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khai thác, chế biến, sử dụng\r\n\n khoáng sản\n\n29/4/2011\n\n\n\nIV. LĨNH VỰC ĐẤT\r\n\n ĐAI - TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG - KHOA HỌC CÔNG NGHỆ\n\n142\n\nNghị quyết \n\n03/2006/NQ-HĐND ngày 10/7/2006\n\nVề việc phê chuẩn quy hoạch khảo sát, thăm dò,\r\n\n khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn\r\n\n 2006 - 2010 định hướng đến năm 2020.\n\n10/7/2006\n\n\n\n143\n\nNghị quyết\n\n25/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 \n\nVề việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số\r\n\n 03/2006/NQ-HĐND ngày 10/7/2006 của HĐND tỉnh Hà Giang phê chuẩn Quy hoạch khảo\r\n\n sát, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng\r\n\n sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm\r\n\n 2020.\n\n10/12/2008\n\n\n\n144\n\nNghị quyết\n\n35/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010\n\nBan hành các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân\r\n\n bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 -\r\n\n 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/7/2010\n\n\n\n145\n\nNghị quyết\n\n47/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nBan hành một số chính sách khuyến khích phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang.\n\n01/8/2012\n\n\n\n146\n\nQuyết định\n\n1747/2007/QĐ-UBND ngày 06/7/2007\n\nQuy định thời\r\n\n hạn thực hiện thủ tục hành chính trong\r\n\n lĩnh vực đất đai, tài nguyên và môi trường trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n16/7/2007\n\n\n\n147\n\nQuyết định\n\n1926/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007\n\nPhân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quy hoạch,\r\n\n Kế hoạch cho các cấp, các ngành.\n\n26/7/2007\n\n\n\n148\n\nQuyết định\n\n1930/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007\n\nBan hành kèm theo quy định phân cấp quản lý nhà\r\n\n nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ cho huyện, thị. \n\n16/7/2007\n\n\n\n149\n\nQuyết định\n\n2653/2007/QĐ-UBND ngày 14/9/2007.\n\nPhân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai,\r\n\n tài nguyên môi trường.\n\n24/9/2007\n\n\n\n150\n\nQuyết định\n\n3667/2007/QĐ-UBND ngày 27/11/2007\n\nQuy định về trình tự, thủ tục quản lý hoạt động\r\n\n thủy điện, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n07/12/2007\n\nHết hiệu lực một phần\n\n151\n\nQuyết định\n\n3755/QĐ-UBND ngày 04/12/2007.\n\nBan hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán\r\n\n kinh phí đối với các Đề tài, Dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n01/01/2008\n\n\n\n152\n\nQuyết định\n\n1421/2008/QĐ-UBND ngày 14/5/2008.\n\nQuy định quản lý các Đề tài, Dự án khoa học và\r\n\n công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/5/2008\n\n\n\n153\n\nQuyết định\n\n131/2009/QĐ-UBND ngày 19/01/2009\n\nQuy định Quản lý xây dựng các công trình trạm thu,\r\n\n phát sóng thông tin di động phải xin cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n19/01/2009\n\n\n\n154\n\nQuyết định\n\n3011/2009/QĐ-UBND ngày 20/8/2009\n\nQuy định hạn mức giao đất ở; xác định diện tích đất\r\n\n ở đối với thửa đất có vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất\r\n\n có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho hộ gia đình, cá\r\n\n nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n30/8/2009\n\n\n\n155\n\nQuyết định\n\n4269/2009/QĐ-UBND ngày 23/10/2009.\n\nQuy định đo lường trong\r\n\n thương mại bán lẻ và điểm cân đối chứng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n01/11/2009\n\n\n\n156\n\nQuyết định\n\n3828/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010\n\nQuy định quản lý đo lường trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n16/12/2010\n\n\n\n157\n\nQuyết định\n\n360/2011/QĐ-UBND ngày 28/02/2011\n\nBan hành quy định phân công trách nhiệm và quan hệ\r\n\n phối hợp giữa các ngành, các cấp trong quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n07/03/2011\n\n\n\n158\n\nQuyết định\n\n1562/2011/QĐ-UBND ngày 29/7/2011\n\nBan hành Quy chế thu nhập, quản lý, cập nhật,\r\n\n khai thác và sử dụng dữ liệu về Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n08/8/2011\n\n\n\n159\n\nQuyết định\n\n2336/2011/QĐ-UBND ngày 27/10/2011\n\nQuy định về trách nhiệm cung cấp thông tin trong\r\n\n việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\n khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n06/11/2011\n\n\n\n160\n\nQuyết định\n\n484/2012/QĐ-UBND ngày 29/03/2012\n\nBan hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và đảm\r\n\n bảo an toàn thông tin trên mạng Truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng\r\n\n và Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n08/4/2012\n\n\n\n161\n\nQuyết định\n\n1129/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012\n\nQuy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\n khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n23/6/2012\n\n\n\n162\n\nQuyết định\n\n2549/2012/QĐ-UBND ngày 22/11/2012\n\nMức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng\r\n\n Quỹ nhuận bút đối với tác phẩm báo chí, phát thanh, truyền hình; Cổng thông\r\n\n tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử, bản tin của cơ quan thuộc tỉnh quản\r\n\n lý.\n\n02/12/2012\n\n\n\n163\n\nQuyết định\n\n2748/2012/QĐ-UBND ngày 11/12/2012\n\nBan hành Quy định hướng dẫn chi tiết một số Điều\r\n\n của Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012 của HĐND tỉnh Hà Giang -\r\n\n khóa XVI, về một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n21/12/2012\n\n\n\n164\n\nQuyết định\n\n2884/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012\n\nQuy định về trách nhiệm quản lý hoạt động khoáng\r\n\n sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n31/12/2012\n\n\n\n165\n\nQuyết định\n\n103/2013/QĐ-UBND ngày 14/01/2013\n\nBan hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trong\r\n\n trường hợp xác định đơn giá cho thuê đất và tính thu tiền sử dụng đất ở vượt\r\n\n hạn mức trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n24/01/2013\n\n\n\n166\n\nQuyết định\n\n614/2013/QĐ-UBND ngày 02/4/2013\n\nBan hành quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ\r\n\n thống thư điện tử trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n12/4/2013\n\n\n\n167\n\nQuyết định\n\n1211/2013/QĐ-UBND ngày 25/6/2013\n\nQuy định diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa\r\n\n đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n05/7/2013\n\n\n\n168\n\nQuyết định\n\n01/2014/QĐ-UBND ngày 09/01/2014\n\nBan hành quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin\r\n\n cho báo chí trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n19/01/2014\n\n\n\nV. LĨNH VỰC NÔNG\r\n\n NGHIỆP - LÂM NGHIỆP - CÔNG NGHIỆP - THỦY LỢI\n\n169\n\nNghị quyết\n\n02/2010/NQ-HĐND ngày 20/4/2010\n\nQuy định, chức danh, mức phụ cấp và mức khoán\r\n\n kinh phí hoạt động đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã,\r\n\n thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n01/5/2010\n\nHết hiệu lực một phần\n\n170\n\nQuyết định\n\n557/QĐ-UB ngày 19/6/1997\n\nVề việc đóng cửa rừng tự nhiên và giải quyết nhu\r\n\n cầu lâm sản trên địa bàn tỉnh.\n\n01/7/1997\n\n\n\n171\n\nQuyết định\n\n2002/2000/QĐ-UB ngày 21/8/2000\n\nBan hành quy định cấp dự báo cháy rừng và tổ chức\r\n\n thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Hà Giang.\n\n21/8/2000\n\n\n\n172\n\nQuyết định\n\n3328/2000/QĐ-UB ngày 06/12/2000\n\nBan hành quy định về tổ chức hợp đồng bảo vệ rừng\r\n\n cấp xã trong vụ khô hanh.\n\n01/11/2000\n\n\n\n173\n\nQuyết định\n\n3144/2006/QĐ-UBND ngày 23/11/2006\n\nBan hành Quy chế về quản lý vật liệu nổ công nghiệp\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n03/12/2006\n\n\n\n174\n\nQuyết định\n\n3667/2007/QĐ-UBND ngày 27/11/2007\n\nQuy định về trình tự, thủ tục quản lý hoạt động\r\n\n thủy điện, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n07/12/2007\n\nHết hiệu lực một phần\n\n175\n\nQuyết định\n\n1931/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007\n\nQuy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực\r\n\n nông nghiệp và phát triển nông thôn cho cấp huyện.\n\n26/7/2007\n\n\n\n176\n\nQuyết định\n\n797/2011/QĐ-UBND ngày 15/4/2011\n\nBan hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với\r\n\n các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n25/4/2011\n\n\n\n177\n\nQuyết định\n\n1052/2011/QĐ-UBND ngày 27/05/2011\n\nBan hành chính sách hỗ trợ sản xuất Nông lâm nghiệp\r\n\n - Thủy sản theo cơ chế chính sách của Nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\n01/01/2011\n\nHết hiệu lực một phần\n\n178\n\nQuyết định\n\n01/2012/QĐ-UBND ngày 14/01/2012\n\nQuy định về số lượng, chức danh cán bộ công chức\r\n\n xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang\n\n14/01/2012\n\n\n\n179\n\nQuyết định\n\n591/2012/QĐ-UBND ngày 13/4/2012\n\nQuy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung xây dựng\r\n\n khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, tỉnh Hà Giang đến năm 2030.\n\n23/4/2012\n\n\n\n180\n\nQuyết định\n\n200/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013\n\nQuy định về chính sách hỗ trợ công tác khuyến\r\n\n nông trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2015.\n\n01/02/2013\n\n\n\n181\n\nQuyết định\n\n934/2013/QĐ-UBND ngày 21/5/2013\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số\r\n\n 1052/2011/QĐ-UBND ngày 27/5/2011 của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ sản xuất\r\n\n Nông lâm nghiệp - Thủy sản theo cơ chế chính sách của Nghị quyết 30a trên địa\r\n\n bàn.\n\n31/5/2013\n\n\n\n182\n\nQuyết định\n\n2599/2013/QĐ-UBND ngày 12/11/2013\n\nQuy định mức thanh toán chi phí cho các tổ chức,\r\n\n cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và\r\n\n phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n22/11/2013\n\n\n\nTổng số3: 182 văn bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu số: 07\n\nBan hành kèm theo\r\n\n Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày\r\n\n 15/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ\r\n\nHOẶC BAN HÀNH MỚI TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA 1991 - 2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n696/QĐ-UBND ngày 11/4/2014 của UBND tỉnh Hà Giang)\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu;\r\n\n ngày, tháng, năm ban hành văn bản1\n\nTên gọi của văn\r\n\n bản/ Trích yếu nội dung của văn bản1\n\nKiến nghị (sửa\r\n\n đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới)\n\nNội dung kiến\r\n\n nghị/ Lý do kiến nghị\n\nCơ quan/ đơn vị\r\n\n chủ trì soạn thảo\n\nThời hạn xử lý/\r\n\n kiến nghị xử lý; tình hình xây dựng\n\n1\n\nNghị quyết\n\n03/2006/NQ-HĐND ngày 10/7/2006\n\nPhê chuẩn quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác,\r\n\n chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006 - 2010 định hướng đến năm 2020.\n\nCần sửa đổi, bổ\r\n\n sung\n\nThay đổi nội dung quy hoạch cho phù hợp với Luật\r\n\n Khoáng sản hiện hành/Luật Khoáng sản năm 2010.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Công\r\n\n thương\n\nNăm 2014\n\n2\n\nNghị quyết\n\n25/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008\n\nVề việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số\r\n\n 03/2006/NQ-HĐND ngày 10/7/2006 của HĐND tỉnh Hà Giang phê chuẩn Quy hoạch khảo\r\n\n sát, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng\r\n\n sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn\r\n\n 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020.\n\nCần sửa đổi, bổ\r\n\n sung\n\nThay đổi nội dung quy hoạch cho phù hợp với Luật\r\n\n Khoáng sản hiện hành/Luật Khoáng sản năm 2010.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Công\r\n\n thương\n\nNăm 2014\n\n3\n\nNghị quyết\n\n47/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012\n\nVề việc ban hành một số chính sách khuyến khích\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang.\n\nSửa đổi, bổ sung\n\nBổ sung chính sách hỗ\r\n\n trợ đầu tư vào Khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; chính sách hỗ trợ cải tạo vườn\r\n\n tạp; các chính sách khác cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế của địa phương.\n\nSở Kế hoạch và đầu tư\n\nNăm 2014\n\n4\n\nQuyết định\n\n2748/2012/QĐ-UBND ngày 11/12/2012\n\nVề việc ban hành Quy định hướng dẫn chi tiết một số\r\n\n Điều của Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012 của HĐND tỉnh Hà Giang\r\n\n - khóa XVI, về một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nSửa đổi, bổ sung\n\nHướng dẫn: Bổ sung chính sách hỗ trợ đầu tư vào\r\n\n Khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; chính sách hỗ trợ cải tạo\r\n\n vườn tạp; các chính sách khác cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế của\r\n\n địa phương.\n\nSở Kế hoạch và đầu tư\n\nNăm 2014\n\n5\n\nQuyết định\n\n1926/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007\n\nVề việc phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực\r\n\n quy hoạch, Kế hoạch cho các cấp, các ngành.\n\nSửa đổi, bổ sung\n\nMột số quy định về các dự án, chương trình đã kết\r\n\n thúc và không còn phù hợp, vì căn cứ pháp lý hết hiệu lực thi hành.\n\nSở Kế hoạch và đầu tư\n\nNăm 2014\n\n6\n\nNghị Quyết\n\n\n\nVề Mức kinh phí hỗ trợ học viên Trung tâm giáo dục\r\n\n thường xuyên.\n\nBan hành mới\n\nMức hỗ trợ kinh phí của tỉnh đối với học viên tại\r\n\n các Trung tâm giáo dục thường xuyên hiện nay là 140.000đ/học viên /1 tháng không\r\n\n đạt mức sinh hoạt tối thiểu. Đề nghị HĐND tỉnh ra Nghị Quyết tăng mức hỗ trợ\r\n\n lên 280.000đ/học viên /1 tháng.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nNăm 2014\n\n7\n\nNghị Quyết\n\n\n\nVề chế độ đối với Giáo viên Trung tâm giáo dục\r\n\n thường xuyên.\n\nBan hành mới\n\nChế độ đối với Giáo viên Trung tâm giáo dục thường\r\n\n xuyên/ Hiện nay giáo viên vẫn phải trực, quản lý học viên nội trú của Trung\r\n\n tâm giáo dục thường xuyên như các trường phổ thông dân tộc nội trú nhưng\r\n\n không được hưởng chế độ như giáo viên các trường Nội trú.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nNăm 2014\n\n8\n\nQuyết định\n\n\n\nQuy định mức thưởng đối với học sinh đạt giải Quốc\r\n\n gia và Giáo viên giảng dạy có học sinh đạt giải Quốc gia.\n\nBan hành mới\n\nĐể động viên kịp thời các em học sinh, sinh viên có\r\n\n thành tích cao trong học tập và giáo viên có nhiều công lao giảng dạy cho học\r\n\n sinh tham gia kỳ thi học sinh giỏi cấp Quốc gia, thể hiện được sự động viên\r\n\n và khuyến khích kịp thời của tỉnh.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nNăm 2014\n\n9\n\nQuyết định\n\n1916/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007\n\nQuy định phân cấp quản lý giáo dục và đào tạo cho\r\n\n UBND cấp huyện, cấp xã; các phòng giáo dục và đào tạo và các đơn vị sự nghiệp\r\n\n giáo dục.\n\nThay thế\n\nMột số quy định về phân cấp quản lý cơ sở giáo dục;\r\n\n phân cấp quản cán bộ, công chức, viên chức không còn phù hợp, vì các căn cứ\r\n\n pháp lý hết hiệu lực thi hành.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nNăm 2014\n\n10\n\nQuyết định\n\n918/2013/QĐ- UBND ngày 17/5/2013\n\nBan hành quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn\r\n\n tỉnh Hà Giang.\n\nSửa đổi, bổ sung\n\n- Điểm d, Khoản a Điều 8 quy định nội dung chi\r\n\n “10% trích nộp ngân sách Nhà nước” Không phù hợp với quy định tại Thông tư số\r\n\n 17/2012/TT-BGDĐT.\n\n- Điều 8, điều 11.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nNăm 2014\n\n11\n\nQuyết định\n\n995/2003/QĐ-UB ngày 17/4/2003\n\nBan hành quy định về công tác lưu trữ trong trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nThay thế\n\nCăn cứ pháp lý không còn hiệu lực và để phù hợp với\r\n\n Luật Lưu trữ; các Nghị định của Chính phủ; các Thông tư của Nội vụ.\n\nSở Nội vụ\n\nNăm 2014\n\n12\n\nQuyết định\n\n3501/QĐ-UB ngày 19/11/2004\n\nVề việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\n thôn, tổ dân phố.\n\nThay thế\n\nCăn cứ pháp lý không còn hiệu lực và để phù hợp với\r\n\n Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức\r\n\n và hoạt động của thôn, tổ dân phố.\n\nSở Nội vụ\n\nNăm 2014\n\n13\n\nQuyết định\n\n3355/QĐ-UB ngày 09/10/2008\n\nVề việc ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu\r\n\n “Doanh nhân Hà Giang tiêu biểu”.\n\nThay thế\n\nĐể phù hợp với Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 01/2012/TT-BNV ngày 16/01/2012 của Bộ\r\n\n Nội vụ.\n\nSở Nội vụ\n\nNăm 2014\n\n14\n\nQuyết định\n\n1812/QĐ-UBND ngày 18/06/2009\n\nVề việc ban hành quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng\r\n\n phòng, Phó trưởng phòng và tương đương các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh\r\n\n và UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang\n\nSửa đổi\n\nĐộ tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với chức vụ Trưởng\r\n\n phòng, phó phòng, Trưởng ban, Phó trưởng ban, Chi cục trưởng, Chi cục phó,\r\n\n Giám đốc, Phó giám đốc Trung tâm các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh\r\n\n quy định không quá 45 tuổi đối với cả nam và nữ là quá thấp so với quy định tại\r\n\n Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng chính phủ về việc\r\n\n ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán\r\n\n bộ, công chức lãnh đạo.\n\nSở Nội vụ\n\nNăm 2014\n\n15\n\nQuyết định\n\n1567/2009/QĐ-UBND ngày 01/06/2009\n\nVề việc ban hành quy định, phân cấp công tác quản\r\n\n lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức\n\nThay thế\n\nCác căn cứ pháp lý không còn hiệu lực thi hành.\n\nSở Nội vụ\n\nNăm 2014\n\n16\n\nChỉ thị\n\n11/2005/CT-UBND ngày 20/7/2005\n\nVề việc tăng cường công tác quản lý các hoạt động\r\n\n tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nThay thế\n\nKhoản 5 Chỉ thị.\n\nSở Nội vụ\n\nNăm 2014\n\n17\n\nQuyết định\n\n1930/2007/QĐ-UB ngày 16/7/2007\n\nBan hành quy định phân cấp quản lý nhà nước trong\r\n\n lĩnh vực khoa học và công nghệ cho huyện, thị.\n\nThay thế\n\nCác căn cứ pháp lý hết hiệu lực và không còn phù\r\n\n hợp với thực tế hiện nay.\n\nSở Khoa học và công nghệ\n\nNăm 2014\n\n18\n\nQuyết định\n\n1421/2008/QĐ-UB ngày 14/5/2008\n\nBan hành quy định quản lý các Đề tài, dự án khoa học\r\n\n và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nSửa đổi, bổ sung\n\nCăn cứ pháp lý hết hiệu lực và không còn phù hợp\r\n\n với thực tế hiện nay.\n\nSở Khoa học và công nghệ\n\nNăm 2014\n\n19\n\nQuyết định\n\n131/2009/QĐ-UBND ngày 19/01/2009\n\nQuy định Quản lý xây dựng các công trình trạm\r\n\n thu, phát sóng thông tin di động phải xin cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\nThay thế\n\nCác căn cứ pháp lý không còn phù hợp với thực tế\r\n\n hiện nay.\n\nSở Thông tin và truyền thông\n\nQuý I, II năm 2014\n\n20\n\nQuyết định\n\n\n\nQuy định về tổ chức đào tạo, sát hạch cấp giấy\r\n\n phép lái xe hạng A1 cho đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá thấp trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Giang.\n\nBan hành mới\n\nĐể phù hợp với Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày\r\n\n 07/11/2012 Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường\r\n\n bộ.\n\nSở Giao thông vận tải\n\nQuý II/2014\n\n21\n\nQuyết định\n\n\n\nQuy định về điều kiện an toàn đối với hoạt động của\r\n\n phương tiện thủy thô sơ có tải trọng toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới\r\n\n 5 người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nBan hành mới\n\nĐể phù hợp với Luật giao thông đường thủy nội địa\r\n\n và các văn bản pháp luật của Trung ương.\n\nSở Giao thông vận tải\n\nQuý II/2014\n\n22\n\nQuyết định\n\n1052/2011/QĐ-UBND ngày 11/12/2012 và 934/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/5/2013\n\n- Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất Nông lâm\r\n\n nghiệp - Thủy sản theo cơ chế chính sách của Nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\n- Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số\r\n\n 1052/2011/QĐ-UBND ngày 27/5/2011 của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ sản xuất\r\n\n Nông lâm nghiệp\n\n- Thủy sản theo cơ chế chính sách của Nghị quyết\r\n\n 30a trên địa bàn.\n\nThay thế\n\nĐể phù hợp với Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày\r\n\n 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ\r\n\n phát triển sản xuất.\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\nQuý I/2014\n\n23\n\nQuyết định\n\n557/QĐ-UB ngày 19/6/1997\n\nVề việc đóng cửa rừng tự nhiên và giải quyết nhu\r\n\n cầu lâm sản trên địa bàn tỉnh.\n\nThay thế\n\nĐể phù hợp với Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 20/5/2011.\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\nNăm 2014\n\n24\n\nQuyết định\n\n293/2011/QĐ-UBND ngày 17/02/2011\n\nBan hành quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm\r\n\n quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\nThay thế\n\nĐể phù hợp với Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các căn\r\n\n cứ pháp lý không còn hiệu lực thi hành.\n\nSở Xây dựng\n\nNăm 2014\n\n25\n\nQuyết định\n\n387/QĐ-UB ngày 27/3/1999\n\nBan hành bộ đơn giá dự toán xây dựng công trình.\n\nBãi bỏ\n\n- Do bộ đơn giá không còn phù hợp với thời điểm hiện\r\n\n tại, mức độ trượt giá vật liệu, nhân công, máy thi công rất lớn so với thời\r\n\n điểm lập bộ đơn giá. Đồng thời định mức do Bộ Xây dựng công bố đã có nhiều sửa\r\n\n đổi, bổ sung; \n\n- Không phù hợp với việc quản lý chi phí ĐTXD\r\n\n công trình theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 và Thông tư số\r\n\n 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010.\n\nSở Xây dựng\n\nQuý I/2014\n\n26\n\nQuyết định\n\n2626/QĐ-UB ngày 08/9/2004\n\nBan hành bộ đơn giá dự toán xây dựng công trình.\n\nBãi bỏ\n\n- Do bộ đơn giá không còn phù hợp với thời điểm hiện\r\n\n tại, mức độ trượt giá vật liệu, nhân công, máy thi công rất lớn so với thời\r\n\n điểm lập bộ đơn giá. Đồng thời định mức do Bộ Xây dựng công bố đã có nhiều sửa\r\n\n đổi, bổ sung;\n\n- Không phù hợp với việc quản lý chi phí đầu tư\r\n\n xây dựng công trình theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 và Thông tư\r\n\n số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010.\n\nSở Xây dựng\n\nQuý I/2014\n\n27\n\nQuyết định\n\n1728/QĐ-UBND ngày 27/6/2006\n\nBan hành bộ đơn giá dự toán xây dựng công trình -\r\n\n Phần Xây dựng và lắp đặt.\n\nBãi bỏ\n\n- Do bộ đơn giá không còn phù hợp với thời điểm\r\n\n hiện tại, mức độ trượt giá vật liệu, nhân công, máy thi công rất lớn so với\r\n\n thời điểm lập bộ đơn giá. Đồng thời định mức do Bộ Xây dựng công bố đã có nhiều\r\n\n sửa đổi, bổ sung;\n\n- Không phù hợp với việc quản lý chi phí đầu tư\r\n\n xây dựng công trình theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 và Thông tư\r\n\n số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010.\n\nSở Xây dựng\n\nQuý I/2014\n\n28\n\nQuyết định\n\n1729/QĐ-UB ngày 27/6/2006\n\nBan hành bộ đơn giá dự toán xây dựng công trình -\r\n\n Phần Khảo sát xây dựng.\n\nBãi bỏ\n\n- Do bộ đơn giá không còn phù hợp với thời điểm\r\n\n hiện tại, mức độ trượt giá vật liệu, nhân công, máy thi công rất lớn so với\r\n\n thời điểm lập bộ đơn giá. Đồng thời định mức do Bộ Xây dựng công bố đã có nhiều\r\n\n sửa đổi, bổ sung;\n\n- Không phù hợp với việc quản lý chi phí đầu tư\r\n\n xây dựng công trình theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 và Thông tư\r\n\n số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010.\n\nSở Xây dựng\n\nQuý I/2014\n\n29\n\nQuyết định\n\n1730/QĐ-UB ngày 27/6/2006\n\nBan hành bộ đơn giá dự toán xây dựng công trình -\r\n\n Phần Bảng giá ca máy và thiết bị thi công.\n\nBãi bỏ\n\n- Do bộ đơn giá không còn phù hợp với thời điểm\r\n\n hiện tại, mức độ trượt giá vật liệu, nhân công, máy thi công rất lớn so với\r\n\n thời điểm lập bộ đơn giá. Đồng thời định mức do Bộ Xây dựng công bố đã có nhiều\r\n\n sửa đổi, bổ sung;\n\n- Không phù hợp với việc quản lý chi phí đầu tư\r\n\n xây dựng công trình theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 và Thông tư\r\n\n số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010.\n\nSở Xây dựng\n\nQuý I/2014\n\n30\n\nQuyết định\n\n1747/2007/QĐ-UBND, ngày 6/7/2007\n\nQuyết định của UBND tỉnh quy định giới hạn thủ tục\r\n\n hành chính trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Giang.\n\nSửa đổi\n\nĐối với thủ tục hành chính trong lĩnh vực địa chất\r\n\n khoáng sản không còn phù hợp với quy định của Luật Khoáng sản năm 2010.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nNăm 2014\n\n31\n\nQuyết định\n\n2653/2007/QĐ-UBND, ngày 14/9/2007\n\nVề phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ về đất đai,\r\n\n tài nguyên môi trường.\n\nBãi bỏ\n\nĐối với lĩnh vực địa chất khoáng sản không còn\r\n\n phù hợp với quy định của Luật Khoáng sản năm 2010.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nNăm 2014\n\n32\n\nQuyết định\n\n3011/2009/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\nQuy định hạn mức giao đất ở; xác định diện tích đất\r\n\n ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi\r\n\n trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho hộ gia\r\n\n đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nThay thế\n\nQuy định hạn mức giao đất ở; xác định diện tích đất\r\n\n ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi\r\n\n trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho hộ gia\r\n\n đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang, không còn phù hợp với Luật Đất đai\r\n\n năm 2013.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nTháng 7/2014\n\n33\n\nQuyết định\n\n1129/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012.\n\nVề việc Quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\n cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nThay thế\n\nQuy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\n khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang không còn phù hợp với Luật\r\n\n Đất đai năm 2013.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nTháng 7/2014\n\n34\n\nQuyết định\n\n1211/2013/QĐ-UBND ngày 25/6/2013.\n\nQuy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối\r\n\n với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nThay thế\n\nQuy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối\r\n\n với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, không còn phù hợp với Luật Đất\r\n\n đai năm 2013\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nTháng 7/2014\n\n35\n\nNghị quyết\n\n03/2010/NQ-HĐND ngày 20/4/2010\n\nVề việc Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi,\r\n\n chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban\r\n\n Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban\r\n\n Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.\n\nThay thế\n\nĐể phù hợp với Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg, ngày\r\n\n 12/12/2013 và căn cứ pháp lý không còn hiệu lực thi hành.\n\nSở Tài chính\n\nNăm 2014\n\n36\n\nNghị quyết\n\n06/2005/NQ-HĐND ngày 08/7/2005\n\nVề việc ban hành quy định thu các loại phí.\n\nThay thế\n\nDo sửa đổi, bổ sung nhiều lần.\n\nSở Tài chính\n\nNăm 2014\n\n37\n\nNghị quyết\n\n\n\nCác Nghị quyết liên quan đến phí, lệ phí thuộc thẩm\r\n\n quyền ban hành của HĐND tỉnh.\n\nThay thế\n\nĐể phù hợp với Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn phí, lệ phí.\n\nSở Tài chính\n\nNăm 2014, 2015\n\n38\n\nQuyết định\n\n4221/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007\n\nVề việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài\r\n\n sản nhà nước chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nThay thế\n\nCăn cứ pháp lý hết hiệu lực và không còn phù hợp\r\n\n với thực tế hiện nay.\n\nSở Tài chính\n\nQuý III năm 2014\n\n39\n\nQuyết định\n\n825/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009\n\nQuy định mức hỗ trợ cho các sáng lập viên Hợp tác\r\n\n xã, Tổ hợp tác chuẩn bị thành lập; các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp\r\n\n tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nBãi bỏ\n\nĐể phù hợp với Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND,\r\n\n ngày 26/4/2013 của HĐND tỉnh.\n\nSở Tài chính\n\nNăm 2014\n\n40\n\nQuyết định\n\n2917/2011/QĐ-UBND ngày 27/12/2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số\r\n\n 825/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009 của UBND tỉnh Hà Giang.\n\nBãi bỏ\n\nĐể phù hợp với Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND, ngày\r\n\n 26/4/2013 của HĐND tỉnh.\n\nSở Tài chính\n\nNăm 2014\n\n41\n\nNghị quyết\n\n25/2004/NQ-HĐND15 ngày 06/10/2004\n\nVề việc phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí\r\n\n xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nBãi bỏ\n\nVì không còn phù hợp với Thông tư số 02/2014/TT-BTC,\r\n\n ngày 02/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\nSở Tài chính\n\nTháng 4 năm 2014\n\n42\n\nQuyết định\n\n1666/2011/QĐ-UBND ngày 11/8/2011.\n\nVề việc phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản của các\r\n\n dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc thuộc tỉnh Hà Giang.\n\nThay thế\n\nCăn cứ pháp lý hết hiệu lực và để phù hợp với\r\n\n Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản\r\n\n lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước.\n\nSở Tài chính\n\nNăm 2014\n\n43\n\nQuyết định\n\n2458/2009/QĐ-UBND ngày 24/7/2009\n\nBan hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà\r\n\n nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nThay thế\n\nCăn cứ pháp lý hết hiệu lực.\n\nSở Tài chính\n\nQuý I năm 2014\n\n44\n\nQuyết định\n\n3374/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010\n\nBan hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nThay thế\n\nCăn cứ pháp lý hết hiệu lực và để phù hợp với Nghị\r\n\n định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ\r\n\n giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.\n\nSở Lao động - TBXH\n\nNăm 2014\n\n45\n\nQuyết định\n\n2497/2011/QĐ-UBND ngày 11/11/2011\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định\r\n\n 3374/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Hà Giang, ban hành mức trợ\r\n\n giúp đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nThay thế\n\nCăn cứ pháp lý hết hiệu lực và để phù hợp với Nghị\r\n\n định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ\r\n\n giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.\n\nSở Lao động - TBXH\n\nNăm 2014\n\n46\n\nQuyết định\n\n563/2013/QĐ-UBND ngày 26/3/2013\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3374/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Hà Giang, ban hành mức trợ giúp các đối tượng bảo\r\n\n trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang. (Sửa đổi chính sách đối với người khuyết\r\n\n tật)\n\nThay thế\n\nCăn cứ pháp lý hết hiệu lực và để phù hợp với Nghị\r\n\n định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ\r\n\n giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.\n\nSở Lao động - TBXH\n\nNăm 2014\n\n47\n\nQuyết định\n\n3294/QĐ-UBND ngày 06/10/2008\n\nVề việc phân cấp quản lý nhà nước về lao động, người\r\n\n có công và xã hội đối với cấp huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.\n\nBãi bỏ\n\nĐể đảm bảo sự phù hợp, thống nhất của pháp luật\r\n\n và đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương.\n\nSở Lao động - TBXH\n\nNăm 2014\n\n48\n\nQuyết định\n\n1568/2005/QĐ-UBND ngày 05/8/2005\n\nVề việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước\r\n\n về biên giới trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nSửa đổi, bổ sung\n\nĐể phù hợp với tình hình mới và phù hợp với các\r\n\n văn kiện pháp lý về biên giới.\n\nSở Ngoại vụ\n\nQuý III năm 2014\n\n49\n\nQuyết định\n\n418/2012/QĐ-UBND ngày 21/03/2012\n\nVề việc ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\n đất để nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Giang.\n\nSửa đổi, bổ sung\n\nĐể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương\r\n\n và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\nSở Tư pháp phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nNăm 2014\n\n50\n\nNghị quyết\n\n43/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010\n\nVề việc quy định mức chi đặc thù thực hiện nhiệm vụ\r\n\n phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nThay thế\n\nĐể phù hợp với Thông tư liên tịch số\r\n\n 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.\n\nSở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính\n\nNăm 2014\n\n51\n\nQuyết định\n\n1943/2011/QĐ-UBND ngày 14/9/2011\n\nVề việc Quy định về trình tự, thủ tục ban hành\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nSửa đổi, bổ sung\n\nĐể phù hợp với Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2013.\n\nSở Tư pháp\n\nNăm 2014\n\n52\n\nQuyết định\n\n2819/2012/QĐ-UBND ngày 18/12/2010\n\nQuy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận\r\n\n động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang.\n\nBổ sung\n\nĐể phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\nSở Văn hóa, thể thao và Du lịch\n\nQuý III năm 2014\n\n\n\n1 Tổng\r\n\nsố văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa hoặc tổng rà soát hệ thống văn bản hoặc\r\n\nrà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.\n\n1 Tên danh mục có thể thay đổi\r\n\ncăn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng, phương thức hệ thống hóa, tổng rà soát\r\n\nvăn bản hay rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.\n\n1 Trường\r\n\nhợp kiến nghị ban hành mới thì không cần ghi nội dung này.\n\n\n\n", + "id": 10221 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102210.json b/contexts/context_102210.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a50fb25a501c1bae4be139a059ba2b24654cf25f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102210.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1169-QD-UBND-2018-giay-phep-thanh-lap-Dieu-le-Quy-nhan-dao-Chu-thap-do-Ninh-Thuan-391821.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1169-QD-UBND-2018-giay-phep-thanh-lap-Dieu-le-Quy-nhan-dao-Chu-thap-do-Ninh-Thuan-391821", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1169/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 11 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ CÔNG NHẬN ĐIỀU LỆ QUỸ NHÂN ĐẠO - CỨU TRỢ KHẨN CẤP\r\n\nCHỮ THẬP ĐỎ TỈNH NINH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ\r\n\nthiện;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng\r\n\n4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nNghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức,\r\n\nhoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;\n\nCăn cứ Công văn số 2357-CV/TU ngày 06 tháng 3\r\n\nnăm 2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc chỉ đạo thành lập Quỹ nhân đạo - cứu\r\n\ntrợ khẩn cấp Chữ thập đỏ tỉnh Ninh Thuận;\n\nXét đề nghị của Hội Chữ thập đỏ tỉnh Ninh Thuận\r\n\ntại Tờ trình số 166/TTr-HCTĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018 và đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 1957/TTr-SNV ngày 04 tháng 7 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ nhân đạo -\r\n\ncứu trợ khẩn cấp Chữ thập đỏ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định này;\r\n\ngồm 08 Chương, 26 Điều.\n\nĐiều 2. Quỹ nhân đạo - cứu trợ khẩn cấp Chữ thập đỏ tỉnh Ninh Thuận\r\n\nđược phép hoạt động sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận công nhận đủ\r\n\nđiều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, theo Điều lệ\r\n\nQuỹ và quy định của pháp luật.\n\nQuỹ chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh\r\n\nThuận và Hội Chữ thập đỏ tỉnh Ninh Thuận liên quan đến lĩnh vực Quỹ hoạt động.\n\nQuỹ nhân đạo - cứu trợ khẩn cấp Chữ thập đỏ tỉnh\r\n\nNinh Thuận có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh\r\n\nphí, phương tiện hoạt động.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các\r\n\nSở: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Hội Chữ thập\r\n\nđỏ tỉnh Ninh Thuận; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ nhân đạo - cứu trợ khẩn cấp\r\n\nChữ thập đỏ tỉnh Ninh Thuận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức tỉnh ủy;\r\n\n - PA 83 Công an tỉnh;\r\n\n - VPUB: PVP (HXN);\r\n\n - Lưu: VT, KGVX. NNN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Bình\n\n\n\nĐIỀU LỆ\n\n“QUỸ\r\n\nNHÂN ĐẠO - CỨU TRỢ KHẨN CẤP CHỮ THẬP ĐỎ” NINH THUẬN\n\n(Được công nhận kèm theo Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2018\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Tên gọi, trụ sở\n\n1. Tên gọi\n\n- Tên tiếng Việt: Quỹ nhân đạo - cứu trợ khẩn cấp\r\n\nChữ thập đỏ Ninh Thuận.\n\n- Tên tiếng Anh: Humanitarian funds - Emergency\r\n\nrelief of Red Cross\n\n- Tên viết tắt: HFs - ERRC\n\n2. Cơ sở làm việc\n\nTại Cơ quan Hội Chữ thập đỏ tỉnh Ninh Thuận.\n\n- Địa chỉ: Số 366 Ngô Gia Tự, thành phố Phan Rang-\r\n\nTháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.\n\n- Điện thoại: 0259.3822641 - Văn phòng tỉnh Hội\n\n- Email: quynhandaocuutrokhancapctd@gmail.com\n\nĐiều 2. Tôn chỉ, mục đích\n\n1. “Quỹ nhân đạo - cứu trợ khẩn cấp Chữ thập đỏ” tỉnh\r\n\nNinh Thuận sau đây (gọi tắt là “Quỹ”) là quỹ xã hội - từ thiện hoạt động\r\n\nkhông vì lợi nhuận, do Hội Chữ thập đỏ quản lý, được sử dụng để thực hiện các\r\n\nhoạt động Chữ thập đỏ được quy định trong Luật Hoạt động Chữ thập đỏ và Điều lệ\r\n\nHội Chữ thập đỏ Việt Nam hiện hành. Cụ thể là các hoạt động nhân đạo về cứu trợ\r\n\nkhẩn cấp và trợ giúp nhân đạo; chăm sóc sức khoẻ; sơ cấp cứu ban đầu; hiến máu\r\n\nnhân đạo, hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác; tìm kiếm tin tức thân nhân\r\n\nthất lạc do chiến tranh, thiên tai, thảm họa; tuyên truyền các giá trị nhân đạo;\r\n\ntham gia phòng ngừa, ứng phó thảm họa.\n\n2. Quỹ được thành lập và hoạt động không vì mục\r\n\nđích lợi nhuận, mà mục đích phát triển cộng đồng nhằm hỗ trợ kịp thời, cứu trợ\r\n\nđột xuất những trường hợp khó khăn, rủi ro do bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn,\r\n\ntai nạn giao thông và các tai nạn, thảm họa khác từ đó giúp họ cải thiện chất\r\n\nlượng cuộc sống góp phần vào sự phát triển xã hội của đất nước.\n\n3. Xây dựng được các loại Quỹ là tiền đề quan trọng\r\n\ngiúp cho Hội các cấp chủ động trong hoạt động nhân đạo. Quỹ Hội là một trong 3\r\n\nyếu tố góp phần xây dựng Hội Quốc gia vững mạnh. Xây dựng Quỹ Hội là một nhiệm\r\n\nvụ quan trọng, thường xuyên của Tổ chức Hội. Luật Chữ thập đỏ Việt Nam quy định\r\n\nvề Quỹ, cách thức vận động, quyên góp, quản lý, sử dụng Quỹ từ điều 17 đến điều\r\n\n22.\n\nXây dựng Quỹ hoạt động Chữ thập đỏ là một trong 3\r\n\nlĩnh vực ưu tiên về xây dựng tổ chức Hội được khẳng định trong Chiến lược hoạt\r\n\nđộng của Hội từ năm 2010 đến 2020.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc tổ chức,\r\n\nphạm vi hoạt động và địa vị pháp lý\n\n1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc:\n\n- Không vì mục đích lợi nhuận.\n\n- Tự nguyện, tự quản, tự trang trải về kinh phí và\r\n\ntự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của Quỹ.\n\n- Công khai, minh bạch về thu, chi, tài chính, tài\r\n\nsản của Quỹ.\n\n- Theo Điều lệ của Quỹ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Thuận công nhận, tuân thủ pháp luật, chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về lĩnh vực Quỹ hoạt động.\n\n- Không phân chia tài sản của Quỹ trong quá trình\r\n\nQuỹ đang hoạt động.\n\n2. Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh, có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu và tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n3. Quỹ hoạt động dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ gồm đại diện của lãnh đạo Hội Chữ thập đỏ tỉnh và một số ban ngành trong\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 4. Sáng lập viên thành lập\r\n\nQuỹ\n\n1. Ông Tô Văn Quảng - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh\r\n\nNinh Thuận kiêm nhiệm Trưởng ban.\n\n- Năm sinh: 13/8/1961 - Quốc tịch: Việt Nam\n\n- Số CMTND: 264080019 - Cấp ngày 22/11/2010 - tại\r\n\nCông an tỉnh Ninh Thuận.\n\n- Nơi thường trú: Phường Kinh Dinh, thành phố Phan\r\n\nRang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Bà Phạm Thị Thế Phương: UVBTV - Trưởng Ban CTXH\r\n\nHội Chữ thập đỏ tỉnh kiêm nhiệm Phó Trưởng ban.\n\n- Năm sinh: 13/8/1981 - Quốc tịch: Việt Nam\n\n- Số CMTND: 264190212 - Cấp ngày 23/6/2016 - tại\r\n\nCông an tỉnh Ninh Thuận.\n\n- Nơi thường trú: Số 21 đường Cao Bá Quát, Phường\r\n\nThanh Sơn, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.\n\n3. Bà Nguyễn Thị Nhung: UVBTV - Chánh Văn phòng Hội\r\n\nChữ thập đỏ tỉnh kiêm nhiệm sáng lập viên.\n\n- Năm sinh: 20/11/1973 - Quốc tịch: Việt Nam\n\n- Số CMTND: 264061474 - Cấp ngày 24/2/2010 - tại\r\n\nCông an tỉnh Ninh Thuận.\n\n- Nơi thường trú: Số 2B đường Nguyễn Khuyến, Phường\r\n\nThanh Sơn, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.\n\nChương II\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN VÀ NGHĨA VỤ\n\nĐiều 5. Chức năng, nhiệm vụ\n\n1. Chức năng:\n\n- Sử dụng nguồn vốn của Quỹ để hỗ trợ và khuyến\r\n\nkhích các hoạt động Chữ thập đỏ được quy định tại Luật Chữ thập đỏ và Điều lệ Hội\r\n\nChữ thập đỏ Việt Nam.\n\n- Tiếp nhận và quản lý tài sản được tài trợ, viện\r\n\ntrợ theo ủy quyền từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các\r\n\nhoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với mục đích của Quỹ và quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Tiếp nhận tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong\r\n\nvà ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của\r\n\npháp luật để tạo nguồn vốn của Quỹ.\n\n2. Nhiệm vụ:\n\n- Nâng cao năng lực hoạt động xã hội nhân đạo cho\r\n\ncán bộ, hội viên Hội Chữ thập đỏ.\n\n- Quản lý và vận hành tổ chức một cách hiệu quả\r\n\ntheo đúng tôn chỉ, mục đích và tuân thủ pháp luật.\n\n- 100% cán bộ Hội chuyên trách của các cấp Hội có đủ\r\n\nkhả năng đảm nhiệm quản lý, điều hành Quỹ.\n\n- Liên kết, vận động các tổ chức, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước có cùng mục tiêu hỗ trợ tài chính và kỹ thuật nhằm phát huy tối đa\r\n\nhiệu quả hỗ trợ.\n\n- Tạo dựng và phát triển mối quan hệ chặt chẽ với\r\n\ncác cấp chính quyền, các tổ chức, các ban ngành liên quan, các tổ chức và các\r\n\nnhà đầu tư, các nhà tài trợ.\n\n- Chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về\r\n\ntình hình tổ chức, hoạt động và báo cáo tài chính theo chế độ kế toán, thống\r\n\nkê.\n\n- Lưu trữ hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản,\r\n\ntài chính của Quỹ; Nghị quyết, biên bản về các hoạt động theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 6. Quyền hạn và nghĩa vụ\n\n1. Tổ chức, hoạt động theo quy định Điều lệ Quỹ đã\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận công nhận và các quy định của pháp luật.\n\n2. Vận động quyên góp, vận động tài trợ cho Quỹ; tiếp\r\n\nnhận các nguồn tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước (nếu có) để\r\n\nthực hiện các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của Quỹ.\n\n3. Tự chủ về tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ và vận động tài trợ.\n\n4. Sử dụng tài sản, tài chính theo đúng tôn chỉ, mục\r\n\nđích của Quỹ.\n\n5. Được quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của\r\n\npháp luật và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền, của tổ chức,\r\n\ncác cá nhân tài trợ theo quy định của pháp luật.\n\n6. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 7. Cơ cấu tổ chức\n\n- Hội đồng quản lý Quỹ.\n\n- Ban Kiểm soát Quỹ.\n\nĐiều 8. Hội đồng quản lý Quỹ\n\n1. Hội đồng quản lý Quỹ là cơ quan quản lý Quỹ,\r\n\nnhân danh Quỹ để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Quỹ. Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ có 07 thành viên do sáng lập viên đề cử, trong đó cơ cấu ít nhất 03\r\n\nnhân sự đang công tác tại Hội Chữ thập đỏ tỉnh Ninh Thuận. Nhiệm kỳ Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ là 5 năm. Hội đồng quản lý Quỹ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các\r\n\nthành viên khác được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quyết định công\r\n\nnhận.\n\n2. Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nsau đây:\n\na) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt\r\n\nđộng hàng năm của Quỹ;\n\nb) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ\r\n\ntịch, các thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ; quyết định thành lập Ban Kiểm soát;\r\n\nquyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Quỹ hoặc ký và chấm dứt hợp\r\n\nđồng với Giám đốc Quỹ và người quản lý khác.\n\nc) Quyết định mức lương thưởng và lợi ích khác đối\r\n\nvới Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc,\r\n\nngười phụ trách kế toán và người quản lý khác theo quy định của Điều lệ Quỹ và\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nd) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án\r\n\nsử dụng tài chính, tài sản của Quỹ.\n\nđ) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Quỹ.\n\ne) Quyết định thành lập pháp nhân trực thuộc Quỹ\r\n\ntheo quy định pháp luật, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện Quỹ theo quy định\r\n\ntại Điều 29 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ.\n\ng) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ;\n\nh) Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi\r\n\nvề giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ với Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\ni) Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày có\r\n\nquyết định công nhận Quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý\r\n\nQuỹ, Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm xây dựng, ban hành: Quy định về quản\r\n\nlý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của Quỹ; Quy định công\r\n\ntác khen thưởng, kỷ luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Quỹ; Quy\r\n\nđịnh về thời giờ làm việc, việc sử dụng lao động và sử dụng con dấu của Quỹ;\r\n\nQuy định cụ thể việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch,\r\n\nthành viên Hội đồng quản lý Quỹ và quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ,\r\n\nBan Kiểm soát Quỹ; Quy định cụ thể việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc\r\n\nQuỹ hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với Giám đốc Quỹ;\n\nk) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể\r\n\nvà biểu quyết theo nguyên tắc đa số quá bán.\n\n4. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ 1 tháng/ 1 lần và\r\n\nban hành nghị quyết sau mỗi kỳ họp. Cuộc họp được xác định là hợp lệ khi có hơn\r\n\n½ số thành viên tham gia. Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ được thông qua\r\n\nkhi có ít nhất 2/3 thành viên dự họp tán thành. Trong trường hợp các thành viên\r\n\ncó mặt trong cuộc họp không đầy đủ, người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ\r\n\nsẽ xin ý kiến bằng văn bản, nếu thành viên hội đồng vắng mặt đồng ý bằng văn bản\r\n\nthì ý kiến này cũng có giá trị như sự có mặt của thành viên đó tại cuộc họp.\n\nChủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các nội\r\n\ndung do Giám đốc đề nghị trên cơ sở đã được Hội đồng quản lý Quỹ đã thông qua.\r\n\nTrong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ triệu tập cuộc họp bất\r\n\nthường với các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ để quyết định các vấn đề\r\n\nquan trọng.\n\n5. Hội đồng quản lý Quỹ của nhiệm kỳ vừa kết thúc\r\n\ntiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng quản lý Quỹ mới được bầu và tiếp quản\r\n\ncông việc. Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của quỹ và quyết định tất cả các vấn\r\n\nđề liên quan Quỹ.\n\n6. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bầu\r\n\nvới số lượng do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định và nhiệm kỳ 5 năm theo nhiệm kỳ\r\n\ncủa Hội đồng Quản lý Quỹ.\n\nThành viên Hội đồng Quản lý Quỹ sẽ từ nhiệm hoặc bị\r\n\nbãi nhiệm nếu không có điều kiện tham gia, hoặc có hành vi vi phạm pháp luật,\r\n\ngây ảnh hưởng cho uy tín và hoạt động của Quỹ.\n\nTrường hợp có thành viên được đề cử bổ sung hoặc\r\n\nthay thế thành viên bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong thời gian nhiệm kỳ thì nhiệm\r\n\nkỳ của thành viên đó là thời hạn còn lại của Hội đồng quản lý Quỹ đương nhiệm.\n\nĐiều 9. Chủ tịch Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ\n\n1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là công dân Việt\r\n\nNam, người đại diện theo pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về\r\n\ncác hoạt động của Quỹ. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ\r\n\ntỉnh kiêm nhiệm được Hội đồng quản lý Quỹ bầu và có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ\r\n\ncủa Hội đồng quản lý Quỹ.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn sau đây:\n\na) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương\r\n\ntrình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ;\n\nb) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương\r\n\ntrình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành\r\n\nviên Hội đồng quản lý Quỹ;\n\nc) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý\r\n\nQuỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;\n\nd) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện\r\n\ncác quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ;\n\nđ) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các quyết định\r\n\ncủa Hội đồng quản lý Quỹ;\n\ne) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật và Điều lệ Quỹ.\n\n3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ không\r\n\nquá 5 (năm) năm. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bầu lại với số nhiệm\r\n\nkỳ không hạn chế.\n\nĐiều 10. Phó Chủ tịch Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ\n\n1. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Phó Chủ tịch\r\n\nHội Chữ thập đỏ tỉnh kiêm nhiệm được Hội đồng quản lý Quỹ bầu và có nhiệm kỳ\r\n\ncùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ.\n\n2. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ\r\n\ngiúp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ điều hành các hoạt động của Quỹ theo sự phân\r\n\ncông của Hội đồng quản lý Quỹ và thực hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Chủ tịch\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ.\n\nĐiều 11. Ban Kiểm soát Quỹ\n\n1. Ban Kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý\r\n\nQuỹ quyết định thành lập theo Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ. Ban Kiểm\r\n\nsoát có 03 (ba) thành viên gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên trong đó\r\n\ncơ cấu ít nhất 02 nhân sự đang công tác tại Hội Chữ thập đỏ tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Ban Kiểm soát Quỹ hoạt động độc lập và có nhiệm\r\n\nvụ sau đây:\n\na) Kiểm tra, giám sát các hoạt động của Quỹ theo Điều\r\n\nlệ và các quy định của pháp luật;\n\nb) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý Quỹ về kết\r\n\nquả kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của Quỹ.\n\nĐiều 12. Giám đốc Quỹ\n\n1. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ\r\n\nnhiệm trong số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ theo quyết định của Hội đồng Quản\r\n\nlý Quỹ. Giám đốc được trả lương hoặc phụ cấp theo thỏa thuận, được thanh toán\r\n\ncác chi phí cho công việc theo định mức do Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt.\n\n2. Giám đốc là người điều hành công việc thường\r\n\nngày của Quỹ, chịu sự giám sát của Hội đồng quản lý Quỹ, chịu trách nhiệm trước\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ pháp luật về thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao. Nhiệm\r\n\nkỳ của Giám đốc không quá 5 năm, có thể bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn\r\n\nchế.\n\n3. Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n\na) Điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ, chấp\r\n\nhành các định mức chi tiêu của quỹ theo đúng Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ,\r\n\nĐiều lệ Quỹ và các quy định của pháp luật.\n\nb) Ban hành các văn bản thuộc trách nhiệm điều hành\r\n\ncủa Giám đốc và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.\n\nc) Báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của Quỹ với\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ, Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nd) Chịu trách nhiệm quản lý tài sản của Quỹ theo Điều\r\n\nlệ Quỹ và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản;\n\n4. Để giúp việc cho Giám đốc có một hoặc hai Phó\r\n\nGiám đốc. Việc bổ nhiệm các Phó Giám đốc sẽ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ\r\n\nquyết định bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ.\n\nĐiều 13. Phụ trách kế toán của\r\n\nQuỹ\n\n1. Người phụ trách kế toán của Quỹ là do Chủ tịch Hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ và thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế kế toán thuộc\r\n\nlĩnh vực kế toán nhà nước.\n\n2. Người được giao phụ trách kế toán Quỹ có trách\r\n\nnhiệm giúp Ban Giám đốc tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê của Quỹ.\n\n3. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải\r\n\nthể Quỹ hoặc trường hợp phụ trách kế toán của Quỹ chuyển công tác khác thì phải\r\n\nhoàn thành việc quyết toán trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể Quỹ\r\n\nhoặc nhận việc khác vẫn phải chịu trách nhiệm về các số liệu, báo cáo kế toán\r\n\ntrong giai đoạn mình phụ trách cho đến khi bàn giao công việc cho người khác.\n\nChương IV\n\nVẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP, TIẾP\r\n\nNHẬN TÀI TRỢ, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ\n\nĐiều 14. Vận động quyên góp,\r\n\ntiếp nhận tài trợ\n\n1. Quỹ được vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ\r\n\ntrong nước và nước ngoài nhằm thực hiện mục đích hỗ trợ và khuyến khích các hoạt\r\n\nđộng Chữ thập đỏ được quy định tại Luật Chữ thập đỏ và Điều lệ Hội Chữ thập đỏ\r\n\nViệt Nam.\n\nVận động quyên góp và tiếp nhận các khoản tài trợ\r\n\ncho mục đích trợ giúp nhân đạo cho các đối tượng được quy định tại điểm a Khoản\r\n\n1 Điều 16 của Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các khoản vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ\r\n\ncho Quỹ phải được nộp ngay vào Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đồng\r\n\nthời công khai thông tin qua trang thông tin điện tử của tổ chức để công chúng\r\n\nvà các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát.\n\n3. Đối với việc vận động, tiếp nhận các nguồn đóng\r\n\ngóp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố\r\n\nnghiêm trọng, giúp đỡ bệnh nhân bị bệnh hiểm nghèo thực hiện theo quy định tại\r\n\nNghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ 1; được hoạch toán riêng. Hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ quyết định tổ chức vận động quyên góp theo hướng dẫn của Hội\r\n\nChữ thập đỏ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n4. Việc tiếp nhận tài trợ từ tổ chức phi chính phủ\r\n\nnước ngoài thực hiện theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009\r\n\ncủa Chính phủ 2; được hoạch\r\n\ntoán riêng.\n\n5. Việc tiếp nhận kinh phí do ngân sách nhà nước cấp\r\n\n(nếu có) thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách hiện hành; được hoạch toán\r\n\nriêng.\n\nĐiều 15. Nguyên tắc vận động\r\n\nquyên góp, tiếp nhận tài trợ\n\n1. Việc vận động tài trợ, vận động quyên góp tiền,\r\n\nhiện vật, công sức của cá nhân, tổ chức phải trên cơ sở tự nguyện với lòng hảo\r\n\ntâm, Quỹ không tự đặt ra mức huy động đóng góp tối thiểu để buộc cá nhân, tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n2. Việc quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền,\r\n\nhiện vật từ cá nhân, tổ chức đóng góp cho Quỹ phải công khai, minh bạch và phải\r\n\nchịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.\n\n3. Nội dung vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ\r\n\nphải công khai, minh bạch, bao gồm: Mục đích vận động quyên góp, tài trợ; kết\r\n\nquả vận động quyên góp, tài trợ; việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết\r\n\ntoán.\n\n4. Hình thức công khai bao gồm:\n\na) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp,\r\n\ntài trợ và nơi nhận cứu trợ, trợ giúp;\n\nb) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;\n\nc) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 16. Đối tượng, điều kiện\r\n\nnhận hỗ trợ\n\n1. Đối tượng nhận hỗ trợ của Quỹ bao gồm:\n\na) Trợ giúp nhân đạo cho: các đối tượng có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn như: người nghèo và cận nghèo, người già neo đơn, trẻ em mồ côi, người\r\n\ntàn tật, nạn nhân chất độc da cam. Các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh\r\n\nNinh Thuận. Các cộng đồng nghèo, cộng đồng dễ bị tổn thương nhằm mục tiêu phát\r\n\ntriển và xây dựng cộng đồng an toàn.\n\nb) Cứu trợ khẩn cấp cho: các nạn nhân bị thiệt hại\r\n\ndo chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn giao thông và các tai nạn\r\n\nthảm họa khác.\n\nc) Các hoạt động Chữ thập đỏ khác được quy định\r\n\ntrong Luật Hoạt động Chữ thập đỏ.\n\n2. Điều kiện nhận hỗ trợ của Quỹ\n\na) Cá nhân được hỗ trợ phải thuộc đối tượng được nhận\r\n\nhỗ trợ theo quy định của Quỹ; có hồ sơ đề nghị hỗ trợ có xác định hoàn cảnh khó\r\n\nkhăn của địa phương; được Ban Giám đốc Quỹ thẩm định và ra quyết định hỗ trợ\r\n\ntheo định mức hỗ trợ của Quỹ.\n\nb) Các cơ sở xã hội, cộng đồng nghèo được hỗ trợ có\r\n\nphạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; có chương trình, kế hoạch cho\r\n\ncác hoạt động nhân đạo cần trợ giúp; được Ban Giám đốc Quỹ thẩm định, đề xuất\r\n\nvà được Chủ tịch hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt.\n\nc) Việc hỗ trợ các hoạt động Chữ thập đỏ khác được\r\n\nquy định trong Luật Hoạt động Chữ thập đỏ do các cấp Hội Chữ thập đỏ đề xuất;\r\n\nđược Ban Giám đốc Quỹ thẩm định, đề xuất và được Chủ tịch hội đồng Quản lý Quỹ\r\n\nphê duyệt.\n\nChương V\n\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN,\r\n\nTÀI CHÍNH\n\nĐiều 17. Nguồn thu của Quỹ\n\nQuỹ có các nguồn thu sau đây:\n\n1. Thu từ sự đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của\r\n\ntổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước phù hợp với mục đích của Quỹ và quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\n2. Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt\r\n\nđộng khác theo quy định của pháp luật.\n\n3. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có), bao\r\n\ngồm: Thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao; thực hiện các dịch vụ\r\n\ncông, các chương trình mục tiêu, đề án do Ủy ban nhân dân tỉnh đặt hàng liên\r\n\nquan đến hoạt động Chữ thập đỏ.\n\n4. Thu từ lãi suất tiền gửi ngân hàng hoặc các khoản\r\n\nthu hợp pháp khác.\n\nĐiều 18. Sử dụng Quỹ\n\n1. Chi hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân nhằm mục\r\n\nđích trợ giúp nhân đạo cho các đối tượng được nêu trong Điều 16 của Điều lệ\r\n\nnày. Bao gồm:\n\na) Chi trợ giúp nhân đạo cho các đối tượng có hoàn\r\n\ncảnh khó khăn, các cơ sở bảo trợ xã hội và các cộng đồng nghèo (được quy định tại\r\n\nđiểm a Mục 1 Điều 16 của Điều lệ Quỹ theo định mức chi cụ thể của Quỹ.\n\nb) Chi hỗ trợ từ các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ\r\n\nnhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh\r\n\nnhân mắc bệnh hiểm nghèo thực hiện theo quy định tại Nghị định số 64/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ và định mức chi cụ thể của Quỹ.\n\nc) Chi hỗ trợ từ nguồn viện trợ từ tổ chức phi\r\n\nchính phủ nước ngoài thực hiện theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10\r\n\nnăm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính\r\n\nphủ nước ngoài và các văn bản thỏa thuận với các tổ chức phi chính phủ nước\r\n\nngoài.\n\nd) Chi tài trợ theo sự ủy nhiệm của tổ chức, cá\r\n\nnhân thực hiện theo văn bản thỏa thuận phù hợp với mục đích của Quỹ và theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Chi thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu\r\n\nkhoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng hoặc các nhiệm\r\n\nvụ khác do cơ quan nhà nước giao.\n\n3. Chi cho hoạt động quản lý Quỹ.\n\n4. Gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi của Quỹ\r\n\n(không bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nếu có).\n\nĐiều 19. Nội dung chi cho hoạt\r\n\nđộng quản lý Quỹ\n\n1. Nội dung chi hoạt động quản lý quỹ bao gồm:\n\na) Chi tiền lương và các khoản phụ cấp cho bộ máy\r\n\nquản lý quỹ;\n\nb) Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo\r\n\nhiểm y tế và các khoản đóng góp theo quy định;\n\nc) Chi mua sắm, sửa chữa vật tư văn phòng, tài sản\r\n\nphục vụ hoạt động của quỹ;\n\nd) Chi thanh toán dịch vụ công cộng phục vụ hoạt động\r\n\ncủa quỹ;\n\nđ) Chi các khoản công tác phí phát sinh đi làm các\r\n\nnhiệm vụ vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hàng cứu trợ;\n\ne) Chi cho các hoạt động liên quan đến việc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ chung trong quá trình vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối\r\n\ntiền, hàng cứu trợ (tiền thuê kho, bến bãi; chi phí đóng thùng, vận chuyển hàng\r\n\nhóa; chi phí chuyển tiền; chi phí liên quan đến phân bổ tiền, hàng cứu trợ);\n\ng) Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của\r\n\nquỹ.\n\n2. Định mức chi hoạt động quản lý Quỹ\n\na) Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể tỷ lệ chi\r\n\ncho các hoạt động quản lý Quỹ tối đa không được vượt quá 5% (năm phần trăm) trên\r\n\ntổng số thu hàng năm của Quỹ, không bao gồm các khoản bằng hiện vật, tài trợ của\r\n\nnhà nước để thực hiện các đề án.\n\nb) Trường hợp nhu cầu chi thực tế cho quản lý của\r\n\nQuỹ vượt quá 5% (năm phần trăm) trên tổng số thu hàng năm của Quỹ, Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ quy định mức chi sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài\r\n\nchính.\n\nc) Trường hợp chi phí quản lý của Quỹ đến cuối năm\r\n\nchi không hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định.\n\nĐiều 20. Quản lý tài chính,\r\n\ntài sản Quỹ\n\n1. Hội đồng quản lý Quỹ ban hành các quy định về quản\r\n\nlý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của Quỹ; phê duyệt tỷ lệ\r\n\nchi cho hoạt động quản lý Quỹ, chuẩn y kế hoạch chi tài chính và xét duyệt quyết\r\n\ntoán tài chính năm của Quỹ.\n\n2. Ban Kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra, giám sát\r\n\nhoạt động của Quỹ và báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý Quỹ về tình hình\r\n\ntài sản, tài chính của Quỹ.\n\n3. Giám đốc Quỹ chấp hành các quy định về quản lý\r\n\nvà sử dụng tài sản, tài chính, nguồn thu các định mức chi tiêu của Quỹ đúng theo\r\n\nNghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ trên cơ sở nhiệm vụ hoạt động đã được thông\r\n\nqua; không được sử dụng tài sản, tài chính của Quỹ vào các mục đích khác, ngoài\r\n\ntôn chỉ mục đích của Quỹ.\n\n4. Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ có trách\r\n\nnhiệm công khai tình hình tài sản, tài chính của Quỹ hàng quý, năm theo các nội\r\n\ndung sau:\n\na) Danh sách số tiền, hiện vật đóng góp, tài trợ, ủng\r\n\nhộ của các tổ chức, cá nhân cho Quỹ.\n\nb) Danh sách số tiền, hiện vật của các tổ chức, cá\r\n\nnhân được nhận từ Quỹ.\n\nc) Báo cáo tình hình tài sản, tài chính và quyết\r\n\ntoán hàng quý, năm của Quỹ theo từng nội dung thu, chi theo Luật Kế toán và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thực hiện.\n\n5. Đối với các khoản chi từng đợt vận động, việc\r\n\nbáo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành về vận động, tiếp nhận, phân phối\r\n\nvà sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do\r\n\nthiên tai, hỏa hoạn, các bệnh nhân bị bệnh hiểm nghèo.\n\n6. Quỹ phải thực hiện công khai báo cáo tài chính,\r\n\nbáo cáo quyết toán Quỹ và kết luận của kiểm toán (nếu có) hàng năm theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nChương VI\n\nHỢP NHẤT, SÁP NHẬP,\r\n\nCHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ QUỸ\n\nĐiều 21. Hợp nhất, sáp nhập,\r\n\nchia, tách, đổi tên Quỹ\n\n1. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của\r\n\nChính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.\n\n2. Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 22. Giải thể quỹ\n\n1. Việc giải thể Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n38 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động\r\n\ncủa quỹ xã hội, quỹ từ thiện.\n\n2. Hội đồng quản lý quỹ có trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện quyết định giải thể Quỹ theo quy định của pháp luật.\n\nChương VII\n\nKHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\n\nĐiều 23. Khen thưởng\n\n1. Tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho hoạt động\r\n\ncủa Quỹ sẽ được Hội đồng quản lý Quỹ khen thưởng hoặc được Hội đồng quản lý Quỹ\r\n\nđề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức,\r\n\nthẩm quyền, trình tự xét khen thưởng trong nội bộ Quỹ.\n\nĐiều 24. Kỷ luật\n\n1. Tổ chức thuộc Quỹ, những người làm việc tại Quỹ\r\n\nvi phạm quy định của Điều lệ này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử\r\n\nlý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi\r\n\nthường theo quy định của pháp luật.\n\n2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức,\r\n\nthẩm quyền trình tự xem xét, quyết định kỷ luật trong nội bộ Quỹ.\n\nChương VIII\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều\r\n\nlệ\n\nViệc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ phải được 2/3\r\n\n(hai phần ba) thành viên Hội đồng quản lý Quỹ thông qua trước khi trình Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố xem xét, quyết định.\n\nĐiều 26. Hiệu lực thi hành\n\n1. Điều lệ Quỹ nhân đạo - cứu trợ khẩn cấp Chữ thập\r\n\nđỏ tỉnh Ninh Thuận có 8 Chương, 26 Điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận công nhận.\n\n2. Căn cứ các quy định pháp luật về quỹ xã hội, quỹ\r\n\ntừ thiện và Điều lệ Quỹ đã được công nhận, Hội đồng quản lý Quỹ nhân đạo - cứu\r\n\ntrợ khẩn cấp Chữ thập đỏ tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực\r\n\nhiện Điều lệ này./.\n\n1\n\nNghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về vận động,\r\n\ntiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc\r\n\nphục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân bị bệnh\r\n\nhiểm nghèo.\n\n2\n\nNghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành\r\n\nQuy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.", + "id": 102210 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102211.json b/contexts/context_102211.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd7b7c56fbe4e766867759fd3e108c51e38b5e14 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102211.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-bao-322-TB-VPCP-2019-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-tai-cuoc-hop-ve-su-co-chay-no-424299.aspx", + "name": "Thong-bao-322-TB-VPCP-2019-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-tai-cuoc-hop-ve-su-co-chay-no-424299", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 322/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ TRƯƠNG HÒA BÌNH, PHÓ\r\n\nTHỦ TƯỚNG TRỊNH ĐÌNH DŨNG TẠI CUỘC HỌP VỀ SỰ CỐ CHÁY NỔ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN\r\n\nBÓNG ĐÈN, PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG\n\nNgày 09 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở\r\n\nChính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa\r\n\nBình và Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng đã chủ trì cuộc họp về sự cố cháy nổ xảy\r\n\nra tại Công ty cổ phần bóng đèn, phích nước Rạng Đông (sự cố). Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các bộ, cơ quan: Văn phòng\r\n\nChính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ\r\n\nQuốc phòng, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Viện Hàn lâm\r\n\nKhoa học và Công nghệ Việt Nam.\n\nSau khi nghe đại diện Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội báo cáo, nghe ý kiến phát biểu của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà các bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng và Phó Thủ tướng Thường trực\r\n\nChính phủ Trương Hòa Bình đã thống nhất kết luận như sau:\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nHà Nội:\n\n- Khẩn trương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng làm\r\n\nrõ phạm vi, giới hạn khu vực ô nhiễm môi trường, mức độ ô nhiễm; nguyên nhân;\r\n\ntrách nhiệm liên quan; các biện pháp khắc phục; tiếp tục theo dõi, quan trắc diễn\r\n\nbiến chất lượng môi trường, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng khẩn trương\r\n\ntriển khai các giải pháp kịp thời ứng phó sự cố.\n\n- Tổ chức theo dõi, thăm khám sức khỏe\r\n\nkịp thời cho người dân trong khu vực bị ảnh hưởng của sự cố.\n\n- Có biện pháp trước mắt giúp Công ty\r\n\ncổ phần bóng đèn, phích nước Rạng Đông phục hồi sản xuất, về lâu dài tiếp tục\r\n\ntriển khai thực hiện việc di dời Công ty này và các cơ sở, nhà máy có sử dụng\r\n\nhóa chất độc hại, nguy hiểm ra khỏi khu vực đô thị và khu vực tập trung đông\r\n\ndân cư theo Kế hoạch đã được chỉ đạo.\n\n- Làm đầu mối công khai kịp thời\r\n\nthông tin về sự cố môi trường; chủ động phối hợp với Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác. Thống nhất\r\n\nvới Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Công An, Bộ Quốc\r\n\nphòng, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam để kịp thời ra khuyến cáo áp\r\n\ndụng các biện pháp vệ sinh phòng ngừa, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân khu vực bị ảnh\r\n\nhưởng do sự cố.\n\n2. Bộ Công Thương tăng cường công tác\r\n\nquản lý nhà nước về nhập khẩu, quản lý và sử dụng hóa chất; cung cấp thông tin,\r\n\nsố liệu về nhập khẩu, sử dụng hóa chất, thủy ngân và hàm lượng thủy ngân có\r\n\ntrong bóng đèn huỳnh quang, compact của Công ty cổ phần bóng đèn, phích nước Rạng\r\n\nĐông, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.\n\n3. Bộ Tài chính cung cấp cho Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hà Nội và Bộ Tài nguyên và Môi trường thông tin về khối lượng\r\n\nthủy ngân lỏng và viên Amalgam được Công ty cổ phần bóng đèn, phích nước Rạng\r\n\nĐông nhập khẩu về làm nguyên liệu sản xuất.\n\n4. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đánh giá phạm vi, mức độ ô nhiễm\r\n\nảnh hưởng đến sức khỏe người dân; xây dựng chương trình\r\n\ntheo dõi, khám sức khỏe thường xuyên, định kỳ cho người dân trong khu vực bị ảnh hưởng.\n\n5. Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục\r\n\nhỗ trợ Hà Nội thực hiện khảo sát, đánh giá phạm vi và mức độ ô nhiễm môi trường\r\n\nđể yêu cầu thu gom, xử lý các chất thải nguy hại phát sinh do vụ cháy; hướng dẫn\r\n\nphương án xử lý, cải tạo khu vực bị ô nhiễm.\n\n6. Bộ Công an chỉ đạo, đẩy nhanh công\r\n\ntác điều tra, xác định nguyên nhân gây cháy nổ, làm rõ\r\n\ntrách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n7. Bộ Thông tin và Truyền thông phối\r\n\nhợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cung cấp thông\r\n\ntin kịp thời, chính xác về sự cố.\n\n8. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ\r\n\nViệt Nam nghiên cứu đánh giá và quản lý các rủi ro môi trường\r\n\nsau sự cố; nghiên cứu khả năng tác động của Hg hữu cơ hình thành ngay sau sự cố.\n\n9. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương tiến hành rà soát, thống kê toàn bộ các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh có sử dụng hóa chất độc hại, hóa chất nguy hiểm và có phương án để quản\r\n\nlý chặt chẽ; khẩn trương xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường\r\n\ntheo đúng quy định; đẩy nhanh việc xây dựng kế hoạch, lộ trình di dời các cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh có sử dụng hóa chất độc hại, nguy hiểm đang nằm trong khu\r\n\nvực đô thị hoặc khu dân cư tập trung để bảo vệ môi trường\r\n\nsinh thái, đảm bảo an toàn sức khỏe cho cộng đồng dân cư.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, cơ quan\r\n\ncó liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương biết, thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để\r\n\n báo cáo);\n\n- Các Phó TTgCP (để báo cáo);\r\n\n - Các Bộ: CT, Y tế, TC, CA, QP, TTTT;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;\r\n\n - Viện Hàn lâm KH và CN VN;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý Thủ tướng, các Vụ: TH, NN, CN, NC, TKBT, QHĐP,\r\n\n Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX(02)LTKH\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Sỹ Hiệp\n\n", + "id": 102211 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102212.json b/contexts/context_102212.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e35783d2d6f919361f2cda280bddcb670b1ec619 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102212.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-253-QD-UBND-2009-Phuong-an-gia-tieu-thu-nuoc-sach-Thua-Thien-Hue-183116.aspx", + "name": "Quyet-dinh-253-QD-UBND-2009-Phuong-an-gia-tieu-thu-nuoc-sach-Thua-Thien-Hue-183116", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 253/QĐ-UBND\n\nHuế, ngày 06\r\n\n tháng 02 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nPHƯƠNG ÁN GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH NĂM 2009\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban\r\n\nNhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\nGiá;\n\nCăn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng\r\n\n7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Thông tư\r\n\nliên tịch số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08 tháng 1 năm 2004 Bộ Tài chính - Bộ\r\n\nXây dựng về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông\r\n\nthôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BTC ngày 30\r\n\ntháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Khung giá tiêu thụ\r\n\nnước sạch sinh hoạt;\n\nCăn cứ Quyết định số 14/2004/QĐ-BXD ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức dự toán\r\n\ncông tác sản xuất nước sạch;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng\r\n\n12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm\r\n\nkinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội;\n\nTheo đề nghị của Liên Sở Tài chính – Xây dựng tại\r\n\nTờ trình số: 86/LN- TC.XD ngày 14 tháng 01 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước\r\n\nsạch năm 2009 cho các đối tượng sử dụng nước sạch theo đề nghị của Liên ngành:\r\n\nTài chính – Xây dựng tại Tờ trình số 86/LN-TC.XD ngày 14 tháng 01 năm 2009, với\r\n\nmột số chỉ tiêu chính như sau:\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐVT\n\n\n\n1\n\nNước sản xuất\n\nm3\n\n33.506.493\n\n2\n\nNước ghi thu\n\nm3\n\n25.820.000\n\n3\n\nGiá tiêu thụ nước sạch bình quân chưa có thuế VAT\r\n\n và phí thoát nước\n\nđ/m3\n\n3.774\n\n4\n\nGiá nước sinh hoạt (ñã bao gồm thuế và phí thoát\r\n\n nước)\n\nđ/m3\n\n3.750\n\n5\n\nGiá bán nước sạch bình quân cho các ñối tượng HCSN,\r\n\n sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ (chưa có thuế VAT và phí thoát nước)\n\nđ/m3\n\n5.390\n\n6\n\nMức thu phí thoát nước\n\nđ/m3\n\n300\n\nPhí thoát nước 300đ/m3 là mức phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải sinh hoạt chỉ áp dụng thu đối với các đối tượng chịu\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Thông tư\r\n\nLiên tịch số 125/2003/TTLT-BTC- BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ:\r\n\nTài chính – Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc đơn vị sản xuất, cung\r\n\ncấp nước sạch căn cứ phương án giá nước đã được phê duyệt, quy định cụ thể giá\r\n\ntiêu thụ nước sạch cho các đối tượng là các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh bảo đảm\r\n\nnguyên tắc không vượt hệ số tính giá tối đa của Thông tư liên tịch Bộ Tài chính\r\n\n- Bộ Xây dựng số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08 tháng 1 năm 2004 và giá bình\r\n\nquân (chưa thuế VAT và phí thoát nước) của các đối tượng này không vượt quá mức\r\n\ngiá quy định tại Điểm 5 Điều 1 nêu trên.\n\nĐối với khách hàng sử dụng nước là các hộ gia đình,\r\n\ngiao trách nhiệm cho Giám đốc đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch thông báo về\r\n\nquy định khối lượng nước sử dụng tối thiểu và được thể hiện trong hợp đồng dịch\r\n\nvụ cấp nước ký kết giữa đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch và hộ gia đình sử dụng\r\n\nnước sạch.\n\nHàng quý, đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch có\r\n\ntrách nhiệm trích nộp phí thoát nước là 300đ/m3 nước tiêu thụ để nộp\r\n\nvào ngân sách tỉnh theo hướng dẫn của Sở Tài chính.\n\nNghiêm cấm đơn vị sản xuất và kinh doanh nước sạch\r\n\ntính thêm các khoản phụ thu khác vào giá bán nước sạch dưới mọi hình thức.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 3 năm 2009; các quy định trước đây của Ủy ban Nhân dân tỉnh trái\r\n\nvới Quyết định này không còn hiệu lực.\n\nGiao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính phối hợp\r\n\nvới Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh;\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế; Giám\r\n\nđốc Công ty TNHH NN1TV Xây dựng và Cấp nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có\r\n\nliên quan, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\ncác đoàn thể, các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp và cá\r\n\nnhân, hộ gia đình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n", + "id": 102212 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102213.json b/contexts/context_102213.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43c232c38502edb1a4cd17a50e640cc217f01acc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102213.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-72-2014-QD-UBND-han-muc-dien-tich-giao-dat-o-dat-chua-su-dung-thua-dat-o-sau-khi-tach-Ha-Tinh-255350.aspx", + "name": "Quyet-dinh-72-2014-QD-UBND-han-muc-dien-tich-giao-dat-o-dat-chua-su-dung-thua-dat-o-sau-khi-tach-Ha-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 72/2014/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 24\r\n\n tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC DIỆN TÍCH GIAO ĐẤT Ở; HẠN MỨC DIỆN TÍCH\r\n\nGIAO ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH NÔNG NGHIỆP; HẠN MỨC CÔNG NHẬN DIỆN\r\n\nTÍCH ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN AO; HẠN MỨC CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG\r\n\nNGHIỆP DO TỰ KHAI HOANG VÀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CỦA THỬA ĐẤT Ở SAU KHI TÁCH THỬA\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND\r\n\nngày 03/12/2004; Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 03/6/2008;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi\r\n\nđất;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Văn bản số 2552/STNMT-ĐKTK ngày 11/9/2014 và Văn bản số\r\n\n2923/STNMT-ĐKTK ngày 15/10/2014, Báo cáo thẩm định số 958/BC-STP ngày 08/9/2014\r\n\ncủa Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn\r\n\nmức diện tích giao đất ở; hạn mức diện tích giao đất chưa sử dụng để sử dụng\r\n\nvào mục đích nông nghiệp; hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất có\r\n\nvườn ao; hạn mức công nhận diện tích đất nông nghiệp do tự khai hoang và diện\r\n\ntích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ban hành, thay thế Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của UBND tỉnh\r\n\nHà Tĩnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT; Cục trưởng Cục\r\n\nThuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Các Phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NL.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đình Sơn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nHẠN MỨC DIỆN TÍCH GIAO ĐẤT Ở; HẠN MỨC DIỆN TÍCH GIAO ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐỂ SỬ DỤNG\r\n\nVÀO MỤC ĐÍCH NÔNG NGHIỆP; HẠN MỨC CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT CÓ\r\n\nVƯỜN AO; HẠN MỨC CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP DO TỰ KHAI HOANG VÀ DIỆN\r\n\nTÍCH TỐI THIỂU CỦA THỬA ĐẤT Ở SAU KHI TÁCH THỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này điều chỉnh các nội dung sau:\n\n1. Hạn mức diện tích giao đất ở; hạn mức diện tích\r\n\ngiao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích nông nghiệp; hạn mức công nhận diện\r\n\ntích đất ở đối với thửa đất có vườn ao; hạn mức công nhận diện tích đất nông\r\n\nnghiệp do tự khai hoang.\n\n2. Điều kiện, đối tượng được Nhà nước xét giao đất ở\r\n\ncho hộ gia đình, cá nhân không thuộc hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n3. Diện tích tối\r\n\nthiểu của thửa đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa khi\r\n\nthực hiện các quyền của người sử dụng đất.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân.\n\n2. Các tổ chức\r\n\nđược giao đất ở để thực hiện dự án nhà ở tái định cư, dự án đầu tư xây dựng nhà\r\n\nở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê và dự án xây dựng nhà ở xã hội.\n\n3. Cơ quan Nhà nước có liên quan; công chức địa\r\n\nchính ở xã, phường, thị trấn.\n\nChương 2.\n\nHẠN MỨC DIỆN TÍCH GIAO ĐẤT\r\n\nỞ, ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC GIAO ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ\r\n\nHẠN MỨC GIAO ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH NÔNG NGHIỆP\n\nĐiều 3. Hạn mức diện tích\r\n\ngiao đất ở\n\n1. Hạn mức diện tích giao đất ở cho mỗi hộ gia\r\n\nđình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh được căn cứ vào quỹ đất thực tế của địa\r\n\nphương và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng đô thị\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Hạn mức diện tích giao đất ở cho mỗi vùng tối đa\r\n\nkhông vượt quá quy định sau:\n\n(Đơn vị tính: m2)\n\nTT\n\nKhu vực\n\nHạn mức\n\n1\n\n1.1\n\n1.2\n\nKhu vực đô thị:\n\n- Đối với các phường\n\n- Đối với các thị trấn\n\n\n\n180\n\n200\n\n2\n\n2.1\n\n2.2\n\nKhu vực nông thôn:\n\n- Đối với các vị trí bám trục đường giao thông quốc\r\n\n lộ, tỉnh lộ:\n\n- Đối với các vị trí còn lại:\n\n+ Thuộc các xã đồng bằng\n\n+ Thuộc các xã miền núi\n\n\n\n250\n\n\n\n300\n\n400\n\n3. Diện tích giao đất ở đối với các dự\r\n\nán phát triển nhà ở và các lô đất ở đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo bản\r\n\nvẽ quy hoạch mặt bằng, phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 4. Điều kiện\r\n\nđược giao đất ở không thuộc hình thức đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Diện tích đất giao cho hộ gia\r\n\nđình, cá nhân làm đất ở phải đảm bảo các điều kiện sau:\n\na) Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất\r\n\nhàng năm của cấp huyện và phù hợp với quy\r\n\nhoạch sử dụng đất chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Trường hợp phải thu hồi đất thì đã\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất và hoàn thành việc thực hiện bồi\r\n\nthường giải phóng mặt bằng theo quy định.\n\nc) Đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt.\n\nd) Đã được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất giá đất cụ thể để thu tiền sử dụng\r\n\nđất.\n\n2. Đối tượng được giao đất làm nhà ở\r\n\nphải đảm bảo điều kiện sau:\n\na) Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú\r\n\ntại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở, nay có nhu cầu giao\r\n\nđất để làm nhà ở.\n\nb) Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú\r\n\ntại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh\r\n\ntế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có\r\n\nđất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở, nay có nhu cầu giao đất để làm nhà ở.\n\nc) Là cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nchuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền nhưng\r\n\nkhông có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở tại địa phương nơi nhận công tác, nay có nhu cầu giao đất\r\n\nđể làm nhà ở.\n\nd) Các đối tượng đủ\r\n\nđiều kiện được bố trí nhà ở xã hội theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ nếu đã lập gia\r\n\nđình và có hộ khẩu thường trú tại các phường, thị trấn mà chưa có đất ở, nhà ở\r\n\nnếu địa phương chưa có nhà ở xã hội để giao thì UBND cấp huyện chịu trách nhiệm\r\n\nbố trí giao đất ở tại địa phương khác\r\n\ntrên địa bàn theo quy định. Khi xét giao đất\r\n\nở cho các đối tượng này, người xin giao đất phải có bản cam kết trong thời hạn\r\n\n05 năm phải đầu tư xây dựng nhà ở, trừ\r\n\ncác đối tượng được Nhà nước hỗ trợ xây dựng nhà ở theo quy định; trường hợp sau\r\n\n05 năm người được giao đất không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước sẽ thu hồi đất\r\n\nvà chỉ hoàn trả tiền sử dụng đất đã nộp (không tính lãi suất và không hỗ trợ bất\r\n\ncứ khoản chi phí nào khác). Người được giao đất không được chuyển nhượng, tặng\r\n\ncho quyền sử dụng đất trừ trường hợp người được giao đất chuyển hộ khẩu đến huyện,\r\n\nthành phố, thị xã khác; UBND cấp xã, cấp\r\n\nhuyện (nơi người được giao đất chuyển đến) không được xét giao đất ở cho trường\r\n\nhợp này.\n\nĐiều 5. Hạn mức giao đất chưa sử dụng (đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt\r\n\nnước) theo quy định tại Khoản 5, Điều 129, Luật Đất đai 2013\n\nHạn mức giao đất trống, đồi núi trọc,\r\n\nđất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng\r\n\nđược quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối\r\n\ncho hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại địa phương được quy định như\r\n\nsau:\n\n(Đơn vị tính: ha)\n\nTT\n\nMục đích sử dụng\n\nHạn mức\n\nHộ gia đình đã\r\n\n được giao đất sản xuất\n\nHộ gia đình\r\n\n chưa được giao đất sản xuất\n\n1\n\nTrồng cây hàng năm\n\n01\n\n02\n\n2\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n01\n\n02\n\n3\n\nLàm muối\n\n01\n\n02\n\n4\n\nTrồng cây lâu năm\n\n05\n\n10\n\n5\n\nTrồng rừng\n\n10\n\n20\n\nChương 3\n\nHẠN MỨC CÔNG NHẬN DIỆN\r\n\nTÍCH ĐẤT Ở CÓ VƯỜN AO VÀ CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỰ KHAI HOANG\n\nĐiều 6. Hạn mức công nhận diện\r\n\ntích đất ở có vườn ao\n\nCăn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương và số\r\n\nlượng nhân khẩu trong hộ gia đình, hạn mức công nhận diện tích đất ở cho mỗi hộ\r\n\ngia đình quy định như sau:\n\n(Đơn vị tính: m2)\n\nTT\n\nKhu vực\n\nPhân theo số lượng\r\n\n khẩu của mỗi hộ\n\nTừ 4 khẩu trở\r\n\n xuống\n\nTrên 4 khẩu\n\n1\n\nKhu vực đô thị\n\n250\n\n300\n\n2\n\n2.1\n\n\n\n\n\n2.2\n\nKhu vực nông thôn\n\nĐối với các xã đồng bằng:\n\n- Các vị trí bám đường\r\n\n giao thông quốc lộ, tỉnh lộ\n\n- Các vị trí còn lại\n\nĐối với các xã miền núi:\n\n- Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ\n\n- Các vị trí còn lại\n\n\n\n\n\n250\n\n350\n\n\n\n350\n\n550\n\n\n\n\n\n300\n\n450\n\n\n\n450\n\n600\n\nĐiều 7. Hạn mức\r\n\ncông nhận diện tích đất nông nghiệp tự khai hoang theo quy định tại Khoản 4, Điều 22, Nghi định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ\n\nHộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất\r\n\nnông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước\r\n\ncông nhận quyền sử dụng đất như hình thức\r\n\ngiao đất không thu tiền sử dụng đất theo hạn mức như sau:\n\n1. Hộ gia đình đã được giao đất sản\r\n\nxuất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp tự khai hoang được công nhận bằng\r\n\ndiện tích theo hạn mức giao đất quy định\r\n\ntại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4, Điều 129, Luật Đất đai năm 2013 trừ\r\n\nđi diện tích đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao theo mỗi loại đất.\n\n2. Hộ gia đình chưa được giao đất sản\r\n\nxuất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp tự khai hoang được công nhận bằng\r\n\ndiện tích theo hạn mức giao đất quy định\r\n\ntại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4, Điều 129, Luật Đất đai năm 2013.\n\n3. Phần diện tích người sử dụng đất\r\n\nđang sử dụng vượt hạn mức quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này nếu người sử\r\n\ndụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì\r\n\nphải chuyển sang thuê đất.\n\nChương 4.\n\nDIỆN TÍCH TỐI\r\n\nTHIỂU CỦA THỬA ĐẤT Ở SAU KHI TÁCH THỬA\n\nĐiều 8. Diện tích\r\n\nthửa đất ở tối thiểu sau khi tách thửa\n\n1. Diện tích tối thiểu của thửa đất ở\r\n\nsau khi tách thửa được quy định như sau:\n\n(Đơn vị tính: m2)\n\nTT\n\nKhu vực\n\nHạn mức\n\n1\n\nKhu vực đô thị\n\n40\n\n2\n\n2.1\n\n2.2\n\nKhu vực nông thôn:\n\nCác vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ\n\nCác vị trí còn lại\n\n\n\n60\n\n75\n\n2. Thửa đất mới hình thành và thửa đất\r\n\ncòn lại sau khi tách thửa theo quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều này đảm bảo có lối đi ra đường công cộng và có kích thước cạnh như\r\n\nsau:\n\na) Đối với khu vực đô thị có kích thước\r\n\ncạnh tối thiểu là 4m;\n\nb) Đối với khu vực nông thôn có kích\r\n\nthước cạnh tối thiểu là 5m.\n\nĐiều 9. Các quy định\r\n\ncụ thể đối với tách thửa đất ở\n\n1. Diện tích tách thửa đất tại Khoản\r\n\n1, Điều 8 Quy định này không tính phần diện tích đất nằm trong chỉ giới hành\r\n\nlang bảo vệ công trình công cộng.\n\n2. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện\r\n\ntích tối thiểu đồng thời với việc đề nghị được hợp thửa đất đó với thửa đất khác\r\n\nliền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối\r\n\nthiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp\r\n\nGiấy chứng nhận cho thửa đất mới.\n\n3. Thửa đất đang sử dụng được hình\r\n\nthành trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận\r\n\nnếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n4. Đối với các khu quy hoạch đô thị\r\n\ncó quy chế quản lý đô thị riêng thì việc tách thửa áp dụng theo quy chế quản lý\r\n\nđô thị.\n\n5. Thửa đất thuộc khu vực phải thu hồi\r\n\nđất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND\r\n\ncấp huyện hoặc đã có quyết định thu hồi đất thì không được tách thửa.\n\n6. Không áp dụng hạn mức diện tích\r\n\ntách thửa tại Khoản 1, Điều 8 Quy định này đối với các giao dịch về quyền sử dụng\r\n\nđất có tách thửa đúng quy định pháp luật\r\n\nvề đất đai đã được công chứng, chứng thực hoặc đã được UBND cấp xã xác nhận trước ngày Quy định này có hiệu\r\n\nlực thi hành.\n\nChương 5.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm của các sở, ngành, địa phương\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy\r\n\nđịnh này; chủ trì và phối hợp các sở, ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\ngiải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện tại các địa\r\n\nphương.\n\n2. Các sở, ngành cấp tỉnh có liên\r\n\nquan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm chỉ đạo các\r\n\nphòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã triển khai thực hiện quy định này trên địa bàn kịp thời và đúng quy định.\n\n4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến\r\n\nnhững nội dung của quy định này đến tận người sử dụng đất và tổ chức thực hiện\r\n\ntrên địa bàn kịp thời và đúng quy định.\n\nĐiều 11. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Việc áp dụng khu vực đồng bằng, miền\r\n\nnúi theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntại thời điểm thực hiện.\n\n2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bộ thủ tục hành\r\n\nchính để thực hiện quy định này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nthay đổi chính sách liên quan của Nhà nước hoặc có vướng mắc phát sinh, các địa\r\n\nphương, đơn vị báo cáo về Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường để nghiên cứu, phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định./.", + "id": 102213 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102214.json b/contexts/context_102214.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43596f3b3eb13d056bed8d01cbe5a7ad7a649bf4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102214.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-86-2022-NQ-HDND-muc-ho-tro-kinh-phi-su-nghiep-xay-dung-nong-thon-moi-Kon-Tum-546596.aspx", + "name": "Nghi-quyet-86-2022-NQ-HDND-muc-ho-tro-kinh-phi-su-nghiep-xay-dung-nong-thon-moi-Kon-Tum-546596", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 86/2022/NQ-HĐND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 09 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGUỒN\r\n\nNGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG\r\n\nTHÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\r\n\nKHÓA XII KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực\r\n\nhiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên\r\n\ntắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng của\r\n\nngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới giai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số 53/2022/TT-BTC \r\n\nngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;\n\nXét Tờ trình số 194/TTr-UBND ngày\r\n\n18 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về “Quy định một số nội dung và mức\r\n\nhỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp ngân sách trung ương để thực hiện một số nội\r\n\ndung, công việc thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh\r\n\ntế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 394/BC-UBND ngày 05 tháng 12\r\n\nnăm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến thảo luận của\r\n\ncác Tổ đại biểu, thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành\r\n\nkèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp từ\r\n\nnguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\n3. Trường hợp các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật quy định dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, hoặc\r\n\nthay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu Quốc hội;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Dương Văn Trang\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH\r\n\nTRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI\r\n\nĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 86/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Nghị quyết này quy định nội dung\r\n\nvà mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kon Tum.\n\n2. Các khoản tài trợ, viện trợ được\r\n\nthực hiện trên địa bàn tỉnh và thuộc ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ hoặc đại\r\n\ndiện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về nội\r\n\ndung, mức chi thì áp dụng theo nội dung, mức hỗ trợ cụ thể quy định tại Nghị\r\n\nquyết này và nội dung, mức chi quy định tại Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12\r\n\ntháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n3. Đối với các nội dung thuộc Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thực hiện trên địa bàn tỉnh có lồng\r\n\nghép nguồn vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và\r\n\ncác nguồn vốn huy động hợp pháp khác được áp dụng quy định tại Thông tư số 53/2022/TT-BTC \r\n\nngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Nghị quyết này theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 10 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính\r\n\nphủ (trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này). Các đơn vị, địa\r\n\nphương chủ động bố trí kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách địa phương theo\r\n\nphân cấp để cùng với kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác nội dung thành phần, nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới trên địa bàn theo quy định tại Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22\r\n\ntháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; Điều 7 và Điều 8 Mục 2 Quyết\r\n\nđịnh số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối\r\n\nứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.\n\n4. Nghị quyết này không áp dụng đối với\r\n\ncác khoản tài trợ, viện trợ thuộc ngân sách nhà nước đã có hướng dẫn riêng của\r\n\ncấp có thẩm quyền về chế độ chi tiêu tài chính.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ\r\n\nchức, cá nhân quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng kinh phí sự nghiệp từ\r\n\nnguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nĐiều 3. Nội dung\r\n\nvà mức hỗ trợ\n\n1. Hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước\r\n\ntheo quy định tại Điều 5 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của\r\n\nChính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới\r\n\ntiên tiến, tiết kiệm nước.\n\nMức hỗ trợ: Thực hiện theo Nghị quyết\r\n\nsố 28/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định\r\n\nmức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết\r\n\nkiệm nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\n2. Chi mua sắm, sửa chữa, thay thế\r\n\nthiết bị hư hỏng của đài truyền thanh xã, phương tiện sản xuất các sản phẩm\r\n\nthông tin, tuyên truyền cho cơ sở truyền thanh, truyền hình cấp huyện để đảm bảo\r\n\nyêu cầu của công tác thông tin, tuyên truyền theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ:\n\na) Mua sắm, sửa chữa, thay thế thiết\r\n\nbị hư hỏng của đài truyền thanh xã: Hỗ trợ 95% kinh phí thực hiện trong dự toán\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với xã đặc biệt khó khăn và 90% kinh phí\r\n\nthực hiện trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các xã còn lại.\n\nb) Mua sắm, sửa chữa, thay thế thiết\r\n\nbị hư hỏng phương tiện sản xuất các sản phẩm thông tin, tuyên truyền cho cơ sở\r\n\ntruyền thanh, truyền hình cấp huyện: Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện trong dự\r\n\ntoán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Chi hỗ trợ phát triển các mô hình\r\n\nxử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, cấp thôn theo dự án được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt.\n\nMức hỗ trợ: Hỗ trợ 70% kinh phí thực\r\n\nhiện mô hình trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các huyện\r\n\nmiền núi; 50% kinh phí thực hiện mô hình trong dự toán được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt đối với các huyện còn lại.\n\n4. Chi phí tư vấn, giám sát và gán mã\r\n\nvùng trồng cho các cá nhân tổ chức; hỗ trợ truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ\r\n\nlực của xã, huyện, tỉnh.\n\nMức hỗ trợ: Hỗ trợ 95% kinh phí thực\r\n\nhiện trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với xã đặc biệt khó\r\n\nkhăn, thôn đặc biệt khó khăn và 90% kinh phí thực hiện trong dự toán được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt đối với các xã, thôn còn lại.\n\n5. Chi hỗ trợ các dự án liên kết, kế\r\n\nhoạch liên kết chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp.\n\nMức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại\r\n\nKhoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 61/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Kon Tum về Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho từng nội\r\n\ndung, công việc cụ thể thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\n6. Chi hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại.\n\nMức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% tổng kinh phí\r\n\nhỗ trợ cho 01 cơ sở, tổ chức, cá nhân theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n7. Chi bảo tồn và phát huy các làng\r\n\nnghề truyền thống ở nông thôn thực hiện theo Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07\r\n\ntháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bảo tồn và phát\r\n\ntriển làng nghề Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\na) Nội dung thực hiện: Theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 12 Thông tư 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nb) Mức hỗ trợ: Theo quy định tại khoản\r\n\n4 Điều 3 Quy định này.\n\n8. Chi hỗ trợ phát triển điểm du lịch\r\n\nnông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn mang đặc trưng vùng, miền.\n\nMức hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 4\r\n\nĐiều 3 Quy định này.\n\n9. Chi hỗ trợ xây dựng và triển khai\r\n\nmô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách\r\n\nnhiệm và bền vững theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nMức hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 3 Quy định này.\n\n10. Chi mua sắm các trang thiết bị phục\r\n\nvụ cho hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại các thiết chế văn hóa, thể\r\n\nthao các cấp phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của địa phương. Mức hỗ trợ:\n\n- Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh: Theo\r\n\nquy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quy định này và không quá 1.000 triệu đồng/thiết\r\n\nchế.\n\n- Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp\r\n\nhuyện: Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quy định này và không quá 500\r\n\ntriệu đồng/thiết chế.\n\n- Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp\r\n\nxã: Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy định này và không quá 80 triệu đồng/thiết\r\n\nchế.\n\n- Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn:\r\n\nTheo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy định này và không quá 50 triệu đồng/thiết\r\n\nchế.\n\n11. Chi hỗ trợ xây dựng tủ sách cho\r\n\nThư viện cấp huyện; tủ sách cho Trung tâm Văn hóa, Thể thao cấp xã, Nhà Văn hóa\r\n\n- Khu thể thao thôn. Mức hỗ trợ:\n\n- Thư viện, tủ sách tại Trung tâm Văn\r\n\nhóa - Thể thao cấp huyện: Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quy định này\r\n\nvà không quá 100 triệu đồng/01 tủ sách.\n\n- Thư viện, tủ sách xã: Theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 3 Quy định này và không quá 50 triệu đồng/01 tủ sách.\n\n- Tủ sách thôn: Theo quy định tại khoản\r\n\n4 Điều 3 Quy định này và không quá 30 triệu đồng/tủ sách.\n\n12. Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động đối\r\n\nvới thiết chế văn hóa, thể thao xã, thôn và hỗ trợ kinh phí tổ chức giải thể\r\n\nthao cấp xã, thôn.\n\nMức hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 4\r\n\nĐiều 3 Quy định này và tối đa:\n\n- Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã:\r\n\nKinh phí tổ chức giải thể thao cấp xã là 50 triệu đồng/01 năm;\n\n- Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn:\r\n\nKinh phí tổ chức giải thể thao cấp thôn là 30 triệu đồng/01 năm.\n\n13. Chi hỗ trợ tổ chức thực hiện các\r\n\nĐề án/Kế hoạch tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa\r\n\nbàn huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; thí điểm và hỗ trợ nhân rộng các mô hình phân loại chất thải tại nguồn\r\n\nphát sinh và xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện mô hình phân loại rác tại nguồn\r\n\nphát sinh.\n\nMức hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 3 Quy định này.\n\n14. Chi hỗ trợ điều tra, khảo sát,\r\n\nđánh giá thực trạng, xác định khu vực ô nhiễm; xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\ncác giải pháp đẩy mạnh xử lý, khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường;\r\n\ntheo dõi diễn biến chất lượng môi trường tại những khu vực tập trung nhiều nguồn\r\n\nthải, những nơi gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và các khu vực mặt nước bị\r\n\nô nhiễm theo Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy định pháp\r\n\nluật về bảo vệ môi trường.\n\nMức hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 3 Quy định này.\n\n15. Chi giữ gìn và khôi phục cảnh\r\n\nquan truyền thống của nông thôn Việt Nam; phát triển các mô hình thôn, xóm\r\n\nsáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn, khu dân cư kiểu mẫu.\n\nMức hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 3 Quy định này.\n\n16. Chi hỗ trợ thực hiện Chương trình\r\n\ntăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn\r\n\ntrong xây dựng nông thôn mới.\n\nMức hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 3 Quy định này.\n\n17. Chi hỗ trợ thực hiện Chương trình\r\n\nchuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh.\n\nMức hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 3 Quy định này.\n\n18. Chi tổ chức các hoạt động hỗ trợ\r\n\nxây dựng mô hình, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Chi hội, Tổ hội\r\n\nnghề nghiệp theo hướng dẫn của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.\n\nMức hỗ trợ: Căn cứ theo các quy định\r\n\nhiện hành, quy định tại Điều 5 Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm\r\n\n2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và nội dung mô hình được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt, cụ thể:\n\n- Đối với mô hình tại cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện: Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quy định này.\n\n- Đối với mô hình thực hiện tại cấp\r\n\nxã, thôn: Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy định này.\n\n19. Chi hỗ trợ thành lập mô hình và\r\n\nduy trì sinh hoạt mô hình Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tại cấp tỉnh; mạng lưới cố\r\n\nvấn/tư vấn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh và mới thành lập\r\n\ndo phụ nữ làm chủ. Nội dung cụ thể xây dựng mô hình thực hiện theo hướng dẫn của\r\n\nHội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.\n\nMức hỗ trợ: Theo quy định tại khoản\r\n\n18 Điều 3 Quy định này.\n\n20. Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình\r\n\nđiểm và nhân rộng các mô hình sẵn có nhằm vun đắp, gìn giữ giá trị tốt đẹp và\r\n\nphát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam; thực hiện Cuộc vận động “Xây dựng gia\r\n\nđình 5 không, 3 sạch”.\n\nMức hỗ trợ: Theo quy định tại khoản\r\n\n18 Điều 3 Quy định này và không quá 30 triệu đồng/mô hình.\n\n21. Chi thí điểm và nhân rộng mô hình\r\n\ngiám sát an ninh hiện đại và giám sát của cộng đồng, huy động người dân tham\r\n\ngia giám sát cộng đồng.\n\nMức hỗ trợ: Theo quy định tại khoản\r\n\n18 Điều 3 Quy định này./.", + "id": 102214 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102215.json b/contexts/context_102215.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c6ef6c8bed7d2887e59a0aba47ac0a7e74aa1c6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102215.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1583-QD-UBND-nam-2008-co-che-mot-cua-tai-thanh-tra-Thua-Thien-Hue-181953.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1583-QD-UBND-nam-2008-co-che-mot-cua-tai-thanh-tra-Thua-Thien-Hue-181953", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1583/QĐ-UBND\n\nHuế, ngày 11 tháng 7 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI THANH TRA TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy\r\n\nchế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nở địa phương;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 1858/2006/QĐ-UBND ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc\r\n\nban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\n806/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh; \n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 1930/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết tại các cơ quan\r\n\nhành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\nXét đề nghị của\r\n\nChánh thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 280/TTr-VP ngày 15 tháng 5 năm 2008 và\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 498/SNV-CCHC ngày 27 tháng 5 năm 2008, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định về tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo\r\n\ncơ chế “một cửa” tại Thanh tra tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Chánh thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế; các tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐ và các CV;\n\n- Lưu: VT, NCCS.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Thiện\n\nVỀ TIẾP NHẬN, GIẢI\r\n\nQUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI THANH TRA TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1583/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban Nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nCÁC QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Cơ\r\n\nchế “một cửa” tại Thanh tra tỉnh\n\nCơ chế “một cửa” tại Thanh tra tỉnh là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá\r\n\nnhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh; từ hướng dẫn - tiếp nhận hồ sơ, thụ lý hồ sơ đến giao trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là “Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả” (sau đây gọi tắt là Bộ phận một cửa) đặt tại Văn\r\n\nphòng Thanh tra tỉnh, do Chánh thanh tra tỉnh thành lập.\n\nĐiều 2. Mục\r\n\nđích yêu cầu\n\n1.\r\n\nCông khai thủ tục hành chính; giải quyết nhanh gọn các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Thanh tra tỉnh, đáp ứng\r\n\nmột cách tốt nhất mọi nhu cầu hợp pháp của tổ chức, cá nhân theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật, góp phần thực hiện tốt chủ trương cải cách hành chính của Đảng\r\n\nvà Nhà nước; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n2. Không ngừng nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ, đảm\r\n\nbảo thời hạn giao trả hồ sơ theo quy định; xác định trách nhiệm của\r\n\ncán bộ công chức, viên chức trực tiếp tham gia giải quyết hồ sơ; đảm bảo sự thống\r\n\nnhất đồng bộ từ khâu tiếp nhận đến giao trả kết quả tại Thanh tra tỉnh; áp dụng\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2000.\n\nĐiều 3. Đối tượng và phạm vi áp dụng\n\nÁp dụng thực hiện cho các loại thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh (được ban hành tại Phụ lục kèm\r\n\ntheo) và được thường xuyên rà soát, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với quy định\r\n\ncủa pháp luật và yêu cầu về cải cách hành chính. \n\nĐiều 4. Thời gian, địa điểm tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và giao trả kết quả\n\nViệc tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và giao trả kết quả được thực hiện tại Bộ phận một cửa của Thanh tra tỉnh.\r\n\nThời gian tiếp nhận và giao trả kết quả: buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 00,\r\n\nchiều từ 14 giờ 00 đến 16 giờ 30 vào các ngày trong tuần, trừ các ngày lễ, tết\r\n\nvà Chủ nhật.\n\nĐiều 5. Yêu cầu thủ tục hành chính đối\r\n\nvới hồ sơ khiếu nại, tố cáo\n\nĐảm bảo đầy đủ\r\n\ncác loại văn bản cho từng loại thủ tục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này và các văn bản liên quan khác của Nhà nước - nếu có yêu cầu đặc\r\n\nbiệt cho từng trường hợp cụ thể.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH TIẾP\r\n\nNHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ VÀ GIAO TRẢ KẾT QUẢ\n\nĐiều 6. Quy trình tiếp nhận hồ sơ,\r\n\nđơn thư khiếu nại, tố cáo \n\n1. Nếu tổ chức,\r\n\ncá nhân trực tiếp đến Bộ phận một cửa gửi hồ sơ, đơn thư khiếu nại, tố cáo cho\r\n\nThanh tra tỉnh thì cán bộ của Bộ phận một cửa có trách nhiệm:\n\na) Kiểm tra\r\n\ntính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, đơn thư khiếu nại, tố cáo:\n\n+ Nếu hồ sơ,\r\n\nđơn thư không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn bằng văn bản để tổ chức,\r\n\ncá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, ngay tại thời điểm tiếp nhận hoặc\r\n\ntrong thời hạn 8 ngày làm việc.\n\n+ Nếu hồ sơ,\r\n\nđơn thư chưa đảm bảo theo quy định của pháp luật thì không tiếp nhận, đồng thời\r\n\nhướng dẫn cụ thể bằng phiếu hướng dẫn (theo mẫu) để tổ chức, cá nhân bổ sung\r\n\nhoàn chỉnh. \n\n+ Nếu hồ sơ,\r\n\nđơn thư đảm bảo đầy đủ theo quy định của pháp luật thì tiếp nhận hồ sơ.\n\nb) Ghi chép và\r\n\ncập nhật các nội dung liên quan vào sổ theo dõi việc tiếp nhận – trả kết quả giải\r\n\nquyết hồ sơ, đơn thư khiếu nại, tố cáo và phần mềm theo dõi theo quy trình sử dụng\r\n\nphần mềm (nếu có).\n\nc) Chuyển hồ sơ\r\n\nvà phiếu tiếp nhận hồ sơ, đơn thư khiếu nại, tố cáo trình lãnh đạo Thanh tra tỉnh\r\n\nxử lý.\n\n2. Nếu tổ chức,\r\n\ncá nhân gửi hồ sơ, đơn thư khiếu nại, tố cáo cho Thanh tra tỉnh gián tiếp qua\r\n\nđường bưu điện thì cán bộ của bộ phận Văn thư vào sổ theo dõi văn bản đến và\r\n\ntrình lãnh đạo Thanh tra tỉnh xử lý.\n\nĐiều 8. Quy trình giải quyết hồ sơ, đơn thư khiếu nại, tố cáo \n\n1. Phòng chuyên\r\n\nmôn được lãnh đạo Thanh tra tỉnh phân công thụ lý hồ sơ, đơn thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo thực hiện các công việc sau:\n\na) Kiểm tra nội\r\n\ndung hồ sơ, đơn thư khiếu nại, tố cáo do cán bộ Bộ phận một cửa hoặc cán bộ Văn\r\n\nthư chuyển giao theo phiếu tiếp nhận hồ sơ (sau khi trình lãnh đạo Thanh tra tỉnh\r\n\nchỉ đạo xử lý).\n\nb) Nghiên cứu,\r\n\nđề xuất phương án giải quyết, báo cáo văn bản dự thảo giải quyết trình lãnh đạo\r\n\nThanh tra tỉnh xem xét quyết định. \n\nNếu hồ sơ có vướng\r\n\nmắc về nội dung, thủ tục thì Phòng chuyên môn phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của\r\n\nlãnh đạo Thanh tra tỉnh. Trong thời hạn tối đa 0,5 ngày làm việc kể từ khi có ý\r\n\nkiến của lãnh đạo phải soạn thảo văn bản trình lãnh đạo ký trả lời cho tổ chức,\r\n\ncá nhân yêu cầu điều chỉnh, bổ sung hồ sơ trước khi tiến hành lại việc tiếp nhận\r\n\nhồ sơ.\n\nĐối với hồ sơ\r\n\nđòi hỏi có sự phối hợp liên ngành của các cơ quan, đơn vị liên quan thì phòng\r\n\nchuyên môn, đơn vị thực hiện quy trình phối hợp theo hướng:\n\n+ Phát hành văn\r\n\nbản để xin ý kiến thống nhất trong việc giải quyết hồ sơ.\n\n+ Tổ chức phiên\r\n\nhọp liên ngành để lập biên bản về những nội dung thống nhất và kiến nghị đề xuất\r\n\nvới cấp trên.\n\nc) Đến ngày hẹn\r\n\ntrả mà hồ sơ chưa được phê duyệt thì phải lập phiếu gia hạn trả hồ sơ gửi cho tổ\r\n\nchức, cá nhận có liên quan, nêu rõ lý do chậm trễ; thời gian gia hạn tùy tình\r\n\nhình thực tế nhưng không được vượt quá thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định\r\n\ncho từng loại hồ sơ.\n\nd) Chuyển kết\r\n\nquả giải quyết vụ việc cho bộ phận Văn thư kiểm tra, vào sổ, đóng dấu (kể cả việc\r\n\nxử lý, cập nhật thông tin vào phần mềm của đơn vị...) và trực tiếp nhận lại\r\n\ntrong thời gian 0,5 ngày làm việc. Chuyển giao kết quả giải quyết (hoặc phiếu\r\n\ngia hạn trả kết quả xử lý) cho thành viên Bộ phận một cửa để giao trả cho tổ chức,\r\n\ncá nhân đảm bảo đúng thời gian hẹn trả.\n\n2. Thời gian thụ\r\n\nlý quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 9. Quy trình trả kết quả giải quyết hồ sơ, đơn thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo \n\nTrả kết quả giải\r\n\nquyết hồ sơ, đơn thư khiếu nại, tố cáo là quá trình thành viên Bộ phận một cửa\r\n\nđược phân công trực thực hiện các công việc sau:\n\n1. Trả kết quả\r\n\ngiải quyết hoặc phiếu gia hạn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo đúng phiếu\r\n\ntiếp nhận hồ sơ vụ việc.\n\n2. Ghi chép và\r\n\ncập nhật kết quả giải quyết vụ việc vào sổ theo dõi việc tiếp nhận – trả kết quả\r\n\nvà phần mềm theo dõi (nếu có).\n\n3. Yêu cầu tổ\r\n\nchức, cá nhân ký nhận kết quả giải quyết vào sổ theo dõi và thu hồi phiếu tiếp\r\n\nnhận hồ sơ vụ việc, đơn thư khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 10. Lưu trữ hồ sơ\n\nViệc lưu trữ hồ\r\n\nsơ thực hiện theo quy định hiện hành về công tác lưu trữ của Nhà nước và của\r\n\nđơn vị.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của Chánh thanh tra tỉnh\n\n1. Đầu tư, kiện toàn cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị đảm bảo phục vụ hoạt động của Bộ phận một cửa; ban hành, mẫu\r\n\nhóa các loại văn bản liên quan đến quá trình thực hiện cơ chế “một cửa” tại\r\n\nThanh tra tỉnh (phiếu tiếp nhận hồ sơ, phiếu gia hạn trả hồ sơ, phiếu hướng dẫn\r\n\nhồ sơ, Sổ theo dõi tiếp nhận và trả hồ sơ,...).\n\n2. Ban\r\n\nhành quy chế, quy trình quy định cụ thể trách nhiệm của các phòng chuyên môn,\r\n\ncá nhân cán bộ, công chức trong tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại\r\n\nbộ phận một cửa; giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của đơn vị.\n\n3. Tổ chức niêm\r\n\nyết công khai các quy định, thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận tại bộ phận\r\n\nmột cửa. \n\n4. Tập huấn về\r\n\nnghiệp vụ và cách giao tiếp với tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết\r\n\ncông việc đối với đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc ở Bộ phận một cửa.\n\n5. Thường xuyên\r\n\nchỉ đạo việc nghiên cứu, rà soát, đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời\r\n\nnội dung danh mục hồ sơ, thời hạn giải quyết cho từng loại thủ tục hành chính\r\n\nphù hợp với quy định của Nhà nước.\n\n6. Theo dõi, chỉ\r\n\nđạo chặt chẽ hoạt động của Bộ phận một cửa đảm bảo đúng theo quy định (bao gồm cả việc tiếp nhận, xử lý các kiến nghị vướng\r\n\nmắc về quy định hành chính). \n\n7. Định kỳ báo\r\n\ncáo UBND tỉnh và Sở Nội vụ về tình hình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính theo cơ chế “một cửa” (khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất) vào ngày\r\n\n10 của tháng cuối quý và ngày 5 tháng 11 hàng năm.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan\n\n1. Thực hiện\r\n\nđúng và đầy đủ các nội dung tại Quy định này.\n\n2. Thực hiện\r\n\nviệc nộp hồ sơ, đơn thư khiếu nại, tố cáo và nhận kết quả đúng địa điểm, thời\r\n\ngian ghi ở phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\n3. Thường xuyên phản ảnh cho UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh những vướng mắc để\r\n\nkịp thời xử lý, đảm bảo giải quyết công\r\n\nviệc nhanh chóng, đúng quy định của pháp luật.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THEO\r\n\nCƠ CHẾ ”MỘT CỬA” TẠI THANH TRA TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1583/QĐ-UBND,\r\n\nngày 11 tháng 7 năm 2008 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ\r\n\n DANH MỤC HỒ SƠ\n\nLoại\r\n\n văn bản\n\nThời\r\n\n gian thụ lý (ngày làm việc)\n\nTổng\r\n\n số\n\nTiếp\r\n\n nhận - Giao trả kết quả\n\nPhòng\r\n\n chuyên môn\n\nLãnh\r\n\n đạo Thanh tra tỉnh\n\nTại\r\n\n UBND tỉnh\n\n1\n\nKiểm tra, xác minh khiếu nại,\r\n\n vụ việc không phức tạp thuộc thẩm quyền của Thanh tra tỉnh. Hồ sơ gồm\n\n- Đơn khiếu nại của cá nhân, tổ\r\n\n chức\n\n- Các hồ sơ, tài liệu liên\r\n\n quan đến nội dung khiếu nại (nếu có)\n\nBản\r\n\n chính\n\nBản\r\n\n sao\n\n15\n\n1\n\n12\n\n2\n\n\n\n2\n\nKiểm tra, xác minh khiếu nại,\r\n\n vụ việc phức tạp, ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thuộc thẩm quyền của\r\n\n Thanh tra tỉnh. Hồ sơ gồm\n\n- Đơn khiếu nại của cá nhân, tổ\r\n\n chức.\n\n- Các hồ sơ, tài liệu liên\r\n\n quan đến nội dung khiếu nại (nếu có)\n\nBản\r\n\n chính\n\nBản\r\n\n sao\n\n25\n\n1\n\n22\n\n2\n\n\n\n3\n\nKiểm tra, xác minh tố cáo,\r\n\n vụ việc không phức tạp thuộc thẩm quyền của Thanh tra tỉnh. Hồ sơ gồm\n\n- Đơn tố cáo của cá nhân, tổ\r\n\n chức.\n\n- Các hồ sơ, tài liệu liên\r\n\n quan đến nội dung tố cáo (nếu có)\n\nBản\r\n\n chính\n\nBản\r\n\n sao\n\n15\n\n1\n\n12\n\n2\n\n\n\n4\n\nKiểm tra, xác minh tố cáo,\r\n\n vụ việc phức tạp, ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thuộc thẩm quyền của\r\n\n Thanh tra tỉnh. Hồ sơ gồm\n\n- Đơn tố cáo của cá nhân, tổ\r\n\n chức.\n\n- Các hồ sơ, tài liệu liên\r\n\n quan đến nội dung tố cáo (nếu có)\n\nBản\r\n\n chính\n\nBản\r\n\n sao\n\n30\n\n1\n\n27\n\n2\n\n\n\n5\n\nKhiếu nại, tố cáo không thuộc\r\n\n thẩm quyền của Thanh tra tỉnh. Hồ sơ gồm\n\n- Đơn khiếu nại, tố cáo của cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n- Các hồ sơ, tài liệu liên\r\n\n quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo (nếu có)\n\nBản\r\n\n chính\n\nBản\r\n\n chính và/hoặc Bản sao\n\n8\n\n1\n\n6\n\n1\n\n\n\nGhi chú:\n\n- \" Bản chính\" là\r\n\nvăn bản có chữ ký trực tiếp của người viết đơn hoặc văn bản được ban hành có\r\n\nđóng dấu của cơ quan, đơn vị ban hành.\n\n- “Bản sao” là văn bản được\r\n\nsao chụp lại từ bản chính, có hoặc không có công chứng, chứng thực (tùy theo\r\n\nquy định của pháp luật)\n\n", + "id": 102215 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102216.json b/contexts/context_102216.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7a086f19e3c21c1a15acbff505ba49837efc089 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102216.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-252-KH-UBND-2022-tuyen-truyen-cai-cach-hanh-chinh-nang-cao-Chi-so-Hieu-qua-Quan-tri-Son-La-532769.aspx", + "name": "Ke-hoach-252-KH-UBND-2022-tuyen-truyen-cai-cach-hanh-chinh-nang-cao-Chi-so-Hieu-qua-Quan-tri-Son-La-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 252/KH-UBND\n\nSơn La, ngày 11\r\n\n tháng 10 năm 2022 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTUYÊN\r\n\nTRUYỀN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỂ NÂNG CAO CHỈ SỐ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH\r\n\nCHÍNH CÔNG (PAPI) NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\nThực hiện Quyết định số 108/QĐ-UBND \r\n\nngày 21/01/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải thiện, nâng cao\r\n\nhiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch\r\n\nsố 48/KH-UBND ngày 10/02/2022 của UBND tỉnh về nâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản\r\n\ntrị và Hành chính công năm 2022.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành\r\n\nKế hoạch tuyên truyền về cải cách hành chính để nâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản\r\n\ntrị và Hành chính công (sau đây gọi tắt là Chỉ số PAPI) năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sơn La với các\r\n\nnội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Nhằm nâng cao nhận thức cho các\r\n\ncấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức và người dân trên địa bàn tỉnh\r\n\nhiểu rõ được trách nhiệm và tạo sự đồng thuận với công tác cải cách hành chính,\r\n\ncải thiện Chỉ số PAPI đối với việc phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.\n\n- Tăng cường sự tham gia của người\r\n\ndân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội trong việc tổ chức triển khai các nhiệm\r\n\nvụ cải cách hành chính và nâng cao Chỉ số PAPI của tỉnh, khuyến khích người dân\r\n\nsử dụng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ bưu chính công ích, tiết kiệm chi phí\r\n\ncủa người dân, tổ chức và nguồn lực xã hội.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Tăng cường sự phối hợp giữa các sở,\r\n\nban, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến nâng cao Chỉ số\r\n\nPAPI năm 2022.\n\n- Công tác thông tin tuyên truyền về\r\n\nnâng cao Chỉ số PAPI cần được triển khai kịp thời, đầy đủ, thường xuyên, liên\r\n\ntục, phong phú về nội dung, hình thức theo hướng thiết thực, hiệu quả, đúng đối\r\n\ntượng; kịp thời đáp ứng nhu cầu nắm bắt, tìm hiểu thông\r\n\ntin về cải cách hành chính của cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân\r\n\ndân trong tỉnh.\n\n- Tuyên truyền nâng cao Chỉ số PAPI\r\n\nphải gắn với lộ trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình tổng\r\n\nthể cải cách hành chính Nhà nước trong giai đoạn mới của Chính phủ và Kế hoạch\r\n\ncải cách hành chính của tỉnh. Tuyên truyền cải cách hành chính để nâng cao Chỉ\r\n\nsố PAPI gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về xây dựng, chỉnh\r\n\nđốn Đảng và Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh học tập và\r\n\nlàm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ\r\n\ntỉnh lần thứ XV.\n\nII. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN\n\n1. Tuyên\r\n\ntruyền về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác cải cách hành chính, cải thiện\r\n\nChỉ số PAPI đối với việc phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Tuyên truyền các\r\n\nquan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về cải cách\r\n\nhành chính; các chương trình, đề án trọng tâm của tỉnh; các văn bản chỉ đạo\r\n\nđiều hành nhằm duy trì và nâng cao các chỉ số; nêu cao vai trò trách nhiệm của\r\n\ncác cấp ủy đảng, của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập đối với việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành\r\n\nchính.\n\n2. Tuyên\r\n\ntruyền về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân trong việc xây dựng bộ\r\n\nmáy nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, kịp thời\r\n\nthông tin rộng rãi về các cuộc tiếp xúc cử tri, thực hiện các kiến nghị trong\r\n\nthực hiện giám sát của Hội đồng nhân dân và tiếp thu, trả lời ý kiến của cử tri.\n\n3. Tăng\r\n\ncường công tác thông tin, tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ, công chức và nhân\r\n\ndân hiểu đầy đủ và thực hiện các quy định của Luật tiếp cận thông tin, Luật\r\n\nTiếp công dân, Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo... Tạo\r\n\nđiều kiện cho nhân dân được biết, được bàn, được tham gia thực hiện hoặc kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện, để nhân dân nói lên nguyện\r\n\nvọng, phản ánh kiến nghị, tham gia đóng góp ý kiến vào các chủ trương chính\r\n\nsách của Đảng và pháp luật của nhà nước, các cơ chế, chính sách của Trung ương\r\n\ncũng như của địa phương.\n\n4. Tăng\r\n\ncường phổ biến đến người dân được biết và sử dụng Cổng thông tin điện tử của\r\n\ntỉnh; nâng cao chất lượng, đổi mới giao diện theo hướng thân thiện, dễ tiếp\r\n\ncận; nâng cao chất lượng cung cấp thông tin để tăng số lượng, tỷ lệ người dân\r\n\nkhai thác thông tin hành chính sử dụng Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Tăng\r\n\ncường tuyên truyền và hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức độ 3, 4 trong giải quyết thủ tục hành chính.\n\n5. Tuyên\r\n\ntruyền công tác triển khai Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 15/8/2019 của UBND tỉnh\r\n\nSơn La về việc thực hiện Nghị quyết 17-NQ/CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về\r\n\nmột số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn\r\n\n2019 - 2020, định hướng đến 2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\n6. Tuyên\r\n\ntruyền các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ, thu hút đầu tư; về tiềm năng, thế\r\n\nmạnh của tỉnh; công khai quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, lĩnh vực; quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đai, quy hoạch xây dựng, đô thị...trên địa bàn tỉnh nhằm tăng\r\n\ntính minh bạch, tiếp cận thông tin cho người dân, doanh nghiệp. Công khai kịp\r\n\nthời những thông tin về chính sách xã hội cho người nghèo để nhân dân biết,\r\n\nnhân dân bàn, giám sát thực hiện; Công khai báo cáo kết quả phòng, chống tham\r\n\nnhũng hàng năm của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n7. Tuyên\r\n\ntruyền các nội dung về xây dựng chính quyền, cải cách hành chính, phòng chống\r\n\ntham nhũng, thực hiện tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí. Trong đó chú trọng tuyên truyền các nội dung sau hoạt động triển khai, cải\r\n\nthiện và nâng cao các chỉ số: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số\r\n\nHiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số cải cách hành\r\n\nchính cấp tỉnh (PAR INDEX), Chỉ số sẵn sàng về ứng dụng Công nghệ thông tin\r\n\n(ICT INDEX); thông tin kết quả đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với\r\n\nchất lượng các dịch vụ được cung cấp.\n\n8. Tuyên\r\n\ntruyền về cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính (TTHC),\r\n\ncụ thể: Tuyên truyền đầy đủ, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật đã được rà\r\n\nsoát, sửa đổi, bổ sung, các TTHC đã được đơn giản hóa, mới\r\n\nban hành; thông tin kịp thời các phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức về\r\n\ncác quy định hành chính, TTHC; công khai kết quả giải quyết TTHC, lợi ích của\r\n\nviệc sử dụng dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng CNTT trong việc tiếp nhận và\r\n\ngiải quyết TTHC nhằm khuyến khích người dân, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng dịch\r\n\nvụ công trực tuyến, tiết kiệm chi phí.\n\n9. Thông\r\n\ntin, phản ánh những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, các nhà đầu tư....để\r\n\ncác cấp chính quyền nắm bắt thông tin, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc,\r\n\ntạo điều kiện thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh.\n\n10. Tuyên\r\n\ntruyền, biểu dương những tập thể, cá nhân thực hiện tốt, có sáng kiến trong\r\n\ncông tác cải cách hành chính; phê phán những hiện tượng tiêu cực trì trệ, có\r\n\nhành vi gây khó khăn, phiền hà người dân; giới thiệu các điển hình tốt về cải\r\n\ncách hành chính.\n\nIII. ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC TUYÊN\r\n\nTRUYỀN\n\n1. Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập, doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Hình thức tuyên truyền\n\n- Tuyên truyền trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng: Báo Sơn La, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Trung tâm\r\n\nTruyền thông - Văn hóa các huyện, thành phố và hệ thống thông tin cơ sở trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng chuyên mục, đưa tin, bài\r\n\nvề cải cách hành chính để nâng cao Chỉ số PAPI trên Cổng Thông tin điện tử của\r\n\ntỉnh và các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị...\n\n- Lồng ghép tuyên truyền về cải cách\r\n\nhành chính, nâng cao Chỉ số PAPI tại các hội nghị tuyên truyền, phổ biến giáo\r\n\ndục pháp luật, giao ban, hội nghị tổng kết công tác, triển khai nhiệm vụ tại\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tuyên truyền, triển khai các hình\r\n\nthức thích hợp khác: Công khai số điện thoại, hộp thư điện tử của người đứng\r\n\nđầu cơ quan, đơn vị, thường xuyên tổ chức các cuộc gặp, tiếp xúc với nhân dân...\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan\r\n\nthông tấn, báo chí và hệ thống thông tin cơ sở và phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách\r\n\nhành chính để nâng cao Chỉ số PAPI thông qua việc xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, bản tin chuyên ngành, trang/cổng thông tin điện tử, tạp\r\n\nchí, ấn phẩm với nhiều nội dung tin, bài phong phú và đa dạng.\n\n- Thường xuyên theo dõi việc thông\r\n\ntin, tuyên truyền của các cơ quan truyền thông thực hiện đúng quy định của pháp\r\n\nluật và đảm bảo theo yêu cầu của kế hoạch.\n\n2. Báo Sơn La; Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh\n\nĐẩy mạnh công tác thông tin, tuyên\r\n\ntruyền thông qua việc xây dựng chuyên trang, chuyên mục về cải cách hành chính\r\n\nđể nâng cao Chỉ số PAPI trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\n3. Các sở, ban, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố\n\n- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tùy\r\n\ntheo điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai, tổ chức\r\n\ntuyên truyền cải cách hành chính để nâng cao Chỉ số PAPI đến cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc và người dân\r\n\ntrên địa bàn huyện, thành phố.\n\n- Chủ động cập nhật thường xuyên các\r\n\nthông tin về nỗ lực cải cách hành chính, nâng cao chỉ số PAPI của tỉnh trên\r\n\ntrang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình.\n\nTrên đây là Kế hoạch tuyên truyền về\r\n\ncải cách hành chính để nâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công\r\n\n(PAPI) năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sơn La. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở,\r\n\nban, ngành, UBND huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc\r\n\ntriển khai thực hiện. Báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 10/12/2022 về Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Sơn La; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin-Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n", + "id": 102216 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102217.json b/contexts/context_102217.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..90e7ba311ba339f255395afc57db0b7bda6e3c7f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102217.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Ke-hoach-4068-KH-UBND-2022-chinh-sach-tro-giup-phap-ly-doi-voi-nguoi-cao-tuoi-Kon-Tum-546064.aspx", + "name": "Ke-hoach-4068-KH-UBND-2022-chinh-sach-tro-giup-phap-ly-doi-voi-nguoi-cao-tuoi-Kon-Tum-546064", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4068/KH-UBND\n\nKon Tum, ngày 30\r\n\n tháng 11 năm 2022\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ ĐỐI VỚI NGƯỜI\r\n\nCAO TUỔI, NGƯỜI CAO TUỔI CÓ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2022-2030 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KON TUM\n\nTriển khai Quyết định số\r\n\n1334/QĐ-BTP ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi, người cao tuổi\r\n\ncó khó khăn về tài chính giai đoạn 2022- 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. Mục đích,\r\n\nyêu cầu\n\n1. Mục đích: Nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả việc trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi, người cao tuổi có khó\r\n\nkhăn về tài chính; thông tin, tuyên truyền về quyền được trợ giúp pháp lý và bảo\r\n\nđảm người cao tuổi, người cao tuổi có khó khăn về tài chính được cung cấp dịch\r\n\nvụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Nội dung các hoạt động cụ thể,\r\n\nphù hợp với đặc thù của người cao tuổi và phù hợp với quy định của Luật Trợ\r\n\ngiúp pháp lý năm 2017 và phù hợp với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được\r\n\nxác định trong Kế hoạch số 788/KH-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc triển khai thực hiện triển khai thực hiện Chương trình hành động\r\n\nquốc gia về người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2022-2025.\n\n- Quá trình triển khai thực hiện\r\n\nchính sách trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi, người cao tuổi có khó khăn\r\n\nvề tài chính có thể lồng ghép với các hoạt động trợ giúp pháp lý khác nhằm đảm\r\n\nbảo tính khả thi, nâng cao hiệu quả.\n\nII. Các hoạt\r\n\nđộng thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi thuộc diện được\r\n\ntrợ giúp pháp lý\n\n1. Rà soát, đánh giá và đề xuất\r\n\nphương hướng hoàn thiện pháp luật liên quan đến chính sách trợ giúp pháp lý đối\r\n\nvới người cao tuổi:\n\n- Hoạt động: Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có liên quan rà soát, đánh giá và đề xuất phương hướng hoàn thiện\r\n\npháp luật liên quan đến chính sách trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,\r\n\ntổ chức và cá nhân có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng\r\n\nnăm.\n\n- Kết quả đầu ra: Các sản phẩm\r\n\nnghiên cứu.\n\n2. Bồi dưỡng, tập huấn cho người\r\n\nlàm công tác trợ giúp pháp lý:\n\n- Hoạt động: Xây dựng các\r\n\nchương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ người làm\r\n\ncông tác trợ giúp pháp lý về kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý đối\r\n\nvới người cao tuổi, người cao tuổi có khó khăn về tài chính.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,\r\n\ntổ chức và cá nhân có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng\r\n\nnăm.\n\n- Kết quả đầu ra: Các lớp tập\r\n\nhuấn được tổ chức, bảo đảm trên 80% cán bộ làm công tác trợ giúp pháp lý cho\r\n\nngười cao tuổi được tập huấn, nâng cao năng lực, kỹ năng trợ giúp pháp lý cho\r\n\nngười cao tuổi, người cao tuổi có khó khăn về tài chính.\n\n3. Thực hiện trợ giúp pháp lý đối\r\n\nvới người cao tuổi, người cao tuổi có khó khăn về tài chính:\n\n- Hoạt động: Thực hiện vụ việc\r\n\ntrợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi, người cao tuổi có khó khăn về tài\r\n\nchính, đặc biệt trong các vụ việc người cao tuổi bị bạo lực, bạo hành và bị ngược\r\n\nđãi.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ, trại giam, Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Bảo\r\n\ntrợ xã hội tỉnh, Hội Người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng\r\n\nnăm.\n\n- Kết quả đầu ra: Bảo đảm 100%\r\n\nngười cao tuổi, người cao tuổi có khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ\r\n\npháp lý miễn phí khi có yêu cầu.\n\n4. Thực hiện truyền thông, tăng\r\n\ncường khả năng tiếp cận trợ giúp pháp lý cho người cao tuổi, người cao tuổi có\r\n\nkhó khăn về tài chính:\n\na) Hoạt động 1: Truyền thông về\r\n\nhoạt động trợ giúp pháp lý và quyền được trợ giúp pháp lý của người cao tuổi,\r\n\nngười cao tuổi có khó khăn về tài chính trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng hoặc các hình thức truyền thông khác phù hợp với người cao tuổi; tổ chức\r\n\nđiểm truyền thông trực tiếp về trợ giúp pháp lý cho người cao tuổi, người cao\r\n\ntuổi có khó khăn về tài chính ở cơ sở; phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên\r\n\nquan lồng ghép việc truyền thông trợ giúp pháp lý và quyền được trợ giúp pháp\r\n\nlý cho người cao tuổi, người cao tuổi có khó khăn về tài chính với các chương\r\n\ntrình, đề án khác về người cao tuổi ở địa phương, nhất là tại xã, phường, thị\r\n\ntrấn nơi người cao tuổi sinh sống; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, mạng\r\n\nxã hội trong hoạt động truyền thông để tăng cường khả năng tiếp cận trợ giúp\r\n\npháp lý cho người cao tuổi, người cao tuổi có khó khăn về tài chính.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,\r\n\nđơn vị truyền thông; cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ,\r\n\ntrại giam, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã, Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh, Hội Người cao tuổi và các cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng\r\n\nnăm.\n\n- Kết quả đầu ra: Các sản phẩm\r\n\ntruyền thông được thực hiện (xây dựng các chương trình truyền hình, truyền\r\n\nthanh, báo chí; kênh truyền thông mạng xã hội...); báo cáo về khả năng tiếp\r\n\ncận trợ giúp pháp lý của người cao tuổi, người cao tuổi có khó khăn về tài\r\n\nchính; nâng cao nhận thức của người cao tuổi, người cao tuổi có khó khăn về tài\r\n\nchính về hoạt động trợ giúp pháp lý và quyền được trợ giúp pháp lý.\n\nb) Hoạt động 2: Biên soạn và\r\n\nphát hành các ấn phẩm với nhiều hình thức có nội dung về chính sách trợ giúp\r\n\npháp lý và quyền được trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý, trong\r\n\nđó có người cao tuổi, người cao tuổi có khó khăn về tài chính.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ, trại giam, Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Bảo trợ xã hội\r\n\ntỉnh, Hội Người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n- Kết quả đầu ra: Băng ghi âm,\r\n\nđĩa ghi âm, USB, bảng thông tin, hộp tin, tờ thông tin về trợ giúp pháp lý, tờ\r\n\ngấp pháp luật và các ấn phẩm chuyên dụng khác có nội dung dành cho người cao tuổi,\r\n\nngười cao tuổi có khó khăn về tài chính để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền\r\n\ntiến hành tố tụng, trại giam, Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Bảo trợ xã hội\r\n\ntỉnh, Hội Người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\nc) Hoạt động 3: Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng về trợ giúp pháp lý trọng tâm nhân dịp: “Ngày truyền thống Người cao tuổi\r\n\nViệt Nam (Ngày 6 tháng 6 hàng năm), “Tháng hành động vì Người cao tuổi Việt\r\n\nNam” (Tháng 10 hàng năm) và Ngày Quốc tế Người cao tuổi (Ngày 01 tháng\r\n\n10 hàng năm).\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh, Hội Người cao tuổi\r\n\nvà cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng\r\n\nnăm.\n\n- Kết quả đầu ra: Các hoạt động\r\n\nvề trợ giúp pháp lý được thực hiện phù hợp với tình hình thực tế.\n\n5. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi, người\r\n\ncao tuổi có khó khăn về tài chính:\n\n- Hoạt động: Theo dõi, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi, người\r\n\ncao tuổi có khó khăn về tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư\r\n\npháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Hội Người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng\r\n\nnăm.\n\n- Kết quả đầu ra: Các văn bản\r\n\nhướng dẫn, kết quả kiểm tra.\n\n6. Hợp tác quốc tế:\n\n- Hoạt động: Nghiên cứu tài liệu,\r\n\nhọc tập kinh nghiệm các nước về trợ giúp pháp lý cho người cao tuổi, người cao\r\n\ntuổi có khó khăn về tài chính.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng\r\n\nnăm.\n\n- Kết quả đầu ra: Các sản phẩm\r\n\nnghiên cứu.\n\nIII. Kinh\r\n\nphí thực hiện\n\nKinh phí thực hiện chính sách\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho người cao tuổi, người cao tuổi có khó khăn về tài chính được\r\n\nbố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương; các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình, Đề án liên quan\r\n\nkhác theo phân cấp ngân sách; nguồn đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước (nếu có).\n\nViệc lập, quản lý, sử dụng và\r\n\nquyết toán kinh phí ngân sách thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi,\r\n\nngười cao tuổi có khó khăn về tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nvà các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.\n\nIV. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Tư pháp:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội và các sở, ban ngành, tổ chức có liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện; theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết\r\n\nquả việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này và các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch\r\n\nsố 788/KH-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh trong giai đoạn\r\n\n2022-2025.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý nhà nước tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này\r\n\nvà Kế hoạch số 788/KH-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong giai đoạn 2022-2025.\n\n2. Đề nghị các cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng cấp tỉnh, cấp huyện phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch; tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh thực hiện tốt nhiệm\r\n\nvụ trợ giúp pháp lý tại địa phương.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với Sở Tư pháp\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch; tạo điều kiện thuận lợi để Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý nhà nước tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ trợ giúp pháp lý tại địa phương.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh báo để các\r\n\ncơ quan, đơn vị và địa phương biết, triển khai thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (biết);\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh (p/h);\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh (p/h);\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh (p/h);\r\n\n - Công an tỉnh (p/h);\r\n\n - Các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh (t/h);\r\n\n - UBND các huyện, thành phố (t/h);\r\n\n - Hội Người cao tuổi tỉnh (p/h);\r\n\n - VP UBND tỉnh: Các PCVP;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đ/tin);\r\n\n - Lưu VT, NC-NĐB.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\nNguyễn Hữu Tháp\n\n \n\n \n\n ", + "id": 102217 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102218.json b/contexts/context_102218.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4ce14898b9b4cad52e9351f544d1369e24315b6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102218.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-757-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-bo-dieu-chinh-tiet-luu-2016-317792.aspx", + "name": "Thong-bao-757-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-bo-dieu-chinh-tiet-luu-2016-317792", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 757/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 27\r\n\n tháng 01 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số\r\n\n103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích và bổ sung thông tin\r\n\ncủa Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh tại thông báo số 2744/TB-PTPL ngày 11/12/2015, công văn số 29/PTPLHCM-NV\r\n\nngày 19/01/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông\r\n\nbáo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Bộ điều chỉnh\r\n\n tiết lưu TCMA-6448-Pneumtic Throttle Control (TCMA-6448) (mục 2 tờ khai).\n\n2. Đơn vị xuất/nhập khẩu: Công ty TNHH CN\r\n\n Fusheng Việt Nam. Địa chỉ: Số 6 đường 3A KCN Biên Hòa II, Đồng Nai. Mã số thuế:\r\n\n 3600259881.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10056667085/A41\r\n\n ngày 25/09/2015 đăng ký tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - Cục Hải quan\r\n\n thành phố Hồ Chí Minh.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Động\r\n\n cơ, hoạt động bằng khí nén (chuyển năng lượng khí nén thành công dịch chuyển\r\n\n piston trong cylinder), thông qua thanh nối truyền tác động theo chiều thẳng\r\n\n tịnh tiến để điều khiển van tiết lưu của động cơ nổ đốt trong dẫn động máy\r\n\n nén khí về chế độ chạy không tải nhằm tiết kiệm nhiên liệu và giảm hao mòn\r\n\n máy móc. Tên thương mại TCMA-6448-Pneumtic Throttle Control.\n\n5. Kết quả phân loại: \n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Động cơ, hoạt\r\n\n động bằng khí nén (chuyển năng lượng khí nén thành công dịch chuyển piston\r\n\n trong cylinder), thông qua thanh nối truyền tác động theo chiều thẳng tịnh\r\n\n tiến để điều khiển van tiết lưu của động cơ nổ đốt trong dẫn động máy nén khí\r\n\n về chế độ chạy không tải nhằm tiết kiệm nhiên liệu và giảm hao mòn máy móc.\r\n\n Tên thương mại TCMA-6448-Pneumtic Throttle Control.\n\nthuộc nhóm 84.12 “Động cơ và mô tơ\r\n\n khác”, phân nhóm - Động cơ và mô tơ dùng khí nén, mã số 8412.31.00\r\n\n - - Chuyển động tịnh tiến (xi lanh), tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư (Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và Chi nhánh;\r\n\n - Công ty TNHH CN Fusheng Việt Nam (Số 6 đường 3A KCN Biên Hòa II, Đồng\r\n\n Nai).\n\n- Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-M.Hương (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102218 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102219.json b/contexts/context_102219.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c74bf2faf3d600f687dcfa9685d58c084cbec6dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102219.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-638-QD-UBND-2020-Phuong-an-danh-gia-chat-luong-du-lieu-thu-tuc-hanh-chinh-Ca-Mau-446561.aspx", + "name": "Quyet-dinh-638-QD-UBND-2020-Phuong-an-danh-gia-chat-luong-du-lieu-thu-tuc-hanh-chinh-Ca-Mau-446561", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 638/QĐ-UBND\n\nCà Mau,\r\n\n ngày 16 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH NĂM 2020 VÀ LÀM CƠ SỞ TRIỂN KHAI CHO NHỮNG NĂM TIẾP THEO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nCÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018\r\n\ncủa Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Phương án rà soát, đánh giá chất lượng\r\n\ndữ liệu thủ tục hành chính năm 2020 và làm cơ sở triển khai cho những năm tiếp\r\n\ntheo trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo Phương án).\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2\r\n\n (VIC);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh (VIC);\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (VIC);\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh (VIC);\r\n\n - Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh (VIC);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh (VIC);\r\n\n - Lưu: VT, CCHC (Đời/43,VIC). Tr 40/4.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Quân\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN\n\nRÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2020 VÀ LÀM\r\n\nCƠ SỞ TRIỂN KHAI CHO NHỮNG NĂM TIẾP THEO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\n(Kèm theo Quyết định số: 638/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nTriển khai thực hiện nhiệm vụ Thủ tướng\r\n\nChính phủ giao tại mục 4 phần II, Thông báo số 119/TB-VPCP ngày 23/3/2020 của\r\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc\r\n\ntại Hội nghị công bố dịch vụ công trực tuyến, sơ kết 03 tháng vận hành Cổng Dịch\r\n\nvụ công Quốc gia và ra mắt Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ, với nội dung\r\n\nyêu cầu các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, doanh nghiệp liên quan tập trung\r\n\nlàm tốt đối với việc “Tiếp tục chuẩn hóa thông tin, dữ liệu thủ tục hành chính\r\n\ntrên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, mã hồ sơ trên hệ thống một cửa\r\n\nđiện tử bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân,\r\n\ndoanh nghiệp trong tiếp cận, thực hiện, giám sát việc giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính”. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án rà soát, đánh giá\r\n\nchất lượng dữ liệu thủ tục hành chính năm 2020 và làm cơ sở triển khai cho những\r\n\nnăm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung sau:\n\n1. Phạm vi, đối\r\n\ntượng rà soát, đánh giá\n\n- Tất cả thủ tục hành chính cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện, cấp xã đã được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nsở, ban, ngành tỉnh; thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp\r\n\nxã trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n- Tất cả mã hồ sơ thủ tục hành chính\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thuộc diện công khai, không công khai kèm theo quyết\r\n\nđịnh công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được kết nối, tích hợp với\r\n\nmã hồ sơ, dữ liệu thủ tục hành chính của Bộ, cơ quan ngang bộ trên Cổng Dịch vụ\r\n\ncông quốc gia (không bao gồm thủ tục hành chính đặc thù của tỉnh) và đồng bộ (nội\r\n\ndung và trạng thái giải quyết hồ sơ của thủ tục hành chính) trên Cổng Dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến của tỉnh.\n\n2. Mục đích\n\nChuẩn hóa thông tin, dữ liệu thủ tục\r\n\nhành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (Cổng Dịch vụ công\r\n\nquốc gia), mã hồ sơ trên hệ thống một cửa điện tử bảo đảm công khai, minh bạch,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận, thực hiện,\r\n\ngiám sát việc giải quyết thủ tục hành chính.\n\n3. Yêu cầu\n\nChất lượng dữ liệu thủ tục hành chính\r\n\nđược rà soát, đánh giá theo các nội dung sau:\n\na) Tính đầy đủ về số lượng và\r\n\nnội dung của dữ liệu thủ tục hành chính, các bộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục\r\n\nhành chính đã được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia với số lượng và nội\r\n\ndung các bộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục hành chính tại quyết định công bố,\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính (sau đây viết tắt nội\r\n\ndung này là tính đầy đủ).\n\nb) Tính chính xác về nội dung\r\n\ncủa dữ liệu thủ tục hành chính, các bộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục hành\r\n\nchính đã được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia với nội dung các bộ phận\r\n\ntạo thành cơ bản của thủ tục hành chính tại quyết định công bố và quy định tại\r\n\nhệ thống văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính (sau đây\r\n\nviết tắt nội dung này là tính chính xác).\n\nc) Tính kịp thời về thời hạn\r\n\ncông bố, đăng tải công khai thủ tục hành chính:\n\n- Quyết định công bố thủ tục hành\r\n\nchính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được ban hành chậm nhất trước 05\r\n\nngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính\r\n\ncó hiệu lực thi hành (hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ ngày ký quyết\r\n\nđịnh của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ). Trường hợp văn bản quy phạm\r\n\npháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nthông qua hoặc ký ban hành, quyết định công bố thủ tục hành chính phải được ban\r\n\nhành chậm nhất là sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính.\n\n- Thời hạn nhập, đăng tải công khai\r\n\nthủ tục hành chính đã công bố vào Cổng Dịch vụ công quốc gia chậm nhất là 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính trong văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.\n\n(sau đây viết tắt nội dung này là\r\n\ntính kịp thời).\n\n4. Phương án rà\r\n\nsoát, đánh giá thủ tục hành chính\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh chủ trì, phối\r\n\nhợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành rà soát tính đầy đủ, tính chính xác\r\n\nvề số lượng, nội dung dữ liệu thủ tục hành chính, các bộ phận tạo thành cơ bản\r\n\ncủa thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia với thủ tục hành chính tại\r\n\nquyết định công bố, phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải đáp ứng mục\r\n\nđích, yêu cầu của Phương án này đề ra.\n\na) Các bước rà soát, đánh giá thủ tục\r\n\nhành chính\n\nBước 1: Tổ chức rà soát, đánh giá\r\n\nthủ tục hành chính\n\n1. Các sở, ban, ngành tỉnh chủ trì\r\n\ntự rà soát, đánh giá thủ tục hành chính\n\n- Thông qua việc triển khai thực hiện\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính và văn bản chỉ đạo có\r\n\nliên quan, các sở, ban, ngành tỉnh chủ động cập nhật, rà soát, đối chiếu tính đầy\r\n\nđủ, tính chính xác về số lượng và nội dung của dữ liệu thủ tục hành chính, các\r\n\nbộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục hành chính, mã hồ sơ thủ tục hành chính cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện, cấp xã theo ngành, lĩnh vực đã được công bố, công khai phù hợp\r\n\nvới hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính hiện\r\n\nhành.\n\nTrường hợp số lượng và nội dung của dữ\r\n\nliệu thủ tục hành chính, các bộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục hành chính,\r\n\nmã hồ sơ thủ tục hành chính công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia chưa thống\r\n\nnhất với số lượng và nội dung của dữ liệu thủ tục hành chính, các bộ phận tạo\r\n\nthành cơ bản của thủ tục hành chính, mã hồ sơ thủ tục hành chính trong quyết định\r\n\ncông bố, phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hệ thống văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có quy định thủ tục hành chính thì các sở, ban, ngành tỉnh tổng hợp,\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố thủ tục hành\r\n\nchính, danh mục thủ tục hành chính theo quy định.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\nvà đảm bảo tính kịp thời về thời hạn công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ tục\r\n\nhành chính.\n\n2. Phối hợp rà soát, đánh giá thủ\r\n\ntục hành chính\n\n- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường\r\n\nxuyên truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, trích xuất thông tin thủ tục hành\r\n\nchính (nội dung bao gồm: STT, tên thủ tục, cơ quan ban hành, lĩnh vực và ngày tạo)\r\n\nđược Bộ, cơ quan ngang bộ điều chỉnh, đăng tải công khai; gửi kết quả trích xuất\r\n\nnày đến các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện rà soát, đối chiếu tính đầy đủ, tính\r\n\nđầy đủ về số lượng và nội dung của dữ liệu thủ tục hành chính, các bộ phận tạo\r\n\nthành cơ bản của thủ tục hành chính.\n\n- Quy trình đối chiếu tính đầy đủ,\r\n\ntính chính xác về số lượng, nội dung các bộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục\r\n\nhành chính theo từng mã hồ sơ và dữ liệu của thủ tục hành đã được Bộ, cơ quan\r\n\nngang bộ điều chỉnh, công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện như\r\n\nsau:\n\n+ Các sở, ban, ngành tỉnh truy cập\r\n\nvào trang Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ\r\n\nhttps://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html\n\n+ Click chọn “Thủ tục hành chính”; chọn\r\n\n“Tra cứu TTHC hoặc Thủ tục hành chính”; điền, nhập (dán) từng mã thủ tục vào ô\r\n\n“Nhập từ khóa tìm kiếm” và chọn “Tìm kiếm”.\n\n+ Thực hiện kiểm tra, đối chiếu tính\r\n\nđầy đủ, tính chính xác về số lượng, nội dung các bộ phận tạo thành cơ bản của\r\n\nthủ tục hành chính và tổng hợp, đề xuất (nếu có).\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\nvà đảm bảo tính kịp thời về thời hạn đăng tải công khai thủ tục hành chính.\n\n3. Kết quả rà soát, đánh giá thủ tục\r\n\nhành chính tại Bước 1\n\nLàm cơ sở tham mưu, trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban hành,\r\n\nhoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ hoặc thực hiện điều chỉnh,\r\n\nmở công khai, không công khai theo thẩm quyền, quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nBước 2: Xử lý kết quả tại Bước 1\n\n1. Ban hành quyết định công bố thủ tục\r\n\nhành chính, danh mục thủ tục hành chính\n\n- Các sở, ban, ngành tỉnh ký tờ\r\n\ntrình, kèm theo dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành, hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ và\r\n\ntài liệu có liên quan gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm\r\n\nsoát về hình thức, nội dung dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính, danh\r\n\nmục thủ tục hành chính để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký ban\r\n\nhành theo đúng quy định.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\nvà đảm bảo tính kịp thời về thời hạn công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ tục\r\n\nhành chính.\n\n2. Điều chỉnh, mở công khai lại dữ liệu\r\n\nthủ tục hành chính\n\n- Các sở, ban, ngành tỉnh kiểm tra, đối\r\n\nchiếu đầy đủ, chính xác về số lượng, nội dung các bộ phận tạo thành cơ bản của\r\n\nthủ tục hành chính theo từng mã hồ sơ và dữ liệu của thủ tục hành chính đã được\r\n\nBộ, cơ quan ngang bộ điều chỉnh, công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia với\r\n\nsố lượng, nội dung các bộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục hành chính do các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh trình công bố, quản lý (như quy trình phối hợp rà soát, đánh\r\n\ngiá thủ tục hành chính tại Bước 1). Trong đó, xác định chính xác từng bộ phận tạo\r\n\nthành cơ bản nào hoặc mã hồ sơ nào của thủ tục hành chính còn hiệu lực, bị hết\r\n\nhiệu lực theo Phụ lục 01 kèm theo Phương án này; gửi kết quả bằng văn bản và\r\n\nkèm theo Phụ lục 01 đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm\r\n\ntra kết quả rà soát của các sở, ban, ngành tỉnh và có văn bản thông báo kết quả\r\n\nđiều chỉnh công khai, không công khai thủ tục hành chính đến các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh biết, thực hiện.\n\n5. Trách nhiệm\r\n\ntriển khai thực hiện\n\n- Các sở, ban, ngành tỉnh là đơn vị\r\n\nchủ trì và chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức rà soát, đánh giá chất lượng\r\n\ndữ liệu thủ tục hành chính theo phạm vi ngành, lĩnh vực do mình quản lý phải đảm\r\n\nbảo tính đầy đủ, chính xác và kịp thời theo yêu cầu của Phương án này.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính tỉnh) và các cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo tính thống nhất số lượng về\r\n\nthủ tục hành chính, mã hồ sơ và dữ liệu của thủ tục hành chính đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền công bố, công khai phải được kết nối, tích hợp đồng bộ giữa Cổng Dịch\r\n\nvụ công quốc gia với Cổng Dịch vụ công của tỉnh.\n\n- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n+ Phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh để\r\n\nnghiên cứu, đề xuất xử lý đối với những vấn đề phát sinh có liên quan theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật về công tác kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n+ Tổng hợp, đánh giá tình hình, báo\r\n\ncáo (thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền) kết quả thực\r\n\nhiện Phương án này theo quy định.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nCà Mau (chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn) chủ động rà soát, tổng\r\n\nhợp thủ tục hành chính cấp huyện, cấp xã gửi về các sở, ban, ngành tỉnh theo\r\n\nngành, lĩnh vực để tổng hợp, đề xuất chung hoặc thực hiện nhiệm vụ phối hợp\r\n\ntheo văn bản đề nghị của các sở, ban, ngành tỉnh./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nKẾT QUẢ RÀ SOÁT TÍNH ĐẦY ĐỦ, TÍNH CHÍNH\r\n\nXÁC VỀ SỐ LƯỢNG, NỘI DUNG CÁC BỘ PHẬN TẠO THÀNH CƠ BẢN CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHEO TỪNG MÃ HỒ SƠ, THỦ TỤC CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ CÔNG KHAI TRÊN CỔNG DỊCH VỤ\r\n\nCÔNG QUỐC GIA VỚI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN\r\n\nHÀNH QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ\n\n(Kèm theo Phương án rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính\r\n\nnăm 2020 và làm cơ sở triển khai cho những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Cà\r\n\nMau)\n\nSTT\n\nMã thủ tục và tên thủ tục hành chính công khai của Bộ,\r\n\n ngành\n\nKết quả rà soát tính đầy đủ, tính chính xác về số lượng,\r\n\n nội dung các bộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục hành chính đã công bố, công\r\n\n khai của tỉnh\n\nGhi chú\n\nMã thủ tục\n\nTên thủ tục hành chính\n\nMã thủ tục\n\nTên thủ tục hành chính\n\n1.\n\n....\n\n....\n\n- Nếu thống nhất\r\n\n với mã thủ tục của Bộ, ngành thì ghi “Thống nhất”;\n\n- Nếu chưa thống\r\n\n nhất với mã thủ tục của Bộ, ngành thì ghi “Chưa thống nhất (ghi rõ mã thủ tục\r\n\n chưa thống nhất), đề nghị điều chỉnh lại theo mã thủ tục .... và gắn liên kết\r\n\n với quyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh (ghi rõ số quyết định và ngày\r\n\n tháng năm ban hành)”.\n\n- Nếu các bộ phận\r\n\n tạo thành cơ bản của thủ tục hành chính thống nhất với dữ liệu thủ tục của Bộ,\r\n\n ngành thì ghi “Thống nhất”;\n\n- Nếu bộ phận tạo\r\n\n thành cơ bản nào của thủ tục hành chính chưa thống nhất với dữ liệu thủ tục của\r\n\n Bộ, ngành thì ghi “(bộ phận ...: chưa thống nhất), đề nghị điều chỉnh lại bộ\r\n\n phận này theo đúng quyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh (ghi rõ số quyết\r\n\n định và ngày tháng năm ban hành)”.\n\n\n\n2.\n\n....\n\n....\n\n....\n\n....\n\n\n\nHướng dẫn ghi Phụ lục 01:\n\n1. Trong trường thống nhất dữ liệu\n\nSTT\n\nMã thủ tục và tên thủ tục hành chính công khai của Bộ,\r\n\n ngành\n\nKết quả rà soát tính đầy đủ, tính chính xác về số lượng,\r\n\n nội dung các bộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục hành chính đã công bố, công\r\n\n khai của tỉnh\n\nGhi chú\n\nMã thủ tục\n\nTên thủ tục hành chính\n\nMã thủ tục\n\nTên thủ tục hành chính\n\n1.\n\n2.000982\n\nĐiều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện mua\r\n\n bán trang thiết bị y tế loại B, C, D\n\nThống nhất\n\nThống nhất\n\n\n\n2.\n\n....\n\n....\n\n....\n\n....\n\n\n\n2. Trong trường chưa thống nhất dữ liệu\n\nSTT\n\nMã thủ tục và tên thủ tục hành chính công khai của Bộ,\r\n\n ngành\n\nKết quả rà soát tính đầy đủ, tính chính xác về số lượng,\r\n\n nội dung các bộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục hành chính đã công bố, công\r\n\n khai của tỉnh\n\nGhi chú\n\nMã thủ tục\n\nTên thủ tục hành chính\n\nMã thủ tục\n\nTên thủ tục hành chính\n\n1.\n\n2.000982\n\nĐiều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện mua\r\n\n bán trang thiết bị y tế loại B, C, D\n\nChưa thống nhất (CMU-291262), đề nghị điều chỉnh lại\r\n\n thành “2.000982” và gắn liên kết với Quyết định số 361/QĐ-UBND ngày\r\n\n 07/3/2019.\n\nThời hạn giải quyết: Chưa thống nhất, đề nghị điều chỉnh\r\n\n lại thành “10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” theo Quyết định số\r\n\n 361/QĐ-UBND ngày 07/3/2019.\n\n\n\n2.\n\n....\n\n....\n\n....\n\n....\n\n\n\n./.", + "id": 102219 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10222.json b/contexts/context_10222.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0316f625fac054a0982ff2532568636afc74d100 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10222.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-41-2010-NQ-HDND-dao-tao-bac-si-da-khoa-chinh-quy-theo-dia-chi-Cao-Ban-192576.aspx", + "name": "Nghi-quyet-41-2010-NQ-HDND-dao-tao-bac-si-da-khoa-chinh-quy-theo-dia-chi-Cao-Ban-192576", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 41/2010/NQ-HĐND\n\nCao Bằng, ngày 09 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO BÁC SĨ ĐA KHOA HỆ CHÍNH QUY THEO\r\n\nĐỊA CHỈ TỈNH CAO BẰNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\r\n\nKHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 22\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Quyết định số 243/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 46/NQ-TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế - Bộ\r\n\nNội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước;\n\nXét Tờ trình số 2412/TTr-UBND\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê\r\n\nchuẩn ban hành Chính sách đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy theo địa chỉ tỉnh\r\n\nCao Bằng giai đoạn 2011 - 2020;\n\nSau khi nghe báo cáo\r\n\nthẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của\r\n\ncác đại biểu tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí ban hành Chính sách đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính\r\n\nquy theo địa chỉ tỉnh Cao Bằng với những nội dung sau:\n\n1. Mục tiêu đào tạo\n\nĐào tạo 500 bác sĩ chính\r\n\nquy theo địa chỉ cho tỉnh Cao Bằng.\n\n2.\r\n\nĐối tượng đào tạo\n\nHọc sinh có hộ khẩu thường\r\n\ntrú ở tỉnh Cao Bằng từ 36 tháng trở lên, đã tham gia dự thi Đại học khối B cùng\r\n\nnăm xét tuyển, có điểm thi đạt điểm sàn Đại học trở lên theo quy định hàng năm\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo có nguyện vọng học Đại học Y hệ chính quy theo địa\r\n\nchỉ sử dụng đối với loại hình đào tạo bác sĩ chính quy theo địa chỉ sử dụng.\n\nƯu tiên xét học sinh có\r\n\nhồ sơ nguyện vọng 1 thi vào ngành y, nếu chưa đủ chỉ tiêu thì xét tiếp đến các\r\n\nhọc sinh dự thi đại học khối B cùng năm xét tuyển, có điểm thi đạt điểm chuẩn trở\r\n\nlên (nguyên tắc tuyển sinh lấy từ điểm cao xuống thấp theo quy định).\n\n3. Phương thức đào tạo\n\nHệ chính quy, tập trung\r\n\n(ngoài chỉ tiêu ngân sách Nhà nước).\n\n4. Số lượng đào tạo\n\nTừ năm 2011 đến năm 2020:\r\n\n500 chỉ tiêu (mỗi năm 50 chỉ tiêu). Vì nguồn tuyển sinh phụ thuộc vào kết quả\r\n\nđiểm thi đại học do đó trong năm tuyển sinh nếu tỉnh Cao Bằng không có đủ nguồn\r\n\nthí sinh đủ điều kiện để xét tuyển thì chỉ tiêu còn lại sẽ chuyển sang năm tiếp\r\n\ntheo.\n\n5.\r\n\nThời gian đào tạo\n\nThực\r\n\nhiện theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Đại học Thái Nguyên đối với\r\n\nloại hình đào tạo bác sĩ chính quy theo địa chỉ là 7 năm/khoá học.\n\n6.\r\n\nĐịa điểm đào tạo\n\nTrường Đại học Y Dược -\r\n\nĐại học Thái Nguyên.\n\n7. Kinh phí\n\nKinh phí đào tạo thực hiện\r\n\ntheo phương châm xã hội hoá, gồm nguồn Ngân sách của tỉnh hỗ trợ 50% và nguồn\r\n\nđóng góp của gia đình có sinh viên đi học 50%.\n\nHọc phí: Học phí do gia\r\n\nđình có sinh viên đi học tự đóng góp.\n\nĐịnh mức kinh phí đào tạo\r\n\ncụ thể từng thời điểm thực hiện theo quy định chung của Nhà nước.\n\n8. Chế tài\n\nCác sinh viên sau\r\n\nkhi tốt nghiệp bác sĩ ra trường phải trở về tỉnh Cao Bằng công tác ít nhất 10 năm,\r\n\nnếu không về công tác tại tỉnh theo quy định sẽ bị xử lý theo chế tài do Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nvới Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nThường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nthông qua.\n\nNghị quyết đã được\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 22 thông qua./.\n\n\n\n\n\nChủ\r\n\n tịch\n\n\r\n\n Hà Ngọc Chiến\n\n", + "id": 10222 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102220.json b/contexts/context_102220.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..51ad29a12c001e50236661d95ef288a610c1cbac --- /dev/null +++ b/contexts/context_102220.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2206-QD-UBND-2021-che-do-thong-tin-ve-cong-tac-thanh-tra-tiep-cong-dan-Da-Nang-482582.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2206-QD-UBND-2021-che-do-thong-tin-ve-cong-tac-thanh-tra-tiep-cong-dan-Da-Nang-482582", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2206/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 25 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, TIẾP\r\n\nCÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Thanh tra ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2021/TT-TTCP ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định\r\n\nchế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\nvà phòng, chống tham nhũng;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố tại Tờ trình số 466/TTr-TTTP ngày 28 tháng 5 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này quy định chế độ thông tin, báo cáo về công tác thanh tra, tiếp công\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn thành\r\n\nphố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\nthành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch\r\n\nUBND các quận, huyện; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố;\r\n\nGiám đốc các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước do UBND thành\r\n\nphố làm đại diện vốn chủ sở hữu; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền và trách nhiệm trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - TT Thành ủy; TT HĐND thành phố; \n\n- UBMTTQ thành phố;\r\n\n - CT và cáo PCT UBND thành phố;\r\n\n - Ban Nội chính thành ủy;\r\n\n - Ủy ban Kiểm tra thành ủy;\r\n\n - Công an thành phố;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân thành phố;\r\n\n - Tòa án nhân dân thành phố;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - Các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND TP;\r\n\n - Các DNNN, DN có vốn Nhà nước do UBND TP làm đại diện vốn chủ sở hữu;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Hội Nhà báo thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, NC, TTTP.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trung Chinh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI\r\n\nQUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2206/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 6 năm\r\n\n2021 của UBND thành phố Đà Nẵng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định về chế độ\r\n\nbáo cáo, nội dung báo cáo, hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo, trách\r\n\nnhiệm báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\nvà phòng, chống tham nhũng (PCTN).\n\n2. Quy định này áp dụng đối với Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), doanh nghiệp có vốn Nhà nước (DN có vốn NN) do UBND thành phố làm đại diện vốn chủ sở hữu;\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền và\r\n\ntrách nhiệm trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo và PCTN.\n\nĐối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nkhông thực hiện chức năng thanh tra thì thực hiện chế độ thông tin, báo cáo\r\n\ncông tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN theo Quy định này.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc báo cáo\n\n1. Đầy đủ, chính xác, khách quan, kịp\r\n\nthời.\n\n2. Đúng quy định của pháp luật về\r\n\nthanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, PCTN và hướng dẫn tại Quy định\r\n\nnày.\n\nChương II\n\nCÁC LOẠI BÁO\r\n\nCÁO, NỘI DUNG, THỜI KỲ LẤY SỐ LIỆU, THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO\n\nĐiều 3. Các loại\r\n\nbáo cáo\n\n1. Báo cáo định kỳ là báo cáo công\r\n\ntác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN được thực hiện\r\n\nhằng quý, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm.\n\n2. Báo cáo chuyên đề là báo cáo để\r\n\nđáp ứng yêu cầu thông tin có tính chuyên sâu về một chủ đề thuộc lĩnh vực thanh\r\n\ntra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN\r\n\nđược thực hiện một hoặc nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định.\n\n3. Báo cáo đột xuất là báo cáo để đáp\r\n\nứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh bất thường trong lĩnh vực thanh tra,\r\n\ntiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN được thực hiện theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan cấp trên (Thanh tra Chính phủ, Thành ủy, HĐND\r\n\nthành phố, UBND thành phố hoặc cơ quan, tổ chức khác) hoặc của Thanh tra thành\r\n\nphố.\n\nĐiều 4. Báo cáo định\r\n\nkỳ\n\n1. Báo cáo định kỳ gồm các loại báo\r\n\ncáo sau đây:\n\na) Báo cáo Quý I, 6 tháng, 9 tháng và\r\n\nhằng năm;\n\nb) Báo cáo Quý II, Quý III và Quý IV.\n\n2. Nội dung của báo cáo định kỳ:\n\na) Nội dung báo cáo Quý I, 6 tháng, 9\r\n\ntháng và hằng năm:\n\n- Về công tác thanh tra: Tình hình, kết quả,\r\n\nđánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác thanh tra trong\r\n\nkỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai\r\n\ntrong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo về công tác thanh tra được thực hiện\r\n\ntheo mục I Phần I, mục I Phần II, mục I Phần III, mục I Phần IV của Đề cương báo cáo và các biểu số\r\n\nliệu: 01/TTr, 02/TTr, 03/TTr, 04/TTr, 05/TTr, 06/TTr,\r\n\n07/TTr, 01/QLNN, 02/QLNN ban hành kèm theo Quy định này.\n\n- Về công tác tiếp\r\n\ncông dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tình hình, kết quả, đánh giá việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong kỳ báo\r\n\ncáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo về công tác tiếp\r\n\ncông dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo mục II Phần I, mục II Phần II, mục II của Phần III, mục II Phần IV của Đề cương báo cáo và các biểu số liệu: 01/TCD,\r\n\n02/TCD, 01/XLD, 02/XLD, 03/XLD, 04/XLD, 01/KQGQ, 02/KQGQ, 03/KQGQ, 04/KQGQ ban\r\n\nhành kèm theo Quy định này.\n\n- Về công tác\r\n\nPCTN: Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá về công tác PCTN trong kỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển\r\n\nkhai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo về công tác PCTN được thực hiện\r\n\ntheo mục III Phần I, mục III của Phần\r\n\nII, mục III của Phần III, mục III\r\n\nPhần IV của Đề cương báo cáo và các biểu số liệu: 01/PCTN,\r\n\n02/PCTN, 03/PCTN ban hành kèm theo Quy định này.\n\nb) Nội dung của báo cáo Quý II, Quý III và Quý IV: được thực hiện thông qua các\r\n\nbiểu số liệu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 5. Báo cáo\r\n\nchuyên đề\n\n1. Báo cáo chuyên đề gồm các loại báo\r\n\ncáo sau đây:\n\na) Báo cáo chuyên đề về công tác tiếp\r\n\ncông dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo hằng năm;\n\nb) Báo cáo chuyên đề về công tác PCTN\r\n\nhằng năm;\n\nc) Báo cáo chuyên đề khác.\n\n2. Nội dung của báo cáo chuyên đề:\n\na) Báo cáo chuyên đề về công tác tiếp\r\n\ncông dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo hằng năm: Tình hình, kết quả, đánh giá\r\n\nviệc thực hiện nhiệm vụ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\ntrong kỳ báo cáo, dự báo tình hình và phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo được thực hiện\r\n\ntheo mục II Phần I, mục II Phần II, mục II của Phần III, mục II Phần IV của Đề cương báo cáo\r\n\nvà các biểu số liệu: 01/TCD, 02/TCD, 01/XLD, 02/XLD, 03/XLD, 04/XLD, 01/KQGQ,\r\n\n02/KQGQ, 03/KQGQ, 04/KQGQ, 03/QLNN ban hành kèm theo Quy định này.\n\nb) Báo cáo chuyên đề về công tác PCTN\r\n\nhằng năm: Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá về công tác PCTN\r\n\ntrong kỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp\r\n\ntheo. Nội dung báo cáo được thực hiện theo mục III Phần I,\r\n\nmục III Phần II, mục III của Phần\r\n\nIII, mục III Phần IV của Đề cương báo cáo và các biểu số\r\n\nliệu: 01/PCTN, 02/PCTN, 03/PCTN ban hành kèm theo Quy định này.\n\nc) Đối với các báo cáo chuyên đề khác\r\n\nhoặc khi có yêu cầu bổ sung nội dung đối với báo cáo được quy định tại điểm a\r\n\nkhoản 2 Điều này, UBND thành phố hoặc Thanh tra thành phố sẽ có văn bản hướng dẫn\r\n\ncụ thể về đề cương, biểu số liệu báo cáo.\n\nĐiều 6. Báo cáo đột\r\n\nxuất\n\n1. Khi cơ quan cấp trên hoặc Thanh tra\r\n\nthành phố có yêu cầu báo cáo về những vấn đề phát sinh bất thường trong lĩnh, vực\r\n\nthanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN thì các chủ thể quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy định này có trách nhiệm báo\r\n\ncáo theo yêu cầu. Nội dung báo cáo được thực hiện theo hướng dẫn của UBND thành\r\n\nphố hoặc Thanh tra thành phố.\n\n2. Khi các chủ thể quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 1 Quy định này phát hiện những vấn đề bất thường, có tính chất nghiêm trọng,\r\n\nphức tạp trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\nvà PCTN liên quan trực tiếp tới chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thì có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo kịp thời cho Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm\r\n\nquyền để chỉ đạo, phối hợp xử lý.\n\nĐiều 7. Thời gian\r\n\nchốt số liệu, đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo và thời hạn gửi\r\n\nbáo cáo\n\n1. Thời gian chốt số liệu\n\na) Đối với báo cáo định kỳ:\n\n- Báo cáo hằng quý\n\n+ Báo cáo Quý I: Từ ngày 10 tháng 12\r\n\nnăm trước đến ngày 09 tháng 3 của năm báo cáo.\n\n+ Báo cáo Quý II,\r\n\nQuý III, Quý IV: Từ ngày 10 tháng cuối quý trước đến ngày\r\n\n09 của tháng cuối quý báo cáo.\n\n- Báo cáo 6 tháng: Từ ngày 10 tháng\r\n\n12 năm trước đến ngày 09 tháng 6 của năm báo cáo.\n\n- Báo cáo 9 tháng: Từ ngày 10 tháng\r\n\n12 năm trước đến ngày 09 tháng 9 của năm báo cáo.\n\n- Báo cáo hằng năm: Từ ngày 10 tháng\r\n\n12 năm trước đến ngày 09 tháng 12 của năm báo cáo.\n\nb) Đối với báo cáo chuyên đề, đột xuất:\r\n\nThời gian chốt số liệu theo yêu cầu bằng văn bản của UBND thành phố hoặc Thanh tra thành phố.\n\n2. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan\r\n\nnhận báo cáo, thời hạn gửi báo cáo\n\na) Đối với báo cáo định kỳ:\n\nĐối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1\r\n\nQuy định này gửi báo cáo về Thanh tra thành phố trước ngày 12 của tháng cuối kỳ\r\n\nbáo cáo để Thanh tra thành phố tham mưu tổng hợp trình UBND thành phố phê duyệt.\n\nb) Đối với báo cáo chuyên đề, đột xuất:\n\nĐối tượng thực hiện báo cáo, thời hạn\r\n\ngửi báo cáo được thực hiện theo yêu cầu của UBND thành phố hoặc Thanh tra thành\r\n\nphố.\n\nc) Đối với nội dung báo cáo về công\r\n\ntác PCTN, đề nghị một số cơ quan có liên quan phối hợp báo cáo về các nội dung\r\n\nsau:\n\n- Công an thành phố, Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố phối hợp báo cáo các nội dung tại\r\n\nđiểm 3 mục III Phần I về kết quả phát hiện, xử lý tham\r\n\nnhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, mục III Phần II, mục III của Phần III, mục III Phần IV\r\n\ncủa Đề cương báo cáo và các biểu số liệu: 01/PCTN, 02/PCTN, 03/PCTN ban hành\r\n\nkèm theo Quy định này.\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nthành phố và Hội Nhà báo thành phố phối hợp báo cáo các nội dung về vai trò, trách\r\n\nnhiệm của xã hội trong PCTN tại điểm 5 mục III Phần I, mục III Phần II, mục III\r\n\ncủa Phần III, mục III Phần IV của Đề cương báo cáo ban hành kèm theo Quy định\r\n\nnày.\n\n- Đối với các sở, ban, ngành, ngoài\r\n\nviệc báo cáo kết quả thực hiện của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình cần báo cáo kết\r\n\nquả tham mưu cho UBND thành phố về công tác quản lý nhà nước thuộc phạm vi\r\n\ntrách nhiệm của mình, được quy định cụ thể tại Đề cương\r\n\nbáo cáo ban hành kèm theo Quy định này.\n\nĐiều 8. Hình thức\r\n\nbáo cáo, phương thức gửi báo cáo\n\n1. Báo cáo được thể hiện bằng văn bản\r\n\ngiấy hoặc văn bản điện tử, có chữ ký của Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, được đóng dấu theo quy định kèm theo tệp tin điện tử.\n\nTrường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan thanh tra cùng cấp\r\n\nký báo cáo thì thực hiện theo quy định về ký thừa ủy quyền.\n\n2. Báo cáo gửi trực tiếp về UBND\r\n\nthành phố (thông qua Thanh tra thành phố) kèm theo tệp tin điện tử (tệp tin word đối với nội dung báo cáo và tệp tin excel đối với các biểu\r\n\nsố liệu) về địa chỉ email tttp@danang.gov.vn; pctn-tttp@danang.gov.vn.\n\nĐiều 9. Ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo\n\nUBND các quận, huyện; các sở, ban,\r\n\nngành; các DNNN, DN có vốn NN do UBND thành phố làm đại diện vốn chủ sở hữu;\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền và trách nhiệm trong công tác thanh\r\n\ntra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN trong phạm vi địa bàn\r\n\nquản lý của UBND thành phố thực hiện có hiệu quả hệ thống thông tin báo cáo về\r\n\ncông tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN khi\r\n\nThanh tra Chính phủ và UBND thành phố triển khai vận hành hệ thống.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Thanh tra thành phố có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn, tổ chức tập huấn về công tác báo cáo theo Quy định này, đảm bảo đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.\n\n2. Chánh Thanh tra thành phố được thừa\r\n\nủy quyền (TUQ) Chủ tịch UBND thành phố ký báo cáo kết quả công tác thanh tra,\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN trên địa bàn thành phố quý I, quý II, quý III, quý IV, 6 tháng, 9 tháng (Báo cáo được\r\n\nđóng dấu UBND thành phố).\n\n3. Chánh Văn phòng UBND thành phố,\r\n\nChánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận,\r\n\nhuyện; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; Giám đốc các DNNN,\r\n\nDN có vốn NN do UBND thành phố làm đại diện vốn chủ sở hữu; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền và trách nhiệm trong công tác thanh tra, tiếp\r\n\ncông dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN thực hiện chế độ thông tin, báo\r\n\ncáo theo quy định tại Quy định này.\n\n4. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\nthành phố) tiếp nhận đánh giá của Thanh tra thành phố về kết quả thực hiện chế\r\n\nđộ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo và PCTN của các cơ quan, đơn vị đưa thành một tiêu chí để tham mưu cho Chủ\r\n\ntịch UBND thành phố trong việc bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm.\n\nĐiều 11. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Văn bản số 10468/UBND-NCPC ngày\r\n\n19/11/2014 của UBND thành phố về việc thực hiện chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN trên địa bàn thành phố; Văn bản\r\n\nsố 1895/UBND-NCPC ngày 18/3/2016 của UBND thành phố về việc ủy quyền ký báo cáo\r\n\ncông tác thanh tra hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quy định này có hiệu lực.\n\n2. Trong quá trình thực hiện Quy định,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh\r\n\nvề Thanh tra thành phố để được hướng dẫn hoặc kịp thời sửa\r\n\nđổi, bổ sung./.\n\n\n\nĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO\n\nVỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ\r\n\nCÁO VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 2206/QĐ-UBND\r\n\nngày 25/6/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng)\n\nPhần I\n\nKẾT QUẢ THỰC HIỆN\r\n\nCÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ\r\n\nCÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG\n\nI. KẾT QUẢ THỰC\r\n\nHIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA\n\nKhái quát tình hình kinh tế, xã hội và việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch của bộ,\r\n\nngành, địa phương tác động trực tiếp đến triển khai công\r\n\ntác thanh tra; tóm tắt chương trình, kế hoạch thanh tra đã\r\n\nđược phê duyệt.\n\n1. Thanh tra hành chính (số liệu tại\r\n\ncác biểu số: 01/TTr, 02/TTr, 02/QLNN)\n\na) Việc triển khai các cuộc thanh tra\r\n\n(Biểu số 01/TTr)\n\nTổng số cuộc thực hiện trong kỳ, số\r\n\ncuộc triển khai từ các kỳ trước chuyển sang, số cuộc triển khai trong kỳ, số cuộc\r\n\ntheo kế hoạch, số cuộc đột xuất.\n\nb) Kết luận thanh tra (Biểu số\r\n\n01/TTr)\n\n- Tổng số cuộc thanh tra đã ban hành\r\n\nkết luận thanh tra;\n\n- Số đơn vị được thanh tra (đã ban\r\n\nhành kết luận thanh tra);\n\n- Phát hiện vi phạm:\n\n+ Những vi phạm chủ yếu phát hiện qua\r\n\nthanh tra, thuộc lĩnh vực; số tiền, đất, tài sản quy thành tiền được phát hiện có vi phạm;\n\n- Kiến nghị xử lý vi phạm:\n\n+ Xử lý về kinh tế: Thu hồi về ngân sách nhà nước và xử lý khác về kinh tế;\n\n+ Xử lý trách nhiệm: Xử lý hành chính\r\n\n(số tổ chức, cá nhân kết luận kiến nghị kiểm điểm làm rõ trách nhiệm), kiến nghị\r\n\nxử lý hình sự (số vụ, số đối tượng chuyển cơ quan điều tra);\n\n- Kiến nghị hoàn thiện (thêm mới, sửa\r\n\nđổi, bổ sung, hủy bỏ) cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản\r\n\nquản lý, điều hành của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến nội\r\n\ndung thanh tra.\n\n- Kiến nghị khác (nếu có).\n\nc) Kết quả thực hiện kết luận thanh tra (Biểu số 02/TTr)\n\n- Số kết luận thanh tra phải thực hiện\r\n\ntrong kỳ báo cáo (tổng số; trong đó có số kết luận được kiểm\r\n\ntra trực tiếp);\n\n- Tiến độ thực hiện kết luận: Số kết luận đã hoàn thành, số kết luận chưa hoàn thành việc thực hiện;\n\n- Kết quả thực hiện các kiến nghị: Về kinh tế, về trách nhiệm (xử lý hành chính, chuyển cơ quan điều tra),\r\n\nvề hoàn thiện cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý,\r\n\nđiều hành của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến nội dung\r\n\nthanh tra.\n\nd) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra,\r\n\ntiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống\r\n\ntham nhũng (Biểu số 02/QLNN)\n\n- Việc triển khai các cuộc thanh tra: Tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra; số cuộc đã ban hành kết luận;\n\n- Kết quả thanh\r\n\ntra, kiểm tra:\n\n+ Số đơn vị được thanh tra, kiểm tra;\n\n+ Những vi phạm chủ yếu phát hiện qua\r\n\nthanh tra, kiểm tra;\n\n+ Kiến nghị xử lý hành chính, chuyển\r\n\ncơ quan điều tra; kiến nghị xử lý về kinh tế, hoàn thiện\r\n\ncơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến nội dung thanh tra (nếu có);\n\n- Kết quả thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra:\n\n+ Tổng số kết luận thanh tra, kiểm\r\n\ntra trách nhiệm phải thực hiện;\n\n+ Kết quả thực hiện các kiến nghị về trách nhiệm (hành chính, hình sự); về kinh tế, hoàn thiện cơ chế, chính\r\n\nsách, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành của các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị, cá nhân liên quan đến nội dung thanh tra (nếu\r\n\ncó).\n\nđ) Kết quả thanh\r\n\ntra trên một số lĩnh vực (chỉ áp dụng đối với báo cáo 6 tháng và báo cáo năm)\n\n- Lĩnh vực Quản lý, thực hiện dự án đầu\r\n\ntư xây dựng (Biểu số 03/TTr);\n\n- Lĩnh vực Quản lý và sử dụng tài\r\n\nchính, ngân sách (Biểu số 04/TTr);\n\n- Lĩnh vực Quản lý, sử dụng đất (Biểu\r\n\nsố 05/TTr);\n\n- Lĩnh vực khác (nếu cần thiết);\n\nĐối với từng lĩnh vực trên phải nêu\r\n\nrõ: Số cuộc thanh tra, số đơn vị được thanh tra, nội dung\r\n\nthanh tra chủ yếu, các vi phạm điển hình, kiến nghị xử lý (về kinh tế, về trách\r\n\nnhiệm, về hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật...).\n\n- Kết quả thanh tra lại (nếu có);\n\n- Kết quả thanh tra chuyên đề (nếu\r\n\ncó): Tóm tắt kết quả thanh tra chuyên đề theo các tiêu chí\r\n\nnêu trên.\n\n2. Thanh tra, kiểm tra chuyên\r\n\nngành (Biểu số 06/TTr, 07/TTr)\n\na) Việc triển\r\n\nkhai các cuộc thanh tra, kiểm tra trong kỳ báo cáo\n\n- Tổng số cuộc thực hiện (số cuộc triển\r\n\nkhai từ kỳ trước chuyển sang, số cuộc triển khai trong kỳ, số cuộc thường xuyên, theo kế hoạch, đột xuất);\n\n- Những lĩnh vực thanh tra, kiểm tra\r\n\nchủ yếu;\n\n- Số cuộc đã ban hành kết luận;\n\n- Số tổ chức, cá nhân được thanh tra,\r\n\nkiểm tra (đã ban hành kết luận).\n\nb) Kết quả thanh tra, kiểm tra\n\n- Số tổ chức, cá nhân vi phạm;\n\n- Nội dung vi phạm chủ yếu phát hiện\r\n\nqua thanh tra, kiểm tra:\n\n+ Về kinh tế: Tổng\r\n\nsố tiền vi phạm; số tiền kiến nghị thu hồi (về ngân sách nhà nước, về tổ chức,\r\n\nđơn vị); số tiền kiến nghị xử lý khác;\n\n+ Về xử lý vi phạm:\r\n\nTổng số quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành (đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân); số tiền xử phạt vi phạm hành chính (của tổ chức, của cá nhân); xử phạt\r\n\nbằng hình khác (số tổ chức, cá nhân); chuyển cơ quan điều\r\n\ntra xử lý (số vụ, số đối tượng),...\n\nc) Kết quả thực\r\n\nhiện kết luận, quyết định xử phạt qua thanh tra, kiểm tra\n\n- Kết quả thực hiện xử lý vi phạm về\r\n\nkinh tế (số tiền vi phạm đã thu hồi; số tiền vi phạm đã xử\r\n\nlý khác);\n\n- Kết quả thực hiện quyết định xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính (số tiền xử phạt vi phạm hành chính đã thu; số tổ chức, cá nhân\r\n\nđã thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức khác);\n\n- Xử lý hình sự:\r\n\nSố vụ, số đối tượng đã khởi tố.\n\n3. Kết quả xây dựng, hoàn thiện thể\r\n\nchế và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân,\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng (Biểu số 02/QLNN)\n\n- Số văn bản (quản lý, chỉ đạo) về\r\n\nthanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống\r\n\ntham nhũng mới được ban hành, được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ;\n\n- Số lớp tập huấn,\r\n\ntuyên truyền, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố\r\n\ncáo, phòng, chống tham nhũng được tổ chức; tổng số người\r\n\ntham gia.\n\n4. Xây dựng lực lượng (chỉ áp dụng đối với báo cáo 6 tháng và báo cáo năm - Biểu số 01/QLNN)\n\n- Tổng số công chức, viên chức, người\r\n\nlao động trong kỳ báo cáo (số thanh tra viên cao cấp, thanh tra viên chính, thanh tra viên và tương đương,...);\n\n- Biến động tăng, giảm số lượng công\r\n\nchức, viên chức, người lao động trong kỳ báo cáo;\n\n- Số người được chuyển đổi vị trí\r\n\ncông tác;\n\n- Tổng số nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ ngành Thanh tra và số đã thực hiện (trong đó phân loại các khóa đào tạo\r\n\nnghiệp vụ: Thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các nghiệp\r\n\nvụ liên quan khác);\n\n- Số cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động có vi phạm và kết quả xử lý (tổng số cá\r\n\nnhân vi phạm, đã xử lý, đang và chưa xử lý).\n\n5. Kết quả hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước (chỉ\r\n\náp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh\r\n\nnghiệp nhà nước)1\n\nII. KẾT QUẢ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG\r\n\nDÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO\n\n1. Tình hình khiếu nại, tố\r\n\ncáo\n\nKhái quát chung về tình hình khiếu nại, tố cáo trên địa bàn (tăng, giảm); những yếu tố ảnh hưởng\r\n\n(tình hình kinh tế, chính trị, xã hội).\n\na) Về khiếu nại;\r\n\nkhái quát tình hình khiếu nại, so sánh cùng kỳ năm trước (tăng, giảm) tỷ lệ đơn\r\n\nkhiếu nại của từng lĩnh vực\n\nb) Về tố cáo:\r\n\nkhái quát tình hình tố cáo so sánh cùng kỳ năm trước (tăng, giảm), tỷ lệ đơn tố\r\n\ncáo của từng lĩnh vực\n\nLưu ý: Cần nêu rõ những vấn đề, lĩnh vực, nội dung mới là nguyên nhân làm\r\n\nphát sinh nhiều khiếu nại, tố cáo trong kỳ.\n\n2. Nguyên nhân của tình hình khiếu\r\n\nnại, tố cáo \n\nPhân tích theo 02 nhóm nguyên nhân chủ\r\n\nquan và khách quan.\n\n3. Kết quả công tác tiếp công dân\r\n\n(Biểu số 01/TCD, 02/TCD)\n\na) Kết quả tiếp\r\n\ncông dân\n\nTổng số lượt tiếp, số người được tiếp;\r\n\nsố vụ việc (tiếp lần đầu, tiếp nhiều lần); số đoàn đông người được tiếp (số\r\n\nđoàn, số người, tiếp lần đầu, tiếp nhiều lần),...\r\n\ncủa thủ trưởng (trực tiếp và ủy quyền); của cơ quan, đơn vị\r\n\ntiếp công dân.\n\nb) Phân loại đơn, vụ việc qua tiếp\r\n\ncông dân\n\n- Phân loại theo nội dung (tổng số\r\n\nđơn, số vụ việc);\n\n+ Khiếu nại;\n\n+ Tố cáo;\n\n+ Phản ánh, kiến nghị.\n\n- Phân loại theo thẩm quyền giải quyết;\n\n+ Thuộc thẩm quyền (số đơn, số vụ việc);\n\n+ Không thuộc thẩm quyền (số đơn, số\r\n\nvụ việc).\n\n4. Kết quả công tác tiếp nhận,\r\n\nphân loại và xử lý đơn (Biểu số 01/XLD, 02/XLD, 03/XLD, 04/XLD)\n\nGồm đơn nhận được qua tiếp công dân\r\n\nvà đơn nhận từ các nguồn khác (người viết đơn gửi qua dịch\r\n\nvụ bưu chính, cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến theo\r\n\nquy định,...)\n\na) Tổng số đơn: Kỳ trước chuyển sang,\r\n\ntiếp nhận trong kỳ\n\n- Số đơn đã xử lý/ Tổng số đơn tiếp\r\n\nnhận;\n\n- Số đơn, số vụ việc, đủ điều kiện xử\r\n\nlý.\n\nb) Phân loại, xử lý đơn\n\n- Phân loại theo nội dung:\n\n+ Số đơn, số vụ việc khiếu nại;\n\n+ Số đơn, số vụ việc tố cáo;\n\n+ Số đơn, số vụ việc kiến nghị, phản\r\n\nánh;\n\n- Phân loại theo tình trạng giải quyết \n\n+ Số đơn, số vụ việc đã giải quyết;\n\n+ Số đơn, số vụ việc đang giải quyết;\n\n+ Số đơn, số vụ việc chưa giải quyết,\n\nc) Kết quả xử lý đơn\n\n- Số đơn, số vụ việc thuộc thẩm quyền;\n\n- Số đơn, số vụ\r\n\nviệc không thuộc thẩm quyền.\n\n5. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền (Biểu số 01/KQGQ, 02/KQGQ, 03/KQGQ, 04/KQGQ)\n\nTổng số đơn, số vụ việc (khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh) đã giải quyết/tổng số đơn, số vụ việc\r\n\n(khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh) phải giải quyết; tỷ lệ giải quyết.\n\na) Kết quả giải\r\n\nquyết khiếu nại (Biểu số 01/KQGQ, 02/KQGQ)\n\n- Tổng số đơn, số vụ việc đã giải quyết/tổng\r\n\nsố đơn, số vụ việc phải giải quyết; tỷ lệ giải quyết;\n\n- Tổng hợp quyết định giải quyết khiếu\r\n\nnại đã thu hồi cho Nhà nước, trả lại cho tập thể cá nhân, kiến nghị xử lý trách\r\n\nnhiệm, chuyển cơ quan điều tra... ;\n\n- Phân tích kết quả giải quyết đối với\r\n\ncác vụ việc khiếu nại lần đầu, lần 2, việc chấp hành thời\r\n\nhạn giải quyết khiếu nại;\n\n- Kết quả thực hiện quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại: Số quyết định phải thực hiện, số quyết định\r\n\nđã thực hiện xong; qua thực hiện đã thu hồi cho Nhà nước, trả lại cho tập thể cá nhân; số người đã bị xử lý trách\r\n\nnhiệm, đã khởi tố...\n\nb) Kết quả giải quyết tố cáo\r\n\n(03/KQGQ, 04/KQGQ)\n\n- Tổng số đơn, số vụ việc đã giải quyết/tổng\r\n\nsố đơn, 50 vụ việc phải giải quyết; tỷ lệ giải quyết;\n\n- Tổng hợp kết luận nội dung tố cáo\r\n\nđã thu hồi cho Nhà nước, trả lại cho tập thể cá nhân, kiến\r\n\nnghị xử lý trách nhiệm,...;\n\n- Phân tích kết quả giải quyết đối với\r\n\ncác vụ việc tố cáo lần đầu, tố cáo tiếp, việc chấp hành thời hạn giải quyết tố\r\n\ncáo;\n\n- Kết quả thực hiện kết luận nội dung\r\n\ntố cáo: Số kết luận phải thực hiện, số kết luận đã thực hiện\r\n\nxong; số tiền, đất đã thu hồi cho nhà nước, trả lại cho tập\r\n\nthể cá nhân; số người đã bị xử lý trách nhiệm,...\n\nc) Kết quả giải\r\n\nquyết kiến nghị, phản ánh (nếu có)\n\nTổng số vụ việc/nội dung kiến nghị,\r\n\nphản ánh số vụ việc/nội dung đã giải quyết; tổng hợp một số kết quả cụ thể (nếu có).\n\n6. Bảo vệ người tố cáo (nếu có)\n\nTổng số người được bảo vệ (người tố\r\n\ncáo, thân nhân của người tố cáo); trong đó: Số người được\r\n\náp dụng biện pháp bảo vệ vị trí công tác, việc làm; số người\r\n\nđược áp dụng biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm.\n\n7. Công tác quản lý nhà nước về tiếp\r\n\ncông dân, khiếu nại, tố cáo\n\n(Chỉ áp dụng đối với Báo cáo\r\n\nchuyên đề về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo; đối với báo cáo định kỳ thì nội dung này được thể hiện tổng hợp trong phần quản lý nhà nước tại Mục I về công tác thanh tra của Đề cương báo cáo)\n\na) Sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của\r\n\ncấp ủy, chính quyền về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo\n\nb) Kết quả xây dựng, hoàn thiện thể\r\n\nchế, ban hành văn bản chỉ đạo điều hành và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật\n\n- Số văn bản ban hành mới, sửa đổi bổ\r\n\nsung, hủy bỏ;\n\n- Tập huấn tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo (số lớp,\r\n\nsố người).\n\nc) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm (tổng\r\n\nsố cuộc, tổng số đơn vị được thanh tra, kiểm tra, số đơn vị có vi phạm), kiến\r\n\nnghị xử lý trách nhiệm (hành chính, chuyển cơ quan điều tra); đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý: Tổng số\r\n\nkết luận thực hiện, kết quả thực hiện (số tổ chức, cá nhân đã xử lý hành chính,\r\n\nkhởi tố).\n\nIII. KẾT QUẢ\r\n\nCÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG\n\n1. Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nviệc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN trong phạm vi trách nhiệm của\r\n\nbộ, ngành, địa phương; việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương,\r\n\nchính sách, pháp luật về PCTN\n\na) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, ban\r\n\nhành văn bản, hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nvăn bản chỉ đạo, điều hành của cấp trên trong công tác\r\n\nPCTN\n\nb) Công tác chỉ đạo, triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chiến lược quốc gia PCTN và\r\n\ncác nhiệm vụ; chương trình công tác của Ban Chỉ đạo Trung Ương về PCTN\n\nc) Việc tổng kết, đánh giá, rà soát\r\n\nvà lập danh mục những quy định pháp luật còn thiếu, sơ hở,\r\n\ndễ bị lợi dụng để tham nhũng, qua đó tự mình hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền\r\n\nsửa đổi, bổ sung cho phù hợp\n\nd) Tổ chức, bộ máy, phân công trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện trong công tác PCTN; tình hình hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan chuyên trách về PCTN (nếu có cơ quan, đơn vị chuyên trách)\n\nđ) Các hình thức cụ thể đã thực hiện\r\n\nđể quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính\r\n\nsách, pháp luật về PCTN\n\n2. Kết quả thực hiện các biện pháp\r\n\nphòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\na) Kết quả thực hiện công khai, minh\r\n\nbạch về tổ chức và hoạt động\n\nCơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật về các nội dung\r\n\nsau đây:\n\n- Việc thực hiện chính sách, pháp luật\r\n\ncó nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức; người lao động; cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ\r\n\ntrang và công dân;\n\n- Việc bố trí,\r\n\nquản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn\r\n\nhợp pháp khác;\n\n- Công tác tổ chức cán bộ của cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn;\n\n- Việc thực hiện chính sách, pháp luật\r\n\ncó nội dung không thuộc các trường hợp trên mà theo quy định của pháp luật phải\r\n\ncông khai, minh bạch.\n\n- Việc công khai, minh bạch về thủ tục\r\n\nhành chính.\n\nNgoài việc báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì các sở, ban, ngành cần báo cáo kết quả tham mưu cho UBND thành phố về công\r\n\ntác quản lý nhà nước thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.\n\nVí dụ:\n\n- Sở Tài chính thành phố ngoài việc\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của Sở\r\n\ncòn phải báo cáo kết quả thực hiện công khai, minh bạch của UBND thành phố liên\r\n\nquan đến công tác quản lý nhà nước về tài chính; ngân sách nhà nước phải công\r\n\nkhai theo quy định của pháp luật.\n\n- Sở Tài nguyên và môi trường thành\r\n\nphố ngoài việc báo cáo kết quả thực hiện công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Sở và các đơn vị trực thuộc còn phải báo cáo kết quả thực hiện công\r\n\nkhai, minh bạch của UBND thành phố liên quan đến công tác quản lý nhà nước về\r\n\nlĩnh vực đất đai, tài nguyên như Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn; Kế hoạch, kết quả giao đất, cho thuê đất; Kế hoạch, kết quả đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài nguyên khoáng sản ... mà theo quy định\r\n\ncủa pháp luật phải công khai.\n\n- Sở Giáo dục và đào tạo thành phố\r\n\nngoài việc báo cáo kết quả thực hiện công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Sở và các đơn vị trực thuộc còn phải báo cáo kết quả thực hiện công khai,\r\n\nminh bạch của UBND thành phố liên quan đến công tác quản lý nhà nước trong lĩnh\r\n\nvực giáo dục, đào tạo thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố, của Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo bao gồm: Việc công khai điều kiện tuyển sinh, điều kiện cấp văn bằng,\r\n\nchứng chỉ; Công khai các khoản thu, mức thu, cơ sở vật chất, tài chính; Công\r\n\nkhai thực hiện cam kết chất lượng đào tạo... mà theo quy định của pháp luật phải\r\n\ncông khai.\n\n- Sở Y tế thành phố ngoài việc báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của Sở và\r\n\ncác đơn vị trực thuộc còn phải báo cáo kết quả thực hiện công khai, minh bạch của\r\n\nUBND thành phố liên quan đến công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực\r\n\ny tế theo thẩm quyền của UBND thành phố bao gồm: Trình tự,\r\n\nthủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược; Danh\r\n\nmục giấy phép hành nghề y, dược tư nhân trên phạm vi địa phương... mà theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật phải công khai.\n\n- Sở Xây dựng thành phố ngoài việc\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của Sở\r\n\nvà các đơn vị trực thuộc còn phải báo cáo kết quả thực hiện công khai, minh bạch\r\n\ncủa UBND thành phố liên quan đến công tác quản lý nhà nước về các lĩnh vực Quy\r\n\nhoạch xây dựng và kiến trúc; quản lý đô thị.... mà theo quy định của pháp luật\r\n\nphải công khai.\n\nb) Kết quả xây dựng và thực hiện định\r\n\nmức, tiêu chuẩn, chế độ\n\nViệc xây dựng, ban hành định mức,\r\n\ntiêu chuẩn, chế độ; Việc công khai các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ;\r\n\nViệc thực hiện và công khai kết quả thực hiện quy định về định mức, tiêu chuẩn,\r\n\nchế độ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\nc) Kết quả thực\r\n\nhiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn\n\nKết quả thực hiện quy tắc ứng xử, bao\r\n\ngồm các chuẩn mực xử sự là những việc phải làm hoặc không được làm phù hợp với\r\n\npháp luật và đặc thù nghề nghiệp của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội nhằm bảo\r\n\nđảm liêm chính, trách nhiệm, đạo đức công vụ.\n\nd) Kết quả thực hiện chuyển đổi vị\r\n\ntrí công tác của người có chức vụ, quyền hạn\n\nViệc xây dựng kế hoạch chuyển đổi vị trí\r\n\ncông tác của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và kết\r\n\nquả thực hiện chuyển đổi vị trí công tác theo kế hoạch đề ra.\n\nđ) Kết quả thực hiện cải cách hành\r\n\nchính, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền\r\n\nmặt\n\nKết quả thực hiện đầy đủ các nội dung\r\n\ncủa công tác cải cách hành chính, công tác ứng dụng khoa học công nghệ trong quản\r\n\nlý và thanh toán không dùng tiền mặt tại đơn vị.\n\nSở Nội vụ có trách\r\n\nnhiệm báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn thành\r\n\nphố.\n\nSở Thông tin và truyền thông có trách nhiệm báo cáo kết quả ứng dụng khoa học công\r\n\nnghệ trong quản lý trên địa bàn thành phố.\n\ne) Kết quả thực\r\n\nhiện các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn\n\nTình hình triển\r\n\nkhai và kết quả thực hiện công tác kê khai, công khai tài sản thu nhập của người\r\n\ncó chức vụ, quyền hạn theo quy định (bao gồm kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung).\n\n3. Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\nTổng số vụ việc,\r\n\nđối tượng tham nhũng được phát hiện; tổng số tiền, tải sản tham nhũng được phát\r\n\nhiện trong kỳ báo cáo\n\na) Kết quả phát hiện, xử lý tham\r\n\nnhũng qua hoạt động giám sát, kiểm tra và tự kiểm tra nội bộ của các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý\n\nb) Kết quả công tác thanh tra, kiểm toán và việc phát hiện, xử lý các vụ việc tham nhũng qua hoạt động\r\n\nthanh tra, kiểm toán\n\n- Kết quả phát hiện vi phạm, tham\r\n\nnhũng qua hoạt động thanh tra, kiểm toán;\n\n- Kiến nghị xử lý vi phạm phát hiện\r\n\nqua hoạt động thanh tra, kiểm toán (Kiến nghị xử lý về:\r\n\nkinh tế, kiểm điểm rút kinh nghiệm, xử lý hành chính, hình\r\n\nsự và xử lý khác; sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các cơ chế, chính\r\n\nsách, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành...);\n\n- Kết quả thực hiện các kiến nghị.\n\nc) Kết quả xem xét phản ánh, báo cáo\r\n\nvề hành vi tham nhũng; việc phát hiện, xử lý tham nhũng qua xem xét phản ánh,\r\n\nbáo cáo về hành vi tham nhũng và qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\nd) Kết quả rà\r\n\nsoát, phát hiện tham nhũng qua các hoạt động khác (nếu có)\n\nđ) Kết quả điều tra, truy tố, xét xử các vụ tham nhũng trong phạm vi\r\n\ntheo dõi, quản lý của hộ, ngành, địa phương\n\ne) Kết quả xử lý\r\n\ntài sản tham nhũng\n\n- Tổng số tiền, tài sản tham nhũng\r\n\nphát hiện được;\n\n- Kết quả thu hồi\r\n\ntài sản tham nhũng:\n\n+ Kết quả thu hồi\r\n\nbằng biện pháp hành chính;\n\n+ Kết quả thu hồi bằng biện pháp tư\r\n\npháp.\n\nf) Kết quả xử lý trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu\n\n- Kết quả thực hiện quy định về trách\r\n\nnhiệm của người đứng đầu;\n\n- Kết quả áp dụng biện pháp tạm đình chỉ\r\n\ncông tác, tạm thời chuyển sang vị trí khác;\n\n- Kết quả xử lý trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu, cấp phó của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng.\n\n4. Kết quả phòng, chống tham nhũng\r\n\ntrong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước\n\nSở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp,\r\n\nbáo cáo kết quả của các hiệp hội, tổ chức xã\r\n\nhội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp; Sở Kế hoạch\r\n\n- Đầu tư tổng hợp, báo cáo kết quả của các doanh nghiệp thuộc\r\n\nphạm vi, thẩm quyền quản lý của UBND thành phố về các nội dung:\n\na) Các hoạt động đã thực hiện đề quản\r\n\nlý công tác phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài\r\n\nnhà nước\n\nb) Số lượng doanh nghiệp, tổ chức khu\r\n\nvực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý: (gồm công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp\r\n\ncủa Nhân dân để hoạt động từ thiện)\n\nc) Kết quả thực hiện quy định của\r\n\npháp luật về phòng ngừa tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài\r\n\nnhà nước\n\n- Kết quả xây dựng\r\n\nvăn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng;\n\n- Kết quả xây dựng và thực hiện quy tắc\r\n\nứng xử cơ chế kiểm soát nội bộ;\n\n- Kết quả thực hiện các biện pháp\r\n\ncông khai, minh bạch, kiểm soát xung đột lợi ích, chế độ trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu;\n\n- Kết quả phát hiện, xử lý hành vi\r\n\ntham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà\r\n\nnước;\n\n- Kết quả phát hiện, xử lý các hành\r\n\nvi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức\r\n\nkhu vực ngoài nhà nước.\n\n5. Vai\r\n\ntrò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng\n\na) Các nội dung đã thực hiện nhằm phát huy vai trò, trách nhiệm\r\n\ncủa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên,\r\n\ncơ quan báo chí, nhà báo, doanh nghiệp, công dân, ban thanh tra nhân dân và các\r\n\ntổ chức, đoàn thể khác trong phòng, chống tham nhũng\n\nb) Những kết quả, đóng góp của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, cơ quan báo chí, nhà\r\n\nbáo, doanh nghiệp, công dân, ban thanh tra nhân dân và các tổ chức, đoàn thể\r\n\nkhác trong phòng, chống tham nhũng\n\nc) Kết quả việc bảo vệ, khen thưởng\r\n\nngười có thành tích trong việc tố cáo về hành vi tham nhũng\n\n6. Hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng\n\na) Việc thực hiện Kế hoạch thực thi\r\n\nCông ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng\n\nb) Kết quả thực hiện các hoạt động về\r\n\nnghiên cứu, đào tạo, xây dựng chính sách, hỗ trợ tài chính, trợ giúp kỹ thuật,\r\n\ntrao đổi thông tin, kinh nghiệm trong phòng, chống tham nhũng và các hoạt động\r\n\nhợp tác quốc tế khác về phòng, chống tham nhũng (nếu có)\n\n7. Tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nquy định về công khai, minh bạch hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh\r\n\nnghiệp nhà nước2\n\nPhần II\n\nĐÁNH GIÁ, NHẬN\r\n\nXÉT, DỰ BÁO TÌNH HÌNH\n\nI. VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM\r\n\nTRA\n\n1. Đánh giá về ưu điểm, tồn tại, hạn\r\n\nchế, khuyết điểm trong việc xây dựng và thực hiện kế\r\n\nhoạch công tác thanh tra (về mức độ hoàn\r\n\nthành kế hoạch thanh tra, kiểm tra; về thanh tra đột xuất, thanh tra lại, thanh\r\n\ntra chuyên đề; về công tác đôn đốc, xử\r\n\nlý sau thanh tra và những nội dung\r\n\nkhác có liên quan)\n\n2. Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong việc chỉ đạo, điều hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo, phòng, chống tham nhũng\n\n- Việc rà soát, chỉnh sửa, bãi bỏ, ban\r\n\nhành mới văn bản phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;\n\n- Công tác tuyên truyền, hướng dẫn, tập\r\n\nhuấn cho cán bộ, công chức thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu\r\n\nnại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;\n\n- Tổ chức thực hiện chương trình, kế\r\n\nhoạch công tác; thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh\r\n\ntra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;\n\n- Công tác tổ chức xây dựng lực lượng:\r\n\nXây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, đội ngũ cán bộ, người lao động trong cơ quan\r\n\nthanh tra; hợp tác quốc tế về công tác thanh tra (nếu có);\n\n- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo\r\n\nphục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành.\n\n3. Đánh giá vai trò của cơ quan thanh tra trong việc phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật, tiêu\r\n\ncực, tham nhũng và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý kinh tế\r\n\n- xã hội và việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ kế hoạch\r\n\nnhà nước của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra\n\n4. Nguyên nhân của những ưu điểm, của\r\n\ntồn tại, hạn chế, khuyết điểm (chủ quan, khách quan)\n\n5. Bài học kinh nghiệm (chỉ áp\r\n\ndụng đối với báo cáo hằng năm)\n\nII. VỀ CÔNG TÁC\r\n\nTIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO\n\n1. Ưu điểm\n\nĐánh giá ưu điểm trong công tác chỉ đạo,\r\n\nđiều hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiếp công dân, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo; việc thực hiện các quy định, chỉ đạo của cấp trên; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn,\r\n\ntập huấn cho cán bộ, công chức và Nhân dân; thanh tra, kiểm tra trách nhiệm;\r\n\ncông tác xây dựng lực lượng; việc ứng dụng công nghệ thông tin và phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan có liên quan trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo...\n\n2. Tồn tại, hạn chế\n\nĐánh giá tồn tại, hạn chế và khuyết\r\n\nđiểm (nếu có) về các nội dung đã nêu ở phần ưu điểm.\n\n3. Nguyên nhân\n\nNguyên nhân khách quan, chủ quan của\r\n\nnhững ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm (nếu có).\n\n4. Dự báo tình hình\n\nNêu dự báo tình hình\r\n\nkhiếu nại, tố cáo; những lĩnh vực, vấn đề, nội dung cụ thể có thể là nguyên\r\n\nnhân phát sinh khiếu nại, tố cáo trong thời gian tiếp theo.\n\nIII. VỀ CÔNG TÁC PCTN\n\n1. Đánh giá tình hình tham nhũng (Báo cáo hằng quý không phải báo cáo mục này)\n\na) Đánh giá tình hình\n\n- Đánh giá tình hình tham nhũng trong\r\n\nphạm vi quản lý cơ quan, tổ chức, đơn vị và nguyên nhân\n\n- So sánh tình hình với kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước \n\nb) Dự báo tình hình tham nhũng\n\n- Dự báo tình hình tham nhũng trong thời gian tới (khả năng tăng, giảm\r\n\nvề số vụ việc, số đối tượng, tính chất, mức độ vi phạm...)\n\n- Dự báo những lĩnh vực, nhóm hành vi\r\n\ndễ xảy ra nhiều tham nhũng cần phải tập trung các giải pháp phòng ngừa, phát hiện\r\n\nvà xử lý tham nhũng\n\n2. Đánh giá công tác PCTN\n\n- Đánh giá chung về hiệu lực, hiệu quả\r\n\ncông tác PCTN trên các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n- So sánh hiệu quả công tác PCTN kỳ\r\n\nnày với kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước\n\n- Tự đánh giá mức độ hoàn thành mục\r\n\ntiêu của công tác PCTN\n\n- Đánh giá những khó khăn, vướng mắc,\r\n\ntồn tại, hạn chế trong công tác PCTN\n\n+ Nêu cụ thể những khó khăn, vướng mắc,\r\n\ntồn tại, hạn chế trong công tác PCTN;\n\n+ Phân tích rõ nguyên nhân chủ quan,\r\n\nkhách quan của những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế\r\n\nvà nguyên nhân.\n\nPhần III\n\nPHƯƠNG HƯỚNG,\r\n\nNHIỆM VỤ TRONG KỲ TIẾP THEO\n\nI. VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM\r\n\nTRA\n\nNêu phương hướng, mục tiêu cơ bản, những\r\n\ngiải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong công tác thanh tra, kiểm tra sẽ được tập trung\r\n\nthực hiện trong kỳ báo cáo tiếp theo\n\nII. VỀ TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT\r\n\nKHIẾU NẠI, TỐ CÁO\n\nNêu phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp\r\n\ncụ thể trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\nsẽ được thực hiện trong kỳ báo cáo tiếp theo.\n\nIII. VỀ CÔNG TÁC PCTN\n\n1. Phương hướng chung trong thời gian\r\n\ntới\n\n2. Những nhiệm vụ cụ thể phải thực hiện\n\n3. Giải pháp để thực hiện nhiệm vụ và\r\n\nkhắc phục những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế\n\nPhần IV\n\nKIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT\n\nI. VỀ CÔNG TÁC\r\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA\n\n1. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền\r\n\nnghiên cứu ban hành mới, hoặc sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật còn sơ hở,\r\n\nbất cập phát hiện qua thanh tra (nêu rõ cụ thể văn bản và nội dung kiến nghị);\n\n2. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng\r\n\ndẫn thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra, kiểm tra (nếu có vướng mắc);\n\n3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng\r\n\ncao hiệu lực, hiệu quả tra, kiểm tra;\n\n4. Các nội dung cụ thể khác cần kiến\r\n\nnghị, đề xuất.\n\nLưu ý: Cần có sự so sánh số liệu với kỳ trước (hoặc cùng kỳ của năm trước)\r\n\nlàm cơ sở cho việc nhận xét, đánh giá.\n\nII. VỀ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN,\r\n\nGIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO\n\n1. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền\r\n\nnghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách, pháp luật là\r\n\nnguyên nhân phát sinh khiếu nại, tố cáo và hoàn thiện pháp luật về tiếp công\r\n\ndân, khiếu nại, tố cáo (nếu phát hiện có sơ hở, bất cập).\n\nLưu ý: cần nêu rõ, cụ thể văn bản và nội dung kiến nghị.\n\n2. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng\r\n\ndẫn thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, xử lý đơn và\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có vướng mắc).\n\n3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n4. Các nội dung kiến nghị, đề xuất\r\n\nkhác.\n\nLưu ý: Cần có sự so sánh số liệu với kỳ\r\n\ntrước (hoặc cùng kỳ của năm trước) làm cơ sở cho việc nhận xét, đánh giá\n\nIII. VỀ CÔNG TÁC PCTN\n\n1. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền\r\n\nnghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách, pháp luật về PCTN (nếu phát hiện có\r\n\nsơ hở, bất cập)\n\n2. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng\r\n\ndẫn thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN (nếu có vướng mắc)\n\n3. Đề xuất cơ quan có thẩm quyền áp dụng các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác đấu\r\n\ntranh PCTN, khắc phục những khó khăn, vướng mắc\n\n4. Các nội dung\r\n\ncụ thể khác cần kiến nghị, đề xuất.\n\nLưu ý:\r\n\nCần nêu rõ văn bản triển khai, số liệu dẫn chứng cụ\r\n\nthể đối với từng nội dung nhận xét, đánh giá và có sự so sánh với kỳ trước hoặc\r\n\ncùng kỳ năm trước./.\n\n1 Thực hiện theo Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 10/5/2021 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành Đề án “Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả giám sát, kiểm\r\n\ntra, thanh tra nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước”, theo đó yêu cầu đưa nội dung báo cáo định kỳ về kết quả hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước thành 01 nội\r\n\ndung trong Báo cáo công tác thanh tra.\n\n2 Thực hiện theo Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 10/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án “Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả giám\r\n\nsát, kiểm tra, thanh tra nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong doanh nghiệp nhà nước”, theo đó yêu\r\n\ncầu đưa nội dung báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả\r\n\nthực hiện quy định về công khai, minh bạch hoạt động giám sát, kiểm\r\n\ntra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước thành 01 nội dung trong Báo cáo công tác\r\n\nphòng, chống tham nhũng.", + "id": 102220 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102221.json b/contexts/context_102221.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5cfd64a3778ef24eb9b4fd1d512a624fd72f83c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102221.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-10-2005-TT-BTM-huong-dan-lien-quan-hoat-dong-thuong-mai-quy-dinh-Quy-che-Khu-Kinh-te-Thuong-mai-Lao-Bao-Quang-Tri-kem-11-2005-QD-TTg-2621.aspx", + "name": "Thong-tu-10-2005-TT-BTM-huong-dan-lien-quan-hoat-dong-thuong-mai-quy-dinh-Quy-che-Khu-Kinh-te-Thuong", + "passage": "BỘ THƯƠNG MẠI\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 10/2005/TT-BTM\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 16 tháng 5 năm 2005\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 10/2005/TT-BTM NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2005\r\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUY ĐỊNH\r\n\nTẠI QUY CHẾ KHU KINH TẾ - THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO, TỈNH QUẢNG TRỊ BAN HÀNH\r\n\nKÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2005/QĐ-TTG NGÀY 12 THÁNG 01 NĂM 2005 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ\n\nThi hành Quyết định số 11/2005/QĐ-TTg ngày 12\r\n\ntháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế Khu Kinh tế - Thương\r\n\nmại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị, Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện một số\r\n\nvấn đề có liên quan đến hoạt động thương mại quy định tại Chương II Quy chế Khu\r\n\nKinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo như sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG\r\n\nMẠI TẠI KHU KINH TẾ - THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO \n\n1. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có\r\n\ntrụ sở chính tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo và chi nhánh của các\r\n\nloại hình doanh nghiệp này tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\n2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt\r\n\nLao Bảo và chi nhánh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đặt\r\n\ntại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo.\n\n3. Chi nhánh của thương nhân (doanh nghiệp) nước\r\n\nngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập tại Khu Kinh tế -\r\n\nThương mại đặc biệt Lao Bảo.\n\nCác đối tượng hoạt động thương mại tại Khu Kinh\r\n\ntế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo theo Mục 1, 2, 3 nêu trên, dưới đây được gọi\r\n\nchung là doanh nghiệp kinh doanh tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo.\n\n4. Cá nhân kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt\r\n\nLao Bảo.\n\nII. HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TẠI\r\n\nKHU KINH TẾ - THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO \n\n1. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng\r\n\nhoá\n\na. Doanh nghiệp kinh doanh tại Khu Kinh tế -\r\n\nThương mại đặc biệt Lao Bảo được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo nhu cầu\r\n\nkinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với ngành nghề ghi trong Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép thành lập chi nhánh, trừ hàng\r\n\nhoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định của pháp\r\n\nluật Việt Nam hiện hành.\n\nCá nhân kinh doanh tại Khu Kinh tế - Thương mại\r\n\nđặc biệt Lao Bảo được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá với thị trường trong nước\r\n\ntheo nhu cầu kinh doanh của mình phù hợp với ngành nghề ghi trong Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh, trừ hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập\r\n\nkhẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.\n\nb. Đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại\r\n\nhàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu của Việt Nam\r\n\nnhưng không thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu của Lào và quốc\r\n\ntế, doanh nghiệp kinh doanh tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo phải\r\n\ncó văn bản đề nghị với Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo để\r\n\nBan Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvà chỉ được thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hoá này sau khi\r\n\nđược phép bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ.\n\nc. Đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá với\r\n\nthị trường nước ngoài gồm hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hạn ngạch; hàng\r\n\nhoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành; hàng hoá xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu theo quy định riêng của Chính phủ, doanh nghiệp kinh doanh tại Khu\r\n\nKinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo phải có văn bản đề nghị với Ban Quản lý\r\n\nKhu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo để Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại\r\n\nđặc biệt Lao Bảo trình Bộ Thương mại, Bộ quản lý chuyên ngành, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ và chỉ được thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hoá này sau\r\n\nkhi được phép bằng văn bản của Bộ Thương mại, Bộ quản lý chuyên ngành, Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\nĐối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy\r\n\nphép của Bộ Thương mại, Doanh nghiệp kinh doanh tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc\r\n\nbiệt Lao Bảo chỉ cần có văn bản đề nghị với Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại\r\n\nđặc biệt Lao Bảo và được thực hiện sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của\r\n\nBan Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo.\n\nd. Hàng hoá từ nội địa Việt Nam xuất khẩu vào\r\n\nKhu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo và từ Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt\r\n\nLao Bảo nhập khẩu vào nội địa Việt Nam qua cửa khẩu giữa Khu Kinh tế - Thương mại\r\n\nđặc biệt Lao Bảo với nội địa Việt Nam phải làm đầy đủ thủ tục hải quan và chịu\r\n\nsự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan theo các quy định của pháp luật Việt\r\n\nNam hiện hành đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.\n\nRiêng đối với hàng hoá là nông sản do dân cư sản\r\n\nxuất trong Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo và hàng hoá được sản xuất,\r\n\nchế biến tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, nếu không sử dụng\r\n\nnguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài, khi nhập khẩu vào nội địa Việt\r\n\nNam được miễn làm thủ tục hải quan. \n\nUỷ ban nhân dân Tỉnh Quảng Trị công bố Danh mục\r\n\nhàng hoá được miễn làm thủ tục hải quan nêu trên.\n\nđ. Hàng hoá từ Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt\r\n\nLao Bảo xuất khẩu ra nước ngoài và từ nước ngoài nhập khẩu vào Khu Kinh tế -\r\n\nThương mại đặc biệt Lao Bảo qua cửa khẩu giữa Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt\r\n\nLao Bảo với Lào chịu sự giám sát của cơ quan hải quan đối với hàng hoá cấm xuất\r\n\nkhẩu, cấm nhập khẩu.\n\ne. Chi nhánh của thương nhân (doanh nghiệp) nước\r\n\nngoài tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo được mua hàng hoá từ nội địa\r\n\nViệt Nam để bán tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo hoặc để xuất khẩu\r\n\nra nước ngoài; được nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài để bán tại Khu Kinh tế -\r\n\nThương mại đặc biệt Lao Bảo hoặc xuất khẩu vào nội địa Việt Nam; được mua hàng\r\n\nhoá tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc\r\n\nđể xuất khẩu vào nội địa Việt Nam theo nhu cầu kinh doanh của mình phù hợp với\r\n\nDanh mục hàng hoá mà chi nhánh của thương nhân (doanh nghiệp) nước ngoài được\r\n\nphép kinh doanh tại Việt Nam.\n\n2. Kinh doanh tạm nhập, tái\r\n\nxuất hàng hoá\n\na. Doanh nghiệp kinh doanh tại Khu Kinh tế -\r\n\nThương mại đặc biệt Lao Bảo được kinh doanh tạm nhập, tái xuất các loại hàng\r\n\nhoá.\n\nViệc kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hoá thuộc\r\n\nDanh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hoá tạm ngừng xuất khẩu, tạm\r\n\nngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, Doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo phải có văn bản đề nghị\r\n\nvới Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo và được thực hiện sau\r\n\nkhi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc\r\n\nbiệt Lao Bảo.\n\nb. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hoá gồm:\n\n- Nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài để xuất khẩu\r\n\nra nước ngoài, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá vào Khu Kinh tế - Thương mại đặc\r\n\nbiệt Lao Bảo và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Khu Kinh tế -\r\n\nThương mại đặc biệt Lao Bảo. Thủ tục hải quan đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nhàng hoá này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\n- Nhập khẩu hàng hoá từ nội địa Việt Nam để xuất\r\n\nkhẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài để xuất khẩu vào nội địa\r\n\nViệt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá vào Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt\r\n\nLao Bảo và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Khu Kinh tế - Thương\r\n\nmại đặc biệt Lao Bảo. Thủ tục hải quan đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng\r\n\nhoá này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\n3. Kinh doanh chuyển khẩu\r\n\nhàng hoá\n\na. Doanh nghiệp kinh doanh tại Khu Kinh tế -\r\n\nThương mại đặc biệt Lao Bảo được kinh doanh chuyển khẩu các loại hàng hoá.\n\nb. Kinh doanh chuyển khẩu hàng hoá gồm:\n\n- Mua hàng hoá từ nước ngoài để bán cho nước\r\n\nngoài mà không làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá đó vào Khu Kinh tế - Thương mại đặc\r\n\nbiệt Lao Bảo.\n\n- Mua hàng hoá từ nước ngoài để bán vào nội địa\r\n\nViệt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá đó vào Khu Kinh tế - Thương mại\r\n\nđặc biệt Lao Bảo.\n\n- Mua hàng hoá từ nội địa Việt Nam để bán cho nước\r\n\nngoài mà không làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá đó vào Khu Kinh tế - Thương mại đặc\r\n\nbiệt Lao Bảo.\n\nc. Việc kinh doanh chuyển khẩu hàng hoá qua cửa\r\n\nkhẩu Việt Nam chịu sự giám sát của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam hiện hành.\n\n4. Quá cảnh hàng hoá qua Khu\r\n\nKinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo\n\na. Doanh nghiệp kinh doanh tại Khu Kinh tế -\r\n\nThương mại đặc biệt Lao Bảo kinh doanh dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hoá\r\n\nđược kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hoá quá cảnh qua Khu Kinh tế - Thương mại\r\n\nđặc biệt Lao Bảo.\n\nb. Việc quá cảnh hàng hoá từ nước ngoài qua Khu\r\n\nKinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo để ra nước ngoài được thực hiện theo các\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.\n\nc. Hàng hoá của doanh nghiệp nội địa Việt Nam đi\r\n\nqua Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc từ\r\n\nnước ngoài nhập khẩu vào nội địa Việt Nam được làm thủ tục hải quan theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Tài chính.\n\n5. Gia công hàng hoá\n\na. Doanh nghiệp kinh doanh tại Khu Kinh tế -\r\n\nThương mại đặc biệt Lao Bảo \n\nđược nhận gia công cho nước ngoài, cho nội địa\r\n\nViệt Nam không hạn chế số lượng, chủng loại hàng gia công.\n\nCá nhân kinh doanh tại Khu Kinh tế - Thương mại\r\n\nđặc biệt Lao Bảo được nhận gia công cho nội địa Việt Nam không hạn chế số lượng,\r\n\nchủng loại hàng gia công.\n\nViệc gia công hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm\r\n\nxuất khẩu, cấm nhập khẩu và tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của\r\n\npháp luật Việt Nam hiện hành, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Khu Kinh tế\r\n\n- Thương mại đặc biệt Lao Bảo chỉ được ký hợp đồng sau khi có văn bản đề nghị với\r\n\nBan Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo và được sự chấp thuận bằng\r\n\nvăn bản của Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo.\n\nb. Doanh nghiệp kinh doanh tại Khu Kinh tế -\r\n\nThương mại đặc biệt Lao Bảo được đặt gia công ở nước ngoài, ở nội địa Việt Nam\r\n\nđối với các loại hàng hoá không thuộc Danh mục hàng hoá cấm lưu thông để kinh\r\n\ndoanh theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.\n\nCá nhân kinh doanh tại Khu Kinh tế - Thương mại\r\n\nđặc biệt Lao Bảo được đặt gia công ở nội địa Việt Nam đối với các loại hàng hoá\r\n\nkhông thuộc Danh mục hàng hoá cấm lưu thông để kinh doanh theo quy định của\r\n\npháp luật Việt Nam hiện hành.\n\nIII. HÀNG HOÁ LƯU THÔNG, KINH\r\n\nDOANH TRONG KHU KINH TẾ - THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO \n\n1. Tất cả các loại hàng hoá đều được tự do lưu\r\n\nthông, kinh doanh trong Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, trừ hàng hoá\r\n\nthuộc Danh mục hàng hoá cấm lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện\r\n\nhành.\n\n2. Hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá hạn chế kinh\r\n\ndoanh theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành:\n\na. Đối với hàng hoá thuộc diện đặc biệt hạn chế\r\n\nkinh doanh, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc\r\n\nbiệt Lao Bảo phải có văn bản đề nghị với Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc\r\n\nbiệt Lao Bảo để Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo xin ý kiến\r\n\nBộ quản lý chuyên ngành và được thực hiện sau khi có Giấy phép kinh doanh của Bộ\r\n\nquản lý chuyên ngành.\n\nb. Đối với hàng hoá thuộc diện hạn chế kinh\r\n\ndoanh, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt\r\n\nLao Bảo phải có văn bản đề nghị với Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại Lao Bảo\r\n\nvà được thực hiện sau khi Ban Quản lý Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo\r\n\nchấp thuận bằng văn bản.\n\n3. Hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá kinh doanh\r\n\ncó điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành:\n\na. Đối với hàng hoá thuộc diện phải cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Khu Kinh tế\r\n\n- Thương mại đặc biệt Lao Bảo phải có văn bản đề nghị với Ban Quản lý Khu Kinh\r\n\ntế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo và được thực hiện sau khi Ban Quản lý Khu Kinh\r\n\ntế - Thương mại Lao Bảo cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. \n\nb. Đối với hàng hoá thuộc diện không phải cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Khu\r\n\nKinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo được kinh doanh sau khi hội đủ các điều\r\n\nkiện theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.\n\nIV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành sau mười lăm\r\n\nngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 11/1999/TT-BTM ngày 11\r\n\ntháng 5 năm 1999 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 219/1998/QĐ-TTg ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế Khu vực khuyến khích\r\n\nphát triển kinh tế và thương mại Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị.\n\n\n\n\n\nPhan Thế Ruệ\n\n(Đã Ký)\n\n", + "id": 102221 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102222.json b/contexts/context_102222.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b135e11f325e3a99a0a4bf8a554b9e621ff743f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102222.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-51-2004-QD-BNV-Ke-hoach-dao-tao-boi-duong-giang-vien-ly-luan-chinh-tri-2005-2010-20892.aspx", + "name": "Quyet-dinh-51-2004-QD-BNV-Ke-hoach-dao-tao-boi-duong-giang-vien-ly-luan-chinh-tri-2005-2010-20892", + "passage": "BỘ NỘI VỤ \r\n\n *******\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******* \n\nSố: 51/2004/QĐ-BNV\n\nHà Nội , ngày 22 tháng 07 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ GIAI ĐOẠN\r\n\n2005 - 2010\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Nội vụ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 74/2001/QĐ-TTg ngày 7 tháng 5 năm2001 của Thủ tướng Chính\r\n\nph ủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn\r\n\n2001 - 2005;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ -TTg ngày 04 tháng 8năm 2003 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cánbộ, công chức;\r\n\nSau khi thống nhất với Học viện Chính trị Quốc gia HồChí Minh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị giai đoạn 2005 - 2010.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ\r\n\nngày đăng Công báo. Bộ trưởng các Bộ, Cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\n\r\n\n Đỗ Quang Trung\n\n\n\nKẾ HOẠCH \n\nĐÀO\r\n\nTẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ GIAI ĐOẠN 2005 – 2010\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số51/2004/QĐ-BNV ngày 22 tháng 07 năm 2004 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ)\n\nQuyết định số 74/2001/QĐ-TTg ngày 7 tháng\r\n\n5 năm 2001 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncánbộ, công chức giai đoạn 2001 - 2005 đã chỉ rõ sự cần thiết phải đào tạo,bồi\r\n\ndưỡng xây dựng đội ngũ giảng viên cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công\r\n\nchức. Tại Quyết định nêu trên, Thủ tướng Chính phủ đã giaocho Ban Tổ chức - Cán\r\n\nbộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) chủ trì, phối hợp vớicác cơ quan liên quan xây\r\n\ndựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảngviên; giao cho Học viện Chính trị\r\n\nQuốc gia Hồ Chí Minh tổ chức bồi dưỡng,nâng cao trình độ kiến thức và năng lực\r\n\nsư phạm cho đội ngũ giảng viêncủa các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng các Bộ, Ngành,\r\n\ntrường Chính trị cấp tỉnh theo nội dung phân cấp.\n\nKế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý\r\n\nluận chínhtrị giai đoạn 2005 - 2010 là hoạt động triển khai thực hiện Quyết định\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ nhằm đào tạo, bồi dưỡng xây dựng đội ngũ giảng viên lý\r\n\nluận chính trị bước đầu đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ mới.\n\nĐối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Kế hoạch\r\n\nnày baogồm: giảng viên đang thực hiện nhiệm vụ giảng dạy các chuyên ngành lý luậnMác\r\n\n- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc biên chế của Học viện Chính trịQuốc gia Hồ\r\n\nChí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia, của các trường chính trị cấp tỉnh, các\r\n\ntrường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức các Bộ, Ngành.\n\nI. Thực trạng đội ngũ và\r\n\nnhu cầu về đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ giảng viên lý luận chính trị.\n\n1.1. Thực trạng đội ngũ giảng viên lý luận chínhtrị (LLCT):\n\n- Số lượng giảng viên lý luận chính trị của\r\n\nHọc việnChính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia, của các\r\n\ntrườngchính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của các trường đàotạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức các Bộ, ngành hiện nay là 2027 người (sốliệu thống\r\n\nkê tháng 12 năm 2003), chiếm khoảng 75% tổng số giảng viên các cơsở này. Trong\r\n\nsố 2027 giảng viên LLCT có 60 người đang giữ ngạch giảng viêncao cấp, 605 người\r\n\ngiữ ngạch giảng viên chính và 1362 người giữ ngạch giảngviên. Tình hình phân bổ\r\n\ngiảng viên LLCT như sau:\n\nSTT\n\nCơ sở đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng\n\nNgạch Giảng Viên \n\nTổng số\n\nCao cấp\n\nGVC\n\nGV \n\nGV\n\n1 \n\nTrường chính trị\n\n15\n\n178\n\n958\n\n1151\n\n2\n\nHọc viện CTQG và Học\r\n\n viện HCQG\n\n40\n\n407\n\n379\n\n826\n\n3\n\nTrường Bộ, ngành\n\n5\n\n20\n\n25\n\n50\n\n4\n\nTổng số GV từng ngạch\n\n60\n\n605\n\n1362\n\n2027\n\n Về cơ cấu độtuổi: số giảng viên\r\n\nLLCT có độ tuổi dưới 30 và trên 50 khá cân đối vàhợp lý. Đó là do trong thời\r\n\ngiangần đây, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công chức đã chú trọng.công táctuyển chọn\r\n\ncán bộ trẻ để thay thế những giảng viên đến tuổi nghỉ hưu.Nhưng số giảng viên\r\n\ncó độ tuổi 31 - 40 chiếm tỷ lệ thấp, một số cơ sởđào tạo đã xuất hiện sự hẫng hụt\r\n\nsố giảng viên độ tuổi này. Điều đóđòi hỏi phải đào tạo, bồi dưỡng nhanh chóng số\r\n\ngiảng viên có độ tuổidưới 30 để khắc phục sự hẫng hụt đó. Tình hình cơ cấu độ\r\n\ntuổi của độingũ giảng viên LLCT như sau:\n\nTT \n\nĐộ tuổi\n\nSố lượng \n\nTỷ lệ (%)\n\n1 \n\nGiảng viên có độ tuổi\r\n\n dưới 30\n\n491\n\n24,22\n\n2\n\nGiảng viên có độ tuổi\r\n\n từ 31 -40 \n\n283 \n\n13,96\n\n3 \n\nGiảng viên có độ tuổi\r\n\n từ 41 -50\n\n567\n\n27,96\n\n4 \n\nGiảng viên có độ tuổi\r\n\n từ 51 -60\n\n545 \n\n26,89\n\n5\n\nGiảng viên có độ tuổi\r\n\n trên 61\n\n141\n\n6,96\n\n6\n\nTổng số \n\n2027\n\n100%\n\nVề trình độ chuyên môn: trong số 2027 giảng\r\n\nviên LLCT có334 người có trình độ Tiến sĩ, 605 người có trình độ Thạc sĩ (hoặcchuyên\r\n\ntu sau đại học) và 1088 người có trình độ cử nhân. Về trình độ lýluận chính trị:\r\n\ncó 1050 có trình độ cao cấp lý luận và tương đương, 977người có trình độ trung\r\n\ncấp lý luận chính trị và tương đương. Trình độchuyên môn, lý luận chính trị của\r\n\nGiảng viên LLCT cụ thể như sau:\n\n\n\nTT\n\nCơ sở đào tạo, bồi dưỡng\n\nTrình độ LLCT\n\nTrình độ học vấn\n\nTrung cấp \n\nCao cấp lý luận\n\nCử nhân\n\nThạc sĩ\n\nTiến sĩ\n\n1\n\nHọc viện CTQG HCM và\r\n\n Học viện HCQG\n\n200\n\n626\n\n257\n\n286\n\n283\n\n2\n\nTrường Chính trị cấp\r\n\n Tỉnh \n\n757\n\n394\n\n807\n\n304\n\n40\n\n3\n\nTrường ĐT, BD Bộ\r\n\n ngành \n\n20\n\n30\n\n24\n\n15\n\n11\n\n4\n\nTổng số\n\n977\n\n1050\n\n1088\n\n605\n\n334\n\nThực tế cho thấy, đội ngũ giảng viên lý luận\r\n\nchính trịđược đào tạo từ nhiều nguồn với nhiều chuyên ngành khác nhau do công\r\n\ntáctuyển chọn, bố trí sử dụng cán bộ có lúc chưa được chuẩn hoá, cho nênkhông\r\n\nít giảng viên đang giảng dạy chuyên ngành khác với chuyên ngành họ được đào tạ\r\n\no ở trường đại học (do các trường đại học chỉ đào tạo cácchuyên ngành rộng). Cụ\r\n\nthể trong số 2027 giảng viên lý luận chính trị, cótới 30% hiện đang giảng dạy\r\n\ncác chuyên ngành không đúng với chuyên ngành họđược đào tạo. Ngoài ra, hiện có\r\n\n977 giảng viên lý luận chính trị ch ưa quachương trình cao cấp lý luận, nhất là\r\n\nở các Phân viện thuộc Học viện Chínhtrị Quốc gia Hồ Chí Minh, các trường chính\r\n\ntrị tỉnh, thành phố và cáctrường Bộ, ngành.\n\nVề phương pháp giảng dạy, trong số 2027 giảng\r\n\nviên LLCTmới có 1020 người (chiếm 50,32%) đã được bồi dưỡng ph ương pháp sư phạm(số\r\n\ngiảng viên này được đào tạo trong các trường sư phạm, một số đượcbồi dưỡng các\r\n\nkhoá ngắn hạn), trong đó 300 người đã được bồi dưỡng phương pháp giảng dạy hiện\r\n\nđại. Số còn lại 1007 người chưa được đào tạovề phương pháp sư phạm chung và có\r\n\ntới 1727 người chưa được tiếp cận vớiphương pháp giảng dạy hiện đại.\n\nTheo đánh giá của các cơ sở đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cánbộ công chức, hiện nay có khoảng 25% giảng viên LLCT chưa đạt trình độ\r\n\nsovới yêu cầu đặt ra. Ngoài ra, có khoảng 20% số cán bộ hưởng lương giảngviên\r\n\nnhưng chưa thể lên lớp giảng dạy hoặc chỉ tham gia hướng dẫn thảoluận, xê mi\r\n\nna. Như vậy, chỉ có 55% giảng viên LLCT là thực sự đủ trình độđể giảng dạy.\r\n\nTrong số những giảng viên đang đảm nhiệm việc giảng dạy thìcó tới 80% sử dụng\r\n\nphương pháp truyền thống. Theo số liệu khảo sát, trong khiđội ngũ giảng viên\r\n\nLLCT còn nhiều bất cập như đã nêu ở trên, nhưng vẫncó tới 51/64 trường chính trị\r\n\ncấp tỉnh thiếu giảng viên LLCT.\n\nTừ sự phân tích trên, có thể đánh giá khái\r\n\nquát nhữnghạn chế lớn nhất của đội ngũ giảng viên LLCT hiện nay là:\n\n- Thiếu những chuyên gia đầu ngành về lý\r\n\nluận chínhtrị;\n\n- Thiếu kiến thức chuyên sâu về kinh điển\r\n\nMác - Lê nin,tư tưởng Hồ Chí Minh;\n\n- Một bộ phận giảng viên, nhất là giảng\r\n\nviên trẻ chưakinh qua thực tiễn, thiếu những kiến thức cần thiết về công tác\r\n\nlãnh đạo,quản lý, trong khi họ đang phải giảng dạy về công tác lãnh đạo quản lý\r\n\nchođội ngũ cán bộ, công chức;\n\n- Một bộ phận không nhỏ chưa được chuẩn\r\n\nhoá theo yêucầu tiêu chuẩn giảng viên bậc đại học.\n\n- Yếu về phương pháp giảng dạy.\n\n1.2. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của giảng viênLLCT:\n\nSố liệu thống kê cho thấy, có các loại nhu\r\n\ncầu: Nhu cầuđào tạo chuyên ngành ở trình độ bậc sau đại học (Tiến sĩ, Thạc sĩ);\r\n\nnhucầu nâng cao trình độ lý luận chính trị (Cử nhân chính trị, cao cấp lýluận\r\n\nchính trị); nhu cầu đào tạo chuyển đổi chuyên ngành; nhu cầu đào tạo,bồi dưỡng\r\n\nchuyên sâu về kinh điển Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nhucầu cập nhật kiến\r\n\nthức mới và nhu cầu bồi dưỡng ph ương pháp giảng dạy.Riêng ở Học viện Chính trị\r\n\nQuốc gia Hồ Chí Minh còn có nhu cầu đàotạo thông qua đi thực tế (đưa giảng viên\r\n\nvề đảm trách một công việc ởBộ, Ban, Ngành hoặc địa phương) và nhu cầu đào tạo\r\n\nngoại ngữ, tin học, cụthể là:\n\n- Nhu cầu đào tạo kiến thức chuyên ngành bậc\r\n\nsau đạihọc: trong số 605 giảng viên LLCT có trình độ thạc sĩ thì có 400 người\r\n\ncónhu cầu được đào tạo ở bậc tiến sĩ. Đối với giảng viên có trình độ cửnhân\r\n\n(1080 người), nhìn chung đều có nhu cầu được đào tạo ở trình độ sauđại học về một\r\n\nchuyên ngành lý luận chính trị.\n\n- Nhu cầu nâng cao trình độ lý luận chính\r\n\ntrị: trong số977 giảng viên chưa qua chương trình cao cấp lý luận chính trị,\r\n\n107 người cónhu cầu học chương trình cao cấp lý luận chính trị.\n\n- Nhu cầu đào tạo ch uyển đổi chuyên\r\n\nngành: có 337người có nhu cầu được đào tạo cử nhân chính trị theo chương trình\r\n\nchuyểnđổi.\n\n- Nhu cầu bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về\r\n\nkinh điểnMác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh: trong số 2027 giảng viên LLCT có\r\n\n700người có nhu cầu bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về kinh điển Mác - Lê nin,tư\r\n\ntrưởng Hồ Chí Minh.\n\n- Nhu cầu bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới:\r\n\ncó 900người có nhu cầu được cập nhật kiến thức mới theo các chương trình bồidưỡng\r\n\nkhác nhau.\n\n- Nhu cầu bồi dưỡng phương pháp giảng dạy hiện\r\n\nđại:trừ 300 người đã được bồi dưỡng phương pháp giảng dạy hiện đại, sốcòn lại\r\n\n1727 người đều có nhu cầu được đào tạo, bồi dưỡng nội dung này.\n\n- Nhu cầu được đào tạo thông qua đi thực tế\r\n\nở Bộ,Ban, Ngành, địa ph ương: ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh có\r\n\n263giảng viên LLCT có trình độ Tiến sĩ, 267 người có trình độ thạc sĩ và 56người\r\n\ncó học hàm giáo sư, phó giáo sư có nhu cầu này; trong đó, có tới40% là chưa\r\n\nkinh qua công tác thực tiễn.\n\n- Nhu cầu đào tạo ngoại ngữ, tin học:\r\n\ntrong số 786 giảngviên LLCT của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh có 202\r\n\nngười đã cótrình độ đại học ngoại ngữ hoặc sử dụng thành thạo một ngoại ngữ (chủyếu\r\n\nlà tiếng Nga); 250 người có trình độ ngoại ngữ C, trong đó, 124 ngườiđang học Đại\r\n\nhọc ngoại ngữ tại chức do Học viện tổ chức. Số còn lại, có157 người có nhu cầu\r\n\nđược đào tạo Đại học tiếng anh, 96 người có nhu cầuđào tạo chứng chỉ C tiếng\r\n\nanh hoặc Tiếng Trung.\n\nCó 301 giảng viên LLCT của Học viện Chính\r\n\ntrị Quốc giaHồ Chí Minh có nhu cầu đào tạo tin học, trong đó, 210 người có nhu\r\n\ncầu đàotạo sử dụng, khai thác mạng và sử dụng máy tính trong giảng dạy.\n\nNhư vậy, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của giảng\r\n\nviên lýluận chính trị rất lớn và đa dạng, đòi hỏi phải có những ch ương trìnhvà\r\n\nnội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng và từng loạinhu cầu.\r\n\nRiêng những giảng viên lý luận chính trị có nhu cầu đào tạo đạihọc, sau đại học\r\n\nvề các chuyên ngành lý luận chính trị không thuộc phạm vicủa Kế hoạch này mà sẽ\r\n\nđược đào tạo theo kế hoạch đào tạo đại học vàsau đại học của Học viện Chính trị\r\n\nQuốc gia Hồ Chí Minh được Bộ Giáo dụcvà Đào tạo duyệt hàng năm.\n\nII. Mục tiêu và kế hoạch\r\n\nhoạt động đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị giai đoạn 2005 – 2010\n\n2.1. Mục tiêu chung:\n\n- Phấn đấu đến năm 2010 nâng cao một bước cơ\r\n\nbản chấtlượng toàn diện đội ngũ giảng viên LLCT. Đảm bảo giảng viên LLCT đượcđào\r\n\ntạo, bồi dưỡng chuyên sâu về lý luận Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ ChíMinh; được bồi\r\n\ndưỡng những kiến thức cơ bản về đường lối, chủ trươngcủa Đảng, chính sách, pháp\r\n\nluật Nhà nước và được cập nhật thông tin vềcác vấn đề về thế giới đương đại, hiểu\r\n\nbiết và thực tiễn công cuộcđổi mới đất nước, đặc biệt là những kiến thức thực\r\n\ntiễn liên quan đếnchuyên ngành giảng dạy. \n\n- 100% giảng viên LLCT được đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng vềphương pháp giảng dạy hiện đại (đối với cả những người đã được đàotạo\r\n\ntrong các trường sư phạm) và về ngoại ngữ và tin học. Phấn đấu 90%giảng viên\r\n\nLLCT được chuẩn hoá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạođối với giảng viên\r\n\nbậc đại học.\n\n- Khắc phục cơ bản sự hẫng hụt đội ngũ giảng\r\n\nviênLLCT, tạo tiền đề để xây dựng được một đội ngũ giảng viên LLCT kế cậnvà đội\r\n\nngũ cán bộ khoa học đầu ngành về lý luận chính trị trong giai đoạn2010 - 2020.\n\nĐể đạt được những mục tiêu trên, Kế hoạch\r\n\nđào tạo,bồi dưỡng giảng viên LLCT được thực hiện qua hai giai đoạn: Giai đoạn\r\n\nkhắcphục hẫng hụt về trình độ, ph ương pháp giảng dạy (2005 - 2006) và giaiđoạn\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cơ bản và nâng cao (2007 - 2010).\n\n2.2. Giai đoạn 2005 - 2006\n\n2.2.1. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Đảm bảo đến hết năm 2006, 40% số giảng\r\n\nviên chưađược trang bị kiến thức nền tảng về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng HồChí\r\n\nMinh là 100% số giảng viên chủ chốt của các cơ sở đào tạo chưa đượctrang bị\r\n\nphương pháp giảng dạy hiện đại được bồi dưỡng về hai nội dungnày.\n\n- Thực hiện bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới\r\n\ncho 40% sốgiảng viên LLCT hiện có.\n\n- Đảm bảo 40% số giảng viên trẻ được đào tạo\r\n\ncơ bảnkiến thức lý luận Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; 30% giảng viên\r\n\ntrongnguồn quy hoạch cán bộ khoa học lý luận chính trị đầu ngành được\r\n\nrènluyện qua thực tế, tạo tiền đề cho việc đào tạo, bồi dưỡng ở giai đoạn2007 -\r\n\n2010.\n\n2.2.2. Nội dung thực hiện:\n\n2.2.2.1. Xây dựng nội dung chương trình,\r\n\nbiên soạn giáotrình và xây dựng đội ngũ giảng viên.\n\na. Xây dựng nội dung chương trình, biên soạn\r\n\ngiáo trình:\n\n- Xây dựng chương trình, biên soạn giáo\r\n\ntrình lớp bồidưỡng chuyên sâu kinh điển Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh.\n\n- Xây dựng chương trình, biên soạn giáo\r\n\ntrình các lớpbồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới (6 chuyên ngành).\n\n- Xây dựng chương trình, biên soạn giáo\r\n\ntrình các lớpbồi dưỡng chuyển đổi chuyên ngành (chuyển đổi theo 3 chuyên ngành\r\n\ncơ bản:Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học).\n\n- Xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch,\r\n\nđưa giảngviên đi thực tế tại Bộ, Ban, Ngành, địa ph ương.\n\nc. Chuẩn bị đội ngũ giảng viên:\n\nXây dựng kế hoạch, chọn lựa những giảng\r\n\nviên có trìnhđộ, kinh nghiệm của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các\r\n\ncơ quankhác tham gia giảng dạy. \n\n- Cử 10 giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo,\r\n\nbồi dưỡngcán bộ công chức đi khảo sát ở nước ngoài về ph ương pháp giảng dạy hiệnđại.\n\n2.2.2.2. Tổ chức triển khai các khoá đào tạo, bồidưỡng:\n\na. Lớp bồi dưỡng chuyên sâu kinh điển Mác\r\n\n- Lê nin, tưtưởng Hồ Chí Minh: dành cho đối tượng là cán bộ giảng dạy lý luận\r\n\nchínhtrị chủ chốt của các đơn vị: gồm 180 người, tổ chức thành 3 lớp, mỗi lớphọc\r\n\n3 tháng.\n\n\n\nThời gian\n\nNăm 2005\n\nNăm 2006\n\nKinh phí\n\nNội dung\n\n\n\nQuý I-II\n\nQuý III-IV\n\nQuý I-II\n\nQuý III-IV\n\n\n\nBồi dưỡng kiến thức\r\n\n chuyên sâu kinh điển mác xít\n\nKhoá 1\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n1,8 tỷ\n\nKhoá 2\n\n\n\n60\n\n\n\n\n\nKhoá 3\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\nb. Lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới:gồm\r\n\n600 người tổ chức thành 6 khoá học, mỗi khoá 3 tháng. Thời gian các khoáhọc cụ\r\n\nthể như sau:\n\n\n\nThời gian\n\nNăm\r\n\n 2005\n\nNăm\r\n\n 2006\n\nKinh\r\n\n phí\n\nNội dung\n\n\n\nQuý I \n\nQuý II\n\nQuý III\n\nQuý IV\n\nQuý I\n\nQuý II\n\nQuý III\n\nQuý IV\n\n\n\nLớp bồi dưỡng cập nhật\r\n\n kiến thức mới\n\nKhoá 1 \n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,2 tỷ\n\nKhoá 2\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhoá 3\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhoá 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\nKhoá 5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nKhoá 6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\nc. Lớp bồi dưỡng phương pháp sư phạm chung\r\n\nvàphương pháp giảng dạy hiện đại: dành : Tổng kinh phí để thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày dự kiến là21.840.000.000 đ (Hai mốt tỷ tám trăm bốn mươi triệu đồng), lấy từ\r\n\nkinh phídành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước và huyđộng\r\n\ntừ các nguồn khác. Trong đó: \n\n- Kinh phí để xây dựng nội dung chương\r\n\ntrình, biênsoạn, chỉnh sửa, bổ sung giáo trình là 2.700.000.000 đ (Hai tỷ bảy\r\n\ntrăm triệuđồng). \n\n- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng là:\r\n\n19.140.000.000 đ (Mười chín tỷ một trăm bốn mươi triệu đồng). \n\nIII. Tổ chức thực hiện:\n\n5.1. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm: \n\n- Đôn đốc, theo dõi kiểm tra chất lượng,\r\n\ntiến độ thựchiện kế hoạch.\n\n- Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tưvà các Ban, ngành liên quan chuẩn bị kinh phí và tìm kiếm các nguồn\r\n\ntài trợkhác, đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện kế hoạch.\n\n5.2. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh:\n\n- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan thự chiện các nội dung quy định các mục 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 phần\r\n\nIII của Kếhoạch này. \n\n- Tổ chức các Khoá đào tạo theo đúng tiến\r\n\nđộ đãđược nêu tại các Mục 2.2, Mục 2.3, Phần II của Kế hoạch theo quy định củaBộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và theo chương trình mới được xây dựng; sử dụng,quyết toán\r\n\nkinh phí theo đúng kế hoạch và chế độ tài chính của Nhà nước.\n\n5.3. Các Bộ, ngành\r\n\nvà địa phương: cótrách nhiệm chỉ đạo Vụ (Ban)\r\n\nTổ chức - Cán bộ các Bộ, ngành, Sở Nội vụcác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức xây dựng kế hoạch tuyển chọn\r\n\nđúng đối tượng đi họcgắn với yêu cầu sử dụng lâu dài./.", + "id": 102222 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102223.json b/contexts/context_102223.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d87aff729efa0cee5aacaa46c055a591a649e765 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102223.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-725-QD-UBND-2022-danh-muc-sach-giao-khoa-lop-3-7-10-Dien-Bien-515613.aspx", + "name": "Quyet-dinh-725-QD-UBND-2022-danh-muc-sach-giao-khoa-lop-3-7-10-Dien-Bien-515613", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 725/QĐ-UBND\n\nĐiện\r\n\n Biên, ngày 28 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DANH MỤC SÁCH GIÁO KHOA LỚP 3, LỚP 7 VÀ LỚP 10 SỬ DỤNG TRONG\r\n\nCƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 16/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày\r\n\n14/6/2019;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo: số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục\r\n\nphổ thông, số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 Quy định việc lựa chọn sách giáo\r\n\nkhoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;\n\nCăn cứ các Quyết định của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo: Số 438/QĐ-BGDĐT ngày 28/01/2022 phê duyệt Danh mục sách giáo\r\n\nkhoa lớp 3 sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông; số 441/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n28/01/2022 phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 7 sử dụng trong các cơ sở giáo\r\n\ndục phổ thông; số 442/QĐ- BGDĐT ngày 28/01/2022 phê duyệt Danh mục sách giáo\r\n\nkhoa lớp 10 sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông; số 584/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n28/02/2022 phê duyệt bổ sung danh mục sách giáo khoa lớp 3 sử dụng trong các cơ\r\n\nsở giáo dục phổ thông; số 676/QĐ-BGDĐT ngày 10/3/2022 phê duyệt bổ sung danh mục\r\n\nsách giáo khoa lớp 7 sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông; số\r\n\n692/QĐ-BGDĐT ngày 11/3/2022 phê duyệt bổ sung danh mục sách giáo khoa lớp 10 sử\r\n\ndụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông; số 912/QĐ-BGDĐT ngày 01/4/2022 phê duyệt\r\n\ndanh mục sách giáo khoa Giáo dục quốc phòng và An ninh lớp 10 sử dụng trong các\r\n\ncơ sở giáo dục phổ thông;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tại Tờ trình số 900/TTr-SGDĐT ngày 19/4/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này danh mục sách giáo khoa lớp 3, lớp 7 và lớp 10 sử dụng trong cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\nĐiều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nphối hợp với các cơ quan truyền thông của tỉnh đăng tải danh mục sách giáo khoa\r\n\nđược phê duyệt; thông báo đến các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh về\r\n\ndanh mục sách giáo khoa được phê duyệt, đồng thời hướng dẫn sử dụng sách giáo\r\n\nkhoa theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - Lãnh đạo HĐND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, KGVX(VVĐ).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vừ A Bằng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nSÁCH GIÁO KHOA LỚP 3 SỬ DỤNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 725/QĐ-UBND ngày 28/4/2022 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên sách\n\nTên tác giả\n\nNhà xuất bản\n\n1\n\nTiếng Việt 3, tập 1\n\nBùi Mạnh Hùng\r\n\n (Tổng Chủ biên), Trần Thị Hiền Lương (Chủ biên), Đỗ Hồng Dương, Nguyễn Thị\r\n\n Kim Oanh, Trần Kim Phượng.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nTiếng Việt 3, tập 2\n\nBùi Mạnh Hùng\r\n\n (Tổng Chủ biên), Trần Thị Hiền Lương (Chủ biên), Lê Thị Lan Anh, Nguyễn Lê Hằng,\r\n\n Vũ Thị Lan, Đặng Thị Hảo Tâm.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n2\n\nToán 3\n\nHà Huy Khoái (Tổng\r\n\n Chủ biên), Lê Anh Vinh (Chủ biên), Nguyễn Áng, Vũ Văn Dương, Nguyễn Minh Hải,\r\n\n Hoàng Quế Hường, Bùi Bá Mạnh.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n3\n\nĐạo đức 3\n\nNguyễn Thị Toan\r\n\n (Tổng Chủ biên), Trần Thành Nam (Chủ biên), Nguyễn Thị Hoàng Anh, Nguyễn Ngọc\r\n\n Dung, Nguyễn Thị Việt Hà.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n4\n\nTự nhiên xã hội 3\n\nVũ Văn Hùng (Tổng\r\n\n Chủ biên), Nguyễn Thị Thấn (Chủ biên), Phan Thanh Hà, Đào Thị Hồng, Nguyễn Hồng\r\n\n Liên, Nguyễn Thị Thanh Thủy.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n5\n\nTin học 3\n\nNguyễn Chí Công\r\n\n (Tổng Chủ biên), Hoàng Thị Mai (Chủ biên), Phan Anh, Nguyễn Thu Hiền, Nguyễn\r\n\n Bá Tuấn, Hà Đặng Cao Tùng, Đặng Bích Việt.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n6\n\nTin học 3\n\nNguyễn Tương\r\n\n Tri (Chủ biên), Nguyễn Văn Khang, Nguyễn Phúc Xuân Quỳnh\n\nĐại học Huế\n\n7\n\nCông nghệ 3\n\nLê Huy Hoàng (Tổng\r\n\n Chủ biên), Đặng Văn Nghĩa (Chủ biên), Dương Giáng Thiên Hương, Lê Xuân Quang,\r\n\n Nguyễn Bích Thảo, Vũ Thị Ngọc Thúy, Nguyễn Thanh Trịnh.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n8\n\nGiáo dục thể chất 3\n\nNguyễn Duy Quyết\r\n\n (Tổng Chủ biên), Nguyễn Hồng Dương (Chủ biên), Đỗ Mạnh Hưng, Vũ Văn Thịnh, Vũ\r\n\n Thị Hồng Thu, Vũ Thị Thư, Phạm Mai Vương.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n9\n\nÂm Nhạc 3\n\nHoàng Long, Đỗ\r\n\n Thị Minh Chính (đồng Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị Thanh Bình (Chủ biên), Mai\r\n\n Linh Chi, Nguyễn Thị Nga, Đặng Khánh Nhật.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n10\n\nMĩ Thuật 3\n\nNguyễn Xuân Nghị\r\n\n (Tổng Chủ biên), Trần Thị Biến, Đoàn Thị Mỹ Hương (đồng Chủ biên), Phạm Duy\r\n\n Anh, Bạch Ngọc Diệp, Trần Thị Thu Trang.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n11\n\nHoạt động trải nghiệm 3\n\nLưu Thu Thủy (Tổng\r\n\n Chủ biên), Nguyễn Thuỵ Anh (Chủ biên), Nguyễn Thị Thanh Bình, Bùi Thị Hương\r\n\n Liên, Trần Thị Tố Oanh.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n12\n\nTiếng Anh 3 (English Discovery)\n\nTrần Thị Lan\r\n\n Anh (Chủ biên), Cao Thúy Hồng.\n\nĐại học Sư phạm\n\n13\n\nTiếng Anh 3 (Global Success)\n\nHoàng Văn Vân\r\n\n (Tổng Chủ biên), Phan Hà (Chủ biên), Nguyễn Thị Hải Hà, Đỗ Thị Ngọc Hiền, Đào\r\n\n Ngọc Lộc, Trần Hương Quỳnh, Nguyễn Quốc Tuấn.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n14\n\nTiếng Anh 3 (i-Learn Smart Start)\n\nVõ Đại Phúc (Tổng\r\n\n Chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Thị Ngọc Quyên, Đặng Đỗ Thiên Thanh, Lê Thị\r\n\n Tuyết Minh, Huỳnh Tuyết Mai, Nguyễn Thụy Uyên Sa.\n\nĐại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh\n\nTổng\r\n\nsố 14 sách giáo khoa\n\n\n\nDANH MỤC\n\nSÁCH GIÁO KHOA LỚP 7 SỬ DỤNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 725/QĐ-UBND ngày 28/4/2022 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên sách\n\nTên tác giả\n\nNhà xuất bản\n\n1\n\nNgữ văn 7, tập một\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nBùi Mạnh Hùng\r\n\n (Tổng Chủ biên), Phan Huy Dũng, Nguyễn Thị Ngân Hoa (đồng Chủ biên), Nguyễn\r\n\n Thị Mai Liên, Lê Trà My, Lê Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Nương, Nguyễn Thị Hải\r\n\n Phương.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nNgữ văn 7, tập hai\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nBùi Mạnh Hùng\r\n\n (Tổng Chủ biên), Phan Huy Dũng, Nguyễn Thị Ngân Hoa (đồng Chủ biên), Dương Tuấn\r\n\n Anh, Nguyễn Linh Chi, Đặng Lưu.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n2\n\nToán 7, tập một\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nHà Huy Khoái (Tổng\r\n\n Chủ biên), Nguyễn Huy Đoan (Chủ biên), Cung Thế Anh, Nguyễn Cao Cường, Trần Mạnh\r\n\n Cường, Doãn Minh Cường, Trần Phương Dung, Sĩ Đức Quang, Lưu Bá Thắng, Đặng\r\n\n Hùng Thắng.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nToán 7, tập hai\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nHà Huy Khoái (Tổng\r\n\n Chủ biên), Nguyễn Huy Đoan (Chủ biên), Cung Thế Anh, Nguyễn Cao Cường, Trần Mạnh\r\n\n Cường, Doãn Minh Cường, Trần Phương Dung, Sĩ Đức Quang, Lưu Bá Thắng, Đặng\r\n\n Hùng Thắng.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n3\n\nTiếng Anh 7 Global Success\n\nHoàng Văn Vân\r\n\n (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị Chi (Chủ biên), Lê Kim Dung, Nguyễn Thuỵ Phương\r\n\n Lan, Phan Chí Nghĩa, Lương Quỳnh Trang, Nguyễn Quốc Tuấn.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n4\n\nTiếng Anh 7 English Discovery\n\nTrần Thị Lan\r\n\n Anh (Chủ biên), Nguyễn Thu Hiền.\n\nĐại học Sư phạm\n\n5\n\nTiếng Anh 7 i-Learn Smart World\n\nVõ Đại Phúc (Tổng\r\n\n Chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Thị Ngọc Quyên, Đặng Đỗ Thiên Thanh, Lê Thị\r\n\n Tuyết Minh, Huỳnh Tuyết Mai, Nguyễn Thụy Uyên Sa.\n\nĐại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh\n\n6\n\nGiáo dục công dân 7\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nNguyễn Thị Toan\r\n\n (Tổng Chủ biên), Trần Thị Mai Phương (Chủ biên), Nguyễn Hà An, Nguyễn Thị\r\n\n Hoàng Anh, Phạm Thị Kim Dung, Nguyễn Thị Thọ.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n7\n\nKhoa học tự nhiên 7\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nVũ Văn Hùng (Tổng\r\n\n Chủ biên), Mai Văn Hưng, Lê Kim Long, Bùi Gia Thịnh (đồng Chủ biên), Nguyễn\r\n\n Thị Thanh Chi, Ngô Tuấn Cường, Trần Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Bích Ngọc, Phạm\r\n\n Thị Phú, Vũ Trọng Rỹ, Mai Thị Tình, Vũ Thị Minh Tuyến.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n8\n\nLịch sử và Địa lí 7\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nVũ Minh Giang\r\n\n (Tổng Chủ biên xuyên suốt phần Lịch sử), Nghiêm Đình Vỳ (Tổng Chủ biên cấp\r\n\n THCS phần Lịch sử), Nguyễn Thị Côi, Vũ Văn Quân (đồng Chủ biên phần Lịch sử),\r\n\n Phạm Đức Anh, Phạm Thị Thanh Huyền, Đặng Hồng Sơn; Đào Ngọc Hùng (Tổng Chủ\r\n\n biên phần Địa lí), Nguyễn Đình Giang, Phạm Thị Thu Phương (đồng Chủ biên phần\r\n\n Địa lí), Nguyễn Thị Thu Hiền, Đặng Thị Huệ, Phí Công Việt.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n9\n\nTin học 7\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nNguyễn Chí Công\r\n\n (Tổng Chủ biên), Hà Đặng Cao Tùng (Chủ biên), Phan Anh, Bùi Việt Hà, Đinh Thị\r\n\n Hạnh Mai, Hoàng Thị Mai.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n10\n\nCông nghệ 7\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nLê Huy Hoàng (Tổng\r\n\n Chủ biên), Đồng Huy Giới (Chủ biên), Cao Bá Cường, Bùi Hữu Đoàn, Bùi\r\n\n Thị Thu Hương, Kim Văn Vạn.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n11\n\nÂm nhạc 7\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nHoàng Long, Đỗ Thị\r\n\n Minh Chính (đồng Tổng Chủ biên), Vũ Mai Lan (Chủ biên), Bùi Minh Hoa, Lê Thị\r\n\n Tuyết, Nguyễn Thị Thanh Vân.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n12\n\nMĩ Thuật 7\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nNguyễn Xuân Nghị\r\n\n (Tổng Chủ biên), Đoàn Thị Mỹ Hương (Chủ biên), Phạm Duy Anh, Vũ Thị Thanh\r\n\n Hương.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n13\n\nGiáo dục thể chất 7\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nNguyễn Duy Quyết\r\n\n (Tổng Chủ biên), Hồ Đắc Sơn (Chủ biên), Vũ Tuấn Anh, Nguyễn Xuân Đoàn, Nguyễn\r\n\n Thị Hà, Lê Trường Sơn Chấn Hải, Ngô Việt Hoàn, Trần Mạnh Hùng.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n14\n\nHoạt động Trải nghiệm, hướng nghiệp 7\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nLưu Thu Thủy (Tổng\r\n\n Chủ biên), Trần Thị Thu (Chủ biên), Nguyễn Thanh Bình, Dương Thị Thu Hà, Nguyễn\r\n\n Thu Hương, Nguyễn Thị Việt Nga, Lê Thị Thanh Thủy.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nTổng\r\n\nsố 14 sách giáo khoa.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nSÁCH GIÁO KHOA LỚP 10 SỬ DỤNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 725/QĐ-UBND ngày 28/4/2022 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên sách\n\nTên tác giả\n\nNhà xuất bản\n\n1\n\nNgữ văn 10,\r\n\n Tập một (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nBùi Mạnh Hùng\r\n\n (Tổng Chủ biên), Phan Huy Dũng (Chủ biên), Trần Ngọc Hiếu, Nguyễn Thị Diệu\r\n\n Linh, Đặng Lưu, Hà Văn Minh, Nguyễn Thị Ngọc Minh, Nguyễn Thị Nương, Đỗ Hải\r\n\n Phong\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nNgữ văn 10,\r\n\n Tập hai (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nBùi Mạnh Hùng\r\n\n (Tổng Chủ biên), Phan Huy Dũng (Chủ biên), Trần Ngọc Hiếu, Nguyễn Thị Diệu\r\n\n Linh, Đặng Lưu, Hà Văn Minh, Nguyễn Thị Ngọc Minh, Nguyễn Thị Nương, Đỗ Hải\r\n\n Phong\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nChuyên đề học tập\r\n\n Ngữ văn 10\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nBùi Mạnh Hùng\r\n\n (Tổng Chủ biên), Phan Huy Dũng (Chủ biên), Trần Ngọc Hiếu, Nguyễn Thị Diệu\r\n\n Linh, Đặng Lưu, Trần Hạnh Mai, Nguyễn Thị Ngọc Minh, Đỗ Hải Phong, Nguyễn Thị\r\n\n Hồng Vân\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n2\n\nLịch sử 10\r\n\n (Kết nối trí thức với cuộc sống)\n\nVũ Minh Giang\r\n\n (Tổng Chủ biên xuyên suốt), Phạm Hồng Tung (Tổng Chủ biên cấp THPT kiêm Chủ\r\n\n biên), Nguyễn Nhật Linh, Phạm Văn Lợi, Vũ Văn Quân, Đặng Hồng Sơn, Phạm Văn\r\n\n Thủy, Trần Thị Vinh\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n\n\nChuyên đề học tập\r\n\n Lịch sử 10\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nVũ Minh Giang\r\n\n (Tổng chủ biên xuyên suốt), Phạm Hồng Tung (Tổng Chủ biên cấp THPT kiêm Chủ\r\n\n biên), Trương Thị Bích Hạnh, Vũ Thị Phụng\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n3\n\nĐịa lí 10 (Kết\r\n\n nối tri thức với cuộc sống)\n\nLê Huỳnh (Tổng\r\n\n Chủ biên), Lê Huỳnh, Nguyễn Việt Khôi (Đồng Chủ biên), Nguyễn Đình Cử, Vũ Thị\r\n\n Hằng, Trần Thị Hồng Mai, Nguyễn Phương Thảo\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nChuyên đề học tập\r\n\n Địa lí 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nLê Huỳnh (Tổng\r\n\n Chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Đình Cử, Đặng Tiên Dung, Đào Ngọc Hùng\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n4\n\nGiáo dục kinh tế\r\n\n và pháp luật 10, (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nTrần Thị Mai\r\n\n Phương (Chủ biên), Nguyễn Hà An, Phạm Thị Kim Dung, Nguyễn Thị Toan\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nChuyên đề học tập\r\n\n Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 (Kết nối trí thức với cuộc sống)\n\nTrần Thị Mai\r\n\n Phương (Chủ biên), Phạm Thị Kim Dung, Nguyễn Thị Toan\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n5\n\nTiếng Anh 10\r\n\n Global Success\n\nHoàng Văn Vân\r\n\n (Tổng Chủ biên), Hoàng Thị Xuân Hoa (Chủ biên), Chu Quang Bình, Vũ Hải Hà,\r\n\n Hoàng Thị Hồng Hải, Kiều Thị Thu Hương, Nguyễn Thị Kim Phượng\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n6\n\nTiếng Anh 10\r\n\n i-Learn Smart World\n\nVõ Đại Phúc (Tổng\r\n\n Chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Thị Ngọc Quyên, Đặng Đỗ Thiên Thanh, Lê Thị\r\n\n Tuyết Minh, Huỳnh Tuyết Mai, Nguyễn Thụy Uyên Sa\n\nĐại học Huế\n\n7\n\nToán 10, Tập một\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nHà Huy Khoái (Tổng\r\n\n Chủ biên), Cung Thế Anh, Trần Văn Tấn, Đặng Hùng Thắng (Đồng Chủ biên), Hạ Vũ\r\n\n Anh, Trần Mạnh Cường, Phan Thị Hà Dương, Nguyễn Đạt Đăng, Phạm Hoàng Hà, Đặng\r\n\n Đình Hanh, Phan Thanh Hồng, Nguyễn Thị Kim Sơn, Dương Anh Tuấn, Nguyễn Chu\r\n\n Gia Vượng\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nToán 10, Tập\r\n\n hai\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nHà Huy Khoái (Tổng\r\n\n Chủ biên), Cung Thế Anh, Trần Văn Tấn, Đặng Hùng Thắng (Đồng Chủ biên), Hạ Vũ\r\n\n Anh, Trần Mạnh Cường, Phan Thị Hà Dương, Nguyễn Đạt Đăng, Phạm Hoàng Hà, Đặng\r\n\n Đình Hanh, Phan Thanh Hồng, Nguyễn Thị Kim Sơn, Dương Anh Tuấn, Nguyễn Chu\r\n\n Gia Vượng\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nChuyên đề học tập\r\n\n Toán 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nHà Huy Khoái (Tổng\r\n\n Chủ biên), Cung Thế Anh, Trần Văn Tấn (Đồng Chủ biên), Nguyễn Đạt Đăng, Phạm\r\n\n Hoàng Hà, Đặng Đình Hanh, Dương Anh Tuấn, Nguyễn Chu Gia Vượng\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n8\n\nVật lí 10 (Kết\r\n\n nối tri thức với cuộc sống)\n\nVũ Văn Hùng (Tổng\r\n\n Chủ biên), Bùi Gia Thịnh (Chủ biên), Phạm Kim Chung, Tô Giang, Nguyễn Xuân\r\n\n Quang, Nguyễn Văn Thụ\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nChuyên đề học tập\r\n\n Vật lí 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nVũ Văn Hùng (Tổng\r\n\n Chủ biên), Nguyễn Quang Báu (Chủ biên), Phạm Kim Chung, Đặng Thanh Hải\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n9\n\nHóa học\r\n\n (Kết Nối tri thức với cuộc sống)\n\nLê Kim Long (Tổng\r\n\n Chủ biên), Đặng Xuân Thư (Chủ biên), Nguyễn Thu Hà, Lê Thị Hồng Hải, Nguyễn\r\n\n Văn Hải, Lê Trọng Huyền, Vũ Anh Tuấn\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nChuyên đề học tập\r\n\n Hóa học 10\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nLê Kim Long (Tổng\r\n\n Chủ biên), Đặng Xuân Thư (Chủ biên), Ngô Tuấn Cường, Nguyễn Văn Hải, Vũ Anh\r\n\n Tuấn\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n10\n\nSinh học 10\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nPhạm Văn Lập (Tổng\r\n\n Chủ biên kiêm Chủ biên), Bùi Thị Việt Hà, Đinh Đoàn Long, Nguyễn Thị Quyên,\r\n\n Nguyễn Lai Thành\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nChuyên đề học tập\r\n\n Sinh học 10\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nPhạm Văn Lập (Tổng\r\n\n Chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Thị Hương, Dương Minh Lam\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n11\n\nTin học 10\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nPhạm Thế Long\r\n\n (Tổng Chủ biên), Đào Kiến Quốc (Chủ biên), Bùi Việt Hà, Lê Chí Ngọc, Lê Kim\r\n\n Thư\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nChuyên đề Tin học\r\n\n 10: Khoa học máy tính (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nPhạm Thế Long\r\n\n (Tổng Chủ biên), Bùi Việt Hà (Chủ biên), Lê Việt Thành, Trương Võ Hữu Thiên\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nChuyên đề Tin học\r\n\n 10: Tin học ứng dụng\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nPhạm Thế Long\r\n\n (Tổng Chủ biên), Đào Kiến Quốc (Chủ biên), Dương Quỳnh Nga, Đặng Bích Việt.\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n12\n\nCông nghệ 10:\r\n\n Công nghệ trồng trọt\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nLê Huy Hoàng (Tổng\r\n\n Chủ biên), Đồng Huy Giới (Chủ biên), Lê Ngọc Anh, Nguyễn Anh Đức, Bùi Thị Thu\r\n\n Hương, Vũ Văn Liết, Nguyễn Ích Tân, Bùi Ngọc Tấn\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nChuyên đề học tập\r\n\n Công nghệ 10: Công nghệ trồng trọt\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nLê Huy Hoàng (Tổng\r\n\n Chủ biên), Đồng Huy Giới (Chủ biên), Nguyễn Thị Ngọc Dinh, Bùi Thị Thu Hương,\r\n\n Bùi Ngọc Tấn\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n13\n\nCông nghệ 10:\r\n\n Thiết kế và công nghệ\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nLê Huy Hoàng (Tổng\r\n\n Chủ biên kiêm Chủ biên), Đặng Thị Thu Hà, Nguyễn Hồng Sơn, Phạm Văn Sơn, Võ\r\n\n Thị Như Uyên\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nChuyên đề học tập\r\n\n Công nghệ 10: Thiết kế và công nghệ\r\n\n (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nLê Huy Hoàng (Tổng\r\n\n Chủ biên), Nguyễn Quốc Cường (Chủ biên), Phạm Văn Sơn\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n14\n\nGiáo dục thể chất\r\n\n 10: Bóng Chuyền (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nTrịnh Hữu Lộc\r\n\n (Tổng Chủ biên), Nguyễn Văn Hùng (Chủ biên), Phạm Thị Lệ Hằng\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nGiáo dục thể chất\r\n\n 10: Bóng rổ (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nTrịnh Hữu Lộc\r\n\n (Tổng Chủ biên), Nguyễn Văn Hùng (Chủ biên), Phạm Thị Lệ Hằng, Nguyễn Trần\r\n\n Phúc, Đặng Hà Việt\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nGiáo dục thể chất\r\n\n 10: Cầu lông (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nNguyễn Duy Quyết\r\n\n (Tổng Chủ biên), Ngô Việt Hoàn (Chủ biên), Nguyễn Hữu Bính, Mai Thị Ngoãn, Trần\r\n\n Văn Vinh\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nGiáo dục thể chất\r\n\n 10: Bóng đá (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nNguyễn Duy Quyết\r\n\n (Tổng Chủ biên), Hồ Đắc Sơn (Chủ biên), Nguyễn Thị Hà, Lê Trường Sơn Chấn Hải,\r\n\n Trần Ngọc Minh, Nguyễn Duy Tuyến\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n15\n\nGiáo dục quốc\r\n\n phòng an ninh 10\n\nNghiêm Viết Hải,\r\n\n (Tổng chủ Biên) Đoàn Chí Kiên (Chủ Biên), Ngô Gia Bắc, Hoàng Quốc Huy, Mai Đức\r\n\n Kiên, Hoàng Việt Long, Vũ Văn Ninh, Doãn Văn Nghĩa\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n16\n\nHoạt động trải\r\n\n nghiệm, hướng nghiệp 10 (Kết nối tri thức)\n\nLưu Thu Thủy (Tổng\r\n\n Chủ biên), Nguyễn Thanh Bình (Chủ biên), Lê Văn Cầu, Trần Thị Tố Oanh, Trần\r\n\n Thị Thu\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n17\n\nÂm nhạc 10 (Kết\r\n\n nối tri thức với cuộc sống)\n\nPhạm Phương Hoa\r\n\n (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Xuân Cung, Trần Thị Thu Hà, Nguyễn Đỗ Hiệp,\r\n\n Nguyễn Quang Tùng\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nChuyên đề học tập\r\n\n Âm nhạc 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nPhạm Phương Hoa\r\n\n (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Xuân Cung, Nguyễn Đỗ Hiệp\n\nGiáo dục Việt Nam\n\n18\n\nMĩ thuật 10: Hội\r\n\n họa (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nNguyễn Xuân Nghị\r\n\n (Tổng Chủ biên), Phạm Duy Anh (Chủ biên), Lê Trần Hậu Anh\n\nGiáo dục 1 Việt Nam\n\nMĩ thuật 10: Đồ\r\n\n họa tranh in (Kết nối trí thức với cuộc sống)\n\nNguyễn Xuân Nghị\r\n\n (Tổng Chủ biên), Phạm Duy Anh (Chủ biên), Nguyễn Thị May, Hoàng Minh Phúc\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nMĩ thuật 10: Lí\r\n\n luận và lịch sử mĩ thuật (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nNguyễn Xuân Nghị\r\n\n (Tổng Chủ biên), Phạm Duy Anh (Chủ biên), Đào Thị Thúy Anh, Trịnh Văn Sinh\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nMĩ thuật 10:\r\n\n Thiết kế thời trang (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nNguyễn Xuân Nghị\r\n\n (Tổng Chủ biên), Phạm Duy Anh (Chủ biên), Lê Thị Hà, Lê Nguyễn Kiều Trang\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nChuyên đề học tập\r\n\n Mĩ thuật 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)\n\nHoàng Minh Phúc\r\n\n (Chủ biên), Nguyễn Thị May\n\nGiáo dục Việt Nam\n\nTổng\r\n\nsố 18 sách giáo khoa.", + "id": 102223 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102224.json b/contexts/context_102224.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6ea609fcc4872779e127d587b87d3d8917b4d76 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102224.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-57-2010-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Ke-hoach-Dau-tu-Nghe-An-240093.aspx", + "name": "Quyet-dinh-57-2010-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Ke-hoach-Dau-tu-Nghe-An-240093", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n --------------- \n\nSố:\r\n\n 57/2010/QĐ-UBND\n\nVinh, ngày 10\r\n\n tháng 8 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NGHỆ AN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n16/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số\r\n\n13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2009/TTLT-BKH-BNV ngày 05/8/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ Hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về\r\n\nlĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại Tờ trình số 996/TTr-SKH ngày 19/6/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 176/TTr-SNV ngày 07/7/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 91/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh\r\n\nvề việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Đình Trạc\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ\r\n\nHOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NGHỆ AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 57/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2010 của\r\n\nUBND tỉnh Nghệ An )\n\nChương I\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nQUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị trí và chức\r\n\nnăng \n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, bao gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế,\r\n\nchính sách quản lý kinh tế - xã hội; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài; quản\r\n\nlý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ\r\n\n(NGO); đấu thầu; đăng ký kinh doanh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề\r\n\nvề doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, tổ chức cung ứng các dịch vụ\r\n\ncông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân,\r\n\ncó con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và\r\n\nhoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh\r\n\ntra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn \n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: \n\na) Dự thảo quy hoạch tổng thể, quy hoạch vùng,\r\n\nchiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố\r\n\ntrí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của\r\n\ntỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối\r\n\ntích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính;\n\nb) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\nchịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6\r\n\ntháng và năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện\r\n\ncác cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; \n\nc) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới\r\n\nphát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính\r\n\nsách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương\r\n\ntrình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh\r\n\nvực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật,\r\n\nphân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nđ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu\r\n\ntư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường\r\n\nhợp cần thiết;\n\ne) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định\r\n\ncụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở;\r\n\nTrưởng, Phó phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nsau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản\r\n\nkhác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước của Sở;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia\r\n\ntách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nc) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu\r\n\ntư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo phân cấp.\n\n3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về\r\n\nlĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\ncác chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc phạm vi\r\n\nquản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.\n\n4. Về quy hoạch và kế hoạch: \n\na) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt\r\n\ntheo quy định; \n\nb) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực\r\n\nhiện quy hoạch, kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;\n\nc) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt;\n\nd) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân\r\n\nsách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh.\n\n5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: \n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính: Xây dựng\r\n\nkế hoạch và tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ mức vốn đầu tư phát triển cho từng\r\n\nchương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý cho từng kỳ\r\n\nkế hoạch và điều chỉnh chỉ tiêu, bổ sung danh mục đầu tư trong kỳ kế hoạch khi\r\n\ncần thiết và khi có nguồn bổ sung trong kỳ theo quy định hiện hành đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo\r\n\nngành, lĩnh vực và địa bàn; Định hướng cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực cho\r\n\ncấp huyện từ nguồn ngân sách phân cấp, đảm bảo cơ cấu do Trung ương giao;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở,\r\n\nban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng\r\n\nvốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát\r\n\nđầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật; \n\nc) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra,\r\n\ngiám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh; \n\nd) Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành và huyện\r\n\ncó liên quan xây dựng, tổng hợp và tham mưu cho UBND tỉnh công bố danh mục dự\r\n\nán gọi vốn đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO và BT; thẩm tra đề xuất dự\r\n\nán, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các\r\n\ndự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO và BT;\n\ne) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư\r\n\ntrực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt\r\n\nđộng xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng\r\n\ndẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền;\n\n6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi\r\n\nChính phủ: \n\na) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn\r\n\nODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn\r\n\ncác Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện xây dựng danh mục và nội dung các chương\r\n\ntrình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh\r\n\nmục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi\r\n\nChính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư;\n\nb) Đầu mối tổng hợp, đánh giá thực hiện các\r\n\nchương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong\r\n\nviệc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ\r\n\nphi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định\r\n\nkỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và\r\n\ncác nguồn viện trợ phi Chính phủ.\n\n7. Về quản lý đấu thầu:\n\na) Thẩm định kế hoạch đấu thầu các dự án do Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn\r\n\nnhà thầu các gói thầu thuộc dự án do UBND tỉnh làm Chủ đầu tư; thẩm định hồ sơ\r\n\nmời thầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư để đàm phán, ký kết hợp đồng các dự án\r\n\ntheo hình thức BT, BTO và BOT;\n\nb) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện\r\n\ncông tác đấu thầu theo quy định.\n\n8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh: \n\na) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án\r\n\nthành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng\r\n\nhợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình\r\n\nphát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;\n\nb) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ\r\n\ntục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi,\r\n\ncấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nhoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở;\r\n\nphối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm\r\n\nquyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương;\r\n\nthu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: \n\na) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ\r\n\nchế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch,\r\n\ncơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của\r\n\ncác tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; \n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể\r\n\nvà kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;\n\nc) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương\r\n\ntrình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế\r\n\ntập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; \n\nd) Định kỳ lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình\r\n\nphát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. \n\n10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế\r\n\nhoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch\r\n\nvà đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học\r\n\nkỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước\r\n\nvà chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.\n\n13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm\r\n\nquyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và\r\n\nchống lãng phí.\n\n14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối\r\n\nquan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư; quản lý\r\n\nbiên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi\r\n\nquản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n15. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc lĩnh vực\r\n\nhoạt động ngành kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật.\n\n16. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n18. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ \n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và\r\n\nbiên chế\n\n1. Lãnh đạo Sở\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và không\r\n\nquá 03 (ba) Phó Giám đốc.\n\nb) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách\r\n\nnhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp\r\n\nluật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định;\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;\r\n\nkhi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều\r\n\nhành các hoạt động của Sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó\r\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định của\r\n\nNhà nước về quản lý cán bộ, công chức.\n\nViệc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật,\r\n\nmiễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với\r\n\nGiám đốc, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức\n\na) Các tổ chức trực thuộc và phòng chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Đăng ký kinh doanh;\n\n- Phòng Tổng hợp Quy hoạch và Kế hoạch; \n\n- Phòng Kế hoạch Nông nghiệp và PTNT; \n\n- Phòng Kế hoạch Công nghiệp và Dịch vụ; \n\n- Phòng Kế hoạch Văn hoá và Xã hội; \n\n- Phòng Kế hoạch Kinh tế Đối ngoại;\n\n- Phòng Thẩm định và Giám sát đầu tư.\n\nb) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: \n\nTrung tâm Xúc tiến đầu tư và Tư vấn phát triển.\n\n3. Biên chế: Biên chế hành chính, sự nghiệp của\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm\r\n\ntheo định mức biên chế và quy định của pháp luật.\n\n4. Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư do Giám đốc Sở quyết định căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn,\r\n\ncơ cấu ngạch công chức, viên chức của nhà nước, phù hợp với năng lực và điều kiện\r\n\nthực tiễn của đơn vị.\n\n5. Công tác điều động, tuyển dụng, thuyên chuyển\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức của Sở thực hiện theo quy định của nhà nước và\r\n\nphân cấp quản lý của UBND tỉnh.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 4. Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ cụ thể, xây dựng\r\n\ntiêu chuẩn chức danh, cơ cấu tổ chức của từng phòng chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị\r\n\ntrực thuộc và xác định số lượng biên chế hàng năm trình Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được giao.\n\n2. Xây dựng quy chế hoạt động, quy định chức\r\n\nnăng nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc để tổ chức thực hiện\r\n\ntốt nhiệm vụ được giao.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc\r\n\nhoặc chưa phù hợp, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua sở Nội\r\n\nvụ) để xem xét, giải quyết./.", + "id": 102224 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102225.json b/contexts/context_102225.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..331a86110602c6bb4855ca811bf8ffbb0ef05ce7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102225.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-37-2006-QD-UBND-quy-che-trung-tam-quy-hoach-kiem-dinh-xay-dung-Binh-Dinh-197401.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-2006-QD-UBND-quy-che-trung-tam-quy-hoach-kiem-dinh-xay-dung-Binh-Dinh-197401", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 37/2006/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n Nhơn, ngày 11 tháng 4 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định 12/2006/QĐ-UBND ngày 27/01/2006 của\r\n\nUBND tỉnh về việc đổi tên, điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Trung\r\n\ntâm Quy hoạch xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo Trung\r\n\ntâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng tổ chức triển khai các hoạt động của Trung\r\n\ntâm theo đúng nội dung quy định của Quy chế.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ, Tài\r\n\nchính, Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Giám đốc Trung tâm Quy hoạch\r\n\nvà Kiểm định xây dựng căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nVũ Hoàng Hà\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ\r\n\nCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 11/ 4/2006 của UBND tỉnh)\r\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Trung tâm Quy hoạch\r\n\nvà Kiểm định xây dựng Bình Định được thành lập trên cơ sở Quyết định số\r\n\n836/QĐ-UB ngày 22/4/1996 và Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND ngày 27/01/2006 của\r\n\nUBND tỉnh;\n\nTrung tâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng Bình Định\r\n\n(sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Xây dựng,\r\n\nhoạt động theo phương thức tự chủ về tài chính, tự trang trải toàn bộ kinh phí\r\n\nhoạt động;\n\nTrung tâm có tư cách pháp nhân, có trụ sở và con dấu\r\n\nriêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và tại các Ngân hàng thương mại để\r\n\nhoạt động theo quy định; Trụ sở đặt tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Trung tâm hoạt động\r\n\ntrong các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế, quản\r\n\nlý chất lượng công trình, tư vấn quản lý dự án, nghiên cứu ứng dụng và chuyển\r\n\ngiao công nghệ trên các lĩnh vực hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp\r\n\nluật và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 3. Trung tâm thực hiện\r\n\nđăng ký các hoạt động xây dựng trên các lĩnh vực được giao với các cơ quan chức\r\n\nnăng của Nhà nước theo quy định.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ của Trung tâm\n\n1- Tư vấn, giúp Giám đốc Sở Xây dựng trên lĩnh vực quản\r\n\nlý quy hoạch và quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;\n\n2- Về công tác quy hoạch:\n\n- Thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng\r\n\nđiểm dân cư nông thôn;\n\n- Thẩm tra đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị,\r\n\nxây dựng điểm dân cư nông thôn.\n\n3- Về lập dự án đầu tư: Tư vấn lập dự án đầu tư các\r\n\ncông trình dân dụng, công nghiệp.\n\n4- Về khảo sát thiết kế:\n\n- Khảo sát đo đạc bổ sung bản đồ khảo sát địa hình phục\r\n\nvụ công tác thiết kế quy hoạch xây dựng của Trung tâm;\n\n- Thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp\r\n\nvà công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (san nền, hè, đường nội bộ, thoát nước,\r\n\ncông viên cây xanh).\n\n5- Về quản lý chất lượng công trình:\n\n- Kiểm định chất lượng công trình xây dựng theo yêu cầu\r\n\ncủa chủ đầu tư và phục vụ công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình của\r\n\nSở Xây dựng;\n\n- Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng;\n\n- Khảo sát, đánh giá và xác định nguyên nhân sự cố\r\n\ncông trình hoặc kết cấu công trình.\n\n6- Về tư vấn quản lý dự án: Tư vấn quản lý dự án đầu\r\n\ntư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật\r\n\nđô thị theo các nội dung:\n\n- Thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng\r\n\ncông trình;\n\n- Lập hồ sơ mời dự thầu, mời đấu thầu và tư vấn lựa chọn\r\n\nnhà thầu.\n\n7- Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học\r\n\ncông nghệ trong ngành xây dựng trên các lĩnh vực hoạt động của Trung tâm.\n\n8- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, viên chức,\r\n\ntài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật và theo phân cấp.\n\n9- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ngiao.\n\nĐiều 5. Quyền hạn của Trung\r\n\ntâm\n\n- Được trực tiếp quan hệ và ký kết hợp đồng với các\r\n\nđơn vị tổ chức, cá nhân có nhu cầu trong lĩnh vực hoạt động được UBND tỉnh cho\r\n\nphép;\n\n- Được trực tiếp liên hệ với các cơ quan chức năng của\r\n\ntỉnh và UBND các cấp để giải quyết các công việc có liên quan đến hoạt động của\r\n\nTrung tâm;\n\n- Đề xuất, kiến nghị với Giám đốc Sở Xây dựng về các\r\n\nphương án về kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực hoạt động của Trung\r\n\ntâm nhằm thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ được giao;\n\n- Được vay vốn của các tổ chức tín dụng và chịu trách\r\n\nnhiệm về việc vay vốn, sử dụng vốn và hoàn trả vốn vay theo quy định của Pháp\r\n\nluật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 6. Lãnh đạo Trung tâm gồm:\r\n\nGiám đốc và các Phó Giám đốc\n\n1- Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, kỷ luật theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nGiám đốc Trung tâm là người đại diện pháp nhân cho đơn\r\n\nvị, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng và pháp luật về toàn bộ hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm.\n\n2- Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Xây dựng bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, kỷ luật theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm sau khi có ý kiến thỏa\r\n\nthuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nPhó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung\r\n\ntâm, trực tiếp điều hành một số công việc của Trung tâm theo sự phân công của\r\n\nGiám đốc Trung tâm; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và liên đới chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng về lĩnh vực công tác được phân công.\n\nPhó Giám đốc Trung tâm được thay mặt Giám đốc Trung\r\n\ntâm giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Giám đốc Trung\r\n\ntâm khi được Giám đốc Trung tâm ủy quyền và phải báo cáo kết quả thực hiện cho\r\n\nGiám đốc Trung tâm.\n\nĐiều 7. Các phòng nghiệp vụ\r\n\nchuyên môn giúp việc Giám đốc Trung tâm\n\n- Phòng Tổ chức - Hành chính;\n\n- Phòng Thiết kế Quy hoạch;\n\n- Phòng Kiểm định chất lượng;\n\nTùy theo yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công việc của\r\n\nTrung tâm ở mỗi kỳ, Giám đốc Trung tâm có thể xem xét kiện toàn, tổ chức lại\r\n\ncác tổ chuyên môn giúp việc sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng.\n\nNhiệm vụ, mối quan hệ công tác của các phòng nghiệp vụ\r\n\nchuyên môn do Giám đốc Trung tâm quy định.\n\nViệc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật các chức danh Trưởng\r\n\nphòng, Phó phòng nghiệp vụ chuyên môn do Giám đốc Trung tâm quyết định sau khi\r\n\nbáo cáo và được sự đồng ý của Giám đốc Sở Xây dựng.\n\nĐiều 8. Quản lý và sử dụng\r\n\nbiên chế của Trung tâm\n\n- Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công việc được\r\n\ngiao và khả năng nguồn thu của đơn vị, Giám đốc Trung tâm xây dựng kế hoạch\r\n\nbiên chế, lao động và tiền lương hàng năm báo cáo Giám đốc Sở Xây dựng đề nghị\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Giám đốc Trung tâm chủ động bố trí, sắp xếp đội ngũ\r\n\ncán bộ, viên chức và lao động trong phạm vi chỉ tiêu biên chế, lao động được\r\n\nphê duyệt theo tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả.\n\nĐiều 9. Việc tuyển dụng viên\r\n\nchức và lao động của Trung tâm thực hiện theo quy định của Pháp lệnh cán bộ,\r\n\ncông chức, Bộ luật Lao động và các quy định hiện hành khác của Nhà nước.\n\nChương IV\n\nQUẢN LÝ TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH\n\nĐiều 10. Tài sản của Trung\r\n\ntâm thuộc sở hữu Nhà nước được giao cho Giám đốc Trung tâm quản lý, sử dụng\r\n\ntheo đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 11. Nguồn tài chính và nội\r\n\ndung chi của Trung tâm\n\n1- Kinh phí hoạt động của Trung tâm được hình thành từ\r\n\ncác nguồn:\n\n- Ngân sách nhà nước cấp (nếu có);\n\n- Thu từ các hoạt động tư vấn, dịch vụ;\n\n- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu\r\n\ncó).\n\n2- Các nội dung chi của Trung tâm:\n\n- Chi thực hiện các hợp đồng (kể cả chi nộp các loại\r\n\nthuế, trích khấu hao tài sản theo quy định) và các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm\r\n\nquyền giao;\n\n- Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang\r\n\nthiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định;\n\n- Các khoản chi phí khác theo quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 12. Việc quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản, tài chính của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn\r\n\nvị sự nghiệp có thu và Thông tư số 50/2003/TT-BTC ngày 22/5/2003 của Bộ Tài\r\n\nchính và các quy định khác của pháp luật hiện hành.\n\nTrung tâm có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các\r\n\nquy định của Nhà nước về chế độ hạch toán kế toán, thống kê, báo cáo quyết toán\r\n\nvà nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy định.\n\nChương V\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 13. Chế độ làm việc\n\nTrung tâm làm việc theo chế độ thủ trưởng và bảo đảm\r\n\nthực hiện các quy định của Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành\r\n\nchính sự nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08/9/1998 của\r\n\nChính phủ;\n\nGiám đốc Trung tâm là người chịu trách nhiệm lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nĐiều 14. Mối quan hệ công tác\n\n1- Trung tâm hoạt động chịu sự lãnh đạo của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở Xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác hàng năm, quý, tháng và kết quả thực hiện chương trình\r\n\nkế hoạch công tác theo quy định.\n\n2- Quan hệ làm việc giữa Trung tâm với các phòng nghiệp\r\n\nvụ chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng là quan hệ phối hợp theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao và Quy chế làm việc của Sở Xây dựng.\n\n3- Trung tâm chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan\r\n\nchức năng trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp\r\n\nluật của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực hoạt động. Trung tâm có trách nhiệm\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi để cơ quan chức năng thực hiện các việc thanh tra, kiểm\r\n\ntra theo quy định của Nhà nước.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 15. Mọi hoạt động của\r\n\nTrung tâm phải được thực hiện theo đúng quy định của Quy chế này và các quy định\r\n\nkhác của pháp luật.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc hoặc\r\n\nphát sinh, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\nđề xuất UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 102225 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102226.json b/contexts/context_102226.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..60aa5727a0fe258e3e9366f9171102bf069b4c8c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102226.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-02-2010-NQ-HDND-chuc-danh-phu-cap-khoan-kinh-phi-hoat-dong-nguoi-hoat-dong-khong-chuyen-trach-Ha-Giang-242900.aspx", + "name": "Nghi-quyet-02-2010-NQ-HDND-chuc-danh-phu-cap-khoan-kinh-phi-hoat-dong-nguoi-hoat-dong-khong-chuyen-t", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 02/2010/NQ-HĐND\n\nHà Giang, ngày 20\r\n\n tháng 04 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI BAN BẢO VỆ DÂN PHỐ; QUY ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, MỨC\r\n\nPHỤ CẤP VÀ MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG\r\n\nCHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\r\n\nKHÓA XV- KỲ HỌP BẤT THƯỜNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số: 38/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;\n\nCăn cứ Nghị định số: 73/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của\r\n\nChính phủ Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Công an xã;\n\nCăn cứ Nghị định số: 92/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của\r\n\nChính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ đối với cán bộ, công chức ở xã,\r\n\nphường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;\n\nCăn cứ Thông tư số: 04/2009/TT-BNN ngày\r\n\n21/1/2009 của Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của\r\n\ncán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn công tác trên địa bàn cấp xã;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số: 21/TTr-UBND ngày\r\n\n26/3/2010 của UBND tỉnh Hà Giang: về phê duyệt mức phụ cấp đối với Ban Bảo vệ\r\n\ndân phố; Quy định về chức danh, mức phụ cấp và mức khoán kinh phí đối với những\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Giang.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và\r\n\nnhất trí,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt mức phụ cấp đối với Ban Bảo vệ dân phố; quy định số\r\n\nlượng chức danh và mức phụ cấp và mức khoán kinh phí hoạt động đối với những\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố như sau:\n\n1. Mức phụ cấp đối với Ban Bảo\r\n\nvệ dân phố\n\nTT\n\nChức danh\n\nMức phụ cấp\n\n1\n\nTrưởng ban Bảo vệ dân phố\n\n0,35\n\n2\n\nPhó Trưởng ban Bảo vệ dân phố\n\n0,30\n\n3\n\nThành viên ban Bảo vệ dân phố\n\n0,25\n\n2. Số lượng, chức\r\n\ndanh, mức phụ cấp và mức khoán kinh phí hoạt động đối với những người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố:\n\na) Số lượng,\r\n\nchức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:\n\n- Về số lượng:\n\n+ Các xã loại 1 và xã loại 2 có dưới\r\n\n5.000 dân được bố trí 16 chức danh.\n\n+ Các xã loại 2 có trên 5.000 dân được\r\n\nbố trí 17 chức danh.\n\n- Về chức danh và mức phụ cấp đối\r\n\nvới những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:\n\nTT\n\nChức danh\n\nMức phụ cấp\n\nP/C kiêm nhiệm\n\nGhi chú\n\n1\n\nPhó Trưởng Ban tổ chức kiêm Phó Chủ nhiệm Ủy ban\r\n\n kiểm tra cấp ủy\n\n1,0\n\n20%\n\n\n\n2\n\nPhó trưởng Ban Tuyên giáo kiêm Phó trưởng Ban dân\r\n\n vận cấp ủy\n\n1,0\n\n20%\n\n\n\n3\n\nPhó chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc\n\n1,0\n\n\n\n\n\n4\n\nPhó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ\n\n1,0\n\n\n\n\n\n5\n\nPhó chủ tịch Hội Nông dân\n\n1,0\n\n\n\n\n\n6\n\nPhó chủ tịch Hội Cựu chiến binh\n\n1,0\n\n\n\n\n\n7\n\nPhó Bí thư Đoàn Thanh niên CS HCM\n\n1,0\n\n\n\n\n\n8\n\nChủ tịch Hội Người cao tuổi\n\n1,0\n\n\n\n\n\n9\n\nChủ tịch Hội Chữ thập đỏ\n\n1,0\n\n\n\n\n\n10\n\nTrưởng ban thú y, kiểm dịch động vật\n\n1,0\n\n\n\n\n\n11\n\nCán bộ Văn thư - Lưu trữ\n\n1,0\n\n\n\n\n\n12\n\nTrưởng ban Thanh Tra nhân dân\n\n0,8\n\n\n\n\n\n13\n\nCán bộ Lâm nghiệp, khuyến lâm,\n\n0,8\n\n\n\n\n\n14\n\nCán bộ Khuyến nông, Khuyến ngư, thủy lợi và Bảo vệ\r\n\n thực vật\n\n0,8\n\n\n\n\n\n15\n\nCán bộ Dân tộc - Tôn giáo\n\n0,8\n\n\n\n\n\n16\n\nCán bộ Thông tin liên lạc xã\n\n0,8\n\n\n\n\n\n17\n\nCán bộ quản lý trật tự đô thị\n\n0,8\n\n\n\nchỉ bố trí đối với\r\n\n phường và thị trấn\n\n18\n\nCán bộ lao động thương binh và xã hội\n\n0,8\n\n\n\nchỉ bố trí ở xã loại\r\n\n 2 có 5000 dân trở lên\n\nĐối với các Phường, thị trấn, chức\r\n\ndanh 13, 14: chỉ bố trí một cán bộ đảm nhiệm chung công tác Lâm nghiệp, khuyến lâm,\r\n\nkhuyến nông, khuyến ngư, thủy lợi và bảo vệ thực vật.\n\nb) Chức danh,\r\n\nmức phụ cấp và mức khoán kinh phí đối với những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở thôn, tổ dân phố:\n\nTT\n\nChức danh\n\nMức phụ cấp\n\n1\n\nBí thư chi bộ\n\n0,7\n\n2\n\nPhó Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng\r\n\n tổ dân phố;\n\n0,7\n\n3\n\nCông an viên.\n\n0,7\n\nTrường hợp Bí thư chi bộ kiêm trưởng\r\n\nthôn hoặc tổ trưởng tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 20%.\n\nTrường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân\r\n\nphố và Phó Bí thư chi bộ không kiêm nhiệm thì vẫn hưởng phụ cấp hàng tháng bằng\r\n\n0,7 mức lương tối thiểu.\n\nc) Chức danh, mức khoán kinh\r\n\nphí hoạt động đối với các chức danh khác ở thôn, tổ dân phố:\n\nTT\n\nChức danh\n\nMức khoán kinh\r\n\n phí hoạt động\n\nGhi chú\n\n1\n\nNhân viên Khuyến nông, khuyến lâm, thú y;\n\n0,4\n\n1882 thôn\n\n2\n\nTrưởng ban công tác Mặt trận kiêm Chi hội trưởng\r\n\n Chi hội chữ thập đỏ\n\n0,3\n\n\n\n3\n\nChi hội trưởng người cao tuổi\n\n0,2\n\n\n\n4\n\nChi hội trưởng phụ nữ\n\n0,2\n\n\n\n5\n\nChi hội trưởng Nông dân kiêm Phó thôn (hoặc tổ phó\r\n\n tổ dân phố)\n\n0,2\n\n\n\n6\n\nChi hội trưởng Cựu Chiến binh\n\n0,2\n\n\n\n7\n\nBí thư Chi đoàn thanh niên\n\n0,2\n\n\n\n3. Kinh phí đảm bảo:\n\nNguồn kinh phí chi trả phụ cấp đối với những người\r\n\nhoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố do ngân sách nhà nước\r\n\nđảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 05\r\n\nnăm 2010 và thay thế các nghị quyết sau:\n\n- Nghị quyết số: 05/2005/NQ-HĐND15 ngày\r\n\n08/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về số lượng và chế độ phụ cấp đối với cán\r\n\nbộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ ở thôn bản, tổ dân phố.\n\n- Nghị quyết số: 11/2006/NQ-HĐND ngày 10/7/2006 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung và điều chỉnh nhiệm vụ, chức danh cán bộ\r\n\nkhông chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn.\n\n- Nghị quyết số: 07/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn\r\n\nbản, trưởng ban thú y xã và thú y viên thôn bản.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức thực hiện.\n\nThường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà\r\n\nGiang khóa XV - Kỳ họp bất thường thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Bộ Lao động TBXH;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTr Tỉnh ủy; HĐND; UBND tỉnh;\r\n\n - Các Đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội Khóa XII tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TTr HĐND, UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT./.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Viết Xuân\n\n", + "id": 102226 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102227.json b/contexts/context_102227.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1547f3e35fed5ead8be45994b7829a5e6b3749b9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102227.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-12-2007-NQ-HDND-phi-dau-gia-quyen-su-dung-dat-de-giao-dat-112522.aspx", + "name": "Nghi-quyet-12-2007-NQ-HDND-phi-dau-gia-quyen-su-dung-dat-de-giao-dat-112522", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 12/2007/NQ-HĐND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 16 tháng 7 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH PHÍ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\nHOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI \r\n\nKHOÁ X - KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 của Uỷ ban thường vụ Quốc\r\n\nhội;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;\r\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 1943/TTr-UBND ngày 29/6/2007 của UBND\r\n\ntỉnh về việc ban hành phí đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh\r\n\ntế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí ban hành\r\n\nphí đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:\n\n1. Đối tượng nộp phí đấu giá:\r\n\nCác tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước cho\r\n\nphép tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc cho thuê đất (gọi tắt là đấu giá đất) theo quy định tại Quyết định số\r\n\n216/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Đơn vị thu phí đấu giá:\n\n- Hội đồng đấu giá đất tỉnh;\n\n- Hội đồng đấu giá đất các\r\n\nhuyện, thành phố.\n\n3. Mức thu phí:\n\na. Trường hợp bán đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm\r\n\na khoản 1 Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền\r\n\nsử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ:\n\nTT\n\nGiá\r\n\n khởi điểm của quyền sử dụng đất\n\nMức\r\n\n thu (đồng/hồ sơ)\n\n01\n\nTừ 200 triệu đồng trở xuống\n\n100.000\n\n02\n\nTừ trên 200 triệu đồng đến 500\r\n\n triệu đồng\n\n200.000\n\n03\n\nTrên 500 triệu đồng\n\n500.000\n\nb. Các trường hợp bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của\r\n\nQuy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho\r\n\nthuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ:\n\nTT\n\nDiện\r\n\n tích đất\n\nMức\r\n\n thu (đồng/hồ sơ)\n\n01\n\nTừ 0,5 ha trở xuống\n\n1.000.000\n\n02\n\nTừ trên 0,5 ha đến 2 ha\n\n3.000.000\n\n03\n\nTừ trên 2 ha đến 5 ha\n\n4.000.000\n\n04\n\nTrên 5 ha\n\n5.000.000\n\n4. Quản lý và sử dụng phí đấu\r\n\ngiá đất:\n\n- Cơ quan thu phí được trích để\r\n\nlại 90% tổng số tiền phí đấu giá đất thu được để chi phí cho việc tổ chức đấu\r\n\ngiá đất theo quy định hiện hành của Nhà nước, số tiền phí còn lại (10%) đơn vị\r\n\nthu phí nộp vào ngân sách Nhà nuớc theo quy định.\n\n- Cơ quan thu phí phải thực hiện\r\n\nviệc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có\r\n\nthu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo đúng quy định tại Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của\r\n\nBộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí, lệ phí.\n\n5. Thời điểm thực hiện: từ ngày\r\n\n01/8/2007.\n\n6. Mọi quy định trước đây trái\r\n\nvới Nghị quyết này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 2. Giao UBND tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Thường trực HĐND\r\n\ntỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được HĐND tỉnh\r\n\nkhóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 13/7/2007.\n\nNghị quyết này có hiệu thi hành\r\n\nsau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Minh Toản\n\n", + "id": 102227 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102228.json b/contexts/context_102228.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..609b3a6bf893962f535dfcf42d8e2a9fbcb99617 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102228.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-17-1999-NQ-HDND-cong-nhan-ket-qua-bau-cu-chuc-danh-Thu-ky-ky-hop-Hoi-dong-nhan-dan-thanh-pho-khoa-VI-2692.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-1999-NQ-HDND-cong-nhan-ket-qua-bau-cu-chuc-danh-Thu-ky-ky-hop-Hoi-dong-nhan-dan-thanh-", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n******\n\nSố:\r\n\n 17/1999/NQ-HĐND\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC CÔNG NHẬN\r\n\nKẾT QUẢ BẦU CỬ CHỨC DANH THƯ KÝ KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KHÓA\r\n\nVI.\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nKHÓA VI - KỲ HỌP THỨ NHẤT\n\nCăn cứ vào Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân (sửa đổi) năm 1994 ;\r\n\nCăn cứ vào kết quả kiểm phiếu bầu cử chức danh Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố khóa VI ;\n\nĐiều 1.- Công nhận kết quả bầu\r\n\ncử chức danh Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố dưới đây đã được các Đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân thành phố bầu vào lúc 14 giờ 25’ ngày 14 tháng 12 năm\r\n\n1999 tại kỳ họp lần thứ nhất Hội đồng nhân dân thành phố khóa VI gồm các Ông,\r\n\nBà có tên sau đây :\n\n1. Ông Nguyễn Thanh Chín, \n\n2. Bà Trần Thị Thanh Diệu,\n\n3. Bà Nguyễn Thị Hạnh. \n\nĐiều 2.- Giao trách nhiệm cho\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân thành phố khóa VI và Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố hoàn chỉnh các văn bản báo cáo theo Luật định./.\n\nNơi nhận :\r\n\n \r\n\n - UBTVQH\r\n\n \r\n\n - Thủ tướng Chính phủ }để \r\n\n - Ban Tổ chức cán bộ CP}báo cáo\r\n\n - Lưu\n\nT/M\r\n\n HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đảm \n\n", + "id": 102228 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102229.json b/contexts/context_102229.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6cd947bd82639a35bafada5140cb3802ef9896f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102229.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-27-2019-QD-UBND-quy-dinh-Bang-gia-dat-dinh-ky-05-nam-tinh-Hau-Giang-436523.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2019-QD-UBND-quy-dinh-Bang-gia-dat-dinh-ky-05-nam-tinh-Hau-Giang-436523", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2019/QĐ-UBND \n\nHậu Giang, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2019 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM (2020 - 2024) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nHẬU GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19\r\n\ntháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nphương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ\r\n\nthể và tư vấn xác định giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá\r\n\nđất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội\r\n\nđồng thẩm định giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29\r\n\ntháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nNghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 06\r\n\ntháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về Bảng giá đất định kỳ\r\n\n05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bảng giá đất\r\n\nđịnh kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Thay thế Quyết định số\r\n\n42/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang\r\n\nban hành Quy định về Bảng giá đất định kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn\r\n\ntỉnh, Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất\r\n\nđịnh kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 42/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu\r\n\nGiang.\n\n1. Các Quyết định giá đất cụ thể đã được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nHậu Giang phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không bị\r\n\nđiều chỉnh bởi Quyết định này.\n\n2. Trường\r\n\nhợp đã có Quyết định thu hồi đất và có phương án\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về\r\n\nđất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp\r\n\ntục thực hiện theo phương án đã phê duyệt và không áp dụng theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n VP. Chính phủ (HN - TP.HCM);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n-\r\n\n Bộ Tài\r\n\n chính;\n\n-\r\n\n Tổng Cục Thuế;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - VP. TU và các Ban đảng;\r\n\n - UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - VP. Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - VP. HĐND và các ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3 (UBND\r\n\n huyện, TX, TP\r\n\n sao lưu cho UBND cấp xã);\n\n- Cơ\r\n\n quan Báo, Đài tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.NCTH\n\nQD gia dat final\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrương\r\n\n Cảnh Tuyên\n\n \n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM (2020 - 2024) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số27/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\na) Quy định này quy định về Bảng\r\n\ngiá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.\n\nb) Bảng giá đất này được sử dụng làm căn cứ\r\n\ntrong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013; xác\r\n\nđịnh giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định\r\n\ntại Khoản 2,\r\n\nKhoản 3\r\n\nĐiều 18 Nghị định số\r\n\n44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (được sửa đổi, bổ\r\n\nsung tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\nĐất đai).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với cơ quan thực\r\n\nhiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Xác định loại\r\n\nxã, loại đô thị trong xây dựng Bảng giá đất\n\n1. Xác định loại xã\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng\r\n\ngiá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất, cụ thể như sau: Xác định tất cả các xã thuộc huyện, thị xã và\r\n\nthành phố trên địa bàn tỉnh Hậu Giang trong xây dựng Bảng giá đất đối với đất\r\n\nnông nghiệp; đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất\r\n\nsản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại\r\n\nnông thôn là xã đồng bằng.\n\n2. Xác định loại đô thị\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư\r\n\nsố 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014, cụ thể như sau:\n\na) Các phường thuộc thành phố Vị Thanh: Đô\r\n\nthị loại II.\n\nb) Các phường thuộc thị xã Ngã Bảy: Đô thị\r\n\nloại III.\n\nc) Các phường thuộc thị xã Long Mỹ: Đô thị\r\n\nloại III.\n\nd) Các thị trấn thuộc các huyện còn lại trên\r\n\nđịa bàn tỉnh: Đô thị loại V.\n\nĐiều 3. Xác định vị\r\n\ntrí thửa đất và mức giá đất\n\nThực hiện quy định tại Khoản\r\n\n1, 2, 3 Điều\r\n\n15 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014, cụ thể như sau:\n\nVị trí\n\nPhương thức xác\r\n\n định\n\nMức giá đất\n\nVị trí 1\n\nThửa đất nằm vị trí mặt tiền các tuyến\r\n\n đường bộ (hoặc sông, rạch, kênh mương): Áp dụng cho toàn bộ diện tích đất nằm\r\n\n trong thâm hậu 20 mét đối với đô thị và 30 mét đối với nông thôn\n\nTheo mức giá đất cụ thể của từng loại đất\r\n\n trong các Phụ lục kèm theo Quy định này\n\nVị trí 2\n\nThửa đất nằm vị trí mặt tiền các tuyến\r\n\n đường bộ (hoặc sông, rạch, kênh mương): Áp dụng cho toàn bộ diện tích đất nằm\r\n\n ngoài thâm hậu 20 mét được kéo dài đến hết mét thứ 40 đối với đô thị và ngoài\r\n\n thâm hậu 30 mét được kéo dài đến hết mét thứ 60 đối với nông thôn. \n\nBằng 60% mức giá đất vị trí 1 nhưng không\r\n\n thấp hơn mức giá tối thiểu của các loại đất ban hành tại Quy định này.\n\nVị trí 3\n\nÁp dụng cho một trong những trường hợp sau:\n\n- Thửa đất nằm vị trí mặt tiền các tuyến\r\n\n đường bộ (hoặc sông, rạch, kênh mương): Áp dụng cho toàn bộ diện tích đất nằm\r\n\n ngoài mét thứ 40 được kéo dài đến hết mét thứ 60 đối với đô thị và ngoài mét\r\n\n thứ 60 đối với nông thôn được kéo dài đến hết mét thứ 90 đối với nông thôn;\n\n- Thửa đất không nằm vị trí mặt tiền các\r\n\n tuyến đường bộ (hoặc sông, rạch, kênh mương): Áp dụng đối với phần diện tích\r\n\n đất nằm trong phạm vi 60 mét đối với khu vực đô thị và 90 mét đối với khu vực\r\n\n nông thôn.\n\nBằng 40% mức giá đất vị trí 1 nhưng không\r\n\n thấp hơn mức giá tối thiểu của các loại đất ban hành tại Quy định này.\n\nVị trí 4\n\nThửa đất nằm ở các vị trí còn lại (ngoài 03\r\n\n vị trí trên) của tuyến đường bộ (hoặc sông, rạch, kênh mương).\n\nBằng 20% mức giá đất vị trí 1 nhưng không\r\n\n thấp hơn mức giá tối thiểu của các loại đất ban hành tại Quy định này.\n\nThửa đất mặt tiền các tuyến\r\n\nđường bộ (hoặc sông, rạch, kênh mương) trong trường\r\n\nhợp hành lang an toàn đường bộ (hoặc hành lang bảo vệ luồng đường thủy\r\n\nnội địa) chưa được Nhà nước thu hồi đất theo quy định thì được hiểu là thửa đất phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp\r\n\nvới đất của đường bộ (hoặc mép bờ sông, rạch, kênh mương); hoặc thửa đất bị\r\n\nchắn bởi một hay nhiều thửa đất phía trước có toàn bộ diện tích nằm trong hành\r\n\nlang an toàn đường bộ (hoặc hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa). Việc\r\n\nxác định thâm hậu thửa đất tính từ đất của đường bộ (hoặc mép bờ sông, rạch,\r\n\nkênh mương) trở ra hai bên. \n\nThửa đất mặt tiền các tuyến\r\n\nđường bộ (hoặc sông, rạch, kênh mương) trong trường\r\n\nhợp hành lang an toàn đường bộ (hoặc hành lang bảo vệ luồng đường thủy\r\n\nnội địa) đã được Nhà nước thu hồi đất theo quy định thì được hiểu là thửa đất phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp\r\n\nvới hành lang an toàn đường bộ (hoặc hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội\r\n\nđịa). Việc xác định thâm hậu thửa đất tính từ đất của hành lang an toàn đường\r\n\nbộ (hoặc hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa) trở ra hai bên.\n\nĐiều 4. Bảng giá đất\n\n1. Bảng giá các loại đất trong Khu\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (đính kèm Phụ lục 1).\n\n2. Đối với nhóm đất nông nghiệp\n\na) Bảng giá đất trồng cây\r\n\nhàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất nuôi trồng thủy\r\n\nsản; đất rừng sản xuất:\n\n- Vị\r\n\ntrí có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nằm ven các tuyến đường bộ\r\n\n(hoặc sông, rạch, kênh mương), trong khu dân cư, trong địa giới hành chính\r\n\nphường thì mức giá đất quy định bằng 12% mức giá của loại đất ở cùng vị trí\r\n\nnhưng không được vượt mức giá tối đa của cùng loại đất tại vùng Đồng bằng sông\r\n\nCửu Long quy định trong khung giá đất do Chính phủ ban hành và không được thấp\r\n\nhơn mức giá đất vị trí còn lại của cùng loại đất trong cùng đơn vị hành chính\r\n\ncấp xã, phường, thị trấn.\n\n- Vị trí còn lại là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều\r\n\nkiện kém thuận lợi nhất trong cùng đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (đính\r\n\nkèm Phụ lục 2). \n\nb) Bảng giá đất trồng cây\r\n\nlâu năm:\n\n- Vị\r\n\ntrí có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nằm ven các tuyến đường bộ\r\n\n(hoặc sông, rạch, kênh mương), trong khu dân cư, trong địa giới hành chính\r\n\nphường thì mức giá đất quy định bằng 15% mức giá của loại đất ở cùng vị trí\r\n\nnhưng không được vượt mức giá tối đa của cùng loại đất tại vùng Đồng bằng sông\r\n\nCửu Long quy định trong khung giá đất do Chính phủ ban hành và không được thấp\r\n\nhơn mức giá đất vị trí còn lại của cùng loại đất trong cùng đơn vị hành chính\r\n\ncấp xã, phường, thị trấn.\n\n- Vị trí còn lại là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều\r\n\nkiện kém thuận lợi nhất trong cùng đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (đính\r\n\nkèm Phụ lục 3). \n\nc) Đối với các loại đất nông nghiệp khác thì mức giá đất được xác định bằng\r\n\ngiá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí được ban hành tại Quy định này.\n\nd) Đất sông,\r\n\nngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy\r\n\nsản thì mức giá đất được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản cùng vị trí\r\n\nđược ban hành tại Quy định này.\n\n3. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp\n\na) Nhóm đất phi nông nghiệp tại nông\r\n\nthôn\n\n- Bảng giá đất phi\r\n\nnông nghiệp tại nông thôn (đất ở tại nông thôn) (đính kèm Phụ lục 4).\n\n- Bảng giá đất phi\r\n\nnông nghiệp tại nông thôn (đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn) (đính kèm\r\n\nPhụ lục 5).\n\n- Bảng giá đất phi\r\n\nnông nghiệp tại nông thôn (đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải\r\n\nlà đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn) (đính kèm Phụ lục 6).\n\nb) Nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thị\n\n- Bảng giá đất phi\r\n\nnông nghiệp tại đô thị (đất ở tại đô thị) (đính kèm Phụ lục 7).\n\n- Bảng giá đất phi\r\n\nnông nghiệp tại đô thị (đất thương mại, dịch vụ tại đô thị) (đính kèm Phụ\r\n\nlục 8).\n\n- Bảng giá đất phi\r\n\nnông nghiệp tại đô thị (đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là\r\n\nđất thương mại, dịch vụ tại đô thị) (đính kèm Phụ lục 9).\n\nc) Đối với đất sử dụng vào các mục\r\n\nđích công cộng có mục đích kinh doanh thì mức giá đất được xác định bằng mức\r\n\ngiá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch\r\n\nvụ cùng vị trí được ban hành tại Quy định này. \n\nd) Đối với đất trụ sở cơ quan, đất xây\r\n\ndựng công trình sự nghiệp thì mức giá đất được xác định bằng giá đất ở cùng vị\r\n\ntrí được ban hành tại Quy định này. \n\nđ) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch\r\n\nvà mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào\r\n\nmục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản thì mức giá đất được xác\r\n\nđịnh bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương\r\n\nmại, dịch vụ cùng vị trí được ban hành tại Quy định này.\n\ne) Đối với đất phi nông nghiệp do cơ\r\n\nsở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông\r\n\nnghiệp khác thì mức giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí được ban hành tại\r\n\nQuy định này.\n\ng) Đối với đất khu công nghiệp, cụm công\r\n\nnghiệp trong các khu, cụm công nghiệp được ban hành tại Quy định này chỉ áp\r\n\ndụng trong trường hợp đất đã được giải phóng mặt\r\n\nbằng và chỉ tính 01 (một) mức giá chung cho toàn thửa đất (hoặc khu\r\n\nđất).\n\nĐối với những thửa đất (hoặc khu đất) khu\r\n\ncông nghiệp, cụm công nghiệp nằm trong các khu, cụm công nghiệp chưa được ban\r\n\nhành mức giá đất cụ thể tại Quy định này thì vị trí và mức giá đất được xác định\r\n\nbằng\r\n\nloại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại,\r\n\ndịch vụ cùng\r\n\nvị trí được ban hành tại Quy định này.\n\n4. Thửa đất nằm vị trí mặt tiền các tuyến đường bộ liên khu vực tại\r\n\nđô thị, liên\r\n\nấp tại\r\n\nnông thôn\n\ncó mặt\r\n\nđường đã phủ nhựa (hoặc láng xi măng, đổ bê tông, trải đá cấp phối) bề rộng mặt\r\n\nđường từ\r\n\n3,5 mét trở xuống (không tính\r\n\nvỉa hè, hành lang an toàn), hoặc thửa đất nằm vị trí mặt tiền các tuyến sông, kênh\r\n\nmương, rạch (các tuyến đường thủy nội địa quốc gia qua địa bàn tỉnh Hậu Giang\r\n\nhoặc hệ thống sông, rạch, kênh mương cấp I, cấp II, cấp III trên địa bàn tỉnh\r\n\nHậu Giang đã được phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy\r\n\nlợi), chưa quy\r\n\nđịnh mức\r\n\ngiá\r\n\ncụ thể trong Quy định này thì xác định như sau:\n\na) Đối với phần diện tích đất nằm trong thâm\r\n\nhậu 20 mét thuộc khu vực đô thị\n\n- Đất ở: 300.000 đồng/m2.\n\n- Đất thương mại, dịch vụ: 240.000 đồng/m2.\n\n- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: 180.000 đồng/m2.\n\nb) Đối với phần diện tích đất nằm trong thâm\r\n\nhậu 30 mét thuộc khu vực nông thôn\n\n- Đất ở: 250.000 đồng/m2.\n\n- Đất thương mại, dịch vụ: 200.000 đồng/m2.\n\n- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: 150.000 đồng/m2.\n\n5. Mức giá đất vị trí còn lại\n\n- Đất ở tại nông thôn: 200.000 đồng/m2.\n\n- Đất thương mại, dịch vụ tại nông\r\n\nthôn: 160.000 đồng/m2.\n\n- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: 120.000 đồng/m2.\n\n- Đất ở tại đô thị: Các phường thuộc\r\n\nthành phố Vị Thanh: 300.000 đồng/m2; các phường, thị trấn còn lại\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hậu Giang: 250.000 đồng/m2.\n\n- Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị:\r\n\nCác phường thuộc thành phố Vị Thanh: 240.000 đồng/m2; các phường,\r\n\nthị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: 200.000 đồng/m2.\n\n- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Các phường thuộc thành\r\n\nphố Vị Thanh: 180.000 đồng/m2; Các phường, thị trấn còn lại trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hậu Giang: 150.000 đồng/m2.\n\n6. Ngoài ra, đối với các tuyến đường bộ đã\r\n\nđầu tư hạ tầng, đấu nối vào các tuyến đường bộ đã được quy định\r\n\ngiá đất cụ thể trong Quy định này, có mặt đường đã phủ nhựa (hoặc láng xi măng, đổ bê tông, trải đá\r\n\ncấp phối)\r\n\nnhưng chưa quy\r\n\nđịnh mức giá cụ thể thì trong giới hạn từ vị trí liền sau thâm hậu 20 mét đối\r\n\nvới đô thị (hoặc 30 mét đối với nông thôn) kéo dài thêm 150 mét đường bộ, mức\r\n\ngiá các loại đất được quy định như sau:\n\na) Mức giá đất vị trí 1\n\n- Trường hợp bề rộng mặt đường từ 3,5 mét trở lên (không tính\r\n\nvỉa hè, hành lang an toàn), giá đất được quy định bằng 60% mức giá vị trí 1 của đường\r\n\ngiao thông được\r\n\nđấu nối ban hành tại Quy định này.\n\n- Trường hợp bề rộng mặt đường từ 2,5 mét đến dưới 3,5 mét (không tính\r\n\nvỉa hè, hành lang an toàn), giá đất được quy định bằng 40% mức giá vị trí 1 của đường\r\n\ngiao thông được\r\n\nđấu nối ban hành tại Quy định này.\n\n- Trường hợp bề rộng mặt đường dưới 2,5 mét (không tính\r\n\nvỉa hè, hành lang an toàn), giá đất được quy định bằng 20% mức giá vị trí 1 của đường\r\n\ngiao thông được\r\n\nđấu nối ban hành tại Quy định này.\n\nb) Mức giá đất vị trí 2: phương thức xác\r\n\nđịnh vị trí 2 theo quy định tại Điều 4 của Quy định này. Mức giá đất được xác\r\n\nđịnh bằng 60% mức giá vị trí 1 của cùng tuyến đường giao thông.\n\nc) Mức giá đất vị trí 3: phương thức xác\r\n\nđịnh vị trí 3 theo quy định tại Điều 4 của Quy định này. Mức giá đất được xác\r\n\nđịnh bằng 40% mức giá vị trí 1 của cùng tuyến đường giao thông.\n\nd) Mức giá đất vị trí 4: phương thức xác\r\n\nđịnh vị trí 4 theo quy định tại Điều 4 của Quy định này. Mức giá đất được xác\r\n\nđịnh bằng 20% mức giá vị trí 1 của cùng tuyến đường giao thông.\n\nđ) Mức giá đất vị trí 1 tại Điểm a Khoản này\r\n\nkhông được thấp hơn mức giá cùng loại đất, cùng vị trí, khu vực tại Khoản 4\r\n\nĐiều này; Mức giá đất vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 tại các Điểm b, c, d của\r\n\nKhoản này không được thấp hơn mức giá vị trí còn lại của từng loại đất, khu vực\r\n\nban hành tại Quy định này.\n\n7. Giá đất\r\n\ntrong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời\r\n\nhạn sử dụng đất là 70 năm.\n\nĐiều\r\n\n5. Xác định giá đất trong một số trường hợp cụ thể\n\n1. Trường hợp có nhiều cách để xác định giá\r\n\ntrị của thửa đất thì áp dụng cách tính đảm bảo giá trị của thửa đất là cao\r\n\nnhất.\n\n2. Trường hợp có nhiều thửa đất khác nhau của\r\n\ncùng người sử dụng đất thì việc xác định vị trí thửa đất và mức giá đất được áp\r\n\ndụng như trường hợp của một thửa đất.\n\n3. Trường hợp thửa đất bị ngăn cách bởi tuyến\r\n\nmương lộ hiện hữu song song với đường bộ, có\r\n\nhành lang an toàn đường bộ chồng lấn với hành lang bảo vệ đường thủy nội địa\r\n\nthì mức giá đất được xác định theo giá đất của cùng tuyến đường bộ được ban\r\n\nhành tại Quy định này nhưng từng vị trí tương ứng sẽ được giảm trừ 20% do bị\r\n\nhạn chế bởi điều kiện hạ tầng (không áp dụng đối với các tuyến mương lộ đã được\r\n\nban hành mức giá đất cụ thể trong Quy định này).\n\nTrong quá trình thực hiện Quy định này nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc: Đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\r\n\nphản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 102229 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10223.json b/contexts/context_10223.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d46504dae8c533fc7bc51321a0949c908cfad09c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10223.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-204-2005-QD-UB-han-muc-cong-nhan-dat-o-106938.aspx", + "name": "Quyet-dinh-204-2005-QD-UB-han-muc-cong-nhan-dat-o-106938", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 204/2005/QĐ-UB\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 8 tháng 7 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở THEO SỐ LƯỢNG NHÂN\r\n\nKHẨU TRONG HỘ GIA ĐÌNH; TỶ LỆ DIỆN TÍCH ĐƯỢC XÂY DỰNG TRÊN THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN,\r\n\nAO TẠI ĐÔ THỊ, HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở MỚI CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỂ LÀM NHÀ Ở TẠI\r\n\nTỈNH YÊN BÁI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\n- Căn cứ Luật đất đai ngày 26/11/2003;\r\n\n- Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Đất đai năm 2003;\r\n\n- Căn cứ Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/2/2005 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nhướng dẫn thi hành Điều 121 Luật Xây dựng;\r\n\n- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số\r\n\n85/TT-TNMT ngày 23/5/2005.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định hạn mức công nhận\r\n\nđất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình; tỷ lệ diện tích được xây dựng\r\n\ntrên thửa đất ở có vườn, ao tại đô thị; hạn mức giao đất ở mới cho hộ gia đình,\r\n\ncá nhân để làm nhà ở tại tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 157/2002/QĐ-UB ngày 07/6/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nYên Bái, về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất mới cho hộ gia đình, cá\r\n\nnhân để làm nhà ở tại tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 3:\n\nChánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố và người sử dụng đất có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Phùng Quốc Hiển\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nHẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở THEO SỐ LƯỢNG NHÂN KHẨU TRONG HỘ GIA\r\n\nĐÌNH; TỶ LỆ DIỆN TÍCH ĐƯỢC XÂY DỰNG TRÊN THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO TẠI ĐÔ THỊ, HẠN\r\n\nMỨC GIAO ĐẤT Ở MỚI CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỂ LÀM NHÀ Ở TẠI TỈNH YÊN BÁI \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 204/2005/QĐ-UB ngày 8/7/2005 của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1: Đối\r\n\ntượng điều chỉnh.\n\nQuy định này quy định về các nội\r\n\ndung sau.\n\n1. Hạn mức công nhân đất ở có vườn,\r\n\nao theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình.\n\n2. Tỷ lệ diện tích được xây dựng\r\n\ntrên thửa đất ở có vườn, ao tại đô thị.\n\n3. Hạn mức giao đất ở mới cho hộ\r\n\ngia đình, cá nhân để làm nhà ở.\n\nĐiều 2: Phạm\r\n\nvi áp dụng.\n\n1. Hạn mức công nhận đất ở có vườn,\r\n\nao theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình áp dụng khi Nhà nước công nhận diện\r\n\ntích đất ở cho hộ gia đình đang sử dụng đất ở có vườn, ao hình thành từ ngày\r\n\n18/12/2980 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi\r\n\nhành), mà hộ gia đình có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại\r\n\nkhoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n168/2005/QĐ-UBND ngày 17/5/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, về cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất và xử lý một số vấn đề đất đai khi cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi tắt là Quy định số 168) mà trong giấy tờ\r\n\nđó không ghi rõ diện tích, ranh giới đất ở (ranh giới thổ cư).\n\n2. Tỷ lệ diện tích được xây dựng\r\n\ntrên thửa đất ở có vườn, ao tại đô thị áp dụng đối với việc xây dựng nhà ở và\r\n\ncông trình phục vụ sinh hoạt đời sống trong khuôn viên đất ở có vườn, ao phù hợp\r\n\nvới quy hoạch, bảo đảm cảnh quan đô thị.\n\n3. Hạn mức giao đất ở mới cho hộ\r\n\ngia đình, cá nhân để làm nhà ở áp dụng khi.\n\na) Nhà nước giao đất không thông\r\n\nqua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trong tỉnh\r\n\nYên Bái.\n\nb) Là căn cứ để thu tiền sử dụng\r\n\nđất khi Nhà nước xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân chuyền mục\r\n\nđích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nc) Xác định lại diện tích đất ở\r\n\ncó vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.\n\nd) Thực hiện các dự án tái định\r\n\ncư Khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích\r\n\nquốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.\n\nđ) Thực hiện chính sách của Nhà\r\n\nnước hỗ trợ về đất ở đối với người có công với cách mạng để cải thiện nhà ở.\n\ne) Thực hiện các chính sách khác\r\n\nvề đất ở theo quy định của pháp luật.\n\ng) Trường hợp đất đô thị, đất\r\n\nkhu dân cư nông thôn được quy hoạch chi tiết để giao đất cho nhân dân làm nhà ở\r\n\ntheo các dự án xây dựng khu biệt thự, nhà vườn, nhà ở trong các làng văn hoá,\r\n\nkhu du lịch thì hạn mức giao đất ở thực hiện theo quy hoạch hoặc dự án được cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho\r\n\ntừng trường hợp cụ thể.\n\nĐiều 3: Đất\r\n\nở có vườn, ao.\n\nĐất vườn, ao được xác định là đất\r\n\nở theo hạn mức tại Quy định này phải là đất vườn, ao trong cùng thửa đất (trong\r\n\nmột khuôn viên) có nhà ở của một chủ sử dụng đất thuộc khu dân cư.\n\nChương II\n\nHẠN MỨC ĐẤT Ở\n\nĐiều 4: Diện\r\n\ntích đất ở tối thiều.\n\n1. Diện tích tối thiểu để giao đất\r\n\nở mới cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều\r\n\n10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 Quy định này phải đủ từ 40m2 trở\r\n\nlên.\n\n2. Trường hợp người đang sử dụng\r\n\nđất ở ổn định ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, hoặc người sử dụng phần\r\n\ndiện tích ở còn lại sau khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất theo quy định của\r\n\npháp luật mà diện tích lô đất nhỏ hơn 40m2 thì xử lý như sau.\n\na. Nếu phần diện tích đất còn lại\r\n\nnhở hơn 15m2mà có chiều rộng mặt tiền nhở hơn 3(ba) mét hoặc chiều sâu so với\r\n\nchỉ giới xây dựng nhở hơn 3(ba) mét thì không được phép xây dựng nhà ở. Nhà nước\r\n\nsẽ thu hồi để chỉnh trang đô thị, sử dụng vào mục đích công cộng hoặc chủ sử dụng\r\n\nphải chuyển nhượng cho người sử dụng đất liền kề.\n\nb. Nếu lô đất có diện tích từ\r\n\n15m2 đến 40m2 có chiều rộng mặt tiền từ 3(ba) mét trở lên và chiều sâu so với\r\n\nchỉ giới xây dựng từ 3(ba) mét trở lên thì được phép xây dựng, nhưng chiều cao\r\n\ncông trình nhà ở không quá 2(hai) tầng.\n\n3. Các trường hợp còn lại được\r\n\nphép xây dựng nhưng phải tuân theo quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\nĐiều 5. Hạn\r\n\nmức công nhận đất ở có vườn, ao theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình.\n\nHộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất ở có vườn, ao hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày\r\n\nLuật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành), người sử dụng đất có một trong các\r\n\ngiấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Quy\r\n\nđịnh số 168 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích, ranh giới đất ở (ranh\r\n\ngiới thổ cư) thì công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình tại\r\n\nthời điểm xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau.\n\n1. Đối với hộ gia đình đang sử dụng\r\n\nđất ở có vườn, ao tại các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ thì\r\n\nmỗi nhân khẩu được công nhận diện tích bằng 80m2.\n\n2. Đối với hộ gia đình đang sử dụng\r\n\nđất ở có vườn, ao tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong\r\n\ntỉnh thì mỗi nhân khẩu được công nhận diện tích bằng 100m2.\n\n3. Hạn mức diện tích đất của một\r\n\nnhân khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này gồm diện tích đang có nhà ở và\r\n\ndiện tích đất vườn, ao trong cùng một thửa đất (trong một khuôn viên) có nhà ở\r\n\ncủa một chủ sử dụng đất thuộc khu dân cư.\n\n4. Trường hợp hộ gia đình có ít\r\n\nnhân khẩu thì được công nhận đất ở tối thiểu bằng hạn mức giao đất ở mới cho hộ\r\n\ngia đình, cá nhân để làm nhà ở của khu vực liền kề theo quy định tại các Điều\r\n\n7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Quy định\r\n\nnày.\n\n5. Trường hợp diện tích thửa đất\r\n\nở có vườn, ao lớn hơn tổng diện tích tính theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia\r\n\nđình thì chỉ được công nhân đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình.\n\n6. Trường hợp diện tích thửa đất\r\n\nở có vườn, ao nhở hơn tổng diện tích tính theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia\r\n\nđình theo khoản 1 Điều này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện\r\n\ntích thửa đất hộ gia đình đang sử dụng.\n\nĐiều 6: Tỷ lệ\r\n\ndiện tích được xây dựng trên thửa đất ở có vườn, ao tại đô thị.\n\nSau khi được công nhận quyền sử\r\n\ndụng đất ở đối với đất có vườn, ao tại đô thị, người sử dụng đất có nhu cầu xây\r\n\ndựng nhà ở mới hoặc mở rộng nhà ở đã có, thì tỷ lệ diện tích được xây dựng mới\r\n\nhoặc mở rộng công trình nhà ở trên thửa đất ở có vườn, ao (gồm diện tích nhà ở,\r\n\ncác công trình phục vụ đời sống sinh hoạt thiết yếu hàng ngày như công trình vệ\r\n\nsinh, giếng nước, sân chơi, bồn hoa, cây cảnh) thực hiện theo quy định sau.\n\n1. Đối với thửa đất có diện tích\r\n\nnhở hơn hoặc bằng 800m2 thì tỷ lệ diện tích xây dựng công trình nhà ở được xác\r\n\nđịnh theo nhu cầu của mỗi hộ, nhưng tối đa không quá 400m2.\n\n2. Đối với thửa đất có diện tích\r\n\nlớn hơn 800m2 thì tỷ lệ diện tích được xác định để xây dựng công trình nhà ở đến\r\n\n50% tổng diện tích thửa đất ở có vườn, ao, nhưng không vượt quá 800m2.\n\nĐiều 7: Hạn\r\n\nmức giao đất ở mới tại Thành phố Yên Bái.\n\n1. Các phường của Thành phố Yên\r\n\nBái.\n\na) Mặt tiền của các trục đường\r\n\nloại 1, loại 2, loại 3: Hạn mức đất ở không quá 150m2, chiều dài mặt đường\r\n\nkhông quá 6m.\n\nb) Mặt tiền của các đường loại 4\r\n\nvà các đường chưa xếp loại: Hạn mức đất ở không quá 200m2, chiều dài mặt đường\r\n\nkhông quá 8m.\n\nc) Vị trí 2, 3, 4 của các tuyến\r\n\nđường loại 1, loại 2, loại 3: Hạn mức đất ở không quá 300m2.\n\nd) Những vị trí còn lại: Hạn mức\r\n\nđất ở không quá 400m2.\n\n2. Các xã của thành phố Yên Bái.\n\na) Mặt tiền của các trục đường\r\n\ngiao thông chính: Hạn mức đất ở không quá 200m2, chiều dài mặt đường không quá\r\n\n8m.\n\nb) Vị trí sau mặt tiền và khu vực\r\n\ncòn lại: Hạn mức đất ở không quá 400m2.\n\nĐiều 8: Hạn\r\n\nmức giao đất ở mới tại Thị xã Nghĩa Lộ.\n\n1. Các phường của thị xã Nghĩa Lộ.\n\na) Mặt tiền của các trục đường\r\n\nloại 1, loại 2, loại 3: Hạn mức đất ở không quá 150m2, chiều dài mặt đường\r\n\nkhông quá 6m.\n\nb) Mặt tiền của các đường loại\r\n\n4, đường nhánh chưa xếp loại: Hạn mức đất ở không quá 300m2, chiều dài mặt đường\r\n\nkhông quá 10m.\n\nc) Vị trí khác còn lại: Hạn mức\r\n\nđất ở không quá 400m2.\n\n2. Các xã của Thị xã.\n\na) Khu vực ven trục đường giao\r\n\nthông, nơi thuận lợi cho kinh doanh (chợ, trung tâm xã, trung tâm cụm xã, thị tứ,\r\n\nbến xe, những nơi khác có điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh): Hạn mức\r\n\nđất ở không quá 300m2, chiều dài mặt đường không quá 10m.\n\nb) Các khu vực khác của các xã:\r\n\nHạn mức đất ở không quá 400m2.\n\nĐiều 9: Hạn\r\n\nmức giao đất ở mới tại huyện Văn Yên.\n\n1. Thị trấn Mậu A.\n\na) Mặt tiền của các trục đường\r\n\nloại 1, loại 2: hạn mức đất ở không quá 200m2, chiều dài mặt đường không quá\r\n\n8m.\n\nb) Mặt tiền của các trục đường loại\r\n\n3, loại 4, đường nhánh, đường chưa xếp loại: hạn mức đất ở không quá 300m2, chiều\r\n\ndài mặt đường không quá 10m.\n\nc) Vị trí sau liền kề và các vị\r\n\ntrí khác: Hạn mức đất ở không quá 400m2.\n\n2. Các xã của huyện Văn Yên.\n\na) Khu vực ven trục đường giao\r\n\nthông, nơi thuận lợi cho kinh doanh (chợ trung tâm xã, trung tâm cụm xã, thị tứ,\r\n\nbến xe, những nơi khác có điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh): Hạn mức\r\n\nđất ở không quá 300m2, chiều dài mặt đường không quá 10m.\n\nb) Các khu vực khác của các xã:\r\n\nHạn mức đất ở không quá 400m2.\n\nĐiều 10: Hạn\r\n\nmức giao đất ở mới tại huyện Yên Bình.\n\n1. Thị trấn Yên Bình và thị trấn\r\n\nThác Bà.\n\na) Mặt tiền của các trục đường\r\n\nloại 1, loại 2: hạn mức đất ở không quá 200m2, chiều dài mặt đường không quá\r\n\n8m.\n\nb) Mặt tiền của các trục đường\r\n\nloại 3, loại 4, đường nhánh, đường chưa xếp loại: hạn mức đất ở không quá\r\n\n300m2, chiều dài mặt đường không quá 10m.\n\nc) Vị trí khác: Hạn mức đất ở\r\n\nkhông quá 400m2.\n\n2. Các xã của huyện Yên Bình.\n\na) Khu vực ven trục đường giao\r\n\nthông, nơi thuận lợi cho kinh doanh (chợ trung tâm xã, trung tâm cụm xã, thị tứ,\r\n\nbến xe, những nơi khác có điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh): Hạn mức\r\n\nđất ở không quá 300m2, chiều dài mặt đường không quá 10m.\n\nb) Các khu vực khác của các xã:\r\n\nHạn mức đất ở không quá 400m2.\n\nĐiều 11: Hạn\r\n\nmức giao đất ở mới tại huyện Trấn Yên.\n\n1. Thị trấn Cổ Phúc.\n\na) Mặt tiền của các trục đường\r\n\nloại 1, loại 2: hạn mức đất ở không quá 200m2, chiều dài mặt đường không quá\r\n\n8m.\n\nb) Mặt tiền của các trục đường\r\n\nloại 3, đường nhánh, đường chưa xếp loại: hạn mức đất ở không quá 300m2, chiều\r\n\ndài mặt đường không quá 10m.\n\nc) Vị trí khác: Hạn mức đất ở\r\n\nkhông quá 400m2.\n\n2. Các xã của huyện Trấn Yên.\n\na) Khu vực ven trục đường giao\r\n\nthông, nơi thuận lợi cho kinh doanh (chợ trung tâm xã, trung tâm cụm xã, thị tứ,\r\n\nbến xe, những nơi khác có điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh): Hạn mức\r\n\nđất ở không quá 300m2, chiều dài mặt đường không quá 10m.\n\nb) Các khu vực khác của các xã:\r\n\nHạn mức đất ở không quá 400m2.\n\nĐiều 12: Hạn\r\n\nmức giao đất ở mới tại huyện Lục Yên.\n\n1. Thị trấn Yên Thế.\n\na) Mặt tiền của các trục đường\r\n\nloại 1, loại 2: hạn mức đất ở không quá 200m2, chiều dài mặt đường không quá\r\n\n8m.\n\nb) Mặt tiền của các trục đường\r\n\nloại 3, đường nhánh, đường chưa xếp loại: hạn mức đất ở không quá 300m2, chiều\r\n\ndài mặt đường không quá 10m.\n\nc) Các vị trí sau liền kề và các\r\n\nvị trí khác: Hạn mức đất ở không quá 400m2.\n\n2. Các xã của huyện Lục Yên.\n\na) Khu vực ven trục đường giao\r\n\nthông, nơi thuận lợi cho kinh doanh (chợ trung tâm xã, trung tâm cụm xã, thị tứ,\r\n\nbến xe, những nơi khác có điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh): Hạn mức\r\n\nđất ở không quá 300m2, chiều dài mặt đường không quá 10m.\n\nb) Các khu vực khác của các xã:\r\n\nHạn mức đất ở không quá 400m2.\n\nĐiều 13: Hạn\r\n\nmức giao đất ở mới tại huyện Văn Chấn.\n\n1. Các Thị trấn: Nghĩa Lộ, Liên\r\n\nSơn, Trần Phú và Trung tâm huyện lỵ mới (Sơn Thịnh).\n\na) Mặt tiền của các trục đường\r\n\nloại 3, đường quốc lộ 32 (đoạn chạy qua xã Sơn Thịnh): hạn mức đất ở không quá\r\n\n200m2, chiều dài mặt đường không quá 8m.\n\nb) Mặt tiền của các đường nhánh:\r\n\nhạn mức đất ở không quá 300m2, chiều dài mặt đường không quá 10m.\n\nc) Các vị trí khác: Hạn mức đất ở\r\n\nkhông quá 400m2.\n\n2. Các xã của huyện Văn Chấn.\n\na) Khu vực ven trục đường giao\r\n\nthông, nơi thuận lợi cho kinh doanh (chợ trung tâm xã, trung tâm cụm xã, thị tứ,\r\n\nbến xe, những nơi khác có điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh): Hạn mức\r\n\nđất ở không quá 300m2, chiều dài mặt đường không quá 10m.\n\nb) Các khu vực khác của các xã:\r\n\nHạn mức đất ở không quá 400m2.\n\nĐiều 14: Hạn\r\n\nmức giao đất ở mới tại huyện Trạm Tấu.\n\n1. Thị trấn Trạm Tấu.\n\na) Mặt tiền của các trục đường\r\n\nloại 3: Hạn mức đất ở không quá 200m2, chiều dài mặt đường không quá 8m.\n\nb) Mặt tiền của các đường nhánh:\r\n\nHạn mức đất ở không quá 300m2, chiều dài mặt đường không quá 10m.\n\nc) Các khu vực khác: Hạn mức đất\r\n\nở không quá 400m2.\n\n2. Các xã của huyện Trạm Tấu: Hạn\r\n\nmức đất ở không quá 400m2.\n\nĐiều 15: Hạn\r\n\nmức giao đất ở mới tại huyện Mù Cang Chải.\n\n1. Thị trấn Mù Cang Chải.\n\na) Mặt tiền của các trục đường\r\n\nloại 1, loại 2, loại 3: Hạn mức đất ở không quá 200m2, chiều dài mặt đường\r\n\nkhông quá 8m.\n\nb) Mặt tiền của các đường nhánh:\r\n\nHạn mức đất ở không quá 300m2, chiều dài mặt đường không quá 10m.\n\n2. Các xã của huyện Mù Cang Chải.\n\na) Khu vực ven trục đường giao\r\n\nthông, nơi thuận lợi cho kinh doanh (chợ trung tâm xã, trung tâm cụm xã, thị tứ,\r\n\nbến xe, những nơi khác có điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh): Hạn mức\r\n\nđất ở không quá 300m2, chiều dài mặt đường không quá 10m.\n\nb) Các khu vực khác của các xã:\r\n\nHạn mức đất ở không quá 400m2.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16:\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan Nhà nước.\n\n1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, theo\r\n\ndõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện của các huyện, thị xã, thành phố.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vấn đề mới phát sinh, vướng mắc, các ngành, các cấp và công dân phản ánh kịp\r\n\nthời về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, giải\r\n\nquyết./.", + "id": 10223 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102230.json b/contexts/context_102230.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..73999f63d6070526344f17b014471955f7339f9e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102230.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-69-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chuong-trinh-hanh-dong-quoc-gia-ve-nguoi-cao-tuoi-Bac-Kan-517999.aspx", + "name": "Ke-hoach-69-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chuong-trinh-hanh-dong-quoc-gia-ve-nguoi-cao-tuoi-Bac-Kan-517999", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 69/KH-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 09\r\n\n tháng 02 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n2156/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2021-2030, UBND tỉnh ban\r\n\nhành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao\r\n\ntuổi giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\na) Phát huy tối đa tiềm năng,\r\n\nvai trò, kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi tham gia vào các hoạt động\r\n\nvăn hóa, xã hội, giáo dục, việc làm, kinh tế, chính trị của đất nước phù hợp với\r\n\nnguyện vọng, nhu cầu, khả năng; thực hiện đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ của\r\n\nngười cao tuổi;\n\nb) Tăng cường sức khỏe về thể\r\n\nchất và tinh thần, phòng chống ngược đãi người cao tuổi; nâng cao chất lượng mạng\r\n\nlưới y tế chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh, khám, chữa bệnh và quản lý các bệnh\r\n\nmãn tính cho người cao tuổi; xây dựng môi trường thuận lợi để người cao tuổi\r\n\ntham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, vui chơi, giải trí;\n\nc) Nâng cao chất lượng đời sống\r\n\nvật chất của người cao tuổi; hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội hướng tới đảm\r\n\nbảo mức sống tối thiểu cho người cao tuổi; phát triển, nâng cao chất lượng hệ\r\n\nthống dịch vụ chăm sóc xã hội người cao tuổi, chú trọng người cao tuổi khuyết tật,\r\n\nngười cao tuổi thuộc diện nghèo không có người phụng dưỡng, người cao tuổi dân\r\n\ntộc thiểu số; huy động khu vực tư nhân vào tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc\r\n\nngười cao tuổi.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Giai đoạn 2022 - 2025\n\n- Ít nhất 10% người cao tuổi có\r\n\nnhu cầu và khả năng lao động có việc làm; ít nhất 100 người cao tuổi được hỗ trợ\r\n\nhướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,\r\n\ncơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; ít nhất 100 hộ gia đình có\r\n\nngười cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển\r\n\nsản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi;\n\n- Ít nhất 80% số xã, phường, thị\r\n\ntrấn có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, thu hút\r\n\nít nhất 30% người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, ít nhất 20%\r\n\nngười cao tuổi tham gia văn hóa, văn nghệ;\n\n- Ít nhất 50% số xã, phường, thị\r\n\ntrấn có câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ khác\r\n\nchăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, thu hút ít nhất 50% người cao tuổi\r\n\ntrên địa bàn tham gia;\n\n- 98% xã, phường, thị trấn có\r\n\nQuỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;\n\n- 95% người cao tuổi có thẻ bảo\r\n\nhiểm y tế; ít nhất 80% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời,\r\n\nkhám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm\r\n\nđau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng\r\n\nđồng;\n\n- 70% Bệnh viện Đa khoa, Trung\r\n\ntâm Y tế các huyện, thành phố tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi\r\n\ntại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và\r\n\nthành lập Khoa Lão ở Bệnh viện Đa khoa tỉnh.\n\n- Hàng năm, ít nhất 80% người\r\n\ncao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới\r\n\nnhiều hình thức khác nhau; 70% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện\r\n\ncác dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; 100% người cao tuổi\r\n\ncó hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức\r\n\nnăng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã\r\n\nhội;\n\n- 100% người cao tuổi tâm thần\r\n\nnặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại\r\n\ncác cơ sở trợ giúp xã hội;\n\n- 100% người cao tuổi không phải\r\n\nsống trong nhà tạm, dột nát;\n\n- 100% người cao tuổi nghèo,\r\n\nkhông có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n- Ít nhất 80% người cao tuổi có\r\n\nkhó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp\r\n\nlý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu;\n\n- Ít nhất 50% gia đình có người\r\n\ncao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác\r\n\nđược tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và\r\n\nphục hồi chức năng cho người cao tuổi;\n\n- 100% cơ quan báo, đài tỉnh có\r\n\nchuyên mục về người cao tuổi phát hành, truyền dẫn, phát sóng ít nhất 01 lần/tuần;\r\n\nít nhất 50% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng được các sản phẩm công nghệ\r\n\nthông tin, truyền thông.\n\nb) Giai đoạn 2026 - 2030\n\n- Ít nhất 30% người cao tuổi có\r\n\nnhu cầu, khả năng lao động có việc làm; ít nhất 200 người cao tuổi được hỗ trợ\r\n\nhướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,\r\n\ncơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; ít nhất 200 hộ gia đình có\r\n\nngười cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển\r\n\nsản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi;\n\n- Ít nhất 90% số xã, phường, thị\r\n\ntrấn có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, thu hút\r\n\nít nhất 40% người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, ít nhất 30%\r\n\nngười cao tuổi tham gia văn hóa, văn nghệ;\n\n- Ít nhất 80% số xã, phường, thị\r\n\ntrấn có Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ khác\r\n\nchăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, bảo đảm 70% người cao tuổi trên địa\r\n\nbàn tham gia;\n\n- 100% xã, phường, thị trấn có\r\n\nQuỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;\n\n- 100% người cao tuổi có thẻ bảo\r\n\nhiểm y tế; 100% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức\r\n\nkhỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch\r\n\nbệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng đồng;\n\n- 90% Bệnh viện Đa khoa, Trung\r\n\ntâm Y tế các huyện, thành phố tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi\r\n\ntại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi. Duy\r\n\ntrì Khoa Lão ở Bệnh viện Đa khoa tỉnh.\n\n- Hằng năm, khoảng 90% người\r\n\ncao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới\r\n\nnhiều hình thức khác nhau; 80% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện\r\n\ncác dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng. 100% người cao tuổi\r\n\ncó hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức\r\n\nnăng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã\r\n\nhội;\n\n- 100% người cao tuổi tâm thần\r\n\nnặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại\r\n\ncác cơ sở trợ giúp xã hội;\n\n- 100% người cao tuổi không phải\r\n\nsống trong nhà tạm, dột nát;\n\n- 100% người cao tuổi nghèo,\r\n\nkhông có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội hợp theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n- Ít nhất 90% người cao tuổi có\r\n\nkhó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp\r\n\nlý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu;\n\n- Ít nhất 70% gia đình có người\r\n\ncao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác\r\n\nđược tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và\r\n\nphục hồi chức năng cho người cao tuổi;\n\n- 100% cơ quan báo, đài tỉnh có\r\n\nchuyên mục về người cao tuổi phát hành, truyền dẫn, phát sóng ít nhất 2 lần/tuần;\r\n\nít nhất 80% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng được các sản phẩm công nghệ\r\n\nthông tin, truyền thông.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Trợ giúp\r\n\ny tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi\n\n- Triển khai kịp thời chăm sóc\r\n\nsức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức khỏe người\r\n\ncao tuổi ở y tế tuyến xã, ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và\r\n\ntừng bước mở rộng đến nhóm từ 65 tuổi trở lên; thực hiện khám chữa bệnh tại nhà\r\n\ncho người cao tuổi không có điều kiện đến cơ sở khám chữa bệnh;\n\n- Phát triển Khoa lão khoa tại\r\n\nbệnh viện tỉnh, Trung tâm Y tế tuyến huyện có bộ phận lão khoa;\n\n- Phát triển mạng lưới cung cấp\r\n\ndịch vụ phát hiện sớm bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và phẫu\r\n\nthuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi;\n\n- Phát triển mạng lưới nhân\r\n\nviên chăm sóc, thực hiện tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại nhà và\r\n\ncộng đồng; tổ chức tập huấn, huấn luyện và hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm\r\n\nsóc sức khỏe, thành viên gia đình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.\n\n2. Phát triển\r\n\nmạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng đối\r\n\nvới người cao tuổi\n\n- Thực hiện quy hoạch, phát triển\r\n\nmạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao\r\n\ntuổi (công lập và ngoài công lập);\n\n- Hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở\r\n\ntrợ giúp xã hội về cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn\r\n\nquy định, bảo đảm có các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt\r\n\nđộng chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi. Thực hiện thí điểm mô hình\r\n\nchăm sóc dài hạn đối với người cao tuổi; mô hình nhà xã hội an toàn tại cộng đồng\r\n\ncho người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; thí điểm\r\n\nngân sách nhà nước hỗ trợ một phần đối với khu vực tư nhân cung cấp dịch vụ\r\n\nchăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.\n\n3. Trợ giúp\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế, nhà ở cho người cao tuổi\n\n- Thực hiện giới thiệu việc\r\n\nlàm, hướng nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn;\n\n- Hỗ trợ thí điểm mô hình khởi\r\n\nnghiệp phù hợp với người cao tuổi; hỗ trợ các cơ sở của người cao tuổi phát triển\r\n\nsản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp quy mô, trình độ quản lý;\n\n- Hỗ trợ thí điểm mô hình sinh\r\n\nkế đối với gia đình có người cao tuổi; ưu tiên được vay vốn với lãi suất ưu đãi\r\n\nđể tạo việc làm, tăng thu nhập;\n\n- Đề xuất hoàn thiện chính sách\r\n\ntrợ giúp xã hội đối với người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn theo hướng phổ cập\r\n\ntheo độ tuổi, nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội theo khả năng ngân sách, giá tiêu\r\n\ndùng và tương quan chính sách đối với các nhóm đối tượng khác;\n\n- Xây dựng mô hình nhà xã hội\r\n\nchăm sóc người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, bảo\r\n\nđảm người cao tuổi không phải sống trong nhà dột, nát.\n\n4. Trợ giúp\r\n\nngười cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch\n\n- Thành lập và phát triển hệ thống\r\n\ncâu lạc bộ về văn hóa, thể dục, thể thao phù hợp đối với người cao tuổi; nhân rộng\r\n\nmô hình Câu lạc bộ liên thế hệ giúp nhau chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng;\n\n- Phát triển các môn thể thao\r\n\nphù hợp với người cao tuổi tham gia tập luyện, thi đấu; tổ chức các giải thể\r\n\nthao, hội thi, hoạt động văn hóa ở cơ sở phù hợp với sự tham gia của người cao\r\n\ntuổi;\n\n- Chỉ đạo hệ thống thư viện\r\n\ntrên địa bàn hình thành môi trường đọc thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ và sản\r\n\nphẩm thông tin, thư viện và các điều kiện phù hợp với người cao tuổi;\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nđể người cao tuổi có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà\r\n\nhàng, khách sạn, phương tiện;\n\n- Tập huấn sáng tác hội họa, âm\r\n\nnhạc, thơ ca cho người cao tuổi; tập huấn nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên về kỹ\r\n\nnăng, phương pháp hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia các hoạt động du lịch;\n\n- Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức\r\n\nvận tải, quản lý các công trình văn hóa thực hiện chính sách giảm giá vé cho\r\n\nngười cao tuổi khi tham gia giao thông, tham quan, du lịch;\n\n- Triển khai thực hiện các thiết\r\n\nchế văn hóa cộng đồng; xây dựng nếp sống, môi trường ứng xử văn hóa phù hợp đối\r\n\nvới người cao tuổi ở cộng đồng và gia đình; khuyến khích con cháu, dòng họ, cộng\r\n\nđồng xã hội chăm sóc người cao tuổi.\n\n5. Phát huy\r\n\nvai trò người cao tuổi\n\n- Động viên, khuyến khích người\r\n\ncao tuổi phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây dựng gia đình, dòng họ, cộng\r\n\nđồng xã hội gắn kết, văn minh; nêu gương sáng, chí bền cho con, cháu noi theo;\n\n- Vận động người cao tuổi tham\r\n\ngia các hoạt động kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội tại địa phương; phát triển\r\n\nphong trào già làng, trưởng bản, người cao tuổi có uy tín trong đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số, vùng sâu, vùng xa để xây dựng làng văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc,\r\n\nxóa bỏ hủ tục lạc hậu.\n\n6. Trợ giúp\r\n\nngười cao tuổi sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông\n\n- Duy trì, phát triển, nâng cấp\r\n\ncác cổng, trang tin điện tử hỗ trợ người cao tuổi;\n\n- Nghiên cứu phát triển các\r\n\ncông nghệ, công cụ, sản xuất tài liệu phục vụ đào tạo người cao tuổi sử dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và truyền thông phục vụ hoạt động học tập, giảng dạy, truyền\r\n\nnghề, sản xuất kinh doanh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày, nâng cao chất\r\n\nlượng cuộc sống của người cao tuổi.\n\n7. Trợ giúp\r\n\npháp lý đối với người cao tuổi\n\n- Tăng cường thực hiện hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho người cao tuổi thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định,\r\n\ntrong đó chú trọng tới các xã, phường, thị trấn nơi nhiều người cao tuổi bị bạo\r\n\nlực, bạo hành có nhu cầu trợ giúp pháp lý; Hội Người cao tuổi, Ban Đại diện hội\r\n\nngười cao tuổi, các câu lạc bộ người cao tuổi, các cơ sở trợ giúp xã hội khi có\r\n\nyêu cầu và phù hợp với điều kiện của địa phương;\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện công tác trợ giúp pháp lý\r\n\nđối với người cao tuổi;\n\n- Truyền thông về trợ giúp pháp\r\n\nlý đối với người cao tuổi thông qua các hoạt động thích hợp.\n\n8. Phòng chống\r\n\ndịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi\n\n- Xây dựng tài liệu và tổ chức\r\n\ntập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp hoạt động phòng chống\r\n\ndịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi;\n\n- Xây dựng mô hình phòng chống\r\n\ndịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai phù hợp với người cao tuổi;\n\n- Ứng dụng công nghệ giúp người\r\n\ncao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.\n\n9. Nâng cao\r\n\nnăng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ\r\n\ngiúp người cao tuổi\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao\r\n\nnăng lực cho đội ngũ cán bộ trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng; đào tạo kỹ\r\n\nnăng chuyên sâu về công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội;\n\n- Tập huấn cho cán bộ, nhân\r\n\nviên, cộng tác viên và gia đình người cao tuổi về kỹ năng, phương pháp chăm sóc\r\n\nvà phục hồi chức năng cho người cao tuổi.\n\n10. Tăng\r\n\ncường truyền thông, hợp tác quốc tế về người cao tuổi và vấn đề già hóa dân số\n\n- Đa dạng hóa hình thức truyền\r\n\nthông, nâng cao nhận thức của các cấp, ngành và cộng đồng xã hội về tác động và\r\n\nthích ứng với vấn đề già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, cách mạng\r\n\ncông nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số tác động đến đời sống của người cao tuổi;\r\n\ntrách nhiệm của gia đình, cộng đồng xã hội và nhà nước trong việc chăm sóc,\r\n\nphát huy vai trò của người cao tuổi;\n\n- Tuyên truyền về chính sách,\r\n\npháp luật về người cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng,\r\n\nmô hình hoạt động văn hóa, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả;\r\n\nphổ biến gương điển hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn\r\n\nhóa, xã hội;\n\n- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu\r\n\nvà phổ biến pháp luật về người cao tuổi, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi cho\r\n\ngia đình người cao tuổi, cán bộ, nhân viên trợ giúp xã hội, công tác xã hội;\n\n- Tăng cường hợp tác quốc tế,\r\n\nnghiên cứu, khảo sát học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ về công tác chăm sóc, phát\r\n\nhuy vai trò người cao tuổi trong nước, khu vực và quốc tế.\n\n11. Xây dựng,\r\n\nhoàn thiện hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá; cơ sở dữ liệu về người cao tuổi\n\n- Phổ biến hệ thống theo dõi,\r\n\ngiám sát kết quả thực hiện các chỉ tiêu và hướng dẫn cách đánh giá kết quả, tác\r\n\nđộng cho các cơ quan quản lý và các cơ quan thực hiện Chương trình;\n\n- Thực hiện khảo sát đánh giá\r\n\nChương trình giữa kỳ vào năm 2025 và cuối kỳ vào năm 2030 làm cơ sở đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện Chương trình; tổng hợp, báo cáo, phổ biến thông tin kết quả thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình cho các cơ quan liên quan;\n\n- Tổ chức điều tra về người cao\r\n\ntuổi; xây dựng cơ sở dữ liệu, khảo sát, xây dựng hệ thống thông tin quản lý người\r\n\ncao tuổi thống nhất trong toàn tỉnh; bảo đảm chia sẻ thông tin giữa các Sở,\r\n\nngành, địa phương làm cơ sở cho việc đề xuất, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện\r\n\nchính sách, pháp luật về người cao tuổi.\n\n12. Hỗ trợ\r\n\nhoạt động đối với tổ chức của người cao tuổi\n\n- Đề xuất chính sách hỗ trợ hoạt\r\n\nđộng Hội Người cao tuổi, Ban Đại diện người cao tuổi các cấp phù hợp với điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội của từng địa phương;\n\n- Phát triển Quỹ chăm sóc và\r\n\nphát huy vai trò người cao tuổi, các mô hình câu lạc bộ, nhất là mô hình câu lạc\r\n\nbộ liên thế hệ tự giúp nhau; các phong trào chăm sóc phát huy vai trò người cao\r\n\ntuổi và phong trào tham gia xây dựng nông thôn mới; bảo vệ môi trường; phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội tại địa phương.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch\r\n\ndo ngân sách nhà nước đảm bảo theo khả năng cân đối ngân sách và theo phân cấp\r\n\nngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên và kế hoạch đầu\r\n\ntư công hằng năm và các nguồn vốn huy động hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n2. Việc lập dự toán, quản lý, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí triển khai Kế hoạch thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về Luật Ngân sách Nhà nước.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội\n\n- Là cơ quan chủ trì giúp UBND\r\n\ntỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch. Chủ động phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan, UBND các huyện, thành phố rà soát, nắm chắc số người cao tuổi trên địa\r\n\nbàn, đánh giá tình hình và thu thập thông tin về người cao tuổi, đề xuất hoàn\r\n\nthiện các chính sách, pháp luật về người cao tuổi.\n\n- Tổ chức thực hiện việc chăm\r\n\nsóc và phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.\n\n- Tạo việc làm, hỗ trợ sinh kế;\r\n\nnhân rộng mô hình cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người\r\n\ncao tuổi; mô hình cơ sở chăm sóc người cao tuổi.\n\n- Triển khai các hoạt động truyền\r\n\nthông nâng cao nhận thức; nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và\r\n\ncộng tác viên làm công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người cao\r\n\ntuổi dựa vào cộng đồng.\n\n- Kiểm tra giám sát và tổng hợp,\r\n\nđịnh kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội và Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi theo quy định.\n\n2. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với sở, ngành, đơn vị liên quan vận\r\n\nđộng các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện Kế hoạch.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính: Hằng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ của các\r\n\ncơ quan, đơn vị, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, thẩm định,\r\n\ntham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch. Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch.\n\n4. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông: Chủ trì thực hiện nhiệm vụ truyền\r\n\nthông nâng cao nhận thức về người cao tuổi và ứng phó với vấn đề già hóa dân số;\r\n\nphối hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên\r\n\nquan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch\n\n5. Sở Y tế:\n\nChủ trì xây dựng kế hoạch, chỉ đạo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức\r\n\nkhỏe, phục hồi chức năng cho người cao tuổi; cấp thẻ bảo hiểm y tế; phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức\r\n\nnăng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch\n\n6. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì xây dựng kế hoạch, hướng dẫn\r\n\ntriển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp phát triển văn hóa, thể dục, thể thao\r\n\nđối với người cao tuổi; phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.\n\n7. Sở Nội\r\n\nvụ: Chủ trì và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ Hội Người cao\r\n\ntuổi, Ban Đại diện người cao tuổi, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết\r\n\ncác thủ tục liên quan đến việc thành lập và hoạt động của Quỹ chăm sóc và phát\r\n\nhuy vai trò người cao tuổi; phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.\n\n8. Sở Xây\r\n\ndựng:\n\n- Ban hành một số thiết kế mẫu,\r\n\nthiết kế điển hình về nhà ở phù hợp với nhu cầu sử dụng, nguồn vốn được hỗ trợ,\r\n\nnguồn tự có của gia đình, đảm bảo chất lượng công trình theo quy định để các\r\n\nđơn vị tham khảo trong quá trình triển khai thực hiện giúp đỡ các hộ nghèo xây\r\n\ndựng nhà ở; chủ động hướng dẫn và giải đáp những vướng mắc liên quan đến yếu tố\r\n\nkỹ thuật trong quá trình xây dựng nhà ở khi có đề nghị.\n\n- Phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tổng hợp danh sách đối tượng được hỗ trợ về nhà ở báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n9. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ\r\n\nngười cao tuổi tạo việc làm và thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn; phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.\n\n10. Sở\r\n\nGiao thông vận tải: Thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện giảm\r\n\ngiá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi tham gia giao thông; phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức\r\n\nnăng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.\n\n11. Sở\r\n\nTư pháp: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các hoạt động trợ giúp\r\n\npháp lý đối với người cao tuổi thuộc diện được trợ giúp pháp lý; phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.\n\n12. Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện tại địa phương; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực để thực\r\n\nhiện Kế hoạch; định kỳ kiểm tra và báo cáo việc thực hiện Chương trình theo quy\r\n\nđịnh.\n\n13. Đề nghị\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Kạn và các tổ chức\r\n\nthành viên, các tổ chức liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình\r\n\ntham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục nhằm nâng cao nhận thức về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;\r\n\ntham gia xây dựng chính sách, pháp luật; giám sát việc thực hiện chính sách,\r\n\npháp luật về người cao tuổi.\n\n14. Ban Đại\r\n\ndiện Hội người cao tuổi tỉnh: Nghiên cứu hướng dẫn, vận động xây\r\n\ndựng mô hình cơ sở dưỡng lão, mô hình hỗ trợ người cao tuổi khởi nghiệp; chủ\r\n\ntrì, hướng dẫn các cấp hội triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Nhân rộng mô\r\n\nhình câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau đến năm 2025”; củng cố, hướng dẫn phát\r\n\ntriển Quỹ Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở; triển khai các\r\n\nhoạt động thiết thực, hiệu quả “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam”; cuộc\r\n\nvận động “Toàn dân chăm sóc phụng dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi”; đẩy\r\n\nmạnh phong trào “Tuổi cao - Gương sáng”; tham gia, phối hợp với các sở, ngành,\r\n\nđịa phương thực hiện Kế hoạch, giám sát việc thực hiện pháp luật đối với người\r\n\ncao tuổi; thực hiện và triển khai nhiệm vụ chăm sóc và phát huy vai trò của người\r\n\ncao tuổi.\n\nCăn cứ nội dung Kế hoạch, UBND\r\n\ntỉnh yêu cầu các Sở, ngành xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ do ngành phụ\r\n\ntrách và dự toán kinh phí hằng năm gửi Sở Tài chính xem xét cấp kinh phí thực\r\n\nhiện các nội dung được phân công tại Kế hoạch. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện có khó khăn, vướng mắc các đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Gửi bản điện tử:\r\n\n - Bộ LĐ-TB&XH (báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - PCVP (ông Nguyên),\r\n\n - Lưu: VT, VXNV.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Duy Hưng\n\n", + "id": 102230 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102231.json b/contexts/context_102231.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f41ecbbb11f3b5681ac3325ced0d10b08ed00442 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102231.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Chi-thi-05-CT-UBND-trien-khai-tong-dieu-tra-nong-thon-nong-nghiep-thuy-san-Lam-Dong-2016-313769.aspx", + "name": "Chi-thi-05-CT-UBND-trien-khai-tong-dieu-tra-nong-thon-nong-nghiep-thuy-san-Lam-Dong-2016-313769", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/CT-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 03 tháng 6\r\n\n năm 2016\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TRIỂN KHAI TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN NĂM 2016 TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH\n\nThực hiện Quyết định số 1225/QĐ-TTg\r\n\nngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức Tổng điều tra nông thôn, nông\r\n\nnghiệp và thủy sản năm 2016; Quyết định số 334/QĐ-BKHĐT ngày 22/3/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban chỉ đạo Tổng điều tra nông thôn, nông\r\n\nnghiệp và thủy sản Trung ương về việc ban hành Phương án Tổng điều tra nông\r\n\nthôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016 (sau đây gọi tắt là Tổng điều tra); Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành trong tỉnh tổ chức thực hiện tốt các nội dung, công việc sau:\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc quán\r\n\ntriệt tầm quan trọng của cuộc Tổng điều tra, coi đây là một trong các công tác\r\n\ntrọng tâm của địa phương và của đơn vị từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc cuộc\r\n\nTổng điều tra. Cuộc Tổng điều tra phải được triển khai thực hiện theo đúng\r\n\nphương án và quy trình điều tra của Ban Chỉ đạo Tổng điều tra Trung ương, Kế\r\n\nhoạch tổ chức triển khai của Ban chỉ đạo Tổng điều tra tỉnh.\n\n2. Cục Thống kê tỉnh - Cơ quan Thường\r\n\ntrực của Ban Chỉ đạo tỉnh khẩn trương chuẩn bị các điều kiện để triển khai thực\r\n\nhiện tốt Tổng điều tra; chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan chức năng thực hiện\r\n\ncác công việc cụ thể sau:\n\n- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện\r\n\ncuộc Tổng điều tra trên địa bàn tỉnh từ khâu chuẩn bị cho đến kết thúc cuộc\r\n\nTổng điều tra theo đúng nội dung, yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\n- Xây dựng kế hoạch; chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, các cơ quan thông tin\r\n\nđại chúng: Báo Lâm Đồng, Cổng Thông tin Điện tử tỉnh,... tuyên truyền, phổ biến\r\n\nsâu rộng trong nhân dân về mục đích, ý nghĩa và nội dung cơ bản của cuộc Tổng\r\n\nđiều tra, giúp người dân nhận thức đúng và đầy đủ về cuộc Tổng điều tra nông\r\n\nthôn, nông nghiệp và thủy sản của tỉnh.\n\n- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ Tổng điều tra cho Ban Chỉ đạo cấp huyện; phối hợp với Ban Chỉ đạo các huyện,\r\n\nthành phố xây dựng kế hoạch tập huấn nghiệp vụ điều tra cho Ban Chỉ đạo các xã,\r\n\nphường, thị trấn, điều tra viên và tổ trưởng đảm bảo thời gian quy định.\n\n- Dự trù và cấp phát kinh phí, tài\r\n\nliệu, phiếu điều tra; hướng dẫn các huyện, thành phố trong việc quản lý, sử\r\n\ndụng kinh phí đúng định mức, đúng chế độ và dự toán chi tiêu; theo dõi quản lý\r\n\nvà quyết toán kinh phí đúng quy định hiện hành.\n\n- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các qui\r\n\ntrình của cuộc Tổng điều tra; thường xuyên báo cáo tiến độ công tác chuẩn bị và\r\n\ntiến độ điều tra ở các địa phương về Ban Chỉ đạo Tổng điều tra Trung ương và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố Đà Lạt và Bảo Lộc chỉ đạo và hỗ trợ Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp mình, Ban\r\n\nChỉ đạo Tổng điều tra các xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm túc quy trình\r\n\nđiều tra, đảm bảo đúng nội dung yêu cầu, tiến độ và thời gian của cuộc Tổng\r\n\nđiều tra.\n\n4. Ban Chỉ đạo Tổng điều tra các\r\n\nhuyện, thành phố chịu trách nhiệm:\n\n- Tuyển chọn điều tra viên và tổ\r\n\ntrưởng các địa bàn điều tra thuộc địa phương quản lý theo đúng hướng dẫn của\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương và Ban Chỉ đạo tỉnh.\n\n- Tập huấn trực tiếp nghiệp vụ điều\r\n\ntra cho Ban Chỉ đạo xã, phường, thị trấn hoặc Chủ tịch UBND phường (đối với các\r\n\nphường không đủ điều kiện thành lập Ban Chỉ đạo Tổng điều tra) và đội ngũ điều\r\n\ntra viên, tổ trưởng trực tiếp tham gia công tác Tổng điều tra\r\n\ntại các địa bàn điều tra theo kế hoạch.\n\n- Triển khai thực hiện cuộc Tổng điều\r\n\ntra theo đúng nội dung, tiến độ thời gian quy định.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc\r\n\ntrong quá trình thực hiện Tổng điều tra.\n\n- Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết\r\n\nquả Tổng điều tra tại địa phương cho Ban Chỉ đạo tỉnh theo quy định.\n\n5. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban\r\n\nngành tỉnh, các đoàn thể chính trị - xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo Tổng\r\n\nđiều tra các cấp để tổ chức thực hiện thành công cuộc Tổng\r\n\nđiều tra đảm bảo chất lượng và đúng kế hoạch đề ra.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc; các đơn vị, địa phương báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo Tổng\r\n\nđiều tra tỉnh (Cục Thống kê) để tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- BCĐ TĐT TW;\r\n\n - TV TU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - Các thành viên BCĐ tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - BCĐ TĐT các huyện, thành phố;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Lâm Đồng;\r\n\n - LĐ VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, TH1.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Văn Việt\n\n", + "id": 102231 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102232.json b/contexts/context_102232.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6797d2c9c773ee7ece868fce7fa7dbd75426c15d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102232.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-40-2016-QD-UBND-Quan-ly-van-hanh-khai-thac-he-thong-mot-cua-dien-tu-Soc-Trang-334594.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2016-QD-UBND-Quan-ly-van-hanh-khai-thac-he-thong-mot-cua-dien-tu-Soc-Trang-334594", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 40/2016/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 12 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN\r\n\nTỬ, MỘT CỬA ĐIỆN TỬ LIÊN THÔNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của\r\n\nChính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Quản\r\n\nlý, vận hành và khai thác hệ thống một cửa điện tử, một cửa điện tử liên thông\r\n\ntrong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n20 tháng 12 năm 2016.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;\n\n- TT Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\n\n- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;\n\n- Hộp thư điện tử:\n\nphongkiemtravanban_2012@gmail.com;\n\n- Lưu: VT, VX. (158b) \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Hùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ, MỘT CỬA ĐIỆN TỬ\r\n\nLIÊN THÔNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH SÓC TRĂNG\n\nChương I \n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy này quy định việc quản lý, vận hành và khai thác hệ thống một cửa điện tử, một cửa điện tử liên thông đối với các cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọi là cơ quan cấp tỉnh);\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọi là UBND cấp huyện);\n\n3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng\r\n\n(sau đây gọi là UBND cấp xã);\n\n4. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc\r\n\ncơ quan, đơn vị tại Khoản 1, 2, 3 Điều này;\n\n5. Các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp\r\n\ncó liên quan.\n\nChương II\n\nMÔ HÌNH, TỔ CHỨC\r\n\nHỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 3. Mô\r\n\nhình, tổ chức hệ thống một cửa điện tử\n\n1. Phần mềm một cửa điện tử triển\r\n\nkhai tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh được tổ chức theo mô\r\n\nhình quản lý tập trung và được cài đặt, tích hợp tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của\r\n\ntỉnh do Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông quản lý vận hành và\r\n\nkhai thác sử dụng.\n\n2. Phần mềm một cửa điện tử phải\r\n\nđược vận hành trên môi trường mạng dữ liệu được liên thông, luân chuyển từ Bộ\r\n\nphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\nđến các bộ phận chuyên môn trong hệ\r\n\nthống và ngược lại.\n\n3. Tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp\r\n\ncó thể nộp hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;\r\n\nđồng thời có thể tải các mẫu đơn, mẫu tờ khai và khai báo để hoàn thiện hồ sơ\r\n\ntheo yêu cầu.\n\nĐối với hồ sơ trực tuyến (truyền đưa,\r\n\ngửi, nhận) phải tuân thủ theo tiêu chuẩn, định dạng quy định tại Thông tư số\r\n\n22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.\n\n4. Mỗi cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntham gia vào hệ thống một cửa điện tử sẽ được cấp một tài khoản (tên đăng nhập\r\n\nvà mật khẩu) để đăng nhập vào hệ thống.\n\n5. Từng bước thực hiện kết nối, liên\r\n\nthông theo chiều ngang và chiều dọc giữa các ngành và các cấp trên cơ sở hệ thống\r\n\nmột cửa điện tử của các cơ quan, đơn vị hình thành hệ thống một cửa điện tử liên thông trong toàn tỉnh.\n\nĐiều 4. Mô hình,\r\n\ntổ chức hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính\n\n1. Hệ thống tra cứu trực tuyến tình\r\n\ntrạng hồ sơ hành chính bao gồm:\n\na) Cổng thông tin điện tử của tỉnh (địa\r\n\nchỉ: http://soctrang.gov.vn).\n\na) Hệ thống một cửa điện tử của các\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước.\n\nb) Cổng/Trang thông tin điện tử của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị.\n\nc) Hệ thống trả lời tự động qua dịch\r\n\nvụ tin nhắn ngắn (SMS).\n\n2. Tất cả thông tin về tình trạng xử\r\n\nlý hồ sơ hành chính trên hệ thống\r\n\ntra cứu trực tuyến được cập nhật trực tuyến từ các cơ quan, đơn vị vận hành hệ\r\n\nthống một cửa điện tử.\n\n3. Tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp có\r\n\nthể tra cứu tình trạng xử lý hồ sơ hành chính bằng cách nhập mã số hồ sơ (in sẵn\r\n\ntrên biên nhận hồ sơ) vào hệ thống một cửa điện tử hoặc nhắn tin SMS đến số điện thoại di động của\r\n\nhệ thống và thực hiện theo hướng dẫn của hệ thống.\n\n4. Địa chỉ của hệ thống một cửa điện\r\n\ntử về thủ tục hồ sơ, số điện thoại di động của hệ thống trả lời tự động do các\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước chịu trách nhiệm công bố và hướng dẫn sử dụng, khai\r\n\nthác (địa chỉ tổng quát của hệ thống một cửa điện tử: http://motcua..soctrang.gov.vn).\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ, VẬN\r\n\nHÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ, MỘT CỬA ĐIỆN TỬ LIÊN THÔNG\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan hành chính nhà nước\n\n1. Xây dựng quy chế quản lý, vận hành\r\n\nvà khai thác hệ thống một cửa điện tử tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\nlý.\n\n2. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi,\r\n\nđôn đốc việc sử dụng hệ thống một cửa điện tử và đảm bảo hệ thống vận hành liên\r\n\ntục, thông suốt; đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho hệ thống tra cứu trực\r\n\ntuyến, phục vụ nhu cầu tra cứu thông\r\n\ntin về tình trạng hồ sơ hành\r\n\nchính; đảm bảo các hồ sơ hành chính được tiếp nhận, xử lý và trả kết quả đúng hạn\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.\n\n3. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra,\r\n\nđánh giá tình hình xử lý hồ sơ hành chính tại cơ quan, đơn vị mình thông qua phần mềm một cửa điện tử nhằm kịp thời phát hiện, giải quyết các vướng\r\n\nmắc phát sinh (địa chỉ để theo dõi\r\n\nhồ sơ của các cơ quan, đơn vị tại địa chỉ: http://motcua.soctrang.gov.vn/).\n\n4. Cập nhật tất cả các thủ tục hành\r\n\nchính lên hệ thống một cửa điện tử của cơ quan, đơn vị đạt tối thiểu mức độ 2;\r\n\nchủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch nâng cấp dịch\r\n\nvụ công trực tuyến lên mức độ 3 và 4 (trong đó ưu tiên cho các thủ tục có nhiều\r\n\ntổ chức, cá nhân và doanh nghiệp sử dụng).\n\n5. Chủ động phối hợp Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông (thông qua đầu mối Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông)\r\n\nvà nhà cung cấp phần mềm nghiên cứu phát triển, khắc phục các lỗi (nếu có), cập\r\n\nnhật thủ tục hành chính (bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung mới) hoặc nâng cấp phần mềm một\r\n\ncửa điện tử cho phù hợp theo quy trình thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị theo quy định.\n\n6. Hằng năm, xây dựng kế hoạch ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và bố trí kinh phí từ các nguồn ngân sách theo quy định của\r\n\nnhà nước (trong đó việc có bố trí nguồn kinh phí thực hiện tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm) nhằm bảo trì, nâng cấp, bổ sung trang bị thiết bị hệ thống và đào\r\n\ntạo nhân lực trong nội bộ đảm bảo\r\n\ncho việc vận hành hệ thống một cửa điện tử đồng bộ, thông suốt và hiệu quả (Kế hoạch gởi về Sở Thông tin và Truyền thông trước\r\n\nngày 15 tháng 11 trong năm để tổng\r\n\nhợp, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt).\n\n7. Đối với cơ quan cấp tỉnh và UBND cấp\r\n\nhuyện cần bố trí tối thiểu 01 cán bộ quản trị hệ thống (cán bộ phụ trách/chuyên\r\n\ntrách công nghệ thông tin, một cửa\r\n\nđiện tử), chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý chung việc vận hành hệ thống một cửa\r\n\nđiện tử tại cơ quan, đơn vị; đảm bảo hệ thống mạng máy tính hoạt động ổn định,\r\n\nđường truyền thông suốt, liên tục; làm đầu mối tiếp nhận các ý kiến của người sử\r\n\ndụng và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan để khắc phục, giải quyết các khó\r\n\nkhăn, vướng mắc.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\ncủa cán bộ quản trị hệ thống\n\n1. Tạo mới và phân quyền cho người sử\r\n\ndụng tham gia hệ thống một cửa điện tử theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n2. Đảm bảo hệ thống một cửa điện tử vận\r\n\nhành thông suốt và hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo,\r\n\nhiệu quả.\n\n3. Chấp hành các quy định của pháp luật\r\n\nvề an toàn thông tin mạng; Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của\r\n\ncác cơ quan nhà nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh Sóc Trăng (Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND , ngày 08 tháng 4 năm 2013 của\r\n\nUBND tỉnh Sóc Trăng).\n\n4. Khi hệ thống một cửa điện tử gặp sự\r\n\ncố phải báo ngay với Phòng Công nghệ thông tin hoặc Trung tâm Công nghệ thông\r\n\ntin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông để kịp thời xử lý, khắc\r\n\nphục.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n1. Tiếp nhận hồ sơ thông qua hệ thống\r\n\nmột cửa điện tử, hệ thống thư điện tử, hệ thống quản lý văn bản điện tử hoặc tiếp\r\n\nnhận hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\n2. Kiểm tra tính đầy đủ, tính hợp\r\n\npháp của hồ sơ; nhập mới hồ sơ, nhập bổ sung hồ sơ theo mẫu đơn, mẫu tờ khai và các giấy tờ, tài liệu có liên quan và chuyển xử lý theo đúng quy trình.\n\n3. Trong trường hợp xảy ra sự cố làm\r\n\nhệ thống tạm ngừng hoạt động phải báo cáo với người có trách nhiệm để xử lý; đồng\r\n\nthời thực hiện giải quyết công việc bằng biện pháp thông thường và nhập đầy đủ thông tin vào hệ thống ngay\r\n\nsau khi hệ thống hoạt động trở lại.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức tham gia hệ thống\n\n1. Cán bộ, công chức, viên chức tham\r\n\ngia vận hành, sử dụng hệ thống một cửa điện tử theo đúng chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao; được cấp một tài khoản (tên đăng nhập và mật khẩu) để đăng nhập vào hệ thống\r\n\nvà có trách nhiệm bảo mật thông tin về tài khoản của mình.\n\n2. Thực hiện đúng quy trình xử lý của\r\n\ntừng loại hồ sơ, thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao và chấp\r\n\nhành các quy định về an toàn thông tin cho hệ thống một cửa điện tử và đảm bảo\r\n\nan toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các\r\n\ncơ quan nhà nước.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp có liên quan\n\n1. Gửi, nhận hồ sơ trực tuyến thông\r\n\nqua hệ thống một cửa điện tử, thư điện tử hoặc gửi trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; đồng\r\n\nthời có thể tải các mẫu đơn, mẫu tờ khai và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo\r\n\nyêu cầu.\n\n2. Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và\r\n\nchịu trách nhiệm về các nội dung kê khai, khai báo khi gửi hồ sơ.\n\n3. Tra cứu tình trạng xử lý hồ sơ\r\n\nhành chính bằng cách nhập mã số hồ sơ (in sẵn trên phiếu biên nhận) trên hệ thống một cửa điện tử; nhắn\r\n\ntin đến số điện thoại của hệ thống hoặc các hình thức khác và thực hiện theo hướng dẫn của hệ thống.\n\n4. Tra cứu thông tin về thủ tục hành\r\n\nchính được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc hệ thống một cửa điện tử của\r\n\ncơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ và thực hiện theo trình tự thủ tục hành chính\r\n\nđã được công bố.\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Chịu trách nhiệm triển khai Quy định\r\n\nnày và tổ chức chỉ đạo tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng\r\n\nthông tin điện tử của tỉnh và các Cổng thông tin điện tử thành phần về hệ thống một cửa điện tử và hệ thống\r\n\ntra cứu trực tuyến tình trạng hồ\r\n\nsơ hành chính đến các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.\n\n2. Chịu trách nhiệm quản lý chung hệ\r\n\nthống một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo đường truyền kết\r\n\nnối thông suốt và liên tục phục vụ tốt việc vận hành hệ thống một cửa điện tử.\n\n3. Hằng năm, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để bảo trì, nâng cấp, mở rộng\r\n\nvà từng bước hoàn thiện Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh nhằm đảm bảo nguồn\r\n\ntài nguyên (máy chủ, thiết bị lưu trữ, thiết bị an toàn, an ninh thông tin, đường\r\n\ntruyền và các thiết bị công nghệ thông tin khác) để cài đặt, tích hợp, liên\r\n\nthông tất cả các hệ thống một cửa\r\n\nđiện tử và các hệ thống thông tin khác của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh\r\n\nSóc Trăng; đồng thời phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị đảm bảo kinh phí duy trì hoạt động của hệ thống một cửa điện\r\n\ntử và nâng cấp các dịch vụ công trực tuyến lên mức độ 3 và 4 theo kế hoạch ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra\r\n\nđôn đốc việc sử dụng hệ thống một cửa điện tử tại cơ quan hành chính nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Nội vụ\n\n1. Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Sở Tư pháp theo dõi các cơ quan cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp\r\n\nxã về tình hình triển khai và thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày\r\n\n25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.\n\n2. Đưa nội dung ứng dụng hệ thống một\r\n\ncửa điện tử, một cửa điện tử liên thông vào quy chế thi đua về cải cách hành\r\n\nchính trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Tài chính\n\n1. Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan, trình UBND tỉnh phân bổ kinh\r\n\nphí hằng năm để nâng cấp, bảo trì hệ thống, tập huấn sử dụng hệ thống một cửa điện\r\n\ntử, một cửa điện tử liên thông đã được đầu tư xây dựng.\n\n2. Hàng năm, hướng dẫn các sở, ban\r\n\nngành tỉnh và UBND các cấp có liên quan lập dự toán kinh phí bảo trì, vận hành\r\n\nhệ thống một cửa điện tử để tổng hợp trình UBND tỉnh phân bổ vốn thực hiện.\n\nChương IV\n\nCÔNG TÁC KIỂM\r\n\nTRA, BÁO CÁO VỀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 13. Công\r\n\ntác kiểm tra, báo cáo\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng hệ thống một cửa điện tử tại các cơ quan cấp\r\n\ntỉnh, UBND cấp huyện và UBND cấp xã.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện\r\n\nbáo cáo định kỳ 06 tháng (trước ngày 15 tháng 6 của năm) và cả năm (trước ngày\r\n\n15 tháng 12 của năm) về tình hình sử dụng hệ thống một cửa điện tử tại cơ quan,\r\n\nđơn vị mình gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, kịp thời báo cáo về UBND tỉnh, đồng thời để khắc\r\n\nphục những khó khăn, vướng mắc (nếu có).\n\nChương V \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng\r\n\nQuy định này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát\r\n\nsinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để\r\n\ntổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 102232 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102233.json b/contexts/context_102233.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b6e5bd8bfcc6ea038c3f78732e235c8395e4953 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102233.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-568-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Bot-nhao-dung-lam-nhan-banh-tu-hat-de-522453.aspx", + "name": "Thong-bao-568-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Bot-nhao-dung-lam-nhan-banh-tu-hat-de-522453", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 568/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm, tra\r\n\nan toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính\r\n\nvề việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\ncục Kiểm định hải quan 1 tại Thông báo số 495/TB-KĐ1 ngày 05/10/2018, công văn số 36/KĐHQ-KĐ ngày 15/01/2019 của Cục Kiểm định hải quan và đề\r\n\nnghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết\r\n\nquả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: Bột nhào dùng làm nhân bánh từ hạt dẻ (chế phẩm thực phẩm\r\n\n dùng trong sx bánh trung thu), 20kg/thùng, mới 100% (mục 3 Tờ khai)\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty liên doanh Khách sạn TNHH Hà Nội Hotel; địa\r\n\n chỉ: D8 Giảng Võ, P. Giảng Võ, Q. Ba Đình, Hà Nội; MST: 0100145591.\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: 10220476023/A12 ngày 05/9/2018 đăng ký tại Chi cục HQ\r\n\n Ga đường sắt quốc tế Yên Viên - Cục Hải quan TP. Hà Nội.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Chế phẩm dùng trong chế biến thực phẩm,\r\n\n thành phần có chứa đường, protein, chất béo, tinh bột, bột hạt dẻ và phụ gia,\r\n\n dạng paste, sử dụng làm nhân bánh.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Chế phẩm dùng trong chế biến thực phẩm, thành phần có chứa đường, protein,\r\n\n chất béo, tinh bột, bột hạt dẻ và phụ gia, dạng paste, sử dụng làm nhân bánh.\n\nthuộc nhóm 21.06 “Các chế\r\n\n phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, phân nhóm 2106.90\n\n“- Loại khác”, phân\r\n\n nhóm “- - Loại khác”,\r\n\n mã số 2106.90.99 “- - - Loại\r\n\n khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\n Nam./. \n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Ga đường sắt quốc tế Yên Viên - Cục Hải quan TP. Hà Nội;\r\n\n - Cục Kiểm định hải quan và các Chi cục trực thuộc\r\n\n (để t/hiện);\r\n\n - Công ty liên doanh Khách sạn TNHH Hà Nội Hotel (đ/chỉ D8 Giảng Võ, P. Giảng Võ, Q. Ba Đình, Hà Nội);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102233 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102234.json b/contexts/context_102234.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..69eea71a4dde45ccfb2cd0e8b2dc004f692cc80c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102234.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-1772-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Giay-hut-am-dang-cuon-519619.aspx", + "name": "Thong-bao-1772-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Giay-hut-am-dang-cuon-519619", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1772/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ\r\n\nKẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số\r\n\n54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nCục Kiểm định Hải quan tại thông báo số 91/TB-KĐHQ ngày 31/01/2018 và đề nghị\r\n\ncủa Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng\r\n\nhóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo:\r\n\n Giấy hút ẩm (giấy thấm) dạng cuộn khổ 12cm +- 2cm định lượng 165g/m2.\r\n\n Hàng mới 100% (Mục 4)\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công\r\n\n ty cổ phần xuất nhập khẩu Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 02 Đường Phai Vệ, Phường Đông\r\n\n Kinh, TP. Lạng Sơn. Mã số thuế: 4900100075.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10160690806/A11 ngày 14/9/2017 tại Chi cục Hải quan CK Hữu Nghị - Cục Hải\r\n\n quan tỉnh Lạng Sơn\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Giấy kraft đã tẩy trắng, chưa thấm tẩm, chưa tráng phủ, chưa\r\n\n in, chưa nhuộm màu, định lượng 31,4g/m2, dạng cuộn, kích thước\r\n\n 12,5cm\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công\r\n\n dụng: Giấy kraft đã tẩy trắng, chưa thấm tẩm, chưa tráng phủ, chưa in, chưa\r\n\n nhuộm màu, định lượng 31,4g/m2, dạng cuộn, kích thước 12,5cm\n\nthuộc nhóm 48.23 “Giấy,\r\n\n bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình\r\n\n dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ\r\n\n sợi xenlulo”, phân nhóm 4823.90 “- Loại khác”, phân nhóm “-\r\n\n - Loại khác”, mã số 4823.90.99 “- - - Loại khác” tại Danh\r\n\n mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng\r\n\n cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan CK Hữu Nghị\r\n\n (Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn);\r\n\n - Cục Kiểm định HQ và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Lạng Sơn;\r\n\n (Số 02 Đường Phai Vệ, P. Đông Kinh, TP.Lạng Sơn)\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-T.Hương (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102234 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102235.json b/contexts/context_102235.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9103e43b2624cbdeb7dbd2182ad5ebf8a272d824 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102235.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-02-2021-QD-UBND-ho-tro-tung-loai-hang-muc-dau-tu-vao-nong-nghiep-tinh-Vinh-Phuc-466655.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2021-QD-UBND-ho-tro-tung-loai-hang-muc-dau-tu-vao-nong-nghiep-tinh-Vinh-Phuc-466655", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2021/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Phúc, ngày 29 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HẠNG MỤC, CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ\r\n\nVÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh\r\n\nnghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT \r\n\nngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số\r\n\nđiều của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\ncơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n87/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh về chính sách đặc thù\r\n\nkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2020-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 44/QĐ-BXD \r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2020 của Bộ Xây dựng về công bố suất vốn đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2018;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 206/TTr-SKHĐT ngày 08 tháng 12 năm 2020 và Tờ trình số\r\n\n11/TTr-SKHĐT ngày 20 tháng 01 năm 2021,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định về Định mức hỗ trợ\r\n\nđối với từng loại hạng mục, công trình đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hỗ\r\n\ntrợ theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\ncơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn\r\n\nvà Nghị quyết số 87/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh về\r\n\nchính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025 (Có biểu chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Nguyên tắc\r\n\nhỗ trợ\n\n1. Định mức hỗ trợ theo Quyết định\r\n\nnày là định mức tối đa, trường hợp doanh nghiệp đầu tư các hạng mục, công trình\r\n\ncó tiêu chuẩn hoặc giá trị thấp hơn theo quy định này thì áp dụng theo tiêu chuẩn\r\n\nvà giá trị thực tế đó. Riêng các dự án, công trình không có quy định trong định\r\n\nmức này thì áp dụng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không vượt\r\n\ntrần hỗ trợ của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính\r\n\nphủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,\r\n\nnông thôn và Nghị quyết số 87/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh\r\n\nvề chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông\r\n\nthôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2025 đối với từng hạng mục hoặc\r\n\ncông trình.\n\n2. Doanh nghiệp được áp dụng định mức\r\n\nhỗ trợ phải đáp ứng các tiêu chí và điều kiện hỗ trợ theo Nghị định\r\n\n57/2018/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số 87/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm\r\n\n2019 của HĐND tỉnh và các quy định của pháp luật liên quan.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n08 tháng 02 năm 2021.\n\nBãi bỏ Quyết định số 844/QĐ-UBND ngày\r\n\n07 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về ban hành định mức hỗ\r\n\ntrợ đối với từng loại hạng mục, công trình đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn\r\n\ntheo Nghị định 57/2018/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2025.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: NN&PTNT, KH& ĐT; Tài chính;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành; đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo VP, Cổng TT-GTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NN2.\r\n\n (O -bản)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Khước\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HẠNG MỤC,\r\n\nCÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI\r\n\nĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND\r\n\nngày 29 tháng 01 năm\r\n\n2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung hỗ trợ\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSuất\r\n\n vốn đầu tư (1.000đ)\n\nĐịnh\r\n\n mức hỗ trợ (1.000đ)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1.\n\nNhà máy cấp nước sạch nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng tuyến ống cấp nước chính\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều kiện: khu vực dân cư có từ 10\r\n\n hộ trở lên\n\n+\n\nĐường ống kim loại\n\nm\n\n≥600\n\n300\n\n\n\n+\n\nĐường ống nhựa HDPE\n\nm\n\n≥400\n\n200\n\n\n\n2.\n\nHệ thống\r\n\n điện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nHệ thống điện trong hàng rào dự\r\n\n án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường dây cáp điện hạ thế 0,4kV sử\r\n\n dụng cáp vặn xoắn ABC 4x70 hoặc tương đương, cột bê tông ly tâm cao 8,5m\n\nkm\n\n556.084\n\n333.650\n\nChi phí bao gồm dây dẫn, cách điện và\r\n\n các phụ kiện cách điện, các vật liệu nối đất, cột bê tông ly tâm, móng cột,\r\n\n và chi phí các biển báo hiệu, chỉ dẫn đường dây, chi phí thí nghiệm.\n\n-\n\nTrạm biến áp trong nhà có cấp điện\r\n\n áp 22KV/0,4KV và có công suất 2x400 KVA hoặc tương đương\n\nKVA\n\n2.297\n\n1.378\n\nChi phí bao gồm chi phí xây dựng\r\n\n nhà đặt trạm biến áp, chi phí cho hệ thống tiếp đất chống sét, hệ thống biển\r\n\n báo hiệu, chỉ dẫn trạm biến áp, chi phí phòng cháy chữa cháy.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nHệ thống điện ngoài hàng rào dự\r\n\n án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường dây trần 22 KV (AAC95) trở\r\n\n lên, dây hợp kim nhôm\n\nkm\n\n309.699\n\n216.789\n\nChi phí bao gồm dây dẫn, cách điện\r\n\n và các phụ kiện cách điện, các vật liệu nối đất (sử dụng cọc tia hỗn hợp loại RC2), xà, cột bê tông ly tâm, móng cột, và chi phí các biển\r\n\n báo hiệu, chỉ dẫn đường dây, chi phí thí nghiệm và hiệu chỉnh.\n\n-\n\nTrạm biến áp ngoài trời có cấp điện\r\n\n áp 22KV/0,4KV trở lên và có công suất 400 KVA trở lên\n\nKVA\n\n3.835\n\n2.685\n\nChi phí bao gồm chi phí giá treo máy\r\n\n biến áp (đối với trường hợp trạm treo), chi phí cho hệ thống tiếp đất chống\r\n\n sét, hệ thống biển báo hiệu, chỉ dẫn trạm biến áp, chi phí phòng cháy chữa\r\n\n cháy.\n\n3.\n\nHệ thống\r\n\n đường giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐường giao thông trong hàng rào\r\n\n dự án\n\nm2\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMặt đường cấp phối đá dăm láng nhựa\r\n\n tiêu chuẩn 3,0 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc tối thiểu 80Mpa\n\n“\n\n266.641\n\n159.984\n\n\n\n-\n\nMặt đường cấp phối đá dăm láng nhựa\r\n\n tiêu chuẩn 4,5 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc tối thiểu 80MPa\n\n“\n\n318.300\n\n190.980\n\n\n\n-\n\nMặt đường Bê tông nhựa hạt trung\r\n\n dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm, môđun đàn hồi Eyc tối thiểu 130Mpa\n\n“\n\n536.139\n\n321.683\n\n\n\n-\n\nMặt đường Bê tông nhựa hạt mịn dày\r\n\n 5 cm + bê tông nhựa hạt thô dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm, môđun đàn hồi\r\n\n Eyc tối thiểu 130Mpa\n\n“\n\n711.530\n\n426.918\n\n\n\n-\n\nMặt đường Bê tông nhựa hạt trung\r\n\n dày 5cm + bê tông nhựa hạt thô dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm, môđun đàn hồi\r\n\n Eyc tối thiểu 130Mpa\n\n“\n\n693.993\n\n416.395\n\n\n\n-\n\nMặt đường bê tông xi măng mác 350\r\n\n dày tối thiểu 24cm, móng cấp phối đá dăm dày tối thiểu 15cm\n\n“\n\n1.129.556\n\n677.733\n\n\n\n3.2\n\nĐường giao thông ngoài hàng rào\r\n\n dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường cấp VI Khu vực đồng bằng\n\nkm\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nNền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng\r\n\n 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên\r\n\n lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn\n\n“\n\n5.422.000\n\n3.795.000\n\nChi phí xây dựng bao gồm: Nền đường,\r\n\n mặt đường, hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ vạch đường,\r\n\n tường hộ lan, giải phân cách giữa), rãnh thoát nước dọc, cống thoát nước\r\n\n ngang, gia cố mái ta luy, hệ thống công trình phòng hộ\n\n+\n\nNền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng\r\n\n 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn\n\n“\n\n5.249.000\n\n3.674.000\n\n\n\n-\n\nĐường cấp VI Khu vực trung du\n\nkm\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nNền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng\r\n\n 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên\r\n\n lóp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn\n\n“\n\n7.642.000\n\n5.349.000\n\nChi phí xây dựng bao gồm: Nền đường,\r\n\n mặt đường, hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ vạch đường,\r\n\n tường hộ lan, giải phân cách giữa), rãnh thoát nước dọc, cống thoát nước\r\n\n ngang, gia cố mái ta luy, hệ thống công trình phòng hộ\n\n+\n\nNền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng\r\n\n 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2\r\n\n trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn\n\n“\n\n7.469.000\n\n5.228.000\n\n\n\n-\n\nĐường cấp VI Khu vực miền núi\n\nkm\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nNền đường rộng\r\n\n 6m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,25m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn\r\n\n 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn\n\n“\n\n11.235.000\n\n7.865.000\n\nChi phí xây dựng bao gồm: Nền đường,\r\n\n mặt đường, hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ vạch đường,\r\n\n tường hộ lan, giải phân cách giữa), rãnh thoát nước dọc, cống thoát nước\r\n\n ngang, gia cố mái ta luy, hệ thống công trình phòng hộ\n\n+\n\nNền đường rộng 6m, mặt đường rộng\r\n\n 3,5m, lề rộng 2x1,25m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn\n\n“\n\n11.072.000\n\n7.750.000\n\n\n\n3.\n\nNhà xưởng,\r\n\n kho chuyên dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.\n\nNhà xưởng 1 tầng, cao ≤ 6m,\r\n\n không có cầu trục\n\nm2\r\n\n XD\n\n\n\n\n\nChi phí xây dựng nhà sản xuất, nhà kho;\r\n\n các hạng mục công trình phục vụ như: nhà vệ sinh, phòng thay quần áo, sân bốc\r\n\n dỡ hàng hóa.\n\n-\n\nTường gạch thu hồi mái ngói\n\n“\n\n1.622\n\n973\n\n\n\n-\n\nTường gạch thu hồi mái tôn\n\n“\n\n1.622\n\n973\n\n\n\n-\n\nTường gạch, bổ trụ, kèo thép, mái\r\n\n tôn\n\n“\n\n1.875\n\n1.125\n\n\n\n-\n\nTường gạch, mái bằng\n\n“\n\n2.176\n\n1.306\n\n\n\n-\n\nCột bê tông, kèo thép, tường gạch,\r\n\n mái tôn\n\n“\n\n2.584\n\n1.550\n\n\n\n-\n\nCột kèo bê tông, tường gạch, mái\r\n\n tôn\n\n“\n\n2.778\n\n1.667\n\n\n\n-\n\nCột kèo thép, tường gạch, mái tôn\n\n“\n\n2.360\n\n1.416\n\n\n\n3.2.\n\nKho chuyên dụng loại nhỏ (<\r\n\n 500 tấn)\n\nm2\r\n\n XD\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKho lương thực, khung thép, sàn gỗ\r\n\n hay bê tông, mái tôn\n\n“\n\n2.778\n\n1.667\n\n\n\n-\n\nKho lương thực xây cuốn gạch đá\n\n“\n\n1.671\n\n1.003\n\n\n\n-\n\nKho hóa chất xây gạch, mái bằng\n\n“\n\n2.584\n\n1.550\n\n\n\n-\n\nKho hóa chất xây gạch, mái ngói\n\n“\n\n1.496\n\n898\n\n\n\n3.3.\n\nKho chuyên dụng loại lớn (sức chứa\r\n\n ≥ 500 tấn)\n\ntấn\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKho lương thực sức chứa 500 tấn\n\n“\n\n2.632\n\n1.579\n\nNgoài chi phí xây dựng các hạng mục\r\n\n nhà xưởng, nhà kho, mức hỗ trợ đã bao gồm chi phí thiết bị gồm chi phí thiết\r\n\n bị sản xuất, thiết bị nâng chuyển, bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa, các thiết bị\r\n\n khác.\n\n-\n\nKho lương thực sức chứa 1.500 tấn\n\n“\n\n2.846\n\n1.708\n\n\n\n-\n\nKho lương thực sức chứa 10.000 tấn\n\n“\n\n3.487\n\n2.092\n\n\n\n3.4.\n\nKho đông lạnh\n\nm2\r\n\n sàn\n\n\n\n\n\nChi phí xây dựng nhà kho gồm các hạng\r\n\n mục công trình phục vụ như: nhà kho, nhà vệ sinh, phòng thay quần áo, sân bốc\r\n\n dỡ hàng hóa.\n\n-\n\nKho lạnh kết cấu gạch và bê tông sức\r\n\n chứa ≤100 tấn\n\n“\n\n7.778\n\n4.667\n\n\n\n-\n\nKho lạnh kết cấu gạch và bê tông sức\r\n\n chứa 300 tấn\n\n“\n\n9.878\n\n5.927\n\n\n\n4.\n\nNước sạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBể chứa nước sạch\r\n\n sau xử lý\n\n1 m3\n\nTheo\r\n\n thực tế\n\n2.000\n\nVật liệu bê tông, xây gạch\n\n-\n\nĐường ống dẫn nước (có đường kính tối\r\n\n thiểu 30mm)\n\n1m\n\nTheo\r\n\n thực tế\n\n100\n\nVật liệu nhựa, kim loại\n\n-\n\nMáy bơm\n\n1m3/giờ\n\nTheo\r\n\n thực tế\n\n500\n\n\n\n5.\n\nXử lý nước\r\n\n thải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBể lắng, bể sục\r\n\n khí\n\n1m3\n\nTheo\r\n\n thực tế\n\n2.200\n\nVật liệu bê tông, xây gạch\n\n-\n\nHồ chứa nước\n\n1m3\n\nTheo\r\n\n thực tế\n\n70\n\nCó lát tấm bê tông xung quanh\n\n-\n\nĐường ống (có đường kính tối thiểu\r\n\n 50mm)\n\n1 m\n\nTheo\r\n\n thực tế\n\n120\n\nVật liệu nhựa, kim loại, bê tông\n\n-\n\nMáy bơm\n\n1 m3/giờ\n\nTheo\r\n\n thực tế\n\n1.200\n\n\n\n6\n\nXây dựng đồng\r\n\n ruộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNhà lưới, nhà lạnh\n\n1m2\n\nTheo\r\n\n thực tế\n\n80\n\n\n\n-\n\nTưới phun, tưới nhỏ giọt\n\n1m2\n\nTheo\r\n\n thực tế\n\n30\n\n\n\n", + "id": 102235 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102236.json b/contexts/context_102236.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..73682090aac09dd0ebfc8714c8cb99a123fb3e03 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102236.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Ke-hoach-2496-KH-UBND-2023-thuc-hien-chinh-sach-bao-hiem-xa-hoi-Binh-Duong-2022-2025-570658.aspx", + "name": "Ke-hoach-2496-KH-UBND-2023-thuc-hien-chinh-sach-bao-hiem-xa-hoi-Binh-Duong-2022-2025-570658", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2496/KH-UBND\n\nBình Dương, ngày\r\n\n 29 tháng 5 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\nThực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018, Hội\r\n\nnghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách bảo\r\n\nhiểm xã hội và Nghị quyết 125/NQ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ về Chương\r\n\ntrình hành động thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Hội nghị lần\r\n\nthứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII; Nghị Quyết số 20-NQ/TW ngày\r\n\n25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới và Nghị Quyết\r\n\n07-NQ/TU ngày 30/9/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Dương về tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng đối với chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT),\r\n\nbảo hiểm thất nghiệp (BHTN) trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2022-2025.\n\nĐể tăng nhanh, bền vững số người tham gia BHXH,\r\n\nBHYT trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bình Dương ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn\r\n\n2023 - 2025 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Phát triển BHXH, BHYT nhằm tăng nhanh số người\r\n\ntham gia BHXH, BHYT trên địa bàn bằng hoặc cao hơn chỉ tiêu bình quân chung của\r\n\ncả nước (theo chỉ tiêu Nghị quyết 28-NQ/TW ngày 23/5/2018).\n\n- Thực hiện tốt nguồn kinh phí Nhà nước hỗ trợ tiền\r\n\nđóng BHXH tự nguyện và BHYT hộ gia đình đối với các nhóm đối tượng tham gia\r\n\nBHXH tự nguyện và BHYT hộ gia đình.\n\n- Mở rộng và hoàn thiện hệ thống BHXH, BHYT đáp ứng\r\n\nngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân, tạo điều kiện để mọi người dân tham gia\r\n\nvà thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT nhằm đảm bảo cho nền kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\nphát triển nhanh, bền vững, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trong dài hạn.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN đến với các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh, nhất là các địa bàn\r\n\nvùng sâu, vùng xa; huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để hỗ trợ\r\n\nthêm kinh phí đóng BHXH, BHYT cho người dân có hoàn cảnh khó khăn, không có điều\r\n\nkiện tham gia BHXH, BHYT. \n\n2. Yêu cầu\n\n- Phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị và nhân\r\n\ndân trên địa bàn tỉnh, tổ chức thực hiện tốt chính sách, chế độ BHXH, BHYT,\r\n\ntăng nhanh số người tham gia BHXH, BHYT.\n\n- Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm và lộ trình thực\r\n\nhiện để hoàn thành các mục tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT.\n\n- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện\r\n\nphải đảm bảo nghiêm túc, tạo được sự phối kết hợp chặt chẽ của các cấp ủy đảng,\r\n\nchính quyền, các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố,\r\n\ncơ quan BHXH với tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.\n\nII. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nThực hiện có hiệu quả các chính sách, chế độ BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN; tăng nhanh diện bao phủ đối tượng tham gia BHXH, nhất là BHXH tự\r\n\nnguyện và phải thực hiện mục tiêu BHYT toàn dân tăng tối đa người tham gia BHYT\r\n\nhộ gia đình. Sử dụng an toàn và bảo đảm cân đối quỹ BHXH trong dài hạn; quản\r\n\nlý, sử dụng có hiệu quả và bảo đảm cân đối quỹ BHYT trên địa bàn tỉnh.\n\nCải cách chính sách để bảo hiểm xã hội thực sự là\r\n\ntrụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội; phát triển hệ thống chính sách BHXH\r\n\nlinh hoạt và mở rộng bao phủ BHXH, BHYT để nhiều người được thụ hưởng, huy động\r\n\ncác nguồn lực xã hội theo truyền thống tương thân tương ái của dân tộc; hướng tới\r\n\nbao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội;\r\n\nkết hợp hài hòa các nguyên tắc đóng, hưởng; công bằng, bình đẳng; chia sẻ và bền\r\n\nvững.\n\nPhát triển hệ thống BHXH, BHYT đồng bộ với phát triển\r\n\ncác dịch vụ xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và thụ hưởng\r\n\ncác chế độ BHXH, BHYT. Đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống BHXH, BHYT\r\n\ntheo hướng phục vụ nhanh chóng, kịp thời, bảo đảm quyền lợi người tham gia, tạo\r\n\nsự hài lòng đối với đơn vị, người dân khi tham gia BHXH, BHYT, thu hút được\r\n\nđông đảo sự quan tâm của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội tích cực tham gia\r\n\nBHXH, BHYT.\n\nKết quả: Năm 2022, đạt 84,28% lực lượng lao động\r\n\ntham gia BHXH, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo\r\n\nhiểm xã hội tự nguyện chiếm 0,87%; Lực lượng lao động tham gia BHXH bắt buộc\r\n\nchiếm 83,41%; Lực lượng lao động tham gia BHTN chiếm 81,88%; 91,25% dân số tham\r\n\ngia BHYT; Tỷ lệ giao dịch điện tử đạt 100%.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh công tác phát triển đối tượng\r\n\ntham gia BHXH, BHYT, để hoàn thành các mục tiêu đề ra theo Nghị quyết của Tỉnh ủy.\n\n- Thực hiện có hiệu quả các chính sách BHXH, BHYT\r\n\ntăng nhanh diện bao phủ đối tượng tham gia BHXH, nhất là bảo hiểm xã hội tự\r\n\nnguyện và thực hiện bao phủ BHYT toàn dân. Cụ thể như sau:\n\n+ Năm 2023, phấn đấu đạt 86,50% lực lượng lao động\r\n\ntrong độ tuổi tham gia BHXH, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức\r\n\ntham gia BHXH tự nguyện chiếm 0,9% lực lượng lao động trong độ tuổi; 84,05% lực\r\n\nlượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp; 92% dân số tham gia BHYT. Tỷ lệ\r\n\ngiao dịch điện tử đạt 100%.\n\n+ Năm 2024, phấn đấu đạt 89,35% lực lượng lao động\r\n\ntham gia BHXH, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia\r\n\nBHXH tự nguyện chiếm 1,02% lực lượng lao động trong độ tuổi; 86,62% lực lượng\r\n\nlao động tham gia BHTN; 93,35% dân số tham gia BHYT. Tỷ lệ giao dịch điện tử đạt\r\n\n100%.\n\n+ Năm 2025, phấn đấu đạt 91,98% lực lượng lao động\r\n\ntham gia BHXH, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia\r\n\nBHXH tự nguyện chiếm 1,15% lực lượng lao động trong độ tuổi; 89,14% lực lượng\r\n\nlao động tham gia BHTN; 95% dân số tham gia BHYT. Tỷ lệ giao dịch điện tử đạt\r\n\n100%.\n\n(Đính kèm Phụ lục Bảng chỉ tiêu thực hiện trên địa\r\n\nbàn tỉnh giai đoạn 2023 đến 2025).\n\nIII. Nội dung và giải pháp thực\r\n\nhiện\n\n1- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng,\r\n\nchính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, cán bộ, đảng\r\n\nviên về thực hiện mục tiêu BHXH, BHYT toàn dân\n\n- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự điều\r\n\nhành của chính quyền, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể\r\n\nchính trị - xã hội các cấp đối với công tác vận động người tham gia BHXH tự\r\n\nnguyện, BHYT hộ gia đình. Các cấp ủy Đảng phân công các đồng chí trong cấp ủy\r\n\nphụ trách công tác BHXH, BHYT trên địa bàn, phân công đảng viên ở chi bộ khu phố,\r\n\nấp trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia BHYT nhất là tại các\r\n\nđịa phương vùng sâu, vùng xa.\n\n- Nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\ngiám sát chuyên đề về BHXH, BHYT của các cấp ủy Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam, các đoàn thể chính trị - xã hội trong việc thực hiện chính sách BHXH, BHYT\r\n\nở cấp huyện, cấp xã và các thôn, ấp, tổ dân phố.\n\n2- Tăng cường công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp về chính sách\r\n\nBHXH, BHYT; nâng cao năng lực đội ngũ thực hiện chính sách BHXH, BHYT, nhất là\r\n\ncác Tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT\n\n- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác\r\n\ntuyên truyền, quán triệt nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn bộ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và nhân dân về quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước về BHXH, BHYT để người dân hiểu và tự giác thực hiện.\n\n- Tăng cường công tác phổ biến giáo dục, pháp luật\r\n\nvề BHXH, BHYT. Đổi mới nội dung phương pháp truyền thông trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng. Cạnh đó, đẩy mạnh các hoạt động truyền thông trực tiếp tập\r\n\ntrung vào các đối tượng phi chính thức (đây là các đối tượng tiềm năng); cần phải\r\n\nlàm cho người dân hiểu được tính nhân văn, nhân đạo của chính sách BHXH, BHYT của\r\n\nĐảng và Nhà nước nhằm ổn định cuộc sống của người dân, đảm bảo an sinh xã hội\r\n\nlâu dài, bền vững tại địa phương.\n\n- Xây dựng, nâng cao chất lượng hoạt động của lực\r\n\nlượng tuyên truyền viên cơ sở; trong đó đặc biệt quan tâm đến uy tín, tầm ảnh\r\n\nhưởng và mối quan hệ của trưởng, phó khu phố, ấp, tổ dân phố và các tổ chức hội,\r\n\nđoàn thể (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh\r\n\nniên...).\n\n- Tập trung mở rộng mạng lưới điểm thu BHXH, BHYT đặc\r\n\nbiệt là tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng số lượng các điểm thu\r\n\nvà nhân viên thu ở khu phố, ấp; đảm bảo mỗi khu phố, ấp có ít nhất từ 01 đến 02\r\n\nđiểm thu ở Văn phòng khu phố, ấp hoặc một địa điểm thuận lợi khác để tạo điều\r\n\nkiện cho công tác khai thác, vận động đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện,\r\n\nbảo hiểm y tế hộ gia đình.\n\n3. Tập trung phát triển người\r\n\ntham gia BHXH, BHYT, BHTN theo hướng hiệu quả, nhanh, bền vững; đảm bảo đầy đủ\r\n\nquyền lợi ích hợp pháp cho người dân, doanh nghiệp khi tham gia và thụ hưởng\r\n\nchính sách BHXH, BHYT, BHTN\n\nXác định nhiệm vụ phát triển người tham gia BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN là trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp để tập\r\n\ntrung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt chính sách BHXH, BHYT, BHTN. Thường xuyên\r\n\nkhảo sát, thống kê các nhóm đối tượng tiềm năng để vận động người dân tham gia\r\n\nBHXH, BHYT bền vững, hướng đến mục tiêu BHYT toàn dân, BHXH cho mọi người lao động.\r\n\nTrong đó, Đảng ủy và chính quyền xã, phường có giải pháp củng cố và duy trì hoạt\r\n\nđộng của các điểm thu BHXH, BHYT tại Ủy ban nhân dân cấp xã, tăng số lượng các\r\n\nđiểm thu và nhân viên điểm thu ở khu phố, ấp; đảm bảo mỗi khu phố, ấp có ít nhất\r\n\nmột điểm thu ở Văn phòng khu phố, ấp hoặc một địa điểm thuận lợi khác, tương ứng\r\n\nmỗi điểm thu phải có 01 nhân viên thu cố định và 03 nhân viên thu lưu động tập\r\n\ntrung khai thác mới và vận động người dân đã tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ\r\n\ngia đình tiếp tục đóng theo phương thức đã đăng ký với cơ quan BHXH.\n\nHằng năm xây dựng kế hoạch tuyên truyền thực hiện\r\n\nchính sách BHXH, BHYT, BHTN, nhất là phát triển người tham gia BHXH tự nguyện,\r\n\nBHYT hộ gia đình; tập trung nguồn lực để nâng tỷ lệ người dân tham gia BHXH,\r\n\nBHYT... Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã cân đối ngân sách\r\n\nđịa phương hỗ trợ thêm kinh phí đóng BHXH, BHYT cho đối tượng khó khăn, yếu thế\r\n\ntrong xã hội để được bình đẳng trong tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH,\r\n\nBHYT cho phù hợp.\n\nTăng cường huy động các nguồn lực từ ngân sách địa\r\n\nphương, vận động sự tài trợ của doanh nghiệp trên địa bàn để hỗ trợ kinh phí\r\n\nđóng BHXH tự nguyện, BHYT cho người nghèo, người cận nghèo, người có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn, người yếu thế trong xã hội. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\ntăng cường vận động và phát huy vai trò của “Quỹ vì người nghèo”, có cơ chế phù\r\n\nhợp và phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng hỗ trợ thêm kinh phí và mức đóng\r\n\nBHXH tự nguyện, BHXH trên địa bàn.\n\n4. Tăng cường quản lý nhà nước\r\n\nvề BHXH, BHYT, BHTN\n\nNâng cao năng lực, trách nhiệm tham mưu và tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các chủ trương, chính sách về BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn.\r\n\nPhân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quan hệ phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước và ngành bảo hiểm xã hội trong việc thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN\r\n\nphối hợp chặt chẽ trong liên thông, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN và cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp để nâng\r\n\ncao hiệu quả quản lý đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN; xây dựng và vận hành\r\n\ncó hiệu quả cơ chế trao đổi thông tin liên quan đến người dân, doanh nghiệp\r\n\ntrong việc thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN giữa các cơ quan, đơn vị trên\r\n\nđịa bàn.\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc chấp hành chế độ chính sách về BHXH, BHYT, BHTN; kịp thời phát hiện và xử\r\n\nlý nghiêm các hành vi vi phạm, nhất là các hành vi trốn đóng, đóng không đầy đủ,\r\n\nnợ đóng BHXH, BHYT, BHTN tại các đơn vị, doanh nghiệp và các hành vi tiêu cực,\r\n\ngian lận để hưởng chế độ, trục lợi quỹ BHXH, BHYT, BHTN.\n\nĐưa chỉ tiêu tham gia bảo hiểm y tế học sinh, sinh\r\n\nviên là một trong các tiêu chí đánh giá phân loại tổ chức cơ sở đảng, cũng như\r\n\nmức độ hoàn thành nhiệm vụ của lãnh đạo các Trường học.\n\n5. Nâng cao chất lượng dịch vụ\r\n\nvà thực hiện đúng quy định về các chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN\n\nĐẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong quản lý, điều hành, đẩy mạnh triển khai giao dịch điện tử;\r\n\ncông khai kịp thời các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người\r\n\ndân, doanh nghiệp khi tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHYT, BHTN.\n\nPhát triển hệ thống BHXH, BHYT, BHTN đồng bộ, phù hợp\r\n\nvới các dịch vụ xã hội; đổi mới phương thức chi trả theo hướng chi trả nhanh\r\n\nchóng, kịp thời, đảm bảo quyền lợi người tham gia. Xử lý nghiêm cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, nhân viên thiếu trách nhiệm, có hành vi, biểu hiện tiêu cực trong thực\r\n\nthi nhiệm vụ.\n\nThực hiện công khai, minh bạch các thủ tục về khám\r\n\nchữa bệnh BHYT và tăng cường quản lý các hoạt động khám chữa bệnh bảo hiểm y tế,\r\n\nngăn chặn tình trạng trục lợi quỹ BHYT; nâng cao y đức của đội ngũ thầy thuốc\r\n\ncơ bản đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh BHYT của người dân.\n\nIV. Kinh phí thực hiện\n\n- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch sử dụng\r\n\ntừ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp\r\n\nkhác.\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương xây dựng dự toán kinh phí hằng năm, tổng hợp chung\r\n\ntrong dự toán của đơn vị, địa phương mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\ntheo quy định.\n\nV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Tài chính\n\nTham mưu, bố trí kinh phí hỗ trợ đóng BHXH, BHYT\r\n\ncho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, đối tượng yếu thế, trên cơ sở dự toán,\r\n\nđề nghị của các ngành và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh để tham mưu kinh\r\n\nphí thực hiện Kế hoạch cho phù hợp và đúng theo quy định.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với\r\n\nBHXH tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.\n\nHằng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính, BHXH tỉnh và các đơn vị liên quan xây dựng chỉ tiêu phát triển\r\n\nđối tượng tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình tham mưu UBND tỉnh báo cáo\r\n\nHĐND tỉnh thông qua trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.\n\nTham mưu UBND tỉnh giao chỉ tiêu phát triển đối tượng\r\n\ntham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình cho các huyện, thị xã, thành phố, định\r\n\nkỳ tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện với Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\ntổ chức sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và tổng kết.\n\n3. Sở Y tế\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính\r\n\nsách pháp luật về BHYT: Xác định công tác tuyên truyền có vai trò quan trọng\r\n\ntrong việc đưa Luật BHYT đi vào đời sống. Tăng cường công tác tuyên truyền tại\r\n\nbệnh viện, trong nhân viên y tế và nhân dân tại nơi cư trú, đặc biệt là việc đẩy\r\n\nmạnh tuyên truyền vào Ngày BHYT Việt Nam (ngày 01/7 hằng năm).\n\n- Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh thực hiện nghiêm\r\n\nviệc gửi giữ liệu điện tử để phục vụ quản lý khám chữa bệnh BHYT.\n\n- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh đảm bảo quyền\r\n\nlợi cho người có thẻ BHYT; tăng cường cải cách thủ tục hành chính; kịp thời giải\r\n\nquyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện BHYT, đáp ứng sự hài lòng của\r\n\nngười bệnh; nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân;\r\n\nđầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế, đáp ứng việc khám chữa bệnh\r\n\ncho người dân trên địa bàn.\n\n- Tăng cường bổ sung nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu\r\n\nchẩn đoán và điều trị của các tuyến y tế cơ sở.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, định\r\n\nhướng các cơ quan truyền thông của tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018, Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội.\n\n5. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Phối hợp với cơ quan BHXH trong việc phổ biến,\r\n\ntuyên truyền BHYT học sinh, sinh viên.\n\n- Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trực thuộc triển khai\r\n\nthực hiện BHYT cho học sinh, sinh viên trong phạm vi quản lý. Có các biện pháp,\r\n\ngiải pháp cụ thể đối với các cơ sở giáo dục tham gia BHYT học sinh, sinh viên\r\n\nkhông đầy đủ. Đưa chỉ tiêu thực hiện 100% học sinh, sinh viên tham gia BHYT vào\r\n\nquy chế hoạt động, thi đua, khen thưởng của nhà trường từ năm 2023 và những năm\r\n\ntiếp theo.\n\n6. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham\r\n\nmưu UBND tỉnh thường xuyên tổ chức các cuộc đối thoại, tiếp xúc với doanh nghiệp\r\n\nkhắc phục khó khăn, ổn định sản xuất, đảm bảo việc làm cho người lao động.\n\n- Hằng năm, tổng hợp chỉ tiêu phát triển người tham\r\n\ngia BHXH, BHYT để đưa vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntrình HĐND tỉnh quyết định.\n\n7. Cục thuế tỉnh\n\n- Phối hợp trong liên thông, kết nối, chia sẻ dữ liệu\r\n\nvề thuế, tài chính của các doanh nghiệp, đơn vị với cơ quan BHXH tỉnh để nâng\r\n\ncao hiệu quả quản lý người tham gia BHXH, BHYT và thực thi chính sách BHXH,\r\n\nBHYT trên địa bàn.\n\n- Phối hợp với đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát các doanh nghiệp trong việc triển khai thực hiện chính sách BHXH,\r\n\nBHYT theo quy định.\n\n8. Công an tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nSở Y tế, BHXH tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh và các đơn vị liên quan theo dõi, nắm\r\n\nbắt tình hình, kịp thời trao đổi thông tin và phối hợp giải quyết các vấn đề về\r\n\nđình công, lãng công, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động liên\r\n\nquan đến việc doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động bỏ trốn; không để phát sinh\r\n\ncác hoạt động phức tạp về an ninh trật tự tại các khu công nghiệp, nơi tập\r\n\ntrung đông người lao động, nhất là tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài.\n\n- Phối hợp với cơ quan BHXH tỉnh và các đơn vị có\r\n\nliên quan thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN tại các đơn vị sử dụng lao động và các cơ sở khám chữa bệnh\r\n\nBHYT trên địa bàn tỉnh; tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật đối với các\r\n\nđơn vị có hành vi trốn đóng, chiếm dụng, nợ đọng BHXH, BHYT, BHTN.\n\n- Chỉ đạo Công an các huyện, thị xã, thành phố phối\r\n\nhợp thực hiện theo phân cấp quản lý và thẩm quyền quy định.\n\n9. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các\r\n\nđoàn thể chính trị - xã hội, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh và các tổ chức xã hội khác\n\n- Tăng cường vận động và phát huy quỹ vai trò của\r\n\n“Quỹ vì người nghèo”, có cơ chế phù hợp và phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức\r\n\nnăng hỗ trợ thêm kinh phí đóng BHXH tự nguyện, BHYT cho người dân có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn, không có điều kiện tham gia BHXH, BHYT trên địa bàn tỉnh.\n\n- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức\r\n\ntuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân về chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách pháp luật về BHXH, BHYT.\n\n- Phối hợp tham gia giám sát, phản biện xã hội các\r\n\nchính sách pháp luật về BHXH, BHYT; nghiên cứu, đề xuất, tham gia ý kiến trong\r\n\nhoạch định chính sách BHXH, BHYT và việc tổ chức thực hiện chính sách BHYT có\r\n\nliên quan, tác động trực tiếp đến người dân, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n10. Liên đoàn Lao động tỉnh\n\n- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thường\r\n\nxuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHXH, BHYT nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức cho người lao động, người sử dụng lao động nhằm tạo sự đồng\r\n\nthuận, thống nhất trong tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp\r\n\nluật của nhà nước về BHXH, BHYT.\n\n- Nâng cao năng lực của tổ chức công đoàn trong\r\n\ncông tác tuyên truyền chính sách BHXH, BHYT và bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp\r\n\npháp của người lao động, tạo mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ\r\n\ntrong doanh nghiệp.\n\n- Tăng cường phối hợp với các cơ quan BHXH theo\r\n\ndõi, giám sát hoạt động của doanh nghiệp đối với việc thực hiện chế độ, chính\r\n\nsách pháp luật về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN; kiến nghị với cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền có biện pháp xử lý các đơn vị nợ đọng BHXH, BHYT, BHTN gây ảnh hưởng\r\n\nđến quyền lợi của đoàn viên, người lao động đang công tác tại đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp.\n\n11. Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n- Chủ động, phối hợp với các đơn vị có liên quan\r\n\ntăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHXH, BHYT, khuyến\r\n\nkhích các đơn vị thuộc mình quản lý thực hiện tốt chính sách đối với người lao\r\n\nđộng; đảm bảo xã viên hợp tác xã không hưởng lương được tham gia BHXH, BHYT.\n\n12. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\n- Tăng cường công tác truyền thông trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng để cán bộ, đảng viên, nhân dân hiểu rõ sự cần thiết,\r\n\nvai trò, lợi ích, ý nghĩa của chính sách BHXH, BHYT, BHTN, tạo sự đồng thuận,\r\n\nthống nhất trong tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN. Đẩy mạnh các hoạt\r\n\nđộng truyền thông trực tiếp tới người dân về các lợi ích khi tham gia BHXH,\r\n\nBHYT nhằm đảm bảo an sinh xã hội lâu dài, bền vững.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành\r\n\nchính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, đẩy mạnh triển\r\n\nkhai giao dịch điện tử; công khai các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\nnhất cho người dân, doanh nghiệp khi tham gia và thụ hưởng chính sách BHYT.\r\n\nTích cực triển khai thực hiện giao dịch thủ tục hành chính trên Công dịch vụ\r\n\ncông Quốc gia và Cổng dịch vụ công tỉnh, đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành\r\n\nchính đảm bảo công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người tham\r\n\ngia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHYT, BHTN.\n\n- Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan huy động\r\n\nnguồn lực hợp pháp, kết hợp với sự hỗ trợ phù hợp của ngân sách người nghèo, cận\r\n\nnghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, yếu thế trong xã hội. Kịp thời phối hợp với\r\n\ncác sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo tham mưu\r\n\nUBND tỉnh có giải pháp mở rộng đối tượng tham gia, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu\r\n\nđược giao hàng năm.\n\n13. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Báo\r\n\nBình Dương\n\nTăng cường công tác tuyên truyền về chính sách\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN; đổi mới nội dung, phương pháp tuyên truyền để cán bộ, đảng\r\n\nviên, nhân dân hiểu rõ sự cần thiết, vai trò, lợi ích, ý nghĩa của chính sách\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN tạo sự đồng thuận, thống nhất trong tổ chức thực hiện chính\r\n\nsách BHXH, BHYT, BHTN.\n\n14. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này đảm bảo\r\n\nthực hiện chính sách pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN đạt kết quả cao trên địa bàn\r\n\nquản lý. Xây dựng chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH, BHYT và dự kiến\r\n\ntrong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm trình HĐND cùng cấp quyết định;\r\n\ncó các giải pháp cụ thể, quyết liệt nhằm đảm bảo toàn bộ người lao động tại các\r\n\ncông ty, xí nghiệp trên địa bàn tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo đúng đối tượng\r\n\nquy định.\n\n- Hằng năm, bố trí ngân sách địa phương đồng thời\r\n\nhuy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để hỗ trợ thêm kinh phí đóng\r\n\nBHXH, BHYT có người có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện tham gia BHXH,\r\n\nBHYT.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tăng cường\r\n\ntuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN bằng nhiều hình\r\n\nthức; đổi mới nội dung, phương pháp tuyên truyền để cán bộ, đảng viên, người\r\n\nlao động và người sử dụng lao động hiểu rõ sự cần thiết, vai trò, ý nghĩa của\r\n\nchính sách BHXH, BHYT, BHTN tích cực tham gia BHXH, BHYT.\n\n- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác lập danh\r\n\nsách cho các nhóm đối tượng ngân sách nhà nước và địa phương hỗ trợ mức đóng\r\n\nBHXH, BHYT, đồng thời thực hiện thanh quyết toán kịp thời kinh phí với cơ quan\r\n\nBHXH.\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm theo quy\r\n\nđịnh đối với các tổ chức doanh nghiệp phát sinh nợ tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN\r\n\ncó biểu hiện trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động.\n\n15. Các Tổ chức làm dịch vụ thu đã được BHXH tỉnh\r\n\nủy quyền:\n\nPhối hợp với BHXH tỉnh và các đơn vị, địa phương có\r\n\nliên quan củng cố hoàn thiện hệ thống nhân viên thu BHXH, BHYT tại các địa\r\n\nphương; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, nghiệp vụ phát triển và\r\n\nthực hiện công tác thu BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình; tổ chức các lớp tập huấn\r\n\ntuyên truyền viên về chính sách BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình; tổ chức các hội\r\n\nnghị, hội thảo về công tác phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ\r\n\ngia đình.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện chính sách bảo hiểm\r\n\nxã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Bộ LĐTBXH;\r\n\n - BHXH Việt Nam;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Đài PTTH BD; Báo BD;\r\n\n - LĐVP, Tùng, TH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Lộc Hà\n\n \n\nPHỤ LỤC 1\n\nBẢNG CHỈ TIÊU BAO PHỦ BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nNĂM 2022 VÀ ƯỚC THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2023 -2025\n\n(Ban hành theo Kế hoạch số 2496/KH-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2023 của UBND tỉnh\r\n\nBình Dương)\n\nĐơn vị tính: Phần\r\n\ntrăm (%)\n\nĐịa bàn\n\nTỷ lệ bao phủ bảo\r\n\n hiểm xã hội, trong đó:\n\nThực hiện năm 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nTỷ lệ chung\n\nBHXH bắt buộc\n\nBHXH tự nguyện\n\nTỷ lệ chung\n\nBHXH bắt buộc\n\nBHXH tự nguyện\n\nTỷ lệ chung\n\nBHXH bắt buộc\n\nBHXH tự nguyện\n\nTỷ lệ chung\n\nBHXH bắt buộc\n\nBHXH tự nguyện\n\nThành phố Thủ Dầu Một\n\n86,14\n\n84,78\n\n1,36\n\n86,94\n\n85,57\n\n1,37\n\n88,68\n\n87,30\n\n1,38\n\n90,23\n\n88,82\n\n1,41\n\nHuyện Dầu Tiếng\n\n79,00\n\n77,90\n\n1,10\n\n80,00\n\n78,85\n\n1,15\n\n81,00\n\n79,80\n\n1,20\n\n82,00\n\n80,75\n\n1,25\n\nThị xã Bến Cát\n\n83,88\n\n83,34\n\n0,54\n\n85,08\n\n84,34\n\n0,74\n\n86,28\n\n85,34\n\n0,94\n\n87,48\n\n86,34\n\n1,14\n\nHuyện Phú Giáo\n\n76,62\n\n75,25\n\n1,37\n\n78,80\n\n77,10\n\n1,70\n\n81,30\n\n79,20\n\n2,10\n\n84,00\n\n81,50\n\n2,50\n\nThị xã Tân Uyên\n\n83,50\n\n83,11\n\n0,39\n\n85,50\n\n83,80\n\n1,70\n\n86,50\n\n84,40\n\n2,10\n\n87,50\n\n85,00\n\n2,50\n\nThành phố Dĩ An\n\n84,94\n\n84,45\n\n0,49\n\n85,73\n\n85,24\n\n0,49\n\n88,08\n\n87,58\n\n0,50\n\n89,11\n\n88,59\n\n0,51\n\nThành phố Thuận An\n\n84,64\n\n84,42\n\n0,22\n\n86,15\n\n85,80\n\n0,35\n\n89,02\n\n88,64\n\n0,38\n\n92,44\n\n92,03\n\n0,41\n\nHuyện Bàu Bàng\n\n82,61\n\n81,21\n\n1,40\n\n83,31\n\n81,90\n\n1,42\n\n84,20\n\n82,76\n\n1,44\n\n85,27\n\n83,81\n\n1,46\n\nHuyện Bắc Tân Uyên\n\n80,20\n\n78,72\n\n1,48\n\n81,82\n\n80,19\n\n1,63\n\n82,87\n\n81,22\n\n1,65\n\n83,90\n\n82,22\n\n1,68\n\nToàn tỉnh\n\n84,28\n\n83,41\n\n0,87\n\n86,50\n\n85,60\n\n0,90\n\n89,35\n\n88,33\n\n1,02\n\n91,98\n\n90,84\n\n1,15\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nBẢNG CHỈ TIÊU BAO PHỦ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH NĂM 2022 VÀ ƯỚC THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2023 -2025\n\n(Ban hành theo Kế hoạch số 2496/KH-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2023 của UBND tỉnh\r\n\nBình Dương)\n\nĐơn vị tính: Phần\r\n\ntrăm (%)\n\nĐịa bàn\n\nTỷ lệ bao phủ bảo\r\n\n thất nghiệp\n\nThực hiện năm\r\n\n 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nThành phố Thủ Dầu Một\n\n82,02\n\n83,20\n\n84,24\n\n86,01\n\nHuyện Dầu Tiếng\n\n73,37\n\n74,37\n\n75,37\n\n76,37\n\nThị xã Bến Cát\n\n81,86\n\n82,56\n\n83,26\n\n83,96\n\nHuyện Phú Giáo\n\n69,94\n\n72,42\n\n75,12\n\n78,12\n\nThị xã Tân Uyên\n\n81,80\n\n82,11\n\n82,42\n\n83,52\n\nThành phố Dĩ An\n\n83,71\n\n84,46\n\n86,81\n\n87,63\n\nThành phố Thuận An\n\n83,58\n\n87,85\n\n93,64\n\n99,96\n\nHuyện Bàu Bàng\n\n78,22\n\n78,87\n\n79,71\n\n80,71\n\nHuyện Bắc Tân Uyên\n\n75,22\n\n80,82\n\n81,98\n\n82,02\n\nToàn tỉnh\n\n81,88\n\n84,05\n\n86,62\n\n89,14\n\n \n\nPHỤ LỤC 3\n\nBẢNG CHỈ TIÊU BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nNĂM 2022 VÀ ƯỚC THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2023 -2025\n\n(Ban hành theo Kế hoạch số 2496/KH-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2023 của UBND tỉnh\r\n\nBình Dương)\n\nĐơn vị tính: Phần\r\n\ntrăm (%)\n\nĐịa bàn\n\nTỷ lệ bao phủ bảo\r\n\n thất nghiệp\n\nThực hiện năm\r\n\n 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nThành phố Thủ Dầu Một\n\n94,77%\n\n95,05%\n\n95,40%\n\n95,66%\n\nHuyện Dầu Tiếng\n\n92,14%\n\n92,50%\n\n93,57%\n\n95,12%\n\nThị xã Bến Cát\n\n91,70%\n\n92,25%\n\n93,28%\n\n94,95%\n\nHuyện Phú Giáo\n\n91,65%\n\n92,04%\n\n93,37%\n\n95,19%\n\nThị xã Tân Uyên\n\n91,51%\n\n91,75%\n\n93,15%\n\n94,89%\n\nThành phố Dĩ An\n\n91,53%\n\n91,80%\n\n93,05%\n\n94,73%\n\nThành phố Thuận An\n\n91,47%\n\n91,75%\n\n93,20%\n\n95,00%\n\nHuyện Bàu Bàng\n\n91,89%\n\n92,15%\n\n93,45%\n\n95,01%\n\nHuyện Bắc Tân Uyên\n\n92,76%\n\n93,33%\n\n93,76%\n\n95,16%\n\nToàn tỉnh\n\n91,25%\n\n92,00%\n\n93,35%\n\n95,00%\n\n ", + "id": 102236 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102237.json b/contexts/context_102237.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8747dbadd5c9b89b6a99061fbfcfd72c09b21697 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102237.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-3579-QD-UBND-2022-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Lam-Thao-Phu-Tho-550652.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3579-QD-UBND-2022-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Lam-Thao-Phu-Tho-550652", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3579/QĐ-UBND\n\nPhú\r\n\n Thọ, ngày 30 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\nNĂM 2023 CỦA HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ\r\n\nTHỌ\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nĐất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nQuy hoạch ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có\r\n\nliên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 20/4/2017 và Nghị định\r\n\nsố 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nkỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ\r\n\nThông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công\r\n\ncộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng\r\n\nphòng hộ, đất rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp\r\n\nthuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n26/8/2019; Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 14/11/2019; Nghị quyết số\r\n\n21/2019/NQ-HĐND ngày 14/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu\r\n\nlực; danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa thuộc thẩm quyền Thủ tướng\r\n\nChính phủ chấp thuận;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa UBND huyện Lâm Thao (Tờ trình số 252/TTr-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2022) và\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 928/TTr-TNMT ngày\r\n\n28 tháng 12 năm 2022).\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023\r\n\ncủa huyện Lâm Thao với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Phân bổ\r\n\ndiện tích các loại đất trong năm kế hoạch\n\nTổng diện tích\r\n\nđất tự nhiên là 9.835,41 ha, trong đó:\n\n+ Đất nông nghiệp\r\n\n5.741,20 ha.\n\n(Đất chuyên\r\n\ntrồng lúa nước 2.864,42 ha).\n\n+ Đất phi nông\r\n\nnghiệp 4.071,98 ha.\n\n+ Đất chưa sử dụng\r\n\n22,24 ha.\n\n(Chi tiết\r\n\ntheo phụ biểu 01 kèm theo).\n\n2. Kế hoạch\r\n\nthu hồi đất năm 2023\n\nTổng diện tích\r\n\nđất cần thu hồi để thực hiện các dự án là 353,85 ha, trong đó:\n\n+ Đất nông nghiệp\r\n\n329,07 ha;\n\n(Đất chuyên\r\n\ntrồng lúa nước là 263,30 ha).\n\n+ Đất phi nông\r\n\nnghiệp 24,78 ha.\n\n(Chi tiết\r\n\ntheo phụ biểu 02 kèm theo).\n\n3. Kế hoạch\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất năm 2023\n\nTổng diện tích\r\n\nđất chuyển mục đích sử dụng là 370,5 ha, trong đó:\n\n+ Đất nông nghiệp\r\n\nchuyển sang đất phi nông nghiệp là 346,10 ha.\n\n(Đất chuyên\r\n\ntrồng lúa nước là 272,12ha).\n\n+ Chuyển đổi cơ\r\n\ncấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp là 6,30 ha.\n\n+ Đất phi nông\r\n\nnghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở là 18,10 ha.\n\n(Chi tiết theo\r\n\nphụ biểu 03 kèm theo).\n\n4. Kế hoạch\r\n\nđưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023\n\nTổng diện tích\r\n\nđất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2023 là 0,05 ha, chuyển sang các mục đích\r\n\nđất phi nông nghiệp.\n\n(Chi tiết\r\n\ntheo phụ biểu 04 kèm theo).\n\n5. Danh mục\r\n\ndự án thực hiện trong năm 2023\n\nTổng số 147 dự\r\n\nán với diện tích 414,89ha. Trong đó 24 dự án đăng ký mới với diện tích 37,38ha\r\n\nvà 123 dự án chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 với diện tích\r\n\n377,51ha.\n\n(Chi tiết\r\n\ntheo phụ biểu 05 kèm theo).\n\n6. Danh mục dự\r\n\nán không khả thi, hủy bỏ\n\nTổng số 13 dự\r\n\nán với diện tích 13,92ha.\n\n(Chi tiết\r\n\ntheo phụ biểu số 06 kèm theo).\n\nĐiều\r\n\n2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:\n\n1. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch sử\r\n\ndụng đất năm 2023 theo quy định; tham mưu thực hiện việc thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đát, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc\r\n\nthẩm quyền của UBND tỉnh quyết định theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\n\n2. UBND huyện\r\n\nLâm Thao có trách nhiệm:\n\n- Tổ chức công\r\n\nbố công khai và đôn đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2023\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n- Thực hiện thu\r\n\nhồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng nội dung\r\n\nKế hoạch sử dụng đất năm 2023 đã được UBND tỉnh phê duyệt;\n\n- Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các\r\n\ntranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất\r\n\nđai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\n- Có giải pháp\r\n\ncụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu\r\n\ncầu vốn đầu tư cho việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2023.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ban\r\n\nhành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND huyện Lâm\r\n\nThao và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP;\r\n\n - CV: NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, TN2.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Trọng Tấn\n\n \n\nPhụ biểu 01: Phân bổ diện tích các\r\n\nloại đất trong năm kế hoạch\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3579/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12\r\n\nnăm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn\r\n\n vị hành chính\n\nTT Hùng Sơn\n\nTT Lâm Thao\n\nXã Bản Nguyên\n\nXã Cao Xá\n\nXã Phùng Nguyên\n\nXã Sơn Vi\n\nXã Thạch Sơn\n\nXã Tiên Kiên\n\nXã Tứ Xã\n\nXã Vĩnh Lại\n\nXã Xuân Huy\n\nXã Xuân Lũng\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+... +(16)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n \n\nTổng diện tích đất tự nhiên\n\n \n\n9.835,41\n\n470,06\n\n556,40\n\n757,45\n\n1.035,47\n\n1.521,71\n\n709,60\n\n519,07\n\n1.089,15\n\n824,98\n\n1.037,42\n\n624,13\n\n689,98\n\n \n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n5.741,20\n\n289,65\n\n199,28\n\n391,62\n\n538,52\n\n856,08\n\n492,55\n\n249,58\n\n764,05\n\n588,19\n\n600,98\n\n265,99\n\n504,70\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n3.234,38\n\n81,39\n\n97,65\n\n223,71\n\n344,61\n\n588,12\n\n349,12\n\n115,59\n\n214,53\n\n456,09\n\n393,01\n\n118,73\n\n251,84\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n2.864,42\n\n66,92\n\n65,91\n\n223,84\n\n321,16\n\n575,25\n\n132,29\n\n95,47\n\n168,81\n\n456,15\n\n392,39\n\n116,40\n\n249,82\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n549,39\n\n36,45\n\n14,14\n\n32,72\n\n66,21\n\n37,78\n\n36,08\n\n17,31\n\n133,42\n\n27,58\n\n34,15\n\n64,52\n\n49,06\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n1.100,38\n\n118,25\n\n68,97\n\n112,95\n\n52,21\n\n141,51\n\n41,84\n\n36,37\n\n255,46\n\n31,92\n\n80,14\n\n65,87\n\n94,90\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n224,57\n\n24,90\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n131,98\n\n \n\n \n\n \n\n67,68\n\n \n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n582,46\n\n27,60\n\n15,34\n\n19,57\n\n65,05\n\n82,62\n\n56,21\n\n78,24\n\n19,12\n\n69,04\n\n92,23\n\n16,81\n\n40,63\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n50,01\n\n1,06\n\n3,19\n\n2,68\n\n10,46\n\n6,05\n\n9,31\n\n2,07\n\n9,54\n\n3,56\n\n1,45\n\n0,06\n\n0,59\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n4.071,98\n\n180,01\n\n357,12\n\n365,83\n\n496,84\n\n665,32\n\n217,02\n\n269,49\n\n324,90\n\n236,04\n\n436,29\n\n337,84\n\n185,28\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n20,86\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,08\n\n0,56\n\n \n\n20,22\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n28,91\n\n \n\n2,03\n\n \n\n \n\n1,45\n\n \n\n0,03\n\n12,09\n\n \n\n \n\n \n\n13,30\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n70,58\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n32,45\n\n5,37\n\n \n\n32,75\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n27,46\n\n0,68\n\n1,85\n\n \n\n9,41\n\n2,21\n\n1,23\n\n1,76\n\n1,40\n\n3,23\n\n5,23\n\n0,30\n\n0,16\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n129,64\n\n9,59\n\n55,95\n\n0,04\n\n5,94\n\n1,11\n\n6,91\n\n38,13\n\n7,30\n\n1,18\n\n0,52\n\n \n\n2,98\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n2,99\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,43\n\n \n\n \n\n \n\n2,56\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n71,53\n\n \n\n6,90\n\n2,47\n\n2,77\n\n5,43\n\n \n\n15,34\n\n \n\n4,74\n\n22,50\n\n1,35\n\n10,03\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.439,92\n\n94,94\n\n97,65\n\n89,20\n\n214,82\n\n224,29\n\n82,84\n\n63,18\n\n176,21\n\n129,01\n\n140,33\n\n52,32\n\n75,14\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n827,01\n\n64,71\n\n59,70\n\n38,08\n\n115,54\n\n129,84\n\n56,76\n\n34,64\n\n125,67\n\n79,48\n\n57,69\n\n15,65\n\n49,24\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n366,21\n\n9,11\n\n17,74\n\n39,94\n\n43,85\n\n71,61\n\n6,50\n\n15,82\n\n16,26\n\n37,24\n\n68,98\n\n30,33\n\n8,84\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ ở văn hóa\n\nDVH\n\n0,65\n\n0,37\n\n0,28\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n3,71\n\n0,38\n\n1,35\n\n0,15\n\n0,53\n\n0,36\n\n0,06\n\n0,12\n\n0,16\n\n0,21\n\n0,14\n\n0,13\n\n0,12\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục đào tạo\n\nDGD\n\n54,45\n\n10,63\n\n6,29\n\n2,68\n\n4,84\n\n5,05\n\n2,61\n\n1,96\n\n10,54\n\n3,11\n\n3,00\n\n1,81\n\n1,94\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n25,58\n\n2,80\n\n4,62\n\n0,39\n\n9,69\n\n2,40\n\n1,39\n\n0,43\n\n0,63\n\n1,08\n\n0,71\n\n1,01\n\n0,43\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n3,02\n\n0,23\n\n0,20\n\n0,13\n\n0,43\n\n0,90\n\n0,25\n\n0,15\n\n0,32\n\n0,14\n\n0,08\n\n0,08\n\n0,09\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n0,68\n\n0,01\n\n0,26\n\n \n\n0,10\n\n0,09\n\n0,05\n\n0,01\n\n \n\n0,01\n\n0,08\n\n0,06\n\n0,02\n\n-\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử văn hóa\n\nDDT\n\n8,97\n\n \n\n0,08\n\n \n\n \n\n \n\n7,09\n\n \n\n \n\n1,80\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n1,36\n\n \n\n \n\n0,13\n\n0,06\n\n0,30\n\n0,27\n\n0,34\n\n0,09\n\n0,18\n\n0,01\n\n \n\n \n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n15,73\n\n0,15\n\n0,82\n\n1,68\n\n3,04\n\n2,19\n\n0,90\n\n0,88\n\n1,92\n\n0,34\n\n1,60\n\n0,68\n\n1,54\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa\r\n\n táng\n\nNTD\n\n92,77\n\n6,25\n\n5,55\n\n5,59\n\n9,94\n\n10,73\n\n6,08\n\n8,32\n\n15,43\n\n2,45\n\n7,04\n\n2,57\n\n12,81\n\n-\n\nĐất khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n6,68\n\n0,30\n\n0,55\n\n0,40\n\n0,49\n\n0,52\n\n0,73\n\n0,53\n\n0,43\n\n2,13\n\n0,50\n\n \n\n0,10\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n14,59\n\n1,43\n\n1,11\n\n0,55\n\n1,70\n\n1,62\n\n0,86\n\n0,53\n\n1,58\n\n1,38\n\n0,97\n\n1,06\n\n1,80\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n2,38\n\n \n\n0,71\n\n \n\n0,90\n\n0,57\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,20\n\n \n\n \n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n683,53\n\n \n\n \n\n56,47\n\n104,83\n\n88,17\n\n84,78\n\n54,81\n\n60,09\n\n88,17\n\n58,26\n\n30,83\n\n57,11\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n150,17\n\n70,88\n\n79,29\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n12,54\n\n0,68\n\n2,86\n\n0,47\n\n2,12\n\n1,84\n\n1,16\n\n0,27\n\n0,79\n\n0,43\n\n0,46\n\n0,88\n\n0,57\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,08\n\n0,08\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.18\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n8,55\n\n0,60\n\n1,83\n\n0,17\n\n0,68\n\n0,95\n\n1,12\n\n0,10\n\n0,06\n\n2,51\n\n \n\n0,01\n\n0,52\n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n1.311,72\n\n \n\n99,66\n\n206,11\n\n139,46\n\n298,71\n\n8,37\n\n95,04\n\n \n\n \n\n207,21\n\n251,09\n\n6,07\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n92,99\n\n1,13\n\n6,75\n\n10,35\n\n14,20\n\n4,03\n\n23,82\n\n0,28\n\n11,98\n\n5,39\n\n \n\n \n\n15,06\n\n2.21\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n3,55\n\n \n\n0,53\n\n \n\n \n\n2,40\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,62\n\n \n\n \n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n22,24\n\n0,41\n\n \n\n \n\n0,11\n\n0,30\n\n0,02\n\n \n\n0,19\n\n0,76\n\n0,15\n\n20,30\n\n \n\nII\n\nKhu chức năng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐất khu công nghệ nghệ cao\n\nKCN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nĐất khu kinh tế\n\nKKT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nĐất đô thị\n\nKDT\n\n1.026,46\n\n470,06\n\n556,40\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nKhu sản xuất nông nghiệp (khu chuyên trồng lúa nước, khu\r\n\n vực trồng cây công nghiệp lâu năm)\n\nKNN\n\n3.414,61\n\n126,04\n\n100,39\n\n280,32\n\n347,26\n\n646,01\n\n153,21\n\n113,66\n\n296,54\n\n472,11\n\n432,46\n\n149,34\n\n297,27\n\n5\n\nKhu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ rừng, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)\n\nKLN\n\n224,57\n\n24,90\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n131,98\n\n \n\n \n\n \n\n67,68\n\n6\n\nKhu du lịch\n\nKDL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nKhu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học\n\nKBT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nKhu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)\n\nKPC\n\n70,58\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n32,45\n\n5,37\n\n \n\n32,75\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nKhu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)\n\nDTC\n\n150,17\n\n70,88\n\n79,29\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nKhu đô thị - thương mại -dịch vụ\n\nKTM\n\n177,63\n\n71,56\n\n81,14\n\n \n\n9,41\n\n2,21\n\n1,23\n\n1,76\n\n1,40\n\n3,23\n\n5,23\n\n0,30\n\n0,16\n\n11\n\nKhu thương mại dịch vụ\n\nKDV\n\n27,46\n\n0,68\n\n1,85\n\n \n\n9,41\n\n2,21\n\n1,23\n\n1,76\n\n1,40\n\n3,23\n\n5,23\n\n0,30\n\n0,16\n\n12\n\nKhu dân cư nông thôn\n\nKON\n\n8.808,95\n\n \n\n \n\n757,45\n\n1.035,47\n\n1.521,71\n\n709,60\n\n519,07\n\n1.089,15\n\n824,98\n\n1.037,42\n\n624,13\n\n689,98\n\n13\n\nKhu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn\n\nDNT\n\n747,63\n\n \n\n \n\n56,51\n\n110,78\n\n89,28\n\n91,68\n\n92,95\n\n67,39\n\n89,35\n\n58,78\n\n30,83\n\n60,08\n\n \n\nPhụ biểu 02: Kế hoạch thu hồi đất\r\n\nnăm 2023\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3579/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12\r\n\nnăm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn\r\n\n vị hành chính\n\nTT Hùng Sơn\n\nTT Lâm Thao\n\nXã Bản Nguyên\n\nXã Cao Xá\n\nXã Phùng Nguyên\n\nXã Sơn Vi\n\nXã Thạch Sơn\n\nXã Tiên Kiên\n\nXã Tứ Xã\n\nXã Vĩnh Lại\n\nXã Xuân Huy\n\nXã Xuân Lũng\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+... +(16)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n \n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n329,07\n\n21,91\n\n35,95\n\n8,78\n\n131,07\n\n32,11\n\n21,10\n\n10,13\n\n18,81\n\n20,02\n\n8,85\n\n6,63\n\n13,71\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n267,82\n\n18,64\n\n33,08\n\n7,18\n\n120,23\n\n29,00\n\n7,31\n\n6,31\n\n7,97\n\n18,57\n\n7,85\n\n4,32\n\n7,36\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n263,30\n\n17,93\n\n31,28\n\n7,10\n\n120,12\n\n28,80\n\n6,97\n\n6,25\n\n7,33\n\n18,51\n\n7,79\n\n4,32\n\n6,90\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n19,23\n\n1,14\n\n0,81\n\n0,62\n\n7,09\n\n1,19\n\n0,70\n\n0,38\n\n3,84\n\n0,15\n\n0,61\n\n0,54\n\n2,17\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n6,41\n\n0,45\n\n0,54\n\n0,68\n\n0,53\n\n0,87\n\n0,48\n\n0,66\n\n0,32\n\n0,47\n\n0,23\n\n0,62\n\n0,57\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n9,14\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6,24\n\n \n\n \n\n \n\n2,90\n\n \n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n14,26\n\n1,67\n\n1,53\n\n0,30\n\n3,23\n\n1,05\n\n0,41\n\n2,78\n\n0,44\n\n0,83\n\n0,17\n\n1,15\n\n0,70\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n12,20\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12,20\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n24,78\n\n3,65\n\n4,00\n\n0,42\n\n6,00\n\n3,77\n\n0,45\n\n1,15\n\n1,83\n\n1,99\n\n0,24\n\n0,61\n\n0,66\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n2,00\n\n \n\n0,02\n\n \n\n1,98\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,68\n\n \n\n \n\n \n\n0,26\n\n \n\n \n\n0,42\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n0,18\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,18\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n20,92\n\n3,56\n\n3,87\n\n0,42\n\n3,36\n\n3,57\n\n0,45\n\n0,45\n\n1,83\n\n1,99\n\n0,24\n\n0,51\n\n0,66\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n9,26\n\n1,95\n\n1,06\n\n0,21\n\n1,83\n\n1,36\n\n0,26\n\n0,08\n\n0,98\n\n1,04\n\n0,11\n\n0,21\n\n0,17\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n11,39\n\n1,60\n\n2,62\n\n0,21\n\n1,51\n\n2,21\n\n0,16\n\n0,37\n\n0,85\n\n0,95\n\n0,13\n\n0,30\n\n0,49\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ ở văn hóa\n\nDVH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục đào tạo\n\nDGD\n\n0,18\n\n \n\n0,18\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,01\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử văn hóa\n\nDDT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa\r\n\n táng\n\nNTD\n\n0,07\n\n \n\n0,01\n\n \n\n0,03\n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n0,80\n\n \n\n \n\n \n\n0,40\n\n0,20\n\n \n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n0,10\n\n \n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,20\n\n0,09\n\n0,11\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.18\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.20\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.21\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPhụ biểu 03: Kế hoạch chuyển mục\r\n\nđích sử dụng năm 2023\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3579/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12\r\n\nnăm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn\r\n\n vị hành chính\n\nTT Hùng Sơn\n\nTT Lâm Thao\n\nXã Bản Nguyên\n\nXã Cao Xá\n\nXã Phùng Nguyên\n\nXã Sơn Vi\n\nXã Thạch Sơn\n\nXã Tiên Kiên\n\nXã Tứ Xã\n\nXã Vĩnh Lại\n\nXã Xuân Huy\n\nXã Xuân Lũng\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+... +(16)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n346,10\n\n22,87\n\n36,81\n\n9,29\n\n135,77\n\n32,75\n\n23,03\n\n12,89\n\n19,87\n\n21,10\n\n11,18\n\n6,72\n\n13,82\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n277,34\n\n19,14\n\n33,33\n\n7,18\n\n121,25\n\n29,55\n\n8,96\n\n7,72\n\n9,18\n\n19,38\n\n9,97\n\n4,32\n\n7,36\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n272,12\n\n18,43\n\n31,53\n\n7,10\n\n121,14\n\n29,35\n\n7,92\n\n7,66\n\n8,54\n\n19,32\n\n9,91\n\n4,32\n\n6,90\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n21,65\n\n1,52\n\n0,83\n\n0,67\n\n10,54\n\n1,24\n\n0,74\n\n0,52\n\n1,81\n\n0,35\n\n0,66\n\n0,58\n\n2,22\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n7,30\n\n0,54\n\n0,62\n\n0,75\n\n0,59\n\n0,91\n\n0,55\n\n0,71\n\n0,39\n\n0,54\n\n0,39\n\n0,67\n\n0,64\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n10,44\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7,54\n\n \n\n \n\n \n\n2,90\n\n \n\nTrong đó: đất có rừng là rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN/PNN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n16,53\n\n1,67\n\n2,03\n\n0,70\n\n3,40\n\n1,05\n\n0,46\n\n3,93\n\n0,44\n\n0,83\n\n0,17\n\n1,15\n\n0,70\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n12,83\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12,32\n\n \n\n0,51\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông\r\n\n nghiệp\n\n \n\n6,30\n\n \n\n \n\n \n\n3,00\n\n \n\n2,30\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,00\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n6,30\n\n \n\n \n\n \n\n3,00\n\n \n\n2,30\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,00\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không\r\n\n phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải\r\n\n là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không\r\n\n phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó: đất có rừng là rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN/NKR(a)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n18,10\n\n3,41\n\n2,65\n\n0,25\n\n4,96\n\n1,86\n\n0,45\n\n0,54\n\n1,42\n\n1,98\n\n0,23\n\n0,20\n\n0,16\n\n \n\nPhụ biểu 04. Kế hoạch đưa đất chưa\r\n\nsử dụng vào sử dụng năm 2023\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3579/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn\r\n\n vị hành chính\n\nTT Hùng Sơn\n\nTT Lâm Thao\n\nXã Bản Nguyên\n\nXã Cao Xá\n\nXã Phùng Nguyên\n\nXã Sơn Vi\n\nXã Thạch Sơn\n\nXã Tiên Kiên\n\nXã Tứ Xã\n\nXã Vĩnh Lại\n\nXã Xuân Huy\n\nXã Xuân Lũng\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+\r\n\n ...+(16)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n \n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\n \n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ ở văn hóa\n\nDVH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục đào tạo\n\nDGD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử văn hóa\n\nDDT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa\r\n\n táng\n\nNTD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\n \n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.18\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.20\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.21\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPhụ biểu số 05. Danh mục công\r\n\ntrình, dự án thực hiện trong năm 2023 huyện Lâm Thao\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3579/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12\r\n\nnăm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)\n\nTT\n\nTên dự án, công trình\n\nDiện tích KH (ha)\n\nTăng thêm\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCăn cứ pháp lý\n\nDiện tích (ha)\n\nLấy vào loại đất\n\nLUC\n\nLUK\n\nHNK\n\nCLN\n\nRSX\n\nNTS\n\nNKH\n\nTMD\n\nDGT\n\nDTL\n\nDGD\n\nDNL\n\nONT\n\nODT\n\nSKC\n\nSKX\n\nNTD\n\nMNC\n\nCSD\n\n \n\nTổng A+ B: 147 dự án\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nA\n\nDự án, công trình đăng ký mới trong KHSDĐ 2023 (24 dự án)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nCông trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nCác công trình, dự án còn lại\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n*\n\nCông trình, dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi\r\n\n đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nDự án đất cụm công nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nDự án đất Cụm công nghiệp\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,25\n\n \n\n0,16\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,09\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCụm công nghiệp Hợp hải -\r\n\n Kinh Kệ\n\nNQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022 của HĐND tỉnh\n\n2.2\n\nDự án đất giao thông\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nCải tạo và nâng cấp đường giao thông nội đồng kết hợp\r\n\n kênh tưới tiêu đoạn từ khu 8 đi khu 12, xã Bản Nguyên\n\n0,95\n\n0,95\n\n0,35\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,50\n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồng Gạo 2- Xã Bản Nguyên\n\nNQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022 của HĐND tỉnh\n\n3\n\nDự án sửa chữa, cải tạo nâng cấp tuyến đường đoạn từ ngã\r\n\n tư Chợ Miếu đi Nghĩa Trang liệt sỹ, xã Thạch Sơn\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Thạch Sơn\n\n4\n\nCải tạo, nâng cấp đường giao thông đoạn từ cổng trụ sở\r\n\n UBND thị trấn đi NVH khu 4 kết hợp cải tạo cảnh quan khu trung tâm thị trấn\r\n\n (0,19 ha); đoạn từ 32C đi khu 14 thị trấn Hùng Sơn\n\n0,73\n\n0,73\n\n0,34\n\n0,08\n\n0,09\n\n0,10\n\n \n\n0,08\n\n \n\n \n\n \n\n0,04\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTT Hùng Sơn\n\n5\n\nCải tạo, nâng cấp tuyến đường từ nhà Hoa Tiến đến ngã\r\n\n ba ông Trước - khu 3 và từ Mả Riềng đến ga Tiên Kiên khu 15 (0,98 ha); từ\r\n\n Đình Cả đến Đình Đông (0,06 ha), thị trấn Hùng Sơn\n\n1,04\n\n1,04\n\n0,24\n\n0,16\n\n0,21\n\n0,28\n\n \n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTT Hùng Sơn\n\n6\n\nĐường giao thông nối từ đường tỉnh 325B (Cụm công\r\n\n nghiệp Bắc Lâm Thao)- quốc lộ 2- đường tỉnh 323H- đường huyện P2 (Cụm công\r\n\n nghiệp Phú Gia, huyện Phù Ninh)\n\n0,36\n\n0,36\n\n \n\n \n\n0,02\n\n \n\n0,04\n\n \n\n \n\n \n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Tiên Kiên\n\nNQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022 của HĐND tỉnh (biểu điều chỉnh)\n\n7\n\nCải tạo, nâng cấp tuyến đường nối đường tỉnh 325B kết\r\n\n nối đường HCM đi cầu Ngọc Tháp\n\n4,98\n\n4,98\n\n0,50\n\n \n\n1,20\n\n0,73\n\n \n\n0,10\n\n \n\n \n\n2,00\n\n0,45\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Tiên Kiên, xã Xuân Lũng\n\nNQ số 11/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/08/2021\n\n2.3\n\nDự án xây dựng nhà văn hóa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nXây dựng nhà văn hóa khu 7, thị trấn Hùng Sơn\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,15\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu 7 - TT Hùng Sơn\n\nNQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022\n\n2.4\n\nDự án mở rộng khuôn viên trạm y tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nDự án mở rộng khuôn viên trạm y tế xã Cao Xá\n\n0,25\n\n0,25\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,25\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Cao Xá- huyện Lâm Thao\n\nNQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022\n\n2.5\n\nDự án đất năng lượng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nCông trình: Xây dựng mới đường dây 22kV kết nối mạch\r\n\n vòng lộ 481 trạm 110kV Thụy Vân (E4.17) với đường dây 22kV lộ 479 trạm 110kV\r\n\n Thụy Vân (E4.17).\n\n0,06\n\n0,06\n\n0,03\n\n \n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Cao Xá - Lâm Thao\n\nNQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022 của HĐND tỉnh\n\n0,06\n\n0,06\n\n0,02\n\n \n\n0,02\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Tứ Xã - Lâm Thao\n\n11\n\nChống quá tải, giảm bán kính cấp điện, giảm tổn thất điện\r\n\n năng, cải thiện chất lượng điện áp lưới điện hạ áp khu vực TP Việt Trì, TX\r\n\n Phú Thọ, huyện Lâm Thao, Phù Ninh năm 2023\n\n0,05\n\n0,05\n\n0,02\n\n \n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Phùng Nguyên, huyện Lâm\r\n\n Thao\n\nNQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022 của HĐND tỉnh\n\n0,04\n\n0,04\n\n0,01\n\n \n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Bản Nguyên, huyện Lâm\r\n\n Thao\n\n2.6\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô\r\n\n thị, khu dân cư nông thôn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n*\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư đô thị\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nDự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới\r\n\n (ODT:2,72 ha; DHT: 2,28ha)\n\n5,00\n\n5,00\n\n4,20\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,46\n\n0,34\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồng Giang (giai đoạn 2:\r\n\n 2,4ha); Đồng Sâu (khu 13: 2,6ha) - TT Hùng Sơn\n\nNQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022\n\n13\n\nDự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới\r\n\n (ODT:0,51ha; DHT: 0,49ha)\n\n1,00\n\n1,00\n\n0,98\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồng Đen - Đồng Cội Trám-\r\n\n TT Lâm Thao\n\nNQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022\n\n*\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn mới (ONT:\r\n\n 0,21ha; DHT:0,19ha)\n\n0,40\n\n0,40\n\n \n\n0,35\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHóc Ao Đỏa, Hóc Cầu Đông -\r\n\n xã Tiên Kiên\n\nNQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022 của HĐND tỉnh\n\n15\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn mới (ONT:\r\n\n 0,54ha; DHT:0,46ha)\n\n1,00\n\n1,00\n\n0,45\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,50\n\n \n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu 11- xã Xuân Lũng\n\n16\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Đồng Chằm - Thạch Sơn\n\n17\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn mới (ONT:\r\n\n 0,27ha; DHT:0,23ha)\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồng Sau Chùa - Xã Phùng\r\n\n Nguyên\n\n18\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn mới (ONT:\r\n\n 1,87ha; DHT:1,63ha)\n\n3,50\n\n3,50\n\n1,50\n\n \n\n0,50\n\n \n\n \n\n1,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Nương (Xóm Thành): 0,5\r\n\n ha; Khu Ao Đồng Sải: 3,0 ha- xã Cao Xá\n\n19\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n2,15\n\n2,15\n\n2,15\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Thợ (1,35 ha), Khu Đập\r\n\n Tràn (0,8ha)- xã Vĩnh Lại\n\n20\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn mới (ONT:\r\n\n 0,21ha; DHT:0,29ha)\n\n0,50\n\n0,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Bờ Đông Hạch- xã Tứ Xã\n\n21\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn\n\n12,20\n\n12,2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12,2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Sơn Vi\n\n- Văn bản sổ 1041/UBND-KTN\r\n\n ngày31/3/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc thu hồi đất nông nghiệp khác của\r\n\n Công ty TNHH MTV Mắc ca HQO tại xã Sơn Vi, huyện Lâm Thao.\n\n*\n\nCông trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.7\n\nDự án đất thương mại- dịch vụ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n22\n\nDự án đất thương mại dịch vụ (Đầu tư xây dựng khu tập\r\n\n kết và kinh doanh tổng hợp)\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Tiên Kiên\n\nNQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022\n\n2.8\n\nDự án đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n23\n\nĐầu tư xây dựng khu nuôi trồng thủy sản (chuyển mục\r\n\n đích từ đất trồng lúa kém hiệu quả sang đất nuôi trồng thủy sản)\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,60\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồng Nhà Săm - xã Sơn Vi\n\nNQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022 của HĐND tỉnh\n\n24\n\nDự án đất nông nghiệp khác (Chăn nuôi gia súc, gia cầm)\n\n0,86\n\n0,86\n\n0,86\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Cao Xá\n\nB\n\nCác dự án chuyển tiếp từ KHSDĐ 2022 sang KHSDĐ 2023 (123 dự\r\n\n án)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nCông trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nCông trình dự án mục đích quốc phòng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nDự án mở rộng thao trường bắn Lữ đoàn 604\n\n1,26\n\n1,26\n\n0,11\n\n \n\n \n\n \n\n1,15\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Tiên Kiên\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ (biểu chuyển tiếp)\n\n1.2\n\nĐất an ninh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nDự án xây dựng trụ sở mới và bãi giữ xe vi phạm Công\r\n\n an huyện Lâm Thao\n\n2,91\n\n2,91\n\n2,70\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\n0,16\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTT Lâm Thao và xã Phùng\r\n\n Nguyên\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n3\n\nDự án xây dựng trường bắn Công an tỉnh\n\n3,50\n\n3,50\n\n1,20\n\n \n\n0,79\n\n \n\n1,3\n\n0,06\n\n \n\n \n\n \n\n0,15\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Xuân Lũng\n\nII\n\nCông trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà\r\n\n phải thu hồi đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nDự án khu dân cư nông thôn sinh thái xã Cao Xá, huyện\r\n\n Lâm Thao (ONT: 27,9ha; DHT: 73,93ha; MNC: 14,2 ha; TMD: 3,6 ha; DSH: 0,37 ha)\n\n120,0\n\n120,0\n\n108,0\n\n \n\n6,20\n\n0,38\n\n \n\n0,62\n\n \n\n1,98\n\n1,04\n\n0,90\n\n \n\n \n\n0,4\n\n \n\n0,26\n\n \n\n0,22\n\n \n\n \n\nxã Cao Xá, huyện Lâm Thao\n\nNQ số 02/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 30/5/2022 của HĐND tỉnh\n\nIII\n\nCác công trình, dự án còn lại\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n*\n\nCông trình, dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi\r\n\n đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.1\n\nDự án đất cụm công nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nDự án Cụm công nghiệp Hợp Hải - Kinh Kệ\n\n4,00\n\n4,00\n\n3,69\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,16\n\n0,15\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Phùng Nguyên (xã Hợp Hải-\r\n\n Kinh Kệ cũ)\n\nNghị quyết Số 11/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 12/08/2021\n\n3.2\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n*\n\nĐất thể thao\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nDự án xây dựng Trung tâm văn hoá - thể thao huyện Lâm\r\n\n Thao\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,30\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThị trấn Lâm Thao\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021\n\n*\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nMở rộng trường THCS Supe (sân thể thao, nhà đa năng)\n\n0,86\n\n0,86\n\n0,86\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTT Hùng Sơn\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 (biểu chuyển tiếp)\n\n8\n\nDự án Đầu tư xây dựng trường Mầm non thị trấn Hùng\r\n\n Sơn\n\n0,69\n\n0,69\n\n0,60\n\n \n\n \n\n0,01\n\n \n\n0,02\n\n \n\n \n\n0,04\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu 3, TT Hùng Sơn\n\nNQ/20/2020/ NQ-HĐND; QĐ\r\n\n 2349/QĐ- UBND ngày 20/09/2021\n\n9\n\nDự án mở rộng trường mầm non xã Xuân Lũng\n\n0,54\n\n0,54\n\n0,10\n\n \n\n0,44\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu 8, xã Xuân Lũng\n\nNQ 20/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2020\n\n*\n\nĐất giao thông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nDự án cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 324B từ Cao Xá đi Bản\r\n\n Nguyên\n\n2,70\n\n2,70\n\n0,70\n\n \n\n0,57\n\n1,40\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,0 3\n\n \n\n \n\ncác xã: Cao Xá, Sơn Vi, Tứ\r\n\n Xã, Bản Nguyên\n\nNQ 20/2020/ NQ- HĐND (Biểu\r\n\n chuyển tiếp)\n\n11\n\nDự án nâng cấp, cải tạo đường giao thông nông thôn\r\n\n (đoạn từ Trạm Y Tế xã đi TL 325B)\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Xuân Lũng\n\nNQ 06/2022/ NQ-HĐND ngày 15/7/2022\r\n\n (biểu chuyển tiếp)\n\n12\n\nDự án nâng cấp, cải tạo đường giao thông nông thôn\r\n\n (đoạn từ ngã 3 khu 7 đi Đập Nhà Nhen)\n\n0,36\n\n0,36\n\n0,22\n\n \n\n \n\n0,01\n\n \n\n0,13\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Tiên Kiên\n\nNQ 06/2022/ NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/7/2022 (biểu chuyển tiếp)\n\n13\n\nDự án sửa chữa, cải tạo Cầu qua Kênh Diên Hồng và Cầu\r\n\n Kênh Đồng He\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,06\n\n \n\n0,02\n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nxã Thạch Sơn\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 (biểu chuyển tiếp)\n\n14\n\nDự án cải tạo, gia cố và nâng cấp tuyến đê tả sông Thao\r\n\n đoạn km64 - Km80,1 huyện Lâm Thao\n\n17,50\n\n17,5\n\n1,80\n\n \n\n1,30\n\n2,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10,3\n\n1,20\n\n \n\n \n\n0,4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHuyện Lâm Thao\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 (biểu chuyển tiếp); NQ 20/2020 ngày 09/12/2020 (biểu chuyển tiếp)\n\n15\n\nDự án cải tạo, mở rộng nút giao đường Nguyễn Đình\r\n\n Tương với QL 32C\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTT Lâm Thao\n\nNQ 16/2022/ NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022 (biểu điều chỉnh)\n\n16\n\nDự án nâng cấp, cải tạo đường giao thông (đoạn từ Xóm\r\n\n Bướm, khu 9 đi T.T Phong Châu)\n\n0,77\n\n0,77\n\n0,77\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu 16, xã Tiên Kiên\n\nNQ 20/2020/ NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2020\n\n17\n\nDự án cải tạo nâng cấp tuyến đường giao thông kết hợp\r\n\n Kênh tưới, tiêu từ QL 2D đi ngã năm Phùng Nguyên\n\n4,50\n\n4,50\n\n3,00\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,00\n\n \n\n \n\n \n\n0,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nxã Phùng Nguyên\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n18\n\nDự án cải tạo nâng cấp tuyến đường giao thông nông\r\n\n thôn đoạn từ khu 6 đến khu 3\n\n1,60\n\n1,60\n\n1,50\n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nxã Bản Nguyên\n\n19\n\nDự án xây dựng tuyến đường giao thông từ TL32B đi\r\n\n chùa Quan Mạc\n\n0,40\n\n0,40\n\n0,40\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nxã Tiên Kiên\n\n20\n\nDự án đầu tư xây dựng tuyền đường giao thông nối\r\n\n QL32C đi QL2D\n\n1,24\n\n1,24\n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,49\n\n0,64\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\n \n\n \n\nTT Lâm Thao\n\nNQ số 02/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 30/05/2022 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n21\n\nDự án đầu tư xây công trình, cải tạo nâng cấp tuyến\r\n\n đường giao thông nông thôn (đoạn từ khu 4 đến khu 5)\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,10\n\n \n\n0,40\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nxã Tiên Kiên\n\n*\n\nĐất thủy lợi\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n22\n\nDự án đầu tư xây dựng trạm bơm tăng áp huyện Lâm Thao\n\n0,76\n\n0,76\n\n0,70\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,06\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nxã Phùng Nguyên (xã Sơn\r\n\n Dương cũ)\n\nNQ 09/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020\n\n23\n\nDự án cải tạo, nâng cấp hệ thống ruột tiêu ngòi Vĩnh\r\n\n Mộ\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Vĩnh Lại\n\nNQ 09/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/7/2020 (biểu chuyển tiếp)\n\n24\n\nCải tạo nâng cấp công trình cấp nước sinh hoạt xã Xuân\r\n\n Lũng và Xuân Huy huyện Lâm Thao\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHuyện Lâm Thao\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021\n\n25\n\nDự án xây dựng kênh tưới tiêu kết hợp đường giao thông\r\n\n từ khu DTLS Quốc gia Đền Hùng đi cầu Phong Châu (giai đoạn 2)\n\n3,00\n\n3,00\n\n2,40\n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\n0,29\n\n0,22\n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThị trấn Lâm Thao, xã\r\n\n Phùng Nguyên\n\nNQ số 06/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/7/2022 (biểu chuyển tiếp)\n\n*\n\nĐất công trình năng lượng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n26\n\nChống quá tải lưới điện phân phối huyện Lâm Thao\r\n\n (0,025ha); Chống quá tải đường dây 6kV lộ 671 trạm trung gian Vĩnh Mộ\r\n\n (0,065ha)\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,06\n\n \n\n \n\n0,04\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Sơn Vi; Cao Xá; Vĩnh Lại\r\n\n - Huyện Lâm Thao\n\nNQ số 02/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 30/5/2022 của HĐND tỉnh Phú Thọ.\n\n27\n\nXây dựng các công trình điện: CQT: 0,41ha (trong đó:\r\n\n đất lúa 0,33ha; đất khác: 0,08ha); Các công trình cải tạo: 0,039ha (trong đó:\r\n\n đất lúa 0,025ha, đất khác 0,014ha)\n\n0,45\n\n0,45\n\n0,36\n\n \n\n \n\n0,09\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrên địa bàn huyện\n\nNQ 20/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2020 (Biểu chuyển tiếp)\n\n28\n\nDự án chống quá tải trạm trung gian Vĩnh Mộ; các TBA\r\n\n Cao Xá, Sơn Dương, Sơn Vi, Hợp hải; Chống quá tải TBA Xuân Huy, Cao Xá, Sơn Dương\n\n0,11\n\n0,11\n\n0,03\n\n \n\n \n\n0,08\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCác xã: Cao Xá, Sơn Vi,\r\n\n Phùng Nguyên (Sơn Dương cũ, Hợp Hải cũ), Xuân Huy\n\nNQ 09/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/7/2020\n\n29\n\nChống quá tải đường dây\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,01\n\n \n\n0,01\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCác xã: Cao Xá,\n\nNQ số\n\n \n\n6kV lộ 671 trung gian Vĩnh Mộ, tỉnh Phú Thọ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVĩnh Lại\n\n06/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/07/2022 (biểu điều chỉnh); NQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 (biểu\r\n\n chuyển tiếp)\n\n30\n\nXây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,01\n\n \n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\ncác xã, thị trấn\n\nNQ 09/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/7/2020\n\n31\n\nChống quá tải lưới điện phân phối huyện Lâm Thao năm\r\n\n 2021\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nxã Cao Xá, Sơn Vi\n\nNQ 20/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2020\n\n32\n\nCải tạo một số vị trí trên lưới điện trung áp để đảm\r\n\n bảo an toàn và tin cậy cung cấp điện\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nxã Sơn Vi, Xuân Lũng, Tiên\r\n\n Kiên\n\n33\n\nLắp đặt hệ thống đo đếm điện năng ranh giới các Điện\r\n\n lực trong Công ty Điện lực Phú Thọ\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Phùng Nguyên\n\n34\n\nDự án ĐZ 110kV Việt Trì - Phố Vàng (mạch 2)\n\n3,70\n\n3,70\n\n0,60\n\n0,50\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,8\n\n0,20\n\n \n\n \n\n0,10\n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThành phố Việt Trì, Huyện\r\n\n Lâm Thao, huyện Tam Nông, huyện Thanh Sơn.\n\n35\n\nChống quá tải TBA Sơn Vi 4, Chu Hóa 6, Chu Hóa 9, Quỳnh\r\n\n Lâm 2, Cao Xá 3, Thạch Vỹ 1\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,02\n\n \n\n0,00\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCác xã: Sơn Vi, Bản Nguyên,\r\n\n Tứ Xã, Cao Xá\n\nNQ 16/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022 (biểu chuyển tiếp)\n\n36\n\nCông trình: Xây dựng mới đường dây 22kV kết nối mạch\r\n\n vòng lộ 481 trạm 110kV Thụy Vân (E4.17) với đường dây 22kV lộ 479 trạm 110kV\r\n\n Thụy Vân (E4.17).\n\n0,05\n\n0,05\n\n0,02\n\n \n\n0,01\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Cao Xá\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n37\n\nXuất tuyến 22 kV lộ 476 trạm 110kV thụy vân, tỉnh Phú\r\n\n Thọ\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,10\n\n \n\n0,05\n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Cao Xá, xã Phùng Nguyên,\r\n\n huyện Lâm Thao\n\nNQ số 06/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/07/2022\n\n*\n\nĐất cơ sở y tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n38\n\nCải tạo cơ sở vật chất Sở chỉ huy dã chiến, chỉ huy phòng\r\n\n chống chữa cháy rừng tại Khu di tích lịch sử Quốc gia Đền Hùng thành Cơ sở\r\n\n cách ly tập trung\n\n3,00\n\n3,00\n\n \n\n \n\n2,70\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,22\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\nXã Tiên Kiên\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n*\n\nĐất công trình bưu chính viễn thông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n39\n\nDự án đầu tư xây dựng Bưu điện xã Cao Xá\n\n0,06\n\n0,06\n\n0,06\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Cao Xá\n\nNQ Số 02/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 19/04/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n*\n\nĐất xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n40\n\nDự án mở rộng nghĩa trang, nghĩa địa\n\n6,35\n\n6,35\n\n3,20\n\n \n\n0,10\n\n \n\n3,0\n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Gò Đa - Xã Xuân Huy; xã\r\n\n Phùng Nguyên (khu Đồng Gầu - xã Kinh Kệ cũ; khu Nhà Chạo, Nhà Sấu - Xã Sơn\r\n\n Dương cũ); khu Rừng Giữa Lớn - Xuân Lũng; Đồi Trô (Khu 15) - xã Tiên kiên;\r\n\n khu Ngái - Xã Vĩnh Lại\n\nNQ 02/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 30/5/2022 (biểu điều chỉnh)\n\n41\n\nDự án mở rộng nghĩa trang, nghĩa địa\n\n6,39\n\n6,39\n\n2,96\n\n1,75\n\n1,68\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồng Giao-TT. Lâm Thao;\r\n\n khu Đường-Vĩnh Lại; xã Phùng Nguyên (khu Miếu, Chăn Nuôi, Mèo Ngoài, Đuôi\r\n\n Dùng-Hợp Hải cũ); Khu 4, Đồng Vác, Rừng Núi,Vườn Sậu-Sơn Vi; khu 1,2,3-Bản\r\n\n Nguyên\n\nNQ 20/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2020 (Biểu chuyển tiếp)\n\n42\n\nDự án mở rộng nghĩa trang, nghĩa địa\n\n2,75\n\n2,75\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2,48\n\n \n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,18\n\n0,06\n\n \n\n \n\nKhu Mom Dền, xã Thạch Sơn\n\nNQ số 02/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 30/05/2022 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n3.3\n\nCác dự án, công trình đất ở\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n43\n\nKhu nhà ở nông thôn mới Cao Xá, Tứ Xã, Sơn Vi (ONT:\r\n\n 5,15ha; TMD: 0,23ha; DKV: 0,90ha; DHT: 4,82ha)\n\n11,10\n\n11,10\n\n9,45\n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\n0,66\n\n \n\n \n\n0,60\n\n0,33\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\nCác xã: Cao Xá, Sơn Vi, Tứ\r\n\n Xã\n\nNQ số 02/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 30/05/2022 (biểu điều chỉnh)\n\n*1\n\nĐất ở tại đô thị\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n*\n\nThị trấn Hùng Sơn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n44\n\nKhu nhà ở đô thị Hùng Sơn (ODT: 4,62 ha; DHT: 9,17\r\n\n ha)\n\n13,79\n\n13,79\n\n9,86\n\n0,12\n\n \n\n0,06\n\n \n\n1,27\n\n \n\n \n\n1,30\n\n1,08\n\n \n\n0,01\n\n \n\n0,09\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Đồng Khống - TT Hùng\r\n\n Sơn\n\nNQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022 (biểu điều chỉnh)\n\n45\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu đô thị\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,20\n\n \n\n0,33\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu 5 - TT. Hùng Sơn\n\nNQ 16/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2022 (biểu chuyển tiếp)\n\n46\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu đô thị\n\n2,37\n\n2,37\n\n1,40\n\n0,35\n\n0,46\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,10\n\n0,06\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồng Ể -Khu 2- TT Hùng Sơn\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021;\n\n47\n\nDự án chỉnh trang khu dân cư\n\n0,25\n\n0,25\n\n0,15\n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTT Hùng Sơn\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n*\n\nThị trấn Lâm Thao\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n48\n\nKhu nhà ở đô thị Lâm Thao (ODT: 5,06ha; TMD: 0,14ha;\r\n\n DHT: 5,44ha)\n\n10,64\n\n10,64\n\n9,89\n\n \n\n0,16\n\n \n\n \n\n0,25\n\n \n\n \n\n0,11\n\n0,14\n\n \n\n \n\n \n\n0,09\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Đồng Cầu Dáy, Giếng Bầu\r\n\n - TT Lâm Thao\n\nNQ 02/2022/NQ-HĐND ngày 30/05/2022\r\n\n (biểu điều chỉnh)\n\n49\n\nDự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới (ODT:\r\n\n 5,15ha; TMD: 0,14ha; DHT: 5,71ha)\n\n11,00\n\n11,00\n\n9,00\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,00\n\n \n\n \n\n0,60\n\n0,40\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Đồng Nhà Vác - TT Lâm\r\n\n Thao\n\nNQ 20/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020\r\n\n (Biểu điều chỉnh)\n\n50\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu đô thị\n\n8,29\n\n8,29\n\n6,98\n\n \n\n0,27\n\n \n\n \n\n0,13\n\n \n\n \n\n0,26\n\n0,44\n\n0,18\n\n \n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Đồng Nhà Vam Trên\r\n\n (2,08ha); Khu Đồng Nhà Vam Dưới (3,89ha); Khu Đồng Lạc - Lâm Nghĩa (2,32ha) -\r\n\n TT Lâm Thao\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021; Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày 08/07/2022 về việc phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2022 lần 1\n\n51\n\nDự án công nhận quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử\r\n\n dụng đất sang đất ở đô thị\n\n0,50\n\n0,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTT Lâm Thao\n\nQĐ số 1084/QĐ- UBND ngày\r\n\n 14/5/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ V/v thu hồi đất của Cty cổ phần Supe phốt\r\n\n phát và hóa chất Lâm Thao\n\n52\n\nDự án chỉnh trang khu dân cư\n\n0,25\n\n0,25\n\n0,15\n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTT Lâm Thao\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021\n\n*\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n*\n\nXã Bản Nguyên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n53\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n1,42\n\n1,42\n\n1,32\n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,04\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồng Chân Kênh (Khu 4)\r\n\n 0,97ha; Đồng Đõ (khu 4): 0,45ha - xã Bản Nguyên\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 (biểu chuyển tiếp); NQ 16/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 (biểu chuyển\r\n\n tiếp)\n\n54\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n1,20\n\n1,20\n\n0,70\n\n \n\n0,40\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,06\n\n0,01\n\n \n\n \n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHóc Ao (Khu 2) - xã Bản\r\n\n Nguyên\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 (biểu chuyển tiếp)\n\n55\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn\n\n1,76\n\n1,76\n\n1,65\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,09\n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu 11; xã Bản Nguyên\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021;\n\n*\n\nXã Xuân Huy\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n56\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n0,74\n\n0,74\n\n0,32\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,42\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHố Ông Hân, Đồng Thần, Ao\r\n\n khu 3A - xã Xuân Huy\n\nNQ 20/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2020 (Biểu chuyển tiếp)\n\n57\n\n0,40\n\n0,40\n\n0,36\n\n \n\n0,04\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Lò Nồi (khu 6) - xã\r\n\n Xuân Huy\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ (biểu chuyển tiếp)\n\n58\n\n0,25\n\n0,25\n\n0,15\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,07\n\n \n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồng thần chân đê (khu 8)\r\n\n - xã Xuân Huy\n\n59\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn (ONT:\r\n\n 1,94ha; DHT: 1,60ha)\n\n3,54\n\n3,54\n\n2,27\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,08\n\n \n\n \n\n0,17\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\nkhu Đồng Giỏ- xã Xuân Huy\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021; NQ 16/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 (biểu chuyển tiếp)\n\n*\n\nXã Xuân Lũng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n60\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n0,44\n\n0,44\n\n0,40\n\n \n\n \n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Dọc Đầm - xã Xuân Lũng\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ (biểu chuyển tiếp)\n\n61\n\n0,12\n\n0,12\n\n \n\n \n\n0,12\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Đồi Cây Thiều - xã\r\n\n Xuân Lũng\n\n62\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn\n\n3,76\n\n3,76\n\n3,56\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\n0,10\n\n0,07\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMả Hán -Khu 8(3,43ha); Đồng\r\n\n Thanh Lan -Khu 18 (0,33ha); xã Xuân Lũng\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND; NQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 (biểu điều chỉnh)\n\n*\n\nXã Tứ Xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n63\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn\n\n6,68\n\n6,68\n\n6,10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,33\n\n0,25\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Đồng Bưởi (4,22ha);\r\n\n khu Mả Mít (2,46ha); xã Tứ Xã\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021;Quyết định số 1822/QĐ- UBND ngày 08/07/2022 về việc phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2022 lần 1\n\n64\n\nKhu nhà ở và chợ đầu mối Đồng Na\n\n3,30\n\n3,30\n\n3,20\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Đồng Na - xã Tứ Xã\n\nQĐ 3570/QĐ- UBND ngày\r\n\n 31/12/2020\n\n65\n\nKhu dân cư nông thôn Tứ Xã (ONT: 6,28ha; DHT: 5,42ha)\n\n11,70\n\n11,70\n\n9,97\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,33\n\n \n\n \n\n0,70\n\n0,70\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nxã Tứ Xã\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ (biểu chuyển tiếp)\n\n*\n\nXã Vĩnh Lại\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n66\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn\n\n1,12\n\n1,12\n\n0,94\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,10\n\n0,08\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Đòa (khu 9) - xã Vĩnh\r\n\n Lại\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ (biểu chuyển tiếp)\n\n67\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn\n\n2,08\n\n2,08\n\n1,86\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,17\n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Chăn Nuôi (2,08 ha)-\r\n\n xã Vĩnh Lại\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n*\n\nXã Cao Xá\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n68\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n0,65\n\n0,65\n\n0,57\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,08\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Đồng Mấn - Gò Lều, xã\r\n\n Cao Xá\n\nNQ 02/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 30/5/2022 (biểu điều chỉnh)\n\n69\n\n1,28\n\n1,28\n\n1,25\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGò Giữa (0,2ha); khu Cửa\r\n\n Hàng- Đồng Giữa (1 ha); khu Đồng Giữa(0,08ha)- xã Cao Xá\n\nNQ 11/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/08/2021(biểu chuyển tiếp);NQ 02/2022/NQ-HĐND ngày 30/5/2022 (biểu điều chỉnh)\n\n70\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn\n\n3,89\n\n3,89\n\n3,41\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,20\n\n \n\n \n\n0,12\n\n0,16\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Gò Dâu; Gò Táo\r\n\n (3,12ha); Khu Ao Sen (0,41ha); Khu Ao Và (0,36ha); xã Cao Xá\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021; NQ số 02/2022/NQ-HĐND ngày 30/5/2022 (biểu điều chỉnh)\n\n*\n\nXã Sơn Vi\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n71\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn\n\n1,52\n\n1,52\n\n1,23\n\n0,14\n\n \n\n \n\n \n\n0,10\n\n \n\n \n\n0,01\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,0 3\n\n \n\n \n\nkhu Đồng Vác- khu 2; xã\r\n\n Sơn Vi\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021\n\n72\n\nXây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn\n\n3,65\n\n3,65\n\n2,80\n\n0,14\n\n \n\n \n\n \n\n0,31\n\n \n\n \n\n0,25\n\n0,15\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Cống Ghem - Bờ Mọn\r\n\n (3,0ha); khu Cống Ghem - Đầm Dài (0,65 ha)- xã Sơn Vi\n\nNQ số 06/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/7/2022 của HĐND tỉnh\n\n*\n\nXã Tiên Kiên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n73\n\nDự án xây dựng khu nhà ở xã hội\n\n3,30\n\n3,30\n\n \n\n \n\n0,30\n\n \n\n2,70\n\n \n\n \n\n \n\n0,26\n\n0,04\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Hóc Chẹo, xã Tiên Kiên\n\nNQ số 11/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/08/2021\n\n74\n\nXây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn\n\n3,00\n\n3,00\n\n2,60\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,15\n\n0,25\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Đồng Nghiệp (khu 12)-\r\n\n tiên kiên\n\nNQ số 06/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/7/2022\n\n75\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn\n\n3,20\n\n3,20\n\n1,30\n\n0,20\n\n \n\n \n\n0,79\n\n0,28\n\n \n\n \n\n0,33\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu 16 (0,8ha); Khu Song Cầu\r\n\n (0,95ha); Khu Đồng Toán (1,52ha); xã Tiên Kiên\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021; NQ số 16/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 (biểu điều chỉnh)\n\n*\n\nXã Phùng Nguyên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n76\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n0,68\n\n0,68\n\n0,66\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu 3, khu 4, xã Hợp Hải\r\n\n cũ\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ (biểu chuyển tiếp)\n\n77\n\n1,80\n\n1,80\n\n1,74\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,04\n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Cội Gạo, xã Hợp Hải cũ\n\n78\n\n0,40\n\n0,40\n\n0,39\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồng Sau Chùa băng 3 (khu\r\n\n 2) - xã Kinh Kệ cũ\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ (biểu chuyển tiếp)\n\n79\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,65\n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCổng Hàng (khu 7) - xã\r\n\n Kinh Kệ cũ\n\n80\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn (ONT:\r\n\n 3,57ha; TMD: 0,75ha; DKV: 0,57ha; DHT: 6,21ha)\n\n11,10\n\n11,1\n\n9,60\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n0,80\n\n0,65\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nxã Phùng Nguyên\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n81\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn\n\n1,84\n\n1,84\n\n1,58\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,26\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Trung Thanh (1,24ha);\r\n\n Khu Sau Ao Ngoài (0,60), xã Phùng Nguyên\n\n*\n\nXã Thạch Sơn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n82\n\nDự án chuyển mục đích sử dụng đất từ đất cơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở\n\n0,42\n\n0,42\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,42\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu 10 - xã Thạch Sơn\n\nQuyết định số 2079/QĐ- UBND\r\n\n ngày 17/8/2017 của UBND tỉnh Phú Thọ vv thu hồi đất của Công ty cổ phần Supe\r\n\n phốt phát và hóa chất Lâm Thao và giao cho UBND huyện Lâm Thao\n\n83\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn\n\n3,72\n\n3,72\n\n3,63\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\n0,04\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Đồng Rổ - xã Thạch Sơn\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ (biểu chuyển tiếp)\n\n84\n\n0,80\n\n0,80\n\n0,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu 8 - Xã Thạch Sơn\n\nNQ 20/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2020\n\n85\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn\n\n0,12\n\n0,12\n\n0,12\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Nhà Bưởi - Xã Thạch\r\n\n Sơn\n\n86\n\nDự án xây dựng hạ tầng khu dân cư nông thôn (ONT:\r\n\n 0,64ha; DHT: 0,37ha)\n\n1,01\n\n1,01\n\n0,98\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Đồng Chẩu - xã Thạch\r\n\n Sơn\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n*\n\nDự án chuyển mục đích trong khu dân cư, xen ghép\r\n\n trong khu dân cư\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n87\n\nDự án chỉnh trang khu dân cư\n\n3,00\n\n3,00\n\n0,80\n\n0,73\n\n0,27\n\n0,60\n\n0,2\n\n0,30\n\n \n\n \n\n0,05\n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nxã Tiên Kiên (0,4 ha); xã\r\n\n Xuân Lũng (0,335 ha); xã Xuân Huy (0,25 ha); xã Thạch Sơn (0,25 ha); xã Phùng\r\n\n Nguyên (0,5 ha); xã Tứ Xã (0,25 ha); xã Sơn Vi (0,25 ha); xã Cao Xá (0,25\r\n\n ha); xã Vĩnh Lại (0,25 ha); xã Bản Nguyên (0,25 ha)\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n3.4\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n88\n\nDự án xây dựng trụ sở HĐND&UBND xã Phùng Nguyên\n\n1,10\n\n1,10\n\n1,00\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồng Thơ Dơ - Xã Phùng\r\n\n Nguyên\n\nNQ số 02/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 30/05/2022\n\n*\n\nCông trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n89\n\nDự án đầu tư xây dựng cửa hàng kinh doanh bán lẻ xăng\r\n\n dầu\n\n0,25\n\n0,25\n\n0,25\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Ngọc Tỉnh - TT Lâm\r\n\n Thao\n\nNQ 09/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/7/2020\n\n90\n\nDự án xây dựng khu thương mại tổng hợp Lan Chi Mart\n\n0,55\n\n0,55\n\n0,55\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nxã Phùng Nguyên (Khu Đồng\r\n\n Quán Tế - xã Hợp Hải cũ)\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 (biểu chuyển tiếp)\n\n91\n\nDự án xây dựng kho bãi tập kết hàng hóa và cửa hàng\r\n\n kinh doanh dịch vụ tổng hợp\n\n0,16\n\n0,16\n\n0,16\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Đồng Bưởi, xã Tứ Xã\n\nNQ 11/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/08/2021\n\n92\n\nDự án đầu tư xây dựng cửa hàng kinh doanh bán lẻ xăng\r\n\n dầu\n\n0,80\n\n0,80\n\n0,65\n\n \n\n0,15\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Tứ Xã\n\nNQ 20/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2020\n\n93\n\nDự án: Xây dựng kho chứa bình gas của Công ty cổ phần\r\n\n gas Phú Thọ\n\n0,55\n\n0,55\n\n0,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu 15, TT Hùng Sơn\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n94\n\nDự án đầu tư xây dựng khu tập kết vật liệu xây dựng\n\n0,33\n\n0,33\n\n0,28\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Con Ngái - xã Sơn Vi\n\n95\n\n0,35\n\n0,35\n\n0,33\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Sóc Bói – xã Sơn Vi\n\n96\n\nDự án đấu giá quyền sử dụng đất thương mại dịch vụ\n\n0,35\n\n0,35\n\n \n\n \n\n0,35\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Nam Nhạc 0,15 ha,\r\n\n Dương Khê 0,2 ha - xã Cao Xá\n\n97\n\nDự án đầu tư xây dựng khu tập kết vật liệu xây dựng\n\n0,48\n\n0,48\n\n0,45\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Đồng Sùng, xã Vĩnh Lại\n\n98\n\n0,46\n\n0,46\n\n0,45\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Đồng Sùng, xã Vĩnh Lại\n\n99\n\nDự án đầu tư xây dựng khu tập kết vật liệu xây dựng\n\n0,47\n\n0,47\n\n0,47\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Đồng Sùng, xã Vĩnh Lại\n\n100\n\n0,43\n\n0,43\n\n0,40\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Đồng Sùng, xã Vĩnh Lại\n\n101\n\nDự án đầu tư xây dựng cửa hàng xăng dầu Vĩnh Lại\n\n0,35\n\n0,35\n\n0,35\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu 1, xã Vĩnh Lại\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021\n\n102\n\nĐấu giá đất thương mại- dịch vụ\n\n0,50\n\n0,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTT Lâm Thao\n\nVB số 4726/UBND- KTN ngày\r\n\n 15/10/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ\n\n103\n\nCơ sở kinh doanh thương mại tổng hợp Ngọc Hưng\n\n0,96\n\n0,96\n\n0,96\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Gò Vạc, xã Thạch Sơn\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021\n\n104\n\nDự án đầu tư xây dựng kho tập kết vật liệu xây dựng\r\n\n và nhà xưởng cho thuê\n\n4,10\n\n4,10\n\n0,62\n\n \n\n3,05\n\n \n\n \n\n0,17\n\n \n\n \n\n \n\n0,26\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Cao Xá\n\nNQ số 02/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 30/05/2022 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n3.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n105\n\nDự án đấu giá quyền sử dụng đất cơ sở sản xuất phi\r\n\n nông nghiệp\n\n1,70\n\n1,70\n\n0,45\n\n \n\n0,10\n\n \n\n \n\n1,15\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Hồng Sơn, xã Thạch Sơn\n\nTB số 78 ngày 16/11/2022 của\r\n\n Sở kế hoạch và đấu tư\n\n106\n\nDự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất than sạch từ mùn\r\n\n cưa\n\n1,30\n\n1,30\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,3\n\n \n\n \n\n \n\nKhu Mom Dền - xã Thạch Sơn\n\nVăn bản số 438/UBND- TNMT\r\n\n ngày 17/5/2019 của UBND huyện Lâm Thao vv chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n107\n\nDự án đầu tư xây dựng nhà máy kinh doanh phân vi sinh\n\n1,62\n\n1,62\n\n0,91\n\n \n\n0,62\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,08\n\n \n\n \n\nkhu 16, xã Tiên Kiên\n\nNQ 02/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 04/3/2020\n\n108\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông\r\n\n nghiệp\n\n0,60\n\n0,60\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,60\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTT Lâm Thao\n\nQuyết định số 1084/QĐ-\r\n\n UBND ngày 14/5/2021\n\n109\n\nDự án đầu tư xây dựng xưởng sản xuất bao bì PP, PE,\r\n\n bao bì giấy\n\n0,40\n\n0,40\n\n0,34\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,06\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu làng nghề, xã Sơn Vi\n\nNQ 09/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020\n\n110\n\nDự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất gia công cơ khí\n\n0,70\n\n0,70\n\n \n\n0,70\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu làng nghề, xã Sơn Vi\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n111\n\nĐấu tư dây dựng cơ sở may gia công bao bì\n\n0,35\n\n0,35\n\n \n\n \n\n0,35\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồi Cầu Lồi- khu 7- TT\r\n\n Hùng Sơn\n\nQĐ số 3960 ngày 28/10/2021\r\n\n UBND huyện Lâm Thao về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n112\n\nDự án đầu tư xây dựng Cơ sở sản xuất gia công cơ khí và\r\n\n giới thiệu cung cấp sản phẩm cơ khí phục vụ xây dựng\n\n0,40\n\n0,40\n\n0,40\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Cao Xá\n\nQĐ số 3531/QĐ- UBND ngày\r\n\n 31/12/2021 của UBND tỉnh\n\n113\n\nDự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thiết bị và kết\r\n\n cấu thép Hải Trang\n\n1,80\n\n1,80\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,3\n\n \n\n0,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXã Tiên Kiên\n\nNQ số 02/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 30/05/2022 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n3.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n114\n\nDự án chuyển mục đích từ đất trồng lúa kém hiệu quả sang\r\n\n đất nuôi trồng thủy sản\n\n3,00\n\n3,00\n\n3,00\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Bờ Mới - xã Cao Xá\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ (biểu chuyển tiếp)\n\n115\n\nDự án chuyển mục đích từ đất trồng lúa kém hiệu quả sang\r\n\n đất nuôi trồng thủy sản\n\n2,70\n\n2,70\n\n2,70\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Đồng Xoan Đào, Đồng\r\n\n Chân Chim - xã Xuân Lũng (1ha); Khu Đồng Nhà Săm, xã Sơn Vi (1,7ha)\n\n3.8\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n116\n\nDự án chuyển mục đích từ đất trồng lúa kém hiệu quả\r\n\n sang đất nuôi trồng thủy sản kết hợp chăn nuôi\n\n8,47\n\n8,47\n\n0,30\n\n6,40\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,24\n\n0,28\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,25\n\n \n\nKhu Hóc Măng (1,82ha); khu\r\n\n Nhà Nưa (1,71ha); khu Đồng Mạ (1,1ha); Khu Đồng Cây Duối (1,74ha); Đồng Nhà\r\n\n Săm (0,8ha) - xã Sơn Vi; Khu Đồng Lồ (LUK: 1,6ha) - thị trấn Lâm Thao\n\nNQ 06/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/7/2019 (biểu chuyển tiếp)\n\n117\n\nDự án đất nông nghiệp khác\n\n0,48\n\n0,48\n\n0,25\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,23\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nkhu Trầm Mộc- Tân Trung-\r\n\n TT Lâm Thao\n\nNQ số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n118\n\nDự án đầu tư trang trại phát triển nông nghiệp\n\n0,80\n\n0,80\n\n0,75\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Đồng Vè, xã Cao Xá\n\nNQ số 02/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n 30/05/2022 của HĐND tỉnh Phú Thọ\n\n119\n\nDự án đầu tư trang trại phát triển nông nghiệp kết hợp\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\n0,55\n\n0,55\n\n0,55\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhu Đông, xã Vĩnh Lại\n\nV\n\nCác khu vực sử dụng đất khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nUBND các xã\n\n \n\n120\n\nDự án công nhận quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử\r\n\n dụng đất sang đất ở nông thôn\n\n0,50\n\n0,50\n\n \n\n \n\n0,20\n\n0,07\n\n \n\n0,20\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nUBND các xã\n\nQĐ số 2193/QĐ- UBND ngày\r\n\n 31/8/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ V/v phê duyệt quy hoạch sử dụng đất 2021-2030\n\n121\n\nChuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở nông thôn, đất\r\n\n ở đô thị\n\n0,72\n\n0,72\n\n \n\n \n\n0,10\n\n0,42\n\n \n\n0,10\n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTT Lâm Thao (0,06 ha); TT\r\n\n Hùng Sơn (0,06 ha); xã Tiên Kiên (0,06 ha); xã Xuân Lũng (0,06 ha); xã Xuân\r\n\n Huy (0,06 ha); xã Thạch Sơn (0,06 ha); xã Phùng Nguyên (0,06 ha); xã Tứ Xã\r\n\n (0,06 ha); xã Sơn Vi (0,06 ha); xã Cao Xá (0,06 ha); xã Vĩnh Lại (0,06 ha);\r\n\n xã Bản Nguyên (0,06 ha)\n\nQuyết định số 1822/QĐ-\r\n\n UBND ngày 08/07/2022 về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm\r\n\n 2022 lần 1\n\n122\n\nDự án nối hạ tầng kỹ thuật khu dân cư nông thôn; khu\r\n\n dân cư đô thị (hiến đất làm đường giao thông)\n\n0,40\n\n0,40\n\n \n\n \n\n0,15\n\n0,15\n\n \n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\ncác xã, thị trấn\n\nQĐ số 2193/QĐ- UBND ngày\r\n\n 31/8/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ V/v phê duyệt quy hoạch sử dụng đất 2021-2030\n\n123\n\nDự án nối hạ tầng kỹ thuật khu dân cư nông thôn; khu\r\n\n dân cư đô thị (hiến đất làm đất thủy lợi)\n\n0,30\n\n0,30\n\n \n\n \n\n0,05\n\n0,25\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\ncác xã, thị trấn\n\nQĐ số 2193/QĐ- UBND ngày\r\n\n 31/8/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ V/v phê duyệt quy hoạch sử dụng đất 2021-2030\n\n \n\nPhụ biểu số 06: Danh mục dự án\r\n\nkhông khả thi, hủy bỏ\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3579/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12\r\n\nnăm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)\n\nSTT\n\nTên công trình, dự án\n\nDiện tích (ha)\n\nĐịa điểm\n\n1\n\nDự án đầu tư\r\n\n xây dựng cửa hàng kinh doanh dịch vụ và kho bãi tập kết hàng hóa\n\n0,21\n\nkhu Phương Lai 6 - TT Lâm Thao\n\n2\n\nDự án đầu tư\r\n\n xây dựng trung tâm thương mại tổng hợp\n\n1,5\n\nXã Cao Xá\n\n3\n\nDự án đầu tư\r\n\n xây dựng siêu thị vật liệu xây dựng và kho hàng hóa tổng hợp\n\n2,53\n\nXã Cao Xá\n\n4\n\nDự án xây dựng\r\n\n hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n0,4\n\nAo ông Biên – xã Xuân Lũng\n\n5\n\nDự án xây dựng\r\n\n hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n0,27\n\nKhu 10 - xã Xuân Lũng\n\n6\n\nDự án xây dựng\r\n\n hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n0,64\n\nAo khu 19: 0,64 ha - xã Tứ Xã\n\n7\n\nDự án xây dựng\r\n\n hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n0,26\n\nAo Châu (0,18ha), Cổng Tề (0,08ha), xã Cao Xá\n\n8\n\nDự án xây dựng\r\n\n hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n0,3\n\nKhu Đồng Dục: (0,2ha); Khu Hố Đất (0,1ha) - xã Cao Xá\n\n9\n\nDự án xây dựng\r\n\n hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n2,98\n\nKhu Cửa Chùa: (1,85ha); khu 17 (Bờ Giam): 1,0ha; khu\r\n\n Nương Cam (0,13ha), xã Sơn Vi\n\n10\n\nDự án xây dựng\r\n\n hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n1,5\n\nkhu 16 (0,5ha); khu 16 (Hóc Chẹo): 1,0ha, xã Tiên Kiên\n\n11\n\nDự án xây dựng\r\n\n hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n1,38\n\nKhu đồng Nhà Rèo (giai đoạn 2), xã Sơn Dương cũ\n\n12\n\nDự án xây dựng\r\n\n hạ tầng khu dân cư nông thôn mới\n\n0,62\n\nKhu Sau Đồng (khu 2), xã Kinh Kệ cũ\n\n13\n\nXây dựng\r\n\n Nghĩa trang nhân dân\n\n1,33\n\nRừng Bằng (khu 1A, 1B: 0,16ha); Núi Chùa (khu 4):\r\n\n 0,17ha, xã Xuân Huy; xã Phùng Nguyên (Khu (Đồng Múc, đồng Cụt): 1,0ha, xã Sơn\r\n\n Dương cũ)\n\n \n\n ", + "id": 102237 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102238.json b/contexts/context_102238.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f72dacecd9029c8d4426e2592b21006b4b6318d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102238.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-33-2011-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Chi-cuc-Thuy-loi-Quang-Tri-281187.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2011-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Chi-cuc-Thuy-loi-Quang-Tri-281187", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/2011/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 20 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nliên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 850/TTr-SNN ngày\r\n\n04 tháng 10 năm 2011) và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống lụt bão Quảng\r\n\nTrị.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chi cục Trưởng Chi\r\n\ncục Thủy lợi và Phòng, chống lụt bão Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Cường\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐiều\r\n\n1. Vị trí, chức năng\n\n1. Chi cục Thủy lợi và\r\n\nPhòng, chống lụt bão là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn (NN và PTNT); giúp Giám đốc Sở NN và PTNT (sau đây gọi là Giám đốc Sở)\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi và\r\n\nphòng, chống lụt bão trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Chi cục Thủy lợi và\r\n\nPhòng, chống lụt bão có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật; trụ sở đặt tại thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.\n\n3. Chi cục Thủy lợi và\r\n\nPhòng, chống lụt bão chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động\r\n\ncủa Sở NN và PTNT; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncủa Tổng cục Thủy lợi thuộc Bộ NN và PTNT.\n\nĐiều\r\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Tham mưu, giúp Giám\r\n\nđốc Sở trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến\r\n\nlược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực\r\n\nthuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Tổ chức thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,\r\n\nđề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức\r\n\nkinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đã được phê\r\n\nduyệt. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\n3. Trình Giám đốc Sở\r\n\nban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành,\r\n\nlĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.\n\n4. Trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi, đê điều, quy hoạch hệ thống cảnh\r\n\ncáo lụt, bão và thiên tai phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp và các mục\r\n\ntiêu khác, gắn với phòng, chống tác hại do úng, ngập, hạn hán, xâm nhập mặn, nước\r\n\nbiển dâng và tác động của biến đổi khí hậu.\n\nTổ chức chỉ đạo công\r\n\ntác điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về lĩnh vực thủy lợi, đê điều\r\n\nvà phòng, chống lụt, bão theo quy định.\n\n5. Về Thủy lợi\n\na) Chỉ đạo xây dựng và\r\n\nchủ trì tổ chức thẩm định, trình Giám đốc Sở hoặc cấp có thẩm quyền quy trình\r\n\nđiều tiết nước, quy trình vận hành các công trình thủy lợi, hồ chứa, đám ứng với\r\n\nyêu cầu tưới tiêu và phòng, chống lụt bão, phân cấp quản lý khai thác công\r\n\ntrình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở NN và PTNT. Tổ chức chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy trình trên sau khi được phê duyệt.\n\nb) Tổng hợp diễn biến\r\n\nnguồn nước và tình hình vận hành các hệ thống công trình thủy lợi. Chỉ đạo các\r\n\nđịa phương, các đơn vị liên quan trong việc xây dựng kế hoạch quản lý khai\r\n\nthác, sử dụng và bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi.\n\nc) Chủ trì xây dựng,\r\n\ntrình Giám đốc Sở các biện pháp huy động các nguồn lực, vật tư, phương tiện để\r\n\nphòng, chống khắc phụ hậu quả hạn hán, úng ngập, xâm nhập mặn; các biện pháp vận\r\n\nhành đảm bảo an toàn công trình thủy lợi; đề xuất các biện pháp xử lý sự cố\r\n\ncông trình thủy lợi; các giải pháp quản lý, khai thác hiệu quả hệ thống công\r\n\ntrình thủy lợi.\n\nd) Đề xuất kế hoạch\r\n\ndài hạn, năm năm, hàng năm về đầu tư, sửa chữa, nâng cấp công trình, hệ thống\r\n\ncông trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý.\n\ne) Thẩm định, trình Sở\r\n\nvà các cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép cho các hoạt động\r\n\nphải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, xả nước thải vào hệ thống\r\n\ncông trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.\n\nf) Chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\ntổng kết việc xây dựng và thực hiện mô hình quản lý, khai thác các công trình\r\n\nthủy lợi theo quy định hiện hành.\n\n6. Giúp Giám đốc Sở chỉ\r\n\nđạo về xây dựng, quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình nước sạch\r\n\nnông thôn. Phối hợp thẩm định, điều chỉnh, bổ sung, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa công trình cấp nước sạch nông\r\n\nthôn theo phân công của Giám đốc Sở.\n\n7. Về công tác đê điều\n\na) Xây dựng, đề xuất kế\r\n\nhoạch, giải pháp phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển thuộc phạm vi quản lý.\n\nb) Chỉ đạo công tác hộ\r\n\nđê, xử lý kỹ thuật các sự cố đê điều. Phối hợp với các ngành, địa phương liên\r\n\nquan kịp thời đề xuất phương án phòng, tránh, xử lý, khắc phục hậu quả các sự cố\r\n\nđê điều. Đề xuất các giải pháp huy động các nguồn lực để cứu hộ và bảo vệ đê điều,\r\n\nan toàn cho dân cư khi sạt lở bờ sông.\n\nc) Tham mưu cho Giám đốc\r\n\nSở đối với các hoạt động có cấp phép có liên quan đến đê điều theo quy định.\n\nd) Trình Giám đốc Sở để\r\n\nchỉ đạo và hướng dẫn các địa phương tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân.\n\n8. Về công tác phòng,\r\n\nchống lụt, bão\n\na) Thực hiện nhiệm vụ\r\n\nVăn phòng Thường trực của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\ntỉnh.\n\nb) Tổ chức theo dõi, cập\r\n\nnhập thông tin về mưa, bão, lũ, lụt, lốc, động đất, sóng thần, sạt lở bờ sông,\r\n\nbờ biển trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các ngành, các đề phương đề xuất Giám đốc\r\n\nSở trình UBND tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh\r\n\nphương án xử lý sự cố các công trình thủy lợi và xử lý tính huống, khắc phục hậu\r\n\nquả do thiên tai xảy ra.\n\nc) Tham mưu cho Giám đốc\r\n\nSở và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổ chức chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định cụ thể về tình huống khẩn cấp trong\r\n\nphòng, chống lụt, bão, di dân an toàn, đảm bảo sản xuất và đời sống nhân dân,\r\n\nkhắc phục hậu quả ngập lụt, trợ cấp cho nhân dân; biện pháp phòng, chống và giảm\r\n\nnhẹ thiên tai; huy động lực lượng, vật tư; phương tiện để hộ đê, đập.\n\nd) Tham mưu cho Ban Chỉ\r\n\nhuy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, đề nghị Ban Chỉ đạo Phòng,\r\n\nchống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia về tìm kiếm cứu nạn và các Bộ,\r\n\nngành, địa phương liên quan tổ chức cứu hộ, cứu nạn cho nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\nđ) Chỉ đạo việc quản\r\n\nlý, sử dụng vật tư dự trữ phòng, chống lụt, bão.\n\n9. Thực hiện quản lý đầu\r\n\ntư và xây dựng công trình xây dựng (nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi,\r\n\ntu bổ và làm mới về đê điều, công trình phòng, chống lụt, bão) khi được chủ đầu\r\n\ntư giao; thực hiện chức năng chủ đầu tư xây dựng công trình xây dựng khi được cấp\r\n\ncó thẩm quyền giao.\n\n10. Tổ chức thẩm định\r\n\ncác dự án nâng cấp, sửa chữa kênh mương nội đồng; là thành viên hội đồng bàn\r\n\ngiao cơ sở các công trình thủy lợi, đê điều, nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh.\r\n\nTham gia thẩm định các dự án xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy\r\n\nlợi, đê điều, phòng, chống lụt, bão.\n\n11. Tổ chức thực hiện\r\n\ncác hoạt động hợp tác quốc tế về thủy lợi và phòng, chống lụt, bão theo quy định;\r\n\nnghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về chuyên ngành quản\r\n\nlý.\n\n12. Thực hiện chức\r\n\nnăng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố\r\n\ncáo, trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều và phòng, chống lụt, bão theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n13. Thực hiện công tác\r\n\nthông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản\r\n\nlý nhà nước được giao theo quy định của Sở NN và PTNT, Tổng cục Thủy lợi.\n\n14. Đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nnâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cho công chức, viên chức thuộc Chi cục.\n\n15. Quản lý tổ chức,\r\n\nbiên chế, công chức, viên chức, tài chính, tài sản thuộc Chi cục theo phân cấp\r\n\ncủa Giám đốc Sở NN và PTNT và quy định của pháp luật.\n\n16. Xây dựng và thực\r\n\nhiện chương trình cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chi cục\r\n\ntheo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính của Sở.\n\n17. Thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ khác do Giám đốc Sở NN và PTNT giao.\n\nĐiều\r\n\n3. Tổ chức bộ máy của Chi cục\n\n1. Lãnh đạo Chi cục\n\na) Lãnh đạo Chi cục có\r\n\nChi cục Trưởng và không quá 02 Phó Chi cục Trưởng.\n\nb) Chi cục Trưởng chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc Sở NN và PTNT và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động\r\n\ncủa Chi cục. Phó Chi cục Trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng và trước\r\n\npháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.\n\nc) Việc bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại, miễn nhiệm Chi cục Trưởng, Phó Chi cục Trưởng thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và theo phân cấp của UBND tỉnh.\n\n2. Các phòng chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ\n\na) Phòng Hành chính -\r\n\nTổng hợp.\n\nb) Phòng Kế hoạch và\r\n\nphòng, chống lụt, bão.\n\nc) Phòng Quản lý Thủy\r\n\nlợi, đê điều.\n\nChi cục Trưởng có\r\n\ntrách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ của các Phòng trực thuộc.\n\n3. Biên chế\n\nBiên chế của Chi cục\r\n\ntrong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở NN và PTNT được UBND tỉnh\r\n\ngiao hàng năm.\n\nĐiều\r\n\n4. Trách nhiệm thi hành\n\nTrong quá trình thực\r\n\nhiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, Chi cục Trưởng Chi cục\r\n\nThủy lợi và Phòng, chống lụt bão có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở NN và PTNT,\r\n\ntrình UBND tỉnh xem xét, giải quyết.\n\n", + "id": 102238 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102239.json b/contexts/context_102239.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..163d64ac37d94513913a72f197810ce54935ab69 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102239.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-12-2012-QD-UBND-tham-quyen-quan-ly-chat-luong-cong-trinh-xay-dung-139173.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2012-QD-UBND-tham-quyen-quan-ly-chat-luong-cong-trinh-xay-dung-139173", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 12/2012/QĐ-UBND \n\nVũng\r\n\n Tàu, ngày 10 tháng 04 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật 38/2009/QH12 ngày\r\n\n19/6/2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan\r\n\nđến đầu tư xây dựng cơ bản;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình\r\n\nxây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16/12/2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về việc Hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã về các\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn một số nội dung về\r\n\nQuản lý chất lượng công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư 06/2011/TT-BXD\r\n\nngày 21/6/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số\r\n\n55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng tại Tờ trình số 61/TTr-SXD ngày 09/3/2012 về việc quy định thẩm quyền quản\r\n\nlý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng\r\n\nTàu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định thẩm quyền\r\n\nquản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –\r\n\nVũng Tàu như sau:\n\n1. Sở Xây dựng:\n\nTham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện chức năng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây\r\n\ndựng trên địa bàn tỉnh, là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các hoạt động đảm bảo chất\r\n\nlượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\na) Triển khai thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Thực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\nnước về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật đô thị (trừ\r\n\ncông trình giao thông);\n\nc) Soạn thảo các văn bản, tài liệu\r\n\nnghiệp vụ về quản lý chất lượng các công trình xây dựng để hướng dẫn cho các\r\n\nchủ thể tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các biện pháp đảm bảo chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng; theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\nchất lượng công trình xây dựng;\n\nd) Phối hợp với Sở Giao thông vận\r\n\ntải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành văn bản\r\n\nhướng dẫn về quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành; kiểm tra\r\n\nchất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nđ) Kiểm tra công tác quản lý nhà\r\n\nnước về chất lượng công trình xây dựng của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện, cấp xã; kiểm tra định kỳ, đột xuất sự tuân thủ các quy định pháp\r\n\nluật về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các chủ thể tham gia hoạt\r\n\nđộng xây dựng theo quy định của pháp luật;\n\ne) Hướng dẫn, tổ chức tuyển chọn\r\n\nhoặc chỉ định tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện giám định chất\r\n\nlượng, giám định sự cố cấp III công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây\r\n\ndựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị và các công trình khác do UBND tỉnh yêu cầu. Phối\r\n\nhợp với cơ quan chức năng thuộc Bộ Xây dựng xử lý sự cố cấp I, cấp II. Tổng hợp\r\n\nvà báo cáo tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;\n\ng) Kiểm tra, thanh tra hoạt động\r\n\ncủa các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (viết tắt là LAS-XD) trên địa bàn\r\n\ntỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra và kiến nghị xử lý vi phạm theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nh) Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc\r\n\nthực hiện chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù\r\n\nhợp chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật (trừ các công\r\n\ntrình xây dựng chuyên ngành);\n\ni) Tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng hàng năm về tình hình chất lượng và quản lý\r\n\nchất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Các sở có quản lý công trình xây\r\n\ndựng chuyên ngành:\n\na) Thẩm quyền quản lý nhà nước về\r\n\nchất lượng công trình xây dựng chuyên ngành:\n\n- Sở Giao thông vận tải giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây\r\n\ndựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;\n\n- Sở Công thương giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng\r\n\nđối với các dự án đầu tư xây dựng hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải\r\n\nđiện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim\r\n\nvà các công trình xây dựng chuyên ngành khác (trừ công trình công nghiệp vật\r\n\nliệu xây dựng);\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất\r\n\nlượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi,\r\n\nđê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác.\n\nb) Trách nhiệm của các sở:\n\n- Soạn thảo và ban hành văn bản\r\n\nhướng dẫn về quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành để hướng\r\n\ndẫn cho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các biện pháp đảm bảo\r\n\nchất lượng công trình xây dựng chuyên ngành; theo dõi việc thực hiện các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật về chất lượng công trình xây dựng.\n\n- Trực tiếp kiểm tra hoặc phối hợp\r\n\nvới Sở Xây dựng kiểm tra định kỳ, đột xuất sự tuân thủ các quy định của pháp\r\n\nluật về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các chủ thể tham gia hoạt\r\n\nđộng xây dựng công trình chuyên ngành; kiến nghị xử lý các vi phạm về chất\r\n\nlượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức tuyển chọn hoặc chỉ định\r\n\ntổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện giám định chất lượng, giám\r\n\nđịnh sự số công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý. Đánh giá,\r\n\nkết luận và báo cáo nguyên nhân sự cố công trình xây dựng chuyên ngành theo quy\r\n\nđịnh;\n\n- Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc\r\n\nthực hiện chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù\r\n\nhợp chất lượng công trình xây dựng các công trình xây dựng chuyên ngành theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n- Tổng hợp báo cáo hàng năm về tình\r\n\nhình chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên\r\n\nđịa bàn gửi Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo\r\n\nBộ Xây dựng.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố:\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây\r\n\ndựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình trên phạm vi địa giới hành\r\n\nchính quản lý, không phân biệt nguồn vốn, loại và cấp công trình xây dựng. Căn\r\n\ncứ tình hình thực tế phân công nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn cấp\r\n\nxã quản lý.\n\nPhòng Quản lý Đô thị, Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng các huyện, thị xã, thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở\r\n\nXây dựng và các sở có công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ quản\r\n\nlý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng tại địa phương, với nội dung sau:\n\na) Trực tiếp kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về chất lượng công trình xây dựng đối với tất\r\n\ncả công trình xây dựng trên địa bàn quản lý; tham mưu cho Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng theo quy định của pháp luật;\n\nb) Phối hợp với Sở Xây dựng và các\r\n\nsở có công trình xây dựng chuyên ngành trong công tác thanh tra, kiểm tra định\r\n\nkỳ và đột xuất việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đối với các\r\n\ncông trình xây dựng trên địa bàn quản lý;\n\nc) Chủ trì giải quyết sự cố chất\r\n\nlượng công trình nhà ở riêng lẻ trên phạm vi địa giới hành chính quản lý. Khi\r\n\ncần thiết có thể kiến nghị Sở Xây dựng hoặc các chuyên gia để tư vấn, cho ý\r\n\nkiến xem xét, quyết định. Thực hiện việc đánh giá, kết luận và báo cáo nguyên\r\n\nnhân sự cố công trình xây dựng theo quy định;\n\nd) Đề xuất để Sở Xây dựng nghiên\r\n\ncứu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách quản lý nhà nước\r\n\nvề chất lượng công trình xây dựng phù hợp với quy mô, phạm vi và thực tế của\r\n\nđịa phương;\n\nđ) Tổng hợp báo cáo hàng năm về\r\n\ntình hình chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn\r\n\ngửi Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Xây\r\n\ndựng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công\r\n\nThương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng ban Ban Quản lý các khu\r\n\ncông nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ; Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng (Vụ Pháp chế, Cục Giám định Nhà nước về chất lượng CTXD);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - TTr. Tỉnh ủy, TTr. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các ủy viên UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo BR-VT;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (để theo dõi);\r\n\n - Lưu: VT, TH, X6. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Thới\n\n", + "id": 102239 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10224.json b/contexts/context_10224.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..56a6a3c6559a17055f94a907a86ba735cb509fb3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10224.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Bao-cao-198-BC-UBND-2018-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-Quan-5-Ho-Chi-Minh-6-thang-dau-542382.aspx", + "name": "Bao-cao-198-BC-UBND-2018-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-Quan-5-Ho-Chi-Minh-6-thang-dau-542382", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN 5\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 198/BC-UBND\n\nQuận\r\n\n 5, ngày 15 tháng 8 năm\r\n\n 2018\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN 5 6 THÁNG ĐẦU NĂM\r\n\n2018\n\nThực hiện Quyết định số 6667/QĐ-UBND \r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố về kế hoạch chỉ đạo điều\r\n\nhành phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách Thành phố và chương trình công tác\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân Thành phố năm 2018; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận và chỉ\r\n\ntiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018, Ủy ban nhân dân Quận 5 đã\r\n\ntập trung chỉ đạo, triển khai các giải pháp cụ thể với kết quả đạt được trong 6\r\n\ntháng đầu năm 2018 như sau:\n\nI. KINH TẾ:\n\n1. Thương mại - Dịch\r\n\nvụ và Sản xuất công nghiệp - xây dựng:\n\nGiá trị sản xuất ngành thương mại dịch\r\n\nvụ thực hiện trong 6 tháng đạt 11.615 tỷ đồng, tăng 11,73% so cùng kỳ. Giá trị\r\n\nsản xuất ngành công nghiệp - xây dựng (so sánh theo giá 2010) thực hiện trong 6\r\n\ntháng đạt 3.938 tỷ đồng, tăng 4% so cùng kỳ. Nguyên nhân tăng giá trị sản xuất\r\n\nlà do 19/23 ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước, nổi\r\n\nbật trong đó gồm: Sản xuất trang phục (tăng 5,77%); sản xuất da và các sản phẩm\r\n\ncó liên quan (tăng 4,77%); sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy (tăng 4,48%);\r\n\ncông trình xây dựng nhà ở (tăng 13,62%); công trình nhà không để ở (tăng\r\n\n7,37%);...\n\nHoạt động thương mại - dịch vụ ổn định,\r\n\nlượng hàng hóa phục vụ cho thị trường đảm bảo dồi dào, đảm bảo đáp ứng nhu cầu\r\n\nmua sắm của nhân dân. Hệ thống 72 cửa hàng tiện ích, 46 điểm bán hàng bình ổn\r\n\nvà 09 siêu thị, trung tâm thương mại đang hoạt động thực hiện tốt chương trình\r\n\nbình ổn thị trường, thường xuyên có nhiều chương trình khuyến mại bán hàng giảm\r\n\ngiá nên đã kích cầu tiêu dùng cho người dân, sức mua tăng tập trung vào các mặt\r\n\nhàng như: quần áo, phụ kiện, hàng gia dụng, điện máy, điện lạnh...\n\n2. Thuế - Ngân\r\n\nsách:\n\nTrong 6 tháng, thu ngân sách Nhà nước\r\n\nước đạt 1.184,88 tỷ đồng, đạt 50,04% kế hoạch năm (2.368 tỷ đồng), bằng 99,65%\r\n\nso với cùng kỳ năm trước. Trong đó, số thu thuế Công Thương nghiệp là 596,17 tỷ\r\n\nđồng, đạt 54,95% kế hoạch năm, tăng 11,01% so cùng kỳ. Nguyên nhân giảm thu\r\n\nngân sách Nhà nước so với cùng kỳ: Là do không có khoản thu đột biến trong 6\r\n\ntháng như năm 2017; tiền thuế sử dụng đất chỉ đạt 6,8% do một số dự án chưa được\r\n\nThành phố phê duyệt. Số tăng thuế Công Thương nghiệp tăng do nguồn thu từ khối\r\n\ncá thể và khối doanh nghiệp tăng (có 25 doanh nghiệp có số nộp thuế trên 3 tỷ đồng\r\n\nvới tổng số thuế đã nộp ngân sách nhà nước hơn 250 tỷ đồng).\n\nThu ngân sách quận trong 6 tháng ước\r\n\nđạt 291,88 tỷ đồng, đạt 44,13% kế hoạch năm (661,37 tỷ đồng), bằng 88,36% so\r\n\ncùng kỳ năm trước; chi ngân sách là 299,96 tỷ đồng, đạt 45,35% kế hoạch năm,\r\n\ntăng 14,25 % so cùng kỳ.\n\nThu ngân sách phường trong 6 tháng ước\r\n\nđạt 53,65 tỷ đồng, đạt 39,17% kế hoạch năm (136,96 tỷ đồng), bằng 82,21% so\r\n\ncùng kỳ năm trước; chi ngân sách là 44,57 tỷ đồng, đạt 32,55% kế hoạch năm,\r\n\ntăng 18,75% so cùng kỳ.\n\n3. Công tác quản\r\n\nlý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh:\n\nTrong 6 tháng, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nđã cấp 540 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với số vốn đăng ký hơn 21,8 tỷ đồng\r\n\nvà có 304 trường hợp ngưng kinh doanh (tập trung nhiều trong lĩnh vực kinh\r\n\ndoanh ăn uống, quần áo...). Có 485 doanh nghiệp được thành lập mới trên địa\r\n\nbàn, tăng 9% so cùng kỳ với tổng số vốn điều lệ là 2.345 tỷ đồng (bằng 41% so\r\n\ncùng kỳ), trong đó có 302 hộ kinh doanh cá thể phát triển lên doanh nghiệp.\r\n\nTính đến nay, trên địa bàn quận có 9.501 hộ kinh doanh, 7.067 doanh nghiệp, 10\r\n\nhợp tác xã và 01 loại hình kinh tế hợp tác (Quỹ tín dụng Chợ Lớn) đang hoạt động.\n\nCông tác quản lý thị trường và bình ổn\r\n\nthị trường được quận tập trung triển khai thực hiện. Trong 6 tháng, Đoàn Kiểm\r\n\ntra liên ngành về giá đã kiểm tra 52 đơn vị, xử phạt 07 trường hợp với số tiền\r\n\n252.375.000 đồng; Đội Quản lý thị trường 5B đã kiểm tra và xử lý 131 trường hợp\r\n\nkinh doanh hàng hóa nhập lậu không có hóa đơn chứng từ, không rõ nguồn gốc xuất\r\n\nxứ và nhãn hiệu giả mạo với số tiền 2.240.616.000 đồng; tiêu hủy hàng hóa trị\r\n\ngiá 889.983.000 đồng.\n\n* Về nhiệm vụ phát huy vai trò của\r\n\nchợ, trung tâm thương mại góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn quận giai đoạn\r\n\n2015-2020:\n\nQuận đã tiến hành khảo sát tình hình\r\n\nhoạt động kinh doanh và cơ sở hạ tầng tại khu vực kinh doanh ngành hàng thịt\r\n\nheo, thịt bò, thịt dê tại chợ Hòa Bình; hoàn chỉnh kế hoạch xây dựng Chợ Hòa\r\n\nBình theo mô hình chợ thí điểm bảo đảm an toàn thực phẩm; tiếp tục đôn đốc Trường\r\n\ntrung cấp nghề Kỹ thuật công nghệ Hùng Vương hoàn chỉnh phần mềm quản lý nguồn\r\n\ngốc hàng hóa thực phẩm vào chợ để phục vụ Đề án quản lý nhận diện truy xuất nguồn\r\n\ngốc thịt heo tại các chợ thực phẩm; khảo sát thông tin về chợ phục vụ cho việc\r\n\nxây dựng Đề án thành lập mô hình Hợp tác xã quản lý chợ trên địa bàn.\n\nỦy ban nhân dân quận tiếp tục chỉ đạo\r\n\ntập trung đẩy nhanh tiến độ sửa chữa, xác định các hạng mục ưu tiên thực hiện\r\n\nvà mốc thời gian triển khai thi công tại các chợ - trung tâm thương mại, cụ thể:\n\n- Thương xá Đồng Khánh: Hoàn thành chống\r\n\nthấm, chống dột, cải tạo văn phòng Ban quản lý Thương xá Đồng Khánh;\n\n- Chợ Kim Biên: Tiến hành khảo sát\r\n\nkhu đất 66 Hải Thượng Lãn Ông Phường 13 Quận 5 để khôi phục 02 hồ nước ngầm phục\r\n\nvụ công tác phòng cháy chữa cháy và bố trí một số hạng mục phục vụ nhu cầu cấp\r\n\nthiết tại Chợ Kim Biên.\n\n- Chợ Vật Tư: Tiến hành khảo sát các\r\n\nhạng mục gồm: (1) Gia cố lại hầm cầu và hệ thống ống xả nước thải; (2) Sơn tường,\r\n\ntrần băng sơn nước toàn chợ; (3) Thay mới xà gồ, lợp tôn ô giếng trời phía trên\r\n\ncủa chung cư.\n\n- Trung tâm thương mại - dịch vụ An\r\n\nĐông: Hàng tuần, Tổ công tác họp nghe báo cáo tiến độ thực hiện sửa chữa, nâng\r\n\ncấp Trung tâm thương mại - dịch vụ An Đông, kịp thời giải quyết khó khăn vướng\r\n\nmắc trong quá trình thực hiện và công khai tiến độ thực hiện đến đại diện\r\n\nthương nhân tại Trung tâm.\n\n* Về nhiệm vụ phát huy tiềm năng\r\n\nvà lợi thế của Quận 5, từng bước xây dựng và phát triển dịch vụ du lịch trên địa\r\n\nbàn giai đoạn 2015 - 2020:\n\nHưởng ứng Lễ hội áo dài Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh lần thứ 5 năm 2018, quận đã chỉ đạo các cơ quan,\r\n\nđơn vị vận động cán bộ, viên chức, người lao động và thương nhân tham gia hưởng\r\n\nứng việc mặc áo dài trong tháng 3; vận động các đơn vị kinh doanh vải áo dài hoặc\r\n\nphụ kiện kèm theo áo dài tại các chợ - trung tâm thương mại tham gia chương\r\n\ntrình “Đồng hành cùng Lễ hội áo dài” như: đăng ký giảm giá mua vải và phụ kiện,\r\n\ntặng kèm phụ kiện khi mua vải qua hình thức phiếu quà tặng hoặc phiếu giảm giá\r\n\ntrong tháng 3.\n\nQuận đã tổ chức giới thiệu “Cẩm nang\r\n\ndu lịch Quận 5” và hội thảo “Giải pháp phát triển du lịch Quận 5”; ký kết hợp\r\n\ntác phối hợp trong công tác phát triển du lịch với các công ty du lịch lữ hành,\r\n\nngân hàng, trung tâm thương mại, các hội quán di tích lịch sử; phát hành 10.000\r\n\nquyển cẩm nang đến hệ thống các Trạm thông tin du lịch, các đơn vị lữ hành, lưu\r\n\ntrú, các điểm vui chơi, giải trí và các điểm đến thu hút đông đảo khách du lịch\r\n\ntrên địa bàn Thành phố.\n\nQuận tiếp tục duy trì và hỗ trợ các\r\n\ntuyến phố chuyên doanh như sau:\n\n- Phố Đông y: tổ chức hội nghị tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến về Quy trình cấp, thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận\r\n\n“Phố Đông y Quận 5” đến các doanh nghiệp, hộ kinh doanh dược liệu đang hoạt động\r\n\ntrên địa bàn. Tiếp tục phát triển quy mô điểm dừng chân phục vụ khách du lịch tại\r\n\nCông ty TNHH Bào chế Đông dược Dược Phát.\n\n- Phố Vàng bạc đá trang sức: đẩy mạnh\r\n\nquảng bá hoạt động điểm dừng chân tại DNTN vàng Kim Loan Tuấn và Vietnam Silver\r\n\nHouse với quy trình chuẩn phục vụ khách du lịch (SOP); tổ chức lắp đặt hệ thống\r\n\ncamera an ninh, thiết lập đường dây nóng tại Phố Vàng, bạc, đá trang sức.\n\n- Phố Thời trang: quận đã ra mắt và\r\n\ngiới thiệu Phố chuyên doanh Thời trang trên tuyến đường Nguyễn Trãi (từ giao lộ\r\n\nNguyễn Văn Cừ đến giao lộ Trần Phú, Nguyễn Duy Dương thuộc Phường 2, 3, 7, 8 Quận\r\n\n5); giới thiệu Trang thương mại điện tử Quận 5 (muasamq5.com) và tổ chức chuỗi\r\n\nhoạt động khuyến mại trong tháng 5, đẩy mạnh công tác truyền thông quảng bá\r\n\nhình ảnh tuyến Phố Thời trang để thu hút người dân tham quan và mua sắm.\n\n* Về thực hiện các chương trình hỗ\r\n\ntrợ phát triển kinh tế:\n\nNhằm đẩy mạnh công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền, vận động hộ kinh doanh phát triển lên doanh nghiệp, quận đã phát\r\n\nhành 5.000 quyển cẩm nang hỗ trợ doanh nghiệp và vận động 07 hộ kinh doanh cá\r\n\nthể phát triển lên doanh nghiệp.\n\nHoạt động Chợ hoa Xuân năm 2018 được\r\n\ntriển khai 02 điểm kinh doanh cây, hoa kiểng. Các đơn vị tổ chức chú trọng đầu\r\n\ntư nhiều hơn trong việc xây dựng cổng chào, trang trí, thiết kế cảnh quan chung\r\n\ncủa chợ hoa và thực hiện tốt công tác tuyên truyền, quảng bá (treo băng rôn),\r\n\nthu hút nhiều người dân đến các chợ hoa tết thưởng lãm, chụp hình và mua sắm.\r\n\nCông tác tổ chức, an ninh trật tự tại khu vực tổ chức chợ hoa được đảm bảo, các\r\n\nhộ kinh doanh hoa kiểng được tạo điều kiện thuận lợi nhất để kinh doanh.\n\nQuận đã tổ chức các hoạt động hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp và doanh nghiệp khởi nghiệp như: Hội thảo giới thiệu công nghệ mới\r\n\ntrong ngành chế biến và bảo quản thực phẩm và hội thảo thực phẩm IFOOD; hội nghị\r\n\nchuyên đề “Đổi mới sáng tạo và Tâm thế hội nhập toàn cầu”; tập huấn bồi dưỡng\r\n\nkiến thức về “Khởi nghiệp và xu hướng kinh doanh toàn cầu” cho cộng đồng khởi\r\n\nnghiệp Thành phố Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp khởi nghiệp Quận 5...\n\nII. XÂY DỰNG - QUẢN\r\n\nLÝ ĐÔ THỊ:\n\n1. Xây dựng:\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2018, tổng giá\r\n\ntrị đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước ước đạt 25 tỷ đồng,\r\n\nchiếm tỷ lệ 25,7% so với kế hoạch năm. Giá trị giải ngân ước đạt 24 tỷ, chiếm tỷ\r\n\nlệ 24,7% so với kế hoạch năm; quyết toán được 17 công trình với tổng giá trị\r\n\n6,58 tỷ đồng.\n\nTổ chức chọn được nhà thầu thi công\r\n\nxây dựng công trình xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân Phường 14, tiếp tục thi\r\n\ncông xây dựng công trình trụ sở Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân Phường 8 và Phường 13. Tổ chức đấu thầu công trình sửa chữa Đình\r\n\nTân Kiểng.\n\nQuận đã tổ chức niêm yết lấy ý kiến của\r\n\nnhân dân về giá để tính bồi thường hỗ trợ thời điểm T1 trong việc thu hồi đất\r\n\nthực hiện dự án Khu Thương mại Nhà ở - Văn phòng Tản Đà - Hàm Tử, Phường 10 Quận\r\n\n5; thực hiện các thủ tục theo quy định để tiến hành di dời, tháo dỡ chung cư\r\n\n440 Trần Hưng Đạo, Phường 11 Quận 5.\n\n2. Quản lý đô\r\n\nthị - Tài nguyên môi trường:\n\n2.1. Về công tác quản lý quy hoạch:\n\nỦy ban nhân dân Quận 5 đã được Ủy ban\r\n\nnhài dân Thành phố phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 và thực hiện công bố\r\n\nkế hoạch sử dụng đất rộng rãi trên địa bàn quận.\n\nQuận đã hoàn chỉnh chuyển Sở Quy hoạch\r\n\n- Kiến trúc tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt đồ\r\n\nán quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô\r\n\nthị tỷ lệ 1/2000).\n\n2.2. Về công tác xây dựng nhà ở:\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2018, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận đã cấp 141 Giấy phép xây dựng và sửa chữa nhà ở với tổng diện\r\n\ntích sàn xây dựng hơn 21.486,6m2; giải quyết 245 hồ sơ cấp Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\r\n\nChi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Quận 5 trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp\r\n\n297 hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài\r\n\nsản khác gắn liền với đất và cung cấp thông tin 296 hồ sơ.\n\nThường xuyên kiểm tra, đảm bảo tình\r\n\nhình trật tự xây dựng trên địa bàn, qua đó đã xử phạt vi phạm với tổng số tiền\r\n\nxử phạt 110 triệu đồng (gồm 03 trường hợp xây dựng không phép, 07 trường hợp\r\n\nxây dựng sai phép và 01 trường hợp sai phạm khác).\n\nCông tác thu tiền thuê nhà thuộc sở hữu\r\n\nNhà nước trong 6 tháng đầu năm 2018 ước đạt 11,5 tỷ đồng; giải quyết 2686 hồ sơ\r\n\nhành chính về quản lý đô thị, trong đó có 212 hồ sơ về xây dựng 107 hồ sơ về\r\n\ngiao thông, 1194 hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm và 1173 hồ sơ cập nhật biến động\r\n\nthay đổi chủ sở hữu.\n\n2.3. Về công tác chỉnh trang đô thị:\n\nThực hiện kế hoạch cải tạo vỉa hè\r\n\ntrên địa bàn, quận đã chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường tổ chức tuyên truyền,\r\n\nvận động nhân dân đóng góp kinh phí thực hiện việc cải tạo các tuyến vỉa hè\r\n\ntrên địa bàn, vận động các tổ chức cùng tham gia thực hiện cải tạo mảng xanh\r\n\nkhu vực xung quanh trụ sở. Đến nay đã thực hiện cải tạo mảng xanh khu vực xung\r\n\nquanh bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, bệnh viện Truyền máu huyết\r\n\nhọc, trường đại học Sư phạm, trường tiểu học Hùng Vương, sửa chữa vỉa hè trên\r\n\nđường Hồng Bàng trước nhà thiếu nhi và trường Hồng Bàng, dải phân cách trên đường\r\n\nHồng Bàng...; tổ chức thực hiện thí điểm lắp đặt mái che tại các căn nhà mặt tiền\r\n\nđường tại Phường 14 với mục tiêu tạo sự đồng bộ và đảm bảo mỹ quan đô thị tại\r\n\ncác tuyến phố trên địa bàn.\n\nĐến nay đã tổ chức kiểm định 214/214\r\n\nchung cư (tương ứng 246 lô). Kết quả:\n\n- Kiểm định cấp B: 191/246 lô\n\n- Kiểm định cấp C: 54/246 lô\n\n- Kiểm định cấp D: 01/246 lô\n\nỦy ban nhân dân Quận 5 đã chủ động mời\r\n\ngọi được 05 nhà đầu tư có đủ năng lực tham gia thực hiện đầu tư cải tạo, xây dựng\r\n\nmới chung cư thay thế chung cư cũ trên địa bàn Quận 5 để tổ chức Hội nghị nhà\r\n\nchung cư giả định sau đó sẽ tổ chức Hội nghị nhà chung cư chính thức; triển\r\n\nkhai kế hoạch vốn để thực hiện sửa chữa cải tạo các công trình chung cư, nhà ở\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước và sở hữu hỗn hợp trên địa bàn quận.\n\nĐối với dự án xây dựng mới Bệnh viện\r\n\nQuận 5, Ủy ban nhân dân Thành phố đã yêu cầu các Sở, ngành thành phố xem xét\r\n\ntrình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi để Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức\r\n\nđấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư theo đúng quy định.\n\nQuận đã tiếp nhận và giao Công ty\r\n\nTNHH một thành viên Dịch vụ công ích Quận 5 thực hiện công tác vệ sinh mặt đường\r\n\nvà mặt cầu do Sở Giao thông vận tải bàn giao.\n\n2.4. Trật tự đô thị, an toàn, vệ\r\n\nsinh môi trường:\n\nThường xuyên thực hiện công tác tuyên\r\n\ntruyền, vận động nhân dân trên địa bàn ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường; tiếp\r\n\ntục duy trì 50 khu phố đã được công nhận “Khu phố sạch - an toàn” trên địa\r\n\nbàn, chương trình “Giảm sử dụng túi nilon”, bên cạnh đó Ủy ban nhân dân\r\n\nquận đang triển khai xây dựng tiêu chí công nhận “khu phố sạch - an toàn”.\r\n\nTriển khai chương trình “phân loại rác tại nguồn” trên địa bàn Phường 1,\r\n\n8, 10, nâng tổng số phường thực hiện chương trình này lên thành 05 phường (gồm\r\n\nPhường 1, 3, 6, 8, 10). Đến nay, có 100% hộ dân trên địa bàn quận được sử dụng\r\n\nnước sạch và 100% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn y tế được\r\n\nlưu giữ, thu gom, vận chuyển đảm bảo tiêu chuẩn môi trường; Các bệnh viện trực\r\n\nthuộc Trung ương, thành phố, quận, bệnh viện tư nhân và trạm Y tế 15 phường đều\r\n\ncó hệ thống xử lý nước thải y tế.\n\nHưởng ứng các hoạt động chào mừng kỷ\r\n\nniệm 128 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2018), Tuần lễ quốc\r\n\ngia nước sạch và Vệ sinh môi trường, ngày Môi trường Thế giới 05/6/2018, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận đã tổ chức Lễ ra quân hưởng ứng tại trường tiểu học Hùng Vương để\r\n\ntuyên truyền, vận động sâu rộng trong toàn thể cán bộ, công chức và nhân dân\r\n\nnâng cao nhận thức, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ\r\n\nsinh chung, làm “Sạch nhà - đẹp phố”, trồng và chăm sóc bảo vệ cây xanh,\r\n\nxây dựng đường phố văn minh, sạch đẹp, an toàn.\n\nTriển khai có hiệu quả các giải pháp\r\n\nvề trật tự đô thị, vệ sinh môi trường như: thực hiện trồng mới cây xanh tại những\r\n\nkhu vực vỉa hè chưa có mảng xanh, đồng thời thực hiện cải tạo mảng xanh tại các\r\n\nvỉa hè hiện hữu dọc các tuyến đường điểm, thực hiện lập rào chắn khu vực các cổng\r\n\nbệnh viện...nhằm hạn chế tình trạng vi phạm trật tự đô thị. Bên cạnh đó, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận chỉ đạo tiếp tục triển khai thực hiện các đợt ra quân xử lý trật\r\n\ntự đô thị, vệ sinh môi trường trên địa bàn Quận 5, kế hoạch lập lại trật tự đô\r\n\nthị trước cổng Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới và khu vực Bệnh viện Chợ Rẫy. Trong 6\r\n\ntháng đầu năm 2018, quận đã xử phạt 4267 trường hợp vi phạm về trật tự an toàn\r\n\ngiao thông, trật tự đô thị với số tiền 1 tỷ 964,9 triệu đồng và 38 trường hợp\r\n\nvi phạm về vệ sinh môi trường với số tiền 5.900.000 đồng. Xác nhận đề án bảo vệ\r\n\nmôi trường 07 đơn vị và đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường 12 đơn vị, cấp Giấy\r\n\nphép xả thải vào nguồn nước cho 03 đơn vị.\n\nIII. VĂN HÓA - XÃ\r\n\nHỘI:\n\n1. Văn hóa\r\n\nthông tin - Thể dục thể thao:\n\nHoạt động lễ hội, văn hóa - văn nghệ\r\n\nchào mừng các ngày lễ kỷ niệm truyền thống lịch sử của dân tộc được tổ chức với\r\n\nnhiều loại hình phong phú, đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí lành mạnh của\r\n\nnhân dân. Quận đã tổ chức triển lãm 40 ảnh tư liệu về Chủ tịch Hồ Chí Minh -\r\n\nlãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam, 10 tranh cổ động chào mừng ngày Văn hóa\r\n\ncác dân tộc Việt Nam 19/4, kỷ niệm Giỗ Tổ Hùng Vương, 30 ảnh tư liệu sắc màu\r\n\ncác dân tộc Việt Nam và 100 ảnh tư liệu về Thành phố Hồ Chí Minh - 43 năm hòa\r\n\nbình, phát triển và hội nhập; vận động các doanh nghiệp thực hiện 02 màn hình\r\n\nLed, 18 trụ hộp đèn, 11 cổng chào và 176 đèn trang trí nghệ thuật đường phố\r\n\nchào mừng tết Nguyên đán. Trong 6 tháng đầu năm, quận đã đón tiếp 3.195 lượt\r\n\nngười đến dâng hương, tham quan di tích Nhà số 5 Châu Văn Liêm nơi Bác Hồ dừng\r\n\nchân trước khi ra đi tìm đường cứu nước và Khu trại giam bệnh viện Chợ Quán -\r\n\nnơi đồng chí Trần Phú hy sinh.\n\nQuận đã bình xét và công nhận, ghi nhận:\r\n\n7/15 phường đạt danh hiệu phường văn minh đô thị (Phường 1, 3, 4, 5, 6, 11,\r\n\n15); 93/99 khu phố văn hóa năm 2017, 285 cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp văn hóa\r\n\ngiai đoạn năm 2017; 33.076/35.515 gia đình đạt danh hiệu Gia đình Văn hóa năm\r\n\n2017 (đạt tỷ lệ 93,13%). Biểu dương khen thưởng cho 204 gương Người tốt - Việc\r\n\ntốt cấp quận năm 2017.\n\nTổ chức các hoạt động ngày Quốc tế Hạnh\r\n\nphúc 20/3 và sơ kết 5 năm thực hiện đề án “Tổ chức các hoạt động nhân ngày Quốc\r\n\ntế hạnh phúc 20 tháng 3 hằng năm”. Ngoài ra, tổ chức “Phiên tòa giả định” về\r\n\nphòng, chống bạo lực học đường tại trường trung học phổ thông Trần Khai Nguyên\r\n\ncó hơn 1.300 học sinh các trường trung học phổ thông trên địa bàn quận tham dự.\n\nTổ chức phổ biến, triển khai thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn\r\n\nhóa, thể thao, du lịch cho thành viên Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội\r\n\nquận và Tổ kiểm tra liên ngành 15 phường. Trong 6 tháng đã kiểm tra 61 cơ sở\r\n\nkinh doanh dịch vụ, xử phạt 40 trường hợp, phạt tiền trên 740 triệu đồng; tổ chức\r\n\ntháo dỡ băng rôn, áp phích quảng cáo thương mại không có công văn chấp thuận của\r\n\nSở Văn hóa và Thể thao, không đúng vị trí địa điểm.\n\nQuận đã tổ chức “Ngày chạy Olympic -\r\n\nVì sức khỏe toàn dân năm 2018” với trên 1.000 cán bộ, công chức, học sinh, nhân\r\n\ndân tham gia; tổ chức giải kéo co, 4 người 5 chân, cầu lông, cờ tướng, trò chơi\r\n\nvận động dưới nước, bóng đá nhân dịp tháng Công nhân năm 2018 với trên 1.000 vận\r\n\nđộng viên là cán bộ - công chức thuộc các cơ quan đơn vị trên địa bàn quận tham\r\n\ndự. Trong 6 tháng, quận đã cử 452 vận động viên là học sinh đã tham gia thi đấu\r\n\ncác môn việt dã, điền kinh, cờ tướng, judo, bóng chuyền, đá cầu, Pencak\r\n\nsilat...thuộc giải thể thao học sinh cấp Thành phố (kết quả đạt 29 huy chương\r\n\nvàng, 28 huy chương bạc và 31 huy chương đồng); tham dự 27/29 môn thi đầu thuộc\r\n\nvòng chung kết đại hội Thể dục thể thao Thành phố lần VIII (kết quả đạt 40 huy\r\n\nchương vàng, 31 huy chương bạc và 73 huy chương đồng); đăng cai tổ chức giải\r\n\nMuay Thái tại Đại hội Thể dục thể thao Thành phố (đạt Hạng II toàn đoàn); tổ chức\r\n\ngiải Lân Sư Rồng Quận 5 mở rộng lần I năm 2018 với 36 đội lân sư rồng trong\r\n\nthành phố và các tỉnh tham dự. Phong trào học sinh rèn luyện thân thể thường\r\n\nxuyên đạt tỷ lệ 99,9%.\n\n2. Công tác\r\n\ngiáo dục - đào tạo:\n\nQuận tiếp tục thực hiện đề án quy hoạch\r\n\nmạng lưới trường lớp trên địa bàn quận đến năm 2020; tổ chức Ngày hội giao lưu\r\n\nhọc sinh tiểu học năm học 2017-2018 với chủ đề “Tự hào truyền thống bản sắc dân\r\n\ntộc - Quận 5” với sự tham gia của hơn 1.000 học sinh và giáo viên của 17 trường\r\n\ntiểu học trên địa bàn. Tổ chức đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục tại trường\r\n\nMầm non 3, 6, trường tiểu học Hùng Vương, Lý Cảnh Hớn và kiểm định chất lượng\r\n\ngiáo dục, đồng thời kiểm tra kỹ thuật về xây dựng trường chuẩn Quốc gia tại trường\r\n\nMầm non 10. Tổ chức hội nghị tổng kết công tác kiểm tra, đánh giá, công nhận\r\n\ndanh hiệu “Cộng đồng học tập” đối với 15 phường và biểu dương khen thưởng 05\r\n\nphường đạt thành tích xuất sắc năm 2017. Thành phố tiếp tục công nhận Quận 5 đạt\r\n\nchuẩn phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ\r\n\ntuổi, phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, phổ cập bậc Trung học, xóa mù chữ năm\r\n\n2017.\n\nQuận đã cử 211 học sinh dự thi học\r\n\nsinh giỏi Trung học cơ sở cấp thành phố, kết quả có 139/211 học sinh đạt giải\r\n\n(trong đó có 21 giải Nhất, 56 giải Nhì, 62 giải Ba), đạt tỷ lệ 65,88%. Quận\r\n\ntham dự và đạt giải tại cuộc thi “Khoa học ứng dụng” cấp Thành phố; có 07/08\r\n\ngiáo viên được công nhận giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp Thành phố, 02 giáo viên đạt\r\n\ngiải trong hội thi giáo viên giỏi cấp Thành phố bậc Mầm non. Đã tiến hành thẩm\r\n\nđịnh công nhận lại Trường Mầm non Họa Mi 3 và trường Mầm non Vàng Anh đạt chuẩn\r\n\nQuốc gia mức độ 1.\n\nQuận có 23 học viên của trường Trung cấp\r\n\nnghề kỹ thuật công nghệ Hùng Vương tham gia kỳ thi tay nghề Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh năm 2018 (trong đó có 13 học viên đạt giải); cử 11 học viên tham dự kỳ thi\r\n\ntay nghề cấp quốc gia (kết quả đạt 06 huy chương vàng, 02 huy chương bạc) và 06\r\n\nhọc viên tham gia kỳ thi tay nghề ASEAN 2018 tại Bangkok - Thái Lan vào tháng 9\r\n\nnăm 2018; cử 01 học viên tham dự vòng chung kết cuộc thi quốc tế Microsoft\r\n\nOffice Specialist (MOSWC) 2018.\n\n3. Công tác y tế\r\n\nvà chăm sóc sức khỏe cộng đồng:\n\nQuận đã tổ chức 733 buổi truyền thông\r\n\ngiáo dục sức khoẻ với 116.016 lượt người tham dự. Tổ chức chiến dịch uống\r\n\nVitamin A đợt 1 năm 2018. Tiến hành kiểm tra Y tế học đường năm học 2017 - 2018\r\n\ntại 81 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng\r\n\nvà đại học trên địa bàn (kết quả đánh giá tốt). Trong 6 tháng, đã cấp 1.001 thẻ\r\n\nBảo hiểm y tế và khám miễn phí cho 2.051 trẻ dưới 6 tuổi. Bệnh viện Quận 5 đã\r\n\nkhám chữa bệnh ngoại trú cho 84.291 lượt người, điều trị nội trú cho 1.215 bệnh\r\n\nnhân. Công tác vận động hiến máu nhân đạo đã tiếp nhận được 3.135/4.500 đơn vị\r\n\nmáu, đạt 69,66% chỉ tiêu thành phố giao. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi của\r\n\nquận là 0,31% và đã khống chế hiệu quả không để dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm\r\n\nlớn xảy ra trên địa bàn quận.\n\nQuận đã tổ chức phát động triển khai\r\n\ntháng hành động “Vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm” năm 2018 đối với\r\n\ncác cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm và Ban quản lý chợ, các cơ quan đơn vị,\r\n\ntrường học có bếp ăn tập thể trên địa bàn. Trong 6 tháng, đã tiến hành kiểm tra\r\n\n115 cơ sở, xử lý 33 cơ sở vi phạm các quy định an toàn vệ sinh thực phẩm, phạt\r\n\ntiền trên 80 triệu đồng; cấp 60 giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho\r\n\ncác cơ sở thuộc lĩnh vực nông nghiệp và dịch vụ ăn uống trên địa bàn quận. Tham\r\n\ngia cùng Đoàn Sở Y tế thẩm định điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho 87 cơ sở.\r\n\nHiện quận có 174/174 nhà thuốc đạt Nhà thuốc thực hành tốt (GPP) đạt tỷ lệ 100%\r\n\nvà 152 nhà thuốc tham gia chương trình bình ổn giá theo chương trình của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố về thực hiện bình ổn thị trường các mặt hàng Dược phẩm thiết\r\n\nyếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2018.\n\n4. Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội:\n\nViệc chăm lo diện gia đình chính\r\n\nsách, có công cách mạng, thân nhân liệt sĩ... được thực hiện thường xuyên. Quận\r\n\nđã tổ chức chăm lo tết cho 24.097 đối tượng và đơn vị diện chính sách, có công\r\n\ncách mạng, thân nhân liệt sĩ, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn... với tổng\r\n\nkinh phí là 22.047.900.000 đồng. Tổ chức đoàn đến thăm và tặng quà cho 115 gia\r\n\nđình chính sách có công, viếng các di tích lịch sử trên địa bàn nhân kỷ niệm 43\r\n\nnăm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước với tổng kinh phí\r\n\n115.000.000 đồng. Tổ chức trợ cấp thường xuyên 1.730 người và trợ cấp khó khăn\r\n\n22 người diện chính sách. Khảo sát 12 căn nhà thuộc diện chính sách có công để\r\n\nsửa chữa trong năm 2018. Tổ chức cho 107 người thuộc diện chính sách có công với\r\n\ncách mạng đi điều dưỡng tại Trung tâm điều dưỡng Người có công tại tỉnh Lâm Đồng\r\n\nvà Nha Trang, Khánh Hòa với kinh phí 261.080.000 đồng và giải quyết chế độ điều\r\n\ndưỡng tại chỗ cho 281 đối tượng chính sách có công với tổng kinh phí\r\n\n311.910.000 đồng. Tổ chức buổi họp mặt kỷ niệm 50 năm cuộc Tổng tiến công và nổi\r\n\ndậy Xuân Mậu Thân - 1968; tổ chức đoàn đến viếng nghĩa trang Liệt sĩ thành phố\r\n\nHồ Chí Minh, dâng hương tại Khu di tích Trại giam Bệnh viện Chợ Quán, Tượng đài\r\n\nGhi công Dân và Quân Quận 5, Bia Tưởng niệm Liệt sĩ Lê Thị Riêng và Liệt sĩ Trần\r\n\nVăn Kiểu. Bên cạnh đó, quận cũng đã hoàn thành công trình tu sửa cấp thiết di\r\n\ntích lịch sử cấp quốc gia số 05 Châu Văn Liêm - Nơi đồng chí Nguyễn Tất Thành\r\n\nđã ở trước khi ra đi tìm đường cứu nước.\n\nNhân ngày người Khuyết tật Việt Nam\r\n\n18/4, quận đã tổ chức chăm lo cho 187 đối tượng người khuyết tật có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn, kinh phí hơn 37 triệu đồng; thăm và tặng quà cho trường chuyên biệt\r\n\nTương Lai và Hội người mù quận, kinh phí 6 triệu đồng; tặng quà cho 272 người\r\n\nkhuyết tật có hoàn cảnh khó khăn tại 15 phường, người khuyết tật hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo, cán bộ công nhân viên chức khuyết tật của quận với tổng kinh phí\r\n\n38.200.000 đồng.\n\nTổ chức chúc thọ, mừng thọ nhân dịp Tết\r\n\nNguyên đán Mậu Tuất và ngày Quốc tế người cao tuổi 6/6 cho 8 cụ (nữ 5; Hoa 1)\r\n\ntròn 100 tuổi; 1.849 cụ tròn 70, 75, 80, 85, 90, 95 và trên 100 tuổi. Ngoài ra,\r\n\nnhân và ngày Quốc tế người cao tuổi 6/6 Đoàn Thành phố thăm chúc thọ 01 người\r\n\ncao tuổi tròn 100 tuổi và 02 người cao tuổi tròn 90 tuổi.\n\nQuận đã tổ chức hội nghị sơ kết 02\r\n\nnăm thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững 2016-2017, đón nhận quyết định của\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố công nhận Quận 5 không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo\r\n\nThành phố giai đoạn 2016 - 2020. Hiện nay, 100% hộ được kiểm tra có thu nhập\r\n\nbình quân trên 28 triệu đồng/người/năm và thiếu hụt các chiều dịch vụ - xã hội\r\n\ndưới 40 điểm. Trong 6 tháng, quận đã giải ngân 142 dự án vay vốn quỹ quốc gia\r\n\ngiải quyết việc lầm cho 80 hộ, số tiền 3.694.000.000 đồng, giải quyết việc làm\r\n\ncho 182 lao động. Trợ vốn cho 26 hộ với số tiền 700.000.000 đồng; thu hồi vốn\r\n\n114 lượt hộ với số tiền 1.159.312.000 đồng; nợ quá hạn 04 hộ với số tiền\r\n\n11.154.883 đồng; vận động và mua 738 thẻ bảo hiểm y tế năm 2018 cho thành viên\r\n\nhộ nghèo, hộ cận nghèo; vận động Công ty Cổ phần đầu tư kỹ thuật Berjaya Gia Thịnh\r\n\ntrao 20 suất học bổng năm học 2017 - 2018 cho học sinh, sinh viên hộ cận nghèo\r\n\nvới tổng trị giá 100.000.000 đồng.\n\nTrong 6 tháng, quận đã đào tạo nghề\r\n\n7.592 lượt người, đạt tỷ lệ 44,65% kế hoạch năm; có 2.366 lượt người được giới\r\n\nthiệu việc làm, đạt 47,32% kế hoạch năm.\n\nTổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng\r\n\nhành động về an toàn, vệ sinh lao động lần thứ 2 năm 2018 trên địa bàn quận; tổ\r\n\nchức lễ mít tinh và diễn tập an toàn vệ sinh lao động, có 511 người tham dự và\r\n\n34 đơn vị tham gia ký kết đăng ký thi đua bảo đảm An toàn vệ sinh lao động\r\n\nphòng chống cháy nổ năm 2018. Tại 15 phường cũng tổ chức mít tinh, tuyên truyền\r\n\nphổ biến các chính sách pháp luật lao động và nội dung phòng chống trẻ em lao động\r\n\ntrong điều kiện nặng nhọc, độc hại. Tiếp đoàn kiểm tra Thành phố về việc thực\r\n\nhiện công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em năm 2017 và được đánh giá tốt. Tổ chức các\r\n\nhoạt động kỷ niệm 58 năm ngày Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành chỉ thị về\r\n\ncông tác trẻ em.\n\nQuận đã ban hành Quyết định số\r\n\n1693/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 về giao chỉ tiêu phát triển đối tượng\r\n\ntham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn năm\r\n\n2018; Công văn số 458/UBND-BHXH ngày 07 tháng 5 năm 2018 về thực hiện chính\r\n\nsách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2018 trên địa bàn quận. Trong 6 tháng đầu\r\n\nnăm, bảo hiểm xã hội quận đã thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp đạt tỷ lệ 30,77% kế hoạch, giải quyết trợ cấp thai sản cho 1.356 lượt\r\n\nngười, trợ cấp ốm đau cho 3.622 lượt người và trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức\r\n\nkhỏe cho 127 lượt người. Hoàn thành 100% việc cấp mã số Bảo hiểm xã hội theo\r\n\nQuyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm\r\n\nxã hội Việt Nam về in và đổi thẻ Bảo hiểm y tế theo mã số Bảo hiểm xã hội.\n\n5. Công tác Dân tộc\r\n\n- Tôn giáo:\n\nQuận đã ban hành kế hoạch thực hiện\r\n\ncông tác dân tộc trên địa bàn quận năm 2018; phối hợp Ban Dân tộc Thành phố tổ\r\n\nchức thăm, tặng quà cho 332 người uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; tặng\r\n\n2.796 phần quà cho đồng bào dân tộc thiểu số, kinh phí 905.687.000 đồng trong dịp\r\n\nTết Nguyên đán năm 2018 và tặng quà cho 08 hộ gia đình người đồng bào dân tộc\r\n\nKhmer nhân dịp Tết Chôl Chnăm Thmây với kinh phí 4.000.000 đồng. Phối hợp với Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận 5 hướng dẫn Ban Đoàn kết Công giáo quận tổ\r\n\nchức thành công Đại hội đại biểu người Công giáo nhiệm kỳ 2018 - 2023.\n\nQuận đã tổ chức đoàn đến thăm, tặng\r\n\nquà cho 08 hộ đồng bào dân tộc Chăm có hoàn cảnh khó khăn, tổng kinh phí\r\n\n4.000.000 đồng nhân tháng Ramadan. Phối hợp Ban Dân tộc Thành phố, Hội văn học\r\n\nnghệ thuật các dân tộc thiểu số tổ chức chương trình giao lưu văn nghệ các dân\r\n\ntộc chào mừng Ngày văn hóa các dân tộc Việt Nam 19/4; tổ chức các đoàn đến\r\n\nthăm, tặng quà chúc mừng Ban đại diện Phật giáo quận và các cơ sở tự viện trên\r\n\nđịa bàn nhân Lễ Phật đản.\n\nIV. AN NINH TRẬT TỰ\r\n\n- QUÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG:\n\n1. An ninh\r\n\nchính trị - trật tự an toàn xã hội:\n\nAn ninh chính trị, trật tự an toàn xã\r\n\nhội được giữ vững. Các lực lượng triển khai các biện pháp tăng cường giữ gìn an\r\n\nninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, tổ chức trực chốt bảo vệ an toàn các\r\n\nmục tiêu trọng điểm nhất là trong dịp lễ, tết và ngày hội giao quân năm 2018.\r\n\nTrong 6 tháng, xảy ra 93 vụ phạm pháp hình sự (giảm 02 vụ so với cùng kỳ), đã\r\n\nkhám phá 66 vụ, bắt 83 tên (tỷ lệ khám phá 70,97%).\n\nTiếp tục thực hiện Kế hoạch số\r\n\n218/KH-CATP-PV11 ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Công an Thành phố về “Tăng cường\r\n\nphòng, chống tội phạm xâm phạm sở hữu tài sản đường phố, nơi công cộng”, xảy ra\r\n\n64 vụ, khám phá 44 vụ, bắt 62 tên (tỷ lệ khám phá 68,75%). Trong 6 tháng, quận\r\n\nlắp đặt mới 01 đầu thu và 69 camera giám sát an ninh công cộng tại Trung tâm\r\n\nThương mại - Dịch vụ An Đông và trên các tuyến đường trên địa bàn Phường 1, Phường\r\n\n5, Phường 6, Phường 9 và Phường 12.\n\nỦy ban nhân dân quận thường xuyên chỉ\r\n\nđạo Công an Quận, Ban chỉ huy quân sự quận và các đơn vị có liên quan tăng cường\r\n\nhuấn luyện nâng cao trình độ, kịp thời bổ sung hoàn chỉnh các phương án phòng\r\n\nthủ, kết hợp diễn tập phòng, chống biểu tình bạo loạn chính trị, bảo vệ mục\r\n\ntiêu trọng điểm trên địa bàn, đảm bảo công tác phòng ngừa, ngăn chặn các tình\r\n\nhuống phát sinh và thực hiện nhiệm vụ khi có tình huống xảy ra.\n\nTrong giai đoạn cao điểm từ ngày 09\r\n\ntháng 6 đến ngày 17 tháng 6 năm 2018, quận đã huy động 100% quân số tổ chức trực\r\n\nchiến tại đơn vị, tăng cường công tác năm tình hình, tổ chức phối hợp tuần tra\r\n\nvà bố trí chốt tại các địa bàn trọng điểm về an ninh trật tự; kịp thời điều động\r\n\nchi viện cho Công an Quận 3 và Công an quận Bình Tân; cấp phát khoảng 53.000\r\n\ntài liệu tuyên truyền về dự thảo Luật Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và\r\n\nLuật An ninh mạng đến từng hộ gia đình, các ký túc xá sinh viên, trường Trung cấp\r\n\nnghề Kỹ thuật công nghệ Hùng Vương, công nhân, thương nhân Trung tâm Thương mại\r\n\n- Dịch vụ An Đông...\n\nThành lập và ban hành Quy chế hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo 896 Quận 5 để triển khai thực hiện theo Đề án tổng thể đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản\r\n\nlý dân cư giai đoạn 2013- 2020 của Chính phủ. Tổ chức thực hiện triển khai công\r\n\ntác thu thập thông tin dân cư vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn\r\n\nQuận 5.\n\nTăng cường công tác xử lý đối với tệ\r\n\nnạn ma túy, mại dâm và người xin ăn, người sinh sống nơi công cộng không có nơi\r\n\ncư trú nhất định. Trong 6 tháng, Tòa án nhân dân Quận 5 đã ra quyết định đưa 52\r\n\nngười nghiện không có nơi cư trú và 04 người nghiện có nơi cư trú ổn định vào\r\n\ncác trung tâm cai nghiện bắt buộc. Tập trung 43 đối tượng (15 nữ) lang thang,\r\n\nxin ăn sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú nhất định vào Trung tâm hỗ\r\n\ntrợ xã hội Thành phố quản lý. Tổ chức truyền thông về phòng chống ma túy tại\r\n\ntrường phổ thông Thăng Long và trường trung học cơ sở Ba Đình.\n\nỦy ban nhân dân quận đã chỉ đạo Công\r\n\nan quận tiếp tục thực hiện kế hoạch tăng cường công tác kiểm tra an toàn phòng\r\n\ncháy chữa cháy tại các cơ sở trọng điểm trên địa bàn Quận 5. Đồng thời, chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân 15 phường tiếp tục tăng cường công tác\r\n\nkiểm tra về điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn điện, tình trạng hoạt\r\n\nđộng của các trang thiết bị... đối với các cụm chung cư trên địa bàn, các cơ sở\r\n\nkinh doanh, đặc biệt là khu vực kho chứa hàng, nơi tập trung hàng hóa và nơi\r\n\nkinh doanh hàng hóa.\n\nQuận đã triển khai các biện pháp đảm\r\n\nbảo an toàn phòng cháy chữa cháy đối với chung cư, nhà cao tầng trên địa bàn Quận\r\n\n5; kế hoạch kiểm tra khảo sát an toàn về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ\r\n\nđối với chung cư, nhà cao tầng, chợ, siêu thị và trung tâm thương mại trên địa\r\n\nbàn Quận 5. Trong 6 tháng, quận đã tổ chức kiểm tra và nhắc nhở 301 lượt đơn vị,\r\n\ncơ sở; xảy ra 12 vụ cháy trên địa bàn, không thiệt hại về người, thiệt hại tài\r\n\nsản: 01 đầu ghi camera, 01 tivi, 01 máy lạnh, 02 CPU máy tính, 01 máy in, 01 quạt\r\n\nđiện và 4.500.000 đồng. Nguyên nhân chủ yếu do chập điện.\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2018, trên địa\r\n\nbàn quận xảy ra 24 vụ tai nạn giao thông (giảm 01 vụ so với cùng kỳ), chết 06\r\n\nngười (giảm 01 người so với cùng kỳ), bị thương 24 người (giảm 01 người so với\r\n\ncùng kỳ). Tuyến đường do Công an Quận 5 quản lý xảy ra 08 vụ tai nạn giao thông\r\n\n(tăng 02 vụ so với cùng kỳ), bị thương 07 người (tăng 01 người so với cùng kỳ).\n\n2. Công tác\r\n\nQuân sự địa phương:\n\nDuy trì nghiêm công tác trực sẵn sàng\r\n\nchiến đấu, bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng điểm trên địa bàn. Chỉ đạo triển\r\n\nkhai kế hoạch phối hợp giữa 3 lực lượng Quân sự - Công an - Phòng cảnh sát\r\n\nPhòng cháy và Chữa cháy bảo đảm an toàn về an ninh chính trị trật tự an toàn xã\r\n\nhội và phòng chống cháy nổ trong dịp Tết Dương lịch, Tết Mậu Tuất năm 2018 và\r\n\ncác ngày lễ lớn trên địa bàn quận.\n\nTrao lệnh gọi nhập ngũ cho thanh niên\r\n\ntrúng tuyển lên đường nhập ngũ năm 2018 và đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân\r\n\nsự thường trực trở về địa phương. Tổ chức Hội trại “Tòng quân” và giao\r\n\nquân Nghĩa vụ quân sự năm 2018, hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển chọn thanh niên\r\n\nthực hiện nghĩa vụ quân sự ở cả 2 cấp quận - phường, trong đó có 07 đảng viên\r\n\n(đạt tỷ lệ 5,38%), 100% đoàn viên. Tổ chức các đoàn đi thăm 130 chiến sĩ mới nhập\r\n\nngũ; tặng giấy khen cho 24 tập thể, 40 cá nhân và 01 gia đình tiêu biểu có\r\n\nthành tích trong công tác tuyển chọn và gọi thanh niên nhập ngũ năm 2018.\n\nXây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức\r\n\ncác hoạt động chào mừng kỷ niệm 83 năm Ngày truyền thống lực lượng dân quân tự\r\n\nvệ Việt Nam; kế hoạch quốc phòng địa phương, dân quân tự vệ và giáo dục quốc\r\n\nphòng - an ninh năm 2018. Tổ chức Hội thao quốc phòng năm 2018; cử cán bộ chiến\r\n\nsĩ tham gia Hội thao Quốc phòng Cụm thi đua 3 lực lượng vũ trang Thành phố năm\r\n\n2018 và Hội thi cán bộ huấn luyện giỏi cấp Thành phố. Tổ chức đăng ký lần đầu\r\n\nnghĩa vụ quân sự tuổi 17 năm 2018 và đăng ký bổ sung công dân nam tuổi từ 18 đến\r\n\nhết 45 mà chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; cử 05 sĩ quan, quân nhân\r\n\nchuyên nghiệp tham gia lớp giáo dục quốc phòng - an ninh năm 2018; ban hành quyết\r\n\nđịnh gọi 85 sĩ quan dự bị tập trung huấn luyện tại Lữ đoàn 434 - Quân đoàn 4.\n\nQuận đã tham gia cùng Bộ Tư lệnh\r\n\nThành phố đến thăm, ký kết kết nghĩa với Chi khu Quân sự Thành phố Stueng Sen,\r\n\nđơn vị thuộc tiểu khu Quân sự tỉnh Kampong Thom; tặng 50 phần quà cho đồng bào\r\n\nnghèo và gia đình quân nhân xuất ngũ, 02 phần quà cho Tiểu khu Quân sự tỉnh\r\n\nKampong Thom và Chi khu Quân sự Thành phố Stueng Sen với tổng kinh phí hơn 100\r\n\ntriệu đồng. Ngoài ra, quận cũng tổ chức đoàn đi thăm, chúc Tết cổ truyền “Chol\r\n\nCh’năm Th’mây” kết hợp khám, chữa bệnh, phát thuốc, tặng quà quân và dân tại\r\n\nChi khu Quân sự Thành phố Stueng Sen, tiểu khu Quân sự tỉnh Kampong Thom, Quân\r\n\nkhu 4, Quân đội Hoàng gia Campuchia với tổng kinh phí hơn 200 triệu đồng.\n\n3. Hoạt động tư\r\n\npháp:\n\na) Tuyên truyền pháp luật, hòa giải\r\n\ncơ sở:\n\nTriển khai kế hoạch công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại\r\n\ncơ sở, xây dựng và thực hiện quy ước trên địa bàn Quận 5 năm 2018; kế hoạch về\r\n\ncông tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2018; kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa\r\n\nbàn Quận 5; công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân Quận 5 hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017; kế hoạch\r\n\ntổ chức “Ngày Phụ nữ và pháp luật” lần 1 năm 2018, kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nNgày pháp luật trên địa bàn quận, kế hoạch tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\npháp luật về hoạt động Thừa phát lại trên địa bàn quận. Tổ chức triển khai 08\r\n\ncuộc tuyên truyền, phổ biến về những nội dung cơ bản của Luật Trưng cầu ý dân,\r\n\nLuật An toàn, vệ sinh lao động, Luật Đất đai năm 2013, Luật Xây dựng năm 2014,\r\n\nLuật Tín ngưỡng, Tôn giáo, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa... và các văn bản\r\n\ncó liên quan cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân trên\r\n\nđịa bàn quận, với 3.085 lượt người tham dự. Ủy ban nhân dân 15 phường đã tổ chức\r\n\n171 cuộc tuyên truyền, phổ biến pháp luật, có 24.131 lượt người tham dự.\n\nThực hiện cung cấp thông tin về các\r\n\nhoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư\r\n\npháp, đăng tải nội dung một số quy định pháp luật mới ban hành trên Cổng thông\r\n\ntin điện tử quận và Tuần tin Quận 5. Trong 6 tháng, trên địa bàn phát sinh 03 vụ\r\n\nviệc hòa giải tranh chấp dân sự, tỷ lệ hòa giải thành 100%.\n\nb) Thanh tra, Thi hành án:\n\nPhê duyệt Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày\r\n\n30 tháng 01 năm 2018 tại 11 đơn vị, trong đó có thanh tra việc thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo;\r\n\ncông tác phòng, chống tham nhũng; về việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm\r\n\nvụ quyền hạn được giao và công tác quản lý tài chính, ngân sách, mua sắm tài sản\r\n\ntại các đơn vị; về việc thực hiện Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrên địa bàn quận. Trong 6 tháng, quận đã triển khai thanh tra 03 cuộc theo kế\r\n\nhoạch và 01 cuộc đột xuất. Ban hành kế hoạch kiểm tra, rà soát, giải quyết các\r\n\nvụ việc phức tạp, tồn đọng trên địa bàn Quận 5 năm 2018; tiếp tục chỉ đạo các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết\r\n\nđịnh giải quyết tranh chấp, khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật đảm bảo tuân thủ\r\n\ntheo các quy định tại Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy trình tổ chức thực hiện quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trên địa bàn thành phố.\n\nTrong 6 tháng, đã thi hành xong\r\n\n796/1.415 việc, tỷ lệ đạt 56,25% so với số việc có điều kiện thi hành; thi hành\r\n\nxong về tiền là 110.760.999.000 đồng, tỷ lệ đạt 27,35% so với giá trị có điều\r\n\nkiện thi hành.\n\nV. XÂY DỰNG CHÍNH\r\n\nQUYỀN:\n\n1. Công tác cải\r\n\ncách hành chính - ứng dụng công nghệ thông tin:\n\nCông tác cải cách hành chính tiếp tục\r\n\nđược đẩy mạnh; áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân Quận 5 với 178 quy trình (đạt 100% thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố công bố chuẩn bố), tại Ủy ban nhân dân 15 phường từ 71 đến 95 thủ tục\r\n\ntùy theo tình hình thực tế phát sinh hồ sơ tại địa phương (đạt trên 80% thủ tục\r\n\nhành chính do Ủy ban nhân dân Thành phố công bố chuẩn bố).\n\nQuận tiếp tục thực hiện cung cấp dịch\r\n\nvụ công trực tuyến mức độ 3 đối với 11 thủ tục hành chính có liên quan nhiều đến\r\n\nngười dân, doanh nghiệp về lĩnh vực kinh tế, y tế và lao động; đồng thời yêu cầu\r\n\ncác phòng ban chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân các phường tăng cường rà\r\n\nsoát, cập nhật củng cố nội dung thông tin các thủ tục hành chính còn thiếu, mới\r\n\nban hành hoặc sửa đổi, bổ sung; đảm bảo cập nhật kịp thời, đầy đủ các thủ tục\r\n\nhành chính. Triển khai thực hiện thí điểm ISO điện tử và dịch vụ công trực tuyến\r\n\nmức độ 3 đối với 42 thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực tư pháp, nội vụ, văn\r\n\nhóa và thông tin. Trong 6 tháng, quận đã tiếp nhận và giải quyết trực tuyến 20\r\n\nhồ sơ hành chính thuộc lĩnh vực kinh tế.\n\nỦy ban nhân dân quận đã tiếp nhận và\r\n\ngiải quyết 85.380 hồ sơ hành chính các loại (trong đó: trong hệ thống ISO là\r\n\n81.540 hồ sơ; ngoài hệ thống ISO là 3.840 hồ sơ). Trong 6 tháng, không phát\r\n\nsinh hồ sơ trễ hạn thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của quận; có 57 hồ\r\n\nsơ giải quyết trễ hạn thuộc lĩnh vực đất đai do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai Quận 5 tiếp nhận và giải quyết (tỷ lệ hồ sơ trả đúng hạn đạt 99,93%). Kết\r\n\nquả khảo sát thăm dò ý kiến tổ chức, công dân về việc giải quyết hồ sơ hành\r\n\nchính bằng hình thức phiếu thăm dò ý kiến khách hàng, phần mềm đánh giá hài\r\n\nlòng của Thành phố và gọi điện thoại trực tiếp cho cá nhân, tổ chức thường\r\n\nxuyên duy trì mức độ hài lòng ở mức bình quân trên 90%. Ủy ban nhân dân 15 phường\r\n\nthuộc quận đã tiếp nhận và giải quyết 112.471 lượt hồ sơ, trong đó: đất đai 170\r\n\nhồ sơ; xây dựng nhà ở 171 hồ sơ; chứng thực 104.176 hồ sơ; hộ tịch 5.465 hồ sơ;\r\n\nxác nhận khác 1.489 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ trả đúng hạn đạt 100%.\n\n2. Công tác tổ\r\n\nchức bộ máy - cán bộ công chức :\n\nQuận tiếp tục thực hiện Chương trình\r\n\nhành động số 07-CTrHĐ/QU ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Quận ủy Quận 5 về thực\r\n\nhiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ quận lần thứ XI về nâng cao chất lượng\r\n\ntổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị giai đoạn\r\n\n2015 - 2020; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về dân vận\r\n\nchính quyền cho đội ngũ cán bộ, công chức theo tinh thần Chỉ thị số 16/CT-TTg \r\n\nngày 16 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường và đổi mới công\r\n\ntác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình\r\n\nhình mới. Bên canh đó, Ủy ban nhân dân quận ký kết kế hoạch phối hợp với Ban\r\n\nDân vận Quận ủy về thực hiện công tác dân vận năm 2018 - “Năm Dân vận chính quyền”\n\nTrong 6 tháng, quận đã cử 135 cán bộ,\r\n\ncông chức tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ do Thành phố tổ chức\r\n\nvà cử 01 viên chức đi học lớp bác sĩ chuyên khoa cấp II; 60 quyết định thành lập,\r\n\nkiện toàn, bổ sung, thay thế, công nhận thành viên các ban chỉ đạo, hội đồng và\r\n\n08 văn bản loại khác; điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại 61 cán bộ công chức,\r\n\nviên chức; cử 02 công chức, viên chức phụ trách kế toán đơn vị; phê chuẩn kết\r\n\nquả bầu cử Hội đồng nhân dân (Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường) đối\r\n\nvới 06 trường hợp.\n\n3. Tiếp công\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại - tố cáo:\n\nThường trực Ủy ban nhân dân quận và\r\n\nBan tiếp công dân đã tiếp 182 lượt công dân; tiếp nhận 42 đơn dân nguyện thuộc\r\n\nthẩm quyền (không có đơn khiếu nại, tố cáo); đã giải quyết 23 đơn (tỷ lệ\r\n\n54,76%) theo đúng với quy định của pháp luật, đang giải quyết 19 đơn (tỷ lệ\r\n\n45,24%).\n\n4. Công tác thực\r\n\nhành tiết kiệm - phòng chống tham nhũng, lãng phí:\n\nQuận đã chỉ đạo tiết kiệm chi ngân\r\n\nsách, không bố trí dự toán, cấp phát đối với các trường hợp mua sắm phương tiện\r\n\nlàm việc vượt tiêu chuẩn, định mức cho phép. Từ đầu năm 2018 đến nay, số kinh\r\n\nphí tiết kiệm được từ khoán biên chế và chi phí quản lý hành chính ước thực hiện\r\n\nlà 2,07 tỷ đồng. Qua công tác thẩm định quyết toán 20 công trình xây dựng cơ bản\r\n\nvới tổng giá trị là 8,38 tỷ đồng, tiết kiệm được 341 triệu đồng so với giá trị\r\n\ndự toán được duyệt; bán thanh lý hàng hóa tịch thu sung công quỹ do vi phạm\r\n\nhành chính là 200 triệu đồng.\n\n5. Công tác đối\r\n\nngoại:\n\nLãnh đạo quận đã tham gia cùng Đoàn đại\r\n\nbiểu cấp cao Thành phố Hồ Chí Minh đến thăm và làm việc tại Lào; ký Bản ghi nhớ\r\n\nthiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác giữa Ủy ban nhân dân quận và Chính quyền Quận\r\n\nSikhottabong. Tại buổi ký kết, hai bên đã trao đổi và thống nhất việc tiếp tục\r\n\ntăng cường hơn nữa các hoạt động giao lưu, trao đổi đoàn và thúc đẩy quan hệ hợp\r\n\ntác trên mọi lĩnh vực như: lĩnh vực thương mại, đào tạo nguồn nhân lực, văn\r\n\nhóa, du lịch, công nghiệp...\n\nLãnh đạo quận đã tham gia cùng Sở Nội\r\n\nvụ Thành phố Hồ Chí Minh tiếp đoàn cán bộ Sở Nội vụ thủ đô Vientiane (Lào) sang\r\n\nlàm việc và trao đổi kinh nghiệm quản lý tại Thành phố. Tại buổi làm việc, quận\r\n\nđã giới thiệu sơ nét về tình hình kinh tế - xã hội và công tác quản lý cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức; quản lý công - dịch vụ một cửa; quản lý văn bản hành\r\n\nchính... tại quận. Đồng thời đưa đoàn công tác tham quan thực tế tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả hồ sơ hành chính thuộc Ủy ban nhân dân Quận 5 và Ủy ban\r\n\nnhân dân Phường 7.\n\nVI. ĐÁNH GIÁ\r\n\nCHUNG:\n\n1. Những mặt được:\n\nGiá trị sản xuất ngành thương mại - dịch\r\n\nvụ và sản xuất công nghiệp - xây dựng đảm bảo chỉ tiêu đề ra. Quận đã tập trung\r\n\ntriển khai các biện pháp điều hành ngân sách hiệu quả, đảm bảo thu chi theo dự\r\n\ntoán. Tiếp tục quan tâm hỗ trợ doanh nghiệp và các hoạt động khởi nghiệp; đẩy mạnh\r\n\ncông tác bình ổn thị trường, kết nối doanh nghiệp - ngân hàng, chú trọng công\r\n\ntác phát triển doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức phát triển\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.\n\nTiến độ các dự án trọng điểm được thực\r\n\nhiện theo kế hoạch đề ra. Công tác quản lý đô thị, phát triển kết cấu hạ tầng,\r\n\nbảo vệ môi trường tiếp tục được tập trung chỉ đạo thực hiện với nhiều giải\r\n\npháp: thường xuyên tuyên truyền đến tổ chức và cá nhân các quy định pháp luật,\r\n\ncác giải pháp về tăng cường mảng xanh trên các tuyến đường, trụ sở cơ quan, các\r\n\ngiải pháp xây dựng, cải tạo lề đường, vỉa hè với phương thức xã hội hóa... đã\r\n\ngóp phần mang lại mỹ quan đô thị, hạn chế kinh doanh lấn chiếm lòng lề đường.\n\nCác hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể\r\n\ndục thể thao được tổ chức tốt, thu hút đông đảo người dân tham gia. Phong trào\r\n\n“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tiếp tục triển khai sâu rộng đến\r\n\nnhân dân. Chất lượng công tác giáo dục và đào tạo tiếp tục giữ vững. Đảm bảo thực\r\n\nhiện công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Các hoạt động\r\n\nchăm lo các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội, hộ cận nghèo, khó khăn, trẻ\r\n\nem, người dân tộc... được quan tâm thực hiện theo đúng quy định.\n\nTình hình an ninh - chính trị, trật tự\r\n\nan toàn xã hội cơ bản được giữ vững. Số vụ phạm pháp hình sự kéo giảm so với\r\n\ncùng kỳ. Trật tự giao thông trên địa bàn tương đối ổn định, tai nạn giao thông\r\n\ngiảm trên cả 03 mặt. Việc quản lý người xin ăn, người sinh sống nơi công cộng\r\n\nkhông có nơi cứ trí nhất định, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện được\r\n\ntập trung thực hiện, góp phần đảm bảo an ninh trật tự, kéo giảm tệ nạn xã hội\r\n\ntrên địa bàn.\n\nCông tác cải cách hành chính, kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin được thực hiện thường\r\n\nxuyên, đảm bảo tiến độ và chất lượng theo quy định, góp phần nâng cao hiệu quả\r\n\nquản lý nhà nước. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều\r\n\nhành để phục vụ cho người dân và doanh nghiệp được quan tâm đầu tư ngày một tốt\r\n\nhơn.\n\n2. Hạn chế:\n\nCông tác vận động các hộ kinh doanh\r\n\nchuyển sang loại hình doanh nghiệp đạt hiệu quả chưa cao do đa số các hộ kinh\r\n\ndoanh còn tâm lý e ngại và chưa có nhu cầu mở rộng kinh doanh\n\nTình trạng tái lấn chiếm lòng lề đường,\r\n\nvỉa hè trái phép để kinh doanh vẫn còn diễn ra ở một số nơi khi không có lực lượng\r\n\ntuần tra kiểm soát. Nguyên nhân là do ý thức chấp hành quy định pháp luật của\r\n\nnhân dân chưa cao, các đơn vị chưa có những giải pháp thật sự hiệu quả nhằm\r\n\nchuyển biến tích cực và lâu dài đối với từng đối tượng buôn bán.\n\nTỷ lệ cá nhân, đơn vị sử dụng hộp thư\r\n\nđiện tử thành phố chưa đảm bảo theo yêu cầu. Một số cán bộ, công chức tại quận\r\n\nvà các phường chưa quan tâm đến việc sử dụng thư điện tử thành phố để trao đổi\r\n\nthông tin, giao dịch hành chính điện tử. Việc triển khai, tuyên truyền dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến cấp độ 3 mặc dù đã triển khai đầy đủ và thường xuyên nhưng tỷ lệ\r\n\ncác cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ chưa cao.\n\nSự phối hợp giữa các phòng ban chuyên\r\n\nmôn, các đơn vị thuộc quận trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân quận xử lý những\r\n\nvấn đề liên quan thuộc thẩm quyền đôi khi thiếu sự chủ động. Việc chấp hành các\r\n\nquy định về chế độ thông tin, báo cáo của một số đơn vị chưa nghiêm, dẫn đến\r\n\ntình trạng báo cáo chậm trễ, không đảm bảo thời gian so với yêu cầu chung của\r\n\nThành phố và Quận ủy.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT.QU/Q5;\r\n\n - TT.HĐND - TT.UBND/Q.5;\r\n\n - TT.UB.MTTQ & các Đoàn thể/Q.5;\r\n\n - Các Ban Quận ủy;\r\n\n - Các phòng ban, đơn vị thuộc quận;\r\n\n - Phòng CS PCCC/Q8;\r\n\n - UBND 15 phường;\r\n\n - VP.QU, VP.HĐND&UBND/Q.5;\r\n\n - Lưu: VT, VP. TAnh (13b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Quốc Huy\n\n \n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nCÔNG TÁC TRỌNG TÂM 6 THÁNG CUỐI NĂM 2018\n\nCăn cứ chỉ đạo của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố và Chương trình công tác năm 2018 của quận; bên cạnh các chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác thường xuyên, Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo tập trung\r\n\nthực hiện một số công tác trọng tâm trong 6 tháng cuối năm 2018 như sau:\n\nI. KINH TẾ:\n\n1. Hoàn\r\n\nthiện và triển khai Đề án Cơ sở dữ liệu kinh tế Quận 5: Chi tiết dữ liệu chung\r\n\ncủa ngành quản lý (kinh tế, thuế, thống kê) đưa vào Cơ sở dữ liệu kinh tế Quận\r\n\n5 (Phòng Kinh tế phối hợp Chi cục Thuế, Chi cục Thống kê thực hiện trong Quý\r\n\nIII, IV năm 2018).\n\n2. Phát\r\n\ntriển kinh tế tập thể (Hợp tác xã):\n\n- Tiếp tục xây dựng mô hình Hợp tác\r\n\nxã quản lý chợ kiểu mới gắn với tổ chức sắp xếp bộ máy đơn vị sự nghiệp (khối\r\n\nchợ) (Phòng Kinh tế, Phòng Y tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban quản lý các\r\n\nchợ, trung tâm thương mại thuộc quận thực hiện trong Quý III năm 2018)\n\n- Phối hợp Liên minh hợp tác xã Thành\r\n\nphố triển khai các chương trình hỗ trợ hợp tác xã (phổ biến, tuyên truyền pháp\r\n\nluật, đào tạo chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ,...) (Phòng Kinh tế, Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch phối hợp Liên minh Hợp tác xã Thành phố thực hiện trong Quý\r\n\nIII, IV năm 2018)\n\n3. Công\r\n\ntác quản lý Nhà nước về du lịch:\n\n- Lắp đặt hệ thống wifi tại 03 tuyến\r\n\nPhố chuyên doanh (Phố Đông y; Phố Vàng bạc đá trang sức, Phố Thời trang) trên địa\r\n\nbàn Quận 5 (Phòng Kinh tế phối hợp đơn vị liên quan thực hiện trong Quý III,\r\n\nIV năm 2018)\n\n- Ra mắt và tăng cường quảng bá Sàn\r\n\nthương mại điện tử Quận 5 (Trung tâm Hỗ trợ Phát triển kinh tế và Cung ứng\r\n\nlao động phối hợp Ủy ban nhân dân Phường 2,3,7,8 thực hiện trong Quý III năm\r\n\n2018)\n\n- Kết nối các chương trình du lịch lữ\r\n\nhành với điểm đến du lịch: (1) Công ty TNHH Bào chế Đông dược Dược Phát tại Phố\r\n\nchuyên doanh Đông y; (2) Vietnam Silver House tại Phố chuyên doanh Vàng bạc đá\r\n\ntrang sức (Phòng Kinh tế tiếp tục thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n- Xây dựng kế hoạch tổ chức và tổ chức\r\n\nPhố chuyên doanh Lồng đèn thời vụ phục vụ Trung thu năm 2018. (Phòng Kinh tế\r\n\nphối hợp các đơn vị liên quan thực hiện trong Quý III năm 2018)\n\n- Xây dựng kế hoạch tổ chức các khu vực\r\n\nẩm thực đường phố (tại Phường 5,12,14) (Phòng Kinh tế, Phòng Y tế phối hợp\r\n\nPhòng Quản lý đô thị báo cáo trong Quý III, IV năm 2018)\n\n- Mở rộng kênh phân phối, tăng cường\r\n\ntruyền thông Cẩm nang du lịch Quận 5 nhằm tăng cường quảng bá du lịch Quận 5 (Phòng\r\n\nKinh tế phối hợp Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Hỗ trợ Phát triển kinh tế\r\n\nvà Cung ứng lao động quận, Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện trong Quý III,\r\n\nIV năm 2018).\n\n4. Công\r\n\ntác quản lý Nhà nước về chợ:\n\n- Về chợ an toàn\r\n\nthực phẩm:\n\n+ Triển khai sửa chữa, nâng cấp các hạng\r\n\nmục cần thiết trong việc xây dựng chợ an toàn thực phẩm (Phòng Kinh tế,\r\n\nPhòng Y tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị, Ban Quản lý Chợ\r\n\nHòa Bình thực hiện trong Quý III, IV năm 2018)\n\n+ Xây dựng thí điểm phần mềm quản lý\r\n\nnguồn gốc thực phẩm tại các chợ thực phẩm quận (Phòng Kinh tế phối hợp Trường\r\n\nTrung cấp nghề Kỹ thuật công nghệ Hùng Vương thực hiện trong Quý III năm 2018)\n\n- Củng cố tính pháp lý các chợ, trung\r\n\ntâm thương mại thuộc quận:\n\n+ Ban hành quyết định xếp loại, phân\r\n\nloại đối với từng chợ trên địa bàn Quận 5 (Phòng Kinh tế, Phòng Nội vụ,\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện trong Quý III năm 2018)\n\n+ Rà soát, ban hành quy chế hoạt động\r\n\ncủa các ban quản lý chợ và nội quy hoạt động của chợ (Phòng Kinh tế, Phòng Nội\r\n\nvụ thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n+ Hoàn chỉnh phương án triển khai hợp\r\n\nđồng mẫu và giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn quận,\r\n\n(Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế phối hợp Chi cục Thuế, Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thực hiện trong Quý III năm 2018)\n\n+ Hoàn chỉnh trình tự, thủ tục khai\r\n\nthác, đầu tư mặt bàng lầu 3, lầu 4 tại Trung tâm thương mại - dịch vụ An Đông (Phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch thực hiện trong Quý III năm 2018).\n\n5. Công\r\n\ntác hỗ trợ doanh nghiệp:\n\n- Chính thức thành lập các điểm hỗ trợ\r\n\ntrong lĩnh vực đăng ký kinh doanh nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính (đăng ký dịch\r\n\nvụ công trực tuyến) (Phòng Kinh tế, Phòng Nội vụ, Chi cục Thuế, văn phòng Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện trong Quý\r\n\nIII, IV năm 2018).\n\n- Triển khai các chương trình vay vốn\r\n\nhỗ trợ lãi suất đến các đối tượng kinh doanh trên địa bàn (Phòng Kinh tế phối\r\n\nhợp các ngân hàng thương mại trên địa bàn quận thực hiện thường xuyên trong Quý\r\n\nIII, IV năm 2018)\n\n- Xây dựng và triển khai kế hoạch tổ\r\n\nchức chương trình “Tháng Khuyến mại” năm 2018. (Phòng Kinh tế thực hiện\r\n\ntrong Quý III năm 2018).\n\n- Tổ chức các hội thảo, hội nghị tiếp\r\n\nxúc, đối thoại giữa chính quyền Quận 5 và doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa\r\n\nbàn quận theo từng lĩnh vực (Phòng Kinh tế, Chi cục Thuế, Trung tâm Hỗ trợ\r\n\nPhát triển kinh tế và Cung ứng lao động, Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện\r\n\ntrong Quý III, IV năm 2018).\n\n- Tổ chức các chương trình hoạt động\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhân Ngày doanh nhân Việt Nam 13/10 (Phòng\r\n\nKinh tế, Chi cục Thuế, Trung tâm Hỗ trợ Phát triển kinh tế và Cung ứng lao động\r\n\nthực hiện trong tháng 10 năm 2018).\n\n6. Đẩy mạnh\r\n\nthực hiện các giải pháp thu ngân sách: Khai thác tốt các nguồn thu thuế Công\r\n\nthương nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ kinh doanh và doanh nghiệp phát triển\r\n\nnhằm nuôi dưỡng các nguồn thu ngân sách nhà nước; kiểm soát chặt chẽ các nguồn\r\n\nthu thuế của các loại hình dịch vụ, nhà hàng, khách sạn, thương mại điện tử,..;\r\n\nrà soát lại các dự án trên địa bàn quận, đồng thời có phân tích nghĩa vụ tài\r\n\nchính của các chủ đầu tư dự án (Chi cục Thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch,\r\n\nPhòng Kinh tế thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\nII. QUẢN LÝ ĐÔ\r\n\nTHỊ:\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố phê duyệt và Quận 5 tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch\r\n\nphân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ\r\n\n1/2000) (Phòng Quản lý đô thị thực hiện trong Quý III năm 2018).\n\n2. Tăng\r\n\ncường quản lý xây dựng theo quy hoạch nhằm xây dựng đầy đủ thông tin quy hoạch,\r\n\nlàm cơ sở cho các nhà đầu tư và người dân xây dựng công trình; kiên quyết không\r\n\nđể xảy ra tình trạng dự án treo kéo dài nhằm sử dụng hiệu quả quỹ đất. (Phòng\r\n\nQuản lý đô thị thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n3. Hoàn\r\n\nthành và đưa vào sử dụng công trình cải tạo tại Trung tâm Thương mại - Dịch vụ\r\n\nAn Đông: lắp đặt thang máy, hệ thống phòng cháy chữa cháy và ô giếng trời - nội\r\n\nngoại thất; Hệ thống điều hòa không khí, Chiếu sáng 4 mặt tiền, Lát gạch nền, Cải\r\n\ntạo nâng cấp bốn mặt tiền tại Trung tâm Thương mại Dịch vụ An Đông, tiếp tục\r\n\nthi công xây dựng công trình Đình Tân kiểng, Trụ sở Ủy ban nhân dân Phường 8,\r\n\n13, 14, trường Mầm Non 3, Trụ sở Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Quận 5.\r\n\n(Ban Quản lý đầu tư thực hiện trong Quý IV năm 2018).\n\n4. Đa dạng\r\n\nhóa các hình thức mời gọi đầu tư, khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất cho các\r\n\ndoanh nghiệp tham gia đầu tư các dự án nâng cấp, chỉnh trang đô thị, vệ sinh\r\n\nmôi trường, đặc biệt chú trọng khuyến khích hình thức hợp tác công tư (PPP). (Phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n5. Rà\r\n\nsoát, hỗ trợ các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án xây dựng\r\n\ntrung tâm thương mại, dịch vụ, nhà ở trên địa bàn: 152 Trần Phú, 628-630 Võ Văn\r\n\nKiệt (8 - 8Bis Hàm Tử).... Đồng thời, đẩy nhanh việc mời gọi đầu tư các dự án\r\n\nđã được triển khai. (Phòng Quản lý đô thị thực hiện thường xuyên trong Quý\r\n\nIII, IV năm 2018).\n\n6. Thực\r\n\nhiện các thủ tục liên quan để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để di dời, tháo\r\n\ndỡ chung cư số 440 Trần Hưng Đạo Phường 11 Quận 5. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\ntổng thể thực hiện sửa chữa, cải tạo chung cư cũ, tháo dỡ chung cư cũ xây dựng\r\n\ncông trình có chức năng khác, xây dựng chung cư mới thay thế chung cư cũ xây dựng\r\n\ntrước năm 1975 trên địa bàn Quận 5; phương án di dời, bố trí tạm cư và phương\r\n\nán phá dỡ khẩn cấp (đối với nhà chung cư nguy hiểm cần phải phá dỡ khẩn cấp)\r\n\ntrên địa bàn Quận 5. (Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng, Phòng Quản lý đô\r\n\nthị phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n7. Tổ chức\r\n\ngặp gỡ, tháo gỡ những khó khăn cho các doanh nghiệp đầu tư thị trường bất động\r\n\nsản trên địa bàn. (Phòng Quản lý đô thị, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\nthực hiện trong Quý IV năm 2018).\n\n8. Tập\r\n\ntrung thực hiện các dự án bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trên địa\r\n\nbàn quận như: kênh Hàng Bàng (giai đoạn 2), Khu Thương mại - Nhà ở Tản Đà - Hàm\r\n\nTử. Thực hiện giai đoạn cuối và kết thúc dự án bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và\r\n\ntái định cư các hộ dân cư ngụ trong khuôn viên trường Tiểu học Nguyễn Trãi, trường\r\n\nChuyên biệt Tương Lai, Trung tâm Y tế Quận 5. (Ban Bồi thường Giải phóng mặt\r\n\nbằng thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n9. Khai\r\n\nthác có hiệu quả việc sử dụng quỹ nhà, đất hiện có, rà soát các cơ sở vật chất\r\n\ndo nhà nước quản lý chưa sử dụng đúng công năng, kiến nghị Ban chỉ đạo 09, xác\r\n\nlập sở hữu nhà nước đối với các cơ sở chưa xác lập. (Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\nthực hiện thường xuyên trong Quý III, IV năm 2018).\n\n10. Duy trì,\r\n\nnâng cao chất lượng 20 tuyến đường và xây dựng thêm 05 tuyến đường đạt chuẩn\r\n\nvăn minh đô thị trên địa bàn quận, trong đó tập trung thực hiện tiêu chí văn\r\n\nminh; tiêu chí vệ sinh môi trường; tiêu chí trật tự đô thị - an toàn giao thông\r\n\ntheo tiêu chí xây dựng tuyến đường văn minh đô thị cấp Thành phố. (Phòng Quản\r\n\nlý đô thị, Tài nguyên và Môi trường thực hiện trong trong Quý III, IV năm\r\n\n2018).\n\n11. Thường\r\n\nxuyên kiểm tra, khảo sát các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật như: công viên, tiểu\r\n\nđảo, dải phân cách, lòng đường, bó vỉa, vỉa hè, cống thoát nước, cây xanh, đèn\r\n\nchiếu sáng... để cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đảm bảo mỹ quan đô thị. (Phòng\r\n\nQuản lý đô thị thực hiện thường xuyên trong Quý III, IV năm 2018).\n\n12. Phối\r\n\nhợp Công ty Điện lực Chợ Lớn ngầm hóa hệ thống lưới điện kết hợp dây thông tin\r\n\ntại các tuyến đường trên địa bàn, giám sát chặt chẽ việc tái lập vỉa hè. (Phòng\r\n\nQuản lý đô thị thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n13. Đẩy mạnh\r\n\nviệc thực hiện có hiệu quả và nhân rộng mô hình xây dựng “Khu phố sạch, an\r\n\ntoàn”; Chương trình “Giảm sử dụng túi nilon “Phân loại rác tại nguồn”...\r\n\ncó kế hoạch sửa chữa, chỉnh trang, lắp đặt thêm nhà vệ sinh công cộng, bố trí\r\n\nvà trang bị mới hệ thống thùng rác công cộng trên các tuyến đường, duy trì 64\r\n\nkhu phố đã được công nhận “Khu phố sạch - an toàn”. (Phòng Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường thực hiện thường xuyên trong Quý III, IV năm 2018).\n\nIII. VĂN HÓA -\r\n\nXÃ HỘI:\n\n1. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao chào mừng các ngày lễ lớn\r\n\nnhư kỷ niệm 71 năm Ngày Thương binh liệt sĩ 27/7, kỷ niệm 73 năm Cách mạng\r\n\nTháng Tám, Quốc khánh 2/9, Quốc tế Người cao tuổi 1/10, ngày thành lập Hội Liên\r\n\nhiệp Phụ nữ 20/10, ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập Quân đội nhân\r\n\ndân Việt Nam 22/12... Hoàn thành và phát hành 02 cuốn sách “Tự hào di sản văn\r\n\nhóa Quận 5” tiếng Anh và tiếng Hoa. (Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm\r\n\nVăn hóa phối hợp các đơn vị liên quan, thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n2. Tổ chức\r\n\ntổng kết 5 năm xây dựng tuyến đường văn minh - mỹ quan đô thị (2013 - 2018) và\r\n\ntriển khai kế hoạch, hướng dẫn 15 phường kiểm tra công nhận Khu phố văn hóa,\r\n\ntiên tiến; Đơn vị Văn hóa, Công sở Văn minh - Sạch đẹp - An toàn, Gia đình Văn\r\n\nhóa, Người tốt Việc tốt năm 2018 và phúc tra các phường xây dựng Phường văn\r\n\nminh đô thị. (Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp các đơn vị liên quan, thực\r\n\nhiện trong Quý IV năm 2018).\n\n3. Tổ chức\r\n\ntổng kết 10 năm triển khai thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và sơ kết\r\n\n3 năm thực hiện Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác gia đình.\r\n\n... (Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp các đơn vị liên quan, thực hiện\r\n\ntrong Quý III năm 2018).\n\n4. Đẩy mạnh\r\n\nthực hiện kiểm tra, quản lý và kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm\r\n\npháp luật trong kinh doanh dịch vụ văn hóa nhằm tạo môi trường văn hóa lành mạnh,\r\n\nkhông để phát sinh tệ nạn tại các cơ sở này. (Đội kiểm tra liên ngành Văn\r\n\nhóa-Xã hội, thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n5. Tiếp tục\r\n\ntriển khai các hoạt động về ngày Gia đình Việt Nam và các giải thể thao Hè, Giải\r\n\nđua xe đạp kỷ niệm ngày Nam Kỳ Khởi nghĩa 23/11 và tham dự các giải thể thao của\r\n\nThành phố (Phòng Văn hóa và Thông tin; Trung tâm Thể dục Thể thao phối hợp\r\n\ncác đơn vị liên quan, thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n6. Triển\r\n\nkhai thực hiện tốt kế hoạch tuyển sinh năm học 2018 - 2019. Tổ chức bồi dưỡng\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ hè năm 2018 cho giáo viên. Có kế hoạch sửa chữa nâng cấp\r\n\ncơ sở vật chất, trang bị đầy đủ thiết bị dạy học và khai giảng năm học 2018 -\r\n\n2019. (Phòng Giáo dục và Đào tạo, thực hiện trong Quý III năm 2018). Tổ\r\n\nchức các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam và trao giải Truyền thống\r\n\nNhà giáo Quận 5 lần thứ XVII (Phòng Giáo dục và Đào tạo, thực hiện trong Quý\r\n\nIV năm 2018).\n\n7. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng, quan tâm công tác phòng\r\n\nchống dịch bệnh, trong đó đặc biệt tăng cường công tác phòng chống HIV/AIDS,\r\n\nphòng chống dịch bệnh tay chân miệng, sốt xuất huyết... khống chế không để bùng\r\n\nphát dịch bệnh và phòng, chống các bệnh không lây nhiễm trên địa bàn. Duy trì tỷ\r\n\nlệ tăng dân số tự nhiên đạt mức dưới 1%; Tổ chức khảo sát y tế học đường năm học\r\n\n2018 -2019; tháng truyền thông phòng chống HIV/AIDS. Triển khai các hoạt động đảm\r\n\nbảo an toàn thực phẩm và y dược tư nhân đợt 11/2018. Tổ chức các hoạt động ngày\r\n\nDân số Thế giới (11/7) và ngày Dân số Việt Nam (26/12) (Phòng Y tế; Trung\r\n\ntâm Y tế thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n8. Duy\r\n\ntrì tốt công tác chăm lo gia đình chính sách, có công, người nghèo và tổ chức\r\n\nhoạt động kỷ niệm 71 năm ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7/1947 - 27/7/2018. Tổ chức\r\n\nthực hiện Quyết định số 1237/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Đề án tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến\r\n\nnăm 2020 và những năm tiếp theo. (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối\r\n\nhợp các đơn vị liên quan thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n9. Tổ chức\r\n\nHội nghị tổng kết và công bố Quận 5 hoàn thành mục tiêu chương trình giảm nghèo\r\n\nbền vững giai đoạn 2016 - 2020 và điều tra, khảo sát thực trạng đời sống hộ dân\r\n\ncó thu nhập bình quân từ 32 triệu đồng/người/năm nhằm thực hiện chương trình\r\n\ngiai đoạn 2018 - 2020. Tiếp tục thực hiện truyền thông về giảm nghèo bền vững tại\r\n\nquận và 15 phường, trong đó tập trung truyền thông về công tác đào tạo nghề và\r\n\ngiới thiệu, giải quyết việc làm, nhằm thực hiện nâng thu nhập và giảm các chiều\r\n\nthiếu hụt cho các hộ vượt chuẩn cận nghèo (Phòng Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n10. Tổ chức\r\n\nkiểm tra giám sát công tác Chính sách - Bảo trợ xã hội, Lao động - trẻ em. Tổ\r\n\nchức diễn đàn trẻ em và phúc tra 15 phường đạt chuẩn Phường phù hợp trẻ em (Phòng\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, thực hiện trong Quý IV năm 2018).\n\n11. Tổ chức\r\n\nchúc thọ, mừng thọ nhân ngày Quốc tế Người cao tuổi (1/10) và hoạt động ngày Quốc\r\n\ntế Người Khuyết tật (3/12). Tổ chức các hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ, bình đẳng\r\n\ngiới (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các đơn vị liên quan\r\n\nthực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\nIV. AN NINH TRẬT\r\n\nTỰ - QUÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG:\n\n1. Triển\r\n\nkhai kế hoạch bảo vệ các ngày lễ lớn 6 tháng cuối năm, tăng cường tuần tra, chốt\r\n\nchặn, kiên quyết thực hiện trấn áp liên tục để loại trừ các băng nhóm tội phạm\r\n\nhình sự có tổ chức và các loại tội phạm khác. Phấn đấu kiềm chế, kéo giảm phạm\r\n\npháp hình sự, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ trọng án, tăng cường công tác điều\r\n\ntra truy xét để nâng tỷ lệ khám phá án. Tiếp tục đẩy mạnh và phát huy hiệu quả\r\n\nphong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong thời kỳ mới”. Tăng cường các\r\n\nbiện pháp nắm chắc tình hình, xử lý kịp thời, đúng pháp luật các tình huống xảy\r\n\nra, không để xảy ra các “điểm nóng, phức tạp” về an ninh chính trị - trật tự an\r\n\ntoàn xã hội (Công an quận, thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n2. Tăng\r\n\ncường kiểm tra khảo sát an toàn về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ đối với\r\n\nchung cư, nhà cao tầng, chợ, siêu thị và trung tâm thương mại và công tác cứu nạn,\r\n\ncứu hộ trên địa bàn; đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật, nâng cao ý thức\r\n\ntrong nhân dân về phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ gây ra cháy nổ; triển khai các\r\n\nbiện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy đối với chung cư, nhà cao tầng\r\n\ntrên địa bàn (Phòng Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Quận 8 phối hợp với các\r\n\nđơn vị có liên quan, thực hiện trong Quý III, IV năm 2018). Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng kỷ niệm ngày Toàn dân tham gia phòng cháy chữa cháy 04/10 (Phòng Cảnh\r\n\nsát Phòng cháy và Chữa cháy Quận 8, thực hiện trong Quý III năm 2018).\n\n3. Tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về an toàn giao thông; vận động nhân dân,\r\n\ncán bộ công chức chấp hành pháp luật và tích cực hưởng ứng tham gia giữ gìn trật\r\n\ntự, an toàn giao thông trên địa bàn. Bố trí lực lượng giải quyết nhanh ùn tắc\r\n\ngiao thông trong giờ cao điểm, không để xảy ra tình trạng đua xe trái phép. Tiếp\r\n\ntục triển khai kế hoạch thực hiện các giải pháp cấp bách đảm bảo trật tự an\r\n\ntoàn giao thông trên địa bàn năm 2018 nhằm kéo giảm và hạn chế thấp nhất tai nạn\r\n\ngiao thông trên cả 03 mặt (số vụ, số người chết và số người bị thương); giảm số\r\n\nvụ ùn tắc giao thông về số vụ và thời gian ùn tắc. (Công an Quận 5, thực hiện\r\n\ntrong Quý III, IV năm 2018)\n\n4. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, giáo dục và các hoạt động truyền thông về phòng, chống tệ\r\n\nnạn ma túy, mại dâm, phát động đấu tranh, tố giác, lên án tội phạm hoạt động mại\r\n\ndâm trên địa bàn dân cư. Chủ động năm tình hình, đấu tranh và triệt phá các đường\r\n\ndây, tổ chức, tụ điểm ma túy phát sinh trên địa bàn, ngăn chặn kịp thời việc thẩm\r\n\nlậu ma túy từ nơi khác và sản xuất trái phép ma túy trên địa bàn quận. Kiểm\r\n\ntra, đánh giá, công nhận các phường đạt 3 tiêu chuẩn không có mại dâm, ma túy,\r\n\nlang thang. Tập trung công tác quản lý và chăm lo đối tượng đủ thời gian cai\r\n\nnghiện tại các trường, trung tâm về hòa nhập cộng đồng. Tập trung các đối tượng\r\n\ntệ nạn xã hội đưa vào cơ sở giáo dưỡng, chữa bệnh do Thành phố quản lý (Phòng\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n5. Triển\r\n\nkhai kế hoạch phúc tra nguồn thanh niên sẵn sàng nhập ngũ 2018; phúc tra, phân\r\n\nloại nam công dân đủ 17 tuổi và từ 18 đến 27 tuổi đủ điều kiện nhập ngũ năm\r\n\n2019. Xét duyệt phân loại danh sách và tổ chức khám sức khỏe cho công dân thi\r\n\nhành nghĩa vụ quân sự. Tập trung huấn luyện và kiểm tra sẵn sàng chiến đấu các\r\n\nđơn vị dự bị động viên. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an\r\n\nninh cho cán bộ công chức, người lao động. Tổ chức thực hiện công tác diễn tập\r\n\nphòng thủ 2018 (Ban Chỉ huy Quân sự quận, thực hiện trong Quý III, IV năm\r\n\n2018).\n\nV. XÂY DỰNG\r\n\nCHÍNH QUYỀN:\n\n1. Tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ\r\n\nchính sách tránh phiền hà cho người lao động (Phòng Nội vụ phối hợp các\r\n\nphòng ban liên quan, thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n2. Duy\r\n\ntrì, phát huy hiệu quả việc ứng dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn\r\n\nISO 9001:2008 tại quận, phường; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để từng\r\n\nbước hiện đại hóa công tác quản lý hành chính Nhà nước (Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân quận phối hợp các phòng ban liên quan, thực hiện\r\n\ntrong Quý III, IV năm 2018).\n\n3. Kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại\r\n\ncác phòng ban, Ủy ban nhân dân các phường (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân quận, thực hiện trong Quý III năm 2018)\n\n4. Tổ chức\r\n\nđào tạo kiến thức về Hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 , cách thức\r\n\nxây dựng hệ thống tài liệu, quy trình giải quyết công việc, đào tạo chuyên gia\r\n\nđánh giá nội bộ (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, thực\r\n\nhiện trong Quý III năm 2018).\n\n5. Thực\r\n\nhiện công tác thu thập thông tin dân cư vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư\r\n\ntrên địa bàn Quận 5 (Công an quận phối hợp Ủy ban nhân dân các phường, thực\r\n\nhiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n6. Triển\r\n\nkhai chính thức hệ thống “Tổng đài tin nhắn” của quận và Ủy ban nhân dân các\r\n\nphường, đảm bảo công tác thông tin và tuyên truyền được thực hiện nhanh chóng (Văn\r\n\nphòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân các phường thực hiện\r\n\ntrong Quý III năm 2018).\n\n7. Tăng tỷ\r\n\nlệ sử dụng hộp thư điện tử Thành phố trong công tác liên lạc, trao đổi thông\r\n\ntin và công việc giữa các cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng các phòng ban chuyên môn\r\n\nthuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường (Văn phòng Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân quận phụ trách theo dõi, báo cáo định kỳ hàng quý và báo\r\n\ncáo năm trong Quý III, IV năm 2018).\n\n8. Tổ chức\r\n\ncác kỳ họp của Hội đồng nhân dân quận và phường nhiệm kỳ 2016 - 2021 theo quy định\r\n\n(Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận phối hợp các đơn vị có\r\n\nliên quan thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n9. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, trong đó tập trung đẩy mạnh\r\n\ncông tác phổ biến giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù. Tiếp tục tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến Hiến pháp năm 2013, Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại,\r\n\nLuật Tố cáo và các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành (Phòng Tư pháp,\r\n\nthực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n10. Duy\r\n\ntrì và thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền; tổ chức kiểm tra công tác\r\n\nxây dựng chính quyền và cải cách hành chính tại các đơn vị thuộc quận và Ủy ban\r\n\nnhân dân 15 phường (Phòng Nội vụ, thực hiện trong Quý IV năm 2017).\n\n11. Duy\r\n\ntrì và thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo (Ban\r\n\nTiếp công dân - Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận phối hợp với\r\n\ncác đơn vị có liên quan, thực hiện trong Quý III, IV năm 2018).\n\n12. Tiếp\r\n\ntục thực hiện rà soát các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài (Thanh\r\n\ntra phối hợp với các đơn vị có liên quan, thực hiện trong Quý III, IV năm\r\n\n2018).\n\n13. Tổ chức\r\n\ntập huấn về phần mềm Cổng dịch vụ công trực tuyến Quận 5 cho các Phòng ban\r\n\nchuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường (Văn phòng Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân quận, thực hiện trong Quý III năm 2018).\n\n14. Thực\r\n\nhiện việc niêm yết điện tử để tra cứu thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Quận và 15 phường (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, thực hiện trong Quý III năm 2018)./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT.QU/Q5;\r\n\n - TT.HĐND - TT.UBND/Q.5;\r\n\n - TT.UB.MTTQ & các Đoàn thể/Q.5;\r\n\n - Các Ban Quận ủy;\r\n\n - Các phòng ban, đơn vị thuộc quận;\r\n\n - Phòng CS PCCC/Q8;\r\n\n - UBND 15 phường;\r\n\n - VP.QU, VP.HĐND&UBND/Q.5;\r\n\n - Lưu: VT, VP.TAnh ( b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Quốc Huy\n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ LIỆU\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI\r\n\n6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018\n\n(Ban hành theo Báo cáo số 198/BC-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Quận 5)\n\nStt\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKết\r\n\n quả 6 tháng đầu năm 2018\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nCùng\r\n\n kỳ\n\nKH\r\n\n năm 2018\n\nI. THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ\n\n1.\n\nSố doanh nghiệp so với tổng số dân\r\n\n trên địa bàn (7.053/182.799) (khoảng 26 người dân thì có 01 doanh nghiệp)\n\n2.\n\nGiá trị sản xuất ngành thương mại dịch\r\n\n vụ tăng 11% -13%\n\ntỷ đồng\n\n11.615\n\n+11,73%\n\n \n\n3.\n\nGiá trị sản xuất công nghiệp - xây\r\n\n dựng tăng 4% - 6%\n\ntỷ đồng\n\n3.938\n\n+4%\n\n \n\nII. THUẾ - NGÂN SÁCH\n\n1.\n\nTổng thu ngân sách Nhà nước:\n\n- Trong đó số thu thuế Công Thương\r\n\n nghiệp:\n\ntỷ đồng\n\ntỷ đồng\n\n1.184,88\n\n596,17\n\n=99,65%\n\n+11,01%\n\n50,04%\n\n54,95%\n\n2.\n\nNgân sách quận\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thu\n\ntỷ đồng\n\n291,88\n\n+88,36%\n\n44,13%\n\n \n\n- Chi\n\ntỷ đồng\n\n299,96\n\n+14,25%\n\n45,35%\n\n3.\n\nNgân sách phường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thu\n\ntỷ đồng\n\n53,65\n\n=82,21%\n\n39,17%\n\n \n\n- Chi\n\ntỷ đồng\n\n44,57\n\n+18,75%\n\n32,55%\n\nIII. XÂY DỰNG - QUẢN LÝ ĐÔ THỊ\n\n1.\n\nGiá trị đầu tư XDCB nguồn NS\n\ntỷ đồng\n\n25\n\n/\n\n25,7%\n\n2.\n\nGiá trị giải ngân\n\ntỷ đồng\n\n24\n\n/\n\n24,7%\n\n3.\n\nThu tiền thuê nhà SHNN\n\ntỷ đồng\n\n11,5\n\n/\n\n/\n\n4.\n\nGiải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận\r\n\n QSDĐƠ,QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất\n\ngiấy\n\n245\n\n/\n\n/\n\n5.\n\nCấp phép xây dựng\n\ngiấy\n\n141\n\n/\n\n/\n\n6.\n\nTổng DT sàn xây dựng\n\nm2\n\n21.486,6\n\n/\n\n/\n\n7.\n\nXử lý vi phạm xây dựng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Xây dựng không phép\n\nTrường\r\n\n hợp\n\n03\n\n/\n\n/\n\n \n\n- Xây dựng sai phép\n\nTrường\r\n\n hợp\n\n01\n\n \n\n \n\n \n\n- Trường hợp khác\n\nTrường\r\n\n hợp\n\n01\n\n/\n\n/\n\nIV. VĂN HÓA - XÃ HỘI\n\n1.\n\nGiữ vững danh hiệu Phường Văn minh\r\n\n đô thị\n\nPhường\n\n07\n\nChưa\r\n\n đến thời gian đánh giá\n\n2.\n\nGiữ vững các khu phố văn hóa được\r\n\n công nhận năm 2017\n\nKhu\r\n\n phố\n\n93/99\n\nChưa\r\n\n đến thời gian đánh giá\n\n3.\n\nTỷ lệ tham gia TDTT thường xuyên\n\n%\n\nChưa\r\n\n đến thời gian đánh giá\n\n4.\n\nTỷ lệ học sinh lớp 5 hoàn thành bậc\r\n\n tiểu học\n\n%\n\n100%\n\n/\n\n100%\n\n5.\n\nTỷ lệ học sinh lớp 9 tốt nghiệp\r\n\n THCS\n\n%\n\n100%\n\n/\n\n100%\n\n6.\n\nTỷ lệ trường trung học thực hiện\r\n\n giáo dục thể chất trong nhà trường\n\n%\n\n100%\n\n/\n\n100%\n\n7.\n\nTỷ lệ học sinh được đánh giá và phân\r\n\n loại thể lực theo tiêu chuẩn RLTT\n\n%\n\n99,9%\n\n \n\n \n\n8.\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy\r\n\n dinh dưỡng\n\n%\n\n0,31%\n\n \n\n \n\n9.\n\nTỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi\n\n%\n\n0\n\n/\n\n/\n\n10.\n\nTỷ lệ tăng dân số tự nhiên\n\n%\n\nChưa\r\n\n đánh giá\n\n<\r\n\n 1%\n\n11.\n\nHiến máu nhân đạo\n\nca\n\n3.135\n\n/\n\n69,66%\n\n12.\n\nGiải quyết việc làm\n\nlượt\n\n2.366\n\n/\n\n47,32%\n\n13.\n\nĐào tạo nghề\n\nngười\n\n7.592\n\n/\n\n44,65%\n\n14.\n\nHoàn thành mục tiêu giảm nghèo theo\r\n\n tiêu chí Thành phố\n\nhộ\n\nChưa\r\n\n đến thời gian đánh giá\n\nV. AN NINH - QUỐC PHÒNG\n\n1.\n\nPhạm pháp hình sự\n\nVụ\n\n93\n\nGiảm\r\n\n 02\n\n/\n\n2.\n\nTỷ lệ phá án\n\n%\n\n70,97%\n\nGiảm\r\n\n 2,11%\n\nTrên\r\n\n 70%\n\n3.\n\nTai nạn giao thông\n\nVụ\n\n24\n\nGiảm\r\n\n 01\n\n/\n\nngười\r\n\n chết\n\n06\n\nGiảm\r\n\n 01\n\n/\n\nNgười\r\n\n bị thương\n\n24\n\nGiảm\r\n\n 01\n\n/\n\n4.\n\nGiao quân NVQS 2 cấp\n\n%\n\n100%\n\n/\n\n100%\n\nVI. CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\n\n1.\n\nTỷ lệ hoàn trả hồ sơ\n\n%\n\n99,93%\n\n/\n\n/\n\n2.\n\nTỷ lệ hài lòng của khách hàng\n\n%\n\n90%\n\n/\n\n/\n\n3.\n\nTỷ lệ giải quyết đơn khiếu nại, tố\r\n\n cáo các loại\n\n%\n\n54,76%\n\n/\n\n/\n\n ", + "id": 10224 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102240.json b/contexts/context_102240.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae2865b8dac43084be758ca9bf4616fe43581dd4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102240.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Ke-hoach-31-KH-UBND-2018-thuc-hien-Nghi-quyet-126-NQ-CP-ve-phong-chong-tham-nhung-Ha-Noi-374763.aspx", + "name": "Ke-hoach-31-KH-UBND-2018-thuc-hien-Nghi-quyet-126-NQ-CP-ve-phong-chong-tham-nhung-Ha-Noi-374763", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 126/NQ-CP NGÀY 29/11/2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ĐẾN NĂM 2020\n\nThực hiện Nghị quyết số 126/NQ-CP \r\n\nngày 29/11/2017 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\ncông tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020, UBND thành phố Hà Nội xây dựng Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Tổ chức thực hiện đồng bộ các giải\r\n\npháp, nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng (PCTN) theo Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày\r\n\n29/11/2017 của Chính phủ nhằm khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác\r\n\nphòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng, củng cố niềm tin của nhân dân\r\n\nvào hệ thống chính quyền Thành phố, xây dựng bộ máy Nhà nước trong sạch, vững mạnh\r\n\nvà góp phần thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm\r\n\n2016 - 2020 của Thành phố.\n\n- Việc thực hiện Nghị quyết số\r\n\n126/NQ-CP gắn liền với việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng,\r\n\nNghị quyết Trung ương 3 (khóa X) của Đảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối\r\n\nvới công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí”; Kết luận số 21-KL/TW ngày\r\n\n25/5/2012 của Ban chấp hành TW Đảng (khóa XI) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng\r\n\nđối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí”; Kết luận số 10-KL/TW ngày 29/11/2016 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện\r\n\nNghị quyết Trung ương 3 (khóa X), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ\r\n\nXVI nhiệm kỳ 2015- 2020, Chương trình số 07-CTr/TU ngày 26/4/2016 của Thành ủy\r\n\nvề “Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống\r\n\nlãng phí giai đoạn 2016-2020”, Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 20/01/2010 của UBND\r\n\nThành phố thực hiện Chiến lược quốc gia về PCTN đến năm 2020.\n\n- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ\r\n\nthống chính trị Thành phố trong công tác PCTN với phương châm phòng ngừa là\r\n\nchính; thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, kết hợp chủ động\r\n\nphát hiện và kiên quyết xử lý nghiêm minh, kịp thời hành vi tham nhũng, bao\r\n\nche, dung túng, tiếp tay cho tham nhũng, can thiệp, cản trở việc chống tham\r\n\nnhũng.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Nâng cao vai\r\n\ntrò, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị\n\n- Thành phố xác định công tác PCTN là\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, quan trọng, cấp bách; tập trung lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo thực hiện. Công tác PCTN được gắn liền với việc tiếp tục thực hiện các Văn\r\n\nbản chỉ đạo của Trung ương về công tác PCTN; Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII)\r\n\nvề tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ\r\n\nChính trị “Về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ\r\n\nChí Minh”; Chương trình số 07-CTr/TU ngày 26/4/2016 của Thành ủy;\r\n\nKế hoạch số 15/KH-UBND ngày 20/01/2010 của UBND Thành phố...\n\n- Giám đốc các Sở, thủ trưởng các\r\n\nBan, ngành thuộc Thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã trực tiếp\r\n\nchỉ đạo công tác PCTN; chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời, đúng\r\n\nquy định của pháp luật các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, các hành vi bao che,\r\n\ndung túng, cản trở việc chống tham nhũng; nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng\r\n\nđầu trong công tác PCTN. Nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật về xử\r\n\nlý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham\r\n\nnhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.\n\n- Lấy kết quả công tác phòng chống\r\n\ntham nhũng làm một trong các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của\r\n\ntổ chức, cơ quan, đơn vị và của cán bộ, công chức, viên chức hàng năm. Cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức phải thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về PCTN với\r\n\nphương châm: Cán bộ phải gương mẫu hơn nhân viên, cán bộ giữ chức vụ càng cao\r\n\ncàng phải gương mẫu.\n\n2. Tăng cường quản\r\n\nlý, giám sát cán bộ, công chức, viên chức; hoàn thiện, thực hiện nghiêm các quy\r\n\nđịnh về công tác tổ chức, cán bộ\n\n- Thường xuyên rà soát các cơ chế\r\n\nchính sách để đề xuất, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền xem xét, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện, khắc phục những sơ hở, bất cập\r\n\ntrong công tác tổ chức, cán bộ. Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp lại bộ máy,\r\n\ntinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện\r\n\nphân công, phân cấp rõ ràng; quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng\r\n\ntổ chức, cá nhân, khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống trong hoạt động quản\r\n\nlý; chú trọng tới chức trách của từng vị trí công tác theo quy định của pháp luật\r\n\nvà các chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy, UBND Thành phố.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về công vụ, công chức, nhất là việc thực\r\n\nhiện quy tắc ứng xử, những việc cán bộ, công chức không được làm, trách nhiệm\r\n\ngiải trình, việc thực thi công vụ.\n\n- Xử lý trách nhiệm, điều chuyển, miễn nhiệm, thay thế cán bộ có biểu hiện tham nhũng, gây dư luận\r\n\ntheo quy định của pháp luật; khắc phục những hạn chế của việc chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng.\n\n- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tập\r\n\ntrung cải cách thủ tục hành chính; xây dựng nền công vụ minh bạch, liêm chính tạo\r\n\nbước chuyển biến mạnh về kỷ luật, kỷ cương, ý thức trách\r\n\nnhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Thủ đô.\n\n- Thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức.\n\n3. Kiểm soát tài\r\n\nsản, thu nhập; tăng cường công khai, minh bạch trong thực thi công vụ để phòng\r\n\nngừa tham nhũng\n\n- Thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhất là\r\n\ntrong một số lĩnh vực có nguy cơ phát sinh tham nhũng: quy hoạch, quản lý, sử dụng\r\n\nđất đai, đầu tư xây dựng, tài chính ngân sách, tài sản công, tổ chức cán bộ...\n\n- Thực hiện nghiêm Chỉ thị số\r\n\n33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối\r\n\nvới việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản”; các quy định của pháp luật\r\n\nvề minh bạch tài sản, thu nhập; kiểm soát tài sản thu nhập. Tăng cường thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc triển khai kê khai tài sản thu nhập và xác minh tài sản thu\r\n\nnhập theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện nghiêm các quy định của\r\n\npháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt; quyền tiếp cận thông tin; bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước; kiểm soát việc thực thi quyền lực trong các hoạt động quản lý\r\n\nnhà nước; trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước...\n\n4. Hoàn thiện thể\r\n\nchế về quản lý kinh tế - xã hội; đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của công tác phòng,\r\n\nchống tham nhũng\n\n- Các sở, ban, ngành thường xuyên rà\r\n\nsoát, đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi,\r\n\nbổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý kinh tế - xã hội, tập trung\r\n\nchủ yếu vào các lĩnh vực dễ xảy ra tham nhũng: quản lý, sử dụng đất đai, tài\r\n\nnguyên, khoáng sản; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; quản lý thị trường tài\r\n\nchính, ngân hàng; cấp phép đầu tư; đầu tư xây dựng cơ bản; giáo dục, y tế...\n\n- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nBộ luật Hình sự; Bộ luật Tố tụng hình sự; Luật Phòng, chống\r\n\ntham nhũng; Luật Thanh tra; Luật, Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành theo\r\n\nphạm vi, thẩm quyền, trong đó tập trung vào các nội dung liên quan đến công tác\r\n\nPCTN.\n\n5. Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử;\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác giám định và thu hồi tài sản tham nhũng\n\n- Thực hiện các quy định về giải quyết\r\n\ntố cáo, nhất là tố cáo về tham nhũng; bảo vệ người tố cáo, người làm chứng\r\n\ntrong tố giác và phát hiện tham nhũng.\n\n- Giám đốc các Sở, thủ trưởng các\r\n\nBan, ngành thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã xây dựng kế\r\n\nhoạch công tác PCTN, chỉ đạo xây dựng, phê duyệt kế hoạch công tác thanh tra\r\n\nhàng năm và chỉ đạo tổ chức thực hiện các kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh\r\n\ntra, kiểm tra; thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các cơ quan trong việc phát\r\n\nhiện, xử lý kịp thời các vụ việc tham nhũng, tiêu cực.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm tra các\r\n\nlĩnh vực có nhiều dư luận, có nguy cơ phát sinh tham nhũng như: quy hoạch, quản\r\n\nlý, sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản; các dự án đầu tư theo hình thức\r\n\nBOT, BT, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tài chính ngân\r\n\nsách, ngân hàng, thuế, hải quan, đầu tư nước ngoài, công tác cán bộ... Thanh\r\n\ntra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật, nhất là những vụ việc có\r\n\ndấu hiệu sai phạm trong thực hiện các dự án đầu tư, kinh doanh gây thất thoát,\r\n\nthua lỗ lớn và bức xúc trong xã hội.\n\n- Tập trung xác minh, điều tra làm\r\n\nrõ, xử lý kịp thời, nghiêm minh những vụ việc, vụ án tham nhũng; thực hiện\r\n\nnghiêm các quy định về giám định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí\r\n\ngiám định ở một số lĩnh vực như: tài chính, ngân hàng, xây dựng, giao thông vận\r\n\ntải, tài nguyên và môi trường, khoa học công nghệ, công thương, thông tin và\r\n\ntruyền thông... Những vụ việc chưa đến mức xử lý hình sự thì phải xử lý nghiêm\r\n\ntheo quy định của Đảng và Nhà nước.\n\n- Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa\r\n\ncơ quan điều tra các cấp với các cơ quan điều tra tố tụng trong điều tra, hướng\r\n\ndẫn điều tra xử lý các vụ án nói chung, vụ án kinh tế, tham nhũng nói riêng, hạn\r\n\nchế thấp nhất trường hợp điều tra bổ sung, điều tra lại giữa các cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố,\r\n\nxét xử các vụ án kinh tế, tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp; xác định\r\n\nrõ trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan. Xử lý kiên quyết, kịp thời\r\n\nđúng pháp luật về xử lý tài sản tham nhũng; những hành vi tham nhũng, những người\r\n\nbao che hành vi tham nhũng, ngăn cản việc chống tham nhũng.\n\n- Quan tâm công tác đào tạo, nâng cao\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ về PCTN, phẩm chất chính trị,\r\n\nbản lĩnh đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, công chức làm công tác thanh tra, điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử.\n\n6. Nâng cao nhận\r\n\nthức và phát huy vai trò, trách nhiệm của xã hội trong công tác PCTN\n\n- Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, Ban thanh tra nhân dân, tổ chức\r\n\nxã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp và nhân dân trong việc nâng cao nhận thức,\r\n\nphát hiện, đấu tranh với những biểu hiện tham nhũng.\n\n- Phát huy vai trò của báo chí trong\r\n\nphát hiện tham nhũng, gắn trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc phối hợp,\r\n\ncung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan chức năng để phục\r\n\nvụ việc xem xét, xử lý vụ việc tham nhũng mà báo chí đã phát hiện, đăng tải, đồng\r\n\nthời đảm bảo cơ chế bảo vệ nguồn tin, bảo vệ người tố cáo theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục về PCTN; tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày\r\n\n12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa nội dung PCTN vào giảng dạy tại\r\n\ncác cơ sở giáo dục đào tạo.\n\n- Triển khai thực hiện nghiêm túc, có\r\n\nhiệu quả Quy định số 65-QĐ/TW ngày\r\n\n03/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chỉ đạo, định hướng cung cấp thông\r\n\ntin tuyên truyền phòng, chống tham nhũng.\n\n- Tiếp tục thực hiện Chiến lược quốc\r\n\ngia về PCTN đến năm 2020; tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và đối thoại về\r\n\nPCTN theo chỉ đạo của Chính phủ, Thanh tra Chính phủ.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các\r\n\nBan, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã căn cứ Kế hoạch này\r\n\nvà tình hình thực tế của đơn vị mình, xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện có hiệu quả, bảo đảm việc tổ chức thực hiện được\r\n\ntriển khai đến cơ sở. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết số\r\n\n126/NQ-CP đến cán bộ, công chức, viên chức. Tổng hợp kết quả thực hiện theo các\r\n\nkỳ thống kê quý, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm trong báo cáo định kỳ về công tác PCTN\r\n\n(qua Thanh tra Thành phố) để tập hợp báo cáo UBND theo quy định.\n\n2. Giao Thanh tra Thành phố: chủ trì,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch này, tham mưu\r\n\nUBND Thành phố báo cáo kết quả thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ.\n\n3. Giao Sở Tư pháp: chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện rà soát hệ thống văn bản quy phạm\r\n\npháp luật theo quy định. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật\r\n\nvề PCTN.\n\n4. Giao Sở Giáo dục đào tạo, Sở Lao động\r\n\n- thương binh và xã hội, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề trực\r\n\nthuộc Thành phố: tiếp tục triển khai Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc đưa nội dung phòng, chống tham\r\n\nnhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo.\n\n5. Giao Sở Thông tin và truyền thông:\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin, báo chí, truyền hình của Thành phố\r\n\ntriển khai kế hoạch tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết số 126/NQ-CP và\r\n\ncác quy định của pháp luật về PCTN.\n\n6. Giao Công an Thành phố: phối hợp với\r\n\ncác cơ quan thanh tra, kiểm tra và các đơn vị có liên quan để chủ động nắm\r\n\nthông tin, tình hình các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng; tập trung xác minh, điều\r\n\ntra xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật.\n\n7. Các Sở, Ban, ngành trực thuộc\r\n\nThành phố chủ động tham mưu giúp UBND Thành phố triển khai thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật, các nhiệm vụ thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của ngành, đơn vị\r\n\nmình theo chỉ đạo của các cơ quan Trung ương, Thành ủy, UBND Thành phố.\n\n8. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố phối hợp tham\r\n\ngia thực hiện và giám sát việc thực hiện Kế hoạch này.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 126/NQ-CP ngày 29/11/2017 của Chính phủ về Chương trình hành động thực\r\n\nhiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 của Thành phố Hà Nội. Yêu cầu\r\n\ncác cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan nghiêm túc thực hiện. Trong quá\r\n\ntrình triển khai, nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo về UBND Thành phố để\r\n\nchỉ đạo giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ; (Để b/c)\n\n- Văn phòng Chính phủ; (Để b/c)\n\n- Thanh tra Chính phủ; (Để b/c)\n\n- Th.trực: Thành ủy, HĐND TP; (Để b/c)\n\n- UBMTTQ Thành phố;\n\n- Chủ tịch UBND TP;\n\n- Các Phó Chủ tịch UBND TP;\n\n- Các VP: Thành ủy, Đoàn Đại biểu\r\n\n Quốc hội Hà Nội, HĐND TP;\n\n- Ban Nội chính Thành ủy;\n\n- VP UBND TP: CPVP, TKBT, NC;\n\n- Các sở, ban, ngành TP;\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã;\n\n- Lưu: VT, NCn(2).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n\n\n", + "id": 102240 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102241.json b/contexts/context_102241.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e2fefe65c1fe4a6e208b1a132df6d98c5b7f1067 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102241.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-23-2017-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-65-2013-QD-UBND-Long-An-369744.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2017-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-65-2013-QD-UBND-Long-An-369744", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2017/QĐ-UBND\n\nLong\r\n\n An, ngày 19 tháng 5 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI\r\n\nBỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 65/2013/QĐ-UBND NGÀY 24/12/2013 CỦA UBND TỈNH VỀ MỨC THU PHÍ\r\n\nVÀ TỶ LỆ (%) ĐỂ LẠI TỪ NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH\r\n\nHOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 65/2015/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2015\r\n\nCỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 65/2013/QĐ-UBND\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Luật phí và Lệ phí\r\n\nngày 25/11/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nnước thải.\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n03/2017/NQ-HĐND ngày 24/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ Nghị\r\n\nquyết số 130/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ\r\n\n(%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Long An và Nghị quyết số 229/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015 của\r\n\nHĐND tỉnh về điều chỉnh bổ sung Nghị quyết số 130/2013/NQ-HĐND;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại tờ trình số 1419/STC-QLNS ngày 10/5/2017, và căn cứ công văn số 2061/UBND-TH\r\n\nngày 16/5/2017 về việc ủy quyền điều hành, xử lý công việc của UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n24/12/2013 của UBND tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí\r\n\nbảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết\r\n\nđịnh số 65/2015/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nQuyết định số 65/2013/QĐ-UBND.\n\nLý do: Nội dung các văn bản nêu trên không còn phù hợp\r\n\nvới các quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 01/6/2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục KTVB-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - TT.UBMTTQVN tỉnh và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng KT2;\r\n\n - Lưu: VT, STC. THY\r\n\n QD-BAI BO PHI NUOC THAI SINH HOAT\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tấn Dũng\n\n", + "id": 102241 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102242.json b/contexts/context_102242.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e212666e3c496c34df1c8e6f75b260bba7c1aa6d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102242.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-179-KH-UBND-thuc-hien-chuong-trinh-phong-chong-mu-loa-Tien-Giang-2016-2020-330659.aspx", + "name": "Ke-hoach-179-KH-UBND-thuc-hien-chuong-trinh-phong-chong-mu-loa-Tien-Giang-2016-2020-330659", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 179/KH-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 10 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA TỈNH TIỀN GIANG GIAI\r\n\nĐOẠN 2016 - 2020\n\nThực hiện Chiến lược Phòng chống\r\n\nmù lòa Việt Nam, hạ thấp tỷ lệ mù lòa xuống mức 0,3% dân số vào năm 2020 của\r\n\nBan Chỉ đạo phòng chống mù lòa Quốc gia; qua điều tra đánh giá nhanh các bệnh\r\n\ngây mù có thể phòng tránh được (RAAB) năm 2015, tỷ lệ mù mắt tại Tiền Giang tuy\r\n\ncó giảm nhiều so với trước đây, từ 4,74% (năm 2002) xuống còn 2,4% (năm 2015) ở\r\n\nngười từ 50 tuổi trở lên. Tuy nhiên, số người mù lòa vẫn còn nhiều trong cộng đồng.\r\n\nƯớc tính còn khoảng 15.600 người mù 02 mắt do các nguyên nhân khác nhau; trong\r\n\nđó, người mù 02 mắt do đục thủy tinh thể chiếm tỷ lệ 62,6%, đây là bệnh lý có\r\n\nthể chữa trị được, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội, mang ý nghĩa cộng đồng\r\n\nsâu sắc.\n\nCùng với sự phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, nhiều bệnh tật mới gây mù xuất hiện và có xu hướng ngày càng tăng như:\r\n\nbệnh tật khúc xạ ở trẻ em, bệnh võng mạc ở trẻ đẻ non, bệnh tăng nhãn áp\r\n\n(glaucoma) và bệnh lý võng mạc ở người lớn… Đó là thách thức đối với công tác\r\n\nchăm sóc mắt nói riêng và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung, tạo\r\n\nnên rào cản cho sự phát triển kinh tế và an sinh xã hội.\n\nTừ thực tế trên, cần phải có kế\r\n\nhoạch và những giải pháp can thiệp vào các bệnh lý chủ yếu gây mù và thị lực thấp,\r\n\nnhằm giảm tỷ lệ mù lòa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016 - 2020; tập\r\n\ntrung ưu tiên giải quyết các nguyên nhân hàng đầu gây mù như: bệnh đục thủy\r\n\ntinh thể, bệnh tật khúc xạ ở học đường, mù lòa trẻ em, bệnh tăng nhãn áp, các bệnh\r\n\nlý do chấn thương và nhiễm trùng; hướng tới mục tiêu kiểm soát mù lòa có thể\r\n\nphòng tránh được vào năm 2020. Đây cũng là mục tiêu mà Tổ chức Y tế thế giới đã\r\n\nđề ra cho tất cả các quốc gia thành viên, mà Việt Nam đã ký cam kết.\n\nI. CƠ SỞ XÂY\r\n\nDỰNG KẾ HOẠCH\n\n1. Cơ sở\r\n\npháp lý\n\n- Luật Khám, chữa bệnh ngày 23/11/2009;\n\n- Nghị quyết 46-NQ/TW ngày\r\n\n23/02/2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao\r\n\nsức khỏe nhân dân trong tình hình mới;\n\n- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Khám, chữa bệnh;\n\n- Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày\r\n\n10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia bảo vệ, chăm\r\n\nsóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\n- Nghị quyết 56.26 ngày 28/5/2003\r\n\nvà Nghị quyết số 59.25 ngày 27/5/2006 của Tổ chức Y tế thế giới về phòng chống\r\n\nmù lòa và tổn thương thị lực có thể phòng tránh được;\n\n- Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày\r\n\n28/11/2007 của Bộ Y tế về việc thành lập Ban chỉ đạo Quốc gia Phòng chống mù\r\n\nlòa;\n\n- Thông\r\n\ntư số 09/TT-BYT ngày 01/8/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn việc kết hợp giữa các cơ sở\r\n\nđào tạo cán bộ y tế với các Bệnh viện thực hành trong công tác đào tạo, nghiên\r\n\ncứu khoa học và chăm sóc sức khỏe nhân dân;\n\n- Thông tư số 41/2011/TT-BYT\r\n\nngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\nhành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n- Thông tư số 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 của Bộ\r\n\nY tế hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tế;\n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 5068/QĐ-BYT ngày 04/12/2012 của Bộ Y tế quy định một số nội dung triển\r\n\nkhai thực hiện đào tạo, chuyển giao kỹ thuật theo gói dịch vụ y tế theo Đề án\r\n\n1816 từ năm 2013;\n\n- Quyết định số 3779/QĐ-UBND\r\n\nngày 16/10/2009 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo Phòng chống mù lòa\r\n\ntỉnh Tiền Giang.\n\n2. Thực trạng\r\n\nchương trình phòng chống mù lòa tỉnh Tiền Giang\n\na) Hệ thống tổ chức\n\n- Ban Chỉ đạo Chương trình Phòng\r\n\nchống mù lòa của tỉnh được thành lập vào tháng 10/2009 và duy trì hoạt động đến\r\n\nnay: Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban; Phó Giám đốc Sở Y tế làm Phó ban;\r\n\nGiám đốc Bệnh viện Mắt là Ủy viên thường trực; đại diện lãnh đạo\r\n\ncác sở, ban, ngành có liên quan: Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Mặt trận Tổ quốc tỉnh tham\r\n\ngia làm thành viên.\n\n- Chuyên khoa Mắt tuyến tỉnh: Bệnh\r\n\nviện Mắt Tiền Giang hiện có quy mô 50 giường bệnh, với 15 bác sĩ (01 chuyên\r\n\nkhoa II, 06 chuyên khoa I, 01 thạc sĩ, 07 bác sĩ chuyên khoa Mắt), 05 khúc xạ\r\n\nviên, 07 điều dưỡng - y sĩ chuyên khoa Mắt; 02 Tổ Mắt tại Bệnh viện Đa khoa khu\r\n\nvực Cai Lậy và Bệnh viện Đa khoa khu vực Gò Công.\n\n- Chuyên khoa Mắt tuyến huyện:\r\n\nCó 14 Tổ Mắt (tại 11 Trung tâm Y tế huyện, 03 bệnh viện đa khoa huyện); gồm 02\r\n\nbác sĩ chuyên khoa I, 07 bác sĩ chuyên khoa Mắt, 05 khúc xạ viên, 10 điều dưỡng\r\n\n- y sĩ chuyên khoa Mắt.\n\n- Tuyến xã: Có 173/173 nhân viên\r\n\ny tế phụ trách chương trình phòng chống mù lòa được đào tạo về chăm sóc mắt ban\r\n\nđầu.\n\nb)\r\n\nThành tựu\n\n- Khô mắt do thiếu\r\n\nvitaminA đã được kiểm soát, tỷ lệ trẻ từ 6 - 36 tháng uống vitamin A đạt\r\n\n> 98%, thực hiện uống vitamin A 2 lần/năm và không ghi nhận trường hợp mù\r\n\nlòa do thiếu vitamin A.\n\n- Chương trình phòng chống mắt hột\r\n\nđược thực hiện tốt, tỷ lệ mắt hột hoạt tính < 5%.\n\n- Số người được mổ đục thủy tinh\r\n\nthể tăng dần; từ 4.058 trường hợp (năm 2013) tăng đến 5.054 trường hợp (năm\r\n\n2015); chỉ số CSR (số trường hợp mổ đục thủy tinh thể/triệu dân) từ 2.378 trường\r\n\nhợp/triệu dân (năm 2013) tăng lên 2.972 trường hợp/triệu dân (năm 2015).\n\n- Được sự hỗ trợ của Tổ chức FHF\r\n\n(The Fred Hollows Foundation) từ năm 2010 - 2016 thông\r\n\nqua Dự án phát triển mô hình chăm sóc mắt toàn diện Việt Nam tại Tiền Giang, Bệnh\r\n\nviện Mắt tỉnh đã triển khai chương trình khúc xạ học đường tại các trường Tiểu\r\n\nhọc, Trung học cơ sở thuộc các huyện: Cai Lậy, Châu Thành, Tân Phước, Chợ Gạo,\r\n\nthị xã Gò Công và thành phố Mỹ Tho, cấp 2.424 kính miễn phí cho các em học sinh bị tật\r\n\nkhúc xạ gia đình nghèo, cận nghèo và có hoàn cảnh khó khăn.\n\nTổ\r\n\nchức FHF và\r\n\nNgân hàng Standard Chartered (Australia) từ năm 1990 đã giúp đỡ\r\n\nđào tạo phẫu thuật viên và các trang thiết bị phẫu thuật lấy thủy tinh thể\r\n\nngoài bao. Hội\r\n\nBảo trợ bệnh nhân nghèo thành phố Hồ Chí Minh hàng năm đã hỗ trợ, giúp đỡ một\r\n\nphần kinh phí để phẫu thuật cho bệnh nhân nghèo bị đục thủy tinh thể. Nhiều nhà\r\n\nhảo tâm, tổ chức trong và ngoài tỉnh hỗ trợ, giúp đỡ kinh phí phẫu thuật cho bệnh\r\n\nnhân nghèo bị đục thủy tinh thể.\n\nc) Tình hình bệnh về mắt, trang\r\n\nthiết bị chuyên khoa mắt\n\n- Qua khảo sát, đánh giá nhanh\r\n\ncác bệnh gây mù có thể phòng tránh được ở người trên 50 tuổi (RAAB) năm 2015:\n\n+ Có 28,1% đối tượng tình trạng\r\n\ntừ giảm thị lực đến mù lòa cả 02 mắt và thị lực tổng số mắt tương ứng là 35,2%.\r\n\nTrong đó, tỷ lệ mù cả 02 mắt (có thị lực <3/60) chiếm 2,4%, nữ (2,9%) có tỷ\r\n\nlệ mù cao hơn nam (1,6%); và tỷ lệ giảm thị lực 02 mắt < 6/18 là 12,4%, nữ\r\n\n(13,2%) cao hơn ở nam giới (11%).\n\n+ Tỷ lệ số mắt mù (thị lực <\r\n\n3/60) là 6,1% tổng số mắt được khám, nam (6,4%) cao hơn ở nữ (5.9%).\n\n+ Nguyên nhân gây mù (thị lực\r\n\n<3/60) chủ yếu là do đục thủy tinh thể, chưa phẫu thuật chiếm 62,6%; tổng\r\n\ncác nguyên nhân gây mù có thể phòng tránh được là 79,7%.\n\n+ Với sự điều chỉnh của kính lỗ,\r\n\ntỷ lệ số mắt đạt < 6/12 chỉ còn 20% và thị lực mắt đạt < 3/60 là 3,6%.\n\n+ Tỷ lệ đục thủy tinh thể gây mù\r\n\n(thị lực < 3/60) sau khi có điều chỉnh kính lỗ là 4,3% (01 mắt) và 1,5% (02\r\n\nmắt).\n\n+ Mức độ bao phủ phẫu thuật đục\r\n\nthủy tinh thể (tính theo mắt) có thị lực hiện tại ở nhóm có thị lực < 3/60\r\n\nlà 71,8% và chung cho thị lực < 6/18 là 40%; tính theo người ở nhóm có thị lực\r\n\n< 3/60 là 84,3% và chung cho thị lực < 6/18 là 51,9%.\n\n+ Kết quả sau phẫu thuật đục thủy\r\n\ntinh thể đạt thị lực tốt (> 6/12) là 50,3%; đạt thị lực trung bình ( = 6/12\r\n\nđến = 6/60) là 38,5%; thị lực kém, mù lòa (<6/60) là 11,2%.\n\n+ Rào cản lớn nhất khiến người bệnh\r\n\nkhông được phẫu thuật là do không biết có thể điều trị được (28,8%), cảm thấy\r\n\nkhông cần thiết (27,3%).\n\n- Tật khúc xạ cũng là\r\n\nthách thức cần phải giải quyết. Năm học 2005 - 2006, Bệnh viện Mắt tỉnh đã phối\r\n\nhợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện nghiên cứu về tật khúc xạ ở học sinh\r\n\nTrung học cơ sở tại thành phố Mỹ Tho và so sánh với 01 huyện điểm trong tỉnh\r\n\n(huyện Chợ Gạo). Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ học sinh có tật khúc xạ ở\r\n\nthành phố Mỹ Tho chiếm 14,95%, ở huyện Chợ Gạo chiếm 6,46%; trong đó có 85% học\r\n\nsinh có đeo kính, nhưng chỉ có 57,29% học sinh được đeo kính đúng, đồng thời hầu\r\n\nhết học sinh chưa có ý thức đi khám mắt định kỳ và tỷ lệ tật khúc xạ tăng dần\r\n\ntheo tuổi (khối lớp), tỷ lệ tật khúc xạ ở thành thị cao hơn ở nông thôn.\n\nNhư vậy, về tổng quan,\r\n\nđục thủy tinh thể và tật khúc xạ là 02 nguyên nhân gây mù và giảm thị lực, chiếm\r\n\ntỷ lệ cao trong cộng đồng; và cũng là những bệnh có thể phòng và điều trị được.\r\n\nNgoài ra, còn có nhiều bệnh tật mới gây mù xuất hiện và có xu hướng ngày\r\n\ncàng tăng như: Bệnh võng mạc ở trẻ đẻ non, bệnh tăng nhãn áp và bệnh lý võng mạc\r\n\nở người lớn do tiểu đường, cao huyết áp… Tỷ lệ mù lòa ở người từ 50 tuổi trở\r\n\nlên trong toàn tỉnh là 2,4%.\n\n- Trang thiết bị chuyên ngành mắt được cung ứng\r\n\ncơ bản phục vụ cho hoạt động. Bệnh viện Mắt tỉnh đã có những thiết bị kỹ thuật\r\n\ncao như: Hệ thống phẫu thuật Phaco, Laser YAG, máy siêu âm A - B, siêu âm A,\r\n\nsiêu âm B, máy khúc xạ tự động, kính hiển vi phẫu thuật… Tổ Mắt của 02 Bệnh viện\r\n\nđa khoa khu vực đều có kính hiển vi phẫu thuật, dụng cụ phẫu thuật trung phẫu,\r\n\ntiểu phẫu chuyên ngành Mắt. Tổ Mắt tại các Trung tâm y tế huyện và Bệnh viện Đa\r\n\nkhoa huyện có các thiết bị cơ bản để thực hành khám và điều trị bệnh mắt ban đầu.\r\n\nCó 100/173 Trạm Y tế xã được cung cấp trang thiết bị cơ bản chuyên ngành mắt ở\r\n\ntuyến xã/phường/thị trấn.\n\nII. CÁC HOẠT\r\n\nĐỘNG PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n1. Mục\r\n\ntiêu chung\n\nTăng cường sự tiếp cận của người\r\n\ndân với dịch vụ dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và phục hồi chức năng mắt\r\n\n(sau đây được gọi chung là phòng chống mù lòa); giảm tỷ lệ các bệnh gây mù lòa có\r\n\nthể phòng chống được; phấn đấu đạt mục tiêu thị giác 2020 do Tổ chức Y tế thế\r\n\ngiới khuyến cáo.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\n- Kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống\r\n\nmù lòa các cấp để điều phối, chỉ đạo hoạt động, tạo điều kiện huy động chính\r\n\nsách và nguồn lực cộng đồng triển khai thực hiện chương trình phòng chống mù\r\n\nlòa.\n\n- Đào tạo, phát triển nguồn nhân\r\n\nlực cho hệ thống chăm sóc mắt ở các tuyến đảm bảo đủ số lượng, có trình độ\r\n\nchuyên môn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của từng tuyến, góp phần củng cố mạng lưới\r\n\nchăm sóc mắt trong tỉnh.\n\n- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống\r\n\nchăm sóc mắt ở tất cả các tuyến (tỉnh, huyện, xã); cung cấp thiết bị chăm sóc mắt\r\n\nthiết yếu cho tuyến tỉnh; nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho Bệnh viện\r\n\nMắt tỉnh, phù hợp với tình hình bệnh tật; từng bước đầu tư cho tuyến huyện và\r\n\ntuyến xã.\n\n- Kiểm soát được các bệnh gây mù\r\n\ncó thể phòng tránh được:\n\n+ Giảm tỷ lệ mù lòa xuống dưới\r\n\n45/10.000 dân, trong đó giảm tỷ lệ mù lòa ở người từ 50 tuổi trở lên xuống còn\r\n\n2,35%.\n\n+ Duy trì đạt tỷ lệ người dân đục\r\n\nthủy tinh thể được phẫu thuật trên 29 người/10.000 dân; trong đó tăng tỷ lệ người\r\n\ndân bị mù do đục thủy tinh thể được phẫu thuật thay thể thủy tinh thể nhân tạo\r\n\ntrên 80%.\n\n+ Triển khai khám, phát hiện và\r\n\nđiều trị ban đầu bệnh nhân đái tháo đường; người bệnh đái tháo đường đến khám tại\r\n\nBệnh viện Đa khoa trung tâm được khám mắt, chụp hình đáy mắt và theo dõi6\r\n\ntháng/lần đạt trên 50%.\n\n+ Quản lý và chăm sóc tật khúc xạ\r\n\nhọc đường, đặc biệt quan tâm lứa tuổi tiểu học và trung học cơ sở.\n\n3. Các giải\r\n\npháp\n\na) Về chính sách\n\n- Nhà nước hỗ trợ cho bệnh nhân\r\n\nlà người nghèo và cận nghèo khám, chữa bệnh mắt thông qua BHYT.\n\n- Có chính sách khuyến\r\n\nkhích người dân mua BHYT tự nguyện để có nguồn chi trả các dịch vụ y tế, trong\r\n\nđó có các bệnh về mắt.\n\n- Ban Chỉ đạo Phòng chống mù lòa\r\n\ntỉnh vận động các tổ chức phi Chính phủ có kế hoạch hỗ trợ; huy động sự ủng hộ\r\n\nvề vật chất, tinh thần của toàn xã hội.\n\n- Có chính sách khuyến khích các\r\n\nđơn vị trong và ngoài công lập hỗ trợ đầu tư chăm sóc mắt để có thêm các trang\r\n\nthiết bị cần thiết nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển khoa học kỹ\r\n\nthuật.\n\n- Thu hút nguồn nhân lực có\r\n\ntrình độ cao về chuyên ngành mắt.\n\n- Tuyên truyền trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về các loại mù\r\n\nlòa có thể phòng tránh được (đục thủy tinh thể, tật khúc xạ…).\n\nb) Chiến lược\n\n- Kiểm soát các bệnh gây mù có\r\n\nthể phòng tránh được.\n\n- Thu hút nguồn nhân lực, đào tạo\r\n\nnâng cao năng lực chuyên môn (nhất là bác sĩ) từ tuyến tỉnh đến tuyến huyện,\r\n\nxã; đồng thời phát triển mạng lưới chăm sóc mắt từ tỉnh đến xã, nâng cấp cơ sở\r\n\nhạ tầng và trang thiết bị chuyên môn.\n\n- Truyền thông về bệnh đục thủy\r\n\ntinh thể và tật khúc xạ trong cộng đồng thông qua các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng và thông tin trực tiếp.\n\n- Tăng cường phối hợp liên ngành\r\n\nY tế - Giáo dục trong công tác tuyên truyền, khám sàng lọc tật khúc xạ và cấp\r\n\nkính cho học sinh.\n\n- Ngành Y tế và các sở, ngành có\r\n\nliên quan tăng cường thẩm định, kiểm tra, giám sát các cửa hàng bán kính thuốc\r\n\nvề việc kinh doanh kính thuốc.\n\n- Kiểm soát chất lượng kính: Các\r\n\ncơ sở kinh doanh kính thuốc thực hiện nghiêm túc Luật Khám, chữa bệnh ngày\r\n\n23/11/2009; Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám, chữa bệnh; Thông tư số\r\n\n41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối\r\n\nvới người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n4. Nhiệm vụ\r\n\ncụ thể\n\na) Xây dựng và hoàn thiện chính\r\n\nsách\n\n- Xây dựng, ban hành cơ chế,\r\n\nchính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cộng đồng xã\r\n\nhội tham gia phòng chống mù lòa; hoàn thiện, bổ sung cơ chế phối hợp liên ngành\r\n\ntừ tỉnh đến cơ sở.\n\n- Đề xuất\r\n\nchính sách về bảo hiểm y tế đối với khám sàng lọc các bệnh gây mù lòa có thể\r\n\nphòng ngừa được như: đục thủy tinh thể, tật khúc xạ, tăng nhãn áp, bệnh\r\n\nvõng mạc đái tháo đường…\n\n- Bảo đảm mỗi người đều có quyền\r\n\nbình đẳng tiếp cận với dịch vụ phòng chống mù lòa, ưu tiên đối với trẻ em, phụ\r\n\nnữ, người cao tuổi, người khuyết tật và đối tượng chính sách.\n\n-\r\n\nKiểm tra, giám sát các quy định pháp luật về hệ thống dịch vụ kính thuốc\r\n\ntrong tỉnh.\n\nb) Xây dựng các cam kết và hợp\r\n\ntác liên ngành\n\n- Kiện toàn, duy\r\n\ntrì hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo Phòng chống mù lòa các cấp.\n\n- Tăng cường trách\r\n\nnhiệm, hợp tác và hỗ trợ của các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội trong triển\r\n\nkhai các hoạt động của chương trình phòng chống mù lòa.\n\nc) Truyền thông, giáo dục sức khỏe về phòng chống mù lòa\r\n\ncho cộng đồng\n\n- Phổ biến, tuyên truyền pháp luật, chính sách về phòng chống mù lòa.\n\n- Xây dựng thông điệp nâng cao nhận thức phòng chống mù lòa cho cán bộ\r\n\nquản lý, xây dựng chính sách liên quan đến phòng chống mù lòa ở các cấp quản lý\r\n\nvà tại cộng đồng.\n\n- Tuyên truyền, vận\r\n\nđộng các nhà chính sách, cơ quan và cộng đồng ủng hộ và tham gia tích cực vào\r\n\ncông tác phòng chống mù lòa.\n\n- Lồng ghép chương trình phòng chống mù lòa trong chương trình giáo dục\r\n\nnâng cao sức khỏe cộng đồng, là một trong những vấn đề sức khỏe công cộng.\n\n- Xây dựng, cung cấp các chương trình, tài liệu truyền thông về phòng chống\r\n\nmù lòa phù hợp với phương thức truyền thông theo nhóm đối tượng.\n\nd) Kiện toàn, nâng\r\n\ncao chất lượng dịch vụ chăm sóc mắt từ tỉnh đến cơ sở\n\n- Củng cố, kiện\r\n\ntoàn mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt:\n\n+ Đối với Bệnh viện\r\n\nMắt: Nâng cấp cơ sở hạ tầng, cung cấp các trang thiết bị hiện đại phù hợp với\r\n\nnăng lực và nhu cầu thực hiện các dịch vụ chăm sóc mắt tuyến tỉnh như: Phẫu thuật\r\n\nđục thủy tinh thể; tật khúc xạ, tăng nhãn áp, bệnh võng mạc đái tháo đường… Phấn\r\n\nđấu đạt bệnh viện hạng 2 vào năm 2020.\n\n+ Khoa Mắt, Tổ Mắt\r\n\ntại Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh: Nâng cấp cơ sở hạ tầng, cung cấp các trang\r\n\nthiết bị để phát huy vai trò dự phòng kết hợp điều trị và chăm sóc mắt ban đầu.\n\n+ Tuyến huyện: Bố\r\n\ntrí phòng khám mắt, phòng tiểu phẫu và phòng khám khúc xạ nếu có đủ điều kiện.\r\n\nĐầu tư đầy đủ các thiết bị thiết yếu theo quy định của ngành; phấn đấu đến năm\r\n\n2020 tất cả các phòng khám mắt có bác sĩ, khúc xạ viên hoặc điều dưỡng chuyên\r\n\nkhoa nhằm giúp phát hiện sớm các bệnh gây mù, tham mưu công tác dự phòng và\r\n\nchăm sóc mắt ban đầu, đặc biệt về chăm sóc mắt học đường.\n\n+ Tuyến xã: Có ít\r\n\nnhất 01 cán bộ chuyên trách (hoặc kiêm nhiệm) về chăm sóc mắt.\n\n+ Khuyến khích\r\n\nthành lập và phát triển các cơ sở chăm sóc mắt tư nhân theo quy định pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\n- Kiểm soát các\r\n\nnguyên nhân chính gây mù lòa:\n\n+ Kiểm soát mù lòa\r\n\ndo bệnh đục thủy tinh thể: Bảo đảm, duy trì định kỳ khám sàng lọc, phát hiện sớm\r\n\nvà can thiệp điều trị hiệu quả cho người dân, đặc biệt là người trên 50 tuổi.\r\n\nNhanh chóng can thiệp giải quyết số người đục thủy tinh thể gây mù lòa còn tồn\r\n\nđọng ở các vùng khó khăn. Giảm tỷ lệ mù lòa ở người từ 50 tuổi trở lên xuống\r\n\ncòn 2,35%. Duy trì đạt tỷ lệ bị đục thủy tinh thể được phẫu thuật đạt trên 29\r\n\nngười/10.000 dân.\n\n+ Kiểm soát tật\r\n\nkhúc xạ: Bảo đảm khám phát hiện, cung cấp các dịch vụ khúc xạ và kính thuốc cho\r\n\nngười dân; đặc biệt quan tâm đến hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng chính sách và\r\n\nngười có hoàn cảnh khó khăn. Tăng cường phát hiện sớm tật khúc xạ tuổi học đường,\r\n\nđặc biệt chú ý các em học sinh bậc tiểu học, trung học cơ sở.\n\n+ Kiểm soát mù lòa\r\n\ndo bệnh tăng nhãn áp: Thiết lập hệ thống quản lý bệnh tăng nhãn áp từ các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh đến tuyến huyện để kịp thời khám sàng lọc, điều\r\n\ntrị hoặc chuyển tuyến trên nếu vượt khả năng cho phép.\n\n+ Kiểm soát bệnh\r\n\nvõng mạc đái tháo đường: Khám, sàng lọc phát hiện sớm các biến chứng về mắt ở\r\n\nngười bệnh đái tháo đường; quản lý và can thiệp điều trị ban đầu người bệnh\r\n\nvõng mạc đái tháo đường. Phối hợp chặt chẽ giữa 02 chuyên khoa nội tiết và mắt\r\n\nđể phát hiện sớm và quản lý bệnh võng mạc đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa\r\n\nTrung tâm tỉnh; thực hiện chỉ tiêu kiểm soát bệnh võng mạc đái tháo đường trên\r\n\n50% bệnh nhân đái tháo đường vào năm 2020.\n\n+ Kiểm soát mù lòa trẻ em: Bệnh viện Mắt phối hợp Bệnh\r\n\nviện Đa khoa Trung tâm tỉnh và Bệnh viện Phụ sản\r\n\ntỉnh kiểm soát mù lòa trẻ em, đặc biệt\r\n\nchú ý đục thủy tinh thể bẩm sinh, bệnh võng mạc trẻ sinh non (ROP), thiếu\r\n\nVitamin A tiền lâm sàng. Ngoài ra, kết hợp Bệnh viện Mắt TP. Hồ Chí Minh triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án 1816 phẫu thuật lé, sụp mi hàng năm; phấn đấu năm 2020 Bệnh\r\n\nviện Mắt tỉnh thực hiện được phẫu thuật lé, sụp mi.\n\n+ Quản lý những\r\n\nngành nghề đặc thù cung cấp dịch vụ có ảnh hưởng tới thị lực như: Cửa hàng kinh\r\n\ndoanh kính thuốc, các phòng khám tư nhân chuyên ngành mắt...\n\n- Nâng cao chất lượng\r\n\ncác dịch vụ chăm sóc mắt\n\n+ Cập nhật các hướng\r\n\ndẫn chẩn đoán, quy trình kỹ thuật, phân tuyến kỹ thuật, phác đồ điều trị, theo\r\n\ndõi giám sát chất lượng dịch vụ các chương trình can thiệp chăm sóc, điều trị,\r\n\nphục hồi chức năng về chuyên ngành mắt của Bộ Y tế trong công tác chuyên môn\r\n\ntuyến tỉnh và làm cơ sở để hướng dẫn các cơ sở y tế tuyến dưới.\n\n+ Thực hiện các giải\r\n\npháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh về mắt, chú trọng tới bệnh tăng nhãn\r\n\náp, bệnh võng mạc đái tháo đường, bệnh võng mạc ở\r\n\ntrẻ sinh non (ROP) và kỹ thuật phẫu thuật đục thủy tinh thể... cho cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh. Đào tạo, đào tạo lại các bác sĩ, kỹ thuật\r\n\nviên, điều dưỡng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện.\n\n+ Nghiên cứu ứng dụng\r\n\nvà phát triển công nghệ mới trong khám chữa bệnh chuyên ngành mắt.\n\n+ Thực hiện Đề án\r\n\ngiảm quá tải cho Bệnh viện Mắt, tăng cường đào tạo chuyển giao kỹ thuật, nâng\r\n\ncao năng lực chuyên môn cho cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa mắt tuyến dưới.\r\n\nXây dựng và nhân rộng các mô hình phòng chống mù lòa và chăm sóc mắt tại cộng đồng.\n\n5. Nguồn lực, đầu tư và kinh phí\n\na) Phát triển nguồn\r\n\nnhân lực\n\n- Xây dựng kế hoạch\r\n\nphát triển nhân lực chuyên khoa mắt từ tỉnh đến huyện.\n\n- Chuẩn hóa, hoàn\r\n\nthiện nguồn nhân lực chuyên khoa mắt từ tỉnh đến huyện theo quy định của ngành\r\n\nmắt và của Bộ Y tế.\n\n- Đào tạo lại, đào\r\n\ntạo liên tục cho cán bộ y tế xã/phường/thị trấn, y tế trường học, y tế ấp/khu\r\n\nphố về chăm sóc mắt ban đầu, chăm sóc mắt học đường lồng ghép vào các chương\r\n\ntrình chăm sóc sức khỏe ban đầu.\n\nb) Huy động các\r\n\nnguồn lực tài chính, đẩy mạnh xã hội hóa công tác phòng chống mù lòa\n\n- Kêu gọi hỗ trợ của\r\n\ncác doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước; xã hội\r\n\nhóa để bổ sung nguồn lực giải quyết gánh nặng bệnh tật mù lòa.\n\n- Tuyên truyền, vận\r\n\nđộng người dân tham gia bảo hiểm y tế; vận động các nguồn lực để mua thẻ bảo hiểm\r\n\ny tế cho các đối tượng khó khăn.\n\n- Khuyến khích\r\n\nliên doanh - liên kết, thực hiện xã hội hóa với các doanh nghiệp trang thiết bị\r\n\ny tế để tăng cường đầu tư trang thiết bị, nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh\r\n\nvề mắt.\n\n- Vận động, khuyến\r\n\nkhích, tạo điều kiện cho hệ thống y tế tư nhân phát triển và chủ động tham gia\r\n\ncông tác phòng chống mù lòa.\n\n- Hàng năm, Sở Y tế\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí cho chương trình phòng chống mù lòa trong\r\n\nchương trình mục tiêu Y tế - Dân số của tỉnh.\n\nc) Thuốc và trang\r\n\nthiết bị\n\n- Tuyến tỉnh: Tập\r\n\ntrung, tạo thuận lợi trong điều kiện cho phép về đầu tư, nâng cấp trang thiết bị,\r\n\ncơ sở vật chất… nhằm nâng cao trình độ khám, phát hiện, chẩn đoán sớm, điều trị\r\n\nvà quản lý các bệnh mắt gây mù tại Bệnh viện Mắt tỉnh.\n\n- Tuyến huyện: Cơ\r\n\nsở y tế đã có bác sĩ, kỹ thuật viên khúc xạ và điều dưỡng chuyên khoa mắt đang\r\n\nhoạt động thì cân đối ngân sách đảm bảo trang bị đầy đủ các trang thiết bị thiết\r\n\nyếu cho công tác khám, chữa bệnh mắt. Các cơ sở khám, chữa bệnh chưa có bác sĩ,\r\n\nkỹ thuật viên khúc xạ hoặc điều dưỡng chuyên khoa mắt phấn đấu đến năm 2020 có\r\n\nđầy đủ và đảm bảo các trang thiết bị thiết yếu để hoạt động.\n\n- Cung ứng đủ thuốc\r\n\nvà vật tư thiết yếu cho việc chẩn đoán, điều trị các bệnh về mắt gây mù.\n\nd) Kinh phí thực hiện\n\nTổng kinh phí: 142.309.789.000 đồng (Một trăm bốn mươi hai tỷ ba trăm lẻ\r\n\nchín triệu bảy trăm tám mươi chín ngàn đồng) [Phụ lục kèm theo]\n\n- Từ ngân sách nhà\r\n\nnước được bố trí dự toán chi thường xuyên của tỉnh.\n\n- Quỹ Bảo hiểm y tế.\n\n- Nguồn thu từ các\r\n\ndịch vụ y tế, Quỹ phát triển sự nghiệp, thu dịch vụ y tế của các cơ sở khám chữa\r\n\nbệnh.\n\n- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n- Tài trợ của các Dự án hợp tác quốc tế.\n\n- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\n6. Giám sát và đánh giá\n\na) Hệ thống quản\r\n\nlý, theo dõi và giám sát\n\n- Ban chỉ đạo Phòng chống mù lòa tỉnh, Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý,\r\n\nsử dụng ngân sách và các nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật và các cam kết\r\n\nvới nhà tài trợ.\n\n- Căn cứ kế hoạch hoạt động hàng năm, Ban chỉ đạo Phòng chống mù lòa tỉnh,\r\n\nSở Y tế có trách nhiệm phân bổ kinh phí, trang thiết bị cho các đơn vị chăm sóc\r\n\nmắt trong tỉnh tham gia chương trình phòng chống mù lòa.\n\n- Các đơn vị quản lý chặt chẽ nguồn ngân sách, trang thiết bị được cấp\r\n\nvà báo cáo định kỳ với Ban chỉ đạo Phòng chống mù lòa tỉnh, Sở Y tế, Sở Tài\r\n\nchính và cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo quy định.\n\n- Các hoạt động của chương trình phòng chống mù lòa được triển khai và\r\n\nbáo cáo định kỳ về Sở Y tế, Ban chỉ đạo tỉnh theo quy định.\n\n- Bệnh viện Mắt tỉnh,\r\n\ncơ quan thường trực Ban chỉ đạo chương trình Phòng chống mù lòa, trực tiếp triển\r\n\nkhai giám sát kết quả mổ đục thủy tinh thể theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế\r\n\ngiới và quy định của Bộ Y tế; giám sát chất lượng kính thuốc tại các cửa hàng\r\n\nkính công lập và tư nhân.\n\nb) Đánh giá\n\n- Căn cứ vào kiểm\r\n\ntra thường quy và đột xuất của Sở Y tế về các hoạt động của chương trình, từ đó\r\n\nrút kinh nghiệm, điều chỉnh các hoạt động và mục tiêu của kế hoạch phù\r\n\nhợp với tình hình thực tế.\n\n- Đo lường, đánh\r\n\ngiá xác định gánh nặng bệnh tật: Điều tra đánh giá nhanh các bệnh gây mù\r\n\nlòa có thể phòng chống được của tỉnh dự kiến thực hiện đến năm 2020. Điều tra\r\n\nđánh giá tỷ lệ tật khúc xạ tuổi học đường và các yếu tố liên quan tại một số\r\n\nhuyện thí điểm vào năm 2018 - 2019. Điều tra đánh giá tỷ lệ bệnh võng mạc đái\r\n\ntháo đường thí điểm tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm tỉnh năm 2018.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\n- Đề xuất kiện toàn\r\n\nBan Chỉ đạo Phòng chống mù lòa tỉnh để chỉ đạo thực hiện các nội dung của kế hoạch;\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao xây dựng và tổ chức thực hiện các hoạt động của kế hoạch trong lĩnh vực\r\n\nphụ trách.\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương rà soát, đánh giá, sắp xếp danh mục\r\n\ncần ưu tiên đầu tư cho chương trình Phòng chống mù lòa.\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài chính và các sở, ngành, địa phương hoàn thiện cơ chế, chính sách tài\r\n\nchính, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các cá nhân, tổ chức\r\n\ntrong và ngoài nước tham gia các hoạt động chăm sóc mắt.\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành, địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan tiến hành\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này; định kỳ hàng năm, 5 năm tổ chức\r\n\nsơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện kế hoạch và trình Ban Chỉ\r\n\nđạo tỉnh điều chỉnh mục tiêu, nội dung kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực\r\n\ntế trong tỉnh.\n\n- Bệnh viện Mắt là\r\n\ncơ quan thường trực Ban chỉ đạo Phòng chống mù lòa, có trách nhiệm tham mưu, tổ\r\n\nchức xây dựng mạng lưới chuyên khoa, thực hiện các kỹ thuật chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ, thực hiện các hoạt động, chuẩn bị các nội dung, báo cáo của chương trình\r\n\nPhòng chống mù lòa trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính:\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế bố trí ngân sách cho ngành Y tế để đảm bảo lộ\r\n\ntrình thực hiện chương trình phòng chống mù lòa giai đoạn 2016 - 2020 trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n3. Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư:\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài chính, Sở Y tế bố trí nguồn vốn cho ngành Y tế để đảm bảo lộ trình thực\r\n\nhiện đầu tư cho chương trình phòng chống mù lòa giai đoạn 2016 - 2020 trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n4. Sở Nội vụ:\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Y tế xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, hoàn thiện bộ máy tổ\r\n\nchức và nguồn nhân lực của các cơ sở khám chữa bệnh để tham gia các hoạt động\r\n\nphòng chống mù lòa tại các tuyến.\n\n5. Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội:\n\n- Xây dựng các chính\r\n\nsách an sinh xã hội, bảo đảm chính sách y tế cho người khiếm thị, người mù, người\r\n\nnghèo, người cận nghèo, người già, đối tượng bảo trợ xã hội…\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nSở Y tế trong việc tổ chức cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người mù và tổ chức công\r\n\ntác phục hồi chức năng cho người khiếm thị, tăng cường quyền bình đẳng trong xã\r\n\nhội cho người mù.\n\n6. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo:\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Y tế tổ chức kiện toàn hệ thống y tế trường học, đào tạo nâng cao năng lực\r\n\ncho giáo viên và y tế trường học trong việc phát hiện sớm và dự phòng các bệnh\r\n\nmắt cho học sinh; bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác y tế\r\n\ntrường học; phối hợp với ngành y tế triển khai khám mắt và sàng lọc tật khúc xạ\r\n\nhàng năm cho học sinh tại các trường tiểu học, trung học cơ sở trong tỉnh.\n\n7. Bảo hiểm Xã hội\r\n\ntỉnh:\n\n- Triển khai các\r\n\nchính sách thích hợp cho các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế để người có thẻ bảo\r\n\nhiểm y tế dễ dàng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc mắt.\n\n- Hàng năm, thực hiện\r\n\nký hợp đồng khám, chữa bệnh về mắt đối với các cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều\r\n\nkiện.\n\n- Đảm bảo tạm ứng\r\n\nkinh phí và thanh quyết toán kịp thời để các cơ sở khám, chữa bệnh về mắt có\r\n\nnguồn kinh phí mua thuốc, vật tư y tế, vật tư tiêu hao… phục vụ khám và điều trị\r\n\ncho người bệnh.\n\n8. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường:\n\nChủ trì, phối hợp Sở\r\n\nY tế xây dựng các nội dung, giải pháp phù hợp để giải quyết các vấn đề liên\r\n\nquan đến tác hại của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe và bảo vệ môi trường trong\r\n\nhoạt động y tế, trong đó có lĩnh vực chăm sóc mắt.\n\n9. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông:\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nSở Y tế hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh truyền\r\n\nthông trong cộng đồng về thông tin giáo dục truyền thông\r\n\nvà chăm sóc mắt trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n10. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố:\n\nChỉ đạo các đơn vị\r\n\ny tế phối hợp với các ban, ngành xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động\r\n\nphòng chống mù lòa trên địa bàn. Cân đối kinh phí đầu tư và kinh phí hoạt động\r\n\nthường xuyên để đảm bảo thực hiện kế hoạch phòng chống mù lòa tại địa phương.\r\n\nHàng năm tiến hành tổng kết đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo kết quả về\r\n\nBan chỉ đạo tỉnh.\n\n11. Đề nghị Ủy\r\n\nban MTTQ tỉnh và các đoàn thể:\n\nTrong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ tham gia hỗ trợ ngành Y tế tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\ntừ tỉnh đến huyện, xã.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình phòng chống mù lòa giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Y tế chủ\r\n\ntrì, phối hợp tổ chức thực hiện. Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc,\r\n\nbáo cáo đề xuất về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Thanh Đức\n\n\n\n", + "id": 102242 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102243.json b/contexts/context_102243.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4040f168f743dee399a1888c3d407104d8854e1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102243.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-1012-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-tro-giup-phap-ly-cua-So-Tu-phap-tinh-Phu-Yen-486876.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1012-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-tro-giup-phap-ly-cua-So-Tu-phap-tinh-Phu-Yen-486876", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1012/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày 27\r\n\n tháng 7 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nTRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1170/QĐ-BTP ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 53/TTr-STP ngày 22/7/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực\r\n\ntrợ giúp pháp lý thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ 03 thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực trợ giúp pháp lý đã công bố tại Quyết định số 1499/QĐ-UBND ngày 31/7/2018\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Truyền thông;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC. \n\nKT.CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Thị Nguyên Thảo\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH PHÚ YÊN \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2021 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nStt\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\n\n\nLĩnh vực trợ giúp pháp lý\n\n01\n\nThủ tục lựa chọn, ký hợp đồng\r\n\n với Luật sư\n\n- Tổ đánh giá hoàn thành việc\r\n\n đánh giá trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ. Trong trường\r\n\n hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá nhưng không quá 03 ngày làm\r\n\n việc.\n\n- Trung tâm có trách nhiệm\r\n\n thông báo kết quả lựa chọn đến các luật sư đã nộp hồ sơ. Trong thời hạn 10\r\n\n ngày thông báo, luật sư được lựa chọn có trách nhiệm ký hợp đồng với Trung\r\n\n tâm, trừ trường hợp có lý do chính đáng thì có thể kéo dài nhưng không quá 15\r\n\n ngày kể từ ngày nhận được thông báo.\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Yên, 206A Trần Hưng Đạo, phường 4,\r\n\n thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.\n\n- Gửi qua thư điện tử về\r\n\n Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Yên.\n\n- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu\r\n\n chính.\n\nKhông quy định\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n 2017.\n\n- Thông tư số 08/2017/TT- BTP\r\n\n ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.\n\n- Thông tư số 03/2021/TT- BTP\r\n\n ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 08/2017/TT- BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\n pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn một\r\n\n số giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày\r\n\n 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động\r\n\n nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.\n\nNhững nội dung còn lại của\r\n\n thủ tục hành chính được thực hiện theo Quyết định số 1170/QĐ- BTP ngày\n\n15/7/2021của Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\n pháp.\n\n2\n\nThủ tục lựa chọn, ký hợp đồng\r\n\n với tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể\r\n\n từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Tổ đánh giá tổ chức phải hoàn thành việc đánh giá.\r\n\n Trong trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá nhưng không quá\r\n\n 03 ngày làm việc.\n\n- Sở Tư pháp có trách nhiệm\r\n\n thông báo kết quả lựa chọn đến các tổ chức đã nộp hồ sơ. Trong thời hạn 10\r\n\n ngày kể từ ngày thông báo, tổ chức được lựa chọn có trách nhiệm ký hợp đồng\r\n\n với Sở Tư pháp, trừ trường hợp có lý do chính đáng thì có thể kéo dài nhưng\r\n\n không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Yên, 206A Trần Hưng Đạo, phường 4,\r\n\n thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.\n\n- Cổng dịch vụ công trực\r\n\n tuyến tỉnh Phú Yên tại địa chỉ: http://dichvucong.ph uyen.gov.vn \n\n- Qua hệ thống bưu chính công\r\n\n ích.\n\nKhông quy định\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n 2017.\n\n- Thông tư số 08/2017/TT- BTP\r\n\n ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.\n\n- Thông tư số 03/2021/TT- BTP\r\n\n ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 08/2017/TT- BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\n pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn một\r\n\n số giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày\r\n\n 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động\r\n\n nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.\n\nNhững nội dung còn lại của\r\n\n thủ tục hành chính được thực hiện theoQuyết định số 1170/QĐ- BTP ngày\r\n\n 15/7/2021của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\n3\n\nThủ tục cấp thẻ cộng tác viên\r\n\n trợ giúp pháp lý\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Yên, 206A Trần Hưng Đạo, phường 4,\r\n\n thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.\n\n- Cổng dịch vụ công trực\r\n\n tuyến tỉnh Phú Yên tại địa chỉ: http://dichvucong.ph uyen.gov.vn\n\n- Qua hệ thống bưu chính công\r\n\n ích.\n\nKhông quy định\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n 2017.\n\n- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP \r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.\n\n- Thông tư số 08/2017/TT- BTP\r\n\n ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.\n\n- Thông tư số 03/2021/TT- BTP\r\n\n ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn một số\r\n\n giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28\r\n\n tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp\r\n\n vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý\n\nNhững nội dung còn lại của\r\n\n thủ tục hành chính được thực hiện theoQuyết định số 1170/QĐ- BTP ngày\r\n\n 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\n\n\n", + "id": 102243 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102244.json b/contexts/context_102244.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c810c8e1a0671e73b97d7df9c5af7c6b48f6e0cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102244.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-4382-QD-UBND-2013-quy-hoach-khu-dan-cu-Nga-Ba-Giong-huyen-Hoc-Mon-Ho-Chi-Minh-535595.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4382-QD-UBND-2013-quy-hoach-khu-dan-cu-Nga-Ba-Giong-huyen-Hoc-Mon-Ho-Chi-Minh-535595", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4382/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (QUY HOẠCH\r\n\nPHÂN KHU) TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ NGÃ BA GIỒNG, XÃ XUÂN THỚI THƯỢNG, HUYỆN HÓC\r\n\nMÔN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ\r\n\nán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD \r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch\r\n\nđô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD);\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành\r\n\nQuy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n\n50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành\r\n\nphố;\n\nCăn cứ Quyết định số 3680/QĐ-UBND \r\n\nngày 21 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt đồ án điều\r\n\nchỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn;\n\nXét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc tại Tờ trình số 2329/TTr-SQHKT ngày 22 tháng 7 năm 2013 về trình duyệt đồ\r\n\nán điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ\r\n\n1/2000 khu dân cư Ngã Ba Giồng, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nđô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Ba Giồng, xã Xuân Thới\r\n\nThượng, huyện Hóc Môn, với các nội dung chính như sau:\n\n1. Vị trí, phạm\r\n\nvi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:\n\n- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã\r\n\nXuân Thói Thượng, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:\n\n+ Phía Bắc và Tây - Bắc : giáp đường\r\n\nNguyễn Văn Bứa.\n\n+ Phía Đông và Đông - Bắc : giáp tuyến\r\n\nđường dự kiến và khu dân cư hiện hữu.\n\n+ Phía Nam: giáp khu đất nông nghiệp\r\n\nvà một phần khu dân cư hiện hữu.\n\n+ Phía Tây : giáp khu đất nông nghiệp.\n\n- Tổng diện tích khu vực quy hoạch:\r\n\n109,6 ha.\n\n- Tính chất của khu vực quy hoạch:\r\n\nKhu vực quy hoạch được xác định là khu dân cư cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng\r\n\nmới, bổ sung các công trình công cộng và công viên cây xanh.\n\n2. Cơ quan tổ chức\r\n\nlập đồ án quy hoạch phân khu:\n\nỦy ban nhân dân huyện Hóc Môn.\n\n3. Đơn vị tư vấn\r\n\nlập đồ án quy hoạch phân khu:\n\nCông ty TNHH Một thành viên Đầu tư\r\n\nphát triển Thủ Thiêm.\n\n4. Danh mục hồ\r\n\nsơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:\n\n- Thuyết minh tổng hợp;\n\n- Thành phần bản vẽ bao gồm:\n\n+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ\r\n\nlệ 1/10.000.\n\n+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh\r\n\nquan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:\n\n* Bản đồ hiện trạng hệ thống giao\r\n\nthông.\n\n* Bản đồ hiện trạng cao độ nền và\r\n\nthoát nước mặt.\n\n* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện\r\n\nvà chiếu sáng.\n\n* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước.\n\n* Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước\r\n\nthải, xử lý chất thải rắn.\n\n* Bản đồ hiện trạng hệ thống thông\r\n\ntin liên lạc.\n\n+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng\r\n\nđất, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc\r\n\ncảnh quan, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ quy hoạch giao thông, Bản đồ\r\n\nchỉ giới Đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm.\n\n* Bản đồ quy hoạch cao độ nền và\r\n\nthoát nước mặt.\n\n* Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu\r\n\nsáng.\n\n* Bản đồ quy hoạch cấp nước.\n\n* Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất\r\n\nthải rắn.\n\n* Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin\r\n\nliên lạc.\n\n+ Bản đồ tổng hợp Đường dây, Đường ống\r\n\nkỹ thuật.\n\n5. Dự báo quy mô\r\n\ndân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:\n\n5.1. Thời\r\n\nhạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy\r\n\nhoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).\n\n5.2. Dự\r\n\nbáo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 10.000 người\n\n5.3. Các\r\n\nchỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực\r\n\nquy hoạch:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n chỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nA\n\nChỉ tiêu sử dụng đất toàn khu\n\nm2/người\n\n109,6\n\nB\n\nChỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung\r\n\n bình toàn khu\n\nm2/người\n\n87,24\n\nC\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất trong các\r\n\n đơn vị ở\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở\n\nm2/người\n\n48,43\n\n- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp\r\n\n đơn vị ở, trong đó:\n\nm2/người\n\n10,47\n\n+ Đất công trình giáo dục\n\nm2/người\n\n2,63\n\n+ Trạmy tế\n\nm2/người\n\n1,23\n\n+ Hành chính cấp phường\n\nm2/người\n\n1,23\n\n+ Văn hóa\n\nm2/người\n\n1,23\n\n+ Thương mại dịch vụ\n\nm2/người\n\n4,15\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng\r\n\n (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)\n\nm2/người\n\n8,90\n\n- Đất đường giao thông cấp phân khu\r\n\n vực\n\nkm/km2\n\n12,49\n\nD\n\nCác chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị\n\n\n\nĐất giao thông bố trí đến mạng lưới\r\n\n đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh\n\n%\n\n17,6\n\nTiêu chuẩn cấp nước\n\nlít/người/ngày\n\n180\n\nTiêu chuẩn thoát nước\n\nlít/người/ngày\n\n180\n\nTiêu chuẩn cấp điện\n\nkwh/người/năm\n\n1.500\n\nTiêu chuẩn rác thải, chất thải\n\nkg/người/ngày\n\n1,0\n\nE\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch\r\n\n đô thị toàn khu\n\n\n\nMật độ xây dựng chung\n\n%\n\n25\n\nHệ số sử dụng đất tối đa\n\nlần\n\n2,0\n\nTầng\r\n\n cao xây dựng\n\nTối\r\n\n đa\n\ntầng\n\n5\n\nTối\r\n\n thiểu\n\ntầng\n\n1\n\n6. Quy hoạch tổng\r\n\nmặt bằng sử dụng đất:\n\n6.1. Các khu chức năng trong khu vực\r\n\nquy hoạch:\n\nToàn khu vực quy hoạch được quy hoạch\r\n\nlà 1 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như\r\n\nsau:\n\nĐơn vị ở:\r\n\ngiới hạn bởi:\n\n+ Phía Bắc và Tây - Bắc : giáp đường\r\n\nNguyễn Văn Bứa.\n\n+ Phía Đông và Đông - Bắc : giáp tuyến\r\n\nđường dự kiến và khu dân cư hiện hữu.\n\n+ Phía Nam: giáp khu đất nông nghiệp\r\n\nvà một phần khu dân cư hiện hữu. \n\n+ Phía Tây : giáp khu đất nông nghiệp.\n\nCác khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:\n\na) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích đơn vị ở: 87,24 ha:\n\na.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích\r\n\n48,43 ha, trong đó:\n\n- Nhóm nhà ở trong khu vực hiện hữu\r\n\ndiện tích là 22,90 ha.\n\n- Nhóm nhà xây dựng mới: diện tích là\r\n\n21,36 ha.\n\n- Nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp: diện tích là 4,17 ha.\n\na.2. Khu\r\n\nchức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 10,47 ha, bao gồm:\n\n- Khu chức năng giáo dục: tổng diện\r\n\ntích 2,63 ha:\n\n+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới):\r\n\ndiện tích 1,23 ha.\n\n+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới):\r\n\ndiện tích 1,40 ha.\n\n- Khu chức năng trung tâm hành chính\r\n\nxây dựng mới: diện tích 1,23 ha.\n\n- Khu chức năng y tế (trạm y tế) xây\r\n\ndựng mới: diện tích 1,23 ha.\n\n- Khu chức năng văn hóa (khu văn hóa)\r\n\nxây dựng mới: diện tích 1,23 ha.\n\n- Khu chức năng dịch vụ - thương mại\r\n\nxây dựng mới: tổng diện tích 4,15ha, trong đó:\n\n+ Xây mới 2,07 ha.\n\n+ Trong khu đất hỗn hợp 2,08 ha.\n\na.3. Khu\r\n\nchức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 8,9 ha,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Cây xanh tập trung 6,82 ha.\n\n+ Cây xanh trong khu hỗn hợp 2,08 ha.\n\na.4. Mạng\r\n\nlưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 19,44 ha trong đó:\n\n+ Đường giao thông cấp khu vực 17,35\r\n\nha.\n\n+ Giao thông trong khu hỗn hợp 2,09 ha.\n\nb) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở\r\n\nnằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 22,36 ha:\n\nb.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 7,34 ha.\n\nKhu tưởng niệm Nam Kỳ Khởi Nghĩa -\r\n\nNgã Ba Giồng là khu di tích lịch sử cách mạng, vị trí mũi tàu, giao điểm của đường\r\n\nNguyễn Văn Bứa, đường Dương Công Khi, đường Phan Văn Hớn,\r\n\nxây dựng bao gồm các hạng mục như Đền tưởng niệm, trường bắn, quần thể trường bắn,\r\n\ntượng đài chiến sĩ vô danh, tượng đài bất khuất, các công trình phụ trợ,...\n\nb.2. Khu\r\n\ncây xanh cảnh quan dọc rạch: diện tích 2,22 ha.\n\nb.3. Khu\r\n\nnghĩa trang: diện tích 3,14 ha.\n\nb.4. Mạng\r\n\nlưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 9,04 ha.\n\nb.5. Mặt\r\n\nnước: diện tích 0,62 ha.\n\n6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n đất\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTỷ lệ\r\n\n (%)\n\nA\n\nĐất đơn vị ở\n\n87,24\n\n100,0\n\n1\n\nĐất các nhóm nhà ở\n\n48,43\n\n55,51\n\n\n\n- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo\n\n22,90\n\n26,25\n\n\n\n- Đất các nhóm nhà ở xây mới\n\n21,36\n\n24,48\n\n\n\n- Đất các nhóm nhà ở trong các khu\r\n\n hỗn hợp\n\n4,17\n\n4,78\n\n2\n\nĐất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở\n\n10,47\n\n12,00\n\n\n\n- Đất công trình giáo dục\n\n2,63\n\n3,01\n\n\n\n+ Trường trung học cơ sở (xây mới)\n\n1,23\n\n\n\n\n\n+ Trường trung học cơ sở (xây mới)\n\n1,40\n\n\n\n\n\n- Đất công trình hành chính (xây dựng\r\n\n mới)\n\n1,23\n\n1,41\n\n\n\n- Đất công trình y tế (xây dựng mới)\n\n1,23\n\n1,41\n\n\n\n- Đất công trình văn hóa (xây dựng\r\n\n mới)\n\n1,23\n\n1,41\n\n\n\n- Đất dịch vụ thương mại ( xây dựng\r\n\n mới)\n\n4,15\n\n4,76\n\n\n\n+ Thương mại dịch vụ xây mới\n\n2,07\n\n\n\n\n\n+ Thương mại dịch vụ trong khu hỗn\r\n\n hợp\n\n2,08\n\n\n\n3\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n8,90\n\n10,20\n\n\n\n- Cây xanh tập trung\n\n6,82\n\n7,82\n\n\n\n- Cây xanh trong khu hỗn hợp\n\n2,08\n\n2,38\n\n4\n\nĐất giao thông\n\n19,44\n\n22,29\n\n\n\n- Đất đường giao thông\n\n17,35\n\n19,89\n\n\n\n- Giao thông trong khu hỗn hợp\n\n2,09\n\n2,40\n\nB\n\nĐất ngoài đơn vị ở\n\n22,36\n\n\n\n1\n\nĐất công trình dịch vụ cấp đô thị\r\n\n (Khu di tích lịch sử Ngã Ba Giồng)\n\n7,34\n\n\n\n2\n\nĐất cây xanh cảnh quan dọc rạch\n\n2,22\n\n\n\n3\n\nĐất nghĩa trang\n\n3,14\n\n\n\n4\n\nĐất giao thông đối ngoại\n\n9,04\n\n\n\n5\n\nMặt nước\n\n0,62\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n109,60\n\n\n\n6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ\r\n\ntiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:\n\nĐơn\r\n\n vị ở\n\nCơ cấu\r\n\n sử dụng đất\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị\n\nLoại\r\n\n đất\n\nKý\r\n\n hiệu khu đất hoặc ô phố\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất (m2/người)\n\nMật\r\n\n độ xây dựng tối đa (%)\n\nTầng\r\n\n cao (tầng)\n\nHệ số\r\n\n sử dụng đất tối đa (lần)\n\nTối\r\n\n thiểu\n\nTối\r\n\n đa\n\nĐơn\r\n\n vị ở 1 (diện tích: 109,6ha; dự báo quy mô dân số: 10.000\r\n\n người)\n\n1. Đất đơn vị ở\n\nI\n\n87,24\n\n87,24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Đất các nhóm nhà ở\n\n\n\n48,43\n\n48,43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo\n\nI.1-1.16\n\n22,90\n\n\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\n- Đất nhóm nhà ở xây mới\n\nI.17-I.35\n\n21,36\n\n\n\n30\n\n1\n\n3\n\n1\n\n- Đất nhóm nhà ở trong các khu hỗn\r\n\n hợp\n\nI.36-I.38\n\n4,17\n\n\n\n40\n\n\n\n5\n\n2\n\n1.2. Đất công trình dịch vụ cấp đơn\r\n\n vị ở\n\n\n\n10,47\n\n10,47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giáo dục\n\n\n\n2,63\n\n2,63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường trung học cơ sở (xây dựng\r\n\n mới)\n\nI.39\n\n1,23\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n2\n\n+ Trường trung học cơ sở (xây dựng\r\n\n mới)\n\nI.40\n\n1,40\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n2\n\n- Đất công trình hành chính (xây dựng\r\n\n mới)\n\nI.41\n\n1,23\n\n1,23\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\n- Đất công trình y tế (xây dựng mới)\n\nI.42\n\n1,23\n\n1,23\n\n30\n\n1\n\n3\n\n1\n\n- Đất công trình văn hóa (xây dựng\r\n\n mới)\n\nI.43\n\n1,23\n\n1,23\n\n30\n\n1\n\n3\n\n1\n\n- Đất công trình thương mại dịch vụ\r\n\n (xây dựng mới)\n\n\n\n4,15\n\n4,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thương mại dịch vụ xây mới\n\n1.44\n\n2,07\n\n\n\n40\n\n1\n\n5\n\n2\n\n+ Thương mại dịch vụ trong khu hỗn\r\n\n hợp\n\nI.36;\n\nI.37;\n\nI.38\n\n2,08\n\n\n\n30\n\n1\n\n2\n\n0,6\n\n1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng\n\n\n\n8,90\n\n8,90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng\r\n\n (xây dựng mới)\n\nI.45\r\n\n đến I.53\n\n6,82\n\n\n\n5\n\n1\n\n\n\n0,1\n\n- Đất cây xanh trong khu hỗn hợp\r\n\n (xây dựng mới)\n\nI.36;\r\n\n I.37; I.38\n\n2,08\n\n\n\n5\n\n1\n\n\n\n0,1\n\n1.4. Đất giao thông\n\nĐất đường giao thông cấp phân khu vực\n\n\n\n19,44\n\n19,44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giao thông cấp khu vực\n\n\n\n17,35\n\n12,49\r\n\n km/km2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giao thông trong khu hỗn hợp\r\n\n mới)\n\n\n\n2,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đất ngoài đơn vị ở\n\n\n\n22,36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Mặt nước\n\n\n\n0,62\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2 Đất cây xanh cảnh quan dọc rạch\n\n\n\n2,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3 Đất công trình dịch vụ cấp đô\r\n\n thị (Khu di tích lịch sử Ngã Ba Giồng)\n\n1.54\n\n7,34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4. Đất nghĩa trang\n\n1.55\n\n3,14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2. Đất giao thông đối ngoại\n\n\n\n9,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ\r\n\ncấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp\n\nKhu\r\n\n đất sử dụng hỗn hợp\n\nCác\r\n\n chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp\n\nTỷ lệ\r\n\n các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)\n\nDiện\r\n\n tích từng khu chức năng (m2)\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nDiện\r\n\n tích (m2)\n\nKý\r\n\n hiệu I.36\n\n54.200\n\nĐất ở\n\n40\n\n21.700\n\nĐất công trình dịch vụ\n\n20\n\n10.800\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n20\n\n10.800\n\nĐất giao thông\n\n20\n\n10.900\n\nKý\r\n\n hiệu I.37\n\n20.800\n\nĐất ở\n\n40\n\n8.300\n\nĐất công trình dịch vụ\n\n20\n\n4.200\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n20\n\n4.200\n\nĐất giao thông\n\n20\n\n4.100\n\nKý\r\n\n hiệu I.38\n\n29.200\n\nĐất ở\n\n40\n\n11.700\n\nĐất công trình dịch vụ\n\n20\n\n5.800\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n20\n\n5.800\n\nĐất giao thông\n\n20\n\n5.900\n\n7. Tổ chức không\r\n\ngian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:\n\n- Tổ chức không gian kiến trúc dựa\r\n\ntrên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp\r\n\nlý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.\n\n- Các khu chức năng (dân cư, công\r\n\ntrình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không\r\n\ngian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.\n\n- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định,\r\n\ntạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân\r\n\ncận và ngay trong từng ô phố. Xây mới các công trình công cộng giáo dục, hành\r\n\nchính, y tế, văn hóa, thương mại dịch vụ đảm bảo phục vụ cho người dân.\n\n- Chọn trọng tâm cảnh quan khu quy hoạch\r\n\nlà khu di tích lịch sử cách mạng nổi tiếng Ngã Ba Giồng ở vị trí mũi tàu, giao\r\n\nđiểm của đường Nguyễn Văn Bứa, đường Dương Công Khi và đường Phan Văn Hớn. Điểm\r\n\nnhấn là khu hỗn hợp và trung tâm thương mại dịch vụ.\n\n- Yêu cầu về kiến trúc công trình:\r\n\nTùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật\r\n\nđộ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 25%. Hình\r\n\nthức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng\r\n\nphát triển của khu đô thị.\n\n+ Mật độ xây dựng\r\n\nnhóm nhà ở hiện hữu 40%.\n\n+ Mật độ xây dựng nhóm nhà ở xây mới\r\n\n30 - 40%.\n\n+ Mật độ xây dựng công trình công cộng\r\n\n30 - 40%.\n\n+ Mặt độ xây dựng công viên 5%.\n\n+ Tầng cao xây dựng 1 - 5 tầng.\n\n- Đối với các khu vực phát triển xây\r\n\ndựng mới: gồm khu hỗn hợp (ở kết hợp dịch vụ công cộng), khu dân cư xây dựng mới,\r\n\ncông trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, văn\r\n\nhóa, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh áp dụng theo quy định quản lý của\r\n\ncác dự án.\n\n- Về khoảng lùi\r\n\ncác công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng)\r\n\ntrên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch -\r\n\nkiến trúc đô thị các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được\r\n\nthiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào\r\n\ncác Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền ban hành.\n\n8. Quy hoạch hệ\r\n\nthống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:\n\n8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:\n\n- Về quy hoạch mạng\r\n\nlưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận\r\n\ntải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng\r\n\nhuyện Hóc Môn và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.\n\n- Quy hoạch các tuyến giao thông đối\r\n\nngoại: đường Nguyễn Văn Bứa lộ giới là 40m, đường Phan Văn Hớn lộ giới là 40m\r\n\nđường Dương Công Khi lộ giới 30m.\n\n- Về giao thông\r\n\nđối nội: Mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một\r\n\nsố đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết\r\n\nvới đường bên ngoài:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nTừ...\n\nĐến...\n\nLộ\r\n\n giới (mét)\n\nChiều\r\n\n rộng (mét)\n\nLề\r\n\n trái\n\nMặt\r\n\n đường\n\nLề\r\n\n phải\n\nA\n\nGiao\r\n\n thông đối nội\n\n1\n\nNguyễn Văn Bứa\n\nĐường\r\n\n D5\n\nĐường\r\n\n D1\n\n40\n\n8,5\n\n23,0\n\n8,5\n\n2\n\nPhan Văn Hớn\n\nĐường\r\n\n D5\n\nNguyễn\r\n\n Văn Bứa\n\n40\n\n8,5\n\n23,0\n\n8,5\n\n3\n\nDương Công Khi\n\nĐường\r\n\n N4\n\nNguyễn\r\n\n Văn Bứa\n\n30\n\n6,0\n\n18,0\n\n6,0\n\nB\n\nGiao\r\n\n thông đối nội\n\n1\n\nĐường D1\n\nĐường\r\n\n N5\n\nNguyễn\r\n\n Văn Bứa\n\n20\n\n4,5\n\n11,0\n\n4,5\n\n2\n\nĐường D2\n\nĐường\r\n\n N5\n\nNguyễn\r\n\n Văn Bứa\n\n16\n\n4,0\n\n8,0\n\n4,0\n\n3\n\nĐường D3\n\nĐường\r\n\n N5\n\nPhan\r\n\n Văn Hớn\n\n16\n\n4,0\n\n8,0\n\n4,0\n\n4\n\nĐường D4\n\nĐường\r\n\n N4\n\nPhan\r\n\n Văn Hớn\n\n20\n\n4,5\n\n11,0\n\n4,5\n\n5\n\nĐường D5\n\nRanh\r\n\n hướng Đông - Nam\n\nNguyễn\r\n\n Văn Bứa\n\n20\n\n4,5\n\n11,0\n\n4,5\n\n6\n\nĐường XTT 13\n\nPhan\r\n\n Văn Hớn\n\nĐường\r\n\n XTT 14E\n\n20\n\n4,5\n\n11,0\n\n4,5\n\n7\n\nĐường XTT 14A\n\nPhan\r\n\n Văn Hớn\n\nĐường\r\n\n XTT 14E\n\n14\n\n3,5\n\n7,0\n\n3,5\n\n8\n\nĐường XTT 14B\n\nĐường\r\n\n XTT 14E\n\nNguyễn\r\n\n Văn Bứa\n\n14\n\n3,5\n\n7,0\n\n3,5\n\n9\n\nĐường XTT 14D\n\nĐường\r\n\n XTT 14\n\nĐường\r\n\n XTT 14E\n\n14\n\n3,5\n\n7,0\n\n3,5\n\n10\n\nĐường XTT 01\n\nĐường\r\n\n D5\n\nNguyễn\r\n\n Văn Bứa\n\n20\n\n4,5\n\n11,0\n\n4,5\n\n11\n\nĐường XTT 14E\n\nĐường\r\n\n D5\n\nDương\r\n\n Công Khi\n\n20\n\n4,5\n\n11,0\n\n4,5\n\n12\n\nĐường XTT 14\n\nĐường\r\n\n D5\n\nĐường\r\n\n XTT 13\n\n20\n\n4,5\n\n11,0\n\n4,5\n\n13\n\nĐường XTT 14\n\nĐường\r\n\n XTT 13\n\nĐường\r\n\n XTT 14A\n\n14\n\n3,5\n\n7,0\n\n3,5\n\n14\n\nĐường N3\n\nĐường\r\n\n D4\n\nĐường\r\n\n D1\n\n20\n\n4,5\n\n11,0\n\n4,5\n\n15\n\nĐường N4\n\nĐường\r\n\n Dương Công Khi\n\nĐường\r\n\n D1\n\n16\n\n4,0\n\n8,0\n\n4,0\n\n16\n\nĐường N5\n\nRanh\r\n\n phía Đông Nam\n\nĐường\r\n\n D1\n\n16\n\n4,0\n\n8,0\n\n4,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc\r\n\nthiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới\r\n\nxây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo\r\n\nquy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn\r\n\nvà đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.\n\n8. 2. Quy hoạch cao độ nền và thoát\r\n\nnước mặt đô thị:\n\na) Quy hoạch\r\n\nchiều cao:\n\n- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd\r\n\n≥ 2,10m (hệ VN2000).\n\n- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và\r\n\nhoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền\r\n\nhiện hữu của khu vực.\n\n- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt\r\n\nđường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước\r\n\nmặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất\r\n\nkhoảng 2,10m (theo hệ VN2000).\n\n- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình\r\n\ncông cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.\n\n- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa\r\n\nhình tự nhiên, từ phía Đông về phía Tây, và từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.\n\nb) Quy hoạch\r\n\nthoát nước mặt:\n\n- Tổ chức tuyến cống chính theo định\r\n\nhướng quy hoạch chung, cống 2[2000x2000] trên đường Nguyễn Văn Bứa; cống\r\n\n1600x1600 trên đường phía Đông khu đất.\n\n- Nguồn thoát nước: tập trung theo\r\n\ncác cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất ở phía Tây khu đất.\n\n- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt\r\n\nngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước\r\n\ncống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp\r\n\n3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến Ø1500mm.\n\n- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh,\r\n\nđộ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả\r\n\nnăng tự làm sạch cống i=l/D.\n\n8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và\r\n\nchiếu sáng đô thị:\n\n- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/người/năm.\n\n- Nguồn điện được cấp từ trạm\r\n\n110/15-22KV Hóc Môn hiện hữu, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Hóc Môn 2\r\n\nxây dựng mới gần khu quy hoạch.\n\n- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV\r\n\nhiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp\r\n\nvới quy hoạch.\n\n- Xây dựng mới các trạm biến áp\r\n\n15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 320KVA,\r\n\nloại trạm phòng, trạm cột.\n\n- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu,\r\n\ngiai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.\n\n- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp\r\n\nđiện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đông bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù\r\n\nhợp, chôn ngâm trong đất.\n\n- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp\r\n\nsodium 150 - 250W - 220V, có chóa và càn đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.\n\n8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:\n\n- Nguồn cấp nước: chọn nguồn nước cấp\r\n\ncho khu quy hoạch là nguồn nước máy của nhà máy nước Kênh\r\n\nĐông, công suất Q = 240.000 m3/ngày, dựa vào tuyến ống cấp nước máy\r\n\nchung thành phố Ø600 đường Nguyễn Văn Bứa, Ø600 đường Dương\r\n\nCông Khi và Ø500 đường Phan Văn Hớn.\n\n- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180\r\n\nlít/người/ngày.\n\n- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15\r\n\nlít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời 01 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).\n\n- Tổng nhu cầu dùng nước: 3.300 -\r\n\n3.960 m3/ngày.\n\n- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa\r\n\nvào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí 48 trụ lấy nước chữa cháy;\r\n\nkhoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra khi có sự cố cháy xảy ra,\r\n\ntận dụng nguồn nước mặt từ kênh Trung Ương.\n\n- Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống\r\n\nchính có đường kính từ 0100- 0250 kết nối với nhau tạo thành 4 vòng cấp nước\r\n\nchính cho khu quy hoạch nhằm bảo đảm sự an toàn và liên tục cho mạng cấp nước.\r\n\nCác tuyến ống nhánh phân phối nước được phát triển dựa vào các trục đường giao\r\n\nthông trong khu quy hoạch bao gồm tuyến ống nhánh phân phối dạng vòng Ø100 và dạng\r\n\nnhánh cụt Ø100.\n\n8.5 Quy hoạch thoát nước thải và\r\n\nrác thải:\n\na) Thoát\r\n\nnước thải:\n\n- Giải pháp thoát nước bẩn: Khu vực\r\n\nquy hoạch nằm trong 2 lưu vực thoát nước thải cấp khu vực, đó là lưu vực An Hạ\r\n\n(cách khu quy hoạch khoảng 700 m về phía Bắc) và lưu vực Bà Điểm (cách khu quy\r\n\nhoạch khoảng 2 km về phía Nam).\n\n+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống\r\n\nthoát nước thải bao gồm hệ thống cống thu gom riêng và 02 trạm xử lý nước thải\r\n\ncục bộ cho từng khu vực để thu gom và xử lý nước thải. Trạm xử lý số 1 (cho khu\r\n\nvực phía Tây kênh Trung Ương) được đặt trong khu cây xanh ở phía Tây khu quy hoạch,\r\n\ntrạm xử lý số 2 (cho khu vực phía Đông kênh Trung Ương) được đặt ngầm trong khu\r\n\ncây xanh cạnh kênh Trung Ương. Công suất của 2 trạm được tính theo lưu lượng\r\n\nngày cao nhất là Q1 = 1.300 m3/ngày và Q2 = 2.350 m3/ngày.\r\n\nNước thải sau xử lý được thoát vào cống thoát nước mưa hoặc ra rạch với chất lượng\r\n\nđạt Tiêu chuẩn QCVN14: 2008/BTNMT.\n\n+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ 2\r\n\ntrạm xử lý cục bộ được thoát vào tuyến cống chính thoát nước thải khu vực để về\r\n\n2 trạm xử lý nước thải An Hạ (cách khu quy hoạch khoảng 700 m về phía Bắc) và\r\n\ntrạm xử lý Bà Điểm (cách khu quy hoạch khoảng 2 km về phía Nam). Trạm xử lý cục\r\n\nbộ trong giai đoạn này sẽ hoạt động với chức năng của trạm bơm chuyển tiếp nước\r\n\nthải. Nước thải sau xử lý từ trạm xử lý khu vực phải đạt Tiêu chuẩn TCVN\r\n\n7222-2002.\n\n- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt:\r\n\n180 lít/người/ngày.\n\n- Tổng lượng nước thải: 2.550 - 3.060\r\n\nm3/ngày.\n\n- Mạng lưới thoát nước: Mạng lưới cống\r\n\nđược xây dựng trong khu quy hoạch là mạng lưới cống ngầm có đường kính Ø300-Ø400mm theo hướng về 2 trạm xử lý cục bộ. Độ sâu\r\n\nđặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.\n\nb) Rác thải:\n\n- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1\r\n\nkg/người/ngày.\n\n- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 10 tấn/ngày.\n\n- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác\r\n\nthải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển\r\n\nđưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.\n\n8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin\r\n\nliên lạc:\n\n- Nhu cầu điện thoại cố định: 30\r\n\nmáy/100 dân.\n\n- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện\r\n\nhữu (đài điện thoại Hóc Môn) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường\r\n\ngiao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.\n\n- Mạng lưới Thông tin liên lạc được\r\n\nngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt\r\n\ntrong khu quy hoạch.\n\n- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được\r\n\nlắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận\r\n\nhành, sửa chữa.\n\n8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:\n\nHệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:\n\n- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể:\r\n\nHàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN\r\n\n05:2009/BTNMT;\n\n- Toàn bộ nước thải sinh hoạt đô thị\r\n\nđược thu gom và xử lý đảm bảo QVCN 14:2008/BTNMT.\n\n- Gìn giữ các giá trị văn hóa nằm\r\n\ntrên địa bàn khu quy hoạch.\n\n- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn,\r\n\ncụ thể: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn là 100%.\n\n- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng\r\n\ntiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.\n\n- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là\r\n\n100%.\n\nCác giải pháp giảm thiểu, khắc phục\r\n\ntác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển\r\n\nkhai thực hiện quy hoạch đô thị:\n\n- Các giải pháp đã lồng vào quy hoạch:\n\n+ Chỉnh trang lại khu dân cư hiện hữu,\r\n\nchuyển đổi đất nông nghiệp, đất hoang sang đất ở, xây dựng các công trình công\r\n\ncộng, công viên, khu giải trí, thương mại,... nhằm nâng cao đời sống và đáp ứng\r\n\ntiện nghi môi trường.\n\n+ Xây dựng hồ điều tiết tạo cảnh\r\n\nquan.\n\n+ Quy hoạch khu nghĩa trang huyện Hóc\r\n\nMôn.\n\n+ Bảo tồn khu di tích cấp quốc gia\r\n\nNgã Ba Giồng.\n\n+ Tăng cường diện tích cây xanh với tổng\r\n\ndiện tích 8,9 ha. Trong đó, bao gồm khu cây xanh kết hợp thể dục thể thao, cây xanh\r\n\ntrong khu hỗn hợp và cây xanh trong khu ở... nhằm tạo cảnh quan, thông thoáng\r\n\nvà hạn chế tác động của bụi, tiếng ồn do hoạt động giao thông cho khu vực\r\n\nnghiên cứu.\n\n- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục\r\n\ntác động khác:\n\n+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp,\r\n\nthoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.\n\n+ Nước thải sinh hoạt: được xử lý cục bộ tại 2 trạm xử lý nước thải của khu vực nghiên cứu, sau xử lý\r\n\nđạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT. Giai đoạn dài hạn: Nước thải được\r\n\nđưa về trạm xử lý nước thải An Hạ, trạm xử lý nước thải Bà Điểm và nước thải\r\n\nsau xử lý đạt TCVN 7222:2002 trước khi vào môi trường.\n\n+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn:\r\n\nThực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển\r\n\nđến khu xử lý của Thành phố tại xã Phước Hiệp, huyện Hóc Môn.\n\n+ Quản lý chất thải rắn nguy hại phát\r\n\nsinh từ trạm y tế theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT .\n\n- Đề xuất danh mục đánh giá tác động\r\n\nmôi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch\r\n\ncó diện tích ≥ 5 ha; Dự án xây dựng trung tâm thương mại\r\n\ncó diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên; Dự án xây dựng nghĩa\r\n\ntrang liệt sỹ huyện Hóc Môn.\n\n8.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường\r\n\nống:\n\nViệc bố trí, sắp xếp đường dây, đường\r\n\nống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết\r\n\nkế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo\r\n\nquy định.\n\n9. Những hạng mục\r\n\nưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:\n\na) Những\r\n\nhạng mục ưu tiên đầu tư:\n\n- Xây dựng mới các công trình giáo dục,\r\n\ncác công trình phúc lợi công cộng, xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường\r\n\ngiao thông,...\n\n- Xây dựng các khu nhà ở mới\n\n- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới hạ\r\n\ntầng kỹ thuật.\n\nb) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:\n\n- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nHóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch\r\n\nphân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực\r\n\nhiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm\r\n\n2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.\n\n- Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\ntheo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy\r\n\nhoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung\r\n\nđã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được\r\n\nphê duyệt.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có\r\n\nliên quan:\n\n- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của\r\n\ncác nội dung nghiên cứu và các số liệu đánh giá hiện trạng tính toán chỉ tiêu\r\n\nkinh tế kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh chịu trách nhiệm và hồ sơ bản vẽ đồ\r\n\nán điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ\r\n\n1/2000 khu dân cư Ngã Ba Giồng, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn.\n\n- Để đảm bảo cân đối các chỉ tiêu sử\r\n\ndụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy mô dân số của đồ án\r\n\nvà theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn; trong quá\r\n\ntrình triển khai tổ chức thực hiện theo quy hoạch, Ủy ban nhân dân huyện Hóc\r\n\nMôn cần lưu ý việc kiểm soát và khống chế quy mô dân số trong phạm vi đồ án;\r\n\ntheo đó, các dự án phát triển nhà ở cần có giải pháp để ưu tiên bố trí tái định\r\n\ncư tại chỗ.\n\n- Trong quá trình tổ chức triển khai\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông, kênh, rạch trong khu vực quy\r\n\nhoạch; Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan cần quản Ịý chặt chẽ việc tuân thủ về\r\n\nchỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số\r\n\n150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố ban\r\n\nhành quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố\r\n\nHồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch (nếu có) trong khu vực quy hoạch cần\r\n\ncó ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được\r\n\nquy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công\r\n\ntrình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Để làm cơ sở quản lý không gian kiến\r\n\ntrúc cảnh quan đô thị, quản lý xây dựng và kiểm soát sự phát triển đô thị phù hợp\r\n\nvới quy hoạch; sau khi đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy\r\n\nhoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Ba Giồng, xã Xuân Thới Thượng, huyện\r\n\nHóc Môn được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cần phối hợp Sở Quy hoạch\r\n\n- Kiến trúc để tổ chức lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tổng thể,\r\n\nphù hợp với nội dung đồ án.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được\r\n\nphê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cần tổ chức công bố công khai đồ án\r\n\nquy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quy hoạch đô thị và Quyết định số\r\n\n49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành\r\n\nQuy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh và tổ chức thực hiện công tác cắm mốc giới theo quy hoạch\r\n\nđược duyệt đã được quy định tại Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27 tháng 8 năm\r\n\n2010 của Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch\r\n\nđô thị.\n\n- Sau khi đồ án quy hoạch phân khu\r\n\nnày được phê duyệt, Ủy ban nhân huyện Hóc Môn cần yêu cầu đơn vị tư vấn lập quy\r\n\nđịnh quản lý theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch\r\n\nphân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Ba Giồng, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc\r\n\nMôn để trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt theo Chỉ thị số 24/2012/CT-UBND \r\n\nngày 03 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp\r\n\nvà các bản vẽ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch\r\n\nphân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Ba Giồng, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc\r\n\nMôn được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;\r\n\nGiám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc\r\n\nSở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế,\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát\r\n\ntriển thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nHóc Môn, Giám đốc Ban Quản Ịý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Hóc Môn, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân xã Xuân Thới Thượng và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND.TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: Các PVP;\r\n\n - Các Phòng Chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, (ĐTMT-N) An.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Tín\n\n\n\n\n\n", + "id": 102244 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102245.json b/contexts/context_102245.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d0887bab448246b7c7c0752c72a5dd07dc87cef --- /dev/null +++ b/contexts/context_102245.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-8898-TB-TCHQ-phan-loai-bot-nhua-tai-sinh-dang-bot-nhua-PVC-tai-sinh-2015-295104.aspx", + "name": "Thong-bao-8898-TB-TCHQ-phan-loai-bot-nhua-tai-sinh-dang-bot-nhua-PVC-tai-sinh-2015-295104", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 8898/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra\r\n\nchất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại tại thông báo số 1118/TB-PTPL ngày 17/9/2015 và\r\n\nđề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai\r\n\n báo: Bột nhựa tái sinh (Dạng bột nhựa PVC tái sinh)\r\n\n (mục 1 tờ khai)\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH VPP chemical, địa chỉ: Xã Tử Đà, huyện Phù Ninh, tỉnh\r\n\n Phú Thọ; Mã số thuế: 2600171748.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10047451412/E31 ngày 13/7/2015 tại Chi cục Hải quan Phú Thọ - Cục\r\n\n Hải quan TP. Hà Nội.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc\r\n\n tính hàng hóa: Polyvinyl clorua (nhựa nhiệt dẻo đơn)\r\n\n có chứa chất hóa dẻo dạng bột mịn, dạng nguyên sinh.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Polyvinyl clorua (nhựa nhiệt dẻo đơn) có chứa chất\r\n\n hóa dẻo dạng bột mịn, dạng nguyên sinh.\n\nthuộc nhóm 39.04 “Polyme\r\n\n vonyl clorua hoặc từ olefin đã halogen hóa khác, dạng\r\n\n nguyên sinh, dạng nguyên sinh”, phân nhóm “- Poly (vinyl clorua)\r\n\n khác”, phân nhóm 3904.22 “-- Đã hóa dẻo”, mã số 3904.22.30 “---\n\nDạng bột”, tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/cáo);\n\n- Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để t/hiện);\n\n- Chi cục Hải quan Phú Thọ - Cục Hải quan TP. Hà Nội;\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các\r\n\n chi nhánh;\n\n- Công ty TNHH VPP chemical, địa chỉ: Xã Tử Đà,\r\n\n huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ;\n\n- Website Hải quan;\n\n- Lưu: VT, TXNK-PL-Cường (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nPHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102245 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102246.json b/contexts/context_102246.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2948ce94b2b42d575f6d6cafebd863ff786c475d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102246.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-2687-QD-CT-THNVDT-bo-sung-dieu-chinh-bang-gia-toi-thieu-cac-loai-xe-gan-may-89745.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2687-QD-CT-THNVDT-bo-sung-dieu-chinh-bang-gia-toi-thieu-cac-loai-xe-gan-may-89745", + "passage": "TỔNG CỤC THUẾ\n\nCỤC THUẾ TP HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 2687/QĐ-CT-THNVDT\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC: BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU CÁC\r\n\nLOẠI XE GẮN MÁY \n\nCỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ \n\nCăn\r\n\ncứ Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 314 TC/QĐ-TCCB ngày 21/08/1990 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nthành lập Cục thuế Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 đã được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nNghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về Lệ phí trước bạ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nchống thất thu thuế Giá trị gia tăng và Thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong\r\n\nhoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 5753/QĐ-UB ngày 03/10/2001 của Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nHà Nội về việc “Ủy quyền cho Cục trưởng Cục thuế Thành phố Hà Nội ký ban hành\r\n\nBảng giá tối thiểu các loại tài sản: Phương tiện vận tải, súng săn, súng thể\r\n\nthao để tính Lệ phí trước bạ và áp dụng Bảng giá tối thiểu tính Lệ phí trước bạ\r\n\ntài sản là ô tô, xe gắn máy để ấn định tính thuế Giá trị gia tăng, Thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp cho các đối tượng kinh doanh xe ôtô, xe gắn máy trên địa bàn Thành\r\n\nphố Hà Nội”;\r\n\nCăn cứ công văn số 2008/XS/LFVN ngày 03/03/2008 của công ty liên doanh chế tạo\r\n\nxe máy LIFAN Việt Nam về việc thông báo giá bán xe;\r\n\nTheo đề nghị của Phòng Tổng hợp Nghiệp vụ Dự toán Cục thuế Thành phố Hà Nội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Bổ sung, Bảng giá tối thiểu các\r\n\nloại xe gắn máy tại Quyết định số 23032/QĐ-CT ngày 21/11/2005 của Cục thuế\r\n\nThành phố Hà Nội như sau:\n\n(Đơn vị: Triệu đồng)\n\nSTT\n\nLoại xe\n\nGiá xe mới\n\n\n\nPHẦN II\n\n\n\n\n\nCÁC LOẠI XE MÔ TÔ SẢN XUẤT TỪ NĂM 1996 VỀ SAU\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG VI: XE DO VIỆT NAM SẢN XUẤT, LẮP RÁP\n\n\n\n\n\nE. XE VIỆT NAM\n\n\n\n1\n\nLIFAN\r\n\n LF125T-6A: 125cc\n\n9,5\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký đối với việc tính, thu Lệ phí trước bạ, ấn định thuế GTGT, TNDN qua giá\r\n\nbán đối với các doanh nghiệp kinh doanh bán xe máy ghi giá trên hóa đơn thấp\r\n\nhơn giá thị trường (từ ngày 03/03/2008 đối với xe ôtô do công ty liên doanh chế\r\n\ntạo xe máy LIFAN Việt Nam theo thông báo của hãng sản xuất) và được áp dụng\r\n\ntrên địa bàn Thành phố Hà Nội.\n\nĐiều\r\n\n3. Phòng Tổng hợp Nghiệp vụ Dự toán,\r\n\nPhòng Thanh tra thuế, các Phòng Kiểm tra thuế thuộc Văn phòng Cục Thuế, các Chi\r\n\ncục thuế Quận, Huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục Thuế ;\r\n\n - UBND Thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Tài chính Hà Nội “để phối hợp”;\r\n\n - Như điều 3 “để thực hiện”\r\n\n - Lưu: HCLT, THNVDT (3 bản).\n\nKT. CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phi Vân Tuấn\n\n", + "id": 102246 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102247.json b/contexts/context_102247.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ce0ae26b6992db9cf441b3392bf9571d99c08c0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102247.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-438-NT-to-chuc-Cuc-Vat-lieu-kien-thiet-thuoc-Bo-Noi-thuong-22380.aspx", + "name": "Quyet-dinh-438-NT-to-chuc-Cuc-Vat-lieu-kien-thiet-thuoc-Bo-Noi-thuong-22380", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI THƯƠNG\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 438/NT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 06 năm 1962 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC CỤC VẬT LIỆU KIẾN THIẾT THUỘC BỘ NỘI THƯƠNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI THƯƠNG\n\nCăn cứ luật tổ chức Hội\r\n\nđồng Chính phủ ngày 14 tháng 7 năm 1960;\r\n\nCăn cứ thông tư số: 7-TTg ngày 11-1-1962 của Phủ thủ tướng giao cho Bộ Nội\r\n\nthương có trách nhiệm quản lý bán lẻ gỗ, tre, nứa, lá, song, mây, than gỗ, củi\r\n\nvà đồ gỗ.\r\n\nTheo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức;\r\n\nTrong khi chờ đợi có nghị định của Thủ tướng Chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Nay tổ chức lại Cục\r\n\nKiến thiết cơ bản thành Cục Vật liệu xây dựng- kỹ thuật- kiến thiết cơ bản, gọi\r\n\ntắt là Cục Vật liệu kiến thiết.\n\nĐiều 2:Cục Vật liệu kiến\r\n\nthiết có nhiệm vụ chủ yếu:\n\na) Tổ chức nguồn hàng quản lý\r\n\nkinh doanh bán lẻ, quản lý thị trường về các mặt hàng: gỗ, tre, nứa, lá, song,\r\n\nmây, gạch ngói, vôi, ciment, đá, cát, sỏi, độ bê tông đúc sẵn, sắt, thép cho\r\n\nnhu cầu xây dựng trong ngành và ngoài nhân dân, các loại đồ gỗ và than đá, than\r\n\ngỗ ,củi, mùn cưa, dăm bào, phế liệu của các mặt hàng phụ trách.\n\nb) Nghiên cứu kỹ thuật, xác minh\r\n\nvà thực nghiệm những công trình, công khí cụ và những sáng chế phát minh để\r\n\nphát triển và cải tiến trang thiết bị thương nghiệp trong lĩnh vực lưu thông vật\r\n\nphẩm tiêu dùng các nhân và trong lĩnh vực thu mua chế biến nông lâm sản và thực\r\n\nphẩm mà Hội đồng Chính phủ đã giao cho Bộ Nội thương.\n\nc) Quản lý công tác kiến thiết\r\n\ncơ bản, cụ thể làm nhiệm vụ chủ quản đối với các công trình giao thầu, thi công\r\n\nxây dựng sửa chữa các công trình mà ngành Kiến trúc không nhận thầu, nghiên cứu\r\n\ncông tác thăm dò và lập đồ án thiết kế chuyên dùng của ngành Nội thương.\n\nĐiều 3: Cục Vật liệu kiến\r\n\nthiết là đơn vị kế toán cấp trung gian phải thi hành đầy đủ nhiệm vụ chỉ đạo\r\n\ncông tác kế toán như điều lệ kế toán Nhà nước quy định.\n\nĐiều 4: Cục Vật liệu thiết\r\n\nkế do một Cục trưởng phụ trách và hai Cục phó giúp việc.\n\nĐiều 5: Bộ máy của Cục Vật\r\n\nliệu kiến thiết gồm có:\n\na) Tại Cục:\n\n1. Phòng kế hoạch tài vụ, thống\r\n\nkê,\n\n2. Phòng kế toán,\n\n3. Phòng nghiệp vụ, vật giá,\n\n4. Phòng kho vận, bảo quản,\n\n5. Phòng kỹ thuật,\n\n6. Phòng thiết kế và quản lý thi\r\n\ncông,\n\n7. Phòng tổ chức, hành chính,\n\nBiên chế của các phòng, Cục Vật\r\n\nliệu kiến thiết nghiên cứu trình Bộ duyệt.\n\nb) Các đơn vị trực thuộc.\n\n1.Công ty vật liệu xây dựng công\r\n\nnghiệp và than đá\n\n2. Công ty vật liệu xây dựng lâm\r\n\nsản, đồ gỗ, than gỗ và củi.\n\n3. Xưởng cơ khí,\n\n4. Ban kiến thiết.\n\nĐiều 6: Các ông Chánh văn\r\n\nphòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức kỹ thuật, Cục trưởng Cục Vật liệu kiến thiết và các\r\n\nông Vụ trưởng, Cục trưởng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nK.T.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI THƯƠNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Thịnh\n\n", + "id": 102247 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102248.json b/contexts/context_102248.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d1044484d598d74443760358bd3e179c2bb9c28 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102248.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-68-QD-UBND-cong-nhan-quyen-su-dung-dat-Tan-Dong-Long-An-2016-339755.aspx", + "name": "Quyet-dinh-68-QD-UBND-cong-nhan-quyen-su-dung-dat-Tan-Dong-Long-An-2016-339755", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 68/QĐ-UBND\n\nLong\r\n\n An, ngày 09 tháng 01\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO UBND XÃ TÂN ĐÔNG TẠI XÃ TÂN ĐÔNG, HUYỆN\r\n\nTHẠNH HÓA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ\r\n\nsơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất, thu hồi đất;\n\nXét Đơn đăng ký, cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của UBND xã Tân Đông ngày\r\n\n30/9/2016;\n\nXét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày\r\n\n18/10/2016 của UBND huyện Thạnh Hóa;\n\nXét Tờ trình số 1293/TTr-STNMT ngày 29/12/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nnhận quyền sử dụng đất cho UBND xã Tân Đông với nội dung sau:\n\n- Diện tích 13.258 m2 (Mười\r\n\nba ngàn hai trăm năm mươi tám mét vuông; trong đó diện tích lộ giới là 1992 m2).\n\n- Vị trí, ranh giới khu đất: Tại các\r\n\nthửa đất số 306, 307, 308, 399, 400, 401 và phần đất thủy lợi (diện tích 665 m2)\r\n\nđược hợp nhất thành thửa đất số 306, tờ bản đồ số 6, xã\r\n\nTân Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An được xác định theo Mảnh trích đo địa\r\n\nchính số 95-2016 do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại huyện Thạnh Hóa lập\r\n\nđược Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường duyệt\r\n\nngày 13/6/2016.\n\n- Nguồn gốc đất: Đất đã được UBND xã\r\n\nTân Đông xây dựng trụ sở và sử dụng từ năm 1995.\n\n- Mục đích sử dụng đất: xây dựng trụ\r\n\nsở cơ quan.\n\n- Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài.\n\n- Hình thức sử dụng:\r\n\nCông nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.\n\nĐiều 2. Căn\r\n\ncứ vào Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm:\n\n- Thông báo cho UBND xã Tân Đông nộp\r\n\nphí, lệ phí theo quy định;\n\n- Cấp và trao Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho UBND xã Tân\r\n\nĐông;\n\n- Chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Thạnh Hóa, Chủ tịch UBND xã\r\n\nTân Đông và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm đăng tải quyết định này trên Cổng thông tin\r\n\nđiện tử của tỉnh./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- CT, PCT UBND tỉnhSX;\n\n- Trung tâm tin học;\n\n- Phòng NC-KT;\n\n- Lưu: VT, STNMT (Tài).\n\nCONGNHAN-UBNDXATANDONG\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Văn Cảnh\n\n", + "id": 102248 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102249.json b/contexts/context_102249.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..48309f7bc33dfc85fb3ab893a3dcfc8e4e881b97 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102249.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Lenh-cong-bo-Luat-sua-doi-Luat-Dau-tu-cong-Luat-Dau-tu-theo-phuong-thuc-doi-tac-cong-tu-501806.aspx", + "name": "Lenh-cong-bo-Luat-sua-doi-Luat-Dau-tu-cong-Luat-Dau-tu-theo-phuong-thuc-doi-tac-cong-tu-501806", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2022/L-CTN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2022\n\n \n\nLỆNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và\r\n\nĐiều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Điều 80 của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nNAY CÔNG BỐ:\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu\r\n\ntư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu\r\n\nthụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự\n\nĐã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp bất thường lần thứ nhất thông qua vào ngày\r\n\n11 tháng 01 năm 2022./.\n\n \n\n \n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nNguyễn Xuân Phúc\n\n ", + "id": 102249 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10225.json b/contexts/context_10225.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a7938d3f74bac07871e9b1b73c5ff6a4f1c3d65 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10225.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1469-QD-UBND-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-Vinh-Long-2016-329553.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1469-QD-UBND-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-Vinh-Long-2016-329553", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1469/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 05 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2016/NĐ-CP NGÀY\r\n\n30/3/2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH\r\n\nCHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2016/NĐ-CP , ngày\r\n\n30/3/2016 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính;\n\nThực hiện Công văn số\r\n\n1526/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL ngày 12/5/2016 của Bộ Tư pháp về việc triển khai\r\n\nthực hiện Nghị định số 20/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về xử lý vi phạm hành chính;\n\nXét Tờ trình của Giám đốc Sở Tư pháp số\r\n\n628/TTr-STP ngày 23/6/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Nghị định\r\n\nsố 20/NĐ-CP ngày 30/3/2016 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử\r\n\nlý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì phối\r\n\nhợp các ngành có liên quan tổ chức triển khai và thực hiện đúng nội dung Kế hoạch.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Hoàng Tựu\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2016/NĐ-CP NGÀY 30/3/2016 CỦA\r\n\nCHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH VĨNH LONG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1469/QĐ-UBND ngày 05/7/2016 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Long)\n\nThực hiện Công văn số\r\n\n1526/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL ngày 12/5/2016 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai Nghị định số 20/2016/NĐ- CP ngày 30/3/2016 của Chính phủ quy định\r\n\nCơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính;\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành\r\n\nKế hoạch triển khai Nghị định số 20/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh, cụ thể như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành,\r\n\ncác cấp trong thực hiện quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính trên địa bàn tỉnh;\n\nXác định trách nhiệm cụ thể của các ngành, các cấp\r\n\ntrong thực hiện các quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính; đảm bảo các cơ quan, tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện thực hiện công\r\n\ntác này.\n\n2. Yêu cầu\n\nTriển khai quán triệt kịp thời sâu rộng các nội\r\n\ndung của Nghị định số 20/2016/NĐ-CP về quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý\r\n\nvi phạm hành chính đến các tổ chức, cá nhân; đảm bảo các quy định của pháp luật\r\n\nvề quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính được thực hiện\r\n\nthống nhất, hiệu quả ở tất cả các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Công tác triển khai\n\na) Nội dung\n\nCác quy định của Nghị định số 20/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n30/3/2016 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\nb) Thành phần tham dự\n\nCơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính, cơ quan thi hành quyết định xử phạt, cơ quan thi hành quyết định cưỡng\r\n\nchế thi hành quyết định xử phạt, cơ quan quyết định áp dụng các biện pháp xử lý\r\n\nhành chính, cơ quan thi hành các quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính\r\n\ncó trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin về xử lý vi phạm hành chính do mình\r\n\nthực hiện đến hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.\n\n2. Bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nnghiệp vụ thực hiện công tác quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính\n\na) Nội dung\n\n- Cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin về xử\r\n\nlý vi phạm hành chính.\n\n- Đính chính, bổ sung, hiệu chỉnh thông tin\r\n\ntrong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.\n\n- Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\nxử lý vi phạm hành chính.\n\nb) Đối tượng\n\n- Lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành tỉnh, lãnh đạo Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã, công chức thực hiện công tác pháp chế của các\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, công chức Tư pháp cấp huyện và\r\n\ncông chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã.\n\n- Cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính, cơ quan thi hành quyết định xử phạt, cơ quan thi hành quyết định cưỡng\r\n\nchế thi hành quyết định xử phạt, cơ quan quyết định áp dụng các biện pháp xử lý\r\n\nhành chính, cơ quan thi hành các quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính\r\n\ncó trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin về xử lý vi phạm hành chính do mình\r\n\nthực hiện đến hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.\n\n- Cơ quan quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính.\n\n- Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức khác có liên quan đến việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.\n\nc) Thời gian dự kiến: quý IV năm 2016.\n\nd) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp.\n\nđ) Cơ quan phối hợp\n\n- Cục quản lý Xử lý vi phạm hành chính và theo\r\n\ndõi thi hành pháp luật.\n\n- Các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện.\n\n3. Hướng dẫn việc rà soát,\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới quy trình cung cấp, tiếp nhận thông tin về xử\r\n\nlý vi phạm hành chính trong các cơ quan sau:\n\n- Cơ quan thực hiện\n\n+ Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính.\n\n+ Cơ quan thi hành quyết định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính.\n\n+ Cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế thi hành\r\n\nquyết định xử phạt vi phạm hành chính.\n\n+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính.\n\n+ Cơ quan thi hành quyết định áp dụng các biện\r\n\npháp xử lý hành chính.\n\n- Thực hiện thường xuyên\n\n4. Tiếp tục kiện toàn tổ chức, bộ máy biên chế ở Sở Tư pháp,\r\n\nPhòng Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và cấp huyện phù hợp với chức năng,\r\n\nnhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, xây dựng\r\n\nCơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý\r\n\nvi phạm hành chính, Nghị định số 20/2016/NĐ-CP quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia\r\n\nvề xử lý vi phạm hành chính và Quyết đinh số 1950/QĐ-TTg , ngày 25/10/2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “ Xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển\r\n\nkhai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa\r\n\nphương”.\n\n5. Kinh phí thực hiện\n\nKinh phí thực hiện công tác quy định Cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về xử lý vi phạm hành chính của các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp huyện được cấp theo dự toán ngân sách hàng năm.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp chủ trì hướng dẫn, đôn đốc việc\r\n\ntriển khai và tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch; báo cáo Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh về tình hình, tiến độ, kết quả thực hiện kế hoạch;\n\n2. Các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với Sở Tư pháp và các ngành\r\n\ncó liên quan triển khai thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này.\n\n3. Giao Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc việc thực\r\n\nhiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo\r\n\ncáo về Chủ tịch UBND tỉnh nắm, chỉ đạo./.\n\n", + "id": 10225 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102250.json b/contexts/context_102250.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d80c4d59f540dc2da7cbf07f61273aa372157fd5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102250.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-quyet-15-2015-NQ-HDN-ho-tro-phat-trien-san-xuat-nong-lam-nghiep-thuy-san-Yen-Bai-300789.aspx", + "name": "Nghi-quyet-15-2015-NQ-HDN-ho-tro-phat-trien-san-xuat-nong-lam-nghiep-thuy-san-Yen-Bai-300789", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2015/NQ-HĐND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 15 tháng 12 năm 2015\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG,\r\n\nLÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN GẮN VỚI TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH YÊN BÁI GIAI\r\n\nĐOẠN 2016 – 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\r\n\nKHÓA XVII – KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình giảm\r\n\nnghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số\r\n\n30a/2008/NQ-CP; Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ\r\n\nphát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu,\r\n\ncác thôn, bản đặc biệt khó khăn;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái\r\n\ncơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền\r\n\nvững;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n582/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc\r\n\nphê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu\r\n\ntư của Chương trình 135.\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n355/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc\r\n\nban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản gắn\r\n\nvới tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 – 2020; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ phát\r\n\ntriển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp\r\n\ntỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020 với các nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1.\r\n\nPhát triển nền nông nghiệp bền vững trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế về nông\r\n\nnghiệp của tỉnh gắn với xây dựng nông thôn mới; xây dựng và phát triển\r\n\ncác vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để nâng cao\r\n\nhiệu quả sản xuất hàng hoá; duy trì tăng trưởng, nâng\r\n\ncao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá\r\n\ntrị gia tăng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài\r\n\ntỉnh.\n\n2. Nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững thông qua\r\n\nviệc tổ chức, triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ để tạo điều\r\n\nkiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho các xã đặc biệt khó khăn, các\r\n\nthôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh; nâng cao thu nhập, đời sống vật\r\n\nchất và tinh thần cho người dân, góp phần vào ổn định chính trị, an ninh quốc\r\n\nphòng trên địa bàn tỉnh.\n\nII. NỘI DUNG CHÍNH SÁCH\n\n1. Chính sách hỗ trợ thực\r\n\nhiện Đề án phát triển chăn nuôi\n\n- Hỗ trợ chi phí thụ tinh nhân tạo\r\n\ncho trâu, bò cái sinh sản. Mức hỗ trợ 0,4 triệu đồng/liều phối đạt.\n\n- Hỗ trợ một lần\r\n\ncho hộ gia đình chăn nuôi trâu, bò với quy mô từ 10 con trâu, bò trở lên. Mức\r\n\nhỗ trợ 15 triệu đồng/cơ sở.\n\n- Hỗ trợ một lần\r\n\ncho hộ gia đình, nhóm hộ chăn nuôi trâu, bò với quy mô từ 30 con trâu, bò trở\r\n\nlên. Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/cơ sở.\n\n- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình chăn nuôi lợn thịt có quy mô từ 100 con/lứa trở lên. Mức hỗ trợ 30 triệu\r\n\nđồng/cơ sở.\n\n- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình chăn nuôi gia cầm có quy mô từ 1.000 con trở lên. Mức hỗ trợ 15 triệu đồng/cơ sở.\n\n- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình chăn nuôi lợn nái sinh sản có quy\r\n\nmô từ 15 con trở lên. Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/cơ sở.\n\n- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình chăn nuôi lợn kết hợp có quy mô 5\r\n\ncon lợn nái và 50 con lợn thịt trở lên. Mức hỗ trợ 20 triệu\r\n\nđồng/cơ sở.\n\n- Hỗ trợ một lần\r\n\ncho hộ gia đình chăn nuôi dê với quy mô 100 con trở lên. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/cơ\r\n\nsở. Phạm vi thực hiện tại 02 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải.\n\n2. Chính\r\n\nsách hỗ trợ thực hiện Đề án phát triển nuôi trồng\r\n\nthủy sản\n\n- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình đóng mới lồng nuôi cá\r\n\nlàm bằng khung sắt Ø48, đảm bảo kích thước tối thiểu: Chiều dài đạt 6m, chiều rộng\r\n\nđạt 5,5m, chiều sâu từ 3,5m trở lên; có 2 lớp lưới Nhật nilon, 1 lưới xung\r\n\nquanh, 1 lưới thức ăn sâu 1,5m, phao nhựa bằng thùng phi có dung tích từ 200\r\n\nlít trở lên (tối thiểu 08 phi). Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/lồng.\n\n- Hỗ trợ đặc biệt sau đầu tư (một lần) cho nhóm hộ, hợp\r\n\ntác xã đóng mới lồng nuôi cá có quy mô từ 30 lồng trở lên, lồng nuôi cá làm\r\n\nbằng khung sắt Ø48, đảm bảo kích thước tối thiểu: Chiều dài đạt 6m, chiều rộng\r\n\nđạt 5,5m, chiều sâu từ 3,5m trở lên; có 2 lớp lưới Nhật nilon, 1 lưới xung\r\n\nquanh, 1 lưới thức ăn sâu 1,5m, phao nhựa bằng thùng phi có dung tích từ 200\r\n\nlít trở lên (tối thiểu 08 phi). Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/lồng.\n\n- Hỗ trợ một\r\n\nlần cho hộ gia đình nuôi cá bằng quây lưới ở các eo ngách có diện tích mặt nước\r\n\ntừ 1,0 ha trở lên. Mức hỗ trợ 20.000 đồng/m2 lưới theo diện tích\r\n\nlưới cụ thể, kinh phí hỗ trợ không quá 60 triệu đồng/cơ sở.\n\n- Hỗ trợ một lần\r\n\ncho hộ gia đình cải tạo ruộng kém hiệu quả chuyển thành ao nuôi cá. Mức hỗ trợ\r\n\n50 triệu đồng/ha (các trường hợp có diện tích\r\n\nkhông đến 1 ha thì hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng), đồng thời hỗ trợ thêm 5 triệu đồng/ha để mua cá giống.\n\n- Hỗ trợ thả\r\n\ncá giống bổ sung nguồn lợi thủy sản hồ Thác Bà và các hồ chứa lớn\r\n\nkhác, địa điểm thả cách bờ tối thiểu 0,5 km. Mức hỗ trợ 500 triệu đồng/năm.\n\n- Hỗ trợ kinh\r\n\nphí mua thuốc phòng trị bệnh thủy sản cho các hộ gia đình nuôi trồng thủy sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Mức hỗ trợ 300 triệu đồng/năm.\n\n3. Chính\r\n\nsách hỗ trợ thực hiện Đề án phát triển cây ăn quả\n\n- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình tham gia trồng mới cây ăn quả có\r\n\nmúi với diện tích từ 0,5 ha trở lên. Mức hỗ trợ 20\r\n\ntriệu đồng/ha.\n\n- Hỗ trợ một lần cho nhóm hộ (có diện tích liền\r\n\nkhoảnh) tham gia trồng mới cây ăn quả có múi với diện\r\n\ntích từ 3,0 ha trở lên. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/ha, tối đa không quá 100 triệu\r\n\nđồng/nhóm hộ.\n\n4. Chính sách hỗ trợ thực\r\n\nhiện Đề án phát triển chè vùng cao\n\n- Hỗ trợ 100% giá giống trồng mới chè Shan gieo\r\n\nhạt trong bầu PE có quy mô diện tích từ 0,5 ha trở lên đối với hộ gia đình và\r\n\n2,0 ha trở lên đối với nhóm hộ (có diện tích liền khoảnh). Mức hỗ trợ\r\n\n5,0 triệu đồng/ha.\n\n- Hỗ trợ một phần giá giống trồng mới chè Shan\r\n\ngiâm cành mật độ cao có quy mô diện tích từ 0,5 ha trở lên đối với hộ gia đình\r\n\nvà 2,0 ha trở lên đối với nhóm hộ (có diện tích liền khoảnh). Mức hỗ trợ\r\n\n10,0 triệu đồng/ha.\n\n5. Chính sách hỗ trợ thực\r\n\nhiện Đề án phát triển ngô Đông trên đất lúa 2 vụ\n\nHỗ trợ 20% giá giống ngô lai\r\n\ncho hộ gia đình tham gia sản xuất ngô Đông trên đất hai vụ lúa. Mức hỗ trợ\r\n\nkhông quá 320.000 đồng/ha.\n\n6. Chính sách hỗ trợ thực\r\n\nhiện Đề án trồng Sơn tra\n\nHỗ trợ cho hộ gia đình, nhóm hộ tham gia trồng mới\r\n\ncây Sơn tra tại 02 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải. Mức hỗ trợ 6,0 triệu đồng/ha.\n\n7. Chính sách hỗ trợ thực\r\n\nhiện Đề án phát triển cây quế\n\nHỗ trợ một lần kinh phí để\r\n\nmua cây giống cho hộ gia đình có diện tích trồng mới quế từ 0,5 ha trở lên. Mức\r\n\nhỗ trợ: 1,0 triệu đồng/ha đối với huyện Văn Yên; 3,0 triệu đồng/ha đối với các\r\n\nhuyện: Yên Bình, Trấn Yên, Văn Chấn, Lục Yên.\n\n8. Chính sách hỗ trợ thực\r\n\nhiện Đề án phát triển măng tre Bát độ\n\nHỗ trợ 1 lần kinh phí\r\n\nđể mua cây giống cho hộ gia đình có diện tích trồng mới tre măng Bát độ tập\r\n\ntrung từ 0,5 ha trở lên. Mức hỗ trợ: 1,0 triệu đồng/ha đối với huyện Trấn Yên;\r\n\n3,0 triệu đồng/ha đối với các huyện: Lục Yên, Văn Yên, Yên Bình, Văn Chấn.\n\n9. Chính sách hỗ trợ sản xuất nông, lâm nghiệp\r\n\nvà thủy sản cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn\n\n- Hỗ trợ giống lúa lai, giống lúa thuần\r\n\nchất lượng cao, giống ngô lai cho hộ gia đình thực hiện sản xuất lúa, ngô theo\r\n\nkế hoạch hàng năm. Mức hỗ trợ: Đối với giống lúa không quá 2,1 triệu đồng/ha; đối\r\n\nvới giống ngô không quá 1,6 triệu đồng/ha.\n\n- Hỗ trợ nilon che mạ phục vụ sản xuất vụ\r\n\nĐông Xuân cho các hộ tại 02 huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải (02 năm hỗ\r\n\ntrợ một lần). Mức hỗ trợ 18 triệu đồng/ha mạ.\n\n- Hỗ trợ một lần tiền cho các hộ gia đình\r\n\ncó chăn nuôi gia súc làm cây rơm dự trữ thức ăn cho gia súc. Mức hỗ trợ không\r\n\nquá 0,3 triệu đồng/cây rơm/hộ. Phạm vi hỗ trợ: Huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải\r\n\nvà một số địa phương gặp khó khăn về diện tích chăn thả (giao cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định cụ thể).\n\n- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình khai\r\n\nhoang đất để tạo ruộng bậc thang trồng lúa nước 2 vụ/năm tại 02 huyện Trạm Tấu\r\n\nvà huyện Mù Cang Chải. Mức hỗ trợ 15 triệu đồng/ha.\n\n- Hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi gia súc,\r\n\ngia cầm 100% lượng vắcxin, công tiêm phòng, chi phí bảo quản vắc xin và hỗ trợ\r\n\nmột phần chi phí khác để tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm đối với các dịch\r\n\nbệnh nguy hiểm (Lở mồm long móng, tụ huyết trùng trâu, bò, lợn; dịch tả, dịch\r\n\ntai xanh ở lợn; bệnh dại).\n\n- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình mua giống\r\n\ntrâu, bò cái sinh sản. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/con/hộ.\n\n- Hỗ trợ một lần tiền cho hộ nghèo làm\r\n\nchuồng nuôi trâu, bò. Mức hỗ trợ 2,0 triệu đồng/hộ.\n\n- Hỗ trợ một lần tiền cho hộ nghèo mua giống\r\n\ncỏ trồng phát triển chăn nuôi trâu, bò với diện tích từ 200 m2 trở\r\n\nlên. Mức hỗ trợ 4,0 triệu đồng/ha.\n\n- Hỗ trợ một lần cho hộ nghèo chăn nuôi\r\n\ngia cầm với quy mô từ 50 con/lứa trở lên. Mức hỗ trợ 1,5 triệu đồng/hộ.\n\n- Hỗ trợ một lần cho hộ nghèo chăn nuôi lợn\r\n\nthịt với quy mô từ 03 con/lứa trở lên. Mức hỗ trợ 2,0 triệu đồng/hộ.\n\n- Hỗ trợ cho các hộ gia đình, nhóm hộ nhận\r\n\nkhoán bảo vệ rừng tại 02 huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải. Mức hỗ trợ tối thiểu 0,3\r\n\ntriệu đồng/ha/năm.\n\n- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình, nhóm hộ\r\n\nmua mới máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau\r\n\nthu hoạch (máy bơm nước, máy cày, máy bừa, máy gặt, máy tuốt lúa...). Mức\r\n\nhỗ trợ không quá 10 triệu đồng/hộ, không quá 90 triệu đồng/nhóm hộ.\n\n- Hỗ trợ phân bón NPK cho hộ gia đình có\r\n\ndiện tích gieo trồng lúa lai, lúa thuần chất lượng cao và ngô lai theo kế hoạch\r\n\nhàng năm. Mức hỗ trợ 2 triệu đồng/ha.\n\n- Hỗ trợ một lần giống cây lâm nghiệp,\r\n\nphân bón cho hộ gia đình có diện tích trồng rừng sản xuất từ 0,5 ha trở lên. Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/ha.\n\n- Hỗ trợ\r\n\nmột lần giống cây ăn quả, phân bón cho hộ gia đình có diện tích trồng cây ăn quả\r\n\ntừ 0,2 ha trở lên. Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/ha.\n\n- Hỗ\r\n\ntrợ một lần cho các hộ nghèo chăn nuôi lợn nái sinh sản. Mức hỗ trợ không\r\n\nquá 2,0 triệu đồng/con/hộ.\n\n- Hỗ\r\n\ntrợ một lần cho hộ gia đình canh tác ngô bền vững trên đất dốc, thực hiện bằng\r\n\nbiện pháp trồng băng cỏ chống xói mòn. Mức hỗ trợ 1 triệu đồng/ha.\n\n10. Một số chính sách khác\n\n- Hàng\r\n\nnăm dự kiến bố trí 3.000 triệu đồng từ đầu năm để hỗ trợ cho các mô hình mới của các hộ, nhóm hộ, hợp tác xã sản xuất\r\n\nnông lâm nghiệp và thủy sản có hiệu quả kinh tế cao, bền vững.\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý, chỉ đạo cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện. Kinh phí dự kiến hỗ trợ 450 triệu đồng/năm.\n\nIII. NGUỒN KINH\r\n\nPHÍ HỖ TRỢ\n\nNguồn kinh phí thực hiện các chính\r\n\nsách hỗ trợ được lồng ghép từ: Chương trình 30a, Chương trình 135, Chương trình\r\n\nphát triển lâm nghiệp bền vững (để phát triển trồng cây Sơn tra) và Nguồn\r\n\nngân sách địa phương.\n\nNguồn ngân sách địa phương bình\r\n\nquân mỗi năm dự kiến bố trí kinh phí khoảng 43,0 tỷ đồng/năm.\n\nIV. PHƯƠNG THỨC\r\n\nHỖ TRỢ VÀ THANH QUYẾT TOÁN\n\n1. Phương thức hỗ trợ\n\nỦy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ thông\r\n\nqua Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị. Khi kế hoạch được phê duyệt, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, đơn vị căn cứ nguồn kinh phí được giao, quyết định phê duyệt\r\n\nđối tượng, mức kinh phí và phương thức hỗ trợ cho các đối tượng hưởng lợi đảm bảo\r\n\ncác quy định của pháp luật.\n\n2. Thanh quyết toán kinh phí hỗ\r\n\ntrợ\n\nĐối tượng, đơn vị, cấp nào tiếp nhận\r\n\nkinh phí thì đối tượng, đơn vị, cấp đó có trách nhiệm thanh quyết toán nguồn vốn\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Nguồn vốn tiếp nhận từ nguồn vốn nào\r\n\nthì thanh quyết toán theo nguồn vốn đó.\n\nV. CƠ CHẾ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các\r\n\nvùng, các đối tượng nếu đang được hưởng những chính sách khác không trùng với\r\n\nnhững chính sách tại quy định này thì tiếp tục hưởng những chính sách đó; nếu\r\n\ntrùng với những chính sách tại quy định này nhưng có mức hỗ trợ khác nhau thì\r\n\nchỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.\n\n2. Các\r\n\nnội dung không được đề cập trong chính sách này mà có trong các chính sách của\r\n\ncác chương trình, dự án khác thì được thực hiện theo quy định hiện hành của các\r\n\nchương trình, dự án đó.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị\r\n\nquyết này theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thời gian áp dụng các chính sách tại Nghị quyết\r\n\nnày kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết năm 2020. Trong thời gian các chính\r\n\nsách quy định tại Nghị quyết này chưa được áp dụng thì tiếp tục thực hiện các\r\n\nchính sách theo quy định tại các văn bản đã ban hành. Riêng đối với chính sách\r\n\nhỗ trợ giống lúa để sản xuất vào vụ Đông Xuân năm 2015 – 2016, được thực hiện kể\r\n\ntừ năm 2015 (thời điểm bước vào vụ sản xuất Đông Xuân), nội dung hỗ trợ giống\r\n\nlúa được thực hiện theo chính sách trong Nghị quyết này.\n\n2. Kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2015 bãi bỏ Nghị\r\n\nquyết số 13/2014/NQ-HDND ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nYên Bái Khóa XVII, kỳ họp thứ 15 thông qua./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, NN&PTNT;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; TT. HĐND;\r\n\n - Đoàn đại biểu QH tỉnh;\n\n- UBND tỉnh;\n\n- UBMTTQ tỉnh;\n\n- Các Đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của\r\n\n tỉnh;\n\n- Sở Tư pháp (Tự kiểm tra văn bản);\n\n- Văn phòng UBND tỉnh (Đăng công\r\n\n báo);\n\n- TT HĐND, UBND các huyện, thị\r\n\n xã, thành phố;\r\n\n - Chánh, Phó VP Đoàn ĐBQH và\r\n\n HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Ban KTNS.\n\nCHỦ TỊCH\n\nDương Văn Thống\n\n \n\n ", + "id": 102250 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102251.json b/contexts/context_102251.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0e61cca4bb4278ef7d905102e2393dccb0e2f504 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102251.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-06-CT-UBND-2014-nhiem-vu-trong-tam-cua-giao-duc-nam-hoc-2014-2015-Bac-Ninh-249072.aspx", + "name": "Chi-thi-06-CT-UBND-2014-nhiem-vu-trong-tam-cua-giao-duc-nam-hoc-2014-2015-Bac-Ninh-249072", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/CT-UBND\n\nBắc Ninh, ngày\r\n\n 27 tháng 8 năm 2014\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA GIÁO DỤC MẦM NON,\r\n\nGIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP NĂM HỌC\r\n\n2014 - 2015.\n\nCăn cứ Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT ngày 18/8/2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non,\r\n\ngiáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học\r\n\n2014 - 2015, căn cứ tình hình thực tiễn giáo dục và đào tạo của tỉnh;\n\nChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành, cơ quan liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố tập\r\n\ntrung chỉ đạo thực hiện tốt các nhóm nhiệm vụ trọng tâm năm học 2014 - 2015, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Tiếp tục đổi mới, nâng\r\n\ncao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục\n\n- Triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình\r\n\nhành động về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị\r\n\nquyết và các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng\r\n\nbộ tỉnh Bắc Ninh về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc\r\n\nNinh giai đoạn 2014 - 2020, định hướng đến năm 2030” đảm bảo hiệu quả, phù\r\n\nhợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính,\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, tích cực đổi mới phương\r\n\npháp dạy học; phát huy tính chủ động của từng cơ sở giáo dục, gắn với trách nhiệm\r\n\nngười đứng đầu, thực hiện tốt chủ đề năm học về “Đổi mới phương pháp dạy học và\r\n\ncảnh quan sư phạm trường học”; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, học\r\n\nsinh, sinh viên; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư, mua sắm cơ sở\r\n\nvật chất và tổ chức các hoạt động giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất\r\n\nlượng giáo dục.\n\n- Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hiện tượng tiêu cực gây bức xúc xã hội; phối\r\n\nhợp các lực lượng xã hội đảm bảo môi trường giáo dục lành mạnh trong trường học.\n\n- Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng,\r\n\ntổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng thiết thực, hiệu quả.\n\n2. Đổi mới phương pháp dạy học,\r\n\nnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn\n\n2.1. Nhiệm vụ của các cấp học:\n\n- Đổi mới phương pháp dạy học, tạo chuyển biến\r\n\nrõ nét về chất lượng giáo dục; chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trường học; tiếp tục\r\n\nđổi mới công tác thi, tuyển sinh, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học\r\n\nsinh; tổ chức các kỳ thi và kiểm tra đảm bảo an toàn, nghiêm túc, hiệu quả.\n\n- Đẩy mạnh giáo dục tư tưởng chính trị, lịch sử,\r\n\nvăn hóa truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng thực hành, ý thức\r\n\ntrách nhiệm xã hội và các hoạt động văn hóa, văn nghệ, chăm sóc sức khỏe cho học\r\n\nsinh, bảo đảm an ninh, trật tự trường học, phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội đối\r\n\nvới học sinh, sinh viên.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm\r\n\ngương đạo đức Hồ Chí Minh; triển khai các cuộc vận động và phong trào thi đua của\r\n\nngành đi vào chiều sâu, thường xuyên và hiệu quả trong mỗi đơn vị, cơ sở giáo dục;\r\n\nquan tâm bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác cho đội\r\n\nngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.\n\n- Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra công tác xây dựng\r\n\ncảnh quan sư phạm trường học, xây dựng trường chuẩn quốc gia.\n\n2.2. Giáo dục mầm non:\n\n- Tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục mầm non\r\n\ncông lập và ngoài công lập, các nhóm, lớp mầm non tư thục; củng cố vững chắc phổ\r\n\ncập giáo dục mầm non 5 tuổi; huy động trẻ em trong độ tuổi ra lớp đạt tỷ lệ\r\n\ncao, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ; tăng cường các điều kiện đảm bảo\r\n\nnâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dạy trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non, đảm\r\n\nbảo tuyệt đối an toàn cho trẻ khi ở trường; triển khai chương trình hướng dẫn\r\n\nchăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng.\n\n- Triển khai chương trình “Sữa học đường” trong\r\n\ntất cả các trường mầm non đảm bảo an toàn, hiệu quả.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và nâng cao chất lượng\r\n\ntrường chuẩn quốc gia.\n\n2.3. Giáo dục phổ thông:\n\n- Tiếp tục triển khai mở rộng mô hình trường học\r\n\nmới Việt Nam ở cấp tiểu học; áp dụng dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu\r\n\nCông nghệ giáo dục; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn;\r\n\nmở rộng tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở các cấp học.\n\n- Củng cố vững chắc và nâng cao chất lượng phổ cập\r\n\ngiáo dục tiểu học và THCS; triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục toàn diện ở các cấp học; chấn chỉnh các sai phạm về quy chế chuyên\r\n\nmôn, như: dạy trước chương trình lớp 1, dạy thêm, học thêm, thu các khoản sai\r\n\nquy định; triển khai sâu rộng và thực hiện nâng cao hiệu quả cuộc thi khoa học\r\n\nkỹ thuật sáng tạo dành cho học sinh trung học.\n\n- Đẩy mạnh công tác phân luồng, hướng nghiệp, gắn\r\n\nđào tạo với thực tiễn theo nhu cầu xã hội, hợp tác với doanh nghiệp và hợp tác\r\n\nquốc tế trong giáo dục nghề nghiệp; kết hợp dạy chương trình bổ túc văn hóa với\r\n\nđào tạo trung cấp chuyên nghiệp; phối hợp với các trường phổ thông để thực hiện\r\n\ngiáo dục hướng nghiệp và đào tạo kỹ năng nghề nghiệp, tạo sự thay đổi mạnh mẽ\r\n\ntrong công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.\n\n- Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, pháp luật,\r\n\nlối sống, kĩ năng sống, giáo dục thể chất, chăm sóc sức khoẻ của học sinh, đảm\r\n\nbảo an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực học đường và tệ\r\n\nnạn xã hội trong học sinh, sinh viên.\n\n2.4. Giáo dục thường xuyên:\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Xây dựng\r\n\nxã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”.\n\n- Tích cực triển khai việc kết hợp dạy văn hoá với\r\n\ndạy nghề trong các trung tâm giáo dục thường xuyên; củng cố mô hình hoạt động của\r\n\ntrung tâm học tập cộng đồng, đa dạng hóa phương thức học tập, góp phần đáp ứng\r\n\nnhu cầu nâng cao hiểu biết và tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân và xây\r\n\ndựng xã hội học tập.\n\n- Tổ chức lại các trung tâm giáo dục thường\r\n\nxuyên, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp và trung tâm dạy\r\n\nnghề cấp huyện, thống nhất đầu mối quản lý.\n\n2.5. Giáo dục chuyên nghiệp:\n\n- Chỉ đạo các trường trung cấp chuyên nghiệp thực\r\n\nhiện nghiêm túc quy chế đào tạo, đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp đào\r\n\ntạo và công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với\r\n\ncác hoạt động của trường trung cấp chuyên nghiệp; chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ\r\n\nđào tạo theo quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh; hợp tác hiệu quả với\r\n\ncác đơn vị sử dụng nhân lực.\n\n3. Triển khai hiệu quả Đề án\r\n\ndạy và học ngoại ngữ\n\n- Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao năng lực và phương\r\n\npháp dạy học tiếng Anh cho giáo viên đạt chuẩn trình độ quy định; hợp đồng giáo\r\n\nviên nước ngoài về dạy tiếng Anh ở trường Chuyên, các trường trọng điểm và một\r\n\nsố trường THPT trong tỉnh.\n\n- Đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng rèn kỹ\r\n\nnăng nghe, nói tiếng Anh cho học sinh; tăng cường tổ chức các hoạt động giao\r\n\nlưu, tạo môi trường để học sinh giao tiếp bằng tiếng Anh.\n\n- Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao hiệu quả sử dụng\r\n\nthiết bị dạy học hiện đại đã được trang bị; bố trí đủ biên chế chuyên viên ngoại\r\n\nngữ từ Sở đến các Phòng giáo dục và đào tạo.\n\n4. Phát triển đội ngũ nhà\r\n\ngiáo và cán bộ quản lý giáo dục\n\n- Tổ chức quán triệt trong đội ngũ nhà giáo và\r\n\ncán bộ quản lý giáo dục về các chủ trương của Đảng, Chính phủ về đổi mới căn bản,\r\n\ntoàn diện giáo dục và đào tạo để mỗi nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có nhận\r\n\nthức đúng, hành động thiết thực triển khai các hoạt động đổi mới giáo dục.\n\n- Bố trí sắp xếp đội ngũ giáo viên và cán bộ quản\r\n\nlý đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chú trọng giáo viên mầm non, ngoại\r\n\nngữ, tin học, giáo viên dạy trường Chuyên, các trường trọng điểm; tiếp tục bồi\r\n\ndưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản\r\n\nlý giáo dục.\n\n- Thực hiện đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý\r\n\ntheo chuẩn quy định, đảm bảo khách quan, công bằng; chú trọng về năng lực và hiệu\r\n\nquả công tác quản lý, giảng dạy, mức độ uy tín đối với đồng nghiệp, học sinh và\r\n\nphụ huynh học sinh.\n\n- Thực hiện luân chuyển cán bộ quản lý; tuyển dụng,\r\n\nsàng lọc đội ngũ giáo viên trường Chuyên và các trường trọng điểm đáp ứng yêu cầu\r\n\nnâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn.\n\n- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính\r\n\nsách cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; khuyến khích các địa\r\n\nphương có chính sách riêng nhằm thu hút nhà giáo, chuyên gia giỏi về công tác\r\n\ntrong ngành giáo dục của địa phương.\n\n5. Quản lý, sử dụng có hiệu\r\n\nquả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đổi mới cảnh quan sư phạm trường học\n\n- Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tài chính\r\n\ngiáo dục; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư cho giáo dục; đẩy mạnh\r\n\ncông tác xã hội hóa giáo dục; ưu tiên phân bổ ngân sách cho giáo dục và đào tạo\r\n\ntrong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết\r\n\nbị dạy học và hạ tầng công nghệ thông tin cho các cơ sở giáo dục; thực hiện hiệu\r\n\nquả việc lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, gắn với việc\r\n\nxây dựng trường chuẩn quốc gia, thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới; tăng\r\n\ncường kiểm tra việc bảo quản, khai thác sử dụng thiết bị, thư viện trường học;\r\n\ntriển khai phong trào tự làm đồ dùng dạy học.\n\n- Tổ chức rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới\r\n\ntrường lớp phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương; bảo đảm đủ quỹ đất cho\r\n\ncác trường học phù hợp với yêu cầu xây dựng trường học theo hướng chuẩn, hiện đại.\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện các đề án, kế hoạch\r\n\nvề giáo dục đào tạo theo mục tiêu và lộ trình đã được phê duyệt; đẩy mạnh phong\r\n\ntrào xây dựng cảnh quan sư phạm trường học, đảm bảo xanh - sạch - đẹp, an toàn,\r\n\nthân thiện; quan tâm giáo dục ý thức tự quản, tinh thần trách nhiệm trong lao động,\r\n\ntự phục vụ trong nhà trường.\n\nĐể triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm nêu trên, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo; các Sở, Ban,\r\n\nNgành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng nhiệm vụ chỉ\r\n\nđạo tổ chức thực hiện hiệu quả Chỉ thị năm học 2014 - 2015./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tử Quỳnh\n\n\n\n", + "id": 102251 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102252.json b/contexts/context_102252.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8bd35ec4e6d186b2dbd63569b3e005bd980b1989 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102252.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-29-KH-UBND-nam-2014-ung-dung-phan-mem-nguon-mo-Ha-Noi-den-nam-2015-222817.aspx", + "name": "Ke-hoach-29-KH-UBND-nam-2014-ung-dung-phan-mem-nguon-mo-Ha-Noi-den-nam-2015-222817", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 29/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM NGUỒN MỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM\r\n\n2015\n\nI. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ\r\n\nHOẠCH\n\n- Quyết định số 169/2006/QĐ-TTg ngày\r\n\n17 tháng 7 năm 2006 và Quyết định số 223/2006/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2006\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ quy định về việc đầu tư, mua sắm các sản phẩm CNTT của các cơ quan, tổ chức sử dụng\r\n\nnguồn vốn ngân sách nhà nước;\n\n- Quyết định số 50/2009/QĐ-TTg ngày\r\n\n03 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành “Quy chế quản lý Chương trình\r\n\nphát triển công nghiệp phần mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung\r\n\nsố Việt Nam”;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n142/2010/TTLT-BTC-BTTTT ngày 22 tháng 9 năm 2010 của của Bộ\r\n\nTài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí phát triển Công nghiệp CNTT;\n\n- Chỉ thị số 07/2008/CT-BTTTT ngày\r\n\n30/12/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về đẩy mạnh sử dụng PMNM trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan, tổ chức nhà nước;\n\n- Thông tư số 41/2009/TT-BTTTT ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục các sản\r\n\nphẩm PMNM đáp ứng được yêu cầu sử dụng trong các cơ quan, tổ chức nhà nước;\n\n- Thông tư số 19/2009/TT-BTTTT ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn định dạng tài liệu mở trong cơ quan nhà nước;\n\n- Công văn số\n\n1750/BTTTT-CNTT ngày 09 tháng 7 năm 2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\nhướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển và ứng dụng CNTT năm 2013 và giai đoạn\r\n\n2013-2015;\n\n- Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày\r\n\n10/6/2009 của UBND thành phố Hà Nội về ứng dụng CNTT trong quản lý Nhà\r\n\nnước trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2010, định hướng đến\r\n\nnăm 2015;\n\n- Quyết định số 3855/QĐ-UBND ngày 28\r\n\ntháng 8 năm 2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành chương trình mục\r\n\ntiêu ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2015.\n\nII. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN PHẦN MỀM NGUỒN MỞ\n\n1. Đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nvà ban hành các cơ chế chính sách về Phần mềm nguồn mở\n\nPhát triển và ứng dụng phần mềm nguồn\r\n\nmà ở Việt Nam đã được thực hiện từ nhiều năm nay thông qua\r\n\ncác văn bản chỉ đạo như Quyết định số 169/2006/QĐ-TTg ,\r\n\n223/2006/QĐ-TTg , Quyết định số 50/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ; Chỉ thị số 07/2008/CT-BTTTT ngày 30/12/2008 về\r\n\nthúc đẩy sử dụng Phần mềm nguồn mở trong hoạt động của cơ quan nhà\r\n\nnước, Thông tư số 41/2009/TT-BTTTT ngày 30/12/2009 ban\r\n\nhành danh mục 13 sản phẩm phần mềm nguồn mở đáp ứng được yêu cầu sử dụng trong\r\n\ncác cơ quan, tổ chức nhà nước, Thông tư 19/2011/TT-BTTTT về quy định áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn định dạng tài liệu mở trong cơ quan nhà nước.\n\nPhần mềm nguồn mở hiện đang được áp dụng\r\n\nmạnh mẽ tại một số tỉnh, thành, bộ, ngành trong cả nước như Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng.\r\n\nThành phố Hà Nội trong thời gian qua cũng đã ban hành Quyết định số\r\n\n4645/QĐ-UBND ngày 06/10/2011 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Chương trình\r\n\nphát triển Công nghiệp công nghệ thông tin thành phố Hà Nội đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 trong đó cũng đã đề cập đến việc\r\n\nkhuyến khích phát triển các ứng dụng mã nguồn mở, hàng năm Thành phố cũng đã tổ\r\n\nchức các lớp đào tạo bồi dưỡng phần mềm mã nguồn mở cho cán bộ làm công tác\r\n\ncông nghệ thông tin tại các đơn vị.\n\n2. Đánh giá Hạ tầng kỹ thuật\r\n\nCNTT\n\nHạ tầng kỹ thuật cơ bản đáp ứng nhu cầu\r\n\nứng dụng của các cơ quan nhà nước:\n\n- Tỉ lệ máy tính/cán bộ cần sử dụng\r\n\ntrong các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã 87%, trong các UBND xã, phường,\r\n\nthị trấn đạt khoảng 65%. Về máy in: trung bình mỗi sở,\r\n\nban, ngành có khoảng 35-36 máy, mỗi UBND quận, huyện, thị xã có khoảng 61-62\r\n\nmáy và mỗi UBND xã, phường, thị trấn có 5 máy.\n\n- 53/57 (93%) sở, ban, ngành, UBND quận,\r\n\nhuyện, thị xã đã kết nối mạng diện rộng WAN của Thành phố; 6/28 sở, ngành (Tài\r\n\nchính, Kế hoạch-Đầu tư, Tư pháp, Văn phòng UBND Thành phố, Cục Thuế, Kho bạc\r\n\nNhà nước) đã kết nối mạng diện rộng với các đơn vị ngành dọc\r\n\ncấp trên; 11/29 quận, huyện, thị xã đã kết nối mạng diện rộng\r\n\ntới phường/xã/thị trấn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.\n\n- 100% các sở, ban, ngành và UBND quận,\r\n\nhuyện, thị xã có các máy chủ để quản trị mạng, lưu trữ cơ\r\n\nsở dữ liệu, website và cài đặt các ứng dụng của đơn vị.\n\n- Mạng nội bộ (LAN) và Internet: 100%\r\n\ncác sở, ban, ngành và UBND quận, huyện, thị xã có mạng LAN và Internet; 100%\r\n\ncác xã, phường kết nối Internet; 15 UBND quận, huyện, thị xã đã đầu tư mạng LAN\r\n\ncho tất cả các xã, phường, thị trấn trực thuộc; các xã, phường, thị trấn không\r\n\ncó mạng LAN, có khoảng 50-70% máy tính kết nối Internet.\n\n- Hệ thống an toàn bảo mật: 22/28 sở,\r\n\nban, ngành và 20/29 quận, huyện đã có phòng máy chủ riêng; 15/28 sở, ban, ngành\r\n\nvà 13/29 quận, huyện, thị xã đã trang bị thiết bị tường lửa; 4/57 đơn vị trang\r\n\nbị hệ thống cảnh báo truy nhập trái phép; 21/28 sở, ban, ngành và 19/29 quận,\r\n\nhuyện đã sử dụng phần mềm diệt virus cho các máy trạm; các xã, phường, thị trấn\r\n\nchỉ trang bị phần mềm diệt virus cho máy tính của kế toán và văn thư.\n\n- Trung tâm dữ liệu Nhà nước Thành phố\r\n\nđã đi vào hoạt động.\n\n3. Về công tác tổ chức triển\r\n\nkhai sử dụng phần mềm nguồn mở trong các cơ quan nhà nước\n\n- Việc phát triển và ứng dụng phần mềm\r\n\nnguồn mở đã được triển khai trong các cơ quan nhà nước trên phạm vi toàn quốc\r\n\nvà đã đạt được các kết quả nhất định. Tuy nhiên tình hình phát triển và ứng dụng\r\n\nphần mềm nguồn mở ở Việt Nam mới ở mức ban đầu và cần có sự hỗ trợ chỉ đạo quyết\r\n\nliệt từ hệ thống chính quyền.\n\n- Kết quả đạt được qua việc thực hiện\r\n\nChỉ thị số 07/2008/CT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông thể hiện qua các chỉ tiêu còn thấp, chênh lệch nhiều\r\n\ngiữa các tỉnh, thành phố. Hà Nội cũng là một trong các tỉnh thành có kết quả thấp trong việc phát triển và ứng dụng phần mềm nguồn mở, tuy đã có triển\r\n\nkhai nhưng còn chậm trễ, chưa có nhiều nổi trội so với cả nước.\n\n- Hầu hết các\r\n\nmáy tính của các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn đều\r\n\nđược cài đặt phần mềm Unikey, cài đặt trình duyệt Firefox\r\n\nsử dụng song song với trình duyệt Internet Explore.\n\n- Tỷ lệ máy tính của các sở, ban,\r\n\nngành, quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn được cài đặt phần mềm\r\n\nOpenoffice còn hạn chế, đạt 3,55%.\n\n- Trong số 273 phần mềm nội bộ đang ứng\r\n\ndụng tại các cơ quan nhà nước chủ yếu phát triển trên nền công nghệ mã nguồn đóng, chỉ có khoảng 5,86% (16/273) phần mềm phát triển trên nền nguồn mở.\n\n- Hiện trạng áp dụng các tiêu chuẩn mở\r\n\ntrong các hệ thống thông tin: chưa áp dụng.\n\n- Trong thời gian qua, do nhu cầu về\r\n\nhoạt động nghiệp vụ cấp bách của Thành phố nên các cơ quan\r\n\nnhà nước đã chủ động đầu tư phát triển các ứng dụng dịch vụ công và hoạt động\r\n\ntác nghiệp vì vậy các phần mềm nguồn mở nền tảng đã dần bị thay thế bằng các phần mềm nguồn đóng theo\r\n\nviệc triển khai của các ứng dụng\r\n\ntrên, chỉ còn một số hệ thống như một\r\n\nvài phần mềm ứng dụng của cơ quan nhà nước và Cổng giao tiếp điện tử Thành phố còn hoạt động trên phần mềm\r\n\nnguồn mở tuy nhiên công nghệ đã cũ. Cũng có một số đơn vị của Hà Nội đã có cài đặt và sử dụng phần mềm nguồn mở trên các máy trạm\r\n\ncũng như trên một số hệ thống thông\r\n\ntin. Đây mới chỉ là bước đầu trong việc ứng dụng và phát triển phần mềm nguồn mở\r\n\ncủa các cơ quan nhà nước Thành phố.\n\n4. Về hiện trạng đào tạo nhân lực\r\n\nứng dụng và phát triển Phần mềm nguồn mở\n\nThành phố cũng\r\n\nđã quan tâm đến đào tạo nhân lực cho ứng dụng phần mềm nguồn mở kết hợp nguồn\r\n\nngân sách Trung ương và của Thành phố. Tuy nhiên quy mô\r\n\nchưa rộng, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển và ứng dụng phần mềm nguồn mở trong giai đoạn hiện\r\n\nnay.\n\nĐến thời điểm này các phần mềm nền tảng đã phát triển\r\n\nlên một mức độ mới, với nhiều công nghệ tiên tiến tương thích với nhiều nền tảng\r\n\nđã được triển khai vì vậy việc tiếp tục đẩy mạnh áp dụng phần mềm\r\n\nnguồn mở vào giai đoạn này là tương đối khả thi. Đội ngũ cán bộ công chức cũng dễ dàng chấp nhận mà không có rào cản nào đáng kể.\n\n5. Về hiện trạng\r\n\nphát triển sản phẩm, doanh nghiệp, cộng đồng, thị trường Phần mềm nguồn mở\n\nMặc dù thành phố Hà Nội chưa phát triển mạnh trong việc áp dụng phần mềm nguồn mở,\r\n\ntuy nhiên các doanh nghiệp, hiệp hội về phần mềm nguồn mở của Thành phố phát\r\n\ntriển tương đối mạnh, phần nào xuất phát từ nhu cầu ứng dụng trong doanh nghiệp\r\n\ncũng như đối với các cơ quan Trung ương trên địa bàn Thành phố.\n\nTính đến thời điểm này đã có khá nhiều\r\n\ndoanh nghiệp, Hội và các nhóm nguồn mở hoạt động như:\n\n- Câu lạc bộ phần mềm tự do nguồn mở (VFOSSA) với gần 20 doanh nghiệp thành viên về Phần mềm nguồn\r\n\nmở\n\n- Cộng đồng\r\n\nHanoiLug: Hơn 300 thành viên\n\n- Cộng đồng VietLug: Hơn 1000 thành\r\n\nviên\n\n- Cộng đồng UbuntuVN: Gần 20.000\r\n\nthành viên.\n\n- Cộng đồng Viet OpenStack: hơn 300\r\n\nthành viên ...\n\nCác sản phẩm dựa trên phần mềm nguồn\r\n\nmở, các dịch vụ triển khai hỗ trợ phần mềm nguồn mở cũng\r\n\nđa dạng từ cổng thông tin điện tử, hệ thống Email, các ứng\r\n\ndụng dịch vụ công, Hệ thống quản trị nội dung số, Hệ điều hành máy chủ, máy trạm, hệ điện toán đám\r\n\nmây đến Khung chính phủ điện tử.\n\n6. Về kinh\r\n\nphí cho phần mềm nguồn mở\n\nTrong các kế hoạch năm cũng như các kế hoạch cho\r\n\ncác giai đoạn trước đây về ứng dụng công nghệ thông tin đã bố trí vốn từ ngân\r\n\nsách Thành phố dành riêng cho phần mềm nguồn mở tuy nhiên còn hạn chế.\n\nTóm lại, trong giai đoạn vừa qua thành phố Hà Nội\r\n\nđã thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan\r\n\nnhà nước Thành phố và đạt được các nhiệm vụ cơ bản đã đề ra, hiện đang được xếp\r\n\nhạng ở tốp đầu trong cả nước theo các tiêu chí đánh giá. Tuy nhiên trong tình\r\n\nhình mới cần phải đẩy mạnh và tăng cường hơn nữa để thực hiện tốt các chỉ đạo của\r\n\nTrung ương cũng như của Thành phố Hà Nội, đặc biệt là các chỉ đạo về tăng cường\r\n\nsử dụng phần mềm nguồn mở trong các dự án đầu tư công nghệ thông tin. Hiện tại\r\n\nvề tình hình sử dụng phần mềm nguồn mở trong các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước thành phố Hà Nội có thể đánh giá là còn hạn chế, chưa có các biện pháp\r\n\nđẩy mạnh công tác ứng dụng phần mềm nguồn mở cho các đơn vị.\r\n\nNếu chậm trễ trong công tác ứng dụng phần mềm nguồn mở, Hà\r\n\nNội sẽ có nguy cơ tụt hậu rõ rệt so với các tỉnh thành trên cả nước.\n\nIII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Thúc đẩy sử dụng phần mềm nguồn mở trong hoạt động điều hành, tác nghiệp của các cơ quan\r\n\nnhà nước và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3.\n\n- Bước đầu tạo thị trường cho các\r\n\ndoanh nghiệp phần mềm nguồn mở trên địa bàn Thành phố,\n\n- Giảm kinh phí đầu tư ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin; Giảm thiểu vi phạm bản quyền; tăng cường an ninh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- 100% máy trạm của các sở, ban,\r\n\nngành, UBND quận, huyện, thị xã được cài đặt các phần mềm nguồn mở cơ bản.\n\n- 60% cán bộ, công chức trong sở,\r\n\nban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã sử dụng thành thạo các phần mềm nguồn mở\r\n\ncơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và ứng dụng trong công việc.\n\n- 50% văn bản, tài liệu, thông tin\r\n\ntrao đổi trong các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã được soạn thảo, xử\r\n\nlý bằng các phần mềm nêu trên.\n\n- 100% cán bộ chuyên trách công nghệ\r\n\nthông tin tại các cơ quan nhà nước có vận hành máy chủ được\r\n\nđào tạo chuyên sâu các kiến thức về cài đặt và quản trị các phần mềm hệ thống nguồn mở.\n\n- 100% cán bộ lãnh đạo các cấp chính\r\n\nquyền của Thành phố được bồi dưỡng nâng cao nhận thức về sự cần thiết và lợi\r\n\ních của việc ứng dụng phần mềm nguồn mở trong hoạt động của\r\n\ncơ quan nhà nước.\n\n- Giảm tỉ lệ vi phạm bản quyền phần mềm\r\n\ntrong các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã xuống dưới 50%.\n\n- Giảm 70% các chi phí mua giấy phép\r\n\nsử dụng.\n\n- Bước đầu triển khai thí điểm một số\r\n\ndịch vụ công trên nền điện toán đám mây sử dụng giải pháp nguồn mở.\n\nIV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\n1. Triển khai cài đặt các\r\n\nphần mềm nguồn mở cơ bản trên các máy trạm của cán bộ, công chức, viên chức\n\nTriển khai cài đặt các phần mềm nguồn\r\n\nmở cơ bản theo chỉ thị 07/2008/CT- BTTTT ngày 30/12/2008 của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông và thông tư 41/2009/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2009 cho các máy\r\n\ntrạm của các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã.\n\nTổ chức hướng dẫn sử dụng các phần mềm\r\n\nnguồn mở cơ bản cho cán bộ, công chức của Thành phố.\n\n2. Xây dựng cổng thông tin\r\n\nhỏi đáp về phần mềm nguồn mở\n\nXây dựng Cổng thông tin hỏi đáp về phần mềm nguồn mở\r\n\n(đáp ứng là kênh thông tin hỏi đáp về phần mềm nguồn mở) phục vụ công tác quảng\r\n\nbá, cung cấp thông tin và tài nguyên về phần mềm nguồn mở cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và công dân, doanh nghiệp.\n\nCổng thông tin phần mềm nguồn mở sẽ được xây dựng\r\n\ntrên nền Cổng thông tin điện tử thành phố.\n\n3. Xây dựng và triển khai dịch vụ công mức độ\r\n\n3,4 và các ứng dụng dùng chung chuyên ngành trên nền nguồn mở.\n\nNghiên cứu, xây dựng và triển khai dùng chung ít nhất\r\n\n10 dịch vụ công mức độ 3 cấp quận (thị), huyện trên nền nguồn mở và điện toán\r\n\nđám mây.\n\nNghiên cứu, xây dựng các phần mềm dùng chung chuyên\r\n\nngành của Thành phố trên nền nguồn mở.\n\nTích hợp các phần mềm dịch vụ công và các phần mềm\r\n\ndùng chung triển khai vận hành trên Cổng Thông tin điện tử Hà Nội.\n\n4. Phát triển doanh nghiệp phần mềm nguồn mở\n\nXây dựng các cơ chế, chính sách về phát triển phần\r\n\nmềm nguồn mở cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố;\r\n\ncác cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng mô hình kinh doanh\r\n\nphần mềm nguồn mở, mô hình phát triển phần mềm nguồn mở và cách thức chuyển đổi\r\n\nsang mô hình kinh doanh của phần mềm nguồn mở.\n\nTạo thị trường cho các doanh nghiệp phần mềm nguồn\r\n\nmở thông qua việc tạo cơ chế triển khai các dự án đào tạo, dịch vụ hỗ trợ vận\r\n\nhành các hệ thống thông tin ứng dụng phần mềm nguồn mở của các cơ quan nhà nước.\n\nHỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại tìm kiếm thị\r\n\ntrường, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật phát triển sản phẩm và đào tạo nhân lực\r\n\ncho các doanh nghiệp phần mềm nguồn mở.\n\nPhối hợp, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc khảo sát\r\n\nđánh giá tình hình ứng dụng phần mềm nguồn mở, xác định ứng dụng phù hợp có thể\r\n\nxây dựng trên nền tảng mã nguồn mở và nghiên cứu các sản phẩm ứng dụng sử dụng\r\n\ntrong các cơ quan nhà nước.\n\nPhối hợp với doanh nghiệp tổ chức các cuộc học tập,\r\n\ntrao đổi kinh nghiệm ở một số địa phương đã triển khai tốt phần mềm nguồn mở\r\n\ntrong cơ quan nhà nước.\n\n5. Đào tạo, tập huấn sử dụng phần mềm nguồn mở\n\n- Đào tạo kiến thức nguồn mở chuyên sâu cho cán bộ\r\n\nchuyên trách công nghệ thông tin của các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã;\r\n\ntiến tới xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách về phần mềm nguồn mở.\n\n- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức để nâng cao\r\n\nnhận thức về ứng dụng phần mềm nguồn mở; bồi dưỡng kiến thức hiểu biết về sự\r\n\nkhác nhau giữa các mô hình phát triển nguồn đóng và nguồn mở.\n\n- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, hướng dẫn sử\r\n\ndụng phần mềm nguồn mở cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Tổ chức các cuộc hội thảo về ứng dụng phần mềm nguồn\r\n\nmở trong hoạt động các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp thành phố Hà Nội nhầm học\r\n\ntập công nghệ tiên tiến, trao đổi kinh nghiệm phát triển và ứng dụng phần mềm\r\n\nnguồn mở; tuyên truyền, quảng bá các lợi ích của việc ứng dụng phần mềm nguồn mở.\n\n- Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm\r\n\nnguồn mở cơ bản; phổ cập đến 100% cơ quan nhà nước của Thành phố; cung cấp các\r\n\ntài liệu hướng dẫn sử dụng trên Cổng thông tin điện tử Thành phố và các trang/cổng\r\n\nthông tin điện tử của các cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.\n\nV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Giải pháp chỉ đạo điều hành\n\n- Chỉ đạo xuyên suốt đến các cấp, các ngành giao chỉ\r\n\ntiêu cụ thể về ứng dụng phần mềm nguồn mở cho từng cấp đơn vị.\n\n- Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã\r\n\ntrong nhiệm vụ kiện toàn Ban chỉ đạo công nghệ thông tin của đơn vị mình cần\r\n\nnâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo các cấp về phát triển và ứng dụng phần\r\n\nmềm nguồn mở.\n\n- Định kỳ tổ chức các cuộc họp, tổng kết, báo cáo,\r\n\nđánh giá tình hình phát triển và ứng dụng phần mềm nguồn mở theo các chỉ tiêu\r\n\nđã giao.\n\n2. Giải pháp triển khai \n\n- Triển khai trọng tâm các giải pháp, sản phẩm phần\r\n\nmềm nguồn mở phục vụ công việc tại một số đơn vị làm hình mẫu, tiến tới nhân rộng\r\n\nra các đơn vị trên phạm vi toàn Thành phố.\n\n- Thực hiện quản lý nhà nước theo ngành, lãnh thổ\r\n\ntrong lĩnh vực ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Việc đề ra cơ chế,\r\n\ngiải pháp quản lý nhà nước theo ngành, lãnh thổ trong việc phát triển và ứng dụng\r\n\nphần mềm nguồn mở trên địa bàn Thành phố sẽ góp phần đảm bảo sự phân công, phân\r\n\ncấp quản lý rõ ràng, rành mạch; tránh trùng lắp, chồng chéo hoặc bỏ sót trong\r\n\ncông tác quản lý.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng chính sách ứng\r\n\ndụng và phát triển phần mềm nguồn mở trong hoạt động của cơ quan nhà nước Thành\r\n\nphố; hướng dẫn triển khai thực hiện ứng dụng, phát triển phần mềm nguồn mở; phối\r\n\nhợp với các ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã trong công tác quản lý được\r\n\nphân cấp, kiểm soát tình hình triển khai phần mềm nguồn mở theo chỉ thị\r\n\n07/2008/CT-BTTTT ngày 30/12/2008 và thông tư 41/2009/TT-BTTTT ngày 30/12/2009 của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Hợp tác, liên kết với câu lạc bộ phần mềm nguồn mở,\r\n\ncộng đồng phần mềm nguồn mở trên cả nước, đặc biệt là cộng đồng phần mềm nguồn\r\n\nmở trên địa bàn thành phố Hà Nội để có thể đảm bảo nguồn nhân lực hỗ trợ cho\r\n\ncông tác triển khai các nội dung liên quan đến phần mềm nguồn mở.\n\n3. Giải pháp môi trường chính sách\n\n- Rà soát và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, cơ chế và chính sách của Nhà nước cũng như Thành phố, tạo môi trường thuận\r\n\nlợi để phát triển phần mềm nguồn mở, thúc đẩy hợp tác với các doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức trong và ngoài nước trong lĩnh vực phần mềm nguồn mở.\n\n- Ban hành các chính sách khuyến khích, thu hút cán\r\n\nbộ công nghệ thông tin giỏi trong lĩnh vực phần mềm nguồn mở, ưu tiên biên chế\r\n\ncho cơ quan nhà nước.\n\n- Ban hành các cơ chế, chính sách tạo môi trường\r\n\npháp lý cho phát triển doanh nghiệp phần mềm nguồn mở; các cơ chế, chính sách\r\n\nkhuyến khích các doanh nghiệp áp dụng mô hình kinh doanh phần mềm nguồn mở, mô\r\n\nhình phát triển phần mềm nguồn mở.\n\n- Ban hành chính sách cho phép các đơn vị có thể\r\n\nthuê sử dụng phần mềm nguồn mở và dịch vụ nguồn mở từ doanh nghiệp nhằm giảm\r\n\nthiểu đầu tư ban hành đồng thời phát triển thị trường dịch vụ.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp tự đầu tư, hợp tác\r\n\nđầu tư, triển khai cho thuê dưới dạng dịch vụ cho ứng dụng phần mềm nguồn mở để\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh, tiết kiệm chi phí đầu tư.\n\n4. Giải pháp tài chính, huy động vốn đầu tư.\n\n- Để đảm bảo nhu cầu vốn cho ứng dụng và phát triển\r\n\nphần mềm nguồn mở, cần huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau: các nguồn vốn từ\r\n\nngân sách nhà nước (nguồn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học),\r\n\nnguồn vốn của các doanh nghiệp thông qua xã hội hóa để thực hiện các dự án ứng\r\n\ndụng và phát triển phần mềm nguồn mở. Phấn đấu đạt được 15% tổng kinh phí trong\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 cho phát triển và ứng dụng phần mềm nguồn mở trong các cơ\r\n\nquan nhà nước thành phố Hà Nội là kinh phí xã hội hóa, cung cấp từ các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp trong và ngoài nước.\n\n- Bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với chính sách\r\n\nvề đẩy mạnh công tác ứng dụng phần mềm nguồn mở; phân bố tối thiểu 3% tổng kinh\r\n\nphí chi cho ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của Thành phố cho việc phát\r\n\ntriển và ứng dụng phần mềm nguồn mở;\n\n- Các sở, ban, ngành và các UBND quận, huyện, thị\r\n\nxã: trên cơ sở kế hoạch của từng đơn vị trong kế hoạch ngân sách hàng năm, ưu\r\n\ntiên chi cho phát triển và ứng dụng phần mềm nguồn mở để thực hiện các dự án\r\n\ncông nghệ thông tin thuộc phạm vi của đơn vị.\n\nVI. KINH PHÍ THỰC HIỆN \n\nKinh phí thực hiện thuộc nguồn Chương trình mục\r\n\ntiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Thành phố\r\n\ngiai đoạn 2012-2015.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở thông tin và truyền thông.\n\nLà thường trực Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin\r\n\nThành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã, đơn vị liên quan triển khai thực hiện kế hoạch thúc đẩy phát triển\r\n\nvà ứng dụng phần mềm nguồn mở của Thành phố.\n\nĐề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp ứng dụng phần\r\n\nmềm nguồn mở, đồng thời hướng dẫn và tổ chức thực hiện sơ kết, tổng kết tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch hàng năm.\n\nThực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghệ\r\n\nthông tin, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc phát triển và ứng dụng\r\n\nphần mềm nguồn mở trong các cơ quan nhà nước của Thành phố.\n\nPhối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính\r\n\nxây dựng dự toán kinh phí thực hiện các dự án công nghệ thông tin về phần mềm\r\n\nnguồn mở hàng năm trình UBND Thành phố xem xét, phê duyệt.\n\nĐịnh kỳ hàng năm, báo cáo đánh giá việc thực hiện kế\r\n\nhoạch của các cơ quan nhà nước với UBND Thành phố.\n\n2. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu\r\n\nban hành quy định về tài chính phù hợp đặc thù cho các dự án công nghệ thông\r\n\ntin về phần mềm nguồn mở trên địa bàn thành phố.\n\nBảo đảm cân đối ngân sách cho các dự án công nghệ\r\n\nthông tin về phần mềm nguồn mở trên địa bàn Thành phố theo kế hoạch hàng năm đã\r\n\nđược các cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông cân đối tổng hợp kinh phí đầu tư hàng năm cho các dự án công nghệ\r\n\nthông tin về phần mềm nguồn mở của cơ quan nhà nước Thành phố.\n\n4. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nvà các sở, ban, ngành liên quan đề xuất các chính sách khuyến khích, thu hút\r\n\ncán bộ về phần mềm nguồn mở giỏi; quy chế về việc đào tạo, bồi dưỡng đối với\r\n\ncán bộ chuyên trách về phần mềm nguồn mở.\n\nPhối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng\r\n\ncác chương trình nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức, tuyên truyền, quảng bá\r\n\ncác lợi ích của việc ứng dụng phần mềm nguồn mở cho cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncác ngành, các cấp của Thành phố.\n\n5. Các Sở, Ban, Ngành và các UBND quận, huyện,\r\n\nthị xã\n\nCăn cứ Kế hoạch thúc đẩy phát triển và ứng dụng phần\r\n\nmềm nguồn mở của Thành phố đến năm 2015, chủ động xây dựng, điều chỉnh kế hoạch\r\n\nvà dự toán ngân sách cho các chương trình, dự án công nghệ thông tin về phần mềm\r\n\nnguồn mở hàng năm gửi Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính để tổng hợp, cân đối trình UBND Thành phố phê duyệt trong dự toán\r\n\nngân sách hàng năm của các đơn vị.\n\nChủ động, ưu tiên bố trí kinh phí cho các chương\r\n\ntrình, nhiệm vụ và ứng dụng phần mềm nguồn mở tại đơn vị.\n\nTrên đây là Kế hoạch thúc đẩy phát triển và ứng dụng\r\n\nphần mềm nguồn mở của Thành phố đến năm 2015, UBND các quận, huyện, thị xã triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch, định kỳ kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ 3 tháng\r\n\nvà đột xuất việc thực hiện Kế hoạch của đơn vị với UBND Thành phố qua Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông để tổng hợp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ TTTT;\r\n\n - TTTU - TTHĐND TP;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy, VP HĐND TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - VPUBNDTP: Đ/c CVP, đ/c PCVP Đỗ Đình Hồng, các phòng VX, TTTHCB, TH;\r\n\n - Lưu: VT, VXh\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Bích Ngọc\n\n", + "id": 102252 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102253.json b/contexts/context_102253.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e3ad824063a25c0fef36dac75229e0b06b5d8544 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102253.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-05-2022-QD-UBND-cay-xanh-su-dung-cong-cong-trong-tai-do-thi-Bac-Ninh-513201.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2022-QD-UBND-cay-xanh-su-dung-cong-cong-trong-tai-do-thi-Bac-Ninh-513201", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/2022/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Ninh, ngày 28 tháng 4\r\n\n năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH VỀ CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG TRỒNG TẠI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBẮC NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Kiến trúc năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm\r\n\n2009; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 luật\r\n\ncó liên quan đến quy hoạch năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định về cây xanh sử dụng công cộng trồng tại\r\n\nđô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, với các nội dung như sau:\n\n1. Cây xanh sử dụng công cộng đô thị\r\n\nlà các loại cây xanh được trồng trên đường phố, trong công\r\n\nviên, vườn hoa, quảng trường và các khu vực công cộng khác trong đô thị.\n\n2. Cây xanh khuyến khích trồng trong\r\n\nđô thị là cây phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng, tính chất, chức năng, truyền thống,\r\n\nvăn hóa và bản sắc của đô thị; có tác dụng trang trí, tạo cảnh quan đường phố,\r\n\ncải tạo môi trường; không gây độc hại, mất an toàn cho người và phương tiện\r\n\ngiao thông; không ảnh hưởng tới các công trình hạ tầng đô thị; cây có rễ ăn\r\n\nsâu, chịu được gió lớn, ít sâu bệnh; thân, dáng đẹp; cây có lá xanh quanh năm\r\n\nhoặc không rụng lá trơ cành vào mùa hè; không có hoa, quả\r\n\ngây mùi khó chịu và hấp dẫn côn trùng; không có gai sắc nhọn.\n\nDanh mục một số cây xanh sử dụng công\r\n\ncộng khuyến khích trồng tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.\n\n3. Cây xanh hạn chế trồng trong đô thị\r\n\nlà những cây ăn quả, cây tạo ra mùi gây ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường;\r\n\ncây có thân, cành dễ gãy đổ, quả to rụng gây mất an toàn cho người và phương tiện.\n\nDanh mục một số cây xanh sử dụng công\r\n\ncộng hạn chế trồng tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.\n\n4. Cây xanh cấm trồng trong đô thị là\r\n\nnhững cây có độc tố, có gai sắc nhọn gây nguy hiểm cho con người.\n\nDanh mục một số cây xanh sử dụng công\r\n\ncộng cấm trồng tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.\n\n5. Đối với cây xanh thuộc danh mục hạn\r\n\nchế trồng hay có đặc tính tương tự cây hạn chế trồng, Chủ đầu tư, tổ chức cá\r\n\nnhân thực hiện dịch vụ quản lý cây xanh đô thị cần khảo sát, nghiên cứu kỹ đặc\r\n\ntích, nguồn gốc, xuất xứ và chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề quyết định của mình.\n\n6. Từng bước thay thế cây xanh hiện trạng\r\n\nthuộc danh mục cây cấm trồng trên đường phố, công viên, vườn hoa, quảng trường\r\n\nvà các khu vực công cộng khác trong đô thị.\n\nĐiều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về\r\n\ncây xanh sử dụng công cộng trồng tại đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan đến quản lý, trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/5/2022.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các cấp; các cơ quan, đơn vị\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\n2. Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\ncác tổ chức, cá nhân nếu phát hiện các bất cập kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng\r\n\nđể rà soát, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Tư pháp (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế Bộ Xây dựng;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMT Tổ quốc tỉnh;\r\n\n - Báo Bắc Ninh, Đài PT-TH;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: HCTC, CN.XDCB, NNTN, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào Quang Khải\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ I\n\nDANH MỤC MỘT SỐ CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG\r\n\nKHUYẾN KHÍCH TRỒNG TẠI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2022/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)\n\nSTT\n\nTên cây Thường gọi\n\nĐặc tính\n\nNơi trồng\n\n1\n\nBan các loại\n\n- Là cây thân gỗ\r\n\n trung bình, cây trưởng thành cao 6-8m, đường kính gốc 20-30cm; lá bản, màu\r\n\n xanh nhạt; hoa màu tím, trắng, vàng.\n\n- Cây có sức sống\r\n\n mạnh, khả năng chịu hạn tốt, ưa ánh sáng.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n2\n\nChẹo\n\n- Cây thân gỗ\r\n\n cao trung bình từ 6-8m; lá bản màu xanh sẫm, nhẵn.\n\n- Cây có tốc độ\r\n\n sinh trưởng khá nhanh; ưa sáng, chịu được điều kiện hanh khô; phù hợp ở những\r\n\n vùng khí hậu 2 mùa mưa và khô rõ rệt.\n\nThích hợp trồng tại khuôn\r\n\n viên, công viên, vườn hoa\n\n3\n\nChiêu liêu\n\n- Là cây thây gỗ\r\n\n lớn, cây trưởng thành cao từ 15-30m, đường kính gốc 40-60cm; lá bản màu xanh vàng,\r\n\n tán rộng phân nhiều tầng; hoa màu trắng ngà thường mọc ở đầu cành hoặc kẽ lá.\n\nCây sinh trưởng\r\n\n chậm, ưa sáng khi trưởng thành nhưng chịu bóng khi non.\n\nThích hợp trồng tại khuôn\r\n\n viên, công viên, vườn hoa\n\n4\n\nDầu nước (Dầu Rái)\n\n- Cây thân gỗ lớn,\r\n\n cây trưởng thành cao đến 35m, thân tròn thẳng; lá bản đơn, màu xanh nhạt; hoa màu trắng\r\n\n ngà.\n\n- Là cây ưa sáng,\r\n\n ưa ẩm, sinh trưởng chậm, phù hợp với điều kiện nhiệt đới; phù hợp với nhiều\r\n\n loại đất, chịu được khô hạn và ngập úng trong thời gian ngắn.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n5\n\nGiáng Hương (Dáng hương hay Sưa vườn)\n\n- Là cây thân gỗ\r\n\n lớn, cây trưởng thành cao khoảng 20-25m, đường kinh gốc 70-90cm; lá mầu xanh\r\n\n vàng; hoa màu vàng nghệ, cuống dài, mùi hoa thơm.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n6\n\nGọi trắng\n\n- Là cây thân gỗ\r\n\n lớn, cây trưởng thành cao 35-40m, đường kính gốc lên tới 1m; lá bản màu\r\n\n vàng nhạt; hoa màu xanh mọc từng cụm.\n\n- Cây ưa ánh\r\n\n sáng, sinh trưởng tốt ở điều kiện đất sét lẫn đá hay sỏi, độ ẩm trung bình và thoát nước,\r\n\n không ngập úng.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n7\n\nHoàng lan (Ngọc lan tây)\n\n- Là cây thân gỗ\r\n\n lớn, cây trưởng thành cao khoảng 15-20m; lá bản màu xanh vàng, tán lá có hình\r\n\n trụ. Hoa có mùi rất thơm, hoa mọc thành từng cụm, màu vàng.\n\n- Thuộc loài\r\n\n cây ưa thích các loại đất chua; cây sinh trưởng bình thường, phù hợp với nhiều\r\n\n loại đất khác nhau như: đất sét, đất pha cát, không chịu được úng, phèn, mặn.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n8\n\nLát hoa\n\n- Là cây thân gỗ\r\n\n lớn, cây trưởng thành cao khoảng 25m, thân cây thẳng; lá bản, tán rộng.\n\n- Sinh trưởng tốt,\r\n\n ưa đất khô, phù hợp với môi trường nắng hoặc dịu bóng.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n9\n\nLim xẹt (Lim Vàng, Phượng vàng)\n\n- Là cây thân gỗ lớn, cây trưởng thành cao khoảng 20-25m; lá bản\r\n\n màu xanh vàng, tán rộng; hoa nhỏ có năm cánh màu vàng.\n\n- Là cây nhiệt\r\n\n đới điển hình, cây có biên độ sinh thái rất rộng, có khả năng sinh trưởng\r\n\n phát triển tốt trong nhiều điều kiện khác nhau.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n10\n\nLong não\n\n- Là cây thân gỗ\r\n\n lớn, xanh tốt quanh năm, cây trưởng thành cao khoảng 15-20m, đường kính thân\r\n\n khoảng 20cm; lá bản màu xanh nhạt, tán lá rộng; hoa màu vàng.\n\n- Cây phát triển\r\n\n tốt ở đất sét pha tầng dày, không sống được ở vùng đất mặn, đất trũng, đất\r\n\n khô hạn.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n11\n\nMóng bò tím (Hoàng hậu)\n\n- Là cây thân gỗ\r\n\n nhỏ, cây trưởng thành cao khoảng 8-10m; lá bản màu xanh nhạt, tán rộng và thưa; hoa có\r\n\n dạng chùm thưa, màu tím hoặc tím phớt hồng.\n\n- Sinh trưởng\r\n\n nhanh, phù hợp với môi trường nhiều ánh sáng, đất giàu chất dinh dưỡng, thoát\r\n\n nước tốt. Dễ trồng, dễ chăm sóc.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n12\n\nMuồng đen (Muồng xiêm)\n\n- Là cây thân gỗ\r\n\n lớn, cây trưởng thành cao 15-20m, đường kính 50-60cm; lá bản màu xanh sẫm,\r\n\n tán rộng; cụm hoa chuỳ lớn ở đầu cành có màu vàng.\n\n- Cây có rễ ăn\r\n\n sâu vào lòng đất, chống xói mòn hiệu quả. Cây trung tính, ưa sáng, ưa đất\r\n\n giàu canxi và đất bồi tụ trung tính màu mỡ, ẩm; mọc được trên đất khô cằn, kể\r\n\n cả đất cát nghèo xấu. Cây mọc nhanh, sức nảy chồi khoẻ.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n13\n\nMuồng hoàng yến (Osaka hoa vàng)\n\n- Là cây thân gỗ,\r\n\n cây trưởng thành cao 10-20 m, đường kính gốc khoảng 40cm; lá bản hình bầu dục,\r\n\n màu xanh nhạt, tán lá rộng; hoa kết thành chùm dạng cành, buông rủ dài\r\n\n 20-70cm, hoa màu vàng.\n\n- Phát triển tốt\r\n\n tại nơi nhiều nắng và thoát nước tốt; chịu được hạn và mặn.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n14\n\nMuồng ngủ (Muồng tím, Me tây)\n\n- Là cây thân gỗ\r\n\n lớn, cây trưởng thành cao 15-20 m; lá bản màu xanh vàng, tán tròn; hoa màu hồng đào.\n\n- Cây sinh trưởng\r\n\n nhanh, thích nghi với mọi điều kiện khí hậu, thời tiết, chịu khô hạn tốt.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n15\n\nNhội\n\n- Là cây thân gỗ\r\n\n cao 10-15m; lá bản màu xanh nhạt, tán rộng xanh quanh năm, mép lá có răng\r\n\n cưa; hoa màu vàng nhạt.\n\n- Cây có tốc độ\r\n\n sinh trưởng và phát triển nhanh, ưa ánh sáng, ưa ẩm.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n16\n\nNgọc lan\n\nLà cây thân gỗ\r\n\n lớn, cây trưởng thành cao đến 15-20m; lá bản hình bầu dục, màu xanh vàng; hoa màu trắng, mùi\r\n\n thơm, đẹp, nở rộ vào mùa xuân và hè.\n\nThích hợp trồng tại vỉa hè,\r\n\n khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n17\n\nSang\n\n- Là loại cây\r\n\n thân gỗ trung bình, cây trưởng thành cao khoảng 15m; lá bản to, xanh quanh\r\n\n năm, tán rộng; hoa mọc thành từng chùm màu vàng, thời gian ra hoa dài.\n\n- Cây có sức sống\r\n\n tốt, ưa ánh sáng, phù hợp trồng trên nhiều loại đất (trừ đất chua).\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n18\n\nSao đen\n\n- Là cây thân gỗ\r\n\n lớn, cây trưởng thành cao 20-25m, đường kính gốc khoảng 60cm; lá bản rộng,\r\n\n hình trái xoan thuôn, màu xanh sẫm; hoa màu xanh lục.\n\n- Cây thích hợp trồng ở\r\n\n những vùng có khí hậu nhiệt đới; có thể chịu được nắng nóng và khô hạn.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n19\n\nSau sau\n\n- Là cây thân gỗ lớn, cây\r\n\n trưởng thành cao 20-30m, thân thẳng; lá bản màu xanh nhạt, tán gọn hình bầu dục;\r\n\n kỳ nở hoa vào khoảng tháng 3-4.\n\n- Là cây ưa\r\n\n sáng, chịu được nắng hạn và khí hậu khắc nghiệt cũng như đất đai cằn cỗi.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n20\n\nSến\n\n- Là cây thân gỗ\r\n\n lớn, cây trưởng thành cao 15-20m; lá bản màu xanh sẫm, tán lá hình bầu dục; hoa\r\n\n màu trắng vàng, mọc ở nách lá.\n\n- Cây sinh trưởng\r\n\n chậm, ưa đất tốt và ẩm.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n21\n\nSưa trắng\n\n- Là cây thân gỗ\r\n\n trung bình, cây trưởng thành khoảng 12m; lá bản hình trái xoan, quả dạng đậu,\r\n\n thuôn dài; hoa gồm nhiều bông màu trắng, mùi thơm nhẹ.\n\n- Tốc độ sinh\r\n\n trưởng nhanh; phù hợp với môi trường ẩm nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa, cây\r\n\n ưa sáng.\n\nThích hợp trồng tại vỉa\r\n\n hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n22\n\nVàng anh\n\n- Là cây thân gỗ\r\n\n trung bình, cây trưởng thành 10-15m; lá bản mầu xanh sẫm, tán\r\n\n tròn; hoa màu vàng sẫm.\n\n- Tốc độ sinh\r\n\n trưởng nhanh, ưa ánh sáng nhưng vẫn phát triển được nơi bóng bán phần.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\n23\n\nViết (họ Sến)\n\n- Cây thân gỗ\r\n\n cao 10-20m, cành nhánh nhiều tán; lá bản, màu xanh đậm ở mặt trên,\r\n\n nhạt màu hơn ở mặt dưới; hoa có màu trắng mọc ở nách lá, thơm thoang thoảng,\r\n\n dễ chịu.\n\n- Là cây không\r\n\n kén đất trồng, có thể mọc được ở những nơi đất sỏi đá, sinh trưởng tốt trên đất\r\n\n sét ưa ẩm cao; tốc độ sinh trưởng tương đối nhanh.\n\nThích hợp trồng\r\n\n tại vỉa hè, khuôn viên, công viên, vườn hoa\n\nGhi chú:\n\n- Cây bóng mát khi mới trồng có chiều\r\n\ncao tối thiểu 3,0m và đường kính thân cây tại chiều cao\r\n\ntiêu chuẩn (1,3m) ≥ 6 cm; tán cây cân đối, không sâu bệnh,\r\n\nthân cây thẳng.\n\n- Đối với hè phố có chiều rộng 3÷5m nên trồng các cây loại thân gỗ\r\n\nnhỏ đến trung bình; hè phố có chiều rộng trên 5m nên trồng các cây loại thân gỗ\r\n\ntrung bình đến lớn.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ II\n\nDANH MỤC MỘT SỐ CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG\r\n\nHẠN CHẾ TRỒNG TẠI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2022/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)\n\nSTT\n\nLoại cây\n\nLý do\n\n1\n\nCác loại cây ăn quả (Mít, Vú sữa, Nhãn, Thị, Xoài...)\n\n- Cây có quả khuyến khích trẻ em leo trèo, quả rụng ảnh hưởng\r\n\n vệ sinh đường phố.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n trong công viên, đất vườn, khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện,\r\n\n nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, biệt thự, nhà ở.\n\n2\n\nBàng ta\n\nDễ bị sâu (gây\r\n\n ngứa khi đụng phải).\n\n3\n\nBạch đàn (các loại)\n\n- Cây cao, tán\r\n\n thưa ít phát huy tác dụng bóng mát.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n làm dải cây xanh cách ly, lấy gỗ.\n\n4\n\nCau vua\n\nBẹ lá to, cứng,\r\n\n khi rụng gây mất an toàn cho người, công trình và phương tiện.\n\n5\n\nCao su\n\n- Cành nhánh\r\n\n giòn, dễ gãy.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n tập trung tại đất vườn, đất đồi.\n\n6\n\nĐa, Đề, Sung, Sanh, Si\n\n- Có rễ phụ nổi làm hư hại\r\n\n công trình; quả rụng ảnh hưởng vệ sinh môi trường.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n trong các công trình tín ngưỡng, tâm linh.\n\n7\n\nDâu da xoan\n\n- Quả có mùi\r\n\n thu hút côn trùng, khuyến khích trẻ em leo trèo, quả rụng ảnh hưởng vệ sinh\r\n\n đường phố. Cành nhánh giòn, dễ gãy.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n trong công viên, khuôn viên.\n\n8\n\nĐại\n\n- Tán thưa, ít\r\n\n bóng mát, thân mềm, dễ gãy, có nhiều nhựa, trơ cành vào mùa đông.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n trong công viên, vườn hoa, công trình tín ngưỡng, tâm linh.\n\n9\n\nĐiệp phèo heo\n\nRễ mọc ngang, lồi\r\n\n trên mặt đất gây hư hại vỉa hè và các công trình hạ tầng kỹ thuật; cành nhánh giòn, dễ gãy.\n\n10\n\nDừa\n\nQuả to, rụng\r\n\n gây mất an toàn cho người và phương tiện.\n\n11\n\nGáo\n\n- Cành nhánh\r\n\n giòn, dễ gãy, quả rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n trong công viên, vườn hoa, khuôn viên.\n\n12\n\nGạo\n\nThân có gai,\r\n\n cành nhánh giòn dễ gãy; rụng lá hoàn toàn vào mùa đông, hoa rụng gây mất vệ\r\n\n sinh.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n trong công viên, vườn hoa.\n\n13\n\nGòn (Bông gạo, Bông gòn)\n\nCành nhánh\r\n\n giòn, dễ gãy; quả chín phát tán ảnh hưởng vệ sinh đường phố.\n\n14\n\nHông\n\n- Dễ trồng và\r\n\n thích nghi ở nhiều loại đất, tăng trưởng nhanh (sau 6-7 năm trồng, cây cao hơn\r\n\n 10m và đường kính từ 35-40cm).\n\n- Gỗ nhẹ, không\r\n\n bị mối mọt và ít biến dạng khi thời tiết thay đổi.\n\n- Độ che bóng\r\n\n ít, thích hợp trồng tập trung tại đất vườn, đồi.\n\n15\n\nHuỳnh liên (Sò đo bông vàng)\n\nCành nhánh mềm,\r\n\n dễ gãy đổ khi mưa bão.\n\n16\n\nKeo\n\n- Cành nhánh\r\n\n giòn, dễ gãy đổ mất an toàn.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n làm dải cây xanh cách ly, lấy gỗ.\n\n17\n\nLiễu\n\n- Cành lá mềm\r\n\n và rủ hướng xuống phía dưới.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n ven hồ, công viên, vườn hoa tạo cảnh quan.\n\n18\n\nLồng mức (các loại)\n\nLà cây gỗ mềm; quả\r\n\n chín phát tán, hạt có lông ảnh hưởng môi trường.\n\n19\n\nMe keo\n\nThân và cành\r\n\n nhánh có nhiều gai.\n\n20\n\nMỡ\n\n- Cây lấy gỗ\r\n\n theo thời vụ, thân cao, ít có giá trị bóng mát.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n tập trung như dải cây xanh cách ly, lấy gỗ.\n\n21\n\nMù u\n\nThân cây thường\r\n\n có dáng nghiêng; quả rụng nhiều ảnh hưởng vệ sinh đường phố.\n\n22\n\nOsaka hoa đỏ (Vông mào gà)\n\n- Loại cây có rễ\r\n\n nối, gây hỏng hạ tầng; thận cong vẹo.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n tại công viên, vườn hoa, khuôn viên.\n\n23\n\nPhượng vĩ\n\n- Cây có rễ nổi làm hư hỏng hạ\r\n\n tầng, thân hay bị mục rỗng, nguy cơ mất an toàn; lá nhỏ, khi rụng gây mất vệ\r\n\n sinh đường phố.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n trong công viên, khuôn viên, vườn hoa, trường học.\n\n24\n\nSala (Tha la, vô ưu, đầu lân, hàm rồng)\n\n- Quả chín có\r\n\n mùi hôi.\n\n- Là loại cây\r\n\n có ý nghĩa tâm linh; phù hợp trồng trong khuôn viên các công trình tín ngưỡng,\r\n\n tâm linh.\n\n25\n\nSakê\n\n(Cây Bánh mì)\n\n- Không phù hợp\r\n\n cảnh quan đường phố.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n trong công viên, khuôn viên nhà ở.\n\n26\n\nSấu\n\n- Cây có quả rụng\r\n\n nhiều ảnh hưởng vệ sinh đường phố; cành giòn, dễ gãy.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n trong khuôn viên, nhà ở.\n\n27\n\nSữa\n\nCành nhánh\r\n\n giòn, dễ gãy. Hoa có mùi hắc, gây khó chịu.\n\n28\n\nThông (các loại)\n\n- Cây có sâu bướm\r\n\n gây dị ứng mạnh khi tiếp xúc; cây lá kim, ít bóng mát.\n\n- Phù hợp trồng\r\n\n tại khu vực đồi.\n\n29\n\nTrám đen\n\nQuả khuyến\r\n\n khích leo trèo, gây mất vệ sinh đường phố, cành nhánh giòn, dễ gãy.\n\n30\n\nTre\n\nCây có nhiều\r\n\n nhánh nhỏ thấp, phát triển bụi rậm.\n\n31\n\nTrôm\n\nHoa tạp tính,\r\n\n có mùi hôi; quả to, rụng gây mất an toàn cho người và phương tiện giao thông.\n\n32\n\nTrứng cá\n\n- Cành nhánh mềm,\r\n\n dễ gãy; quả có mùi thu hút côn trùng, khuyến khích trẻ em leo trèo, quả rụng ảnh\r\n\n hưởng vệ sinh đường phố.\n\n- Phù hợp trồng trong đất vườn,\r\n\n khuôn viên.\n\n33\n\nXà cừ\n\n- Rễ ăn ngang,\r\n\n lồi trên mặt đất (gây hư vỉa hè, mặt đường và có thể ảnh hưởng giao thông); dễ\r\n\n gãy đổ vào mùa mưa bão gây nguy hiểm.\n\n- Phù hợp trồng trong công viên,\r\n\n khuôn viên.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ III\n\nDANH MỤC MỘT SỐ CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG\r\n\nCẤM TRỒNG TẠI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2022/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)\n\nSTT\n\nLoại cây\n\nLý do\n\n1\n\nBã đậu\n\nMủ và hạt độc.\n\n2\n\nBồ kết\n\nThân có nhiều\r\n\n gai rất to.\n\n3\n\nBồ hòn\n\nQuả có chứa chất\r\n\n độc.\n\n4\n\nCô ca cảnh\n\nLá có chất gây\r\n\n nghiện.\n\n5\n\nCà độc dược\n\nChứa độc tố gây\r\n\n nổi\r\n\n mẩn đỏ, ngứa, chóng mặt, nhức đầu, ảo giác, hôn mê và có thể gây mù mắt hoặc\r\n\n tử vong.\n\n6\n\nĐủng đỉnh\n\nQuả chứa chất\r\n\n gây ngứa.\n\n7\n\nMôn cảnh, Môn lá lớn, Hồng môn\n\nTất cả các bộ\r\n\n phận của cây đều có chất độc, khi ăn phải sẽ dẫn đến nguy cơ bị bỏng, ngứa\r\n\n rát vùng miệng, niêm mạc ruột.\n\n8\n\nMã tiền\n\nHạt có chất độc.\n\n9\n\nNgoắt nghẻo\n\nCủ và hạt chứa\r\n\n chất kịch độc, nếu ăn vào sẽ gây tê lưỡi, làm cho cơ thể mất cảm giác, nặng thì hôn mê, có thể\r\n\n dẫn đến tử vong.\n\n10\n\nÔ đầu (củ gấu\r\n\n tàu)\n\nCây có độc tố.\n\n11\n\nThiên điểu\n\nHoa và hạt của\r\n\n cây có các chất gây ngộ độc đường ruột. Tiếp xúc hoặc ăn hoa, hạt sẽ khiến buồn\r\n\n nôn, tiêu chảy, chóng mặt.\n\n12\n\nThông thiên\n\nHạt, lá, hoa, vỏ\r\n\n cây đều có chứa chất độc.\n\n13\n\nThơm ổi\n\nQuả có chất độc\r\n\n gây bỏng rát đường ruột, giãn cơ, rối loạn tuần hoàn máu, có thể dẫn đến tử\r\n\n vong.\n\n14\n\nTỏi độc\n\nToàn bộ thân\r\n\n cây có độc tố, gây tử vong cho người và gia súc nếu ăn phải.\n\n15\n\nTrúc đào\n\nThân và lá có\r\n\n chất độc.\n\n16\n\nXiro\n\nThân và cành\r\n\n nhánh có nhiều gai.\n\n17\n\nSưng Nam bộ, Sơn lu\n\nNhựa cây có chất\r\n\n gây ngứa, lở loét da.\n\n18\n\nVông đồng\n\nThân có nhiều\r\n\n gai nhọn; lá và vỏ cây có độc tính nhẹ.\n\n19\n\nXương rồng\n\nNhựa cây gây bỏng\r\n\n rát da khi tiếp xúc, thân có gai.\n\n\n\n", + "id": 102253 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102254.json b/contexts/context_102254.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df89fe5c46136c191cdd22566b4ea9bcf8266890 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102254.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-06-2006-QD-UBND-ke-hoach-pho-bien-giao-duc-phap-luat-Binh-Duong-186140.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2006-QD-UBND-ke-hoach-pho-bien-giao-duc-phap-luat-Binh-Duong-186140", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------- \n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2006/QĐ-UBND\n\nThủ\r\n\n Dầu Một, ngày 10 tháng 01 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\n- Căn cứ Quyết định số 13/2003/QĐ-TTg ngày\r\n\n17/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật\r\n\ntừ năm 2003 đến năm 2007;\n\n- Căn cứ Quyết định số 212/2004/QĐ-TTg ngày\r\n\n16/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia phổ\r\n\nbiến giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân\r\n\ndân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2010;\n\n- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh\r\n\nBình Dương tại văn bản số 484/STP-PBGDPL ngày 21 tháng 12 năm 2005,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh Bình Dương\r\n\nnăm 2006.\n\nĐiều 2. Hội đồng phối hợp\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh có trách nhiệm tổ chức, triển khai,\r\n\nhướng dẫn và động viên các đoàn thể, tổ chức và mọi lực lượng xã hội tham gia\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật nhằm thực hiện tốt kế hoạch của tỉnh.\n\nGiám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm theo dõi,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch này và báo cáo theo định kỳ hàng quý\r\n\ncho Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị khi thực hiện\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật có trách nhiệm phối hợp với sở Tư pháp về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và phối hợp với Sở Tài chính để dự trù kinh phí thực hiện.\n\nSở Tài chính có trách nhiệm bố trí nguồn ngân\r\n\nsách đảm bảo kinh phí để các sở, ngành, đoàn thể các cấp thực hiện công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\ntỉnh, Thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- VP Chính phủ; Bộ Tư pháp; \r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh; \r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; \r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Ban: Pháp chế và VHXH-HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Cơ quan TW, DNNN đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Thành viên Hội đồng PHCTPBGDPL tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã Thủ Dầu Một;\r\n\n - LĐVP, P, V;\r\n\n - Lưu VP.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hiệp\n\n\n\nKẾ HOẠCH \n\nPHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2006\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 06/2006/QĐ-UBND ngày 10/01/2006 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Dương).\n\nA- MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA KẾ\r\n\nHOẠCH PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2006\n\nI. Mục tiêu\n\n1. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện cơ chế hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (viết tắt là Hội đồng)\r\n\ncác cấp; nâng cao trách nhiệm, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cấp,\r\n\ncác sở, ngành, đoàn thể. Đưa công tác phổ biến giáo dục pháp luật thành hoạt động\r\n\nthường xuyên của các cơ quan, tổ chức, công dân; huy động sức mạnh tổng hợp của\r\n\ntoàn bộ hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở và mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh\r\n\ntham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật.\n\n2. Thông qua công tác phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nnâng cao sự hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật cho mọi tầng lớp nhân dân\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, tăng cường ý thức tự giác thực hiện các quy định pháp luật\r\n\ncho mỗi cá nhân, cơ quan, tổ chức theo phương châm “Sống và làm việc theo Hiến\r\n\npháp và pháp luật”.\n\n3. Phổ biến kịp thời và đầy đủ những nội dung\r\n\npháp luật liên quan đến các tầng lớp nhân dân, tạo điều kiện để mọi công dân sử\r\n\ndụng pháp luật làm phương tiện, công cụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\nmình, của cơ quan, tổ chức và của Nhà nước.\n\nTạo bước phát triển trong công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần đảm\r\n\nbảo an ninh, trật tự - an toàn xã hội, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh.\n\nII. Yêu cầu\n\n1. Tiếp tục triển khai, thực hiện tốt Chỉ thị\r\n\n32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành\r\n\npháp luật của cán bộ, nhân dân; Quyết định số 13/2003/QĐ-TTg ngày 17/01/2003 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật từ năm 2003 đến\r\n\nnăm 2007; Quyết định số 178/2003/QĐ-TTg ngày 03/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề phê duyệt Đề án Tuyên truyền Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà\r\n\nnước giai đoạn 2001-2010; Quyết định số 212/2004/QĐ-TTg ngày 16/12/2004 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường,\r\n\nthị trấn từ năm 2005 đến năm 2010.\n\n2. Kế thừa và phát triển các kết quả đạt được\r\n\ntrong công tác phổ biến giáo dục pháp luật của tỉnh những năm qua, tiếp tục thực\r\n\nhiện thường xuyên, liên tục, rộng khắp việc phổ biến giáo dục pháp luật cho mọi\r\n\nđối tượng trên địa bàn tỉnh. Trong đó, ưu tiên phổ biến giáo dục pháp luật cho\r\n\nvùng sâu, vùng xa, dân tộc ít người; công nhân và cán bộ, công chức.\n\n3. Lựa chọn nội dung pháp luật phù hợp với từng\r\n\nđối tượng, địa bàn; chú trọng phổ biến các văn bản dưới luật, văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành, văn bản do các Bộ, ngành và chính quyền địa phương ban hành có liên\r\n\nquan trực tiếp đến nhân dân; lựa chọn địa bàn trọng điểm để tập trung tuyên\r\n\ntruyền.\n\n4. Sử dụng, khai thác hiệu quả các hình thức,\r\n\nphương pháp phổ biến giáo dục pháp luật đang phát huy tác dụng. Kết hợp phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật trên diện rộng với nhiều hình thức như: tư vấn pháp luật, trợ\r\n\ngiúp pháp lý, tuyên truyền pháp luật trực tiếp. Nâng cao hiệu quả tuyên truyền\r\n\ngiáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; từng bước ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin vào hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật.\n\n5. Lồng ghép phổ biến giáo dục pháp luật trong\r\n\nhoạt động của các ngành, đoàn thể và đơn vị cơ sở. Gắn chặt hơn nữa công tác phổ\r\n\nbiến giáo dục, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước với\r\n\nhoạt động tổ chức thi hành pháp luật, xử lý vi phạm pháp luật. Xây dựng điển\r\n\nhình tiên tiến - xuất sắc trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật.\n\n6. Công tác giáo dục pháp luật trong các nhà trường\r\n\nphải đảm bảo chất lượng. Nội dung, chương trình, số lượng thời gian theo quy định\r\n\nvà phải gắn với thực tiễn của địa phương. Riêng đối với công nhân lao động cần\r\n\nphổ biến các quyền và nghĩa vụ của người lao động, của người sử dụng lao động\r\n\nnhằm hạn chế các vi phạm pháp luật lao động, góp phần hạn chế các cuộc đình\r\n\ncông bất hợp pháp.\n\nB- NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ\r\n\nPHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\n\nI. Phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật cho cán bộ, công chức và nhân dân\n\n1. Nội dung:\n\na- Tiếp tục triển khai, tổ chức thực hiện chỉ thị\r\n\n32-CT/TW; Quyết định số 13/2003/QĐ-TTg; Quyết định 178/2003/QĐ-TTg; Quyết định\r\n\n212/2004/QĐ-TTg, tiến tới sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm thực hiện Chỉ thị\r\n\n32-CT/TW và Quyết định số 13/2003/QĐ-TTg.\n\nb- Phổ biến các văn bản pháp luật mới được ban\r\n\nhành và các văn bản pháp luật liên quan mật thiết đến cuộc sống hàng ngày của\r\n\nnhân dân như: Luật Doanh nghiệp; Luật Đất đai; Luật Phòng chống ma túy, mại\r\n\ndâm, HIV/AIDS và văn hóa phẩm độc hại; An toàn giao thông; Pháp luật về hộ tịch,\r\n\nhôn nhân gia đình; Xử lý vi phạm hành chính; Vệ sinh, an toàn thực phẩm; Đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm; Hình sự và Tố tụng Hình sự; Dân sự và Tố tụng dân\r\n\nsự; Luật Xây dựng; Luật Điện lực; Luật Thanh tra; Luật Khiếu nại, tố cáo; Luật\r\n\nHải quan; Luật Phòng chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí; các quy định về thuế; Quy chế thực hiện dân chủ …\n\n2. Hình thức và phân công trách nhiệm thực hiện:\n\na- Thường trực Hội đồng tỉnh chủ trì phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, ngành có liên quan và các phương tiện thông tin đại chúng để tiếp\r\n\ntục:\n\n+ Chỉ đạo tổ chức thực hiện Chỉ thị 32-CT/TW;\r\n\nQuyết định 13/2003/QĐ-TTg; Quyết định 178/2003/QĐ-TTg; Quyết định\r\n\n212/2004/QĐ-TTg. Tổ chức sơ kết từ cơ sở.\n\n+ Tổ chức Hội nghị cấp tỉnh triển khai Bộ luật\r\n\nDân sự; Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí…\r\n\nphối hợp với các sở, ngành để triển khai tuyên truyền các văn bản thuộc nội\r\n\ndung phần này.\n\n+ Phát động và tổ chức thực hiện cuộc thi viết\r\n\ntìm hiểu Luật Đất đai năm 2003.\n\n+ Sơ kết mô hình hoạt động Câu lạc bộ Phòng, chống\r\n\ntội phạm, gắn tuyên truyền pháp luật về An toàn giao thông, phòng chống ma túy,\r\n\nmại dâm – HIV/AIDS – văn hoá phẩm độc hại…\n\n+ Phối hợp với trường Chính trị tỉnh để dưa nội\r\n\ndung giáo dục pháp luật vào giảng dạy ở các lớp trung cấp, chuyên tu, tại chức\r\n\nngắn hạn về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh.\n\n+ Chỉ đạo Hội đồng cấp huyện xây dựng và thực hiện\r\n\nkế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương.\n\n+ Phối hợp với Báo Bình Dương, Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình Bình Dương thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trên báo, đài.\n\nb) Đối với cán bộ, công chức, viên chức:\n\nSở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với:\n\n+ Sở Tư pháp và các sở, ngành liên quan để triển\r\n\nkhai đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về quy trình, thủ tục, quy tắc thực\r\n\nthi công vụ; các quy định về quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của cán bộ, công\r\n\nchức; quy trình cải cách thủ tục hành chính. Bồi dưỡng kiến thức quản lý hành\r\n\nchính nhà nước cho đội ngũ cán bộ, chuyên viên.\n\n+ Sở Tư pháp và các sở, ngành liên quan tổ chức\r\n\ntập huấn cho đội ngũ cán bộ ấp, khu phố về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố\r\n\ntheo Quyết định 241/2003/QĐ-UB ngày 29/09/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nghị định\r\n\nsố 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 242/2005/QĐ-UBND của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về chế độ, chính sách đối với cán bộ cấp xã.\n\n+ Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện quy chế Dân\r\n\nchủ của tỉnh, Sở Tư pháp và các sở, ngành liên quan tập huấn về Quy chế dân chủ\r\n\ncho cán bộ cấp xã và khối Doanh nghiệp nhà nước.\n\n+ Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổ chức phổ biến\r\n\nvề cải cách hành chính ở cấp xã theo kế hoạch của tỉnh.\n\nc) Đối với cán bộ, công chức thuộc các đơn vị\r\n\nkinh tế thì các ngành Thương mại và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng,\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Giao thông – Vận tải, Thuế, Tài chính, Hải quan chủ trì phối\r\n\nhợp với sở Tư pháp và các sở, ngành liên quan phổ biến các quy định pháp luật về\r\n\nLuật doanh nghiệp; Luật Đất đai, Luật Xây dựng; Luật Nhà ở; Luật Đầu tư; chính\r\n\nsách thuế, hải quan và hội nhập kinh tế ….\n\nd) Đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan bảo\r\n\nvệ pháp luật: Ngành Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án chủ trì phối hợp với các\r\n\nngành liên quan phổ biến các quy định pháp luật về bồi thường thiệt hại do cán\r\n\nbộ, công chức và do cơ quan tiến hành tố tụng gây ra; Hình sự và Tố tụng Hình sự;\r\n\nDân sự và Tố tụng Dân sự; Bộ luật Thi hành án và các văn bản pháp luật mới ban\r\n\nhành. Trong đó, cần tăng cường các phiên tòa xét xử lưu động để có tính răn đe,\r\n\nphòng ngừa các vi phạm pháp luật.\n\nđ) Đối với các quy định của pháp luật liên quan\r\n\nđến cán bộ, công chức của ngành, đoàn thể nào thì ngành, đoàn thể đó có trách\r\n\nnhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật trong cơ quan, đơn vị của mình; cử báo cáo\r\n\nviên ngành mình tham gia phối hợp với sở, ngành liên quan để phổ biến pháp luật\r\n\nđến nhân dân. Trong đó, ưu tiên triển khai các quy định của Bộ luật Dân sự năm\r\n\n2005; Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí…\n\nII. Phổ biến pháp luật cho\r\n\nthanh – thiếu niên và sinh viên - học sinh\n\n1. Nội dung:\n\nĐưa các nội dung pháp luật về An toàn giao\r\n\nthông; Luật Thanh niên; các quy định của pháp luật về phòng, chống tội phạm, ma\r\n\ntúy, HIV/AIDS; Luật Giáo dục; Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em Quyền và\r\n\nnghĩa vụ cơ bản của công dân… đến từng nhóm đối tượng và lứa tuổi phù hợp.\n\na) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho cán\r\n\nbộ Đoàn – Hội Liên hiệp Thanh niên; chú trọng đến các quy định của pháp luật về\r\n\nHôn nhân và Gia đình; phòng, chống ma túy và các tệ nạn xã hội; chính sách hỗ\r\n\ntrợ và cho vay vốn lập nghiệp của thanh niên; Đào tạo nghề và giải quyết việc\r\n\nlàm cho thanh niên …\n\nb) Phổ biến các quy định về phổ cập giáo dục tiểu\r\n\nhọc; quyền và bổn phận của trẻ em…\n\n2. Hình thức và phân công trách nhiệm thực hiện:\n\na) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tư pháp và các ngành liên quan tổ chức phổ biến Luật Giáo dục và các quy định\r\n\ncủa pháp luật về chương trình giáo dục pháp luật trong trường học. Phối hợp với\r\n\nTỉnh đoàn và Hội Liên hiệp Thanh niên tỉnh tổ chức và triển khai các chiến dịch\r\n\nmùa hè xanh, mùa hè tình nguyện, thanh niên xung phong về công tác tại các vùng\r\n\nsâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người để phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\ncho cán bộ và nhân dân ở cơ sở.\n\nb) Tỉnh Đoàn chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Hội\r\n\nLiên hiệp Thanh niên, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\ncác trường Đại học, Cao đẳng và các ngành liên quan phổ biến Luật Thanh niên;\r\n\nQuy định của pháp luật về xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế vừa và nhỏ;\r\n\nchính sách hỗ trợ và cho vay vốn lập nghiệp của thanh niên; Đào tạo nghề và giải\r\n\nquyết việc làm cho thanh niên; cai nghiện ma tuý tại cộng đồng, trường giáo dưỡng,\r\n\nchữa bệnh bắt buộc cho các đối tượng là thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên…\n\nc) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và\r\n\ncác ngành liên quan phổ biến các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm; Bảo hiểm y tế; Bảo hiểm xã hội; triển khai chương trình phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về y tế từ năm 2004 đến năm 2007 cho các đối tượng.\n\nIII. Phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật trong doanh nghiệp\n\n1. Nội dung:\n\nTập trung phổ biến các quy định của pháp luật về\r\n\nlao động; về doanh nghiệp; thuế; hải quan; bảo hiểm; bảo vệ môi trường; sở hữu\r\n\ntrí tuệ; hội nhập kinh tế quốc tế… trong đó chú trọng giới thiệu các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành, các trình tự, thủ tục pháp lý cần thiết cho hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh của doanh nghiệp.\n\n2. Hình thức và phân công trách nhiệm thực hiện:\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTư pháp, Thuế, Hải quan và các ngành liên quan phổ biến Luật Doanh nghiệp, các\r\n\nquy định của pháp luật về trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh và môi trường đầu\r\n\ntư; chính sách thuế, hải quan; Pháp lệnh Động viên công nghiệp.\n\nb) Sở Lao động-Thương binh và xã hội chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tư pháp, Liên đoàn Lao động và các ngành liên quan tăng cường phổ biến\r\n\ncác quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục ký kết Thỏa ước Lao động tập thể;\r\n\nThanh tra Lao động và Vệ sinh, an toàn lao động; giải quyết khiếu nại, tố cáo về\r\n\nlao động; thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động, đình công và các quy định\r\n\npháp luật về công đoàn…\n\nc) Các ngành: Thuế, Hải quan, Bảo hiểm, Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Thương mại và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện tổ chức phổ biến các quy định về thuế; hải quan; bảo\r\n\nhiểm; bảo vệ môi trường; sở hữu trí tuệ; hội nhập kinh tế quốc tế.\n\nd) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: phổ biến các\r\n\nquy định của pháp luật về luật đất đai, xây dựng, nhà ở.\n\nđ) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để phổ biến về trình tự, thủ tục đăng\r\n\nký và quản lý hộ khẩu; An toàn giao thông; trật tự công cộng; phòng cháy, chữa\r\n\ncháy, phòng, chống các tệ nạn xã hội...\n\nIV. Phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật trong lực lượng vũ trang nhân dân\n\n1. Nội dung:\n\nĐối với lực lượng vũ trang tỉnh gồm Công an,\r\n\nQuân đội, kể cả lực lượng thường trực, lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị\r\n\nđộng viên: chú trọng phổ biến Luật Sỹ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật\r\n\nNghĩa vụ quân sự; Luật An ninh quốc gia; Luật Quốc phòng; Luật Công an nhân\r\n\ndân; Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về bồi thường thiệt hại cho người\r\n\nbị oan, sai do người có thẩm quyền trong hoạt động Tố tụng gây ra, Bộ luật Tố tụng\r\n\nHình sự ( sửa đổi, bổ sung ), Bộ luật Hình sự 1999; Pháp lệnh Dân quân tự vệ;\r\n\nPháp lệnh Dự bị động viên; pháp luật về an toàn giao thông; phòng cháy, chữa\r\n\ncháy; phòng chống tệ nạn xã hội và phòng chống tội phạm; trật tự, an toàn xã hội.\r\n\n…\n\n2. Hình thức và phân công trách nhiệm thực hiện:\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện và các ngành, đoàn thể tỉnh, cấp huyện để thực hiện. Luật có nội dung\r\n\nliên quan gần nhất đến chức năng của ngành nào, thì ngành đó chủ trì, các\r\n\nngành, đoàn thể khác phối hợp thực hiện.\n\nV. Phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật trên phương tiện thông tin đại chúng: Đài Phát thanh-Truyền hình; Đài và\r\n\nTrạm truyền thanh; báo; tập san; tờ tin…\n\nĐài Phát thanh-Truyền hình, Báo Bình Dương; các\r\n\nngành, đoàn thể có phát hành tập san, tờ tin phối hợp với Thường trực Hội đồng\r\n\ntỉnh để xác định nội dung trọng tâm tuyên truyền theo quý cho phù hợp với yêu cầu,\r\n\nnhiệm vụ chính trị. Xây dựng và biểu dương các điển hình tiên tiến trong việc\r\n\nthi hành và chấp hành pháp luật; phê phán những hành vi vi phạm pháp luật nhằm\r\n\ngóp phần nâng cao hiệu quả trong đấu tranh phòng, chống tội phạm. Tăng cường chất\r\n\nlượng phục vụ của chuyên mục pháp luật trên sóng truyền thanh, truyền hình;\r\n\ntăng bài viết của các chuyên trang, tờ thông tin của các sở, ngành, đoàn thể về\r\n\npháp luật.\n\nĐầu mỗi quý, Thường trực Hội đồng tỉnh có trách\r\n\nnhiệm làm việc với các cơ quan thông tin đại chúng để điều chỉnh nội dung tuyên\r\n\ntruyền cho sát với yêu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật và phân công, mời báo\r\n\ncáo viên thực hiện từng nội dung cụ thể.\n\nC- BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG\r\n\nPHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Tăng cường củng cố Hội đồng các cấp đúng\r\n\nthành phần, đủ về số lượng thành viên; Hoàn thiện cơ chế hoạt động phối hợp:\r\n\nCác thành viên phối hợp hoạt động với nhau và phối hợp với các cấp, các ngành\r\n\ncác đơn vị; Từng thành viên phối kết hợp hoạt động chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncủa ngành với chỉ đạo thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\na) Cải tiến phương thức hoạt động của Hội đồng\r\n\ntheo hướng giảm họp, dành thời gian để các thành viên tăng cường công tác chỉ đạo\r\n\nsâu sát địa phương và cơ sở. Để thực hiện nội dung này Thường trực Hội đồng\r\n\nbiên soạn nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật cung cấp cho thành viên Hội đồng\r\n\nđể phối hợp chỉ đạo thực hiện phù hợp với yêu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\ntừng tháng, quý; dự thảo báo cáo định kỳ và đột xuất gửi lấy ý kiến góp ý của\r\n\ncác thành viên, tổng hợp hoàn chỉnh và ban hành.\n\nCác thành viên Hội đồng nhận được các văn bản dự\r\n\nthảo có trách nhiệm xem xét góp ý và gửi về Thường trực Hội đồng tỉnh đúng thời\r\n\ngian quy định.\n\nb)Tăng cường chất lượng hoạt động của Tổ thư ký\r\n\nHội đồng để phục vụ kịp thời theo yêu cầu của Hội đồng; Tổ thư ký phải họp định\r\n\nkỳ, tích cực tham gia dự thảo các văn bản, nâng cao chất lượng tham mưu theo sự\r\n\nchỉ đạo của Thường trực Hội đồng.\n\n2. Nâng cao chất lượng của đội ngũ báo cáo viên,\r\n\ntruyên truyền viên pháp luật; tập huấn cho lực lượng này về kỷ năng tuyên truyền\r\n\nvà các văn bản pháp luật mới. Tổ chức hội thi báo cáo viên, tuyên truyền viên\r\n\ngiỏi toàn tỉnh lần I.\n\n3. Tăng cường hoạt động biên soạn và phát hành đề\r\n\ncương pháp luật, tờ gấp, tờ bướm, tóm tắt văn bản mới…….\n\n4. Nâng cao chất lượng phục vụ của tủ sách pháp\r\n\nluật ở cơ sở, tăng cường xây dựng và ổn định hoạt động của Câu lạc bộ Phòng, chống\r\n\ntội phạm và Câu lạc bộ Trợ giúp pháp lý. Tập huấn chuyên sâu cho thành viên Câu\r\n\nlạc bộ Phòng, chống tội phạm và cộng tác viên trợ giúp pháp lý. Đẩy mạnh hoạt động\r\n\nhòa giải ở cơ sở; chú ý phát triển tổ hòa giải và hòa giải viên; Đảm bảo số việc\r\n\nđược đưa ra hòa giải đạt 95%, đưa tỷ lệ hòa giải thành cao hơn 80%.\n\n5. Thường trực Hội đồng bàn thống nhất và giao\r\n\ncho một số đoàn thể phối hợp với các ngành liên quan tổ chức các cuộc hội thảo\r\n\nvề Luật Đất đai; Bộ luật Dân sự; Luật Doanh nghiệp; Luật Phòng, chống tham\r\n\nnhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật lao động; Luật bảo vệ mội\r\n\ntrường.\n\n6. Tăng cường hoạt động kiểm tra thường xuyên của\r\n\ntừng thành viên Hội đồng. Tổ chức kiểm tra có trọng điểm, trọng tâm của Đoàn kiểm\r\n\ntra của Hội đồng vào thời điểm thích hợp.\n\n7. Từng cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ vào\r\n\nnhiệm vụ chính trị của ngành, căn cứ vào Luật Ngân sách và hướng dẫn của Bộ tài\r\n\nchính tại Thông tư 63/2005/TT-BTC ngày 05/8/2005 thống nhất với Thường trực Hội\r\n\nđồng và cơ quan tài chính cùng cấp để dự toán kinh phí đảm bảo cho các hoạt động\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật của ngành, địa phương. Tổ chức quản lý và thực hiện\r\n\ncó hiệu quả kinh phí được phân bổ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n8. Tổ chức thông tin báo cáo đủ, đúng thời điểm;\r\n\nThường trực Hội đồng mở sổ thống kê theo dõi chấm điểm thi đua để đưa nhanh\r\n\ncông tác thông tin báo cáo vào nề nếp.\n\n9. Thường trực Hội đồng cụ thể hoá Kế hoạch này\r\n\ntheo từng quý để hướng dẫn các ngành, các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện.\r\n\nTổng hợp báo cáo theo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Phối\r\n\nhợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện cần chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện. Giao cho các bộ\r\n\nphận, cơ quan chuyên môn nghiên cứu, tham mưu, đề xuất những công tác cho phù hợp\r\n\nvới cơ quan, đơn vị mà kế hoạch này giao cho mình làm chủ trì hoạt động.\n\nNếu có sự thay đổi, bổ sung kế hoạch thì vào\r\n\nngày 15 tháng cuối cùng của mỗi quý phải gửi kế hoạch bổ sung cho Thường trực Hội\r\n\nđồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh để bổ sung vào kế hoạch\r\n\nhoạt động theo từng quý của tỉnh.", + "id": 102254 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102255.json b/contexts/context_102255.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9422651bb5f01043192ef0e03d66dd957e47b9f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102255.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2295-QD-BTTTT-thua-nhan-phong-thu-nghiem-2015-298289.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2295-QD-BTTTT-thua-nhan-phong-thu-nghiem-2015-298289", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2295/QĐ-BTTTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG THỬ NGHIỆM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n28/2014/TT-BTTTT ngày 30/12/2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông\r\n\nquy định về việc thừa nhận phòng thử nghiệm theo các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá\n\nphù hợp đối với các sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Thừa\r\n\nnhận phòng thử nghiệm:\n\nHewlett-Packard Company, Roseville Hardware\r\n\nTest & Compliance - US0008\n\nĐịa chỉ: 8000 FoothiIls Boulevard, M/S 5603, Roseville,\r\n\nCA 95747-5603 USA\n\n(đã được Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc\r\n\ngia Hoa Kỳ (NIST) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận phòng thử nghiệm theo\r\n\ncác thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp đối\r\n\nvới các sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin theo\r\n\nThông tư số 28/2014/TT-BTTTT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Phòng\r\n\nthử nghiệm có tên tại Điều 1 có trách\r\n\nnhiệm tuân thủ các quy định tại Thông\r\n\ntư số 28/2014/TT-BTTTT.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày 31/10/2017.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, phòng thử nghiệm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 4;\n\n- Bộ trưởng (để\r\n\n b/c);\n\n- TT. Nguyễn Minh\r\n\n Hồng (để b/c);\n\n- Trung tâm Thông tin (để p/h);\n\n- Các Tổ\r\n\n chức CNHQ (để/th);\n\n- Lưu: VT.\r\n\n KHCN.\n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n\r\n\n Lê Xuân Công\n\n\n\nPHẠM\r\n\nVI ĐƯỢC THỪA NHẬN\n\n(kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2295/QĐ-BTTTT\r\n\nngày 15 tháng 12 năm\r\n\n2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông)\n\n1. Thông tin về phòng thử nghiệm\n\nTên: Hewlett-Packard Company, Roseville Hardware Test&Compliance - US0008\n\nĐịa chỉ: 8000\r\n\nFoothills Boulevard, M/S 5603, Roscville, CA 95747-5603\r\n\nUSA\n\nNgười liên lạc: Mark Harmon\n\nĐiện thoại: +1 (916)785-5051\n\nEmail: MHarmon@hp.com\n\n2. Phạm vi được thừa nhận\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nQuy\r\n\n định kỹ thuật\n\n1.\n\nThiết bị đầu cuối\n\n\n\n1.1\n\nThiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông công cộng qua giao diện tương tự hai dây\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n1.2\n\nThiết bị đầu\r\n\n cuối kết nối mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.\n\nThiết bị công nghệ thông tin\n\n\n\n2.1\n\nMáy tính cá nhân để bàn, máy chủ (desktop,\r\n\n server)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.2\n\nMáy tính xách tay (laptop and\r\n\n portable Computer)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.3\n\nThiết bị trợ giúp cá nhân (PDA)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.4\n\nThiết bị định tuyến (router)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.5\n\nThiết bị tập trung (hub)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.6\n\nThiết bị chuyển\r\n\n mạch (switch)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.7\n\nThiết bị cổng\r\n\n (gateway)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.8\n\nThiết bị cầu (bridge)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n", + "id": 102255 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102256.json b/contexts/context_102256.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..34fe68d59ddbe9b9e9badfa622b0fb36c57dcd5c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102256.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-tu-177-UB-CQL-cong-tac-phong-chong-mua-bao-lut-cong-truong-xay-dung-co-ban-20196.aspx", + "name": "Thong-tu-177-UB-CQL-cong-tac-phong-chong-mua-bao-lut-cong-truong-xay-dung-co-ban-20196", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 177-UB/CQL \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 05 năm 1962 \n\n\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ CÔNG TÁC PHÒNG VÀ CHỐNG MƯA, BÃO, LỤT TRÊN CÁC CÔNG TRƯỜNG\r\n\nXÂY DỰNG CƠ BẢN\n\nQua 4 tháng thực hiện kế hoạch,\r\n\nkhối lượng công việc còn lại của năm 1962 khoảng 70%. Mùa mưa, bão, lụt sắp tới\r\n\nsẽ gây nhiều khó khăn cho công tác xây dựng cơ bản. Chúng ta phải nêu cao tinh\r\n\nthần trách nhiệm, xúc tiến ngay công tác chuẩn bị phòng, chống mưa, bão lụt, bảo\r\n\nđảm công liên tục nhằm hoàn thành tốt kế hoạch năm nay.\n\nĐể giữ vững tốc độ xây lắp trong\r\n\nthời gian tới, dựa vào kinh nghiệm thi công mùa mưa những năm trước, Ủy ban Kế\r\n\nhoạch Nhà nước đề ra một số phương hướng và biện pháp về công tác phòng, chống\r\n\nmưa, bão, lụt đê giúp các Bộ, các ngành và các địa phương xây dựng kế hoạch cụ\r\n\nthể chỉ đạo các Công ty, Công trường.\n\nA. Làm tốt\r\n\ncông tác chuẩn bị phòng, chống mưa, bão lụt.\n\nMuốn giành thắng lợi trong thi\r\n\ncông mùa mưa, vấn đề quan trọng nhất là làm tốt công tác chuẩn bị. Nội dung chuẩn\r\n\nbị cần chú ý mấy việc chính:\n\n1. Giáo dục cho toàn thể\r\n\ncán bộ, công nhân nêu cao tinh thần chiến đấu, khắc phục mọi khó khăn, gian khổ.\r\n\nĐấu tranh với mọi khuynh hướng bảo thủ chỉ thấy những khó khăn do thời tiết, bó\r\n\ntay chịu sự chi phối của thiên nhiên, đồng thời chống tư tưởng ỷ lại, thiếu quyết\r\n\ntâm, thiếu khẩn trương. Nhân đà thi đua yêu nước sôi nổi, phát động tinh thần\r\n\nlao động sáng tạo của quần chúng, tìm mọi cách để bảo đảm tốc độ thi công bảo đảm\r\n\nchất lượng công trình và an toàn lao động.\n\n2. Lập kế hoạch cụ thể để\r\n\nphòng, chống mưa bão lụt:\n\n- Soát xét lại thiết kế, tiền\r\n\nlương, dự toán, nghiên cứu kỹ yêu cầu của Nhà nước để xác định: những công\r\n\ntrình sẽ thi công trong mùa mưa. Trên cơ sở đó lập ra phương án thi công cụ thể\r\n\ntrước và trong mùa mưa. Phải tính toán và thông báo mọi yêu cầu về vật liệu,\r\n\nthiết bị, nhân lực và phương tiện thi công cho từng giai đoạn thi công để các\r\n\nđơn vị và cơ quan hữu quan có thể cung cấp đúng sát với kế hoạch đã vạch ra.\n\n- Kế hoạch được lập ra phải quán\r\n\ntriệt tinh thần: “Tranh thủ nắng, khắc phục mưa”; có kế hoạch làm việc khi tạnh\r\n\nráo, đồng thời phải có kế hoạch dự phòng cho mùa mưa. Kế hoạch phải được điều\r\n\nchỉnh một cách linh hoạt theo thời tiết với tinh thần: “lấy tạnh, ráo bù mưa,\r\n\nbão”.\n\n- Tranh thủ thời gian tạnh ráo\r\n\nhiện nay để tập trung lực lượng giải quyết nhanh gọn các công trình ngầm, dưới\r\n\nmặt đất (móng, hố xí, giếng sâu, trạm bơm, đặt ống ngầm…) cố gắng thi công đến\r\n\nmức trên mặt nền và lấp đất.\n\n3. Ngoài ra chuẩn bị chu\r\n\nđáo về các mặt: \n\n- Dự trữ đủ vật liệu khó cung cấp\r\n\n(cát, sỏi, gạch, gỗ tre,, nứa, lá) trong mùa mưa.\n\n- Kiểm tra, sửa chữa các kho\r\n\ntàng và các bãi để vật liệu, thiết bị nhằm đảm bảo chống ẩm, chống dột, chống sụt\r\n\nlở. Các kho ở chỗ thấp hoặc trên triển dốc dễ bị trôi thì phải chuyển lên nơi\r\n\ncao hơn. Vật liệu để dưới sông phải đưa lên bờ, trường hợp không đưa lên bờ được\r\n\nphải neo chặt và có người canh gác thường xuyên.\n\n- Chuẩn bị tốt mặt bằng thi công\r\n\nmùa mưa;\n\nGiải quyết tốt vấn đề thoát nước,\r\n\nkhông để nước mưa úng ngập công trường.\n\nSửa sang lại đường xa, lấp các hố\r\n\nhào làm trở ngại giao thông.\n\n- Kiểm tra, sửa chữa các hệ thống\r\n\nthu lôi, hệ thống điện nước. Lạn trại phải giằng chống vững vàng. Kiện toàn và\r\n\nsửa chữa dàn dáo, giằng chống cốp pha cẩn thận.\n\n- Tích cực chuẩn bị các phương\r\n\ntiệc bảo hộ lao động; rút kinh nghiệm các năm trước và căn cứ vào điều kiện thi\r\n\ncông mới chỉnh lý lại nội quy an toàn lao động và tổ chức học tập chu đáo.\n\n- Ở từng công trường cần kiện\r\n\ntoàn và tổ chức các đội tổ thanh niên xung kích chống bão, lụt và cứu chữa các\r\n\ncông trình, các kho vật liệu, các đoạn đường bị hư hỏng trong những trường hợp\r\n\nbất trắc xảy ra.\n\nB. Thi công trong mùa mưa cần có biện\r\n\npháp chu đáo, nhằm bảo đảm chất lượng tốt và an toàn.\n\nThi công trong mùa mưa phải ra sức\r\n\ntranh thủ chủ động, rút ngắn chiến tuyến, tập trung nhân vật lực, tổ chức chiến\r\n\ndịch từng đợt, thực hiện phương châm : “làm gọn dọn sạch”, hoàn thành từng phần\r\n\nđoạn trong từng thời kỳ nhất định; tránh rải mành mành, dễ bị mưa ngập, lầy lội,\r\n\ntốn nhiều công sửa chữa dọn dẹp, kéo dài thời gian thi công. Trong mùa mưa, tuy\r\n\nmưa nhiều nhưng vẫn có lúc mưa to, mưa nhỏ, và tạnh ráo. Phải tranh thủ triệt để\r\n\nnhững ngày tạnh ráo và ngay cả trong mưa nhỏ vẫn tiếp tục thi công. Các bộ phận\r\n\nchuyên môn: Mộc, sắt, bêtông, máy điện đều phải có kế hoạch phối hợp nhịp nhàng\r\n\nkhông bị động hoặc đơn độc những khi đang mưa thì tạnh hoặc khi đang tạnh thì\r\n\nmưa. Các cán bộ phụ trách công trường phải phân công nhau thường xuyên có người\r\n\nở hiện trường để chỉ huy lạin trận, kịp thời phát hiện và giải quyết các vấn đề\r\n\ntại chỗ nhằm làm thế nào với mọi cố gắng mưa không nghỉ nắng tạnh lúc nào đem\r\n\nquân ra ngoài trờ làm giờ ấy.\n\nSau mỗi ngày làm việc cần kiểm\r\n\nđiểm ngay tình hình công việc trong ngày và không quên theo dõi sát dự báo thời\r\n\ntiết ngày hôm sau để bố trí công việc và biện pháp thi công cho được phù hợp,\r\n\nnhưng luôn luôn phải có 2 kế hoạch cho thi công để đề phòng mưa nắng bất thường.\n\nC. Nâng cao tinh thần tương trợ và hợp\r\n\ntác xã hội chủ nghĩa trong mùa mưa, bão lụt.\n\nMột trong những yếu tố quyết định\r\n\nviệc giữ vững tốc độ thi công trong mùa mưa là vấn đề hợp tác tương trợc giữa\r\n\ncác ngành liên quan như thiết kế hoạch, thi công, vật tư, vận tải, ban kiến thiết,\r\n\nchi hàng kiến thiết v .v… \n\nCông tác xây lắp có tính chất tổng\r\n\nhợp quan hệ đến nhiều ngành, nhiều mặt, nếu một ngành nào đó vô tình hay hữu ý\r\n\nkhông làm tròn trách nhiệm đối với công tác xây dựng cơ bản nhất định sẽ ảnh hưởng\r\n\nđến việc thực hiện kế hoạch Nhà nước \n\nDưới đây là một số yêu cầu cụ thể\r\n\nđối với một số ngành chủ yếu:\n\nCơ quan thiết kế và thi công phải\r\n\nliên hệ chặt chẽ với nhau để soát xét lại các bản vẽ, tập trung lực lượng hoàn\r\n\nthành sớm các thiết kế kỹ thuật và dự toán, đặc biệt là các công trình nền\r\n\nmóng, công trình ngầm, công trình dưới nước, để công trường có thể tranh thủ\r\n\nthi công ngay trong khi còn khô ráo;\n\nCác Ban kiến thiết, các cơ quan\r\n\ncung cấp, vận tải… cần xúc tiến ngay việc cung cấp thiết kế, dự toán, thiết bị,\r\n\nvật liệu và phương tiện vận tải, tạo mọi điều kiện cho công trường thi công được\r\n\nliên tục, khẩn trương. Hệ thống ngân hàng kiến thiết một mặt phải đảm bảo quản\r\n\nlý vống chặt chẽ, mặt khác phải tạo điều kiện thuận tiện cho các đơn vị xây dựng\r\n\ncơ bản thi công được liên tục với tốc độ cao. Cần tính toán và xác định mức tạm\r\n\nứng mua sắm nguyên vật liệu có tính chất thời vụ (cho cả mùa mưa) được đúng\r\n\nsát.\n\nĐối với các công trình trọng điểm\r\n\nphải hoàn thành trước mùa mưa, hoặc phải tranh thủ thi công trong thời gian tạnh\r\n\nráo mà thủ tục cơ bản đã đủ, chỉ thiếu một và thủ tục nhỏ vì do sửa đổi thiết kế\r\n\nkỹ thuật và dự toán hạng mục, nên chưa xuất trình kịp thì cần có sự chiếu cố\r\n\nthích đáng. Mặt khác Ngân hàng kiến thiết cần giúp đỡ cho các công trường thanh\r\n\ntoán được các khoản nợ nần dây dưa như vượt dự toán, nộp lãi thiếu thừa, các\r\n\ncông việc làm dỡ, các loại cấu kiện đã gia công…đồng thời đẩy mạnh khâu tạm\r\n\nchi, kết toán để bảo đảm cho công trường có vốn hoạt động liên tục.\n\nỞ hiện trường thì cần thực hiện\r\n\nviệc lãnh đạo thống nhất, làm tốt việc hợp tác giữa bên A và bên B, giữa thầu\r\n\nchính và thầu phụ, tạo điều kiện giúp đỡ nhau cùng tiến lên.\n\nTrên đây là một số phương hướng\r\n\nvà biện pháp khái quát để nhắc nhở việc phòng, chống mưa, bão, lụt trên các\r\n\ncông trường xây dựng cơ bản. Ủy ban Kế hoạch Nhà nước yêu cầu các Bộ, các ngành\r\n\ncăn cứ vào tình hình đặc điểm của Bộ hay ngành mình mà để ra kế hoạch cụ thể\r\n\ncho các công trường thi hành. Mỗi Bộ, mỗi ngành cần thực hiện việc chỉ đạo sát\r\n\nmột vài công trình trọng điểm thuộc Bộ, ngành mình trong quá trình thi công mùa\r\n\nmưa, bão, lụt để đẩy mạnh tốc độ, đồng thời rút kinh nghiệm phòng, chống mưa,\r\n\nbão, lụt, để kịp thời phổ biến cho các công trường khác.\n\nĐể giúp cho Tổng cục quản lý xây\r\n\ndựng cơ bản theo dõi vần đề này được sát, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước yêu cầu các\r\n\nBộ, các ngành khi gửi kế hoạch phòng, chống mưa, bão, lụt cho các công trường\r\n\nnói chung, đặt kế hoạch và chỉ đạo thực hiện ở các công trình trọng điểm nói\r\n\nriêng, cũng như sau này khi tổng kết công tác phòng, chống mưa bão lụt, sẽ gửi\r\n\nmỗi bản thứ 1 bản về cho Tổng cục quản lý xây dựng cơ bản.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ NHIỆM ỦY BAN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC \r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM \r\n\n \r\n\n \n\n\r\n\n Nguyễn Côn\n\n", + "id": 102256 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102257.json b/contexts/context_102257.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0fee5a482a4d7ae75effe8f9bc07a7c2db67f51 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102257.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-408-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Bo-GTVT-Ngo-Thinh-Duc-hop-bao-cao-cuoi-ky-du-an-nang-cap-QL30-Cao-Lanh-Hong-Ngu-72752.aspx", + "name": "Thong-bao-408-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Bo-GTVT-Ngo-Thinh-Duc-hop-bao-cao-cuoi-ky-du-an-nang-cap-", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 408/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2007\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG BỘ GTVT NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI\r\n\nCUỘC HỌP BÁO CÁO CUỐI KỲ DỰ ÁN NÂNG CẤP QL30 ĐOẠN CAO LÃNH – HỒNG\r\n\nNGỰ\n\nNgày 28/8/2007 tại Bộ GTVT\r\n\nThứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã chủ trì buổi họp báo cáo cuối kỳ dự\r\n\nán Nâng cấp QL30 đoạn Cao Lãnh – Hồng Ngự. Tham dự có UBND Tỉnh Đồng\r\n\nTháp, Đồng chí Lê Minh Hoan phó Chủ tịch UBND, GĐ sở GTVT. Lãnh đạo,\r\n\nchuyên viên các cục: Đường bộ VN, Giám định &QLCL CTGT, các vụ: Kế\r\n\nhoạch Đầu tư, Khoa học Công nghệ, Tài chính. Sau khi nghe Phân viện KHCN\r\n\nGTVT phía Nam (Tư vấn lập dự án) trình bày báo cáo cuối kỳ dự án\r\n\nNâng cấp QL30 đoạn Cao Lãnh – Hồng Ngự, ý kiến các cơ quan của Bộ và ý\r\n\nkiến UBND tỉnh Đồng Tháp, các ý kiến của các đơn vị liên quan, về dự án\r\n\ntrên, Thứ trưởng Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã có kết luận như sau:\n\n1. Thống nhất\r\n\nvới tỉnh về sự cần thiết đầu tư dự án\n\nTheo Quyết định số 162/QĐ-TTg\r\n\nngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát\r\n\ntriển ngành giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2010 và định\r\n\nhướng đến năm 2020 và Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển\r\n\ngiao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 và định\r\n\nhướng đến năm 2020 thì Quốc lộ 30 được quy hoạch phát triển thành đường\r\n\ncấp III với 2 làn xe và đó cũng là tuyến trục ngang quan trọng. Trước\r\n\nđây Quốc lộ 30 đoạn An Hữu – Cao Lãnh và Cao Lãnh – Hồng Ngự được đầu\r\n\ntư nâng cấp bám theo tuyến có từ thời Pháp thuộc với kinh phí đầu tư\r\n\ncó hạn nên còn nhiều hạn chế chưa hoàn chỉnh, khi xây dựng tuyến\r\n\nQuốc lộ 30 hoàn chỉnh sẽ:\n\n- Kết thúc trục Đông – Tây;\n\n- Kết nối các tỉnh duyên hải\r\n\nNam bộ với Campuchia thông qua cửa khẩu Dinh Bà.\n\n- Kết nối tuyến đường Hồ\r\n\nChí Minh đang được đầu tư xây dựng và được kết nối với vùng Đông Nam\r\n\nbộ.\n\n- Dự án cầu Cao Lãnh và\r\n\ncầu Vàm Cống đang chuẩn bị đầu tư theo nguồn vốn ADB giao thông từ An\r\n\nGiang, Đồng Tháp đi Campuchia sẽ được rút ngắn.\n\n- Kết nối với tuyến N1 là\r\n\nmột trong những trục dọc trọng yếu và cùng với QL14C tới Lộc Tấn\r\n\ntạo thành mạng lưới giao thông phù hợp. Vì vậy việc đưa QL30 vào cấp\r\n\nlà cần thiết.\n\n2. Thống nhất\r\n\nđầu tư xây dựng QL30 đoạn Cao Lãnh – Hồng Ngự với nội dung như sau:\n\n- Điểm đầu: Tại\r\n\nnút giao An Bình (Km31+200_QL30).\n\n- Điểm cuối: Cầu\r\n\nKháng Chiến (Km94+200_QL30).\n\n- Hướng dẫn:\r\n\nĐầu tư xây dựng tuyến tránh thành phố Cao Lãnh và tuyến tránh thị\r\n\ntrấn Hồng Ngự theo phương án 1 (phương án đi phía ngoài). Đoạn tuyến\r\n\nQL30 hiện hữu từ cầu Trâu Trắng (Km46+825_QL30) đến cầu Mương Lớn 2\r\n\n(Km86+754) tận dụng đường hiện hữu.\n\n- Quy mô: Xây\r\n\ndựng theo quy mô đường cấp III đồng bằng, Bnền = 12m, Bmặt = 11m, mặt\r\n\nđường quá độ láng nhựa.\n\n- Công trình trên tuyến:\r\n\nsử dụng toàn bộ các cầu hiện hữu vì đây là các cầu mới được\r\n\nxây dựng từ năm 1992 – 1996, cho phép nắn chỉnh cục bộ một số đường\r\n\ncong có bán kính bằng chưa phù hợp.\n\n- Tiêu chuẩn áp dụng:\r\n\nThiết kế đường theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005; thiết kế kết cấu áo\r\n\nđường theo 22 TCN 211-06; thiết kế cầu theo 22 TCN 272-05. Chủ đầu tư và\r\n\ntư vấn khẩn trương trình duyệt khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án.\n\n- Tần suất thiết kế:\r\n\nCầu lớn và cầu trung: 1%; cầu nhỏ, cống: 4%; Tuyến đường: 4% (có xem\r\n\nxét đến cao độ đỉnh lũ năm 2000+50cm đến vai đường).\n\n- Xử lý đất yếu:\n\n▪ Đối với đường đắp đầu cầu\r\n\nxử lý bằng giếng cát kết hợp bệ phản áp hoặc sàn giảm tải để đảm bảo\r\n\nổn định lún. Chiều cao đắp khuyến cáo không nên vượt quá 5m.\n\n▪ Các đoạn tuyến còn lại xử\r\n\nlý bằng các giải pháp giản đơn, có sử dụng vải địa kỹ thuật để đảm bảo\r\n\nlún đều. Tư vấn cần tính toán khối lượng bù lún để giảm thiểu khả\r\n\nnăng bù bằng cấp phối đá dăm khi thảm bê tông nhựa ở giai đoạn sau.\n\n- Cầu Hồng ngự 2 thuộc\r\n\ntuyến tránh Thị trấn Hồng Ngự xây dựng theo phương án nhịp giản đơn.\r\n\nBán kính đường cong đứng lồi cho phép sử dụng bán kính R=2500m.\n\n- Đối với đoạn Quốc lộ 30\r\n\nhiện hữu Tư vấn thiết kế cần tính toán và nghiên cứu kỹ việc mở\r\n\nrộng để đảm bảo lún ổn định (ưu tiên phương án mở rộng một bên).\n\n- Nút giao toàn bộ sử dụng\r\n\ngiao nút cùng bước, riêng cầu Hồng Ngự 2 vượt đường tỉnh ĐT842 tổ\r\n\nchức tách nhập không tổ chức khác mức.\n\n- Tổng mức đầu tư cập nhật\r\n\nlại theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của chính phủ về quản\r\n\nlý chi phí đầu tư xây dựng công trình và thông tư 05/2007/TT-BXD ngày\r\n\n25/7/2007 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu\r\n\ntư xây dựng công trình.\n\n- Phân kỳ đầu tư:\n\n▪ Giai đoạn 1: xây dựng mới\r\n\nhai đoạn tuyến tránh Thành phố Cao Lãnh và thị trấn Hồng Ngự và mở\r\n\nrộng đoạn QL30 hiện hữu từ cầu Trâu Trắng (Km46+825_QL30) đến cầu\r\n\nMương Lớn 2 (Km86+754) với kết cấu mặt đường láng nhựa.\n\n▪ Giai đoạn 2: Sau khi đường\r\n\nổn định lún sẽ bù lún và thảm bê tông nhựa toàn tuyến.\n\n- Tư vấn thẩm tra: trên cơ sở\r\n\ncác dự án trong khu vực và các dự án do chính Tư vấn thẩm tra đã làm\r\n\nđể thẩm tra kỹ về tuyến, xử lý nền đất yếu, các công trình trên\r\n\ntuyến và tổng mức đầu tư.\n\n- Tư vấn thiết kế cần tính\r\n\ntoán kỹ phương án đảm bảo giao thông trong quá trình xây dựng tuyến cũ\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Các điểm\r\n\ncần chú ý:\n\n- Tách hạng mục giải phóng\r\n\nmặt bằng thành tiểu dự án riêng.\n\n- Lập hồ sơ đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường cho dự án.\n\n- Thỏa thuận với Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn về khẩu diện thoát lũ của dự án.\n\nChủ đầu tư và Tư vấn khẩn\r\n\ntrương hoàn thành dự án theo các kết luận trên đây. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có phát sinh thì cần báo cáo ngay với Bộ để giải quyết.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng, Văn\r\n\nphòng Bộ thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và thực hiện.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Các đơn vị dự họp;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Lưu: VT, KHĐT.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 102257 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102258.json b/contexts/context_102258.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0376e2c250612d4e25ee198bfaed93a507f74554 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102258.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-07-2019-TT-BNNPTNT-Quy-chuan-ky-thuat-Quoc-gia-ve-thuc-an-thuy-san-420701.aspx", + "name": "Thong-tu-07-2019-TT-BNNPTNT-Quy-chuan-ky-thuat-Quoc-gia-ve-thuc-an-thuy-san-420701", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 07/2019/TT-BNNPTNT\n\nHà Nội, ngày 07\r\n\n tháng 8 năm 2019\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THỨC ĂN THỦY SẢN\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học, Công nghệ và Môi trường và Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản;\n\nBộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\nthức ăn thủy sản.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn thủy sản.\n\n1. Thức ăn thủy sản. Phần 1: Thức\r\n\năn hỗn hợp\n\nKý hiệu: QCVN 02-31-1 :\r\n\n2019/BNNPTNT.\n\n2. Thức ăn thủy sản. Phần 2: Thức\r\n\năn bổ sung\n\nKý hiệu: QCVN 02-31-2 :\r\n\n2019/BNNPTNT.\n\n3. Thức ăn thủy sản. Phần 3: Thức\r\n\năn tươi, sống\n\nKý hiệu: QCVN 02-31-3 :\r\n\n2019/BNNPTNT.\n\nĐiều 2.\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2020\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ\r\n\nvà Môi trường; Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản; Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan thuộc Bộ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;\r\n\n - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư Pháp;\r\n\n - Các Tổng Cục, Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng - Bộ NN & PTNT;\r\n\n - Công báo Chính phủ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Lưu: VT, TCTS.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nPhùng Đức Tiến\n\n \n\nQCVN 02 - 31 - 1: 2019/BNNPTNT\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA THỨC ĂN THỦY SẢN\n\nPHẦN 1: THỨC ĂN HỖN HỢP\n\nNational\r\n\ntechnical regulation Aquaculture feed\n\nPart\r\n\n1: Compound feeds\n\n \n\nLời nói đầu\n\nQCVN\r\n\n02 - 31 - 1 : 2019/BNNPTNT do Học viện Nông nghiệp Việt Nam biên soạn, Tổng\r\n\ncục Thủy sản trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 8 năm 2019.\n\n \n\nQUY\r\n\nCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA THỨC ĂN THỦY SẢN\n\nPHẦN\r\n\n1: THỨC ĂN HỖN HỢP\n\nNational\r\n\ntechnical regulation Aquaculture feed\n\nPart\r\n\n1: Compound feed\n\n1. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chuẩn này quy định các chỉ\r\n\ntiêu an toàn và giới hạn cho phép đối với thức ăn hỗn hợp (mã HS 2309.90.13;\r\n\n2309.90.19) dùng trong nuôi trồng thủy sản.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chuẩn này áp dụng đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu thức ăn hỗn\r\n\nhợp dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.\n\n1.3. Tài liệu viện dẫn\n\nAOAC 986.15, Arsenic, cadmium,\r\n\nlead, selenium and zinc in human and pet foods by atomic absorption\r\n\nspectrometry (AAS) and anodic stripping voltammetry (ASV) (Asen, cadimi, chì,\r\n\nselen và kẽm trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).\n\nEN 16277:2012, Animal\r\n\nfeeding stuffs - Determination of mercury by cold- vapour atomic absorption\r\n\nspectrometry (CVAAS) after microwave pressure digestion (extraction with 65 %\r\n\nnitric acid and 30 % hydrogen peroxide). Thức ăn chăn nuôi - Xác định thủy ngân\r\n\nbằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi lạnh (CVAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực\r\n\ntrong lò vi sóng.\n\nEN 16278:2012, Animal\r\n\nfeeding stuffs - Determination of inorganic arsenic by hydride generation\r\n\natomic absorption spectrometry (HG-AAS) after microwave extraction and\r\n\nseparation by solid phase extraction (SPE). Thức ăn chăn nuôi - Xác định Asen\r\n\nvô cơ bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật hydrua hóa\r\n\n(HG-AAS).\n\nTCVN\r\n\n4325:2007 (ISO 6497:2002), Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.\n\nTCVN\r\n\n6952:2001 (ISO 9495:1998), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu.\n\nTCVN\r\n\n6953:2001 (ISO 14718:1998), Thức ăn chăn nuôi. Xác định hàm lượng\r\n\naflatoxin B1 trong thức ăn chăn nuôi hỗn hợp. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng\r\n\ncao.\n\nTCVN\r\n\n9126: 2011 (ISO 17375:2006), Thức ăn chăn nuôi - Xác định aflatoxin B1.\r\n\nPhương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có dẫn xuất sau cột.\n\nTCVN\r\n\n9588:2013 (ISO 27085:2009), Thức ăn chăn nuôi - Xác định canxi, natri,\r\n\nphospho, magie, kali, sắt, kẽm, đồng, mangan, coban, molypden, asen, chì và\r\n\ncadimi bằng phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần\r\n\n(ICP-AES).\n\nTCVN\r\n\n10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm –\r\n\nPhương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của salmonella -\r\n\nPhần 1: Phương pháp phát hiện salmonella spp.\n\nTCVN\r\n\n11282:2016, Thức ăn chăn nuôi. Xác định hàm lượng ethoxyquin. Phương\r\n\npháp đo huỳnh quang.\n\nTCVN\r\n\n11283:2016 (AOAC 996.13), Thức ăn chăn nuôi. Xác định hàm lượng\r\n\nethoxyquin. Phương pháp sắc ký lỏng.\n\nTCVN\r\n\n11923:2017 (ISO/TS 17728:2015), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm. Kỹ\r\n\nthuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.\n\nTrong trường hợp quy định về lấy\r\n\nmẫu, chuẩn bị mẫu, phương pháp thử đang được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia này được ban hành mới hoặc được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì\r\n\nthực hiện theo quy định tại văn bản mới.\n\n2. QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ KỸ THUẬT\n\nGiới\r\n\nhạn tối đa cho phép của các chỉ tiêu an toàn\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nGiới hạn tối đa cho phép\n\n1\n\nAflatoxin B1\n\nµg/kg\n\n10\n\n2\n\nEthoxyquin\n\nmg/kg\n\n150\n\n3\n\nChì (Pb)\n\nmg/kg\n\n5\n\n4\n\nCadimi (Cd)\n\nmg/kg\n\n1\n\n5\n\nThủy ngân (Hg)\n\nmg/kg\n\n0,4\n\n6\n\nAsen (As) vô cơ\n\nmg/kg\n\n2\n\n7\n\nSalmonella\n\nCFU/25g\n\nKhông phát hiện\n\n3. PHƯƠNG\r\n\nPHÁP THỬ\n\n3.1. Lấy mẫu\n\nTCVN\r\n\n11923:2017 (ISO/TS 17728:2015): đối với mẫu phân tích vi sinh vật\n\nTheo TCVN 4325: 2007 (ISO 6497:2002): đối với mẫu\r\n\nphân tích các chỉ tiêu khác\n\n3.2. Chuẩn bị mẫu\n\nTheo TCVN 6952: 2001 (ISO 14718:1998)\n\n3.3. Phương pháp thử\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nPhương pháp thử\n\n1\n\nAflatoxin B1\n\nTCVN 6953:2001 (ISO 14718:1998)\n\nTCVN 9126:2011 (ISO 17375:2006)\n\n2\n\nEthoxyquin\n\nTCVN 11282:2016\n\nTCVN 11283:2016 (AOAC 996.13)\n\n3\n\nChì (Pb)\n\nAOAC 986.15\n\nTCVN 9588:2013 (ISO 27085:2009)\n\n4\n\nCadimi (Cd)\n\nAOAC 986.15\n\nTCVN 9588:2013 (ISO 27085:2009)\n\n5\n\nThủy ngân (Hg)\n\nEN 16277:2012\n\n6\n\nAsen (As) vô cơ\n\nEN 16278:2012\n\nTCVN 9588:2013 (ISO 27085:2009)\n\n7\n\nSalmonella\n\nTCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017)\n\n4. QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ QUẢN LÝ\n\n4.1. Công bố hợp quy\n\nTổ chức, cá nhân công bố hợp\r\n\nquy thức ăn hỗn hợp theo biện pháp:\n\n4.1.1. Đối với sản phẩm sản xuất\r\n\ntrong nước: Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa\r\n\nnhận theo quy định của pháp luật.\n\n4.1.2. Đối với\r\n\nsản phẩm nhập khẩu: Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ\r\n\nchức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.\n\n4.2. Đánh giá sự phù hợp\n\nTổ chức, cá nhân thực hiện\r\n\nđánh giá sự phù hợp thức ăn hỗn hợp theo phương thức:\n\n4.2.1. Đối với sản phẩm sản xuất\r\n\ntrong nước: thực hiện theo phương thức 1 (thử nghiệm mẫu điển hình).\n\n4.2.2. Đối với\r\n\nsản phẩm nhập khẩu: thực hiện theo phương thức 7 (thử nghiệm, đánh giá lô sản\r\n\nphẩm, hàng hóa).\n\n4.3. Trình tự công bố hợp quy\r\n\nvà hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 1\r\n\nThông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nvề sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN\r\n\nngày 12/12/2012.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hồ sơ công bố hợp\r\n\nquy của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa\r\n\nphương.\n\n4.4. Nội dung, trình tự và\r\n\nnguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại phụ\r\n\nlục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày\r\n\n12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố\r\n\nhợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n\n5. TRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nTổ chức, cá nhân qui định tại\r\n\nmục 1.2 có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.\n\n6. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n6.1. Tổng cục Thủy sản, Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nkiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này theo phân\r\n\ncông, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.\n\n6.2. Tổng cục Thủy sản phổ biến,\r\n\nhướng dẫn và phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức việc thực\r\n\nhiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.\n\n6.3. Trong trường hợp các quy\r\n\nđịnh tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế\r\n\nthì thực hiện theo quy định nêu tại văn bản mới.\n\n \n\nQCVN 02 - 31 - 2 : 2019/BNNPTNT\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA THỨC ĂN THỦY SẢN\n\nPHẦN 2: THỨC ĂN BỔ SUNG\n\nNational\r\n\ntechnical regulation Aquaculture feed\n\nPart\r\n\n2: Feed Supplements\n\n \n\nLời nói đầu\n\nQCVN\r\n\n02 - 31 - 2 : 2019/BNNPTNT do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II biên\r\n\nsoạn, Tổng cục Thủy sản trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn ban hanh kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 8\r\n\nnăm 2019.\n\n \n\nQUY\r\n\nCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA THỨC ĂN THỦY SẢN\n\nPHẦN\r\n\n2: THỨC ĂN BỔ SUNG\n\nNational\r\n\ntechnical regulation Aquaculturefeed\n\nPart\r\n\n2: Feed supplements\n\n1. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chuẩn này quy định các chỉ\r\n\ntiêu an toàn và giới hạn cho phép đối với thức ăn bổ sung (mã HS 2309.90.20)\r\n\ndùng trong nuôi trồng thủy sản.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chuẩn này áp dụng đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu thức ăn\r\n\nbổ sung dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.\n\n1.3. Tài liệu viện dẫn\n\nAOAC 986.15, Arsenic,\r\n\ncadmium, lead, selenium and zinc in human and pet foods by atomic absorption\r\n\nspectrometry (AAS) and anodic stripping voltammetry (ASV)(Asen, cadimi, chì,\r\n\nselen và kẽm trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).\n\nEN 16277:2012, Animal\r\n\nfeeding stuffs - Determination of mercury by cold- vapour atomic absorption\r\n\nspectrometry (CVAAS) after microwave pressure digestion (extraction with 65 %\r\n\nnitric acid and 30 % hydrogen peroxide). Thức ăn chăn nuôi - Xác định thủy ngân\r\n\nbằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi lạnh (CVAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực\r\n\ntrong lò vi sóng.\n\nEN 16278:2012, Animal\r\n\nfeeding stuffs - Determination of inorganic arsenic by hydride generation\r\n\natomic absorption spectrometry (HG-AAS) after microwave extraction and\r\n\nseparation by solid phase extraction (SPE). Thức ăn chăn nuôi - Xác định Asen\r\n\nvô cơ bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa (HG-AAS).\n\nTCVN\r\n\n4325: 2007 (ISO 6497:2002), Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu. TCVN 6952: 2001 (ISO 9498:1998), Thức ăn\r\n\nchăn nuôi - Chuẩn bị mẫu. TCVN 7407:2004\r\n\n(AOAC 991.31),Ngũ cốc, đậu đỗ, hạt có dầu - Xác định aflatoxin phương pháp sử\r\n\ndụng cột ái lực miễn dịch.\n\nTCVN 7924 - 2: 2008, Vi sinh\r\n\nvật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng Escherichia\r\n\ncoli dương tính beta-glucuronidaza. Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44°C sử dụng\r\n\n5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D- glucuronid.\n\nTCVN\r\n\n9126: 2011 (ISO 17375:2006), Thức ăn chăn nuôi - Xác định aflatoxin B1.\r\n\nPhương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có dẫn xuất sau cột.\n\nTCVN\r\n\n9588: 2013 (ISO 27085:2009), Thức ăn chăn nuôi - Xác định canxi, natri,\r\n\nphospho, magie, kali, sắt, kẽm, đồng, mangan, coban, molypden, asen, chì và\r\n\ncadimi bằng phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần\r\n\n(ICP-AES).\n\nTCVN\r\n\n10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm -\r\n\nPhương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của salmonella -\r\n\nPhần 1: Phương pháp phát hiện salmonella spp.\n\nTCVN\r\n\n11283:2016 (AOAC 996.13),Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng\r\n\nethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng.\n\nTCVN\r\n\n11291:2016 (AOAC 957.22), Thức ăn chăn nuôi -Xác định hàm lượng asen tổng\r\n\nsố - Phương pháp đo màu.\n\nTCVN\r\n\n11923:2017 (ISO/TS 17728:2015), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm. Kỹ thuật\r\n\nlấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi\n\nTrong trường hợp quy định về lấy\r\n\nmẫu, chuẩn bị mẫu, phương pháp thử đang được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia này được ban hành mới hoặc được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế\r\n\nthì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.\n\n1.4. Giải thích thuật ngữ\n\nTrong Quy chuẩn này một số thuật\r\n\nngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1.4.1. Thức ăn bổ sung(chất\r\n\nbổ sung) là nguyên liệu đơn hoặc hỗn hợp của nhiều nguyên liệu được bổ sung\r\n\nvào thức ăn hoặc khẩu phần ăn để cân đối dinh dưỡng hoặc đóng vai trò chức\r\n\nnăng đặc trưng trong thức ăn thủy sản.\n\n1.4.2. Chế phẩm enzyme là\r\n\nsản phẩm sinh học có chứa một hoặc nhiều loại enzyme, có hoặc không có chất\r\n\nmang.\n\n1.4.3. Chế phẩm probiotic là\r\n\nsản phẩm sinh học chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật có lợi ở dạng sống, bị\r\n\nbất hoạt có hoặc không có chất mang.\n\n1.4.4. Chế phẩm prebiotic là\r\n\nsản phẩm sinh học bao gồm các chất xơ không tiêu hóa (có hoặc không có chất\r\n\nmang) nhằm kích thích hoặc hoạt hóa sự phát triểncủa các vi sinh vật hữu\r\n\ních trong đường ruột,.\n\n1.4.5. Nhóm axit hữu cơlà\r\n\ncác loại thức ăn chứa một hoặc nhiều axit hữu cơ đóng một vai trò chức năng có\r\n\nlợi nào đó trong việc giúp tăng cường hấp thu tiêu hóa và/hoặc nâng cao sức khỏe\r\n\nvật nuôi hoặc cho mục đích bảo quản thức ăn.\n\n2. QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ KỸ THUẬT\n\n2.1. Nhóm Vitamin,Axit amin,\r\n\nAxit hữu cơ(dạng đơn hoặc hỗn hợp)\n\nBảng\r\n\n1 -Giới hạn tối đa cho phép\n\nSố TT\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nGiới hạn tối đa cho phép\n\nKim loại nặng\n\n1\n\nAsen (As) vô cơ\n\nmg/kg\n\n2\n\n2\n\nCadimi (Cd)\n\nmg/kg\n\n1\n\n3\n\nChì (Pb)\n\nmg/kg\n\n5\n\n4\n\nThủy ngân (Hg)\n\nmg/kg\n\n0,2\n\nVi sinh vật\n\n5\n\nEscherichia coli\n\nCFU/g\n\n10\n\n6\n\nSalmonella\n\nCFU/25g\n\nKhông phát hiện.\n\n2.2. Chế phẩm enzyme, chế phẩm\r\n\nprobiotic, chế phẩm prebiotic (dạng đơn hoặc hỗn hợp)\n\nBảng\r\n\n2 - Giới hạn tối đa cho phép\n\nSố TT\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nGiới hạn tối đa cho phép\n\nAflatoxin B1\n\n1\n\nHàm lượng aflatoxin B1\n\nµg/kg\n\n10\n\nKim loại nặng\n\n2\n\nCadimi (Cd)\n\nmg/kg\n\n3\n\n3\n\nChì (Pb)\n\nmg/kg\n\n5\n\n4\n\nThủy ngân (Hg)\n\nmg/kg\n\n0,1\n\nVi sinh vật\n\n5\n\nEscherichia coli\n\nCFU/g\n\n10\n\n6\n\nSalmonella\n\nCFU/25g\n\nKhông phát hiện\n\n2.3. Hoạt chất sinh học và sản\r\n\nphẩm chiết xuất từ sinh vật\n\nBảng\r\n\n3 -Giới hạn tối đa cho phép đối với hoạt chất sinh học và sản phẩm chiết xuất\r\n\ntừ thực vật\n\nSố TT\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nGiới hạn tối đa cho phép\n\nKim loại nặng\n\n1\n\nAsen (As) vô cơ\n\nmg/kg\n\n3\n\n2\n\nChì (Pb)\n\nmg/kg\n\n2\n\n3\n\nThủy ngân (Hg)\n\nmg/kg\n\n1\n\nVi sinh vật\n\n4\n\nEscherichia coli\n\nCFU/g\n\n10\n\n5\n\nSalmonella\n\nCFU/25g\n\nKhông phát hiện\n\nBảng\r\n\n4 - Giới hạn tối đa cho phép đối với hoạt chất sinh học và sản phẩm chiết xuất\r\n\ntừ động vật\n\nSố TT\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nGiới hạn tối đa cho phép\n\n1\n\nEthoxyquin\n\nmg/kg\n\n150\n\nKim loại nặng\n\n2\n\nAsen (As) tổng số*\n\nmg/kg\n\n10\n\n3\n\nAsen (As) vô cơ\n\nmg/kg\n\n2\n\n4\n\nCadimi (Cd)\n\nmg/kg\n\n2\n\n5\n\nChì (Pb)\n\nmg/kg\n\n10\n\n6\n\nThủy ngân (Hg)\n\nmg/kg\n\n0,5\n\nVi sinh vật\n\n6\n\nEscherichia coli\n\nCFU/g\n\n10\n\n7\n\nSalmonella\n\nCFU/25g\n\nKhông phát hiện\n\n* Nếu hàm lượng asen tổng số\r\n\nnhỏ hơn 2 mg/kg thì không phải kiểm tra chỉ tiêu Asen vô cơ\n\n2.4. Nhóm khoáng chất\n\nBảng\r\n\n5 - Giới hạn tối đa cho phép\n\nSố TT\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nGiới hạn tối đa cho phép\n\nKim loại nặng\n\n1\n\nAsen (As) vô cơ\n\nmg/kg\n\n12\n\n2\n\nCadimi (Cd)\n\nmg/kg\n\n5\n\n3\n\nChì (Pb)\n\nmg/kg\n\n30\n\n4\n\nThủy ngân (Hg)\n\nmg/kg\n\n0,2\n\n2.5. Nhóm hóa chất\n\nBảng\r\n\n6 - Giới hạn tối đa cho phép\n\nSố TT\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nGiới hạn tối đa cho phép\n\nKim loại nặng\n\n1\n\nAsen (As) vô cơ\n\nmg/kg\n\n2\n\n2\n\nCadimi (Cd)\n\nmg/kg\n\n1\n\n3\n\nChì (Pb)\n\nmg/kg\n\n5\n\n4\n\nThủy ngân (Hg)\n\nmg/kg\n\n1\n\n3. PHƯƠNG\r\n\nPHÁP THỬ\n\n3.1. Lấy mẫu\n\nTCVN\r\n\n11923:2017 (ISO/TS 17728:2015): đối với mẫu phân tích vi sinh vật.\n\nTCVN\r\n\n4325: 2007 (ISO 6497:2002): đối với mẫu phân tích chỉ tiêu khác\n\n3.2. Chuẩn bị mẫu\n\nTheo TCVN 6952: 2001 (ISO 9498:1998).\n\n3.3. Phương pháp thử\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu xác định\n\nPhương pháp thử\n\n1\n\nAflatoxin B1\n\nTCVN 9126: 2011 (ISO 17375:2006)\n\nTCVN 7407:2004 (AOAC 991.31)\n\n2\n\nAsen (As) tổng số\n\nTCVN 11291:2016(AOAC 957.22)AOAC\r\n\n 986.15\n\n3\n\nAsen (As) vô cơ\n\nEN 16278:2012\n\nTCVN 9588:2013(ISO27085:2009)\n\n6\n\nCadimi (Cd)\n\nTCVN 9588:2013(ISO27085:2009)\n\nAOAC 986.15\n\n7\n\nChì(Pb)\n\nTCVN 9588:2013(ISO27085:2009)\n\nAOAC 986.15\n\n8\n\nThủy ngân(Hg)\n\nEN 16277:2012\n\n9\n\nEthoxyquin\n\nTCVN 11283:2016 (AOAC 996.13)\n\n11\n\nEscherichiacoli\n\nTCVN 7924-2:2008\n\n12\n\nSalmonella\n\nTCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017)\n\n4. QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ QUẢN LÝ\n\n4.1. Công bố hợp quy\n\nTổ chức, cá nhân công bố hợp\r\n\nquy thức ăn bổ sung theo biện pháp:\n\n4.1.1. Đối với\r\n\nsản phẩm sản xuất trong nước: Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã\r\n\nđăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.\n\n4.1.2. Đối với\r\n\nsản phẩm nhập khẩu: Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận,\r\n\ntổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.\n\n4.2. Đánh giá sự phù hợp\n\nTổ chức,\r\n\ncá nhân thực hiện đánh giá sự phù hợp thức ăn bổ sung theo phương thức:\n\n4.2.1. Đối với sản phẩm sản\r\n\nxuất trong nước: thực hiện theo phương thức 1(thử nghiệm mẫu điển hình).\n\n4.2.2. Đối với sản phẩm nhập\r\n\nkhẩu: thực hiện theo phương thức 7(thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng\r\n\nhóa).\n\n4.3. Trình tự công bố hợp quy\r\n\nvà hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 1\r\n\nThông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nvề sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hồ sơ công bố hợp\r\n\nquy của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa\r\n\nphương.\n\n4.4. Nội dung, trình tự và\r\n\nnguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại\r\n\nphụ lục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN\r\n\nngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,\r\n\ncông bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật.\n\n5. TRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nTổ chức, cá nhân qui định tại\r\n\nmục 1.2 có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.\n\n6. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n6.1. Tổng cục Thuỷ sản, Sở\r\n\nNông nghiệp vàPhát triển nông thôn các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này\r\n\ntheo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.\n\n6.2. Tổng cục Thủy sản phổ\r\n\nbiến, hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức\r\n\nviệc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.\n\n6.3. Trong trường hợp các quy\r\n\nđịnh tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\nthế thì thực hiện theo quy định nêu tại văn bản mới.\n\n \n\nQCVN 02 - 31 - 3 : 2019/BNNPTNT\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA THỨC ĂN THỦY SẢN\n\nPHẦN 3: THỨC ĂN TƯƠI, SỐNG\n\nNational\r\n\ntechnical regulation Aquaculture feed\n\nPart\r\n\n3: Fresh and live feeds\n\n \n\nLời nói đầu\n\nQCVN\r\n\n02 - 31 - 3 : 2019/BNNPTNT do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III biên\r\n\nsoạn, Tổng cục Thủy sản trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 8 năm 2019.\n\n \n\nQUY\r\n\nCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA THỨC ĂN THỦY SẢN\n\nPHẦN\r\n\n3: THỨC ĂN TƯƠI, SỐNG\n\nNational\r\n\ntechnical regulation Aquaculture feed\n\nPart\r\n\n3: Fresh and live feeds\n\n1. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chuẩn này quy định các chỉ\r\n\ntiêu an toànvà giới hạn cho phép đối với thức ăn tươi, thức ăn sống (mã HS\r\n\n2309.90.90) dùng trong nuôi trồng thủy sản.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chuẩn này áp dụng đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu thức ăn\r\n\ntươi, thức ăn sống dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.\n\nQuy chuẩn này không áp dụng\r\n\nđối với các tổ chức, cá nhân tự sản xuất thức ăn tươi, thức ăn sống để sử\r\n\ndụng nội bộ.\n\n1.3. Tài liệu viện dẫn\n\nAOAC 986.15, Arsenic, cadmium,\r\n\nlead, selenium and zinc in human andpet foods by atomic absorption spectrometry\r\n\n(AAS) and anodic stripping voltammetry (ASV)(Asen, cadimi, chì, selen và kẽm\r\n\ntrong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).\n\nISO 21872-1:2017,Part 1:\r\n\nDetection of potentially enteropathogenic Vibrioparahaemolyticus, Vibrio\r\n\ncholerae and Vibrio vulnificus.\n\nMarteilia refringens. 2018, Manual\r\n\nof Diagnostic Tests for Aquatic Animals. Infection withMarteilia refringens. Phần\r\n\n2.2.4. OIE.\n\nPerkinsus Olseni. 2018, Manual\r\n\nof Diagnostic Tests for Aquatic Animals. Infection with Perkinsus Olseni. Phần\r\n\n2.2.7. OIE.\n\nBonamia ostrea. 2018, Manual\r\n\nof Diagnostic Tests for Aquatic Animals. Infection withBonamia ostreae. Phần\r\n\n2.2.3. OIE.\n\nTrong trường hợp quy định về lấy\r\n\nmẫu, chuẩn bị mẫu, phương pháp thử đang được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia này được ban hành mới hoặc được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế\r\n\nthì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.\n\n1.4. Giải thích thuật ngữ\n\nTrong Quy chuẩn này,thuật ngữ\r\n\ndưới đây được hiểu như sau:\n\nThức ăn tươi, thức ăn sống\r\n\ntrong quy chuẩn này được hiểu là các loại sinh vật chưa qua chế biến,ở trạng\r\n\nthái sống, tươi, đông lạnh dùng làm thức ăn cho động vật thủy sản.\n\n2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT\n\n2.1. Chỉ tiêu vi sinh vật:\n\nBảng\r\n\n1 -Giới hạn tối đa cho phép\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nDạng\n\nVibrio cholera (CFU/g)\n\nVibrio vulnificus (CFU/g)\n\nVibrio parahaemolytycus (CFU/g)\n\nArtemia tươi,sống\n\nKhông quy định\n\nKhông phát hiện (trong 25g)\n\nĐộng vật thân mềm hai mảnh vỏ tươi, sống\n\nKhông phát hiện (trong 25g)\n\n103\n\n103\n\n2.2. Chỉ tiêu kim loại nặng :\n\nBảng\r\n\n2 -Giới hạn tối đa cho phép\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nDạng\n\nPb (mg/kg)\n\nCd (mg/kg)\n\nĐộng vật thân mềm hai mảnh vỏ tươi,sống\n\n1,5\n\n2\n\nĐộng vật thân mềm chân đầu, chân bụng tươi,sống\n\n1\n\n2\n\n2.3. Chỉ tiêu ký sinh trùng\r\n\n:\n\nBảng\r\n\n3 -Giới hạn tối đa cho phép\n\nSố TT\n\nNhóm thức ăn\n\nMarteilia refringens\n\nPerkinsus olseni\n\nBonamia ostreae\n\n1\n\nĐộng vật thân mềm hai mảnh vỏ tươi,sống\n\nÂm tính\n\n3. PHƯƠNG\r\n\nPHÁPTHỬ\n\n3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu\n\nTheo TCVN 5276:1990 .\n\n3.2. Phương pháp thử\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nPhương pháp thử\n\n1\n\nPb\n\nAOAC 986.15\n\n2\n\nCadimi\n\nAOAC 986.15\n\n3\n\nVibrio parahaemolytycus, Vibrio vulnificus, Vibrio Cholera\n\nISO 21872-1:2017\n\n4\n\nMarteilia refringens\n\nManual of Diagnostic Tests for Aquatic Animals. Infection withMarteilia\r\n\n refringens.Phần 2.2.4. OIE.\n\n5\n\nPerkinsus olseni\n\nManual of Diagnostic Tests for Aquatic Animals. Infection with Perkinsus\r\n\n Olseni. Phần 2.2.7. OIE.\n\n6\n\nBonamia ostreae\n\nManual of Diagnostic Tests for Aquatic Animals. Infection withBonamia\r\n\n ostreae. Phần 2.2.3. OIE.\n\n4. QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ QUẢN LÝ\n\n4.1. Công bố hợp quy\n\nTổ chức, cá nhân công bố hợp\r\n\nquy thức ăn tươi, thức ăn sống theo biện pháp:\n\n4.1.1. Đối với sản phẩm sản\r\n\nxuất trong nước: Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc\r\n\nđược thừa nhận theo quy định của pháp luật.\n\n4.1.2. Đối với sản phẩm nhập\r\n\nkhẩu: Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám\r\n\nđịnh đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.\n\n4.2. Đánh giá sự phù hợp:\n\nTổ chức, cá nhân thực hiện\r\n\nđánh giá sự phù hợp thức ăn tươi, thức ăn sống theo phương thức:\n\n4.2.1. Đối với\r\n\nsản phẩm sản xuất trong nước: thực hiện theo phương thức 1 (thử nghiệm mẫu điển\r\n\nhình).\n\n4.2.2. Đối với sản phẩm nhập\r\n\nkhẩu: thực hiện theo phương thức 7(thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng\r\n\nhóa).\n\n4.3. Trình tự công bố hợp quy\r\n\nvà hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 1\r\n\nThông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nvề sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hồ sơ công bố hợp\r\n\nquy của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa\r\n\nphương.\n\n4.4. Nội dung, trình tự và\r\n\nnguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại\r\n\nphụ lục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN\r\n\nngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,\r\n\ncông bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật.\n\n5. TRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nTổ chức, cá nhân qui định tại\r\n\nmục 1.2 có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.\n\n6. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n6.1. Tổng cục Thủy sản, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này\r\n\ntheo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.\n\n6.2. Tổng cục Thủy sản phổ\r\n\nbiến, hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức\r\n\nviệc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.\n\n6.3. Trong trường hợp các quy\r\n\nđịnh tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\nthế thì thực hiện theo quy định nêu tại văn bản mới.\n\n \n\n ", + "id": 102258 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102259.json b/contexts/context_102259.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e2d7bf416a46e2162372f019d7bbfaf8b3bfbe55 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102259.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1598-QD-VPCP-bo-nhiem-ong-Do-Tuan-Dung-giu-chuc-Pho-Vu-truong-Vu-To-chuc-can-bo-99439.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1598-QD-VPCP-bo-nhiem-ong-Do-Tuan-Dung-giu-chuc-Pho-Vu-truong-Vu-To-chuc-can-bo-99439", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ \r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 1598/QĐ-VPCP \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BỔ NHIỆM ÔNG ĐỖ TUẤN DŨNG GIỮ CHỨC PHÓ VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN\r\n\nPHÒNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n33/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;\r\n\nCăn cứ văn bản số 348-TB/BTV ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Đảng ủy Văn phòng Chính\r\n\nphủ về việc thông báo kết luận Hội nghị liên tịch Ban Thường vụ Đảng ủy và Lãnh\r\n\nđạo Văn phòng Chính phủ;\r\n\nCăn cứ nhu cầu công tác, xét phẩm chất và năng lực cán bộ;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ nhiệm có thời\r\n\nhạn ông Đỗ Tuấn Dũng, Trưởng phòng Phòng Thanh tra, Vụ Tổ chức cán bộ, giữ chức\r\n\nPhó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. \n\nĐiều 2. Ông Đỗ Tuấn Dũng\r\n\nđược hưởng phụ cấp chức vụ hệ số 0,8 theo quy định tại Nghị định số\r\n\n204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.\n\nĐiều 3. Các ông Vụ\r\n\ntrưởng: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài vụ, Cục trưởng Cục Quản trị và ông Đỗ Tuấn\r\n\nDũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - BTCN, các PCN VPCP;\r\n\n - Các Vụ, Cục, Đơn vị thuộc VPCP;\r\n\n - Cổng TTĐTCP;\r\n\n - VP Đảng ủy, VP Công đoàn;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (10)\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM \n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc \n\n", + "id": 102259 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10226.json b/contexts/context_10226.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b0851b93ca3f917e72864a890e31171dc2c553dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_10226.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2863-QD-UBND-2014-su-dung-vat-lieu-no-khai-thac-khoang-san-ran-2020-2025-Ba-Ria-Vung-Tau-273994.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2863-QD-UBND-2014-su-dung-vat-lieu-no-khai-thac-khoang-san-ran-2020-2025-Ba-Ria-Vung-Tau-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2863/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 26 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRONG KHAI\r\n\nTHÁC KHOÁNG SẢN RẮN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU.\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ\r\n\nLuật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư 23/2009/TT-BCT\r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của\r\n\nNghị định số 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số\n\n150/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch\r\n\nphát triển ngành Vật Liệu nổ công nghiệp Viêt Nam\r\n\nđến năm 2015, định hướng đến năm 2025;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày\r\n\n25/4/2011 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược\r\n\nkhoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 2094/QĐ-UBND\r\n\nngày 16/9/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập\r\n\nQuy hoạch quản lý sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong khai thác khoáng sản rắn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai\r\n\nđoạn đến năm 2020, xét đến 2025;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại tờ trình số 95/TTr-SCT ngày 17 tháng 12 năm\r\n\n2014 về việc phê duyệt Quy hoạch quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong\r\n\nkhai thác khoáng sản rắn giai đoạn đến năm 2020, xét đến năm 2025 trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt Quy hoạch quản lý, sử dụng vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp trong khai thác khoáng sản rắn giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm\r\n\n2025 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, với các nội dung chủ yếu sau :\n\n1. Quan điểm quản lý, sử dụng vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp (VLNCN)\n\n- Quản lý sử dụng VLNCN phải chặt chẽ\r\n\ntheo đúng quy trình, quy phạm pháp luật hiện hành, nhưng phải tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng đủ và\r\n\nkịp thời nhu cầu VLNCN của nền kinh tế.\n\n- Sử dụng VLNCN phải hiệu quả, an\r\n\ntoàn, giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường và đặc biệt chú trọng phòng chống cháy\r\n\nnổ, bảo đảm an ninh, quốc phòng.\n\n- Khuyến khích phát triển và sử dụng\r\n\ndịch vụ nổ mìn trên địa bàn tỉnh để tập trung đầu mối quản lý, thúc đẩy chuyên\r\n\nmôn hóa cao trong lĩnh vực sử dụng VLNCN góp phần nâng cao\r\n\nhiệu quả sử dụng và an toàn, an ninh quốc gia.\n\n2. Mục tiêu quản lý sử dụng VLNCN\n\na) Mục tiêu chung\n\nMục tiêu chung là cung cấp đầy đủ,\r\n\nkịp thời về VLNCN và dịch vụ nổ mìn cho các doanh nghiệp có nhu cầu trên địa\r\n\nbàn Tỉnh. Không để xảy ra thất thoát, sử dụng an toàn, hiệu quả VLNCN, không để\r\n\nxảy ra cháy, nổ và tai nạn trong quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển và sử\r\n\ndụng.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Giảm dần tỷ trọng tiêu thụ thuốc nổ\r\n\ntruyền thống (có thành phần TNT độc hại) chỉ được sử dụng ở vùng sâu, vùng xa\r\n\nvà tại nơi cách xa các khu dân cư nhằm đảm bảo tỷ trọng tiêu thụ lượng thuốc nổ\r\n\nnăm 2020 không quá 5% và loại bỏ hoàn toàn vào năm 2025.\n\n- Cung ứng đủ thuốc nổ theo nhu cầu:\r\n\nnăm 2015 đạt khoảng 1.300-1.500 tấn, năm 2020 đạt khoảng 1.800-2.300 tấn và năm\r\n\n2025 đạt khoảng 2.400-3300 tấn. Cụ thể năm 2015 tiêu thụ không quá 90-100 tấn;\r\n\nnăm 2020 tiêu thụ 80-90 tấn.\n\n- Cung ứng kíp nổ năm 2015 đạt khoảng\r\n\n260-290 ngàn kíp, năm 2020 đạt khoảng 370-460 ngàn kíp và năm 2025 đạt khoảng\r\n\n500-670 ngàn kíp.\n\n- Cung ứng dây dẫn nổ năm 2015 đạt\r\n\nkhoảng 170-190 ngàn mét, năm 2020 đạt khoảng 240-300 ngàn mét và năm 2025 đạt\r\n\nkhoảng 320-430 ngàn mét.\n\n- Cung ứng mồi nổ năm 2015 đạt khoảng\r\n\n44-49 ngàn quả, năm 2020 đạt khoảng 61-77 ngàn quả và năm 2025 đạt khoảng\r\n\n82-111 ngàn quả.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng, nhân rộng phương\r\n\npháp nổ mìn vi sai phi điện để nâng cao hiệu quả và an toàn trong nổ mìn. Năm\r\n\n2015 nổ mìn theo phương pháp nổ vi sai phi điện đạt 35%; năm 2020 đạt 50% và\r\n\nnăm 2025 đạt 70%.\n\n- Nâng cấp hệ thống kho, cảng và\r\n\nthiết bị vận chuyển. Đầu tư xe lưu động sản xuất thuốc nổ và cơ giới hóa nạp mìn\r\n\ntại công trường để nâng cao năng suất, an toàn trong vận chuyển và sử dụng\r\n\nVLNCN.\n\n- Dịch vụ nổ mìn chiếm khoảng 85% năm\r\n\n2015, 95% năm 2020 và 97% năm 2025.\n\n- Xóa bỏ các kho VLNCN của các doanh\r\n\nnghiệp sử dụng VLNCN trên địa bàn Tỉnh vào năm 2020.\n\nĐể thực hiện\r\n\nđược các mục tiêu nêu trên, cần có các giải pháp đồng bộ, đặc biệt là giải pháp\r\n\nvề quản lý. Cần tạo môi trường kinh doanh minh bạch, thông\r\n\nthoáng đúng pháp luật để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, đồng thời đảm bảo\r\n\nan ninh, trật tự, an toàn xã hội và bảo vệ môi trường.\n\n3. Giải pháp\r\n\nthực hiện\n\na) Giải pháp về tổ chức quản lý\n\n- Công tác quản lý VLNCN do nhiều cơ\r\n\nquan chức năng cùng tham gia. Nhưng Sở Công thương cần thực hiện đúng chức năng\r\n\nđầu mối và tham mưu, hạn chế các ngành, các cấp đơn phương kiểm tra chồng chéo,\r\n\ngây phiền hà cho các đơn vị sản xuất, cung ứng và sử dụng VLNCN.\n\n- Định kỳ thành lập đoàn kiểm tra\r\n\nliên ngành của tỉnh do Sở Công thương chủ trì có sự tham gia của Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường để kiểm tra các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh, cung ứng, dịch\r\n\nvụ và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Đoàn kiểm tra cần lưu ý kiểm tra các vấn\r\n\nđề sau:\n\n+ Củng cố các kho tàng hư hỏng xuống\r\n\ncấp.\n\n+ Kiểm tra sổ sách xuất nhập, phát\r\n\nhiện các trường hợp mất mát, xuất nhập không đúng nguyên tắc, thất thoát VLNCN ra ngoài.\n\n+ Chấn chỉnh công tác thống kê, kiểm\r\n\nkê sử dụng VLNCN hàng năm ở các đơn vị sử dụng VLNCN.\n\n+ Kiểm tra thực hiện nổ mìn theo hộ\r\n\nchiếu, công tác cảnh giới đảm bảo an toàn nổ mìn.\n\n+ Các trường hợp sử dụng sai nguyên\r\n\ntắc phát hiện các cơ sở chưa đủ giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép quá hạn.\n\n+ Xử lý các trường hợp bổ nhiệm cán\r\n\nbộ quản lý các đơn vị chưa được đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ thuật.\n\n+ Xử lý mìn câm, các loại phương tiện\r\n\nnổ gây tai nạn,...\n\n- Kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý\r\n\nliên quan đến VLNCN, đảm bảo đủ năng lực chuyên môn và tăng cường đầu tư cơ sở\r\n\nvật chất kỹ thuật, trang thiết bị chuyên ngành, đảm bảo đủ năng lực thiết yếu\r\n\nnhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN tại địa phương.\r\n\nTrước mắt cấp kinh phí trang bị máy đo xung chấn cho Sở Công thương để chủ\r\n\nđộng đo kiểm tra tại hiện trường.\n\n- Thường xuyên tổ chức các hội thảo\r\n\nnhằm phổ biến, cập nhật kịp thời cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt\r\n\nđộng VLNCN các văn bản pháp luật mới nhất để biết và thực hiện.\n\n- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về\r\n\nmức độ nguy hiểm cũng như các yêu cầu nghiêm ngặt trong hoạt động VLNCN và đưa\r\n\nra những chỉ dẫn cần thiết nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động VLNCN.\n\n- Cải cách hành chính trong công tác\r\n\ncấp phép sử dụng (SCT) và cấp phép vận chuyển của cơ quan công an (PCCC) ở tỉnh\r\n\nđể giảm bớt thủ tục phiền hà cho các cơ sở.\n\n- Các cơ quan, doanh nghiệp Trung\r\n\nương đóng trên địa bàn tỉnh cần xuất trình giấy phép sử dụng VLNCN và đăng ký\r\n\nbáo cáo với Sở Công thương giúp địa phương thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý Nhà nước về VLNCN trên địa bàn, lãnh thổ (kể cả các đơn vị Quốc\r\n\nphòng làm kinh tế ở địa phương).\n\n- Đối với các đơn vị có nhu cầu nổ\r\n\nphá, khuyến nghị đẩy mạnh việc sử dụng dịch vụ nổ mìn của 2 đơn vị là Công ty Hóa\r\n\nchất mỏ Nam Bộ thuộc Tổng công ty Hóa chất mỏ - TKV và Chi nhánh\r\n\nTổng công ty KTKT công nghiệp quốc phòng (GAET) thuộc Tổng cục CNQP từ khâu xin\r\n\nthủ tục đến khâu cung ứng, khoan và nổ mìn theo giá cả hợp lý.\n\n- Với việc duy trì 2 đầu mối doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Hóa chất\r\n\nmỏ Nam Bộ và Chi nhánh Tổng công ty KTKT công nghiệp quốc phòng (GAET) để đảm\r\n\nnhận toàn bộ các khâu sản xuất, cung ứng VLNCN và làm dịch vụ nổ sẽ tăng cường\r\n\nđược công tác quản lý, hạn chế được hiện tượng thất thoát VLNCN,\r\n\nđảm bảo trật tự an ninh, an toàn xã hội.\n\n- Để có cơ sở tin cậy lập kế hoạch sử\r\n\ndụng VLNCN hàng năm, cần xây dựng định mức tiêu hao VLNCN cho 1 đơn vị sản phẩm.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\nthức trong việc quản lý, sử dụng VLNCN cho các đối tượng\r\n\nlà cán bộ quản lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp để thực hiện nghiêm các quy\r\n\nđịnh của Nhà nước về lĩnh vực VLNCN.\n\n- Hướng dẫn cho các đơn vị có liên\r\n\nquan phối hợp xây dựng kịch bản ứng phó với sự cố trong sản xuất, lưu kho, vận\r\n\nchuyển và sử dụng VLNCN.\n\nb) Giải pháp về an toàn, phòng tránh\r\n\ncháy, nổ và bảo vệ môi trường\n\n- Các mỏ khai thác đá sử dụng VLNCN\r\n\nphải thiết lập vành đai an toàn cho người và công trình xung quanh mỏ theo\r\n\nQuyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương ban\r\n\nhành Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2008/BCT về bảo quản, vận chuyển, sử dụng và\r\n\ntiêu hủy VLNCN. Tùy theo khối lượng thuốc nổ sử dụng một lần nổ, phương pháp\r\n\nnổ, tính chất cơ lý đá, địa hình, ... sẽ thiết kế bán kính an toàn tối thiểu\r\n\nđối với công trình và người. Trong mọi trường hợp, bán kính tối thiểu đến khu\r\n\nvực nổ mìn không được nhỏ hơn 200 m đối với công trình và 300 m đối với người.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh\r\n\ntra, hậu kiểm và có chế tài mạnh xử lý nghiêm những vi phạm quy định hiện hành\r\n\nvề bảo vệ môi trường, an toàn, an ninh và trật tự xã hội trong các lĩnh vực\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, lưu trữ và sử dụng VLNCN\r\n\ntại tất cả các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan.\n\n- Định kỳ mở các lớp tập huấn về an\r\n\ntoàn phòng tránh cháy nổ cho CBCNV các doanh nghiệp hoạt động VLNCN; cần mời\r\n\nthêm đại diện của các xã, phường có mỏ tham gia để nâng cao nhận thức và tham\r\n\ngia giám sát.\n\n- Trong quá trình đầu tư xây dựng mới\r\n\ncác công trình và trong quá trình phát triển hoạt động kinh tế-xã hội khác ở\r\n\nnhững vùng lân cận các cơ sở hoạt động VLNCN phải đảm bảo giữ vững vành đai an\r\n\ntoàn bao quanh.\n\n- VLNCN là loại hóa chất đặc biệt có\r\n\nnguy cơ gây ô nhiễm môi trường lớn nên cần có các giải pháp đồng bộ để bảo vệ\r\n\nmôi trường như sau:\n\n+ Trong khâu sản xuất, tuyệt đối\r\n\nkhông xả nước thải chưa xử lý ra môi trường. Cần áp dụng\r\n\nchế độ xử lý khép kín để cấp lại nước nước tuần hoàn cho sản xuất.\n\n+ Rác thải rắn (bao bì sau sử dụng)\r\n\nphải được thu gom xử lý tập trung theo đúng quy định.\n\n+ VLNCN hỏng, quá hạn sử dụng phải\r\n\nđược thu gom chuyển về Khu xử lý tập trung của các Tổng\r\n\ncông ty. Tuyệt đối không để phát tán thuốc nổ ra môi trường.\n\n+ Cần ứng dụng công nghệ tiên tiến xử\r\n\nlý môi trường đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp.\n\nc) Giải pháp về khoa học công nghệ\n\n- Chú trọng đầu tư nghiên cứu ứng\r\n\ndụng công nghệ mới trong sản xuất thuốc nổ theo hướng hiện\r\n\nđại hóa, tự động hóa quá trình sản xuất nhằm nâng cao độ an toàn, giảm tiêu hao\r\n\nnăng lượng và vật tư, và giảm thiểu tác động tới môi trường.\n\n- Có kế hoạch,\r\n\nlịch trình cụ thể trong hoạt động đầu tư thay thế các công nghệ lạc hậu và/hoặc\r\n\nthiết bị cũ.\n\n- Đối với các dự án đầu tư mới: Mua\r\n\nxe sản xuất di động và nạp thuốc nổ tại công trường, kiên quyết không nhập khẩu\r\n\ncông nghệ lạc hậu/trung bình và/hoặc thiết bị cũ, tân trang.\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng các phương\r\n\npháp nổ mìn tiên tiến, cải tiến cách bố trí mạng nổ vi sai, ... để có hiệu quả\r\n\nphá đá cao nhất, tránh đá văng xa, an toàn trong nạp và nổ mìn như:\n\n+ Cải thiện, nâng cao mức chính xác\r\n\ncủa độ trễ và tính dễ lắp của kíp nổ vi sai (điện và phi điện), đặc biệt là có\r\n\nthể kiểm thử độ an toàn của mạng nổ trên máy tính;\n\n+ Nghiên cứu, đổi mới phương pháp nổ\r\n\nmìn mới với việc ứng dụng công nghệ nổ mìn điều khiển từ xa và/hoặc tự động\r\n\nkhông dây.\n\nd) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân\r\n\nlực:\n\n- Nhu cầu nhân lực quản lý, kỹ thuật\r\n\nvà công nhân kỹ thuật trong giai đoạn đến năm 2020 không\r\n\nlớn nhưng đòi hỏi chuyên ngành nên cần tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh\r\n\nnghiệp với các trường, viện đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước để đào tạo đúng\r\n\nyêu cầu của doanh nghiệp.\n\n- Công tác đào tạo cần được triển\r\n\nkhai tại các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề chuyên ngành để đào tạo đội\r\n\nngũ cán bộ quản lý giỏi, công nhân kỹ thuật chuyên ngành VLNCN.\n\n- Việc đào tạo lại, cập nhật kiến\r\n\nthức trong quản lý, đào tạo và huấn luyện nhân lực chuyên trách về kỹ thuật an\r\n\ntoàn và bảo vệ môi trường cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp liên quan đến hoạt động VLNCN cần phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc các Bộ: Công Thương, Quốc phòng,\r\n\nCông an, Tài nguyên và Môi trường ở tất cả các cấp với các doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng VLNCN.\n\n- Định kỳ tổ chức các lớp đào tạo,\r\n\nnâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn đối với cán bộ và công nhân trực tiếp\r\n\nlàm công tác nổ mìn.\n\ne) Giải pháp về đầu tư\n\n- Tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch\r\n\nkhông lớn từ 92-119 tỷ đồng nên hoàn toàn do doanh nghiệp có thể tự thu xếp\r\n\nbằng nguồn vốn tự có, vốn vay tín dụng ngân hàng và vốn huy động từ các nguồn\r\n\nkhác.\n\n- Để nâng cao chất lượng dịch vụ nổ\r\n\nmìn và tăng độ an toàn trong vận chuyển, lưu kho thuốc nổ, trong giai đoạn\r\n\n2015-2020, Công ty Hóa chất mỏ Nam Bộ đầu tư xe sản xuất, nạp thuốc nổ ANFO và\r\n\nnhũ tương rời. Cần có chính sách khuyến khích, ưu đãi cụ\r\n\nthể nhằm giúp doanh nghiệp chuyển dịch đầu tư sang sản xuất VLNCN bằng dây chuyền di động dưới góc độ như là hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ\r\n\nvà/hoặc hiện đại hóa thiết bị sản xuất theo các quy định hiện hành về miễn,\r\n\ngiảm thuế nhập khẩu (máy móc), thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi vay vốn,...\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nĐể tổ chức triển khai thực hiện quy\r\n\nhoạch, UBND tỉnh giao trách nhiệm như sau:\n\n1. Sở Công Thương là đầu mối quản lý\r\n\nNhà nước về VLNCN trên địa bàn tỉnh, có nhiệm vụ chủ trì và\r\n\nphối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh chỉ\r\n\nđạo việc thực hiện các nội dung quy hoạch theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao đảm bảo cung cấp đủ và kịp thời VLNCN cho nền kinh tế, đảm bảo an\r\n\nninh, trật tự, an toàn xã hội; định kỳ cập nhật và đề xuất việc điều chỉnh Quy\r\n\nhoạch để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.\n\n- Chủ trì cấp phép sử dụng VLNCN trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì thành lập các đoàn kiểm tra\r\n\nliên ngành về hoạt động VLNCN.\n\n- Rà soát lại tất cả các kho VLNCN\r\n\ncủa các doanh nghiệp sử dụng VLNCN để đưa ra lộ trình đóng cửa tất cả các kho\r\n\nvào năm 2020. Đến năm 2020 chỉ còn 2 cụm kho của Công ty Hóa chất mỏ Nam Bộ và\r\n\nchi nhánh GAET.\n\n- Yêu cầu các doanh nghiệp sử dụng\r\n\nthuốc nổ an toàn thân thiện với môi trường là ANFO và nhũ tương; sử dụng phương\r\n\npháp nổ mìn tiên tiến (vi sai phi điện); sử dụng dịch vụ nổ mìn.\n\n2. Công an tỉnh, Cảnh sát phòng cháy,\r\n\nchữa cháy chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan chức năng của\r\n\ntỉnh trong việc thực hiện hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở sản\r\n\nxuất, cung ứng, sử dụng VLNCN đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ và yêu cầu về\r\n\ntrật tự, an ninh, an toàn xã hội.\n\n- Chủ trì cấp phép vận chuyển VLNCN\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Lao động Thương binh và xã hội:\r\n\nchủ trì phối hợp với Sở Công thương lập kế hoạch đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực cho hoạt động VLNCN ở từng thời kỳ. Tập huấn cho các doanh nghiệp\r\n\nhoạt động VLNCN về bảo hộ, an toàn, vệ sinh lao động.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ\r\n\ntrì kiểm tra việc thực hiện các cam kết, giải pháp bảo vệ môi trường của các doanh\r\n\nnghiệp sản xuất, cung ứng và tiêu thụ VLNCN; kết hợp với Sở Công thương, Sở Lao\r\n\nđộng Thương binh và xã hội, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy kiểm tra về an toàn,\r\n\nphòng chống cháy, nổ,...\n\n5. Các sở: Xây dựng,\r\n\nTài chính, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Bộ\r\n\nchỉ huy quân sự tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp cùng với Sở Công thương\r\n\nkiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch.\n\n6. UBND các huyện, thành phố kết hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh kiểm tra,\r\n\ngiám sát thực hiện quy hoạch, chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự, an toàn, phòng\r\n\nchống cháy, nổ và bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và\r\n\nsử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn.\n\n7. Các công ty sản xuất, kinh doanh\r\n\n(Công ty hóa chất mỏ Nam Bộ và chi nhánh công ty GAET) và\r\n\ncác công ty sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện quy hoạch này;\r\n\nthực thi nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về hoạt động\r\n\nVLNCN, đảm bảo an toàn, phòng chống cháy, nổ, bảo vệ môi\r\n\ntrường và an ninh, trật tự xã hội. Đặc biệt chú trọng thiết lập vành đai an\r\n\ntoàn cho người và phương tiện, công trình xung quanh nơi\r\n\ncó hoạt động VLNCN. Mời đại diện các xã, phường nơi có mỏ tham gia các lớp tập\r\n\nhuấn về an toàn, phòng chống cháy, nổ định kỳ của doanh nghiệp để nâng cao nhận\r\n\nthức và tham gia giám sát trong hoạt động VLNCN.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nvăn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc tỉnh, Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND Tỉnh (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, S7.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Thới\n\n", + "id": 10226 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102260.json b/contexts/context_102260.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c355d568d927f3c01910c8361ebdd19c8ac0b28 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102260.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Sac-lenh-108-tam-hoan-han-tieu-diet-dang-ky-quyen-de-duong-cai-chinh-Sac-lenh-56B-36040.aspx", + "name": "Sac-lenh-108-tam-hoan-han-tieu-diet-dang-ky-quyen-de-duong-cai-chinh-Sac-lenh-56B-36040", + "passage": "SẮC LỆNH\nCỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 108 NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 1946 VỀ CẢI CHÍNH SẮC LỆNH SỐ 56-B NGÀY MỒNG 2 THÁNG 5 NĂM 1946 ĐĂNG TRONG CÔNG BÁO SỐ 21 NGÀY 25-5-1946 TRANG 279 VỀ VIỆC TẠM HOÃN THỜI HẠN TIÊU DIỆT NHỮNG VIỆC ĐĂNG KÝ QUYỀN ĐỂ-ĐƯƠNG\nCHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\nIn nhầm là:\nĐiều thứ nhất\nKể từ ngày xẩy ra chiến sự ở Nam Bộ (23 tháng 9 năm 1945) cho đến ngày 31 tháng 12 năm 1946, trong toàn cõi Việt Nam, tạm hoãn thời hạn tiêu diện những việc đăng ký quyền để đương (délai de presciption des inscriptions hypothécaires) ở các phòng Trước bạ và Điền thổ.\nXin đọc là:\nĐiều thứ nhất\nKể từ ngày sẩy ra chiến sự ở Nam Bộ (23 tháng 9 năm 1945) cho đến khi tình thế ổn định tạm hoãn thời hạn tiêu diệt những việc đăng ký quyền để dương (délai de prescription des inscriptions hypethécaires) ở các phòng Trước bạ và Điền thổ.\nHuỳnh Thúc Kháng\n(Đã ký)", + "id": 102260 +} diff --git a/contexts/context_102261.json b/contexts/context_102261.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f06eebcf4459213b04e0d815b79e12c130fa8f4f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102261.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-257-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chuong-trinh-phat-trien-kinh-te-mien-nui-Son-La-2021-2025-537224.aspx", + "name": "Ke-hoach-257-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chuong-trinh-phat-trien-kinh-te-mien-nui-Son-La-2021-2025-537224", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 257/KH-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 27 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO\r\n\nDÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nThực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg \r\n\nngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai\r\n\nđoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây gọi là\r\n\nChương trình),\n\nTheo đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh tại\r\n\nTờ trình số 89/TTr-BDT ngày 25/10/2022, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn\r\n\n2021-2025 như sau:\n\nI. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH\n\n1. Nghị\r\n\nquyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội khóa XIV phê duyệt Đề án\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\r\n\ngiai đoạn 2021-2030.\n\n2. Nghị\r\n\nquyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội khóa XIV về phê duyệt chủ\r\n\ntrương đầu tư Chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\ngiai đoạn 2021-2030.\n\n3. Quyết\r\n\nđịnh số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.\n\n4. Quyết\r\n\nđịnh số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu\r\n\nvực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 -\r\n\n2025; Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025; Quyết định 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ\r\n\nnhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN\r\n\ngiai đoạn 2021-2025.\n\n5. Quyết\r\n\nđịnh số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên\r\n\ntắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng\r\n\ncủa ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -\r\n\n2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.\n\n6. Nghị\r\n\nđịnh số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ\r\n\nchức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.\n\n7. Nghị\r\n\nđịnh số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/01/2022 của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu\r\n\nđãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ\r\n\nnăm 2021 đến năm 2025.\n\n8. Nghị\r\n\nquyết số 16-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Sơn La giai đoạn\r\n\n2021-2025, định hướng đến năm 2030.\n\n9. Nghị\r\n\nquyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 29/6/2022 của HĐND tỉnh về việc ban hành nguyên\r\n\ntắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của\r\n\nngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\n10. Văn\r\n\nbản số 2509-CV/TU ngày 19/10/2022 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về chủ trương thực\r\n\nhiện Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN\r\n\ngiai đoạn 2021-2025.\n\n11. Thông\r\n\nbáo số 527/TB-VPUB ngày 26/10/2022 của Văn phòng UBND tỉnh về kết quả Phiên họp\r\n\nlần thứ 16, UBND tỉnh Sơn La khóa XV.\n\nII. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ\n\n1. Mục tiêu: Đẩy mạnh phát triển sản xuất, khai thác tiềm năng, lợi thế, đổi mới\r\n\nsáng tạo, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc; giảm\r\n\nnghèo nhanh, bền vững, giảm số xã, bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\nkhó khăn; quy hoạch sắp xếp ổn định dân cư; xây dựng hệ thống hạ tầng kinh tế -\r\n\nxã hội đồng bộ; phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa; giữ gìn,\r\n\nphát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với xóa bỏ phong\r\n\ntục tập quán lạc hậu; thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp\r\n\nthiết đối với phụ nữ và trẻ em; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số có đủ về cơ cấu, phẩm chất, năng\r\n\nlực đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ; củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết các\r\n\ndân tộc; bảo đảm quốc phòng, an ninh; xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững\r\n\nmạnh; củng cố, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà\r\n\nnước.\n\n2. Chỉ tiêu đến hết năm 2025\n\ni) Phấn đấu thu nhập bình quân của\r\n\nngười dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh tăng 02 lần so với năm 2020.\n\nii) Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo ở\r\n\ncác huyện nghèo 4 - 5%/năm; hết năm 2025 có ít nhất 01 huyện được đưa ra khỏi\r\n\ndanh sách huyện nghèo; mỗi năm giảm 4 - 5% hộ nghèo, hộ cận nghèo ở các xã đặc\r\n\nbiệt khó khăn; 44% số xã vùng đồng bào dân tộc đạt chuẩn nông thôn mới.\n\niii) Phấn đấu 100% xã có đường ôtô\r\n\nđến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; 85% bản có đường giao thông từ\r\n\nxã đến trung tâm bản được cứng hóa; 100% xã có trường, lớp học được xây dựng\r\n\nkiên cố; 99% hộ gia đình được sử dụng điện lưới an toàn; tỷ lệ người sử dụng\r\n\ninternet đạt 50% trở lên; 80% hộ nông thôn được sử dụng nước sạch; 100% dân số\r\n\nnông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 96,2% người dân có thẻ bảo\r\n\nhiểm y tế.\n\niv) Phấn đấu hoàn thành 50% số điểm\r\n\nđịnh canh định cư; giải quyết 80% số hộ di cư không theo quy hoạch và tình\r\n\ntrạng thiếu đất ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo có khó\r\n\nkhăn về đất sản xuất, đất ở.\n\nv) Phấn đấu đào tạo cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã là người dân tộc thiểu số có trình độ cao đẳng, đại học đạt 90%. Tỷ lệ\r\n\nngười lao động trong độ tuổi là người dân tộc thiểu số được đào tạo nghề phù\r\n\nhợp đạt từ 35%, trong đó 65% là lao động người dân tộc thiểu số trong độ tuổi\r\n\n18 đến 35 tuổi.\n\nvi) Phấn đấu bảo tồn và phát triển\r\n\ncác giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; 96,85% bản\r\n\ncó nhà văn hóa; các đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thống hoạt động\r\n\nthường xuyên, có chất lượng.\n\nvii) Phấn đấu giảm 25% số cặp tảo\r\n\nhôn; 50% số cặp hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nviii) Phấn đấu đến năm 2025, giảm 50%\r\n\nsố xã đặc biệt khó khăn và giảm 52 bản đặc biệt khó khăn.\n\nix) Phấn đấu 100% các trường học (nơi\r\n\ncó học sinh bán trú) ở xã vùng đặc biệt khó khăn, biên giới có nhà ở, bếp ăn,\r\n\ncông trình vệ sinh đáp ứng cơ bản nhu cầu ăn, ở cho học sinh ở các cấp học.\n\nx) Phấn đấu 100% đồng bào vùng sâu,\r\n\nvùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc\r\n\nsức khỏe.\n\n3. Nhiệm vụ\n\n3.1. Giải\r\n\nquyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt: Hỗ trợ đất ở\r\n\n1.705 hộ; Hỗ trợ nhà ở 660 hộ; Hỗ trợ đất sản xuất 1.339 hộ; Hỗ trợ chuyển đổi\r\n\nnghề 14.987 hộ; Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán 15.404 hộ, Nước sinh hoạt tập\r\n\ntrung 150.000 triệu đồng trên địa bàn 12 huyện, thành phố.\n\n3.2. Quy\r\n\nhoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết: Thực hiện bố trí,\r\n\nsắp xếp ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hộ dân tộc thiểu\r\n\nsố còn du canh, du cư tại 17 điểm định canh định cư tập trung (tiếp tục hoàn\r\n\nthiện 05 điểm định canh định cư theo Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25/8/2009\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ; đầu tư mới 12 điểm định canh định cư tập trung) với\r\n\n960 hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn 8 huyện.\n\n3.3. Phát\r\n\ntriển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền\r\n\nđể sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị\n\n- Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp\r\n\nbền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư bản, hộ\r\n\ngia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người kinh nghèo đang sinh sống\r\n\nổn định tại các xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi.\n\n- Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược\r\n\nliệu quý tại huyện Vân Hồ. Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị; thúc\r\n\nđẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư trên địa bàn các xã, bản\r\n\nđặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n3.4. Đầu\r\n\ntư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số và miền núi trên địa bàn 126 xã đặc biệt khó khăn, xã ATK và các\r\n\nbản ĐBKK thuộc xã khu vực I, II; đầu tư 05 công trình đường giao thông liên xã\r\n\nchưa được cứng hóa; đầu tư 10 công trình chợ; duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng\r\n\ntrên địa bàn các xã, bản đặc biệt khó khăn.\n\n3.5. Phát\r\n\ntriển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\n\n- Đổi mới hoạt động, củng cố phát\r\n\ntriển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú,\r\n\ntrường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số: Đầu tư, nâng cấp 12 trường nội trú trên địa bàn 12 huyện,\r\n\nthành phố, 10 trường bán trú trên địa bàn 10 xã khu vực III.\n\n- Bồi dưỡng kiến thức dân tộc trên\r\n\nđịa bàn 202 xã vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn các xã vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n- Phát triển giáo dục nghề nghiệp và\r\n\ngiải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi cho\r\n\nkhoảng 170.000 lao động trên các xã, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng\r\n\nđồng và cán bộ các cấp triển khai Chương trình ở 202 xã vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n3.6. Bảo\r\n\ntồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn\r\n\nvới phát triển du lịch\n\n- Tổ chức bảo tồn lễ hội truyền thống\r\n\ntại các địa phương khai thác, xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển du lịch; Xây\r\n\ndựng chính sách và hỗ trợ Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú người dân tộc\r\n\nthiểu số; Tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, truyền dạy văn\r\n\nhóa phi vật thể; lớp bồi dưỡng kỹ năng phục vụ khách du lịch; Hỗ trợ nghiên\r\n\ncứu, phục hồi, bảo tồn, phát huy văn hóa phi vật thể các dân tộc thiểu số có\r\n\nnguy cơ mai một; Xây dựng mô hình bảo vệ, phát huy văn hóa truyền thống của các\r\n\ndân tộc thiểu số; Xây dựng câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian; Hỗ trợ hoạt\r\n\nđộng cho đội văn nghệ truyền thông tại các bản vùng đồng bào DTTS&MN; Hỗ\r\n\ntrợ đầu tư xây dựng điểm đến du lịch tiêu biểu vùng đồng bào DTTS&MN; Xây\r\n\ndựng nội dung, xuất bản sách, đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền thống cấp phát\r\n\ncho cộng đồng các dân tộc thiểu số; Tổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về\r\n\ncác loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số;\r\n\nTổ chức hoạt động thi đấu thể thao truyền thống; Hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá\r\n\nrộng rãi giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số;\r\n\nchương trình quảng bá, xúc tiến du lịch các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và\r\n\nmiền núi kết hợp với nghiên cứu, khảo sát tiềm năng du lịch, lựa chọn xây dựng\r\n\ncác sản phẩm du lịch đặc trưng cho các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi.\n\n- Hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng, bản văn\r\n\nhóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số; Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo,\r\n\nchống xuống cấp di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu\r\n\nbiểu trên địa bàn của các dân tộc thiểu số; Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế\r\n\nvăn hóa, thể thao và trang thiết bị tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nvà miền núi.\n\n3.7. Chăm\r\n\nsóc sức khoẻ nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số;\r\n\nphòng chống suy dinh dưỡng trẻ em: Cải thiện sức khoẻ của người dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ. Tăng cường công\r\n\ntác y tế cơ sở để đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc\r\n\nsức khỏe hiện đại. Tiếp tục khống chế, tiến tới loại bỏ dịch bệnh ở vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và miền núi...\n\n3.8. Thực\r\n\nhiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ\r\n\nem: Thực hiện chính sách bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết\r\n\nđối với phụ nữ và trẻ em trên địa bàn 126 xã đặc biệt khó khăn, xã ATK và các\r\n\nbản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II.\n\n3.9. Đầu\r\n\ntư phát triển nhóm dân tộc rất ít người, nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn\n\n- Đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn\r\n\nbản có đông đồng bào dân tộc có khó khăn đặc thù (Dân tộc La Ha): trên\r\n\nđịa bàn 3 huyện Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mường La và hỗ trợ phát triển sản xuất\r\n\nvà sinh kế cho các hộ dân tộc La Ha thuộc các xã, bản ĐBKK.\n\n- Hỗ trợ phát triển sản xuất đối với\r\n\ndân tộc còn gặp nhiều khó khăn gồm dân tộc Kháng, Mông, Xinh Mun, Khơ Mú trên\r\n\nđịa bàn 11 huyện đã được phê duyệt theo Quyết định 1227/QĐ-TTg ngày 14/7/2021\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thực hiện chính sách tuyên truyền\r\n\nvận động giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trên địa bàn\r\n\n202 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.\n\n3.10. Truyền\r\n\nthông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào DTTS&MN; Kiểm tra, giám\r\n\nsát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình\n\n- Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên\r\n\ntiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ\r\n\ngiúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số; truyền thông\r\n\nphục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể trên địa bàn 12 huyện,\r\n\nthành phố.\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi trên địa bàn xã, bản đặc biệt khó khăn. Kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình trên địa bàn 12\r\n\nhuyện, thành phố.\n\nIII. KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN\n\nTổng kế hoạch vốn thực hiện 10 dự án\r\n\nthành phần thuộc Chương trình giai đoạn 2021-2025 là 8.690.065 triệu\r\n\nđồng, trong đó:\n\n1. Vốn ngân sách\r\n\ntrung ương: 6.154.924 triệu đồng, gồm:\n\n- Vốn đầu tư phát triển: 3.093.508 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Vốn sự nghiệp: 3.061.416 triệu đồng.\n\n3. Vốn ngân sách\r\n\nđịa phương: 310.346 triệu đồng, gồm:\n\n- Vốn đầu tư phát triển: 157.275\r\n\ntriệu đồng.\n\n- Vốn sự nghiệp: 153.071 triệu đồng.\n\n3. Vốn vay:\r\n\n2.128.070 triệu đồng.\n\n4. Vốn khác:\r\n\n96.726 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Biểu tổng hợp kèm theo)\n\nIV. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ PHÂN BỔ\r\n\nVỐN\n\nNguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn thực\r\n\nhiện theo Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 29/6/2022 của HĐND tỉnh về nguyên\r\n\ntắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai\r\n\nđoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Sơn\r\n\nLa.\n\nV. NỘI DUNG, KẾ HOẠCH VỐN CÁC DỰ ÁN\n\nTổng số vốn thực hiện Chương trình là\r\n\n8.690.065 triệu đồng, gồm: số vốn chưa phân bổ 179.215 triệu đồng (trong\r\n\nđó 153.071 triệu đồng nguồn vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh, sẽ được phân bổ chi\r\n\ntiết hàng năm, theo cấp ngân sách, 26.144 triệu đồng chưa phân bổ của 2.216 hộ\r\n\nchuyển đổi nghề và 1.328 hộ hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán); Tổng số vốn\r\n\nphân bổ chi tiết để thực hiện các Dự án, tiểu dự án là 8.510.850 triệu đồng, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Dự án 1: Giải\r\n\nquyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt\n\nTổng kế hoạch vốn: 2.003.457 triệu\r\n\nđồng, trong đó:\n\na) Vốn trung ương: 470.810 triệu\r\n\nđồng, gồm:\n\n- Vốn đầu tư phát triển: 274.728\r\n\ntriệu đồng.\n\n- Vốn sự nghiệp: 196.082 triệu đồng.\n\nb) Vốn vay: 1.492.523 triệu đồng.\n\nc) Vốn huy động khác: 28.065 triệu\r\n\nđồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số 01 và các Phụ lục 1.1 ÷ 1.6 kèm theo)\n\n2. Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố\r\n\ntrí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết\n\nTổng kế hoạch vốn: 179.954 triệu đồng\r\n\n(Vốn trung ương), trong đó:\n\n- Vốn đầu tư phát triển: 178.984\r\n\ntriệu đồng.\n\n- Vốn sự nghiệp: 970 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số 02 kèm theo)\n\n3. Dự án 3: Phát triển sản xuất\r\n\nnông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất\r\n\nhàng hóa theo chuỗi giá trị\n\nTổng vốn: 1.789.094 triệu đồng, trong\r\n\nđó:\n\na) Vốn trung ương: 1.097.280 triệu\r\n\nđồng, gồm:\n\n- Vốn đầu tư phát triển: 28.733 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Vốn sự nghiệp: 1.068.547 triệu đồng.\n\nb) Vốn vay: 635.547 triệu đồng.\n\nc) Vốn huy động khác: 56.267 triệu\r\n\nđồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số 03 và các Phụ lục 3.1; 3.2 kèm theo)\n\n4. Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\nthiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và\r\n\nmiền núi\n\nTổng kế hoạch vốn: 2.076.445 triệu\r\n\nđồng, trong đó:\n\na) Vốn trung ương: 1.931.230 triệu\r\n\nđồng, gồm:\n\n- Vốn đầu tư phát triển: 1.775.283\r\n\ntriệu đồng.\n\n- Vốn sự nghiệp: 155.947 triệu đồng.\n\nb) Vốn địa phương: 145.215 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số 04 và các Phụ lục 4.1 ÷ 4.5 kèm theo)\n\n5. Dự án 5: Phát triển giáo dục\r\n\nđào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\n\nTổng kế hoạch vốn: 1.025.019 triệu\r\n\nđồng (vốn trung ương), trong đó:\n\n- Vốn đầu tư phát triển: 310.848\r\n\ntriệu đồng.\n\n- Vốn sự nghiệp: 714.171 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số 05 và các Phụ lục 5.1 ÷ 5.4 kèm theo)\n\n6. Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá\r\n\ntrị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du\r\n\nlịch\n\nTổng kế hoạch vốn: 118.009 triệu\r\n\nđồng, trong đó:\n\na) Vốn trung ương: 105.615 triệu\r\n\nđồng, gồm:\n\n- Vốn đầu tư phát triển: 49.057 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Vốn sự nghiệp: 56.558 triệu đồng.\n\nb) Vốn huy động khác: 12.394 triệu\r\n\nđồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số 06 kèm theo)\n\n7. Dự án 7: Chăm sóc sức khoẻ nhân\r\n\ndân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh\r\n\ndưỡng trẻ em\n\nTổng kế hoạch vốn (vốn sự nghiệp -\r\n\nvốn Trung ương): 66.447 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số 07 kèm theo)\n\n8. Dự án 8: Thực hiện bình đẳng\r\n\ngiới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em\n\nTổng kế hoạch vốn (vốn sự nghiệp -\r\n\nvốn Trung ương): 153.863 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số 08 và Phụ lục 08.1 kèm theo)\n\n9. Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm\r\n\ndân tộc rất ít người, nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn\n\nTổng kế hoạch vốn: 978.678 triệu đồng\r\n\n(vốn trung ương), trong đó:\n\n- Vốn đầu tư phát triển: 416.538\r\n\ntriệu đồng.\n\n- Vốn sự nghiệp: 562.140 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số 09 và các Phụ lục 9.1; 9.2 kèm theo)\n\n10. Dự án 10: Truyền thông, tuyên\r\n\ntruyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra,\r\n\ngiám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình.\n\nTổng kế hoạch vốn: 146.028 triệu đồng\r\n\n(vốn Trung ương), trong đó:\n\n- Vốn đầu tư phát triển: 59.337 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Vốn sự nghiệp: 86.691 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số 10 và các Phụ lục 10.1; 10.2; 10.3 kèm theo)\n\nVI. PHƯƠNG THỨC, GIẢI PHÁP HUY\r\n\nĐỘNG VỐN\n\n1. Phương thức huy động vốn thực\r\n\nhiện Chương trình\n\n1.1. Vốn\r\n\nngân sách trung ương:\n\nVốn đầu tư phát triển: Giao tại Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28/5/2022 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, trong đó đã giao kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện Chương trình\r\n\nMTQG 1719 của tỉnh Sơn La: 3.093.508 triệu đồng (vốn ngân sách Trung ương).\n\nVốn sự nghiệp: Ngày 28/5/2022, Thủ tướng Chính phủ đã giao kế hoạch vốn sự nghiệp năm\r\n\n2022 tại Quyết định số 653/QĐ-TTg để tỉnh thực hiện Chương trình MTQG 1719 là\r\n\n331.590 triệu đồng (tổng số vốn sự nghiệp thực: hiện Chương trình là:\r\n\n3.061.530 triệu đồng - hiện Trung ương chưa giao kế hoạch giai đoạn 5 năm; như\r\n\nvậy, tổng số vốn sự nghiệp còn thiếu của các năm tiếp theo là: 2.729.940 triệu\r\n\nđồng).\n\n1.2. Vốn\r\n\nđối ứng của tỉnh (gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện): Tổng\r\n\nsố vốn đối ứng ngân sách địa phương là 310.346 triệu đồng, gồm: vốn đầu tư phát\r\n\ntriển 157.275 triệu đồng, vốn sự nghiệp 153.071 triệu đồng.\n\n1.3. Vốn\r\n\ntín dụng: Nhu cầu kế hoạch vốn tín dụng trong giai đoạn là: 2.128.070 triệu\r\n\nđồng để thực hiện hỗ trợ cho các dự án thành phần. Hiện nay, Trung ương giao\r\n\nvốn tín dụng năm 2022 với số vốn 219.500 triệu đồng tại Quyết định số\r\n\n3398/QĐ-NHCS ngày 29/4/2022 của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (Trung\r\n\nương chưa giao vốn vay của giai đoạn 2021-2025; UBND tỉnh giao Ngân hàng Chính\r\n\nsách Xã hội tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh tham mưu với UBND tỉnh đề xuất với Trung\r\n\nương bố trí vốn giai đoạn để triển khai thực hiện).\n\n1.4. Vốn\r\n\nhuy động khác: Theo tổng hợp đề xuất của Ủy ban Dân tộc, trong giai đoạn\r\n\n2021-2025 tỉnh phải huy động số vốn khác để thực hiện Chương trình là 96.726\r\n\ntriệu đồng để thực hiện đối với Dự án 1 và Dự án 3 (về nội dung này trên cơ\r\n\nsở hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh giao Ban Dân tộc, Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn có hướng dẫn cụ thể trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện theo quy định).\n\n2. Giải pháp huy\r\n\nđộng vốn\n\n2.1. Huy\r\n\nđộng tổng hợp các nguồn vốn để triển khai thực hiện Chương trình, như: (i) Sử\r\n\ndụng lồng ghép các nguồn vốn huy động phục vụ Chương trình; (ii) Huy động tối\r\n\nđa nguồn lực địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai chương trình;\r\n\n(iii) Huy động đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu\r\n\nhồi vốn trực tiếp; (iv) Tăng cường thu hút các khoản đóng góp theo nguyên tắc\r\n\ntự nguyện của nhân từng dự án cụ thể; (v) Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín\r\n\ndụng; (vi) Tăng cường huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.\n\n2.2. Xây\r\n\ndựng cơ chế huy động nguồn lực, hỗ trợ đầu tư thực hiện Chương trình, như: (i)\r\n\nHuy động vốn ngân sách hỗ trợ; (ii) Huy động nguồn vốn tín dụng theo các cơ\r\n\nchế, chính sách; (iii) Huy động vốn doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình\r\n\nkinh tế khác; (iv) Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư.\n\n2.3. Hoàn\r\n\nthiện môi trường đầu tư và tăng cường thu hút đầu tư vào các ngành, các lĩnh\r\n\nvực có thể mạnh của từng địa phương. Có chính sách vận động, thu hút các đối\r\n\ntác, nhà đầu tư trọng điểm, phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của tỉnh. Tổ\r\n\nchức tốt công tác quy hoạch, xây dựng cơ chế, chính sách để thu hút và sử dụng\r\n\ncó hiệu quả nguồn lực.\n\n2.4. Nâng\r\n\ncao chất lượng công tác quản lý để sử dụng có hiệu quả nguồn lực đầu tư. Nâng\r\n\ncao chất lượng quy hoạch, kế hoạch, chuẩn bị đầu tư và chính sách phát triển\r\n\nđồng bộ với quản lý; khắc phục tình trạng quá nhiều dự án vượt quá khả năng cân\r\n\nđối vốn của địa phương; tăng cường kiểm tra đôn đốc báo cáo tiến độ trong điều\r\n\nhành xây dựng cơ bản và các dự án đầu tư trong chương trình xây dựng nông thôn\r\n\nmới.\n\n2.5. Tăng\r\n\ncường tuyên truyền, quán triệt, phổ biến về quan điểm, mục tiêu, ý nghĩa của\r\n\nchương trình, tạo sự đồng thuận trong hệ thống chính trị, để người dân hiểu và\r\n\nnắm bắt được chế độ, chính sách hỗ trợ, khuyến khích của Nhà nước trong thực\r\n\nhiện Chương trình, đồng thời thấy rõ vai trò chủ thể của mình, tránh ỷ lại,\r\n\ntrông chờ vào nhà nước. Việc huy động đóng góp phải tính đến yếu tố đặc thù của\r\n\nvùng, sự tham gia, đóng góp phải gắn với lợi ích thiết thực của người dân; phải\r\n\ncông khai minh bạch trong việc huy động cũng như trong quá trình sử dụng nguồn\r\n\nvốn.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban Dân tộc tỉnh\n\n- Là cơ quan Thường trực Chương\r\n\ntrình; chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố tham mưu xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn\r\n\n2021-2025 và hàng năm; chủ trì hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Chương trình theo quy định.\n\n- Tổng hợp, đề xuất kế hoạch và dự\r\n\nkiến phương án phân bổ vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025 và hàng\r\n\nnăm (gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính) trình UBND tỉnh theo quy định.\n\n- Chủ trì tổng hợp, xây dựng, đề xuất\r\n\nđiều chỉnh cơ chế, chính sách trong thực hiện chương trình đảm bảo phù hợp quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh. Đề xuất các giải pháp tháo\r\n\ngỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.\n\n- Chủ trì thực hiện một số nội dung\r\n\ntrong các dự án thành phần thuộc Chương trình được giao theo quy định.\n\n- Chủ trì hướng dẫn và thực hiện công\r\n\ntác giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình; sơ kết, tổng kết và báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n- Chủ trì tham mưu điều chỉnh kế\r\n\nhoạch cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo đúng theo quy định.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì tổng hợp, thẩm định nguồn\r\n\nvốn đầu tư thực hiện Chương trình theo kế hoạch đầu tư giai đoạn 5 năm và hàng\r\n\nnăm trình UBND tỉnh; tham mưu cân đối, bố trí vốn đối ứng thực hiện Chương\r\n\ntrình phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép các nội dung của Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh.\n\n- Là cơ quan tổng hợp Chương trình\r\n\n(tổng hợp kế hoạch, kinh phí, kết quả thực hiện) báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo\r\n\ncác Chương trình MTQG tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương theo quy định.\n\n- Tăng cường hợp tác, huy động các\r\n\nnguồn lực để đầu tư phát triển; tham mưu cơ chế, chính sách thu hút các doanh\r\n\nnghiệp đầu tư vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả\r\n\nthực hiện nội dung nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ngành báo cáo cơ quan quản lý Chương\r\n\ntrình. Phối hợp giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n3. Sở Tài chính\n\n- Chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc\r\n\ntỉnh, các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố thực hiện rà soát,\r\n\nthẩm định, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp\r\n\nngân sách Trung ương thực hiện Chương trình đảm bảo theo quy định và thực tiễn\r\n\ncủa địa phương.\n\n- Rà soát, tham mưu trình cấp có thẩm\r\n\nquyền bố trí kinh phí ngân sách địa phương đối ứng nguồn vốn sự nghiệp thực\r\n\nhiện Chương trình theo phân cấp quản lý, đảm bảo theo quy định hiện hành và phù\r\n\nhợp với khả năng cân đối ngân sách tỉnh.\n\n- Hướng dẫn công tác quản lý, sử\r\n\ndụng, thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định của Luật NSNN, Luật Kế toán\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn Luật.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả\r\n\nthực hiện nội dung nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ngành báo cáo cơ quan quản lý Chương\r\n\ntrình. Phối hợp giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n4. Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp\r\n\ntỉnh, đơn vị được giao kinh phí\n\n- Triển khai thực hiện các dự án của\r\n\nChương trình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; xây dựng kế hoạch và\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện nguồn kinh phí được giao giai đoạn 5 năm và hàng\r\n\nnăm theo quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tổng hợp).\n\n- Hướng dẫn triển khai thực hiện các\r\n\ndự án của Chương trình theo quy định của ngành, lĩnh vực chuyên môn.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả\r\n\nthực hiện nội dung nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ngành báo cáo cơ quan quản lý Chương\r\n\ntrình; Phối hợp giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n5. Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn\r\n\nthể chính trị - xã hội\n\n- Phát huy vai trò, hiệu quả công tác\r\n\nphối hợp với chính quyền các cấp trong tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện\r\n\ncác dự án thuộc Chương trình. Tăng cường vận động hội viên, đoàn viên, nhân dân\r\n\ntham gia Chương trình.\n\n- Tăng cường huy động nguồn lực từ\r\n\ncộng đồng xã hội để thu hút đầu tư vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần\r\n\nthực hiện hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả\r\n\nthực hiện nội dung nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ngành báo cáo cơ quan quản lý Chương\r\n\ntrình. Phối hợp giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\n- Xây dựng và ban hành Kế hoạch thực\r\n\nhiện Chương trình giai đoạn 2021- 2025 và hàng năm bao gồm các nội dung: Kế\r\n\nhoạch nguồn vốn, mục tiêu, nhiệm vụ gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh tổng\r\n\nhợp).\n\n- Phân công trách nhiệm cụ thể của\r\n\ntừng phòng, ban, hội đoàn thể các cấp cơ sở trong việc tổ chức thực hiện Chương\r\n\ntrình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm cho cơ\r\n\nsở.\n\n- Tổ chức chỉ đạo và triển khai đầy\r\n\nđủ, kịp thời, có hiệu quả các dự án thành phần thuộc Chương trình.\n\n- Chủ động cân đối bố trí đủ nguồn\r\n\nvốn đối ứng từ ngân sách địa phương theo quy định; có giải pháp huy động hiệu\r\n\nquả các nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách để đầu tư phát triển kinh tế-xã\r\n\nhội của địa phương. Chịu trách nhiệm về việc sử dụng các nguồn vốn đúng mục\r\n\ntiêu, đúng đối tượng, đúng chế độ chính sách; đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm;\r\n\ntránh thất thoát, lãng phí.\n\n- Tổ chức triển khai kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn định kỳ,\r\n\nđột xuất gửi cơ quan quản lý Chương trình theo quy định.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành\r\n\nphố, các đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh xem\r\n\nxét, chỉ đạo (Các đơn vị chủ trì triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch này\r\n\nchịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về\r\n\nnội dung, kết quả triển khai đảm bảo các quy định của pháp luật)./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Dân tộc (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;\r\n\n - Hội Nông dân tỉnh;\r\n\n - Hội cựu chiến binh tỉnh;\r\n\n - Tỉnh Đoàn Sơn La;\r\n\n - Liên minh Hợp tác xã tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - HU - HĐND - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP, CVCK);\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH. Giang56b\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n\nBIỂU\r\n\nTỔNG HỢP VỐN CHƯƠNG TRÌNH MTQG 1719 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày 27/10/2022 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung dự án và tiểu dự án\n\nTổng\r\n\n vốn thực hiện Chương trình MTQG 1719\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nVốn\r\n\n trung ương\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nVốn\r\n\n địa phương\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nVốn vay\n\nVốn\r\n\n huy động khác\n\nVốn\r\n\n ĐTPT\n\nVốn\r\n\n SN\n\nVốn\r\n\n ĐTPT\n\nVốn\r\n\n SN\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n8.690.065\n\n6.154.924\n\n3.093.508\n\n3.061.416\n\n310.346\n\n157.275\n\n153.071\n\n2.128.070\n\n96.726\n\n1\n\nDự án 1: Giải quyết tình trạng\r\n\n thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt\n\n2.003.457\n\n470.810\n\n274.728\n\n196.082\n\n12.060\n\n12.060\n\n-\n\n1.492.523\n\n28.065\n\n2\n\nDự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố\r\n\n trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết\n\n179.954\n\n179.954\n\n178.984\n\n970\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án 3: Phát triển sản xuất nông,\r\n\n lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản\r\n\n xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị\n\n1.789.094\n\n1.097.280\n\n28.733\n\n1.068.547\n\n0\n\n0\n\n\n\n635.547\n\n56.267\n\n4\n\nDự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết\r\n\n yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN và các đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc\n\n2.076.445\n\n1.931.230\n\n1.775.283\n\n155.947\n\n145.215\n\n145.215\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDự án 5: Phát triển giáo dục đào\r\n\n tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\n\n1.025.019\n\n1.025.019\n\n310.848\n\n714.171\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6\n\nDự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị\r\n\n văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du\r\n\n lịch\n\n118.009\n\n105.615\n\n49.057\n\n56.558\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n12.394\n\n7\n\nDự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân\r\n\n dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh\r\n\n dưỡng trẻ em\n\n66.447\n\n66.447\n\n\n\n66.447\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nDự án 8: Thực hiện bình đẳng giới\r\n\n và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em\n\n153.863\n\n153.863\n\n\n\n153.863\n\n0\n\n\n\n.\n\n\n\n\n\n9\n\nDự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân\r\n\n tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn\n\n978.678\n\n978.678\n\n416.538\n\n562.140\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nDự án 10: Truyền thông, tuyên\r\n\n truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra,\r\n\n giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình \n\n146.028\n\n146.028\n\n59.337\n\n86.691\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 01 - DỰ ÁN 1\n\nGIẢI\r\n\nQUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày 27/10/2022 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐvt:\r\n\ntriệu đồng\n\nTT\n\nHuyện,\r\n\n thành phố\n\nSố\n\nhộ thụ hưởng\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nGhi\r\n\n chú\n\nĐầu\r\n\n tư\n\nSự\r\n\n nghiệp\n\nVốn\r\n\n địa phương\n\nVốn\r\n\n vay NHCSXH\n\nVốn\r\n\n huy động khác\n\nI\n\nTheo nội dung hỗ trợ\n\n\n\n2.003.457\n\n274.728\n\n196.082\n\n12.060\n\n1.492.523\n\n28.065\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ đất ở\n\n1.705\n\n179.025\n\n68.200\n\n\n\n6.820\n\n85.250\n\n18.755\n\n\n\n2\n\nHỗ trợ nhà ở\n\n660\n\n62.700\n\n26.400\n\n\n\n2.640\n\n26.400\n\n7.260\n\n\n\n3\n\nHỗ trợ đất sản xuất,\n\n1.339\n\n133.900\n\n30.128\n\n\n\n\n\n103.773\n\n\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ chuyển đổi nghề\n\n14.987\n\n1.426.970\n\n\n\n149.870\n\n\n\n1.277.100\n\n\n\n\n\n-\n\nChưa phân bổ 2.216 hộ do các huyện\r\n\n (Bắc Yên, Sông Mã, Yên Châu) rà soát hết đối tượng\n\n2.216\n\n22.160\n\n\n\n22.160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHỗ trợ nước sinh hoạt\n\n\n\n200.862\n\n150.000\n\n46.212\n\n2.600\n\n-\n\n2.050\n\n\n\n5.1\n\nNước sinh hoạt phân tán\n\n15.404\n\n46.212\n\n\n\n46.212\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChưa phân bổ 1.328 hộ do huyện Yên\r\n\n Châu rà soát hết đối tượng\n\n1.328\n\n\n\n\n\n3.984\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nNước sinh hoạt tập trung\n\n8.747\n\n154.650\n\n150.000\n\n-\n\n2.600\n\n\n\n2.050\n\n\n\nII\n\nCác huyện, thành phố\n\n\n\n1.977.313\n\n274.728\n\n169.938\n\n12.060\n\n1.492.523\n\n28.065\n\n\n\n1\n\nBắc Yên\n\n\n\n104.771\n\n19.666\n\n7.083\n\n684\n\n75.458\n\n1.881\n\n\n\n2\n\nMai Sơn\n\n\n\n292.950\n\n24.820\n\n25.330\n\n3.064\n\n238.460\n\n1.276\n\n\n\n3\n\nMộc Châu\n\n\n\n201.542\n\n24.073\n\n16.577\n\n568\n\n158.763\n\n1.562\n\n\n\n4\n\nMường La\n\n\n\n210.469\n\n12.740\n\n19.549\n\n144\n\n177.640\n\n396\n\n\n\n5\n\nPhù Yên\n\n\n\n234.227\n\n25.968\n\n29.102\n\n436\n\n177.523\n\n1.199\n\n\n\n6\n\nQuỳnh Nhai\n\n\n\n59.556\n\n13.565\n\n7.376\n\n132\n\n38.120\n\n363\n\n\n\n7\n\nSông Mã\n\n\n\n136.115\n\n27.105\n\n9.305\n\n1.392\n\n94.485\n\n3.828\n\n\n\n8\n\nSốp Cộp\n\n\n\n14.508\n\n11.208\n\n1.443\n\n28\n\n1.753\n\n77\n\n\n\n9\n\nThuận Châu\n\n\n\n239.163\n\n20.420\n\n21.873\n\n1.032\n\n191.200\n\n4.638\n\n\n\n10\n\nVân Hồ\n\n\n\n207.623\n\n30.377\n\n14.546\n\n520\n\n160.750\n\n1.430\n\n\n\n11\n\nYên Châu\n\n\n\n258.896\n\n50.040\n\n17.661\n\n3.964\n\n176.080\n\n11.151\n\n\n\n12\n\nThành phố\n\n\n\n17.493\n\n14.748\n\n93\n\n96\n\n2.293\n\n264\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 1.1\n\nDự\r\n\nán 1: Hỗ trợ đất ở giai đoạn 2021-2025\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày 27/10/2022 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐvt:\r\n\ntriệu đồng\n\nTT\n\nHuyện,\r\n\n thành phố\n\nSố\r\n\n hộ chưa có đất ở\n\nSố\r\n\n hộ thụ hưởng giai đoạn 2021 - 2025\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nVốn\r\n\n NSTW\n\nVốn\r\n\n địa phương\n\nVốn\r\n\n vay NHCSXH\n\nVốn\r\n\n huy động khác\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng\n\n2.329\n\n1.705\n\n179.025\n\n68.200\n\n6.820\n\n85.250\n\n18.755\n\n\n\n1\n\nBắc Yên\n\n179\n\n135\n\n14.175\n\n5.400\n\n540\n\n6.750\n\n1.485\n\n\n\n2\n\nMai Sơn\n\n122\n\n92\n\n9.660\n\n3.680\n\n368\n\n4.600\n\n1.012\n\n\n\n3\n\nMộc Châu\n\n165\n\n125\n\n13.125\n\n5.000\n\n500\n\n6.250\n\n1.375\n\n\n\n4\n\nMường La\n\n\n\n0\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5\n\nPhù Yên\n\n115\n\n87\n\n9.135\n\n3.480\n\n348\n\n4.350\n\n957\n\n\n\n6\n\nQuỳnh Nhai\n\n\n\n0\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n7\n\nSông Mã\n\n245\n\n185\n\n19.425\n\n7.400\n\n740\n\n9.250\n\n2.035\n\n\n\n8\n\nSốp Cộp\n\n\n\n0\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n9\n\nThuận Châu\n\n117\n\n88\n\n9.240\n\n3.520\n\n352\n\n4.400\n\n968\n\n\n\n10\n\nVân Hồ\n\n148\n\n112\n\n11.760\n\n4.480\n\n448\n\n5.600\n\n1.232\n\n\n\n11\n\nYên Châu\n\n1.215\n\n864\n\n90.720\n\n34.560\n\n3.456\n\n43.200\n\n9.504\n\n\n\n12\n\nThành phố\n\n23\n\n17\n\n1.785\n\n680\n\n68\n\n850\n\n187\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 1.2\n\nDự\r\n\nán 1: Hỗ trợ nhà ở giai đoạn 2021-2025\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày 27/10/2022 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐvt:\r\n\ntriệu đồng\n\nTT\n\nHuyện,\r\n\n thành phố\n\nSố\r\n\n hộ chưa có nhà ở\n\nSố\r\n\n hộ thụ hưởng giai đoạn 2021 - 2025\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nGhi\r\n\n chú\n\nVốn\r\n\n NSTW\n\nVốn\r\n\n địa phương\n\nVốn\r\n\n vay NHCSXH\n\nVốn\r\n\n huy động khác\n\nTổng\n\n6.158\n\n660\n\n62.700\n\n26.400\n\n2.640\n\n26.400\n\n7.260\n\n\n\n1\n\nBắc Yên\n\n328\n\n36\n\n3.420\n\n1.440\n\n144\n\n1.440\n\n396\n\n\n\n2\n\nMai Sơn\n\n222\n\n24\n\n2.280\n\n960\n\n96\n\n960\n\n264\n\n\n\n3\n\nMộc Châu\n\n158\n\n17\n\n1.615\n\n680\n\n68\n\n680\n\n187\n\n\n\n4\n\nMường La\n\n334\n\n36\n\n3.420\n\n1.440\n\n144\n\n1.440\n\n396\n\n\n\n5\n\nPhù Yên\n\n200\n\n22\n\n2.090\n\n880\n\n88\n\n880\n\n242\n\n\n\n6\n\nQuỳnh Nhai\n\n299\n\n33\n\n3.135\n\n1.320\n\n132\n\n1.320\n\n363\n\n\n\n7\n\nSông Mã\n\n1.500\n\n163\n\n15.485\n\n6.520\n\n652\n\n6.520\n\n1.793\n\n\n\n8\n\nSốp Cộp\n\n151\n\n7\n\n665\n\n280\n\n28\n\n280\n\n77\n\n\n\n9\n\nThuận Châu\n\n1.577\n\n170\n\n16.150\n\n6.800\n\n680\n\n6.800\n\n1.870\n\n\n\n10\n\nVân Hồ\n\n165\n\n18\n\n1.710\n\n720\n\n72\n\n720\n\n198\n\n\n\n11\n\nYên Châu\n\n1.168\n\n127\n\n12.065\n\n5.080\n\n508\n\n5.080\n\n1.397\n\n\n\n12\n\nThành phố\n\n56\n\n7\n\n665\n\n280\n\n28\n\n280\n\n77\n\n\n\n\n\nPhụ lục 1.3\n\nDự\r\n\nán 1: Hỗ trợ đất sản xuất giai đoạn 2021-2025\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày 27/10/2022 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐvt:\r\n\ntriệu đồng\n\nTT\n\nHuyện,\r\n\n thành phố\n\nSố\r\n\n hộ thiếu đất sản xuất\n\nSố\r\n\n hộ thụ hưởng giai đoạn 2021 - 2025\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nVốn\r\n\n NSTW\n\nVốn\r\n\n vay NHCSXH\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng\n\n2.314\n\n1.339\n\n133.900\n\n30.128\n\n103.773\n\n\n\n1\n\nBắc Yên\n\n202\n\n117\n\n11.700\n\n2.633\n\n9.068\n\n\n\n2\n\nMai Sơn\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nMộc Châu\n\n144\n\n83\n\n8.300\n\n1.868\n\n6.433\n\n\n\n4\n\nMường La\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5\n\nPhù Yên\n\n600\n\n347\n\n34.700\n\n7.808\n\n26.893\n\n\n\n6\n\nQuỳnh Nhai\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n7\n\nSông Mã\n\n460\n\n266\n\n26.600\n\n5.985\n\n20.615\n\n\n\n8\n\nSốp Cộp\n\n33\n\n19\n\n1.900\n\n428\n\n1.473\n\n\n\n9\n\nThuận Châu\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n10\n\nVân Hồ\n\n850\n\n492\n\n49.200\n\n11.070\n\n38.130\n\n\n\n11\n\nYên Châu\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n12\n\nThành phố\n\n25\n\n15\n\n1.500\n\n338\n\n1.163\n\n\n\n\n\nPhụ lục 1.4\n\nDự\r\n\nán 1: Chuyển đổi nghề giai đoạn 2021-2025\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày 27/10/2022 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐvt:\r\n\ntriệu đồng\n\nTT\n\nHuyện,\r\n\n thành phố\n\nSố\r\n\n hộ thiếu đất sản xuất có nhu cầu chuyển đổi nghề\n\nSố\r\n\n hộ thụ hưởng giai đoạn 2021 - 2025\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nGhi\r\n\n chú\n\nVốn\r\n\n NSTW\n\nVốn\r\n\n vay NHCSXH\n\nTổng\n\n6.760\n\n14.987\n\n1.404.810\n\n149.870\n\n1.277.100\n\n\n\n1\n\nBắc Yên\n\n582\n\n582\n\n64.020\n\n5.820\n\n58.200\n\n\n\n2\n\nMai Sơn\n\n961\n\n2.329\n\n256.190\n\n23.290\n\n232.900\n\n\n\n3\n\nMộc Châu\n\n600\n\n1.454\n\n159.940\n\n14.540\n\n145.400\n\n\n\n4\n\nMường La\n\n727\n\n1.762\n\n193.820\n\n17.620\n\n176.200\n\n\n\n5\n\nPhù Yên\n\n600\n\n1.454\n\n159.940\n\n14.540\n\n145.400\n\n\n\n6\n\nQuỳnh Nhai\n\n152\n\n368\n\n40.480\n\n3.680\n\n36.800\n\n\n\n7\n\nSông Mã\n\n810\n\n581\n\n63.910\n\n5.810\n\n58.100\n\n\n\n8\n\nSốp Cộp\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n9\n\nThuận Châu\n\n570\n\n1.800\n\n198.000\n\n18.000\n\n180.000\n\n\n\n10\n\nVân Hồ\n\n480\n\n1.163\n\n127.930\n\n11.630\n\n116.300\n\n\n\n11\n\nYên Châu\n\n1.278\n\n1.278\n\n140.580\n\n12.780\n\n127.800\n\n\n\n12\n\nThành phố\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n13\n\nChưa phân bổ 2.216 hộ do các huyện\r\n\n (Bắc Yên, Sông Mã, Yên Châu) rà soát hết đối tượng \n\n\n\n2.216\n\n\n\n22.160\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ lục 1.5\n\nDự\r\n\nán 1: Hỗ trợ NSH phân tán giai đoạn 2021-2025\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày 27/10/2022 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐvt:\r\n\ntriệu đồng\n\nTT\n\nHuyện,\r\n\n thành phố\n\nSố\r\n\n hộ thiếu nước sinh hoạt\n\nSố\r\n\n hộ thụ hưởng giai đoạn 2021 - 2025\n\nVốn\r\n\n NSTW\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng\n\n14.451\n\n15.404\n\n46.212\n\n\n\n1\n\nBắc Yên\n\n433\n\n421\n\n1.263\n\n\n\n2\n\nMai Sơn\n\n700\n\n680\n\n2.040\n\n\n\n3\n\nMộc Châu\n\n700\n\n679\n\n2.037\n\n\n\n4\n\nMường La\n\n663\n\n643\n\n1.929\n\n\n\n5\n\nPhù Yên\n\n5000\n\n4.854\n\n14.562\n\n\n\n6\n\nQuỳnh Nhai\n\n1269\n\n1.232\n\n3.696\n\n\n\n7\n\nSông Mã\n\n1200\n\n1.165\n\n3.495\n\n\n\n8\n\nSốp Cộp\n\n496\n\n481\n\n1.443\n\n\n\n9\n\nThuận Châu\n\n1330\n\n1.291\n\n3.873\n\n\n\n10\n\nVân Hồ\n\n1002\n\n972\n\n2.916\n\n\n\n11\n\nYên Châu\n\n1627\n\n1.627\n\n4.881\n\n\n\n12\n\nThành phố\n\n31\n\n31\n\n93\n\n\n\n13\n\nChưa phân bổ 1.328 hộ do huyện Yên\r\n\n Châu rà soát hết đối tượng\n\n\n\n1.328\n\n3.984\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 1.6\n\nDự\r\n\nán 1: Đầu tư công trình NSH tập trung giai đoạn 2021-2025\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày 27/10/2022 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐvt:\r\n\ntriệu đồng\n\nTT\n\nHuyện,\r\n\n thành phố\n\nSố\n\nhộ thụ hưởng\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nVốn\r\n\n NSTW\n\nVốn\r\n\n địa phương\n\nVốn\r\n\n khác\n\nTổng\n\n8.747\n\n154.650\n\n150.000\n\n2.600\n\n2.050\n\n1\n\nBắc Yên\n\n784\n\n10.193\n\n10.193\n\n-\n\n-\n\n2\n\nMai Sơn\n\n1.609\n\n22.780\n\n20.180\n\n2.600\n\n-\n\n3\n\nMộc Châu\n\n726\n\n16.525\n\n16.525\n\n-\n\n-\n\n4\n\nMường La\n\n580\n\n11.300\n\n11.300\n\n-\n\n-\n\n5\n\nPhù Yên\n\n384\n\n13.800\n\n13.800\n\n-\n\n-\n\n6\n\nQuỳnh Nhai\n\n700\n\n12.245\n\n12.245\n\n-\n\n-\n\n7\n\nSông Mã\n\n459\n\n7.200\n\n7.200\n\n-\n\n-\n\n8\n\nSốp Cộp\n\n302\n\n10.500\n\n10.500\n\n-\n\n-\n\n9\n\nThuận Châu\n\n1.241\n\n11.900\n\n10.100\n\n-\n\n1.800\n\n10\n\nVân Hồ\n\n968\n\n14.107\n\n14.107\n\n-\n\n-\n\n11\n\nYên Châu\n\n346\n\n10.650\n\n10.400\n\n-\n\n250\n\n12\n\nThành phố\n\n648\n\n13.450\n\n13.450\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 02 - DỰ ÁN 2\n\nQUY\r\n\nHOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT, GIAI ĐOẠN 2021 -\r\n\n2025\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày 27/10/2022 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐvt:\r\n\ntriệu đồng\n\nTT\n\nHuyện,\r\n\n thành phố\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nGhi\r\n\n chú\n\nĐầu\r\n\n tư\n\nSự\r\n\n nghiệp\n\n\n\nToàn tỉnh\n\n179.954\n\n178.984\n\n970\n\n\n\n1\n\nHuyện Bắc Yên\n\n35.000\n\n34.872\n\n128\n\n\n\n2\n\nHuyện Mường La\n\n21.326\n\n21.264\n\n62\n\n\n\n3\n\nHuyện Phù Yên\n\n15.183\n\n15.131\n\n52\n\n\n\n4\n\nHuyện Quỳnh Nhai\n\n18.336\n\n18.206\n\n130\n\n\n\n5\n\nHuyện Sông Mã\n\n28.709\n\n28.532\n\n177\n\n\n\n6\n\nHuyện Sốp Cộp\n\n31.000\n\n30.888\n\n112\n\n\n\n7\n\nHuyện Vân Hồ\n\n15.500\n\n15.281\n\n219\n\n\n\n8\n\nHuyện Yên Châu\n\n14.900\n\n14.810\n\n90\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 03 - DỰ ÁN 3\n\nDỰ\r\n\nÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG, PHÁT HUY TIỀM NĂNG THẾ MẠNH\r\n\nCÁC VÙNG MIỀN ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày 27/10/2022 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐvt:\r\n\ntriệu đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nTổng\r\n\n kinh phí GĐ 2021-2025\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nNgân\r\n\n sách Trung ương\n\nNgân\r\n\n sách địa phương\n\nVốn\r\n\n tín dụng chính sách\n\nVốn\r\n\n huy động khác\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nVốn\r\n\n ĐTPT\n\nVốn\r\n\n SN\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nVốn\r\n\n ĐTPT\n\nVốn SN\n\n\n\nTỔNG\n\n1.789.094\n\n1.097.280\n\n28.733\n\n1.068.547\n\n-\n\n-\n\n-\n\n635.547\n\n56.267\n\nI\n\nTiểu dự án 1: Phát triển kinh tế\r\n\n nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người\r\n\n dân\n\n624.172\n\n624.172\n\n-\n\n624.172\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nII\n\nTiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển\r\n\n sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc\r\n\n thiểu số và miền núi\n\n1.164.922\n\n473.108\n\n28.733\n\n444.375\n\n-\n\n-\n\n-\n\n635.547\n\n56.267\n\n1\n\nĐầu tư, hỗ trợ phát triển vùng\r\n\n trồng dược liệu quý\n\n118.214\n\n56.414\n\n28.733\n\n27.681\n\n-\n\n-\n\n-\n\n37.717\n\n24.083\n\n2\n\nHỗ trợ phát triển sản xuất theo\r\n\n chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư\r\n\n vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\n1.046.708\n\n416.694\n\n-\n\n416.694\n\n-\n\n-\n\n-\n\n597.830\n\n32.184\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 3.1 - (Tiểu Dự án 1, Dự án 3)\n\nPhát\r\n\ntriển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu\r\n\nnhập cho người dân\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày 27/10/2022 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐvt:\r\n\ntriệu đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nTổng\r\n\n kinh phí GĐ 2021-2025\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nNgân\r\n\n sách Trung ương\n\nNgân\r\n\n sách địa phương\n\nVốn\r\n\n tín dụng chính sách\n\nVốn\r\n\n huy động khác\n\nTổng\n\nVốn\r\n\n ĐTPT\n\nVốn SN\n\nTổng\n\nVốn ĐT\n\nVốn\r\n\n SN\n\n\n\nTổng cộng\n\n624.172\n\n624.172\n\n-\n\n624.172\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n81.142\n\n81.142\n\n-\n\n81.142\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\nSở Nông nghiệp & Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n81.142\n\n81.142\n\n\n\n81.142\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCấp huyện\n\n543.030\n\n543.030\n\n-\n\n543.030\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHuyện Bắc Yên\n\n74.578\n\n74.578\n\n\n\n74.578\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHuyện Mai Sơn\n\n45.779\n\n45.779\n\n\n\n45.779\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHuyện Mộc Châu\n\n14.844\n\n14.844\n\n\n\n14.844\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHuyện Mường La\n\n23.068\n\n23.068\n\n\n\n23.068\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHuyện Phù Yên\n\n36.682\n\n36.682\n\n\n\n36.682\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHuyện Quỳnh Nhai\n\n23.515\n\n23.515\n\n\n\n23.515\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHuyện Sông Mã\n\n103.282\n\n103.282\n\n\n\n103.282\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nHuyện Sốp Cộp\n\n84.052\n\n84.052\n\n\n\n84.052\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nHuyện Thuận Châu\n\n72.321\n\n72.321\n\n\n\n72.321\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nHuyện Vân Hồ\n\n42.167\n\n42.167\n\n\n\n42.167\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nHuyện Yên Châu\n\n22.742\n\n22.742\n\n\n\n22.742\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 03.2 - (Tiểu Dự án 2, Dự án 3)\n\nHỗ\r\n\ntrợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy\r\n\nkhởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày 27/10/2022 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐvt:\r\n\ntriệu đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nTổng\r\n\n kinh phí GĐ 2021- 2025\n\nTrong\r\n\n đó\n\nNgân\r\n\n sách Trung ương\n\nNgân\r\n\n sách địa phương\n\nVốn\r\n\n tín dụng chính sách\n\nVốn\r\n\n huy động khác\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nVốn\r\n\n ĐTPT\n\nVốn\r\n\n SN\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nVốn\r\n\n ĐTPT\n\nVốn\r\n\n SN\n\nA\n\nTỔNG\n\n1.164.922\n\n473.108\n\n28.733\n\n444.375\n\n-\n\n-\n\n-\n\n635.547\n\n56.267\n\n1\n\nĐầu tư, hỗ trợ phát triển vùng\r\n\n trồng dược liệu quý\n\n118.214\n\n56.414\n\n28.733\n\n27.681\n\n-\n\n-\n\n-\n\n37.717\n\n24.083\n\n2\n\nHỗ trợ phát triển sản xuất theo\r\n\n chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư\r\n\n vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\n1.046.708\n\n416.694\n\n-\n\n416.694\n\n-\n\n-\n\n-\n\n597.830\n\n32.184\n\nB\n\nCHI TIẾT TỪNG ĐƠN VỊ\n\n1.164.922\n\n473.108\n\n28.733\n\n444.375\n\n-\n\n-\n\n-\n\n635.547\n\n56.267\n\nI\n\nCấp tỉnh (Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị; thúc đẩy khởi sự\r\n\n kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và\r\n\n miền núi)\n\n294.958\n\n145.500\n\n\n\n145.500\n\n\n\n\n\n\n\n149.458\n\n0\n\nII\n\nCấp huyện\n\n869.964\n\n327.608\n\n28.733\n\n298.875\n\n-\n\n-\n\n-\n\n486.089\n\n56.267\n\n1\n\nĐầu tư, hỗ trợ phát triển vùng\r\n\n trồng dược liệu quý\n\n118.214\n\n56.414\n\n28.733\n\n27.681\n\n-\n\n-\n\n-\n\n37.717\n\n24.083\n\n-\n\nHuyện Vân Hồ\n\n118.214\n\n56.414\n\n28.733\n\n27.681\n\n-\n\n\n\n\n\n37.717\n\n24.083\n\n2\n\nHỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi\r\n\n giá trị; thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng\r\n\n bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\n751.750\n\n271.194\n\n-\n\n271.194\n\n-\n\n-\n\n-\n\n448.372\n\n32.184\n\n1\n\nHuyện Bắc Yên\n\n72.810\n\n26.266\n\n\n\n26.266\n\n\n\n\n\n\n\n43.427\n\n3.117\n\n2\n\nHuyện Mai Sơn\n\n62.148\n\n22.420\n\n\n\n22.420\n\n\n\n\n\n\n\n37.068\n\n2.660\n\n3\n\nHuyện Mộc Châu\n\n34.776\n\n12.545\n\n\n\n12.545\n\n\n\n\n\n\n\n20.742\n\n1.489\n\n4\n\nHuyện Mường La\n\n73.173\n\n26.397\n\n\n\n26.397\n\n\n\n\n\n\n\n43.643\n\n3.133\n\n5\n\nHuyện Phù Yên\n\n98.404\n\n35.499\n\n\n\n35.499\n\n\n\n\n\n\n\n58.692\n\n4.213\n\n6\n\nHuyện Quỳnh Nhai\n\n26.556\n\n9.580\n\n\n\n9.580\n\n\n\n\n\n\n\n15.839\n\n1.137\n\n7\n\nHuyện Sông Mã\n\n88.801\n\n32.035\n\n\n\n32.035\n\n\n\n\n\n\n\n52.964\n\n3.802\n\n8\n\nHuyện Sốp Cộp\n\n38.583\n\n13.919\n\n\n\n13.919\n\n\n\n\n\n\n\n23.012\n\n1.652\n\n9\n\nHuyện Thuận Châu\n\n137.075\n\n49.450\n\n\n\n49.450\n\n\n\n\n\n\n\n81.757\n\n5.868\n\n10\n\nHuyện Vân Hồ\n\n64.555\n\n23.288\n\n\n\n23.288\n\n\n\n\n\n\n\n38.503\n\n2.764\n\n11\n\nHuyện Yên Châu\n\n54.869\n\n19.795\n\n\n\n19.795\n\n\n\n\n\n\n\n32.725\n\n2.349\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 04 - DỰ ÁN 4\n\nĐẦU\r\n\nTƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày 27/10/2022 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐVT:\r\n\ntriệu đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung dự án\n\nTổng vốn\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nTổng\r\n\n vốn Trung ương\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nVốn\r\n\n địa phương\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nVốn\r\n\n tín dụng\n\nVốn\r\n\n khác\n\nVốn đầu tư\n\nVốn\r\n\n sự nghiệp\n\nVốn\r\n\n đầu tư\n\nVốn\r\n\n sự nghiệp\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n2.076.445\n\n1.931.230\n\n1.775.283\n\n155.947\n\n145.215\n\n145.215\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\nTiểu DA1: Đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\n thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN\n\n2.076.445\n\n1.931.230\n\n1.775.283\n\n155.947\n\n145.215\n\n145.215\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\nĐầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã,\r\n\n thôn đặc biệt khó khăn\n\n1.548.498\n\n1.420.083\n\n1.420.083\n\n-\n\n128.415\n\n128.415\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.1\n\nĐầu tư xã ĐBKK\n\n1.410.539\n\n1.282.124\n\n1.282.124\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐầu tư công trình điện, điện không\r\n\n an toàn\n\n186.000\n\n57.585\n\n57.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐầu tư CSHT khác\n\n1.224.539\n\n1.224.539\n\n1.224.539\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐầu tư bản ĐBKK\n\n137.959\n\n137.959\n\n137.959\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDuy tu bảo dưỡng cho các xã, thôn\r\n\n đặc biệt khó khăn\n\n155.164\n\n155.164\n\n\n\n155.164\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCứng hóa đường giao thông liên xã\n\n340.000\n\n323.200\n\n323.200\n\n\n\n16.800\n\n16.800\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐầu tư chợ\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐầu tư trạm y tế xã\n\n12.783\n\n12.783\n\n12.000\n\n783\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102261 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102262.json b/contexts/context_102262.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..364734b28fb42153162729cba0280c2fa6b12307 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102262.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1509-QD-BKHCN-huy-bo-tieu-chuan-Viet-Nam-TCVN-6474-1999-Qui-pham-phan-cap-va-giam-sat-ky-thuat-tau-chua-dau-56958.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1509-QD-BKHCN-huy-bo-tieu-chuan-Viet-Nam-TCVN-6474-1999-Qui-pham-phan-cap-va-giam-sat-ky-", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\n *****\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 1509/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị\r\n\nđịnh số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/1/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ;\r\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1: Huỷ bỏ 01 Tiêu chuẩn\r\n\nViệt Nam sau đây:\n\n1.\n\nTCVN 6474: 1999\n\nQui phạm phân cấp và giám sát kỹ\r\n\n thuật tàu chứa dầu\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục TĐC;\r\n\n - Lưu HS, VT.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Thắng\n\n", + "id": 102262 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102263.json b/contexts/context_102263.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d4919a2286f67ef2a312bf4ccf7e7f2c7927531c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102263.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-08-2021-NQ-HDND-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-6-thang-cuoi-nam-tinh-Binh-Dinh-483657.aspx", + "name": "Nghi-quyet-08-2021-NQ-HDND-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-6-thang-cuoi-nam-tinh-Binh-Dinh-483657", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2021/NQ-HĐND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 27 tháng 7 năm 2021 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nNHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH \r\n\nKHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều một\r\n\nsố điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nXét Báo cáo số 117/BC-UBND ngày 20\r\n\ntháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải\r\n\npháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2021; Báo cáo thẩm tra\r\n\ncủa các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tán thành Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ\r\n\nchủ yếu 6 tháng cuối năm 2021 trình kỳ họp, đồng thời nhấn mạnh một số nhiệm vụ\r\n\nvà giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2021 như sau:\n\n1. Về kinh tế\n\nTập trung chỉ đạo thu hoạch kịp thời\r\n\nsản xuất vụ Hè Thu; triển khai sản xuất vụ Mùa. Tiếp tục phát triển cánh đồng\r\n\nmẫu lớn và nhân rộng các mô hình trồng trọt đạt hiệu quả kinh tế cao, gắn với\r\n\nchuỗi sản xuất, chế biến và tiêu thụ bền vững trong nông nghiệp. Tập trung phát\r\n\ntriển đàn heo, đàn bò thịt chất lượng cao, nuôi gà đồi đi đôi với thực hiện\r\n\nnghiêm ngặt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, nhất là\r\n\nbệnh viêm da nổi cục trên đàn bò; thu hút đầu tư các nhà máy chế biến gia súc,\r\n\ngia cầm nhằm nâng cao giá trị sản xuất ngành chăn nuôi. Tăng cường hoạt động\r\n\nkhai thác thủy sản gắn với phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng hiệu quả,\r\n\nbền vững; đẩy mạnh hoạt động nuôi biển và nhân rộng các mô hình nuôi trồng thủy\r\n\nsản đạt hiệu quả kinh tế tại các địa phương ven biển. Triển khai hiệu quả các\r\n\nchính sách hỗ trợ ngư dân khai thác xa bờ và các giải pháp chống khai thác thủy\r\n\nsản bất hợp pháp. Triển khai công tác trồng rừng năm 2021\r\n\nvà thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp quản lý, bảo vệ rừng, phòng chống\r\n\ncháy rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mỗi xã một\r\n\nsản phẩm (Chương trình OCOP). Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý chống lấn\r\n\nchiếm đất đai, khai thác tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường sinh thái.\n\nTập trung triển khai quyết liệt, đồng\r\n\nbộ các giải pháp hỗ trợ phục hồi, phát triển sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh hoạt\r\n\nđộng thu hút đầu tư, nhất là thu hút các dự án có quy mô lớn, quy trình sản\r\n\nxuất hiện đại; đẩy nhanh tiến độ bồi thường, GPMB, xây dựng cơ sở hạ tầng và rà\r\n\nsoát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách khuyến khích đầu tư vào Khu kinh tế\r\n\nNhơn Hội và các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\nđể đẩy nhanh tiến độ xây dựng hoàn thành, đưa vào sử dụng các dự án công nghiệp\r\n\nquy mô lớn, đặc biệt là chỉ đạo quyết liệt triển khai dự án Khu Công nghiệp, Đô\r\n\nthị và Dịch vụ Becamex VSIP Bình Định để làm động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội\r\n\ncủa địa phương.\n\nTiếp tục triển khai các biện pháp\r\n\nkích cầu thương mại, dịch vụ, du lịch, mở rộng thị trường. Đẩy mạnh sản xuất,\r\n\nxuất khẩu các mặt hàng chủ lực của tỉnh và các mặt hàng đang có thị trường tiêu\r\n\nthụ. Tăng cường các biện pháp bình ổn giá cả thị trường, chống hàng giả, hàng\r\n\nkém chất lượng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến đầu tư và\r\n\nhợp tác phát triển với các địa phương trong và ngoài nước. Nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả hoạt động các ngành dịch vụ, bưu chính - viễn thông, tài chính, ngân\r\n\nhàng, bảo hiểm, vận tải... để phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.\n\nTiếp tục huy động\r\n\nmọi nguồn vốn nhằm đáp ứng yêu cầu chi đầu tư, sử dụng có hiệu quả các nguồn\r\n\nvốn thuộc ngân sách địa phương và xã hội hóa để tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng,\r\n\nđẩy mạnh thực hiện giải ngân vốn đầu tư công, đẩy nhanh tiến độ thi công xây\r\n\ndựng các công trình trọng điểm sớm hoàn thành, đưa vào hoạt động. Triển khai\r\n\nlập Quy hoạch tỉnh Bình Định thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.\n\nTập trung chỉ đạo đẩy mạnh các biện\r\n\npháp chống thất thu thuế. Thực hành tiết kiệm chi ngân sách. Tiếp tục rà soát,\r\n\ncắt giảm các khoản chi không thật sự cần thiết nhằm tập trung nguồn lực phòng,\r\n\nchống dịch Covid-19 và tăng chi đầu tư phát triển.\n\n2. Về văn hóa - xã hội\n\nChỉ đạo nâng cao chất lượng giảng dạy\r\n\nvà học tập; hoàn thành việc tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2021-2022 và\r\n\nthi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021 (đợt 2). Khẩn trương hoàn thành các\r\n\ndự án xây dựng, sửa chữa, bổ sung cơ sở vật chất trường, lớp học để phục vụ tốt\r\n\nnăm học mới 2021 - 2022.\n\nTăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề văn hóa và dịch vụ văn hóa, Internet, xuất bản, báo chí....\r\n\nĐẩy mạnh phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đi vào chiều\r\n\nsâu. Khẩn trương đưa vào vận hành Trung tâm giám sát, điều\r\n\nhành đô thị thông minh; đẩy mạnh phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, thực\r\n\nhiện chuyển đổi số.\n\nTập trung triển khai các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch Covid-19. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và y đức trong\r\n\nngành y tế; tăng cường hiệu quả công tác y tế dự phòng;\r\n\nchú trọng kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiếp tục củng\r\n\ncố, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động mạng lưới y tế cơ sở. Đôn đốc đẩy nhanh\r\n\ntiến độ thực hiện các dự án, công trình xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng\r\n\ncơ sở vật chất phục vụ khám, chữa bệnh đảm bảo hoàn thành đưa vào hoạt động.\n\nThực hiện tốt công tác đền ơn đáp\r\n\nnghĩa và bảo đảm an sinh xã hội; hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao\r\n\nđộng gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh theo chủ trương, chính\r\n\nsách của Trung ương, của tỉnh, thực hiện tốt chính sách đối với người có công,\r\n\nhộ nghèo và đồng bào dân tộc; kịp thời giúp đỡ, cứu trợ các đối tượng có hoàn\r\n\ncảnh đặc biệt khó khăn và cứu tế xã hội. Tiếp tục triển khai chủ trương của\r\n\nChính phủ về hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người có công, hộ nghèo, vùng bị thiên\r\n\ntai, công nhân các khu công nghiệp và người có thu nhập thấp.\n\n3. Về xây dựng\r\n\nchính quyền và công tác nội chính\n\nTập trung quán triệt xây dựng kế\r\n\nhoạch và triển khai thực hiện các Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết\r\n\nĐại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ\r\n\nXIII. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính quyền các cấp,\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. Triển khai thực hiện tinh\r\n\ngiản biên chế, sắp xếp, kiện toàn một số cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công theo Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XII). Thường xuyên thực\r\n\nhiện công tác thanh tra công vụ; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; đẩy\r\n\nmạnh giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;\r\n\nnâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, nhất là những thủ tục hành chính\r\n\nthuộc mức độ 3, mức độ 4. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống\r\n\ntham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung giải quyết dứt điểm\r\n\ncác vụ khiếu nại đông người, giải quyết tốt các vụ khiếu nại tồn đọng, không\r\n\nđể phát sinh điểm nóng.\n\nTăng cường công tác quốc phòng - an\r\n\nninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; phòng, chống tội phạm và các hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật, các tệ nạn xã hội; đấu tranh ngăn chặn kịp thời, có hiệu quả\r\n\ncác vụ việc vi phạm pháp luật về kinh tế, xã hội, công nghệ cao, vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm... Triển khai quyết liệt các biện pháp kiềm chế, giảm thiểu tai\r\n\nnạn giao thông; phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2021 với kết quả cao nhất, góp phần thực hiện\r\n\nthắng lợi phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025.\n\n2. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết.\n\n3. Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận thực hiện\r\n\ngiám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Định Khóa XIII Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2021 và\r\n\ncó hiệu từ ngày 06 tháng 8 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH, Chính phủ (báo\r\n\n cáo);\r\n\n - VPQH, VPCP;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - TT Tỉnh ủy (báo cáo), TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị;\r\n\n - Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành liên quan;\r\n\n - VKSND, TAND tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - TT Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp. \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quốc Dũng\n\n", + "id": 102263 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102264.json b/contexts/context_102264.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6bee0122bdfeb9df74adb3d6e1c5dc99e20ecf60 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102264.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-26-2014-TT-BKHCN-huong-dan-19-2014-QD-TTg-ap-dung-He-thong-quan-ly-chat-luong-255226.aspx", + "name": "Thong-tu-26-2014-TT-BKHCN-huong-dan-19-2014-QD-TTg-ap-dung-He-thong-quan-ly-chat-luong-255226", + "passage": "BỘ KHOA HỌC\r\n\n VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 26/2014/TT-BKHCN\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 10 tháng 10 năm 2014\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2014/QĐ-TTG NGÀY 05 THÁNG 3 NĂM 2014 CỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN\r\n\nQUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG\r\n\nHÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg \r\n\nngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các\r\n\ncơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành 0nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban\r\n\nhành Thông tư quy định chi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05\r\n\ntháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ\r\n\nquan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này quy định chi tiết thi\r\n\nhành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN\r\n\nISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính\r\n\nnhà nước (sau đây gọi tắt là Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg), bao gồm các nội\r\n\ndung sau:\n\n1. Xây dựng và áp dụng Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 (sau đây gọi tắt là Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng) đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính\r\n\nnhà nước (sau đây gọi tắt là cơ quan).\n\n2. Hoạt động tư vấn, đánh giá Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng.\n\n3. Hoạt động đào tạo về tư vấn, đánh\r\n\ngiá Hệ thống quản lý chất lượng đối với chuyên gia tư vấn, đánh giá.\n\n4. Hoạt động kiểm tra việc xây dựng,\r\n\náp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng.\n\n5. Nhiệm vụ của cơ quan xây dựng và áp\r\n\ndụng Hệ thống quản lý chất lượng, đơn vị chủ trì, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nThông tư này áp dụng đối với:\n\n1. Các cơ quan xây dựng và áp dụng Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng.\n\n2. Tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc\r\n\nlập thực hiện hoạt động tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng đối với các\r\n\ncơ quan.\n\n3. Tổ chức chứng nhận được các Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (sau đây gọi tắt là các Bộ, ngành), Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh) thuê để phối hợp kiểm tra việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải\r\n\ntiến Hệ thống quản lý chất lượng tại cơ quan thuộc Bộ, ngành, địa phương.\n\n4. Cơ sở đào tạo về tư vấn, đánh giá Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng đối với chuyên gia tư vấn, đánh giá thực hiện hoạt động\r\n\ntư vấn, đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan.\n\n5. Đơn vị chủ trì của các Bộ, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh.\n\n6. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg xây\r\n\ndựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại Thông tư này.\n\n7. Các cơ quan quản lý và các tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan.\n\nĐiều 3. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Thủ tục hành chính được cơ quan\r\n\nđưa vào xây dựng và áp dụng trong Hệ thống quản lý chất lượng là các thủ tục\r\n\nhành chính liên quan đến tổ chức, cá nhân và được công bố theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Hoạt động tư vấn là hoạt động\r\n\nhướng dẫn, trợ giúp của tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn độc lập đối với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước trong việc xây dựng và\r\n\náp dụng Hệ thống quản lý chất lượng.\n\n3. Hoạt động đánh giá là hoạt động\r\n\ndo tổ chức chứng nhận thực hiện trong quá trình phối hợp kiểm tra việc xây dựng,\r\n\náp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại cơ quan, tổ chức\r\n\nthuộc hệ thống hành chính nhà nước (trường hợp được các Bộ, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh thuê để phối hợp kiểm tra), nhằm xem xét, đánh giá một cách có hệ\r\n\nthống, khách quan để xác định mức độ phù hợp đối với các yêu cầu được quy định\r\n\ntrong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 , việc tuân thủ theo các quy định tại\r\n\nQuyết định số 19/2014/QĐ-TTg và các quy định khác có liên quan.\n\n4. Đơn vị chủ trì là đơn vị\r\n\ngiúp Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện Quyết định số\r\n\n19/2014/QĐ-TTg , được quy định cụ thể tại các khoản 3 và 4 Điều\r\n\n12 Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg.\n\n5. Đơn vị kiểm tra là đơn vị chủ\r\n\ntrì của các Bộ, ngành và Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành\r\n\nphố.\n\n6. Cơ quan chịu sự kiểm tra là\r\n\ncác cơ quan xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng.\n\nChương II\n\nXÂY\r\n\nDỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\n\nĐiều 4. Trách nhiệm\r\n\nxác định thủ tục hành chính được đưa vào xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng\n\n1. Các Bộ, ngành xác định, phân loại\r\n\nthủ tục hành chính được thực hiện tại từng cơ quan, đơn vị trực thuộc theo Mẫu 1. DMTTHCBN, Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này và đăng tải trên trang thông tin điện tử của các Bộ, ngành.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định,\r\n\nphân loại thủ tục hành chính được thực hiện tại từng cơ quan, đơn vị trên địa\r\n\nbàn (trừ các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc thuộc các Bộ, ngành)\r\n\ntheo Mẫu 2. DMTTHCTTP, Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh.\n\n3. Khi thủ tục hành chính được ban\r\n\nhành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ, các Bộ, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh phải cập nhật trên trang thông tin điện tử của các Bộ, ngành,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết\r\n\nđịnh công bố thủ tục hành chính.\n\n4. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung đăng tải trên trang\r\n\nthông tin điện tử của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nquy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.\n\nĐiều 5. Xây dựng và\r\n\náp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tại các Bộ, ngành\n\nCăn cứ quy định tại Điều\r\n\n3 Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg và Điều 4 Thông tư này, việc xây dựng và áp\r\n\ndụng Hệ thống quản lý chất lượng thực hiện như sau:\n\n1. Đối với khối cơ quan của các Bộ,\r\n\nngành (bao gồm Văn phòng Bộ, các Vụ và tương đương): xây dựng và áp dụng một Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng.\n\n2. Đối với cơ quan cấp Tổng cục, Cục\r\n\nvà tương đương thuộc các Bộ, ngành; Cục và tương đương thuộc Tổng cục; Chi cục\r\n\nvà tương đương thuộc Cục: xây dựng và áp dụng một Hệ thống quản lý chất lượng.\n\n3. Đối với các cơ quan được tổ chức\r\n\ntheo hệ thống ngành dọc trực thuộc các Bộ, ngành: xây dựng và áp dụng Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng do các Bộ,\r\n\nngành xây dựng và công bố.\n\n4. Khuyến khích các cơ quan đại diện\r\n\nngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, Ngân hàng Chính\r\n\nsách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\ncác Bộ, ngành xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng. Căn cứ tình hình\r\n\nthực tế và quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, các Bộ, ngành, Ngân hàng\r\n\nChính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định việc xây dựng\r\n\nvà áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng cho các cơ quan, đơn vị này.\n\nĐiều 6. Xây dựng và\r\n\náp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tại Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\nCăn cứ quy định tại Điều\r\n\n3 Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg, Điều 4 Thông tư này và mô hình khung Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, việc xây dựng và áp dụng\r\n\nHệ thống quản lý chất lượng thực hiện như sau:\n\n1. Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: xây dựng và áp dụng chung một Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng.\n\n2. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):\n\na) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh (trừ các Chi cục và tương đương trực thuộc): xây dựng và áp dụng\r\n\nmột Hệ thống quản lý chất lượng;\n\nb) Chi cục và tương đương thuộc cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: xây dựng và áp dụng một Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng.\n\n3. Đối với Ủy ban nhân dân quận, huyện,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\nSở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu\r\n\ncho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức xây dựng và áp dụng Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn, đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí ngân\r\n\nsách nhà nước và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương theo một trong\r\n\ncác hình thức dưới đây:\n\na) Xây dựng và áp dụng chung một Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và toàn bộ các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện;\n\nb) Xây dựng và áp dụng Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng độc lập cho tối đa không quá 03 (ba) cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện là đơn vị có trụ sở riêng, con dấu, tài khoản riêng và\r\n\nthực hiện nhiều thủ tục hành chính được phân cấp. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện còn lại xây dựng và áp dụng chung một Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng với Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n4. Khuyến khích Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng. Trường hợp\r\n\nxây dựng và áp dụng thì thực hiện theo mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ndo Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.\n\n5. Khuyến khích các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và áp dụng\r\n\nHệ thống quản lý chất lượng. Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng cho\r\n\ncác đơn vị này.\n\nĐiều 7. Nội dung công\r\n\nviệc thuê tư vấn và nội dung công việc cơ quan tự thực hiện trong quá trình xây\r\n\ndựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng\n\n1. Người đứng đầu cơ quan căn cứ trên\r\n\nnhu cầu thực tế, có thể xem xét, quyết định việc thuê tổ chức tư vấn, chuyên\r\n\ngia tư vấn độc lập để thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc sau:\n\na) Đánh giá thực trạng tình hình quản\r\n\nlý chất lượng của cơ quan;\n\nb) Lập kế hoạch xây dựng và áp dụng Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng, gồm thời gian, số ngày công và lượng công việc;\n\nc) Đào tạo kiến thức gồm: đào tạo kiến\r\n\nthức về Hệ thống quản lý chất lượng; cách thức xây dựng hệ thống tài liệu, quy\r\n\ntrình giải quyết công việc; đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ và thực hiện\r\n\nđánh giá nội bộ;\n\nd) Hướng dẫn thành lập Ban Chỉ đạo xây\r\n\ndựng Hệ thống quản lý chất lượng (gọi tắt là Ban Chỉ đạo ISO);\n\nđ) Hướng dẫn thực tế xây dựng hệ thống\r\n\ntài liệu, quy trình giải quyết công việc; hướng dẫn xây dựng mở rộng Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng đáp ứng yêu cầu quy định;\n\ne) Hướng dẫn áp dụng hệ thống tài liệu,\r\n\nquy trình giải quyết công việc cho toàn bộ cán bộ, công chức trong phạm vi xây\r\n\ndựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng;\n\ng) Hướng dẫn thực hiện đánh giá nội bộ,\r\n\nthực hiện hành động khắc phục, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng đối với các\r\n\nđiểm không phù hợp trong quá trình đánh giá nội bộ;\n\nh) Hướng dẫn hoạt động tiến hành xem\r\n\nxét của Lãnh đạo và hoàn thiện Hệ thống quản lý chất lượng.\n\n2. Cơ quan tự thực hiện các công việc\r\n\nsau:\n\na) Phê duyệt kế hoạch triển khai xây dựng\r\n\nvà áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng;\n\nb) Thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nISO;\n\nc) Tổ chức đào tạo kiến thức gồm: đào\r\n\ntạo kiến thức về Hệ thống quản lý chất lượng; cách thức xây dựng hệ thống tài liệu,\r\n\nquy trình giải quyết công việc; đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ;\n\nd) Xây dựng, ban hành và kiểm soát hệ\r\n\nthống tài liệu, quy trình giải quyết công việc;\n\nđ) Phổ biến, hướng dẫn áp dụng hệ thống\r\n\ntài liệu, quy trình giải quyết công việc cho toàn bộ cán bộ, công chức trong phạm\r\n\nvi xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng;\n\ne) Áp dụng thực tế hệ thống tài liệu\r\n\nvà quy trình giải quyết công việc đã được Người đứng đầu cơ quan phê duyệt; thực\r\n\nhiện đánh giá nội bộ, thực hiện hành động khắc phục; tiến hành xem xét của Lãnh\r\n\nđạo, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng, bảo đảm phù hợp với các yêu cầu của\r\n\nTiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 , quy định của pháp luật và thực tế tại\r\n\ncơ quan;\n\ng) Người đứng đầu cơ quan xác nhận hiệu\r\n\nlực của Hệ thống quản lý chất lượng;\n\nh) Công bố Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nphù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 19/2014/QĐ-TTg và thông báo bằng văn bản đến đơn vị chủ trì để theo dõi, tổng\r\n\nhợp; niêm yết tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên trang thông tin điện tử của\r\n\ncơ quan (nếu có);\n\ni) Cập nhật các thay đổi của văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý công việc vào Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng để áp dụng trong thời gian chậm nhất là ba tháng kể từ khi văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành;\n\nk) Thực hiện đánh giá nội bộ và xem\r\n\nxét của Lãnh đạo tối thiểu một năm một lần để bảo đảm Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nphù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 , quy định của\r\n\npháp luật và thực tế công tác tại cơ quan;\n\nl) Thực hiện công bố lại theo quy định\r\n\ntại Điểm h khoản này khi có sự điều chỉnh, mở rộng, thu hẹp phạm vi áp dụng Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng.\n\nChương III\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG TƯ VẤN, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\n\nĐiều 8. Yêu cầu đối với\r\n\ntổ chức tư vấn\n\nTổ chức tư vấn chỉ được thực hiện tư vấn\r\n\nkhi đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n1. Được thành lập theo quy định của\r\n\npháp luật, có chức năng hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng;\n\n2. Có chứng chỉ Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với phạm vi tư vấn,\r\n\nđang còn hiệu lực và được cấp bởi tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký\r\n\nlĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi tắt là Thông tư số\r\n\n08/2009/TT-BKHCN) và Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông\r\n\ntư số 08/2009/TT-BKHCN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN);\n\n3. Có kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn\r\n\nxây dựng Hệ thống quản lý chất lượng (đã tư vấn cho ít nhất 10 tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng và được chứng nhận bởi tổ chức chứng\r\n\nnhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Thông tư số\r\n\n08/2009/TT-BKHCN và Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN);\n\n4. Thường xuyên có ít nhất 05 chuyên\r\n\ngia tư vấn thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng không\r\n\nxác định thời hạn) đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 9 Thông tư này.\n\nĐiều 9. Yêu cầu cấp\r\n\nthẻ chuyên gia tư vấn\n\nCá nhân được cấp thẻ chuyên gia tư vấn\r\n\nkhi đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n1. Đã tốt nghiệp đại học;\n\n2. Có chứng chỉ đào tạo về quản lý\r\n\nhành chính nhà nước chương trình tương đương ngạch chuyên viên trở lên hoặc\r\n\nchương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;\n\nTrường hợp đã tốt nghiệp đại học\r\n\nchuyên ngành hành chính tại Học viện Hành chính Quốc gia được miễn yêu cầu này;\n\n3. Có chứng chỉ đào tạo về tư vấn xây\r\n\ndựng Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại Chương IV Thông tư này;\n\nTrường hợp đã được cấp thẻ chuyên gia\r\n\ntư vấn theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BKHCN ngày 25 tháng 02 năm 2010\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động tư vấn, đánh giá\r\n\nvà chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n\n9001:2008 đối với cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số\r\n\n01/2010/TT-BKHCN) và Thông tư số 09/2011/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của\r\n\nThông tư số\n\n01/2010/TT-BKHCN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2011/TT-BKHCN) sẽ được xem\r\n\nxét miễn yêu cầu này;\n\n4. Có thâm niên công tác từ 03 năm trở\r\n\nlên (kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học) và có kinh nghiệm tư vấn xây dựng Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng (đã tham gia tư vấn chính cho ít nhất 05 tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng và đã được chứng nhận nhận bởi\r\n\ntổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Thông tư số\r\n\n08/2009/TT-BKHCN và Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN);\n\n5. Có đạo đức tốt, có năng lực hành vi\r\n\ndân sự đầy đủ.\n\nNgoại trừ chuyên gia tư vấn độc lập,\r\n\ncá nhân chỉ được xem xét, cấp thẻ chuyên gia tư vấn khi thuộc biên chế chính thức\r\n\n(viên chức hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) của 01 tổ chức\r\n\ntư vấn tương ứng.\n\nĐiều 10. Yêu cầu đối\r\n\nvới chuyên gia tư vấn độc lập\n\n1. Chuyên gia tư vấn độc lập là chuyên\r\n\ngia tư vấn không thuộc bất kỳ tổ chức tư vấn hoặc tổ chức chứng nhận nào được\r\n\nthực hiện tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ quan khi đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu quy định tại Điều 9 Thông tư này.\n\n2. Cán bộ, công chức đáp ứng các yêu cầu\r\n\nquy định tại Điều 9 Thông tư này có nhu cầu đăng ký là chuyên gia tư vấn độc lập\r\n\nphải được sự đồng ý bằng văn bản của lãnh đạo cơ quan nơi công tác (trường hợp\r\n\nlà lãnh đạo cơ quan, phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan chủ quản cấp\r\n\ntrên) và phải thực hiện theo quy định chung của pháp luật về quản lý cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức.\n\nĐiều 11. Yêu cầu đối\r\n\nvới tổ chức chứng nhận\n\nTổ chức chứng nhận chỉ được thực hiện\r\n\nđánh giá khi đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n1. Được thành lập theo quy định của\r\n\npháp luật, có chức năng hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận;\n\n2. Đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN và Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN ;\n\n3. Có kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh\r\n\ngiá chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (đã thực hiện đánh giá chứng nhận Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng cho ít nhất 20 tổ chức, doanh nghiệp);\n\n4. Thường xuyên có ít nhất 05 chuyên\r\n\ngia đánh giá thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng\r\n\nkhông xác định thời hạn) đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 12 Thông tư này.\n\nĐiều 12. Yêu cầu cấp\r\n\nthẻ chuyên gia đánh giá\n\nCá nhân được cấp thẻ chuyên gia đánh\r\n\ngiá khi đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n1. Đã tốt nghiệp đại học;\n\n2. Có chứng chỉ đào tạo về quản lý\r\n\nhành chính nhà nước chương trình tương đương ngạch chuyên viên trở lên hoặc\r\n\nchương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;\n\nTrường hợp đã tốt nghiệp đại học\r\n\nchuyên ngành hành chính tại Học viện Hành chính Quốc gia được miễn yêu cầu này;\n\n3. Có chứng chỉ đào tạo về đánh giá Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng theo quy định tại Chương IV Thông tư này;\n\nTrường hợp đã được cấp thẻ chuyên gia\r\n\nđánh giá theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BKHCN và Thông tư số\r\n\n09/2011/TT-BKHCN sẽ được xem xét miễn yêu cầu này;\n\n4. Có thâm niên công tác từ 05 năm trở\r\n\nlên (kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học) và có kinh nghiệm đánh giá Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng (đã thực hiện đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng với tư cách là\r\n\ntrưởng đoàn đánh giá cho ít nhất 10 tổ chức, doanh nghiệp);\n\n5. Có đạo đức tốt, có năng lực hành vi\r\n\ndân sự đầy đủ.\n\nCá nhân chỉ được xem xét, cấp thẻ\r\n\nchuyên gia đánh giá khi thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc lao động ký hợp\r\n\nđồng không xác định thời hạn) của tổ chức chứng nhận tương ứng.\n\nĐiều 13. Hồ sơ đăng\r\n\nký cấp Giấy xác nhận và thẻ chuyên gia đối với tổ chức tư vấn\n\nTổ chức tư vấn có nhu cầu tham gia hoạt\r\n\nđộng tư vấn Hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống\r\n\nhành chính nhà nước, lập 01 bộ hồ sơ đăng ký và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện tới Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ đăng ký gồm:\n\n1. Giấy đăng ký tham gia hoạt động tư\r\n\nvấn Hệ thống quản lý chất lượng theo Mẫu 3.\r\n\nGĐKTV/ĐG, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n2. Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký hoạt động;\n\n3. Bản sao chứng chỉ Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này;\n\n4. Danh sách chuyên gia\r\n\ntư vấn theo Mẫu 4. DSCGTV/ĐG, Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này và các chứng chỉ, tài liệu liên quan sau đây đối với mỗi chuyên\r\n\ngia:\n\na) Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc\r\n\nHợp đồng lao động và kèm theo bằng chứng chứng minh việc đóng bảo hiểm theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nb) Bản sao các bằng cấp, chứng chỉ\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 9 Thông tư này;\n\nc) Tóm tắt quá trình công tác, kinh\r\n\nnghiệm hoạt động tư vấn Hệ thống quản lý chất lượng theo Mẫu 5. TTKNTV/ĐG, Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này và bằng chứng chứng minh kinh nghiệm hoạt động tư vấn của chuyên\r\n\ngia;\n\nd) 02 ảnh màu (cỡ 2x3 cm);\n\n5. Báo cáo quá trình hoạt động tư vấn\r\n\nHệ thống quản lý chất lượng của tổ chức theo Mẫu\r\n\n6. BCQTTV/ĐG, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và bằng chứng chứng\r\n\nminh kinh nghiệm hoạt động tư vấn của tổ chức.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản\r\n\nsao các chứng chỉ, tài liệu chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối\r\n\nchiếu. Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện, tổ chức tư vấn phải nộp bản\r\n\nsao có chứng thực.\n\nĐiều 14. Hồ sơ đăng\r\n\nký cấp Giấy xác nhận và thẻ chuyên gia đối với chuyên gia tư vấn độc lập\n\nCá nhân có nhu cầu tham gia hoạt động\r\n\ntư vấn độc lập Hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống\r\n\nhành chính nhà nước, lập 01 bộ hồ sơ đăng ký và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện tới Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ đăng ký gồm:\n\n1. Giấy đăng ký tham gia hoạt động tư\r\n\nvấn Hệ thống quản lý chất lượng theo Mẫu 3.\r\n\nGĐKTV/ĐG, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n2. Bản sao các bằng cấp, chứng chỉ\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 9 Thông tư này;\n\n3. Tóm tắt quá trình công tác, kinh\r\n\nnghiệm hoạt động tư vấn Hệ thống quản lý chất lượng theo Mẫu 5. TTKNTV/ĐG, Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này và bằng chứng chứng minh kinh nghiệm hoạt động tư vấn của chuyên\r\n\ngia;\n\n4. 02 ảnh màu (cỡ 2x3 cm);\n\n5. Văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều\r\n\n10 Thông tư này.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản\r\n\nsao các chứng chỉ, tài liệu chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối\r\n\nchiếu. Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện, cá nhân phải nộp bản sao\r\n\ncó chứng thực.\n\nĐiều 15. Hồ sơ đăng\r\n\nký cấp Giấy xác nhận và thẻ chuyên gia đối với tổ chức chứng nhận\n\nTổ chức chứng nhận có nhu cầu tham gia\r\n\nhoạt động đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ\r\n\nthống hành chính nhà nước, lập 01 bộ hồ sơ đăng ký và nộp trực tiếp hoặc gửi\r\n\nqua đường bưu điện tới Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ\r\n\nđăng ký gồm:\n\n1. Giấy đăng ký tham gia hoạt động\r\n\nđánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo Mẫu\r\n\n3. GĐKTV/ĐG, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n2. Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy đăng ký hoạt động;\n\n3. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nlĩnh vực hoạt động theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này;\n\n4. Danh sách chuyên gia đánh giá theo Mẫu 4. DSCGTV/ĐG, Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này và các chứng chỉ, tài liệu liên quan sau đây đối với mỗi chuyên\r\n\ngia:\n\na) Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc\r\n\nHợp đồng lao động và kèm theo bằng chứng chứng minh việc đóng bảo hiểm theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nb) Bản sao các bằng cấp, chứng chỉ\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Thông tư này;\n\nc) Tóm tắt quá trình công tác, kinh\r\n\nnghiệm hoạt động đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo Mẫu 5. TTKNTV/ĐG, Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này và bằng chứng chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá của chuyên\r\n\ngia;\n\nd) 02 ảnh màu (cỡ 2x3 cm);\n\n5. Báo cáo quá trình hoạt động đánh\r\n\ngiá Hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức theo Mẫu\r\n\n6. BCQTTV/ĐG, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và bằng chứng chứng\r\n\nminh kinh nghiệm hoạt động đánh giá của tổ chức.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản\r\n\nsao các chứng chỉ, tài liệu chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối\r\n\nchiếu. Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện, tổ chức chứng nhận phải nộp\r\n\nbản sao có chứng thực.\n\nĐiều 16. Xử lý hồ sơ\r\n\nđăng ký cấp Giấy xác nhận và thẻ chuyên gia\n\n1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, tổ chức,\r\n\ncá nhân đăng ký sẽ được thông báo đề nghị bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn 15 (mười\r\n\nlăm) ngày làm việc kể từ ngày được thông báo đề nghị bổ sung mà hồ sơ đăng ký\r\n\nkhông được bổ sung đầy đủ theo quy định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\ncó quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.\n\n2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trừ trường hợp quy định tại\r\n\nKhoản 3 Điều này, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành thẩm xét hồ\r\n\nsơ, cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện hoạt động cho tổ chức tư vấn, chuyên gia tư\r\n\nvấn độc lập, tổ chức chứng nhận theo Mẫu 7.\r\n\nGXNTV/ĐG, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và cấp thẻ cho các\r\n\nchuyên gia tư vấn, đánh giá theo Mẫu 8. TCGTV/ĐG,\r\n\nPhụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này nếu tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu.\r\n\nGiấy xác nhận và thẻ chuyên gia có hiệu lực 03 (ba) năm kể từ ngày cấp.\n\n3. Đối với trường hợp cần thiết phải\r\n\nđánh giá thực tế, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được\r\n\nhồ sơ đầy đủ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành thẩm xét hồ sơ,\r\n\ncử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá để tổ chức đánh giá thực tế theo các\r\n\nnội dung sau:\n\na) Sự tuân thủ quy định pháp luật của\r\n\ntổ chức, cá nhân trong lĩnh vực tư vấn, đánh giá chứng nhận;\n\nb) Tính xác thực của các hồ sơ đăng\r\n\nký;\n\nc) Hoạt động khác có liên quan tới\r\n\nlĩnh vực đăng ký.\n\nChi phí phục vụ hoạt động đánh giá của\r\n\nchuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy xác nhận bảo\r\n\nđảm.\n\nCăn cứ hồ sơ đăng ký và Biên bản đánh\r\n\ngiá thực tế, cấp Giấy xác nhận và thẻ cho các chuyên gia tư vấn, đánh giá nếu tổ\r\n\nchức, cá nhân đáp ứng yêu cầu. Giấy xác nhận và thẻ chuyên gia có hiệu lực 03\r\n\n(ba) năm kể từ ngày cấp.\n\n4. Trường hợp không đáp ứng\r\n\nyêu cầu, trong thời hạn quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này, tổ chức, cá\r\n\nnhân được thông báo lý do bằng văn bản.\n\nĐiều 17. Yêu cầu cấp\r\n\nlại Giấy xác nhận và thẻ chuyên gia\n\nTổ chức, chuyên gia đã được cấp Giấy\r\n\nxác nhận và thẻ chuyên gia nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động tư vấn,\r\n\nđánh giá Hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ quan phải đáp ứng các yêu cầu\r\n\nsau:\n\n1. Đối với tổ chức tư vấn:\n\na) Duy trì Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này và năng lực tư vấn theo quy định\r\n\ntại Khoản 4 Điều 8 Thông tư này;\n\nb) Đã thực hiện tư vấn cho ít nhất là\r\n\n05 cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận;\r\n\nchuyên gia tư vấn thực hiện tư vấn cho ít nhất là 03 cơ quan, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp trong thời hạn hiệu lực của thẻ chuyên gia.\n\n2. Đối với chuyên gia tư vấn độc lập:\r\n\nđã thực hiện tư vấn cho ít nhất là 03 cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong thời\r\n\nhạn hiệu lực của Giấy xác nhận.\n\n3. Đối với tổ chức chứng nhận:\n\na) Duy trì năng lực đánh giá Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Thông tư này;\n\nb) Đã thực hiện đánh giá cho ít nhất\r\n\nlà 10 cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận;\r\n\nchuyên gia đánh giá thực hiện đánh giá cho ít nhất là 05 cơ quan, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp trong thời hạn hiệu lực của thẻ chuyên gia.\n\nĐiều 18. Hồ sơ đăng ký\r\n\ncấp lại Giấy xác nhận và thẻ chuyên gia\n\nTrước khi hết hạn hiệu lực của Giấy\r\n\nxác nhận 02 (hai) tháng, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động tư vấn,\r\n\nđánh giá Hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống\r\n\nhành chính nhà nước, tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức chứng\r\n\nnhận cần lập 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy xác nhận và thẻ chuyên gia, nộp\r\n\ntrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\n1. Hồ sơ đăng ký cấp lại đối với tổ chức\r\n\ntư vấn:\n\na) Giấy đăng ký cấp lại Giấy xác nhận\r\n\ntheo Mẫu 9. GĐKCLTV/ĐG, Phụ lục I ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này;\n\nb) Bản báo cáo tình hình hoạt động tư\r\n\nvấn của tổ chức, hoạt động duy trì, nâng cao năng lực tư vấn trong thời hạn hiệu\r\n\nlực của Giấy xác nhận và kèm theo bằng chứng chứng minh kinh nghiệm hoạt động\r\n\ntư vấn;\n\nc) Bản sao chứng chỉ Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này;\n\nd) Danh sách chuyên gia\r\n\ntư vấn, kèm theo bản sao thẻ chuyên gia tư vấn đã được cấp, 02 ảnh màu (cỡ 2x3\r\n\ncm), bằng chứng chứng minh kinh nghiệm tư vấn đối với các chuyên gia đã được cấp\r\n\nthẻ và các chứng chỉ, tài liệu liên quan theo quy định tại Khoản 4 Điều 13\r\n\nThông tư này đối với các chuyên gia chưa được cấp thẻ.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản\r\n\nsao các chứng chỉ, tài liệu chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối\r\n\nchiếu. Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện, tổ chức tư vấn phải nộp bản\r\n\nsao có chứng thực.\n\n2. Hồ sơ đăng ký cấp lại đối với\r\n\nchuyên gia tư vấn độc lập:\n\na) Giấy đăng ký cấp lại Giấy xác nhận\r\n\ntheo Mẫu 9. GĐKCLTV/ĐG, Phụ lục I ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này;\n\nb) Bản báo cáo tình hình hoạt động tư\r\n\nvấn trong thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận và kèm theo bằng chứng chứng minh\r\n\nkinh nghiệm hoạt động tư vấn;\n\nc) 02 ảnh màu (cỡ 2x3 cm);\n\nd) Bản sao thẻ chuyên gia tư vấn đã được\r\n\ncấp.\n\n3. Hồ sơ đăng ký cấp lại đối với tổ chức\r\n\nchứng nhận:\n\na) Giấy đăng ký cấp lại Giấy xác nhận\r\n\ntheo Mẫu 9. GĐKCLTV/ĐG, Phụ lục I ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này;\n\nb) Bản báo cáo tình hình hoạt động\r\n\nđánh giá của tổ chức, hoạt động duy trì, nâng cao năng lực đánh giá trong thời\r\n\nhạn hiệu lực của Giấy xác nhận và kèm theo bằng chứng chứng minh kinh nghiệm hoạt\r\n\nđộng đánh giá;\n\nc) Danh sách chuyên gia đánh giá, kèm\r\n\ntheo bản sao thẻ chuyên gia đánh giá đã được cấp, 02 ảnh màu (cỡ 2x3 cm), bằng\r\n\nchứng chứng minh kinh nghiệm đánh giá đối với các chuyên gia đã được cấp thẻ và\r\n\ncác chứng chỉ, tài liệu liên quan theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Thông tư\r\n\nnày đối với các chuyên gia chưa được cấp thẻ.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản\r\n\nsao các chứng chỉ, tài liệu chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối\r\n\nchiếu. Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện, tổ chức chứng nhận phải nộp\r\n\nbản sao có chứng thực.\n\nĐiều 19. Xử lý hồ sơ\r\n\ncấp lại Giấy xác nhận và thẻ chuyên gia\n\n1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, tổ chức,\r\n\ncá nhân đăng ký sẽ được thông báo đề nghị bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn 15 (mười\r\n\nlăm) ngày làm việc kể từ ngày được thông báo đề nghị bổ sung mà hồ sơ đăng ký\r\n\nkhông được bổ sung đầy đủ theo quy định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\ncó quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.\n\n2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ trừ trường hợp phải đánh\r\n\ngiá thực tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành thẩm xét hồ sơ,\r\n\ncấp lại Giấy xác nhận và thẻ chuyên gia nếu tổ chức, chuyên gia đáp ứng yêu cầu.\r\n\nGiấy xác nhận và thẻ chuyên gia có hiệu lực 03 (ba) năm kể từ ngày cấp.\n\n3. Đối với trường hợp cần thiết phải\r\n\nđánh giá thực tế, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, Tổng cục Tiêu chuẩn\r\n\nĐo lường Chất lượng tiến hành thẩm xét hồ sơ, cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn\r\n\nđánh giá để tổ chức đánh giá thực tế. Nội dung đánh giá, chi phí phục vụ hoạt động\r\n\nđánh giá và việc cấp lại Giấy xác nhận, thẻ chuyên gia thực hiện theo quy định\r\n\ntại Khoản 3 Điều 16 Thông tư này.\n\n4. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu,\r\n\ntrong thời hạn quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này, tổ chức, cá nhân được\r\n\nthông báo lý do bằng văn bản.\n\nĐiều 20. Cấp bổ sung\r\n\nthẻ chuyên gia\n\n1. Trong thời hạn hiệu lực của Giấy\r\n\nxác nhận, tổ chức tư vấn, tổ chức chứng nhận có nhu cầu đăng ký cấp bổ sung thẻ\r\n\ncho các chuyên gia, lập 01 bộ hồ sơ đăng ký và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện tới Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ gồm có:\n\na) Giấy đăng ký cấp bổ\r\n\nsung thẻ chuyên gia theo Mẫu 10. GĐKBSCGTV/ĐG, Phụ\r\n\nlục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Danh sách chuyên gia\r\n\nđề nghị cấp thẻ kèm theo các chứng chỉ và tài liệu liên quan theo quy định tại Khoản\r\n\n4 Điều 13 Thông tư này đối với chuyên gia tư vấn hoặc Khoản 4 Điều 15 Thông tư\r\n\nnày đối với chuyên gia đánh giá.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản\r\n\nsao các chứng chỉ, tài liệu chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối\r\n\nchiếu. Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện, tổ chức tư vấn, chứng nhận\r\n\nphải nộp bản sao có chứng thực.\n\n2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, tổ chức\r\n\nđăng ký sẽ được thông báo đề nghị bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn 15 (mười lăm)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày được thông báo đề nghị bổ sung mà hồ sơ đăng ký không\r\n\nđược bổ sung đầy đủ theo quy định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có\r\n\nquyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.\n\n3. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng xem xét, cấp thẻ cho các chuyên gia đáp ứng yêu cầu với thời hạn hiệu\r\n\nlực theo Giấy xác nhận của tổ chức tư vấn, chứng nhận tương ứng; trường hợp\r\n\nkhông đáp ứng yêu cầu, tổ chức được thông báo lý do bằng văn bản.\n\nĐiều 21. Cấp lại Giấy\r\n\nxác nhận và thẻ chuyên gia trong trường hợp bị mất, hỏng hoặc thay đổi tên, địa\r\n\nchỉ liên lạc\n\n1. Trong thời hạn hiệu lực của Giấy\r\n\nxác nhận, tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức chứng nhận có nhu\r\n\ncầu đăng ký cấp lại Giấy xác nhận và thẻ chuyên gia do bị mất, hỏng hoặc thay đổi\r\n\ntên, địa chỉ liên lạc, lập 01 bộ hồ sơ đăng ký và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện tới Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ gồm có:\n\na) Công văn đề nghị cấp lại, trong đó\r\n\nnêu rõ lý do đề nghị cấp lại;\n\nb) Bản sao Giấy xác nhận đã được cấp\r\n\n(nếu có);\n\nc) Danh sách chuyên gia và kèm theo bản\r\n\nsao thẻ chuyên gia đã được cấp (nếu có), 02 ảnh màu (cỡ 2x3 cm).\n\n2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\nlượng xem xét, cấp lại Giấy xác nhận, thẻ chuyên gia nếu tổ chức, chuyên gia\r\n\nđáp ứng yêu cầu với thời hạn hiệu lực theo Giấy xác nhận đã được cấp; trường hợp\r\n\nkhông đáp ứng yêu cầu, tổ chức, cá nhân được thông báo lý do bằng văn bản.\n\nĐiều 22. Quyền và\r\n\nnghĩa vụ của tổ chức, chuyên gia được cấp Giấy xác nhận, thẻ chuyên gia tư vấn,\r\n\nđánh giá\n\n1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn,\r\n\nchuyên gia tư vấn độc lập:\n\na) Được quyền tư vấn xây dựng Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng đối với các cơ quan khi được yêu cầu;\n\nb) Được thu chi phí hoạt động tư vấn theo\r\n\nthỏa thuận và quy định chung của Bộ Tài chính;\n\nc) Tổ chức tư vấn chỉ được cử các\r\n\nchuyên gia đã được cấp thẻ chuyên gia tư vấn thực hiện tư vấn xây dựng Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng đối với các cơ quan;\n\nd) Chuyên gia tư vấn phải\r\n\nxuất trình thẻ chuyên gia khi thực hiện tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng tại cơ quan;\n\nđ) Thực hiện đầy đủ hoạt động tư vấn\r\n\nxây dựng Hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ quan theo quy định chung của Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trên cơ sở:\n\n- Quy định tại Điều 3\r\n\nQuyết định số 19/2014/QĐ-TTg và Điều 4 Thông tư này;\n\n- Mô hình khung Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố cho từng loại hình cơ quan tại địa\r\n\nphương và mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng do các Bộ, ngành công bố\r\n\ncho các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc;\n\ne) Quá trình tư vấn tại cơ quan phải\r\n\nđược thực hiện theo đúng thời gian, tiến độ trong kế hoạch tư vấn đã được hai\r\n\nbên thỏa thuận, ký kết.\n\nSau mỗi lần tư vấn, chuyên gia tư vấn\r\n\nphải lập biên bản làm việc về các nội dung công việc đã thực hiện với sự xác nhận\r\n\ncủa hai bên.\n\nTrường hợp cơ quan không thực hiện\r\n\ntheo đúng kế hoạch tư vấn mà không có lý do xác đáng, tổ chức tư vấn, chuyên\r\n\ngia tư vấn độc lập gửi báo cáo bằng văn bản về đơn vị chủ trì để xử lý;\n\ng) Thực hiện đúng quy định đối với tổ\r\n\nchức tư vấn được cấp Giấy xác nhận; duy trì, nâng cao năng lực hoạt động tư vấn\r\n\ntrong thời gian hiệu lực của Giấy xác nhận;\n\nh) Trường hợp chuyên gia tư vấn đã được\r\n\ncấp thẻ chuyên gia tư vấn nhưng không còn hoạt động trong tổ chức tư vấn, trong\r\n\nthời hạn 01 (một) tháng, tổ chức tư vấn phải có trách nhiệm thu lại thẻ chuyên\r\n\ngia, nộp thẻ và thông báo bằng văn bản về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\nđể thu hồi thẻ chuyên gia đã cấp;\n\ni) Chịu sự giám sát của đơn vị chủ trì\r\n\nkhi thực hiện tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc Bộ, ngành, địa phương khi cần thiết;\n\nk) Trong thời\r\n\ngian hiệu lực của Giấy xác nhận, định kỳ tháng 11 hằng năm, báo cáo tình hình\r\n\nhoạt động tư vấn về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo Mẫu 11. BCTV, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và báo cáo đột xuất khi\r\n\ncó yêu cầu.\n\n2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức chứng\r\n\nnhận:\n\na) Được các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh thuê phối hợp kiểm tra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến\r\n\nHệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan thuộc Bộ, ngành, địa phương (trong\r\n\ntrường hợp Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thấy cần thiết);\n\nb) Được thu chi phí khi các Bộ, ngành,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh thuê phối hợp kiểm tra theo thỏa thuận và quy định\r\n\nchung của Bộ Tài chính;\n\nc) Chỉ được cử các chuyên gia đã được\r\n\ncấp thẻ chuyên gia đánh giá tiến hành đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng đối\r\n\nvới các cơ quan;\n\nd) Chuyên gia đánh giá phải xuất trình\r\n\nthẻ khi thực hiện đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng tại cơ quan;\n\nđ) Thực hiện đúng quy định đối với tổ\r\n\nchức chứng nhận được cấp Giấy xác nhận; duy trì, nâng cao năng lực hoạt động\r\n\nđánh giá trong thời gian hiệu lực của Giấy xác nhận;\n\ne) Trường hợp chuyên gia đánh giá đã\r\n\nđược cấp thẻ chuyên gia đánh giá nhưng không còn hoạt động trong tổ chức chứng\r\n\nnhận, trong thời hạn 01 (một)\r\n\ntháng, tổ chức chứng nhận phải có trách nhiệm thu lại thẻ chuyên gia, nộp thẻ\r\n\nvà thông báo bằng văn bản về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để thu hồi\r\n\nthẻ chuyên gia đã cấp;\n\ng) Trong thời gian hiệu lực của Giấy\r\n\nxác nhận, định kỳ tháng 11 hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động đánh giá về Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo Mẫu 12.\r\n\nBCĐG, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và báo cáo đột xuất khi có yêu\r\n\ncầu.\n\nĐiều 23. Đình chỉ và\r\n\nthu hồi Giấy xác nhận, thẻ chuyên gia\n\n1. Đình chỉ hiệu lực của Giấy xác nhận,\r\n\nthẻ chuyên gia khi tổ chức, chuyên gia vi phạm một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Không tuân thủ các quy định tại\r\n\nThông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật, các hướng dẫn liên quan của Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;\n\nb) Không tuân thủ quy trình tư vấn,\r\n\nđánh giá đã quy định;\n\nc) Không bảo đảm duy trì bộ máy tổ chức\r\n\nvà năng lực đã được đăng ký theo yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng.\n\n2. Thu hồi Giấy xác nhận, thẻ chuyên\r\n\ngia khi tổ chức, chuyên gia vi phạm một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Bị giải thể, phá sản hoặc vi phạm\r\n\nnghiêm trọng quy định của pháp luật hiện hành;\n\nb) Vi phạm mang tính lặp lại có ảnh hưởng\r\n\nnghiêm trọng tới việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này, các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật liên quan, các yêu cầu đối với tổ chức tư vấn, chứng nhận và quy\r\n\ntrình tư vấn, đánh giá đã quy định;\n\nc) Sử dụng hồ sơ, tài liệu giả mạo,\r\n\nsai sự thật để đăng ký hoạt động tư vấn, đánh giá;\n\nd) Giả mạo hồ sơ, tài liệu tư vấn,\r\n\nđánh giá;\n\nđ) Bị đình chỉ hiệu lực của Giấy xác\r\n\nnhận nhưng không hoàn thành việc khắc phục trong thời gian đình chỉ ghi trong\r\n\nthông báo đình chỉ;\n\ne) Không tuân thủ các yêu cầu, quy định\r\n\nvề kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Tùy theo mức độ vi phạm, tổ chức,\r\n\nchuyên gia bị thu hồi Giấy xác nhận, thẻ chuyên gia chỉ được đăng ký cấp lại Giấy\r\n\nxác nhận, thẻ chuyên gia sau thời gian 02 (hai) năm kể từ khi có thông báo thu\r\n\nhồi và đã khắc phục các vi phạm.\n\nChương IV\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG ĐÀO TẠO VỀ TƯ VẤN, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\n\nĐiều 24. Yêu cầu đối\r\n\nvới cơ sở đào tạo\n\nCơ sở đào tạo về tư vấn, đánh giá Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng cho chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá thực hiện\r\n\ntư vấn, đánh giá tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước phải\r\n\nđáp ứng các yêu cầu sau:\n\n1. Được thành lập theo quy định của\r\n\npháp luật, có chức năng đào tạo;\n\n2. Có kế hoạch đào tạo; giáo trình đào\r\n\ntạo đã được Người đứng đầu cơ sở đào tạo phê duyệt và phù hợp với quy định tại Điều\r\n\n29 và Điều 30 Thông tư này;\n\n3. Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với phạm vi đào tạo;\n\n4. Có đủ số lượng giảng viên theo kế\r\n\nhoạch đào tạo đã được phê duyệt, đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Đã tốt nghiệp đại học;\n\nb) Có chứng chỉ đào tạo về quản lý\r\n\nhành chính nhà nước chương trình tương đương ngạch chuyên viên trở lên hoặc\r\n\nchương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.\n\nGiảng viên đã tốt nghiệp đại học\r\n\nchuyên ngành hành chính tại Học viện Hành chính Quốc gia được miễn yêu cầu này;\n\nc) Có đạo đức tốt, có năng lực hành vi\r\n\ndân sự đầy đủ;\n\nd) Ngoài các yêu cầu quy định tại các điểm\r\n\na, b và c Khoản này, giảng viên đào tạo về tư vấn Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nphải có thâm niên công tác từ 05 năm trở lên (kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học)\r\n\nvà có kinh nghiệm tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng (đã tham gia tư vấn\r\n\nchính cho ít nhất 10 cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng và đã được chứng nhận, công bố); giảng viên đào tạo về đánh giá Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng phải có thâm niên công tác từ 07 năm trở lên và có\r\n\nkinh nghiệm đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng (đã thực hiện đánh giá Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng với tư cách là trưởng đoàn đánh giá cho ít nhất 20 cơ quan,\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp).\n\nĐiều 25. Hồ sơ đăng\r\n\nký cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện đào tạo\n\nCơ sở đào tạo có nhu cầu đào tạo về tư\r\n\nvấn, đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng cho chuyên gia tư vấn, đánh giá, lập\r\n\n01 bộ hồ sơ đăng ký và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Tổng cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ đăng ký gồm:\n\n1. Giấy đăng ký tham gia hoạt động đào\r\n\ntạo về tư vấn, đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng cho chuyên gia tư vấn, đánh\r\n\ngiá theo Mẫu 13. GĐKĐT, Phụ lục I ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này;\n\n2. Bản sao Quyết định thành lập hoặc bản\r\n\nsao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký hoạt động;\n\n3. Các tài liệu chứng minh việc áp dụng\r\n\nHệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với\r\n\nphạm vi đào tạo;\n\n4. Kế hoạch đào tạo và 01 bộ giáo\r\n\ntrình đào tạo được biên soạn phù hợp với quy định tại Điều 29 hoặc Điều 30\r\n\nThông tư này, đã được Người đứng đầu cơ sở đào tạo phê duyệt;\n\n5. Danh sách đội ngũ giảng viên theo Mẫu 14. DSGV, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này và kèm theo các tài liệu sau: bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định\r\n\ntại các điểm a và b Khoản 4 Điều 24 Thông tư này; lý lịch của giảng viên theo Mẫu 15. LLGV, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này và bằng chứng chứng minh kinh nghiệm hoạt động tư vấn, đánh giá Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản\r\n\nsao các chứng chỉ, tài liệu chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối\r\n\nchiếu. Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện, cơ sở đào tạo phải nộp bản\r\n\nsao có chứng thực.\n\nĐiều 26. Hồ sơ đăng\r\n\nký cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện đào tạo\n\nTrước khi hết hạn hiệu lực của Giấy\r\n\nxác nhận 02 (hai) tháng, nếu có nhu cầu tiếp tục đào tạo về tư vấn, đánh giá Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng cho chuyên gia tư vấn, đánh giá, cơ sở đào tạo lập 01\r\n\nbộ hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy xác nhận và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu\r\n\nđiện tới Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ đăng ký cấp lại bao gồm:\n\n1. Giấy đăng ký cấp lại Giấy xác nhận\r\n\nđủ điều kiện thực hiện hoạt động đào tạo theo Mẫu\r\n\n17. GĐKCLĐT, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n2. Bản báo cáo tình hình hoạt động đào\r\n\ntạo trong thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận;\n\n3. Các tài liệu chứng minh việc áp dụng,\r\n\nduy trì Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 \r\n\nđối với phạm vi đào tạo.\n\nĐiều 27. Xử lý hồ sơ\r\n\nđăng ký cấp, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện đào tạo\n\n1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, cơ sở\r\n\nđăng ký sẽ được thông báo đề nghị bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn 15 (mười lăm)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày được thông báo đề nghị bổ sung mà hồ sơ đăng ký không\r\n\nđược bổ sung đầy đủ theo quy định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có\r\n\nquyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.\n\n2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trừ trường hợp quy định tại\r\n\nKhoản 3 Điều này, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành thẩm xét hồ\r\n\nsơ, cấp, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện đào tạo theo Mẫu 16. GXNĐT, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này nếu cơ sở đáp ứng yêu cầu. Giấy xác nhận có hiệu lực 03 (ba) năm kể từ\r\n\nngày cấp.\n\n3. Đối với trường hợp cần thiết phải\r\n\nđánh giá thực tế, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được\r\n\nhồ sơ đầy đủ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành thẩm xét hồ sơ,\r\n\ncử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá để tổ chức đánh giá thực tế theo các\r\n\nnội dung sau:\n\n- Sự tuân thủ quy định pháp luật của\r\n\ncơ sở đào tạo trong lĩnh vực đào tạo;\n\n- Tính xác thực của hồ sơ đăng ký;\n\n- Hoạt động khác có liên quan tới lĩnh\r\n\nvực đăng ký.\n\nChi phí phục vụ hoạt động đánh giá của\r\n\nchuyên gia hoặc đoàn đánh giá do cơ sở đào tạo đăng ký cấp Giấy xác nhận bảo đảm.\n\nCăn cứ hồ sơ đăng ký và Biên bản đánh\r\n\ngiá thực tế, cấp, cấp lại Giấy xác nhận nếu cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu. Giấy\r\n\nxác nhận có hiệu lực 03 (ba) năm kể từ ngày cấp.\n\n4. Trường hợp không đáp ứng\r\n\nyêu cầu, trong thời hạn quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này, cơ sở đào tạo\r\n\nđược thông báo lý do bằng văn bản.\n\nĐiều 28. Cấp lại Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện đào tạo trong trường hợp bị mất, hỏng hoặc thay đổi tên,\r\n\nđịa chỉ liên lạc\n\n1. Trong thời hạn hiệu lực của Giấy\r\n\nxác nhận, cơ sở đào tạo có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy xác nhận do bị mất, hỏng\r\n\nhoặc thay đổi tên, địa chỉ liên lạc, lập 01 bộ hồ sơ đăng ký và nộp trực tiếp\r\n\nhoặc gửi qua đường bưu điện tới Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ\r\n\ngồm có:\n\na) Công văn đề nghị cấp lại, trong đó\r\n\nnêu rõ lý do đề nghị cấp lại;\n\nb) Bản sao Giấy xác nhận đã được cấp\r\n\n(nếu có).\n\n2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\nlượng xem xét, cấp lại Giấy xác nhận nếu cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu với thời\r\n\nhạn hiệu lực theo Giấy xác nhận đã được cấp; trường hợp không đáp ứng yêu cầu,\r\n\ncơ sở được thông báo lý do bằng văn bản.\n\nĐiều 29. Chương trình\r\n\nđào tạo về tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng\n\n1. Phương pháp giảng dạy:\n\nPhương pháp giảng dạy lấy học viên làm\r\n\ntrung tâm kết hợp giảng lý thuyết với trao đổi, thảo luận, phân tích tình huống,\r\n\nbài tập vận dụng để học viên hiểu sâu. Số lượng học viên không quá 25 người/01\r\n\nkhóa học.\n\n2. Quy định về nội dung đào tạo:\n\nNội dung đào tạo gồm tối thiểu 04\r\n\nchuyên đề với tổng thời lượng là 36 tiết, bao gồm thời gian đào tạo lý thuyết\r\n\nvà thời gian trao đổi, thảo luận, phân tích tình huống, bài tập vận dụng trong\r\n\ntừng chuyên đề:\n\na) Chuyên đề 1: Tổng quan về vai trò\r\n\ntư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng;\n\nb) Chuyên đề 2: Những khái niệm về quản\r\n\nlý chất lượng và các yêu cầu trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 ;\n\nc) Chuyên đề 3: Áp dụng Tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống\r\n\nhành chính nhà nước;\n\nd) Chuyên đề 4: Thực hành tư vấn xây dựng\r\n\nHệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống\r\n\nhành chính nhà nước.\n\nThời lượng và các nội dung chính trong\r\n\nbốn chuyên đề được quy định trong Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này.\n\nNgoài bốn chuyên đề nêu trên, cơ sở\r\n\nđào tạo có thể bổ sung thêm chuyên đề 5 về các nội dung khác có liên quan nếu cần\r\n\nthiết. Nội dung và thời lượng của chuyên đề này do cơ sở đào tạo quy định.\n\n3. Phần kiểm tra giữa khóa, cuối khóa\r\n\nvà cấp chứng chỉ đào tạo:\n\na) Kiểm tra giữa khóa:\n\nKiểm tra giữa khóa được tiến hành\r\n\ntrong thời lượng 01 tiết, có thể bằng bài kiểm tra ngắn, trắc nghiệm hoặc thông\r\n\nqua thảo luận nhóm để đánh giá;\n\nb) Kiểm tra cuối khóa:\n\nKiểm tra cuối khóa bằng bài kiểm tra\r\n\nviết thời lượng 03 tiết, gồm phần tự luận và trắc nghiệm hoặc kết hợp. Bài kiểm\r\n\ntra cuối khóa được chấm theo thang điểm 100, bài kiểm tra đạt từ 70 điểm trở\r\n\nlên là đạt yêu cầu;\n\nc) Cấp chứng chỉ đào tạo:\n\nCuối khóa đào tạo, cơ sở đào tạo căn cứ\r\n\nvào quá trình tham gia đào tạo, kết quả kiểm tra giữa khóa và cuối khóa để cấp\r\n\nchứng chỉ đào tạo về tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng cho người đạt\r\n\nyêu cầu.\n\nĐiều 30. Chương trình\r\n\nđào tạo về đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng\n\n1. Phương pháp giảng dạy:\n\nPhương pháp giảng dạy lấy học viên làm\r\n\ntrung tâm kết hợp giảng lý thuyết với trao đổi, thảo luận, phân tích tình huống,\r\n\nbài tập vận dụng để học viên hiểu sâu. Số lượng học viên không quá 25 người/01\r\n\nkhóa học.\n\n2. Quy định về nội dung đào tạo:\n\nNội dung đào tạo gồm tối thiểu 04\r\n\nchuyên đề với tổng thời lượng là 36 tiết, bao gồm thời gian đào tạo lý thuyết\r\n\nvà thời gian trao đổi, thảo luận, phân tích tình huống, bài tập vận dụng trong\r\n\ntừng chuyên đề:\n\na) Chuyên đề 1: Những khái niệm về quản\r\n\nlý chất lượng và các yêu cầu trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 ;\n\nb) Chuyên đề 2: Tổng quan về hoạt động\r\n\nđánh giá;\n\nc) Chuyên đề 3: Kỹ năng đánh giá và\r\n\ntrách nhiệm, quyền hạn của chuyên gia đánh giá;\n\nd) Chuyên đề 4: Thực hành đánh giá.\n\nThời lượng và các nội dung chính trong\r\n\nbốn chuyên đề được quy định trong Phụ lục III ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này.\n\nNgoài bốn chuyên đề nêu trên, cơ sở\r\n\nđào tạo có thể bổ sung thêm chuyên đề 5 về các nội dung khác có liên quan nếu cần\r\n\nthiết. Nội dung và thời lượng của chuyên đề này do cơ sở đào tạo quy định.\n\n3. Phần kiểm tra giữa khóa, cuối khóa\r\n\nvà cấp chứng chỉ đào tạo:\n\na) Kiểm tra giữa khóa:\n\nKiểm tra giữa khóa được tiến hành\r\n\ntrong thời lượng 01 tiết, có thể bằng bài kiểm tra ngắn, trắc nghiệm hoặc thông\r\n\nqua thảo luận nhóm để đánh giá;\n\nb) Kiểm tra cuối khóa:\n\nKiểm tra cuối khóa bằng bài kiểm tra\r\n\nviết thời lượng 03 tiết, gồm phần tự luận và trắc nghiệm hoặc kết hợp. Bài kiểm\r\n\ntra cuối khóa được chấm theo thang điểm 100, bài kiểm tra đạt từ 70 điểm trở\r\n\nlên là đạt yêu cầu.\n\nc) Cấp chứng chỉ đào tạo:\n\nCuối khóa đào tạo, cơ sở đào tạo căn cứ\r\n\nvào quá trình tham gia đào tạo, kết quả kiểm tra giữa khóa và cuối khóa để cấp\r\n\nchứng chỉ đào tạo về đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng cho người đạt yêu cầu.\n\nĐiều 31. Quyền và\r\n\nnghĩa vụ của cơ sở đào tạo\n\n1. Được tổ chức các khóa đào tạo về tư\r\n\nvấn, đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng, cấp chứng chỉ đào tạo theo Giấy xác\r\n\nnhận đủ điều kiện đào tạo do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp;\n\n2. Được thu chi phí đào tạo;\n\n3. Tuân thủ chương trình đào tạo, nội\r\n\ndung đào tạo đã đăng ký và các quy định về đào tạo theo Thông tư này và các quy\r\n\nđịnh pháp luật có liên quan;\n\n4. Sử dụng đúng đội ngũ giảng viên\r\n\ntheo hồ sơ đăng ký;\n\n5. Lưu giữ đầy đủ hồ sơ đào tạo theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n6. Báo cáo kết quả đào tạo từng khóa về\r\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo Mẫu\r\n\n18. BCĐT, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp có thay đổi\r\n\nvề cơ cấu tổ chức, giảng viên, phải báo cáo ngay về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng để theo dõi, quản lý.\n\nĐiều 32. Đình chỉ và\r\n\nthu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện đào tạo\n\n1. Đình chỉ hiệu lực của Giấy xác nhận\r\n\nkhi cơ sở đào tạo vi phạm một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Không tuân thủ các\r\n\nquy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật, các hướng dẫn liên\r\n\nquan của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;\n\nb) Không tuân thủ quy trình đào tạo đã\r\n\nquy định;\n\nc) Không bảo đảm duy trì\r\n\nbộ máy tổ chức và năng lực đã được đăng ký theo yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng.\n\n2. Thu hồi Giấy xác nhận khi cơ sở đào\r\n\ntạo vi phạm một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Bị giải thể, phá sản hoặc vi phạm\r\n\nnghiêm trọng quy định của pháp luật hiện hành;\n\nb) Vi phạm mang tính lặp lại có ảnh hưởng\r\n\nnghiêm trọng tới việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này, các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật liên quan, các yêu cầu đối với cơ sở đào tạo và quy trình đào tạo\r\n\nđã quy định;\n\nc) Sử dụng hồ sơ, tài liệu giả mạo, sai\r\n\nsự thật để đăng ký hoạt động đào tạo;\n\nd) Giả mạo hồ sơ, tài liệu đào tạo;\n\nđ) Cấp chứng chỉ đào tạo nhưng không\r\n\nthực hiện hoạt động đào tạo;\n\ne) Bị đình chỉ hiệu lực của Giấy xác\r\n\nnhận nhưng không hoàn thành việc khắc phục trong thời gian đình chỉ ghi trong\r\n\nthông báo đình chỉ;\n\ng) Không tuân thủ các yêu cầu, quy định\r\n\nvề kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Tùy theo mức độ vi phạm, cơ sở đào\r\n\ntạo bị thu hồi Giấy xác nhận sẽ bị hủy bỏ kết quả đào tạo và chỉ được đăng ký cấp\r\n\nlại Giấy xác nhận sau thời gian hai (02) năm kể từ khi có thông báo thu hồi và\r\n\nđã khắc phục các vi phạm. Trong các trường hợp bị hủy bỏ kết quả đào tạo, cơ sở\r\n\nđào tạo có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân đã nộp chi phí đào tạo.\n\nChương V\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG KIỂM TRA VIỆC XÂY DỰNG, ÁP DỤNG, DUY TRÌ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT\r\n\nLƯỢNG\n\nĐiều 33. Nguyên tắc thực\r\n\nhiện hoạt động kiểm tra\n\n1. Tuân thủ theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 19/2014/QĐ-TTg và các quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo chính xác,\r\n\nkhách quan, trung thực, công khai, minh bạch.\n\n2. Hoạt động kiểm tra được thực hiện tối\r\n\nthiểu một năm một lần tại các cơ quan theo kế hoạch do Bộ, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh phê duyệt hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, bảo đảm các yêu cầu\r\n\nsau:\n\na) Tối thiểu các cơ quan thuộc đối tượng\r\n\nphải xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng phải được kiểm tra qua\r\n\nhồ sơ, báo cáo;\n\nb) Tối thiểu 1/3 số cơ quan nêu tại Điểm\r\n\na Khoản này phải được kiểm tra tại trụ sở cơ quan.\n\nĐiều 34. Kế hoạch kiểm\r\n\ntra\n\n1. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch kiểm\r\n\ntra:\n\na) Đơn vị chủ trì của các Bộ, ngành\r\n\nxây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm tại các cơ quan trực thuộc Bộ, ngành (bao gồm\r\n\ncả các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc) theo Mẫu 19. KHKT, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này, trình Bộ, ngành phê duyệt;\n\nb) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\ncác tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm tại các cơ quan trên địa\r\n\nbàn tỉnh, thành phố theo Mẫu 19. KHKT, Phụ lục\r\n\nI ban hành kèm theo Thông tư này, báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ để trình\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\n\nc) Trường hợp kiểm tra đột xuất, việc\r\n\nkiểm tra được thực hiện theo yêu cầu của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n2. Nội dung chính của kế hoạch kiểm\r\n\ntra:\n\na) Tên cơ quan chịu sự\r\n\nkiểm tra;\n\nb) Đơn vị kiểm tra, đơn vị phối hợp (nếu\r\n\ncó);\n\nc) Thời gian dự kiến kiểm\r\n\ntra;\n\nd) Hình thức kiểm tra;\n\nđ) Kinh phí kiểm tra.\n\nĐiều 35. Quyết định\r\n\nkiểm tra\n\n1. Căn cứ kế hoạch kiểm tra đã được\r\n\nphê duyệt, đơn vị chủ trì của các Bộ, ngành có văn bản hoặc trình cơ quan có thẩm\r\n\nquyền có văn bản đề nghị các cơ quan trực thuộc Bộ, ngành báo cáo tình hình thực\r\n\nhiện việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo các nội dung quy định tại Điều 36 Thông tư này và kèm theo các tài liệu, bằng\r\n\nchứng liên quan (nếu có).\n\nTrường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ\r\n\nquan, đơn vị chủ trì của các Bộ, ngành ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\nban hành quyết định kiểm tra theo Mẫu 20. QĐKT, Phụ\r\n\nlục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Căn cứ kế hoạch kiểm tra đã được\r\n\nphê duyệt, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố có văn bản\r\n\nhoặc trình Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị các cơ quan trên địa bàn\r\n\ntỉnh, thành phố báo cáo tình hình thực hiện việc xây dựng, áp dụng, duy trì và\r\n\ncải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo các nội dung quy định tại Điều 36\r\n\nThông tư này và kèm theo các tài liệu, bằng chứng liên quan (nếu có).\n\nTrường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ\r\n\nquan, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố ban hành hoặc\r\n\ntrình Sở Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định kiểm tra theo Mẫu 20. QĐKT, Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\nĐiều 36. Nội dung kiểm\r\n\ntra\n\n1. Kiểm tra việc xây dựng, áp dụng,\r\n\nduy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia TCVN ISO 9001:2008:\n\na) Phạm vi áp dụng bao gồm\r\n\ntoàn bộ hoạt động liên quan đến thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá\r\n\nnhân thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan;\n\nb) Hoạt động phổ biến, hướng dẫn áp dụng\r\n\nhệ thống tài liệu, quy trình giải quyết công việc cho toàn bộ cán bộ, công chức\r\n\ntrong phạm vi xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng;\n\nc) Sự tuân thủ của cơ quan đối với tất\r\n\ncả các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 , chính sách, mục\r\n\ntiêu, quy trình, thủ tục, các quy định có liên quan khác và các yêu cầu pháp luật\r\n\nliên quan;\n\nd) Việc thực hiện các quá trình giải\r\n\nquyết công việc và các quá trình được xác định trong Hệ thống quản lý chất lượng;\n\nđ) Hoạt động xem xét của Lãnh đạo và\r\n\nhoạt động đánh giá nội bộ, thực hiện hành động khắc phục các điểm không phù hợp;\n\ne) Hoạt động xử lý các\r\n\nkhiếu nại liên quan đến lĩnh vực áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng (nếu có);\n\ng) Hoạt động cải tiến trong Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng.\n\n2. Kiểm tra việc tuân thủ theo các quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg:\n\na) Việc bảo đảm sự tham gia của Lãnh đạo,\r\n\ncác đơn vị và cá nhân có liên quan trong quá trình xây dựng và áp dụng Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng;\n\nb) Việc Người đứng đầu cơ quan xác nhận\r\n\nhiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượng;\n\nc) Việc công bố Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và thông báo bằng văn bản\r\n\nđến đơn vị chủ trì để theo dõi, tổng hợp; niêm yết tại trụ sở cơ quan và đăng tải\r\n\ntrên trang thông tin điện tử của cơ quan (nếu có);\n\nd) Việc cập nhật các thay đổi của văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý công việc vào Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng;\n\nđ) Việc công bố lại khi có sự\r\n\nđiều chỉnh, mở rộng, thu hẹp phạm vi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng;\n\ne) Việc lựa chọn tổ chức\r\n\ntư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có).\n\nĐiều 37. Tiến hành kiểm\r\n\ntra\n\n1. Kiểm tra qua hồ sơ, báo cáo:\n\na) Căn cứ báo cáo tình hình thực hiện,\r\n\ncác bằng chứng liên quan và kết quả kiểm tra trước đây (nếu có), đơn vị kiểm\r\n\ntra xem xét, có văn bản hoặc trình cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị cơ\r\n\nquan thực hiện hoặc khắc phục các nội dung chưa đáp ứng yêu cầu và sẽ tiến hành\r\n\nkiểm tra các nội dung này trong các cuộc kiểm tra tiếp theo.\n\nb) Kết quả kiểm tra là căn cứ để đơn vị\r\n\nkiểm tra đề xuất việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan trong kế hoạch kiểm tra của\r\n\ncác năm tiếp theo.\n\n2. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan:\n\na) Công bố quyết định kiểm tra và tiến\r\n\nhành kiểm tra:\n\n- Đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm\r\n\ntra với cơ quan chịu sự kiểm tra. Việc công bố quyết định kiểm tra được lập\r\n\nthành biên bản;\n\n- Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức, chỉ đạo\r\n\ncác thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra theo chương trình kiểm tra đã được\r\n\nlập thành văn bản;\n\n- Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực\r\n\nhiện kiểm tra theo các nội dung được phân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu\r\n\ntrách nhiệm về phần công việc được giao;\n\n- Cơ quan chịu sự kiểm tra có trách\r\n\nnhiệm giải trình về vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra; cung cấp kịp thời,\r\n\nđầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra và phải chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu\r\n\nđã cung cấp.\n\nb) Lập Biên bản kiểm tra:\n\n- Biên bản kiểm tra được lập theo Mẫu 21. BBKT, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này. Căn cứ để lập Biên bản kiểm tra là tình hình xây dựng, áp dụng, duy trì\r\n\nvà cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng được thể hiện qua các hồ sơ thực tế của\r\n\ncơ quan chịu sự kiểm tra, qua phỏng vấn lãnh đạo, cán bộ, nhân viên của cơ quan\r\n\nvà qua quan sát các hoạt động thực tế;\n\n- Biên bản kiểm tra phải được thống nhất\r\n\ntrong đoàn kiểm tra trước khi công bố công khai với cơ quan chịu sự kiểm tra;\n\n- Biên bản kiểm tra phải được Trưởng\r\n\nđoàn kiểm tra và cơ quan chịu sự kiểm tra ký xác nhận;\n\n- Biên bản kiểm tra phải được lập\r\n\nthành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, cơ quan chịu sự kiểm tra giữ 01\r\n\n(một) bản và Đoàn kiểm tra giữ 01 (một) bản.\n\nc) Thực hiện hành động khắc phục:\n\nCơ quan chịu sự kiểm tra thực hiện hoặc\r\n\nđề xuất hành động khắc phục đối với các vấn đề tồn tại (nếu có) được nêu trong\r\n\nBiên bản kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện về đơn vị kiểm tra trong thời\r\n\ngian không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra.\n\nd) Xử lý kết quả kiểm tra:\n\n- Sau khi kết thúc cuộc kiểm tra, đoàn\r\n\nkiểm tra báo cáo đơn vị kiểm tra về kết quả kiểm tra kèm theo Biên bản kiểm\r\n\ntra, báo cáo thực hiện hoặc đề xuất hành động khắc phục và kiến nghị biện pháp\r\n\nxử lý cụ thể (nếu có);\n\n- Đơn vị kiểm tra\r\n\nxem xét và sẽ tiến hành kiểm tra tính hiệu lực của hành động khắc phục trong\r\n\ncác cuộc kiểm tra tiếp theo nếu các vấn đề tồn tại đã được cơ quan thực hiện\r\n\nhành động khắc phục đạt yêu cầu. Trường hợp các vấn đề tồn tại đã được cơ quan\r\n\nthực hiện hoặc đề xuất hành động khắc phục nhưng chưa đạt yêu cầu, đơn vị kiểm\r\n\ntra có văn bản hoặc trình cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo chưa chấp\r\n\nnhận hành động khắc phục.\n\n- Kết quả kiểm tra là căn cứ để đơn vị\r\n\nkiểm tra đề xuất việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan trong kế hoạch kiểm tra của\r\n\ncác năm tiếp theo.\n\nĐiều 38. Tổng hợp,\r\n\nbáo cáo kết quả kiểm tra\n\n1. Tháng 11 hằng năm, căn cứ báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng của các cơ quan, hồ sơ thực hiện hành động khắc phục của các cơ quan, kiến\r\n\nnghị của đoàn kiểm tra và các tài liệu, bằng chứng liên quan, đơn vị chủ trì của\r\n\nBộ, ngành tổng hợp, báo cáo Bộ, ngành; Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\ncác tỉnh, thành phố tổng hợp, trình Sở Khoa học và Công nghệ để báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh về kết quả kiểm tra và kiến nghị các biện pháp xử lý (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị\r\n\nchủ trì của Bộ, ngành báo cáo Bộ, ngành; Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\ncác tỉnh, thành phố trình Sở Khoa học và Công nghệ để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh về kết quả kiểm tra và kiến nghị các biện pháp xử lý ngay sau khi kết thúc\r\n\ncuộc kiểm tra.\n\nĐiều 39. Lưu giữ hồ\r\n\nsơ\n\nHồ sơ kiểm tra được lưu giữ tại đơn vị\r\n\nkiểm tra theo quy định của pháp luật, bao gồm các tài liệu sau:\n\n1. Kế hoạch kiểm tra (được phê duyệt).\n\n2. Văn bản đề nghị các cơ quan báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng.\n\n3. Báo cáo tình hình thực hiện việc\r\n\nxây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan\r\n\nvà các tài liệu, bằng chứng kèm theo.\n\n4. Văn bản của đơn vị kiểm tra đề nghị\r\n\ncơ quan thực hiện hoặc khắc phục các nội dung chưa đáp ứng yêu cầu.\n\n5. Quyết định kiểm tra.\n\n6. Biên bản kiểm tra.\n\n7. Hồ sơ thực hiện hành động khắc phục\r\n\ncủa cơ quan chịu sự kiểm tra (báo cáo tình hình thực hiện hành động khắc phục,\r\n\nbằng chứng khắc phục hoặc kế hoạch thực hiện hành động khắc phục và các tài liệu\r\n\nliên quan khác).\n\n8. Văn bản của đoàn kiểm tra báo cáo\r\n\nđơn vị kiểm tra về kết quả kiểm tra.\n\n9. Văn bản của đơn vị kiểm tra báo cáo\r\n\nBộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả kiểm tra.\n\n10. Các hồ sơ, tài liệu liên quan khác\r\n\n(nếu có).\n\nĐiều 40. Yêu cầu đối\r\n\nvới người thực hiện việc kiểm tra\n\n1. Kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2016, người\r\n\nthực hiện việc kiểm tra (trừ chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận được\r\n\nthuê phối hợp kiểm tra) phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Đã tốt nghiệp đại học;\n\nb) Có chứng chỉ đào tạo về quản lý\r\n\nhành chính nhà nước chương trình tương đương ngạch chuyên viên trở lên hoặc\r\n\nchương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.\n\nTrường hợp đã tốt nghiệp chuyên ngành\r\n\nhành chính tại Học viện Hành chính Quốc gia được miễn yêu cầu này;\n\nc) Có chứng chỉ đào tạo về đánh giá Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng theo quy định tại Chương IV Thông tư này;\n\nd) Có thâm niên công tác từ 03 năm trở\r\n\nlên (kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học);\n\nđ) Có đạo đức tốt, có năng lực hành vi\r\n\ndân sự đầy đủ.\n\n2. Trường hợp Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh thuê tổ chức chứng nhận để phối hợp kiểm tra, tổ chức chứng nhận phải\r\n\nđược cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện hoạt động đánh giá đối với cơ quan, tổ chức\r\n\nthuộc hệ thống hành chính nhà nước, chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận\r\n\nphải được cấp thẻ chuyên gia đánh giá theo quy định tại Chương III Thông tư\r\n\nnày.\n\nChương VI\n\nNHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN XÂY DỰNG, ÁP\r\n\nDỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ VÀ TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG\r\n\nCHẤT LƯỢNG\n\nĐiều 41. Nhiệm vụ của\r\n\ncơ quan xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng\n\n1. Thực hiện theo các yêu cầu, nhiệm vụ\r\n\nquy định tại Điều 3, Điều 4, Khoản 1 Điều 7, Điều 10 và Điều 11\r\n\nQuyết định số 19/2014/QĐ-TTg;\n\n2. Quyết định việc thuê hoặc không\r\n\nthuê tư vấn để hướng dẫn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo các nội dung\r\n\ncông việc quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này. Trường hợp thuê tư vấn, cơ\r\n\nquan phải lựa chọn tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập đã được cấp Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện tư vấn, chuyên gia tư vấn đã được cấp thẻ;\n\n3. Thực hiện các nội dung công việc\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư này;\n\n4. Thường xuyên kiểm tra hiệu lực Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện tư vấn, thẻ chuyên gia của các tổ chức tư vấn, chuyên gia\r\n\ntư vấn trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\n(địa chỉ: www.tcvn.gov.vn) trong suốt quá\r\n\ntrình tư vấn tại cơ quan;\n\n5. Thực hiện kế hoạch tư vấn theo đúng\r\n\nnội dung và tiến độ đã ký kết. Trường hợp tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc\r\n\nlập không thực hiện theo đúng kế hoạch mà không có lý do xác đáng hoặc không thực\r\n\nhiện theo đúng các quy định tại Thông tư này, báo cáo bằng văn bản về đơn vị chủ\r\n\ntrì và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để phối hợp xử lý;\n\n6. Trường hợp có các thủ tục hành\r\n\nchính tương đồng về nội dung và các bước triển khai, cơ quan nghiên cứu, xây dựng\r\n\nquy trình xử lý công việc chung cho các thủ tục hành chính này (theo đầu mục\r\n\ncông việc);\n\n7. Chấp hành việc kiểm tra hoạt động\r\n\nxây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng của các cơ\r\n\nquan, đơn vị có thẩm quyền.\n\nĐiều 42. Nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị chủ trì\n\n1. Thực hiện theo quy định tại các Khoản 3 và 4 Điều 12 Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg;\n\n2. Thường xuyên kiểm tra hiệu lực Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện hoạt động, thẻ chuyên gia của các tổ chức chứng nhận,\r\n\nchuyên gia đánh giá trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng trong trường hợp Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuê tổ chức chứng\r\n\nnhận phối hợp kiểm tra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng tại các cơ quan thuộc Bộ, ngành, địa phương;\n\n3. Đơn vị chủ trì của các Bộ, ngành\r\n\nxây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm tại các cơ quan thuộc Bộ, ngành, trình Bộ,\r\n\nngành phê duyệt và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt;\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\ncác tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm tại các cơ quan trên địa\r\n\nbàn tỉnh, thành phố, báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ để trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt;\n\n4. Định kỳ tháng 12 hằng năm hoặc đột\r\n\nxuất khi có yêu cầu, tổng hợp tình hình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành, địa phương (theo mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục II ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 19/2014/QĐ-TTg), trình Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, báo cáo\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 43. Nhiệm vụ của\r\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\nlà cơ quan đầu mối triển khai thực hiện Thông tư này, có nhiệm vụ:\n\n1. Quản lý và hướng dẫn việc đăng ký\r\n\nhoạt động tư vấn, đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ quan, tổ chức\r\n\nthuộc hệ thống hành chính nhà nước; hoạt động đào tạo về tư vấn, đánh giá Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng cho chuyên gia tư vấn, đánh giá theo quy định tại Thông tư\r\n\nnày;\n\n2. Công bố trên trang thông tin điện tử\r\n\ncủa Tổng cục danh sách các tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức\r\n\nchứng nhận đã được cấp hoặc bị đình chỉ, thu hồi Giấy xác nhận; danh sách các\r\n\nchuyên gia đã được cấp hoặc bị đình chỉ, thu hồi thẻ chuyên gia tư vấn, đánh\r\n\ngiá; danh sách các cơ sở đào tạo đã được cấp hoặc bị đình chỉ, thu hồi Giấy xác\r\n\nnhận;\n\n3. Quy định chi tiết các nội dung thực\r\n\nhiện trong quá trình tư vấn tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà\r\n\nnước;\n\n4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\ntổ chức liên quan thực hiện kiểm tra, thanh tra các hoạt động tư vấn, hoạt động\r\n\nđánh giá Hệ thống quản lý chất lượng của các tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn\r\n\nđộc lập, tổ chức chứng nhận; hoạt động đào tạo về tư vấn, đánh giá Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng cho chuyên gia tư vấn, đánh giá của cơ sở đào tạo; hoạt động xây\r\n\ndựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan, tổ chức\r\n\nthuộc hệ thống hành chính nhà nước và xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm\r\n\ntheo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nChương VII\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 44. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 12 năm 2014.\n\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số\r\n\n01/2010/TT-BKHCN , Thông tư số 09/2011/TT-BKHCN và Thông tư số\r\n\n27/2011/TT-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ hướng dẫn một số nội dung triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước.\n\nĐiều 45. Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\nĐến ngày 31 tháng 12 năm 2015, các tổ\r\n\nchức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức chứng nhận đã được cấp Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BKHCN \r\n\nvà Thông tư số 09/2011/TT-BKHCN phải hoàn thành việc lập hồ sơ đăng ký theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư này để được xem xét, cấp Giấy xác nhận và thẻ cho chuyên gia\r\n\ntư vấn, đánh giá.\n\nKể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, các Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện hoạt động, các thẻ chuyên gia đã được cấp theo quy định tại\r\n\nThông tư số 01/2010/TT-BKHCN và Thông tư số 09/2011/TT-BKHCN hết hạn hiệu lực.\n\nĐiều 46. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang\r\n\nBộ, Tổng Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.\n\n2. Người đứng đầu cơ quan xây dựng và\r\n\náp dụng Hệ thống quản lý chất lượng, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Thông tư này.\n\n3. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn\r\n\nĐo lường Chất lượng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện\r\n\nThông tư này.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn\r\n\nđề phát sinh hoặc vướng mắc, đề nghị tổ chức và cá nhân phản ánh bằng văn bản về\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, giải quyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, BHXHVN;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n -\n\nLưu:\r\n\n VT, PC, TĐC.\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n \n\nPHỤ LỤC\r\n\nI\n\nCÁC\r\n\nMẪU BIỂU\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số: 26/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 10 năm 2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n1. Mẫu 1. DMTTHCBN: Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính được đưa vào xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tại\r\n\ncác Bộ, ngành.\n\n2. Mẫu 2.\r\n\nDMTTHCTTP:\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính được đưa vào xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Mẫu 3.\r\n\nGĐKTV/ĐG:\r\n\nGiấy đăng ký tham gia hoạt động tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng.\n\n4. Mẫu 4.\r\n\nDSCGTV/ĐG:\r\n\nDanh sách chuyên gia tư vấn/đánh giá của tổ chức tư vấn/chứng nhận.\n\n5. Mẫu 5. TTKNTV/ĐG: Tóm tắt kinh\r\n\nnghiệm hoạt động tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng của chuyên gia tư\r\n\nvấn/đánh giá.\n\n6. Mẫu 6. BCQTTV/ĐG: Báo cáo quá\r\n\ntrình hoạt động tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng.\n\n7. Mẫu 7.\r\n\nGXNTV/ĐG:\r\n\nGiấy xác nhận đủ điều kiện tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng.\n\n8. Mẫu 8.\r\n\nTCGTV/ĐG:\r\n\nThẻ chuyên gia tư vấn/đánh giá.\n\n9. Mẫu 9. GĐKCLTV/ĐG: Giấy đăng ký\r\n\ncấp lại Giấy xác nhận tham gia hoạt động tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng.\n\n10. Mẫu 10. GĐKBSCGTV/ĐG: Giấy đăng ký\r\n\ncấp bổ sung thẻ cho các chuyên gia tư vấn/đánh giá.\n\n11. Mẫu 11. BCTV: Báo cáo tình\r\n\nhình hoạt động tư vấn.\n\n12. Mẫu 12. BCĐG: Báo cáo tình\r\n\nhình hoạt động đánh giá.\n\n13. Mẫu 13. GĐKĐT: Giấy đăng ký\r\n\ntham gia hoạt động đào tạo về tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng.\n\n14. Mẫu 14. DSGV: Danh sách giảng\r\n\nviên.\n\n15. Mẫu 15. LLGV: Lý lịch của\r\n\ngiảng viên.\n\n16. Mẫu 16. GXNĐT: Giấy xác nhận\r\n\nđủ điều kiện đào tạo về tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng.\n\n17. Mẫu 17. GĐKCLĐT: Giấy đăng ký\r\n\ncấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện đào tạo về tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng.\n\n18. Mẫu 18. BCĐT: Báo cáo kết\r\n\nquả đào tạo.\n\n19. Mẫu 19. KHKT: Kế hoạch kiểm\r\n\ntra.\n\n20. Mẫu 20. QĐKT: Quyết định\r\n\nkiểm tra.\n\n21. Mẫu 21. BBKT: Biên bản kiểm\r\n\ntra.\n\n \n\n \n\nMẫu 1.\r\n\n DMTTHCBN\r\n\n 26/2014/TT-BKHCN\n\nTÊN BỘ,\r\n\n NGÀNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n \n\n…., ngày …\r\n\n tháng … năm …\n\n \n\nDANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ĐƯA VÀO XÂY DỰNG, ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI\r\n\n...BỘ, NGÀNH...\n\n(Cập nhật đến\r\n\nngày…….)\n\nSTT\n\nTên cơ quan\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nI\n\nKhối cơ quan của Bộ/ngành\n\n1.\n\n2.\n\n…\n\nII\n\nCơ quan cấp Tổng cục, Cục và tương\r\n\n đương thuộc Bộ/ngành\n\n \n\nII.1\n\n…\n\n1.\n\n2.\n\n…\n\n…\n\n…\n\n1.\n\n2.\n\n…\n\nIII\n\nCục và tương đương thuộc Tổng cục\n\n \n\nIII.1\n\n…\n\n1.\n\n2.\n\n…\n\n…\n\n…\n\n1.\n\n2.\n\n…\n\nIV\n\nChi cục và tương đương thuộc Cục (nếu\r\n\n có)\n\n \n\nIV.1\n\n…\n\n1.\n\n2.\n\n…\n\n…\n\n…\n\n1.\n\n2.\n\n…\n\nV\n\nCơ quan đại diện ngoại giao và cơ\r\n\n quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (nếu có xây dựng, áp dụng Hệ\r\n\n thống quản lý chất lượng)\n\n \n\nV.1\n\n…\n\n1.\n\n2.\n\n…\n\n…\n\n…\n\n1.\n\n2.\n\n…\n\nVI\n\nCơ quan được tổ chức theo hệ thống\r\n\n ngành dọc (đối với các Bộ, ngành có hệ thống cơ quan được tổ chức theo hệ\r\n\n thống ngành dọc)\n\n \n\nVI.1\n\n…\n\n1.\n\n2.\n\n…\n\n…\n\n…\n\n1.\n\n2.\n\n…\n\n \n\n \n\nNGƯỜI ĐỨNG\r\n\n ĐẦU BỘ, NGÀNH\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n \n\n \n\nMẫu 2.\r\n\n DMTTHCTTP\r\n\n 26/2014/TT-BKHCN\n\nTÊN ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN CẤP TỈNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n \n\n…., ngày …\r\n\n tháng … năm …\n\n \n\nDANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ĐƯA VÀO XÂY DỰNG, ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI\r\n\n...TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG...\n\n(Cập nhật đến\r\n\nngày...)\n\nSTT\n\nTên cơ quan\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nI\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh và Văn\r\n\n phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1....\n\n2....\n\n….\n\nII\n\nCơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp tỉnh (trừ Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\n \n\nII.1\n\n…\n\n1....\n\n2....\n\n….\n\n…\n\n…\n\n1....\n\n2....\n\n….\n\nIII\n\nChi cục và tương đương thuộc cơ quan\r\n\n chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n \n\nIII.1\n\n…\n\n1....\n\n2....\n\n….\n\n…\n\n…\n\n1....\n\n2....\n\n….\n\nIV\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan\r\n\n chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n \n\nIV.1\n\n…\n\n1....\n\n2....\n\n….\n\n…\n\n…\n\n1....\n\n2....\n\n….\n\nV\n\nỦy ban nhân\r\n\n dân cấp xã (nếu có xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng)\n\n \n\nV.1\n\n…\n\n1....\n\n2....\n\n….\n\n…\n\n…\n\n1....\n\n2....\n\n….\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n \n\n \n\nMẫu 3.\r\n\n GĐKTV/ĐG\r\n\n 26/2014/TT-BKHCN\n\n \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n \n\nGIẤY ĐĂNG KÝ\n\nTHAM GIA HOẠT\r\n\nĐỘNG TƯ VẤN/ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN\r\n\nISO 9001:2008 ĐỐI VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\nKính gửi: Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n1. Tên tổ chức/cá nhân..................................................................................................... \n\n2. Địa chỉ liên lạc: ............................................................................................................ \n\nĐiện thoại: …….………. Fax:\r\n\n………………\n\nE-mail:............................................................. \n\n3. Quyết định thành lập/Giấy phép kinh\r\n\ndoanh/Giấy phép hoạt động (đối với tổ chức) số: …….., Cơ quan cấp: ………… cấp\r\n\nngày ……. tại ........................................................................................................... \n\n4. Sau khi nghiên cứu các yêu cầu về\r\n\nhoạt động tư vấn/đánh giá quy định tại Thông tư số: 26/2014/TT-BKHCN ngày 10\r\n\ntháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, ………..(tên tổ chức/cá\r\n\nnhân).... nhận thấy đáp ứng yêu cầu để hoạt động trong lĩnh vực ...(tư vấn/đánh\r\n\ngiá)... Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n\n9001:2008 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.\n\nĐề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng xem xét và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện tư vấn/đánh giá Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan,\r\n\ntổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước và thẻ chuyên gia.\n\n(Tên tổ chức/cá nhân)... cam kết thực\r\n\nhiện đúng các quy định về hoạt động tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ\r\n\nthống hành chính nhà nước.\n\n \n\n \n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ....\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN\n\nKý,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu là tổ chức)\n\n \n\n \n\nMẫu 4.\r\n\n DSCGTV/ĐG\r\n\n 26/2014/TT-BKHCN\n\nĐƠN VỊ CHỦ\r\n\n QUẢN\n\nTÊN TỔ CHỨC TƯ VẤN/CHỨNG NHẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n \n\nDANH SÁCH\r\n\nCHUYÊN GIA TƯ VẤN/ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN/CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN/ĐÁNH\r\n\nGIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 ĐỐI\r\n\nVỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\n \n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNgày sinh\n\nChức danh\n\nTrình độ\n\nQuyết định\r\n\n tuyển dụng/Hợp đồng lao động\n\nChứng chỉ\r\n\n được cấp\n\nHTQLCL\n\nQLHCNN\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\n------\n\n------\n\n------\n\n------\n\n------\n\n------\n\n------\n\n-\n\n------\n\n------\n\n------\n\n------\n\n------\n\n------\n\n------\n\n(Tên tổ chức)... cam đoan các\r\n\nthông tin trên là đúng và chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên.\n\n \n\n \n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ....\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n \n\n \n\nMẫu 5.\r\n\n TTKNTV/ĐG\r\n\n 26/2014/TT-BKHCN\n\n \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n \n\nTÓM TẮT KINH\r\n\nNGHIỆM HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN/ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CHUYÊN GIA TƯ\r\n\nVẤN/ĐÁNH GIÁ\n\n1. Họ và tên:\n\nĐịa chỉ liên hệ:\n\nĐiện thoại, Fax, E-mail:\n\n2. Quá trình công tác:\n\nTT\n\nThời gian\n\nNhiệm vụ\r\n\n chuyên môn\n\nĐơn vị công\r\n\n tác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn/đánh\r\n\ngiá Hệ thống quản lý chất lượng:\n\nTT\n\nThời gian\n\nTổ chức,\r\n\n doanh nghiệp đã tư vấn/đánh giá\n\nĐịa chỉ\r\n\n liên hệ, ĐT, Fax, người đại diện\n\nKết quả tư\r\n\n vấn/đánh giá\n\nĐơn vị\r\n\n chứng nhận/tư vấn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThông tin khác:\n\n....................................................................................................................................... \n\nTôi cam đoan các thông tin trên là đúng và chịu\r\n\ntrách nhiệm về các khai báo nói trên.\n\n \n\n \n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ....\n\nNGƯỜI\r\n\n KHAI\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n \n\n \n\nMẫu 6.\r\n\n BCQTTV/ĐG\r\n\n 26/2014/TT-BKHCN\n\nĐƠN VỊ CHỦ\r\n\n QUẢN\n\nTÊN TỔ CHỨC TƯ VẤN/CHỨNG NHẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n \n\nBÁO CÁO QUÁ\r\n\nTRÌNH HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN/ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN\r\n\nTCVN ISO 9001 CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN/CHỨNG NHẬN\n\n \n\nSTT\n\nTên tổ\r\n\n chức, doanh nghiệp được tư vấn/ đánh giá\n\nThuộc\r\n\n Bộ/ngành /tỉnh/thành phố\n\nĐịa chỉ\r\n\n liên hệ, ĐT, Fax, người đại diện\n\nThời gian tư\r\n\n vấn/đánh giá\n\nKết quả tư\r\n\n vấn/đánh giá\n\nĐơn vị\r\n\n chứng nhận/tư vấn\n\nGhi chú\n\nBắt đầu\n\nKết thúc\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n---\n\n---------\n\n---------\n\n--------\n\n----\n\n----\n\n--------\n\n--------\n\n----\n\n---\n\n---------\n\n---------\n\n--------\n\n----\n\n----\n\n--------\n\n--------\n\n----\n\n(Tên tổ chức)... cam đoan các\r\n\nthông tin trên là đúng và chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên.\n\n \n\n \n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ....\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n \n\n \n\nMẫu 7.\r\n\n GXNTV/ĐG\r\n\n 26/2014/TT-BKHCN\n\nBỘ KHOA HỌC\r\n\n VÀ CÔNG NGHỆ\n\nTỔNG CỤC TIÊU CHUẨN\n\nĐO\r\n\n LƯỜNG CHẤT LƯỢNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: /TĐC-HCHQ\n\nHà Nội,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n \n\nGIẤY XÁC NHẬN\n\nĐỦ ĐIỀU KIỆN\r\n\nTƯ VẤN/ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO\r\n\n9001:2008 ĐỐI VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Quyết định số 27/2014/QĐ-TTg \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg \r\n\nngày 05 tháng 03 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ\r\n\nquan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN\r\n\nngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 03 năm 2014 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN\r\n\nISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính\r\n\nnhà nước;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá\r\n\nhợp chuẩn và hợp quy, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xác nhận:\n\n1. ... (tên tổ chức tư vấn/chuyên\r\n\ngia tư vấn độc lập/tổ chức chứng nhận)...\n\nĐịa chỉ:............................................................................................................................ \n\nĐiện thoại: …………….. Fax: …………………. E-mail:........................................................ \n\nĐủ điều kiện tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan, tổ\r\n\nchức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.\n\n2. Các chuyên gia của ...(tên tổ chức\r\n\ntư vấn/chứng nhận)... có tên trong Danh sách kèm theo được cấp thẻ chuyên\r\n\ngia tư vấn/đánh giá.\n\n3. Giấy xác nhận này có hiệu lực 03\r\n\nnăm kể từ ngày ký./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Tên tổ chức/cá nhân tại mục 1;\r\n\n - Lưu VT, HCHQ.\n\nTỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\n\n \n\n \n\nMẫu 8.\r\n\n TCGTV/ĐG\n\n26/2014/TT-BKHCN\n\n \n\n1. Mặt trước:\n\n2. Mặt sau:\n\nGhi chú:\n\n- Nền thẻ in màu\r\n\nvàng nhạt;\n\n- Số thẻ chuyên gia tư vấn/đánh giá gồm\r\n\nhai phần:\n\n+ Phần thứ nhất là chữ TVĐL hoặc TV hoặc\r\n\nĐG. TVĐL là ký hiệu đối với chuyên gia tư vấn độc lập, TV là ký hiệu đối\r\n\nvới chuyên gia tư vấn, ĐG là ký hiệu đối với chuyên gia đánh giá.\n\n+ Phần thứ hai là số thứ tự của thẻ.\n\n \n\n \n\nMẫu 9.\r\n\n GĐKCLTV/ĐG\n\n26/2014/TT-BKHCN\n\n \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n \n\nGIẤY ĐĂNG KÝ\r\n\nCẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN TƯ VẤN/ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\r\n\nTHEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 ĐỐI VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ\r\n\nTHỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\nKính gửi: Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n1. Tên tổ chức/cá nhân..................................................................................................... \n\n2. Địa chỉ liên lạc:............................................................................................................. \n\nĐiện thoại: …………………. Fax: ………………. E-mail:...................................................... \n\n3. Ngày …/…/…, … tên tổ chức/cá nhân.... đã được Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện tư\r\n\nvấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n\n9001:2008 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước số\r\n\n.../TĐC-HCHQ.\n\n4. Sau khi nghiên cứu các yêu cầu cấp\r\n\nlại Giấy xác nhận theo quy định tại Thông tư số: 26/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng\r\n\n10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, ...(tên tổ chức/cá\r\n\nnhân)... nhận thấy đáp ứng các yêu cầu để được cấp lại Giấy xác nhận.\n\nĐề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng xem xét và cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện tư vấn/đánh giá Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ\r\n\nquan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước và thẻ chuyên gia.\n\n(Tên tổ chức/cá nhân)... cam kết thực\r\n\nhiện đúng các quy định về hoạt động tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ\r\n\nthống hành chính nhà nước.\n\n \n\n \n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ....\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN\n\nKý,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu là tổ chức)\n\n \n\n \n\nMẫu 10.\r\n\n GĐKBSCGTV/ĐG\n\n26/2014/TT-BKHCN\n\n \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n \n\nGIẤY ĐĂNG KÝ\n\nCẤP THẺ BỔ SUNG CHO CÁC\r\n\nCHUYÊN GIA TƯ VẤN/ĐÁNH GIÁ\n\nKính gửi: Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n1. Tên tổ chức:................................................................................................................ \n\n2. Địa chỉ liên lạc:............................................................................................................. \n\nĐiện thoại: ………………….. Fax: ……………… E-mail:...................................................... \n\n3. Ngày …/…/…, …tên tổ chức... đã\r\n\nđược Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét và cấp Giấy xác nhận đủ điều\r\n\nkiện tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN\r\n\nISO 9001:2008 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước số ……/TĐC-HCHQ.\n\n4. Sau khi nghiên cứu các yêu cầu đối\r\n\nvới chuyên gia tư vấn/đánh giá theo quy định tại Thông tư số: 26/2014/TT-BKHCN\r\n\nngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, ...(tên tổ\r\n\nchức)... nhận thấy đáp ứng các yêu cầu để được cấp bổ sung thẻ cho các\r\n\nchuyên gia trong hồ sơ kèm theo. Đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\nxem xét và cấp bổ sung thẻ cho các chuyên gia này.\n\n(Tên tổ chức)... cam kết thực\r\n\nhiện đúng các quy định về hoạt động tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ\r\n\nthống hành chính nhà nước.\n\n \n\n \n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ....\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC\n\nKý,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu\n\n \n\n \n\nMẫu 11.\r\n\n BCTV\r\n\n 26/2014/TT-BKHCN\n\nĐƠN VỊ CHỦ\r\n\n QUẢN\n\nTÊN TỔ CHỨC TƯ VẤN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n \n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH\r\n\nHOẠT ĐỘNG TƯ VẤN\n\n(Từ ngày .../…/... đến ngày\r\n\n…/…/...)\n\nKính gửi: Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n1. Tên tổ chức tư vấn/chuyên gia tư vấn\r\n\nđộc lập:.............................................................. \n\n2. Địa chỉ:........................................................................................................................ \n\n3. Điện thoại: …………….. Fax: ……………… E-mail:......................................................... \n\n4. Tình hình hoạt động tư vấn tại cơ\r\n\nquan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước:\n\n...tên tổ chức tư vấn/chuyên gia tư vấn\r\n\nđộc lập...\r\n\nbáo cáo tình hình hoạt động tư vấn tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành\r\n\nchính nhà nước từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… như sau:\n\na) Hoạt động tư vấn tại cơ quan, tổ chức\r\n\nthuộc hệ thống hành chính nhà nước trong kỳ báo cáo:\n\nSTT\n\nTên cơ quan\r\n\n được tư vấn\n\nThuộc\r\n\n Bộ/ngành /tỉnh/thành phố\n\nĐịa chỉ\r\n\n liên hệ, ĐT, Fax, người đại diện\n\nThời gian\r\n\n tư vấn\n\nChuyên gia\r\n\n tư vấn\n\nKết quả tư\r\n\n vấn\n\nGhi chú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nb) Hoạt động duy trì, nâng cao năng lực\r\n\ntư vấn trong kỳ báo cáo:\n\n....................................................................................................................................... \n\nc) Các thay đổi nếu có về\r\n\ntổ chức, nhân sự:\n\n....................................................................................................................................... \n\n5. Các kiến nghị, đề xuất\r\n\n(nếu có):\n\n....................................................................................................................................... \n\n \n\n \n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ....\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN\n\nKý,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu là tổ chức)\n\n \n\n \n\nMẫu 12.\r\n\n BCĐG\r\n\n 26/2014/TT-BKHCN\n\nĐƠN VỊ CHỦ\r\n\n QUẢN\n\nTÊN TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n \n\nBÁO CÁO TÌNH\r\n\nHÌNH HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ\n\n(Từ ngày .../…/...\r\n\nđến ngày …/…/...)\n\nKính gửi: Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n1. Tên tổ chức chứng nhận:.............................................................................................. \n\n2. Địa chỉ:........................................................................................................................ \n\n3. Điện thoại: ……………… Fax: …………….. E-mail:......................................................... \n\n4. Tình hình hoạt động đánh giá tại cơ\r\n\nquan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước:\n\n...tên tổ chức chứng nhận...\r\n\nbáo cáo tình hình hoạt động\r\n\nđánh giá tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính\r\n\nnhà nước từ ngày …/…/... đến ngày …/…/... như sau:\n\na) Hoạt động đánh giá tại cơ quan, tổ\r\n\nchức thuộc hệ thống hành chính nhà nước trong kỳ báo cáo:\n\nSTT\n\nTên cơ quan\r\n\n được đánh giá\n\nThuộc\r\n\n Bộ/ngành /tỉnh/thành phố\n\nĐịa chỉ\r\n\n liên hệ, ĐT, Fax, người đại diện\n\nThời gian\r\n\n đánh giá\n\nChuyên gia đánh\r\n\n giá\n\nKết quả\r\n\n đánh giá\n\nGhi chú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nb) Hoạt động duy trì,\r\n\nnâng cao năng lực đánh giá\r\n\ntrong kỳ báo cáo:\n\n....................................................................................................................................... \n\nc) Các thay đổi nếu có về tổ chức, nhân sự:\n\n....................................................................................................................................... \n\n5. Các kiến nghị, đề xuất (nếu có):\n\n....................................................................................................................................... \n\n \n\n \n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ....\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC \n\nKý,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu\n\n \n\n \n\nMẫu 13.\r\n\n GĐKĐT\n\n26/2014/TT-BKHCN\n\n \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n \n\nGIẤY ĐĂNG KÝ\r\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VỀ TƯ VẤN/ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO\r\n\nTIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 CHO CHUYÊN GIA TƯ VẤN/ ĐÁNH GIÁ\n\nKính gửi: Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n1. Tên cơ sở đào tạo:...................................................................................................... \n\n2. Địa chỉ liên lạc:............................................................................................................. \n\nĐiện thoại: ……………... Fax: …………….. E-mail:............................................................. \n\n3. Quyết định thành lập số:............................................................................................... \n\nCơ quan cấp: ……….... cấp ngày …………….. tại............................................................. \n\n4. Sau khi nghiên cứu các yêu cầu đối\r\n\nvới cơ sở đào tạo quy định tại Thông tư số: 26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, ... tên cơ sở đào tạo... nhận thấy\r\n\nđáp ứng các yêu cầu để hoạt động trong lĩnh vực đào tạo về tư vấn/đánh giá Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 \r\n\ncho chuyên gia tư vấn/đánh giá thực hiện tư vấn/đánh giá tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ\r\n\nthống hành chính nhà nước.\n\nĐề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng xem xét và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện đào tạo về tư vấn/đánh giá\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 cho\r\n\nchuyên gia tư vấn/đánh giá.\n\n... tên cơ sở đào tạo... cam kết\r\n\nthực hiện đúng các quy định về hoạt động đào tạo về tư vấn/đánh giá Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 cho chuyên gia tư vấn/đánh\r\n\ngiá.\n\n \n\n \n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ....\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ ĐÀO TẠO\n\nKý,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu\n\n \n\n \n\nMẫu 14.\r\n\n DSGV\r\n\n 26/2014/TT-BKHCN\n\nĐƠN VỊ CHỦ\r\n\n QUẢN\n\nTÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO\r\n\n ------------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n \n\nDANH SÁCH GIẢNG\r\n\nVIÊN\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nĐơn vị công\r\n\n tác\n\nChức vụ,\r\n\n học hàm, học vị\n\nTrình độ\n\n(ghi rõ\r\n\n chuyên ngành đào tạo)\n\nKinh nghiệm\r\n\n nghề nghiệp\n\n(ghi rõ số\r\n\n năm công tác)\n\nĐịa chỉ\r\n\n liên hệ\n\nGiảng các\r\n\n chuyên đề\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n…………………\n\n…………\n\n…………\n\n…………\n\n…………\n\n…………\n\n…………\n\n…………\n\n…\n\n…………………\n\n…………\n\n…………\n\n…………\n\n…………\n\n…………\n\n…………\n\n…………\n\n(Tên cơ sở đào\r\n\ntạo)….. cam đoan các\r\n\nthông tin trên là đúng và chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên.\n\n \n\n \n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ....\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ ĐÀO TẠO\n\nKý,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu\n\n \n\n \n\nMẫu 15.\r\n\n LLGV\n\n26/2014/TT-BKHCN\n\n \n\nLÝ LỊCH CỦA\r\n\nGIẢNG VIÊN\n\n1. Họ và tên:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐơn vị công tác: Chức\r\n\nvụ:\n\nĐiện thoại liên hệ: Cơ\r\n\nquan: Email:\n\n2. Quá trình\r\n\ncông tác:\n\nTT\n\nThời gian\n\nNhiệm vụ\r\n\n chuyên môn\n\nĐơn vị công\r\n\n tác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Kinh nghiệm giảng dạy:\n\n3.1. Những khóa đào tạo tham\r\n\ngia giảng dạy (nếu có):\n\nTT\n\nTên khóa đào tạo\n\nThời gian\n\nNội dung\r\n\n tham gia giảng dạy\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.2. Những khóa đào tạo về kỹ\r\n\nnăng sư phạm đã tham dự (nếu có):\n\nTT\n\nTên khóa đào\r\n\n tạo\n\nThời gian\n\nĐơn vị\r\n\n tổ chức\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4. Kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn/đánh\r\n\ngiá Hệ thống quản lý chất lượng:\n\nTT\n\nThời gian\n\nCơ quan, tổ\r\n\n chức, doanh nghiệp đã tư vấn/đánh giá\n\nĐịa chỉ\r\n\n liên hệ, ĐT, Fax, người đại diện\n\nKết quả tư\r\n\n vấn/đánh giá\n\nĐơn vị\r\n\n chứng nhận/tư vấn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThông tin khác:\n\n....................................................................................................................................... \n\n \n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ ĐÀO TẠO\n\nKý,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu\n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ....\n\nNGƯỜI\r\n\n KHAI LÝ LỊCH\n\nKý,\r\n\n ghi rõ họ tên\n\n \n\n \n\nMẫu 16.\r\n\n GXNĐT\r\n\n 26/2014/TT-BKHCN\n\nBỘ KHOA HỌC\r\n\n VÀ CÔNG NGHỆ\n\nTỔNG CỤC TIÊU CHUẨN\n\nĐO\r\n\n LƯỜNG CHẤT LƯỢNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n /TĐC-HCHQ\n\nHà Nội,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n \n\nGIẤY XÁC NHẬN\r\n\nĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO VỀ TƯ VẤN/ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU\r\n\nCHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 CHO CHUYÊN GIA TƯ VẤN/ĐÁNH GIÁ\n\nCăn cứ Quyết định số 27/2014/QĐ-TTg \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg \r\n\nngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các\r\n\ncơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN\r\n\nngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống\r\n\nhành chính nhà nước,\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá\r\n\nhợp chuẩn và hợp quy, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xác nhận:\n\n1. …………………….. (tên cơ sở đào tạo)\n\nĐịa chỉ:............................................................................................................................ \n\nĐiện thoại: ………………. Fax: …………… E-mail:.............................................................. \n\nĐủ điều kiện đào tạo về tư vấn/đánh\r\n\ngiá Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 cho\r\n\nchuyên gia tư vấn/đánh giá thực hiện tư vấn/đánh giá tại cơ quan, tổ chức thuộc\r\n\nhệ thống hành chính nhà nước.\n\n2. Giấy xác nhận này có hiệu lực 03\r\n\nnăm kể từ ngày ký./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Tên cơ sở đào tạo tại mục 1;\r\n\n - Lưu VT, HCHQ.\n\nTỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\n\n \n\n \n\nMẫu 17.\r\n\n GĐKCLĐT\n\n26/2014/TT-BKHCN\n\n \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n \n\nGIẤY ĐĂNG KÝ\r\n\nCẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO VỀ TƯ VẤN/ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ\r\n\nCHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 CHO CHUYÊN GIA TƯ VẤN/\r\n\nĐÁNH GIÁ\n\nKính gửi: Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n1. Tên cơ sở đào tạo:...................................................................................................... \n\n2. Địa chỉ liên lạc:............................................................................................................. \n\nĐiện thoại: …………….. Fax: ……………. E-mail:............................................................... \n\n3. Ngày …/…/…, …tên cơ sở đào tạo...\r\n\nđã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét và cấp Giấy xác nhận đủ\r\n\nđiều kiện đào tạo về tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn\r\n\nquốc gia TCVN ISO 9001:2008 cho chuyên gia tư vấn/đánh giá số ……./TĐC-HCHQ.\n\nTrong thời hạn hiệu lực của Giấy xác\r\n\nnhận, ... tên cơ sở đào tạo.... đã thực hiện theo đúng các quy định về\r\n\nhoạt động đào tạo về tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn\r\n\nquốc gia TCVN ISO 9001:2008 cho chuyên gia tư vấn/đánh giá.\n\n... Tên cơ sở đào tạo.... gửi\r\n\nkèm theo bản báo cáo tình hình hoạt động đào tạo trong thời hạn hiệu lực của Giấy\r\n\nxác nhận, đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét và cấp lại Giấy\r\n\nxác nhận.\n\n….. Tên cơ sở đào tạo... cam kết\r\n\nthực hiện theo đúng các quy định về hoạt động đào tạo về tư vấn/đánh giá Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng\r\n\ntheo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 cho chuyên gia tư vấn/ đánh giá.\n\n \n\n \n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ....\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ ĐÀO TẠO\n\nKý,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu\n\n \n\n \n\nMẫu 18.\r\n\n BCĐT\r\n\n 26/2014/TT-BKHCN\n\nĐƠN VỊ CHỦ\r\n\n QUẢN\n\nTÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n \n\nBÁO CÁO KẾT\r\n\nQUẢ ĐÀO TẠO\n\n1. Thời gian khóa đào tạo:................................................................................................ \n\n2. Địa điểm đào tạo:......................................................................................................... \n\n3. Danh sách giảng viên và các chuyên\r\n\nđề đã giảng của từng giảng viên:\n\n....................................................................................................................................... \n\n....................................................................................................................................... \n\n4. Số lượng học\r\n\nviên:...................................................................................................... \n\nSố lượng học viên đạt:.................................................................................................... \n\nSố lượng học viên không đạt:.......................................................................................... \n\n5. Danh sách học viên:\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNgày sinh\n\nChức vụ\n\nĐơn vị công\r\n\n tác\n\nSố chứng\r\n\n chỉ\n\nGhi chú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n(Tên cơ sở đào tạo)... cam đoan các\r\n\nthông tin trên là\r\n\nđúng và chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên.\n\n \n\n \n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ....\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ ĐÀO TẠO\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n \n\n \n\nMẫu 19. KHKT\r\n\n 26/2014/TT-BKHCN\n\nTÊN BỘ/NGÀNH/UBND\r\n\n CẤP TỈNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …../QĐ-...\n\n…., ngày …\r\n\n tháng … năm …\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPhê duyệt Kế\r\n\nhoạch kiểm tra việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan, tổ chức thuộc\r\n\nhệ thống hành chính nhà nước\n\nNGƯỜI ĐỨNG ĐẦU\r\n\nBỘ, NGÀNH/\r\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH\n\nCăn cứ ...quy định về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh...;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg \r\n\nngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các\r\n\ncơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN ngày\r\n\n10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành\r\n\nchính nhà nước,\n\nTheo đề nghị của ...tên đơn vị\r\n\ntrình Quyết định...,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch kiểm\r\n\ntra việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan, tổ chức thuộc hệ\r\n\nthống hành chính nhà nước thuộc ...Bộ, ngành/tỉnh, thành phố... năm....\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ban hành.\n\nĐiều 3. Kinh phí kiểm tra\r\n\n....\n\nĐiều 4. ...tên đơn vị chủ\r\n\ntrì của các Bộ, ngành/Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố...\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch này theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 5. ...tên đơn vị\r\n\ntrình Quyết định..., ...các đơn vị có liên quan... chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4, 5;\r\n\n - Lưu ...\n\nNGƯỜI ĐỨNG\r\n\n ĐẦU BỘ, NGÀNH/\r\n\n CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n \n\nKẾ HOẠCH KIỂM\r\n\nTRA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, ÁP DỤNG, DUY TRÌ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\r\n\nTHEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ\r\n\nTHỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC ...BỘ, NGÀNH/TỈNH, THÀNH PHỐ... NĂM...\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số …/QĐ-... ngày … tháng … năm … của ...Người đứng đầu Bộ,\r\n\nngành/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh...).\n\nTT\n\nTên cơ quan\r\n\n chịu sự kiểm tra\n\nĐơn vị kiểm tra\n\nĐơn vị phối hợp\n\nHình thức\r\n\n kiểm tra\n\nThời\r\n\n gian kiểm tra\n\nThông qua\r\n\n hồ sơ và báo cáo\n\nTại trụ sở\r\n\n cơ quan\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu 20.\r\n\n QĐKT\r\n\n 26/2014/TT-BKHCN\n\nTÊN CƠ QUAN\r\n\n CHỦ QUẢN\n\nTÊN CƠ QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n ……/QĐ-…\n\n…., ngày …\r\n\n tháng … năm …\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc kiểm\r\n\ntra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 \n\nNGƯỜI ĐỨNG ĐẦU\r\n\nCƠ QUAN\n\nCăn cứ ...quy định về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan...;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg \r\n\nngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các\r\n\ncơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN\r\n\nngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành\r\n\nchính nhà nước,\n\nCăn cứ Quyết định số …../QĐ-... ngày\r\n\n... tháng ... năm .... của ... Người đứng đầu Bộ, ngành/Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh... về việc phê duyệt Kế hoạch kiểm tra hoạt động xây dựng, áp\r\n\ndụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước\r\n\nthuộc ...Bộ, ngành/tỉnh, thành phố... năm ....\r\n\n(nếu là cuộc kiểm tra theo kế hoạch);\n\nCăn cứ chỉ đạo của ……….. về việc ……………\r\n\n(nếu là cuộc kiểm tra đột xuất);\n\nTheo đề nghị của ...tên đơn vị\r\n\ntrình Quyết định...,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập đoàn kiểm\r\n\ntra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 gồm các thành viên sau:\n\n1. Họ tên và chức vụ: Trưởng đoàn\n\n2. Họ tên và chức vụ: Thành viên\n\n3. …….\n\nĐiều 2. Đoàn kiểm tra có nhiệm\r\n\nvụ kiểm tra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với:\n\n- Tên và địa chỉ của cơ quan chịu sự\r\n\nkiểm tra:\n\n- Chế độ kiểm tra: (theo kế hoạch hằng\r\n\nnăm/đột xuất)\n\n- Thời gian kiểm tra: từ ngày ....\r\n\ntháng .... năm …. đến ngày .... tháng .... năm ....\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Đoàn kiểm tra, ...cơ\r\n\nquan chịu sự kiểm tra.... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - Lưu ...\n\nNGƯỜI ĐỨNG\r\n\n ĐẦU CƠ QUAN\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n \n\n \n\nMẫu 21.\r\n\n BBKT\r\n\n 26/2014/TT-BKHCN\n\nTÊN CƠ QUAN\r\n\n BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA\n\nĐOÀN KIỂM TRA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n \n\n…., ngày …\r\n\n tháng … năm …\n\n \n\nBIÊN BẢN KIỂM\r\n\nTRA\n\nvề việc xây dựng,\r\n\náp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia TCVN ISO 9001:2008 \n\nSố:………………\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg \r\n\nngày 05 tháng 3 năm 2014 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn\r\n\nquốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống\r\n\nhành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN\r\n\nngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành\r\n\nchính nhà nước,\n\nCăn cứ Quyết định số ……/QĐ- ngày …/…/…\r\n\ncủa ...Người đứng đầu cơ quan ban hành Quyết định kiểm tra... về việc kiểm\r\n\ntra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 ;\n\nĐoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra từ\r\n\nngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm … tại ....cơ quan chịu sự kiểm\r\n\ntra....\n\nThành phần Đoàn kiểm tra gồm:\n\n1) ……….. Chức vụ: ……………… - Trưởng\r\n\nđoàn.\n\n2) ……….. Chức vụ: ……………… - Thành viên.\n\n3) ……….. Chức vụ:\r\n\n……………… - Thành viên.\n\nĐại diện của cơ quan chịu sự kiểm tra\r\n\ngồm:\n\n1) ………. Chức vụ: ……………….\n\n2) ………. Chức vụ:\r\n\n……………….\n\n3) ………. Chức vụ:\r\n\n……………….\n\nI. Nội dung - kết quả kiểm tra\n\nII. Nhận xét và kết luận\n\nIII. Yêu cầu đối với cơ\r\n\nquan chịu sự kiểm tra\n\nIV. Ý kiến của cơ quan chịu sự kiểm\r\n\ntra\n\nViệc kiểm tra kết thúc vào hồi ……., ngày\r\n\n.... tháng .... năm ….. tại ……..............\n\nBiên bản được lập thành 02 (hai) bản\r\n\ncó giá trị như nhau, đã được đọc lại cho những người có tên trên cùng nghe,\r\n\ncông nhận là đúng và thống nhất thông qua. Cơ quan chịu sự kiểm tra giữ 01 (một)\r\n\nbản và Đoàn kiểm tra giữ 01 (một) bản./.\n\n \n\nĐại diện cơ\r\n\n quan chịu sự kiểm tra\n\n(ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\nTrưởng đoàn\r\n\n kiểm tra\n\n(ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n1. Nếu có thành viên\r\n\ntrong đoàn kiểm tra không thống nhất thì Trưởng đoàn kiểm tra có quyền quyết định\r\n\nvà chịu trách nhiệm về nội dung Biên bản kiểm tra. Trường hợp này, thành viên\r\n\ntrong đoàn kiểm tra có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo cấp trên.\n\n2. Trường hợp cơ quan chịu sự kiểm tra\r\n\nkhông ký Biên bản thì đoàn kiểm tra phải ghi rõ: “Đại diện cơ quan chịu sự kiểm\r\n\ntra không ký biên bản kiểm tra và nêu rõ lý do không ký biên bản kiểm tra”.\r\n\nBiên bản này vẫn có giá trị khi có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra.\n\n \n\nPHỤ LỤC\r\n\nII\n\nCHƯƠNG\r\n\nTRÌNH ĐÀO TẠO VỀ TƯ VẤN XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC\r\n\nGIA TCVN ISO 9001:2008 \n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số: 26/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 10 năm 2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung/Chuyên đề đào tạo\n\nThời lượng\r\n\n đào tạo\n\n(Tiết học)\n\n1.\n\nChuyên đề 1: Tổng\r\n\n quan về vai trò tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng:\n\n- Tìm hiểu về vai trò của chuyên gia\r\n\n tư vấn.\n\n- Phân biệt các lĩnh vực tư vấn.\n\n- Những kiến thức, kỹ năng tối thiểu\r\n\n cần trang bị cho một chuyên gia tư vấn.\n\n05\n\n2.\n\nChuyên đề 2: Những\r\n\n khái niệm về quản lý chất lượng và các yêu cầu trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN\r\n\n ISO 9001:2008\n\n15\n\n \n\nNhững khái niệm:\n\n- Khái niệm về sản phẩm, chất lượng,\r\n\n quản lý, quản lý hệ thống, khách hàng, khách hàng nội bộ.\n\n- Sản phẩm của hoạt động tư vấn Hệ\r\n\n thống quản lý chất lượng và mức chất lượng mong muốn.\n\n05\n\n \n\nCác yêu cầu trong\r\n\n Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008:\n\n- Mục đích sử\r\n\n dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động quản lý.\n\n- Ý nghĩa của các từ ngữ trong ISO:\r\n\n “tài liệu, hồ sơ”, “Khi thích hợp”...\n\n- Các yêu cầu trong Tiêu chuẩn quốc\r\n\n gia TCVN ISO 9001:2008 .\n\n10\n\n3\n\nChuyên đề 3: Áp\r\n\n dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ\r\n\n chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước:\n\n- Cải cách hành chính và mối quan hệ\r\n\n với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 .\n\n- Sự tương\r\n\n đồng giữa Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và hoạt động của các cơ\r\n\n quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.\n\n- Đặc thù của cơ quan, tổ chức thuộc\r\n\n hệ thống hành chính nhà nước (không có cạnh tranh, hoạt động\r\n\n không vì lợi nhuận).\n\n- Hệ thống các cơ quan, tổ chức hành\r\n\n chính nhà nước Trung ương: Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính\r\n\n phủ.\n\n- Hệ thống các cơ quan hành chính\r\n\n nhà nước địa phương: hệ thống Ủy ban nhân dân các cấp, Hệ thống các cơ quan\r\n\n chuyên môn.\n\n- Nguyên tắc\r\n\n cơ bản để xác định thủ tục hành chính: Thủ tục hành chính nội bộ (quản lý nội\r\n\n bộ) và Thủ tục hành chính phục vụ các yêu cầu của tổ chức và cá\r\n\n nhân.\n\n- Xác định sản phẩm, phạm vi áp dụng\r\n\n Hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính\r\n\n nhà nước.\n\n- Các quy định của pháp luật về công\r\n\n bố, kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n08\n\n4.\n\nChuyên đề 4: Thực hành\r\n\n tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan, tổ\r\n\n chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước\n\n08\n\n \n\nHệ thống tài liệu\r\n\n theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và Mô hình khung:\n\n- Tài liệu cần có theo yêu cầu tiêu\r\n\n chuẩn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 .\n\n- Mô hình khung Hệ thống quản lý\r\n\n chất lượng cho các cơ quan tại địa phương do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố\r\n\n hoặc Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng cho các cơ quan được tổ chức\r\n\n theo hệ thống ngành dọc do các Bộ, ngành công bố.\n\n03\n\n \n\nThực hành tư vấn:\n\n- Những thuận lợi và khó khăn khi\r\n\n thực hiện tư vấn.\n\n- Yêu cầu đối với chuyên gia tư vấn\r\n\n khi thực hiện tư vấn tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.\n\n- Áp dụng biện pháp quá trình trong\r\n\n việc thực hiện tư vấn.\n\n- Kỹ thuật phỏng vấn, khảo sát tại\r\n\n cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.\n\n05\n\n5.\n\nChuyên đề 5: Các\r\n\n nội dung khác có liên quan (nếu có)\n\nNội dung và thời lượng đào tạo do cơ\r\n\n sở đào tạo quy định\n\n \n\n6.\n\nBài kiểm tra giữa\r\n\n khóa\n\n01\n\n7.\n\nBài kiểm tra cuối\r\n\n khóa\n\n03\n\n \n\nPHỤ LỤC\r\n\nIII\n\nCHƯƠNG\r\n\nTRÌNH ĐÀO TẠO VỀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\r\n\nTCVN ISO 9001:2008\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số: 26/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 10 năm 2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung/Chuyên đề đào tạo\n\nThời lượng đào tạo\n\n(Tiết học)\n\n1.\n\nChuyên đề 1: Những\r\n\n khái niệm về quản lý chất lượng và các yêu cầu trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN\r\n\n ISO 9001:2008\n\n15\n\n \n\nNhững khái niệm:\n\n- Khái niệm về sản phẩm, chất lượng,\r\n\n quản lý, quản lý hệ thống, khách hàng, khách hàng nội bộ.\n\n- Sản phẩm của các cơ quan, tổ chức\r\n\n thuộc hệ thống hành chính nhà nước và mức chất lượng mong muốn.\n\n05\n\n \n\nNhững kiến thức cần\r\n\n thiết về quản lý chất lượng và bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:\n\n- Khái niệm về kiểm tra, kiểm soát,\r\n\n đảm bảo chất lượng, quản lý chất lượng.\n\n- Tám nguyên tắc quản lý chất lượng\r\n\n và mối quan hệ với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.\n\n- Ý nghĩa và mục đích bộ tiêu chuẩn\r\n\n TCVN ISO 9000.\n\n- Giới thiệu Tiêu chuẩn quốc gia\r\n\n TCVN ISO 9001:2008 trên cơ sở gắn kết với hoạt động của các cơ quan, tổ chức\r\n\n thuộc hệ thống hành chính nhà nước.\n\n- Ý nghĩa của các từ ngữ trong ISO:\r\n\n “tài liệu, hồ sơ”, “Khi thích hợp”...\n\n- Các yêu cầu trong Tiêu chuẩn quốc\r\n\n gia TCVN ISO 9001:2008 .\n\n10\n\n2.\n\nChuyên đề 2: Tổng\r\n\n quan về hoạt động đánh giá\n\n- Những khái niệm chung về đánh giá,\r\n\n các loại hình đánh giá.\n\n- Quản lý chương trình đánh giá.\n\n- Lập kế hoạch và chuẩn bị đánh giá.\n\n- Yêu cầu đối với đoàn đánh giá và\r\n\n chuyên gia đánh giá.\n\n- Các hoạt động đánh giá.\n\n- Phân loại sự không phù hợp, viết\r\n\n báo cáo sự không phù hợp, thẩm xét hành động khắc phục và\r\n\n kết luận vấn đề.\n\n04\n\n3\n\nChuyên đề 3: Kỹ năng\r\n\n đánh giá và trách nhiệm, quyền hạn của chuyên gia đánh giá\n\n- Giới thiệu tiêu chuẩn ISO 19011 và\r\n\n ISO/IEC 17021.\n\n- Các kiến thức và kỹ năng cần thiết\r\n\n đối với chuyên gia đánh giá.\n\n- Trách nhiệm và quyền hạn của\r\n\n chuyên gia đánh giá.\n\n- Trách nhiệm và quyền hạn của\r\n\n Trưởng đoàn đánh giá.\n\n04\n\n4.\n\nChuyên đề 4: Thực\r\n\n hành đánh giá\n\n13\n\nNhững việc cần\r\n\n chuẩn bị trước khi tiến hành đánh giá:\n\n- Các loại tài liệu cần chuẩn bị\r\n\n trước khi đánh giá.\n\n- Xây dựng bảng câu hỏi (những nội\r\n\n dung dự kiến, trình tự thực hiện cuộc đánh giá).\n\n- Những dạng câu hỏi nên và không\r\n\n nên sử dụng trong quá trình đánh giá.\n\n- Tìm hiểu về hoạt động của tổ chức\r\n\n được đánh giá:\n\n+ Tài liệu cần có theo yêu cầu Tiêu\r\n\n chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 .\n\n+ Mô hình khung Hệ thống quản lý\r\n\n chất lượng cho các cơ quan tại địa phương do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố\r\n\n hoặc Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng cho các cơ quan được tổ chức\r\n\n theo hệ thống ngành dọc do các Bộ, ngành công bố.\n\n+ Các thủ tục hành chính được công\r\n\n bố theo quy định của pháp luật liên quan đến tổ chức được đánh giá.\n\n05\n\nThực hành đánh giá:\n\n- Quản lý quá trình đánh giá - phiên\r\n\n họp khai mạc.\n\n- Áp dụng biện pháp quá trình trong\r\n\n việc thực hiện đánh giá (đầu vào, hoạt động biến đổi, đầu ra).\n\n- Kỹ thuật phỏng vấn, đánh giá nơi\r\n\n được đánh giá là cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước (những\r\n\n yếu tố nhạy cảm).\n\n04\n\nKết thúc đánh giá\r\n\n và giám sát việc khắc phục/hành động khắc phục sau đánh giá:\n\n- Lập báo cáo đánh giá, những nội\r\n\n dung cần có của báo cáo đánh giá.\n\n- Phân loại sự không phù hợp\r\n\n (nặng/nhẹ) và điểm lưu ý.\n\n- Quản lý quá trình đánh giá - phiên\r\n\n họp kết thúc.\n\n- Giám sát biện pháp khắc phục/hành\r\n\n động khắc phục về các điểm không phù hợp đã phát hiện trong cuộc đánh giá.\n\n04\n\n5.\n\nChuyên đề 5: Các\r\n\n nội dung khác có liên quan (nếu có)\n\nNội dung và thời lượng đào tạo do cơ\r\n\n sở đào tạo quy định\n\n \n\n6.\n\nBài kiểm tra giữa\r\n\n khóa\n\n01\n\n7.\n\nBài kiểm tra cuối\r\n\n khóa\n\n03\n\n ", + "id": 102264 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102265.json b/contexts/context_102265.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58dacb7e9d18f3ccd928abd6c53fed39a7518303 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102265.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-10-2023-QD-UBND-Quy-dinh-cu-the-bao-dam-yeu-cau-phong-chong-thien-tai-Bac-Kan-568642.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2023-QD-UBND-Quy-dinh-cu-the-bao-dam-yeu-cau-phong-chong-thien-tai-Bac-Kan-568642", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2023/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 04\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ VÀ TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG\r\n\nTHIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 năm 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống\r\n\nthiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 07\r\n\ntháng 6 năm 2021;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn về Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong\r\n\nquản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên\r\n\nthiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch;\r\n\nđiểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực,\r\n\nviễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể và tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng,\r\n\nchống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2023.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây\r\n\ndựng,Giao thông vận tải; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn và cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở thuộc\r\n\nquyền sở hữu của mình trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH \n\nNguyễn Đăng Bình\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nCỤ THỂ VÀ TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\n(Kèm theo Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2023 Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định cụ thể về bảo đảm yêu\r\n\ncầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác\r\n\nkhoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công\r\n\nnghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng,\r\n\nchống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên\r\n\nđịa bàn tỉnh. Tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công\r\n\ntrình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nÁp dụng đối với cơ quan, tổ chức,\r\n\nhộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước có các hoạt động liên quan đến công\r\n\ntác bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng khu\r\n\nkhai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch,\r\n\ncông nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình\r\n\nphòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật\r\n\nkhác hoặc công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai\n\n1. Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản\r\n\ntrong phòng, chống thiên tai quy định tại Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai và\r\n\nnguyên tắc bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai quy định tại Điều 4 Thông tư\r\n\nsố 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\n2. Tuân thủ các quy định về bảo\r\n\ntrì, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa công trình.\n\n3. Phát hiện và xử lý kịp thời,\r\n\nhiệu quả sự cố công trình và các hoạt động gia tăng rủi ro thiên tai.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ BẢO ĐẢM\r\n\nYÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI\n\nĐiều 4. Nội\r\n\ndung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai\n\n1. Nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác\r\n\nkhoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác.\n\na) Thực hiện quy định chung tại\r\n\ncác khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 Thông tư\r\n\nsố 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn; các quy định cụ thể và quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nội\r\n\ndung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng\r\n\ncông trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\nb) Thường xuyên theo dõi, cập\r\n\nnhật thông tin diễn biến thiên tai ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình,\r\n\nhạng mục công trình.\n\nc) Xây dựng phương án giằng chống,\r\n\nche chắn và chống tốc mái cho nhà xưởng, nhà làm việc, nhà ở cho công nhân nội\r\n\ntrú (nếu có), kho tàng, đặc biệt là các kho chứa thành phẩm, bán thành phẩm;\r\n\nkhơi thông cống rãnh thoát nước nội bộ tránh xảy ra ngập cục bộ; duy trì sự làm\r\n\nviệc bình thường của các máy phát điện dự phòng để chủ động cung cấp điện trong\r\n\ncác tình huống bất khả kháng do thiên tai gây ra.\n\nd) Kiểm tra các điều kiện khai\r\n\nthác, bảo đảm an toàn theo đúng thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt. Kiểm\r\n\ntra, rà soát hiện trạng mức độ an toàn tại các khu vực khai thác, bãi thải, hồ\r\n\nlắng, hồ chứa chất thải, hồ chứa quặng đuôi (kể cả khi các khu vực này đã dừng\r\n\nhoạt động); thực hiện các giải pháp để đưa về trạng thái an toàn theo quy định;\r\n\nđánh giá mức độ an toàn của đê, đập, bờ bao hồ chứa bùn thải, hồ lắng, bãi thải,\r\n\nbờ moong; rà soát, bổ sung hồ sơ thiết kế, khả năng chịu tải của đê, đập, bờ\r\n\nbao (có tính đến sự tác động của mưa, dòng chảy); xử lý khắc phục ngay các hiện\r\n\ntượng sụt, lún, nứt, thấm, sạt lở đê, đập, bờ bao, bờ moong. Dọc tuyến sông, suối\r\n\nphải đảm bảo thanh thải các bãi chứa vật liệu, công trình tạm của các chủ cơ sở\r\n\nkhai thác cát, sỏi lòng sông, suối.\n\nĐối với các bãi thải và hồ chứa\r\n\nquặng đuôi: Trong phạm vi nguy hiểm do đá lăn phải có rào chắn hoặc có biển cấm\r\n\nngười, súc vật và phương tiện qua lại. Việc bố trí bãi thải ở khe núi hoặc\r\n\nthung lũng phải có công trình thoát nước mưa và nước lũ; bãi thải ở phần đất\r\n\nchưa ổn định phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và các quy định\r\n\nkhác có liên quan. Quy trình vận hành hồ chứa quặng đuôi phải được xây dựng bao\r\n\ngồm: Quy trình vận hành trong điều kiện bình thường, trong điều kiện mưa lũ và\r\n\ntrong trường hợp phát hiện các dấu hiệu có khả năng dẫn đến sự cố. Kiểm soát thấm\r\n\ntrong đập, giám sát mực nước và dòng chảy đến hồ chứa, theo dõi các khu vực\r\n\nxung quanh hồ chứa; lắp đặt đầy đủ thiết bị phục vụ vận hành.\n\nđ) Khai thác theo thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công, thiết kế mỏ, ranh giới, diện tích, độ sâu cho phép, có biện pháp\r\n\ngiảm độ sâu phân đáy moong, thoát nước không để tạo thành hồ chứa nước nhằm bảo\r\n\nđảm an toàn.\n\ne) Rào, chắn xung quanh khu vực\r\n\nđã tác động khai thác, phía trên các vách moong hiện hữu (đặc biệt là khu vực\r\n\nđã tạo thành hố chứa nước), cắm biển báo nguy hiểm, bố trí lực lượng bảo vệ thường\r\n\nxuyên kiểm tra không để người dân, gia súc vào khu vực mỏ (đặc biệt nghiêm cấm\r\n\nviệc tắm, bơi lội tại hồ chứa nước, đi lại trên vách, bờ moong). Thường xuyên\r\n\nkiểm soát khu vực khai thác khoáng sản và các khu vực khác có liên quan, trường\r\n\nhợp có dấu hiệu không bảo đảm an toàn, sạt, trượt, lở đất, đá phải dừng ngay hoạt\r\n\nđộng khai thác, chế biến; đồng thời, có biện pháp khắc phục kịp thời và báo cáo\r\n\nngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định.\n\ng) Bảo đảm an toàn lao động và\r\n\ncác quy định khác có liên quan về an toàn trong khai thác mỏ; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật nếu xảy ra sự cố mất an toàn gây ảnh hưởng đến tính mạng con\r\n\nngười và tài sản.\n\n2. Nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng khu công nghiệp\n\na) Thực hiện quy định chung tại\r\n\ncác khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 Thông tư\r\n\nsố 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn; các quy định cụ thể và quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nội\r\n\ndung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng\r\n\ncông trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\nb) Thường xuyên theo dõi, cập\r\n\nnhật thông tin diễn biến thiên tai ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình,\r\n\nhạng mục công trình.\n\nc) Kiểm tra rà soát mức độ an\r\n\ntoàn chịu lực, ổn định hiện trạng của công trình.\n\nd) Tiến hành các biện pháp gia\r\n\ncố, giằng chống bảo đảm an toàn (đặc biệt hệ thống mái tôn, vách tôn, trần nhựa,\r\n\ncửa kính, thiết bị máy móc).\n\nđ) Tháo dỡ các thiết bị, bộ phận\r\n\nkhông bảo đảm an toàn khi có mưa, bão, gió lốc.\n\ne) Xây dựng phương án và chủ động\r\n\nsửa chữa, gia cố kịp thời trụ sở, nhà xưởng, kho tàng, nhà ở không bảo đảm an\r\n\ntoàn sau mưa bão nhằm sớm ổn định sản xuất và đời sống cán bộ, công nhân viên,\r\n\nngười lao động trong đơn vị.\n\n3. Nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng điểm dân cư nông thôn\n\na) Thực hiện quy định chung tại\r\n\ncác khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 Thông tư\r\n\nsố 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn; các quy định cụ thể và quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nội\r\n\ndung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng\r\n\ncông trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\nb) Thông báo và yêu cầu người\r\n\ndân, chủ sở hữu thực hiện gia cố, giằng chống bảo đảm an toàn nhà ở trước mùa\r\n\nmưa bão.\n\nc) Kiểm tra, rà soát và có biện\r\n\npháp sửa chữa, gia cường đối với các công trình sử dụng mái tôn, mái fibro xi\r\n\nmăng, trần nhựa, cửa kính, công trình gắn panô, biển quảng cáo, bồn chứa nước\r\n\ntrên cao.\n\nd) Thực hiện việc đánh giá, cảnh\r\n\nbáo cho người dân đang sinh sống và làm việc trong các công trình xây dựng tại\r\n\ncác khu vực có nguy cơ sạt lở đất như bờ sông, bờ suối, sườn dốc, dưới chân\r\n\ntaluy dương, trên đỉnh các taluy âm; các khu vực thường xảy ra lũ ống, lũ quét.\n\nđ) Bảo đảm an toàn điện, cung cấp\r\n\nnước sạch cho người dân tại các vùng bị ngập úng.\n\ne) Thực hiện việc nạo vét kênh\r\n\nmương, cửa lấy nước, đào ao trữ nước, lắp đặt và vận hành các trạm bơm dã chiến;\r\n\nchuẩn bị, bố trí phương tiện vận chuyển nước sạch để kịp thời cấp nước sinh hoạt\r\n\ncho Nhân dân trong các điểm dân cư nông thôn tại các vùng thiếu nước nghiêm trọng\r\n\nkhi hạn hán xảy ra.\n\n4. Nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng khu du lịch, di tích lịch\r\n\nsử; điểm du lịch\n\na) Thực hiện quy định chung tại\r\n\ncác khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 Thông tư\r\n\nsố 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn; các quy định cụ thể và quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nội\r\n\ndung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng\r\n\ncông trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\nb) Theo dõi chặt chẽ tình hình,\r\n\ndiễn biến thời tiết để có các biện pháp gia cố, giằng chống bảo đảm an toàn cơ\r\n\nsở vật chất, có phương án bố trí nhân lực, phương tiện, chuẩn bị trang thiết bị\r\n\nvà nhu yếu phẩm cần thiết để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động và\r\n\nkhách du lịch; đồng thời, chủ động thực hiện việc ngừng tiếp nhận phục vụ khách\r\n\ndu lịch trong thời gian xảy ra thiên tai.\n\nc) Đối với các điểm du lịch,\r\n\nkhu du lịch, khu di tích lịch sử tại các vùng thấp trũng, ven sông phải chuẩn bị\r\n\nsẵn sàng phương án sơ tán, di dời, bảo đảm an toàn cho khách du lịch và tài sản\r\n\ntrước khi có gió mạnh hoặc nước dâng và các tình huống nguy hiểm khác.\n\n5. Nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng khu đô thị\n\na) Thực hiện quy định chung tại\r\n\ncác khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 Thông tư\r\n\nsố 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn; các quy định cụ thể và quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nội\r\n\ndung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng\r\n\ncông trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\nb) Thông báo và yêu cầu người\r\n\ndân, chủ sở hữu thực hiện gia cố, giằng chống bảo đảm an toàn nhà ở trước mùa\r\n\nmưa bão.\n\nc) Kiểm tra, rà soát và có biện\r\n\npháp sửa chữa, gia cường đối với các công trình sử dụng mái tôn, mái fibro xi\r\n\nmăng, trần nhựa, cửa kính, công trình gắn panô, biển quảng cáo, bồn chứa nước\r\n\ntrên cao.\n\nd) Xây dựng phương án bảo đảm\r\n\ntiêu thoát nước đô thị, chống ngập úng; thường xuyên rà soát, kiểm tra hệ thống\r\n\ntiêu thoát nước của khu vực đô thị nhằm bảo đảm việc chống ngập úng khi có mưa,\r\n\nlũ.\n\nđ) Kiểm tra và có kế hoạch duy\r\n\ntu, bảo trì, nạo vét hệ thống tiêu thoát nước chính tại các khu vực thường\r\n\nxuyên xảy ra ngập úng cục bộ khi có mưa, lũ; có các giải pháp khắc phục tình trạng\r\n\nngập úng cục bộ khi có mưa lớn.\n\ne) Kiểm soát quy trình cắt tỉa\r\n\ncây xanh đô thị bảo đảm an toàn cho người dân trong mùa mưa bão; bảo đảm an\r\n\ntoàn điện, cung cấp nước sạch cho người dân tại các vùng bị thiên tai.\n\n6. Nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình giao thông,\r\n\nđiện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác (trừ các công trình quy định tại\r\n\nChương III Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).\n\na) Thực hiện quy định chung tại\r\n\ncác khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 Thông tư\r\n\nsố 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn; các quy định cụ thể khác và quy chuẩn kỹ thuật liên quan\r\n\nđến nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử\r\n\ndụng công trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành; đối với công trình giao\r\n\nthông thực hiện thêm các quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.\n\nb) Xây dựng phương án bảo đảm\r\n\nan toàn đối với công trình đang thi công xây dựng; lập, thực hiện biện pháp bảo\r\n\nđảm an toàn cho người, thiết bị, công trình và các công trình lân cận, đặc biệt\r\n\ncông tác bảo đảm an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và các thiết bị\r\n\nlàm việc trên cao trong mùa mưa bão.\n\nc) Khi vận hành công trình phải\r\n\nthực hiện thông tin, cảnh báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, chính\r\n\nquyền nơi chịu tác động của quá trình vận hành, nhất là trong tình huống thiên\r\n\ntai đang diễn ra tại khu vực công trình và vùng bị tác động của quá trình vận\r\n\nhành.\n\n7. Nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý vận hành và sử dụng đối với công trình: Đập,\r\n\nhồ chứa; kè sông, suối, chống sạt lở đất đá Thực hiện theo Điều 7 và Điều 9\r\n\nThông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nChương\r\n\nIII\n\nQUY ĐỊNH TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM\r\n\nYÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, NHÀ Ở THUỘC QUYỀN SỞ HỮU CỦA\r\n\nHỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN\n\nĐiều 5. Nội\r\n\ndung tiêu chí\n\n1. Đối với khu vực nằm trong\r\n\nvùng có nguy cơ về sạt lở đất\n\na) Với công trình, nhà ở hiện\r\n\ncó, thường xuyên theo dõi biến dạng của công trình, nhà ở; luôn kiểm tra tính ổn\r\n\nđịnh và đánh giá chất lượng của công trình, nhà ở; kiểm tra hệ thống thiết bị\r\n\nđiện để có phương án sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc các nguy cơ gây mất an\r\n\ntoàn cho công trình, nhà ở.\n\nb) Với công trình, nhà ở xây dựng\r\n\nmới, không được xây dựng công trình, nhà ở tại khu vực có nguy cơ cao xảy ra sạt\r\n\nlở đất; khu vực có địa hình, địa chất không an toàn (khu vực ven sông, suối;\r\n\nkhu vực có địa hình, địa chất không an toàn đã được cơ quan có thẩm quyền xác định,\r\n\nkhuyến cáo).\n\n2. Đối với vùng thường xuyên chịu\r\n\nảnh hưởng của lũ, lũ quét, ngập lụt\n\nCông trình, nhà ở phải thiết kế\r\n\nxây dựng theo tiêu chí nền nhà cao hơn mức ngập lụt cao nhất tại vị trí xây dựng\r\n\n(theo quan trắc hoặc theo dõi trong vòng từ 05 năm trở lên). Công trình, nhà ở\r\n\nphải bảo đảm các yêu cầu: Móng làm bằng thép, bê tông cốt thép, gạch, đá; cột,\r\n\ntường làm bằng thép, bê tông cốt thép, gạch, đá, gỗ bền chắc; sàn làm bằng\r\n\nthép, bê tông cốt thép, gỗ bền chắc; mái làm bằng bê tông cốt thép hoặc vật liệu\r\n\ncó chất lượng tốt, đảm bảo khả năng phòng, tránh thiên tai (hoặc có thể sử dụng\r\n\ncác vật liệu có chất lượng tương đương trở lên).\n\n3. Thường xuyên theo dõi biến dạng,\r\n\nkiểm tra tính ổn định và đánh giá chất lượng của công trình, nhà ở; kiểm tra hệ\r\n\nthống thiết bị điện để có phương án sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc các nguy\r\n\ncơ gây mất an toàn cho công trình, nhà ở.\n\n4. Đối với công trình, nhà ở sử\r\n\ndụng mái tôn, mái fibro xi măng, mái lợp tranh, rạ, ngói phải thường xuyên kiểm\r\n\ntra và có biện pháp chủ động tu sửa, gia cố, giằng chống trước mùa mưa lũ.\n\n5. Đối với khu vực thường xuyên\r\n\ncó có lốc, sét phải lắp đặt hệ thống chống sét cho công trình, nhà ở bảo đảm\r\n\ncác quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.\n\n6. Đối với việc lắp đặt téc nước\r\n\ntrên mái nhà: Phải có liên kết chặt bồn nước, giá đỡ và kết cấu tại vị trí đặt\r\n\nbồn (việc lắp đặt phải tuân thủ hướng dẫn nhà sản xuất, ưu tiên bồn dạng thấp,\r\n\nđặt nằm ngang). Giá đỡ phải đặt trên mặt cứng, bằng phẳng hoặc có độ dốc nhỏ;\r\n\nkhông được kê giá téc nước trực tiếp lên vì kèo, xà gồ thép, gỗ hoặc các dạng\r\n\nmái mềm có độ ổn định kém (tôn, ngói, fibro xi măng…).\n\n7. Đối với các công trình, nhà ở\r\n\ngắn pano, biển quảng cáo, biển hiệu ngoài trời phải được kiểm tra, gia cố, nếu\r\n\nkhông bảo đảm phải tháo gỡ để bảo đảm an toàn.\n\n8. Trước mùa mưa lũ phải kiểm\r\n\ntra cơ sở hạ tầng, định kỳ tổ chức nạo vét hệ thống thoát nước xung quanh khu vực\r\n\ncông trình, nhà ở, cắt tỉa cây xanh trong phạm vi thuộc quyền sở hữu của mình,\r\n\ncó phương án chủ động bảo đảm an toàn cho người, tài sản và công trình, nhà ở\r\n\nkhi xảy ra thiên tai.\n\n9. Tuyệt đối tuân thủ phương án\r\n\nsắp xếp dân cư vùng thiên tai nguy hiểm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp\n\n1. Tổ chức thực hiện nội dung bảo\r\n\nđảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công\r\n\ntrình trên địa bàn.\n\n2. Thông tin, truyền thông,\r\n\ngiáo dục nâng cao nhận thức về phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành\r\n\nvà sử dụng công trình.\n\n3. Xây dựng, ban hành và triển\r\n\nkhai thực hiện các phương án, kế hoạch phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.\n\n4. Tổ chức kiểm tra, đánh giá\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá\r\n\nviệc thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công\r\n\ntrình được quy định tại Chương II, Chương III của Quy định này và xử lý theo thẩm\r\n\nquyền các vi phạm bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận\r\n\nhành và sử dụng công trình thuộc phạm vi quản lý.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của các sở, ban, ngành\n\n1. Trách nhiệm chung\n\na) Xây dựng, ban hành hoặc\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền ban hành các phương án, kế hoạch đảm bảo phòng, chống\r\n\nthiên tai theo quy định.\n\nb) Tổ chức kiểm tra, đánh giá\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá\r\n\nviệc thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công\r\n\ntrình.\n\nc) Xử lý theo thẩm quyền hoặc\r\n\nkiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các tình huống ảnh hưởng\r\n\nđến an toàn công trình khi có yêu cầu và xử lý các hành vi vi phạm về đảm bảo\r\n\nyêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình\r\n\nthuộc phạm vi quản lý.\n\nd) Thực hiện trách nhiệm quản\r\n\nlý nhà nước khác có liên quan về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong\r\n\nquản lý, vận hành và sử dụng công trình thuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Trách nhiệm cụ thể\n\na) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận\r\n\nhành và sử dụng công trình, tiêu chí đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành và sử dụng công trình việc thực hiện nội\r\n\ndung bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng\r\n\ncông trình thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\nb) Sở Xây dựng\n\n- Chủ trì, hướng dẫn, theo dõi,\r\n\nkiểm tra việc tổ chức triển khai nội dung Chương III Quy định này; phối hợp và\r\n\nhướng dẫn địa phương thực hiện quy hoạch xây dựng, bảo đảm an toàn công trình,\r\n\nnhà ở thuộc sở hữu hộ gia đình, cá nhân trước thiên tai; hướng dẫn một số giải\r\n\npháp về chằng, chống nhà cửa trước mùa mưa bão.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành và sử dụng công trình việc thực hiện nội\r\n\ndung bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng\r\n\ncông trình thuộc lĩnh vực xây dựng.\n\nc) Sở Giao thông vận tải\n\nHướng dẫn, đôn đốc các cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân quản lý, vận hành và sử dụng công trình việc thực hiện nội\r\n\ndung bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng\r\n\ncông trình thuộc lĩnh vực giao thông.\n\nd) Các sở chuyên ngành khác\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định đảm bảo an toàn\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình theo\r\n\nChương II của Quy định này.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của Ban Chỉ huy về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\r\n\ncác cấp\n\nTổ chức các hoạt động kiểm tra\r\n\nđột xuất nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai nhằm đôn đốc và chấn\r\n\nchỉnh kịp thời các thiếu sót, vi phạm để tăng cường hiệu quả công tác quản lý\r\n\nnhà nước về phòng, chống thiên tai.\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý, sử dụng, vận\r\n\nhành\n\n1. Tổ chức thực hiện các nội\r\n\ndung quy định về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai theo Quy định này và\r\n\ncác quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Đối với cơ quan, tổ chức, thực\r\n\nhiện chế độ báo cáo việc kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình, mức độ ổn định\r\n\ncông trình hoặc hạng mục công trình, gửi về cơ quan quản lý chuyên ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp trực tiếp quản lý định kỳ trước ngày 15 tháng 4 hằng năm theo\r\n\nquy định.\n\n3. Đối với hộ gia đình, cá nhân\r\n\nthực hiện việc kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình và thông tin cơ quan quản\r\n\nlý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp trực tiếp quản lý khi có sự cố về thiên\r\n\ntai.\n\n4. Khi phát hiện các hoạt động,\r\n\nhành vi và sự cố công trình có thể ảnh hưởng đến an toàn công trình và hoạt động\r\n\nphòng, chống thiên tai đối với công trình phải kịp thời thông tin cho các đơn vị\r\n\ncó liên quan và cơ quan chủ quản để xử lý, khắc phục. Trường hợp các hoạt động,\r\n\nhành vi và sự cố xảy ra nghiêm trọng mà cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý không\r\n\nxử lý được hoặc việc phối hợp xử lý chưa đạt yêu cầu thì cơ quan, tổ chức, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân liên quan quản lý, vận hành báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trực\r\n\ntiếp để giải quyết theo quy định.\n\n5. Chấp hành việc kiểm tra,\r\n\ngiám sát, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trong\r\n\nviệc thực hiện trách nhiệm của mình về các nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống\r\n\nthiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình.\n\n6. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thường xuyên kiểm tra công trình,\r\n\nnhà ở trước, trong, sau thiên tai, bảo đảm các yêu cầu phòng, chống thiên tai\r\n\ntrong phạm vi trách nhiệm của mình. Thực hiện tu sửa, gia cố, giằng chống bảo đảm\r\n\nan toàn cho công trình, nhà ở.\n\n7. Khi phát hiện các hoạt động,\r\n\nhành vi ảnh hưởng đến an toàn công trình, nhà ở và yêu cầu phòng, chống thiên\r\n\ntai hộ gia đình, cá nhân phải kịp thời thông tin, báo cáo cho cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tại địa phương để được hỗ trợ, ngăn chặn, xử lý, khắc phục.\n\nĐiều 10.\r\n\nĐiều khoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó phát sinh những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị phản ánh\r\n\nvề Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định./.\n\n ", + "id": 102265 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102266.json b/contexts/context_102266.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e7e3d5ebb8a4573f5bf33807e4118b5145a207d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102266.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-12-2017-QD-UBND-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-tai-san-gan-lien-dat-Ha-Noi-2017-345771.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2017-QD-UBND-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-tai-san-gan-lien-dat-Ha-Noi-2017-345", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 12/2017/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 03 năm 2017\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,\r\n\nQUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG\r\n\nĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI; CHUYỂN MỤC\r\n\nĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VƯỜN, AO LIỀN KỀ VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP XEN KẸT TRONG KHU DÂN CƯ\r\n\nSANG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày\r\n\n22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản\r\n\nngày 25/11/2014;\n\nCăn cứ: Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật Thủ đô ngày 21/11/2012;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai 2013; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số\r\n\n102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất\r\n\nđai; số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Nhà ở; số 121/2013/NĐ-CP ngày 13/10/2013 về xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác, sản xuất,\r\n\nkinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát\r\n\ntriển nhà ở và công sở; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nNghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số\r\n\n09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 về sắp xếp\r\n\nlại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nsố 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính; số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định\r\n\nvề hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; số\r\n\n02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch: số\r\n\n88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường Quy định về hồ sơ và trình tự thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định\r\n\nnghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại\r\n\nTờ trình số 1574/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 02/03/2017; Báo cáo thẩm định số\r\n\n279/STP-VBPQ ngày 24/02/2017 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về\r\n\nđăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn,\r\n\nao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư sang đất ở trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4\r\n\nnăm 2017 và thay thế Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng\r\n\ncác Ban, Ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Văn phòng Chính phủ; (để b/c)\r\n\n - Các Bộ: TN&MT, XD, TC, TP; (để b/c)\r\n\n - TTTU, TT HĐND Thành phố; (để b/c)\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL (Bộ TP);\r\n\n - Đoàn ĐBQH TP Hà Nội;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội;\r\n\n - VPUBTP: các PCVP; các phòng: TH, TKBT, ĐT, KT, NC, KGVX;\r\n\n - Trung tâm Tin hoc - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, TKBT, ĐTThạch\n\n7383-130\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chung\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,\r\n\nQUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG\r\n\nĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI; CHUYỂN MỤC\r\n\nĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VƯỜN, AO LIỀN KỀ VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP XEN KẸT TRONG KHU DÂN CƯ\r\n\nSANG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hà Nội)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nQuy định này quy định một số nội dung về việc đăng\r\n\nký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\nđồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư\r\n\nsang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp thuộc các lĩnh\r\n\nvực có liên quan.\n\n2. Người sử dụng đất; chủ sở hữu nhà ở, tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất; tổ chức và cá nhân khác có liên quan.\n\nĐiều 3. Nộp hồ sơ và trả kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính\n\n1. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính về đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 60 Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.\n\n2. Đối với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội\r\n\ncó trụ sở riêng, thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả và thu các khoản\r\n\nphí, lệ phí theo quy định tại trụ sở Chi nhánh. Đối với Chi nhánh Văn phòng\r\n\nđăng ký đất đai Hà Nội chưa có trụ sở riêng, UBND cấp huyện có trách nhiệm bố\r\n\ntrí, sắp xếp vị trí, chỗ ngồi thuận lợi cho cán bộ Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\nđất đai Hà Nội trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả và thu các khoản phí, lệ\r\n\nphí theo quy định tại Bộ phận “một cửa”.\n\nĐiều 4. Thu nghĩa vụ tài chính\r\n\nkhi cấp Giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất, xác nhận biến động về sử\r\n\ndụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất\n\n1. Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có\r\n\nliên quan đến đất đai và lệ phí trước bạ do cơ quan Thuế xác định. Cơ quan Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm lập, gửi Phiếu\r\n\nchuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (kèm theo các giấy tờ\r\n\nliên quan theo quy định tại Thông tư số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của\r\n\nBộ Tai chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường) cho cơ quan Thuế đối với các trường\r\n\nhợp đủ điều kiện và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;\n\nCơ quan Thuế không được quy định thêm thủ tục hành\r\n\nchính, quy định thêm thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nđối với người sử dụng đất. Trường hợp thiếu căn cứ để xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính thì cơ quan Thuế đề nghị cơ quan Tài nguyên và môi trường hoặc Văn phòng\r\n\nđăng ký đất đai cung cấp bổ sung thông tin theo quy định, không được yêu cầu\r\n\nngười sử dụng đất phải báo cáo, giải trình.\n\nCơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xác định và\r\n\nthu các khoản phí, lệ phí (trừ lệ phí trước bạ) có liên quan đến đất đai mà người\r\n\nsử dụng đất phải nộp khi thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất.\n\n2. Trường hợp được Nhà nước giao đất nhưng chưa nộp\r\n\nđủ tiền sử dụng đất hoặc mới tạm nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp bổ sung tiền\r\n\nsử dụng đất theo nguyên tắc sau: số tiền sử dụng đất đã nộp được quy đổi tương ứng\r\n\nra mức tỷ lệ % diện tích đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất tại thời điểm\r\n\nngười sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước; đối với tỷ lệ % diện\r\n\ntích đất còn lại phải nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời\r\n\nđiểm xác định nghĩa vụ tài chính quy định tại Khoản 41, Điều 2, Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ.\n\n3. Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng nhà,\r\n\nđất từ ngày 01/7/1994 đến trước ngày 01/01/2009, khi được cơ quan Nhà nước công\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận thì chỉ phải nộp một lần thuế thu\r\n\nnhập cá nhân của lần chuyển nhượng cuối cùng, các lần chuyển nhượng trước đó\r\n\nkhông thực hiện truy thu thuế. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, nhà từ\r\n\nngày 01/01/2009 trở về sau thì thực hiện theo Luật thuế thu nhập cá nhân; cá\r\n\nnhân chuyển nhượng nhà, đất có hợp đồng công chứng, chứng thực hoặc chỉ có giấy\r\n\ntờ viết tay phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho từng lần chuyển nhượng.\n\n4. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được số liệu địa chính, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định và gửi\r\n\nthông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu\r\n\ntài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 12, Thông tư số\r\n\n88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, cụ thể:\n\na) Thu tiền sử dụng đất khi chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 5, Nghị định số\r\n\n45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Điều 5 Thông tư số 76/2014/TT-BTC \r\n\nngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.\n\nb) Thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận cho\r\n\nhộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà\r\n\nkhông có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1, Điều 100 Luật Đất đai\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nc) Thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận cho\r\n\nhộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004\r\n\nmà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1, Điều 100 Luật Đất đai thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 7 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nd) Thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận cho\r\n\nhộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền\r\n\ntrước ngày 01/7/2004 thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số\r\n\n45/2014/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 8 Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nđ) Thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận cho\r\n\nhộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền\r\n\nhoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà\r\n\nnước xét cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số\r\n\n45/2014/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n5. Thời hạn ghi nợ tiền sử dụng\r\n\nđất tối đa là 5 năm kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất,\r\n\ncho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng\r\n\nnhận.\n\nĐiều 5. Hạn mức để tính tiền sử\r\n\ndụng đất\n\nKhi cho phép chuyển mục đích sử dụng loại đất quy định\r\n\ntại Khoản 1, 2 Điều 17 Quy định này; cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đã được giao đất không đúng thẩm quyền sau ngày 15/10/1993, lấn, chiếm đất\r\n\nđai là một lần hạn mức giao đất ở mới (xác định theo mức tối đa) do Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hà Nội quy định.\n\nChương 2\n\nĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN\r\n\nGẮN LIỀN VỚI ĐẤT; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN\n\nĐiều 6. Cơ quan cấp Giấy chứng\r\n\nnhận\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Cấp Giấy chứng nhận cho hộ\r\n\ngia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình\r\n\nxây dựng trong dự án phát triển nhà ở thương mại, nhà ở để phục vụ tái định cư,\r\n\nnhà ở xã hội, mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước (trừ trường hợp quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 8 Quy định này); cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân nước ngoài được sở hữu\r\n\nnhà ở tại thành phố Hà Nội.\n\nb) Cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở\r\n\nhữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường\r\n\nhợp sau:\n\nb1) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực\r\n\nhiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải\r\n\ncấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất;\n\nb2) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền cho\r\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều này. Các trường hợp ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quy định\r\n\ntại Khoản này được sử dụng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện: cấp Giấy chứng nhận lần\r\n\nđầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này); công nhận bổ sung\r\n\ndiện tích vào Giấy chứng nhận đã cấp.\n\nĐiều 7. Đăng ký đất đai lần đầu\r\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất chưa đăng ký đất đai, chưa được cấp\r\n\nGiấy chứng nhận phải thực hiện đăng ký đất đai (lần đầu) theo quy định. \n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất theo quy định và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.\r\n\nCác trường hợp không chấp hành việc đăng ký đất đai, bị xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính theo quy định tại Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính\r\n\nphủ.\n\nĐiều 8. Xử lý, khắc phục tồn tại\r\n\ntrong quản lý, sử dụng nhà đất đối với một số trường hợp cụ thể khi xét cấp Giấy\r\n\nchứng nhận\n\n1. Cán bộ, công nhân viên được cơ quan, tổ chức\r\n\ngiao đất làm nhà ở hoặc bàn giao nhà ở sau khi thực hiện dự án xây dựng nhà ở\r\n\ncho cán bộ, công nhân viên trên đất được UBND Thành phố giao trước ngày\r\n\n01/7/2004 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận theo\r\n\nquy định nhưng không vi phạm chỉ giới đường đỏ đã được công bố, cắm mốc. Trường\r\n\nhợp vi phạm chỉ giới đường đỏ (tại thời điểm xét cấp Giấy chứng nhận) thì chỉ cấp\r\n\nGiấy chứng nhận cho diện tích đất, diện tích công trình xây dựng bên ngoài chỉ\r\n\ngiới đường đỏ.\n\nĐối với diện tích đất chưa nộp tiền sử dụng đất hoặc\r\n\nchưa nộp đủ tiền sử dụng đất thì phải nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định tại\r\n\nKhoản 2, Điều 4 Quy định này.\n\n2. Tiếp nhận nhà đất và các\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật do các tổ chức tự quản bàn giao về địa phương quản\r\n\nlý:\n\na) Sở Xây dựng có trách nhiệm: chủ trì, phối hợp với\r\n\nỦy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các cơ quan liên quan thực hiện tiếp\r\n\nnhận nguyên trạng diện tích nhà ở cũ diện tự quản và các công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đối với các tổ chức tự quản bàn giao về địa phương quản lý theo quy định\r\n\ntại Khoản 5, Điều 84 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ;\r\n\nthực hiện rà soát, phận loại để xử lý theo quy định sau:\n\n- Trường hợp hiện trạng sử dụng đất còn công trình,\r\n\nnhà ở (được xây dựng bằng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, doanh\r\n\nnghiệp Nhà nước), Sở Xây dựng quản lý, cho thuê và làm thủ tục bán nhà ở cũ thuộc\r\n\nsở hữu nhà nước theo quy định;\n\n- Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không còn công\r\n\ntrình, nhà ở, UBND cấp huyện quản lý, làm thủ tục xét cấp Giấy chứng nhận theo\r\n\nquy định của Luật Đất đai năm 2013 và thu nghĩa vụ tài chính theo quy định tại\r\n\nNghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ (đối với trường hợp đã ký Hợp đồng\r\n\nthuê nhà, công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 99/2015/NĐ-CP có hiệu lực\r\n\nthi hành, và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo Hợp đồng đã ký); hoặc\r\n\nthu nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ (đối với trường hợp đến ngày Nghị định số 99/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi\r\n\nhành, nhưng chưa ký Hợp đồng thuê nhà, công trình xây dựng).\n\nb) Diện tích đất khu nhà ở gia đình quân đội, công\r\n\nan nằm trong khu đất đã cấp Giấy chứng nhận cho đơn vị quốc phòng, an ninh sử dụng\r\n\nthì đơn vị đang sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo, đề nghị Bộ Quốc phòng, Bộ\r\n\nCông an bàn giao cho địa phương quản lý, để xử lý theo quy định tại điểm a Khoản\r\n\nnày.\n\nc) Đất khu nhà ở gia đình quân đội, công an đã được\r\n\nThủ tướng Chính phủ quyết định bàn giao cho địa phương quản lý hoặc đã được Bộ\r\n\nQuốc phòng, Bộ Công an cho phép chuyển mục đích sang đất ở để giao cho cán bộ tự\r\n\nlàm nhà ở trước ngày 01/7/2004, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện xét cấp\r\n\nGiấy chứng nhận theo quy định.\n\n3. Trường hợp đang sử dụng đất thuộc khu vực đã có\r\n\nquyết định thu hồi đất trước ngày 01/7/2004 do vi phạm pháp luật đất đai, đến\r\n\nnay quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thì xử lý như sau:\n\na) Trường hợp đang sử dụng đất ổn định, phù hợp với\r\n\nquy hoạch (tại thời điểm xét cấp Giấy chứng nhận), không có tranh chấp khiếu kiện:\n\n- Đối với trường hợp quyết định thu hồi do UBND\r\n\nThành phố ban hành thì UBND cấp huyện kiểm tra, rà soát, đề xuất Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét bãi bỏ quyết định thu hồi\r\n\nđất và chỉ đạo việc xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định.\n\n- Đối với các trường hợp quyết định thu hồi do UBND\r\n\ncấp huyện ban hành thì UBND cấp huyện kiểm tra, rà soát, xem xét bãi bỏ quyết định\r\n\nthu hồi đất, xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định.\n\nb) Các trường hợp sử dụng đất không phù hợp với quy\r\n\nhoạch thì UBND cấp huyện chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai, nhà ở\r\n\nvà tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.\n\n4. Trường hợp đang sử dụng đất thuộc khu vực phải\r\n\nthu hồi đất theo quy hoạch (trừ khu vực thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an\r\n\nninh, để xây dựng đường giao thông, công trình kết cấu hạ tầng, công trình công\r\n\ncộng) mà đã có thông báo, quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền, đến\r\n\nnay đã quá 03 năm (kể từ ngày có quyết định thu hồi đất) và tổ chức được nhà nước\r\n\ngiao đất, cho thuê đất hiện nay không còn liên hệ với chính quyền địa phương để\r\n\nthực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định, UBND cấp huyện\r\n\nkiểm tra, rà soát báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các ngành,\r\n\ntrình UBND Thành phố xem xét điều chỉnh hoặc hủy bỏ quyết định thu hồi đất để\r\n\ncó cơ sở xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định.\n\nĐiều 9. Cấp Giấy chứng nhận cho\r\n\nngười mua nhà chung cư do hộ gia đình, cá nhân xây dựng\n\n1. Nhà chung cư do hộ gia đình, cá nhân xây dựng, nếu\r\n\nđáp ứng các điều kiện về nhà chung cư theo quy định (tại Luật Nhà ở năm 2014,\r\n\nNghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 19/2016/TT-BXD của Bộ Xây\r\n\ndựng), thì được cấp Giấy chứng nhận đối với từng căn hộ trong nhà ở đó; trường\r\n\nhợp chủ sở hữu bán, cho thuê mua, tặng cho, để thừa kế căn hộ trong nhà ở này\r\n\ncho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt\r\n\nNam thì quyền sử dụng đất ở gắn với nhà ở này thuộc sử dụng chung của các đối\r\n\ntượng đã mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế căn hộ.\n\n2. Trường hợp công trình xây dựng không có Giấy\r\n\nphép hoặc xây dựng sai phép thì công trình đó phải được kiểm tra, xử lý theo\r\n\nquy định. Sau khi xử lý, nếu công trình được phép tồn tại và đã thực hiện nghĩa\r\n\nvụ tài chính với Nhà nước đối với diện tích xây dựng sai phép, không phép thì\r\n\nđược xét cấp Giấy chứng nhận.\n\nĐiều 10. Xử lý, khắc phục khi\r\n\nGiấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công\r\n\ntrình xây dựng trong dự án phát triển nhà ở mà chủ đầu tư có vi phạm\n\n1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bàn giao nhà,\r\n\ncông trình xây dựng cho người mua hoặc kể từ ngày hết hạn thuê mua, chủ đầu tư\r\n\nphải làm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê\r\n\nmua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp\r\n\nGiấy chứng nhận.\n\nTrường hợp chủ đầu tư vi phạm quy định trong việc cấp\r\n\nGiấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công\r\n\ntrình xây dựng trong dự án phát triển nhà ở sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 102/2014/NĐ-CP ngày 17/11/2014 của Chính phủ.\n\n2. Việc xem xét, cấp Giấy chứng nhận cho người mua\r\n\nnhà, công trình xây dựng, đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với chủ đầu tư nhưng\r\n\nchủ đầu tư có vi phạm pháp luật về đất đai, đầu tư, xây dựng, quy hoạch, tài\r\n\nchính, kinh doanh bất động sản, được thực hiện theo quy định của pháp luật, chỉ\r\n\nđạo của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và chỉ đạo\r\n\ncủa UBND Thành phố, theo nguyên tắc:\n\n- Việc cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà, công\r\n\ntrình xây dựng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với chủ đầu tư được tiến hành\r\n\nsong song với việc thanh tra, xử lý trách nhiệm đối với chủ đầu tư;\n\n- Việc cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà, công\r\n\ntrình xây dựng, đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với chủ đầu tư không làm thay\r\n\nđổi việc xử lý trách nhiệm đối với chủ đầu tư vi phạm pháp luật.\n\n3. Việc xử lý các trường hợp phát sinh trước ngày\r\n\nNghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 08/8/2010) như sau:\n\nTrường hợp đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán\r\n\nnhà ở hình thành trong tương lai trước ngày 08/8/2010 thì người nhận chuyển quyền\r\n\nphải có văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở của các lần chuyển nhượng\r\n\nđã được công chứng, chứng thực theo quy định.\n\nTrường hợp văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán\r\n\nnhà ở chưa được công chứng, chứng thực theo quy định thì phải có xác nhận của\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn nơi có dự án về việc đã thông báo công khai việc lập\r\n\nhồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn (15) ngày tại trụ sở UBND cấp\r\n\nxã, tổ dân phố, khu dân cư và tại biển số nhà có hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\nnhận và sau thời gian thông báo công khai không có tranh chấp, khiếu kiện.\n\nNgười nhận chuyển quyền nộp giấy tờ liên quan đến\r\n\nviệc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại mục này và các giấy\r\n\ntờ quy định tại Khoản 3, Điều 72 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ tại\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai Hà Nội để làm thủ tục xét cấp Giấy chứng nhận theo\r\n\nquy định tại Quy định này mà không phải thực hiện lại các thủ tục chuyển quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.\n\nTrường hợp mất giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền\r\n\nvới đất (như hợp đồng mua bán nhà, hóa đơn mua bán....) thì phải có giấy xác nhận\r\n\ncủa cơ quan đã công chứng, chứng thực hợp đồng mua, bán; hoặc giấy xác nhận của\r\n\nchủ đầu tư về việc mua bán, bên mua hoàn thành nghĩa vụ với bên bán; hoặc giấy\r\n\nxác nhận của cơ quan Công an về việc mất giấy tờ; và phải có giấy cam kết của\r\n\nngười đề nghị cấp Giấy chứng nhận (về việc không sử dụng các giấy tờ này để thực\r\n\nhiện các hành vi trái quy định của pháp luật).\n\n4. Trường hợp mua diện tích sàn văn phòng, sàn kinh\r\n\ndoanh thương mại trong dự án phát triển nhà ở, đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính\r\n\nvới chủ đầu tư, thì Sở Tài nguyên và Môi trường xét cấp Giấy chứng nhận như trường\r\n\nhợp mua nhà ở tại dự án.\n\nĐiều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ\r\n\ntục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (lần đầu)\n\n1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục\r\n\nđăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (lần đầu) thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Điều 70\r\n\nNghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường. Khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, Chi nhánh Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận đăng ký đất đai cho người\r\n\nsử dụng đất. \n\n2. Trường hợp đã thực hiện đăng ký đất đai mà nay\r\n\ncó nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận thì nộp Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\n(theo mẫu) và Giấy xác nhận đăng ký đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất. Trong\r\n\nthời hạn (01) ngày làm việc kể từ khi nhận được Đơn đề nghị, UBND cấp xã có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện trình tự, thủ tục xét cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng\r\n\nđất theo quy định tại Điều 12 Quy định này.\n\nĐiều 12. Hồ sơ, trình tự, thủ\r\n\ntục cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang\r\n\nsử dụng đất\n\n1. Hồ sơ: người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ (theo\r\n\nquy định tại Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường)\r\n\ntại UBND cấp xã nơi có đất.\n\n2. Trình tự, thủ tục giải quyết: \n\na) Trong thời hạn 10 ngày, UBND cấp xã thực hiện\r\n\ncác công việc sau:\n\na.1) Xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội\r\n\ndung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất\r\n\nđai năm 2013; Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 16, Điều 2 Nghị định\r\n\nsố 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng\r\n\ntranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.\n\nTrường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác\r\n\nnhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường\r\n\nhợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu\r\n\ntài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài\r\n\nsản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với\r\n\nquy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có\r\n\nxác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động\r\n\nđo đạc bản đồ;\n\na.2) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước\r\n\nkhi thực hiện các công việc tại Điểm a.1 Khoản này, trong thời hạn 01 ngày kể từ\r\n\nkhi tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Chi nhánh Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai chủ trì thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm\r\n\ntra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu trích đo địa\r\n\nchính thửa đất chưa được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường kiểm tra); (thời gian trích đo hoặc kiểm tra bản trích\r\n\nđo không quá (10) ngày và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục công nhận\r\n\nquyền sử dụng đất);\n\na.3) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác\r\n\nnhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất\r\n\ntrong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công\r\n\nkhai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết\r\n\nthủ tục công nhận quyền sử dụng đất);\n\nSau thời gian thông báo công khai nếu không phát\r\n\nsinh khiếu kiện thì lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp huyện (qua Phòng\r\n\nTài nguyên và Môi trường) đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\nb) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ\r\n\nsơ từ UBND cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:\n\nThẩm tra, xác định hồ sơ đủ điều kiện hay không đủ\r\n\nđiều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp đủ điều kiện cấp\r\n\nGiấy chứng nhận thì lập Tờ trình đề nghị UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận và\r\n\nluân chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) cho Chi\r\n\nnhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội (nơi có đất) để viết Giấy chứng nhận.\n\nTrường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất thì thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã và người sử dụng đất\r\n\nbiết; đồng thời luân chuyển hồ sơ (bản chính) cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất\r\n\nđai Hà Nội để làm thủ tục cấp Giấy xác nhận đăng ký đất đai cho người sử dụng đất\r\n\ntheo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nc) Trong thời hạn 02 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng\r\n\nký đất đai Hà Nội căn cứ Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, thực hiện\r\n\nvẽ, in Giấy chứng nhận, trình UBND cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận.\n\nd) Trong thời hạn 02 ngày, UBND cấp huyện có trách\r\n\nnhiệm ký cấp Giấy chứng nhận.\n\nđ) Trong thời hạn 02 ngày, kể từ khi UBND cấp huyện\r\n\ncấp Giấy chứng nhận, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội có trách nhiệm:\n\n- Căn cứ Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\n(đã được UBND cấp huyện xem xét để cấp Giấy chứng nhận), gửi số liệu địa chính\r\n\nđến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện\r\n\nnghĩa vụ tài chính (gồm: tiền sử dụng đất; thuế thu nhập từ việc chuyển quyền\r\n\nsử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; lệ phí trước bạ; các\r\n\nnghĩa vụ tài chính khác theo quy định) hoặc xác định đơn giá thuê đất (đối\r\n\nvới trường hợp thuê đất).\n\n- Cập nhật, bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ\r\n\nsơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và có văn bản gửi các cơ quan liên quan để\r\n\ncập nhật, chỉnh lý biến động quyền sử dụng đất vào hồ sơ địa chính của Thành phố.\r\n\n- Khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ\r\n\nthực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, thì thu phí,\r\n\nlệ phí theo quy định, thu giấy tờ gốc về đất và tài sản gắn liền với đất, trao\r\n\nGiấy chứng nhận cho người được cấp, chuyển lại hồ sơ (kèm theo bản sao Giấy chứng\r\n\nnhận đã ký cấp) cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để lưu trữ, quản lý theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 13. Trình tự, thủ tục cấp\r\n\nGiấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất, trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu giá mua\r\n\nnhà đất\n\n1. Hồ sơ: Người sử dụng đất hoặc đơn vị tổ chức đấu\r\n\ngiá nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội\r\n\nnơi có đất.\n\n2. Trình tự, thủ tục giải quyết:\n\na) Trong thời hạn 05 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng\r\n\nký đất đai Hà Nội có trách nhiệm: kiểm tra hồ sơ, viết Giấy chứng nhận và làm\r\n\nthủ tục trình UBND cấp huyện (nơi có đất) ký cấp Giấy chứng nhận; đồng thời gửi\r\n\nsố liệu địa chính đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường\r\n\nhợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc xác định đơn giá thuê đất (đối với\r\n\ntrường hợp thuê đất).\n\nb) Trong thời hạn 02 ngày, UBND cấp huyện có trách\r\n\nnhiệm ký cấp Giấy chứng nhận.\n\nc) Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi UBND cấp huyện\r\n\nký cấp Giấy chứng nhận, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội có trách nhiệm\r\n\nthực hiện các công việc quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều 12 Quy định này.\n\nĐiều 14. Hồ sơ và trình tự, thủ\r\n\ntục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước đã hoàn\r\n\nthành xong thủ tục mua nhà\n\n1. Hồ sơ: Người mua nhà hoặc đơn vị quản lý nhà nộp\r\n\n01 bộ hồ sơ theo quy định tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội.\n\n2. Trình tự, thủ tục giải quyết:\n\na) Trong thời hạn 05 ngày,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai Hà Nội có trách nhiệm: kiểm tra hồ sơ, viết và cấp Giấy\r\n\nchứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này; đồng thời gửi số liệu\r\n\nđịa chính đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải\r\n\nthực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc xác định đơn giá thuê đất (đối với trường hợp\r\n\nthuê đất).\n\nb) Trong thời hạn 02 ngày kể từ khi cấp Giấy chứng\r\n\nnhận, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội có trách nhiệm thực hiện các công việc\r\n\nquy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều 12 Quy định này; đồng thời gửi thông báo\r\n\n(kèm theo danh sách người mua nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận) và một (01) bản\r\n\nsao Giấy chứng nhận cho Sở Xây dựng và đơn vị quản lý, vận hành nhà lưu để theo\r\n\ndõi.\n\n3. Đối với nhà biệt thự thuộc đối tượng quản lý\r\n\ntheo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954 trên\r\n\nđịa bàn Thành phố, phần ghi chú trên Giấy chứng nhận, được ghi với nội dung:\r\n\n“Nhà biệt thự được quản lý, sử dụng theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự\r\n\ncũ được xây dựng từ trước năm 1954”.\n\nĐiều 15. Hồ sơ và trình tự, thủ\r\n\ntục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà\r\n\nở, công trình xây dựng trong dự án phát triển nhà ở thương mại, nhà ở để phục vụ\r\n\ntái định cư, nhà ở xã hội\n\n1. Kiểm tra hồ sơ pháp lý phục vụ công tác đăng ký,\r\n\ncấp Giấy chứng nhận tại dự án phát triển nhà ở thương mại (không bao gồm các dự\r\n\nán nhà ở tái định cư).\n\na) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày chủ\r\n\nđầu tư ký hợp đồng bán nhà lần đầu cho người mua nhà, chủ đầu tư có trách nhiệm:\n\n+ Gửi Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội các giấy tờ\r\n\ntheo quy định tại Khoản 1, Điều 72 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ;\n\n+ Xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện việc đăng\r\n\nký, cấp Giấy chứng nhận cho bên mua (đảm bảo khi bàn giao nhà cho người mua\r\n\nnhà, đồng thời nhà nước trao Giấy chứng nhận cho người mua nhà theo quy định); thông\r\n\nbáo cho Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội và công khai cho người nhận chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng biết, phối hợp thực hiện.\n\nb) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ\r\n\nsơ theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này, Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n+ Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và công trình xây\r\n\ndựng, các điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ đầu tư dự\r\n\nán.\n\n+ Gửi thông báo cho chủ đầu tư dự án về kết quả kiểm\r\n\ntra; đăng công khai kết quả kiểm tra trên trang thông tin điện tử của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; hướng dẫn chủ đầu tư làm thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng\r\n\nnhận cho bên mua theo quy định tại Khoản 2 Điều này đối với trường hợp không vi\r\n\nphạm quy định của pháp luật đất đai, đầu tư, xây dựng.\n\n2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người\r\n\nnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong dự\r\n\nán phát triển nhà ở.\n\na) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết\r\n\nquả kiểm tra của Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội theo quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\nnày, Chủ đầu tư dự án nhà ở có trách nhiệm nộp (01) bộ hồ sơ đăng ký, cấp Giấy\r\n\nchứng nhận thay cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công\r\n\ntrình xây dựng hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua để tự đi đăng ký, làm thủ tục cấp\r\n\nGiấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 3, Điều 72 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\nb) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, làm thủ\r\n\ntục cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này.\n\n3. Trình tự, thủ tục cấp cấp Giấy chứng nhận cho hộ\r\n\ngia đình, cá nhân mua nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội.\n\nNgười mua nhà hoặc đơn vị được nhà nước giao nhiệm\r\n\nvụ bán nhà tái định cư, bán nhà ở xã hội nộp (01) bộ hồ sơ theo quy định tại\r\n\nKhoản 3, Điều 72 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ tại Văn phòng Đăng ký\r\n\nđất đai Hà Nội để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà; trình tự\r\n\nthực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Trường hợp mua nhà ở xã hội thì nộp\r\n\nbổ sung các giấy tờ theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ và ghi các hạn chế về thời hạn mua bán chuyển nhượng nhà, nghĩa vụ\r\n\ntài chính (nếu có) theo quy định.\n\nĐiều 16. Hồ sơ và trình tự, thủ\r\n\ntục cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất và quyền sở hữu nhà chung cư do cá nhân, hộ gia đình đầu tư xây dựng\n\n1. Hồ sơ: Người mua nhà hoặc người bán nhà nộp (01)\r\n\nbộ hồ sơ theo quy định tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất, gồm:\n\na) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ\r\n\nliên quan đến việc xây dựng của hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà để bán.\n\nb) Các giấy tờ liên quan đến người đề nghị cấp Giấy\r\n\nchứng nhận: theo quy định tại Khoản 3, Điều 72 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\n2. Trình tự, thủ tục giải quyết:\n\na) Trong thời hạn 05 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng\r\n\nký đất đai Hà Nội có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ, trình Văn phòng\r\n\nĐăng ký đất đai Hà Nội xem xét, ký cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà theo ủy\r\n\nquyền của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nb) Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi Văn phòng đăng\r\n\nký đất đai Hà Nội ký Giấy chứng nhận theo ủy quyền, Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\nđất đai Hà Nội có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại Điểm đ, Khoản\r\n\n2, Điều 12 Quy định này.\n\nChương 3\n\nCHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT VƯỜN, AO LIỀN KỀ VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP XEN KẸT TRONG KHU DÂN CƯ SANG ĐẤT Ở\n\nĐiều 17. Xác định loại đất khi\r\n\nxem xét chuyển mục đích sử dụng\n\n1. Đất vườn, ao liền kề với đất ở: là diện tích đất\r\n\nnằm trong cùng một thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thuộc\r\n\nkhu dân cư và được xác định là đất nông nghiệp.\n\n2. Đất vườn, ao xen kẹt trong khu dân cư: là diện\r\n\ntích đất nông nghiệp, không nằm trong cùng một thửa đất có nhà ở và nằm trong\r\n\nphạm vi khu dân cư đã được xác định ranh giới theo quy định (thuộc thửa đất lớp\r\n\nthứ 2 kể từ ranh giới ngoài cùng của khu dân cư trở vào trong trung tâm khu dân\r\n\ncư) và không thuộc loại đất quy định tại khoản 3 Điều này và khoản 3 Điều 18 Quy\r\n\nđịnh này.\n\n3. Đất nông nghiệp được giao nằm\r\n\nxen kẹt trong khu dân cư: là đất nông nghiệp được giao theo Nghị định số 64/CP\r\n\nngày 27/9/1993 và Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ; đất\r\n\nnông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân làm kinh tế vườn; đất nông nghiệp thuộc\r\n\ncác xã, phường ven đô đã có quy hoạch phát triển đô thị mà chưa thực hiện giao\r\n\nđất nông nghiệp theo Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 và Nghị định số\r\n\n85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ nằm xen kẹt trong khu dân cư (thuộc\r\n\nthửa đất lớp thứ 2 kể từ ranh giới ngoài cùng của khu dân cư trở vào trong\r\n\ntrung tâm khu dân cư), không còn phù hợp cho sản xuất nông nghiệp.\n\nĐiều 18. Loại đất nông nghiệp\r\n\nđược xem xét và không được xem xét chuyển mục đích sử dụng\n\n1. Loại đất nông nghiệp được xem xét, cho phép chuyển\r\n\nmục đích sử dụng theo Quy định này gồm:\n\na) Đất vườn, ao liền kề với đất ở và đất vườn, ao\r\n\nxen kẹt trong khu dân cư.\n\nb) Thửa đất nông nghiệp được giao nằm xen kẹt trong\r\n\nkhu dân cư (thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 17 Quy định này) được\r\n\nhình thành trước ngày 01/7/2014, có diện tích đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức\r\n\ncông nhận đất ở do UBND Thành phố quy định (theo thẩm quyền được giao tại Điểm\r\n\na, Khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai năm 2013).\n\nKhi cho phép chuyển mục đích sử dụng nông nghiệp\r\n\nquy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này sang đất ở (hoặc đất thương mại, dịch vụ)\r\n\nthì thu bằng 100% tiền sử dụng đất theo quy định tại Điểm b, c Khoản 3, Nghị định\r\n\nsố 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.\n\n2. Trường hợp khu đất nông nghiệp được giao (gồm thửa\r\n\nđất xin chuyển mục đích sử dụng và các thửa đất nông nghiệp liền kề, thuộc các\r\n\ntrường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này) có quy mô diện tích đất lớn\r\n\nhơn hạn mức công nhận đất ở do UBND Thành phố quy định (theo thẩm quyền được\r\n\ngiao tại Điểm a, Khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013), nằm xen kẹt trong khu\r\n\ndân cư, không còn phù hợp cho việc sản xuất nông nghiệp, thì Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện xem xét thực hiện theo một trong các phương án sử dụng sau:\n\na) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch\r\n\nphân khu đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được cấp thẩm quyền để\r\n\nthu hồi đất sử dụng cho mục đích công cộng của địa phương hoặc tổ chức xây dựng\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định;\n\nb) Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất cho đơn vị có nhu cầu sử dụng đất theo quy hoạch, báo\r\n\ncáo cấp có thẩm quyền xem xét, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện\r\n\ndự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt, đúng quy định của pháp luật.\n\n3. Loại đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư\r\n\nkhông được xem xét, cho phép chuyển mục đích sử dụng theo Quy định này gồm: đất\r\n\nnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của phường, xã, thị trấn; đất nông\r\n\nnghiệp do hợp tác xã và các tổ chức đang quản lý giao cho các hộ gia đình xã\r\n\nviên sử dụng; đất nông nghiệp thuộc quy hoạch sử dụng đất cho các mục đích quy\r\n\nđịnh tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai năm 2013; đất nằm trong quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất đã được cấp thẩm quyền phê duyệt cho các hạng mục, dự án theo\r\n\nquy hoạch chi tiết được phê duyệt.\n\nĐiều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ\r\n\ntục chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân\n\n1. Hồ sơ: người sử dụng đất nộp (01) bộ hồ sơ theo\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n2. Trình tự, thủ tục giải quyết\n\na) Trong thời hạn 08 ngày, UBND cấp xã thực hiện\r\n\ncác công việc sau:\n\n- Đối với khu vực chưa hoàn thành công tác đo đạc,\r\n\nlập bản đồ địa chính hoặc trường hợp xin chuyển mục đích một phần thửa đất thì Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã hướng dẫn người sử dụng đất liên hệ với Chi nhánh Văn phòng\r\n\nđăng ký đất đai Hà Nội (nơi có đất) để lập bản trích đo địa chính thửa đất.\n\n- Thông báo công khai tại trụ sở UBND cấp xã và tổ\r\n\ndân phố, khu dân cư nơi có thửa đất đối với trường hợp đủ điều kiện để trình\r\n\nUBND cấp huyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian (15) ngày\r\n\n(đối với trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng loại đất quy định tại Khoản 2,\r\n\n3 Điều 17 Quy định này); xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung\r\n\ncông khai (thời gian công khai không tính vào thời gian giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính);\n\n- Lập biên bản kết thúc công khai; sau thời gian\r\n\nthông báo công khai nếu không có tranh chấp, khiếu kiện thì lập Tờ trình kèm\r\n\ntheo hồ sơ gửi UBND cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) đề nghị cho\r\n\nphép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp đủ điều kiện).\n\nb) Trong thời hạn 05 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thực hiện các công việc sau:\n\nb1) Trường hợp thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng\r\n\nkhông nằm liền kề với thửa đất sử dụng vào mục đích quy định tại tiết b2 Điểm\r\n\nnày, thì thực hiện thẩm định hồ sơ, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất (đối với\r\n\ntrường hợp cần phải kiểm tra); nếu hồ sơ đủ điều kiện thì lập Tờ trình và dự thảo\r\n\nQuyết định trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;\r\n\nnếu hồ sơ không đủ điều kiện thì ra thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý\r\n\ndo gửi cho UBND cấp xã và người xin chuyển mục đích sử dụng đất biết.\n\nb2) Trường hợp thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng\r\n\nnằm liền kề khu vực đê, sông, kênh, mương; di tích lịch sử - văn hóa, danh lam\r\n\nthắng cảnh; công trình an ninh, quốc phòng, công trình hạ tầng kỹ thuật như đường\r\n\nđiện, cấp thoát nước, đường giao thông (từ đường liên xã trở lên) thì thực hiện\r\n\nthẩm định hồ sơ, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất (đối với trường hợp cần phải\r\n\nkiểm tra), chuyển trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất\r\n\n(có tọa độ) kèm theo văn bản đề nghị thẩm định sang cơ quan quản lý chuyên\r\n\nngành của huyện, Thành phố để được cung cấp thông tin về phạm vi, hành lang bảo\r\n\nvệ an toàn.\n\nTrong thời gian (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược văn bản xin ý kiến, các cơ quan quản lý chuyên ngành của huyện, Thành phố\r\n\ncó trách nhiệm cung cấp thông tin cho Phòng Tài nguyên và Môi trường; thủ trưởng\r\n\nđơn vị chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố và các quy định của pháp luật về việc không cung cấp\r\n\nthông tin theo thời hạn.\n\nKiểm tra, tổng hợp văn bản cung cấp thông tin của\r\n\ncác cơ quan quản lý chuyên ngành, trường hợp đủ điều kiện thì lập tờ trình, dự\r\n\nthảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; trường hợp không đủ điều kiện thì ra\r\n\nthông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do gửi UBND cấp xã và người xin chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất biết.\n\nThời gian giải quyết công việc quy định tại tiết b2\r\n\nĐiểm này không kể thời gian hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ngiải trình, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của các cơ quan quản lý chuyên ngành của\r\n\nhuyện, Thành phố.\n\nc) Trong thời hạn 02 ngày, Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ncó trách nhiệm xem xét, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n\nĐiều 20. Xử lý đối với trường\r\n\nhợp đã tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01/7/2014\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra cụ thể\r\n\ncác trường hợp và xử lý theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật các trường\r\n\nhợp như sau:\n\n1. Trường hợp phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì xử lý cho phép chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 19 Quy định này hoặc xét công nhận\r\n\nquyền sử dụng, thu nghĩa vụ tài chính theo định.\n\n2. Trường hợp không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì thu hồi đất\r\n\ntrước khi thực hiện dự án, công trình đó. Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm\r\n\nthời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng phải giữ nguyên hiện trạng\r\n\nsử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định.\n\n3. Các trường hợp sử dụng đất quy định tại Khoản 3\r\n\nĐiều 18 Quy định này, không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện, UBND cấp\r\n\nxã phải xử lý giải tỏa, khôi phục lại tình trạng sử dụng đất ban đầu.\n\nChương 4\n\nĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU\r\n\nKHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN\n\nĐiều 21. Xác nhận biến động sử\r\n\ndụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\n1. Các trường hợp biến động về sử dụng đất, tài sản\r\n\ngắn liền với đất quy định tại Khoản 1, Điều 17, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2, 3\r\n\nĐiều này do Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất\r\n\nđai xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp (bao gồm cả Giấy chứng nhận\r\n\ndo: UBND Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện cấp) theo phân\r\n\ncấp, hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trường hợp đính chính nội dung sai sót vào Giấy\r\n\nchứng nhận đã cấp thực hiện theo quy định tại Điều 24 Quy định này.\n\n3. Trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản\r\n\ngắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp, thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất\r\n\nđai Hà Nội thực hiện tiếp nhận, giải quyết theo quy định tại Điều 25 Quy định\r\n\nnày.\n\n4. Các trường hợp biến động (như: chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất phải xin phép; thay đổi thời hạn sử dụng đất; chuyển từ hình thức được\r\n\nNhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất), Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội chỉ được thực hiện xác nhận\r\n\nthay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp sau khi có quyết định hành chính của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 22. Hồ sơ, trình tự, thủ\r\n\ntục tách thửa hoặc hợp thửa đất cho hộ gia đình, cá nhân\n\n1. Thực hiện theo quy định tại:\r\n\nKhoản 11, Điều 9, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.\n\n2. Trước khi thực hiện thủ tục\r\n\nchuyển quyền sử dụng một phần thửa đất, người sử dụng đất liên hệ với Văn phòng\r\n\nđăng ký đất đai Hà Nội hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội (nơi có\r\n\nđất) để kiểm tra điều kiện tách thửa đất, thực hiện trích đo địa chính thửa đất\r\n\ntheo quy định. Trường hợp đủ điều kiện tách thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất\r\n\nđai Hà Nội hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội có văn bản hướng dẫn\r\n\nngười sử dụng đất liên hệ với cơ quan công chứng để làm thủ tục công chứng hoặc\r\n\nchứng thực Hợp đồng giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất\r\n\ntheo quy định;\n\nQuá trình trích đo địa chính thửa đất phát hiện thực\r\n\ntế sử dụng đất có sự sai lệch về hình thể, kích thước, diện tích so với Giấy chứng\r\n\nnhận đã cấp, nếu được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận sử dụng ổn định, không\r\n\ntranh chấp, lấn chiếm thì Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội, Chi nhánh Văn phòng\r\n\nđăng ký đất đai Hà Nội có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin về diện\r\n\ntích thửa đất trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng\r\n\nnhận mới nếu người sử dụng đất có nhu cầu.\n\n3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nhận chuyển\r\n\nnhượng nhà đất của các hộ gia đình, cá nhân đã mua nhà cũ thuộc sở hữu nhà nước,\r\n\nnay có nhu cầu xin quy về một thửa đất và cấp đổi Giấy chứng nhận thì được xem\r\n\nxét, giải quyết như sau:\n\na) Trường hợp đã bán hết diện tích nhà và thu tiền\r\n\nsử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nb) Trường hợp diện tích nhà, đất có phần nhà chưa\r\n\nbán, phần diện tích đất chưa thu tiền sử dụng đất (chưa bán) hoặc có thu tiền sử\r\n\ndụng đất nhưng chưa thu hết theo phân bổ (nếu có) thì Chi nhánh Văn phòng đăng\r\n\nký đất đai báo cáo Sở Xây dựng kiểm tra, giải quyết bán diện tích nhà, đất\r\n\n(chưa bán) theo quy định trước khi làm thủ tục hợp thửa đất.\n\nĐiều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ\r\n\ntục cấp đổi Giấy chứng nhận\n\n1. Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 10\r\n\nThông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Điều\r\n\n76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.\n\n2. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng\r\n\nnhận do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất (theo đúng quy phạm\r\n\nkỹ thuật về đo đạc địa chính) mà có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc\r\n\nthực tế với số liệu diện tích đã ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp, thì Chi nhánh\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai Hà Nội chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất\r\n\nkiểm tra, thẩm định, trình Sở Tài nguyên và Môi trường (qua Văn phòng đăng ký đất\r\n\nđai Hà Nội) xem xét, giải quyết theo quy định tại Khoản 20, Điều 2 Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\n\nĐiều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ\r\n\ntục đính chính Giấy chứng nhận (trong trường hợp không thay đổi ranh giới sử dụng\r\n\nđất).\n\n1. Hồ sơ: Hộ gia đình, cá nhân nộp (01) bộ hồ sơ\r\n\ntheo quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT .\n\n2. Trình tự, thủ tục giải quyết.\n\na) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót,\r\n\nthực hiện giải quyết hồ sơ theo quy định sau:\n\n- Trường hợp người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn\r\n\nliền với đất không phải nộp bổ sung nghĩa vụ tài chính, trong thời hạn 03 ngày\r\n\nChi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thực hiện xác nhận đính chính vào Giấy\r\n\nchứng nhận đã cấp có sai sót, đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa\r\n\nchính, cơ sở dữ liệu đất đai.\n\n- Trường hợp người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn\r\n\nliền với đất phải nộp bổ sung nghĩa vụ tài chính, trong thời hạn 10 ngày, Chi\r\n\nnhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội có văn bản gửi UBND cấp huyện (đối với\r\n\nGiấy chứng nhận do cấp huyện cấp) hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với Giấy\r\n\nchứng nhận do UBND Thành phố, Sở Tài nguyên Môi trường cấp) để đính chính vào\r\n\nGiấy chứng nhận đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót tại hồ\r\n\nsơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.\n\n- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông\r\n\ntin địa chính cho cơ quan Thuế để thu bổ sung nghĩa vụ tài chính.\n\nb) Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót đối với Giấy\r\n\nchứng nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho người sử dụng đất, sở hữu tài\r\n\nsản gắn liền với đất trong dự án phát triển nhà ở, đồng thời giải quyết hồ sơ\r\n\ntheo quy định sau:\n\n- Trường hợp người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn\r\n\nliền với đất không phải nộp bổ sung nghĩa vụ tài chính, trong thời hạn 03 ngày,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thực hiện xác nhận đính chính vào Giấy chứng\r\n\nnhận đã cấp có sai sót, đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót tại hồ sơ địa\r\n\nchính, cơ sở dữ liệu đất đai;\n\n- Trường hợp người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn\r\n\nliền với đất phải nộp bổ sung nghĩa vụ tài chính, trong thời hạn 10 ngày, Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai Hà Nội lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường thực\r\n\nhiện đính chính vào Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội\r\n\ndung sai sót tại hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. \n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền cho\r\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận đã cấp\r\n\ncó sai sót (đối với trường hợp phải nộp bổ sung nghĩa vụ tài chính). Các trường\r\n\nhợp ủy quyền đính chính Giấy chứng nhận quy định tại Khoản này được sử dụng dấu\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 25. Hồ sơ, trình tự, thủ\r\n\ntục chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy\r\n\nchứng nhận đã cấp\n\n1. Hồ sơ: Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền\r\n\nvới đất nộp (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\r\n\nHà Nội nơi có đất.\n\n2. Trình tự, thủ tục giải quyết\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,\r\n\nChi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, kiểm\r\n\ntra hiện trạng sử dụng đất, giải quyết hồ sơ như sau:\n\na) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Chi nhánh\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai Hà Nội ra thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý\r\n\ndo cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất biết.\n\nb) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, Chi nhánh Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai Hà Nội lập tờ trình, ghi nội dung bổ sung tài sản gắn liền\r\n\nvới đất vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập tờ trình, viết Giấy chứng nhận mới (đối\r\n\nvới trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu\r\n\ncấp mới Giấy chứng nhận), trình Sở Tài nguyên và Môi trường (qua Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai Hà Nội) xem xét, quyết định chứng nhận bổ sung quyền\r\n\nsở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp Giấy chứng\r\n\nnhận mới và thu nghĩa vụ tài chính theo quy định.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền cho\r\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền\r\n\nvới đất vào Giấy chứng nhận đã cấp. \n\nChương 5\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 26. Xử lý chuyển tiếp\n\n1. Đối với hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nđăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất được lập theo quy định tại Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n18/12/2015 của UBND Thành phố, hộ gia đình, cá nhân đã nộp trước ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành thì tiếp tục giải quyết hồ sơ theo trình tự, thủ tục,\r\n\nthời gian quy định tại Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND\r\n\nThành phố. Các trường hợp còn lại thực hiện theo Quy định này.\n\n2. Việc xác định diện tích đất ở đối với thửa đất\r\n\ncó đất ở và đất vườn, ao liền kề đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nmà trong đó chưa xác định rõ diện tích đất ở, diện tích đất vườn, ao liền kề\r\n\nthì khi thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đất, diện tích đất ở được xác định\r\n\nlại theo quy định.\n\nĐiều 27. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây\r\n\ndựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tư pháp và các đơn vị có\r\n\nliên quan; Cục Thuế thành phố Hà Nội; theo chức năng, nhiệm vụ được giao về\r\n\nchuyên ngành: tổ chức kiểm tra, thanh tra, đôn đốc, hướng dẫn thi hành Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:\n\na) Công khai thủ tục hành chính (gồm các thủ tục được\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật và tại Quy định này); trình UBND Thành phố\r\n\nquy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian các bước thực\r\n\nhiện thủ tục của từng cơ quan, đơn vị có liên quan và việc giải quyết liên\r\n\nthông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa cho phù hợp với điều kiện\r\n\nthực tế của thành phố Hà Nội.\n\nb) Chủ trì phối hợp với Cục Thuế Thành phố thống nhất\r\n\nnội dung thông báo, cung cấp tài liệu, thông tin địa chính để thu nghĩa vụ tài\r\n\nchính khi công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy, chứng nhận, đảm bảo cho hộ gia\r\n\nđình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước nhanh chóng, thuận lợi.\n\n3. Sở Nội vụ có trách nhiệm lập kế hoạch thanh tra\r\n\ncông vụ trong việc chấp hành quy định pháp luật về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất đối với cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n4. Sở Tài chính có trách nhiệm:\n\na) Cân đối, bố trí kinh phí cho Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, UBND cấp huyện để tổ chức thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận\r\n\ntheo Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 01/9/2016 của Thành ủy Hà Nội.\n\nb) Nghiên cứu xây dựng, trình UBND Thành phố ban\r\n\nhành quy định cụ thể các giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất\r\n\ntheo quy định tại Khoản 3, Điều 8, Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của\r\n\nBộ Tài chính.\n\n5. Cục Thuế thành phố Hà Nội có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nban hành hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân thực hiện cam kết và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về việc kê khai tiền sử dụng đất của từng lần phát sinh khi nộp\r\n\nhồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất.\n\nb) Căn cứ thông tin địa chính để thu nghĩa vụ tài\r\n\nchính, chỉ đạo Chi cục Thuế không được yêu cầu hộ gia đình, cá nhân lập hồ sơ mới;\r\n\ntrường hợp có vướng mắc cần bổ sung tài liệu, thông tin thì Chi cục Thuế trao đổi\r\n\nvới cơ quan tài nguyên và môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội hoặc Chi\r\n\nnhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội đề nghị cung cấp, không được yêu cầu hộ\r\n\ngia đình, cá nhân cung cấp thêm hồ sơ, tài liệu.\n\n6. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc đăng\r\n\nký, cấp Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân (theo từng tháng, quý cho\r\n\ntừng xã, phường, thị trấn) để phấn đấu đến hết tháng 6/2017 cơ bản hoàn thành\r\n\ncông tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân theo Chỉ thị\r\n\nsố 09-CT/TU ngày 01/9/2016 của Thành ủy Hà Nội về tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\ncác cấp ủy đảng đối với công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\nhữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố.\n\nb) Phân công nhiệm vụ, quy định trách nhiệm cho các\r\n\nphòng, ban và cán bộ công chức, viên chức trong việc thực hiện các quy định tại\r\n\nQuy định này;\n\nc) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đăng\r\n\nký, cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn, kịp thời giải quyết các vướng mắc trong\r\n\nquá trình thực hiện; xử lý hoặc kiến nghị xử lý những cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức vi phạm quy định của pháp luật về cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động;\n\nd) Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện niêm yết tại khu\r\n\ndân cư và thông báo bằng văn bản chính thức 03 lần đến từng hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận, thực hiện kê khai,\r\n\nlàm thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định.\n\nđ) Thực hiện công tác tuyên truyền, nâng cao nhận\r\n\nthức, ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành đầy đủ\r\n\ncác nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định.\n\n7. Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội có trách nhiệm:\n\na) Khi được Sở Tài nguyên và Môi trường ủy quyền,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với các trường\r\n\nhợp quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 6 Quy định này.\n\nb) Thông báo cụ thể về địa chỉ tiếp nhận hồ sơ, trả\r\n\nkết quả để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân biết, liên hệ giao dịch.\n\nc) Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ\r\n\nsơ địa chính, lưu trữ và quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận gốc; xây dựng, quản\r\n\nlý hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật.\n\nd) Quản lý và chỉ đạo hoạt động nghiệp vụ đối với\r\n\ncác Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội theo quy định.\n\n8. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND cấp huyện giải quyết khiếu nại,\r\n\nkhiếu kiện liên quan đến Giấy chứng nhận đã được UBND cấp huyện cấp theo quy định;\n\nb) Trường hợp Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai\r\n\nHà Nội đang lưu trữ toàn bộ hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính (bao gồm cả bản đồ\r\n\ngiải thửa 299, bản trích đo địa chính), bản sao Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký\r\n\nbiến động nhà đất và các tài liệu đất đai có liên quan (dạng giấy và dạng số),\r\n\nthì thực hiện cung cấp thông tin cho Phòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định.\n\n9. Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách về\r\n\nđăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn phường, xã, thị trấn;\n\nb) Thực hiện các công việc theo thẩm quyền quy định\r\n\ntại Quy định này đảm bảo cải cách thủ tục hành chính.\n\nc) Thực hiện niêm yết tại khu dân cư và thông báo bằng\r\n\nvăn bản chính thức 03 lần đến từng hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nhưng\r\n\nchưa được cấp Giấy chứng nhận, thực hiện kê khai, làm thủ tục đăng ký, cấp Giấy\r\n\nchứng nhận theo quy định.\n\nĐiều 28. Điều khoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện Quy định này nếu phát\r\n\nsinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở, Ban, Ngành liên quan có\r\n\ntrách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn\r\n\ngiải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền thì Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp,\r\n\nđề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết./.", + "id": 102266 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102267.json b/contexts/context_102267.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..082bad0aed845e584adb90c11a60d0eec8cdffff --- /dev/null +++ b/contexts/context_102267.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quy-dinh-262-QD-TW-2014-lay-phieu-tin-nhiem-can-bo-lanh-dao-Dang-Nha-nuoc-Mat-tran-To-quoc-254740.aspx", + "name": "Quy-dinh-262-QD-TW-2014-lay-phieu-tin-nhiem-can-bo-lanh-dao-Dang-Nha-nuoc-Mat-tran-To-quoc-254740", + "passage": "BAN CHẤP HÀNH\r\n\n TRUNG ƯƠNG\r\n\n -------\n\nĐẢNG CỘNG SẢN\r\n\n VIỆT NAM \r\n\n ---------------\n\nSố: 262-QĐ/TW\n\nHà Nội, ngày 08\r\n\n tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC LẤY PHIẾU TÍN NHIỆM VỚI THÀNH VIÊN LÃNH ĐẠO CẤP ỦY VÀ CÁN BỘ\r\n\nLÃNH ĐẠO TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ\r\n\nCHÍNH TRỊ - XÃ HỘI\n\n- Căn cứ Điều lệ Đảng;\n\n- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban\r\n\nChấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XI;\n\n- Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần\r\n\nthứ tư và Nghị quyết Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI;\n\n- Bộ Chính trị quy định việc lấy phiếu\r\n\ntín nhiệm đối với thành viên lãnh đạo cấp ủy và cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận\r\n\nTổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội như sau:\n\nChương 1\n\nNGUYÊN TẮC, PHẠM\r\n\nVI, ĐỐI TƯỢNG LẤY PHIẾU TÍN NHIỆM\n\nĐiều 1. Nguyên tắc\n\n- Việc lấy phiếu tín nhiệm đối với\r\n\nthành viên lãnh đạo cấp ủy và\r\n\ncán bộ lãnh đạo trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn\r\n\nthể chính trị - xã hội bảo đảm nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán\r\n\nbộ và quản lý đội ngũ cán bộ; đề cao trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu các cấp;\r\n\nviệc lấy phiếu tín nhiệm được thực hiện định kỳ vào năm thứ 3 giữa nhiệm kỳ đại\r\n\nhội đảng bộ các cấp.\n\n- Bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng,\r\n\nminh bạch trong việc lấy phiếu\r\n\ntín nhiệm và sử dụng kết quả phiếu tín nhiệm; nghiêm cấm và xử lý nghiêm minh\r\n\nviệc vận động, lôi kéo hoặc có những hành vi tác động làm sai lệch mức độ tín\r\n\nnhiệm hoặc lợi dụng lấy phiếu tín nhiệm để làm tổn hại uy tín tập thể và cá\r\n\nnhân, gây chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ.\n\n- Kết quả phiếu tín nhiệm đối với cán\r\n\nbộ được công khai trong tập thể lãnh đạo cùng cấp (ban thường vụ cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn,\r\n\nlãnh đạo cơ quan, đơn vị) và báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý, quyết định đối\r\n\nvới chức danh cán bộ đó.\n\n- Phiếu tín nhiệm là một trong những\r\n\nkênh thông tin tham khảo quan trọng cho việc đánh giá, bố trí sử dụng cán bộ.\r\n\nNhững đồng chí có tín nhiệm thấp, tùy\r\n\ntheo mức độ sẽ xem xét không quy hoạch chức vụ cao hơn hoặc cho từ chức, cho\r\n\nthôi giữ chức vụ, không chờ hết nhiệm kỳ, hết tuổi công tác.\n\nĐiều 2. Phạm vi,\r\n\nđối tượng lấy phiếu tín nhiệm\n\n2.1- Phạm vi\n\nViệc lấy phiếu tín nhiệm được tiến\r\n\nhành đối với thành viên lãnh đạo cấp ủy\r\n\ncác cấp và cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc,\r\n\nđoàn thể chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp có đơn vị trực thuộc.\n\n2.2- Đối tượng lấy phiếu tín\r\n\nnhiệm\n\n-\r\n\nỦy viên Bộ Chính trị, ủy viên Ban Bí thư; ủy\r\n\nviên ban thường vụ cấp ủy các\r\n\ncấp.\n\n- Cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo ở cơ quan\r\n\nĐảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội từ Trung\r\n\nương đến cấp có đơn vị trực thuộc (cấp cục và tương đương trở lên ở các ban, bộ,\r\n\nngành Trung ương; cấp sở, cấp huyện và tương đương trở lên ở các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương).\n\nChương 2\n\nNƠI LẤY PHIẾU VÀ\r\n\nĐỐI TƯỢNG GHI PHIẾU TÍN NHIỆM\n\nĐiều 3. Nơi lấy phiếu\r\n\ntín nhiệm\n\nViệc lấy phiếu tín nhiệm đối với mỗi\r\n\nchức danh cán bộ tối đa ở hai nơi: tại cấp ủy cùng cấp (đối với thành viên lãnh đạo cấp ủy) và nơi công tác (nêu tại Điều 5\r\n\ncủa Quy định này).\n\nĐiều 4. Đối tượng\r\n\nghi phiếu tín nhiệm đối với thành viên lãnh đạo cấp ủy\n\n- Đối tượng ghi phiếu tín nhiệm đối với\r\n\nỦy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư là: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nvà đại biểu Quốc hội (nếu thuộc đối tượng theo quy định của Quốc hội).\n\n- Đối tượng ghi phiếu tín nhiệm đối với\r\n\nủy viên ban thường vụ cấp ủy các cấp là: Ủy viên ban chấp hành đảng bộ cùng\r\n\ncấp và đại biểu hội đồng nhân dân (nếu thuộc đối tượng theo quy định của Quốc hội).\n\nĐiều 5. Đối tượng\r\n\nghi phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý\n\n5.1- Các chức danh cán bộ thuộc\r\n\ndiện Trung ương quản lý\n\n1- Đối với Tổng Bí thư và đồng chí\r\n\nThường trực Ban Bí thư: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.\n\n2- Đối với Chủ tịch nước\n\n-\r\n\nỦy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.\n\n- Đại biểu Quốc hội (theo quy định của\r\n\nQuốc hội).\n\n3- Đối với Phó Chủ tịch nước: Đại biểu Quốc hội (theo quy định của Quốc hội).\n\n4- Đối với Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chủ tịch nước\n\nChủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ\r\n\ntịch nước, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Văn phòng Chủ tịch nước; trưởng các đơn\r\n\nvị trực thuộc, trưởng các đoàn thể cơ quan Văn phòng Chủ tịch nước.\n\n5- Đối với Chủ tịch Quốc hội và Phó Chủ tịch\r\n\nQuốc hội là Ủy viên Bộ Chính\r\n\ntrị, Ủy viên Ban Bí thư\n\n- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.\n\n- Đại biểu Quốc hội (theo quy định của\r\n\nQuốc hội).\n\n6- Đối với các Phó Chủ tịch Quốc hội\r\n\nkhác; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc; Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Trưởng các cơ\r\n\nquan của Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội\n\n- Đại biểu Quốc hội (nếu thuộc đối tượng\r\n\ntheo quy định của Quốc hội).\n\n- Thường trực Hội đồng Dân tộc và các\r\n\nỦy ban của Quốc hội; lãnh đạo\r\n\nVăn phòng Quốc hội, các ban của Ủy\r\n\nban Thường vụ Quốc hội; Ủy\r\n\nviên Ban Chấp hành Đảng bộ Văn phòng Quốc hội.\n\n7- Đối với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và\r\n\nPhó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội\n\n- Đại biểu Quốc hội (đối với Chủ nhiệm\r\n\nVăn phòng Quốc hội theo quy định của Quốc hội).\n\n- Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nQuốc hội; Ủy viên Ban Chấp\r\n\nhành Đảng bộ Văn phòng Quốc hội; trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn\r\n\nthể cơ quan Văn phòng Quốc hội.\n\n8- Đối với Tổng Kiểm toán Nhà nước và Phó tổng\r\n\nKiểm toán Nhà nước\n\n- Đại biểu Quốc hội (đối với Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước theo quy định của Quốc hội).\n\n-\r\n\nỦy viên Ban cán sự đảng Kiểm toán Nhà nước; ủy viên ban chấp hành đảng bộ, trưởng\r\n\ncác đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể ở cơ quan Tổng Kiểm toán Nhà nước.\n\n9- Đối với Thủ tướng Chính phủ và\r\n\nPhó Thủ tướng Chính phủ là Ủy\r\n\nviên Bộ Chính trị, Ủy viên\r\n\nBan Bí thư\n\n-\r\n\nỦy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.\n\n- Đại biểu Quốc hội (theo quy định của\r\n\nQuốc hội).\n\n10- Đối với các Phó Thủ tướng\r\n\nChính phủ khác\n\n- Đại biểu Quốc hội (theo quy định của\r\n\nQuốc hội).\n\n- Thành viên của Chính phủ.\n\n11- Đối với Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chính phủ\n\n- Đại biểu Quốc hội (đối với Chủ nhiệm\r\n\nVăn phòng Chính phủ theo quy định của Quốc hội).\n\n- Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ; Ủy viên Ban Chấp\r\n\nhành Đảng bộ Văn phòng Chính phủ; trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn\r\n\nthể cơ quan Văn phòng Chính phủ.\n\n12- Đối với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng\r\n\nBộ Công an là Ủy viên Bộ\r\n\nChính trị\n\n-\r\n\nỦy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.\n\n- Đại biểu Quốc hội (theo quy định của\r\n\nQuốc hội).\n\n13- Đối với Bộ trưởng, thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang bộ và thứ trưởng các bộ, ngành (không phải là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư)\n\n- Đại biểu Quốc hội (đối với bộ trưởng\r\n\nvà thủ trưởng cơ quan ngang bộ theo quy định của Quốc hội).\n\n-\r\n\nỦy viên ban cán sự đảng bộ, ủy viên ban chấp hành đảng bộ cơ quan bộ; trưởng các đơn\r\n\nvị trực thuộc, trưởng các đoàn thể cơ quan bộ; bí thư đảng ủy, chủ tịch hội đồng thành viên, tổng\r\n\ngiám đốc (giám đốc) các doanh nghiệp trực thuộc bộ.\n\n14- Đối với Trưởng ban đảng và tương đương\r\n\nlà Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư: Ủy viên Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng.\n\n15- Đối với Trưởng ban (không phải là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư), phó trưởng ban\r\n\nđảng và cơ quan ở Trung ương: Lãnh đạo cơ quan, ủy viên ban chấp hành đảng bộ cơ\r\n\nquan; trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể của cơ quan.\n\n16- Đối với lãnh đạo cấp trưởng, cấp\r\n\nphó Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội\n\n-\r\n\nỦy viên Đoàn Chủ tịch (đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam);\r\n\nủy viên ban chấp hành đối với\r\n\ncác tổ chức khác.\n\n-\r\n\nỦy viên đảng đoàn, ủy viên ban chấp hành đảng bộ, trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng\r\n\ncác đoàn thể cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.\n\n17- Đối với Bí thư Trung ương Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh\n\n-\r\n\nỦy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản\r\n\nHồ Chí Minh.\n\n-\r\n\nỦy viên ban chấp hành đảng bộ, trưởng các đơn vị trực thuộc,\r\n\ntrưởng các đoàn thể cơ quan Trung ương Đoàn.\n\n18- Đối với Phó trưởng Ban Chỉ đạo Tây Bắc,\r\n\nTây Nguyên, Tây Nam Bộ\n\nTrưởng ban, phó trưởng ban, ủy viên chuyên trách, ủy viên ban chấp hành đảng bộ cơ\r\n\nquan; trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể của cơ quan ban chỉ đạo.\n\n19- Đối với Chánh án, Phó Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao\n\na) Đối với Chánh án Tòa án nhân\r\n\ndân tối cao (là Ủy viên Ban\r\n\nBí thư)\n\n- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.\n\n- Đại biểu Quốc hội (theo quy định của\r\n\nQuốc hội).\n\nb) Đối với Viện trưởng Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao\n\n- Đại biểu Quốc hội (theo quy định của\r\n\nQuốc hội).\n\n- Phó Viện trưởng, ủy viên ban cán sự đảng, ủy viên ban chấp hành đảng bộ cơ\r\n\nquan, trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể cơ quan Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao.\n\nc) Đối với Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao\n\nChánh án, phó chánh án, viện trưởng,\r\n\nphó viện trưởng; ủy viên ban\r\n\ncán sự đảng; ủy viên ban chấp\r\n\nhành đảng bộ cơ quan, trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng đoàn thể cơ quan Tòa\r\n\nán nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.\n\n20- Đối với Chủ nhiệm Tổng cục\r\n\nChính trị Quân đội nhân dân Việt Nam (là Ủy viên Ban Bí thư)\n\n-\r\n\nỦy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.\n\n-\r\n\nỦy viên Quân ủy Trung ương.\n\n21- Đối với lãnh đạo cấp trưởng và\r\n\ncấp phó của Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí\r\n\nMinh; lãnh đạo cấp trưởng: Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài\r\n\nTruyền hình Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật\n\nLãnh đạo cấp trưởng và cấp phó của đơn\r\n\nvị, ủy viên ban biên tập (Báo\r\n\nNhân Dân và Tạp chí Cộng sản), ủy\r\n\nviên ban chấp hành đảng bộ cơ quan; trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các\r\n\nđoàn thể của cơ quan.\n\n22- Đối với bí thư tỉnh ủy, thành ủy là ủy\r\n\nviên Bộ Chính trị, Ủy viên\r\n\nBan Bí thư \n\n-\r\n\nỦy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.\n\n-\r\n\nỦy viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố.\n\n23- Đối với bí thư, phó bí thư tỉnh\r\n\nủy, thành ủy; ủy viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy; ủy viên ban thường vụ là chủ tịch và phó chủ tịch hội\r\n\nđồng nhân dân, chủ tịch và phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n-\r\n\nỦy viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố.\n\n- Đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố (nếu thuộc đối tượng quy định của Quốc hội).\n\n5.2- Các chức danh cán bộ khác ở\r\n\nTrung ương\n\n1- Đối với lãnh đạo cấp phó: Thông\r\n\ntấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Viện Hàn lâm\r\n\nKhoa học xã hội Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Đại học\r\n\nQuốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc\r\n\ngia - Sự thật\n\nLãnh đạo cấp trưởng và cấp phó của đơn\r\n\nvị, ủy viên ban chấp hành đảng\r\n\nbộ cơ quan; trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể của cơ quan.\n\n2- Đối với tổng cục trưởng, phó tổng\r\n\ncục trưởng và tương đương\n\nTổng cục trưởng, phó tổng cục trưởng,\r\n\nủy viên ban chấp hành đảng bộ\r\n\ntổng cục, trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể ở cơ quan tổng cục.\n\n3- Đối với cục trưởng, phó cục trưởng\r\n\nvà tương đương\n\nCục trưởng, phó cục trưởng, ủy viên cấp ủy đảng của cục (đảng ủy viên hoặc chi ủy viên), trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể ở cơ\r\n\nquan cục (nếu có).\n\n5.3- Các chức danh cán bộ khác ở\r\n\nđịa phương\n\n1- Đối với phó chủ tịch hội đồng nhân dân và\r\n\nphó chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n(không là ủy viên ban thường\r\n\nvụ tỉnh ủy, thành ủy), ủy viên thường trực hội đồng nhân dân, trưởng các ban\r\n\ncủa hội đồng nhân dân, các thành viên khác của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n- Đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố (theo quy định của Quốc hội).\n\n- Giám đốc sở, ngành, trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị trực thuộc hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.\n\n2- Đối với giám đốc, phó giám đốc sở, trưởng\r\n\nban, phó trưởng ban và tương đương thuộc tỉnh, thành phố\n\n- Đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố (nếu thuộc đối tượng theo quy định của Quốc hội).\n\n- Giám đốc, phó giám đốc sở, trưởng\r\n\nban, phó trưởng ban và tương đương; ủy\r\n\nviên cấp ủy đảng (đảng ủy viên hoặc chi ủy viên) của sở, ban, ngành; cấp\r\n\ntrưởng các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành; trưởng các đoàn thể ở cơ quan sở,\r\n\nban, ngành.\n\n3- Đối với bí thư, phó bí thư, chủ tịch, phó\r\n\nchủ tịch hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân, ủy viên thường trực\r\n\nhội đồng nhân dân, trưởng các ban của hội đồng nhân dân, các thành viên khác của\r\n\nủy ban nhân dân quận, huyện,\r\n\nthị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành\r\n\nphố\n\nThành phần lấy phiếu tín nhiệm tương\r\n\ntự như quy định đối với cấp tỉnh.\n\n5.4- Chủ tịch hội đồng thành\r\n\nviên (quản trị), tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, trưởng ban kiểm soát, kế\r\n\ntoán trưởng các tập đoàn, tổng công ty (công ty) nhà nước\n\nỦy viên hội đồng thành viên (quản trị), tổng giám đốc, phó tổng giám đốc,\r\n\ntrưởng ban kiểm soát, kế toán trưởng; ủy\r\n\nviên ban chấp hành đảng bộ tập đoàn, tổng công ty (nếu tổ chức đảng toàn tập\r\n\nđoàn, tổng công ty) hoặc ủy\r\n\nviên ban chấp hành đảng bộ cơ quan tập đoàn, tổng công ty; trưởng các đơn vị trực\r\n\nthuộc tập đoàn, tổng công ty; bí thư đảng ủy (chi bộ), chủ tịch hội đồng thành viên (quản trị), tổng giám đốc\r\n\n(giám đốc) các tổng công ty (công ty) trực thuộc tập đoàn, tổng công ty; trưởng\r\n\ncác đoàn thể của tập đoàn, tổng công ty.\n\nChương 3\n\nTHỜI GIAN, NỘI\r\n\nDUNG, QUY TRÌNH LẤY PHIẾU VÀ TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHIẾU TÍN NHIỆM\n\nĐiều 6. Thời điểm\r\n\nlấy phiếu tín nhiệm\n\nViệc lấy phiếu tín nhiệm được tiến\r\n\nhành định kỳ vào năm thứ 3 (năm giữa nhiệm kỳ đại hội đảng bộ các cấp). Cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n- Lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức\r\n\ndanh do Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp bầu hoặc phê chuẩn thực hiện theo\r\n\nquy định của Quốc hội.\n\n- Lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức\r\n\ndanh lãnh đạo cấp ủy tiến\r\n\nhành sau khi lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh do Quốc hội, hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp bầu hoặc phê chuẩn.\n\n- Lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức\r\n\ndanh cán bộ lãnh đạo, quản lý khác tiến hành sau sơ kết 6 tháng đầu năm của năm\r\n\nthứ 3 giữa nhiệm kỳ đại hội đảng bộ các cấp.\n\nĐiều 7. Nội dung\r\n\nlấy phiếu tín nhiệm và tổng hợp\r\n\nkết quả phiếu tín nhiệm\n\n7.1- Nội dung lấy phiếu tín nhiệm\n\n1 - Phẩm chất chính trị, đạo đức,\r\n\nlối sống\n\n- Lập trường, quan điểm, tư tưởng\r\n\nchính trị trong thực hiện đường lối, nghị quyết của Đảng; việc chấp hành nguyên\r\n\ntắc, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n- Tinh thần trách nhiệm trong công việc;\r\n\nthái độ phục vụ nhân dân; chấp hành sự phân công của tổ chức.\n\n- Tính trung thực, động cơ trong\r\n\nsáng, công bằng, công tâm, khách quan, giữ vững nguyên tắc trong công việc; khả\r\n\nnăng quy tụ đoàn kết nội bộ và tự phê bình, phê bình.\n\n- Việc chống tham nhũng, trục lợi cá\r\n\nnhân; sự gương mẫu của bản thân và vợ, chồng, con về đạo đức, lối sống và chấp\r\n\nhành chính sách, pháp luật.\n\n- Uy tín trong cán bộ, đảng viên và\r\n\nnhân dân.\n\n2- Năng lực thực tiễn\n\n-\r\n\nKết quả lãnh đạo cụ thể hóa đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp\r\n\nluật của Nhà nước vào lĩnh vực được phân công.\n\n- Tính năng động, quyết đoán, dám\r\n\nnghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trong lãnh đạo, điều hành; năng lực dự báo,\r\n\nxử lý tình huống khó, phức tạp trong phạm vi phụ trách.\n\n- Kết quả, chất lượng tham mưu, đề xuất\r\n\nvề lĩnh vực được phân công phụ trách.\n\n- Khối lượng, chất lượng, hiệu quả\r\n\ncông việc theo chức trách, nhiệm vụ được giao; mức độ hoàn thành nhiệm vụ của\r\n\ncác tổ chức, cơ quan, đơn vị trực thuộc trong phạm vi phụ trách.\n\n- Kết quả lãnh đạo công tác cán bộ và\r\n\nxây dựng đội ngũ cán bộ của địa phương, cơ quan, đơn vị; năng lực phát hiện,\r\n\nđào tạo, sử dụng người có đức, có tài trong công việc.\n\n-\r\n\nKết quả lãnh đạo phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;\r\n\ngiải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực, phạm vi phụ trách.\n\n7.2- Phiếu tín nhiệm và việc\r\n\nghi phiếu tín nhiệm\n\n- Phiếu tín nhiệm\r\n\nđược thể hiện theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này. Trên phiếu ghi rõ họ tên, chức vụ của người được lấy\r\n\nphiếu tín nhiệm kèm theo các ô tương ứng với các mức độ: \"tín nhiệm\r\n\ncao\", \"tín nhiệm\", \"tín nhiệm thấp\".\n\n- Căn cứ vào các tiêu chí theo nội\r\n\ndung lấy phiếu tín nhiệm nêu trên, người ghi phiếu tín nhiệm tự nhìn nhận, đánh\r\n\ngiá khách quan về người được lấy phiếu tín nhiệm, để ghi phiếu theo 3 mức: \"tín\r\n\nnhiệm cao\", \"tín nhiệm\", \"tín nhiệm thấp\".\n\n- Phiếu không hợp lệ là phiếu có một\r\n\ntrong các trường hợp sau: Phiếu không do Ban Kiểm phiếu phát ra; phiếu có gạch\r\n\nxóa họ tên người được in trên phiếu; phiếu có ghi thêm tên người hoặc các thông\r\n\ntin khác vào phiếu; phiếu không đánh dấu vào ô nào hoặc đánh dấu vào hai hoặc\r\n\nba ô tương ứng với tên của một người được lấy phiếu tín nhiệm.\n\n7.3- Tổng hợp kết quả phiếu tín nhiệm\n\n- Kết quả phiếu tín nhiệm đối với từng\r\n\nngười được Ban Kiểm phiếu tổng hợp\r\n\nnhư sau: Họ tên, chức vụ của người được lấy phiếu tín nhiệm; tổng số phiếu phát\r\n\nra; tổng số phiếu thu về và số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ; tổng số phiếu tín nhiệm cao và tỉ lệ\r\n\nphần trăm trên tổng số phiếu thu về; tổng số phiếu tín nhiệm và tỉ lệ phần trăm\r\n\ntrên tổng số phiếu thu về; tổng số phiếu tín nhiệm thấp và tỉ lệ phần trăm trên\r\n\ntổng số phiếu thu về.\n\n- Đối với cán bộ được lấy phiếu tín\r\n\nnhiệm ở nhiều nơi, việc đánh giá tín nhiệm đối với cán bộ sẽ do cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định, trên cơ sở xem xét tổng thể kết quả phiếu tín nhiệm ở từng nơi.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\ncủa tập thể và cá nhân trong lấy phiếu tín nhiệm\n\n8.1- Trách nhiệm của tập thể\r\n\nlãnh đạo\n\n- Lãnh đạo, tổ chức thực hiện việc lấy\r\n\nphiếu tín nhiệm.\n\n- Báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư về\r\n\nkết quả tín nhiệm đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý\r\n\ncông tác tại địa phương, cơ quan, đơn vị mình.\n\n- Quy định và chỉ đạo việc lấy phiếu\r\n\ntín nhiệm đối với các chức danh cán bộ thuộc cấp mình quản lý và kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn cấp dưới thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm.\n\n8.2- Trách nhiệm của cơ quan tổ\r\n\nchức cán bộ\n\n-\r\n\nPhối hợp với các cơ quan liên quan, giúp lãnh đạo chuẩn bị\r\n\nviệc lấy phiếu tín nhiệm.\n\n-\r\n\nTập hợp yêu cầu cung cấp thông tin và trả lời yêu cầu cung\r\n\ncấp thông tin, cụ thể như sau:\n\n+ Ban Tổ chức Trung ương tập hợp yêu cầu cung cấp thông tin\r\n\nđối với các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư; khi cần thiết phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan xác minh về các vấn đề liên quan, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư và\r\n\ntrả lời người yêu cầu sau khi xác minh và có ý kiến của đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban\r\n\nBí thư.\n\n+ Cơ quan tổ chức cán bộ của cấp ủy, cơ quan, đơn vị tập hợp yêu cầu\r\n\ncung cấp thông tin đối với cán bộ được lấy phiếu tín nhiệm và trả lời người yêu\r\n\ncầu sau khi xác minh và có ý kiến của cán bộ được lấy phiếu tín nhiệm.\n\n8.3- Trách nhiệm của người được\r\n\nlấy phiếu\n\nCung cấp đầy đủ, trung thực thông tin\r\n\nliên quan đến nội dung lấy phiếu tín nhiệm (nếu được yêu cầu); trả lời yêu cầu\r\n\ncung cấp thông tin tới cơ quan tổ chức cán bộ để trả lời người yêu cầu (chậm nhất\r\n\n3 ngày trước ngày lấy phiếu tín nhiệm).\n\n8.4- Trách nhiệm của người ghi phiếu\n\n- Tự nhìn nhận, đánh giá khách quan về\r\n\nngười được lấy phiếu tín nhiệm để ghi phiếu tín nhiệm đối với từng chức danh\r\n\ncán bộ theo 3 mức: \"tín nhiệm cao\", \"tín nhiệm\",\r\n\n\"tín nhiệm thấp\".\n\n- Người ghi phiếu tín nhiệm có thể ký\r\n\ntên hoặc không ký tên vào phiếu tín nhiệm.\n\n- Khi có vấn đề cần làm rõ, người ghi\r\n\nphiếu có thể đặt yêu cầu đối với người được lấy phiếu bằng văn bản (chậm nhất\r\n\nlà 15 ngày trước ngày lấy phiếu tín nhiệm).\n\nĐiều 9. Quy trình\r\n\nlấy phiếu tín nhiệm\n\n9.1- Đối với Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư\n\n- Ban Tổ chức Trung ương chuẩn bị phiếu\r\n\ntín nhiệm. Phiếu tín nhiệm có danh sách Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy\r\n\nviên Ban Bí thư; tiêu chí lấy tín nhiệm và có đóng dấu treo của Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương; đề xuất thành phần nhân sự Ban Kiểm phiếu.\n\n- Bộ Chính trị chủ trì việc lấy phiếu\r\n\ntín nhiệm; Ban Kiểm phiếu phát phiếu; các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương ghi phiếu, bỏ phiếu.\n\n- Ban Kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu\r\n\nvà báo cáo kết quả với Ban Chấp hành Trung ương.\n\n9.2- Đối với ủy viên ban thường vụ cấp ủy các cấp\n\nTiến hành tương tự như lấy phiếu tín\r\n\nnhiệm đối với các đồng chí Ủy\r\n\nviên Bộ Chính trị, Ủy viên\r\n\nBan Bí thư.\n\n9.3- Đối với các chức danh cán\r\n\nbộ khác (nêu tại Điều 5 của Quy định này)\n\n- Cơ quan tổ chức, cán bộ chuẩn bị phiếu\r\n\ntín nhiệm và đề xuất Ban Kiểm phiếu.\n\n- Phiếu tín nhiệm có danh sách cán bộ\r\n\n(thuộc đối tượng lấy tín nhiệm), tiêu chí lấy tín nhiệm và có dấu treo của tổ\r\n\nchức, cơ quan, đơn vị.\n\n- Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng của tổ chức, cơ\r\n\nquan, đơn vị chủ trì hội nghị lấy phiếu tín nhiệm.\n\n- Ban Kiểm phiếu phát phiếu, dành thời\r\n\ngian cần thiết để hội nghị ghi phiếu, bỏ phiếu; lập biên bản kiểm phiếu, báo\r\n\ncáo kết quả với hội nghị; niêm phong phiếu và bàn giao cho cơ quan tổ chức cán\r\n\nbộ quản lý, lưu giữ.\n\n- Biên bản kiểm phiếu được lập thành\r\n\n3 bản; 2 bản gửi cấp trên trực tiếp; 1 bản lưu tại địa phương, tổ chức, cơ\r\n\nquan, đơn vị theo chế độ mật.\n\n- Việc lấy phiếu tín nhiệm có thể kết\r\n\nhợp tổ chức với hội nghị sơ kết\r\n\ncông tác 6 tháng đầu năm của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị; trường hợp\r\n\nthật đặc biệt có thể gửi phiếu đến cá nhân và quy định thời gian nhận phiếu.\n\n- Dự hội nghị lấy phiếu tín nhiệm có\r\n\ncán bộ của các ban xây dựng Đảng (tổ\r\n\nchức, kiểm tra, văn\r\n\nphòng cấp ủy) và cơ quan tổ chức cán bộ của cơ quan nhà nước\r\n\ncấp trên.\n\nĐiều 10. Công\r\n\nkhai kết quả phiếu tín nhiệm\n\n10.1- Kết quả phiếu tín nhiệm\r\n\nđược công khai đối với tập thể và cá nhân sau:\n\n- Thành phần tham gia ghi phiếu tín\r\n\nnhiệm của hội nghị lấy phiếu tín nhiệm.\n\n- Tập thể lãnh đạo cấp trên trực tiếp\r\n\n(cấp có thẩm quyền quản lý, quyết\r\n\nđịnh đối với cán bộ).\n\n- Cá nhân cán bộ được lấy phiếu tín\r\n\nnhiệm.\n\n10.2- Cách thức công khai kết\r\n\nquả phiếu tín nhiệm\n\n- Việc công khai kết quả lấy phiếu\r\n\ntín nhiệm được công bố tại các hội nghị lấy phiếu tín nhiệm có thành phần ghi phiếu\r\n\ntín nhiệm nêu tại Điều 5 của Quy định này.\n\n- Căn cứ vào tình hình cụ thể, cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định công khai tín nhiệm đối với cán bộ ở phạm vi, đối tượng\r\n\nkhác.\n\nĐiều 11. Sử dụng\r\n\nkết quả phiếu tín nhiệm\n\n- Kết quả phiếu tín nhiệm được sử dụng\r\n\nđể tham khảo trong đánh giá cán bộ, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, điều động,\r\n\nbổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, miễn nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách\r\n\nđối với cán bộ.\n\n- Những đồng chí có trên 50% số phiếu\r\n\ntín nhiệm thấp cần được xem xét đưa ra khỏi danh sách quy hoạch các chức vụ cao\r\n\nhơn khi rà soát, bổ sung quy\r\n\nhoạch và xem xét bố trí, sắp xếp công tác phù hợp.\n\n- Những đồng chí có từ 2/3 số phiếu\r\n\ntín nhiệm thấp trở lên cần kịp thời xem xét, nếu xét thấy không đáp ứng yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ thì cho từ chức hoặc cho thôi giữ chức vụ để bố trí công tác khác,\r\n\nkhông chờ hết nhiệm kỳ, hết tuổi công tác. \n\nĐiều 12. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n- Các cấp ủy, tổ chức đảng, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung\r\n\nương lãnh đạo, tổ chức thực hiện Quy định này; tổ chức việc lấy phiếu tín nhiệm\r\n\nđối với các chức danh cán bộ thuộc cấp mình quản lý; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn\r\n\ncấp dưới thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm; tổng hợp, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư về kết quả phiếu\r\n\ntín nhiệm đối với các chức danh cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản\r\n\nlý (qua Ban Tổ chức Trung ương để tổng\r\n\nhợp).\n\n- Ban Tổ chức Trung ương tổng hợp kết quả lấy phiếu tín\r\n\nnhiệm đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, báo cáo Bộ\r\n\nChính trị, Ban Bí thư; chủ trì, phối\r\n\nhợp với Ủy ban Kiểm\r\n\ntra Trung ương và các cơ quan\r\n\nliên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, báo cáo Bộ\r\n\nChính trị.\n\n- Quy định này thay thế Quy định số\r\n\n165-QĐ/TW, ngày 18-02-2013 của Bộ Chính trị về việc lấy phiếu tín nhiệm hằng\r\n\nnăm đối với thành viên lãnh đạo cấp\n\nủy và cán bộ lãnh đạo trong\r\n\ncác cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.\n\n\n\n\n\nT/M BỘ CHÍNH TRỊ\n\n\r\n\n Lê Hồng Anh\n\n\n\nTên tổ chức, cơ\r\n\n quan, đơn vị ………………………..\n\n(Đóng dấu treo)\n\n…………., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 201…\n\n\n\nPHIẾU\r\n\nTÍN NHIỆM\n\ncủa ……………\r\n\nđối với …………\r\n\nnăm 201...\n\n- Thực hiện Quy định số 262-QĐ/TW,\r\n\nngày 08-10-2014 của Bộ Chính trị về việc lấy phiếu tín nhiệm đối với thành viên\r\n\nlãnh đạo cấp ủy và cán bộ lãnh\r\n\nđạo trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị\r\n\n- xã hội; đề nghị đồng chí thể hiện sự tín nhiệm của mình đối với các đồng chí\r\n\ncó tên dưới đây bằng cách đánh dấu (x) vào ô tương ứng:\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nChức vụ công\r\n\n tác\n\nTín nhiệm cao\n\nTín nhiệm\n\nTín nhiệm thấp\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n………..\n\nn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười ghi phiếu\n\n(Có thể ký hoặc không ký tên)\n\n", + "id": 102267 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102268.json b/contexts/context_102268.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..78d450cb209876b9817fed1c6e085989d3de8074 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102268.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-12-2023-TT-BCT-sua-doi-Thong-tu-10-2018-TT-BCT-huong-dan-Nghi-dinh-40-2018-ND-CP-kinh-doanh-da-cap-512041.aspx", + "name": "Thong-tu-12-2023-TT-BCT-sua-doi-Thong-tu-10-2018-TT-BCT-huong-dan-Nghi-dinh-40-2018-ND-CP-kinh-doanh", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/2023/TT-BCT\n\nHà Nội, ngày 05\r\n\n tháng 6 năm 2023 \n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2018/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 5 NĂM 2018\r\n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n40/2018/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 03 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH\r\n\nDOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo\r\n\nphương thức đa cấp (sau đây gọi là Nghị định số 40/2018/NĐ-CP);\n\nCăn cứ Nghị định số 18/2023/NĐ-CP\r\n\nngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của\r\n\nChính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp (sau đây gọi\r\n\nlà Nghị định số 18/2023/NĐ-CP);\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nTheo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc\r\n\ngia;\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BCT\r\n\nngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức\r\n\nđa cấp.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 10/2018/TT-BCT\n\nngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP\n\nngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt\r\n\nđộng kinh doanh theo phương thức đa cấp (sau đây gọi là Thông tư số 10/2018/TT-BCT) như\r\n\nsau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:\n\n“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.\n\nThông tư này quy định về khung chương trình đào\r\n\ntạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp; việc kiểm tra, cấp, thu hồi xác nhận\r\n\nkiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương.”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:\n\n“Điều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với cơ sở đào tạo kiến\r\n\nthức pháp luật về bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người có nhu cầu\r\n\nkiểm tra, xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối\r\n\ntại địa phương và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.”\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n“Điều 5. Quy trình tổ chức kiểm tra kiến thức\r\n\npháp luật bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương\n\n1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tổ chức hoặc ủy\r\n\nquyền bằng văn bản cho cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp tổ\r\n\nchức đợt kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối\r\n\ntại địa phương theo quy trình như sau:\n\na) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đăng\r\n\nký kiểm tra, xác nhận kiến thức pháp luật bán hàng đa cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ\r\n\nsung tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 18/2023/NĐ-CP.\n\nb) Lên kế hoạch về thời gian, địa điểm, phương\r\n\nthức kiểm tra.\n\nc) Thông báo kế hoạch kiểm tra.\n\nd) Tổ chức kiểm tra.\n\nđ) Đánh giá kết quả kiểm tra.\n\ne) Thông báo kết quả kiểm tra.\n\n2. Việc kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng\r\n\nđa cấp và kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương có thể được tổ chức tại\r\n\ncùng một đợt hoặc tại các đợt khác nhau.”\n\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:\n\n“Điều 6. Hình thức kiểm tra và đánh giá kết\r\n\nquả kiểm tra\n\n1. Bài kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng\r\n\nđa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương được thực hiện dưới hình thức tự\r\n\nluận hoặc trắc nghiệm trong thời gian tối thiểu 60 phút.\n\n2. Điểm kiểm tra được chấm theo thang điểm 100,\r\n\nyêu cầu cụ thể như sau:\n\na) Đối với bài kiểm tra kiến thức pháp luật về\r\n\nbán hàng đa cấp, bài kiểm tra dưới 80 điểm đối với hình thức trắc nghiệm hoặc\r\n\ndưới 65 điểm đối với hình thức tự luận là không đạt yêu cầu.\n\nb) Đối với bài kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại\r\n\nđịa phương, bài kiểm tra dưới 70 điểm đối với hình thức trắc nghiệm hoặc dưới\r\n\n50 điểm đối với hình thức tự luận là không đạt yêu cầu.\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:\n\n“Điều 7. Xác nhận kiến thức pháp luật về bán\r\n\nhàng đa cấp, xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương\n\nXác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp\r\n\nvà xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương được thực hiện lần lượt theo mẫu\r\n\nsố 21a và mẫu số 21b ban hành kèm theo Nghị định số 18/2023/NĐ-CP”\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:\n\n“Điều 8. Thu hồi xác nhận kiến thức pháp luật\r\n\nvề bán hàng đa cấp, xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương\n\n1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thu hồi xác nhận\r\n\nkiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương\r\n\ntrong trường hợp sau:\n\na) Phát hiện hồ sơ đăng ký kiểm tra của người được\r\n\ncấp xác nhận có thông tin gian dối;\n\nb) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấm dứt hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp;\n\nc) Người được cấp xác nhận kiến thức pháp luật về\r\n\nbán hàng đa cấp chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo, người được cấp\r\n\nxác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương chấm dứt vai trò đầu mối tại địa\r\n\nphương với doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách\r\n\nnhiệm thông báo cho Cơ quan đã tổ chức kỳ kiểm tra trong 02 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày chấm dứt quan hệ đầu mối tại địa phương hoặc hợp đồng đào tạo với người được\r\n\ncấp xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại\r\n\nđịa phương.\n\n2. Trình tự, thủ tục thu hồi xác nhận kiến thức\r\n\npháp luật về bán hàng đa cấp, xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương:\n\na) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi xảy\r\n\nra các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ban\r\n\nhành và gửi quyết định thu hồi xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp\r\n\nhoặc xác nhận kiến thức cho đầu mối lại địa phương tới doanh nghiệp. Xác nhận\r\n\nkiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp hoặc xác nhận kiến thức cho đầu mối tại\r\n\nđịa phương chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ban hành quyết,\r\n\nđịnh thu hồi.\n\nb) Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm\r\n\ncông bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan đã tổ chức kỳ kiểm tra việc\r\n\nthu hồi xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp hoặc xác nhận kiến thức\r\n\ncho đầu mối tại địa phương của từng doanh nghiệp bán hàng đa cấp.”\n\n7. Sửa đổi cụm từ “Cục Cạnh\r\n\ntranh và Bảo vệ người tiêu dùng” tại khoản 1 Điều 10\n\nthành “Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia”.\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm\r\n\n2023.\n\n2. Bãi bỏ Điều 4 và Phụ lục 2,\r\n\nPhụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BCT .\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Tổng bí thư;\r\n\n - Thủ tướng, các PTT Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án NDTC; \r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;\r\n\n - Các Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, CT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Nhật Tân\n\n ", + "id": 102268 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102269.json b/contexts/context_102269.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a6a33a03b539320cfb203b929636afef2ecb22f9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102269.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1356-QD-TTg-2018-can-doi-ngan-sach-nha-nuoc-cho-Bao-hiem-xa-hoi-Viet-Nam-457141.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1356-QD-TTg-2018-can-doi-ngan-sach-nha-nuoc-cho-Bao-hiem-xa-hoi-Viet-Nam-457141", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1356/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHO ĐẦU TƯ NHƯNG\r\n\nCHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ NĂM 2018 CHO BẢO\r\n\nHIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày\r\n\n20 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ các Nghị quyết: số\r\n\n1083/2015/UBTVQH13 ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về\r\n\nchi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2016 - 2018 và\r\n\nviệc ngân sách nhà nước chuyển kinh phí vào Quỹ bảo hiểm xã hội, số\r\n\n528/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về chi\r\n\nphí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2019 - 2021;\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng\r\n\nnăm;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày\r\n\n03 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2017;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n60/2015/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2015 quy định cơ chế quản lý tài chính về bảo\r\n\nhiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã\r\n\nhội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 6899/TTr-BKHĐT ngày 28 tháng 9 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao kế hoạch đầu tư và danh mục dự án đầu tư vốn\r\n\ntừ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 và năm 2018 cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam tại Phụ lục kèm\r\n\ntheo.\n\nĐiều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\n1. Giao chi tiết danh mục dự án và mức\r\n\nkế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối\r\n\nngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2018 của từng dự án nêu tại Điều\r\n\n1 Quyết định này.\n\n2. Chủ trì kiểm tra, giám sát tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa\r\n\nđưa vào cân đối ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2018. Báo cáo\r\n\nChính phủ tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu\r\n\ntư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2018 theo quy định.\n\n3. Chịu trách nhiệm toàn diện trước\r\n\nThủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán về tính chính xác của các\r\n\nthông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án.\n\nĐiều 3. Giao Bảo hiểm xã hội Việt Nam\n\n1. Thông báo cho các đơn vị danh mục\r\n\nvà mức kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào\r\n\ncân đối ngân sách nhà nước cho từng dự án theo quy định tại Điều 1 và Khoản 1\r\n\nĐiều 2 Quyết định này và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30\r\n\ntháng 10 năm 2018.\n\n2. Chỉ thực hiện giải ngân kế hoạch đầu\r\n\ntư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà\r\n\nnước khi có nguồn thu thực tế và không vượt quá tổng mức vốn được giao tại Quyết\r\n\nđịnh này và số thu thực tế.\n\n3. Định kỳ hằng quý gửi báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư\r\n\nnhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2018 về Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Bộ Tài chính.\n\n4. Trường hợp số chi đầu tư trong kế\r\n\nhoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 không đạt dự kiến, Bảo hiểm\r\n\nxã hội Việt Nam thực hiện rà soát, cắt giảm quy mô, điều chỉnh quyết định đầu\r\n\ntư, xác định điểm dừng kỹ thuật, phân kỳ đầu tư để hoàn thành dự án theo tiến độ,\r\n\nphát huy hiệu quả đầu tư, không để xảy ra nợ đọng xây dựng cơ bản.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 5. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng Giám đốc Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2b);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (3b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam\n\nPHỤ LỤC SỐ I\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRUNG HẠN VỐN TỪ NGUỒN\r\n\nTHU ĐỂ LẠI CHO ĐẦU TƯ NHƯNG CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN\r\n\n2016-2020\n\n(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1356/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\n\n\nNguồn\r\n\n thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước\n\nKế\r\n\n hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n8.256.000\n\nA\n\nPHÂN BỔ CHI TIẾT\n\n7.430.000\n\n\n\nNguồn thu để lại cho đầu tư nhưng\r\n\n chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước\n\n7.430.000\n\nB\n\nDỰ PHÒNG\n\n826.000\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ II\n\nDANH MỤC DỰ ÁN BỐ TRÍ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ\r\n\nTRUNG HẠN VỐN TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHO ĐẦU TƯ NHƯNG CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016-2020\r\n\n(Nguồn thu để lại từ chi phí quản lý bảo hiểm xã hội)\n\n(Kèm theo Quyết định số 1356/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm XD\n\nNăng\r\n\n lực thiết kế\n\nThời\r\n\n gian KC-HT\n\nQuyết\r\n\n định chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư hoặc Quyết định đầu tư điều chỉnh\r\n\n đã được TTCP giao kế hoạch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSố quyết\r\n\n định ngày, tháng, năm ban hành\n\nTMĐT\n\nTổng\r\n\n số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong\r\n\n đó: vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối NSNN\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.292.153\n\n13.292.153\n\n\n\n\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.292.153\n\n13.292.153\n\n\n\n\n\nCác dự án khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.292.153\n\n13.292.153\n\n\n\n\n\nKhởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.671.567\n\n7.671.567\n\n\n\n\n\nDự án dự kiến hoàn thành và bàn\r\n\n giao đưa vào sử dụng trong giai đoạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.991.856\n\n3.991.856\n\n\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n409.913\n\n409.913\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Hòa Bình\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n5.500\n\n2016-2019\n\n903;\n\n15/06/2016\n\n115.069\n\n115.069\n\n\n\n(2)\n\nCải tạo, mở rộng Trụ sở BHXH tỉnh Bắc\r\n\n Kạn\n\nBắc\r\n\n Kạn\n\n2142\n\n2016-2020\n\n360\n\n28/02/2017\n\n65.745\n\n65.745\n\n\n\n(3)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Bình Định\n\nBình\r\n\n Định\n\n900\n\n2016-2020\n\n361\n\n28/02/2017\n\n87.072\n\n87.072\n\n\n\n(4)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH tỉnh Lạng\r\n\n Sơn\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n1518\n\n2016-2018\n\n362\n\n28/02/2017\n\n62.849\n\n62.849\n\n\n\n(5)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế\n\n5.120\n\n2016-2020\n\n363,\n\n28/02/2017\n\n79.178\n\n79.178\n\n\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.581.943\n\n3.581.943\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Trà Vinh\n\nTrà\r\n\n Vinh\n\n900\n\n2018-2020\n\n1071;\n\n22/06/2017\n\n1839\n\n17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cầu Ngang\n\nTrà\r\n\n Vinh\n\n800\n\n2018-2020\n\n1070;\n\n22/06/2017\n\n1824\n\n16/10/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(3)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tây Hòa\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n900\n\n2018-2020\n\n1834,\n\n17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(4)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Vang\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế\n\n900\n\n2018-2020\n\n1059;\n\n22/06/2017\n\n1983\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(5)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quảng Điền\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế\n\n900\n\n2018-2020\n\n1058;\n\n22/06/2017\n\n1859\n\n18/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(6)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bắc Trà My\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n900\n\n2018-2020\n\n1848,\n\n17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(7)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phước Sơn\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n900\n\n2018-2020\n\n1827\n\n16/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(8)\n\nTrụ sở BHXH TP Uông Bí\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n1600\n\n2018-2020\n\n1943,\n\n27/10/2017\n\n28.800\n\n28.800\n\n\n\n(9)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hải Hà\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1944\n\n27/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(10)\n\nTrụ sở BHXH huyện Châu Thành\n\nAn\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n1965\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(11)\n\nTrụ sở BHXH TX Quảng Yên\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1945\n\n27/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(12)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thoại Sơn\n\nAn\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n1957\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(13)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tri Tôn\n\nAn\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n1993\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(14)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đức Phổ\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n900\n\n2018-2020\n\n1892\n\n23/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(15)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ba Tơ\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n900\n\n2018-2020\n\n2010\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(16)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Thành\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\n900\n\n2018-2020\n\n1003\n\n22/06/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(17)\n\nTrụ sở BHXH huyện Xuyên Mộc\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\n900\n\n2018-2020\n\n1004\n\n22/06/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(18)\n\nTrụ sở BHXH huyện Côn Đảo\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\n800\n\n2018-2020\n\n1005\n\n22/06/2017\n\n17.200\n\n17.200\n\n\n\n(19)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mộ Đức\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n900\n\n2018-2020\n\n1935\n\n27/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(20)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hạ Hòa\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n900\n\n2018-2020\n\n1961,\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(21)\n\nTrụ sở BHXH TX Con Cuông\n\nNghệ\r\n\n An\n\n900\n\n2018-2020\n\n2023,\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(22)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quỳ Châu\n\nNghệ\r\n\n An\n\n900\n\n2018-2020\n\n2022,\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(23)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nghi Lộc\n\nNghệ\r\n\n An\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1940,\n\n27/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(24)\n\nTrụ sở BHXH huyện Châu Thành\n\nTây\r\n\n Ninh\n\n900\n\n2018-2020\n\n1982\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(25)\n\nTrụ sở BHXH huyện Diễn Châu\n\nNghệ\r\n\n An\n\n1300\n\n2018-2020\n\n1939,\n\n27/10/2017\n\n23.400\n\n23.400\n\n\n\n(26)\n\nTrụ sở BHXH huyện Chương Mỹ\n\nHà Nội\n\n1.600\n\n2018-2020\n\n2014\n\n30/10/2017\n\n22.000\n\n22.000\n\n\n\n(27)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ứng Hòa\n\nHà Nội\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1701,\n\n29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(28)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ninh Phước\n\nNinh\r\n\n Thuận\n\n900\n\n2018-2020\n\n1040;\n\n22/06/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(29)\n\nTrụ sở BHXH huyện Sóc Sơn\n\nHà Nội\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1706,\n\n29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(30)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bác Ái\n\nNinh\r\n\n Thuận\n\n900\n\n2018-2020\n\n1968,\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(31)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kỳ Anh\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n993,\n\n22/06/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(32)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nho Quan\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n950\n\n2018-2020\n\n2008,\n\n30/10/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(33)\n\nTrụ sở BHXH Thị xã Hồng Lĩnh\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n900\n\n2018-2020\n\n1618,\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(34)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Ninh Bình\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n1000\n\n2018-2020\n\n2054,\n\n31/10/2017\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n(35)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hương Khê\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1617,\n\n29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(36)\n\nCải tạo, mở rộng Trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Nam Định\n\nNam\r\n\n Định\n\n1400\n\n2018-2020\n\n1946,\n\n27/10/2017\n\n28.000\n\n28.000\n\n\n\n(37)\n\nTrụ sở BHXH TP Hải Dương\n\nHải\r\n\n Dương\n\n1.545\n\n2018-2020\n\n1867\n\n19/10/2017\n\n26.210\n\n26.210\n\n\n\n(38)\n\nTrụ sở BHXH quận Ngô Quyền\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n1.600\n\n2018-2020\n\n1066\r\n\n ,\n\n22/06/2017\n\n28.800\n\n28.800\n\n\n\n(39)\n\nTrụ sở BHXH huyện An Lão\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n900\n\n2018-2020\n\n1067,\n\n22/06/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(40)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Long Mỹ\n\nHậu\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n991,\n\n22/06/2017\n\n16.200\n\n1\r\n\n 16.200\n\n\n\n(41)\n\nTrụ sở BHXH huyện Dầu Tiếng\n\nBình\r\n\n Dương\n\n900\n\n2018-2020\n\n1994\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(42)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Giáo\n\nBình\r\n\n Dương\n\n900\n\n2018-2020\n\n1995\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(43)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kỳ Sơn\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n900\n\n2018-2020\n\n1023,\n\n22/06/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(44)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tuy Phước\n\nBình\r\n\n Định\n\n900\n\n2018-2020\n\n1996\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(45)\n\nTrụ sở BHXH huyện An Lão\n\nBình\r\n\n Định\n\n900\n\n2018-2020\n\n2000\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(46)\n\nTrụ sở BHXH quận Gò Vấp\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n1700\n\n2018-2020\n\n1068;\n\n22/06/2017\n\n27.200\n\n27.200\n\n\n\n(47)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lạc Thủy\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n900\n\n2018-2020\n\n1623,\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(48)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vân Canh\n\nBình\r\n\n Định\n\n900\n\n2018-2020\n\n2001\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(49)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phù Cát\n\nBình\r\n\n Định\n\n900\n\n2018-2020\n\n1997\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(50)\n\nTrụ sở BHXH quận 4\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1709;\n\n29/9/2017\n\n2018\n\n30/10/2017\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n(51)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Phước Long\n\nBình\r\n\n Phước\n\n800\n\n2016-2017\n\n368\n\n28/02/2017\n\n15.713\n\n15.713\n\n\n\n(52)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kim Động\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n1.024\n\n2016-2018\n\n380\n\n28/02/2017\n\n25.550\n\n25.550\n\n\n\n(53)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Riềng\n\nBình\r\n\n Phước\n\n850\n\n2018-2020\n\n1929\n\n27/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(54)\n\nTrụ sở BHXH quận 5\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n2300\n\n2018-2020\n\n1710\n\n29/9/2017\n\n2019\n\n30/10/2017\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n(55)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tuy Phong\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n900\n\n2018-2020\n\n1838\n\n17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(56)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hàm Thuận Bắc\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n900\n\n2018-2020\n\n1836\n\n17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(57)\n\nTrụ sở BHXH TX Hà Tiên\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n1890,\n\n23/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(58)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kiên Lương\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n850\n\n2018-2020\n\n1888,\n\n23/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(59)\n\nTrụ sở BHXH huyện Châu Thành\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n850\n\n2018-2020\n\n1891,\n\n23/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(60)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đông Hưng\n\nThái\r\n\n Bình\n\n1600\n\n2018-2020\n\n1681;\n\n29/9/2017\n\n1942\n\n27/10/2017\n\n28.800\n\n28.800\n\n\n\n(61)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Lương\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\n900\n\n2018-2020\n\n1683;\n\n29/9/2017\n\n2020\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(62)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đăk Tô\n\nKon\r\n\n Tum\n\n900\n\n2018-2020\n\n1858,\n\n18/10/2017\n\n16.189\n\n16.189\n\n\n\n(63)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đức Linh\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n850\n\n2018-2020\n\n2002\n\n30/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(64)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Thanh Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n2050\n\n2018-2020\n\n994;\n\n22/06/2017\n\n1948\n\n27/10/2017\n\n36.900\n\n36.900\n\n\n\n(65)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đầm Dơi\n\nCà\r\n\n Mau\n\n900\n\n2018-2020\n\n2003\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(66)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nông Cống\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1053;\n\n22/06/2017\n\n1862\n\n19/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(67)\n\nTrụ sở BHXH Thị xã Ninh Hòa\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n900\n\n2018-2020\n\n1024,\n\n22/06/2017\n\n1829,\n\n16/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(68)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ngọc Lặc\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n900\n\n2018-2020\n\n1054;\n\n22/06/2017\n\n1933\n\n27/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(69)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cẩm Thủy\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n900\n\n2018-2020\n\n1055;\n\n22/06/2017\n\n1934\n\n27/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(70)\n\nTrụ sở BHXH quận Hải Châu\n\nĐà Nẵng\n\n1.600\n\n2018-2020\n\n1984\n\n30/10/2017\n\n28.800\n\n28.800\n\n\n\n(71)\n\nTrụ sở BHXH quận Cẩm Lệ\n\nĐà Nẵng\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1985\n\n30/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(72)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bắc Sơn\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n900\n\n2018-2020\n\n1932,\n\n27/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(73)\n\nTrụ sở BHXH huyện Buôn Đôn\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n800\n\n2018-2020\n\n1822\n\n16/10/2017\n\n15.197\n\n15.197\n\n\n\n(74)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đình Lập\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n900\n\n2018-2020\n\n1842,\n\n17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(75)\n\nTrụ sở BHXH huyện Văn Bàn\n\nLào\r\n\n Cai\n\n900\n\n2018-2020\n\n1975,\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(76)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bắc Hà\n\nLào\r\n\n Cai\n\n900\n\n2018-2020\n\n1976,\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(77)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mường Khương\n\nLào\r\n\n Cai\n\n900\n\n2018-2020\n\n2007,\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(78)\n\nTrụ sở BHXH huyện Định Quán\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n850\n\n2018-2020\n\n1973\n\n30/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(79)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bảo Lâm\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\n810\n\n2016-2018\n\n381,\n\n28/02/2017\n\n16.316\n\n16.316\n\n\n\n(80)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thanh Bình\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n850\n\n2018-2020\n\n1894\n\n23/10/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(81)\n\nTrụ sở BHXH huyện Di Linh\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\n900\n\n2018-2020\n\n1974,\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(82)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cát Tiên\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\n900\n\n2018-2020\n\n1845,\n\n17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(83)\n\nTrụ sở BHXH huyện Châu Thành\n\nLong\r\n\n An\n\n870\n\n2016-2018\n\n382,\n\n28/02/2017\n\n19.945\n\n19.945\n\n\n\n(84)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mộc Hóa\n\nLong\r\n\n An\n\n900\n\n2018-2020\n\n1856,\n\n18/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(85)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thạnh Hóa\n\nLong\r\n\n An\n\n900\n\n2018-2020\n\n1844,\n\n17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(86)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Hưng\n\nLong\r\n\n An\n\n900\n\n2018-2020\n\n1847,\n\n17/10/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(87)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đăk Đoa\n\nGia\r\n\n Lai\n\n900\n\n2018-2020\n\n1895\n\n23/10/2017\n\n16.197\n\n16.197\n\n\n\n(88)\n\nTrụ sở BHXH huyện Gia Lâm\n\nHà Nội\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1703,\n\n29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(89)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Xuyên\n\nHà Nội\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1702,\n\n29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(90)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thanh Oai\n\nHà Nội\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1065,\n\n22/06/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(91)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quốc Oai\n\nHà Nội\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1064,\n\n22/06/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(92)\n\nTrụ sở BHXH quận Bắc Từ Liêm\n\nHà Nội\n\n1.700\n\n2018-2020\n\n1063\r\n\n ,\n\n22/06/2017\n\n30.600\n\n30.600\n\n\n\n(93)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bắc Quang\n\nHà\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n1612\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(94)\n\nTrụ sở BHXH TP Hà Giang\n\nHà\r\n\n Giang\n\n1.200\n\n2018-2020\n\n1613\n\n29/9/2017\n\n21.600\n\n21.600\n\n\n\n(95)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thanh Liêm\n\nHà\r\n\n Nam\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1019,\n\n22/06/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(96)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kế Sách\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n900\n\n2018-2020\n\n1941\n\n27/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(97)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mai Sơn\n\nSơn\r\n\n La\n\n900\n\n2018-2020\n\n1837\n\n17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(98)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bắc Mê\n\nHà\r\n\n Giang\n\n800\n\n2018-2020\n\n1960\n\n30/10/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(99)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mai Châu\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n900\n\n2018-2020\n\n1937\n\n27/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(100)\n\nCải tạo, mở rộng Trụ sở BHXH quận\r\n\n Ba Đình\n\nHà Nội\n\n3000\n\n2018-2020\n\n1705,\n\n29/9/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(101)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nam Giang\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n900\n\n2018-2020\n\n1840,\n\n17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(102)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Châu Đốc\n\nAn\r\n\n Giang\n\n\n\n2017-2018\n\n1665,\n\n30/10/2016\n\n17.301\n\n17.301\n\n\n\n(103)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tịnh Biên\n\nAn\r\n\n Giang\n\n900\n\n2017-2019\n\n1633;\n\n29/10/2016\n\n18.356\n\n18.356\n\n\n\n(104)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Vũng Tàu\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\n\n\n2017-2019\n\n1668;\n\n30/10/2016\n\n21.000\n\n21.000\n\n\n\n(105)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hồng Dân\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n750\n\n2017-2019\n\n1642;\n\n30/10/2016\n\n16.979\n\n16.979\n\n\n\n(106)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Thuận An\n\nBình\r\n\n Dương\n\n1000\n\n2017-2019\n\n1643\n\n30/10/2016\n\n23.000\n\n23.000\n\n\n\n(107)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đồng Phú\n\nBình\r\n\n Phước\n\n900\n\n2017-2019\n\n1644;\n\n30/10/2016\n\n18.065\n\n18.065\n\n\n\n(108)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bắc Bình\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n900\n\n2017-2019\n\n1634;\n\n29/10/2016\n\n16.229\n\n16.229\n\n\n\n(109)\n\nTrụ sở BHXH huyện U Minh\n\nCà\r\n\n Mau\n\n900\n\n2017-2019\n\n1645;\n\n30/10/2016\n\n18.251\n\n18.251\n\n\n\n(110)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thạch An\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n900\n\n2017-2019\n\n1646;\n\n30/10/2016\n\n18.265\n\n18.265\n\n\n\n(111)\n\nTrụ sở BHXH huyện Krông Ana\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n900\n\n2017-2018\n\n1630;\n\n29/10/2016\n\n16.828\n\n16.828\n\n\n\n(112)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đắk R'Lấp\n\nĐắk\r\n\n Nông\n\n840\n\n2017-2019\n\n1236;\n\n30/08/2016\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(113)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nậm Pồ\n\nĐiện\r\n\n Biên\n\n900\n\n2017-2018\n\n1647;\n\n30/10/2016\n\n20.685\n\n20.685\n\n\n\n(114)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lấp Vò\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n900\n\n2017-2018\n\n1649;\n\n30/10/2016\n\n18.500\n\n18.500\n\n\n\n(115)\n\nTrụ sở BHXH huyện Chư Prông\n\nGia\r\n\n Lai\n\n900\n\n2017-2018\n\n1631;\n\n29/10/2016\n\n17.257\n\n17.257\n\n\n\n(116)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tứ Kỳ\n\nHải\r\n\n Dương\n\n1000\n\n2017-2019\n\n1650,\n\n30/10/2016\n\n18.730\n\n18.730\n\n\n\n(117)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kiến Thụy\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n1.000\n\n2017-2019\n\n1662,\n\n30/10/2016\n\n20.446\n\n20.446\n\n\n\n(118)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phù Cừ\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n900\n\n2017-2019\n\n1635;\n\n29/10/2016\n\n18.730\n\n18.730\n\n\n\n(119)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Lạc\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n900\n\n2017-2019\n\n1651;\n\n30/10/2016\n\n18.616\n\n18.616\n\n\n\n(120)\n\nTrụ sở BHXH TP Cam Ranh\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n1.000\n\n2017-2019\n\n1652,\n\n30/10/2016\n\n19.584\n\n19.584\n\n\n\n(121)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đăk Glei\n\nKon\r\n\n Tum\n\n900\n\n2017-2019\n\n2956,\n\n07/12/2017\n\n18.153\n\n18.153\n\n\n\n(122)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mường Tè\n\nLai\r\n\n Châu\n\n\n\n2017-2019\n\n874,\n\n05/6/2017\n\n13.311\n\n13.311\n\n\n\n(123)\n\nTrụ sở BHXH huyện Văn Quan\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n900\n\n2017-2019\n\n1654;\n\n30/10/2016\n\n18.156\n\n18.156\n\n\n\n(124)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bảo Yên\n\nLào\r\n\n Cai\n\n\n\n2017-2019\n\n1667,\n\n30/10/2016;\n\n1734,\n\n09/10/2017\n\n22.593\n\n22.593\n\n\n\n(125)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Trụ\n\nLong\r\n\n An\n\n900\n\n2017-2019\n\n1655;\n\n30/10/2016\n\n17.614\n\n17.614\n\n\n\n(126)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ý Yên\n\nNam\r\n\n Định\n\n900\n\n2017-2019\n\n1656;\n\n30/10/2016\n\n18.435\n\n18.435\n\n\n\n(127)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cẩm Khê\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n950\n\n2017-2019\n\n1657;\n\n30/10/2016\n\n18.887\n\n18.887\n\n\n\n(128)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tuyên Hóa\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n900\n\n2017-2019\n\n1636;\n\n29/10/2016\n\n18.498\n\n18.498\n\n\n\n(129)\n\nTrụ sở BHXH TP Hội An\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n1000\n\n2017-2019\n\n1637;\n\n29/10/2016\n\n22.127\n\n22.127\n\n\n\n(130)\n\nTrụ sở BHXH huyện Trà Bồng\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n900\n\n2017-2019\n\n1658;\n\n30/10/2016\n\n17.308\n\n17.308\n\n\n\n(131)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vĩnh Châu\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n900\n\n2017-2019\n\n1659;\n\n30/10/2016\n\n18.169\n\n18.169\n\n\n\n(132)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Châu\n\nTây\r\n\n Ninh\n\n900\n\n2017-2019\n\n1661;\n\n30/10/2016\n\n17.346\n\n17.346\n\n\n\n(133)\n\nTrụ sở BHXH quận 11\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n1000\n\n2017-2019\n\n1664;\n\n30/10/2016\n\n22.308\n\n22.308\n\n\n\n(134)\n\nTrụ sở BHXH huyện Định Hóa\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\n900\n\n2017-2019\n\n1638;\n\n29/10/2016\n\n18.087\n\n18.087\n\n\n\n(135)\n\nTrụ sở BHXH huyện Càng Long\n\nTrà\r\n\n Vinh\n\n750\n\n2017-2019\n\n1639;\n\n29/10/2016\n\n18.487\n\n18.487\n\n\n\n(136)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Tân\n\nAn\r\n\n Giang\n\n850\n\n2018-2020\n\n1927\n\n27/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(137)\n\nTrụ sở BHXH huyện Long Điền\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\n900\n\n2018-2020\n\n1967\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(138)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Dũng\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1825\n\n16/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(139)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bạch Thông\n\nBắc\r\n\n Kạn\n\n900\n\n2018-2020\n\n1868\n\n19/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(140)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thạnh Phú\n\nBến\r\n\n Tre\n\n850\n\n2018-2020\n\n1843\n\n17/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(141)\n\nTrụ sở BHXH TX Tân Uyên\n\nBình\r\n\n Dương\n\n900\n\n2018-2020\n\n1966\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(142)\n\nTrụ sở BHXH TX An Nhơn\n\nBình\r\n\n Định\n\n900\n\n2018-2020\n\n1863\n\n19/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(143)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Đồng Xoài\n\nBình\r\n\n Phước\n\n850\n\n2018-2020\n\n1930\n\n27/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(144)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cái Nước\n\nCà\r\n\n Mau\n\n900\n\n2018-2020\n\n1835\n\n17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(145)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hạ Lang\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n900\n\n2018-2020\n\n1826\n\n16/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(146)\n\nTrụ sở BHXH Thị xã Buôn Hồ\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n900\n\n2018-2020\n\n1008\n\n22/06/2017\n\n1823\n\n16/10/2017\n\n16.194\n\n16.194\n\n\n\n(147)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cư Jut\n\nĐắk\r\n\n Nông\n\n900\n\n2018-2020\n\n1926\n\n27/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(148)\n\nTrụ sở BHXH huyện Xuân Lộc\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n950\n\n2018-2020\n\n1854\n\n18/10/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(149)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tam Nông\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n800\n\n2018-2020\n\n1821\n\n16/10/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(150)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kông Chro\n\nGia\r\n\n Lai\n\n900\n\n2018-2020\n\n1857\n\n18/10/2017\n\n16.198\n\n16.198\n\n\n\n(151)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hoàng Su Phì\n\nHà\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n1018\n\n22/06/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(152)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đồng Văn\n\nHà\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n1017\n\n22/06/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(153)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cẩm Xuyên\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1020\n\n22/06/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(154)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bình Giang\n\nHải\r\n\n Dương\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1021,\n\n22/06/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(155)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tương Dương\n\nNghệ\r\n\n An\n\n800\n\n2018-2020\n\n1977,\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(156)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bố Trạch\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1865,\n\n19/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(157)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tiên Phước\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n900\n\n2018-2020\n\n1853,\n\n18/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(158)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nghĩa Hành\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n900\n\n2018-2020\n\n1980\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(159)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Châu\n\nSơn\r\n\n La\n\n900\n\n2017-2019\n\n1660;\n\n30/10/2016\n\n16.856\n\n16.856\n\n\n\n(160)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Biên\n\nTây\r\n\n Ninh\n\n850\n\n2018-2020\n\n1936\n\n27/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(161)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cai Lậy\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1060;\n\n22/06/2017\n\n1896\n\n23/10/2017\n\n16.000\n\n16.000\n\n\n\n(162)\n\nTrụ sở BHXH quận Phú Nhuận\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n1700\n\n2018-2020\n\n1990\n\n30/10/2017\n\n27.200\n\n27.200\n\n\n\n(163)\n\nTrụ sở BHXH huyện Chiêm Hóa\n\nTuyên\r\n\n Quang\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1072;\n\n22/06/2017\n\n1991\n\n30/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(164)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thái Thụy\n\nThái\r\n\n Bình\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1052;\n\n22/06/2017\n\n1928\n\n27/10/2017\n\n16.000\n\n16.000\n\n\n\n(165)\n\nTrụ sở BHXH huyện Triệu Sơn\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1861,\n\n19/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(166)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phong Điền\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế\n\n900\n\n2018-2020\n\n1057;\n\n22/06/2017\n\n1866\n\n19/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(167)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mang Thít\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n900\n\n2018-2020\n\n1992;\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(168)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bình Xuyên\n\nVĩnh\r\n\n Phúc\n\n850\n\n2018-2020\n\n1074;\n\n22/06/2017\n\n1887\n\n23/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(169)\n\nTrụ sở Đại diện văn phòng BHXH Việt\r\n\n Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n1135\n\n2016-2018\n\n359;\n\n28/02/2017\n\n2.296\n\n2.296\n\n\n\n(170)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Yên\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n870\n\n2015-2017\n\n364\n\n28/02/2017\n\n18.750\n\n18.750\n\n\n\n(171)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lương Tài\n\nBắc\r\n\n Ninh\n\n900\n\n2016-2018\n\n366\n\n28/02/2017\n\n14.532\n\n14.532\n\n\n\n(172)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bắc Tân Uyên\n\nBình\r\n\n Dương\n\n1.240\n\n2016-2018\n\n412\n\n01/03/2017\n\n21.000\n\n21.000\n\n\n\n(173)\n\n\n\nTrụ sở BHXH huyện Vĩnh Thạnh\n\nBình\r\n\n Định\n\n800\n\n2016-2017\n\n367\n\n28/02/2017\n\n15.198\n\n15.198\n\n\n\n(174)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lộc Ninh\n\nBình\r\n\n Phước\n\n816\n\n2016-2017\n\n369\n\n28/02/2017\n\n14.067\n\n14.067\n\n\n\n(175)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quảng Uyên\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n827\n\n2016-2018\n\n370\n\n28/2/2017\n\n18.192\n\n18.192\n\n\n\n(176)\n\nTrụ sở BHXH huyện Krông Pắk\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n960\n\n2016-2017\n\n372\n\n28/02/2017\n\n13.396\n\n13.396\n\n\n\n(177)\n\nTrụ sở BHXH huyện EaKar\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n933\n\n2016-2017\n\n371\n\n28/02/2017\n\n13.174\n\n13.174\n\n\n\n(178)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đăk Mil\n\nĐắk\r\n\n Nông\n\n750\n\n2016-2017\n\n373\n\n28/02/2017\n\n14.331\n\n14.331\n\n\n\n(179)\n\nTrụ sở BHXH huyện Trảng Bom\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n1.263\n\n2016-2017\n\n374\n\n28/02/2017\n\n16.951\n\n16.951\n\n\n\n(180)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kbang\n\nGia\r\n\n Lai\n\n800\n\n2016-2017\n\n375\n\n28/02/2017\n\n13.393\n\n13.393\n\n\n\n(181)\n\nTrụ sở BHXH Thành phố Hà Tĩnh\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n1.250\n\n2016-2018\n\n378,\n\n28/02/2017\n\n19.712\n\n19.712\n\n\n\n(182)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vĩnh Bảo\n\nHải Phòng\n\n1.035\n\n2016-2018\n\n365,\n\n28/02/2017\n\n19.727\n\n19.727\n\n\n\n(183)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Mỹ\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n1.014\n\n2016-2018\n\n379,\n\n28/02/2017\n\n22.836\n\n22.836\n\n\n\n(184)\n\nTrụ sở BHXH huyện Diên Khánh\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n893\n\n2016-2018\n\n418,\n\n23/03/2016\n\n18.830\n\n18.830\n\n\n\n(185)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nam Trực\n\nNam\r\n\n Định\n\n960\n\n2016-2018\n\n383,\n\n28/02/2017\n\n12.263\n\n12.263\n\n\n\n(186)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Khánh\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n970\n\n2016-2018\n\n387,\n\n28/2/2017\n\n16.607\n\n16.607\n\n\n\n(187)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Mô\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n1065\n\n2016-2018\n\n388;\n\n28/02/2017\n\n18.990\n\n18.990\n\n\n\n(188)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thái Hòa\n\nNghệ\r\n\n An\n\n990\n\n2016-2018\n\n386;\n\n28/02/2017\n\n14.067\n\n14.067\n\n\n\n(189)\n\nTrụ sở BHXH huyện Anh Sơn\n\nNghệ\r\n\n An\n\n986\n\n2016-2018\n\n385;\n\n28/02/2017\n\n16.694\n\n16.694\n\n\n\n(190)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quỳnh Lưu\n\nNghệ\r\n\n An\n\n1040\n\n2016-2018\n\n384;\n\n28/02/2017\n\n17.826\n\n17.826\n\n\n\n(191)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đồng Xuân\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n854\n\n2016-2018\n\n413;\n\n01/03/2017\n\n10.591\n\n10.591\n\n\n\n(192)\n\nTrụ sở BHXH huyện Minh Hóa\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n960\n\n2015-2017\n\n390;\n\n28/02/2017\n\n12.078\n\n12.078\n\n\n\n(193)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đông Giang\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n800\n\n2016-2018\n\n1544;\n\n25/9/2017\n\n15.027\n\n15.027\n\n\n\n(194)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hiệp Đức\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n900\n\n2016-2018\n\n392\n\n28/02/2017\n\n17.011\n\n17.011\n\n\n\n(195)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hải Lăng\n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n880\n\n2016-2018\n\n393;\n\n28/02/2017\n\n16.193\n\n16.193\n\n\n\n(196)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mỹ Tú\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n910\n\n2016-2018\n\n394\n\n28/02/2017\n\n19.375\n\n19.375\n\n\n\n(197)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thạch Thất\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n1.040\n\n2016-2018\n\n376,\n\n28/02/2017\n\n20.530\n\n20.530\n\n\n\n(198)\n\nTrụ sở BHXH quận Hà Đông\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n1.451\n\n2016-2018\n\n377\r\n\n ,\n\n28/02/2017\n\n30.675\n\n30.675\n\n\n\n(199)\n\nTrụ sở BHXH huyện Sơn Dương\n\nTuyên\r\n\n Quang\n\n1151\n\n2016-2017\n\n396;\n\n28/02/2017\n\n22.164\n\n22.164\n\n\n\n(200)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hậu Lộc\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n895\n\n2016-2017\n\n395;\n\n28/02/2017\n\n17.630\n\n17.630\n\n\n\n(201)\n\nTrụ sở BHXH huyện Long Hồ\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n772\n\n2016-2018\n\n1142;\n\n12/08/2016\n\n397\n\n28/02/2017\n\n19.148\n\n19.148\n\n\n\n(202)\n\nTrụ sở BHXH huyện Trấn Yên\n\nYên\r\n\n Bái\n\n990\n\n2016-2018\n\n211;\n\n28/02/2017\n\n18.623\n\n18.623\n\n\n\n\n\nDự án dự kiến hoàn thành và bàn\r\n\n giao đưa vào sử dụng trong giai đoạn sau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.679.711\n\n3.679.711\n\n\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.684.951\n\n2.684.951\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Điện Biên\n\nĐiện\r\n\n Biên\n\n3.600\n\n2020-2024\n\n1964\n\n30/10/2017\n\n72.000\n\n72.000\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở cơ quan BHXH Việt Nam tại Hà\r\n\n Nội\n\nHà Nội\n\n34.000\n\n2018-2022\n\n976,\n\n22/06/2017\n\n680.000\n\n680.000\n\n\n\n(3)\n\nTrụ sở BHXH quận Hai Bà Trưng, quận\r\n\n Hoàn Kiếm\n\nHà Nội\n\n6.800\n\n2018-2022\n\n979,\n\n22/06/2017\n\n122.400\n\n122.400\n\n\n\n(4)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Hải Phòng\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n6400\n\n2018-2022\n\n1970\n\n30/10/2017\n\n128.000\n\n128.000\n\n\n\n(5)\n\nCải tạo, mở rộng Trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Phú Thọ\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n2.300\n\n2018-2022\n\n2011,\n\n30/10/2017\n\n45.000\n\n45.000\n\n\n\n(6)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Quảng Trị\n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n4.500\n\n2017-2021\n\n1632,\n\n29/10/2016;\n\n602,\n\n14/4/2017\n\n93.954\n\n93.954\n\n\n\n(7)\n\nTrung tâm Đào tạo Ngành BHXH phía\r\n\n Nam, Trụ sở TP Hồ Chí Minh và Trụ sở đại diện BHXH Việt Nam tại TP Hồ Chí\r\n\n Minh\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n30.000\n\n2018-2022\n\n978,\n\n22/06/2017\n\n1962\n\n30/10/2017\n\n540.000\n\n540.000\n\n\n\n(8)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Thái Bình\n\nThái\r\n\n Bình\n\n5.120\n\n2018-2022\n\n2894\n\n24/11/2017\n\n853\n\n06/7/2018\n\n90.000\n\n90.000\n\n\n\n(9)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Hà Nam\n\nHà\r\n\n Nam\n\n4500\n\n2020-2024\n\n1571\n\n29/9/2017\n\n90.000\n\n90.000\n\n\n\n(10)\n\nCải tạo, mở rộng Trụ sở BHXH tỉnh Hải\r\n\n Dương\n\nHải\r\n\n Dương\n\n2600\n\n2018-2022\n\n1981\n\n30/10/2017\n\n45.000\n\n45.000\n\n\n\n(11)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Hưng Yên\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n4500\n\n2018-2022\n\n1898\n\n23/10/2017\n\n90.000\n\n90.000\n\n\n\n(12)\n\nCải tạo, mở rộng Trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Lào Cai\n\nLào\r\n\n Cai\n\n2050\n\n2017-2021\n\n1641,\n\n30/10/2016\n\n46.442\n\n46.442\n\n\n\n(13)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Bạc Liêu\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n3.400\n\n2017-2021\n\n1640,\n\n30/10/2016;\n\n601,\n\n14/4/2017\n\n84.309\n\n84.309\n\n\n\n(14)\n\nTrụ sở BHXH quận Đồ Sơn\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n2.600\n\n2017-2021\n\n1663;\n\n30/10/2016\n\n58.862\n\n58.862\n\n\n\n(15)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Biên Hòa\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n2.200\n\n2017-2021\n\n1648;\n\n30/10/2016\n\n44.984\n\n44.984\n\n\n\n(16)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh An Giang\n\nAn\r\n\n Giang\n\n3.300\n\n2018-2022\n\n1924\n\n27/10/2017\n\n66.000\n\n66.000\n\n\n\n(17)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Lâm Đồng\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\n3200\n\n2018-2022\n\n1963\n\n30/10/2017\n\n64.000\n\n64.000\n\n\n\n(18)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Phú Yên\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n3.300\n\n2018-2022\n\n1897\n\n23/10/2017\n\n66.000\n\n66.000\n\n\n\n(19)\n\nTrung tâm dữ liệu Miền tại Đà Nẵng\r\n\n và trung tâm đào tạo nghiệp vụ ngành Bảo hiểm xã hội\n\nĐà Nẵng\n\n15.000\n\n2018-2022\n\n2024,\n\n22/06/2017\n\n160.000\n\n160.000\n\n\n\n(20)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Thái Nguyên\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\n4.900\n\n2018-2022\n\n984,\n\n22/06/2017\n\n1925\n\n27/10/2017\n\n98.000\n\n98.000\n\n\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n994.760\n\n994.760\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH Thị xã Nghĩa Lộ\n\nYên\r\n\n Bái\n\n900\n\n2020-2022\n\n1697;\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở BHXH TX Bình Minh\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n900\n\n2020-2022\n\n1695;\n\n29/9/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(3)\n\nTrụ sở BHXH huyện Duyên Hải\n\nTrà\r\n\n Vinh\n\n900\n\n2020-2022\n\n1692;\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(4)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tuy An\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n900\n\n2020-2022\n\n1659;\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(5)\n\nTrụ sở BHXH TP Đồng Hới\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n1600\n\n2020-2022\n\n1661;\n\n29/9/2017\n\n28.800\n\n28.800\n\n\n\n(6)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hà Trung\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n1000\n\n2020-2022\n\n1687;\n\n29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(7)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Ninh\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n800\n\n2020-2022\n\n1664;\n\n29/9/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(8)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hoành Bồ\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n1000\n\n2020-2022\n\n1666;\n\n29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(9)\n\nTrụ sở BHXH huyện An Phú\n\nAn\r\n\n Giang\n\n900\n\n2019-2021\n\n1561\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(10)\n\nTrụ sở BHXH huyện Chợ Mới\n\nAn\r\n\n Giang\n\n900\n\n2019-2021\n\n1563\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(11)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đông Hải\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n800\n\n2019-2021\n\n1564\n\n29/9/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(12)\n\nTrụ sở BHXH Huyện Cù Lao Dung\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n900\n\n2020-2022\n\n1673;\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(13)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Thế\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n900\n\n2020-2022\n\n1577\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(14)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thuận Châu\n\nSơn\r\n\n La\n\n900\n\n2020-2022\n\n1675\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(15)\n\nTrụ sở BHXH huyện Việt Yên\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n1.000\n\n2020-2022\n\n1576\n\n29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(16)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Bắc Kạn\n\nBắc\r\n\n Kạn\n\n1.000\n\n2020-2022\n\n1580\n\n29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(17)\n\nTrụ sở BHXH huyện Dương Minh Châu\n\nTây\r\n\n Ninh\n\n900\n\n2020-2022\n\n1677;\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(18)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ninh Hải\n\nNinh\r\n\n Thuận\n\n900\n\n2020-2022\n\n1651;\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(19)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nam Sách\n\nHải\r\n\n Dương\n\n1.100\n\n2020-2022\n\n1619,\n\n29/9/2017\n\n19.800\n\n19.800\n\n\n\n(20)\n\nTrụ sở BHXH Thị xã Từ Sơn\n\nBắc\r\n\n Ninh\n\n1.000\n\n2020-2022\n\n1581\n\n29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(21)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ba Tri\n\nBến\r\n\n Tre\n\n800\n\n2020-2022\n\n1582\n\n29/9/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(22)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mỏ Cày Nam\n\nBến\r\n\n Tre\n\n900\n\n2020-2022\n\n1583\n\n29/9/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(23)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Tiền Giang\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n1600\n\n2019-2021\n\n1569\n\n29/9/2017\n\n32.000\n\n32.000\n\n\n\n(24)\n\nTrụ sở BHXH quận Hải An\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n1.000\n\n2020-2022\n\n1708,\n\n29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(25)\n\nTrụ sở BHXH huyện Long Mỹ\n\nHậu\r\n\n Giang\n\n900\n\n2020-2022\n\n1620,\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(26)\n\nTrụ sở BHXH TP. Vị Thanh\n\nHậu\r\n\n Giang\n\n1.000\n\n2020-2022\n\n1621,\n\n29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(27)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lạc Sơn\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n900\n\n2020-2022\n\n1622,\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(28)\n\nTrụ sở BHXH huyện Chơn Thành\n\nBình\r\n\n Phước\n\n850\n\n2020-2022\n\n1591\n\n29/9/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(29)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mỹ Hào\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n900\n\n2020-2022\n\n1625,\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(30)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Tuyên Quang\n\nTuyên\r\n\n Quang\n\n1500\n\n2019-2021\n\n1570;\n\n29/9/2017\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n(31)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quỳnh Phụ\n\nThái\r\n\n Bình\n\n1000\n\n2020-2022\n\n1682;\n\n29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(32)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Hiệp\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n900\n\n2020-2022\n\n1629,\n\n29/9/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(33)\n\nTrụ sở BHXH huyện Gò Quao\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n900\n\n2020-2022\n\n1630,\n\n29/9/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(34)\n\nTrụ sở BHXH huyện Võ Nhai\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\n900\n\n2020-2022\n\n1684;\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(35)\n\nTrụ sở BHXH Thị xã La Gi\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n900\n\n2020-2022\n\n1592\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(36)\n\nTrụ sở BHXH huyện Sa Thầy\n\nKon\r\n\n Tum\n\n800\n\n2020-2022\n\n1634,\n\n29/9/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(37)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cái Răng\n\nCần\r\n\n Thơ\n\n900\n\n2020-2022\n\n1698\n\n29/9/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(38)\n\nTrụ sở BHXH huyện Khánh Sơn\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n900\n\n2020-2022\n\n1636,\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(39)\n\nTrụ sở BHXH huyện Krông Bông\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n800\n\n2020-2022\n\n1600\n\n29/9/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(40)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lăk\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n800\n\n2020-2022\n\n1601\n\n29/9/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(41)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hữu Lũng\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n900\n\n2020-2022\n\n1639,\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(42)\n\nTrụ sở BHXH huyện Krong Nô\n\nĐắk\r\n\n Nông\n\n900\n\n2020-2022\n\n1603\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(43)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Lào Cai\n\nLào\r\n\n Cai\n\n1.350\n\n2020-2022\n\n1642,\n\n29/9/2017\n\n24.300\n\n24.300\n\n\n\n(44)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Phú\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n1.000\n\n2020-2022\n\n2021\n\n30/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(45)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lai Vung\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n850\n\n2020-2022\n\n2004\n\n30/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(46)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cao Lãnh\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n800\n\n2020-2022\n\n1605\n\n29/9/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(47)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lâm Hà\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\n900\n\n2020-2022\n\n1644,\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(48)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Đồng Tháp\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n1.700\n\n2019-2021\n\n1565\n\n29/9/2017\n\n34.000\n\n34.000\n\n\n\n(49)\n\nTrụ sở BHXH Thị xã Hồng Ngự\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n900\n\n2020-2022\n\n1608\n\n29/9/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(50)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Thạnh\n\nLong\r\n\n An\n\n900\n\n2020-2022\n\n1648,\n\n29/9/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(51)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thủ Thừa\n\nLong\r\n\n An\n\n900\n\n2020-2022\n\n1645,\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(52)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ia Grai\n\nGia\r\n\n Lai\n\n900\n\n2020-2022\n\n1610\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(53)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mang Yang\n\nGia\r\n\n Lai\n\n900\n\n2020-2022\n\n1611\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(54)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phước Long\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n900\n\n2020-2022\n\n1575\n\n29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(55)\n\nTrụ sở BHXH huyện Núi Thành\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n1000\n\n2020-2022\n\n1663,\n\n29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(56)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Cai Lậy\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n920\n\n2020-2022\n\n1679;\n\n29/9/2017\n\n16.560\n\n16.560\n\n\n\n\n\nChuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.620.586\n\n5.620.586\n\n\n\n\n\nDự án dự kiến hoàn thành và bàn\r\n\n giao đưa vào sử dụng trong giai đoạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.066.042\n\n4.066.042\n\n\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.120.559\n\n2.120.559\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Bắc Giang\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n5238\n\n2016-2018\n\n323;\n\n28/02/2017\n\n92.164\n\n92.164\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Bắc Ninh\n\nBắc\r\n\n Ninh\n\n5000\n\n2016-2019\n\n322;\n\n28/02/2017\n\n114.412\n\n114.412\n\n\n\n(3)\n\nTrụ sở làm việc các đơn vị trực thuộc\r\n\n BHXH VN tại khu Hành Chính mới quận Hà Đông\n\nHà Nội\n\n17589\n\n2014-2018\n\n1362\n\n23/9/2016;\n\n3072,\n\n26/12/2017\n\n290.000\n\n290.000\n\n\n\n(4)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Long An\n\nLong\r\n\n An\n\n5250\n\n2016-2020\n\n324,\n\n28/02/2017\n\n143.869\n\n143.869\n\n\n\n(5)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Bình Dương\n\nBình\r\n\n Dương\n\n6833\n\n2013-2017\n\n1361;\n\n23/09/2016\n\n155.000\n\n155.000\n\n\n\n(6)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Bình Phước\n\nBình\r\n\n Phước\n\n4,160\n\n2013-2015\n\n1424,\n\n25/10/2012\n\n67.493\n\n67.493\n\n\n\n(7)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\n5,500\n\n2012-2015\n\n1220,\n\n31/10/2011\n\n82.682\n\n82.682\n\n\n\n(8)\n\nCải tạo, mở rộng Trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Quảng Nam\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n3222\n\n2013-2016\n\n1395;\n\n23/10/2012\n\n69.291\n\n69.291\n\n\n\n(9)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Thanh Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n6,530\n\n2012-2017\n\n1241;\n\n31/10/2011\n\n1400\n\n19/8/2017\n\n63.838\n\n63.838\n\n\n\n(10)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Kiên Giang\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n3500\n\n2015-2017\n\n1261;\n\n05/9/2016\n\n107.809\n\n107.809\n\n\n\n(11)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Ninh Thuận\n\nNinh\r\n\n Thuận\n\n3,974\n\n2013-2017\n\n1107,\n\n3/7/2017\n\n59.975\n\n59.975\n\n\n\n(12)\n\nTrường đào tạo nghiệp vụ 47 Bà Triệu\r\n\n - Hà Đông\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n6412\n\n2015-2019\n\n267,\n\n28/02/2017\n\n34.926\n\n34.926\n\n\n\n(13)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Vĩnh Phúc\n\nVĩnh\r\n\n Phúc\n\n6412\n\n2015-2017\n\n1396\n\n23/10/2012\n\n714;\n\n22/06/2015\n\n93.924\n\n93.924\n\n\n\n(14)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Bình Thuận\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n4480\n\n2015-2019\n\n268,\n\n28/02/2017\n\n3128,\n\n29/12/2017\n\n80.193\n\n80.193\n\n\n\n(15)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Khánh Hòa\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n6684\n\n2015-2019\n\n271\n\n28/02/2017\n\n102.959\n\n102.959\n\n\n\n(16)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Tây Ninh\n\nTây\r\n\n Ninh\n\n5545\n\n2013-2018\n\n1447,\n\n25/10/2012;\n\n122,\n\n3/01/2018\n\n104.028\n\n104.028\n\n\n\n(17)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Vĩnh Long\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n4432\n\n2014-2017\n\n1360,\n\n23/9/2016;\n\n3733,\n\n27/12/2016\n\n86.843\n\n86.843\n\n\n\n(18)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Đà Nẵng\n\nĐà Nẵng\n\n8304\n\n2013-2016\n\n1425,\n\n25/10/2012\n\n159.975\n\n159.975\n\n\n\n(19)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Đắk Lắk\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n5315\n\n2015-2019\n\n269,\n\n28/02/2017\n\n110.310\n\n110.310\n\n\n\n(20)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Yên Bái\n\nYên\r\n\n Bái\n\n4500\n\n2013-2017\n\n791;\n\n17/7/2013\n\n100.868\n\n100.868\n\n\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.945.483\n\n1.945.483\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ngã Bảy\n\nHậu\r\n\n Giang\n\n726\n\n2013-2014\n\n1404\n\n24/10/2012\n\n14.503\n\n14.503\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở BHXH huyện Sìn Hồ\n\nLai\r\n\n Châu\n\n920\n\n2015-2017\n\n293\n\n28/02/2017\n\n9.751\n\n9.751\n\n\n\n(3)\n\nTrụ sở BHXH huyên Tiên Du\n\nBắc\r\n\n Ninh\n\n1147\n\n2015-2017\n\n1263\n\n05/9/2016\n\n20.886\n\n20.886\n\n\n\n(4)\n\nTrụ sở BHXH huyện Giá Rai\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n1,050\n\n2015-2017\n\n278\n\n28/02/2017\n\n13.385\n\n13.385\n\n\n\n(5)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ngân Sơn\n\nBắc\r\n\n Kạn\n\n834\n\n2015-2017\n\n114\n\n20/01/2017\n\n12.960\n\n12.960\n\n\n\n(6)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mường Chà\n\nĐiện\r\n\n Biên\n\n847\n\n2015-2017\n\n1089\n\n24/10/2014\n\n19.849\n\n19.849\n\n\n\n(7)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hồng Ngự\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n714\n\n2014-2015\n\n1095\n\n24/10/2014\n\n14.297\n\n14.297\n\n\n\n(8)\n\nTrụ sở BHXH huyện Krông Pa\n\nGia Lai\n\n750\n\n2015-2017\n\n283\n\n28/02/2017\n\n16.117\n\n16.117\n\n\n\n(9)\n\nTrụ sở BHXH huyện Xín Mần\n\nHà\r\n\n Giang\n\n780\n\n2015-2016\n\n284\n\n28/02/2017\n\n11.182\n\n11.182\n\n\n\n(10)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thạch Hà\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n1.056\n\n2015-2017\n\n286\n\n28/02/2017\n\n17.132\n\n17.132\n\n\n\n(11)\n\nTrụ sở BHXH huyện Gia Lộc\n\nHải\r\n\n Dương\n\n900\n\n2015-2017\n\n1090\n\n24/10/2014\n\n13.690\n\n13.690\n\n\n\n(12)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lương Sơn\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n879\n\n2013-2014\n\n1411;\n\n24/10/2012\n\n14.524\n\n14.524\n\n\n\n(13)\n\nTrụ sở BHXH TP Bảo Lộc\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\n636.6\n\n2014-2016\n\n908,\r\n\n 4/6/2014\n\n15.525\n\n15.525\n\n\n\n(14)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Nghệ An\n\nNghệ\r\n\n An\n\n1.470\n\n2015-2017\n\n272\n\n28/02/2017\n\n23.749\n\n23.749\n\n\n\n(15)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thanh Thủy\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n879\n\n2015-2017\n\n302\n\n28/02/2017\n\n9.693\n\n9.693\n\n\n\n(16)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lệ Thủy\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n942\n\n2013-2014\n\n967;\n\n22/09/2014\n\n14.257\n\n14.257\n\n\n\n(17)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Tam Kỳ\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n1.125\n\n2015-2017\n\n1093,\n\n24/10/2014\n\n25.044\n\n25.044\n\n\n\n(18)\n\nTrụ sở BHXH huyện Chợ Lách\n\nBến\r\n\n Tre\n\n830\n\n2015-2017\n\n279\n\n28/02/2017\n\n16.691\n\n16.691\n\n\n\n(19)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mỏ Cầy Bắc\n\nBến\r\n\n Tre\n\n1,400\n\n2013-2014\n\n980;\n\n26/09/2014\n\n14.506\n\n14.506\n\n\n\n(20)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bảo Lạc\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n798\n\n2015-2018\n\n282\n\n28/02/2017\n\n20.445\n\n20.445\n\n\n\n(21)\n\nTrụ sở BHXH quận Sơn Trà\n\nĐà Nẵng\n\n1,209\n\n2013-2015\n\n1403\n\n24/10/2012\n\n1517\n\n20/09/2017\n\n17.840\n\n17.840\n\n\n\n(22)\n\nTrụ sở BHXH huyện Krông Búk\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n760\n\n2014-2016\n\n929;\n\n10/09/2014\n\n17.207\n\n17.207\n\n\n\n(23)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tuần Giáo\n\nĐiện\r\n\n Biên\n\n900\n\n2015-2017\n\n317\n\n28/02/2017\n\n18.654\n\n18.654\n\n\n\n(24)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thuận Nam\n\nNinh\r\n\n Thuận\n\n755\n\n2014-2016\n\n884,\n\n26/8/2014\n\n15.408\n\n15.408\n\n\n\n(25)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Hoàng Mai\n\nNghệ\r\n\n An\n\n969\n\n2015-2017\n\n300\n\n28/02/2017\n\n12.105\n\n12.105\n\n\n\n(26)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Lập\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n870\n\n2015-2016\n\n303\n\n28/02/2017\n\n12.438\n\n12.438\n\n\n\n(27)\n\nTrụ sở BHXH quận Đống Đa\n\nTP.Hà\r\n\n Nội\n\n1.525\n\n2014-2018\n\n1152\n\n30/10/2013;\n\n1509\n\n14/10/2016;\n\n3073\n\n26/12/2017\n\n34.758\n\n34.758\n\n\n\n(28)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nhà Bè\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n1.017\n\n2013-2015\n\n1446\n\n25/10/2012\n\n35.687\n\n35.687\n\n\n\n(29)\n\nTrụ sở BHXH huyện Na Hang\n\nTuyên\r\n\n Quang\n\n906\n\n2014-2016\n\n2598\n\n06/12/2016\n\n13.550\n\n13.550\n\n\n\n(30)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Bình\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\n855\n\n2015-2017\n\n309,\n\n28/02/2017\n\n15.551\n\n15.551\n\n\n\n(31)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hoài Nhơn\n\nBình\r\n\n Định\n\n1014\n\n2015-2017\n\n280,\n\n28/02/2017\n\n18.755\n\n18.755\n\n\n\n(32)\n\nTrụ sở BHXH quận Ninh Kiều\n\nCần\r\n\n Thơ\n\n1476\n\n2015-2017\n\n276,\n\n28/02/2017\n\n16.300\n\n16.300\n\n\n\n(33)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vị Xuyên\n\nHà\r\n\n Giang\n\n900\n\n2015-2017\n\n316,\n\n28/02/2017\n\n12.411\n\n12.411\n\n\n\n(34)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lý Nhân\n\nHà\r\n\n Nam\n\n1315\n\n2015-2017\n\n285,\n\n28/02/2017\n\n20.369\n\n20.369\n\n\n\n(35)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Hà Tĩnh\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n720\n\n2015-2017\n\n270\n\n28/02/2017\n\n15.658\n\n15.658\n\n\n\n(36)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kim Thành\n\nHải\r\n\n Dương\n\n933\n\n2015-2017\n\n288\n\n28/02/2017\n\n15.665\n\n15.665\n\n\n\n(37)\n\nTrụ sở BHXH quận Lê Chân\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n1600\n\n2015-2017\n\n1065;\n\n20/10/2014\n\n33.873\n\n33.873\n\n\n\n(38)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Thủy\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n1074\n\n2015-2017\n\n289\n\n28/02/2017\n\n15.210\n\n15.210\n\n\n\n(39)\n\nTrụ sở BHXH huyện Văn Giang\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n900\n\n2015-2018\n\n318\n\n28/02/2017;\n\n3067\n\n26/12/2017\n\n16.438\n\n16.438\n\n\n\n(40)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ân Thi\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n975\n\n2015-2017\n\n291,\n\n28/02/2017\n\n24.405\n\n24.405\n\n\n\n(41)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đăk Hà\n\nKon\r\n\n Tum\n\n935\n\n2015-2017\n\n292,\n\n28/02/2017\n\n13.746\n\n13.746\n\n\n\n(42)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lộc Bình\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n814\n\n2015-2017\n\n294,\n\n28/02/2017\n\n12.034\n\n12.034\n\n\n\n(43)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bát Xát\n\nLào\r\n\n Cai\n\n915\n\n2015-2017\n\n295,\n\n28/02/2017\n\n18.025\n\n18.025\n\n\n\n(44)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lạc Dương\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\n956\n\n2015-2017\n\n296,\n\n28/02/2017\n\n14.991\n\n14.991\n\n\n\n(45)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bến Lức\n\nLong\r\n\n An\n\n1035\n\n2015-2017\n\n298,\n\n28/02/2017\n\n13.114\n\n13.114\n\n\n\n(46)\n\nTrụ sở BHXH huyện Xuân Trường\n\nNam\r\n\n Định\n\n1017\n\n2015-2017\n\n299,\n\n28/02/2017\n\n13.032\n\n13.032\n\n\n\n(47)\n\nTrụ sở BHXH TP. Vinh\n\nNghệ\r\n\n An\n\n1.490\n\n2015-2017\n\n320\n\n28/02/2017\n\n33.014\n\n33.014\n\n\n\n(48)\n\nTrụ sở BHXH huyện đảo Cô Tô\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n690\n\n2015-2017\n\n304,\n\n28/02/2017\n\n17.079\n\n17.079\n\n\n\n(49)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đông Triều\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n1.750\n\n2015-2017\n\n305,\n\n28/02/2017\n\n29.910\n\n29.910\n\n\n\n(50)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Sơn La\n\nSơn\r\n\n La\n\n1.366\n\n2015-2017\n\n306,\n\n28/02/2017\n\n25.850\n\n25.850\n\n\n\n(51)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tiền Hải\n\nThái\r\n\n Bình\n\n1.080\n\n2015-2017\n\n308,\n\n28/02/2017\n\n14.171\n\n14.171\n\n\n\n(52)\n\nTrụ sở BHXH huyện Như Xuân\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n755\n\n2015-2017\n\n307,\n\n28/02/2017\n\n13.228\n\n13.228\n\n\n\n(53)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Hương Trà\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế\n\n928\n\n2015-2017\n\n310,\n\n28/02/2017\n\n12.744\n\n12.744\n\n\n\n(54)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cầu Kè\n\nTrà\r\n\n Vinh\n\n772\n\n2015-2017\n\n311,\n\n28/02/2017\n\n14.366\n\n14.366\n\n\n\n(55)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tam Bình\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n850\n\n2015-2017\n\n314,\n\n28/02/2017\n\n12.585\n\n12.585\n\n\n\n(56)\n\nTrụ sở BHXH huyện Sông Lô\n\nVĩnh\r\n\n Phúc\n\n900\n\n2015-2017\n\n313,\n\n28/02/2017\n\n17.726\n\n17.726\n\n\n\n(57)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hiệp Hòa\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n900\n\n2015-2017\n\n277,\n\n28/02/2017\n\n13.580\n\n13.580\n\n\n\n(58)\n\nTrụ sở BHXH huyện Trần Văn Thời\n\nCà\r\n\n Mau\n\n920\n\n2015-2017\n\n281,\n\n28/02/2017\n\n17.786\n\n17.786\n\n\n\n(59)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nguyên Bình\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n900\n\n2015-2017\n\n315\n\n28/02/2017\n\n19.608\n\n19.608\n\n\n\n(60)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cờ Đỏ\n\nCần\r\n\n Thơ\n\n750\n\n2015-2017\n\n275,\n\n28/02/2017\n\n14.420\n\n14.420\n\n\n\n(61)\n\nCải tạo mở rộng, Trụ sở BHXH huyện\r\n\n Văn Lâm\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n1080\n\n2015-2017\n\n290,\n\n28/02/2017\n\n18.120\n\n18.120\n\n\n\n(62)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cần Đước\n\nLong\r\n\n An\n\n980\n\n2015-2017\n\n297,\n\n28/02/2017\n\n17.120\n\n17.120\n\n\n\n(63)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nghĩa Hưng\n\nNam\r\n\n Định\n\n1.000\n\n2015-2017\n\n319,\n\n28/02/2017\n\n13.443\n\n13.443\n\n\n\n(64)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Tam Điệp\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n1.065\n\n2015-2017\n\n301,\n\n28/02/2017\n\n15.067\n\n15.067\n\n\n\n(65)\n\nTrụ sở BHXH Thành phố Mỹ Tho\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n1.075\n\n2015-2017\n\n1281,\n\n05/9/2016\n\n21.894\n\n21.894\n\n\n\n(66)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ba Vì\n\nTP. Hà\r\n\n Nội\n\n1.205\n\n2015-2018\n\n1106\n\n28/10/2014;\n\n273\n\n28/02/217;\n\n3071\n\n26/12/2017\n\n23.228\n\n23.228\n\n\n\n(67)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đan Phượng\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n1.218\n\n2015-2018\n\n1097\n\n27/10/2014;\n\n274\n\n28/02/2017;\n\n3069\n\n26/12/2017\n\n23.787\n\n23.787\n\n\n\n(68)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Tuyên Quang\n\nTuyên\r\n\n Quang\n\n1.510\n\n2015-2017\n\n312,\n\n28/02/2017\n\n25.784\n\n25.784\n\n\n\n(69)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lục Nam\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n1067\n\n2015-2017\n\n326,\n\n28/02/2017\n\n15.373\n\n15.373\n\n\n\n(70)\n\nTrụ sở BHXH huyện Châu Thành\n\nBến\r\n\n Tre\n\n824\n\n2015-2017\n\n330,\n\n28/02/2017\n\n15.109\n\n15.109\n\n\n\n(71)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mường Nhé\n\nĐiện\r\n\n Biên\n\n900\n\n2015-2017\n\n987;\n\n13/07/2016\n\n20.350\n\n20.350\n\n\n\n(72)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đức Cơ\n\nGia\r\n\n Lai\n\n885\n\n2016-2018\n\n336,\n\n28/02/2017\n\n14.063\n\n14.063\n\n\n\n(73)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Minh\n\nHà\r\n\n Giang\n\n810\n\n2016-2018\n\n410;\n\n01/03/2017\n\n17.776\n\n17.776\n\n\n\n(74)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Chí Linh\n\nHải\r\n\n Dương\n\n1275\n\n2016-2018\n\n338,\n\n28/02/2017\n\n19.098\n\n19.098\n\n\n\n(75)\n\nTrụ sở huyện BHXH Ia H'Drai\n\nKon\r\n\n Tum\n\n948\n\n2016-2018\n\n342,\n\n28/02/2017\n\n17.199\n\n17.199\n\n\n\n(76)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vạn Ninh\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n715\n\n2015-2017\n\n340,\n\n28/02/2017\n\n12.700\n\n12.700\n\n\n\n(77)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nậm Nhùn\n\nLai\r\n\n Châu\n\n948\n\n2016-2018\n\n411,\n\n01/03/2017\n\n17.405\n\n17.405\n\n\n\n(78)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Cẩm Phả\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n1.650\n\n2015-2017\n\n348,\n\n28/02/2017\n\n27.910\n\n27.910\n\n\n\n(79)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mộc Châu\n\nSơn\r\n\n La\n\n1.052\n\n2016-2018\n\n352,\n\n28/02/2017\n\n15.923\n\n15.923\n\n\n\n(80)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Phú Đông\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n825\n\n2016-2018\n\n356,\n\n28/02/2017\n\n19.605\n\n19.605\n\n\n\n(81)\n\nTrụ sở BHXH huyện Châu Đức\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\n894\n\n2015-2018\n\n325,\n\n28/02/2017\n\n12.745\n\n12.745\n\n\n\n(82)\n\nTrụ sở BHXH huyện Chợ Mới\n\nBắc\r\n\n Kạn\n\n1024\n\n2016-2018\n\n327,\n\n28/02/2017\n\n14.827\n\n14.827\n\n\n\n(83)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Phong\n\nBắc\r\n\n Ninh\n\n1050\n\n2016-2018\n\n328,\n\n28/02/2017\n\n11.422\n\n11.422\n\n\n\n(84)\n\nTrụ sở BHXH huyện Giồng Trôm\n\nBến\r\n\n Tre\n\n824\n\n2016-2018\n\n329,\n\n28/02/2017\n\n14.665\n\n14.665\n\n\n\n(85)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bàu Bàng\n\nBình\r\n\n Dương\n\n1045\n\n2016-2018\n\n331,\n\n28/02/2017\n\n17.140\n\n17.140\n\n\n\n(86)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bù Đăng\n\nBình\r\n\n Phước\n\n818\n\n2016-2018\n\n332,\n\n28/02/2017\n\n16.670\n\n16.670\n\n\n\n(87)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Quý\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n822\n\n2016-2018\n\n333,\n\n28/02/2017\n\n24.859\n\n24.859\n\n\n\n(88)\n\nTrụ sở BHXH quận Thốt Nốt\n\nCần\r\n\n Thơ\n\n876\n\n2016-2018\n\n2938,\n\n04/12/2017\n\n19.284\n\n19.284\n\n\n\n(89)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Sa Đéc\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n954\n\n2016-2018\n\n335,\n\n28/02/2017\n\n19.651\n\n19.651\n\n\n\n(90)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Phủ Lý\n\nHà\r\n\n Nam\n\n1500\n\n2016-2018\n\n337,\n\n28/02/2017\n\n26.309\n\n26.309\n\n\n\n(91)\n\nTrụ sở BHXH quận Hồng Bàng\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n1600\n\n2016-2018\n\n1579,\n\n31/12/2015\n\n35.560\n\n35.560\n\n\n\n(92)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kiên Hải\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n979\n\n2016-2018\n\n341,\n\n28/02/2017\n\n17.298\n\n17.298\n\n\n\n(93)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hoa Lư\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n945\n\n2016-2018\n\n344,\n\n28/02/2017\n\n16.889\n\n16.889\n\n\n\n(94)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ninh Sơn\n\nNinh\r\n\n Thuận\n\n650\n\n2015-2017\n\n345,\n\n28/02/2017\n\n14.163\n\n14.163\n\n\n\n(95)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quỳ Hợp\n\nNghệ\r\n\n An\n\n900\n\n2016-2017\n\n343,\n\n28/02/2017\n\n13.770\n\n13.770\n\n\n\n(96)\n\nTrụ sở BHXH huyện Sơn Hòa\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n882\n\n2016-2017\n\n1161,\n\n23/10/2015\n\n9.514\n\n9.514\n\n\n\n(97)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quảng Trạch\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n1.234\n\n2015-2017\n\n346,\n\n28/02/2017\n\n14.031\n\n14.031\n\n\n\n(98)\n\nTrụ sở BHXH huyện Sơn Tịnh\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n938\n\n2016-2018\n\n347,\n\n28/02/2017\n\n13.293\n\n13.293\n\n\n\n(99)\n\nTrụ sở BHXH huyện Gio Linh\n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n987\n\n2015-2017\n\n349,\n\n28/02/2017\n\n16.965\n\n16.965\n\n\n\n(100)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Sóc Trăng\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n1.027\n\n2016-2017\n\n350,\n\n28/02/2017\n\n17.676\n\n17.676\n\n\n\n(101)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vân Hồ\n\nSơn\r\n\n La\n\n930\n\n2016-2018\n\n351,\n\n28/02/2017\n\n20.869\n\n20.869\n\n\n\n(102)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cần Giờ\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n850\n\n2015-2017\n\n339,\n\n28/02/2017\n\n20.489\n\n20.489\n\n\n\n(103)\n\nTrụ sở BHXH quận 7\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n1.330\n\n2013-2018\n\n1448,\n\n25/10/2012;\n\n1199,\n\n17/8/2016\n\n41.138\n\n41.138\n\n\n\n(104)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vũ Thư\n\nThái\r\n\n Bình\n\n750\n\n2015-2017\n\n353,\n\n28/02/2017\n\n13.129\n\n13.129\n\n\n\n(105)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tĩnh Gia\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n1.207\n\n2015-2017\n\n355,\n\n28/02/2017\n\n14.381\n\n14.381\n\n\n\n(106)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quan Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n1.024\n\n2016-2018\n\n354,\n\n28/02/2017\n\n17.877\n\n17.877\n\n\n\n(107)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vĩnh Tường\n\nVĩnh\r\n\n Phúc\n\n945\n\n2016-2018\n\n357,\n\n28/02/2017\n\n14.931\n\n14.931\n\n\n\n(108)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lục Yên\n\nYên\r\n\n Bái\n\n885\n\n2015-2017\n\n358,\n\n28/02/2017\n\n12.185\n\n12.185\n\n\n\n(109)\n\nTrụ sở BHXH huyện Trảng Bàng\n\nTây\r\n\n Ninh\n\n900\n\n2015-2017\n\n321\n\n28/02/2017\n\n31.322\n\n31.322\n\n\n\n\n\nDự án hoàn thành và bàn giao đưa\r\n\n vào sử dụng trước giai đoạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.554.544\n\n1.554.544\n\n\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n621.142\n\n621.142\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Quảng Bình\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n4.308\n\n2009-2011\n\n1536\n\n22/12/2011\n\n44.444\n\n44.444\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Đồng Nai\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n6.184\n\n2010-2013\n\n440\n\n11/5/2012\n\n92.852\n\n92.852\n\n\n\n(3)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Quảng Ngãi\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n4.855\n\n2012-2014\n\n1281,\n\n27/11/2014\n\n90.313\n\n90.313\n\n\n\n(4)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Cà Mau\n\nCà\r\n\n Mau\n\n3789\n\n2012-2015\n\n1210;\n\n13/11/2014\n\n68.912\n\n68.912\n\n\n\n(5)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Cao Bằng\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n4286\n\n2012-2014\n\n892,\n\n28/08/2014\n\n69.841\n\n69.841\n\n\n\n(6)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Hà Giang\n\nHà\r\n\n Giang\n\n4.160\n\n2011-2013\n\n1502\n\n5/11/2012\n\n58.549\n\n58.549\n\n\n\n(7)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Kon Tum\n\nKon\r\n\n Tum\n\n4.878\n\n2010-2014\n\n1768;\n\n25/12/2012\n\n58.306\n\n58.306\n\n\n\n(8)\n\nPhần mềm quản lý các hoạt động nghiệp\r\n\n vụ của ngành BHXH Việt Nam\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n\n\n2012-2015\n\n1528;\n\n29/10/2010\n\n91.053\n\n91.053\n\n\n\n(9)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bình Chánh và kho\r\n\n lưu trữ hồ sơ của BHXH Tp Hồ Chí Minh\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n2872\n\n2012-2014\n\n1244;\n\n31/10/2011\n\n46.872\n\n46.872\n\n\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n933.402\n\n933.402\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Bà Rịa\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\n1.050\n\n2012-2013\n\n1210,\n\n31/10/2011\n\n14.737\n\n14.737\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đất Đỏ\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\n650\n\n2010-2014\n\n1405,\n\n23/12/2014\n\n5.621\n\n5.621\n\n\n\n(3)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH huyện\r\n\n Hòa Bình\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n1.142\n\n2012-2013\n\n1216,\n\n31/10/2011\n\n11.602\n\n11.602\n\n\n\n(4)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hàm Thuận Nam\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n860\n\n2012-2013\n\n1212,\n\n31/10/2011\n\n9.273\n\n9.273\n\n\n\n(5)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH huyện\r\n\n Hòa An\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n789\n\n2012-2013\n\n1230,\n\n31/10/2011\n\n9.328\n\n9.328\n\n\n\n(6)\n\nTrụ sở BHXH huyện Trùng Khánh\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n884\n\n2012-2014\n\n1406,\n\n23/12/2014\n\n16.754\n\n16.754\n\n\n\n(7)\n\nTrụ sở BHXH quận Liên Chiểu\n\nĐà Nẵng\n\n995\n\n2012-2013\n\n1213,\n\n31/10/2011\n\n10.751\n\n10.751\n\n\n\n(8)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ea hleo\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n785\n\n2012-2014\n\n1235,\n\n31/10/2011\n\n10.086\n\n10.086\n\n\n\n(9)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tuy Đức\n\nĐắk\r\n\n Nông\n\n750\n\n2011-2012\n\n1780,\n\n28/12/2012\n\n12.896\n\n12.896\n\n\n\n(10)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Mường Lay\n\nĐiện\r\n\n Biên\n\n1.055\n\n2011-2014\n\n1180,\n\n07/11/2013\n\n10.929\n\n10.929\n\n\n\n(11)\n\nDự án Trụ sở BHXH huyện Điện Biên\r\n\n Đông\n\nĐiện\r\n\n Biên\n\n1.009\n\n2011-2012\n\n1687,\n\n04/12/2012\n\n12.951\n\n12.951\n\n\n\n(12)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ayun Pa\n\nGia\r\n\n Lai\n\n935\n\n2011-2013\n\n1612\n\n23/11/2012\n\n10.321\n\n10.321\n\n\n\n(13)\n\nTrụ sở BHXH huyện Chư Pưh\n\nGia\r\n\n Lai\n\n860\n\n2014-2016\n\n917,\n\n08/09/2014\n\n13.858\n\n13.858\n\n\n\n(14)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thanh Hà\n\nHải\r\n\n Dương\n\n935\n\n2011-2013\n\n1100,\n\n16/10/2013\n\n10.380\n\n10.380\n\n\n\n(15)\n\nTrụ sở BHXH quận Dương Kinh\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n912\n\n2012-2013\n\n385,\n\n24/04/2013\n\n16.014\n\n16.014\n\n\n\n(16)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Hưng Yên\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n2.646\n\n2007-2013\n\n600,\n\n20/06/2012\n\n19.911\n\n19.911\n\n\n\n(17)\n\nCải tạo, mở rộng Trụ sở BHXH huyện\r\n\n Khoái Châu\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n1.073\n\n2009-2013\n\n1298,\n\n30/10/2009\n\n4.083\n\n4.083\n\n\n\n(18)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kon Rẫy\n\nKon\r\n\n Tum\n\n847\n\n2012-2013\n\n1251\n\n31/10/2011\n\n10.320\n\n10.320\n\n\n\n(19)\n\nTrụ sở BHXH huyện Khánh Vĩnh\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n785\n\n2012-2013\n\n1253,\n\n31/10/2011\n\n9.289\n\n9.289\n\n\n\n(20)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Lai Châu\n\nLai\r\n\n Châu\n\n949\n\n2010-2012\n\n271,\n\n21/03/2011\n\n10.087\n\n10.087\n\n\n\n(21)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bảo Thắng\n\nLào\r\n\n Cai\n\n1.222\n\n2012-2013\n\n1110\n\n24/10/2011\n\n10.514\n\n10.514\n\n\n\n(22)\n\nNhà phụ trợ BHXH tỉnh Lào Cai\n\nLào\r\n\n Cai\n\n901\n\n2014-0\n\n901\n\n19/08/2013\n\n790\n\n790\n\n\n\n(23)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đức Hòa\n\nLong\r\n\n An\n\n1.000\n\n2013-2014\n\n1408\n\n24/10/2012\n\n10.101\n\n10.101\n\n\n\n(24)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mỹ Lộc\n\nNam\r\n\n Định\n\n843\n\n2008-2012\n\n1274\n\n05/09/2016\n\n10.947\n\n10.947\n\n\n\n(25)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kim Sơn\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n889\n\n2013-2014\n\n1342\n\n05/12/2014\n\n14.049\n\n14.049\n\n\n\n(26)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đoan Hùng\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n850\n\n2012-2014\n\n294\n\n07/04/2014\n\n16.484\n\n16.484\n\n\n\n(27)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Việt Trì\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n1.500\n\n2011-2013\n\n1726\n\n12/12/2012\n\n15.677\n\n15.677\n\n\n\n(28)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vân Đồn\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n853\n\n2012-2013\n\n1420\n\n25/10/2012\n\n13.189\n\n13.189\n\n\n\n(29)\n\nTrụ sở BHXH KKT Dung Quất\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n921\n\n2012-2013\n\n605\n\n21/06/2012\n\n10.324\n\n10.324\n\n\n\n(30)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cam Lộ\n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n800\n\n2011-2013\n\n209\n\n22/02/2013\n\n11.622\n\n11.622\n\n\n\n(31)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hướng Hóa\n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n895\n\n2011-2013\n\n208\n\n22/02/2013\n\n9.275\n\n9.275\n\n\n\n(32)\n\nTrụ sở BHXH huyện Gò Công Tây\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n782\n\n2013-2014\n\n1399\n\n23/10/2012\n\n13.601\n\n13.601\n\n\n\n(33)\n\nTrụ sở BHXH quận 8\n\nTP. Hồ\r\n\n Chí Minh\n\n1,122\n\n2011-2012\n\n1134\n\n31/10/2014\n\n10.904\n\n10.904\n\n\n\n(34)\n\nTrụ sở BHXH quận Bình Thạnh\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n1,180\n\n2012-2014\n\n1246\n\n31/10/2011\n\n20.406\n\n20.406\n\n\n\n(35)\n\nTrụ sở BHXH quận Tân Bình\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n983\n\n2013-2014\n\n1741\n\n18/12/2012\n\n18.079\n\n18.079\n\n\n\n(36)\n\nTrụ sở BHXH quận 3\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n1,062\n\n2010-2014\n\n1221\n\n14/11/2014\n\n10.997\n\n10.997\n\n\n\n(37)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH huyện\r\n\n Phú Lộc\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế\n\n620\n\n2012-2014\n\n1044\n\n30/09/2013\n\n6.902\n\n6.902\n\n\n\n(38)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Hương Thủy\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế\n\n1,200\n\n2012-2013\n\n1214\n\n31/10/2011\n\n12.658\n\n12.658\n\n\n\n(39)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH thị xã\r\n\n Phúc Yên\n\nVĩnh\r\n\n Phúc\n\n673\n\n2009-2011\n\n456\n\n21/04/2009\n\n3.349\n\n3.349\n\n\n\n(40)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Quảng Trị\n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n1.011\n\n2012-2016\n\n1170\n\n23/10/2015\n\n15.677\n\n15.677\n\n\n\n(41)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đông Hòa\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n1.339\n\n2012-2014\n\n397;\n\n26/04/2013\n\n8.196\n\n8.196\n\n\n\n(42)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lý Sơn\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n886\n\n2014-2015\n\n24/10/2013\n\n23.600\n\n23.600\n\n\n\n(43)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lâm Bình\n\nTuyên\r\n\n Quang\n\n766\n\n2014-2015\n\n1153;\n\n30/10/2013\n\n28.027\n\n28.027\n\n\n\n(44)\n\nTrụ sở BHXH huyện Pác Nặm\n\nBắc\r\n\n Kạn\n\n1.083\n\n2011-2016\n\n1262;\n\n05/09/2016\n\n11.819\n\n11.819\n\n\n\n(45)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Bến Cát\n\nBình\r\n\n Dương\n\n1.329\n\n2012-2013\n\n1266;\n\n05/09/2016\n\n14.770\n\n14.770\n\n\n\n(46)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ngọc Hiển\n\nCà\r\n\n Mau\n\n750\n\n2012-2014\n\n1226;\n\n31/10/2011\n\n11.992\n\n11.992\n\n\n\n(47)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đăk Glong\n\nĐắk\r\n\n Nông\n\n\n\n2011-2012\n\n736;\n\n26/06/2016\n\n12.043\n\n12.043\n\n\n\n(48)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH thị xã\r\n\n Long Khánh\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n1.181\n\n2014-2016\n\n931;\n\n11/09/2014\n\n17.159\n\n17.159\n\n\n\n(49)\n\nTrụ Sở BHXH huyện Mèo Vạc\n\nHà\r\n\n Giang\n\n519\n\n2013-2014\n\n1418;\n\n25/10/2012\n\n7.059\n\n7.059\n\n\n\n(50)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nghi Xuân\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n\n\n2009-2013\n\n1271;\n\n05/09/2016\n\n2.934\n\n2.934\n\n\n\n(51)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH huyện\r\n\n Tiên Lữ\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n750\n\n2012-2013\n\n1393;\n\n18/12/2014\n\n15.028\n\n15.028\n\n\n\n(52)\n\nTrụ sở BHXH huyện U Minh Thượng\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n914\n\n2012-2016\n\n1272;\n\n05/09/2016\n\n15.472\n\n15.472\n\n\n\n(53)\n\nTrụ sở BHXH huyện Giang Thành\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n780\n\n2014-2015\n\n1148;\n\n29/10/2013\n\n14.961\n\n14.961\n\n\n\n(54)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tràng Định\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n855\n\n2012-2014\n\n1217;\n\n31/10/2011\n\n8.708\n\n8.708\n\n\n\n(55)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Lào Cai\n\nLào\r\n\n Cai\n\n\n\n2007-2011\n\n476;\n\n08/04/2016\n\n20.100\n\n20.100\n\n\n\n(56)\n\nTrụ sở BHXH huyện Giao Thủy\n\nNam\r\n\n Định\n\n771\n\n2011-2016\n\n1273;\n\n05/09/2016\n\n8.025\n\n8.025\n\n\n\n(57)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hải Hậu\n\nNam\r\n\n Định\n\n825\n\n2011-2012\n\n1249;\n\n19/09/2012\n\n9.078\n\n9.078\n\n\n\n(58)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vụ Bản\n\nNam\r\n\n Định\n\n904\n\n2012-2015\n\n1439;\n\n30/12/2014\n\n9.456\n\n9.456\n\n\n\n(59)\n\nTrụ sở BHXH huyện Gia Viễn\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n900\n\n2012-2016\n\n431\n\n25/03/2016\n\n10.771\n\n10.771\n\n\n\n(60)\n\nCải tạo, mở rộng Trụ sở BHXH huyện\r\n\n Tân Kỳ\n\nNghệ\r\n\n An\n\n950\n\n2012-2015\n\n1072;\n\n20/10/2014\n\n10.356\n\n10.356\n\n\n\n(61)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH huyện\r\n\n Thanh Chương\n\nNghệ\r\n\n An\n\n996\n\n2012-2015\n\n1276,\n\n5/9/2016\n\n10.313\n\n10.313\n\n\n\n(62)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Thành\n\nNghệ\r\n\n An\n\n1.055\n\n2012-2015\n\n1275\n\n05/9/2016\n\n11.684\n\n11.684\n\n\n\n(63)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Sơn\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n879\n\n2010-2012\n\n1277;\n\n05/09/2016\n\n7.706\n\n7.706\n\n\n\n(64)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Sông Cầu\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n1.733\n\n2013-2014\n\n1410;\n\n24/10/2012\n\n11.722\n\n11.722\n\n\n\n(65)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quảng Trạch\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n882\n\n2013-2017\n\n1278\n\n05/9/2016;\n\n1087\n\n29/06/2017\n\n12.843\n\n12.843\n\n\n\n(66)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bình Liêu\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n750\n\n2013-2014\n\n1419;\n\n25/10/2012\n\n8.984\n\n8.984\n\n\n\n(67)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ngã Năm\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n1.400\n\n2012-2014\n\n1131;\n\n16/10/2015\n\n13.165\n\n13.165\n\n\n\n(68)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phúc Thọ\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n\n\n2012-2013\n\n1269;\n\n05/09/2016\n\n14.029\n\n14.029\n\n\n\n(69)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mê Linh\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n1.051\n\n2012-2014\n\n1138;\n\n03/11/2014\n\n11.987\n\n11.987\n\n\n\n(70)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thanh Trì\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n1.420\n\n2012-2013\n\n1233;\n\n31/10/2011\n\n13.508\n\n13.508\n\n\n\n(71)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH huyện\r\n\n Mỹ Đức\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n1.037\n\n2012-2014\n\n1181;\n\n07/11/2013\n\n14.933\n\n14.933\n\n\n\n(72)\n\nTrụ sở BHXH quận Long Biên\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n1.680\n\n2011-2012\n\n1270;\n\n05/9/2016\n\n21.788\n\n21.788\n\n\n\n(73)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Định\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n964\n\n2012-2013\n\n1243;\n\n31/10/2013\n\n12.284\n\n12.284\n\n\n\n(74)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nam Đông\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế\n\n710\n\n2013-2014\n\n1394;\n\n23/10/2012\n\n10.872\n\n10.872\n\n\n\n(75)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bình Tân\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n918\n\n2012-2013\n\n1131;\n\n28/10/2011\n\n9.554\n\n9.554\n\n\n\n(76)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Lạc\n\nVĩnh\r\n\n Phúc\n\n826\n\n2012-2013\n\n549;\n\n06/06/2012\n\n10.410\n\n10.410\n\n\n\n(77)\n\nTrụ sở BHXH huyện Châu Thành\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n830\n\n2013-2014\n\n1398\n\n23/10/2012\n\n13.329\n\n13.329\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ III\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI\r\n\nCHO ĐẦU TƯ NHƯNG CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018\n\n(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1356/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nNguồn\r\n\n thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước\n\nKế\r\n\n hoạch đầu tư năm 2018\n\nTỔNG SỐ\n\n1.800.000\n\nNguồn thu để lại cho đầu tư nhưng\r\n\n chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước\n\n1.800.000\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ IV\n\nDANH MỤC DỰ ÁN BỐ TRÍ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN\r\n\nTỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHO ĐẦU TƯ NHƯNG CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nNĂM 2018\r\n\n(Nguồn thu để lại từ chi phí quản lý bảo hiểm xã hội)\n\n(Kèm theo Quyết định số 1356/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm XD\n\nNăng\r\n\n lực thiết kế\n\nThời\r\n\n gian KC-HT\n\nQuyết\r\n\n định chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư hoặc Quyết định đầu tư điều chỉnh\r\n\n đã được TTCP giao kế hoạch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSố\r\n\n quyết định ngày, tháng, năm ban hành\n\nTMĐT\n\nTổng\r\n\n số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong\r\n\n đó: vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối NSNN\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.628.682\n\n11.628.682\n\n\n\n\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.628.682\n\n11.628.682\n\n\n\n\n\nCác dự án khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.628.682\n\n11.628.682\n\n\n\n\n\nChuẩn bị đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.004.460\n\n2.004.460\n\n\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n770.000\n\n770.000\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở cơ quan BHXH Việt Nam tại Hà\r\n\n Nội\n\nHà Nội\n\n34.000\n\n2018-2022\n\n976,\r\n\n 22/06/2017\n\n680.000\n\n680.000\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Hà Nam\n\nHà\r\n\n Nam\n\n4500\n\n2020-2024\n\n1571\r\n\n 29/9/2017\n\n90.000\n\n90.000\n\n\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.234.460\n\n1.234.460\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH Thị xã Nghĩa Lộ\n\nYên\r\n\n Bái\n\n900\n\n2020-2022\n\n1697;\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở BHXH TX Bình Minh\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n900\n\n2020-2022\n\n1695;\r\n\n 29/9/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(3)\n\nTrụ sở BHXH huyện Duyên Hải\n\nTrà\r\n\n Vinh\n\n900\n\n2020-2022\n\n1692;\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(4)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tuy An\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n900\n\n2020-2022\n\n1659;\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(5)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Vang\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế\n\n900\n\n2018-2020\n\n1059;\r\n\n 22/06/2017\n\n1983\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(6)\n\nTrụ sở BHXH TP Đồng Hới\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n1600\n\n2020-2022\n\n1661; 29/9/2017\n\n28.800\n\n28.800\n\n\n\n(7)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hà Trung\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n1000\n\n2020-2022\n\n1687; 29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(8)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Ninh\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n800\n\n2020-2022\n\n1664; 29/9/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(9)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hải Hà\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1944,\r\n\n 27/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(10)\n\nTrụ sở BHXH TX Quảng Yên\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1945;\r\n\n 27/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(11)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hoành Bồ\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n1000\n\n2020-2022\n\n1666;\r\n\n 29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(12)\n\nTrụ sở BHXH huyện An Phú\n\nAn\r\n\n Giang\n\n900\n\n2019-2021\n\n1561\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(13)\n\nTrụ sở BHXH huyện Chợ Mới\n\nAn\r\n\n Giang\n\n900\n\n2019-2021\n\n1563\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(14)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Thành\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\n900\n\n2018-2020\n\n1003\r\n\n 22/06/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(15)\n\nTrụ sở BHXH huyện Xuyên Mộc\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\n900\n\n2018-2020\n\n1004\r\n\n 22/06/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(16)\n\nTrụ sở BHXH huyện Côn Đảo\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\n800\n\n2018-2020\n\n1005\r\n\n 22/06/2017\n\n17.200\n\n17.200\n\n\n\n(17)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đông Hải\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n800\n\n2019-2021\n\n1564\r\n\n 29/9/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(18)\n\nTrụ sở BHXH Huyện Cù Lao Dung\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n900\n\n2020-2022\n\n1673;\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16/200\n\n\n\n(19)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Thế\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n900\n\n2020-2022\n\n1577\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(20)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thuận Châu\n\nSơn\r\n\n La\n\n900\n\n2020-2022\n\n1675\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(21)\n\nTrụ sở BHXH huyện Việt Yên\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n1.000\n\n2020-2022\n\n1576\r\n\n 29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(22)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Bắc Kạn\n\nBắc\r\n\n Kạn\n\n1.000\n\n2020-2022\n\n1580\r\n\n 29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(23)\n\nTrụ sở BHXH huyện Dương Minh Châu\n\nTây\r\n\n Ninh\n\n900\n\n2020-2022\n\n1677;\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(24)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ninh Hải\n\nNinh\r\n\n Thuận\n\n900\n\n2020-2022\n\n1651;\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16200\n\n\n\n(25)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ứng Hòa\n\nHà Nội\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1701,\r\n\n 29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(26)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ninh Phước\n\nNinh\r\n\n Thuận\n\n900\n\n2018-2020\n\n1040;\r\n\n 22/06/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(27)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nam Sách\n\nHải\r\n\n Dương\n\n1.100\n\n2020-2022\n\n1619,\r\n\n 29/9/2017\n\n19.800\n\n19.800\n\n\n\n(28)\n\nTrụ sở BHXH Thị xã Từ Sơn\n\nBắc\r\n\n Ninh\n\n1.000\n\n2020-2022\n\n1581\r\n\n 29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(29)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ba Tri\n\nBến\r\n\n Tre\n\n800\n\n2020-2022\n\n1582\r\n\n 29/9/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(30)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mỏ Cày Nam\n\nBến\r\n\n Tre\n\n900\n\n2020-2022\n\n1583\r\n\n 29/9/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(31)\n\nTrụ sở BHXH huyện An Lão\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n900\n\n2018-2020\n\n1067,\n\n22/06/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(32)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Tiền Giang\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n1600\n\n2019-2021\n\n1569\r\n\n 29/9/2017\n\n32.000\n\n32.000\n\n\n\n(33)\n\nTrụ sở BHXH quận Hải An\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n1.000\n\n2020-2022\n\n1708,\r\n\n 29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(34)\n\nTrụ sở BHXH TP. Vị Thanh\n\nHậu\r\n\n Giang\n\n1.000\n\n2020-2022\n\n1621,\r\n\n 29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(35)\n\nTrụ sở BHXH quận Gò Vấp\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n1700\n\n2018-2020\n\n1068;\r\n\n 22/06/2017\n\n27.200\n\n27.200\n\n\n\n(36)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lạc Sơn\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n900\n\n2020-2022\n\n1622,\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(37)\n\nTrụ sở BHXH huyện Chơn Thành\n\nBình\r\n\n Phước\n\n850\n\n2020-2022\n\n1591\r\n\n 29/9/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(38)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mỹ Hào\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n900\n\n2020-2022\n\n1625,\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(39)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Tuyên Quang\n\nTuyên\r\n\n Quang\n\n1500\n\n2019-2021\n\n1570;\r\n\n 29/9/2017\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n(40)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đông Hưng\n\nThái\r\n\n Bình\n\n1600\n\n2018-2020\n\n1681;\r\n\n 29/9/2017\n\n1942\n\n27/10/2017\n\n28.800\n\n28.800\n\n\n\n(41)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quỳnh Phụ\n\nThái\r\n\n Bình\n\n1000\n\n2020-2022\n\n1682;\r\n\n 29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(42)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Hiệp\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n900\n\n2020-2022\n\n1629,\r\n\n 29/9/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(43)\n\nTrụ sở BHXH huyện Gò Quao\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n900\n\n2020-2022\n\n1630,\r\n\n 29/9/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(44)\n\nTrụ sở BHXH huyện Võ Nhai\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\n900\n\n2020-2022\n\n1684;\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(45)\n\nTrụ sở BHXH Thị xã La Gi\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n900\n\n2020-2022\n\n1592\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(46)\n\nTrụ sở BHXH huyện Sa Thầy\n\nKon\r\n\n Tum\n\n800\n\n2020-2022\n\n1634,\r\n\n 29/9/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(47)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cái Răng\n\nCần\r\n\n Thơ\n\n900\n\n2020-2022\n\n1698\r\n\n 29/9/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(48)\n\nTrụ sở BHXH huyện Khánh Sơn\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n900\n\n2020-2022\n\n1636,\r\n\n 29/9/2017\n\n16200\n\n16.200\n\n\n\n(49)\n\nTrụ sở BHXH huyện Krông Bông\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n800\n\n2020-2022\n\n1600\r\n\n 29/9/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(50)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lăk\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n800\n\n2020-2022\n\n1601\r\n\n 29/9/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(51)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hữu Lũng\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n900\n\n2020-2022\n\n1639,\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(52)\n\nTrụ sở BHXH huyện Krong Nô\n\nĐắk\r\n\n Nông\n\n900\n\n2020-2022\n\n1603\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(53)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Lào Cai\n\nLào\r\n\n Cai\n\n1.350\n\n2020-2022\n\n1642,\r\n\n 29/9/2017\n\n24.300\n\n24.300\n\n\n\n(54)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cao Lãnh\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n800\n\n2020-2022\n\n1605\r\n\n 29/9/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(55)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lâm Hà\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\n900\n\n2020-2022\n\n1644,\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(56)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Đồng Tháp\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n1.700\n\n2019-2021\n\n1565\r\n\n 29/9/2017\n\n34.000\n\n34.000\n\n\n\n(57)\n\nTrụ sở BHXH Thị xã Hồng Ngự\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n900\n\n2020-2022\n\n1608\r\n\n 29/9/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(58)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Thạnh\n\nLong\r\n\n An\n\n900\n\n2020-2022\n\n1648,\r\n\n 29/9/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(59)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thủ Thừa\n\nLong\r\n\n An\n\n900\n\n2020-2022\n\n1645,\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(60)\n\nTrụ sở BHXH huyện Gia Lâm\n\nHà Nội\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1703,\r\n\n 29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(61)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ia Grai\n\nGia\r\n\n Lai\n\n900\n\n2020-2022\n\n1610\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(62)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mang Yang\n\nGia\r\n\n Lai\n\n900\n\n2020-2022\n\n1611\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(63)\n\nTrụ sở BHXH quận Bắc Từ Liêm\n\nHà Nội\n\n1.700\n\n2018-2020\n\n1063,\n\n22/06/2017\n\n30.600\n\n30.600\n\n\n\n(64)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thanh Liêm\n\nHà\r\n\n Nam\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1019,\n\n22/06/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(65)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phước Long\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n900\n\n2020-2022\n\n1575\r\n\n 29/9/2017\n\n16 200\n\n16.200\n\n\n\n(66)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Cai Lậy\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n920\n\n2020-2022\n\n1679;\r\n\n 29/9/2017\n\n16.560\n\n16.560\n\n\n\n(67)\n\nTrụ sở BHXH TX Tân Uyên\n\nBình\r\n\n Dương\n\n900\n\n2018-2020\n\n1966\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(68)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mang Thít\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n900\n\n2018-2020\n\n1992;\r\n\n 30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n\n\nKhởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.684.614\n\n3.684.614\n\n\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.586.400\n\n1.586.400\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Điện Biên\n\nĐiện\r\n\n Biên\n\n3.600\n\n2020-2024\n\n1964\r\n\n 30/10/2017\n\n72.000\n\n72 000\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở BHXH quận Hai Bà Trưng, quận\r\n\n Hoàn Kiếm\n\nHà Nội\n\n6.800\n\n2018-2022\n\n979,\r\n\n 22/06/2017\n\n122.400\n\n122.400\n\n\n\n(3)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Hải Phòng\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n6400\n\n2018-2022\n\n1970\n\n30/10/2017\n\n128.000\n\n128.000\n\n\n\n(4)\n\nCải tạo, mở rộng Trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Phú Thọ\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n2.300\n\n2018-2022\n\n2011,\r\n\n 30/10/2017\n\n45.000\n\n45.000\n\n\n\n(5)\n\nTrung tâm Đào tạo Ngành BHXH phía\r\n\n Nam, Trụ sở TP Hồ Chí Minh và Trụ sở đại diện BHXH Việt Nam tại TP Hồ Chí\r\n\n Minh\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n30.000\n\n2018-2022\n\n978,\r\n\n 22/06/2017\n\n1962\n\n30/10/2017\n\n540.000\n\n540.000\n\n\n\n(6)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Thái Bình\n\nThái\r\n\n Bình\n\n5.120\n\n2018-2022\n\n2894\r\n\n 24/11/2017\n\n853\r\n\n 06/7/2018\n\n90.000\n\n90.000\n\n\n\n(7)\n\nCải tạo, mở rộng Trụ sở BHXH tỉnh Hải\r\n\n Dương\n\nHải\r\n\n Dương\n\n2600\n\n2018-2022\n\n1981\r\n\n 30/10/2017\n\n45.000\n\n45.000\n\n\n\n(8)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Hưng Yên\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n4500\n\n2018-2022\n\n1898\r\n\n 23/10/2017\n\n90.000\n\n90.000\n\n\n\n(9)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh An Giang\n\nAn\r\n\n Giang\n\n3.300\n\n2018-2022\n\n1924\n\n27/10/2017\n\n66.000\n\n66.000\n\n\n\n(10)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Lâm Đồng\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\n3200\n\n2018-2022\n\n1963\n\n30/10/2017\n\n64.000\n\n64.000\n\n\n\n(11)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Phú Yên\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n3.300\n\n2018-2022\n\n1897,\r\n\n 23/10/2017\n\n66.000\n\n66.000\n\n\n\n(12)\n\nTrung tâm dữ liệu Miền tại Đà Nẵng\r\n\n và trung tâm đào tạo nghiệp vụ ngành Bảo hiểm xã hội\n\nĐà Nẵng\n\n15.000\n\n2018-2022\n\n2024,\r\n\n 22/06/2017\n\n160.000\n\n160.000\n\n\n\n(13)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Thái Nguyên\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\n4.900\n\n2018-2022\n\n984,\r\n\n 22/06/2017\n\n1925\n\n27/10/2017\n\n98.000\n\n98.000\n\n\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.098.214\n\n2.098.214\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Trà Vinh\n\nTrà\r\n\n Vinh\n\n900\n\n2018-2020\n\n1071;\r\n\n 22/06/2017 1839\n\n17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cầu Ngang\n\nTrà\r\n\n Vinh\n\n800\n\n2018-2020\n\n1070;\r\n\n 22/06/2017\n\n1824\n\n16/10/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(3)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tây Hòa\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n900\n\n2018-2020\n\n1834,\r\n\n 17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(4)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quảng Điền\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế\n\n900\n\n2018-2020\n\n1058;\r\n\n 22/06/2017\n\n1859\n\n18/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(5)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bắc Trà My\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n900\n\n2018-2020\n\n1848,\r\n\n 17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(6)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phước Sơn\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n900\n\n2018-2020\n\n1827\r\n\n 16/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(7)\n\nTrụ sở BHXH TP Uông Bí\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n1600\n\n2018-2020\n\n1943,\r\n\n 27/10/2017\n\n28.800\n\n28.800\n\n\n\n(8)\n\nTrụ sở BHXH huyện Châu Thành\n\nAn\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n1965\r\n\n 30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(9)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thoại Sơn\n\nAn\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n1957\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(10)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tri Tôn\n\nAn\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n1993\r\n\n 30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(11)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đức Phổ\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n900\n\n2018-2020\n\n1892\r\n\n 23/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(12)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ba Tơ\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n900\n\n2018-2020\n\n2010\r\n\n 30/10/2017\n\n16.200\n\n16 200\n\n\n\n(13)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mộ Đức\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n900\n\n2018-2020\n\n1935\r\n\n 27/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(14)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hạ Hòa\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n900\n\n2018-2020\n\n1961,\r\n\n 30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(15)\n\nTrụ sở BHXH TX Con Cuông\n\nNghệ\r\n\n An\n\n900\n\n2018-2020\n\n2023,\r\n\n 30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(16)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quỳ Châu\n\nNghệ\r\n\n An\n\n900\n\n2018-2020\n\n2022,\r\n\n 30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(17)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nghi Lộc\n\nNghệ\r\n\n An\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1940,\r\n\n 27/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(18)\n\nTrụ sở BHXH huyện Châu Thành\n\nTây\r\n\n Ninh\n\n900\n\n2018-2020\n\n1982\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(19)\n\nTrụ sở BHXH huyện Diễn Châu\n\nNghệ\r\n\n An\n\n1300\n\n2018-2020\n\n1939,\r\n\n 27/10/2017\n\n23.400\n\n23.400\n\n\n\n(20)\n\nTrụ sở BHXH huyện Chương Mỹ\n\nHà Nội\n\n1.600\n\n2018-2020\n\n2014\r\n\n 30/10/2017\n\n22.000\n\n22.000\n\n\n\n(21)\n\nTrụ sở BHXH huyện Sóc Sơn\n\nHà Nội\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1706,\r\n\n 29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(22)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bác Ái\n\nNinh\r\n\n Thuận\n\n900\n\n2018-2020\n\n1968,\r\n\n 30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(23)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kỳ Anh\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n993,\r\n\n 22/06/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(24)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nho Quan\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n950\n\n2018-2020\n\n2008,\r\n\n 30/10/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(25)\n\nTrụ sở BHXH Thị xã Hồng Lĩnh\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n900\n\n2018-2020\n\n1618,\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(26)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Ninh Bình\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n1000\n\n2018-2020\n\n2054,\r\n\n 31/10/2017\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n(27)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hương Khê\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1617,\r\n\n 29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(28)\n\nCải tạo, mở rộng Trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Nam Định\n\nNam\r\n\n Định\n\n1400\n\n2018-2020\n\n1946,\r\n\n 27/10/2017\n\n28.000\n\n28.000\n\n\n\n(29)\n\nTrụ sở BHXH TP Hải Dương\n\nHải\r\n\n Dương\n\n1.545\n\n2018-2020\n\n1867\r\n\n 19/10/2017\n\n26.210\n\n26.210\n\n\n\n(30)\n\nTrụ sở BHXH quận Ngô Quyền\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n1.600\n\n2018-2020\n\n1066,\n\n22/06/2017\n\n28.800\n\n28.800\n\n\n\n(31)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Long Mỹ\n\nHậu\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n991,\r\n\n 22/06/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(32)\n\nTrụ sở BHXH huyện Dầu Tiếng\n\nBình\r\n\n Dương\n\n900\n\n2018-2020\n\n1994\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(33)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Giáo\n\nBình\r\n\n Dương\n\n900\n\n2018-2020\n\n1995\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(34)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kỳ Sơn\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n900\n\n2018-2020\n\n1023,\n\n22/06/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(35)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tuy Phước\n\nBình\r\n\n Định\n\n900\n\n2018-2020\n\n1996\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(36)\n\nTrụ sở BHXH huyện An Lão\n\nBình\r\n\n Định\n\n900\n\n2018-2020\n\n2000\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(37)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lạc Thủy\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n900\n\n2018-2020\n\n1623,\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(38)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vân Canh\n\nBình\r\n\n Định\n\n900\n\n2018-2020\n\n2001\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(39)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phù Cát\n\nBình\r\n\n Định\n\n900\n\n2018-2020\n\n1997\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(40)\n\nTrụ sở BHXH quận 4\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1709;\r\n\n 29/9/2017\n\n2018\n\n30/10/2017\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n(41)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Riềng\n\nBình\r\n\n Phước\n\n850\n\n2018-2020\n\n1929\n\n27/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(42)\n\nTrụ sở BHXH quận 5\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n2300\n\n2018-2020\n\n1710\r\n\n 29/9/2017\n\n2019\n\n30/10/2017\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n(43)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tuy Phong\n\nBình Thuận\n\n900\n\n2018-2020\n\n1838\r\n\n 17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(44)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hàm Thuận Bắc\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n900\n\n2018-2020\n\n1836\r\n\n 17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(45)\n\nTrụ sở BHXH TX Hà Tiên\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n1890,\r\n\n 23/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(46)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kiên Lương\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n850\n\n2018-2020\n\n1888,\r\n\n 23/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(47)\n\nTrụ sở BHXH huyện Châu Thành\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n850\n\n2018-2020\n\n1891,\r\n\n 23/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(48)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Lương\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\n900\n\n2018-2020\n\n1683;\r\n\n 29/9/2017\n\n2020\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(49)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đăk Tô\n\nKon\r\n\n Tum\n\n900\n\n2018-2020\n\n1858,\r\n\n 18/10/2017\n\n16.189\n\n16.189\n\n\n\n(50)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đức Linh\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n850\n\n2018-2020\n\n2002\r\n\n 30/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(51)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Thanh Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n2050\n\n2018-2020\n\n994;\n\n22/06/2017\n\n1948\n\n27/10/2017\n\n36.900\n\n36.900\n\n\n\n(52)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đầm Dơi\n\nCà\r\n\n Mau\n\n900\n\n2018-2020\n\n2003\r\n\n 30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(53)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nông Cống\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1053\n\n22/06/2017\n\n1862\n\n19/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(54)\n\nTrụ sở BHXH Thị xã Ninh Hòa\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n900\n\n2018-2020\n\n1024,\n\n22/06/2017\n\n1829,\n\n16/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(55)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ngọc Lặc\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n900\n\n2018-2020\n\n1054;\r\n\n 22/06/2017\n\n1933\n\n27/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(56)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cẩm Thủy\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n900\n\n2018-2020\n\n1055;\r\n\n 22/06/2017\n\n1934\n\n27/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(57)\n\nTrụ sở BHXH quận Hải Châu\n\nĐà Nẵng\n\n1.600\n\n2018-2020\n\n1984\r\n\n 30/10/2017\n\n28.800\n\n28.800\n\n\n\n(58)\n\nTrụ sở BHXH quận Cẩm Lệ\n\nĐà Nẵng\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1985\r\n\n 30/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(59)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bắc Sơn\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n900\n\n2018-2020\n\n1932,\r\n\n 27/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(60)\n\nTrụ sở BHXH huyện Buôn Đôn\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n800\n\n2018-2020\n\n1822\r\n\n 16/10/2017\n\n15.197\n\n15.197\n\n\n\n(61)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đình Lập\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n900\n\n2018-2020\n\n1842,\r\n\n 17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(62)\n\nTrụ sở BHXH huyện Văn Bàn\n\nLào\r\n\n Cai\n\n900\n\n2018-2020\n\n1975,\r\n\n 30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(63)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bắc Hà\n\nLào\r\n\n Cai\n\n900\n\n2018-2020\n\n1976,\r\n\n 30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(64)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mường Khương\n\nLào\r\n\n Cai\n\n900\n\n2018-2020\n\n2007,\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(65)\n\nTrụ sở BHXH huyện Định Quán\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n850\n\n2018-2020\n\n1973\n\n30/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(66)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Phú\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n1.000\n\n2020-2022\n\n2021\r\n\n 30/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(67)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thanh Bình\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n850\n\n2018-2020\n\n1894\n\n23/10/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(68)\n\nTrụ sở BHXH huyện Di Linh\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\n900\n\n2018-2020\n\n1974,\r\n\n 30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(69)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lai Vung\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n850\n\n2020-2022\n\n2004\r\n\n 30/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(70)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cát Tiên\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\n900\n\n2018-2020\n\n1845,\r\n\n 17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(71)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mộc Hóa\n\nLong\r\n\n An\n\n900\n\n2018-2020\n\n1856,\r\n\n 18/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(72)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thạnh Hóa\n\nLong\r\n\n An\n\n900\n\n2018-2020\n\n1844,\r\n\n 17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(73)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Hưng\n\nLong\r\n\n An\n\n900\n\n2018-2020\n\n1847,\r\n\n 17/10/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(74)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đăk Đoa\n\nGia\r\n\n Lai\n\n900\n\n2018-2020\n\n1895\r\n\n 23/10/2017\n\n16.197\n\n16.197\n\n\n\n(75)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Xuyên\n\nHà Nội\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1702,\r\n\n 29/9/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(76)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thanh Oai\n\nHà Nội\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1065,\r\n\n 22/06/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(77)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quốc Oai\n\nHà Nội\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1064,\r\n\n 22/06/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(78)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bắc Quang\n\nHà\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n1612\r\n\n 29/9/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(79)\n\nTrụ sở BHXH TP Hà Giang\n\nHà\r\n\n Giang\n\n1.200\n\n2018-2020\n\n1613\r\n\n 29/9/2017\n\n21.600\n\n21.600\n\n\n\n(80)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kế Sách\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n900\n\n2018-2020\n\n1941\n\n27/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(81)\n\nTrụ Sở BHXH huyện Mai Sơn\n\nSơn\r\n\n La\n\n900\n\n2018-2020\n\n1837\n\n17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(82)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bắc Mê\n\nHà\r\n\n Giang\n\n800\n\n2018-2020\n\n1960\n\n30/10/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(83)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mai Châu\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n900\n\n2018-2020\n\n1937\r\n\n 27/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(84)\n\nCải tạo, mở rộng Trụ sở BHXH quận\r\n\n Ba Đình\n\nHà Nội\n\n3000\n\n2018-2020\n\n1705,\r\n\n 29/9/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(85)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nam Giang\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n900\n\n2018-2020\n\n1840,\r\n\n 17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(86)\n\nTrụ sở BHXH huyện Núi Thành\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n1000\n\n2020-2022\n\n1663,\r\n\n 29/9/2017\n\n18 000\n\n18.000\n\n\n\n(87)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Vũng Tàu\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\n\n\n2017-2019\n\n1668;\r\n\n 30/10/2016\n\n21.000\n\n21.000\n\n\n\n(88)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Tân\n\nAn\r\n\n Giang\n\n850\n\n2018-2020\n\n1927\n\n27/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(89)\n\nTrụ sở BHXH huyện Long Điền\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\n900\n\n2018-2020\n\n1967\n\n30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(90)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Dũng\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1825\n\n16/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(91)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bạch Thông\n\nBắc\r\n\n Kạn\n\n900\n\n2018-2020\n\n1868\n\n19/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(92)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thạnh Phú\n\nBến\r\n\n Tre\n\n850\n\n2018-2020\n\n1843\n\n17/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(93)\n\nTrụ sở BHXH TX An Nhơn\n\nBình\r\n\n Định\n\n900\n\n2018-2020\n\n1863\n\n19/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(94)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Đồng Xoài\n\nBình\r\n\n Phước\n\n850\n\n2018-2020\n\n1930\n\n27/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(95)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cái Nước\n\nCà\r\n\n Mau\n\n900\n\n2018-2020\n\n1835\r\n\n 17/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(96)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hạ Lang\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n900\n\n2018-2020\n\n1826\n\n16/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(97)\n\nTrụ sở BHXH Thị xã Buôn Hồ\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n900\n\n2018-2020\n\n1008\r\n\n 22/06/2017\n\n1823\n\n16/10/2017\n\n16.194\n\n16.194\n\n\n\n(98)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cư Jut\n\nĐắk\r\n\n Nông\n\n900\n\n2018-2020\n\n1926\r\n\n 27/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(99)\n\nTrụ sở BHXH huyện Xuân Lộc\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n950\n\n2018-2020\n\n1854\r\n\n 18/10/2017\n\n17.100\n\n17.100\n\n\n\n(100)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tam Nông\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n800\n\n2018-2020\n\n1821\r\n\n 16/10/2017\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n(101)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kông Chro\n\nGia\r\n\n Lai\n\n900\n\n2018-2020\n\n1857\r\n\n 18/10/2017\n\n16.198\n\n16.198\n\n\n\n(102)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hoàng Su Phì\n\nHà\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n1018\r\n\n 22/06/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(103)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đồng Văn\n\nHà\r\n\n Giang\n\n900\n\n2018-2020\n\n1017\r\n\n 22/06/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(104)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cẩm Xuyên\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1020\r\n\n 22/06/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(105)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bình Giang\n\nHải\r\n\n Dương\n\n1.000\n\n2018-2020\n\n1021,\r\n\n 22/06/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(106)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tương Dương\n\nNghệ\r\n\n An\n\n800\n\n2018-2020\n\n1977,\r\n\n 30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(107)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bố Trạch\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1865,\r\n\n 19/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(108)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tiên Phước\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n900\n\n2018-2020\n\n1853,\r\n\n 18/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(109)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nghĩa Hành\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n900\n\n2018-2020\n\n1980\r\n\n 30/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(110)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Biên\n\nTây\r\n\n Ninh\n\n850\n\n2018-2020\n\n1936\n\n27/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(111)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cai Lậy\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1060;\n\n22/06/2017\n\n1896\n\n23/10/2017\n\n16.000\n\n16.000\n\n\n\n(112)\n\nTrụ sở BHXH quận Phú Nhuận\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n1700\n\n2018-2020\n\n1990\n\n30/10/2017\n\n27.200\n\n27.200\n\n\n\n(113)\n\nTrụ sở BHXH huyện Chiêm Hóa\n\nTuyên\r\n\n Quang\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1072;\r\n\n 22/06/2017\n\n1991\n\n30/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(114)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thái Thụy\n\nThái\r\n\n Bình\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1052;\r\n\n 22/06/2017\n\n1928\n\n27/10/2017\n\n16.000\n\n16.000\n\n\n\n(115)\n\nTrụ sở BHXH huyện Triệu Sơn\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n1000\n\n2018-2020\n\n1861,\r\n\n 19/10/2017\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(116)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phong Điền\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế\n\n900\n\n2018-2020\n\n1057;\r\n\n 22/06/2017\n\n1866\n\n19/10/2017\n\n16.200\n\n16.200\n\n\n\n(117)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bình Xuyên\n\nVĩnh\r\n\n Phúc\n\n850\n\n2018-2020\n\n1074;\r\n\n 22/06/2017\n\n1887\n\n23/10/2017\n\n15.300\n\n15.300\n\n\n\n(118)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đồng Xuân\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n854\n\n2016-2018\n\n413;\r\n\n 01/03/2017\n\n10.591\n\n10.591\n\n\n\n(119)\n\nTrụ sở BHXH quận 7\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n1.330\n\n2013-2018\n\n1448,\n\n25/10/2012;\n\n1199,\r\n\n 17/8/2016\n\n41.138\n\n41.138\n\n\n\n\n\nChuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.663.617\n\n3.663.617\n\n\n\n\n\nDự kiến hoàn thành năm kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.579.347\n\n1.579.347\n\n\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n370.193\n\n370.193\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở làm việc các đơn vị trực thuộc\r\n\n BHXH VN tại khu Hành Chính mới quận Hà Đông\n\nHà Nội\n\n17589\n\n2014-2018\n\n1362\r\n\n 23/9/2016; 3072, 26/12/2017\n\n290.000\n\n290.000\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Bình Thuận\n\nBinh\r\n\n Thuận\n\n4480\n\n2015-2019\n\n268,\r\n\n 28/02/2017;\n\n3128,\r\n\n 29/12/2017\n\n80.193\n\n80.193\n\n\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.209.154\n\n1.209.154\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Phước Long\n\nBình\r\n\n Phước\n\n800\n\n2016-2017\n\n368\r\n\n 28/02/2017\n\n15.713\n\n15.713\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kim Động\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n1.024\n\n2016-2018\n\n380,\r\n\n 28/02/2017\n\n25.550\n\n25.550\n\n\n\n(3)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bảo Lâm\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\n810\n\n2016-2018\n\n381,\r\n\n 28/02/2017\n\n16.316\n\n16.316\n\n\n\n(4)\n\nTrụ sở BHXH huyện Châu Thành\n\nLong\r\n\n An\n\n870\n\n2016-2018\n\n382,\r\n\n 28/02/2017\n\n19.945\n\n19.945\n\n\n\n(5)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quảng Trạch\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n882\n\n2013-2017\n\n1278\r\n\n 05/9/2016;\n\n1087\r\n\n 29/06/2017\n\n12.843\n\n12.843\n\n\n\n(6)\n\nTrụ sở BHXH huyện Như Xuân\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n755\n\n2015-2017\n\n307,\r\n\n 28/02/2017\n\n13.228\n\n13 228\n\n\n\n(7)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Hương Trà\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế\n\n928\n\n2015-2017\n\n310,\r\n\n 28/02/2017\n\n12.744\n\n12.744\n\n\n\n(8)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lục Nam\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n1067\n\n2015-2017\n\n326,\r\n\n 28/02/2017\n\n15.373\n\n15.373\n\n\n\n(9)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mường Nhé\n\nĐiện\r\n\n Biên\n\n900\n\n2015-2017\n\n987;\r\n\n 13/07/2016\n\n20.350\n\n20.350\n\n\n\n(10)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đức Cơ\n\nGia\r\n\n Lai\n\n885\n\n2016-2018\n\n336,\r\n\n 28/02/2017\n\n14.063\n\n14.063\n\n\n\n(11)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Minh\n\nHà\r\n\n Giang\n\n810\n\n2016-2018\n\n410;\r\n\n 01/03/2017\n\n17.776\n\n17.776\n\n\n\n(12)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Chí Linh\n\nHải\r\n\n Dương\n\n1275\n\n2016-2018\n\n338,\r\n\n 28/02/2017\n\n19.098\n\n19.098\n\n\n\n(13)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vạn Ninh\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n715\n\n2015-2017\n\n340,\r\n\n 28/02/2017\n\n12.700\n\n12.700\n\n\n\n(14)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nậm Nhùn\n\nLai\r\n\n Châu\n\n948\n\n2016-2018\n\n411,\r\n\n 01/03/2017\n\n17.405\n\n17.405\n\n\n\n(15)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Cẩm Phả\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n1.650\n\n2015-2017\n\n348,\r\n\n 28/02/2017\n\n27.910\n\n27.910\n\n\n\n(16)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mộc Châu\n\nSơn\r\n\n La\n\n1.052\n\n2016-2018\n\n352,\r\n\n 28/02/2017\n\n15.923\n\n15.923\n\n\n\n(17)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Phú Đông\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n825\n\n2016-2018\n\n356,\r\n\n 28/02/2017\n\n19.605\n\n19.605\n\n\n\n(18)\n\nTrụ sở BHXH huyện Chợ Mới\n\nBắc\r\n\n Kạn\n\n1024\n\n2016-2018\n\n327,\r\n\n 28/02/2017\n\n14.827\n\n14.827\n\n\n\n(19)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Phong\n\nBắc\r\n\n Ninh\n\n1050\n\n2016-2018\n\n328,\r\n\n 28/02/2017\n\n11.422\n\n11.422\n\n\n\n(20)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lương Tài\n\nBắc\r\n\n Ninh\n\n900\n\n2016-2018\n\n366\r\n\n 28/02/2017\n\n14.532\n\n14.532\n\n\n\n(21)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bàu Bàng\n\nBình\r\n\n Dương\n\n1045\n\n2016-2018\n\n331,\r\n\n 28/02/2017\n\n17.140\n\n17.140\n\n\n\n(22)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bắc Tân Uyên\n\nBình\r\n\n Dương\n\n1.240\n\n2016-2018\n\n412\r\n\n 01/03/2017\n\n21.000\n\n21.000\n\n\n\n(23)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vĩnh Thạnh\n\nBình\r\n\n Định\n\n800\n\n2016-2017\n\n367\r\n\n 28/02/2017\n\n15.198\n\n15.198\n\n\n\n(24)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bù Đăng\n\nBình\r\n\n Phước\n\n818\n\n2016-2018\n\n332,\r\n\n 28/02/2017\n\n16.670\n\n16.670\n\n\n\n(25)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lộc Ninh\n\nBình\r\n\n Phước\n\n816\n\n2016-2017\n\n369\r\n\n 28/02/2017\n\n14.067\n\n14.067\n\n\n\n(26)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Quý\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n822\n\n2016-2018\n\n333,\r\n\n 28/02/2017\n\n24.859\n\n24.859\n\n\n\n(27)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quảng Uyên\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n827\n\n2016-2018\n\n370\r\n\n 28/2/2017\n\n18.192\n\n18.192\n\n\n\n(28)\n\nTrụ sở BHXH quận Thốt Nốt\n\nCần\r\n\n Thơ\n\n876\n\n2016-2018\n\n2938,\r\n\n 04/12/2017\n\n19.284\n\n19.284\n\n\n\n(29)\n\nTrụ sở BHXH huyện Krông Pắk\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n960\n\n2016-2017\n\n372\r\n\n 28/02/2017\n\n13.396\n\n13.396\n\n\n\n(30)\n\nTrụ sở BHXH huyện EaKar\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n933\n\n2016-2017\n\n371\r\n\n 28/02/2017\n\n13.174\n\n13.174\n\n\n\n(31)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đăk Mil\n\nĐắk\r\n\n Nông\n\n750\n\n2016-2017\n\n373\r\n\n 28/02/2017\n\n14.331\n\n14.331\n\n\n\n(32)\n\nTrụ sở BHXH huyện Trảng Bom\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n1.263\n\n2016-2017\n\n374\r\n\n 28/02/2017\n\n16.951\n\n16.951\n\n\n\n(33)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Sa Đéc\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n954\n\n2016-2018\n\n335,\r\n\n 28/02/2017\n\n19.651\n\n19.651\n\n\n\n(34)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kbang\n\nGia\r\n\n Lai\n\n800\n\n2016-2017\n\n375\r\n\n 28/02/2017\n\n13.393\n\n13.393\n\n\n\n(35)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Phủ Lý\n\nHà Nam\n\n1500\n\n2016-2018\n\n337,\r\n\n 28/02/2017\n\n26.309\n\n26.309\n\n\n\n(36)\n\nTrụ sở BHXH Thành phố Hà Tĩnh\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n1.250\n\n2016-2018\n\n378,\r\n\n 28/02/2017\n\n19.712\n\n19 712\n\n\n\n(37)\n\nTrụ sở BHXH quận Hồng Bàng\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n1600\n\n2016-2018\n\n1579,\r\n\n 31/12/2015\n\n35.560\n\n35.560\n\n\n\n(38)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vĩnh Bảo\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n1.035\n\n2016-2018\n\n365,\r\n\n 28/02/2017\n\n19.727\n\n19.727\n\n\n\n(39)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Mỹ\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n1.014\n\n2016-2018\n\n379,\r\n\n 28/02/2017\n\n22.836\n\n22.836\n\n\n\n(40)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kiên Hải\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n979\n\n2016-2018\n\n341,\r\n\n 28/02/2017\n\n17.298\n\n17.298\n\n\n\n(41)\n\nTrụ sở BHXH huyện Diên Khánh\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n893\n\n2016-2018\n\n418,\r\n\n 23/03/2016\n\n18.830\n\n18.830\n\n\n\n(42)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nam Trực\n\nNam\r\n\n Định\n\n960\n\n2016-2018\n\n383,\r\n\n 28/02/2017\n\n12.263\n\n12.263\n\n\n\n(43)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hoa Lư\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n945\n\n2016-2018\n\n344,\r\n\n 28/02/2017\n\n16.889\n\n16.889\n\n\n\n(44)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Khánh\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n970\n\n2016-2018\n\n387,\r\n\n 28/2/2017\n\n16.607\n\n16.607\n\n\n\n(45)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Mô\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n1065\n\n2016-2018\n\n388;\r\n\n 28/02/2017\n\n18.990\n\n18.990\n\n\n\n(46)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ninh Son\n\nNinh\r\n\n Thuận\n\n650\n\n2015-2017\n\n345,\r\n\n 28/02/2017\n\n14.163\n\n14.163\n\n\n\n(47)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quỳ Hợp\n\nNghệ\r\n\n An\n\n900\n\n2016-2017\n\n343,\r\n\n 28/02/2017\n\n13.770\n\n13.770\n\n\n\n(48)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thái Hòa\n\nNghệ\r\n\n An\n\n990\n\n2016-2018\n\n386;\r\n\n 28/02/2017\n\n14.067\n\n14.067\n\n\n\n(49)\n\nTrụ sở BHXH huyện Anh Sơn\n\nNghệ\r\n\n An\n\n986\n\n2016-2018\n\n385;\r\n\n 28/02/2017\n\n16.694\n\n16.694\n\n\n\n(50)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quỳnh Lưu\n\nNghệ\r\n\n An\n\n1040\n\n2016-2018\n\n384;\r\n\n 28/02/2017\n\n17.826\n\n17.826\n\n\n\n(51)\n\nTrụ sở BHXH huyện Sơn Hòa\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n882\n\n2016-2017\n\n1161,\r\n\n 23/10/2015\n\n9.514\n\n9.514\n\n\n\n(52)\n\nTrụ sở BHXH huyện Minh Hóa\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n960\n\n2015-2017\n\n390;\r\n\n 28/02/2017\n\n12.078\n\n12.078\n\n\n\n(53)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hiệp Đức\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n900\n\n2016-2018\n\n392\r\n\n 28/02/2017\n\n17.011\n\n17.011\n\n\n\n(54)\n\nTrụ sở BHXH huyện Sơn Tịnh\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n938\n\n2016-2018\n\n347,\r\n\n 28/02/2017\n\n13.293\n\n13.293\n\n\n\n(55)\n\nTrụ sở BHXH huyện\r\n\n Gio Linh\n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n987\n\n2015-2017\n\n349,\r\n\n 28/02/2017\n\n16.965\n\n16.965\n\n\n\n(56)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hải Lăng\n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n880\n\n2016-2018\n\n393;\r\n\n 28/02/2017\n\n16.193\n\n16.193\n\n\n\n(57)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Sóc Trăng\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n1.027\n\n2016-2017\n\n350,\r\n\n 28/02/2017\n\n17.676\n\n17.676\n\n\n\n(58)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mỹ Tú\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n910\n\n2016-2018\n\n394\r\n\n 28/02/2017\n\n19.375\n\n19.375\n\n\n\n(59)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vân Hồ\n\nSơn\r\n\n La\n\n930\n\n2016-2018\n\n351,\r\n\n 28/02/2017\n\n20.869\n\n20.869\n\n\n\n(60)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thạch Thất\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n1.040\n\n2016-2018\n\n376,\r\n\n 28/02/2017\n\n20.530\n\n20.530\n\n\n\n(61)\n\nTrụ sở BHXH quận Hà Đông\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n1.451\n\n2016-2018\n\n377, 28/02/2017\n\n30.675\n\n30.675\n\n\n\n(62)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cần Giờ\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n850\n\n2015-2017\n\n339,\r\n\n 28/02/2017\n\n20.489\n\n20.489\n\n\n\n(63)\n\nTrụ sở BHXH huyện Sơn Dương\n\nTuyên\r\n\n Quang\n\n1151\n\n2016-2017\n\n396;\r\n\n 28/02/2017\n\n22.164\n\n22.164\n\n\n\n(64)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tĩnh Gia\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n1.207\n\n2015-2017\n\n355,\r\n\n 28/02/2017\n\n14.381\n\n14.381\n\n\n\n(65)\n\nTrụ sở BHXH huyện Quan Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n1.024\n\n2016-2018\n\n354,\r\n\n 28/02/2017\n\n17.877\n\n17.877\n\n\n\n(66)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hậu Lộc\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n895\n\n2016-2017\n\n395;\r\n\n 28/02/2017\n\n17.630\n\n17.630\n\n\n\n(67)\n\nTrụ sở BHXH huyện Long Hồ\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n772\n\n2016-2018\n\n1142;\r\n\n 12/08/2016\n\n397\r\n\n 28/02/2017\n\n19.148\n\n19.148\n\n\n\n(68)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vĩnh Tường\n\nVĩnh\r\n\n Phúc\n\n945\n\n2016-2018\n\n357,\r\n\n 28/02/2017\n\n14.931\n\n14.931\n\n\n\n(69)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lục Yên\n\nYên\r\n\n Bái\n\n885\n\n2015-2017\n\n358,\r\n\n 28/02/2017\n\n12.185\n\n12.185\n\n\n\n\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành sau\r\n\n năm kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.084.270\n\n2.084.270\n\n\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.314.210\n\n1.314.210\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Bắc Giang\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n5238\n\n2016-2018\n\n323;\r\n\n 28/02/2017\n\n92.164\n\n92.164\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Bắc Ninh\n\nBắc\r\n\n Ninh\n\n5000\n\n2016-2019\n\n322; 28/02/2017\n\n114.412\n\n114.412\n\n\n\n(3)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Quàng Trị\n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n4.500\n\n2017-2021\n\n1632,\n\n29/10/2016;\n\n602,\r\n\n 14/4/2017\n\n93.954\n\n93.954\n\n\n\n(4)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Lào Cai\n\nLào\r\n\n Cai\n\n2050\n\n2017-2021\n\n1641,\r\n\n 30/10/2016\n\n46.442\n\n46.442\n\n\n\n(5)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Long An\n\nLong\r\n\n An\n\n5250\n\n2016-2020\n\n324,\r\n\n 28/02/2017\n\n143.869\n\n143.869\n\n\n\n(6)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Bạc Liêu\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n3.400\n\n2017-2021\n\n1640,\n\n30/10/2016;\n\n601,\r\n\n 14/4/2017\n\n84.309\n\n84.309\n\n\n\n(7)\n\nTrụ sở BHXH quận Đồ Sơn\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n2.600\n\n2017-2021\n\n1663;\r\n\n 30/10/2016\n\n58.862\n\n58.862\n\n\n\n(8)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Hòa Bình\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n5.500\n\n2016-2019\n\n903;\r\n\n 15/06/2016\n\n115.069\n\n115.069\n\n\n\n(9)\n\nCải tạo, mở rộng Trụ sở BHXH tỉnh Bắc\r\n\n Kạn\n\nBắc\r\n\n Kạn\n\n2142\n\n2016-2020\n\n360\r\n\n 28/02/2017\n\n65.745\n\n65.745\n\n\n\n(10)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Bình Định\n\nBình\r\n\n Định\n\n900\n\n2016-2020\n\n361\r\n\n 28/02/2017\n\n87.072\n\n87.072\n\n\n\n(11)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Đà Nẵng\n\nĐà Nẵng\n\n8304\n\n2013-2016\n\n1425,\r\n\n 25/10/2012\n\n159.975\n\n159.975\n\n\n\n(12)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Đắk Lắk\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n5315\n\n2015-2019\n\n269,\r\n\n 28/02/2017\n\n110.310\n\n110.310\n\n\n\n(13)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH tỉnh Lạng\r\n\n Sơn\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n1518\n\n2016-2018\n\n362\r\n\n 28/02/2017\n\n62.849\n\n62.849\n\n\n\n(14)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế\n\n5.120\n\n2016-2020\n\n363,\r\n\n 28/02/2017\n\n79.178\n\n79.178\n\n\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n770.060\n\n770.060\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Châu Đốc\n\nAn\r\n\n Giang\n\n\n\n2017-2018\n\n1665,\r\n\n 30/10/2016\n\n17.301\n\n17.301\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tịnh Biên\n\nAn\r\n\n Giang\n\n900\n\n2017-2019\n\n1633;\r\n\n 29/10/2016\n\n18.356\n\n18.356\n\n\n\n(3)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hồng Dân\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n750\n\n2017-2019\n\n1642; 30/10/2016\n\n16.979\n\n16.979\n\n\n\n(4)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Thuận An\n\nBình\r\n\n Dương\n\n1000\n\n2017-2019\n\n1643\r\n\n 30/10/2016\n\n23.000\n\n23.000\n\n\n\n(5)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đồng Phú\n\nBình\r\n\n Phước\n\n900\n\n2017-2019\n\n1644;\r\n\n 30/10/2016\n\n18.065\n\n18.065\n\n\n\n(6)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bắc Bình\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n900\n\n2017-2019\n\n1634;\r\n\n 29/10/2016\n\n16.229\n\n16.229\n\n\n\n(7)\n\nTrụ sở BHXH huyện U Minh\n\nCà\r\n\n Mau\n\n900\n\n2017-2019\n\n1645;\r\n\n 30/10/2016\n\n18.251\n\n18.251\n\n\n\n(8)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thạch An\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n900\n\n2017-2019\n\n1646;\r\n\n 30/10/2016\n\n18.265\n\n18.265\n\n\n\n(9)\n\nTrụ sở BHXH huyện Krông Ana\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n900\n\n2017-2018\n\n1630;\r\n\n 29/10/2016\n\n16.828\n\n16.828\n\n\n\n(10)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đắk R'Lấp\n\nĐắk\r\n\n Nông\n\n840\n\n2017-2019\n\n1236;\r\n\n 30/08/2016\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n(11)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nậm Pồ\n\nĐiện\r\n\n Biên\n\n900\n\n2017-2018\n\n1647;\r\n\n 30/10/2016\n\n20.685\n\n20.685\n\n\n\n(12)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Biên Hòa\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n2.200\n\n2017-2021\n\n1648;\r\n\n 30/10/2016\n\n44.984\n\n44.984\n\n\n\n(13)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lấp Vò\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n900\n\n2017-2018\n\n1649;\r\n\n 30/10/2016\n\n18.500\n\n18.500\n\n\n\n(14)\n\nTrụ sở BHXH huyện Chư Prông\n\nGia\r\n\n Lai\n\n900\n\n2017-2018\n\n1631;\r\n\n 29/10/2016\n\n17.257\n\n17.257\n\n\n\n(15)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tứ Kỳ\n\nHải\r\n\n Dương\n\n1000\n\n2017-2019\n\n1650,\r\n\n 30/10/2016\n\n18.730\n\n18.730\n\n\n\n(16)\n\nTrụ sở BHXH huyện Kiến Thụy\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n1.000\n\n2017-2019\n\n1662,\r\n\n 30/10/2016\n\n20.446\n\n20.446\n\n\n\n(17)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phù Cừ\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n900\n\n2017-2019\n\n1635;\r\n\n 29/10/2016\n\n18.730\n\n18.730\n\n\n\n(18)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Lạc\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n900\n\n2017-2019\n\n1651;\r\n\n 30/10/2016\n\n18.616\n\n18.616\n\n\n\n(19)\n\nTrụ sở BHXH TP Cam Ranh\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n1.000\n\n2017-2019\n\n1652,\r\n\n 30/10/2016\n\n19.584\n\n19.584\n\n\n\n(20)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đăk Glei\n\nKon\r\n\n Tum\n\n900\n\n2017-2019\n\n2956,\n\n07/12/2017\n\n18.153\n\n18.153\n\n\n\n(21)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mường Tè\n\nLai\r\n\n Châu\n\n\n\n2017-2019\n\n874,\r\n\n 05/6/2017\n\n13.311\n\n13.311\n\n\n\n(22)\n\nTrụ sở BHXH huyện Văn Quan\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n900\n\n2017-2019\n\n1654;\r\n\n 30/10/2016\n\n18.156\n\n18 156\n\n\n\n(23)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bảo Yên\n\nLào\r\n\n Cai\n\n\n\n2017-2019\n\n1667,\n\n30/10/2016;\n\n1734,\n\n09/10/2017\n\n22.593\n\n22.593\n\n\n\n(24)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Trụ\n\nLong\r\n\n An\n\n900\n\n2017-2019\n\n1655;\r\n\n 30/10/2016\n\n17.614\n\n17.614\n\n\n\n(25)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ý Yên\n\nNam\r\n\n Định\n\n900\n\n2017-2019\n\n1656;\r\n\n 30/10/2016\n\n18.435\n\n18.435\n\n\n\n(26)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cẩm Khê\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n950\n\n2017-2019\n\n1657;\r\n\n 30/10/2016\n\n18.887\n\n18.887\n\n\n\n(27)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tuyên Hóa\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n900\n\n2017-2019\n\n1636;\r\n\n 29/10/2016\n\n18.498\n\n18.498\n\n\n\n(28)\n\nTrụ sở BHXH TP Hội An\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n1000\n\n2017-2019\n\n1637;\r\n\n 29/10/2016\n\n22.127\n\n22.127\n\n\n\n(29)\n\nTrụ sở BHXH huyện Trà Bồng\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n900\n\n2017-2019\n\n1658;\r\n\n 30/10/2016\n\n17.308\n\n17.308\n\n\n\n(30)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vĩnh Châu\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n900\n\n2017-2019\n\n1659;\r\n\n 30/10/2016\n\n18.169\n\n18.169\n\n\n\n(31)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Châu\n\nTây\r\n\n Ninh\n\n900\n\n2017-2019\n\n1661;\r\n\n 30/10/2016\n\n17.346\n\n17.346\n\n\n\n(32)\n\nTrụ sở BHXH quận 11\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n1000\n\n2017-2019\n\n1664;\r\n\n 30/10/2016\n\n22.308\n\n22.308\n\n\n\n(33)\n\nTrụ sở BHXH huyện Định Hóa\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\n900\n\n2017-2019\n\n1638;\r\n\n 29/10/2016\n\n18.087\n\n18.087\n\n\n\n(34)\n\nTrụ sở BHXH huyện Càng Long\n\nTrà\r\n\n Vinh\n\n750\n\n2017-2019\n\n1639;\r\n\n 29/10/2016\n\n18.487\n\n18.487\n\n\n\n(35)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Châu\n\nSơn\r\n\n La\n\n900\n\n2017-2019\n\n1660;\r\n\n 30/10/2016\n\n16.856\n\n16.856\n\n\n\n(36)\n\nTrụ sở BHXH huyện Châu Thành\n\nBến\r\n\n Tre\n\n824\n\n2015-2017\n\n330,\r\n\n 28/02/2017\n\n15.109\n\n15.109\n\n\n\n(37)\n\nTrụ sở BHXH huyện Châu Đức\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\n894\n\n2015-2018\n\n325,\r\n\n 28/02/2017\n\n12.745\n\n12.745\n\n\n\n(38)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tân Yên\n\nBắc Giang\n\n870\n\n2015-2017\n\n364\r\n\n 28/02/2017\n\n18.750\n\n18.750\n\n\n\n(39)\n\nTrụ sở BHXH huyện Giồng Trôm\n\nBến\r\n\n Tre\n\n824\n\n2016-2018\n\n329,\r\n\n 28/02/2017\n\n14.665\n\n14.665\n\n\n\n(40)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đông Giang\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n800\n\n2016-2018\n\n1544;\r\n\n 25/9/2017\n\n15.027\n\n15.027\n\n\n\n(41)\n\nTrụ sở BHXH huyện Trấn Yên\n\nYên\r\n\n Bái\n\n990\n\n2016-2018\n\n211;\r\n\n 28/02/2017\n\n18.623\n\n18.623\n\n\n\n\n\nDự án hoàn thành, đã bàn giao,\r\n\n đi vào sử dụng trước năm kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.275.991\n\n2.275.991\n\n\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.219.570\n\n1.219.570\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Bình Dương\n\nBình\r\n\n Dương\n\n6833\n\n2013-2017\n\n1361;\r\n\n 23/09/2016\n\n155.000\n\n155.000\n\n\n\n(2)\n\nCải tạo, mở rộng Trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Bình Phước\n\nBình\r\n\n Phước\n\n4,160\n\n2013-2015\n\n1424,\r\n\n 25/10/2012\n\n67.493\n\n67.493\n\n\n\n(3)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Quảng Ngãi\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n4.855\n\n2012-2014\n\n1281,\r\n\n 27/11/2014\n\n90.313\n\n90.313\n\n\n\n(4)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\nBà Rịa-Vũng\r\n\n Tàu\n\n5,500\n\n2012-2015\n\n1220,\r\n\n 31/10/2011\n\n82.682\n\n82.682\n\n\n\n(5)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Cà Mau\n\nCà\r\n\n Mau\n\n3789\n\n2012-2015\n\n1210;\r\n\n 13/11/2014\n\n68.912\n\n68.912\n\n\n\n(6)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Thanh Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n6,530\n\n2012-2017\n\n1241;\r\n\n 31/10/2011\n\n1400\r\n\n 19/8/2017\n\n63.838\n\n63.838\n\n\n\n(7)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Kiên Giang\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n3500\n\n2015-2017\n\n1261;\r\n\n 05/9/2016\n\n107.809\n\n107.809\n\n\n\n(8)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Ninh Thuận\n\nNinh\r\n\n Thuận\n\n3,974\n\n2013-2017\n\n1107,\r\n\n 3/7/2017\n\n59.975\n\n59.975\n\n\n\n(9)\n\nTrường đào tạo nghiệp vụ 47 Bà Triệu\r\n\n - Hà Đông\n\nTP. Hà\r\n\n Nội\n\n\n\n2015-2019\n\n267,\r\n\n 28/02/2017\n\n34.926\n\n34.926\n\n\n\n(10)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Vĩnh Phúc\n\nVĩnh\r\n\n Phúc\n\n6412\n\n2015-2017\n\n1396\r\n\n 23/10/2012\n\n714;\r\n\n 22/06/2015\n\n93.924\n\n93.924\n\n\n\n(11)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Khánh Hòa\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n6684\n\n2015-2019\n\n271,\r\n\n 28/02/2017\n\n102.959\n\n102.959\n\n\n\n(12)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Tây Ninh\n\nTây\r\n\n Ninh\n\n5545\n\n2013-2018\n\n1447,\n\n25/10/2012;\n\n122,\r\n\n 3/01/2018\n\n104.028\n\n104.028\n\n\n\n(13)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Vĩnh Long\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n4432\n\n2014-2017\n\n1360,\r\n\n 23/9/2016;\n\n3733,\r\n\n 27/12/2016\n\n86.843\n\n86.843\n\n\n\n(14)\n\nTrụ sở BHXH tỉnh Yên Bái\n\nYên\r\n\n Bái\n\n4500\n\n2013-2017\n\n791;\r\n\n 17/7/2013\n\n100.868\n\n100.868\n\n\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.056.421\n\n1.056.421\n\n\n\n(1)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Bà Rịa\n\nBà Rịa-Vũng\r\n\n Tàu\n\n1.050\n\n2012-2013\n\n1210,\r\n\n 31/10/2011\n\n14.737\n\n14.737\n\n\n\n(2)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đất Đỏ\n\nBà Rịa-Vũng\r\n\n Tàu\n\n650\n\n2010-2014\n\n1405,\n\n23/12/2014\n\n5.621\n\n5.621\n\n\n\n(3)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hàm Thuận Nam\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n860\n\n2012-2013\n\n1212,\n\n31/10/2011\n\n9.273\n\n9.273\n\n\n\n(4)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ayun Pa\n\nGia\r\n\n Lai\n\n935\n\n2011-2013\n\n1612\r\n\n 23/11/2012\n\n10.321\n\n10.321\n\n\n\n(5)\n\nTrụ sở BHXH huyện Mỹ Lộc\n\nNam\r\n\n Định\n\n843\n\n2008-2012\n\n1274\r\n\n 05/09/2016\n\n10.947\n\n10.947\n\n\n\n(6)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vân Đồn\n\nQuảng Ninh\n\n853\n\n2012-2013\n\n1420\r\n\n 25/10/2012\n\n13.189\n\n13.189\n\n\n\n(7)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH thị xã\r\n\n Phúc Yên\n\nVĩnh\r\n\n Phúc\n\n673\n\n2009-2011\n\n456\r\n\n 21/04/2009\n\n3.349\n\n3.349\n\n\n\n(8)\n\nTrụ sở BHXH huyện Sìn Hồ\n\nLai\r\n\n Châu\n\n920\n\n2015-2017\n\n293\r\n\n 28/02/2017\n\n9.751\n\n9.751\n\n\n\n(9)\n\nTrụ sở BHXH huyên Tiên Du\n\nBắc\r\n\n Ninh\n\n1147\n\n2015-2017\n\n1263\r\n\n 05/9/2016\n\n20.886\n\n20.886\n\n\n\n(10)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Quảng Trị\n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n1.011\n\n2012-2016\n\n1170\r\n\n 23/10/2015\n\n15.677\n\n15.677\n\n\n\n(11)\n\nTrụ sở BHXH huyện Giá Rai\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n1,050\n\n2015-2017\n\n278\r\n\n 28/02/2017\n\n13.385\n\n13.385\n\n\n\n(12)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ngân Sơn\n\nBắc\r\n\n Kạn\n\n834\n\n2015-2017\n\n114,\r\n\n 20/01/2017\n\n12.960\n\n12.960\n\n\n\n(13)\n\nTrụ sở BHXH huyện Krông Pa\n\nGia\r\n\n Lai\n\n750\n\n2015-2017\n\n283\r\n\n 28/02/2017\n\n16.117\n\n16.117\n\n\n\n(14)\n\nTrụ sở BHXH huyện Xín Mần\n\nHà\r\n\n Giang\n\n780\n\n2015-2016\n\n284\r\n\n 28/02/2017\n\n11.182\n\n11.182\n\n\n\n(15)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thạch Hà\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n1.056\n\n2015-2017\n\n286\r\n\n 28/02/2017\n\n17.132\n\n17.132\n\n\n\n(16)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lương Sơn\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n879\n\n2013-2014\n\n1411;\r\n\n 24/10/2012\n\n14.524\n\n14.524\n\n\n\n(17)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Nghệ An\n\nNghệ\r\n\n An\n\n1.470\n\n2015-2017\n\n272\r\n\n 28/02/2017\n\n23.749\n\n23.749\n\n\n\n(18)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đông Hòa\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n1.339\n\n2012-2014\n\n397;\r\n\n 26/04/2013\n\n8.196\n\n8.196\n\n\n\n(19)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lệ Thủy\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n942\n\n2013-2014\n\n967;\r\n\n 22/09/2014\n\n14.257\n\n14.257\n\n\n\n(20)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lý Sơn\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n886\n\n2014-2015\n\n1132;\r\n\n 24/10/2013\n\n23.600\n\n23.600\n\n\n\n(21)\n\nTrụ sở BHXH huyện Chợ Lách\n\nBến Tre\n\n830\n\n2015-2017\n\n279\r\n\n 28/02/2017\n\n16.691\n\n16.691\n\n\n\n(22)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bảo Lạc\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n798\n\n2015-2018\n\n282\r\n\n 28/02/2017\n\n20.445\n\n20.445\n\n\n\n(23)\n\nTrụ sở BHXH huyện Krông Búk\n\nĐắk Lắk\n\n760\n\n2014-2016\n\n929;\r\n\n 10/09/2014\n\n17.207\n\n17.207\n\n\n\n(24)\n\nTrụ sở BHXH huyện Giao Thủy\n\nNam\r\n\n Định\n\n771\n\n2011-2016\n\n1273;\r\n\n 05/09/2016\n\n8.025\n\n8.025\n\n\n\n(25)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hải Hậu\n\nNam\r\n\n Định\n\n825\n\n2011-2012\n\n1249;\r\n\n 19/09/2012\n\n9.078\n\n9.078\n\n\n\n(26)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Hoàng Mai\n\nNghệ\r\n\n An\n\n969\n\n2015-2017\n\n300\r\n\n 28/02/2017\n\n12.105\n\n12.105\n\n\n\n(27)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bình Liêu\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n750\n\n2013-2014\n\n1419;\n\n25/10/2012\n\n8.984\n\n8.984\n\n\n\n(28)\n\nTrụ sở BHXH huyện Thanh Trì\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n1.420\n\n2012-2013\n\n1233; 31/10/2011\n\n13.508\n\n13.508\n\n\n\n(29)\n\nTrụ sở BHXH quận Đống Đa\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n1.525\n\n2014-2018\n\n1152\r\n\n 30/10/2013; 1509\n\n14/10/2016;\r\n\n 3073 26/12/2017\n\n34.758\n\n34.758\n\n\n\n(30)\n\nTrụ sở BHXH huyện Phú Bình\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\n855\n\n2015-2017\n\n309,\r\n\n 28/02/2017\n\n15.551\n\n15.551\n\n\n\n(31)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nam Đông\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế\n\n710\n\n2013-2014\n\n1394;\r\n\n 23/10/2012\n\n10.872\n\n10.872\n\n\n\n(32)\n\nTrụ sở BHXH quận Ninh Kiều\n\nCần\r\n\n Thơ\n\n1476\n\n2015-2017\n\n276,\r\n\n 28/02/2017\n\n16.300\n\n16.300\n\n\n\n(33)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vị Xuyên\n\nHà\r\n\n Giang\n\n900\n\n2015-2017\n\n316,\r\n\n 28/02/2017\n\n12.411\n\n12.411\n\n\n\n(34)\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở BHXH tỉnh\r\n\n Hà Tĩnh\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n720\n\n2015-2017\n\n270\r\n\n 28/02/2017\n\n15.658\n\n15.658\n\n\n\n(35)\n\nTrụ sở BHXH huyện Yên Thủy\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n1074\n\n2015-2017\n\n289,\r\n\n 28/02/2017\n\n15.210\n\n15.210\n\n\n\n(36)\n\nTrụ sở BHXH huyện Văn Giang\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n900\n\n2015-2018\n\n318\r\n\n 28/02/2017;\n\n3067\n\n26/12/2017\n\n16.438\n\n16.438\n\n\n\n(37)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ân Thi\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n975\n\n2015-2017\n\n291,\r\n\n 28/02/2017\n\n24.405\n\n24.405\n\n\n\n(38)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đăk Hà\n\nKon\r\n\n Tum\n\n935\n\n2015-2017\n\n292,\r\n\n 28/02/2017\n\n13.746\n\n13.746\n\n\n\n(39)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lộc Bình\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n814\n\n2015-2017\n\n294,\r\n\n 28/02/2017\n\n12.034\n\n12.034\n\n\n\n(40)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bát Xát\n\nLào\r\n\n Cai\n\n915\n\n2015-2017\n\n295,\r\n\n 28/02/2017\n\n18.025\n\n18.025\n\n\n\n(41)\n\nTrụ sở BHXH huyện Lạc Dương\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\n956\n\n2015-2017\n\n296,\r\n\n 28/02/2017\n\n14.991\n\n14.991\n\n\n\n(42)\n\nTrụ sở BHXH huyện Bến Lức\n\nLong\r\n\n An\n\n1035\n\n2015-2017\n\n298,\r\n\n 28/02/2017\n\n13.114\n\n13.114\n\n\n\n(43)\n\nTrụ sở BHXH huyện Xuân Trường\n\nNam\r\n\n Định\n\n1017\n\n2015-2017\n\n299,\r\n\n 28/02/2017\n\n13.032\n\n13.032\n\n\n\n(44)\n\nTrụ sở BHXH TP Vinh\n\nNghệ\r\n\n An\n\n1.490\n\n2015-2017\n\n320\r\n\n 28/02/2017\n\n33.014\n\n33.014\n\n\n\n(45)\n\nTrụ sở BHXH huyện đảo Cô Tô\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n690\n\n2015-2017\n\n304,\r\n\n 28/02/2017\n\n17.079\n\n17.079\n\n\n\n(46)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đông Triều\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n1.750\n\n2015-2017\n\n305,\r\n\n 28/02/2017\n\n29.910\n\n29.910\n\n\n\n(47)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Sơn La\n\nSơn\r\n\n La\n\n1.366\n\n2015-2017\n\n306,\r\n\n 28/02/2017\n\n25.850\n\n25.850\n\n\n\n(48)\n\nTrụ sở BHXH huyện Tam Bình\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n850\n\n2015-2017\n\n314,\r\n\n 28/02/2017\n\n12.585\n\n12.585\n\n\n\n(49)\n\nTrụ sở BHXH huyện Sông Lô\n\nVĩnh\r\n\n Phúc\n\n900\n\n2015-2017\n\n313,\r\n\n 28/02/2017\n\n17.726\n\n17.726\n\n\n\n(50)\n\nTrụ sở BHXH huyện Hiệp Hòa\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n900\n\n2015-2017\n\n277,\r\n\n 28/02/2017\n\n13.580\n\n13.580\n\n\n\n(51)\n\nTrụ sở BHXH huyện Trần Văn Thời\n\nCà\r\n\n Mau\n\n920\n\n2015-2017\n\n281,\r\n\n 28/02/2017\n\n17.786\n\n17.786\n\n\n\n(52)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nguyên Bình\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n900\n\n2015-2017\n\n315\r\n\n 28/02/2017\n\n19.608\n\n19.608\n\n\n\n(53)\n\nTrụ sở BHXH huyện Cờ Đỏ\n\nCần\r\n\n Thơ\n\n750\n\n2015-2017\n\n275,\r\n\n 28/02/2017\n\n14.420\n\n14.420\n\n\n\n(54)\n\nCải tạo mở rộng, Trụ sở BHXH huyện\r\n\n Văn Lâm\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n1080\n\n2015-2017\n\n290,\r\n\n 28/02/2017\n\n18.120\n\n18.120\n\n\n\n(55)\n\n(Trụ sở BHXH huyện Cần Đước\n\nLong\r\n\n An\n\n980\n\n2015-2017\n\n297,\r\n\n 28/02/2017\n\n17.120\n\n17.120\n\n\n\n(56)\n\nTrụ sở BHXH huyện Nghĩa Hưng\n\nNam\r\n\n Định\n\n1.000\n\n2015-2017\n\n319,\r\n\n 28/02/2017\n\n13.443\n\n13.443\n\n\n\n(57)\n\nTrụ sở BHXH thị xã Tam Điệp\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n1.065\n\n2015-2017\n\n301,\r\n\n 28/02/2017\n\n15.067\n\n15.067\n\n\n\n(58)\n\nTrụ sở BHXH Thành phố Mỹ Tho\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n1.075\n\n2015-2017\n\n1281,\r\n\n 05/9/2016\n\n21.894\n\n21.894\n\n\n\n(59)\n\nTrụ sở BHXH huyện Ba Vì\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n1.205\n\n2015-2018\n\n1106\r\n\n 28/10/2014;\n\n273\n\n28/02/2017;\r\n\n 3071\n\n26/12/2017\n\n23.228\n\n23.228\n\n\n\n(60)\n\nTrụ sở BHXH huyện Đan Phượng\n\nTP.\r\n\n Hà Nội\n\n1.218\n\n2015-2018\n\n1097\r\n\n 27/10/2014;\n\n274\r\n\n 28/02/2017;\n\n3069\r\n\n 26/12/2017\n\n23.787\n\n23.787\n\n\n\n(61)\n\nTrụ sở BHXH thành phố Tuyên Quang\n\nTuyên\r\n\n Quang\n\n1.510\n\n2015-2017\n\n312,\r\n\n 28/02/2017\n\n25.784\n\n25.784\n\n\n\n(62)\n\nTrụ sở huyện BHXH Ia H'Drai\n\nKon\r\n\n Tum\n\n948\n\n2016-2018\n\n342,\r\n\n 28/02/2017\n\n17.199\n\n17.199\n\n\n\n(63)\n\nTrụ sở BHXH huyện Châu Thành\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n830\n\n2013-2014\n\n1398\r\n\n 23/10/2012\n\n13.329\n\n13.329\n\n\n\n(64)\n\nTrụ sở BHXH huyện Vũ Thư\n\nThái\r\n\n Bình\n\n750\n\n2015-2017\n\n353,\r\n\n 28/02/2017\n\n13.129\n\n13.129\n\n\n\n(65)\n\nTrụ sở BHXH huyện Trảng Bàng\n\nTây\r\n\n Ninh\n\n900\n\n2015-2017\n\n321\r\n\n 28/02/2017\n\n31.322\n\n31.322\n\n\n\n", + "id": 102269 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10227.json b/contexts/context_10227.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5dc3913dc40f6b295db15c07d5fc6a5fd2bcb47 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10227.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2017-QD-TNMT-KTD-2016-lua-chon-don-vi-tu-van-dinh-gia-dat-So-Tai-nguyen-Ho-Chi-Minh-533350.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2017-QD-TNMT-KTD-2016-lua-chon-don-vi-tu-van-dinh-gia-dat-So-Tai-nguyen-Ho-Chi-Minh-53335", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nSỞ TÀI NGUYÊN VÀ \n\nMÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2017/QĐ-TNMT-KTĐ\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ BAN HÀNH HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN ĐƠN VỊ CÓ CHỨC NĂNG TƯ VẤN LẬP CHỨNG THƯ\r\n\nĐỊNH GIÁ ĐẤT ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG CÓ\r\n\nLIÊN QUAN\n\nGIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\nMINH\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng\r\n\n10 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật giá về thẩm định giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC \r\n\nngày 28 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật giá về thẩm định giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nchi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá\r\n\nđất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT \r\n\nngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành Định mức\r\n\nkinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá\r\n\nđất.\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n121/2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n25/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng và\r\n\nTrưởng phòng Kinh tế đất,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn lựa\r\n\nchọn đơn vị có chức năng tư vấn lập chứng thư định giá đất và một số nội dung\r\n\ncó liên quan để phục vụ cho việc xác định giá đất cụ thể khi thực hiện công tác\r\n\nquản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 763/QĐ-TNMT-KTĐ ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường về Ban hành quy trình và tiêu chí về lựa chọn tổ chức có\r\n\nchức năng tư vấn xác định giá đất cụ thể để phục vụ công tác thu tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất và xây dựng hệ số điều chỉnh\r\n\ngiá đất làm cơ sở tính tiền bồi thường hỗ trợ thiệt hại về đất khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Sở, Trưởng phòng Kinh tế đất và\r\n\ncác đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ TN&MT (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực UBND TP (để báo cáo);\r\n\n - Sở Tư pháp; Sở Tài Chính;\r\n\n - BGĐ;\r\n\n - Lưu: VPS (website), P.KTĐ, P.PC.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Toàn Thắng\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nVỀ LỰA CHỌN ĐƠN VỊ CÓ CHỨC NĂNG TƯ VẤN LẬP CHỨNG THƯ ĐỊNH GIÁ ĐẤT ĐỂ PHỤC\r\n\nVỤ CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG CÓ LIÊN QUAN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2017/QĐ-TNMT-KTĐ ngày 02 tháng 8 năm 2016 của\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường)\n\nI. Công bố thông\r\n\ntin, tiếp nhận hồ sơ dự thầu:\n\n1. Sau khi\r\n\nnhận đủ hồ sơ địa chính, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ đăng thông tin hồ sơ mời\r\n\nthầu trên website của Sở (www.stnmt.hochiminhcity.gov.vn). Trong thông tin mời\r\n\nthầu có đề cập đến Hướng dẫn này để các Đơn vị có chức năng tư vấn xác định giá\r\n\nđất nghiên cứu, cân nhắc, quyết định việc tham gia.\n\n2. Việc tổ\r\n\nchức lựa chọn Đơn vị tư vấn chỉ thực hiện khi có từ 03 Đơn vị tư vấn có\r\n\nchức năng tư vấn xác định giá đất dự thầu trở lên; sau 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày công bố hồ sơ mời thầu trên website mà không đủ 03 hồ sơ dự\r\n\nthầu thì Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ công bố thông tin lần thứ 02\r\n\ntrên website của Sở Tài nguyên và Môi trường trong 03 ngày làm việc để mời\r\n\ngọi thêm các Đơn vị tư vấn. Trường hợp hết thời gian công bố thông tin lần thứ 02\r\n\nmà vẫn không đủ các Đơn vị tư vấn tham gia, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến\r\n\nhành lựa chọn Đơn vị tư vấn thực hiện hợp đồng tư vấn xác định giá đất trên cơ\r\n\nsở đánh giá năng lực thực tiễn, giải pháp thực hiện và tính hợp lý của giá bỏ\r\n\nthầu đối với các Đơn vị tư vấn đã có hồ sơ dự thầu hợp lệ. Trường hợp do yêu cầu\r\n\ntiến độ công việc, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ tiến hành mời thầu 01\r\n\nlần.\n\n3. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường sẽ tiếp nhận hồ sơ đến 17 giờ 00 của ngày cuối cùng\r\n\nhết thời hạn nhận hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu phải niêm phong trong phong bì\r\n\ndán kín, được gửi trực tiếp đến Phòng Kinh tế đất - Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nhoặc gửi đảm bảo qua đường bưu điện.\n\nII. Tiêu chí đánh\r\n\ngiá, chấm điểm, lựa chọn đơn vị tư vấn:\n\n1. Tiêu chí đánh giá tính hợp lệ của\r\n\nhồ sơ dự thầu:\n\nSTT\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nĐánh\r\n\n giá\n\n1\n\nĐủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định\r\n\n giá đất theo quy định của pháp luật.\n\nĐạt\r\n\n / Không đạt\n\n2\n\nThời gian gửi hồ sơ dự thầu đúng thời\r\n\n hạn quy định\n\nĐạt\r\n\n / Không đạt\n\n3\n\nKhông trong thời gian không được tham\r\n\n gia dự thầu bởi những vi phạm hợp đồng tư vấn về giá đất đã ký trước đó hoặc\r\n\n bởi những vi phạm khác đã được quy định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền\n\nĐạt\r\n\n / Không đạt\n\nCăn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trên,\r\n\ntrường hợp đơn vị dự thầu đạt đủ 03 tiêu chí thì sẽ được đánh giá tiếp tục tại\r\n\nmục 2 (Tiêu chí đánh giá về tài chính, kỹ thuật và giá dự thầu)\n\n2. Tiêu chí đánh giá về kỹ thuật\r\n\nvà giá dự thầu:\n\nStt\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nThang\r\n\n điểm chi tiết\n\nMức\r\n\n điểm yêu cầu tối thiểu\n\n1\n\nKhả năng chuyên môn của đơn vị tư\r\n\n vấn (Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n sẽ có điều chỉnh cụ thể trong thông tin mời thầu).\n\n40\n\n\n\n\n\n1.1\n\nKinh nghiệm thực hiện thẩm định giá\r\n\n đất cụ thể trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo Luật Đất đai 2013 và những\r\n\n văn bản hướng dẫn thi hành, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (có tài\r\n\n liệu chứng minh)\n\n10\n\n\n\n5\n\nCó trên 10 hợp đồng\n\n\n\n10\n\n\n\nCó từ 05 đến 10 hợp đồng\n\n\n\n7,5\n\n\n\nCó ít hơn 05 hợp đồng\n\n\n\n5\n\n\n\n1.2\n\nNăng lực thực hiện thẩm định giá đất\r\n\n cụ thể:\n\n20\n\n\n\n10\n\nĐã thực hiện trên 05 Hợp đồng\r\n\n tại địa bàn Thành phố theo Luật Đất đai 2013 và những văn bản hướng dẫn thi\r\n\n hành mà dự án có quy mô, tính chất tương đồng với khu đất cần thẩm định giá\r\n\n (có tài liệu chứng minh).\n\n\n\n20\n\n\n\nĐã thực hiện từ 03 đến 05 Hợp\r\n\n đồng tại địa bàn Thành phố theo Luật Đất đai 2013 và những văn bản hướng dẫn\r\n\n thi hành mà dự án có quy mô, tính chất tương đồng với khu đất cần thẩm định\r\n\n giá (có tài liệu chứng minh).\n\n\n\n15\n\n\n\nĐã thực hiện ít hơn 03 Hợp đồng\r\n\n tại địa bàn thành phố theo Luật Đất đai 2013 và những văn bản hướng dẫn thi\r\n\n hành mà dự án có quy mô, tính chất tương đồng với khu đất cần thẩm định giá\r\n\n (có tài liệu chứng minh).\n\n\n\n10\n\n\n\n1.3\n\nThời gian hoạt động trong lĩnh vực\r\n\n tư vấn xác định giá đất thị trường (có tài liệu chứng minh).\n\n10\n\n\n\n5\n\nTừ 03 năm trở lên\n\n\n\n10\n\n\n\nTừ 02 đến 03 năm\n\n\n\n7,5\n\n\n\nÍt hơn 02 năm\n\n\n\n5\n\n\n\n2\n\nThời gian hoàn thành chứng thư\r\n\n (tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng). Trường hợp cần thiết, Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường sẽ xác định cụ thể thời gian cần hoàn tất chứng thư.\n\n10\n\n\n\n5\n\n2.1\n\nCung cấp chứng thư từ 04 đến 05\r\n\n ngày\n\n\n\n10\n\n\n\n2.2\n\nCung cấp chứng thư ít hơn 04\r\n\n ngày\n\n\n\n5\n\n\n\n3\n\nPhương pháp định giá\n\n20\n\n\n\n10\n\n3.1\n\nThực hiện từ 02 phương pháp định\r\n\n giá phù hợp với hồ sơ trở lên\n\n\n\n20\n\n\n\n3.2\n\nThực hiện 01 phương pháp định\r\n\n giá phù hợp với hồ sơ\n\n\n\n10\n\n\n\n4\n\nGiá dự thầu (Đơn vị tư vấn có giải\r\n\n trình cụ thể trong văn bản dự thầu phù hợp với quy định tại Thông tư\r\n\n 20/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n30\n\n\n\n15\n\nĐiểm tài\r\n\n chính\n\n= (P thấp nhất x 30 điểm)\r\n\n : P đang xét \n\nTrong đó:\n\nP thấp nhất: giá dự thầu thấp\r\n\n nhất trong số các đơn vị tư vấn đã vượt qua đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ\r\n\n dự thầu.\n\nP đang xét: giá dự thầu của\r\n\n hồ sơ dự thầu đang xét.\n\n+ Giá trần: mức giá quy định tại\r\n\n Thông tư 20/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\n+ Giá sàn: 50% giá trần.\n\nGói thầu có mức giá dự thầu thấp nhất\r\n\n sẽ đạt điểm tối đa.\n\nĐiểm tài chính của các gói thầu còn\r\n\n lại sẽ được tính theo công thức nêu trên.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n100\n\n\n\n50\n\nTrường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường sẽ xác định cụ thể giá trần, giá sàn của gói thầu và thông báo\r\n\nkèm theo thông tin mời thầu.\n\nIII. Mở thầu, công\r\n\nbố kết quả chọn thầu.\n\nVào ngày làm việc thứ tư sau\r\n\nkhi hết hạn nhận hồ sơ, nếu đủ điều kiện mở thầu, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ\r\n\ntiến hành mở thầu với sự tham dự của các cá nhân, tổ chức liên quan để đánh giá\r\n\nhồ sơ dự thầu của từng đơn vị tư vấn tham gia và công bố kết quả chọn thầu ngay\r\n\ntrong phiên mở thầu và lập thành biên bản.\n\nIV. Xử lý một số\r\n\ntình huống cụ thể.\n\n- Nếu có nhiều đơn vị tư vấn có cùng\r\n\nsố điểm thì Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ xem xét cụ thể các tiêu chí đánh giá\r\n\nđể chọn đơn vị tư vấn thực hiện gói thầu, trong đó ưu tiên cho các tiêu chí có ảnh\r\n\nhưởng đến chất lượng, tiến độ thực hiện hợp đồng.\n\n- Trường hợp đến thời điểm mở thầu, nếu\r\n\ncó Đơn vị tư vấn không tham dự mà không có lý do chính đáng thì loại hồ sơ dự\r\n\nthầu của Đơn vị tư vấn vắng mặt và vẫn tiến hành mở thầu các hồ sơ còn lại theo\r\n\nquy định.\n\n- Trường hợp Đơn vị tư vấn có số điểm\r\n\ncao nhất, nhưng có giá chào thầu thấp bất thường, có khả năng ảnh hưởng không tốt\r\n\nđến chất lượng, tiến độ thực hiện hợp đồng thì Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ\r\n\nyêu cầu Đơn vị tư vấn giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá chào thầu. Nếu\r\n\nsự giải thích của Đơn vị tư vấn không có tính thuyết phục thì đơn giá chào thầu\r\n\nđó không được chấp nhận. Tại những lần dự thầu sau, nếu Đơn vị tư vấn tái diễn\r\n\ntình trạng này thì tại lần dự thầu tiếp theo sẽ bị trừ đến 15 điểm hoặc\r\n\nkhông được xét hồ sơ dự thầu.\n\n- Trường hợp Đơn vị tư vấn vi phạm hợp\r\n\nđồng hoặc vi phạm các quy định có liên quan đến công tác xác định giá đất cụ thể,\r\n\nlàm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng của công việc thì Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường xem xét, đơn phương chấm dứt hợp đồng với Đơn vị tư vấn đó, để áp dụng\r\n\nhình thức chỉ định thầu hoặc các hình thức lựa chọn Đơn vị tư vấn khác trên cơ\r\n\nsở bảo đảm chất lượng, tiến độ của gói thầu. Đơn vị tư vấn bị chấm dứt hợp đồng\r\n\ndo vi phạm của mình sẽ không được tham gia tư vấn về giá đất trên địa bàn Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh đối với các gói thầu do ngân sách của Nhà nước thanh toán giá\r\n\ntrị hợp đồng tư vấn trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường có văn bản về việc chấm dứt hợp đồng (Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ\r\n\nthông tin trên website của Sở để các tổ chức, cá nhân được biết). Đồng thời, lần\r\n\ndự thầu sau đó (sau khi hết thời hạn không được tham tư vấn về giá đất) sẽ bị\r\n\ntrừ 15 điểm. Những biện pháp này cũng sẽ được áp dụng đối với trường hợp\r\n\nđược chọn thầu nhưng sau đó Đơn vị tư vấn không ký hợp đồng với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường mà không có lý do chính đáng.\n\n- Đơn vị tư vấn có vi phạm mà Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường đã có văn bản đề nghị thanh lý, chấm dứt hợp đồng trước\r\n\nngày ban hành quyết định này thì mỗi vụ việc vi phạm sẽ bị trừ 10 điểm tại\r\n\nmỗi lần dự thầu theo bản quy định này cho đến khi hết tổng số điểm trừ.\n\n- Trường hợp có cơ sở xác định Đơn vị\r\n\ntư vấn thường xuyên (từ 02 lần trở lên) vi phạm hợp đồng tư vấn hoặc không\r\n\ntrung thực, khách quan trong sử dụng thông tin, tài liệu để lập chứng thư tư vấn,\r\n\nđể bổ sung, củng cố hồ sơ giá đất, hồ sơ dự thầu, thì Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó quyền không xét hồ sơ dự thầu của Đơn vị tư vấn này trong thời hạn không ít\r\n\nhơn 06 tháng.\n\n- Trường hợp Đơn vị tư vấn vi phạm hợp\r\n\nđồng do hạn chế về năng lực làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng của công việc\r\n\nnhưng chưa đến mức phải chấm dứt hợp đồng thì sẽ bị trừ 05 điểm cho lần\r\n\ndự thầu sau đó.\n\n- Đơn vị tư vấn có vi phạm phải chịu\r\n\ntrách nhiệm hoàn toàn về những thiệt hại phát sinh do hành vi vi phạm của mình\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n- Thông tin về những vi phạm của Đơn\r\n\nvị tư vấn sẽ được đăng tải trên website của Sở Tài nguyên và Môi trường cũng\r\n\nnhư các phương tiện truyền thông đại chúng.\n\n- Trường hợp không có Đơn vị tư vấn\r\n\nnào tham gia dự thầu sau khi thực hiện hết số lần chào thầu nêu trên, hoặc\r\n\ntrong trường hợp cấp thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ mời đích danh một số\r\n\nĐơn vị tư vấn có uy tín để trao đổi, thương thảo, lựa chọn Đơn vị tư vấn. Đơn vị\r\n\ntư vấn nào được chọn và thực hiện gói thầu này theo đúng yêu cầu sẽ được cộng\r\n\nthêm 10 điểm cho mỗi lần dự thầu sau đó trong không quá 03 lần dự\r\n\nthầu.\n\nV. Chuẩn bị, ký kết\r\n\nvà thực hiện hợp đồng tư vấn.\n\n1. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ (bao gồm cả dự thảo hợp đồng) để chuyển\r\n\ngiao cho Đơn vị tư vấn được chọn ngay sau khi kết thúc cuộc mở thầu;\n\n2. Đơn vị\r\n\ntư vấn sẽ chuyển lại Hợp đồng đã ký cho Sở Tài nguyên và Môi trường vào ngày\r\n\nlàm việc kế tiếp.\n\n3. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường ký hợp đồng để chuyển lại cho Đơn vị tư vấn và các đối tượng\r\n\ncó liên quan trong thời hạn 01 ngày sau khi tiếp nhận.", + "id": 10227 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102270.json b/contexts/context_102270.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba9fb4f8fedd8e3e005beda4a70eb157183bf86e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102270.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-194-1998-QD-UB-quan-ly-hoat-dong-kiem-soat-lien-nganh-cua-khau-hang-hoa-phuong-tien-Lao-Cai-245232.aspx", + "name": "Quyet-dinh-194-1998-QD-UB-quan-ly-hoat-dong-kiem-soat-lien-nganh-cua-khau-hang-hoa-phuong-tien-Lao-C", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 194/1998/QĐ-UB\n\nLào Cai, ngày 18\r\n\n tháng 8 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT LIÊN NGÀNH\r\n\nCỬA KHẨU, HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU, PHƯƠNG TIỆN XUẤT NHẬP CẢNH QUA CỬA KHẨU BIÊN\r\n\nGIỚI VÀ TRONG KHU VỰC KINH TẾ CỬA KHẨU TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;\n\nCăn cứ Nghị định số 171/HĐBT ngày 27/5/1991\r\n\ncủa Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành quy định cụ thể thủ tục Hải\r\n\nquan và lệ phí Hải quan;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n100/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng thí điểm\r\n\nmột số chính sách tại một số khu vực cửa khẩu biên giới Lào Cai,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay hành kèm theo\r\n\nquyết định này bản Quy chế tạm thời quản lý hoạt động kiểm soát liên ngành cửa\r\n\nkhẩu, hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện xuất nhập cảnh qua cửa khẩu biên\r\n\ngiới và trong khu vực kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2. Các ông Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Chỉ huy trưởng BCH Biên phòng tỉnh, Giám\r\n\nđốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã biên giới, Thủ trưởng các\r\n\nngành liên quan căn cứ quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày\r\n\nký.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quý Đăng\n\n\n\nQUY CHẾ TẠM THỜI\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT LIÊN NGÀNH CỬA KHẨU, HÀNG HÓA XUẤT NHẬP\r\n\nKHẨU, PHƯƠNG TIỆN XUẤT NHẬP CẢNH QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VÀ TRONG KHU VỰC KINH\r\n\nTẾ CỬA KHẨU TỈNH LÀO CAI\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 194/1998/QĐ-UB ngày 18/8/1998 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Bản quy chế này quy định hệ thống các cửa khẩu, cửa khẩu phụ\r\n\ntrên biên giới tỉnh Lào cai. Quy định tổ chức bộ máy quản lý, nhiệm vụ cụ thể\r\n\ncủa các lực lượng quản lý cửa khẩu. Thủ tục quản lý, phương tiện xuất nhập cảnh.\r\n\nQuản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, thu thuế xuất nhập khẩu và các loại phí, lệ\r\n\nphí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu biên giới và trong khu vực\r\n\nkinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2. Khu kinh tế cửa khẩu Lào\r\n\nCai gồm:\n\n1. Khu vực cửa khẩu quốc tế Lào Cai:\n\nPhường Lào Cai, phường Phố Mới, phường Cốc Lếu,\r\n\nphường Duyên Hải, xã Vạn hòa, thôn Lục Cẩu ( xã Đồng tuyển ) thuộc thị xã Lào\r\n\nCai; thôn Na Mo -Bản quẩn (xã Bản Phiệt) thuộc huyện Bảo Thắng.\n\n2. Cửa khẩu Mường Khương:\n\nCửa khẩu Mường Khương và toàn bộ xã Mường Khương.\n\n3. Cửa khẩu phụ:\n\nLà lối đi qua biên giới do UBND tỉnh quy định cho phép\r\n\nhàng hóa xuất nhập khẩu, người, phương tiện xuất nhập cảnh qua lại thăm thân,\r\n\nbuôn bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới tỉnh Lào Cai. Mọi hoạt động qua lại\r\n\ncửa khẩu, cửa khẩu phụ đặt dưới sự quản lý trực tiếp chủ yếu của Bộ đội biên\r\n\nphòng và Hải quan tỉnh Lào Cai.\n\n* Các lối đi qua lại biên giới sau đây được quy\r\n\nđịnh gọi là cửa khẩu phụ:\n\n- Lối đi qua biên giới khu vực Na Mo - Bản Quẩn.\n\n- Lối đi qua biên giới khu vực thôn Lục Cẩu (Xã\r\n\nĐồng Tuyển thị xã Lào Cai).\n\n- Lối đi qua biên giới khu vực km 0 (xã Bản Vược\r\n\nhuyên Bát Xát).\n\n- Lối đi qua biên giới khu vực cửa suối Quang Kim (huyện\r\n\nBát Xát).\n\nĐiều 3. Địa điểm kiểm tra ngoài\r\n\nkhu vực kiểm soát cửa khẩu:\n\nLà địa điểm phía sau khu vực các cửa khẩu được UBND\r\n\ntỉnh cấp đất cho doanh nghiệp để kinh doanh kho, bãi chứa phương tiện và hàng hóa\r\n\nxuất nhập khẩu, và được Cục Hải quan tỉnh công nhận cấp phép để làm nơi kiểm tra\r\n\nvà hoàn thành thủ tục quản lý cho hàng hóa xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, quá\r\n\ncảnh qua cửa khẩu biên giới.\n\nĐiều 4. Một số từ ngữ trong Quy\r\n\nchế này được hiểu như sau:\n\n1. Giám hộ:\n\nLà hoạt động kiểm tra giám sát, hộ tống, áp tải của\r\n\nlực lượng Hải quan, Biên phòng đối với phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh đi từ cửa\r\n\nkhẩu vào trong địa điểm kiểm tra ngoài khu vực kiểm soát cửa khẩu và ngược lại nhằm\r\n\nđảm bảo sự quản lý chặt chẽ đúng pháp luật.\n\n2. Hàng tạm nhập tái xuất:\n\nLà hàng hóa do doanh nghiệp Việt Nam mua của một\r\n\nnước để bán cho một nước khác có làm thủ tục hải quan để tạm nhập vào Việt Nam\r\n\nrồi phải làm thủ tục hải quan tái xuất qua cửa khẩu biên giới trong thời gian\r\n\nkhông quá 60 ngày mà không qua gia công chế biến, tiêu thụ tại Việt Nam.\n\n3. Hàng quá cảnh:\n\nLà hàng hóa của một nước ngoài mua hoặc bán cho một\r\n\nnước thứ 3 được vận chuyển quá cảnh qua biên giới Việt Nam thông qua doanh nghiệp của Việt Nam làm dịch vụ vận chuyển.\n\n4. Phụ phí:\n\nLà những khoản tiền chủ hàng khi kinh doanh dịch vụ\r\n\nthương mại tạm nhập - tái xuất hoặc quá cảnh đóng góp cho ngân sách địa phương.\n\nĐiều 5. Giờ đóng mở cửa khẩu:\n\nLà giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà\r\n\nnước.\n\n- Mùa hè: Từ 7 giờ đến 17 giờ.\n\n- Mùa đông: Từ 7 giờ 30 phút đến 17 giờ.\n\nKhi có yêu cầu cần thiết việc đóng mở cửa khẩu phụ\r\n\nvà giờ đóng mở cửa khẩu trên tuyến biên giới do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.\n\nĐiều 6. Người, phương tiện xuất cảnh nhập cảnh, hàng hóa xuất nhập khẩu\r\n\nphải đi qua đúng các cửa khẩu theo quy định của Quy chế này. Mọi hàng hóa phương\r\n\ntiện, con người không đi qua đúng các cửa khẩu, cửa khẩu phụ đều là vi phạm\r\n\npháp luật và bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY CƠ QUAN QUẢN\r\n\nLÝ TRẠM KIỂM SOÁT LIÊN NGÀNH CỬA KHẨU\n\nĐiều 7. Thành lập Trạm kiểm soát\r\n\nliên ngành quản lý cửa khẩu:\n\n1. Trên các cửa khẩu và cửa khẩu phụ qua biên giới UBND\r\n\ntỉnh thành lập Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu gồm các cơ quan có chức năng\r\n\nquản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh đối với người, hàng\r\n\nhóa, phương tiện qua biên giới được quy định trong bản quy chế này.\n\n2. Trạm kiểm soát liên ngành các cửa khẩu do UBND\r\n\ntỉnh quyết định thành lập. Các ngành làm nhiệm vụ trong Trạm kiểm soát liên\r\n\nngành quản lý các cửa khẩu thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của từng ngành,\r\n\nnhưng đặt dưới sự phân công điều hành trực tiếp của Trưởng liên ngành quản lý\r\n\ncác cửa khẩu theo nội dung quy định tại quy chế này.\n\nĐiều 8. Chức năng của Trạm kiểm\r\n\nsoát liên ngành cửa khẩu:\n\nKiểm tra, kiểm soát người, phương tiện xuất nhập\r\n\ncảnh, quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, thu thuế xuất nhập khẩu, và các loại\r\n\nthuế theo luật định, phí, lệ phí, phụ phí qua cửa khẩu, cửa khẩu phụ theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật và các quy chế do UBND tỉnh Lào Cai ban hành.\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ quyền hạn của Trạm\r\n\nkiểm soát liên ngành quản lý cửa khẩu:\n\n1. Kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện xuất nhập\r\n\ncảnh, hàng hóa xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới.\n\n2. Cấp thông hành xuất nhập cảnh cho người xuất\r\n\nnhập cảnh qua cửa khẩu biên giới.\n\n3. Kiểm soát hoạt động xuất nhập cảnh qua biên giới\r\n\nbảo đảm an ninh, trật tự an toàn trong khu vực cửa khẩu.\n\n4. Thu thuế xuất nhập khẩu, Thuế giá trị gia tăng, thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu và các loại thuế theo luật định, thu\r\n\nphí, lệ phí, phụ phí đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, dịch vụ\r\n\nqua cửa khẩu biên giới.\n\n5. Đăng ký và làm thủ tục quản lý phương tiện vận\r\n\ntải hàng hóa, hành khách, phương tiện công vụ qua cửa khẩu biên giới.\n\n6. Xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n7. Tổ chức lực lượng đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển\r\n\ntrái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam, tài liệu qua cửa khẩu biên giới.\n\n8. Quản lý cơ sở vật chất làm việc của Trạm kiểm soát\r\n\nliên ngành quản lý cửa khẩu.\n\n9. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý\r\n\nNhà nước về Hải quan theo nghị định số 54/1998/NĐ-CP ngày 21/7/1998 của Chính\r\n\nphủ.\n\n10. Các lực lượng tham gia trạm kiểm soát liên ngành\r\n\nquản lý cửa khẩu làm việc theo nhiệm vụ cụ thể của từng ngành, giải quyết thủ\r\n\ntục quản lý ngay tại trạm kiểm soát cửa khẩu một cách nhanh chóng, đúng quy định,\r\n\ntạo thuận lợi cho xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu phát triển. Mọi vướng mắc phát\r\n\nsinh trong khi giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh và quản lý hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu trên các cửa khẩu biên giới đặt dưới sự điều hành của Trưởng liên ngành\r\n\nquản lý cửa khẩu.\n\nĐiều 10. Tổ chức các Trạm kiểm\r\n\nsoát liên ngành quản lý các cửa khẩu gồm các lực lượng như sau:\n\n1. Tại cửa khẩu quốc tế Lào Cai gồm các thành viên thuộc\r\n\ncác đơn vị:\n\n- Hải quan cửa khẩu quốc tế Lào Cai.\n\n- Đồn biên phòng cửa khẩu quốc tế Lào Cai.\n\n- Trạm kiểm dịch y tế cửa khẩu quốc tế Lào Cai.\n\n- Trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu quốc tế Lào Cai.\n\n- Trạm kiểm dịch thực vật cửa khẩu quốc tế Lào Cai.\n\n- Công an quản lý xuất nhập cảnh.\n\n- Bộ phận thuế.\n\n- Kho bạc\n\n- Bộ phận cấp giấy phép vận tải thuộc Sở Giao thông\r\n\nvận tải Lào Cai.\n\n2. Tại cửa khẩu Mường Khương gồm các thành viên\r\n\nthuộc các đơn vị:\n\n- Hải quan cửa khẩu Mường Khương.\n\n- Đồn biên phòng cửa khẩu Mường Khương.\n\n- Trạm kiếm dịch y tế cửa khẩu Mường Khương.\n\n- Trạm kiểm dịch thực vật cửa khẩu Mường Khương.\n\n- Trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu Mường Khương.\n\n- Bộ phận quản lý xuất nhập cảnh Công an huyện\r\n\nMường Khương.\n\n- Bộ phận thuế.\n\n- Bộ phận Kho bạc.\n\n3. Tại cửa khẩu đường sắt ga liên vận quốc tế Lào Cai\r\n\ngồm các thành viên thuộc các đơn vị:\n\n- Hải quan đường sắt ga liên vận quốc tế Lào Cai.\n\n- Trạm biên phòng đường sắt Lào Cai.\n\n- Trạm kiểm dịch y tế đường sắt.\n\n- Trạm kiểm dịch thực vật đường sắt.\n\n- Bộ phận Kho bạc.\n\n4. Tại các cửa khẩu phụ gồm các thành viên thuộc các\r\n\nđơn vị:\n\n- Lực lượng Hải quan tỉnh Lào Cai\n\n- Lực lượng Bộ đội biên phòng tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 11. Biên chế số lượng cán bộ chiến sĩ, nhân viên của các ngành tham\r\n\ngia quản lý liên ngành tại các cửa khẩu có số lượng thích hợp. Thủ trưởng các\r\n\nngành có lực lượng tại Trạm kiểm soát liên ngành quản lý các cửa khẩu phải thống\r\n\nnhất số lượng và danh sách cán bộ chiến sĩ tham gia Trạm kiểm soát liên ngành\r\n\ncửa khẩu. Trưởng liên ngành quản lý các cửa khẩu tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh\r\n\nquyết định.\n\nĐiều 12. Nhiệm vụ cụ thể của các\r\n\nlực lượng làm nhiệm vụ tại Trạm kiểm soát liên ngành các cửa khẩu:\n\n1. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ thuộc Hải quan:\n\nTrực tiếp được chỉ định làm Trưởng Trạm kiểm soát liên\r\n\nngành, chịu trách nhiệm điều hành các lực lượng trong Trạm kiểm soát liên ngành\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động xuất nhập khẩu, xuất\r\n\nnhập cảnh qua cửa khẩu theo đúng quy định của pháp luật và các Quy chế do UBND tỉnh\r\n\nban hành.\n\n- Chủ trì hoạt động chống buôn lậu, vận chuyển trái\r\n\nphép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam, tài liệu qua biên giới.\n\n- Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, tiến hành thu thuế\r\n\nxuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng (đối với hàng\r\n\nnhập khẩu), thu phụ thu, lệ phí hải quan và phụ phí khác theo quy định của chính\r\n\nphủ và UBND tỉnh, nộp trực tiếp vào Kho bạc nhà nước đặt tại Trạm kiểm soát\r\n\nliên ngành.\n\n- Quản lý mọi sinh hoạt và tổ chức của Trạm kiểm soát\r\n\nliên ngành, đảm bảo có nề nếp, thống nhất. Chủ trì giao ban hàng tuần, giao ban\r\n\ntháng với các lực lượng trực tiếp quản lý trong Trạm kiểm soát liên ngành, tổng\r\n\nhợp tình hình số liệu xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu và kết quả công tác, kịp\r\n\nthời lập báo cáo gửi về UBND tỉnh.\n\n- Trưởng liên ngành quản lý các cửa khẩu có quyền\r\n\nphát hiện, kiểm tra và tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ chiến sỹ, nhân viên\r\n\ncủa các ngành đang làm nhiệm vụ tại các Trạm kiểm soát liên ngành các cửa khẩu,\r\n\ncán bộ chiến sỹ các ngành vi phạm Quy chế kiểm tra kiểm soát phương tiện vận\r\n\ntải trong khu vực kinh tế cửa khẩu có hành vi tiêu cực sách nhiễu, vi phạm các\r\n\nquy chế quản lý khu kinh tế cửa khẩu của UBND tỉnh. Đồng thời thông báo cho thủ\r\n\ntrưởng các ngành có cán bộ chiến sỹ, nhân viên vi phạm biết để xử lý theo phân\r\n\ncấp quản lý cán bộ và báo cáo về UBND tỉnh.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ đội biên phòng:\n\n- Chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát, kiểm chứng người\r\n\nxuất nhập cảnh theo đúng quy chế quản lý xuất nhập cảnh. Bảo đảm duy trì và giữ\r\n\nvững an ninh trật tự trong khu vực cửa khẩu.\n\n- Phối hợp với lực lượng Hải quan để kiểm tra kiểm soát\r\n\nhàng hóa và phương tiện xuất nhập khẩu. Thực hiện nhiệm vụ đấu tranh chống buôn\r\n\nlậu trong phạm vi khu vực cửa khẩu và thực hiện theo nội dung các quy chế quản\r\n\nlý khu kinh tế cửa khẩu do UBND tỉnh ban hành.\n\n- Tổng hợp và cung cấp số liệu quản lý xuất nhập\r\n\ncảnh cho Trưởng trạm, để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.\n\n3. Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ thuộc đơn vị kiểm\r\n\ndịch y tế:\n\n- Thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch y tế đối với người nhập\r\n\ncảnh qua cửa khẩu, kiểm dịch y tế đối với phương tiện Trung Quốc nhập cảnh qua\r\n\ncửa khẩu.\n\n- Kiểm dịch y tế đối với phương tiện vận tải của\r\n\nViệt Nam khi nhập cảnh từ nước ngoài về qua cửa khẩu, kiểm dịch hàng hóa là\r\n\nthực phẩm dược liệu, dược phẩm nhập khẩu (theo danh mục kiểm dịch do UBND tỉnh\r\n\nquy định cụ thể).\n\n- Thu nộp các khoản phí theo quy định hiện hành.\n\n4. Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ thuộc đơn vị kiểm\r\n\ndịch thực vật:\n\n- Kiểm dịch đối với hàng hóa nhập khẩu là thực vật như:\r\n\ncác loại cây giống nhập khẩu, rau quả, các loại hạt, củ thực vật,\n\n- Thu nộp các khoản phí theo quy định hiện hành.\n\n5. Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ thuộc đơn vị kiểm\r\n\ndịch động vật:\n\n- Kiểm dịch đối với hàng hóa nhập khẩu là động vật,\r\n\ncác loại con giống vật nuôi nhập khẩu, thịt gia súc, gia cầm đã giết mổ chưa qua\r\n\nchế biến.\n\n- Thu nộp các khoản phí theo quy định hiện hành.\n\n6. Nhiệm vụ cụ thể của các cán bộ thuộc đơn vị Công\r\n\nan quản lý xuất nhập cảnh:\n\n- Cấp sổ thông hành cho các đối tượng xuất nhập\r\n\ncảnh theo quy định của quy chế quản lý xuất nhập cảnh do UBND tỉnh, Bộ công an\r\n\nban hành. Việc cấp sổ thông hành xuất nhập cảnh phải được giải quyết ngay tại\r\n\nTrạm kiểm soát cửa khẩu.\n\n- Cấp giấy phép, cấp thẻ du lịch cho công dân Trung\r\n\nQuốc ra ngoài khu kinh tế cửa khẩu thuộc tỉnh Lào Cai.\n\n- Phối hợp với các lực lượng trong trạm kiểm soát liên\r\n\nngành nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực xuất\r\n\nnhập cảnh.\n\n- Thu nộp lệ phí cấp sổ thông hành, thẻ du lịch theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\n7. Nhiệm vụ cụ thể của bộ phận thuế:\n\nThu các loại thuế theo quy định của pháp luật, thu lệ\r\n\nphí, phụ phí qua cửa khẩu đối với người, phương tiện khi xuất cảnh, nhập cảnh qua\r\n\ncửa khẩu và nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của UBND tỉnh.\n\n8. Nhiệm vụ cụ thể của bộ phận Kho bạc nhà nước:\n\nCăn cứ vào biên lai thu thuế, phí, lệ phí, phụ phí do\r\n\ncác ngành có chức năng quản lý cửa khẩu phát hành, trực tiếp thu tiền về các khoản\r\n\nthuế, phí, lệ phí, phụ phí vào kho bạc trong ngày.\n\n9. Nhiệm vụ cụ thể của bộ phận cấp giấy phép vận\r\n\ntải (Sở Giao thông vận tải ở cửa khẩu Lào Cai):\n\nCấp phù hiệu cho xe Việt Nam sang Trung Quốc và cấp\r\n\ngiấy phép cho xe Trung Quốc sang Việt Nam ra ngoài khu vực kinh tế cửa khẩu.\r\n\nCấp phép đối với phương tiện vận tải thủy theo quy định tại Khoản 4 Điều 19 Quy\r\n\nchế này.\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP\r\n\nKHẨU VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI\n\nĐiều 13. Các loại thuế, lệ phí,\r\n\nphụ phí, phụ thu tại cửa khẩu và cửa khẩu phụ:\n\n1) Chủ hàng khi xuất nhập khẩu hàng hóa phải nộp cho\r\n\ncác cơ quan quản lý tại các cửa khẩu, cửa khẩu phụ các loại thuế, lệ phí, phụ\r\n\nphí, phụ thu như sau:\n\n1. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, và các loại thuế\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Thuế trị giá gia tăng (đối với hàng hóa nhập\r\n\nkhẩu)\n\n3. Thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với hàng nhập khẩu)\n\n4. Phụ thu.\n\n5. Phụ phí.\n\n6. Lệ phí hải quan.\n\n7. Lệ phí kiểm dịch y tế.\n\n8. Lệ phí kiểm dịch thực vật.\n\n9. Lệ phí kiểm dịch động vật.\n\n10. Lệ phí cấp sổ, giấy thông hành xuất nhập cảnh.\n\n11. Lệ phí qua cầu biên giới của người và phương\r\n\ntiện.\n\n2) Chủ hàng khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thương mại qua cửa khẩu chỉ phải nộp các loại thuế và phí (theo quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều 13 quy chế này) ngoài ra không phải nộp bất kì các loại thuế và\r\n\nphí khác.\n\nĐiều 14. Thủ tục giải quyết khi\r\n\nthay đổi cửa khẩu đối với hàng tạm nhập - tái xuất, hàng quá cảnh.\n\n1. Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng quá cảnh khi thay\r\n\nđổi cửa khẩu xuất phải là lô hàng hợp pháp được Bộ Thương mại cấp giấy phép cho\r\n\ntạm nhập – tái xuất hoặc cho vận chuyển quá cảnh qua các cửa khẩu quốc tế Lào\r\n\nCai, cửa khẩu Mường Khương nhưng do nguyên nhân khách quan chủ hàng xin thay\r\n\nđổi cửa khẩu để xuất lô hàng qua cửa khẩu phụ.\n\n2. Khi muốn thay đổi cửa khẩu xuất do Bộ Thương mai\r\n\nđã ghi trong giấy phép, thì chủ hàng phải có công văn đề nghị UBND tỉnh. UBND\r\n\ntỉnh cấp giấy cho phép chủ hàng được thay đổi cửa khẩu xuất, quy định rõ thời\r\n\ngian và điều kiện giao hàng.\n\nĐiều 15. Cục Hải quan tỉnh Lào Cai căn cứ vào bộ hồ sơ do chủ hàng xuất\r\n\ntrình và giấy phép của UBND tỉnh về việc giải quyết lô hàng, kiểm tra hồ sơ nếu\r\n\nđủ điều kiện thì thông báo để UBND xã (phường) nơi có cửa khẩu phụ biết. Đồng\r\n\nthời chủ trì phối hợp cùng Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh, Công an tính (cảnh sát\r\n\nkinh tế) để phối hợp giải quyết cho hàng hóa tái xuất qua cửa khẩu phụ và thu\r\n\nphụ phí theo quy định. Kết thúc việc xuất các lô hàng nói trên lực lượng Hải quan,\r\n\nBiên phòng, Cảnh sát kinh tế cùng chủ hàng lập biên bản xác nhận hàng hóa thực\r\n\nxuất làm cơ sở để hoàn thành các thủ tục quản lý theo quy định.\n\nĐiều 16. Thu phụ phí hàng tạm nhập\r\n\ntái xuất, quá cảnh:\n\n1. UBND tỉnh quy định cụ thể mức thu, đối tượng\r\n\nnộp, chế độ nộp phụ phí vào ngân sách và chế độ trích thưởng cho các lực lượng\r\n\ntrực tiếp quản lý và làm việc ngoài giờ hành chính quản lý hàng tạm nhập tái\r\n\nxuất, hàng quá cảnh ở các cửa khẩu phụ.\n\n2. Giao cho Cục Hải quan chịu trách nhiệm chủ trì phối\r\n\nhợp quản lý thu, quyết toán các khoản phụ phí tạm nhập - tái xuất, quá cảnh qua\r\n\ncác cửa khẩu phụ. Chủ hàng phải nộp các khoản phụ phí theo quy định của UBND\r\n\ntỉnh cho Cục Hải quan tỉnh trước khi hoàn thành thủ tục xuất hàng.\n\nChương IV\n\nKIỂM TRA, KIÊM SOÁT,\r\n\nQUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT NHẬP CẢNH QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VÀ TRONG KHU\r\n\nVỰC KINH TẾ CỬA KHẨU TỈNH LÀO CAI\n\nĐiều 17. Phương tiện xuất nhập cảnh phải đi qua đúng các cửa khẩu theo\r\n\nquy định của Quy chế này. Nếu không đi qua đúng các cửa khẩu, cửa khẩu phụ theo\r\n\nquy định tại Quy chế này đều là vi phạm pháp luật và bị xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\nĐiều 18. Quản lý phương tiện\r\n\nvận tải xuất nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới:\n\n1. Các phương tiện vận tải của các thành phần kinh tế\r\n\ntrong cả nước có đủ điều kiện lưu hành theo quy định của pháp luật, nếu có nhu\r\n\ncầu vận chuyển hàng hóa, người đi du lịch qua các cửa khẩu tỉnh Lào Cai đều được\r\n\nphép xuất cảnh -\n\nnhập cảnh để vận chuyển hàng hóa, người và hành lý xuất\r\n\nnhập khẩu, xuất nhập cảnh theo quy định của bản Quy chế này. Chủ phương tiện xuất\r\n\nnhập cảnh phải nộp các loại giấy tờ và phụ phí theo quy định.\n\n2. Các phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất nhập\r\n\nkhẩu qua các cửa khẩu hoặc lưu hành trong khu vực kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai\r\n\nphải thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước về an toàn giao thông, phải\r\n\nđược Sở Giao thông vận tải Lào Cai cấp phù hiệu vận tải ô tô Quốc tế cho ô tô\r\n\nViệt Nam sang Trung Quốc và cấp giấy phép cho ô tô Trung Quốc vào Việt Nam khi\r\n\nra ngoài khu vực kinh tế cửa khẩu, địa điểm cấp tại Trạm kiểm soát liên ngành,\r\n\nphải đi đúng tuyến đường, địa điểm quy định và bảo đảm trật tự trong khu vực\r\n\nbến bãi thuộc khu vực kinh tế cửa khẩu.\n\nĐiều 19. Thủ tục quản lý đối\r\n\nvới phương tiện xuất nhập cảnh:\n\n1. Đối với ô tô Viêt Nam xuất, nhập cảnh:\n\na) Đối với ô tô vận chuyển hàng hóa xuất cảnh:\n\nChủ hàng và người điều khiển phương tiện phải xuất trình\r\n\ncác giấy tờ sau đây cho Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu để kiểm tra và giải\r\n\nquyết cho phương tiện xuất cảnh nhập cảnh:\n\n- Giấy phép lưu hành phương tiện.\n\n- Giấy phép điều khiển phương tiện (bằng lái)\n\n- Giấy bảo hiểm phương tiện.\n\n- Sổ thông hành xuất nhập cảnh của người điều khiển\r\n\nphương tiện.\n\nSau khi kiểm tra xong thủ tục phương tiện xuất\r\n\ncảnh, người điều khiển phương tiện phải đăng ký theo mẫu tờ khai hải quan\r\n\n(HQ-60) quản lý tạm xuất - tái nhập và phải nộp:\n\n- Giấy phép lưu hành phương tiện.\n\n- Giấy bảo hiểm phương tiện.\n\n- Lệ phí, phụ thu (nếu có) xuất cảnh của người và phương\r\n\ntiện.\n\nb) Đối với ô tô chở khách du lịch hoặc xe công vụ xuất\r\n\ncảnh:\n\nTrưởng đoàn du lịch hoặc cán bộ công vụ, người điều\r\n\nkhiển phương tiện phải xuất trình với Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu các\r\n\ngiấy tờ sau:\n\n+ Giấy phép lưu hành phương tiện.\n\n+ Giấy phép điều khiển phương tiện.\n\n+ Giấy bảo hiểm phương tiện.\n\n+ Sổ thông hành xuất nhập cảnh của người điều khiển\r\n\nphương tiện.\n\n+ Sổ thông hành của hành khách du lịch.\n\n+ Giấy phép của UBND tỉnh (đối với đoàn công vụ)\r\n\nđược cử ra nước ngoài công tác.\n\n* Sau khi kiểm tra xong thủ tục phương tiện xuất\r\n\ncảnh người điều khiển phương tiện phải đăng ký với Hải quan cửa khẩu theo mẫu\r\n\ntờ khai tạm xuất tái nhập và phải nộp tại Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu\r\n\ncác loại giấy:\n\n- Giấy phép lưu hành phương tiện.\n\n- Giấy bảo hiểm phương tiện.\n\n- Lệ phí, phụ thu (nếu có) xuất cảnh của người và phương\r\n\ntiện.\n\nc) Đôid với ô tô Việt Nam nhập cảnh:\n\nNgười điều khiển phương tiện phải đưa phương tiện nhập\r\n\ncảnh vào bãi kiểm tra phương tiện tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra kiểm soát\r\n\ncủa Hải quan và Biên phòng cửa khẩu theo quy định và nhận lại các giấy tờ đã\r\n\nnộp tại Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu khi xuất cảnh.\n\n2. Quản lý ô tô Trung Quốc nhập cảnh - xuất cảnh:\n\na) Đối với ô tô vận chuyển hàng hóa:\n\nXe ô tô Trung Quốc vận chuyển hàng hóa nhập cảnh vào\r\n\ncửa khẩu, người điều khiển phương tiện và chủ hàng phải đưa phương tiện vào bãi\r\n\nkiểm tra tại cửa khẩu. Hải quan, Biên phòng cửa khẩu phải tiến hành kiểm tra,\r\n\nkiểm soát phương tiện và hàng hóa Trung Quốc nhập cảnh. Hải quan phải hoàn thành\r\n\nthủ tục quản lý hàng hóa nhập khẩu ngay tại cửa khẩu, người điều khiển phương\r\n\ntiện phải nộp lệ phí nhập cảnh theo quy định.\n\n- Nếu chủ hàng có nhu cầu vận chuyển hàng hóa vào\r\n\nđịa điểm kiểm tra ngoài khu vực kiểm soát cửa khẩu thì chủ hàng và người điều\r\n\nkhiển phương tiện phải đăng ký (như điều 18 khoản 2), khai báo với Hải quan cửa\r\n\nkhẩu và phải nộp các loại giấy tờ:\n\n+ Giấy phép lưu hành phương tiện.\n\n+ Giấy bảo hiểm phương tiện.\n\n+ Tờ khai hải quan quản lý tạm nhập phải tái xuất.\n\n+ Lệ phí nhập cảnh của lái xe và phương tiện.\n\n+ Giấy phép vào Việt Nam.\n\nHải quan chủ trì cùng Biên phòng cửa khẩu giám hộ phương\r\n\ntiện, hàng hóa, lái xe kể từ khi ô tô Trung Quốc tạm nhập vào cửa khẩu cho đến\r\n\nkhi ô tô Trung Quốc tái xuất qua cửa khẩu.\n\n- Trường hợp ô tô Trung Quốc lưu lại tại khu kinh\r\n\ntế cửa khẩu Lào Cai qua đêm vì lý do khách quan thì người điều khiển phương\r\n\ntiện phải đăng ký khai báo với Hải quan và Biên phòng cửa khẩu trước giờ đóng\r\n\ncửa khẩu 30 phút.\n\nKhi xe ô tô Trung quốc xuất cảnh, người điều khiển phương\r\n\ntiện nhận lại các giấy tờ đã nộp cho Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu khi\r\n\nnhập cảnh.\n\nb) Đối với ô tô chở khách du lịch:\n\nXe ô tô Trung Quốc vận chuyển hành khách du lịch vào\r\n\nkhu vực cửa khẩu thì người trưởng đoàn du lịch và người điều khiển phương tiện\r\n\nphải làm thủ tục nhập cảnh theo quy định tại quy chế này. Công ty du lịch (đơn\r\n\nvị đón đưa khách) chịu trách nhiệm đón, đưa khách du lịch theo quy chế quản lý\r\n\ndu lịch do UBND tỉnh ban hành. Người điều khiển phương tiện và khách du lịch chịu\r\n\nsự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Hải quan, Bộ đội biên phòng cửa khẩu theo\r\n\nquy định quản lý xuất, nhập cảnh.\n\n3. Đối với xe công vụ:\n\nXe công vụ là xe của các cơ quan có chức năng quản lý\r\n\ncửa khẩu, cơ quan ngoại vụ và những cơ quan khác khi công tác qua cửa khẩu biên\r\n\ngiới phải được UBND tỉnh xét và cấp giấy phép tạm xuất - tái nhập theo từng chuyến\r\n\nđể chở người thực hiện nhiệm vụ xuất cảnh, nhập cảnh. Người điều khiển phương\r\n\ntiện phải làm đầy đủ thủ tục quy định tại quy chế này và mở tờ khai hải quan\r\n\ncho phương tiện tạm xuất tái nhập theo quy định của pháp luật.\n\n4. Đối với phương tiện vận tải đường thủy:\n\nSở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm xét và cấp phép\r\n\ncho phương tiện vận tải qua sông biên giới tại các cửa khẩu phụ để vận chuyển\r\n\nhàng hóa qua biên giới. Thuyền vận tải của Việt Nam và của Trung Quốc chỉ được\r\n\nhoạt động trong phạm vi khu vực cửa khẩu phụ (phạm vi cụ thể do Bộ đội biên\r\n\nphòng xác định).\n\n5. Đối với tàu liên vận:\n\nQuản lý và giải quyết thủ tục thực hiện theo quy\r\n\nchế ban hành kèm theo quyết định số 127/QĐ-UB ngày 11/7/1996 của UBND tỉnh Lào\r\n\nCai về việc quy định tạm thời hoạt động kiểm soát liên ngành tại Ga liên vận\r\n\nquốc tế Lào Cai.\n\nĐiều 20. Kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát, dừng phương tiện trong khu vực kinh tế cửa khẩu:\n\n1. Phương tiện vận tải khi xuất cảnh hoặc nhập cảnh\r\n\ncơ quan Hải quan và Bộ đội biên phòng chịu trách nhiệm quản lý và kiểm tra kiểm\r\n\nsoát ngay tại cửa khẩu.\n\n2. Lực lượng Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông,\r\n\nHải quan, Quản lý thị trường, thuế vụ không được dừng phương tiện vận tải để\r\n\nkiểm tra trong khu vực kinh tế cửa khẩu (trừ trường hợp chủ phương tiện, chủ hàng\r\n\nphạm tội quả tang). Lực lượng Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông có nhiệm\r\n\nvụ phối hợp duy trì trật tự an toàn giao thông tại các khu kinh tế cửa khẩu Lào\r\n\nCai.\n\nĐiều 21. Ban Ngoại vụ và biên giới chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp\r\n\nvới Cục Hải quan và Bộ chỉ huy biên phòng tỉnh để đàm phán với cơ quan Ngoại vụ\r\n\nvà các cơ quan tương ứng của Hà khẩu (Trung quốc) để giải quyết những vướng mắc\r\n\nvề thủ tục quản lý xuất nhập cảnh phương tiện của hai bên qua cửa khẩu biên\r\n\ngiới theo đúng nội dung Quy chế này.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 22. Khen thưởng và\r\n\nxử lý vi phạm:\n\nCán bộ chiến sĩ, nhân viên các ngành quản lý cửa\r\n\nkhẩu biên giới có thành tích và các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt nội dung quy\r\n\nchế này sẽ được khen thưởng. Mọi hành vi vi phạm quy chế, cán bộ chiến sĩ nhân\r\n\nviên các ngành quản lý cửa khẩu cửa quyền sách nhiễu làm trái các quy định, vi\r\n\nphạm pháp luật sẽ bị xử lý nghiêm khắc.\n\nĐiều 23. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã biên giới nơi có cửa khẩu và\r\n\ncửa khẩu phụ hàng tháng phải chủ trì họp liên ngành quản lý cửa khẩu để nắm tình\r\n\nhình và kết quả hoạt động của Trạm kiểm soát liên ngành quản lý cửa khẩu trên\r\n\nđịa bàn. Phối hợp chặt chẽ với Cục Hải quan tỉnh và các ngành chức năng trong\r\n\nviệc tổ chức lực lượng quản lý cửa khẩu và đấu tranh chống buôn lậu qua biên\r\n\ngiới.\n\nĐiều 24. Cục Hải quan tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp\r\n\ncùng Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, Ban Ngoại vụ biên giới, UBND các huyện, thị\r\n\nxã biên giới và các ngành chức năng để tổ chức thực hiện Quy chế này và chịu trách\r\n\nnhiệm tổng hợp số liệu tình hình kết quả quản lý xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu,\r\n\nthu thuế và phí qua cửa khẩu biên giới báo cáo thường kỳ theo quy định với UBND\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 25. Các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với nội dung bản Quy\r\n\nchế này đều bãi bỏ, quá trình thực hiện có điều nào cần sửa đổi bổ sung cho phù\r\n\nhợp, yêu cầu các ngành quản lý cửa khẩu biên giới báo cáo bằng văn bản gửi về\r\n\nCục Hải quan tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định.\n\n\n\n", + "id": 102270 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102271.json b/contexts/context_102271.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c1c5e7942796c775999bf02f1665d093f5d0218 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102271.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-29-KH-UBND-2019-Chuong-trinh-hanh-dong-cat-giam-chi-phi-cho-doanh-nghiep-Ha-Tinh-412201.aspx", + "name": "Ke-hoach-29-KH-UBND-2019-Chuong-trinh-hanh-dong-cat-giam-chi-phi-cho-doanh-nghiep-Ha-Tinh-412201", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Tĩnh, ngày 31 tháng 01 năm 2019 \n\n\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 139/NQ-CP NGÀY 09/11/2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BAN\r\n\nHÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CẮT GIẢM CHI PHÍ CHO DOANH NGHIỆP\n\nThực hiện Nghị quyết số 139/NQ-CP\r\n\nngày 09/11/2018 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động cắt giảm chi\r\n\nphí cho doanh nghiệp (Nghị quyết 139/NQ-CP); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động với những nội dung sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ TÌNH\r\n\nHÌNH\n\nTrong những năm gần đây, cải thiện\r\n\nmôi trường kinh doanh, cắt giảm chi phí tuân thủ pháp luật đã được Tỉnh ủy,\r\n\nHĐND, UBND tỉnh quan tâm, chỉ đạo quyết liệt; các ngành, địa phương đã tập\r\n\ntrung cải thiện môi trường kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực\r\n\nhiện ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian và chi phí hành chính cho\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nNăm 2017, Chỉ số PCI của Hà Tĩnh đạt\r\n\n61,99 điểm, xếp thứ 33 toàn quốc, tăng 06 bậc so với năm 2016 và là năm thứ 2\r\n\nliên tiếp tăng thứ hạng (năm 2016 cũng tăng 06 bậc, xếp thứ 39). Nếu so sánh về\r\n\ncải thiện chỉ số PCI gốc (2006) thì Hà Tĩnh thuộc tốp đầu, đứng thứ 2 cả nước (chỉ\r\n\nsau Bạc Liêu), cho thấy chất lượng điều hành của chính quyền liên tục được cải\r\n\nthiện qua các năm từ năm 2006 lại nay, được cộng đồng doanh nghiệp và các nhà đầu\r\n\ntư ghi nhận.\n\nTuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn\r\n\nnhững hạn chế, bất cập và cần tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp để cắt\r\n\ngiảm chi phí cho doanh nghiệp nhiều hơn nữa. Qua phân tích số liệu Chỉ số PCI\r\n\n2017 của Hà Tĩnh thì vẫn còn 04 Chỉ số thành phần giảm điểm\r\n\nso với năm 2016 (chi phí gia nhập thị trường; tính minh bạch;\r\n\nchi phí về thời gian; cạnh tranh bình đẳng); một số chỉ số\r\n\nthành phần xếp thứ hạng thấp so với cả nước: Chỉ số Gia nhập thị trường (xếp thứ\r\n\n46), Chi phí không chính thức (xếp thứ 46), Tiếp cận đất đai (xếp thứ 47), Chi phí thời gian (xếp\r\n\nthứ 57), Cạnh tranh bình đẳng (xếp thứ 63); nhiều doanh\r\n\nnghiệp chưa hài lòng và cho rằng phải mất nhiều chi phí trong giải quyết TTHC\r\n\nvà trong công tác thanh tra, kiểm tra như: Tỷ lệ doanh nghiệp có chi trả chi\r\n\nphí không chính thức cho cán bộ thanh, kiểm tra (xếp thứ 1/63 tỉnh, thành phố);\r\n\ntình trạng nhũng nhiễu khi giải quyết TTHC cho doanh nghiệp là phổ biến (xếp thứ 4/63); các doanh nghiệp cùng ngành thường phải trả thêm các khoản\r\n\nchi phí không chính thức xếp thứ 10/63; tỷ lệ doanh nghiệp có chi trả chi phí không chính thức trong thực hiện TTHC đất đai (xếp thứ\r\n\n23/63).\n\nĐể cắt giảm chi\r\n\nphí cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh, UBND tỉnh yêu cầu\r\n\ncác Sở, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp\r\n\ncải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,đặc biệt là cắt giảm\r\n\ncác chi phí bất hợp lý, tạo mọi thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng\r\n\nquát: Thực hiện kịp thời, hiệu quả Nghị quyết\r\n\n139/NQ- CP; phù hợp chức năng nhiệm vụ Chính phủ giao cho địa phương và tình\r\n\nhình thực tế của tỉnh. Cắt giảm triệt\r\n\nđể các chi phí bất hợp lý trong tuân\r\n\nthủ quy định pháp luật về kinh doanh, đẩy lùi và ngăn chặn\r\n\ncác hành vi làm phát sinh chi phí không chính thức cho doanh nghiệp; tạo dựng một\r\n\nmôi trường kinh doanh chi phí thấp, ổn định; khuyến khích đầu tư, gia nhập thị\r\n\ntrường và cạnh tranh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Cắt giảm hoặc kiến nghị cắt giảm,\r\n\nđơn giản hóa các điều kiện kinh doanh không cần thiết, kiểm soát chặt chẽ việc\r\n\nban hành các quy định có liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh; hạn chế tối\r\n\nđa việc ban hành mới các điều kiện kinh doanh bất hợp lý,\r\n\nkhông cần thiết.\n\n- Đơn giản hóa, hiện đại hóa các thủ\r\n\ntục hành chính tại bộ phận “một cửa”, “một cửa liên thông” từ cấp tỉnh đến địa\r\n\nphương; tăng cường sự phối hợp liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nnhằm giảm tối đa về thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.\n\n- Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp xuống dưới 02 ngày; Cấp phép xây dựng\r\n\nvà các thủ tục liên quan tối đa không quá 120 ngày; tiếp cận điện năng không\r\n\nquá 35 ngày; đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản không\r\n\nquá 20 ngày; điện tử hóa, rút ngắn thời gian nộp thuế và bảo hiểm xã hội không\r\n\nquá 168 giờ/năm (trong đó thuế là 119 giờ và bảo hiểm là 49 giờ); thông quan\r\n\nhàng hóa qua biên giới dưới 60 giờ đối với hàng xuất khẩu, dưới 90 giờ đối với\r\n\nhàng nhập khẩu;\n\n- Đến năm 2020, giảm một nửa tỷ lệ\r\n\ndoanh nghiệp cho rằng doanh nghiệp cùng ngành phải chi trả\r\n\nchi phí không chính thức theo kết quả khảo sát PCI đến năm 2020.\n\n- Đến năm 2020, công khai 100% các hoạt\r\n\nđộng thanh tra, kiểm tra và kết quả xử lý trên trang mạng internet của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền.\n\nIII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP\n\n1. Về chi phí\r\n\ntuân thủ pháp luật\n\n- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã:\n\n+ Tiếp tục triển khai có hiệu quả\r\n\nChương trình hành động số 219/CTr-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh về thực hiện\r\n\nNghị quyết 19-2016/NQ-CP và Nghị quyết 35/NQ-CP gắn với nâng cao Chỉ số PCI năm 2016-2017, định, hướng đến năm 2020; Kế hoạch số 116/KH-UBND\r\n\nngày 31/3/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày\r\n\n06/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải\r\n\nthiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định\r\n\nhướng đến năm 2020; Văn bản số 4746/UBND-KT1 ngày\r\n\n31/7/2017 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày\r\n\n06/6/2017 của UBND tỉnh; Văn bản số 2622/UBND-KT1 ngày 11/5/2018 của UBND tỉnh về tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư -\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và Kế hoạch\r\n\nhành động số 208/KH-UBND ngày\r\n\n02/7/2018 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số\r\n\n19-2018/NQ-CP của Chính phủ về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải\r\n\nthiện môi trường kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và\r\n\nnhững năm tiếp theo.\n\n+ Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm\r\n\ntúc Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08/8/2018 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính.”\n\n+ Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ nêu\r\n\ntại Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 13/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường cải\r\n\ncách hoạt động kiểm tra chuyên ngành và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh\r\n\ndoanh.\n\n+ Tiếp tục cắt giảm, đơn giản hóa các\r\n\nchế độ báo cáo theo yêu cầu tại Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 24/4/2017 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ Phê duyệt “Đề án đơn giản hóa chế độ báo\r\n\ncáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước” để\r\n\ncắt giảm chi phí cho doanh nghiệp.\n\n+ Thực hiện hướng dẫn, giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính cho doanh nghiệp theo nguyên tắc khi cần yêu cầu sửa đổi, bổ\r\n\nsung hồ sơ thì thông báo một lần bằng văn bản cho doanh nghiệp, nhà đầu tư về\r\n\ntoàn bộ các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với mỗi bộ hồ sơ; thông báo\r\n\nphải nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung và lý do của việc yêu\r\n\ncầu sửa đổi, bổ sung. Nghiêm cấm việc yêu cầu phát sinh thêm các loại văn bản,\r\n\ngiấy tờ ngoài quy định trong quá trình xử lý thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.\n\n+ Đẩy nhanh việc thực hiện tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\ntheo văn bản số 7629/UBND-KGVX1 ngày 04/12/2017 của UBND tỉnh\r\n\nvề triển khai thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n+ Quán triệt tinh thần hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp để giảm thời gian thực tế xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập\r\n\ndoanh nghiệp, đăng ký đầu tư.\n\n+ Triển khai các giải pháp tuyên truyền,\r\n\nhỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng.\r\n\nThực hiện có hiệu quả công tác hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đăng\r\n\nký thành lập mới doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp quốc gia thông qua hệ thống ứng dụng hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp theo quy định tại Nghị quyết số 87/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của\r\n\nHĐND tỉnh.\n\n+ Thực hiện liên thông với các ngân\r\n\nhàng thương mại trên địa bàn để thực hiện việc mở tài khoản ngân hàng cho doanh\r\n\nnghiệp ngay khi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tạo điều kiện rút ngắn\r\n\nthời gian, giảm chi phí gia nhập thị trường cho doanh nghiệp.\n\n2. Về chi phí đầu\r\n\nvào sản xuất, kinh doanh\n\n- Các sở, ngành và địa phương tổ chức\r\n\ntriển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận\r\n\ncác nguồn lực, góp phần giảm chi phí sản xuất, kinh doanh.\n\n- Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam tỉnh Hà Tĩnh nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh,\r\n\nkết nối; tạo điều kiện cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp cận\r\n\ncác nguồn vốn tại các tổ chức tín dụng, vốn hỗ trợ đầu tư, kinh doanh của các định\r\n\nchế tài chính quốc tế, phù hợp với các nguyên tắc thị trường. Tiếp tục đẩy mạnh\r\n\nphát triển thanh toán không dùng tiền mặt, tăng cường ứng dụng các phương tiện thanh toán mới, hiện đại trên nền tảng công nghệ tiên tiến\r\n\n(thanh toán di động, ví điện tử, QRCode, v.v.) để giảm chi phí phát sinh trong\r\n\nhoạt động thanh toán. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện công\r\n\nkhai, minh bạch các quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ, tạo điều kiện cho người\r\n\ndân, doanh nghiệp có cơ sở tiếp cận, lựa chọn dịch vụ, chi phí phù hợp và có cơ\r\n\nsở để giám sát chất lượng dịch vụ.\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n+ Nghiên cứu, đề xuất giải pháp thúc\r\n\nđẩy phát triển thị trường dịch vụ khoa học công nghệ, bao\r\n\ngồm dịch vụ nghiên cứu - phát triển, dịch vụ đánh giá sự phù hợp của sản phẩm;\r\n\nkhuyến khích khu vực tư nhân tham gia cung cấp các dịch vụ còn ít nhà cung cấp,\r\n\nđảm bảo thị trường có cạnh tranh để giảm chi phí cho doanh nghiệp sản xuất.\n\n+ Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất\r\n\nchất lượng tiên tiến trong khuôn khổ Chương trình quốc gia\r\n\nvề Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt\r\n\nNam đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n+ Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nNghị quyết số 91/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của HĐND tỉnh về một số chính sách\r\n\nhỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Hà Tĩnh đến năm\r\n\n2025 và những năm tiếp theo. Nghiên cứu, xây dựng các dự án, chương trình hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống quản lý, công\r\n\ncụ cải tiến năng suất chất lượng, bảo đảm hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp cao hơn.\n\n- Sở Giao thông Vận tải xây dựng\r\n\nphương án phù hợp, tham mưu UBND tỉnh thực hiện theo đúng lộ trình quy định đối\r\n\nvới đối với các trạm thu phí thuộc thẩm quyền quản lý theo Quyết định số\r\n\n07/2017/QĐ-TTg ngày 27/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu giá sử dụng dịch\r\n\nvụ đường bộ theo hình thức điện tử tự động không dừng nhằm\r\n\ngiảm thời gian và giám sát lưu lượng xe qua trạm.\n\n- Sở Công Thương chủ trì phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, địa phương triển khai có hiệu quả Nghị quyết 86/2018/NQ-HĐND\r\n\nngày 18/7/2018 của HĐND tỉnh về một số chính sách phát triển công nghiệp, tiểu\r\n\nthủ công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo.\n\n3. Về phí, lệ\r\n\nphí, tiền thuê đất và tiền khai thác tài nguyên\n\n- Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm\r\n\nchủ trì xây dựng Đề án thu phí và lệ phí được quy định tại Quyết định số\r\n\n48/2017/QĐ-UBND ngày 03/11/2017 của UBND tỉnh về ban hành một số nội dung về\r\n\nxây dựng, thẩm định, trình ban hành Nghị quyết về các khoản phí và lệ phí thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh; tổ chức rà soát, đánh\r\n\ngiá toàn bộ các quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền,\r\n\nđề xuất phương án giảm phí, lệ phí phù hợp với quy định pháp luật; đảm bảo các\r\n\nloại phí tuân thủ đúng nguyên tắc “cơ bản bù đắp chi phí”\r\n\nđược quy định trong Luật Phí và Lệ phí năm 2015; giải thích công khai cơ sở\r\n\ntính phí, lệ phí.\n\n- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh\r\n\nphương án giảm phí, lệ phí phù hợp với quy định pháp luật.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên\r\n\ncứu, tiếp tục đề xuất phương thức, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo hướng giảm bớt\r\n\ngánh nặng tài chính doanh nghiệp.\n\n4. Về chi phí\r\n\nkhông chính thức\n\n- Các sở, ngành và UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã:\n\n+ Tăng cường thanh tra, kiểm tra công\r\n\nvụ, kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm những đơn vị, cá nhân có hành vi nhũng\r\n\nnhiễu, phiền hà, tạo gánh nặng cho doanh nghiệp.\n\n+ Xây dựng các tài liệu hướng dẫn\r\n\ntuân thủ các quy định pháp luật về kinh doanh trong phạm vi trách nhiệm, quyền\r\n\nhạn của mình; đảm bảo quy định pháp luật về kinh doanh dễ hiểu, dễ tuân thủ,\r\n\nkhông hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.\n\n+ Công khai các tài liệu hướng dẫn,\r\n\ngiải thích các điểm chưa rõ, khó hiểu trong quy định về thủ tục hành chính liên\r\n\nquan đến kinh doanh trên Cổng thông tin điện tử; trường hợp\r\n\npháp luật không rõ, không giải thích theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp; thống\r\n\nnhất áp dụng pháp luật cho các trường hợp tương tự, không phân biệt đối xử.\n\n+ Xây dựng quy tắc đạo đức công vụ của\r\n\ncán bộ, công chức khi phục vụ công dân, doanh nghiệp; tổ chức tập huấn cho các\r\n\nbộ, công chức trực thuộc, cần công khai minh bạch, chống\r\n\ntham nhũng, đặc biệt là nạn đưa hối lộ và nhận hối lộ ở mọi cán bộ công chức, ở\r\n\nmọi cấp chính quyền.\n\n+ Tổ chức tập huấn cho cán bộ, công\r\n\nchức về các quy định pháp luật về phòng chống tham nhũng,\r\n\nkhiếu nại, tố cáo và chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi hành công vụ.\n\n+ Thực hiện nghiêm nhiệm vụ nêu tại\r\n\nQuyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi,\r\n\nnhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành\r\n\nchính nhà nước.\n\n+ Chỉ đạo giải quyết các kiến nghị,\r\n\nphản ảnh, khiếu nại, tố cáo của doanh nghiệp, của công dân kịp thời, đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật. Người đứng đầu các sở, ngành và địa phương các cấp phải dành thời gian thích đáng tiếp công dân theo quy định, giải quyết hiệu\r\n\nquả các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.\n\n+ Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số\r\n\n20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động\r\n\nthanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, trong đó tăng cường phối hợp, thông\r\n\ntin giữa các Sở, ban, ngành và chính quyền địa phương khi xây dựng, phê duyệt kế\r\n\nhoạch thanh tra hàng năm không để xảy ra tình trạng thanh\r\n\ntra, kiểm tra quá 01 lần/năm đối với doanh nghiệp.\n\n+ Thường xuyên quán triệt và thực hiện\r\n\nnghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính theo Chỉ thị số 35-CT/TU ngày 04/11/2008, Kết luận số 05-KL/TU ngày 25/5/2011 của Ban Thường vụ\r\n\nTỉnh ủy và Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ngày 22/11/2017 của UBND tỉnh về quy định\r\n\ntrách nhiệm thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính trong đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông:\n\n+ Đẩy mạnh tuyên truyền cải cách thủ\r\n\ntục hành chính, thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý\r\n\nnhà nước; đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã thực hiện hiệu quả các giải pháp nâng cao tỷ lệ hồ sơ\r\n\nthủ tục hành chính tiếp nhận qua hệ thống dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức độ 3, mức độ 4 theo Chỉ thị 08/CT-UBND ngày 17/5/2018 của UBND tỉnh;\r\n\nnâng cao tỷ lệ tiếp nhận qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n+ Đẩy mạnh việc công khai minh bạch\r\n\nthông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo Quyết định số 739/QĐ-UBND ngày 22/3/2017 của UBND tỉnh.\n\n+ Thực hiện nâng cấp Sàn giao dịch\r\n\nthương mại điện tử của tỉnh tạo điều\r\n\nkiện cho doanh nghiệp phát triển thương mại điện tử, tăng khả năng cạnh tranh\r\n\nvà hội nhập, góp phần tuyên truyền quảng bá các sản phẩm của Hà Tĩnh đến với\r\n\nngười dân trong và ngoài nước.\n\n- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan tổ chức khảo sát ý kiến người dân và doanh nghiệp về\r\n\nchất lượng hành chính công và chi phí không chính thức ở cấp Sở, ngành, huyện\r\n\ntheo mô hình dân chấm điểm, công khai kết quả và yêu cầu các Sở, ngành, huyện\r\n\ncó giải pháp nâng cao chất lượng hành chính công và cắt giảm chi phí không\r\n\nchính thức.\n\n- Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh\r\n\n(Trung tâm Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và Xúc tiến đầu tư tỉnh) kiểm tra, đôn đốc việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, tố cáo của\r\n\ndoanh nghiệp về các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ, công\r\n\nchức các cấp; xây dựng các công cụ hiện đại tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, tố\r\n\ncáo của doanh nghiệp và người dân về hành vi nhũng nhiễu của cán bộ, công chức\r\n\n(ví dụ như phần mềm điện thoại thông minh, diễn đàn truyền thông xã hội).\n\n- Thanh tra tỉnh:\n\n+ Hàng quý công khai kết quả xử lý\r\n\ncác vụ việc trên phương tiện thông tin đại chúng và trên Cổng thông tin điện tử của Thanh tra tỉnh.\n\n+ Có biện pháp,\r\n\ncơ chế bảo vệ, hỗ trợ đặc biệt đối với doanh nghiệp tố cáo\r\n\nhành vi nhũng nhiễu trong thời gian xử lý vụ việc và 2 năm sau khi doanh nghiệp\r\n\ntố cáo để ngăn ngừa các hành vi trù dập doanh nghiệp (nếu có). Trực tiếp thanh\r\n\ntra kết luận các tiêu cực, nhũng nhiễu, xử lý đúng quy định pháp luật các vụ việc\r\n\ntiêu cực, tham nhũng.\n\n+ Tăng cường thanh tra trách nhiệm giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo; phối hợp với các sở, ngành, địa phương tập trung giải\r\n\nquyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài.\n\n- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh:\n\n+ Tham gia các đoàn thanh tra với tư\r\n\ncách người làm chứng khi có đề nghị của cơ quan thanh tra.\n\n+ Tích cực vận động doanh nghiệp\r\n\nthành viên phản ánh các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực của cán\r\n\nbộ, công chức; tập hợp các kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp thành viên gửi\r\n\nUBND tỉnh, các sở, ngành liên quan.\n\n+ Tuyên truyền, giải thích cho doanh\r\n\nnghiệp về quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước và của doanh nghiệp để doanh\r\n\nnghiệp biết, tự bảo vệ mình trước các hành vi nhũng nhiễu. Phát động trong các\r\n\ndoanh nghiệp không đưa hối lộ cho mọi cán bộ công chức.\n\n+ Có giải pháp hỗ trợ hoặc kiến nghị\r\n\ncác cơ quan chức năng có thẩm quyền bảo vệ doanh nghiệp thành viên sau khi họ tố\r\n\ncáo, khiếu nại, phản ánh, kiến nghị về hành vi nhũng nhiễu của\r\n\ncán bộ, công chức.\n\n+ Rà soát, tập hợp các quy định pháp\r\n\nluật không rõ ràng, khổ tuân thủ, bất hợp lý; đề nghị các cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền giải thích, sửa đổi, bổ sung và công khai kết quả để các doanh nghiệp\r\n\nbiết.\n\n+ Phối hợp với các tổ chức đại diện\r\n\nngười dân, doanh nghiệp tiến hành định kỳ khảo sát ý kiến người dân và doanh\r\n\nnghiệp về chất lượng hành chính công và chi phí không chính thức ở cấp sở,\r\n\nngành, huyện, công khai kết quả và yêu cầu các sở, ngành, huyện có giải pháp\r\n\nnâng cao chất lượng hành chính công và cắt giảm chi phí không chính thức.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành\r\n\nvà Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Hiệp hội\r\n\ndoanh nghiệp tỉnh nghiêm túc quán triệt và triển khai thực hiện các nội dung của\r\n\nKế hoạch hành động này; báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước\r\n\nngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trường hợp\r\n\ncơ quan có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết 19, các cơ quan có\r\n\nthể kết hợp báo cáo thực hiện Nghị quyết này và báo cáo thực hiện Nghị quyết\r\n\n19.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch hành động này trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.\n\n3. Trong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nnếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Chương trình hành động,\r\n\ncác sở, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp\r\n\nvà báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính nhủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Phòng TM và CN Việt Nam (VCCI);\r\n\n - TTr Tỉnh ủy, TTr. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy;\r\n\n - UBND huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Hiệp hội DN tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Hỗ trợ PTDN và XTĐT tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TT-CB-TH tỉnh;\r\n\n - Các Phòng, CV VP ĐĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT1.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Tất Thắng\n\n\n\n", + "id": 102271 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102272.json b/contexts/context_102272.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ae512628271f272710f77cd640bd4fbc08d025b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102272.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4148-QD-UBND-2020-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tai-chinh-Ha-Noi-452897.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4148-QD-UBND-2020-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tai-chinh-Ha-Noi-452897", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 4148/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ\r\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ\r\n\nTÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch UBND Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài chính thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số 3447/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch UBND Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài chính thành phố Hà Nội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n5678/TTr-STC ngày 01 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 46 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tài chính thành phố Hà Nội (gồm:\r\n\n29 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính của các sở ngành, đơn vị cấp\r\n\nThành phố; 16 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện; 01 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã - chi tiết tại các Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì, phối hợp Sở Tài chính\r\n\nvà cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính tại phần mềm của Hệ thống thông tin một cửa điện\r\n\ntử của Thành phố theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\r\n\nsố 4615/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nHà Nội.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng\r\n\ncác Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Đ/c Bí thư, các đ/c Phó Bí thư Thành ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT HĐND Thành phố;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;\r\n\n - VPUBTP: CVP, PCVP L.T.Lực, các Phòng: TKBT, KT, KSTTHC;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo Thành phố;\r\n\n - Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC(Thg).\r\n\n 32399\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT\r\n\nTTHC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4148/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)\n\nSTT\n\nTên quy trình nội bộ\n\nKý hiệu\n\nA\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC CẤP THÀNH PHỐ\n\n1.\n\nQuy trình: Đăng ký giá của các doanh nghiệp thuộc phạm vi\r\n\n Sở Tài chính.\n\n(QT-01.TC)\n\n2.\n\nQuy trình: Hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\n thẩm quyền của Sở Tài chính\n\n(QT-02.TC)\n\n3.\n\nQuy trình: Quyết định giá thuộc thẩm quyền cấp tỉnh\n\n(QT-03.TC)\n\n4.\n\nQuy trình: Hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp\r\n\n hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả vào nghĩa vụ tài chính\r\n\n của chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội\n\n(QT-04.TC)\n\n5.\n\nQuy trình: Quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động\r\n\n của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không phải lập thành dự án đầu\r\n\n tư\n\n\n\n5.1\n\nQuyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không phải\r\n\n lập thành dự án đầu tư đối với tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND\r\n\n Thành phố\n\n(QT-05.1.TC)\n\n5.2\n\nQuyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không phải\r\n\n lập thành dự án đầu tư đối với tài sản thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố quản lý\n\n(QT-05.2.TC)\n\n6.\n\nQuy trình: Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n\n\n6.1\n\nQuyết định thuê tài sản công phục vụ hoạt động của cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị đối với tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND\r\n\n Thành phố\n\n(QT-06.1.TC)\n\n6.2\n\nQuyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ\r\n\n chức, đơn vị đối với tài sản thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở, ban, ngành,\r\n\n đơn vị trực thuộc Thành phố\n\n(QT-06.2.TC)\n\n6.3\n\nQuyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động thuộc thẩm quyền\r\n\n Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu\r\n\n tư thuộc Thành phố quản lý\n\n(QT-06.3.TC)\n\n7.\n\nQuy trình: Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản\r\n\n công trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\n thuộc phạm vi của Thành phố\n\n(QT-07.TC)\n\n8.\n\nQuy trình: Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự\r\n\n án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư\n\n(QT-08.TC)\n\n9.\n\nQuy trình: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp\r\n\n cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại\r\n\n tài sản cho Nhà nước thuộc phạm vi của Thành phố\n\n(QT-09.TC)\n\n10.\n\nQuy trình: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp\r\n\n thu hồi tài sản công theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều\r\n\n 41 của Luật Quản lý, sử dụng\r\n\n tài sản công thuộc phạm vi của Thành phố\n\n(QT-10.TC)\n\n11.\n\nQuy trình: Quyết định điều chuyển tài sản công\n\n\n\n11.1\n\nQuyết định điều chuyển tài sản công đối với tài sản thuộc\r\n\n thẩm quyền của Chủ tịch UBND Thành phố\n\n(QT-11.1.TC)\n\n11.2\n\nQuyết định điều chuyển tài sản công đối với tài sản thuộc\r\n\n thẩm quyền của Giám đốc Sở Tài chính\n\n(QT-11.2.TC)\n\n11.3\n\nQuyết định điều chuyển tài sản công đối với tài sản thuộc\r\n\n thẩm quyền của Giám đốc Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Thành phố\n\n(QT-11.3.TC)\n\n12.\n\nQuy trình: Quyết định bán tài sản công\n\n\n\n12.1\n\nQuyết định bán tài sản công đối với tài sản thuộc thẩm quyền\r\n\n của Chủ tịch UBND Thành phố\n\n(QT-12.1.TC)\n\n12.2\n\nQuyết định bán tài sản công đối với tài sản thuộc thẩm quyền\r\n\n Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành\n\n(QT-12.2.TC)\n\n12.3\n\nQuyết định bán tài sản công đối với tài sản thuộc thẩm quyền\r\n\n Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu\r\n\n tư thuộc Thành phố quản lý\n\n(QT-12.3.TC)\n\n13.\n\nQuy trình: Quyết định bán tài sản công cho người duy nhất\r\n\n theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017\r\n\n của Chính phủ thuộc phạm vi của Thành phố\n\n(QT-13.TC)\n\n14.\n\nQuy trình: Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản\r\n\n công thuộc phạm vi của Thành phố\n\n(QT-14.TC)\n\n15.\n\nQuy trình: Quyết định thanh lý tài sản công\n\n\n\n15.1\n\nQuyết định thanh lý tài sản công đối với tài sản thuộc thẩm\r\n\n quyền của Giám đốc Sở Tài chính\n\n(QT-15.1.TC)\n\n15.2\n\nQuyết định thanh lý tài sản công đối với tài sản thuộc thẩm\r\n\n quyền của Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Thành phố\n\n(QT-15.2.TC)\n\n15.3\n\nQuyết định thanh lý tài sản công đối với tài sản thuộc thẩm\r\n\n quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và\r\n\n chi đầu tư thuộc Thành phố quản lý\n\n(QT-15.3.TC)\n\n16.\n\nQuy trình: Quyết định tiêu hủy tài sản công đối với tài sản\r\n\n thuộc thẩm quyền của Giám đốc các Sở, ban, ngành đơn vị trực thuộc Thành phố\n\n(QT-16.TC)\n\n17.\n\nQuy trình: Quyết định xử lý tài sản công trường hợp bị mất,\r\n\n bị hủy hoại thuộc phạm vi của Thành phố\n\n(QT-17.TC)\n\n18.\n\nQuy trình: Thanh toán chi phí có liên quan đến việc xử lý\r\n\n tài sản công cấp Thành phố\n\n(QT-18.TC)\n\n19.\n\nQuy trình: Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê\n\n(QT-19.TC)\n\n20.\n\nQuy trình: Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết\n\n(QT-20.TC)\n\n21.\n\nQuy trình: Xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự\r\n\n án kết thúc\n\n(QT-21.TC)\n\n22.\n\nQuy trình: Xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc\r\n\n không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án\n\n(QT-22.TC)\n\n23.\n\nQuy trình: Mua quyển hóa đơn bán tài sản công thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Tài chính Hà Nội\n\n(QT-23.TC)\n\n24.\n\nQuy trình: Mua hóa đơn lẻ bán tài sản công thuộc thẩm quyền\r\n\n của Sở Tài chính Hà Nội\n\n(QT-24.TC)\n\n25.\n\nQuy trình: Thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với\r\n\n tài sản do tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước\n\n(QT-25.TC)\n\n26.\n\nQuy trình: Thủ tục chi thưởng đối với tổ chức, cá nhân\r\n\n phát hiện tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài sản bị đánh rơi, bỏ\r\n\n quên\n\n(QT-26.TC)\n\n27.\n\nQuy trình: Thủ tục thanh toán phần giá trị của tài sản cho\r\n\n tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm,\r\n\n tài sản bị đánh rơi, bỏ quên nhưng không xác định được chủ sở hữu\n\n(QT-27.TC)\n\n28.\n\nQuy trình: Thanh toán chi phí liên quan đến bán tài sản\r\n\n trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất\n\n(QT-28.TC)\n\n29.\n\nQuy trình: Đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách\n\n(QT-29.TC)\n\nB\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC CẤP HUYỆN\n\n1.\n\nQuy trình: Đăng ký giá của các doanh nghiệp thuộc phạm vi\r\n\n UBND cấp huyện\n\n(QT-30.TC)\n\n2.\n\nQuy trình: Quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp\r\n\n không phải lập thành dự án đầu tư đối với tài sản thuộc thẩm quyền của Thủ\r\n\n trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi UBND quận/huyện/thị xã\n\n(QT-31.TC)\n\n3.\n\nQuy trình: Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n\n\n3.1\n\nQuyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ\r\n\n chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND quận/huyện/thị xã\n\n(QT-32.1.TC)\n\n3.2\n\nQuyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động thuộc thẩm quyền\r\n\n Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu\r\n\n tư thuộc quận, huyện, thị xã quản lý\n\n(QT-32.2.TC)\n\n4.\n\nQuy trình: Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản\r\n\n công trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\n thuộc phạm vi UBND quận, huyện, thị xã\n\n(QT-33.TC)\n\n5.\n\nQuy trình: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp\r\n\n cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại\r\n\n tài sản cho Nhà nước thuộc phạm vi UBND quận, huyện, thị xã\n\n(QT-34.TC)\n\n6.\n\nQuy trình: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp\r\n\n thu hồi tài sản công theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều\r\n\n 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi của UBND quận, huyện,\r\n\n thị xã\n\n(QT-35.TC)\n\n7.\n\nQuy trình: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp\r\n\n thu hồi tài sản công theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều\r\n\n 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi của UBND quận, huyện,\r\n\n thị xã\n\n(QT-36.TC)\n\n8.\n\nQuy trình: Quyết định bán tài sản công\n\n\n\n8.1\n\nQuyết định bán tài sản công đối với tài sản thuộc thẩm quyền\r\n\n Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã\n\n(QT-37.1.TC)\n\n8.2\n\nQuyết định bán tài sản công đối với tài sản thuộc thẩm quyền\r\n\n Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu\r\n\n tư thuộc quận, huyện, thị xã quản lý\n\n(QT-37.2.TC)\n\n9.\n\nQuy trình: Quyết định bán tài sản công cho người duy nhất\r\n\n theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017\r\n\n của Chính phủ thuộc phạm vi của quận, huyện, thị xã\n\n(QT-38.TC)\n\n10.\n\nQuy trình: Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản\r\n\n công thuộc phạm vi của quận, huyện, thị xã\n\n(QT-39.TC)\n\n11.\n\nQuy trình: Quyết định thanh lý tài sản công\n\n\n\n11.1\n\nQuyết định thanh lý tài sản công đối với tài sản thuộc thẩm\r\n\n quyền của Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã\n\n(QT-40.1.TC)\n\n11.2\n\nQuyết định thanh lý tài sản công đối với tài sản thuộc thẩm\r\n\n quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và\r\n\n chi đầu tư thuộc quận, huyện, thị xã quản lý\n\n(QT-40.2.TC)\n\n12.\n\nQuy trình: Quyết định tiêu hủy tài sản công đối với tài sản\r\n\n thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã\n\n(QT-41.TC)\n\n13.\n\nQuy trình: Quyết định xử lý tài sản công trường hợp bị mất,\r\n\n bị hủy hoại thuộc phạm vi của quận, huyện, thị xã\n\n(QT-42.TC)\n\n14.\n\nQuy trình: Thanh toán chi phí có liên quan đến việc xử lý\r\n\n tài sản công cấp huyện\n\n(QT-43.TC)\n\n15.\n\nQuy trình: Mua quyển hóa đơn bán tài sản công thuộc thẩm\r\n\n quyền Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện\n\n(QT-44.TC)\n\n16.\n\nQuy trình: Mua hóa đơn lẻ bán tài sản công thuộc thẩm quyền\r\n\n của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện\n\n(QT-45.TC)\n\nC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC CẤP XÃ\n\n1.\n\nQuy trình: Quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp\r\n\n không phải lập thành dự án đầu tư đối với tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch\r\n\n UBND xã, phường, thị trấn\n\n(QT-46.TC)\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102272 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102273.json b/contexts/context_102273.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fbda942f803d9f2bd1644efff1c0b5ef4055bdf7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102273.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-843-QD-UBND-2020-Cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Lam-nghiep-Khanh-Hoa-445275.aspx", + "name": "Quyet-dinh-843-QD-UBND-2020-Cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Lam-nghiep-Khanh-Hoa-445275", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 843/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 14 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 372/TTr-SNN ngày 19/02/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Lâm nghiệp\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các\r\n\nxã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT.HĐND tỉnh; Ban PC HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT và DVHCCTT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, P.Kinh tế, P.TCHC, P.KSTTHC, HTh.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 843/QĐ-UBND ngày 14\r\n\ntháng 4 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nI. Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính thay thế\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCách\r\n\n thức nộp hồ sơ\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nNộp\r\n\n trực tiếp\n\nNộp\r\n\n trực tuyến\n\nDịch\r\n\n vụ Bưu chính công ích\n\nI\n\nLĩnh vực Lâm nghiệp\n\n1\n\nNộp tiền trồng rừng thay thế về Quỹ\r\n\n Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.\n\nMã số TTHC: 1.007916\n\nGhi chú:\n\nThủ tục này thay thế cho thủ\r\n\n tục: Nộp tiền trồng rừng thay thế về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh\r\n\n (BNN-KHA-288248) ban hành tại Quyết định số 3855/QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của\r\n\n UBND tỉnh Khánh Hòa.\n\n- 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp UBND cấp tỉnh bố trí đất để trồng rừng\r\n\n thay thế).\n\n- 65 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp UBND cấp tỉnh không còn quỹ đất quy\r\n\n hoạch phát triển rừng để trồng rừng thay thế), cụ thể:\n\n+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn: 25 ngày làm việc.\n\n+ UBND tỉnh: 10 ngày làm việc.\n\n+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn: 30 ngày làm việc.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang,\r\n\n Khánh Hòa.\n\nKhông\n\nX\n\nX\n\nX\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 25/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\n về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;\n\n- Quyết định số 4751/QĐ-BNN-TCLN\r\n\n ngày 11/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2\n\nThẩm định, phê duyệt phương án\r\n\n trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác.\n\nMã số TTHC: 1.007917 \n\nGhi chú:\n\nThủ tục này thay thế cho thủ\r\n\n tục: Thẩm định, phê duyệt phương án trồng rừng mới thay thế diện tích rừng\r\n\n chuyển sang sử dụng cho mục đích khác (BNN-KHA-288249) ban hành tại Quyết\r\n\n định số 3855/QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của UBND tỉnh Khánh Hòa.\n\n33 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ\r\n\n sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thực địa về hiện trạng diện tích chuyển\r\n\n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, địa điểm dự kiến trồng rừng thay\r\n\n thế, thời gian hoàn thành thẩm định phương án trồng rừng thay thế được kéo\r\n\n dài thêm, nhưng không quá 15 ngày làm việc.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang,\r\n\n Khánh Hòa.\n\nKhông\n\nX\n\nX\n\nX\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 25/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\n về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;\n\n- Quyết định số 4751/QĐ-BNN-TCLN\r\n\n ngày 11/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n3\n\nPhê duyệt, điều chỉnh, thiết kế dự\r\n\n toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch\r\n\n UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư).\n\nMã số TTHC: 1.007918\n\nGhi chú:\n\nThủ tục này thay thế cho các thủ\r\n\n tục: Thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối\r\n\n với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu\r\n\n tư) (BNN-KHA-288318), Điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối\r\n\n với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu\r\n\n tư) (BNN-KHA-288288) ban hành tại Quyết định số 3855/QĐ-UBND ngày 13/12/2018\r\n\n của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa.\n\n17 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ\r\n\n sơ hợp lệ, cụ thể:\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn: 12 ngày làm việc.\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang,\r\n\n Khánh Hòa.\n\nKhông\n\nX\n\nX\n\nX\n\n- Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội\r\n\n dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh;\n\n- Quyết định số 4751/QĐ-BNN-TCLN ngày 11/12/2019\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn.\n\n", + "id": 102273 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102274.json b/contexts/context_102274.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea6ee4d8ab4aed1984e70e33e28058482fdbfc46 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102274.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-883-2004-QD-UB-van-dong-nhan-dan-cung-nha-nuoc-dau-tu-nang-cap-113986.aspx", + "name": "Quyet-dinh-883-2004-QD-UB-van-dong-nhan-dan-cung-nha-nuoc-dau-tu-nang-cap-113986", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 883/2004/QĐ-UB\n\nTân\r\n\n An, ngày 01 tháng 4 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VẬN ĐỘNG NHÂN DÂN CÙNG NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ NÂNG CẤP,\r\n\nMỞ RỘNG CÁC ĐƯỜNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\n- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\n- Căn cứ Luật đất đai ngày 14/7/1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Đất đai ngày 02/12/1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất\r\n\nđai ngày 29/6/2001;\r\n\n- Căn cứ Nghị quyết số 54/2003/NQ-HĐND-K6 tại kỳ họp thứ 11 của HĐND tỉnh khoá\r\n\nVI về việc vận động nhân dân cùng Nhà nước đầu tư, nâng cấp, mở rộng các đường\r\n\ngiao thông;\r\n\n- Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Công văn số 139/CV-TP ngày 17/3/2004,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo quyết định này quy định về vận động nhân dân cùng nhà nước đầu\r\n\ntư nâng cấp, mở rộng các đường giao thông trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao nhiệm vụ cho Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải\r\n\ntheo chức năng của ngành mình có hướng dẫn cụ thể; đồng thời phối hợp với Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Long An, các Đoàn thể và UBND các huyện, thị\r\n\nxã để triển khai thực hiện quyết định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các\r\n\nSở ngành Đoàn thể tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- TT.TU, TT.HĐND tỉnh,\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh,\r\n\n - TT.UBMTTQ tỉnh,\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh,\r\n\n - Như Điều 3,\r\n\n - NC.UB, Lưu.VAN DONG\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Văn Tiếp\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVẬN ĐỘNG NHÂN DÂN CÙNG NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ NÂNG CẤP, MỞ RỘNG CÁC ĐƯỜNG GIAO THÔNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 883/2004/QĐ-UB ngày 01/4/2004 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\nĐiều 1:\r\n\nĐối với các dự án nâng cấp, mở rộng các đường giao thông ở nội thị xã, thị trấn,\r\n\ngiao thông nông thôn thì vận động nhân dân tự nguyện đóng góp (tự giải toả,\r\n\nkhông bồi thường) đất nông, lâm, ngư nghiệp, đất ở và tự giải tỏa vật kiến trúc,\r\n\ncây cối, hoà màu,...ở 2 bên đường để giao mặt bằng cho Nhà nước đầu tư nâng\r\n\ncấp, mở rộng các đường giao thông phục vụ tốt hơn yêu cầu đi lại của nhân dân.\n\nĐiều 2:\r\n\nPhần đất nông lâm ngư nghiệp, đất ở, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu,...nhân dân\r\n\nđóng góp, không bồi thường được kê biên đầy đủ để xác định giá trị phần vốn nhân\r\n\ndân đóng góp cùng Nhà nước làm đường giao thông, được cấp giấy chứng nhận đóng\r\n\ngóp và làm cơ sở để thu hồi đất, điều chỉnh biến động trên giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất cho các hộ dân.\n\nRiêng đối với\r\n\nhệ thống cấp nước, công trình điện và điện thoại thì chủ đầu tư có trách nhiệm hợp\r\n\nđồng với cơ quan Cấp nước, Điện lực, Bưu điện để các cơ quan này di dời, lắp\r\n\nđặt lại đảm bảo cung cấp điện, nước, sử dụng điện thoại của các hộ dân được liên\r\n\ntục.\n\nĐối với các hộ\r\n\ndân đã thống nhất chủ trương vận động và tự nguyện đóng góp nhưng không khả năng\r\n\ntự tháo dỡ vật kiến trúc, cây cối...thì UBND các huyện, thị xã tổ chức phương\r\n\ntiện, lực lượng để giúp nhân dân tháo dỡ, di dời.\n\nĐiều 3: Đối với từng đường giao thông, vận động được từ\r\n\n85% số hộ trở lên đồng tình ủng hộ, tự nguyện đóng góp đất đai, vật kiến trúc,\r\n\nhoa màu, cây cối..., giao mặt bằng cho Nhà nước thì chủ đầu tư cho triển khai\r\n\nthi công; số hộ còn lại chưa thông suốt chủ trương vận động thì tiếp tục vận\r\n\nđộng nhưng vẫn không tự nguyện đóng góp thì tiến hành kê biên toàn bộ đất đai,\r\n\nnhà cửa, vật kiến trúc...để giải toả trắng, bồi thường thiệt hại đầy đủ theo\r\n\nqui định. \n\nSau khi bồi thường\r\n\nthiệt hại và giải toả trắng, cấp nào đầu tư đường giao thông thì cơ quan địa\r\n\nchính cấp đó quản lý phần đất này để sử dụng làm quỹ đất công.\n\nĐối với các trường\r\n\nhợp giải tỏa trắng hoặc phần đất ở còn lại không đủ để xây dựng nhà ở thì được\r\n\nbố trí tái định cư, bảo đảm các hộ có chổ ở mới ổn định.\n\nĐiều 4: Được bồi thường theo quy định hiện hành của Nhà\r\n\nnước, đối với từng trường hợp sau đây:\n\n- Việc đầu tư\r\n\nnâng cấp, mở rộng các đường giao thông có ảnh hưởng đến nhà ở chính (kể cả đất trên\r\n\nnhà ở chính), mồ mã. \n\n- Các trường hợp\r\n\ngiải toả trắng khi mở rộng, nâng cấp đường giao thông.\n\n- Toàn bộ thiệt\r\n\nhại do mở đường giao thông mới.\n\nĐiều 5:\r\n\nTổ chức thực hiện: \n\n1. Thực hiện chủ\r\n\ntrương vận động trên, yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải quán triệt\r\n\nthông suốt trong nội bộ từ huyện, thị đến xã phường, thị trấn, ấp, khu phố,\r\n\nphối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các Đoàn thể tuyên truyền, kiên trì vận\r\n\nđộng nhân dân thông suốt, tạo sự đồng tình ủng hộ, tự nguyện đóng góp đất đai,\r\n\nvật kiến trúc, hoa màu, cây cối...để cùng Nhà nước đầu tư nâng cấp, mở rộng\r\n\nđường giao thông.\n\n2. Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông- Vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có\r\n\nsự phối hợp chặt chẽ trong việc qui hoạch, rà soát điều chỉnh qui hoạch các tuyến\r\n\nđường giao thông, xác định phạm vi lộ giới, hành lang an toàn giao thông từng\r\n\ntuyến đường, tổ chức cấm mốc lộ giới để thông báo rộng rãi cho nhân dân biết,\r\n\nchấp hành.\n\nChủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã chỉ đạo Chủ tịch UBND xã, phường thị trấn có trách nhiệm thường\r\n\nxuyên kiểm tra, ngăn chặn, xử lý kịp thời theo qui định các trường hợp xây dựng\r\n\nnhà ở không phép, xây dựng trong phạm vi lộ giới qui định.\n\n3. Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức kê biên, xác định phần\r\n\nvốn nhân dân tham gia cùng Nhà nước đầu tư đường giao thông; Thực hiện chính\r\n\nsách bồi thường theo qui định tại điều 4 trên; Tổ chức phương tiện, lực lượng\r\n\ngiúp tháo dỡ, di dời đối với các hộ gặp khó khăn.\n\nBố trí tái định\r\n\ncư kịp thời bảo đảm ổn định cuộc sống các hộ dân giải tỏa trắng hoặc hộ giải\r\n\ntoả một phần nhưng phần đất còn lại không đủ để xây dựng nhà ở.\n\n4. Giám đốc Điện\r\n\nlực, Giám đốc Công ty Cấp nước, Giám đốc Bưu điện phối hợp đồng bộ với đơn vị\r\n\nthi công trong việc di dời, lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, công trình điện,\r\n\nđiện thoại để đẩy nhanh tiến độ thi công, đồng thời đảm bảo điện, nước, điện\r\n\nthoại liên tục cho nhân dân.\n\n5. Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND các huyện, thị xã chỉ đạo việc điều\r\n\nchỉnh kịp thời biến động đất đai cho các hộ dân.\n\n6. Thường trực\r\n\nHội đồng thi đua khen thưởng tỉnh kết hợp với UBND các huyện, thị xã đề xuất\r\n\nkhen thưởng kịp thời cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gương mẫu trong việc\r\n\nthực hiện quy định này.\n\nĐiều 6:\r\n\nQuy định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2004. Những quy định trước đây trái với\r\n\nnội dung quy định này đều hủy bỏ.\n\nTrong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện có phát sinh khó khăn vướng mắc, UBND các huyện, thị xã,\r\n\ncác Sở ngành tập hợp báo cáo UBND tỉnh để báo cáo thường trực HĐND tỉnh.", + "id": 102274 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102275.json b/contexts/context_102275.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a28cd37b738a94404b4bc15a889a41d6745859f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102275.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-05-2018-QD-UBND-quy-dinh-gia-tinh-thue-tai-nguyen-Soc-Trang-374174.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2018-QD-UBND-quy-dinh-gia-tinh-thue-tai-nguyen-Soc-Trang-374174", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/2018/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 30 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13\r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Thuế tài nguyên số\r\n\n45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Thuế tài nguyên;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định về thuế;\n\nCăn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC \r\n\nngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC \r\n\nngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC \r\n\nngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;\n\nCăn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ\r\n\nTài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài\r\n\nnguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tỉnh Sóc Trăng.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định giá tính thuế\r\n\ntài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể bao gồm:\n\n1. Nhóm, loại tài nguyên đối với\r\n\nkhoáng sản không kim loại, chi tiết theo Phụ lục I đính kèm;\n\n2. Nhóm, loại tài nguyên đối với sản\r\n\nphẩm từ rừng tự nhiên, chi tiết theo Phụ lục II đính kèm;\n\n3. Nhóm, loại tài nguyên đối với hải\r\n\nsản tự nhiên, chi tiết theo Phụ lục III đính kèm;\n\n4. Nhóm, loại tài nguyên đối với nước\r\n\nthiên nhiên, chi tiết theo Phụ lục IV đính kèm.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài\r\n\nchính, cơ quan Thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Tài chính, Cục Thuế\n\n1. Trong trường hợp có biến động lớn\r\n\nvề giá các loại tài nguyên trên thị trường so với Bảng giá tính thuế tài nguyên\r\n\nhoặc khi phát sinh loại tài nguyên mới chưa quy định trong Bảng giá tính thuế\r\n\ntài nguyên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Cục Thuế, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc điều chỉnh, bổ\r\n\nsung giá tính thuế tài nguyên theo đúng quy định tại Điều 6 Thông tư số\r\n\n44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá\r\n\ntính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống\r\n\nnhau.\n\n2. Giao Cục Thuế tổ chức thực hiện,\r\n\nkiểm tra, giám sát và hướng dẫn cụ thể cho các tổ chức, cá nhân liên quan thực\r\n\nhiện việc kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 6 Thông tư số\r\n\n152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế\r\n\ntài nguyên.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng\r\n\n02 năm 2018 và thay thế Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định giá tính thuế tài nguyên đối\r\n\nvới một số tài nguyên thông thường khai thác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng\r\n\nCục Thuế tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công\r\n\nThương, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh\r\n\nSóc Trăng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Phongkiemtravanban2012@gmail.com;\n\n- Lưu: VT, KT, TH, XD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Hiểu\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nGIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN\r\n\nKHÔNG KIM LOẠI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Sóc Trăng)\n\nMã\r\n\n nhóm, loại tài nguyên\n\nTên\r\n\n nhóm, loại tài nguyên\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nGiá\r\n\n tính thuế tài nguyên\n\nCấp 1\n\nCấp\r\n\n 2\n\nCấp\r\n\n 3\n\nCấp\r\n\n 4\n\nII\n\n\n\n\n\n\n\nKhoáng sản không kim loại\n\n\n\n\n\n\n\nII1\n\n\n\n\n\nĐất khai thác để san lấp, xây dựng\r\n\n công trình\n\nm3\n\n49.000\n\n\n\nII5\n\n\n\n\n\nCát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII501\n\n\n\nCát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)\n\nm3\n\n56.000\n\n\n\n\n\nII502\n\n\n\nCát xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII50201\n\nCát đen dùng trong xây dựng\n\nm3\n\n70.000\n\n\n\n\n\n\n\nII50202\n\nCát vàng dùng trong xây dựng\n\nm3\n\n245.000\n\n\n\n\n\nII503\n\n\n\nCát vàng sản xuất công nghiệp\r\n\n (Khoáng sản khai thác)\n\nm3\n\n105.000\n\n\n\nII7\n\n\n\n\n\nĐất làm gạch (Sét làm gạch, ngói)\n\nm3\n\n119.000\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nGIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM\r\n\nTỪ RỪNG TỰ NHIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Sóc Trăng)\n\nMã\r\n\n nhóm, loại tài nguyên\n\nTên\r\n\n nhóm, loại tài nguyên\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nGiá\r\n\n tính thuế tài nguyên\n\nCấp\r\n\n 2\n\nCấp\r\n\n 3\n\nCấp\r\n\n 4\n\nIII3\n\n\n\n\n\nGỗ nhóm III\n\n\n\n\n\n\n\nIII301\n\n\n\nBằng lăng\n\nm3\n\n4.400.000\n\n\n\nIII314\n\n\n\nSao đen\n\nm\n\n4.650 000\n\n\n\nIII315\n\n\n\nSao cát\n\nm3\n\n3.750.000\n\n\n\nIII319\n\n\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThao lao, gỏ, xà cừ; mù u\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII31901\n\nD<25cm\n\nm3\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\nIII31902\n\n25cm≤D<35cm\n\nm3\n\n3.650.000\n\n\n\n\n\nIII31903\n\n35cm≤D<50cm\n\nm3\n\n6.100.000\n\n\n\n\n\nIII31904\n\nD≥50\n\nm3\n\n7.850.000\n\nIII4\n\n\n\n\n\nGỗ nhóm IV\n\n\n\n\n\n\n\nIII404\n\n\n\nDầu các loại\n\nm3\n\n3.300.000\n\nIII5\n\nIII502\n\n\n\nGỗ nhóm VI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII50201\n\nBạch đàn\n\nm3\n\n2.200.000\n\n\n\n\n\nIII50205\n\nKeo\n\nm3\n\n2.200.000\n\n\n\nIII50212\n\n\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCòng, Phượng, Son, Quách, Ván ngựa,\r\n\n Cần thăng, Gáo, Gòn, Dương, Sộp, Điệp, Trâm bầu, Gừa, Bần, Mắm, Tràm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII5021201\n\nD<25cm\n\nm3\n\n1.100.000\n\n\n\n\n\nIII5021202\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n2.300.000\n\n\n\n\n\nIII5021203\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n4.250.000\n\n\n\n\n\n\n\nGỗ nhóm VIII\n\n\n\n\n\n\n\nIII504\n\nIII50401\n\nBồ đề\n\nm3\n\n1.150.000\n\nIII6\n\n\n\n\n\nCành, ngọn, gốc, rễ\n\n\n\n\n\n\n\nIII601\n\n\n\nCành, ngọn\n\nm3\n\nBằng\r\n\n 20% giá bán gỗ tương ứng\n\n\n\nIII602\n\n\n\nGốc, rễ\n\nm3\n\nBằng\r\n\n 40% giá bán gỗ tương ứng\n\nIII7\n\n\n\n\n\nCủi\n\nSte=0,7 m3\n\n595.000\n\nIII8\n\nIII801\n\n\n\nTre\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII80101\n\nD<5cm\n\nCây\n\n10.000\n\n\n\n\n\nIII80102\n\n5cm≤D<6cm\n\nCây\n\n15 000\n\n\n\n\n\nIII80103\n\n6cm≤D<10\n\nCây\n\n25.000\n\n\n\n\n\nIII80104\n\nD≥10cm\n\nCây\n\n35.000\n\n\n\nIII802\n\n\n\nTrúc\n\nCây\n\n9.000\n\n\n\nIII803\n\n\n\nNứa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII80401\n\nD<7cm\n\nCây\n\n3.500\n\n\n\n\n\nIII80402\n\nD≥7cm\n\nCây\n\n7.000\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nGIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI HẢI SẢN\r\n\nTỰ NHIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Sóc Trăng)\n\nMã nhóm, loại tài nguyên\n\nTên\r\n\n nhóm, loại tài nguyên\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nGiá\r\n\n tính thuế tài nguyên\n\nCấp\r\n\n 2\n\nCấp\r\n\n 3\n\nCấp\r\n\n 4\n\nIV2\n\n\n\n\n\nHải sản tự nhiên khác\n\n\n\n\n\n\n\nIV201\n\n\n\nCá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV20101\n\nCá loại 1, 2, 3\n\nkg\n\n50.000\n\n\n\n\n\nIV20102\n\nCá loại khác\n\nkg\n\n25.000\n\n\n\nIV202\n\n\n\nCua\n\nkg\n\n185.000\n\n\n\nIV204\n\n\n\nMực\n\nkg\n\n80.000\n\n\n\nIV205\n\nIV20502\n\nTôm càng xanh, sú\n\nkg\n\n125.000\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nGIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC\r\n\nTHIÊN NHIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Sóc Trăng)\n\nMã\r\n\n nhóm, loại tài nguyên\n\nTên\r\n\n nhóm, loại tài nguyên\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nGiá\r\n\n tính thuế tài nguyên\n\nCấp\r\n\n 1\n\nCấp\r\n\n 2\n\nCấp\r\n\n 3\n\nCấp\r\n\n 4\n\nV\n\n\n\n\n\n\n\nNước thiên nhiên\n\n\n\n\n\n\n\nV1\n\n\n\n\n\nNước khoáng thiên nhiên, nước\r\n\n nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng\r\n\n chai, đóng hộp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV102\n\n\n\nNước thiên nhiên tinh lọc đóng\r\n\n chai, đóng hộp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV10201\n\nNước thiên nhiên tinh lọc đóng\r\n\n chai, đóng hộp\n\nm3\n\n200.000\n\n\n\n\n\n\n\nV10202\n\nNước thiên nhiên tinh lọc đóng\r\n\n chai, đóng hộp\n\nm3\n\n750.000\n\n\n\nV2\n\n\n\n\n\nNước thiên nhiên dùng cho sản xuất\r\n\n kinh doanh nước sạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV301\n\n\n\nNước mặt\n\nm3\n\n4.000\n\n\n\n\n\nV302\n\n\n\nNước dưới đất (nước ngầm)\n\nm3\n\n6.000\n\n\n\nV3\n\n\n\n\n\nNước thiên nhiên dùng cho mục\r\n\n đích khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV301\n\n\n\nNước thiên nhiên dùng cho sản xuất\r\n\n rượu, bia, nước giải khát, nước đá\n\nm3\n\n70.000\n\n\n\n\n\nV302\n\n\n\nNước thiên nhiên dùng cho khai\r\n\n khoáng\n\nm3\n\n45.000\n\n\n\n\n\nV303\n\n\n\nNước thiên nhiên dùng cho mục đích\r\n\n khác (dùng làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, sản xuất, chế biến thủy sản,\r\n\n hải sản, nông sản,...)\n\nm3\n\n5.000\n\n\n\n", + "id": 102275 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102276.json b/contexts/context_102276.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da080fa242d6b49491074e30d8811377cb71c6c1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102276.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-70-KH-UBND-tuyen-truyen-pho-bien-van-ban-luat-phap-lenh-Thua-Thien-Hue-2016-312419.aspx", + "name": "Ke-hoach-70-KH-UBND-tuyen-truyen-pho-bien-van-ban-luat-phap-lenh-Thua-Thien-Hue-2016-312419", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 70/KH-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 13 tháng 05 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTUYÊN TRUYỀN, PHỔ\r\n\nBIẾN CÁC VĂN BẢN LUẬT, PHÁP LỆNH TẠI KỲ HỌP THỨ 11, QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHÓA XIII\n\nThực hiện Công văn số 1241/BTP-PBGDPL\r\n\nngày 20 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến các văn bản luật, pháp lệnh được thông qua tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội\r\n\nkhóa XIII, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nKế hoạch tuyên truyền, phổ biến các văn bản luật, pháp\r\n\nlệnh, như sau:\n\nI. Mục đích\n\nQuán triệt, tuyên truyền, phổ biến tinh thần và nội dung các văn bản luật, pháp lệnh được thông qua tại kỳ\r\n\nhọp thứ 11, Quốc hội khóa XIII đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp được giao nhiệm vụ triển khai thi hành văn bản luật và đội ngũ\r\n\nbáo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, Nhân dân.\n\nII. Yêu cầu\n\nViệc quán triệt, tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến phải được thực hiện nghiêm túc, thống nhất, đồng bộ.\n\nIII. Nội dung\n\nTuyên truyền, phổ biến: Luật Tiếp cận\r\n\nthông tin; Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế (sửa đổi); Luật\r\n\nTrẻ em; Luật Dược (sửa đổi); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế\r\n\ngiá trị gia tăng; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế; Luật Thuế\r\n\nxuất khẩu, thuế nhập khẩu (sửa đổi); Pháp lệnh Quản lý thị trường (được thông\r\n\nqua tại Phiên họp thứ 46 của Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội khóa XIII) (sau đây gọi tắt là luật, pháp lệnh).\n\nIV. Hình thức thực hiện\n\n1. Tổ chức hội nghị quán triệt văn\r\n\nbản luật, pháp lệnh\n\nCơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.\n\n2. Đăng tải toàn văn nội dung văn\r\n\nbản luật, pháp lệnh trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử\n\nCơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể cấp tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Tổ\r\n\nchức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ Báo cáo\r\n\nviên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật\n\nCơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Sở Tư pháp và các\r\n\nsở, ngành có liên quan.\n\n4. Kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp kết quả gửi Bộ Tư pháp \n\nCơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. \n\nCơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện.\n\nTrên đây là Kế hoạch tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các văn bản luật, pháp lệnh được thông qua tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội\r\n\nkhóa XIII, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể cấp tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh\r\n\ncăn cứ vào Kế hoạch này, hướng dẫn của Bộ, ngành, Mặt trận, đoàn thể trung ương\r\n\nvà nhu cầu, điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng Kế\r\n\nhoạch tuyên truyền, phổ biến nội dung và tinh thần của\r\n\nluật, pháp lệnh với hình thức, nội dung phù hợp; tổng hợp kết quả thực hiện vào\r\n\nbáo cáo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm và gửi về Sở Tư pháp để\r\n\ntổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ\r\n\nTư pháp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ PBGDPL - Bộ Tư pháp\r\n\n - TV. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - LĐVP và CV: NC, VX, TC, TH;\r\n\n - Lưu VT, NC, KNPL.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Dung\n\n", + "id": 102276 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102277.json b/contexts/context_102277.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df4a21676f94f2c4aa49b58394f42fd21642c928 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102277.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-30-2012-QD-UBND-Quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-147344.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2012-QD-UBND-Quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-147344", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2012/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi,\r\n\n ngày 24 tháng 8 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh tại Công văn số 282/VP-HCTC ngày 18/4/2012, ý kiến thẩm định của Sở Tư\r\n\npháp tại Báo cáo số 42/BC-STP ngày 10/4/2012, đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại\r\n\nCông văn số 564/SNV ngày 03/5/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 08/10/2009 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Quyết định số 427/QĐ-UBND ngày\r\n\n23/3/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính - Nội chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Tư\r\n\npháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Khoa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN\r\n\nPHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2012/QĐ-UBND ngày 24/8/2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị trí và chức\r\n\nnăng\n\n1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi là\r\n\ncơ quan chuyên môn, ngang sở, là bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng\r\n\ntham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều\r\n\nhành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp\r\n\nthông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật;\r\n\nbảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách\r\n\npháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,\r\n\nbiên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:\n\n1. Tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\n\na) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\nb) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan ngang sở,\r\n\ncơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là sở, ngành), Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nc) Phối hợp thường xuyên với các sở, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị\r\n\nvà hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.\n\nd) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có\r\n\ný kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà các công việc khác do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan,\r\n\ntổ chức liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nđ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\ne) Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử\r\n\nlý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm\r\n\nvi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\ng) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ\r\n\nphiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nh) Chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công\r\n\ndân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh;\r\n\nquản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của\r\n\ntỉnh.\n\n2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh\n\na) Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng,\r\n\ntuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các\r\n\nsở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng\r\n\nthời gian nhất định. Đồng thời, theo dõi, đôn đốc, báo cáo tiến độ, kết quả thực\r\n\nhiện các nội dung đã được UBND tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao\r\n\ncác sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan thực\r\n\nhiện.\n\nb) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan\r\n\nxây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nc) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có\r\n\ný kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo\r\n\nchương trình công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác\r\n\ndo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục,\r\n\nhồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh đối với những công việc thường xuyên khác.\n\nđ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh mà các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện còn có ý kiến\r\n\nkhác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\ne) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần\r\n\ncuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\ng) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực\r\n\nhiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan của\r\n\nĐảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.\n\nh) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra\r\n\nthực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh đối với các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncác cơ quan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ\r\n\ncương, kỷ luật hành chính.\n\ni) Đề nghị các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kết\r\n\nquả thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nk) Đề nghị các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu\r\n\nvà văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục\r\n\nvụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\na) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất\r\n\nvới Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông tin để các thành viên Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các cơ quan,\r\n\ntổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, hoạt động của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nb) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt\r\n\nđộng chủ yếu, những quyết định quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận\r\n\nquan tâm theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nc) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn chính thức của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết một số công việc\r\n\nthuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nd) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi.\n\nđ) Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\ne) Quản lý tổ chức và hoạt động của Trang Thông\r\n\ntin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho\r\n\nhoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n6. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n7. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về\r\n\ncông tác văn phòng đối với Văn phòng các sở, ngành, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện.\n\n8. Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học.\n\n9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện\r\n\nchế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy\r\n\nban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ\r\n\nBIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức bộ\r\n\nmáy\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc theo chế\r\n\nđộ Thủ trưởng, có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng, Khối Chuyên viên\r\n\nnghiên cứu, Khối Hành chính, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.\n\n1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Chánh Văn phòng là người đứng đầu cơ quan, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp\r\n\nluật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng. Chánh Văn phòng phụ trách chung và trực\r\n\ntiếp phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác; là người phát ngôn chính thức\r\n\ncủa UBND tỉnh; chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn\r\n\nphòng, được Chánh Văn phòng phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công\r\n\ntác, chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Chánh Văn phòng và trước pháp luật về những nhiệm vụ được giao.\n\nc) Khi Chánh Văn phòng đi vắng, một Phó Chánh\r\n\nVăn phòng được ủy quyền giải quyết công việc của Chánh Văn phòng và điều hành\r\n\nhoạt động của Văn phòng UBND tỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm cá nhân về những\r\n\nviệc được phân công hoặc ủy quyền.\n\nd) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật\r\n\nChánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ntheo quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước.\n\n2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:\n\na) Khối Chuyên viên nghiên cứu\r\n\nđược tổ chức thành 05 phòng theo từng lĩnh vực công tác:\n\na1) Phòng Kinh tế - Tổng hợp;\n\na2) Phòng Nội chính - Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\na3) Phòng Công nghiệp - Xây dựng; \n\na4) Phòng Nông nghiệp - Tài nguyên; \n\na5) Phòng Văn hóa - Xã hội.\n\nb) Khối Hành chính được tổ chức thành 03 phòng,\r\n\ncụ thể:\n\nb1) Phòng Hành chính - Tổ chức (bao gồm cả công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ). \n\nb2) Phòng Quản trị - Tài vụ (bao gồm cả quản lý\r\n\ntổ xe).\n\nb3) Phòng Tiếp công dân.\n\nc) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc bao gồm:\n\nc1) Trung tâm Công báo và Tin học (bao gồm việc\r\n\nquản lý, vận hành Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh). \n\nc2) Nhà khách Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nd) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ\r\n\nQuy định này, quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho các phòng chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\ntheo quy định của pháp luật để các đơn vị làm căn cứ hoạt động.\n\nđ) Các chuyên viên nghiên cứu thuộc Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh được làm việc trực tiếp với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh và Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh khi có yêu cầu.\n\ne) Lãnh đạo các phòng, đơn vị trực thuộc Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh: Gồm cấp trưởng và cấp phó. Số lượng cấp phó các phòng, đơn vị\r\n\ntrực thuộc không quá 02 người, trường hợp đặc biệt có thể 03 người và do Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh quyết định phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan. Việc\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật lãnh đạo các phòng và đơn vị trực\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh thực hiện theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 4. Biên chế của Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Biên chế hành chính và sự nghiệp của Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong tổng\r\n\nbiên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số lượng\r\n\nbiên chế, chế độ, chính sách đặc thù áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh do UBND tỉnh quyết định phù hợp với điều kiện và đặc\r\n\nthù của tỉnh.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách\r\n\nnhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức và viên chức của Văn phòng phù hợp với\r\n\nchức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định\r\n\nnhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\nChương III\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giữ mối liên hệ\r\n\nthường xuyên với Văn phòng Chính phủ và phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Tỉnh ủy,\r\n\nVăn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ.\n\nĐiều 6. Mối quan hệ công tác giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với\r\n\ncác sở, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện là mối quan hệ phối hợp, khi được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ủy nhiệm giải quyết công việc cụ thể thì chủ trì và phối hợp\r\n\ntổ chức thực hiện.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện quy định này; đồng thời ban hành Quy chế làm việc của Văn\r\n\nphòng và sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nĐiều 8. Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề\r\n\nvướng mắc, phát sinh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 102277 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102278.json b/contexts/context_102278.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c147d4c01ed6135147d43d1cf65fc97681d1dbd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102278.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-28-2016-QD-UBND-quy-dinh-hoat-dong-Sang-kien-Cao-Bang-330086.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2016-QD-UBND-quy-dinh-hoat-dong-Sang-kien-Cao-Bang-330086", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n28/2016/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 10 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,\r\n\nKhen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua,\r\n\nKhen thưởng;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;\n\nCăn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng năm 2013;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban\r\n\nhành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt\r\n\nđộng Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban\r\n\nhành và thay thế các quyết định sau: Quyết định số 2561/QĐ-UBND ngày 25/11/2011\r\n\ncủa UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định công nhận sáng kiến, giải pháp hữu ích\r\n\ntrong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nCao Bằng; Quyết định số 2562/QĐ-UBND ngày 25/11/2011 của UBND tỉnh Cao Bằng ban\r\n\nhành Quy định công nhận sáng kiến, giải pháp hữu ích trong tổ chức kinh tế thuộc\r\n\ncác thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 739/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/6/2012 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nQuyết định số 2561/QĐ-UBND ngày 25/11/2011 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy\r\n\nđịnh công nhận sáng kiến, giải pháp hữu ích trong cơ quan nhà nước, tổ chức\r\n\nchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản QPPL,\r\n\n Bộ Tư pháp;\n\n- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch,\r\n\n các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Các tổ chức chính trị\r\n\n - xã hội cấp tỉnh;\n\n- Các PCVP UBND tỉnh,\r\n\n các CV;\n\n- Trung tâm thông\r\n\n tin tỉnh;\n\n- Lưu: VT, CN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHoàng Xuân Ánh\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nHOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2016 của\r\n\nUBND tỉnh Cao Bằng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định về sáng kiến\r\n\nvà các điều kiện, thủ tục công nhận sáng kiến, thẩm quyền xét công nhận sáng kiến;\r\n\nquyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả\r\n\nsáng kiến và người tham gia hoạt động sáng kiến, các biện pháp\r\n\nthúc đẩy hoạt động sáng kiến và quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến của tỉnh\r\n\nCao Bằng.\n\n2. Quy định này áp dụng đối với cơ\r\n\nquan, tổ chức và cá nhân có hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\n3. Các nội dung khác không quy định tại\r\n\nQuy định này, thực hiện theo các văn bản khác theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy định này các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Hoạt động sáng kiến bao gồm\r\n\ncác hoạt động tạo ra sáng kiến, áp dụng sáng kiến, công nhận sáng kiến, thực hiện\r\n\nquyền và nghĩa vụ liên quan đến sáng kiến.\n\n2. Chuyển giao sáng kiến là việc\r\n\ntruyền đạt toàn bộ kiến thức, thông tin về sáng kiến để người\r\n\nđược chuyển giao có thể áp dụng sáng kiến.\n\n3. Áp dụng sáng kiến lần đầu\r\n\nlà việc áp dụng sáng kiến lần đầu tiên, kể cả việc áp dụng thử.\n\n4. Cơ sở là cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật, có thể nhân danh\r\n\nchính mình tham gia quan hệ pháp luật dân sự một cách độc lập.\n\n5. Tác giả sáng kiến là người\r\n\ntrực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của\r\n\nmình. Đồng tác giả sáng kiến là những tác giả cùng tạo ra\r\n\nsáng kiến.\n\n6. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến\r\n\nlà cơ quan, tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật dưới các hình thức: giao việc, thuê việc hoặc các hình thức khác\r\n\ncho tác giả để tạo ra sáng kiến.\n\n7. Sáng kiến cấp cơ sở là sáng\r\n\nkiến đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 quy định này trong phạm vi cơ\r\n\nquan, đơn vị và được Thủ trưởng đơn vị quyết định công nhận.\n\n8. Sáng kiến cấp tỉnh là sáng\r\n\nkiến đáp ứng các điều kiện tại Điều 4 quy định này trong phạm vi toàn tỉnh và\r\n\nđược Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận.\n\n9. Hội đồng sáng kiến chuyên môn\r\n\ndo Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập\r\n\ntheo các lĩnh vực chuyên môn.\n\nĐiều 3. Đối tượng\r\n\nđược công nhận sáng kiến\n\nĐối tượng được công nhận là sáng kiến\r\n\ngồm các giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải\r\n\npháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp).\r\n\nCác giải pháp này được hiểu như sau:\n\n1. Giải pháp kỹ thuật là cách thức kỹ\r\n\nthuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định, bao gồm:\n\na) Sản phẩm, dưới các dạng: vật thể\r\n\n(ví dụ: dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện); chất (ví dụ:\r\n\nvật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm); vật liệu sinh học (ví dụ:\r\n\nchủng vi sinh, chế phẩm sinh học, gen, thực vật, động vật\r\n\nbiến đổi gen); hoặc giống cây trồng,\r\n\ngiống vật nuôi;\n\nb) Quy trình (ví dụ: quy trình công\r\n\nnghệ; quy trình chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt; quy trình chẩn đoán, chữa\r\n\nbệnh cho người, động vật và thực vật...).\n\n2. Giải pháp quản\r\n\nlý là cách thức tổ chức, điều hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh\r\n\nvực hoạt động nào, trong đó có:\n\na) Phương pháp tổ chức công việc (ví\r\n\ndụ: bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu,\r\n\nvật liệu);\n\nb) Phương pháp điều hành, kiểm tra,\r\n\ngiám sát công việc.\n\n3. Giải pháp tác nghiệp bao gồm các\r\n\nphương pháp thực hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc bất\r\n\nkỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:\n\na) Phương pháp thực hiện các thủ tục\r\n\nhành chính (ví dụ: tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu);\n\nb) Phương pháp thẩm định, giám định,\r\n\ntư vấn, đánh giá;\n\nc) Phương pháp tuyên truyền, đào tạo,\r\n\ngiảng dạy, huấn luyện;\n\nd) Phương pháp huấn luyện động vật;\r\n\n...\n\n4. Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật\r\n\nlà phương pháp, cách thức hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết\r\n\nvào thực tiễn.\n\nĐiều 4. Các điều\r\n\nkiện được công nhận sáng kiến\n\n1. Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật,\r\n\ngiải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng\r\n\ndụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp), được cơ sở công nhận và đáp ứng\r\n\nđầy đủ các điều kiện sau:\n\na) Có tính mới trong phạm vi cơ sở\r\n\nđó;\n\nb) Đã được áp dụng\r\n\nhoặc áp dụng thử tại cơ sở đó và có khả\r\n\nnăng mang lại lợi ích thiết thực.\n\nc) Không thuộc đối tượng bị loại trừ\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều này.\n\n2. Các đối tượng sau đây không được công nhận là sáng kiến:\n\na) Giải pháp mà việc công bố, áp dụng giải pháp trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội;\n\nb) Giải pháp là đối tượng đang được bảo\r\n\nhộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng kiến.\n\n3. Một giải pháp được coi là có tính\r\n\nmới trong phạm vi một cơ sở nếu tính đến trước ngày nộp\r\n\nđơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hoặc ngày bắt đầu (tính theo ngày nào sớm hơn), trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứng\r\n\nđầy đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Không trùng với nội dung của giải\r\n\npháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước;\n\nb) Chưa bị bộc lộ công khai trong các\r\n\nvăn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ\r\n\nvào đó có thể thực hiện ngay được;\n\nc) Không trùng với các giải pháp của\r\n\nngười khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ\r\n\nbiến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến;\n\nd) Chưa được quy định thành tiêu chuẩn,\r\n\nquy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.\n\n4. Một giải pháp được coi là có khả năng mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng giải pháp đó có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế (ví dụ nâng\r\n\ncao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất\r\n\nlượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật), hoặc lợi ích xã hội (ví dụ\r\n\nnâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống,\r\n\nlàm việc, bảo vệ môi trường, sức khoẻ con người).\n\nChương II\n\nHỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN\n\nĐiều 5. Hội đồng\r\n\nsáng kiến\n\n1. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở:\n\na) Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị thành lập.\n\nb) Thành phần Hội đồng gồm có: Chủ\r\n\ntịch, Phó chủ tịch, các ủy viên và thư ký Hội đồng; số lượng 7 đến\r\n\n9 thành viên.\n\nc) Cơ quan Thường trực Hội đồng cơ sở\r\n\nlà cơ quan (hoặc bộ phận) Thường trực Hội đồng thi đua -\r\n\nKhen thưởng cùng cấp.\n\nd) Khi cần thiết,\r\n\nChủ tịch Hội đồng cơ sở có thể mời những người có chuyên môn cao, có kinh nghiệm\r\n\ntham gia tư vấn về lĩnh vực sáng kiến đề nghị công nhận.\n\n2. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh:\n\na) Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.\n\nb) Cơ quan Thường trực của Hội đồng\r\n\nsáng kiến cấp tỉnh là Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng.\n\nc) Thành phần Hội đồng: Chủ tịch Hội\r\n\nđồng sáng kiến cấp tỉnh là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng; Các ủy viên gồm đại diện lãnh đạo các đơn vị:\r\n\nSở Nội vụ (Ban thi đua - khen thưởng), Liên đoàn Lao động tỉnh,\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ; Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ\r\n\nthuật tỉnh; các sở, ban, ngành liên quan; thư ký và một số\r\n\nchuyên gia, người có trình độ chuyên môn, quản lý, có năng lực đánh giá, thẩm định\r\n\nvề lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến; số lượng thành viên Hội đồng từ\r\n\n9 đến 11 thành viên.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ của Hội đồng\r\n\nsáng kiến và cơ quan thường trực\n\n1. Nhiệm vụ của Hội đồng sáng kiến:\n\na) Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ tổ\r\n\nchức đánh giá một cách khách quan, trung thực giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến theo các điều kiện tại điều 4 của quy định này\r\n\nvà lập báo cáo đánh giá, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên, kết quả biểu quyết của\r\n\nHội đồng;\n\nb) Tổ chức xét\r\n\nduyệt và trình người có thẩm quyền công nhận sáng kiến;\n\nc) Thực hiện đúng các quy định của\r\n\npháp luật về giữ bí mật, công bố thông tin có liên quan đến sáng kiến.\n\n2. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực\n\na) Sở Khoa học và Công nghệ quyết định\r\n\nthành lập các Hội đồng chuyên môn để đánh giá sáng kiến theo các lĩnh vực, mỗi\r\n\nHội đồng có 3 thành viên.\n\nb) Trên cơ sở kết quả của các Hội đồng\r\n\nchuyên môn, Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh tổ chức họp đánh giá sáng kiến. Quyết định\r\n\ncủa Hội đồng được thông qua theo nguyên tắc bỏ phiếu kín với ít nhất 2/3 ý\r\n\nkiến đồng ý của các thành viên Hội đồng.\n\nĐiều 7. Phương\r\n\npháp làm việc của Hội đồng sáng kiến\n\n1. Phương pháp làm việc của Hội đồng\n\na) Thành viên của Hội đồng sáng kiến\r\n\nxem xét từng hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến và có ý kiến\r\n\nnhận xét, đánh giá vào Phiếu nhận xét, đánh giá độc lập bằng\r\n\nphiếu kín.\n\nb) Trong từng tiêu chuẩn, các thành\r\n\nviên Hội đồng chỉ chọn 01 (một) trong các nội dung tương ứng theo thang điểm tại\r\n\nkhoản 2 điều này và đánh giá, nhận xét, cho điểm vào ô trống\r\n\ntương ứng theo từng tiêu chí;\n\nc) Khi cần thiết, Hội đồng sáng kiến\r\n\nmời cá nhân có đơn đề nghị công nhận sáng kiến đến dự họp để trình bày (bảo vệ) sáng kiến của mình.\n\n2. Phương pháp chấm điểm\n\na) Thang điểm:\n\nSTT\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nĐiểm\n\nI\n\nSáng kiến có tính mới, tính sáng\r\n\n tạo (chỉ chọn 01 trong 04 nội dung bên dưới)\n\n30\n\n1\n\nHoàn toàn mới, được áp dụng đầu\r\n\n tiên\n\n27-30\n\n2\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ khá\n\n22-26\n\n3\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ trung bình\n\n17-21\n\n4\n\nCó cải tiến so\r\n\n với giải pháp trước đây với mức độ ít\n\n01-16\n\nII\n\nSáng kiến có khả năng áp dụng (chỉ chọn 01 trong 04 nội dung bên dưới)\n\n30\n\n1\n\nCó khả năng áp dụng trong toàn tỉnh\r\n\n hoặc ngoài tỉnh\n\n27-30\n\n2\n\nCó khả năng áp\r\n\n dụng trong ngành, lĩnh vực\n\n22-26\n\n3\n\nCó khả năng áp dụng trong đơn vị\n\n17-21\n\n4\n\nCó khả năng áp dụng ít trong đơn vị\n\n01-16\n\nIII\n\nTính hiệu quả trong sáng kiến (chỉ chọn 01 trong 04 nội dung bên dưới)\n\n40\n\n1\n\nCó hiệu quả cao\n\n36-40\n\n2\n\nCó hiệu quả mức độ khá\n\n31-35\n\n3\n\nCó hiệu quả mức độ trung bình\n\n26-30\n\n4\n\nCó hiệu quả ít\n\n01-25\n\n\n\nTổng điểm: (là điểm cộng của 03 Mục: I, II và III)\n\n100\n\nb) Các thành viên Hội đồng đánh giá\r\n\nsáng kiến bằng cách chấm điểm theo\r\n\nthang điểm đã quy định. Phiếu hợp lệ là phiếu chấm điểm bằng hoặc thấp hơn điểm\r\n\ntối đa đã ghi trên phiếu tương ứng cho từng tiêu chí đánh giá.\n\nĐiều 8. Xếp loại sáng kiến\n\nSáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức\r\n\n“Đạt” phải có điểm bình quân của các thành viên đánh giá từ\r\n\n60 điểm trở lên (theo thang điểm\r\n\n100), không có tiêu chí nào dưới 17 điểm và có ít nhất 2/3 số thành viên đánh\r\n\ngiá ở mức độ “Đạt”. Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức độ “Đạt” được xếp\r\n\ntheo các loại sau đây:\n\na) Sáng kiến được xếp loại A (tốt): Có\r\n\nsố tổng điểm trung bình đạt từ 90 điểm trở lên;\n\nb) Sáng kiến được xếp loại B (Khá):\r\n\nCó tổng số điểm trung bình đạt từ 75 điểm đến dưới 90 điểm.\n\nc) Sáng kiến được xếp loại C (Trung bình): Có tổng số điểm trung bình đạt từ 60 điểm đến dưới 75 điểm;\n\nd) Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở\r\n\nmức “Không đạt”: Có điểm bình quân của các thành viên đánh giá dưới 60 điểm\r\n\n(theo thang điểm 100).\n\nChương III\n\nTHẨM QUYỀN,\r\n\nTRÌNH TỰ XÉT VÀ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nĐiều 9. Thời gian tiếp nhận hồ sơ\r\n\nyêu cầu công nhận sáng kiến\n\n1. Cấp cơ sở: Thời gian tiếp nhận hồ\r\n\nsơ yêu cầu công nhận sáng kiến do cơ sở quyết định.\n\n2. Cấp tỉnh: Thời gian tiếp nhận hồ\r\n\nsơ sáng kiến cấp tỉnh được chia làm 2 đợt:\n\na) Đợt một: Từ\r\n\nngày 10 đến ngày 20 tháng 02 hàng năm;\n\nb) Đợt hai: Từ\r\n\nngày 10 đến ngày 20 tháng 6 hàng năm..\n\n3. Địa điểm nhận hồ sơ sáng kiến cấp\r\n\ntỉnh:\n\n- Địa điểm: Tại Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ tỉnh Cao Bằng (nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện).\n\nĐịa chỉ: 070, phố Vườn Cam, phường Hợp\r\n\nGiang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 10. Công nhận\r\n\nsáng kiến\n\n1. Công nhận sáng kiến cấp cơ sở:\n\na) Căn cứ kết quả\r\n\nxét công nhận sáng kiến, thường trực Hội đồng sáng kiến cấp\r\n\ncơ sở hoàn tất thủ tục trình Thủ trưởng đơn vị quyết định\r\n\ncông nhận;\n\nb) Sáng kiến cấp cơ sở được công nhận\r\n\nhàng năm là căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở”.\n\n2. Công nhận sáng kiến cấp tỉnh:\n\n2.1. Việc xét công nhận sáng kiến được\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của quy định này và thực hiện các\r\n\nthủ tục sau đây:\n\na) Căn cứ kết quả xét công nhận sáng\r\n\nkiến của Hội đồng, Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh\r\n\nhoàn tất thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh công nhận và cấp giấy chứng nhận\r\n\nsáng kiến;\n\nb) Từ chối công\r\n\nnhận sáng kiến trong trường hợp đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 của quy định này;\n\nc) Sáng kiến cấp tỉnh được công nhận\r\n\nhàng năm là cơ sở xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.\n\nd) Sáng kiến cấp tỉnh được bảo lưu\r\n\ntrong 3 năm kể từ năm được công nhận sáng kiến (Làm cơ sở để xét công nhận chiến\r\n\nsĩ thi đua cấp tỉnh hàng năm và đề nghị chiến sĩ thi đua toàn quốc).\n\nđ) Mẫu giấy chứng\r\n\nnhận để công nhận sáng kiến cấp cơ sở, cấp tỉnh thực hiện theo mẫu quy định.\n\n2.2. Giấy chứng\r\n\nnhận sáng kiến phải có các thông tin sau đây:\n\na) Tên cơ sở công nhận sáng kiến;\n\nb) Tên sáng kiến được công nhận;\n\nc) Tác giả sáng kiến hoặc đồng tác giả\r\n\nsáng kiến;\n\nd) Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến;\n\nđ) Tóm tắt nội dung sáng kiến; lợi\r\n\ních kinh tế - xã hội có thể thu được do việc áp dụng sáng\r\n\nkiến;\n\ne) Những thông tin thích hợp khác do\r\n\ncơ sở công nhận sáng kiến quyết định.\n\n3. Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất kỹ thuật,\r\n\nnếu người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả\r\n\nsáng kiến thì việc công nhận phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý theo\r\n\nquy định sau đây:\n\na) Trường hợp cơ sở xét công nhận\r\n\nsáng kiến là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận sáng kiến phải được\r\n\ncơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đó chấp thuận;\n\nb) Trường hợp cơ sở xét công nhận\r\n\nsáng kiến không phải là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận sáng kiến\r\n\nphải được Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương nơi cơ sở đó đóng trụ sở hoặc\r\n\ncơ quan, tổ chức nhà nước trực tiếp thực hiện việc đầu tư tạo ra sáng kiến chấp\r\n\nthuận.\n\nChương IV\n\nQUYỀN VÀ NGHĨA VỤ\r\n\nCỦA CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN, TÁC GIẢ SÁNG KIẾN VÀ NGƯỜI THAM GIA TỔ CHỨC ÁP\r\n\nDỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU\n\nĐiều 11. Quyền của chủ đầu tư\r\n\ntạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến\r\n\nlần đầu\n\n1. Đối với sáng kiến đã được công nhận,\r\n\nchủ đầu tư tạo ra sáng kiến có các quyền sau đây:\n\na) Áp dụng sáng kiến;\n\nb) Chuyển giao sáng kiến cho tổ chức,\r\n\ncá nhân khác áp dụng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Đối với sáng kiến đã được công nhận, tác giả sáng kiến có các quyền sau đây:\n\na) Được ghi nhận là tác giả sáng kiến\r\n\ntrong Giấy chứng nhận sáng kiến và được nêu danh tác giả sáng kiến khi sáng kiến\r\n\nđược phổ biến, giới thiệu;\n\nb) Hưởng các chế độ khuyến khích khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật về khoa học và\r\n\ncông nghệ;\n\nc) Áp dụng và chuyển giao sáng kiến\r\n\ncho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp sáng kiến là đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến,\r\n\ngiữa tác giả sáng kiến và chủ đầu tư tạo ra sáng kiến có thỏa thuận khác;\n\nd) Các quyền quy định tại Khoán 1 Điều\r\n\nnày, trong trường hợp tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.\n\n3. Đối với sáng kiến đã được công nhận, người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu có quyền nhận thù lao theo quy định tại Điều 12 Quy định này.\n\n4. Tổ chức, cá nhân áp dụng sáng kiến\r\n\nphải chịu trách nhiệm pháp lý nếu việc áp dụng sáng kiến đó xâm phạm quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ của tổ chức, cá nhân khác.\n\nTrường hợp chủ đầu\r\n\ntư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến cho người khác áp\r\n\ndụng và việc áp dụng sáng kiến đó xâm phạm quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ của tổ chức, cá nhân khác, thì chủ đầu tư tạo ra\r\n\nsáng kiến, tác giả sáng kiến (bên chuyển giao) phải chịu trách nhiệm bồi thường\r\n\nthiệt hại cho bên nhận chuyển giao do việc áp dụng sáng kiến đó gây ra, nếu giữa\r\n\ncác bên có thỏa thuận trong hợp đồng chuyển giao sáng kiến.\n\n5. Tác giả sáng kiến không có quyền\r\n\náp dụng hoặc chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân\r\n\nkhác nếu có thỏa thuận giữa chủ đầu tư tạo ra sáng kiến và tác giả sáng kiến, thể hiện trong các văn bản sau đây:\n\na) Hợp đồng (ví dụ: thỏa thuận riêng bằng văn bản về quyền áp dụng và chuyển giao sáng kiến, hợp\r\n\nđồng đầu tư để tạo ra sáng kiến, hợp đồng thuê việc, hợp đồng lao động, hợp đồng\r\n\ntuyển dụng...);\n\nb) Các quy định của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến mà tác giả là người lao động làm việc trong cơ\r\n\nquan, tổ chức phải tuân thủ (ví dụ: quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao\r\n\nđộng, quy chế về hoạt động sáng kiến...).\n\nTrường hợp có sự khác nhau trong quy\r\n\nđịnh giữa các văn bản nêu tại Điểm a và Điểm b của Khoản 5 Điều này thì áp dụng\r\n\nquy định theo thỏa thuận giữa các bên nêu tại Điểm a Khoản\r\n\n5 Điều này.\n\n6. Việc chuyển giao sáng kiến được thực\r\n\nhiện theo thỏa thuận giữa các bên, theo quy định của pháp luật về hợp đồng dân\r\n\nsự, hợp đồng chuyển giao công nghệ, tùy thuộc vào nội dung thỏa thuận và sáng kiến được chuyển giao.\n\nĐiều 12. Nghĩa vụ trả thù lao\r\n\ncho tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu\n\n1. Đối với sáng kiến được công nhận ở\r\n\ncấp cơ sở và cấp tỉnh sử dụng làm cơ sở xét, công nhận các danh hiệu thi đua hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà người lao động thì không áp dụng việc trả thù lao.\n\n2. Việc trả thù lao cho tác giả sáng\r\n\nkiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu thì nghĩa vụ trả thù\r\n\nlao được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 13/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 02/3/2012 và tại Điều 11 của Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013.\n\nĐiều 13. Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ liên quan đến sáng kiến được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ\n\nTrong trường hợp sáng kiến đã được\r\n\ncông nhận, sau đó được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì từ\r\n\nthời điểm quyền sở hữu trí tuệ được xác lập, các quy định của pháp luật về sở hữu\r\n\ntrí tuệ được áp dụng đối với sáng kiến đó, thay thế các\r\n\nquy định về sáng kiến.\n\nChương V\n\nCÁC BIỆN PHÁP\r\n\nTHÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN\n\nĐiều 14. Phổ biến\r\n\nsáng kiến\n\n1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện các biện pháp sau đây để phổ\r\n\nbiến sáng kiến thuộc lĩnh vực quản lý của mình:\n\na) Tổ chức dịch vụ môi giới chuyển\r\n\ngiao sáng kiến và các hình thức giao dịch về sáng kiến (hội chợ, triển lãm...)\r\n\nhỗ trợ việc triển khai sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí,\r\n\nphương tiện vật chất - kỹ thuật, hoặc sáng kiến của cá nhân, tổ chức không có đủ\r\n\nnăng lực để áp dụng;\n\nb) Hỗ trợ việc triển khai áp dụng\r\n\nsáng kiến lần đầu, thỏa thuận và phối hợp với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến để\r\n\ncông bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi đối với những sáng kiến\r\n\ncó khả năng áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích to lớn cho xã hội;\n\nc) Công bố, phổ biến, áp dụng rộng\r\n\nrãi các sáng kiến là giải pháp quản lý và giải pháp tác nghiệp trong lĩnh vực\r\n\nquản lý hành chính, sự nghiệp của Nhà nước và các sáng kiến tạo ra do Nhà nước\r\n\nđầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật.\n\n2. Cơ quan, tổ chức trực tiếp cung cấp\r\n\ndịch vụ môi giới được thu phí môi giới theo mức thỏa thuận\r\n\nvới chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.\n\nĐiều 15. Khuyến\r\n\nkhích phong trào thi đua lao động sáng tạo\n\n1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố phối hợp với các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên,\r\n\nLiên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh tiến hành các biện pháp nhằm thúc đẩy\r\n\nphong trào thi đua lao động sáng tạo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng:\n\na) Tổ chức các hội thi sáng tạo, triển\r\n\nlãm kết quả lao động sáng tạo, Tuần lễ Sáng kiến quốc gia,\r\n\ntổng kết, khen thưởng hoạt động sáng kiến hàng năm và các hoạt động khác để tôn\r\n\nvinh tổ chức, cá nhân điển hình và biểu dương các sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội;\n\nb) Tổ chức các diễn đàn cho hoạt động\r\n\nsáng kiến, như trang tin điện tử, câu lạc bộ sáng tạo; phổ\r\n\nbiến, tuyên truyền về các tổ chức, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua sáng tạo.\n\n2. Các cơ sở công nhận sáng kiến, các\r\n\nsở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có thể áp\r\n\ndụng các biện pháp sau đây nhằm khuyến khích cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tạo ra và áp dụng sáng kiến:\n\na) Ưu tiên xem\r\n\nxét nâng lương, thi đua khen thưởng, nâng bậc thợ, đào tạo nâng cao trình độ và\r\n\ncác chế độ phúc lợi khác cho tác giả sáng kiến;\n\nb) Ưu tiên xem xét, cấp kinh phí và tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng\r\n\nkiến.\n\nĐiều 16. Chi phí\r\n\ncho hoạt động sáng kiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến\n\n1. Chi phí cho\r\n\nhoạt động sáng kiến trong đó có chi phí để tạo ra và áp dụng\r\n\nsáng kiến, trả thù lao, trả thưởng cho tác giả sáng kiến\r\n\nvà những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu được thực hiện như\r\n\nsau:\n\na) Các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên được hỗ trợ một phần từ nguồn\r\n\nngân sách Nhà nước trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị trên cơ sở\r\n\nkhả năng thu của đơn vị;\n\nb) Các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm\r\n\n100% kinh phí hoạt động thường xuyên chi từ Quỹ phát triển\r\n\nhoạt động sự nghiệp;\n\nc) Các đơn vị sự nghiệp được Nhà\r\n\nnước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và các đơn vị,\r\n\ncơ quan khác của Nhà nước (không phải đơn vị sự nghiệp) chi trong dự toán chi\r\n\nngân sách Nhà nước hàng năm.\n\n2. Chi phí cho hoạt động sáng kiến đối\r\n\nvới các doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn.\n\n3. Kinh phí thực hiện các hoạt động\r\n\nnêu tại Khoản 1 Điều 15 Quy định này được trích từ nguồn ngân sách giao dự toán\r\n\nhàng năm của các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, nguồn ngân sách Nhà nước của các cơ quan, tổ chức và các nguồn thu hợp pháp\r\n\nkhác.\n\n4. Mức chi cho Hội đồng xét công nhận\r\n\nsáng kiến thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước.\n\na) Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng\r\n\ncơ sở được sử dụng nguồn kinh phí giao hàng năm của các cơ quan, đơn vị và do\r\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định;\n\nb) Kinh phí hoạt động của Hội đồng\r\n\nsáng kiến cấp tỉnh được đảm bảo trích từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và\r\n\ncông nghệ. Mức chi thù lao cho các thành viên họp Hội đồng\r\n\nsáng kiến bằng mức chi thù lao của các thành viên họp Hội\r\n\nđồng khoa học và công nghệ tỉnh. Hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm\r\n\nlập dự toán, thanh, quyết toán kinh phí cho hoạt động của Hội đồng, trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Giải\r\n\nquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo\n\n1. Các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ\r\n\ncủa tác giả sáng kiến, người tham gia tổ chức\r\n\náp dụng sáng kiến lần đầu, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, cơ\r\n\nsở được yêu cầu công nhận sáng kiến và cơ sở nhận chuyển giao sáng kiến được giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.\n\n2. Đối với các quyết định của cơ quan\r\n\nquản lý Nhà nước và hành vi của cán bộ, công chức vi phạm quy định quản lý Nhà\r\n\nnước về hoạt động sáng kiến thì việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan đơn vị\n\n1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chịu\r\n\ntrách nhiệm chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện Quy định này.\n\n2. Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quy định này phù hợp với đặc thù của lĩnh\r\n\nvực, ngành mình quản lý. Định kỳ hàng năm (trước ngày 30\r\n\ntháng 11) gửi báo cáo đến Sở Khoa học và Công nghệ về tình\r\n\nhình công nhận, phổ biến và áp dụng sáng kiến tại địa phương, đơn vị.\n\n3. Sở Nội vụ (Ban thi đua - khen thưởng\r\n\ntỉnh), phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện đúng quy\r\n\nđịnh.\n\n4. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới các cơ quan đơn vị có liên quan hướng dẫn công tác quản lý, sử dụng và\r\n\nthanh quyết toán kinh phí cho hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n5. Định kỳ hàng\r\n\nnăm Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm báo cáo tổng kết các hoạt động sáng\r\n\nkiến trên địa bàn tỉnh cho Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Sở\r\n\nhữu trí tuệ, UBND tỉnh về tình hình công nhận, phổ biến, áp dụng sáng kiến, thông tin về các biện\r\n\npháp khuyến khích hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nQuy định này, nếu có vướng mắc, các sở,\r\n\nban ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 102278 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102279.json b/contexts/context_102279.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d849e4135cbcdd7d7ef810de2b1597cbc10f5d63 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102279.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1702-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-Phat-trien-do-thi-cua-So-Xay-dung-tinh-Dien-Bien-492010.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1702-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-Phat-trien-do-thi-cua-So-Xay-dung-tinh-Dien-Bien-492", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1702/QĐ-UBND \n\nĐiện\r\n\n Biên, ngày 17 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ\r\n\nTHỊ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY\r\n\nDỰNG TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 960/QĐ-BXD \r\n\nngày 26/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phát triển đô thị thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng tỉnh Điện Biên.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực\r\n\nPhát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng tỉnh\r\n\nĐiện Biên (có Danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cổng DVC trực tuyến tỉnh (Sở TT&TT);\n\n- TT Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLê Thành Đô\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1702/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\n1.002580.000.00.00.H18\n\nLấy ý kiến của các sở: Quy hoạch\r\n\n kiến trúc, Xây dựng, Văn hóa Thể thao và Du lịch đối với các dự án bảo tồn\r\n\n tôn tạo các công trình di tích cấp tỉnh\n\nNghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư\n\n\n\n", + "id": 102279 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10228.json b/contexts/context_10228.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71ce382ccd9cfd062d98bd8551b25b0d1400d6b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10228.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-56-2013-QD-UBND-Quy-hoach-su-dung-dat-2020-ke-hoach-su-dung-dat-Kim-Binh-Ha-Nam-212272.aspx", + "name": "Quyet-dinh-56-2013-QD-UBND-Quy-hoach-su-dung-dat-2020-ke-hoach-su-dung-dat-Kim-Binh-Ha-Nam-212272", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 56\r\n\n /2013/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày\r\n\n 02 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) XÃ KIM BÌNH, HUYỆN KIM BẢNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29\r\n\ntháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,\r\n\nthu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02\r\n\ntháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập,\r\n\nđiều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; \n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Kim Bảng\r\n\ntại Tờ trình số 172/TTr-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2013; của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 211/TTr-STN&MT ngày 30 tháng 9 năm\r\n\n2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của xã Kim\r\n\nBình, huyện Kim Bảng với các chỉ tiêu sau:\n\n1. Diện tích, cơ cấu các loại\r\n\nđất:\n\nTT\n\nLoại đất\n\nHiện trạng 2010\n\nQuy hoạch đến năm 2020\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nCấp trên phân bổ (ha)\n\nCấp xã xác định (ha)\n\nTổng số\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên \n\n634,57\n\n100\n\n15.637,56\n\n634,57\n\n634,57\n\n100\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n364,66\n\n57,46\n\n312,50\n\n\n\n312,50\n\n49,25\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n268,82\n\n42,36\n\n234,20\n\n\n\n234,20\n\n36,91\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ\r\n\n trở lên)\n\n266,31\n\n41,97\n\n234,20\n\n\n\n234,20\n\n36,91\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n28,96\n\n4,56\n\n16,61\n\n\n\n16,61\n\n2,62\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n18,24\n\n2,87\n\n17,70\n\n\n\n17,70\n\n2,79\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n48,64\n\n7,67\n\n39,99\n\n\n\n39,99\n\n6,30\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n264,76\n\n41,72\n\n317,42\n\n\n\n317,42\n\n50,02\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự\r\n\n nghiệp\n\n0,37\n\n0,06\n\n0,48\n\n\n\n0,48\n\n0,08\n\n2.2\n\nĐất khu công nghiệp\n\n1,90\n\n0,30\n\n1,90\n\n\n\n1,90\n\n0,30\n\n2.3\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n29,31\n\n4,62\n\n52,64\n\n\n\n52,64\n\n8,30\n\n2.4\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ\n\n3,97\n\n0,63\n\n3,97\n\n\n\n3,97\n\n0,63\n\n2.5\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n4,91\n\n0,77\n\n4,91\n\n\n\n4,91\n\n0,77\n\n2.6\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa \n\n6,37\n\n1,00\n\n6,91\n\n\n\n6,91\n\n1,09\n\n2.7\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n19,37\n\n3,05\n\n16,96\n\n\n\n16,96\n\n2,67\n\n2.8\n\nĐất sông suối\n\n31,24\n\n4,92\n\n31,24\n\n\n\n31,24\n\n4,92\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n133,54\n\n21,04\n\n157,49\n\n\n\n157,49\n\n24,82\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n0,49\n\n0,08\n\n0,95\n\n\n\n0,95\n\n0,15\n\n\n\nĐất cơ sở y tế\n\n0,08\n\n0,01\n\n0,08\n\n\n\n0,08\n\n0,01\n\n\n\nĐất cơ sở giáo dục-đào tạo\n\n3,57\n\n0,56\n\n3,57\n\n\n\n3,57\n\n0,56\n\n\n\nĐất cơ sở thể dục- thể thao\n\n\n\n\n\n1,99\n\n\n\n1,99\n\n0,31\n\n2.10\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n33,78\n\n5,32\n\n40,42\n\n\n\n40,42\n\n6,37\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất chưa sử dụng còn lại\n\n5,15\n\n0,81\n\n4,65\n\n\n\n4,65\n\n0,73\n\n\n\nDiện tích đưa vào sử dụng\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n0,50\n\n0,08\n\n4\n\nĐất khu dân cư nông thôn\n\n225,51\n\n35,54\n\n\n\n232,15\n\n232,15\n\n36,58\n\n2. Diện tích chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất:\r\n\nĐơn vị tính: ha\n\nThứ tự\n\nChỉ tiêu\n\nCả thời kỳ\r\n\n 2011-2020\n\nGiai đoạn\r\n\n 2011-2015\n\nGiai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông\r\n\n nghiệp\n\n54,16\n\n21,05\n\n33,11\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n34,62\n\n9,41\n\n25,21\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ\r\n\n trở lên)\n\n34,62\n\n9,41\n\n25,21\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n12,35\n\n8,15\n\n4,20\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n0,54\n\n0,14\n\n0,40\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n6,65\n\n3,35\n\n3,30\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ\r\n\n đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n3. Diện tích đất\r\n\nchưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: \n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng\n\nCả thời kỳ 2011-2020 \n\nGiai đoạn 2011-2015\n\nGiai đoạn 2016-2020\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\n0,5\n\n\n\n0,5\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n0,3\n\n\n\n0,3\n\n2.2\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n0,2\n\n\n\n0,2\n\n(Vị trí các loại đất trong quy hoạch\r\n\nsử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ\r\n\n1/5.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế\r\n\nhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Kim Bình, huyện Kim Bảng do Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Kim Bảng xác lập ngày 23 tháng 9 năm 2013).\n\nĐiều 2. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của\r\n\nxã Kim Bình, huyện Kim Bảng với các chỉ tiêu sau:\n\n1. Diện tích các loại đất\r\n\nphân bổ trong kỳ kế hoạch:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nDiện tích\r\n\n năm hiện trạng 2010\n\nDiện tích đến\r\n\n các năm\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n(1)\n\n(2)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n634,57\n\n634,57\n\n634,57\n\n634,57\n\n634,57\n\n634,57\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n364,66\n\n360,07\n\n359,62\n\n359,23\n\n357,52\n\n343,61\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n268,82\n\n265,06\n\n264,61\n\n264,22\n\n262,78\n\n256,90\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ\r\n\n trở lên)\n\n266,31\n\n265,06\n\n264,61\n\n264,22\n\n262,78\n\n256,90\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n28,96\n\n28,82\n\n28,82\n\n28,82\n\n28,82\n\n20,81\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n18,24\n\n18,24\n\n18,24\n\n18.24\n\n18,10\n\n18,10\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n48,64\n\n45,44\n\n45,44\n\n45,44\n\n45,31\n\n45,29\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n264,76\n\n269,35\n\n269,80\n\n270,19\n\n271,90\n\n285,81\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự\r\n\n nghiệp\n\n0,37\n\n0,37\n\n0,37\n\n0,37\n\n0,37\n\n0,48\n\n2.2\n\nĐất khu công nghiệp\n\n1,90\n\n1,90\n\n1,90\n\n1,90\n\n1,90\n\n1,90\n\n2.3\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n29,31\n\n29,31\n\n29,31\n\n29,31\n\n29,31\n\n29,31\n\n2.4\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ\n\n3,97\n\n3,97\n\n3,97\n\n3,97\n\n3,97\n\n3,97\n\n2.5\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n4,91\n\n4,91\n\n4,91\n\n4,91\n\n4,91\n\n4,91\n\n2.6\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa \n\n6,37\n\n6,37\n\n6,82\n\n6,82\n\n6,82\n\n6,81\n\n2.7\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n19,37\n\n19,27\n\n19,27\n\n19,27\n\n19,27\n\n19,27\n\n2.8\n\nĐất sông suối\n\n31,24\n\n31,24\n\n31,24\n\n31,24\n\n31,24\n\n31,24\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n133,54\n\n137,22\n\n137,22\n\n137,61\n\n138,25\n\n151,49\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n0,49\n\n0,49\n\n0,49\n\n0,49\n\n0,75\n\n0,95\n\n\n\nĐất cơ sở y tế\n\n0,08\n\n0,08\n\n0,08\n\n0,08\n\n0,08\n\n0,08\n\n\n\nĐất cơ sở giáo dục-đào tạo\n\n3,57\n\n3,57\n\n3,57\n\n3,57\n\n3,57\n\n3,57\n\n\n\nĐất cơ sở thể dục-thể thao\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n0,66\n\n0,66\n\n2.10\n\nĐất ở nông thôn\n\n33,78\n\n34,79\n\n34,79\n\n34,79\n\n35,86\n\n35,93\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất chưa sử dụng còn lại\n\n5,15\n\n5,15\n\n5,15\n\n5,15\n\n5,15\n\n5,15\n\n4\n\nĐất khu dân cư nông thôn\n\n225,51\n\n225,51\n\n225,51\n\n225,51\n\n226,58\n\n226,65\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nDT chuyển\r\n\n MĐSD trong kỳ\n\nChia ra các\r\n\n năm\n\nNăm\n\n2011\n\nNăm\n\n2012\n\nNăm\n\n2013\n\nNăm\n\n2014\n\nNăm\n\n2015\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông\r\n\n nghiệp\n\n21,05\n\n4,59\n\n0,45\n\n0,39\n\n1,71\n\n13,91\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n9,41\n\n1,25\n\n0,45\n\n0,39\n\n1,44\n\n5,88\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ\r\n\n trở lên)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n8,15\n\n0,14\n\n\n\n\n\n\n\n8,01\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n0,14\n\n\n\n\n\n\n\n0,14\n\n\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n3,35\n\n3,20\n\n\n\n\n\n0,13\n\n0,02\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ\r\n\n đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng\r\n\nvào sử dụng:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nMục đích sử dụng\n\nDiện tích đưa vào sử dụng trong kỳ\n\nChia ra các\r\n\n năm\n\nNăm\n\n2011\n\nNăm\n\n2012\n\nNăm\n\n2013\n\nNăm\n\n2014\n\nNăm\n\n2015\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Uỷ ban nhân\r\n\ndân huyện Kim Bảng có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; Xác định ranh giới, công khai diện\r\n\ntích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt.\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nduyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển\r\n\nđổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất;\r\n\nkhai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản\r\n\nnhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng đất.\n\n3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc\r\n\nquản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và\r\n\nxử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường\r\n\nhợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.\n\n4. Định kỳ hàng năm Uỷ ban nhân dân huyện có báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng\r\n\nhợp báo cáo Chính phủ. \n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Kim Bảng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Kim Bình chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - UBND huyện Kim Bảng;\r\n\n - UBND xã Kim Bình;\r\n\n - Sở TN&MT;\r\n\n - Lưu: VT, TN&MT.\r\n\n ML.D/10-2023/DD/QD/107.\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đông\n\n", + "id": 10228 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102280.json b/contexts/context_102280.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb7821d2b85a0d41f84a598341174405f6bbffc2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102280.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-212-QD-UBND-2018-cong-bo-Danh-muc-van-ban-quy-pham-phap-luat-het-hieu-luc-Phu-Yen-375115.aspx", + "name": "Quyet-dinh-212-QD-UBND-2018-cong-bo-Danh-muc-van-ban-quy-pham-phap-luat-het-hieu-luc-Phu-Yen-375115", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 212/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 26 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU\r\n\nLỰC, NGƯNG HIỆU LỰC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN NĂM\r\n\n2017\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp (tại Công\r\n\nvăn số 61/STP-XD&KTrVB ngày 18/01/2018),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết\r\n\nhiệu lực, ngưng hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên\r\n\nnăm 2017, bao gồm:\n\n1. Danh mục văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Phú Yên năm 2017.\n\n2. Danh mục văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Phú Yên năm 2017.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm công bố Danh mục văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực,\r\n\nngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần bằng hình thức đăng công báo và đăng tải\r\n\ntrên trang thông tin điện tử của tỉnh.\n\nCác cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tiếp tục\r\n\nrà soát các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh thuộc lĩnh vực quản\r\n\nlý của cơ quan mình hoặc văn bản do cơ quan mình trình ban hành không còn phù hợp\r\n\nnhưng chưa được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế thì kiến nghị cơ quan ban\r\n\nhành văn bản xử lý theo đúng quy định pháp luật, đồng thời đề nghị Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh công bố bổ sung danh mục văn bản hết hiệu lực. Các văn bản không phù\r\n\nhợp nhưng chưa được xử lý kịp thời thì thủ trưởng cơ quan có liên quan phải chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Trà\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC\r\n\nMỘT PHẦN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN NĂM 2017\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 212/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nA. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC,\r\n\nNGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2017\n\n\n\nSTT\n\nTên loại\r\n\n văn bản\n\nSố, ký hiệu;\r\n\n ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản\n\nNội dung,\r\n\n quy định hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nLý do hết\r\n\n hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nNgày hết hiệu\r\n\n lực, ngưng hiệu lực\n\nI. VĂN BẢN HẾT\r\n\n HIỆU LỰC MỘT PHẦN\n\nI.1. LĨNH VỰC\r\n\n XÂY DỰNG\n\n01\n\nQuyết định\n\n03/2016/QĐ-UBND ngày 17/02/2016 về việc ban\r\n\n hành quy đinh phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý\r\n\n đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý\n\nĐiều 12, Mục 3, Chương V\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 16/2017/QĐ-UBND ngày 28/4/2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định về cấp Giấy\r\n\n phép xây dựng; điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xây dựng; Giấy phép\r\n\n xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Phú Yên\n\n10/5/2017\n\nI.2. LĨNH VỰC\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n02\n\nQuyết định\n\n01/2017/QĐ-UBND ngày 10/01/2017 ban hành Quy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải\r\n\n Phú Yên\n\nKhoản 2 Điều 3; Khoản 6, Điều 5; Khoản 7, Điều\r\n\n 5\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số\r\n\n 39/2017/QĐ-UBND ngày 26/9/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở\r\n\n Giao thông vận tải Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 10/01/2017 của UBND tỉnh\n\n10/10/2017\n\nI.3. LĨNH VỰC\r\n\n TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n03\n\n\n\nQuyết định\n\n\n\n56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 về việc ban\r\n\n hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015 - 2019)\n\n\n\nĐiều chỉnh Điểm\r\n\n 1, Mục III, Phụ lục 4 của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh\r\n\n 5 năm (2015-2019\n\nĐược\r\n\n điều chỉnh bởi Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 14/02/2017 của UBND tỉnh về\r\n\n việc Điều chỉnh, bổ sungmột số\r\n\n điều của Bảng giá các loại đất trên địa\r\n\n bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số56/2014/QĐ-UBNDngày 29/12/2014\n\n24/02/2017\n\nSửa đổi đoạn đường\r\n\n và giá đất của đường Quốc lộ 25, xã Hòa An, của Bảng giá các loại đất trên địa\r\n\n bàn tỉnh 5 năm (2015-2019)\n\nĐược sửa\r\n\n đổi, bổ sung bởi Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 của UBND tỉnh về\r\n\n việc Sửa đổi một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019)ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định số56/2014/QĐ-UBNDngày\r\n\n 29/12/2014\n\n10/6/2017\n\nSửa đổi, bổ sung\r\n\n Điểm 4.3, Khoản 4, Mục I, Phụ lục 2 Bảng giá đất ở tại nông thôn 5 năm\r\n\n (2015-2019)\n\nĐược sửa đổi, bổ\r\n\n sung bởi Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 12/9/2017 của UBND tỉnh sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019)\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số56/2014/QĐ-UBNDngày 29/12/2014 của\r\n\n UBND tỉnh Phú Yên\n\n25/9/2017\n\nSửa đổi Khoản\r\n\n 1; Khoản 3; Khoản 9 Phần C của Bảng giá các loại đất trên địa bàn\r\n\n tỉnh 5 năm (2015-2019)\n\nĐược sửa đổi bởi\r\n\n Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND ngày 06/12/2017 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số Điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định số56/2014/QĐ-UBNDngày 29/12/2014 của\r\n\n UBND tỉnh Phú Yên\n\n16/12/2017\n\n04\n\nQuyết định\n\n58/2014/QĐ-UBNDngày 31/12/2014 về\r\n\n việc ban hành Quy định phối hợp với\r\n\n chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu\r\n\n tư nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất mà\r\n\n không thuộc trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên\n\nBãi bỏ Khoản 3, Điều 16\n\nBị bãi bỏ bởi\r\n\n Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND ngày 23/11/2017 của UBND tỉnh bãi bỏ khoản 3 Điều\r\n\n 16 Quy định phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất\r\n\n để thực hiện dự án đầu tư nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu\r\n\n kinh tế, khu chế xuất mà không thuộc trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất\r\n\n trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số58/2014/QĐ-UBNDngày 31/12/2014 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n07/12/2017\n\nI.3. LĨNH VỰC\r\n\n VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n05\n\nQuyết định\n\n14/2016/QĐ-UBNDngày 16/5/2016 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phú Yên\n\n- Sửa đổi, bổ sung\r\n\n Điểm a, Khoản 5, Điều 6.\n\n- Bãi bỏ Điểm\r\n\n i, Khoản 1, Điều 4; Khoản 9, Điều 6\n\nBị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định\r\n\n số 58/2017/QĐ-UBND ngày 23/11/2017 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sungmột số điềucủa Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\n Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số14/2016/QĐ-UBNDngày 16/5/2016 của\r\n\n UBND tỉnh Phú Yên\n\n10/12/2017\n\nI.5. LĨNH VỰC\r\n\n TÀI CHÍNH\n\n06\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2015/QĐ-UBNDngày 05/5/2015 về việc ban hành Quy định về trình tự, quy\r\n\n trình thẩm định phương án giá, phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn\r\n\n tỉnh\n\nSửa đổi Điều 1; Điều 4; Điều 5; Điều 6\n\n01/12/2017\n\n07\n\nQuyết định\n\n35/2016/QĐ-UBNDngày 15/7/2016 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn\n\nvà cơ\r\n\n cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Phú Yên\n\n\n\n- Sửa đổi, bổ\r\n\n sung nội dung gạch đầu dòng thứ 5, Điểm a, Khoản 4, Điều 5.\n\n- Bãi bỏ Điểm h, Khoản 2, Điều 3; Khoản 8, Điều 5.\n\n- Bãi bỏ nội dung quy định tại gạch đầu dòng thứ 12, Điểm a, Khoản\r\n\n 3; tại gạch đầu dòng thứ 3, Điểm a, Khoản 4; tại gạch đầu dòng thứ 6 và tại gạch\r\n\n đầu dòng thứ 8 Điểm a, Khoản 5, Điều 5.\n\nBị\r\n\n bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 22/5/2017 của\r\n\n UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Phú Yên ban hành\r\n\n kèm theo Quyết định số35/2016/QĐ- UBNDngày 15/7/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n\n\n01/6/2017\n\n08\n\nQuyết định\n\n09/2017/QĐ-UBNDngày\r\n\n 22/3/2017 về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng và quy định tiêu chuẩn, định\r\n\n mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập, ban quan lý dự án thuộc phạm vi tỉnh quản lý\n\nSửa đổi, bổ\r\n\n sung mục số 05 tại Phần A (gạch đầu dòng thứ 3) Phụ lục\n\nĐược sửa đổi, bổ\r\n\n sung bởi Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND ngày 17/11/2017 của UBND tỉnh sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số09/2017/QĐ-UBNDngày\r\n\n 22/3/2017 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng và\r\n\n quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan\r\n\n nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quan lý dự án thuộc phạm vi\r\n\n tỉnh quản lý\n\n28/11/2017\n\n09\n\nQuyết định\n\n10/2017/QĐ-UBNDngày\r\n\n 23/3/2017 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ\r\n\n xe trên địa bàn tỉnh Phú Yên\n\n- Sửa đổi tên gọi\r\n\n của Quyết định.\n\n- Sửa đổi, bổ\r\n\n sung Điều 1\n\nĐược sửa đổi, bổ\r\n\n sung tại Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số điều của Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ\r\n\n trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số10/2017/QĐ-UBNDngày\r\n\n 23/3/2017 của UBND tỉnh\n\n25/8/2017\n\nI.6. LĨNH VỰC\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n10\n\nNghị quyết\n\n48/2016/NQ-HĐNDngày\r\n\n 15/7/2016 về việc ban hành quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công\r\n\n lập do địa phương quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 ban\r\n\n hành kèm theo số của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên\n\nSửa đổi, bổ\r\n\n sung gạch đầu dòng thứ nhất Khoản 2, Điều 1\n\nĐược sửa đổi, bổ\r\n\n sung bởi Nghị quyết số 23/2017/QĐ-UBND ngày 21/9/2017 của HĐND tỉnh sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số điều của Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công\r\n\n lập do địa phương quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 ban\r\n\n hành kèm theo Nghị quyết số48/2016/NQ-HĐNDngày 15/7/2016 của Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh Phú Yên\n\n01/10/2017\n\nI.7. LĨNH VỰC SỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\n11\n\nNghị quyết\n\n139/2015/NQ-HĐNDngày\r\n\n 01/7/2015 ban hành tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh\r\n\n Phú Yên\n\nSửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3\n\nĐược sửa đổi, bổ\r\n\n sung bởi Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 21/9/2017 của HĐND tỉnh sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số điều của Nghị quyết số139/2015/NQ-HĐNDngày\r\n\n 01/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành tiêu chí xác định dự án trọng\r\n\n điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Phú Yên\n\n01/10/2017\n\nI.8. LĨNH VỰC\r\n\n CÔNG THƯƠNG\n\n12\n\nQuyết định\n\n46/2016/QĐ-UBNDngày\r\n\n 07/9/2016 ban hành Quy định quản lý phân bón trên địa bàn tỉnh ban hành kèm\r\n\n theo số của UBND tỉnh Phú Yên\n\nBãi bỏ Khoản 2,\r\n\n Điều 4; Điều 7\n\nBị bãi\r\n\n bỏ bởi Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của UBND tỉnh bãi bỏ một\r\n\n số điều của Quy địnhquản\r\n\n lý phân bón trên địa bàn tỉnh ban\r\n\n hành kèm theoQuyết\r\n\n định số46/2016/QĐ-UBND ngày 07/9/2016của UBND tỉnh Phú\r\n\n Yên\n\n27/01/2017\n\nI.9. LĨNH VỰC\r\n\n THANH TRA\n\n13\n\nQuyết định\n\n28/2016/QĐ-UBND ngày 07/7/2016 ban hành Quy định\r\n\n phối hợp giải quyết các trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tập\r\n\n trung đông người trái quy định pháp luật tại các trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo số của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú\r\n\n Yên\n\n- Sửa đổi Điểm c, Khoản 2, Điều 13.\n\n- Bãi bỏ Điểm c, Khoản 2, Điều 9; Điểm c, Khoản\r\n\n 2, Điều 13\n\nBị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số\r\n\n 78/2016/QĐ-UBND ngày 07/12/2016 của UBND tỉnh sửa đổi, một số điều của Quy định\r\n\n phối hợp giải quyết các trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tập\r\n\n trung đông người trái quy định pháp luật tại các trụ sở cơ quan Đảng,\r\n\n Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 28/2016/QĐ-UBND ngày 07/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên\n\n01/01/2017\n\nI.10. LĨNH VỰC\r\n\n KHÁC\n\n14\n\nNghị quyết\n\n73/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 Quy định một số\r\n\n chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên\n\n\n\n- Sửa đổi, bổ sung Điều 4 ; Khoản 3, Điều 5;\r\n\n Khoản 1, 4 Điều 6; Khoản 2, 3, 5, Điều 7; Khoản 3, Điều 10.\n\n- Bãi bỏ Khoản 2, Điều 6; Khoản 2, Điều 9\n\nBị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số\r\n\n 81/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2017 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp\r\n\n tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n01/01/2017\n\n15\n\nQuyết định\n\n04/2016/QĐ-UBNDngày 17/3/2016 ban\r\n\n hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaVăn phòng Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Phú Yên\n\nSửa đổi, bổ sung\r\n\n Khoản 1, Điều 1; Khoản 12, Điều 2; Điều 4; Điểm a, Khoản 1, Điều 6; Điểm a,\r\n\n Khoản 2, Điều 6; Điểm a, Khoản 3, Điều 6; Điểm a, Khoản 4, Điều 6; Điểm a,\r\n\n Khoản 5, Điều 6; Chương III.\n\n- Bãi bỏ Khoản\r\n\n 6, Điều 6.\n\n- Thay đổi cụm từ “thành phố, thị xã”\r\n\n và cụm từ “thị xã, thành phố” bằng cụm từ “huyện, thị xã, thành phố”\r\n\n (gọi tắt là cấp huyện); thay đổi cụm từ “Văn phòng Đoàn ĐBQH và Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh” bằng cụm từ “Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh”.\n\nBị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định\r\n\n số 52/2017/QĐ-UBND ngày 17/11/2017 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaVăn phòng Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số04/2016/QĐ-UBNDngày 17/3/2016 của\r\n\n UBND tỉnh Phú Yên\n\n01/12/2017\n\nTổng số (I): 15 văn bản\n\nII. VĂN BẢN\r\n\n NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN: không có\n\nB. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC,\r\n\nNGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRƯỚC NGÀY 01/01/2017\n\nSTT\n\nTên loại văn\r\n\n bản\n\nSố, ký hiệu;\r\n\n ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản\n\nNội dung,\r\n\n quy định hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nLý do hết hiệu\r\n\n lực, ngưng hiệu lực\n\nNgày hết hiệu\r\n\n lực, ngưng hiệu lực\n\nI. VĂN BẢN HẾT\r\n\n HIỆU LỰC MỘT PHẦN: không có\n\nII. VĂN BẢN NGƯNG\r\n\n HIỆU LỰC MỘT PHẦN: không có\n\n\n\n", + "id": 102280 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102281.json b/contexts/context_102281.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e5def3a4b6299ef02f1566fd4adc88098329a47 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102281.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1154-QD-UBND-2019-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-tinh-Thua-Thien-Hue-413924.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1154-QD-UBND-2019-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-tinh-Thua-Thien-Hue-413924", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1154/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 10 tháng 05 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính.\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\nvà Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ,\r\n\nquy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận và\r\n\ngiải quyết của Thanh tra tỉnh (Có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm thiết lập quy\r\n\ntrình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên phần mềm Hệ thống xử lý một cửa\r\n\ntập trung tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP và các CV NV, TP;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSNC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1154/QĐ-UBND ngày 10/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\n1. Thủ tục Tiếp công nhân\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nI.\r\n\n TIẾP CÔNG DÂN THƯỜNG XUYÊN\n\nBước\r\n\n 1\n\nCông chức phụ trách tiếp dân của\r\n\n Thanh tra tỉnh\n\nTiếp xúc và xử lý thông tin người\r\n\n khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n20 phút làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nCông chức phụ trách tiếp dân của\r\n\n Thanh tra tỉnh\n\n- Lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính\r\n\n xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày;\n\n- Giải thích cho người đến khiếu nại,\r\n\n tố cáo, kiến nghị, phản ánh về chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật\r\n\n và hướng dẫn công dân thực hiện quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo,\r\n\n kiến nghị, phản ánh.\n\n- Tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng\r\n\n chứng do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp (nếu có).\n\n30 phút làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức phụ trách tiếp dân của\r\n\n Thanh tra tỉnh\n\nPhân loại, xác định thẩm quyền giải\r\n\n quyết:\n\n- Trường hợp người khiếu nại, tố\r\n\n cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Thanh tra tỉnh:\n\n+ Nếu công dân có đơn khiếu nại, tố\r\n\n cáo, kiến nghị, phản ánh thì lập Phiếu đề xuất thụ lý đơn.\n\n+ Nếu công dân không có đơn khiếu nại,\r\n\n tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì hướng dẫn công dân viết đơn hoặc ghi lại đầy\r\n\n đủ, chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh bằng văn bản và yêu cầu công dân ký xác nhận hoặc điểm chỉ, trường hợp\r\n\n nội dung trình bày chưa rõ ràng thì yêu cầu bổ sung tài\r\n\n liệu, chứng cứ.\n\n- Trường hợp người khiếu nại, tố\r\n\n cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh thì hướng dẫn công dân đến cấp có thẩm quyền giải quyết.\n\n30 phút làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nCông chức phụ trách tiếp dân của\r\n\n Thanh tra tỉnh\n\nXử lý một số công việc sau khi tiếp\r\n\n công dân:\n\n- Hoàn tất hồ sơ, thủ tục tiếp công\r\n\n dân và cập nhật vào phần mềm tiếp công dân theo quy định.\n\n- Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất\r\n\n theo quy định.\n\n30 phút làm việc\n\n16 giờ làm việc\n\nII.\r\n\n TIẾP CÔNG DÂN ĐỊNH KỲ CỦA LÃNH ĐẠO THANH TRA TỈNH\n\nBước\r\n\n 1\n\nCông chức phụ trách tiếp dân và\r\n\n lãnh đạo Thanh tra tỉnh được giao tiếp công dân\n\nTiếp xúc và xử lý thông tin người\r\n\n khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nTùy thuộc vào số công dân đến.\n\nBước\r\n\n 2\n\nCông chức phụ trách tiếp dân của\r\n\n Thanh tra tỉnh\n\nMời lần lượt công dân vào gặp Lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh theo số thứ tự đã được đăng ký tại bộ phận thường trực trước\r\n\n khi được sự đồng ý của Lãnh đạo Thanh tra tỉnh.\n\n\n\nCác bước tiếp theo thực hiện như\r\n\n quy trình tiếp công dân thường xuyên nhưng dưới sự chủ\r\n\n trì của Lãnh đạo Thanh tra tỉnh.\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết: 17 giờ 50 phút làm việc\n\n2. Thủ tục Xử lý\r\n\nđơn thư\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nVăn thư/Bộ phận TNTKQ\n\nTiếp nhận và xử lý thông tin đơn thư\r\n\n khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n08 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nCông chức, lãnh đạo Văn phòng và\r\n\n lãnh đạo Thanh tra tỉnh được phân công xử lý đơn thư\n\nPhân loại và xử lý đơn thư:\n\n- Đối với đơn\r\n\n đủ điều kiện xử lý:\n\n+ Đơn khiếu nại\r\n\n thuộc thẩm quyền: Lập Phiếu đề xuất thụ lý đơn.\n\n80 giờ làm việc\n\n+ Đơn khiếu nại không thuộc thẩm\r\n\n quyền: Ban hành văn bản hướng dẫn người gửi đơn gửi đến\r\n\n đúng cấp có thẩm quyền.\n\n80 giờ làm việc\n\n+ Đơn tố cáo\r\n\n thuộc thẩm quyền: Lập Phiếu đề xuất thụ lý đơn.\n\n80 giờ làm việc\n\n+ Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền:\r\n\n Ban hành văn bản chuyển đơn đến đúng cấp có thẩm quyền để xem xét giải quyết.\n\n80 giờ làm việc\n\nTrường hợp tố cáo có dấu hiệu tội\r\n\n phạm hoặc hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng\r\n\n đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, tính mạng, tài sản của công dân\n\n40 giờ làm việc\n\n+ Đơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền: Lập Phiếu đề xuất thụ lý đơn.\n\n80 giờ làm việc\n\n+ Đơn kiến nghị, phản ánh không thuộc\r\n\n thẩm quyền: Ban hành văn bản chuyển đơn đến đúng cấp có thẩm quyền để xem xét\r\n\n giải quyết.\n\n80 giờ làm việc\n\n- Đối với đơn không đủ điều kiện xử\r\n\n lý: Lưu đơn theo dõi.\n\n80 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức được phân công xử lý đơn thư\n\nXử lý một số công việc sau xử lý\r\n\n đơn:\n\n- Hoàn tất hồ sơ, thủ tục xử lý đơn và cập nhật vào Phần mềm tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, kiến\r\n\n nghị, phản ánh theo quy định.\n\n30 phút làm việc\n\n- Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất\r\n\n theo quy định.\n\n16 giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết: 104 giờ 30 phút làm việc\n\n3. Thủ tục giải\r\n\nquyết khiếu nại lần đầu\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn vị/ người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nChánh Thanh tra\n\nThụ lý giải quyết khiếu nại\n\nTrong thời hạn 80 giờ làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một\r\n\n trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại năm 2011,\r\n\n Chánh Thanh tra thực hiện thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người\r\n\n khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến, trường\r\n\n hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.\n\n80 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nChánh Thanh tra tỉnh\n\nCăn cứ vào nội dung khiếu nại, địa bàn\r\n\n và lĩnh vực các Phòng nghiệp vụ được phân công phụ trách, Chánh Thanh tra trực\r\n\n tiếp hoặc thông qua cuộc họp lãnh đạo Thanh tra tỉnh để cử Trưởng đoàn/Tổ trưởng\r\n\n và các thành viên.\n\nTrưởng phòng chuyên môn cử thành\r\n\n viên phòng vào sổ theo dõi thụ lý đơn khiếu nại.\n\n16 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nĐoàn/Tổ xác\r\n\n minh\n\nLập, phê duyệt kế hoạch xác minh\r\n\n nội dung khiếu nại\n\nTổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm\r\n\n lập kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại, trình Chánh Thanh tra phê duyệt và\r\n\n tổ chức thực hiện\n\n24 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nĐoàn/Tổ xác\r\n\n minh\n\nTiến hành kiểm tra, xác minh nội\r\n\n dung khiếu nại\n\n- Thu thập thông tin, hồ sơ, tài liệu,\r\n\n chứng cứ; các văn bản pháp luật có liên quan đến nội dung khiếu nại.\n\n- Làm việc trực tiếp và yêu cầu người\r\n\n khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên\r\n\n pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên\r\n\n quan đến nhân thân, nội dung khiếu nại; làm việc trực tiếp và yêu cầu người bị\r\n\n khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung bị\r\n\n khiếu nại\n\n- Tiến hành xác minh thực tế nơi xảy\r\n\n ra vụ việc, xác minh các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.\n\n- Nội dung xác minh phải được lập\r\n\n thành biên bản và phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên liên quan; biên bản làm việc phải được lưu vào hồ\r\n\n sơ vụ việc.\n\nKhi xét cần có sự đánh giá về nội\r\n\n dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung\r\n\n khiếu nại thì Đoàn/Tổ xác minh tham mưu Chánh Thanh tra tỉnh ban hành Quyết định\r\n\n về việc trưng cầu giám định\n\nKhi thời hạn xác minh nội dung khiếu\r\n\n nại đã hết mà chưa thực hiện xong việc xác minh thì Đoàn/Tổ xác minh tham mưu\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh ban hành Quyết định về việc gia hạn thời gian xác minh\n\n112 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\n\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra, xác\r\n\n minh\n\nTiến hành dự thảo Báo cáo kết quả\r\n\n xác minh dựa trên cơ sở các biên bản làm việc; Báo cáo kết quả của các thành\r\n\n viên Đoàn/Tổ xác minh; hồ sơ, tài liệu chứng cứ của vụ việc; căn cứ quy định\r\n\n của pháp luật có liên quan nội dung vụ việc.\n\n- Báo cáo kết quả xác minh của Tổ\r\n\n xác minh phải được các thành viên trong Tổ xác minh thảo luận, đóng góp ý kiến.\r\n\n Trường hợp các thành viên có ý kiến khác nhau về kết quả xác minh thì được\r\n\n quyền bảo lưu ý kiến của mình và ghi rõ trong báo cáo kết quả xác minh.\n\n- Đăng ký báo cáo dự thảo Báo cáo kết\r\n\n quả xác minh nội dung khiếu nại với Lãnh đạo thông qua Văn phòng;\n\n- Chuẩn bị các tài liệu, dự thảo\r\n\n Báo cáo gửi trước cho Lãnh đạo, các thành viên dự họp.\n\n- Lãnh đạo Thanh tra tỉnh nghe dự\r\n\n thảo báo cáo và cho ý kiến chỉ đạo.\n\n- Trưởng Đoàn/Tổ xác minh bổ sung,\r\n\n hoàn chỉnh Báo cáo trình Phó Chánh thanh tra phụ trách cho ý kiến rồi tiếp tục\r\n\n chỉnh sửa để trình Chánh thanh tra tỉnh.\n\n48 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nĐoàn/Tổ xác minh\n\nXây dựng phương án đối thoại và\r\n\n tổ chức đối thoại\n\nSau khi hoàn chỉnh Báo cáo kết quả\r\n\n kiểm tra, xác minh vụ việc khiếu nại phải xây dựng Phương án đối thoại nếu\r\n\n yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác\r\n\n nhau hoặc giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức trình\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh.\n\nChánh Thanh tra tỉnh phê duyệt\r\n\n Phương án đối thoại và tổ chức việc đối thoại Việc đối thoại phải được lập\r\n\n thành Biên bản và lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại\n\n40 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nĐoàn/Tổ xác minh\n\nRa quyết định giải quyết khiếu nại\n\n- Căn cứ kết quả kiểm tra, xác minh\r\n\n và kết quả cuộc gặp gỡ đối thoại Đoàn/Tổ xác minh tham mưu Dự thảo Quyết định\r\n\n giải quyết nội dung khiếu nại (nếu người khiếu nại không thay đổi nội dung,\r\n\n yêu cầu khiếu nại hoặc không tự nguyện rút khiếu nại) hoặc Quyết định đình chỉ\r\n\n giải quyết khiếu nại (nếu người khiếu nại đồng ý rút đơn khiếu nại) trình\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh phê duyệt.\n\n- Chánh Thanh tra tỉnh ký ban hành\r\n\n Quyết định giải quyết nội dung khiếu nại hoặc Quyết định đình chỉ giải quyết\r\n\n khiếu nại.\n\n- Trong thời hạn 24 giờ làm việc, kể\r\n\n từ ngày có Quyết định giải quyết khiếu nại hoặc Quyết định đình chỉ giải quyết\r\n\n khiếu nại phải gửi Quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ\r\n\n quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến.\n\n24 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nBộ phận văn thư\n\nVào sổ văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy)\n\n08 giờ làm việc\n\nTổng thời gian giải quyết: 352\r\n\n giờ làm việc\n\n4. Thủ tục giải\r\n\nquyết tố cáo\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/ người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nChánh Thanh tra\n\nChánh Thanh tra cử Trưởng đoàn/Tổ\r\n\n trưởng và các thành viên thực hiện xác minh\n\nCăn cứ vào nội dung tố cáo, địa bàn\r\n\n và lĩnh vực các Phòng nghiệp vụ được phân công phụ trách, Chánh Thanh tra trực\r\n\n tiếp hoặc thông qua cuộc họp lãnh đạo Thanh tra tỉnh để cử Trưởng đoàn/Tổ trưởng\r\n\n và các thành viên.\n\n08 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nĐoàn/Tổ xác minh\n\nTham mưu Quyết định thụ lý và\r\n\n thành lập Đoàn/Tổ xác minh (gọi tắt là Tổ xác\r\n\n minh) và Kế hoạch xác minh nội dung tố cáo\n\n- Quyết định thụ lý và thành lập Tổ\r\n\n xác minh phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ\r\n\n tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo; họ tên, chức vụ, chức\r\n\n danh của từng người trong Tổ xác minh, nội dung cần xác minh, thời hạn xác\r\n\n minh, quyền hạn, trách nhiệm của Tổ xác minh.\n\n- Kế hoạch xác minh nội dung tố cáo\r\n\n do Tổ trưởng Tổ xác minh lập và trình người ra quyết định thành lập Tổ\r\n\n xác minh phê duyệt.\n\n24 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChánh Thanh tra\n\nPhê duyệt Quyết định thụ lý và\r\n\n thành lập Tổ xác minh và Kế hoạch xác minh nội dung tố cáo\n\n08 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nĐoàn/Tổ xác\r\n\n minh\n\nTiến hành xác minh nội dung tố\r\n\n cáo\n\n5.1. Thông báo quyết định thành lập\r\n\n Tổ xác minh\n\n- Tổ trưởng Tổ\r\n\n xác minh có trách nhiệm giao Quyết định thành lập Tổ xác\r\n\n minh cho người bị tố cáo.\n\n- Việc giao hoặc công bố quyết định\r\n\n phải lập thành biên bản có chữ ký của Tổ trưởng Tổ\r\n\n xác minh, cá nhân bị tố cáo, người đại diện cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị bị tố cáo. Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, giao một bản cho\r\n\n cá nhân bị tố cáo, người đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo và lưu\r\n\n trong hồ sơ giải quyết tố cáo.\n\n5.2. Làm việc với người tố cáo và\r\n\n người bị tố cáo\n\n- Tổ xác minh\r\n\n làm việc trực tiếp với người tố cáo; yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin,\r\n\n tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung tố cáo.\n\n- Tổ xác minh phải làm việc trực tiếp\r\n\n với người bị tố cáo; yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về những\r\n\n nội dung bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội\r\n\n dung bị tố cáo, nội dung giải trình.\n\nNội dung làm việc với người tố cáo\r\n\n và người bị tố cáo phải được lập thành biên bản\n\n5.3. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\n vị, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến\r\n\n nội dung tố cáo\n\nViệc yêu cầu cung cấp thông tin,\r\n\n tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo phải căn cứ vào kế hoạch\r\n\n xác minh đã được phê duyệt, yêu cầu của việc giải quyết tố cáo. Khi tiếp nhận\r\n\n thông tin, tài liệu, bằng chứng do người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ\r\n\n chức, đơn vị, cá nhân liên quan cung cấp trực tiếp thì Tổ xác minh phải lập\r\n\n Giấy biên nhận\n\n5.4. Xác minh thực tế\n\nCăn cứ kế hoạch xác minh, tình tiết\r\n\n vụ việc hoặc chỉ đạo của người ra quyết định thành lập Tổ xác minh, Tổ xác\r\n\n minh tiến hành xác minh thực tế ở những địa điểm cần thiết\r\n\n để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp của các thông tin,\r\n\n tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo.\n\n5.5. Trưng cầu giám định\n\nKhi xét thấy cần có sự đánh giá về\r\n\n nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội\r\n\n dung tố cáo, xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo thì người\r\n\n ra quyết định thành lập Tổ xác minh trưng cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền\r\n\n giám định.\n\nViệc trưng cầu giám định thực hiện\r\n\n bằng văn bản trong đó nêu rõ tên cơ quan, tổ chức giám định; thông tin, tài\r\n\n liệu, bằng chứng cần giám định; nội dung yêu cầu giám định; thời hạn có kết\r\n\n luận giám định\n\n5.6. Gia hạn giải quyết tố cáo\n\nTrong trường hợp cần thiết, người\r\n\n giải quyết tố cáo quyết định việc gia hạn giải quyết tố cáo theo quy định tại\r\n\n Khoản 4 Điều 30 của Luật Tố cáo\n\n5.7. Rút tố cáo\n\nNgười tố cáo có quyền rút toàn bộ nội\r\n\n dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người\r\n\n giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo. Việc rút tố cáo phải được thực\r\n\n hiện bằng văn bản. Việc rút tố cáo theo Quy định tại Điều 33 Luật Tố cáo\n\n5.8. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải\r\n\n quyết tố cáo.\n\nViệc Tạm đình chỉ, đình chỉ việc\r\n\n giải quyết tố cáo theo Quy định tại Điều 34 Luật Tố cáo\n\n80 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nĐoàn/Tổ xác minh\n\nBáo cáo kết quả xác minh\n\n- Tổ trưởng Tổ xác minh phải báo\r\n\n cáo bằng văn bản về kết quả xác minh nội dung tố cáo với người ra quyết định thành\r\n\n lập Tổ xác minh. Văn bản báo cáo phải được các thành viên trong Tổ xác minh\r\n\n thảo luận, đóng góp ý kiến.\n\n- Báo cáo của Tổ xác minh về kết quả\r\n\n xác minh nội dung tố cáo phải có các nội dung chính, sau:\n\na) Nội dung tố cáo;\n\nb) Nội dung giải trình của người bị\r\n\n tố cáo;\n\nc) Phân tích, đánh giá thông tin,\r\n\n tài liệu, chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội\r\n\n dung tố cáo;\n\nd) Nhận xét, đánh giá về nội dung tố\r\n\n cáo được giao xác minh là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc người tố\r\n\n cáo cố ý tố cáo sai sự thật (nếu có);\n\nđ) Nhận xét, đánh giá về hành vi vi\r\n\n phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác (nếu\r\n\n có); nguyên nhân, trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị,\r\n\n cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần;\n\ne) Thiệt hại về vật chất, tinh thần\r\n\n do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại;\n\ng) Những vấn đề còn có ý kiến khác\r\n\n nhau trong Tổ xác minh (nếu có);\n\nh) Kiến nghị với người có thẩm quyền\r\n\n áp dụng các biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật và buộc khắc phục hậu\r\n\n quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra.\n\n32 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nĐoàn/Tổ xác\r\n\n minh\n\nTham mưu Kết luận nội dung tố cáo\n\n- Căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội\r\n\n dung tố cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với\r\n\n các quy định của pháp luật, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội\r\n\n dung tố cáo.\n\n- Kết luận nội\r\n\n dung tố cáo phải:\n\na) Kết quả xác\r\n\n minh nội dung tố cáo;\n\nb) Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật;\n\nc) Kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần\r\n\n hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá\r\n\n nhân liên quan đến nội dung tố cáo;\n\nd) Các biện pháp xử lý theo thẩm\r\n\n quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện\r\n\n pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp\r\n\n luật;\n\nđ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền\r\n\n xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết\r\n\n để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n24 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nChánh Thanh tra\n\nPhê duyệt Kết luận nội dung tố\r\n\n cáo\n\n24 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nChánh Thanh tra\n\nXử lý kết luận nội dung tố cáo\n\nSau khi có kết luận về nội dung tố cáo,\r\n\n người giải quyết tố cáo phải căn cứ kết luận nội dung tố cáo để xử lý theo Điều\r\n\n 36 Luật Tố cáo\n\n32 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 9\n\nBộ phận văn thư\n\nVào sổ văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy)\n\n08 giờ làm việc\n\nTổng thời gian giải quyết:\r\n\n 240 giờ làm việc\n\n", + "id": 102281 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102282.json b/contexts/context_102282.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d33e34aff014bada18ef04c07d83a6acf81676af --- /dev/null +++ b/contexts/context_102282.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1678-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Giao-duc-So-Giao-duc-tinh-Ca-Mau-465135.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1678-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Giao-duc-So-Giao-duc-tinh-Ca-Mau-465135", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1678/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 04 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nMỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số63/2010/NĐ-CPngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2284/QĐ-BGDĐT ngày 10/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công\r\n\nbố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1732/TTr-SGDĐT ngày 28/8/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 05 thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành (02 thủ tục hành chính cấp tỉnh, 02 thủ tục hành chính cấp\r\n\nhuyện và 01 thủ tục hành chính áp dụng chung tại cấp tỉnh và cấp huyện) trong\r\n\nlĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo tỉnh Cà Mau (kèm theo danh mục).\n\nĐiều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì,\r\n\nphối hợp Sở Nội vụ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định phê duyệt Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử thực hiện theo cơ\r\n\nchế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết 05 thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành, công bố tại Điều 1 của Quyết định này. Hoàn thành xong trước ngày\r\n\n11/9/2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Giám đốc Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Quân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG\r\n\nLĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ\r\n\nĐÀO TẠO TỈNH CÀ MAU\n\n(Kèm theo Quyết định số 1678/QĐ-UBND ngày 04\r\n\ntháng 9 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\n1. Thủ tục\r\n\nhành chính cấp tỉnh\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nCách thức thực\r\n\n hiện\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\n\n\n1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ, thủ tục hành\r\n\n chính trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Nội\r\n\n vụ hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, tỉnh Cà Mau thông qua Trung tâm\r\n\n Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà\r\n\n Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà\r\n\n Mau), sau đây viết tắt cách thức thực hiện, địa điểm thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính là “Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh”.\n\n2. Hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công\r\n\n quốc gia, đăng ký tại địa chỉ website\r\n\n https://dangky.dichvucong.gov.vn/register hoặc Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh\r\n\n Cà Mau, địa chỉ website http://dvctt.camau.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh (Sở Giáo\r\n\n dục và Đào tạo hoặc Sở Nội vụ hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội), nếu\r\n\n đủ điều kiện và có giá trị như nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, sau đây\r\n\n viết tắt là “Trực tuyến”.\n\n3. Thời gian tiếp nhận vào giờ hành chính các\r\n\n ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:\n\n- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00\r\n\n phút.\n\n- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00\r\n\n phút.\n\n1.\n\nChuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm\r\n\n non tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang nhà trẻ, trường mẫu giáo,\r\n\n trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận\n\n-\r\n\n Trong thời hạn 15 ngày làm việc (cắt giảm 05/20 ngày, tỷ lệ cắt giảm 25%), tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giáo dục\r\n\n và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\n chuyển đổi.\n\n-\r\n\n Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\n tính từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản thông báo cho nhà\r\n\n trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục và nêu rõ lý do.\n\nTổ chức, cá nhân lựa chọn gửi hồ sơ, thủ tục\r\n\n hành chính (bao gồm cả trường hợp nhận kết quả giải quyết) bằng một trong các\r\n\n cách thức sau:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện (bưu chính công ích);\n\n- Trực tuyến (cung cấp theo lộ trình).\n\n- Cơ quan, đơn vị tiếp nhận và trả kết quả trực\r\n\n tiếp: Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh.\n\n- Cơ quan thực hiện: \n\n- Sở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nKhông\n\nNghị định số84/2020/NĐ-CPngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật Giáo dục\n\nCác bộ phận tạo\r\n\n thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.008722” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia\n\n2.\n\nChuyển đổi trường trung học phổ thông tư thục,\r\n\n trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ\r\n\n thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư; cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do\r\n\n nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang trường phổ thông tư thục hoạt động không vì\r\n\n lợi nhuận\n\n-\r\n\n Trong thời hạn 15 ngày làm việc (cắt giảm 05/20 ngày, tỷ lệ cắt giảm 25%),\r\n\n tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm\r\n\n định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển đổi.\n\n-\r\n\n Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\n tính từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản thông báo cho cơ sở\r\n\n giáo dục phổ thông tư thục và nêu rõ lý do.\n\nTổ chức, cá nhân lựa chọn gửi hồ sơ, thủ tục\r\n\n hành chính (bao gồm cả trường hợp nhận kết quả giải quyết) bằng một trong các\r\n\n cách thức sau:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện (bưu chính công ích);\n\n- Trực tuyến (cung cấp theo lộ trình).\n\n- Cơ quan, đơn vị tiếp nhận và trả kết quả trực\r\n\n tiếp: Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh.\n\n- Cơ quan thực hiện: \n\n- Sở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nKhông\n\nNghị định số84/2020/NĐ-CPngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật Giáo dục\n\nCác bộ phận tạo\r\n\n thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.008723” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia\n\n2. Thủ tục\r\n\nhành chính cấp huyện\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nCách thức thực\r\n\n hiện\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\n\n\n1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ, thủ tục hành\r\n\n chính trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc\r\n\n Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thông qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết\r\n\n quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà\r\n\n Mau, sau đây viết tắt là “Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện”.\n\n2. Hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công\r\n\n quốc gia, đăng ký tại địa chỉ website\r\n\n https://dangky.dichvucong.gov.vn/register hoặc Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh\r\n\n Cà Mau, địa chỉ website http://dvctt.camau.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh (Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện, thành phố Cà Mau), nếu đủ điều kiện và có giá trị như nộp trực\r\n\n tiếp hoặc qua đường bưu điện, sau đây viết tắt là “Trực tuyến”.\n\n3. Thời gian tiếp nhận vào giờ hành chính các\r\n\n ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:\n\n- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00\r\n\n phút.\n\n- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00\r\n\n phút.\n\n1.\n\nChuyển đổi nhà\r\n\n trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư trong nước đầu tư\r\n\n sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi\r\n\n nhuận\n\n-\r\n\n Trong thời hạn 20 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,\r\n\n Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n huyện quyết định chuyển đổi.\n\n-\r\n\n Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\n tính từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản thông báo cho\r\n\n nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục và nêu rõ lý do.\n\nTổ chức, cá nhân lựa chọn gửi hồ sơ, thủ tục\r\n\n hành chính (bao gồm cả trường hợp nhận kết quả giải quyết) bằng một trong các\r\n\n cách thức sau:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện (bưu chính công ích);\n\n- Trực tuyến (cung cấp theo lộ trình).\n\n- Cơ quan, đơn vị tiếp nhận và trả kết quả trực\r\n\n tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\n- Cơ quan thực hiện: \n\n+ Phòng Giáo dục và\r\n\n Đào tạo;\n\n+ Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nKhông\n\nNghị định số84/2020/NĐ-CPngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật Giáo dục\n\nCác bộ phận tạo\r\n\n thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ\r\n\n “1.008724” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia\n\n2.\n\nChuyển đổi trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở\r\n\n tư thục và trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là\r\n\n trung học cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư sang trường phổ thông tư thục\r\n\n hoạt động không vì lợi nhuận\n\n-\r\n\n Trong thời hạn 20 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,\r\n\n Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n huyện quyết định chuyển đổi.\n\n-\r\n\n Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\n tính từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản thông báo cho\r\n\n cơ sở giáo dục phổ thông tư thục và nêu rõ lý do.\n\nTổ chức, cá nhân lựa chọn gửi hồ sơ, thủ tục\r\n\n hành chính (bao gồm cả trường hợp nhận kết quả giải quyết) bằng một trong các\r\n\n cách thức sau:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện (bưu chính công ích);\n\n- Trực tuyến (cung cấp theo lộ trình).\n\n- Cơ quan, đơn vị tiếp nhận và trả kết quả trực\r\n\n tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\n- Cơ quan thực hiện: \n\n+ Phòng Giáo dục và\r\n\n Đào tạo;\n\n+ Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nKhông\n\nNghị định số84/2020/NĐ-CPngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật Giáo dục\n\nCác bộ phận tạo\r\n\n thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ\r\n\n “1.008725” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia\n\n3. Thủ tục\r\n\nhành chính áp dụng chung tại cấp tỉnh và cấp huyện\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nCách thức thực\r\n\n hiện\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\n1.\n\nXét, cấp học bổng\r\n\n chính sách\n\na) Đối với sinh viên theo chế\r\n\n độ cử tuyển:\n\n- Sở Nội vụ, Sở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập danh sách, dự toán nhu\r\n\n cầu kinh phí và thực hiện việc chi trả học bổng chính sách cho sinh viên theo\r\n\n quy định.\n\n- Trường hợp hồ sơ không bảo\r\n\n đảm đúng quy định, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách\r\n\n nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ.\n\nb) Đối với học sinh trường dự\r\n\n bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú:\n\n- Cơ sở giáo dục tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, thẩm định, lập danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí gửi về cơ quan quản lý\r\n\n trực tiếp.\n\n- Trường hợp hồ sơ không bảo\r\n\n đảm đúng quy định, cơ sở giáo dục có trách nhiệm thông báo cho người học\r\n\n trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\nc) Đối với học viên cơ sở\r\n\n giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật:\n\n- Đối với học viên cơ sở giáo\r\n\n dục nghề nghiệp công lập: Hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tổ\r\n\n chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp, lập danh sách và dự toán kinh phí thực hiện\r\n\n chế độ hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên trình cơ quan quản lý trực tiếp\r\n\n phê duyệt, tổng hợp gửi cơ quan tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nTrường hợp hồ sơ không bảo đảm\r\n\n đúng quy định, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có trách nhiệm thông báo\r\n\n cho người học trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;\n\n- Đối với học viên cơ sở giáo\r\n\n dục nghề nghiệp tư thục: Học viên làm đơn đề nghị gửi cơ sở giáo dục nghề\r\n\n nghiệp nơi theo học để xác nhận vào đơn trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ\r\n\n ngày nhận được đơn và hướng dẫn học viên gửi hồ sơ về Phòng Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội nơi học viên có hộ khẩu thường trú. Phòng Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội tổ chức thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng\r\n\n chính sách và xây dựng dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan tài chính cùng\r\n\n cấp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nTrường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định,\r\n\n Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho người học\r\n\n trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. \n\nTổ chức, cá nhân lựa chọn gửi hồ sơ, thủ tục\r\n\n hành chính (bao gồm cả trường hợp nhận kết quả giải quyết) bằng một trong các\r\n\n cách thức sau:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện (bưu chính công ích);\n\n- Trực tuyến (cung cấp theo lộ trình).\n\n- Cơ quan, đơn vị tiếp nhận và trả kết quả trực\r\n\n tiếp: \n\n+ Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh\n\n+ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\n- Cơ quan thực hiện: \n\n+ Sở Nội vụ;\n\n+ Sở Lao động, Thương binh và Xã hội;\n\n+ Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\n công lập;\n\n+ Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội.\n\nKhông\n\nNghị định số84/2020/NĐ-CPngày\r\n\n 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục\n\nCác bộ phận tạo\r\n\n thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ\r\n\n “1.002407” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia\n\n\n\nTổng\r\n\nsố danh mục có 05 thủ tục hành chính./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC\r\n\nVÀ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÓ THỰC\r\n\nHIỆN VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG\r\n\nÍCH VÀ TRUNG TÂM GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1678/QĐ-UBND ngày\r\n\n04 tháng 9 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThủ tục hành\r\n\n chính\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nTiếp nhận, giải\r\n\n quyết và trả kết quả tại Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nI.\n\nLĩnh vực Giáo dục và Đào tạo\r\n\n cấp tỉnh\n\n03\n\n0\n\n03\n\n0\n\n1.\n\nChuyển\r\n\n đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư nước ngoài\r\n\n đầu tư sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không\r\n\n vì lợi nhuận\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\n2.\n\nChuyển\r\n\n đổi trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp\r\n\n học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu\r\n\n tư; cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang trường\r\n\n phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\n3.\n\nXét, cấp học bổng chính sách\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\nTổng\r\n\nsố danh mục có 03 thủ tục hành chính./.\n\n\n\n", + "id": 102282 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102283.json b/contexts/context_102283.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e96223e93a37905b14832ec992c1347b06d8591b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102283.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-22-2013-QD-UBND-Quy-che-cong-khai-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Tuyen-Quang-214522.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2013-QD-UBND-Quy-che-cong-khai-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Tuyen-Quang-214522", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2013/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 08 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA SỞ TƯ PHÁP VỚI CÁC CƠ QUAN,\r\n\nĐƠN VỊ TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ KIỂM TRA\r\n\nCÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 02 năm 2008 của Chính phủ về xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 8 Nghị định số\r\n\n13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số\r\n\n106/TTr-STP ngày 07 tháng 10 năm 2013 về việc ban hành quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrong việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính và kiểm tra công tác\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Sở Tư\r\n\npháp với các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện công bố, công khai thủ tục\r\n\nhành chính và kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang.\n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm\r\n\ncho Giám đốc Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2013 và thay thế Quyết định số\r\n\n23/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy\r\n\nchế phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan, đơn vị trong\r\n\nviệc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính và kiểm tra công tác kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; báo cáo\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục KSTTHC , Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục KTVB - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - UBMTTQ và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban đảng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tinh;\r\n\n - Như Điều 3 (thực hiện);\r\n\n - Báo Tuyên Quang, Đài PT&TH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phó Chánh VP UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng Tin học- Công báo;\r\n\n - TP, Phó TP, CV khối NCTH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chẩu Văn Lâm\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP GIỮA SỞ TƯ PHÁP VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC\r\n\nTHỰC HIỆN CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ KIỂM TRA CÔNG TÁC KIỂM SOÁT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2013/QĐ-UBND Ngày 08 tháng 11 năm 2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh,\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy chế này quy định về cơ chế phối hợp giữa Sở\r\n\nTư pháp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý các\r\n\nkhu công nghiệp tỉnh trong việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của các cơ quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi\r\n\nchung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\r\n\n(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan trong việc công khai thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố và kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nCác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nBan quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị) và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Các nội dung phối hợp phải được các cơ quan,\r\n\nđơn vị chủ động thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được\r\n\ngiao để nâng cao hiệu quả trong việc trình công bố thủ tục\r\n\nhành chính, công khai thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố; kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính; đảm bảo tính khách\r\n\nquan, đồng bộ, chặt chẽ, kịp thời, chính xác, đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Tư pháp và các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (gọi\r\n\nchung là các sở, ban, ngành cấp tỉnh) có trách nhiệm thường xuyên phối hợp\r\n\ntrong việc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết.\n\n3. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối\r\n\nhợp phải được bàn bạc, giải quyết theo đúng quy định. Đối với những vấn đề chưa\r\n\nthống nhất, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất hướng giải quyết, báo cáo\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Phương thức phối hợp\n\nViệc phối hợp được thực hiện theo các phương thức\r\n\nsau:\n\n- Lấy ý kiến bằng văn bản;\n\n- Tổ chức họp, hội nghị, hội thảo;\n\n- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN TRONG VIỆC TRÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của\r\n\ncác sở, ban, ngành cấp tỉnh\n\n1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh\r\n\ntrong việc thống kê thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan:\n\nTrên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban\r\n\nhành có quy định về thủ tục hành chính, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành cấp tỉnh có trách nhiệm chủ động tổ chức thống kê đúng và đủ các thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan để trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh công bố theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (viết tắt\r\n\nlà Nghị định số 63/2010/NĐ-CP), được sửa đổi tại khoản 5 Điều\r\n\n1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính\r\n\n(viết tắt là Nghị định số 48/2013/NĐ-CP), cụ thể:\n\na) Đối với các thủ tục hành chính mới ban hành\r\n\nthì tiến hành thống kê đầy đủ các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP, gồm:\n\n- Tên thủ tục hành chính;\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính;\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính;\n\n- Trường hợp thủ tục hành chính có mẫu đơn, mẫu\r\n\ntờ khai hành chính kèm theo; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu,\r\n\nđiều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính.\n\n- Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục\r\n\nhành chính.\n\nb) Đối với thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung\r\n\nhoặc thay thế ngoài việc chứa đựng thông tin nêu tại điểm a khoản 1 Điều này, kết\r\n\nquả thống kê phải xác định rõ:\n\n- Tên, nội dung, bộ phận nào của thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;\n\n- Văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế thủ tục hành chính đó (trong đó nêu rõ điều, khoản,\r\n\nđiểm của văn bản).\n\nc) Đối với thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi\r\n\nbỏ phải xác định rõ tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật có quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính đó (trong\r\n\nđó nêu rõ điều, khoản, điểm của văn bản).\n\n2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh\r\n\ntrong việc thống kê thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực ngành quản lý được thực\r\n\nhiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:\n\na) Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật được ban\r\n\nhành có quy định về thủ tục hành chính có trách nhiệm thường xuyên tổ chức thống kê thủ tục hành chính mới phát sinh,\r\n\nthủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ thuộc\r\n\nlĩnh vực ngành mình quản lý được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định\r\n\ntại Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, được sửa đổi tại khoản 5\r\n\nĐiều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP.\n\nTùy từng trường hợp cụ thể, trước khi trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực ngành quản\r\n\nlý được giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh tổ chức lấy ý kiến tham gia của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã về tính chính xác, đầy đủ của thủ tục hành chính được thống kê dự kiến\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố với văn bản quy phạm pháp luật được\r\n\nban hành có quy định về thủ tục hành chính.\n\nb) Việc thống kê trình công bố thủ tục hành\r\n\nchính được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 4 của Quy chế\r\n\nnày;\n\n3) Hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính:\n\n3.1. Hồ sơ các ngành trình Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\ngửi Sở Tư pháp kiểm soát chất lượng:\n\na) Tờ trình đề nghị công bố thủ tục hành chính;\n\nb) Dự thảo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh công bố thủ tục hành chính (theo mẫu Phụ lục I kèm theo Quy chế này);\n\nc) Các phụ lục, tài liệu kèm theo dự thảo Quyết\r\n\nđịnh, gồm có:\n\n- Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; danh\r\n\nmục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ; nội dung\r\n\ncụ thể của từng thủ tục hành chính (theo mẫu Phụ lục II kèm theo Quy chế này);\n\n- Các tài liệu kèm theo (nếu có), gồm: mẫu kết\r\n\nquả thực hiện thủ tục hành chính; các văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ\r\n\ntục hành chính; các văn bản, tài liệu khác liên quan.\n\nCác dự thảo văn bản và Phụ lục kèm theo Tờ trình\r\n\nphải được Thủ trưởng cơ quan kiểm tra và ký tắt vào phía dưới bên trái của từng\r\n\ntrang trước khi chuyển toàn bộ kết quả bằng bản giấy (đồng thời gửi 01 bản qua\r\n\nhộp thư điện tử) đến Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng trước khi trình Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh công bố.\n\n3.2. Hồ sơ Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh:\n\na) Tờ trình của Sở Tư pháp (nội dung tờ trình cần\r\n\nnêu rõ việc tổ chức kiểm soát chất lượng của Sở Tư pháp);\n\nb) Các văn bản, tài liệu quy định tại điểm 3.1\r\n\nkhoản 3 Điều này.\n\n4. Thời hạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố thủ tục hành chính:\n\na) Trước 20 (hai mươi) ngày làm việc tính đến\r\n\nngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực,\r\n\ncơ quan thống kê thủ tục hành chính phải gửi hồ sơ trình công bố thủ tục hành\r\n\nchính theo quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này đến Sở Tư pháp.\n\nb) Trước 10 (mười) ngày làm việc tính đến ngày\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực, Sở Tư\r\n\npháp phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính.\n\nc) Trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ký quyết định công bố thủ tục hành chính.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của Sở\r\n\nTư pháp\n\nSở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức kiểm\r\n\nsoát chất lượng hồ sơ đề nghị công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định.\n\n1. Trong trường hợp chất lượng dự thảo Quyết định\r\n\ncông bố thủ tục hành chính và nội dung các phụ lục kèm theo thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của các cơ quan, đơn vị đầy đủ, phù hợp với hệ thống văn bản quy phạm\r\n\npháp luật hiện hành thì Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh công bố theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, được\r\n\nsửa đổi tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP.\n\n2. Trong trường hợp nội dung dự thảo Quyết định\r\n\ncông bố và các phụ lục kèm theo chưa đạt yêu cầu, Sở Tư pháp yêu\r\n\ncầu các cơ quan soạn thảo bổ sung thông tin hoặc chỉnh lý cho đến khi Dự thảo\r\n\nQuyết định công bố và các phụ lục kèm theo bảo đảm chính xác, đầy đủ, đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành.\n\nChương III\n\nCÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan, đơn vị trong việc công khai thủ tục hành chính\n\n1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng\r\n\ncác ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân cấp xã có trách nhiệm thường xuyên công khai kịp thời, rõ ràng,\r\n\nchính xác, đầy đủ, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng các thông\r\n\ntin về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan,\r\n\nđơn vị đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.\n\n2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục\r\n\nhành chính, các cơ quan, đơn vị phải có trách nhiệm niêm yết công khai thủ tục\r\n\nhành chính.\n\nĐiều 7. Hình\r\n\nthức công khai\n\nNgoài hình thức công khai bắt buộc\r\n\ntrên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và niêm yết tại trụ sở cơ\r\n\nquan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, việc\r\n\ncông khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo một hoặc các hình thức sau\r\n\nđây:\n\n1. Đăng tải trên cổng thông tin điện\r\n\ntử tỉnh Tuyên Quang, Công báo tỉnh Tuyên Quang, trang thông tin điện tử của cơ\r\n\nquan thực hiện thủ tục hành chính (nếu có).\n\n2. Thông báo trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng.\n\n3. Các hình thức khác theo quy định.\n\nChương IV\n\nKIỂM TRA CÔNG\r\n\nTÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nĐiều 8. Kiểm\r\n\ntra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính\n\n1. Kiểm tra việc thực hiện hoạt động\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất.\n\nSở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nkiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n2. Nội dung\r\n\nkiểm tra, gồm:\n\na) Công tác chỉ đạo, điều hành và\r\n\ntổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nb) Công tác kiểm soát quy định về\r\n\nthủ tục hành chính tại các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;\n\nc) Công tác kiểm soát việc thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nd) Công tác rà soát, đánh giá thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nđ) Công tác tiếp nhận, xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;\n\ne) Nội dung khác theo yêu cầu của\r\n\nBộ Tư pháp.\n\nĐiều 9. Hình\r\n\nthức kiểm tra\n\n1. Tự kiểm tra\n\nCác sở, ban, ngành cấp tỉnh, Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành tự kiểm tra theo hướng\r\n\ndẫn của Sở Tư pháp.\n\n2. Kiểm tra tại các sở, ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Tư pháp\n\nHàng năm, Sở Tư pháp có\r\n\ntrách nhiệm tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch công tác kiểm\r\n\ntra hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; đồng thời phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra hoạt động kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính tại các cơ quan, đơn vị theo kế hoạch đề ra.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phối hợp kiểm tra\n\nCác cơ quan, đơn vị được Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao nhiệm vụ phối hợp với Sở Tư pháp để kiểm tra hoạt động kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện tốt các nhiệm\r\n\nvụ được phân công và cử cán bộ, công chức có năng lực, trình độ để tham gia\r\n\nĐoàn kiểm tra.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm của cơ quan, đơn vị và cá nhân được kiểm tra\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá\r\n\nnhân được kiểm tra có trách nhiệm:\n\n1. Thường xuyên tổ chức việc tự kiểm\r\n\ntra công tác kiểm soát thủ tục hành chính ở cơ quan, đơn vị mình; phối hợp, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin, tài liệu\r\n\nliên quan đến nội dung kiểm tra cho Đoàn kiểm tra hoặc người có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra.\n\n2. Giải trình về những vấn đề có\r\n\nliên quan đến nội dung kiểm tra.\n\n3. Thực hiện kịp thời các kết luận,\r\n\nkiến nghị của Đoàn kiểm tra hoặc người được giao nhiệm vụ kiểm tra; chấp hành\r\n\nnghiêm các quyết định xử lý kết quả kiểm tra (nếu có) và xử lý nghiêm theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ thống\r\n\nkê, rà soát, công khai, thực hiện thủ tục hành chính có hành vi vi phạm.\n\nĐiều 13. Xử\r\n\nlý kết quả kiểm tra\n\nCăn cứ kết quả kiểm tra, Sở Tư\r\n\npháp có trách nhiệm:\n\n1. Công khai kết quả kiểm tra và\r\n\nviệc xử lý kết quả kiểm tra.\n\n2. Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chấn chỉnh công tác thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính\r\n\ntrên địa bàn tỉnh bảo đảm thực hiện kịp thời, khách quan, chính xác, đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n3. Trường hợp phát hiện có hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà chuyển cho cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\n1. Trách nhiệm của các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã:\n\na) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Quy chế này.\n\nb) Giám đốc các sở, Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã thường xuyên rà soát, kiện toàn, phân công cán bộ đầu mối thực hiện\r\n\nnhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của Bộ Tư pháp và Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:\n\na) Đôn đốc các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh thống kê để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính\r\n\ntheo quy định; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công khai, minh bạch\r\n\nthủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Báo cáo kịp thời Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh để có biện pháp xử lý đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân\r\n\nkhông thực hiện đúng các quy định về việc trình công bố, công khai thủ tục hành\r\n\nchính theo quy định;\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông có trách nhiệm duy trì hiệu quả hoạt động của Trang \"Thủ tục hành\r\n\nchính\" trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh; đưa tin, đăng tải kịp thời\r\n\ncác văn bản chỉ đạo của Chính phủ, của cơ quan, người có thẩm quyền về công tác\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính; phối hợp với Sở Tư pháp trong việc\r\n\nnhập dữ liệu thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố;\r\n\ntạo đường kết nối giữa Cổng thông tin điện tử của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về thủ tục hành chính.\n\n4. Báo Tuyên Quang, Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - truyền hình cấp huyện có trách nhiệm\r\n\nthường xuyên thông tin, tuyên truyền về việc công bố, công khai thủ tục hành\r\n\nchính.\n\nĐiều 15. Chế\r\n\nđộ thông tin, báo cáo\n\n1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã có trách nhiệm báo cáo tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị theo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc\r\n\ntheo yêu cầu đột xuất.\n\n2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổng\r\n\nhợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện hoạt động kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh theo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc\r\n\ntheo yêu cầu đột xuất.\n\n3. Nội dung báo cáo định kỳ 6\r\n\ntháng, hàng năm thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP.\n\nĐiều 16. Về\r\n\nthi đua, khen thưởng trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính\n\nKết quả thực hiện việc trình công\r\n\nbố, công khai, minh bạch thủ tục hành chính là một trong các chỉ tiêu để bình\r\n\nxét thi đua, khen thưởng hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá\r\n\nnhân được giao nhiệm vụ thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nĐiều 17. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Quy chế này đến\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và nhân dân biết để thực hiện.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có ý kiến gửi về Sở Tư pháp để\r\n\ntổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……./QĐ-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày.........tháng........năm ......\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính\r\n\nbị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở X/UBND cấp huyện/UBND\r\n\ncấp xã .........tỉnh Tuyên Quang\n\nCHỦ TỊCH ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;...\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình\r\n\nsố.../TTr-STP ngày...tháng...năm... và Giám đốc Sở... tại Tờ trình số.../TTr\r\n\n...ngày...tháng...năm....,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\nhoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở X/UBND cấp huyện/UBND cấp xã .........tỉnh Tuyên Quang, cụ\r\n\nthể:\n\n- Số thủ tục hành chính mới phát sinh:\n\n- Số thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung:\n\n- Số thủ tục hành chính thay thế:\n\n- Số thủ tục hành chính bãi bỏ:\n\n- Số thủ tục hành chính hủy bỏ:\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở X/UBND cấp huyện/UBND\r\n\ncấp xã... có trách nhiệm công khai thủ tục hành chính đã được công bố tại Điều\r\n\n1 Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở........, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các\r\n\nđơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n.........................\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn A\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC VÀ NỘI DUNG CỤ THỂ\n\nCủa thủ tục hành chính mới ban hành/sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế/bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nX/UBND cấp huyện/UBND cấp xã\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày.......... tháng\r\n\nnăm........ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\n*/ Đối với các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh:\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nA\n\nThủ tục hành chính mới ban hành\n\nI\n\nLĩnh vực...\n\n1\n\nThủ tục a\n\n2\n\nThủ tục b\n\nn\n\n..........................\n\nII\n\nLĩnh vực ....\n\n1\n\nThủ tục a\n\n2\n\nThủ tục b\n\nn\n\n..........................\n\nB\n\nThủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\n thay thế/bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ\n\nI\n\nLĩnh vực...\n\n1\n\nThủ tục a\n\n2\n\nThủ tục b\n\nn\n\n..........................\n\nII\n\nLĩnh vực ....\n\n1\n\nThủ tục a\n\n2\n\nThủ tục b\n\nn\n\n..........................\n\n*/ Đối với UBND cấp huyện:\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nÁp dụng tại\r\n\n thành phố\n\nÁp dụng tại\r\n\n Huyện\n\nA\n\nThủ tục hành chính mới ban hành\n\n\n\n\n\nI\n\nLĩnh vực...\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục a\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục b\n\n\n\n\n\nn\n\n..........................\n\n\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực ....\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục a\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục b\n\n\n\n\n\nn\n\n..........................\n\n\n\n\n\nB\n\nThủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\n thay thế/bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ\n\nI\n\nLĩnh vực...\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục a\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục b\n\n\n\n\n\nn\n\n..........................\n\n\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực ....\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục a\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục b\n\n\n\n\n\nn\n\n..........................\n\n\n\n\n\n*/ Đối với UBND cấp xã:\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nÁp dụng tại\r\n\n phường\n\nÁp dụng tại\r\n\n thị trấn\n\nÁp dụng tại\r\n\n xã\n\nA\n\nThủ tục hành chính mới ban hành\n\nI\n\nLĩnh vực...\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục a\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục b\n\n\n\n\n\n\n\nn\n\n..........................\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực ....\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục a\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục b\n\n\n\n\n\n\n\nn\n\n..........................\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nThủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\n thay thế/bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ\n\nI\n\nLĩnh vực...\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục a\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục b\n\n\n\n\n\n\n\nn\n\n..........................\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực ....\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục a\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục b\n\n\n\n\n\n\n\nn\n\n..........................\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ\r\n\nCỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ X/UBND CẤP HUYỆN/UBND\r\n\nCẤP XÃ\n\nI. Lĩnh vực...:\n\n1. Thủ tục a:\n\n* Trình tự thực hiện;\n\n* Cách thức thực hiện;\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Số lượng hồ sơ;\n\n* Thời hạn giải quyết;\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có)\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan phối hợp nếu có\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính;\n\n* Phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính (nếu\r\n\ncó).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính kèm theo (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a);\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính (nếu có);\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính (là\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính).\n\n2. Thủ tục..................:\n\nII. Lĩnh vực...:\n\n1. Thủ tục a:\n\n(thống kê đầy đủ các nội dung như đã nêu tại\r\n\nphần I)\n\n2. Thủ tục..................:\n\n", + "id": 102283 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102284.json b/contexts/context_102284.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cbd7805b47b6c514b3c93c9210bc2bd2c240440a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102284.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-42-KH-UBND-thi-diem-thi-tuyen-can-bo-lanh-dao-quan-ly-truong-Thai-Binh-nam-2013-216959.aspx", + "name": "Ke-hoach-42-KH-UBND-thi-diem-thi-tuyen-can-bo-lanh-dao-quan-ly-truong-Thai-Binh-nam-2013-216959", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 42/KH-UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 23 tháng 07 năm 2013\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHÍ\r\n\nĐIỂM THI TUYỂN CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, TRƯỜNG\r\n\nTRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2013\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Viên chức ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP\r\n\nngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU\r\n\nngày 01 tháng 3 năm 2007 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVII về chiến lược\r\n\nxây dựng cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2007-2020 và những năm tiếp theo;\n\nCăn cứ Quyết định số 654-QĐ/TU\r\n\nngày 09 tháng 8 năm 2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Bình về việc ban hành\r\n\nQuy định về phân cấp quản lý cán bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số 655-QĐ/TU\r\n\nngày 09 tháng 8 năm 2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Quy chế bổ nhiệm\r\n\ncán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử;\n\nThực hiện Thông báo số 603-TB/TU\r\n\nngày 05 tháng 6 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tổ chức thi tuyển\r\n\ncán bộ lãnh đạo, quản lý trường trung học phổ thông, trường trung học cơ sở,\r\n\ntrường tiểu học tỉnh Thái Bình; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thí điểm\r\n\nthi tuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý trường trung học phổ thông, trung học cơ sở,\r\n\ntrường tiểu học tỉnh Thái Bình năm 2013 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN\r\n\nTẮC THI TUYỂN\n\n1. Mục đích, yêu cầu\n\n- Đổi mới quy trình, nâng cao chất\r\n\nlượng công tác bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý trường trung học phổ thông,\r\n\ntrường trung học cơ sở, trường tiểu học (gọi chung là trường phổ thông) tỉnh\r\n\nThái Bình;\n\n- Lựa chọn được những cán bộ lãnh\r\n\nđạo, quản lý giỏi, thực sự có năng lực, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt đáp\r\n\nứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;\n\n- Việc thi tuyển cán bộ lãnh đạo,\r\n\nquản lý trường phổ thông phải được thực hiện công khai, dân chủ, đúng quy\r\n\ntrình, đảm bảo chất lượng, tránh hình thức.\n\n2. Nguyên tắc\n\n- Đảm bảo nguyên tắc Đảng thống\r\n\nnhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ; các bước triển khai\r\n\nthực hiện kế hoạch, quy trình thi tuyển phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy\r\n\nĐảng;\n\n- Đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân\r\n\nchủ, công bằng, công khai, khách quan, minh bạch và có sự cạnh tranh; mỗi vị\r\n\ntrí chức danh thi tuyển phải có ít nhất 02 người dự thi; trường hợp vị trí dự\r\n\nthi không có số dư, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;\n\n- Nội dung các tiêu chí nhận xét,\r\n\nđánh giá cán bộ phải cụ thể hóa và công khai rộng rãi để các đối tượng tham gia\r\n\ndự tuyển được biết;\n\n- Hội đồng thi tuyển đánh giá kết\r\n\nquả của người dự thi qua 02 nội dung (Mục 4, Phần II Kế hoạch này) để đề nghị\r\n\ncấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm. Người trúng tuyển là người có điểm thi\r\n\ncao nhất và không có điểm liệt.\n\n- Trường hợp nhiều ứng viên có kết\r\n\nquả thi tuyển bằng nhau thì chọn theo thứ tự ưu tiên như sau:\n\n+ Người có bằng đào tạo chính quy;\n\n+ Có trình độ cao hơn;\n\n+ Đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi\r\n\ncấp cao hơn;\n\n+ Điểm bảo vệ Chương trình hành\r\n\nđộng cao hơn.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Đối tượng dự thi\n\n- Đối với trường trung học phổ\r\n\nthông: Người được quy hoạch chức danh hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của các\r\n\ntrường trung học phổ thông trong tỉnh và quy hoạch chức danh tương đương;\n\n- Đối với trường trung học cơ sở,\r\n\ntrường tiểu học: Người được quy hoạch hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường\r\n\ntrung học cơ sở, trường tiểu học trong huyện và quy hoạch chức danh tương đương\r\n\ntrong huyện đó.\n\n2. Tiêu chuẩn\n\n- Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý\r\n\ntrường trung học phổ thông, trường trung học cơ sở: Theo tiêu chuẩn được quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo quy định chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ\r\n\nthông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung\r\n\nhọc cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.\n\n- Đối với cán bộ lãnh đạo quản lý\r\n\ntrường tiểu học: Theo tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT\r\n\nngày 08/4/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn hiệu trưởng trường\r\n\ntiểu học.\n\n3. Hồ sơ đăng ký dự thi\n\nNgười đăng ký thi tuyển phải có các\r\n\nloại hồ sơ sau:\n\na) Đơn đăng ký tham gia dự thi;\n\nb) Văn bản xác nhận của đơn vị công\r\n\ntác về quá trình công tác, chức danh quy hoạch, nhận xét đánh giá về phẩm chất\r\n\nchính trị, đạo đức, lối sống, trình độ năng lực, mức độ hoàn thành nhiệm vụ,\r\n\nkhả năng phát triển;\n\nc) Sơ yếu lý lịch (mẫu\r\n\n2c-BNV/2008), có chứng nhận của cơ quan, đơn vị đang công tác;\n\nd) Bản sao có công chứng các văn\r\n\nbằng, chứng chỉ;\n\ne) Phiếu khám sức khỏe còn hiệu lực\r\n\n(do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp);\n\ng) Bảng nhận xét của địa phương nơi\r\n\ncư trú.\n\n4. Quy trình thi tuyển\n\na) Thi tuyển cán bộ lãnh đạo, quản\r\n\nlý trường trung học phổ thông:\n\n- Bước 1: Trường trung học phổ\r\n\nthông lập tờ trình đề nghị thi tuyển chức danh thiếu, khuyết của trường và bản\r\n\nBáo cáo tóm tắt quá trình hình thành và phát triển nhà trường; số lượng cán bộ,\r\n\ngiáo viên, nhân viên và học sinh; cơ sở vật chất... của nhà trường gửi Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo;\n\n- Bước 2: Phòng Tổ chức cán bộ Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo thẩm định, báo cáo tập thể lãnh đạo Sở phê duyệt các vị trí\r\n\ncán bộ của trường cần thi tuyển; thông báo công khai vị trí cần thi tuyển trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng và trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\n\n- Bước 3: Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ncung cấp thông tin của nhà trường có nhu cầu thi tuyển (bản Báo cáo của nhà\r\n\ntrường), tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, tổng hợp và phê duyệt danh sách người đăng\r\n\nký thi tuyển;\n\n- Bước 4: Lãnh đạo Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo thành lập Hội đồng thi tuyển;\n\n- Bước 5: Hội đồng thi tuyển thực\r\n\nhiện việc tổ chức kỳ thi tuyển các vị trí lãnh đạo, quản lý trường theo kế\r\n\nhoạch;\n\n- Bước 6: Hội đồng thi tuyển báo\r\n\ncáo kết quả thi với tập thể lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo để quyết định bổ\r\n\nnhiệm đối với người trúng tuyển.\n\nb) Thi tuyển cán bộ lãnh đạo, quản\r\n\nlý trường trung học cơ sở và trường tiểu học:\n\n- Bước 1: Trường trung học cơ sở và\r\n\ntrường tiểu học lập tờ trình đề nghị thi tuyển chức danh thiếu, khuyết của\r\n\ntrường và bản Báo cáo tóm tắt quá trình hình thành và phát triển nhà trường; số\r\n\nlượng cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; cơ sở vật chất... của nhà\r\n\ntrường, trình Ban Thường vụ Huyện ủy;\n\n- Bước 2: Ban Tổ chức Huyện ủy phối\r\n\nhợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện thẩm định, báo cáo Ban Thường vụ Huyện\r\n\nủy xem xét, phê duyệt các vị trí lãnh đạo trường cần thi tuyển, thông báo rộng\r\n\nrãi, công khai các vị trí cần thi tuyển trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng;\n\n- Bước 3: Ban Tổ chức Huyện ủy cung\r\n\ncấp thông tin của nhà trường có nhu cầu thi tuyển (bản Báo cáo của nhà trường),\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, thẩm định và báo cáo Ban Thường vụ Huyện ủy phê duyệt danh\r\n\nsách thí sinh đăng ký thi;\n\n- Bước 4: Ban Thường vụ Huyện ủy\r\n\nthành lập Hội đồng thi tuyển;\n\n- Bước 5: Hội đồng thi tuyển thực\r\n\nhiện việc tổ chức kỳ thi tuyển các vị trí lãnh đạo, quản lý trường học theo kế\r\n\nhoạch;\n\n- Bước 6: Hội đồng thi tuyển báo\r\n\ncáo Ban Thường vụ Huyện ủy công nhận kết quả thi để Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện quyết định bổ nhiệm đối với người trúng tuyển.\n\n5. Hội đồng thi tuyển\n\na) Hội đồng thi tuyển cán bộ lãnh\r\n\nđạo, quản lý trường trung học phổ thông:\n\n- Chủ tịch hội đồng: Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo;\n\n- Thành phần hội đồng: Đại diện\r\n\nlãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng chuyên môn Sở Giáo dục và Đào tạo, một\r\n\nsố hiệu trưởng trường trung học phổ thông; đại diện lãnh đạo Ban Tổ chức, Ban\r\n\nTuyên giáo, Ban Nội chính Tỉnh ủy; đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ, đại diện lãnh\r\n\nđạo Thanh tra tỉnh.\n\nb) Hội đồng thi tuyển cán bộ lãnh đạo,\r\n\nquản lý trường trung học cơ sở và trường tiểu học:\n\n- Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện;\n\n- Thành phần Hội đồng: Đại diện\r\n\nlãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện; đại diện lãnh đạo Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo\r\n\nHuyện ủy; Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, Trưởng phòng Nội vụ, Chánh Thanh\r\n\ntra huyện.\n\n6. Nội dung thi\n\nHội đồng thi tuyển đánh giá kết quả\r\n\ncủa người dự thi với 02 nội dung (theo tổng điểm 100 điểm), cụ thể: \n\na) Thi môn kiến thức chung (50\r\n\nđiểm):\n\n- Nội dung: Công tác Đảng trong\r\n\ntrường học, quản lý nhà nước về giáo dục, quản lý trường học, quản lý viên chức\r\n\nvà tài chính trường học;\n\n- Hình thức: Thi viết;\n\n- Thời gian: 150 phút.\n\nb) Bảo vệ Chương trình hành động\r\n\nxây dựng và phát triển nhà trường có nhu cầu thi tuyển (50 điểm):\n\n- Người tham gia thi tuyển phải xây\r\n\ndựng Chương trình hành động lãnh đạo quản lý nhà trường có nhu cầu thi tuyển (Chương\r\n\ntrình hành động); trình bày Chương trình hành động của mình và bốc thăm trả lời\r\n\ncác câu hỏi xử lý tình huống lãnh đạo, quản lý trường học trước Hội đồng thi tuyển.\r\n\nThời gian trình bày Chương trình hành động không quá 20 phút; thời gian bốc\r\n\nthăm trả lời câu hỏi không quá 30 phút. Nội dung Chương trình hành động để lãnh\r\n\nđạo quản lý nhà nước trong 5 năm tới theo cấu trúc sau:\n\n+ Thực trạng về đội ngũ cán bộ,\r\n\ngiáo viên, nhân viên, học sinh, cơ sở vật chất, tài chính, chất lượng đào tạo\r\n\ntrong 3 năm học gần đây; phân tích những mặt mạnh, những hạn chế, yếu kém; nguyên\r\n\nnhân những hạn chế yếu kém;\n\n+ Thuận lợi, khó khăn, thời cơ,\r\n\nthách thức;\n\n+ Những mục tiêu cơ bản cần đạt\r\n\nđược trong 5 năm tiếp theo (về xây dựng đội ngũ; xây dựng cơ sở vật chất trường\r\n\nhọc; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; nâng cao chất lượng học sinh giỏi, học\r\n\nsinh đại trà; thực hiện nội dung các cuộc vận động lớn của ngành...);\n\n+ Những biện pháp, giải pháp cơ bản\r\n\nđể thực hiện các mục tiêu trên của bản thân với tư cách là hiệu trưởng, phó\r\n\nhiệu trưởng;\n\n+ Phương hướng tu dưỡng, rèn luyện,\r\n\nnhững cam kết của bản thân khi được tuyển chọn.\n\n- Hội đồng thi tuyển quy định thống\r\n\nnhất ngày người dự thi đăng ký Chương trình hành động. Thời gian chuẩn bị\r\n\nChương trình hành động là 10 ngày làm việc, kể từ ngày đăng ký với Hội đồng thi\r\n\ntuyển. Chương trình hành động được viết không quá 15 trang A4, thể thức văn bản\r\n\ntheo Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc\r\n\nhướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\n- Lãnh đạo trường có nhu cầu thi\r\n\ntuyển tạo mọi điều kiện thuận lợi để người dự thi đủ điều kiện, tiêu chuẩn tìm\r\n\nhiểu, tiếp cận, nghiên cứu các thông tin cần thiết liên quan đến tình hình đơn\r\n\nvị.\n\n7. Thời gian, địa điểm tổ chức\r\n\nkỳ thi\n\n- Thời gian thi: Hoàn thành trước\r\n\n15/8/2013;\n\n- Địa điểm thi: Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthi tuyển quy định địa điểm tổ chức kỳ thi phù hợp với điều kiện và đảm bảo yêu\r\n\ncầu quy định.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chọn, tổ chức thí điểm thi tuyển\r\n\ncán bộ quản lý ở trường trung học phổ thông còn thiếu;\n\n- Xây dựng kế hoạch, quy chế, nội\r\n\ndung kỳ thi theo quy định. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan tổ chức thí điểm thi tuyển cán bộ quản lý trường trung học phổ thông;\n\n2. Sở Nội vụ: Phối hợp với\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện Kế hoạch này.\n\n3. Huyện Đông Hưng, Quỳnh Phụ\n\n- Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ\r\n\nchọn 02 trường trung học cơ sở còn thiếu vị trí lãnh đạo quản lý để tổ chức thí\r\n\nđiểm thi tuyển;\n\n- Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng\r\n\nchọn 01 trường tiểu học còn thiếu vị trí lãnh đạo quản lý để tổ chức thí điểm thi\r\n\ntuyển;\n\n- Xây dựng kế hoạch, quy chế, nội\r\n\ndung kỳ thi theo quy định. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan tổ chức thực hiện thí điểm thi tuyển cán bộ quản lý trường trung học cơ sở\r\n\nvà trường tiểu học.\n\n4. Các sở, ngành có liên quan\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ, Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng thực hiện\r\n\nthi tuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý trường phổ thông theo phân cấp quản lý.\n\nCăn cứ Kế hoạch này, Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ, Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng và\r\n\ncác đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (để báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - UBND huyện Đông Hưng, huyện Quỳnh Phụ;\r\n\n - Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Đài PTTH Thái Bình, Báo Thái Bình, Cổng thông tin điện tử Thái Bình;\r\n\n - Lưu: VT, VX, TH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Thị Hải\n\n", + "id": 102284 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102285.json b/contexts/context_102285.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9708bc38a0ea69324638118c1fbb80b7558ce9e0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102285.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-2422-2016-QD-UBND-xet-duyet-thanh-lap-Van-phong-cong-chung-Quang-Ninh-2016-322607.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2422-2016-QD-UBND-xet-duyet-thanh-lap-Van-phong-cong-chung-Quang-Ninh-2016-322607", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2422/2016/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 01 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ\r\n\nNGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nCông chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014; Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Công chứng;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 39/TTr-STP ngày 25 tháng 6 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập\r\n\nVăn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 3092/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh\r\n\nban hành Quy định tạm thời về việc xét ưu tiên hồ sơ thành lập Văn phòng công\r\n\nchứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Quang Tùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN\r\n\nPHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2422/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 01/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng\n\nQuy định này được áp dụng để xét duyệt, lựa\r\n\nchọn hồ sơ cho phép thành lập\r\n\nVăn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ninh đảm bảo tính khách quan, tuân thủ Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng\r\n\nđến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết\r\n\nđịnh số2104/QĐ-TTgngày 29/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng\n\nCông chứng viên tham gia thành lập Văn\r\n\nphòng công chứng lập hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi Sở Tư pháp. Hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị thành lập Văn\r\n\nphòng công chứng;\n\n- Đề án thành lập Văn phòng\r\n\ncông chứng, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên gọi,\r\n\nnhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện;\n\n- Bản sao quyết định bổ nhiệm\r\n\ncông chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc xét duyệt, lựa chọn hồ sơ\n\n1. Hồ sơ đề\r\n\nnghị thành lập Văn phòng công chứng thuộc một trong các trường hợp sau thì\r\n\nkhông được xét duyệt:\n\na) Hồ sơ không\r\n\nđáp ứng yêu cầu về loại hình hoạt động của Văn phòng công chứng, điều kiện đối\r\n\nvới Trưởng văn phòng công chứng, tên gọi của Văn phòng công\r\n\nchứng, trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại\r\n\ncác Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 22 Luật Công chứng;\n\nb) Công chứng\r\n\nviên tham gia thành lập Văn phòng công chứng đang bị tạm đình chỉ hành nghề\r\n\ncông chứng theo quy định tại Điều 14 Luật Công chứng, hoặc thuộc trường hợp phải\r\n\nmiễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 15 Luật Công chứng.\n\n2. Hồ sơ được lựa chọn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập Văn phòng công chứng là hồ sơ có tổng số điểm cao nhất được chấm theo các tiêu chí và thang điểm tiêu chí quy định\r\n\ntại chương II bản Quy định này. Trường hợp nhiều hồ sơ có tổng số điểm được chấm\r\n\ncao bằng nhau, thì hồ sơ được lựa chọn là hồ sơ có công chứng viên dự kiến là\r\n\nTrưởng Văn phòng công chứng có thời gian hành nghề công chứng lâu nhất.\n\nChương II\n\nTIÊU\r\n\nCHÍ VÀ THANG ĐIỂM TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ \n\nĐiều 4. Tiêu chí và nguyên tắc áp dụng tiêu chí xét\r\n\nduyệt hồ sơ\n\n1. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được xét\r\n\nduyệt theo các tiêu chí sau:\n\n- Tiêu chí về tổ\r\n\nchức nhân sự;\n\n- Tiêu chí về trụ\r\n\nsở làm việc;\n\n- Tiêu chí về điều\r\n\nkiện nơi gửi xe khách hàng;\n\n- Tiêu chí về quy trình nghiệp vụ công chứng.\n\n2. Nguyên tắc áp dụng tiêu chí xét duyệt hồ sơ:\n\n- Đề án thành lập Văn phòng công chứng trình bày phương án nhân sự “công\r\n\nchứng viên” đồng thời là nhân viên nghiệp vụ, nhân viên kế toán, nhân viên công\r\n\nnghệ thông tin, hoặc nhân viên lưu trữ, thì chỉ được tính điểm tiêu chí áp dụng\r\n\nđối với công chứng viên quy định tại khoản 1 Điều 5 bản Quy định này;\n\n- Đề án thành lập Văn phòng công chứng trình bày phương án 01 nhân sự đảm\r\n\nnhiệm đồng thời các vị trí công việc của nhân viên nghiệp vụ, nhân viên kế\r\n\ntoán, nhân viên công nghệ thông tin, hoặc nhân viên lưu trữ, thì nhân sự đó chỉ\r\n\nđược tính điểm theo một trong các tiêu chí nhân sự quy định tại các khoản 2, 3,\r\n\n4 và 5 Điều 5 bản Quy định này;\n\n- Tại cùng một thời điểm, một nhân sự tham gia phương án nhân sự trong\r\n\nnhiều Đề án thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, thì\r\n\nnhân sự đó không được xét tiêu chí để tính điểm.\n\nĐiều 5. Thang điểm tiêu chí về tổ chức nhân sự\n\n1. Thang điểm tiêu chí áp dụng đối với công chứng viên\n\nĐề án trình bày\r\n\nphương án nhân sự “công chứng viên”, thì chỉ áp dụng tính điểm cho tối đa 04\r\n\ncông chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng. Thang điểm đối với\r\n\ntiêu chí này được áp dụng như sau:\n\n1.1. Về số lượng công chứng viên\n\nĐiểm cộng tối đa\r\n\ntính điểm cho tiêu chí này là 40 điểm, trong đó mỗi công chứng viên tham gia\r\n\nthành lập Văn phòng công chứng có hộ khẩu thường trú từ 01 năm trở lên tại tỉnh\r\n\nQuảng Ninh được tính 10 điểm.\n\n1.2. Về kinh nghiệm hành nghề công chứng\n\na) Cơ sở đánh\r\n\ngiá kinh nghiệm hành nghề công chứng\n\nKinh nghiệm hành\r\n\nnghề công chứng được đánh giá trên cơ sở căn cứ vào các tiêu chí sau:\n\n- Thời gian hành\r\n\nnghề công chứng: Là khoảng thời\r\n\ngian mà công chứng viên hành nghề công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; \n\n- Số lượng hợp đồng,\r\n\ngiao dịch đã thực hiện công chứng: Là số liệu hợp đồng, giao dịch mà công chứng viên đã thực hiện công chứng\r\n\ntại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tính từ ngày\r\n\n01/01/2015 (ngày Luật Công chứng\r\n\ncó hiệu lực thi hành) đến ngày Sở Tư pháp ra văn bản thông báo tiếp nhận hồ sơ\r\n\nđề nghị thành lập Văn phòng công chứng. \n\nb) Thang điểm\r\n\náp dụng đối với thời gian hành nghề công chứng\n\nĐiểm cộng tối đa\r\n\ntính điểm cho tiêu chí này là 40 điểm, trong đó mỗi công chứng viên tham gia\r\n\nthành lập Văn phòng công chứng có hộ khẩu thường trú từ 01 năm trở lên tại tỉnh\r\n\nQuảng Ninh được tính điểm như sau:\n\n- Hành nghề\r\n\ncông chứng dưới 03 năm: 02 điểm;\n\n- Hành nghề\r\n\ncông chứng từ 03 năm đến dưới 05 năm: 04 điểm;\n\n- Hành nghề\r\n\ncông chứng từ 05 năm đến dưới 07 năm: 06 điểm;\n\n- Hành nghề\r\n\ncông chứng từ 07 năm đến dưới 10 năm: 08 điểm;\n\n- Hành nghề\r\n\ncông chứng từ 10 năm trở lên: 10 điểm.\n\nc) Thang điểm\r\n\náp dụng đối với số lượng hợp đồng, giao dịch đã thực hiện công chứng (số liệu tính từ ngày 01/01/2015 đến\r\n\nngày Sở Tư pháp ra văn bản thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn\r\n\nphòng công chứng)\n\nĐiểm cộng tối đa\r\n\ntính điểm cho tiêu chí này là 60 điểm,\r\n\ntrong đó mỗi công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng có hộ khẩu\r\n\nthường trú từ 01 năm trở lên tại tỉnh Quảng Ninh được tính\r\n\nđiểm như sau:\n\n- Công chứng dưới\r\n\n100 hợp đồng, giao dịch: 03 điểm;\n\n- Công chứng từ\r\n\n100 đến dưới 300 hợp đồng, giao dịch: 06 điểm;\n\n- Công chứng từ\r\n\n300 đến dưới 500 hợp đồng, giao dịch: 09 điểm;\n\n- Công chứng từ\r\n\n500 đến dưới 700 hợp đồng, giao dịch: 12 điểm;\n\n- Công chứng từ\r\n\n700 hợp đồng, giao dịch trở lên: 15 điểm.\n\n2. Thang điểm tiêu chí áp dụng đối với nhân viên nghiệp vụ\n\nĐề án trình bày phương án nhân sự “nhân viên nghiệp vụ”, thì chỉ áp dụng\r\n\ntính điểm cho tối đa 05 nhân viên nghiệp vụ. Điểm cộng tối đa tính điểm cho\r\n\ntiêu chí này là 25 điểm, trong đó mỗi nhân viên được tính điểm như sau: \n\n- Nhân viên không có bằng đại học chuyên ngành luật được tính 02 điểm;\n\n- Nhân viên có bằng đại học chuyên ngành luật được tính 05 điểm.\n\n3. Thang điểm tiêu chí áp dụng đối với nhân viên kế toán\n\nĐề án trình bày phương án nhân sự “nhân viên kế toán”, thì chỉ áp dụng\r\n\ntính điểm cho 01 nhân viên kế toán. Điểm cộng tối đa tính điểm cho tiêu chí này\r\n\nlà 05 điểm, trong đó:\n\n- Nhân viên có bằng cao đẳng chuyên ngành kế toán được tính 03 điểm; \n\n- Nhân viên có bằng đại học chuyên ngành kế toán được tính 05 điểm.\n\n4. Thang điểm tiêu chí áp dụng đối với nhân viên công nghệ\r\n\nthông tin\n\nĐề án trình bày phương án nhân sự “nhân viên công nghệ thông tin”, thì\r\n\nchỉ áp dụng tính điểm cho 01 nhân viên công nghệ thông tin. Điểm cộng tối đa\r\n\ntính điểm cho tiêu chí này là 05 điểm, trong đó:\n\n- Nhân viên có bằng cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin được tính\r\n\n03 điểm; \n\n- Nhân viên có bằng đại học chuyên ngành công nghệ thông tin được tính\r\n\n05 điểm.\n\n5. Thang điểm tiêu chí áp dụng đối với nhân viên lưu trữ\n\nĐề án trình bày phương án nhân sự “nhân viên lưu trữ”, thì chỉ áp dụng\r\n\ntính điểm cho 01 nhân viên lưu trữ. Điểm cộng tối đa tính điểm cho tiêu chí này\r\n\nlà 05 điểm, trong đó:\n\n- Nhân viên có bằng cao đẳng chuyên ngành lưu trữ được tính 03 điểm;\n\n- Nhân viên có bằng đại học chuyên ngành lưu trữ được tính 05 điểm.\n\nĐiều 6. Thang điểm tiêu chí về trụ sở làm việc \n\nĐề án trình\r\n\nbày phương án “trụ sở làm việc” được sử dụng ổn định trong 03 năm, thì được\r\n\ntính 05 điểm. Trường hợp “trụ sở làm việc” có thời gian sử dụng lâu hơn, thì cứ\r\n\ntăng thêm 01 năm được cộng thêm 01 điểm, nhưng số điểm cộng thêm tối đa không\r\n\nquá 05 điểm.\n\nĐiều 7. Thang điểm tiêu chí về điều kiện nơi gửi xe\r\n\nkhách hàng\n\nĐề án trình bày phương án “nơi gửi phương tiện xe gắn máy, ôtô cho khách\r\n\nhàng” đảm bảo yêu cầu cách trụ sở Văn phòng công chứng dự kiến thành lập không\r\n\nquá 50m và không ở khu vực dễ gây ách tắc hoặc cản trở giao thông, thì được\r\n\ntính điểm như sau:\n\n- Diện tích\r\n\nnơi gửi phương tiện dưới 20 m2: 05 điểm;\n\n- Diện tích\r\n\nnơi gửi phương tiện từ 20 m2 đến dưới 30 m2: 07 điểm;\n\n- Diện tích\r\n\nnơi gửi phương tiện từ 30 m2 đến dưới 50 m2: 09 điểm;\n\n- Diện tích\r\n\nnơi gửi phương tiện từ 50 m2 trở lên: 10 điểm;\n\nĐiều 8. Thang điểm tiêu chí về quy trình nghiệp vụ công chứng\n\nĐề án xây dựng\r\n\nquy trình nghiệp vụ công chứng chi tiết, chặt chẽ, đảm bảo đúng quy định của Luật\r\n\nCông chứng: 10 điểm.\n\nChương III\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Trách\r\n\nnhiệm của công chứng viên lập Đề án\n\n1. Khi lập Đề án thành lập Văn\r\n\nphòng công chứng, công chứng viên có trách nhiệm gửi kèm theo Đề án các tài liệu\r\n\nliên quan sau:\n\na) Tài liệu liên quan đến thông\r\n\ntin về công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng nêu trong Đề án:\n\n- Bản sao chứng\r\n\nminh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, quyết\r\n\nđịnh bổ nhiệm công chứng viên;\n\n- Bản tự khai\r\n\ncủa công chứng viên về thời gian hành nghề công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ninh; \n\n- Bản xác nhận của Trưởng tổ chức hành nghề công chứng về số lượng hợp đồng,\r\n\ngiao dịch mà công chứng viên đã thực hiện công chứng (số\r\n\nliệu tính từ ngày 01/01/2015 đến ngày Sở Tư pháp ra văn bản\r\n\nthông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng). Trường hợp không xin được bản xác nhận trên, thì công chứng viên\r\n\nlàm Văn bản đề nghị Sở Tư pháp tổ chức xác minh, kiểm tra\r\n\nsố liệu hợp đồng, giao dịch đã thực hiện công chứng;\n\nb) Tài liệu liên quan đến thông\r\n\ntin về nhân viên nghiệp vụ, nhân viên kế toán, nhân viên công nghệ thông tin,\r\n\nnhân viên lưu trữ nêu trong Đề án:\n\n- Bản sao chứng minh thư nhân dân,\r\n\nsổ hộ khẩu, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn của các nhân sự;\n\n- Bản tự khai của\r\n\ncác nhân sự về việc cam kết sẽ làm việc cho Văn phòng công chứng nếu đề án được\r\n\nxét duyệt, lựa chọn. Trường hợp nhân sự đang làm việc tại cơ quan, tổ chức\r\n\nkhác, thì bản tự khai phải có thêm nội dung cam kết của nhân sự đó về việc sẽ\r\n\nchấm dứt làm việc tại cơ quan, tổ chức khác để chuyển sang làm việc chuyên\r\n\ntrách tại Văn phòng công chứng.\n\n2. Đề án thành lập Văn phòng công\r\n\nchứng không gửi kèm theo các giấy tờ, tài liệu liên quan nêu trên, thì phương\r\n\nán nhân sự trình bày trong đề án không được xét tính điểm đối với nội dung tiêu\r\n\nchí tương ứng.\n\nĐiều 10. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập\n\nViệc tổ chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được tiến hành theo cách\r\n\nthức sau:\n\n- Sở Tư\r\n\npháp ra văn bản thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng\r\n\ncông chứng đối với từng địa điểm dự kiến phát triển tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng. Văn bản thông báo được niêm yết công khai\r\n\ntại trụ sở của Sở Tư pháp và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở\r\n\nTư pháp. \n\n- Công chứng viên\r\n\ntham gia thành lập Văn phòng công chứng lập\r\n\nhồ sơ đề nghị thành lập gửi trực tiếp đến Sở Tư pháp trong\r\n\nthời hạn 15 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày Sở Tư pháp ra văn bản thông báo.\r\n\nSau thời hạn 15 ngày nêu trên, công chứng viên lập hồ sơ đề nghị thành lập\r\n\nVăn phòng công chứng gửi Sở Tư pháp không\r\n\nđược bổ sung, thay đổi nhân sự trong Đề án.\n\nĐiều 11. Xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập\n\nViệc xét duyệt hồ\r\n\nsơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được tiến hành theo cách thức sau:\n\n- Giám đốc Sở Tư pháp thành lập Tổ công tác xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Tổ\r\n\ncông tác xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có từ 04 thành\r\n\nviên trở lên; thành viên Tổ công tác là những người có kinh nghiệm công tác, có\r\n\nhiểu biết pháp luật về công chứng.\n\n- Tổ công tác có nhiệm vụ kiểm tra trụ sở Văn phòng công chứng dự kiến\r\n\nthành lập, tiến hành chấm điểm từng Đề án thành lập Văn phòng công chứng. Các\r\n\nthành viên của Tổ công tác làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm\r\n\ntiêu chí quy định tại chương II bản Quy định này để chấm điểm từng Đề án thành\r\n\nlập Văn phòng công chứng. Điểm của từng Đề án được tính bằng cách lấy điểm chấm\r\n\ncủa các thành viên cộng lại và chia cho số lượng thành viên tham gia chấm điểm.\n\n- Việc kiểm tra trụ sở và chấm điểm Đề án thành lập Văn phòng công chứng\r\n\nphải được lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký của các thành viên Tổ công tác.\r\n\nTrên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ, Tổ công tác báo cáo và đề xuất Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp về Đề án có chất lượng tốt nhất để cho phép thành lập Văn phòng công\r\n\nchứng; Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại trước khi trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập./. \n\n", + "id": 102285 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102286.json b/contexts/context_102286.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5ff8ecadf92703f811fbb820eca0511445dae827 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102286.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-Quyet-thanh-lap-Uy-ban-Van-hoa-va-xa-hoi-cua-Quoc-hoi-42704.aspx", + "name": "Nghi-Quyet-thanh-lap-Uy-ban-Van-hoa-va-xa-hoi-cua-Quoc-hoi-42704", + "passage": "QUỐC HỘI********\n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\n\n\nHà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 1964\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP UỶ BAN VĂN HOÁ VÀ XÃ HỘI CỦA QUỐC HỘI\n\nQUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\n\nCăn cứ vào Điều 57 của Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Điều 33 của Luật tổ chức Quốc hội,Căn cứ vào những yêu cầu của công tác văn hoá và xã hội của Quốc hội, \n\nQUYẾT NGHỊ:\n\n1- Nay thành lập Uỷ ban văn hoá và xã hội của Quốc hội.\n\n2- Uỷ ban văn hoá và xã hội của Quốc hội có nhiệm vụ:\n\n- Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh và các dự án khác về những vấn đề văn hoá và xã hội do Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao cho;\n\n- Nghiên cứu những vấn đề văn hoá và xã hội mà Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao cho;\n\n- Đề đạt ý kiến về những vấn đề văn hoá và xã hội với Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n\n3- Uỷ ban văn hoá và xã hội có một Chủ nhiệm, một hoặc hai Phó Chủ nhiệm và một số uỷ viên.\n\nNghị quyết này đã được Quốc hội nhất trí thông qua ngày 3 tháng 7 năm 1964. \n\n\n\n\n\nTrường Chinh\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 102286 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102287.json b/contexts/context_102287.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..901ff8a738ed93997642af9ab1ba1b7339712f11 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102287.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1021-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-thu-vien-So-Van-hoa-Gia-Lai-456817.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1021-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-thu-vien-So-Van-hoa-Gia-Lai-456817", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1021/QĐ-UBND \n\nGia Lai, ngày 30 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC GỒM 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI VÀ 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THƯ VIỆN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ\r\n\nTHAO VÀ DU LỊCH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 58/TTr-SVHTTDL ngày 26/10/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục gồm 03 thủ tục hành chính\r\n\nmới thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch theo Quyết\r\n\nđịnh số 2825/QĐ-BVHTTDL ngày 06/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị\r\n\nbãi bỏ trong lĩnh vực thư viện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch (Phụ lục I kèm theo).\n\nĐiều 2. Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch (Phụ lục II kèm theo).\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông (phòng CNTT);\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Ngọc Thành\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Gia Lai)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nThủ tục thông báo thành lập thư viện chuyên ngành\r\n\n ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện ngoài công lập và thư viện của tổ\r\n\n chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam\n\n15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công (Quầy giao dịch của Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\n Du lịch), Địa chỉ: số 69 Hùng Vương, Tp.PIeiku, Gia Lai.\n\nKhông\n\n- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21/11/2019;\n\n- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18/8/2020;\n\n- Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n2\n\nThủ tục thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách\r\n\n đối với thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện ngoài\r\n\n công lập, thư viện của tổ chức cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam\n\n15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công (Quầy giao dịch của Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\n Du lịch), Địa chỉ: số 69 Hùng Vương, Tp.Pleiku, Gia Lai.\n\nKhông\n\n- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21/11/2019;\n\n- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18/8/2020;\n\n- Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n3\n\nThủ tục thông báo chấm dứt hoạt động đối với thư\r\n\n viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện ngoài công lập,\r\n\n thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam\n\n15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công (Quầy giao dịch của Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\n Du lịch), Địa chỉ: số 69 Hùng Vương, Tp.Pleiku, Gia Lai.\n\nKhông\n\n- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21/11/2019;\n\n- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18/8/2020;\n\n- Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HOÁ THỂ THAO VÀ DU\r\n\nLỊCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Gia Lai)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nQuyết định công\r\n\n bố\n\n1\n\nThủ tục đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn\r\n\n sách ban đầu từ 2.000 bản trở lên.\n\nQuyết định số 240/QĐ-UBND ngày 25/02/2020 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh.\n\n", + "id": 102287 +} \ No newline at end of file